Page 1

GIÁO ÁN VẬT LÍ THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

vectorstock.com/21332371

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

GIÁO ÁN VẬT LÍ 7 CẢ NĂM THEO MẪU MỚI 2019 2020 WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Ngày soạn : 24 / 8 / 2018 Ngày giảng:......./....../2018: (7A)

........./...../2018(7B)

........./...../2018(7C)

CHƯƠNG I: QUANG HỌC Tiết 1 – Bài 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG -NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức - Bằng thí nghiệm khẳng định được rằng: ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta và ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta . - Phân biệt được nguồn sáng, vật sáng.nêu được thí dụ về nguồn sáng và vật sáng. 2. Kỹ năng - Làm và quan sát TN để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và vật sáng. 3. Thái độ - Nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy một vật. 4. Năng lực hướng tới - Có năng lực hợp tác làm việc theo nhóm - Có năng lực thu thập, xử lí, trình bày thông tin - Có năng lực sử dụng ngôn ngữ chính xác, khoa học - Có năng lực tự giải quyết vấn đề. II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên - Mỗi nhóm: 1 hộp kín trong có dán một mảnh giấy, có bóng đèn và pin. 2. Học sinh - Đọc trước bài ở nhà. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức Lớp 7A 7B 7C

Sĩ số

Có phép

Không phép

2. Kiểm tra - Không kiểm tra 3. Bài mới Hoạt động của GV * Hoạt động 1: Khởi động ? Một người mắt không bị tật(bệnh) cú khi nào mở mắt mà khụng nhỡn thấy vật để trước mắt không? Khi nào mới nhìn thấy một vật? - Yêu cầu HS quan sát ảnh chụp đầu chương (TN) và cho biết trên miếng bìa viết chữ gì? Ảnh quan sát được có

Hoạt động của HS - HS trả lời câu hỏi GV đưa ra. HS quan sát ảnh ở đầu chương (quan sát thực trên gương) trả lời câu hỏi của GV. Đọc 6 câu hỏi ở đầu chương để nắm nội dung cần nghiên cứu - HS quan sát ánh sáng phát ra từ đèn 1


tính chất gì? GV:- Mục tiêu của chương này là gì?

và trả lời câu hỏi của GV: không nhìn thấy vệt sáng - Ghi đầu bài * Hoạt động 2: Hình thành kiến thức I. Nhận biết ánh sáng: mới + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: -Yêu cầu HS đọc mục quan sát và TN - Yêu cầu các nhóm HS tập chung, chú ý quan sát để nhận biết khi nào có ánh C1: Trong những trường hợp mắt ta sáng nhận biết được ánh sáng có điều kiện + Thực hiện nhiệm vụ học tập: giống nhau là: Có ánh sáng truyền vào - GV đưa đèn pin ra,bật đèn và chiếu mắt về phía HS . Sau đó để đèn pin ngang trước mắt 1HS và nêu câu hỏi: em có nhìn thấy ánh sáng trực tiếp từ đèn phát ra không? Vì sao? - Gợi ý cho HS tìm những điểm giống - Thảo luận chung để rút ra kết luận: và khác nhau để tìm ra nguyên nhân Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có làm cho mắt nhận biết được ánh sáng. ánh sáng truyền vào mắt ta. + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận:Trả lời C1 - GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời và các nhóm còn lại thảo luận, đưa ra ý kiến. + Đánh gia kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét hoạt động của các nhóm, các câu trả lời và nhận xét. GV rút ra nhận xét chung. + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: II. Nhìn thấy một vật - GV: Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng lọt vào mắt ta. Ta nhận biết bằng mắt các vật quanh ta. Vậy khi nào ta nhìn thấy một vật? - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm: đọc - HS đọc mục II, nhận dụng cụ,làm mục II, nhận dụng cụ, làm thí nghiệm TN và thảo luận theo nhóm trả lời C2: + Thực hiện nhiệm vụ học tập: Ánh sáng từ đèn chiếu đến mảnh - GV quan sát các nhóm hoạt động và giấy;ánh sáng từ mảnh giấy truyền đến có trợ giúp hợp lí. mắt. + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - HS thảo luận trả lời C2. Yêu cầu HS Thảo luận chung để rút ra kết luận: nêu được nguyên nhân nhìn thấy tờ Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng giấy trong hộp kín (Gợi ý: ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta. 2


không đến mắt thì có nhìn thấy ánh sáng không?) - Tổ chức cho HS thảo luận chung để rút ra kết luận - GV yêu cầu các nhóm báo cáo. Các nhóm khác nhận xét. + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét hoạt động và câu trả lời của các nhóm. GV rút ra nhận xét. + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Yêu cầu các nhóm HS tập chung, chú ý quan sát để nhận biết nguồn sáng và vật sáng. + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV làm TN 1.3(SGK/5): có nhìn thấy bóng đèn sáng? + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - Yêu cầu HS nhận xét sự giống và khác nhau giữa dây tóc bóng đèn đang sáng và mảnh giấy trắng (C3) - GV thông báo khái niệm nguồn sáng và vật sáng. - Yêu cầu HS nghiên cứu và điền vào chỗ trống hoàn thành kết luận + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét hoạt động và câu trả lời của các nhóm. GV rút ra nhận xét. * Hoạt động 3: Luyện tập - GV yêu cầu và hướng dẫn HS nắm lại nội dung bài. * Hoạt động 4: Vận dụng - GV yêu cầu và hướng dẫn HS làm các câu C4,C5 trong phần vận dụng. * Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - GV yêu cầu và hướng dẫn HS làm các bài tập C6. HS khác nhận xét.

III. Nguồn sỏng và vật sỏng - HS quan sát ánh sáng phát ra từ TN 1.3? - Thảo luận để tìm ra đặc điểm giống và khác nhau giữa dây tóc bóng đèn và mảnh giấy trắng để trả lời C3. - HS tự hoàn chỉnh kết luận: Dây tóc bóng tự phát ra ánh sáng gọi là nguồn sáng. Dây tóc bóng đèn phát ra ánh sáng và mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật khỏc chiếu vào nó gọi là vật sáng

IV. Vận dụng - HS thảo luận để thống nhất câu trả lời C4: Thanh đúng. Vì ánh sáng từ dây tóc bóng đèn không chiếu trực tiếp vào mắt C5: Khói gồm các hạt li ti,các hạt này được chiếu sáng trở thành vật sáng. Các hạt khói xếp gần như liền nhau tạo thành vệt sáng

4. Củng cố - Yêu cầu HS rút ra kiến thức cần ghi nhớ. 3


- Tham khảo mục “Có thể em chưa biết”. 5. Hướng dẫn về nhà - Trả lời lại các câu hỏi C1-C5. Học thuộc phần ghi nhớ. - Làm bài tập 1.1-1.5 (SBT).

Ngày soạn : 24 / 8 / 2018 Ngày giảng:......./....../2018 (7A)

........./...../2018

(7B)

........./...../2018(7C)

Tiết 2: Bài 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức - Biết làm TN để xác định được đường truyền của ánh sáng. - Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng. - Nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm sáng. 2. Kỹ năng - Bước đầu tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm. Vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thực tế. 3. Thái độ - Yêu thích môn học và tích cực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. 4. Năng lực hướng tới - Có năng lực hợp tác làm việc theo nhóm - Có năng lực thu thập, xử lí, trình bày thông tin - Có năng lực sử dụng ngôn ngữ chính xác, khoa học - Có năng lực tự giải quyết vấn đề. II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên - Mỗi nhóm: 1 ống nhựa cong, 1 ống nhựa thẳng, 1 nguồn sáng dùng pin, 3 màn chắn có đục lỗ như nhau, 3 đinh ghim. 2. Học sinh - Đọc trước bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức Lớp 7A 7B 7C

Sĩ số

Có phép

Không phép

2. Kiểm tra - HS 1: Khi nào ta nhận biết được ánh sáng? Khi nào ta nhìn thấy một vật? Chữa bài 1.3. - HS 2: Chữa bài tập 1.1; 1.2 và 1.5 (SBT)

4


3. Bài mới Hoạt động của GV * Hoạt động 1: Khởi động ? Các em hãy vẽ trên giấy xem có bao nhiêu đường có thể đi từ một điểm trên vật sáng đến con ngươi của mắt (kể cả đường ngoằn ngèo)? ? Vậy ánh sáng đi theo đường nào trong những con đường có thể đó để truyền đến mắt - Yêu cầu HS trao đổi sơ bộ về thắc mắc của Hải nêu ở đàu bài. * Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu HS dự đoán xem ánh sáng đi theo đường nào: đường cong, đường thẳng hay đường gấp khúc. - Yêu cầu HS nêu phương án TN kiểm tra dự đoán - GV xem xét các phương án của HS cùng thảo luận: phương án nào thực thi, phương án nào không thực hiện được. - Yêu cầu HS chuẩn bị thí nghiệm kiểm chứng. + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS bố trí TN khi không có ống cong, ống thẳng. ? Kiểm tra xem 3 lỗ A, B, C và bóng đèn có thẳng hàng không? (Kiểm tra 3 bản cùng nằm trên một đường thẳng hoặc dùng một que nhỏ) + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời và các nhóm còn lại thảo luận, đưa ra ý kiến. -Yêu cầu HS nghiên cứu và phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng. + Đánh gia kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV thông báo: Môi trường không khí, nước,tấm kính trong là môi

Hoạt động của HS

- HS vẽ và trả lời câu hỏi GV yêu cầu. - HS trao đổi về thắc mắc của Hải I- Đường truyền của ánh sáng 1. Thí nghiệm - Các nhóm lắng nghe kĩ yêu cầu của giáo viên.

+ HS hoạt dộng nhóm: - Các nhóm tiến hành TN

- Thảo luận và trả lời C1 SGK - Đại diện nhóm trả lời C1: Theo đường thẳng . C2: 3 lỗ A,B,C thẳng hàng chứng tỏ ánh sáng truyền theo đường thẳng 2. Kết luận Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng

5


trường trong suốt. Mọi vị trí trong môi trường đó có tính chất như nhau được gọi là đông tính - GV nhận xét hoạt động của các nhóm, các câu trả lời và nhận xét. GV rút ra nhận xét chung. + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK. - Quy ước tia sáng như thế nào? - Quy ước vẽ chùm sáng như thế nào? + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV làm TN cho HS quan sát, nhận biết 3 dạng chùm tia sáng. + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - Yêu cầu HS trả lời câu C3 + Đánh gia kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét hoạt động của các nhóm, các câu trả lời và nhận xét. GV rút ra nhận xét chung.

3. Định luật truyền thẳng của ánh sáng Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng. II. Tia sáng và chùm sang - Các nhóm lắng nghe kĩ yêu cầu của giáo viên. + HS hoạt dộng nhóm: - Các nhóm quan sát TN - HS vẽ đường truyền ánh sáng từ điểm sáng S đến điểm M (mũi tên chỉ hướng) - HS nghiên cứu SGK và trả lời: vẽ chùm sáng thì chỉ vẽ hai tia sáng ngoài cùng - HS quan sát và nhận biết 3 dạng chùm tia sáng - Thảo luận và trả lời C3 SGK - Đại diện nhóm trả lời

* Hoạt động 3: Luyện tập - GV yêu cầu và hướng dẫn HS làm các câu C4. * Hoạt động 4: Vận dụng - Hướng dẫn HS làm C5 và yêu cầu giải thích. * Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - GV yêu cầu và hướng dẫn HS làm các bài tập .

III. Vận dụng - HS trả lời C4,C5. Thảo luận. C5: HS làm TN: đặt mắt sao cho chỉ nhìn thấy kim gần mắt nhất.Vì ánh sáng đi theo đường thẳng cho nên nếu kim thứ nhất nằm trên đường thẳng nối kim thứ hai với kim thứ ba và mắt thì ánh sáng từ kim thứ hai và thứ ba không đến được mắt, bị kim thứ nhất che khuất .

4. Củng cố: + Giáo viên hệ thống lại bài học và đặt ra câu hỏi: - Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng và biểu diễn đường truyền của ánh sáng? - Vận dụng trong trường hợp xếp hàng thẳng. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và làm bài tập 2.1-2.4 (SBT) - Đọc trước bài 3: Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng.

6


Ngày soạn : 02 / 9 / 2018 Ngày giảng 7A:

7B:

7C:

Tiết 3: Bài 3 ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức - Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích. - Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực. 2. Kỹ năng - Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong thực tế, hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng. 3. Thái độ - Yêu thích môn học và tích cực vận dụng và cuộc sống II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên - Mỗi nhóm: 1đèn pin, 1bóng đèn điện lớn 220V-40W, 1 quả bán cầu nhỏ, 1quả bán cầu lớn. - Cả lớp: Hình vẽ nhật thực, nguyệt thực 2. Học sinh - Đọc trước bài ở nhà. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức Lớp Sĩ số Có phép Không phép 7A 7B 7C 2. Kiểm tra - HS 1: Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng. Đường truyền của ánh sáng dược biểu diễn như thế nào? Chữa bài tập 2.1(SBT)? - HS 2: Chữa bài tập 2.2(SBT) - HS 3: Chữa bài tập 2.4(SBT) 3. Bài mới Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Khởi động - Trời nắng,không có mây,ta nhìn thấy - HS đưa ra dự đoán nguyên nhân của bóng của cột đèn in rõ nét trên mặt hiện tượng xảy ra đất. Khi có một đám mây mỏng che khuất mặt trời thì bóng đó bị nhoè đi.Vì sao lại có sự biến đổi đó? * Hoạt động 2: Hình thành kiến I. Bóng tối - Bóng nửa tối thức mới 1. Thí nghiệm 1 + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Các nhóm lắng nghe kĩ yêu cầu của - GV yêu cầu các nhóm HS làm thí giáo viên. 7


nghiệm: để bóng đèn ra xa(bóng tối rõ nét) theo H3.1 - Yêu cầu HS trả lời câu C1, tìm từ điền vào chỗ trống hoàn thiện nhân xét ? + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS bố trí TN và tiến hành thí nghiệm H3.1?. - GV quan sát các nhóm hoạt động và có trợ giúp hợp lí. + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời C1 và các nhóm còn lại thảo luận, đưa ra ý kiến. -Yêu cầu HS nghiên cứu đưa ra nhận xét + Đánh gia kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét hoạt động của các nhóm, các câu trả lời và nhận xét. GV rút ra nhận xét chung. + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu các nhóm HS làm thí nghiệm theo H3.2 - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm với bóng đèn điện lớn 220V- 40W, quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra - Độ sáng của các vùng như thế nào và nguyên nhân có hiện tượng đó? - Yêu cầu HS trả lời câu C2, tìm từ điền vào chỗ trống hoàn thiện nhân xét ? - Bóng nửa tối khác bóng tối như thế nào? + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS bố trí TN và tiến hành thí nghiệm H3.2?. - GV quan sát các nhóm hoạt động và có trợ giúp hợp lí. + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời C2 và các nhóm còn lại thảo luận, đưa ra ý kiến.

+ HS hoạt động nhóm:

- Trả lời câu hỏi của GV: - Đại diện nhóm trả lời phần nhận xét C1: Phần màu đen trên quả bán cầu lớn hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ nguồn chiếu tới vì ánh sáng truyền theo đướng thẳng bị quả bán cầu nhỏ chặn lại. - Nhận xét 1:.....nguồn sáng.....

2. Thí nghiệm 2 - Các nhóm lắng nghe kĩ yêu cầu của giáo viên.

+ HS hoạt động nhóm:

- Trả lời câu hỏi của GV: - Đại diện nhóm trả lời phần nhận xét C2: Vùng 1: bóng tối. Vùng 3: được chiếu sáng. Vùng 2: chỉ nhận được một phần ánh sáng từ nguồn sáng nên không sáng bằng vùng 3. - Nhận xét 2: ...một phần của nguồn sáng... 8


-Yêu cầu HS nghiên cứu đưa ra nhận xét - HS chỉ ra được sự khác nhau + Đánh gia kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét hoạt động của các nhóm, các câu trả lời và nhận xét. GV rút ra nhận xét chung II. Nhật thực – Nguyệt thực 1. Nhật thực + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - HS lắng nghe kĩ yêu cầu của giáo - GV cho HS đọc thông tin ở mục II viên. - Yêu cầu HS nghiên cứu C3 và chỉ ra trên H3.3 vùng nào trên mặt đất có nhật thực toàn phần, vùng nào có nhật thực một phần - Yêu cầu HS trả lời C4 - HS đọc thông tin ở mục II + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS đọc thông tin - GV thông báo tính chất phản chiếu ánh sáng của Mặt trăng, quỹ đạo chuyển động của Mặt Trăng xung - Chỉ được trên H3.3: vùng có nhật quanh Trái Đất. thực toàn phần, vùng có nhật thực một - GV giải thích hiện tượng Trăng phần khuyết. -Trả lời câu C3: Nơi có nhật thực toàn + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm phần nằm trong vùng bóng tối của mặt vụ học tập và thảo luận: trăng. Mặt trăng che khuất không cho - GV yêu cầu HS trả lời C3.C4 và các ánh sáng mặt trời chiếu đến vì thế HS còn lại thảo luận, đưa ra ý kiến. đứng ở đó ta không nhìn thấy mặt trời và thấy trời tối lại + Đánh gia kết quả thực hiện nhiệm 2. Nguyệt thực vụ học tập: - HS lắng nghe thông báo của GV - GV nhận xét hoạt động của HS, các - Trả lời C4: câu trả lời và nhận xét. GV rút ra nhận Vị trí 2 và 3: Trăng sáng xét chung Vị trí 1: Nguyệt thực * Hoạt động 3: Luyện tập III-Vận dụng - GV yêu cầu HS làm thí nghiệm câu - HS làm TN, quan sát và trả lời C5: C5 và nhận xét hiện tượng xảy ra Khi miếng bìa lại gần màn chắn thì bóng tối và bóng nửa tối đèu thu hẹp lại * Hoạt động 4: Vận dụng - Trả lời C6: Khi dùng quyển vở che -Yêu cầu HS trả lời C6 và so sánh kín bóng đèn dây tóc, bàn nằm trong được sự khác nhau giữa hai trường vùng bóng tối, không có ánh sáng tới hợp bàn. Đối với đèn ống,nguồn sáng rộng hơn vật cản, bàn nằm trong vùng nửa tối sau quyển vở, nhận được một phần 9


* Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng ánh sáng truyền tới nên vẫn đọc được - GV yêu cầu và hướng dẫn HS làm sách các bài tập . 4. Củng cố - Nêu đặc điểm của bóng tối và bóng nửa tối ( HS nêu được đặc điểm của bóng tối và bóng nửa tối). - Nguyên nhân gây hiện tượng nhật thực, nguyệt thực? (Nguyên nhân: ánh sáng truyền theo đường thẳng) 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và làm bài tập 3.1-3.7 (SBT) - Đọc trước bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng .

Ngày soạn : 02 / 9 / 2018 Ngày giảng: 7A:

7B:

7C:

Tiết 4: Bài 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức - Tiến được TN để nghiên cứu đường đi của tia phản xạ trên gương phẳng. Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ. Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng. 2. Kĩ năng - Biết làm TN, biết đo góc,quan sát hướng truyền ánh sáng để nắm được quy luật phản xạ ánh sáng. Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hướng đường truyền ánh sáng theo mong muốn. 3. Thái độ - Yêu thích môn học, tích cực tìm tòi và ứng dụng trong cuộc sống. II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên - Mỗi nhóm: 1 gương phẳng có giá đỡ thẳng đứng, 1đèn pin có màn chắn một khe sáng, 1 tấm gỗ mỏng, 1 thước đo góc mỏng. 2. Học sinh - Đọc trước bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức Lớp Sĩ số Có phép Không phép 7A 7B 7C 2. Kiểm tra - HS 1: Hãy giải thích hiện tượng nhật thực, nguyệt thực. - HS 2: Chữa bài tập 3.3(SBT). Để kiểm tra một đường thẳng có thật thẳng không phải làm như thế nào? 3. Bài mới 10


Hoạt động của GV Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập - GV làm TN hình 4.1 yêu cầu HS quan sát và đưa ra dự đoán - GV chỉ cho HS phải biết mối quan hệ giữa tia sáng từ đèn chiếu đến gương và tia sáng hắt lại Hoạt động 2: Sơ bộ đưa ra khái niệm gương phẳng + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Yêu cầu HS soi gương và quan sát thấy những gì trong gương - GV thông báo về ảnh tạo bởi gương phẳng: Hình của một vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương - Yêu cầu nhận xét xem mặt gương có đặc điểm gì? - Yêu cầu HS liên hệ trong thực tế trả lời câu C1. + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS tiến hành soi hình của mình, các vật khác trong gương - GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm quan sát các nhóm hoạt động và có trợ giúp hợp lí. + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu đại diện nhóm nêu được đặc điểm của gương phẳng, trả lời câu C1 và các nhóm còn lại thảo luận, đưa ra ý kiến.

Hoạt động của HS - HS quan sát TN và dự đoán để đèn pin theo hướng nào để vết sáng đến đúng điểm A cho trước - Ghi đầu bài I. Gương phẳng - Các nhóm lắng nghe kĩ yêu cầu của giáo viên. Hình của một vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương

+ HS hoạt động nhóm:

- HS rút ra đặc điểm của gương phẳng: Có bề mặt phẳng,nhẵn bóng có thể dùng để soi ảnh. - Trả lời C1: mặt kính cử sổ,mặt + Đánh gia kết quả thực hiện nhiệm nước, mặt tường ốp gạch men,..... vụ học tập: - GV nhận xét hoạt động của các nhóm, các câu trả lời và nhận xét. GV rút ra nhận xét chung. Hoạt động 3: Sơ bộ hình thành biểu I. Định luật phản xạ ánh sáng tượng về sự phản xạ ánh sáng * Thí nghiệm: -Tổ chức cho HS làm TN theo nhóm để tìm xem khi chiếu một tia sáng lên - HS làm TN,quan sát hiện tượng gưong phẳng thì sau khi gặp gương xảy ra và trả lời câu hỏi GV yêu cầu phẳng ánh sáng bị hắt lại theo một 11


hướng hay nhiều hướng? - GV thông báo về hiện tượng phản xạ - Ghi vở: và tia phản xạ Hiện tượng tia sáng sau khi tới mặt gương bị hắt lại theo một hướng xác định gọi là sự phản xạ ánh sáng, tia Hoạt động 4: Tìm quy luật về sự đổi sáng bị hắt gọi là tia phản xạ hướng của tia sáng khi gặp gương 1.Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng phẳng nào? - GV giới thiệu các dụng cụ TN (H4.2) - HS tiến hành TN,quan sát và trả hướng dẫn HS cach tạo ra tia sáng và lời cau hỏi GV yêu cầu theo dõi đường truyền ánh sáng - Với HS khá giỏi làm TN kiểm - Yêu cầu HS làm TH.Với HS khá, giỏi tra:dùng một tờ bìa hứng tia phản xạ GV gợi ý để HS làm TN kiểm tra khẳng để tìm xem tia này có nằm trong định tia phản xạ chỉ nằm trong mặt mặt phẳng khác không? phẳng đó - Yêu cầu HS trả lời C2 và rút ra kết - HS trả lời C2 và rút ra kết luận: luận. Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến. 2. Phương của tia phản xạ quan - GV đưa ra giải pháp: để xác định vị trí hệ thế nào với phương của tia tới? tia tới ta dùng góc tới,để xác định tia - HS đưa ra dự đoán và kiểm tra dự phản xạ ta tìm góc phản xạ. Từ đó tìm đoán bằng cách tiến hành TN nhiều được mối quan hệ giưa góc tới và góc lần với các góc khác nhau, ghi số phản xạ liệu vào bảng - Yêu cầu HS dự đoán và kiểm tra dự đoán bằng các TN với các góc tới khác - Kết luận: nhau từ đó rút ra kết luận Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới. Hoạt động 5: Phát biểu định luật - GV thông báo nội dung định luật 3. Định luật phản xạ ánh sáng: - HS ghi nội dung định luật vào vở Hoạt động 6: Biểu diễn gương phẳng (2 kết luận) và các tia sáng trên hình vẽ 4. Biểu diễn gương phẳng và các - GV thông báo về cách vẽ gương phẳng tia sáng trên hình vẽ và các tia sáng trên giấy - HS luyện kỹ năng vẽ và dùng kiến thức để giải thích ở câu C3 và C4. 4. Củng cố - Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? - Yêu cầu HS làm bài tập 4.1(SBT) 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và làm bài tập 4.2- 4.4 (SBT) - Tìm hiểu phần:”Có thể em chưa biết”

12


Ngày soạn : 02 / 9 / 2018 Ngày giảng: 7A:

7B:

7C:

Tiết 5 – Bài 5 ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức - Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng. 2. Kỹ năng - Làm TN tạo ra được ảnh của vật qua gương phẳng và xác định được vị trí của ảnh để nghiên cứu tính chất ảnh của gương phẳng. 3. Thái độ - Nghiêm túc khi nghiên cứu một hiện tượng trừu tượng. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức - Năng lực về phương pháp - Năng lực trao đổi thông tin - Năng lực cá thể. II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên - Mỗi nhóm: 1gương phẳng có giá đỡ, 1 tấm kính trong, 2 viên phấn tiểu, 1 tấm gỗ phẳng. 2. Học sinh - Đọc trước bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức Lớp Sĩ số Có phép Không phép 7A 7B 7C 2. Kiểm tra: - HS1: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng.Xác định tia tới: - HS2: Chữa bài tập 4.2 và vẽ trường hợp a) bài tập 4.3 (SBT). 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập -Yêu cầu HS đọc câu chuyện phần mở - HS đọc câu chuyện kể của bé Lan ở bài phần mở bài và nêu một vài ý kiến. - GV:Cái mà bé Lan nhìn thấy là ảnh của tháp trên mặt nước phẳng như gương.Ảnh tạo bởi gương phẳng có 13


tính chất gì chúng ta cùng nghiên cứu. - Ghi đầu bài Hoạt động 2: Nghiên cứu tính chất I. Tính chất của ảnh tạo bởi gương của ảnh tạo bởi gương phẳng phẳng + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn HS làm TN để quan sát ảnh của một viên phấn trong gương phẳng - Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn không? - Yêu cầu HS làm TN kiểm tra và rút ra kết luận - Yêu cầu HS dự đoán độ lớn ảnh của viên phấn so với độ lớn của viên phấn. - Yêu cầu HS nhớ lại:khi nhìn vào cửa kính thì quan sát thấy gì? - GV: từ đó yêu cầu HS đưa ra cách TN kiểm tra. (Chú ý để viên phấn 1 về phía sáng, phía bên kia tấm kính càng tối càng dễ nhìn thấy ảnh. Di chuyển viên phấn 2 trùng khít với ảnh của viên phấn 1. Từ đó so sánh ảnh của viên phấn 1 với viên phấn 2 và rút ra kết luận) - Yêu cầu HS nêu phương án so sánh - GV hướng dẫn HS bố trí TN: Đặt tấm kính trên tờ giấy kẻ sẵn các ô vuông,đ ặt viên phấn 2 cách tấm kính 2 ô vuông. Đếm số ô vuông từ viên phấn 2 (ảnh của pin 1) đến gương. So sánh + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV quan sát các nhóm hoạt động và có trợ giúp hợp lí. + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời phần nhận xét. Các nhóm khác thảo luận câu trả lời. + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét hoạt động của các nhóm, các câu trả lời và nhận xét. GV rút ra nhận xét chung.

1. Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn không? - HS làm việc theo nhóm, bố trí TN như H5.2 ,(gấp vuông góc với tờ giấy) - HS làm TN kiểm tra và rút ra kết luận: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được rên màn chắn gọi là ảnh ảo 2. Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không? - HS dự đoán độ lớn ảnh của viên phấn so với độ lớn của viên phấn. - HS: không vì đưa thước ra sau gương phẳng thì không nhìn thấy. - HS:ta vừa nhìn thấy ảnh của mình vừa nhìn thấy các vật ở bên kia cửa kính. - HS làm TN theo nhóm,quan sát và rút ra kết luận: Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật. 3. So sánh khoảng cách từ một điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương - HS đưa ra các phương án so sánh - Tiến hành TN, đếm số ô vuông từ ảnh của viên phấn 1 đến gương. Từ đó so sánh khoảng cách từ viên phấn đến gương và khoảng cách từ ảnh của nó đến gương - Cách 2: Đo AH và AH’, kiểm tra AH’ vuônh góc với MN bằng ê ke - Kết luận: Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi gương phẳng cách gương một khoảng bằng nhau 14


Hoạt động 3: Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng - Yêu cầu HS hoàn thành câu C4:vẽ tiếp vào H5.4 (Dùng định luật phản xạ hoặc dùng tính chất ảnh)

- Kết luận cần nhấn mạnh: Các tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài qua ảnh S’ vì thế không hứng được S’ trên màn chắn. Hoạt động 4: Vận dụng - Yêu cầu áp dụng tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng vẽ ảnh của AB(C5). - Yêu cầu HS giải đáp thắc mắc của Lan.

II. Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng: - HS vẽ tiếp vào H5.4: + Vẽ ảnh S’ dựa vào t/c ảnh qua gp + Vẽ 2 tia phản xạ I R;KM theo đ/l p/x + Kéo dài I R;KM gặp nhau tại S’ + Mắt đặt trong khoảng I R và KM sẽ nhìn thấy S’ - Kết luận: Ta nhìn thấy ảnh ảo S’ vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài đi qua ảnh S’(không hứng được trên màn chắn) III. Vận dụng - HS vẽ vào vở bằng bút chì (nếu sai còn sửa). Từ đó nhận xét cách vẽ. - Thảo luận chung ở lớp để thông nhất câu trả lời C6: Đỉnh tháp ở xa đất nên ảnh của đỉnh tháp cũng ở xa đất, ở phía bên kia gương phẳng tức là ở dưới mặt nước.

4. Củng cố - Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học trong bài. - Đọc mục có thể em chưa biết (nếu còn thời gian). 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và làm bài tập 5.1-5.4 (SBT). - Chép mẫu báo cáo thực hành ra giấy (SGK/trang 19). Ngày soạn : 15 / 9 / 2018 Ngày giảng:......./....../2018(7A)

........./...../2018(7B)

........./...../2018(7C)

Tiết 6 – Bài 6 THỰC HÀNH: QUAN SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức - Luyện tập vẽ ảnh của vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng. Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng. Tập quan sát được vùng nhìn thấy của gương ở mọi vị trí. 2. Kỹ năng - Biết nghiên cứu tài liệu,bố trí thí nghiệm và quan sát thí nghiệm để rút ra kết luận. 3. Thái độ - Rèn tính trung thực và nghiêm túc trong thí nghiệm, học tập. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức 15


- Năng lực về phương pháp - Năng lực trao đổi thông tin - Năng lực cá thể. II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên - Mỗi nhóm: 1 gương phẳng có giá đỡ, 1 bút chì, 1 thước đo độ, 1 thước thẳng. 2. Học sinh - Mỗi học sinh: 1 mẫu báo cáo đã chép sẵn ra giấy. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức Lớp Sĩ số Có phép Không phép 7A 7B 7C 2. Kiểm tra - HS1: Nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng? - HS2: Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng? - Kiểm tra mẫu báo cáo của học sinh. 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HọC SINH Hoạt động 1: Tổ chức thực hành: chia nhóm I. Chuẩn bị: - GV chia nhóm thực hành - Nhóm trưởng phân công công việc trong nhóm - Phân phối dụng cụ cho các nhóm học - Các nhóm nhận dụng cụ sinh. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung II. Nội dung thực hành: thực hành - GV nêu nội dung của bài thực hành - HS theo dõi và nắm rõ nội dung ,yêu và nói rõ nội dung thứ hai (xác định cầu của bài thực hành. vùng nhìn thấy của gương phẳng) chưa được học Hoạt động 3: Xác định ảnh của một 1. Xác định ảnh của một vật tạo bởi vật tạo bởi gương phẳng gương phẳng + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - HS làm việc cá nhân độ câu C1 - GV hướng dẫn HS làm TN để quan (SGK) sát ảnh của một bút chì trong gương Chuẩn bị dụng cụ ,bố trí thí nghiệm và phẳng vẽ lại ảnh của gương và bút chì Song song, cùng chiều với vật. (nhóm) Cùng phương, ngược chiều với vật. - Hoàn thiện vào mục 1 báo cáo thực Vẽ ảnh của bút trong 2 trường hợp. hành. + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV quan sát học sinh hoạt động và có trợ giúp hợp lí. 16


+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu nhóm học sinh thảo luận kết quả thí nghiệm. + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét hoạt động của học sinh. - Yêu cầu HS hoàn thiện mục 1 trong mẫu báo cáo thực hành Hoạt động 4: Xác định vùng nhìn 2. Xác định vùng nhìn thấy của thấy của gương phẳng gương phẳng: - Yêu cầu HS đọc - HS đọc 4. Củng cố - GV thu bài báo cáo; nhận xét về ý thức và chất lượng giờ thực hành. - Yêu cầu các nhóm thu dọn dụng cụ thí nghiệm và vệ sinh lớp học. 5. Hướng dẫn về nhà -Yêu cầu HS luyện tập và rèn lại kỹ năng vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng. - Đọc trước bài 7: Gương cầu lồi.

Ngày soạn : 15 / 9 / 2018 Ngày giảng:......./....../2018(7A)

........./...../2018(7B)

........./...../2018(7C)

Tiết 7 – Bài 7 GƯƠNG CẦU LỒI I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức - Nêu được những tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi. - Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn của gương phẳng có cùng kích thước.Giải thích được các ứng dụng của gương cầu lồi. 2. Kỹ năng - Làm thí nghiệm để xác định được tính chất ảnh của một vật qua gương cầu lồi. 3. Thái độ - Yêu thích môn học. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức - Năng lực về phương pháp - Năng lực trao đổi thông tin - Năng lực cá thể. II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên - Mỗi nhóm: 1 gương cầu lồi, 1 gương phẳng có cùng kích thước, 1 viên phấn. 17


2. Học sinh - Đọc trước bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức Lớp Sĩ số Có phép Không phép 7A 7B 7C 2. Kiểm tra HS1: Nêu các tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng? Vẽ ảnh của một điển sáng S đặt trước gương theo hai cách (áp dụng định luật phản xạ và tính chất ảnh)? HS1: Chữa bài tập 5.4 (SBT). 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HọC SINH Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập - GV đưa cho HS một số vật nhẵn - HS quan sát ảnh qua một số vật nhẵn bóng không phẳng, yêu cầu HS quan bóng, không phẳng và nhận xét. sát và nhận xét xem hình ảnh quan sát được có giống mình không? - GV: Hình ảnh mà các em qua sát - Ghi đầu bài được là ảnh tạo bởi gương cầu,chúng có đặc điểm gì chúng ta cùng nghiên cứu tước hết là gương cầu lồi Hoạt động 2: Quan sát ảnh của một 1. Ảnh của một vật tạo bởi gương vật tạo bởi gương cầu lồi cầu lồi: + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Hướng dẫn HS làm thí nghiệm như - HS nhận dụng cụ, bố trí thí nghiệm, H7.1, phát dụng cụ cho các nhóm và quan sát và trả lời câu C1. yêu cầu HS quan sát, đưa ra dự đoán C1: của nhóm mình. - Ảnh ảo vì không hứng được trên màn chắn -Yêu cầu HS nêu phương án thí - Ảnh nhỏ hơn vật nghiệm kiểm tra dự đoán. - HS nêu phương án và tiến hành thí + Thực hiện nhiệm vụ học tập: nghiệm: So sánh ảnh tạo bởi 2 gương - GV quan sát học sinh hoạt động và theo phương án như SGK có trợ giúp hợp lí. ( Đặt 2 gương vuông góc với nhau, đặt + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm viên phấn trên đường phân giác của vụ học tập và thảo luận: góc vuông đó ) -Tổ chức cho HS thảo luận để thống - Ghi kết quả quan sát được nhất kết luận. - Thảo luận chung để thống nhất kết + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm luận vụ học tập: Kết luận: - GV nhận xét hoạt động của học sinh. Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi 18


Hoạt động 3: Xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi - Yêu cầu HS nêu phương án xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi - GV gợi ý phương án 2: Để gương phẳng ở trước mặt, cao hơn đầu, quan sát các bạn trong gương (đếm số bạn). Tại vị trí đó đặt gương cầu lồi, đếm số bạn quan sát được rồi so sánh. - Tổ chức thảo luận chung cả lớp và yêu cầu HS rút ra kết luận Hoạt động 4: Vận dụng - Yêu cầu HS làm việc cá nhân: Quan sát H7.4, trả lời câu C3, C4 vào vở và giải thích. - Yêu cầu một số HS trả lời trước lớp, HS khác nhận xét để thống nhất câu trả lời.

là ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn và nhỏ hơn vật. 2. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi - HS nêu phương án xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi (như ở gương phẳng ) - HS lựa chọn một trong 2 phương án làm thí nghiệm kiểm tra, từ đó rút ra nhận xét và trả lời câu C2 C2: Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng. - Thảo luận để rút ra kết luận 3. Vận dụng - HS làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi C3 & C4. - Thảo luận để thống nhất câu trả lời C3: Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vì vậy giúp người lái xe nhìn được khoảng rộng hơn ở phía sau. C4: Giúp người lái xe nhìn thấy người , xe,...bị các vật cản bên đường che khuất, tránh được tai nạn.

4. Củng cố - Nêu đặc điểm ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi? So sánh với ảnh của vật tạo bởi gương phẳng? So sánh vùng nhìn thấy của hai gương? - GV thông báo: Gương cầu lồi có thể coi như gồm nhiều gương phẳng nhỏ ghép lại. vì thế có thể xác định tia phản xạ bằng định luật phản xạ ánh sáng cho gương phẳng nhỏ tại mỗi vị trí đó. 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài,trả lời lại các câu C1- C4 và làm bài tập 7.1- 7.4 (SBT). - Đọc trước bài 8: Gương cầu lõm.

Ngày soạn : 20 / 9 / 2018 Ngày giảng:......./....../2018(7A)

........./...../2018(7B)

........./...../2018(7C)

Tiết 8 – Bài 8 GƯƠNG CẦU LÕM I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức - Nhận biết được ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm. Nêu được những tính chất của ảnh tạo bởi gương cầu lõm. 2. Kỹ năng 19


- Biết cách bố trí thí nghiệm để quan sát ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm và quan sát được tia sáng phản xạ qua gương cầu lõm. 3. Thái độ - Thái độ nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm và yêu thích môn học. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức - Năng lực về phương pháp - Năng lực trao đổi thông tin - Năng lực cá thể. II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên - Mỗi nhóm: 1 gương cầu lõm, 1 gương phẳng, 2 viên phấn tiểu, 1 màn chắn có 2 khe sáng, 1 đèn. - Cả lớp: Tranh vẽ to H8.5 (SGK) 2. Học sinh - Đọc trước bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức Lớp Sĩ số Có phép Không phép 7A 7B 7C 2. Kiểm tra HS1: Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gương cầu lồi. So sánh vùng nhìn thấy của gương cầu lồi với vùng nhìn thấy của gương phẳng? 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập - Yêu cầu HS quan sát gương cầu lõm, nhận xét sự giống và khác nhau giữa gương cầu lồi và gương cầu lõm. - GV: Ảnh tạo bởi gương cầu lõm có giống với ảnh tạo bởi gương cầu lồi không? Chúng ta cùng tìm hiểu Hoạt động 2: Nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: -Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm H8.1 và nhận xét ảnh quan sát được -Yêu cầu HS đưa ra phương án thí nghiệm để so sánh ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm với ảnh của vật đó tạo bởi gương phẳng có cùng kích

Hoạt động của học sinh - HS quan sát gương cầu lõm và đưa ra nhận xét: Gương cầu lõm có mặt phản xạ là mắt trong của một phần mặt cầu - Ghi đầu bài 1. Ảnh tạo bởi gương cầu lõm - HS tiến hành thí nghiệm, quan sát ảnh của một vật đặt gần sát mặt phản xạ của gương cầu lõm, nêu được tính chất của ảnh (C1) - HS tự bố trí thí nghiệm để so sánh độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương 20


thước - Khi một vật đặt gần sát gương cầu lõm thì ảnh của nó có tính chất gì ? + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV quan sát học sinh hoạt động và có trợ giúp hợp lí. + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: -Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất kết luận. + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Hoạt động 3: Nghiên cứu sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm với hai trường hợp : Chùm tia tới song song và chùm tia tới phân kì Hướng dẫn HS cách tạo ra chùm sáng song song và chùm sáng phân kì (điều chỉnh đèn)

- Hướng dẫn HS quan sát H8.3, giới thiệu thiết bị hứng ánh sáng mặt trời để làm nóng vật. Yêu cầu HS giải thích

Hoạt động 4: Vận dụng - Yêu cầu HS tìm hiểu cấu tạo của đèn pin (GV treo H8.5 phóng to ) - Hướng dẫn HS bật đèn sáng, xoay nhẹ pha đèn để thay đổi vị trí của bóng đèn - Yêu cầu HS vận dụng kết luận để để trả lời câu C6, C7.

cầu lõm với độ lớn của vật (C2) - HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong phần kết luận Kết luận: Đặt một vật gần sát gương cầu lõm, nhìn vào gương thấy một ảnh ảo không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật. 2. Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm - HS tiến hành thí nghiệm, quan sát và trả lời các câu C3 & C5. -Thảo luận để rút ra kết luận: + Chiếu một chùm tia tới song song lên một gương cầu lõm, ta thu được một chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm ở trước gương. + Một nguồn sáng nhỏ đặt trước gương cầu lõm ở một vị trí thích hợp, có thể cho một chùm tia phản xạ song song. - HS quan sát H8.3 và trả lời câu C4 C4: Mặt trời ở rất xa nên chùm sáng từ mặt trời đến gương coi là chùm tia tới song song, cho chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm ở trước gương. ánh sáng mặt trời có nhiệt năng nên để vật ở chỗ ánh sáng hội tụ sẽ làm vật nóng lên. 3. Vận dụng - HS nêu được cấu tạo của đèn: + Pha đèn giống gương cầu lõm + Bóng đèn đặt trước gương có thể di chuyển vị trí - C6: Nhờ có gương cầu nên khi xoay pha đèn đến vị trí thích hợp sẽ thu được chùm sáng phản xạ song song, ánh sáng sẽ tuyền đi xa được, không bị phân tán - C7: Bóng đèn pin ra xa tạo chùm tia tới gương là chùm song song, cho chùm phản xạ hội tụ. 21


4. Củng cố - Đặt vật ở vị trí nào trước gương cầu lõm thì có ảnh ảo?Ảnh đó có tính chất gì? - Đặt vật ở vị trí nào thì có ảnh thật và ảnh thật có tính chất gì? (GV thông báo nội dung phần: Có thể em chưa biết ) - Ánh sánh chiếu tới gương cầu lõm phản xạ lại có tính chất gì? - Có nên dùng gương cầu lõm ở phía trước người lái xe để quan sát vật phía sau không? (Có một vị trí không quan sát được ảnh) 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài,trả lời lại các câu C1- C7 và làm các bài tập 8.1- 8.3 (SBT). - Chuẩn bị trước bài : Tổng kết chương 1: Quang học. + Trả lời 9 câu hỏi trong phần tự kiểm tra vào vở. + Nghiên cứu trước phần vận dụng. Ngày soạn : 10/10/2018 Ngày giảng:......./....../2018(7A)

........./...../2018(7B)

........./...../2018(7C)

Tiết 9 – Bài 9 TỔNG KẾT CHƯƠNG I: QUANG HỌC I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức - Ôn tập những kiến thức cơ bản về sự nhìn thấy vật sáng, sự truyền ánh sáng, sự phản xạ ánh sáng, tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng,gương cầu lồi và gương cầu lõm, cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, xác định vùng nhìn thấycủa gương phẳng, so sánh với vùng nhìn thấy của gương cầu lồi. 2. Kỹ năng - Luyện thêm cách vẽ tia phản xạ trên gương phẳng và ảnh tạo bởi gương phẳng. 3. Thái độ - Nghiêm túc, học tập hợp tác. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức - Năng lực về phương pháp - Năng lực trao đổi thông tin - Năng lực cá thể. II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên - GV: Vẽ sẵn ô chữ H9.3 (SGK) 2. Học sinh - Chuẩn bị trước các câu trả lời cho phần “Tự kiểm tra”. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức Lớp Sĩ số 7A

Có phép

Không phép 22


7B 7C 2. Kiểm tra: Kiểm tra 15 phút. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT Câu 1: (5, 0 điểm) Phát biểu nội dung định luật phản xạ ánh sáng? Câu 2: (5,0 điểm) Cho hình vẽ: a) Hãy vẽ tia phản xạ. b) Hãy tính góc phản xạ? S 300 I

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT Câu Nội dung - Nội dung định luật phản xạ ánh sáng: 1 + Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và (5, 0 điểm) đường pháp tuyến của gương ở điểm tới. + Góc phản xạ bằng góc tới. a) N S P 2 (5, 0 điểm)

G

Điểm

2,5 2,5

300 I b)  SIN =  NIP = 900 – 300 = 600

3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động 1: Ôn lại những kiến thức cơ bản + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Yêu cầu HS trả lời lần lượt từng câu hỏi mà HS đã chuẩn bị ở phần “Tự kiểm tra” - GV hướng dẫn HS thảo luận để thống nhất câu trả lời, yêu cầu sửa

G

2,5 2,5

Hoạt động của HọC SINH I. Ôn tập những kiến thức cơ bản: - HS trả lời lần lượt các câu hỏi phần “Tự kiểm tra”. HS khác bổ xung - Thảo luận để thống nhất câu trả lời và trả lời các câu hỏi GV yêu cầu 1. C 2. B 23


chữa nếu cần - Đối với một số vấn đề có thể nêu thêm một số câu hỏi yêu cầu mô tả lại cách bố trí thí nghiệm hay cách lập luận + Bố trí thí nghiệm như thế nào để xác định được đường truyền của ánh sáng? + Mô tả lại thí nghiệm để kiểm tra dự đoán về độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng? + Bố trí thí nghiệm như thế nào để quan sát được ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm? + Bố trí thí nghiệm như thế nào để so sánh được vùng nhìn thấy của gương phẳng với vùng nhìn thấy của gương cầu lồi?....v...v. + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV quan sát học sinh hoạt động và có trợ giúp hợp lí. + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: -Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất kết luận. + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Hoạt động 2: Luyện tập kĩ năng vẽ tia phản xạ, vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng - Yêu cầu HS tả lời lần lượt các câu C1, C2, C3. - GV gọi 2 HS lên bảng làm câu C1, C3 (GV vẽ sẵn H9.1 & H9.2 trên bảng). Yêu cầu HS vẽ thêm. +Với C3: Muốn nhìn thấy bạn thì nguyên tắc phải như thế nào? (ánh sáng đi từ bạn tới mắt mình). Yêu cầu HS kẻ tia sáng - GV sửa cho HS cách đánh mũi tên chỉ chiều truyền ánh sáng. Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi ô chữ - GV lần lượt đọc nội dung của từng hàng từ trên xuống

3. Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng. 4. Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới. 5. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo,độ lớn của ảnh và khoảng cách từ ảnh đến gương bằng độ lớn và khoảng cách từ vật đến gương 6. Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi la ảnh ảo và nhỏ hơn vật. 7. Vật đặt gần sát gương cầu lõm cho ảnh ảo, lớn hơn vật 9. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng.

II. Vận dụng: - HS lần lượt trả lời các câu C1, C2,C3 dưới sự điều khiển của GV - 2 HS lên bảng làm câu C1, C3 C1: C3: An An

Thanh Hải + +

Thanh + + Hải + + + Hà + III. Trò chơi ô chữ - HS nắm được luật chơi: Trong 15s HS phải đưa ra từ tương ứng ở mỗi hàng Mỗi nhóm cử một bạn tham gia trò chơi (Có thể chơi tiếp sức) 24


- GV ghi bảng những từ đúng Mỗi câu trả lời đúng được 2 điểm Từ hàng dọc : 5 điểm Tính điểm cộng cho cả nhóm.

Đội được nhiều điểm nhất là đội thắng 1. Vật sáng 2. Nguồn sáng 3. Ảnh ảo 4. Ngôi sao 5. Đường pháp tuyến 6. Bóng tối 7. Gương phẳng Từ hàng dọc: Ánh sáng

4. Củng cố: - GV nhận xét, đánh giá ý thức chuẩn bị bài và thái độ học tập của học sinh. - Khái quát lại những kiến thức cơ bản của chương 1: Quang học 5. Hướng dẫn về nhà: - Ôn tập toàn bộ nội dung chương 1 chuẩn bị cho giờ kiểm tra 1 tiết.

Ngày soạn : 10/10/2018 Ngày giảng:......./....../2018(7A)

........./...../2018(7B)

........./...../2018(7C)

Tiết 10: KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU

- Đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức kỹ năng và vận dụng. - Rèn kỹ năng tư duy lô gíc, thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phương pháp dạy và học. `- Kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ năng và vận dụng về điều kiện nhìn thấy một vật, định luật truyền thẳng của ánh sáng, tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm và kĩ năng vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng, so sánh vùng nhìn thấy của các gương. II. ĐỀ BÀI

- Có đính kèm. III. ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

- Có đính kèm. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức Lớp Sĩ số 7A 7B 7C 2. Kiểm tra - GV phát đề. - HS làm bài.

Có phép

Không phép

25


- GV thu bài. 3. Nhận xét giờ kiểm tra 4. Hướng dẫn về nhà - Đọc trước bài “Nguồn âm”

CHƯƠNG II: ÂM HỌC Ngày soạn : .20/10/2018 Ngày giảng:......./....../2018(7A)

........./...../2018(7B)

........./...../2018(7C)

TIẾT 11, 12, 13: CHỦ ĐỀ: NGUỒN ÂM Thời lượng: 03 tiết. I. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ:

1. Kiến thức: - Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm. Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp. - Nêu được mối liên hệ giữa độcao và tần số của âm. Sử dụng được thuật ngữ âm cao (âm thấp), âm bổng (âm trầm) và tần số khi so sánh hai âm. - Nêu được mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm phát ra. Sử dụng được thuật ngữ âm to, âm nhỏ và tần số khi so sánh hai âm. 2. Kỹ năng: - Quan sát TN kiểm chứng để rát ra đặc điểm của nguồn âm là dao động. - Kỹ năng làm TN để hiểu tần số là gì và thấy được mối liên hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm. - Kỹ năng làm TN quan sát để rút ra nhận xét. 3. Thái độ: - Thái độ nghiêm túc trong học tập Vật lý. - Có ý thức vận dụng các kiến thức vào thực tế. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức - Năng lực về phương pháp - Năng lực trao đổi thông tin - Năng lực cá thể. II. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1. Hình thức: Học trên lớp 2. Phương pháp - Thí nghiệm trực quan. - Hoạt động nhóm. - Gợi mở, vấn đáp. 3. Kỹ thuật dạy học - Động não không công khai III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Giáo viên:

26


- Mỗi nhóm: 1 sợi dây cao su, 1 dùi trống và trống, 1 âm thoa, 1 búa cao su, 1 tờ giấy, 1 giá thí nghiệm, 1 quả cầu nhựa, một con lắc đơn có chiều dài 20cm, một con lắc đơn có chiều dài 40cm, một đĩa quay có đục lỗ gắn vào một trục động cơ, một ổn áp, một giá thí nghiệm, một tấm phim nhựa, một lá thép mỏng, một trống, một dùi gõ, một con lắc, một giá TN. - Cả lớp: 1 cốc không, 1 cốc có nước, bộ đàn ống nghiệm (7 ống), một thước đàn hồi, một hộp gỗ rỗng 2. Học sinh: 1 dây cao su. 1 thìa, 1 cốc, 1 thước kẻ nhựa cứng. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức Lớp Sĩ số 7A 7B 7C

Có phép

Không phép

2. Kiểm tra chuẩn bị bài: - Các nguồn âm có chung đặc điểm gì? Chữa bài tập 10.1 & 10.2 (SBT). - Chữa bài tập 10.3 & kết quả bài 10.5 (SBT). - Tần số là gì? Đơn vị của tần số? Độ cao của âm phụ thuộc như thế nào vào tần số? Chữa bài tập 11.1 & 11.2 (SBT)? - Chữa bài tập 11.4 (SBT)? 3. Tiến trình bài dạy: Hoạt động của GV * Hoạt động 1: Khởi động - GV giới thiệu nội dung chính của chương bằng các câu hỏi ở đầu chương - ĐVĐ: Chúng ta sống trong thế giới âm thanh(gọi tắt là âm). Vậy âm thanh được tạo ra như thế nào? * Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu HS giữ yên lặng 1 phút và lắng nghe âm phát ra - Yêu cầu HS cho các ví dụ về gnuồn âm. + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV quan sát các HS hoạt động và có trợ giúp hợp lí. + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: -Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất kết luận. + Đánh giá kết quả thực hiện

Hoạt động của Học sinh

- HS đọc phần mở bài SGK và nêu vấn đề nghiên cứu: Âm thanh được tạo ra như thế nào?

I. Nhận biết nguồn âm: - HS thực hiện theo yêu cầu của GV và trả lời các câu C1, C2 và rút ra đước thế nào là nguồn âm Vật phát ra âm gọi là nguồn âm - HS kể tên các loại nguồn âm C2: Kèn, đàn, sáo, nhị,....

27


nhiệm vụ học tập: - GV chốt lại: Thế nào là nguồn âm? - GV nhận xét hoạt động của các HS, các câu trả lời và nhận xét. GV rút ra nhận xét chung. + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV điều khiển HS làm thí nghiệm 10.1, 10.2 (SGK) theo nhóm để giới thiệu về dao động và làm thí nghiệm 10.3 với âm thoa trước toàn lớp -Yêu cầu HS đưa ra được phương án nhận biết vật có rung động không - GV điều khiển HS toàn lớp thảo luận các câu C3, C4, C5. Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thí nghiệm và trả lời các câu hỏi. Thế nào là dao động? + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV quan sát các HS hoạt động và có trợ giúp hợp lí. + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: -Tổ chức cho HS thảo luận để trả lời C3,C4,C5 thống nhất kết luận. + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét hoạt động của các HS, các câu trả lời và nhận xét. GV rút ra nhận xét chung. + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV bố trí thí nghiệm H11.1 (SGK), hướng dẫn HS cách xác định một dao động và cách xác định số dao động trong 10s - Yêu cầu HS kéo con lắc lệch một góc 300 (dùng êke) và hướng dẫn HS dưới lớp đếm số dao động trong 10s. Làm thí nghiệm với hai con lắc có chiều dài 20cm và 40cm (Chú ý: lệch một góc như nhau). Tính số dao động trong 1s - Tần số là gì? -Tần số dao động của con lắc a, b là bao nhiêu?

II. Các nguồn âm có chung đặc điểm gì? - HS nhận dụng cụ, làm thí nghiệm 10.1 10.2 theo hướng dẫn của GV Theo dõi thí nghiệm 10.3 và trả lời các câu hỏi C3, C4, C5 C3: Dây cao su rung động và phát ra âm C4: Cốc thuỷ tinh phát ra âm.Thnàh cốc có rung động (Phương án nhận biết: sờ tay, treo con lắc bấc sát với thành cốc,...) - Sự rung đông qua lại vị trí cân bằng của vật gọi là dao động C5: Âm thoa dao động (Đặt con lắc bấc sát một nhánh của âm thoa, sờ tay,...) - Thảo luận để thống nhất kết luận: Khi phát ra âm, các vật đều dao động

III. Dao động nhanh, chậm – Tần số - HS chú ý nghe phần hướng dẫn của GV đếm số dao động của hai cong lắc trong 10s và ghi kết quả vào bảng (SGK/ 31).

- Tính số dao động trong 1s, điền kết quả vào bảng - HS nêu được: + Số dao động trong 1 giây gọi là tần số + Đơn vị tần số là Hec kí hiệu: Hz - HS xác định được tần số dao động của 28


-Yêu cầu HS trả lời C2 và hoàn thành nhận xét + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV quan sát các HS hoạt động và có trợ giúp hợp lí. + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: HS thảo luận trả lời + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV thông báo đơn vị tần số và kí hiệu - GV nhận xét hoạt động của các HS, các câu trả lời và nhận xét. GV rút ra nhận xét chung. Nghiên cứu mối liên hệ giữa tần số và độ cao của âm + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV giới thiệu cách làm thí nghiệm 2, lưu ý: ấn chặt tay vào thước ở sát mép hộp. - Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm để trả lời câu hỏi C3 - GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm H11.3, cách làm đĩa quay nhanh, quay chậm (nối vào nguồn 9V và 6V) - Yêu cầu HS toàn lớp quan sát, lắng nghe âm phát ra, trả lời và thảo luận câu C4 - Yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thiện phần kết luận. Thảo luận để thống nhất câu trả lời. + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV quan sát các HS hoạt động và có trợ giúp hợp lí. + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: HS thảo luận trả lời + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét hoạt động của các HS, các câu trả lời và nhận xét. GV rút ra nhận xét chung.

hai con lắc a, b. - HS trả lời C2 và hoàn thiện phần nhận xét C2: Con lắc b có tần số dao động lớn hơn Nhận xét: Dao động càng nhanh (chậm), tần số dao động dao động càng lớn (nhỏ)

IV. Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm) - HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm: quan sát dao động và nghe âm phát ra. Từ đó trả lời câu C3 C3: - Phần tự do của thước dài dao động chậm, âm phát ra thấp. - Phần tự do của thước ngắn dao động nhanh, âm phát ra cao. - HS lắng nghe để nắm được cách làm thí nghiệm 3, quan sát và lắng nghe âm phát ra. - Trả lời và thảo luận câu C4 C4: - Khi đĩa quay chậm, góc miếng bìa dao động chậm, âm phát ra thấp. - Khi đĩa quay nhanh, góc miếng bìa dao động nhanh, âm phát ra cao. - HS hoàn thiện phần kết luận Kết luận: Dao động càng nhanh (chậm), tần số dao động càng lớn (nhỏ), âm phát ra càng cao (thấp). 29


V. Âm to, âm nhỏ – Biên độ dao động: + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Yêu cầu HS đọc thí nghiệm để thu thập thông tin - Phát dụng cụ và yêu cầu HS làm thí nghiệm 1 theo nhóm - Yêu cầu HS hoàn thành câu C1 - HS lắng nghe kĩ yêu cầu của GV vào bảng 1. - GV hướng dẫn HS toàn lớp thảo luận về kết quả thí nghiệm 1 - GV giới thiệu về biên độ dao động - Yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn thành câu C2 - Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm 2 Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2 và hoàn thành câu C3. Tổ chức thảo luận để thống nhất câu trả lời + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV quan sát các HS hoạt động và - HS làm việc cá nhân: nghiên cứu SGK. có trợ giúp hợp lí. - Nhận dụng cụ và làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát và lắng nghe âm phát ra. - Các nhân HS hoàn thành bảng 1 - HS thảo luận kết quả thí nghiệm 1 + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - Đại diện nhóm HS trả lời C2, C3 SGK. - Tổ chức cho HS cả lớp thảo luận Các nhóm khác nhận xét. + Đánh giá kết quả thực hiện - HS nắm được khái niệm: Độ lệch lớn nhiệm vụ học tập: nhất của vật dao động so với vị trí cân - GV nhận xét hoạt động của các bằng gọi là biện độ dao động HS, các câu trả lời và nhận xét. GV - HS trả lời C2. Thảo luận để thống nhất rút ra nhận xét chung. câu trả lời. C2: Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằng nhiều, biên độ dao động càng lớn, âm Tìm hiểu độ to của một số âm phát ra càng to + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - HS làm thí nghiệm 2 theo nhóm, quan - Yêu cầu HS cả lớp tự đọc mục II sát, nghe âm phát ra. Hoàn thành câu C3 (SGK / 35) - GV thông báo đơn vị độ to của âm + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV quan sát các HS hoạt động và có trợ giúp hợp lí. + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - Tổ chức cho HS cả lớp thảo luận 30


+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét hoạt động của các HS, các câu trả lời và nhận xét. GV rút ra nhận xét chung.

GV giới thiệu độ to của một số âm.

* Hoạt động 3: Luyện tập GV cho HS làm C6, C7 SGK-T29; C5 SGK-T33, C4, C5 SGK-T36. Cá nhân trả lời. Cả lớp nhận xét.

* Hoạt động 4: Vận dụng GV cho HS làm C8 SGK-T29; C6 SGK-T33, C6 SGK-T36. Cá nhân trả lời. Cả lớp nhận xét.

C3: Quả cầu bấc lệch càng nhiều, chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống càng lớn, tiếng trống càng to. - Cá nhân HS hoàn thành câu kết luận. Thảo luận để thống nhất câu trả lời Kết luận: Âm phát ra càng to khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn. - HS nghiên cứu trả lời các câu C4, C5, VI. Độ to của một số âm: - HS đọc SGK và nắm được: + Độ to của âm đo bằng đơn vị Đêxiben. + Kí hiệu: dB - HS khai thác bảng 2, trả lời các câu hỏi của GV. VII. Vận dụng C6 SGK-T29: Cuộn lá chuối thành kèn, xé,.... C7 SGK-T29: Dây đàn ghi ta,đàn bầu,nhị,.... Cột không khí thong ống sáo, kèn,.... C5 SGK-T33: Vật phát ra âm có tần số 70Hz dao động nhanh hơn và vật phát ra âm có tần số 50Hz phát ra âm thấp hơn.Thảo luận để thống nhất câu trả lời C4 SGK-T36: Khi gảy mạnh dây đàn, biên độ dao động lớn nên âm phát ra to C5 SGK-T36: Biên độ dao động của sợi dây đàn trong trường hợp 1 lớn hơn trong trường hợp 2. C8 SGK-T29: Dán tua giấy mỏng ở miệng ống,... C6 SGK-T33: + Dây căng ít: dao động chậm, tần số nhỏ, âm phát ra thấp. + Dây căng nhiều: dao động nhanh, tần số lớn, âm phát ra cao. C6 SGK-T36: Khi phát ra âm to thì biên độ dao động của màng loa lớn. Khi phát ra âm nhỏ, biên độ dao động của màng loa nhỏ

* Hoạt động 5 : Tìm tòi – Mở rộng: GV yêu cầu HS về nhà làm bài tập - HS thực hiện ở nhà. C9 SGK-T29, C7 SGK-T33, C7 31


SGK-T36 V. KẾT THÚC CHỦ ĐỀ: 1. Củng cố: Giáo viên củng cố theo từng phần 2. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và làm bài tập sách bài tập. - Đọc trước bài 13: Môi trường truyền âm. 3. Rút kinh nghiệm chủ đề. Ngày soạn: 28/10/2018 Ngày giảng: 7A: Tiết 14 – Bài 13

7B:

7C:

MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức - Kể tên được một số môi trường truyền âm và không truyền được âm. Nêu được một số thí dụ về sự truyền âm trong các môi trường rắn, lỏng, khí. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng làm thí nghiệm để chứng minh âm truyền qua các môi trường nào? Tìm ra phương án làm thí nghiệm để chứng minh được càng xa nguồn âm, biên độ dao động âm càng nhỏ, âm phát ra càng nhỏ. 3. Thái độ - Thái độ yêu thích môn học, vận dụng vào cuộc sống. 4. Năng lực hướng tới - Có năng lực hợp tác làm việc theo nhóm - Có năng lực thu thập, xử lí, trình bày thông tin - Có năng lực sử dụng ngôn ngữ chính xác, khoa học - Có năng lực tự giải quyết vấn đề. II. CHUẨN BỊ II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên - Cả lớp: 2 trống, 1 dùi trống, 2 giá đỡ trống, 1 chậu nhựa, 1 bình nhỏ có nắp đậy, 1 nguồn âm. 2. Học sinh - Đọc trước bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức Lớp Sĩ số Có phép Không phép 7A 7B 7C 2. Kiểm tra - HS1: Độ to của âm phụ thuộc vào nguồn âm như thế nào? Đơn vị đo độ to của âm? 32


- HS2: Dao động và biên độ dao động của sợi dây đàn khác nhau như thế nào khi gảy manh, gảy nhẹ? Dao động của sợi dây đàn như thế nào khi chơi nốt cao, nốt thấp? 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HọC SINH HĐ1: Tổ chức tình huống học tập - Để phát hiện tiếng vó ngựa, người ta - HS trả lời câu hỏi theo sự hiểu biết thường áp tai xuống đất để nghe. Tại của mình. sao lại có thể nghe được? - GV đưa ra vấn đề cần nghiên cứu: - Ghi đầu bài Âm truyền được trong môi trường nào? HĐ2: Nghiên cứu môi trường I. Môi trường truyền âm truyền âm 1. Sự truyền âm trong chất khí - GV giới thiệu dụng cụ, cách lắp ráp, - HS theo dõi để nắm được dụng cụ và cách tiến hành thí nghiệm (H13.1) các bước tiến hành thí nghiệm - Yêu cầu HS dự đoán hiện tượng xảy - Một vài HS đưa ra dự đoán về hiện ra khi gõ mạnh vào mặt trống tượng xảy ra khi gõ mạnh một tiếng vào mặt trống. - GV làm thí nghiệm, yêu cầu HS - HS quan sát thí nghiệm và trả lời các quan sát hiện tượng xảy ra và trả lời câu C1, C2 câu C1, C2. - Thảo luận để thống nhất câu trả lời - Yêu cầu HS đọc câu trả lời trước lớp, C1: Quả cầu gần trống thứ 2 dao động HS khác bổ xung và thống nhất ý kiến. chứng tỏ âm truyền qua không khí từ (GV nêu thêm: Mặt trống thứ hai đóng trống 1 đến mặt trống thứ 2. vai trò như màng nhĩ ở tai người nghe) C2: - Có kết luận gì về độ to của âm khi + Quả cầu 2 có biện độ dao động nhỏ lan truyền? hơn so với quả cầu 1. + Độ to của âm càng giảm khi càng ở xa nguồn âm va ngược lại. - GV hướng dẫn trò chơi: “Ai thính tai nhất” và cho HS chơi trong khoảng 5 phút. - Yêu cầu HS trả lời C3 và thống nhất ý kiến toàn lớp.

2. Sự truyền âm trong chất rắn - HS chơi trò chơi theo hướng dẫn của GV để tìm ra bạn thính tai nhất trong nhóm (bàn) - Trả lời câu C3, thảo luận để thống nhất câu trả lời. C3: Âm truyền đến tai bạn C qua môi trường rắn (gỗ). 3. Sự truyền âm trong chất lỏng - HS theo dõi thí nghiệm và lắng nghe âm phát ra.

- GV giới thiệu và làm thí nghiệm H13.3(SGK). Hướng dẫn HS lắng nghe âm phát ra - Tổ chức cho HS thảo luận để trả lời - Thảo luận trả lời câu C4 câu C4. C4: Âm truyền đến tai qua môi trường 33


- GV treo tranh vẽ H13.4, mô tả thí nghiệm (SGK), hướng dẫn HS thảo luận để trả lời câu C5. - Yêu cầu HS hoàn thành phần kết luận. Thảo luận để thống nhất chung cả lớp

HĐ3: Tìm hiểu về vận tốc truyền âm - Yêu cầu HS tự đọc mục 5 (SGK). - Hướng dẫn HS trả lời câu C6. HĐ4: Làm bài tập vận dụng - Yêu cầu HS trả lời câu C7, C8, C9, C10 (SGK). - Tổ chức thảo luận cả lớp để thống nhất câu trả lời.

rắn, lỏng, khí. 4. Âm có thể truyền được trong chân không hay không? - HS quan sát H13.4 nắm được cách làm thí ngiệm, trả lời câu C5 C5: Môi trường chân không không truyền được âm. Kết luận: + Âm có thể truyền qua những môi trường như rắn, lỏng, khí và không thể truyền qua môi trường chân không. + Ở các vị trí càng xa nguồn âm thì âm nghe càng nhỏ 5. Vận tốc truyền âm - HS đọc mục 5 (SGK) thu thập thông tin để trả lời câu C6. C6: Vận tốc truyền âm trong nước lớn hơn trong không khí và nhỏ hơn trong thép. II. Vận dụng - HS trả lời C7, C8, C9, C10. Thảo luận để thống nhất câu trả lời. C9: Vì mặt đất truyền âm nhanh hơn trong không khí nên ta nghe được tiếng vó ngựa từ xa khi ghé tai sát mặt đất.

4. Củng cố - Môi trường nào truyền âm? Môi trường nào không truyền âm? - Môi trường nào truyền âm tốt nhất? - Hãy giải thích tại sao ở thí nghiệm 2: Bạn đứng không nghe thấy âm mà bạn áp tai xuống bàn lại nghe thấy âm? - Giới thiệu nội dung phần: Có thể em chưa biết. 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời lại các câu hỏi C1 đến C10 (SGK) - Làm bài tập 13.1 đến 13.5 (SBT). Ngày soạn: 01/11/2018 Ngày giảng: 7A: 7B: 7C: Tiết 15 - Bài 14 PHẢN XẠ ÂM – TIẾNG VANG I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức - Mô tả và giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tiếng vang (tiếng vọng). Nhận biết được một số vật phản xạ âm tốt (hay hấp thụ âm kém) và vật phản xạ âm kém. Kể tên một số ứng dụng của phản xạ âm. 34


2. Kỹ năng - Rèn khả năng tư duy từ các hiện tượng thực tế và từ các thí nghiệm. 3. Thái độ - Có thái độ yêu thích môn học và vận dụng vào thực tế. II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên - Tranh vẽ H14.1 (SGK) 2. Học sinh - Đọc trước bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức Lớp Sĩ số Có phép Không phép 7A 7B 7C 2. Kiểm tra - HS1: Môi trường nào truyền được âm? Môi trường nào truyền âm tốt? Lấy ví dụ. Chữa bài tập 13.1 - HS2: Chữa bài tập 13.2 và 13.3 (SBT) - HS3: Chữa bài tập 13.4 (SBT) 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HọC SINH HĐ1: Tổ chức tình huống học tập - Tại sao trong các rạp hát, rạp chiếu - HS trả lời câu hỏi GV đưa ra theo phim, tường lại làm sần sùi và mái hiểu biết của mình. kiểu vòm? HĐ2: Tìm hiểu âm phản xạ - Tiếng vang I. Âm phản xạ - Tiếng vang: - Yêu cầu tất cả HS đọc kỹ mục I - Cá nhân HS nghiên cứu SGK để nắm (SGK) và nắm được thế nào là tiếng được: vang, thế nào là âm phản xạ? + Âm dội lại khi gặp một mặt chắn là âm phản xạ. + Ta nghe được tiếng vang khi âm phản xạ đến tai ta chậm hơn âm truyền trực tiếp đến tai một khoảng thời gian ít nhất 1/15s. - Thảo luận theo nhóm để trả lời C1, - Thảo luận theo nhóm trả lời các câu C2, C3 và phần kết luận. hỏi và phần kết luận. - Hướng dẫn HS toàn lớp thảo luận - Thảo luận chung cả lớp để thống các câu trả lời của mục I để thống nhất nhất câu trả lời câu trả lời. Chú ý: Với C1, HS phải nêu được âm C1: Nghe thấy tiếng vang ở vùng núi, phản xạ từ mặt chắn nào và đến tai sau ở giếng, ở ngõ hẹp dài,... Vì ta phân âm trực tiếp 1/15s. biệt được âm phát ra và âm phản xạ. Với C2: GV chốt lại vai trò khuyếch C2: Nghe thấy âm thanh trong phòng 35


đại của âm phản xạ nên nghe được âm kín to hơn chính âm thanh đó ở ngoài to hơn. trời. Vì ở ngoài trời ta chỉ nghe thấy âm phát ra còn ở trong phòng kín ta nghe được âm phát ra và âm phản xạ từ tường cùng một lúc đến tai nên nghe to hơn. Với C3: GV chỉ ra trường hợp trong C3: a) Cả hai phòng đều có âm phản phòng rất lớn, tai người phân biệt xạ được âm phản xạ với âm trực tiếp nên b) Khoảng cách giữa người nói và nghe được tiếng vang. bức tường để nghe được rõ tiếng vang là: S = 340.1/15.2 = 11,3 (m) HĐ3: Tìm hiểu vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém - Yêu cầu HS đọc mục II (SGK) và trả lời câu hỏi: + Vật như thế nào thì phản xạ âm tốt? (Vật như thế nào thì hấp thụ âm kém?) + Vật như thế nào thì phản xạ âm kém? - Yêu cầu HS trả lời câu C4

HĐ4: Làm các bài tập trong phần vận dụng - Yêu cầu HS làm các câu C5, C6, C7, C8. - Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất câu trả lời.

II. Vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém - HS đọc nội dung mục II (SGK) và trả lời các câu hỏi của GV. + Vật phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém) là những vật cứng có bề mặt nhẵn + Vật phản xạ âm kém là những vật mềm, xốp có bề mặt gồ ghề. - HS trả lời và hoàn thiện câu C4; + Vật phản xạ âm tốt: Mặt gương, mặt đá hoa, tấm kim loại, tường gạch. + Vật phản xạ âm kém: Miếng xốp, áo len, ghế đệm mút, cao su xốp. III. Vận dụng: - HS làm các câu C5, C6, C7, C8 - Thảo mluận cả lớp để thống nhất câu trả lời C5: Làm tường sần sùi, treo rèm nhung để hấp thụ âm tốt hơn nên giảm tiếng vang. Âm nghe được rõ hơn. C6: Hướng âm phản xạ đến tai người nghe nên nghe rõ hơn. C7: Âm truyền từ tàu đến đáy biển trong 1/2s. Độ sâu của biển là: S = v.t = 1500.1/2 = 750 (m) C8: a, b, d

Với C7: Yêu cầu HS nói rõ “t” là thời gian âm đi như thế nào? Với C8: Yêu cầu HS chọn và giải thích tại sao chọn hiện tượng đó. 4. Củng cố: - Khi nào có âm phản xạ? Tiếng vang là gì? - Có phải cứ có âm phản xạ thì đều có tiếng vang không? - Tại sao khi nói to xuống giếng sâu lại nghe thấy tiếng vang? - Khi nói to vào một cái chum miệng nhỏ thì nghe thấy tiếng vang. Khi nói to vào một cái chậu miệng rộng thì lại không nghe thấy?

36


5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời lại các câu C1 đến C8 (SGK) - Làm bài tập 14.1 đến 14.6 (SBT) - Tìm hiểu nội dung phần: “Có thể em chưa biết”. Ngày soạn: 8/11/2018 Ngày giảng: 7A: Tiết 16 – Bài 15

7B:

7C:

CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức - Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn. Đề ra được một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn trong những trường hợp cụ thể. Kể tên được một số vật liệu cách âm. 2. Kỹ năng - Kỹ năng đề ra các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn. 3. Thái độ - Có thái độ yêu thích môn học và vận dụng vào thực tế. II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên - Tranh vẽ H15.1, H15.2, H15.3 (SGK). 2. Học sinh - Đọc trước bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức Lớp Sĩ số Có phép Không phép 7A 7B 7C 2. Kiểm tra - HS1: Âm phản xạ là gì? Nghe được tiếng vang khi nào? Vật nào phản xạ âm tốt, vật nào phản xạ âm kém? - HS2: Chữa bài tập 14.4 (SBT)? 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh HĐ1: Tổ chức tình huống học tập - Dùng bài tập 15.1 (SBT) tổ chức cho - HS làm việc theo nhóm, điều tra, HS điều tra và tổng kết kết quả. tổng kết kết quả về âm được thích - Cho biết âm nào được các em thích nghe nhất và âm không được thích nghe nhất, âm nào không được thích nghe nhất. nghe nhất? HĐ2: Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn - I- Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn GV treo tranh vẽ H15.1, H15.2, H15.3 - HS quan sát tranh, thảo luận trả lời và yêu cầu HS quan sát kỹ các tranh, C1. thảo luận theo nhóm để trả lời câu C1. H15.2: Vì tiếng ồn máy khoan to, ảnh 37


Gọi đại diện nhóm trả lời.

- Yêu cầu HS tự làm câu kết lụân. Gọi một vài HS đọc, HS khác nhận xét, bổ xung. - Hướng dẫn HS toàn lớp thảo luận cách trả lời C2 để thống nhất và yêu cầu ghi vở.

HĐ3: Tìm hiểu cách chống ô nhiễm tiếng ồn - Yêu cầu HS tự đọc thông tin mục II (SGK) - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để trả lời câu C3. - Gọi đại diện từng nhóm đọc kết quả, điền vào chỗ trống trong bảng lần lượt với từng trường hợp. Các HS khác nhận xét và bổ xung. - Nêu lý do về việc đưa ra biện pháp của em? GV phân tích, bổ xung các biện pháp khác. - Yêu cầu HS làm câu C4 và thảo luận thống nhất câu trả lời

hưởng đến việc gọi điện thoại và gây điếc tai người thợ khoan. H15.3: Vì tiếng ồn to, kéo dài gây ảnh hưởng đến việc học tập của học sinh. - HS làm việc cá nhân với phần kết luận Kết luận: Tiếng ồn gây ô nhiễm là tiếng ồn to và kéo dài làm ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và sinh hoạt của con người - Thảo luận để trả lời C2 C2: Trường hợp có ô nhiễm tiếng ồn là: b) Làm việc cạnh máy xay sát thóc, gạo.. d) Bệnh viện, trạm xá ở cạnh chợ. II- Tìm hiểu biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn - HS đọc nội dung mục II (SGK) - Thảo luận nhóm, trả lời C3 C3: 1) Cấm bóp còi, giảm biên độ dao động của nguồn âm (vặn nhỏ tiếng đài, T.V, lắp ống xả cho xe máy,...) 2) Trồng cây xanh 3) Xây tường chắn, bịt tai, làm trần nhà tường nhà bằng xốp, tường phủ dạ, phủ nhung, đóng cửa,... - HS trả lời câu C4, thảo luận để thống nhất câu trả lời. C4: a)Vật liệu dùng để ngăn chặn âm, làm âm ít truyền qua: Gạch, bêtông, gỗ,... b)Vật liệu phản xạ âm tốt dùng để cách âm: Kính, gương, lá cây,...

HĐ4: Làm các bài tập trong phần vận dụng - Yêu cầu HS đề ra các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn có thể thực hiện với các rường hợp trong H15.2 và H15.3

III- Vận dụng - HS trả lời C5: tìm ra các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn. C5: H15.2: Đóng cửa, giảm tiếng ồn của máy khoan, người thự khoan cần đội mũ bảo hộ, nút kín tai,... H15.3: Xây tường chắn, trồng cây 38


xanh, đóng cửa, chuyển lớp học hoặc chuyển chợ đi nơi khác,... - Yêu cầu HS chỉ ra trường hợp gây ô - Thảo luận câu C6 để chỉ ra một số nhiễm tiếng ồn gần nơi mình sống và trường hợp gây ô nhiễm tiếng ồn và đề ra một số biện pháp chống ô nhiễm một số biện pháp khắc phục. tiếng ồn. 4. Củng cố - Thế nào là tiếng ồn gây ô nhiễm? Có những biện pháp nào để chống ô nhiễm tiếng ồn? - GV giới thiệu nội dung phần: Có thể em chưa biết 5. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời lại các câu C1 đến C6 (SGK) - Làm bài tập 15.2 đến 15.6 (SBT) - Ôn tập các kiến thức đã học: Quang học và âm học cuẩn bị thi học kỳ

Ngày soạn: 20/11/2018 Ngày giảng: 7A: Tiết 16

7B:

7C:

ÔN TẬP HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức - Ôn lại các kiến thức đã học trong học kì I về phần Quang học và Âm học. - Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và làm một số bài tập về phần Quang học và Âm học. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng tư duy, vẽ hình và trình bày một bài tập vật lí. 3. Thái độ - Rèn tính tư duy lôgíc tổng hợp, thái độ nghiêm túc trong học tập. II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên - GV chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập. 2. Học sinh - HS ôn tập các kiến thức đã học và các bài tập trong sách bài tập. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức Lớp Sĩ số Có phép 7A 7B 7C 2. Kiểm tra - Kết hợp kiểm tra trong bài. 3. Bài mới:

Không phép

39


Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HĐ 1: Ôn tập kiến thức phần Quang học. I. Ôn tập GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: 1. Phần Quang học - Khi nào ta nhận biết được ánh sáng? - HS trả lời. Khi nào ta nhìn thấy một vật? - HS khác nhận xét rồi ghi vở. - Phát biểu ĐL truyền thẳng của ánh sáng? - Phát biểu ĐL phản xạ ánh sáng? - So sánh ảnh của một vật qua 3 gương: gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm? HĐ 2: Ôn tập kiến thức phần Âm học. 2. Phần Âm học GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: - HS trả lời. - Nguồn âm là gi? Ví dụ? Các nguồn - HS khác nhận xét rồi ghi vở. âm có chung đặc điểm gì? - Khi nào âm phát ra cao, âm phát ra thấp? - Khi nào âm phát ra to, âm phát ra nhỏ? - Âm có thể truyền qua môi trường nào? không truyền qua môi trường nào? So sánh vận tốc truyền âm trong các môi trường rắn, lỏng, khí? - Âm phản xạ là gì? Tiếng vang là gì ? - Nêu các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn ? HĐ 3: Làm một số bài tập Bài 1: a, HS thực hiện. Chiếu một tia tới SI hợp với gương b, i’= i = 900-400 = 500 phẳng một góc 550như hình vẽ sau: c, Góc SIR = 1000 a) Hãy vẽ tia phản xạ IR? Nêu S cách vẽ? b) Xác định trên hình vẽ góc tới, góc phản xạ bằng bao nhiêu độ? c) Hãy xác định góc hợp bởi giữa tia N I phản xạ và tia tới bằng bao nhiêu độ? S 0

R

40 I

40


Bài 2: Vẽ ảnh của mũi tên AB trong - HS thực hiện trường hợp sau: B ’

B

A

A’

B

A

4. Hướng dẫn về nhà - Ôn kĩ bài đề chuẩn bị cho giờ kiểm tra học kì. Ngày soạn: 01/12/2018 Ngày giảng: 7A: Tiết 18:

7B: 7C: KIỂM TRA HỌC KÌ I

I. MỤC TIÊU

- Kiểm tra, đánh giá nhận thức của HS trong học kì I. - Rèn kĩ năng trình bày cho học sinh. - Rèn tính trung thực cho HS trong kiểm tra, thi cử. II. ĐỀ BÀI

- Có đính kèm. III. ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

- Có đính kèm. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức: Lớp Sĩ số Có phép 7A 7B 7C 2. Tiến hành kiểm tra - GV phát đề. - HS làm bài. - GV thu bài 3. Nhận xét giờ kiểm tra 4. Hướng dẫn về nhà - Đọc trước “Bài 17: Sự nhiễm điện do cọ xát”

Không phép

41


Ngày soạn: 01/01/20109 Ngày giảng: 7A:

7B: CHƯƠNG III:

7C: ĐIỆN HỌC

Tiết 19 – Bài 17 SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức - Mô tả một hiện tượng hoặc một thí nghiệm chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát. Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế (Chỉ ra các vật nào cọ xát với nhau và biểu hiện của sự nhiễm điện). 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng thao tác thí nghiệm nhiễm điện cho vật bằng cách cọ sát, phát hiện các hiện tượng. 3. Thái độ - Có thái độ yêu thích môn học, ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức - Năng lực về phương pháp - Năng lực trao đổi thông tin - Năng lực cá thể. II. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1. Hình thức: Học trên lớp 2. Phương pháp: - Hoạt động nhóm - Dạy học nêu vấn đề - Vấn đáp, đàm thoại 3. Kĩ thuật dạy học: - Kĩ thuật động não không công khai III. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên - Mỗi nhóm: 1 thước nhựa, 1 thanh thuỷ tinh hữu cơ, 1 mảnh ni lông, 1 quả cầu nhựa, 1 giá treo, 1 mảnh len, 1 mảnh dạ, 1 mảnh lụa, 1 số mẩu giấy vụn, bút thử điện, 1 mảnh tôn, 1 mảnh phim nhựa. 2. Học sinh - Đọc trước bài ở nhà IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức Lớp Sĩ số 7A 7B 7C 2. Kiểm tra - Kết hợp trong giờ. 3. Bài mới

Có phép

Không phép

42


Hoạt động của GV * Hoạt động 1: Khởi động - Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi: Ngoài các hiện tượng điện mô tả trong hình ảnh đầu chương, em còn biết các hiện tượng điện nào khác? - GV giới thiệu mục tiêu chính của chương - GV thông báo: một trong các cách nhiễm điện các vật là nhiễm điện do cọ sát. - Các em thấy hiện tượng gì xảy ra khi cởi áo ngoài bằng len vào những ngày thời tiết hanh khô ráo?

Hoạt động của học sinh - HS trả lời câu hỏi GV đưa ra theo hiểu biết của mình. ( Đèn điện sáng, quạt điện quay, bàn là điện,... đang hoạt động)

- HS trả lời câu hỏi GV đưa ra và nắm được hiện tượng tương tự ngoài tự nhiên là hiện tượng sấm sét đó là hiện tượng nhiễm điện do cọ xát. * Hoạt động 2: Hình thành kiến I- Vật nhiễm điện thức mới 1- Thí nghiệm 1 - GV phát dụng cụ cho các nhóm - Các nhóm nhận dụng cụ. + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu các nhóm HS làm thí - Các nhóm lắng nghe kĩ yêu cầu của nghiệm theo từng bước trong thí GV. nghiệm 1(SGK) và điền từ vào kết luận 1. + Thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS hoạt động nhóm: - GV quan sát các nhóm hoạt động và - Nhận dụng cụ có trợ giúp hợp lí. - Tiến hành TN - Điền từ vào kết luận 1 + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu đại diện nhóm điền vào - Đại diện nhóm điền vào chỗ tróng chỗ tróng trong kết luận 1 (SGK). Các trong kết luận 1 (SGK). Các nhóm nhóm khác lắng nghe và nhận xét. khác lắng nghe và nhận xét. + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét các nhóm tiến hành TN, - Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả câu trả lời và nhận xét của các nhóm. năng hút các vật khác. GV chốt lại kiến thức. - Vào những lúc trời mưa dông, các đám mây bị cọ xát vào nhau nên nhiễm điện trái dấu. Sự phóng điện giữa các đám mây (sấm) và giữa đám mây với mặt đất (sét) vừa có lợi vừa có hại cho cuộc sống con người. + Lợi ích: Giúp điều hòa khí hậu, gây ra phản ứng hóa học nhằm tăng thêm 43


lượng ôzôn bổ sung vào khí quyển,… + Tác hại: Phá hủy nhà cửa và các công trình xây dựng, ảnh hưởng đến tính mạng con người và sinh vật, tạo ra các khí độc hại (NO, NO2,…) - Để giảm tác hại của sét, bảo vệ tính mạng của người và các công trình xây dựng, cần thiết xây dựng các cột thu lôi. - Nhiều vật sau khi bị cọ xát có đặc điểm gì mà có khả năng hút các vật khác? - Tất cả các vật nóng lên có thể hút các vật khác? - Áp các vật đó vào đèn cồn,... thì có hút được các mẩu giấy vụn không? - GV phát dụng cụ cho các nhóm + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu các nhóm HS làm thí nghiệm theo từng bước trong thí nghiệm 2(SGK) và điền từ vào kết luận 2. + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV quan sát các nhóm hoạt động và có trợ giúp hợp lí. + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu đại diện nhóm điền vào chỗ tróng trong kết luận 2 (SGK). Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét. + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét các nhóm tiến hành TN, câu trả lời và nhận xét của các nhóm. GV chốt lại kiến thức. * Hoạt động 3: Luyện tập - Tổ chức cho HS trả lời hỏi C1. - HS trình bày. HS khác nhận xét. GV nhận xét và đánh giá.

2- Thí nghiệm 2 - HS trả lời các câu hỏi GV yêu cầu.

- Các nhóm nhận dụng cụ. - Các nhóm lắng nghe kĩ yêu cầu của GV.

+ HS hoạt động nhóm: - Nhận dụng cụ - Tiến hành TN - Điền từ vào kết luận 2 - Đại diện nhóm điền vào chỗ tróng trong kết luận 2 (SGK). Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét. - Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng làm sáng bóng đèn bút thử điện. II- Vận dụng C1: Khi chải tóc bằng lược nhựa, lược nhựa và tóc cọ xát vào nhau. Cả lược nhựa và tóc bị nhiễm điện. Do đó tóc bị lược nhựa hút kéo thẳng ra.

* Hoạt động 4: Vận dụng C2: Cánh quạt điện khi quay cọ xát - Tổ chức cho HS trả lời hỏi C2. với mạnh với không khí và bị nhiễm - HS trình bày. HS khác nhận xét. GV điện. Mép cánh quạt cọ xát nhiều nhất 44


nhận xét và đánh giá.

nên nhiễm điện nhiều nhất. Do đó mép cánh quạt hút bụi nhiều nhất.

* Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng C3: Khi lau gương bằng khăn bông - Tổ chức cho HS trả lời hỏi C3. khô, chúng bị cọ xát và bị nhiễm điện, - HS trình bày. HS khác nhận xét. GV vì thế hút các bụi vải. nhận xét và đánh giá. - HS đọc bài. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc phần “Có thể em chưa biết”. - GV giới thiệu lợi ích, tác hại của sét: Sự phóng điện giữa các đám mây (sấm) và giữa đám mây với mặt đất (sét) vừa có lợi vừa có hại cho cuộc sống con người: + Lợi ích: Giúp điều hòa khí hậu, gây ra phản ứng hóa học nhằm tăng thêm lượng ôzôn bổ xung vào khí quyển,… + Tác hại: Phá hủy nhà cửa và các công trình xây dựng, ảnh hưởng đến tính mạng con người và sinh vật, tạo ra các khí độc hại (NO, NO2,…). + Biện pháp: Để giảm tác hại của sét, bảo vệ tính mạng con người và các công trình xây dựng cần phải xây dựng các cột thu lôi. V. KẾT THÚC BÀI HỌC 1. Củng cố - Qua bài học hôm nay các em cần ghi nhớ những điều gì? 2. Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời lại các câu C1 đến C3(SGK) - Làm bài tập 17.1 đến 17.10 (SBT) - Tại sao xe chở xăng dầu thường có một đoạn xích thả xuống mặt đường? - Tại sao trong các nhà máy dệt, người ta thường gắn các tấm kim loại tích điện lên trần nhà? - Đọc trước bài 18: Hai loại điện tích. 3. Rút kinh nghiệm bài học

45


Ngày soạn: 01/01/2019 Ngày giảng: 7A: 7B: 7C: Tiết 20 – Bài 18: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức - Giúp HS biết được chỉ có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm. Hai loai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau. Nêu được cấu tạo nguyên tử: hạt nhân mang điện tích dương và các êlectrôn mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hoà về điện. Biết vật mang điện tích âm khi nhận thêm êlectron, vật mang điện tích dương khi mất bớt êlectron. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng thao tác thí nghiệm nhiễm điện cho vật bằng cách cọ sát, phát hiện các hiện tượng. 3. Thái độ - Có thái độ trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức - Năng lực về phương pháp - Năng lực trao đổi thông tin - Năng lực cá thể. II. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1. Hình thức: Học trên lớp 2. Phương pháp: - Hoạt động nhóm - Dạy học nêu vấn đề - Vấn đáp, đàm thoại 3. Kĩ thuật dạy học: - Kĩ thuật động não không công khai III. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên - Mỗi nhóm: 2 mảnh ni lông, 1 bút chì, 1 kẹp giấy, 2 thanh nhựa sẫm màu + trục quay, 1 thanh thuỷ tinh, 1 mảnh lụa, 1 mảnh len. - Cả lớp: H18.4 (SGK) 2. Học sinh - Đọc trước bài ở nhà IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức: Lớp Sĩ số 7A 7B 7C

Có phép

Không phép

2. Kiểm tra:

46


- Có thể làm cho vật bị nhiễm điện bằng cách nào? Vật nhiễm điện có tính chất gì? 3. Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Khởi động - Nếu hai vật đều bị nhiễm điện thì - HS nêu dự đoán của mình và nêu chúng hút nhau hay đẩy nhau? Muốn phương án thí nghiệm kiểm tra. kiểm tra được điều này thì phải tiến hành thí nghiệm như thế nào? * Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I- Vật nhiễm điện 1- Thí nghiệm 1 - GV chia nhóm và phát dụng cụ cho - Các nhóm nhận dụng cụ. các nhóm. + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu các nhóm HS tiến hành - Các nhóm lắng nghe kĩ yêu cầu của thí nghiệm 1(SGK) theo các bước sau: giáo viên. B1: Yêu cầu HS quan sát và kiểm tra để đảm bảo hai mảnh ni lông chưa nhiễm điện. Sau đó cho cọ xát. B2: Cọ sát theo một chiều với số lần như nhau. - GV yêu cầu các nhóm HS làm thí nghiệm với hai thanh nhựa. - GV yêu cầu các nhóm trả lời phần nhận xét. + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV quan sát các nhóm hoạt động và + HS hoạt dộng nhóm: có trợ giúp hợp lí. - Tiến hành TN - Thảo luận và rút ra kết luận + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời - Đại diện nhóm trả lời phần nhận xét. phần nhận xét. Các nhóm khác thảo Các nhóm khác thảo luận câu trả lời. luận câu trả lời. + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét hoạt động của các - Nhận xét: Hai vật giống nhau, được nhóm, các câu trả lời và nhận xét. GV cọ sát như nhau thì mang điện tích rút ra nhận xét chung. cùng loại và được đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau - GV chia nhóm và phát dụng cụ cho 2- Thí nghiệm 2 các nhóm. - Các nhóm nhận dụng cụ. + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 47


- GV yêu cầu các nhóm HS tiến hành thí nghiệm 2 (SGK) - Các nhóm lắng nghe kĩ yêu cầu của - GV yêu cầu các nhóm trả lời phần giáo viên. nhận xét. + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV quan sát các nhóm hoạt động và có trợ giúp hợp lí. + HS hoạt dộng nhóm: - Tiến hành TN + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm - Thảo luận và rút ra kết luận vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời phần nhận xét. Các nhóm khác thảo - Đại diện nhóm trả lời phần nhận xét. luận câu trả lời. Các nhóm khác thảo luận câu trả lời. + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét hoạt động của các nhóm, các câu trả lời và nhận xét. GV - Nhận xét: Thanh nhựa sẫm màu và rút ra nhận xét chung và kết luận thanh thuỷ tinh khi được cọ xát thì chung. chúng hút nhau nên chúng nhiễm điện khác loại vì nếu chúng nhiễm điện cùng loại thì chúng đẩy nhau. - Hai vật nhiễm điện khác loại thì hút nhau. 3- Kết luận - Có hai loại điện tích: điện tích dương - Trong các nhà máy thường xuất hiện (+) và điện tích âm (-). Các vật mang bụi gây hại cho công nhân. Bố trí các điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang tấm kim loại tích điện trong nhà máy điện tích khác loại thì hút nhau. khiến bụi bị nhiễm điện và bị hút vào - Quy ước: Điện tích của thanh thuỷ tấm kim loại, giữ môi trường trong tinh sau khi cọ xát vào lụa là điện tích sạch, bảo vệ sức khỏe công nhân. dương. Điện tích của thanh nhựa sẫm màu sau khi cọ xát vào vải khô là điện tích âm. GV thông báo sơ lược về cấu tạo nguyên tử II- Sơ lược về cấu tạo nguyên tử - HS quan sát H18.4 và nắm được sơ lược về cấu tạo nguyên tử. * Hoạt động 3: Luyện tập III. Vận dụng - Gv cho HS làm việc cá nhân trả lời - HS trả lời và thảo luận để thống nhất C1, C2 SGK. Cả lớp lắng nghe và câu trả lời C2, C3, C4. nhận xét. GV nhận xét chung C1: Vì hai vật bị nhiễm điện hút nhau thì mang điện tích khác loại. Thnah nhựa khi được cọ xát mang điện tích () nên mảnh vải mang điện tích (+). C2: Trước khi cọ xát, trong mỗi vật 48


đều có điện tích âm ở các êlectroon chuyển động xung quanh hạt nhân và * Hoạt động 4: Vận dụng điện tích dương ở hạt nhân của nguyên - Gv cho HS làm việc cá nhân trả lời tử. C3, C4 SGK. Cả lớp lắng nghe và C3: Trước khi cọ xát, các vật không nhận xét. GV nhận xét chung hút các vụn giấy nhỏ vì các vật đó chưa bị nhiễm điện, các điện tích dương và âm trung hoà lẫn nhau. C4: Mảnh vải nhiễm điện dương do * Hoạt động 5: TÌm tòi, mở rộng mất bớt êlectrôn. Thước nhựa nhiễm - Klhi nào một vật nhiễm điện âm? điện âm do nhận thêm êlectrôn. Khi nào nhiễm điện dương? Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm êlectrôn, nhiễm điện dương nếu mất bớt êlectrôn. V. KẾT THÚC BÀI HỌC 1. Củng cố - Qua bài học hôm nay các em cần ghi nhớ những điều gì? - Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung phần: Có thể em chưa biết. 2. Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời lại các câu C1 đến C4(SGK). - Làm bài tập 18.1 đến 18.10(SBT- HS trả lời C1: Vì hai vật bị nhiễm điện hút nhau thì mang điện tích khác loại. Thnah nhựa khi được cọ xát mang điện tích (-) nên mảnh vải mang điện tích (+). - Đọc trước bài: Dòng điện - Nguồn điện. 3. Rút kinh nghiệm bài học Ngày soạn: 05/01/2019 Ngày giảng: 7A: Tiết 21 – Bài 19

7B:

7C:

DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức - Mô tả thí nghiệm tạo ra dòng điện, nhận biết dòng điện và nêu được dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. Nêu được tác dụng chungcủa nguồn điện là tạo ra dòng điện và nhận biết các nguồn điện thường dùng với hai cực của chúng. Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn, công tắc, dây nối hoạt động và đèn sáng. 2. Kỹ năng - Kỹ năng thao tác mắc mạch điện đơn giản, sử dụng bút thử điện 3. Thái độ - Có thái độ trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức 49


- Năng lực về phương pháp - Năng lực trao đổi thông tin - Năng lực cá thể. II. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1. Hình thức: Học trên lớp 2. Phương pháp: - Hoạt động nhóm - Dạy học nêu vấn đề - Vấn đáp, đàm thoại 3. Kĩ thuật dạy học: - Kĩ thuật động não không công khai III. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên - Mỗi nhóm: 1 bóng đèn pin, 1 công tắc, 5 dây nối có vỏ bọc cách điện. - Cả lớp: H20.1, H20.3 (SGK), các loại pin, ácquy, đinamô. 2. Học sinh - Đọc trước bài ở nhà IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức Lớp Sĩ số 7A 7B 7C

Có phép

Không phép

2. Kiểm tra - HS1: Có mấy loại điện tích? Nêu sự tương tác giữa các vật mang điện tích? Chữa bài tập 18.2 (SBT) - HS2: Thế nào là vật mang điện tích dương, điện tích âm? Chữa bài tập 18.3(SBT). 3. Bài mới Hoạt động của GV * Hoạt động 1: Khởi động - Nêu những lợi ích và thuận tiện khi sử dụng điện? - “Có điện” và “mất điện” là gì? Có phải đó là “có điện tích” và “mất điện tích” không? Vì sao? - Vậy dòng điện là gì? Do đâu mà có dòng điện? * Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV cho các nhóm HS quan sát H19.1 (SGK) và yêu cầu HS nêu sự tương tự

Hoạt động của học sinh - HS trả lời câu hỏi (Có thể tham khảo SGK) - Điện tích có trong nguyên tử có trong mọi vật không thể mất điện tích. Có điện hay mất điện có nghĩa là có dòng điện hay mất dòng điện. - HS ghi đầu bài. I- Dòng điện - HS lắng nghe kĩ yêu cầu của GV. 50


giữa dòng điện và dòng nước. Sau đó trả lời C1, C2 SGK + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV quan sát các nhóm hoạt động và - Các nhóm HS quan sát H19.1 và có trợ giúp hợp lí. đại diện nêu sự tương tự giữa các hiện tượng, trả lời C1, C2 SGK. + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời và - Đại diện nhóm trả lời và các nhóm các nhóm còn lại thảo luận, đưa ra ý còn lại thảo luận, đưa ra ý kiến. kiến. + Đánh gia kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: C1: - GV nhận xét hoạt động của các nhóm, a) Điện tích của mảnh phim nhựa các câu trả lời và nhận xét. GV rút ra tương tự như nước trong bình. nhận xét chung. b) Điện tích dịch chuyển từ mảnh + Mảnh phim nhựa tương tự như bình phim nhựa qua bóng đèn đến tay ta đựng nước. tương tự như nước chảy từ bình A + Mảnh tôn, bóng đèn bút thử điện sang bình B. tương tự như ống thoát nước. + Điện tích trên mảnh phim nhựa giảm C2: Muốn đèn lại sáng thì cần cọ bớt đi như nước trong bình vơi đi. sát để làm nhiễm điện mảnh phim + Cọ sát tăng thêm sự nhiễm điện của nhựa rồi chạm bút thử điện vào mảnh phim nhựa như đổ thêm nước vào mảnh tôn áp sát trên mảnh phim trong bình. nhựa. - HS thảo luận rút ra nhận xét Nhận xét: Bóng đèn bút thử điện sáng khi các điện tích dịch chuyển qua nó. - Kết luận: + Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. + Các thiết bị điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua. II- Nguồn điện - GV thông báo tác dụng của nguồn 1- Các nguồn điện thường dùng điện và hai cực của pin, ác quy. - Nguồn điện cung cấp dòng điện để các dụng cụ dùng điện hoạt động. - Nguồn điện có hai cực: cực dương (+) và cực âm (-). 2- Mạch điện có nguồn điện - GV phát dụng cụ cho các nhóm - Đại diện nhóm nhận dụng cụ. + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu các nhóm mắc mạch điện - Các nhóm lắng nghe kĩ yêu cầu như H19.3 (SGK) theo GV, trả lời hiện của GV 51


tượng sảy ra? Cách khắc phục? + Thực hiện nhiệm vụ học tập: + HS hoạt động nhóm: - GV quan sát các nhóm hoạt động và - Nhận dụng cụ có trợ giúp hợp lí. - Lắp ráp TN - Thảo luận + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu các nhóm báo cáo khi - Các nhóm báo cáo khi mạch đã mạch đã lắp xong. Và trả lời hiện tượng lắp xong. Và trả lời hiện tượng sảy sảy ra? Cách khắc phục. Các nhóm khác ra? Các nhóm khác nhận xét. nhận xét. + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét hoạt động và câu trả lời - Mạch hở thì đèn không sáng. Phải của các nhóm. GV rút ra nhận xét. khắc phục làm cho mạch kín. * Hoạt động 3: Luyện tập - GV yêu cầu và hướng dẫn HS làm các bài tập C3, C4. HS khác nhận xét. III- Vận dụng C3: pin tiểu, pin tròn, pin vuông, pin cúc áo, ác quy, đinamô xe đạp, pin mặt trời, máy phát điện,... C4: Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. * Hoạt động 4: Vận dụng Đèn điện sáng, quạt điện hoạt động - GV yêu cầu và hướng dẫn HS làm các khi có dòng điện chạy qua... bài tập C5. HS khác nhận xét. C5: Đồng hồ, điều khiển T.V, đồ * Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng chơi, máy tinh bỏ túi, đèn pin,... - GV yêu cầu và hướng dẫn HS làm các C6: Cần ấn vào lẫy để núm xoay tì bài tập C6. HS khác nhận xét. sát vào vành xe đạp, khi bánh xe quay thì dòng điện qua dây nối từ đinamô lên đèn và làm đèn sáng. V. KẾT THÚC BÀI HỌC 1. Củng cố - Dòng điện là gì? Làm thế nào để có dòng điện chạy qua bóng đèn? - Nguồn điện có tác dụng gì? Kể tên các loai nguồn điện mà em biết? 2. Hướng dẫn về nhà: - Học bài và trả lời lại các câu C1 đến C6(SGK) - Làm bài tập 19.1 đến 19.3 (SBT) - Đọc trước “Bài 20: Chất dẫn điện và chất cách điện - Dòng điện trong kim loại”. 3. Rút kinh nghiệm bài học

52


Ngày soạn: 05/01/2019 Ngày giảng: 7A: 7B: 7C: Tiết 22 – Bài 20 CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức - Nhận biết trên thực tế chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua, chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua. Kể tên một số vật dẫn điện và vật cách điện thường dùng. Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng. 2. Kỹ năng - Kỹ năng mắc mạch điện đơn giản, làm TN xác định vật dẫn điện, vật cách điện. 3. Thái độ - Có thái độ trung thực và có thói quen sử dụng điện an toàn. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức - Năng lực về phương pháp - Năng lực trao đổi thông tin - Năng lực cá thể. II. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1. Hình thức: Học trên lớp 2. Phương pháp: - Hoạt động nhóm - Dạy học nêu vấn đề - Vấn đáp, đàm thoại 3. Kĩ thuật dạy học: - Kĩ thuật động não không công khai III. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên - Mỗi nhóm: 1 bóng đèn pin, 1 công tắc, 5 dây nối có vỏ bọc cách điện, 2 mỏ kẹp, dây đồng, dây nhôm, thuỷ tinh, 1 chỉnh lưu, 1 bóng đèn tròn, 1 phích cắm. - Cả lớp: 1 bóng đèn, công tắc, ổ lấy điện, H20.1, H20.3 (SGK) 2. Học sinh - Đọc trước bài ở nhà. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức Lớp Sĩ số 7A 7B 7C 2. Kiểm tra

Có phép

Không phép

53


- Dòng điện là gì? Khi nào có dòng điện chạy trong mạch? 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Khởi động - Tất cả các dụng cụ và thiết bị dùng - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi GV điện đều được chế tạo bởi những bộ yêu cầu. phận dẫn điện và bộ phận cách điện để đảm bảo an toàn cho người sử dụng. - Vậy thế nào là chất dẫn điện, chất cách điện? - HS ghi đầu bài. * Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới I- Chất dẫn điện và chất cách điện - HS ghi vở - GV thông báo chất dẫn điện là gì, + Chất dẫn điện là chất cho dòng điện chất cách điện là gì? đi qua. + Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua. + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1- Quan sát và nhận biết - GV yêu cầu HS quan sát bóng đèn, phích cắm và H20.1 để nhận biết các - HS lắng nghe yêu cầu của GV. bộ phận dẫn điện và các bộ phận cách điện. + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV quan sát cả lớp hoạt động và có - HS hoạt động cá nhân điền C1. trợ giúp hợp lí. + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu HS trả lời C1. Cả lớp - Cá nhân HS trả lời. Cả lớp nhận xét. nghe và thảo luận. + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét câu trả lời của HS và C1: đưa ra kết luận. a) Các bộ phận dẫn điện: dây tóc, dây trục, 2 đầu dây đèn, 2 chốt cắm, lõi dây. b) Các bộ phận cách điện: trụ thuỷ tinh, thuỷ tinh đen, vỏ nhựa của phích cắm, vỏ dây. 2- Thí nghiệm - GV phát dụng cụ cho các nhóm - Đại diện nhóm nhận dụng cụ. + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - HS lắng nghe yêu cầu của GV. - GV yêu cầu các nhóm lắp ráp và tiến hành TN như SGK và trả lời C2 SGK + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV quan sát các nhóm hoạt động và + HS hoạt động nhóm: 54


có trợ giúp hợp lí.

+ Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời C2, C3. Các nhóm nghe và thảo luận. + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét hoạt động của các nhóm,câu trả lời và đưa ra kết luận.

- Nhận dụng cụ - Lắp ráp TN - Tiến hành TN - Trả lời C2, C3 - Đại diện nhóm trả lời C2, C3. Các nhóm nghe và thảo luận.

C2: + Vật liệu để làm vật dẫn điện: đồng, sắt, nhôm, chì, thân đá,... + Vật liệu để làm vật cách điện: nhựa, sứ, cao su, thuỷ tinh, không khí ở điều kiện bình thường,... C3: + Ngắt công tắc đèn chiếu sáng thì đèn không sáng + Dây trần tải điện đi xa tiếp xúc trực tiếp với không khí, không có dòng điện chạy qua không khí,.... II- Dòng điện trong kim loại - GV làm việc với cả lớp bằng phương 1- Êlectrôn tự do trong kim loại pháp thông báo và phát vấn. - HS trả lời các câu C4, C5 theo yêu - Yêu cầu HS trả lời C4, C5 theo phần cầu. 1.a và 1.b (SGK) C4: Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, các êlectrôn mang điện tích âm. C5: Các êlectrôn tự do là các vòng tròn nhỏ có dấu (–), phần còn lại của nguyên tử là vòng tròn lớn có dấu (+) mang điện tích dương vì khi đó nguyên tử thiếu e. - Yêu cầu HS làm việc cá nhận với C6 2- Dòng điện trong kim loại và ghi đầy đủ kết luận. C6: Êlectrôn tự do mang điện tích (-) bị cực âm đẩy, cực dương hút. - GV thông báo kết luận. - Kết luận: Các êlectrôn tự do trong kim loại dịch chuyển có hướng tạo thành dòng điện chạy qua nó. III- Vận dụng * Hoạt động 3: Luyện tập - GV yêu cầu HS làm lần lượt các bài C7: B- Một đoạn ruột bút chì tập C7, C8, C9 SGK C8: C- Nhựa - Tổ chức thảo luận để thống nhất câu C9: C- Một đoạn dây nhựa trả lời. 55


* Hoạt động 4: Vận dụng - Vì sao khi cọ xát thanh kim loại vào - Vì các e tự do trong kim loại dịch vải thì thanh kim loại mang điện tích chuyển sang vải nên thanh kim loại +? thiếu e và nhiễm điện + * Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu dòng - HS về nhà tìm hiểu. điện trong chất bán dẫn, trong dung dịch điện phân như thế nào? V. KẾT THÚC BÀI HỌC 1. Củng cố - Chất dẫn điện là gì? Chất cách điện là gì? - Nêu bản chất của dòng điện trong kim loại? - Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung phần: Có thể em chưa biết 2. Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời lại các câu C1 đến C9(SGK) - Làm bài tập 20.1 đến 20.4 (SBT) - Đọc trước bài 21: Sơ đồ mạch điện - Chiều dòng điện ( Mỗi nhóm chuẩn bị 1 đèn pin vỏ nhựa ) 3. Rút kinh nghiệm bài học Ngày soạn: 05/01/2019 Ngày giảng: 7A: 7B: 7C: Tiết 23 – Bài 21 SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN – CHIỀU DÒNG ĐIỆN I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức - HS vẽ dúng sơ đồ một mạch điện loại đơn giản. Mắc đúng mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã cho. Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện cũng như chỉ đúng chiều dòng điện chạy trong mạch điện thực. 2. Kỹ năng - Kỹ năng mắc mạch điện đơn giản và khả năng tư duy mềm dẻo, linh hoạt. 3. Thái độ - Có thói quen sử dụng bộ phận điều khiển mạch điện (bộ phận an toàn điện). 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức - Năng lực về phương pháp - Năng lực trao đổi thông tin - Năng lực cá thể. II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên 56


- Mỗi nhóm: 1 bóng đèn pin, 1 công tắc, 5 dây nối có vỏ bọc cách điện, 1 chỉnh lưu, 1 đèn pin ống. - Cả lớp: bảng vẽ to kí hiệu biểu thị các bộ phận mạch điện. 2. Học sinh - Đọc trước bài ở nhà. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức Lớp Sĩ số Có phép Không phép 7A 7B 7C 2. Kiểm tra HS1: Dòng điện là gì? Nêu bản chất của dòng điện trong kim loại? HS2: Mắc mạch điện như H19.3 (SGK) 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Khởi động - ĐVĐ: Với những mạch điện phức - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi GV tạp như mạch điện gia đình, mạch yêu cầu. điện trong xe máy, ôtô,... thì người thợ ( Căn cứ vào sơ đồ mạch điện để mắc điện phải căn cứ vào đâu để mắc mạch mạch điện) điện đúng như yêu cầu cần có? - GV cho HS quan sát sơ đồ mạch - HS ghi đầu bài. điện của xe máy(ti vi) với các kí hiệu. I- Sơ đồ mạch điện: 1- Kí hiệu của một số bộ phận mạch - GV giới thiệu các kí hiệu SGK. điện - HS tìm hiểu kí hiệu của một số bộ phận của mạch điện đơn giản theo hình vẽ của GV. * Hoạt động 2: Hình thành kiến 2- Sơ đồ mạch điện thức mới + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả - HS lắng nghe yêu cầu của GV lời các câu hỏi C1, C2 SGK thông qua bảng các kí hiệu SGK và thực hiện hoạt động nhóm C3. + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GVquan sát cả lớp hoạt động và có - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi. trợ giúp hợp lí. .- HS hoạt động nhóm mắc mạch theo + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm C3. vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu HS trả lời cá nhân các - HS lên bảng vẽ. Cả lớp nhận xét.. 57


câu hỏi trên. HS toàn lớp lắng nghe và nhận xét. + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: C1. - GV nhận xét hoạt động của HS và các câu trả lời, nhận xét của HS, hoạt động của các nhóm. GV kết luận lại.

k

+

-

Đ C2. Các nhóm vẽ III- Chiều dòng điện - HS nắm được quy ước về chiều dòng - GV thông báo về quy ước chiều điện và dòng điện một chiều. dòng điện, minh hoạ cho cả lớp theo + Chiều dòng điện là chiều từ cực H21.1a(SGK). dương qua dây dẫn và các dụng cụ dùng điện tới cực âm của nguồn điện + Dòng điện có chiều không đổi gọi là dòng điện một chiều (pin, Ắcquy) + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi C4, C5 SGK . + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GVquan sát cả lớp hoạt động và có trợ giúp hợp lí. + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu HS trả lời cá nhân các câu hỏi trên. HS toàn lớp lắng nghe và nhận xét. + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét hoạt động của HS và các câu trả lời, nhận xét của HS, hoạt động của các nhóm. GV kết luận lại.

- HS lắng nghe yêu cầu của GV - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C4, C5 SGK. - HS trả lời C4 và lên bảng vẽ C5. Cả lớp nhận xét..

C4: Chiều dịch chuyển có hướng của các êlectrôn tự do trong dây dẫn kim loại ngược chiều với chiều dòng điện theo quy ước. C5: yêu cầu HS lên bảng vẽ. III- Vận dụng * Hoạt động 3: Luyện tập C6. - HS quan sát H21.2 và vật thật, - GV cho HS làm việc cá nhân và trả trả lời được câu C6a và C6b. lời câu C6.a. Các HS khác lắng nghe Nguồn điện của đèn gồm hai pin, kí và nhận xét. hiệu: * Hoạt động 4: Vận dụng + 58


- GV cho HS làm việc cá nhân và trả lời câu C6.b. Các HS khác lắng nghe và nhận xét.

. Cực dương của pin này nối tiếp với cực âm của pin kia. Cực dương của pin lắp về phía đầu của đèn pin. - HS vẽ sơ đồ mạch điện

* Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - Về nhà hãy tìm hiểu và vẽ sơ đồ các mạch điện trong các phòng ở nhà các - HS tìm hiểu. em đang ở. V. KẾT THÚC BÀI HỌC

1. Củng cố - Chiều dòng điện quy ước như thế nào? - Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung phần: Có thể em chưa biết 2. Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời lại các câu C1 đến C9 (SGK) - Làm bài tập 21.1 đến 21.3 (SBT) - Đọc trước bài 22: Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện. 3. Rút kinh nghiệm bài học Ngày soạn: 15/01/2019 Ngày giảng: 7A: 7B: 7C: Tiết 24 - 25: CHỦ ĐỀ: CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN (2 tiết) I. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ

1. Kiến thức - HS nắm được dòng điện đi qua vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên và kể tên 5 dụng cụ điện sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện. Kể tên và mô tả tác dụng phát sáng của của dòng điện đối với 3 loại đèn: bóng đèn dây tóc, bóng đèn bút thử điện, bóng đèn điốt phát quang (đèn LED). - Mô tả một thí nghiệm hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng từ của dòng điện. Mô tả một thí nghiệm hoặc một ứng dụng trong thực tế về tác dụng hoá học của dòng điện. Nêu được các biểu hiện do tác dụng sinh lý của dòng điện khi đi qua cơ thể. 2. Kỹ năng - Kỹ năng mắc mạch điện đơn giản, quan sát và phân tích hiện tượng. 3. Thái độ: - Có thái độ trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm, có ý thức sử dụng điên an toàn. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức - Năng lực về phương pháp - Năng lực trao đổi thông tin - Năng lực cá thể. II. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC

1. Hình thức: Học trên lớp 59


2. Phương pháp - Thí nghiệm trực quan. - Hoạt động nhóm. - Gợi mở, vấn đáp. 2. Kỹ thuật dạy học - Động não không công khai III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Giáo viên: - 1 Nguồn điện 3 -12V, 3 dây nối, 1 công tắc, 1 bóng đèn sợi đốt, 1 bộ nam châm điện, 1 kim nam châm, 1 bộ thí nghiệm về tác dụng hóa học. 2. Học sinh: - Mỗi nhóm: 1 bút thử điện, 1 nguồn điện 3-12V, 1 công tắc, 3 dây nối, 1 đèn LED. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Tổ chức: Lớp 7ª 7B 7C

Sĩ số

Có phép

Không phép

2. Kiểm tra bài cũ - Vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin, chỉ rõ chiều dòng điện trong mạch bằng mũi tên. Nêu bản chất dòng điện trong kim loại và quy ước chiều của dòng điện. 3. Tiến trình bài dạy Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động Dòng điện có mang năng lượng, chúng - HS lắng nghe. ta sử dụng năng lượng của dòng điện thông qua các tác dụng của dòng điện. Vậy dòng điện có những tác dụng gì ? Chủ đề này chúng ta sẽ tìm hiểu để hiểu về các tác dụng của dòng điện. * Hoạt động 2: Hình thành kiến I- Tác dụng nhiệt thức mới + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - HS lắng nghe kĩ yêu cầu của GV - GV yêu cầu HS trả lời C1 (SGK – T 60) và làm TN theo nhóm, trả lời C2 (SGK – T 60), C3 (SGK – T 60) a,b và rút ra kết luận. Quan sát các loại cầu - HS hoạt động cá nhân trả lời C1 chì và trả lời C4 (SGK – T 61). (SGK – T 60). + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS hoạt động nhóm: - GV quan sát cả lớp hoạt động và có + Nhận dụng cụ trợ giúp hợp lí. + Tiến hành TN + Trả lời C2 (SGK – T 60), C3 (SGK 60


– T 60) và rút ra kết luận + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm - HS trả lời cá nhân C4 (SGK – T 61). vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu HS trả lời C1, C4. Cả - HS trả lời cá nhân C1 (SGK – T 60), lớp nghe và thảo luận. Đại diện nhóm C4 (SGK – T 61). Cả lớp thảo luận. trả lời C2 (SGK – T 60), C3 (SGK – T - Đại diện nhóm trả lời C2 (SGK – T 60), kết luận. Các nhóm khác thảo 60), C3 (SGK – T 60), kết luận. Các luận. nhóm khác thảo luận. + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: C1 (SGK – T 60): Đèn điện dây tóc, - GV nhận xét câu trả lời của HS và bàn là, bếp điện, lò sưởi,... đưa ra kết luận. C2 (SGK – T 60). HS tra bảng nhiệt độ nóng chảy để biết được nhiệt độ nóng chảy của Vônfram. - HS thảo luận câu C3 (SGK – T 60) và rút ra kết luận. - Nguyên nhân gây ra tác dụng nhiệt Kết luận: của dòng điện là do các vật dẫn có + Khi có dòng điện chạy qua, các vật điện trở. Tác dụng nhiệt có thể có lợi, dẫn bị nóng lên. có thể có hại. + Dòng điện chạy qua dây tóc bóng - Để làm giảm tác dụng nhiệt, cách đèn làm dây tóc nóng tới nhiệt độ cao đơn giản là làm dây dẫn bằng chất có và phát sáng. điện trở suất nhỏ. Việc sử dụng nhiều kim loại làm vật liệu dẫn điện dẫn đến việc làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên. Ngày nay, người ta đang cố gắng sử dụng vật liệu siêu dẫn (có điện trở suất bằng không) trong đời sống và kĩ thuật. - GV thông báo: Các vật nóng tới 5000C thì bắt đầu phát ra ánh sáng C4 (SGK – T 61): Khi đó dây chì nhìn thấy. nóng tới nhiệt đọ nóng chảy và đứt. Mạch điện hở, tránh hư hại và tổn thất. + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: II- Tác dụng phát sáng - GV yêu cầu HS quan sát bóng đèn 1- Bóng đèn bút thử điện bút thử điện thông qua GV làm TN và - HS lắng nghe kĩ yêu cầu của GV trả lời C5, C6 (SGK – T 61). Rút ra kết luận. + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV quan sát cả lớp hoạt động và có - HS hoạt động cá nhân trả lời C5, C6 trợ giúp hợp lí. (SGK – T 61) và rút ra kết luận + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: 61


- GV yêu cầu HS trả lời C5, C6 (SGK – T 61) và rút ra kết luận. Cả lớp nghe và thảo luận. + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra kết luận.

- HS trả lời cá nhân trả lời C5, C6 (SGK – T 61) và rút ra kết luận. Cả lớp thảo luận.

C5 (SGK – T 61): Hai đầu dây trong bóng đèn tách rời nhau. C6 (SGK – T 61): Vùng chất khí phát sáng. Kết luận Dòng điện chạy qua chất khí trong bóng đèn bút thử điện làm chất khí + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: này phát sáng. - GV yêu cầu HS làm TN theo nhóm 2- Đèn điôt phát quang (đèn LED) và trả lời C7 (SGK – T 62). Rút ra kết - HS lắng nghe kĩ yêu cầu của GV luận. + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV quan sát cả lớp hoạt động và có - HS hoạt động nhóm: trợ giúp hợp lí. + Nhận dụng cụ + Làm TN + Trả lời C7 (SGK – T 62) và rút ra + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm kết luận vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu HS trả lời C7 (SGK – T 62) và rút ra kết luận. Cả lớp nghe và - HS trả lời cá nhân trả lời C7 (SGK – thảo luận. T 61) và rút ra kết luận. Cả lớp thảo + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm luận. vụ học tập: - GV nhận xét câu trả lời của HS và C7 (SGK – T 62): Đèn sáng khi bản đưa ra kết luận. cực nhỏ của đèn nối với cực dương, bản cực to của đèn nối với cực âm - Sử dụng điôt trong thắp sáng sẽ góp của nguồn điện. phần làm giảm tác dụng nhiệt của Kết luận dòng điện, nâng cao hiệu suất sử dụng Đèn điôt phát quang chỉ cho dòng điện. điện đi qua theo một chiều nhất định. III- Tác dụng từ + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1- Tính chất từ của nam châm - GV yêu cầu HS trả lời tính chất từ của nam châm và chỉ ra các từ cực của - HS lắng nghe kĩ yêu cầu của GV nam châm. + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV quan sát cả lớp hoạt động và có trợ giúp hợp lí. - HS hoạt động cá nhân trả câu hỏi + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm của GV. 62


vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu HS trả lời tính chất từ của nam châm và chỉ ra các từ cực của nam châm. Cả lớp nghe và thảo luận. + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra kết luận.

- HS trả lời cá nhân trả lời tính chất từ của nam châm và chỉ ra các từ cực của nam châm. Cả lớp thảo luận.

+ Nam châm có khả năng hút sắt, thép. + Mỗi nam châm có hai cực, cùng cực thì đẩy nhau, khác cực thì hút + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhau. - GV yêu cầu HS làm TN theo nhóm 2- Nam châm điện theo H23.1 SGK, trả lời C1 (SGK – T - HS lắng nghe kĩ yêu cầu của GV 63) và rút ra kết luận + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV quan sát cả lớp hoạt động và có - HS hoạt động nhóm: trợ giúp hợp lí. + Nhận dụng cụ + Mắc mạch điện + Tiến hành TN + Trả lời C1 (SGK – T 63) và rút ra + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm kết luận vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời C1 và kết luận. Các nhóm khác thảo luận. - Đại diện nhóm trả lời C1 (SGK – T + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 63), kết luận. Các nhóm khác thảo vụ học tập: luận. - GV nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra kết luận. C1 (SGK – T 63): a) Khi đóng công tắc, cuộn dây hút đinh sắt. Khi ngắt công tắc, đinh sắt rơi. b) Một cực của nam châm hoặc bị - Dòng điện gây ra xung quanh nó một hút, hoặc bị đẩy. từ trường. Các đường dây cao áp có Kết luận: thể gây ra những điện từ trường mạnh, + Cuộn dây dẫn cuốn quanh lõi sắt những người dân sống gần đường dây non có dòng điện chạy qua là nam điện cao thế có thể chịu ảnh hưởng châm điện. của trường điện từ này. Dưới tác dụng + Nam châm điện có tính chất từ vì của trường điện từ mạnh, các vật đặt nó có khả năng làm quay kim nam trong đó có thể bị nhiễm điện do châm và hút các vật bằng sắt hoặc hưởng ứng, sự nhiễm điện do hưởng thép. ứng đó có thể khiến cho tuần hoàn máu của người bị ảnh hưởng, căng thẳng, mệt mỏi. 63


- Để giảm thiểu tác hại này, cần xây dựng các lưới điện cao áp xa khu dân cư. - Yêu cầu HS tự đọc thêm phần 3Tìm hiểu chuông điện. 3- Tìm hiểu chuông địên + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Đọc thêm. - GV yêu cầu HS quan sát GV làm TN IV- Tác dụng hoá học và trả lời C5, C6 (SGK – T 64). Rút ra kết luận. - HS lắng nghe kĩ yêu cầu của GV + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV quan sát cả lớp hoạt động và có trợ giúp hợp lí. - HS hoạt động cá nhân trả lời C5, C6 + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm (SGK – T 64) và rút ra kết luận vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu HS trả lời C5, C6 (SGK – T 64)và rút ra kết luận. Cả lớp nghe - HS trả lời cá nhân trả lời C5, C6 và thảo luận. (SGK – T 64) và rút ra kết luận. Cả + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm lớp thảo luận. vụ học tập: - GV nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra kết luận. C5 (SGK – T 64): Dung dịch CuSO4 là chất dẫn điện (đèn sáng). - Dòng điện gây ra các phản ứng điện C6 (SGK – T 64): Thỏi than nối với phân. Việt Nam là đất nước có khí hậu cực âm được phủ một lớp màu đỏ nóng ẩm, do những yếu tố tự nhiên, nhạt. việc sử dụng các nguồn nhiên liệu hóa Kết luận thạch (than đá, dầu mỏ, khí đốt,…) và Dòng điện đi qua dung dịch muối hoạt động sản xuất công nghiệp cũng đồng làm cho thỏi than nối với cực tạo ra nhiều khí độc hại (CO2, CO, âm được phủ một lớp đồng. NO, NO2, SO2, H2S,…). Các khí này hòa tan trong hơi nước tạo ra môi trường điện li. Môi trường điện li này sẽ khiến cho kim loại bị ăn mòn (ăn mòn hóa học). - Để giảm thiểu tác hại này cần bao bọc kim loại bằng chất chống ăn mòn hóa học và giảm thiểu các khí độc hại trên. + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu HS tự đọc mục III- Tác dụng sinh lí và trả lời câu hỏi: Điện V- Tác dụng sinh lý giật là gì? - HS lắng nghe kĩ yêu cầu của GV + Thực hiện nhiệm vụ học tập: 64


- GV quan sát cả lớp hoạt động và có trợ giúp hợp lí. + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Điện giật là gì? Cả lớp nghe và thảo luận. + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra kết luận. - Dòng điện gây ra tác dụng sinh lý. + Dòng điện có cường độ 1mA đi qua cơ thể người gây ra cảm giác tê, co cơ bắp (điện giật). Dòng điện càng mạnh càng nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng con người. Dòng điện mạnh ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thần kinh, tim ngừng đập, ngạt thở, nếu dòng điện mạnh có thể gây tử vong. + Dòng điện có cường độ nhỏ được sử dụng để chữa bệnh (điện châm). Trong cách này, các điện cực được nối với các huyệt, các dòng điện làm các huyệt được kích thích hoạt động. Việt nam là nước có nền y học châm cứu tiên tiến trên thế giới. - Biện pháp an toàn: Cần tránh bị điện giật bằng cách sử dụng các chất cách điện để cách li dòng điện với cơ thể và tuân thủ các quy tắc an toàn điện. * Hoạt động 3: Luyện tập - Tổ chức cho HS làm bài tập C8, C9 (SGK – T 62), C7, C8 (SGK – T 65) và thảo luận.

- HS hoạt động cá nhân đọc mục IIITác dụng sinh lí và trả lời câu hỏi: Điện giật là gì? - HS trả lời cá nhân trả lời câu hỏi: Điện giật là gì?

- Điện giật đó là khi dòng điện đi qua cơ thể người và gây ra những biến đổi nhất định trong cơ thể.

VI- Vận dụng C8 (SGK – T 62) : E- Không có trường hợp nào C9 (SGK – T 62) : Nối bản kim loại nhỏ với cực A của nguồn điện. Nếu đèn sáng thì A là cực (+), B là cực (-) của nguồn điện, nếu đèn không sáng * Hoạt động 4: Vận dụng thì A là cực (-), B là cực (+). - Hãy kể tên 3 dụng cụ có tác dụng C7 (SGK – T 65): C nhiệt ở trong nhà các em? C8 (SGK – T 65): D * Hoạt động 5: Tìm tòi – Mở rộng 65


- Khi hiệu điện thế là bao nhiêu vôn - HS: Bàn là, bếp điện, bình nóng thì nguy hiểm với cơ thể người? Tìm lạnh… hiểu các tác dụng sinh học có ích trong đời sống hằng ngày? - HS về nhà tìm hiểu. V. KẾT THÚC BÀI HỌC

1. Củng cố: - Dòng điện có những tác dụng nào? Mỗi tác dụng, em hãy kể các ứng dụng của chúng trong đời sống? - Tác dụng nhiệt của dòng điện có lợi hay có hại? Vì sao? - Tác dụng sinh lí của dòng điện có lợi hay có hại? Vì sao? 2. Hướng dẫn về nhà - Học kĩ bài, làm các bài tập 22.1 đến 23.10 (SBT). 3. Rút kinh nghiệm chủ đề Ngày soạn: 15/01/2019 Ngày giảng: 7A: Tiết 26

7B:

7C:

ÔN TẬP I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức - Ôn tập toàn bộ kiến thức đã học từ bài 17 đến bài 23. 2. Kỹ năng - Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề liên quan. 3. Thái độ - Nghiêm túc, học tập hợp tác. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức - Năng lực về phương pháp - Năng lực trao đổi thông tin - Năng lực cá thể. II. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC

1. Hình thức: Học trên lớp 2. Phương pháp: - Dạy học nêu vấn đề - Vấn đáp, đàm thoại 3. Kĩ thuật dạy học: - Kĩ thuật động não không công khai III. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên - Hệ thống câu hỏi, bài tập. 2. Học sinh - Ôn kĩ từ bài 17 đến bài 23. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

66


1. Tổ chức: Lớp Sĩ số 7A 7B 7C

Có phép

Không phép

2. Kiểm tra - Kết hợp trong giờ. 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh * Hoạt động 1: Khởi động GV: Chúng ta đẫ tìm hiểu về hiện tượng nhiễm điện do cọ xát, các loại điện tích, dòng điện, nguồn điện, các - HS nghe tác dụng của dòng điện. Hôm nay, để củng cố vững chắc hơn các kiến thức đó chúng ta vào tiết: Ôn tập. * Hoạt động 2: Hình thành kiến I. Ôn tập thức mới + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu HS trả lời cá nhân hệ - HS lắng nghe yêu cầu của GV thống các câu hỏisau: 1. Có thể làm cho vật bị nhiễm điện bằng cách nào? Vật nhiễm điện có những khả năng gì? 2. Có những loại điện tích nào? các điện tích nào hút nhau? Các điện tích nào thì đẩy nhau? 3. Khi nào vật nhiêm điện dương, nhiêm điện âm? 4. Dòng điện là gì? Kể tên một số nguồn điện mà em biết? 5. Chất dẫn điện là gì? Chất cách điện là gì? Dòng điện trong kim loại là gì? 6. Nêu quy ước chiều dòng điện? + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GVquan sát cả lớp hoạt động và có - HS hoạt động cá nhân trả lời các trợ giúp hợp lí. caau hỏi GV đưa ra. HS cả lớp theo 67


dõi, nhận xét, ghi tóm tắt của GV vào vở. + Báo cáo kết qủa thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu HS trả lời hệ thống các câu hỏi do GV đưa ra. Cả lớp chú ý lắng nghe và nhận xét + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét hoạt động của HS, các câu trả lời và nhận xét của HS. GV kết luận. 7. Nêu các tác dụng của dòng điện?

* Hoạt động 3: Luyện tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân giải bài tập sau: Bài 1. Trong các phân xưởng dệt, người ta thường treo những tấm kim loại đã nhiễm điện ở trên cao. Làm như vậy có tác dụng gì? Hãy giải thích?

- Cá nhân HS trả lời. HS khác nhận xét.

1. Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách cọ xát. Vật nhiễm điện có khả năng hút các vật khác. 2. - Có hai loại điện tích. - Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau. - Các vật nhiễm điện khác loại thì hút nhau. 3. Vật nhiễm điện dương khi vật mất bớt eelectron, nhiễm điện âm khi nhận thêm êlectron. 4. Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. - VD nguồn điện: Ắc quy, pin tròn, phin tiểu, đinamo, ... 5. HS trả lời. - Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng. 6. Chiều dòng điện: là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện đến cực âm của nguồn điện. 7. HS kể 5 tác dụng của dòng điện. II. Bài tập

Bài 1. Trả lời - Vì các vật bị nhiễm điện có khả năng hút bụi bông trong không khi. - Nhờ đó sức khoẻ con người sẽ được đảm bảo hơn. Sản phẩm sẽ tốt hơn, đẹp hơn. Bài 2. Bài 2. Trả lời Hai quả cầu nhiễm điện trái dấu, được - Vì hai quả cầu mang điện trái dấu treo bằng sợi dây tơ. nên chúng hút nhau. a) Ban đầu hai quả cầu bị lệch về phía - Sau khi chạm nhau, chúng nhiễm nhau, rồi chạm nhau. Hãy giải thích? điện cùng loại nên đẩy nhau về hai 68


b) Sau đó chúng lại lệch về phía phía ngược nhau. ngược lại. Hãy giải thích? - GV yêu cầu HS lên bảng giải. Cả lớp nhận xét. GV nhận xét. * Hoạt động 4: Vận dụng - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân giải bài tập sau: Bài 3. Giải. Bài 3. K1 Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm 1 bộ nguồn, 2 bóng đèn mắc song song, mỗi đèn dùng riêng 1 khoá, 1 khoá K2 dùng chung cho 2 bóng đèn? - GV yêu cầu HS lên bảng giải. Cả lớp nhận xét. GV nhận xét. K + * Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - GV yêu cầu HS về nhà giải bài tập - HS về nhà vẽ. sau: Hãy vẽ sơ đồ mạch điện trong căn phòng khách của nhà em. V. KẾT THÚC BÀI HỌC 1. Củng cố: GV hệ thống qua từng phần 2. Hướng dẫn về nhà: - Ôn lại toàn bộ kiến thức từ bài 17 đến bài 23 đề chuẩn bị giờ sau kiểm tra 1 tiết. 3. Rút kinh nghiệm bài học: Ngày soạn: 01/03/2019 Ngày giảng: 7A:

7B:

7C:

Tiết 27 KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU

- Kiểm tra, đánh giá nhận thức của HS trong đầu học kì II. - Rèn kĩ năng trình bày cho học sinh. - Rèn tính trung thực cho học sinh. II. ĐỀ BÀI

- Có đính kèm. III. ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

- Có đính kèm. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức Lớp Sĩ số 7A 7B 7C

Có phép

Không phép

69


2. Kiểm tra - GV phát đề. - HS làm bài. - GV thu bài. 3. Nhận xét giờ kiểm tra 4. Hướng dẫn về nhà - Đọc trước bài “Cường độ dòng điện” Ngày soạn: 01/03/2019 Ngày giảng: 7A:

7B:

7C:

Tiết 28 – Bài 24 CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức - Nêu được dòng điện càng mạnh thì cường độ của nó càng lớn và tác dụng của dòng điện càng mạnh. Nêu được đơn vị của cường độ dòng điện là Ampe, kí hiệu của ampe kế. Sử dụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện (lựa chọn ampe kế thích hợp và mắc đúng ampe kế). 2. Kỹ năng - Kỹ năng mắc mạch điện đơn giản, quan sát và phân tích hiện tượng. 3. Thái độ - Có thái độ trung thực, ham hiểu biết, có hứng thú học tập bộ môn. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức - Năng lực về phương pháp - Năng lực trao đổi thông tin - Năng lực cá thể. II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên - Cả lớp: 1 bộ chỉnh lưu dòng điện, đèn lắp sẵn vào đế, 1 ampe kế loại to, 1 biến trở, 1 đồng hồ đa năng, dây nối. - Mỗi nhóm: 1 biến thế chỉnh lưu, 1 bóng đèn pin đã lắp sẵn vào đế, 1 ampe kế, 1 công tắc, dây nối. 2. Học sinh - Đọc trước bài ở nhà. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức Lớp Sĩ số 7A 7B 7C 2. Kiểm tra

Có phép

Không phép

70


- Kết hợp kiểm tra trong giờ. 3. Bài mới Hoạt động của GV - GV mắc sẵn mạch điện H24.1: Bóng đèn dây tóc hoạt động dựa vào tác dụng nào của dòng điện? - GV di chuyển con chạy, gọi HS nhận xét độ sáng của bóng đèn,…

Hoạt động của học sinh - HS trả lời: Bóng đèn dây tóc hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện - HS nhận xét: Bóng đèn lúc sáng, lúc tối - Ghi đầu bài I- Cường độ dòng điện 1- Quan sát thí nghiệm

* Hoạt động hình thành kiến thức mới + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu HS nhận biết được các - HS lắng nghe kĩ yêu cầu của GV. dụng cụ trong mạch điện, quan sát GV làm TN và quan sát số chỉ của ampe kế tương ứng khi đèn sáng mạnh và đèn sáng yếu. + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV quan sát các HS hoạt động và có - HS hoạt động cá nhân nhận biết được trợ giúp hợp lí. các dụng cụ trong mạch điện, quan sát GV làm TN và quan sát số chỉ của ampe kế tương ứng khi đèn sáng mạnh và đèn sáng yếu. + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu đại diện HS trả lời. Các - Đại diện HS trả lời các dụng cụ trong HS khác lắng nghe và thảo luận. mạch điện và số chỉ của ampe kế tương ứng khi đèn sáng mạnh và đèn sáng yếu. + Đánh giá quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét hoạt động của các HS, + Các dụng cụ: các ý kiến thảo luận và đưa ra nhận - Nguồn 1 chiều xét. - Khóa K - Bóng đèn sợi đốt - Biến trở con chạy - Dây nối - Nhận xét: Với một bóng đèn nhất định, khi đèn sáng càng mạnh thí số chỉ của ampe kế cànglớn. - GV thông báo về cường độ dòng 2- Cường độ dòng điện 71


điện và đơn vị của cường độ dòng - Số chỉ của ampe kế là giá trị của điện cường độ dòng điện (cho biết mức độ - Đổi đơn vị cho các giá trị sau? mạnh, yếu của dòng điện) 0,175 A = ................ mA - Đơn vị: ampe – Kí hiệu: A 1520mA = .................. A Ước của A là: miliampe – Kí hiệu: 0,38A = .................... mA mA 280 mA = ....................A 1A = 1000 mA 1mA = 0,001A - GV nhắc lại: ampe kế là dụng cụ đo II- Ampe kế cường độ dòng điện - HS ghi vở: Ampe kế là dụng cụ đo cường độ dòng - GV hướng dẫn HS tìm hiểu ampe kế. điện GV đưa ra ampe kế, vôn kế và yêu cầu - HS quan sát mặt ampe kế và nêu HS trả lời câu hỏi: Đặc điểm nào trên được đặc điểm: Trên mặt ampe kế có mặt đồng hồ giúp ta phân biệt được ghi chữ A hoặc mA. ampê kế với các dụng cụ đo khác.Yêu - HS hoạt động theo nhóm, chỉ ra được cầu HS tìm hiểu GHĐ, ĐCNN của GHĐ và ĐCNN của ampe kế và chỉ ampe kế của nhóm mình. được chốt (+), chốt (-), hoàn thiện câu C1 - GV giới thiệu cho HS kí hiệu của III- Đo cường độ dòng điện ampe kế trên sơ đồ mạch điện - Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện - HS nắm được kí hiệu của ampe kế H24.3, chỉ rõ chốt (+), chốt (-). Gọi trên sơ đồ mạch điện một HS lên bảng thực hiện - HS vẽ sơ đồ mạch điện H24.3 và chỉ - GV treo bảng 2 và hỏi: Ampe kế của ra chốt (+), chốt (-). nhóm em thích hợp để đo cường độ dòng điện qua dụng cụ nào? Tại sao? - HS dựa vào bảng số liệu và GHĐ của - GV lưu ý HS : chọn ampe kế có giới ampe kế của nhóm để trả lời câu hỏi hạn đo phù hợp. của GV - Yêu cầu HS các nhóm mắc mạch - HS mắc mạch điện H24.3, đọc số chỉ điện H24.3. GV kiểm tra trước khi của ampe kế và quan sát độ sáng của đóng khoá K bóng đèn khi dùng 2pin và 4 pin Khi sử dụng ampe kế phải chú ý điểm Những điểm cần chú ý khi sử dụng gì? ampe kế: + Chọn ampe kế có GHĐ, ĐCNN phù hợp với giá trị cường độ dòng điện cần đo + Điều chỉnh kim của ampe kế chỉ đúng vạch số 0 + Mắc ampe kế vào mạch điện sao cho chốt (+) của ampe kế với cực (+) của nguồn điện - Hướng dẫn HS thảo luận để rút ra + Đặt mắt để kim che khuất ảnh của nhận xét. nó trong gương, đọc và ghi kết quả. C2: Dòng điện chạy qua đèn có cường 72


độ càng lớn (nhỏ) thì đèn càng sáng (tối). - Tổ chức cho HS làm các bài tập IV- Vận dụng trong phần vận dụng. - Cá nhận HS trả lời C4, C5. - Thảo luận chung cả lớp để thống - Thảo luận để thống nhất câu trả lời. nhất câu trả lời. 4. Củng cố - Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và giới thiệu nội dung có thể em chưa biết 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và làm bài tập 24.1 đến 23.6 (SBT) - Đọc trước bài 25: Hiệu điện thế Ngày soạn: 10/03/2019 Ngày giảng: 7A: Tiết 29 – Bài 25

7B:

7C:

HIỆU ĐIỆN THẾ I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức - Biết được ở hai cực của nguồn điệncó sự nhiễm điện khác nhau và giữa chúng có một hiệu điện thế. Nêu được đơn vị của hiệu điện thế là vôn (kí hiệu: V). - Sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực để hở của nguồn điện( lựa chọn vôn kế phù hợp và mắc đúng vôn kế). 2. Kỹ năng - Kỹ năng mắc mạch điện đơn giản, vẽ sơ đồ mạch điện. 3. Thái độ - Có thái độ trung thực, ham hiểu biết, có hứng thú học tập bộ môn. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức - Năng lực về phương pháp - Năng lực trao đổi thông tin - Năng lực cá thể. II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên - Cả lớp: 1 số loại pin, acquy, 1 đồng hồ đa năng, H25.2, H25.3. - Mỗi nhóm: 1 biến thế chỉnh lưu, 1 bóng đèn pin đã lắp sẵn vào đế, 1 công tắc, dây nối, 1 vôn kế. 2. Học sinh - Đọc trước bài ở nhà. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức Lớp Sĩ số 7A 7B 7C

Có phép

Không phép

73


2. Kiểm tra - Trình bày quy tắc sử dụng ampe kế? 3. Bài mới Hoạt động của GV Tổ chức tình huống học tập - Nguồn điện có tác dụng gì? - GV cho HS quan sát và yêu cầu HS đọc các số liệu ghi trên pin . Vậy vôn là gì? 1,5V cho ta biết điều gì? Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay. Tìm hiểu về hiệu điện thế và đơn vị hiệu điện thế - GV thông báo: Nguồn điện có hai cực: cực (+) và cực (-). Giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế - GV thông báo kí hiệu và đơn vị của hiệu điện thế (giới thiệu về Alecxanđrô vônta - nhà vật lý người Italia) * Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân đổi đơn vị cho các giá trị sau? 2,5V = ................ mV 6kV = .................. V 110V = .................... kV 1200mV = ................V - GV cho HS quan sát các loại pin, ác quy. Yêu cầu quan sát và đọc số vôn ghi trên vỏ pin, acquy trả lời C1 - Những con số này cho ta biết điều gì? + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GVquan sát cả lớp hoạt động và có trợ giúp hợp lí. + Báo cáo kết qủa thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu HS lên bảng đổi đơn vị và trả lời các câu hỏi C1 SGK. Cả lớp lắng nghe và thảo luận. + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

Hoạt động của HọC SINH - HS trả lời: Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện cho các dụng cụ dùng điện hoạt động. - HS quan sát và đọc số liệu ghi trên viên phấn. - Ghi đầu bài I- Hiệu điện thế - Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế. - Hiệu điện thế kí hiêu: U - Đơn vị: vôn – Kí hiệu: V Ước của V là: milivôn – Kí hiệu: mA Bội của V là kilôvôn – Kí hiệu: kV 1kV = 1000 V 1mV = 0,001V - HS lắng nghe kĩ yêu cầu của GV.

- HS hoạt động cá nhân đổi đơn vị và làm C1 SGK. - Đại diện HS lên bảng đổi đơn vị và trả lời các câu hỏi C1 SGK. Cả lớp lắng nghe và thảo luận.

74


- GV nhận xét hoạt động của HS, các câu trả lời và nhận xét của HS. GV kết luận.

Tìm hiểu vôn kế - GV thông báo: vôn kế là dụng cụ đo hiệu điện thế - Cho HS quan sát vôn kế, yêu cầu HS chỉ ra được đặc điểm để nhận biết vôn kế, các chốt ghi dấu gì? Chốt điều chỉnh kim?

- Yêu cầu HS tìm hiểu GHĐ, ĐCNN của vôn kế ở nhóm mình. - Yêu cầu HS tìm hiểu GHĐ và ĐCNN của vôn kế H25.2a, b. Cho biết vôn kế nào dùng kim, vôn kế nào hiện số? - GV giới thiệu về đồng hồ vạn năng. Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch điện hở - GV vẽ kí hiệu của vôn kế trên sơ đồ mạch điện - Yêu cầu HS quan sát H25.3 và trả lời câu hỏi: Bóng đèn, khoá K được mắc như thế nào với nguồn điện? Hai chốt của vôn kế được mắc như thế nào với nguồn điện? - Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện H25.3, ghi rõ chốt nối của vôn kế. Gọi một HS lên bảng thực hiện, HS khác nhận xét. Lưu ý: chốt (+) của vôn kế nối với cực (+) của nguồn, chốt (-) của vôn kế nối với cực (-) của nguồn điện. - Vôn kế của nhóm em có phù hợp để

2,5V = 2500 mV 6kV = 6000V 110V = 0,11 kV 1200mV = 1,2V C1: Pin tròn: 1,5 V Acquy xe máy: 6V hoặc 12V Giữa hai lỗ của ổ lấy điện: 220V Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch. II- Vôn kế - HS ghi vở: Vôn kế là dụng cụ đo hiệu điện thế - HS quan sát vôn kế và nêu được đặc điểm: +Trên mặt vôn kế có ghi chữ V(số đo của vôn kế tính theo đơn vị vôn) hoặc mV(...) + Có hai chốt (+), 1 chốt (-) + Chốt điều chỉnh kim - HS hoạt động theo nhóm, chỉ ra được GHĐ và ĐCNN của vôn kế ở nhóm mình (Chú ý: Phân biệt GHĐ và ĐCNN của hai thang đo) - Trả lời các câu hỏi GV yêu cầu. III- Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch điện hở - HS vẽ được kí hiệu của vôn kế trên sơ đồ mạch điện - HS vẽ sơ đồ mạch điện H25.3 và chỉ ra chốt (+), chốt (-). - Nhận xét hình vẽ của bạn trên bảng - Trả lời các câu hỏi của GV (câu 2, 3 phần III) - Quy tắc sử dụng vôn kế: + Chọn vôn kế có GHĐ, ĐCNN phù hợp với giá trị hiệu điện thế cần đo + Điều chỉnh kim của vôn kế chỉ đúng vạch số 0 + Mắc ampe kế vào mạch điện sao cho chốt (+) của vôn kế với cực (+), chốt (75


đo hiệu điện thế 6 V không? ) của vôn kế nối với cực (-) của nguồn - Kiểm tra xem kim của vôn kế chỉ số điện không chưa? + Đặt mắt để kim che khuất ảnh của - Khi sử dụng vôn kế để đo hiệu điện nó trong gương, đọc và ghi kết quả. thế cần chú ý gì? (Quy tắc sử dụng) - HS làm việc theo nhóm, mắc mạch - Yêu cầu HS các nhóm mắc mạch điện theo H25.3 điện H25.3, đọc và ghi số chỉ của vôn - Ghi số chỉ của vôn kế vào bảng 2 và kế vào bảng 2 trong hai trường hợp: rút ra kết luận: 1pin ,2 pin Số chỉ của vôn kế bằng số vôn ghi trên - Tổ chức thảo luận để rút ra kết luận. vỏ nguồn điện. 4. Củng cố - Yêu cầu HS trình bày những điểm cần ghi nhớ trong bài học. - Hướng dẫn HS hoàn thành C5, C6. Thảo luận để thống nhất câu trả lời. 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và làm bài tập 25.1 đến 23.7 (SBT). Đọc phần “Có thể em chưa biết”. - Đọc trước bài 26: Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện. Ngày soạn: 10/03/2019 Ngày giảng: 7A: 7B: 7C: Tiết 30 – Bài 26 HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DỤNG CỤ DÙNG ĐIỆN I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức - Sử dụng được vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai hai đầu dụng cụ dùng điện. Nêu được hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 0 khi không có dòng điện chạy qua bóng đèn và khi hiệu điện thế càng lớn thì dòng điện qua bóng đèn có cường độ càng lớn. - Hiểu được mõi dụng cụ dùng điện sẽ hoạt động bình thường khi sử dụng với hiệu điện thế định mức có giá trị bằng số vôn ghi trên dụng cụ đó. 2. Kỹ năng - Kỹ năng mắc mạch điện đơn giản, xác định GHĐ và ĐCNN của vôn kế để chọn vôn kế phù hợp và đọc đúng kết quả. 3. Thái độ - Có thái độ trung thực, ham hiểu biết, có hứng thú học tập bộ môn, có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức - Năng lực về phương pháp - Năng lực trao đổi thông tin - Năng lực cá thể. II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên - Cả lớp: bảng kết quả đo, bảng phụ chép câu C8. 76


- Mỗi nhóm: 1 biến thế chỉnh lưu, 1 bóng đèn pin đã lắp sẵn vào đế, 1 công tắc, dây nối, 1 vôn kế, 1 ampe kế. 2. Học sinh - Đọc trước bài ở nhà. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức Lớp 7A 7B 7C

Sĩ số

Có phép

Không phép

2. Kiểm tra - Đơn vị đo hiệu điện thế? Dụng cụ đo hiệu điện thế? Cho mạch điện gồm một bóng đèn, một công tắc, nếu dùng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn thì phải mắc vôn kế như thế nào? Vẽ sơ đồ mạch điện đó? 3. Bài mới: GV vào bài như SGK Hoạt động của GV Tổ chức tình huống học tập - Yêu cầu HS đọc số liệu ghi trên bóng đèn và nêu ý nghĩa của các con số này - ĐVĐ: Trên các dụng cụ dùng điện thường ghi số vôn. Con số này có ý nghĩa như bạn vừa trả lời không, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay. Hiêu điện thế giữa hai đầu bóng đèn

Hoạt động của học sinh - HS đọc số liệu ghi trên vỏ bóng đèn và nêu ý nghĩa của chúng theo hiểu biết của mình. - Ghi đầu bài

I- Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn 1- Bóng đèn chưa được mắc vào - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm làm mạch điện thí nghiệm 1, quan sát số chỉ của vôn - HS làm việc theo nhóm, mắc mạch kế và trả lời câu C1. điện H26.1(TN1), quan sát số chỉ của vôn kế và trả lời câu C1. C1: Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch điện bằng 0. Hoạt động: Hình thành kiến thức 2- Bóng đèn được mắc vào mạch mới điện + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - Yêu cầu HS hoạt động nhóm lắp ráp - HS lắng nghe yêu cầu của GV và tiến hành TN2 SGK, trả lời C3, C4 SGK và rút ra nhận xét. + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GVquan sát các nhóm hoạt động và - HS hoạt động nhóm: có trợ giúp hợp lí. + Lắp ráp và tiến hành TN 77


+ Trả lời C3, C4 và rút ra nhận xét + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời C3, C4 và rút ra nhận xét. Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét. + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét hoạt động của các nhóm, câu trả lời và nhận xét của các nhóm. GV đưa ra kết luận cuối cùng.

Tìm hiểu sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự chênh lệch mức nước - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn thành câu C5. - Tổ chức cho HS thảo luận chung cả lớp để thống nhất câu trả C5.

- Đại diện nhóm trả lời C3, C4 và rút ra nhận xét. Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét.

C3: + Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 0 thì không có dòng điện chạy qua bóng đèn. + Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện chạy qua bóng đèn có cường độ càng lớn. - HS đọc thông tin và trả lời được: Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện là giá trị hiệu điện thế định mức. - HS làm việc cá nhân trả lời. C4: Phải mắc bóng đèn vào hiệu điện thế 2,5V. II- Sự tương tự giữa hiêu điện thế và sự chênh lệch mức nước - HS trả lời và thảo luận câu trả lời C5 a) Khi có sự chênh lệch mức nước giữa hai điểm A và B thì có dòng nước chảy từ A đến B b) Khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy qua bóng đèn. c) Máy bơm nước tạo ra sự chênh lệch mức nước tương tự như hiệu điện thế tạo ra dòng điện. III- Vận dụng - HS hoạt động theo nhóm trả lời và thảo luận câu C6, C7, C8 C6: C. Giữa hai đầu bóng đèn pin được tháo rời khỏi đèn pin C7: A. Giữa hai điểm A và B C8: C.

Làm bài tập vận dụng - Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm hoàn thành câu C6, C7, C8. - Gọi HS lên bảng trả lời câu C6, C7, C8. - Tổ chức cho HS thảo luận chung để thống nhất câu trả lời. 4. Củng cố - Yêu cầu HS trình bày những điểm cần ghi nhớ trong bài học (ghi nhớ) - Hướng dẫn HS tìm hiểu phần : Có thể em chưa biết - GV nhấn mạnh điểm cần lưu ý để đảm bảo ân toàn và bền khi sử dụng các thiết bị điện.

78


5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và làm bài tập 26.1 đến 26.3 (SBT). - Đọc trước bài 27: Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp - Chép mẫu báo cáo thực hành ra giấy.

Ngày soạn: 10/3/2019 Ngày giảng: 7A: Tiết 31 – Bài 27

7B:

7C:

THỰC HÀNH: ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: - Hiểu được mối liên hệ về cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp. 2. Kỹ năng - Biết mắc nối tiếp hai bóng đèn. - Thực hành đo và phát hiện được quy luật về hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạch điện mắc nối tiếp hai bóng đèn. 3. Thái độ - Yêu thích môn học và tích cực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức - Năng lực về phương pháp - Năng lực trao đổi thông tin - Năng lực cá thể. II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên - Mỗi nhóm: 1 biến thế chỉnh lưu, 2 bóng đèn pin loại như nhau đã lắp sẵn vào đế, 1 công tắc, dây nối, 1 vôn kế, 1 ampe kế. 2. Học sinh - Mối HS chuẩn bị một mẫu báo cáo. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức Lớp Sĩ số Có phép Không phép 7A 7B 7C 2. Kiểm tra - Vẽ sơ đồ mạch điện gồm một nguồn điện, một công tắc, một bóng đèn, một ampe kế đo cường độ dòng điện qua bóng đèn, một vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn? 79


- Nêu cách sử dụng vôn kế và ampe kế? - GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh Tổ chức tình huống học tập - GV mắc mạch điện như H27.1a và - HS quan sát mạch điện để nhận biết giới thiệu đó là mạch điện gồm hai mạch điện gồm hai bóng đèn mắc nối bóng đèn mắc nối tiếp tiếp. - ĐVĐ: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp có đặc điểm gì? * Hoạt động : Hình thành kiến thức 1-Mắc nối tiếp hai bóng đèn mới + Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu HS quan sát H27.1a và - Các nhóm lắng nghe kĩ yêu cầu của H27.1b để nhận biết hai bóng đèn mắc GV. nối tiếp. - Cho biết ampe kế và công tắc được mắc như thế nào vào bộ phận khác? - GV yêu cầu HS các nhóm lựa chọn dụng cụ để mắc mạch điện H27.1a,b và vẽ sơ đồ mạch điện vào báo cáo + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GVquan sát cả lớp hoạt động và có + Các nhóm hoạt động: trợ giúp hợp lí. - Trả lời các câu hỏi - Vẽ sơ đồ mạch điện - Lắp ráp và tiến hành TN - Viết báo cáo + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu đại diện nhóm HS trả lời + Đại diện nhóm trả lời: cá nhân các câu hỏi trên, vẽ sơ đồ - Trả lời các câu hỏi của GV đưa ra. mạch điện và nêu kết quả TN. Các - Vẽ sơ đồ mạch điện lên bảng nhóm khác lắng nghe và nhận xét. - Kết quả TN. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét. + Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét hoạt động của HS và - Ampe kế và công tắc được mắc nối các câu trả lời, nhận xét của HS. GV tiếp với các bộ phận khác trong mạch. kết luận lại . - Vẽ sơ đồ mạch điện vào mẫu báo cáo dưới sự hướng dẫn của GV. Đo cường độ dòng điện với đoạn mạch nối tiếp 2- Đo cường độ dòng điện với đoạn 80


- Yêu cầu HS mắc ampe kế ở vị trí 1, đóng công tắc 3 lần, ghi lại 3 số chỉ I1’, I1’’, I1’’’ của ampe kế và tính gía trị trung bình I1, ghi kết quả trị I1 vào báo cáo. - Tương tự như vậy mắc ampe kế ở vị trí 2, 3 để đo cường độ dòng điện. - GV theo dõi hoạt động của các nhóm. - HS thảo luận nhóm để đi đến nhận xét đúng. Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch mắc nối tiếp - GV yêu cầu HS quan sát H27.2 và cho biết vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu của đèn nào? - Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện tương tự H27.2, trong đó vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu của đèn 2 vào báo cáo thực hành, chỉ rõ chốt nối của vôn kế - Yêu cầu HS mắc vôn kế vào mạch điện ghi và tính giá trị trung bình U12, U23 và U13 - GV giải thích: Số chỉ của ampe kế sai khác chút ít vì mắc thêm vôn kế làm mạch thay đổi so với trước. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm để rút ra nhận xét.

mạch nối tiếp - HS trong nhóm phân công công việc cụ thể cho mỗi thành viên trong nhóm: mắc mạch điện, đo và tính I1, I2, I3 Thảo luận nhóm, hoàn thành nhận xét trong mẫu báo cáo thực hành - Nhận xét: Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện bằng nhau tại các vị trí khác nhau của mạch: I1=I2=I3 3- Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch mắc nối tiếp - HS quan sát và thấy được vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai điểm 1 và 2 là hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 1 - Vẽ sơ đồ mạch điện vào mẫu báo cáo thực hành - HS mắc vôn kế vào điểm 1 và 2, 2 và 3, 1 và 3 xác định giá trị trung bình U12, U23, U13 , ghi kết quả vào bảng 2 trong mẫu báo cáo. - Thảo luận nhóm để hoàn thành nhận xét Nhận xét: Đối với đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn: U13 = U12+ U23

4. Củng cố - Nêu quy luật về cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với mạch điện mắc nối tiếp? - GV đánh giá kết quả làm việc của HọC SINH. - HS nộp bài báo cáo thực hành. 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và làm bài tập 27.1 đến 27.5 (SBT). - Đọc trước bài 28: Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch song song. - Chép mẫu báo cáo thực hành ra giấy.

81


Ngày soạn: 10/4/2019 Ngày giảng: 7A: Tiết 32 – Bài 28

7B:

7C:

THỰC HÀNH: ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH SONG SONG I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: - Hiểu được mối liên hệ về cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song. 2. Kỹ năng - Biết mắc song song hai bóng đèn. - Thực hành đo và phát hiện được quy luật về hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạch điện mắc song song hai bóng đèn. 3. Thái độ - Yêu thích môn học và tích cực vận dụng kiến thức vào cuộc sống. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức - Năng lực về phương pháp - Năng lực trao đổi thông tin - Năng lực cá thể. II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên - Mỗi nhóm: 1 biến thế chỉnh lưu, 2 bóng đèn pin loại như nhau đã lắp sẵn vào đế, 1 công tắc, dây nối, 1 vôn kế, 1 ampe kế. 2. Học sinh - Mỗi HS chuẩn bị một mẫu báo cáo. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức Lớp Sĩ số Có phép Không phép 7A 7B 7C 2. Kiểm tra - GV trả bài báo cáo trước của HọC SINH, nhận xét và đánh giá chung. - Kiểm tra sự chuẩn bị mẫu báo cáo của học sinh. 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HọC SINH Tổ chức tình huống học tập - GV thông báo yêu cầu của bài: Tìm - HS lắng nghe để nắm được nội dung hiểu mạch điện song song, đặc điểm cần nghiên cứu trong bài. về hiệu điện thế và cường độ dòng điện đối với mạch điện này. * Hoạt động : Hình thành kiến thức 1-Mắc song song hai bóng đèn mới 82


+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - GV yêu cầu HS quan sát H28.1a, H28.1b và mạch điện mắc cụ thể của GVđể nhận biết hai bóng đèn mắc song song. - Hai điểm nào là hai điểm nối chung của các bóng đèn? - GV thông báo về mạch chính, mạch rẽ - GV yêu cầu các nhóm mắc mạch gồm hai bóng đèn mắc song song. Tháo một bóng đèn và quan sát độ sáng của bóng đèn còn lại. + Thực hiện nhiệm vụ học tập: - GVquan sát cả lớp hoạt động và có trợ giúp hợp lí. + Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận: - GV yêu cầu đại diện nhóm HS trả lời cá nhân các câu hỏi trên, - Lắp ráp sơ đồ mạch điện. Tiến hành TN theo yêu cầu của GV. Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét.

- Các nhóm lắng nghe kĩ yêu cầu của GV.

+ Các nhóm hoạt động: - Trả lời các câu hỏi - Lắp ráp sơ đồ mạch điện - Tiến hành TN theo yêu cầu của GV. + Đại diện nhóm trả lời: - Trả lời các câu hỏi của GV đưa ra. - Lắp ráp sơ đồ mạch điện - Tiến hành TN theo yêu cầu của GV. - Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét.

+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV nhận xét hoạt động của HS và - HS quan sát H28.1a, H28.1b và kết các câu trả lời, nhận xét của HS. GV hợp quan sát mạch điện Gv mắc, chỉ ra kết luận lại . được điểm chung của hai bóng đèn, mạch chính, mạch rẽ. + Điểm M & N là hai điểm nối chung của hai bóng đèn. + Đoạn mạch nối mỗi bóng đèn với hai điểm chung là mạch rẽ + Đoạn mạch nối hai điểm chung với nguồn điện là mạch chính. - HS mắc mạch điện H28.1a theo nhóm. Sau khi được GV kiểm tra mạch, các nhóm đóng công tắc, quan sát độ sáng của bóng đèn. - Tháo một bóng đèn và quan sát độ sáng của bóng đèn còn lại. Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch 83


song song - Yêu cầu HS các nhóm mắc vôn kế vào mạch điện để đo hiệu điện thế tại các điểm 1 & 2, 3 & 4, điểm M & N. Ghi kết quả vào bảng 1 trong mẫu báo cáo. - GV kiểm tra cách mắc vôn kế của các nhóm : Mắc vôn kế như thế nào? - Để đo hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 1, em phải mắc vôn kế như thế nào? - HS thảo luận nhóm để đi đến nhận xét đúng. GV chốt lại.

Đo cường độ dòng điện đối với đoạn mạch mắc song song - GV yêu cầu HS sử dụng mạch điện đã mắc, tháo vôn kế, mắc ampe kế lần lượt vào các vị trí để đo cường độ dòng điện qua mạch rẽ 1, mạch rẽ 2, mạch chính. - GV kiểm tra cách mắc ampe kế của các nhóm trước khi HS đóng công tắc. - Yêu cầu HS trong mỗi phép đo cần lấy ba giá trị và tính giá trị trung bình cộng I1, I2, I3 và I . Ghi kết quả vào bảng 2 của mẫu báo cáo. - GV cho HS các nhóm thảo luận, nhận xét. Lưu ý: I I1+ I2 do ảnh hưởng của việc mắc ampe kế vào mạch - GV làm thí nghiệm với 3 ampe kế được mắc đồng thời vào mạch.

2- Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch song song - HS làm việc theo nhóm, mắc vôn kế vào mạch đo hiệu điện thế U12, U34, UMN, ghi kết quả vào bảng 1 của mẫu báo cáo. HS nắm được cách mắc vôn kế và mắc được vôn kế vào mạch. - Từ kết quả thí nghiệm thảo luận nhóm, hoàn thành nhận xét trong mẫu báo cáo thực hành - Nhận xét: Hiệu điện thế giữa hai đầu các bóng đèn mắc song song là bằng nhau và bằng hiệu điện thế giữa hai điểm nối chung: U12 = U34 = UMN 3- Đo cường độ dòng điện đối với đoạn mạch mắc song song - HS mắc ampe kế theo hướng dẫn của Gv để đo cường độ qua mạch rẽ I1, I2 và mạch chính I, ghi kết quả vào bảng 2 trong mẫu báo cáo.

- Thảo luận nhóm để hoàn thành nhận xét HS nắm được nguyên nhân dẫn đến sai số (I I1+ I) Nhận xét: Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện trong mạch rẽ: I = I1+ I2

4. Củng cố - Nêu quy luật về cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với mạch điện mắc song song? - GV đánh giá kết quả làm việc của HS. - HS nộp bài báo cáo thực hành. 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và làm bài tập 28.1 đến 28.5 (SBT). - Đọc trước bài 29: An toàn khi sử dụng điện. 84


Ngày soạn: 10/4/2019 Ngày giảng: 7A: Tiết 33 – Bài 29

7B:

7C:

AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức - Biết giới hạn nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người. Biết sử dụng đúng loại cầu chì để tránh tác hại của hiện tượng đoản mạch. Biết và thực hiện một số quy tắc ban đầu để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện. 2. Kĩ năng: - Có kĩ năng tư duy logic tốt. 3. Thái độ - Luôn có ý thức sử dụng điện an toàn. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức - Năng lực về phương pháp - Năng lực trao đổi thông tin - Năng lực cá thể. II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên - Cả lớp: một số loại cầu chì có ghi số ampe, một máy chỉnh lưu dòng điện, một bóng đèn, một công tắc, một bút thử điện, dây nối. 2. Học sinh - Đọc trước bài ở nhà. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức Lớp Sĩ số Có phép Không phép 7B 7C 2. Kiểm tra - Nêu các tác dụng của dòng điện? Dòng điện qua cơ thể người có lợi hay có hại? 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của HọC SINH HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (3 ĐVĐ:,. Nhưng nếu sử dụng điện - HS lắng nghe để nắm được nội dung không an toàn thì điện có thểgây nguy cần nghiên cứu trong bài. hiểm.vậy phảI sử dụng điện hợp lí. Hoạt động 2: Tìm hiểu về tác dụng I- Dòng điện đi qua cơ thể người có của dòng điện thể gây nguy hiểm 1- Dòng điện có thể đi qua cơ thể người - GV cắm bút thử điện vào một trong - HS quan sát GV làm thí nghiệm để hai lỗ của ổ lấy điện để HS quan sát trả lời câu hỏi của GV và trả lời câu - Tay cầm bút thử điện phải như thế C1. 85


nào thì bóng đèn của bút thử điện sáng ? - Nếu tay chạm vào đầu kia của bút thử điện để cắm vào lỗ của ổ lấy điện được không? Vì sao? - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Lắp mạch điện H29.1 để hoàn thành nhận xét. - GV hướng dẫn HS thảo luận để có nhận xét đúng.

- HS làm việc theo nhóm mắc mạch điện H29.1, quan sát và hoàn thành nhận xét Nhận xét: Dòng điện có thể đi qua cơ thể người khi chạm vào mạch điện tại bất kì vị trí nào của cơ thể. 2- Giới hạn nguy hiểm đối với dòng điện đi qua cơ thể người - Cá nhân HS đọc phần thông tin trong mục 2 và trả lời câu hỏi GV đưa ra. I > 10mA: cơ co mạnh I > 25mA: gây tổn thương tim I > 70mA (40V): tim ngừng đập - Làm bài tập 29.2 trên bảng phụ.

- Yêu cầu HS đọc phần thông tin mục 2 và trả lời câu hỏi: Giới hạn nguy hiểm đối với dòng điện đi qua cơ thể người là bao nhiêu? - Tổ chức cho HS làm bài tập 29.2(SBT) - Một trong những nguyên nhân gây hoả hoạn là do chập điện (đoản mạch). Chúng ta sẽ tìm hiểu về hiện tượng này. HĐ3: Tìm hiểu hiện tượng đoản II- Hiện tượng đoản mạch và tác mạch và tác dụng của cầu chì dụng của cầu chì 1- Hiện tượng đoản mạch (ngắn mạch) - GV mắc mạch điện H29.2 và làm thí - HS quan sát GV làm thí nghiệm, ghi nghiệm về sự đoản mạch như SGK. lại số chỉ của ampe kế, thấy được khi Yêu cầu HS quan sát và ghi lại số chỉ bị đoản mạch ssố chỉ của ampe kế lớn của ampe kế và trả lời câu C1. hơn nhiều so với lúc bình thường. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm về tác - Thảo luận nhóm về tác hại của hiện hại của hiện tượng đoản mạch. tượng đoản mạch - Nhận xét: Khi bị đoản mạch, dòng điện trong mạch có cường độ rất lớn Các tác hại của hiện tượng đoản mạch: gây hoả hoạn, làm hỏng các dụng cụ dùng điện,... - GV làm thí nghiệm thí nghiệm H29.3. Yêu cầu HS quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra với cầu chì khi xảy ra đoản mạch. - GV liên hệ thực tế hiện tượng đoản

2- Tác dụng của cầu chì - HS quan sát thí nghiệm để trả lời câu C3. C3: Khi đoản mạch: dây chì nóng lên, chảy và đứt làm ngắt mạch điện 86


mạch như vỏ bọc dây dẫn bị hở, hai - HS quan sát cầu chì và hiểu được ý lõi đây tiếp xúc nhau (chập điện). nghĩa con số ghi trên cầu chì và trả lời - Hướng dẫn HS tìm hiểu về cầu chì. câu C5 C4: Ý nghĩa của số ampe ghi trên mỗi cầu chì: Dòng điện có cường độ vượt - Yêu cầu HS giải thích các con số ghi quá giá trị đó thì dây chì sẽ đứt. trên cầu chì và trả lời câu hỏi C5. C5: Với mạch điện thắp sáng bóng đèn (0,1A đến 1A) thì nên dùng cầu chì có HĐ4: Tìm hiểu các quy tắc an toàn ghi 1A. khi sử dụng điện III- Các quy tắc an toàn khi sử dụng - Yêu cầu HS tìm hiểu 4 quy tắc an điện toàn khi sử dụng điện (SGK) - GV cho HS vận dụng hiểu biết về - HS hoạt động cá nhân tìm hiểu 4 quy các quy tắc này khi quan sát H29.5 để tắc an toàn khi sử dụng điện trả lời câu C6(Cho HS làm việc theo - Vận dụng quy tắc để trả lời C6 nhóm và các nhóm nêu kết quả thảo + Lõi dây có chỗ bị hở. Khắc phục: dùng băng dính cách điện quấn nhiều luận với cả lớp) - Quá trình đóng ngắt mạch điện cao vòng,... áp luôn kèm theo các tia lửa điện, sự + Nắp cầu chì ghi2A lại được nối bằng tiếp xúc điện không tốt cũng có thể dây chì 10A quá xa mức quy định. Khi làm phát sinh các tia lửa điện. Tia lửa dòng điện trong mạch có cường độ điện có tác dụng làm nhiễu sóng điện 9A, dây chì chưa bị đứt còn dụng cụ từ ảnh hưởng đến thông tin liên lạc dùng điện bị hỏng. Nên dùng dây chì hoặc gây ra các phản ứng hóa học ghi 2A. (tạo ra các khí độc như: NO, NO2, CO2,…). Vì vậy, cần đảm bảo sự tiếp xúc điện thật tốt trong quá trình vận hành và sử dụng các thiết bị điện. Tia lửa điện truyền đến các vật liệu xốp, dễ cháy có thể gây ra hỏa hoạn. - Biện pháp an toàn khi sử dụng điện: + Đề ra các biện pháp an toàn điện tại những nơi cần thiết. + Cần tránh bị điện giật bằng cách tránh tiếp xúc với dòng điện có điện áp cao. + Mỗi người cần tuân thủ các quy tắc an toàn khi sử dụng điện và có những kiến thức cơ bản nhất về sơ cứu người bị điện giật. 4. Củng cố - GV khái quát lại những kiến thức cơ bản của bài và giới thiệu nội dung “Có thể em chưa biết” 87


5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và làm bài tập 29.1 đến 29.4 (SBT). - Làm trước vào vở “Phần I- Tự kiểm tra” (Bài 30. Tổng kết chương 3: Điện học).

Ngày soạn: 20/4/2019 Ngày giảng: 7A: Tiết 34

7B:

7C:

ÔN TẬP HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Tự kiểm tra để củng cố và nắm chắc các kiến thức cơ bản của chương Điện học. Vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề có liên quan. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp. 3. Thái độ - HS hứng thú học tập, mạnh dạn phát biểu ý kiến trước tập thể. 4. Năng lực hướng tới: - Năng lực sử dụng kiến thức - Năng lực về phương pháp - Năng lực trao đổi thông tin - Năng lực cá thể. II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên - Bảng phụ kẻ sẵn trò chơi ô chữ. 2. Học sinh - Làm trước phần I: Tự kiểm tra. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Tổ chức Lớp Sĩ số Có phép Không phép 7B 7C 2. Kiểm tra - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh. 3. Bài mới Hoạt động 1: Củng cố kiến thức cơ bản: (15 phút) I. Tự kiểm tra 1 / Đặt một câu với các từ: cọ xát, 1 / - Có thể làm nhiều vật nhiễm điện nhiễm điện. bằng cách cọ xát. - Thước nhựa nhiễm điện khi bị cọ xát 88


2 / Đặt một câu với các cụm từ: vật nhiễm điện dương, vật nhiễm điện âm, nhận thêm êlectrôn, mất bớt êlectrôn. 3 / Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

với mảnh vải khô. - Cọ xát là cách làm cho nhiều vật nhiễm điện. 2 /Vật nhiễm điện dương do mất bớt êlectrôn nhiễm điện âm do nhận thêm êlectrôn. 3 / - Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. - Dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng. 4 / Ở điều kiện bình thường các vật dẫn điện là: mảnh tôn, dây đồng.

4 / Các vật nào sau đây là dẫn điện ở điều kiện bình thường: mãnh tôn, mảnh nilon, không khí… 5 / Kể tên năm tác dụng chính của 5 / Tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, dòng điện. tác dụng từ, tác dụng hóa học, tác dụng sinh lí. 6 / Hãy cho biết tên đơn vị của cường 6 / Đơn vị của cường độ dòng điện là độ dòng điện và tên dụng cụ dùng để ampe. Dùng ampe kế để đo cường độ đo cường độ dòng điện. dòng điện. 7 / Đơn vị đo hiệu điện thế là gì? Đo 7 / Đơn vị của hiệu điện thế là vôn. Đo hiệu điện thế bằng dụng cụ nào? hiệu điện bằng vôn kế. 8 / Đặt một câu với cụm từ: hai cực 8 / - Giữa hai cực của nguồn điện có của nguồn điện, hiệu điện thế. một hiệu điện thế. - Số vôn ghi trên vỏ mỗi nguồn điện là hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện đó khi để hở hoặc khi chưa mắc vào mạch. 9 / Trong mạch điện gồm hai bóng đèn 9 / - Cường độ dòng điện như nhau tại mắc nối tiếp, cường độ dòng điện và các vị trí khác nhau của mạch. hiệu điện thế có đặc điểm gì? - Hiệu điện thes giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên 10 / Trong mạch điện gồm hai bóng mỗi đèn. đèn mắc song song, hiệu điện thế và 10 /- Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi cường độ dòng điện có đặc điểm gì? đèn và giữa hai điểm nối chung đều bằng nhau. - Cường độ dòng điện mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện qua mỗi đèn. Hoạt động 2: VẬN DỤNG TỔNG HỢP KIẾN THỨC (15 phút) II. Vận dụng -Yêu cầu cá nhân HS chuản bị trả lời Câu 1: Chọn D. từ câu 1 đến câu 7 (tr 86-SGK) trong Câu 2: a-Điền(-); b-Điền(-); khoảng 7 phút). c-Điền(+); d-Điền(+). -Hướng dẫn HS thảo luận. Câu 3: Mảnh nilông nhiễm điện -GV: Ghi tóm tắt... âm→nó nhận thêm êlectrôn. 89


-Miếng len mất êlectrôn→nó nhiễm điện dương. 4. c. Câu 5: Chọn C. Câu 6: Dùng nguồn điện 6V là phù hợp nhất và hiệu điện thế 3V (để đèn sáng bình thường), khi mắc nối tiếp hai bóng đèn đó, hiệu điện thế tổng cộng là 6V. Hoạt động 3: TRÒ CHƠI Ô CHỮ (10 phút) III. Trò chơi ô chữ HS cả lớp tham gia trò chơi ô chữ. -Học sinh: Mỗi nhóm một dãy hoàn thành ô chữ. 1/ Một trong hai cực của pin. 1 / Cực dương. 2 / Quy tắc phải thực hiện khi sử dụng 2 / An toàn điện. điện. 3 / Vật cho dòng điện đi qua. 3 / Vật dẫn điện. 4 / Một tác dụng của dòng điện. 4 / Phát sáng. 5 / Lực tác dụng giữa hai điện tích 5 / Lực đẩy. cùng loại. 6 / Một tác dụng của dòng điện. 6 / Nhiệt. 7 / Dụng cụ cung cấp dòng điện lâu 7 / Nguồn điện. dài. 8 / Vôn kế. 8 / Dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế. 4. Củng cố: Theo từng phần 4. Hướng dẫn về nhà - Học bài, chuẩn bị bài thật tốt để kiểm tra học kì đạt kết quả cao.

Ngày soạn: 20/4/2019 Ngày giảng: 7A: Tiết 35:

7B: 7C: KIỂM TRA HỌC KÌ I

I. MỤC TIÊU

- Kiểm tra, đánh giá nhận thức của HS trong học kì II. - Rèn kĩ năng trình bày cho học sinh. - Rèn tính trung thực cho HS trong kiểm tra, thi cử. II. ĐỀ BÀI

- Có đính kèm. III. ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM

- Có đính kèm. III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Tổ chức: 90


Lớp Sĩ số 7A 7B 7C 2. Tiến hành kiểm tra - GV phát đề. - HS làm bài. - GV thu bài 3. Nhận xét giờ kiểm tra 4. Hướng dẫn về nhà

Có phép

Không phép

91

Profile for Dạy Kèm Quy Nhơn Official

GIÁO ÁN VẬT LÍ 7 CẢ NĂM THEO MẪU MỚI 2019 2020  

https://app.box.com/s/4z5tjzdsy5zngvw9ot28s68bvce5r1mk

GIÁO ÁN VẬT LÍ 7 CẢ NĂM THEO MẪU MỚI 2019 2020  

https://app.box.com/s/4z5tjzdsy5zngvw9ot28s68bvce5r1mk

Advertisement