www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG CƠ BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
H Ơ
N
1. KHÁI NIỆM Dao động là chuyển động có giới hạn trong không gian lặp đi lặp lại quanh vị trí cân bằng.
Y
N
Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm cosin (hay sin) của thời
TP .Q
U
gian. 2. PHƯƠNG TRÌNH DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA x = Acos ( ωt + ϕ )
ẠO
Trong đó:
Đ
x: li độ, li độ là khoảng cách từ vật đến vị trí cân bằng.
G
A: biên độ (li độ cực đại).
Ư N
ω : vận tốc góc (rad/s).
H
ωt + ϕ : pha dao động (rad/s).
TR ẦN
ϕ : pha ban đầu (rad).
00
3. PHƯƠNG TRÌNH GIA TỐC, VẬN TỐC
B
ω, A : là những hằng số dương; ϕ : phụ thuộc vào cách chọn gốc thời gian, gốc tọa độ.
3
10
π v = − Aω sin ( ωt + ϕ ) = ωA cos ωt + ϕ + = x ' ⇒ v max = ωA . 2
H
Ó
4. CHU KỲ, TẦN SỐ
C
a max v2 ; A = max . v max a max
A
⇒ ω=
ẤP
2+
a = −ω2 A cos ( ωt + ϕ ) = −ω2 x = ω2 A cos ( ωt + ϕ + π ) ⇒ a max = ω2 A .
Í-
2π t = ( s ) . Trong đó: t là thời gian; N là số dao động thực hiện được trong ω N
-L
Chu kỳ: T =
ÁN
khoảng thời gian t.
TO
“Thời gian để vật thực hiện được một dao động hoặc thời gian ngắn nhất để trạng thái
Ỡ N
G
dao động lặp lại như cũ.”
BỒ
ID Ư
Tần số: f =
ω N = 2π t
( Hz ) .
Trong đó: t là thời gian; N là số dao động thực hiện được trong
khoảng thời gian t. “Tần số là số dao động vật thực hiện được trong 1 giây (số chu kỳ vật thực hiện trong 1 giây).”
5. CÔNG THỨC ĐỘC LẬP THỜI GIAN Trang 1
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2
+
x x x = A cos ( ωt + ϕ ) ⇒ cos ( ωt + ϕ ) = ⇒ cos 2 ( ωt + ϕ ) = A A
+
v v v v = − Aω sin ( ωt + ϕ ) ⇒ sin ( ωt + ϕ ) = − ⇒ sin 2 ( ωt + ϕ ) = = Aω Aω v max
+
a = −Aω2 cos ( ωt + ϕ ) ⇒ cos ( ωt + ϕ ) = −
(1)
2
N ( 3)
Y
2
TP .Q
a a a ⇒ cos 2 ( ωt + ϕ ) = = 2 2 Aω Aω a max
H Ơ
( 2)
2
2
x v v 2 2 Từ (1) và (2) ⇒ cos ( ωt + ϕ ) + sin ( ωt + ϕ ) = + =1⇒ A = x + A Aω ω 2
2
(công
ẠO
2
N
2
U
2
2
Ư N
a a2 a2 v 2 2 ⇒ x = ⇒ A = + ω2 ω4 ω4 ω
(công thức số 2)
H
Ta có: a = −ω2 x ⇒ x = −
G
Đ
thức số 1).
2
2
2
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
6. MÔ HÌNH DAO ĐỘNG
TR ẦN
v a Từ (2) và (3): sin ( ωt + ϕ ) + cos ( ωt + ϕ ) = + = 1 (công thức số 3). v max a max 2
-L
7. CÁC CÔNG THỨC LƯỢNG GIÁC QUAN TRỌNG
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
− sin α = sin ( α + π ) sin ( α + k2π ) = sin α 1. 5. − cos α = cos ( α + π ) cos ( α + k2π ) = cos α π 1 + cos 2x 2 cos x = sin α = cos α − 2 2 2. 6. cos α = sin α + π sin 2 x = 1 − cos 2x 2 2 cos ( a + b ) = cos a.cos b − sin a.sin b tan a + tan b 3. 7. tan ( a + b ) = 1 − tan a.tan b cos ( a − b ) = cos a.cos b + sin a.sin b a+b a−b 4. cos a + cos b = 2 cos cos 2 2 www.nguoithay.vn Trang 2
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
8. MỘT SỐ ĐỒ THỊ CƠ BẢN
2+
BÀI 2: BÀI TOÁN VIẾT PHƯƠNG TRÌNH DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
ẤP
PHƯƠNG PHÁP
Ó
v2 a 2 v 2 v max a max L S v2max = + = = 2 = = = 2 4 a max ω2 ω4 ω2 ω ω
ÁN
-L
A = x2 +
Í-
+ Tìm A:
H
Bước 2: Giải A, ω, ϕ.
A
C
Bước 1: Phương trình dao động có dạng x = A cos ( ωt + ϕ )
Ỡ N
G
TO
Trong đó:
L là chiều dài quỹ đạo của dao động.
S là quãng đường vật đi được trong một chu kỳ.
BỒ
ID Ư
+ Tìm ω:
ω=
a v a 2π v2 = 2πf = max = max = max = T A A v max A2 − x 2
+ Tìm φ: Căn cứ vào t = 0 ta có hệ sau: Trang 3
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
x = A cos ϕ = x 0 v = −Aω sin ϕ
H Ơ
TP .Q
U
Y
N
x0 cos ϕ = A ⇒ ⇒ϕ sin ϕ > 0 nÕu v < 0 < 0 nÕu v > 0
N
( v > 0 nếu chuyển động theo chiều dương, v < 0 nếu chuyển động theo chiều âm)
Bước 3: Thay số vào phương trình.
Đ
1. BÀI TOÁN TÌM THỜI GIAN NGẮN NHẤT VẬT ĐI TỪ A ĐẾN B
ẠO
BÀI 3: ỨNG DỤNG VLG TRONG GIẢI TOÁN DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
Ư N H
∆ϕ ∆ϕ ∆ϕo T= .T = 2π 360o ω
TR ẦN
Bước 2: ∆t =
G
Bươc 1: Xác định góc ∆ϕ.
Trong đó:
ω : là tần số góc.
B
+
ϕ : là góc tính theo rad; ϕo : là góc tính theo độ.
10
+
00
+ T: là chu kỳ.
2+
3
2. BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH THỜI ĐIỂM VẬT QUA VỊ TRÍ M CHO TRƯỚC
C
ẤP
π Ví dụ: Một vật dao động với phương trinh x = 4 cos 6πt + cm. 3
A
A. Xác định thời điểm vật qua vị trí x = 2cm theo chiều dương lần thứ 2 tính từ thời
H Í-
Hướng dẫn
Ó
điểm ban đầu.
-L
+ Vật qua vị trí x = 2cm ( + )
ÁN
π π = − + k2π 3 3
TO
⇒ 6πt +
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
⇒ 6πt = −
2π + k2π 3
1 k ⇒ t = − + ≥ 0 ⇒ k ∈ {1;2;3;...} 9 3
1 k Vì t ≥ 0 ⇒ t = − + ≥ 0 ⇒ k = (1;2;3;...) 9 3 + Vật đi qua lần thứ 2 ứng với k = 2. Trang 4
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
1 2 5 ⇒ t = − + = s. 9 3 9
H Ơ
N
B. Xác định thời điểm vật qua vị trí x = 2 3cm theo chiều âm lần thứ 3 kể từ t = 2s.
N
Hướng dẫn
U
π π = + k2π 3 6
TP .Q
⇒ 6πt +
Y
Vật đi qua vị trí x = 2 3 theo chiều âm
1 k + ≥ 2 ⇒ k = ( 7;8;9;...) 36 3
H
Vì t ≥ 2 ⇒ t = −
Ư N
G
Đ
1 k + 36 3
TR ẦN
⇒t=−
ẠO
π ⇒ 6πt = − + k2π 6
Vật đi qua lần thứ 3 ứng với k = 9.
B
1 9 + = 2,97s. 36 3
00
⇒t=−
10
3. BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH QUÃNG ĐƯỜNG
3
Loại 1: Bài toán xác định quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian ∆t.
ẤP
Bước 2: ∆t = aT + t 3
2+
Bước 1: Tìm ∆t, ∆t = t 2 − t1.
A
C
Bước 3: Tìm quãng đường S = n.4A + S3
H
Ó
Bước 4: Tìm S3 .
-L
Í-
Để tìm được S3 ta tính như sau:
ÁN
v > 0 Tại thời điểm t = t1 : x1 = ? v < 0
Ỡ N
G
TO
v > 0 Tại thời điểm t = t 2 : x 2 = ? v < 0
BỒ
ID Ư
Căn cứ vào vị trí và chiều chuyển động của vật tại t1
và t 2 để tìm ra S3 . Bước 5: Thay S3 vào S để tìm ra được quãng đường.
Trang 5
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
T Loại 2: Bài toán xác định Smax − Smin vật đi được trong khoảng thời gian ∆t ∆t < 2
Ư N
ϕ Smin = 2 A − A cos ( ϕ = ωt ) 2
H
ϕ ( ϕ = ωt ) 2
TR ẦN
Smax = 2A sin
B. Tìm Smin
G
A. Tìm Smax
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
T Loại 3: Bài toán xác định Smax − Smin vật đi được trong khoảng thời gian t T > t > 2
B. Tìm S min
ÁN
-L
A. Tìm Smax
TO
2π − ϕ Smax = 2 A + A cos ( ϕ = ωt ) 2
Smin = 4A − 2A sin
2π − ϕ ( ϕ = ωt ) 2
Ỡ N
G
4. BÀI TOÁN TÍNH TỐC ĐỘ TRUNG BÌNH
BỒ
ID Ư
A. Tổng quát v=
S trong đó: S là quãng đường đi được trong khoảng thời gian t; t là thời gian vật đi t
được quãng đường S.
Trang 6
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tốc độ trung bình trong một chu kỳ: v =
4A 2v max = π T
H Ơ N
Smax t
Y
v max =
N
B. Bài toán tính tốc độ trung bình cực đại của vật trong khoảng thời gian t
TP .Q
Smin t
ẠO
v min =
U
C. Bài toán tính tốc độ trung bình nhỏ nhất của vật trong khoảng thời gian t
Đ
5. BÀI TOÁN TÍNH VẬN TỐC TRUNG BÌNH
G
∆x trong đó: ∆x là độ biến thiên độ dời của vật; t là khoảng thời gian để vật thực hiện t
Ư N
v tb =
H
được độ dời ∆x.
TR ẦN
6. BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH SỐ LẦN VẬT ĐI QUA VỊ TRÍ X CHO TRƯỚC TRONG KHOẢNG THỜI GIAN “t”
00
B
π Ví dụ: Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 6 cos 4πt + cm. 3
10
Trong một giây đầu tiên, vật đi qua vị trí cân bằng bao nhiêu lần.
2+
3
Hướng dẫn
ẤP
Cách 1:
C
Mỗi dao động vật đi qua vị trí cân bằng 2 lần (1 lần chiều âm,
Ó
A
1 lần chiều dương)
ω = 2Hz 2π
Í-
H
1s đầu tiên vật thực hiện được số dao động là: f =
-L
⇒ Số lần vật qua vị trí cân bằng trong 1s đầu tiên là:
ÁN
n = 2f = 4 lần
TO
Cách 2:
G
Vật đi qua vị trí cân bằng:
BỒ
ID Ư
Ỡ N
⇒ 4πt +
π π π 1 k = + kπ ⇒ 4πt = + kπ ⇒ t = + 3 2 6 24 4
Trong 1s đầu tiên ( 0 ≤ t ≤ 1)
0≤
1 k + ≤1 24 4
⇔ −0,167 ≤ k ≤ 3,83 ⇔ k = ( 0;1; 2;3) . Trang 7
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
7. BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH PHA BAN ĐẦU CỦA DAO ĐỘNG
π A ( − ) ⇒ ϕ = rad 2 3
A 2π ( + ) ⇒ ϕ = − rad 2 3
A 3 π ( + ) ⇒ ϕ = − rad 2 6
3
−
10
π A ( + ) ⇒ ϕ = − rad 2 3
00
B
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
ẠO
VTB ( + ) ⇒ ϕ = 0 rad
ẤP
CẤU TẠO
khối lượng lò xo không đáng kể.
Ó H
+
Vật nặng khối lượng m.
+
Giá đỡ.
-L
Í-
Gồm một lò xo có độ cứng K,
+
A
C
1.
2+
BÀI 4: CON LẮC LÒ XO
THÍ NGHIỆM
ÁN
2.
TO
Thí nghiệm được thực hiện trong điều kiện chuẩn, không ma sát với môi trường.
G
Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng một khoảng A rồi thả không vận tốc đầu, ta có:
BỒ
ID Ư
Ỡ N
Vật thực hiện dao động điều hòa với phương trình: x = A cos ( ωt + ϕ )
Trong đó:
x: li độ (cm hoặc m). A: biên độ (cm hoặc m).
ωt + ϕ : pha dao động (rad).
ϕ : pha ban đầu (rad). Trang 8
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CHU KỲ - TẦN SỐ
A.
Tần số góc - ω (rad/s)
2π k = 2π (s) ω m
ẠO
T=
U
Chu kỳ - T(s): Thời gian để con lắc thực hiện 1 dao động
TP .Q
B.
N
k ( rad / s ) . Trong đó: k là độ cứng của lò xo (N/m); m là khối lượng của vật (kg). m
Y
ω=
H Ơ
3.
N
ω : tần số góc (rad/s).
ω 1 k = 2π 2π m
( Hz )
H
BÀI TOÁN
TR ẦN
4.
G
f=
Đ
Tần số - f (Hz): Số dao động con lắc thực hiện được trong 1 giây
Ư N
C.
Bài toán 1
Bài toán 2
Với con lắc lò xo treo thẳng đứng ta có công
K → G¾n m1 → T1
thức sau:
10
2+
f1f2
⇒ G¾n m = ( m1 + m 2 ) ⇒ f =
m ∆l = ω2 P = Fdh ⇒ mg = k∆l ⇒ = k g
3
⇒ G¾n m = ( m1 + m 2 ) ⇒ T 2 = T12 + T22
00
B
→ T2 ց G¾n m 2
⇒ T = 2π
ẤP
f12 + f22
∆l 1 g (s) ; f = ( Hz ) g 2 π ∆l
C
BÀI 5: CẮT - GHÉP LÒ XO
Ó
A
1. CẮT LÒ XO
Í-
H
Cho lò xo k0 có độ dài l 0 cắt lò xo làm n đoạn, tìm độ cứng
-L
của mỗi đoạn. Ta có công thức tổng quát sau:
ÁN
K 0 l 0 = K1l1 = K 2 l 2 = ... = Kn ln K1 l 2 = K 2 l1
G
TO
Trường hợp cắt làm 2 đoạn: K 0 l 0 = K1l1 = K 2 l 2 ⇒
BỒ
ID Ư
Ỡ N
Nhận xét: Lò xo có độ dài tăng bao nhiêu lần thì độ cứng giảm bấy nhiêu lần và ngược
lại. 2. GHÉP LÒ XO a) Trường hợp ghép nối tiếp
Trang 9
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Bài toán 1
K1K 2 1 1 1 = + ⇒ K= K K1 K 2 K1 + K 2
K1 K 2
Đ G
Ư N
m ( K1 + K 2 )
ց K 2 → T2
⇒ K1 nt K 2 ⇒ T 2 = T12 + T22
(s)
H
⇒ T = 2π
m → K1 → T1
⇒ K1 nt K 2 ⇒ f =
TR ẦN
Ta có:
ẠO
Bài toán liên quan thường gặp
f12 + f22
B
K1 K 2 1 ⇒ f= ( Hz ) 2π m ( K1 + K 2 )
f1f2
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
b) Trường hợp ghép song song
Bài toán 2
Í-
H
Khi ghép song song ta có: K = K1 + K 2
-L
m → K1 → T1
m ⇒ T = 2π (s) K1 + K 2
TO
ÁN
ց K 2 → T2
( Hz )
Ỡ N
T12 + T22
BÀI 6: CHIỀU DÀI LÒ XO - LỰC ĐÀN HỒI - LỰC PHỤC HỒI
1. XÉT LÒ XO TREO THẲNG ĐỨNG
BỒ
ID Ư
T1T2
⇒ K1 / / K 2 ⇒ f 2 = f12 + f22
G
1 K1 + K 2 ⇒ f= 2π m
⇒ K1 / / K 2 ⇒ T =
Trang 10
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
A. Chiều dài lò xo
B
+ Gọi l 0 là chiều dài tự nhiên của lò xo.
10
+ A là biên độ của con lắc khi dao động.
00
+ l là chiều dài khi con lắc ở vị trí cân bằng: l = l0 + ∆l
ẤP
C
L max = l0 + ∆l + A ⇒ L min = l0 + ∆l − A
2+
3
+ Gốc tọa độ tại vị trí cân bằng, chiều dương hướng xuống dưới:
Ó
A
B. Lực đàn hồi: Fdh = −K∆x ( N )
Í-
H
(Nếu xét về độ lớn của lực đàn hồi)
-L
Fdh = K ( ∆l + x )
ÁN
Fdh max = K ( ∆l + A )
K ( ∆l − A ) , ∆l > A Fdh min = ( Fdh min tại vị trí lò xo không biến dạng) , ∆l ≤ A 0
TO
+
Ỡ N
G
+
(
)
BỒ
ID Ư
C. Lực phục hồi (lực kéo về): Fph = ma = m −ω2 x = −Kx Nhận xét: Trường hợp lò xo treo thẳng đứng, lực phục hồi và lực đàn hồi khác nhau.
Chú ý: Trong trường hợp A > ∆l thì lò xo bị nén +
Fnen = −K ( x − ∆l ) , x ≥ ∆l
Trang 11
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Fnen max = K ( A − ∆l )
+
N
Tìm thời gian lò xo bị nén, dãn trong một chu kỳ.
t nen =
N
+
∆l A
Y
ϕnen = 2α trong đó cos α =
U
+
H Ơ
+ Gọi ϕnen là góc nén trong 1 chu kỳ
TP .Q
ϕgia n 2π − ϕnen ϕnen = = T − t gian và t gia n = ω ω ω
ẠO
2. XÉT CON LẮC LÒ XO NẰM NGANG
Đ
Đối với con lắc lò xo nằm ngang, ta giải bình thường như con lắc lò xo treo thẳng đứng
Ư N
+
G
nhưng: ∆l = 0
TR ẦN
H
l = l0 ⇒ lmax = l + A l = l − A min
10
00
B
Fdh max = KA ⇒ Fdh min = 0
2+
3
+ Độ lớn lực phục hồi bằng với độ lớn lực đàn hồi: Fph = Fdh = Kx.
BÀI 7: NĂNG LƯỢNG CON LẮC LÒ XO
ẤP
PHƯƠNG PHÁP
A
C
Năng lượng con lắc lò xo: W = Wd + Wt
H
Ó
Trong đó:
-L
Í-
+ W: cơ năng của con lắc lò xo
TO
ÁN
+ Wd là động năng của con lắc lò xo (J) Wd =
1 Kx 2 2
G
+ Wt là thế năng của con lắc lò xo (J) Wt =
1 mv 2 2
BỒ
ID Ư
Ỡ N
2 1 1 1 Wd = mv 2 = m ( −ωAsin ( ωt + ϕ ) ) = m2ω2 A2 sin 2 ( ωt + ϕ ) 2 2 2
⇒ Wd max =
Wt =
1 1 mω2 A 2 = mv 02 2 2
2 1 2 1 1 1 Kx = K ( A cos ( ωt + ϕ) ) = KA2 cos 2 ( ωt + ϕ) ⇒ Wt max = kA 2 2 2 2 2
Trang 12
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
⇒ W = Wd + Wt =
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
1 1 1 mω2 A 2 sin 2 ( ωt + ϕ ) + KA 2 cos 2 ( ωt + ϕ ) = mω2 A 2 ( sin 2 ( ωt + ϕ ) + cos 2 ( ωt + ϕ ) ) 2 2 2
H Ơ
N
1 = mω2 A2 = const ⇒ Cơ năng luôn bảo toàn. 2
N
TỔNG KẾT
Y
1 1 mv 2 + Kx 2 2 2 1 1 = Wd max = mω2 A 2 = mv02 2 2 1 2 = Wt max = kA 2
Đ
ẠO
TP .Q
U
W = Wd + Wt =
=
1 1 mω2 A 2 + mω2 A 2 cos ( 2ωt + 2ϕ ) 4 4
Ư N H
1 − cos ( 2ωt + 2ϕ ) 1 1 mω2 A 2 sin 2 ( ωt + ϕ ) = mω2 A 2 2 2 2
TR ẦN
Wd =
G
Ta lại có:
B
Đặt Td là chu kỳ của động năng.
ẤP
1 2 = = 2f ⇒ Tần số động năng = Tần số thế năng = 2f Td T
C
⇒ fd =
3
Đặt f d là tần số của động năng.
10
00
2π 2π T T = = ⇒ Chu kỳ động năng = Chu kỳ thế năng = ' 2 ω 2ω 2
2+
⇒ Td =
T 4
H
Ó
A
Thời gian liên tiếp để động năng và thế năng bằng nhau là t =
-L
Í-
Một số chú ý trong giải nhanh bài toán năng lượng
A n +1
TO
ÁN
Công thức 1: Vị trí Wd = nWt ⇒ x = ±
Ỡ N
G
Công thức 2: Tỉ số gia tốc cực đại và gia tốc tại vị trí có Wd = nWt ⇒
v0 n +1
BỒ
ID Ư
Công thức 3: Vận tốc tại vị trí có Wd = nWt ⇒ v = ±
a max = ± n +1 a
Trang 13
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÀI 8: CON LẮC ĐƠN
N
CẤU TẠO
H Ơ
1.
N
Gồm sợi dây nhẹ không dãn, đầu trên được treo cố định, đầu dưới gắn với vật nặng có khối
U
THÍ NGHIỆM
TP .Q
2.
Y
lượng m. Kéo con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng một góc α 0 rồi buông tay không vận tốc đầu trong môi
(
ẠO
trường không có ma sát (mọi lực cản không đáng kể) thì con lắc dao động điều hòa với biên
)
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
độ góc α0 α 0 ≤ 10o .
PHƯƠNG TRÌNH DAO ĐỘNG
2+
3
3.
C
ẤP
s = Scos ( ωt + ϕ ) Ta có: Phương trình dao động của con lắc đơn có dạng: với s = l.α α = α 0 cos ( ωt + ϕ )
Ó
A
Trong đó:
H
+ s là cung dao động (cm, m...)
α0 là biên độ góc (rad)
+
ω=
g (rad/s) với g là gia tốc trọng trường (m/ s 2 ); l là chiều dài dây treo (m). l
Ỡ N
G
TO
+
α là li độ góc (rad)
ÁN
+
-L
Í-
+ S là biên độ cung (cm, m...)
BỒ
ID Ư
4. PHƯƠNG TRÌNH VẬN TỐC, GIA TỐC
A. Phương trình vận tốc
v = s' = −ωSsin ( ωt + ϕ )( m / s )
⇒ v max = ωS B. Phương trình gia tốc Trang 14
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
a = v' = s" = −ω2Scos ( ωt + ϕ ) ( cm / s ) = −ω2s ( m / s2 )
N
⇒ a max = ω2S
Y
N
2π l = 2π (s) ω g
U
A. Chu kỳ: T =
H Ơ
5. CHU KỲ, TẦN SỐ
TP .Q
Bài toán: Con lắc đơn có chiều dài l1 thì dao động với chu kỳ T1.
Đ
ẠO
Con lắc đơn có chiều dài l 2 thì dao động với chu kỳ T2 .
G
Hỏi con lắc đơn có chiều dài l = l1 ± l2 thì dao động với chu kỳ T bao nhiêu?
H
ω g = ( Hz ) 2π l
TR ẦN
B. Tần số: f =
Ư N
⇒ T = T12 ± T22
Bài toán:
00
B
Con lắc đơn có chiều dài l1 thì dao động với tần số f1.
10
Con lắc đơn có chiều dài l 2 thì dao động với tần số f 2 .
2+
3
Hỏi con lắc đơn có chiều dài l = l1 ± l2 thì dao động với tần số f bao nhiêu?
C
ẤP
⇒ f 2 = f1−2 ± f 2−2 hoặc f =
f12 ± f 22
CÔNG THỨC ĐỘC LẬP THỜI GIAN
Ó
A
6.
f1f 2
ÁN
-L
Í-
H
2 v2 a 2 v2 2 S = s + 2 = 4 + 2 ω ω ω 2 α 2 = α 2 + v 0 ω2 l 2
TO
7. MỘT SỐ BÀI TOÁN QUAN TRỌNG
Ỡ N
G
Bài toán 1: Bài toán con lắc đơn vướng đinh về 1 phía
BỒ
ID Ư
⇒T=
T1 + T2 2
Bài toán 2: Con lắc đơn trùng phùng θ = nT1 = ( n + 1) T2 θ = T1T2 T1 − T2
Trang 15
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
+
T2 là chu kỳ của con lắc nhỏ hơn.
+
θ là thời gian trùng phùng.
H Ơ
T1 là chu kỳ của con lắc lớn hơn.
N
+
N
Trong đó:
U
Y
+ n là số chu kỳ đến lúc trùng phùng mà con
+
TP .Q
lắc lớn thực hiện.
n + 1 là số chu kỳ con lắc nhỏ thực hiện để
ẠO
trùng phùng.
Đ
BÀI 9: NĂNG LƯỢNG CON LẮC ĐƠN
Ư N
G
1. NĂNG LƯỢNG CON LẮC ĐƠN
H
W = Wd + Wt
TR ẦN
Trong đó:
+
Wt : Thế năng của con lắc (J).
+
Wd =
+
Wt = mgh = mgl (1 − cos α )
00
Wd : Động năng của con lắc (J).
10
+
B
+ W: Cơ năng của con lắc đơn.
ẤP
2+
3
1 1 1 mv 2 ⇒ Wd max = mω2S2 = mv02 2 2 2
A
C
⇒ Wt max = mgl (1 − cos α 0 )
H
Ó
Tương tự con lắc lò xo, năng lượng con
Í-
lắc đơn luôn bảo toàn:
1 mv 2 + mgl (1 − cos α ) 2 1 1 = Wd max = mω2S2 = mv 20 2 2 = Wt max = mgl (1 − cos α 0 )
G
TO
ÁN
-L
W = Wd + Wt =
BỒ
ID Ư
Ỡ N
Ta lại có: Chu kỳ động năng = Chu kỳ thế năng =
T 2
Tần số động năng = Tần số thế năng = 2f Thời gian liên tiếp để động năng và thế năng bằng nhau là t =
Trang 16
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
T 4
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2. VẬN TỐC, LỰC CĂNG DÂY A. Vận tốc
N
H Ơ
N
v = 2gl (1 − cos α ) t¹i VTCB 0 v = 2gl ( cos α − cos α 0 ) ⇒ max v min = 0 t¹i biª n
U
Y
B. Lực căng dây
TP .Q
Tmax = mg ( 3 − 2 cos α0 ) t¹i VTCB T = mg ( 3 cos α − 2 cos α 0 ) ⇒ Tmin = mg cos α0 t¹i biª n
ẠO
Một số chú ý trong giải nhanh bài toán năng lượng
Đ
Nếu con lắc đơn dao động điều hòa α0 ≤ 10o thì ta có hệ thống làm tròn sau ( α tính bằng
Thay vào các biểu thức chứa cos ta có:
H
00 10
α 02 mgS2 = 2 2l
2+
⇒ Wt max = mgl
B
α 2 mgs 2 = 2 2l
3
⇒ Wt = mgl
α α2 ⇒ cos α = 1 − 2 2
TR ẦN
Với α rất nhỏ ta có: sin α = α ⇒ cos α = 1 − 2sin 2
Ư N
G
rad).
C
ẤP
⇒ v = gl ( α02 − α 2 ) ⇒ vmax = α0 gl
H
Ó
A
α2 3 ⇒ T = mg 1 − α 2 + α 02 ⇒ Tmax = mg (1 + α 02 ) > P và Tmin = mg 1 − 0 < P 2 2
-L
Í-
BÀI 10: SỰ THAY ĐỔI CHU KỲ CON LẮC ĐƠN VÀ BÀI TOÁN NHANH CHẬM CỦA ĐỒNG HỒ QUẢ LẮC
TO
ÁN
PHƯƠNG PHÁP
2π l = 2π (s). ω g
G
Ta có: T =
BỒ
ID Ư
Ỡ N
Từ công thức trên ta nhận thấy được có hai nguyên nhân dẫn đến thay đổi chu kỳ con lắc đơn
đó là thay đổi g hoặc l. 1. THAY ĐỔI CHIỀU DÀI
1.1. 1.2.
Thay đổi lớn: T = 2π
l ± ∆l g
Thay đổi nhỏ: thay đổi do nhiệt độ www.nguoithay.vn Trang 17
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
l (1 + αt ) g
N
Chu kỳ của con lắc ở nhiệt độ t là: T = 2π
H Ơ
Trong đó:
N
+ l là chiều dài của con lắc ở 0o C.
U
Y
α là hệ số nở dài của dây treo.
+
TP .Q
+ t là nhiệt độ của môi trường.
Bài toán 1: Tìm thời gian nhanh hay chậm của đồng hồ quả lắc trong khoảng thời gian t
ẠO
α t 2 − t1 2
Đ
∆τ = τ.
Ư N
G
Trong đó:
t 2 là nhiệt độ môi trường lúc đồng hồ chạy sai.
+
t1 là nhiệt độ môi trường lúc đồng hồ chạy đúng.
+
α là hệ số nở dài của dây treo.
+
τ là thời gian nghiên cứu (thông thường là 1 ngày: τ = 86400s )
TR ẦN
B 00
2. THAY ĐỔI DO g
Thay đổi lớn (dưới tác động của lực khác trọng lực)
10
2.1.
H
+
Khi thang máy lên nhanh dần, xuống chậm dần:
ghd = g + a ⇒ T = 2π
l l = 2π g hd g+a
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
A. Con lắc trong thang máy
Trang 18
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Khi thang máy xuông nhanh dần, lên chậm dần:
H Ơ Y
N
l l = 2π g hd g−a
Ư N
G
Đ
ẠO
TP .Q
U
⇒ T = 2π
N
ghd = g − a
Con lắc trên xe di chuyển nhanh dần đều hay chậm dần đều trên
H
B.
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
mặt phẳng ngang
A Ó g + a2
-L
2
a g
TO
ÁN
⇒ tan α =
l
H
l = 2π g hd
Í-
⇒ T = 2π
C
⇒ g hd = g 2 + a 2
C. Con lắc đặt trong điện trường đều hoặc vật mang điện âm - điện trường hướng từ dưới lên.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
+ Vật mang điện dương - điện trường hướng từ trên xuống
Trang 19
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
G
Đ
l qE g+ m
Ư N
qE ⇒ T = 2π m
TR ẦN
+ Vật mang điện dương - điện trường hướng từ dưới lên
H
⇒ g hd = g + a = g +
ẠO
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
hoặc vật mang điện âm - điện trường hướng từ trên xuống.
qE ⇒ T = 2π m
l qE g− m
ÁN
-L
Í-
⇒ g hd = g − a = g −
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
+ Điện trường đều theo phương nằm ngang
Trang 20
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
q là điện tích của vật.
E là điện trường (V/m).
m là khối lượng của vật (kg).
N Y U
l
q E g + m
TP .Q
l = 2π g hd
H Ơ
2
2
ẠO
⇒ T = 2π
2
N
q E ⇒ g hd = g 2 + a 2 = g 2 + m
G H
ρVg ρg FA =g+ =g+ m m D
TR ẦN
2.2.
Ư N
Lực đẩy Archimedes: FA = ρ.V.g
⇒ g hd = g + a = g +
Đ
D. Con lắc đơn chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes
Thay đổi nhỏ:
B
Do thay đổi chiều cao
00
10
2+
Bài toán tính thời gian nhanh hay chậm của đồng hồ con lắc
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2.3.
l M trong đó g h = G nếu tại mực nước biển thì h = 0. 2 gh (R + h)
3
T = 2π
TO
Đồng hồ quả lắc được đưa lên độ cao h
Đồng hồ quả lắc được đưa xuống độ sâu h
Ỡ N
G
A. Khi đưa đồng hồ lên độ cao h so với mặt đất:
BỒ
ID Ư
Đồng hồ sẽ chạy chậm hơn so với ở mặt đất: ∆τ = τ
h R
B. Khi đưa đồng hồ xuống độ sâu h so với mặt đất:
Đồng hồ sẽ chạy chậmhơn so với ở mặt đất: ∆τ = τ
Trang 21
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
h 2R
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
C.
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bài toán nhanh chậm của đồng hồ khi có cả sự thay đổi của độ cao và nhiệt độ
N
h α + τ ( t 2 − t1 ) R 2
H Ơ
+ Lên cao: ∆τ = τ
Y U
α h + τ ( t 2 − t1 ) 2R 2
TP .Q
+ Xuống sâu: ∆τ = τ
N
Đồng hồ vẫn chạy đúng khi ∆ t = 0.
ẠO
Hướng dẫn về các bài toán sai số của đồng hồ
Đ
Gọi T1 là chu kỳ của đồng hồ khi đồng hồ chạy đúng,
G
T2 là chu kỳ của đồng hồ khi đồng hồ chạy sai.
H
Ư N
Mỗi chu kỳ đồng hồ chạy sai là: ∆T = T2 − T1
τ . T2
TR ẦN
Gọi N là số chu kỳ mà đồng hồ chạy sai chỉ trong một ngày: N =
T τ ( T2 − T1 ) = τ 1 − 1 T2 T2
00
B
Thời gian chỉ sai trong một ngày là: ∆τ = N ( T2 − T1 ) =
10
Chú ý:
2+
3
+ Nếu ∆τ = 0 thì đồng hồ chạy đúng.
ẤP
+ Nếu ∆τ > 0 thì đồng hồ chạy chậm.
C
+ Nếu ∆τ < 0 thì đồng hồ chạy nhanh.
A
Bài toán 1: (sai số do sự thay đổi của nhiệt độ)
H
Ó
Ta có:
-L
Í-
l (1 + αt1 ) l1 = 2π g g l (1 + αt 2 ) l2 = 2π g g
ÁN
T1 = 2π
G
TO
T2 = 2π
BỒ
ID Ư
Ỡ N
⇒
T1 1 + αt1 α = ≅ 1 + ( t1 − t 2 ) (vì α ≪ ) T2 1 + αt 2 2
α α ⇒ ∆τ = τ 1 − 1 − ( t1 − t 2 ) = τ ( t 2 − t1 ) 2 2 Bài toán 2: (sai số đồng hồ khi đưa đồng hồ lên cao)
Trang 22
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
T2 = 2π
l M trong đó g 2 = G . 2 g2 (R + h)
U
Y
T1 g R h = 2 = = 1 − ( do h ≪ R ) . T2 g1 R + h R
TP .Q
⇒
H Ơ
l M trong đó g1 = G 2 . g1 R
N
T1 = 2π
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
ẠO
T h h ⇒ ∆τ = τ 1 − 1 = τ 1 − 1 + = τ R R T2
G Ư N
l M trong đó g1 = G 2 . g1 R
H
T1 = 2π
TR ẦN
l M' . T2 = 2π trong đó g 2 = G 2 g2 (R − h)
00
B
T1 g2 = T2 g1
10
⇒
Đ
Bài toán 3: (sai số của đồng hồ khi đưa đồng hồ xuống sâu)
3
Giả sử Trái Đất là khối đồng chất có khối lượng riêng là D.
2+
4 3 π ( R − h ) .D 4 4 3 M = DV = π ( R − h ) .D ⇒ g 2 = G. 3 = G.D. ( R − h ) 2 3 3 (R − h) '
C
ẤP
'
Í-
H
Ó
A
4 3 πR .D 4 4 M = DV = πR 3 .D ⇒ g1 = G. 3 2 = G.D.R 3 R 3
-L
T1 g2 = = T2 g1
TO
ÁN
⇒
4 G.D ( R − h ) R−h h 3 = = 1− ( do h ≪ R ) 4 R 2R G.D.R 3
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
T h h ⇒ ∆τ = τ 1 − 1 = τ 1 − 1 + =τ 2R 2R T2
BÀI 11: TỔNG HỢP DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
PHƯƠNG PHÁP 1. ĐỘ LỆCH PHA CỦA HAI DAO ĐỘNG
Cho hai dao động điều hòa sau: x1 = A1 cos ( ωt + ϕ1 ) và x 2 = A 2 cos ( ωt + ϕ2 ) Trang 23
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
G ọi
là
∆ϕ
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
lệch
độ
pha
c ủa
hai
dao
N
động ⇒ ∆ϕ = ( ωt + ϕ2 ) − ( ωt + ϕ1 ) = ϕ2 − ϕ1
+
∆ϕ > 0
⇒ dao động 2 nhanh pha hơn dao động 1
+
∆ϕ = k2π
⇒ hai dao động cùng pha
+
∆ϕ = ( 2k + 1) π ⇒ hai dao động ngược pha
+
∆ϕ = kπ +
TP .Q ẠO
π 2
N
⇒ dao động 2 chậm pha hơn dao động 1
Y
∆ϕ < 0
U
+
H Ơ
Nếu:
Ư N
2. TỔNG HỢP 2 DAO ĐỘNG CÙNG PHƯƠNG, CÙNG TẦN SỐ
x1 = A1 cos ( ωt + ϕ1 )
động:
và
TR ẦN
dao
H
Bài toán: Giả sử một vật thực hiện đồng thời
2
G
Đ
⇒ hai dao động vuông pha
x 2 = A 2 cos ( ωt + ϕ2 ) . Xác định phương tổng
B
hợp của dao động.
10
00
Bài làm
3
Dao động tổng hợp của chúng có dạng:
2+
x = A cos ( ωt + ϕ )
ẤP
Trong đó:
A
C
A = A12 + A 22 + 2A1A 2 cos ( ϕ 2 − ϕ1 )
H
Ó
A1 sin ϕ1 + A 2 sin ϕ2 A1 cos ϕ1 + A 2 cos ϕ2
Í-
tan ϕ =
∆ϕ = ( 2k + 1) π ⇒ A min = A1 − A 2
+
∆ϕ = kπ +
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
+
∆ϕ = k2π ⇒ A max = A1 + A 2
ÁN
+
-L
Trường hợp đặc biệt:
π ⇒ A = A12 + A 22 2
⇒ A ∈ [ Amin ; Amax ] ⇔ A1 − A 2 ≤ A ≤ A1 + A 2
“Từ các dữ kiện về biên độ ta sẽ có thêm các bài toán liên quan đến vận tốc cực đại, gia tốc cực đại hoặc là các bài toán liên quan đến năng lượng của dao động. Các bạn học sinh phải linh hoạt khi giải các bài toán kiểu vậy.” Trang 24
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
3. TỔNG HỢP NHIỀU DAO ĐỘNG
Đề bài: Một vật thực hiện đồng thời n dao động với:
H Ơ
N
x1 = A1 cos ( ωt + ϕ1 ) ; x 2 = A 2 cos ( ωt + ϕ2 ) ; ..;
N
. x n = A n cos ( ωt + ϕn ) .
U
Y
Tìm dao động tổng hợp.
TP .Q
Bài làm
Phương trình dao động tổng hợp có dạng:
ẠO
x = A cos ( ωt + ϕ )
G Ư N H
AY AX
Bước 3: Hoàn thành phương trình x = A cos ( ωt + ϕ )
TR ẦN
Bước 2: A = A 2X + A 2Y ; tan ϕ =
Đ
A X = A1 cos ϕ1 + A 2 cos ϕ2 + ... + A n cos ϕn Bước 1: A Y = A1 sin ϕ1 + A 2 sin ϕ2 + ... + A n sin ϕn
B
4. TỔNG HỢP DAO ĐỘNG BẰNG MÁY TÍNH BỎ TÚI
00
“Đưa máy về Radian hoặc độ (góc thống nhất với nhau, cùng radian hoặc độ, hàm cùng
10
sin hoặc cos)”
2+
3
A. Máy tính 750MS
ẤP
MODE → 2
C
→ A1 → SHIFT → ( − ) → ( → NhËp gãc ϕ1 → ) → +
Ó
A
→ A 2 → SHIFT → ( − ) → ( → NhËp gãc ϕ2 → ) → +
H
..................................................................................................
-L
Í-
→ An → SHIFT → ( − ) → ( → NhËp gãc ϕn → ) → +
ÁN
Để lấy biên độ A, ta nhấn: SHIFT → + → =
TO
Để lấy φ, ta nhấn: SHIFT → =
G
B. Máy tính 570ES + 570ES PLUS
SHIFT → 2 → 3 → =
5. TÌM DAO ĐỘNG THÀNH PHẦN
BỒ
ID Ư
Ỡ N
Nhập số tương tự máy tính 570MS, nhưng khi lấy kết quả ta làm như sau:
Trang 25
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bài toán: Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa
x1 , x 2 . Biết
N
x1 = A1 cos ( ωt + ϕ1 ) và dao động tổng hợp của chúng là x = A cos ( ωt + ϕ ) . Tìm dao động
H Ơ
x2.
N
Bài làm
U TP .Q
Cách 1: A 2 = A 2 + A12 − 2A.A1 cos ( ϕ − ϕ1 ) ; tan ϕ2 =
Y
Phương trình dao động x 2 có dạng x 2 = A 2 cos ( ωt + ϕ2 ) A sin ϕ − A1 sin ϕ1 A cos ϕ − A1 cos ϕ1
ẠO
Cách 2: CASIO
→ A → SHIFT → ( − ) → ( → NhËp gãc ϕ → ) → −
H
MODE → 2
Ư N
G
Đ
x = x1 + x 2 ⇒ x 2 = x − x1
TR ẦN
→ A1 → SHIFT → ( − ) → ( → NhËp gãc ϕ1 → )
B
Để lấy biên độ A, ta nhấn: SHIFT → + → =
00
Để lấy φ, ta nhấn: SHIFT → =
2+
1. CÁC LOẠI DAO ĐỘNG
3
10
BÀI 11: LÝ THUYẾT CÁC LOẠI DAO ĐỘNG
ẤP
Dao động tuần hoàn: là dao động mà trạng thái dao động lặp lại như cũ sau những
C
khoảng thời gian như nhau.
A
Dao động tự do: là dao động mà chu kỳ của hệ chỉ phụ thuộc vào đặc tính bên trong của
H
Ó
hệ.
Í-
Dao động tắt dần: là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian, nguyên nhân của sự
-L
tắt dần là do ma sát với môi trường. Ma sát càng lớn thì tắt dần càng nhanh.
ÁN
Dao động duy trì: là dao động có biên độ không đổi theo thời gian trong đó sự cung cấp
TO
thêm năng lượng để bù lại sự tiêu hao do ma sát mà không làm thay đổi chu kỳ riêng của nó
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
thì dao động kéo dài mãi mãi và gọi là dao động duy trì. Dao động cưỡng bức: là dao động chịu sự tác động của ngoại lực biến đổi điều hòa
F = F0 cos Ωt. + Dao động cưỡng bức là dao động điều hòa có dạng hàm cos ( t ) . + Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số góc Ω của ngoại lực.
Trang 26
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
+ Biên độ của dao động cưỡng bức của ngoại lực tỉ lệ thuận với biên độ F0 của ngoại
N
lực phụ thuộc vào tần số góc của ngoại lực và lực cản của môi trường.
H Ơ
+ Hiện tượng cộng hưởng: khi biên độ A của dao động cưỡng bức đạt giá trị cực đại, Giá trị cực đại của biên độ A của dao động đạt được khi tần số góc của ngoại lực bằng tần
TP .Q
U
số góc riêng ω0 của hệ dao động tắt dần.
Y
N
người ta nói rằng có hiện tượng cộng hưởng.
Hiện tượng cộng hưởng càng rõ nét khi lực cản càng nhỏ.
Đ
ẠO
Phân biệt dao động duy trì và dao động cưỡng bức
Dao động duy trì
B
Dao động cưỡng bức là dao động xảy ra dưới
TR ẦN
H
Ư N
G
Dao động cưỡng bức
10
00
tác dụng của ngoại lực tuần hoàn có tần số Dao động duy trì cũng xảy ra dưới tác dụng góc Ω bất kỳ, sau giai đoạn chuyển tiếp thì của ngoại lực, nhưng ở đây ngoại lực được
C
ẤP
2+
3
dao động cưỡng bức có tần số góc của ngoại điều khiển có tần số góc ω bằng tần số góc ω0 của dao động tự do của hệ. lực. Dao động duy trì là dao động riêng của hệ
A
được bù thêm năng lượng do một lực điều
H
Ó
Dao động xảy ra trong hệ dưới tác dụng của khiển bởi chính dao động ấy thông qua một hệ cơ cấu nào đó.
-L
Í-
ngoại lực độc lập đối với hệ.
2. BÀI TẬP VỀ DAO ĐỘNG TẮT DẦN CỦA CON LẮC LÒ XO
ÁN
Bài toán: Một vật có khối lượng m, gắn vào lò xo có độ cứng k, kéo lò xo ra khỏi vị trí cân
TO
bằng một đoạn A rồi buông tay ra cho vật dao động. Biết hệ số ma sát của vật với mặt sàn là
G
µ.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
a) Tìm quãng đường vật đi được đến khi dừng hẳn
Đến khi vật dừng hẳn thì toàn bộ cơ năng của con lắc lò xo đã bị công của lực ma sát làm triệt tiêu.
⇒ A ms = W ⇒ mgµS =
Trang 27
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
1 2 kA 2 kA ⇒ S = 2 2mgµ
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
b) Độ giảm biên độ sau nửa chu kỳ, sau một chu kỳ
Gọi A1 là biên độ ban đầu của con lắc lò xo, A 2 là biên độ sau nửa chu kỳ.
N Y
N
2mgµ = ∆A1 k
U
⇒ A1 − A 2 =
1 1 kA12 − kA 22 ) = k ( A1 + A 2 )( A1 − A 2 ) ( 2 2
H Ơ
Ta sẽ có: ∆W = mgµ ( A1 + A 2 ) =
ẠO Ư N
T.A ∆A
H
d) Thời gian đến lúc dừng hẳn t = T.N =
G
A ∆A
TR ẦN
c) Số dao động đến lúc dừng hẳn N =
2mgµ 4mgµ = k k
Đ
⇒ Độ giảm biên độ sau một chu kỳ là ∆A = 2.
TP .Q
∆A1 gọi là độ giảm biên độ trong nửa chu kỳ.
e) Bài toán tìm vận tốc của vật khi vật đi được quãng
B
đường S
10
00
Ta có: W = Wd + Wt + A ms
⇒ v=
2+
C
k ( A 2 − x 2 ) − 2Fms .S
ẤP
1 1 1 mv 2 = kA 2 − Fms .S − kx 2 2 2 2 m
Ó
A
⇒
3
⇒ Wd = W − A ms − Wt
-L
Í-
H
µmg x = Vật sẽ đạt được vận tốc cực khi Fhl = 0 lần đầu tiên tại k S = A − x
ÁN
3. BÀI TẬP VỀ DAO ĐỘNG TẮT DẦN CỦA CON LẮC ĐƠN
TO
Con lắc đơn có chiều dài l dao động tắt dần với một lực cản đều Fc , biên độ góc ban đầu là
G
α01.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
a) Xác định quãng đường mà con lắc thực hiện đến lúc tắt hẳn của con lắc đơn
Ta có: W = ⇒ S=
1 2 mglα 01 = Fc .S 2
mglα 201Fc 2
b) Xác định độ giảm biên độ trong một chu kỳ Trang 28
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
1 2 mglα 01 2
ẠO
4Fc mg
Đ
⇒ Độ giảm biên độ trong một chu kỳ là: ∆α =
H Ơ
N
1 2F mgl ( α 01 − α 02 )( α 01 + α 02 ) = Fc .lα ( α 01 + α 02 ) ⇒ α 01 − α 02 = c = ∆α1 ( const ) 2 mg
⇒
U
1 1 1 2 2 2 2 mglα 01 − mglα 02 = mgl ( α 01 − α 02 ) = Fc . (S01 + S02 ) 2 2 2
TP .Q
Năng lượng mất đi: ∆W = W1 − W2 =
1 2 mglα 02 2
N
Năng lượng còn lại của con lắc khi ở biên α02 : W2 =
Y
Ta có năng lượng ban đầu của con lắc là W1 =
G
α 01 ∆α
Ư N
c) Số dao động đến lúc tắt hẳn N =
TR ẦN
H
d) Thời gian đến lúc tắt hẳn t = N.T e) Số lần đi qua vị trí cân bằng đến lúc tắt hẳn n = 2N
B
4. BÀI TẬP VỀ CỘNG HƯỞNG
00
+ Điều kiện cộng hưởng: Tr = Tcb . Trong đó: Tr gọi là chu kỳ riêng, Tcb là chu kỳ cưỡng
3
10
bức.
ẤP
2+
+ Công thức xác định vận tốc của xe lửa để con lắc dao động mạnh nhất: v =
L . Trong Tr
C
đó: L là chiều dài thanh dây, Tr gọi là chu kỳ riêng của con lắc.
Ó
A
BÀI 12: CÁC BÀI TOÁN NÂNG CAO, BÀI TOÁN VA CHẠM - HỆ VẬT
H
1. BÀI TOÁN VA CHẠM
-L
Í-
A. Va chạm mềm
+ Sau va chạm hai vật dính vào nhau và cùng chuyển động.
TO
ÁN
+ Động lượng được bảo toàn, động năng không bảo toàn. m1v1 + m 2 v 2 = ( m1 + m 2 ) V
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
Trong đó: -
m1 : khối lượng của vật 1.
-
m2 : khối lượng của vật 2.
-
m = ( m1 + m 2 ) là khối lượng của hai vật khi dính vào nhau.
-
v1 : vận tốc của vật 1 trước va chạm. Trang 29
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
-
v2 : vận tốc của vật 2 trước va chạm.
-
V: vận tốc của hai vật khi dính sau va chạm.
H Ơ
N
B. Va chạm đàn hồi (xét va chạm đàn hồi xuyên tâm)
N
+ Sau va chạm hai vật không dính vào nhau, chuyển động độc lập với nhau.
U
2 2 1 1 1 1 m1v12 + m 2 v 22 = m1 ( v1' ) + m 2 ( v 2' ) 2 2 2 2
( 2)
m1 + m 2
TR ẦN
H
m1 + m 2
( m 2 − m1 ) v 2 + 2m1 v1
G
và v '2 =
Ư N
( m1 − m 2 ) v1 + 2m 2 v 2
Đ
Giải phương trình 1 và 2 ta có:
v1' =
TP .Q
CT2: Bảo toàn động năng:
(1)
ẠO
CT1: Bảo toàn động lượng: m1v1 + m 2 v2 = m1v1' + m 2 v'2
Y
+ Động năng được bảo toàn.
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
2. BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN BIÊN ĐỘ ĐỂ DÂY TREO KHÔNG TRÙNG
Xác định biên độ lớn nhất để trong quá
trình M dao động dây treo không bị trùng
trình M dao động dây treo không bị trùng
TO
ÁN
-L
Xác định biên độ lớn nhất để trong quá
A≤
(M + m ) g
A≤
K
Mg K
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
3. BÀI TOÁN KHÔNG DỜI VẬT
Trang 30
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Biên độ dao động nhỏ
Biên độ dao động lớn nhất của
động lớn nhất của m để
nhất của M để vật m
M để m không bị trượt ra khỏi
vật M không bị nhảy lên
không bị nhảy ra khỏi M
M
K
( M + m ) µg
Đ
A≤
K
Ư N
(M + m ) g
(M + m ) g
K
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
A≤
A≤
G
khỏi mặt đất
ẠO
Xác định biên độ dao
Trang 31
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CHƯƠNG II: SÓNG CƠ
H Ơ
N
BÀI 1: SỰ TRUYỀN SÓNG
N
1. CÁC ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN
TP .Q
U
b) Sóng ngang: là sóng cơ trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương
Y
a) Định nghĩa sóng cơ: Sóng cơ là dao động lan truyền trong một môi trường rắn, lỏng, khí. vuông góc với phương truyền sóng. Sóng ngang truyền trong chất rắn và mặt chất lỏng.
ẠO
c) Sóng dọc: là sóng cơ trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng. Sóng dọc truyền được cả trong môi trường rắn, lỏng, khí.
G
Biên độ sóng: là biên độ dao động của một phần tử trong môi trường có sóng truyền
Ư N
-
Đ
d) Đặc trưng của sóng hình sin:
Chu kỳ: là chu kỳ của một phần tử của
TR ẦN
-
H
qua. một môi trường có sóng truyền qua
00
Tốc độ truyền sóng: Tốc độ truyền sóng
10
-
B
1 f = . T
Bước sóng:
λ là quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kỳ.
C
+
ẤP
-
2+
3
v là tốc độ lan truyền trong môi trường. Với mỗi môi trường có v không đổi.
A
+ Hoặc là khoảng cách gần nhất của hai điểm cùng pha trên phương truyền sóng
Ó
v ( m, cm,...) . f
Năng lượng sóng: là năng lượng dao động của các phần tử của môi trường có sóng
-L
-
Í-
H
λ = v.T =
ÁN
truyền qua.
TO
2. PHƯƠNG TRÌNH SÓNG
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
Xét tại nguồn O, có phương trình sóng là u 0 = U 0 cos ωt.
ωd d Sóng truyền từ O đến M: u M = U 0 cos ω ( t − ∆t ) = U 0 cos ω t − = U 0 cos ωt − v v
Trang 32
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H Ơ
d −d ∆d = 2π 2 1 λ λ
N
Độ lệch pha dao động của hai điểm trên phương truyền sóng: ∆ϕ = 2π
N
2πfd 2πd d = U 0 cos ωt − = U0 cos ωt − t ≥ . v λf λ
2πd ⇒ d = kλ λ
U
∆ϕ = k2π (hai điểm cùng pha) ⇒ k2π =
TP .Q
+
Y
Nếu:
λ 2πd ⇒ d = ( 2k + 1) 2 λ
Đ
∆ϕ = ( 2k + 1) π (hai điểm ngược pha) ⇒ ( 2k + 1) π =
G
+
ẠO
⇒ Những điểm cùng pha trên phương truyền sóng cách nhau nguyên lần bước sóng.
H
BÀI 2: GIAO THOA SÓNG CƠ
Ư N
⇒ Những điểm ngược pha trên phương truyền sóng cách nhau một số lẻ lần nửa bước sóng.
TR ẦN
1. ĐỊNH NGHĨA GIAO THOA SÓNG
Hiện tượng hai sóng kết hợp, khi gặp nhau tại những điểm xác định, luôn luôn hoặc tăng
B
cường nhau tạo thành cực đại hoặc làm yếu nhau (tạo thành cực tiểu), gọi là sự giao thoa
00
sóng.
10
Nguồn kết hợp là hai nguồn có cùng tần số và độ lệch pha không đổi theo thời gian.
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
A. Hai nguồn sóng cùng pha
2+
3
2. GIAO THOA SÓNG
G
TO
2πd1 u1M = U 0 cos ωt − λ
BỒ
ID Ư
Ỡ N
2πd 2 u 2M = U 0 cos ωt − λ 2πd1 2πd 2 u M = u1M + u 2M = U 0 cos ωt − + U 0 cos ωt − λ λ = 2U 0 cos
π ( d 2 − d1 ) π ( d1 + d 2 ) π ( d1 + d 2 ) cos ωt − = A M .cos ωt − λ λ λ
Trang 33
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
H Ơ
π ( d 2 − d1 )
TP .Q
π ( d 2 − d1 ) π ( d 2 − d1 ) A max khi cos = kπ ⇒ ∆d = d 2 − d1 = kλ , k = 0, ±1, ±2,... = ±1 ⇒ λ λ
N
λ
Y
Xét biên độ A = 2U 0 cos
N
π ( d 2 − d1 ) λ
U
với A M = 2U 0 cos
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
KL: Biên độ của sóng giao thoa đạt cực đại tại vị trí có hiệu đường đi bằng nguyên lần
ẠO
bước sóng.
H
KL: Biên độ của sóng giao thoa đạt cực tiểu tại vị trí có hiệu
TR ẦN
đường đi bằng lẻ lần nửa bước sóng. B. Hai nguồn lệch pha bất kỳ
2+
3
10
00
B
2πd1 u1M = U 0 cos ωt + ϕ1 − λ 2πd 2 u 2M = U 0 cos ωt + ϕ2 − λ
Ư N
G
Đ
π ( d 2 − d1 ) π ( d 2 − d1 ) 1 1 A min khi cos = k + π ⇒ ∆d = d 2 − d1 = k + λ , k = 0, ±1, ±2,... =0⇒ λ λ 2 2
C
ẤP
2πd1 2πd 2 u M = u1M + u 2M = U 0 cos ωt + ϕ1 − + U 0 cos ωt + ϕ2 − λ λ
H
Ó
A
ϕ − ϕ2 π ( d 2 − d1 ) ϕ1 + ϕ2 π ( d 2 + d1 ) ϕ1 + ϕ2 π ( d 2 + d1 ) = 2U 0 cos 1 + − − cos ωt + = A M cos ωt + λ λ λ 2 2 2
ÁN
-L
Í-
ϕ − ϕ 2 π ( d 2 − d1 ) ∆ϕ π ( d 2 − d1 ) với A M = 2U 0 cos 1 + + = 2U 0 cos − , ∆ϕ = ϕ2 − ϕ1. λ λ 2 2
TO
∆ϕ π ( d 2 − d1 ) Xét biên độ A = 2U 0 cos − + λ 2
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
∆ϕ π ( d 2 − d1 ) ∆ϕ π ( d 2 − d1 ) A max khi cos − + + = ±1 ⇒ − = kπ λ λ 2 2
∆ϕ π ( d 2 − d1 ) ∆ϕ π ( d 2 − d1 ) 1 + + A min khi cos − = 0 ⇒ − = k + π 2 λ λ 2 2
3. CÁC BÀI TOÁN QUAN TRỌNG
Trang 34
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bài toán 1: Xác định số cực đại, cực tiểu giữa hai điểm M, N bất kỳ với độ lệch pha bất kỳ.
H Ơ
N
Tại M và N
Y U TP .Q
+ Cực tiểu: −
∆ϕ ∆d M ∆ϕ ∆d N với ∆ϕ = ϕ2 − ϕ1 + ≤k≤− + 2π λ 2π λ ∆ϕ ∆d M ∆ϕ ∆d N 1 với ∆ϕ = ϕ2 − ϕ1 + ≤k+ ≤− + 2π λ 2 2π λ
ẠO
Suy ra: + Cực đại: −
N
∆d M = d 2M − d1M , giả sử ∆d M < ∆d N ∆d N = d 2N − d1N
Đ
Bài toán 2: Xác định số cực đại, cực tiểu trên đoạn S1S 2 (khi này M trùng với S1, N
Ư N
G
trùng với S2)
TR ẦN
H
∆ϕ l ∆ϕ l Cuc dai : − 2π − λ ≤ k ≤ − 2π + λ ∆d S1 = −l Tổng quát: ⇒ ( ∆ϕ = ϕ2 − ϕ1 ) ∆d S2 = l Cuc tieu : − ∆ϕ − l ≤ k + 1 ≤ − ∆ϕ + l 2π λ 2 2π λ
00
B
Bài toán 3: Xác định số điểm cực đại cùng pha, ngược pha với nguồn trên đoạn S1S 2
10
(S1, S2 cùng pha)
3
Hai nguồn cách nhau chẵn λ
2+
1 l ≤k≤ 2λ 2λ
ẤP
Cực đại cùng pha với nguồn: −
C
1 1 l 1 − ≤k≤ − 2λ 2 2λ 2
Ó
A
Cực đại ngược pha với nguồn: −
Í-
H
Hai nguồn cách nhau lẻ λ
ÁN
-L
Cực đại cùng pha với nguồn: −
1 1 l 1 − ≤k≤ − 2λ 2 2λ 2
TO
Cực đại ngược pha với nguồn: −
1 l ≤k≤ 2λ 2λ
Ỡ N
G
Bài toán 4: Xác định biên độ giao thoa sóng
BỒ
ID Ư
Hai nguồn cùng biên độ
Tại
vị
trí
M
b ất
kỳ:
∆ϕ π ( d 2 − d1 ) A M = 2U 0 cos − + λ 2
Trang 35
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
∆ϕ Tại trung điểm của S1S2 : A M = 2U 0 cos − 2
H Ơ
N
+ Hai nguồn cùng pha: A M = 2U0
N
+ Hai nguồn ngược pha: A M = 0
U
π : AM = U0 3 3
TP .Q
+ Hai nguồn lệch pha
Y
+ Hai nguồn vuông pha: A M = U 0 2
ẠO
Hai nguồn khác biên độ
Đ
Xây dựng phương trình sóng từ nguồn 1 tới M, phương trình sóng từ nguồn 2 tới M.
Ư N
G
Thực hiện bài toán tổng hợp dao động điều hòa bằng máy tính: A1 − A 2 ≤ A M ≤ A1 + A 2
H
Bài toán 5: Bài toán đường trung trực
TR ẦN
Phương trình điểm M cùng pha với nguồn
π ( d 2 − d1 ) π ( d 2 + d1 ) cos ωt − λ λ
10
00
⇒ u M = 2U 0 cos
B
Cho hai nguồn u1 = u 2 = U0 cos ωt
3
Vì M nằm trên trung trực của hai nguồn nên d1 = d 2 = d
C
ẤP
2+
π ( d 2 + d1 ) ⇒ phương trình tại M trở thành u M = 2U0 cos ωt − ( 1) λ
Ó
A
Vì tại M và 2 nguồn cùng pha nên
Í-
H
2πd d = k2π ( d1 = d 2 = d ) ⇒ k = λ λ
( 3)
ℓ d ℓ ⇒k= ≥ 2 λ 2λ
ÁN
Ta có: d ≥
( 2)
-L
⇔
π ( d 2 − d1 ) = k2π λ
TO
ℓ (k ∈ ℤ) 2λ
(4)
G
⇒k≥
BỒ
ID Ư
Ỡ N
Thay (4) vào (2) và sau đó thay (2) vào (1) ta có: u M = 2U 0 cos ( ωt − k2π )
Bài toán tìm MI min
Ta có: k ≥
ℓ (k nguyên) 2λ
Vì MImin ⇒ k min ⇒ d = kλ
Trang 36
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
MI min
ℓ ( kλ ) − 2λ 2
Ct4
2
Ct3
Ct2 Ct1
Ct1
Ct2
Ct3
k=0 k=1 k=2
k = -4 k = -3 k = -2 k = -1
Ct4 k =3
N
2
ℓ = d − = 2 2
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
với nguồn trong đoạn MI
S1
N
S2
k =1
ẠO
cđ 1
U
Y
2
TP .Q
ℓ d ℓ ≤ k ≤ , d = MI 2 + 2λ λ 2
H Ơ
Bài toán xác định số điểm dao động cùng pha
λ . 2
Ư N
Khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp là
H
λ . 2
TR ẦN
Khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp là
G
Đ
TỔNG KẾT
λ . 4
B
Khoảng cách giữa một cực đại và một cực tiểu liên tiếp là
00
BÀI 3: SÓNG DỪNG
10
1. SÓNG PHẢN XẠ
2+
3
Sóng phản xạ có cùng tần số và cùng bước sóng với sóng tới.
ẤP
Nếu đầu phản xạ cố định thì sóng phản xạ ngược pha với sóng.
C
Nếu đầu phản xạ tự do thì sóng phản xạ và sóng tới cùng pha với nhau.
A
2. SÓNG DỪNG
H
Ó
A. Thí nghiệm
Í-
Quan sát thí nghiệm như hình vẽ:
-L
Ban đầu khi máy chưa rung thì sợi dây duỗi thẳng.
ÁN
Khi máy rung, điều chỉnh tần số của sợi dây đến một giá trị nào đó thì trên sợi dây hình thành
TO
một hình ảnh xác định với các bụng và các nút như hình vẽ.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
Hình ảnh quan sát được ở trên được gọi là sóng dừng.
B. Định nghĩa sóng dừng Trang 37
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Sóng dừng là trường hợp đặc biệt của giao thoa sóng, trong đó có sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ. Những điểm tăng cường lẫn nhau gọi là bụng sóng, những điểm triệt tiêu
H Ơ
N
lẫn nhau gọi là nút sóng.
λ . 2
Các bụng sóng liên tiếp (nút sóng liên tiếp) cách nhau
-
Khoảng cách giữa một bụng và một nút liên tiếp là
-
Các điểm trong cùng 1 bụng thì luôn dao động cùng pha với nhau.
-
Các điểm bất kỳ ở hai bụng liên tiếp luôn dao động ngược pha nhau.
-
Biên độ cực đại của các bụng là 2A, bề
Y
N
-
Ư N
Thời gian để sợi dây duỗi thẳng liên tiếp
H
T . 2
TR ẦN
là
3
10
λ với k = (1; 2;3;...) 2
2+
λ khi k = 1. 2
ẤP
⇒ l min =
C
v v v ⇒ f = k ⇒ f min = khi k = 1. 2f 2l 2l
Ó
A
l=k
00
A. Sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định
B
3. ĐIỀU KIỆN ĐỂ CÓ SÓNG DỪNG
l=k
ẠO
Đ G
rộng cực đại của bụng là 4A. -
TP .Q
U
λ . 4
H
B. Sóng dừng trên sợi dây có một đầu cố định, một đầu tự do
-L
Í-
λ λ λ λ + = ( 2k + 1) = m , m = (1;3;5;...) 2 4 4 4
ÁN
l=k
G
TO
⇒ lmin =
BỒ
ID Ư
Ỡ N
l=m
λ khi m = 1. 4l
v v ⇒ f =m với k = (1;3;5;...) 4f 4l
⇒ f min =
v khi k = 1. 4
4. PHƯƠNG TRÌNH SÓNG DỪNG A. Trường hợp sóng dừng có đầu phản xạ là đầu cố định Trang 38
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Loại 1: Tại điểm M trên dây như hình vẽ có phương trình sóng tới u tM = U 0cos ( ωt + ϕ ) .
N
Hãy xây dựng phương trình sóng dừng tại M.
H Ơ
Hướng dẫn:
Y
U
Muốn có u pM ta cần có sóng u pO (sóng phản xạ tại O) ⇒ Muốn có u pO ta cần có sóng u tO
N
u M = u tM + u pM trong đó: u tM là sóng tới tại M, u pM là sóng phản xạ tại M.
TP .Q
(sóng tới tại O).
ẠO
2πd 2πd − π (vì sóng tới và sóng phản xạ u tO = U 0 cos ωt + ϕ − ⇒ u pO = U 0 cos ωt + ϕ − λ λ
Đ
ngược pha).
H
B 00
10
2πd π 2πd π = 2U 0 cos + cos ωt + ϕ − − 2 2 λ λ
TR ẦN
4πd ⇒ u M = u tM + u pM = U 0cos ( ωt + ϕ ) + U 0 cos ωt + ϕ − − π λ
Ư N
G
4πd ⇒ u pM = U 0 cos ωt + ϕ − − π λ
3
Loại 2: Tại điểm O trên dây như hình vẽ có phương trình sóng tới u tO = U 0cos ( ωt + ϕ ) .
2+
Hãy xây dựng phương trình sóng dừng tại M.
ẤP
Hướng dẫn:
A
C
Phương trình sóng tại M: u M = u tM + u pM
Í-
H
Ó
2πd Xây dựng u tM : u tM = U 0 cos ωt + ϕ + λ
-L
Xây dựng u pM :
TO
ÁN
2πd u pO = U 0 cos ( ωt + ϕ − π ) ⇒ u pM = U 0 cos ωt + ϕ − π − λ
π 2πd π = 2U 0 cos + cos ωt + ϕ − 2 2 λ
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
2πd 2πd ⇒ u M = u tM + u pM = U 0 cos ωt + ϕ + + U 0 cos ωt + ϕ − π − λ λ
Trang 39
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Nhận xét: Với trường hợp sóng dừng có đầu phản xạ là đầu cố định thì biên độ của sóng
H Ơ
N
2π l π là A = 2U 0 cos + 2 λ
Y
U
Loại 3: Tại điểm M trên dây như hình vẽ có phương trình sóng tới u tM = U 0cos ( ωt + ϕ ) .
N
B. Trường hợp sóng dừng có đầu phản xạ là đầu tự do
TP .Q
Hãy xây dựng phương trình sóng dừng tại M. Hướng dẫn:
ẠO
u M = u tM + u pM
G
Đ
Xây dựng u tM :
Ư N
u tM = U 0 cos ( ωt + ϕ )
H
Xây dựng u pM :
TR ẦN
2πd 2πd u tO = U 0 cos ωt + ϕ − ⇒ u pO = U 0 cos ωt + ϕ − (vì sóng tới và sóng phản xạ λ λ
00
B
cùng pha)
3
10
4πd ⇒ u pM = U 0 cos ωt + ϕ − λ
A
Í-
H
Ó
2π l là A = 2U 0 cos λ
C
ẤP
2+
4πd 2πd 2πd ⇒ u M = u tM + u pM = U 0 cos ( ωt + ϕ ) + U 0 cos ωt + ϕ − = 2U 0 cos cos ωt + ϕ − λ λ λ Nhận xét: Với trường hợp sóng dừng có đầu phản xạ là tự do thì biên độ của sóng dừng
BÀI 4: SÓNG ÂM
-L
1. SÓNG ÂM
Một vật dao động phát ra âm gọi là nguồn âm.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
-
Sóng âm là những sóng cơ học truyền trong môi trường rắn, lỏng, khí.
ÁN
-
-
Sóng âm có thể truyền trong môi trường đàn hồi (rắn, lỏng, khí,...).
-
Sóng âm không truyền được trong chân không.
-
Tính đàn hồi của môi trường càng cao thì tốc độ âm càng lớn, tốc độ truyền âm theo thứ tự khí, lỏng, rắn...
-
Trong chất khí và chất lỏng, sóng âm là sóng dọc, còn trong chất rắn, sóng âm là sóng dọc hoặc sóng ngang.
Trang 40
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
2. ĐẶC TRƯNG VẬT LÝ CỦA SÓNG ÂM A. Tần số âm: là một trong những đặc trưng vật lý quan trọng nhất của âm.
H Ơ
N
+ Âm có tần số nhỏ hơn 16Hz thì tai người không nghe được, gọi là hạ âm. + Âm có tần số lớn hơn 20000Hz thì tai người cũng không nghe được, gọi là sóng siêu
TP .Q
U
+ Những âm mà tai có thể nghe được gọi là âm thanh. Âm thanh có tần số nằm trong
Y
N
âm. khoảng từ 16Hz đến 20000Hz.
ẠO
B. Cường độ âm I ( W / m 2 )
Đ
+ Là đại lượng đo bằng lượng năng lượng mà sóng âm tải qua một đơn vị diện tích đặt
Ư N
G
tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian. P W P = = ⇒ I A R 2A = I B R 2B . Trong đó: P là công suất nguồn âm (W), S là diện tích S t 4πR 2
H
I=
TR ẦN
sóng truyền qua (m2).
C. Mức cường độ âm
I I ( B ) = 10lg ( dB ) . Trong đó: I là cường độ âm tại điểm nghiên cứu I0 I0
(W / m ),
I0 là cường độ âm chuẩn ( W / m 2 ) .
00
10
3
2+
2
B
L ( B) = lg
Độ cao: độ cao của âm là một đặc trưng sinh
C
-
ẤP
3. ĐẶC TRƯNG SINH LÝ CỦA SÓNG ÂM
Ó
Độ to: độ to chỉ là một khái niệm nói về đặc
H
-
A
lý của âm gắn liền với tần số âm.
Âm sắc: âm sắc là một đặc trưng sinh lý của âm, giúp ta phân biệt âm do các nguồn
-L
-
Í-
trưng sinh lý của âm gắn liền với đặc trưng vật lý mức cường độ âm và tần số.
ÁN
khác nhau phát ra có cùng tần số và khác nhau về biên độ.
-
Nhạc âm là các âm do nhạc cụ phát ra.
-
Nhạc âm có đồ thị là các đường cong tuần hoàn.
Ỡ N
G
TO
4. NHẠC ÂM
BỒ
ID Ư
Họa âm A. Với đàn có hai đầu dây cố định:
l=k +
λ v v =k ⇒ f = k = kf min trong đó: 2 2f 2l f min =
v 2l
Trang 41
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
+ k là họa âm bậc k với k = ( 0;1; 2;3;...)
H Ơ
N
τ ( τ là lực căng của dây (N), µ là mật độ dài µ
+ v là vận tốc truyền âm trên dây v =
N
(kg)).
f min =
U TP .Q
+
λ v v = m ⇒ f = m = mf min trong đó: 4 4f 4l v 4
ẠO
l=m
Y
B. Với ống sáo có một đầu kín, một đầu hở:
Ư N
G
Đ
+ m là họa âm bậc m với m = (1;3;5;7...)
TR ẦN
H
5. CÁC CÔNG THỨC LOGARIT CƠ BẢN
( 3 ) log b = x ⇒ b = 10x
( 2 ) log ( ab ) = log a + log b
( 4 ) log
00
B
(1) log a b = x ⇒ b = a x
3
10
a = log a − log b b
2+
CHƯƠNG III: SÓNG ĐIỆN TỪ
A
Ó
q = Q0 cos ( ωt + ϕ ) ( C )
C
1. Phương trình điện tích
ẤP
BÀI 1: MẠCH DAO ĐỘNG LC
Í-
H
2. Phương trình dòng điện
ÁN
-L
π i = q ' = ωQ0 cos ωt + ϕ + ( A ) 2
TO
π = I0 cos ωt + ϕ + trong đó I0 = ωQ0 2
Ỡ N
G
3. Phương trình hiệu điện thế
BỒ
ID Ư
u=
q Q0 cos ( ωt + ϕ ) ( V ) = C C
= U 0 cos ( ωt + ϕ ) trong đó U 0 =
Q0 . C
4. Chu kỳ, tần số A. Tần số góc ω (rad/s)
Trang 42
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
1 trong đó: L là độ tự cảm của cuộn dây (H), C là điện LC
ω=
H Ơ
N
dung của tụ điện (F)
Y
N
εS trong đó: 4πKd
U
ε là hằng số điện môi
+
TP .Q
C=
+ S là diện tích tiếp xúc của hai bản tụ
ẠO
K = 9.109
+
Đ
+ d là khoảng cách giữa hai bản tụ
Ư N
2π = 2π LC ω
H
T=
G
B. Chu kỳ T (s)
f=
TR ẦN
C. Tần số f (Hz) ω 1 = 2π 2π LC
00
2+
3
CC CC1 CC2 1 1 1 = + ⇒ C = 1 2 ; C2 = ; C2 = C C1 C2 C1 + C2 C1 − C C2 − C
ẤP
Tụ điện
10
A. Ghép nối tiếp
B
5. Quy tắc ghép tụ điện, cuộn dây
C
Cuộn dây L = L1 + L 2
Ó
-L
1 1 1 = + L L1 L2
ÁN
Cuộn dây:
Í-
H
Tụ điện: C = C1 + C 2
A
B. Ghép song song
Bài toán 1
G
TO
6. Bài toán liên quan đến ghép tụ
→ T1 L → C1
L → C1 → f1
→ T2 ց C 2
ց C 2 → f2
Ỡ N ID Ư
BỒ
Bài toán 2
⇒ C1 nt C 2 ⇒ T =
⇒ C1 nt C 2 ⇒ f 2 = f12 + f22
T1T2
T12 + T22
⇒ C1 / / C 2 ⇒ T = T + T 2
2 1
Trang 43
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
2 2
⇒ C1 / / C 2 ⇒ f =
f1f2 f12 + f22
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
7. Bảng quy đổi đơn vị Quy đổi nhỏ (ước)
1
m ( mini )
10−3
K ( kilo )
103
2
µ ( micro )
10−6
M ( mega )
106
3
N ( nano )
10−9
Gi ( giga )
109
4
A 0 ( Axittrom )
10−10
T ( tetra )
1012
5
P ( pico )
10−12
6
f ( fecci )
10−15
Giả
sử
bài
ẠO Đ G Ư N 00
10 phương
trình
ẤP
i = I0 cos ( ωt + ϕ ) ( A )
cho
3
2:
2+
Loại
Q0 . C
B
π ⇒ i = I0 cos ωt + ϕ + ( A ) trong đó I0 = ωQ0 2
TR ẦN
Loại 1: Giả sử bài cho phương trình q = Q0 cos ( ωt + ϕ ) ( C )
H
8. Bài toán viết phương trình u - i - q
⇒ u = U 0 cos ( ωt + ϕ ) ( V ) trong đó U 0 =
H Ơ
Quy đổi
N
Ký hiệu
Y
Quy đổi
TP .Q
Ký hiệu
N
Quy đổi lớn (bội)
U
STT
Ó
A
C
π I ⇒ q = Q0 cos ωt + ϕ − ( C ) trong đó Q 0 = 0 ω 2
-L
Í-
H
L π ⇒ u = U 0 cos ωt + ϕ − ( V ) trong đó U0 = I0 C 2
ÁN
Loại 3: Giả sử bài cho phương trình u = U 0 cos ( ωt + ϕ ) ( A )
TO
⇒ q = Q0 cos ( ωt + ϕ ) ( C ) trong đó Q0 = CU 0
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
C π ⇒ i = I0 cos ωt + ϕ + ( A ) trong đó I0 = U 0 L 2 BÀI 2: NĂNG LƯỢNG MẠCH LC
1. Năng lượng mạch LC Năng lượng mạch LC: W = Wd + Wt , trong đó:
+ W: năng lượng mạch dao động (J). Trang 44
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Wd : năng lượng điện trường (J) tập trung ở tụ điện.
+
Wt : năng lượng từ trường (J) tập trung ở cuộn dây.
⇒ Wt max =
N Y ẠO
1 2 1 Li = Lω2 Q 2 sin 2 ( ωt ) 2 2 1 2 LI0 2
Đ
Wt =
1 1 Q2 CU 02 = 2 2 C
U
⇒ Wd max =
H Ơ
1 2 1 1 q 2 1 Q2 Cu = qu = = cos 2 ( ωt ) 2 2 2 C 2 C
TP .Q
Wd =
N
+
H
1 Q 02 1 1 = CU 02 = Wt max = LI 02 2 C 2 2
00
B
= Wd max =
1 2 1 2 1 2 1 2 1 1 1 q2 1 2 Cu1 + Li1 = Cu 2 + Li 2 = qu + Li 2 = + Li 2 2 2 2 2 2 2 C 2
TR ẦN
W = Wd + Wt =
Ư N
G
Tổng kết
10
Ta có một số hệ thức sau: LI 02 − Li 2 = Cu 2 ⇒ L ( I 02 − i 2 ) = Cu 2
+
LI 02 − Li 2 =
+
Q 20 q 2 i = + Li 2 ⇒ Q 02 − q 2 = LCi ⇒ Q 02 − q 2 = 2 C C ω
+
C ( U 02 − u 2 ) = Li 2 ⇒
+
I0 = U 0
2+
3
+
C 2 U0 − u 2 ) = i2 ( L
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
q2 q2 ⇒ L ( I02 − i 2 ) = ⇒ I02 − i 2 = ω2 q C C
C L ; U 0 = I0 L C
TO
2. Công thức xác định năng lượng tỏa (năng lượng cần cung cấp để duy trì mạch LC)
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
P = I2R =
I02 R 2
Một số kết luận quan trọng:
T . 2
-
Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên tuần hoàn với chu kỳ là
-
Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên tuần hoàn với tần số là 2f.
Trang 45
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Thời gian liên tiếp để động năng và thế năng bằng nhau là
-
T . 4
N
BÀI 3: SÓNG ĐIỆN TỪ VÀ TRUYỀN THÔNG BẰNG SÓNG VÔ TUYẾN
H Ơ
1. ĐIỆN TỪ TRƯỜNG
Y
U
điện trường xoay biến thiên theo thời gian và ngược lại, mỗi biến thiên theo thời gian cảu
N
Mỗi biến thiên theo thời gian của từ trường đều sinh ra trong không gian xung quanh một
TP .Q
điện trường cũng sinh ra một từ trường biến thiên theo thời gian trong không gian xung quanh.
ẠO
2. SÓNG ĐIỆN TỪ
Đ
A. Định nghĩa
TR ẦN
+ Lan truyền với vận tốc 3.108 m/s trong chân không.
H
B. Đặc điểm của sóng điện từ
Ư N
G
Sóng điện từ là quá trình lan truyền điện từ trường trong không gian.
+ Sóng điện từ là sóng ngang, trong quá trình lan truyền điện trường và từ trường lan truyền cùng pha và có phương vuông góc với nhau.
00
B
+ Sóng điện từ có thể lan truyền được trong chân không, đây là sự khác biệt giữa sóng
10
điện từ và sóng cơ.
3
C. Tính chất sóng điện từ
2+
+ Trong quá trình lan truyền nó mang theo năng lượng.
ẤP
+ Tuân theo các quy luật truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ.
A
C
+ Tuân theo các quy luật giao thoa, nhiễu xạ.
Ó
+ Nguồn phát sóng điện từ (chấn tử) có thể là bất kỳ vật nào phát ra điện trường hoặc từ
Í-
H
trường biến thiên như: tia lửa điện, cầu dao đóng ngắt mạch điện,...
-L
D. Công thức xác định bước sóng của sóng điện từ:
c , trong đó: λ là bước sóng điện từ; T là chu kỳ sóng điện từ; c = 3.108 m / s f
TO
ÁN
λ = cT =
3. TRUYỀN THÔNG BẰNG SÓNG VÔ TUYẾN
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
A. Các khoảng sóng vô tuyến Mục
Loại sóng
Bước sóng
1
Sóng dài
> 1000m
2
Sóng trung
100 → 1000m
Đặc điểm - Ứng dụng -
Không bị nước hấp thụ
-
Thông tin liện lạc dưới nước
-
Bị tầng điện ly hấp thụ ban ngày, phản xạ ban đêm nên ban đêm nghe radio rõ hơn
Trang 46
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ban ngày
10 → 100m
-
Bị tầng điện ly và mặt đất phản xạ
-
Máy phát sóng ngắn công suất lớn có thể
N
Sóng ngắn
Chủ yếu thông tin trong phạm vi hẹp
H Ơ
3
-
Y
0, 01 → 10m
-
Có thể xuyên qua tầng điện ly
-
Dùng để thông tin liên lạc ra ngoài vũ trụ
U
Sóng cực ngắn
TP .Q
4
N
truyền thông tin rất xa trên mặt đất
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
ẠO
B. Sơ đồ máy thu phát sóng vô tuyến
Sơ đồ máy thu sóng
10
00
B
Sơ đồ máy phát sóng
Bộ phận
Máy phát
2+
3
Trong đó:
Bộ phận
Máy thu
Máy phát sóng cao tần
1
Ănten thu
2
Micro (ống nói)
2
Chọn sóng
3
Biến điệu
3
Tách sóng
4
Khuếch đại cao tần
4
Khuếch đại âm tần
5
Ănten phát
5
Loa
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
1
ÁN
C. Truyền thông bằng sóng điện từ
G
TO
Nguyên tắc thu phát: fm¸y = fsãng
BỒ
ID Ư
Ỡ N
fm¸ y =
1
2π LC
và fsãng =
c λ
Bước sóng máy thu được λ = c.2π LC 4. MỘT SỐ BÀI TOÁN THƯỜNG GẶP Loại 1: Xác định bước sóng máy có thể thu được Trang 47
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Để bài 1: Mạch LC của máy thu có L = L1; C = C1 , cho c = 3.108 m / s. Xác định bước sóng
N
mà máy có thể thu được.
H Ơ
λ = c.2π L1C1
Y
N
Để bài 2: Mạch LC của máy thu có tụ điện có thể thay đổi được từ C1 đến C2 ( C1 < C2 ) và
TP .Q
U
độ tự cảm L. Xác định khoảng sóng mà máy có thể thu được.
ẠO
λ = [ λ1 → λ 2 ] λ1 = c.2π LC1 ; λ 2 = c.2π LC 2
Đ
Để bài 3: Mạch LC của máy thu có C có thể điều chỉnh được [ C1 → C2 ] ; L có thể điều chỉnh
Ư N
TR ẦN
H
λ = [ λ1 → λ 2 ] λ1 = c.2π L1C1 ; λ 2 = c.2π L 2 C2
G
[ L1 → L2 ]. Xác định khoảng sóng mà máy có thể thu được.
Để bài 4:
L → C1 → f1
00
B
→λ1 L → C1
ց C 2 → f2
10
ց C 2 → λ2
3
λ1λ 2
⇒ C1 nt C 2 ⇒ λ =
ẤP
2+
λ12 + λ 22
⇒ C1 / / C 2 ⇒ f =
f1f2 f12 + f22
A
C
⇒ C1 / / C 2 ⇒ λ 2 = λ12 + λ 22
⇒ C1 nt C 2 ⇒ f 2 = f12 + f22
H
Ó
CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
Í-
BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
-L
1. GIỚI THIỆU VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
ÁN
A. Định nghĩa
TO
Dòng điện xoay chiều là dòng điện có cường độ biến thiên điều hòa theo thời gian.
G
B. Phương trình
BỒ
ID Ư
Ỡ N
i = I0 cos ( ωt + ϕ ) ( A ) hoặc u = U 0 cos ( ωt + ϕ ) ( V )
Trong đó:
+ i là cường độ dòng điện tức thời (A). +
I 0 là cường độ dòng điện cực đại (A).
+ u là hiệu điện thế tức thời (V) Trang 48
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
U0 là hiệu điện thế cực đại (V)
+
N
+ ω là tần số góc của dòng điện (rad/s) I0
H Ơ
C. Các giá trị hiệu dụng -
Cường độ dòng điện hiệu dụng: I =
-
Hiệu điện thế hiệu dụng: U =
-
Các thông số của các thiết bị điện thường là các giá trị hiệu dụng.
N
(A)
Y
2
TP .Q
U
U0 (A) 2
ẠO
D. Các bài toán cần chú ý
G
Đ
Bài toán 1: Xác định số lần dòng điện đổi chiều trong 1s
Ư N
+ Trong một chu kỳ, dòng điện đổi chiều 2 lần.
H
+ Xác định số chu kỳ dòng điện thực hiện được trong 1s (tần số).
TR ẦN
⇒ Số lần dòng điện đổi chiều trong 1s: n = 2f.
Chú ý: Nếu đề bài yêu cầu xác định số lần dòng điện đổi chiều trong 1s đầu tiên thì n = 2 f .
B
Nhưng với trường hợp đặc biệt khi pha ban đầu của dòng điện là ϕ = 0 hoặc π thì trong chu
00
kỳ đầu tiên dòng điện chỉ đổi chiều 1 lần: n = 2 f − 1.
2+
tt =
ẤP
ϕs = 4α u cos α = U 0
C
ϕ t s = s trong đó ω
3
10
Bài toán 2: Xác định thời gian đèn sáng - tối trong một chu kỳ
H
Ó
A
ϕt 2π − ϕs = = T − ts ω ω
Điện trở
Tụ điện
Cuộn dây thuần cảm
TO
ÁN
dung
-L
N ội
Í-
2. GIỚI THIỆU VỀ CÁC LINH KIỆN ĐIỆN
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
Ký hiệu
Tổng
R=
trở ( Ω )
ρl S
ZC =
1 ωC
ZL = ωL
Đặc
Cho cả dòng điện một
Chỉ cho dòng điện xoay
Chỉ cản trở dòng điện
điểm
chiều và xoay chiều qua
chiều đi qua
xoay chiều
Trang 49
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
nó nhưng tỏa nhiệt Công
định
U U u ; I0 = 0 ; i = R R R
I=
U U ; I0 = 0 ZL ZL
I=
U U ; I0 = 0 ZC ZC
N
I=
H Ơ
thức
Công
0
0
u và i cùng pha với
u chậm pha hơn i một góc
u nhanh pha hơn i một góc
nhau
π 2
u = U 0 cos ( ωt + ϕ ) ( V )
u = U 0 cos ( ωt + ϕ ) ( V )
i = I0 cos ( ωt + ϕ ) ( A )
π i = I0 cos ωt + ϕ + ( A ) 2
trình
ẠO G
Đ
π 2
Ư N
u = U 0 cos ( ωt + ϕ ) ( V )
TR ẦN
pha u - i
π i = I0 cos ωt + ϕ − ( A ) 2
H
Độ lệch
TP .Q
P = I2R
suất
Phương
U
Y
N
luật Ω
00
B
Giản đồ
R
ẤP
M ắc
2+
3. QUY TẮC GHÉP LINH KIỆN
3
10
u-i
R = R1 + R 2
A
C
Mắc nối tiếp
H
⇒R=
ZL = ZL1 + ZL2
ZC = ZC1 + ZC2
R 1R 2 R1 + R 2
⇒Z=
ZC =
ZL1ZL2 ZL1 + ZL2
ZC1 ZC2 ZC1 + ZC2
TO
ÁN
-L
Í-
Mắc song song
ZC
1 1 1 = + ZL ZL1 ZL2
Ó
1 1 1 = + R R1 R 2
ZL
4. CÔNG THỨC ĐỘC LẬP THỜI GIAN
G
2
2
BỒ
ID Ư
Ỡ N
i u Với đoạn mạch chỉ có C hoặc chỉ có cuộn dây thuần cảm L, ta có: + =1 I0 U 0 BÀI 2: MẠCH ĐIỆN RLC
1. GIỚI THIỆU MẠCH ĐIỆN RLC
Trang 50
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Cho mạch RLC như hình vẽ. Giả sử dòng điện trong mạch có dạng:
H Ơ
N
i = I0 cos ( ωt + ϕ ) ( A )
ẠO
TP .Q
U
Y
N
u = U cos ( ωt ) ( V ) 0R R π ⇒ u L = U 0L cos ωt + ( V ) 2 π u C = U 0C cos ωt − ( V ) 2
2
U 02 = U 20R + ( U 0L − U 0C ) .
G Ư N
3
Hệ số công suất cosφ: cos ϕ =
U 0R U R = U0 U
Ó
2. ĐỊNH LUẬT Ω
A
C
( 3)
U 0L − U 0C U L − U C = U 0R UR
ẤP
tan ϕ =
10
00
Gọi φ là độ lệch pha giữa u và i của mạch điện:
2+
( 2)
2
B
Chia hai vế của (1) cho 2 ⇒ U 2 = U R2 + ( U L − U C )
TR ẦN
(1)
H
π π ⇒ u = U 0R cos ( ωt ) + U 0L cos ωt + + U 0C cos ωt − 2 2
Đ
Gọi u là hiệu điện thế tức thời hai đầu mạch: u = u R + u L + u C
ÁN
-L
Í-
H
U 0 U 0R U 0L U 0C I0 = R = R = Z = Z L C U U U U I = = R = L = C R R Z L ZC
TO
Vì dòng điện trong mạch là như nhau tại mọi điểm, ta chia hai vế của (1) cho I0 .
G
2
BỒ
ID Ư
Ỡ N
⇒ Z2 = R 2 + ( Z L − ZC ) . Trong đó: + Z là tổng trở của mạch (Ω) + R là điện trở (Ω) + ZC là dung kháng (Ω) + ZL là cảm kháng (Ω)
Trang 51
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Vì dòng điện trong mạch là như nhau tại mọi điểm, ta chia hai vế của (2) cho I0 .
H Ơ
N
ZL − ZC R
tan ϕ > 0 ⇒ ZL > ZC : mạch có tính cảm kháng
+
tan ϕ < 0 ⇒ ZC > ZL : mạch có tính dung kháng
+
tan ϕ = 0 : mạch đang có hiện tượng cộng hưởng điện.
U
Y
N
+
Đ
R Z
G
⇒ cos ϕ =
ẠO
Vì dòng điện trong mạch là như nhau tại mọi điểm, ta chia hai vế của (3) cho I0 .
Ư N
3. CÔNG SUẤT MẠCH RLC - P (W)
TR ẦN
H
P = UI cos ϕ = I2 R trong đó: + U là hiệu điện thế hiệu dụng (V) + I là cường độ dòng điện hiệu dụng (A)
00
B
+ cosφ là hệ số công suất
10
4. CỘNG HƯỞNG ĐIỆN
2+
3
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi: ωdong dien = ωrieng =
1 LC
ẤP
1 1 ⇒ ωL = ⇒ Z L = ZC LC ωC
A
C
⇒ ω2 =
TP .Q
⇒ tan ϕ =
U u ; i = ; tan ϕ = 0 ; ϕ = 0 ; cos ϕ = 1 ; Pmax = UI R Z
-L
Í-
Z min = R ; I max =
H
Ó
Hệ quả của cộng hưởng:
ÁN
5. DẠNG TOÁN VIẾT PHƯƠNG TRÌNH HIỆU ĐIỆN THẾ - DÒNG ĐIỆN (u - i)
TO
Loại 1: Viết phương trình u khi biết i
G
Cho mạch RLC có phương trình i có dạng: i = I 0 cos ωt
BỒ
ID Ư
Ỡ N
⇒ phương trình u đoạn mạch X bất kỳ có dạng:
tan ϕX =
u X = U cos ( ωt + ϕX )
trong đó
ZLX − ZCX RX
Một số trường hợp đặc biệt:
Trang 52
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
N
π + Viết phương trình uL: u L = U0L cos ωt + ( V ) trong đó U 0L = I 0 Z L 2
N
H Ơ
π + Viết phương trình uC: u C = U 0C cos ωt + ( V ) trong đó U 0C = I 0 ZC 2
TP .Q
U
Y
+ Viết phương trình uR: u R = U 0R cos ( ωt ) ( V ) trong đó U 0L = I 0 R Loại 2: Viết phương trình i khi biết phương trình u
Đ
ZLX − ZCX RX
Ư N
G
⇒ phương trình i sẽ có dạng i = I0 cos ( ωt − ϕX ) trong đó tan ϕX =
ẠO
Cho mạch RLC có phương trình hiệu điện thế đoạn mạch X có dạng: u X = U0 cos ( ωt )
H
Một số trường hợp đặc biệt:
TR ẦN
+ Biết phương trình uR: u R = U 0R cos ( ωt + ϕ ) ⇒ i = I0 cos ( ωt + ϕ )
B
π + Biết phương trình uL: u L = U 0L cos ( ωt + ϕ) ⇒ i = I0 cos ωt + ϕ − 2
10
00
π + Biết phương trình uC: u C = U0C cos ( ωt + ϕ ) ⇒ i = I0 cos ωt + ϕ + 2
2+
3
Loại 3: Viết phương trình uX khi biết phương trình uY
ẤP
Mạch RLC có phương trình uY dạng: u Y = U 0Y cos ( ωt + ϕ ) ( V ) . Hãy viết phương trình
C
hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch X.
Ó
A
Bước 1: Xây dựng phương trình i
ZLY − ZCY U ; I0 = 0Y RY ZY
-L
Í-
H
i = I0 cos ( ωt + ϕ − ϕY ) ( A ) . Trong đó: tan ϕY =
ÁN
Bước 2: Xây dựng phương trình hiệu điện thế theo yêu cầu đề bài
TO
u X = U 0X cos ( ωt + ϕ − ϕY + ϕX ) trong đó: tan ϕX =
ZLX − ZCX ; U 0X = I0X .ZX RX
Ỡ N
G
BÀI 3: CÔNG SUẤT VÀ CỰC TRỊ CÔNG SUẤT
BỒ
ID Ư
1. CÔNG SUẤT
P = UI cos ϕ = I2 R trong đó:
P là công suất (W)
U là hiệu điện thế hiệu dụng (V)
I là cường độ dòng điện hiệu dụng (A)
Trang 53
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
R gọi là hệ số công suất Z
cos ϕ =
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H Ơ
U2R 2
N
R 2 + ( ZL − ZC )
Y
P = I2 R =
N
2. CỰC TRỊ CÔNG SUẤT
TP .Q
U
a) Nguyên nhân do cộng hưởng (xảy ra với mạch RLC)
Khi thay đổi ( L, C, ω, f ) làm cho công suất tăng đến cực đại, kết luận đây là hiện tượng cộng
Đ
1 1 ⇒ 2πfL = ωC 2πfC
G
⇒ Z L = Z C ⇒ ωL =
ẠO
hưởng.
H
U2 U = UI ; I max = R R
TR ẦN
ϕ = 0 ; tan ϕ = 0 ; cos ϕ = 1 ; Z min = R ; Pmax =
Ư N
Hệ quả (khi mạch có hiện tượng cộng hưởng)
Một số chú ý:
B
Nếu khi thay đổi ω = ω1 và khi thay đổi ω = ω2 thì công suất trong mạch (cường độ dòng
10
00
điện trong mạch) như nhau. Hỏi thay đổi ω là bao nhiêu thì công suất trong mạch cực đại?
2+
3
⇒ ω = ω1ω2
ẤP
Nếu khi thay đổi f = f1 và khi thay đổi f = f 2 thì công suất trong mạch (cường độ dòng điện
C
trong mạch) như nhau. Hỏi thay đổi f là bao nhiêu thì công suất trong mạch cực đại?
Ó
A
⇒ f = f1f 2
H
b) Nguyên nhân do điện trở thay đổi
U2R
2
ÁN
P = I2 R =
-L
Í-
TH1: Mạch RLC mắc nối tiếp, cuộn dây thuần cảm
U
= R+
( Z L − ZC )
=
2
U Y
R
TO
R + ( Z L − ZC )
2
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
Pmax khi Ymin
Xét hàm Y = R +
( ZL − ZC ) R
2
≥2
( Z L − ZC )
2
(áp dụng BĐT Cauchy)
Vì ZL − ZC là hằng số nên dấu bằng xảy ra khi
R=
( ZL − ZC ) R
2 2
⇒ R 2 = ( Z L − ZC ) ⇒ R = ZL − ZC
Trang 54
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Hệ quả
N
ZL − ZC 2 U2 π = 1 ⇒ ϕ = ⇒ cos ϕ = ; Z = R 2; P = R 4 2 2R
H Ơ
tan ϕ =
U
Y
U2 2(R + r)
TP .Q
+ Khi R thay đổi để P max thì R = ZL − ZC + r ⇒ Pmax =
N
TH2: Mạch RLC mắc nối tiếp, cuộn dây có điện trở trong r
+ Khi R thay đổi để công suất tỏa nhiệt trên điện trở là cực đại: 2
ẠO
Pmax ⇔ R = r 2 + ( ZL − ZC )
G
Đ
Bài toán chú ý
Ư N
Mạch RLC. Nếu khi thay đổi R = R1 và khi thay đổi R = R 2 thì công suất trong mạch như
H
nhau. Hỏi thay đổi R là bao nhiêu thì công suất trong mạch cực đại; giá trị cực đại đó là bao
B
U2 2 R 1R 2
00
⇒ R = R 1R 2 = ZL − ZC ; Pmax =
TR ẦN
nhiêu?
10
Mạch RLC. Nếu khi thay đổi R = R1 và khi thay đổi R = R 2 thì công suất trong mạch như
2+
3
nhau. Hỏi giá trị công suất đó là bao nhiêu?
U2 R1 + R 2
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
P=
BÀI 4: HIỆU ĐIỆN THẾ VÀ CỰC TRỊ HIỆU ĐIỆN THẾ
TO
1. ĐỘ TỰ CẢM THAY ĐỔI Cho mạch RLC có L thay đổi.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
A. L thay đổi để U R max
U C = I.ZC =
UZC R 2 + ( ZL − ZC )
2
L thay đổi không ảnh hưởng đến tử số ⇒ U R max khi mẫu đạt giá trị nhỏ nhất ⇒ ZL = ZC (hiện tượng cộng hưởng). Trang 55
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
B. L thay đổi để UCmax
UZC 2
N
R 2 + ( ZL − ZC )
H Ơ
U C = I.ZC =
N
Tương tự như trên ⇒ U R max khi có hiện tượng cộng hưởng.
U U
=
R 2 ( ZL − ZC ) + Z2L Z2L
2
=
U ⇒ U L max khi Ymin Y
Ư N
G
Đ
ZC Z2C R 2 + Z2C Z R2 + 1 − 2 + 2 = − 2 C +1 2 2 ZL ZL ZL ZL ZL
1 ⇒ Y = ( R 2 + ZC2 ) X 2 − 2ZC X + 1 ZL
H
Ta đặt X =
Cách 1: Phương pháp đạo hàm
B
10
ZC thì Ymin R + ZC2 2
ẤP
ZC R 2 + ZC2 1 = ⇒ Z = L R 2 + ZC2 ZL ZC
C
X=
2+
3
Y" = 2 ( R 2 + ZC2 ) > 0 ⇒ X =
ZC R + ZC2 2
00
Y ' = 2 ( R 2 + ZC2 ) X − 2ZC = 0 ⇒ X =
TP .Q
R + ( ZL − ZC )
2
TR ẦN
Y=
UZL 2
ẠO
U L = I.ZL =
Y
C. L thay đổi để U Lmax
A
Cách 2: Phương pháp đồ thị
H
Ó
Y = ( R 2 + ZC2 ) X 2 − 2ZC X + 1
-L
Í-
Vì ( R 2 + ZL2 ) > 0 nên đồ thị có dạng như hình vẽ
TO
ÁN
⇒ Ymin khi X = −
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
Ymin = −
Z R 2 + ZC2 b 1 = 2 C 2 = ⇒ ZL = 2a R + ZC ZL ZC
R2 U ∆ = 2 ⇒ U L max = 2 4a R + ZC Y
⇒ U L max = U
Z2C + R 2 R
hay U L max = U
U 2C + U R2 UR
Cách 3: Dùng giản đồ Trang 56
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Áp dụng định lý sin ta có:
UR
G
Đ
π 2
R 2 + ZC2
hay U L max = U
UR
U ẠO
U 2R + U C2 sin β UR
⇒ U L max khi sin β = 1 ⇒ β =
U 2R + U C2
TP .Q
U + U C2
Thay (2) vào (1): U L = U
⇒ U L max = U
( 2)
2 R
R
Một số hệ quả:
U L U R = U RC U = U U R2 + U C2
UL ( UL − UC ) = U2
U L U C = U 2RC = U 2R + U C2
U C ( U L − U C ) = U 2R
10
00
B
U L2 = U 2 + U R2 + U C2
Ư N
UR = U RC
Y
N
(1)
H
Ta lại có: sin α =
H Ơ
U .sin β sin α
TR ẦN
⇒ UL =
N
U UL = sin β sin α
2+
3
D. Bài toán phụ
ẤP
Đề bài: Mạch RLC có L thay đổi, khi L = L1 và L = L2 thì thấy U L đều như nhau. Xác định
C
L để hiệu điện thế hai đầu mạch cực đại.
A
2L1L 2 1 1 1 1 + ⇒ L= = 2 ZL1 ZL2 ZL L1 + L 2
H
Ó
Hướng dẫn: U L max khi
-L
Í-
2. ĐIỆN DUNG THAY ĐỔI
ÁN
A. C thay đổi để U Rmax ; U Lmax (Phân tích tương tự như trên)
1 1 ⇒C= 2 ωC ωL
G
TO
⇒ Z L = Z C ⇒ ωL =
BỒ
ID Ư
Ỡ N
R 2 + ZL2 B. C thay đổi để UCmax ⇒ ZC = ZL
và U C max
ZL2 + R 2 =U R
C. BÀI TOÁN PHỤ
Đề bài: Mạch RLC có L thay đổi, khi C = C1 và C = C2 thì thấy U C đều như nhau. Để U C trong mạch đạt cực đại thì điện dung trong tụ phải bằng bao nhiêu? Trang 57
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
C + C2 1 1 1 1 + ⇒ C= 1 = 2 ZC1 ZC2 ZC 2
Hướng dẫn: U Cmax khi
H Ơ
N
3. ĐIỆN TRỞ THAY ĐỔI
R 2 + ( Z L − ZC )
2
( Z − ZL ) 1+ L
2
. Đặt Y =
2
Y
=
( Z − ZC ) 1+ L
U
U R = I.R =
U
R2
TP .Q
U.R
N
A. R thay đổi để U R max
R2
Đ
( ZL − ZC )
2
R2
G
Ymin khi
ẠO
U ⇒ U R max khi Ymin Y
=0⇒ R →∞
Ư N
UR =
UZL
U L = IZL =
2
⇒ U L max khi R = 0
2
⇒ U C max khi R = 0
B
R 2 + ( Z L − ZC )
00
C. R thay đổi để UCmax
3 2+
R 2 + ( Z L − ZC )
10
UZC
U C = IZC =
TR ẦN
H
B. R thay đổi để U Lmax
ẤP
4. THAY ĐỔI TẦN SỐ GÓC
U.R R 2 + ( ZL − ZC )
H
Ó
A
C
A. ω thay đổi để U R max : U R = I.R =
1 1 ; f= LC 2π LC
-L
Í-
⇒ U R max khi ZL = ZC (cộng hưởng) ⇒ ω =
2
ÁN
B. ω thay đổi để UCmax
U
1 ωC R 2 + ωL − ωC
2
=
U C ω2 R 2 + ω4 L2 − 2ω2
L 1 + C C2
=
U C Y
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
U C = IZC =
2L 1 ⇒ U C max khi Ymin Với Y = ω4 L2 + ω2 R 2 − + C C2
2L 1 2 Đặt X = ω2 . Khi đó Y có dạng Y = L2 X 2 + R 2 − X + 2 ( L > 0) C C
Trang 58
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
1 R2 1 1 R2 − 2 hay f = − 2 LC 2L 2π LC 2L
N
⇒ Ymin ( U C max ) khi ω =
H Ơ
N
2L − R2 b 1 R2 C ⇒ Ymin khi X = − = = − = ω2 2a 2L2 LC 2L2
U
Y
BÀI TOÁN PHỤ
TP .Q
Mạch RLC có tần số góc thay đổi được. Khi ω = ω1 và khi ω = ω2 thì U C trong mạch là như
Đ
1 2 ω1 + ω22 2
G
ω2 =
ẠO
nhau. Xác định ω để U C trong mạch là lớn nhất.
2
LC −
CR 2
2
1 2π
1 LC −
H
⇒ f=
C2 R 2 2
TR ẦN
1
⇒ ω=
Ư N
C. ω thay đổi để U Lmax (phân tích tương tự)
00
B
BÀI TOÁN PHỤ
10
Mạch RLC có tần số góc thay đổi được. Khi ω = ω1 và khi ω = ω2 thì U L trong mạch là như
ẤP
1 1 1 2 + 2 2 ω1 ω2
C
ω2 =
2+
3
nhau. Xác định ω để U L trong mạch đạt giá trị lớn nhất.
Ó
A
5. MẠCH RLC CÓ C THAY ĐỔI ĐỂ U RCmax
H
ZRC R 2 + Z2C =U =U Y 2 Z R 2 + ( Z L − ZC )
-L
Í-
U RC = I.ZRC = U
ÁN
⇒ U RC max khi Ymin
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
M 'ZC = 2ZC M = R 2 + ZC2 ⇒ ' Đặt 2 2 N = R + ( ZL − ZC ) N ZC = 2 ( ZC − ZL ) 2 ' ' 2ZC R 2 + ( ZL − ZC ) + 2 ( ZL − ZC ) ( R 2 + ZC2 ) M N − N M ⇒ Y' = = =0 N2 R 2 + ( ZL − ZC ) 2
⇔ 2ZC R 2 + 2ZC ZL2 − 4ZL ZC2 + 2Z3C + 2ZL R 2 + 2ZL ZC2 − 2ZC R 2 − 2Z3C = 0 ⇔ −2ZL ZC2 + 2ZC ZL2 + 2ZL R 2 = 0 Trang 59
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
⇔ 2ZL ( ZC2 − ZL ZC − R 2 ) = 0
N
ZL + Z2L + 4R 2 2
Y
Giải phương trình bậc hai theo ZC ta có ZC =
H Ơ
N
⇔ ZC2 − ZL ZC − R 2 = 0
TP .Q
U
6. MẠCH RLC CÓ L THAY ĐỔI ĐỂ U RLmax
Tương tự như trên, ta có:
ẠO
ZC + ZC2 + 4R 2
Đ
2
Ư N
G
Z L2 − ZC Z L − R 2 = 0 ⇔ ZL =
BÀI 5: PHƯƠNG PHÁP GIẢN ĐỒ VEC TƠ
TR ẦN
H
1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT HÌNH HỌC
b. Các hệ thức trong tam giác vuông
10
2+
Ñoái c ; = Keà b
B
Keà b = Ñoái c
Tan =
00
Co tan α =
3
a. Các công thức luợng giác cơ bản trong tam giác vuông ñoái c keà b = ; = sin α = Cosα = huyeàn a huyeàn a
ẤP
Định lí 1: (pitago) BC2 = AB2 + AC2
Ó
A
C
AB2 = BC.BH Định lí 2 : 2 AC = BC.CH
H
Định lí 3 : AH 2 = BH.CH
1 1 1 = + 2 2 AH AB AC 2
ÁN
Định lí 5 :
-L
Í-
Định lí 4 : AB.AC = BC.AH
TO
c. Định lý cos -sin
Ỡ N
G
Định lý cos: a2 = b2 + c2 - 2b.c.cos α
BỒ
ID Ư
Định lý
a sin A
=
b sin B
=
c sin C
d.
Các kiến thức khác:
-
Tổng ba góc trong tam giác là 1800
-
Hai góc bù nhau tổng bằng 1800
Trang 60
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
-
Hai góc phụ nhau tổng bằng 900
-
Nắm kiến thức về tam giác đồng dạng, góc đối định, sole, đồng
H Ơ
N
vị…
-
Cosϕ =
-
Định luật Ω: I =
-
Công thức tính công suất: P = UI cos ϕ = I2 .R
-
Các kiến thức về các linh kiện R, L, C
2
U
Z = R 2 + ( ZL − ZC ) ; U = U 2R + ( U L − U C )
Y
2
-
N
2. CƠ SỞ KIẾN THỨC VẬT LÝ
TP .Q
Z − ZC R UR = ; tan ϕ = L Z U R
u nhanh pha hơn i góc
+
Giản đồ véc tơ
π 2
Đ
G
Ư N
B
+
TR ẦN
H
Mạch chỉ có L:
ẠO
UR UL UC U = = = R ZL ZC Z
00
Mạch chỉ có C:
u chậm pha hơn i góc
+
Giản đồ véc tơ
2+
3
10
+
ẤP
Mạch chỉ có R:
u và i cùng
+
Giản đồ véc tơ
pha
H
Ó
A
C
+
-L
Í-
Chú ý:
ÁN
Hai đường thẳng vuông góc: K1.K 2 = −1 ⇒ tan ϕ1.tan ϕ2 = −1
TO
ϕ1 > 0; ϕ 2 > 0 Nếu hai góc ⇒ tan ϕ1.tan ϕ2 = 1 0 ϕ1 + ϕ2 = 90
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
ϕ1 < 0; ϕ2 < 0 Hoặc: ⇒ tan ϕ1.tan ϕ2 = 1 0 ϕ + ϕ = − 90 1 2
tan ( ϕ1 + tan ϕ2 ) =
tan ϕ1 + tan ϕ2 1 − tan ϕ1.tan ϕ2
3. CÁC PHƯƠNG PHÁP VẼ GIẢN ĐỒ 3.1 Vẽ nối tiếp: Trang 61
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ví dụ 1 : Mạch RLC mắc nối tiếp, trong đó: 2R = 2ZL = ZC; xác
định hệ số góc của mạch trên?
H Ơ
N
Giải:
TP .Q
U
Ví dụ 2: Mạch RL nối tiếp được mắc vào mạng điện xoay chiều có phương trình hiệu điện
Y
N
Z = R Ta có: L ZC = 2R
ẠO
π thế u = 200 2 cos 100πt + V, thì thấy trong mạch có dòng điện i = 2 2cos (100πt ) A. 3 Hãy xác định giá trị của R và L?
ϕ=
π rad 3
Ư N
U 200 = = 100Ω I 2
00
3
ẤP
ZL 50 3 0,5 3 H = = ω 100π π
10
π = 50 3Ω 3
2+
ZL = Z.sin ϕ = R.tan ϕ = 50.tan
B
π 1 = 100 = 50Ω 3 2
⇒ R = Z cos ϕ = 100 cos
⇒L=
TR ẦN
H
Z=
G
Đ
Giải:
C
Ví dụ 3: Mạch RLC nối tiếp ( trong đó cuộn dây thuần cảm ZL = 50 3Ω . Được mắc vào
H
Ó
A
π mạng điện xoay chiều có phương trình hiệu điện thế u = 100 2 cos 100πt − V, thì thấy 6
-L
Í-
π dòng điện trong mạch được mô tả bằng phương trình i = 2cos 100πt + A. Hãy xác định 6
ÁN
giá trị của R và C.
TO
Giải:
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
Ta có: Z =
ϕ=−
U 100 = = 100Ω I 1
π ( ZC > ZL ) 3
Ta có giản đồ sau:
⇒ R = Z cos ϕ = 100.cos Trang 62
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
π = 50Ω 3
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
( ZC − ZL ) = R.tan
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
π = 50 3Ω 3
H Ơ
N
⇒ ZC = ZL + 50 3 = 50 3 + 50 3 = 100 3Ω
N
Ví dụ 4: Mạch RlC mắc nối tiếp, C có thể điểu chỉnh được, được mắc
Y
vào mạng điện xoay chiều có hiệu điện thế U, Diều chỉnh tụ C đểu
TP .Q
U
UCmax. Xác định giá trị UCmax. Giải :
U 2R + U 2L
⇒ U Cmax khi sin β = 1 ⇒ U C max
U. U 2R + U 2L = UR
ẠO
U. U 2R + U L2 sin β UR
Đ
⇒ UC =
G
UR
Ư N
UR = U RL
H
Trong đó: sin α =
UC U U = ⇒ UC = sin β sin β sin α sin α
TR ẦN
Theo định lý sin ta có:
Ví dụ 5: Mạch RlC mắc nối tiếp, C có thể điểu chỉnh được, được
B
mắc vào mạng điện xoay chiều có hiệu điện thế U, Khi điều chỉnh
10
00
C để UCmax thì thấy UCmax = 2U. Hãy tính giá trị của ZL theo R. Giải:
ẤP
π U U 1 = = ⇒α= U C 2U 2 6
C
U C = 2U ⇒ sin α =
2+
3
Ta có:
Ó
A
UR 1 = ⇒ ZL = 3R UL 3
H
⇒ tan α =
Í-
Ví dụ 5: Mạch gồm cuộn dây có điện trở thuần đáng kể mắc nối
-L
tiếp với tụ C, C có thể điểu chỉnh được, hai đầu mạch được mắc vào
ÁN
mạng điện xoay chiều có hiệu điện thế U = 80 V, Điều chỉnh C để
TO
UCmax thì thấy UCmax = 100 V. Xác định hiệu điện thứ hai đầu cuộn
G
dây?
Ỡ N
Giải:
U cd = U 2C max − U 2 = 1002 − 802 = 60V
BỒ
ID Ư
Theo định lý Pitago ta có:
Trang 63
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Câu 6 : Hai cuộn dây (R1, L1) và (R2, L2) mắc nối tiếp rồi
mắc vào nguồn xoay chiều hđt U. Gọi U1 và U2 là hđt ở 2
L1 L 2 = R 2 R1
Y
B.
TP .Q
U
C. L1L2 = R1R 2 D. L1 + L2 = R1 + R 2
ẠO
U = U1 + U2 khi hiệu điện thế hai đầu cuộn dây cùng pha
Đ
⇒ tan ϕ1 = tan ϕ2
Ư N
G
ZL1 ZL2 ωL1 ωL 2 L L = ⇒ = ⇒ 1 = 2 R1 R2 R1 R2 R1 R 2
⇒
N
L1 L 2 = R1 R 2
A.
H Ơ
N
đầu mỗi cuộn. Điều kiện để U = U1 + U2 là:
H
⇒ Chọn đáp án A
TR ẦN
Câu 1: Mạch điện AB gồm cuộn dây có điện trở trong r và độ tự
cảm L, mắc nối tiếp với tụ điện C. Gọi UAM là hiệu điện thế hai
B
đầu cuộn dây và có giá trị UAM = 40 V, UMB = 60V hiệu điện thế
10
00
uAM và dòng điện i lệch pha góc 30o . Hiệu điện thế hiệu dụng UAB là:
B. 87,6V
2+
3
A. 122,3V
D. 43,8V
ẤP
C. 52,9V
A
Theo định lý cos ta có:
C
Giải:
H
Ó
U 2AB = U 2AM + U 2MB − 2U AM .U MB cosAMB
-L
Í-
= 40 2 + 60 2 − 2.40.60.cos600 = 2800
ÁN
⇒ U AB = 52,9V ⇒ Chọn đáp án C
TO
Câu 2: Một đoạn mạch điện xoay chiều có dạng như
hình vẽ.Biết hiệu điện thế uAE và uEB lệch pha nhau
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
900.Tìm mối liên hệ giữa R, r, L, C. A. R = C.r.L
B. r =C. R..L
C. L = C.R.r
D. C = L.R.r
Giải:
Gọi ϕ1 là góc lệch giữa hiệu điện thế đoạn AE và cường độ dòng điện trong mạch ϕ2 là góc lệch giữa hiệu điện thế đoạn EB và cường độ dòng điện trong mạch Vì uAE vuông pha uEB
⇒ tan ϕ1.tan ϕ2 = −1 Trang 64
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
⇒−
ZC Z L . = −1 r R
N
1.ω.L =1 ω.C.r.R
H Ơ
⇔
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
U
Câu 3: Cho một mạch điện gồm một tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp với biến trở R. Mắc
Y
N
⇔ L = C.R.r ⇒ Chọn đáp án C
TP .Q
vào hai đầu mạch điện một hiệu điện thế xoay chiều có tần số f. Khi R=R1 thì cường độ dòng
điện lệch pha so với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch một góc φ1. Khi R=R2 thì cường
ẠO
độ dòng điện lệch pha so với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch một góc φ2. Biết tổng của
R 1.R 2 2πC
C. f =
2π C R1.R 2
D. f =
1 2πC R1.R 2
TR ẦN
Giải:
Vì ϕ1 + ϕ2 = 900
00
2+
3
1 C .R1.R 2 2
ẤP
⇒ ω2 =
ZC 1 1 . =1 . − =1⇒ ω.C.R 1 ω.C.R 2 R2
10
Z ⇒ − C R1
B
⇒ tan ϕ1.tan ϕ2 = 1
C
1 2πC R 1.R 2
A
⇒f =
G
B. f =
Ư N
C 2π R1.R 2
H
A. f =
Đ
φ1 và φ2 là 900. Biểu thức nào sau đây là đúng?
H
Ó
3.2. Phương pháp vẽ chung gốc
Í-
Ví dụ 1: Mạch RLC mắc nối tiếp, trong đó: 2R = 2ZL =
-L
ZC; xác định hệ số góc của mạch trên?
ÁN
Giải:
G
TO
Z = R Ta có : L ZC = 2R
BỒ
ID Ư
Ỡ N
tan ϕ =
ZL − ZC R − 2R = = −1 R R
⇒ϕ=−
π 4
2 π ⇒ cos ϕ = cos − = 4 2 Trang 65
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
3.3 Phương pháp vẽ hỗn hợp ( kết hợp chung gốc và nối tiếp)
Câu 4: Cho mạch điện như hình vẽ 0 R = 50 3 Ω,
H Ơ
N
ZL = ZC = 50Ω UAM và UMB lệch pha 750. Điện trở R có giá trị
D.50 3Ω
C.25 Ω
U
B.50 Ω
Y
A. 25 3Ω
N
là ?
π 6
⇒ uAM lệch pha với i góc
π 4
G Ư N H
ZC =1 R
TR ẦN
tan ϕAM =
Đ
uMB lệch pha so với i góc
π 2
ẠO
Ta có: uAM lệch pha lệch pha uMB góc
TP .Q
Giải:
B
⇒ R = ZC = 50Ω
00
⇒ Đáp án B
10
BÀI 6: BÀI TOÁN HỘP ĐEN
2+
π rad ⇒ đó là L 2
-
ϕ = 0 ⇒ đó là R
-
ϕ=−
H
Ó
A
C
Nếu ϕ =
ẤP
1. Hộp đen có 1 phần tử:
-
3
Chìa khóa 1: độ lệch pha u và i.
-L
Í-
π ⇒ đó là C 2
-
ÁN
2. Hộp đen chứa hai phần tử:
-
Nếu −
-
Nếu ϕ = ±
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
Nếu
π > ϕ > 0 ⇒ đó là RL 2 π < ϕ < 0 ⇒ đó là RC 2 π ⇒ đó là LC 2
Chìa khóa 2: Căn cứ vào hiệu điện thế: ( Cho sơ đồ như hình vẽ, giả sử trong X và Y chỉ chứa một phần tử)
Trang 66
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Nếu U = U X − U Y ⇒ Đó là L và C
H Ơ
N
R vaø C Nếu U = U 2X − U 2Y ⇒ Đó là R vaø L
N
Nếu U = U X + U Y ⇒ X và Y chừa cùng một loại
U
Y
phần tử ( cùng R, cùng L hoặc cùng C)
TP .Q
BÀI 6: MÁY BIẾN ÁP VÀ TRUYỀN TẢI ĐIỆN ĐI XA I. PHƯƠNG PHÁP
ẠO
1. MÁY BIẾN ÁP
Đ
A. Định nghĩa:
G
Là thiết bị dùng để biến đổi điện áp của dòng điện xoay chiều.
Máy biến áp không làm thay đổi giá trị tần số của dòng điện xoay chiều.
-
Máy biến áp không biến đổi điện áp của dòng điện một chiều.
H
Ư N
-
TR ẦN
B. Cấu tạo Gồm hai phần:
00
Được ghép từ các tấm sắt non - silic mỏng song song và cách điện với nhau.( để
10
-
B
Phần 1: Lõi thép
chống lại dòng Phuco)
2+
3
Phần 2: Cuộn dây:
Gồm hai cuộn là cuộn sơ cấp và thứ cấp:
-
Cuộn sơ cấp( N1):
C
ẤP
-
A
o Gồm N1 cuộn dây quấn quanh lõi thép Cuộn thứ cấp( N2 ):
Í-
-
H
Ó
o Cuộn sơ cấp được nối với nguồn điện
-L
o Gồm N2 cuộn dây quấn quanh lõi thép
ÁN
o Cho điện ra các tải tiêu thụ
N2 > 1 ⇒ đây là máy tăng áp N1
o Nếu
N2 < 1 ⇒ đây là máy hạ áp. N1
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
o Nếu
C. Nguyên tắc hoạt động:
-
Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
-
Dòng điện biến thiên trong cuộn sơ cấp →Từ thông biến thiên trong lõi thép → Dòng
điện biến thiên ở cuộn thứ cấp Trang 67
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
D.Công thức máy biến áp.
N
Máy biến áp hiệu suất H = 100% ( cos ϕ1 = cos ϕ2 )
-
N
H Ơ
U1 N1 I2 = = U 2 N 2 I1
U
P2 U .I .cosϕ2 .100% = 2 2 .100% P1 U1.I1.cosϕ1
TP .Q
H=
Y
Máy biến áp H ≠ 100%
-
ẠO
*** Nếu coi cuộn sơ cấp có điện trở trong - cuộn thứ cấp có điện trở trong không đáng
G
U L1 N1 = Trong đó U 2L1 + U 2RI = U12 U2 N2
Ư N
Ta có:
Đ
kể
H
*** Nếu coi cuộn thứ cấp có điện trở trong ( mạch ngoài mắc với điện trở R) - cuộn sơ
N1 U1 = N 2 U 2 + I 2 .r2
B
Ta có:
TR ẦN
cấp có điện trở trong không đáng kể:
3
Nguồn điện được sản xuất ra tập trung tại các
2+
-
10
TẠI SAO PHẢI TRUYỀN TẢI ĐIỆN:
00
2. TRUYỀN ĐIỆN ĐI XA:
ẤP
nhà máy điện như: nhiệt điện, thủy điện, điện
C
hạt nhân… nhưng việc tiêu thụ điện lại rộng
A
khắp quốc gia, tập trung hơn tại các khu dân cư,
Cần đường truyền tải điện để chia sẻ giữa các
-L
-
Í-
cần điện.
H
Ó
nhà máy, từ thành thị đến nông thôn cũng đều
Vì thế truyền tải điện là nhu cầu thực tế vô cùng quan trọng:
TO
-
ÁN
vùng, phân phối lại điện năng, xuất nhập khẩu điện năng....
G
BÀI TOÁN TRUYỀN ĐIỆN:
Ỡ N
Trong quá trình truyền tải điện bài toán được quan tâm nhất đó là làm sao giảm hao phí điện
Công thức xác định hao phí truyền tải ∆P = I2 .R =
BỒ
ID Ư
năng xuống thấp nhất.
Trang 68
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
P2 R U 2 .cosϕ
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
U
Giải pháp làm giảm hao phí khả thi nhất là tăng hiệu điện thế điện trước khi truyền tải U tăng
Y
N
H Ơ
N
P là công suaát truyeàn taûi ( W ) R= ρ.l laø ñieän trôû ñöôøng daây truyeàn Trong đó: S U laø hieäu ñieän theá taûi à cosϕ laø heä soá coâng suaát ñöôøng truyen
TP .Q
a lần ⇒ hao phí giảm a2 lần
P − ∆P .100% = 100% − %P P
Ư N
CHƯƠNG IV: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
G
Đ
Công thức xác định hiệu suất truyền tải điện: H =
ẠO
Công thức xác định độ giảm thế trên đường truyền tải điện: ∆U = I.R
BÀI 7: MÁY PHÁT ĐIỆN - ĐỘNG CƠ ĐIỆN
TR ẦN
H
I. PHƯƠNG PHÁP. 1. NGUYÊN TẮC TẠO RA DÒNG ĐIỆN
-
Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên hiện tượng
00
B
cảm ứng điện từ.
-
3
10
Cho khung dây có điện tích S quay quanh trục đặt vuông góc với từ trường đều B , làm xuất hiện từ thông biến thiên
2+
theo thời gian qua cuộn dây làm cho trong cuộn dây xuất hiện dòng điện.
C
H
Ó
φ = BScos ( ωt + ϕ ) Wb
A
Phương trình từ thông:
ẤP
Ta có:
φ0 : từ thông cực đại qua cuộn dây ( Wb - Vê be)
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
o
φ : là từ thông tức thời qua cuộn dây ( Wb - Vê be)
ÁN
o
-L
Trong đó:
Í-
φ = φ0 cos ( ωt + ϕ ) Wb {φ0 = BS}
o B: cảm ứng từ ( T - Tesla) o S: diện tích khung dây ( m2 )
Phương trình suất điện động: Xét cho 1 vòng dây:
e = −φ ' ⇒ e = ωφ0 sin ( ωt + ϕ )
Trang 69
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
π ⇔ e = ωφ0co s ωt + ϕ − V 2
N
H Ơ
N
π ⇔ e = E 0 cos ωt + ϕ − V 2
Y
o E0: suất điện động cực đại trong 1 vòng dây ( V) E 0 = ωφ0 = ωBS
ẠO
TP .Q
U
π e = E 0 cos ωt + ϕ − V Nếu cuộn dây có N vòng dây: ⇒ 2 E = NωBS 0
Đ
2. MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHA
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
G
A. Cấu tạo:
ẤP
Gồm hai phần chính:
C
Phần 1: Phần Ứng ( tạo ra dòng điện)
Với mô hình 1 phần cảm là phần đứng yên ( stato)
-
Mô hình 2, phần cảm quay( ro to) vì vậyđể đưa được điện ra ngoài cần thêm một bộ
H
Ó
A
-
Í-
góp
-L
o Bộ góp gồm 2 vành khuyên và hai chổi quyet tì lên 2 vành khuyên để đưa điện ra
ÁN
ngoài
G
TO
o Nhược điểm của bộ góp là nếu dòng điện có công suất lớn truyền qua sẽ tạo ra các tia lửa điện phóng ra thành của máy gây nguy hiểm cho người sử dụng. ( vì thế chỉ
Ỡ N
thiết kế cho các máy có công suất nhỏ)
BỒ
ID Ư
Phần 2: là phần cảm( tạo ra từ trường - nam châm).
-
Với mô hình 1, phần cảm là phần quay ( ro to)
-
Với mô hình 2, phần cảm là phần đứng yên ( stato)
B. Nguyên tắc hoạt động.
Trang 70
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
-
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Tại thời điểm ban đầu cực bắc của nam châm hướng thẳng cuộn dây, từ thông qua khung dây là cực đại
N
Khi ro to quay tạo ra từ thông biến thiên trong khung dây → tạo ra suất điện động
H Ơ
-
N
cảm ứng trong cuộn dây ⇒ Nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện
Y
từ.
TP .Q
n : soá voøng quay cuûa roâ toâ trong 1 phuùt n.p Trong đó: 60 p: laø soá caëp cöïc cuûa nam chaâm
ẠO
f=
U
Công thức xác định tần số của máy phát điện xoay chiều 1 pha
G Ư N
3. MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU 3 PHA
H
A. Cấu tạo Rô tô ( phần cảm): là một nam
TR ẦN
+
Stato ( phần ứng): là 3 cuộn dây
10
+
00
để tạo ra từ trường biến thiên.
B
châm điện được nuôi bởi dòng điện một chiều, có thể quay quanh trục
Đ
n : soá voøng quay cuûa ro to trong 1s f = n.p Trong đó : p: laø soá caëp cöïc cuûa nam chaâm
2+
3
giống hệt nhau được đặt lệch nhau
ẤP
1200 trên vòng tròn.
Ó
Tại t = 0 cực bắc của nam châm hướng thẳng cuộng dây số 1, từ thông qua cuộn dây
H
-
A
Nguyên tắc hoạt động:
C
B. Nguyên tắc hoạt động:
Í-
số 1 là cực đại: φ1 = Φo.cos( ωt).
T cực bắc của nam châm hướng thẳng cuộn dây số 2, từ thông qua cuộn 2 đạt 3
-L
Sau đó
ÁN
-
-
Tiếp sau đó
T cực bắc của nam châm hướng thẳng cuộn dây số 3, từ thông qua cuộn 3
4π 3 đạt cực đại: φ3 = φ0 cos ωt + 3
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
2π cực đại : φ2 = φ0 cos ωt + 3
Trang 71
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
T nữa cực bắc của nam châm quay trở lại cuộn số 1, cứ như vậy rô tô quay tạo ra 3
từ thông biến thiên trong 3 cuộn dây của phần ứng lệch pha nhau
2π và cùng tần số: 3
N
Sau
H Ơ
-
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
-
4π ε3 = E 0 sin ωt + V 3
ẠO
2π ε 2 = E 0 sin ωt + V 3
Đ
-
G
ε1 = E 0 sin ( ωt ) V
H
Ư N
-
TP .Q
U
Y
trình lần lượt như sau:
N
Từ thông biến thiên trong 3 cuộn dây tạo ra suất điện động cảm ứng ở ba cuộn dây có phương
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
10
00
B
TR ẦN
C.Cách mắc dòng điện ba pha:
ÁN
4. ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA
TO
A. Cấu tạo động cơ không đồng bộ 3 pha:
-
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
Gồm hai phần: Stato có cuộn dây giống hệt nhau quấn trên ba lõi sắt bố trí lệch nhau 1/3 vòng tròn.
-
Rô tô là một hình trụ tạo bởi nhiều lá thép mỏng ghép cách điện với nhau. Trong các rãnh xẻ ở mặt ngoài rô tô có đặt các thanh kim loại. Hai đầu mỗi thanh được gắn với các
Trang 72
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
vành tạo thành một chiếc lồng, lồng này cách điện với lõi thép có tác dụng như nhiều khung dây đồng trục đặt lệch nhau. Rô tô nói trên được gọi là rô tô lồng sóc.
H Ơ
-
N
B. Hoạt động: Nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ và tác dụng của từ trường
Y
Khi mắc các cuộn dây ở stato với nguồn điện ba pha, từ trường quay tạo thành có tốc
U
-
N
quay.
TP .Q
độ góc bằng tần số của dòng điện. Từ trường quay tác dụng lên dòng điện cảm ứng trong các khung dây ở rô tô các mô men lực làm rô tô quay với tốc độ nhỏ hơn tốc độ Công suất của động cơ không đồng bộ 3 pha:
Đ
-
ẠO
của từ trường quay. Chuyển động quay của rô tô sử dụng làm quay các máy khác. –
H
P cô .100% P
Với động cơ không đồng bộ 1 pha: P = UI cos ϕ
B
P = P cô + P nhieät ⇒ P cô = P − P nhieät = U.I.cos ϕ − I 2 .R
TR ẦN
Hiệu suất của động cơ: H =
Ư N
G
P = 3.U.I.cosϕ=P cô + P nhieät
10
00
CHƯƠNG V: SÓNG ÁNH SÁNG BÀI 1: HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC ÁNH SÁNG - CÁC LOẠI QUANG PHỔ
2+
3
I. LÝ THUYẾT
ẤP
1. HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC ÁNH SÁNG
C
Thí nghiệm: Chiếu tia sáng trắng qua lăng kính, phía
Ó
A
sau lăng kính ta đặt màn hứng M. Trên M ta quan sát
H
được dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
Í-
Kết luận: Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng
-L
mà khi một chùm sáng khi đi qua lăng kính thì nó bị
ÁN
phân tích thành nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau
TO
*Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng khi đi qua lăng
G
kính chỉ bị lệch mà không bị tán sắC:
BỒ
ID Ư
Ỡ N
*Ánh sáng đa sắc là ánh sáng gồm hai ánh sáng
đơn sắc trở lên. -
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có một tần số nhất định và không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
-
Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ
đỏ đến tím. ( 0,76µm > λ > 0,38 µm ) Trang 73
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
-
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Chiết suất của các chất trong suốt biến thiên theo tần số của ánh sáng đơn sắc và tăng dần từ đỏ đến tím.
c f
N
Công thức xác định bước sóng ánh sáng: λ =
H Ơ
-
TP .Q
U
Y
N
λ laø böôùc soùng aùnh saùng ( m ) Trong đó: c laø vaän toác aùnh saùng trong chaân khoâng ( m / s ) f laø taàn soá cuûa aùnh saùng ( Hz )
ẠO
2. GIẢI THÍCH VỀ HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC ÁNH SÁNG. Hiện tượng tán sắc ánh sáng được giải thích như sau:
Đ
Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau, có màu liên tục từ
G
-
Chiết suất của thủy tinh ( và của mọi môi trường trong suốt khác) có giá trị khác nhau
H
-
Ư N
đỏ đến tím.
TR ẦN
đối với ánh sáng đơn sắc có màu khác nhau, giá trị nhỏ nhất đối với ánh sáng đỏ và lớn nhất đối với ánh sáng tím. Mặc khác, ta đã biết góc lệch của một tia sáng đơn sắc
B
khúc xạ qua lăng kính phụ thuộc vào chiết suốt của lăng kính: chiết suốt lăng kính
00
càng lớn thì góc lệch càng lớn. Vì vậy sau khi khúc xạ qua lăng kính, bị lệch các góc
10
khác nhau , trở thành tách rời nhau. Kết quả là, chùm sáng trắng ló ra khỏi lăng kính ta quan sát được trên màn.
2+
3
bị trải rộng ra thành nhiều chùm đơn sắc , tạo thành quang phổ của ánh sáng trắng mà
C
Ứng dụng trong máy quang phổ để phân tích chùm sáng đa sắc, do vật phát ra thành
A
-
ẤP
3. ỨNG DỤNG CỦA TÁN SẮC ÁNH SÁNG
H
Giải thích về nhiều hiện tượng quang học trong khí quyển, như cầu vồng…
Í-
-
Ó
các thành phần đơn sắc
-L
4. MÁY QUANG PHỔ:
ÁN
Máy quang phổ cấu tạo gồm ba bộ phận
TO
o Bộ phận thứ nhất là ống truẩn trực, ống
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
chuẩn trực là một cái ống một đầu là một thấy
kính hội tụ L1, đầy kia là khe hẹp có lỗ ánh sáng đi qua nằm tại tiêu điểm vật của thấu kính hội tụ. có tác dụng tạo ra các chùm sáng song song đến lăng kính.
o Lăng kính P: là bộ phận chính của máy quang phổ nhằm tán sắc ánh sáng trắng thành các dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím. Trang 74
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
o Màn M hay gọi là buồng ảnh dùng để hứng ảnh trên màn -
Nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng tán sắc ánh sáng.
H Ơ
N
5. CÁC LOẠI QUANG PHỔ. Các loại Nguồn phát
Đặc điểm
Ứng dụng
Y
Định nghĩa
N
quang
TP .Q
U
phổ
Là một dải màu có Do các chất rắn, Quang phổ liên tục Dùng để đo
màu từ đỏ đến tím lỏng, khí có áp của các chất khác nhiệt độ các
nối liền nhau một suất lớn phát ra nhau ở cùng một nhiệt vật có nhiệt
phổ liên
cách liên tục
Đ
nụng độ thì hoàn toàn giống độ cao, ở xa, nhau và chỉ phụ thuộc như các ngôi
G
nóng
vào
độ
của sao.
TR ẦN
chúng
nhiệt
Ư N
tục
bị
H
khi
ẠO
Quang
Là một hệ thống Quang phổ vạch Quang phổ vạch của Dùng để nhận những vạch sáng do chất khí ở áp các nguyên tố khác biết, phân tích nhưng khi bị kích thích về số lượng vạch, về định
bở i
10
phổ vạch
nhau
bằng nhiệt hay vị trí và độ sáng tỉ đối thành
khoảng tố
phát xạ
2+
điện
3
Quang
00
B
riêng lẻ, ngăn cách suất thấp phát ra nhau thì rất khác nhau định lượng và tính phần
của các vạch. Mỗi hóa học của
ẤP
nguyên tố hóa học có các chất
C
một quang phổ vach
Ó
A
đặc trưng.
Í-
H
Là những vach tối Quang phổ vạch - Để thu được quang
-L
nằm trên nằm sáng do chất khí ở áp phổ hấp thụ thì điều
ÁN
của quang phổ liên suất thấp phát ra kiện
TO
tục
Quang
hấp thụ
độ
của
khi bị kích thích nguồn phải thấp hơn bằng nhiệt hay nhiệt độ của quang
điện. và được phổ liên tục đặt
chắn
trên - Trong cùng một điều
quang phổ liên kiện về nhiệt độ và áp
ID Ư
Ỡ N
G
phổ vạch
nhiệt
BỒ
tục
suất , Nguyên tố có thể phát ra quang phổ phát xạ màu gì thì hấp
Trang 75
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
thụ màu đó. ***Hiện tượng đảo vạch quang phổ:
H Ơ
N
Hiện tượng mà vạch sáng của quang phổ liên tục, trở thành vạch tối của quang phổ hấp thụ hoặc ngược lại gọi là hiện tượng đảo vạch quang phổ.
Y
N
BÀI 2: CÁC LỌAI BỨC XẠ KHÔNG NHÌN THẤY.
TP .Q
U
1. HỒNG NGOẠI
Là bức xạ sóng điện từ có bươc sóng lớn hơn
Định nghĩa
ẠO
bươc sóng của ánh sáng đỏ ( λhn > λđỏ )
Về lý thuyết các nguồn có nhiệt độ lớn hơn
Nguồn phát
G
Đ
00K sẽ phát ra tia hồng ngoại
H
tác dụng nhiệt
Ư N
- Tác dụng cơ bản nhất của tia hồng ngoại là
TR ẦN
- Có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học, tác dụng lên một số loại phim ảnh
Tính chất
B
- Tia hồng ngoại cũng có thể biến điệu được
00
như sóng điện từ cao tần.
Định nghĩa
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
Ứng dụng
ẤP
2+
3
10
- Tia hồng ngoại còn có thể gây ra hiện tượng
- Dùng để phơi khô, sấy, sưởi ấm - Điều chế một số loại kính ảnh hồng ngoại chụp ảnh ban đêm - Chế tạo điều khiển từ xa - Ứng dụng trong quân sự
2. TỬ NGOẠI
Là các bức xạ điện từ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng tím - Những vật có nhiệt độ trên 2000 độ C đều
Nguồn phát
ID Ư
Ỡ N
quang điện trong ở một số chất bán dẫn
phát ra tia tử ngoại - Nhiệt độ càng cao thì phổ tử ngoại càng kéo dài về phía bước sóng ngắn
BỒ
- Tác dụng lên phim ảnh Tính chất
- Kích thích sự phát quang của nhiều chất, gây ra một số phản ứng hóa học, quang hóa
Trang 76
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
- Kích thích nhiều phản ứng hóa học - I ôn hóa không khí và nhiều chất khí khác
H Ơ
N
- Tác dụng sinh học hủy diệt tế bào - Bị nước và thủy tinh hấp thụ mạnh nhưng trong suốt
TP .Q
U
- Gây ra hiện tượng quang điện ngoài ở nhiều
Y
N
với thạch anh kim loại
- Trong y học, tia tử ngoại được sử dụng để
ẠO
tiệt trùng các dụng cụ phẫu thuật, chữa bệnh
Ứng dụng
Đ
còi xương
Ư N
G
- Trong công nghiệp dùng để tiệt trùng thực
H
phẩm trước khi đóng hộp
TR ẦN
- Trong cơ khí dùng để phát hiện lỗi sản phẩm trên bề mặt kim loại. 3. TIA RƠN - GHEN ( TIA X)
00
B
Tia X là các bức xạ điện từ có bước sóng từ
10
- 10-11 đến 10-8 m. - Từ 10-11 m đến 10-10
Tính chất
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
Nguồn phát
ẤP
2+
3
Định nghĩa
m gọi là X cứng
- Từ 10-10 đến 10-8 m gọi là X mền Do các ống Cu - lit - giơ phát ra (Bằng cách cho tia catot đập vào các miếng kim loại có nguyên tử lượng lớn) - Khả năng năng đâm xuyên cao - Làm đen kính ảnh - Làm phát quang một số chất - Gây ra hiện tượng quang điện ngoài ở hầu hết tất cả các kim loại
Ỡ N
G
- Làm i ôn hóa không khí - Tác dụng sinh lý, hủy diệt tế bào
ID Ư
- Chuẩn đoán hình ảnh trong y học
BỒ
Ứng dụng
- Phát hiện khuyết tật trong các sản phẩm đúc - Kiểm tra hành lý trong lĩnh vực hàng không - Nghiên cứu thành phần cấu trúc vật rắn
Trang 77
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÀI 3: CÔNG THỨC BÀI TẬP VỀ HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC ÁNH SÁNG.
H Ơ
N
I. PHƯƠNG PHÁP 1. LĂNG KÍNH
Y
N
Các công thức quan trọng:
TP .Q
U
Ct1: A = r1 + r2 Ct 2: D = i1 + i 2 − A
ẠO
Ct 3: sin i = n sin r
Đ
Khi Dmin ta có :
A + D min 2
H
⇒ D min = 2i − A ⇒ i =
Ư N
G
r1 = r2 ;i1 = i 2
TR ẦN
Với góc chiết quang nhỏ:
i = n.r
00
B
D = ( n − 1) A
10
Bài toán cần chú ý:
2+
3
Bài toán xác định góc lệch của tia đỏ so với tia tím khi ló ra khỏi lăng kính( với A nhỏ)
ẤP
⇒ ∆D = ( n t − n d ) A
C
Bài toán xác định bề rộng quang phổ khi đặt màn hứng cách mặt phẳng phân giác của lăng
A
kính một đoạn
-L
Í-
2. THẤU KÍNH
H
Ó
⇒ ∆r = h ( n t − n d ) .A ( A phải đổi về rad)
ÁN
1 1 1 = ( n − 1) + f R1 R 2
TO
Trong đó:
G
f :là tiêu cự của thấu kính
BỒ
ID Ư
Ỡ N
n: là chiết suất của chất làm thấu kính với tia sáng R1: là bán kính của mặt cong thứ nhất R2: là bán kính của mặt cong thứ hai ( R < 0 ) mặt lõm( R > 0 mặt lồi)
3.HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG Trang 78
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Hình vẽ a: Diễn tả cho chúng ta thấy về hiện tượng khúc xạ ánh sáng sini = n.sinr
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
ẠO
Hình vẽ b: Cho chúng ta thấy hiện tượng tán sắc ánh sáng trong môi trường chiết suất n
G
Đ
→ d = h ( t an d − t anrt )
Ư N
4. HIỆN TƯỢNG PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
TR ẦN
trường có chiết quang lớn về môi trường có chiết quang nhỏ
H
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi ánh sáng đi từ môi hơn. Hiện tượng phản xạ toàn phần bắt đầu xảy ra như quan
B
sát trên hình vẽ: Ta có: n.sin i = sin r ( vì r song song với mặt
00
nước cho nên r = 90o )
2+
3
1 ( hiện tượng toàn phần bắt đầu xảy ra) n
A
C
ẤP
⇒ sini gh ≥
10
⇒ n.sin i = 1
Í-
H
I. PHƯƠNG PHÁP
Ó
BÀI 4: GIAO THOA SÓNG ÁNH SÁNG
-L
1. HIỆN TƯỢNG NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG
ÁN
Nhiễu xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng không tuân theo định
TO
luật truyền thẳng, quan sát được khi ánh sáng truyền qua lỗ nhỏ hoặc gần mép những vật trong suốt hoặc không trong suốt .
Ỡ N
G
Nhờ hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng mà các tia sáng đi qua các
BỒ
ID Ư
khe hẹp sẽ trở thành nguồn sáng mới
-
Chúng ta chỉ có thể giải thích được hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng nếu thữa nhận ánh sáng có tính chất sóng
2. HIỆN TƯỢNG GIAO THOA SÓNG ÁNH SÁNG Gọi ∆d là khoảng hiệu quang lộ từ hai nguồn S1 và S2 tới màn: Trang 79
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
⇒ ∆ d = d 2 − d1 =
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ax D
H Ơ
N
Nếu tại M là vân sáng
N
⇒ d 2 − d1 = kλ với k là vân sáng bậc k k ∈( 0; ± 1; ± 2; …)
Y
Nếu tại M là vân tối.
TP .Q
U
1 ⇒ d 2 − d1 = k + λ với k là vân tối thứ (k + 1) k ∈ ( 0; ± 2
ẠO
1; ± 2…) a. Vị trí vân sáng:
G Ư N
λD trong đó: k là vân sáng bậc k ( k = 0, ± 1, ± 2, ± 3….) a
H
⇒ xS = k
Đ
ax = kλ D
TR ẦN
d 2 − d1 =
Trong đó: là bước sóng ánh sáng ( m)
•
D là khoảng cách từ mặt phẳng S1 S2 đến màn M
•
a là khoảng cách giữa hai khe S1S2
•
k là bậc của vân sáng ( k = 0, ± 1, ± 2, ± 3 ….)
3
10
00
B
•
2+
b. Vị trí vân tối
C
ẤP
ax 1 d 2 − d1 = k + λ = 2 D
H
Ó
A
1 λD ⇒ xt = k + trong đó ( k = 0, ± 1, ± 2, ± 3 …) 2 a
Đối với vân tối không có khái niệm bậc của vân tối
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
•
ÁN
-L
Í-
neáu k>0: thì k laø vaân toái thöù ( k + 1) vd: k = 5 vaân toái thöù ( 5 + 1) = 6 neáu k<0 thì k laø vaân toái thöù ( −k ) Vd: k = -5 laø vaân toái thöù 5
c. Khoảng vân
•
Khoảng vân i là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc hai vân tối liên tiếp
Trang 80
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
λD ia ⇒λ= a D
i=
•
x s = ik
•
1 xt = k + i 2
Y
N
H Ơ
N
•
TP .Q
U
d. Bước sóng ánh sáng và màu sắc ánh sáng
Mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng trong chân không xác định
•
Các ánh sáng đơn sắc có bước sóng trong khoảng từ 0,38 → 0,76 µm
•
Ánh sáng mặt trời là hồn hợp của vô số ánh sáng có bước sóng biến thiên liên tục
Đ
ẠO
•
Bảng màu sắc - bước sóng ( Trong chân không)
H
•
Ư N
•
G
từ 0 → ∞.
λ ( nm )
Đỏ
640 : 760
Da cam
590 : 650
Vàng
570 : 600
B
00
10
500 : 575
3
Lục
2+
Lam
450 : 510
430 : 460 380 : 440
Điều kiện để hiện tượng giao thoa ánh sáng sảy ra
•
Hai nguồn phải phát ra hai sóng có cùng bước sóng
•
Í-
H
•
-L
Ó
A
C
ẤP
Chàm tím
TR ẦN
Màu
ÁN
Hiệu số pha của hai nguồn phải không đổi theo thời gian
TO
3. CÁC BÀI TOÁN CƠ BẢN Dạng 1: Bài toán xác định bề rộng quang phổ bậc k
λ d .D a
Gọi xt là vị trí vân sáng thứ k của ánh sáng tím x t = k
λ t .D a
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
Gọi xd là vị trí vân sáng thứ k của ánh sáng đỏ x d = k
∆x = x d − x t = k
λ d .D λ .D −k t a a
Trang 81
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
⇒ ∆x = k
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
D ( λd − λ t ) a
H Ơ
N
Dạng 2: . Bài toán xác định vị trí trùng nhau
Thực hiện giao thoa ánh sáng với hai bước sóng λ1 và λ2
Y
N
Loại 1: Trùng nhau của hai vân sáng
λ k λ1D λD = k 2 2 ⇒ k1λ1 = k 2λ 2 ⇒ 1 = 2 k 2 λ1 a a
TP .Q
Ta cos: x = k1
U
Gọi x là vị trí vân sáng trùng nhau của hai ánh sáng giao thoa trên
ẠO
Loại 2: Vị trí trùng nhau của hai vân tối
Ư N
G
Đ
1λ D 1 λ D x = K1 + 1 = K 2 + . 2 2 a 2 a
1 2 = λ2 ⇒ 1 λ1 K2 + 2
B
Loại 3: Ví trí trùng nhau của 1 vân sáng - 1 vân tối
10 3 2+
K1 +
ẤP
⇒
00
λD 1λ D x = K1 + 1 = ( k 2 ) . 2 2 a a 1 2 = λ2 λ1 k2
TR ẦN
H
K1 +
C
Loại 4: Vị trí trùng nhau của 3 vân sáng
Ó
A
Thực hiện giao thoa ánh sáng với ba ánh sáng đơn sắc λ1; λ2; λ3.
Í-
H
λD λ1D λ D = k 2 2 = k3 3 a a a
-L
x = k1
G
TO
ÁN
K1 λ 2 K = λ 2 1 ⇒ ⇒ các giá trị của K1; K2; K3 λ K 3 1 = k 3 λ1
BỒ
ID Ư
Ỡ N
Dạng 3: Bài toán xác định số bước sóng cho vân sáng tại vị trí xo hoặc cho vân tối tại vị trí x0
Loại 1: Số bức xạ cho vân sáng tại x0
Đề bài: Thực hiện giao thoa với ánh sáng trắng có ( λt ≤ λ ≤ λt ). Trong đó D là khoảng cách từ mặt phẳng S1 S2 tới màn., a là khoảng cách giữa hai khe S1S2. Hãy xác định số ánh sáng cho vân sáng tại vị trí x0. Trang 82
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Bài giải:
H Ơ Y
x 0a xa ≤ k ≤ 0 ( 3) ( k = 0, ± 1, ± 2, ± 3….) kd D ktD
U
⇒
x 0a ≤ λt kD
N
Vì λ t ≤ λ ≤ λ t ⇒ λ t ≤ λ =
N
xa λD (1) ⇒ λ = 0 ( 2 ) D a
Từ ( 3) thay vào ( 2) ta có được cụ thể từng bước sóng cho vân sáng tại vị trí xo
ẠO
Loại 2: Số bức xạ cho vân sáng tại vị trí xo.
TP .Q
Ta có: x 0 = k
Đ
Đề bài: Thực hiện giao thoa với ánh sáng trắng có ( λt ≤ λ ≤ λt ). Trong đó D là khoảng cách
Ư N
G
từ mặt phẳng S1 S2 tới màn., a là khoảng cách giữa hai khe S1S2. Hãy xác định số ánh sáng cho vân tối tại vị trí xo.
00
10
x 0a ≤ λt 1 k + D 2
ẤP
x 0a 1 x a ≤ k + ≤ 0 ( k = 0, ± 1, ± 2, ± 3….) λd D 2 λt D
C
⇒
2+
3
Vì ( λt ≤ λ ≤ λt ) ⇒ λ t ≤ λ =
B
x0a 1 λD Ta có: x t = x 0 = k + (1) ⇒ λ = ( 2) 1 2 a k + D 2
TR ẦN
H
Bài giải:
A
x 0a 1 1 x a 1 − ≤ k + ≤ 0 − (3) 2 λtD 2 λd D 2
H
Ó
⇒
Í-
Từ ( 3) thay vào ( 2) ta có được cụ thể từng bước sóng cho vân tối tại vị trí x
-L
Dạng 4: Dạng toán xác định số vân sáng - vân tối trên đoạn MN
ÁN
Loại 1: Số vân sáng - vân tối trên giao thoa trường
TO
( Công thức dưới đây còn có thể áp dụng cho bài toán xác định số vân sáng vân tối giữa hai
G
điểm MN và có một vân sáng ở chính giữa.)
BỒ
ID Ư
Ỡ N
L soá vaân saùng: VS = 2 2i + 1 soá vaân toái:V = 2 L + 1 t 2i 2
Tổng số vân sáng vân tối thu được n = VS + VT
Trang 83
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Trong đó
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
L L 1 + là các phần nguyên. Ví dụ: 5,8 lấy 5 ; 2i 2i 2
H Ơ
N
Loại 2: Số vân sáng - vân tối giữa hai điểm MN bất kỳ.( Giải sử xM < xN ) - Số vân sáng.
Y U
x xM ≤k≤ N i i
TP .Q
⇒
N
Ta coù x= k.i ⇒ x M ≤ k.i ≤ x N
ẠO
- Số vân tối trên trên MN
G Ư N
x 1 xM 1 − ≤k≤ N − i 2 i 2
H
⇒
Đ
1 1 Ta coù: x = k + .i ⇒ x M ≤ k + .i ≤ x N 2 2
TR ẦN
Loại 3: Xác định số vân sáng - vân tối nếu biết hai đầu là hai vân sáng:
00
B
L Vs = i + 1 L L = ⇒ i= vs − 1 v V = L t i
2+ ẤP
C
L Vs = i L L +1 ⇒ i = = vs v − 1 V = L t i
3
10
Loại 4: Xác định số vân sáng - vân tối nếu biết hai đầu là hai vân tố
Ó
A
Loại 5: Xác định số vân sáng - vân tối nếu biết một đầu sáng - một đầu tối
Í-
H
L 1 L + ⇒ i= 1 i 2 Vs − 2
-L
Vs = Vt =
ÁN
Dạng 5: Bài toán dịch chuyển hệ vân ( dịch chuyển vân sáng
TO
trung tâm)
Bài 1: Thực hiện thí nghiệm Yang về giao thoa ánh
G
S1
BỒ
ID Ư
Ỡ N
sáng. Khoảng cách giữa hai khe hẹp S 1 S2 là a, khoảng ∆y cách từ mặt phẳng S1 S2 tới màn là D, khoảng cách từ
S
d
nguồn sáng S tới hai khe S1 S2 là d, Nếu dịch chuyển
S2
D a
M ∆x M1
nguồn sáng S lên trên một đoạn ∆y lên trên thì vân sáng trung tâm trên màn sẽ dịch chuyển như thế nào? Bài giải: Trang 84
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Gọi ∆x là độ dịch chuyển của hệ vân trên màn M, M luôn dịch chuyển về phía nguồn chậm pha hơn ( tức là dịch chuyển ngược chiều với S. Và công thức xác định độ dịch chuyển như
N
∆y.D d
H Ơ
sau: ∆x =
Y
N
Bài 2: Thực hiện thí nghiệm Yang về giao thoa ánh sáng.
U
Khoảng cách giữa hai khe hẹp S1 S2 là a, khoảng cách từ
TP .Q
mặt phẳng S1 S2 tới màn là D, Trước nguồn sáng S1 đặt tấm thủy tinh mỏng có bề dày e chiết suất n. Hãy xác định độ
ẠO
dời của vân sáng trung tâm
Đ
Bài giải:
( n − 1) e.D
TR ẦN
∆x =
H
phía S1. Công thức xác định độ dịch chuyển như sau:
Ư N
G
Vị trí vân sáng trung tâm sẽ dịch chuyển về phía nguồn chậm pha hơn, tức là dịch chuyển về
a
CHƯƠNG VI: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
00
B
BÀI 1: HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI
10
I. PHƯƠNG PHÁP
3
1. ĐỊNH NGHĨA HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
1.1. Thí nghiện hiện tượng quang điện ngoài
TO
1.2. Nhận xét:
G
Ở hình 1: Ta đặt tấm thủy tinh trước đèn hồ quang, thấy không có hiện tượng gì sảy ra với
Ỡ N
hai tấm kẽm tích điện âm
BỒ
ID Ư
Ở hình 2: Khi bỏ tấm thủy tinh trong suốt ra một lúc sau thấy hai lá kẽm tích điện âm bị cụp xuống. Chứng tỏ điện tích âm của lá kẽm đã bị giải phóng ra ngoài. Thí nghiệm số 2 gọi là thí nghiệm về hiện tượng quang điện 1.3 . Định nghĩa về hiện tượng quang điện ngoài
Trang 85
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Hiện tượng khi chiếu ánh sáng vào tấm kim loại làm các electron bật ra ngoài gọi là hiện tượng quang điện ngoài. ( Hiện tượng quang điện)
H Ơ
N
2. CÁC ĐỊNH LUẬT QUANG ĐIỆN 2.1. Định luật 1: ( Định luật về giới hạn quang điện)
Y
TP .Q
U
sóng nhỏ hơn hoặc bằng bước sóng λ0. λ0 được gọi là giới hạn quang điện của kim loại đó. (
N
Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi ánh sáng kích thích chiếu vào tấm kim loại có bước
λ ≤ λ0 )
ẠO
2.2. Định luật 2: (Định luật về cường độ dòng quang điện bão hòa)
Đối với mỗi ánh sáng kích thích có λ ≤ λ0 cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ với cường
G
Đ
độ của chùm sáng kích thích.
Ư N
2.3. Định luật 3:( Định luật về động năng cực đại của quang electron)
H
Động năng ban đầu cực đại của quang electron không phụ thuộc cường độ của chùm kich
TR ẦN
thích, mà chỉ phụ thuộc bước sóng ánh sáng kích thích và bản chất kim loại.
Đặc tuyến trên thể hiện mối quan hệ giữa hiệu điện thế UAK và cường độ dòng quan
B
điện bão hòa.
00
- Khi UAK < -Uh thì dòng quang điện bão hòa bị triệt tiêu
10
hoàn toàn (I = 0). Sở dĩ như vậy vì: electron bị bật ra từ
2+
3
catot, với tốc độ ban đầu Vdmax và động băng ban đầu Wdmax, đã chịu tác dụng của lực điện trường hướng về
A
C
anot để gây dòng quang điện.
ẤP
catot (do Uh gây ra) lực này ngăn không cho electron tới
Ó
- Khi UAK = 0 vẫn có dòng quang điện vì, electron có
Í-
H
vận tốc ban đầu tạo ra sự dịch chuyển có hướng của các
-L
hạt mang điện ⇒ có dòng điện
ÁN
- Hiệu điện thế UAK tăng dần, làm cho dòng quang điện tăng dần, nhưng khi tăng đến giá trị
TO
U1 thì khi tăng tiếp UAK cũng không làm cho dòng quang điện tăng thêm( I = Ibh ). Giá trị Ibh
đó gọi là dòng quang điện bão hòa.
Ỡ N
G
- Đường số (1) và (2) thể hiện dòng quang điện của hai ánh sáng khác nhau, có cùng bước
BỒ
ID Ư
sóng, nhưng cường độ của chùm sáng tạo ra dòng quang điện (2) lớn hơn dòng cường độ của
chùm sáng tạo ra dòng quang điện (1). - Sóng điện từ vừa mang tính chất sóng vừa mang tính chất hạt. - Với sóng có bước sóng càng lớn thì tính chất sóng thể hiện càng rõ ( các hiện tượng như giao thoa, khúc xạ, tán sắc…) Trang 86
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Với các sóng có bước sóng càng nhỏ thì tính chất hạt thể hiện càng rõ ( các hiện tượng như quang điện, khả năng đâm xuyên…)
H Ơ
N
4. THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là phôton( các lượng tử ánh sáng) . Mỗi phô tôn có
Y
N
năng lượng xác định ε = h.f. ( f là tần số của sóng ánh sángđơn sắc tương ứng).
TP .Q
U
Cường độ của chùm sáng tỉ lệ với số phô tôn phát ra trong 1 giây.
Phân tử, nguyên tử, eletron… phát ra hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phô tôn.
ẠO
Các phô tôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c = 3.108 m/s trong chân không
TR ẦN
Ct2: Công thức anh tanh về hiện tượng quang điện ngoài
Ư N
hc λ
H
Ct1: Công thức xác định năng lượng phô tôn ε = hf =
G
Đ
5. CÁC CÔNG THỨC QUANG ĐIỆN CƠ BẢN
1 hc hc 1 hc 1 = + mv02 Wd max = mv02 = e U h = A 0 + mv 02 hoặc 2 λ 2 λ λ0 2
10
hc Pλ ⇒ nλ = λ hc
2+
3
P = n λ ε = n λ .h.f = n λ .
00
B
Ct3: Công suất của nguồn sáng- hoặc công suất chiếu sáng
ẤP
Ct4: Cường độ dòng quang điện bão hòa I bh = n e .e =
ne I.hc .100% = .100% nλ e.P.λ
Ó
A
C
Ct5: Hiệu suất phát quang H =
I N e ⇒ n e = bh t e
H
Giải thích về ký hiệu:
-L
Í-
- ε: Năng lượng photon ( J) - h: Hằng số plank h= 6,625.10-34 j.s.
ÁN
- c: Vận tốc ánh sáng trong chân không. c = 3.108 m/s.
TO
- f : Tần số của ánh sáng kích thích ( Hz)
G
- λ : Bước sóng kích thích ( m)
BỒ
ID Ư
Ỡ N
- λ0 : Giới hạn quang điện ( m)
- m : Khối lượng e. me = 9,1. 10-31 kg
- v : Vận tốc e quang điện ( m/s) - Wdmax : Động năng cực đại của e quang điện ( J) - Uh : Hiệu điện thế hãm, giá trị hiệu điện thế mà các e quang điện không thể bứt ra ngoài - P: Công suất của nguồn kích thích ( J) www.nguoithay.vn Trang 87
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
- nλ : số phô tôn đập tới ca tốt trong 1s - ne : Số e bứt ra khỏi catot trong 1 s
H Ơ
N
- e : điện tích nguyên tố |e| = 1,6. 10-19 C - H : Hiệu suất lượng tử. ( %).
Y
N
- 1 MeV = 1,6. 10-13 J
TP .Q
U
Định lý động năng
ẠO
Wd = Wdo + U.q ( U AK > 0 ) Wd = Wdo − U .q ( U AK < 0 )
Đ
Để triệt tiêu dòng quang điện thì không còn e quang điện
H
1 m.v 02 2
TR ẦN
⇒ U .q ≥ Wdo =
Ư N
ngược trở lại catot.
G
trở về Anot. Cũng có nghĩa là Wd = 0 hoặc e đã bị hút
6. MỘT SỐ BÀI TOÁN CẦN CHÚ Ý
00
v2 m.v = Fht ⇒ R = R qB
10
Florenxo = qvB = m
B
Bài toán 1: Bài toán xác định bán kính quĩ đạo của electron trong từ trường
2+
3
Bài toán 2: Bài toán xác định điện tích của quả cầu kim loại đặt trong không khí khi bị
ẤP
chiếu sáng để hiện tượng quang điện ngoài sảy ra:
q εε 0
A
C
Công thức Gauxo ta có: E.S =
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
E ñieän tröôøng taïo ra cuûa quaû caàu S laø dieän tích maët caàu Trong đó q laø dieän tích cuûa quaû caàu 1 ε= 4πk ε 0 haèng soá ñieän moâi
BỒ
ID Ư
Ỡ N
Trong không khí : εo = 1
⇔
Uo .4π.R 2 = q.4π.k R
⇒q=
U h .R k
Bài toán 3 : Bài toán xác định bán kính cực đại của e quang điện khi đến anot : Trang 88
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H Ơ N
q.E q.U q.U.t 2 2md 2 = ⇒d= ⇒t= m m.d 2m.d q.U
Y
Với a =
N
R = Vo .t at 2 d = 2
q.U.m
TP .Q
Uh U
= 2d
ẠO
⇒R=
Đ
2m.d 2 .2.q. U h
U
2.q. U h m.V 2 = q. | U h |⇒ Vo = 2 m
G
BÀI 2 : TIA X
Ư N
I. PHƯƠNG PHÁP
Tia X là sóng điện từ có bước sóng từ 10−8 đến 10−12 µm
Nguồn phát
Do máy X quang phát ra
Tác dụng
- Khả năng đâm xuyên cao
2+
3
10
00
B
TR ẦN
H
Định nghĩa
ẤP
- Làm đen kính ảnh
C
- Làm phát quang một số chất
A
- Gây ra hiện tượng quang điện ngoài ở hầu hết các kim loại
H
Ó
- Làm ion hóa không khí
-L
TO
ÁN
Ứng dụng
Í-
- Tác dụng sinh lý, hủy diệt tế bào
- Chuẩn đoán hình ảnh trong y học - Phát hiện khuyết tật trong các sản phẩm đúc - Kiểm tra thành phần cấu trúc vật rắn
Ỡ N
G
Các công thức bài tập
1 hc 2 mVmax = hf max = Trong đó: 2 λ min
* Cường độ dòng điện trong ống Ronghen: I = n e e
ID Ư
BỒ
* q.U AK =
* Tổng động năng của e khi va chạm đối ca tốt trong 1s:
∑W
d
1 = n e .Wd = .U AK .q e
Trang 89
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
* Công thức xác định hiệu suất ống Cu-lit-giơ: H =
∑ε ∑W
d
N
∑ e là tổng năng lượng tia X
H Ơ
Với
N
⇒ ∑ e = ∑ Wd .H
TP .Q
U
Y
⇒ ∑ Q = ∑ Wd .(1 − H)
- U AK là hiệu điện thế giữa anot và catot của máy (V)
Đ
- m là khối lượng các electron; m = 9,1.10−31 kg
ẠO
- q là độ lớn điện tích của electron = 1, 6.10−19 C
Ư N
G
- Vmax là vận tốc cực đại của các e khi đấp vào đối catot (m/s)
H
- h là hằng số plank
TR ẦN
- f max là tần số lớn nhất của bức xạ phát ra (Hz)
B
- λmin là bước sóng của bức xạ (m)
3
Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng lượng xác định gọi là các trạng
2+
-
10
1. TIÊN ĐỀ VỀ TRẠNG THÁI DỪNG
00
BÀI 3: MẪU NGUYÊN TỬ BOR-QUANG PHỔ HIDRO
Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động xung quanh hạt nhân
C
-
ẤP
thái dừng. Khi ở trong các trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ.
A
trên những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là các quỹ đạo dừng.
H
Ó
Đối với nguyên tử Hidro bán kính quỹđạo dừng tăng tỉ lệ với bình phương của các số nguyên
Í-
liên tiếp:
-L
R n = n 2 ro với ro = 5,3.10−11 m . Trong đó: R n là bán kính quỹ đạo thứ n; n là quỹ đạo thứ n;
ÁN
r0 là bán kính cơ bản. 4 ro
9 ro
16 ro
25 ro
36 ro
K
L
M
N
O
P
Ỡ N
G
TO
ro
BỒ
ID Ư
2. TIÊN ĐỀ VỀ HẤP THỤ VÀ BỨC XẠ NĂNG LƯỢNG
Trang 90
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
-
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng ( En ) sang trạng thái dừng
N
có năng lượng thấp hơn ( Em ) thì nó phát ra một photon có năng lượng đúng bằng
N
H Ơ
hiệu: En − Em
U
Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng Em mà hấp thụ một
TP .Q
-
Y
ε = hfnm = En − Em
photon có năng lượng đúng bằng hiệu En − Em thì nó chuyển lên trạng thái dừng có
-
G
Từ tiên đề trên: Nếu một chất hấp thụ được ánh sáng có bước sóng nào thì nó cũng có thể
TR ẦN
H
phát ra ánh sáng đó. 3. QUANG PHỔ VẠCH HIDRO En =
−13, 6eV n2
với
B
Mức năng lượng ở trạng thái n:
00
-
Đ
hc λ
Ư N
ε = hfnm = En − Em =
ẠO
năng lượng En .
10
n = (1; 2;3...) electron bị ion hóa khi E ∞ = 0
-
hf13 = hf12 + hf 23 ⇒ f13 = f12 + f 23 E = E12 + E 23 ⇒ hc hc hc λ1λ 2 1 1 1 λ = λ + λ ⇒ λ = λ + λ ⇒ λ = λ +λ 1 2 1 2 1 2
-
Công thức xác định tổng số bức xạ có thể phát ra khi e đang
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
3
-
Sbx = ( n − 1) + ( n − 2 ) + ... + 2 + 1 n C2
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
ÁN
-L
ở trạng thái dừng thứ n:
Trang 91
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ẠO
BÀI 4: HIỆN TƯỢNG QUANG - PHÁT QUANG, TIA LAZE
Đ
1. HIỆN TƯỢNG QUANG - PHÁT QUANG
G
A. Định nghĩa
Một số chất có khả năng hấp thụ ánh sáng có bước sóng này để phát ra ánh sáng có bước
Ư N
-
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
H
sóng khác. Hiện tượng trên gọi là hiện tượng quang - phát quang.
Ví dụ: Chiếu tia tử ngoại vào dung dịch fluorexein thì dung dịch này sẽ phát ra ánh sáng
TR ẦN
-
màu lục. Trong đó tia tử ngoại là ánh sáng kích thích còn ánh sáng màu lục là ánh sáng
00
Ngoài hiện tượng quang - phát quang ta còn có thể đề cập đến hiện tượng quang khác
10
-
B
phát quang.
như: hóa - phát quang (đom đóm), phát quang catot (đèn hình tivi), điện - phát quang
2+
3
(đèn LED),...
Huỳnh quang
Lân quang
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
B. Phân loại phát quang
G
Sự phát quang của các chất lỏng và khí có
BỒ
ID Ư
Ỡ N
đặc điểm là ánh sáng phát quang bị tắt nhanh sau khi tắt ánh sáng kích thích. Gọi là hiện tượng huỳnh quang.
Sự phát quang của nhiều chất rắn lại có đặc
điểm là ánh sáng phát quang có thể kéo dài một khoảng thời gian nào đó sau khi tắt ánh sáng kích thích. Sự phát quang trên gọi là hiện tượng lân quang.
Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng dài hơn Một số loại sơn xanh, đỏ, vàng, lục quét trên bước sóng của ánh sáng kích thích. Trang 92
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
các biển báo giao thông hoặc ở đầu các cọc
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
chỉ giới đường là các chất lân quang có thời gian kéo dài khoảng vài phần mười giây.
H Ơ
N
+ Định luật Stock về hiện tượng phát quang: λ k < λ p
Pk
U
.100% =
n pλ k n kλp
TP .Q
Pp
.100%
Đ
+ Công thức hiệu suất phát quang: H =
Y
1 hc hc 1 − = hc − λk λp λk λp
ẠO
∆ε = hf kt − hf hq =
+
N
+ Năng lượng mất mát trong quá trình hấp thụ photon:
G
2. TIA LASER (LAZE)
Laze là một nguồn sáng phát ra một chùm sáng cường độ lớn dựa trên hiện tượng phát xạ
H
-
Ư N
A. Định nghĩa Laser
-
TR ẦN
cảm ứng.
Sự phát xạ cảm ứng: nếu một nguyên tử đang ở trạng thái kích thích sẵn sàng phát ra
00
B
một photon có năng lượng ε = hf , bắt gặp một photon có năng lượng ε ' đúng bằng hf,
10
bay lướt qua nó, thì lập tức nguyên tử này cũng phát ra photon ε. Photon ε có cùng năng
3
lượng và bay cùng phương với photon ε ' . Ngoài ra, sóng điện từ ứng với photon ε hoàn
A
Tính đơn sắc cao (vì
Ó
-
ẤP
B. Đặc điểm của tia laze
C
điện từ ứng với photon ε ' .
2+
toàn cùng pha và dao động trong mặt phẳng song song với mặt phẳng dao động của sóng
H
có cùng năng lượng
-L
Í-
ứng với sóng điện từ -
ÁN
có cùng bước sóng). Tính định hướng rất
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
cao (bay theo cùng
một phương).
-
Tính kết hợp cao (cùng pha).
-
Cường độ của chùm sáng rất lớn (số photon bay theo cùng một hướng rât lớn).
C. Ứng dụng của tia laze
-
Trong y học dùng làm dao mổ trong các phẫu thuật tinh vi.
-
Thông tin liên lạc (vô tuyến định vị, liên lạc vệ tinh).
-
Trong công nghiệp dùng để khoan, cắt, tôi chính xác.
Trang 93
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
-
Trong trắc địa dùng để đo khoảng cách, tam giác đạc...
-
Laze còn dùng trong các đầu đọc đĩa T.
H Ơ
N
3. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN TRONG A. Quang điện trong: hiện tượng ánh sáng giải phóng các electron liên kết để chúng trở
Y
N
thành các electron dẫn đồng thời tạo ra các lỗ trống cùng tham gia vào quá trình dẫn điện
U
gọi là hiện tượng quang điện trong.
TP .Q
B. Chất quang dẫn: hiện tượng giảm điện trở suất, tức là tăng độ dẫn điện của bán dẫn, khi
λ0 (µm)
Ge
1,88
Si
1,11
PbS
4,14
CdS
0,9
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
Chất
ẠO
có ánh sáng thích hợp chiếu vào gọi là hiện tượng quang dẫn.
5,65
B
PbSe
00
C. Pin quang điện: là pin chạy bằng năng lượng ánh sáng nó biến đổi trực tiếp quang năng
3
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
C
ẤP
2+
dẫn như đồng oxit, Selen, Silic...
10
thành điện năng. Pin hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện trong của một số chất bán
chiếu vào nó thay đổi.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
D. Quang điện trở: là một tấm bán dẫn có giá trị điện trở thay đổi khi cường độ chùm sáng
Trang 94
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
CHƯƠNG VII: VẬT LÝ HẠT NHÂN A Z
X
Đ
1. CẤU TẠO HẠT NHÂN
ẠO
BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ VẬT LÝ HẠT NHÂN
X là tên nguyên tố.
-
Z là số hiệu (số proton hoặc số thứ tự trong bảng hệ thống tuần hoàn).
-
A là số khối (số nuclon) A = Z + N
-
N là số notron N = A − Z
-
Công thức xác định bán kính hạt nhân: R = 1, 2.A 3 .10−15
TR ẦN
H
Ư N
G
-
00
B
1
10
2. ĐỒNG VỊ
12 6
14 235 C; 13 6 C; 6 C ) , ( 92 U;
238 92
U ) ,...
2+
(
ẤP
Ví dụ:
3
Là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau số notron dẫn đến số khối A khác nhau.
Ó
A
E0 = m0c2 trong đó:
E 0 là năng lượng nghỉ
+
m0 là khối lượng nghỉ
Í-
H
+
-L
a)
C
3. HỆ THỨC EINSTEIN VỀ KHỐI LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG
ÁN
+ c là vận tốc ánh sáng trong chân không ( c = 3.108 m / s )
c)
+ E là năng lượng toàn phần
+ m là khối lượng tương đối tính E = E0 + Wd trong đó Wd là động năng của vật.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
TO
b) E = mc 2 trong đó:
Trang 95
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
H Ơ N Y
1 mv 2 . 2
U
o Nếu v ≪ c thì Wd =
N
1 ⇒ Wd = E − E0 = mc 2 − m 0c 2 = m 0c 2 − 1 v2 1− 2 c
TP .Q
4. ĐỘ HỤT KHỐI, NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT, NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT RIÊNG
ẠO
a) Độ hụt khối ( ∆m )
+
m n là khối lượng của một notron m n = 1, 0087u.
+
m X là khối lượng hạt nhân X.
TR ẦN
b) Năng lượng liên kết ( ∆E ) hoặc ( J )
B
( MeV )
00
-
∆E = ∆m.c 2
Năng lượng liên kết là năng lượng dùng để liên kết tất cả các nuclon trong hạt nhân.
10
-
( MeV / nuclon )
2+
∆E A
ẤP
Wlkr =
3
c) Năng lượng liên kết riêng
-
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng để liên kết 1 nuclon trong hạt nhân.
-
Năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền.
H
Ó
A
C
-
Í-
Chú ý:
Các đơn vị khối lượng: kg; u; MeV/c2
-
1u = 1, 66055.10−27 kg = 931,5 MeV/c2
-
Khi tính năng lượng liên kết, nếu đơn vị của độ hụt khối là kg thì ta sẽ nhân với 3.108
ÁN
-L
-
(
TO
G Ỡ N ID Ư
-
BỒ
Ư N
mp là khối lượng của một proton mp = 1, 0073u.
H
+
G
Đ
∆m = Z.m p + ( A − Z ) .m n − m X trong đó:
)
2
và đơn vị tính toán là kg. Khi tính năng lượng liên kết, nếu đơn vị của độ hụt khối là u thì ta sẽ nhân với 931,5 và
đơn vị tính toán là MeV. BÀI 2: PHÓNG XẠ
1. ĐỊNH NGHĨA PHÓNG XẠ
Trang 96
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Là quá trình phân hủy tự phát của một hạt nhân không bền vững tự nhiên hoặc nhân tạo. Qúa trình sự phân hủy này kèm theo sự tạo ra các hạt và có thể kèm theo sự phóng ra bóng xạ điện
H Ơ
N
từ. Hạt nhân tự phân hủy là hạt nhân mẹ, hạt nhân tạo thành gọi là hạt nhân con.
2. CÁC DẠNG PHÓNG XẠ
-
Ion hóa chất khí mạnh, vận tốc khoảng 20000km/s, và bay ngoài không khoảng vài cm.
-
Phóng xạ α làm hạt nhân con lùi 2 ô trong bảng hệ thống tuần hoàn.
U
Bản chất là dòng hạt nhân 42 He mang điện tích dương, vì thế bị lệch về bản tụ âm.
ẠO
TP .Q
-
Y
N
A. Phóng xạ α: AZ X →AZ −−24 Y + 24 He
Đ
0 B. Phóng xạ β-: AZ X → −01 e + Z+A1 Y + 0v
Bản chất là dòng electron, vì thế mang điện tích âm và bị lệch về phía tụ điện dương.
-
Vận tốc gần bằng vận tốc ánh sáng và bay được vài mét trong không khí.
-
Phóng xạ β− làm hạt nhân con tiến 1 ô trong bảng hệ thống tuần hoàn so với hạt nhân mẹ.
TR ẦN
H
Ư N
G
-
0 C. Phóng xạ β+: AZ X →+01 e + Z−A1 Y + 0v
Bản chất là dòng hạt Pozitron, mang điện tích dương vì thế lệch về bản tụ âm.
-
Các tính chất khác tương tự β− .
-
Phóng xạ β+ làm hạt nhân con lùi 1 ô trong bảng hệ thống tuần hoàn.
2+
3. ĐỊNH LUẬT PHÓNG XẠ
3
10
00
B
-
ẤP
A. Đặc tính của quá trình phóng xạ
Có một bản chất là quá trình biến đổi hạt nhân.
-
Có tính chất tự phát và không thể điều khiển được, không chịu tác động của các yếu tố
Í-
Là một quá trình ngẫu nhiên.
-L
-
H
bên ngoài.
Ó
A
C
-
ÁN
B. Định luật phóng xạ
TO
Theo số hạt nhân Công thức xác định số hạt nhân còn lại: N = N 0 e −λt =
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
-
+
λ=
N0 t ; k = trong đó: k 2 T
ln 2 : hằng số phóng xạ T
+ t là thời gian nghiên cứu + T: chu kỳ bán rã
Trang 97
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
1 Công thức xác định số hạt nhân bị phân rã: ∆N = N 0 − N = N 0 1 − k 2
N
-
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
∆N
%
1
N0 2
50%
N0 2
50%
2
N0 4
25%
3N 0 4
75%
3
N0 8
12,5%
7N 0 8
ẠO Đ G
Ư N
m .N A M
87,5%
H
Công thức tính số hạt nhân khi biết số lượng: N =
Y
%
TP .Q
N
N
Số hạt bị phân rã
TR ẦN
-
Số hạt còn lại
t T
U
k=
H Ơ
Bảng tính nhanh phóng xạ (số hạt nhân ban đầu là N)
Trong đó: m(g) là khối lượng; M là khối lượng mol; N A là số Avogadro.
B
Theo khối lượng
00
m0 2k
Xác định khối lượng còn lại: m = m 0 .e−λt =
-
1 Công thức xác định khối lượng bị phân rã: ∆m = m 0 − m = m 0 1 − k 2
ẤP
2+
3
10
-
Ó
A
1 Xác định số mol bị phân rã: ∆n = n 0 − n = n 0 1 − k 2
H
-
C
Theo số mol
Xác định độ phóng xạ còn lại: H = H 0e −λt =
ÁN
-
-L
Í-
Theo độ phóng xạ
H0 Bq ) (1Ci = 3, 7.1010 Bq ) k ( 2
TO
Trong đó: H là độ phóng xạ còn lại; H0 là độ phóng xạ ban đầu.
Độ phóng xạ là số phân rã trong một giây và được tính như sau:
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
-
H = λN =
ln 2 ln 2 m .N = N A ( Bq ) T T M
Chú ý: Khi tính độ phóng xạ phải đổi T về giây. Chú ý: Bài toán tính tuổi t = T.log 2
Trang 98
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
N0 m H ; t = T.log 2 0 ; t = T.log 2 0 N m H
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÀI 3: PHẢN ỨNG HẠT NHÂN 1. ĐỊNH NGHĨA
H Ơ
N
Các hạt nhân có thể tương tác cho nhau và biến thành những hạt nhân khác. Những quá trình
đó gọi là phản ứng hạt nhân.
Y
N
Có hai loại phản ứng hạt nhân: Phản ứng hạt nhân tự phát (phóng xạ).
-
Phản ứng hạt nhân kích thích (nhiệt hạch, phân hạch).
TP .Q
U
-
2. CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN TRONG PHẢN ỨNG HẠT NHÂN A4 A + AZ22 B →A3 Z3 C + Z4 D
ẠO
A1 Z1
Đ
Cho phản ứng hạt nhân sau:
Ư N H
2.2. Định luật bảo toàn số khối: A1 + A 2 = A 3 + A 4
G
2.1. Định luật bảo toàn điện tích: Z1 + Z2 = Z3 + Z4
TR ẦN
Chú ý: định luật bảo toàn điện tích và số khối giúp ta viết các phương trình phản ứng hạt nhân.
2.3. Bảo toàn năng lượng (Năng lượng toàn phần trước phản ứng = Năng lượng toàn
00
B
phần sau phản ứng)
10
( m1 + m2 ) c2 + Wd1 + Wd 2 = ( m3 + m4 ) c2 + Wd3 + Wd 4
2+
3
⇒ ( m1 + m 2 − m3 − m 4 ) c 2 = Wd3 + Wd4 − Wd1 − Wd 2 = Q = E lk3 + E lk 4 − E lk1 − E lk 2
ẤP
( ∆m3 + ∆m 4 − ∆m1 − ∆m 2 ) c2
A
C
= Wlk3 .A 3 + Wlk 4 .A 4 − Wlk1.A1 − Wlk 2 .A 2
H
Ó
Nếu Q > 0 thì phản ứng tỏa năng lượng; nếu Q < 0 thì phản ứng thu năng lượng.
Í-
2.4. Bảo toàn động lượng (Tổng động lượng trước phản ứng = Tổng động lượng sau phản
G
TO
ÁN
-L
ứng) PA + PB = PC + PD ⇔ mA v A + mB v B = mC vC + mD v D
BỒ
ID Ư
Ỡ N
Xét về độ lớn: P = mv
1 ⇒ P 2 = m 2 v 2 = 2m mv 2 = 2mWd 2
⇒ P = 2mWd Các trường hợp đặc biệt khi sử dụng bảo toàn động lượng: Trang 99
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
N
A. Trường hợp phóng xạ PC + PD = 0 chiếu lên Ox ta có: PC = PD .
H Ơ
⇒ PC2 = PD2
Y
N
⇒ m C .WC = m D .WD
TP .Q
U
B. Có một hạt bay vuông góc với hạt khác Ta có: PD2 = PA2 + PC2
ẠO
⇒ mD .WD = mA .WA + mC .WC
Đ
C. Sản phẩm bay ra có góc lệch α so với đạn
H
⇒ m D .WD = m A .WA + m C .WC − 2 m A .WA .m C .WC .cos α
-
TR ẦN
3. PHẢN ỨNG PHÂN HẠCH - NHIỆT HẠCH A. Phản ứng phân hạch: n + X → Y + Z + kn + Q
Ư N
G
Ta có: PD2 = PA2 + PC2 − 2PA PC cos α
B
Phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng sau khi hấp thụ một nơtron sẽ vỡ ra
00
thành 2 mảnh nhẹ hơn. Đồng thời giải phóng k nơtron và tỏa nhiều nhiệt.
-
3
ẤP
+ Tỏa ra năng lượng lớn.
2+
+ Có hơn 2 nơtron được sinh ra.
10
Đặc điểm chung của các phản ứng phân hạch là:
Nếu:
k < 1: phản ứng tắt dần
+
k > 1: phản ứng vượt hạn.
+
k = 1: phản ứng duy trì ổn định.
Í-
H
Ó
A
C
+
-L
B. Phản ứng nhiệt hạch
ÁN
Đây là phản ứng trong đó 2 hay nhiều hạt nhân loại nhẹ
TO
tổng hợp thành hạt nhân nặng hơn.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
Ví dụ: 11 H +13 H →24 He; 12 H +12 H →24 He
+ Phản ứng này xảy ra ở nhiệt độ rất cao nên gọi là phản ứng nhiệt hạch.
+ Phản ứng nhiệt hạch là nguồn gốc duy trì năng lượng cho mặt trời.
Trang 100
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
CHƯƠNG VIII: TỪ VI MÔ ĐẾN VĨ MÔ BÀI 1: CÁC HẠT VI MÔ
H Ơ
N
1. CÁC HẠT SƠ CẤP Hạt sơ cấp (hay hạt cơ bản) là những hạt có kích thước và khối lượng nhỏ hơn hạt nhân
Y
N
nguyên tử.
-
Điện tích (điện tích của e là −1; của proton là +1)
-
Spin
-
Thời gian sống trung bình
ẠO
Khối lượng nghỉ m 0 ( m n = 1, 00866u; m P = 1, 0073u,...)
Ư N
G
Đ
-
TP .Q
U
2. CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC HẠT SƠ CẤP
H
+ Có 5 hạt sống vĩnh cữu như: electron, pozitron, proton, photon, nơtrino.
TR ẦN
+ Nơtron sống 932s.
+ Các hạt còn lại có thời gian sống vô cùng ngắn.
-
B
3. PHẢN HẠT
10
00
Là các hạt có cùng khối lượng, spin, cùng độ lớn điện tích nhưng trái dấu (nếu các hạt không có điện tích thì spin của chúng ngược nhau).
-
ẤP
4. PHÂN LOẠI HẠT SƠ CẤP
2+
3
Phần lớn các hạt sơ cấp đều tạo thành cặp trong đó có một hạt và một phản hạt của hạt đó.
Photon: là các hạt có khối lượng nghỉ xấp xỉ bằng 0.
-
Lepton: là các hạt có khối lượng nhỏ hơn 200m e như electron, pozitron, tau, muyon...
-
Mezon: là các hạt có khối lượng nghỉ từ 200m e đến 900m e như Mezonπ, Mezon K.
-
Barion: là các hạt có khối lượng xấp xỉ và lớn hơn khối lượng nuclon và bao gồm 2 loại:
-L
Í-
H
Ó
A
C
-
ÁN
+ Nuclon: các hạt proton và nơtron.
TO
+ Hiperon: các hạt lớn hơn nuclon.
-
Các hạt Mezon và Barion có tên chung là Hardon.
Ỡ N
G
5. TƯƠNG TÁC CỦA HẠT SƠ CẤP
BỒ
ID Ư
Tương tác hấp dẫn: Fhd = G
m1m 2 R2
+ Có cường độ nhỏ nhất + Bán kính tác dụng là vô cùng Tương tác yếu: là lực tương tác giữa các hạt trong phân rã beta. Trang 101
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
+ Có cường độ gấp 1025 tương tác hấp dẫn + Bán kính tác dụng 10−18 m
H Ơ
N
Kq1q 2 R2
N
Tương tác điện từ: là lực tương tác giữa các hạt mang điện Fd =
Y
+ Có cường độ gấp 1037 tương tác hấp dẫn
TP .Q
U
+ Bán kính tác dụng vô cùng. Tương tác mạnh:
ẠO
+ Có cường độ gấp 1039 tương tác hấp dẫn
Đ
+ Bán kính tác dụng 10−15 m
G
6. HẠT QUAC Tất cả các hạt Hardon đều cấu tạo từ các hạt nhỏ hơn là hạt quac.
-
Có 6 hạt quac và 6 phản quac tương ứng: {u(lên), d(xuống)},{s(lạ), c(duyên)},{b(đáy), t
H
Ư N
-
TR ẦN
(đỉnh)}.
e 2e Điện tích các hạt quac và phản quac là: ± ; ± . 3 3
-
Hiện tại con người chưa thể quan sát thấy các quac tồn tại độc lập.
-
Các Barion là tổ hợp của 3 quac.
10
00
B
-
2+
3
BÀI 2 : THẾ GIỚI VĨ MÔ 1. HỆ MẶT TRỜI
ẤP
A. Mặt Trời
A
C
Mặt Trời là thiên thể trung tâm của hệ Mặt Trời, có bán kính lớn hơn trái đất là 109 lần, khối
H
Ó
lượng bằng 333000 lần khối lượng trái đất và nằm vào khoảng 2.1030 kg.
Í-
Lực hấp dẫn của Mặt Trời đóng vai trò quyết định
-L
đến sự hình thành, phát triển và chuyển động của hệ.
ÁN
Mặt Trời là một quả cầu khí nóng sáng với khoảng
TO
75% là Hidro và 23% là Heli. Nhiệt độ của Mặt Trời
G
là 6000K và nhiệt độ trong lòng khoảng chục triệu
Ỡ N
độ. Công suất bức xạ của Mặt Trời lên đến
BỒ
ID Ư
3,9.1026 W. Nguồn năng lượng của Mặt Trời là
phản ứng nhiệt hạch.
B. Tám hành tinh lớn
-
Có 8 hành tinh, theo thứ tự từ trong ra ngoài : Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh.
Trang 102
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
-
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Các hành tinh chuyển động trên quỹ đạo hình tròn, theo chiều quay của Mặt Trời trùng với chiều quay của kim đồng hồ (trừ sao Kim).
-
H Ơ
N
Trái Đất là hành tinh trong hệ Mặt Trời.
N
+ Có khối lượng vào khoảng 6.1024 kg.
Y
+ Bán kính Trái Đất khoảng 6400km.
TP .Q
U
+ Khối lượng riêng vào khoảng 5,5tấn/ m 3 . + Có một vệ tinh tự nhiên đó là Mặt Trăng.
ẠO
Ta có bảng số liệu tham khảo sau: m
R
n
Thủy tinh
0,055
0,39
Kim tinh
0,81
0,72
Trái Đất
1
1
Hỏa tinh
0,11
1,52
2
Mộc tinh
318
5,2
63
Thổ tinh
95
9,54
34
Thiên Vương tinh
15
19,2
27
Hải Vương tinh
17
30
13
10
00
B
TR ẦN
H
Ư N
G
Đ
HÀNH TINH
m : Khối lượng so với Trái Đất
-
R : Bán kính quỹ đạo theo dvtv
-
n : Số vệ tinh đã biết (số liệu 2007)
0 1
Ó
A
C
ẤP
2+
3
-
0
Í-
H
C. Các tiểu hành tinh - Sao chổi - Thiên thạch
-L
Các tiểu hành tinh: là những
ÁN
hành tinh có đường kính từ vài
TO
chục đến vài trăm km chuyển
G
động quanh Mặt Trời trên quỹ
BỒ
ID Ư
Ỡ N
đạo từ 2,2 đến 2,6 dvtv.
Trang 103
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Sao chổi: là những khối khí đóng băng lẫn với đá, có đường kính vài km, chuyển động xung quanh
H Ơ
N
Mặt Trời theo những quỹ đạo hình elip rất dẹt. Lúc xa Mặt Trời thì đóng băng, lúc gần Mặt Trời thì bị
Y
N
đốt nóng sáng. Những bụi khí bị áp suất Mặt Trời
ẠO
TP .Q
U
thổi bay dạt về một phía tạo thành cái đuôi.
Thiên thạch: là những tảng đá chuyển động quanh
G
Đ
Mặt Trời, số lượng thiên thạch rất lớn, chuyển động
Ư N
theo quỹ đạo khác nhau và có cả những dòng thiên
thiên thạch bay vào khí quyển của Trái Đất thì nó
B
bị ma sát mạnh, nóng sáng bốc cháy để lại vệt dài
TR ẦN
hành tinh hút vào gây va chạm, trường hợp một
H
thạch. Khi chuyển động gần các hành tinh, bị các
2. CÁC SAO VÀ THIÊN HÀ
-
ẤP
A. Thiên hà :
2+
3
10
00
mà ta gọi là sao băng.
Ó
lên đến vài trăm tỉ.
A
C
Thiên hà là một hệ thống sao, gồm nhiều loại sao và tinh vân. Tổng số sao trong thiên hà
Đa số các thiên hà có dạng xoắn ốc, một số có dạng elipxoit, một số có dạng hình quạt
Í-
H
-
-L
không xác định, đuòng kính của thiên hà vào khoảng 100.000 năm ánh sáng.
-
ÁN
Ngân hà của chúng ta cũng là một thiên hà, có dạng hình đĩa dẹt, phình to ở giữa, có
TO
đường kính khoảng 100.000 năm ánh sáng, chỗ phồng to nhất vào khoảng 15.000 năm ánh sáng. Ngân hà chúng ta có dạng xoắn ốc.
Các thiên hà có xu hướng tập hợp lại với nhau thành các đám thiên hà. Ngân hà là thành viên của đám thiên hà khoảng 20 thành viên.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
G
-
Trang 104
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
TP .Q
U
Y
N
H Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
B. Các sao
ẠO
Sao là những khối khí nóng sáng trên bầu trời, cách chúng ta rất xa.
Đ
Nhiệt độ ở trong lòng các sao có thể lên đến chục triệu độ. Trong đó xảy ra các phản ứng khác nhau.
H
+ Sao có nhiệt độ bề mặt lên đến 50000K có màu xanh lam.
Ư N
G
nhiệt hạch. Sự mãnh liệt của các phản ứng khác nhau làm nhiệt độ bề mặt của các sao
TR ẦN
+ Sao nguội nhất có nhiệt độ cũng khoảng 3000K nhìn từ Trái Đất có màu đỏ. + Mặt Trời có nhiệt độ 6000K có màu vàng.
B
Khối lượng các sao thay đổi lớn (nằm trong khoảng 0,1 đến hàng chục khối lượng Mặt
10
00
Trời).
3
+ Các sao có khối lượng nhỏ thì nhiệt độ bề mặt lớn.
2+
+ Các sao có khối lượng càng lớn thì nhiệt độ bề mặt càng nhỏ.
1 đến hàng ngàn lần bán kính Mặt Trời. 1000
C
ẤP
Bán kính sao nằm trong khoảng
Ó
H
+ Sao ổn định.
A
Người ta có thể chia sao thành các loại sau :
Í-
+ Sao biến quang.
-L
+ Sao mới.
ÁN
+ Sao nơtron.
TO
C. Punxa: là lõi sao nơtron phát xạ mạnh các sóng vô tuyến, có bán kính hàng chục km và
G
có tốc độ tự quay rất lớn. thể hút tất cả các hành tinh quanh nó kể cả photon.
E. Tinh vân: là các đám mây được chiếu sáng bởi các sao gần nó.
BỒ
ID Ư
Ỡ N
D. Lỗ đen: cấu tạo hoàn toàn bằng nơtron, có khối lượng riêng vô cùng lớn, lớn đến mức có
Trang 105
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.nguoithay.vn www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial