Page 1

_______ Phẩn thứ hai_________

MỆNH KHUYẾT THỦY (KỴ HỎA)

SAO THỦY TRÊN BẦU TRỜI


Chuyên chỉ những người sinh vào mùa Hè tháng Tư, tháng Năm và các tháng thuộc Tứ qúy Ầm lịch (3,6,9,12). Tháng Tứ qúy: chỉ các tháng cuối của 4 mùa. Đó là tháng 3, tháng 6, tháng 9, tháng 12 âm lịch. Theo quan điểm của Lý Cự Minh chỉ có những người sinh tháng 4, 5, 6, 9 Am lịch mới khuyết Thủy. Diều này cho thấy sinh vào tháng Tứ quý mệnh bị khuyết 2 hành. Khuyết hành theo mùa sinh đồng thời khuyết hành theo Tứ quý. Ví dụ, sinh tháng 9 khuyết M ộc đồng thời khuyết Thủy.


Chường I

18 PHƯƠNG PHÁP THOÁT NGHÈO CỦA NHỮNG NGƯỜI KHUYẾT THỦY Người sinh mùa Hè vào tháng Tự tháng Năm âm lịch. Họ là người khuyết Thủy. Người sinh vào các tháng Tứ quý 3, 6, 9, 12 cũng là người khuyết Thủy. Trong Ngũ hành, Thủy được coi là tiền của. Nếu bạn sinh vào mùa Hè và các tháng Tứ qúy bị coi là khuyết Thủy. Bạn cần tìm cách bổ sung Thủy cho mình để trá n h phải cảnh nghèo túng. Có th ể trong B át tự của bạn có nhiều Thủy hay bạn sinh năm hành Thủy, song Thủy đó gọi là Thủy bại. Trong một năm, Thủy nhiều là sinh vào mùa Đông, đặc biệt là tháng Tý (Thủy) (tháng 11 âm). Người khuyết Thủy mà biết kết hợp làm ăn hoặc kết hôn với người sinh tháng 11 âm coi như là không khuyết Thủy. Ngoài ra còn có khá nhiều phương pháp bổ cứu Thủy, giúp bạn giảm bớt được sự khiếm khuyết của mình.


1. Quan niệm vế mệnh khuyết Thủy kỵ Hỏa Những người sinh tháng Tỵ (tháng 4 âm lịch) tháng Ngọ (tháng 5) và tháng Mùi (tháng 6) đều coi là khuyết Thủy vì Thủy tháng 4, 5 gọi là Thủy bại, Thủy bại tức là Thủy suy thoái, tiền của suy yếu. Vì mùa Hè thì Hỏa vượng, Thủy ắ t suy. Ngoài ra, người sinh tháng 3, 6, 9, 12 âm lịch, Thủy tử, cũng bị coi là người m ệnh khuyết Thủy, vì Thổ vượng Thủy tấ t bại. Như vậy, những người sinh tháng 3, 4, 5, 6, 9, 12 gọi chung là “người sinh mùa Hè và tháng Tứ qúy” khuyết Thủy. Năm Canh Dần 2010, Canh thuộc Kim, Dần thuộc Mộc, Kim có thể sinh Thủy. Theo “thuyết Nạp âm ”, Canh Dần là Tùng bách Mộc, Thủy sinh Mộc khiến Thủy kiệt. ĐỐI với người khuyết Thủy (sinh mùa Hè - Tứ qúy) sức khỏe kém, nhưng bù lại có Kim, đặc biệt người sinh tháng 3, 6, 9, 12 có rấ t nhiều Kim, tức lại có rấ t nhiều tiền. Năm 2008 Mậu Tý (Hỏa vượng), những người khuyết Thủy có hao tổn. Người khuyết Thủy có sức làm việc r ấ t m ạnh mẽ từ 7 giờ sáng đến 3 giờ chiều, thời gian từ 7 giờ chiều đến 9 giờ tối, sức làm việc cũng khá hiệu quả.

2. Nội hàm của hành Thủy Những người khuyết Thủy là những người cần Thủy, vì vậy nên mặc quần áo màu xanh da trời, màu đen, màu xám. Màu trắn g là Kim Thủy cũng có th ể dùng được, vì Kim sinh Thủy. Tối ngủ họ nên dùng gốì màu xanh da trời, giấc ngủ sẽ ngon. Hình sóng lượn tượng trưng cho Thủy cũng là hình vẽ cát lợi đối với người khuyết Thủy. Cá và các sinh vật biển cũng là Thủy, là vật cát tường cho những người khuyết Thủy.


Lĩnh vực

Thuộc tín h Thủy (âm u, hiểm )

Con người

Con trai giữa, thủ tướng, tổng giấm đốc (vượng), dân xã hội đen (suy)

Đồ vật trong nhà

Bể cá, lọ hoa, bể nước, hồ lô, búp bê, chuột, mấy tính, toa lét, gương, cổ phiếu, bể bơi

Động vật

Cá, lợn, cáo

Thực vật

Cây vạn niên thanh

Ngành nghề

Bảo hiểm, hàng hải, thủy sản, du lịch, vận tải, ăn uống, đông lạnh, xiếc, ảo thuật, câu cá.

Thức ăn

Tôm, cua, sò, hến, trai, cá, thận động vật, th ịt bò, thịt lợn, rong biển, nuức đậu, giá đỗ, vừng, mộc nhĩ

Vị

Mặn

Bộ phận cơ thể

Tai, m iệng, lưỡi, thận, ruột, bàng quang, huyết dịch, bụng, cơ quan sinh due

Phương vị

Bắc, đại biểu Đông chí

Số - sao

1 Nhất bạch - Tham lang

Quẻ Bát quái

Khảm

Màu sắc

Xanh da trời, đen, xám, ánh bạc, trắng

3. Người khuyết Thủy hãy ỏ bên dòng sông Bạn có thể chọn nhà ở bên dòng sông, hồ nước. Chỉ cần bạn nhìn thấy nước là bạn cũng được bổ sung Thủy khuyết. Thời gian từ năm 2004 đến năm 2023 là thời kỳ B át vận, phía Tây Nam kiến Thủy đại lợi. Nếu bạn đặt bể cá, bể nước, bể bơi ở phương này là tốt nhất. Nếu phía Tây Nam nhà ở của bạn có một con đường (tượng trưng dòng sông) cũng đại cát lợi. Thời kỳ B át vận (2004 - 2023) nếu phía Đông Bắc thấy


Thủy thì phá tài, mặc dù bạn đang cần Thủy. So với các mệnh khác, sự phá tài của người m ệnh khuyết Thủy nhẹ hơn.

Bảng tra nhanh thời Tam nguyên cửu vận Tam nguyên Cửu vận

Bát quái Phương vị

Sao

Hành

Số

Thời gian

Thượng nguyên

Nhất vận

Khảm

Bắc

Nhất bạch Tham lang

Thủy

1

1864-1883

Nhị vận

Khôn

Tây Nam

Nhị hắc Cự môn

Thổ

2

1884-1903

Tam vận

Chấn

Đông

Tam bích Lộc tồn

Mộc

3

1904-1923

Tứ vận

Tốn

Đông Nam

Tứ lục Văn khúc

Mộc

4

1924-1943

cung trung

Ngũ hoàng Liêm trinh

Thổ

5

1944-1963

Trung nguyên

Ngũ vận

Hạ nguyên

Lục vận

Càn

Tây Bắc

Lục bạch Vũ khúc

Kim

6

1964-1983

Thất vận

Đoài

Tây

Thất xích Phá quân

Kim

7

1984-2003

Bát vận

Cấn

Đông Bắc

Bát bạch Tả phụ

Thổ

8

2004-2023

Cửu vận

Ly

Nam

Cửu tử Hữu bật

Hỏa

9

2024-2343

Trong lý luận phong thủy, 60 năm gọi là “Nguyên”: Thượng nguyên quản 60 năm, Trung nguyên quản 60 năm, Hạ nguyên quản 60 năm, tổng cộng Tam nguyên 180, trong đó mỗi vận quản ốo năm, mỗi sao quản một vận. Hiện chúng ta đang ở vận B át bạch (2004-2023) chỉ địa vận sao Bát bạch chiếu. Những vật gì liên quan đến số 8 đều


cát lợi. Sao Cửu tử cũng gọi là sao tương lai cát, vật gì liên quan đến số 9 cũng cát lợi. ơ thời kỳ Bát vận, những nghề liên quan đến chân tay đầu óc như văn hóa, địa sản, y tế, báo chí, viết văn đều p h át đạt.

4. Tim cách đón Thủy qua sao Nhất bạch lưu niên (Tham lang hành Thủy) tăng tài vận Xem Bảng B át quái phương vị Cửu cung ở phụ bản màu số 15, sẽ xác định được vị trí của sao N hất bạch (số 1). Tây (Đoài)

ẨĐ Tây Nam (Khôn)

Tây Bấc (Càn)

9 Cung trung

5

8

Nam (Ly)

Đông Nam (Tốn)

3

7

Bắc (Khảm)

4 Đông Bắc (Cấn)

2 Đông (Chấn)

6

Cửu cung thời kỳ Bát bạch (2004-2023). Năm 2010, Nhất bạch ở phía Tây ngôi nhà. Năm 2011, Nhất bạch ở phía Đông Bắc ngôi nhà.

Người khuyết Thủy sinh mùa Hè và 4 tháng Tứ qúy 3, 6, 9, 12 Âm lịch cần theo dõi sao N hất bạch (thuộc Thủy) bay vào Cửu cung trong nhà bạn. Trước hết, bạn nên tìm hiểu Cửu cung trong nhà bạn. Ngôi nhà của bạn dù to hay nhỏ cũng được chia làm 9 cung như sau: Phương vị Đông Bắc: vốn là đất tổ của sao B át bạch chính th ần thời kỳ B át vận. Cấn đại biểu núi chỗ ở của chính th ần Bát bạch thấy núi vượng sức khỏe, vì vậy vị trí Đông Bắc nên bày hòn non bộ.


Vị trí sao Nhâ'ỉ bạch từ năm 2010-2023 Năm 2010: Tây

Năm 2017: Trung tâm nhà

Năm 2011: Đông Bắc

Năm 2018: Tây Bắc

Năm 2012: Nam

Năm 2019: Tây

Năm 2013: Bắc

Năm 2020: Đông Bắc

Năm 2014: Tây Nam

Năm 2021: Nam

Năm 2015: Đông

Năm 2022: Bắc

Năm 2016: Đông Nam

Năm 2023: Tây Nam

Phương vị Tây Nam: vốn là chỗ ở của sao Nhị hắc cung Khôn. Khôn đại biểu Thổ. Vị trí này thường Thủy vượng tiền của. Vì vậy nên đặt bể cá, bể nước, bể phun nước (nước động), chậu nước ở đây để đắc tài. Tuy nhiên, theo từng năm, người khuyết Thủy có thể kê giường đúng vị trí sao N hất bạch chiếu hoặc quay đầu giường về hướng sao N hất bạch để tăng Thủy vận (bổ khuyết Thủy). Mỗi năm 9 sao (cửu tinh) bay vào một ô, vì vậy các sao này gọi là sao lưu niên phi tinh. Ví dụ, năm 2011 sao N hất bạch bay đến cung Đông Bắc, bạn để vật phong thủy hoặc mở cửa sổ ở đây, sơn lại tường nhà, tài vận sẽ tố t đẹp. Dù phía Đông Bắc là núi nhưng đặt đồ đồng ở đó để Kim sinh Thủy vẫn vượng tài. Nếu đặt quạt máy ở đó, vận Kim càng lên. Năm 2010, sao N hất bạch bay vào góc Tây. Nhà nào mở cổng ở góc Tây chắc chắn tiền vào như nước. Bạn cần nhớ rằng “Sơn quản n h ân đinh, Thủy quản tà i”, ý nói núi phụ trách (đảm bảo) sức khỏe con người, đại biểu con trai, nước quản lý vận tài, tiền của. Gian phòng (phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp) cũng có thể chia làm 9 cung (mỗi cung m ột ô) như ngôi nhà của


Bạn chú ý năm 2011 bày đồ đồng hoặc để bể cá ở cung Đông Bắc, năm 2012 ở cung Nam để tăng tài vận. Bình thường phương Đông Bắc thuộc Cấn chỉ bố trí núi * n bộ và kị thủy nhưng riêng năm 2011, nếu đặt quạt máy, bể cá ở đó, bạn sẽ vượng tài tăn g lộc lớn vì có N hất bạch. Ngoài ra nên tham khảo ph ụ lục 3 cuôi sách, sẽ biết dược hung cát theo Can chi hàng năm ảnh hưởng đến với người khuyết Thủy, từ đó dùng vật hóa giải thích hợp.

5. Người khuyết Thủy nên đeo nhẫn, mang đổ kim loại trong người Đeo nhẫn, mang đồ kim loại trong người để Kim sinh Thủy. Người khuyết Thủy nên nhớ, nếu đeo vòng kim loại ở :hân thì phải đeo chân bên trái mới có tác dụng, không bị nạn thị phi. Người khuyết Thủy nên chọn các vật màu ánh bạc, màu xanh để tăng khí Kim. Vỏ ốc màu là hóa thạch dưới đáy biển cách đây 70 triệu năm có rấ t nhiều linh khí, có 7 màu óng ánh. Người khuyết Thủy nếu bày chúng trong nhà, vận khí sẽ đại cát lợi. Các vật phong thủy cát lợi đối với người khuyết Thủy 1- Vỏ sò ốc 70 triệu năm 2- Vòng ngọc trai 3- Đá 7 màu 4- Cốc đồng 5 - Rùa đồng Các vật phong thủy trê n tạo khí Kim sinh Thủy rấ t cát lợi cho người khuyết Thủy khuyết Kim. Theo quan niệm phong thủy, màu xanh trong hành Thủy là màu lạnh, tỏa sáng và làm không khí chung quanh tươi sáng hẳn lên. Màu xanh làm người ta có cảm giác tươi mát, nhẹ nhàng và sâu lắng, giống như m ột thác nước làm dịu m ắt người xem.


Các vật phong thủy cát lợi đối với người khuyết Thủy. Người khuyết Thủy nên chọn các vật màu ánh bạc, màu xanh để tàng khí Kim.

Với màu đen, hấp thụ toàn bộ các màu còn lại, cũng là màu nói lên sự th ái quá. Màu đen được dùng trong tang lễ của người phương Tây và cả trong lễ phục của chú rể. Nó có khả năng hấp thụ mọi màu xung quanh, là một dấu hiệu chỉ về trách nhiệm, đồng thời nó cũng mang ý nghĩa ôm tâm tư đau buồn. Theo đúng nghĩa tên gọi, màu đen hoặc các vật thể có màu sẩm tối tạo cảm giác sâu thẳm , thâm trầm về cả bề m ặt lẫn chiều sâu. Màu đen chỉ sự tuyệt vọng, tinh th ần sa sút, xuống dôc, vì vậy tran g trí không gian sống nội th ấ t cần chú yù QCem Phụ bản m àu s ố 3)


5. Đeo khuyên tai, ăn kẹo cao su để tăng vận Thủy Hiện nay rấ t nhiều nam ca sĩ đeo khuyên tai. Bạn không r.ẻn vội kết luận họ là kẻ ái nam ái nữ. Đeo khuyên tai đôi v ớ i người khuyết Thủy, rấ t cát lợi. Những vị trí Thủy trên cơ :hể bạn là tai, mồm, lưỡi, ruột, bàng quang, thận, cơ quan sinh dục. Ngọc trai là vật trang sức có dạng tròn đại diện Thủy ahiều, rấ t cát lợi đối với người khuyết Thủy. Người khuyết Thủy, khuyết Kim nên chăm lấy ráy tai, ^hông nên để tai bẩn, vì chữ “tai” có rấ t nhiều Thủy. Người khuyết Thủy nên ăn kẹo cao su, vì kẹo cao su tăng tiết dịch, cát lợi. Miệng khô chứng tỏ vận Thủy của người khuyết Thủy iang suy. Người khuyết Thủy ngủ dậy có thể uống một cốc nước nhỏ. Trong bữa ăn, họ nên ăn nhiều canh để tăng Thủy. Người khuyết Thủy nếu uống sữa đậu nành cũng rấ t cát lợi. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm, uống sữa đậu nành, ăn cao ngựa sẽ làm giảm ham muốn hoạt động sinh dục. Những chàng trai hiếm con nên trá n h ăn cao ngựa, sữa đậu nành.

7. Ăn cá, đồ hải sản để cải vận khuyết Thủy kỵ Hỏa Một điều quan trọng n h ấ t đối với người khuyết Thủy là ăn cá. Nếu bạn ăn cá bữa trưa thì bổ trợ Thủy vận tốt nhất. Bạn có thể ăn đậu phụ, bánh sandwich, rau xanh, uống nước hoa quả. Những đồ hải sản tôm, cua, sò, hến, trai, những gia vị như mộc nhĩ, vừng, tổ yến cũng có tác dụng tương tự. Bạn có th ể uống bia lạnh, sữa chua lạnh. Bia càng lạnh càng tốt vì có nhà phong thủy cho rằng, bia lạnh mới có tác dụng sinh Thủy. Nuôi 6, 7, 9, 10 con cá rấ t tố t đối với người khuyết Thủy. Nuôi trong bể kính 9 con cá, trong đó có 1 con cá đen (số 1, màu đen là Thủy) là thích hợp nhất.


Hãy làm bạn với bể cá cảnh. Nuôi trong bể kính 9 con cá, trong đó có 1 con cá đen (số 1, màu đen là Thủy) /ả thích hợp nhất.

8. Nuôi cá cảnh là cách cải vận nhanh nhất Nuôi cá cảnh đôi với người khuyết Thủy ở phương Bắc, phương Đông rấ t cát lợi, tăn g cường vận Thủy r ấ t nhanh. Đương nhiên, nuôi cá cảnh rấ t bận bịu như thay nước, cho cá ăn. Bạn có th ể nuôi 6, 7, 9, 10 con cá ở Tây Nam càng tốt. Nếu đặt bể cá ở phương Bắc lệch Đông Bắc, càng đại lợi, vì Qúy là đức của Thủy. Nuôi cá hắc-mô-ny là tố t n h ất, m ang đến tài lộc, cá rồng cũng là vật mang nhiều Thủy. Người khuyết Thủy nếu say mê nuôi cá cảnh thì rấ t cát lợi. Bể cá đại diện cho Thủy. Thủy trong bể cá là Thủy động. Thủy động là Thủy sông. Thủy tĩn h là Thủy tử. Bạn nên thường xuyên thay nước trong bể hàng tuần. Nếu để bể cá bẩn, vận Thủy sẽ suy.


Nuôi cá cần phải có nghệ thuật. Ban đầu bạn có thể ch thấy tác dụng ngay, song nuôi cá mà không thường xuyên ::.ảm sóc cá thì cũng không có tác dụng.

r Di du lịch phương Bắc cũng là cách cải vận khuyết Thủy Người khuyết Thủy nên đi du lịch theo phương Bắc (Thủy), r.ếu điểm du lịch có hồ nước thì càng tốt. Đi du lịch phương Bảc để nạp khí Thủy. Đi du lịch Trung Quốc, Nga, Canaũa, Han Quốc (Thổ ẩm ướt), N hật Bản... là những nơi có nhiều r.ước cũng rấ t cát lợi đối với người khuyết Thủy. (Xem B ảng phương vị và xu ất hành đ ạ i lợi của người Khuyết hành ở ph ụ bản m àu s ố 1)

Người khuyết Thủy nên đi du lịch theo phương Bắc (Thủy), nếu điểm du lịch có hồ nưởc thì càng tốt. Trong ảnh là Vịnh Hạ Long.


10. Thiên Chúa giáo thuộc hành Thủy Những người theo tín ngưỡng Thiên chúa giáo được Đức cha chấm nước T hánh vào trán , vai, ngực, cũng tăng vận Thủy. Nhà thờ là thiên đường của Thủy, người m ệnh khuyết Thủy đi lễ nhà thờ sẽ được cung cấp Thủy, giúp cải vận khuyết Thủy. Ớ nhà, bạn thường xuyên dùng nước lau đồ vật, lau nhà... là tạo ra Thủy khí. Tắm; bơi, trượt băng cũng làm tăng vận Thủy. Nếu bạn muốn thực sự cải vận, bạn nên mua một bể tắm nhỏ, hàng ngày ngâm m ình từ 15 đến 20 phút là đủ để cải vận. Những người bỏ cách tắm bể tắm , chuyển sang tấm vòi hoa sen đều bị suy vận Thủy. Đây là kinh nghiệm của người khuyết Thủy.

11. Đi chợ rau, chợ cá có thể cải vận khuyết Thủy Người khuyết Thủy r ấ t kỳ lạ, nếu đi chợ rau thường xuyên thấy sức khỏe tố t lên. Điều này có thể lý giải: chợ rau là nơi ẩm ướt, bổ sung khí Thủy cho người khuyết Thủy. Điều khó lý giải là ngay cả mùi tan h của cá cũng có lợi đối với sức khỏe của họ. Các nhà phong thủy khuyên bạn nên mua cá tươi về ăn để cải vận Thủy khuyết. Bạn nên uống nước khoáng thường xuyên. Nước khoáng cũng là “qúy nhân của bạn”, giúp bạn bổ sung hành Thủy. Người khuyết Thủy từ 9 giờ tối đến 3 giờ sáng là lúc khỏe m ạnh n h ất và m inh m ẫn nhất. Đi ngủ sớm cũng là một cách cải vận Thủy khuyết.


Nên mua cá tươi về ăn để cải vận Thủy khuyết

12. Hãy ỏ phướng vị chính Tây Thời kỳ B át bạch (2004-2023) sao chính th ần N hất bạch đóng ở chính Tây. Nếu ở góc Tây, mở cổng phía Tây, bạn sẽ không lo thiếu Thủy. Nếu ở cổng có bể cá, đài phun nước, vận Thủy càng thịnh. “Thủy quản tà i” tiền của sẽ dồi dào.

13. Hãy hóa giải triệt để sao Ngũ hoàng, Nhị hắc Những tai họa của người khuyết Thủy đều do sao Ngũ hoàng Nhị hắc gây ra. Sao Ngũ hoàng đang ở thời kỳ th ấ t lệnh rấ t nguy hiểm có thể gây thương tổn về nhân khẩu. Năm nào sao Ngũ hoàng bay tới đâu, reo rắc bệnh tậ t tai họa đến đó. Tuyệt đối không được bày đồ vật có số lượng là 5 như 5 chiếc gối, 5 cái ghế, 5


Vị trí sao Ngũ hoàng, Nhị hắc từ năm 2010-2023 Năm

Ngũ hoàng Nhị hắc

Năm

Ngũ hoàng

Nhị hắc

2010

Tây l\lam

Đông Bắc

2017

Nam

Tây Bắc

2011

Đông

Nam

2018

Bắc

Tây

2012

Đông Nam

Bắc

2019

T â y N am

Đông Bắc

2013

Cung tru n g

Tây l\lam

2020

Đ ông

Nam

2014

T â y Bắc

Đông

2021

D ô n g N am

Bắc

2015

Tây

Đông Nam

2022

Cung tru n g

Tây Nam

2016

Đông Bắc

Cung tru n g

2023

Tây Bắc

Đông

cái đèn, 5 bức tranh, 5 bức tượng. Bạn phải đặt 1 đồng tiền cổ hoặc 1 chiếc hồ lô đồng để diệt khí sao Ngũ hoàng. Sao Nhị hắc còn gọi là sao Bệnh phù, hiện đang thoái vận dễ biến nữ chủ nhân th àn h quả phụ, khiến bạn phá sản, tự tử, đầu óc u mê, ngu muội. Cổ nhân sợ hai sao này như sợ'cọp. Năm 2011, Ngũ hoàng ở phương Đông, Nhị hắc ở phương Nam, hai chỗ đó đặt hoặc treo 6 và 8 đồng tiền cổ để hóa giải sát khí. Nếu ở phía Đông có bể nước, thích hợp với người khuyết Thủy. Các đồ đồng có tác dụng hóa giải hung khí sao Ngũ hoàng như chuông gió, hồ lô đồng, xâu tiền cổ, nghê đồng, vòng bạc. Ngoài ra, bạn có thể ngâm 6 đồng tiền cổ trong nước muối một ngày rồi vẩy nước ở phương vị có sao Ngũ hoàng Nhị hắc.

14. Hãy giữ nhà bếp sạch sẽ Người mệnh khuyết Thủy đại kỵ lửa trong nhà bếp quá nhiều. Bạn chỉ nên dùng một bếp, trá n h dùng đồng thời hai bếp, sợ Hỏa thịnh Thủy suy. N hà bếp cũng phải giữ gìn sạch sẽ, vì Thủy sợ rác nhiều. Các vật mốc, ẩm ướt bẩn thỉu làm suy vận Thủy. Cống rãn h cũng không được để-tắc nghẽn. Nếu


Người khuyết Thủy kỵ nhà bếp Hỏa nhiều

Người khuyết Thủy rất kỵ nhà bếp Hỏa nhiều. Người khuyết Thủy không nên dùng 2 bếp cùng một lúc, chỉ nên duy trì lửa nhỏ vừa phải. Bạn nên thường xuyên dọn dẹp sạch sẽ nhà bếp. Người khuyết Thủy cũng không nên thắp quá nhiều đèn chiếu sáng, vì Hỏa thịnh thì Thủy tiêu. Mọi hành chỉ nên vừa phải, các hành cân bằng thì vận thông.

bị m ất nước vận Thủy cũng bị suy. Chi phí nước càng nhiều đối với người đói Thủy càng cát lợi. Người khuyết Thủy không sợ tường ngấm nước, tường ngấm nước chứng tỏ vận Thủy đang thịnh. Có nhà phong thủy khuyên người khuyết Thủy nếu thấy tường ngấm nước, mua sổ số thử vận may. Một gia chủ phát hiện vòi nước chảy dò rỉ khiến nhà tắm luôn ẩm ướt, anh ta định sửa chữa nhưng thầy Phong thuỷ lại khuyên cứ để vậy vận tài sẽ tốt hơn vì vận thuỷ dồi dào. (Xem không gian sống của người khuyết Thủy ở phụ bản màu số 3)


15. Vật cát tường của người khuyết Thủy kỵ Hỏa Treo tran h thác nước, hồ nước nổi sóng đôi với người khuyết Thủy có th ể tăn g vận Thủy. Bạn có thể treo tran h cá heo, cá vàng, cá chép cũng có tác dụng tương tự. Tranh chuột mickey, chuột túi (kangcuru) cũng là vật cát tường đối với bạn. Tranh lợn, tran h “người nhện”, tra n h chữ Phúc, chữ P hật cũng rấ t tốt. Nhưng với người không khuyết Thủy, tran h chữ Phúc, chữ P h ật lại khiến bạn suy vận. T ranh “Chung Qùy chiêu phúc” là bùa cứu m ệnh cho người khuyết Thủy. Khủng long màu xanh da trời, màu xám, màu ánh bạc rấ t cát lợi đối với người khuyết Thủy, vì “Thìn” là Thủy khố (kho nước). Hỏa long thì không dùng được. (Xem ph ụ bản màu s ố 11)

Treo tranh thác nước, hồ nước nổi sóng đối với người khuyết Thủy có thể tảng vận. Trước nhà có đài phun nước cũng rất tốt.


16. Các chữ cát tường của người khuyết Thủy kỵ Hỏa Những người họ Lý, Khổng, Quách, M ạnh đều là họ thuộc Thủy. Chữ “gia” (nhà), “hào” (tài giỏi), “đình” (gia đình) cũng cát lợi đối với người khuyết Thủy. Chữ “sinh” (sinh sống) là trâu, đất ẩm có năng lực tản nhiệt. Người khuyết Thủy có duyên với chữ “sinh”, chữ “phúc”, chữ “giang” (sông), “N hâm ” (can Nhâm).

17. Hãy dựa vào người nhiều Thủy Người khuyết Thủy đương nhiên phải dựa vào người có nhiều hành Thủy. Nếu vợ là người nhiều Thủy, bạn không phải lo khuyết Thủy. Những người sau đây n h ất định có rấ t nhiều Thủy (nhiều Thủy, song là Thủy bại). - Sinh từ ngày 5-12 đến ngày 5-1 Dương lịch năm sau là người nhiều Thủy n h ất (trong các ngày sinh): Thủy bại. - Sinh từ ngày 8-11 đến ngày 5-12 Dương lịch là người nhiều Thủy thứ hai: Thủy bại. - Sinh từ ngày 5-1 đến 19-2 Dương lịch là người nhiều Thủy thứ ba: Thủy bại. - Sinh từ 5-4 đến 5-5 Dương lịch là người nhiều Thủy thứ tư (Thủy bại không đáng dựa). Nếu trong B át tự có ba địa chi “Thân, Tý, Thìn” tạo thành tam hợp Thủy cục mới là người nhiều Thủy nhất. Họ là người bạn đáng để dựa. B át tự có ba địa chi “Hợi, Mão, Mùi” tạo thành tam hội Thủy cục là người Thủy nhiều. Về m ặt tướng m ặt, tai to, miệng hở, nước miếng nhiều là người Thủy nhiều. Nữ da trắng, gọi là Kim hàn Thủy lạnh cũng là người Thủy nhiều. Một số ca sĩ diễn viên nổi tiếng là người nhiều thủy. Bạn treo ảnh họ, có thể thúc đẩy Thủy vận của mình. Nếu


Nếu vợ là người nhiều Thủy, bạn không phải lo khuyết Thủy. Vì vậy người khuyết Thủy nên tìm người nhiều Thủy khuyết Hỏa để kết hôn.

bạn có cơ hội ôm họ trong lòng, vận Thủy sẽ thịnh vượng khá lâu đến vài tháng.


Chường II_____

ĐỂ NGÀY NÀO CŨNG c ó THỦY VẬN ■

1. Nhận thức Thủy vận và người khuyết Thủy hiện nay Các nhóm từ “Bách phúc lâm môn”, “Như cá gặp nước”, uVạn gia sinh P h ật”, “Kim sinh Thủy khởi” là 4 nhóm từ mang ý nghĩa cát tường rấ t nhiều Thủy. Mấy năm gần đây, những người m ệnh khuyết Thủy có vận khí th ấ t thường. Những người khuyết Thủy vận tố t ở Hongkong chiếm tỷ lệ thiểu số trong những người có Ngũ hành khuyết khác. Điều này chứng tỏ họ chưa gặp thời. Đó là thời kỳ trước năm 2004. Từ năm 2004 trở đi, người khuyết Thủy bắt đầu khởi sắc, đến 2008 họ bắt đầu tiến đến thịn h vận, đến 2010 đạt tới đỉnh cao.


2. Người khuyết Thủy có vận khí như thế nào? Người khuyết Thủy có vận khí th ấ t thường liên tục mấy năm qua là do Can chi của mấy năm đó b ất lợi đối với họ. Ví dụ, năm 2003 năm Qúy Mùi. Mùi là Thổ, Thổ khắc Thủy, năm đó Thủy bị khắc b ất lợi đối với người khuyết Thủy. Trừ người tuổi Sửu (vì Mùi là người mở kho tiền của Sửu), các tuổi khác khuyết Thủy đều kỵ năm Mùi. Năm Canh Dần 2010, Canh Kim khắc Dần Mộc nhưng khắc thuận không sao. Tuy Kim sinh Thủy, nhưng Thủỹ bị giảm bớt do phải nuôi Mộc 6 tháng cuối năm (địa chi quản 6 tháng cuối năm). Năm Qúy Mùi 2003, Qúy đại biểu Thủy có lợi với người khuyết Thủy. Qúy là ân nhân của người khuyết Thủy. Qúy quản 6 tháng đầu năm. Chữ Qúy p h át lộc nửa năm đầu. Tháng Dần năm Qúy Mùi, Mỹ, H àn Quốc xảy ra vụ cháy nổ lớn. Chiến tran h Mỹ - Iraq bùng nổ, Hỏa trê n th ế giới bùng phát, Thủy bước vào suy thoái. Chi Dần chỉ tháng Giêng, trong Dần có Mậu Thổ, Mậu Thổ đi với Qúy Thủy tạo th àn h Hỏa cục (vô tình vô nghĩa). T háng Mão Mộc tiếp theo, Mộc sẽ h ú t h ế t nước của Thủy. Đây là thời kỳ khó khăn của người khuyết Thủy. Mùa Thu và mùa Đông là hai mùa cát lợi đối với người khuyết Thủy, vì hai mùa này Thủy vượng tướng. Vận khí của người khuyết Thủy thịn h hay suy còn phụ thuộc vào hành động của họ. Nếu họ làm đúng, vận Thủy sẽ thịnh, làm sai vận Thủy sẽ suy.

3. Người khuyết Thủy cần tìm hiểu Can chi hợp khắc của mình Bí quyết sống của người khuyết người nhiều Thủy trong nhà, ngoài xã tấ t cả những người nhiều Thủy đều có Nếu bạn sinh năm sau đây có th ể sinh năm:

Thủy là hãy dựa vào hội, song không phải th ể dựa được. dựa được những người


Bạn sinh năm

dựa người năm

Bạn sinh năm

dựa người năm

Giáp

Kỷ

Kỷ

Giáp

At

Canh

Canh

Ất

Bính

Tân

Tân

Bính

Đinh

Nhâm

Nhâm

Đinh

Mậu

Qúy

Qúy

Mậu

Nếu bạn sinh năm sau đây không th ể dựa được vào những người sau: Bạn sinh năm Không thể dựa vào người sinh năm

Khó dựa

Giáp

Canh - Mậu

Giáp

Ất

Tân - Kỷ

Ất

Bính

Nhâm - Canh

Bính

Đinh

Qúy - Tân

Đinh

Mậu

Giáp - Nhâm

Mậu

Kỷ

Ất - Qúy

Kỷ

Canh

Bính - Giáp

Canh

Tân

Đinh - Ất

Tân

Nhâm

Mậu - Kỷ

Nhâm

Qúy

Kỷ - Đinh

Qúy

Chú ý: muốn nhận khí Thủy của người không thể dựa vào thì phải thông qua một người khác “mở kho nước”. Nếu bạn sinh năm sau đây có th ể dựa được những người sinh năm:


Bạn sinh năm có thể dựa vào người sinh năm dựa tạm thời

Sửu, Thân, Thìn

Sửu Dần

đại kỵ

Hợi và Sửu

Mùi

Tý, Tỵ, Dậu

Hợi và Tý

Thìn

Hợi, Ngọ, Tuất

Mão và Thìn

Sửu

Mão

Hợi, Mùi

Dần và Thìn

Tuất

Thìn

Thân, Tý

Dần và Mão

Mùi

Tỵ

Thân, Dậư, Sửu

Ngọ và Mùi

Thìn

Ngọ

Mùi, Dần, Tuất

Tỵ và Mùi

Sửu

Mùi

Ngọ, Hợi, Mão

Tỵ và Ngọ

Tuất

Thân

Tỵ, Tý, Thìn

Dậu và Tuất

Mùi

Dậu

Tỵ, Sửu

Thân và Tuất

Thìn

Tuất

Dần, Ngọ

Thân và Dậu

Sửu

Hợi

Dần, Mão, Mùi

Tý và Sửu

Tuất

- D ựa tạm thời: chỉ dựa vào khoảng thời gian n h ất định, khó lâu dài, phải kết hợp dựa hai người cùng một lúc. Ví dụ, tuổi Tý phải dựa đồng thời hai tuổi Hợi và Sửu mới nhận được hành khuyết: Thủy. - Riêng 4 tuổi Mão, Thìn, Dậu, Tuất cần chú ý: Tuổi Mão không nên dựa vào tuổi Tuất Tuổi Thìn không nên dựa vào tuổi Dậu Tuổi Dậu không nên dựa vào tuổi Thìn Tuổi Tuất không nên dựa vào tuổi Mão Nếu cố tình dựa vào các tuổi đại kỵ, hậu quả sẽ rấ t tai hại. Theo kinh nghiệm, các trường hợp trên đại đa số gây hậu họa đến đời con cháu. Vì vậy, tốt n h ấ t là trá n h xa. Nếu lấy nhau; hai tuổi này cũng hành hạ nhau, suốt đời không yên nếu ở gần nhau. Ngoài ra, bạn nên tra hai bảng dướiđây để biết m ình có tàng ẩn hành nào không. Có hành Thủy thì cát lợi.


Bảng Can ỉàng ẩn ở địa chỉ Thiên can Hành

Thiên can tàng ẩn ở địa chi

Hành của địa chi

G iáp

Mộc

D ầ n, Hợi

M ộc - Thủy

Ất

Mộc

M ã o, T h ìn , M ù i

M ộc - Thổ - Thổ

Bính

Hỏa

D ần, Tỵ

M ộ c - Hỏa

Đinh

Hỏa

N gọ, M ù i, T u ất

Hỏa - T h ổ - T h ổ

Mậu

Thổ

D ần, Tỵ, Tu ất, T h â n , T h ìn

M ộ c, Hỏa, T h ổ, K im , T h ổ

Kỷ

Thổ

Sửu, N gọ, M ùi

T h ổ - Hỏa - T h ổ

Canh

Kim

Tỵ, T h â n

Hỏa - K im

Tân

Kim

Sửu, Dậu, Tuất

T h ổ - Kim - T h ổ

Nhâm

Thủy

Thân, Hợi

Kim - Thủy

Qúy

Thủy

Tý, Sửu, Thìn

Thủy - Thổ - Thổ

Địa chi có các Thiên can tàng ẩn Địa chi

Hành

có Can ẩn trong Địa chi

Thủy

Q úy (T h ủ y)

Sửu

Thổ

Kỷ (T h ổ ), T â n (K im ), Q úy (T h ủ y)

Dần

Mộc

G iáp (M ộ c ), B ín h (Hỏa), M ậ u (T h ổ )

Mão

M ộc

Ấ t (M ộ c )

T h ìn

Thô

M ậ u (T h ổ ), Q úy (T h ủ y), Ấ t (M ộ c )

Tỵ

H ỏa

B ính (H ỏ a ), C anh (K im ), M ậ u (T h ổ )

Ngọ

Hỏa

Đ in h (H ỏ a ), Kỷ (T h ổ )

Mùi

Thổ

Kỷ (Thổ), Ất (M ộ c ), Đ in h (H ỏ a)

Thân

Kim

Canh (K im ), N h â m (T h ủ y ), M ậ u (T h ổ )

Dậu

Kim

Tân (Kim)

Tuất

Thổ

M ậ u (T h ổ ), Đ in h (H ỏ a ), T â n (K im )

Hợi

Thủy

N h â m (T h ủ y ), G iáp (M ộ c )


4. Nên đeo kính dâm mùa Hè và áo sơ mi đen mùa Đông T ất cả người khuyết Thủy nên đeo kính dâm, vì kính dâm có thể che chắn Hỏa của ánh sáng M ặt trời. Màu m ắt kính có thể chọn màu lam, xám, đen, không nên chọn màu đỏ. Nếu m ắt kính màu đỏ càng tăng khí Hỏa, b ất lợi đối với Thủy. Bạn nên dùng nhiều kiểu kính dâm. Người khuyết Thủy nên đeo kính dâm Người khuyết Thủy kỵ Hỏa, nên đeo kính dâm để chắn Hỏa bảo vệ Thủy. Không nên chọn m ắt kính màu đỏ, hồng, tím vì như th ế càng tăng khí Hỏa, m ắt kính màu đen, nâu là tốt nhất. Áo sơ mi đen đại biểu h àn h Thủy, r ấ t có lợi đối với người khuyết Thủy. Bạn chú ý, không nên mặc áo sơ mi mùa Hè, vì màu đen hấp thụ nhiệt M ặt trời khiến Thủy bay hơi.

Người khuyết Thủy nên đeo kỉnh dâm


5. Nhận ra ân nhân và kẻ thù Người khuyết Thủy không nên yêu người khuyết Thủy, hay lấy người khuyết Thủy. Đó là những người sinh tháng 3, 4, 5, 6, 9, 12 Âm lịch không nên lấy những người sinh tháng 3, 4, 5, 6, 9, 12 Âm lịch. Bạn nên chọn người sinh tháng 1, 2, 7, 8, 10, 11 hoặc chọn người nhiều Thủy theo mục 18. Tuy nhiên, theo quan điểm của nhà PT Lý Cự Minh: Những người sinh từ ngày 1 đến ngày 2 7 - 3 âm: không khuyết Thủy và những người sinh từ ngày 7 - 10 âm đến ngày 30 - 12 cũng không khuyết Thủy. Như vậy, những người sinh tháng 3 (trừ ngày 28, 29, 30) và tháng 12 âm không khuyết Thủy, ngược lại có nhiều Thủy. Chỉ những người sinh tháng 4, 5, 6, 9 gọi là người khuyết Thủy. Người khuyết Thủy nên tìm người nhiều Thủy khuyết Hỏa để kết hôn. Người khuyết Hỏa nhiều Thủy là ân nhân của người khuyết Thủy. Người khuyết Thủy là kẻ thù của người khuyết Thủy, vì hai bên đều muốn giành Thủy của nhau.

6. Hành quan trọng nhất của người khuyết Thủy kỵ Hỏa Đó chính là hành Thủy (nước). Người khuyết Thủy thường xuyên uống nước là tốt nhất. Nước là sinh mệnh, tiền bạc của họ. Nếu uống nước tinh khiết, nước khoáng càng tôt. Người N hật Bản khai thác nước ở độ sâu 612m dưới đáy biển, đóng chai bán khắp th ế giới, u ố n g nước khoáng này rấ t có lợi với người khuyết Thủy. Nếu người khuyết Mộc ngủ bên chồng sách, người khuyết Thủy ngủ bên chậu nước, bể nước sẽ rấ t tốt. Khí Thủy có tác dụng bổ sung cho hành Thủy suy, yếu, thiếu trong người của bạn. Nếu bạn ngủ giường sắt càng tốt, không nên ngủ giường gỗ vì Mộc sẽ hút h ết khí Thủy trong người bạn.


7. Chỗ qiisn ttọng hnất đối vói người khuyết Thủy kỵ Hỏa Người khuyết Thủy nặng, m ắt kém, dễ bị mù lòa, vì vậy họ phải uống nhiều nước, ăn nhiều cá. Nhiều người khuyết Thủy làm nhà vệ sinh rấ t bé. Nhà vệ sinh bé có nghĩa Thủy vận suy. Nhà vệ sinh lớn, Thủy cũng lớn. Người khuyết Thủy không nên ngủ cạnh nhà bếp vì Thủy kỵ Hỏa. Người khuyết Thủy hàng ngày nên tắm . Nếu tắm từ 30 phút đến 60 phút, vận khuyết Thủy sẽ không suy. Bạn là người khuyết Thủy, phòng tắm của bạn còn quan trọng hơn phòng khách. Nếu hàng ngày ngâm m ình trong nước ấm 30 phút, vận Thủy của bạn sẽ tố t lên. Nước tắm bạn có thể thêm muối. Bạn nên biến nhà tắm th àn h nơi sạch sẽ n h ấ t trong nhà. Nếu nhà tắm nhỏ, bẩn, bạn là người khuyết Thủy có vấn đề về sức khỏe, tiền của.

Với người khuyết Thủy, phòng tấm còn quan trọng hơn phòng khách.


8. Vòi nước chảy tí tách cát lợi đối với người khuyết Thủy Một chủ cửa hàng ăn lớn khuyết Thủy kinh doanh đặc sản. Từ khi vòi nước cửa hàng bị hỏng, chảy tí tách, cửa hàng đột nhiên đông khách. Sau khi thay vòi nước mới, chủ cửa r.àng p h át hiện khách bất ngờ giảm đi rấ t nhiều. Ông chủ b è n thay vòi cũ, để cho nước chảy như cũ, cửa hàng bỗng đông khách trở lại. Phải chăng Thủy động khiến công việc buôn -•ác sầm uất? T ất cả các th àn h phố buôn bán sầm uất, kinh tế phát triển đều ở bên dòng sông lớn chảy từ từ. Nếu trong nhà bạn có vòi nước bị hỏng, nước chảy tí tách th àn h dòng thì cát lợi, với điều kiện là bạn khuyết Thủy hoặc đất ở quá khô. Bạn nên hàng ngày tưới nước ở sân, cổng, trước cửa nhà vừa tăng khí Thủy vừa chống bụi bẩn. Lễ hội té nước ở Lào, Thái Lan rấ t cát lợi đối với những người khuyết Thủy. Người khuyết Thủy không nên để Hỏa thịnh. Những nhà bị dột, người thanh niên trong nhà khuyết Thủy lập tức k ết hôn, vì Thủy đại biểu đào hoa.

9. Nước tốt nhất ỏ đâu? Nước ở đâu trong, ngọt, sạch là nước tốt nhất. Ở thành phô" nước phía Tây thường sạch hơn nước phía Đông. Nước vùng núi cao trong sạch hơn vùng đồng bằng. Nước khoáng là nước tố t n h ấ t đôi với người khuyết Thủy. Nước giếng cần kiểm tra thường xuyên mới có th ể sử dụng. Hiện nay, nước giếng lọc qua tia cực tím được coi là nước sạch. Tuy nhiên, để đảm bảo tấ t cả các nước từ b ất kỳ nguồn nước nào cũng phải đun sôi. Một cách thử đơn giản là dùng nước nuôi cá vàng. Nếu trong 1 tuần lễ, cá vàng tự nhiên chết, bạn phải đưa đi kiểm tra nước ở các trung tâm xét nghiệm nước ăn lớn.


10. Người khuyết Thủy đầu giường nên quay hướng nào? Hướng đầu giường ngủ của bạn tố t n h ấ t nên quay về cung có sao N hất bạch hoặc ở cung có sao N hất bạch bay đến. Cách thứ hai, bạn có thể hướng đầu giường vào bể cá, bể nước. Bể nước của b ạn nên để mở để khí Thủy lưu thông trong nhà. Cách thứ ba, đầu giường quay về hướng Tây Bắc, hướng Kim (Tây Bắc) cũng có th ể sinh Thủy cho bạn vì Kim sinh Thủy. (Xem ph ụ bản m àu số 3)

11. Giữ vệ sinh răng miệng, tai sẽ cải thiện vận Thủy Miệng hôi chứng tỏ vận Thủy đang suy. Nếu lưỡi khoang miệng phồng rộp lở loét, vận Thủy có vấn đề. Người khuyết Thủy nếu miệng khô thì vận Thủy cũng suy. Bạn phải giữ vệ sinh răng miệng để bổ khuyết Thủy. Bạn là người khuyết Thủy phải thường xuyên lấy dáy tai. Tai dài chứng tỏ th ận khỏe, tai ngắn bé biểu thị th ận suy. Người tai to nên đề phòng bệnh gan. Nam giới tai bên trá i là Kim - Thủy, tai bên phải là Thủy - Mộc. Nữ thì ngược lại, tai trá i là Thủy - Mộc, tai phải là Kim - Thủy. Chăm sóc vệ sinh tai, vận Thủy của bạn sẽ hanh thông. Đeo khuyên tai vàng đính ngọc trai cũng rấ t tốt. Bạn không nên đính ngọc trai vào lưỡi vì lưỡi liên quan đến tim, ản h hưởng đến sức khỏe. H àng ngày, bạn chú ý vệ sinh khoang miệng, tai mũi họng để cải vận khuyết Thủy.

12. Đồ trang sức của nữ khuyết Thủy là ngọc trai Nữ khuyết Thủy nên đeo khuyên tai vàng đính h ạ t ngọc trai. Ngọc trai càng qúy, vận càng thông. Nếu đeo vòng cổ h ạt ngọc trai thì càng tốt. Bạn không nên chọn áo lót quần lót màu đỏ. Túi bên trá i gần tim, tim thuộc Hỏa, bạn không nên


dể điện thoại di động ở đó. Chỉ nên đặt bút máy, tiền lẻ ở túi ngực.

13. “ Nước thần tiên” là nước gì? Nước th ần tiên là nước ấm (có nóng - có lạnh, có âm có dương). Người khuyết Thủy nên uống nhiều nước hơn người bình thường. Nước lọc, nước khoáng là tố t nhất, uống trà, uống cà phê không tốt bằng uống nước tinh khiết. Bạn nên pha nửa cốc nước lạnh, nửa cốc nước nóng gọi là “nước thần tiên” (có âm có dương). Người tu luyện, đạo sĩ thường uống nước này vào sáng sớm. Nếu duy trì đều đặn thì vận Thủy của bạn sẽ thịnh.

14. Nhà bếp của người khuyết Thủy nhưthế nào? Tuy bếp là nơi người khuyết Thủy không nên ở lâu, song bạn phải th iết kế nhà bếp độc lập, không nên th iết kế liền phòng ăn. Phụ nữ dùng bếp kiểu này hay cáu gắt. Nam chủ nhân vào bếp, sau đó thường hay đi ra ngoài. Người khuyết Thủy sử dụng bếp liền phòng ăn, hậu họa khó lường. Phòng khách nếu liền kề bếp cũng đại hung. Trước khi vào bếp nấu nướng, bạn nên uống một cốc nước.

15. Đồ uống của người khuyết Thủy - sữa đậu nành Cà phê là đồ uống kỵ n h ấ t của người khuyết Thủy, vì cà phê Hỏa rấ t mạnh. Bạn nên uống nước đậu nành. Thỉnh thoảng bạn mới uống một cốc cà phê cũng không sao. Người N hật là dân tộc uống sữa đậu nành nhiều nhất. Ucíng sữa đậu nành ấm tốt hơn uống lạnh. Bạn không nên uống quá nhiều, vì, sữa đậu nành kìm hãm hoạt động sinh dục. Uống sữa cũng là thói quen tố t đối với người khuyết Thủy. Không nên uống sữa với quẩy. Theo kinh nghiệm, ăn quẩy khiến vận hung.


16. Ăn nhiều rau và hoa quả tươi có lợi với người khuyết Thủy Các nhà dinh dưỡng học hiện nay khuyên mọi người nên ăn ít th ịt, ăn nhiều rau xanh và hoa quả tươi (chứa nhiều nước). Người khuyết Thủy càng cần ăn rau hoa quả. Người khuyết Thủy có th ể uống nước tăn g lực, nước hoa quả như nước cam, nước dưa hấu. Tuy nhiên, nước hoa quả thường không đảm bảo chất lượng về độ tươi cũng như lượng cung cấp vitamin. Tốt n h ấ t bạn nên tự xay hoa quả, pha th àn h nước uống hàng ngày, đảm bảo cho sức khỏe.

17. Hãy ăn kẹo bạc hà, kẹo cao su vị bạc hà Người khuyết Thủy ăn kẹo bạc hà rấ t cát lợi. Năm 1966 là năm Bính Ngọ, còn gọi là năm “hồng dương kiếp” (nạn dê đỏ). Năm 1966 Bính Ngọ, năm 1967 Đinh Mùi đều gọi là “năm dê đỏ”. “Năm dê đỏ” chỉ Hỏa rấ t lớn. Năm đó là năm x ảy'ra cuộc “Đại cách m ạng văn hóa” ở Trung Quốc. Đó là năm đã từng xảy ra phong trào khởi nghĩa “Thái Bình Thiên Quốc”. Đó là hai năm Hỏa cực m ạnh. Năm 1966-1967 cũng là hai năm ngành kinh doanh kẹo cao su hưng khởi trên toàn th ế giới. Những năm gần đây trê n th ế giới Hỏa ngày càng thịnh. Bạn nên ăn kẹo cao su vào buổi trưa, vì buổi trưa vận khí suy. Kẹo cao su sinh dịch, thuộc Thủy sẽ tố t cho người khuyết Thủy.

18. Phương tiện giao thông nào nhiều Thủy? Tàu điện ngầm, tàu thủy có rấ t Hỏa (ô tô đang chạy). Nếu bạn phải chai nước bên người. Đ ất Hongkong mùa Hè là xảy ra nhiều vụ tai nạn ô

nhiều Thủy. 0 tô thuộc đi ô tô nên mang theo kỵ Hỏa, vì vậy cứ đến tô.


Nếu đi tầu điện ngầm, bạn là người khuyết Hỏa nên ngồi ở toa giữa (thuộc Thủy). Toa đầu và đuôi tàu điện ngầm thuộc Hỏa. Tầu điện ngầm là vật Kim Thủy cực độ, người khuyết Thủy không nên gọi điện thoại, nghe nhạc khi đi tàu 3iện ngầm vì hai việc đó thuộc Hỏa kỵ Thủy.

19. Người khuyết Thủy nên ăn cá hấp, cháo vừng đen, uống bia Cá là cứu tin h của người khuyết Thủy. Người khuyết Thủy ăn cá hấp, cá nấu canh tố t hơn ăn cá rán. Nếu ăn cá sống càng tốt. Thể chất của người khuyết Thủy rấ t nóng, do đó khuyết Thủy. Người khuyết Thủy không nên ăn đồ nóng như vịt quay, lẩu. Cháo vừng thuộc Thủy, đặc biệt là cháo vừng đen là hỷ thần của người khuyết Thủy. Bia là vật nhiều Thủy, bia đen rất có lợi đối với thận. Mỗi ngày bạn nên uống 1 chai bia là đủ để cải vận Thủy. Người m ệnh khuyết Thủy nên chọn thức ăn uống màu đen. Quả bát tiên màu đen cũng giúp cải vận khuyết Thủy. Người khuyết Mộc nên ăn quả chà là, người khuyết Hỏa nên ăn chanh, người khuyết Thủy không nên ăn chà là, chanh.

20. Người khuyết Thủy nên ăn thịt bò để cải vận Thịt bò có quan hệ với tài vận rấ t nhiều. Trừ phi bạn là người xuất gia kiêng ăn th ịt bò, còn mọi người nên ăn loại thịt này. Thịt bò, th ịt gà rấ t có lợi cho người kinh doanh. Án thịt bò là bí quyết cải vận rấ t nhanh. Không nên ăn th ịt bò với ớt, h ạ t tiêu (hai loại mang h àn h Hỏa mạnh). Thịt lợn cũng thuộc Thủy nhưng không có tác dụng cải vận như th ịt bò. Bạn nên ăn cháo lòng, tiế t lợn luộc vì cháo lòng tim gan thuộc Thủy bổ thận. Ãn cháo lòng với hành củ càng bổ thận.


21. Người khuyết Thủy nên ăn dầu cá Dầu cá là vật nhiều Thủy. Dầu cá biển có Omega 3 rất tốt đối với người khuyết Thủy. Một ngày uống một viên dầu cá không những sáng m ắt mà còn giúp đầu óc tỉnh táo. Người già càng nên uống dầu cá.

22. Ăn hạt đậu ngâm dấm có lợi cho sức khỏe Ãn h ạ t đậu ngâm dấm cũng là bí quyết cải vận của người khuyết Thủy. Đậu ngâm dấm, ăn đậu chấm tương dấm có thể hóa giải lượng Colecteron, giảm mờ máu, trường thọ. Ngâm 10 h ạt đậu vào nước nóng, sau 6 tiếng đậu mềm có thể cho vào miệng nhai. Người N hật hay ăn đậu chua. Đậu đen tốt hơn đậu vàng.

23. Thiên Sơn tuyến liệt bổ thận (sen tuyết Thiên Sơn) Người khuyết Thủy thường mắc bệnh thận. Nấu sen tuyết Thiên Sơn với đậu đen, th ịt lợn nạc, nấm, ngưu bàng là vị thuốc bổ th ận âm rấ t tốt cho người khuyết Thủy.

24. Hải sâm, bào ngưtráng dương bổ thận Bào ngư đa Thủy là thức ăn tốt n h ất đối với nam khuyết Thủy. Hải sâm đa Thủy là thức ăn tốt n h ất đối với các cụ nam khuyết Thủy. Song bào ngư, hải sâm rấ t đắt, nếu có điều kiện nên thưởng thức hai món này.

25. Ăn côn trùng, cật gà bổ thận dương Người khuyết Thủy ăn côn trùng, cật gà rấ t cát lợi. Côn trùng là Qúy Thủy. Ngoài ra, nếu ăn Đông trùng Hạ thảo rấ t có lợi đối với người khuyết Thủy.


26. Tổ yến sinh tân dịch Người khuyết Thủy thiếu Thủy tức thiếu tiền. Tổ yến là :hức ăn thuộc loại nhiều Thủy nhât. Tổ yến giúp hồi phục sức ãiiỏe nhanh. Những người bình thường ăn tổ yến thấy sức í ỏng m ạnh mẽ. Nếu ăn tổ yến nên ăn tổ yến mặn, vì ăn tổ yến ngọt dễ sinh đờm, dễ mắc bệnh tiểu đường.

27. Bột ngọc trai - linh đan thần dược của người khuyết Thủy Nếu người khuyết Thủy mang trong người gói bột ngọc :rai, vận khí sẽ thịnh. Khi sắp ký hợp đồng, đi xin việc, đi thi hoặc có nguy cơ bị đuổi việc, bạn uống chút bột ngọc trai, hiệu quả trông thấy.

28. Người khuyết Thủy nên để phòng ung thư dạ dày, ruột, thận Do thiếu nước, người khuyết Thủy dễ mắc các bệnh đau dạ dày, viêm ruột, sỏi thận. Người khuyết Thủy do ít uống nước càng khó thải h ết chất độc hại ra ngoài. Người khuyết Thủy đi thi thường ít được điểm cao so với người khuyết Hỏa, nguyên n h ân mùa thi vào sau ngày 5-5 Hỏa thịnh, đối với người khuyết Thủy rấ t bất lợi. Hiện nay là thời đại của công nghệ thông tin, máy tính thịnh hành. Máy tín h thuộc Hỏa r ấ t b ấ t lợi đối với người khuyết Thủy. Người khuyết Thủy gặp khó khăn khi sử dụng máy tính, nếu sử dụng lâu nên đ ặt cốc nước ở bàn. Người khuyết Thủy nên mang chai nước khoáng bên người, uống liên tục khi đi ra ngoài.


29. Người khuyết Thủy nên chọn nhà ỏ ngã tư thủy khẩu Ngã tư là nơi Thủy đến, rấ t có lợi đối với người khuyết Thủy. Đi xe điện ngầm, bạn cũng nên chọn chỗ ngồi gần cửa lên xuống. Ngã tư còn gọi là Thủy khẩu, chỗ Thủy vượng nhất. Người khuyết Thủy dù sinh tháng 3, 12 âm, Thủy nhiều vẫn là Thủy tử, cần vận động nhiều, vì Thủy ưa động, không ưa tĩnh.

30. Người khuyết Thủy, ngủ trưa rất cát lợi Buổi trưa, Hỏa thịnh n h ất là thời gian rấ t b ất lợi đối với người khuyết Thủy. Người khuyết Thủy chỉ cần ngủ từ 1530 phút buổi trưa là được. Người khuyết Thủy chỉ cần ngủ trưa là có vận khí tốt. Từ 9 giờ sáng đến 3 giờ chiều là thời gian khó khăn, sau 3 giờ chiều mới là vận tố t của người khuyết Thủy. Tuy nhiên, m ột số nhà phong thủy lại có quan điểm khác. Chỉ có buổi trưa mới b ất lợi đối với người khuyết Thủy. Người khuyết Thủy nên th ậ n trọng từ 11 - 1 giờ trưa, vì khoảng thời gian này dễ xảy ra quyết định sai lầm hoặc xô xát. Người khuyết Thủy sáng suốt lúc nửa đêm từ 7 giờ tối đến sáng. Đây là khoảng thời gian hoàng kim của người khuyết Thủy. Buôn bán ban đêm rấ t có lợi đối với họ.

Kinh doanh quán ba, vũ trường cát lợi với người khuyết thủy.


Người khuyết Thủy giao dịch việc quan trọng nên chọn vào 7 - 9 giờ tốt. Cơ hội th àn h công của công việc đạt mức độ gần như tuyệt đối. Người khuyết Thủy mở quán bar, nhà hàng ăn đêm, vũ trường rấ t cát lợi. Tuy nhiên, ban đêm là thời gian “dâm Thủy” m ạnh n h ất nên người khuyết Thủy cần th ậ n trọng. Những việc xấu xa, bị cưỡng hiếp, bị cướp thường xảy ra ban đêm.

31. Người khuyết Thủy nên tìm hiểu bảng Ngũ hành vượng suy sau Nhìn vào bảng ta thấy, những người sinh mùa Hè (tháng 4 - 5 âm) và tháng tứ qúy 3, 6, 9, 12 âm đều khuyết Thủy, vì Thủy suy bại. Thủy suy bại là do Thổ vượng, Hỏa vượng. Hỏa vượng, Thủy tấ t khô cạn. Người khuyết Thủy sợ n h ấ t Hỏa vượng. Muốn Hỏa không vượng phải d iệt Mộc. Vì vậy, trong nhà người khuyết Thủy chớ để Mộc vượng. Riêng 4 tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi không sợ Mộc vượng, vì bốn tuổi này càng xung càng vượng.

Bô'n mùa

vượng

Dừng

Khuyết, suy, bại

X uân (th á n g 1 -2 â m )

M ộ c - Hỏa

Thủy

K im - T h ổ

Hạ (th á n g 4 -5 â m )

H ỏa - T h ổ

M ộc

T h ủ y - K im

Thu (th á n g 7 -8 â m )

Kim - T h ủ y

Thổ

H ỏa - M ộ c

Đông (tháng 10-11 âm)

Thủy - M ộc

Kim

Thổ - Hỏa

T ứ q ú y (3 , 6, 9 , 1 2 â m )

T h ổ - K im

Hỏa

M ộc - Thủy


32. Khỉ và rồng là qúy nhân của người khuyết Thủy ky Hỏa Người khuyết Thủy nên đọc “Tây du ký”, vì nhân vật chính là Tề Thiên đại th án h có gôc là con khỉ. “Thủy hử” cũng là tiểu thuyết thích hợp với người khuyết Thủy. Người khuyết Thủy gặp khỉ sẽ đổi đời, vì “th ân - khỉ” là trường sinh của Thủy. Rồng là Thìn, Thìn là Thủy khố (kho nước). Người tuổi Thìn, Thân khuyết Thủy, vận khí tố t hơn so với các tuổi khác. Người khuyết Thủy (trừ tuổi Tỵ - Dậu - Sửu) nên treo tran h tượng rồng, khỉ trong nhà để cải vận.

33. Chuột cũng là cứu tinh của người khuyết Thủy ky Hỏa Tý đại diện “Thủy”, người khuyết Thủy tuổi Tý không sợ thiếu Thủy. Sau năm 1997, Hongkong nóng lên, người ta đã cho xây dựng công viên Disney, vì công viên này toàn bộ là Thủy (chuột). (Xem phụ bản mẩu s ố 11)

Người khuyẽt Thúy (trứ tuôi l ỵ - Uạu - sưu) nen treo tranh tượng rỗng, khỉ trong nhà để cải vận. Người khuyết Thủy trong nhà có chuột là vận tốt.


Tất cả chuột mickey ở các công viên trê n th ế giới đều mặc áo xanh, nhưng riêng chuột mickey ở công viên Disney lại mặc áo đỏ. Vì vậy, công viên Disney ở Hongkong kinh doanh không th àn h công lắm. Người khuyết Thủy trong nhà có chuột là vận tốt. Nếu ngủ ôm chuột túi bông thì càng cát lợi. Hongkong thuộc Hỏa bất lợi đối với người khuyết Thủy. Người khu y ết Thủy m uôn k inh doanh th à n h công ở Hongkong phải thực hiện 18 biện pháp bổ trợ Thủy (ở chương I). Sống gắn liền với nước, sống trong nước, sống xa Hỏa, xa Mộc là phương châm hành động đúng đắn của người khuyết Thủy.

34. Bí quyết tự bảo vệ của người khuyết Thủy kỵ Hỏa Một người bạn của Nhà PT Lý Cự Minh khuyết Hỏa kỵ Thủy ngày nào cũng đi bơi. Chưa đầy 1 tháng sau, huyết quản bị vỡ, phải nằm b ất động. Thực tế, tuy vận động là tốt, song không phù hợp, dẫn đến hậu quả nghiêm trọng. Chúng ta cần kiêng kỵ nhiều thứ, đặc biệt là người khuyết Thủy. Người khuyết Thủy phải tự bảo vệ mình, biết tự cứu lấy mình. Hiện nay, th ế giới ngày càng ít nước, hiếm nước sạch. Tuy nhiên, về biện chứng, bão lụt lại là điều cần th iế t đối với người khuyết Thủy. Người khuyết Thủy tố t n h ấ t nên chơi một chiếc bể cá. Bể cá mới nên ngâm nước m ột tháng rồi hãy dùng được. Bể cá mới, nếu nuôi cá ngay, cá sẽ bị chết vì chất lạ trong keo gắn bể. Bể cá càng lớn càng tốt. Đầu tiên, bạn có thể nuôi thử cá thông thường dễ sinh sống, sau đó mới nuôi cá cảnh. Bạn không nên bật đèn sáng suốt đêm cạnh bể cá.


35. Bí quyết dùng thuốc bổ của người khuyết Thủy kỵ Hỏa Khi dùng thuốc Đông y, người khuyết Thủy nên chọn thuốc bổ thận, sinh tâ n dịch. Thuốc bổ th ận nên uống thường xuyên với số lượng ít. Thuốc bổ th ậ n tố t n h ấ t là bổ th ận hoàn. Khi uống bổ th ậ n hoàn, bạn phải uống thêm nhiều nước. Bạn là người khuyết Thủy, bạn nên uống thuốc Cô-bitan phòng sỏi thận. Khi uống cũng cần phải uống thêm nhiều nước. Nếu th ể chất bên trong của bạn lạnh, cần dùng nước nóng uống thuốc. Nếu thể chất bên trong nóng cần dùng nước lạnh uống thuốc. Nếu Bát tự của bạn có nhiều Thổ, Thố nhiều Thủy bại, bệnh th ận phát sinh. Kim có th ể hóa giải bệnh “Thổ nhiều”. Thuốc bắc hầm th ịt gà rấ t tốt cho việc chữa bệnh th ận suy. Bạn có thể ăn cháo tim gan bầu dục thường xuyên đế chữa bệnh thận.

Ngã tư là Thủy khẩu cát lợi với người khuyết Thủy


Chường llí

MẬT MÃ THỦY VẬN CỦA BẠN ■

1. Đặt tên có bộ Thủy, chữThủy Bát tự chỉ Can chi ngày sinh, năm sinh, tháng sinh, giờ sinh gồm 8 chữ Can chi (4 chữ Can và 4 chữ Chi) như sinh vào giờ Giáp Tý, ngày At Sửu, tháng Bính Dần, năm Đinh Mão. Bát tự xếp theo thứ tự năm, tháng, ngày, giờ là: Đinh Mão (Hỏa - Mộc) - Bính Dần (Hỏa - Mộc) - Ât Sửu (Mộc - Thổ) - Giáp Tý (Mộc - Thủy). Các nhà xem ngày sinh th án g đẻ Can chi năm là trụ năm (cột năm sinh), Can chi tháng gọi là trụ tháng (cột tháng sinh, Can chi ngày gọi là trụ ngày (cột ngày sinh), Can chi giờ gọi là trụ giờ (cột giờ sinh). T ất cả có 4 trụ (4 cột): trụ năm, trụ tháng, trụ ngày, trụ giờ. Trong đó, trụ ngày quan trọng nhất. Trong 4 cột, Can ngày sinh là yếu tố quan trọng nhất, là mệnh của chủ nhân.


Nếu sinh ngày Giáp:

m ệnh Mộc

Nếu sinh ngày Ất:

m ệnh Mộc

Nếu sinh ngày Bính:

m ệnh Hỏa

Nếu sinh ngày Đinh:

m ệnh Hỏa

Nếu sinh ngày Mậu:

m ệnh Thổ

Nếu sinh ngày Kỷ:

m ệnh Thố

Nếu sinh ngày Canh:

m ệnh Kim

Nếu sinh ngày Tân:

m ệnh Kim

Nếu sinh ngày Nhâm:

m ệnh Thủy

Nếu sinh ngày Qúy:

m ệnh Thủy

Nếu bạn sinh mùa Hè tháng 4, 5 sinh tháng Tứ qúy 3, 6, 9, 12 thì bạn thuộc tuýp người khuyết Thủy. Hai năm Bính Đinh (Hỏa) là hai năm đại hung của bạn. Hai năm Canh - Tân (Kim) là hai năm đại cát của bạn. Ví dụ, năm Canh Dần 2010 (Kim) năm Tân Mão 2011 (Kim) là hai năm đại lợi của người khuyết Thủy - Kim. Bạn khuyết Thủy nên đặt tên trán h bộ Hỏa, chữ Hỏa. I Bạn khuyết Thủy mùa sinh hoặc khuyết Thủy trong Bát tự, có th ể dùng cách đặt tên có chữ Thủy, có bộ Thủy hoặc tên mang tính Thủy sau: N h ất - Tý - Nhâm - Khổng - Qúy (can số 10) - Đông (mùa) - Bắc - Vĩnh - Băng - Hợi - Nhiệm - Hảo - Tồn - Tự Lãnh - Giang - c ầ u - Hiếu - Đình - Hà - Hạo - Lưu - Tuyết Hải - Vân - Thanh - Hàm - Vũ - Pháp - Tân (dịch) - Phúc H án - Tiến - Học - Đ ạt - Hồng.


2. Người khuyết Thủy dại kỵ nuôi mèo, đại lợi đeo nhẫn Mèo đại biểu Mộc Hỏa, b ấ t lợi đối với người khuyết Thủy. Những người khuyết Thủy nuôi mèo, tấ t bị bệch về mắt, vì m ắt đại biểu Mộc Hỏa. Lô Xảo Âm là m ột nghệ sĩ lớn ờ Trung Quốc. Cứ mỗi lần nuôi mèo là cô ta bị đau mắt. Mèo không có nhà hoặc chết, cô ta lại khỏi đau m ắt. Đau m ắt một phần do mèo nhưng p h ần lớn là do trong nhà cô ta Hỏa thịnh. Mèo chỉ là vật làm Hỏa trong nhà cực thịnh. B át tự của Lô Xảo Âm Mộc r ấ t nhiều, Mộc nhiều thì Hỏa thịnh, Hỏa th ịn h đương nhiên Thủy tấ t kiệt. Người Mộc nhiều, cần dùng Kim diệt bớt Mộc. Sau khi tìm hiểu về Ngũ hành, Lô Xảo Âm đã đeo nhẫn ở ngón trỏ. Ngón trỏ là Mộc. N hẫn Kim diệt Mộc cát lợi. Kết quả là cô ta đã khỏi bệnh đau mắt. M ắt ở bên ngoài thuộc Mộc, gan ở bên trong thuộc Mộc. Gan có bệnh sinh m ắt có bệnh. Người khuyết Thủy đeo nhẫn sẽ đại cát lợi.

3. Phóng sinh sẽ cải dược vận rủi khuyết Thủy kỵ Hỏa Nữ nghệ sĩ Xa Thi Mạn (Trung Quốc) là người khuyết Thủy Mộc. Năm 26 tuổi, năm 2001 Tân Tỵ cô ta mắc nạn kiện cáo. Lúc đó, cô ta đang ở đại vận Thân - Kim. Dần Thân Tỵ gặp nhau đại biểu tam hình. Năm Tân Tỵ gặp tháng sinh Tân Tỵ gọi là phục ngâm, m ệnh gặp phục ngâm, giọt lệ tuôn, có việc buồn thương. Hơn nữa, Xa Thi Mạn lại tuổi Mèo gặp năm Tỵ, mùa sinh khuyết Thủy kỵ Hỏa. Hỏa đại biểu ô tô. Cô liên tiếp gặp kiện cáo liên quan đến ô tô. Người kỵ Hỏa không thích hợp lái xe ô tô. Một nhà phong thủy đã khuyên cô nên mặc áo xanh hoặc áo trắn g đi phóng sinh ở bờ sông trước khi ra hầu tòa. Kết quả các vụ kiện đều diễn ra ổn thỏa.


Mỗi lần ra hầu tòa, cô ta đều đeo kính dâm. Đeo kính dâm có lợi đối với người khuyết Thủy, vì nó chặn được khí Hỏa. Ngày 24-2 là ngày xử kiện, Xa Thi Mạn rấ t sợ phải ngồi tù. Cô mặc bộ quần áo màu đen trắ n g xuất hiện trước tòa. Ngày 24-2 là ngày Mậu Thìn. Thìn là kho nước. Ngày đó đắc lợi với cô ta. Chánh án xử vụ này tên là T rần Nhuận Đường. Đường là Mộc, chữ T rần cũng có nhiều Mộc. C hánh án vô tình là cứu tinh của Xa Thi Mạn, vì cô thuộc hành Mộc bị Hỏa thiêu. Quả nhiên, cô bị xử rấ t nhẹ, chỉ bị cấm lái xe trong 3 tháng. Như vậy, nhờ có phương pháp bổ cứu khuyết Ngũ hành của m ình mà Xa Thi M ạn đã từ hung biến th àn h cát.

4. Dùng Mộc hóa giải mâu thuẫn Thủy - Hỏa Tòa án xử Xa Thi M ạn 3 th án g không được lái xe. Số 3 là Bính Hỏa. T ất cả sự việc diễn biến xấu sau này đều liên quan đến số 3 - Hỏa. Hỏa là kẻ thù của cô ta, Thủy là cứu tinh của cô ta. H ành trung hòa giữa kẻ thù Hỏa và cứu tinh Thủy là Mộc. Xa Thi Mạn dự định sẽ chuyển nhà. Ngôi nhà cô ta ở 3 năm đã xảy ra quá nhiều rắc rối. Điều đặc biệt là các sự kiện b ấ t lợi đều liên quan đến số 3. Thế rồi cô chuyển nhà đến một nơi nhiều Thủy - Mộc. Hôm đi xem nhà, Xa Thi M ạn dùng vải trắng buộc tóc, vải trắn g hành Kim vận khắc Mộc tóc, đeo kính dâm phòng Hỏa, mặc áo màu xanh lá cây, tay cầm túi cói. Rõ ràng cô ta đã sử dụng Mộc để hóa giải mâu thuẫn Thủy - Hỏa. Từ đó, cô ta đã không gặp rắc rối gì nữa. Xa Thi Mạn sinh tháng Tỵ (tháng 4). Tỵ là rắn. Họ Xa cũng biểu thị Tỵ. Đối với người khuyết Thủy, Tỵ và Thân là hai con số tạo ra hành Thủy (4 + 7 = 11 Thủy). Cô đang ở đại vận Thân, có nhiều Thủy đến cứu. Trong 5 năm cuối đại vận, Thi M ạn sẽ không sợ xảy ra điều b ấ t lợi gì, chỉ cần cô ta không lái xe nữa.


Thời kỳ đó, Thi Mạn đang tham gia bộ phim “Tẩy Oan lục” (Hồ sơ tẩy oan). Chữ Oan có chữ thỏ, thỏ là Mộc, lục là Kim. Phim đang quay ở tập 2, số 2 là At Mộc. Toàn bộ chữ của bộ phim “Tẩy oan lục” đều có lợi đối với cô ta. Sau khi bộ phim p h át sóng, tuy chưa đến mức khiến cô ta nổi tiêng, nhưng cũng giúp cô ta lấy được danh giá rấ t nhiều. Bộ phim p h át lúc 9 giờ tối, tức giờ Hợi. Hợi là Thủy Mộc, cát lợi đối với người khuyết Thủy. Với người khuyết Thủy, không nên mang tê n có chữ Hỏa, hoặc đến những nơi có nhiều Hỏa vì Thủy - Hỏa tương xung. Ví dụ, chữ Mỹ là Hỏa trong từ Mỹ Tâm. Nếu bạn khuyết Thủy không nên đặt tên là Mỹ Tâm hoặc không nên đến cửa hàng có tên là Mỹ Tâm ăn cơm hoặc không nghe ca sĩ Mỹ Tâm hát.

Bảng hóa giải mâu ỉhuẫn Ngũ hành Khuyết

Kỵ

Tháng hành kỵ vượng

Mâu thuẫn

Dùng hành hóa giải

M ộc

M ộc

1, 2, 10, 11

K im - M ộ c

Thủy

Hỏa

Hỏa

4, 5, 1, 2

T h ủ y - Hỏa

M ộc

Thổ

Thổ

3 ,4 ,5 , 6, 9 ,1 2

M ộc - Thổ

H ỏa

Kim

Kim

3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 12

Hỏa - K im

Thổ

Thủy-

Thủy

10, 11, 7, 8

Thổ - Thủy

Kim

*Chú ý: Bạn khuyết hành nào thì

sử dụng

hành cứu trợ để cải vận


5. Nhà ở của người khuyết Thủy kỵ Hỏa Phong thủy chính là không gian sinh tồn. Người khuyết Thủy có một lợi thế, dễ dàng tìm thấy nước trong không gian này. Nước tồn tại suốt 24 tiếng, song người khuyết Hỏa khó duy trì ngọn lửa th ậ t sự suốt 24 giờ. Nếu bạn là người khuyết Thủy, bạn có thể nhìn thấy nước suốt 24 tiếng một cách dễ dàng như đặt bể cá trong nhà. Một nhà kinh doanh chuyển đến ở ngôi nhà mới, trước một hồ nước rấ t đẹp. Theo lý mà nói, ông ta phải phát đạt vì Thủy quản tài. Song từ khi ở nhà mới, ông ta làm ăn thua lỗ. Sau khi tìm hiểu, ông ta mới biết m ình khuyết Hỏa kỵ Thủy. Hóa ra người khuyết Hỏa đại kỵ Thủy. Ngôi nhà trê n chỉ thích hợp với người khuyết Thủy. Người khuyết Thủy nên chọn sô nhà Thủy hoặc Kim. Bạn tra bảng Lục th ập Hoa giáp sẽ thấy ngay số nhà mình thuộc hành gì. Ví dụ, số nhà 33 Bỉnh Thân, Thân hành Kim, kết luận sô nhà hành Kim. Bạn là người khuyết Thủy ở nhà Kim đại lợi, vì Kim sinh Thủy. Nếu bạn là người khuyết Hỏa thì phải trung hòa mâu th u ẫn Thủy - Hỏa bằng cách đặt nhiều chậu cây cảnh. Nếu số nhà của bạn là Kim - hành khuyết là Hỏa, bạn phải dùng hành Thủy và hành Mộc hóa giải. (Xem Phụ bản m àu s ố 7)

Bảng hóa giải hành khuyết mùa sinh và hành sô' nhà Hành khuyết mùa sinh

Sổ' nhà

Cách hóa giải

Thủy

Thủy

K h ô n g c ầ n hóa g iả i

Thủy

H ỏa

D ùng T h ổ và K im hóa g iả i

Thủy

Thổ

D ùng K im hóa g iả i

Thủy

Kim

Tương s in h , k h ô n g cần hóa g iả i

Thủy

M ộc

D ù ng H ỏa và K im hóa g iả i


5. Chính lệnh Thần Thủy thời kỳ Bát vận (2004-2023) ỏ Tây Nam Người khuyết Thủy có một lợi th ế về Ngũ hành, chính 3 Chính lệnh Thần Thủy. Nắm được bí m ật này, người khuyết Thủy có th ể “xưng bá thiên h ạ” trong B át vận (2004-2023). Từ năm 2004-2023 gọi là vận sao Bát bạch (Bát vận). Trong thời kỳ này, nhà ở công ty nhìn thấy Thủy ở phía Tây Nam là đại phát. Ở thời kỳ T hất vận (1984-2003) tấ t cả các công ty nhìn ra hướng Đông ở Hongkong (nhìn ra biển) đều phát đạt. Hóa ra chính lệnh Thần Thủy thời kỳ này ở phía Đông, ơ thời kỳ Bát vận, các công ty ở phía Đông Bắc nước N hật đứng trước r.guy cơ phá sản vì Chính lệnh Sơn th ần đại kỵ nhìn thấy Thủy. Các công ty phía Tây Nam N h ật ở thời kỳ B át vận 2004-2023) lại phát đạt. Tuy vậy, hướng nhà của các công ty quyết định th àn h công hay th ấ t bại trong kinh doanh. Nếu :im hiểu phong thủy, bạn sẽ biết từ nay đến năm 2023 chỉ có - hướng nhà phát đạt (cũng là 6 hướng làm trụ sở của công ty). 1- Hướng Tây Bắc (tọa Tốn - hướng Càn) hướng 22 trên ỉa bàn. 2- Hướng Tây Bắc (tọa Tỵ - hướng Hợi) hướng 23 trên la bàn 3- Hướng Đông Nam (tọa Càn - hướng Tốn) hướng 10 trên la bàn 4- Hướng Đông Nam (tọa Hợi - hướng Tỵ) hướng 11 trên la bàn 5- Hướng Đông Bắc (tọa Mùi hướng Sửu) hướng 3 trên la bàn 6- Hướng Tây Nam (tọa Sửu - hướng Mùi) hướng 15 trên la bàn Cùng là hướng Tây Nam, song chỉ có hướng Mùi (tọa Sửu - hướng Mùi) là đại cát lợi.


Phàm tấ t cả công ty ở Đông Bắc Hongkong nhìn ra biển đều rơi vào tình trạn g khó khăn từ năm 2004 trở đi. Nhiều người cho rằng, phong thủy ở vùng Đông Bắc Hongkong bỗng nhiên xấu đi. Thực ra, vấn đề nằm ở hướng nhìn thấy nước. Theo lý thuyết, nước ở Đông Bắc thời kỳ B át vận (2004 2023) là nguyên nhân gây ra phá sản, nước ở Tây Nam thời kỳ B át vận (2004-2023) là yếu tố quyết định sự phát đạt. Từ năm 2004-2023 phía Đông Bắc nhìn thấy Thủy là đại tai họa, phía Tây Nam nhìn thấy Thủy là đại cát lợi. Phong thủy học có m ột điều kỳ diệu là phải nhìn thấy trực tiếp bằng m ắt mới chịu sự tác động của Thủy. Nếu phía Đông Bắc công ty có một đài phun nước, bạn phải lập tức chuyển về phía Tây Nam, nhưng từ năm (20242043) phía Bắc nhìn thấy Thủy đại lợi, phía Nam nhìn thấy Thủy thì tai họa. Giả sử phía Đông Bắc nhà bạn có một hồ nước, bạn có nguy cơ hao tổn tiền của từ năm 2004 - 2023. Nhưng bạn không nhìn thấy hồ trực tiếp, bạn sẽ không có nguy cơ tổn hao tiền của.

7. Thứ tự hướng bay của 9 sao tới 9 cung Ví dụ, một sao trong 9 sao ở vị trí trung tâm (số 1). Sao này sẽ chiếu vào cung trung tâm suốt 1 năm, quyết định cát hung của địa cung này. Năm sau, ngôi sao này sẽ bay tiếp đến địa cung Tây Bắc (số 2), năm tiếp theo sẽ bay đến địa cung Tây (số 3), cứ như vậy mỗi năm ngôi sao này bay đến 1 cung theo mũi tên (hình bên). Mỗi địa cung được ngôi sao này chiếu suốt một năm. Quy luật bay của 9 ngôi sao là một trong những lý luận quan trọng trong phong thủy học. Lý luận phong thủy cho rằng, 9 ngôi sao trong chòm sao Bắc Đẩu quản lý vận hành của vũ trụ được th ể hiện trong sách “Lạc thư” thời cổ đại, vốn chiếu xuống 9 cung. Mỗi sao có cung gốc của mình ở trá i đất: 8 cung ở 8 hướng + 1 cung trung tâm.


Quy luật bay của cửu tinh

Các cung gôc của 9 sao Bắc Đẩu được thế hiện trên 9 ô sau: BAC

NAM 9 sao Bắc Dẩu trên la bàn phong thủy


1

6 Lục bạch

7 Thất xích

2 Nhị hác

8

Nhất bạch Bát Bạch

5

3

Ngũ hoàng Tam bích

9

4

Cửu tử

Tứ lục

Cung gốc của 9 sao Bắc Đẩu (trong đó sao 1, 6, 8, 9 là sao cát)

Bạn là người khuyết Thủy, bạn phải quan sát vị trí sao N hất bạch trong 1 ô Cửu cung từng năm. Vị trí sao N hất bạch chiếu trong nhà bạn là vị trí cát lợi đối với bạn suốt một năm, bạn có th ể kê giường ngủ, bạn làm việc ở cung sao này để bổ khuyết Thủy. Có nhà phong thủy chủ trương, nếu cung phía Bắc đặt bể nước, bể cá thì bạn suốt đời dùng không hết Thủy. Đây là bí m ật mà người khuyết Thủy cần biết đầu tiên. Vị trí bí m ật này rấ t quan trọng đôi với bạn. T â y Bắc

Bắc

Đ ô n g Bắc

cha

tra i g iữ a

tra i út

Càn

Khảm

Cấn

Tây

Đông

g á i út

tra i cả

Đoài

Chấn

T â y N am

Nam

mẹ

g á i giữa

g á i cả

Ly

Tôn

Khôn

Đ ô n g N am

Người khuyết Thủy nên chọn phương vị Bắc ngủ thì không bao giờ thiếu Thủy


Một người khuyết Thủy n h ấ t định phải bố trí bể cá ở phía Bắc nhà. Ngoài ra, vị trí sao N hất bạch ở trong nhà bạn củng rấ t nhiều Thủy. Cẩn th ận hơn, bạn nên đặt một thùng nước ở vị trí của bạn trong nhà. Nếu bạn là nam chủ nhân, •-hùng nước đặt ở cung Tây Bắc. Nếu bạn là nữ chủ nhân, :hùng nước đặt ở cung Tây Nam. Nhìn ở bảng bên, bạn sẽ biết vị trí trong nhà của m ình để đặt thùng nước. Nói một cách đơn giản, ở đâu có nhiều nước, ở đó cát lợi đối với người khuyết Thủy. Nếu con trai cả khuyết Thủy, ở :ung phía Đông đặt thùng nước, con trai cả lập tức trở nên :hông minh hoạt b át hơn. Những năm 60 th ế kỷ XX, người Hongkong thường th iết kế nhà tắm và nhà bếp trong cùng một không gian hoặc nhà bếp cạnh nhà tắm . Cách th iết k ế này khiến chủ nhân phải bôn ba khắp nơi để kiếm sống. Điều đó cho thấy, Thủy - Hỏa '.ương xung, không th ể bài trí ở cùng một không gian.

8. Xác định hướng nhà, hướng biệt thựnhưthế nào? Dù cổng biệt thự mở ở m ột bên, bạn vẫn lấy hướng của mặt tiền ngôi biệt thự làm hướng chính, chứ không lấy hướng cổng. Ngày nay, các nhà phong thủy học xác định tọa hướng của ngôi nhà tuy vẫn như xưa nhưng tên gọi ngược lại. Phong thủy truyền thống coi trọng hướng nhà, coi hướng nhà là yếu tố chính để định cát hung. Theo họ, nhà tọa Tây Bắc, hướng Đông Nam (nhìn về Đông Nam) gọi là nhà trạch Tốn (lấy hướng ngôi nhà làm tên gọi m ệnh trạch). Nhưng một số nhà phong thủy hiện đại Trung Quốc lại gọi hướng nhà này là nhà trạch Càn (lấy vị trí tọa ngôi nhà làm tên gọi mệnh trạch). Theo các nhà phong thủy, dù ngôi nhà của bạn ở đâu, cũng phải nằm m ột trong 24 sơn hướng trê n la bàn phong thủy sau:


* Nhà hướng Bắc (có 3 hướng nhà, hướng Khảm )

- Nhà tọa Bính - hướng N hâm (từ 338° - 353°) - Nhà tọa Ngọ - hướng Tý (từ 353° - 8°) - Nhà tọa Đinh - hướng Qúy (từ 8° - 23°) * Nhà hướng Nam (có 3 hướng nhà, hướng Ly)

- Nhà tọa Nhâm - hướng Bính (từ 158° - 173°) - Nhà tọa Tý - hướng'Ngọ (từ 173° - 188°) - Nhà tọa Qúy - hướng Đinh (từ 188° - 203°) * Nhà hướng Tây Bắc (có 3 hướng nhà, hướng Càn)

- Nhà tọa Thìn - hướng Tuất (từ 293° - 308°) - Nhà tọa Tốn - hướng Càn (từ 308° - 323°) - Nhà tọa Tỵ - hướng Hợi (từ 323° - 338°) * Nhà hướng Đ ông Nam (có 3 hướng nhà, hưóng Tốn)

- Nhà tọa Tuất - hướng Thìn (từ 113° - 128°) - Nhà tọa Càn - hướng Tốn (từ 128° - 143°) - Nhà tọa Hợi - hướng Tỵ (từ 143° - 158°) * Nhà hưống Tây (có 3 hướng nhà, hướng Đoài)

- Nhà tọa Giáp - hướng Canh (từ 248° - 263°) - Nhà tọa Mão - hướng Dậu (từ 263° - 278°) - N hà tọa Ất - hướng Tân (từ 278° - 293°) * N hà h ư ớ n g Đ ô n g (c ó 3 h ư ớ n g n h à , h ư ớ n g C h ấ n )

- Nhà tọa Canh - hướng Giáp (từ 68° - 83°) - Nhà tọa Dậu - hướng Mão (từ 8 3 0 - 98°) - Nhà tọa Tân - hướng Ất (từ 98° - 113°) * Nhà hướng Tây Nam (có 3 hướng nhà, hướng Khôn)

- N hà tọa Sửu - hướng Mùi (từ 203° - 218°) - Nhà tọa Cấn - ’hướng Khôn (từ 218° - 233°)'


- Nhà tọa Dần - hướng T hân (từ 233° - 248°) * Nhà hướng Đông Bắc (có 3 hướng nhà, hướng cấn ) - Nhà tọa Mùi - hướng Sửu (từ 23° - 38°) - Nhà tọa Khôn - hướng c ấ n (từ 38° - 53°) - Nhà tọa Thân - hướng Dần (từ 53° - 68°)

3. Cách sửdụng la bàn phong thủy Sử dụng la bàn là bước đầu tiên xem phong thủy dương ;rạch. Có nhiều cách sử dụng la bàn để xác định tọa hướng '.hà. Bạn đặt một chiếc bàn gỗ ở giữa nhà, sao cho các cạnh :hiếc bàn song song với 4 bức tường của ngôi nhà. M ặt của rạn nhìn ra hướng m ặt tiền của nhà, lưng bạn quay về phía .Jng nhà. Đ ặt la bàn lên giữa m ặt bàn, trên tờ giấy các cạnh song iơng với 4 cạnh của chiếc bàn có hình chữ thập. Đ ặt xoay kim 3 bàn theo hướng Bắc Nam (Tý Ngọ). Hướng mũi tên chính là hướng nhà của bạn. Nên sử dụng la bàn có độ chính xác cao. .

-

-

Tờ giấy đặt la bàn đo hướng-nhà


Theo lý luận phong thủy, bể nước ngầm ở trong nhà bạn nên đặt ở phòng trước nhà, tường sau nhà phải xây tường dộ dày từ 20cm - 40cm.

10. Sao Nhất bạch ỏ đâu, không dùng đèn ở đó Giả sử sao N hất bạch năm nay bay đến cung trung, bạn biết rằng cung trung là “biển nước”. Vì vậy, đèn ở cung trung suốt năm không bật sáng, vì thắp đèn gây ra tình trạng “Thủy - Hỏa tương xung” sẽ đại hung. Bạn không cần đặt bể cá ở đó cũng được. Hiện nay, nhiều gia đình đặt cầu thang ở giữa nhà để tạo ra nhiều phòng độc lập. N hà vệ sinh đặt cạnh cầu thang, gọi là “Âm sát quy tâm ” (âm sát ở trung tâm nhà). Nếu giữa nhà đặt nhà bếp gọi là “Dương sát quy tâm ”. Hai bố cục này đều bất lợi đối với người khuyết Thủy. Giữa nhà không nên bố trí bàn ghế sợ Thủy bị đè nén. Nếu đặt thùng nước ở trung tâm nhà có sao N hất bạch bay đến, tạo ra th ế “Nhị Thủy m ãn đường” gây hậu họa khôn lường. Nếu đặt bộ bàn ghế ở đó, phong thủy gọi là “gia trung sinh m ãnh qủy”. Nếu đặt nhà vệ sinh ở giữa nhà, bạn sẽ bị bệnh tim nặng. 80 - 90% số người mắc bệnh tình là do đặt nhà vệ sinh hoặc nhà bếp ở giữa nhà.

11. Biện chứng về niên bàn cửu cung 9 cung gọi là 9 địa, mỗi địa cung đều có tên gọi riêng: Cung Tây Bắc gọi là Kim địa số 6 Cung Tây gọi là Kim địa số 7 Cung Tây Nam gọi là Thổ địa số 2 Cung Nam gọi là Hỏa địa số 9 Cung Đông Nam gọi là Mộc địa số 3 Cung Đông Bắc gọi là Thổ địa số 8 Cung Bắc gọi là Thủy địa số 1.


Năm 2011, Thủy ở cung Đông Bắc, gọi là “Thủy nhập :ung Thổ”, Thủy nhiều phá Thổ, gây họa lớn. Giả sử bạn là người cần Thủy (khuyết Thủy) năm nay -30 Cửu tử Hỏa tin h bay đến cổng Tây Bắc, bày đồ sứ để ậảm khí Hỏa bất lợi, đồ sứ thuộc Thổ sẽ sinh Kim, vì vậy : ng Tây Bắc bày đồ sứ - đồ kim loại đại cát lợi. Nếu cổng -At thì không phải bày đồ kim loại. Ví dụ, năm 2011 sao B át bạch bay đến cổng Tây Bắc sao Thổ B át bạch nhập cung Kim (Kim địa), Thổ sinh Kim đại rát, vì Kim sẽ sinh Thủy. Năm 2013 các sao đều trở về chính cung của mình. Chính Bắc nhà là Thủy địa, N hất bạch cung, đặt bể cá ở đây cả năm -.hông sợ khuyết Thủy, vì “Thủy th u ận ”.

12. Các cung cát hung từ năm 2010 - 2023 Dù hướng nhà bạn như th ế nào, nhưng căn cứ vào các :jng cát hung trong Cửu cung dưới đây sẽ quyết định được năm nay bạn hóa giải hung tai, tăng cường tài vận ở cung nào. Năm nào có cung trung tâm cát, m ặt tiền có hai cung :át là năm đại cát lợi. Năm nào m ặt tiền có hai cung hung là r.ãm hung. Năm 2010 phía Tây Bắc là Cửu tử Hỏa. Dùng Thổ để riảm Hỏa, Thổ còn sinh Kim. Vì vậy, nên đặt ở cửa chính vật Thổ - Kim để đắc tài lộc. Ví dụ, trong nhà phía Đông Bắc, chính sơn th ần quản lý kiến Thủy hãm tài. Nhưng năm 2011 N hất bạch hành thủy xâm nhập sẽ đại hung. Vì vậy, cả năm đó không đặt nước, bể cả ở đó, tuy nhiên với người khuyết Thủy lại nên làm để phát tài. Cũng là sao N hất bạch nhưng 2010 ồ Tây, cát, đặt bể cá lại đắc tài lộc. Vì vậy, nên phân biệt Chính th ần Sơn tinh và Chính th ần Thủy tinh.


Tây Cát

Tây Bắc Cát

1

9

Bắc Hung

Tây Cát

Tây Bắc Cát

Bắc Hung

9

3 Đông Bắc Hung

2

4

8 năm 2011 7 Hung

Đông Nam Hung

Đông Cất

7

6

Nam Hung

Đông Nam Cát

Đông Hung

6

5

Tây Cát

Tây Bắc Hung

Bắc Hung

Tây Bắc Cát

Bắc Cát

8

2

6

1

Đông Bắc Cát

3

7 năm 2012 6 Cát

l\lam Cát

1

Tây l\lam Hung

năm

5

2010 8 Cát

Nam Hung

3

Tây Nam Hung

Đông Bắc Hung

Tây Nam Hung

2

Tây Hung

7

1

Tây Nam Hung

năm

2013

Đông Bắc Cát

9

2

5 Hung

8

Đông Nam Hung

Đông Hung

Nam Cát

Đông Nam Hung

Đông Hung

5

4

9

4

3


Tây Cát

Tây Bắc Hung

Bắc Cát

6

5

9

Tây Nam Cát

năm

2014

Đông Bắc Hung

1

4 Hung

7

Nam Cát

Đông Nam Hung

Đông Hung

8

3

2

Tây Hung

4

Tây Bắc Hung

3

Bắc Hung

7 Đông Bấc Hung

Tây Nam Cát

năm

8

2 Hung

Nam Cát

Đông Nam Cất

6

1

9

Tây Bắc Cát

Bắc Hung

1

5

Tây Hung

2 Tây Nam Cát

2016

năm

2018

5

Tây Bắc Hung

Bắc Cát

4

8

Tây Nam Hung

2015

Đông Bắc Cát

9

3 Hung

6

Nam Hung

Đông Nam Hung

Đông Cát

2

1

Tây Bầc Hung

Bắc Cát

7 Tây Hung

3

năm

2

6

Tây Nam Hung

2017

Đông Bắc Hung

5

7

1 Cát

4

Đông Cát

l\lam Hung

Đông Bấc Hung

5

năm

Đông Nam Cát

Đông Cát

9

8

Chú v:

3

Năm 2019 xem năm 2010

Đông Nam Cát

Đông Hung

Năm 2021 xem năm 2012

8

7

6

9 Cát

l\lam Hung

4

Tây Hung

Năm 2020 xem năm 2011 Năm 2022 xem năm 2013 Năm 2023 xem năm 2014


13. Thế nào là “ Loan đầu” ? Người khuyết Thủy cần biết khái niệm “Loan đầu”. Ngôi nhà ở bên dòng sông đương nhiên rấ t hợp phong thủy, song bạn cần biết Thủy ở phía nào. Loan đầu là hình th ế đôi diện với m ặt tiền ngôi nhà. Ví dụ, bạn là người khuyết Thủy, trước cửa nhà bạn có một cửa hàng ăn cơm Tây. Cơm Tây thuộc Thủy, cát lợi đối với bạn. Trước cửa nhà bạn là bến xe buýt, xe buýt thuộc Hỏa, hung. Trước cửa nhà bạn là cửa hàng kim khí, kim khí thuộc hành Kim - Thủy, cát lợi đối với bạn, vì Kim sinh Thủy.

14. Thế nào là vận Ngũ Tý (năm vòng Tý) Vận Ngũ Tý chính là vận Ngũ hành của trá i đất. Trong bảng Lục thập Hoa giáp có năm vòng Tý. Vòng Tý thứ n h ất từ Giáp Tý đến Ất Hợi: vận Thủy Vòng Tý thứ hai từ Bính Tý đến Đinh Hợi: vận Hỏa Vòng Tý thứ ba từ Mậu Tý đến Kỷ Hợi: vận Mộc Vòng Tý thứ tư từ Canh Tý đến Tân Hợi: vận Kim Vòng Tý thứ năm từ Nhâm Tý đến Qúy Hợi: vận Thổ Như vậy, từ năm Bính Tý (1996) đến năm Đinh Hợi (2007) là vận Hỏa, từ năm Mậu Tý (2008) đến năm Kỷ Hợi (2919) là vận Mộc. Những người khuyết Thủy từ năm 1996-2007 (vận Hỏa) đương nhiên không tốt, luôn gặp khó khăn. Nhưng từ năm 2008-2019, họ gặp nhiều thuận lợi hơn. Từ năm 2008 - 2019 th ế giới bước vào thời kỳ Mộc vận. Điều này xem ra mâu thuẫn với quan niệm của thuyết Cửu tinh (Tam nguyên cửu vận). Theo thuyết này, th ế giới của chúng ta đang ở thời kỳ Thố vận - Bát vận (2004 - 2023).


Các vận của Trái đất Vòng 1

Thời gian

Vận chính

Vận chung

1

1984 - 1995

Thủy

Thủy - Mộcn

2

1996 - 2007

Hỏa

Hỏa - Thổ

3 4

2008 - 2Ũ19

Mộc

2020 - 2031

Kim

Mộc - Hỏa Kim - Thủy

5

2023 - 2043

Thổ

Thô’ - Kim

Bảng đối chiếu th u yế t Ngũ Tý và c ử u tinh với th ự c tế Thuyết Nqú Tý

Thuyết Cửu tinh

Từ 1996 - 2007: Hỏa vận

Từ 1984 - 2003: Kim vận Thất xích

Dại biểu xung đột, chiến tranh, hỏa hoạn

Dễ xảy ra xung đột, kiện cáo, chém giết, chiến tranh, lao tù, hỏa hoạn bệnh tật Cát lợi với người khuyết Thủy

Bất lơi với người khuyết Thủy

Sự kiện trong thời kỳ sau năm 1996: - Sự kiện khí độc đường tàu điện ngầm ở Nhật. - Hỏa hoạn cháy rừng ở Australia - Sự cố tai nạn giao thông đường sắt liên tục xảy ra - Sự cố máy bay bị nổ ở khắp th ế giới - Sự kiện 11 - 9 ở Mỹ năm 2001 Xét ra hai thuyết đều phản ánh đúng tình trạng thực tế của th ế giới. Thuyết Ngũ Tý có tính khái quát hơn. Thuyết Cửu tinh có tính cụ thể hơn. Thuyết Cửu tinh thường vận dụng xem nhà cửa. Người mệnh Thủy ở Hỏa vận Ngũ Tý đại


bộ phận đều gặp khó khăn. Họ chỉ có th ể dựa vào nỗ lực bản thân. Điều kiện khách quan không thuận lợi, họ chỉ có thể duy trì hiện trạn g để vượt qua thời kỳ khó khăn. Theo thuyết Ngũ Tý từ năm 2008-2019 cát lợi đối với người khuyết Thủy, song chưa th ậ t là đại cát. Giai đoạn từ năm 2020 - 2031 mới là thời kỳ hoàng Kim của người khuyết Thủy. Dù sao người khuyêVThủy trong giai đoạn hiện nay (2008 - 2019) cũng đang ở vận cát lợi so với 12 năm trước. Bạn là người khuyết Thủy n ên đ ặt đồ đồng và trồng cây cảnh ở cổng. Cây tươi tốt chứng tỏ vận của bạn đang thịnh, cây héo chết chứng tỏ vận suy. Trong giai đoạn này, người khuyết Thủy nên hành động như th ế nào? Lấy địa điểm Hongkong làm ví dụ. Hongkong là m ảnh đất được gọi là khuyết Thủy. Người khuyết Thủy vì sao không được trọng dụng ở đây? Nguyên nhân chính là họ tran h Thủy với m ảnh đất Hongkong. Thực tế, người khuyết Thủy muốn thành công phải kinh doanh, công tác ở miền Bắc Hongkong. Song họ phải ở bên hồ, bên dòng nước. Từ sau năm 1996 rấ t nhiều người Hongkong khuyết Thủy chạy khỏi nơi này. Nơi lý tưởng n h ấ t của họ là đ ất nước Canada. Một số người chạy lên Bắc Kinh, Thượng Hải. Đây cũng là nơi lý tưởng của họ. Tuy nhiên, những người mới giàu lên ở nội địa Trung Quốc lại ồ ạ t chuyển đến ở Hongkong. Toàn bộ những người này đều coi Hongkong là miền đất hứa. Song họ không biết rằng, Hongkong là Hỏa địa, b ất lợi với người khuyết Thủy. Chỉ có người khuyết Hỏa mới nên lập nghiệp ở Hongkong, Đài Loan.

n Thủy - Mộc cùng phát, Mộc chỉ là hành phụ


Người khuyết Thủy nên trá n h 3 lò lửa (Hỏa thịnh) ở Trung Quốc là Trùng Khánh, Vũ Hán, Nam Kinh, còn các địa điểm khác có thế kinh doanh được.

15. Hành Thủy niên vận phải có can chi thuộc Thủy Trong số Thiên can Địa chi có 7 chữ Can chi thuộc hành Thủy hoặc có Thủy ẩn tàng. 1 - Nhâm (Thủy) 2 - Qúy (Thủy) 3 - Hợi (Thủy) 4 - Tý (Thủy) 5 - Sửu (Thổ tàng Thủy) 6 - Thìn (Thố tàng Thủy) 7 - Thân (Kim tàng Thủy) Năm 2003 Qúy Mùi, Qúy là Thủy, nhưng Mùi thuộc Thổ nóng (nhiệt Thổ). Người khuyết Thủy gặp năm Thủy, vận may đến. Người khuyết Thủy gặp năm Kim, đại cát lợi, vì Kim sinh Thủy. Tuy nhiên, bạn nên hiểu rằng, vận may còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa. Ví dụ, năm Canh Dần: 6 tháng đầu năm đại lợi với bạn vì Kim sinh Thủy, 6 tháng cuối năm vận Mộc chỉ cát không lợi. Năm 2011 Tân Mão (Tân Kim - Mão Mộc). Mọi người thường hỏi năm 2011 là năm Kim hay năm Mộc. Thực ra, 6 tháng đầu năm 2011 là vận Kim, 6 tháng cuối năm là vận Mộc. Người khuyết Thủy gặp năm Thủy cũng khó phát đạt vì Thủy 6 th án g đầu năm bị Mộc Hỏa kiềm chế. Ví dụ, năm Nhâm Thìn 2012, Nhâm Thủy (quản 6 tháng đầu năm) bị Mộc Hỏa vượng mùa Xuân, Hạ kiềm chế. 6 tháng cuối năm 2012 là mùa Kim Thủy vượng, người khuyết Thủy mới có cơ hội phát đạt, nhưng Thìn vẫn không có Thủy. Chỉ có người khuyết Thủy nếu gặp năm Canh, Tân vẫn đại cát bởi Canh Kim sinh dương Thủy, Tân Kim sinh âm Thủy. Chỉ có điều nhận được Kim phải chịu cô độc vì “Canh cô”, nhận được Kim phải chịu vất vả, vì “Tân toan”.


16. Hành Thủy nguyệt vận Trong một năm, tháng nhiều Thủy n h ất thuộc 2 mùa Thu và Đông. Bắt đầu từ Lập đông trở đi đến h ết tháng 11 âm là thời kỳ Thủy vượng. Tháng sinh có ý nghĩa quyết định đến Ngũ hành bản mệnh. Người khuyết Thủy đến mùa Đông bao giờ cũng cát lợi. Người khuyết Thủy coi Thủy là bạn, coi Hỏa là thù, song Hỏa cường mới là thù, còn- Hỏa yếu lại có lợi đối với họ. Điều quan trọng là người khuyết Thủy phải bổ sung Thủy để cân bằng với Hỏa. Còn diệt được Hỏa, Thủy cũng không tồn tại. Mọi sự vật đạt tới mức cân bằng về Ngũ hành thì cát lợi. Người khuyết Thủy nên hiểu rằng, nếu không có Thủy thì vận khí sẽ nguy khôn, cho nên phải tìm cách bổ sung đủ Thủy.

17. Cách chọn tầng nhà chung cưđể luôn có thủy ở chung cư rấ t khó kiến tạo bể nước như ao hồ, cách căn bản n h ấ t là cần chọn đúng tần g Thủy để luôn có Thủy bổ sung cho người khuyết Thủy. Phụ bản màu sô 13 giới thiệu Ngũ hành và nguyên lý chọn tầng chung cư. Trước hết hãy tra phụ lục cuối sách để biết Ngũ hành bản m ệnh (theo năm sinh) sau đó sử dụng bảng 13 phụ bản màu để lựa chọn tầng phù hợp. Từ tầng 10 trở lên lại coi như tầng 1. Nếu bạn là người khuyết Thủy nên chọn tầng 3 Nếu bạn là người m ạng Thủy nên chọn tầng 5, 6 Đại kị chọn tầng 2 vì Thổ khắc Thủy.


Chương IV_____

NGƯỜI KHUYẾT THỦY LỢl d ụ n g s ứ c s ố n g MÙA HÈ THẾ NÀO?

1. Nhận thức về Ngũ hành Người khuyết Thủy có nhiều loại, có người khuyết cả Kim lẫn Thủy, có người khuyết cả Thủy lẫn Mộc, thậm chí có người khuyết cả Thủy lẫn Hỏa. Trên thực tế, phần lớn lái xe khuyết Thủy kỵ Hỏa) uống rượu (rượu thuộc Hỏa), lái xe (xe chạy thuộc Hỏa), vào lúc 3 - 5 giờ sáng (giờ Dần có ẩn Hỏa) hoặc lúc 7 - 9 giờ sáng hoặc 3 - 5 giờ chiều hoặc từ 9 - 11 giờ tối (những giờ này đều có Hỏa), lại đến vùng thuộc Hỏa, nên dễ bị tai nạn m ất máu (Thủy) mà chết. Những lái xe khuyết Thủy thường hay xảy ra tai nạn như vậy, vì họ là người kỵ Hỏa. Người khuyết Thủy phải biết mình là người kỵ Hỏa, nên đề phòng các giờ trên, đặc biệt từ 7 - 9 giờ sáng và 3 - 5 giờ


chiều. Họ còn phải đề phòng ngày Dần, tháng Ngọ năm Tuất vì Dần - Ngọ - Tuất tạo th àn h Hỏa cục. Xe ô tô là Ngọ (ngựa), vì vậy giờ Dần ngày Tuất, giờ Tuất ngày Dần cũng nên đề phòng.

2. Ba chiêu cải vận nhanh đối với người khuyết Thủy kỵ Hỏa Nếu gặp năm khuyết Thủy, bạn phải thực hành 3 chiêu sau: - Chiêu thứ nhất: uống nước Tứ Hải Long Vương. Đây là loại nước khoáng của 4 nước N hật, Trung Quốc, Pháp, ức. Trộn 4 loại nước khoáng này và luôn để bên mình. Bạn chỉ cần uống một hụm nước này sẽ thấy công hiệu ngay. - Chiêu thứ hai: uống bột ngọc trai bằng nước âm dương. Nước âm dương là pha nước khoáng với nước đun sôi. - Chiêu thứ ba: uống nước đậu đen. Nước đậu đen ngoài bổ khuyết Thủy, còn có tác dụng giảm béo, giảm mỡ máu, giảm đau đầu kinh niên.

3. Bố cục nhà ở của người khuyết Thủy Đầu giường đặt bể cá là một bố cục cải vận tốt n h ất cho người khuyết Thủy. Đ ặt cốc nước khoáng ở bàn, đầu giường cũng rấ t tốt. Điều kỳ lạ là nước ở bể cá đặt trong nhà người khuyết Thủy bốc hơi rấ t nhanh. Nếu thấy nước ở bể cá bốc hơi, bạn phải bổ sung ngay. Nếu tưới cây, bạn sẽ thấy nước ở cây bốc hơi cũng nhanh. Có lẽ, người khuyết Thủy là “quái vật hút Thủy”. Có người hỏi: “Tôi là người khuyết Thủy, vợ tôi là người kỵ Thủy. Để bể cá có gây họa cho vợ không?” Đối với người kỵ Thủy, bạn chỉ cần không bố trí bể cá ở cung Khôn (Tây Nam) cung của vợ, hoặc không bố trí ở trong phòng ngủ của vợ là được.


Đầu giường nên đặt bể cá

Phòng khách nếu đặt bể cá thì cũng chia làm 9 cung. Đặt ở góc Tây Bắc (nếu bạn là nam chủ nhân khuyết Thủy). Nếu con trai cả khuyết Thủy, đặt bể cá ở góc chính Đông là tốt nhất. Chỗ ngủ và chỗ làm việc đặt bể cá có tác dụng rõ rệt hơn, bởi thời gian bạn ở đó nhiều hơn. Phòng khách là nơi Hỏa thịn h vì thường có ti vi. Nếu bạn khuyết Thủy nhưng không thường xuyên ăn cá (một tháng ãn khoảng 1-2 lần) sẽ không cải thiện được tình hình. Khi bạn thấy vận khí suy (sức khỏe kém), bạn hãy kiên trì ăn cá liên tục trong một tuần lễ để cải vận.

4. Tim hiểu Bát tự(ngày sinh, tháng, năm, giờ sinh) của mình Một trong những mã số bí ẩn đời người Ịà Bát tự Tứ trụ. Đầu tiên bạn hăy tự lập lá Tứ trụ cho mình. Ớ Hongkong hầu như tấ t cả các nhà kinh doanh đều có th ể lập Tứ trụ cho mình. Xem Tứ trụ dễ hơn xem Tử vi, điều quan trọng là Tứ trụ chỉ ra bạn khuyết hành gì để bổ sung, m ạnh hành gì để


giảm bớt, suy hành gì để tăng cường, lập lại cân bằng Âm dương Ngũ hành, cuộc đời con người sẽ phát triển theo hướng thuận lợi. Lý luận cơ bản của Tứ trụ là: - Người nam thuộc tính Dương gọi là chính. - Người nữ thuộc tính Âm gọi là phụ (phụ ở đây không phải là thứ yếu mà là m ặt đối lập với chính, giống như trái phải). - Nếu Can năm sinh là dương, người nam tính đại vận theo chiều thuận. - Nếu Can năm sinh là âm, người nam tính đại vận theo chiều nghịch. - Nếu Can năm sinh là dương, người nữ tính đại vận theo chiều nghịch. - Nếu Can năm sinh là âm, người nữ tính đại vận theo chiều thuận.

5. Chín bí ẩn về hành Thủy (9 yếu tố Can chi có nhiểu hành Thủy) Người khuyết Thủy phải biết ngày nào nhiều Thủy, ngày nào ít Thủy để bố sung Thủy cho bản mệnh. Ngày đôi lập với ngày nhiều Thủy là ngày nào? Người khuyết Thủy cần xem năm nào (trong đại vận) nhiều Thủy, khuyết Thủy đế có biện pháp cải vận. 9 yếu tố Can chi có hành Thủy (tạo ra Thủy):

12345-

Tý (Tý sinh Thủy) Sửu (Sửu ẩn chứa Thủy âm) Thân (Thân ẩn chứa Thủy dương) Thìn (Thìn ẩn chứa Thủy âm) Hợi (Hợi sinh Thủy)


6- Thân - Tý - Thìn tam hợp Thủy cục 7- Hợi - Tý - Sửu tam hội Thủy cục 8- Bính - Tân nhị hợp hóa Thủy 9- Tỵ - Thân nhị hợp hóa Thủy Chín yếu tố này có thể thấy trong Bát tự ngày sinh, giờ sinh, tháng sinh, năm sinh. Ngoài ra, còn có thể thây trong ■-hời gian ngày giờ tháng năm , trong không gian như Tý ở :hính Bắc, Sửu ở Đông Bắc, Thân ở Tây Nam, Thìn ở Đông Nam, Hợi ở Tây Bắc. Ngoài ra, các công trìn h kiến trúc bản th ân cũng mang Xgũ hành khác nhau, có th ể bổ sung các hành khuyết cho r.gười ở trong đó: - T ọ a T ố n h ư ớ n g C à n v à tọ a Tỵ h ư ớ n g H ợi, gọi chung a hướng Càn (hướng Tây Bắc): Càn thuộc hành Kim (dương). - Tọa Ngọ hư ớng Tý và tọ a Đ inh hướng Qúy, gọi :hung là hướng Khảm (hướng Bắc): Khảm thuộc hành Thủy. - Tọa K hôn hư ớng T ốn và tọ a Thân hướng Dần, gọi :hung là hướng c ấ n (hướng Đông Bắc): c ấ n thuộc hành Thổ dương). - Tọa D ậu hư ớn g M ão và tọ a Tân hướng At, gọi :hung là hướng Chấn (hướng Đông): Chấn thuộc hành Mộc dương). - T ọ a C à n h ư ớ n g T ố n v à tọ a H ợi h ư ớ n g Tỵ, gọi chung là hướng Tốn (hướng Đông Nam): Tốn thuộc hành Mộc (âm). - Tọa Tý hướng Ngọ và tọa Q úy hướng Đinh, gọi :hung là hướng Ly (hướng Nam): Ly thuộc hành Hỏa. - Tọa Cấn hướng D ần và tọa D ần hướng Thân, gọi chung là hướng Khôn (hướng Tây Nam): Khôn thuộc hành Thổ (âm). - Tọa Mão hư ớn g D ậu và tọ a A t hướng Tân, gọi chung là hướng Đoài (hướng Tây): Đoài thuộc hành Kim (ầm).


Chú ý khi quyết định chọn hướng nhà:

Tuổi Tuổi Tuổi Tuổi

Tỵ - Dậu - Sửu đại kỵ hướng Đông Bắc (Cấn) Thân - Tý - Thìn đại kỵ hướng Đông Nam (Tốn) Dần - Ngọ - Tuất đại kỵ hướng Tây Bắc (Càn) Mão - Mùi - Hợi đại kỵ hướng Tây Nam (Khôn). Giáp

Thiên can hợp hóa BÍNH ĐINH

Thiên can tương sinh - tương khắc


Trong 9 yếu tố Can chi có hành Thủy, Tý nhiều Thủy nhất sau đó đến Sửu, tiếp theo là Thân, Thìn. Bính Hỏa gặp Tân Kim tuy khắc vẫn sinh Thủy. Ba tháng Hợi Tý Sửu có thể vẫn sinh Thủy. Đương nhiên, tháng Tý nhiều Thủy nhất. Nếu 3 đại vận (30 năm) đều có Thủy (đại vận Hợi, đại vận Tý, dại vận Sửu) thì 30 năm đó, bạn sẽ không thiếu Thủy.

6. B í ẩn niên vận (niên vận riêng của bạn) Xem thêm mục 6 chương IV phần m ệnh khuyết Kim. Niên vận (tiểu vận riêng của bạn) chỉ khoảng thời gian 1 năm trong đại vận 10 năm. Căn cứ vào nam dương, nữ âm để tính an thuận, còn nếu là nam âm, nữ dương thì tính an nghịch. Sau khi tính được tiểu tiểu vận của mình, bạn có thể biêt năm nào sẽ có hành bổ trợ cho m ệnh khuyết Thủy của mình, từ đó mà biết được năm nào vận khí cát hay hung.

7. Thiên can ngày sinh quyết định thuộc tính Ngũ hành của mệnh Ví dụ, bạn sinh ngày Kỷ Mùi, Thiên can ngày sinh là Kỷ Thổ) vì Kỷ mang hành Thổ. Thuộc tính Ngũ hành can ngày sinh: Ngày Giáp: thuộc hành Mộc Ngày Ât: thuộc h àn h Mộc Ngày Bính: thuộc tín h Hỏa Ngày Đinh: thuộc tính Hỏa Ngày Mậu: thuộc tính Thổ Ngày Kỷ: thuộc hành Thổ Ngày Canh: thuộc hành Kim Ngày Tân: thuộc hành Kim Ngày Nhâm: thuộc hành Thủy


Ngày Qúy: thuộc hành Thủy

8. Người khuyết Thủy sinh ngày Giáp, ngày Ất (mạng Mộc) T ất cả những người khuyết Thủy, sinh ngày Giáp Ât: - Nếu là nam phải duy trì mối quan hệ với những người sau đây vì họ đại biểu Thủy của bạn: người mẹ, dì, vú nuôi, mẹ nuôi, ông nội, ông trẻ, chú, bác. - Nếu là nữ phải duy trì mối quan hệ với những người giống như nam. Giả sử ông nội qua đời, bạn vẫn phải thờ cúng hàng năm. Người khuyết Thủy sinh ngày Giáp - At nên ở cùng với mẹ, như vậy bạn mới có Thủy, vì mẹ đại biểu Thủy của bạn. Người khuyết Thủy sinh ngày Giáp At cần có dáng người béo tốt. Họ cần trá n h phiền hà. Nếu bị kiện cáo, có nghĩa là họ đang gặp vận suy.

9. Người khuyết Thủy sinh ngày Bính-Đinh (mạng Hỏa) T ất cả những người khuyết Thủy sinh ngày Bính Đinh: - Nếu là nam nên duy trì quan hệ tốt với con cái, cháu (gọi bằng cậu). Nếu là nữ nên duy trì quan hệ tốt với chồng, tình nhân, bác, chú, cô, chồng của chị gái (anh rể), chồng của em gái (em rể). Những người đó đều giúp bạn cải vận. Ngoài ra, chồng bạn đối xử với bạn tốt, điều này chứng tỏ bạn đang ở vận thịnh. Con cái đối với người bố khuyết Thủy là nguồn cung cấp Thủy rấ t tốt. Người bố sinh ngày Bính Đinh nên sống cùng với con cái, vì con cái là Thủy của họ. Không có con có nghĩa là bạn m ất một nguồn Thủy quan trọng. Con cái khỏe mạnh, vận Thủy của bạn thịnh, con cái yếu, bệnh, vận Thủy của bạn suy.


Người khuyết Thủy sinh ngày Bính Đinh, nếu thường xuyên bị người trách cứ, thậm chí bị giày vò có nghĩa là vận Thủy đang thịnh. Điều lạ lùng là người khuyết Thủy sinh r.gày Bính, Đinh bị chồng m ắng chửi là vận đang thịnh. Nếu họ mắng chửi chồng, chứng tỏ vận họ đang suy.

10. Người khuyết Thủy sinh ngày Mậu ngày Kỷ (mạng Thổ) Nếu là nam nên duy trì quan hệ tốt với vợ, cha, chú, bác anh em trai, chị dâu, em dâu. Nếu là nữ nên duy trì quan hệ tốt với cha, chú, bác, mẹ chồng. Bạn là nữ, nếu cha đẻ, mẹ chồng khỏe m ạnh chứng tỏ bạn đang có nhiều Thủy, bị ốm chứng tỏ bạn đang khuyết Thủy. Nếu bạn ở cùng với mẹ chồng hoặc cha ruột có nghĩa là vận Thủy của bạn đang thịnh. Nếu không còn cha thì tìm :hồng cho mẹ đẻ hoặc bố nuôi, nếu không còn mẹ chồng thì tìm vợ cho bố chồng để m ình được bổ sung Thủy. Người khuyết Thủy sinh ngày Mậu, Kỷ nếu có vợ vận Thủy mới thông. Càng có người yêu, vận Thủy của bạn càng thịnh. Nếu chồng bạn là người khuyết Thủy sinh ngày Mậu Kỷ, bạn chỉ cần đặt bể cá hoặc xô nước ở phía Tây Bắc nhà, anh ta sẽ không tìm người tình nữa. Nếu tình hình nghiêm trọng, bạn nên đặt thêm bể cá. Khi đã có đủ Thủy, chồng bạn sẽ không còn muôn đi tìm bồ nữa. Bạn khuyết Thủy cần phải giữ quan hệ tốt với cha mình. Nếu cha không còn, bạn tự nhiên sẽ đi tìm bạn tình. Nếu cha còn sống, bạn tình nhập cung, người cha sẽ bị ốm hoặc giảm thọ. Người khuyết Thủy sinh ngày Mậu, Kỷ nếu khống chế người khác thì Thủy vận thịnh, bị người khác khống chế vận Thủy suy. Họ có tiền thì cuộc đời vô lo, vận thông, mọi việc đều có thể dùng tiền để giải quyết. Nói cách khác, loại người này không có tiền thì vận suy, khốn khó.


11. Những người khuyết Thủy sinh ngày Canh ngày Tân (mạng Kim) Nếu là nam thì phải quan hệ tố t với mẹ vợ và chị em của mẹ vợ, bà nội, anh chị em bà nội và câp dưới. Nếu là nữ thì phải quan hệ tốt với bà nội, con cái, anh chị em của bà nội, cấp dưới. Nếu là nam, mẹ vợ là Thủy của bạn. Mẹ vợ càng khỏe, vận Thủy củạ bạn càng tốt. Mẹ vợ béo tốt, vận Thủy của bạn càng thịnh. Con cái của bạn cũng là đồ đệ. Nếu bạn có cấp dưới, bạn phải quan hệ tốt đối với họ. Nữ có càng nhiều con càng nhiều Thủy. Con cái khỏe m ạnh, vận Thủy càng thông. Bạn nên vận động hoặc sáng tác, vận Thủy sẽ thông.

12. Nhũhg người khuyết Thủy sinh ngày Nhâm, ngày Qúy (mạng Thủy) Nếu là nam nên giữ quan hệ tốt với anh chị em ruột, anh chị em họ, anh em nuôi, chị em họ ngoại. Nếu là nữ nên quan hệ tốt với anh chị em ruột, anh chị em họ, anh em kết nghĩa, bố chồng, anh chị em chồng, tình nhân. Những người trên đại biểu Thủy của người khuyết Thủy sinh ngày Nhâm ngày Qúy. Họ nếu khỏe mạnh, vận Thủy của bạn sẽ vượng. Bạn nên gặp gỡ họ thường xuyên khi họ cần, có nghĩa là bạn sẽ nạp được khí Thủy cho mình. Nếu bố chồng m ất, bạn nên đề nghị chồng đi nhận bố nuôi. Bạn sinh ngày Thủy (Nhâm, Qúy) mà lại thiếu Thủy, nên thường xuyên soi gương, treo ảnh liên quan đến hôn nhân. Hình tượng hôn nhân là vận Thủy của bạn.


13. Phát đạt là Thủy, kinh doanh là Thủy Những người sinh ngày Thủy như Qúy Thủy, Nhâm Thủy noặc ngày Canh Kim, Tân Kim dễ p h át đạt hơn so với những người khác. Họ là người có tiền thì cuộc đời dễ chịu vui vẻ. Khi sao Thủy đại biểu tiền tài bay vào cung Lộc thần, khiến họ thành công. Những người sinh ngày At (Mộc), Kỷ (Thổ) phải tự lập nghiệp mới th àn h công. Cơ hội kinh doanh thành công của họ rất cao. Nếu họ biết chớp thời cơ, hoạt động kinh doanh độc lập, hiệu quả sẽ rấ t cao, con đường sự nghiệp sẽ phát đạt. Nếu làm công ăn lương, họ chỉ là người đủ ăn. Khi họ càng có nhiều người giúp, chứng tỏ họ càng có nhiều Thủy.

14. Đọc sách là Thủy, nói nhiều cũng là Thủy Những người khuyết Thủy sinh ngày Tân (Kim), Mậu Thổ), Bính (Hỏa) nên đọc sách suốt đời vì đọc sách đại biểu Thủy. Họ càng đọc sách càng có nhiều Thủy, v ề nghề nghiệp, họ thích hợp làm giáo viên. Họ nên mua nhiều sách, báo, tạp chí làm tư liệu nghề nghiệp cho mình. Những người khuyết Thủy sinh ngày Giáp (Mộc), Ât (Mộc) nói chuyện, ca hát, p h át ra lời có nghĩa là nạp Thủy vào. Bạn phải nói nhiều mới nhận được Thủy nhiều. Nghề phát thanh, giáo viên, ca sĩ, bán hàng rấ t cát lợi đối với người khuyết Thủy.

15. Tinh yêu là Thủy, tình dục cũng là Thủy Những người khuyết Thủy sinh ngày Nhâm, ngày Qúy, yêu đương là đại biểu Thủy. Tình yêu mang lại cho họ hạnh phúc. Chỉ cần họ yêu là đã có Thủy. Những người khuyết Thủy sinh ngày Đinh (Hỏa), ngoài việc kinh doanh, họ có hoạt động tình dục mới có Thủy.


Tình yêu là Thủy, tình dục cũng là Thủy. Giữ vững ngọn lửa tình yêu và tình dục là lẽ sống của người khuyết Thủy.


______ Chường V_______

CHIẾN LƯỢC SỐNG CỦA NGƯỜI KHUYẾT THỦY

1. Hãy nạp Thủy thường xuyên Nếu m ột người khuyết Thủy, khi đại vận lại khuyết Thủy, tình hình vô cùng khó khăn, không biết phải làm th ế r.ào? Tốt n h ất họ dựa vào những người th ân sông bên cạnh có Thủy. Bạn phải xem mình sinh Can nào để quyết định chọn ai -H người cứu mình. Bởi họ là người đại biểu Thủy của bạn. Nếu những người th â n đó khỏe m ạnh, bạn không phải -J lắng gì. Nếu họ ốm đau, vận khí của bạn sẽ suy theo. Ví dụ, :ạn là người nam sinh ngày Bính (Hỏa) hoặc Đinh (Hỏa), lại sinh vào tháng 4 tháng 5, con cái là Thủy của bạn, con cái của inh chị em của bạn cũng đại biểu Thủy cho bạn. Nếu họ bị ốm r.oặc xung đột với bạn, điều này chứng tỏ bạn đang lâm nguy, vận Thủy đang suy khốn. Lúc này, bạn phải tìm mọi cách riúp đỡ họ. Nếu họ vay tiền bạn, bạn nên cho vay ngay. Nếu họ không th ân thiện với bạn, bạn phải tìm Thủy bằng các :ách khác.


2. Hãy tựtạo ra Thủy cho mình Nếu bạn là người khuyết Thủy, sinh ngày Mậu hoặc ngày Kỷ, người cha là Thủy của bạn. Các chỗ đặt Thủy trong nhà (trừ phía Nam), người cha được cát lợi. Nếu cha bạn mệt mỏi, nếu thực hiện bí quyết uêíng nước khoáng, ăn dầu cá, uống bia, sữa đậu nành, ăn cháo đậu đen... cũng có thể khỏe mạnh. Nếu bạn là nữ khuyết Thủy, sinh ngày Bính, Đinh (Hỏa), chồng và người tình đều có Thủy. Người chồng nếu có anh chị em ruột là vợ bạn, bạn sẽ có đủ Thủy dùng. Nếu chồng trước của vợ bạn bị phá sản, vận Thủy của vợ bạn đang suy. Nếu người trong gia đình bạn đều khuyết Thủy, đại biểu bạn khuyết Thủy 100%, bạn phải ra sức tạo ra Thủy, nếu không bạn sẽ nghèo khổ suốt đời. Nếu bạn là nam Tân Kim, mẹ vợ và bà nội là Thủy của bạn. Nếu bà nội m ất, bạn chưa k ết hôn, biện pháp bổ khuyết Thủy là nhanh chóng kết hôn, chọn cô gái nào có mẹ vợ khỏe m ạnh, béo tốt. Một người nam sinh ngày Kỷ, cha anh ta là Thủy của anh ta. Nếu cha 90 tuổi m ất, anh ta buộc phải tìm tình nhân để bổ khuyết Thủy.

3. Người khuyết Thủy chọn nghề gì? Người khuyết Thủy làm nghề liên quan đến Thủy là thích hợp nhất. Điển hình là các nghề hàng hải, bảo hiểm, du lịch, thủy sản, ăn uống, tin tức, vận tải, xiếc, buôn bán cá, quầy bar, hóa trang, sửa sắc đẹp, báo chí, cổ phiếu, quảng cáo, xuất nhập khẩu, phòng cháy nổ. Người khuyết Hỏa chơi cổ phiếu tấ t bại, người khuyết Thủy chơi cổ phiếu lại được lợi. (Xem chọn nghề nghiệp ở p h ụ bản m àu số 16)


4. Những điểm yếu về bệnh tật của người khuyết Thủy Thận suy, viêm bàng quang, viêm tử cung là đặc điểm về bệnh tậ t của người khuyết Thủy. Người khuyết Thủy không nên dùng đèn chùm, vì dễ bị mổ xẻ. Ánh sáng đèn là Hỏa đè nên người, rấ t nguy hiểm. Người khuyết Thủy do thiếu nước dễ bị các bệnh táo bón, trĩ, viêm đường nước tiểu, sinh dục, cận thị, viêm ruột.

5. Thức ăn nhiều Thủy của người khuyết Thủy Đó là cháo đỗ đen, mộc nhĩ đen, rong biển, sữa đậu nành, giá đỗ... v ấ n đề là bạn có ăn thường xuyên không. Bạn phải duy trì suốt đời, đặc biệt về mùa hè. Ngoài ra, bạn phải ăn cá, th ịt bò, th ịt lợn, tổ yến. Bạn nên ăn kẹo cao su, uống dầu cá, bia để bổ sung Thủy. Nếu bạn cảm thấy chán ăn, sợ m ột số thứ trên, có nghĩa là bạn đã bão hòa về các chất đó.

6. Bí ẩn trong bảng Lục thập Hoa giáp Ở phần trên có bàn về số xe, số điện thoại theo hành nạp Âm. Ớ đây giới thiệu cách xem mới: xem số xe theo hành của từng Can chi. Nếu số xe lớn hơn 60 thì lấy số xe trừ đi 60. Cách tính như sau: Số xe 7278 chia làm 2 nhóm 72 và 78. 72 - 60 = 12; 78 - 60 = 18 Tra bảng Lục th ập Hoa giáp biết được: 12 là Ất Hợi: Ất là Mộc, Hợi là Thủy: Mộc - Thủy 18 là Tân Tị: Tân là Kim, Tị là Hỏa: Kim - Hỏa Con số 12 biểu thị 6 tháng đầu năm, xe mang hằnh Mộc - Thủy, tương sinh là tốt lành. Con số 18 biểu thị 6 tháng cuối năm, xe mang hành Kim - Hỏa, b ất lợi đối với người khuyết


Thủy, vì Hỏa khắc Kim. Với biển sô" xe 00 coi như con số 60 trong bảng sô". Chú ý: Người khuyết Thủy hợp với con số 9 và số 0 vì số đuôi 9 và số 0 đại biểu Thủy. Người khuyết T hủ y cần Thủy:

Số Số Số 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23

01 (Giáp Tý) Mộc - Thủy (nhiều Thủy): đại cát lợi 02 (Ất Sửu) Mộc - Thổ (có Thủy): cát lợi 03 (Bính Dần) Hỏa - Mộc (Đinh Mão) Hỏa - Mộc (Mậu Thìn) Thổ - Thổ (có Thủy): cát lợi (Kỷ Tỵ) Thổ - Hỏa (Canh Ngọ) Kim - Hỏa (Tân Mùi) Kim - Thổ (Nhâm Thân) Thủy - Kim (nhiều Thủy): đại cát lợi (Qúy Dậu) Thủy - Kim (nhiều Thủy): đại cát lợi (Giap Tuất) Mộc - Thổ (Ất Hợi) Mộc - Thủy (nhiều Thủy): đại cát lợi (Bính Tý) Hỏa - Thủy (nhiều Thủy): 'đại cát lợi (Đinh Sửu) Hỏa - Thổ (có Thủy): cát lợi (Mậu Dần) Thổ - Mộc (Kỷ Mão) Thổ - Mộc (Canh Thìn) Kim - Thổ (có Thủy): cát lợi (Tân Tỵ) Kim - Hỏa (Nhâm Ngọ) Thủy - Hỏa (nhiều Thủy): đại cát lợi (Qúy Mùi) Thủy - Thổ (nhiều Thủy): đại cát lợi (Giáp Thân) Mộc - Kim (có Thủy): cát lợi (Ất Dậu) Mộc - Kim (Bính Tuất) Hỏa - Thổ


24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51

(Đinh Hợi) Hỏa - Thủy (nhiều Thủy): đại cát lợi (Mậu Tý) Thổ - Thủy (nhiều Thủy): đại cát lợi (Kỷ Sửu) Thổ - Thổ (có Thủy): cát lợi (Canh Dần) Kim - Mộc (Tân Mão) Kim - Mộc (Nhâm Thìn) Thủy - Thổ (nhiều Thủy): đại cát lợi (Qúy Tỵ) Thủy - Hỏa (nhiều Thủy): đại cát lợi (Giáp Ngọ) Mộc - Hỏa (Ất Mùi) Mộc - Thổ (Bính Thân) Hỏa - Kim (có Thủy): cát lợi (Đinh Dậu) Hỏa - Kim (Mậu Tuất) Thố' - Thổ (Kỷ Hợi) Thổ - Thủy (nhiều Thủy): đại cát lợi (Canh Tý) Kim - Thủy (nhiều Thủy): đại cát lợi (Tân Sửu) Kim - Thổ (có Thủy): cát lợi (Nhâm Dần) Thủy - Mộc (nhiều Thủy): đại cát lợi (Qúy Mão) Thủy - Mộc (nhiều Thủy): đại cát lợi (Giáp Thìn) Mộc - Thổ (có Thủy): cát lợi (Ất Tỵ) Mộc - Hỏa (Bính Ngọ) Hỏa - Hỏa (Đinh Mùi) Hỏa - Thổ (Mậu Thân) Thổ - Kim (có Thủy): cát lợi (Kỷ Dậu): Thổ - Kim (Canh Tuất) Kim - Thổ (Tân Hợi) Kim - Thủy (nhiều Thủy): đại cát lợi (Nhâm Tý) Thủy - Thủy (nhiều Thủy): đại cát lợi (Qúy Sửu) Thủy - Thổ (nhiều Thủy): đại cát lợi (Giáp Dần) Mộc - Mộc


52 53 54 55 56 57 58 59 60

(Ảt Mão) Mộc - Mộc (Bính Thìn) Hỏa - Thổ (có Thủy): cát lợi (Đinh Tỵ) Hỏa - Hỏa (Mậu Ngọ) Thổ - Hỏa (Kỷ Mùi) Thổ - Thổ (Canh Thân) Kim - Kim (có Thủy): cát lợi (Tân Dậu) Kim - Kim (Nhâm Tuất) Thủy - Thổ (nhiều Thủy): đại cát lợi (Qúy Hợi) Thủy - Thủy (nhiều Thủy): đại cát lợi Chú ý: Can chi của số xe kỵ tương xung. Ví dụ, số 72 Ât Hợi và 78 Tân Tỵ có Tỵ - Hợi tương xung, s ố xe đại kỵ tương xung về Can, dễ xảy ra tai nạn giao thông như bảng xung kỵ Thiên can dưới đây: Ví dụ, Giáp số 1 đại kỵ số 5 và số 7 Thực tế, nhiều người chỉ tính xung Địa chi mà coi thường Thiên can xung. Thiên can xung gây hậu quả nghiêm trọng

Bảng xung ky thiên can Sô' đẩu nhóm 1

xung đại ky

Sô' đẩu nhóm 2

S ố 1 G iáp (M ộ c )

đ ạ i kỵ

s ố 5 M ậ u và 7 Canh

Số 2 Ấ t (Mộc)

đ ạ i kỵ

số 6 Kỷ và 8 Tân

S ố 3 B ính (H ỏ a)

-

số 7 Canh và 9 Nhâm

S ố 4 Đ in h (H ỏ a)

-

số 8 Tân và 0 Qúy

S ố 5 M ậ u (T h ổ )

-

số 9 Nhâm và 1 Giáp

S ố 6 Kỷ (T h ổ )

-

s ố 0 ũ ú y và 2 Ấ t

S ố 7 C anh (K im )

-

s ố 1 G iáp và 3 B ính

S ố 8 T â n (K im )

-

số 2 Ất và 4 Đinh

Số 9 Nhâm (Thủy)

-

số 3 Bính và 5 Mậu

Số 0 ũúy (Thủy)

-

s ố 4 Đ in h và 6 Kỷ


hơn Địa chi xung, vì Thiên can chỉ tương lai. Đây là sai lầm nghiêm trọng. Bảng xung kỵ Thiên can có phạm vi áp dụng rấ t rộng, có thể áp dụng đối với Can ngày sinh xung số xe. Ví dụ, bạn sinh ngày Giáp kỵ sô xe 5 và 7. Sô" 5 và 7 gọi là hung sát Thiên can (ngày sinh). Số xe 8888: Lấy 88 - 60 = 28, ta xem bảng để tra 2 số 28 - 28. 28 tức là Tân Mão tửc Kim - Mộc + Kim - Mộc, nếu bạn là Kim thì tiền của là Mộc, bạn là người nhiều Kim thì số xe mới đại lợi. Số điện thoại của bạn: 04.37531.430. Ta chia ra cặp 2 số thành một nhóm. 04 Đinh Mão (Hỏa - Mộc); 37 Canh Tý (Kim - Thủy); 53 Bính Thìn (Hỏa - Thổ); 14 Đinh Sửu (Hỏa - Thổ); 30 Qúy Tỵ (Thủy - Hỏa). Trong đó: Kim có 1; Mộc có 1; Thủy có 2; Hỏa có 4; Thổ có 2. Rõ ràng, số điện thoại này Kim - Mộc ít, Thổ - Thủy trung bình kém, Hỏa thịnh. Đối với người khuyết Thủy, số này không cát lợi, nên đổi số.

7. Tuổi Mão, tuổi Mùi, tuổi Hợi Kết hôn đại biểu Thủy, tình dục cũng sinh Thủy. Ba tuổi Mão Mùi Hợi cùng khuyết Thủy, nếu kết hôn sẽ cát lợi vì kết hôn đại biểu Thủy, sẽ sinh Thủy. Nếu hôn nhân trục trặc, vận Thủy của bạn suy. Nếu ly hôn, họ sẽ m ất Thủy. Nếu tái hôn, họ lập tức có Thủy để sống dễ chịu hơn. Ba tuổi Mão Mùi Hợi, tình dục, say rượu, ngoại tình đều sinh Thủy cho họ. Nếu có đủ Thủy, họ sẽ không ngoại tình nữa.


Tình yêu có thể tăng vận Thủy

8. Tuổi Thân, tuổi Dậu, tuổi Tuất vui vẻ là Thủy Ba tuổi Thân Dậu Tuất vui vẻ, cởi mở là Thủy, tổ chức việc vui như liên hoan, sinh nhật, cưới xin cũng là Thủy. Nếu họ buồn, có nghĩa là vận Thủy đang suy.

9. Tuổi Dần, Mão, Thìn, cô đơn là Thủy Ba tuổi Dần - Mão - Thìn nếu khuyết Thủy, tính ngạo mạn, cô độc, theo một tôn giáo nào đó, thậm chí đi tu, có thể nhận được Thủy. Vì vậy, 3 tuổi này nên đặt bể cá trong phòng ngủ để có đủ Thủy.


10. Tuổi Tý, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, ngũ thuật là Thủy Ngũ th u ật chỉ 5 loại người: thầy xem số, thầy bói, thầy :ướng, bác sĩ, đạo sĩ. Họ là những người có nhiều Kim - Thủy. Những người tuổi Tý, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu nếu khuyết Thủy nên kết giao với 5 loại người này để nạp khí Thủy.

11 .Tuổi Sửu, Dần, Tỵ, Ngọ, Dậu, Tuất, du lịch là Thủy Sáu tuổi trê n nếu khuyết Thủy, nên đi du lịch để có Thủy. Ngoài ra, họ chuyển nhà, bôn ba nay đây mai đó, chuyển công tác, chuyển bàn ghế, chuyển giường, đều có th ể sinh Thủy. Bạn có th ể đi du lịch Hà Nội, Hải Phòng',' Hạ Long, Vũng Tầu đều cát lợi. Bạn không nên đi du lịch Nam Phi, Nam Mỹ, California (Mỹ), vì đó là ba nơi thuộc Hỏa.

Du lịch là Thủy. Sáu tuổi Sửu. Dẩn, Tỵ, Ngọ, Dậu, Tuất nếu khuyết Thủy, nên đi du lịch để có Thủy


12. Tuổi Thân - Tý-Thìn, cấp dưới là Thủy Ba tuổi này nếu khuyết Thủy, cấp dưới càng nhiều càng tốt. Bạn thuộc ba tuổi trên không nên đuổi việc cấp dưới, bởi đuổi họ, tức là đuổi Thủy, vận Thủy của bạn sẽ suy. Nếu cấp dưới ủng hộ bạn, vận Thủy của bạn sẽ lên.

13. Kinh Dịch quan niệm Thủy nhưthế nào? Theo quan điểm Kinh dịch, trộm cướp ngày xưa (băng xã hội đen ngày nay) là Thủy. Chính vì khuyết Thủy, họ buộc phải hành động quyết liệt giành Thủy để tồn tại. Những người lái đò, buôn bán hàng chuyên đều mang hành Thủy. Ngoài ra, lợn, cá, màu đen đều thuộc hành Thủy. Tai, huyết, thận, vị mặn, m ặt trăng, mưa, mây, sương, tuyết, sông hồ, giếng, muối, dấm, chợ cá, chợ rau đều thuộc hành Thủy, thậm chí nhiều Thủy.

14. Bí mật chữ “ Tý” (gặp vận Tý Thủy) Tý (Thủy) đại biếu hoàng hậu, nữ thần, nữ đảm đang, cung điện hoàng đế. Nhưng Thủy đại biểu đào hoa (nữ tà), bệnh đường sinh dục, bệnh âm. Nam giới ở vận Thủy (Tý) dễ bị nhiễm bệnh qua đường sinh dục. Nữ ở vận Thủy (Tý) đại biểu bệnh phụ nữ song phải đến năm Ngọ mới mắc bệnh. Tý còn đại biểu bệnh truyền nhiễm, đại biểu th ế giới tâm linh. Người khuyết Thủy không sợ tai họa của Thủy vì Thủy là cát th ần (dụng thần) của họ. Người khuyết Thủy nên đế’ hình con chuột trong ví. Người sinh tháng 11 Âm lịch là qúy nhân của bạn. Người sinh năm Tý không bằng người tuổi b ất kỳ sinh tháng 11, bởi người sinh tháng 11 âm (tháng Tý) là người nhiều Thủy. Chỉ có họ mới giúp được người khuyết Thủy. Người khuyết Thủy nên thờ Khổng Tử vì ông đại biểu Thủy. Chuột Mickey, chuột túi


:ũng có Thủy. Trẻ con cũng đại biểu Thủy. P h ật Di lặc đại biểu Thủy. Vua Càn Long là người khuyết Thủy, ông nổi tiếng chuyên viết chữ “Phúc” (thư pháp - nghệ th u ậ t viết chữ Hán). Bộ “th ị” trong chữ “phúc” được Càn Long viết th àn h chữ “đa” nhiều). Bộ “n h ấ t” và bộ “khẩu” viết th àn h chữ “Tý” (Tý Thủy) cũng chỉ chữ “Tử” (là con). Chữ “Phúc” được Càn Long lý giải là “đông con” ngầm chỉ “đa Thủy” (đa Tý tức nhiều Thủy). Trong nhà người khuyết Thủy nên treo chữ Phúc rấ t cát lợi, chỉ có điều phải treo càng thấp càng tốt. Người khuyết Thủy nếu bị bệnh nan y, ăn th ịt chuột có thể khỏi bệnh.

Người khuyết thủy nên treo chữ Phúc trong nhà


15. Bí mật chữ “Thân” (gặp vận Thân Kim - Thủy - Thổ) “T hân” đại biểu việc đi lại. Bạn càng hay đi bạn càng có Thủy bổ khuyết. Con đường, bến xe, du lịch, thậm chí bị ngã trên đường đi cũng là nguồn Thủy của bạn.

16. Bí mật chữ “Thìn” (gặp vận Thìn Thổ - Thủy - Mộc) Chữ “Thìn” h àn h Thổ đại biểu cho đấu tranh, tran h cãi lý lẽ, tà i ăn nói, thích nói, ngôn ngữ, “địa hộ, địa y” (chỉ những thầy thuốc giang hồ).

17. Bí ẩn chữ “ Hợi” (gặp vận Hợi Thủy Mộc) Chữ Hợi đại biểu đăng minh (ra chỗ sáng), quan phù, âm tặc (trộm vặt), cãi cọ, vũ trụ hư không, thiên môn thiên y (chỉ thầy thuốc chính hiệu).

18. Bí ẩn chữ “ Sửu” (gặp vận Sửu Thổ - Kim - Thủy) “Sửu” là “vân th ấ t” (nhà mây). Nhà mây mang hàm nghĩa người khuyết Thủy phải đi đến chỗ có Thủy “dưỡng lão”. Thiên cư, hỷ sự, m ật th ất, núi sông, nhà ở cát lợi, thực thần đều sinh Thủy.


Chường VI________

LÀM THẾ NÀO ĐỂ c ó THỦY VẬN ■

1

Phương pháp cải vận cấp tốc

Theo lý luận tướng m ặt, vết nhám , nốt ruồi có ảnh hưởng Í4n cuộc đời của bạn. Muôn chữa vết nhám nhanh, bạn nên ; m ật gấu. Trong nhà người khuyết Thủy nên có bể tắm . Bể im là công cụ cải vận quan trọng. Trước khi đi ngủ, bạn nên _:ng một cốc nước lọc. Người khuyết Thủy đại đa số là người —ạy cảm và yếu đuối, chuyện nhỏ cũng khiến họ kinh sợ. Họ 2 người th ầ n kinh yếu. Nếu không có điều kiện uống bột !L2ỌC trai, bạn nên uống sữa đậu nành, sữa chua, sữa đậu đen.

2. Hãy tránh chữ“ Ngọ” , “ Ngựa” , “ Mã” Sinh th án g Ngọ là người khuyết Thủy nặng n h ất, vì -gười khuyết Thủy đại kỵ chữ Ngọ. Chữ Ngọ là xe máy, ô tô ngựa sắt), vì vậy người khuyết Thủy nên cẩn th ận khi đi xe náy, ô tô.


Khi vận suy, bạn hãy trá n h xa tấ t cả những nơi có dính dáng đến chữ “Ngọ”, “Ngựa”, “M ã”. Bãi đỗ xe là nơi cực Hỏa, nhiều Ngọ, bạn hãy trán h xa. Những người khuyết Hỏa ở gần bãi đỗ xe sẽ đại cát lợi.

3. Người khuyết Thủy theo Phật giáo Mật tông cát lợi Nếu theo P h ật giáo thì M ật tông là giáo phái P h ật giáo duy n h ấ t không th ắp đèn đốt hương. Người theo phái Mật tông không cần lập bàn thờ trong nhà, chỉ cần tu luyện theo tâm pháp của M ật tông là được. Người khuyết Thủy theo đạo pháp này sẽ đại cát lợi.

4. Quẻ Thủy trong Kinh Dịch là quẻ Tỉnh và quẻ Tiết Kinh Dịch có 2 quẻ Thủy cát lợi đối với người khuyết Thủy. Quẻ hành Thủy chia làm 2 loại: một là Kim - Thủy, hai là Mộc - Thủy.

Quẻ Tiết hành Thủy (Kim )

Quẻ Tỉnh hành Thủy (Mộc)

* Quẻ Thủy thứ n h ấ t là quẻ Tiết, còn gọi là Thủy Trạch Tiết Quái. Đại biểu: phu thê đồng tâm . Hàm nghĩa của quẻ Tiết là tiế t chế, tiết kiệm, ngăn lại. Quẻ này treo trong nhà người khuyết Thủy vừa lợi Thủy vừa ngăn tà khí xâm hại. Trong nhà treo quẻ này, buôn bán đại lợi. mọi việc thuận hòa, đại cát đại lợi. Quẻ Tiết có hình tượng nước ở trê n dầm hồ, hàm ý khuyên mọi người sống tiết kiệm, vì tiế t kiệm có th ể dưỡng đạo đức. Sông xa hoa lãng phí sẽ dẫn đến hư hỏng. Vì vậy, người biết tiế t kiệm phòng xa là người khôn ngoan. * Quẻ thứ hai là quẻ Tỉnh hành Thủy (Mộc), còn gọi là “Khô Tỉnh Sinh Tuyền”.


Tỉnh là cái giếng cạn nước nay đột nhiên có nước. Nước từ mạch đất thấm lên đầy ắp. Hàm nghĩa quẻ này là mọi sự việc đều diễn ra theo quy luật của nó, hãy kiên trì chờ đợi thời cơ, khi vận tố t đến, bạn muốn tố t hơn cũng không được. Ở Hongkong có gia đình dùng 2 quẻ này để trang trí tường nhà, không ngờ chỉ một thời gian sau kinh doanh đột nhiên tăng mạnh. Quẻ “Thủy” th ậ t là linh ứng.

5. Điều kiện của người thân, người ở bên bạn có thể bổ sung Thủy cho bạn Những người th ân của bạn, những người thường ở bên bạn cho dù sinh giờ, ngày, tháng năm mang hành Thủy Tý, Thân, Thìn, Hợi, Sửu cũng không tạo ra Thủy giúp người khuyết Thủy. Chỉ khi nào đại vận của họ có các địa chi Tý, Thân, Thìn, Hợi, Sửu thì họ mới có Thủy giúp bạn. Ví dụ, một người làm công cho bạn sinh tháng Tý, nhưng đại vận không có h àn h Thủy cũng không có lợi cho bạn - một người khuyết Thủy. Phải đến lúc anh ta đến đại vận Thân hoặc Thìn... thì mới giúp bạn cải vận. Nếu thấy vợ con hay bất hòa với bạn, điều này chứng tỏ họ chưa đến đại vận hành Thủy. Khi họ hành vận Thủy, họ không cần làm gì cũng vẫn có lợi đối với bạn. Các tháng đại lợi đối với người khuyết Thủy là: tháng 3, 7, 10, 11, 12 âm lịc h .’

6. Đặc điểm của tháng Tỷ (tháng 11) hoặc đại vận Tý Tý là chi trung tín h không thay đổi song đại kỵ gặp Ngọ, gặp Ngọ là tử vong. Người khuyết Thủy coi Ngọ là kẻ thù vì nó cướp Thủy. Những họ mang hành Ngọ Hỏa là Mã, Hứa, Xa, Liên, Phùng, đại kỵ đối với người khuyết Thủy. Tuy vậy, nếu họ sinh tháng 5, bạn mới cần trá n h xa, còn họ sinh năm Ngọ cũng không th ể gây họa cho bạn.


Tháng bất lợi đối với người khuyết Thủy: tháng 5 Tháng bất lợi nhẹ hơn: 1, 4, 6, 9

7. Đặc điểm của tháng Thân (tháng 7), đại vận Thân Tháng Thân có chi Thân. Thân là một Địa chi có thể sinh Thủy. Thân gặp Hỏa như T hân gặp Tỵ, biến Tỵ thành hành Thủy.

8. Người mệnh Thủy vẫn khuyết Thủy

Năm sinh (nữ)

Tháng sinh (5)

Ngày sinh

Giờ sinh

Canh (K im )

N h â m (T h ủ y)

Quý (T h ủy)

Đ in h (H ỏ a)

D ần (M ộ c )

N g ọ (H ỏ a )

M ù i (-Thổ)

T ỵ (H ỏa)

Đ ại v ậ n 4 4 -5 3

Đ ạ i v ậ n 5 4 -6 3

Đ ạ i v ậ n 6 4 -7 3

Đ ại v ậ n 7 4 -8 3

Đ in h (H ỏ a)

B ính (H ỏ a)

Ấ t (M ộ c )

G iáp (M ộ c )

S ửu (T h ổ )

T ý (T h ủ y )

H ợi (T h ủ y)

T u ấ t (T h ổ )

Can ngày sinh Qúy (Thủy), m ệnh Thủy nhưng sinh tháng Ngọ (Hỏa) thì Thủy bị suy tù. Vì trong Tỵ giờ sinh có tàng Tuất. Như vậy, trong B át tự có Dần - Ngọ - Tuất tam hợp tạo th àn h Hỏa cục. M ệnh Thủy nhưng có Hỏa cục, Thủy bị Hỏa đốt khô. M ệnh này cần Thủy và cần Kim bổ trợ, cần Thổ ẩm. Đại vận 44 - 53 tuổi, cụ th ể là từ năm 49 - 53 cô ta đã có Thủy (do Sửu sinh), vận đã khá lên. Nhưng đến năm 54 tuổi, cô ta bước vào Đại vận Bính Tý, từ năm 54 - 58 gặp vận Bính Hỏa, đại hung vì Bính là kẻ thù của Thủy. 5 năm đó, cô ta vô cùng khổ sở, gặp rấ t nhiều


phiền phức. Từ năm 58 - 63 tuổi, tuy gặp vận Tý Thủy nhưng vẫn không đủ Thủy, cô ta phải dựa vào Thủy của người thân thì mới p h át triển. Qúy Thủy bị Hỏa đốt, th ậ n sinh bệnh. May cô ta có chữ Canh (Kim), chữ Nhâm (Thủy) nên được tổ tiên phù trợ. Cô ta chỉ có m ột cách là sống ở bên hồ nước, sống theo phương châm của người khuyết Thủy mà thôi. Vì m ệnh Thủy Hỏa cục nên tiền của cô ta càng nhiều, nhưng sức khỏe lại càng suy vì Hỏa là tiền của (tài), Hỏa càng nhiều, Thủy càng suy.

9. Người mệnh Kim nhưng nhiệt Thổ quá nhiều

Năm sinh (nam)

M ậ u (T h ổ ) Th â n (K im )

Tháng sinh 'K ỷ (T h ổ ) M ù i (T h ổ )

Ngày sinh

Giờ sinh

Tâ n (K im )

Ấ t (M ộ c )

T ỵ (H ỏ a )

M ùi (T h ổ )

Đ ại v ậ n 9 -1 8

Đ ại v ậ n 1 9 -2 8 Đ ạ i v ậ n 2 9 -3 8 Đ ại v ậ n 3 9 -4 8

Đ ạ i v ậ n 4 9 -5 8

Canh (K im )

T â n (K im )

N h â m (T h ủ y)

Q úy (T h ủ y)

G iáp (M ộ c )

Th â n (K im )

Dậu (K im )

T u ấ t (T h ổ )

H ợi (T h ủ y)

T ý (T h ủ y)

Những người sinh th án g 6 hoặc tháng 9 gọi là tháng nhiệt Thổ cần Mộc khống chế. Muốn có Mộc, họ càng cần có Thủy. Sinh th án g Mùi có nhiều Mộc - Hỏa. Kim ngày sinh (mệnh Kim) muốn tồn tạ i cần có Thủy khống chế Hỏa hoặc dùng Mộc khống chế n h iệt Thổ. Người này rấ t cần Thủy. Năm 2002, người này thuộc Đại vận Tuất (Thổ), nên Tân Kim n h ậ t chủ không n h ận được Thủy, cuộc đời khốn khó.


Nếu Tuất gặp Thân Dậu sẽ hóa Kim. Năm 39 tuổi, người này bước vào Ngũ vận Qúy Thủy, cuộc sống khá giả hơn. Mộc trong B át vận là tiền của. Từ năm 49 tuổi, người này b ắt đầu giàu có vì Thủy sinh Mộc. Từ năm 59 tuổi tiền của sút giảm đôi chút. Nếu bạn đang ở Ngũ vận Mộc, Thủy sinh Mộc thì đại phát. Nếu bạn có Can ngày sinh Kim, đến Ngũ vận Thổ, bạn tấ t đại p h át hoặc đến Ngũ vận Thủy, Thủy sinh Mộc, bạn cũng sẽ đại phát.

10. Người mệnh Hỏa khuyết Thủy Năm sinh (nữ)

Tháng sinh (5)

Ngày sinh

Giờ sinh

N h â m (T h ủ y)

B ính (H ỏ a )

B ính (H ỏ a )

Giáp (Mộc)

T ý (T h ủ y )

N g ọ (H ỏ a )

T u ấ t (T h ổ )

N g ọ (H ỏ a )

D ại v ậ n 2 6 -3 5 Đại vận 36-45 Đ ại v ậ n 4 6 -5 5 Đ ạ i v ậ n 5 6 -6 5

Đ ạ i vận 6 6 -7 5

Qúy (T h ủ y)

N h â m (T h ủ y)

Tân (Kim)

C anh (Kim)

Kỷ (Thổ)

Mão (Mộc)

D ẩn (M ộ c )

Sửu (T h ổ )

T ý (T h ủ y)

Hợi (T h ủ y)

Người m ệnh Hỏa thường khuyết Thủy, vậy cần bổ sung Thủy. Hỏa thịnh, đầu óc sẽ sôi sục, lú lẫn, m ất ngủ. Khi ở vận Mộc (2008-2019)1*1, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sẽ thiêu thân, vì vậy th â n th ể dễ bị tiều tụy. B át tự có nhiều hành Hỏa, Can ngày sinh Hỏa, chi tháng sinh là Hỏa chẳng khác nào là m ột lò lửa, trong khi Tý ở xa không giúp được gì. Mẹ đẻ là Mộc cũng ở xa, cát lợi, vì ở gần sẽ bị thiêu cháy. Khi cô ta ở vận Mộc, chồng bị Hỏa tấ n công,


chồng chia bớt lửa cho vợ. Cô ta nên thường xuyên bổ sung Thủy để cân bằng Hỏa. Nếu cô ta ngủ trê n bể nước ngầm thì không lo sợ Hỏa thịnh.

11. Người mệnh Mộc khuyết Thủy

Nãm sinh (nam)

Tháng sinh (5)

Ngày sinh

Giờ sinh

Canh (K im )

Canh (K im )

G iáp (M ộ c )

B ính (H ỏa)

D ần (M ộ c )

N gọ (H ỏ a )

D ần (M ộ c )

T h ìn (T h ổ )

Nhìn B át tự, người này m ệnh Mộc bị Kim chẻ, cần Thủy dưỡng Mộc, chống lại Kim. Nhưng Kim tháng 5 suy, yếu không làm gì được Mộc. Nếu Đại vận Kim thịn h phải sống nơi có nhiều Thủy để tiêu' hao khí Kim vì Kim sẽ bị tiêu hao sức lực khi sinh Thủy. Dù B át tự không có Thủy song bản th ân họ phải tìm cách tạo ra Thủy để khống chế Kim. n Trong Lục thập Hoa giáp (60 năm) có năm vận Tý: 1- Vận Giáp Tý: từ năm Giáp Tý đến năm Ảt Hợi (12 năm). Vận Giáp Tý Ngũ hành thuộc Thủy (1984-1995) 2- Vận Bính Tý: từ năm Bính Tý đến năm Đinh Hợi Vận Bính Tý: Ngũ hành thuộc Hỏa (1996-2007) 3- Vận Mậu Tý: từ nảm Mậu Tý đến năm Kỷ Hợi Vận Mậu Tý: Ngũ hành thuộc Mộc (2008-2019) 4- Vận Canh Tý: từ năm Canh Tý đến năm Tân Hợi Vận Canh Tý: Ngũ hành thuộc Kim (2020-2031) 5- Vận Nhâm Tý: từ năm Nhâm Tý đến năm Qúy Hợi Vận Nhâm Tý: Ngũ hành thuộc Thổ (2032-2043) Hiện chúng ta đang sống ở vận Mậu Tý (2008-2019) Ngũ hành thuộc Mộc, hành Mộc đương lệnh, hành Kim đang suy. Đến năm 2020 năm Canh Tý vận Kim mới đến.


12. Điều kỳ diệu của người khuyết Thủy - Người khuyết Thủy nên đi bơi mùa hè, chơi cá cảnh, cát lợi. - ở nhà lợp tôn làn sóng, sơn màu xanh, cát lợi. - Người khuyết Thủy uống thuốc Bắc, cát lợi. - Khi ngủ đầu giường quay hướng Bắc, cát lợi. - Người khuyết Thủy treo chữ Tý, cát lợi - Người khuyết Thủy nhà tắm to, cát lợi - Người khuyết Thủy ăn cá, đại lợi - Người khuyết Thủy uống nước khoáng, đại lợi - Người khuyết Thủy nuôi cá cảnh, đại lợi - Người khuyết Thủy chăm lau nhà, đại lợi - Người khuyết Thủy ăn sữa chua, cát lợi - Người khuyết Thủy uống “nước th ần tiên'*'”, cát lợi.

13. Cải vận bằng hình ảnh thẩn tượng Bí m ật chưa th ể giải thích được bí m ật của tạo hóa là: T ất cả những người khuyết Thủy đều có một hoặc nhiều người có khả năng cung cấp Thủy cho mình. Họ là những người nợ bạn kiếp trước, sinh ra trong kiếp này để trả nợ cho bạn. Họ có thể là vợ, con cái, bạn bè, đồng sự, thậm chí là một người giúp đỡ, tài trợ cho bạn. Đây là điều bí m ật kỳ diệu n h ất của người khuyết Thủy. Trong những người trợ duyên của bạn có một người rấ t đặc biệt, đó là th ầ n tượng của bạn. Mỗi khi vận đang suy, bạn nên chọn một th ần tượng yêu thích. Hãy dán ảnh của họ trong phòng ngủ. Điều này sẽ thúc đẩy vận suy của bạn th àn h vận thịnh.

r,Nước thần tiên: nước ấm pha giữa nước lạnh và nước nóng.


Khi vận đang thịnh, bạn nên yêu qúy một th ần tượng minh tinh m àn bạc. Thực tế, B át tự của th ần tượng này có nhiều hành mà bạn đang cần. Bạn sùng bái họ, bởi họ có nhiều hành bạn đang thiếu. Từ đó bạn trở thành fan hâm mộ của họ.

Cải vận bằng hình ảnh thần tượng


Tổng luận * N gười khuyết Kim (sinh tháng G iêng, Hai âm lịch)

Người sinh mùa Xuân (tháng Giêng, Hai) khuyết Kim là người có năng lực tiên đoán và tưởng tượng. Họ dựa vào trực giác để phán đoán tương lai của sự việc. Những linh cảm của .họ được cho là th ần linh, bà cô tổ mách bảo. Họ là người biết thương yêu mọi người, biết giúp đỡ kẻ nghèo khó. Những người khuyết Kim là người không thích tran h giành với người khác. Họ cố trá n h những mâu thuẫn, trá n h va chạm gây gổ. Họ thuộc loại người yếu đuối, dễ mềm lòng, dễ bị người khác lợi dụng. Do tính cách bao dung, thương người, người khuyết Kim thường mắc chứng hay quên, iotêri (động kinh), AQ, sợ hãi... song có lúc tính cách của họ trở nên m ạnh mẽ. Đó là lúc họ được bổ sung đủ Kim. Nhưng nhiều người thường bị phần tâm , không kiên trì tiến hành đến cùng công việc. Về m ặt tình yêu, người khuyết Kim rấ t nặng tình, tình cảm rấ t lãng mạn, yếu đuối, dễ bị tổn thương. Họ là người có duyên kỳ ngộ. Trung niên là mùa Xuân thứ hai trong cuộc dời. Họ là người thích giữ lại các đồ vật không có giá trị sử dụng, biến ngôi nhà th àn h bãi rác. Họ rấ t thích uống nước ngọt, bia... Người khuyết Kim nên ở hướng nhà: -'Tọa Đông hướng Tây (trạch Đoài) - Tọa Tốn hướng Càn (trạch Càn)


* Người khuyết T hủy (sinh mùa Hè tháng 4, 5 và các tháng Tứ quý 3, 6, 9, 12 âm lịch)

Người khuyết Thủy thích nghệ thuật, giỏi biến hóa, thích ứng với sự biến đổi khách quan. Họ là người trọng tình trọng nghĩa, coi trọng gia đình. Nhưng người khuyết Thủy không giỏi xử lý vấn đề tình cảm. Họ là lớp người không hiếu sắc, không tìm thú vui xác thịt. Người khuyết Thủy phần lớn keo kiệt, hay ghen tị hẹp hòi, dễ bộc lộ cảm xúc. Họ cũng biết nhận lỗi và sửa chữa. Người khuyết Thủy là người tài giỏi, cần cù, biết cách làm việc, trung thực, nhưng không có tài lãnh đạo. Họ chỉ nên làm chuyên viên giỏi vì nhút n h á t không dám đầu tư. Bề ngoài người khuyết Thủy tưởng đơn giản, chân thật, song tư tưởng phức tạp, thiếũ tín h sáng tạo do quá nguyên tắc... Nếu lao vào học tập nghiên cứu sẽ là những người nắm được quy luật p h át triển của hiện tượng. Người khuyết Thủy luôn tin theo tâm linh chân chính. Cuộc đời của họ chỉ thay đổi, trở nên tốt đẹp khi họ thực h àn h các hoạt động tâm linh. Nếu hàng ngày họ tâm niệm (cầu khấn) một đấng tâm linh nào đó thì sau 2 năm sẽ có kết quả. Người khuyết Thủy chậm k ết hôn, đại cát lợi. Mọi thành công của người khuyết Thủy chỉ bền vững sau tuổi thanh niên. Người khuyết Thủy là người tiền vận khó khăn, hậu vận cát lợi. Người khuyết Thủy nên ở hướng nhà: - Tọa Nam hướng Bắc (trạch Khảm thuộc Thủy) - Tọa Tỵ hướng Hợi (xem la bàn 24 sơn hướng trang sau)


TÂY

Phương vị nhà ở với người khuyết Thủy: Vùng màu sẫm trên la bàn phong thủy

445b bi quyet song dung mua sinh phan2 khuyet thuy  
445b bi quyet song dung mua sinh phan2 khuyet thuy  
Advertisement