Page 1


GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

http://gooda.vn/dotpha8cong

LỜI NÓI ĐẦU Các em học sinh thân mến! Mặc dù đã qua hai năm trải nghiệm sự đổi mới trong đề thi môn tiếng Anh của kỳ thi THPT Quốc gia nhưng chắc hẳn không ít các em học sinh vẫn còn bỡ ngỡ trước cấu trúc của đề thi cũng như lượng kiến thức khổng lồ của môn học này. Đối với nhiều học sinh vẫn còn thiếu hụt về mặt kiến thức cơ bản, các em chắc hẳn sẽ hoang mang Biểu đồ phân tích cấu trúc ngữ pháp giúp đơn giản hoá những kiến thức khô khan, phức tạp.

không biết phải học từ đâu hay học như thế nào để đạt được kết quả tốt nhất trong kỳ thi. Thấu hiểu nỗi lo lắng đó của các em, chúng tôi đã biên soạn cuốn sách “Đột phá 8+ môn Tiếng Anh Kỳ thi THPT Quốc gia”. Cuốn sách được xây dựng theo khung thời gian cụ thể, bao quát lượng kiến thức cần thiết cho kỳ thi với nguồn bài tập củng cố đa dạng. Học sinh có thể làm quen với cấu trúc đề thi và tự đánh giá sự tiến bộ của bản thân thông qua hệ thống bài kiểm tra hàng tuần.

Một lộ trình xây dựng theo khung thời gian cụ thể cho phép học sinh tự đánh giá sự tiến bộ của bản thân.

Cuốn sách có lộ trình gồm 6 tuần với nền tảng ngữ pháp xuyên suốt. Tuy nhiên, khác với lối trình bày, giải thích bằng lời truyền thống, cuốn sách sử dụng biểu đồ phân tích cấu trúc ngữ pháp, hy vọng sẽ truyền tải đến các em những kiến thức tưởng chừng như khô khan, phức tạp theo cách đơn giản, thú vị, nhưng vẫn lô-gíc, rõ ràng. Ngoài ra, các em học sinh còn có thể tích lũy các kiến thức về ngữ âm và các kĩ năng đọc hiểu được phân bổ đồng đều trong 3 tuần học đầu tiên. Trong 3 tuần học còn lại, các em sẽ được ôn luyện tổng hợp kĩ năng đọc hiểu và bổ sung thêm kiến thức về phương thức giao tiếp. Bên cạnh đó, cuốn sách còn đưa vào một số lượng lớn từ vựng theo những chủ đề

Lượng lớn từ vựng theo những chủ đề thường gặp trong đề thi được tổng hợp theo từng ngày trong tuần ở cuối cuốn sách.

thường gặp trong đề thi. Lượng từ vựng này được tổng hợp theo từng ngày trong tuần ở cuối sách, vừa để phục vụ bài học vừa để nâng cao vốn từ vựng và khả năng đọc hiểu của các em học sinh. Cuốn sách là “gia tài” tri thức, là tâm huyết của nhóm tác giả và đơn vị phát hành muốn gửi tới tay bạn đọc những kiến thức hay, bổ ích, là tài liệu luyện thi THPT Quốc gia tin cậy của các em học sinh trên cả nước. Tuy nhiên, trong quá trình biên soạn, không thể tránh khỏi những sai sót, nhóm tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ bạn đọc để lần tái bản sau sẽ được hoàn thiện hơn.

Chúc các em thành công! Nhóm tác giả


http://gooda.vn/dotpha8cong

GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

CONTENT

DAY 1

002

WEEK 1

Nouns Danh từ Quantifiers Lượng từ

DAY 2

009

Subject pronouns Đại từ nhân xưng ở chủ ngữ Possessive adjectives Tính từ sở hữu Demonstrative pronouns Đại từ chỉ định Articles Mạo từ

-a, -ai, - ay, -au, aw Family & Relations Gia đình & các mối quan hệ

DAY 3

015

Descriptive adjectives Tính từ mô tả Demonstrative adjectives Tính từ chỉ định Possessive pronouns Đại từ sở hữu Possessive nouns Danh từ sở hữu There is/ are Có

-e, -ea, -ee, -ei, ew, -ey Family & Relations Gia đình & các mối quan hệ

-i, -ie, -y Family & Relations Gia đình & các mối quan hệ

WEEK 2

DAY 1

DAY 2

Present continuous Thì hiện tại tiếp diễn Double comparatives So sánh kép

Prepositions (1) Đại từ phản thân Reflexive pronouns Đại từ phản thân

c, d

g, n

Education Giáo dục

Education Giáo dục

055

DAY 3

064

Coordinating conjunctions Liên từ đẳng lập Other structures Một số cấu trúc khác Parallelism Cấu trúc song song s, t, x Education Giáo dục

DAY 1 Compound nouns Danh từ ghép Collective nouns Danh từ tập hợp

WEEK 3

046

Word Formation: Noun Cấu tạo từ: Danh từ Word stress (1) Trọng âm của từ (1) Places Các địa điểm

098

DAY 2

105

DAY 3

112

Prepositions of movement Giới từ chỉ sự chuyển động Gerunds Danh động từ Agreement Câu thể hiện sự đồng tình

Conjunctive adverbs Trạng từ liên kết Adverb clause of result Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả Inversion: so/ such Đảo ngữ: so/ such

Word stress (2) Trọng âm của từ (2)

Word stress (3) Trọng âm của từ (3)

Places Các địa điểm

Places Các địa điểm


http://gooda.vn/dotpha8cong

GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

023

DAY 5

031 DAY 6

Adverbs of manner Trạng từ chỉ thể cách Adverbs of degree Trạng từ chỉ mức độ

Word Formation: Noun Cấu tạo từ: Danh từ

-o, -oa, -oe, -oi, -oy, -oo, -ou, -ow Health & Lifestyles Sức khoẻ & lối sống

-u, -ua, -ui, -uy Health & Lifestyles Sức khoẻ & Lối sống

042

Comparisons of equality So sánh bằng Comparative So sánh hơn Superlative So sánh hơn nhất Different pronunciation of vowels in different parts of speech Các cách phát âm khác nhau ở các loại từ khác nhau

TEST

Object pronouns Đại từ nhân xưng ở tân ngữ Present simple Thì hiện tại đơn

036

Health & Lifestyles Sức khoẻ & lối sống

DAY 4

070

DAY 5

078 DAY 6

086

Past simple Quá khứ đơn Used to Đã từng

Modal verbs Động từ khuyết thiếu Bare-infinitives Động từ nguyên thể không “to”

Silent Consonants Phụ âm câm

Word Formation: Verb Cấu tạo từ: Động từ

Revision of consonants Ôn tập phụ âm

Work Công việc

-ed and double consonants -ed và phụ âm đôi

Work Công việc

TEST

Future simple Thì tương lai đơn Near future: be going to Thì tương lai gần

093

Work Công việc

DAY 4

118

DAY 5 Past continuous Thì quá khứ tiếp diễn

Word stress (4) Trọng âm của từ (4)

Word stress (5) Trọng âm của từ (5)

Cultures and beliefs Văn hoá và tín ngưỡng

Cultures and beliefs Văn hoá và tín ngưỡng

131

140

Adverb clause of reason Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân Adverb clause of concession Mệnh đề trạng ngữ chỉ nhượng bộ Word stress (6) Trọng âm của từ (6) Revision of word stress Ôn tập trọng âm của từ Cultures and beliefs Văn hoá và tín ngưỡng

TEST

Present perfect Thì hiện tại hoàn thành

124 DAY 6

CONTENT

DAY 4


http://gooda.vn/dotpha8cong

GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

WEEK 4

CONTENT

DAY 1

DAY 2

149

DAY 3

154

Past perfect Thì quá khứ hoàn thành

Conditional sentences (1) Câu điều kiện (1)

Conversation: Invitation Hội thoại: Lời mời

Conversation: Complimenting and congratulating Hội thoại: Lời khen và chúc mừng

Conditional sentences (2) Câu điều kiện (2) Inversion of conditionals Đảo ngữ trong câu đảo ngữ Modal perfect Động từ khuyết thiếu hoàn thành

Entertainment Giải trí

Conversation: Thanking Hội thoại: Cảm ơn

Entertainment Giải trí

Entertainment Giải trí

DAY 1

WEEK 5

144

178

DAY 2

185

DAY 3

191

To-infinitives Động từ nguyên thể có “to” Impersonal pronoun: It Đại từ vô nhân xưng: It Structures: enough...to/ too...to Cấu trúc: enough...to/ too...to Confusing structures Những cấu trúc gây nhầm lẫn

Indefinite pronouns Đại từ bất định Subject and verb agreement Sự hoà hợp chủ ngữ và động từ

One - Ones

Conversation: Complaint and criticism Hội thoại: Phàn nàn và phê phán

Conversation: Agreeing and disagreeing Hội thoại: Đồng ý và không đồng ý

Conversation: Asking for permisson Hội thoại: Xin phép

Nature and environment Thiên nhiên và môi trường

Tag questions Câu hỏi đuôi

Nature and environment Thiên nhiên và môi trường

Nature and Environment Thiên nhiên và môi trường

WEEK 6

DAY 1

222

Relative clauses (1) Mệnh đề quan hệ (1) Conversation: Revision Hội thoại: Ôn tập Science and technology Khoa học và công nghệ

269 Table of Irregular verbs Bảng động từ bất quy tắc

DAY 2

232

DAY 3

Relative clauses (2) Mệnh đề quan hệ (2) Participle phrases Cụm phân từ

Subjunctive mood (2) Thể giả định (2) Cleft sentences Câu chẻ

Science and technology Khoa học và công nghệ

Science and technology Khoa học và công nghệ

274 Key, explanation, and translation Đáp án, giải thích, và dịch nghĩa

240

478 Glossary Bảng tổng hợp từ vựng


http://gooda.vn/dotpha8cong

GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

160

Wishes Câu ước Subjunctive mood (1) Thể giả định (1)

DAY 5

165 DAY 6

Future continuous Thì tương lai tiếp diễn Order of adjectives Trật tự tính từ Compound adjectives Tính từ ghép

Future perfect Thì tương lai hoàn thành Word formation: Noun Cấu tạo từ: Danh từ Conversation: Making requests Hội thoại: Đưa ra lời yêu cầu

Conversation: Sympathy Hội thoại: Sự cảm thông

Sports Thể thao

Sports Thể thao

Sports Thể thao

DAY 4

197

DAY 5

204 DAY 6

Double passive voice Thể bị động kép Passive voice of some special verbs Câu hỏi có từ để hỏi Causative form Thể sai khiến

Conversation: Asking for and expressing opinions Hội thoại: Hỏi và bày tỏ ý kiến

Word formation: Verb Cấu tạo từ: Động từ Conversation: Giving advice or making suggestions Hội thoại: Đưa ra lời khuyên bảo hoặc đề nghị Social issues Các vấn đề xã hội

DAY 4

Equality and Justice Bình đẳng và công lý

DAY 5 Reported speech (2) Câu tường thuật (2) Equality and justice Bình đẳng và công lý

Revision of Tenses Ôn tập thì Wh-H questions Câu hỏi có từ để hỏi Negative questions Câu hỏi phủ định Participial Adjectives Động tính từ Conversation: Warning or offering Hội thoại: Cảnh báo hoặc đề nghị giúp đỡ

217

Social issues Các vấn đề xã hội

253 DAY 6 Inversion Đảo ngữ Word formation: Adjective Cấu tạo từ: Tính từ Equality and justice Bình đẳng và công lý

257

264

TEST

Reported speech (1) Câu tường thuật (1) Participle phrases Cụm phân từ

246

210

TEST

Passive voice Thể bị động Passive questions Câu hỏi bị động Passive voice with two objects Thể bị động với hai tân ngữ

Social issues Các vấn đề xã hội

174

TEST

Conversation: Apologizing Hội thoại: Xin lỗi

169

CONTENT

DAY 4


http://gooda.vn/dotpha8cong

GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

WEEK 2 DAY 1

CLOTHES ARE GETTING CHEAPER AND CHEAPER THESE DAYS.

Objectives

GRAMMAR



 



 

Động từ to be chia theo chủ ngữ verb-ing Keven is playing basketball with his friends at the moment. (Kevin lúc này đang chơi bóng rổ với bạn.)

&iFKSKiWkPFKϻ³F´Yj³G´

READING: EDUCATION 

 

Implied Detail Questions &kXK͘LY˱FKLWL˯WÿʇϳFQJΥê

1 + Affirmative (Dạng khẳng định) I

am

You/ We/ They

are

He/ She/ It

is

verb-ing

• is o‘s • is not oisn’t

Am

I

Are

you/ we/ they

Is

he/ she/ it

I

am not

You/ We/ They

are not

He/ She/ It

is not

• are o‘re • are not oaren’t

! Response (Trả lời) Yes,

I am we/ you/ they are. he/ she/ it is.

No,

I’m not. we/ you/ they aren’t. he/ she/ it isn’t.

verb-ing

E.g.: • A: Are you waiting for the bus? (Cậu đang đợi xe buýt à?) B: Yes, I am. (Đúng rồi.) • A: Is he flying to New York next week? (Anh ấy sẽ bay đến New York tuần tới à?) B: No, he isn’t. (Không phải.) 46

p

di

ễn

- Negative (Dạng phủ định)

E.g.: • Peter and his father are playing chess in the living room right now. (Peter và bố lúc này đang chơi cờ trong phòng khách.) • Simon isn’t doing his homework at the moment. (Simon lúc này đang không làm bài tập về nhà.)

? Interrogative (Dạng nghi vấn)

tiế

x

Structures (Cấu trúc)

Contractions (Dạng rút gọn) • am o ‘m • am not o‘m not

x

verb-ing

kết thúc?

 

Present Continuous (Thì hiện tại tiếp diễn) bắt đầu



Present Continuous 7KuKL˷QWʙLWL˯SGL˵Q Double Comparatives 6RViQKNpS Pronunciation of “c” and “d”

hiện tại

A

GRAMMAR & PRONUNCIATION


http://gooda.vn/dotpha8cong

GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

WEEK 2 | DAY 1

How to add -ing to verbs (Cách thêm đuôi -ing vào động từ) Động từ thường

thêm -ing

• walk (đi bộ) o walking • spell (đánh vần) o spelling

Động từ tận cùng bằng -e

bỏ -e thêm -ing

• write (viết) owriting • shake (rung, lắc) o shaking

Động từ tận cùng bằng -ie

bỏ -ie thêm -ying

• die (chết) o dying • lie (nằm, nói dối) o lying

Động từ kết thúc bằng nhân đôi phụ âm cuối phụ âm + nguyên âm + phụ âm thêm -ing là âm tiết được nhấn trọng âm

2

• begin (bắt đầu) o beginning • stop (dừng lại) ostopping

Usage (Cách dùng) Sự việc đang diễn ra tại thời điểm nói.

A: Where’s Jack? (Jack đang ở đâu vậy?) B: He’s sweeping the ashes from the fireplace. (Cậu ấy đang quét tro bụi ra khỏi lò sưởi.)

Sự việc đang diễn ra ở hiện tại, nhưng không nhất thiết vào lúc đang nói.

Angela is doing a basic marking course these days. (Thời gian này, Angela đang học một khóa tiếp thị cơ bản.)

Sự việc mang tính tạm thời.

I come from Los Angeles, but I’m living in Washington D.C just now. (Tôi đến từ Los Angeles nhưng lúc này tôi đang ở Washington D.C.)

Sự việc đang trong quá trình thay đổi.

The number of bikes on the road is decreasing considerably each year. (Số xe đạp trên đường đang giảm đáng kể mỗi năm.)

Dự định, kế hoạch của cá nhân ở tương lai gần.

Peter is picking up his grandparents from the train station this evening. (Peter sẽ đi đón ông bà ở nhà ga tối nay.)

Sự việc xảy ra thường xuyên gây khó chịu cho người nói. Thường dùng với các trạng từ: always (luôn luôn), constantly (luôn luôn), continually (liên tục).

Tina is always wetting the bed at night. (Tina lúc nào cũng đái dầm vào ban đêm.)

Notes Trạng từ thường dùng trong thì hiện tại tiếp diễn: • now (bây giờ), right now (ngay bây giờ), at the moment (lúc này), at present (hiện tại), etc. • today (hôm nay), this week (tuần này), this month (tháng này), these days/ nowadays (ngày nay), etc. 47


http://gooda.vn/dotpha8cong

GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ WEEK 2 | DAY 1

Differentiate Stative Verbs and Active Verbs WHAT ARE YOU DOING? Phân biệt động từ chỉ trạng thái và động từ chỉ hành động • Khi động từ chỉ trạng thái, KHÔNG được dùng ở thì hiện tại tiếp diễn mà phải dùng ở thì hiện tại đơn. E.g.: ĐÚNG: I believe in God. (Tôi tin vào Chúa.) SAI: I’m believing in God. Bảng tổng hợp các động từ chỉ trạng thái know (biết)

like (yêu thích)

belong (thuộc về) hear (nghe)

agree (đồng ý)

believe (tin)

appreciate (đánh giá)

possess (sở hữu)

sound (nghe có vẻ)

disagree (không đồng ý)

doubt (nghi ngờ)

please (thích, muốn)

desire (muốn)

seem (dường như)

mean (nghĩa là)

recognize (thừa nhận) prefer (thích hơn)

own (có)

look like (dường như) promise (hứa)

remember (nhớ ra)

dislike (không thích)

need ( cần)

resemble (giống)

amaze (làm ngạc nhiên)

suppose (cho rằng)

fear (lo sợ)

want (muốn)

consist of (bao gồm)

surprise (làm ngạc nhiên)

understand (hiểu)

hate (ghét)

wish (ước, muốn)

contain (gồm có)

exist (tồn tại)

mind (phiền)

matter (có ý nghĩa)

Notes am/ are/ is + being + adj: diễn tả trạng thái mang tính chất tạm thời. E.g.: You are being very selfish. (Cậu đang rất là ích kỉ đấy.) • Một số động từ có thể ở hai dạng trạng thái và hành động. Verbs

Sentences with stative verbs

Sentences with active verbs

Thomas is handsome and smart. (Thomas đẹp trai và thông minh.)

Peter is being rude to his customer right now. (Lúc này, Peter đang khiếm nhã với khách hàng của mình.)

appear

He appears to be calm in the interview. (Anh ấy dường như khá bình tĩnh trong buổi phỏng vấn.)

He is appearing on a TV show today. (Hôm nay, anh ấy sẽ xuất hiện trong một chương trình truyền hình.)

look

That dress looks nice on you. (Chiếc váy đó mặc lên người bạn trông đẹp đó. )

She is looking at the man over there. (Cô ấy đang nhìn người đàn ông đằng kia.)

be

I see you are in trouble. (= understand) (Tôi hiểu cậu đang gặp rắc rối.) see

I see some strange birds on the tree. (with the eyes) (Tôi thấy một vài con chim lạ trên cây.)

I’m seeing a doctor about my headaches this evening. (Tối nay, tôi sẽ gặp bác sĩ để khám đau đầu cho tôi.)

taste

This sauce tastes strange. (Nước xốt này có vị lạ.)

The chef is tasting this sauce. (Đầu bếp đang nếm nước xốt này.)

smell

That cake smells good. (Cái bánh ngọt đó có mùi thơm phức.)

I’m smelling the flowers at the moment. (Lúc này tôi đang ngửi hoa.)

48


http://gooda.vn/dotpha8cong

GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

WEEK 2 | DAY 1

3

have

I have a new expensive car. (Tôi có một chiếc xe hơi mới đắt tiền.)

He’s having a wonderful time. (Anh ấy đang có một khoảng thời gian tuyệt vời.)

feel

I feel that Prof. Ho Ngoc Dai is a great teacher. (Tôi cảm thấy giáo sư Hồ Ngọc Đại là một thầy giáo vĩ đại.)

I’m feeling a little depressed today. (Ngày hôm nay tôi đang cảm thấy có chút mệt mỏi.)

think

I think that he will overcome the difficulty. (Tôi nghĩ anh ấy sẽ vượt qua được khó khăn này.)

I’m thinking about my future job right now. (Lúc này tôi đang nghĩ về công việc tương lai của mình.)

love

Kevin is enjoying fatherhood. He is really loving it. Kevin loves his baby so much. (Kevin đang tận hưởng thời gian làm cha. Anh ấy (Kevin rất yêu đứa con trai bé bỏng của mình.) đang thực sự yêu thích điều đó.)

Present Simple vs. Present Continuous (Thì hiện tại đơn và Thì hiện tại tiếp diễn) Present Simple (Thì hiện tại đơn)

Present Continuous (Thì hiện tại tiếp diễn)

Sự thật hiển nhiên, luôn đúng hoặc thói quen ở hiện tại.

Sự việc, hành động xảy ra tại hay xung quanh thời điểm nói.

• Water boils at 100 Celsius degrees. (Nước sôi ở 100oC.)

• The water is boiling. Could you turn it off, please? (Nước đang sôi. Cậu có thể tắt nó đi được không?)

• Excuse me, do you speak English? (Xin lỗi, anh có nói tiếng anh không?)

• Listen to those people! What language are they speaking? (Nghe những người đó kìa. Họ đang nói ngôn ngữ gì vậy?)

• What do you usually do at the weekend? (Cậu thường làm gì vào cuối tuần?)

• What are you doing here? (Cậu đang làm gì ở đây thế?)

Được dùng cho một tình trạng lâu dài, cố định.

Được dùng cho một tình trạng nhất thời, không lâu dài.

• I live in a two-storey house. (Tôi sống trong một ngôi nhà hai tầng.)

• I’m living with some friends until I find an apartment. (Tôi đang sống cùng với một vài người bạn cho đến khi tìm được một căn hộ.)

• Jack doesn’t work during the summer. He always takes a long vacation. (Jack không làm việc vào mùa hè. Anh ấy luôn có một kỳ nghỉ mát dài. )

• Mary usually has a summer job but she isn’t working this summer. (Mary thường có một công việc vào mùa hè nhưng mùa hè này cô ấy đang không làm.)

Kế hoạch làm việc, lịch trình của một cơ quan tổ chức.

Dự định, kế hoạch đã được sắp xếp của cá nhân.

• What time does the movie begin? (Bộ phim bắt đầu lúc mấy giờ?)

• What time are you meeting Ann? (Cậu sẽ gặp Ann lúc mấy giờ?)

• The football game starts at 2:00. (Trận bóng đá bắt đầu lúc hai giờ)

• I’m watching the football game this afternoon. (Tôi sẽ đi xem trận đấu bóng đá chiều nay.)

• Tomorrow is Sunday. (Ngày mai là Chủ Nhật.)

• He is leaving tomorrow. (Anh ấy sẽ rời đi vào ngày mai.) 49


http://gooda.vn/dotpha8cong

GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ WEEK 2 | DAY 1

B

Comparisons (So sánh)

1

Repeated comparatives (So sánh lặp lại) tính từ/ trạng từ ngắn

-ER

AND

tính từ/ trạng từ ngắn

-ER

• The plant is growing bigger and bigger every day. (Cái cây đang mọc càng ngày càng lớn hơn mỗi ngày.) • When the exam is coming up, he studies harder and harder. (Khi kì thi đang đến gần, cậu chàng càng ngày càng học chăm hơn.) MORE

AND

MORE tính từ/ trạng từ dài

• It is getting more and more difficult to find a job. (Càng ngày càng khó tìm việc.) • When my father gets older, he walks more and more slowly. (Khi bố tôi già đi, ông càng ngày càng bước đi chậm rãi.)

2

Double comparatives (So sánh kép) THE

tính từ/ trạng từ ngắn

-ER

...

,

tính từ/ trạng từ ngắn

THE

-ER

...

• The more you practice, the better you will play. (Cậu càng luyện tập nhiều thì cậu càng chơi tốt hơn.) • The older my father gets, the more slowly he walks. (Bố tôi càng già thì ông lại càng bước chậm rãi hơn.) THE

MORE tính từ/ trạng từ dài

...

,

THE

MORE tính từ/ trạng từ dài

...

• The more expensive the hotel (is), the better the service (is). (Khách sạn càng đắt đỏ thì dịch vụ lại càng tốt hơn.) • The more quickly you drive the car, the easier it is to meet with an accident. (Bạn càng lái xe nhanh thì càng dễ gặp tai nạn.

PRONUNCIATION Các cách phát âm “c”

Các cách phát âm “d”

Ví dụ corner (góc), local (địa phương), scenic (màu mè) cinema (rạp chiếu phim), recite (ngâm thơ), office (văn phòng) special (đặc biệt), precious (quí giá), ocean (đại dương)

50

Ví dụ

/k/ /s/ ‫آ‬

c

/d/

degree (mức độ), blind (mù quáng), medium (trung bình)

G‫ޓ‬

educate (giáo dục), verdure (sự tươi tốt), judge (đánh giá)

d


http://gooda.vn/dotpha8cong

GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

WEEK 2 | DAY 1

GRAMMAR & PRONUNCIATION EXERCISES I - Put the following words into the correct columns according to the pronunciation of the underlined parts. agency

capable

medicine

picture

career

violence

council

carry

species

citadel

ancient

delicious

ocean

perfect

social

doubt

wonder

knowledge

module

instead

gradual

soldier

hard

destroy

bridge

/k/ /s/ ‫آ‬

/d/ G‫ޓ‬ II - Put the verbs in brackets into Present Simple or Present Continuous. E.g.: Diana (wash) __washes__ her hair three times a week. 1. Please be quiet. I (talk) __________ on the phone. 2. (you - always - lock) __________ the door to the apartment when going out? 3. George (fly) __________ back to Wales next Saturday. 4. My roommate (always/ leave) __________ her clothes lying on the floor. It makes me really annoyed. 5. The football match between Vietnam and Thailand (start) __________ at 3 o’clock this afternoon. 6. Japanese and Korean (get) __________ more popular in the world. 7. This school (provide) __________ good learning facilities and (organise) __________ study tours for students. 8. Mr. Kennedy (paint) ___________ his children’s bedroom this week so they (sleep) __________ in the living room right now. 9. Peter (live) __________ in Edinburgh but he (stay) __________ in Washington right now. 10. Linda (work) __________ very hard this week because she (go) __________ on a short holiday at the end of the month. III - Put the verbs in brackets into Present Simple or Present Continuous. E.g.: A: Why (you - taste) __are you tasting__ the chicken soup? B: It (taste) __tastes__ a little bland. I think I’ll add some more salt. 1. A: Why (you - smell) __________ the orange juice? B: It (smell) __________ a bit strange. I think it might have gone off. 2. A: Why (Samantha - be) __________ so bad-tempered today? B: I don’t know. She (be) __________ usually so easy to get on with. 3. A: (Joseph and Scarlett - think) __________ about getting married? B: Yeah. I (think) __________ they will celebrate their wedding in two months. 4. A: I can’t go to the cinema with you this weekend. I (see) _________ a doctor about my backache. B: Yeah, I (see) __________. I will ask my brother to go with me instead. 5. A: (this actress - appear) __________ in a commercial break on TV the next time? B: Unfortunately not. She (appear) __________ in trouble with the tax department. 6. A: (you - have) __________ the phone number of a good public relations consultant? B: Why? (you - have) __________ problems with the media? 51


GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

http://gooda.vn/dotpha8cong

WEEK 2 | DAY 1 IV - Complete the following sentences using repeated comparatives as in the example. E.g.: The winter is coming. The weather is getting __colder and colder__. (cold) 1. I’m trying to work this out but I’m __________. (confused) 2. Daniel is getting over his operation. He feels __________. (good) 3. Nowadays, __________ young people are spending much time on surfing the Internet. (many) 4. People are spending __________ money on written books. (little) 5. Look! What is happening to Peter? He is walking __________. (slowly) 6. Trang’s visits to her hometown to see her parents become __________. (infrequent) 7. I think the quality of movies are getting __________. (bad) 8. Whenever the conversation goes on, he becomes __________. (talkative) 9. Working in human resources, Linda is speaking __________. (tactfully) 10. When more projects are carried out in my hometown, I think it will change __________. (much) V - Complete the second sentence so that it has the same meaning as the first, using double comparatives as in the example. E.g.: You practice English much. You speak fluently. o The more you practice English, the more fluently you speak. 1. The smartphone has many functions. Its price is high. o ________________________________________________. 2. The quality of healthcare is good. The life expectancy is high. o________________________________________________. 3. The growth in economy makes people’s living condition better. o________________________________________________. 4. When the children get older, they become more troublesome. o________________________________________________. 5. When you are much experienced, it is easy to find a job. o________________________________________________. 6. There are many students in a class. It is hard to control the quality of teaching and learning. o________________________________________________. 7. When you spend much time on Facebook. You may have many friends. o________________________________________________. 8. When people eat very quickly, there is a high chance of indigestion. o________________________________________________. 9. You read many books. You have much knowledge. o________________________________________________. 10. Mr. Johnson works better when he is pressed for time. o________________________________________________.

READING SKILLS Implied detail question (Câu hỏi về chi tiết được ngụ ý): Đây là một dạng câu hỏi nâng cao cần các em phải suy luận dựa vào chi tiết có trong đoạn văn để đưa ra câu trả lời. Những câu hỏi loại này thường chứa những từ như: implied (được ngụ ý), inferred (được suy luận), likely (có khả năng) hoặc probably (có thể).

52


GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

http://gooda.vn/dotpha8cong WEEK 2 | DAY 1

IMPLIED DETAIL QUESTIONS (CÂU HỎI VỀ CHI TIẾT ĐƯỢC NGỤ Ý) Những mẫu câu hỏi thường gặp

It is implied in the passage that… (Điều được ngụ ý trong đoạn văn rằng...) It can be inferred from the passage that… (Có thể suy ra từ đoạn văn rằng...) It can be suggested in the passage that... (Có thể suy ra từ đoạn văn rằng...) It is most likely that… (Rất có thể là...) What probably happened….? (Điều gì có thể xảy ra...?) Which of the following is implied about...? (Điều nào sau đây được ngụ ý về...?)

Kĩ năng trả lời câu hỏi

Câu trả lời cho những loại câu hỏi này thường được tìm thấy theo thứ tự trong đoạn văn. Các bước như sau: 1. Chọn một từ khóa trong câu hỏi. 2. Đọc lướt đoạn văn để tìm từ khóa (hoặc một ý có liên quan). 3. Đọc câu có chứa từ khóa một cách cẩn thận. 4. Tìm câu có thể là đúng dựa theo câu đó.

Example: In Bangladesh, mobile schools educate over one million children. The children learn to read, write, and do math, and they even learn computer skills. Computer labs and computer teachers travel the jungle rivers in Bangladesh. Each week, when the boat labs arrive, the children joyfully rush to class. They feel lucky to learn computer skills in villages that don’t even have electricity. So, next time you complain about school, remember how lucky you are. Question: It can be inferred from the passage that ______. A. Mobile schools do not exist in Bangladesh. B. People in Bangladesh do not like to go to school. C. Bangladesh is a country with rivers. D. All schools in Bangladesh are mobile schools.

Answer: C. Bangladesh is a country with rivers. Explanation: Xét phương án A. Mobile schools do not exist in Bangladesh. (Trường học di động không tồn tại ở Bangladesh.) và phương án D. All schools in Bangladesh are mobile schools. (Tất cả trường ở Bangladesh là trường học di động.). Ngay câu đầu tiên của đoạn ta có: In Bangladesh, mobile schools educate over one million children. (Ở Bangladesh, trường học di động đã giảng dạy cho trên một triệu trẻ em.). Như vậy, phương án A và D sai.

Xét phương án B. People in Bangladesh do not like to go to school. (Người dân Bangladesh không thích đi học.). Dựa vào câu sau trong đoạn: Each week, when the boat labs arrive, the children joyfully rush to class. (Mỗi tuần, khi những chiếc thuyền có phòng máy đến, bọn trẻ vui vẻ chạy nhanh tới những lớp học này.). Như vậy phương án B sai. Xét phương án C. Bangladesh is a country with rivers. (Bangladesh là một quốc gia với nhiều sông ngòi.). Dựa vào câu sau trong đoạn văn: Computer labs and computer teachers travel the jungle rivers in Bangladesh. (Các phòng máy tính và giáo viên vi tính đi qua những con sông trong rừng rậm nhiệt đới ở Bangladesh.) hay cụm từ “the boat labs” (những thuyền có phòng máy). Như vậy phương án C đúng.

READING EXERCISES I - Read the following passage and choose the correct answer to the each of the questions. Reading books is a luxury. You are reading now because you are lucky to live in an area where there are lots of books. You are also lucky to speak a language in which many books have been written. Just imagine if you lived in a small, remote village in the woods, would there be libraries? 53


GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

http://gooda.vn/dotpha8cong

WEEK 2 | DAY 1 Many people live in areas that don’t have libraries to go to. They don’t have any chance to get books and read. For example, some people live very high in the mountains. Some people live deep in the jungle where only boats can get to their villages. Some people live small islands. Some people live in the middle of a desert. How do these people get books? One answer is mobile libraries. So, think about it. If you wanted to get books to people in the desert, how would you take them? A camel, right? That’s why there are camel libraries in the desert. For high mountain villages, there are donkey libraries. For the island and jungle villages, there are boat libraries. There are even bicycle libraries and walking libraries. So, feel grateful each time you go to your nice, air-conditioned or heated library. Question 1: What can be inferred about donkeys from the passage? A. Donkeys live in the dessert. B. Donkeys are the only animals used for carrying books. C. Donkeys are good swimmers. D. Donkeys are good at going up mountains. Question 2: It can be inferred from the passage that reading books is ______. A. a good way to learn about other countries B. a good thing but can be a luxury to some people C. better than using the Internet D. something that only children should do II - Read the following passage and choose the correct answer to the question. Let children learn to judge their own work. A child learning to talk does not learn by being corrected all the time. If corrected too much, he will stop talking. He notices a thousand times a day the difference between the language he uses and the language those around him use. Bit by bit, he makes the necessary changes to make his language like other people’s. In the same way, children learn all the other things they learn to do without being taught – to talk, run, climb, whistle, ride a bicycle – compare their own performances with those of more skilled people, and slowly make the needed changes. Question 3: It can be inferred from the passage that learning to speak and learning to ride a bicycle are _____. A. basically the same as learning other skills B. basically different from learning adult skills C. more important than other skills D. not really important skills

54


http://gooda.vn/dotpha8cong

GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

WEEK 2 DAY 2

I AM LOOKING AT MYSELF IN THE MIRROR.

Objectives GRAMMAR & PRONUNCIATION Prepositions (1) *LϫLWϷ 5HÀH[LYH3URQRXQV ĈʙLWϷSKʡQWKkQ Pronunciation of “g”and “n”



 



 



 

&iFKSKiWkPFKϻ³J´Yj³Q´

 

Implied Detail Questions &kXK͘LY˱FKLWL˯WÿʇϳFQJΥê

READING: EDUCATION 

GRAMMAR A

Prepositions (Giới từ)

There is a basket of apples on the table. (Có một giỏ táo trên bàn.) Giới từ đứng trước danh từ. I never believe in him at all. (Tôi chưa bao giờ tin anh ta một chút nào.) Giới từ đứng trước đại từ. Kết luận: Giới từ được dùng để chỉ ra mối liên hệ giữa các loại từ này với các thành phần khác trong câu.

1

Prepositions of Place (Giới từ chỉ nơi chốn) ON

IN

(ở trên – tiếp xúc với bề mặt)

(trong, ở bên trong)

My cat is sleeping on the sofa. (Con mèo của tôi đang ngủ trên ghế sô-pha.)

There is a doll in the box. (Có một con búp bê ở trong hộp.)

ABOVE

OVER

(bên trên – không tiếp xúc với bề mặt)

(bên trên – không tiếp xúc với bề mặt)

There’s a mirror above the sink. (Có một cái gương phía trên cái bồn.)

The umbrella is over both of us. (Chiếc ô ở trên đầu hai chúng tôi.)

UNDER

BELOW

(ở dưới, dưới)

(ở dưới, bên dưới)

The dog is playing under the table. (Chú chó đang chơi dưới gậm bàn.)

She usually wears her skirts below the knees. (Cô ấy thường mặc váy dưới đầu gối.)

IN FRONT OF

BEHIND

(ở phía trước)

(ở phía sau)

There’s parking space in front of the hotel. (Có chỗ đỗ xe ở phía trước khách sạn.)

There is a small street behind the station. (Có một con phố nhỏ đằng sau nhà ga.)

55


http://gooda.vn/dotpha8cong

GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ WEEK 2 | DAY 2 NEAR

FAR

(gần)

(xa)

Is there a post office near here? (Có bưu điện gần đây không?)

Tiffany doesn’t live far from here. (Tiffany không sống xa đây.)

BETWEEN

AMONG

(ở giữa hai người/ vật)

(ở giữa nhiều người/ vật)

Jack is sitting between two very large men. (Jack đang ngồi giữa hai người đàn ông to lớn.)

David is among the crowd. (David ở giữa đám đông.)

INSIDE

OUTSIDE

(ở bên trong)

(ở bên ngoài)

John is inside the building. (John đang ở trong tòa nhà.)

There is a long line outside the theatre. (Có một hàng dài bên ngoài rạp hát.)

NEXT TO = BY = BESIDE

OPPOSITE

(bên cạnh, kế bên)

(đối diện)

Peter is standing next to/ by/ beside the gate. (Peter đang đứng bên cổng.)

They are sitting opposite each other. (Họ đang ngồi đối diện nhau.)

IN THE MIDDLE OF (ở giữa) Linda is standing in the middle of the room. (Linda đang đứng giữa phòng.)

2

Prepositions of Location (Giới từ chỉ vị trí) AT (ở, tại)

Chỉ một địa điểm cụ thể: • at 30 Quang Trung Street (ở số 30 phố Quang Trung)

Chỉ vị trí chung chung: • at home (ở nhà) • at school (ở trường) • at the airport (ở sân bay) • at the bus stop (ở điểm dừng xe buýt)

Notes • arrive at the village (đến làng) • at/ on the corner of the street (ở góc phố) 56


http://gooda.vn/dotpha8cong

GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

WEEK 2 | DAY 2 IN (trong, ở trong)

ON (trên, ở trên) Chỉ số tầng trong một tòa nhà: • on the third floor (trên tầng 3)

Chỉ vị trí trong một diện tích lớn: • in the countryside (ở nông thôn) • in the world (trên thế giới)

Đứng trước tên đường (US): • on Arthur Street (ở phố Arthur)

Đứng trước tên đường (UK): • in Arthur Street (ở phố Arthur)

Đứng trước tên đại lộ: • on Thang Long Avenue (trên đại lộ Thăng Long)

Đứng trước tên thị trấn: • in the town of Merritt (ở thị trấn Merritt)

Đứng trước tên một số phương tiện đi lại: • on a bus/ train/ plane/ etc. (bằng xe buýt/ tàu hỏa/ máy bay/ ...) Đứng trước một số cụm từ khác: • on the farm (ở nông trại) • on the coast/ beach (trên bờ biển/ bãi biển)

Đứng trước tên phương tiện đi lại là ô tô: • in a car (bằng xe hơi) • in a taxi (bằng taxi) Đứng trước tên thành phố: • in London (ở Luân Đôn) • in Hanoi (ở Hà Nội) Đứng trước tên quốc gia: • in Vietnam (ở Việt Nam) • in the UK (ở Vương quốc Anh) Đứng trước tên phương hướng: • in the north (ở phía bắc) • in the south (ở phía nam)

3

Prepositions of Time (Giới từ chỉ thời gian) AT

Chỉ thời gian ngắn:

• at dawn/ noon/ dusk/ night (vào bình minh/ buổi trưa/ lúc chạng vạng/ ban đêm) • at breakfast/ lunch/ dinner (vào bữa sáng/ bữa trưa/ bữa tối)

Chỉ thời gian chính xác:

• at midday (at 12 p.m.), at midnight (at 12 a.m.) • at half past six/ six thirty (at 6:30)

Chỉ kỳ nghỉ lễ:

• at Christmas (vào lễ Giáng sinh) • at New Year (vào Năm mới)

Trong một số cụm từ chỉ thời gian:

• at the moment (lúc này), at present (ở hiện tại), at the same time (cùng lúc đó), at once (ngay lập tức) • at first (lúc đầu), at last (lúc cuối)

ON Chỉ thứ trong tuần:

• on Monday/ Tuesday/ etc. (vào thứ Hai/ thứ Ba/ ...)

Chỉ buổi của một thứ trong tuần:

• on Monday morning/ Tuesday evening/ etc. (vào sáng thứ Hai/ tối thứ Ba/ ...)

57


http://gooda.vn/dotpha8cong

GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ WEEK 2 | DAY 2 Chỉ ngày trong tháng:

• on the first of March/ on March 1st (vào ngày mồng một tháng Ba)

Chỉ ngày lễ:

• on International Women’s Day (vào ngày Quốc tế Phụ nữ)

IN Chỉ buổi trong ngày:

• in the morning/ afternoon/ evening (vào buổi sáng/ buổi chiều/ buổi tối)

Chỉ tháng:

• in January/ February/ etc. (vào tháng Một/ tháng Hai/ ...)

Chỉ năm:

• in 1991/ 2000/ 2018 (vào năm 1991/ 2000/ 2018)

Chỉ mùa:

• in spring/ summer/ autumn/ winter (vào mùa xuân/ mùa hè/ mùa thu/ mùa đông)

Chỉ thập niên:

• in 1990s/ the 90s (vào những năm 1990/ thập niên 90)

Chỉ thế kỉ:

• in the 17th century (vào thế kỉ 17) • in the 21st century (vào thế kỉ 21)

Chỉ khoảng thời gian ở tương lai:

• in 30 minutes (trong 30 phút nữa) • in a week (sau một tuần nữa)

Notes • at the beginning (of) = at the point/ time sth starts (thời điểm bắt đầu một việc) E.g.: There’s a small picture at the beginning of every unit. (Có một bức tranh nhỏ ở đầu mỗi bài.)

• in the beginning = at first (lúc đầu) E.g.: I enjoyed my job in the beginning. (Lúc đầu tôi đã rất yêu thích công việc của mình.)

• in the end = finally (cuối cùng) • at the end (of) = at the point/ time sth finishes (thời E.g.: We were thinking about going to Switzerland, điểm kết thúc một việc) but in the end we went to Austria. (Chúng tôi đã E.g.: There’s an index at the end of the book. (Có nghĩ về việc đi Thụy Sĩ, nhưng cuối cùng chúng tôi một bảng mục lục ở cuối sách.) đi Áo.) The film “Living with my mother-in-law” is on time. It starts at 9:00 p.m. (Phim “Sống chung với mẹ chồng” chiếu đúng giờ. Nó bắt đầu lúc 9 giờ tối.) 8:30 P.M.

9:00 P.M.

“IN TIME” - kịp lúc “ON TIME” - đúng giờ I arrived home on time. (Tôi đã về nhà đúng giờ.) - Về đúng giờ chiếu bộ phim. I arrived home in time to watch the film. (Tôi về nhà kịp để xem bộ phim.) - Về trước giờ chiếu bộ phim. 58


GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

http://gooda.vn/dotpha8cong WEEK 2 | DAY 2

B

Reflexive Pronouns (Đại từ phản thân)

1

Functions and Positions (Chức năng và vị trí) • Đại từ phản thân đóng vai trò tân ngữ khi chủ ngữ và tân ngữ trong câu chỉ cùng một đối tượng. chỉ cùng một đối tượng

They are looking at themselves in the mirror. (Họ đang nhìn mình trong gương.) Đại từ phản thân đứng sau giới từ. chỉ cùng một đối tượng

He often cuts himself whenever using a knife. (Anh ấy thường tự cắt vào mình bất cứ khi nào dùng dao.)

Đại từ phản thân đứng sau động từ. • Đại từ phản thân được dùng để nhấn mạnh (gọi là đại từ nhấn mạnh – emphatic pronouns) khi đứng ngay sau chủ ngữ hoặc đứng ở cuối mệnh đề. Stephen himself makes important decisions. (Stephen tự mình đưa ra những quyết định quan trọng.) Đại từ phản thân đứng sau chủ ngữ. Stephen makes important decisions himself. (Stephen tự mình đưa ra những quyết định quan trọng.) Đại từ phản thân đứng cuối mệnh đề.

Notes • They are enjoying themselves at the party. (Họ đang tận hưởng bữa tiệc.) = having a good time • Please behave yourselves. (Làm ơn hãy cư xử đúng mực.) = be good = take something by yourself • - May I have some more coffee? - Please, help yourself. (- Cho tôi xin thêm chút cà phê được không? - Xin cứ tự nhiên ạ.) • She lives by herself in a big house. (Bà ấy sống một mình trong một ngôi nhà lớn.) = alone

59


http://gooda.vn/dotpha8cong

GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ WEEK 2 | DAY 2

2

Table of Reflexive Pronouns (Bảng đại từ phản thân) Personal Pronouns

Reflexive Pronouns

I

Myself

We

Ourselves

You

Yourself

You

Yourselves

He

Himself

He always hurts himself when shaving. (Anh ấy luôn tự làm đau mình khi cạo râu.)

She

Herself

Jane is teaching herself to play the piano. (Jane đang tự dạy bản thân chơi dương cầm.)

It

Itself

They

Themselves

Examples I want to draw a picture of myself. (Tôi muốn vẽ một bức chân dung tự họa.) We are making a birthday cake ourselves. (Chúng tôi đang tự mình làm một chiếc bánh sinh nhật.) Resolve the problem yourself before asking for help. (Hãy tự giải quyết vấn đề của mình trước khi nhờ sự giúp đỡ.) Sisters, stand up and invest in yourselves at the workplace. (Các chị em, hãy đứng lên và đầu tư vào bản thân mình ở nơi làm việc.)

The door itself is quite heavy. (Bản thân cái cửa này khá nặng.) The children always behave themselves at school. (Bọn trẻ luôn cư xử đúng mực khi ở trường.)

PRONUNCIATION Các cách phát âm “g”

Các cách phát âm “n”

Ví dụ girl (cô gái), organ (cơ quan), backlog (dự trữ) gesture (điệu bộ, cử chỉ), tragic (bi kịch), oblige (bắt buộc) massage (xoa bóp), mirage (ảo vọng), garage (ga ra)

60

Ví dụ

̔ G‫ޓ‬ ‫ޓ‬

g

/n/

nibble (gặm), income (thu nhập), option (sự lựa chọn)

Ӕ

single (đơn, độc thân), banquet (tiệc lớn), uncle (chú, bác trai), bank (ngân hàng)

n


http://gooda.vn/dotpha8cong

GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

WEEK 2 | DAY 2

GRAMMAR & PRONUNCIATION EXERCISES I - Underline the word which contains “g” pronounced ̔ and circle the word which contains “g” pronounced G‫ޓ‬. E.g.: The garden house is a hidden gem. 1. The global average temperature today is about 15 Celsius degrees. 2. Korean Red Ginseng is regarded as the “elixir of life”. 3. Body massage is a good way of boosting energy. 4. Sprinkle ground ginger on top of the chicken fillets. 5. Robert found a large number of gems in his garage by chance. II - Find a way from Start to Finish. You may pass a square if it contains the sound /ŋ/. You can move horizontally or vertically only.

START

angle

frankly

point

canoe

income

near

nurse

running

distinct

energy

concept

content

avenue

sandwich

blanket

tsunami

humankind

unknown

month

handkerchief

brunch

punctual

banquet

extinct

sign

wine

nibble

wounded

agency

language

FINISH III - Underline the suitable preposition in the following sentences. E.g.: My teacher lives on/ in/ at 67 Ly Thuong Kiet Street. 1. My grandfather got off a ladder and encouraged us to climb above/ on/ over the roof of our house. 2. Those who live under/ over/ inside this bridge are either child beggars or labourers. 3. Standing over/ on/ at the top of a skyscraper taking close-up selfies is one of the new youth trends. 4. We’re going to see off Jane at/ in/ on the airport at/ on/ in 7.30 a.m. Please be on/ in/ at time! Don’t be late! 5. A: What are you going to do at/ in the weekend? B: I’m spending a day on/ in/ by the beach in/ on/ at/ Nha Trang. 6. In/ On/ At New Year’s Eve, Hanoians gather in/ on/ at Hoan Kiem Lake to watch the fireworks display. 7. The train left in/ on/ at time, in/ on/ at 6 o’clock in/ on/ at the afternoon, and arrived in/ on/ at Vinh City in/ on/ at 11 o’clock in/ on/ at night. 8. At/ In the end of the day, she left the office and caught a bus at the bus stop in front/ next/ opposite her company. 9. The next song is going to keep you warm in/ on/ at a cold night. 10. The fertilizers and pesticides used in/ on/ at many farms are polluting the water supply. 11. We’re in the building opposite/ next/ inside the government offices. 12. She’s rented a room at/ over/ above a clothing shop. 61


GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

http://gooda.vn/dotpha8cong

WEEK 2 | DAY 2 13. She lives near/ far/ by from her parents’ house. 14. They’re sitting in front of/ in the middle of/ at the end of TV, watching their favourite programme. 15. I saw a few familiar faces between/ among the crowd. 16. I saw a swarm of ants move their food and eggs inside/ under/ over the rock themselves. 17. My mother hangs a picture over/ under/ on the wall in the living room. 18. Watch out! He has something black like a gun in/ among/ between his right hand. 19. There is a bookstore next to/ between/ over my house. 20. Our school was built right inside /far/ beside a river. IV - Complete the following sentences using reflexive pronouns. E.g.: I’m hungry. I will make __myself__ a bowl of noodles. 1. The light in the bed room switches __________ off when you go out. 2. Jimmy, Sally, I want you to behave __________ while I’m away. 3. Don’t touch that wire, Mary! You might electrocute __________. 4. Don’t be such a spoilsport - let the children enjoy __________ a little! 5. When Mr. Harrison retires from politics, he wants to live by __________ in the house by the sea. 6. Please help __________ to more! There’s plenty of food in the kitchen. 7. We really enjoyed __________ at the One Direction concert last night - the band was great! 8. My mother would worry __________ to death if she knew what I was doing. 9. I’m going to take karate lessons to learn how to defend __________. 10. Lucy likes to wake __________ up in the morning with a cup of coffee. 11. She likes watching ____________ on blockbuster movies she starred in. 12. He livestreams __________ playing League of Legends on Youtube every evening for a living. 13. The children can look after __________ so we don’t need a babysitter.

READING EXERCISES Read the following passage and choose the correct answer to each of the questions. It’s often said that we learn things at the wrong time. University students frequently do the minimum of work because they’re crazy about a good social life instead. Children often scream before their piano practice because it’s so boring. They have to be given gold stars and medals to be persuaded to swim, or have to be bribed to take exams. But the story is different when you’re older. [...] Question 1: It is implied in the paragraph that ______. A. young learners are usually lazy in their class B. teachers should give young learners less homework C. young learners often lack a good motivation for learning D. parents should encourage young learners to study more [...] In some ways, age is a positive plus. For instance, when you’re older, you get less frustrated. Experience has told you that, if you’re calm and simply do something carefully again and again, eventually you’ll get the hang of it. The confidence you have in other areas – from being able to drive a car, perhaps – means that if you can’t, say, build a chair instantly, you don’t, like a child, want to destroy your first pathetic attempts. Maturity tells you that you will, with application, eventually get there. Question 2: It can be inferred from the paragraph that maturity is a positive plus in the learning process because adult learners ______. A. pay more attention to detail than younger learners B. have become more patient than younger learners C. are less worried about learning than younger learners D. are able to organize themselves better than younger learners I hated piano lessons at school, but I was good at music. And coming back to it, with a teacher who could explain 62


GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

WEEK 2 DAY 7

http://gooda.vn/dotpha8cong

TEST - 50 QUESTIONS/ 60 MINUTES

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions. Question 1: A. dissolved B. regreted C. employed D. explained Question 2: A. statue B. question C. action D. fortune Question 3: A. report B. castle C. ballet D. listen Question 4: A. machine B. douche C. chef D. chemist Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the following questions. Question 5: A man and a woman are standing outside my house. _____ man looks like fierce but _____ woman seems gentle. A. The - a B. A - the C. A - a D. The - the Question 6: Today, Mrs. Smith _____ to work with her husband because she has to go to a dental appointment after work. A. isn’t driving B. doesn’t drive C. aren’t driving D. don’t drive Question 7: I _____ late for school this morning because my alarm clock _____. A. was - didn’t go off B. am late - don’t go off C. was - doesn’t go off D. was - didn’t went off Question 8: We must unite not only around our speeches, _____ the future which we want to build. A. and B. or C. but D. so Question 9: The better the weather is, _____. A. the most crowded the beaches get B. the most the beaches get crowded C. the more crowded the beaches get D. the more the beaches get crowded (Kỳ thi THPT Quốc gia 2017 - Mã đề 401) Question 10: You _____ use your mobile phone during the test. It’s against the rules. A. mightn’t B. mustn’t C. oughtn’t D. needn’t (Kỳ thi THPT Quốc gia 2017 - Mã đề 401) Question 11: I don’t expect children to be rude, _____ to be disobeyed. A. but do I expect B. and I don't expect C. nor do I expect D. and I expect Question 12: The wind is making my eyes _____. A. water B. watering C. watered D. to water Question 13: Some nursing experience is a necessary _____ for this job. A. qualified B. qualifier C. qualify D. qualification Question 14: There was no one in the office because they’d all _____ for lunch. A. knocked off B. knocked out C. left out D. put off Question 15: Barron recently received an _____ as vice chairman.                  A. domination   B. retirement   C. resignation   D. appointment Question 16: When it _____ to ageism in the workplace, the old is becoming new again. A. shows   B. takes   C. comes   D. helps Question 17: The bank has _____ in several companies, including a 15% share of Morgan’s Brewery. A. interests   B. hobbies  C. favourites   D. fancies Question 18: How many jobs had you _____ for before you were offered this one? A. settled   B. applied  C. appealed   D. demanded Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. Question 19: Who will be in charge of the department when Sophie leaves? A. feasible to   B. affordable to  C. exchangeable for   D. responsible for 93


GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

http://gooda.vn/dotpha8cong WEEK 2 | DAY 7

Question 20: He made accomplished paintings for some years thereafter, but his recent work, like Souza's, disappoints. A. skillful B. famous C. perfect D. modest Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. Question 21: You might want to consider temporary work until you decide what you want to do. A. changing B. persistent C. permanent D. continuing Question 22: "Don't disturb me again," she said in an irritable voice. A. angry B. calm C. annoying D. cheerful Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions. Question 23: Not only she wrote children stories, but she was also a famous actress. A B C D Question 24: The higher the price of the food, the less people there are buying. A B C D Question 25: Little Mike doesn't like doing his homework, nor he doesn't like going to school. A B C D Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions. Question 26: I like playing ball games more than lying on the beach. A. Playing ball games and lying on the beach are my hobbies. B. Playing ball games is more interesting than lying on the beach. C. I would rather play ball games than lie on the beach. D. I like either playing ball games or lying on the beach. Question 27: Betty isn't much heavier than Ann. A. Betty and Ann are exactly the same weight.  B. Betty is slightly less heavy than Ann. C. Ann weighs a little more than Betty.  D. Ann weighs slightly less than Betty. Question 28: In population, Los Angeles is not as big as New York. A. New York is bigger than Los Angeles. B. Los Angeles is more densely populated than New York. C. New York is not as crowded as Los Angeles. D. New York is bigger than Los Angeles in population. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions. Question 29: Diana isn’t going to go to the Senior prom tonight. Her friends aren’t also going to go to the Senior prom tonight. A. Neither Diana nor her friends are going to go to the Senior prom tonight. B. Both Diana and her friends are going to the Senior prom tonight. C. Either Diana or her friends are going to the Senior prom tonight. D. Diana isn’t going to go to the Senior prom tonight but her friends are. Question 30: The thief stole my money. He also tore up my identity card. A. The thief stole my money but he didn’t steal my identity card. B. The thief not only stole my money but tore up my identity card. C. The thief stole neither my money nor my identity card. D. The thief didn’t steal either my money or tear up my identity card.

94


GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

http://gooda.vn/dotpha8cong

WEEK 2 | DAY 7 Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 31 to 35. It can take a long time to become successful in your chosen field, however talented you are. One thing you (31)_____ be aware of is that you will face criticism along the way. The world is full of people who would rather say something negative than positive. If you’ve made up your (32)_____ to achieve a certain goal, such as writing a novel, don’t let the negative criticism of others prevent you from reaching your target, and let the constructive criticism have a positive effect (33)_____ your work. If someone says you’re totally lacking in talent, ignore them. If, however, someone advises you to revise your work and gives you good reasons for doing so, you should consider their suggestions very carefully. There’re many movie stars who were once out of (34)_____. There’re many famous novelists who made a complete mess of their first novel – or who didn’t, but had to keep on approaching hundreds of publishers before they could get it published. Being successful does depend on luck, to a certain extent. But things are more likely to (35)_____ well if you persevere and stay positive. Question 31: A. can B. should C. have to D. may Question 32: A. mind B. brain C. thought D. idea Question 33: A. of B. in C. at D. on Question 34: A. career B. business C. job D. work Question 35: A. turn out B. come into C. deal with D. put off Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct answer to each of the questions from 36 to 42. We find that bright children are rarely held back by mixed-ability teaching. On the contrary, both their knowledge and experience are enriched. We feel that there are many disadvantages in streaming pupils. It does not take into account the fact that children develop at different rates. It can have a bad effect on both the bright and the not-so-bright child. After all, it can be quite discouraging to be at the bottom of the top grade! Besides, it is rather unreal to grade people just according to their intellectual ability. This is only one aspect of their total personality. We are concerned to develop the abilities of all our pupils to the full, not just their academic ability. We also value personal qualities and social skills, and we find that mixed-ability teaching contributes to all these aspects of learning. In our classrooms, we work in various ways. The pupils often work in groups; this gives them the opportunity to learn to co-operate, to share, and to develop leadership skills. They also learn how to cope with personal problems as well as learning how to think, to make decisions, to analyze and evaluate, and to communicate effectively. The pupils learn from each other as well as from the teachers. Sometimes the pupils work in pairs; sometimes they work on individual tasks and assignments, and they can do this at their own speed. They also have some formal class teaching when this is appropriate. We encourage our pupils to use the library, and we teach them the skills they need in order to do this effectively. An advanced pupil can do advanced work; it does not matter what age the child is. We expect our pupils to do their best, not their least, and we give them every encouragement to attain this goal. Question 36: The phrase “held back” in paragraph 1 means _____. A. forced to study in lower classes B. prevented from advancing C. made to remain in the same classes D. made to lag behind Question 37: The author argues that a teacher’s chief concern should be the development of the pupils’ _____. A. learning ability and communicative skills B. intellectual abilities C. personal and social skills D. total personality Question 38: The author’s purpose of writing this passage is to _____. A. recommend pair work and group work classroom activities B. emphasize the importance of appropriate formal classroom teaching C. offer advice on the proper use of the school library D. argue for teaching bright and not-so-bright pupils in the same class

95


GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

http://gooda.vn/dotpha8cong WEEK 2 | DAY 7

Question 39: According to the passage, which of the following is an advantage of mixed-ability teaching? A. Formal class teaching is the important way to give the pupils essential skills such as those to be used in the library. B. Pupils can be hindered from an all-round development. C. Pupils as individuals always have the opportunities to work on their own. D. A pupil can be at the bottom of a class. Question 40: Which of the following statements can best summarise the main idea of the passage? A. Children, in general, develop at different rates. B. Bright children do benefit from mixed-ability teaching. C. The aim of education is to find out how to teach the bright and not-so-bright pupils. D. Various ways of teaching should be encouraged in class. Question 41: According to the passage, “streaming pupils” _____. A. is the act of putting pupils into classes according to their academic abilities B. aims at enriching both their knowledge and experience C. is quite discouraging D. will help the pupils learn best Question 42: According to the author, mixed-ability teaching is more preferable because _____. A. formal class teaching is appropriate B. it aims at developing the children’s total personality C. children can learn to work with each other to solve personal problems D. it doesn’t have disadvantages as in streaming pupils Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 43 to 50. I've always been impressed by modern offices. All those skilled workers with their suits and ties and smart skirts. And I've always thought that one of the perks of working in such places is that everything is so clean. But according to a recent scientific study, if you're a white collar office worker, you should think about asking for sick leave or even start working from home. Because your workplace is crawling with germs. A team from the University of Arizona discovered that the average office desktop has 400 times more bacteria than the average office toilet seat! And surprisingly, women's workstations are home to far more germs than those of their male colleagues. On average, female employees have three to four times the amount of germs in their work area. One reason why women's desks have more bacteria is that women spend more time with small children and so are more likely to catch their germs. Another problem is that women use make-up and lotions, which help to transfer bacteria. And many women, especially if they have to work long hours, like to have a little something to eat while they are on duty. So they tend to keep snacks in their desk drawers: an ideal place for bacteria to grow. Professor Charles Gerba found that seventy-five percent of female employees kept food in their work area. I was really surprised how much food there was in a woman's desk. If there's ever a famine, that's the first place I'll look. However, before all you poor male workers run to your boss to complain your working conditions, and to threaten to go on strike unless you get a bonus for working with all those dirty women, you should know one thing: men’s wallets are the most fertile breeding grounds of all for all those nasty little office bugs. Professor Gerba: 'Your wallet is in your back pocket where it's nice and warm, it's a great incubator for bacteria. But don't hand in your resignation and apply for a job on a pig farm or at the municipal dump just yet. Before informing your employer that you're leaving for a more hygienic occupation, you should find out if anyone has done a similar study for blue collar workers involved in manual labour. It could be even dirtier on the pig farm. Question 43: The writer says he used to find offices impressive because ______. A. the people are smartly dressed B. employees get many perks C. you get sick leave if you're ill D. you can do some of the work from home

96


GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

http://gooda.vn/dotpha8cong

WEEK 2 | DAY 7 Question 44: The word “crawling” could be best replaced by ______. A. abounding B. creeping C. moving D. clambering Question 45: A woman's desk ______. A. is more hygienic than an office toilet B. has three to four times less bacteria than a man's desk C. is usually in her home D. has more bacteria than a man's desk Question 46: The word "those" refers to ______. A. germs B. workstations C. desktops D. toilet seats Question 47: Which of the following is NOT gives as a reason why women's desks have germs on them? A. Women keep food in their desks. B. Women have more contact with children. C. Women leave tissues lying on their desks. D. Women use cosmetics. Question 48: Men's wallets are full of bacteria because of ______. A. the place where men usually keep them B. the amount of money they contain C. the different things men keep in them D. the high temperature in the office Question 49: The writer advises the reader to ______. A. give up his or her office job B. find a more hygienic workplace C. get more information before making a decision D. avoid hard manual work Question 50: The word “hygienic” is closest in meaning to ______. A. healthy B. clean C. infected D. helpful

97


GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

http://gooda.vn/dotpha8cong

KEY

WEEK 2 | DAY 1 GRAMMAR & PRONUNCIATION EXERCISES I - Put the following words into the correct columns according to the pronunciation of the underlined parts. /k/

capable, carry, picture, perfect, career

/s/

agency, violence, council, medicine, citadel

‫آ‬

ancient, delicious, ocean, species, social

/d/

doubt, wonder, instead, hard, destroy

G‫ޓ‬

knowledge, module, gradual, soldier, bridge

II - Put the verbs in brackets into Present Simple or Present Continuous. 1. Đáp án: am talking Giải thích: Ta thấy có câu “Please be quiet.” (Làm ơn yên lặng.) thể hiện hành động ở câu kế tiếp đang diễn ra ở hiện tại nên động từ ở chỗ trống cần điền chia ở thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ “I” có động từ “to be” tương ứng là “am”. Dịch nghĩa: Please be quiet. I am talking on the phone. (Làm ơn yên lặng. Tôi đang nói chuyện qua điện thoại.) 2. Đáp án: Do you always lock Giải thích: Vì ta thấy có trạng từ tần suất “always” (luôn luôn) nên động từ phải được chia ở thì hiện tại đơn. Với câu hỏi, ta phải có trợ động từ đứng trước chủ ngữ “you”, động từ chính “lock” giữ nguyên. Dịch nghĩa: Do you always lock the door to the apartment when going out? (Anh có luôn khóa cửa căn hộ khi đi ra ngoài không?) 3. Đáp án: is flying Giải thích: Ta thấy có cụm trạng ngữ chỉ thời gian “next Saturday” chỉ sự việc được dự định làm trong tương lai nên động từ ở chỗ trống cần điền được chia ở thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ “George” ở ngôi thứ nhất số ít nên có động từ “to be” tương ứng là “is”. Dịch nghĩa: George is flying back to Wales next Saturday. (George sẽ bay trở lại Wales vào thứ Bảy tuần tới.) 4. Đáp án: is always leaving Giải thích: Ta thấy có trạng từ tần suất “always” (luôn luôn) và có câu phía sau “It makes me really annoyed.” (Điều này thực sự làm tôi bực mình.) thể hiện sự phàn nàn của người nói nên động từ ở câu phía trước phải được chia ở thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ “My roommate” có động từ “to be” tương ứng là “is”. Dịch nghĩa: My roommate is always leaving her clothes lying on the floor. It makes me really annoyed. (Bạn cùng phòng của tôi luôn vứt quần áo của cô ấy trên sàn nhà. Điều này thực sự làm tôi bực mình.) 5. Đáp án: starts Giải thích: Khi nói về kế hoạch của một cơ quan, tổ chức ta dùng thì hiện tại đơn. “The foot ball match” ở ngôi thứ ba số ít nên động từ tương ứng là “starts”. Dịch nghĩa: The football match between Vietnam and Thailand starts at 3 o’clock this afternoon. (Trận đấu bóng đá giữa Việt Nam và Thái Lan bắt đầu lúc 3 giờ chiều nay.) 6. Đáp án: are getting Giải thích: Khi nói về một sự việc đang trong quá trình thay đổi ta dùng thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ “Japanese and Korean” có động từ “to be” tương ứng là “are”. Dịch nghĩa: Japanese and Korean are getting more popular in the world. (Tiếng Nhật và tiếng Hàn đang ngày càng trở nên phổ biến trên thế giới.) 7. Đáp án: provides - organises Giải thích: Khi diễn tả tình trạng cố định ở hiện tại, ta dùng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ “This school” (Trường này) có động từ được chia ở ngôi thứ ba số ít. 306


GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

http://gooda.vn/dotpha8cong KEY

Dịch nghĩa: This school provides good learning facilities and organises study tours for students. (Trường học này cung cấp các phương tiện học tập tốt và tổ chức các chuyến du lịch học tập cho học sinh.) 8. Đáp án: is painting - are sleeping Giải thích: Ta thấy có trạng từ chỉ thời gian “this week” (tuần này) và “right now” (ngay bây giờ) chỉ sự việc đang diễn ra xung quanh thời điểm nói hoặc ngay thời điểm nói nên câu sẽ được chia ở thì hiện tại tiếp diễn. Chủ ngữ “Mr. Kennedy” có động từ “to be” tương ứng là “is” và chủ ngữ “they” có động từ “to be” tương ứng là “are”. Dịch nghĩa: Mr. Kennedy is painting his children’s bedroom this week so they are sleeping in the living room right now. (Tuần này ông Kennedy đang sơn phòng ngủ cho bọn trẻ nên giờ chúng đang ngủ trong phòng khách.) 9. Đáp án: lives - is staying Giải thích: Vế đầu tiên của câu chỉ tình trạng cố định ở hiện tại nên động từ được chia ở thì hiện tại đơn. Ở vế sau của câu ta thấy có trạng từ chỉ thời gian “right now” (ngay lúc này) chỉ sự việc mang tính tạm thời nên động từ được chia ở thì hiện tại tiếp diễn. Dịch nghĩa: Peter lives in Edinburgh but he is staying in Washington right now. (Peter sống ở Edinburgh nhưng giờ anh ấy đang sống ở Washington.) 10. Đáp án: is working - is going Giải thích: Ở vế trước của câu, ta thấy có trạng từ chỉ thời gian “this week” (tuần này) chỉ sự việc đang xảy ra xung quanh thời điểm nói nên động từ được chia ở thì hiện tại tiếp diễn. Ở vế sau của câu ta thấy đây là dự định của người nói trong tương lai nên động từ cũng được chia ở thì hiện tại tiếp diễn. Dịch nghĩa: Linda is working very hard this week because she is going on a short holiday at the end of the month. (Linda đang làm việc rất vất vả tuần này vì cô ấy sẽ có kỳ nghỉ ngắn vào cuối tháng.) III - Put the verbs in brackets into Present Simple or Present Continuous. 1. Đáp án: are you smelling - smells Giải thích: Khi diễn tả một sự việc hoặc hành động đang xảy ra ở hiện tại, ta dùng thì hiện tại tiếp diễn. Vì câu đã cho là câu hỏi nên ta phải đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ. Ở câu trả lời, động từ “smell” được sử dụng như là một động từ chỉ trạng thái nên nó được chia ở thì hiện tại đơn. Dịch nghĩa: A: Why are you smelling the orange juice? (Tại sao cậu lại ngửi chỗ nước cam đó?) B: It smells a bit strange. I think it might have gone off. (Nó có chút mùi lạ. Mình nghĩ nó có lẽ đã chua rồi.) 2. Đáp án: is Samantha being - is Giải thích: Khi diễn tả trạng thái của một ai đó mang tính chất tạm thời thì động từ “to be” có thể được chia ở thì hiện tại tiếp diễn. Vì câu đã cho là câu hỏi nên ta phải đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ. Ở câu trả lời diễn tả một tình trạng cố định nên động từ “to be” chia ở thì hiện tại đơn bình thường. Dịch nghĩa: A: Why is Samantha being so bad-tempered today? (Sao hôm nay Samantha lại cáu kỉnh thế nhỉ?) B: I don’t know. She is usually so easy to get on with. (Mình không biết. Cô ấy thường dễ ở chung lắm mà.) 3. Đáp án: Are Joseph and Scarlett thinking - think Giải thích: Động từ “think” ở câu hỏi đóng vai trò là động từ chỉ hành động nên nó sẽ được chia ở thì hiện tại tiếp diễn khi nói về hành động đang xảy ra xung quay thời điểm nói. Vì câu đã cho là câu hỏi nên ta phải đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ. Ở câu trả lời, động từ “think” đóng vai trò là động từ chỉ trạng thái nên nó sẽ được chia ở thì hiện tại đơn. Dịch nghĩa: A: Are Joseph and Scarlett thinking about getting married? (Có phải Joseph và Scarlett đang nghĩ về chuyện kết hôn phải không?) B: Yeah. I think they will celebrate their wedding in two months. (Ừ. Tôi nghĩ họ sẽ tổ chức đám cưới sau hai tháng nữa.) 4. Đáp án: am seeing - see Giải thích: Động từ “see” (gặp) ở câu hỏi đóng vai trò là động từ chỉ hành động nên nó sẽ được chia ở thì hiện tại tiếp diễn khi nói về dự định làm việc gì đó trong tương lai. Ở câu trả lời, động từ “see = understand” (hiểu) đóng vai trò là động từ chỉ trạng thái nên nó sẽ được chia ở thì hiện tại đơn. 307


GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

http://gooda.vn/dotpha8cong

KEY Dịch nghĩa: A: I can’t go to the cinema with you this weekend. I am seeing a doctor about my backache. (Mình không thể đi xem phim với cậu cuối tuần này rồi. Mình sẽ đi gặp bác sĩ xem bệnh đau lưng của mình.) B: Yeah, I see. I will ask my brother to go with me instead. (Ừ, mình hiểu. Thay vào đó mình sẽ hỏi anh trai mình đi cùng.) 5. Đáp án: is this actress appearing - appears Giải thích: Động từ “appear” (xuất hiện) ở câu hỏi đóng vai trò là động từ chỉ hành động nên nó sẽ được chia ở thì hiện tại tiếp diễn khi nói về hành động được sắp xếp xảy ra trong tương lai. Vì câu đã cho là câu hỏi nên ta phải đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ. Ở câu trả lời, động từ “appear” (dường như) đóng vai trò là động từ chỉ trạng thái nên nó sẽ được chia ở thì hiện tại đơn. Dịch nghĩa: A: Is this actress appearing in a commercial break on TV the next time? (Cô diễn viên này sẽ xuất hiện trong một quảng cáo trên ti vi vào lần tới phải không?) B: Unfortunately not. She appears in trouble with the tax department. (Đáng tiếc là không. Cô ấy dường như đang gặp rắc rối với cơ quan thuế.) 6. Đáp án: Do you have - Are you having Giải thích: Động từ “have” (có) ở câu hỏi mang tính sở hữu nên nó sẽ được chia ở thì hiện tại đơn. Vì câu đã cho là câu hỏi nên ta phải đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ. Ở câu trả lời, động từ “have” đóng vai trò là động từ chỉ hành động nên nó sẽ được chia ở thì hiện tại tiếp diễn chỉ sự việc đang xảy ra xung quanh thời điểm nói. Vì câu đã cho là câu hỏi nên ta phải đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ. Dịch nghĩa: A: Do you have the phone number of a good public relations consultant? (Cậu có số hiện thoại của một tư vấn quan hệ công chúng giỏi không?) B: Why? Are you having problems with the media? (Tại sao? Cậu đang có vấn đề với truyền thông?) IV - Complete the following sentences using repeated comparatives as in the example. 1. Đáp án: more and more confused Giải thích: Cấu trúc so sánh lặp lại: more and more + tính từ dài Dịch nghĩa: I’m trying to work this out but I’m more and more confused. (Tôi đang cố gắng tính toán cái này nhưng càng ngày tôi càng bị rối.) 2. Đáp án: better and better Giải thích: Tính từ “good” có dạng so sánh hơn đặc biệt là “better” nên cấu trúc so sánh lặp lại là: better and better. Dịch nghĩa: Daniel is getting over his operation. He feels better and better. (Daniel đang hồi phục sau ca phẫu thuật. Anh ấy cảm thấy càng ngày càng tốt hơn.) 3. Đáp án: more and more Giải thích: Tính từ “many” có dạng so sánh hơn đặc biệt là “more” nên cấu trúc so sánh lặp lại là: more and more. Dịch nghĩa: Nowadays, more and more young people are spending much time on surfing the Internet. (Hiện nay, càng ngày càng nhiều người trẻ đang dành nhiều thời gian vào việc lướt mạng.) 4. Đáp án: less and less Giải thích: Tính từ “little” có dạng so sánh hơn đặc biệt là “less” nên cấu trúc so sánh lặp lại là: less and less. Dịch nghĩa: People are spending less and less money on written books. (Mọi người đang càng ngày càng tiêu ít tiền vào việc mua sách giấy.) 5. Đáp án: more and more slowly Giải thích: Cấu trúc so sánh lặp lại: more and more + trạng từ dài Dịch nghĩa: Look! What is happening to Peter? He is walking more and more slowly. (Nhìn kìa! Có chuyện gì đang xảy ra với Peter vậy? Anh ấy đang đi càng ngày càng chậm.) 6. Đáp án: more and more infrequent Giải thích: Cấu trúc so sánh lặp lại: more and more + tính từ dài Dịch nghĩa: Trang’s visits to her hometown to see her parents become more and more infrequent. (Những chuyến 308


GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

http://gooda.vn/dotpha8cong KEY

về quê thăm bố mẹ của Trang càng ngày càng không thường xuyên.) 7. Đáp án: worse and worse Giải thích: Tính từ “bad” có dạng so sánh hơn đặc biệt là “worse” nên cấu trúc so sánh lặp lại là: worse and worse. Dịch nghĩa: I think the quality of movies are getting worse and worse. (Tôi nghĩ chất lượng của các bộ phim càng ngày càng trở nên tệ.) 8. Đáp án: more and more talkative Giải thích: Cấu trúc so sánh lặp lại: more and more + tính từ dài Dịch nghĩa: Whenever the conversation goes on, he becomes more and more talkative. (Bất cứ khi nào cuộc hội thoại diễn ra, anh ấy càng trở nên nói nhiều.) 9. Đáp án: more and more tactfully Giải thích: Cấu trúc so sánh lặp lại: more and more + trạng từ dài Dịch nghĩa: Working in human resources, Linda is speaking more and more tactfully. (Làm việc trong ngành nhân sự, Linda nói chuyện ngày càng trở nên khéo léo.) 10. Đáp án: more and more Giải thích: Tính từ “many” có dạng so sánh hơn đặc biệt là “more” nên cấu trúc so sánh lặp lại là: more and more. Dịch nghĩa: When more projects are carried out in my hometown, I think it will change more and more. (Khi ngày càng nhiều dự án được tiến hành ở quê tôi, tôi nghĩ quê tôi sẽ càng ngày càng thay đổi.) V - Complete the second sentence so that it has the same meaning as the first, using double comparatives as in the example. Giải thích: Cấu trúc so sánh kép: - the + tính từ/ trạng từ ngắn-er (+ danh từ) + ..., the + tính từ/ trạng từ ngắn-er (+ danh từ) + ... - the + more + tính từ/ trạng từ dài + ..., the + more + tính từ/ trạng từ dài + ... 1. Đáp án: The smartphone has many functions. Its price is high. o The more functions the smartphone has, the higher its price (is). Dịch nghĩa: Điện thoại thông minh có nhiều chức năng. Giá của nó cao. oĐiện thoại thông minh có càng nhiều chức năng thì giá của nó càng cao. 2. Đáp án: The quality of healthcare is good. The life expectancy is high. oThe better the quality of healthcare (is), the higher the life expectancy (is). Dịch nghĩa: Chất lượng chăm sóc sức khỏe tốt. Tuổi thọ cao. oChất lượng chăm sóc sức khỏe càng tốt, tuổi thọ sẽ càng cao. 3. Đáp án: The growth in economy makes people’s living condition better. oThe more economy grows, the better it makes people’s living condition. Dịch nghĩa: Sự phát triển kinh tế làm cho điều kiện sống của người dân tốt hơn. oKinh tế càng phát triển, điều kiện sống của người dân càng tốt hơn. 4. Đáp án: When the children get older, they become more troublesome. oThe older the children get, the more troublesome they become. Dịch nghĩa: Khi bọn trẻ lớn hơn, chúng trở nên rắc rối hơn. oBọn trẻ càng lớn, chúng càng trở nên rắc rối hơn. 5. Đáp án: When you are much experienced, it is easy to find a job. oThe more experienced you are, the easier it is to find a job. Dịch nghĩa: Khi bạn có nhiều kinh nghiệm, việc tìm kiếm một công việc trở nên dễ dàng. oBạn càng có nhiều kinh nghiệm, càng dễ dàng tìm kiếm một công việc. 6. Đáp án: There are many students in a class. It is hard to control the quality of teaching and learning. oThe more students there are in a class, the harder it is to control the quality of teaching and learning. Dịch nghĩa: Có nhiều học sinh ở trong một lớp. Thật khó để kiểm soát chất lượng dạy và học. oCàng có nhiều học sinh trong một lớp, càng khó để kiểm soát chất lượng dạy và học. 309


GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

http://gooda.vn/dotpha8cong

KEY 7. Đáp án: When you spend much time on Facebook. You may have many friends. oThe more time you spend on Facebook, the more friends you may have. Dịch nghĩa: Khi bạn dành nhiều thời gian trên Facebook. Bạn có thể có nhiều bạn. oBạn càng dành nhiều thời gian trên Facebook, bạn càng có thể có nhiều bạn. 8. Đáp án: When people eat very quickly, there is a high chance of indigestion. oThe more quickly people eat, the higher a chance of indigestion there is. Dịch nghĩa: Khi mọi người ăn nhanh, có nguy cơ bị chứng khó tiêu cao. oMọi người ăn càng nhanh, nguy cơ chứng khó tiêu càng cao. 9. Đáp án: You read many books. You have much knowledge. oThe more books you read, the more knowledge you have. Dịch nghĩa: Bạn đọc nhiều sách. Bạn có nhiều kiến thức. oBạn càng đọc nhiều sách, bạn càng có nhiều kiến thức. 10. Đáp án: Mr. Johnson works better when he is pressed for time. oThe less time Mr. Johnson has, the better he works. Dịch nghĩa: Ông Johnson làm việc tốt hơn khi ông ấy bị áp lực về thời gian. oÔng Johnson càng có ít thời gian, ông ấy càng làm việc tốt hơn. READING EXERCISES I - Read the following passage and choose the correct answer to each of the questions. Dịch nghĩa bài đọc: Đọc sách là một sự xa xỉ. Bây giờ bạn đang đọc vì bạn may mắn sống trong một khu vực có rất nhiều sách. Bạn cũng may mắn khi nói một ngôn ngữ được nhiều cuốn sách dùng. Chỉ cần tưởng tượng nếu bạn sống trong một ngôi làng nhỏ, hẻo lánh trong rừng, liệu có bất kì thư viện nào không? Nhiều người sống ở những khu vực không có thư viện. Họ không có cơ hội nhận sách và đọc sách. Chẳng hạn như một số người sống ở vùng núi cao. Một số người thì sống sâu trong rừng, nơi chỉ có đi thuyền mới có thể đến làng của họ. Một số người sống những hòn đảo nhỏ. Một số người sống ở giữa sa mạc. Làm cách nào để những người này nhận được sách? Một câu trả lời là thư viện di động. Vì vậy, hãy thử suy nghĩ về nó. Nếu bạn muốn lấy sách cho những người trong sa mạc, bạn sẽ lấy chúng như thế nào? Một con lạc đà, phải không? Đó là lý do tại sao có thư viện lạc đà trong sa mạc. Đối với những ngôi làng miền núi cao, có những thư viện lừa. Đối với các ngôi làng ở đảo và sâu trong rừng, có các thư viện thuyền. Thậm chí còn có thư viện xe đạp và thư viện đi bộ. Vì vậy, hãy cảm thấy biết ơn mỗi khi bạn đi đến thư viện vừa đẹp, vừa có điều hòa mát lạnh hoặc ấm ấp. 1. Đáp án: D. Donkeys are good at going up mountains. Dịch nghĩa: Điều gì có thể được ám chỉ về những chú lừa từ đoạn văn? A. Lừa sống ở sa mạc. B. Lừa là những động vật duy nhất được sử dụng để vận chuyển sách. C. Lừa là những động vật bơi tốt. D. Lừa rất giỏi leo núi. Giải thích: Dựa vào câu sau trong bài: “For high mountain villages, there are donkey libraries.” Phương án A và D là những phương án hiển nhiên sai. Phương án B không chính xác vì ngoài lừa còn có lạc đà là động vật có thể được sử dụng để vận chuyển sách. 2. Đáp án: B. a good thing but can be a luxury to some people Dịch nghĩa: Có thể được suy ra từ đoạn văn rằng việc đọc sách là _____. A. môt cách hay để tìm hiểu về các quốc gia khác B. một điều tốt đẹp nhưng có thể là một thứ xa xỉ đối với một số người C. tốt hơn việc sử dụng mạng Internet D. một điều gì đó mà chỉ trẻ em nên làm 310


GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

http://gooda.vn/dotpha8cong KEY

Giải thích: Dựa vào đoạn sau trong bài: “Reading books is a luxury. You are reading now because you are lucky to live in an area where there are lots of books. You are also lucky to speak a language in which many books have been written. Just imagine if you lived in a small, remote village in the woods, would there be libraries?” II - Read the following passage and choose the correct answer to the question. Dịch nghĩa bài đọc: Hãy để trẻ em học cách đánh giá công việc của mình. Một đứa trẻ học nói không phải bằng cách lúc nào cũng được sửa lỗi. Nếu được sửa lỗi quá nhiều, nó sẽ ngừng nói chuyện. Mỗi ngày nó chú ý tới hàng nghìn lần sự khác biệt giữa ngôn ngữ nó sử dụng và ngôn ngữ những người xung quanh nó sử dụng. Từng chút một, nó tạo ra những thay đổi cần thiết để làm cho ngôn ngữ của mình giống như người khác. Cũng theo cách này, trẻ em học tất cả những thứ khác mà không cần dạy - nói, chạy, leo trèo, huýt sáo, đi xe đạp - so sánh các hành động của chính chúng với những người có kĩ năng hơn và từ từ thực hiện những thay đổi cần thiết. 3. Đáp án: A. basically the same as learning other skills Dịch nghĩa: Có thể suy ra từ đoạn văn rằng việc học nói và học đạp xe _____. A. cơ bản là giống với việc học các kĩ năng khác B. cơ bản là khác biệt với việc học các kĩ năng của người lớn C. quan trọng hơn các kĩ năng khác D. không thực sự là những kĩ năng quan trọng Giải thích: Dựa vào đoạn sau trong bài: “In the same way, children learn all the other things they learn to do without being taught – to talk, run, climb, whistle, ride a bicycle [...].”

WEEK 2 | DAY 2 GRAMMAR & PRONUNCIATION EXERCISES I - Underline the word which contains “g” pronounced ̔ and circle the word which contains “g” pronounced G‫ޓ‬. 1. The global average temperature today is about 15 Celsius degrees. 2. Korean Red Ginseng is regarded as the “elixir of life”. 3. Body massage is a good way of boosting energy. 4. Sprinkle ground ginger on top of the chicken fillets. 5. Robert found a large number of gems in his garage by chance. II - Find a way from Start to Finish. You may pass a square if it contains the sound /ŋ/. You can move horizontally or vertically only.

311


http://gooda.vn/dotpha8cong

WEEK 2

DAY 1

VOCABULARY

PHRASAL VERBS

1. bad-tempered (adj.)

dễ nổi nóng

1. go off

(đồ ăn) hỏng, thối, ôi, thiu

2. consultant (n.)

người tư vấn

2. get on with sb

sống hòa thuận với ai

3. tactful (adj.)

lịch thiệp

3. work sth out

tính toán, giải (cái gì)

4. human resources (n.)

nguồn nhân lực

4. carry out sth

tiến hành, thực hiện

5. life expectancy (n.)

tuổi thọ

COLLOCATIONS

6. living condition (n.)

điều kiện sống

1. to be pressed for time

thiếu thì giờ

7. indigestion (n.)

chứng khó tiêu

2. complain about sth

phàn nàn về điều gì

8. grateful (adj.)

biết ơn

3. spend (time/ money) on sth/ doing sth

dành (thời gian/ tiền bạc) vào việc gì/ làm gì

9. public relation (n.)

quan hệ công chúng

IDIOMS bit by bit = gradually

VOCABULARY

DAY 2

1. spoilsport (n.)

kẻ phá bĩnh

DAY 3

1. get off sth

xuống (xe, tàu,...)

2. blockbuster (n.)

bom tấn

2. switch off sth

tắt

3. livestream (v.)

phát trực tiếp qua mạng

3. wake sb up

đánh thức ai dậy

4. bribe (v.)

hối lộ

4. look after sb

chăm sóc, trông nom

5. persuade (v.)

thuyết phục

5. thump out (a piece of music)

chơi (một bản nhạc) rất to

6. frustrated (adj.)

nản chí

6. come back to

trở lại

7. maturity (n.)

sự trưởng thành

COLLOCATIONS

8. application (n.)

sự chuyên tâm, chuyên cần

1. by chance 2. for a living

để kiếm sống

1. to death = extremely

vô cùng, rất

3. crazy about sth

quá say mê (cái gì)

2. for instance

ví dụ, chẳng hạn

3. get the hang of sth

hiểu rõ cái gì

VOCABULARY

480

dần dần, từ từ

PHRASAL VERBS

IDIOMS

DAY 4

GLOSSARY

GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

đảm nhiệm cái gì

PHRASAL VERBS

1. cold-blooded (adj.)

có máu lạnh

pick up sth

2. exaggerate (v.)

phóng đại, cường điệu

COLLOCATIONS

3. user-friendly (adj.)

thân thiện với người dùng

1. provide sth for sb

cung cấp cái gì cho ai

4. interrupt (v.)

cản trở

2. serve sb with sth

dọn gì cho ai ăn làm thí nghiệm với cái gì

5. open-ended (adj.)

không giới hạn

3. experiment with sth

6. all-inclusive (adj.)

bao hàm toàn diện

IDIOMS

7. respected (adj.)

đáng kính

take place

8. predictability (n.)

tính có thể dự đoán

VOCABULARY

mua cái gì đó

diễn ra

PHRASAL VERBS

1. flexible (adj.)

linh hoạt, linh động

1. come out

lộ ra

2. marketer (n.)

nhân viên tiếp thị

2. figure out

hiểu, luận ra

3. multinational (n.)

công ty đa quốc gia

3. come around

đến thăm ai đó


http://gooda.vn/dotpha8cong

GOODA.VN - THƯ VIỆN SÁCH QUÝ

lai lịch

4. come up with

đưa ra, phát hiện ra

5. job description (n.)

mô tả công việc

5. pass over

bỏ qua

6. interview (n.)

cuộc phỏng vấn

6. put sth into sth

bỏ công sức/ thời gian làm gì

7. candidate (n.)

ứng viên

COLLOCATIONS

8. resilience (n.)

khả năng mau phục hồi

1. be aware of

nhận thức

9. purposeless (adj.)

không có mục đích

2. have impact on

có tác động, ảnh hưởng đến

IDIOMS when it comes to sth

Khi nói đến việc

DAY 5

VOCABULARY

PHRASAL VERBS

1. instigate (v.)

xúi giục

stand out

2. devastate (v.)

phá hủy

COLLOCATIONS

3. infiltrator (n.)

người xâm nhập

1. make sb an offer of marriage

cầu hôn ai

4. self-employed

tự làm chủ

2. in operation

đi vào hoạt động, có hiệu lực

5. halo effect

hiệu ứng lan tỏa

3. to be in the habit of

có thói quen

6. primacy effect

tác động trước tiên

4. be content to do sth

bằng lòng làm gì có khả năng

7. contrast effect

hiệu ứng tương phản

5. be capable of

8. suitability (n.)

sự thích hợp

IDIOMS

9. cognitive ability

khả năng nhận thức

at best

5. enthusiasm (n.)

sự hăng hái, nhiệt tình

1. day-off (n.)

ngày nghỉ

6. eye contact (n.)

giao tiếp bằng mắt

2. interviewer (n.)

người phỏng vấn

COLLOCATIONS

3. applicant (n.)

ứng viên

1. take a look

có cái nhìn

4. keenness (n.)

sự ham mê

2. apologize to sb for doing sth

xin lỗi ai vì cái gì

3. turn out

hóa ra, thành ra

DAY 6

VOCABULARY

VOCABULARY

DAY 7

nổi bật lên

trong điều kiện tốt nhất, trong tình huống lạc quan nhất

1. qualification (n.)

phẩm chất, năng lực

4. hold back

ngăn lại, giữ lại

2. vice chairman (n.)

Phó Chủ tịch

5. work on

tiếp tục làm việc

3. appointment (n.)

sự bổ nhiệm

IDIOMS

4. ageism (n.)

sự phân biệt tuổi tác

1. made up one’s mind

đưa ra quyết định

5. mixed-ability teaching

việc giảng dạy nhiều trình độ trong cùng một lớp

2. out of work

không có việc làm

6. intellectual ability

khả năng trí tuệ

3. take sth into account

tính đến, xem xét

7. incubator (n.)

lò ấp trứng

4. go on strike

bãi công

PHRASAL VERBS 1. knock off

nghỉ, ngừng (việc)

2. keep on doing sth

tiếp tục làm gì

481

GLOSSARY

4. background (n.)

Profile for gooda.vn

Đột phá 8+ môn tiếng Anh kỳ thi THPT Quốc gia  

Đột phá 8+ môn tiếng Anh kỳ thi THPT Quốc gia  

Profile for gooda.vn
Advertisement