Page 1


http://sach.gooda.vn/on-luyen-2019

GOODA.VN - THU VIỆN SÁCH QUÝ

Phạm Thị Kim Ngân - Nguyễn Thị Dung

T

Ô 1 L U Y … 1

+,75w&1*+I…0 T H P T

Q U Ố C

G I A

N Ă M

2 0 1 9

Môn

+Œ$+& 10

11

9 NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

https://m.me/vnGooda

12


GOODA.VN - THU VIỆN SÁCH QUÝ

http://sach.gooda.vn/on-luyen-2019

LỜI NÓI ĐẦU Các em học sinh thân mến! Kì thi THPT Quốc gia 2019 đang đến gần, đứng trước ngưỡng cửa quan trọng của cuộc đời, chắc chắn tất cả các em học sinh 2k1 đang gấp rút chuẩn bị và nỗ lực 100% khả năng, hoàn thiện hành trang tri thức để có thể bước những bước xa nhất trong hành trình chinh phục giấc mơ của mình. Là một giáo viên, hằng ngày đứng trên bục giảng, làm bạn với những con chữ và đồng hành cùng với giấc mơ của từng lớp học trò nối tiếp nhau bước qua cánh cổng trường, các thầy cô hiểu những băn khoăn và lo âu của các em, đặc biệt là các em học sinh 2k1 trong giai đoạn nước rút này. Là khóa học đầu tiên áp dụng đổi mới về nội dung thi THPT Quốc gia, chắc hẳn các em phải đối mặt với không ít khó khăn, khó khăn lớn nhất là khối lượng kiến thức khổng lồ của mỗi môn, bao gồm kiến thức của ba năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 cùng với những yêu cầu mới về hình thức ra đề, nội dung và các dạng thức mới trong các câu hỏi. Đặc biệt, đối với môn Hóa học – một môn học vừa có lý thuyết dài lại nhiều bài tập tính toán. Với mong muốn giúp các em trang bị những kiến thức một cách đầy đủ, dễ hiểu nhất để các em tự tin chinh phục kỳ thi THPT, nhóm tác giả chúng tôi đã kết hợp cùng CCBook xuất bản cuốn sách “Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT năm 2019 môn Hóa học”. Đối tượng của cuốn sách hướng tới là tất cả những bạn độc giả có nhu cầu tìm kiếm và trau dồi kiến thức, tổng hợp thông tin. Đặc biệt là các sĩ tử chuẩn bị tham gia kì thi THPTQG năm 2019, bên cạnh đó các em học sinh lớp 10, 11 vẫn có thể sử dụng cuốn sách như một nguồn tham khảo bổ ích. Với mục tiêu cung cấp kiến thức một cách hệ thống, đầy đủ và dễ hiểu nhất, cuốn sách này đã tận dụng triệt để ưu điểm của SƠ ĐỒ KHỐI trong việc tổng hợp những kiến thức lý thuyết ôn luyện cần thiết cho các em:  Những đơn vị kiến thức lý thuyết phức tạp sẽ được tổng hợp đầy đủ, ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ.  Những đơn vị kiến thức lý thuyết được trình bày có hệ thống, giúp ghi nhớ dễ dàng, không bị lẫn lộn giữa các đơn vị kiến thức có mối liên hệ hay tương đồng trên một phương diện nào đó.  Rèn luyện tư duy trong tiếp cận với các đơn vị kiến thức lý thuyết. Bên cạnh hệ thống hóa đơn vị kiến thức lý thuyết, cuốn sách này còn cung cấp cho các em các bài tập mẫu với tất cả các dạng bài có thể gặp và phương pháp giải, lời giải chi tiết đặc biệt là phương pháp giải nhanh với một số dạng bài khó giúp các em không còn bỡ ngỡ trước bất cứ dạng bài, kiểu bài nào. Trong cuốn sách này, chúng tôi còn đưa ra một hệ thống bài tập tự luyện có đáp án và hướng dẫn giải (đối với một số dạng bài tập đặc biệt và vấn đề phát sinh) giúp các em củng cố và vận dụng kiến thức cũng như phương pháp giải đã được học và ghi nhớ sâu hơn các kiến thức đã học. Ngoài ra, trong cuốn sách này, còn tích hợp một số tiện ích đi kèm. Đây cũng là một ưu điểm vượt trội của cuốn sách, làm cho nó không chỉ đơn thuần là một cuốn sách mà còn là một người bạn, một người đồng hành với các em trước tất cả những khó khăn, vướng mắc trong quá trình học:  Video bài giảng hỗ trợ + Lý thuyết: tổng hợp, nhấn mạnh những nội dung cần chú ý, lý thuyết trọng tâm, xâu chuỗi các kiến thức của chuyên đề, chủ đề, chương.

III

https://m.me/vnGooda


http://sach.gooda.vn/on-luyen-2019

GOODA.VN - THU VIỆN SÁCH QUÝ

+ Chữa các bài tập tự luyện của chương (chọn lọc các bài tập hay, khó, có vấn đề cần phân tích, giải thích). + Những nội dung cần nhấn mạnh, ghi nhớ sau khi làm bài tập, vận dụng như thế nào vào trong đề thi.  Nhóm kín hỗ trợ giải đáp thắc mắc trong học tập  Hệ thống thi thử đầy đủ Kiến thức trong cuốn sách được chúng tôi tổng hợp thành các chương, trong đó lấy kiến thức lớp 12 làm trọng tâm và được đặt ở đầu cuốn sách, kiến thức lớp 10, 11 lồng ghép luôn trong những nội dung liên quan với lớp 12. Trong mỗi chương, nội dung bao gồm hai phần: lý thuyết và bài tập (bài tập mẫu và bài tập tự luyện). Trong đó, phần lý thuyết sử dụng SƠ ĐỒ KHỐI tổng hợp một cách hệ thống, đầy đủ kiến thức, dễ dàng tiếp nhận. Đi kèm với đó là hệ thống ví dụ minh họa từ dễ đến khó. Phần bài tập phân dạng đầy đủ, hướng dẫn giải tương ứng từng dạng và được tổng hợp theo từng chủ đề để học sinh thuận tiện trong việc luyện tập. Cụ thể như sau: PHẦN 1: HỮU CƠ Chương 1: Đại cương hữu cơ Chương 2: Este – Lipit Chương 3: Cacbohiđrat Chương 4: Amin – Amino axit – Peptit – Protein Chương 5: Polime Chương 6: Hiđrocacbon Chương 7: Ancol – Phenol Chương 8: Anđehit – Axit cacboxylic PHẦN 2: VÔ CƠ Chương 1: Đại cương vô cơ Chương 2: Đại cương kim loại Chương 3: Kim loại kiềm – Kim loại kiềm thổ – Nhôm Chương 4: Sắt và một số hợp chất quan trọng Chương 5: Nguyên tử – Bảng tuần hoàn – Liên kết hóa học Chương 6: Phản ứng hóa học Chương 7: Sự điện li Chương 8: Phi kim Với những ưu điểm ấy, chúng tôi mong rằng, “Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT năm 2019 môn Hóa học” sẽ đem đến cho các bạn nguồn cảm hứng học tập và đồng hành cùng các em học sinh

trong hành trình chinh phục tri thức và là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn đồng nghiệp trong quá trình giảng dạy. Trong quá trình biên soạn chúng tôi cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp quý báu từ bạn đọc gần xa, các thầy cô cũng như các em học sinh thân mến để chúng tôi hoàn thiện cuốn sách hơn trong những lần tái bản tiếp theo.

Xin chân thành cảm ơn! IV

https://m.me/vnGooda


GOODA.VN - THU VIỆN SÁCH QUÝ

http://sach.gooda.vn/on-luyen-2019

MỤC LỤC PHẦN 1: HỮU CƠ Chương 1: Đại cương hữu cơ………………………………………………………………… Chương 2: Este – Lipit. ………………………………………………………………… …… Chương 3: Cacbohiđrat. …………………………………………………………………….. Chương 4: Amin – Amino axit – Peptit – Protein. …………………………………………. Chương 5: Polime. ………………………………………………………………………….. Chương 6: Hiđrocacbon. ……………………………………………………………………. Chương 7: Ancol – Phenol. …………………………………………………………………. Chương 8: Anđehit – Axit cacboxylic. ………………………………………………………

PHẦN 2: VÔ CƠ Chương 1: Đại cương vô cơ. ………………………………………………………………… Chương 2: Đại cương kim loại. ……………………………………………………………… Chương 3: Kim loại kiềm – Kim loại kiềm thổ – Nhôm. …………………………………… Chương 4: Sắt và một số hợp chất quan trọng. ……………………………………………… Chương 5: Nguyên tử – Bảng tuần hoàn – Liên kết hóa học. ………………………………. Chương 6: Phản ứng hóa học. ………………………………………………………………. Chương 7: Sự điện li. ……………………………………………………………………….. Chương 8: Phi kim. ………………………………………………………………………….

V

https://m.me/vnGooda


http://sach.gooda.vn/on-luyen-2019

GOODA.VN - THU VIỆN SÁCH QUÝ

&+ѬѪ1*

&$&%2+,Ĉ5$7

,±/é7+8<ӂ775Ӑ1*7Æ0

7tQKFKҩWYұWOt

&ҩXWҥRSKkQWӱ 6

5





2



0ҥFKKӣ C H2  C H  C H  C H  C H  C H O I I I I I OH OH OH OH OH

&KҩWNӃWWLQKNK{QJPjXGӉWDQWURQJQѭӟF YӏQJӑWQKѭQJNK{QJQJӑWEҵQJÿѭӡQJPtD &yQKLӅXWURQJTXҧQKRFKtQPұWRQJ   PiX  

'ҥQJPҥFKYzQJ ĮJOXFR]ѫYjȕJOXFR]ѫ OjGҥQJ WӗQWҥLFKӫ\ӃX

*OXFR]ѫ

7tQKFKҩWKyDKӑF 7tQKFK̭WFͯDDQFROÿDFKͱF ÿNWKѭӡQJ [DQKODP

NK{QJWKӫ\SKkQÿѭӧF

MONOSACCARIT

3K̫QͱQJWUiQJJ˱˯QJ WUiQJE̩F

AgNO / NH ѫ  o

3K̫QͱQJOjPP̭WPjXGXQJG͓FKQ˱ͣFEURP ѫ 3K̫QͱQJOrQPHQU˱ͫX en]LP C6 H2O6  o 2C2 H5OH  2CO2   5q C

ĈLӅXFKӃ WURQJF{QJQJKӋS

KRһF

ӬQJGөQJ 7KXӕFWăQJOӵFWUiQJJѭѫQJWUiQJUXӝWSKtFK

)UXFWR]ѫ

7tQKFKҩWYұWOt

&KҩWNӃWWLQKNK{QJPjXGӉWDQWURQJQѭӟFFyYӏQJӑW KѫQÿѭӡQJPtD &yQKLӅXWURQJGӭD[RjLPұWRQJ  

&ҩXWҥRSKkQWӱ 0ҥFKKӣ 6

5





2



C H2OH  C HOH  C HOH  C HOH  C O  C H2OH

7tQKFKҩWKyDKӑF ѫ

ѫ

o1JRjLWtQKFKҩWFӫDDQFROÿDFKӭF IUXFWR]ѫFzQFySKҧQӭQJWUiQJ JѭѫQJ &K~ê)UXFWR]ѫNK{QJSKҧQӭQJYӟL GXQJGӏFKQѭӟFEURPQrQGQJÿӇ SKkQELӋWJOXFR]ѫYjIUXFWR]ѫ NL t q C6 H2 O6  H2  o C6 H O6

*OXFR]˯)UXFWR]˯

46

https://m.me/vnGooda

6RELWRO


http://sach.gooda.vn/on-luyen-2019

GOODA.VN - THU VIỆN SÁCH QUÝ

6DFFDUR]ѫ

&KҩWNӃWWLQKNK{QJPjXGӉWDQWURQJQѭӟFYӏQJӑW

6DFFDUR]ѫÿѭӧFFҩXWҥRWӯPӝWJӕFJOXFR]ѫYjPӝWJӕFIUXFWR]ѫOLrQNӃWTXDQJX\rQWӱ2 7tQKFKҩWFӫDDQFROÿDFKӭF2C2 H22 O CX(OH 2 o (C2 H2 O 2 CX  2H2 O [DQKODP

+

H (en]LP

3KҧQӭQJWKӫ\SKkQ 6DFFDUR]ѫ  ĺ *OXFR]ѫ)UXFWR]ѫ

.K{QJFySKҧQӭQJWUiQJEҥF

Ĉ,6$&&$5,7

7Kӫ\SKkQWҥRUDSKkQWӱPRQRVDFFDULW

&$&%2+,Ĉ5$7 Cn(H2O)m

POLISACCARIT

7Kӫ\SKkQWҥRUDQKLӅXSKkQWӱPRQRVDFFDULW

7LQKEӝWOjFKҩWUҳQY{ÿӏQKKuQKPjXWUҳQJ $PLOR]ѫNK{QJSKkQQKiQKFKӭDOLrQNӃWĮJOLFR]LW $PLORSHFWLQSKkQQKiQKFKӭDOLrQNӃWĮJOLFR]LWYjĮJOLFR]LW

7LQKEӝW

LRt t° ÿӇQJXӝL o ;DQKWtP  o 0ҩWPjX  +ӗWLQKEӝW  o ;DQKWtP

3KҧQӭQJWKӫ\SKkQ 

H  tq (C6 H O5 n  nH2 O  o nC6 H2 O6

*OXFR]˿

7LQKEͱW

3KҧQӭQJTXDQJKӧSӣFk\[DQK iQKViQJPһWWUӡL GLӋSOөF

7LQKEͱW

;HQOROR]ѫOjFKҩWUҳQGҥQJVӧLPjXWUҳQJ ÿһF

;HQOXOR]ѫ

ÿһF

;HQOXOR]˿WULQLWUDW

;HQOXOR]ѫWULQLWUDWÿѭӧFGQJOjPWKXӕFV~QJNK{QJNKyL 

H  tq 3KҧQӭQJWKӫ\SKkQ (C6 H O5 n  nH2 O  o nC6 H2 O6

;HQOXOR]˿

*OXFR]˿

47

https://m.me/vnGooda


GOODA.VN - THU VIỆN SÁCH QUÝ

http://sach.gooda.vn/on-luyen-2019

II – CÁC DẠNG BÀI TẬP Dạng 1: Lý thuyết trọng tâm Ví dụ mẫu Ví dụ 1: (THPT chuyên Trần Phú – 2018) Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có A. nhóm chức xeton. B. nhóm chức axit. C. nhóm chức ancol. D. nhóm chức anđehit. Lời giải chi tiết Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có nhóm chức ancol. Ví dụ: glucozơ và fructozơ có 5 nhóm OH (dùng phản ứng este hóa với anhiđrit axetic (CH3CO)2O để chứng minh), saccarozơ có 8 nhóm OH, mỗi mắt xích của xenlulozơ có 3 nhóm OH. Chọn C. Ví dụ 2: (Chuyên ĐH Vinh – 2018) Chất nào sau đây là đisaccarit? A. Xenlulozơ. B. Glucozơ. C. Saccarozơ. Lời giải chi tiết Monosaccarit gồm glucozơ và fructozơ. Đisaccarit gồm saccarozơ và mantozơ. Polisaccarit gồm tinh bột và xenlulozơ. Chọn C.

D. Amilozơ.

Ví dụ 3: (THPT Minh Khai – 2018) Cho các phát biểu sau: (1) Saccarozơ, amilozơ và xenlulozơ đều tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit đun nóng. (2) Tinh bột và xenlulozơ đều có công thức là (C6H10O5)n nhưng chúng không phải đồng phân của nhau. (3) Xenlulozơ được tạo bởi các gốc β – glucozơ liên kết với nhau bởi liên kết β – 1,4 – glicozit. (4) Thủy phân đến cùng amilopectin, thu được hai loại monosaccarit. (5) Dung dịch fructozơ có phản ứng tráng bạc. (6) Saccarozơ là một polisaccarit. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Lời giải chi tiết Các phát biểu đúng là: (1) Saccarozơ, amilozơ và xenlulozơ đều tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit đun nóng vì các đisaccarit hoặc polisaccarit đều có phản ứng thủy phân. (2) Tinh bột và xenlulozơ đều có công thức là (C6H10O5)n nhưng chúng không phải đồng phân của nhau. Cặp glucozơ và fructozơ mới là đồng phân của nhau. (3) Xenlulozơ được tạo bởi các gốc β – glucozơ liên kết với nhau bởi liên kết β – 1,4 – glicozit. (5) Dung dịch fructozơ có phản ứng tráng bạc vì trong môi trường bazơ fructozơ chuyển hóa thành glucozơ. Các phát biểu sai là: (4) sai vì thủy phân đến cùng amilopectin, chỉ thu được một loại monosaccarit (glucozơ). (6) sai vì saccarozơ là một đisaccarit. Chọn B. Ví dụ 4: (Chuyên ĐH Vinh – 2018) Cho các phát biểu sau: (a) Thuốc thử cần dùng để phân biệt dung dịch glucozơ và dung dịch fructozơ là nước brom. 48

https://m.me/vnGooda


GOODA.VN - THU VIỆN SÁCH QUÝ

http://sach.gooda.vn/on-luyen-2019

(b) Glucozơ còn được gọi là đường nho. (c) Xenlulozơ triaxetat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo. (d) Fructozơ là chất kết tinh, không tan trong nước. (e) Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Lời giải chi tiết (a) đúng vì glucozơ làm mất màu dung dịch nước brom còn fructozơ thì không làm mất màu nước brom. (b) đúng vì glucozơ có nhiều trong quả nho chín. (c) đúng vì xenlulozơ triaxetat là nguyên liệu để sản xuất tơ axetat (tơ nhân tạo). (d) sai vì fructozơ là chất kết tinh, dễ tan trong nước. (e) đúng vì glucozơ và fructozơ đều có công thức phân tử chung là C12H22O11. Chọn A. Ví dụ 5: (THPTQG – 2016) Cho các phát biểu sau: (a) Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín. (b) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo. (c) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. (d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn. (e) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ. (f) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người. Số phát biểu đúng là A. 5. B. 6. C. 3. D. 4. Lời giải chi tiết (a) đúng vì glucozơ có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. (b) sai vì chất béo là trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol. (c) đúng vì amilopectin có mạch phân nhánh, gồm các gốc α-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glicozit và α-1,6-glicozit. (d) sai vì triolein chứa các gốc axit béo không no nên là chất lỏng ở nhiệt độ thường. (e) đúng vì trong mật ong có tới 40% fructozơ làm cho mật ong có vị ngọt sắc. (f) đúng vì tinh bột là lương thực chính của con người. Chọn D. Ví dụ 6: Cho các nhận xét sau: (1) Nhỏ dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy có màu xanh tím, đem đun nóng thấy mất màu, để nguội lại thấy có màu xanh tím xuất hiện. (2) Trong nhiều loại hạt cây cối thường có nhiều tinh bột. (3) Nhỏ dung dịch iot vào một lát chuối xanh hoặc lát chuối chín thấy miếng chuối chuyển sang màu xanh tím, còn khi nhỏ dung dịch iot vào một lát cắt từ thân cây sắn hoặc cây chuối thì không thấy có sự chuyển màu. (4) Trong số các chất: glucozơ (M = 180), fructozơ (M = 180), axit oleic (M = 282), saccarozơ (M = 342) thì chỉ có glucozơ và fructozơ là chất lỏng ở điều kiện thường. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 4. C. 5. D. 3.

49

https://m.me/vnGooda


http://sach.gooda.vn/on-luyen-2019

GOODA.VN - THU VIỆN SÁCH QUÝ

Lời giải chi tiết Đáp án: Hai phát biểu đúng là (1), (2). (1) đúng: Trong hồ tinh bột, iot tạo ra màu xanh tím nhưng không có phản ứng hóa học giữa tinh bột và iot. Màu xanh tím xuất hiện do các phân tử iot chui vào trong các vòng xoắn của mạch tinh bột. Khi đun nóng, mạch tinh bột duỗi ra nên màu xanh tím biến mất. (2) đúng: Tinh bột chứa trong hạt là nguồn dự trữ nguyên liệu và năng lượng cho hạt nảy mầm thành cây con. (3) sai: Trong chuối chín, tinh bột đã chuyển hóa thành glucozơ nên không sự chuyển sang màu xanh tím khi nhỏ vào lát chuối chín (kĩ) dung dịch iot. Khi nhỏ dung dịch iot vào một lát cắt từ thân cây sắn hoặc cây chuối thì không thấy có sự chuyển màu vì thân cây sắn và thân cây chuối chứa chủ yếu là xenlulozơ. (4) sai: Trong bốn chất: glucozơ, fructozơ, axit oleic và saccarozơ thì chỉ có axit oleic là chất lỏng ở điều kiện thường. Chọn A. Ví dụ 7: Cho sơ đồ phản ứng: xuùc taùc (a) X H2 O  Y (b) Y  AgNO3  NH3  H2 O  amoni gluconat  Ag  NH 4 NO3 xuùc taùc (c) Y  EZ aùnh saùng (d) Z  H2 O  X  G chaát dieäp luïc

X, Y, Z lần lượt là: A. Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit. C. Tinh bột, glucozơ, etanol. Lời giải chi tiết Các phương trình hóa học:

B. Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit D. Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit.

t , xt (a) (C6 H10 O5 )n  n H2 O   nC6 H12 O6

(b) Glucozô  2AgNO3  3NH3  H2 O  Amoni gluconat  2Ag  2NH4 NO3 t , xt (c) C6 H12 O6   2C2 H5OH  2CO2 aùnh saùng (d) 6nCO2  5nH2 O  (C6 H10 O5 )n  6nO2 chaát dieäp luïc

Vậy X là tinh bột, Y là glucozơ, Z là cacbon đioxit. Chọn D.

Dạng 2: Phản ứng oxi hóa 1. Phương pháp giải - Phản ứng tráng gương Glucozô  2AgNO3  3NH3  H2O  Amoni gluconat  2Ag  2NH4 NO3 Nhận xét: 1 glucozơ/fructozơ → 2Ag. - Phản ứng với dung dịch nước brom Glucozô  Br2  H2 O  Axit gluconic  2HBr Chú ý: Glucozơ làm mất màu dung dịch nước brom nhưng fructozơ không làm mất màu dung dịch nước brom. 50

https://m.me/vnGooda


http://sach.gooda.vn/on-luyen-2019

GOODA.VN - THU VIỆN SÁCH QUÝ

→ Dùng dung dịch brom để phân biệt glucozơ và fructozơ. - Phản ứng đốt cháy o

t  nCO2  mH2 O Phương trình hóa học: Cn (H2 O)m  nO2 

Nhận xét: nO2  nCO2 Bảo toàn khối lượng: mcacbohiđrat mO2  mCO2  mH2O 2. Ví dụ mẫu Ví dụ 1: (THPT Việt Yên – 2017) Đun nóng dung dịch chứa 1,8 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 21,60. B. 2,16. C. 3,24. D. 16,20. Lời giải chi tiết nglucozơ  0,01 mol AgNO3 / NH3 Ta có: glucozơ   2Ag

0,01 → 0,02   2,16 gam → mAg 0,02.108

mol

Chọn B. Ví dụ 2: Để tráng một chiếc gương soi, người ta phải đun nóng dung dịch chứa 7,2 gam glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất của phản ứng là 95%. Khối lượng bạc bám trên gương là A. 8,208 gam. B. 4,104 gam. C. 8,640 gam. D. 4,320 gam. Lời giải chi tiết 7, 2  0,04 mol 180 AgNO3 / NH3 Ta có: Glucozơ   2Ag

nglucozơ 

  mAg 0,04.2.108.95%  8,208 gam Vì H = 95% Chọn A. Ví dụ 3: m gam glucozơ làm mất màu vừa đủ 400 ml dung dịch Br2 0,5M trong nước. Giá trị của m là A. 18. B. 27. C. 36. D. 45. Lời giải chi tiết  nBr2 0,4.0,5  0,2 mol Phương trình: C5 H11O5CHO  Br2  H2 O  C5 H11O5COOH  2HBr 0,2 ← 0,2 mol  0,  2.180 36 gam →m glucozơ Chọn C. Ví dụ 4: (MH – 2017) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ, thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 5,04 gam H2O. Giá trị của m là A. 8,36. B. 13,76. C. 9,28. D. 8,64. Lời giải chi tiết nCO2  0,3 mol o

t  nCO2  mH2 O Phương trình hóa học: Cn (H2 O)m  nO2 

51

https://m.me/vnGooda


http://sach.gooda.vn/on-luyen-2019

GOODA.VN - THU VIỆN SÁCH QUÝ

→ nO2  nCO2  0,3 mol  mO2  0,3.32  9,6 gam Bảo toàn khối lượng: m mCO2  mH2O  mO2  0,3.44  5,04  9,6 8,64 gam Chọn D.

Dạng 3: Phản ứng thủy phân 1. Phương pháp giải - Saccarozơ: 

H C12 H22 O11  H2 O  C6 H12 O6 (glucozô)  C6 H12O6 (fructozô) - Tinh bột: 

H (C6 H10 O5 )n  nH2 O  nC6 H12 O6 (glucozơ)

- Xenlulozơ: 

H (C6 H10 O5 )n  nH2 O   nC6 H12 O6 (glucozơ)

2. Ví dụ mẫu Ví dụ 1: (THPTQG – 2016) Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90%, thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozơ. Giá trị của m là A. 22,8. B. 17,1. C. 18,5. D. 20,5. Lời giải chi tiết 

H  C6 H12 O6 (glucozơ)  C6 H12 O6 (fructozơ) Phương trình hóa học: C12 H22 O11  H2 O 

10,8  0,06 mol → nsaccarozơ  0,06 mol 180 100 Với H 90%  msaccarozơ 0,06.342.   22,8 gam 90 Chọn A.

Nếu  H 100%  nglucozơ 

Ví dụ 2: Thủy phân hoàn toàn 0,01 mol saccarozơ trong môi trường axit, với hiệu suất là 60%, thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X thu được dung dịch Y, đem toàn bộ dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 6,480. B. 2,592. C. 0,648. D. 1,296. Lời giải chi tiết 

H AgNO3 / NH3  glucozơ  fructozơ  Quá trình phản ứng: C12 H22 O11  H2O   4Ag Nếu H  100% : 0,01 0,01 0,01 0,04 Với H  60%  mAg 0,04.108.60%  2,592 gam

mol

Chọn B. AgNO3 / NH3

AgNO3 / NH3  2Ag, fructozơ  Nhận xét: glucozơ   2Ag → nAg  4. nsaccarozơ

Ví dụ 3: Đun nóng 17,1 gam saccarozơ trong dung dịch axit sunfuric loãng. Dung dịch thu được sau phản ứng tác dụng tối đa với 50 ml dung dịch Br2 0,5M. Hiệu suất của phản ứng thủy phân saccarozơ là A. 12,5%. B. 25,0%. C. 37,5%. D. 50,0%. Lời giải chi tiết Sau phản ứng thủy phân, ta thu được hỗn hợp gồm glucozơ, fructozơ và saccarozơ dư. Cho hỗn hợp này phản ứng với Br2 thì chỉ glucozơ tham gia phản ứng. 52

https://m.me/vnGooda


http://sach.gooda.vn/on-luyen-2019

GOODA.VN - THU VIỆN SÁCH QUÝ Glucozô  Br2  H2 O  Axit gluconic  2HBr 0,025  0,025 mol

→ nglucozơ = 0,025 = nsaccarozơ phản ứng = nsaccarozơ (lý thuyết) → msaccarozơ (lý thuyết) = 0,025.342 = 8,55 gam Mà theo đề bài: msaccarozơ (thực tế) = 17,1 gam m lí thuyeát 8,55 H  100%   100% 50% m thöïc teá 17,1 Chọn D. Ví dụ 4: Tiến hành thủy phân m gam bột gạo chứa 80% tinh bột rồi lấy toàn bộ dung dịch thu được thực hiện phản ứng tráng gương thì được 5,4 gam Ag (hiệu suất phản ứng tráng gương là 50%). Giá trị của m là A. 2,620. B. 10,125. C. 6,480. D. 2,530. Lời giải chi tiết nAg  0,05 mol AgNO3 / NH3 Ta có: glucozơ   2Ag 0,025 ← 0,05 mol → nglucozơ 0,025 H  50%  : 50% 0,05 mol 

H  nC6H12O6 (glucozơ) Lại có: (C6H10O5)n + nH2O  → ngạo  80% 0,0625 mol  nglucozơ 0,05: → mgạo 0,0625.162   10,125 gam

Chọn B.

Dạng 4: Bài toán tổng hợp từ cacbohiđrat 1. Phương pháp giải - Lên men rượu 

enzim, 3035C H   2C2 H5OH  2CO2  glucozơ  Tinh bột/xenlulozơ  Cứ: 162 180 92 gam

n 2nglucozô  2.ntinh boät / xenlulozô Nhận xét: nC2 H CO2 5 OH Độ rượu: Do

VC2 H5OH Vröôïu .100   100 Vdd röôïu VC2 H5OH  VH2O

men giaám - Lên men giấm: C2 H5OH  O2  CH3COOH  H2 O

- Điều chế xenlulozơ trinitrat C6 H7 O2 (OH)3 n  3nHNO3  C6 H7 O2 (ONO2 )3 n  3nH2O Tỉ lệ: x Cứ: 162 - Phản ứng quang hợp

3x 189

x 297

3x 54

mol gam

aùnh saùng maët trôøi 6nCO2  5nH2 O  (C6 H10 O5 )n  6nO2 dieäp luïc (clorophin)

53

https://m.me/vnGooda


http://sach.gooda.vn/on-luyen-2019

GOODA.VN - THU VIỆN SÁCH QUÝ

2. Ví dụ mẫu Ví dụ 1: Lên men hoàn toàn a gam glucozơ, thu được C2H5OH và CO2. Hấp thụ hết CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của a là A. 30,6. B. 27,0. C. 15,3. D. 13,5. Lời giải chi tiết Ca(OH)2 dư nên  nCO2 n 0,15 mol CaCO3 enzim, t  C6 H12O6   2C2 H5OH  2CO2 1 1  nC H n .0,15  0,075 mol   a 0,075.180  13,5 gam O CO 2 2 Chọn D. 6

12

6

2

Ví dụ 2: Lên men 1 tấn khoai chứa 70% tinh bột để sản xuất ancol etylic, hiệu suất của quá trình sản xuất là 85%. Khối lượng ancol thu được gần nhất là A. 0,338 tấn. B. 0,833 tấn. C. 0,383 tấn. D. 0,668 tấn. Lời giải chi tiết 

 H2 O, xt H men (C6 H10 O5 )n   nC6 H12 O6   2nC2 H5 OH  2nCO2

Khối lượng tinh bột có trong 1 tấn khoai (1000 kg) là: 1000.70% = 700 kg 700 kmol → ntinh bột = 162

700 700  kmol 162 81 700 595 595   46  337,9 kg .85%  kmol  mC2H5OH  81 81 81

Nếu H = 100%  nC2 H5OH  2.ntinh boät  2 Vì H = 85%  nC2 H5OH (thöïc teá )  2.ntinh boät Chọn A.

Ví dụ 3: (MH – 2017) Ancol etylic được điều chế bằng cách lên men tinh bột theo sơ đồ: enzim enzim (C6 H10 O5 )n   C6 H12 O6   C2 H5OH Để điều chế 10 lít ancol etylic 46 cần m kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ). Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Giá trị của m là A. 3,600. B. 6,912. C. 10,800. D. 8,100. Lời giải chi tiết VC2 H5OH  10.46%  4,6 lít  mC2 H5OH  4,6.0,8  3,68 kg Nếu H  100% 

men H  2C2 H5OH  2CO2  glucozơ  Ta có: tinh bột/xenlulozơ  Cứ: 162 92 3,68.162  6, 48 ← → 3,68 92

6,48 : 80%  8,1 kg Vì H = 80%  mtinh boä t Mà gạo chứa 75% tinh bột → m = 8,1:75% = 10,8 kg. Chọn C. 54

https://m.me/vnGooda

gam kg


http://sach.gooda.vn/on-luyen-2019

GOODA.VN - THU VIỆN SÁCH QUÝ

Ví dụ 4: (THPT Yên Lạc – 2018) Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là A. 33,00. B. 26,73. C. 29,70. D. 23,76. Lời giải chi tiết Nếu H  100% có: (C6H10O5 )n  3nHNO3  [C6H7O2 (ONO2 )3 ]n  3nH2O Cứ: 162 → 297 gam 16, 2.297  29,7 tấn → 16,2 → 162   26,73 tấn → m 29,7.90% Vì H  90% Chọn B. Ví dụ 5: Khí cacbonic chiếm tỉ lệ 0,03% thể tích không khí. Cần bao nhiêu lít không khí (ở đktc) để cung cấp CO2 cho phản ứng quang hợp tạo ra 50 gam tinh bột? A. 112554,3 lít. B. 136628,7 lít. C. 125541,3 lít. D. 138271,6 lít. Lời giải chi tiết as Phản ứng quang hợp: 6nCO2  5nH2O  (1) (C6 H10O5 )n  6nO2 clorophin Theo PTHH (1): nCO2  6ntinh boät  6  VCO2  22,4.nCO2  22,4 

50 50  mol. 162 27

50 100  41,48 lít  Vkk  VCO2  138271,6 lít 27 0,03

Chọn D.

BÀI TẬP TỔNG HỢP CHƯƠNG 3 Câu 1: Dung dịch nào sau đây có phản ứng tráng bạc? A. Metyl axetat. B. Glyxin. C. Fructozơ.

D. Saccarozơ. (Đề thi THPTQG năm 2017) Câu 2: Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây? A. Glucozơ. B. Saccarozơ. C. Ancol etylic. D. Fructozơ. (Đề thi THPTQG năm 2017) Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. B. Xenlulozơ bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng. C. Glucozơ bị thủy phân trong môi trường axit. D. Tinh bột có phản ứng tráng bạc. (Đề minh họa THPTQG năm 2017) Câu 4: Cho các phát biểu sau: (a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic. (b) Phản ứng thủy phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ. (c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo. (d) Saccarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc. (e) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 3. B. 2. C. 4. D. 5. (Đề thi THPTQG năm 2017) 55

https://m.me/vnGooda


http://sach.gooda.vn/on-luyen-2019

GOODA.VN - THU VIỆN SÁCH QUÝ

Câu 5: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước: X, Y, Z, T và Q. Chất Thuốc thử

X

Y

Z

T

Q

Quỳ tím

không đổi màu

không đổi màu

không đổi màu

không đổi màu

không đổi màu

không có kết tủa

Ag↓

không có kết tủa

không có kết tủa

Ag↓

dung dịch xanh lam không có kết tủa

dung dịch xanh lam không có kết tủa

Cu(OH)2 không tan không có kết tủa

Cu(OH)2 không tan không có kết tủa

Dung dịch AgNO3/NH3, đun nhẹ Cu(OH)2, lắc nhẹ

Cu(OH)2 không tan

Nước brom

kết tủa trắng

Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là: A. Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol. B. Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit. C. Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic. D. Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic. Câu 6: Cho các phát biểu sau: (a) Thủy phân hoàn toàn saccarozơ và tinh bột thu được glucozơ. (b) Saccarozơ và xenlulozơ đều thuộc loại đisaccarit. (c) Người ta dùng dung dịch Br2 để phân biệt glucozơ và fructozơ.

(Đề thi THPTQG năm 2015)

(d) Glucozơ khử H 2 thu được axit gluconic. (e) Xenlulozơ axetat là thuốc súng không khói. (f) Mỗi mắt xích trong phân tử xenlulozơ có chứa ba nhóm OH. Số phát biểu không đúng là A. 1. B. 2. C. 3. Câu 7: Cho các chuyển hóa sau:

D. 4.

t , xt (1) X  H2 O  Y

(2) Y  Br2  H2 O  Axit gluconic  HBr (3) Axit gluconic  NaHCO3  Z  natri gluconat  H 2O as, clorophin (4) Z  H2 O  X  E

Các chất X và Y lần lượt là A. saccarozơ và glucozơ. B. tinh bột và glucozơ. C. xenlulozơ và glucozơ. D. tinh bột và fructozơ. Câu 8: Cho 500 ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ của dung dịch glucozơ đã dùng là A. 0,20M. B. 0,01M. C. 0,02M. D. 0,10M. (Đề minh họa THPTQG năm 2017) 56

https://m.me/vnGooda


GOODA.VN - THU VIỆN SÁCH QUÝ

http://sach.gooda.vn/on-luyen-2019

Câu 9: Đun nóng m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong dư NH3 thu được 54 gam Ag. Biết hiệu suất của phản ứng là 75%. Giá trị của m là A. 45,00. B. 33,75. C. 67,50. D. 60,00. Câu 10: Cho hỗn hợp gồm 27 gam glucozơ và 9 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 32,4. B. 21,6. C. 43,2. D. 16,2. Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít O2 (đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là A. 3,15. B. 5,25. C. 6,20. D. 3,60. (Đề thi THPTQG năm 2016) Câu 12: Hỗn hợp M gồm glucozơ và saccarozơ. Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2, thu được H2O và V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 6,72. B. 8,96. C. 10,08. D. 111,20. (Đề thi thử THPT chuyên Đại học Vinh năm 2018) Câu 13: Cho 32,4 gam xenlulozơ đem thủy phân trong môi trường axit thu được 27 gam glucozơ. Tính hiệu suất của quá trình thủy phân? A. 50%. B. 75%. C. 80%. D. 40%. Câu 14: Thủy phân 0,01 mol saccarozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thì khối lượng Ag thu được là A. 4,32 gam. B. 3,24 gam. C. 2,16 gam. D. 3,78 gam. Câu 15: Thủy phân hoàn toàn 52,2 gam hỗn hợp gồm saccarozơ và glucozơ trong môi trường axit thu được dung dịch X. Cho dung dịch X qua lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 64,8 gam Ag. Tính phần trăm về khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp ban đầu? A. 75,00%. B. 34,48%. C. 50,00%. D. 65,52%. Câu 16: Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 80% thu được dung dịch X. Trung hòa X bằng NaOH thu được dung dịch Y. Y hòa tan tối đa 17,64 gam Cu(OH) 2. Giá trị của m gần nhất với A. 49. B. 77. C. 68. D. 61. Câu 17: Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ thu được dung dịch X. Lấy toàn bộ sản phẩm X của phản ứng thủy phân cho tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được a gam kết tủa. Còn nếu cho toàn bộ sản phẩm X tác dụng với dung dịch nước brom dư thì có b gam brom phản ứng. Giá trị của a, b lần lượt là A. 43,2 và 32. B. 43,2 và 16. C. 21,6 và 16. D. 21,6 và 32. Câu 18: Thủy phân 1 kg khoai (chứa 20% tinh bột) trong môi trường axit. Nếu hiệu suất phản ứng 70% thì lượng glucozơ thu được là A. 155,56 gam. B. 166,66 gam. C. 120,00 gam. D. 200,00 gam. Câu 19: Lên men m kg glucozơ chứa trong nước quả nho được 100 lít rượu vang 10 . Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 95%, ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/ml. Giả thiết rằng trong nước quả nho chỉ có đường glucozơ. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 17,0. B. 16,5. C. 15,0. D. 17,5. (Đề minh họa THPTQG năm 2016)

57

https://m.me/vnGooda


GOODA.VN - THU VIỆN SÁCH QUÝ

http://sach.gooda.vn/on-luyen-2019

Câu 20: Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là A. 48. B. 30. C. 60. D. 58. (Đề thi thử THPT Yên Lạc năm 2018) Câu 21: Để sản xuất ancol etylic người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa và vỏ bào từ gỗ chứa 50% xenlulozơ. Nếu muốn điều chế một tấn ancol etylic, hiệu suất quá trình là 70% thì khối lượng nguyên liệu cần dùng gần nhất bằng A. 5031 kg. B. 5000 kg. C. 5100 kg. D. 6200 kg. Câu 22: Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 178,2 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%) A. 98 lít. B. 140 lít. C. 162 lít. D. 110 lít. (Đề thi thử THPT Việt Yên) Câu 23: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%, hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,05 mol Ba(OH)2, thu được kết tủa và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch NaOH vào X, đến khi kết tủa lớn nhất thì cần ít nhất 10 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là A. 6,0. B. 5,5. C. 6,5. D. 7,0. (Đề thi THPTQG năm 2018) Câu 24: Chất nào là monosaccarit? A. Amilozơ. B. Saccarozơ. C. Xenlulozơ. D. Glucozơ. (Đề thi thử THPT Hàn Thuyên năm 2018) Câu 25: Cacbohiđrat X có đặc điểm: - Bị thủy phân trong môi trường axit - Thuộc loại polisaccarit - Phân tử gồm nhiều gốc β-glucozơ. Cacbohiđrat X là A. glucozơ. B. saccarozơ. C. xenlulozơ. D. tinh bột. (Đề thi thử THPT Hàn Thuyên năm 2018) Câu 26: Dung dịch chứa chất nào dưới đây có thể tham gia phản ứng tráng bạc? A. Lipit. B. Glucozơ. C. Saccarozơ. D. Xenlulozơ. (Đề thi thử THPT chuyên Khoa Học Tự Nhiên năm 2018) Câu 27: Cho dãy các dung dịch: glucozơ, saccarozơ, etanol, glixerol. Số dung dịch trong dãy phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. (Đề thi thử THPT chuyên Khoa Học Tự Nhiên năm 2018) Câu 28: Cho 250 ml dung dịch glucozơ phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ của dung dịch glucozơ đã dùng là A. 0,20M. B. 0,01M. C. 0,02M. D. 0,10M. Câu 29: Thủy phân hoàn toàn 8,55 gam saccarozơ rồi chia sản phẩm thành hai phần: - Phần một: cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được x gam kết tủa. - Phần hai: cho tác dụng với dung dịch nước brom dư thì có y gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của x, y lần lượt là

58

https://m.me/vnGooda


http://sach.gooda.vn/on-luyen-2019

GOODA.VN - THU VIỆN SÁCH QUÝ

A. 5,40 và 2,00. B. 2,16 và 3,20. C. 2,70 và 1,00. D. 4,32 và 3,20. Câu 30: Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ trong 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X bằng một lượng NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y; sau đó cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 43,20. B. 21,60. C. 46,07. D. 24,47. (Đề thi thử THPT Nguyễn Viết Xuân năm 2018) Câu 31: Có thể tổng hợp rượu etylic từ CO2 theo sơ đồ sau: CO2 → Tinh bột → Glucozơ → Rượu etylic. Thể tích CO2 sinh ra kèm theo sự tạo thành rượu etylic nếu CO2 lúc đầu dùng hết 1120 lít (đktc) là (biết hiệu suất của mỗi quá trình lần lượt là 50%; 75%; 80%) A. 373,3 lít. B. 280,0 lít. C. 149,3 lít. D. 112,0 lít. Câu 32: Cho xenlulozơ tác dụng với dung dịch HNO3 60% ( d  1,15 g / ml ) thu được 59,4 gam xenlulozơ trinitrat với hiệu suất phản ứng 90%. Thể tích dung dịch HNO3 đã tham gia phản ứng là A. 20,29 ml. B. 54,78 ml. C. 60,87 ml. D. 18,26 ml. (Đề thi thử THPT Đồng Đậu năm 2018) Câu 33: Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp gồm glucozơ và saccarozơ với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được 25,92 gam Ag. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng a mol O2. Giá trị của a là A. 1,24. B. 1,48. C. 1,68. D. 1,92. (Đề thi thử Sở GD&ĐT Đà Nẵng năm 2018) Câu 34: Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%). Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là A. 20%. B. 10%. C. 80%. D. 90%. Câu 35: Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng từ ánh sáng mặt trời: aùnh saùng 6CO2  6H2 O  673 kcal   C6 H12 O6  6O2 clorophin Cứ trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lượng mặt trời, nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Thời gian để một cây có 1000 lá xanh (diện tích mỗi lá 10 cm2) sản sinh được 18 gam glucozơ là A. 2 giờ 14 phút 36 giây. B. 4 giờ 29 phút 12 giây. C. 2 giờ 30 phút 15 giây. D. 5 giờ 00 phút 00 giây.

BẢNG ĐÁP ÁN 1C 11 A 21 A 31 D

2A 12 B 22 B 32 C

3A 13 B 23 A 33 C

4A 14 B 24 D 34 D

5C 15 D 25 C 35 A

6D 16 C 26 B

7B 17 B 27 D

8D 18 A 28 A

9D 19 B 29 A

10 C 20 A 30 C

GỢI Ý GIẢI Câu 4: (a) sai vì hiđro hóa hoàn toàn glucozơ hoặc fructozơ đều thu được sobitol. (b) đúng vì phản ứng thủy phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ nhờ 59

https://m.me/vnGooda


http://sach.gooda.vn/on-luyen-2019

GOODA.VN - THU VIỆN SÁCH QUÝ

enzim xenlulaza. (c) sai vì xenlulozơ trinitrat dùng để chế tạo thuốc súng không khói. (d) đúng vì cho sacarozơ tiếp xúc với H2SO4 đặc sẽ bị hóa đen do tính háo nước của H2SO4 đặc. (e) đúng vì một trong các ứng dụng của saccarozơ là dùng để pha chế thuốc. Chọn A. Câu 7: t , xt (1) (C6 H10O5 )n  nH2 O   nC6 H12O6

Tinh bột (X) Glucozơ (Y) (2) CH2OH[CHOH]4 CHO Br2  H2O  CH2OH[CHOH]4 COOH 2HBr Glucozơ (Y) Axit gluconic (3) CH2OH[CHOH]4 COOH NaHCO3  CH2OH[CHOH]4 COONa  CO2  H2O Axit gluconic

Natri gluconat

as clorophin

(4) 6nCO2  5nH2O  (C6 H10O5 )n  6nO2

(Z) Câu 8: nAg  0,1 mol

Tinh bột (X)

(E)

AgNO3 / NH3 Ta có: Glucozơ   2Ag

0,05 ←

0,1

mol

nglucozơ  0,05 mol  CM  0,05  0,1M 0,5 Câu 15: 

H AgNO3 / NH3  glucozơ +fructozơ  Saccarozơ   4Ag AgNO3 / NH3 Glucozơ   2Ag Câu 16: Số mol saccarozơ phản ứng là 0,8x mol và số mol saccarozơ dư là 0,2x mol. Glucozơ (0,8x mol), fructozơ (0,8x mol), saccarozơ (0,2x mol) phản ứng với Cu(OH)2 theo tỉ lệ 2 : 1.  0,8x  0,8x  0,  2x 2.0,18  x 0, 2 mol

Câu 23: Dung dịch X chứa Ba(HCO3)2, để lượng kết tủa lớn nhất nhưng dùng NaOH ít nhất thì phản ứng là: Ba(HCO3 )2  NaOH  BaCO3  NaHCO3  H2 O 0,01

 0,01

Bảo toàn nguyên tố Ba: nBaCO3 ban ñaàu  0,04 mol Bảo toàn nguyên tố C: nCO2  0,06 mol → mtinh bột = (0,03.162):81% = 6 gam. Câu 30: nsaccarozơ  0,1 mol  nAg  4.0,1  0,4 mol, nHCl  0,02 mol  nAgCl  0,02 mol .

 m  mAg  mAgCl  0,4.108  0,02.143,5  46,07 gam

60

https://m.me/vnGooda


http://sach.gooda.vn/on-luyen-2019

GOODA.VN - THU VIỆN SÁCH QUÝ

Câu 34: 180  1 mol 180 Nếu H  100% ,  nC2H5OH 2n  2 mol . C6H12O6  nglucozơ

 80%   a 2.46.80%  73,6 gam → Với H

Phương trình hóa học: men C2 H5OH  O2  CH3COOH  H2O

CH3COOH  NaOH  CH3COONa  H2 O

 n NaOH 0,144 mol  n 0,144 mol H C2 H5OH

0,144.46  100% 90% 0,1.73,6

Câu 35: clorophin 6CO2  6H2O  673 kcal   C6 H12O6  6O2

(1)

Từ phương trình (1) ta thấy: Để tổng hợp được 180 gam glucozơ thì cần cung cấp năng lượng là 673 kcal. Vậy để tổng hợp được 18 gam glucozơ thì năng lượng cần dùng là 67,3 kcal hay 67300 cal. Gọi t (phút) là thời gian để một cây có 1000 lá xanh (diện tích mỗi lá là 10 cm2) sản sinh được  67300   t 134,6 phuù  t 2 giôø 14 phuùt 36 giaây. 18 gam glucozơ. Ta có: 0,5.10%.1000.10.t

61

https://m.me/vnGooda

Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2019 môn Hóa học  
Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2019 môn Hóa học  
Advertisement