Page 1

Phẩn thứ nãm______

MỆNH KHUYẾT THổ


Chường I

18 PHƯƠNG PHÁP THOÁT NGHÈO CỦA NGƯỜI KHUYẾT THỔ


1. Hiểu biết về Ngũ hành sinh vượng suy kiệt bại

Vị trí Thổ ở trung tâm nhà tức cung trung tâm . Thổ tức là đất, trạch (nhà đất), địa. Thổ còn chỉ khoáng sản, núi đố: gạch, ngói, xi măng, đồ sứ, thịt, rác. Thổ còn đại biểu sao Nh: hắc, Cự môn vượng ở Tây Nam, sao Ngũ hoàng Liêm trinh vượng ở trung tâm , sao B át bạch Tả phụ vượng ở Đông Bắc Trong đó, sao Bát bạch đang cầm quyền từ năm 2004 - 202S Trong 20 năm , sao B át bạch đương chức, nhà hướng Đông Bắc, cung Đông Bắc trong nhà, sự vật sự việc liên quan đến số 8 đều cát lợi. Vùng Đông Bắc của th ế giới chỉ Trung Quốc N hật Bản, Triều Tiên, Đài Loan, m ột phần Liên Xô... có vặn phát triển đến năm 2023. Vùng Quảng Ninh, Hải Phòng, Ha. Dương.... các tỉnh Đông Bắc nước ta cũng phát triển kinh té m ạnh đến năm 2023. Từ năm 2024 đến năm 2043, các vùng trên nhường lại vị trí vượng cho miền Nam của th ế giới nhu An Độ, Indonesia, Nam Mỹ... Phương Nam của th ế giới đan; chuẩn bị mọi điều kiện để tiếp nhận quyền lực từ Đông Bắc Từ năm 2004 - 2023 là thời kỳ cát lợi đối với ngưc. khuyết Thổ, song chỉ cát lợi về phương vị nhà cửa, đất đa: Người khuyết Thổ phải chọn hướng nhà Đông Bắc hoặc qua; đầu giường về phía Đông Bắc để nhận khí Thổ. Ớ Trung Quốc, các đại gia đều mở cổng biệt thự về phía Đông Bắc để đón khí Thổ. Thời gian 2004 - 2023, Thố (đất đai) là tiền của có giá trị nhất. Song bạn nên biết rằng, các sao Cửu tinh, lý thuyết Tam nguyên Cửu vận chỉ dùng để xem đất đai, nhà cửa, mồ mả (địa lý)... không phải xem thời vận


Xem thời vận phải căn cứ vào vận Ngũ Tý. Hiện nay, :hế giới đang ở vận Mộc (2008 - 2019). Những người vận khuyết Mộc, khuyết Hỏa ở trong thời kỳ này đều cát lợi. Những -gười khuyết Thủy có hao tổn, vì bổ sung được bao nhiêu Thủy lại đem đi nuôi Mộc hết. Những người hành Kim thì :iêu hao lớn, đặc biệt người khuyết Thổ, không có hành Thổ, vô cùng khốn khó. Người khuyết Thổ từ nay đến năm 2019 hãy sống theo :hiến lược cầm cự, cố duy trì hiện trạng, chấp nhận lùi trước :iến sau. Đến vận Kim (2020 - 2031), người khuyết Thổ đỡ hơn một chút, song vẫn bị hao tổn vì kiếm được Thổ bao nhiêu lại nuôi Kim bấy nhiêu. Người khuyết Thổ đại kỵ hai năm Mộc 2010, 2011. Vận Mộc (2008 - 2019) lại gặp năm Mộc, hành Mộc vượng phát sẽ phá Thổ. Âm Mộc (Tân Mão) có sức phá hoại kinh khủng. Xgười khuyết Thổ gặp năm Mộc nên cố thủ, không nên vay :iền mở rộng đầu tư kinh doanh. Đến năm Hỏa, người khuyết Thổ an tâm kinh doanh, vì Hỏa niên sinh Thổ, Thổ khí đầy đủ. 2. Coi trọng màu vàng, vị ngọt

Màu vàng, vị ngọt đại biểu Thổ. Màu vàng là màu vua :húa Trung Quốc thích dùng. Người khuyết Thổ sử dụng quần ao màu vàng rấ t cát lợi. Các vật dụng hàng ngày như bàn ghế ĩiường tủ cũng nên sử dụng màu vàng. Tường nhà bạn cũng nên sơn màu vàng. Nếu sử dụng màu vàng, bạn nên chọn màu da cam, vàng n h ạt để trang trí. Bạn cần chú ý, màu vàng có :hể kết hợp với màu hồng, màu trắng, đại kỵ kết hợp với màu xanh, màu đen. Hiện nay, dùng màu vàng trang trí nhà cửa cũng rấ t hợp thời. (Xem Không gian sống cho người khuyết Thổ ở phụ bản màu sô 6)


3. Những năm sao Thổ tinh Bát bạch chiếu vào nhà

Trong 3 sao Thổ tinh (Nhị hắc, Ngũ hoàng, Bát bạch) ch: có sao Bát bạch lưu niên phi tinh là sao cát. Vị trí sao Bát bạch Thố tinh (niên vận): Năm 2010: trung tâm (giữa nhà) Năm 2017: Đông Năm 2011: Tây Bắc Năm 2018: Đông Nam Năm 2012: Tây Năm 2019: trung tâm Năm 2013: Đông Bắc Năm 2020: Tây Bắc Năm 2014: Nam Năm 2021: Tây Năm 2015: Bắc Năm 2022: Đông Bắc Năm 2016: Tây Nam Năm 2023: Nam Chỉ cần ở phòng có cung B át bạch, bạn sẽ gặp may mắn. Ví dụ, năm 2010 sao B át bạch Thổ tinh bay vào cung giữa nhà. Bạn ngủ ở giữa nhà sẽ đại cát lợi. Nếu đầu giường hướng vé trung tâm nhà, cũng đại lợi. Phòng trung tâm nếu có cửa sỏ. bạn phải mở thường xuyên mới cát lợi. Nếu đóng cửa, sao Bá: bạch không th ể bay vào được.

4. Trồng cây xương rồng trong nhà Cây xương rồng là loại cây rấ t kỳ lạ, rấ t cát lợi đối vo: người khuyết Thổ. Nếu bạn gặp rủi ro, cây xương rồng héo tàn. Trồng cây xương rồng rấ t dễ. Nếu cây xương rồng ra hoa. người khuyết Thổ khỏe m ạnh, tấ n tài tấ n lộc. Bạn là người khuyết Thổ, muốn cuộc đời tươi sáng, cách tốt n h ất là trồng cây xương rồng. Nếu có điều kiện, bạn có th ể trồng 8 loạ: xương rồng. Bạn nên thường xuyên chăm sóc cây xương rồng, nếu không vận bạn sẽ suy ngay. (Xem Phụ bản màu số 10)


5. Đặt bình gốm trong phòng khách

Gốm sứ đại biểu Thổ. Đ ặt bình gốm sứ có nhiều tác lựng. Thứ nhất, bình ngụ ý “toàn gia bình yên”. Bình yên là một tiêu chí quan trọng trong ngũ phúc. Không cần giàu sang :rước mà yêu cầu yên ổn trước. Yên ổn, không xảy ra tai họa là tiêu chí đầu tiên của mỗi gia đình. Người khuyết Thổ đặt bình gốm trong nhà để tăng khí Thổ. Bình gốm không nên đổ nước, trừ khi bạn khuyết Thổ và khuyết cả Thủy. Bình gốm nên đặt ở vị trí Đông Bắc trong nhà. Bình gốm càng to, càng nhiều Thổ. Đ ặt bình gốm Thổ :rong nhà có thể sinh Kim tiền của. 6. Bày núi cảnh trong nhà, cát lợi

Đối với người khuyết Thổ, đại kỵ đặt bể cá trong nhà, bể cá thuộc Thủy rấ t hung. Đ ặt núi đá trong nhà cát lợi, vì núi thuộc kiên Thổ. Thổ núi đá không sợ Thủy. Núi đá chỉ


nên vừa phải, nếu núi quá lớn tức Thồ quá nhiều, gây bệnh th ận (Thủy). Núi đá tự nhiên, không nên ghép đá thành nu: Bạn nên để núi đá ở vị trí Đông Bắc. Đại kỵ đặt núi đá ở Tả*. Nam vì giai đoạn Bát vận, Chính th ần (Sơn thần) ở Tây Na— dễ bị “chết đuối”, vì tai nạn sông nước. Bạn cần ghi nhớ cảu “Thổ muốn vượng phải có Hỏa, song cần có Thủy giúp”. 7. Khi vận Thổ suy nên ăn đường, th ịt chó, th ịt trâu

Bạn thích ăn ngọt, điều đó chứng tỏ bạn đang khuy é: Thổ, cần Thổ để khỏe mạnh. Vị ngọt thuộc Thổ, tuy vậy bạn không nên ăn quá nhiều, vì Thổ nhiều Hỏa sẽ suy, Kim V Ù I Thủy kiệt. Thủy kiệt là nguyên nhân sinh bệnh thận. Thịt chó vốn thuộc Hỏa, ăn th ịt chó có nghĩa là cune cấp nguồn sinh Thổ. Bạn chỉ cần trá n h ngày Tuất, ngày đáu tháng không ăn th ịt chó là được. Thịt trâu thuộc Thổ, ăn thị; trâu rấ t cát lợi đối với người khuyết Thổ.


8. Uống rượu vang, cà phê, ăn th ịt nướng, th ịt quay cát lợi

Rượu, cà phê, th ịt nướng là nguồn cung cấp Hỏa để sinh Thổ. Bạn khuyết Thổ đại kỵ uống bia, đặc biệt là bia lạnh. Tuy nhiên, rượu, cà phê dễ gây ra táo bón vì nóng. Sau khi uống rượu, cà phê, bạn nên uống nhiều nước để trung hòa âm dương nóng lạnh. Bạn nên uống nước th ần tiên. Nước thần tiên là nước các đạo sĩ hay uống. Nước th ần tiên gồm một nửa cốc nước nóng pha với nửa cốc nước nguội. Nước này còn gọi là “nước âm dương”. 9. Nuôi chó cảnh có thể cải vận Thổ suy

Chó là Tuất, Tuất là kho lửa (Hỏa khố). Nếu nuôi chó trong nhà có nghĩa là Hỏa vượng sinh Thổ. Bạn nên nuôi chó màu vàng, đại kỵ nuôi chó mực. Nếu bạn khuyết Thủy - khuyết Thổ, nuôi chó mực cát lợi. Thủy Thổ lúc này lại giúp nhau gọi là “Thủy Thổ tương tế ”. Thủy và Thổ cùng bị bạn dung nạp, không còn sức đế phá nhau. (Xem Phụ bản màu số 12)

10. Tháng 4,5,6,9,12 Âm lịch trong năm là tháng cát lợi Người khuyết Thổ có th ể kinh doanh cát lợi vào mùa Hè Thổ thịnh). Tháng 9 là thời cơ p h át tài của người khuyết Thổ. Nếu thấy kinh doanh không p h át đạt là do bạn chưa gặp người tuổi Thìn, vì chỉ có người tuổi Thìn mới mở được kho Hỏa (Hỏa khố - cũng là kho tiền của người khuyết Thổ). Kho tiền này gấp từ 300 đến 600 lần thu nhập hàng tháng của bạn. Tháng 12 (tháng Sửu) là kho Kim. Bạn cũng có thể lợi dụng, song Kim dễ biến th àn h Thủy - bất lợi đối với bạn.


11. Đi du lịch về phía Đông Bắc để cải vận Thổ

Bạn là người khuyết Thổ, nếu đi du lịch sang N hật, Hàr. Quốc, Đài Loan... đại cát lợi. Nếu đi du lịch phương Nam cũng cát lợi. Hiện nay, vận trá i đất thuộc vận Mộc (2008-2019) bất lợi đôi với người khuyết Hỏa, nhưng không phải là không hóa giải được. Muốn “triệ t” hành Mộc thì phải “triệ t” hành Thủy Không có Thủy, Mộc không phá được Thổ: H ạn chê Thủy co nghĩa là hạn chế Mộc. Muốn giảm Thủy trước tiên bạn không uống bia, ăn kẹo cao su, uống Đông trùng hạ thảo (Thủy), ăn th ịt bò, cá, ít ăn th ịt lợn. Khi đi du lịch, b ạn n ên uống nước cô ca, ăn đầu ca (Hỏa), th ịt dê, th ịt chó, ớt. Bạn có thể đi máy bay thay việc đ: tàu thủy, hút thuốc, ăn sô cô la thường xuyên. Năm 2010 và năm 2011 là hai năm Mộc (Dần Mão thuộc Mộc), vùng Đông Bắc b ất lợi.

12. Thờ Thần tài để cải vận Thổ

Thần tài là th ần Hỏa, ở phương N am . Đối với người khuyết Thổ, Thần tài là cát th ần của họ. Vì sao họ thờ Thần tài lại cát lợi? Đó là vì Hỏa có thể sinh Thổ. Hỏa là cát th ần của người khuyết Hỏa. Bàn thờ Thần tài nên đặt ở phương Nam trong nhà. Bạn nên thắp đèn bàn thờ suốt đêm. Vị trí Thân tài là góc cửa ra vào. N h iề u nhà đ ặ t ngay cửa ra vào, vì bàn thờ Thần

tài cần tĩnh, đại kỵ động.

TỜ Thần

7 7

tài lại cát lợi? Dó là vì Hỏa co

thể sinh Thổ. Hỏa là cát thần của ngúc khuyêt Hỏa.


Ở miền Nam Việt Nam gọi Thần tài là ông Địa, đặt ông Địa tức Thần tài ở cửa ra vào cửa hàng. Cửa hàng công ty mới làm như vậy, còn ở nhà không nên đặt Thần tài ở cửa ra vào. 13. Sử dụng nhiều đồ sứ dể cải vận Thổ

Đồ sứ, đồ gốm, đồ đá là những vật thuộc Thổ. Bạn nên dùng đồ sứ thay đồ gỗ trong nhà. Vật phong thủy thuộc Thổ có thể cải vận khuyết Thổ trong nhà là bày 3 ông Tam đa Phúc Lộc Thọ. Ba ông Tam đa phải đặt quay m ặt vào trong nhà. Nếu bày tượng Quan Công, T rần Quốc Tuấn Hưng Đạo đại vương, bạn phải quay m ặt tượng ra ngoài. Nên dùng tượng đá, không dùng tượng đồng, vì tượng đồng hút hết khí Thổ trong nhà. 14. Người khuyết Thổ không sợ hung sát sao Nhị hắc - Ngũ hoàng

Giả sử bạn có 100 tỷ đồng Việt, nếu bạn không phải là r.gười khuyết Thổ mà bị sao Ngũ hoàng chiếu, ví dụ sô nhà 5 :hì coi như bạn sẽ không còn một xu, thậm chí phải bán nhà :rả nợ. Nhưng người khuyết Thổ chắc chắn không sợ sao Ngũ noàng, thậm chí còn cát lợi. Bạn không cần phải treo chuông ĩió để ngăn chặn hung sát hai sao Nhị hắc - Ngũ hoàng, chỉ cần trong nhà bạn không sử dụng 5 đèn trang trí, 5 cái ghê hoặc 5 bức tranh... Cổ nhân sợ sao Ngũ hoàng như sợ cọp, gặp íao Nhị hắc hoặc Ngũ hoàng Thổ tin h chiếu, những người nhiều Thổ dễ gặp tai ương.

15. Không nên bày quá nhiều cây cảnh trước nhà Thổ là cát th ầ n của người m ệnh khuyết Thổ. Mộc là r.ung th ần của bạn. Bạn không nên bày cây cảnh trước cửa


nhà. Cây héo điềm cát lợi đối với bạn. Bạn cần đề phòng ha: năm Mộc 2010, 2011. Năm 2011 Tân Mão là năm hung dữ đò: với những người khuyết Thổ, đối với dân tộc khuyết Thổ. Bạn có thể chơi cây cảnh với một điều kiện không đặt ở vị trí. Đông Bắc, Đông, Đông Nam, tố t n h ấ t đặt ở phương Tây, Tâv Bắc. 16. Vật cát lợi của người khuyết Thổ

Trong nhà người khuyết Thổ nên bày ông Phỗng sứ Bạn có thế treo tran h núi non hùng vĩ. Là người khuyết Thỏ. bạn không được treo tran h rồng (Thủy), hổ (Mộc), mèo (Mộc Bạn có thể bày chó sứ, chó đá ở cổng. Tranh cát lợi đối vớ: người khuyết Hỏa là 8 con tuấn mã (Hỏa). Bạn sử dụng xe máy, ô tô đi làm rấ t cát lợi. (Xem Phụ bản màu số 11)


Bạn hãy sưu tầm các loại bình trà bằng sứ. Đây là vật cát tường của người khuyết Thổ. Bạn ghi nhớ rằng, bạn sẽ đi lên bằng Thổ. Thổ là chỗ dựa vững chắc của bạn. Không có Thổ, bạn sẽ gặp rủi ro, đau ốm, thậm chí bị dồn vào bước đường cùng. 17. Chữ cát tường của người khuyết Thổ

Những chữ có bộ Thổ, bộ Sơn (núi) đều cát lợi đối với bạn như chữ sơn, chữ sùng, chữ nhạc, chữ kiên, chữ thành, chữ đạo (con đường). Đạo giáo thuộc Hỏa cũng rấ t cát lợi đối với người khuyết Thổ. 18. Hãy kết bạn vổi người nhiều Thổ

Bản th ân người khuyết Thồ luôn cần nạp khí Thổ, vì vậy cần kết giao với người nhiều Thố. Người khuyết Thổ có thể kết bạn với người tuổi Thìn Tuât Sửu Mùi. Đó là 4 người có nhiều Thổ nhất. Người tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là người bảo thủ, ngang ngược, cứng nhắc. Nhưng bạn nên nhớ: Nam tuổi Tý khuyết Thổ kỵ nam tuổi Mùi, năm Mùi'*’ Nam tuổi Sửu khuyết Thổ kỵ nam tuồi Thân, năm Thìn Nam tuổi Dần khuyết Thố kỵ nam tuổi Dậu, năm Sửu Nam tuổi Mão khuyết Thổ kỵ nam tuổi Tuất, năm Tuất Nam tuổi Thìn khuyết Thổ kỵ nam tuổi Hợi, năm Mùi Nam tuổi Tỵ khuyết Thổ kỵ nam tuổi Tý, năm Thìn Nam tuổi Ngọ khuyết Thô kỵ nam tuổi Sửu, năm Sửu Nam tuổi Mùi khuyết Thố kỵ nam tuổi Dần, năm Tuất Nam tuổi Thân khuyết Thổ kỵ nam tuổi Mão, năm Mùi Nam tuổi Dậu khuyết Thổ kỵ nam tuổi Thìn, năm Thìn Nam tuổi Tuất khuyết Thổ kỵ nam tuổi Tỵ, năm Sửu Nam tuổi Hợi khuyết Thổ kỵ nam tuồi Ngọ, năm Tuất.


Nữ tuổi Tý kỵ nữ tuổi Mão Nữ tuổi Sửu kỵ nữ tuổi Dần Nữ tuổi Dần kỵ nữ tuổi Sửu Nữ tuổi Mão kỵ nữ tuổi Tý Nữ tuổi Thìn kỵ nữ tuổi Hợi Nữ tuổi Tỵ kỵ nữ tuổi Tuất Nữ tuổi Ngọ kỵ nữ tuổi Dậu Nữ tuổi Mùi kỵ nữ tuổi Thân Nữ tuổi Thân kỵ nữ tuổi Mùi Nữ tuổi Dậu kỵ nữ tuổi Ngọ Nữ tuổi Tuất kỵ nữ tuổi Tỵ Nữ tuổi Hợi kỵ nữ tuổi Thìn Ví dụ, bạn tuổi Tỵ khuyết Thổ (nam)không nên kết bạn với người tuổi Tý và người tuổi Thìn. Ngườituổi Thìn là “kho nước” (Thủy khố) còn người tuổi Tý là người nhiều Thủy (Ty thuộc Thủy). Thủy không tạo ra Thổ mà còn dập Hỏa bar. mệnh của bạn. Những người sinh tháng 6 (tháng Mùi) tháng 9 (tháng Tuất), tháng 12 (tháng Sửu) là những người có nhiều Thỏ. Song người sinh tháng 6 tuy nhiều Thổ song lại đa Mộc. Vì vậy, tuy là người nhiều Thổ nhất, song bạn rấ t khó nạp Thỏ của họ. Những người sinh tháng Giêng, tháng Bảy Âm lịch tuy có Thổ nhưng Thổ suy coi như khuyết Thổ, vì vậy vẫn cần kết bạn với người nhiều Thổ.


Chương II

Đ Ể NGÀY NÀO CỦNG CÓ VẬN THỔ


1. Thời gian thuộc hành Thổ là thời gian nào?

Năm, tháng, ngày, giờ của 4 Địa chi Thìn, Tuất, Sửu. Mùi thì Thìn, Sửu là hành Thổ ẩm ướt, b ất lợi đối với người m ệnh khuyết Hỏa. Hai hành Mùi, Tuất có hành Thổ nóng, rấ t cát lợi đối với bạn. Hai can Mậu, Kỷ cũng mang hành Thổ. Ngoài ra, hai can Bính, Đinh (Hỏa) cũng cát lợi đối với bạn, vì Hỏa sinh Thổ. Đặc biệt Địa chi Tuất, mang hành Hỏa rấ t nhiều. H àng ngày từ 9 giờ sáng đến 3 giờ chiều cũng là khoảng thời gian đại lợi đối với người khuyết Hỏa. Sinh mùa Xuân tháng 1 tháng 2 Âm lịch, khuyết Thổ rất nghiêm trọng. Vì vậy, bạn phải chọn vị trí Đông Bắc để ngồi, nằm (kê giường). Nhà bạn nên nuôi chó, vì chó đại diện que Cấn (Thổ). Người sinh th án g 10, 11 Âm cũng khuỵết Thổ. song khuyết không nặng như người sinh tháng 1, 2 Âm lịch. Họ có thể bày chó đá ở nhà, treo tran h chó cũng bổ sung được hành Thổ. Theo lý luận của trường phái Bát trạch, Thìn Tuất đại diện Thổ đất bùn, còn Sửu Mùi đại diện Thổ đá, sỏi. Mỗi loại Thổ đều có ưu khuyết riêng. 2. Đặc trưng của quẻ cấ n Thổ (dương Thổ)

Người khuyết Thổ nên hiểu biết về hành Thổ để hành động đúng đắn: bổ sung hành Thổ khuyết kịp thời. Quẻ Cấn Thổ có những đặc trưng sau: - Về tự nhiên: núi, chỗ cao, đồi gò đống, đê sông...


- v ề con người: thanh niên, người kế tục, quan lại, qúy tộc, cai ngục, tăng ni, con trai út... - Về sự vật: thềm nhà, đất đai ngân hàng, nhà tầng, mỏ khoáng sản, kho tàng, th ịt chó. - Về th ân thể: mũi, lưng, eo, trán , xương - Về động vật: chó, hổ, rồng, báo - Ngôn ngữ tượng trưng (tính chất quẻ): tĩnh, th ận trọng, thành thực, tích lũy, xa rộng, cô lập, chờ đợi, nhẫn nại, trở ngại. 3. Đặc trưng của quẻ Khôn Thổ (âm Thổ)

- Về tự nhiên: đất đồng bằng, đất rừng, ruộng nương, bãi cỏ. - Về con người: hoàng hậu, người mẹ, nông dân, quần chúng, bà nội, người kinh doanh nhà đất. - Về sự vật: thôn làng, chợ nông sản, th ịt trâu, lương thực. - Về th ân thể: dạ dày, ruột, huyết, thịt, bộ phận sinh dục nữ. - Về động vật: trâu, ngựa cái, mèo - Ngôn ngữ tượng trưng (tính chất quẻ): bao dung, nhu thuận, chậm chạp, tối tăm , suy nhược, tiêu cực, nhẫn nhịn. 4. Người khuyết Thổ chọn ngày n h ư th ế nào?

Năm Mộc (năm Dần, năm Mão) là hai năm người khuyết Thổ nên cẩn trọng trong mọi việc. Năm Mão là năm đặc biệt hung đối với người khuyết Thổ. Tháng Mộc (tháng 1, 2 Âm), ngày Mộc (ngày Dần, ngày Mão) thậm chí giờ Dần, giờ Mão cũng là thời gian xấu đôi với người khuyết Thổ.


Chúng ta thường chọn ngày, vì ngày quan trọng nhất, quyết định th àn h bại của công việc. Nếu chọn được ngày Thô hoặc ngày Hỏa hoàng đạo thì đại cát đối với người khuyết Thổ. Đó là ngày hoàng đạo có Địa chi Thìn, Tuất, Sửu, Mù: (Thổ), Tỵ - Ngọ (Hỏa). Người khuyết Thổ nên chọn ngày may mắn theo vòng Giáp Tý như sau: (may m ắn thường gặp hung hóa cát, muôn sự đều thông, th àn h công, th àn h đạt, lợi ích lâu dài). Ngày Giáp Tý (trừ mùa Xuân), Bính Dần, Đinh Mão, Ky Sửu, Canh Thìn, Bính Tuất, Giáp Ngo, Canh Tý (trừ mùa Thu), Tân Sửu, Nhâm Dần, Qúy Mão, Ât Tỵ, Đinh Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi (trừ mùa Thu), Bính Thìn. Mậu Ngọ. Những ngày còn lại tuy là ngày hoàng đạo tốt nhưng vẫn bị trục trặc như hao sức, bất hòa, b ất thành, chia ly về sau. Nếu chọn được ngày may m ắn trùng hợp với ngày sinh khí thì đại cát lợi. Ngày sinh khí là ngày sức khỏe rấ t tốt. không m ệt mỏi, năng suất làm việc rấ t cao. Tháng Giêng: ngày Tý hướng Qúy (hướng số 2): Thủy Tháng Hai: ngày Sửu hướng Cấn (hướng số 4): Thổ Tháng Ba: ngày Dần hướng Giáp (hướng số 6): Mộc Tháng Tư: ngày Mão hướng Ât (hướng số 8): Mộc Tháng Năm: ngày Thìn hướng Tốn (hướng số 10): Mộc Tháng Sáu: ngày Tỵ hướng Bính (hướng số 12): Hỏa Tháng Bảy: ngày Ngọ hướng Đinh (hướng sô 14): Hỏa Tháng Tám: ngày Mùi hướng Khôn (hướng số 16): Thỏ Tháng Chín: ngày Thân hướng Canh (hướng số 18): Kirr Tháng Mười: ngày Dậu hướng Tân (hướng số 20): Kim Tháng Mười Một: ngày Tuất hướng Càn (hướng số 22 : Thổ


Tháng Chạp: ngày Hợi hướng Nhâm (hướng số 24): Thủy Xem hướng (hướng số) theo la bàn phong thủy sau: Đôi với người khuyết Thổ chỉ trá n h 3 ngày Dần Mão Thìn thuộc Mộc là được. Nhưng nếu có tiến hành công việc vào ngày này, tuy có hao tổn sức lực song vẫn thuận lợi thành còng, trừ việc liên quan đến tính âm như chôn cất, bốc mộ.

La bàn Phong thủy dùng đ ể xác định hướng nhà, hướng cửa thuộc hàng nào trong Ngũ hành (thuộc Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ).


5. Tìm hiểu về ngày sinh, ngày tiến hành công việc quan trọng

Theo quan điểm của các nhà B át tự , ngày là quan trọne nhất, quyết định tấ t cả. Tuy nhiên, ngày sinh còn phụ thuộc vào tháng sinh để biết khuyết hành nào. Bạn thuộc nhữr.r người khuyết Thổ muốn vận cát phải chọn ngày cát lợi đối với mình, đó là ngày có hành Thổ, không được có hành Mộc. Người hành khuyết Thổ chỉ sợ ngày Mậu Thìn. Kỷ Tỵ, Nhârr. Ngọ, Qúy Mùi, Canh Dần, Tân Mão. N gày Tý (sinh ngày Tý): Thiên Qúy (sang trọng). Tv cung Thiên Qúy th ậ t là sang; bản th ân tự ngộ mệnh thanh cao; đắc thời quyền chức cao vời vợi; th ấ t th ế đồng môn ngoảnh m ặt đi; tính tình tâm thiện, hay e lệ; về già yên ổn theo Phậ: tiên. N g à y S ử u (sinh ngày Sửu): Thiên ách (vất vả). Sừu cung Thiên ách th ậ t gian nan; lao tâm lao lực, cũng khônỉ: sao; di sản tổ tiên khó được hưởng; tự lực cánh sinh, tạc ruộng vườn; trung niên thu nhập chỉ bình bình; về gia ar. hưởng phúc lộc đa. N g ày D ầ n (sinh ngày Dần): Thiên quyền (có quyền . Dần cung Thiên quyền, chủ thông minh; về văn về võ đều tinh thông; trung niên quyền chức, tự nhiên đến; y lộc cuộc đời tấ t hanh thông; sự nghiệp cốt dựa nhân duyên hảo; được trê n được dưới mới th àn h công. N g à y M ã o (sinh ngày Mão): T h iê n hách (khảng k h á i .

Mão cung Thiên hách, tính khảng khái; xử lý trượng nghĩa lạ; khinh tài; tính tình cương trực, không xu nịnh; căm ghét giar. tà, chẳng chịu chơi; bất bình chi sự, tấ t can thiệp; tấm lòng cao thượng, tích đức đời. N gày T h ìn (sinh ngày Thìn): Thiên cương (cứng rắn> Thìn cung Thiên cương, giỏi mưu trí, xử sự có tình mới được thông, gặp thời may mắn, mê chức tước; hôn nhân trục trặc m ất hết tình, lòng dạ da nghi, hay nhiễu sự; mua thù chuốc oán, phải lao đao.


N g ày Tỵ (sinh ngày Tỵ): Thiên văn (văn học). Tỵ cung Thiên văn, m ệnh th ậ t hay, có tài văn học, tiếng đồn xa; nữ mệnh giúp chồng, đắc phú qúy, phu xướng phụ tùy hưởng vinh hoa; trung niên th àn h đạt, càng thăng tiến, vãn niên phú qúy thắng tiên gia. N gày Ngọ (sinh ngày Ngọ): Thiên phúc (phúc lộc). Ngọ cung Thiên phúc, m ệnh tối cường; vinh hoa phú qúy bởi tổ tiên; gặp việc đại sự hóa việc nhỏ; cuộc đời thuận lợi giữ bình an; xử sự mọi điều nên mềm mỏng; đắc thời đắc th ế mới thành công. N gày M ùi (sinh ngày Mùi): Thiên dịch (di chuyển). Mùi cung Thiên dịch, lòng bất an; cả dời vất vả, lắm gian nan, xa quê lập nghiệp là thượng sách; tự lực cánh sinh lập nghiệp gia; tấm lòng hạn hẹp, không rộng mở; cho dù th ân nhàn, tâm không rảnh. N g ày T h â n (sinh ngày Thân): Thiên cô (cô độc). Thân cung Thiên cô chớ tảo hôn, tảo hôn dễ phải cưới 2 lần; nam mệnh ly hôn nên lấy lại; nữ sinh ngày ấy, gái hai chồng; duyên nợ trầ n ai đành phải trả; một chốn đôi nơi, khó quay về. N gày D ậ u (sinh ngày Dậu): Thiên bí (thị phi). Dậu cung Thiên bí hữu thị phi; trượng nghĩa khinh tài, bỏ ngoài tai; sinh vào ngày Dậu, lòng tham lớn; cũng chính vì tham , bị thiệt thòi; sự nghiệp kinh doanh nên theo luật, tham bát bỏ mâm, m ất cả rồi. N g à y T u ấ t (s in h ngày T uất): Thiên nghệ (tà i nghệ). Tuất cung Thiên nghệ tính hiền hòa; bình sinh ít nói, kỵ đong đưa; n h ất nghệ th àn h danh là thượng sách; tấm lòng ngay thẳng, chớ huênh hoang; tiền tài phú qúy như định sẵn; về già hưởng thọ, lại bình an. N g ày H ợi (sinh ngày Hợi): Thiên thọ (trường thọ). Hợi cung Thiên thọ, tính từ tâm ; khắc kỷ phụng công, giúp cho người; đi khắp vùng m iền dân qúy trọng; chẳng sợ thiên tai,


lẫn địa tai; phúc nhữ Đông Hải, trường lưu Thủy; thọ tỷ nam sơn vạn đại truyền. 6. Địa chi có hành Thổ nhiều nhất: Sửu

Sửu tuy là h àn h Thổ cứng, song chứa r ấ t nhiều Kim (Kim khố). Muốn tạo ra nhiều Thổ, chi Sửu phải kết hợp với chi Tý, vì Tý hợp Sửu hóa Thổ. Thổ là cát th ần của người khuyết Thổ. Người khuyết Thổ muốn nạp khí Thổ phải kết bạn với người tuổi Tý và người tuổi Sửu. Người khuyết Thổ nên kê giường ở hướng Sửu, hướng Tý. Nếu kê giường hướng Sửu quay đầu giường về hướng Tý hoặc ngược lại cũng rấ t cát lợi. Nếu không quay đầu giường được thì quay m ặt về hướng Tý cũng tốt. Nếu phòng ngủ có cửa sổ quay về hướng Bắc (Tý), hướng Đông Bắc (Sửu) nên mở suốt ngày đêm là nạp khí Thổ. 7. Người khuyết Thổ thường xuyên ăn th ịt bò để cải vận

Thịt bò vốn hành Thổ, có chứa hành Thủy. Thủy Thổ trong th ịt bò tương tế (giao nhau). Thổ th ịt bò rấ t linh nghiệm. Ăn th ịt bò giúp bạn cải vận nhanh nhất. Bạn nên ăn th ịt bò xào, nướng càng hiệu nghiệm. Tuy nhiên, bạn không nên ăn quá nhiều vì Thổ quá nhiều Kim bị vùi. 8. Những can giờ, ngày tháng năm kỵ của người khuyết Thổ

Người khuyết Thổ là người thiếu hành quan trọng nhất là hành Thổ, cần kết bạn với người tuổi Mậu, tuổi Kỷ, trán h người tuổi Giáp, Ât. Người sinh khuyết Thổ cần cẩn th ận các giờ, ngày, cả tháng, năm sau: Nếu bạn khuyết Thổ, bạn không sợ năm Hỏa (Bính Đinh) mà cần cẩn th ận năm Nhâm - Qúy (Thủy).


Tuổi

Nãm, tháng, ngày, giờ

Tỵ - Dậu - Sửu

Bính Đinh (Hỏa), Nhâm Qúy (Thủy)

Thân - Tý - Thìn

Giáp Ất (Mộc), Canh Tân (Kim)

Dần - Ngọ - Tuất

Giáp Ất (Mộc), Canh Tân (Kim)

Hợi - Mão - Mùi

Bính Đinh (Hỏa), Nhâm Qúy (Thủy)

Nếu ban kỵ năm Bính Đinh Nhâm Qúy lại cát lợi trong năm Giáp At Canh Tân. Ví dụ, trong năm Canh, Tân bạn gặp nhiều may mắn, bạn cần đề phòng năm Bính - Đinh. Đôi với người khuyết Thổ, năm Bính Đinh rấ t cát lợi. Ngay cả phương vị Bính Đinh cũng cát lợi đối với bạn. Bính Đinh thuộc Hỏa, tố t với người khuyết Hỏa, song càng tốt với người khuyết Thổ. Người khuyết Thổ gặp năm Bính, năm Đinh sẽ có lộc. 9. Người khuyết Thổ nên giao lưu với thanh niên, tăng ni, con trai út

Thanh niên, nhà sư, con trai út trong gia đình là những người nhiều Thổ. Người khuyết Thổ giao lưu với họ để nạp khí Thổ. Ngoài ra quan lại, người kinh doanh nhà đất, nông dân cũng có nhiều Thổ. Bạn có th ể gặp gỡ thường xuyên với những loại người trên. Khi bạn gặp vận suy, sức khỏe yếu, cuộc sống khó khăn thiếu thốn, bạn càng cần phải gặp họ. Chính họ là ân nhân của bạn. 10. Người khuyết Thổ ky tắm buổi sáng

Người khuyết Thổ giống người khuyết Hỏa không nên tắm buổi sáng, đặc biệt về mùa Đông. Người khuyết Thổ còn


sợ nước hơn người khuyết Hỏa. Người khuyết Thổ tuy cần Thủy nhưng càng ít càng tốt. Người khuyết Thổ không nên tắm bồn, chỉ tắm vòi hoa sen. Chỉ cần sạch mồ hôi là đạt yêu cầu tắm . Người khuyết Thổ hợp với tắm hơi. Người khuyết Thổ nếu tắm không nên gội đầu, nếu gội đầu thì thôi tắm. Người khuyết Thổ không nên đi bơi mùa Hè. 11. Người khuyết Thổ nên ăn uống n h ư th ế nào?

Các loại thức ăn hành Hỏa phù hợp với người khuyết Thổ. Người khuyết Thổ có th ể ăn th ịt chó, th ịt quay, vịt quav đầu cá, lòng đỏ trứng, ớt, socala, vừng và các loại rau có màu đỏ, màu vàng. Người khuyết Thổ có th ể ăn nghệ m ật ong để cải vận. Nghệ m ật ong có th ể chữa được bệnh mỡ máu cao, đặc biệt bệnh gút. Nếu bạn dùng nghệ thường xuyên, bạn không ỉo bệnh gút tái phát. Nghệ m ật ong nếu uống kèm với dầu gấc càng hiệu nghiệm. Khoai môn cũng là vị thuốc bổ đốì với người khuyết Thổ. Bạn có th ể ăn thạch khoai môn. Y học đã chứng minh khoai môn chữa bệnh u hạch rấ t hiệu quả. Những hoa quả ngọt thuộc Thổ như m ít dứa (Hỏa - Thổ) xoài, nhãn, vải.... Bạn nên ăn thường xuyên. Mùa Đông bạn nên ăn nhãn khô, mít sấy khô để cải vận khuyết Thổ. 12. Người khuyết Thổ sử dụng thời gian như thế nào?

Thời gian thích hợp n h ất đối với người khuyết Thổ từ 9 giờ sáng đến 3 giờ chiều. Bạn cần giải quyết công việc gì quan trọng, nên chọn thời điểm này là thích hợp nhất, dễ đạt được th àn h công. Người khuyết Thổ cẩn th ậ n từ 9 giờ tối đến 3 giờ sáng. Trong khoảng thời gian này, bạn không nên tắm , dễ xảy ra bất trắc. Thời gian từ 9 giờ tối đến 3 giờ sáng Thủy vượng, bạn phải tăng cường h àn h Hỏa để hạn chế Thủy như ăn sôcôla, m ật ong, uống nước côca.


13. Phòng làm việc của người khuyết Thổ Phòng làm việc của người khuyết Thổ nên sử dụng màu vàng, nâu vàng. Nếu dưới bàn làm việc của người khuyết Thổ có tấm thảm kê chân màu vàng, rấ t cát lợi. Trên bàn làm việc của bạn nên dùng đồ sứ như ống bút, tượng sứ, lọ hoa sứ. Bạn cũng có th ể đặt vi tính, điện thoại trên bàn. (Xem Phụ bản màu số 6) 14. Người khuyết Thổ có nên chơi cổ phiếu không?

Người khuyết Thổ nên trá n h xa thị trường cổ phiếu. Nếu bạn tham gia vào thị trường chứng khoán, có nghĩa là bạn đang đứng trê n bờ vực phá sản. Thậm chí, bạn không có chỗ nào dể bù đắp th iệ t h ạ i cho m ỗi lầ n “thua tr ậ n ” . T ừ xưa


đến nay, cá độ, lô không có Thổ, bạn

chưa một người khuyết Thổ nào đi lên từ đánh bạc, đề. Dân gian vẫn có câu “cờ bạc là bác thằng bần”, ai giàu có được nhờ cờ bạc huống chi là người khuyết càng nên tránh.

15. Hành khuyết Thổ dại kỵ hành Thủy

Người khuyết Thổ xây bể nước càng bé càng tốt. Nhà vệ sinh trong nhà của người khuyết Thổ nên nhỏ bé. Người khuyết Thổ nên thắp đèn quả nhót suốt ngày đêm. Bạn chỉ nên duy trì nước trong nhẩ ở mức độ thấp nhất. Mùa Đông là mùa nguy hiểm đối với người khuyết Thổ. Mùa Xuân đối với người khuyết Thổ còn nguy hiểm hơn vì Thủy vượng thì Thổ suy, Hỏa kiệt. Đây là mùa Thổ suy kiệt. Bạn phải dùng Hỏa hóa giải Mộc như treo đèn lồng đỏ, đốt lửa, đốt trầm , rắc bột ớt ở cổng.


Chương III

BÍ QUYẾT SỐNG CỦA NGƯỜI KHUYẾT THỔ


1. Nhận thức vế hành Thổ

Người khuyết Thổ là người khổ n h ất trong những người khuyết hành khác. Người khuyết Thổ phần lớn là những người không lo xa, hay chán nản. Họ càng nghèo khổ, càng bi quan chán nản. H ành Thổ tức đất đai, ruộng vườn. Từ xa xưa, sống trong xã hội nô lệ, phong kiến, người khuyết Thổ chỉ còn cách bán sức lao động cho địa chủ (người nhiều Thổ). Cảnh ngộ của người khuyết Thổ đã thay đổi căn bản trong xã hội ngày nay. Người khuyết Thổ cần nhận thức sâu sắc về cảnh ngộ khuyết Thổ của m ình, tìm mọi cách bổ sung Thổ cho mình, để có cuộc sống dễ chịu hơn. Màu vàng, mùi thơm, vị ngọt thuộc hành Thổ. Ca hát suy nghĩ cũng thuộc hành Thổ. Ăn dạ dày lợn, dạ dày bò cũng có rấ t nhiều Thổ. Nằm ở cung Đông Bắc hoặc Tây Nam cũng rấ t nhiều Thổ. Theo thuyết Cửu tinh, hành Thổ có số lượng rấ t nhiều. H ành Thổ có ba loại sau: - Thổ Nhị hắc: các đồ sành sứ, gạch ngói, đồ đạc bị mốc, thùng rác, nơi tối tăm... là đại diện của sao Nhị hắc. - Thổ Bát bạch: các đồ sứ như bình hoa, ấm trà, đất đai, ruộng vườn, đá cảnh, đá qúy, tiền của... - Thổ Ngũ hoàng: nơi bẩn thỉu như cống rãnh, vật sứ gốm cũ ẩm ướt, thuốc độc, đất nhiễm xạ, bùn trong ao... Khuyết Thổ thường sinh các bệnh về thực quản, đại tràng, dạ dày, đau răng, da liễu, th ần kinh, liệt, mù, ung thư, trầm cảm, đau cột sống, sỏi m ật, viêm m àng ruột, điếc, loãng xương, bệnh gan....


2. Người khuyếì th ổ nên ăn uống như thế nào? Người khuyết Thổ nên thường xuyên ăn cơm hoặc bánh mỳ, vì cây lương thực thuộc Thổ. Mỗi bữa nên ăn đủ 3 bát cơm. Người khuyết Thổ nên ăn cháo đường, uống nước ngọt cũng có nhiều Thổ. Bí ngô là thức ăn có th ể cải vận khuyết Thổ. Người khuyết Thổ ăn thức ăn màu đỏ như cà chua, rau dền đỏ, rấ t cát lợi. Bạn là người khuyết Thổ, có th ể ăn đồ có tính Hỏa như sô cô la, cà phê, rượu vang... Bạn có thể ăn nhiều đồ nóng như th ịt chó, th ịt dê, th ịt quay, vịt quay, th ịt hun khói, ớt, gừng, cháo tim gan....

3. Người vận Thổ suy hóa giải thế nào? Người khuyết Thổ chủ yếu là do khuyết Hỏa sinh ra. Có trường hợp Hỏa khố (kho lửa) nhưng không có hành để trợ giúp mở cửa. Khi bị dồn đến bước đường cùng, người khuyết Thổ phải biết tự cứu mình. Bạn hãy đốt lửa càng nhiều càng tốt. Nếu bạn hút thuốc, chỉ nên hút thuốc nhẹ. Bạn hãy thắp đèn dầu suốt đêm để tạo ra khí Thổ. Mùa Đông bạn càng thiếu khí Thổ. Bạn h ế t sức đề phòng 3 th án g mùa Đông, tháng 1, 2 mùa Xuân. Nếu bạn ở tầng 1, bạn nên khoan một lỗ ở nền nhà để lấy khí Thổ. Người có thể cứu bạn thoát khỏi đường cùng chính là vị Thổ công trong nhà. Bạn nên thờ th ầ n Đ ất đế cho vận được hanh thông. Giống như bạn mắc bệnh, cây thuốc nào chữa khỏi bệnh cho bạn là ân nhân của bạn. Thức ăn nào gây bệnh cho bạn là kẻ thù của bạn. 4. Nhận biết Can chi thuộc Thổ và thuộc Hỏa

Thiên can Mậu và Kỷ thuộc Thổ, Bính và Đinh thuộc Hỏa.


Địa chi Thìn Tuất Sửu Mùi thuộc Thổ. Địa chi Dần, Tỵ, Ngọ, Thân có Thổ tàng ẩn, cần có Địa chi đối lập mở, Thổ mới thoát ra được. Địa chi Dần, Tỵ, Ngọ, Mùi, Tuất đều có Hỏa tàng ẩn. Mùa Hạ: Hỏa rấ t vượng, Thổ tấ t thịnh không sợ thiêu Thổ. Bốn tháng Tứ qúy tháng 3, 6, 9, 12 Thổ thịnh không sợ Thủy, gặp Thủy càng đại cát. Thổ chỉ sợ Thủy, Mộc làm ch: Thổ suy, yếu. 5. Thế nào là vận Ngũ Tý?

Vận Ngũ Tý thuộc Thiên vận. Vận này ảnh hưởng đến thiên thời, thời cơ. Vận này sắp xếp theo số Hà đồ. Một vòng vận Ngũ Tý là vòng Giáp Tý. Vòng Giáp Tý chia làm 5 vận. - Vận Giáp Tý (1984 - 1995): Vận Thủy (Mộc - Thủy) - Vận Bính Tý (1996 - 2007): Vận Hỏa (Hỏa - Hỏa) - Vận Mậu Tý (2008 - 2019): Vận Mộc (Thổ - Mộc) - Vận Canh Tý (2020 - 2031): Vận Kim (Kim - Kim) - Vận Nhâm Tý (2032 - 2043): V ậ n Thổ (Thủy - Thổ) Hiện chúng ta đang ở vận Mậu Tý (2008 - 2019) thuộc hành Mộc. Nhưng từ năm 2008 - 2013 hành Thổ cầm quyền T ất cả những ngành nghề liên quan đến hành Thổ đều phá; đạt như nhà đất, vật liệu xây dựng, nông sản, trồng rừng kha: mỏ, ngân hàng (thuộc Kim - Thổ), xi măng. Từ năm (2014 2019) các ngành liên quan đến Thủy sẽ p h át đạt như thủy sản, bảo hiểm, du lịch, hàng hải, đánh bắt cá, nuôi cá tôm mực, cổ phiếu.... vì vận Mộc, Thủy thịnh. Các ngành liên quan đến Hỏa sẽ giảm sút như ô tô, điện máy, xăng dầu, máy tính.... vì Mộc phải nuôi Hỏa, trong khi Mộc là Thần tài. Trong vận Mậu Tý (2008 - 2019) hành Mộc và hành Thố đều đắc vận. Năm Mộc, Thổ phát, đắt giá nhưng năm âm Mộc


Tân Mão 2011) Thổ lại suy. Đây là m ột thiên cơ mà các nhà phong thủy không bao giờ tiết lộ. Theo lý luận những năm âm, thiên tai dữ dội n h ấ t như năm 1995 Ât Hợi (thuộc năm âm Thủy vận) động đất ở Kobe N hật Bản; năm 2001 Tân Tỵ !thuộc năm âm Hỏa vận) tòa tháp trung tâm thương mại Mỹ bị tấ n công; năm 2011 Tân Mão (thuộc năm âm Mộc vận) thảm họa động đất sóng th ần ở vùng Đông Bắc nước Nhật. 6. Bát tự ngày tháng năm giờ sinh và Ngũ hành

Can ngày sinh và chi tháng sinh chi phối toàn bộ cuộc đời con người. Khác với một số thuyết định mệnh, xem Bát tự ngày sinh có tính biện chứng hơn. Ví dụ, hành can ngày sinh là Thổ vượng thì Mộc và Thủy là cát th ần (hành cát lợi), Hỏa và Kim là kỵ th ần (hành hung). H ành tháng sinh không phải là cát th ần mà là kỵ thần của bạn. Bạn chỉ cần biết 3 điểm sau là có thể biết hành nào có lợi đối với mình (cát thần), hành nào bất lợi với mình (kỵ thần): Điểm thứ nhất: Biết được hành của Thiên can ngày sinh của mình, nếu là chi: Giáp - Ât thuộc Mộc; Bính - Đinh thuộc Hỏa Mậu - Kỷ thuộc Thổ; Canh - Tần thuộc Kim Nhâm - Qúy thuộc Thủy H ành can ngày sinh là hành bản mệnh của mình. Điểm thứ hai: Biết được hành của Địa chi tháng sinh của mình, nếu là chi: Tý thuộc Thủy; Sửu thuộc Thổ Dần thuộc Mộc; Mão thuộc Mộc Thìn thuộc Thổ; Tỵ thuộc Hỏa


Ngọ thuộc Hỏa; Mùi thuộc Thổ Thân thuộc Kim; Dậu thuộc Kim Tuất thuộc Thổ; Hợi thuộc Thủy Dần: tháng 1 Âm lịch; Thân: tháng 7 Âm lịch Mão: tháng 2 Âm lịch; Dậu: tháng 8 Âm lịch Thìn: tháng 3 Âm lịch; Tuất: tháng 9 Âm lịch Tỵ: tháng 4 Âm lịch; Hợi: tháng 10 Âm lịch Ngọ: tháng 5 Âm lịch; Tý: tháng 11 Âm lịch Mùi: tháng 6 Âm lịch; Sửu: th á n g 12 Âm lịch Điểm thứ ba: Đối chiếu với bảng ngũ hành 4 mùa sinh vượng dưới đâv để xem hành Can ngày sinh (hành bản mệnh) của mình thuộc tình trạn g vượng, thịnh hay hưu, tù, tử. Hưu là ngừng phá:

Mùa sinh

vượng

Thịnh

Hưu

Tử

Xuân 1, 2

Mộc

Hỏa

Thủy

Kim

Thổ

Hạ 4, 5

Hỏa

Thổ

Mộc

Thủy

Kim

Thu 7, 8

Kim

Thủy

Thổ

Hỏa

Mộc

Đông 10, 11

Thủy

Mộc

Kim

Thổ

Hỏa

Tháng 3, 6, 9, 12

Thổ

Kim

Hỏa

Mộc

Thủy

triển, tù là suy yếu, tử là suy kiệt, bại. Ví dụ, một người sinh ngày Giáp Thìn: Giáp thuộc Mộc tức m ệnh Mộc, sinh tháng Mùi tháng 6 (tháng Tứ qúy): Mộc suy tức hành bản m ệnh suy yếu. Những hành Thủy trong B át tự hoặc trong đại vận là


cát th ần (cát lợi) đôi với người này. Những hành Kim trong Bát tự, đại vận là kỵ th ần (hung họa). Những hành Thổ trong B át tự, đại vận cũng làm hao tổn khí Mộc. Vậy trong cuộc sống người này phải trá n h xa Kim, Thổ, kết giao với Thủy, th â n thiện với Hỏa thì vận mới hanh thông. Chiến lược sông của người này không phải tiêu diệt hành Kim và hành Thổ mà là kìm hãm Kim và Thổ. Muôn Kim suy thì phải hạn chế Thổ. Muốn Thổ suy thì phải hạn chế Hỏa. Thủy là cứu tinh của người này (vì Mộc bản mệnh). Thủy sẽ dưỡng Mộc sinh sôi phát triển. Tuy nhiên, Thủy nhiều thì Mộc trôi. 7. Tim hiểu về Bát tự ngày sinh (bao gồm năm sinh tháng sinh giờ sinh)

- Can sinh đại biểu người cha, chi năm sinh đại biểu người mẹ. Can chi năm sinh còn đại biểu tính cách của chủ nhân. - Can tháng sinh đại biểu anh em trai, chi tháng sinh đại biểu em gái. Chi tháng sinh còn đại biểu tài lộc. - Can ngày sinh đại biểu bản thân, chi ngày sinh đại biểu vợ, chồng. - Can giờ sinh đại biểu con cái (con trai của bản thân), chi giờ sinh đại biểu con gái của bản thân. Hành can ngày sinh đại biểu hành bản mệnh. Nếu hành này vượng là cát lợi nhưng nếu vượng quá, tức có nhiều hành ở năm sinh, tháng sinh, giờ sinh cùng hành với hành bản mệnh thì lại xấu. Nếu hành can ngày sinh (bản mệnh) suy nhưng được các hành khác sinh như Mộc sinh Hỏa mệnh, Hỏa sinh Thổ mệnh, Thổ sinh Kim mệnh, Kim sinh Thủy mệnh


hay Thủy sinh Mộc m ệnh th ì lại cát lợi. Ví dụ, hành bản mệnh Thổ suy (vì sinh mùa Đông tháng 10, 11 Âm lịch hay sinh mùa Xuân tháng 1, 2 Âm lịch), còn các hành khác trong B át tự lại là hành Mộc hành Thủy, m ệnh hành Thổ càng suy, hung. Con người thông qua cách sống của mình có thể cải vận khuyết hành hoặc cải vận h àn h bản m ệnh quá xấu (quá vượng hoặc quá suy). Thông qua sự phân tích sinh khắc giữa hành bản mệnh và 4 hành của bạn, bạn có th ể sống đúng đắn, hạn chế hành kỵ hung, bổ sung hành cát lợi. Trên thực tế có người khuyết hai hành, thậm chí khuyết hai hành đối lập nhau như khuyết Thủy và khuyết Hỏa. Vậy họ phải hành động ra sao? Theo quy luật mùa sinh, mùa Xuân và mùa Hè, hành Thủy đều suy, hành Hỏa lại vượng thịnh, vì vậy hai mùa này bạn không cần bổ sung hành Hỏa, chỉ bô sung hành Thủy. Mùa Thu, mùa Đông, hành Hỏa suy bại, hành Thủy vượng thịnh. Bạn không cần bổ sung Thủy, chỉ bổ sung Hỏa. Riêng tháng tứ qúy 3, 6, 9, 12 Âm lịch bạn có th ể bổ sung cả Thủy lẫn Hỏa, vì 4 tháng này Thủy và Hỏa đều suy. 8. Cách tìm hành kỵ thần (Địa chi tháng sinh)

H ành của Địa chi tháng sinh là hành kỵ thần. Ví dụ. hành của chi tháng sinh là Thổ thì Thổ chính là kỵ th ần của bạn. H ành kỵ th ần là hành đại kỵ mà người khuyết Thổ cần hạn chế sử dụng. Ví dụ, khi bản m ệnh hành Thủy vượng, Địa chi tháng sinh lại là Thủy, ở trường hợp hành Thủy quá vượng r ấ t xấu. Lúc này, người khuyết Thổ tìm cách tăng cường Thổ để hạn chế Thủy quá vượng như bày bình sứ, kết giao với người nhiều Thổ, ngủ ở vị trí sao Bát bạch Thổ tinh hoặc bày cây cảnh trong phòng khách (xem vận khuyết Mộc) để hóa


giải Thủy quá vượng. Nếu Thủy là kỵ thần, Thổ và Mộc là cát thần. Cát th ần B át bạch cầm quyền'*’ (2004 - 2023) nên khí Thổ rấ t m ạnh (khí Thổ đất đai nhà cửa), v ề thiên khí, khí Mộc rấ t m ạnh vì hành Mộc cầm quyền từ (2008 - 2019). Vận Thiên khí: khí Mộc đương lệnh (2008 - 3029)<*) Vận Địa khí: khí Thổ đương lệnh (2004 - 2023)(t) Kỵ th ần đương lệnh không gây tác hại, kỵ th ần th ấ t lệnh tức thôi không đương lệnh (cầm quyền) thì đặc biệt hung sát. Kỵ th ần là hành sắp thay thế, chuẩn bị thay th ế nắm quyền lãnh đạo cũng không gây tác hại. Ví dụ, sao Thổ Cửu tử sẽ thay th ế sao B át bạch từ năm 2024 - 2043. Sao Cửu tử trong thời gian (2004 - 2023) sao B át bạch cầm quyền gọi là sao tương lai cát. Tiếp sao Cửu tử đương lệnh là đến sao N hất bạch Thủy tinh cũng được gọi là sao tương lai cát. 9. Vị trí sao Bát bạch vận tinh (2004-2023) trong nhà bạn

ở phần trước (mục 3 chương I) chúng ta đã nói về sao niên vận B át bạch Thổ tinh. Có hai loại sao trùng tên: sao B át bạch niên vận (đương quyền trong một năm) còn gọi là B át bạch lưu niên phi tinh, (mỗi năm bay vào, chiếu vào một cung trong nhà) và sao B át bạch vận tinh (đương quyền trong 1 vận 20 năm). Sao B át bạch vận tinh (2004 - 2023): cầm quyền 20 năm Sao B át bạch niên vận: cầm quyền chỉ trong 1 năm. Sao B át bạch vận tin h cầm quyền lãn h đạo vận Thổ trong 20 năm đương nhiên quyền chức lớn hơn sao Bát bạch niên vận. Khi 2 sao cùng chiếu vào 1 cung, vận Thổ đại phát.


TÂY

TÂY BẮC

BẮC

Tinh hình các sao chiếu vào các cung trong nhà năm 2010 S ố to: c h ỉ sao “Vận tinh": phụ trách 20 năm S ố nhỏ: ch ỉ sao “Lưu niên phi tinh”: phụ trách 1 năm

Như năm 2010 là năm hai sao Bát bạch cùng cầm quyền, vận Thổ đại phát. Theo hình năm 2010 các hướng nhà sau cát lợi: Tây Bắc (sao Cửu tử chiếu) - Tây (sao N hất bạch chiếu) TÂY BẮC

CO

CM ĐÔNG NAM


Đông (sao Lục bạch chiếu). Hướng Bắc: cát nhiều hơn hung Sao Bát bạch gốc ở Đông Bắc, gọi là Chính thần hoặc Sơn thần. Trong suốt 20 năm cầm quyền (2004 - 2023) phía Đông Bắc nhà không được đặt bể nước, bể cá, vì “Chính thần kiến Thủy, thối tà i”. Nhà nào đặt bể nước, bể cá ở Đông Bắc, tài vận tấ t suy. Phía Tây Nam gọi là Thủy th ần “Thủy th ần kiến Thủy phát tà i”. Trong 20 năm, đặt bể nước, bể cá ở đây, đại cát lợi. Trong mỗi cung căn cứ vào hướng nhà lại có 2 sao nhỏ tọa tinh và hướng tinh (20 năm). Nếu sao B át bạch tọa tinh lạc vào cổng nhà, gọi là “Sơn th ầ n đáo hướng, chết đuối” rấ t hung. Nếu sao Thủy hướng tinh lạc vào lưng nhà, gọi là Thủy th ần đáo tọa, chết khát, rấ t hung. (Xem thêm mục 14 chương III phần thứ nhất đ ể biết sao T hổ tinh Bát bạch ở vị trí nào trong nhà - theơ năm). Người khuyết Thổ cần nhớ: đối với mình các sao sau đây sẽ cát lợi: Sao Bát bạch số 8 (đại cát). Sao Cửu tử số 9 (cát) Sao Nhị hắc số 2 (cát) Sao Ngũ hoàng số 5 (cát) Sao Nhị hắc và sao Ngũ hoàng (th ất vận) đối với người không khuyết Thổ thì hung, song đối với người khuyết Thổ lại cát. Về m ặt phong thủy, sao Nhị hắc chỉ hung dữ khi chiếu vào cung trong nhà gặp 2 vật như hai ngọn đèn, 2 bức tranh, 2 bình hoa, 2 ti vi, 2 cái gương.... Sao Ngũ hoàng cũng trở nên hung dữ như cọp, nếu gặp 5 vật như 5 ngọn đèn, 5 bình hoa.... thậm chí gặp sô nhà 5 cũng gây tai họa ghê gớm cho gia chủ. Gia chủ không phá sản thì bị bệnh nan y. Vị trí sao B át bạch trong nhà bạn:


Vị trí hành các sao chiếu vào các ỉẩng nhà chung cư Tẩng

Tâng

Tầng

Tẩng

Tẩng

Tầng

Tấng

Tầng

Tầng

Hành

1

10

19

28

37

46

55

64

73

Thổ Bát bạch

2

11

20

29

38

47

56

65

74

Hỏa Cửu tử

3

12

21

30

39

48

57

66

75

Thủy Nhất bạch

4

13

22

31

40

49

58

76

76

Thổ Nhị hắc Mộc Tam bích

5

14

23

32

41

50

59

68

77

6

15

24

33

42

51

60

69

78

Mộc Tứ lục

7

16

25

34

43

52

61

70

79

Thổ Ngũ hoàng

8

17

26

35

44

53

62

71

80

Kim Lục bạch

9

18

27

36

45

54

63

72

81

Kim Thất xích

Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm

2010: trung tâm 2011: Tây Bắc 2012: Tây 2013: Đông Bắc 2014: Nam 2015: Bắc 2016: Tây Nam

Năm 2017: Đông Năm 2018: Đông Nam Năm 2019: trung tâm Năm 2020: Tây Bắc Năm 2021: Tây Năm 2022: Đông Bắc Năm 2023: Nam

10. Người khuyết Thổ nên ở tầng nào?

Bạn là người khuyết Thổ nên ở tầng sao Thổ hoặc sao Hỏa, trá n h ở tần g Thủy, tần g Mộc. Ớ tần g Kim tuy tương sinh Thổ - Kim nhưng khí Thổ bị hao hụt. Từ tầng 82 trở lên xếp theo cột như trong bảng. Riêng tầng sao B át bạch Thổ tinh không những cát lợi đối với người khuyết Thổ mà còn tố t với tấ t cả mọi người, vì sao Bát bạch hiện đang cầm quyền từ 2004 - 2023. Trong thời


kỳ này, tấ t cả các việc, các sự kiện, các hiện tượng liên quan đến số 8 đều cát lợi (xác định h àn h của từng tầng theo thuyết phong thủy B át trạch). 11. Người khuyết Thổ muốn cải vận nên thờ thần Tài

Việc thờ cúng có ý nghĩa tâm linh là chính, mang lại sự bình yên về tâm hồn. Song việc thờ cúng là phong tục tốt đẹp n h ất của con người. Sự thờ cúng chủ yếu là do th àn h tâm , là trách nhiệm của người sống đối với người đã khuất. Thần tài là một biểu tượng về tiền của trong dân gian. Thần tài hay còn gọi là th ần Đất. Đ ất đai ở Việt Nam có giá trị vật chất r ấ t cao. Đ ất đai là một tiêu chí đánh giá sự giàu có của một người. Người khuyết Thổ rấ t ít đất đai, thậm chí không có m ột tấc đ ất cắm dùi. Ước mơ có m ột m ảnh đ ấ t cư trú là nguyện vọng đầu tiên của họ. Họ là người không có duyên với đất. Thờ th ần Đ ất chính là sự chuẩn bị về tâm lý giúp họ có quyết tâm mua được một m ảnh đất nhỏ để trú chân. Bạn là người khuyết Thổ phải đi thuê nhà ở vì sao không thờ thần Đất? Bạn ngày đêm thờ phụng th ần Đất, không lý gì bạn không có thời cơ “đắc địa”. Thờ th ần Đ ất nên chọn chỗ đôi diện với cửa ra vào. Nếu vì lý do nào đó nơi này không thờ được, bạn nên chọn chỗ đẹp n h ất trong nhà. 12. Xác định vị trí hành Hỏa và Thổ vĩnh cửu trong nhà

Đây là vị trí Ngũ hành vĩnh cửu, không thay đổi theo năm tháng. Chỉ cần biết hướng nhà là xác định được vị trí hành Hỏa và hành Thổ trong nhà bạn. Các hướng nhà đều lấy theo hướng quy định như Càn Tây Bắc, Tốn Đông Nam, Khảm Bắc, Ly Nam, Cấn Đông Bắc, Khôn Tây Nam, Chấn Đông, Đoài Tây. Nếu nhà có hướng Tây Bắc, sao đại diện cho Càn là Lục bạch ở vị trí trung tâm. Sao


Lục bạch ở đây không phải là sao lưu niên phi tinh mà là sao Cửu tinh gốc, luôn luôn ở đó. Ví dụ, sao Phi tinh lưu niên Cửu tử năm 2010 bay vào sẽ luận đoán cát hung theo sự kết hợp 2 loại sao này. Căn cứ vào hướng nhà, bạn có th ể bố trí phong thủy theo 9 cung phong thủy chọn hướng là chính, còn tọa là phụ, vì khi sao phi tinh lưu niên bay vào theo hướng m ặt tiền. Quay đúng hướng thì nạp được khí, quay ngược hướng bay của sao phi tinh thì không nạp được khí.


Chương IV

LỢI DỤNG KHÍ T H ổ THẢNG Đ A HÀNH T H ổ


1. Người khuyết Thổ phải thường xuyên nạp khí Thổ

Thổ là hành cần n h ất đối với người khuyết Thổ. Thổ là cát thần, là ân nhân và cứu tinh của họ. Thổ có sẵn trong tự nhiên, song không th ể nạp khí Thổ nếu không hiểu đúng. Khí Thổ mà bạn cần là khí của sao Thổ Bát bạch, thậm chí là sao Nhị hắc và sao Ngũ hoàng. Các vua chúa thường dạy con cái mình đất đai là vật qúy n h ất trê n đời, nhưng nếu quá nhiều thì gây họa. Khi Thổ nhiều, người m ệnh Thủy hung, gọi là “Sát nặng th ân nhẹ”. Khi Thổ nhiều, người m ệnh Kim hung, gọi là “S át nặng Kim vùi”. Khi Thổ nhiều, người m ệnh Hỏa hung, gọi là “Hối hỏa vô quang”. (Hỏa lu mờ không ánh sáng, ý chỉ chủ kiệt quệ). Khi Thổ nhiều, người m ệnh Mộc hung, gọi là “Tài đa th ân nhược”. (Thân nhược chỉ chủ suy nhược cả về tinh thần, vật chất). Khi Thổ nhiều, người m ệnh Thổ hung, gọi là “Tỷ khiên quá nặng”. (Chủ không còn sức lực gánh vác công việc) Vì vậy, đất đai nhiều không phải là tốt. Chỉ có những người khuyết Thổ hoặc sinh tháng 10, 11 Âm lịch Thủy quá vượng mới cần nhiều Thổ. Người sinh mùa Xuân Mộc quá thịnh cũng cần nhiều Thổ để cân bằng. Không phải ai cũng hiểu khí Thổ nhiều sẽ gây bệnh thận. Thận là m ệnh môn của con người, một bộ phận quyết


định sống chết của con người. Khi m ệt mỏi ốm đau, việc đầu tiên của con người là chữa thận. Thận hư rấ t khó phục hồi. Bạn phải duy trì lượng nước vừa đủ để th ận hoạt động. Ăn th ịt bò, cá, rong biển, uống nước đậu giúp cho th ận duy trì chức năng lọc chất độc. Bạn chỉ nên ăn một loại thức ăn bổ thận. Nếu bạn ăn th ịt gà, th ịt ngựa, cháo tim, gan thuộc Kim cũng rấ t tốt đối với thận. Các thuốc Đông y bổ th ận có tác dụng tăng cường dưỡng th ận như bố th ậ n hoàn, ích th ận vương. Người khuyết Thổ ăn đồ Hỏa, là nạp khí Hỏa cát lợi. Thịt dê, th ịt chó, th ịt quay, th ịt nướng, đầu cá, đầu động vật là thức ăn nhiều Hỏa, sinh Thổ mà người khuyết Thổ nên ăn. Bạn cần chú ý rằng, ăn quá nhiều sẽ cóhại vì Hỏa quá nhiều thì Thổ bị cháy, rấ t tai hại. 2. Người khuyết Thổ nên chọn vị trí Thổ hoặc Hỏa trong nhà

Vị trí Thổ cố định (bất biến trong nhà) xem mục 12 chương III. Vị trí này còn phụ thuộc vào từng năm. Nếu gặp sao phi tinh lưu niên hợp mới cát lợi. Vì vậy, bạn nên chọn góc có sao Bát bạch chiếu. Nếu B át bạch ở vị trí giữa nhà, năm đó bạn không lo thiếu Thổ. Bạn theo dõi sao Bát bạch ở 8 cung còn lại để quyết định kê giường hoặc ngủ hướng về cung đó. Sao Cửu tử thuộc hành Hỏa. Sao Cửu tử chiếu vào các vị trí trong nhà trong các năm như sau: Năm 2017: Đông Nam Năm 2010: Tây Bắc Năm 2018: giữa nhà Năm 2011: Tây Năm 2019: Tây Bắc Năm 2012: Đông Bắc Năm 2020: Tây Năm 2013: Nam Năm 2014: Bắc Năm 2021: Đông Bắc Năm 2022: Nam Năm 2015: Tây Nam Năm 2016: Đông Năm 2023: Bắc


3. Nhận thức về Ngũ hành mùa Đông

Mùa Đông Thủy Mộc vượng, Thổ Hỏa suy kiệt, vì vậy mùa Đông phải bổ sung Hỏa kịp thời. Có Hỏa là có Thổ. Tim lợn là nguồn nhiều Hỏa, người khuyết Thổ nên ăn. Người khuyết Thổ nên uống rượu mùa Đông. Ản m ật ong, cà rốt, ớt cũng r ấ t cát lợi. Các thức ăn thuộc Hỏa phần lớn mang cả tính Thổ. Các hoa quả màu vàng đều thuộc tính Thổ. Bưởi là loại hoa quả mang lại sức sống nhanh n h ất cho người khuyết Thổ. Cam là hoa quả không thể thiếu đối với người khuyết Thổ. Ngoài ra, bạn nên uống coca, cà phê cũng có thể cải vận khuyết Thổ.


4.9 yếu tố có nhiều hành Thổ trong Can chi Bát tự

1- Sửu có hành Kỷ Thổ, Sửu gặp Tý hóa Thổ 2- Dần có hành Mậu Thổ 3- Thìn có hành Mậu Thổ 4- Tỵ có hành Mậu Thổ 5- Ngọ có hành Kỷ Thổ; Ngọ gặp Mùi hóa Thổ 6- Mùi có hành Kỷ Thổ 7- Thân có hành Mậu Thổ 8- Tuất có hành Mậu Thổ 9- Giáp gặp Kỷ hóa Thổ Trong 9 yếu tô" này, Thìn và Mùi tuy có hành Thổ song Thìn và Mùi hay thay đổi, chỉ Thổ không “trung kiên”, còn 2 yếu tố Sửu và Tuất có hành Thổ nhưng ít biến hóa. Tuất là Địa chi đáng tin cậy nhất, đặc biệt Tuất là Hỏa khố, cung cấp Hỏa, nguồn để sinh Thổ. Trong B át tự càng có nhiều Địa chi trên càng có nhiều Thổ hoặc gặp đại vận có các Địa chi trê n cũng cát lợi đối với người khuyết Thổ. 5. Người khuyết Thổ sinh ngày Giáp, ngày Ất (mệnh Mộc)

Nam sinh ngày Giáp Ât m ệnh Mộc, vợ là Thổ. Vợ chính là ân nhân, cứu tinh của bạn. Bạn là người khuyết Thổ phải nhanh chóng k ết hôn để có đủ hành Thổ. Bạn phải qúy trọng vợ. Nếu người vợ khỏe m ạnh, có nghĩa là bạn có đủ hành Thổ. Nếu vợ bạn đấu yếu, có nghĩa là bạn đang thiếu Thổ. Ngoài vợ ra, cha chú, bác, anh em trai, chị dâu, em dâu cũng đại diện Thổ của bạn. Bạn nên giữ quan hệ tốt với họ. Nữ sinh ngày Giáp - At thì cha, chú, bác, mẹ chồng đại diện h àn h Thổ của bạn. Họ khỏe m ạnh, vận Thổ của bạn thịnh. Họ ốm đau, vận Thổ của bạn suy.


Nếu vợ bạn là người khuyết Thổ, bạn nên bày bình hoa ở cung phía Bắc là ổn. Bạn có th ể bày hòn non bộ ở cổng để vợ bạn có đủ khí Thổ. 6. Người khuyết Thổ sinh ngày Bính Đinh (Hỏa mệnh)

Người khuyết Thổ sinh ngày Bính Đinh, con cái là người có nhiều Thổ nhất. Con cái khỏe m ạnh, béo tốt, vui vẻ, tiến bộ thì Thổ của bạn càng vượng. Bạn càng nhiều con càng tốt và nên ở cùng vì chúng chính là hành Thổ của bạn. Khi về già, chúng sẽ có trách nhiệm đối với bạn. Bạn không nên tham gia các hoạt động có cường độ m ạnh như du lịch, leo núi, bơi, chỉ nên tập dưỡng sinh điều độ là được. 7. Người khuyết Thổ sinh ngày Mậu Kỷ (Thổ mệnh)

Anh chị em ruột chính là hành Thổ của bạn. Bạn nên quan hệ tốt với anh chị em ruột, hành Thổ của bạn sẽ vượng. Nếu không có anh chị em ruột, quan hệ với anh chị em họ, đồng nghiệp, đồng tuế cũng rấ t cát lợi. Bạn nên treo ảnh của mình ở khắp nơi trong nhà. Bạn càng có nhiều bạn càng tốt. Bạn phải trâ n trọng tình bạn để nạp khí Thổ của họ. Bạn càng quan hệ rộng thì càng cát lợi. 8. Người khuyết Thổ sinh ngày Canh, Tân (Kim mệnh)

Người khuyết Thổ sinh ngày Canh Tân, cha mẹ là Thổ của bạn. Bạn nên sống chung với bố mẹ. Bạn kết hôn muộn tốt hơn. Ngoài bố mẹ ra, bà nội, anh chị em bà nội, cô dì cậu mợ, mẹ nuôi đều đại biểu h àn h Thổ của bạn. Anh em ông nội, bà nội, thậm chí chồng cũ của bà nội cũng đại diện hành Thổ của bạn. Ông nội bà nội qua đời, bạn phải thờ„cúng để có Thổ. Bạn hãy chăm sóc bố mẹ, ông nội bà nội th ậ t chu đáo. Họ càng khỏe m ạnh, vận Thổ của bạn càng thịnh.


9. Người khuyết Thổ sinh ngày Nhâm ngày Qúy (mệnh Thủy)

Nữ m ệnh Thủy sinh ngày Nhâm Qúy, chồng bạn là Thổ của bạn. Bạn nên nhanh chóng kết hôn và chăm sóc chồng. Chồng càng khỏe m ạnh, vận Thổ của bạn càng thịnh. Nếu bạn xung đột với chồng tức h àn h Thổ của bạn có vấn đề. Ngoài chồng ra, anh chị em chồng, anh rể, em rể của bạn cũng đại biểu Thổ của bạn. Nam m ệnh Thủy khuyết Thổ sinh ngày Nhâm Qúy, con cái của bạn là Thổ. Không có con cái, vận Thổ của bạn suy. Lúc này, cháu gọi bạn là cậu sẽ là Thổ của bạn.

10. Cách tìm niên vận theo giờ sinh Ví dụ, giờ sinh của bạn là Đinh Sửu, tra bảng Lục thập Hoa giáp tìm năm Đinh Sửu. Trước Đinh Sửu là Bính Tý coi là 1 tuổi. Từ Bính Tý tính ngược vòng Lục thập Hoa giáp: 1- Bính Tý 2- Ất Hợi 3- Giáp Tuất 4- Qúy Dậu 5- Nhâm Thần 6- Tân Mùi 7- Canh Ngọ 8- Kỷ Tỵ 9- Mậu Thìn 10- Đinh Mão 11- Bính Dần 12- Ất Sửu 13- Giáp Tý 14- Qúy Hợi 15- Nhâm Tuất 16- Tân Dậu 17- Canh Thân 18- Kỷ Mùi 19- Mậu Ngọ 20- Đinh Tỵ Chú ý : tính niên vận theo tuổi dương lịch (không tính theo tuổi âm). Sau khi tìm được niên vận, ví dụ Nhâm Tuất, Nhâm Thủy cai quản 6 tháng đầu năm, đối với người khuyết Thổ bất lợi, Tuất Thổ cai quản 6 tháng cuối năm đối với người khuyết Thổ đai lơi.


11. Tim hành của vợ /ch ồ n g n h ư th ế nào?

Ví dụ, bạn là nam có Can ngày sinh là Canh Tý. Canh thuộc Kim (hành bản mệnh) - H ành của vợ bạn là hành bị hành của bạn khắc, tức Kim khắc Mộc. Mộc chính là hành của vợ bạn. Nếu bạn là người khuyết Mộc, vợ bạn là người bạn đời lý tưởng. Ví dụ, nếu bạn là nữ có Can ngày sinh là Canh Tý: Canh thuộc Kim (hành bản mệnh) - H ành của chồng bạn là hành khắc hành bản mệnh Hỏa khắc Kim. Hỏa chính là h àn h của chồng bạn. Nếu bạn là người khuyết Hỏa, chồng bạn là người bạn đời lý tưởng.


Chương V

CHIẾN LƯỢC SỐNG CỤA NGƯỜI KHUYẾT THO


1. Chú trọng đến phòng khách trong nhà

Phòng khách thường ở vị trí trung tâm của ngôi nhà. Vị trí này là vị trí quan trọng nhất. Phòng khách nên giữ càng gọn gàng, sạch sẽ càng tốt. Phòng khách đại kỵ bày bộ sa lông thiếu. Trung tâm phòng khách không nên đặt bể cá. Nếu muốn đặt bể cá cố định, tốt n h ất nên chọn vị trí phía Bắc, phía Tây, Tây Bắc, có th ể đặt ở phía Đông hoặc Đông Nam, đại kỵ đặt phía Nam vì Nam thuộc Hỏa. Phía Đông Bắc phòng khách không nên đặt bể cá vì Chính th ần Bát bạch “kiến sơn, khỏe m ạnh, kiến Thủy thối tà i”. Phòng khách nên bày đồ sành sứ như lọ hoa, bình cổ. Bạn có thể bày hòn non bộ trong phòng khách, nếu bạn khuyết Thổ. Phòng khách nếu có một lỗ thông với m ặt đất sẽ rấ t cát lợi. Người khuyết Thổ đi chân đất trong nhà, cát lợi, vì luôn luôn nhận được địa khí. (Xem Phụ bản màu số 6) 2. Hãy g iữ nhà cửa luôn khô ráo

Người khuyết Thổ kỵ ẩm ướt. Họ dễ bị bệnh thấp khớp hơn so với mọi người. Nền nhà bếp phải giữ khô ráo bằng cách đặt quạt thông gió. Nếu có điều kiện dùng máy hút ẩm giữ cho độ ẩm trung bình. Bạn nên sơn tường để giữ căn nhà không bị mốc. Mốc rêu là dấu hiệu vận Thổ của bạn sắp suy. Tuy bạn kỵ Mộc, nhưng vì vận Mộc (2008 - 2019), hành Mộc vẫn cầm quyền quản lý. Bạn chỉ cần hạn chế Mộc là được. Muốn hóa giải Mộc, bạn nên dùng vật Hỏa như dùng thảm đỏ, th ắp đèn quả nhót suốt đêm, treo đèn lồng đỏ ở


cổng, đốt lửa, vẽ 9 vòng tròn đỏ trê n tường, mặc áo may ô đỏ... 3. Không nên treo gương to ở phòng khách

Gương là Kim Thủy, bạn là người khuyết Thổ treo gương bất lợi. Có nhà phong thủy cho rằng, bạn treo gương, bạn sẽ khuyết Thủy gấp hai lần. Nếu bạn treo tran h núi non trong nhà cũng rấ t cát lợi. Tranh nên treo ở vị trí Đông Bắc, Tây, Tây Bắc, đại kỵ treo ở Tây Nam nhìn lên hướng Đông Bắc. Phòng khách của bạn càng lớn càng tốt, phòng vệ sinh, phòng tắm nên vừa phải. Bạn là người khuyết Thồ cần trán h đặt gương ở phòng ngủ. Các nhà phong thủy khuyên người khuyết Thổ nên ít soi gương. 4. Người khuyết Thổ cần phải biết Chính thần trong phong thủy

Mua đất mua nhà đối với mọi người rấ t quan trọng, đặc biệt đối với người khuyết Thổ. Nhà ở của người khuyết Thổ thường rấ t nhỏ. Nếu nhà rộng không đúng hướng, không cát lợi bằng nhà nhỏ đúng hướng Chính thần, thậm chí hung sát. Khi bạn muốn mua nhà cần chú ý đến thuyết “Tam nguyên Cửu vận” (thuyết chuyên dùng để xem vận nhà cửa). 1- N hất vận 1864 - 1883 (vận Thủy) 2- Nhị vận 1884-1903 (vận Thổ) 3- Tam vận 1904 - 1923 (vận Mộc) 4- Tứ vận 1924 - 1943 (vận Mộc) 5- Ngũ vận 1944 - 1963 (vận Thổ) 6- Lục vận 1964 - 1983 (vận Kim) 7- Thất vận 1984 - 2003 (vận Kim) 8- Bát vận 2004 - 2023 (vận Thổ)


9- Cửu vận 2024 - 2043 (vận Hỏa) Hiện nay, vận nhà cửa đang thuộc B át vận (2004 - 2023). Ngôi nhà quan trọng n h ấ t là hướng, vì hướng nhà mới nạp vượng khí của Chính th ần được. Cửa nhà hoặc cổng nhà là nơi luồng khí chính đi vào nhà. Có quan điểm cho rằng, cửa nhà là nơi quyết định hướng của toàn bộ ngôi nhà. Sách “Thiên Ngọc Kinh” nói: “Biết được (và sắp xếp phong, thủy) Chính th ần và Linh thần, chủ nhà chỉ đợi ngày thanh vân”. Ý nói nếu hiểu được nạp khí thì trước sau cũng phát đạt. Mỗi vận có 3 loại khí Chính khí (Chính th ần vượng khí), Sinh khí và tiến khí. - Chính khí (đại cát: sự nghiệp tài vận đều phát). - Sinh khí (trung cát: sự nghiệp tài vận vững bước tiến lên). - Tiến khí (tiểu cát: sự nghiệp tài vận tố t đẹp hơn trước). Ví dụ: Bát vận (2004-2023) cần nạp khí ở 3 hướng Chính th ần ở Đông Bắc; Sinh khí ở Nam; Tiến khí ở Bắc. Nếu nhà tọa Tây Nam hướng Đông Bắc gọi là “đắc vượng khí Chính th ầ n ”: đại cát lợi. Hướng của 3 loại khí ỉheo từng vận cửu vận

Chính khí

Sinh khí

Tiến khí

Nhất vận

1 Bấc

2 Tây Nam

3 Đông

Nhị vận

2 Tây Nam

3 Đông

4 Đông Nam

Tam vận

3 Đông

4 Đông Nam

5 giữa nhà

Tứ vận

4 Đông Nam

5 giữa nhà

6 Tây Bắc

Ngũ vận

5 giữa nhà

6 Tây Bắc

7 Tây

Lục vận

6 Tây Bắc

7 Tây

8 Đông Bắc

Thất vận

7 Tây

8 Đông Bắc

9 Nam

Bất vận

8 Đông Bắc

9 Nam

1 Bắc

Cửu vận

9 Nam

1 Bắc

2 Tây Nam


Cửa sổ hướng Nam sẽ nhận được Sinh khí Cửu sổ hướng Bắc sẽ nhận được Tiến khí. Nhà hướng Nam nhận được Sinh khí: trung cát lợi N hà hướng Bắc nhận được Tiến khí: tiểu cát lợi Đường trước cửa có nhiều người, xe cộ đi là cát lợi, khí luân chuyển, nhưng hướng cát mới cát, hướng hung càng hung. Có người hỏi: “Chính th ầ n B át vận ở Đông Bắc, nếu thấy nước (kiến Thủy) có bị thối tài không? Sách “Thanh Nang Tự” có câu “Âm dương tương kiến, cả hai đều khó. Một sơn m ột Thủy nào đủ để bàn luận”. Lý luận phong thủy rấ t huyền diệu. Khi hướng ở thoái vận (tức sao Cửu tinh nào đó không cầm quyền, lại không phải sao tương lai sẽ cầm quyền) không cần xét tọa hướng của ngôi nhà cũng không cần xem Thủy đến Thủy đi làm gì. Vì nhà hướng tử khí (khí không cát) thì không mua làm gì. Có một số ngôi nhà hướng Thủy rấ t cát lợi như tọa Tây hướng Đông, vì đắc Linh th ầ n Thủy. Có m ột sô" ngôi nhà không hướng Thủy (không nhìn thấy sông) thì nạp khí của Chính thần, vẫn coi là đại cát. Theo lý thuyết Lạc thư: Số 1 đại biểu sao N hất bạch và phương Bắc Số 2 đại biểu sao Nhị hắc và phương Tây Nam Số 3 đại biểu sao Tam bích và phương Đông Số 4 đại biểu sao Tứ lục và phương Đông Nam Số 5 đại biểu sao Ngũ hoàng và phương Trung tâm Số 6 đại biểu sao Lục bạch và phương Tây Bắc Số 7 đại biểu sao T hất xích và phương Tây Số 8 đại biểu sao Bát bạch và phương Đông Bắc Số 9 đại biểu sao Cửu tử và phương Nam


Ví dụ, thời kỳ B át vận (2004 - 2023) nhà nào hướng Đông Bắc gọi là nhà đương vận (gặp vận), sự nghiệp thông đại cát lợi, nhà hướng Nam hướng Bắc tuy cat nhưng không thể nào bằng được nhà hướng Đông B;1( () thời kỳ Cửu vận (2024 - 2043) nhà hướng Nam thượng cat, nhà hướng Bắc thì trung cát, nhà 'hướng Tây Nam tiểu cat. Có câu “Loan đầu không bằng Lý khí”, ý nói cho dù mảnh đất rấ t đẹp, sơn thủy hữu tình nếu không gặp vận sao Cửu tinh chiếu cũng không th ể phát, chỉ là nơi ẩn cư mà thôi, không th ể mang lại cho chủ nhà cát lợi, vinh hoa phú qúy. 5. Người khuyết Thổ nên làm nghề gì?

Người khuyết Thổ nên làm nghề liên quan đến đất đai như buôn bán vật liệu xây dựng, thợ xây, bán xi măng, sắt thép, đồ điện máy, chăn nuôi gia súc, khai khoáng, kinh doanh bất động sản, than, mỹ thuật, buôn bán điện thoại, vi tính. Người khuyết Thổ làm nghề liên quan đến Kim như buôn bán sắt thép, vàng bạc, xe máy, ngân hàng thì chỉ đủ ăn. Nếu họ nhờ kinh doanh mà giàu có cũng không bền. (Xem phụ bản màu sô 16)


6. Người khuyết Thổ nên đề phòng bệnh gì? Người khuyết Thổ chủ yếu mắc bệnh tỳ vị (lá lách, dạ dày). Khi Mộc quá nhiều thì Thổ suy. Người khuyết Thổ sợ n h ất mùa Xuân Mộc vượng. Họ nên ăn thức ăn hoa quả màu vàng hoặc màu dỏ để bổ sung Thổ như th ịt lợn, th ịt bò, th ịt dê, cà chua, ớt, cà rốt, th ịt quay, đầu cá. c ầ n đề phòng ung thư vòm họng, khớp tim mạch. Họ rấ t dễ mắc bệnh nan y, vì vạy cần tập dưỡng sinh, khí công để nâng cao sức đề khán". 7. Học “ chiến lược sốn g” của người khuyết Hỏa

Người khuyết Thổ nên biết rằng, cái gì có lợi đối với người khuyết Hỏa phần lớn cũng lợi đối với người khuyết Thổ. Theo tôn giáo, kết hôn, du lịch, sống vui vẻ, tình dục đều tốt. Song mọi thứ đều có giới hạn, nếu quá nhiều lại có hại.

8. Bí mật Địa chi Sửu (Thổ) Người khuyết Thổ nếu k ết bạn với người sinh tháng 12 âm có đủ khí Thổ để tồn tại. Sửu là Địa chi có nhiều Thổ n h ấ t. Sửu có K ỷ Thổ. Tuổi Sửu là m việc từ th iệ n r ấ t cát lợ i.

Treo chữ “sinh” có nghĩa là nhiều Thổ. Thiên di đối với người khuyết Thổ cát lợi. Tuổi Giáp đi với Kỷ Sửu, có nhiều Thổ. Sửu còn là kho Kim. Thường kho Kim đóng kín, chỉ có người tuổi Mùi mới mở kho lấy được Kim. 9. Bí ẩn chi Thìn (Thổ)

Thìn có Mậu Thổ. Người sinh tháng Thìn (tháng 3) thích đấu tranh, tuy có Thổ song Thìn hay thay đổi, biến chất, khó điều khiển. Thìn là kho Thủy. Gặp người tuổi Thìn, chỉ nên kết bạn lúc khó khăn. Người tuổi Thìn thường nói nhiều, hay kiện cáo, hay nghi kỵ.


10. Bí ẩn chi Mùi (Thổ) Người sinh th án g Mùi có nhiều Thổ. Mùi có Kỷ Thổ. M ù i là kho Mộc. Tuổi M ù i tu y th ô n g m in h nhưng th iế u chung th ủy. N gười tu ổ i M ù i đối xử vớ i m ọi người r ấ t tố t, có nhà cửa khan g tran g. Tuổi M ù i th íc h liê n hoan, tụ tậ p ăn uống. N gười kh u yế t Thổ có th ể nạp k h í Thổ ở người s in h th á n g M ùi.

11. B íẩ n Chi Tuất (Thổ) N gười s in h th á n g 9 có M ậu Thổ. T u ấ t là kho Hỏa, đối tượng lý tưởng của người kh u y ế t Thổ. Tuổi T u ấ t t in vào tâ m lin h th iê n văn, bói toán. Họ là t ín đồ đạo P hật. T u ấ t còn có K im nên cuộc sống đầy đủ. Tuổi T u ấ t là người hay ghen. M áu ghen của tu ổ i T u ấ t r ấ t k ỳ lạ . Họ là m n h ữ n g việc k ỳ quái nhằ m bêu diếu đối phương, điều đó dễ trở nên th á i quá.

12. Những mối quan hệ cẩn hóa giải B ả n th â n nă m tu ổ i k h ô n g có nă n g lực tạo ra n hữ ng điểm xấu. N hưng do m ối quan hệ Đ ịa chi vớ i Đ ịa chi m ớ i tạo

ra tình hình xấu. Biết trước sẽ trá n h được hệ quả này. Ví dụ, quan hệ Tý - Ngọ, Mão - Dậu là “quan hệ dâm ô”. Quan hệ Dần - Thân, Tỵ - Hợi gọi là “quan hệ bất trung b ấ t hiếu” .

Quan hệ Thìn - Tuất, Sửu - Mùi gọi là quan hệ b ất nghĩa (không ơn nghĩa). Để hóa g iả i n hữ ng m ố i quan hệ xấu trê n cần quy ra

quan hệ Ngũ hành. Ví dụ, quan hệ Tỵ - Hợi, bản chất là quan hệ Thủy - Hỏa tương xung. Chỉ cần có người tuổi Thân, Dậu hoặc D ần, M ão th a m gia, m ố i quan hệ m ớ i tạo ra được sự phùng hung hóa cát.


13. Người khuyết Thổ nên thờ thần Đất (Thổ công)

Thần Đ ất tuy chức vụ th ấp song lại quản lý đ ất đai ruộng vườn. Thần Thổ địa chính là người giám sát việc sử dụng đất đai của con người trê n trầ n gian. Thờ th ần Đ ất là hành động kính trọng của bạn đối với th ần Đất, coi trọng đất đai. Nếu bạn tỏ ra không coi trọng đất đai, đất đai sẽ “ra đi” ngay. Nếu bạn qúy trọng th ầ n Đất, dù khó khăn đến mấy nhưng rồi bạn cũng sẽ có chút ít nhà đất cho mình. Vì vậy, dù có nhiều đất hay ít đất, bạn vẫn phải coi trọng đất đai. Thái độ đối xử của con người là nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng cát hung. Bạn giữ thái độ nghiêm túc, bất kể mọi chuyện ra sao, nếu vẫn không thấy biến chuyển gì, bạn phải xem đại vận trong tứ trụ. Đại vận vẫn chưa đến năm Thổ có nghĩa là vận đất đai của bạn vẫn chưa đến. 14. Người khuyết Thổ tìm qúy nhân giúp m ình n h ư th ế n à o ?

Những người sinh tháng Thìn (tháng 3), Tuất (tháng 9), Sửu (tháng 12), Mùi (tháng 6) là người nhiều Thổ nhất, đặc biệt những người sinh tháng Tứ qúy trên lại sinh năm Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Bạn chỉ cần k ết giao, thậm chí ở bên cạnh họ là nhận được khí Thổ. Đối với họ, khí Thổ cho bạn chỉ là h ạ t cát trong đống cát của họ mà thôi. Ngoài ra, những người sinh tháng Dần (tháng 1), Tỵ (tháng 4), Ngọ (tháng 5), Thân (tháng 7), Tuất (tháng 9) cũng có nhiều Thổ. Trong nhà bạn, những người sinh tháng trên là cát thần của bạn. Họ ốm đau, vận Thổ của bạn suy. Họ khỏe mạnh, vận Thổ của bạn sẽ thịnh. 15. Qúy nhân th ứ nhất: người sinh tháng 3 ,6 ,9 ,1 2 Âm lịch

Những người sinh tháng Thìn (tháng 3), Tuất (tháng 9), Sửu (tháng 12), Mùi (tháng 6) là những người nhiều Thổ. Họ là người cần bớt Thổ để cân bằng, vì Thổ nhiều tấ t dẫn đến


Thủy kiệt, Kim vùi, Hỏa hao, Mộc yếu. Bạn có thể tự lập Tứ trụ của người th ân để biết đại vận 10 năm hiện nay họ có Thổ không. Nếu chồng bạn sinh vào một trong bốn tháng trên, khi đang ở đại vận Thổ, anh ta sẽ rấ t yêu chiều bạn, vì anh ta cần bạn nạp khí Thổ quá nhiều của mình. Nếu chồng bạn ở đại vận Thủy, anh ta sẽ tỏ ra thờ ơ với bạn. Bạn nên biết rằng, bạn có th ể là “ân n h ân ” của chồng mình, vì Thổ nhiều giống như khí độc trong người, cần thải bớt ra ngoài. Trong khi đó, bạn nạp khí Thổ từ anh ta lại cát lợi. Như vậy, mọi cái quá nhiều cũng không tốt, thậm chí lại nguy hiểm, mà ít quá cũng không được. Đa số những ông chồng ngoại tình đều quá nhiều một hành, cần người hút bớt, nhưng người vợ không có nhu cầu, dẫn đến chuyện anh ta phải tìm người để trú t khí hành thừa của mình. Đó chính là nguyên nhân khiến anh ta đi ngoại tình. Nếu chồng bạn thừa Thổ, bạn phải dùng Kim để hóa giải Thổ. Bạn nên treo chuông gió đồng nguyên chất, hồ lô đồng, gõ chuông, tụng kinh để giảm bớt khí Thổ. Thổ nhiều còn sinh ra tính ăn chơi xa xỉ, rồ dại... 16. Qúy nhân th ứ hai: những người sinh tháng 1,4 ,5 Âm lịch

- Những người sinh tháng Giêng (tháng Dần) có nhiều Thổ, Mộc, Hỏa. Hỏa của họ còn có th ể sinh Thổ. Họ là đối tượng lý tưởng cung cấp Thổ cho bạn. Nếu họ không chịu cung cấp Thổ cho bạn, bạn phải dùng người tuổi Thân tác động, gặp gỡ. Người sinh tháng 1 ngày Hợi hoặc giờ Hợi, ngày Ngọ hoặc giờ Ngọ, đến đại vận Hợi hoặc Ngọ sẽ m ất hành Thổ. Họ không còn Thổ cho bạn nữa. - Những người sinh tháng 4 (Tỵ), 5 (Ngọ) là những người có nhiều hành Thổ ẩn. Người sinh tháng Tỵ không nên gặp người tuổi Thân hoặc trong B át tự có chi Thân vì gặp Thân, Tỵ sẽ m ất Thổ. Người sinh th án g Tỵ cũng không nên gặp


người tuổi Dậu, Sửu hoặc đại vận Dậu hoặc Sửu vì Thổ sẽ biến thành Kim. Điều này chỉ có lợi cho người khuyết Kim mà thôi. Người sinh tháng 5 (Ngọ) cũng là người có nhiều Thổ. Nếu họ sinh tháng 5 gặp đại vận Thố' thì càng cát lợi đối với người khuyết Thổ. Người tuổi Ngọ nếu gặp Mùi hoặc đại vận Mùi thì cát lợi đôi với người khuyết Thổ. Người tuổi Mùi là chìa khóa mở kho Thổ của người tuổi Ngọ. 17. Qúy nhân th ứ bà: người sinh tháng 7 (Thân)

Những người sinh tháng 7 cũng có nhiều Thố ẩn nhưng Thổ dễ chuyển th àn h Kim. Thổ Thân cũng dễ thành Thủy, nếu họ gặp tuổi Tỵ, hoặc tuổi Tý. Tuổi Thân là những người sòng phẳng không muốn nợ ai và không giúp ai bao giờ. Muốn mở kho Thổ của người tuổi Thân, chỉ có người tuổi Dần mới làm được. Nếu bạn gặp năm Dần hoặc đại vận Dần, lấy Thổ của người tuổi Thân rấ t dễ. 18. Ba quẻ Thổ trong Kinh Dịch

Quẻ thứ nhât: quẻ Khôn. Quẻ Khôn là ký hiệu cát lợi đôi với mọi người, đặc biệt đối với người khuyết Thổ. Quẻ Khôn tượng trưng đất đai ruộng vườn, núi non. Người treo quẻ Khôn hoặc tran h quẻ Khôn trong nhà, được cát lợi về đất đai. Điều đặc biệt lưu ý đối với người treo quẻ Khôn là “tiền u mê, hậu tỉnh ngộ”. Tiền vận ham chơi u mê dính vào nạn cờ bạc số đề nhưng hậu vận tỉnh táo, th àn h công. Người treo quẻ Khôn nhớ một quy tắc hành động. Đó là “Tĩnh thì đắc, động thì bại”. Mọi việc chớ nên khinh xuất, mong giải quyết nhanh. Chỉ có yên lặng chờ thời cơ mới hy vọng thành công. Quẻ thứ hai: quẻ Khiêm (Thổ đất - Thổ đá). “Khiêm” có nghĩa là “khiêm tốn”, “không khoa trương, tự cao”, “không tranh giành hơn th iệ t”. Chỉ có lòng bao dung mới có thái độ


khiêm nhường. Người khiêm tốn thường sáng suốt, có sáng suốt mới thuận lợi, th àn h công. Cổ nhân có câu “khiêm tốn thì lâu dài”, “hòa khí sẽ sinh tà i”. Nghĩa quẻ này r ấ t cát lợi: “Vạn sự hanh thông”. Nhà treo quẻ này, con cái khiêm tốn th àn h đạt, bản th ân sáng suốt th àn h công. Quẻ th ứ ba: quẻ T h ă n g (Thổ - Mộc). “T hăng” có nghĩa là “th ăn g tiế n ”, “đợi ngày thăng cấp”, “p h át tài p h át lộc”. Nhà treo quẻ Thăng, mưu sự tấ t thành, lên chức thăng cấp. Quẻ này không mâu thuẫn mà sinh trưởng vì “địa trung sinh Mộc”. Làm việc thiện đức để đắc thiên thời địa lợi, nhân hòa. Treo quẻ này không mong th à n h công nhanh mà cầu tiến lên dần dần như cây lớn dần. Người quân tử có đạo đức phải cố gắng giúp người, thực hiện nhân nghĩa. Đó mới là th àn h công chân chính trong đời.


Phụ lục 1

B Ả N G L Ụ C T H Ạ P H O A G IÁ P TRUNG NGUYÊN (1924-1983) (Bảng này chỉ dùng xem hôn nhân, sự nghiệp) TT Can Chi

Năm

Cung

Ngũ h à n h

s i nh

Mệnh

Nạp Am

Tính c h ấ t

xung k h ắ c

Tí n h chất

1

Gi áp tý

1924

K h ả m Hải t r ung kim Và n g non

M â u - N h ă m Ngọ

Non nứt

2

Ất Sửu

1925

Cấn

{Vàng b i ế n )

V à n g non

Kỷ-Giáp Mùi

Non nớt

3

Bính Dẩ n

1926

-

Lư t r ung Hỏa

Lửa tr t h à n h

G i á p - N h â m T h â n T r ẻ trung

4

Đi nh M ã o 1 9 2 7

Chấn

(Lửa lò)

Lửa tr t h à n h

Ất-Quý Sửu

5.

M â u Thìn 1 9 2 8

Tớ'n

Đại l â m Mộc

Cây c ổ thụ

Canh- Bính Tuấ t Già g i ậ n

Tốn

Cây rừng

Cây c ổ thụ

Tâ n - Đinh Hợi

Già g i ặ n

Lộ b à n g Thố

Đấ t y ê u xôp

N h â m - Bính Tý

Non nứt Non nớt

1929

Trẻ trung

6.

Kỷ Ty

7.

Ca nh Ngọ 1 9 3 0

8.

T ỉ n Mủi

1931

Ly Khốn

(Đấ t đư ờ n g l ộ) Đấ t y ế u xốp

Quý- Đi nh Sửu

9.

Nhâm Than 1 9 3 2

Khốn

Kiếm phong Kim Vàng khá tốt

Bính- Canh Dấ n Trẻ trung

10

Quỷ Dậu

Ooài

Vàng trong kiếm Vàng khá tôt

Đinh- T â n Mã o

N h â m C a n h Thìn Già g i ặ n

1933

Trẻ trung

11

Gi á p Tuấ t 1 9 3 4

Càn

Sơn Dẩ u Hoả

Lửa m ạ n h

12

Ất Hợi

1935

Đoài

Lửa t r ẽ n núi

Lửa m ạ n h

Quý- T â n Ty

Già g i ặ n

13

Bính Tý

1936

K h ả m Giang Hà Thủy

Nước c ò n non

Ca nh - M ậ u Ngọ

Non nớt

14

Đi nh Sửu

1937

Cấ n

(Nước sổng dài)

Nước c ò n non

Tân- Kỳ Mùi

Non nớt

15

M â u Dấ n

1938

Cấn

Thành đẩu Thế

Đấ t t r ư ở ng thành Ca nh - Gi á p T h â n T r ẻ trung

16

Kỷ Mã o

1939

Chấn

(Đất đấu thành)

Đ ấ t t r ư ở ng t h à n h T â n - Ất Dậu

17

C a n h Thìn 1 9 4 0

Chấn

Bạc h Lạp Kim Và n g mư ời

18

T â n Ty

Tôn

Vàng trong nến

19

N h â m Ngọ 1 942

Ly

20

Quý Mủi

21 22 23

Trẻ trung

Gi á p- M ậ u Tuấ t

Già d ậ n

Ất

Kỷ HỢi

Già gi ặ n

Dương Liễu Mộc Cây non yế u

Gi á p- Canh Tỷ

Non nđl

Kh ỗ n

(Cây dương liễu) Cây non yế u

Ất- Tân Sửu

Non nớt

Giáp T h á n 1 9 4 4

Khổn

Tuyến trung Thu) Nước khá m ạ n h

Mậ u - Bính Dẩn

Trẻ trung

Ất Dậu

Đoà i

( Nước sufii)

Kỷ- Đinh Mã o

Trẻ trung

Bính Tuấ t 1 9 4 6

Càn

Ốc t hượng Th ỐĐấ t c h ắ c mịn

Mâ u - N h â m Thì n Già d ặ n

(Đất n ó c n h à ) Đấ t c h ấ c mịn

Kỷ- Quý Tỵ

Già gi ặ n

Bính- Gi á p Ngọ

Non nớt Non nớt

1941

1943

1945

V à n g mư ời

Nước khá m ạ n h

24

Đi nh Hợi

1947

Càn

25

Mâ u Tý

1948

K h ả m Tích lịch Hoả

26

Kỷ Sửu

1949

Cấn

(Lửa s ấ m s é t ) Lửa c ò n non

Đinh- Ất Mùi

27

Ca n h Dẩ n 1 9 5 0

Cấ n

Tùng Bá Mộc

Cây tr t h à n h

N h â m M â u Th á r Trẻ trung

28

Tâ n M ã o

Cây tr t h à n h

Quý- Kỷ Dậu

29

N h á m T h ì n l 9 52

30. Quý Tỵ

1951

1953

Lửa c ò n non

Trẻ trung

Chấn

(Cây tùng bách)

Tồn

Trường Lưu Thuỷ Nướ c m ạ n h

Bính- Gi á p Tuất

Già gi ận

Tốn

( S ố n g cái )

Đinh- Ất Hơi

Già gi ận

Nướ c m a n h


TT Can Chí

Năm

Cung

Ngũ h à n h

sinh

Mệnh

Nạ p Am

Tí nh c h ấ t

xung k h ắ c

Tí n h chát

Non nớt

Kỳ- Quỷ Sửu

-

Ly

Sa t r ung Kim

Kh ố n

(Vàng trong cát) V à n g non

3 3 . Bính T h â n 1 9 5 6

Khốn

Sơn hạ Hoả

3 4 . Đinh Dậu 1 9 5 7

Đoài

(Lửa dưới n ú i ) L ử a tr t h à n h

Ất- Quý Mão

Trẻ t rung

Bình địa Mộc

Cây c ố thụ

Ca n h Bính Thìn

Già g i ặ n

Cây c ổ thụ

Tâ n - Đi nh Tỵ

Già gi ận

1955

3 5 . Mâ u Tuấ t 1 9 5 8

Tfi’n

Và n g non

Mậ u - N h â m Tý

31. Gi á p Ngọ 1 9 5 4 3 2 . Ất Mùi

Lửa tr t h à n h

Gi á p- N h ắ m D ầ n T r ẻ t rung

(càn) 3 6 . Kỳ Hợi

1959

Cấn

(Cây dí t bằng)

3 7 . Canh Tý

1960

Cà n

Bích Ihượng Thổ Đấ t non

N h â m - Bính Ngọ Non nứt

3 8 . T â n Sửu

1961

Đoài

(Đất trên tường) Đấ t non

Quý- Đi nh Mủi

3 9 . Nhâm Dẩn

1962

Càn

Kim b ạ c h Kim Vàng khá t ế t

Ca nh- Bính T h â n Trẻ trung

4 0 . Quý Mã o

1963

Ly

(Kim loại màu)

Vàng khá tốt

T â n - Đ i n h Dâ u

Non nớt

Trẻ t rung

4 1 . Gi á p Thìn 1 9 6 4

Tổn

Phúc Đãng Hỏa

Lửa già

N h â m Canh Tuấ t Già g i ậ n

4 2 . Ất Tỵ

1965

Đoài

( Lửa đ è n )

Lửa giả

Quý- Tâ n Hợi

4 3 . Bính Ngọ

1966

Càn

Thi ê n Hà Th ủ y Nư ớ c c ồ n non

4 4 . Đinh Mủi

1967

Đoài

(Nước trên trời)

4 5. Mậu Thân 1 9 6 8

Cấ n

Đại t r ạ c h Thố Đ ấ t t r ưởng t h à n h Canh- Gi á p Dẩ n Trẻ trung

4 6 . Kỳ Dậu 1969 4 7 . c á n h Tuâì 1 9 7 0

(Đất nhà lớn) Đấ t t r ưởng t h à n h Tâ n - Ất Mão Ly G i á p - M á u Thìn K h ả m Thoa xuyến Kim Và n g mười

Nước c ò n non

Già gi ậ n

Mâ u - Canh Tý

Non nớt

Kỳ- Tâ n Sửu

Non nứt

Trẻ t rung Già g i ặ n Già gi ận

4 8 . Tâ n Hợi

1971

Kh ố n

(Vàng trang sức) Và n g mư ời

Ất- Kỷ Ty

4 9 . N h â m Tý

1972

Chấn

Tang Đổ Mộc Cây non y ế u

Gi á p- Canh Ngọ Non nứt

5 0 . Quỷ Sửu

1973

CấR

(Cây d â u t ằ m ) Cây non yế u

Ất- Tân Mùi

5 1 . Gi á p Dầ n 1 9 7 4

Tổn

Đại khê Thủy

Nước khá m ạ n h

Mâ u - Bính T h ỉ n Trè t rung

5 2 . Ất Mão

Ly

(Dòng suối lớn)

Nước khá m ạ n h

Kỷ- Đinh Dậu

K h ả m Sa t r ung Thố

Đấ t già cỗi

Mậ u - N h â m T u ấ t Già gi ặ n

1975

5 3 . Bính Thì n 1 9 7 6

Non nứt

Trẻ

trung

1977

Kh ổ n

(Đất ở bãi cát)

Đấ t già cỗi

Kỷ- Quỷ Hợi

Già gi ậ n

5 5 . Mậ u Ngọ

1978

Chấn

Thiên th Hoà

Lửa c ò n non

Binh- Gi áp Tý

Non nứt

5 6 . Kỷ Mùi

1979

Tổn

(Lửa t r ê n trời)I Lửa c ò n non

5 7 . Canh Thân

1980

Kh ỗ n

Thạch lựu Mộc

Cây t r ưởng t h à n h N h â m - Mậ u Dần Trẻ t rung

Tân Dâu

1981

5 4 . Đinh Ty

5 8.

5 9 . Nham Tuất 1 9 8 2 6 0.

Quý Hợi

1983

Đinh-

Ất Sửu

Non nớt

Trẻ t rung

Cà n

GỖ c â y lựu

Cây t r ưởng t h à n h Quý- Kỷ Mão

Đoài

Oại Hải Thủy

Nước m ạ n h n h ấ t Bính - Giáp Thìn Già gi ặ n

Cấn

(Nước biển lớn) Nước mạnh nhất Đinh-

Ât Tỵ

Già

gi ệ n


HẠ NGUYÊN (1984-2043) TT Can Chi

Năm s i nh

Cung Mệnh

Ngũ h à n h Nạp Am

Tí nh c h ẵ ì

xung k h ắ c

Tí nh chất

1.

Gi á p Tý

1984

Chấn

Hải t rung Kim Và ng c ò n non

Mậ u - N h â m Ngọ Non nớt

2.

Ất Sửu

1985

Tớ'n

(Vàng biển)

Kỷ- Quỷ Mùi

3.

Bính Dẩn

1986

K h ả m Lư Tr ung Hỏa Lửa tr t h à n h

4.

Đi nh M ã o 1 9 8 7

Càn

(Lửa trong lò)

Và n g c ò n non

Lửa tr t h à n h

Non nớt

Gi á p N h â m T h â n T r è t rung Ất- Quỷ Sửu

Trẻ trung

Canh- Bính Tuấ t Già gi ậ n

5.

M ỉ u Thì n 1 9 8 8

Đoài

Đại Lâ m Mộc Cây c ổ thụ

6.

Kỷ Ty

Cấn

( Câ y r ừng)

Cây c ố thụ

Tâ n - Đi n h HỢi

Già gi ậ n

7.

C a n h Ngọ 1 9 9 0

Ly

Lộ Bà n g Th ổ

Đấ t yế u xfi'p

N h â m - B í n h Tý

Non nớt

8.

Tâ n Mùi

K h ả m (Đất dưừng lộ)

Đấ t yế u xốp

Ouý- Đi nh Sửu

Non nứt

9.

Nham Thân 1 9 9 2

Khỡn

Binh- Ca nh Dấn

Trẻ trung

1993

Trẻ t rung

1989

1991

Kiếm phong Kim Vàng khá tốt

Chẩn

( Và ng k i ế m )

Vàng khá tốt

Đinh-Tán Mão

1 1 . Gi á p Tuâ ì 1 9 9 4

Càn

Sơn đ ẩ u Hỏa

Lửa m ạ n h n h ấ t

N h â m - C a n h ThìnI Già gi ặ n

1 2 . Ất Hợi

1995

Đoài

( Lửa núi)

Lửa m ạ n h n h ấ t

Ouý- Tâ n Tỵ

Già gi ận

1 3 . Bính Tý

1996

Cấn

Giang Hà Thủy

Nước c ò n non

C a n h - M ậ u Ngọ

Non nớt

1 4 . Đi nh Sửu

1997

Ly

Nước sống dài

Nước c ò n non

Tân- Kỷ Mùi

Non nớt

1 5 . M â u Dấ n

1998

K h ả m Thành đấu Thể

Đấ t t r ưởng t hànhi C a n h - Gi á p T h â n T r ẻ trung

1 6 . Kỳ Mã o

Đá t t r ư ở ng t h ả n h Tân- Ất Dậu

1 0 . Quý Dậu

Trẻ trung

1999

Khãn

(Đất đấu thành)

1 7 . C a n h Thìn 2 0 0 0

Chấn

Bạc h Lạp Kim Và n g mười

1 8 . Tâ n Tỵ

Tôn

( Và n g n ế n )

19. N hâ m Ngọ2002

Ly

Dương liễu Mộc

2 0 . Quỷ Mùi

Cà n

(Cây dưang liễu) Cây non yế u

Ất- Tâ n Sửu

Non nứt

Mạ u - Bính Dầ n

Trẻ t rung

Kỷ- Đinh Mã o

Trẻ t rung

2001

2003

Gi á p- Mậ u Tuấ t

Già gi ậ n

Và n g mư ời

Ất- Kỳ Hợi

Già gi ã n

Cây non yê u

Gi á p- Canh Tý

Non nớt

2 1 . Giáp Thân

2004

Khãn

Tuyển Trung ThủyNưức khá m ạ n h

2 2 . Ất Dậu

2005

Chấn

( Nước s u ố i )

Tổn

Ốc t hư ợn g T h ổ Đ ấ t c h ắ c mịn

2 3 . Bính Tuấ t 2 0 0 6

Nước khá m ạ n h

Mậ u - N h á m Thìn Già gi ận

2 4 . Đinh Hợi

2007

Cấn

(Đất nóc n h à ) Dấ t c h ắ c mjn

Kỷ-Quý Ty

Già gi ậ n

2 5 . Mậ u Tỷ

2008

Cà n

Tích Lịch Hỏa Lửa c ò n non

Bí n h- Gi á p Ngọ

Non nứt

2 6 . Kỷ Sửu

2009

Đo à i

(Lửa s ấ m s é t ) Lửa c ò n non

Đinh- Ất Mùi

Non nứt

2 7 . Ca n h Dầ n 2 0 1 0

Cấn

Tùng b á c h Mộc cay trưởng thành N h â m M â u Thân I Trẻ t rung

28. Tân Mão

Ly

(Cây tùng bách)

2011

2 9 . Nhám Thìn 2 0 1 2 3 0 . Quý Tỵ

2013

Cây t r ư ở ng t h à n h ũ ú y - Kỷ Dậu

K h ả m Trường LƯU Thủy Nước m ạ n h n h ấ t Bí nh- Gi á p Tuấ t Kh ố n

(Sống cái)

Nước m ạ n h n h ấ t Đinh- Ảt Hợi

Trẻ t rung Già gi ậ n Già gi ậ n


TT Can Chi

Năm

Cung

Ngũ h à n h

sinh

M ệnh

Nạp Am

Tính c h ấ t

Tính c h ít

3 1 . G iá p Ngọ 2 0 1 4

Ly

3 2 . Ất Mủi

2015

K h ả m (Vàng trong cát) V à n g non

3 3 . Bính Thân

Sa tr u n g Kim

xu ng k h ắ c

V à n g no n

M ậ u - N h â m Tý

Non nứt

Kỷ-Quý Sửu

Non n ứ t .

2016

Kh ớn

Son hạ Hỏa

3 4 . Đinh D ậu 2 0 1 7

Chấn

(Lửa dưới núi)L ửa trưởng thành

Ất- Quý Mão

3 5 . M ậu Tuất 2 0 1 8

Tấn

Bình Địa Mộc Cây c ổ thụ

C a n h - Bính Thìn Già g iặ n

3 6 . Kỷ HỢi

2019

Cấn

(Cây đâì bằng)

3 7. C anh Tỷ

2020

Càn

Bích thượng Thố Đ ấ t non

3 8. T â n Sửu

2021

Đoài

(Đít trân tưởng) Đ á t non

Quý- Đinh Mủi

39. Nhâm Dẩn

2022

C ấn

Kim b ạ c h Kim Vàng khá t ế t

C a n h - B í n h T h á n Trẻ tru ng

40. Quý M ão

2023

Ly

(Kim loại màu)

Vàng khá tế t

T â n - D in h D âu

Tôn

Phúc đãng Hỏa

Lửa già

N h â m - Canh Tý- Già g iặ n

41. G iá p Thìn 2 0 2 4

Lửa trưởng thành

Cây cố thụ

G iá p- N h â m D ấ rI Trẻ trung

T â n - Đinh Ty

Trè trun g

Già g iã n

N h â m - Bính Ngọ Non nớ t Non nớ t

Trẻ tru ng

42. Ất Ty

2025

Doài

(L ửa đ è n )

Lửa già

ũ u ý - Tân Hợi

Già g iặ n

4 3 . Bính Ngọ

2026

Càn

Thiên Hà Thủy

Nước c ò n non

M â u - Canh Tỷ

Non nớt Non nứt

4 4 . Đinh Mủi 2 0 2 7

Đoài

(Nước trẽn trời)

Nưức c ò n non

Kỷ- Tân Sửu

4 5 . M â u T h â n12 0 2 8

Cấn

Đại Trạch Thổ

Đất trưởng thành

C a nh- G iá p D ần Trẻ trung

Ly

(Đâ't nh à lớn) Đất trưởng thành

4 6 . Kỷ Dậu

T â n- Ất M ão

Trẻ trung

4 7 . C anh Tuâì: 2 0 3 0

2029

K h ả m Thoa xuyến Kim V à ng mư ời

G iá p - M ậ u Thìn

Già g iậ n

4 8 . T â n HỢi

2031

K hốn

(Vàng trang sức) V à ng m ư ồi

Ất- Kỷ Tỵ

4 9 . N h â m Tý

2032

Chấn

Tang Đổ' M ộc Cây no n y ấ u

G iá p- Canh Ngọ Non Nớt

5 0 . Quý Sửu

2033

Tfi'n

(Cây dâu lằm)

Ất- Tân Mùi

5 1 . G iá p Dẩn 2 0 3 4

C ấn

Đại Khê Thủy Nước khá m ạ n h

M ậ u - Bính T h â n Trẻ trung

5 2 . Ất Mão

Ly

(Dòng suôi lớn)

Nưức khá m ạ n h

Kỷ- Đinh Dậu

K h ả m S a tr u n g T hố

Đâ't già côi

M ậ u - N h â m T u ấ tG ià g iậ n

2035

5 3 . Bính Thìn 2 0 3 6

Cây no n yếu

Già g iặ n

Non nứt

Trẻ trung

5 4 . Đinh Ty

2037

K hổ n

(Đất ở bãi cál)

Đ ất già côi

Kỷ- Quý Hợi

Già g iậ n

5 5 . M ậu Ngọ

2038

C hấn

Lửa trời

Lửa c ồ n non

Bín h-G iá p Tỷ

Già g iậ n

5 6 . Kỷ Mùi

2039

Tổn

(Lửa t r ê n trời) Lửa c ò n non

Đinh- Ất Sửu

Non nớt

5 7 . Canh Thán

2040

K hổ n

Thạch lựu Mộc

Cấy trưởng thảnh

N h ỉ m - M â u D ần

Trẻ trung

5 8 . T â n D âu

2041

Cây trưởng thành

Quý- Kỷ M ão

Trẻ trung

C àn

Gã c â y lựu

5 9 . Nhâm Tuât 2 0 4 2

Đoài

Đại Hải Thủy

Nước mạnh nhất

Bính- G iá p Thin

Già g iặ n

6 0 . Quý Hợi

C ấn

(Nước biển lớn)

Nước mạnh nhất

Đinh- Ất Ty

Già g iặ n

2043


Phụ lục 2 : B Ả N G LƯ U N IÊ N P H I T IN H Tuổi Cửu tinh, Vận 4-5-6 Trung nguyên (1924-1983)

NĂM

ÂM ụ c I

N ă m OL

PHI TINH

NĂM ÂM LỊCH

N ă m DL

PHI TINH

Gi áp Tý

1924

Tứ Lục

Gi á p Ngọ

1954

Nhâ't Bạch

Ất Sửu

1925

T a m Bích

Ất Mùi

1955

Cửu tử

Bính ũ ẩ n

1926

Nhị Hắ c

Bính T h â n

1956

Bát Bạch

Đi nh M ã o

1927

Nhấ t Bạch

Đi nh Dâu

1957

Thấ t Xích

M â u Thìn

1928

Cửu Tử

M â u Tuấ t

1958

Lục Bạch

Kỷ Ty

1929

Bát Bạch

Kỷ Hợi

1959

Ngũ H o à n g

Ca n h Ngọ

1930

Thấ t Xích

Ca n h Tý

1960

Tứ Lục

Tá n Mùi

1931

Lục Bạch

T á n Sửu

1961

T a m Bích

Nhâm Thân

1932

Ngũ H o à n g

Nhâm ũ ẩ n

1962

Nhị Hắc

Quỷ Dậu

1933

Tứ Lục

Quỷ Mã o

1963

Nhấ t Bạch

Gi á p Tuâ't

1934

T a m Bích

Gi á p Thin

1964

Cửu Tử

Ất Hợi

1935

Nhị Hắc

Ất Tỵ

1965

Bát Bạch

1966

Thấ t Xích

Bính Tý

1936

Nhâ't Bạch

Bính Ngọ

Đinh Sửu

1937

Cửu Tử

Đi nh Mùi

1967

Lục Bạch

M ậ u Dẩn

1938

Bát Bạch

Máu Thân

1968

Ngũ H o ả n g

Kỷ Mã o

1939

Th ấ t Xích

Kỳ Dậu

1969

Tứ Lục

C a n h Thì n

1940

Lục Bạch

Ca nh T u ấ t

1970

Ta m Bích

T á n Tỵ

1941

Ngũ H o à n g

T â n Hợi

1971

Nhị Hắc

N h â m Ngọ

1942

Tứ Lục

N h â m Tý

1972

Nhấ t Bạch

Quý Mùi

1943

T a m Bích

Quỷ Sửu

1973

Cửu Tử

Gi á p T h â n

1944

Nhị Hắ c

Gi á p Dẩn

1974

Bát Bạch

Ất Dậu

1945

Nhấ t Bạch

Ất Mã o

1975

Th ấ t Xích

Bính Tuấ t

1946

Cửu Tử

Bính Thì n

1976

Lục Bạch

Đinh Hợi

1947

Bát Bạch

Đi nh Ty

1977

Ngũ H o à n g

Mậ u Tỷ

1948

Thấ t Xích

M ậ u Ngọ

1978

Tứ Lục T a m Bích

Kỷ Sửu

1949

Lục Bạch

Kỷ Mủi

1979

C a n h Dấ n

1950

Ngũ H o à n g

Canh Thán

1980

Nhị Hắc

Tẩn Mão

1951

Tứ Lục

T â n Dậ u

1981

Nhấ t Bạch

N h á m Thi n

1952

T a m Bích

N h â m Tuấ t

1982

Cửu Tử

1953

Nhị Hắ c

Quỷ Hợi

1983

Bát Bạch

Quý Tỵ


NÀM

ÂM LỊCI

Gi á p Tỷ Ất Sửu

PHI TINH

1984

Thấ t Xích

Gi á p Ngọ

2014

Tứ Lục

Lgc Bạc h

Ất Mùi

2015

T a m Bích

1985

NÀM ÂM LỊCH

N ă m DL

N ă m DL

PHI TINH

Bính Dẩn

1986

Ngũ H o à n g

Bính T h â n

2016

Nhị Hắc

Đi nh M ã o

1987

Tứ Lục

Đi nh Dậ u

2017

Nhấ t Bạch

M â u Thìn

1988

T a m Bích

M â u Tuấ t

2018

Cửu Tử

Kỷ Tỵ

1989

Nhị Hắc

Kỷ Hợi

2019

Bát Bạch

C a n h Ngọ

1990

Nhấ t Bạc h

C a nh Tý

2020

T h ấ t Xích

T â n Mùi

1991

Cửu Tử

T â n Sửu

2021

Lục Bạch

Nh á m Thán

1992

Bát Bạch

N h â m Dẩ n

2022

Ngũ H o à n g

Quỷ Dậu

1993

T h ấ t Xích

Quý Mã o

2023

Tứ Lục

Gi á p Tuấ t

1994

Lục Bạc h

Gi á p Thìn

2024

T a m Bích

Ất Hợi

1995

Ngũ H o à n g

Ất Tỵ

2025

Nhi Hắc

Bính Tỷ

1996

Tứ Lục

Bính Ngọ

2026

Nhấ t Bạch

Đi nh Sửu

1997

T a m Bích

Dinh Mùi

2027

Cửu Tử

M â u Dẩ n

1998

Nhị Hắc

Mâu Thân

2028

Bát Bạch

Kỷ Mão

1999

Nhấ t Bạc h

Kỷ Dậu

2029

Thấ t Xích

C a n h Thì n

2000

Cửu Tử

Ca nh T u ấ t

2030

Lục Bạc h

T â n Ty

2001

Bát Bạch

T â n Hợi

2031

Ngũ H o ả n g

N h â m Ngọ

2002

Thấ t Xích

N h â m Tý

2023

Tứ Lục

Quỷ Mùi

2003

Lục Bạch

Quý Sửu

2033

Ta m Bích Nhj Hắc

Gi á p T h ẫ n

2004

Ngũ H o à n g

Gi á p Dẩn

2034

Ất Dậu

2005

Tứ Lục

Ất Mã o

2035

Nhắt Bạc h

Bính Tuấ t

2006

T a m Bích

Bính Thì n

2036

Cửu Tử

Đinh Hợi

2007

Nhị Hắc

Di nh Ty

2037

Bát Bạch

Mậ u Tý

2008

Nhấ t Bạc h

M â u Ngọ

2038

T h ấ t Xích

Kỷ Sửu

2009

Cửu Tử

Kỷ Mùi

2039

Lục Bạch

2010

Bát Bạch

Canh Thâ n

2040

Ngũ H o à n g Tứ Lục

Ca n h D ầ n Tâ n M ã o

2011

Th ấ t Xích

T â n Dậ u

2041

N h â m Thì n

2012

Lục Bạch

N hâ m Tuất

2042

Ta m Bích

Quý Tỵ

2013

Ngũ H o à n g

Quý Hợi

2043

Nhị Hắc


Phụ lục

3: BẢNG Dự BÁO HUNG CÁT NGƯỜI KHUYẾT HÀNH Trong vận Mậu Tý (vận Mộc 2008-2019)

Nãm

Can chi

Ngũ hành

2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019

Mậu Tý Kỷ Sửu Canh Dần Tân Mão Nhâm Thìn Quý Tỵ Giáp Ngọ Ất Mùi

Kỷ Hợi

Thổ Thủy Thổ Thổ (Kim - Mộc) (Kim - Mộc) (Thủy - Thô) (Thủy - Hỏa) (Mộc- Hỏa) Mộc- Thổ Hỏa - Kim Hỏa - Kim Thổ - Thổ Thổ - Thủy

Năm

Can chi

Ngũ hành

2008 2009

B ính T h â n Đ in h D ậu M ậ u T uất

Người Khuyết Thủy

Người Khuyết kim

Đẩu nam Cuối năm

Đầu nam

Cuô'i năm

Cát Cát Đại cát Đại cát Cát Cát Hung Hung

Cát Cát Hung Hung Đại hung

Đại cát Đại cát

Đ ại h u n g

Đ ại h u n g

Cát

Cát Cát Hung Hung Cát Đại hung Đại hung Cát Đại cát Đại cát Cát

Đ ại h u n g

B ìn h h ò a

Cát

Cát

Đ ại h u n g

B ìn h h ò a

Đ ại h u n g

Đ ại h u n g

Đại cát Đại cát Đại cát

Cát Cát

B ình h ò a

hung hung

Đ ại h u n g

Đ ại h u n g

Đại h u n g

Người Khuyết Mộc

Người Khuyết Hỏa

Đẩu năm Cuếi năm

Đẩu năm

Cuôì năm

Hung

Cát Hung

Cát Cát

Đại h u n g

Mậu!-/

Thổ

Kỷ Sửu

Thổ - Thổ

Hung

Canh Dần

Đại hung

Đại c á t Đại c á t

Cát Hung

Cát

Đại hung Cát Cát

Hung

Đại hung

Cát

Đại cát Đại cát

- Thủy

2010 2011

Tân Mão

(Kim - Mộc) (Kim - Mộc)

2012

Nhâm Thìn

(T h ủ y

- Thổ)

2013 2014

Quý Tỵ Giáp Ngọ

(T h ủ y

- H ỏa )

2015 2016

Ất Mùi

2017

Đ in h D ậ u

2018 2019

Mậu Tuất

(Mộc - Hỏa) Mộc - Thổ Hỏa - Kim Hỏa - Kim Thổ - Thổ

Kỷ Hợi

Thổ

B ính T h â n

- Thủy

Cát

Đ ại h u n g

Đại cát Đại cát

Cát

Cát

Hung

Cát

Cát

Đ ại h u n g

Cát

Đ ại h u n g

Đại Cát Đại cát

hung

Hung Cát

Cát Cát

Đ ại h u n g

Cát Cát

Cát Cát Cát Cát Đại h u n g


Phụ lục 4: B Ả N G T R A H Ư Ớ N G H U N G C Á T NHÀ ở THEO TRẠCH MỆNH (Bát trạch)

BẢNG TRA PHƯƠNG VỊ DIÊN NIÊN PHƯơng vi TrạÈh mệnh CÀN

KHẢM

CẤN

CHẤN

TỐN

LY

KHỐN

ĐOÀI

CÀN Tây

KHẲM Bắc

Bắc

CẤN

CHẤN

TỐN

LY

KHÔN

ĐOÀI

Đông

Đông

Tây Nam

Nam

Tây Nam

Tây

Bấc

Phuc vị

Lục sát

Thiên y

Ngũ quy

Hoa hại

Tuyệt mệnh

DIÊN NIEN

Sinh

Lục

Phục

Ngũ

Thiên

Sinh

ŨIÊN

Tuyệt

Họa

sát

vị

qủy

y

khí

NIÊN

mệnh

hại

Thiên

Ngũ

Phục

Lục

Tuyệt

Họa

Sinh

DIÊN

y

qủy

vị

sát

mệnh

hại

khí

NIÊN

Ngũ

Thiên

Lục

Phục

DIÊN

Sinh

Họa

Tuyệt

qủy

y

sát

vị

NIÊN

khí

hại

mệnh

Họa

Sinh

Tuyệt

DIÊN

Phục

Thiên

Ngũ

Lục

hại

khí

mệnh

NIÊN

vị

y

qủy

sát

Tuyệt

DIÊN

Họa

Sinh

Thiên

Phục

Lục

Ngũ

mệnh

NIÊN

hại

khí

y

vị

sát

qủy

DIÊN

Tuyệt

Sinh

Họa

Ngũ

Lục

Phục

Thiên

NIÊN

mệnh

khí

hại

qủy

sát

vị

y

Sinh

Họa

ŨIÊN

Tuyệt

Lục

Ngũ

Thiên

Phục

khí

hại

MÊ N

mệnh

sát

qủy

y

vị

khí


MỤC LỤC

_____ I___________ I------

Phần thứ nhât

MỆNH KHUYẾT KIM (KỴ MỘC) Chương !: 18 PHƯƠNG PHÁP THOÁT NGHÈO CỦA NHỮNG NGƯỜI SINH MÙA XUÂN 1. M ộ c thịnh cần có nhiều Kim khống c h ế ........................................

1

2. Người sinh mùa Xuân nên m ặc áo trắ n g ....................................... 1 3. Nên treo tranh núi băng tuyết ........................................................

1

4. H ãy thường xuyên đến cửa hàng vàng b ạ c ................................... 1 5. Người khuyết Kim nên chọn phương Tây, Tây

B ắ c ..................... 1

6. Hãy chọn phòng làm việc, chỗ ngồi ở phương Tây B ắ c .................

1

7. Người sinh mùa Xuân nên dùng nhiều dao, k é o ........................... 1 8. Đặt tủ lạnh ở phòng khách đ ể tăng Kim v ậ n .................................2 9. Tượng Quan thế Âm Bồ tát có thể thúc đẩy vận K im .....................2 10. Thức ăn cả i vận khuyết Kim kỵ M ộ c ........................................... 2 11. Đi du lịch châu  u thúc đẩy ỵận K im .......................................... 2 12. Đánh trống khua chiêng đ ể thúc đẩy vận K im .............................2 13. Người sinh mùa Xuân nên ăn cháo tim gan lợ n ..........................2 14. Vận cát tường của người sinh mùa X u â n .....................................2 15. Chữ cát tường của người sinh mùa Xuân khuyết K im .................. 2 16. Hãy tìm người có nhiều Kim kết b ạ n ........................................... 2 17. Đắp mặt nạ củng cát lợi đối với người khuyết Kim kỵ M ộ c .......... 2 18. Đồng hồ kim loại là vật cát tường ................................................ 2


Chương II: NGÀY NÀO CŨNG CÓ KIM VẬN 1. Kim là g ì? ........................................................................................... 2. Làm thế nào đ ể biết vận Kim suy hay thịnh? ................................. 3. Hãy nhận biết phương vị đại vận của từng n ă m ............................ 4. Hãy nhận biết niên vận m ỗi n ă m .................................................. 5. Phương vị giường ngủ cho người khuyết K im ................................ 6. Dồng hồ

- bảo

bối của người sinh mùa X u â n ................................

7. Hãy đeo kính gọng v àn g .................................................................. 8. Người sinh mùa Xuân khuyết Kim không đ ể r â u ........................... 9. Người sinh mùa Xuân đại kỵ M ộ c .................................................. 10. Người khuyết Kim nên thường xuyên soi g ư ơ n g .......................... 11. Tướng mặt của người khuyết Kim kỵ M ộ c .................................... 12. Bệnh tật của người sinh mùa X u â n .............................................. 13. Người khuyết Kim nên ăn củ cải, quả la hán, phổi lợ n ................ 14. Người sinh mùa Xuân kỵ ăn g ì? ...................................................

Chương lli: BÍ QUYẾT SỐNG 1. Những biện pháp bổ sung K im ........................................................ 2. Tim hiểu các vận trong Lụ c thập Hoa giáp (60 n ă m ) .................... 3. Vận M ộ c (2008-2019) vận Kim (2020 2031) ..................................

4. B í ẩn vận s ố .......................................................................................

5. “Nghịch lý” có lý ........................................................................ ........ 6. Không gian Ngũ h à n h ......................................................................

7.

B í ẩn của Bát quái phương v ị ........................................................

8. Chữa bệnh cho người sinh mùa Xuân khuyết Kim kỵ M ộ c ............ 9. Không gian đối vói người khuyết Kim kỵ M ộ c ................................ 10. Phương pháp cải vận nhà ở đối với người khuyết Kim kỵ M ộ c .... 11. Người sinh mùa Xuân khuyết Kim sợ sao Tam bích và sao Tứ lục n 12. Người sinh mùa Xuân nên tìm hiểu phương vị v ư ợ n g ................. 13. Khuyết Kim nên làm nghề gì đ ể b ổ sung K im ? ........................... 14. Phi tinh Bát trạch (Cửu tinh Bát trạch) .......................................... 15. Vị trí Tuyệt mạng trong nhà bạn ở đ â u ? ......................................


16. Xác định hướng nhà và chọn tầng chung cư như thế n à o ? ......... 62

Chương IV: NGƯỜI SINH MÙA XUÂN KHUYẾT KIM CẦN LỘI DỤNG SINH KHÍ MÙA XUÂN 1. Nhận thức của người sinh mùaXuân (tháng Giêng, Hai) về mùa sinh của m ình................................................................................................................. 64 2. Người sinh mùa Xuân nên tìm hiểu phương vị vượngtheo Thiên Can năm sinh và năm lưu n iê n .................................................................................. 65 3. Nhận thức về hành K im ......................................................................

65

4. 9 yếu tố có nhiều hành Kim (trong Can chi Bát tự).......................... 67 5. Bí ẩn trong Bát tự: Đại vận (tính theo giới tinh và năm sinh).......... 70 6. B í ẩn niên vận (tiểu vận từng năm, tính theo giới tính -giờ sinh)...

74

7. Người sinh mùa Xuân Can ngày sinh là Giáp hoặc Á t .................

75

8. Những người sinh mùa Xuân Can ngày sinh là Bính hoặc Dinh.... 77 9. Những người sinh mùa Xuân, Can ngày sinh /à Mậu hoặc K ỷ .... 78 10. Những người sinh mùa Xuân, có Can ngày sinh là Canh, T â n .... 79 11. Những người sinh mùa Xuân - Can ngày sinh là NhÁm, Q úy..... 79 12. Những người Can ngày sinh là Giáp sinh mùa Xuân nên biết điều gì?

........................... .T....ĩ..

............................................................................80

13. Những người sinh mùa Xuân có Can ngày sinh là Ât (Mộc) nên biết

điều g ì? ............................................. 81 14. Những người sinh mùa Xuân, Can ngày sinh là Bính (Hỏa) hoặc Dinh (Hỏa) nên biết điều g ì?...................................................................................... 81 15. Những người sinh mùaXuân, Can ngày là Mậu (Thổ) nên biết điều

g ì? ...... ........................... ....

...........82

16. Những người sinh mùa Xuân - Can ngày sinh là Kỷ (Thổ) nên biết

điều g ì? ................................................................................................... 82 17. Những người sinh mùa Xuân, Can ngày sinh là Canh (Kim) nên biết

điều g ì? ............................................. 83 18. Những người sinh mùa Xuân, Can ngày sinh là Tân (Kim) nên biết

điều g ì? ............................................. 83 19. Những người sinh mùa Xuân Can ngày sinh là NhẢm (Thủy) nên biết

điều g ì? ....................................

......... 84

20. Những người sinh mùa Xuân - Can ngày sinh là Qúy (Thủy) nên biết

điều g ì? ............................................. 84 21. B í ẩn Can ngày sinh của người sinh mùa X u â n ............................ 84


Chương V: BÍ Ẩ n 12 CON GIÁP ĐỐI VỚI NGƯỜI SINH MÙA XUÂN 1. Người sinh mùa Xuân cải vận thế n à o ? ......................................... 87 2. Quan hệ con s ố và Ngũ h à n h ........................................................ 88 3. Bảng Lục thập Hoa giáp (60 con giáp) có b í ẩn g ì ? ..................... 88 4. Vận dụng các con sô' như thế n à o ? ................................................ 90 5. B í mật s ố nhà và hành khuyết Kim mùa X u â n ............................... 91 6. B í mật tai nạn giao thông qua s ố xe và Can ngày sinh ................. 92 7. Bệnh tật và con số, chữ c á i ............................................................ 97 8. Hôn nhân là vận Kim đối với người tuổi Ngọ, M ù i ......................... 96 9. Sống vui vẻ cởi mở là vận Kim đối với người tuổi Tý, Sửu, Thân ...9 6 10. Đi du lịch là vận Kim đối với người tuổi Dần, Ngọ, Tuất ............... 96 11. Tình dục là vận Kim đối với người tuổi Thân, Tý, Thìn ................. 97 12. Cấp dưới là Kim đối với người tuổi Tỵ, Dậu, S ử u ........................ 97 13. Người tuổi Tỵ, Dậu, Sửu nên kết bạn với thầy bói, thầy tử vi, thầy tướng, thầy thuốc, đạo s ĩ ................................................................................. 98 14. Tôn giáo tín ngưỡng là Kim đối với người tuổi Tỵ Ngọ M ù i ......... 98 15. N ội hàm của khái niệm Kim là g ì ? ............................................... 98 16. B í mật trong chữ “D ậu ” (gà) ........................................................ 100 17. B í mật chữ “Tỵ” (rắn) ................................................................... 100 18. B í mật chữ “Sửu” (trâu) ............................................................... ĩo o 19. B í mật chữ “Tuất" (ch ó ) ..............................................................

101

20. B í mật chữ “Thân” ......................................................................

101

Chương VI: LÀM THỂ NÀO ĐỂ CÓ VẬN KIM 1. Điều kỳ lạ xảy ra trong năm 2003 năm Qúy M ù i ......................... 103 2. Người khuyết Kim tìm qúy nhân của mình như thế n à o ? ............. 105 3. Ưu tiên s ố một là chọn người sinh tháng Dậu (tháng 8 Ầm lịch).. 105 4. Phương pháp thúc đẩy hành Tài (tiền của) của b ạ n ................... 106 5. Ưu tiên s ố 2 chọn người sinh tháng Tỵ (tháng 4 Âm lịch ) ........... 107 6. Ưu tiên s ố ba lựa chọn người sinh tháng Sửu (tháng 12 Â m ) ..... 109 7. Ưu tiên s ố 4 lựa chọn người sinh tháng Thân (tháng 7 Â m ) ........ 109 8. Ưu tiên s ố 5 lựa chọn người sinh tháng Tuất (tháng 9 Âm lịch )... 109


9. Nhận diện hình vẽ Bát quái (8 q u ẻ ) ............................................

10. Sinh mùa Xuân khuyết Kim, Bát tự khuyết Kim phải làm thế nào? 11. Những người sinh mùa Xuân, Bát tự Kim s u y ............................ 12. Những người sinh mùa Xuân, B át tự có M ộc quá n h iề u ............ 13. Những người sinh mùa xuân khuyết Kim, Bát tự khuyết T h ủ y ....

14. Những người sinh mùa Xuân tháng Dần nên dùng Kim để chế K 15. Những người sinh mùa Xuân, Bát tự Hỏa v ư ợ n g ....................... 16. Những người sinh mùa Xuân, Bát tự đều là K im ........................ 17. Phương pháp cải vận thông m in h ............................................. 18. Phương vị tài lộc (phát đạt) theo nãm sinh và năm lưu n iê n .....

Phần thứ hai

MỆNH KHUYẾT THỦY (KỴ HỎA) Chương I: 18 PHƯƠNG PHÁP THOÁT NGHÈO CỦA NHỮNG NGƯỒI KHUYẾT THỦY 1. Quan niệm về mệnh khuyết Thủy kỵ H ỏ a .................................... 2. N ội hàm của hành T h ủ y ............................................................... 3. Người khuyết Thủy hãy ở bên dòng s ô n g ....................................

4.

Đón sao Nhất bạch lưu niên (Tham lang hành Thủy) tăng tài vận

5. Người khuyết Thủy nên đeo nhẫn, mang đồ kim loại trong người 6. Deo khuyên tai, ăn kẹo cao su đ ể tảng vận T h ủ y ....................... 7. Ă n cá, đồ hải sản đ ể cải vận khuyết Thủy kỵ H ỏ a ...................... 8. Nuôi cá cảnh là cách cả i vận nhanh n h ấ t ................................... 9. D i du lịch phương B ắc cũng là cách cả i vận khuyết Th ủ y ........... 10. Thiên chúa giáo thuộc hành Thủy ............................................. 11. Đi chợ rau, chợ cá có thể cả i vận khuyết T h ủ y .......................... 12. Hãy ở phương vị chính T â y ........................................................ 13. Hãy hóa giải triệt đ ể sao Ngũ hoàng, sao Nhị h ắ c ...................

14. Hãy giữ nhà bếp sạch s ê ......................... 15. Vật cát tường của người khuyết Thủy kỵ H ỏ a ............................ 16. C ác chữ cát tường của người khuyết Thủy kỵ H ỏ a ....................


17. Hãy dựa vào người nhiều T h ủ y ...........................................

Chương II: ĐỂ NGÀY NÀO CŨNG CÓ THỦY VẬN 1. N h ận thức Thủy vận và người khuyết Thủy hiện n a y ...................... 2. N gười khuyết Thủy có vận kh í n hư th ế n à o ? .................................... 3. N gười khuyết Thủy cầ n tìm hiểu C a n chi hợp kh ắ c củ a m ìn h ......

4. Nên đeo kính dẢm mùa hè và áo sơ mi đen mùa D ông.............. 5. N hận ra â n nhân và kẻ t h ù ...................... ............................................. 6. Hành quan trọng nhất của người khuyết Thủy kỵ H ỏ a ................ 7. C h ỗ quan trọng nhất đ ố i với người khuyết Thủy kỵ H ỏ a ............... 8. Vòi nư ớc ch ả y tí tách cá t lợi đ ối với người khuyết T h ủ y ..................

9. Nước tốt nhất ở đ â u ? .................................................................... 10. N gười khuyết Thủy đ ầ u giường nên quay hướng n à o ? ............... 11. G iữ vệ sinh răng miệng, tai sẽ c ả i thiện vận T h ủ y ......................... 12. D ồ trang sứ c của n ữ khuyết Thủy là n g ọ c tr a i ................................ 13. “N ư ớ c thần tiên” là n ước g ì ? ................................................................. 14. N hà b ế p củ a người khuyết Thủy n hư th ế n à o ? .............................. 15. Đ ồ uống củ a người khuyết Thủy: sữ a đậu n à n h ............................ 16. Ă n nhiều rau và hoa quả tươi có lợi đối với người khuyết T h ủ y . 17. H ã y ăn kẹo b ạ c hà, kẹo cao su vị b ạ c h à

.......................................

18. Phương tiện giao thông n ào nhiều T h ủ y ? ........................................ 19. N gười khuyết Thủy nên ă n cá hấp, ch á o vừng đen, uống bia.... 20. N gười khuyết Thủy nên ă n thịt bò đ ể c ả i v ậ n ................................. 21. N gười khuyết Thủy nên ă n dầu c á 22

.....................................................

. Ăn hạt đậu ngÂm dấm có lợi đối với sức kh ỏ e ...........

23. Thiên S ơ n tuyến liệt b ổ thận (sen tuyết Thiên S ơ n ) ......................

24. Hải sẢm, bào ngư tráng dương b ổ thận ...................................... 25. Ă n côn trùng, cậ t gà b ổ thận d ư ơ n g ..................................................

26. T ổ yến sinh tân d ịc h ................................................................... 27. B ột n g ọ c trai

- linh đan thần dược củ a người khuyết T h ủ y .........

28. N gười khuyết Thủy nên đ ề p h òn g ung thư dạ dày, ruột, thận .... 29. N gười khuyết Thủy nên chọn nhà ở ngã tư ..................................... 30. N gười khuyết Thủy, ngủ trưa rất cá t l ợ i .............................................


31. Người khuyết Thủy nên tìm hiểu bảng Ngũ hành vượng suy sau 15 32. K h ỉ và rồng là qúy nhân của người khuyết

Thủy kỵ H ỏ a .......... 16

33. Chuột cũng là cứu tinh của người khuyết Thủy kỵ H ỏ a ............. 16

34. B í quyết tự bảo vệ của người khuyết Thủy kỵ H ỏ a .................... 16

35. B i quyết dùng thuốc b ổ của người khuyết Thủy kỵ H ỏ a ............ 16

Chương III: MẬT MÃ THỦY VẬN CỦA BẠN 1. Đặt tên có bộ Thủy, chữ T h ủ y ......................................................

í6

2. Người khuyết Thủy đại kỵ nuôi mèo, đại lợi đeo n h ẫ n ...............

16

3. Phóng sinh sẽ cải được vận rủi khuyết Thủy kỵ

H ỏ a ................ 11

4. Dùng M ộ c hóa giải mâu thuẫn Thủy - H ỏ a .................................. 1í 5. Nhà ở của người khuyết Thủy kỵ H ỏ a .......................................... 1Í

6. Chinh lệnh Thần Thủy thời kỳ Bát vận (2004-2023) ở Tây Nam .. 1Í 7. Thứ tự hướng bay của 9 sao tới 9 c u n g ....................................... 1/ 8.

Xác định hướng nhà, hướng biệt thự như thế nà o ? ........ 1/

9. Cách sử dụng la bàn phong thủy ................................................

1/

............................

1;

11. Biện chứng về niên bàn cửu c u n g ............................................

1>

10. Sao Nhất bạch ở đâu, không dùng đèn ở đ ó

12. C á c cung cát hung từ năm 2010 - 2 0 2 3 .................................... 1) 13. Thế nào là ‘‘Loan đ ầ u "? .............................................................

11

14. Thế nào là vận Ngũ Tý (năm vòng T ý ) .....................................

11

15. Hành Thủy niên vận phải có Can chi thuộc

Thủy .................... 11

16. Hành Thủy nguyệt v ậ n ..............................................................

11

17. Chọn tầng chung CƯ đ ể luôn có T h ủ y .......................................

11

C hương IV: NGƯỜI KHUYẾT THỦY LỢl DỤNG s ứ c SỐNG MÙA HÈ NHƯTHẾ NÀO? 1. Nhận thức về Ngủ h à n h ..............................................................

1i

2. Ba chiêu cải vận nhanh đối với người khuyết Thủy kỵ H ỏ a ........ 1> 3. B ố cục nhà ở của người khuyết Th ủ y ........................................... 4. Tim hiểu Bát tự (ngày sinh tháng sinh năm sinh g iờ sinh) củ a mình 1

5. Chỉn bí ẩn về hành Thủy (9 yếu tố Can chi có nhiều hành Thủy) 1i 6. B í ẩn niên vận (niên vận riêng của b ạ n ) ..................................... 1


7. Thiên Can ngày sinh quyết định thuộc tính Ngũ hành của mệnh

19

8. Người khuyết Thủy sinh ngày Giáp, ngày A t (M ộ c) ...................... 15

9. Người khuyết Thủy sinh ngày Bính - Đinh (H ỏ a ) ......................... 19

10. Người khuyết Thủy sinh ngày M ậu ngày Ky (T hổ ) ..................... 19

11. Những người khuyết Thủy sinh ngày Canh ngày Tản (Kim ) ...... 19

12. Những người khuyết Thủy sinh ngày NhÀm ngày Qúy (Thủy).... 19 13. Phát đạt là Thủy, kinh doanh là T h ủ y .......................................

15

14. Đ ọc sách là Thủy, nói nhiều củng là Thủy ................................. 15

15. Tinh yêu là Thủy, tình dục là T h ủ y ............................................. 19

C hương V: BÍ QUYẾT SỐNG 1. H ãy nạp Thủy thường x u y ê n .......................................................

15

2. Hãy tự tạo ra Thủy cho m ìn h .......................................................

15

3. Người khuyết Thủy chọn nghề g ì ? ..............................................

15

4. Những điểm yếu về bệnh tật của người khuyết T h ủ y .................. 15

5. Thức ăn nhiều Thủy của người khuyết T h ủ y ................................ 15

6. B í ẩn trong bảng Lục thập Hoa g iá p ............................................ 15 7. Tuổi Mão, tuổi Mùi, tuổi H ợ i ......................................................... 20 8. Tuổi Thân, tuổi Dậu, tuổi Tuất vui vẻ là T h ủ y ..............................20 9. Tuổi Dần, Mão, Thìn, cô đơn là T h ủ y ...........................................20 10. Tuổi Tý, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, ngũ thuật là Th ủ y ........................ 20 11. Tuổi Sửu, Dần, Tỵ, Ngọ, Dậu, Tuất, du lịch là T h ủ y .................. 20 12. Tuổi Thân

-

Tý - Thìn, cấp dưới là T h ủ y ..................................... 20

13. Kinh Dịch quan niệm Thủy như thế nào? .............. 20 14. Bí mật chữ “Tý" ........................................................................... 20

15. Bí mật chữ "Thân” ............................................................................ 20 16. Bí mật chữ “Thìn” ..............................................................................20 17. B í ẩn chữ “H ợi" ........................................................................... 20

18. Bí ẩn chữ “Sửu”.................................................................................20

Chương VI: LÀM THẾ NÀO ĐỂ CÓ THỦY VẬN 1. Phương pháp cải vận cấp tố c .......................................................20 2. H ã y tránh ch ữ “N g ọ ”, “Ngựa", “M ã " ....................................................... 20


3. Người khuyết Thủy theo Phật giáo M ật tông cát l ợ i ..................... 4. Quẻ Thủy trong Kinh Dịch là quẻ Tĩnh và quẻ Tiết ...................... 5. Diều kiện của người thân, người ở bên bạn có thể b ổ sung Thủy 6. Đ ặc điểm của tháng Tý (tháng 11) hoặc đại vận T ý .................... 7. D ặc điểm của tháng Thân (tháng 7), đại vận T h â n .....................

ổ.

Người mệnh Thủy vẫn khuyết Thủy .............................................

9. Người mệnh Kim nhưng nhiệt Thổ quá n h iề u ...........,................. 10. Người mệnh Hỏa khuyết Th ủ y ................................................... 11. Người mệnh M ộc khuyết Th ủ y ................................................... 12. Diều kỳ diệu của người khuyết T h ủ y .......................................... 13. C ải vận bằng hình ảnh thần tư ợ n g ........................................... Tổng lu ậ n .........................................................................................

Phần thứ ba

MỆNH KHUYẾT MỘC (KỊ KIM) Chương I: 18 PHƯƠNG PHÁP THOÁT NGHÈO CỦA NHỮNG NGƯỜI SINH MÙA THU 1. M ùa Thu Kim vượng Thủy vượng, M ộ c Hỏa s u y .......................... 2. S ử dụng màu xanh lá cây làm màu chủ đ ạ o ............................... 3. H ãy đ ể mình sống trong thiên n h iê n ...........................................

4. 5.

Ngủ ở vị trí sao Tứ lục Văn xương ............................................... Treo sáo trúc đ ể tăng vận M ộ c ....................................................

6. M ộ c vận ở phía D ôn g và D ôn g N a m ...................................................

7. H ãy đặt đá vân màu ở trong phòng khách ...................................

8. D ể tóc dài, móng tay dài cát lợ i ...................................................... 9. Ă n nhiều rau, hoa quả, m ía .........................................................

10. Dặt mèo chiêu tài ở văn p hòng......................................................

11. Nuôi mèo để trợ vận ............................ 12. Di du lịch, đi chơi phía Đông, Dông N a m .................................. 13. Sách báo là vật cứu tinh của người khuyết M ộ c kỵ K im ............ 14. Người khuyết M ộ c nên đi hái lộc đầu n ă m ................................


15. Dùng Thủy dưỡng M ộ c ...................................................... 16. Di chợ mua rau hàng ngày sẽ cả i vận khuyết M ộ c .......... 17. Treo tranh rừng cây nhiệt đ ớ i ............................................ 18. Kết giao với người nhiều M ộ c ..........................................

Chương II: ĐỂ NGÀY NÀO CŨNG c ó MỘC 1. Phương Dông là đất thành công của người khuyết M ộ c ..... 2. M àu xanh có thể chữa khỏi bệnh cho người khuyết M ộ c .... 3. Người khuyết M ộc đại lợi từ năm 2008 - 2019 (vận Mộc).... 4. Hãy nhận thức vận M ộc mỗi n ă m ........................................

5.

Hãy nhận thức phương vị cát lợi của người khuyết M ộ c .....

6. Ý nghĩa chữ Giáp (Mộc) đối với người khuyết M ộ c ............. 7. Nhận thức chữ Ă t (M ộ c ) ....................................................... 8. Nhận thức chữ “Dần" (Mộc) và chữ “M ão" (M ộc) ................. 9. G iữ vệ sinh răng miệng và đầu t ó c ..................................... 10. Vì sao người khuyết M ộ c phải gõ m õ ? .............................. 11. Linh chi là vật chứa nhiều linh khí n h ấ t ........................... 12. Giáp M ộ c rất khó tìm ......................................................... 13. Người khuyết M ộ c nên ăn uống như thế n à o ? ................. 14. Uống bột đậu xanh hàng ngày rất cát lợ i .......................... 15. Người khuyết M ộ c nên ăn chuối, uống nước c h a n h ......... 16. Người khuyết M ộ c nên ản gan lợ n .................................... 17. Hoa quả tươi rất cát lợi đối với người khuyết M ộ c ............. 18. Ngó sen có tác dụng giúp người ăn hảng hái vui v ẻ ........ 19. Trẻ em không nên ăn khoai la n g ...................................... 20. Nhân sÂm có rất nhiều M ộ c ............................................. 21. Dầu cá cũng có nhiều M ộ c .............................................. 22. Người khuyết M ộ c nên àn chà là, lạ c ............................... 23. Người khuyết M ộ c hay m ắc bệnh g ì? ............................... 24. Tây y thuộc Hỏa, Dông y thuộc M ộ c ................................ 25. Năm 2011 sao Tứ lục ở Tây Nam, sao Tam bích ở B ắ c ... 26. Vì sao người khuyết M ộ c kỵ xe cứu thương? ...................


27. Người khuyết M ộ c cẩn thận từ 3 - 7 giờ c h iề u ...........................24, Chương II: B Í Q U Y Ế T S Ố N G C Ủ A N G Ư Ờ I K H U Y Ế T M Ộ C

1. Chọn chữ có bộ Thủy, bộ M ộ c đ ể đặt tê n ....................................25 2. Tim hiểu b í mật Bát tự Tứ t r ụ ....................................................... 25 3. Ba người đều khuyết M ộ c có thể ở cùng nhau k h ô n g ? ............... 25 4. Lý luận cả i vận dựa trên lý luận phong thủy (không gian - thời gian)25 5. Vận Bính Tý (1996 - 2007) - vận H ỏa (Hỏa thịnh - Kim Thủy suy) 25 6. Vận M ậu Tý (2008 - 2019)

- vận

M ộ c (M ộc thịnh - Kim Thổ suy) 25

7. Tim hiểu Can chi năm cát hung với m ìn h .................................... 25 8. C á c hành của giờ s in h ................................................................ 25 9. Tim hiểu c á c vật m ang hành M ộ c ........................................................ 25

10. Tim hiểu vị trí M ộ c trong Cửu c u n g ............................................ 25 11. Cách cả i vận theo phương v ị .................................................... 26 12. B í mật nơi có nhiều M ộ c nhất .................................................... 26 13. B í mật Cửu tinh là ở lưu niên phi tinh(dùng cho hàng triệu năm)26

Chương III: LỘI DỤNG SINH KHÍ MÙA THU 1. Nhận thức về Ngũ hành mùa th u ............................................... 27 2. Ngũ hành và cá c hiện tượng thiên nhiên, s ố sinh thành tương ứng2/ 3. Ngũ hành và các hiện tượng tự nhiên tương ứ n g ........................27 4. Ngủ hành và cá c bộ phận, trạng thái tẢm lý con người ................ 2/ 5. Nhận thức về Ngũ hành của cá c đấng thần lin h .........................2/ 6. Kiến thức cơ bản Bát tự Tứ trụ - cách tính đại vận ......................2/ 7. D ại vận trong Bát tự (10 n ă m ) ..................................................... 2/ 8. 9 yếu tố có nhiều hành M ộ c trong Can chi Bát t ự ...................... 2/ 9. Tim hiểu niên vận (tiểu vận) ........................................................ 2/ 10. Người khuyết M ộc có Can ngày sinh là Giáp - Á t (mạng Mộc) .. 2/ 11. Người khuyết M ộ c có Can ngày sinh là Bính - Đinh (mạng H ỏa)2'/ 12. Người khuyết M ộ c có Can ngày sinh là M ậu - Kỷ (mạng Thổ)... 2) 13. Người khuyết M ộ c có Can ngày sinh là Canh Tân (mạng Kim) . 2) 14. Người khuyết M ộ c có Can ngày sinh là NhÂm - Quý (mạng Thủy)2\ 15. Tiền bạc là M ộ c của người khuyết M ộ c sinh ngày Ă t ..................2\ 16. “Ngũ thuật" là M ộ c của người khuyết M ộ c sinh ngày Bính Dinh 2\


17. N ói chuyện, kinh doanh là M ộ c của người khuyết M ộ c sinh nt NhÂm Q ú y ................................................................................................... 18. Sinh hoạt tình dục là M ộ c của người khuyết M ộ c sinh ngày Tân 19. D ặ c điểm của người khuyết M ộ c có Can ngày sinh khác nhau . 20. C á c cách nạp kh í M ộ c hàng n g à y .............................................. 21. Lo ại nào có nhiều M ộ c n h ấ t? .................................................... 22. B í mật Lụ c thập Hoa g iá p .......................................................... 23. Con s ố cũng có Ngũ h à n h ........................................................ 24. Bạn có duyên với con s ố n à o ? ..................................................

C hương III: CHIẾN LƯỢC SỐNG 1. Vui vẻ là M ộ c ............................................................................... 2. Kết hôn, treo ảnh cưới là M ộ c .................................................... 3. Kết giao với người tu hành đ ể tăng vận M ộ c ............................... 4. Di du lịch là M ộ c .......................................................................... 5. C ấp dưới là M ộ c .......................................................................... 6. Đời sống tình dục là M ộ c .............................................................. 7. Tôn giáo là M ộ c ...........................................................................

ổ.

Người khuyết M ộ c nên làm nghề g ì ? ...........................................

9. Người khuyết M ộ c nên đề phòng bệnh g ì? .................................. 10. Khái niệm về M ộ c ...................................................................... 11. B í mật Dịa chi M ão (gặp vận M ão M ộ c ) ..................................... 12. B í mật Địa chi H ợi (gặp vận H ợi Thủy M ộ c ) ............................... 13. B í mật Địa chi M ùi (gặp vận M ùi Thổ M ộ c H ỏ a ) ........................ 14. B í mật Địa chi Thìn (gặp vận Thổ Thủy M ộ c ) ............................ 15. Địa chi. Dần (gặp vận M ộ c Hỏa T h ổ ) .........................................

Chương IV: LÀM THỂ NÀO ĐỂ CÓ VẬN MỘC 1. Kẻ thù của M ộc (chính là kẻ thù của người khuyết M ộ c ) ............. 2. Tìm qúy nhãn của người khuyết M ộ c như thế n à o ? ..................... 3.

Thứ nhất chọn người sinh tháng Mão, thứ nhì chọn người sinh th

H ợ i .................... ....... ...... ................................ .................. ..... ................. 4. Phương vị M ão (Mộc) cát lợi đối với người khuyết M ộ c ............... 5. Thứ ba chọn người sinh tháng M ùi (tháng Sáu Ả m ) ....................


6. Thứ tư chọn người sinh tháng Dần (tháng G iêng) ........................ 2: 7. Thứ năm chọn người sinh tháng Thìn (tháng B a ) ........................2: 8. Ba quẻ M ộ c trong Kinh D ịc h ....................................................... 2: 9. Những lý do vì sao lại khuyết M ộ c ? ............................................ 3( 10. Người Can ngày sinh là Mộc,

nhưngkhông đủ M ộ c .................. 3\

11. Người khuyết M ộ c do Kim quá m ạ n h ........................................ 3i 12. Người khuyết M ộ c có Thổ quá nặng, Kim bị vùi lấ p ..................3i 13. Chọn tầng nhà chung CƯ cho người khuyếtM ộ c ........................ 3 14. Tổng luận mệnh khuyết M ộ c ..................................................... 3'

Phần thứ tư

MỆNH KHUYẾT HỎA Chương I: 18 PHƯƠNG PHÁP THOÁT NGHÈO CỦA NHỮNG NGƯỜI SINH MÙA ĐÔNG 1. Coi trọng 3 màu đỏ, tím, cà p h ê .................................................. 3 2. Hãy đ ể ánh sáng mặt trời chiếu vào trong phòng k h á ch ............. 3 3. Những năm Hỏa tinh chiếu vào các cung trong n h à ................... 3 4. Đá hồng ngọc cải vận Hỏa khuyết .............................................. 3 5. Sơn móng tay móng chân màu đ ỏ ............................................. 3 6. Uống rượu vang, ăn thịt nướng cả i vận khuyết H ỏ a ................... 3 7. Hút thuốc, ăn tim lợn, ản rau màu tím cải vận khuyết H ỏ a .......... 3 8. Nuôi chó, mèo cả i vận khuyết H ỏa nhan h ...................................3 9.

Di du lịch về phương Nam cả i vận khuyết H ỏ a ..........................3

10. Đốt hương lễ Phật cải vận khuyết H ỏ a ..................................... 3 11. Thắp đèn quả nhót suốt đêm cả i vận khuyết H ỏ a ..................... 3 12. S ử dụng điện thoại di động cải vận khuyết H ỏ a ........................ 3 13. Sử dụng thảm điện kê chân cải vận khuyết H ỏ a ....................... 3 14. Cẩn thận b ể cá, b ể nước nhà vệ sin h ...................................... 3 15. Hóa giải triệt đ ể sao Ngũ hoàng và sao Nhị h ắ c ...................... 3 16. Vật cát lợi của người khuyết H ỏ a .............................................. 3 17. C hữ cát tường của người khuyết H ỏ a ........................................ 3 18. H ãy kết giao với người nhiều H ỏ a ............................................. 3


Chương II: ĐỂ NGÀY NÀO CŨNG CÓ HỎA VẬN

1. Hành Hỏa chuyển vận nhanh n h ấ t .............................................. 3Í 2. Nhận biết hai Can hành H ỏa

Bỉnh và Đ in h ................................. 3Í

3. Mất ngủ là vận suy đối với người khuyết H ỏ a ................................ 31 4.

Hãy chọn phòng phía Nam hoặc phía Dông đ ể n g ủ .................... 31

5. Hãy bật bếp ga m ỗi buổi s á n g .................................................... 3í 6. Kê giường đúng vị trí sao H ỏ a .................................................... 31 7. Ngủ chăn điện cải vận khuyết H ỏ a ..............................................31

8. Người khuyết Hỏa đại kỵ tắm buổi s á n g .......................................3í

9. Người khuyết Hỏa trang điểm ra s a o ? .......................................... 3:

10. Bữa sáng của người khuyết H ỏ a .................................................. 3.

11. Phương tiện giao thông nào nhiều Hỏa n h ấ t? ............................. 3.

12. Phòng làm việc của người khuyết H ỏ a ........................................ 3. 13. Người khuyết Hỏa nên sử dụng thời gian như thế n à o ? ............ 3, 14. Người khuyết Hỏa không nên chơi c ổ p h iế u ..............................3,

15. 5 tiêu chuẩn cơ bản đ ể b ổ sung Hỏa khuyết ............................... 3,

Chương III: BÍ QUYẾT CỦA NGƯỜI KHUYẾT HỎA 1. Nhận thức về Ngũ h à n h .............................................................. 3 2. Thức ăn của người khuyết H ỏ a ................................................... 3 3. Thế nào là vận H ỏa s u y ? .............................................................3 4. H ãy nhận biết Can chi nào thuộc H ỏ a ........................................3 5. Nghiên cứu Thiên vận (vận Ngủ T ý ) ............................................ 3 6. Thế nào là Nguyệt lệnh (Dịa chi tháng s in h ) ............................... 3 7. Yếu tố nào trong Bát tự đại biểu bản th â n ? ................................. 3 8. Biện chứng Ngũ hành tháng sinh,

giờ sinh,ngày s in h ................ 3

9. G iờ sinh ảnh hưởng tới Ngũ hành Bát tự như thế n à o ? ................ 3 10. Người khuyết Hỏa nên tìm hiểu phi tinh lưu n iê n ...................... 3 11. Vào bếp nấu ăn có thể cải vận khuyết H ỏ a ............................... 3

12. 8 hướng nhà cơ bản trong phong thủy học (Bát trạch) ................. C 13. Người khuyết Hỏa nên ở tầng n à o ? ...........................................ó 14. Người khuyết Hỏa muốn phát nhanh nên làm g ì? .....................ó 15. X á c định vị trí hành M ộ c và Hỏa trong nhà (vị trí vĩnh c ử u ) ...... C


Chương IV: LỘI DỤNG HOẢ KHÍ MÙA ĐÔNG 1. Người khuyết H ỏa phải thường xuyên nạp khí H ỏ a ..................... 2. Người khuyết H ỏa ch ỉ nên chú ỷ vị trí g ó c có hành H ỏ a ............. 3. Nhận thức về Ngủ hành mùa Đ ô n g ............................................ 4. 9 yếu tố có nhiều hành Hỏa trong Can chi Bát t ự ...................... 5. Người khuyết H ỏa sinh ngày Giáp, ngày Ả t (mạng M ộ c ) ............. 6. Người khuyết H ỏa sinh ngày Bính, Dinh (mạng H ỏ a ) .................. 7. Người khuyết H ỏa sinh ngày Mậu, Kỷ (mạng T h ổ ) ...................... 8. Người khuyết H ỏa sinh ngày Canh, Tân (mạng K im ) ................. 9. Người khuyết Hỏa sinh ngày NhÂm, Qúy (mạng Th ủy) ............... 10. Cách kiểm tra vận lưu niên của m ìn h ........................................

Chương V: CHIẾN LƯỢC SỐNG 1. Bày tủ lạnh (Kim) đúng c á c h ....................................................... 2. Giữ nhà bếp càng khô ráo càng t ố t ........................................... 3. Không nên treo gương to (Kim - Thủy) phòng k h á ch ................... 4. Người khuyết Hỏa nên làm nghề g ì ? .......................................... 5. Kiến trúc nhọn thuộc H ỏa lợi hay hại đối với người khuyết Hỏa .. 6. Người khuyết Hỏa cần đề phòng bệnh g ì ? ..................................

7.

Người khuyết Hỏa tuổi H ợi Tý Sửu nếu theo tôn giáo cát l ợ i ......

8. Người khuyết H ỏa tuổi Tỵ - Dậu - Sửu - Thân, kết hôn là có Hỏa 9. Người khuyết Hỏa tuổi Thân - Tỷ - Thìn, du lịch là H ỏ a .............. 10. Người khuyết H ỏa tuổi Mão, vui vẻ là H ỏ a ................................ 11. Người khuyết Hỏa tuổi Tỵ - Dậu - Sửu tình dục là H ỏ a ............. 12. Người khuyết Hỏa tuổi Dần - Ngọ - Tuất, cấp dưới là H ỏ a ........ 13. Người khuyết Hỏa tuổi Dẩn Ngọ Tuất làm nghệ nhân sẽ có r H ỏ a ..................... .......... ........................................................................... 14. B í mật Dịa chi Ngọ (Hỏa), (gặp vận Ngọ Hỏa - Thổ) ................. 15. B í mật Địa chi “Dần" (gặp vận Dần M ộc - Hỏa - T h ổ ) ............... 16. B í mật Dịa chi “Tuất" (gặp vận Tuất Thổ - Hỏa - K im ) ............... 17. B í mật Dịa chi “Tỵ" (gặp vận Tị Hỏa - Kim - T h ổ ) ...................... 18. B í mật Địa chi “Mùi" (gặp vận M ùi - Thổ M ộc H ỏ a ) ...................


C hương VI: LÀM THẾ NÀO ĐỂ CÓ VẬN HỎA 1. Người khuyết H ỏa nên thờ Thần t à i ..................................................... 3 2. Người khuyết H ỏa cầ n tìm qúy nhân cho m ìn h ? .............................. 3 3. Q ú y nhân thứ nhất: người sinh tháng Ngọ ( H ỏ a ) ............................. 3 4. Q ú y nhân thứ hai: người sinh tháng 1 tháng D ần (M ộc - H ỏa - Thổ)3 5. Q ú y nhân thứ ba: người sinh tháng 9 Â m (tháng Tuất) ................... 3 6.

Q ú y nhân thứ tư: người sinh tháng 4 Ă m (tháng Tỵ) ...................... 3

7. O ú y nhân thứ năm : người sinh tháng 6 Á m lịch (tháng M ù i) ........ 3

8. N gười khuyết H ỏa n ên kết bạn với c á c nghệ s ĩ ................................... 3

9. Ba quẻ Hỏa trong Kinh D ịc h .......................................................... 3 10.

S á u loại hình người khuyết H ỏ a ..................................................

.

3

11. Loại hình khuyết Hỏa thứ nhất: mệnh Thổ nhưng không đủ Thổ 3 12. Loại hình thứ 2 khuyết Hỏa: người mệnh Thổ nhưng Thủy quá mạ

(n ữ )............ ...................................................!....................................... 3 13. Loại hình khuyết H ỏa thứ 3: mệnh Canh (Kim) cần Hỏa luyện Kimc 14. Thần tượng của bạn là a i ? ................................................................... 3

Phần thứ năm

MỆNH KHUYẾT THổ Chương I: 18 PHƯƠNG PHÁP THOÁT NGHÈO CỦA NGƯỜI KHUYẾT THỔ

1. Hiểu biết về Ngũ hành sinh vượng suy kiệt b ạ i .............................. í

2. C o i trọng m àu vàng, vị n g ọ t .......................................................................C

3. Những năm sao Thổ tinh Bát bạch chiếu vào n h à ......................... ; 4.

Trồng cây xương rồng trong n h à ................................................ í

5. Bày núi cảnh trong nhà, cát l ợ i .......................................................

6. Khi vận T h ổ suy nên ăn đường, thịt chó, thịt t r â u ................................ í

7. Uống rượu vang, cà phê, ăn thịt nướng, thịt quay cát lợ i ....... í

8. N uôi chó cảnh có th ể cả i vận T h ổ s u y .................................................... í 9. Tháng 4, 5, 6, 9, 12 Ă m lịch trong năm là tháng cát lợ i ..................í

10. Đi du lịch về phía Dông B ắc đ ể cải vận T h ổ .............................I 11. Thờ Thần tài đ ể cả i vận T h ổ ...............................................................

;


12. Sử dụng nhiều đồ sứ đ ể cả i vận T h ổ .......................................

13. Người khuyết Thổ không sợ hung sát sao Nhị hắc - Ngũ hoàng 14. Không nên bày quá nhiều cây cảnh trước n h à .......................... 15. Vật cát lợi của người khuyết T h ổ ............................................... 16. Chữ cát tường của người khuyết T h ổ ........................................ 17. Hãy kết bạn với người nhiều T h ổ .............................................. 18. Hây kết bạn với người nhiều T h ổ ..............................................

Chương II: ĐỂ NGÀY NÀO CŨNG CÓ TH ổ 1.

Thời gian thuộc hành Thổ là thời gian n à o ? ..............................

2. D ặc trưng của quẻ Cấn Thổ (dương T h ổ ) ................................... 3. D ặc trưng của quẻ Khôn Thổ (Ảm T h ổ ) ......................................

4.

Người khuyết Th ổ chọn ngày như thế nào ? ................................

5. Tìm hiểu về ngày sinh, ngày tiến hành công việc quan trọng ..... * 6. Dịa chi có hành Thổ nhiều nhất: S ử u ......................................... <

7.

Người khuyết Thổ thường xuyên ăn thịt bò đ ể cả i v ậ n ................i

8. Những Can giờ, ngày tháng năm kỵ của người khuyết T h ổ ........ < ■ 9. Người khuyết Thổ nên giao lưu với thanh niên, tàng ni, con trai úu 10. Người khuyết Thổ kỵ tắm buổi s á n g ......................................... i 11. Người khuyết Thổ nên ăn uống như thế n à o ? ...........................Ị

12. Người khuyết Thổ sử dụng thời gian như thế n à o ? ................... *■ 13. Phòng làm việc của người khuyết

T h ổ .....................................<

14. Người khuyết Thổ có nên chơi c ổ phiếu k h ô n g ? .......................< 15. Hành khuyết Thổ dại kỵ hành T h ủ y .......................................... A

C hương III: BÍ QUYẾT SỐNG 1. Nhận thức về hành T h ổ ............................................................... < 2. Người khuyết Thổ nên ăn uống như thế n à o ? ............................A 3. Người vận Thổ suy hóa giải thế n à o ? ......................................... A 4. Nhận biết Can chi thuộc Thổ và thuộc H ỏ a ................................ Ị 5.

Thế nào là vận Ngũ T ý ? ............................................................. A

6. Bát tự ngày tháng năm giờ sinh và Ngũ h à n h ............................

7.

^

Tim hiểu về Bát tự ngày sinh (bao gồm năm sinh tháng sinh giờ si


8. Cách tìm hành kỵ thần (Dịa chi tháng sinh) ............................... 9. Vị trí sao Bát bạch vận tinh (2004-2023) trong nhà b ạ n ............. 10. Người khuyết Thổ nên ở tầng n à o ? .......................................... 11. Người khuyết Thổ muốn cả i vận nên thờ thần T à i .................... 12. X á c định vị trí hành H ỏa và Thổ vĩnh cửu trong n h à ................

Chương IV: LỘI DỤNG KHÍ THỔ THÁNG ĐA HÀNH Tf 1. Người khuyết Thổ phải thường xuyên nạp khí T h ổ ..................... 2. Người khuyết Thổ nên chọn vị trí Thổ hoặc Hỏa trong n h à ........ 3. Nhận thức về Ngũ hành mùa Đ ô n g ........................................... 4. 9 yếu tố có nhiều hành Thổ trong Can chi Bát tự ......................

5.

Người khuyềt Thổ sinh ngày Giáp, ngày Ả t (mệnh M ộ c ) ...........

6. Người khuyết Thổ sinh ngày Bính Đinh (Hỏa m ệ n h ) .................

7.

Người khuyết Thổ sinh ngày M ậu Kỷ (Thổ mệnh) ......................

8. Người khuyết Thổ sinh ngày Canh, Tân (Kim m ệnh) ................. 9. Người khuyết Thổ sinh ngày NhÁm ngày Qúy (mệnh Thủy) ...... 10. Cách tìm niên vận theo giờ s in h ............................................ 11. Tìm hành của vợ/ chồng như thế n à o ? ....................................

Chương V: CHIẾN LƯỢC S Ố N G 1. Chú trọng đến phòng khách trong n h à .................................... 2. H ãy giữ nhà cửa luôn khô r á o ................................................... 3. Không nên treo gương to ở phòng k h á c h ................................. 4. Người khuyết Thổ cần phải biết Chính thần trong phong th ủ y ... 5. Người khuyết Thổ nên làm nghề g ì? ........................................ 6. Người khuyết Thổ nên đề phòng bệnh g ì ? ............................... 7. H ọ c “chiến lược sống" của người khuyết H ỏ a ........................... 8. B í mật Địa chi Sửu (T h ổ ) .......................................................... 9. B í ẩn chi Thìn (T hổ ) .................................................................. 10. B í ẩn chi M ùi (T h ổ ) ................................................................. 11. B í ẩn chi Tuất (T h ổ ) ............................................................................

12. Những mối quan hệ cần hóa g iả i ........................................... 13. Người khuyết Thổ nên thờ thần Dất (Thổ côn g) ...................... 14. Người khuyết Thổ tìm qúy nhân giúp mình như thế n à o ? .......


15. Qúy nhân thứ nhất: những người sinh tháng 3, 6, 9,12 Âm lịch 44 16. Qúy nhân thứ hai: những người sinh tháng 1, 4, 5 Ảm lịc h ....... 44 17. Q úy nhân thứ ba: người sinh tháng 7 (Thân) ..........................

44

18. Ba quẻ Thổ trong Kinh D ịc h ...................................................... 44

PHỤ LỤC 1. Bảng Lụ c thập Hoa g iá p ............................................................. 44 2. Bảng Lưu niên phi tin h ................................................................ 44 3. Bảng Ngũ hoàng đại sát lưu n iê n ............................................... 45 4. Bảng Vượng, tướng, hưu, tù, t ử .................................................... 45 5. Bảng tra hướng hung cát nhà ở theo trạch m ệ n h ........................45

PHỤ BẢN MÀU 1. Ch ọn phương vị ở, xuất hành b ổ sung hành kh uyết ............................

2. Không gian sống cho người khuyết K im ......................................... 3. Không gian sống cho người khuyết Thủy ........................................ 4. Không gian sống cho người khuyết M ộ c ......................................... 5. Không gian sống cho người khuyết H ỏ a ......................................... 6. Không gian sống cho người khuyết T h ổ .........................................

7.

Nguyên lý xác định con sô' hung, s ố c á t .........................................

8.

Sinh hợp mùa và cách đón tài lộc lưu n iê n ...............

9. Kiêng kị nội thất ............................................................................... 10. Đón vận may bàng cây xanh nội th ấ t ......................................... 11. B í quyết cả i vận treo tranh cát tường ........................................... 12. Linh vật của người khuyết h à n h .................................................. 13. 8 hướng nhà cơ bản và nguyên lý chọn tầng nhà chung c ư ....... 14. Nguyên tắc kê bàn làm việc hưng thịnh sự n g h iệ p ..................... 15. Bát quái phương vị cửu cung và 9 ngôi sao thiên văn c ổ

...........

16. Chọn nghề nghiệp theo thuyết Cửu tin h .....................................


CTy PT VĂN HỎA ĐỒNG SƠN N h à s á c h L ã n g Y ê n , 1 0 3 /5 1 L ã n g Y ê n , H à N ộ i p h á t h à n h T e l (0 4 ) .3 .9 8 7 .1 8 3 7 - 0 1 6 5 .6 9 7 .6 7 6 9 M ọ i v i p h ạ m b ả n q u y ề n s ẽ bị x ử lý th e o p h á p lu ậ t

NHÀ XUẤT BẢN THANH HÓA C h ịu tr á c h n h iệ m x u ấ t b ả n : N G UYỄN HỮU CHÚC B iê n tậ p : P h ạ m K h a n g T rình bày: D S C V ẽ b ìa : L e m in h S ử a in: M ỹ D u y ê n

In 1000 c u ố n k h ổ 1 4 .5 x 2 0 .5 c m tạ i c t y C P in P h ú T h ọ G iấ y Đ K K H : 1 0 2 2 -2 0 1 1/CXB/10-96/ThaH n g à y 13/9/2011 Q Đ X B s ố : 3 4 7 Q Đ / T h a H , n g à y 19 th á n g 10 n ă m 2011 In x o n g và n ộ p lưu c h iể u q u ý 1/2012

445e bi quyet song dung mua sinh phan5 khuyet tho  
445e bi quyet song dung mua sinh phan5 khuyet tho  
Advertisement