VẬT LIỆU GỖ TỰ NHIÊN
Các loại gỗ tự nhiên dùng trong ngành nội thất rất đa dạng và phong phú. Một số loại gỗ tự nhiên
được sử dụng phổ biến trong nội thất hiện nay bao gồm:
1. Gỗ Tần Bì
2. Gỗ Sồi
3. Gỗ Xoan Đào
4. Gỗ Óc Chó
5. Gỗ Gõ Đỏ
6. Gỗ Gụ
7. Gỗ Hương
8. Gỗ Sưa
9. Gỗ Teak
10. Gỗ Mun
11. Gỗ Trắc
12. Gỗ Chò Chỉ
I. GỖ TẦN BÌ
1. Đặc điểm• Gỗ Tần Bì là một loại gỗ tự nhiên có tên khoa học là Fraxinus hay còn có một tên gọi khác là gỗ Ash. Đây là loại cây phát triển ở các khu vực có khí hậu lạnh như Đông Âu và Bắc Mỹ
• Đặc điểm chung của gỗ tần bì là vân gỗ thẳng, mặt gỗ thô đều, thịt gỗ chắc, có màu nhạt đến trắng, tâm gỗ có màu đa dạng tùy theo loại.
• Giá cả từ 15Tr/m3 – 25Tr/m3 (Tuy nhiên, giá cả có thể khác nhau tùy thuộc vào
độ dày và chất lượng của gỗ)
2. Ưu điểm
Gỗ Tần Bì có nhiều ưu điểm như khả năng chịu lực tốt, chịu va đập tốt, dễ uốn cong và dễ thi công với độ bám ốc, bám đinh và dính keo tốt
3. Nhược điểm
Nhược điểm của gỗ Tần Bì là khả năng chống mối mọt kém. Nếu không được xử lý kỹ càng, gỗ Tần Bì rất dễ bị tấn công bởi mối mọt và các yếu tố môi trường bên ngoài
II. GỖ SỒI
1. Đặc điểm
• Cây gỗ sồi có tên quốc tế là OAK, sử dụng gọi chung cho khoảng 400 loài cây
thuộc chi Quecus phân bố chủ yếu ở Châu Âu và Bắc Mỹ
• Gỗ sồi thuộc nhóm VII (nhóm các cây gỗ có thớ mịn, tương đối bền và dễ dàng gia công), cùng nhóm với các cây gỗ như cao su, keo, trám, me, xoan tây,... Với trọng lượng nhẹ, và khả năng thi công, chế tác dễ dàng, gỗ sồi có khả năng tạo ra đa dạng thiết kế với giá trị thẩm mỹ cao
• Xét về nguồn gốc, gỗ sồi được chia thành gỗ sồi Mỹ, sồi Nga, sồi Anh,... Tuy nhiên, phổ biến nhất, gỗ sồi được phân loại dựa theo chất lượng: Gỗ sồi trắng (White Oak) và gỗ sồi đỏ (Red Oak)
2. Ưu điểm
• Gỗ có kết cấu chắc chắn, chịu được lực nén, bám đinh vít dễ dàng
• Chất gỗ không quá nặng, thuận tiện cho hoạt động thi công, lắp đặt
• Thớ gỗ mềm mịn, có khả năng uốn cong nhờ hơi nước, mang tới giá trị thẩm mỹ
• Hệ thống vân gỗ đều, đẹp, sắc nét
• Bề mặt gỗ bóng, mướt mắt tự nhiên
• Có khả năng thay đổi màu sắc theo thời gian, càng sử dụng lâu càng mới đẹp
3. Nhược điểm
• Gỗ sồi cần nhiều thời gian để khô hoàn toàn. Cần lựa chọn những sản phẩm gỗ
được tẩm sấy kỹ lưỡng tránh rạn nứt ảnh hưởng tới thẩm mỹ.
• Gỗ sồi sau khi sấy khô, có thể bị biến dạng, co rút.
• Gỗ sồi phản ứng với sắt, cần lưu ý để đảm bảo an toàn.
4. Phân loại Về chủng loại thì gỗ Sồi có hai loại đó là: gỗ sồi đỏ (red oak) và gỗ sồi trắng (white oak)
+ Sồi Trắng (White oak): có khối lượng trung bình 769kg/m3, độ cứng 6049N, dát gỗ màu nhạt, tâm gỗ từ nâu nhạt đến nâu sậm. Tâm Sồi Trắng có khả năng
kháng sâu mọt tấn công do có hàm lượng tannin (chất dùng để thuộc da) cao. Đa
số Sồi Trắng có vân gỗ thẳng, mặt gỗ từ trung bình đến thô với các tia gỗ dài hơn
Sồi Đỏ. Đa số nội thất ngày nay được làm bằng gỗ sồi trắng.
+ Sồi Đỏ (Red oak): có khối lượng trung bình 753 kg/m3, độ cứng 6583N, dát gỗ
màu trắng đến nâu nhạt, tâm gỗ màu nâu đỏ hồng. Về đặc tính vật lý, gỗ sồi Đỏ
cứng và nặng, khả năng chịu lực xoắn và độ chắc trung bình. Giống như sồi trắng
thì sồi đỏ có độ chịu lực nén cao, dễ uốn cong bằng hơi nước
➢ Về độ cứng thì gỗ sồi trắng và sồi đỏ là tương đương nhau. Tuy nhiên, Sồi Trắng (white oak) có độ chống thấm tốt hơn và có đường vân gỗ đa dạng và đẹp hơn. Chính vì vậy gỗ sồi trắng thường được ưa chuộng hơn khi làm nội thất. Gỗ Sồi khi đưa vào sử dụng phải được xử lý đạt độ ẩm dưới 20%, vì ở mức này, nấm hại gỗ không thể phát triển.
Về nguồn gốc xuất xứ thì có 2 loại là Sồi Nga và Sồi Mỹ:
+ Sồi Mỹ: Các loại gỗ Sồi Mỹ thường cứng và nặng hơn những loại gỗ Sồi ở những nơi khác.
Màu của gỗ Sồi Mỹ nhạt hơn so với gỗ Sồi Nga, vân gỗ Sồi Mỹ thường thẳng theo thớ và rất tự nhiên nhưng những tia gỗ lại có phần ngắn hơn gỗ Sồi được nhập khẩu từ Nga.
Gỗ nặng, chắc chắn và cấu trúc vân gỗ đẹp. Loại gỗ này rất được ưa chuộng ở Châu Âu bởi có độ đồng màu cao và chất lượng gỗ cực tốt. Tâm gỗ chứa chất tannin là loại được dùng trong công nghệ thuộc da có khả năng chống mối mọt rất tốt
+ Gỗ sồi Nga: có phần mềm hơn so với gỗ Sồi Mỹ về mặt cơ lý. Nhưng nó lại nổi bật với khả năng chịu lực nén khá tốt, dễ thao tác với ốc và đinh vít thông thường.
Dát gỗ sồi Nga có màu từ nhạt đến trắng. Tâm gỗ có màu sắc đa dạng, có thể là vàng nhạt sọc nâu xám đến nâu nhạt. Nhìn tổng thể,vân gỗ Sồi Nga có hình dạng như đường elip đồng tâm, mặt gỗ hơi thô và đều.
5. Cách nhận biết màu sắc và vân gỗ
Một miếng gỗ sồi tự nhiên có thể có rất ít sự biến đổi màu sắc; chúng chủ yếu là
từ màu vàng nhạt (màu be) đến màu nâu sẫm. Trong khi màu gỗ sồi trắng có xu hướng trông giống màu be hơn. Thì màu của gỗ sồi đỏ từ màu be sang màu nâu, trông hồng hào hơn. Không phải lúc nào cũng dễ dàng phân biệt được sự khác biệt giữa các loại gỗ sồi khác nhau chỉ dựa vào màu sắc. Hơn nữa, cùng một khúc gỗ sồi có thể có các màu sắc khác nhau trong suốt 1 khúc gỗ. Cả gỗ sồi đỏ và trắng đều
bám màu tốt khi sơn phủ bề mặt.
Vân gỗ sồi theo hình elip (ovan) đặc trưng, thớ gỗ sồi có những kẽ li ti như hạt mưa rơi. Những đoạn có mắt hay gần gốc cây thì bản vân gỗ sồi thường lớn trông
rất giống vân của gỗ tần bì. Tom của gỗ sồi thường rất mịn và sọc, trong quá trình sơn phủ thông thường phải sử dụng dung dịch lấp tom gỗ để hoàn thiện.
III. GỖ XOAN ĐÀO
1. Đặc điểm
Loại cây này rất phổ biến ở khu vực các nước Đông Nam Á. Xoan đào còn có tên gọi khác là Cáng Lò hoặc Sapele với pháp danh khoa học là Prunus arborea Ở Việt Nam, cây xoan đào này thường mọc ở các vùng núi có độ cao từ 400 –600m như Lại Câu, Lạng Sơn, Hà Giang, Bình Thuận, Đồng Nai,… Chúng là loại cây thân gỗ lớn, thẳng, có chiều cao trung bình từ 20 – 15m với mức đường kính dao động trong khoảng 40-50cm. Cây có mùi hôi giống như mùi bọ xít, tán cao, lá nhỏ và hoa màu tím trắng mọc thành chùm.
Gỗ xoan đào được phân loại thuộc nhóm 6, là dòng gỗ nhẹ, dễ chế biến và rất thông dụng.
Giá của gỗ xoan đào dao động từ 25.000.000 – 29.000.000 tùy từng loại gỗ1 Ngoài ra, giá của gỗ xoan đào còn phụ thuộc vào độ tuổi, chất lượng và kích thước của gỗ
2. Ưu điểm
Loại gỗ này có độ cứng khá tốt, chịu lực và độ bền bỉ ổn định. Thêm vào đó, khả
năng chịu nhiệt của gỗ xoan đào tốt trước môi trường khí hậu khắc nghiệt của Việt Nam.
Độ cong vênh ít, không nứt khi sử dụng trong thời gian dài. Nó cũng chống được mối mọt khá hiệu quả , giữ cho gỗ luôn bền đẹp và kéo dài thời gian sử dụng.
Về mặt thẩm mỹ thì gỗ xoan đào có vân gỗ đẹp và mềm mại tựa như các gợn sóng.
Đặc biệt, khi được chế tác thành các đồ nội thất, phun sơn Pu thì loại gỗ này lên
đúng màu và đẹp mắt, ấn tượng.
Giá thành của gỗ xoan đoàn khá phù hợp với mức giá tầm trung, phù hợp với chất
lượng mà nó mang lại.
3. Nhược điểm
Không thể chống 100% các vấn đề về mối mọt cũng như tác động tự nhiên của môi trường bên ngoài khi nhiệt độ thay đổi đột ngột quá nóng hoặc quá lạnh.
Sau thời gian sử dụng lâu dài, màu của gỗ có thể bị nhạt hơn đi so với bạn đầu. Vì vậy mề mặt các nội thất làm từ gỗ xoan đào cần luôn được đảm bảo phủ lớp sơn PU
để giữ màu bền theo thời gian.
4. Phân biệt xoan đào và xoan ta Nhiều người hay nhầm lẫn giữa loại gỗ xoan đào và xoan ta vì chúng cùng thuộc dòng cây xoan. Tuy nhiên, chất lượng của 2 loại gỗ này khác nhau nên bạn cần biết cách phân biệt chúng sao cho có thể lựa chọn đúng loại gỗ xoan đào mà mình muốn lựa chọn. Mức giá thành của xoan đào thường cao hơn từ 2 đến 5 lần với dạng xoan ta.
Theo dõi bảng sau để phân biệt 2 loại gỗ này dễ dàng nhất:
Loại Màu sắc gỗ Lớp vỏ Hạt Tán lá
Xoan đào Màu trắng hồng Vỏ xù xì
Xoan ta Từ 3 tháng trở lên có màu sẫm đỏ
Vỏ nhẵn, thường bong khỏi thân
Không có chấm, có dạng múi khế
Có 5 chấm ở đài hạt
Tán ít, thưa lá và mỏng
Tán rộng và dày
IV. GỖ ÓC CHÓ ( WALNUT )
1. Đặc điểm
Dát gỗ màu trắng kem, tâm gỗ màu từ nâu nhạt đến nâu socola, thường ánh tím, đỏ và có sọc sậm hơn. Có thể được sấy hơi nước để làm sậm màu gỗ, nhưng nếu để
tự nhiên sẽ được sắc thái đặc thù. Nhìn chung, vân gỗ thẳng nhưng đôi khi uốn sóng
hoặc cuộn xoáy tạo thành những đóm hình hấp dẫn và đẹp mắt.
Tâm gỗ màu sậm theo thời gian sẽ ánh bóng màu sắc khi tiếp xúc với ánh sáng
UV
Óc chó là cây trồng phổ biến tại nước Mỹ nên nếu có ý định lựa chọn các sản sản
phẩm nội thất gỗ óc chó bạn nên chọn những sản phẩm làm bằng gỗ óc chó nhập
khẩu từ Mỹ. Bởi những sản phẩm này được làm từ những thước gỗ nguyên chất
nhất, chuẩn đặc tính nhất, chất lượng được đánh giá là cao nhất
Hiện nay gỗ óc chó (gỗ walnut) được xếp vào nhóm gỗ quý thuộc nhóm IV. Đây
là nhóm gỗ có thớ mịn, chắc, chống được sâu bệnh và dễ thi công.
2. Ưu điểm
• Tính thẩm mỹ cao: Những sản phẩm nội thất được hoàn thiện từ gỗ óc chó toát
lên ngay từ cái nhìn đầu tiên một vẻ đẹp thanh lịch và tinh tế
• Gỗ walnut mang màu tự nhiên từ nâu nhạt đến socola khi phối hợp với các loại
nội thất có cùng tông màu theo phong cách cổ điển hay vintage làm cho ngôi nhà
trở nên trang trọng hơn.
• Vân gỗ óc chó đẹp và đa dạng khi thẳng, cong, khi lại gợn sóng nên bạn có thể
lựa chọn sao cho phù hợp với bối cảnh chung của ngôi nhà
• Một trong những ưu điểm tuyệt vời của loại gỗ óc chó (gỗ walnut) đó là bền vững
và ổn định với khả năng thích nghi cao trong mọi điều kiện thời tiết đặc biệt là khí
hậu nhiệt đới ‘khắc nghiệt’ với nhiều loại vật liệu tại Việt Nam
• Gỗ óc chó (gỗ walnut) là dòng gỗ tự nhiên hiếm hoi có tương tác với đèn có nghĩa
là dưới các góc nhìn khác nhau cũng sẽ có những màu sắc khác nhau.
• Gỗ óc chó dễ xử lý bằng dụng cụ cầm tay lẫn máy móc.
• Gỗ óc chó bám đinh, ốc vít và dính keo tốt, giữ sơn, màu nhuộm rất tốt và có thể
được đánh bóng cho thành phẩm đẹp hơn.
• Hoạt động tốt khi khô chậm, giảm khả năng bị xuống cấp.
• Gỗ ổn định tốt về kích thước
3. Nhược điểm
• Nội thất gỗ óc chó (gỗ Walnut) thường cao hơn so với các loại gỗ thông thường khác.
• Màu gỗ óc chó (gỗ walnut) tối nên khi sản xuất nội thất khó sơn chỉnh màu sáng. Tuy nhiên, màu sắc nguyên bản của gỗ óc chó lại chính là điểm có sức thu hút người nhìn, đây cũng không hẳn là một nhược điểm đáng lo ngại.
• Quy cách về bề rộng thường rất ít bởi gỗ óc chó (gỗ walnut) được trồng và khai thác tại thị trường nước ngoài với lộ trình rõ ràng.
4. Phân loại Gỗ loại 1, loại 2, loại 3 và gỗ xẻ cây. Gỗ loại 1 là gỗ nhập khẩu từ Bắc Mỹ và các
loại gỗ óc chó (gỗ walnut) còn lại có nguồn gốc từ Việt Nam.
Gỗ loại 1: Óc Chó Mỹ
Đây là loại gỗ được nhập khẩu tại nước Mỹ và được những chuyên gia nội thất
đánh giá rất cao về tính vẻ đẹp cũng như chất lượng. Trước khi được đưa ra thị
trường và xuất sang Việt Nam, gỗ được gia công theo quy trình hiện đại và khắt
khe nên gỗ rất bền, các đường vân rõ ràng bắt mắt mà màu gỗ cũng khó bị phai theo
thời gian.
Gỗ loại 2, 3: Gỗ Óc Chó Việt Nam
Gỗ óc chó (gỗ walnut) loại 2 và loại 3 có chất lượng kém hơn gỗ loại 1 vì những loại gỗ này chỉ được tẩm sấy tương đối sơ sài. Màu sắc và đường vân loại gỗ này không bắt mắt, không sóng đều và không mang được màu sắc nâu đặc trưng. Do
vậy, giá thành của loại gỗ này không cao và nói chung không phù hợp với những không gian cao cấp.
Gỗ xẻ cây
Gỗ óc chó (gỗ walnut)xẻ cây được xếp vào loại gỗ óc chó có chất lượng kém nhất.
Gỗ được khai thác và đem xẻ rồi bán cho các nhà sản xuất mà không thông qua bất
kỳ một giai đoạn gia công nào. Vậy nên giá gỗ khá rẻ và đi đôi với đó là chất lượng
kém như dễ bị trầy xước, cong vênh biến dạng, chịu lực kém, dễ bị mối mọt tấn
công
Đặc trưng của cây gỗ này là có cành thấp, thân thẳng, tròn, vỏ cây có màu xám sần
sùi, lá của cây có đầu lá nhọn với cây cao với kích thước trung bình từ 25 - 30m.
Cây gỗ gõ đỏ có nguồn gốc từ Lào, Campuchia, Việt Nam.Tùy theo địa phương
gỗ gõ đỏ còn được gọi với tên khác như hổ bì, gụ, cà te
Tại Việt gõ đỏ thường phân bổ tại các khu vực thuộc các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Nam,Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Phước,Ninh Thuận...
2. Cách nhận biết
• Gỗ gõ đỏ có màu đỏ nhạt hoặc thẫm, gỗ cứng vì thế khi cầm rất chắc và nặng tay
• Gỗ gõ đỏ thường có vân gỗ lớn hơn vân của các loại gỗ khác, các giác gỗ màu vàng xen kẽ với các giác gỗ màu đen khi nhìn vào rất dễ để phân biệt.
3. Ưu điểm
• Gỗ gõ đỏ có độ cứng và bền cao, chịu lực va đập lớn và chống chịu nước tốt.
• Gỗ gõ đỏ còn có màu sắc đẹp và vân gỗ đặc trưng rất đẹp mắt.
• Khả năng chạm khắc mượt mà
• Không cong vênh, rạn nứt
4. Nhược điểm
• Giá thành cao
• Gia công hoàn thiện mất nhiều thời gian và phức tạp
5. Phân loại
Gỗ gõ đỏ được chia thành 2 loại chính: Gỗ gõ đỏ Lào và gỗ gõ đỏ Nam Phi
o Gỗ gõ đỏ Lào: Gỗ đỏ Lào có nguồn gốc từ Lào, thường được khai thác từ các rừng nguyên sinh lâu năm, những cây có tuổi thọ cao vì thế gỗ có chất lượng tốt, màu sắc nổi bật với vân gỗ dày và bắt mắt. Với tính lâu năm thì gỗ gõ đỏ Lào có chất lượng tốt với khả năng chịu nén, chịu nhiệt chịu sự thay đổi của môi trường cao. Giá dao động từ 50 – 70tr/m3
o Gỗ gõ đỏ Nam Phi: Gỗ gõ đỏ Nam Phi thường là gỗ rừng trồng tự nhiên vì thế tuổi đời của cây cũng sẽ ngắn hơn gõ đỏ Lào. Vì được khai thác với
tuổi đời thấp nên về chất lượng thì gỗ gõ Nam Phi cũng có giá trị thấp hơn gỗ Lào. Mức giá gỗ gõ đỏ khi nhập khẩu về Việt Nam từ 30 - 40 triệu/ 1m3
Phân biệt Màu sắc Chất gỗ Tuổi đời Độ cứng, đường vân Khối lượng Giá thành
Gỗ Gõ
Đỏ Lào
Gỗ Gõ Đỏ Nam Phi
Màu đậm, có màu sắc chuyển từ đỏ sang nâu. Nếu quan sát bằng cách cầm trên tay sẽ thấy gỗ gõ đỏ
Lào có màu đậm, thẫm và đều hơn
Màu nhạt hơn gỗ gõ
đỏ Lào, cầm trên tay
sẽ thấy màu gỗ đỏ chuyển dần sang
vàng nâu nhẹ
Đặc, thớ gỗ dày mình Cao, hàng thiên niên kỉ
Cứng, bền, đường vân gỗ đẹp, nhìn sắc và rõ nét
Nặng, cầm chắc tay
Cao hơn gỗ gõ đỏ Nam Phi
Đặc nhưng
thớ gỗ
mỏng hơn gõ đỏ Lào
Thấp hơn gõ
đỏ Lào do khai thác đại trà, không có chọn lọc kỹ càng
Cứng, bền nhưng đường vân mờ, không sắc nét
hẳn như gỗ gõ Đỏ của Lào
Nhẹ
Rẻ hơn gỗ gõ đỏ Lào
VI. GỖ GỤ1. Đặc điểm
Gỗ gụ là một loại gỗ quý hiếm có màu vàng nhạt hoặc vàng trắng, để lâu sẽ chuyển sang màu nâu thẫm. Gỗ gụ có thớ thẳng, vân mịn và đẹp, tuy nhiên vân gỗ gụ có
hình dáng như hoa, đa dạng và rất đẹp. Đây là loại cây quý hiếm thuộc nhóm I. Gỗ
có tỷ trọng rất nặng với thớ gỗ mịn, chắc chắn và có giá trị kinh tế rất cao.
Các loại gỗ gụ hiện nay:
• Gụ ta: Đây là loại gỗ có nguồn gốc từ Việt Nam, có nguồn gốc ở Quảng
Bình. Gỗ có tâm gỗ mịn hơn các loại gụ khác trên thị trường. Loại này hiện
rất được ưa chuộng bởi nhiều khách hàng.
• Gụ Lào: Có nguồn gốc từ Lào, được nhập về Việt Nam, phần tâm gỗ ít mịn hơn loại có nguồn gốc tại Việt Nam. Màu giống gụ ta, vân gỗ tự nhiên thường có dạng xoắn.
• Gụ Nam Phi: Được nhập từ Nam Phi, có màu sắc hồng rất nhạt đến màu nâu đỏ đậm. Tùy vào tuổi thọ mà gỗ có màu sắc thay đổi khác nhau. Có độ bền tốt, ít cong vênh trong quá trình sử dụng. Gụ Nam Phi có mùi hăng hơn rất dễ nhận biết
• Gụ mật: Được trồng với mục đích công nghiệp chủ yếu tại khu vực Gia Lai của nước ta và Lào. Gỗ có màu vàng nâu khi mới xẻ, để càng lâu thì càng thẫm lại có màu nâu đen thẫm bóng như màu mật ong để lâu.
• Gỗ gụ Campuchia: Gỗ gụ Campuchia cứng, nặng, khả năng chống chịu cao với thời tiết khắc nghiệt. Màu sắc gỗ khá đẹp, vân gỗ xoắn rất đẹp.
2. Cách nhận biết gỗ gụ
o Mùi hương: Có mùi chua đặc trưng, không có mùi hăng. Đây chính là yếu tố dễ dàng nhận thấy nhất ở loại gỗ chuẩn.
o Màu sắc: Mỗi loại gỗ sẽ có màu sắc khác nhau như gỗ gụ ta có màu vàng
nhạt, gỗ gụ Lào có màu nâu đỏ và gỗ gụ Nam Phi có màu hồng nhạt hoặc
đỏ sậm tùy vào độ khô của gỗ.
o Vân gỗ: Thớ gỗ thẳng, vân gỗ mịn đẹp, rất đa dạng với hình dáng như hoa.
Gỗ gụ Lào: Gỗ gụ Lào có thớ gỗ thẳng, vân gỗ đẹp, màu vàng nhạt dần chuyển
sẫm khi để lâu. Gỗ có mùi chua nhẹ không hăng. Bên cạnh đó, khi nhìn kĩ gỗ gụ
Lào bạn sẽ nhận thấy các tôm gỗ thô to. Trong khi đó, gụ ta có tôm gỗ mịn hơn gụ
Lào nên được chuộng hơn hẳn.
Gỗ gụ Nam Phi: Gỗ gụ Nam Phi thường có màu hồng nhạt, đỏ sậm tùy vào độ
khô của gỗ. Màu sắc của gỗ gụ Nam Phi có xu hướng đậm dần theo thời gian.
3. Ưu điểm
• Gỗ gụ thường có đường vân rất thẳng, màu sắc gỗ gụ vô cùng đẹp mắt.
• Gỗ gụ sở hữu đường kính thân cây lớn. Thế nên, chúng sẽ giúp cho việc thiết kế, tạo kiểu sản phẩm đồ nội thất mỹ nghệ vô cùng dễ dàng.
• Gỗ gụ vô cùng dễ đánh bóng, với khả năng chống chịu ngoại lực tốt, ít cong vênh cũng như mối mọt ít, tuổi thọ độ bền cao lên đến 100 năm tuổi.
4. Nhược điểm
• Hiện nay, sản lượng cây gỗ gụ ở Việt Nam không còn được nhiều như trước.
Để có nguyên liệu sản xuất thì chúng thường được nhập khẩu chủ yếu ở Lào.
• Sinh trưởng chậm, nguồn gỗ khan hiếm.
• Giá thành loại gỗ này tương đối cao.
VII. GỖ HƯƠNG
1. Đặc điểm
• Gỗ Hương là một trong những loài gỗ quý thuộc nhóm 1, còn gọi các tên khác là Giáng Hương, Dáng Hương Là một loài cây họ Đậu, có nhiều ở vùng Đông Nam Á, Đông Bắc Ấn Độ, Nam Phi.
• Gỗ hương là loại gỗ quý bởi bản thân loại gỗ này tiết ra một mùi thơm rất đặc biệt mà không loại gỗ nào có được. Gỗ hương là một loại gỗ rất rắn, cứng và chắc, gỗ có một mùi hương thơm nhẹ lâu trong khi sử dụng
• Gỗ có những đường vân đẹp, mắt gỗ to và có chiều sâu
• Cây rất chậm lớn, để có những cây to cần hàng chục đến cả trăm năm
• Chất gỗ đẹ
Gỗ Giáng Hương là loại gỗ có những đặc điểm gần giống nhất trong dòng gỗ
Hương. Gỗ giáng hương có mùi thơm dịu và tự nhiên nhất. Lõi gỗ rất cứng, chắc
và có khả năng chống mối mọt siêu phàm. Cây gỗ giáng hương có màu đỏ hơn, vân gỗ láng mịn.
Giá gỗ giáng Hương nhỉnh hơn những loại gỗ khác, bản thân cây gỗ đã có thẩm
mỹ hơn, bên cạnh đó chúng còn tạo ra những sản phẩm nội thất nhìn rất sang trọng
và quý phái. Sản phẩm làm từ giáng hương thuộc phân khúc giá cao và không phải
ai cũng mua được.
Gỗ Đinh Hương vô cùng tốt. Là loại gỗ chủ yếu được trồng và ưa chuộng ở miền
Bắc. Đinh Hương vẫn là cái tên thuộc vào hàng gỗ quý hiếm ở Việt Nam. Màu sắc
sáng và nhạt hơn so với gỗ giáng hương do đặc điểm thời tiết.
Đinh Hương có màu vàng đỏ, hương thơm dịu nhẹ thoang thoảng. Nếu cầm thanh
gỗ đinh hương lên so sánh với các loại gỗ khác sẽ thấy chắc tay và nặng hơn. Vân
gỗ cũng nhỏ hơn và có màu không uốn lượn, bay bổng bằng. Tuy nhiên giá gỗ đinh
hương vẫn rất cao do chất gỗ hơn hẳn các loại gỗ hương khác
Hương Vân hay còn gọi là Hương Nam Phi, Hương nghệ,.. Hương vân có màu vàng nghệ tươi, thân có nhiều vảy bong thành những mảng lớn, phần thịt vỏ khá dày, nhựa có màu đỏ. Lõi gỗ có màu nâu hồng, rất chắc và cứng. Cây gỗ khá to, đường kính lên tới cả 100cm nhưng thớ gỗ lại khá nhỏ. Tuy nhiên vân rất đặt biệt, xoáy sâu vào lõi, nhìn tự nhiên.
Hương Đá Cùng nguồn gốc với Hương vân, màu đỏ đều đẹp, mùi thơm nhẹ dễ chịu, chất gỗ tốt, tom gỗ mịn và giống hương lào nhất khi hoàn thiện. Vì có mùi
thơm nhẹ nên gỗ có giá trị và được ưa dùng hơn Hương vân
Gỗ Hương đá nhận biết rất dễ dàng bởi chúng có đường vân uốn lượn vô cùng đẹp.
Màu sắc gỗ đỏ hoặc cam nhưng nhìn vào có chiều sâu, mùi thơm thanh tao hơn.
Hương đá chắc chắn và cứng chuyên được sử dụng làm bàn hoặc ghế bởi chúng
khá mát khi tiếp xúc.
Người ta gọi là gỗ hương đá vì loại gỗ này rất cứng, chắc giống như đá. Dùng càng lâu càng bóng mịn, vân gỗ càng nổi lên nhiều hơn. Màu gỗ mộc sẽ nhạt hơn hương đỏ đôi chút.
Màu gỗ hương đá có sức hấp dẫn tuyệt đối với những ai yêu thích gỗ màu sáng.
Khi dùng được một thời gian hương đá lên màu nhìn ngày càng đẹp.
Gỗ Hương Lào có nguồn gốc từ nước Lào, gỗ có mùi thơm rất dễ chịu, chất gỗ
tốt - có thể nói là dòng tốt nhất của hương, gỗ có giá trị rất cao và độ bền đẹp tốt
nhất, màu gỗ sáng, mịn. Gỗ hương lào với gỗ hương đỏ Việt Nam có tính chất
tương tự, giống nhau đến 95%.
Gỗ Hương Campuchia là loại gỗ tương tự như hương Lào, giá trị và phẩm chất tương đương, gần như không phân biệt về giá trị và phẩm chất.
Gỗ Hương Xám có chất gỗ sộp, không mịn, nhiều vân, gỗ trắng, vân đen, hoàn
thiện nhìn rất đẹp nhưng gỗ hay bị cong vênh, co ngót, chất gỗ kém, giá rẻ nhất trong các dòng hương nam phi
Hương Nam Mỹ là loại hương có giá trị thấp nhất trong các loại gỗ hương. Tom gỗ rất to, vân gỗ rất ít, gỗ cắt ra nhiều mùn. Tuy nhiên gỗ hương nam mỹ cũng
tương đối cứng chắc, không mối mọt.
Hương Nam Mỹ chủ yếu dùng làm ván sàn hoặc dùng cho khách hàng không phải
người chơi đồ gỗ chính hiệu, thích bền mà rẻ còn không có yêu cầu khắt khe về
mặt thẩm mỹ
Hương Huyết là loại gỗ màu đỏ rực rỡ khi mới xẻ ra, xuống màu dần sau khi xẻ, ít mùi,có vân, chất gỗ khá. Gỗ hương huyết trước đây phân bổ ở vùng Quảng Bình
khá nhiều. Hiện tại, Việt Nam cấm khai thác gỗ tự nhiên nên gỗ hương huyết chủ yếu được nhập từ Nam Phi nên người ta còn gọi đây là gỗ Hương nam
phi hoặc Hương đỏ nam phi.