Page 1

TÀI LIỆU, CHUYÊN ĐỀ LỚP 12 MÔN HÓA HỌC

vectorstock.com/7471064

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Phương pháp giải Các dạng bài tập Cacbohiđrat (cơ bản - nâng cao) (9 dạng bài tập về Cacbohiđrat trong đề thi Đại học có giải chi tiết) WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Phương pháp giải Các dạng bài tập chương Cacbohiđrat 3 dạng bài tập về Glucozơ, Fructozơ trong đề thi Đại học có giải chi tiết 6 dạng bài tập Saccarozo, Tinh bột, Xenlulozo trong đề thi Đại học có giải chi tiết Dạng 1: Câu hỏi lý thuyết về tính chất của cacbohidrat Dạng 2: Các phản ứng hóa học của glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ Dạng 3: Nhận biết glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ Dạng 4: Phản ứng tráng bạc của glucozo Dạng 5: Phản ứng thủy phân tinh bột, xenlulozo Dạng 6: Xác định công thức phân tử cacbohidrat Bài tập trắc nghiệm 100 câu trắc nghiệm Cacbohidrat có lời giải chi tiết (cơ bản – phần 1) 100 câu trắc nghiệm Cacbohidrat có lời giải chi tiết (cơ bản – phần 2) 100 câu trắc nghiệm Cacbohidrat có lời giải chi tiết (cơ bản – phần 3) 100 câu trắc nghiệm Cacbohidrat có lời giải chi tiết (nâng cao – phần 1) 100 câu trắc nghiệm Cacbohidrat có lời giải chi tiết (nâng cao – phần 2) 100 câu trắc nghiệm Cacbohidrat có lời giải chi tiết (nâng cao – phần 3) Phương pháp giải Các dạng bài tập chương Cacbohiđrat 3 dạng bài tập về Glucozơ, Fructozơ trong đề thi Đại học có giải chi tiết - Monosaccarit: + Glucozơ: C6H12O6


+ Fructozơ: C6H12O6 Dạng 1: Phản ứng tráng bạc ạc ccủa glucozơ, fructozơ Phương pháp :

ơ đều tham gia phản ứng tráng bạc ⇒ Cả glucozơ và fructozơ 1 mol glucozơ ( fructozơ) ơ) → 2mol Ag Chú ý :

u xảy ra trong môi Với phản ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2 tạo Cu2O đều trường kiềm, do đó fructozơ tham gia 2 phản ứng này giống glucozơ fructozơ sử dụng tính khử củaa nhóm –CHO chỉ có Để phân biệt glucozơ và fructoz glucozơ có ( mất màu dung dịch Br2, mất màu dung dịch KMnO4) Ví dụ 1 : Thủy phân hoàn toàn 62,5g dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit ta thu đượcc dung ddịch X. Cho AgNO3/NH3 vào dung dịch X và đun ng bạc là: nhẹ thu được khối lượng A. 13,5g B. 6,75 C. 3,375g D. 1,68g Hướng dẫn giải : nsac = (62,5.17,1%)/342 = 0,03125

phản ứng tráng bạc Cả glu và fruc đềuu tham gia ph ⇒ nAg = 4 nsac = 0,125 ⇒ mAg = 13,5g → Đáp án A


un nóng dung dịch chứa 27g glucozơ với dung dịch ịch AgNO3 trong Ví dụ 2 : Đun ất ph phản ứng 75% thấy bạc kim loạii tách ra. Khối Kh lượng amoniac. Gỉa sử hiệu suất bạc kim loại thu được là: A. 24,3g B. 16,2g C. 32,4g D. 21,6g Hướng dẫn giải :

→ Đáp án A Dạng 2: Lên men glucozơ Phương pháp :

Bài toán thường gắn với ới dạ dạng dẫn khí CO2 vào bình đừng Ca(OH)2 để tính được ại glucozơ CO2 từ đó tính ngược lại

glucozơ, lượng CO2 sinh ra cho hấp thụ hết ết vào dung dịch Ví dụ 1 : Lên men 15g glucoz ch giảm 3,40g. Hiệu Hi nước vôi trong thu được 10g kkết tủa và khối lượng dung dịch suất của phản ứng lên men là: A. 75% B. 80% C. 90% D. 95% Hướng dẫn giải :


→ Đáp án C

ch ancol etylic 40° (d = 0,8g/ml), hiệu hi suất của Ví dụ 2 : Để điều chế 1 lít dung ddịch ng glucozơ cần dùng là: H=80% thì khối lượng A. 720,50g B. 654,00g C.782,61g D. 800,00g Hướng dẫn giải :

→ Đáp án C


ệu suất suấ 81%. Toàn Ví dụ 3 : Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu bộ lượng CO2 sinh ta hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 550g kết un nóng X llại thu được 100g kết tủa nữa. a. Gía trị của m là: tủa và dung dịch X. Đun A. 550 B. 810 C. 750

D. 607,5

Hướng dẫn giải :

→ Đáp án C Dạng 3: Khử glucozơ bằng H2 Phương pháp : C6H12O6 + H2 → C6H14O6 (glucozơ)

(sobitol)

Ví dụ 1 : Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82g sobitol với hiệu ệu suất suấ 80% là: A. 2,25g B. 1,80g C. 1,82g D. 1,44g Hướng dẫn giải :


C6H12O6 + H2 → C6H14O6 180 ← 182 (gam)

1,82. 180/182 : 80% = 2,25g ← 1,82 (gam) → Đáp án A

giả chi tiết 6 dạng bài tậpp Saccarozo, Tinh bbột, Xenlulozo trong đề thi Đại họcc có giải - Đisaccarit: + Saccarozơ: C12H22O11 gồm gốc α-glucozơ và gốc β-fructozơ liên kết với nhau, không có tính khử ( Không tác ddụng với AgNO3/NH3; Cu(OH)2 đun nóng)

kh ( tác + Mantozơ: C12H22O11 gồm 2 ggốc α-glucozơ liên kết vớii nhau; có tính khử dụng với AgNO3/NH3; Cu(OH)2 đun nóng) - Polisaccarozơ: + Tinh bột: (C6H10O5)n là hỗn hợp 2 polisaccarozơ: amilozơ ( không nhánh) và amilopectin ( phân nhánh). Mắt xích là α-glucozơ + Xenlulozơ: (C6H10O5)n, mắt xích là β- glucozơ,, không nhánh, không xoắn Dạng 1: Thủyy phân saccarozơ và mantozơ Phương pháp :

Ví dụ 1 : Thủy phân hoàn toàn 6,48g Saccaroz Saccarozơ rồi chia làm 2 phần bằng bằ nhau:

ới AgNO3/NH3 thu được a g kết tủa Phần 1: Cho tác dụng với Phần 2: Cho tác dụng với nước brom thấy b mol brom phản ứng. Gía trị của a, b lần lượt là:


A. 4,32 và 0,02 B. 2,16 và 0,04 C. 2,16 và 0,02 D. 4,32 và 0,04 Hướng dẫn giải : nSaccarozơ = 0,02 mol

⇒ Mỗi phầnn có 0,01mol glucozơ và 0,01 mol Fructozơ Phần 1: nAg = 2(nGlucozơ + nFructoz Fructozơ) = 0,04 mol ⇒ a = 0,04.108 = 4,32g

ới Br2 chỉ có glucozơ tham gia phản ứng Phần 2: Cho tác dụng với nglucozơ = nBr2 = 0,02 mol = b → Đáp án A

ỗn hợ hợp gồm 34,2 gam saccarozơ và 68,4 gam mantozơ mantoz một Ví dụ 2 : Thuỷ phân hỗn dịch X (hiệu suất phản ứng thủy y phân mỗi mỗ chất đều là thời gian thu đượcc dung dị ch AgNO3 trong NH3, 75%). Khi cho toàn bộ X tác ddụng với một lượng dư dung dịch sau phản ứng số mol Ag thu được là: A. 0,90 mol B. 1,00 mol

C. 0,85 mol D. 1,05 mol

Hướng dẫn giải : Có nsaccarozo = 0,1 mol , nmantozo = 0,2 mol

Saccarozơ → Glucozơ + Fructoz Fructozơ 0,1 mol Mantozơ → 2Glucozơ 0,2 mol Với H= 75% thì dung dịch X thu được chứa:


nGlucozơ = 0,1.0,75 + 2.0,2.0,75 = 0,375 mol nFructozơ = 0,1.0,75 = 0,075 mol nSaccarozơ dư = 0,025 mol nMantozơ dư = 0,05 mol Khi cho X tác dụng vớii dung ddịch AgNO3/NH3 ⇒ nAg = 2nGlucozo + 2nfructozo + 2nmantozo dư = 2. ( 0,375+ 0,075 + 0,05) = 1 mol → Đáp án B

un nóng 34,2 gam mantoz mantozơ trong dung dịch ch axit sunfuric loãng. Trung Ví dụ 3 : Đun phản ứng bằng dung dịch NaOH rồi ồi cho tác dụng d hòa dung dịch thu được sau ph ch AgNO3/NH3 dư, đun nóng thu đượcc 37,8 gam Ag. Hiệu Hi hoàn toàn với dung dịch suất của phản ứng thủyy phân mantozơ A. 87,5% B. 69,27% C. 62,5% D. 75,0% Hướng dẫn giải : H% = a (%) ⇒ nGlu = 2a.0,1=0,2a; nmantozơ = 0,1(1 – a) = 0,1 – 0,1a nAg = 2(nGlu + nman) = 2.( 0,1 + 0,1a) = 0,35 ⇒ a = 0,75 ⇒ H% = 75% → Đáp án D

ột, xenlulozơ Dạng 2: Thủy phân tinh bột, Phương pháp :

chứa 20% tinh bột trong môi trư ường axit. Nếu Ví dụ 1 : Đem thủyy phân 1kg khoai ch hiệu suất phản ứng là 75% thì lượng glucozơ thu được là:


A. 166,67g B. 145,70g C. 210,00g D. 123,45g Hướng dẫn giải :

→ Đáp án A Ví dụ 2 : Hỗn hợp X gồm ồm glucozơ và tinh bột được chia thành hai phần bằng khuấy trong nước, lọc và cho nước lọc ọc phản ph ứng với nhau. Phần thứ nhất được khu thấy tách ra 2,16 gam Ag. Phần thứ hai được đun nóng dung dịch AgNO3 dư/NH3 th ng dung dịch d NaOH với dung dịch H2SO4 loãng, trung hòa hỗn hợp thu được bằng ụng vớ với dung dịch AgNO3 (dư)/NH3 thấy y tách ra 6,48 gam rồi cho sản phẩm tác dụng ng xả xảy ra hoàn toàn. Hỗn hợp ban đầu u có % khối kh lượng Ag. Giả sử các phản ứng glucozơ và tinh bột lần lượt là A. 35,29 và 64,71. B. 64,71 và 35,29. C. 64,29 và 35,71. D. 35,71 và 64,29. Hướng dẫn giải : Gọi số mol glucozơ và tinh bột trong mỗi phần là: nglucozơ = a mol; ntinh bột = b mol. - Phần 1: 1glucozơ → 2Ag


nAg = 2nglucozơ = 2a = 0,02 mol ⇒ a = 0,01 mol - Phần 2:

⇒ nGucozơ sinh ra = nb mol Σnglucozơ = 0,01+nb (mol) nAg = 2nglucozơ = 2 × (0,01 + nb)= 0,06 mol. ⇒ nb = 0,02 ⇒ b = 0,02/n mglucozơ = 0,01 × 180 = 1,8 gam; ntinh bột = 0,02/n × 162n = 3,24 gam. %mglucozơ = 1,8 : ( 1,8 + 3,34).100% = 35,71% %mtinh bột = 100% - 35,71% = 64,29% → Đáp án D

c và vỏ Ví dụ 3 : Để sản xuấtt ancol etylic, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa n ancol etylic, hiệu hi suất bào từ gỗ chứaa 50% xenlulozơ. Nếu muốn điều chế 1 tấn quá trình là 70% thì khối lượng nguyên liệu cần dùng là: A. 2000kg B. 4200kg C. 5000kg D. 5300kg Hướng dẫn giải :


→ Đáp án C Dạng 3: Xenlulozơ tác dụng vvới HNO3 tạo xenlulozơ nitrat Phương pháp : [C6H7O2(OH3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3H2O 162n

3n.63

297n

Ví dụ 1 : Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc c, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng m kg axit, tác axit sunfuric đặc, ủa m là: hiệu suất 90%. Gía trị của A. 42kg B. 30kg C.10kg D. 21kg Hướng dẫn giải :

→ Đáp án D Ví dụ 2 : Từ 16,20 tấnn xenlulozơ người ta sản xuất đượcc 26,73 tấn tấ xenlulozơ ản ứ ứng là: trinitrat. Hiệu suất của phản A. 75% B. 80% C. 85% D. 90% Hướng dẫn giải : [C6H7O2(OH)3]n → [C6H7O2(ONO2)3]n 162n → 297n (tấn) 16,20 → 16,20. 297n/162n = 29,7

H% = 26,73/29,7 .100% = 90%


→ Đáp án D Dạng 4: Xác định số mắt xích của polisaccarit Phương pháp : n = Phân tử khối trung bình : MC6H10O5 Ví dụ 1 : Tinh bột có phân tử khối từ 200000 đến 1000000 đvc. Số mắt xích trong phân tử tinh bột ở vào khoảng: A. Từ 2000 đến 6000 B. Từ 600 đến 2000 C. Từ 1000 đến 5500 D. Từ 1000 đến 6000 Hướng dẫn giải : (C6H10O5)n Khoảng của n: 200000/162 đến 1000000/162 ⇒ 1000 đến 6000 → Đáp án D Ví dụ 2 : Biết khối lượng phân tử trung bình của PVC và xenlululozơ lần lượt là 250000 và 1620000. Hệ số polimehoá của chúng lần lượt là: A. 6200và 4000 B.4000 và 2000 C. 400và 10000 D. 4000 và 10000 Hướng dẫn giải : (CH2 –CHCl)n ⇒ n = 250000 : 62,5 = 4000


(C6H10O5)n ⇒ n = 1620000 : 162 = 10000 → Đáp án D Dạng 5: Tổng hợp đường glucozơ và tinh bột ở cây xanh Ví dụ 1 : Phản ứng tổng hợp Glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng 2813 kJ cho mỗi mol Glucozo tạo thành 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + O2 Nếu trong 1 phút mỗi cm2 lá xanh nhận được khoảng 2,09 J năng lượng từ mặt trời nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozo . Với 1 ngày nắng ( từ 6h - 17h) diện tích lá xanh là 1 m2, lượng Glucozo tổng hợp được là bao nhiêu ? A. 88,26 gam

B. 88,32 gam C. 90,26 gam D. 90,32 gam

Hướng dẫn giải : 6h -17h = 11h = 660p 1 phút mỗi cm2 nhận 2,09J năng lượng từ mặt trời ⇒ Trong 660p, 1m2 lá xanh nhận được: 2,09. 104. 660 = 13794000J = 13794KJ Mà chỉ có 10% sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ ⇒ Năng lượng nhận được cho phản ứng tổng hợp glucozơ: 13794 . 10% = 1379,4KJ Để tổng hợp 1 mol glucozơ cần 2813 KJ ⇒ m glucozơ = (1379,4 : 2813).180 = 88,26g → Đáp án A Ví dụ 2 : Để quang hợp được 162g tinh bột cần bao nhiêu thể tích không khí ( ở đktc). Biết CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí A.224m3 B.448m3

C.672m3 D.896m3


Hướng dẫn giải :

→ Đáp án B Dạng 6: Hiệu suất điều chếế các hhợp chất từ saccarit Phương pháp :

Ví dụ 1 : Có thể tổng hợp ợp ancol etylic ttừ CO2 theo sơ đồ sau: CO2 → Tinh bột → Glucozơ → ancol etylic Tính thể tích CO2 sinh ra kèm theo sự tạo thành ancol etylic nếu CO2 lúc đầu dùng suất của mỗi quá trình lần lượt là 50%; 75%; 80%. là 1120 lít (đktc) và hiệuu suấ A. 373,3 lít

B. 280,0 lít

Hướng dẫn giải :

C. 149,3 lít D. 112,0 lít


Ta ứng:

ssơ

đồ

phản ph

H% chung = 50%.75%.80% = 30% ng ta th thấy : nCO2 ban đầu = 3nC2H5OH = 3nCO2 sinh ra Nhìn vào sơ đồ phản ứng ⇒VCO2 = 1/3 .1120 .30% =112 lít → Đáp án D

u, thu được a gam Ví dụ 2 : Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, phươ pháp lên ancol etylic (hiệu suấtt 80%). Oxi hóa 0,1a gam ancol etylic bbằng phương ỗn hợ hợp X. Để trung hòa hỗn hợp X cần n 720 ml dung dịch d men giấm, thu được hỗn NaOH 0,2M. Hiệu suấtt quá trình lên men giấm là A. 20%. B. 10%. C. 80%. D. 90%. Hướng dẫn giải :

nC6H12O6 = 180/180 = 1 mol ⇒ nC2H5OH = 2.1.80% = 1,6 mol = a ⇒ Có 0,16 mol C2H5OH tham gia phản ứng lên men giấm C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O 0,16 →

0,16 (mol)

Trung hòa hỗn hợp này cần 720 ml NaOH 0,2 M nCH3COOH thực tế = nNaOH = 0,2.0,72 = 0,144 mol

H% = 0,144/0,16 .100% = 90%


→ Đáp án D Ví dụ 3 : Thể tích dung dịch ịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%) A. 55 lít. B. 81 lít. C. 49 lít. D. 70 lít. Hướng dẫn giải : Ta có hiệu suất phản ứng: ng: H% = 100 - 20 =80 %

⇒ mHNO3 = 70875 (g) ⇒ mdung dịch = 70875 : 67,5% = 105000 ml Vdung dịch = 105000 : 1,5 = 70000(ml) = 70 (lít) → Đáp án D

chất của cacbohidrat Dạng 1: Câu hỏi lý thuyết vềề tính ch Bài 1: Cho các phát biểuu sau vvề cacbohiđrat:

đrat đề đều có phản ứng thủy phân. (a) Tất cả các cacbohiđrat (b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.

(c) Glucozơ, fructozơ ơ và mantoz mantozơ đều có phản ứng tráng bạc. (d) Glucozơ làm mất màu nnước brom. Số phát biểu đúng là: A. 3 B. 4


C. 1 D. 2 Bài 2: Cacbohidrat (gluxit, saccarit) là: A. Hợp chất đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m. B. Hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m. C. Hợp chất chứa nhiều nhóm hidroxyl và nhóm cacboxyl. D. Hợp chất chứa nhiều nhóm hidroxyl và nhóm cacboxyl. Bài 3: Glucozơ không có được tính chất nào dưới đây? A. Tính chất của nhóm andehit B. Tính chất poliol C. Tham gia phản ứng thủy phân D. Lên men tạo ancol etylic Bài 4: Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic, xenlulozơ. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là A. 3 B. 5 C. 1 D. 4 Bài 5: Cho xenlulozơ, toluen, phenol, glixerol tác dụng với HNO3/H2SO4 đặc. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về các phản ứng này? (1) Sản phẩm của các phản ứng đều chứa nitơ (2) Sản phẩm của các phản ứng đều có nước tạo thành


(3) Sản phẩm của các phản ứng đều thuộc loại hợp chất nitro, dễ cháy, nổ (4) Các phản ứng đều thuộc cùng một loại phản ứng A. (3) B. (4) C. (3) và (4) D. (2) và (4) Bài 6: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tinh bột không cho phản ứng tráng gương. B. Tinh bột tan tốt trong nước lạnh. C. Tinh bột cho phản ứng màu với dung dịch iot. D. Tinh bột có phản ứng thủy phân. Bài 7: Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucozơ? A. Tráng gương, tráng phích. B. Nguyên liệu sản xuất chất dẻo PVC. C. Nguyên liệu sản xuất ancol etylic. D. Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực. Bài 8: Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh tím là do chuối xanh có chứa A. glucozơ. B. saccarozơ. C. tinh bột. D. xenlulozơ.


Bài 9: Phát biểu nào dưới đây chưa chính xác? A. Không thể thủy phân monosaccarit. B. Thủy phân đisaccarit sinh ra hai phân tử monosaccarit. C. Thủy phân polisaccarit chỉ tạo nhiều phân tử monosaccarit. D. Tinh bột, mantozơ và glucozơ lần lượt là poli–, đi– và monosaccarit. Bài 10: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và: A. C2H5OH. B. CH3COOH. C. HCOOH. D. CH3CHO. Bài 11: Quy trình sản xuất đường mía gồm các giai đoạn sau: (1) ép mía; (2) tẩy màu nước mía bằng SO2; (3) thêm vôi sữa vào nước mía để lọc bỏ tạp chất; (4) thổi CO2 để lọc bỏ CaCO3; (5) cô đặc để kết tinh đường. Thứ tự đúng của các công đoạn là A. (1) → (2) → (3) → (4) → (5). B. (1) → (3) → (2) → (4) → (5). C. (1) → (3) → (4) → (2) → (5). D. (1) → (5) → (3) → (4) → (2). Bài 12: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với A. Kim loại Na. B. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng. C. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.


D. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. Bài 13: Phân tử mantozơ được cấu tạo bởi A. 1 gốc glucozơ và 1 gốc fructozơ B. 2 gốc fructozơ ở dạng mạch vòng C. Nhiều gốc glucozơ D. 2 gốc glucozơ ở dạng mạch vòng Bài 14: Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương? A. Saccarozơ B. Glucozơ C. Tinh bột D. Xenlulozơ Bài 15: Chất thuộc loại đisaccarit là A. Glucozơ. B. Saccarozơ. C. Xenlulozơ. D. Fructozơ. Bài 16: Cho các chất: ancol etylic, glixerol, glucozơ, đimetyl ete và axit fomic. Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là A. 3 B. 1 C. 4 D. 2


Đáp án và hướng dẫn giải 1-A

2-B

3-C

5-C

6-B

7-B

9-C

10 - A

11 - C

13 - D

14 - B

15 - B

Bài 1: Ý A sai, các monosaccarit không thể thủy phân (như glucozo hay fructozo) Ý b, c, d đúng Bài 2: Cacbonhidat ,còn gọi là glucid hay saccarit là hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức dạng Cn(H2O)m. Bài 3: Glucozo có cấu tạo mạch thẳng CH2OH(CHOH)4CHO glucozo có khả năng lên men tạo thành ancol etylic ,nhưng không bị thủy phân Bài 4: Các chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở đây hoặc phải có gốc COOH là axit, hoặc phải có ít nhất 2 nhóm OH ở 2 cacbon liền kề trở lên, do đó các chất thỏa mãn gồm axit axetic, grixerol, glucozo. Bài 5: Phản ứng của xenlulozo và glyxerol với HNO3/H2SO4 là phản ứng nitrat hóa tạo sản phẩm nitrat. Phản ứng của phenol với toluen với HNO3/H2SO4 là phản ứng thế nitro tạo sản phẩm nitro


⇒ Đáp án 3 ,4 sai Bài 6: Tinh bộtt tan kém trong nước lạnh ,trong nước nóng tinh bột bịị hòa tan 1 phần tạo thành hồ tinh bột Bài 7:

dẻo, là poli vinyl clorua ⇒ không phải ứng ứ dụng của Sản xuất PVC là chất dẻ glucozo Bài 8: Tinh bộtt hóa xanh khi gặp I2 Bài 9: Thủyy phân polysaccarit có th thể tạo thành ành oligosaccarit , disaccarit và monosaccarit Bài 10: Phản ứng lên men rượu ⇒ tạo ra rượu etylic Bài 11: Quy trình sản xuất dường mía là :

Bài 12: Ta cho glucozơ tác dụng vvới Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Bài 13:

ốc glucozo m mạch vòng (vòng 6 cạnh ) Mantozo cấu tọa từ 2 gốc


Bài 14: Glucozo có nhóm -CHO , có phản ứng tráng gương Bài 15: Tiền tố đi ở đây có nghĩa là 2, do đó đáp án đúng là B saccarozo gồm 1 gốc glucozo và 1 gốc fructozo là 2 monosaccarit, còn xenlulozo là polisaccarit nên không thỏa mãn. Bài 16: Các chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở đây hoặc phải có gốc COOH là axit, hoặc phải có ít nhất 2 nhóm OH ở 2 cacbon liền kề trở lên, do đó các chất thỏa mãn gồm glixerol, glucozơ và axit fomic. Dạng 2: Các phản ứng hóa học của glucozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ Lý thuyết và Phương pháp giải Nắm chắc các kiến thức về tính chất hóa học của cacbohidrat: - Glucozo: Tính chất của ancol đa chức: tác dụng với Cu(OH)2, phản ứng tạo este. Tính chất của andehit đơn chức: oxi hóa glucozo bằng AgNO3 trong amoniac, oxi hóa bằng Cu(OH)2, khử bằng H2. Phản ứng lên men - Saccarozo: phản ứng của ancol đa chức với Cu(OH)2, phản ứng thủy phân - Tinh bột: Phản ứng thủy phân, phản ứng màu với iot - Xenlulozo: phản ứng thủy phân, phản ứng est hóa vói axit nitric Ví dụ minh họa Bài 1: Viết các phản ứng theo sơ đồ chuyển đổi sau: Saccarozo → caxi saccarat → saccarozo → glucozo → rượu etylic → axit axetic → natri axetat → metan → anđehit fomic. Hướng dẫn:


C12H22O11 + Ca(OH)2 → C12H22O11.CaO.H2O C12H22O11.CaO.H2O + CO2 → C12H22O11 + CaCO3 + H2O

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

b Bài 2: Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ tạo thành và chuyển hóa tinh bột sau đây:

Hướng dẫn:

Bài 3: Viết phương trình hóa học của các phản ứng thực hiện quá trình chuyển đổi ản ứng. sau và ghi điều kiện phản


Hướng dẫn:

Bài 4: Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ chuyển đổi sau đây: Xenlulozo → glucozo → rượu etylic → axit axetic → canxi axetat → axeton. Hướng dẫn:


B. Bài tập trắc nghiệm

ng hoá hhọc sau: Bài 1: Cho dãy phản ứng

ực hi hiện nhờ xúc tác axit là Các giai đoạn có thể thực A. (1), (2), (3). B. (2), (3). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (4). Đáp án: B

ực hiện hiệ trong môi Phản ứng thủyy phân tinh bbột, thủy phân saccarozo được thực trường axit. ng sau: ph phản ứng tráng gương (1); phản ứng ng với vớ I2 (2); phản Bài 2: Có các phản ứng ph ứng ứng với Cu(OH)2 tạoo dung ddịch xanh lam (3); phản ứng thuỷ phân (4); phản ới Cu(OH)2 tạo Cu2O (6). Tinh bột có phản ản ứng ứ nào trong este hóa (5); phản ứng với các phản ứng trên?


A. (2), (4). B. (1), (2), (4). C. (2), (4), (5). D. (2), (3), (4). Hiển thị đáp án Đáp án: C Tính bột có các tính chất: ất: +) Phản ứng với I2 +) Bị thủyy phân trong môi trường axit +) Có phản ứng este hóa Bài 3: Cacbohidrat Z tham gia chuyển hóa:

Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây? A. Glucozơ B. Fructozơ C. Saccarozơ D. Mantozơ Hiển thị đáp án Đáp án: C

ứng tạo Cu2O Saccarozo không có phản ứ bột → A1 → A2 → A3 → A4 → CH3COOC2H5. A1, A2, Bài 4: Cho sơ đồ : Tinh bộ luợt là A3, A4 có CTCT thu gọnn lần lu


A. C6H12O6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH. B. C12H22O11, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH. C. glicozen, C6H12O6 , CH3CHO , CH3COOH. D. C12H22O11 , C2H5OH , CH3CHO, CH3COOH. Hiển thị đáp án Đáp án: A A1 là glucozo, A2 là rượu etylic, A3 llà anđehit ehit axetic và A4 là axit axetic

t: glucoz glucozơ, saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ,, fructozơ, fructoz tinh bột. Bài 5: Cho các chất: ng tráng gương và phản ứng khử Cu(OH)3/OH- thành Cu2O Số chất đều có phản ứng là. A. 4 B. 2 C. 3 D. 5 Hiển thị đáp án Đáp án: C


Chất thỏa mãn là: Glucozo, mantozo, fructozơ. Bài 6: Cho sơ đồ:

Tên gọi của phản ứng nào sau đây là không đúng: A. (3): Phản ứng lên men ancol. B. (4): Phản ứng lên men giấm. C. (2): Phản ứng thủyy phân.

ng hợp. D. (1): Phản ứng cộng Hiển thị đáp án Đáp án: D Phản ứng (1) xảy ra ở các TB th thực vật, là quá trình quang hợp

dụng với chất nào trong các chấtt sau: (1) H2 (Ni, to); (2) Bài 7: Mantozơ có thể tác dụ c; (5) CH3OH/HCl; (6) Cu(OH)4; (3) [Ag(NH3)2]OH; (4) (CH3O)2O/H2SO4 đặc; o dung dịch H2SO4 loãng, t . A. (1), (2), (3), (4), (5), (6). B. (2), (3), (6). C. (2), (3), (4), (5). D. (1), (2), (3), (6). Hiển thị đáp án Đáp án: A

ăng ph phản ứng với mantozo Cả 6 chất đều có khả năng Riêng CH3OH/HCl là phảản ứng xảy ra ở nhóm -OH semiaxetol , tạo ete

ất X, Y, Z là Bài 8: Cho sơ đồ chuyểnn hóa sau : CO2 → X → Y → Z. Các chất


t, xenlulozo, ancol etylic, etilen. A. Tinh bột, B. Tinh bột, glucozo, ancol etylic, etilen.

t, saccarozo, andehit, etilen. C. Tinh bột, t, glucozo, andêhit, etilen. D. Tinh bột, Hiển thị đáp án Đáp án: B CO2 quang hợp thành tinh bột, lên men ra glucozo, từ glucozo lên men ra rư r ợu rồi tách nước tạo ra etilen

Dạng 3: Nhận biết glucozơ,, saccaroz saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ A. Phương pháp & Ví dụ

ng pháp giải Lý thuyết và Phương a. Glucozơ + Có tính chất của rượu đa (làm tan Cu(OH)2) + Có tính chất của andehit (có thể nhận biết bằng phản ứng tráng bạc,...) b. Fructozơ + Có tính chất của rượu đa ⇒ dùng Cu(OH)2 để nhận biết


+ Ngoài ra trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển thành glucozơ nên fructozơ bị oxi hóa bởi phức bạc – amoniac (phản ứng tráng bạc) hay Cu(OH)2 đun nóng. c. Saccarozơ + Có tính chất của rượu đa chức (làm tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam). + Không tham gia phản ứng tráng bạc (nên gọi là đường không khử). + Tuy nhiên saccarozơ bị thủy phân tạo ra glucozơ và fructozơ nên sản phẩm thủy phân tham gia phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH)2/to d. Mantozơ + Có tính chất của rượu đa (làm tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam) + Có tính khử tương tự glucozơ (phản ứng tráng bạc; tác dụng với Cu(OH)2/to). + Bị thủy phân tạo ra glucozơ Ví dụ minh họa Bài 1: Nêu phương pháp nhận biết các chất rắn màu trắng sau: Tinh bột, glucozo và saccarozo. Hướng dẫn: Hòa tan các chất vào nước, chất không tan là tinh bột. cho hai chất còn lại tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, chất nào cho phản ứng tráng bạc là glucozo, chất còn lại là saccarozo. Bài 2: Phân biệt dung dịch các hóa chất trong mỗi dãy sau bằng phương pháp hóa học: Saccarozo, mantozo, glixerol, andehit axetic. Hướng dẫn:


biết các hợp chất trong dung dịch mỗi ỗi dãy sau đây Bài 3: Trình bày cách nhận bi bằng phương pháp hóa học. a) Glucozo, glixerol, etanol, axit axetic. b) Fructozo, glixerol, etanol. c) Glucozo, fomanđehit, ehit, etanol, axit axetic. Hướng dẫn: a. Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử. Nhúng quỳ tím lần lượt vào các mẫu thử trên. - Mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ là axit axetic.

hiện tượng. - Ba mẫu thử còn lạii không có hi Cho Cu(OH)2 lần lượt vào 3 mẫu thử còn lại


- Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol - Hai mẫu thử còn lại tạo dung dịch màu xanh, sau đó đun nhẹ hai dung dịch này: +) Dung dịch tạo kết tủa đỏ gạch là glucozo. +) Dung dịch vẫn màu xanh là glixerol. b. Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử. Cho Cu(OH)2 và một ít kiềm lần lượt vào các mẫu thử trên và đun nhẹ - Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol. - Mẫu thử vẫn có màu xanh là glixerol. - Mẫu thử ban đầu có màu xanh, sau đó tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng là fructozo. c. Cho giấy quỳ tím vào dung dịch chứa các chất trên, dung dịch nào chuyển màu quỳ tím thành đỏ là axit axetic. Sau đó, cho Cu(OH)2 vào 3 mẫu thử còn lại. - Mẫu thử tạo dung dịch màu xanh là glucozo. - Hai mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì là: HCHO và C2H5OH Đun nóng hai mẫu thử này , mẫu thử tạo kết tủa đỏ gạch là HCHO còn lại là C2H5OH B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Để phân biệt glucozơ và fructozơ thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây? A. Dung dịch AgNO3 trong NH3 B. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm C. Dung dịch nước brom D. Dung dịch CH3COOH/H2SO4 đặc


Hiển thị đáp án Đáp án: C Chỉ glucozo làm mất màu dd Br2 , còn fructozo thì không Bài 2: Để phân biệt bột gạo với vôi bột, bột thạch cao(CaSO4 . 2H2O), bột đá vôi (CaCO3) có thể dùng chất nào cho dưới đây? A. Dung dịch HCl B. Dung dịch NaOH C. Dung dịch I2 (cồn iot) D. Dung dịch quì tím Hiển thị đáp án Đáp án: C Ta dùng dd I2 khi đó bột gạo (chín) sẽ tạo màu xanh tím Bài 3: Cho bốn ống nghiệm mất nhãn chứa 4 dung dịch sau: glucozơ, glixerol, etanol. Có thể dùng một thuốc thử duy nhất nào sau đây nhận biết chúng? A. Cu(OH)2 trong kiềm đun nóng. B. Dung dịch AgNO3/NH3 C. Kim loại natri D. Dung dịch nước brom Hiển thị đáp án Đáp án: A Cho Cu(OH)2 lần lượt vào 3 mẫu thử - Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol - Hai mẫu thử còn lại tạo dung dịch màu xanh, sau đó đun nhẹ hai dung dịch này:


ết tủa đỏ gạch là glucozo. + Dung dịch tạo kết + Dung dịch vẫn màu xanh là glixerol.

Bài 4: Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch gồm glixeron, andehit axetic, glucozơ. Có thể dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết các lọ trên? A. Qùy tím và AgNO3/NH3 B. CaCO3/Cu(OH)2 C. CuO và dd Br2 D. AgNO3/NH3 và Cu(OH)2/OH- đun nóng Hiển thị đáp án Đáp án: D - AgNO3/NH3 nhận biết an anđehit axetic.

- Cu(OH)2 phân biệt được glucozo và glixerol khi đun nhẹ.


Bài 5: Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt tất cả các dung dịch nào sau đây?

A. Glucozơ, mantozơ, ơ, glixerol, andehit axetic. B. Glucozơ, lòng trắng trứng, glixerol, ancoletylic

glucozơ, fructozơ, glixerol C. Lòng trắng trứng, glucoz D. Saccarozơ,, glixerol, andehit axetic, ancol etylic Hiển thị đáp án Đáp án: B Bài 6: Thuốc thử nào sau đây dùng để nhận biết tinh bột? A. Cu(OH)2 B. AgNO3/NH3 C. Br2 D. I2 Hiển thị đáp án Đáp án: D Bài 7: Dùng thuốc thử AgNO3/NH3 đun nóng có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây? A. Glucozơ và mantozơ B. Glucozơ và glixerol


C. Saccarozơ và glixerol D. Glucozơ và fructozơ Hiển thị đáp án Đáp án: B

Glucozơ có phản ứng tạo kết tủa bạc, glixerol không phản ứng.

thử, hãy phân biệt các dung dịch ch chất chấ riêng biệt: Bài 8: Chỉ dùng 1 thuốc th saccarozo, mantozo, etanol và formalin. A. Cu(OH)2/OHB. AgNO3/NH3 C. Br2 D. Dd NaOH Hiển thị đáp án Đáp án: A Chọn thuốc thử Cu(OH)2/OH-

nhận ra saccarozo và mantozo (do tạo phức ph tan màu - Dùng Cu(OH)2 nguội nh xanh lam) (nhóm I) - Còn etanol và formalin không phản ứng (nhóm 2). - Cho mẫu thử ở mỗii nhóm tác ddụng với Cu(OH)2 có đun nóng.

ết tủ tủa đỏ gạch là mantozo (đối vớii nhóm 1) và formalin - Chất phản ứng, tạo kết (đối với nhóm 2). Từ đó suy ra chất còn lại ở mỗi nhóm.

ủa glucozo Dạng 4: Phản ứng tráng bạc của


A. Phương pháp & Ví dụ Lý thuyết và Phương ng pháp giải

ủa glucozo: Phản ứng tráng bạc của

một nhóm CHO ⇒ tỉ lệ 1 glucozo → 2Ag Do phân tử glucozo có mộ ng bazo Fructozo chuy chuyển thành ành glucozo nên fructozo cũng bị - Trong môi trường oxi hóa bởi phức bạc – ammoniac (phản ứng tráng bạc). ũng tạ tạo Ag với tỉ lệ 1 : 2 tương ứng. Tương tự mantozo cũng Ví dụ minh họa Bài 1: Đun nóng dung dịch chứa 18 gam glucozo với AgNO3 đủ phản phả ứng trong dung dịch NH3 thấyy Ag tách ra. Tính lượng Ag thu được và khối lượng ắng các ph phản ứng xảy ra hoàn toàn. AgNO3 cần dùng, biết rắng Hướng dẫn: C5H11O5CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → C5H11O5COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O nAg = 2nglucozo = 2.18/180 = 0,2 (mol) ⇒ mAg 0,2.108 = 21,6 (gam)

ới lượng dư dung Bài 2: Cho 50 ml dung dịch glucozo chưa rõ nồng độ tác dụng với c dung dịch AgNO3|NH3 thu được 2,16 gam Ag kkết tủa. Tính nồng độ mol / lít của dịch glucozo đã dùng. Hướng dẫn:

Ta có: nAg = 2,16/108 = 0,02(mol)


Từ (1) ⇒ nglucozo = 0,01(mol) ⇒ CM(glucozo) = 0,01/0,05 = 0,2M

ồm glucozo và Fructozo tác dụng với lượng dư dung dịch Bài 3: Hỗn hợp m gam gồm Cũng m gam hỗn hợp này tác dụng vừa v hết với AgNO3|NH3 tạoo ra 4,32 gam Ag. C 0,8 gam Br2 trong dung dịch nước. hãy tính số mol của glucozo và fructozo trong hỗn hợp ban đầu. Hướng dẫn: Phản ứng:

Ta có: nAg = 4,32/108=0,04(mol) CH2OH(CHOH)4CHO + Br2 + H2O → CH2OH(CHOH)4COOH + 2HBr ⇒ nglucozo = nBr2 = 0,8/160 = 0,005(mol) nfructozo = 0,04/2 - 0,005 = 0,015 (mol)

ch saccarozo 17,1% trong môi Bài 4: Thủy phân hoàn toàn 62,5 gam dung ddịch trường axit ta thu đượcc dung ddịch X. cho AgNO3|NH3 vào dung dịch X và đun nhẹ thu được khối lượng bạc là bao nhiêu? Hướng dẫn:

Cả glucozo và fructozo đều tráng bạc ⇒ nAg = 2(a + a) = 4a

⇒ mAg = 0,125.108 = 13,5(gam)


hợp saccarozo và mantozo tác dụng với ới lượng dư dung Bài 5: Cho 6,84 gam hỗn hợ ủa saccarozo và dịch AgNO3|NH3 thu được 1,08 gam Ag. Xác định số mol của mantozo trong hỗn hợp đầu? Hướng dẫn:

phản ứng tráng gương. Chỉ có mantozo tham gia ph

Từ (*) ⇒ nmantozo = 0,005 (mol) ⇒ nsaccarozo = 6,84/342 - 0,005 = 0,015 (mol) B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Oxi hóa hoàn toàn một dung dịch chứa 27 gam glucozơ bằng dung dịch AgNO3/NH3. Khối lượng AgNO3 đã tham gia phản ứng là: A. 40 gam B. 62 gam C. 59 gam D. 51 gam Hiển thị đáp án Đáp án: D C5H11O5CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → C5H11O5COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O nAgNO3 = 2nglucozo = 2.27/180 = 0,3 (mol) ⇒ mAgNO3 = 0,3.170 = 51 (gam)


Bài 2: Lấy 34,2 gam đường saccarozơ có lẫn một ít đường mantozơ đem thực hiện phản ứng tráng gương với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 0,216 gam Ag. Độ tinh khiết của mẫu đường saccarozơ này là: A. 80% B. 85% C. 90% D. 99% Hiển thị đáp án Đáp án: D Chỉ có mantozơ tham gia phản ứng tráng gương:

ơ)) = 1/2 . nAg = 1/2.0,216/108 = 0,001 mol ⇒ nC12H22O11 (mantozơ) ⇒ mC12H22O11 (mantozơ) = 342.0,001 = 0,342 g

Độ tinh khiết của mẫu đường saccarozơ = (342 - 0,342)/342 = 99% Bài 3: Đun nóng dung dịch chứa 8,55 gam cacbohidrat X với một lượng nhỏ HCl. Cho sản phẩm thu được tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thấy tạo thành 10,8 gam Ag kết tủa. Hợp chất X là: A. Glucozơ B. Fructozơ C. Tinh bột D. Saccarozơ Hiển thị đáp án Đáp án: D


Saccarozơ thủyy phân tạo ra glucozo vvàà fructozo có tham gia phản ứng tráng gương. Bài 4 Cho dung dịch chứa 3,51 gam hỗn hợp gồm saccarozơ và glucozơ phản ứng AgNO3 dư trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam Ag. Vậy phần trăm theo khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp ban đầu là: A. 48,72% B. 48,24% C. 51,23% D. 55,23% Hiển thị đáp án Đáp án: A Sơ đồ phản ứng

Bài 5: Hòa tan 6,12 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ vào nước thu được 100ml dung dịch X. Cho X tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 3,24 gam Ag. Khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp ban đầu là: A. 2,7 gam B. 3,42 gam C. 3,24 gam D. 2,16 gam


Hiển thị đáp án Đáp án: B C5H6(OH)5(CH=O) → 2Ag ⇒ mglucozo = (3,24 × 180)/216 = 2,7 (gam) Vậy msaccarozo = 6,12 – 27 = 3,42 (gam)

un nóng 250 gam dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được Bài 6: Đun 15 gam Ag, nồng độ củaa dung ddịch glucozơ là : A. 5%.

B. 10%.

C. 15%.

D. 30%.

Hiển thị đáp án Đáp án: A Phương trình phản ứng : CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O

+ 2AgNO3 +3NH3 + CH2OH[CHOH]4CHO CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ +2NH4NO3

H2O

ứng ta thấy : Theo phương trình phản ứ

ủa dung ddịch glucozơ là : Nồng độ phần trăm của C% = 12,5/250 . 100% = 5% ợp gồ gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ mantoz một thời Bài 7: Thủy phân hỗn hợp ch X (hi (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất ất đều đề là 75%). gian thu được dung dịch ụng vvới một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì Khi cho toàn bộ X tác dụng lượng Ag thu được là : A.0,090 mol.

B. 0,095 mol.

C. 0,12 mol.

D. 0,06 mol.


Hiển thị đáp án Đáp án: B Vì hiệu suất phản ứng ng thủ thủy phân là 75% nên tổng số mol mantozơ và saccarozơ tham gia phản ứng thủyy phân là (0,02 + 0,01).75% = 0,0225 mol.

ư sau phản ứng thủy phân là 0,01.25% = 0,0025 mol. Số mol của mantozơ dư Sơ đồ phản ứng : C12H22O11 (gồm mantozơ và saccarozơ phản ứng) → 2C6H12O6 → 4Ag (1)

ư) → 2Ag C12H22O11 (mantozơ dư)

(2)

Saccarozơ dư không tham gia phản ứng tráng gương. Theo sơ đồ (1) và (2) suy ra tổng số mol Ag tạo ra là 0,095 mol. Bài 8 Thủy phân hoàn toàn 100 gam dung dịch nước rỉ đường (nước sinh ra trong ng saccarozo ttừ mía) thu được dung dịch, ch, pha loãng thành quá trình sản xuất đường ấy 10 ml dung ddịch X cho tham gia phản ản ứng ứ tráng bạc 100 ml dung dịch X. Lấy trong môi trường kiềm với sự có mặt của NaOH và NH3 thu được 0,648 gam Ag. Tính nồng độ củaa saccarozo trong dung ddịch nước rỉ đường. A. 5.21

B. 3,18

C. 5,13

D. 4,34

Hiển thị đáp án Đáp án: C

Trong môi trường kiềm ềm cả glucozo và fructozo đều có phản ứng ng tráng gương: C6H12O6 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → C6H11O7NH4 + 2Ag + 2NH4NO3 ⇒ nsaccarozo = 1/4.nAg = 1,5.10-3 (mol)


⇒ %msaccarozo trong dung dịch nước rỉ đường = 5,13 %. Dạng 5: Phản ứng thủyy phân tinh bbột, xenlulozo A. Phương pháp & Ví dụ

ng pháp giải Lý thuyết và Phương Dựa trên phản ứng:

Ví dụ minh họa Bài 1: Đem thủyy phân 1 kg khoai chứa 20% tinh bột trong môi trường axit. Nếu phả ứng là bao hiệu suất phản ứng là 75%, thì khối lượng glucozo thu đượcc sau phản nhiêu? Hướng dẫn: Ta có: mtinh bột = 1000. 20/100 = 200(gam)

ột phả phản ứng: 200. 75/100 = 150 (gam) ⇒ khối lượng tinh bột

Bài 2: Từ 10 kg gạo nếpp (có 80% tinh bbột), khi lên men sẽ thu được bao nhiêu lít hiệu suất của quá trình lên men đạtt 80% và cồn 96o có cồn 96o? Biết rằng hiệuu hiệ khối lượng riêng D = 0,807 g/ml


Hướng dẫn: Ta có: m(C6H10O5)n = 10*80/100 = 8(kg) = 8000(gam)

Vì hiệu suất quá trình lên men đạt 80% nên:

sả xuất 1 tấn Bài 3: Lượng mùn cưa (chứa 50% là xenlulozo) cần là bao nhiêu để sản C2H5OH, biết hiệu suất cảả quá trình đạt 70%. Hướng dẫn: Gọi x là số mol củaa xenlulozo:


Từ tỉ lệ phản ứng ta có: nrượu = 2nglucozo = 2.n.nxenlulozo = 2n*x (mol) Số mol C2H5OH là :

Suy ra khối lượng ng xenlulozo là : 15528/n.162n = 2515536 (gam) mmùn cưa = 25155,36.2 = 5031072(gam) ≈ 5,031(tấn)

cư và vỏ bào Bài 4: Để sản xuấtt ancol etylic, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa Nếu muốn điều chế 1 tấn n ancol etylic, hiệu hi suất quá từ gỗ chứaa 50% xenlulozo. N trình là 70%, thì khối lượng nguyên liệu mà nhà máy đó cần dùng là bao nhiêu? Hướng dẫn: Ta có : mC2H5OH lý thuyết = 1.100/70 = 100/70 (tấn) Sơ đồ:

B. Bài tập trắc nghiệm


ệ là mùn cưa Bài 1: Trong một nhà máy sản xuất rượu, người ta dùng nguyên liệu xuất ancol etylic, biết hiệu suất toàn àn bộ quá trình là chứa 50% xenlulozo để sản xu o 70%. Để sản xuấtt 10.000 lít ccồn 96 thì khối lượng mùn cưa cần dùng là bao nhiều? Biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 gam/cm3. A. 38,64tấn

B. 43,28 tấn

C. 26,42 tấn

D. 51,18 tấn

Hiển thị đáp án Đáp án: A

Vancol etylic = 9600 lít ⇒ mancoletylic = 7680 kg thì cần n 7680/92.162 kg xenlulozo tinh khiết. Vậy

khốii

lượng

mùn

cưa

n cần

dùng

c kg hay 38,64 tấn mùn cưa.

:

ất 78%. Toàn bộ Bài 2: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất ấp th thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 350 lượng CO2 sinh ra được hấp k tủa. gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thêm đượcc 100 gam kết Tính khối lượng tinh bột đã sử dụng? A. 878g Hiển thị đáp án Đáp án: B

B. 779g

C. 569g

D. 692g


Dựa vào các phản ứng trên : nCO2 sinh

ra

= nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 7,5 (mol).

chứa 75% bột và bột này có chứa 20% nước để Bài 3: Người ta dùng 1 tấn khoai ch làm rượu. khối lượng riêng của rượu là 0,8 g/ml. Tính thể tích rượu 95o điều chế được. A. 516gl

B. 224l

C. 448l

D. 336l

Hiển thị đáp án Đáp án: C

Khối lượng rượu nguyên chất : 0,74 .104 . 46 = 34,04.104 (mol) Thể tích rượu nguyên chấất : 42,55 . 104 (ml) Thể tích rượu 95o là: 44,8 . 104 (ml) = 448 (lít)

ịch ancol (rượu) Bài 4: Khối lượng glucozơ cần dùng để điều chế 1 lít dung dịch o etylic 40 (khối lượng riêng 0,8 g/ml) với hiệu suất 80% là : A. 626,09 gam. Hiển thị đáp án Đáp án: B

B. 782,61 gam.

C. 305,27 gam.

D. 1565,22 gam.


Theo (1) và giả thiếtt ta có :

Vì hiệu suất phản ứng là 80% nên khối lượng glucozơ cần dùng là :

Bài 5: Để điều chế 45 gam axit lactic ttừ tinh bột và qua con đường lên men lactic, bột và lên men lactic tương ứng là 90% và 80%. Khối hiệu suất thuỷ phân tinh bộ lượng tinh bột cần dùng là : A. 50 gam.

B. 56,25 gam.

C. 56 gam.

D. 60 gam.

Hiển thị đáp án Đáp án: B

Hiệu suất toàn bộ quá trình là: H = 0,9.0,8 = 0,72 (72%).

Bài 6: Khi thuỷ phân 1 kg bbột gạo có 80% tinh bột, thì khối lượng glucozơ thu được là bao nhiêu? Giả thiết rrằng phản ứng xảy ra hoàn toàn. A. 0,80 kg. Hiển thị đáp án Đáp án: D

B. 0,90 kg.

C. 0,99 kg.

D. 0,89 kg.


Phương trình phản ứng :

Bài 7: Đi từ 150 gam tinh bột sẽ điều chế được bao nhiêu ml ancol etylic 46o bằng phương pháp lên men ancol? Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 81% và d = 0,8 g/ml. A. 46,875 ml.

B. 93,75 ml.

C. 21,5625 ml.

D. 187,5 ml.

Hiển thị đáp án Đáp án: D

Khối lượng tinh bộtt tham gia ph phản ứng là : 150.81% = 121,5 gam.

Thể tích ancol nguyên chất là :

chứa 300 gam glucozơ thu đượcc 92 gam ancol etylic. Bài 8: Lên men dung dịch ch Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là : A. 60%. Hiển thị đáp án Đáp án:

B. 40%.

C. 80%.

D. 54%.


Phương trình phản ứng :

Hiệu

suấtt

quá

trình

lên

men

tạo

thành

ancol

etylic

là:

Dạng 6: Xác định công thứcc phân ttử cacbohidrat A. Phương pháp & Ví dụ Lý thuyết và Phương ng pháp giải

đặc trưng để xác định nhóm chứcc có trong phân tử. t Từ Thông qua các phản ứng đặ đó xác định công thứcc phân ttử, viết công thức của gluxit cần xác định. Ví dụ minh họa Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,855 gam một chất đường thì thu được 1,32 gam ần phân tử t khối CO2 và 0,495 gam H2O. Phân tử khối của đường trên gấp 1,9 lần ủa đường. glucozo. Tìm công thức của Hướng dẫn: Ta có: mC = 3/11.mCO2 = 0,36 (gam); mH = 1/2.mH2O = 0,055 (gam) ⇒ mO = 0,855 - 0,055 = 0,44(gam)

ng quát: CxHyOz (M = 1,9.180 = 342) Gọi công thức tổng

Lập tỉ lệ: ⇒ x = 12; y = 22; z = 11


Vậy công thức phân tử là C12H22O11 Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 16,2 gam một cacbohidrat X thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 9 gam nước. Tìm công thức đơn giản nhất của X và X thuộc loại cacbohidrat nào đã học. Hướng dẫn: Ta có: mC = 13,44/22,4.12 = 7,2 (gam); mH = 9/18.2 = 1 (gam) Và mO = 16,2 - (7,2 + 1) = 8(gam)

Lập tỉ lệ: Công thức nguyên củaa X: (C6H10O5)n và X thuộc loại polisaccarit.

một cacbohiđrat X. Sản ản phẩm phẩ được dẫn Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,0855 gam m ch A, đồng đồ thời khối vào nước vôi trong thu được 0,1 gam kết tủa và dung dịch ng 0,0815 gam. Đun nóng dung dịch A lại được 0,1 gam kết k lượng dung dịch tăng hơi 0,4104 gam X thu được thể tích khí đúng đ bằng thể tủa nữa. Biết khi làm bay hơ ợp hhơi ancol etylic và axit fomic đo o trong cùng điều kiện. tích 0,0552 gam hỗn hợp Công thức phân tử của X là : A. C12H22O11.

B. C6H12O6.

C. (C6H10O5)n.

Hướng dẫn: Đặt CTTQ của X: Cn(H2O)m.

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

(2) (3)

Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O Theo (2) : nCO2 (pư) = nCaCO3 = 0,001 mol

(4)

D. C18H36O18.


Theo (3), (4): nCO2 (pư) = 2.nCa(HCO3)2 = 2.nCaCO3 = 0,002 mol

ơ là 0,003 mol. Tổng số mol CO2 sinh ra ttừ phản ứng đốt cháy hợp chất hữu cơ ịch A ttăng so với khối lượng dung dịch ch Ca(OH)2 ban đầu Vì khối lượng dung dịch là 0,0815 gam nên ta có :

Mặt khác X có công thức ức là Cn(H2O)m nên suy ra : 12n + 18m = 342 ⇒ n = 12; m = 11.

ử củ của X là C12(H2O)11 hay C12H22O11. Vậy, công thức phân tử B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol một cacbohidrat X thu đượcc 5,28 gam CO2 và thức phân tử của X, biết rằng tỉ lệ khối ối lượng H và O 1,98 gam H2O.Tìm công th trong A là: MH : mO = 0,125:1 A. C6H10O5 C. C12H22O11

B. C6H12O6 D. C5H10O5

Hiển thị đáp án Đáp án: C

ử của cacbohidrat X là CxHyOz Đặt công thức phân tử


Phương trình hóa học

Từ lập luận trên ta có: x = 12; y = 22 Theo đề bài:

Công thức phân tử X : C12H22O11 Bài 2: Một hợp chất hữu cơ (X) có %C = 40,0; %H = 6,7 và %O = 53,3. Xác định ất củ của X. biết rằng MX = 180. Xác định nh công thức th phân tử công thức đơn giản nhất của X. A. C6H10O6

B. C12H22O11

C. C6H12O6

D. C6H10O5

Hiển thị đáp án Đáp án: C Giả sử công thứcc phân tử ccủa (X) là CxHyOz

nhất của (X) là : CH2OH và công thức phân tử là Vậy công thức đơn giản nh Cn(H2O)n. Đây là công thức chung ccủa monosaccarit với số phân tử H2O bằng số nguyên tử cacbon. Vớii M = 180, ta có: (12 + 18)n = 180 ⇒ n = 6


Vậy công thức phân tử là: C6H12O6 Bài 3: Khi đốt cháy một cacbohiđrat X được mH2O : mCO2 = 33:88 . Công thức phân tử của X là A. C6H12O6.

B. C12H22O11.

C. (C6H10O5)n.

D. Cn(H2O)m.

Hiển thị đáp án Đáp án: B Ta có: mH2O : mCO2 = 33:88 ⇒ H : C = = 11 : 6 ⇒ X là C12H22O11. Bài 4: Hợp chất A là chất bột màu trắng không tan trong nước, trương lên trong nước nóng tạo thành hồ. Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân là chất B. Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic, chất B tạo nên chất C có hai loại nhóm chức hóa học. Chất C có thể được tạo nên khi sữa bị chua. Xác định hợp chất A? A. Tinh bột C. Xenlulozơ

B. Saccarozơ D. Mantozơ

Hiển thị đáp án Đáp án: A Chất C là axit lactic (CH3CHOHCOOH) Chất B là glucozo ⇒ A là tinh bột Bài 5: Xenlulozơ điaxetat (X) được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat. Công thức đơn giản nhất (công thức thực nghiệm) của X là: A. C3H4O2 C. C12H14O7 Hiển thị đáp án

B. C10H14O7 D. C12H14O5


Đáp án: B

⇒ Công thức đơn giản nhấ nhất là C10H14O7 Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 10,26 gam một cacbohiđrat X thu được 8,064 lít CO2 (ở ng tráng gương. Tên đktc) và 5,94 gam H2O. X có M < 400 và có khả năng phản ứng gọi của X là A. glucozơ.

B. saccaroz saccarozơ.

C. fructozơ.

D. mantoz mantozơ.

Hiển thị đáp án Đáp án: D nCO2 = 0,36 mol ; nH2O = 0,33 mol Bảo toàn khối lượng ⇒ m O = 10,26 - 12nCO2 - 2nH2O = 5,28 g ⇒ n O= 0,33 mol ⇒ X có công thức đơnn giản nhất là C6H11O6 . Vì MX < 400 ⇒ X là C12H22O11 X có phản ứng tráng gương ⇒ X là mantozo Bài tập trắc nghiệm

m Cacbohidrat có llời giải chi tiết (cơ bản – phần 1) 100 câu trắc nghiệm Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?

ng hợ hợp chất hữu cơ tạp chức và thường ng có công thức th chung A. Cacbohiđrat là những là Cn(H2O)n. B. Cacbohiđrat đượcc chia thành ba nhóm chủ yếu là: monosaccarit, đisaccarit, polisaccarit.

C. Monosaccarit là nhóm cacbohi cacbohiđrat đơn giản nhất không thể thủy ủy phân được.


D. Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra hai phân tử monosaccarit. Hiển thị đáp án A sai vì cacbohiđrat có công thức chung là Cn(H2O)m. (SGK 12 cơ bản – trang 60) → Đáp án A Câu 2: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit? A. Xenlulozơ.

B. Amilozơ.

C. Saccarozơ.

D. Glucozơ.

Hiển thị đáp án Xenlulozơ, amilozơ là polisaccarit. Glucozơ là monosaccarit. Saccarozơ là đisaccarit → Đáp án C Câu 3: Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit? A. Glucozơ C. Saccarozơ

B. Fructozơ D. Xenlulozơ

Hiển thị đáp án - Xenlulozơ là polisaccarit - Saccarozơ là đissaccarit. - Glucozơ và fructozơ là monosaccrit. → Đáp án D Câu 4: Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit? A. Saccarozơ.

B. Glucozơ.


C. Tinh bột.

D. Xenlulozơ.

Hiển thị đáp án - Saccarozơ là đissaccarit. - Glucozơ là monosaccrit. - Tinh bột và xenlulozơ là polisaccarit → Đáp án B Câu 5: Chất nào không bị thủy phân? A. Amilozơ. C. Saccarozơ.

B. Glucozơ. D. Xelulozơ.

Hiển thị đáp án Glucozơ là monosaccarit → Glucozơ là chất không bị thủy phân. → Đáp án B Câu 6: Chất nào sau đây không phải là cacbohiđrat? A. Triolein.

B. Sacarozơ.

C. Tinh bột.

D. Xenlulozơ.

Hiển thị đáp án Triolein là chất béo (triglixerit). → Đáp án A Câu 7: Cacbohiđrat nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường? A. Glucozơ.

B. Tinh bột.

C. Fructozơ.

D. Saccarozơ.

Hiển thị đáp án → Đáp án D


Câu 8: “Đường mía” là thương phẩm có chứa chất nào dưới đây? A. glucozơ C. Fructozơ.

B. tinh bột. D. saccarozơ.

Hiển thị đáp án → Đáp án D Câu 9: Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho? A. Tinh bột

B. Saccarozơ

C. Glucozơ

D. Fructozơ.

Hiển thị đáp án → Đáp án C Câu 10: Chất nào sau đây còn được gọi là đường mật ong ? A. Saccarozơ C. Glucozơ

B. Fructozơ D. Amilopectin

Hiển thị đáp án - Saccarozơ hay còn gọi là đường mía, đường thốt nốt. - Fructozơ là thành phần chính của mật ong (fructozơ có độ ngọt lớn nhất trong các loại cacbohidrat). - Glucozơ hay còn gọi là đường nho, đường trái cây. - Amilopectin là một đoạn mạch của tinh bôt. → Đáp án B Câu 11: Glucozơ và saccarozơ có đặc điểm chung nào sau đây? A. Phản ứng thủy phân B. Đều là monosaccarit.


C. Dung dịch đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh. D. Phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3. Hiển thị đáp án - Glucozơ là monosaccarit → không có phản ứng thủy phân → Loại đáp án A - Saccarozơ là đisaccarit → Loại đáp án B - Saccarozơ không có nhóm chức anđehit như glucozơ → Saccarozơ không có phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 → Loại đáp án D - Glucozơ và saccarozơ đều có tính chất đặc trưng của ancol đa chức → đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành phức đồng có màu xanh lam. 2C6H12O6 (Glucozơ ) + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu (phức đồng glucozơ) + 2H2O 2C12H22O11 (Saccarozơ ) + Cu(OH)2 → (C12H21O11)2Cu (đồng saccarat) + 2H2O → Đáp án C Câu 12: Mô tả nào dưới đây không đúng về glucozơ? A. Chất rắn, không màu, tan trong nước và có vị ngọt. B. Là hợp chất tạp chức. C. Còn có tên gọi là đường mật ong. D. Có 0,1% về khối lượng trong máu người. Hiển thị đáp án Đường mật ong là fructozơ → Đáp án C Câu 13: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit ? A. Tinh bột.

B. Xenlulozơ.

C. Fructozơ.

D. Saccarozơ.


Hiển thị đáp án Monosaccarit (glucozơ và fructozơ) không bị thủy phân. → Đáp án C Câu 14: Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit và X làm mất màu dung dịch brom. Vậy X là A. Fructozơ.

B. Tinh bột.

C. Glucozơ.

D. Saccarozơ.

Hiển thị đáp án Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit → X là monosaccarit (glucozơ hoặc fructozơ) Fructozơ không làm mất màu dung dịch brom → X là glucozơ HOCH2[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → HOCH2[CHOH]4COOH + 2HBr. → Đáp án C Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng? Saccarozơ và glucozơ đều A. chứa nhiều nhóm OH ancol. B. có chứa liên kết glicozit trong phân tử. C. có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. D. bị thủy phân trong môi trường axit khi đun nóng. Hiển thị đáp án + Glucozơ không có liên kết glicozit → B sai. + Saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc → C sai. + Glucozơ không bị thủy phân trong môi trường axit khi đun nóng → D sai.


→ Đáp án A Câu 16: Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại polisaccarit là A. 2.

B. 5.

C. 4.

D. 3.

Hiển thị đáp án Chất trong dãy thuộc loại polisaccarit là tinh bột, xenlulozơ → Có 2 chất → Đáp án A Câu 17: Các chất không tham gia phản ứng thuỷ phân là: A. Glucozơ, fructozơ. C. Glucozơ, tinh bột.

B. Glucozơ, xenlulozơ. D. Glucozơ, mantozơ.

Hiển thị đáp án → Đáp án A Câu 18: Khi thuỷ phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ ta thu được sản phẩm là A. fructozơ C. saccarozơ

B. glucozơ D. axit gluconic

Hiển thị đáp án (C6H10O5)n (tinh bột hoặc xenlulozơ) + nH2O -to, H+→ nC6H12O6 (glucozơ) → Đáp án B Câu 19: Đồng phân của fructozơ là A. xenlulozơ

B. glucozơ

C. Amilozơ

D. saccarozơ


Hiển thị đáp án → Đáp án B Câu 20: Glucozơ và fructozơ A. đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 B. đều có nhóm chức CHO trong phân tử. C. là hai dạng thù hình của cùng một chất. D. đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở. Hiển thị đáp án Glucozơ: CH2OH[CHOH]4CHO Fructozơ: CH2OH[CHOH]3-CO-CH2OH +) Glucozơ và fructozơ đều có chứa các nhóm OH liền kề nhau → đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 → A đúng 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O +) Fructozơ không có nhóm chức CHO trong phân tử → B sai +) Glucozơ và fructozơ là hai chất khác nhau → C sai +) Trong thực tế glucozơ tồn tại chủ yếu ở hai dạng mạch vòng: α – glucozơ và β – glucozơ và fructozơ cũng tồn tại chủ yếu ở hai dạng mạch vòng: α –fructozơ và β – fructozơ → D sai → Đáp án A Câu 21: Glucozơ không phản ứng được với chất nào sau đây? A. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. B. H2 (xúc tác Ni, to). C. CH3CHO. D. dung dịch AgNO3/NH3, to.


Hiển thị đáp án +) 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O +) CH2OH[CHOH]4CHO + H2 -to, Ni→ CH2OH[CHOH]4CH2OH +) CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

3NH3 +

H2O

-to→

Glucozơ không phản ứng được CH3CHO → Đáp án C Câu 22: Fructozơ không phản ứng với chất nào trong các chất sau đây? A. dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng. B. H2 có Ni xúc tác, đun nóng. C. Nước brom. D. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm. Hiển thị đáp án +) fructozơ ⇆ glucozơ → fructozơ có phản ứng tráng bạc CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

3NH3 +

H2O

-to→

+) CH2OH[CHOH]3-CO-CH2OH + H2 -to, Ni→ CH2OH[CHOH]4CH2OH +) 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O +) Fructozơ không phản ứng với nước brom → Đáp án C Câu 23: Phản ứng nào sau đây có thể chuyển hóa glucozơ và fructozơ thành một sản phẩm duy nhất? A. Phản ứng với H2/Ni, to.


B. Phản ứng với dung dịch brom. C. Phản ứng với Cu(OH)2. D. Phản ứng với Na. Hiển thị đáp án +) Glucozơ và fructozơ Phản ứng với H2 với xúc tác Ni, t0 đều tạo thành sobitol (C6H14O6) CH2OH[CHOH]3-CO-CH2OH + H2 -to, Ni→ CH2OH[CHOH]4CH2OH CH2OH[CHOH]4CHO + H2 -to, Ni→ CH2OH[CHOH]4CH2OH +) glucozơ phản ứng được với dung dịch brom còn fructozơ thì không → B sai +) khi phản ứng với Cu(OH)2 là tính chất đặc trưng của ancol đa chức → glucozơ vẫn còn nhóm chức CHO, còn fructozơ vẫn còn nhóm chức CO → không thể chuyển hóa thành 1 sản phẩm duy nhất → C sai → Đáp án A Câu 24: Gốc glucozơ và gốc fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử A. hiđro. C. cacbon.

B. nitơ. D. oxi.

Hiển thị đáp án Gốc glucozơ và gốc fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi (SGK lớp 12 cơ bản – trang 27). → Đáp án D Câu 25: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tinh bột dễ tan trong nước. B. Fructozơ có phản ứng tráng bạc.


C. Xenlulozơ tan trong nước Svayde. D. Dung dịch glucozơ hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. Hiển thị đáp án A sai vì tinh bột không tan trong nước lạnh và bị trương lên trong nước nóng. → Đáp án A Câu 26: Một chất khi thuỷ phân trong môi trường axit, đun nóng không tạo ra glucozơ. Chất đó là A. xenlulozơ. C. tinh bột.

B. saccarozơ. D. tristearin.

Hiển thị đáp án (C6H10O5)n (tinh bột hoặc xenlulozơ) + nH2O -to, H+→ nC6H12O6 (glucozơ) C12H22O11 (Saccarozơ) + H2O -to, H+→ C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ) (CH3[CH2]16COO)3C3H5(Tristearin) + 3H2O ⇆ 3CH3[CH2]16COOH (axit stearic) + C3H5(OH)3 (glixerol). → Đáp án D Câu 27: Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là A. glucozơ.

B. saccarozơ.

B. fructozơ.

D. xenlulozơ.

Hiển thị đáp án → Đáp án A Câu 28: Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi axit, thu được glucozơ.Tên gọi của X là A. Fructozơ.

B. Amilopectin.


C. Xenlulozơ.

D. Saccarozơ.

Hiển thị đáp án Xenlulozơ là chất rắn dạng sợi, màu trắng, mạch không phân nhánh, phân tử gồm nhiều gốc β – glucozơ liên kết với nhau thành mạch kéo dài, khi thủy phân trong môi trường axit thu được glucozơ ( SGK 12 cơ bản – trang 32) → Đáp án C Câu 29: Y là một polisaccarit có trong thành phần của tinh bột và có cấu trúc mạch không phân nhánh. Tên gọi của Y là A. amilopectin. C. saccarozơ.

B. glucozơ. D. amilozơ.

Hiển thị đáp án Tinh bột có 2 dạng là amilozơ có mạch không phân nhánh, amilopectin mạch phân nhánh (SGK lớp 12 cơ bản – trang 29) → Đáp án D Câu 30: Cacbohiđrat X có đặc điểm: - Bị phân hủy trong môi trường axit - Thuộc loại polisaccarit - Phân tử gồm nhiều gốc β – glucozơ Cacbohidrat X là: A. Xenlulozơ. C. Tinh bột.

B. Glucozơ. D. Saccarozơ.

Hiển thị đáp án Cacbohiđrat cần tìm là polisaccarit → loại B, D Trong số các chất còn lại chỉ có xenlulozơ thỏa mãn điều kiện có nhiều gốc β – glucozơ.


→ Đáp án A Câu 31: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu A. vàng.

B. xanh tím.

C. hồng.

D. nâu đỏ.

Hiển thị đáp án Tinh bột có cấu tạo mạch dạng xoắn có lỗ rỗng, hấp thụ iot cho màu xanh tím (SGK lớp 12 cơ bản – trang 31). → Đáp án B Câu 32: Cacbohiđrat chứa đồng thời liên kết α–1,4–glicozit và liên kết α–1,6– glicozit trong phân tử là A. tinh bột.

B. xenlulozơ.

C. saccarozơ.

D. fructozơ.

Hiển thị đáp án Trong phân tử tinh bột chứa đồng thời liên kết α–1,4–glicozit và liên kết α–1,6– glicozit ( SGK lớp 12 cơ bản – trang 29). → Đáp án A Câu 33: Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất thuộc loại monosaccarit là A. 2.

B. 4.

C. 3.

D. 1.

Hiển thị đáp án Có 2 chất thuộc loại monosaccarit: glucozơ và fructozơ → Đáp án A Câu 34: Dãy gồm các chất đều bị thủy phân trong dung dịch H2SO4, đun nóng là


A. glucozơ, saccarozơ và fructozơ. B. fructozơ, saccarozơ và tinh bột. C. glucozơ, tinh bột và xenlulozơ. D. saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. Hiển thị đáp án glucozơ và fructozơ không bị thủy phân trong dung dịch H2SO4, đun nóng → Loại đáp án A, B, C. Dãy gồm các chất đều bị thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là: saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. (C6H10O5)n (tinh bột hoặc xenlulozơ) + nH2O -to, H+→ nC6H12O6 (glucozơ). C12H22O11 (Saccarozơ) + H2O -to, H+→ C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ) → Đáp án D Câu 35: Chất nào sau đây là polime có cấu trúc mạch phân nhánh: A. Amilozơ.

B. Xenlulozơ.

C. Saccarozơ.

D. Amilopectin.

Hiển thị đáp án → Đáp án D Câu 36: Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím. Polime X là: A. Saccarozơ C. Tinh bột

B. Glicogen D. Xenlulozơ

Hiển thị đáp án Quá trình quang hợp:


6nCO2 + 5nH2O -diep luc, to, asmt (C6H10O5)n (tinh bột) + 6nCO2 → Đáp án C Câu 37: Phát biểu đúng là A. Thủy phân tinh bột tạo ra saccarozơ. B. Xenlulozơ tan tốt trong nước. C. Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. D. Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xt Ni, to) tạo ra sorbitol. Hiển thị đáp án A sai vì thủy phân tinh bột tạo ra glucozơ B sai vì xenlulozơ không tan trong nước C sai vì saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc. D đúng: CH2OH[CHOH]4CHO + H2 -Ni, to→ CH2OH[CHOH]4CH2OH (sobitol) → Đáp án D Câu 38: Phát biểu nào dưới đây đúng? A. Thủy phân xenlulozơ thu được glucozơ. B. Thủy phân tinh bột thu được fructozơ và glucozơ. C. Cả xenlulozơ và tinh bột đều có phản ứng tráng bạc. D. Fructozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử fructozơ có nhóm chức CHO. Hiển thị đáp án B sai vì thủy phân tinh bột tạo ra glucozơ C sai vì xenlulozơ và tinh bột không có phản ứng tráng bạc.


D sai vì fructozơ có phản ứng tráng bạc là do trong môi trường bazơ nó chuyển thành glucozơ. → Đáp án A Câu 39: Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH nên có thể viết là A. [C6H8O2(OH)3]n.

B. [C6H5O2(OH)3]n.

C. [C6H7O2(OH)3]n.

D. [C6H7O3(OH)2]n.

Hiển thị đáp án → Đáp án C Câu 40: Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau? A. Metyl fomat và axit axetic B. Mantozơ và saccarozơ. C. Fructozơ và glucozơ. D. Tinh bột và xenlulozơ. Hiển thị đáp án Metyl fomat và axit axetic có CTPT: C2H4O2. Mantozơ và saccarozơ có CTPT: C12H22O11. Fructozơ và glucozơ có CTPT: C6H12O6. Tinh bột và xenlulozơ đều có CTPT tổng quát là (C6H10O5)n nhưng hệ số n ở tinh bột và xenlulozơ khác nhau → chúng không phải đồng phân của nhau. → Đáp án D 100 câu trắc nghiệm Cacbohidrat có lời giải chi tiết (cơ bản – phần 2) Câu 41: Phát biểu nào sau đây sai? A. Glucozơ và saccarozơ đều là cacbohidrat.


B. Trung dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan được Cu(OH)2. C. Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc. D. Glucozơ và fructozơ đều là đồng phân của nhau. Hiển thị đáp án C sai vì saccarozơ không có phản ứng tráng bạc → Đáp án C Câu 42: Cho dãy chất gồm: glucozơ, fructozơ, triolein, metyl acrylat, saccarozơ, etyl fomat. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được kết tủa bạc là: A. 2

B. 5

C. 3

D. 4.

Hiển thị đáp án Các chất trong dãy tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được kết tủa bạc là: +) Glucozơ và fructozơ: (trong môi trường bazơ fructozơ chuyển thành glucozơ) CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3 +) etyl fomat HCOOC2H5 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O NH4OCOOC2H5 + 2Ag↓ + 2NH4NO3 → Có 3 chất → Đáp án C Câu 43: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Saccarozo được gọi là đường nho.


B. Polime tan tốt trong nước. C. Trimetylamin là chất khí ở điều kiện thường. D. Triolein là chất béo no. Hiển thị đáp án A sai vì saccarozo được gọi là đường mía. B sai vì đa số polime không tan trong nước và các dung môi thông thường. C đúng D sai vì triolein là chất béo không no. → Đáp án C Câu 44: Cho các phát biểu sau: (1) Glucozo được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín. (2) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo. (3) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. (4) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn. (5) Trong mật ong chứa nhiều fructozo. (6) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người. Số phát biểu sai là A. 3.

B. 1.

C. 2.

D. 4.

Hiển thị đáp án (1) Đúng. (2) Sai vì chất béo là trieste của glixerol với axit béo.


(3) Đúng. (4) Sai vì triolein ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường. (5) Đúng. (6) Đúng. ⇒ chỉ có (2) và (4) sai → Đáp án C Câu 45: Một cacbohidrat (Z) có thể tham gia các phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau: (Z) -Cu(OH)2/NaOH→ dung dịch xanh lam -to→ kết tủa đỏ gạch Hợp chất (Z) có thể là: A. Glucozơ.

B. Saccarozơ.

C. Fructozơ.

D. Cả A và C đều đúng.

Hiển thị đáp án Hợp chất (Z) có thể là: Glucozơ hoặc fructozơ. +) Z + Cu(OH)2/NaOH ở nhiệt độ thường tạo thành phức đồng → dung dịch màu xanh lam. 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O +) Phức đồng trên vẫn chứa nhóm CHO nên sẽ xảy ra phản ứng RCHO + 2Cu(OH)2 RCOOH + Cu2O↓ (đỏ gạch) + 2H2O → Đáp án D Câu 46: Cho dãy chuyển hóa sau: X → tinh bột → glucozơ → Y + X Hai chất X, Y lần lượt là: A. CH3OH và C2H5OH


B. C2H5OH và CH3COOH C. CO2 và C2H5OH D. CH3CHO và C2H5OH Hiển thị đáp án Hai chất X, Y lần lượt là: CO2 và C2H5OH +) Quá trình quang hợp: 6nCO2 (X) + 5nH2O -diep luc, to, asmt→ (C6H10O5)n (tinh bột) + 6nH2O +) (C6H10O5)n + nH2O -H+, to→ nC6H12O6. +) C6H12O6 ⇆ 2C2H5OH (Y) + 2CO2↑ → Đáp án C Câu 47: Glucozơ thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của: A. Ancol đa chức và andehit đơn chức B. Ancol đa chức và andehit đa chức C. Ancol đơn chức và andehit đa chức D. Ancol đơn chức và andehit đa chức Hiển thị đáp án Glucozơ thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của +) ancol đa chức 2C6H12O6 + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu + 2H2O +) andehit đơn chức CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3 → Đáp án A

3NH3 +

H2O

-to→


Câu 48: Thực nghiệm nào sau đây cho kết quả không phù hợp với cấu trúc của glucozơ? A. Khử hoàn toàn tạo n-hexan B. Tác dụng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa Ag. C. Tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam D. Tác dụng (CH3CO)2O tạo este tetraxetat. Hiển thị đáp án +) Khử hoàn toàn tạo n-hexan → chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử C trong phân tử +) Tác dụng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa Ag → chứng tỏ glucozơ có nhóm CHO +) Tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam → chứng tỏ glucozơ có nhiều nhóm OH ở vị trí liền kề nhau +) Glucozơ tác dụng (CH3CO)2O tạo este pentaaxetat. → Đáp án D Câu 49: Tính chất nào sau đây là không phải của glucozơ? A. Tính chất của poliol (nhiều nhóm – OH liên tiếp) B. Lên men tạo ancol etylic C. Tham gia phản ứng thủy phân D. Tính chất của nhóm andehit. Hiển thị đáp án Glucozơ không tham gia phản ứng thủy phân → Đáp án C Câu 50: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Dung dịch fructozơ hòa tan được Cu(OH)2


B. Thủy phân (xúc tác H+, to ) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit C. Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to ) có thể tham gia phản ứng tráng gương D. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O. Hiển thị đáp án Câu 51: Tinh bột và xenlulozơ khác nhau ở điểm nào sau đây? A. Phản ứng thủy phân. B. Độ tan trong nước. C. Thành phần phân tử. D. Cấu trúc mạch phân tử. Hiển thị đáp án +) Tinh bột và xenlulozơ cùng có công thức tổng quát (C6H10O5)n và là polisaccarit → chúng có cùng thành phần phân tử và có phản ứng thủy phân → Loại đáp án A, C +) Cả tinh bột và xenlulozơ đều là những chất không tan trong nước → Loại đáp án B +) Tinh bột và xenlulozơ khác nhau ở cấu trúc mạch phân tử: Tinh bột gồm nhiều mắt xích α – glucozơ liên kết với nhau tạo thành 2 dạng amilozơ và amilopectin còn xenlulozơ gồm nhiều mắt xích β – glucozơ liên kết với nhau tạo thành mạch kéo dài. → Đáp án D Câu 52: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối nhỏ B. Xenlulozơ có phân tử khối nhỏ hơn tinh bột


C. Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau D. Xenlulozơ và tinh bột đều có phân tử khối rất lớn, nhưng phân tử khối của xenlulozơ lớn hơn nhiều so với tinh bột. Hiển thị đáp án Xenlulozơ và tinh bột đều có phân tử khối rất lớn, nhưng phân tử khối của xenlulozơ lớn hơn nhiều so với tinh bột. → Đáp án D Câu 53: Khi hạt lúa nẩy mầm, tinh bột dự trữ trong hạt lúa được chuyển hóa thành: A. Glucozơ

B. Fructozơ

C. Mantozơ

D. Saccarozơ

Hiển thị đáp án → Đáp án C Câu 54: Nước Svayde là dung dịch của: A. AgNO3/NH3

B. Zn(OH)2/NH3

C. Cu(OH)2/NH3

D. NH4OH/NH3

Hiển thị đáp án → Đáp án C Câu 55: Saccarozơ và mantozơ sẽ tạo sản phẩm giống nhau khi tham gia phản ứng: A. Thủy phân. B. Với Cu(OH)2. C. Với dung dịch AgNO3/NH3. D. Đốt cháy hoàn toàn. Hiển thị đáp án


Saccarozơ và mantozơ sẽ tạo sản phẩm giống nhau khi tham gia phản ứng đốt cháy hoàn toàn: PTPU: C12H22O11 + 12O2 -to→ 12CO2 + 11H2O → Đáp án D Câu 56: Thuốc thử phân biệt hai dung dịch mất nhãn đựng một trong các chất glucozơ, fructozơ là A. nước Br2 C. CuO.

B. Cu(OH)2. D. AgNO3/NH3 (hay [Ag(NH3)2]OH).

Hiển thị đáp án Glucozơ có nhóm –CHO còn fructozơ thì không nên phản ứng với Br2 là phản ứng đặc trưng để phân biệt 2 chất này. HOCH2-(CHOH)4-CHO + Br2 + H2O → HOCH2-(CHOH)4-COOH +2HBr → Đáp án A Câu 57: Thuốc thử nào sau đây dùng để nhận biết tinh bột? A. Cu(OH)2 C. Br2

B. AgNO3/NH3 D. I2

Hiển thị đáp án → Đáp án D Câu 58: Phương án nào dưới đây có thể phân biệt được saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ ở dạng bột? A. Cho từng chất tác dụng với dung dịch B. Cho từng chất tác dụng với dung dịch iot. C. Hoà tan từng chất vào nước, sau đó đun nóng và thử với dung dịch iot. D. Cho từng chất tác dụng với vôi sữa


Hiển thị đáp án - Hòa tan các chất vào nước lạnh, xenlulozo và tinh bột không tan, saccarozo tan - Sau đó đun nóng H2O, tinh bột ngậm nước tạo thành dung dịch hồ tinh bột. - Cho I2 vào, hồ tinh bột có màu xanh tím → Đáp án C Câu 59: Dùng thuốc thử AgNO3/NH3 đun nóng có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây? A. Glucozơ và mantozơ

B. Glucozơ và glixerol

C. Saccarozơ và glixerol

D. Glucozơ và fructozơ

Hiển thị đáp án Glucozơ có phản ứng tạo kết tủa bạc, glixerol không phản ứng. CH2OH(CHOH)4–CHO + 2AgNO3 + 3NH3 +H2O CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3. → Đáp án B Câu 60: Để tráng 1 lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là A. etyl axetat C. tinh bột

B. glucozơ D. saccarozơ

Hiển thị đáp án Glucozơ có phản ứng tráng bạc, dùng để tráng ruột phích → Đáp án B Câu 61: Trong nước tiểu của người bị bệnh tiểu đường có chứa một lượng nhỏ glucozơ. Phản ứng nào sau đây để nhận biết sự có mặt glucozơ có trong nước tiểu? A. Cu(OH)2 hay H2/Ni,to


B. NaOH hay [Ag(NH3)2]OH. C. Cu(OH)2 hay Na. D. Cu(OH)2 hay [Ag(NH3)2]OH Hiển thị đáp án - Glucozơ có tính chất đặc trưng của ancol đa chức → phản ứng với Cu(OH)2 tạo thành phức đồng có màu xanh lam. 2C6H12O6 (Glucozơ) + Cu(OH)2 → (C6H11O6)2Cu (phức đồng glucozơ) + 2H2O - Glucozơ có phản ứng tráng bạc → xuất hiện kết tủa bạc màu trắng CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH -to→ CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O → Phản ứng với Cu(OH)2 hay [Ag(NH3)2]OH nhận biết được sự có mặt glucozơ có trong nước tiểu. → Đáp án D Câu 62: Công thức cấu tạo của sobitol là: A. HOCH2(CHOH)4CHO B. HOCH2(CHOH)3COCH2OH C. HOCH2(CHOH)4CH2OH D. HOCH2(CHOH)4COOH Hiển thị đáp án → Đáp án C Câu 63: Trong máu người luôn chứa một tỉ lệ glucozơ không đổi là: A. 0,02%.

B. 0,01%.

C. 1,00%.

D. 0,10%.

Hiển thị đáp án


→ Đáp án D Câu 64: Công thức tổng quát của cacbohidrat là: A. CnH2nO. C. Cn(H2O)m.

B. (CH2O)m. D. Cm(H2O)m.

Hiển thị đáp án → Đáp án C Câu 65: Khối lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là: A. 1,44 gam

B. 2,25 gam

C. 2,75 gam

D. 2,50 gam.

Hiển thị đáp án

→ Đáp án B Câu 66: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng m kg axit nitric (hiệu suất 90%). Giá trị của m là: A. 42 kg.

B. 30 kg.

C. 10 kg.

D. 21 kg.

Hiển thị đáp án


→ Đáp án D

ơ, hiệu suất toàn Câu 67: Điều chế ancol etylic ttừ 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ, ối lượng ancol thu được là? bộ quá trình dạt 85%. Khối A. 485,85 kg. C. 398,8 kg.

B. 458,58 kg. D. 389,79 kg.

Hiển thị đáp án (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH Ta có: mtinh bột = 1000. 95% = 950 kg → ntinh bột = 950/162 kmol → nancol = 1615/162 kmol → mancol = nancol. 46 = 458,58 kg → Đáp án B Câu 68: Tinh bột có phân tử khối từ 200000 đến 1000000 đvC. Số mắt xích trong phân tử tinh bột ở vào khoảng: A. Từ 2000 đến 6172.

B. Từ 600 đến 2000.

C. Từ 1000 đến 5500.

D. Từ 1235 đến 6172.

Hiển thị đáp án Tinh bột có dạng (C6H10O5)n Ta có: 200000 ≤ 162n ≤ 1000000 ⇔ 200000/162 ≤ n ≤ 1000000/162 ⇔ 1234,6 ≤ n ≤ 6172,8


→ Đáp án D Câu 69: Khi thủy phân hợp chất hữu cơ X (không có phản ứng tráng bạc) trong môi trường axit rồi trung hòa axit thì dung dịch thu được có phản ứng tráng bạc. X là: A. Anđehit axetic C. Saccarozơ

B. Ancol etylic D. Glixerol

Hiển thị đáp án X là saccarozơ - Thủy phân saccarozơ: C12H22O11 -H+, +H2O→ C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ) - Phản ứng tráng bạc của sản phẩm: C6H12O6 + 2[Ag(NH3)2]OH -H+→ CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O. → Đáp án C Câu 70: Đun nóng dung dịch chửa m gam glucozơ với lượng dư AgNO3/NH3 đến khi phản ứng hoàn toàn dược 10,8 gam Ag. Giá trị của m là? A. 16,2 gam C. 18 gam

B. 9 gam D. 10,8 gam

Hiển thị đáp án C6H12O6 → 2Ag Ta có: nAg = 10,8/108 = 0,1 mol → nC6H12O6 = nAg/2 = 0,05 mol → m = 0,05. 180 = 9 gam → Đáp án B


Câu 71: Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ rồi lấy sản phẩm cho tác dụng với lượng dư AgNO/3 trong dung dịch NH3 thu được m gam bạc (phản ứng xảy ra hoàn toàn). Giá trị của m là A. 32,4

B. 10,8

C. 43,2

D. 21,6

Hiển thị đáp án C12H22O11 -+H2O, Ag[NH 3]2OH 4Ag

H+,

to→

C6H12O6 (glucozơ)

+

C6H12O6 (fructozơ)

-

Ta có: nAg = 4nsaccarozơ = 0,4 mol → m = 0,4. 108 = 43,2 gam. → Đáp án C Câu 72: Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 2,16 gam Ag kết tủa. Nồng độ mol/l của dung dịch glucozơ đã dùng là: A. 0,10 M

B. 0,20 M

C. 0,02 M

D. 0,01 M

Hiển thị đáp án Ta có: nC6H12O6 = nAg/2 = 0,01 mol → CM(glucozơ) = nC6H12O6/VC6H12O6 = 0,2 M → Đáp án C Câu 73: Một hợp chất gluxit (X) có công thức đơn giản (CH2O)n. Biết (X) phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng. Lấy 1,44 gam (X) cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 1,728 gam Ag. Công thức phân tử của (X) là A. C6H10O5 C. C6H6O

B. C12H22O11 D. C6H12O6

Hiển thị đáp án (X) có công thức đơn giản (CH2O)n → Loại đáp án A, B và C


Chỉ có đáp án D có dạng (CH2O)6 → n = 6 Ta có: nAg = 1,728/108 = 0,016 mol; MX = 30n → nX = 0,048/n mol → nAg = 2nX → X là glucozơ hoặc fructozơ có CTPT là C6H12O6 → Đáp án D Câu 74: Hỗn hợp m gam glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra 4,32 gam Ag. Cũng m gam hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 0,8 gam Br2 trong dung dịch nước. Số mol của glucozơ và fructozơ trong hỗn hợp là: A. 0,020 mol glucozơ và 0,030 mol fructozơ B. 0,005 mol glucozơ và 0,015 mol fructozơ C. 0,025 mol glucozơ và 0,025 mol fructozơ D. 0,125 mol glucozơ và 0,035 mol fructozơ Hiển thị đáp án +) nglucozơ + nfructozơ = nAg/2 = 0,02 mol +) Chỉ có glucozơ phản ứng với dung dịch brom theo tỉ lệ 1:1 CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr → nglucozơ = nbrom = 0,8/160 = 0,005 mol → nfructozơ = 0,02 – 0,005 = 0,015 mol → Đáp án B Câu 75: Oxi hóa hoàn toàn một dung dịch chứa 27 gam glucozơ bằng dung dịch AgNO3/NH3. Khối lượng AgNO3 đã tham gia phản ứng là: A. 40 gam

B. 62 gam

C. 59 gam

D. 51 gam

Hiển thị đáp án Ta có: nAgNO3 = 2nC6H12O6 = (2.27)/180 = 0,3 mol → mAgNO3 = 0,3.170 = 51 g


→ Đáp án D Câu 76: Lấy 34,2 gam đường saccarozơ có lẫn một ít đường mantozơ đem thực hiện phản ứng tráng gương với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 0,216 gam Ag. Độ tinh khiết của mẫu đường saccarozơ này là: A. 80%

B. 85%

C. 90%

D. 99%

Hiển thị đáp án +) nsaccarozơ + nmantozơ = 34,2/342 = 0,1 mol +) mantozơ thể hiện tính chất của anđehit đơn chức → nmantozơ = nAg/2 = 0,001 mol → nsaccarozơ = 0,1 – 0,001 = 0,099 mol → %saccarozơ trong hỗn hợp đường là: (0,099/0,1). 100% = 99% → Đáp án D Câu 77: Cho 6,84 gam hỗn hợp saccarozơ và mantozơ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 1,08 gam Ag kim loại. Số mol saccarozơ và mantozơ trong hỗn hợp lần lượt là: A. 0,005 mol và 0,015 mol B. 0,020 mol và 0,020 mol C. 0,010 mol và 0,010 mol D. 0,015 mol và 0,010 mol Hiển thị đáp án +) nsaccarozơ + nmantozơ = 6,84/342 = 0,02 mol +) mantozơ thể hiện tính chất của anđehit đơn chức → nmantozơ = nAg/2 = 0,01 mol → nsaccarozơ = 0,02 – 0,01 = 0,01 mol → Đáp án C


Câu 78: Đun nóng dung dịch chứa 8,55 gam cacbohiđrat X với một lượng nhỏ HCl. Cho sản phẩm thu được tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thấy tạo thành 10,8 gam Ag kết tủa. Hợp chất X là: A. Glucozơ.

B. Fructozơ.

C. Tinh bột.

D. Saccarozơ.

Hiển thị đáp án nAg = 10,8/108 = 0,1 mol TH1: nX = nAg/2 = 0,05 mol → MX = 8,55/0,05 = 171 (Loại) TH2: nX = nAg/4 = 0,025 mol → MX = 8,55/0,025 = 342 → X là saccarozơ. C12H22O11 -H+→ C6H12O6 + C6H12O6 → 4Ag → Đáp án D Câu 79: Cho dung dịch chứa 3,51 gam hỗn hợp gồm saccarozơ và glucozơ phản ứng AgNO3 dư trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam Ag. Vậy phần trăm theo khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp ban đầu là: A. 48,72%

B. 48,24%

C. 51,23%

D. 55,23%

Hiển thị đáp án Sơ đồ phản ứng: CH2OH – [CHOH]4 – CHO (0,01) → 2Ag (0,02) → %mglucozơ = [(0,01.180)/3,51]. 100% = 51,8% → %msaccarozơ = 100% - 51,8% = 48,72% → Đáp án A Câu 80: Đun nóng dung dịch chưa 27 gam glucozơ với dung dịch AgNO3 trong amoniac, giả sử hiệu suất phản ứng là 75% thấy bạc kim loại tách ra. Khối lượng bạc kim loại tách ra. Khối lượng bạc kim loại thu được là: A. 24,3 gam

B. 16,2 gam


C. 32,4 gam

D. 21,6 gam

Hiển thị đáp án Sơ đồ: C6H12O6

(gam) 180

2.108 = 216

(gam) 27

2Ag

m?

→ m = [(27.216)/180]. 75% = 24,3 gam → Đáp án A 100 câu trắc nghiệm Cacbohidrat có lời giải chi tiết (cơ bản – phần 3) Câu 81: Hòa tan 6,12 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ vào nước thu được 100ml dung dịch X. Cho X tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 3,24 gam Ag. Khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp ban đầu là: A. 2,7 gam C. 3,24 gam Hiển thị đáp án Sơ đồ: C6H12O6 (gam) 180 (gam) x

B. 3,42 gam D. 2,16 gam →

2Ag

2.108 = 216 3,24

→ mglucozơ = x = (3,24.180)/216 = 2,7 g → msaccarozơ = 6,12 – 27 = 3,42 (gam) → Đáp án B Câu 82: Thủy phân m gam tinh bột trong môi trường axit (giả sử sự thủy phân chỉ tạo glucozo). Sau phản ứng, đem trung hòa axit bằng kiềm rồi thực hiện phản ứng tráng bạc thu được m gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thủy phân tinh bột là: A. 66,67%.

B. 80%.


C. 75%.

D. 50%.

Hiển thị đáp án

→ Đáp án C Câu 83: Cho dung dịch ch chứ chứa 27 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được tối đa bao nhiêu gam Ag? A. 21,6.

B. 10,8.

C. 16,2.

D. 32,4.

Hiển thị đáp án Có nAg = 2nC6H12O6 = (2.27)/180 = 0,3 mol → mAg = 0,3.180 = 32,4 g → Đáp án D

ột số ruột phích, người ta thủy y phân 171 gam saccarozơ Câu 84: Để tráng bạc một ng axit. Dung ddịch thu được cho phản ứng ng với vớ dung dịch trong môi trường ất các phản ph ứng AgNO3 dư. Tính khối lượng Ag ttạo ra là (giả thiết rằng hiệu xuất đều đạt 90%) A. 97,2 gam C. 87,48 gam

B. 194,4 gam D. 174,96 gam

Hiển thị đáp án 1 mol C12H22O11 -+H2(H+, to)→ 0,9 mol C6H12O6 (glucozơ) ơ) + 0,9 mol Ag[NH C6H12O6 (fructozơ) 3]2OH→ (0,9 + 0,9).2.90% = 3,24 mol Ag Ta có: nAg = 3,24nsaccarozơ → mAg tạo ra = 1,62.108 = 174,96 gam.


→ Đáp án D Câu 85: Cho 10kg glucozơ chứa 10% tạp chất, lên men thành ancol etylic. Trong quá trình chế biến lượng ancol bị hao hụt 5%. Khối lượng ancol etylic thu được là: A. 4,00kg

B. 5,25 kg

C. 6,20 kg

D. 4,37kg

Hiển thị đáp án Sơ đồ: C6H12O6 → 2C2H5OH Ta có: mglucozơ = 10. 90% = 9 kg → nglucozơ = 9/180 = 0,05 kmol → nancol = 0,05. 2. 95% = 0,095 kmol → mancol = nancol. 46 = 0,095. 46 = 4,37 kg. → Đáp án D Câu 86: Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100% thì khối lượng ancol eytlic thu được là: A. 92 gam C. 138 gam

B. 184 gam D. 276 gam

Hiển thị đáp án Sơ đồ: C6H12O6 → 2C2H5OH H = 100% → nC2H5OH = 2nC6H12O6 = (2.360)/180 = 4mol → mC2H5OH = 4.46 = 184 g → Đáp án B Câu 87: Lên men a gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hết vào nước vôi trong thu được 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch tăng 3,5 gam. Giá trị của a là: A. 14 gam

B. 17 gam


C. 15 gam

D. 25 gam

Hiển thị đáp án Glucozơ (C6H12O6) → 2C2H5OH + 2CO2 → CaCO3 → nC2H5OH = nCO2 = x Ta có: mdung dịch tăng = mC2H5OH + mCO2 - mCaCO3 = 3,5 → 46x + 44x - 10 = 3,5 → x = 0,15 mol Vì hiệu suất phản ứng lên men là 90% → nC2H5OH = 90%.2nC6H12O6 → nC6H12O6 = 1/12 mol → a = mC6H12O6 = 180/12 = 15 g → Đáp án C Câu 88: Để điều chế 1 lít dung dịch ancol etylic 40o (rượu nguyên chất có d = 0,8 g/ml), hiệu suất h = 80% thì khối lượng glucozơ cần dùng là: A. 720,50 gam

B. 654,00 gam

C. 782,61 gam

D. 800,00 gam

Hiển thị đáp án → Đáp án C Câu 89: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ CO2 sinh ra hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng X lại thu được 100 gam kết tủa nữa. Giá trị của m là: A. 550

B. 810

C. 750

D. 650

Hiển thị đáp án m gam (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH + 2nCO2


→ nCa(HCO3)2 = nCaCO3 (2) = 100/100 = 1 mol → nCO2 = nCaCO3 (1) + 2nCa(HCO3)2 = 550/100 + 2.1 = 7,5 mol Vì hiệu suất lên men đạt 81% → nCO2 = 2nC6H10O5.81%

→ mtinh bột = (250/54).162 = 750 g → Đáp án C Câu 90: Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng 75% thì khối lượng glucozơ thu được là: A. 360 gam

B. 270 gam

C. 300 gam

D. 250 gam

Hiển thị đáp án (C6H10O5)n → nC6H12O6 nC6H12O6 = nC6H10O5.75% = 1,5 mol → mC6H12O6 = 1,5.180 = 270g → Đáp án B Câu 91: Đem thủy phân 1 kg khoai chứa 20% tinh bột trong môi trường axit. Nếu hiệu suất phản ứng là 75% thì lượng glucozơ thu được là: A. 166,67 gam

B. 145,70 gam

C. 210,00 gam

D. 123,45 gam

Hiển thị đáp án (C6H10O5)n → nC6H12O6 nC6H12O6 = nC6H10O5.75% = [(1000.20%)/162].75% = 25/27 mol → (25.180)/27 = 166,67 g


→ Đáp án A Câu 92: Tại một nhà máy rượu ở Quảng Ngãi, cứ 12 tấn tinh bột sẽ sản xuất được 1,8 tấn etanol. Vậy hiệu suất của quá trình điều chế đó là: A. 20,0 %

B. 21,0 %

C. 26,4 %

D. 35,0 %.

Hiển thị đáp án (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH + 2nCO2 → nC2H5OH = 2nC6H10O5.H

→ Đáp án C Câu 93: Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ lượng CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 750 gam kết tủa. Biết hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 80%. Vậy giá trị của m là: A. 940,0 gam

B. 949,2 gam

C. 950,5 gam

D. 1000,0 gam

Hiển thị đáp án (C6H10O5)n -(1)→ nC6H12O6 -(2)→ 2nC2H5OH + 2nCO2 Vì toàn bộ lượng CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư → nCO2 = nCaCO3 = 750/100 = 7,5 mol

Hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 80% → nCO2 = 2nC6H10O5.80%. 80%


→ Đáp án B Câu 94: Để sản xuất ancol etylic, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa và vỏ bào từ gỗ chứa 50% xenlulozơ. Nếu muốn điều chế 1 tấn ancol etylic, hiệu suất quá trình là 70% thì khối lượng nguyên liệu cần dùng là: A. 2000 kg

B. 4200 kg

C. 5031 kg

D. 5301 kg

Hiển thị đáp án (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH + 2nCO2 Ta có: nC2H5OH = 2nC6H10O5.70% = 1,4nC6H10O5 → Cứ 162 g xenlulozơ tạo ra 64,4 g ancol etylic

tấn ancol etylic → x tấn xenlulozơ tạoo ra 1 tấ → x = (1.162)/64,4 = 162/64,4 tấn → khối lượng nguyên liệu là:

→ Đáp án C Câu 95: Lên men 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành ancol etylic, hiệu suất mỗi quá trình lên men 85%. Khối lượng ancol thu được là: A. 389,8 kg

B. 205,4 kg

C. 380,0 kg

D. 378,8 kg

Hiển thị đáp án


→ Đáp án A Câu 96: Đem pha loãng lượng ancol thu được ở câu 95 thành rượu 40o, dancol etylic = 0,8 g/cm3. Thể tích dung dịch ancol thu được là: A. 1115,00 lít

B. 1246,25 lít

C. 1218,13 lít

D. 2050,00 lít

Hiển thị đáp án Ta có: VC2H5OH = m/d = 487,25 lít → Thể tích rượu 40o là: (487,25/40).100 = 1218,13 lít. → Đáp án C

ệu suất su 90%, thu Câu 97: Thủyy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu được sản phẩm chứaa 10,8 gam glucozơ. Giá trị của m là: A. 22,8 gam

B. 17,1 gam

C. 20,5 gam

D. 18,5 gam

Hiển thị đáp án ơ) + 0,9 mol 1 mol C12H22O11 -+H2 (H+, to)→ 0,9 mol C6H12O6 (glucozơ) C6H12O6 (fructozơ) → nsaccarozơ = nglucozơ/0,9 = (1/0,9).(10,8/180) = 1/15 mol → msaccarozơ saccaroz = 342/15 = 22,8(g) → Đáp án A Câu 98: Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic. Hấp thụ ụ hết h lượng khí ch Ca(OH)2, thu được 150 gam kết tủa. Hiệu u suất của c quá trình sinh ra vào dung dịch lên men đạt 60%. Giá trịị của m là:


A. 112,5

B. 180,0

C. 225,0

D. 120,0

Hiển thị đáp án 1 mol Glucozơ (C6H12O6) -H=60%→ 1,2mol C2H5OH + 1,2mol CO2 → 1,2 mol CaCO3 nGlucozơ = nCaCO3/1,2 = 1,25 mol → m = 1,25.180 = 225 g → Đáp án C

ới xenlulozơ dư Câu 99: Cho 5 lít dung dịch HNO3 68% (D = 1,4 g/ml) phản ứng với ệu suất su phản ứng thu được m kg thuốcc súng không khói(xenlulozơ trinitrat), biết hiệu ất là đạt 90%. Giá trị m gần nhất A. 8,5.

B. 7,5.

C. 9,5.

D. 6,5.

Hiển thị đáp án mdd HNO3 68% = 1,45.103 = 7000g → mHNO3 = 7000.68% = 4760g = 4,76 kg

→ Đáp án D

n xenlulozơ trinitrat Câu 100: Từ 16,20 tấnn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn ng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là (biết hiệu suất phản ứng A. 33,00.

B. 26,73.

C. 29,70.

D. 23,76.

ĐÁP ÁP ÁN VÀ H HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT:


Hiển thị đáp án

→ Đáp án B 100 câu trắc nghiệm m Cacbohidrat có llời giải chi tiết (nâng cao – phần 1)

ng hoá hhọc sau: Câu 1: Cho dãy phản ứng CO2 -(1)→ (C6H10O5)n -(2)→ C12H22O11 -(3)→ C6H12O6 -(4)→ C2H5OH

ực hiệ hiện nhờ xúc tác axit là: Các giai đoạn có thể thực A. (1), (2), (3). B. (2), (3). C. (2), (3), (4). D. (1), (2), (4). Hiển thị đáp án Phản ứng thủyy phân tinh bbột, thủy phân saccarozo được thực ực hiện hiệ trong môi trường axit. → Đáp án B

chứa 18 gam glucozo với AgNO3 đủ phản phả ứng trong Câu 2. Đun nóng dung dịch ch dung dịch NH3 thấyy Ag tách ra. Tính lượng Ag thu được và khối lượng ắng các ph phản ứng xảy ra hoàn toàn. AgNO3 cần dùng, biết rắng A. 1,08g

B. 10,8g

C. 21,6g

D. 2,16g

Hiển thị đáp án C5H11O5CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → C5H11O5COONH4 + 2Ag + 3NH3+ H2O


nAg = 2nglucozo = (2.18)/180 = 0,2 (mol) ⇒ mAg = 0,2. 108 = 21,6g → Đáp án C Câu 3. Đem thủy phân 1 kg khoai chứa 20% tinh bột trong môi trường axit. Nếu hiệu suất phản ứng là 75%, thì khối lượng glucozo thu được sau phản ứng là bao nhiêu? A. 166,67g

B. 120g

C. 123,34g

D. 162g

Hiển thị đáp án Ta có: m(tinh bột) = (1000.20)/100 = 200(gam) (C6H10O5)n + nH2O -H+→ nC6H12O6 ⇒ m = 200.(180n/162n). (75/100) = 166,67(gam) → Đáp án A Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn 16,2 gam một cacbohidrat X thu được 13,44 lít khí CO_2 (đktc) và 9 gam nước. Tìm công thức đơn giản nhất của X A. C6H10O5 D. C12H22O11

B. C6H12O6 D. Cả B và C

Hiển thị đáp án Ta có: mC = (13,44/22,4). 12 = 7,2 (gam); mH = (9/18). 2 = 1 (gam) Và mO = 16,2 – (7,2 + 1) = 8g Lập tỉ lệ: x : y : z = 7,2/12 : 1/1 : 8/16 = 1,2 : 2 : 1 = 6 : 10 : 5 Công thức nguyên của X: (C6H10O5)n → Đáp án A


Câu 5. Dùng thuốc thử AgNO3/NH3 đun nóng có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây? A. Glucozơ và mantozơ B. Glucozơ và glixerol C. Saccarozơ và glixerol D. Glucozơ và fructozơ Hiển thị đáp án Glucozơ có phản ứng tạo kết tủa bạc, glixerol không phản ứng. CH2OH – (CHOH)4 – CH = O + Ag2O -AgNO3/NH3, to→ CH2OH – (CHOH)4 – COOH + 2Ag↓ → Đáp án B Câu 6. Có các phản ứng sau: phản ứng tráng gương (1); phản ứng với I2 (2); phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam (3); phản ứng thuỷ phân (4); phản ứng este hóa (5); phản ứng với Cu(OH)2 tạo Cu2O (6). Tinh bột có phản ứng nào trong các phản ứng trên? A. (2), (4). B. (1), (2), (4). C. (2), (4), (5). D. (2), (3), (4). Hiển thị đáp án Tính bột có các tính chất: +) Phản ứng với I2 +) Bị thủy phân trong môi trường axit +) Có phản ứng este hóa


→ Đáp án C Câu 7. Đun un nóng 250 gam dung dịch glucozơ với dung dịch ch AgNO3 /NH3 thu của dung dịch glucozơ là : được 15 gam Ag, nồng độ củ A. 5%. C. 15%.

B. 10%. D. 30%.

Hiển thị đáp án Phương trình phản ứng : CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O Hoặc CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

thấy : Theo phương trình phản ứng ta th

Nồng độ phần trăm củaa dung ddịch glucozơ là:

→ Đáp án A Câu 8. Cho xenlulozơ,, toluen, phenol, glixerol tác ddụng vớii HNO3/H2SO4 đặc. ây sai khi nói về các phản ứng này? Phát biểu nào sau đây

ản ứ ứng đều chứa nitơ (1) Sản phẩm của các phản ản ứ ứng đều có nước tạo thành (2) Sản phẩm của các phản ản ứ ứng đều thuộc loại hợp chất nitro, dễ cháy, nổ n (3) Sản phẩm của các phản


(4) Các phản ứng đều thuộc cùng một loại phản ứng A. (3) B. (4) C. (3) và (4) D. (2) và (4) Hiển thị đáp án Phản ứng của xenlulozo và glyxerol với HNO3/H2SO4 là phản ứng nitrat hóa tạo sản phẩm nitrat. Phản ứng của phenol với toluen với HNO3/H2SO4 là phản ứng thế nitro ,tạo sản phẩm nitro ⇒ Đáp án 3, 4 sai → Đáp án C Câu 9. Lên men 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành ancol etylic, hiệu suất mỗi quá trình lên men là 85%. Khối lượng ancol thu được là A. 400kg C. 389,8 kg

B. 398,8 kg D. 390 kg

Hiển thị đáp án Tinh bột (C6H10O5)n → Glucozo (C6H12O6) → 2C2H5OH + 2CO2 Do hiệu suất mỗi quá trình lên men là 85% ⇒ nC6H12O6 = [(1000.0,95)/162]. 0,85 = 4,985 Kmol ⇒ nC2H5OH = 2nC6H12O6. 0,85 = 8,4745 Kmol ⇒ mC2H5OH = 389,8 (kg) → Đáp án C Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn 0,0855 gam một cacbohiđrat X. Sản phẩm được dẫn vào nước vôi trong thu được 0,1 gam kết tủa và dung dịch A, đồng thời khối


lượng dung dịch tăng 0,0815 gam. Đun nóng dung dịch A lại được 0,1 gam kết tủa nữa. Biết khi làm bay hơi 0,4104 gam X thu được thể tích khí đúng bằng thể tích 0,0552 gam hỗn hợp hơi ancol etylic và axit fomic đo trong cùng điều kiện. Công thức phân tử của X là : A. C12H22O11.

B. C6H12O6.

C. (C6H10O5)n.

D. C18H36O18.

Hiển thị đáp án Đặt CTTQ của X: Cn(H2O)m. Cn(H2O)m + nO2 -to→ nCO2 + mH2O (1) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (2) 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (3) Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O (4) Theo (2): nCO2 (pư) = nCaCO3 = 0,001 mol Theo (3), (4): nCO2 (pư) = 2.nCa(HCO3)2 = 2.nCaCO3 = 0,002 mol Tổng số mol CO2 sinh ra từ phản ứng đốt cháy hợp chất hữu cơ là 0,003 mol. Vì khối lượng dung dịch A tăng so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu là 0,0815 gam nên ta có : mCO2 + mH2O - mCaCO3 = 0,1815 ⇒ mCO2 + mH2O = 0,1 + 0,1815 ⇒ mH2O = 0,1815 - mCO2 = 0,1815 - 0,003.44 = 0,0495 gam ⇒ nH2O = 0,00275 mol MC2H5OH = MHCOOH = 46 ⇒ Mhh = 46 ⇒ nX = nHCOOH, 1,2.10-3mol ⇒ MX = 0,4104/1,2.10-3 = 342 gam/mol Mặt khác X có công thức là Cn(H2O)m nên suy ra :

C2H5OH

= 0,0552/46 =


12n + 18m = 342 ⇒ n = 12; m = 11. Vậy công thức phân tử của X là C12(H2O)11 hay C12H22O11. → Đáp án A Câu 11. Phát biểu nào dưới đây chưa chính xác? A. Không thể thủy phân monosaccarit. B. Thủy phân đisaccarit sinh ra hai phân tử monosaccarit C. Thủy phân polisaccarit chỉ tạo nhiều phân tử monosaccarit. D. Tinh bột, mantozơ và glucozơ lần lượt là poli–, đi– và monosaccarit. Hiển thị đáp án Thủy phân polisaccarit có thể tạo thành oligosaccarit , disaccarit và monosaccarit → Đáp án C Câu 12. Cacbohidrat Z tham gia chuyển hóa: Z -Cu(OH)2/OH-→ dung dịch xanh lam Z -to→ kết tủa đỏ gạch. Vậy Z không thể là chất nào trong các chất cho dưới đây? A. Glucozơ B. Fructozơ C. Saccarozơ D. Mantozơ Hiển thị đáp án Saccarozo không có phản ứng tạo Cu2O → Đáp án C


Câu 13. Từ 10 kg gạo nếp (có 80% tinh bột), khi lên men sẽ thu được bao nhiêu lít cồn 96o? Biết rằng hiệu hiệu suất của quá trình lên men đạt 80% và cồn 96o có khối lượng riêng D = 0,807 g/ml A. 4,7l C. 3,75l

B. 4,5l D. 3,2l

Hiển thị đáp án Ta có: m(C6H10O5)n = (10.80)/100 = 8(kg) = 8000(gam) (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 (1) 162n g

180n g

⇒ m(C6H10O5)n = 8000. (180n/162n) (gam) C6H12O6 -lên men, (30-32oC), enzim→ 2C2H5OH + 2CO2 (2) 8000. (180n/162n) mC2H5OH = 8000. 180. [92/(180.162)] = 4543,2(g) Vì hiệu suất quá trình lên men đạt 80% nên: mC2H5OH thực tế = 4543,2. (80/100) = 3634,56(gam) VC2H5OH nguyên chất = 3634,56/0,807 = 4503,5 (ml) Vdd C2H5OH 96o = 4503,80. (100/96) = 4691,5 (ml) = 4,7(lít) → Đáp án A Câu 14. Khí CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí. Muốn tạo ra 500 gam tinh bột thì cần bao nhiêu m3 không khí để cung cấp CO2 cho phản ứng quang hợp? A. 1382,7.

B. 140,27.

C. 1382,4.

D. 691,33.

Hiển thị đáp án Phản ứng quang hợp: 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2


Để có 500g tinh bột (C6H10O5)n ⇒ nC6H12O6 = 500/162 mol ⇒ nCO2 = 6nC6H12O6 ⇒ Vkhông khí = VCO2 : 0,03% = 1382716 (l) = 1382,7 m3 → Đáp án A Câu 15. Chỉ dùng 1 thuốc thử, hãy phân biệt các dung dịch chất riêng biệt: saccarozo, mantozo, etanol và formalin. A. Cu(OH)2/OHC. Br2

B. AgNO3/NH3

D. Dd NaOH

Hiển thị đáp án Chọn thuốc thử Cu(OH)2/OH- Dùng Cu(OH)2 nguội nhận ra saccarozo và mantozo (do tạo phức tan màu xanh lam) (nhóm I) - Còn etanol và formalin không phản ứng (nhóm 2). - Cho mẫu thử ở mỗi nhóm tác dụng với Cu(OH)2có đun nóng. - Chất phản ứng, tạo kết tủa đỏ gạch là mantozo (đối với nhóm 1) và formalin (đối với nhóm 2). Từ đó suy ra chất còn lại ở mỗi nhóm. → Đáp án A Câu 16. Cho 50 ml dung dịch glucozo chưa rõ nồng độ tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 2,16 gam Ag kết tủa. Tính nồng độ mol / lít của dung dịch glucozo đã dùng. A. 0,2M C. 0,15M Hiển thị đáp án

B. 0,1M D. 0,12M


RCHO + Ag2O -AgNO3/NH3, to→ RCOOH + 2Ag Ta có: nAg = 2,16/108 = 0,02(mol) Từ (1) ⇒ nglucozo = 0,01(mol) ⇒ CM(glucozo) = 0,01/0,05 = 0,2M → Đáp án A Câu 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol một cacbohidrat X thu được 5,28 gam thức phân tử của X, biết rằng tỉ lệ khối ối lượng H và O CO2 và 1,98g H2O.Tìm công th trong A là: mH : mO = 0,125 :1 A. C6H10O5

B. C6H12O6

C. C12H22O11

D. C5H10O5

Hiển thị đáp án ủa cacbohidrat X là CxHyOz Đặt công thức phân tử của Phương trình hóa học

Từ lập luận trên ta có: x = 12; y = 22 Theo đề bài: mH/mO = 0,125 với y=22 22/mH = 0,125; mO = 22/0,125 = 176 ⇒ nO = 176/16 = 11. Công thức phân tử X: C12H22O11 → Đáp án C Câu 18. Cho 3 nhóm chất hữ hữu cơ sau: 1- Saccarozơ và dd glucozơ , 2- Saccarozơ và mantozơ

anđêhit axetic . 3- Saccarozơ , mantozơ và an


Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt tất cả các chất trong mỗi nhóm? A. Cu(OH)2/NaOH C. H2SO4

B. AgNO3/NH3

D. Na2CO3

Hiển thị đáp án Có thể dùng Cu(OH)2 /NaOH +) Nhóm 1: Chất tạo kết tủa gạch (Cu2O) khi đun nóng với thuốc thử là glucozo +) Nhóm 2: Chất tạo kết tủa đỏ gạch (Cu2O) khi đun nóng với thuốc thử là mantozo +) Nhóm 3: - Chất hòa tan được Cu(OH)2/NaOH ở nhiệt độ thường là saccarozo và mantozo ⇒ Nhận biết được andehit axetic - Sau đó nhận biết như hai nhóm trên → Đáp án A Câu 19. Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm –OH, có vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, làm mất màu nước brom. Chất X là A. xenlulozơ. C. glucozơ.

B. mantozơ. D. saccarozơ

Hiển thị đáp án Mantozo tạo từ 2 gốc α - glucozo liên kết với nhau bởi liên kết α - 1,4 glicozit. Do còn nhóm -CHO nên mantozo làm mất màu Br2 → Đáp án B Câu 20. Cho sơ đồ: Tinh bột → A1 → A2 → A3 → A4 → CH3COOC2H5. A1, A2, A3, A4 có CTCT thu gọn lần luợt là:


A. C6H12O6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH. B. C12H22O11, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH. C. glicozen, C6H12O6, CH3CHO, CH3COOH. D. C12H22O11, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH. Hiển thị đáp án A1 là glucozo, A2 là rượu etylic, A3 là anđehit axetic và A4 là axit axetic C6H10O5)n + nH2O -H+, to→ nC6H12O6 C6H12O6 -enzim (30-35oC)→ 2C2H5OH + 2CO2 2C2H5OH + CuO → 2CH3CHO + Cu(OH)2 + H2O 2CH3CHO + O2 → 2CH3COOH CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 +H2O → Đáp án A Câu 21. Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là : A. 60%.

B. 40%.

C. 80%.

D. 54%.

Hiển thị đáp án Phương trình phản ứng : C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 (1) nC2H5OH = 92/46 = 2 mol ⇒ nC6H12O6 = nC2H5OH/2 = 1 mol Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là: H = (180/300). 100% = 60%. → Đáp án A


Câu 22. Để phân biệt bột gạo với vôi bột, bột thạch cao (CaSO4.2H2O) bột đá vôi (CaCO3) có thể dùng chất nào cho dưới đây? A. Dung dịch HCl B. Dung dịch NaOH C. Dung dịch I2 (cồn iot) D. Dung dịch quì tím → Đáp án Hiển thị đáp án Ta dùng dd I2 khi đó bột gạo (chín) sẽ tạo màu xanh tím → Đáp án C Câu 23. Một hợp chất hữu cơ (X) có %C = 40 ; %H = 6,7 và %O = 53,3. Xác định công thức đơn giản nhất của X. biết rằng MX =180. Xác định công thức phân tử của X. A. C6H10O6

B. C12H22O11 ¬

C. C6H12O6

D. C6H10O5

Hiển thị đáp án Giả sử công thức phân tử của (X) là CxHyOz 12x/40 = y/6,7 = 16z/53,3 hay x/3,33 = y/3,7 = z/3,34 ⇒ x/1 = y/2 = z/1 Vậy công thức đơn giản nhất của (X) là: CH2OH và công thức phân tử là Cn(H2O)n. Đây là công thức chung của monosaccarit với số phân tử H2O bằng số nguyên tử cacbon. Với M = 180, ta có: (12 + 18).n = 180 ⇒ n=6 Vậy công thức phân tử là: C6H12O6 → Đáp án C


Câu 24. Lượng mùn cưa (chứa 50% là xenlulozo) cần là bao nhiêu để sản xuất 1 tấn C2H5OH, biết hiệu suất cả quá trình đạt 70%. A. 4,02 tấn

B. 3,42 tấn

C. 5,03 tấn

D. 3,18 tấn

Hiển thị đáp án Gọi x là số mol của xenlulozo: (C6H10O5)n + nH2O -H+→ nC6H12O6 (glucozo) ) C6H12O6 -(lên men rượu)→ 2C2H5OH + 2CO2 Từ tỉ lệ phản ứng ta có: nrượu = 2nglucozo = 2. n. nxenlulozo = 2. n. x(mol) Số mol C2H5OH là: nC2H5OH = 2n. x. (70/100) = 1,4.nx ⇒ 1000000/46 = 1,4nx ⇒ x ≈ 15528/n (mol) Suy ra khối lượng xenlulozo là: (15528/n). 162n = 2515536 (gam) mmùn = 25155,36. 2 = 5031072g = 5,031 tấn → Đáp án C Câu 25. Hỗn hợp m gam gồm glucozo và Fructozo tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 / NH3 tạo ra 4,32 gam Ag. Cũng m gam hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 0,8 gam Br2 trong dung dịch nước. Hãy tính số mol của fructozo trong hỗn hợp ban đầu. A. 0,005 mol C. 0,01mol

B. 0,015mol D. 0,012mol

Hiển thị đáp án Phản ứng: C6H12O6 + Ag2O -AgNO3/NH3, to→ C6H12O7 + 2Ag Ta có: nAg = 4,32/108 = 0,04(mol) CH2OH(CHOH)4CHO + Br2 + H2O → CH2OH(CHOH)4COOH + 2HBr


⇒ nglucozo = nBr2 = 0,8/160 = 0,005(mol) nfructozo = (0,04/2) - 0,005 = 0,015 (mol) → Đáp án B Câu 26. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân. (b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ. (c) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc. (d) Glucozơ làm mất màu nước brom. Số phát biểu đúng là: A. 3

B. 4

C. 1

D. 2

Hiển thị đáp án Ý A sai, các monosaccarit không thể thủy phân (như glucozo hay fructozo) Ý b, c, d đúng → Đáp án A Câu 27. Trong một nhà máy sản xuất rượu, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50% xenlulozo để sản xuất ancol etylic, biết hiệu suất toàn bộ quá trình là 70%. Để sản xuất 10.000 lít cồn 96o thì khối lượng mùn cưa cần dùng là bao nhiều? Biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 gam/cm3. A. 38,64tấn

B. 43,28 tấn

C. 26,42 tấn

D. 51,18 tấn

Hiển thị đáp án (C6H10O5)n + nH2O -H+→ nC6H12O6 C6H12O6 -enzim→ 2C2H5OH + 2CO2


n (7680/92). 162 kg xenlulozo Vancol etylic = 9600 lít ⇒ mancoletylic = 7680 kg thì cần tinh khiết. Vậy khối lượng mùn cưa cần dùng là: hay 38,64 tấn mùn cưa. → Đáp án A Câu 28. Cho các chất: t: glucoz glucozơ, saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ,, fructozơ, fructoz tinh bột. ng tráng gương và phản ứng khử Cu(OH)2/OH- thành Cu2O Số chất đều có phản ứng là. A. 4

B. 2

C. 3

D. 5

Hiển thị đáp án Chất thỏa mãn là: Glucozo, mantozo, fructozơ. → Đáp án C Câu 29. Ứng dụng nào sau đđây không phải là ứng dụng của glucozơ?

A. Tráng gương, ng, tráng phích. chất dẻo PVC. B. Nguyên liệu sản xuấtt chấ C. Nguyên liệu sản xuấtt ancol etylic.

ỡng và thuốc tăng lực. D. Làm thực phẩm dinh dưỡ Hiển thị đáp án Sản xuất PVC là chất dẻo, ẻo, là poli vinyl clorua ⇒ không phải ứng ứ dụng của glucozo → Đáp án B Câu 30. Cho các phát biểu sau:


(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. (b) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro. (c) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 là đồng đẳng của nhau. (d) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag. (e) Saccarozơ chỉ có cấu tạo mạch vòng. Số câu phát biểu đúng là: A. 4

B. 5

C. 3

D. 2

Hiển thị đáp án Thấy rằng: (a) Đúng (b) Sai. Chẳng hạn CCl4 vẫn là hợp chất hữu cơ (c) Sai. C2H4 (eten) và C3H6 (xiclopropan) không là đồng đẳng Những hợp chất hữu cơ có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là đồng đẳng của nhau. (d) Sai . Glucose bị oxi hóa (e) Đúng → Đáp án D Câu 31. Phân tử khối trung bình của xenlulozơ là 1620.000 đvC. Giá trị n trong công thức (C6H10O5)n là: A. 7.000

B. 8.000

C. 9.000

D. 10.000


Hiển thị đáp án Ta có → Đáp án D Câu 32. Khi đốt cháy một ột cacbohi cacbohiđrat X được mH2O : mCO2 = 33:88 . Công thức phân tử của X là A. C6H12O6. B. C12H22O11. C. (C6H10O5)n. D. Cn(H2O)m. Hiển thị đáp án Ta có: mH2O : mCO2 = 33:88 ⇒ H : C = 11 : 6 ⇒ X là C12H22O11 → Đáp án B Câu 33. Cho 360 gam glucoz glucozơ lên men thành ancol etylic và cho toàn bộ khí ối. Hiệu Hi suất phản CO2 sinh ra hấp thụ vào dung dịch NaOH dư được 318 gam muối. ứng lên men là. A. 80%. C. 62,5%.

B. 75%. D. 50%.

Hiển thị đáp án C6H12O6 -lên men→ 2C2H5OH + 2CO2 Vì NaOH dư ⇒ Muối là Na2CO3 ⇒ nCO2 = nNa2CO3 = 318/106 = 3 mol ⇒ nC6H12O6 = 1,5 mol ⇒ mC6H12O6 = 270 g ⇒ Hiệu suấtt H = 270/360 = 75 % → Đáp án B

ch xenlulozơ có khối lượng là 48,6 mg. Số mắt ắt xích glucozơ Câu 34. Một đoạn mạch mạch đó là: (C6H10O5) có trong đoạnn mạ


A. 1,807.1020

B. 1,626.1020

C. 1,807.1023

D. 1,626.1023

Hiển thị đáp án Mỗi mắt xích có khối lượng là 162 đvC , tính ra gam là: mC6H10O5 = 162.1,66.10-24 = 2,6892.10-22 (g) ⇒ Số mắt xích là: → Đáp án A

t: ancol etylic, glixerol, glucoz glucozơ, đimetyl imetyl ete và axit fomic. Số Câu 35. Cho các chất: chất tác dụng được vớii Cu(OH)2 là A. 3

B. 1

C. 4

D. 2

Hiển thị đáp án Các chất tác dụng được với ới Cu(OH)2 ở đây hoặc phải có gốcc COOH là axit, hoặc ó các chất thỏa mãn phải có ít nhấtt 2 nhóm OH ở 2 cacbon liền kề trở lên, do đó gồm glixerol, glucozơ và axit fomic. → Đáp án A

ch có tính ch chất sau: Câu 36. Một dung dịch dịch AgNO3/NH3 và Cu(OH)2 khi đun un nóng. - Tác dụng được vớii dung dị - Hòa tan được Cu(OH)2 tạo ra dung ddịch màu xanh lam. - Bị thủy phân nhờ axit hoặc men enzim. Dung dịch đó là: A. Glucozơ.

B. Saccarozơ.

C. Mantozơ.

D. Xenluloz Xenlulozơ.


Hiển thị đáp án Các tính chất đã cho tương ứng với +) có nhóm -CHO +) là polyol có -OH kề +) không có monosacarit ⇒ mantozo thỏa mãn → Đáp án C Câu 37. Hợp chất A là chất bột màu trắng không tan trong nước, trương lên trong nước nóng tạo thành hồ. Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân là chất B. Dưới tác dụng của enzim của vi khuẩn axit lactic, chất B tạo nên chất C có hai loại nhóm chức hóa học. Chất C có thể được tạo nên khi sữa bị chua. Xác định hợp chất A? A. Tinh bột C. Xenlulozơ

B. Saccarozơ D. Mantozơ

Hiển thị đáp án Chất C là axit lactic (CH3CHOHCOOH) Chất B là glucozo ⇒ A là tinh bột → Đáp án A Câu 38. Cho sơ đồ: CO2 -(1)→ (C6H10O5)n -(2)→ C6H12O6 -(3)→ C2H5O -(4)→ CH3COOH Tên gọi của phản ứng nào sau đây là không đúng: A. (3): Phản ứng lên men ancol. B. (4): Phản ứng lên men giấm. C. (2): Phản ứng thủy phân.


D. (1): Phản ứng cộng hợp. Hiển thị đáp án thực vật , là quá trình quang hợp Phản ứng (1) xảy ra ở các TB th → Đáp án D Câu 39. Để điều chế 45 gam axit lactic ttừ tinh bột vàà qua con đường lên men lactic, hiệu suất thuỷ phân tinh bbột và lên men lactic tương ứng là 90% và 80%. Khối lượng tinh bột cần dùng là : A. 50 gam.

B. 56,25 gam.

C. 56 gam.

D. 60 gam.

Hiển thị đáp án Sơ đồ phản ứng : (C6H10O5)n -90%→ nC6H12O6 -80%→ 2nCH3CH(OH)COOH Hiệu suất toàn bộ quá trình: H = 0,9.0,8 = 0,72 (72%).

→ Đáp án B

ệu suất suấ 78%. Toàn Câu 40. Cho m gam tinh bộột lên men thành ancol etylic với hiệu ch Ca(OH)2 thu được bộ lượng CO2 sinh ra được hhấp thụ hoàn toàn vào dung dịch k tủa. 350 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thêm đượcc 100 gam kết Tính khối lượng tinh bột đã sử dụng? A. 878g

B. 779g

C. 569g

D. 692g

Hiển thị đáp án (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6


C6H12O6 → 2 C2H5OH + 2CO2 Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O CaCO3 + H2O + CO2 → Ca(HCO3)2 Ca(HCO3)2 → CaCO3 + H2O + CO2 Dựa vào các phản ứng trên : nCO2 sinh ra = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 7,5 (mol). ⇒ mtinh bột đã lên men = m = (7,5/2). 162. (100% / 78%) = 779 (gam) → Đáp án B

100 câu trắc nghiệm Cacbohidrat có lời giải chi tiết (nâng cao – phần 2) Câu 41. Thủy phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccarozo 17,1% trong môi trường axit ta thu được dung dịch X. Cho AgNO3/NH3 vào dung dịch X và đun nhẹ thu được khối lượng bạc là bao nhiêu? A. 10,8g

B. 13,5g

C. 21,6g

D. 2,16g

Hiển thị đáp án C12H22O11 (Saccarozo) + H2O -H+, to→ C6H12O6 (glucozo) + C6H12O6 (Fructozo) Cả glucozo và fructozo đều tráng bạc ⇒ nAg = 2(a+a) = 4a nAg = 4nsaccarozo = 4.[(62,5.17,1%)/342] = 0,125(mol) ⇒ mAg = 0,125. 108 = 13,5g → Đáp án B Câu 42. Xenlulozơ điaxetat (X) được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat. Công thức đơn giản nhất (công thức thực nghiệm) của X là: A. C3H4O2

B. C10H14O7


C. C12H14O7

D. C12H14O5

Hiển thị đáp án [C6H7O2(OH)3]n + 2n(CH3CO)2O điaxetat) + 2nCH3COOH

[C6H7O2(OH)(OOCCH3)2]n (xenlulozo

⇒ Công thức đơn giản nhất là C10H14O7 → Đáp án B Câu 43. Mantozơ có thể tác dụng với chất nào trong các chất sau: (1) H2 (Ni, to); (2) Cu(OH)2; (3) [Ag(NH3)2]OH; (4) (CH3O)2O/H2SO4 đặc; (5) CH3OH/HCl; (6) dung dịch H2SO4 loãng, to. A. (1), (2), (3), (4), (5), (6). B. (2), (3), (6). C. (2), (3), (4), (5). D. (1), (2), (3), (6). Hiển thị đáp án Cả 6 chất đều có khả năng phản ứng với mantozo Riêng CH3OH/HCl là phản ứng xảy ra ở nhóm -OH semiaxetol , tạo ete → Đáp án A Câu 44. Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ? A. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt. B. Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín. C. Còn có tên gọi là đường nho. D. Có 0,1% trong máu người. Hiển thị đáp án Glucose là chất rắn, không màu, tan trong nước và có vị ngọt.


→ Đáp án A Câu 45. Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic, xenlulozơ. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là A. 3

B. 5

C. 1

D. 4

Hiển thị đáp án Các chất tác dụng được với Cu(OH)2 ở đây hoặc phải có gốc COOH là axit, hoặc phải có ít nhất 2 nhóm OH ở 2 cacbon liền kề trở lên, do đó các chất thỏa mãn gồm axit axetic, grixerol, glucozo. → Đáp án A Câu 46. Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là: A. 2,25 gam.

B. 1,80 gam.

C. 1,82 gam.

D. 1,44 gam.

Hiển thị đáp án Phương trình phản ứng : CH2OH[CHOH]4CHO (0,01) + H2 -Ni, to→ CH2OH[CHOH]4CH2OH (0,01) (1) Theo (1) và giả thiết ta có : nCH2OH[CHOH]4CHO = nCH2OH[CHOH]4CH2OH = 0,01 mol Vì hiệu suất phản ứng là 80% nên khối lượng glucozơ cần dùng là : M = (0,01.180)/80% = 2,25g → Đáp án A Câu 47. Đốt cháy hoàn toàn 10,26 gam một cacbohiđrat X thu được 8,064 lít CO2 (ở đktc) và 5,94 gam H2O. X có M < 400 và có khả năng phản ứng tráng gương. Tên gọi của X là


A. glucozơ.

B. saccarozơ.

C. fructozơ.

D. mantozơ.

Hiển thị đáp án nCO2 = 0,36 mol; nH2O = 0,33 mol Bảo toàn khối lượng ⇒ mO = 10,26 - 12nCO2 - 2nH2O = 5,28 g ⇒ nO = 0,33 mol ⇒ X có công thức đơn giản nhất là C6H11O6 . Vì MX < 400 ⇒ X là C12H22O11 X có phản ứng tráng gương ⇒ X là mantozo → Đáp án D Câu 48. Tiến hành 2 thí nghiệm: - Thủy phân hoàn toàn a mol saccarozo trong môi trường axit vừa đủ, rồi thực hiện phản ứng tráng gương được x1 mol Ag. - Thủy phân hoàn toàn a mol mantozo trong môi trường axit vừa đủ, rồi thực hiện phản ứng tráng gương được x2 mol Ag. Mối liên hệ giữa x1 và x2 là: A. x1 = x2 C. 2x1 = x2

B. x1 = 2x2 D. 4x1 = x2

Hiển thị đáp án Ta có phản ứng 1 cho a mol glucozo, phản ứng 2 cho ra 2 mol glucozo nên lượng bạc thu được ở phản ứng 2 gấp đôi phản ứng 1 → Đáp án C Câu 49. Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ thu được hỗn hợp Y. Biết rằng hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ 0,015 mol Br2. Nếu đem dung dịch chứa 3,42 gam hỗn hợp X cho phản ứng lượng dư AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag tạo thành là : A. 2,16 gam.

B. 3,24 gam.


D. 0,54 gam.

C. 1,08 gam.

Hiển thị đáp án matozơ trong hỗn hợp X là x và y. Đặt số mol của saccarozơ và matoz Phương trình phản ứng : C12H22O11

+

H2O

-H+, to→

C6H12O6

saccarozơ

glucozơ

mol: x

x

+

C6H12O6 (1) fructozơ

x

C12H22O11 + H2O -H+, to→ 2C6H12O6 (2) matozơ

glucozơ

mol: y

2y

CH2OH[CHOH]4CHO + Br2 + H2O → CH2OH[CHOH]4COOH + 2HBr (3) mol: x+2y

x+2y

C12H22O11 -AgNO3/NH3, to→ 2Ag (4) matozơ mol: y

2y

Theo (1), (2), (3) và giả thiế thiết ta có :

phản ứng tráng gương thì chỉ có matozơ phản ứng Khi cho hỗn hợpp X tham gia ph nên theo (4) ta có mAg = 0,005.2.108 = 1,08 gam. → Đáp án C


Câu 50. Người ta dùng 1 tấn khoai chứa 75% bột và bột này có chứa 20 % nước để làm rượu. khối lượng riêng của rượu là 0,8 g/ml. Tính thể tích rượu 95o điều chế được. A. 516gl C. 448l

B. 224l D. 336l

Hiển thị đáp án nrượu = 2n. ntinh bột = 2n. 6. (104/162n) = 0,74. 104 (mol) Khối lượng rượu nguyên chất: 0,74. 104. 46 = 34,04. 104 (mol) Thể tích rượu nguyên chất: 42,55. 104 (ml) Thể tích rượu 950 là: 44,8. 104 (ml) = 448 (lít) → Đáp án C Câu 51. Cho 6,84 gam hỗn hợp saccarozo và mantozo tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 1,08 gam Ag. Xác định số mol của mantozo trong hỗn hợp đầu? A. 0,01mol

B. 0,015 mol

C. 0,005mol

D. 0,02 mol

Hiển thị đáp án Chỉ có mantozo tham gia phản ứng tráng gương. C12H22O11 (0,005) + Ag2O -AgNO3/NH3→ C12H22O12 + 2Ag (0,01) (∗) Từ (∗) ⇒ nmantozo = 0,005 mol ⇒ nsaccarozo = (6,84/342) – 0,005 = 0,015 mol → Đáp án B Câu 52. Cho lên men 1 m3 nước rỉ đường glucozơ thu được 60 lít cồn 960. Khối lượng glucozơ có trong thùng nước rỉ đường glucozơ trên là bao nhiêu kilôgam?


Biết khối lượng riêng của ancol etylic bằng 0,789 g/ml ở 20oC và hiệu suất quá trình lên men đạt 80%. A. 71 kg

B. 74 kg

C. 89 kg

D. 111kg

Hiển thị đáp án Theo bài ra, ta có m dd ancol = 60000. 0,789 = 47340(g) ⇒ mAncol nguyên chất = 0,96. 47340 = 45446,4(g) ⇒ nC2H5OH = 45446,4/46 = 988(mol) C6H12O6 → 2C2H5OH (H = 80% = 0,8) ⇒ nC6H12O6 = 988/(2.0,8) = 617,5(mol) ⇒ m = 111,15(kg) → Đáp án D Câu 53. Thành phần chính trong nguyên liệu bông, đay, gai là. A. Mantozơ.

B. Xenlulozơ.

C. Fructozơ.

D. Tinh bột.

Hiển thị đáp án Thành phần chính của bông, đay, gai là xenlulozo → Đáp án B Câu 54. Lên men 1,08kg glucozo chứa 20% tạp chất thu được 0,368 kg rượu. Hiệu suất là A. 83,33% C. 60%

B. 70% D. 50%

Hiển thị đáp án Phương trình lên men: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 Theo lý thuyết, số kg rượu thu được phải là: 1,08 .80% : 180. 2. 46 = 0,4416 kg


Tuy nhiên thực tế chỉ thu được 0,368 kg, do đó hiệu suất là: H = 0,368 : 0,4416 = 83,33% → Đáp án A Câu 55. Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là : A.0,090 mol.

B. 0,095 mol.

C. 0,12 mol.

D. 0,06 mol.

Hiển thị đáp án Vì hiệu suất phản ứng thủy phân là 75% nên tổng số mol mantozơ và saccarozơ tham gia phản ứng thủy phân là (0,02 + 0,01).75% = 0,0225 mol. Số mol của mantozơ dư sau phản ứng thủy phân là 0,01.25% = 0,0025 mol. Sơ đồ phản ứng : C12H22O11 (gồm mantozơ và saccarozơ phản ứng) (0,0225) → 2C6H12O6 (0,045) → 4Ag (0,09) (1) C12H22O11 (mantozơ dư) (0,0025) → 2Ag (0,005) (2) Saccarozơ dư không tham gia phản ứng tráng gương. Theo sơ đồ (1) và (2) suy ra tổng số mol Ag tạo ra là 0,095 mol. → Đáp án B Câu 56. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: CO2 → X → Y → Z. Các chất X, Y, Z là A. Tinh bột, xenlulozo, ancol etylic, etilen. B. Tinh bột, glucozo, ancol etylic, etilen. C. Tinh bột, saccarozo, andehit, etilen.


D. Tinh bột, glucozo, andêhit, etilen. Hiển thị đáp án CO2 quang hợp thành tinh bột, lên men ra glucozo, từ glucozo lên men ra rượu rồi tách nước tạo ra etilen 6CO2 + 6H2O -(ánh sáng mặt trời)→ C6H12O6 + 6O2 C6H12O6 -enzim (30-35oC)→ 2C2H5OH + 2CO2 C2H5OH -(H2SO4, to)→ C2H4 + H2O → Đáp án B Câu 57. Oxi hóa hoàn toàn một dung dịch chứa 27 gam glucozơ bằng dung dịch AgNO3/NH3. Khối lượng AgNO3 đã tham gia phản ứng là: A. 40 gam

B. 62 gam

C. 59 gam

D. 51 gam

Hiển thị đáp án C5H11O5CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → C5H11O5COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O nAgNO3 = 2nglucozo = 2.27/180 = 0,3 (mol) ⇒ mAgNO3 = 0,3. 170 = 51g → Đáp án D Câu 58. Để phân biệt glucozơ và fructozơ thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây? A. Dung dịch AgNO3 trong NH3 B. Cu(OH)2 trong môi trường kiềm C. Dung dịch nước brom D. Dung dịch CH3COOH/H2SO4 đặc Hiển thị đáp án Chỉ glucozo làm mất màu dd Br2, còn fructozo thì không → Đáp án C


Câu 59. Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xt axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thủy phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là A. (3), (4), (5) và (6). B. (1), (3), (4) và (6). C. (1), (2), (3) và (4). D. (2), (3), (4) và (5). Hiển thị đáp án Xenlulozo : +) Có dạng sợi +) Tan trong nước Svayde (Cu(OH)2/NH3) +) Phản ứng với HNO3 đặc +) Thủy phân trong môi trường axit → Đáp án B Câu 60. Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%). Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là A. 20%

B. 10%

C. 80%.

D. 90%

Hiển thị đáp án C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 nC6H12O6 = 180/180 = 1 mol ⇒ nC2H5OH = 2.1.80% = 1,6 mol


⇒ Có 0,16 mol C2H5OH tham gia ppư lên men giấm C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O Trung hòa hỗn hợp này cần 720 ml NaOH 0,2 M CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O nCH3COOH = nNaOH = 0,2.0,72 = 0,144 mol H = 0,144/0,16 = 90% → Đáp án D

ng glucozơ cần dùng để điều chế 1 lít dung dịch ịch ancol (rượu) Câu 61. Khối lượng o etylic 40 (khối lượng riêng 0,8 g/ml) với hiệu suất 80% là : A. 626,09 gam.

B. 782,61 gam.

C. 305,27 gam.

D. 1565,22 gam.

Hiển thị đáp án C6H12O6 -(lên men rượu)→ 2C2H5OH + 2CO2 (1) Theo (1) và giả thiết ta có :

Vì hiệu suất phản ứng là 80% nên khối lượng glucozơ cần dùng là :

→ Đáp án B Câu 62. Từ một loại bột ột gỗ chứa 60% xenlulozơ được dùng làm nguyên liệu sản xuất ancol etylic. Nếu dùng 1 tấn bột gỗ trên có thể điều chế được bao nhiêu lít ất củ của quá trình điều chế là 70%, khối lượng ợ riêng của ancol 70o. Biết hiệu suất ancol nguyên chất là 0,8 g/ml. A. 420 lít.

B. 450 lít.


C. 456 lít.

D. 426 lít.

Hiển thị đáp án Cứ 1 tấn bột gỗ sẽ cung cấp n glucozo = (1000000.0,6)/162 = 3703,7 mol ⇒ nC2H5OH = 2nGlucozo. 0,7 = 5185,18 mol ⇒ VC2H5OH(70o) = (mC2H5OH/0,8). (1/0,7) = 425925,5 ml ≈ 426 lit → Đáp án D Câu 63. Xenlulozơ điaxetat (X) được dùng để sản xuất phim ảnh hoặc tơ axetat. Công thức đơn giản nhất (công thức thực nghiệm) của X là: A. C3H4O2 C. C12H14O7

B. C10H14O7 D. C12H14O5

Hiển thị đáp án [C6H7O2(OH)3]n + 2n(CH3CO)2O điaxetat) + 2nCH3COOH

[C6H7O2(OH)(OOCCH3)2]n (xenlulozo

⇒ Công thức đơn giản nhất là C10H14O7 → Đáp án B Câu 64. Lượng glucozơ thu được khi thuỷ phân 1kg khoai chứa 20% tinh bột (hiệu suất đạt 81%) là: A. 162g C. 81g

B. 180g D. 90g

Hiển thị đáp án Ta có: 1 mol tinh bột thủy phân thu được 1 mol glucozo ⇒ mglucozo = 1 .20% : 162 .81% .180 = 0,18 kg = 180 gam → Đáp án B


Câu 65. Khi thuỷ phân 1 kg bbột gạo có 80% tinh bột, thì khối lượng glucozơ thu được là bao nhiêu? Giả thiết rrằng phản ứng xảy ra hoàn toàn. A. 0,80 kg.

B. 0,90 kg.

C. 0,99 kg.

D. 0,89 kg.

Hiển thị đáp án

→ Đáp án D Câu 66. Lấy 34,2 gam đường saccarozơ có lẫn một ít đường mantozơ đem thực hiện phản ứng tráng gương với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 0,216 gam Ag. Độ tinh khiết của mẫu đường saccarozơ này là: A. 80%

B. 85%

C. 90%

D. 99%

Hiển thị đáp án Chỉ có mantozơ tham gia phản ứng tráng gương: C12H22O11 + Ag2O -(AgNO3/NH3)→ C12H22O12 + 2Ag ⇒ nC12H22O11 (mantozơ) = 1/2. nAg = (1/2). (0,216/108) = 0,001 mol ⇒ mC12H22O11 (mantozơ) = 342. 0,001 = 0,342 g

Độ tinh khiết của mẫu đường saccarozơ = (342-0,342)/342 = 99% → Đáp án D

phản ứng tráng gương (1); phản ứng ứ với I2 (2); Câu 67. Có các phản ứng sau: ph ỷ phân (4); phản ph phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung ddịch xanh lam (3); phản ứng thuỷ ứng este hóa (5); phản ứng vvới Cu(OH)2 tạo Cu2O (6). Tinh bộtt có phản ph ứng nào trong các phản ứng trên?


A. (2), (4). B. (1), (2), (4). C. (2), (4), (5). D. (2), (3), (4). Hiển thị đáp án Tính bột có các tính chất: +) Phản ứng với I2 +) Bị thủy phân trong môi trường axit +) Có phản ứng este hóa → Đáp án C Câu 68. Thủy phân hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ thu được hỗn hợp Y. Biết rằng hỗn hợp Y phản ứng vừa đủ 0,015 mol Br2. Nếu đem dung dịch chứa 3,42 gam hỗn hợp X cho phản ứng lượng dư AgNO3/NH3 thì khối lượng Ag tạo thành là : A. 2,16 gam

B. 3,24 gam.

C. 1,08 gam

D. 0,54 gam

Hiển thị đáp án Tổng số mol 2 chất trong X là 0,01 mol mà sau khi thủy phân chỉ có 0,015 mol glucozo (phản ứng được với brom). Gọi số mol mantozo là a, số mol saccarozo là b thì a + b = 0,01 và 2a + b = 0,015 mol ⇒ a = b = 0,005 mol ⇒ lượng bạc thu được là 0,01 mol tức 1,08 gam do chỉ có mantozo phản ứng → Đáp án C


t: glucoz glucozơ, saccarozơ, mantozơ, xenlulozơ,, fructozơ, fructoz tinh bột. Câu 69. Cho các chất: ng tráng gương và phản ứng khử Cu(OH)2/OH- thành Cu2O Số chất đều có phản ứng là. A. 4

B. 2

C. 3

D. 5

Hiển thị đáp án Các chất thỏa mãn là: Glucozo, mantozo, fructozơ. → Đáp án C Câu 70. Để điều chế 45 gam axit lactic ttừ tinh bột vàà qua con đường lên men lactic, hiệu suất thuỷ phân tinh bbột và lên men lactic tương ứng là 90% và 80%. Khối lượng tinh bột cần dùng là : A. 50 gam.

B. 56,25 gam.

C. 56 gam.

D. 60 gam.

Hiển thị đáp án (C6H10O5)n -90%→ nC6H12O6 -80%→ 2nCH3CH(OH)COOH Hiệu suất toàn bộ quá trình là: H = 0,9.0,8 = 0,72 (72%).

→ Đáp án B 100 câu trắc nghiệm m Cacbohidrat có llời giải chi tiết (nâng cao – phần 3)

ột gạ gạo với vôi bột, bột thạch cao (CaSO4.2H2O), bột đá vôi Câu 71. Để phân biệt bột (CaCO3) có thể dùng chất nào cho dưới đây? A. Dung dịch HCl


B. Dung dịch NaOH C. Dung dịch I2 (cồn iot) D. Dung dịch quì tím Hiển thị đáp án Ta dùng dd I2 khi đó bột gạo (chín) sẽ tạo màu xanh tím → Đáp án C Câu 72. Đun nóng dung dịch có 8,55 gam cacbohiđrat A với lượng nhỏ HCl. Cho sản phẩm thu được tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 hình thành 10,8 gam Ag kết tủa. A có thể là : A. xenlulozơ. C. glucozơ.

B. fructozơ. D. saccarozơ.

Hiển thị đáp án Từ 4 đáp án , ta coi A là 1 polime tạo từ n gốc monome, và mỗi monome đều tạo Ag (dù là fructozo) nAg = 0,1 mol ⇒ nmonome = 0,05 mol ⇒ nA = 0,05/n ⇒ MA = 171n Do đó, n = 2, MA = 342 (saccarozo hoặc mantozo) → Đáp án D Câu 73. Cho m g glucozơ và fructozơ tác dụng với lượng dư dd AgNO3/NH3 tạo ra 43,2 g Ag. Cũng m g hỗn hợp này tác dụng vừa hết với 8 g Br2 trong dd. Số mol glucozơ và fructozơ trong hỗn hợp này lần lượt là: A. 0,05 mol và 0,15 mol B. 0,10 mol và 0,15 mol. C. 0,2 mol và 0,2 mol D. 0,05 mol và 0,35 mol.


Hiển thị đáp án ng số mol glucozo và fructozo là 0,2 mol. nAg = 0,4 mol, suy ra tổng nBr2 = 0,05 mol ⇒ số mol glucozo trong hhỗn hợp cũng làà 0,05 mol ⇒ số mol fructozo là 0,15 mol → Đáp án A

c cả quá Câu 74. Người ta điều chếế C2H5OH từ xenlulozơ với hiệu suấtt chung của trình là 60% thì khối lượng C2H5OH thu được từ 32,4 gam xeluluzơ là : A. 11,04 gam.

B. 30,67 gam.

C. 12,04 gam.

D. 18,4 gam.

Hiển thị đáp án Sơ đồ phản ứng :

Số gam xenlulozơ đã tham gia phản ứng là 32,4.60%. Gọi x là số gam ancol etylic được tạo thành. Theo (1) và giả thiết ta có :

→ Đáp án A Câu 75. Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng, không xảy ra phản ứng tráng bbạc? A. Mantozơ

B. Glucoz Glucozơ

C. Fructozơ

D. Saccaroz Saccarozơ.

Hiển thị đáp án


Nhóm -CHO của phân tử glucose, khi tham gia tạo liên kết với fructose (để tạo saccarozo) không thể chuyển dạng (giữa -CHO và CH2OH) nên saccarozo không có tính chất của andehit ⇒ Không có phản ứng tráng bạc → Đáp án D Câu 76. Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 90%. Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong, thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 132 gam. Giá trị của m là A. 486

B. 297

C. 405

D. 324

Hiển thị đáp án Theo bài ra, ta có: mgiảm = mkết tủa - mCO2 ⇒ mCO2 = 198(g) ⇒ nCO2 = 4,5(mol) (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH + 2nCO2 mtinh bột = 4,5. 162 = 364.5(g) mà H = 90% ⇒ mtinh bột thực tế = 405(g) → Đáp án C Câu 77. Hòa tan m gam hỗn hợp saccarozơ và mantozơ vào nước thu được dung dịch A. Chia A thành hai phần bằng nhau. Phần thứ nhất tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam kết tủa. Phần thứ hai đun hồi lâu trong môi trường axit (HCl loãng) thu được dung dịch B Dung dịch B phản ứng vừa hết với 40 gam Br2 trong dung dịch. Giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Khối lượng m bằng :


A. 68,4 gam C. 205,2 gam

B. 273,6 gam D. 136,8 gam

Hiển thị đáp án Giả sử trong mỗi phần có x mol saccarozo và y mol mantozo +) Phần 1: nAg = 2 nmantozo ⇒ 2y = 0,1 +) Phần 2 : nBr2 = nGlucozo tạo thành = x + 2y ⇒ x + 2y = 40/160 ⇒ x = 0,15; y = 0,05 ⇒ m/2 = 342.(x + y) = 68,4 ⇒ m = 136,8 (g) → Đáp án D Câu 78. Cho bốn ống nghiệm mất nhãn chứa 4 dung dịch sau: glucozơ, glixerol, etanol. Có thể dùng một thuốc thử duy nhất nào sau đây nhận biết chúng? A. Cu(OH)2 trong kiềm đun nóng. B. Dung dịch AgNO3 / NH3 C. Kim loại natri D. Dung dịch nước brom Hiển thị đáp án Cho Cu(OH)2 lần lượt vào 3 mẫu thử - Mẫu thử không có hiện tượng gì là etanol - Hai mẫu thử còn lại tạo dung dịch màu xanh, sau đó đun nhẹ hai dung dịch này: + Dung dịch tạo kết tủa đỏ gạch là glucozo. + Dung dịch vẫn màu xanh là glixerol. Phương trình hóa học:


HOCH2[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → HOCH2[CHOH]4COONa + Cu2O↓ (đỏ gạch) + 3H2O Cu(OH)2 + 2C3H5(OH)3 → 2H2O + [C3H5(OH)2O]2Cu (xanh) → Đáp án A Câu 79. Cho dung dịch chứa 3,51 gam hỗn hợp gồm saccarozơ và glucozơ phản ứng AgNO3 dư trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam Ag. Vậy phần trăm theo khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp ban đầu là: A. 48,72%

B. 48,24%

C. 51,23%

D. 55,23%

Hiển thị đáp án Sơ đồ phản ứng CH2OH – [CHOH]4 – CHO (0,01) → 2Ag (0,02) Vậy: %mglucozo = [(0,01×180)/3,51] x 100% = 51,28% %msaccarozo = 100% - 51,28% = 48,72% → Đáp án A Câu 80. Cho sơ đồ chuyển hóa sau : CO2 → X → Y → Z → T → PE. Các chất X, Y, Z là: A. tinh bột, xenlulozo, ancol etylic, etilen. B. tinh bột, glucozo, ancol etylic, etilen. C. tinh bột, saccarozo, andehit, etilen. D. tinh bột, glucozo, andêhit, etilen. Hiển thị đáp án


r ợu rồi CO2 quang hợp thành tinh bột, lên men ra glucozo, từ glucozo lên men ra rư tách nước tạo ra etilen → Đáp án B

thể tham gia phản ứng thủy y phân trong dung dịch d Câu 81. Dãy các chất đều có th H2SO4 đun nóng là A. fructozơ, saccarozơ và tinh bột xenlulozơ B. saccarozơ, tinh bột và xenluloz C. glucozơ, saccarozơ và fructoz fructozơ D. glucozơ, tinh bột và xenlulozơ Hiển thị đáp án Saccarozo là đisaccarit isaccarit , tinh bột và xenlulozo là polisaccarit nên có phản ứng thủy phân → Đáp án B

m 0,03% th thể tích không khí, thể tích không khí (đktc) ( cần Câu 82. Biết CO2 chiếm cung cấpp cho cây xanh quang hhợp để tạo 162 gam tinh bột là : A. 112.103 lít.

B. 448.103 lít.

C. 336.103 lít.

D. 224.103 lít.

Hiển thị đáp án Phương trình phản ứng:

⇒ m = 6.44 gam hay 6 mol ⇒ thể tích không khí cần l:


→ Đáp án B Câu 83. Khi thuỷ phân 1 kg bbột gạo có 80% tinh bột, thì khối lượng glucozơ thu được là bao nhiêu? Giả thiết rrằng phản ứng xảy ra hoàn toàn. A. 0,80 kg.

B. 0,90 kg.

C. 0,99 kg.

D. 0,89 kg.

Hiển thị đáp án Phương trình phản ứng:

→ Đáp án D Câu 84. Hòa tan 6,12 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ vào nước thu được 100ml dung dịch X. Cho X tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 3,24 gam Ag. Khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp ban đầu là: A. 2,7 gam C. 3,24 gam

B. 3,42 gam D. 2,16 gam

Hiển thị đáp án C5H6(OH)5(CH=O) → 2Ag ⇒ mglucozo = (3,24 x 180)/216 = 2,7 (gam) Vậy msaccarozo = 6,12 – 27 = 3,42 (gam) → Đáp án B

trộn với 65,8g dung dịch H2SO4 loãng (t0). Phản Câu 85. Lấyy 34,2 gam gluxit X tr chất hữu cơ đồng phân A và B. Công thức của củ X và nồng ứng kết thúc thu đượcc 2 chấ ịch thu được là độ % của A trong dung dịch A. C18H32O16 và 18%.


B. C12H22O11 và 15%. C. C6H12O6 và 18%. D. C12H22O11 và 18%. Hiển thị đáp án X -H2SO4→ A + B (đồng phân) ⇒ X là saccarozo C12H22O11 nA = nB = nX = 34,2/342 = 0,1 mol ⇒ mA = 180 g ⇒ %A = 18/(34,2+65,8) = 18% → Đáp án D Câu 86. Từ m kg nho chín chứa 40% đường nho, để sản xuất được 1000 lít rượu vang 20o. Biết khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8gam/ml và hao phí 10% lượng đường. Tính giá trị của m là? A. 860,75kg

B. 8700,00kg

C. 8607,5kg

D. 869,56kg

Hiển thị đáp án Theo bài ra ta có số mol rượu: nC2H5OH = 1000 . 20% . 0,8 : 46 = 80/23 mol ⇒ Số mol glucozo trong nho là: 80/23 : 2 : 0,9 = 400/207. ⇒ Số kg nho: m = 400/207 : 40 . 100 . 180 = 869,565 kg → Đáp án D Câu 87. Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 dung dịch gồm glixeron, andehit axetic, glucozơ. Có thể dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết các lọ trên? A. Qùy tím và AgNO3/NH3 B. CaCO3/Cu(OH)2 C. CuO và dd Br2


D. AgNO3/NH3 và Cu(OH)2/OH- đun nóng Hiển thị đáp án đehit axetic. - AgNO3/NH3nhận biết anđehit CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O -to→ CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3 Cu(OH)2 phân biệt đượcc glucozo và glixerol khi đun nhẹ. HOCH2[CHOH]4CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → HOCH2[CHOH]4COONa + Cu2O↓ (đỏ gạch) + 3H2O Cu(OH)2 + 2C3H5(OH)3 → 2H2O + [C3H5(OH)2O]2Cu (xanh) → Đáp án D

ehit fomic, axit axetic, Câu 88. Đốt cháy hoàn toàn m gam hhỗn hợp gồm anđehit tr về khối glucozơ, glixerol thu được 29,12 lit CO2 (đktc) và 27 gam H2O. Phần trăm ỗn hhợp có giá trị là lượng của glixerol trong hỗn A. 35,1%

B. 23,4%

C. 43,8%

D. 46,7%

Hiển thị đáp án Ta coi: HCHO, C2H4O2, C6H12O6 là HCHO. Hỗn hợp gồm HCHO và C3H8O3 Gọi nHCHO = x; nC3H8O3 = y

⇒ % C3H8O3 = (0,2.92)/(0,7.30 + 0,2.92) = 46,7 % → Đáp án D Câu 89. Đi từ 150 gam tinh bột sẽ điều chế được bao nhiêu ml ancol etylic 46o bằng phương pháp lên men ancol? Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 81% và d = 0,8 g/ml. A. 46,875 ml.

B. 93,75 ml.


C. 21,5625 ml.

D. 187,5 ml.

Hiển thị đáp án C6H10O5 + H2O -(lên men rượu)→ C6H12O6 (1) C6H12O6 -(lên men rượu)→ 2C2H5OH + 2CO2 (2) Khối lượng tinh bột tham gia phản ứng là: 150. 81% = 121,5 gam. nC6H10O5 = nC6H12O6 = 1/2 nC2H5OH ⇒ nC2H5OH = 2nC6H10O5 = (2.121,5)/162 = 1,5 mol. Thể tích ancol nguyên chất là : VC2H5OH nguyên chất = (1,5.46)/0,8 = 86,25 ml ⇒ VC2H5OH 46o = 86,25/22,4 = 187,5 ml → Đáp án D Câu 90. Đun nóng 250 gam dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được 15 gam Ag, nồng độ của dung dịch glucozơ là: A. 5%. C. 15%.

B. 10%. D. 30%.

Hiển thị đáp án Phương trình phản ứng : CH2OH[CHOH]4CHO + 2[Ag(NH3)2]OH → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 3NH3 + H2O CH2OH[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH2OH[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3 Theo phương trình phản ứng ta thấy :


Nồng độ phần trăm củaa dung ddịch glucozơ là :

→ Đáp án A Câu 91. Hỗn hợp X gồm ồm m1 gam mantozơ và m2 gam tinh bột. t. Chia X làm hai phần bằng nhau. - Phần 1: Hoà tan trong nước dư, lọc lấy dd mantozơ rồii cho phản ứng hết với AgNO3/NH3 được 0,03 mol Ag.

ản ứng ứ thủy phân. - Phần 2: Đun nóng vớii dung ddịch H2SO4 loãng để thực hiện phản ợc trung hoà bởi dung dịch ch NaOH sau đó cho toàn bộ Hỗn hợp sau phản ứng đượ ụng hhết với AgNO3/NH3 đượcc 0,11 mol Ag. Giá trị tr của sản phẩm thu được tác dụng m1 và m2 là. A. m1 = 10,26; m2 = 8,1 B. m1 = 10,26; m2 = 4,05 C. m1 = 5,13; m2 = 4,05 D. m1 = 5,13; m2 = 8,1 Hiển thị đáp án +) Phần 1: nmantozo = 0,03. 0,5 = 0,015 mol

thủy phân tinh bột là x +) Phần 2: Gọi số mol Glucozo do th Mantozo thủy phân tạoo nGlucozo = 2nmantozo = 0,03 mol Do đó: 2.(x + 0,03) = nAg ⇒ x = 0,025 Như vậy: m1/2 = 0,015. 342 = 5,13; m2/2 = 0,025.162 = 4,05


⇒ m1 = 10,26; m2 = 8,1 → Đáp án A Câu 92. Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữaa axit nictric với v ản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ (hiệu suất phản ng xenlulozơ trinitrat điều chế được là : xenlulozơ thì khối lượng A. 2,97 tấn.

B. 3,67 tấn.

C. 2,20 tấn.

D. 1,10 tấn.

Hiển thị đáp án

→ Đáp án C Câu 93. Khi đốt cháy một ột cacbohi cacbohiđrat X được mH2O : mCO2 = 33:88 . Công thức phân tử của X là A. C6H12O6. B. C12H22O11. C. (C6H10O5)n. D. Cn(H2O)m. Hiển thị đáp án Ta có: mH2O : mCO2 = 33:88 ⇒ H : C = 66/18 : 88/44 = 11 : 6 ⇒ X là C12H22O11. → Đáp án B

chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Câu 94. Lên men dung dịch ch Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là :


A. 60%.

B. 40%.

C. 80%.

D. 54%.

Hiển thị đáp án Phương trình phản ứng: C6H12O6 -(lên men rượu)→ 2C2H5OH + 2CO2 (1) nC2H5OH = 92/46 = 2 mol ⇒ nC6H12O6 = nC2H5OH/2 = 1mol Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là: H = (180/300).100% = 60%. → Đáp án A Câu 95. Thực hiện phản ứng thủy phân a mol mantozo trong môi trường axit (hiệu suất thủy phân là h). Trung hòa axit bằng kiềm rồi cho hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với AgNO3/NH3 dư, thu được b mol Ag. Mối liên hệ giữa h, a và b là: A. h = (b-2a)/2a B. h = (b-a)/2a C. h = (b-a)/a D. h = (2b-a)/a Hiển thị đáp án Hiệu suất thủy phân là h thì số mol glucozo sau phản ứng là 2.a.h và số mol mantozo dư là a(1-h). ⇒ Số mol Ag là: b = 2.2.a.h + 2.a.(1-h) ⇒ b = 2ah + 2a ⇒ h = (b-2a)/2a → Đáp án A Câu 96. Thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân mỗi chất đều là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì lượng Ag thu được là :


A.0,090 mol.

B. 0,095 mol.

C. 0,12 mol.

D. 0,06 mol.

Hiển thị đáp án Vì hiệu suất phản ứng thủy phân là 75% nên tổng số mol mantozơ và saccarozơ tham gia phản ứng thủy phân là (0,02 + 0,01).75% = 0,0225 mol. Số mol của mantozơ dư sau phản ứng thủy phân là 0,01.25% = 0,0025 mol. Sơ đồ phản ứng : C12H22O11 (gồm mantozơ và saccarozơ phản ứng) → 2C6H12O6 → 4Ag (1) C12H22O11 (mantozơ dư) → 2Ag (2) Saccarozơ dư không tham gia phản ứng tráng gương. Theo sơ đồ (1) và (2) suy ra tổng số mol Ag tạo ra là 0,095 mol. → Đáp án B Câu 97. Xenlulozo trinitrat được điều chế từ xenlulozo và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozo trinitrat, cần dựng dùng dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là : A. 30 kg

B. 42kg

C. 21kg

D. 10kg

Hiển thị đáp án Phương trình: [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3(đặc) → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O nHNO3 = 3n[C6H7O2(ONO2)3]n = (3.29.7)/297 = 0,3 mol Do hiệu suất chỉ đạt 90% nên mHNO3 = (0,3.63)/0.9 = 21kg → Đáp án C


ịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 gam/ml) cần Câu 98. Thể tích dung dịch dùng để tác dụng vớii xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%) : A. 55 lít.

B. 81 lít.

C. 49 lít.

D. 70 lít.

Hiển thị đáp án G x là số kg Vì lượng HNO3 hao hụtt 20% nên hiệu suất phản ứng chỉ đạtt 80%. Gọi ợng HNO3 phản ứng là x.80% kg. HNO3 đem phản ứng thì lượ Phương trình phản ứng :

Theo (1) và giả thiết ta thấy ấy kh khối lượng HNO3 nguyên chất đã tham gia phản ứng là :

Thể tích dung dịch HNO3 nguyên chất cần dùng là : Vdd HNO3 67,5% = 105/1,5 = 70 lít → Đáp án D Câu 99. Thủy phân hoàn toàn 100 gam dung dịch nước rỉ đường (nước sinh ra dị pha loãng trong quá trình sản xuất đường saccarozo từ mía) thu đượcc dung dịch, ch X. L Lấy 10 ml dung dịch ch X cho tham gia phản ph ứng tráng thành 100 ml dung dịch ềm vvới sự có mặt của NaOH và NH3 thu được 0,648 gam bạc trong môi trường kiềm Ag. Tính nồng độ củaa saccarozo trong dung ddịch nước rỉ đường. A. 5.21

B. 3,18

C. 5,13

D. 4,34

Hiển thị đáp án


Saccarozo + H2O -to→ Glucozo + Fructozo C12H22O11 + H2O -to→ C6H12O6 + C6H12O6 Trong môi trường kiềm cả glucozo và fructozo đều có phản ứng tráng gương: C6H12O6 + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → C6H11O7NH4 + 2Ag + 2NH4NO3 ⇒ nsaccarozo = 1/4 nAg = 1,5.10-3 (mol) ⇒ %msaccarozo = 5,13% → Đáp án C Câu 100. Cho 34,2 gam mẫu saccarozơ có lẫn mantozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 0,216 gam Ag. Tính độ tinh khiết của mẫu saccarozơ trên? A. 1% C. 90%

B. 99% D. 10%

Hiển thị đáp án Giả sử có x gam mantozo ⇒ msaccarozo = 34,2 - x (g) nAg = 2nmantozo ⇒ x = 0,342 gam ⇒ Độ tinh khiết là: (34,2-x)/34,2 = (34,2-0,342)/34,2 = 99% → Đáp án B

Profile for Dạy Kèm Quy Nhơn Official

Phương pháp giải Các dạng bài tập Cacbohiđrat (cơ bản - nâng cao) (9 dạng bài tập về Cacbohiđrat)  

"Phương pháp giải Các dạng bài tập Cacbohiđrat (cơ bản - nâng cao) (9 dạng bài tập về Cacbohiđrat trong đề thi Đại học có giải chi tiết)" ht...

Phương pháp giải Các dạng bài tập Cacbohiđrat (cơ bản - nâng cao) (9 dạng bài tập về Cacbohiđrat)  

"Phương pháp giải Các dạng bài tập Cacbohiđrat (cơ bản - nâng cao) (9 dạng bài tập về Cacbohiđrat trong đề thi Đại học có giải chi tiết)" ht...