Chương 4 : DUNG DỊCH
c/ Nồng độ đương lượng : (ký hiệu : N, CN) là số mol đương lượng chất tan tan trong 1 lít dung dịch. Vậy CN =
n' V (l )
( n' : số đương lượng chất tan ).
Loại nồng độ này thường được dùng trong hóa phân tích, tiện cho việc chuẩn độ Từ định luật đương lượng, đã nghiên cứu trong học phần trước : Một đương lượng chất này tác dụng vừa đủ với một đương lượng chất khác. Số đương lượng chất A có trong thể tích VA là NAVA. Số đương lượng chất B có trong thể tích VB là NBVB. Khi hai chất A và B phản ứng vừa đủ thì theo định luật đương lượng, ta có được : NAVA = NBVB Khi sử dụng nồng độ này ta cần để ý đến mol đương lượng của chất có thể thay đổi phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể. Thí dụ như trong phản ứng : H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O thì H2SO4 có mol đương lượng là 98/2 = 49g.mol -1. Còn trong phản ứng H2SO4 + NaOH → NaHSO4 + H2O, thì H2SO4 lúc này lại có mol đương lượng là 98/1 = 98g.mol -1. d/ Nồng độ molan : (ký hiệu : m, Cm) là số mol chất tan có trong 1000g dung môi. Nồng độ này thường sử dụng trong hóa lý. Vậy Cm =
1000n ct mdm
e/ Nồng độ phần mol : (Ni) là số mol chất tan (hay dung môi) có trong 1 mol dung dịch. Ni =
ni ni
. Với ni là số mol từng chất trong dung dịch (Ni < 1 ; N i 1 )
f/ Mối quan hệ giữa các nồng độ : - C% và CM : Muốn chuyển hóa qua lại giữa hai loại nồng độ này, cần phải biết khối lượng riêng d của dung dịch và khối lượng mol M của chất tan, được chứng minh 1000.d .C gam 100 10.C.d chất tan. Tức là 1 lít dung dịch có 10Cd gam chất tan Trong 1 lít dung dịch có mol chất M tan. Đây chính là CM. Vậy : C M 10.C %.d M
Ta có 100g dung dịch có C g chất tan. Vậy 1 lít dung dịch là 1000d gam có
- CM và CN : Gọi n'' là hóa trị của chất tan và Đ là mol đương lượng. Từ khái niệm n mol đương lượng ta đã có : Đ = M . Lại có CM = n' '
V (l )
(n : số mol chất tan).
Vậy : C M m / M m . Thế M = Đ.n'' C M V
M .V
Vậy CM = số đương lượng/V.n'' =
m Đ.n' '.V
. Mà m/Đ chính là số đương lượng.
CN . Hay CN = n''.CM n' '
4.2.SỰ HÌNH THÀNH CÁC LOẠI DUNG DỊCH : - Dung dịch khí : Ở áp suất không cao lắm các khí có thể hòa tan không hạn chế vào nhau, vì vậy các hỗn hợp khí đều là dung dịch khí. - Dung dịch rắn : Khi các cấu tử hòa tan vào nhau tạo thành một pha rắn. Loại dung dịch này thường chỉ tồn tại ở những nồng độ xác định (nhưng có những dung dịch rắn theo bất kỳ tỉ lệ nào như vàng tây ...) - Dung dịch lỏng : dung môi là chất lỏng còn chất tan có thể là chất rắn, chất khí hoặc chất lỏng. Loại dung dịch này ta sẽ nghiên cứu kỹ trong chương này. - Dung dịch keo : Ta sẽ đề cập đến cuối chương này. 4.3.SỰ HÒA TAN : 4.5.1.Cơ chế của quá trình hòa tan : Chất tan tan được trong dung môi, tổng quát là do hai quá trình là quá trình lý học và quá trình hóa học. Quá trình lý học là quá trình do dung môi chuyển động không ngừng, nhưng do lực tĩnh điện giữa dung môi và chất tan, nên khi dung môi chuyển động nó lôi kéo chất tan ra khỏi tinh thể 50
HÓA ĐẠI CƯƠNG 2