Page 1

GIÁO ÁN CHÍNH THỨC MÔN TOÁN

vectorstock.com/25133419

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020 Trường THCS Thanh Long GV Hà Thi Quế WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 1 Tiết: 1

Ngày soạn: 10/8/2019 Ngày dạy: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS nắm được các qui tắc về nhân đơn thức với đa thức 2. Kỹ năng: HS vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng A(B ± C) = AB ± AC. Trong đó A, B, C là đơn thức. 3. Thái độ: HS yêu thích môn học. 4. Năng lực, phẩm chất. * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó. Có trách nhiệm hợp tác * Năng lực chuyên biệt - Năng lực sử dụng các kí hiệu toán học, các công thức toán học. - Năng lực tính tư duy, toán nhanh, hợp lý và chính xác. * Phẩm chất riêng: - Cẩn thận, chính xác và kiên trì vượt khó khi tính toán. Có thói quen tự kiểm tra lại bài làm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, bài tập in sẵn. 2. Học sinh: Ôn phép nhân một số với một tổng, nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số. Bảng phụ của nhóm, đồ dùng học tập. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ 1.1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. GV giới thiệu chương trình 2. Hoạt động hình thành kiến thức Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ Hoạt động của GV - HS

Nội dung

* Hoạt động 1: 1) Qui tắc 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Mỗi em lấy 1 đơn thức và 1 đa thức ?1 hãy: Làm tính nhân (có thể lấy ví + Đặt phép nhân đơn thức với đa thức dụ HS nêu ra) + Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa 3x(5x2 - 2x + 4) thức = 3x. 5x2 + 3x(- 2x) + 3x.4 + Cộng các tích tìm được = 15x3 - 6x2 + 24x - HS: Thực hiện. * Qui tắc: (SGK) - GV: Cho HS kiểm tra chéo kết quả của nhau - Nhân đơn thức với từng và kết luận: 15x3 - 6x2 + 24x là tích của đơn hạng tử của đa thức thức 3x với đa thức 5x2 - 2x + 4 - Cộng các tích lại với nhau. - GV: Em hãy phát biểu qui tắc nhân 1 đơn thức với 1 đa thức? * Tổng quát: - GV: Cho HS nhắc lại & ta có tổng quát như A, B, C là các đơn thức thế nào? A(B ± C) = AB ± AC - GV: Cho HS nêu lại qui tắc & ghi bảng. - HS khác phát biểu

Năng lực, phẩm chất cần đạt

- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực tính toán, + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát, tính toán áp dụng quy tắc phân phối của phép nhân với phép cộng và quy tắc nhân đơn thức với đơn thức. Năng lực sử dụng ngôn ngữ để phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. Cẩn thận, chính xác trong tính toán.

* Hoạt động 2: 2) Áp dụng 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - Giáo viên yêu cầu học sinh tự nghiên cứu ví dụ trong SGK trang 4

Ví dụ: Làm tính nhân (- 2x3) ( x2 + 5x -

1 )= 2

(-2x3). (x2)+(-2x3).5x+(-2x3). (- Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?2 (3x3y -

1 2 1 x + xy). 6xy3 2 5

Trường: THCS Thanh Long

1 ) = - 2x5 - 10x4 + x3 2

?2: Làm tính nhân (3x3y -

1 2 1 x + xy). 6xy3 2 5

- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực hoạt động nhóm, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát, tính toán áp dụng quy GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Gọi học sinh lên bảng trình bày. - HS: Lên bảng trình bày.

= 3x3y.6xy3+(-

1 2 x ).6xy3+ 2

1 xy. 6xy3 5

= 18x4y4 - 3x3y3 + - GV: Yêu cầu HS làm ?3. Hãy nhắc lại công thức tính diện tích hình thang? - HS: Trả lời. - GV: Cho HS báo cáo kết quả. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - GV: Chốt lại kết quả đúng: S=

6 2 4 xy 5

?3 S=

tắc. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. Có khả năng hợp tác trong hoạt động nhóm. Có tính cẩn thận, chính xác, kiên trì vượt khó.

1 ( 5 x + 3) + (3 x + y )  . 2y 2 

= 8xy + y2 +3y Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2

1 ( 5 x + 3) + (3 x + y )  . 2y 2 

= 8xy + y2 +3y Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng 5’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân - GV: Nhấn mạnh quy tắc nhân đơn thức với đa thức và áp dụng làm bài tập. - GV yêu cầu HS làm bài 1 SGK trang 5 theo nhóm sau đó gọi học sinh đại diện nhóm lên bảng trình bày. - HS: Hoạt động nhóm làm bài. Các nhóm trình bày và nhận xét chéo với nhau. Bài 1 (SGK/5) 1 1 2 5 3 )= 5 x - x x 2 2 2 2 2 b) (3xy - x2 + y). x 2 y = 2x3y2 - x 4 y + x 2 y 2 3 3 3 1 5 c) (4x3 - 5xy + 2x )(- xy ) = − 2 x 4 y + x 2 y 2 − x 2 y 2 2

a) x2(5x3 - x -

- Bài 3: tìm x Gọi 2 học sinh làm a, b Bài 3 (SGK/5) Tìm x biết a) 3x(12x-4) - 9x(4x-3) = 30

b) x(5-2x) + 2x(x-1) = 15

- HS: Suy nghĩ thảo luận theo bàn và lên bảng trình bày. 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng 1’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

+ Làm các bài tập : SGK + Làm các bài tập : 2, 3, 5 (SBT) + BT nâng cao: Đơn giản biểu thức 3xn - 2 ( xn+2 - yn+2) + yn+2 (3xn - 2 - yn-2) =============================== Tuần: 1 Ngày soạn: 10/8/2019 Tiết: 2 Ngày dạy: NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nắm vững qui tắc nhân đa thức với đa thức. - Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều 2. Kỹ năng: HS vận dụng được qui tắc (A+B)(C+D)=AC+AD+BC+BD trong đó A, B, C, D là các số hoặc các biểu thức đại số vào làm bài tập. 3. Thái độ: HS hăng say học tập 4. Năng lực, phẩm chất. * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó. Có trách nhiệm hợp tác * Năng lực chuyên biệt - Năng lực sử dụng các kí hiệu toán học, các công thức toán học. - Năng lực tính tư duy, toán nhanh, hợp lý và chính xác. * Phẩm chất riêng: - Cẩn thận, chính xác và kiên trì vượt khó khi tính toán. Có thói quen tự kiểm tra lại bài làm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh: Bài tập về nhà. Ôn nhân đơn thức với đa thức IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Hình thức: hđ cá nhân............ 1.1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ - HS 1: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức. Viết dạng tổng quát? Chữa bài tập 5 trang 6 SGK HS1: a) x(x-y) + y(x-y) = x2-y2

b) xn-1(x + y)-y(xn-1 - yn-1) = xn - yn

- HS 2: Tìm x biết : 2x(x - 5) - x(3 + 2x) = 26 HS2: x = -2 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động của GV - HS

Nội dung

Năng lực, phẩm chất cần đạt

* Hoạt động 1: 1) Qui tắc 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Tiết trước chúng ta đa học nhân đơn * VD: (x - 2)(6x2-5x + 1) thức với đa thức. Tiết này chúng ta sẽ học tiếp = x(6x2-5x + 1)-2(6x2-5x + 1) học nhân đa thức với đa thức . = 6x3-5x2 + x - 12x2 + 10x-2 2 VD: (x - 2)(6x -5x + 1) = 6x3-17x2 + 11x-2 ? Các em tự đọc SGK để hiểu cách làm - HS cả lớp nghiên cứu VD trang 6 SGK và làm bài tập vào vở . - HS khác lên trình bày lại - GV: Muốn nhân đa thức (x-2) với đa thức (6x2-5x + 1) ta nhân mỗi hạng tử của đa thức (x-2) với từng hạng tử của đa thức (6x2-5x + 1) rồi cộng các tích lại với nhau. Ta nói đa thức 6x3-17x2 + 11x-2 là tích của đa thức (x-2) với đa thức (6x2-5x + 1).

- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực tính toán, + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát, phát hiện ra quy tắc nhân đa thức với đa thức. Năng lực tính toán biết nhân đa thức với đa thức. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. Cẩn thận, chính xác trong tính toán.

- GV: Vậy muốn nhân một đa thức với một đa thức ta làm như thế nào? - HS nêu quy tắc SGK tr 7

* Quy tắc (SGK-7)

- GV: Đưa quy tắc lên bảng phụ cho HS nhớ .

(A + B).(C + D)

- GV yêu cầu HS đọc nhận xét trang 7

= AC + AD + BC + BD

- GV: Hướng dẫn HS làm ?1 tr 7 Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- HS làm vào vở dưới sự hướng dẫn của Gv - Gv cho học sinh nhận xét bài làm

?1 ( 1 xy-1).(x3-2x - 6) 2

=

1 xy(x3-2x - 6)-1(x3-2x - 6) 2

- GV lưu ý: Khi nhân các đa thức một biến ở 1 VD trên ta có thể trình bày theo cách sau = x4y-x2y-3xy-x3 +2x + 6 2 6x2-5x + 1 * Chú ý: SGK. x-2 -12x2 + 10 x-2 6x3

-5x2 +

x3

-17x2 + 11 x-2

x

- Gv làm chậm từng dòng theo các bước như phần in nghiêng tr7 SGK . - Gv nhấn mạnh: Các đơn thức đồng dạng phải sắp xếp cùng một cột để dễ thu gọn. - GV: yêu cầu HS thực hiện phép nhân : x2-2x + 1 2x-3

x2-2x + 1

* Tính

2x- 3 - GV nhận xét bài làm của HS

2

-3x + 6 x- 3 3

2x -4x2 + 2x 2x3 -7x2 + 8x - 3 * Hoạt động 2: 2) Áp dụng 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Yêu cầu HS làm ?2 theo nhóm

?2

a. (x + 3)(x2 + 3x + 5)

a/

= x3 + 6x2 + 4x-15

b. (xy - 1)(xy + 5)

b/

= x2y2 + 4xy-5

Câu a HS thực hiện theo hai cách C1 nhân theo hàng ngang C2 nhân đa thức sắp xếp . - GV: C2 chỉ nên dùng trong trường hợp hai đa thức chỉ chứa một biến và được sắp xếp. - GV nhận xét bài làm của HS Trường: THCS Thanh Long

- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực hoạt động nhóm, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát, tính toán áp dụng quy tắc. GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Gv : yêu cầu HS làm ?3

?3 Diện tích hình chữ nhật là

Đưa đề bài lên bảng phụ

S = (2x + y)(2x - y) = 4x2-y2

- HS lên bảng trình bày

Với x = 2,5 m, y = 1 m => S = 24 m2

- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. Có khả năng hợp tác trong hoạt động nhóm. Có tính cẩn thận, chính xác, kiên trì vượt khó.

3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. 5’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân ? Muốn nhân đa thức với đa thức ta làm như thế nào. - Bài tập 7 (SGK- 8) HS hoạt động theo nhóm Nửa lớp làm phần a nửa lớp làm phần b mỗi bài làm theo hai cách. - Bài tập 7 (SGK- 8) a) (x2-2x + 1) (x - 1) = x3 - 3x2 + 3x - 1 b) (x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x) = - x4 + 7x3-11x2 + 6x-5 - GV kiểm tra bài của một vài nhóm và nhận xét 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng 1’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân - Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức - Nắm vững cách trình bày phép nhân 2 đa thức theo hai cách. - Làm BT 8 (SGK-8 ), Bài tập 6, 7, 8 (SBT-8)

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 2 Tiết: 3

Ngày soạn: 20/8/2019 Ngày dạy: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nắm vững, củng cố các qui tắc nhân đơn thức với đa thức. Qui tắc nhân đa thức với đa thức - Biết cách nhân 2 đa thức một biến dã sắp xếp cùng chiều 2. Kỹ năng: - HS thực hiện đúng phép nhân đa thức, rèn kỹ năng tính toán, trình bày, tránh nhầm dấu, tìm ngay kết quả. 3. Thái độ: - Rèn tư duy sáng tạo, ham học và tính cẩn thận. 4. Năng lực, phẩm chất. * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó. Có trách nhiệm hợp tác * Năng lực chuyên biệt - Năng lực sử dụng các kí hiệu toán học, các công thức toán học. - Năng lực tính tư duy, toán nhanh, hợp lý và chính xác. * Phẩm chất riêng: - Cẩn thận, chính xác và kiên trì vượt khó khi tính toán. Có thói quen tự kiểm tra lại bài làm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh: Bài tập về nhà. Ôn nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ 1.1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

1.2. Kiểm tra bài cũ - HS1: Phát biểu qui tắc nhân đơn thức với đa thức? Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa thức ? Viết dạng tổng quát ? - HS2: Làm tính nhân ( x2 - 2x + 3 ) (

1 x-5) 2

- HS3 : Làm bài 8 (SGK/8) 2. Hoạt động luyện tập - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân, nhóm... Hoạt động của GV - HS

Nội dung

Năng lực, phẩm chất cần đạt

* Hoạt động 1: Luyện tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - Năng lực: + NL chung: 1 - GV: Yêu cầu câu a, trình bày theo 2 a/ (x2 - 2 x + 3)( x - 5) Năng lực tự học, năng cách. 2 lực hoạt động nhóm, - HS: cả lớp làm vào vở 22 1 = x3 – 6x2 + x – 15 năng lực giải quyết vấn 2 3 2 HS lên bảng , mỗi HS làm một bài. đề, năng lực tính toán. 22 1 3 2 + NL chuyên biệt: C2: = x – 6x + x – 15 2 3 Năng lực quan sát, tính toán áp dụng quy tắc. b/ (x2 – 2xy + y2)(x - y) - Phẩm chất: Tự lập, tự = x3 – 3x2y + 3y2x – y2 chủ. Có khả năng hợp Bài 11 (SGK/8) tác trong hoạt động - GV: Cho HS làm bài 11 SGK/8 (x - 5)(2x + 3) – 2x(x - 3) + x +7 nhóm. Có tính cẩn Chứng minh rằng biểu thức sau không = 2x2+ 3x – 10x –15– 2x2 + 6x + thận, chính xác, kiên trì phụ thuộc vào biến: vượt khó. x+7 (x - 5)(2x + 3) – 2x(x - 3) + x +7 =-8 - HS: Quan sát,suy nghĩ. Vậy: GTBT không phụ thuộc vào - GV: Muốn chứng minh giá trị của biến biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến ta làm như thế nào? - GV: Cho HS làm bài 10 SGK/8

Bài 10 (SGK/8)

- HS: Ta rút gọn biểu thức, sau khi rút gọn , biểu thức không còn chứa biến ta nói rằng giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào biến. - HS: cả lớp làm vào vở

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

1 HS lên bảng trình bày - GV: Cho HS làm bài 12 SGK/8

Bài 12 (SGK/8)

- HS: làm bài tập 12 theo nhóm - GV: để làm nhanh ta có thể làm như thế nào ? - HS: Rút gọn trước sau đó thay giá trị của x. - GV: chốt lại : + Thực hiện phép rút gọn biểu thức. + Tính giá trị biểu thức ứng với mỗi giá trị đã cho của x.

Tính giá trị biểu thức: A = (x2- 5)(x + 3) + (x + 4)(x x2 ) = x3+3x2- 5x- 15 +x2 -x3 + 4x 4x2 = - x - 15 thay giá trị đã cho của biến vào để tính ta có: a) Khi x = 0 thì A = -0 - 15 = - 15 b) Khi x = 15 thì A = -15-15= -30 c) Khi x = - 15 thì A = 15 -15 = 0 d) Khi x = 0,15 thì A = -15,15

- GV: Cho HS làm bài 13 SGK/9

Bài 13 (SGK/8)

Tìm x biết: Tìm x biết: (12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-16x) = 81 (12x - 5)(4x -1) + (3x - 7)(1 - 16x) = 81 ⇔ (48x2 - 12x - 20x +5)(3x + - GV: hướng dẫn 48x2 - 7 + 112x = 81 + Thực hiện rút gọn vế trái ⇔ 83x - 2 = 81 + Tìm x ⇔ 83x = 83 + Lưu ý cách trình bày. ⇔ x=1 - HS: làm vào vở, 1 HS lên bảng trình bày. - GV: Qua bài 12 &13 ta thấy: Đ + Đối với BTĐS 1 biến nếu cho trước giá trị biến ta có thể tính được giá trị biểu thức đó . + Nếu cho trước giá trị biểu thức ta có thể tính được giá trị biến số. 3. Hoạt động vận dụng 3’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân - GV: Cho HS làm bài 14 SGK/9 - GV: Cùng HS phân tích đề bài ? Viết công thức 3 số chẵn liên tiếp. - HS: 2n; 2n + 2, 2n+4 ? Biểu diễn theo yêu cầu bài tập - HS: (2n+2)(2n+4)-2n(2n+2)=192 - HS: lên bảng trình bày. Cả lớp làm vào vở Bài 14 (SGK/8) Gọi ba số chẵn liên tiếp là 2n; 2n + 2, 2n+4 Ta có: (2n+2)(2n+4)-2n(2n+2)=192 --> n=23 Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Vậy ba số cần tìm là: 46, 48, 50 - GV: Lưu ý sự sai lầm: n; n+2; n+4….. Và nêu dạng khác : 2n-2; 2n; 2n+2 4. Hoạt động tìm tòi và mở rộng 1’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân - Làm BT 15 tr9 SGK bài 8,10 tr4 SBT - Đọc trước bài hằng đẳng thức đáng nhớ. ------------------------------------------------------------------------------Tuần: 2 Ngày soạn: 20/8/2019 Tiết: 4 Ngày dạy: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh hiểu và nhớ thuộc tất cả bằng công thừc và phát biểu thành lời về bình phương của tổng, bình phương của 1 hiệu và hiệu 2 bình phương. 2. Kỹ năng: Học sinh biết áp dụng công thức để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lý giá trị của biểu thức đại số 3. Thái độ: Rèn luyện tính nhanh nhẹn, thông minh và cẩn thận 4. Năng lực và phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó. Có trách nhiệm hợp tác * Năng lực chuyên biệt - Năng lực sử dụng các kí hiệu toán học, các công thức toán học. - Năng lực tính tư duy, toán nhanh, hợp lý và chính xác. * Phẩm chất riêng: - Cẩn thận, chính xác và kiên trì vượt khó khi tính toán. Có thói quen tự kiểm tra lại bài làm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Ôn lại quy tắc nhân đa thức với đa thức, bài tập về nhà. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ 1.1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: - HS1: Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức 1 2

Áp dụng thực hiện phép tính:( x + 1)(x - 4).

Đáp số:

- HS2: Thực hiện phép tính a, ( 2x + y)(2x + y) b, (x + 2)(x -2) 2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.... Hoạt động của GV - HS

1 2 x -x–4 2

Nội dung

* Hoạt động 1: 1. Bình phương của một tổng 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - HS1: Phát biểu qui tắc nhân đa thức với đa ?1 Với hai số a, b bất kì, thực thức hiện phép tính: (a+b) (a+b) =a2 + ab + ab + b2 - GV: yêu cầu HS làm ?1 = a2 + 2ab +b2. Với a, b là hai số bất kỳ hãy tính: (a+b)(a+b) (a +b)2 = a2 +2ab +b2. - HS: lên bảng thực hiện * a > 0, b > 0: CT được minh - GV: Với a > 0 ,b > 0 công thức này được hoạ a b minh hoạ bởi diện tích các hình vuông và hình 2 a ab chữ nhật. - HS: Chú ý, quan sát, ghi nhớ

- GV: Tổng quát thành công thức ? Phát biểu bằng lời

ab

* Với A, B là các biểu thức : (A +B)2 = A2 +2AB+ B2

- HS: Bình phương của một tổng hai biểu thức bằng bình phương biểu thức nhất cộng hai lần ?2 tích biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai cộng với bình phương biểu thức thứ hai. - GV: cho học sinh làm phần áp dụng. GV gợi Trường: THCS Thanh Long

b

Năng lực, phẩm chất cần đạt

- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát, áp dụng quy tắc nhân đa thức đã học để tính toán. Năng lực sử dụng ngôn ngữ để phát biểu hằng đẳng thức bằng lời. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. Cẩn thận, chính xác trong tính toán. Luôn tự kiểm tra GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

ý: * Áp dụng: a) Tính: ( a+1)2 = a2 + 2a + 1 2 4 = 2 : Là bình phương biểu thức thứ hai. b) Viết biểu thức dưới dạng Phân tích 4x thành hai lần tích biểu thức thứ bình phương của 1 tổng: nhất với biểu thức thứ hai. x2 + 4x + 4 = x2 + 2.x.2 + 22 - HS: Làm vào vở = (x +2)2 ?Tương tự yêu cầu làm tại lớp bài 16 a,b b) x2: là bình phương biểu thức thứ nhất.

kết quả của mình cũng như kết quả của các bạn khác

- HS: 2 hs lên bảng làm - GV: Nhận xét,đánh giá - GV: Gợi ý c/ Tính 512 và 3012

c) Tính nhanh: 512 và 3012 512 = (50 + 1)2 Tách 51 = 50 +1 = 502 + 2.50.1 + 1 301 = 300 + 1 = 2500 + 100 + 1 = 2601 2 - HS: Làm vào vở 301 = (300 + 1)2 = 3002 + 2.300 + 1=90601 * Hoạt động 2: 2- Bình phương của 1 hiệu 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Yêu cầu HS tính (a-b)2 bằng hai cách ?3 - Năng lực: 2 Cách 1: (a-b)2 = (a-b)(a+b) Cách 1: (a-b) = (a-b)(a+b) + NL chung: Cách 2: (a-b)2 = [a+(-b)]2 = a2 - ab – ab + b2 Năng lực tự học, - HS: 2 học sinh lên bảng làm bài, HS dưới lớp = a2 - 2ab + b2 năng lực hoạt động làm vào vở. Cách 2: (a-b)2 = [a+(-b)]2 nhóm, năng lực = a2 + 2.a.(-b)+ (-b)2 - GV : Ta có kết quả giải quyết vấn đề, = a2 - 2ab + b2 2 2 2 năng lực tính toán, (a - b) = a - 2ab + b => (a - b)2 = a2 - 2ab + b2 năng lực sử dụng Tương tự: Với A, B là các biểu thức ta có: Với A, B là các biểu thức ta ngôn ngữ. ( A - B )2 = A2 - 2AB + B2 có: + NL chuyên biệt: ( A - B )2 = A2 - 2AB + B2 ? Phát biểu hằng đẳng thức trên. Năng lực quan sát, ?4 - HS: phát biểu áp dụng quy tắc * Áp dụng: Tính nhân đa thức đã - GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm tính : 1 1 a) (x - )2 = x2 - x + học để tính toán. 2 4 1 2 2 2 Năng lực sử dụng a, ( x − ) b, (2x – 3y) c, 99 b) ( 2x - 3y)2 2 ngôn ngữ để phát = 4x2 - 12xy + 9 y2 - HS: Hoạt động nhóm. Đại diện một nhóm biểu hằng đẳng 2 2 c) 99 = (100 - 1) trình bày bài thức bằng lời. = 10000 - 200 + 1 - Phẩm chất: Tự - HS: Nhóm khác nhận xét. = 9801 lập, tự chủ. Có khả năng hợp tác trong hoạt động nhóm. Có tính cẩn thận, Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

chính xác, kiên trì vượt khó. * Hoạt động 3: 3- Hiệu hai bình phương 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ ?5 - Năng lực: - GV: Học sinh thực hiện ?5 + Với a, b là 2 số tuỳ ý: + NL chung: - HS: Làm bài. (a + b) (a - b) = a2 - b2 Năng lực tự học, - GV: Từ kết quả trên ta có + Với A, B là các biểu thức năng lực hoạt động tuỳ ý (a+b)(a-b) = a2 - b2 nhóm, năng lực A2 - B2 = (A + B) (A - B) giải quyết vấn đề, -GV: Hướng dẫn HS cách đọc: ?6 2 năng lực tính toán, (a - b) là bình phương của 1 hiệu Hiệu 2 bình phương của hai 2 2 năng lực sử dụng a - b là hiệu của 2 bình phương. biểu thức bằng tích của tổng 2 ngôn ngữ. - GV: Phát biểu thành lời hằng đẳng thức đó ? biểu thức với hiệu của chúng. + NL chuyên biệt: - HS: Phát biểu Năng lực quan sát, - GV: áp dụng tính

a/ (x+1)(x-1) b/Tính (x-2y)(x+2y) c/ Tính nhanh 56.64 - GV: yêu cầu HS thảo luận ?7 - HS: Thảo luận sau đó nêu ý kiến

* Áp dụng: Tính a) (x + 1) (x - 1) = x2 - 1 b) (x - 2y) (x + 2y) = x2 - 4y2 c) Tính nhanh 56. 64 =(60 4)(60 + 4) = 602 - 42 = 3600 16 = 3584 ?7

- GV: Bổ sung, chốt lại: Bình phương của hai Đức và Thọ đều viết đúng vì: biểu thức đối nhau thì bằng nhau: x2 – 10x + 25 = 25 –10x + x2 (a - b)2 = (b - a)2 => (x - 5)2 = (5 - x)2

áp dụng quy tắc nhân đa thức đã học để tính toán. Năng lực sử dụng ngôn ngữ để phát biểu hằng đẳng thức bằng lời. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. Có khả năng hợp tác trong hoạt động nhóm.

Sơn đã rút ra được hằng đẳng thức. (A - B)2 = (B-A)2 3. Hoạt động luyện tập và vận dụng 5’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân - GV yêu cầu HS làm bài 17, 18 SGK 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng 1’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân Học thuộc và phát biểu ba hằng đẳng thức bình phương của một tổng, hiệu và hiệu hai bình, viết theo hai chiều. Bài tập về nhà 16,19 tr12 SGK. Số 11.12.13 tr4 SBT. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần 3 Tiết 5

Ngày soạn: 26/8/2019 Ngày dạy: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học sinh củng cố và mở rộng các hằng đẳng thức bình phương của tổng bình phương của 1 hiệu và hiệu 2 bình phương. 2. Kỹ năng: Học sinh biết áp dụng công thức để tính nhẩm tính nhanh một cách hợp lý giá trị của biểu thức đại số 3. Thái độ: Tích cực học tập, luôn chú ý vận dụng hai chiều. 4. Năng lực, phẩm chất. * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó. Có trách nhiệm hợp tác * Năng lực chuyên biệt - Năng lực sử dụng các kí hiệu toán học, các công thức toán học, các hằng đẳng thức đáng nhớ đã học. - Năng lực tính tư duy, toán nhanh, hợp lý và chính xác. * Phẩm chất riêng: - Cẩn thận, chính xác và kiên trì vượt khó khi tính toán. Có thói quen tự kiểm tra lại bài làm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Ôn lại quy tắc nhân đa thức với đa thức, các hằng đẳng thức đã học. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ 1.1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: - GV: Dùng bảng phụ a) Hãy đánh dấu (x) vào ô thích hợp: Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

TT 1 2 3 4 5

Công thức

Đúng

Sai

a2 - b2 = (a + b) (a - b) a2 - b2 = - (b + a) (b - a) a2 - b2 = (a - b)2 (a + b)2 = a2 + b2 (a + b)2 = 2ab + a2 + b2

b) Viết các biểu thức sau đây dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu ? x2 + 2x + 1 25a2 + 4b2 - 20ab Đáp án (x + 1)2; (5a - 2b)2 = (2b - 5a)2 2. Hoạt động luyện tập Nội dung Hoạt động của GV - HS

Năng lực, phẩm chất cần đạt

* Hoạt động 1: Luyện tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm đôi theo Bài 17/11 (sgk) bàn làm bài 17 SGK/11. * Chứng minh rằng: - HS: Hoạt động nhóm đôi suy nghĩ làm bài. (10a + 5)2 = 100a (a + 1) + 25 Ta có (10a + 5)2 = (10a)2+ 2.10a .5 + 55 = 100a2 + 100a + 25 2 - GV: (10a + 5) chính là bình phương của một = 100a (a + 1) + 25 số có tận cùng là 5, trong đó theo em a là gì của số đó? - HS: a là số chục của nó. - GV: Từ đó em có thế nêu cách tính nhẩm bình phương của 1 số tự nhiên có tận cùng bằng chữ số 5 - HS: Muốn tính nhẩm bình phương của một số tự nhiên có tận cùng bằng 5 ta lấy số chục nhân * Muốn tính nhẩm bình với số liền liền sau nó rồi viết tiếp 25 vào cuối. phương của một số tự nhiên 2 2 2 2 có tận cùng bằng 5 ta lấy số - GV: Áp dụng để tính: 25 , 35 , 65 , 75 chục nhân với số liền liền sau - HS: Thảo luận đôi làm bài. nó rồi viết tiếp 25 vào cuối. Ví dụ: Tính 352 Vậy 35 có số chục là 3 nên 3(3 +1) = 3.4 = 12 252 = 625 ( 2.3 = 6) 2 Vậy 35 = 1225 ( 3.4 = 12) 2 35 = 1225 ( 3.4 = 12) -GV: Cho biết tiếp kết quả của: 452, 552, 852,

- Năng lực: + NL chung: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát, áp dụng hằng đẳng thức đã học để chứng minh đẳng thức. Năng lực tư duy, phân tích để phát hiện ra quy tắc nhân nhẩm. Năng lực tính nhanh, tính chính xác. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin và có tinh thần vượt khó. Cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn trong tính toán cũng như trình bày. Luôn có

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

952, 1252 652 = 4225 - HS: Thực hiện. 752 = 5625 - GV: Chốt lại cách tính nhẩm bình phương của số tự nhiên có tận cùng bằng 5. - GV: Yêu cầu HS làm bài tập 21/12 (sgk) theo cá nhân. Viết các đa thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu: a) 9x2 - 6x + 1 b) (2x + 3y)2 + 2 (2x + 3y) + 1 - HS: Hoạt động cá nhân làm bài. - GV: Muốn viết 1 đa thức nào đó dưới dạng (a + b)2, (a - b)2 ta cần chú ý gì? - HS: Quan sát xem có hạng tử nào có dạng 2.ab rồi xác định a là số nào, b là số nào? - GV chốt lại: Muốn viết 1 đa thức nào đó dưới dạng (a + b)2, (a - b)2 trước hết ta phải làm xuất hiện trong tổng đó có số hạng 2.ab rồi chỉ ra a là số nào, b là số nào ? - GV treo bảng phụ yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi. Viết các đa thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu: a) 4y2 + 4y +1 b) 4y2 - 4y +1 c) (2x - 3y)2 + 2 (2x - 3y) + 1 d) (2x - 3y)2 - 2 (2x - 3y) + 1 - HS: Hoạt động nhóm làm bài. - GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài tập 22/12 (sgk) - GV: Gọi 2 HS lên bảng. - HS: 2 HS lên bảng, HS còn lại làm vào vở. - GV: Yêu cầu HS làm bài tập 23/12 (sgk) Chứng minh rằng: a) (a + b)2= (a - b)2 + 4ab - HS lên bảng biến đổi b) (a - b)2= (a + b)2 - 4ab Biến đổi vế phải ta có: (a + b)2 - 4ab = a2 + 2ab + b2 - 4ab Trường: THCS Thanh Long

( 6.7 = 42) ( 7.8 = 56 )

thói quen kiểm tra kết quả bài làm.

Bài 21/12 (sgk) Ta có: a) 9x2 - 6x + 1 = (3x -1)2 b) (2x + 3y)2 + 2 (2x + 3y) + 1 = (2x + 3y + 1)2

Bài tập áp dụng a) = (2y + 1)2 b) = (2y - 1)2 c) = (2x - 3y + 1)2 d) = (2x - 3y - 1)2 Bài tập 22/12 (sgk) Tính nhanh: a) 1012 = (100 + 1)2 = 1002 + 2.100 +1 = 10201 b) 1992 = (200 - 1)2 = 2002 - 2.200 + 1 = 39601 c) 47.53 = (50 - 3) (50 + 3) = 502 - 32 = 2491 Bài 23/12 sgk a) Biến đổi vế phải ta có: (a - b)2 + 4ab GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

= a2 - 2ab + b2 = (a - b)2 Vậy vế trái bằng vế phải

= a2 - 2ab + b2 + 4ab = a2 + 2ab + b2 = (a + b)2 Vậy vế trái bằng vế phải - GV: Cho HS là phần áp dụng b) Biến đổi vế phải ta có: - HS: Làm bài. (a + b)2 - 4ab = a2 + 2ab + b2 - 4ab - GV: Yêu cầu HS làm bài tập 25/12 (sgk) câu a, = a2 - 2ab + b2 = (a - b)2 - HS: Suy nghĩ và nêu ra các cách làm khác Vậy vế trái bằng vế phải nhau. Áp dụng: * Cách 1: Viết như sau rồi áp dụng hằng đẳng a) (a - b)2= (a + b)2 - 4ab thức bình phương của tổng. = 72 – 4.12 = 1 (a + b + c)2 = [ (a + b )+ c ] 2 b) (a + b)2= (a - b)2 + 4ab * Cách 2: Viết (a + b + c)2 = 202 + 4.3 =412 = (a + b + c). (a + b + c) Bài tập 25/12 (sgk) Rồi áp dụng quy tắc nhân đa thức với đa thức. a) (a + b + c)2 = [ (a + b )+ - GV chốt lại : Bình phương của một tổng các số c ] 2 bằng tổng các bình phương của mỗi số hạng 2 2 2 cộng hai lần tích của mỗi số hạng với từng số = a + b + c + 2ab + 2ac+ 2bc hạng đứng sau nó.

3. Hoạt động luyện tập 4’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân - GV chốt lại các dạng biến đổi chính áp dụng hằng đẳng thức: + Tính nhanh; chứng minh đẳng thức; thực hiện các phép tính; tính giá trị của biểu thức. 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng: 1’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân + Tính nhẩm các số có tận bằng 6. + Tìm các ví dụ tính nhanh có áp dụng hằng đẳng thức (giống bài 22/SGK). + Chứng minh rằng số 3599 viết được dưới dạng tích của hai số tự nhiên khác 1. + Áp dụng làm câu b, c bài 25/ SGK. b) (a + b - c)2 = [ (a + b )- c ] 2 = a2 + b2 + c2 + 2ab - 2ac - 2bc c) (a - b - c)2 =

[

(a - b) - c)

] 2 = a2 + b2 + c2 - 2ab - 2ac + 2bc

- Làm các bài tập 20, 24/SGK 12 ; 13 SBT 7 ================================================

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 3 Tiết: 6

Ngày soạn: 27/8/2019 Ngày dạy: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp)

I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: HS hiểu và nhớ tất cả bằng công thức và phát biểu thành lời về lập phương của tổng, lập phương của 1 hiệu . 2. Kỹ năng: Học sinh biết áp dụng công thức để tính nhẩm tính nhanh một cách hợp lý giá trị của biểu thức đại số và các bài toán lien quan. 3. Thái độ: Rèn luyện tính nhanh nhẹn, thông minh và cẩn thận. 4. Năng lực, phẩm chất. * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự lập, có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực quan sát, vận dụng quy tắc nhân hai đa thức, sử dụng các hằng đẳng thức đã học. - Năng lực tư duy, tính toán nhanh và chính xác. * Phẩm chất riêng: - Có khả năng hợp tác trong hoạt động nhóm. Có tính cẩn thận, chính xác, kiên trì vượt khó. Luôn có thói quen tự kiểm tra bài làm của mình của bạn. 5. Bảng mô tả năng lực Hoạt động hình thành kiến thức

Nhận biết

Thông hiểu

1. Hoạt động 1: Lập phương của một Tính (3x +5y)3 tổng.

Viết biểu thức sau dưới dạng lập phương của tổng: 64x3+240x2y+300xy2+125y3

2. Hoạt động 2: Lập phương của một Tính (2x -7y)3 hiệu

Viết biểu thức sau dưới dạng lập phương của hiệu: 1 - 15y + 75y2 - 125y3

Vận dụng Tính giá trị biểu thức: x3+3x2+3x+1 tại x = 4 Tính giá trị biểu thức: x3- 6x2 +12x- 8 tại x = 3

II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

2. Học sinh: Thuộc ba hằng đẳng thức 1,2,3 IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ 1.1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: - GV: Dùng bảng phụ + HS1: Hãy phát biểu thành lời và viết công thức bình phương của một tổng 2 biểu thức, bình phương của một hiệu 2 biểu thức, hiệu 2 bình phương ? + HS2: Nêu cách tính nhanh để có thể tính được các phép tính sau: a) 312 ; b) 492; c) 49.31 2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân , nhóm.... Nội dung Năng lực, phẩm Hoạt động của GV - HS chất cần đạt * Hoạt động 1: 4. Lập phương của một tổng 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Yêu cầu hoạt động cá nhân HS làm ?1 4. Lập phương một tổng Tính (a + b)(a + b)2 ?1 (với a, b là hai số tuỳ ý) (a + b)(a + b)2 - GV: Hãy nêu hướng làm ? 2

= (a + b)( a2 + 2ab + b2)

- HS : Viết (a + b) dưới dạng khai triển rồi = a3+2a2b+ab2+a2b+2ab2+b3 thực hiện phép nhân đa thức . = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 2 2 (a + b)( a + 2ab + b ) = a3 + 2a2b + ab2 + a2b + 2ab2 + b3 - GV: Chốt lại: Ta có (a + b)(a + b)2 = (a + b)3 Vậy ta có: (a + b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3

* Tổng quát: A, B là các biểu thức tùy ý, ta có: (A+ B)3=A3+3A2B+3AB2+B3 ?2

- GV: Đưa ra hằng đẳng thức lập phương của Lập phương của một tổng hai một tổng. biểu thức bằng lập phương - HS: Chú ý. biểu thức thứ nhất cộng ba lần - GV: Hãy phát biểu hằng đẳng thức lập tích bình phương biểu thức phương của một tổng hai biểu thức thành lời? thứ nhất với biểu thức thứ hai, cộng ba lần tích biểu thức thứ Trường: THCS Thanh Long

- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát, áp dụng hằng đẳng thức, quy tắc nhân đa thức đã học để tính toán. Năng lực sử dụng ngôn ngữ để phát biểu hằng đẳng thức bằng lời. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. Cẩn thận, chính xác trong tính toán. Luôn tự kiểm GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- HS: Phát biểu: Lập phương của một tổng hai biểu thức bằng lập phương biểu thức thứ nhất cộng ba lần tích bình phương biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai, cộng ba lần tích biểu thức thứ nhất với bình phương biểu thức thứ hai rồi cộng với lập phương biểu thức thứ hai.

nhất với bình phương biểu tra kết quả của mình thức thứ hai rồi cộng với lập cũng như kết quả phương biểu thức thứ hai. của các bạn khác

= x3 + 3x21 + 3.x.12 + 13

- GV: Cho HS làm phần áp dụng theo cá nhân

= x3 + 3x2 + 3x + 1

* Áp dụng a) (x + 1)3

? Xác định biểu thức thứ nhất, biểu thức thứ b) (2x + y)3 hai trong tổng. = (2x)3+3.(2x)2.y+3.2x.y2+ y3 ? Áp dụng hằng đẳng thức lập phương một = 8x3 + 12x2.y + 6x.y2 + y3 tổng dể tính. - HS: Trả lời và làm bài. * Hoạt động 2: 5. Lập phương của một hiệu 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm ?3

?3

- HS: 1 HS lên bảng tính

(a - b)3 = [a3 + (- b)3]

[a + (- b)]3= a3 + 3a2(- b) + 3a(- b)2 + (- b)3

=> (a - b)3 = a3-3a2b+3ab2-b3

= a3 - 3a2b + 3ab2 - b3 *Tổng quát: - GV: Đưa ra hằng đẳng thức lập phương của Với A, B là các biều thức tùy ý, ta có: một tổng. (A - B)3 =A3-3A2B+3AB23 - GV: Hãy phát biểu hằng đẳng thức lập B phương của một hiệu hai biểu thức thành lời. ?4 - HS: Chú ý.

- HS phát biểu: Lập phương của một hiệu hai biểu thức bằng lập phương biểu thức thứ nhất trừ ba lần tích bình phương biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai, cộng ba lần tích biểu thức thứ nhất với bình phương biểu thức thứ hai rồi trừ với lập phương biểu thức thứ hai.

Lập phương của một hiệu hai biểu thức bằng lập phương biểu thức thứ nhất trừ ba lần tích bình phương biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai, cộng ba lần tích biểu - GV: Cho HS làm phần áp dụng theo nhóm thức thứ nhất với bình phương biểu thức thứ hai rồi đôi cùng bàn. trừ với lập phương biểu thức 1 thứ hai. a) ( x − )3 3 * Áp dụng b) (x - 2y)3 1 3 ? Xác định biểu thức thứ nhất, biểu thức thứ a) ( x − 3 ) hai trong hiệu. Trường: THCS Thanh Long

- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực hoạt động nhóm, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát, áp dụng hằng đẳng thức đã học để tính toán. Năng lực sử dụng ngôn ngữ để phát biểu hằng đẳng thức bằng lời. Năng lực tư duy giải thích một khẳng định toán học là đúng hay sai. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ. Có khả năng hợp tác trong hoạt động nhóm. Có tính cẩn thận, chính xác, kiên trì vượt khó. GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020 1 1 ? Áp dụng hằng đẳng thức lập phương một = x3 - 3x2. + 3x. 1 tổng dể tính. 3 27 9

c) Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng? 1/ (2x - 1)2 = (1 – 2x)2 2/ (x - 1)3 = (1 – 2x)3 3/ (x + 1)3 = (1 + x)3 4/ x2 – 1 = 1 – x2 5/ (x - 3)2 = x2 – 2x + 9

= x3 - x2 +

1 1 .x 3 27

b) (x - 2y)3 =x3 -3.x2.2y + 3.x.(2y)2-(2y)3

= x3 - 6x2.y + 12x.y2 - 8y3 c) + Đúng vì bình phương hai 2 đa thức đối nhau thì bằng - GV: Nhận xét gì về quan hệ giữa (A - B) nhau. với (A - B)2 và (A - B)3 với (A - B)3 ? + Sai vì lập phương hai đa - HS: Hoạt động nhóm và làm bài. thức đối nhau thì đối nhau. - GV: Yêu cầu 3 nhóm HS đại điện trình bày + Đúng vì phép cộng có tính bài làm của nhóm. chất giao hoán. - HS: Trình bày. + Sai vì hau vế là hai đa thức - GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức. đối nhau. + Sai vì tích 2.A.B thiếu B. * Nhận xét : (A – B)2 = (B – A)2 (A – B)3 = - (B – A)3 3. Hoạt động luyện tập. 5’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân 2

2

6

4

2 2

3

- Bài 26/SGK: a) (2x + 3y) = 8x + 36 x y + 54x y + 27y

3

1 1 9 27 b)  x − 3  = x3 − x 2 + x + 27 4 2 2  8

4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 1’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân + Ôn tập những hằng đẳng thức đáng nhớ đã học, so sánh để ghi nhớ. + Tìm cách nhận biết số hạng tử và các biểu thức A, B trong đa thức để viết đa thức đó dưới dạng lập phương của một tổng hoặc một hiệu. + Tìm x biết (x + 1)3 – (x – 1)3 - 6(x – 1)2 = -10 + Bài tập về nhà số 27, 28, 29 tr 14 SGK; 16 tr5 SBT

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 4 Tiết: 7

Ngày soạn:3/9/2019 Ngày dạy: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp)

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Học sinh hiểu và nhớ thuộc tất cả bằng công thức và phát biểu thành lời về: Tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương . 2. Kỹ năng: Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập . 3. Thái độ: Rèn luyện tính nhanh nhẹn, thông minh và cẩn thận 4. Năng lực, phẩm chất. * Năng lực chung: - Năng lực tự học. - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực tính toán. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực quan sát, nhận dạng và sử dụng quy tắc nhân đa thức và các hằng đẳng thức đã học. - Năng lực tính toán nhanh, hợp lý và chính xác. - Năng lực suy luận để làm những bài tập chứng minh. * Phẩm chất riêng: - Luôn có tính cẩn thận, chính xác, tính kế hoạch, kỉ luật trong hoạt động cá nhân. Có khả năng và trách nhiệm hợp tác trong hoạt động nhóm. Có thói quen tự kiểm tra lại bài làm. 5. Bảng mô tả năng lực: Hoạt động hình thành kiến thức

Nhận biết

Thông hiểu

1. Hoạt động 1: Tổng hai lập phương

Tính (2x) + y

2. Hoạt động 2: Hiệu hai lập phương.

Tính (2x)3–(4y)3

3

3

Vận dụng

Rút gọn các biểu thức: (x+3)( x2 -3x +9) – 2 3 (x+3)(x -…x + …) = x + 27 (54 + x3) Rút gọn các biểu thức: Điền vào dấu chấm : (2x +y)(4x2-2xy+ y2) –

Điền vào dấu chấm :

(2x-…)(..x2 -..x +..) = x3 + 125 (2x - y)(4x2 + 2xy + y2)

II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

2. Học sinh: Ôn lại các hằng đẳng thức đã học. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ 1.1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: - GV: Viết các hằng đẳng thức (A + B)3 = (A - B)3 = ? So sánh hai hằng đẳng thức này ở dạng khai triển. ? Chữa bài tập 28 (a) trang 14 SGK - HS: 2 HS lên bảng trả lời - GV: Nhận xét, đánh giá, cho điểm 2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.... Hoạt động của GV - HS

Nội dung

* Hoạt động 1: 6. Tổng hai lập phương 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm ?1 ?1: Tính (a+b)(a2 – ab + b2) (a, b tuỳ ý) - HS: 1 HS lên bảng trình bày. (a+b)(a2 – ab + b2) (a+b)(a2 – ab + b2) = a3 - a2b + ab2 + a2b – ab2 + b3 = a3- a2b+ab2+a2b–ab2 + b3 = a3 + b3 = a3 + b3 - GV: Từ đó ta có a3 + b3 = (a+b)(a2 – ab + b2) Tương tự: Với A, B là các biểu thức tùy ý, * Tổng quát: Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có: ta có: A3 + B3 = (A+B)(A2 – AB + B2) A3 + B3=(A+B)(A2– AB + B2) - GV: (A2–AB+B2) quy ước là bình phương * Lưu ý: (A2 – AB + B2) quy ước thiếu của hiệu hai biểu thức là bình phương thiếu của hiệu 2 (vì so với bình phương của hiệu (A - B) hai biểu thức thiếu hệ số 2 trong – 2AB) - GV: Phát biểu bằng lời hằng đẳng thức ?2 tổng hai lập phương của hai biểu thức . Tổng hai lập phương của hai Trường: THCS Thanh Long

Năng lực, phẩm chất cần đạt

- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát, áp dụng quy tắc nhân đa thức đã học để tính toán. Năng lực sử dụng ngôn ngữ để phát biểu hằng đẳng thức bằng lời. Năng lực tư duy. GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- HS: Tổng hai lập phương của hai biểu biểu thức bằng tích của tổng hai - Phẩm chất: Tự lập, thức bằng tích của tổng hai biểu thức với biểu thức với bình phương thiếu tự chủ, cẩn thận, bình phương thiếu của hiệu hai biểu thức chính xác trong tính của hiệu hai biểu thức - GV: Cho HS làm phần áp dụng theo cá Áp dụng toán cũng như trình nhân. bày bài làm. 3 - GV: Đưa đề bài lên bảng phụ: a) x + 8 a/ Viết x3 + 8 dưới dạng tích. = x3 + 23 = (x + 2)(x2 - 2x + 4) b/ Viết (x + 1)(x2 - x + 1) dưới dạng tổng. b) (x + 1)(x2 - x + 1) - HS: Chú ý, quan sát, làm bài = x3 + 13 = x3 + 1 - GV: Yêu cầu 2 hs lên bảng trình bày - HS: 2 hs lên bảng trình bày - GV: Nhận xét, bổ sung - HS: Trình bày vở * Hoạt động 2: 7. Hiệu hai lập phương 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm ?3 - Năng lực: ?3 + NL chung: Tính (a - b)(a2 + ab + b2) (a, b tuỳ ý) Năng lực tự học, năng - HS: Chú ý, làm bài 2 2 2 2 lực hoạt động nhóm, (a - b)(a + ab + b ) (a - b)(a + ab + b ) năng lực giải quyết = a3 + a2b + ab2 - a2b – ab2 - b3 = a3 - b3 = a3 + a2b + ab2 - a2b – ab2 - b3 vấn đề, năng lực tính - GV: Từ đó ta có = a3 - b3 3 3 2 2 toán, năng lực sử a - b = (a+b)(a – ab + b ) dụng ngôn ngữ. Tương tự: + NL chuyên biệt: A3 - B3 = (A+B)(A2 + AB + B2) (A, B là các biểu thức tuỳ ý) * Tổng quát: A, B là các biểu Năng lực quan sát 2 2 nhận dạng hằng đẳng - GV: (A + AB + B ) quy ước là bình thức tuỳ ý 3 3 2 2 thức; năng lực tư duy A -B = (A-B)(A +AB+ B ) phương thiếu của tổng hai biểu thức 2 2 * Chú ý: (A + AB + B ) quy vận dụng hằng đẳng ước là bình phương thiếu của thức theo hai chiều. Năng lực sử dụng tổng hai biểu thức ngôn ngữ để phát biểu - GV: Phát biểu bằng lời hằng đẳng thức ?4 tổng hai lập phương của hai biểu thức . Hiệu hai lập phương của hai biểu hằng đẳng thức bằng - HS: Hiệu hai lập phương của hai biểu thức bằng tích của hiệu hai biểu lời. thức bằng tích của hiệu hai biểu thức với thức với bình phương thiếu của - Phẩm chất: Tự lập, bình phương thiếu của tổng hai biểu thức tổng hai biểu thức tự chủ, có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. Cẩn thận, kiên Áp dụng - GV: Cho HS làm phần áp dụng theo a) (x - 1)(x2 + x + 1) trì khi làm bài. Luôn 3 3 3 nhóm đôi cùng bàn. =x -1 =x -1 có thói quen kiểm tra b) 8x3 – y3 - HS: Hoạt động nhóm. kết quả. 3 3 = (2x) - y a) Tính (x - 1)(x2 + x + 1) = (2x - 2)[(2x)2 - 2xy + y2)] b) Viết 8x3 – y3 dưới dạng tích. = (2x - 2)(4x2 - 2xy + y2) - GV: 8x3 là bao nhiêu tất cả lập phương? Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

c) Hãy đánh dấu x vào ô có đáp số đúng c) x3 + 8 của tích. (x + 2)(x2 - 2x + 4) - HS: Đại diện 3 nhóm lên làm (mỗi nhóm làm 1 câu) - GV: Nhận xét, bổ sung. 3. Hoạt động luyện tập. 5’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân - GV yêu cầu HS viết 7 hằng đẳng thức đáng nhớ đã học. - HS: Thực hiện. - GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài Bài tập 30, 31 trang 16 SGK (Chia cả lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm làm một câu) Gợi ý câu a) Bài 31. Chứng minh a) a3 + b3 = (a + b)3 – 3ab(a + b) VP = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 - 3a2b – 3ab2 = a3 + b3 = VT Áp dung tính a3 + b3 biết a.b = 6 và a + b = - 5 a3 + b3 = (a + b)3 – 3ab(a + b) = (- 5)3 – 3.6(- 5) =- 35 - GV: Phát phiếu học tập cho HS yêu cầu HS làm bài sau: Các khẳng định sau đúng hay sai. A/ (a - b)3 = (a-b)(a2 + ab + b2) B/ (a + b)3 = a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 C/ (x2 + y2) = (x + y)(x - y) D/ (a - b)3 = a3 – b3 E/ (a + b)(b2 - ab + a2) =+ a3 – b3 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 1’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân + Hãy tìm những dạng bài liên quan đến 7 hằng đẳng thức đáng nhớ mà em biết và các phương pháp giải các dạng bài đó. + Học thuộc (công thức và phát biểu bàng lời bảy hằng đẳng thức đáng nhớ). + Cho x + y = a và xy = b. Tính giá trị của các biểu thức sau theo a và b : a) x2 + y2 a) x3 + y3 a) x4 + y4 a) x5 + y5 + Bài tập về nhà Số 31b, 32, 33, 36, 37 tr16 SGK; 17, 18 SBT/ 7 =========================== Tuần: 4 Tiết: 8

Ngày soạn: 3/9/2019 Ngày dạy: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: HS củng cố và ghi nhớ một cách có hệ thống các hằng đẳng thức đã học. 2. Kỹ năng: Kỹ năng vận dụng các hằng đẳng thức vào chữa bài tập. 3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, yêu môn học. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

4. Năng lực, phẩm chất. * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực quan sát sử dụng các hằng đẳng thức đã học chính xác. - Năng lực tính toán hợp lý và chính xác. - Năng lực tư duy, suy luận để giải các bài toán rút gọn, tính nhanh, tính giá trị biểu thức, chứng minh. * Phẩm chất riêng: - Cẩn thận, chính xác, kiên trì vượt khó. Có thói quen tự kiểm tra bài làm của mình, của bạn. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Ôn lại quy tắc nhân đa thức với đa thức, các hằng đẳng thức đã học. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ 1.1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: - Viết 7 hằng đẳng thức đáng nhớ. Nêu các dạng bài lien quan đến 7 hằng đẳng thức đáng nhớ và phương pháp giải các dạng bài đó? 2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân, nhóm... Hoạt động của GV - HS

Trường: THCS Thanh Long

Nội dung

Năng lực, phẩm chất cần đạt

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

* Hoạt động 1: Luyện tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Chia lớp thành 6 nhóm (mỗi nhóm gồm 2 bàn)

Bài 33 tr16 SGK

+ Nhóm 1, 2, 3 làm các phần a, c, e

b) (5-3x)2 = 25-30x + 9x2

+ Nhóm 4, 5, 6 làm các phần b, d, f

c) (5-x2)(5 + x2) = 25-x4

- HS: Hoạt động nhóm làm bài.

d) (5x-1)3 = 125x3-75x2 + 15x-1

a) (2 + xy)2 = 4 + 4xy + x2y2

- GV: Yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình e) (2x - y)(4x2 + 2xy + y2)= 8x3-y3 bày. f) (x + 3)(x2-3x + 9) = x3 + 27 - HS: Cử đại diện trình bày. - GV: yêu cầu HS thực hiện từng bước theo hằng đẳng thức, không bỏ bước nào để tránh nhầm lẫn. - GV: Hãy nêu các hằng đẳng thức mà em áp dụng trong mỗi câu? - HS: Trả lời. Bài 34 tr17 SGK - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân chuẩn a) * Cách 1: bị bài 34/ SGK. 2 2 - HS: Hoạt động cá nhân suy nghĩ làm bài. (a + b) - (a - b) - GV: Câu a có mấy cách làm?

= (a + b + a - b)( a + b - a + b)

- Năng lực: + NL chung: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát, nhận dạng hằng đẳng thức thích hợp để giải các bài rút gọn biểu thức, tính nhanh, tính giá trị biểu thức, chứng minh đẳng thức ... - Phẩm chất: Tự lập, có trách nhiệm hợp tác trong hoạt động nhóm để làm bài. Cẩn thận, kiên trì và có thói quen kiểm tra kết quả.

= 4ab - HS: 2 cách. Có thể khai triển từng biểu thức rồi rút gọn hoặc sử dụng trực tiếp * Cách 2: hằng đẳng thức. (a + b)2 - (a - b)2 - GV: Yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày. = (a2 + 2ab + b2) - ( a2 - 2ab + b2) Phần a, yêu cầu HS làm theo 2 cách - GV:Yêu cầu 2 hs khác nhận xét bài làm = 4ab của bạn từ đó uốn nắn, sửa sai

b/ (a + b)3 - (a - b)3 - 2b3

= a3+3a2b+ 3ab2+b3- (a3 - 3a2b + 2 3 3 2 - GV: Cho HS hoạt động nhóm theo bàn 3ab - b ) - 2b = 6a b làm bài 35 Bài 34 tr17 SGK - HS: Chú ý, ghi nhớ

Tính nhanh a) 342 + 662 + 66.68 b) 742 + 242 - 48.74 - HS: Hoạt động nhóm làm bài. Trường: THCS Thanh Long

a) = 342 + 2.66.34 + 662 = (34 + 66)2 = 1002 = 10000 b/ = 742-2.24.74 + 242 = (74-24)2 = 502 = 2500 GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- GV: Nhận xét, uốn nắn, bổ sung và chốt lại cách tính nhanh khi sử dụng hằng đẳng thức. - GV: Cho HS hoạt động cá nhân làm bài Bài 34 tr17 SGK 38/ SGK a) VT = (a - b)3 = [- (b - a)]3 Chứng minh các đẳng thức sau a/ (a - b)3 = - (b - a)3

= - (b - a)3 = VP

b/ (- a - b)2 = (a + b)2 2 2 - HS: 2 hs lên bảng làm, hs khác làm vào b/ VT = (- a - b) = [ - (a + b)] vở = (a + b)2 = VP

- GV: Yêu cầu 2 hs khác nhận xét bài làm của bạn từ đó uốn nắn, sửa sai - GV gợi ý có thể đưa ra cách chứng minh khác - HS: Chú ý về nhà làm - GV: Cùng HS làm bài 18 tr5 SBT - GV: Xét vế trái của bất đẳng thức ta nhận Bài 18 tr5 SBT thấy Chứng tỏ rằng VT = x2-2.x.3 + 32 + 1 = (x + 3)2 + 1

a/ x2 - 6x + 10 > 0 với mọi x

Vậy ta đã đưa cả hạng tử chứa biến vào VT = x2-2.x.3 + 32 + 1 bình phương của một hiệu, còn lại là hạng = (x + 3)2 + 1 tử tự do. Có (x - 3)2 ≥ 0 với mọi x ? Làm thế nào chứng minh được đa thức => (x - 3)2 + 1≥ 1 với mọi x luôn dương với mọi x. HS : Có (x - 3)2 ≥ 0 với mọi x

hay x2-6x + 10 > 0 với mọi x

=> (x - 3)2 + 1≥ 1 với mọi x hay x2- 6x + 10 > 0 với mọi x 3. Hoạt động luyện tập. 5’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân - GV: Nêu các dạng bài tập áp dụng hằng đẳng thức để tính nhanh - Củng cố kiến thức các hằng đẳng thức đáng nhớ bằng bài tập 37/17 như sau: - GV: Chia HS làm 2 nhóm mỗi nhóm 7 em (GV dùng bảng phụ để cho HS dán) + Nhóm 1 từ số 1 đến số 7 (của bảng 1); + Nhóm 2 chữ A đến chữ G (của bảng 2) Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

(Nhóm 1, 2 hội ý xem ai là người giơ tay dán đầu tiên) chữ tiếp theo lại của nhóm 2 dán nhóm 1 điền. Nhóm 1 dán, nhóm 2 điền cứ như vậy đến hết. 1 2 3 4 5 6 7

(x-y)(x2+xy+y2) (x + y)( x -xy) x2 - 2xy + y2 (x + y)2 (x + y)(x2 -xy+y2) y3+3xy2+3x2y+3x3 (x - y)3

B D E C A G F

x3 + y3 x3 - y3 x2 + 2xy + y2 x2 - y2 (x - y )2 x3-3x2y+3xy2-y3 (x + y )3

A B C D E F G

4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 1’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân + Hãy vận dụng bài tập 18 SBT trang 5 để tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của các đa thức sau : a) A = x2 – 2x + 5 b) B = 2x2 - 6x c) C = -4x2 + 8x - 12 + Cho a + b + c = 0. Chứng minh rằng a3 + b3 + c3 = 3abc + Học thuộc 7 hằng đẳng thức đáng nhớ. + Làm các BT 19, 20 SBT

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 5 Tiết: 9

Ngày soạn: 10/9/2019 Ngày dạy: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS hiểu phân tích đa thức thành nhân tử có nghĩa là biến đổi đa thức đó thành tích của đa thức. HS biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung. 2. Kỹ năng: Biết tìm ra các nhân tử chung và đặt nhân tử chung đối với các đa thức không qua 3 hạng tử. 3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, yêu môn học. 4. Năng lực, phẩm chất. * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực quan sát và sử dụng các công thức toán học đã học (áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (phép trừ) theo chiều ngược lại để nhân tử chung ra ngoài) - Năng lực suy luận, tính toán hợp lý và chính xác (xác định chính xác nhân tử chung, …) - Năng lực giải các bài tính nhanh, tìm x, tính giá trị biểu thức, chứng minh. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ để phát biểu khái niệm thành lời. * Phẩm chất riêng: - Cẩn thận, chính xác, kiên trì vượt khó. Có thói quen tự kiểm tra bài làm của mình, của bạn. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, sách bài tập. 2. Học sinh: Ôn lại tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ 1.1. Ổn định lớp: Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: - HS: Tính nhanh giá trị của biểu thức a) 85.12,7 + 15.12,7 b) 52.143-52.39-8.26 Đáp án: a) 85.12,7 + 15.12,7 =12,7(85+15) =1270 b) 52.143-52.39-8.26 =52(143-39-4)=5200 2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.... Nội dung Hoạt động của GV - HS

Năng lực, phẩm chất cần đạt

* Hoạt động 1: 1. Ví dụ. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát xác định chính xác nhân * Phân tích đa thức thành nhân tử tử chung. Năng là biến đổi đa thức đó thành một lực quan sát áp dụng tính chất tích các đa thức. phân phối của phép nhân đối với phép cộng (phép trừ) theo chiều ngược lại. *VD 2 Từ đó biết phân 2 tích đa thức = 5x.3x -5x.x + 5x.2 thành nhân tử = 5x(3x2-x + 2) bằng phương pháp đặt nhân tử chung. Năng lực sử

- GV: Viết 2x2- 4x thành một tích các đa 1. Ví dụ thức. 2x2-4x = 2x.x - 2.2x = 2x(x - 2) GV gợi ý : 2x2 = 2x.x 4x = 2.2x - HS: hoạt động cá nhân làm vào vở - GV: Trong VD vừa rồi ta viết 2x2-4x thành tích 2x(x - 2) việc biến đổi đó gọi là phân tích đa thức thành nhân tử. - GV: Thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử ? - HS: Phân tích đa thức thành nhân tử là biến đổi đa thức đó thành một tích các đa thức. - GV: Cách làm như ví dụ trên gọi là phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung. Hãy cho biết nhân tử chung của VD trên là gì? (2x) - GV: Cho HS làm VD2 (Nhân tử chung là 5x) - GV: Hệ số của nhân tử chung là 5 có quan hệ gì với các hệ số nguyên dương của các hạng tử (5, 15, 10) ? - HS nhận xét: Hệ số của nhân tử chung Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

chính là ƯCLN của các hệ số nguyên dương của các hạng tử.

dụng ngôn ngữ để phát biểu khái niệm thành lời. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác khi chọn nhân tử chung và đặt ra ngoài. Có ý thức tự kiểm tra bài làm.

- GV: Luỹ thừa bằng chữ của nhân tử chung x quan hệ thế nào với luỹ thừa bằng chữ của các hạng tử ? - HS:Luỹ thừa bằng chữ của nhân tử chung phải là luỹ thừa có mặt trong tất cả các hạng tử của đa thức, với số mũ là số mũ nhỏ nhất của nó trong các hạng tử.

- GV: Chốt lại cách tìm nhân tử chung. * Hoạt động 2: 2. Áp dụng. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm đôi (theo bàn) làm ?1 Phân tích các đa thức sau thành nhân tử. 2

a) x -x 2

b) 5x (x-2y)-15x(x-2y) c) 3(x - y)-5x(y - x) - HS : Thảo luận nhóm làm bài. - HS: 3 HS đại diện 3 nhóm lên bảng làm. - GV: Tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá bài làm của bạn

?1 a) x2-x = x(x - 1) b) 5x2(x-2y)-15x(x-2y) = 5x.x(x-2y)-5x.3(x-2y) = 5x(x-2y)(x - 3) c) 3(x - y)-5x(y - x) = 3(x - y)+5x(x - y) = (x - y)(3+5x)

- GV: Nêu chú ý: Nhiều khi để làm xuất hiện nhân tử chung, ta cần đổi dấu các hạng tử , cách làm đó là dùng tính chất * Chú ý A = - (- A) A = - (- A) - HS: Chú ý, ghi nhớ - GV: Phân tích đa thức thành nhân tử có ?2 nhiều lợi ích trong đó có việc giải toán tìm 3x2-6x = 0 x.  3x(x-3) = 0 - GV : Cho HS hoạt động cá nhân làm ?2 Tìm x sao cho 3x2-6x = 0 - GV HD : phân tích 3x2-6x thành nhân tử, tích trên bằng 0 khi một trong các nhân tử bàng 0.

 x = 0 hoặc x = 3

- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát chọn nhân tử chung; năng lực vận dụng phương pháp đặt nhân tử chung để làm bài toán tìm x, … ; năng lực trình bày, …. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác trong tính toán cũng như trình bày bài làm.

- HS: cả lớp cùng làm 1 HS lên bảng làm. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

3. Hoạt động luyện tập. 5’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - GV: Thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử ? - GV: Khi phân tích đa thức thành nhân tử phải đạt yêu cầu gì? - GV: Nêu cách tìm nhân tử chung. * Bài 39 SGK Phân tích đa thức thành nhân tử - GV Cho nửa lớp làm câu b,d nửa lớp làm câu c,e 2 c/ 14x2y-21xy2 + 28x2y2 b/ x2 + 5x3 + x2y 5 e/ 10x(x - y)-8y(y - x) 2 2 d/ x(y-1) - y(y -1) 5

5

Giải : 2 2 2 x + 5x3 + x2y = x2( +5x + y) 5 5 2 2 2 d/ x(y-1) - y(y -1) = (y - 1)(x - y) 5 5 5

b/

c/ 14x2y-21xy2 + 28x2y2 = 7xy(2x-3y + 4xy) e/ 10x(x - y)-8y(y - x) = 10x(x - y) + 8y(x - y) =2(x - y)(5x+4 y)

4. Hoạt động vận dụng :2’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung được vận dụng vào thực tế như thế nào ? (Có thể sử dụng để tính nhẩm nhanh giá trị của biểu thức, …) 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng : 1’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... + Ôn lại bài theo các câu hỏi củng cố + Làm BT 40, 41, 42 SGK, BT 22, 23, 24, 25 SBT/8 + Nghiên cứu trước bài 7 * HD bài tập 42/19 SGK: CMR: 55n+1-55n ⋮ 54 (n ∈ N) n+1 n n n Ta có: 55 -55 = 55 (55-1)= 55 .54 ⋮ 54 ============================================== Tuần: 5 Ngày soạn: 10/9/2019 Tiết: 10 Ngày dạy: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC I. MỤC TIÊU: Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

1. Kiến thức: HS hiểu được phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức thông qua các ví dụ cụ thể. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách dùng hằng đẳng thức. 3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, tư duy lô gic hợp lí. 4. Năng lực, phẩm chất. * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó. Có trách nhiệm hợp tác * Năng lực chuyên biệt - Năng lực quan sát, nhận dạng hằng đẳng thức thích hợp và áp dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ đó theo chiều tổng => tích để phân tích đa thức thành nhân tử. - Năng lực suy luận, tính toán hợp lý và chính xác. - Năng lực tư duy vận dụng kiến thức phân tích đa thức thành nhân tử để làm bài toán tính nhanh, chứng minh, tìm x, ... * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận và chính xác khi chọn hằng đẳng thức áp dụng, khi tính toán và trình bày. Có thói quen tự kiểm tra. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, sách bài tập. 2. Học sinh: Ôn lại các hằng đẳng thức đã học. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: ?1 Viết bảy hằng dẳng thức đáng nhớ. ?2 Phân tích đa thức thành nhân tử : x3-x - GV: Việc áp dụng hằng đẳng thức cũng cho ta biến đổi đa thức thành tích. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.... Hoạt động của GV - HS

Nội dung

Năng lực, phẩm chất cần đạt

* Hoạt động 1: 1. Ví dụ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- GV: Phân tích đa thức sau thành nhân tử x2-4x + 4 -GV: Bài toán này em có thể dùng phương pháp đặt nhân tử chung được không.vì sao? - HS: Không dùng được phương pháp đặt nhân tử chung vì tất cả các hạng tử của đa thức không có nhân tử chung. - GV: Treo bảng bảy hằng đẳng thức đáng nhớ theo chiều tổng => tích. - HS: Chú ý, quan sát - GV: Có thể áp dụng hằng đẳng thức nào để biến đổi đa thức trên thành tích ? - HS : Trả lời và làm câu a)

a) x2-4x + 4 = x2-2.2x + 22

2 - GV: Cách làm như trên gọi là phân tích đa = (x - 2) thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức. b) x2-2 = x2–( 2 )2 - GV: Yêu cầu HS nghiên cứu làm câu b,c = (x - 2 )(x + 2 ) - GV: Mỗi VD trên đã sử dung hằng đẳng thức nào để phân tích đa thức thành nhân tử ? c) 1-8x3 = (1-2x)(1 + 2x + 4x2)

+ NL chuyên biệt: Năng lực quan sát nhận dạng hằng đẳng thức thích hợp và áp dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ đó theo chiều tổng => tích để phân tích đa thức thành nhân tử. Năng lực tư duy vận dụng cách phân tích đa thức thành nhân tử để làm các bài tính nhanh.

- HS:Trả lời . - GV: Hướng dẫn HS làm ? 1 Phân tích đa thức thành nhân tử: 3

2

a/ x + 3x + 3x + 1

?1 a) x3+3x2+3x +1 = (x + 3)3

- GV: Đa thức này có 4 hạng tử theo em có thể áp dụng HĐT nào? - HS: Lập phương của một tổng b/ (x + y)2 - 9x2 Trường: THCS Thanh Long

- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận và chính xác khi chọn hằng đẳng thức áp dụng, khi tính toán và trình bày.

b) (x+y)2-9x2 = (x + y + 3x)( x + y - 3x) GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- GV : (x + y)2-(3x)2

= (4x + y)(y – 2x)

- HS:1 HS lên bảng biến đổi - GV: Cho HS làm tiếp ? 2. Sử dụng hằng ?2 đẳng thức nào? 1052-25 = 1052-52 - HS: Trả lời và làm bài. = 100.110 = 11000 - GV: Nhận xét. * Hoạt động 2: 2. Áp dụng. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV : VD : Chứng minh (2n + 5)2-25 chia VD: Chứng minh (2n + 5)2-25 - Năng lực: hết cho 4 với mọi số nguyên n. chia hết cho 4 với mọi số + NL chung: Năng lực tự học, - GV: Để chứng minh đa thức chia hết cho 4 nguyên n. năng lực giải quyết với mọi số nguyyên n, cần làm thế nào ? Giải: vấn đề, năng lực - HS: Biến đổi đa thức thành một tích trong (2n + 5)2-25 tính toán, năng lực đó có thừa số là bội của 4. = (2n + 5)2 - 52 giao tiếp và hợp tác. - HS: 1 HS lên bảng làm. = 2n(2n + 10) - GV: Nhận xét và nhấn mạnh dạng bài.

- GV: Bài 43a,b/SGK và bài 45 a,b/ SGK (Đưa đề bài lên bảng phụ) yêu cầu HS cả lớp chia thành 6 nhóm, mỗi nhóm 2 câu: + Nhóm 1,2,3 bài 43a,b/SGK. + Nhóm 4,5,6 bài 45a,b/SGK. - HS : Hoạt động nhóm làm bài sau đó đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày, các nhóm còn lại nhận xét. - GV Chú ý: Nhận xét đa thức có mấy hạng tử để lựa chọn hằng đẳng thức thích hợp. - GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức.

Trường: THCS Thanh Long

+ NL chuyên biệt: Năng lực quan sát, Vì 4n(n + 5) chia hết cho 4 nên nhận dạng hằng (2n + 5)2-25 chia hết cho 4 đẳng thức thích hợp và áp dụng các hằng đẳng thức Bài 43 (SGK/20) đáng nhớ đó theo 2 2 chiều tổng => tích a/ x + 6x + 9 = (x + 3) b/ 10x-25-x2 = -(x 2-10x + 25) = để phân tích đa thức thành nhân tử. - (x - 5)2 Năng lực tư duy để Bài 45 (SGK/20) vận dụng cách 2 phân tích đa thức a/ 2-25 x = 0 thành nhân tử để => (5x)2 = ( 2 )2 làm bài toán chứng minh, tìm x, ... 2 2 => x = hoặc x = - Phẩm chất: Tự 5 5 lập, tự chủ, cẩn 1 2 b/ x -x + = 0 thận và chính xác 4 khi chọn hằng đẳng 1 2 thức áp dụng, khi => (x - ) = 0 tính toán và trình 2 bày. Có thói quen 1 => x = tự kiểm tra. Có 2 trách nhiệm trong hoạt động nhóm. = 4n(n + 5)

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

3. Hoạt động luyện tập 5’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - GV: Yêu cầu HS viết lại các hằng đẳng thức đáng nhớ theo chiều tổng → tích. - GV: Nhấn mạnh các chú ý khi lựa chọn các hằng đẳng thức vận dụng để phân tích đa thức thành nhân tử. - GV: cho HS làm bài 44 b, d/ SGK. 4. Hoạt động vận dụng: 1’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung được vận dụng vào thực tế như thế nào ? (Có thể sử dụng để tính nhanh giá trị của biểu thức, …) 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 1’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... + Làm các bài tập 43 c, d; 44 a,c,e; 46 SGK/ 20, 21 + Bài tập 26, 27, 28, 29, 30 SBT/ 9 + Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: a) x3 + y3 + z3 - 3xyz b) 4a2b2 - (a2 + b2 - c2)2 ==========================================

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 6 Tiết: 11

Ngày soạn: 15/9/2019 Ngày dạy: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM CÁC HẠNG TỬ

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử 2. Kỹ năng: Vận dụng được phương pháp cơ bản phân tích đa thức đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử 3. Thái độ: Tích cực học tập 4. Năng lực, phẩm chất. * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực quan sát, sử dụng tốt tính chất giao hoán và kết hợp để lựa chọn nhóm các hạng tử một cách thích hợp. - Năng lực phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung đã học để thực hiện yêu cầu của bài. Từ đó tìm ra được nhiều cách khác nhau để nhóm các hạng tử. - Năng lực phân tích, tư duy tính toán nhanh, hợp lý và chính xác. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác khi lựa chọn các hạng tử để nhóm.. Có thói quen tự kiểm tra. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, sách bài tập. 2. Học sinh: Học bài + làm đủ bài tập. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... 1.1. Ổn định lớp: Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: ?1 Phân tích thành nhân tử: a) x2-4x+4

b) (a+b)2-(a-b)2

?2 Chữa bài 29 b SBT Đáp án: - HS1 a) x2-4x+4 = x2-2.x.2+22 = (x-2)2 b) (a+b)2- (a-b)2 = (a+b+a-b)(a+b–a+b) = 2a.2b = 4ab - HS2 872+732-272-133 = . . . . = 1200 1.3 Đặt vấn đề: Xét đa thức: x2-3x+2y-3y ta thấy rằng các hạng tử trong đa thức này không có nhân tử chung, do đó không thể dùng phương pháp đặt nhân tử chung, nó cũng không có dạng của một hđt, do đó cũng không thể phân tích đa thức này thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức. Vậy có cách nào để có thể phân tích đa thức trên thành nhân tử, để trả lời câu hỏi này ta nghiên cứu nội dung bài học hôm nay. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân , nhóm.... Nội dung Năng lực, phẩm Hoạt động của GV - HS chất cần đạt * Hoạt động 1: 1. Ví dụ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Các em có nhận xét gì về các hạng Ví dụ 1: Phân tích đa thức sau - Năng lực: tử của đa thức này thành nhân tử : + NL chung: - HS: Suy nghĩ trả lời Năng lực tự học, - GV chốt: Nếu coi đa thức đã cho là tổng năng lực giải quyết của 2 đa thức (x2-3x) và (xy-3y) thì các 2 vấn đề, năng lực x -3x+xy-3y hạng tử của mỗi đa thức lại có nhân tử tính toán, năng lực chung = (x2-3x)+(xy-3y) sử dụng ngôn ngữ. - GV: trình bày lời giải mẫu. Sau đó hỏi = x(x-3)+y(x-3) + NL chuyên biệt: HS xem còn cách nào khác không? Năng lực quan sát - HS: Suy nghĩ làm cách khác. = (x-3)(x+y) sử dụng tốt tính chất giao hoán và - GV: Yêu cầu 1 học sinh lên bảng trình Ví dụ 2: Phân tích đa thức sau kết hợp để lựa thành nhân tử : 2xy+3z+6y+xz chọn nhóm các Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Cách 1:

bày ví dụ 2 - Học sinh còn lại làm bài tập tại chỗ. - GV: Cách làm như trên được gọi là phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm các hạng tử, có thể có nhiều cách nhóm các hạng tử thích hợp với nhau để làm xuất hiện nhân tử chung. - GV: có thể nhóm (2xy+3z) + (6y+xz) được không? - HS: Không nhóm như vậy được vì mỗi nhóm không có nhân tử chung. - GV: Chốt lại: Vậy khi nhóm các hạng tử phải nhóm thích hợp, cụ thể là: + Mỗi nhóm đều có thể phân tích được.

hạng tử một cách thích hợp. Năng 2xy+3z+6y+xz lực phân tích đa = (2xy+6y)+(3z+xz) thức thành nhân tử bằng phương pháp = 2y(x+3)+z((3+x) đặt nhân tử chung = (x+3)(2y+z) đã học để thực hiện yêu cầu của bài. Từ Cách 2: đó tìm ra được 2xy+3z+6y+xz nhiều cách khác = (2xy+xz)+(3z+6y) nhau để nhóm các hạng tử. = x(2y+z)+3(z+2y) Năng lực tư duy, = (z+2y)(x+3) * Chú ý: Khi nhóm các hạng tử tính toán chính xác. phải nhóm thích hợp, cụ thể là:

+ Mỗi nhóm đều có thể phân tích + Sau khi phân tích đa thức thành nhân tử được. ở mỗi nhóm thì quá trình phân tích phải + Sau khi phân tích đa thức thành được tiếp tục. nhân tử ở mỗi nhóm thì quá trình - HS: Chú ý. phân tích phải được tiếp tục.

- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác khi lựa chọn các hạng tử để nhóm.

* Hoạt động 2: 2. Áp dụng 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân ?1 Tính nhanh: làm ?1 15.64+25.100+36.15+60.100 - Học sinh làm bài và đứng tại chỗ đọc kết Cách 1: quả. 15.64+25.100+36.15+60.100 - GV: Yêu cầu 1 học sinh nói rõ cách làm =(15.64+36.15)+(25.100+60.100) - GV: Khi nhóm các hạng tử thành nhóm, phải chú ý nhóm các hạng tử thích hợp để = 15(64+36)+100(25+60) làm xuất hiện nhân tử chung của mỗi = 15.100+100.85 nhóm. Do đó khi nhóm ta có thể thử hoặc nhẩm tính để sao cho việc nhóm các số = 100.100 = 10 000 hạng hoặc hạng tử hợp lí nhất. Cách 2: - HS: Chú ý.

= 15(64+36)+25.100+60.100

- GV : Yêu cầu HS tìm cách khác.

= 15.100+25.100+60.100

- HS : Suy nghĩ làm cách khác.

= 100(15+25+60) = 100.100 = 10 000

- GV: treo bảng phụ nội dung ?2 Trường: THCS Thanh Long

?2

- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp và hợp tác. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát áp dụng phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử để tính nhanh (có năng lực nhóm được theo nhiều cách). Năng lực phân tích, tư duy GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Cho học sinh thảo luận nhóm đôi theo bàn Cho đại diện nhóm trả lời câu hỏi sau:

Khi thảo luận nhóm, một bạn ra đề bài: Hãy phân tích đa thức x4-9x3+x2-9x thành nhân tử

- GV: Quá trình biến đổi của các bạn có chỗ nào sai không.

- Bạn Thái làm như sau:

- HS: Không có chỗ nào sai

- Bạn Hà làm như sau:

- GV: Bạn nào đã làm đến kết quả cuối cùng, bạn nào chưa?

x4-9x3+x2-9x = (x4-9x3)+(x2-9x)

- HS: Bạn An làm đến kết quả cuối cùng, không phân tích được nữa. - GV nêu tình huống nếu nhóm (x2+6x)+(9-y2) có được không ?

x4-9x3+x2-9x = x(x3-9x2+x-9)

= x3(x-9)+x(x-9) = (x-9)(x3+x) - Bạn An làm như sau: x4-9x3+x2-9x = (x4+x2)-(9x3+9x)

để lựa chọn cách phù hợp làm đến kết quả cuối cùng. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác khi tính toán và trình bày. Có thói quen tự kiểm tra và có trách nhiệm khi hợp tác hoạt động nhóm.

= x2(x2+1)-9x(x2+1) = (x2+1)(x2-9x)

2 - HS : Nếu nhóm như vậy thì mỗi nhóm = x(x-9)(x +1) có thể phân tích được nhưng quá trình Hãy nêu ý kiến của em về lời giải phân tích không tiếp tục được. của các bạn.

3. Hoạt động luyện tập. 5’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - GV nêu bài 48/SGK và chia nhóm làm việc: + Nhóm 1,2,3: ý B

+ Nhóm 4,5,6: ý C

- HS đại diện trình bày. b) 3x2+6xy+3y2-3z2

c) x2-2xy+y2-z2+2zt-t2

= . . ..= 3(x+y+z)(x+y-z)

= . . . . =(x-y+z-t)(x-y-z+t)

- GV: Lưu ý: + Nếu tất cả các hạng tử của đa thức có thừa số chung thì nên đặt thừa số chung ra ngoài trước rồi mới nhóm. + Khi nhóm, chú ý tới các hạng tử hợp thành hằng đẳng thức. - GV gợi ý bài 49 b) SGK/22 Tách 80.45 = 2.40.45 →

452+402 - 152 + 80.45 =…...=7 000

- GV chốt lại: Phân tích đa thức thành nhân tử là biến đa thức đó thành một tích của các đa thức trong tích đó không thể phân tích tiếp thành nhân tử được nữa. 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 1’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... + Xem lại lời giải các bài tập trong SGK + Làm các bài tập 47; 48; 49; 50 (tr22; 23-SGK) 31, 33 SBT/10 HD 50 b: 5x(x-3)-x+3 = 0 ⇔ 5x(x-3)-(x-3) = 0 ⇔ (x-3)(5x-1) = 0 ⇔ x-3 = 0 hoặc 5x-1 = 0 ⇔ x = 3 hoặc x =

1 5

+ Phân tích đa thức sau thành nhân tử: P = x2(y-z) + y2(z-x) + z2(x-y) =========================================== Tuần: 6 Tiết: 12

Ngày soạn: 15/9/2019 Ngày dạy: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS biết vận dụng phân tích đa thức thành nhân tử như đặt nhân tử chung hay nhóm các hạng tử thích hợp, phân tích thành nhân tử trong mỗi nhóm để làm xuất hiện các nhận tử chung của các nhóm. 2. Kỹ năng: Biết áp dụng phân tích đa thức thành nhân tử thành thạo bằng các phương pháp đã học. Kĩ năng trình bày bài kiểm tra 15 phút . 3.Thái độ: Tích cực, tự giác khi làm bài kiểm tra 4. Năng lực, phẩm chất. * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực quan sát, nhận biết và vận dụng 3 phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học một cách thích hợp để làm các bài toán liên quan: phân tích đa thức thành nhân tử, tính giá trị biểu thức, tìm x, …. - Năng lực phân tích, tư duy tính toán nhanh, hợp lý và chính xác. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm .Cẩn thận, chính xác trong tính toán cũng như trình bày bài làm. Có ý thức kiểm tra kết quả bài làm II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ, đề kiểm tra 15’ 2. Học sinh: Học bài + làm đủ bài tập. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5p Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... 1.1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ (lồng ghép và phần luyện tập) 2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân, nhóm... Nội dung Năng lực, phẩm Hoạt động của GV - HS chất cần đạt * Hoạt động 1: 1. Luyện tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - Năng lực: - GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm Bài 48 (tr22-SGK) đôi (theo bàn) Phân tích các đa thức sau thành nhân + NL chung: Năng lực tự học, - HS: Các nhóm làm việc tử năng lực giải - Giáo viên có thể gợi ý: a) x 2 + 4 x − y 2 + 4 quyết vấn đề, 2 2 2 2 = ( x + 4 x + 4) − y năng lực tính a) = ( x + 4 x + 4) − y 2 2 toán, năng lực = ( x + 2) − y b) = 3 ( x 2 − 2 xy + y 2 ) − z 2  giao tiếp và hợp = ( x + 2 + y )( x + 2 − y ) tác. c) = ( x 2 − 2 xy + y 2 ) − (z 2 − 2zt + t 2 ) b) 3 x 2 + 6 xy + 3 y 2 − 3 z 2 + NL chuyên biệt: = 3( x 2 − 2 xy + y 2 − z 2 ) - HS: Đại diện 3 nhóm lên bảng trình bày Năng lực quan 2 2 2   = 3 ( x − 2 xy + y ) − z  sát, nhận biết và - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung vận dụng 3 = 3 ( x + y )2 − z 2  - GV: kiểm tra và chốt kết quả, nhấn phương pháp mạnh tính linh hoạt khi phân tích. = 3( x + y + z )( x + y − z ) phân tích đa thức thành nhân tử đã học để làm các bài toán liên quan: phân tích đa thức Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020 c )x 2 − 2 xy + y 2 − z 2 + 2zt − t 2 = ( x 2 − 2 xy + y 2 ) − (z 2 − 2 zt + t 2 ) = ( x − y )2 − (z − t )2 = ( x − y + z − t )( x − y − z + t )

- GV: Một trong những ứng dụng quan trọng của PTĐT thành nhân tử là tính Bài 33 (SBT ) nhanh giá trị biểu thức.VD Bài 33 (SBT) a) x2 - 2xy+y2-4z2 tại x=6, y=-4, z=45 - HS : Suy nghĩ cá nhân làm bài.

thành nhân tử, tính giá trị biểu thức, tìm x, …. Năng lực tư duy, tính toán chính xác.

- Phẩm chất: Tự 2 2 lập, tự chủ, coa - GV: Cho 2 HS lên bảng làm bài và nhận = (x-y) – 4z = (x-y+2z)(x-y-2z) trách nhiệm khi xét kết quả cũng như cách trình bày. tại x=6, y=-4, z=45 hoạt động nhóm .Cẩn thận, chính …=(10+90)(10-45) = -3500 xác trong tính b) 3(x-3)(x+7) + (x-4)2+48 tại x=0,5 toán cũng như =3x2 + 21x - 9x- 63 + x2 - 8x + 16 + trình bày bài làm. 48 Có ý thức kiểm - GV nêu ứng dụng thứ 2: tìm x tra kết quả bài = (2x+1)2 - GV: Yêu cầu làm bài tập 50/SGK làm. tại x= 0,5 - HS: Cả lớp làm nháp có: (2.0.5 + 1)2 = 4 - HS: Hai học sinh lên trình bày - GV: uốn nắn cách làm, cách trình bày, Bài 50 (tr23-SGK) Tìm x: kết quả a) x ( x − 2) + x − 2 = 0 - GV củng cố 3 phương pháp và yêu cầu ⇔ x ( x − 2) + ( x − 2) = 0 sử dụng linh hoạt. ⇔ ( x − 2)( x + 1) = 0 Lưu ý:

⇒ x −2= 0⇒ x = 2

+ Nhóm các hạng tử mà đằng trước có dấu trừ.

HoÆc x + 1 = 0 ⇒ x = −1

A = 0

+ A.B = 0 →  B = 0

b) 5 x ( x − 3) − x + 3 = 0 ⇔ 5 x ( x − 3) − ( x − 3) = 0 ⇔ ( x − 3)(5 x − 1) = 0 ⇒ x −3 = 0 ⇒ x = 3 HoÆc 5x - 1 = 0 ⇒ x =

1 5

3. Hoạt động luyện tập (Kiểm tra 15 phút) 15p Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... Câu 1 (4.5đ) a) Làm tính nhân : 2x(2y + 3) (x + 2)(x2 – 3x + 4) b) Phân tích đa thức sau thành nhân tử. x(x - y) + 5x - 5y Câu 2: (4.5đ) a) Viết tiếp công thức 3 hằng đẳng thức đáng nhớ sau: Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

(A - B)2 (A+B)3 A 3 - B3 b) Tính: (3x - 2)2 Câu 3: (1đ) Tính giá trị biểu thức: A = x2 - y2 - 4x với x + y = 2 Đáp án & thang điểm Câu 1: a, 2x(2y + 3) = 4xy + 6x (x + 2)(x2 – 3x + 4) = x3 – 3x2 + 4x + 2x2 - 6x + 8 = x3 - x2 – 2x + 8 b) x( x - y) + 5x - 5y = x( x - y) + 5(x -y) = ( x - y)(x + 5) Câu 2: a, (A +B)2 = A2 +2AB +B2

(1.5đ) (1.5đ) (1.5đ)

(A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3

(1đ) (1đ)

A3 - B3 = (A-B)(A2 + AB + B2) b, (3x - 2)2 = 9x2 - 12x + 4 Câu 3: A = x2 - y2 - 4x = (x+y)(x-y) – 4x = 2(x-y) – 4x = 2x -2y -4x = -2(x+y) = -4

(1đ) (1.5đ) (1đ)

4. Hoạt động tìm tòi mở rộng: 1’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... + Như vậy PTĐTTNT giúp chúng ta giải quyết được rất nhiều các bài toán như rút gọn biểu thức, giải phương trình, tìm max, tìm min… + Xem lại các bài tập đã chữa, hoàn thành BT SGK - SBT + Làm bài tập: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: a) x2+xy+x+y

Trường: THCS Thanh Long

b) 3 x2 -3xy+5x-5y

c) x2 + y2 +2xy-x-y

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 7 Tiết: 13

Ngày soạn: 22/9/2019 Ngày dạy: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp . 2. Kỹ năng: - HS vận dụng được các phương pháp cơ bản đã học để phân tích đa thức thành nhân tử 3. Thái độ: - HS cần tích cực trong học tập 4. Năng lực, phẩm chất. * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực quan sát, nhận ra nhân tử chung hay hằng đẳng thức để sử dụng phương pháp thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử. Năng lực phối hợp cả 3 phương pháp đã học. - Năng lực phân tích, tư duy, tính toán chính xác. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. Cẩn thận, chính xác trong tính toán cũng như trình bày bài làm. Có ý thức tự kiểm tra kết quả bài làm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Học bài + làm đủ bài tập. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... 1.1. Ổn định lớp: Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ - GV: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: a) x2+xy+x+y b) 3 x2 -3xy+5x-5y c) x2 + y2 +2xy-x-y - HS: 3 học sinh lên bảng trình bày a) x2+xy+x+y = ( x2 +xy)+(x+y) = x(x+y)+(x+y) = (x+y)(x+1) b) 3 x2 - 3xy + 5x - 5y = (3 x2 -3xy)+(5x-5y) = 3x(x-y)+5(x-y) = (x-y)(3x+5) c) x2 + y2 +2xy-x-y = ( x2 + y2 +2xy)-(x+y) = (x+y)2 - (x+y) = (x+y)(x+y-1) 1.3. Đặt vấn đề. Ở các tiết học trước, các em đã học được các phương pháp cơ bản phân tích đa thức thành nhân tử. đó là phương pháp đặt nhân tử chung, phương pháp dùng hằng đẳng thức, và phương pháp nhóm hạng tử. Mỗi phương pháp trên chỉ thực hiện cho các phần riêng rẽ, độc lập. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ nghiên cứu cách phối hợp các phương pháp đó để phân tích các đa thức thành nhân tử. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.... Nội dung Năng lực, phẩm chất Hoạt động của GV - HS cần đạt * Hoạt động 1: 1)Ví dụ. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Em có nhận xét gì về các hạng tử của đa thức trên? - HS: Các hạng tử đều có nhân tử chung là 5x - GV: Hãy vận dụng phương pháp đã học để phân tích đa thức thành nhân tử. - HS: Làm bài. - GV: Để giải bài tập này ta đã áp dụng 2 phương pháp là đặt nhân tử chung và dùng hằng đẳng thức. - GV: Hãy nhận xét đa thức trên? - HS: Quan sát và nhận xét. - GV chốt: đa thức trên có 3 hạng tử đầu làm thành một hằng đẳng thức, có thể viết 9 = 32. Vậy các em hãy tiếp tục phân tích đa thức trên thành nhân tử và cho kết quả cuối cùng - HS: Làm tiếp vào vở, 1hs lên bảng trình Trường: THCS Thanh Long

a) Ví dụ 1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử. 5x3+10x2y+5xy2 =5x(x2+2xy+y2) =5x(x+y)2

b) Ví dụ 2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử x2- 2xy + y2 - 9 = (x-y)2-32 = (x-y-3)(x-y+3)

- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát, nhận ra nhân tử chung hay hằng đẳng thức để sử dụng phương pháp thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử. Năng lực phối hợp cả 3 phương pháp đã học. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác trong tính toán cũng như trình bày bài làm. GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

bày - GV: để giải bài toán này, ta phối hợp 2 phương pháp: nhóm hạng tử và dùng hằng đẳng thức.

?1 Phân tích đa thức thành nhân tử 3 3 2 - GV: yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân 2x y-2xy -4xy -2xy Ta có : làm ?1 2x3y-2xy3-4xy2-2xy - HS: 1 học sinh lên bảng trình bày - Học sinh còn lại làm việc cá nhân tại chỗ = 2xy(x2-y2-2y-1) → nhận xét bài làm của bạn. = 2xy[x2-(y2+2y+1)] - GV: Để giải bài toán này ta phải phối hợp =2xy(x2-(y+1)2] cả 3 phương pháp. =2xy(x-y-1)(x+y+1) * Hoạt động 2: 2) Áp dụng 1. Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Dùng bảng phụ ghi trước nội dung a) Tính nhanh các giá trị của biểu thức. x2+2x+1-y2 tại x = 94,5 và y= 4,5

b) Khi phân tích đa thức x2+4x-2xy-4y+y2 thành nhân tử, bạn Việt làm như sau: x2+4x-2xy-4y+ y2=(x2-2xy+ y2)+(4x- 4y) =(x- y)2+4(x- y)=(x- y) (x- y+4) Em hãy chỉ rõ trong cách làm trên, bạn Việt đã sử dụng những phương pháp nào để phân tích đa thức thành nhân tử. - HS: Thảo luận nhóm đôi theo bàn sau đó đại diện 2 nhóm trình bày. - GV: Nhận xét và chốt kết quả.

a) Tính nhanh các giá trị của biểu thức. x2+2x+1-y2 tại x = 94,5 và y= 4,5. Ta có x2+2x+1-y2 = (x+1)2-y2 =(x+y+1)(x-y+1) Thay số ta có với x= 94,5 và y = 4,5 ta có: (94,5+4,5+1)(94,5 -4,5+1) =100.91 = 9100 b) Khi phân tích đa thức x2+ 4x- 2xy- 4y + y2 thành nhân tử, bạn Việt làm như sau: x2+ 4x-2xy- 4y+ y2 =(x2-2xy+ y2)+(4x- 4y) =(x- y)2+4(x- y) =(x- y) (x- y+4) Việt đã sử dụng những phương pháp: + Nhóm hạng tử. + Dùng hằng đẳng thức. + Đặt nhân tử chung

- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực giao tiếp và hợp tác. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát, nhận ra phương pháp thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử. Năng lực tính toán; năng lực tư duy. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, cẩn thận, chính xác trong tính toán cũng như trình bày bài làm. Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.

3. Hoạt động luyện tập. 5’ Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - HS làm bài tập 51/24 SGK Phân tích đa thức thành nhân tử a) x3 − 2x 2 + x = x (x2 − 2 x + 1) = x ( x − 1)2 b) 2x 2 + 4 x + 2 − 2y 2 = 2(x 2 + 2 x + 1 − y 2 ) = 2 (x 2 + 2 x + 1) − y 2  = 2 ( x + 1) − y 2    = 2( x + 1 + y )( x + 1 − y ) 2

c) 2xy-x2-y2+16 =16-(-2xy+x2+y2)=42-(x-y)2 = (4+x-y)(4-x+y) 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 1’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... + Làm các bài tập 52, 53, 54 SGK; 34, 37 SBT/10. + Xem lại bài đã chữa. + Tìm xem các dạng bài tập ứng dụng của phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử. ================================= Tuần: 7 Tiết: 14

Ngày soạn: 22/9/2019 Ngày dạy: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: HS được rèn luyện về các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử (Ba phương pháp cơ bản). HS biết thêm phương pháp: Tách hạng tử, thêm, bớt cùng một số hoặc cùng 1 hạng tử vào biểu thức. 2. Kỹ năng: Biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp các phương pháp. 3. Thái độ: - HS cần tích cực trong học tập. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

* Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực quan sát, nhận biết phương pháp thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử áp dụng trong bài toán tìm x, tính giá trị biểu thức,... - Năng lực tư duy, tính toán hợp lí, chính xác. * Phẩm chất riêng: -Tự lập, tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn trong tính toán cũng như trình bày. Luôn có thói quen kiểm tra kết quả bài làm. Có tinh thần trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Ôn các hằng đẳng thức đã học. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... 1.1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: - HS1: Phân tích đa thức thành nhân tử a) xy2-2xy+x b) x2-xy+x-y - HS2: Phân tích đa thức thành nhân tử a) x4-2x2 b) x3+ 2x2y + xy2 - 9x Đáp án: 1. a) xy2-2xy+x=x(y2-2y+1)=x(y-1)2 b) x2-xy+x-y=x(x-y)+(x-y)=(x-y)(x+1) 2. a) x4-2x2=x2(x2-2) b) x3+ 2x2y + xy2 - 9x = x(x2+ 2xy + y2 - 9) = x[(x+y)2 - 32]=x(x+y+3)(x+y-3) 2. Hoạt động luyện tập - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân, nhóm.... Nội dung Năng lực, phẩm Hoạt động của GV - HS chất cần đạt

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

* Hoạt động 1: Luyện tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Cho HS hoạt động cá nhân làm bài 1) Chữa bài 52/24 SGK. 52/SGK sau đó gọi HS lên bảng chữa CMR: (5n+2)2- 4 ⋮ 5 ∀ n ∈ Z - HS: Làm bài và theo dõi bài chữa của Ta có: bạn. (5n+2)2- 4 - GV nhấn mạnh: Muốn chứng minh một =(5n+2)2-22 biểu thức chia hết cho một số nguyên a nào đó với mọi giá trị nguyên của biến, ta =[(5n+2)-2][(5n+2)+2] =5n(5n+4) ⋮ 5 phải phân tích biểu thức đó thành nhân tử. ∀ n là các số nguyên Trong đó có chứa nhân tử a. - GV: Chữa bài 55/25 SGK. 2) Chữa bài 55/25 SGK. 1 1 - GV: Để tìm x trong bài toán trên ta làm a) x3- x = 0 ⇔ x(x2- ) = 0 thế nào? 4 4 - HS: Trả lời. 2 1 2 ⇔ x[x -( ) ] = 0 2 - GV: Cho HS hoạt động nhóm sau đó gọi đại diện 3 nhóm lên bảng làm bài. 1 1 ⇔ x(x- )(x+ ) = 0 - HS: Các nhóm làm bài và nhận xét. 2 2 - GV nhấn mạnh: Muốn tìm x khi biểu Hoặc x = 0 thức bằng 0 ta biến đổi biểu thức về dạng 1 1 Hoặc x- = 0 ⇒ x = tích các nhân tử (chỉ cần một trong các 2 2 nhân tử bằng 0 thì cả biểu thức đó bằng 1 1 Hoặc x+ = 0 ⇒ x = 0), sau đó: 2 2 + Cho mỗi nhân tử bằng 0 rồi tìm giá trị 1 1 biểu thức tương ứng. Vậy x= 0 hoặc x = hoặc x=2 2 + Tất cả các giá trị của x tìm được đều 2 2 b) (2x-1) -(x+3) = 0 thoả mãn đẳng thức đã cho ⇔ [(2x-1)+(x+3)][(2x-1)-(x+3)]= 0 ⇒ Đó là các giá trị cần tìm của x. ⇔ (3x+2)(x-4) = 0 - HS: Chú ý, ghi nhớ

Hoặc 3x+2 = 0 ⇒ x=-

2 3

Hoặc x-4 = 0 ⇒ x = 4 Vậy x= 4 hoặc x=-

- Năng lực: + NL chung: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát, nhận biết phương pháp thích hợp để phân tích đa thức thành nhân tử áp dụng trong bài toán tìm x, tính giá trị biểu thức,... Năng lực tư duy, tính toán hợp lí, chính xác. - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn trong tính toán cũng như trình bày. Luôn có thói quen kiểm tra kết quả bài làm. Có tinh thần trách nhiệm khi hoạt động nhóm.

2 3

c) x2(x-3)+12- 4x = 0 2 ⇔ x (x-3)+ 4(3-x) = 0 2 ⇔ (x-3)(x - 4) = 0 2 2 ⇔ (x-3)(x -2 ) = 0 ⇔ (x-3)(x+2)(x-2) = 0 Hoặc x-3 = 0 ⇒ x = 3 Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Hoặc x+2 = 0 ⇒ x = -2 - GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 56/ Hoặc x-2 = 0 ⇒ x = 2 SGK theo nhóm Vậy x= 3 hoặc x = -2 hoặc x = 2 - HS: Các nhóm thảo luận và làm bài 3) Chữa bài 56/25 SGK. 2 đại diện nhóm lên trình bày. Tính nhanh giá trị của đa thức: Các nhóm khác nhận xét bổ sung. 2 2 1 1 1  1  1 - GV: chốt kết quả, cách trình bày. a) x2 + x + = x2 + x + = x+ 2

16

2

 4  

 

4 

Khi x = 49,75 ta có: (49.75 + 0.25) = 502 = 2500 b) x2 − y2 − 2y − 1

= x2 − (y2 + 2y + 1) = x2 − (y + 1)2

- GV: Chữa bài 57/25 SGK - GV: Treo bảng phụ lời giải câu a, - HS: chú ý theo dõi - GV: Bài toán đã tách hạng tử nào? - HS: tách -4x = -x-3x - GV: nêu cách tách và mục đích của việc tách các hạng tử. Đa thức x2 - 4x + 3 = 0 có dạng tam thức bậc 2 tức: ax2 + bx + c = 0 với a = 1, b = - 4; c =3 + Lập tích: a.c =1.3 = 3 + Sau đó tìm xem 3 là tích của các cặp số nguyên nào? + Ta thấy có (-1).(-3)= 3 và (-1)+(-3)=-4 đúng bằng hệ số của b nên ta tách - 4x = - x- 3x - GV: nêu ra cách tách khác, cách thêm bớt: x 2 -4x+3 = x 2 -4x+4-1 Cách khác: x 2 - 4x+ 3 = x 2 − 2 x + 1 − 2 x + 2

- HS: Trình bày vở - GV: yêu cầu học sinh làm câu b, c - HS: Cả lớp hoạt động cá nhân làm bài 2 hs lên bảng trình bày - GV: Bổ sung, uốn nắn - GV: Hướng dẫn câu d, Để làm câu này ta phải dùng phương pháp thêm bớt hạng tử. Ta nhận thấy x4 = (x2)2 và 4 = 22 Để xuất hiện hằng đẳng thức bình phương của một tổng ta cần thêm 2.x2.2= Trường: THCS Thanh Long

= (x + y + 1)(x - y − 1)

Khi x = 93; y = 6 ta có:

(x + y +1)(x - y −1) = (93 + 6 +1)(93 − 6 −1) 4 = 100.86 = 8600

) Chữa bài 57/25 SGK. a) x2 - 4x + 3 = x2 -x - 3x + 3 = x(x-1) - 3(x-1) = (x-1)(x-3)

b) x 2 + 5 x + 4 = x 2 + x + 4 x + 4 = (x 2 + x ) + (4 x + 4) = x ( x + 1) + 4( x + 1) = ( x + 1)( x + 4) c ) x2 − x − 6 = x2 + 2x − 3x − 6 = (x 2 + 2 x ) − (3 x + 6) = x ( x + 2) − 3( x + 2) = ( x + 2)( x − 3)

d) x4 + 4 = x4 + 4x2 + 4 - 4x2 GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

4x2 và phải bớt đi 4x2 để giá trị đa thức không thay đổi. x4 + 4 = x4 + 4x2 + 4 - 4x2 - GV: Yêu cầu HS phân tích tiếp. - HS: Chú ý nghe giảng và làm tiếp. - GV nhấn mạnh cách tách hạng tử và thêm bớt hạng tử để phân tích đa thức thành nhân tử.

= (x2 + 2)2 - (2x)2 = (x2 + 2- 2x)( x2 + 2 + 2x)

3. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 1’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... + Xem lại các bài tập đã chữa, ôn tập về khái niệm chia hết (lớp 6) + Làm bài 57d; 58 (tr25-SGK); bài tập 35; 36 (tr10-SBT) HD 58: Ta chứng minh biểu thức: n3 − n ⋮ 3 và n3 − n ⋮ 2 ⇒ n3 − n ⋮ 6 vì (3; 2) = 1 + Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: a) 4x2 - 4x - 3; c) 3x2 - 5x - 2; b) 4x4 - 32x2 + 1 d) x(x + 4)(x + 6)(x + 10) + 128.

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 8 Tiết: 15

Ngày soạn: 30/9/2019 Ngày dạy: CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS hiểu được khái niệm đơn thức A chia hết cho đơn thức B. 2. Kỹ năng: - HS vận dụng được quy tắc chia đơn thức cho đơn thức 3. Thái độ: - Học sinh làm thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực quan sát, nhận biết công thức về lũy thừa đã học ở lớp 7 để chia hai đơn thức. - Năng lực tư duy, tính toán chính xác. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn trong tính toán cũng như trình bày. Luôn có thói quen kiểm tra kết quả bài làm. Có tinh thần trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Ôn tập lại chia 2 luỹ thừa cùng cơ số. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: - Phân tích đa thức sau thành nhân tử: a) x3 − 2x 2 y + xy 2 b) x2 + 3 x + 2 Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Thực hiện phép tính: x m : x n (m > n); x m : x m - HS: 2 hs lên bảng trả lời - GV: Nhận xét, đánh giá, cho điểm 2. Hoạt động hình thành kiến thức: - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân..... Hoạt động của GV - HS

Nội dung

Năng lực, phẩm chất cần đạt

* Hoạt động 1: Quy tắc. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Nhắc lại định nghĩa về một số * Cho 2 đa thức A và B (B ≠ 0). Nếu tìm - Năng lực: nguyên a chia hết cho số nguyên b với b được một đa thức Q sao cho + NL chung: khác 0 A = B.Q thì nói rằng A ⋮ B Năng lực phát - HS: a = b.q A gọi là đa thức bị chia hiện và giải quyết - GV phân tích: Khi đó a: b = q. B gọi là đa thức chia vấn đề, năng lực Trong đa thức cũng như vậy Q gọi là đa thức thương. Q = A: B giao tiếp và hợp Nêu định nghĩa chia hai đa thức A và B. A Hoặc Q = tác. - HS: suy nghĩ trả lời B + NL chuyên - GV: Chốt ĐN biệt: - HS: Chú ý, ghi nhớ - GV: Trong bài này ta xét trường hợp Quan sát, nhận đơn giản nhất, đó là phép chia đơn thức biết công thức về cho đơn thức. lũy thừa đã học ở lớp 7 để chia hai đơn thức. Năng - GV: yêu cầu học sinh làm ?1 1) Quy tắc: lực tư duy, tính - HS: Cả lớp làm bài sau đó học sinh đứng ?1 Thực hiện phép tính sau: toán chính xác. tại chỗ đọc kết quả. 3 2 a) x : x = x - GV: Nêu cách làm. b) 15x7 : 3x2 = 5x5 - HS: trả lời - Phẩm chất: Tự - GV chốt: Khi chia đơn thức 1 biến cho 20 4 5 4 5 lập, tự chủ, tự tin. x = x c) 20x : 12x = đơn thức đơn thức 1 biến ta chia phần hệ 12 3 Cẩn thận, chính số cho phần hệ số, phần biến cho phần * Chú ý : Khi chia phần biến: xác, nhanh nhẹn biến. Rồi nhân kết quả với nhau. m n m-n trong tính toán x :x = x Với m ≥ n - GV: Phép chia 20x5 : 12x có phải là cũng như trình n n n n n-n 0 x : x = x : x = x = x =1 phép chia hết không? bày. Luôn có thói Với x ≠ 0 - HS: Trả lời. quen kiểm tra kết - GV: hệ số 5/3 không phải là số nguyên quả bài làm. Có nhưng

5 4 x là một đơn thức nên phép chia 3

trên là phép chia hết. - GV: Yêu cầu học sinh làm ?2 theo ?2 Thực hiện các phép tính sau: Trường: THCS Thanh Long

tinh thần trách nhiệm khi hoạt động nhóm. GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020 15 nhóm a) 15x2y2 : 5xy2 = x = 3x - HS: Các nhóm thảo luận và làm bài. 5 - GV: Nhận xét các biến và số mũ của các 12 4 b) 12x3y : 9x2 = xy = xy biến trong đơn thức chia và bị chia. 9 3

- HS: Các nhóm nhận xét - GV chốt lại: Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi: + Các biến trong B phải có mặt trong A. + Số mũ của mỗi biến trong B không được lớn hơn số mũ của A.

* Nhận xét : Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi có đủ 2 ĐK sau: 1) Các biến trong B phải có mặt trong A. 2) Số mũ của mỗi biến trong B không được lớn hơn số mũ cùng biến trong A * Quy tắc: SGK

* Hoạt động 2: Áp dụng. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: yêu cầu học sinh làm ?3 ?3 - HS: Cả lớp làm bài, 2 học sinh lên trình 15 x3 y 5 a) 15x3y5z : 5x2y3 = . 2 . 3 .z bày. 5 x y - GV: Nhận xét, đánh giá. = 3.x.y2.z = 3xy2z b) P = 12x4y2 : (-9xy2) =

12 x 4 y 2 −4 3 −4 3 x . = .x .1 = 2 3 3 −9 x y

Khi x= -3; y = 1,005 −4 (−3)3 3 4 = .(27) = 4.9 = 36 3

Ta có P =

- Năng lực: + NL chung: Phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp +NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, tính toán chính xác. - Phẩm chất: Cẩn thận, chính xác trong tính toán. Luôn có thói quen kiểm tra kết quả bài làm.

3. Hoạt động luyện tập 5’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Hãy nhắc lại qui tắc chia đơn thức cho đơn thức. - Với điều kiện nào để đơn thức A chia hết cho đơn thức B. - GV: đưa nội dung bài tập cho HS hoạt động nhóm Bài tập 60 (tr27-SGK) a) x 10 : (− x )8 = x 10 : x 8 = x 2 b) (− x )5 : (− x )3 = x 2 c) (− y )5 : (− y )4 = − y 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng: 1’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... + Học bài. + Làm các bài tập: 59, 61, 62 SGK (26 - 27); 39, 40, 41, 42 SBT/11 + Thực hiện các phép tính chia : a) (–x)2010 : x1999 c) xn + 19 : x14 (n thuộc tập N) e) (x45y8) : (x24y2) : (x3y5)

b) x1489 : (–x)1237 d) x94 : x17 : x65 f) (–6x4y8) : (–3x2y) : (xy3).

============================================= Tuần: 8 Tiết: 16

Ngày soạn: 30/9/2019 Ngày dạy: CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết được 1 đa thức A chia hết cho đơn thức B khi tất cả các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho B. - HS nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức. 2. Kỹ năng: - Vận dụng được quy tắc chia đa thức cho đơn thức . 3. Thái độ: - Học sinh vận dụng qui tắc vào giải thành thạo các bài toán và biết trình bày một cách ngắn gọn. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, quan sát, tính toán chia đơn thức cho đơn thức. Từ đó chia được đa thức cho đơn thức. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ phát biểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn trong tính toán cũng như trình bày. Luôn có thói quen kiểm tra kết quả bài làm. Có tinh thần trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Học bài + làm đủ bài tập. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: GV đưa ra đề KT cho HS: - Phát biểu QT chia 1 đơn thức A cho 1 đơn thức B (Trong trường hợp A chia hết cho B) - Thực hiện phép tính bằng cách nhẩm nhanh kết quả. a) 4x3y2 : 2x2y ; b) -21x2y3z4 : 7xyz2 ; c) -15x5y6z7 : 3x4y5z5 f) 5x4y3z2 : (-3x2yz) d) 3x2y3z2 : 5xy2 Đáp án: a) 2xy b) -3xy2z2

c) -5xyz2

d)

3 xyz 2 5

e)

−5 2 2 x y z 3

2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ Hoạt động của GV - HS

Nội dung

Năng lực, phẩm chất cần đạt

* Hoạt động 1: Quy tắc. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- GV: Đưa ra vấn đề yêu cầu HS hoạt ?1 động cá nhân 15x3y5 :3xy2 +12x3y2 :3xy2 −10xy3 :3xy2 Thực hiện các phép tính sau:

- Năng lực: + NL chung: Năng lực phát hiện 10 3 2 15 x 3 y 5 : 3 xy 2 = ? (5 xy 3 ) và giải quyết vấn y = 5 xy + 4 x − 3 3 2 2 2 đề, năng lực giao 12 x y : 3 xy = ? (4 x ) tiếp và hợp tác. 10 (− y ) −10 xy 3 : 3 xy 2 = ? + NL chuyên biệt: 3 Năng lực tư duy, - HS: Làm bài. quan sát, tính toán - GV: Nhận xét. chia đơn thức cho - GV: Nếu ta cộng các biểu thức trên đơn thức. Từ đó lại ta có biểu thức nào. chia được đa thức - GV: Bài toán trở thành chia 1 đa thức * Qui tắc: SGK cho đơn thức. Năng cho đơn thức. lực sử dụng ngôn - GV: Muốn chia 1 đa thức cho 1 đơn ( A + B + C ) : D = A : D + B : D + C : D * ngữ phát biểu quy thức ta làm như thế nào. Ví dụ: Thực hiện phép tính tắc chia đa thức - HS: Trả lời… 4 3 2 3 4 4 2 3 (30x y 25x y 3x y ) : 5x y cho đơn thức. - GV: Đưa ra bảng phụ nội dung ví dụ = (30x4y3 : 5x2y3)+ (-25x2y3 : 5x2y3) trong SGK 4 4 2 3 - HS: chú ý theo dõi và nêu ra các + (-3x y : 5x y ) - Phẩm chất: Tự bước làm. 3 2 2 lập, tự chủ, tự tin. = 6x - 5 - x y 5 Cẩn thận, chính - GV: đưa ra chú ý. * Chú ý: Trong thực hành ta có thể xác trong học tập - HS: theo dõi giáo viên hướng dẫn tính nhẩm và bỏ bớt 1 số phép tính làm. trung gian. * Hoạt động 2: Áp dụng. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm - GV: Dùng bảng phụ yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi làm ?2 Nhận xét cách làm của bạn Hoa. + Khi thực hiện phép chia. (4x4 - 8x2y2 + 12x5y) : (-4x2) Bạn Hoa viết: 4x4 - 8x2y2 + 12x5y = -4x2 (-x2 + 2y2 - 3x3y) - HS: Hoạt động nhóm. - GV: Cho đại diện 1 nhóm trả lời và chốt lại. - GV: Áp dụng làm phép chia ( 20x4y - 25x2y2 - 3x2y) : 5x2y - HS lên bảng trình bày.

Trường: THCS Thanh Long

a, Bạn Hoa làm đúng vì ta luôn biết Nếu A = B.Q thì A:B = Q (

A = Q) B

b, Ta có:( 20x4y - 25x2y2 - 3x2y) 3 5

= 5x2y(4x2 -5y - ) Do đó: ( 20x4y - 25x2y2 - 3x2y) : 5x2y

- Năng lực: + NL chung: Phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác. +NL chuyên biệt: Quan sát, tư duy, tính toán chính xác. - Phẩm chất: Cẩn thận, chính xác trong tính toán. Luôn có thói quen kiểm tra kết quả bài làm. Có trách nhiệm trong hoạt GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

động nhóm.

3 5

=(4x2 -5y - ) ] 3. Hoạt động luyện tập. 5’

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. * Chữa bài 63/29 Không làm phép chia hãy xét xem đa thức A có chia hết cho đơn thức B không? Vì sao? A = 15x2y + 17xy3 + 18y2 B = 6y2 - GV: Chốt lại: Đa thức A chia hết cho đơn thức B vì mỗi hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B. * Chữa bài 64/28 (3hs lên bảng làm) a) (−2x 5 + 3x 2 − 4 x 3 ) : 2 x 2 = − x 3 + 3 − 2x 2x

b) ( x 3 − 2 x 2 y + 3xy 2 ) :  − 1 x  = −2 x 2 + 4 xy − 6y 2  2 

c) (3x 2 y 2 + 6x 2 y 3 − 12 xy ) : 3xy = xy + 2xy 2 − 4 * Chữa bài 66/29 - GV dùng bảng phụ: Khi giải bài tập xét đa thức A = 5x4 - 4x3 + 6x2y có chia hết cho đơn thức B = 2x2 hay không? + Hà trả lời: "A không chia hết cho B vì 5 không chia hết cho 2" + Quang trả lời:"A chia hết cho B vì mọi hạng tử của A đều chia hết cho B" - GV: Chốt lại: Quang trả lời đúng vì khi xét tính chia hết của đơn thức A cho đơn thức B ta chỉ quan tâm đến phần biến mà không cần xét đến sự chia hết của các hệ số của 2 đơn thức. 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 1’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Làm các bài tập 65 SGK; 44, 45, 46 SBT/12 - Tìm đa thức B, biết : a) 6x4.B = 24x9 – 30x8 + x5

Trường: THCS Thanh Long

b) B.(–2,5x3y2) = 5x6y4 + 7,5x5y3 – 10x3y2.

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 9 Tiết: 17

Ngày soạn:5/10/2019 Ngày dạy: CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS hiểu được khái niệm chia hết và chia có dư. Nắm được các bước trong thuật toán phép chia đa thức A cho đa thức B. 2. Kỹ năng: - Vận dụng được phép chia hai đa thức một biến đã sắp xếp 3. Thái độ: - Nghiêm túc trong học tập 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực quan sát, tư duy, tính toán chia được đa thức một biến đã sắp xếp cho đa thức một biến đã sắp xếp. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự chủ, tự tin, cẩn thận chính xác khi chia đa thức một biến đã sắp xếp. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Học bài + làm đủ bài tập. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 5’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... 1.1. Ổn định lớp: - Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: - HS1: Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

+ Phát biểu quy tắc chia 1 đa thức A cho 1 đơn thức B (Trong trường hợp mỗi hạng tử của đa thức A chia hết cho B) + Làm phép chia. a) (-2x5 + 3x2 - 4x3) : 2x2 b) (3x2y2 + 6x2y3 - 12xy) : 3xy - HS2: + Không làm phép chia hãy giải thích rõ vì sao đa thức A = 5x3y2 + 2xy2 - 6x3y Chia hết cho đơn thức B = 3xy ĐÁP ÁN: 1) a) = - x3 +

3 - 2x 2

b) = xy + 2xy2 - 4

2) Các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B vì: - Các biến trong đơn thức B đều có mặt trong mỗi hạng tử của đa thức A - Số mũ của mỗi biến trong đơn thức B không lớn hơn số mũ của biến đó trong mỗi hạng tử của đa thức A. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân........ Nội dung Năng lực, Hoạt động của GV - HS phẩm chất cần đạt * Hoạt động 1: 1. Phép chia hết 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Để thực hiện phép chia đa Ví dụ 1: Hãy thực hiện chia đa thức - Năng lực: thức A cho 1 đa thức B trước hết 2 x 4 − 13 x 3 + 15 x 2 + 11x − 3 cho ®a + NL chung: người ta sắp xếp các hạng tử 2 thøc x − 4 x − 3 Năng lực trong mỗi đa thức theo luỹ thừa phát hiện và giảm dần của biến rồi thực hiện giải quyết theo qui tắc tương tự như phép 4 3 2 2 2 x − 13 x + 15 x + 11x − 3 x − 4x − 3 vấn đề, năng chia trong số học. 4 3 2 2 2x − 8x − 6x 2x − 5x + 1 lực giao - GV: thuyết trình từng bước làm 3 2 tiếp, năng 0 − 5 x + 21x + 11x − 3 * Bước 1: 3 2 lực tự học. −5 x + 20 x + 15 x − 3 + Chia hạng tử bậc cao nhất của 2 x − 4x − 3 + NL đa thức bị chia cho hạng tử cao 2 x − 4x − 3 chuyên biệt: nhất của đa thức chia → gọi là 0 Năng lực thương quan sát, tư 2x 4 : x 2 = 2x 2 2 duy, tính + Nhân 2 x với đa thức chia. rồi toán chia lấy đa thức bị chia trừ đi tích vừa được đa tìm được → gọi là dư thứ nhất. thức một 2 x 2 ( x 2 − 4 x − 3) = 2 x 4 − 8 x 3 − 6 x 2 biến đã sắp (2 x 4 − 13 x 3 + 15 x 2 + 11x − 3) − xếp cho đa Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

thức một biến đã sắp xếp.

(2 x 4 − 8 x 3 − 6 x 2 )

- Bước 2: + Chia hạng tử bậc cao nhất của dư thứ nhất cho hạng tử cao nhất của đa thức chia → gọi là thương thứ 2 −5 x 3 : x 2 = −5 x

+ Lấy thương nhân với đa thức chia rồi lấy dư thứ nhất trừ đi tích vừa tìm được. - Bước 3: Cách làm như 2 bước trên đến khi tìm được số dư bằng 0 - HS: nghe và làm bài - GV: Phép chia có dư bằng 0 là * Phép chia có dư bằng 0 gọi là phép chia hết phép chia hết. - GV: Nhìn vào phép chia em ?1 nào nói lại các bước của ví dụ (x2 - 4x - 3)( 2x2 - 5x + 1) trên. = 2x4 - 12x3 + 15x2 + 11x - 3 - HS: 2 học sinh nhắc lại - GV: Nêu yêu cầu học sinh làm ?1 - GV: Đưa ra trường hợp tổng quát - HS: Chú ý, ghi nhớ - GV: Để kiểm tra xem kết quả có - Nếu A là đa thức bị chia B là đa thức chia đúng không không ta lấy B nhân Q là thương với Q. Nếu tích tìm được bằng A thì A = B.Q (B ≠ 0) thì ta đã làm đúng. * Hoạt động 2: 2. Phép chia có dư 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Yêu cầu HS nghiên cứu Ví dụ 2: VD2 trong SGK Thực hiện phép chia đa thức - HS: Chú ý nghiên cứu. 5x 3 − 3x 2 + 7 cho đa thức x 2 + 1 5x 3 − 3x 2

+7

+ 5x

5x 3

x2 +1

5x - 3

− 3x − 5 x + 7 2

- 3x 2 -3 0 - 5x + 10

- GV: Đa thức dư cuối cùng là bao nhiêu? - Dư cuối cùng là -5x + 10 Trường: THCS Thanh Long

- Phẩm chất: Tự chủ, tự tin, cẩn thận chính xác khi chia đa thức một biến đã sắp xếp.

- Năng lực: + NL chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát, tư duy chia được đa

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- HS: Dư cuối cùng là -5x + 10 - GV: Đưa ra chú ý - HS: Theo dõi và ghi bài

→ Gọi là phép chia có dư * Chú ý: - Với A, B là 2 đa thức tuỳ ý, tồn tại duy nhất Q, R sao cho A = B.Q + R + R = 0 : phép chia hết + R ≠ 0 : phép chia có dư.

thức một biến đã sắp xếp cho đa thức một biến đã sắp xếp (tìm được đa thức dư) - Phẩm chất: Tự chủ, tự tin, cẩn thận chính xác làm bài.

3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Yêu cầu học sinh làm bài tập 67 (tr31-SGK) (Giáo viên yêu cầu HS hoạt động nhóm, làm 2 câu a và b) x3 - x 2 − 7x + 3

x −3

2x 4 − 3x 3 − 3x 2 + 6 x − 2

x 3 - 3x 2

x2 + 2x − 1

2x 4

2x 2 − 7 x + 3 2x 2 − 6 x −x +3 −x +3 0

0

− 4x 2

x2 − 2

2x 2 − 3x + 1

− 3x 3 + x 2 + 6x − 2 + 6x

3x 3 x

2

−2

x

2

−2

0 Vậy: 2 x − 3 x − 3 x 2 + 6 x − 2 = ( x 2 − 2 )( 2 x 2 − 3 x + 1) 4

3

Vậy: x3 - x 2 − 7 x + 3 = ( x − 3 )( x2 + 2 x − 1 ) 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Xem lại các bài tập đã chữa - Làm bài tập 68; 69; 70 (tr31; 32-SGK) - Làm bài tập 49; 50; 51 (tr8-SBT) HD: Phải sắp xếp đa thức sau đó mới thực hiện phép chia (nên sắp xếp theo chiều giảm dần đối với số mũ của biến) - Bài 1: Với giá trị nào của a và b thì đa thức f(x)= x3+ax2+bx+2 chia cho x+1 dư 5; chia cho x+2 thì dư 8? Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Bài 2: Tìm đa thức f(x) biết f(x) chia cho x-3 thì dư 7; chia cho x-2 thì dư 5; chia cho (x-3)(x-2) được thương là 3x và còn dư. HD: Bài 1: Vì f(x)= x3+ax2+bx+2 chia cho x+1 dư 5; chia cho x+2 thì dư 8 nên ta có: f(x)=(x+1).Q(x)+5; f(x)=(x+2).H(x)+8 Với x=-1 ta có f(-1)=-1+a-b+2=5 (1) Với x=-2 ta có f(-2)=-8+4a-2b+2=8 (2) Từ (1) và (2) ta có: a=3; b=-1. Bài 2: Theo bài ta có: f(x)= (x-3).A(x)+7; f(x)=(x-2).B(x)+5; f(x)=3x(x-3)(x-2)+ax+b. các đẳng thức trên đúng với mọi x nên: +Với x=2 có f(2)=5=> 2a+b=5 +Với x=3 có f(3)=7=> 3a+b=7  a=2; b=1. Do đó dư là 2x+1 F(x)= 3x(x-2)(x-3)+2x+1= 3x3-15x2+20x+1 ……………………………………………………………………………………….. Tuần: 9 Ngày soạn: 5/10/2019 Tiết: 18 Ngày dạy: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS thực hiện phép chia đa thức 1 biến đã sắp xếp 1 cách thành thạo. 2. Kỹ năng: - Luyện kỹ năng làm phép chia đa thức cho đa thức bằng phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử 3. Thái độ: - Tích cực, tự giác trong học tập 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực quan sát, tính toán chia được đa thức một biến đã sắp xếp. - Năng lực tư duy, tính toán nhanh và chính xác khi tính nhanh và tìm dư trong phép chia đa thức. *Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn trong tính toán cũng như trình bày. Luôn có thói quen kiểm tra kết quả bài làm. Có tinh thần trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Học bài + làm đủ bài tập. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: - HS1: Làm phép chia. (2x4 + x3 - 3x2 + 5x - 2) : ( x2 - x + 1) ĐÁP ÁN: Thương là: 2x2 + 3x-2 - HS2: Áp dụng hằng đẳng thức để thực hiện phép chia? a) (x2 + 2xy + y2 ) : (x + y) b) (125x3 + 1) : ( 5x + 1 ) ĐÁP ÁN: a) x + y b) 25x2 - 5x + 1 2. Hoạt động hình thành kiến thức. Nội dung Năng lực, Hoạt động của GV - HS phẩm chất cần đạt * Hoạt động 1: Luyện tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV : Cho HS hoạt động cá nhân làm bài 69/31 SGK Cho đa thức A = 3x4 + x3 + 6x - 5 và B = x2 + 1 Tìm dư R trong phép chia A cho B rồi viết dưới dạng A = B.Q + R - HS: Hoạt độn cá nhân làm bài sau đó 1 HS lên bảng trình bày. - GV: Khi thực hiện phép chia, đến dư cuối cùng có bậc nhỏ bậc của đa thức chia thì dừng lại. - GV: Yêu cầu HS làm bài 70 SGK Làm phép chia a) (25x5 - 5x4 + 10x2) : 5x2 b) (15x3y2 - 6x2y - 3x2y2) : 6x2y - HS: Làm bài, 2HS lên bảng trình bày. Trường: THCS Thanh Long

1) Chữa bài 69/31 SGK + 6x - 5 x2 + 1 3x4 + x3 3x4 + 3x2 3x2 + x - 3 0 + x3 - 3x2+ 6x-5 x3 +x 2 -3x + 5x - 5 -3x2 -3 5x - 2 4 3 Vậy ta có: 3x + x + 6x - 5 = (3x2 + x - 3)( x2 + 1) +5x - 2 2) Chữa bài 70/32 SGK Làm phép chia a) (25x5 - 5x4 + 10x2) : 5x2 = 5x2 (5x3- x2 + 2) : 5x2 = 5x3 - x2 + 2

- Năng lực: + NL chung: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát, tính toán chia được đa thức một biến đã sắp xếp. Năng lực tư duy, tính toán nhanh và chính xác khi GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- GV: Nhận xét, chốt lại.

b) (15x3y2 - 6x2y - 3x2y2) : 6x2y = tính nhanh và 15 1 15 1 tìm dư trong 6x2y( xy − y − 1) : 6 x 2 y = xy − y − 1 phép chia đa 6 2 6 2 thức.

- GV: Yêu cầu HS làm bài 71 SGK Không thực hiện phép chia hãy xét xem đa thức A có chia hết cho đa thức B hay 3) Chữa bài 71/32 SGK a)A ⋮ B vì đa thức B thực chất là 1 đơn không. thức mà các hạng tử của đa thức A đều 1 a) A = 15x4 - 8x3 + x2 ; B = x 2 chia hết cho đơn thức B. 2 b) A = x2 - 2x + 1 = (1 -x)2 ⋮ (1 - x) b) A = x2 - 2x + 1 ; B = 1-x - HS: Suy nghĩ và làm bài. Dạng toán tính nhanh. Bài 73/32 SGK: Tính nhanh a) (4x2 - 9y2 ) : (2x-3y) b) (8x3 + 1) : (4x2 - 2x + 1) c)(27x3 - 1) : (3x - 1) d) (x2 - 3x + xy - 3y) : (x + y) - GV: Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm - HS: Hoạt động nhóm - GV: Đề nghị các nhóm kiểm tra chéo và đại diện các nhóm lên trình bày. Dạng toán tìm số dư Bài 74/32 SGK Tìm số a sao cho đa thức 2x3 - 3x2 + x + a (1) Chia hết cho đa thức x + 2 (2) - Em nào có thể biết ta tìm a bằng cách nào? - HS: Ta tiến hành chia đa thức (1) cho đa thức (2) và tìm số dư R và cho R = 0 ⇒ Ta tìm được a - GV: Chốt lại và yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.

4) Chữa bài 73/32 SGK * Tính nhanh a) (4x2 - 9y2 ) : (2x-3y) = [(2x)2 - (3y)2] :(2x-3y) = (2x - 3y)(2x + 3y):(2x-3y) =2x + 3y c) (8x3 + 1) : (4x2 - 2x + 1) = [(2x)3 + 1] :(4x2 - 2x + 1) = 2x + 1 b)(27x3-1): (3x-1)= [(3x)3-1]: (3x - 1) =9x2 + 3x + 1 d) (x2 - 3x + xy - 3y) : (x + y) = [x(x - 3) + y (x - 3)] : (x + y) = [(x + y) (x - 3)] : (x + y) = x - 3 5) Chữa bài 74/32 SGK 2x3 - 3x2 + x +a x+2 3 2 2x + 4x 2x2 - 7x + 15 - 7x2 + x + a -7x2 - 14x 15x + a 15x + 30 a - 30 Gán co R = 0 ⇔ a - 30 = 0 ⇒ a = 30

- Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn trong tính toán cũng như trình bày. Luôn có thói quen kiểm tra kết quả bài làm. Có tinh thần trách nhiệm khi hoạt động nhóm.

3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Khi chia 2 đa thức cần chú ý phải sắp xếp 2 đa thức rồi mới thực hiện phép chia (thường ta sắp theo chiều giảm dần của số mũ) - Có nhiều cách chia 2 đa thức, có thể dùng phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để phân tích đa thức bị chia theo đa thức chia 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Ôn toàn bộ chương. Trả lời 5 câu hỏi mục A - Làm bài tập 75a, 76a, 77 SGK/33; 53, 54 SBT/13, 14 - Bài 1: Tìm dư khi chia f(x) =x7+x5+x3+1 cho x2-1 HD: * Cách 1: f(x)=x7+x5+x3+1=(x7-x)+(x5-x)+(x3-x) +3x+1 =x(x6-1)+x(x4-1)+x(x2-1)+3x+1 Có x6-1 ⋮ x2-1; x4-1 ⋮ x2-1; x2-1 ⋮ x2-1 2 ⇒ f(x): x -1 dư 3x+1 * Cách 2: Có f(x)=(x2-1).Q(x)+ax+b với mọi x (1) Đẳng thức (1) đúng với mọi x, nên Với x=1 có f(x) =a+b=4 x=-1 có f(-1)=-a+b=-2 ⇒ a=3; b=1. Vậy dư là 3x+1. ========================================================= Tuần: 10 Tiết: 19

Ngày soạn: 12/10/2019 Ngày dạy: ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiết 1)

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hệ thống toàn bộ kiến thức về phép nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức, phép chia đa thức cho đơn thức và chia đa thức một biến đã sắp xếp. 2. Kỹ năng: - Hệ thống lại 1 số kỹ năng giải các bài tập cơ bản về phép nhân và phép chia đa thức. Rèn tính cẩn thận, làm việc khoa học, tư duy lô gíc. 3. Thái độ: - Tích cực, tự giác học tập 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung:

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy nhớ lại các quy tắc về phép nhân, phép chia đơn thức và đa thức; các điều kiện chia hết; ... - Năng lực quan sát, tư duy, tính toán nhân chia được đơn thức, đa thức. *Phẩm chất riêng: - Tự lập, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. Cẩn thận, chính xác khi tính toán cũng như trình bày bài làm; có thói quen tự kiểm tra kết quả sau khi làm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức chương. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ: - Nhắc lại các quy tắc nhân chia đơn thức và đa thức? 2. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động của GV - HS

Nội dung

Năng lực, phẩm chất cần đạt

* Hoạt động 1: I. Ôn tập phần lý thuyết về phép nhân và chia đa thức 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Cùng học sinh lập bảng so sánh I) Ôn tập lý thuyết quy tắc phép nhân, phép chia đơn thức Phép nhân, phép chia đơn thức và đa thức đa thức để HS thấy được sự giống và a, Quy tắc. khác nhau giữa hai phép tính. (Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi suy nghĩ và trả lời) - HS: Hoạt động nhóm, phát biểu.

Trường: THCS Thanh Long

- Năng lực: + NL chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác. + NL chuyên

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Phép ính

Đơn thức A với đơn thức B

Đa thức A với đơn thức B

Phép nhân

- Nhân hệ số của A với hệ số của B - Nhân lũy thừa từng biến của A với lũy thừa cùng biến của B - Nhân các kết quả tìm được với nhau.

- Nhân từng hạng tử của đa thức A với đơn thức B rồi cộng c c tích lại với h u.

Phép chia

- Chia hệ số của A cho hệ số của B - Chia lũy thừa của từng biến trong A cho lũy thừa cùng biến đó trong B - Nhân các kết quả vừa tìm được v i nhau.

- Chia từng hạng tử của đa thức A cho đơn thức B (trường hợp các hạng tử của A đều chia hết cho B) rồi cộng các kết quả lại với nhau.

- GV: Khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B? - HS: Các biến trong B đều có mặt trong A và số mũ của mỗi biến trong B không lớn hơn số mũ của biến đó trong A - GV: Khi nào đa thức A chia hết cho đơn thức B? - HS: Khi tất cả các hạng tử của A chia hết cho đơn thức B thì đa thức A chia hết cho B - GV: Khi nào đa thức A chia hết cho đa thức B? - HS: Khi: A =B.Q Đa thức bị chia A; đa thức chia B ≠ 0 đa thức thương Q - GV: Treo bảng phụ ghi điều kiện chia hết và Chốt lại + Các bước làm phép nhân và chia đơn thức và đa thức. Các điều kiện chia hết. + Khi thực hiện ta có thể tính nhẩm, bỏ qua các phép tính trung gian - HS: Lắng nghe. Trường: THCS Thanh Long

biệt: Năng lực tư duy nhớ lại - Nhân mỗi hạng tử của đa thức A các quy tắc về với từng hạng tử của đa thức B rồi phép nhân, cộng các tích lại với nhau. phép chia đơn thức và đa thức; các điều kiện chia hết;... Đa thức A với đa thức B

- Chia hạng tử bậc cao nhất của A cho hạng tử bậc cao nhất của B. - Nhân thương tìm được với đa thức chia. - Lấy đa thức chia trừ cho tích vừa nhận được (được dư thứ nhất) - Lặp lại cách làm khi dư bằng 0 hoặc bậc đa thức dư nhỏ hơn bậc của đa thức chia.

- Phẩm chất: Có tinh thần trách nhiệm khi hoạt động nhóm.

b, Điều kiện chia hết. * Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi + Các biến trong B đều có mặt trong A và số mũ của mỗi biến trong B không lớn hơn số mũ của biến đó trong A * Đa thức A chia hết cho đơn thức B: Khi tất cả các hạng tử của A đều chia hết cho đơn thức B. * Khi: A =B.Q + R thì: Đa thức bị chia A đa thức chia B ≠ 0 đa thức thương Q đa thức dư R + R = 0 ⇒ A chia hết cho B + R ≠ 0 ⇒ A không chia hết cho B (Bậc của R < bậc của B)

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

* Hoạt động 2: II) Giải bài tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. Bài tập 75 (tr33-SGK) - GV: Cho HS làm bài 75 (SGK) a) 5 x 2 .(3 x 2 − 7 x + 2) - HS: Hoạt động cá nhân làm bài sau đó 2 HS lên bảng chữa. = 15 x 4 − 35 x 3 + 10 x 2 2 - GV: Nhận xét, rút kinh nghiệm. b) xy .(2 x 2 y − 3 xy + y 2 ) 3 4 2 = x 3 y 2 − 2 x 2 y 2 + xy 3 3 3

- GV: Yêu cầu HS làm bài 76 SGK theo nhóm. - HS: Hoạt động nhóm làm bài và lên bảng trình bày. - GV: Nhận xét.

Bài tập 76 (tr33-SGK) a, (2x2 - 3x)(5x2 - 2x + 1) = 10x4 - 4x3 + 2x2 - 15x3 + 6x2 - 3x = 10x4 - 19x3 + 8x2 - 3x b, (x-2y)(3xy + 5y2 + x) = 3x2y + 5xy2 + x2 - 6xy2 - 10y3 - 2xy = 3x2y - xy2 + x2 - 10y3 - 2xy

- GV: Yêu cầu HS làm bài 80 SGK Bài tập 80 (tr33-SGK) Làm tính chia theo nhóm. a) 6 x 3 − 7 x 2 − x + 2 2x + 1 Có thể : 3 2 6x + 3x 3x2 − 5 x + 2 + Đặt phép chia 0 − 10 x 2 − x + 2 + Không đặt phép chia phân tích vế − 10 x 2 − 5 x trái là tích các đa thức. 0

- Giáo viên chia lớp làm 6 nhóm + Nhóm 1+2 làm phần a + Nhóm 3+4 làm phần b + Nhóm 5+6 làm phần c - Đại diện 3 nhóm lên trình bày - Lớp nhận xét bổ sung

- Năng lực: + NL chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tính toán. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát, tư duy, tính toán nhân chia đơn thức, đa thức. - Phẩm chất: Tự lập, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. Cẩn thận, chính xác khi tính toán cũng như trình bày bài làm; có thói quen tự kiểm tra kết quả sau khi làm.

+ 4x + 2

4x + 2 0 b) x 4 − x 3 + x 2 + 3 x

x 4 − 2x 3 + 3x 2

x2 − 2x + 3 x2 + x

0 + x 3 − 2x 2 + 3x x 3 − 2 x 2 + 3x 0

- Giáo viên chốt kết quả - Chú ý: Nếu đa thức chứa 2 biến trở 2 2 lên thì tìm cách phân tích đa thức bị c)( x -y +6x +9) : ( x + y + z ) = ( x + 3) 2 − y 2  : ( x + 3 + y ) chia thành nhân tử . = ( x + 3 + y ).( x + 3 − y ) : ( x + 3 + y ) = x +3− y

- GV: Hướng dẫn HS làm bài 83 SGK. Chia đa thức 2n2 - n + 2 cho đa thức 2n Bài tập 83 (tr33-SGK) + 1. Tìm thương và số dư. 2n2 - n + 2 2n + 1. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- HS: Thực hiện phép chia. 2n2 + n n-1 - GV: Để có phép chia hết thì 2n + 1 -2n + 2 phải là ước của 3. Hãy tìm các ước của -2n - 1 3 và tìm giá trị tương ứng của n? 3 - HS: Suy nghĩ và làm bài. - GV: Nhận xét, chốt lại cách làm. Để 2n2 - n + 2 chia hết cho đa thức 2n + 1 thì 2n + 1 phải là ước của 3 Suy ra 2n + 1 ∈ { ± 1,±3 } Vậy n ∈ {-2,-1, 0, 1} 3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp dạy học: Thuyết trình. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - GV: Nhấn mạnh các quy tắc nhân, chia đơn thức và đa thức. Cách trình bày các bài tập liên quan. 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Xem lại những bài đã chữa. - Ôn lại 7 hằng đằng thức đáng nhớ và các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử. - Làm các bài tập còn lại ở trang 33-SGK ; 55, 56, 57a, b SBT - Tìm dư của các phép chia: a) x41 chia cho x2 + 1;

b) x27 + x9 + x3 + x cho x2 – 1;

c) x99 + x55 + x11 + x + 7 cho x2 + 1

HD: a) x41 = x41 – x + x = x(x40 – 1) + x = x[(x4)10 – 1] + x chia cho x4 - 1 dư x nên chia cho x2 + 1 dư x b) x27 + x9 + x3 + x = (x27 – x) + (x9 – x) + (x3 – x) + 4x = x(x26 – 1) + x(x8 – 1) + x(x2 – 1) + 4x chia cho x2 – 1 dư 4x c) x99 + x55 + x11 + x + 7 = x(x98 + 1) + x(x54 + 1) + x(x10 + 1) – 2x + 7 = x[(x2)49 + 1] + x[(x2)27 + 1] + x[(x2)5 + 1] – 2x + 7 chia cho x2 + 1 dư – 2x + 7

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 10 Tiết: 20

Ngày soạn: 13/10/2019 Ngày dạy: ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiết 2)

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hệ thống kiến thức về 7 hằng đẳng thức đáng nhớ và các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử. 2. Kỹ năng: - Hệ thống lại 1 số kỹ năng giải các dạng bài tập cơ bản về 7 hằng đẳng thức đáng nhớ và các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử. Rèn tính cẩn thận, làm việc khoa học, tư duy lô gíc. 3. Thái độ: - Tích cực, tự giác học tập 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy nhớ lại 7 hằng đẳng thức đáng nhớ, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử và cách áp dụng từng phương pháp. - Năng lực quan sát, tư duy, tính toán tính giá trị biểu thức, rút gọn biểu thức, phân tích đa thức thành nhân tử, ... Năng lực chứng minh. *Phẩm chất riêng: - Tự lập, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. Cẩn thận, chính xác khi tính toán cũng như trình bày bài làm; có thói quen tự kiểm tra kết quả sau khi làm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ. 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức chương. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

1.2. Kiểm tra bài cũ: - Nhắc lại 7 hằng đẳng thức đáng nhớ và các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. Nội dung Năng lực, Hoạt động của GV - HS phẩm chất cần đạt * Hoạt động 1: I) Ôn tập lý thuyết 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............. - GV: Yêu cầu 2 HS lên bảng viết 7 hằng đẳng thức đáng nhớ, các HS còn lại tự viết vào vở. - HS: Viết 7 HĐT đáng nhớ. - GV: Nhận xét và sửa sai (nếu có)

- GV: Yêu cầu HS nêu định nghĩa phân tích đa thức thành nhân tử và các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử. - HS: Phát biểu. - GV: Treo bảng phụ ghi các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử. - GV: Cách vận dụng từng phương pháp như thế nào? - HS: Hoạt động nhóm sau đó trả lời. + PP đặt nhân tử chung: Nếu các hạng tử trong đa thức có nhân tử chung thì ta đặt ra ngoài: A.B +A.C = A(B+C) + PP dùng HĐT: Vận dụng các HĐT để biến đổi đa thức thành tích các nhân tử hoặc lũy thừa của đa thức. + PP nhóm hạng tử: Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các đa thức ta kết hợp những hạng tử thành từng nhóm thích hợp. - GV: Chốt lại cách làm từng phương pháp. Trường: THCS Thanh Long

1. Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.

- Năng lực: + NL chung: (A + B)2 = A2 + 2AB + B2 Năng lực (A - B)2 = A2 - 2AB + B2 phát hiện và A2 - B2 = (A+B)(A-B) giải quyết 3 3 2 2 3 vấn đề, năng (A + B) = A + 3A B + 3AB + B lực giao tiếp (A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B3 và hợp tác. 3 3 2 2 A + B = (A + B)(A - AB + B ) + NL 3 3 2 2 chuyên biệt: A - B = (A - B)(A + AB + B ) Năng lực tư 2. Phân tích đa thức thành nhân tử. a, Định nghĩa: Phân tích đa thức thành nhân duy nhớ lại tử là biến đổi đa thức đó thành tích của 7 hằng đẳng thức đáng những đa thức. nhớ, các b, Các phương pháp: phương - Phương pháp đặt nhân tử chung. pháp phân tích đa thức - Phương pháp dùng hẳng đẳng thức. thành nhân - Phương pháp nhóm hạng tử. tử và cách - Phối hợp nhiều phương pháp. áp dụng Ngoài ra: từng phương - Tách một hạng tử thành nhiều hạng tử. pháp. - Thêm bớt hạng tử. - Phẩm chất: Có tinh thần trách nhiệm khi hoạt động nhóm.

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- HS: Chú ý lắng nghe. * Hoạt động 2: II) Giải bài tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - Năng lực: * Luyện tập về 7 hằng đẳng thức Bài tập 77 (tr33-SGK) a) M = x 2 + 4 y 2 − 4 xy t ¹i x = 18 vµ y = 4 đáng nhớ. + NL chung: 2 2 M x 2.2 xy (2 y ) = − + - GV: Hãy nêu một số dạng bài tập liên Năng lực tự quan đến 7 hằng đẳng thức đáng nhớ? = ( x − 2 y )2 học, năng 2 - HS: Tính nhanh giá trị của biểu thức, Khi x = 18; y = 4 thì M = (18-8) lực giải = 100 rút gọn các biểu thức, các bài tập liên quyết vấn 3 2 2 3 b) N = 8x 12x y + 6xy y quan đến phân tích đa thức thành nhân đề, năng lực tại x = 6 và y = -8 tử... giao tiếp và hợp tác, - GV: Cho HS làm bài 77 SGK. Thảo Ta có: 3 2 2 3 N = 8x 12x y + 6xy y năng lực luận theo nhóm theo bàn sau đó 2 HS 3 2 2 3 tính toán, = (2x) - 3. (2x) .y + 3.2x.y - y lên bảng trình bày. năng lực tư = (2x - y)3 - HS: Thảo luận nhóm và trình bày. duy - GV: Nhận xét và chốt lại: Để tính Khi x = 6 và y = -8 3 3 + NL nhanh giá trị biểu thức ta không nên thì N = (2.6 +8) = 20 =8000 chuyên biệt: thay ngay giá trị của x và y vào biểu Năng lực thức. Ta quan sát và nhận xét biểu thức quan sát, tư có điều gì đặc biệt không? duy, tính + Bước 1: Biến đổi BT về dạng gọn toán tính giá nhất trị biểu thức, + Bước 2: Thay các giá trị của biến và rút gọn biểu tính. thức, phân tích đa thức Bài tập 78 (tr33-SGK) Rút gọn BT: - GV: yêu cầu học sinh làm bài tập 78 thành nhân a) (x + 2)(x -2) - (x- 3)( x+ 1) - GV: Muốn rút gọn được biểu thức tử, ... Năng 2 2 trước hết ta quan sát xem biểu thức có = x - 4 - (x + x - 3x- 3) lực chứng dạng hằng đẳng thức nào không sau đó = x2 - 4 - x2 - x + 3x + 3 minh. rút gọn. = 2x - 1 - Phẩm chất: 2 2 - HS: 2 HS lên bảng trình bày b)(2x + 1) + (3x -1) +2(2x + 1)(3x- 1) Tự lập, có 2 2 2 - GV: Nhận xét. trách nhiệm = (2x+1+3x-1) = (5x) = 25x khi hoạt * Luyện tập về phân tích đa thức Bài tập 79 (tr33-SGK) Phân tích các đa động nhóm. Cẩn thận, thành nhân tử. thức thành nhân tử chính xác - GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 79 a) x2 - 4 + (x - 2)2 khi tính toán SGK = x2-22 + (x - 2)2 cũng như - Giáo viên chia lớp làm 6 nhóm 2 trình bày bài = (x - 2)(x + 2) + (x - 2) + Nhóm 1+2 làm phần a làm; có thói = (x - 2 )(x + 2 + x - 2) = (x - 2 ) . 2x + Nhóm 3+4 làm phần b quen tự + Nhóm 5+6 làm phần c Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Đại diện 3 nhóm lên trình bày - Lớp nhận xét bổ sung - GV: Chốt lại lưu ý khi dùng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử. - HS: Ghi nhớ. - GV: Hãy nêu các bài tập vận dụng phân tích đa thức thành nhân tử? - HS: Tính nhanh giá trị biểu thức, tìm x và chứng minh. - GV nhấn mạnh: Bài toán tìm x là loại bài toán quan trọng và hay gặp, ta thường biến đổi vế trái thành nhân tử và áp dụng kiến thức A.B = 0 thì A = 0 hoặc B = 0 từ đó tìm ra các giá trị tương ứng của x. - HS: Ghi nhớ. - GV: Cho HS vận dụng làm bài 81 SGK. - HS: Hoạt động cá nhân làm bài. - GV: Có thể hướng dẫn câu c,

b) x3 - 2x2 + x - xy2 = x(x2 - 2x + 1 - y2) = x[(x - 1)2 - y2] = x(x - y - 1)(x + y - 1) c) x3 - 4x2 - 12x + 27 = x3 + 33 - (4x2 + 12x) = (x + 3)(x2 - 3x + 9) - 4x (x + 3) = (x + 3 ) (x2 - 7x + 9) Bài tập 81 (tr33-SGK) Tìm x

kiểm tra kết quả sau khi làm.

2 x ( x 2 − 4) = 0 3 x = 0  ⇒ 2  x = −2 x − 4 = 0 ⇒ ( x + 2)( x − 2) = 0 ⇒   x = 2 a)

Vậy x = 0; x = 2 hoặc x = -2 b) ( x + 2)2 − ( x − 2)( x + 2) = 0 ( x + 2)( x + 2 − x + 2) = 0 ( x + 2).4 = 0 ⇒ x + 2 = 0 ⇒ x = −2

c) x + 2 2 x2 + 2x3 = 0 2 x2 +

⇔x+

⇔ x( 2 x + 1) +

2 x2 + 2x3 = 0 2 x2 ( 2 x + 1) = 0 2

⇔ ( 2 x + 1) (x +( 2 x ) ⇔ x( 2 x + 1) ( 2 x + 1) 2 ⇔ x( 2 x + 1) = 0 −1 ⇔ x = 0 hoÆc x = 2

= =

0 0

Bài tập 82 (tr33-SGK) Chứng minh: a) x2 - 2xy + y2 + 1 > 0 Mọi x, y ∈ R Ta có x2 - 2xy + y2 + 1 - GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 82 = (x -y )2 + 1 > 0 - GV gợi ý câu a: Đưa đa thức về dạng vì (x-y)2 ≥ 0 mọi x, y bình phương của 1 tổng hay hiệu cộng Vậy ( x - y)2 + 1 > 0 mọi x, y ∈ R với 1 số dương. 2 - HS: Làm theo sự hướng dẫn của GV b, x - x -1 1 3 và suy nghĩ làm câu b, = - ( x2 - x +1) = - ( x - )2 - < 0 2

4

1 2

Vì ( x - )2 ≥ 0 với mọi x 1 2

 - ( x - )2 ≤ 0 với mọi x

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

1 2

 - ( x - )2 -

3 < 0 với mọi x 4

3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - GV yêu cầu HS nhắc lại lý thuyết và các dạng bài tập 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Bài tập 1: Phân tích đa thức thành nhân tử : a) x8 + 3x4 + 4 b) x6 - x4 - 2x3 + 2x2 - Bài tập 2: Cho 4a2 + b2 = 5ab, và 2a > b > 0. Tính P =

ab 4a − b 2 2

HD: Bài 1: a. Dùng phương pháp tách hạng tử rồi sử dụng hằng đẳng thức x8 + 3x4 + 4 = (x8 + 4x4 + 4)- x4 = (x4 + 2)2 - (x2)2 = (x4 - x2 + 2)(x4 + x2 + 2) b. Dùng phương pháp đặt nhân tử chung, tách hạng tử, nhóm thích hợp để sử dụng hằng đẳng thức x6 - x4 - 2x3 + 2x2 = x2(x4 - x2 - 2x +2)

[( = x [(x

) (

)]

= x 2 x 4 − 2x 2 + 1 + x 2 − 2x + 1 2

=x

2

) (x − 1) [x 2

]

[

]

− 1 + ( x − 1) = x 2 (x − 1) ( x + 1) + 1 2

2

2

2

+ 2x + 2

]

2

2

Bài 2: Biến đổi 4a2 + b2 = 5ab ⇔ 4a2 + b2 - 5ab = 0 ⇔ ( 4a - b)(a - b) = 0 ⇔ a = b. ab a2 1 = 2 = Do đó P = 2 2 3 4a − b 3a - Ôn lại bài. - Giờ sau kiểm tra 45’.

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 11 Tiết: 21

Ngày soạn: 30/10/2019 Ngày dạy: KIỂM TRA 45’ CHƯƠNG I - ĐẠI SỐ

I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Đánh giá mức độ đạt được các nội dung kiến thức chương I về phép nhân đơn thức, đa thức; 7 HĐT đáng nhớ; các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử và phép chia đơn thức đa thức. 2. Kĩ năng: - Rèn khả năng trình bày có thuật toán rõ ràng mạch lạc chính xác. 3. Thái độ: - Nghiêm túc làm bài. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực tư duy, tính toán, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ II. HÌNH THỨC - Trắc nghiệm và tự luận. III. THIẾT KẾ MA TRẬN Đề 1. Cấp độ Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp Cấp độ cao TN

TL

TN

TL

Nhân, chia đa thức

Nhận biết cách nhân Biết cách nhân hai đơn thức với đa đa thức và thu gọn thức.Chia đa thức cho kết quả đơn thức, cho đa thức

Thực hiện phép chia đa thức một biến đã sắp xếp.

Số câu: Số điểm Tỉ lệ %

2 0,8 8

1 0,75 7,5

Các HĐT đáng nhớ

Nhận biết được biểu thức của HĐT

Biết dùng HĐT đáng nhớ để tính GT

Vận dụng hằng đẳng thức để chứng minh một bất đẳng thức.

Số câu: Số điểm Tỉ lệ %

3 1.2 12

2 0,8 8

1 1 10

1 0,75 7,5

1 0,75 7,5

Biết phân tích đa thức Biết phân tích da Phân tích đa thức thành nhân tử thức thành nhân thành nhân tử bằng cách đặt ntc bằng dùng HĐT và tử đặt NTC Trường: THCS Thanh Long

5 3.05đ 30,5%

6 3đ 30%

Biết vận dụng các phương pháp PTĐT thành nhân tử GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

để giải toán

Số câu: Số điểm Tỉ lệ %

1 0,4 4

1 1 10

2 0,8 8

1 1 10

1 0.75 7,5

Tổng số câu: Tổng điểm Tổng tỉ lệ %

6 2,4đ 24%

2 1,75 17,5

4 1,6đ 16%

2 1,75 17,5%

2 1,5đ 15%

6 3,95đ 39,5% 1 1đ 10%

17 10đ 100%

IV. BẢNG MÔ TẢ. Chủ đề Nhân, chia đơn thức, đa thức

Các HĐT đáng nhớ

Phân tích đa thức thành nhân tử

Câu

Mô tả

1

Nhận biết: Cách nhân đơn thức với đa thức.

3

Nhận biết: Cách chia đơn thức cho đơn thức.

Bài 1.a Bài 1.b

Nhận biết: Biết cách nhân đơn với đa thức và thu gọn kết quả Thông hiểu: Biết cách nhân đa với đa thức và thu gọn kết quả

Bài 4

Vận dụng: Thực hiện phép chia đa thức một biến đã sắp xếp.

2,5,10

Nhận biết: Biểu thức của HĐT

6 9

Thông hiểu: Biết dùng HĐT đáng nhớ để tính GT Thông hiểu: Biết dùng HĐT đáng nhớ để làm tính chia

Bài 5

Vận dụng cao: Vận dụng hằng đẳng thức để chứng minh một bất đẳng thức.

4

Nhận biết: Biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách đặt ntc Thông hiểu: Biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng các phối hợp nhiều phương pháp, và áp dụng trong toán tìm x.

7,8 Bài 2.a Bài 2.b Bài 3

Nhận biết. Biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng ppđặt ntc TH: Biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng pp dùng HĐT. Vận dụng.Biết vận dụng các phương pháp PTĐT thành nhân tử để giải toán

IV. ĐỀ BÀI A/ TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng: 1/ Thực hiện phép nhân x(x + 5) ta được: A. x 2 + 5x

B. x 2 + 5

C. 5x + 2

D. x 2 - 5x

C. (x + y)2

D. (y − x)(x + y)

2/ Biểu thức x 2 − y2 bằng: A. (x − y)2

B. (x − y)(x + y)

3/Kết quả phép chia 5x 5y : x3 bằng: Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

A. 5x 2 y2

B. 5x 2 y

C. 5x8 y

D.

4/ Phân tích đa thức 7x-14 thành nhân tử, ta được: A. 7(x − 7) B. 7(x − 14) C. 7(x − 2)

1 2 x y 5

D. 7(x + 2)

5/ Biểu thức x 2 − 2xy + y2 bằng: B. x 2 − y2

A. x 2 + y2

C . (x − y)2

D. (x + y)2

6/ Giá trị của thức x 2 − 2xy + y2 tại x = 15, y = 5 là: A. 100 B. 144 C. 120 D. 122 2 2 2 7/ Phân tích đa thức x -2xy+y -z thành nhân tử, ta được: A. (x − y − z)(x − y + z) B. (x − y − z)(x + y + z) C. (x + y − z)(x − y + z) D. (x − y + z)(x + y + z) 8/ Cho x2-4=0 Khi đó giá trị của x là : A. x=2 hoặc x=-2 B. 4 C. 2 D. -2 3 9/ Khi chia đa thức 8x -1 cho đa thức 2x-1 ta được đa thức thương là : A. 4x2-2x+1 B. 4x2+2x+1 C. 2x2-2x+1 10/ Cho x3+y3=(x+y)(………) Khi đó đa thức ở trong dấu (…) là : A. x 2 − xy + y2

B. x 2 − 2xy + y2

C. x 2 + 2xy + y2

D. 2x2+2x+1

D. x 2 + xy + y2

B/ TỰ LUẬN: (6điểm) Bài 1. (1.5điểm) thực hiện phép tính a) x.(2x + 1) b) (x + y).(x2 + 2y + 1) Bài 2.(2điểm) Phân tích đa thức thành nhân tử a) 6x-3xy b) (x + 1)2 - 25 Bài 3.(0,75điểm) Tìm x, biết: a) 3x(x2 – 4) = 0 Bài 4.(0,75 điểm) Thực hiện phép chia : (9x3 - 32x2 - 4x) : (x - 2) Bài 5.(1điểm) Chứng minh: x − x 2 − 3 < 0 Với mọi số thực x. V. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM. ĐÁP ÁN

Biểu điểm

A. Trắc nghiệm (4điểm)Mỗi đáp án đúng 0,4 đ 1 2 3 4 5 6 7 A

B

B

C

C

A

A

A

9

10

B

A

B. Tự luận (6điểm) Bài 1 a) x(2x + 1) = 2x2 + x b) (x + y).(x2 + 2y + 1) = x3 + 2xy + x + x2y + 2y2 + y Bài 2

a) 6x-3xy = 3x(2-y) b) (x + 1)2-25 = (x + 1)2-52 = (x+1-5)(x+1 + 5) = (x + 4)(x + 6)

Trường: THCS Thanh Long

0,75 0,75 1 1

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

3x = 0 x = 0 Bài 3: a) 3x(x2 – 4) = 0 ⇔ 3x(x – 2)(x + 2) = 0 ⇔  x − 2 = 0 ⇔  x = 2  x + 2 = 0  x = −2

0.75

Bài 4 9x3 - 32x2 - 4x

x–2

9x3 - 18x2

9x2 - 14x – 32

2

- 14x - 4x

0,75

- 14x2 + 28x - 32x - 32x + 64 - 64 Vậy: 9x3 - 32x2 - 4x = (x - 2)( 9x2 - 14x - 32) – 64 Bài 5

x − x2 − 3 = −(x2 − x + 3) 2   1  11  1 2 = −  x − 2. x +   +  2 4 2   2  1  11  = −  x −  +  < 0 2 4  

Vậy: x − x 2 − 3 < 0 Với mọi số thực x

Trường: THCS Thanh Long

(0,25ñieåm)

1

(0,25ñieåm) (0,25ñieåm)

(0,25điểm)

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 11 Tiết: 22

Ngày soạn: 23/10/2019 Ngày dạy: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu các định nghĩa phân thức đại số, hai phân thức bằng nhau 2. Kĩ năng: - Vận dụng định nghĩa để nhận biết hai phân thức bằng nhau. 3. Thái độ: - Tích cực học tập 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực quan sát, tư duy để phát hiện ra định nghĩa phân thức đại số, định nghĩa hai phân thức bằng nhau. - Năng lực tính toán chứng minh hai phân thức bằng nhau. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ phát biểu định nghĩa. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn trong tính toán cũng như trình bày. Luôn có thói quen kiểm tra kết quả bài làm. Có tinh thần trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ. 2. Học sinh: SGK, Ôn tập lại định nghĩa phân số, 2 phân số bằng nhau IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1. Khởi động: Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... 1.1. Đặt vấn đề: Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Ớ lớp 7 ta đã biết, từ tập hợp các số nguyên Z ta thiết lập được tập hợp các số hữu tỉ Q. Khi đó mỗi số nguyên cũng là một số hữu tỉ. Tương tự, bây giờ từ tập hợp các đa thức ta sẽ thiết lập một tập hợp mới gồm những biểu thức gọi là những phân thức. Vậy phân thức đại số là gì, có tính chất như thế nào và phép toán đối với phân thức ra sao ta sẽ nghiên cứu trong chương II này. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. Nội dung Năng lực, Hoạt động của GV – HS phẩm chất cần đạt * Hoạt động 1: 1) Định nghĩa 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Hãy quan sát và nhận xét các Quan sát các biểu thức biểu thức sau (treo bảng phụ) 4x − 7 15 b) 2 a) 3 4x − 7 15 2x + 4x − 4 3x − 7 x + 8 b) a) 3 2 2x + 4x − 4 3x − 7 x + 8 x − 12 A ⇒ đều có dạng ( B ≠ 0) c) x − 12 1 B c)

- Năng lực: + NL chung: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, 1 năng lực giao tiếp, năng lực A - HS: đều có dạng ( B ≠ 0) ; A, B là tự học. B + NL chuyên các đa thức biệt: Năng lực - GV: Đó là những phân thức đại số. - Định nghĩa: SGK/35 quan sát, tư Hãy phát biểu định nghĩa ? * Chú ý: Mỗi đa thức cũng được coi là duy để phát - HS: Phát biểu. hiện ra định phân thức đại số có mẫu bằng 1 - GV dùng bảng phụ đưa định nghĩa nghĩa phân y+2 - GV: Em hãy nêu ví dụ về phân thức ?1 x+ 1, 2 , 1, z2+5 thức đại số. x +1 ? - GV: Đa thức này có phải là phân - Phẩm chất: thức đại số không? 2x + y Tự chủ, tự tin. Hãy viết 4 phân thức đại số. - GV: số 0, số 1 có phải là phân thức đại số không? Vì sao? Một số thực a bất kì có phải là PTĐS ?2 Một số thực a bất kỳ cũng là một phân a không? Vì sao? thức đại số vì luôn viết được dưới dạng 1 - HS: Trả lời - GV: Nhấn mạnh: Một số thực a bất * Chú ý : Một số thực a bất kì là phân thức đại số. kì cũng là phân thức đại số. (VD 0,1 - 2,

1 , 2

3. . )

* Hoạt động 2: 2) Hai phân thức bằng nhau 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Nhắc lại tính chất của hai phân * Định nghĩa: SGK/35 số bằng nhau ? A C = nếu AD = BC a c B D - HS: = ⇔ a.d = c.b b

d

- GV: Tương tự cho phân thức C A ( B ≠ 0) và phân thức (D B D

≠ O)

Khi nào thì ta có thể kết luận được A C = ? B D

* VD:

1 x −1 - HS: Trả lời. = vì (x-1)(x+1) = 1.(x2-1) 2 x −1 x +1 - GV: Chốt lại định nghĩa. - GV : Yêu cầu HS hoạt động nhóm theo bàn để làm ?3, ?4, ?5 x 3x 2 y ?3 = 2 vì 3x2y. 2y2 = x. 6xy2 3 - HS: Hoạt động nhóm làm bài sau đó 6 xy 2y đại diện nhóm trình bày lời giải. (vì cùng bằng 6x2y3)

- GV: Có thể kết luận

x 3x 2 y = 2 hay 3 6 xy 2y

không? - GV: Xét 2 phân thức:

x x2 + 2 x và 3 3x + 6

có bằng nhau không? - HS: Thảo luận nhóm và trả lời. - GV: Dùng bảng phụ 3x + 3 = 3. Bạn 3x 3x + 3 x +1 Vân nói: = Bạn nào nói 3x x

?4

x x2 + 2 x = 3 3x + 6

x(3x+6) = 3(x2 + 2x)

?5 Bạn Vân nói đúng vì: (3x+3).x = 3x(x+1) - Bạn Quang nói sai vì 3x+3 ≠ 3.3x

- Năng lực: + NL chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học. Năng lực hợp tác, năng lực tính toán. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát, tư duy, tính toán để nhận biết được hai phân thức có bằng nhau hay không. - Phẩm chất: Tự chủ, tự tin, cẩn thận chính xác làm bài. Có trách nhiệm khi hoạt động nhóm, có thói quen tự kiểm tra.

Bạn Quang nói :

đúng? Vì sao? - HS lên bảng trình bày - GV: Nhận xét và chốt lại cách làm. 3. Hoạt động luyện tập. Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... Câu 1) Hãy lập các phân thức từ 3 đa thức sau: x - 1; 5xy; 2x + 7. Câu 2) Bài tập 1 tr36-SGK (2 học sinh lên bảng trình bày 2 câu a, b) 5 y .28 x = 140 xy  a) 5y = 20xy vì  ⇒ 5 y .28 x = 20 xy .7 7

28 x

Trường: THCS Thanh Long

20 xy .7 = 140 xy 

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020 2.3 x ( x + 5) = 6 x 2 + 30 x  b) 3 x ( x + 5) = 3 x vì  ⇒ 2.3 x ( x + 5) = 3 x .2( x + 5) 2 2( x + 5)

2

3 x .2( x + 5) = 6 x + 30 x 

Câu 3) Bài tập 2 (tr36-SGK) (yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và làm bài)  x ( x 2 − 2 x − 3) = x 3 − 2 x 2 − 3 x x 2 − 2x − 3 x − 3 vì =  2 3 2 x x2 + x ( x + x )( x − 3) = x − 2 x − 3 x 2 3 2 x − 3 x 2 − 4x + 3 ( x − 3)( x − x ) = x − 4 x + 3 x vì =  2 3 2 x2 − x x  x ( x − 4 x + 3) = x − 4 x + 3 x 2 2 Vậy x −22 x − 3 = x − 3 = x −24 x + 3 x +x x −x x

4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân - Học theo SGK, làm bài tập 3 tr36-SGK - Làm bài tập 1, 2, 3 (tr23, 24/SBT) - Ôn tập các tính chất cơ bản của phân số 9 − x2 - Bài tập : Cho phân thức P = 2 x + x −12 a) Tìm tập hợp các giá trị của biến làm cho mẫu của phân thức ≠ O. b) Tìm các giá trị của biến có thế nhận để tử của phân thức nhận giá trị 0. Đáp án: Câu 4) a) Mẫu của phân thức ≠ 0 khi x2 + x - 12 ≠ 0 2 ⇔ x + 4x- 3x - 12 ≠ 0 ⇔ x(x-3) + 4(x-3) ≠ 0 ≠ 0 ⇔x ≠ 3; x ≠ -4 ⇔ (x-3)( x+ 4) 2 2 b) Tử thức nhận giá trị 0 khi 9 - x = 0 ⇔ x = 9 ⇔ x = ± 3 Giá trị x = 3 làm cho mẫu có giá trị bằng 0, x = 3 loại

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 12 Tiết: 23

Ngày soạn: 25/10/2019 Ngày dạy: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN THỨC

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nắm vững tính chất cơ bản của phân thức 2. Kỹ năng: - HS thực hiện đúng việc đổi dấu cả tử và mẫu của phân thức bằng cách đổi dấu 1 nhân tử nào đó của tử hoặc mẫu và đổi dấu phân thức làm cơ sở cho việc rút gọn phân thức sau này. 3. Thái độ: - Cẩn thận, chính xác. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực quan sát, tư duy, tính toán để phát hiện ra tính chất cơ bản của phân thức đại số. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ phát biểu tính chất. * Phẩm chất riêng: - Phẩm chất: Tự lập, tự tin. Cẩn thận, chính xác trong tính toán cũng như trình bày. Luôn có thói quen kiểm tra kết quả bài làm. Có tinh thần trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ. 2. Học sinh: Học bài + làm đủ bài tập. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1. Khởi động: - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

?1. Thế nào là hai phân số bằng nhau? Chữa bài 1c. (SGK / 36) - HS 1:

x + 2 ( x + 2)( x + 1) = Vì (x+2)(x2-1) = (x+1)(x-1)(x+2) 2 x −1 x −1

?2. Chữa bài 1d. (SGK / 36) Nêu t/c cơ bản của phân số ? x 2 − x − 2 x 2 − 3x + 2 Vì: (x2-3x+2)(x+1) = (x+1)(x-2)(x-1) = x +1 x −1 a a.m a : n T/C: = = (b, m, n ≠ 0) b b.m b : n

- HS2:

2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ Nội dung

Hoạt động của GV - HS

Năng lực, phẩm chất cần đạt

* Hoạt động 1: 1) Tính chất cơ bản của phân thức 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Nêu tính chất cơ bản của phân số? ?1 - HS: Phát biểu tính chất - GV: Viết dưới dạng tổng quát ? Cần có điều kiện gì ? - HS: Trả lời. ?2 x - GV: Cho phân thức hãy nhân 3

x( x + 2) x 2 + 2 x = 3( x + 2) 3x + 6

x + 2x x cả tử và mẫu phân thức này với Ta có: = (1) 3x + 6 3 x + 2 rồi so sánh phân thức vừa nhân với phân thức đã cho. Vì ( x 2 + 2 x ).3 = x (3 x + 6) =3x2+6 - HS: Làm ?2

- HS: Làm ?3 - GV:

Cho phân thức

2

?3 3x 2 y hãy Ta có 6 xy 3

x 3 x 2 y : 3 xy = 2 3 6 xy : 3 xy 2 y x 3x 2 y = 2 3 6 xy 2y

(2)

- Năng lực: + NL chung: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự học. + NL chuyên biệt: Năng lực tính toán để phát hiện ra tính chất cơ bản của phân thức đại số. - Phẩm chất: Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm.

chia cả tử và mẫu phân thức này 3 2 2 2 cho 3xy rồi so sánh phân thức vừa vì 6 xy .x = 3 x y.2 y = 6x y nhận được. - GV: Chốt lại * Tính chất: ( SGK) -GV: Qua VD trên em nào hãy cho A A.M A A : N = ; = biết phân thức đại số có những tính B B.M B B : N Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

chất nào? - HS phát biểu. - GV: Em hãy so sánh tính chất của phân số với tính chất của phân thức đại số. - HS: Trả lời. - GV: Dùng tính chất cơ bản của phân thức hãy giải thích vì sao có thể viết: a)

2 x( x − 1) 2x = ( x + 1)( x − 1) x + 1

b)

A −A = B −B

A, B, M, N là các đa thức B, M là 1 đa thức khác đa thức 0, N là 1 nhân tử chung.

?4 a) Vì ta có:

2 x( x − 1) 2 x( x − 1) : ( x − 1) 2x = = ( x + 1)( x − 1) ( x + 1)( x − 1) : ( x − 1) x + 1 Vậy 2 x( x − 1) = 2 x ( x + 1)( x − 1) x + 1

b) A = (−1). A = − A

- HS: Thảo luận nhóm đôi trả lời. - GV: Chốt lại

B

(−1).B

Vậy

A −A = B −B

−B

* Hoạt động 2: 2) Quy tắc đổi dấu. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Đẳng thức

A −A = cho ta B −B

A −A = B −B

?5 quy tắc đổi dấu. Ta áp dụng T/c nhân cả tử và mẫu của phân thức y−x x− y a) = với (- 1) 4− x x−4 - HS: phát biểu qui tắc? 5− x x −5 b) = 2 2 - GV: Viết dưới dạng tổng quát. 11 − x x − 11 - GV: Dùng quy tắc đổi dấu hãy điền 1 đa thức thích hợp vào ô trống trong ?5 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS : Các nhóm thảo luận và trình bày.

- Năng lực: + NL chung: Năng lực giao tiếp. Năng lực hợp tác, năng lực tính toán. + NL chuyên biệt: Năng lực tính toán áp dụng quy tắc đổi dấu. - Phẩm chất: Tự chủ, cẩn thận chính xác làm bài. Có trách nhiệm khi hoạt động nhóm.

3. Hoạt động luyện tập - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - HS làm bài tập 4/38 (GV dùng bảng phụ) Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Ai đúng ai sai trong cách viết các phân thức đại số bằng nhau sau: x+3 x 2 + 3x Lan: = 2 x − 5 2 x2 − 5x 4− x x−4 Giang : = 3x −3 x

( x + 1) 2 x + 1 Hùng: 2 = x +x 1

Huy:

( x − 9)3 (9 − x) 2 = 2(9 − x) 2

Đáp án: - Lan nói đúng áp dụng T/c nhân cả tử và mẫu với x - Giang nói đúng: P2 đổi dấu nhân cả tử và mẫu với (-1)

( x + 3).x x+3 x 2 + 3 x 4 − x (4 − x)(−1) x − 4 = = 2 ; = = 2 x − 5 (2 x − 5).x 2 x − 5 x −3 x 3x −3 x(−1) - Hùng nói sai vì: Khi chia cả tử và mẫu cho (x + 1) thì mẫu còn lại là x chứ không phải là 1. - Huy nói sai: Vì bạn nhân tử với (- 1) mà chưa nhân mẫu với (- 1) ⇒ Sai dấu 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân - Học theo SGK, chú ý các tính chất của phân thức và qui tắc đổi dấu. - Làm bài tập 5, 6 - tr38 SGK - Làm bài tập 4, 5, 6, 7 (tr 25- SBT) HD 5: Phân tích x 3 + x 2 thành nhân tử và áp dụng tính chất cơ bản của phân thức để làm bài tập. ------------------------------------------------------------------------Tuần: 12 Tiết: 24

Ngày soạn: 26/10/2019 Ngày dạy: RÚT GỌN PHÂN THỨC

I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - HS nắm vững qui tắc rút gọn phân thức. 2. Kỹ năng: - Vận dụng được tính chất cơ bản của phân thức để rút gọn phân thức 3. Thái độ: - Tích cực học tập 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực sử dụng ngôn ngữ * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Năng lực quan sát tìm ra nhân tử chung của tử và mẫu; đổi dấu của tử hoặc mẫu; ... - Năng lực tính toán chia cả từ và mẫu cho nhân tử chung để rút gọn phân thức. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác khi tìm nhân tử chung và rút gọn. Có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ. 2. Học sinh: Học bài + làm đủ bài tập. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1. Khởi động: Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... 1.2. Kiểm tra bài cũ: ?1. Phát biểu tính chất cơ bản của phân thức? Viết công thức. Chữa bài 6. A A.M A : N = = B B.M B : N x5 −1 x4 + x3 + x2 + x + 1 = (Chia x5 - 1 cho x - 1 ta được thương x 4 + x 3 + x 2 + x + 1) 2 x +1 x −1

- HS1:

?2. Phát biểu quy tắc đổi dấu. Viết công thức. Chữa bài tập 5b A −A = B −B 5( x + y ) 5 x 2 − 5 y 2 = 2 2x − 2 y

- HS2:

2. Hoạt động hình thành kiến thức. Nội dung

Hoạt động của GV - HS

Năng lực, phẩm chất cần đạt

* Hoạt động 1: Hình thành phương pháp và kĩ năng rút gọn phân thức. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Cho HS đọc, tìm hiểu và làm ?1 ?1 4 x3 Cho phân thức: 10 x 2 y Trường: THCS Thanh Long

4 x3 Phân thức 10 x 2 y

- Năng lực: + NL chung: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

a) Tìm nhân tử chung của cả tử và a) Nhân tử chung 2x 2 3 2 mẫu b) 4 x2 : 2 x 2 = 2 x b) Chia cả tử và mẫu cho nhân tử 10 x y : 2 x 5y chung 2x - Phân thức đơn giản hơn phân thức - HS: Hoạt động cá nhân làm bài. - GV: Cách biến đổi

4 x3 thành 10 x 2 y

2x gọi là rút gọn phân thức. 5y

- GV: Vậy thế nào là rút gọn phân thức? - HS: Trả lời. - GV: Yêu cầu HS làm ?2 Cho phân thức:

5 x + 10 25 x 2 + 50 x

a) Phân tích tử và mẫu thành nhân tử rồi tìm nhân tử chung b) Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung - GV: Cho HS nhận xét kết quả (x+2) là nhân tử chung của mẫu 5 là nhân tử chung của tử 5(x+2) là nhân tử chung của tử và mẫu Tích các nhân tử chung cũng gọi là nhân tử chung - GV: Muốn rút gọn phân thức ta làm như thế nào?. - HS: + Phân tích cả mẫu và tử thành nhân tử + Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung. - GV: Nhấn mạnh cách rút gọn phân thức. - GV nêu ví dụ 1 (Treo bảng phụ) - HS: quan sát. - GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm làm ?3 - HS: Đại diện nhóm lên bảng trình bày. - GV nêu ví dụ 2 (Treo bảng phụ) Trường: THCS Thanh Long

đề, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự học. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát 5y tìm ra nhân tử ban đầu chung của tử và → cách biến đổi đó gọi là rút gọn phân mẫu; đổi dấu của tử thức đại số hoặc mẫu; ... Năng lực tính toán chia cả từ và mẫu cho nhân tử chung để rút gọn phân thức. ?2 - Phẩm chất: Tự 5 x + 10 5( x + 2) chủ, tự tin. Cẩn = = 25 x 2 + 50 x 25( x + 2) thận, chính xác khi 5( x + 2) : 5( x + 2) 1 tìm nhân tử chung = = và rút gọn. Có trách 25 x( x + 2) : 5( x + 2) 5 x nhiệm khi hoạt động nhóm.

* Nhận xét: Để rút gọn 1 phân thức ta có thể: + Phân tích cả mẫu và tử thành nhân tử (nếu cần) + Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung.

Ví dụ 1: (SGK) ?3 x2 + 2x + 1 ( x + 1) 2 x +1 = = 2 3 2 2 5x + 5x 5 x ( x + 1) 5 x

Ví dụ 2: (SGK) GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- HS: quan sát. - Yêu cầu học sinh làm ?4 - HS lên bảng trình bày

* Chú ý: SGK ?4 3( x − y ) 3( x − y ) = = −3 y−x −( x − y )

3. Hoạt động luyện tập - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - GV treo bảng phụ bài tập 8 lên bảng, cả lớp thảo luận nhóm. + Câu đúng a - chia cả tử và mẫu cho 3y + Câu đúng d - chia cả tử và mẫu cho 3(y+1) + Câu sai: b, c. Chưa phân tích tử & mẫu thành nhân tử để tìm nhân tử chung đã rút gọn - Yêu cầu 4 học sinh lên bảng làm bài tập 7 (tr39-SGK) 6 x 2 y 2 6 x 2 y 2 : 2 xy 2 3x a) = = 5 5 2 8 xy 8 xy : 2 xy 4 y3 10 xy 2 ( x + y ) 10 xy 2 ( x + y ) : 5 xy ( x + y ) 2y b) = = 3 3 15 xy ( x + y ) 15 xy ( x + y ) : 5 xy ( x + y ) 3( x + y ) 2 2 c) 2 x + 2 x = 2 x( x + 1) = 2 x ( x + 1) : ( x + 1) = 2 x = 2 x x +1 ( x + 1) ( x + 1) : ( x + 1) 1 2 d) x 2 − xy − x + y x + xy − x − y Ta có: x2 − xy − x + y = (x2 − xy) − (x − y) = x(x − y) − (x − y) = (x − y)(x −1) x2 + xy − x − y = (x2 + xy) − (x + y) = x(x + y) − (x + y) = (x + y)(x −1) 2 → x2 − xy − x + y = (x − y)(x −1) = (x − y)(x −1):(x −1) = x − y

x + xy − x − y ( x + y)( x −1) ( x + y)( x −1):(x −1)

x+ y

4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân - Nắm chắc cách rút gọn phân thức - Làm bài tập 9, 10 (tr40-SGK) - Làm bài tập 9, 10 (tr26, 27- SBT) HD Bài 10: Phân tích tử = ( x 7 + x 6 ) + ( x 5 + x 4 ) + ( x 3 + x 2 ) + ( x + 1) = ( x 6 + x 4 + x 2 + 1)( x + 1) - Bài tập: Rút gọn phân thức: a) A =

5.415.9 9 − 4.3 20.8 9 5.2 9.619 − 7.2 29.27 6

b)

x 3 + y 3 + z 3 − 3 xyz

( x − y )2 + ( x − z )2 + ( y − z )2

c)

x3 − 7x − 6

x 2 ( x − 3) + 4 x ( x − 3) + 4( x − 3) 2

2

2

Hướng dẫn: a) Đưa các lũy thừa về cơ số là số nguyên tố,sau đó phân tích thành nhân tử, cụ thể như sau: Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020 5.415.9 9 − 4.3 20.8 9 = 5.2 30.318 − 2 29.3 20 = 2 29.318 (10 − 9 ) 5.2 9.619 − 7.2 29.27 6 = 5.2 28.319 − 7.2 29.318 = 2 28.318 (15 − 14 ) . Từ đó rút gọn ta được kết quả: A = 2

b) Phân tích tử thành nhân tử và mẫu biến đổi ta có:

(

x 3 + y 3 + z 3 − 3 xyz = ( x + y + z ) x 2 + y 2 + z 2 − xy − yz − zx

)

(x − y )2 + (x − z )2 + ( y − z )2 = 2(x 2 + y 2 + z 2 − xy − yz − zx ). Từ đó suy ra kết quả:

x+ y+z 2

c)Phân tích tử và mẫu thành nhân tử ta có:

(

)

x 3 − 7 x − 6 = x 3 − 9 x + 2 x − 6 = x x 2 − 9 + 2( x − 3) = x( x − 3)( x + 3) + 2( x − 3)

(

)

= (x − 3) x 2 + 3 x + 2 = ( x − 3)( x + 2 )( x + 1)

Mẫu = (x − 3)2 (x + 2)2 . Vậy ta có kết quả:

Trường: THCS Thanh Long

x +1 (x − 3)(x + 2)

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 13 Tiết: 25

Ngày soạn: 6/11/2019 Ngày dạy: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết phân tích tử và mẫu thành nhân tử rồi áp dụng việc đổi dấu tử hoặc mẫu để làm xuất hiện nhân tử chung rồi rút gọn phân thức. - HS biết vận dụng rút gọn phân thức để chứng minh đẳng thức và tìm x. 2. Kỹ năng: - HS vận dụng các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, các hằng đẳng thức đáng nhớ để phân tích tử và mẫu của phân thức thành nhân tử. - HS có kĩ năng đổi dấu, kĩ năng chứng minh và tìm x. 3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác trong trong việc rút gọn phân thức cũng như trình bày bài chứng minh, tìm x. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực quan sát tìm ra nhân tử chung của tử và mẫu; quan sát hằng đẳng thức thích hợp để phân tích tử và mẫu thành nhân tử. - Năng lực tính toán chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung để rút gọn phân thức. - Năng lực chứng minh. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác khi tìm nhân tử chung của tử và mẫu để rút gọn; chính xác khi đổi dấu. Có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập. 2. Học sinh: Học bài, làm bài tập. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: 5’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... Bài tập khởi động tương tác giữa giáo viên và học sinh (Yêu cầu HS cả lớp hoạt động) Bài tập: Trong những phân thức sau có bao nhiêu phân thức có thể rút gọn được nữa ? a)

3x 2 9x2 y3

b)

3 y

c)

5x 2 − 5x 2x − 2

d)

7( x + 1) 2( x + 3)

A. 4 B. 3 C. 1 D. 2 - HS: Lựa chọn các đáp án. - GV: Chốt và yêu cầu đại diện 2 HS lên bảng rút gọn 2 phân thức có thể rút gọn tiếp. - HS: Nhắc lại các bước để rút gọn phân thức. 2. Hoạt động luyện tập - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ Nội dung Năng lực, phẩm Hoạt động của GV – HS chất cần đạt * Hoạt động 1: Luyện tập. 30’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Treo bảng phụ ghi nội dung bài tập 1 trong dạng rút gọn phân thức sau đó chia lớp thành 6 nhóm hoạt động trong 5 phút. Bài 1: Rút gọn phân thức. Nhóm 1, 2: a)

2

21a ; 12ab

b)

4x + 8x + 4 x4 + x 2

Nhóm 3, 4: c)

14 x 2 y 3 ; 28 xy 4

21a 2 3a.7 a 7 a = = a) 12ab 3a.4b 4b 4 x 2 + 8 x + 4 4( x 2 + 2 x + 1) b) = x4 + x x( x 3 + 1)

= d)

x2 − 4x + 3 3x − 3

Nhóm 5, 6: 8 xy 2 e) ; 12 y 3

Dạng 1: Rút gọn phân thức. Bài 1: Rút gọn phân thức. Nhóm 1,2:

8 x 2 − 16 x + 8 f) 4x2 − 4x

4( x + 1) 2 4( x + 1) = 2 x( x + 1)( x − x + 1) x( x 2 − x + 1)

Nhóm 3, 4 x 14 x 2 y 3 14 xy 3 .x c) = = 4 3 28 xy 14 xy .2 y 2 y

x 2 − 4 x + 3 x 2 − x − 3x + 3 = 3 x − 3 3( x − 1) - HS: Hoạt động nhóm làm bài. d) x( x − 1) − 3( x − 1) ( x − 1)( x − 3) x − 3 - GV: Cho đại diện 3 nhóm trình = = = 3( x − 1) 3( x − 1) 3 bày trên bảng, các nhóm còn lại

nhận xét. Trường: THCS Thanh Long

Nhóm 5, 6

- Năng lực: + NL chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự học, năng lực tính toán. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm ra nhân tử chung của tử và mẫu; quan sát hằng đẳng thức thích hợp để phân tích tử và mẫu thành nhân tử. Năng lực tính toán chia cả từ và mẫu cho nhân tử chung để rút gọn phân GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- HS: Trình bày, nhận xét. 8 xy 2 4 y 2 .2 x 2 x e) = = - GV: Như vậy để rút gọn phân 12 y 3 4 y 2 .3 y 3 y thức chúng ta cần phân tích tử và 8 x 2 − 16 x + 8 8( x 2 − 2 x + 1) mẫu thành nhân tử nếu cần rồi tìm f) = 2 4 x( x − 1) 4 x − 4 x nhân tử chung của tử và mẫu, sau đó chia cả tử mẫu cho nhân tử 8( x − 1) 2 4( x − 1).2( x − 1) 2( x − 1) = = = chung. x 4 x( x − 1) 4( x − 1).x

thức. Năng lực chứng minh. - Phẩm chất: Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác khi tìm nhân tử chung và rút gọn. Có trách nhiệm Bài 2 (Bài 13 SGK/40) Có những trường hợp khi phân Áp dụng quy tắc đổi dấu rồi rút gọn khi hoạt động nhóm. tích tử và mẫu thành nhân tử xong phân thức. vẫn chưa xuất hiện nhân tử chung 45 x(3 − x) −15 x( x − 3).3 −3 = = mà chúng ta cần đổi dấu tử hoặc a) 3 2 15 x( x − 3) 15 x( x − 3).( x − 3) ( x − 3) 2 mẫu mới xuất hiện nhân tử chung. y 2 − x2 (y − x)(y + x) Chúng ta sẽ cùng thực hiện dạng b) = 3 2 2 3 x − 3x y + 3xy − y (x − y)3 toán đó qua bài 13 SGK/40. - GV: Em hãy nhắc lại quy tắc đổi = −(x − y)(x + y) = −(x + y) (x − y)3 (x − y)2 dấu? - HS: Trả lời. - GV: Cho HS hoạt động cá nhân * Chú ý: làm bài. Sau đó yêu cầu 2 HS lên A = - (-A) bảng trình bày. An = -(-A)n (với n lẻ) - HS: Trình bày. An = (-A)n (với n chẵn) - GV: Nhận xét và nhấn mạnh chú khi đổi dấu. Dạng 2: Chứng minh đẳng thức. - GV: Rút gọn phân thức còn Bài 10a, SBT/26 được vận dụng để làm bài tập minh đẳng thức sau chứng minh đẳng thức và bài toán Chứng 2 x y + 2xy 2 + y 3 xy + y 2 tìm x, tính giá trị phân thức,…. = 2x − y 2x 2 + xy − y 2 - GV: Cho HS hoạt động nhóm Ta có: đôi theo bàn làm bài 10 SBT. x 2 y + 2xy 2 + y 3 y(x 2 + 2xy + y 2 ) - HS: Hoạt động nhóm. = 2x 2 + xy − y 2 (x 2 − y 2 ) + x 2 + xy - GV: Để chứng minh đẳng thức y(x + y)2 (x + y)2 .y ta có thể làm thế nào? = = (x − y)(x + y) + x(x + y) (x + y)(2x − y) - HS: Trả lời. (x + y)y xy + y 2 = = - GV: Chốt lại: 2x − y 2x − y + Có thể biến đổi VT → VP 2 2 3 2 Vậy x y 2+ 2xy + y2 = xy + y + Có thể biến đổi VP → VT 2x + xy − y 2x − y + Có thể biến đổi cả hai vế cùng bằng một biểu thức. + Trong bài này có thể sử dụng định nghĩa hai phân thức bằng nhau để chứng minh. - HS: Chọn cách biến đổi để Dạng 3: Tìm x. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

chứng minh. - GV: Yêu cầu HS hãy phân tích từng bước làm và chốt lại. - GV: Giới thiệu dạng toán vận dụng thứ hai là tìm x. Cho HS hoạt động cá nhân. - GV: Đối với bài toán tìm x này ta làm thế nào? - HS: Suy nghĩ trả lời - GV: Có thể gợi mở: Hai hạng tử a2x và x trong vế trái đồng dạng với nhau em hãy thu gọn sau đó chứng tỏ a2 + 1 ≠ 0 rồi thực hiện phép chia. Cuối cùng là rút gọn phân thức. - HS: Trình bày. - GV: Nhận xét. - GV: Tổng kết: Tóm lại qua tiết luyện tập ngày hôm nay chúng ta cần nhớ những kiến thức gì? - HS: Tự tóm tắt lại theo những gì mình hiểu. - GV: Chốt lại kiến thức bằng sơ đồ tư duy.

Bài 12a, SBT/27. Tìm x, biết. a) a2x + x = 2a4 - 2 (a2 + 1)x = 2(a4 - 1) Vì a2 ≥ 0 với mọi a nên a2 + 1 ≥ 1 hay a2 + 1 ≠ 0 Do đó: x=

2(a 4 − 1) 2(a 2 + 1)(a 2 − 1) = = 2(a 2 − 1) 2 2 a +1 a +1

Vậy x = 2(a 2 − 1) Tóm tắt (bằng sơ đồ tư duy) * Quy tắc rút gọn phân thức : - Phân tích cả mẫu và tử thành nhân tử (nếu cần) để tìm nhân tư chung của chúng. - Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung. * Quy tắc đổi dấu An = -(-A)n ( với n lẻ) An = (-A)n ( với n chẵn) * Các dạng bài tập vận dụng: - Chứng minh đẳng thức. - Tìm x. - Tìm giá trị của phân thức.

3. Hoạt động vận dụng (Đã lồng ghép trong phần luyện tập) 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 9’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Ôn tập lại các tính chất của phân thức - Xem lại các bài tập trên. - Ôn lại cách qui đồng mẫu số của 2 phân số - Bài 1: Rút gọn phân thức sau: a)

20 x 2 − 45

(2 x + 3)2

b)

80 x 3 − 125 x 3( x − 3) − ( x − 3)(8 − 4 x )

- Bài 2: Chứng minh đẳng thức:

c)

x 3 − 3x 2 − x + 3 x 2 − 3x

d)

x 2 + 7 x + 12 x 2 + 5x + 6

x 2 + 3 xy + 2 y 2 1 = 3 2 2 3 x− y x + 2 x y − xy − 2 y

- GV: Cho HS hoạt động nhóm đôi làm bài 1. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Bài 1: Rút gọn phân thức sau: a)

20 x 2 − 45

(2 x + 3)2

b)

80 x 3 − 125 x 3( x − 3) − ( x − 3)(8 − 4 x )

c)

x 3 − 3x 2 − x + 3 x 2 − 3x

- HS: Hoạt động nhóm làm bài. a) 20 x 2 − 45 = 5(4 x 2 − 9) = 5(2 x − 3)(2 x + 3) . Từ đó suy ra kết quả:

d)

x 2 + 7 x + 12 x 2 + 5x + 6

5(2 x − 3) 2x + 3

b) 80 x 3 − 125 x = 5 x(16 x 2 − 25) = 5 x(4 x − 5)(4 x + 5) 3( x − 3) − ( x − 3)(8 − 4 x ) = 3( x − 3) + ( x − 3)(4 x − 8) = ( x − 3)(4 x − 5) . Từ đó kết quả là:

5 x(4 x + 5) x−3

c) x 3 − 3x 2 − x + 3 = x 2 (x − 3) − (x − 3) = (x − 3)(x 2 − 1) = (x − 3)(x 2 − 1) x 2 − 3 x = x( x − 3) . Từ đó ta có kết quả:

x2 −1 x

d) x 2 + 7 x + 12 = (x + 3)(x + 4) và x 2 + 5 x + 6 = (x + 2)(x + 3) . Từ đó có kết quả:

x+4 x+2

=========================================== Tuần: 13 Tiết: 26

Ngày soạn: 6/11/2019 Ngày dạy: QUY ĐỒNG MẪU THỨC CỦA NHIỀU PHÂN THỨC

I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: - HS hiểu " Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức là biến đổi các phân thức đã cho thành những phân thức mới có cùng mẫu thức và lần lượt bằng những phân thức đã chọn". - Nắm vững các bước qui đồng mẫu thức. 2. Kỹ năng: - Vận dụng được tính chất cơ bản của phân thức để quy đồng các phân thức 3. Thái độ: - Tích cực học tập. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung:

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực quan sát, tư duy tìm ra mẫu thức chung và các bước để quy đồng mẫu thức. - Năng lực tính toán quy đồng được mẫu thức. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác. Có thói quen tự kiểm tra và có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ. 2. Học sinh: Học bài + làm đủ bài tập. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1’ 1. Khởi động: 5’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... ?1: Phát biểu tính chất cơ bản của phân thức? Hãy tìm các phân thức bằng nhau trong các phân thức sau a)

2x x+3

b)

5 x−3

c)

2 x( x − 3) ( x + 3)( x − 3)

d)

5( x + 3) ( x − 3)( x + 3)

Đáp án: (a) = (c) ; (b) = (d) ?2: Rút gọn các phân thức sau: 2 a) 5x − 10xy 3

2(2y − x)

b)

5x 3 + 5x x4 − 1

2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân........... Nội dung Hoạt động của GV - HS

Năng lực, phẩm chất cần đạt

* Hoạt động 1: Định nghĩa quy đồng mẫu thức nhiều phân thức. 8’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV : Cho 2 phân thức sau:

Trường: THCS Thanh Long

Cho 2 phân thức:

1 1 & x+ y x− y

- Năng lực: + NL chung: GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020 1 1 & Em nào có thể biến x+ y x− y

đổi 2 phân thức đã cho thành 2 phân thức mới tương ứng bằng mỗi phân thức đó và có cùng mẫu. - HS : Trả lời. - GV: Đó là việc quy đồng mẫu nhiều phân thức. Vậy qui đồng mẫu thức là gì ? - HS : Trả lời. - GV : Nhấn mạnh khái niệm quy đồng mẫu nhiều phân thức.

1 ( x − y) = ; x + y ( x + y )( x − y )

Năng lực giao tiếp, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực 1 ( x + y) = sử dụng ngôn ngữ. x − y ( x − y )( x + y ) + NL chuyên biệt: * Quy đồng mẫu thức nhiều phân thức là biến đổi các phân thức đã cho thành Năng lực quan sát nhận các phân thức mới có cùng mẫu thức biết mẫu chung của hai phân thức để áp dụng và lần lượt bằng các phân thức đã cho tính chất cơ bản của phân thức biến đổi các phân thức về cùng mẫu. - Phẩm chất: Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác

* Hoạt động 2: 1. Tìm mẫu thức chung 10’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Muốn tìm MTC trước hết ta phải tìm hiểu MTC có tính chất như thế nào ? - HS: Trả lời. - GV: Chốt lại: MTC phải là 1 tích chia hết cho tất cả các mẫu của mỗi phân thức đã cho - GV: Yêu cầu HS làm ?1 thảo luận nhóm đôi theo bàn. - HS: Thảo luận rồi trả lời. - GV: Quan sát các mẫu thức của các phân thức đã cho với mẫu thức chung 12x2y3 em có nhận xét gì? - HS: + Hệ số của MTC là BCNN của các hệ số thuộc các mẫu thức. + Các thừa số có trong các mẫu thức đều có trong MTC với số mũ lớn nhất. - GV: Chốt lại. - GV: Cho HS tìm hiểu ví dụ (SGK) rồi yêu cầu HS cho biết các bước tìm MTC. - HS: Nghiên cứu SGK rồi trả lời.

- Năng lực: + NL chung: Năng lực giao tiếp, năng lực phát hiện và giải * MTC phải là 1 tích chia hết cho tất quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng cả các mẫu của mỗi phân thức đã cho lực tính toán. + NL chuyên biệt: ?1 Năng lực quan sát, tư 2 5 duy, tính toán tìm được Cho 2 phân thức 2 và 6 x yz 4 xy 3 mẫu thức chung. 2 3 3 4 + Các tích 12x y z & 24x y z - Phẩm chất: Tự chủ, tự đều chia hết cho các mẫu 6x2yz & tin. Cẩn thận, chính xác. 4xy3. Do vậy có thể chọn làm MTC Có thói quen tự kiểm tra 2 3 và có trách nhiệm khi + Mẫu thức 12x y đơn giản hơn hoạt động nhóm.

* Ví dụ: Tìm MTC của 2 phân thức sau: 1 5 ; 2 4x − 8x + 4 6x − 6x 2

* B1: Phân tích các mẫu thành nhân tử Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

4x2-8x+ 4 = 4(x2 - 2x + 1)= 4(x - 1)2 6x2 - 6x = 6x(x - 1) * B2: Lập MTC là 1 tích gồm - Nhân tử bằng số là 12: BCNN(4; 6) - Các luỹ thừa của cùng 1 biểu thức với số mũ cao nhất 2 - GV: Qua các VD trên em hãy nêu MTC :12.x(x - 1) một cách tổng quát cách tìm MTC Tìm MTC: SGK/42 của các phân thức cho trước ? - HS: Phát biểu. - GV: Chốt lại cách tìm mẫu thức chung. * Hoạt động 3: 2. Quy đồng mẫu thức 12’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ Ví dụ Quy đồng mẫu thức 2 phân thức - Năng lực: 1 5 + NL chung: & 2 sau: 2 4x − 8x + 4 6x − 6 x Năng lực giao tiếp, năng 2 2 2 4 x − 8 x + 4 = 4( x − 2 x + 1) = 4( x − 1) lực tính toán, năng lực hợp tác. 6 x 2 − 6 x = 6 x( x − 1) ; + NL chuyên biệt: MTC : 12x(x - 1)2 Năng lực quan sát, tư 1 1.3 x 3x = = duy tìm ra các bước để 4 x 2 − 8 x + 4 4( x − 1) 2 .3 x 12 x( x − 1) 2 quy đồng mẫu thức. 5.2( x − 1) 10( x − 1) Năng lực tính toán quy = 2 đồng được mẫu thức. 6 x( x − 1)2( x − 1) 12 x( x − 1) - Phẩm chất: Tự chủ, tự Qui tắc: SGK ?2: Quy đồng mẫu thức 2 phân thức tin. Cẩn thận, chính xác. Có thói quen tự kiểm tra - GV: Cho HS làm ?2 3 5 và và có trách nhiệm khi Qui đồng mẫu thức 2 phân thức x 2 − 5 x 2 x − 10 hoạt động nhóm. 3 5 MTC: 2x(x-5) và

- GV: cùng HS phân tích ví dụ rồi rút ra phương pháp quy đồng mẫu thức của nhiều phân thức: + B1: Phân thức các mẫu thức thành nhân tử rồi tìm MTC. + B2. Tìm nhân tử phụ của mỗi mẫu thức. + B3. Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng - HS tiến hành phân tích mẫu thức thành nhân tử.

x2 − 5x

2 x − 10

3

3

6

- Phân tích các mẫu thành nhân tử x 2 − 5 x = x( x − 5) = 2 x( x − 5) để tìm MTC 5 5 = -Tìm nhân tử phụ. 2 x − 10 2( x − 5) + Nhân tử phụ của mẫu thức thứ 5.x 5x = = nhất là 2 2.( x − 5) x 2 x( x − 5) + Nhân tử phụ của mẫu thức thứ ?3 : Qui đồng mẫu thức 2 phân thức hai là x 3 −5 - Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân và ; MTC: 2x(x-5) 2 x − 5 x 10 − 2 x thức đã cho với nhân tử phụ tương Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

ứng. - GV yêu cầu hs làm ?3 theo nhóm đôi. - HS : Thảo luận nhóm làm bài sau đó đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày. - GV: Nhận xét.

3 6 = ; x − 5x 2 x( x − 5) 2

5 5x = 2 x − 10 2 x( x − 5)

3. Hoạt động luyện tập. 7’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 15a 5 3 3 a) ; 2 ta có: 5 = 5 ; 2 3 = 2x + 6 x − 9 2x + 6 2(x + 3) x − 9 (x − 3)(x + 3) → MTC = 2(x + 3)(x − 3) 5 5 5(x − 3) 3 6 ; 23 = = = = 2x + 6 2(x + 3) 2(x + 3)(x − 3) x − 9 (x − 3)(x + 3) 2(x − 3)(x + 3)

- Nêu qui tắc đổi dấu các phân thức. 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Học bài. Làm các bài tập 14, 16,18/43 (sgk) 13, 14, 16 SBT - Bài tập: Tìm điều kiện để các phân thức sau có nghĩa và tìm mẫu thức chung của chúng: a)

5 4 7 , , 2 x − 4 3 x − 9 50 − 25 x

3 x−2 d) , 2 2x + 6 x + 6x + 9

Trường: THCS Thanh Long

b) e)

x y z , , 4 + 2a 4 − 2a 4 − a2

1 2

x − 2x + 1

,

2 2

x + 2x

c) f)

2a b

2

,

x y , 2 2 2a + 2b a − b

x4 + 1 2

x −1

, x2 + 1

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 14 Tiết: 27

Ngày soạn: 13/10/2019 Ngày dạy: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS thực hành thành thạo việc qui đồng mẫu thức các phân thức, làm cơ sở cho việc thực hiện phép tính cộng các phân thức đại số ở các tiết tiếp theo - Mức độ qui đồng không quá 3 phân thức với mẫu thức là các đa thức có dạng dễ phân tích thành nhân tử. 2. Kỹ năng: - Qui đồng mẫu thức các phân thức nhanh. 3. Thái độ: - Tích cực trong học tập 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực quan sát, tính toán, tư duy tìm ra mẫu thức chung, nhân tử phụ và quy đồng được mẫu thức. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác. Có thói quen tự kiểm tra và có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ. 2. Học sinh: Học bài + làm đủ bài tập. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1’ 1. Khởi động: 4’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - HS1: + Qui đồng mẫu thức nhiều phân thức là gì? + Muốn qui đồng mẫu thức nhiều phân thức ta làm ntn? Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- HS2: Qui đồng mẫu thức hai phân thức : Đáp án:

5 3 và 2y + 6 9 − y2

5 5 5( y − 3) 3 −3 −3 −6 = = ; = 2 = = 2 2y + 6 2( y + 3) 2( y + 3)( y − 3) 9 − y y − 9 ( y − 3)( y + 3) 2( y − 3)( y + 3)

2. Hoạt động luyện tập - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ Nội dung

Hoạt động của GV - HS

Năng lực, phẩm chất cần đạt

* Hoạt động 1: Luyện tập. 35’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ 1. Chữa bài 14b Bài 14 b (SGK) Qui đồng mẫu thức các phân Qui đồng mẫu thức các phân thức thức 4 11 và MTC: 60x4y5 3 5 4 2 4 11 x y x y 15 12 và 3 5 4 2 15 x y

12 x y

4.4 x 16 x 11.5 y 3 55 y 3 = ; = 15 x3 y 5 .4 x 60 x 4 y 5 12 x 4 y 2 .5 y 3 60 x 4 y 5

- GV cho HS làm từng bước theo quy tắc. 2. Chữa bài 15b/43 Bài 15b/43 Qui đồng mẫu thức các phân 2x thức và 2 2x x và 2 2 x − 8 x + 16 3 x − 12

x − 8 x + 16

x 3 x − 12 2

+ Ta có : x2 - 2.4x +42 = (x - 4)2 - HS tìm MTC, nhân tử phụ. 3x2 -12x = 3x(x - 4) - Nhân tử phụ của phân thức (1) => MTC: 3x(x - 4)2 là: 3x 2

2x 2x 2 x.3 x 6x - Nhân tử phụ của phân thức (2) = = = 2 2 2 x − 8 x + 16 ( x − 4) 3 x( x − 4) 3 x( x − 4) 2 là: (x - 4) - Nhân cả tử và mẫu với nhân tử x x x( x − 4) = = 2 phụ của từng phân thức, ta có kết 3x − 12 3x( x − 4) 3x( x − 4) 2 quả. 3. Chữa bài 16/43 Bài 16/43 Qui đồng mẫu thức các phân a) x3 - 1 = (x -1)(x2 + x + 1) thức: Vậy MTC: (x -1)(x2 + x + 1) 2 4 x − 3x + 5 1 − 2x a) ; 2 và -2 3 x −1

- Năng lực: + NL chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự học, năng lực tính toán. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát, tính toán, tư duy tìm ra mẫu thức chung, nhân tử phụ và quy đồng được mẫu thức. - Phẩm chất: Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác khi tìm mẫu thức chung và quy đồng mẫu thức. Có trách nhiệm khi hoạt động nhóm.

x + x +1

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- 1HS tìm mẫu thức chung. - 1HS quy đồng mẫu thức các phân thức.

4 x 2 − 3x + 5 4 x 2 − 3x + 5 = x3 − 1 ( x − 1)( x 2 + x + 1) 1 − 2x (1 − 2 x)( x − 1) = x + x + 1 ( x − 1)( x 2 + x + 1) 2

b)

10 5 1 ; ; x + 2 2 x − 4 6 − 3x

−2( x 3 − 1) ( x − 1)( x 2 + x + 1)

-2 =

−1

1

b)Ta có: = - GV gọi HS lên bảng. 6 − 3 x 3( x − 2) - GV cho HS nhận xét. 2x - 4 = 2(x - 2) * GV: Chốt lại khi có 1 mẫu thức chia hết cho các mẫu thức 3x - 6 = 3(x- 2) còn lại thì ta lấy ngay mẫu thức MTC: 6(x - 2)(x + 2) đó làm mẫu thức chung. 10 10.6( x − 2) 60( x − 2) => = = x+2 6( x − 2)( x + 2) 6( x − 2)( x + 2) - Khi mẫu thức có các nhân tử đối nhau thì ta áp dụng qui tắc 5 5.3( x + 2) 15( x + 2) = đổi dấu. 2 x − 4 3.2( x + 2)( x − 2) 6( x + 2)( x − 2)

4. Chữa bài 18/43 Qui đồng mẫu thức các phân thức: - GV: Yêu cầu HS làm bài theo nhóm theo bàn - HS: Đại diện 2 nhóm HS lên bảng chữa bài18 - GV cho HS nhận xét, sửa lại cho chính xác.

−1 −1.2( x + 2) −2( x + 2) = = 3( x − 2) 3( x − 2)2( x + 2) 6( x − 2)( x + 2)

Bài 18/43 a)

3x x+3 và 2 2x + 4 x −4

Ta có:2x + 4 = 2(x + 2) x2 - 4 = (x - 2)(x + 2) MTC: 2(x - 2)(x + 2) Vậy:

3x 3x 3 x( x − 2) = = 2 x + 4 2( x + 2) 2( x − 2)( x + 2)

2( x + 3) x+3 x+3 = = 2 x − 4 ( x + 2)( x − 2) 2( x + 2)( x − 2)

b)

x x+5 và x + 4x + 4 3x + 6 2

x2 + 4x + 4 = (x + 2)2 ; 3x + 6 = 3(x + 2) MTC: 3(x + 2)2 Vậy:

3( x + 5) x+5 x+5 = = 2 x + 4 x + 4 ( x + 2) 3( x + 2) 2 2

x x x( x + 2) = = 3 x + 6 3( x + 2) 3( x + 2) 2

Bài 19/43 5. Chữa bài 19/43 - GV: Chia lớp thành 3 nhóm a) 1 và 8 x+2 2x − x 2 làm bài 19. 8 - HS: Hoạt động nhóm. Ta có: = 2 2x − x

Trường: THCS Thanh Long

8 −8 = x(2 − x) x(x − 2) GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- GV: Gọi đại diện nhóm lên MTC = x(x+2)(x-2) x ( x − 2) bảng trình bày. → 1 = x( x + 2)( x − 2) x+2 - HS: Đại diện 3 nhóm lên bảng 8( x + 2) trình bày. 8 = 2 x( x + 2)( x − 2) - GV: Nhận xét và chốt lại. 2x − x b) x 2 + 1 và

x4 x2 − 1

- GV: Cho HS nhắc lại các bước 2 qui đồng mẫu thức các phân MTC = x − 1 2 2 − 1) thức. → x2 + 1 = (x + 1)(x 2 x −1 - GV: Nêu những chú ý khi qui 3 x đồng. c) 3 = 2 2 3

x3 ( x − y) 3

x − 3 x y + 3 xy − y −x x = MTC: y(x-y)3 2 y( x − y) y − xy

x3 x3 x3 y = = x 3 − 3 x 2 y + 3 xy 2 − y 3 ( x − y ) 3 y(x - y) 3

−x x - x(x - y) 2 = = y( x − y) y 2 − xy y(x - y) 3

3. Hoạt động vận dụng, Hoạt động tìm tòi, mở rộng 5’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Quy đồng mẫu thức các phân thức được vận dụng vào những bài tập cộng, trừ phân thức; biến đổi biểu thức hữu tỉ; tính giá trị phân thức; … - Làm tiếp các bài tập: 20 sgk, Hướng dẫn bài 20 T44 SGK MTC: 2 phân thức là: x3 + 5x2 - 4x - 20 phải chia hết cho các mẫu thức. - Bài tập: Qui đồng mẫu thức các phân thức sau: a)

x 2

,

x+2 2

2 x + 7 x − 15 x + 3 x − 10 3 2x x c) 3 , 2 , x −1 x + x +1 x −1

,

1 x+5

b) d)

1 2

− x + 3x − 2 x

,

1 2

x + 5x − 6

x 2 − 2 xy + y 2 − z

, 2

,

1 2

−x + 4x − 3 y

x 2 + 2 yz − y 2 − z

, 2

z

x 2 − 2 xz − y 2 + z2

- Ôn lại phép cộng 2 phân số (Toán 7)

Tuần: 14 Tiết: 28

================================================= Ngày soạn: 13/11/2019 Ngày dạy: PHÉP CỘNG CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nắm được phép cộng các phân thức (cùng mẫu, không cùng mẫu). Các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các phân thức Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

2. Kỹ năng: - Vận dụng được các quy tắc cộng các phân thức cùng mẫu và các phân thức không cùng mẫu 3. Thái độ: - Tích cực học tập 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực quan sát, tư duy, tính toán cộng được 2 phân thức cùng mẫu, khác mẫu * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác. Có thói quen tự kiểm tra và có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Giáo án. 2. Học sinh: Học bài + làm đủ bài tập. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp 1’. 1. Khởi động: 4’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - HS1: + Muốn qui đồng mẫu thức nhiều phân thức ta làm ntn? + Nêu rõ cách thực hiện các bước 3 5 và 2 2x − 8 x + 4x + 4 3 5 2.5( x − 2) 3 3( x + 2) 5 Đáp án: 2 = = ; 2 = = 2 2 2 x − 8 2( x − 2)( x + 2) 2( x − 2)( x + 2) x + 4 x + 4 ( x + 2) 2( x − 2)( x + 2)2

- HS2: Qui đồng mẫu thức hai phân thức :

2

2. Hoạt động hình thành kiến thức. 30’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin.

- Hình thức: hđ cá nhân............ Hoạt động của GV – HS

Nội dung

* Hoạt động 1: 1) Cộng hai phân thức cùng mẫu 13’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Phép cộng hai phân thức * Qui tắc: Trường: THCS Thanh Long

Năng lực, phẩm chất cần đạt

- Năng lực: GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

cùng mẫu tương tự như qui tắc cộng hai phân số cùng mẫu. Em hãy nhắc lại qui tắc cộng hai phân số cùng mẫu và từ đó phát biểu phép cộng hai phân thức cùng mẫu ? - HS viết công thức tổng quát. - GV cho HS làm VD.

Muốn cộng hai phân thức cùng mẫu, ta + NL chung: cộng các tử thức với nhau và giữ nguyên Năng lực giao mẫu thức. tiếp, năng lực A C A+C phát hiện và giải + = quyết vấn đề, B B B (A, B, C là các đa thức, B khác đa thức 0) năng lực sử dụng ngôn ngữ. 4x + 4 x2 Ví dụ: + + NL chuyên 3x + 6 3x + 6 biệt: x 2 + 4 x + 4 ( x + 2) x+2 = = = Năng lực tính 3x + 6 3x + 6 3 toán, tư duy ?1 - GV cho HS làm ?1. cộng được phân 3x + 1 2 x + 2 3x + 1 + 2 x + 2 5 x + 3 - HS thực hành tại chỗ thức cùng mẫu. + = = 2 2 2 2 x y x y x y x y 7 7 7 7 - GV: Nhận xét. - Phẩm chất: Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác * Hoạt động 2: 2) Cộng hai phân thức có mẫu thức khác nhau 17’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Hãy áp dụng qui đồng mẫu ?2 Thực hiện phép cộng - Năng lực: 6 3 thức các phân thức & qui tắc cộng + NL chung: + 2 hai phân thức cùng mẫu để thực x + 4 x 2 x + 8 Năng lực giao 2 hiện phép tính. tiếp, năng lực Ta có: x + 4x = x(x + 4) phát hiện và giải 2x + 8 = 2(x + 4) =>MTC: 2x( x + 4) quyết vấn đề, 6 3 6.2 3x + = + năng lực sử dụng x( x + 4) 2( x + 4) x( x + 4).2 2 x( x + 4) - GV: Qua phép tính này hãy nêu 12 + 3x ngôn ngữ, năng 3( x + 4) 3 = = qui tắc cộng hai phân thức khác 2 x( x + 4) 2 x( x + 4) 2 x lực tính toán. mẫu? + NL chuyên * Quy tắc (SGK) - HS: Trả lời biệt: * Ví dụ 2: (SGK) - GV: Cùng HS phân tích ví dụ 2: Năng lực quan ?3 - GV cho HS làm ?3 sát, tư duy, tính Giải: 6y - 36 = 6(y - 6) Thực hiện phép cộng toán cộng được y2 - 6y = y(y - 6) =>MTC: 6y(y - 6) y − 12 6 2 phân thức khác y − 12 6 y − 12 6 + 2 + = + mẫu. 6 y − 36 y − 6 y 6 y − 36 y 2 − 6 y 6( y − 6) y ( y − 6) - Phẩm chất: Tự - HS: Lên bảng trình bày y 2 − 12 y + 36 ( y − 6)2 y −6 chủ, tự tin. Cẩn = = = 6 y ( y − 6) 6 y ( y − 6) 6y thận, chính xác. Có thói quen tự - GV: Phép cộng các số có tính * Các tính chất kiểm tra và có chất gì thì phép cộng các phân 1- Tính chất giao hoán: A + C = C + A trách nhiệm khi B D D B thức cũng có tính chất như vậy. hoạt động nhóm. - HS nêu các tính chất và viết biểu 2- Tính chất kết hợp: thức tổng quát.  A C E A C E 2

 + + = + +  B D F B D F  x +1 2x 2− x - GV: Cho các nhóm làm bài tập ?4 x 2 + 4 x + 4 + x + 2 + x 2 + 4 x + 4

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020 2x 2− x x +1 ?4 Áp dụng tính chất giao hoán và + 2 + = 2 kết hợp của phép cộng các phân x + 4x + 4 x + 4x + 4 x + 2 thức để làm phép tính sau: x+2 x +1 = + 2 x +1 2x 2− x

( x + 2) x+2 1 x +1 x + 2 - Các nhóm thảo luận và thực hiện = x + 2 + x + 2 = x + 2 = 1 x2 + 4x + 4

+

x+2

+

x2 + 4 x + 4

phép cộng. - GV: Nhận xét kết quả học tập của các nhóm. 3. Hoạt động luyện tập. 5’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - GV: Khi thực hiện phép tính cộng nhiều phân thức ta có thể : + Nhóm các hạng tử thành các tổng nhỏ (ít hạng tử hơn một cách thích hợp) + Thực hiện các phép tính trong từng tổng nhỏ và rút gọn kết quả + Tính tổng các kết quả tìm được - 2 học sinh lên bảng làm bài tập 22 2 2 2x 2 − x x + 1 2 − x 2 2 x 2 − x 2 − x 2 x + 1 x − x + 2 x + 1 x − 2 x + 1 a) = − = = x +1 + + = + + x −1 x −1 x −1 x −1 x −1 x −1 x −1 1− x 1− x 4 − x 2 2 x − 2 x 2 5 − 4 x 4 − x 2 −(2 x 2 + 2 x ) 5 − 4 x b) + + = + + 3−x x −3 x −3 x −3 x −3 x −3 2 2 2 4 − x − (2 x + 2 x ) + (5 − 4 x ) −3 x − 6 x + 9 −3( x − 3)2 = = = 3(3 − x ) = x −3 x −3 x −3 4. Hoạt động vận dụng. 1’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Phép cộng các phân thức được vận dụng vào các bài toán: trừ phân thức; biến đổi biểu thức hữu tỉ; tính giá trị phân thức; … 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng 4’ Phương pháp, kĩ thuật: đàm thoại, gợi mở, vấn đáp... Năng lực: Tự học, giao tiếp... Phẩm chất:chăm học, tự lập, tự tin, tự chủ,.. Hình thức: hđ cá nhân... - Học theo SGK, ôn lại các bài tập trên. - Làm các bài tập 21; 23; 24 (tr46 - SGK) - Đọc phần ''Có thể em chưa biết'' - Bài tập: Thực hiện phép tính: a) c)

2x y 4 + + 2 2 x + 2 xy xy − 2 y x − 4 y2 2

2x + y 2 x 2 − xy

+

16 x y2 − 4 x 2

Trường: THCS Thanh Long

+

2x − y 2 x 2 + xy

1 3 xy x−y + + x − y y 3 − x 3 x 2 + xy + y 2 1 1 2 4 8 16 d) + + + + + 1 − x 1 + x 1 + x 2 1 + x 4 1 + x 8 1 + x16

b)

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 15 Tiết: 29

Ngày soạn: 19/11/2019 Ngày dạy: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS nắm được phép cộng các phân thức (cùng mẫu, không cùng mẫu). Các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các phân thức 2. Kỹ năng: - HS biết cách trình bày lời giải của phép tính cộng các phân thức theo trình tự: + Viết kết quả phân tích các mẫu thành nhân tử rồi tìm MTC + Viết dãy biểu thức liên tiếp bằng nhau theo thứ tự tổng đã cho với các mẫu đã được phân tích thành nhân tử bằng tổng các phân thức qui đồng . Mẫu bằng phân thức tổng (Có tử bằng tổng các tử và có mẫu là mẫu thức chung) bằng phân thức rút gọn (nếu có thể) + Đổi dấu thành thạo các phân thức. 3. Thái độ: - Tư duy lô gíc, nhanh, cẩn thận. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực quan sát, tư duy, tính toán cộng được 2 phân thức cùng mẫu, khác mẫu * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác. Có thói quen tự kiểm tra và có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Giáo án. 2. Học sinh: Học bài + làm đủ bài tập. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: 6’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- HS1: Nêu các bước cộng các phân thức đại số? - Áp dụng: Làm phép tính a) - HS2: Làm phép tính a)

5 xy − 4 y 3 xy + 4 y + 2x2 y3 2x2 y 2

4 − x2 2x − 2x2 5 − 4x + + x−3 3− x x −3

2x2 − x x + 1 2 − x2 b) + + x −1 1 − x x −1

b)

1 1 + x + 2 ( x + 2)(4 x + 7)

Đáp án: - HS1: a) b)

5 xy − 4 y 3 xy + 4 y 5 xy − 4 y + 3 xy + 4 y 8 xy 4 + = = 2 3= 2 2 3 2 2 2 3 xy 2x y 2x y 2x y 2x y

2 x 2 − x x + 1 2 − x 2 2 x 2 − x − x − 1 + 2 − x 2 x 2 − 2 x + 1 ( x − 1) 2 = = x −1 + + = = x −1 1 − x x −1 x −1 x −1 x −1

4 − x 2 2 x − 2 x 2 5 − 4 x 4 − x 2 − 2 x + 2 x 2 + 5 − 4 x x 2 − 6 x + 9 ( x − 3)2 = = x−3 + + = = x−3 3− x x −3 x −3 x−3 x−3 4x + 7 +1 4( x + 2) 4 1 1 b) + = = = x + 2 ( x + 2)(4 x + 7) ( x + 2)(4 x + 7) ( x + 2)(4 x + 7) 4 x + 7

- HS2: a)

2. Hoạt động luyện tập 30’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ Nội dung Hoạt động của GV – HS

Năng lực, phẩm chất cần đạt

* Hoạt động 1: Luyện tập. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ 1) Chữa bài 23 a, b T46 SGK Bài 23 T46 SGK y 4x y 4x - GV: Yêu cầu HS làm bài 23 + 2 = + 2 SGK 2 x − xy y − 2 xy x(2 x − y ) y ( y − 2 x) - HS lên bảng trình bày. y −4 x y2 − 4x2 −(2 x + y ) = + = = x(2 x − y )

b) =

y (2 x − y )

xy

1 3 x − 14 + 2 + 2 x + 2 x − 4 ( x + 4 x + 4)( x − 2)

( x + 2)2 − 42 ( x + 6)( x − 2) x+6 = = 2 2 ( x + 2) ( x − 2) ( x + 2) ( x − 2) ( x + 2)2

2) Chữa bài 25(c,d) T47 SGK Bài 25(c,d) T47 SGK - GV cho HS hoạt động nhóm a) 52 + 3 2 + x3 (1) giải bài 25 SGK T47 y 2 x y 5 xy - HS: Các nhóm HĐ 2 3 MTC = 10 x y -GV: gọi đại diện nhóm lên trình bày Trường: THCS Thanh Long

xy (2 x − y )

- Năng lực: + NL chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự học, năng lực tính toán. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát, tư duy, tính toán cộng được 2 phân thức cùng mẫu, khác mẫu. - Phẩm chất: Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác Có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- HS: Lớp theo dõi và nhận xét

(1) = =

25 y 2 6 xy 10 x 3 + + 10 x 2 y 3 10 x 2 y 3 10 x 2 y 3 25 y 2 + 6 xy + 10 x 3 10 x 2 y 3

b) x + 1 + 2 x + 3 = x + 1 + 2 x + 3 2x + 6

x ( x + 3)

2( x + 3)

x ( x + 3)

MTC = 2x ( x + 3) (2) =

x ( x + 1) 2(2 x + 3) + 2 x ( x + 3) 2 x ( x + 3)

=

x 2 + x + 4 x + 6 x 2 + 5x + 6 = 2 x ( x + 3) 2 x ( x + 3)

c)

3x + 5 25 − x 3x + 5 25 − x + = + 2 x − 5 x 25 − 5 x x( x − 5) 5(5 − x)

=

5(3 x + 5) − x(25 − x) 15 x + 25 − 25 x + x 2 = 5 x( x − 5) 5 x( x − 5)

=

( x − 5) x 2 − 10 x + 25 ( x − 5)2 = = 5 x( x − 5) 5 x( x − 5) 5x

d) x2+ =

x4 + 1 x4 + 1 1 − x4 + x4 + 1 2 + 1 = 1 + + = x 1 − x2 1 − x2 1 − x2

2 1 − x2

2 e) 4 x −33x + 17 + 22 x − 1 + 6

x −1 x + x + 1 1− x 2 MTC = ( x − 1)( x + x + 1)

(5) =

(5)

−12 x + x +1

3) Chữa bài 26T47SGK - GV: giải thích các khái niệm: Bài 26T47SGK Năng suất làm việc, khối lượng công việc & thời gian hoàn thành + Thời gian xúc 5000m3 đầu 5000 + Thời gian xúc 5000m3 đầu tiên là tiên là ? 2

x

(ngày)

+ Phần việc còn lại là?

+ Phần việc còn lại là: 11600 - 5000 = 6600m3 + Thời gian làm nốt công việc + Thời gian làm nốt công việc còn lại là: còn lại là? 6600 ( ngày) 25 + x + Thời gian hoàn thành công + Thời gian hoàn thành công việc là: việc là? 5000 6600 + (ngày) x 25 + x

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

+ Với x = 250m3/ngày thì thời + Với x = 250m3/ngày thì thời gian hoàn gian hoàn thành công việc là? thành công việc là: 5000 6600 - HS: Làm bài theo sự hướng + = 44 (ngày) dẫn của GV 250 275 3. Hoạt động vận dụng. 2’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Phép cộng các phân thức được vận dụng vào các bài toán: trừ phân thức; biến đổi biểu thức hữu tỉ; tính giá trị phân thức; … 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 6’ - Xem lại lời giải các bài tập đã làm - Làm các bài tập 27(sgk) - Bài tập: Thực hiện phép tính: a) d)

2x + 4 2 − x + 10 15

b)

1 − 2x 2x 1 + + 2x 2x − 1 2x − 4x 2 2

2 x − 10 xy 5y − x x + 2 y g) + + y x 2 xy

e)

3x 2 x − 1 2 − x + + 10 15 20 x xy − y

2

+

2x − y xy − x

2

2 1 −3 x h) + + 2 x + y x − y x − y2

Tuần: 15 Tiết: 30

c) f)

x +1 x2 + 3 + 2x − 2 2 − 2x2 x2 2

x − 4x

+

6 1 + 6 − 3x x + 2

x 2 + y2 i) x + y + x+y

Ngày soạn: 19/11/2019 Ngày dạy: PHÉP TRỪ CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết khái niệm phân thức đối của phân thức

A −A A A (B ≠ 0) là p thức hoặc và được kí hiệu là B B −B B

2. Kỹ năng: - Vận dụng được quy tắc trừ các phân thức đại số 3. Thái độ: - Yêu thích môn học 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực quan sát, tư duy, tính toán trừ được các phân thức. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác. Có thói quen tự kiểm tra và có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ. 2. Học sinh: Học bài + làm đủ bài tập. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Nêu các bước cộng các phân thức đại số? - Áp dụng: Làm phép tính: a)

x 2 − 3x − 1 1 + 3x − x 2 + x2 + 1 x2 + 1

2. Hoạt động hình thành kiến thức. 27’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ Hoạt động của GV - HS

b)

2x + 3 x +1 + 2 2 x + 6 x + 3x

Nội dung

Năng lực, phẩm chất cần đạt

* Hoạt động 1: 1) Phân thức đối. 12 phut 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - Năng lực: - GV; Yêu cầu HS nghiên cứu bài ?1 Làm phép cộng + NL chung: tập ?1 −3 x 3 x − 3 x 3x 0 Năng lực giao + = = =0 - HS làm phép cộng x +1 x +1 x +1 x +1 tiếp, năng lực - GV: chốt lại : Hai phân thức gọi 3x −3 x phát hiện và giải & là đối nhau nếu tổng của nó bằng 2 phân thức là 2 phân thức quyết vấn đề, x +1 x +1 không năng lực sử dụng - GV: Em hãy đưa ra các ví dụ về đối nhau. ngôn ngữ. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

hai phân thức đối nhau. - GV đưa ra tổng quát. −A −A là B B −A A mà phân thức đối của là B B −A A = nên B B

* Phân thức đối của

A −A + =0 B B −A + Ta nói là phân thức đối của B A là phân thức đối của B A −A −A A và = - = B B B B

+ NL chuyên biệt: Năng lực tính toán, tư duy biết hai phân thức đối nhau. - Phẩm chất: Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác

Tổng quát

A B −A B

?2 Phân thức đối của 1 − x là −(1 − x ) = x − 1 x

x

x

- GV yêu cầu học sinh làm ?2 - HS: 1 học sinh đứng tại chỗ trả lời * Hoạt động 2: 2) Phép trừ 15’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. - Năng lực: - GV: Em hãy nhắc lại qui tắc trừ * Qui tắc: + NL chung: số hữu tỷ a cho số hữu tỷ b.Tương A C cho phân thức , Muốn trừ phân thức Năng lực giao tự nêu qui tắc trừ 2 phân thức. B D tiếp, năng lực - HS : Trả lời. A C ta cộng với phân thức đối của phát hiện và giải B D - GV: Hay nói cách khác phép trừ quyết vấn đề, phân thức thứ nhất cho phân thức A C A  −C  năng lực sử dụng = +  thứ 2 ta lấy phân thức thứ nhất B D B  D  ngôn ngữ, năng cộng với phân thức đối của phân lực tính toán. A C thức thứ 2. * Kết quả của phép trừ cho được + NL chuyên biệt: B D Năng lực quan A C gọi là hiệu của & sát, tư duy, tính B D toán trừ được các VD: Trừ hai phân thức: phân thức. 1 1 1 −1 - Phẩm chất: Tự − = + - GV: Cùng HS phân tích ví dụ. y ( x − y ) x ( x − y ) y ( x − y ) x( x − y ) chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác. −y 1 x x− y = + = = Có thói quen tự xy ( x − y ) xy ( x − y ) xy ( x − y ) xy kiểm tra và có x + 3 x + 1 x + 3 −( x + 1) trách nhiệm khi ?3 2 − = + x − 1 x2 − x x2 − 1 x2 − x hoạt động nhóm. - GV: Cho HS hoạt động nhóm −( x + 1) x+3 = + làm ?3, ?4 ( x − 1)( x + 1) x( x − 1) - HS làm ?3 trừ các phân thức: x(x + 3) −(x + 1)(x + 1) = + x + 3 x +1 x2 − 1

x2 − x

Trường: THCS Thanh Long

x(x − 1)(x + 1)

x(x − 1)(x + 1)

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

=

x 2 + 3x − x 2 − 2 x − 1 x( x − 1)( x + 1)

=

1 x −1 = x( x − 1)( x + 1) x( x + 1)

- GV cho HS làm ?4. ? 4 Thực hiện phép tính - GV: Khi thực hiện các phép tính x + 2 x − 9 x − 9 x + 2 x − 9 x − 9 − − = + + ta lưu ý gì x −1 1 − x 1 − x x −1 x −1 x −1 + Phép trừ không có tính giao x + 2 + x − 9 + x − 9 3 x − 16 = = hoán. x −1 x −1 + Khi thực hiện một dãy phép tính gồm phép cộng, phép trừ liên tiếp ta phải thực hiện các phép tính Bài 28T49 SGK theo thứ tự từ trái qua phải. - HS làm bài 28 T49 SGK x 2 + 2 x 2 + 2 −( x 2 + 2) a) − = = - GV: Nhận xét kết quả. 1 − 5x 5x −1 1 − 5x b) −

4 x + 1 4 x + 1 −(4 x + 1) = = 5− x x −5 5− x

3. Hoạt động luyện tập. 5’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nhắc lại một số phương pháp làm bài tập về phân thức đại số. - BT 29 (tr50 - SGK) (2 học sinh lên bảng làm câu b, c) b) 4 x + 5 − 5 − 9 x = 4 x + 5 + 9 x − 5 = 13 x

2x − 1 2x − 1 2x − 1 2x − 1 2x − 1 2 2 c) 11x − x2 − 6 = 11x − x − 6 = 11x − ( x − 6) = 11x − x + 6 2 x + 6 2 x + 6 x 2( x + 3) 2 x ( x + 3) 2 x ( x + 3) 2 x ( x + 3)

4. Hoạt động vận dụng. 2’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Phép trừ các phân thức được vận dụng vào các bài toán: biến đổi biểu thức hữu tỉ; tính giá trị phân thức; … 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 5’ - Làm các bài tập 29, 30, 31(b)-SGK; 24, 25, 26/ SBT - Chú ý thứ tự thực hiện các phép tính về phân thứ giống như thực hiện các phép tính về số Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- GV hướng dẫn bài tập 32: Ta có thể áp dụng kết quả bài tập 31 để tính tổng - Bài tập: Thực hiện phép tính. a)

x −1

x +1

+

3

b)

x3 x3 − x2 x3 − 2x2 + x 1 1 x3 x2 c) − − + x −1 x +1 x −1 x +1

d)

Tuần: 15 Tiết: 31

xy ( x − a)( y − a) ( x − b)( y − b) + − ab a(a − b) b(a − b) x 3 + x 2 − 2 x − 20 2

x −4

5 3 + x+2 x−2

Ngày soạn: 19/11/2019 Ngày dạy: LUYỆN TẬP (kiểm tra 15 phút)

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS nắm được phép trừ các phân thức (cùng mẫu, không cùng mẫu). + Biết thực hiện phép trừ theo qui tắc

A C A  C − = +−  B D B  D

2. Kỹ năng: - HS biết cách trình bày lời giải của phép tính trừ các phân thức + Vận dụng thành thạo việc chuyển tiếp phép trừ 2 phân thức thành phép cộng 2 phân thức theo qui tắc đã học. + Biết vận dụng tính chất đổi dấu các phân thức một cách linh hoạt để thực hiện phép trừ các phân thức hợp lý đơn giản hơn 3. Thái độ: - Tư duy lô gíc, nhanh, cẩn thận. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực quan sát, tư duy, tính toán quy đồng được mẫu thức và trừ được phân thức * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác khi trình bày bài kiểm tra. Có thói quen tự kiểm tra và có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bài soạn, bảng phụ, đề bài kiểm tra 15 phút. 2. Học sinh: Ôn phép trừ các phân số, qui đồng phân thức. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

1. Khởi động: 2’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. HS1 Nêu quy tắc và viết công thức phép trừ hai phân thức? GV Tiết này chúng ta vận dụng quy tắc phép trừ để giải một số các Bai toán. 2. Hoạt động luyện tập 22’ - Năng lực: Năng lực sáng tạo, tự học, tính toán, - phẩm chất: Trách nhiệm,chăm chỉ, tự chủ, tự tin. - Hình thức: hđ cá nhân............ Nội dung Hoạt động của GV - HS

Năng lực, phẩm chất cần đạt

* Hoạt động 1: Luyện tập. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ Bài tập 33 T50 SGK 1) Chữa bài tập 33 T50 SGK 4 xy − 5 6 y 2 − 5 4 xy − 5 −(6 y 2 − 5) Làm các phép tính sau: − = + 10 x3 y 10 x3 y 10 x3 y 10 x3 y - HS lên bảng trình bày 2 2 - GV: Nhấn mạnh cách trình bày = 4 xy − 5 − 6 y + 5 = 4 xy − 6 y khi thực hiện phép trừ. 10 x3 y 10 x 3 y =

2 y (2 x − 3 y ) 2 x2−x 3−y3 y = 2 10 x3 y 10 x53xy

7x + 6 3x + 6 − 2 2 x( x + 7) 2 x + 14 7x + 6 −(3 x + 6) = + 2 x( x + 7) 2 x( x + 7)

b)

=

7 x + 6 − 3x − 6 4x 2 = = 2 x( x + 7) 2 x( x + 7) x + 7

Bài tập 34 T50 SGK 2) Chữa bài tập 34 T50 SGK - GV: Yêu cầu HS làm bài 34a) 4 x + 13 − x − 48 = 4 x + 13 + x − 48 SGK 5 x( x − 7) 5 x(7 − x) 5 x( x − 7) 5 x( x − 7) - HS lên bảng trình bày 5 x − 35 5( x − 7) 1 = = 5 x( x − 7) 5 x( x − 7) x - GV: Nhận xét, sửa sai nếu có. Bài tập 35 T50 SGKa) 3) Chữa bài tập 35 T50 SGK Thực hiện phép tính: Trường: THCS Thanh Long

- Năng lực: + NL chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự học, năng lực tính toán. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát, tư duy, tính toán quy đồng được mẫu thức và trừ được phân thức - Phẩm chất: Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác Có trách nhiệm khi hoạt động nhóm.

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- GV: Nhắc lại việc đổi dấu và cách nhân nhẩm các biểu thức. - HS: Lên bảng trình bày

x + 1 1 − x 2 x(1 − x) − − x−3 x+3 9 − x2 x + 1 −(1 − x) 2 x(1 − x) = + + 2 x−3 x+3 x −9 ( x + 1)( x + 3) + ( x − 3)( x − 1) + 2 x(1 − x) = x2 − 9 2x + 6 2( x + 3) 2 = = = ( x + 3)( x − 3) ( x + 3)( x − 3) x − 3

4) Chữa bài tập 36 T51 SGK - GV cho HS hoạt động nhóm làm Bài tập 36 T51 SGK bài tập 36 - HS: Hoạt động nhóm. Sau đó đại a) Số sản phẩm phải sản xuất 1 ngày theo 10000 diện nhóm lên bảng trình bày. ké hoạch là: ( sản phẩm) x

Số sản phẩm thực tế làm được trong 1 10080

( sản phẩm) - GV cho các nhóm nhận xét, GV ngày là: x −1 sửa lại cho chính xác. Số sản phẩm làm thêm trong 1 ngày là: 10080 10000 ( sản phẩm) x −1 x 10080 10000 b) Với x = 25 thì có giá trị x −1 x 10080 10000 bằng: = 420 - 400 = 20 (SP) 25 − 1 25

3. Hoạt động kiểm tra 15 phút. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Đề bài Câu 1. Khoanh tròn trước câu trả lời đúng nhất 18x3y5 a) Rút gọn phân thức ta được phân thức : 27xy8 6x3 x2 2x2 x3 A. 3 B. 3 C. 3 D. 3 9y 6y 3y 6y 4x2-3x+5 1-2x -2 b) Mẫu thức chung của 3 phân thức ; 2 và là x3-1 x +x+1 x-1 A. x2+x+1 B. x3-1 C. x-1 D. Tất cả A,B,C đều sai Câu 2. Điền vào chổ trống ( … ) đa thức thích hợp : y-x x-y x3-1 …. a). = b). 2 = 7-x …. x -1 x+1 Câu 3: Thực hiện phép tính :

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

2x-9 5x+9 + 7 7

a)

x-y − 2 xy 2 2 2x+2y x −y

b)

c)

Đáp án và biểu điểm. Câu 1: a) C (1.5đ) b) B (1.5đ) 2x-9 5x+9 7 x Câu 3: a) + = = x (1.5đ) 7 7 7 b)

1 1 2 4 8 16 + + + + + 2 4 8 1− x 1+ x 1+ x 1+ x 1 + x 1 + x16

b) x2+x+1 (1đ)

Câu 2: a) x-7 (1đ)

x-y − 2 xy − 2 xy x− y − 4 xy ( x − y )( x − y ) − ( x + y) 2 − ( x + y) = − = − = = 2 2 x − y 2x+2y ( x + y )( x − y ) 2( x + y) 2( x + y )( x − y ) 2( x + y)( x − y) 2( x + y )( x − y ) 2( x − y )

(2.5đ) c)

1 1 2 4 8 16 1+ x +1− x 2 4 8 16 + + + + + = + + + + 1 − x 1 + x 1 + x 2 1 + x 4 1 + x 8 1 + x16 1 − x2 1 + x 2 1 + x 4 1 + x 8 1 + x16

2 1 − x2 4 1− x

4

+ +

2 1 + x2 4 1+ x

4

+ +

4 1 + x4 8 1+ x

8

+ +

8 1 + x8 16 1+ x

16

+

16 1 + x16

=

8 1− x

8

2 + 2 x2 + 2 − 2 x2

= +

1 − x4 8 1+ x

8

+

16 1+ x

16

=

+

4 1 + x4 16

1− x

16

+

+

8 1 + x8 16

1+ x

16

+ =

16 1 + x16 32

(1đ)

1 − x 32

4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Làm bài tập 34(b), 35 (b), 37 - Xem trước bài phép nhân các phân thức. - Bài tập: Thực hiện phép tính: a)

4 x3 1 2x 1 4x − + 2 − = 2 ; 4 x − 16 x + 2 x + 4 x − 2 x + 4

b)

Tuần: 16 Tiết: 32

1 2x + 3 1 3x − 2 1 + − − 2 = 2 2 2 x − 1 ( x + 1) ( x + 1) x −1 x −1

Ngày soạn: 28/11/2019 Ngày dạy: PHÉP NHÂN CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nắm được qui tắc nhân 2 phân thức 2. Kỹ năng: A C A.C . = vận dụng được các tính chất của phép nhân B D B.D A C C A A C E A C A E các phân thức đại số : . = . (tính giao hoán ), (tính kết hợp) .  +  = . + . (tính chất B D D B B D F B D B F

- Vận dụng được quy tắc nhân hai phân thức

phân phối của phép nhân với phép cộng ) 3. Thái độ: - Say mê học tập 4. Năng lực, phẩm chất: Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

* Năng lực chung: - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực quan sát, tư duy, tính toán nhân được các phân thức đại số. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác. Có thói quen tự kiểm tra và có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bài soạn. 2. Học sinh: Ôn phép nhân phân số. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: 5’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - HS1: Phát biểu qui tắc trừ các phân thức đại số * Áp dụng: Thực hiện phép tính 3x + 1 1 x+3 − + 2 x + 1 1 − x2 ( x − 1)

KQ:

3x + 1 1 x+3 x+3 − + = 2 2 ( x − 1) ( x − 1) 2 x +1 1− x

2. Hoạt động hình thành kiến thức. 29’ Hoạt động của GV – HS

Nội dung

Năng lực, phẩm chất cần đạt

* Hoạt động 1: 1) Phép nhân nhiều phân thức đại số 15’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ.

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Năng lực: + NL chung: a c ac Tương phân số đó là: . = Năng lực giao b d bd tiếp, năng lực tự ta thực hiện nhân 2 phân phát hiện và giải thức, ta nhân tử thức với tử quyết vấn đề, thức, mẫu thức với mẫu thức. năng lực sử dụng ?1 - GV cho HS làm ?1. ngôn ngữ, năng 3 x 2 x 2 − 25 3 x 2 .( x 2 − 25) lực hợp tác, năng = . x + 5 6 x3 ( x + 5).6 x 3 lực tính toán. 2 + NL chuyên biệt: 3 x .( x − 5)( x + 5) x − 5 = = Năng lực tính ( x + 5).6 x3 2x toán, tư duy biết - GV: Em hãy nêu qui tắc? * Qui tắc: nhân nhiều phân - HS: viết công thức tổng quát. Muốn nhân 2 phân thức ta nhân các tử thức đại số. thức với nhau, các mẫu thức với nhau. - Phẩm chất: Tự chủ, tự tin. Cẩn A C AC . = thận, chính xác B D BD - GV: Ta đã biết cách nhân 2

- GV: cho HS nghiên cứu VD. Khi nhân một phân thức với một đa thức, ta coi đa thức như một phân thức có mẫu thức bằng 1

* Ví dụ : x2 x 2 (3 x + 6) .(3 x + 6) = 2 2 x2 + 8x + 8 2 x + 8x + 8 2 2 3 x ( x + 2) 3 x ( x + 2) 3x2 = = = 2( x 2 + 4 x + 4) 2( x + 2) 2 2( x + 2)

- GV: cho HS làm ?2, bổ sung ? 2 câu b, c, d. a) - HS: lên bảng trình bày: ( x − 13) 2  −3 x 2  −( x − 13) 2 .3 x 2 39 − 3 x . = = Lớp theo dõi và nhận xét 2 x5 2 x5 ( x − 13) 2 x3  x − 13   3 x + 2  ( x + 2)

2

−(3 x + 2).( x + 2) 2

b) −  = 2  (4 − x 2 )(3 x + 2)  4 − x  3x + 2

- GV: Chốt lại khi nhân lưu ý dấu =

c)

−( x + 2)2 −( x + 2) x + 2 = = (2 − x)(2 + x) 2− x x−2 4x (2 x + 1)3

−4  2 x + 1  − 3 x  = 3(2 x + 1) 2

4 −2 x  1 + 5x  2 x . = 3  2 3(1 + 5 x)  3 x  (1 + 5 x)

d)  −

- GV cho HS làm ?3. ?3 -GV cho HS hoạt động theo ( x + 3) 2 ( x − 1)3 x 2 + 6 x + 9 ( x − 1)3 nhóm . = 1− x 2( x + 3)3 (1 − x)( x + 3)3 .2 Sau khoảng 5’ gọi đại diện lên ( x + 3)2 ( x − 1)3 ( x + 3) 2 ( x − 1) 2 −( x − 1) 2 trình bày = = = −2( x − 1)( x + 3)3 −2( x + 3)3 2( x + 3) - HS: Lớp theo dõi và nhận xét * Hoạt động 2: 2) Tính chất phép nhân các phân thức: 14’ Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV: (Phép nhân phân thức a) Giao hoán : tương tự phép nhân phân số và A C C A . = . có T/c như phân số) B D D B

- Năng lực: + NL chung: Năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát, tư duy. - Phẩm chất: Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác.

b) Kết hợp:

- HS: viết biểu thức tổng quát  A C  E A  C E  tính chất của phép nhân phân  .  . =  .  B D F B D F  thức. c) Phân phối đối với phép cộng A C E A C A E . + = . + . B  D F  B D B F ?4

x4 − 7 x + 2 x 3x5 + 5 x 3 + 1 x . . = 4 2 5 3 x − 7 x + 2 2 x + 3 3x + 5 x + 1 2 x + 3

- HS: tính nhanh và cho biết áp dụng tính chất nào để làm được như vậy. 3. Hoạt động luyện tập 5’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - GV: Yêu cầu HS làm các bài tập sau: a)

3x + 2 x 2 − 2 x . 4 − x2 6x + 4

b)

x 5x2 − 2 x . x + 1 x − 5x

c)

2x − 3  x + 1 x +1  . +  x + 1  2x − 3 2x + 3 

d)

x 2 − 36 3 . 2 x + 10 6 − x

- HS lên bảng , HS dưới lớp cùng làm 4. Hoạt động vận dụng. 3’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. x−y

x + y   x 2 + y2

xy

- Rút gọn biểu thức sau: a)  + + 1 .  .  x + y x − y   2 xy  x 2 + y2

b)

2 a3 − 2 b3 6a + 6 b . 2 3a + 3b a − 2ab + b2

5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 2’ Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Làm các bài tập 38, 39, 40 ( SGK) - Làm các bài 29, 30, 31, 32 ( SBT) - Bài tập 1: Rút gọn phân thức. a) - Bài tập 2: Cho biểu thức:

P=

x2 − 9y2 x2 y2

.

3 xy 2 x − 6y

b)

3 x 2 − 3y 2 15 x 2 y . 5 xy 2y − 2 x

(a + 3)2  6a − 18  ⋅ 1 − . 2a2 + 6a  a2 − 9 

a) Tìm điều kiện xác định của P. b) Rút gọn biểu thức P. Tuần: 16 Tiết: 33

Ngày soạn: 28/11/2019 Ngày dạy: PHÉP CHIA CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nhận biết được phân thức nghịch đảo và hiểu rằng chỉ có phân thức khác 0 mới có phân thức nghịch đảo 2. Kỹ năng: - HS biết cách trình bày lời giải của phép chia phân thức Vận dụng thành thạo công thức :

A C A D C : = . ;với khác 0, để thực hiện các phép tính. Biết vận B D B C D

dụng tính chất các phân thức một cách linh hoạt để thực hiện dãy phép tính nhân và chia theo thứ tự từ trái qua phải 3. Thái độ: - Tích cực học tập 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực quan sát, tư duy, tính toán chia được các phân thức đại số. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác. Có thói quen tự kiểm tra và có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bài soạn. 2. Học sinh: Ôn phép chia phân số. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: 5’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - HS1: Nêu các tính chất của phép nhân các phân thức đại số * Áp dụng: Thực hiện phép tính - HS2: a)

x −1  2 x3  + + 1 + x x   x  x −1 

x− y 1 1  +   x+ y x+ y x− y

b)

x4 + 7 x − 3 . x − 3 x4 + 7

2. Hoạt động hình thành kiến thức. 29’ Hoạt động của GV – HS

Nội dung

Năng lực, phẩm chất cần đạt

* Hoạt động 1: 1) Phân thức nghịch đảo 14’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - GV: Cho HS làm phép tính nhân x3 + 5 x − 7 ( x3 + 5)( x − 7) ?1 . = =1 ?1 x − 7 x3 + 5 ( x − 7)( x3 + 5) - GV giới thiệu đây là 2 phân thức Hai phân thức được gọi là nghịch đảo nghịch đảo của nhau của nhau nếu tích của chúng bằng 1. - GV: Thế nào là hai phân thức A + Nếu là phân thức khác 0 thì nghịch đảo ? B Em hãy đưa ra ví dụ 2 phân thức A B . = 1 do đó ta có: là nghịch đảo của nhau.? B A

- Năng lực: + NL chung: Năng lực giao tiếp, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác. + NL chuyên biệt: Năng lực tính toán, B là phân thức nghịch đảo của phân tư duy biết tìm - GV: chốt lại và giới thiệu kí hiệu A phân thức nghịch 2 phân thức nghịch đảo . A thức ; đảo. - HS: Chú ý, lắng nghe. B - Phẩm chất: Tự - GV: cho HS làm ?2 tìm phân A là phân thức nghịch đảo của phân chủ, tự tin. Cẩn thức nghịch đảo của các phân thức B thận, chính xác sau: B thức . A

- HS trả lời:

?2

a) −

Trường: THCS Thanh Long

3y2 2x có PT nghịch đảo là − 2 2x 3y

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020 x2 + x − 6 có PT nghịch đảo 2x +1 2x −1 là 2 x + x−6 1 c) có PT nghịch đảo là x-2 x−2

b)

d) 3x + 2 có PT nghịch đảo là

1 . 3x + 2

* Hoạt động 2: 2) Phép chia 15’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - Năng lực: A - GV: Em hãy nêu qui tắc chia 2 cho phân + NL chung: * Muốn chia phân thức phân số. B Tương tự như vậy ta có qui tắc thức C khác 0, ta nhân A với phân Năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng D B chia 2 phân thức ngôn ngữ. C A thức nghịch đảo của . + NL chuyên biệt: cho * Muốn chia phân thức D B Năng lực quan sát, A C A D C C tư duy, tính toán ≠ 0 với phân thức khác 0 , ta làm như * : = . B D B C D D biết chia phân thế nào? thức. - GV: Cho HS thực hành làm ?3, ?3 - Phẩm chất: Tự ?4 chủ, tự tin. Cẩn 1 − 4 x 2 2 − 4 x 1 − 4 x 2 3x thận, chính xác. - HS: Thực hiện. : = 2 . x2 + 4 x 3x x + 4x 2 − 4x - GV chốt lại: (1 − 2 x)(1 + 2 x).3 x 3(1 + 2 x) * Khi thực hiện phép chia. Sau khi = 2 x( x + 4)(1 − 2 x) = 2( x + 4) chuyển sang phép nhân phân thức thứ nhất với nghịch đảo của phân ? 4 thức thứ 2, ta thức hiện theo qui 4 x 2 6 x 2 x 4 x 2 5 y 2 x : : . : = tắc. Chú ý phân tích tử thức và 5 y2 5 y 3y 5 y2 6x 3 y mẫu thành nhân tử để rút gọn kết 20 x 2 y 3 y 2 x 3 y quả. . = . =1 2 * Phép tính chia không có tính 30 xy 2 x 3 y 2 x chất giao hoán & kết hợp. Sau khi chuyển đổi dãy phép tính hoàn toàn chỉ có phép nhân ta có thể thực hiện tính chất giao hoán & kết hợp. 3. Hoạt động luyện tập. 5’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

-Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Nhóm. - GV: Cho HS làm bài tập theo nhóm Tìm x từ đẳng thức :

a)

4a − 4b a 2 − b2 .x = 2 ; 5a + 5b a + 2ab + b 2

1− x

x  1+ x

x 

b)  + + :  1+ x   x 1− x   x

- HS các nhóm trao đổi và làm bài 4. Hoạt động vận dụng. 3’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân.  1 x x2 + x +1  2x + 1 . . − : 2  x − 1 1 − x3  x + 2x +1 x 1 +  

- Bài tập: Cho biểu thức: P = 

a) Tìm điều kiện xác định của P. b) Rút gọn biểu thức P. 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 2’ - Làm các bài tập 42, 43, 44, 45 (sgk); 36, 37, 38, 39 (SBT) - Xem lại các bài đã chữa. Tuần: 16 Tiết: 34

Ngày soạn: 29/11/2019 Ngày dạy: BIẾN ĐỔI CÁC BIỂU THỨC HỮU TỈ GIÁ TRỊ CỦA PHÂN THỨC

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được thực chất biểu thức hữu tỷ là biểu thức chứa các phép toán cộng trừ ,nhân ,chia các phân thức đại số. 2. Kỹ năng: - Thực hiện thành thạo các phép toán trên các phân thức đại số. Biết cách tìm điều kiện của biến để giá trị của phân thức được xác định. Kĩ năng trình bày 3. Thái độ: - Tích cực trong học tập 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực quan sát, tư duy, tính toán biến đổi được biểu thức hữu tỉ; tìm được điều kiện xác định, rút gọn và tính giá trị của phân thức. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác. Có thói quen tự kiểm tra và có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bài soạn. 2. Học sinh: Ôn phép cộng, trừ, nhân, chia phân thức. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: 5’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nêu quy tắc phép chia các phân thức đại số. - Thực hiện phép tính

4x + 12 3(x + 3) : (x + 4)2 x + 4

2. Hoạt động hình thành kiến thức. 29’ Hoạt động của GV – HS

Nội dung

* Hoạt động 1: 1) Biểu thức hữu tỷ: 12’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ 2 1 - GV: Đưa ra VD: 0; ; 7 ;2x2 - 5 x + , 5 3 Quan sát các biểu thức sau và cho biết nhận xét của mình về dạng (6x + 1)(x - 2); của mỗi biểu thức. 2x 0;

2 ; 5

2

7 ; 2x -

5x +

1 , 3

(6x + 1)(x - 2); 2x +2 x 1 x − 1 ; 4x + ; 3 3x 2 + 1 x+3 2 x −1

Trường: THCS Thanh Long

x 3x 2 + 1

; 4x +

+2 1 ; x −1 3 x+3 2 x −1

Là những biểu thức hữu tỷ.

Năng lực, phẩm chất cần đạt

- Năng lực: + NL chung: Năng lực giao tiếp, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, quan sát. - Phẩm chất: Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

* GV: Chốt lại và đưa ra khái niệm 2x +2 x − 1 * Ví dụ: là biểu thị phép 3 x2 −1 3 2x + 2 cho 2 chia x −1 x −1

- HS: Quan sát, lắng nghe. * Hoạt động 2: 2) Biến đổi 1 biểu thức hữu tỷ. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - Năng lực: - GV: Việc thực hiện liên tiếp các + NL chung: phép toán cộng, trừ, nhân, chia Năng lực giao tiếp, trên những phân thức có trong năng lực sử dụng biểu thức đã cho để biến biểu thức ngôn ngữ, năng lực đó thành 1 phân thức ta gọi là biến tính toán. đổi 1 biểu thức hữu tỷ thành 1 + NL chuyên biệt: phân thức. Năng lực quan sát, * GV hướng dẫn HS làm ví dụ: * Ví dụ 1: Biến đổi biểu thức. tư duy, tính toán Biến đổi biểu thức. 1 biết biến đổi một 1+ 1 1 1 x biểu thức hữu tỉ. = (1 + ) : ( x − ) A= 1+ 1 1 1 x x x - Phẩm chất: Tự A= = (1 + ) : ( x − ) x− 1 x x x chủ, tự tin. Cẩn x− x 1 x + 1 x2 −1 x + 1 x thận, chính xác. = : = . 2 = x

- HS: làm ?1 theo nhóm. Biến đổi biểu thức: 2 x −1 B= 2x 1+ 2 x +1 1+

x

x

2 x −1 ?1 B = 2x 1+ 2 x +1 1+

x −1

=

x −1

x2 + 1 ( x − 1)( x + 1)

thành 1 phân thức

* Hoạt động 2: 2) Biến đổi 1 biểu thức hữu tỷ. 17’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ. 3. Hình thức: hđ cá nhân, nhóm............ - Năng lực: - GV hướng dẫn HS làm VD. 3. Giá trị của phân thức: + NL chung: 3x − 9 3x − 9 * Ví dụ: a) Giá trị của phân thức được Năng lực giao tiếp, x( x − 3) x( x − 3) năng lực sử dụng a) Tìm điều kiện của x để giá trị xác định với ĐK: x(x - 3) ≠ 0 ngôn ngữ, năng lực Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

của phân thức

3x − 9 ⇔ x ≠ 0 và x - 3 ≠ 0 ⇒ x ≠ 3 được xác x( x − 3) Vậy PT xđ được khi x ≠ 0 ⇒ x ≠ 3

định. b) Rút gọn: b) Tính giá trị của phân thức tại 3x − 9 3( x − 3) 3 3 1 = = = = x = 2004 x( x − 3) x( x − 3) x 2004 668 * Nếu tại giá trị nào đó của biểu thức mà giá trị của phân thức đã cho xđ thì phân thức đã cho và phân thức rút gọn có cùng giá trị. * Muốn tính giá trị của phân thức đã cho (ứng với giá trị nào đó của x) ta có thể tính giá trị của phân ? 2 thức rút gọn. a) x2 + x = (x + 1)x ≠ 0 ⇒ x ≠ 0; x ≠ −1 - GV: Yêu cầu HS làm ?2 theo 1 x +1 x +1 nhóm. = = b) 2 x + x x( x + 1) x - HS: Thực hiện. Tại x = 1.000.000 có giá trị phân thức là

tính toán. + NL chuyên biệt: Năng lực quan sát, tư duy, tính toán tìm được điều kiện xác định, rút gọn và tính giá trị của phân thức. - Phẩm chất: Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác. Có trác nhiệm trong hoạt động nhóm.

1 1.000.000

* Tại x = -1. Phân thức đã cho không xác định 3. Hoạt động luyện tập: 5’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nhắc lại các kiến thức đã học để vận dụng vào giải toán. - HS nhắc lại các bước biến đổi biểu thức thành một phân thức - Cách tìm ĐKXĐ của một phân thức. 2 HD48: c) Tìm x khi x + 4 x + 4 = 1

x +2 d) Tìm x: x + 4 x + 4 = 0 → kết luận x +2 2

4. Hoạt động vận dụng: 3’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân.

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

 5x + 2

- Bài 1: Cho biểu thức: P = 

 x 2 − 10

+

5 x − 2  x 2 − 100 . . x 2 + 10  x 2 + 4

a) Tìm điều kiện xác định của P. b) Rút gọn biểu thức P. c) Tính giá trị của P khi x = 20040. 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng: 2’ - Làm các bài tập 47, 48, 50 , 51/ SGK; 44, 45 (SBT) - Bài tập: Cho biểu thức: P =

x 2 − 10 x + 25

x 2 − 5x

a) Tìm điều kiện xác định của P.

.

5 2

b) Tìm giá trị của x để P = 0; P = . c) Tìm giá trị nguyên của x để P cũng có giá trị nguyên. ========================================= Tuần: 17 Tiết: 35

Ngày soạn: 3/12/2019 Ngày dạy: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS nắm chắc phương pháp biến đổi các biểu thức hữu tỷ thành 1 dãy phép tính thực hiện trên các phân thức. 2. Kỹ năng: - Thực hiện thành thạo các phép tính theo quy tắc đã học. Có kỹ năng tìm điều kiện của biến để giá trị phân thức xác định và biết tìm giá trị của phân thức theo điều kiện của biến. 3. Thái độ: - Có ý thức liên hệ với thực tiễn thông qua giải các bài tập. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực quan sát, tư duy, tính toán biến đổi được biểu thức hữu tỉ; tìm được điều kiện xác định, rút gọn và tính giá trị của phân thức. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác. Có thói quen tự kiểm tra và có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bài soạn. 2. Học sinh: Bài tập. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp1’. 1. Khởi động: 4’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nêu các bước biến đổi biểu thức hữu tỉ? - Nêu các bước tính giá trị của phân thức? 2. Hoạt động luyện tập. Hoạt động của GV - HS

Nội dung

Năng lực, phẩm chất cần đạt

* Hoạt động 1: Luyện tập. 30’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. 3.HTHĐ cá nhân và nhóm - Năng lực: 1) Chữa bài 48 1) Bài 48 (SGK) + NL chung: - HS lên bảng Cho phân thức: Năng lực giao - HS khác thực hiện tại chỗ x2 + 4x + 4 tiếp, năng lực phát * GV: chốt lại: x+2 hiện và giải quyết vấn đề, năng lực + Khi giá trị của phân thức đã a) Phân thức xđ khi x + 2 ≠ 0, x ≠ −2 cho xđ thì phân thức đã cho & sử dụng ngôn ngữ, x 2 + 4 x + 4 ( x + 2) 2 = x+2 = phân thức rút gọn có cùng giá b) Rút gọn : năng lực tính toán x+2 x+2 + NL chuyên biệt: trị. Vậy muốn tính giá trị của phân thức đã cho ta chỉ cần c)Tìm giá trị của x để giá trị của phân thức Năng lực tư duy, tính toán biến đổi tính giá trị của phân thức rút bằng 1 Ta có x + 2 = 1 ⇔ x = −1 gọn được biểu thức + Không tính giá trị của phân d) Không có giá trị nào của x để phân thức hữu tỉ, tính được thức rút gọn tại các giá trị của có giá trị = 0 vì tại x = -2 phân thức không giá trị phân thức. - Phẩm chất: Tự biến làm mẫu thức phân thức = xác dịnh. chủ, tự tin. Cẩn 0 2) Bài 50: a) thận, chính xác 2. Làm bài 50 3x 2   x   - GV gọi 2 HS lên bảng thực  x + 1 + 1 : 1 − 1 − x 2    hiện phép tính x + x + 1 1 − x 2 − 3x 2 = : - HS: Lên bảng thực hiện. 2 x +1

Trường: THCS Thanh Long

1− x

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- GV: Chốt lại phương pháp 2x + 1 1 − x2 . = làm (Thứ tự thực hiện các x + 1 x − 4x2 phép tính) 2 x + 1 ( x + 1)(1 − x ) =

. x + 1 (1 + 2 x)(1 − 2 x ) 1− x = 1 − 2x

 1

1

b) (x2 - 1)  − − 1  x −1 1 + x   x + 1− x +1 − x2 + 1  = ( x 2 − 1).   x2 −1   = 3 − x2

3) Bài tập 51 (tr58 - SGK) - GV: đưa đề bài 51 trên bảng phụ và yêu cầu học sinh làm  x2 y   x 1 1  bài. a)  2 +  :  2 − +  x y y x y - Cả lớp làm bài ra nháp. - 2 học sinh lên bảng trình bày. x 3 + y 3  x 2 − xy + y 2  = :  - Lớp nhận xét kết quả, cách xy 2 xy 2   trình bày. 2 2

( x + y )( x − xy + y ) xy 2 = . 2 xy 2 x − xy + y 2

=x+y

- GV: chốt kết quả, lưu ý cách trình bày khoa học

1 1 1     1 − 2 : + b)  2    x + 4x + 4 x − 4x + 4   x + 2 x − 2  ( x − 2)2 − ( x + 2)2 ( x + 2)( x − 2) = . 2 2x ( x + 2)( x − 2) ( x + 2)( x − 2) −8 x −4 . = = 2 2 2x x −4 ( x + 2)( x − 2)

4) Bài tập 53a (tr58 -SGK) * 1+ 1 = x + 1 x

x

1

1 - GV đưa đầu bài 53 trên bảng * 1 + = 1+ 1 x +1 phụ, yêu cầu cả lớp thảo luận. 1+ x x - HS: Cả lớp thảo luận theo nhóm. Đại diện nhóm lên trình = 1 + x = 2x + 1 x +1 x +1 bày. 1 1 Cả lớp nhận xét bài làm của * 1+ = 1+ các nhóm. 1 2x + 1 1+ 1 x +1 1+ x x + 1 3x + 2 = 1+ = 2x + 1 2x + 1

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020 x2 + 2x + 1 x2 −1 - GV cho HS hoạt động nhóm PTXĐ x2- 1 ≠ 0  x ≠ ± 1

5) Bài 55: Cho phân thức:

làm bài 55

- Các nhóm trình bày bài và giải thích rõ cách làm?

x2 + 2x + 1 Ta có: x2 −1 ( x + 1)2 = ( x − 1)( x + 1) x +1 = x −1

c) Với x = 2 & x = -1 Với x = -1 phân thức không xđ nên bạn trả lời sai.Với x = 2 ta có:

2 +1 = 3 đúng 2 −1

6) Bài tập 56 (tr59 -SGK) a) ĐKXĐ: x ≠ 2 b)

3 x 2 + 6 x + 12 3( x 2 + 21x + 4) = ( x − 2)( x 2 + 2 x + 4) x3 − 8

- GV: Yêu cầu HS làm bài 56 3 SGK. = x −2 - HS: Thực hiện c) Vì x = 4001 thoả mãn điều kiện XĐ khi 2000

đó giá trị của biểu thức bằng: 3 3.2000 = = 6000 4001 − 2 4001 − 4000 2000

3. Hoạt động vận dụng.7’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân và nhóm. - GV cho HS làm bài tập sau: (a + 3)2  6a − 18  - Bài tập: Cho biểu thức: P = 2 ⋅ 1 − . 2a + 6a  a2 − 9 

a) Tìm điều kiện xác định của P. b) Rút gọn biểu thức P. c) Với giá trị nào của a thì P = 0; P = 1. - HS: Làm bài. 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Xem lại bài đã chữa. - Ôn lại toàn bộ bài tập và chương II Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Trả lời các câu hỏi ôn tập - Làm các bài tập 57, 58, 59, 60 SGK; 54, 55, 56 SBT Tuần: 17 Tiết: 36

Ngày soạn: 3/12/2019 Ngày dạy: KIỂM TRA CHƯƠNG II

I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Kiểm tra kiến thức cơ bản của chương II như: Phân thức đại số, tính chất cơ bản, rút gọn, quy đồng mẫu thức, cộng trừ nhân chia phân thức đại số. Biến đổi biểu thức hữu tỉ. 2. Kĩ năng: - Vận dụng KT đó học để tính toán và trình bày lời giải. 3. Thái độ: - Giáo dục cho HS ý thức chủ động , tích cực, tự giác, trung thực. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tư duy, tính toán, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ. - Phẩm chất: Cẩn thận, tự chủ, có trách nhiệm, trung thực. II. HÌNH THỨC - Trắc nghiệm và tự luận. III. MA TRẬN Đề 1: Cấp độ Chủ đề

Nhận biết TNKQ

TL

Thông hiểu TNKQ

TL

1. Định nghĩa, tính chất cơ bản, rút gọn phân thức, quy đồng mẫu thức nhiều phân thức

Hiểu các định nghĩa phân thức đại số, hai phân thức bằng nhau.

Vận dụng được ĐN để kiểm tra hai phân thức bằng nhau trong những hợp đơn giản.

Số câu Số điểm Tỉ lệ %

2 1 10%

1 0,5 5%

2. Cộng và trừ các phân

Viết được phân thức đối của một

Vận dụng được các quy tắc để thực hiện phép

Trường: THCS Thanh Long

Vận dụng Cấp độ thấp TNKQ

TL

Cấp độ cao

Tổng

TNKQ TL

Rút gọn được những phân thức mà tử và mẫu có dạng tích chứa nhân tử chung. Vận dụng được tính chất cơ bản của phân thức để quy đồng mẫu thức nhiều phân thức. 2 1,5 15%

5 3 30%

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

thức đại số

phân thức.

cộng, trừ phân thức.

Số câu Số điểm Tỉ lệ %

1 0,5 5%

3. Nhân và chia các phân thức đại số. Biến đổi các biểu thức hữu tỉ

Tìm được phân thức nghịch đảo của một phân thức khác 0.

Thực hiện được phép nhân, chia phân thức cho phân thức.

Tìm ĐKXĐ khi biến đổi biểu thức hữu tỉ, rút gọn biểu thức hữ tỉ

Tìm giá trị của phân thức thoa mãn ĐK cho trước.

Số câu Số điểm Tỉ lệ %

1 0,5 5%

1 0,5 5%

2 2 20%

1 0,5 5%

2 1 10%

7 4,5 45%

Tổng số câu T.số điểm Tỉ lệ %

4 2 20%

2 1 10%

4 4 40%

1 0.5 5%

2 1 10%

15 10 100%

2 2 20%

3 2,5 25%

2 1.5 15%

IV. BẢNG MÔ TẢ. Chủ đề

Câu

1. Định 1 nghĩa, tính 2 chất cơ bản, 6 rút gọn phân thức, quy 5 đồng mẫu thức nhiều Bài 1a, b phân thức 3 2. Cộng và trừ các phân thức đại số

Mô tả Nhận biết: ĐKXĐ của phân thức Nhận biết: Hai phân thức bằng nhau. Thông hiểu: Cách rút gọn phân thức. Thông hiểu: Mẫu thức chung của các phân thức. Vận dụng: Rút gọn được phân thức. Nhận biết: Phân thức đối của phân thức.

Bài 2 a, c Thông hiểu: Các quy tắc để thực hiện phép cộng, trừ phân thức.

3. Nhân và 4 chia các phân thức Bài 2 b đại số. Biến Bài 3 đổi các biểu a, b, c thức hữu tỉ Bài 3 d

Nhận biết: Phân thức nghịch đảo của phân thức. Thông hiểu: Nhân được hai phân thức. Vận dụng: Tìm ĐKXĐ khi biến đổi biểu thức hữu tỉ, rút gọn biểu thức hữu tỉ Vận dụng: Tìm giá trị của phân thức thoa mãn ĐK cho trước.

IV. ĐỀ BÀI A. TRẮC NGHIỆM (3đ): Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng. Câu 1: Điều kiện để cho biểu thức A. x ≠ 1;

2 là một phân thức là: ( x − 1)

C. x ≠ 0

B. x = 1; 1− x là: y−x

Câu 2: Phân thức bằng với phân thức A.

x −1 y−x

B.

1− x x− y

3x x− y

B.

x+ y 3x

Câu 4: Phân thức nghịch đảo của phân thức A.

3y2 2x

B.

D.

y−x 1− x

C.

−3x x+ y

D.

−3x x− y

C. −

A. (x -2)

b)

2 x2 3y

D. −

2x 3y2

5 6 & 2 x−2 x −4 C. (x + 2)(x - 2)

B. (x + 2) 3x − 6 Câu 6 : Phân thức được rút gọn là : x−2 A. 6 B. 3x B. TỰ LUẬN (7đ): Bài 1: (2 điểm). Rút gọn phân thức: 6 x2 y2 2 xy 5

x −1 x− y

3y2 là: 2x

2x 3y2

Câu 5 : Mẫu thức chung của 2 phân thức

a)

C. 3x là: x+ y

Câu 3: Phân thức đối của phân thức A.

D. x = 0

C. 3(x- 2)

D. 3

x 2 − xy 5 xy − 5 y 2

Bài 2: (3 điểm). Thực hiện các phép tính. a)

y 2y + 3x 3x

b)

6 x3 (2 y + 1) 15 ⋅ 3 5y 2 x (2 y + 1)

c)

4x - 1 7x - 1 3x 2 y 3x 2 y

Bài 3: (2 điểm) Cho biểu thức:

P=

x+2 5 1 − + 2 x+3 x + x−6 2− x

a) Tìm điều kiện xác định của P. b) Rút gọn biểu thức P.

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

c) Tìm x để P =

−3 . 4

d) Tìm các giá trị nguyên của x để biểu thức P cũng có giá trị nguyên. V. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM. A. TRẮC NGHIỆM (3đ): Mỗi câu 0,5 đ Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

A

C

C

B

C

D

B. TỰ LUẬN (7đ): Bài 1: (2đ) Rút gọn phân Thức a)

6 x 2 y 2 3x = 3 y 2 xy 5

b)

(1đ)

x 2 − xy x( x − y ) x = = (1đ) 2 5 xy − 5 y 5 y( x − y) 5 y

Bài 2: (3đ) Thực hiện phép tính a)

y 2 y 3y y = + = 3x 3x 3x x

(1đ)

b)

6 x3 (2 y + 1) ⋅15 9 6 x3 (2 y + 1) 15 ⋅ 3 = = 5y 2 x (2 y + 1) 5 y ⋅ 2 x 3 (2 y + 1) y

(1đ)

c)

4x - 1 7x - 1 4x - 1 7x - 1 4x - 1 - 7x + 1 -3x 1 = = == 2 2 2 2 2 2 3x y 3x y 3x y 3x y 3x y 3x y xy

(1đ)

Bài 3:(2đ). Cho biểu thức: x+2 5 1 − + 2 x+3 x + x−6 2− x a) ĐKXĐ : x ≠ 2, x ≠ -3

P=

(0,5đ)

x+2 5 1 − + 2 x+3 x + x−6 2− x −5 −1 x+2 = + + x + 3 ( x + 3)( x − 2) x − 2

b) P =

=

x2 − 4 − 5 − x − 3 x 2 − x − 12 = ( x + 3)( x − 2) ( x + 3)( x − 2)

=

( x − 4)( x + 3) x − 4 = ( x + 3)( x − 2) x − 2

(1đ)

x−4 −3 22 −3 ⇔x= ⇔ = (thỏa mãn ĐKXĐ) (0.5đ) 4 x−2 4 7 2 d) Để biểu thức P có giá trị nguyên ⇔ P = 1 − nguyên ⇔ x - 2 là ước của 2 x−2 Vậy x ∈ {0;1;3;4 } thỏa mãn ĐKXĐ x ≠ 2, x ≠ -3 (0.5đ)

c) Để P =

Đề 2: Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Cấp độ Chủ đề

Nhận biết TNKQ

TL

Vận dụng

Thông hiểu TNKQ

TL

Cấp độ thấp TNKQ

TL

Cấp độ cao

Tổng

TNKQ TL

1. Định nghĩa, tính chất cơ bản, rút gọn phân thức, quy đồng mẫu thức nhiều phân thức

Hiểu các định nghĩa phân thức đại số, hai phân thức bằng nhau.

Vận dụng được ĐN để kiểm tra hai phân thức bằng nhau trong những hợp đơn giản.

Rút gọn được những phân thức mà tử và mẫu có dạng tích chứa nhân tử chung. Vận dụng được tính chất cơ bản của phân thức để quy đồng mẫu thức nhiều phân thức.

Số câu Số điểm Tỉ lệ %

2 1 10%

1 0,5 5%

2. Cộng và trừ các phân thức đại số

Viết được phân thức đối của một phân thức.

Vận dụng được các quy tắc để thực hiện phép cộng, trừ phân thức.

Số câu Số điểm Tỉ lệ %

1 0,5 5%

3. Nhân và chia các phân thức đại số. Biến đổi các biểu thức hữu tỉ

Tìm được phân thức nghịch đảo của một phân thức khác 0.

Thực hiện được phép nhân, chia phân thức cho phân thức.

Tìm ĐKXĐ khi biến đổi biểu thức hữu tỉ, rút gọn biểu thức hữ tỉ

Tìm giá trị của phân thức thoa mãn ĐK cho trước.

Số câu Số điểm Tỉ lệ %

1 0,5 5%

1 0,5 5%

2 2 20%

1 0,5 5%

2 1 10%

7 4,5 45%

Tổng số câu T.số điểm Tỉ lệ %

4 2 20%

2 1 10%

4 4 40%

1 0.5 5%

2 1 10%

15 10 100%

2 1,5 15%

5 3 30%

2 2 20%

3 2,5 25%

2 1.5 15%

IV. ĐỀ BÀI A. TRẮC NGHIỆM (3đ): Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Câu 1: Điều kiện để cho biểu thức A. x ≠ 3;

5 là một phân thức là: x−3 C. x ≠ 0

B. x = 3;

Câu 2: Phân thức bằng với phân thức A.

5− x 2− y

B.

A.

3x x− y

B.

x−5 là: 2− y

x−5 y−2

C.

Câu 3: Phân thức đối của phân thức

5 y2 7x

x+ y 3x

B.

−3x x+ y

C.

7x 5 y2

2− y x−5

D.

A. (x -3)

b)

−3x x− y

7x 5 y2

D. −

5 y2 7x

4 5 & 2 x−3 x −9

B. (x + 3) 3x − 6 Câu 6 : Phân thức được rút gọn là : x−2 A. 6 B. 3x B. TỰ LUẬN (7đ): Bài 1: (2 điểm). Rút gọn phân thức: 12 x 2 y 2 3x 2 y 5

D.

5 y2 là: 7x

C. −

Câu 5 : Mẫu thức chung của 2 phân thức

a)

5− x y−2

3x là: x+ y

Câu 4: Phân thức nghịch đảo của phân thức A.

D. x = 0

C. (x + 3)(x - 3)

C. 3(x- 2)

D. 3

2 x 2 + 2 xy 3 xy + 3 y 2

Bài 2: (3 điểm). Thực hiện các phép tính. x 9x a) + 5y 5y 6 x3 (2 y + 1) 15 b) ⋅ 3 5y 2 x (2 y + 1)

c)

6x − 9 x − 2 x − 3 x − 3x

Bài 3: (2 điểm) Cho biểu thức:

P=

−5 1 x+2 + 2 − x+3 x + x−6 x−2

a) Tìm điều kiện xác định của P. b) Rút gọn biểu thức P.

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

c) Tìm x để P =

−1 . 3

d) Tìm các giá trị nguyên của x để biểu thức P cũng có giá trị nguyên. V. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM. A. TRẮC NGHIỆM (3đ): Mỗi câu 0,5 đ Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

A

C

C

B

C

D

B. TỰ LUẬN (7đ): Bài 1: (2đ) Rút gọn phân Thức 12 x 2 y 2 4 a) 2 5 = 3 y 3x y

2 x 2 + 2 xy 2 x( x + y ) 2 x b) = = (1đ) 3 xy + 3 y 2 3 y ( x + y ) 3 y

(1đ)

Bài 2: (3đ) Thực hiện phép tính x 9 x x + 9 x 10 x 2 x a) + = = = y 5y 5y 5y 5y

(1đ)

b)

6 x3 (2 y + 1) ⋅15 9 6 x3 (2 y + 1) 15 ⋅ 3 = = 5y 2 x (2 y + 1) 5 y ⋅ 2 x 3 (2 y + 1) y

(1đ)

c)

x 9 − 6x x 2 + 9 − 6 x ( x − 3) 2 x − 3 + = = = x − 3 x( x − 3) x( x − 3) x( x − 3) x

(1đ)

Bài 3:(2đ). Cho biểu thức: −5 1 x+2 + 2 − P= x+3 x + x−6 x−2 a) ĐKXĐ : x ≠ 2, x ≠ -3 −5 1 x+2 b) P = + 2 − x+3 x + x−6 x−2 =

−5 −1 x+2 + + x + 3 ( x + 3)( x − 2) x − 2

=

x2 − 4 − 5 − x − 3 x 2 − x − 12 = ( x + 3)( x − 2) ( x + 3)( x − 2)

=

( x − 4)( x + 3) x − 4 = ( x + 3)( x − 2) x − 2

c) Để P =

(0,5đ)

(1đ)

−1 7 x − 4 −1 ⇔ x = (thỏa mãn ĐKXĐ) ⇔ = 3 x−2 3 2

d) Để biểu thức P có giá trị nguyên ⇔ P = 1 − Vậy x ∈ {0;1;3;4

(0.5đ)

2 nguyên ⇔ x - 2 là ước của 2 x−2

} thỏa mãn ĐKXĐ x ≠ 2, x ≠ -3

(0.5đ)

VI. NHẬN XÉT:

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

…………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………… VII. THỐNG KÊ KẾT QUẢ ĐIỂM SỐ SAU KHI CHẤM Lớp 8A

8B

Điểm

0÷4

5÷6

7÷8

9 ÷ 10

Số lượng Tỉ lệ Số lượng Tỉ lệ

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 17 Tiết: 37

Ngày soạn: 3/12/2019 Ngày dạy: ÔN TẬP HỌC KỲ I

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Hệ thống hoá kiến thức cho HS để nắm vững các khái niệm: Phân thức đại số, hai phân thức bằng nhau, hai phân thức đối nhau, phân thức nghịch đảo, biểu thức hữu tỉ. 2. Kỹ năng: - Vận dụng các qui tắc của 4 phép tính: Cộng, trừ, nhân, chia phân thức để giải các bài toán một cách hợp lý, đúng quy tắc phép tính ngắn gọn, dễ hiểu. 3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, tư duy sáng tạo 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, tính toán, chứng minh hai phân thức bằng nhau. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác. Có thói quen tự kiểm tra và có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Ôn tập chương II (Bảng phụ). 2. Học sinh: Ôn tập + Bài tập (Bảng nhóm). IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: • Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp 1’. 1Khởi động: 4’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nêu các phép toán trên phân thức? - Nêu các bước tính giá trị của phân thức? Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

2. Hoạt động ôn tập. Hoạt động của GV - HS

Nội dung

Năng lực, phẩm chất cần đạt

* Hoạt động 1: Ôn tập 35’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật chia nhóm. HTHĐ cá nhân và nhóm - GV: Nêu câu hỏi SGK HS I. Khái niệm về phân thức đại số và tính chất của - Năng lực: + NL trả lời phân thức. chung: A 1. Định nghĩa phân thức đại 1. PTĐS là biểu thức có dạng với A, B là những Năng lực số . Một đa thức có phải là B giao tiếp, phân thức đại số không? phân thức & B ≠ đa thức 0 (Mỗi đa thức, mỗi số thực năng lực đều được coi là 1 phân thức đại số) phát hiện và 2. Định nghĩa 2 phân thức 2. Hai PT bằng nhau A = C nếu AD = BC giải quyết B D đại số bằng nhau. vấn đề, năng lực sử 3. Phát biểu T/c cơ bản của 3. T/c cơ bản của phân thức phân thức . dụng ngôn A A.M + Nếu M ≠ 0 thì = (1) ngữ, năng (Quy tắc 1 được dùng khi B B.M lực tính quy đồng mẫu thức) A A: N + Nếu N là nhân tử chung thì : = (2) toán (Quy tắc 2 được dùng khi rút B B:N + NL gọn phân thức) chuyên biệt: 4. Nêu quy tắc rút gọn phân 4. Quy tắc rút gọn phân thức: Năng lực tư thức. duy, tính + Phân tích tử và mẫu thành nhân tử. toán, chứng + Chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung minh hai phân thức 5. Muốn quy đồng mẫu thức 5. Muốn quy đồng mẫu thức nhiều phân thức bằng nhau. nhiều phân thức có mẫu thức + B : PT các mẫu thành nhân tử và tìm MTC Phẩm 1 khác nhau ta làm như thế chất: Tự + B2: Tìm nhân tử phụ của từng mẫu thức nào? + B3: Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân chủ, tự tin. Cẩn thận, tử phụ tương ứng. chính xác * Ví dụ: Quy đồng mẫu thức 2 phân thức - GV cho HS làm VD SGK x2 + 2x + 1 = (x+1)2 x2-5 = 5(x2-1)(x-1) = 5(x+1)(x-1) MTC: 5(x+1)2 (x-1) Nhân tử phụ của (x+1)2 là 5(x-1) Nhân tử phụ của 5(x2-1) là (x+1)

Trường: THCS Thanh Long

3 x và 2 Ta có: x + 2x +1 5x − 5 x x( x − 1)5 3 3( x + 1) = ; 2 = 2 2 x + 2 x + 1 5( x + 1) ( x − 1) 5 x − 5 5( x + 1) 2 ( x − 1) 2

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

+ GV: Cho học sinh lần lượt II. Các phép toán trên tập hợp các PT đại số. trả lời các câu hỏi 6, 7, 8, 9 , * Phép cộng: 10, 11, 12 và chốt lại. A B A+ B + = + Cùng mẫu : M

M

M

+ Khác mẫu: Quy đồng mẫu rồi thực hiện cộng * Phép trừ: + Phân thức đối của −

A A kí hiệu là − B B

A −A A = = B B −B

A C A C − = + (− ) B D B D A C A D C * Phép nhân: : = . ( ≠ 0) B D B C D

* Quy tắc phép trừ:

* Phép chia + PT nghịch đảo của phân thức + Chữa bài 57 (SGK) - GV hướng dẫn phần a. - HS làm theo yêu cầu của giáo viên - 1 HS lên bảng - Dưới lớp cùng làm - Tương tự HS lên bảng trình bày phầnb. * GV: Em nào có cách trình bày bài toán dạng này theo cách khác + Ta có thể biến đổi trở thành vế trái hoặc ngược lại + Hoặc có thể rút gọn phân thức. Chữa bài 58: - GV cho HS hoạt động nhóm làm bài sau đó gọi 3 HS đại diện lên bảng trình bày. - HS : Hoạt động nhóm và lên bảng trình bày. Trường: THCS Thanh Long

A B khác 0 là B A

A C A D C : = . ( ≠ 0) B D B C D

III. Thực hành giải bài tập 1. Chữa bài 57 ( SGK) Chứng tỏ mỗi cặp phân thức sau đây bằng nhau: a)

3 3x + 6 và 2 2x − 3 2x + x − 6

Ta có: 3(2x2 +x-6) = 6x2 + 3x-18 (2x+3) (3x+6) = 6x2 + 3x-18 Vậy: 3(2x2 +x-6) = (2x+3) (3x+6) Suy ra: b)

3 3x + 6 = 2 2x − 3 2x + x − 6

2 2 x2 + 6 x = 2 x + 4 x + 7 x 2 + 12 x

2. Chữa bài 58: Thực hiện phép tính sau: a) 4x (2 x + 1)2 − (2 x − 1) 2 4x  2x +1 2x −1  − : = :   (2 x − 1)(2 x + 1) 5(2 x − 1)  2 x − 1 2 x + 1  10 x − 5 8x 5(2 x − 1) 10 = . = (2 x − 1)(2 x + 1) 4x 2x +1

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020 

1

2− x  1

b) B =  2 −  : + x − 2  x + x x +1   x  2 − x  1 + x( x − 2) x 2 − 2 x + 1  1 Ta có:  2 − = = x( x + 1) x( x + 1)  x + x x +1  =

( x − 1) 2 ( x − 1) 2 1 x => B = . = 2 x x( x + 1) ( x − 1) x +1

1 x3 − x 2 c) − 2 . x − 1 x + 1 ( x − 1) 2 ( x + 1)

=

( x − 1) 2 x2 + 1 − 2 x x −1 = = 2 2 2 ( x + 1)( x − 1) ( x + 1)( x − 1) x + 1

3. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 5’ - Làm các bài tập phần ôn tập - Ôn lại toàn bộ lý thuyết của chương. Tự trả lời các câu hỏi ôn tập - Bài tập: Cho biểu thức: P =

x 2 + 2 x x − 5 50 − 5 x + + . 2 x + 10 2 x ( x + 5) x

a) Tìm điều kiện xác định của P. b) Rút gọn biểu thức P. c) Tìm giá trị của x để P = 0; P =

1 . 4

d) Tìm giá trị của x để P > 0; P < 0.

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 18 Tiết: 38, 39

Ngày thực hiện: KIỂM TRA HỌC KÌ I

I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Kiểm tra kiến thức cơ bản của học kì I như: Phép nhân chia đa thức, Phân thức đại số, Tứ giác, Đa giác, diện tích đa giác. 2. Kĩ năng: - Vận dụng KT đó học để tính toán và trình bày lời giải. 3. Thái độ: - Giáo dục cho HS ý thức chủ động , tích cực, tự giác, trung thực. 4. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tư duy, tính toán, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ. - Phẩm chất: Cẩn thận, tự chủ, có trách nhiệm, trung thực. II. HÌNH THỨC - Trắc nghiệm và tự luận. III. MA TRẬN, BẢNG MÔ TẢ, ĐỀ, ĐÁP ÁN. 1) Ma trận. NB TH VD VDC Chủ đề. tổng TN TL TN TL TN TL TN TL Phép nhân và phép chia đa thức 0 số câu 5 1 2 2 10 điểm 1 0.5 0.4 1.5 3.4 % 10 5 4 15 34 Phân thức đại số. số câu 1 2 1 1 1 6 điểm 0.2 1 0.2 0.5 0.5 2.4 % 2 10 2 5 5 24 Tứ giác số câu 4 3 1 1 9 điểm 0.8 0.6 0.5 1.5 3.4 % 8 6 5 15 34 Đa giác, diện tích đa giác. số câu 2 2 4 điểm 0.4 0.4 0.8 % 4 4 8 3 8 4 0 1 0 1 12 tổng câu 29 15 13 2 1 2.4 1.5 1.6 2.5 1.5 0.5 Tổng điểm 10 3.9 4.1 1.5 0.5 Tổng % 24 15 16 25 0 15 0 5 100 Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Bảng mô tả Hình Câu thức 1 TN 2 TN 3 TN 4 TN 5 TN 6 TN 7 TN 8 TN 9 TN

Mức độ NB NB NB NB NB TH TH NB TH

10 11 12

TN TN TN

NB NB NB

13 14

TN TN

NB TH

15

TN

TH

16

TN

TH

17

TN

NB

TN TN TN

NB TH TH

Mô tả Làm được nhân đơn thức với đa thức Làm được nhân đa thức với đa thức Nhận biết được HĐT để phân tích đa thức thành nhân tử Nhận biết được HĐT để phân tích đa thức thành nhân tử phân tích đa thức thành nhân tử bằng pp đặt nhân tử chung Sử dụng Hằng đẳng thức để làm tính chia hai đa thức Sử dụng Hằng đẳng thức để tính nhanh Biết cách rút gọn phân thức Biết cộng hai phân thức cùng mẫu, rồi rút gọn phân thức. Tổng số đo các góc của một tứ giác. Để tính 1 góc còn lại khi biết 3 góc Nhận biết được định nghĩa hình bình hành Nhận biết được tính chất hình bình hành Nhận biết được tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông Biết được tính chất của hình thoi để tính chu vi hinh thoi Biết được tính chất hai đường chéo của hình thoi để tính cạnh của hình thoi Biết được tính chất của hình vuông để tính đường chéo của hình vuông Biết tính diện tích tam giác khi biết cạnh và chiều cao tương ứng. Biết tính diện tích hình chữ nhật và một cạnh để tính đọ dài cạnh còn lại. Tính được số đường chéo của ngũ giác Tính được tổng số đo các góc của ngũ giác.

TL TL TL TL TL TL TL

TH TH NB VD TH VD VDC

Phân tích đa thức thành nhân tử bằng pp nhóm các hạng tử Làm tính chia đa thức cho đa thức một biến đã sắp xếp Tìm điều kiện của biến để phân thức xác định Rút gọn phân thức Dựa vào định nghĩa để chứng minh tứ giác là HBH Biết Tìm điều kiện của một hình để hình liên quan là HCN, HV THực Hiện cộng trừ các phân thức có nhiều biến

18 19 20 Bài 1a b Bài 2 Bài 3 a Bài 3 b bài 4 a bài 4 b Bài 5 Đề bài Câu 1: Câu 2: Câu 3:

Kết quả của phép tính x(2x2+1) = là : A. 3x2+1 B. 3x2+x C. 2x3+x D. 2x3+1 Kết quả của phép tính (xy - 1)(xy + 5) = là A.x2y2 + 4xy - 5 B. x2y2 + 4xy + 5 C. xy - 4xy - 5 D. x2y2 - 4xy-5 Kết quả của phép tính x2 - 1 = là : A. (x -1)(x + 1) B. (x + 1)(x + 1) C. x2 + 2x +1 D. x2 + 2x -1

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Câu 4: Đa thức x3 + 3x2 + 3x + 1 Khi phân tích đa thức thành nhân tử là: A. x3 + 1 B. (x – 1)3 C. (x + 1)3 D. (x3 + 1)3 Câu 5: Đa thức 3x-12x2 Khi phân tích đa thức thành nhân tử là: A 3(x-4x2) B 3x(1-4x) C 3x(3-4x) D x(3-12x) Câu 6: Tính giá trị của biểu thức 452+402-152+80.45 là : A .8000 B . 10000 C. 9000 D. 7000 Câu 7: Khi thực hiện phép chia (8x3+1):(2x+1)= kết quả là : A.4x2+1 B.4x2-1 C.4x2-4x+1 D.4x2-2x+1 5x rút gọn thành: 5 − 5x −x x x 1 B. C. D. A. x −1 1− x 5 x +1

Câu 8: Phân thức: −

Câu 9 : Kết quả phép cộng hai phân thức A.

1 xy

B:

−1 xy

C.

2 xy

D:

3x − 1 7 x + 1 + = là: 5x 2 y 5x2 y

2 5y ∧

Câu 10: Tứ giác ABCD có A = 650; B = 1170 ; C = 710. Thì D = ? A. 1190 B. 1070 C. 630 D. 1260 Câu 11 :Hình bình hành là: A. Tứ giác có hai cạnh đối song song. B. Tứ giác có hai cạnh bằng nhau . C. Tứ giác có các cạnh đối song song. D. hình thang có hai cạnh bên bằng nhau. Câu12: Khẳng định nào sau đây đúng nhất. Trong hình bình hành A. Các cạnh đối bằng nhau . B. Các góc đối bằng nhau. C. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường. D. Tất cả các phương án trên đều đúng. <@> Câu13. Trong tam giác vuông trung tuyến ứng với cạnh huyền có độ dài 5 cm khi đó độ dài cạnh huyền là: A. 10 cm B. 2,5 cm C. 5 cm D. Các đáp án A,B,C đều sai <@> Câu 14 H×nh thoi cã chu vi b»ng 16 cm th× c¹nh cña nã b»ng A. 2 cm. B. 4 cm. C. 8 cm D. C¶ A,B,C ®Òu sai Câu 15 Hai ®ường chÐo cña mét h×nh thoi b»ng 8 cm vµ 10 cm. C¹nh cña h×nh thoi b»ng gi¸ trÞ nµo trong c¸c gi¸ trÞ sau: A. 6 cm B. 41cm C. 164cm D. 9cm C©u 16 Mét h×nh vu«ng cã c¹nh b»ng 4 cm th× ®−êng chÐo cña h×nh vu«ng ®ã lµ A. 8cm. B. 32 cm D. 5 cm D. 2 4cm C©u17. C¹nh cña mét tam gi¸c cã ®é dµi lµ 5 cm, chiÒu cao t−¬ng øng lµ 6 cm hái diÖn tÝch cña tam gi¸c ®ã lµ gi¸ trÞ nµo d−íi ®©y A. 10 cm2 B. 15 cm2 C. 20 cm2 D. 25 cm2 C©u 18: DiÖn tÝch h×nh ch÷ nhËt b»ng 28cm2, một c¹nh cã b×nh ph−¬ng ®é dµi lµ 16, c¹nh kia cña h×nh ch÷ nhËt b»ng A. 4 cm B. 5 cm C. 6 cm D. 7 cm C©u 19 Sè ®−êng chÐo ngò gi¸c lµ: Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

A. 6 B. 3 C. 4 D. 5 C©u20:. Tæng sè ®o c¸c gãc cña ngò gi¸c lµ: A . 3600 B. 5400 C. 7200 D.9000 Phần II Tự luận 6 điểm. Bài 1 (1,5 đ). Phân tích đa thức sau thành nhân tử. a) 3x2 +3xy . b) x2-4x+4 Bài 2 (0,5đ) Làm tính chia : (x2+5x+6):(x+3). Bài 3 (1,5đ) Cho phân thức đại số: P =

x2 + 2x +1 x2 −1

a) Tìm x để P xác định. b) Rút gọn biểu thức sau. Bài 5 (2đ). Cho tam giác ABC, trung tuyến AI. Qua I kẻ đường thẳng song song với AC cắt AB ở P, qua I kẻ đường thẳng song song với AB cắt AC ở Q. a) Tứ giác APIQ là hình gì? Vì sao? b) Tam giác ABC cần điều kiện gì để APIQ là hình chữ nhật; hình vuông. Bài 6 (0,5đ) Tính tổng : P =

1 1 1 + + 2 2 2 2 ( y − z )( x + xz − y − yz ) ( z − x)( y + xy − z − xz ) ( x − y )( z + yz − x 2 − xy ) 2

Đáp án và biểu điểm Phần trắc nghiệm : Mỗi câu đúng được 0.2 đ Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Đáp án B A A C B D D A C B C D A B B B B D D B Phần Tự Luận : Đáp án Bài 1 Phân tích đa thức sau thành nhân tử. a) 3x2 +3xy =3x(x+y). b) x2-4x+4=(x-2)2 Bài 2 Làm tính chia : (x2+5x+6):(x+3). Ta có x2+5x+6 = x2+2x+3x+6= (x2+2x)+(3x+6)= x(x+2)+3(x+2)= (x+2)(x+3) Do đó: (x2+5x+6):(x+3)= (x+2) Học sinh đặt phép chia và chia ra kết quả vẫn cho điểm tối đa.

Điểm 1,5

0,25 0,25

x2 + 2x +1 Bài 3 (1,5đ) Cho phân thức đại số: P = x2 −1

a) Tìm x để P xác định. Để phân thức xác định thì x2-1≠ 0 suy ra x≠±1 b) Rút gọn biểu thức sau. P=

0,75 0,75

( x + 1)2 ( x + 1) x2 + 2x +1 = = 2 ( x + 1)( x − 1) ( x − 1) x −1

Bài 5

0,5 Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

0,5

0,75

a) Tứ giác APIQ là hình bình hành vì có các cặp cạnh đối song song. b) Hình bình hành APIQ là hình chữ nhật ⇔  A = 900 ⇔ ∆ABC vuông tại A. Hình chữ nhật APIQ là hình vuông ⇔ A = 900 và AB=AC ⇔ ∆ABC vuông cân tại A. Bài 6 (0,5đ) Tính tổng : P=

0,5 0,25

1 1 1 + + 2 2 2 2 ( y − z )( x + xz − y − yz ) ( z − x)( y + xy − z − xz ) ( x − y )( z + yz − x 2 − xy ) 2

Ta có:

( y − z )( x 2 + xz − y 2 − yz ) = ( y − z ) ( x 2 − y 2 ) + ( xz − yz ) 

= ( y − z ) [ ( x − y )( x + y ) + z ( x − y ) ] = ( y − z )( x − y )( x + y + z )

0,5

( z − x)( y + xy − z − xz ) = ( z − x)( y − z )( x + y + z ) 2

2

( x − y )( z 2 + yz − x 2 − xy ) = ( x − y )( z − x )( x + y + z )

Do đó 1 1 1 + + 2 2 2 2 ( y − z )( x + xz − y − yz ) ( z − x)( y + xy − z − xz ) ( x − y )( z + yz − x 2 − xy ) 1 1 1 = + + ( y − z )( x − y )( x + y + z ) ( z − x )( y − z )( x + y + z ) ( x − y )( z − x )( x + y + z ) x−z −x + y z−y = + + ( x − z )( y − z )( x − y )( x + y + z ) ( x − y )( x − z )( y − z )( x + y + z ) ( x − y )( x − z )( y − z )( x + y + z ) x−z−x+ y+z− y = =0 ( x − z )( y − z )( x − y )( x + y + z ) P=

2

===========================================================

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: Tiết: 40

Ngày thực hiện:10/12/2019 TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I

I. MỤC TIÊU: - Trả bài kiểm tra nhằm giúp HS thấy được ưu điểm, tồn tại trong bài làm của mình. - Giáo viên chữa bài tập cho HS. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Đề bài, đáp án + thang điểm, bài trả cho HS 2. Học sinh: xem kỹ lại bài đã làm. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1’ 2. Khởi động: - Phương pháp dạy học: Gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. 2. Chữa bài: Hoạt động của GV * Hoạt động 1: Trả bài kiểm tra 3’ - GV: Trả bài cho các tổ trưởng chia cho từng bạn trong tổ. * Hoạt động 2: Nhận xét chữa bài 36’ + GV nhận xét bài làm của HS: - Đã biết làm các bài tập từ dễ đến khó - Đã nắm được các kiến thức cơ bản Nhược điểm: - Kĩ năng tìm TXĐ chưa tốt. - Một số em kĩ năng tính toán trình bày còn chưa tốt * GV chữa bài cho HS (Phần đại số) 1) Chữa bài theo đáp án chấm của phòng giáo dục 2) Lấy điểm vào sổ * GV tuyên dương một số em điểm cao, trình bày sạch đẹp. Trường: THCS Thanh Long

Hoạt động của HS - HS: Tổ trưởng trả bài cho từng cá nhân Các HS nhận bài đọc, kiểm tra lại các bài đã làm.

- HS: Nghe GV nhắc nhở, nhận xét rút kinh nghiệm.

HS chữa bài vào vở

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Nhắc nhở, động viên một số em có điểm còn chưa cao, trình bày chưa đạt yêu cầu * Hoạt động 3:Thu lại bài kiểm tra 4’ 3. Hoạt động tìm tòi mở rộng.1’ Hệ thống toàn bộ kiến thức đã học ở kì I

Trường: THCS Thanh Long

Học sinh nộp lại bài kiểm tra - Xem trước chương III-SGK

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 20 Tiết: 41

Ngày soạn: 30/12/2019 Ngày dạy: CHƯƠNG III: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nhận biết được phương trình, hiểu được nghiệm của phương trình: ”Một phương trình với ẩn x có dạng A ( x ) = B( x ) , trong đó vế trái A ( x ) và vế phải B( x ) là hai biểu thức của cùng một biến x” - Hiểu được khái niệm về hai phương trình tương đương “Hai phương trình của cùng một ẩn được gọi là tương đương nếu chúng có cùng một tập nghiệm “ 2. Kỹ năng: - Trình bày biến đổi. 3. Thái độ: - Tích cực học tập 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, tính toán. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. Học sinh: SGK. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: * Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1’ 1. Khởi động: 3’ - Phương pháp dạy học: Gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Đặt vấn đề và giới thiệu nội dung chương Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- GV giới thiệu qua nội dung của chương: + Khái niệm chung về PT . + PT bậc nhất 1 ẩn và 1 số dạng PT khác . + Giải bài toán bằng cách lập PT 2. Hoạt động hình thành kiến thức.30’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân, cặp đôi, nhóm. Hoạt động của GV – HS

Nội dung

Năng lực, phẩm chất cần đạt

* Hoạt động 1: 1. Phương trình một ẩn 12’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. 3. HTHĐ: cá nhân - GV viết BT tìm x biết 2x + 5 = 3(x-1)+2 sau đó giới thiệu: Hệ thức 2x +5=3(x-1)+2 là một phương trình với ẩn số x. Vế trái của phương trình là: 2x+5 Vế phải của phương trình là: 3(x-1)+2 - GV: Hai vế của phương trình có cùng Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x) biến x đó là PT một ẩn . A(x) là vế trái; Em hiểu phương trình ẩn x là gì? B(x) là vế phải - GV: chốt lại dạng TQ . A(x); B(x) là các biểu thức. Ví dụ: 2x +5 = 3(x - 1) - GV: Cho HS làm ?1 cho ví dụ về: ?1

- Năng lực: + NL chung: Năng lực giao tiếp, năng lực, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, tính toán. Phẩm chất: Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác

a) Phương trình ẩn y b) Phương trình ẩn u - GV cho HS làm ? 2

?2

Ta nói x=6 thỏa mãn PT, gọi x=6 là Khi x = 6 giá trị của mỗi vế nghiệm của PT đã cho . VT = 2.6 + 5 = 17 VP = 3( 6 - 1) +2 = 17 → 6 thoả mãn phương trình hay x = 6 gọi là nghiệm của phương trình. - GV cho HS làm ?3 Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Cho phương trình: 2(x + 2)-7=3-x a) x = - 2 có thoả mãn phương trình không? Tại sao? b) x = 2 có là nghiệm của phương trình không? tại sao? * GV: Trở lại bài tập của bạn làm x2 = 1 ⇔ x2 = ( ± 1)2 ⇔ x = 1và x =-1 Vậy x2 = 1 có 2 nghiệm là: 1 và -1 -GV: Nếu ta có phương trình x2 = - 1 kết quả này đúng hay sai? - HS: Sai vì không có số nào bình phương lên là 1 số âm. - GV: Vậy x2 = - 1 vô nghiệm. + Từ đó em có nhận xét gì về số nghiệm của các phương trình? - GV nêu nội dung chú ý .

?3

Phương trình: 2(x + 2) - 7 = 3 - x a) x = - 2 không thoả mãn phương trình b) x = 2 là nghiệm của phương trình.

* Chú ý: - Hệ thức x = m (với m là 1 số nào đó) cũng là 1 phương trình và phương trình này chỉ rõ rằng m là nghiệm duy nhất của nó. - Một phương trình có thể có 1 nghiệm. 2 nghiệm, 3 nghiệm .. . nhưng cũng có thể không có nghiệm nào hoặc vô số nghiệm

* Hoạt động 2: 2. Giải phương trình 10’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. HTHĐ: cá nhân, cặp đôi. - GV: Việc tìm ra nghiệm của PT (giá trị 2. Giải phương trình của ẩn) gọi là giải phương trình (Tìm ra tập hợp nghiệm) + Tập hợp tất cả các nghiệm của 1 phương trình gọi là tập nghiệm của PT đó. Kí hiệu: S - GV cho HS làm ? 4 . - HS: 2 HS lên bảng làm ? 4 . - GV: C¸ch viÕt sau ®óng hay sai ? a) PT x2 =1 cã S= {1} b) x+2=2+x cã S = R Trường: THCS Thanh Long

- Năng lực: + NL chung: Năng lực giao tiếp, năng lực, năng lực sử dụng ngôn ?4 ngữ. a) PT : x =2 có tập nghiệm là S = {2} + NL b) PT vô nghiệm có tập nghiệm là S chuyên biệt: Năng lực tư =∅ duy, tính toán. Phẩm GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- HS: a) Sai vì S = {−1;1}

chất: Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác

b) Đúng vì mọi x ∈ R đều thỏa mãn PT * Hoạt động 2: 3. Phương trình tương đương 8 phút. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. HTHĐ: Cá nhân - GV yêu cầu HS đọc SGK . x+1 = 0  x = -1 - 1HS đọc to . - GV: Nêu : Kí hiệu  để chỉ 2 PT tương đương. Có vì chúng có cùng tập nghiệm S = {2} - GV: PT x-2=0 và x=2 có TĐ không ? Không vì chúng không cùng tập nghiệm Tương tự x2 =1 và x = 1 có TĐ không ? S1 = {−1;1} ; S2 = {1} - HS: Trả lời. - GV: Yêu cầu HS tự lấy VD về 2 PTTĐ.

+ NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, tính toán. Phẩm chất: Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác

3. Hoạt động luyện tập. 7’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : nhóm. - Bài tập 1 (tr6 - SGK) ( học sinh thảo luận nhóm) x = -1 là nghiệm của phương trình 4x - 1 = 3x - 2 và 2(x + 1) + 3 = 2 - x - Bài tập 2: t = -1 và t = 0 là những nghiệm của phương trình (t + 2)2 = 3t + 4 - Bài tập 4: ( học sinh thảo luận nhóm) nối a với (2); b nối với (3); c nối với (-1) và (3) 4. Hoạt động vận dụng.3’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Bài tập 5: 2 phương trình không tương đương với nhau vì S1 = {0} ; S2 = {0;1} 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng.2’ + Nắm vững k/n PT 1ẩn, nghiệm, tập hợp nghiệm, 2PTTĐ . + Làm BT : 3/SGK ; 1 ;2 ;6 ;7/SBT. + Đọc : Có thể em chưa biết Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

+ Ôn quy tắc chuyển vế . -----------------------------------------------------------------------------------Tuần: 20 Tiết: 42

Ngày soạn: 2/1/2019 Ngày dạy: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS hiểu khái niệm phương trình bậc nhất : ax +b=0 (x là ẩn; a,blà những hằng số, a ≠ 0) và nghiệm của phương trình bậc nhất . - Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân 2. Kỹ năng: - Áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất 1 ẩn số 3. Thái độ: - Tích cực học tập 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, tính toán. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: SGK, giáo án. 2. Học sinh: 2 tính chất về đẳng thức IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: *Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. Hoạt động 1. Khởi động: - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động :trò chơi. Trò chơi tìm nhanh đáp án đúng.

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Trong các số sau: −1; 0, 5; 2 ; 2; 3 số nào là nghiệm của mỗi phương trình sau đây: 3

a) y2 - 3 = 2y b) t + 3 = 4- t

c)

3x − 4 + 1 =0 2

2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Hoạt động của GV – HS

Nội dung

Năng lực, phẩm chất

* Hoạt động 1: 1. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV giới thiệu đ/n như SGK Đưa các VD : 2x-1=0 ; 1 4

5- x=0 ; -2+y=0 ; 3-5y=0. yêu cầu HS xác định hệ số a,b ? - GV: Y/c HS làm BT 7/SGK? Các PT còn lại tại sao không là phương trình bậc nhất ? - GV: Yêu cầu HS lấy 3 VD.

- Phương trình dạng: ax+b=0 với a và b là hai số đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn Ví dụ :(SGK) BT 7/SGK HS trả lời miệng : PT a) ; c) ; d) là phương trình bậc nhất.

* Hoạt động 2: 2. Hai quy tắc biến đổi phương trình 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. - GV đưa BT : Tìm x biết : 2x-6=0 a) Quy tắc chuyển vế. Yêu cầu HS làm . Quy tắc : SGK - GV: Ta đã tìm x từ 1 đẳng thức số. Trong quá trình thực hiện tìm x ta đã thực hiện những QT nào ? Nhắc lại QT chuyển vế ? - HS: Trả lời. - GV: Với PT ta cũng có thể làm tương tự Trường: THCS Thanh Long

- Năng lực: +NL chung: Năng lực giao tiếp, năng lực, năng lực sử dụng ngôn ngữ. +NL chuyên biệt: Năng lực tư duy. -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.

- Năng lực: + NL chung: Năng lực giao tiếp, năng lực, năng lực sử dụng ngôn ngữ. + NL

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

a) Quy tắc chuyển vế : - GV : Yêu cầu HS đọc SGK - GV : Cho HS làm ?1

?1

- HS đọc QT chuyển vế và làm ?1 b)Quy tắc nhân với một số : - Yêu cầu HS đọc SGK - HS: Đọc bài

chuyên biệt: Năng lực tư duy, tính toán. Phẩm chất: Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác

a) x - 4 = 0 ⇔ x = 4 3 3 +x=0 ⇔x=4 4 c) 0,5 - x = 0 ⇔ x = 0,5

b)

b)Quy tắc nhân với một số : Quy tắc : SGK

- Cho HS làm ? 2 theo nhóm.

?2

- HS: Hoạt động nhóm làm bài.

x = -1 ⇔ x = - 2 2 b) 0,1x = 1,5 ⇔ x = 15

a)

c) - 2,5x = 10 ⇔ x = - 4 * Hoạt động 2: 3. Cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV nêu phần thừa nhận SGK/9. Ví dụ 1: SGK Ví dụ 2: SGK - GV: Cho HS đọc 2 VD /SGK Tổng quát : - GV: Hướng dẫn HS giải phương trình dạng tổng quát và nêu phương trình bậc ax+b = 0 b  ax = -b nhất chỉ có duy nhất 1 nghiệm x = a

- HS làm ?3



x =-

+ NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, tính toán. Phẩm chất: Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác

b a

?3

-0,5 x + 2,4 = 0 ⇔ - 0,5 x = -2,4 ⇔ x = - 2,4 : (- 0,5) ⇔ x = 4,8 => S= {4,8} 3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Bài tập 6/SGK : C1: S =

1 [(7+x+4) + x] x = 20; 2

C2: S =

1 1 .7x + .4x + x2 = 20 2 2

Bài tập 8/SGK : (4 học sinh lên bảng làm bài) Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020 b)2 x + x + 12 = 0 ⇔ 3 x = −12 −12 ⇔x= = −4 3

a)4 x − 20 = 0 ⇔ 4 x = 20 20 ⇔x= =5 4

Vậy x = 5 là nghiệm của phương trình

d )7 − 3 x = 9 − x

c )x − 5 = 3 − x

⇔ −3 x + x = 9 − 7 ⇔ −2 x = 2

⇔ x +x =3+5 ⇔ 2x = 8 ⇔x=

Vậy x = -4 là nghiệm của phương trình

8 =4 2

⇔x=

Vậy x = 4 là nghiệm của phương trình

2 = −1 −2

Vậy x = -1 là nghiệm của phương trình.

4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Học thuộc định nghĩa, số nghiệm của PT bậc nhất 1 ẩn, hai QT biến đổi phương trình . - Làm bài tập : 9/SGK - Làm bài tập : 10;13;14;15/SBT Tuần: 21 Tiết: 43

Ngày soạn: 8/1/2020 Ngày dạy: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỢC ĐƯA VỀ DẠNG ax + b = 0

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS hiểu cách biến đổi phương trình đưa về dạng ax + b = 0 2. Kỹ năng: Có kỹ năng biến đổi tương đương để dưa phương trình đã cho về dạng ax+b=0 3. Thái độ: Tích cực học tập 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, tính toán. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: SGK, giáo án. 2. Học sinh: Đọc trước bài. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

1. Khởi động: - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ - HS1: Giải các phương trình sau a) x - 5 = 3 - x b) 7 - 4x = 9 - x - HS2: Giải các phương trình sau: c) x + 4 = 4(x - 2)

d)

5 − 3x 5 x − 2 = 2 3

Đáp án: a) x - 5 = 3 - x ⇔ 2x = 8 ⇔ x = 4 ; S = {4} −2 −2 ; S= 3 3 c) x + 4 = 4(x - 2) ⇔ x + 4 = 4x - 8 ⇔ 3x = 12 ⇔ x = 4 ⇔ S = {4} 5 − 3x 5 x − 2 ⇔ 15 - 9x = 10x - 4 ⇔ 19 x = 19 ⇔ x = 1 ⇔ S = {1} d) = 2 3

b) 7 - 4x = 9 - x ⇔ 3x = -2 ⇔ x =

- GV: đặt vấn đề: Qua bài giải phương trình của bạn đã làm ta thấy bạn chủ yếu vẫn dùng 2 qui tắc để giải nhanh gọn được phương trình. Trong quá trình giải bạn biến đổi để cuối cùng cũng đưa được về dạng ax + b = 0. Bài này ta sẽ nghiên cứu kỹ hơn 2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Hoạt động của GV - HS

Nội dung

Năng lực, phẩm chất

* Hoạt động 1: 1- Cách giải phương trình 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV nêu VD: 2x - (3 - 5x) = 4(x +3) (1) - GV: hướng dẫn: để giải được phương trình bước 1 ta phải làm gì ? - Áp dụng qui tắc nào? Trường: THCS Thanh Long

* Ví dụ 1: Giải phương trình: 2x - (3 - 5x) = 4(x +3) (1) Phương trình (1) ⇔ 2x -3 + 5x = 4x + 12

- Năng lực: +NL chung: Năng lực giao tiếp, năng lực, GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Thu gọn và giải phương trình? ⇔ 2x + 5x - 4x = 12 + 3 - Tại sao lại chuyển các số hạng chứa ẩn ⇔ 3x = 15 sang 1 vế, các số hạng không chứa ẩn ⇔ x = 5 sang 1 vế . vậy S = {5} - HS: Trả lời. - GV: Chốt lại phương pháp giải - HS: Quan sát. * Ví dụ 2: * Ví dụ 2: Giải phương trình 5x − 2 5 − 3x +x=1+ 5x − 2 5 − 3x 3 2 +x=1+ 3

2

2(5 x − 2) + 6 x

6 + 3(5 − 3 x )

= - GV: Ta phải thực hiện phép biến đổi ⇔ 6 6 nào trước? ⇔ 10x - 4 + 6x = 6 + 15 - 9x - Bước tiếp theo làm ntn để khử mẫu? ⇔ 10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4 - Thực hiện chuyển vế ⇔ 25x = 25 ⇔x=1 Vậy S = {1} ?1 * Hãy nêu các bước chủ yếu để giải PT ? + Thực hiện các phép tính để bỏ dấu - HS trả lời câu hỏi ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu. + Chuyển các hạng tử có chứa ẩn về 1 vế, còn các hằng số sang vế kia +Giải phương trình nhận được

* Hoạt động 2: 2) áp dụng 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. Ví dụ 3: Giải phương trình Ví dụ 3: Giải phương trình (3 x − 1)( x + 2) 2 x 2 + 1 11 − = 3 2 2

- GV cùng HS làm VD 3.

(3 x − 1)( x + 2) 2 x 2 + 1 11 − = 3 2 2

2(3 x − 1)( x + 2) − 3(2 x 2 + 1) 11 = 6 2

⇔ x=4

- GV: cho HS làm ?2 theo nhóm - HS: Các nhóm giải phương trình nộp bài -GV: cho HS nhận xét, sửa lại - GV cho HS làm VD4. Ngoài cách giải thông thường ra còn có cách giải nào khác? Trường: THCS Thanh Long

Vậy S = {4} ?2 5x + 2 7 − 3x = 6 4 25 ⇔x= 11

x-

Ví dụ 4: x −1 x −1 x −1 + − =2 2 3 6

năng lực sử dụng ngôn ngữ. +NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực tính toán. -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.

- Năng lực: + NL chung: Năng lực giao tiếp, năng lực, năng lực sử dụng ngôn ngữ. + NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, tính toán. Phẩm chất: Tự chủ, tự tin. Cẩn thận,

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- GV nêu cách giải như sgk.

- GV nêu nội dung chú ý SGK - HS: Chú ý lắng nghe.

⇔x-1=3 ⇔x=4.

chính xác

Vậy S = {4} Ví dụ 5: x+1=x-1 ⇔ x - x = -1 - 1 ⇔ 0x = -2 phương trình vô nghiệm Ví dụ 6: x+1=x+1 ⇔x-x=1-1 ⇔ 0x = 0 phương trình nghiệm đúng với mọi x.

3. Hoạt động luyện tập. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nêu các bước giải phương trình bậc nhất - Chữa bài 10/12; bài 11 a, f/12 SGK a) Sai vì chuyển vế mà không đổi dấu b) Sai vì chuyển vế mà không đổi dấu 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Làm các bài tập 11, 12, 13 (sgk) 19, 20, 22 SBT - Ôn lại phương pháp giải phương trình .

Tuần: 21 Tiết: 44

Ngày soạn: 8/1/2020 Ngày dạy: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: + HS hiểu cách biến đổi phương trình đưa về dạng ax + b = 0 + Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải các phương trình 2. Kỹ năng: + Áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình + Rèn luyện kỹ năng giải phương trình và cách trình bày lời giải. 3. Thái độ: + Tích cực học tập 4. Năng lực, phẩm chất: Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

* Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, tính toán. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: SGK, giáo án. 2. Học sinh: Làm bài tập IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ - HS1: Trình bày bài tập 12 (b)/sgk - HS2: Trình bày bài tập 13/sgk 10 x + 3 6 + 8x = 1+ 12 9 30 x + 9 60 + 32 x ⇔ = 36 36 ⇔ 30x + 9 = 60 + 32x

HS1:

⇔ 2x = - 51 −51 ⇔x= 2

2. Hoạt động luyện tập Hoạt động của GV - HS

Trường: THCS Thanh Long

- HS 2: Sai vì x = 0 là nghiệm của phương trình - Giải phương trình x(x +2) = x(x + 3) 2 2 ⇔ x + 2x = x + 3x 2 2 ⇔ x + 2x - x - 3x = 0 ⇔-x=0 ⇔x=0

Nội dung

Năng lực, phẩm chất

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

* Hoạt động 1: Luyện tập. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. 1) Chữa bài 17 (f) * HS lên bảng trình bày

2) Chữa bài 18a - 1HS lên bảng

1) Chữa bài 17 (f) (x-1)- (2x- 1) = 9 - x ⇔ x - 1 - 2x + 1 = 9 - x ⇔ x - 2x + x = 9 ⇔ 0x = 9 . Phương trình vô nghiệm S= ∅ 2) Chữa bài 18a x 2x +1 x − = −x 3 2 6 ⇔ 2x - 6x - 3 = x - 6x

⇔ 2x - 6x + 6x - x = 3 ⇔ x = 3, S = {3}

3) Chữa bài 14 3) Chữa bài 14. - GV: Muốn biết số nào trong 3 số - 1 là nghiệm của phương trình nghiệm đúng phương trình nào ta làm 6 =x+4 như thế nào? 1− x - HS: Trả lời. 2 là nghiệm của phương trình x = x - GV: Đối với PT x = x có cần thay - 3 là nghiệm của phương trình x= -1; x2+ 5x + 6 = 0 x = 2 ; x = -3 để thử nghiệm không? (Không vì x = x ⇔ x ≥ 0 ⇒ 2 là nghiệm) 4) Chữa bài 15 4) Chữa bài 15 - GV: Thảo luận nhóm làm bài 15 Giải - HS: Thảo luận nhóm làm bài 15 + QĐ ô tô đi trong x giờ: 48x (km) - GV: Yêu cầu 1 nhóm lên trình bày, các + Quãng đường xe máy đi từ khi khởi nhóm khác nhận xét. hành đến khi gặp ô tô là: 32(x + 1) (h) Ta có phương trình: 32(x + 1) = 48x ⇔ 32x + 32 = 48x ⇔ 48x - 32x = 32 ⇔ 16x = 32 ⇔x=2 5) Chữa bài 19(a) 5) Chữa bài 19(a) - HS làm việc theo nhóm. - Chiều dài hình chữ nhật: x + x + 2 (m) - Các nhóm thảo luận theo gợi ý của gv - Diện tích hình chữ nhật: 9(x + x + 2) m Trường: THCS Thanh Long

- Năng lực: +NL chung: Năng lực giao tiếp, năng lực, năng lực sử dụng ngôn ngữ. +NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực tính toán. -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin, có trách nhiệm khi hợp tác nhóm.

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Các nhóm nhận xét chéo nhau

- Ta có phương trình: 9( 2x + 2) = 144 ⇔ 18x + 18 = 144 ⇔ 18x = 144 - 18 ⇔ 18x = 126 ⇔ x= 7 6) Chữa bài 20 6) Chữa bài 20 - GV hướng dẫn HS gọi số nghĩ ra là x Số nghĩ ra là x ( x ∈ N) (x ∈ N) , kết quả cuối cùng là A. ⇔ A = {[(x + 5)2 - 10 ]3 + 66 }:6 - Vậy A= ? A = (6x + 66) : 6 = x + 11 - x và A có quan hệ với nhau như thế ⇔ x = A - 11 nào? Vậy số có kết quả 18 là: x = 18 - 11 = 7 3. Hoạt động vận dụng. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. a) Tìm điều kiện của x để giá trị phương trình:

3x + 2 xác định được 2( x − 1) − 3(2 x + 1)

- Giá trị của phương trình được xác định được khi nào? Giải: 2(x- 1)- 3(2x + 1) ≠ 0 ⇔ 2x - 2 - 6x - 3 ≠ 0 ⇔ - 4x - 5 ≠ 0 ⇔ x ≠ Vậy với x ≠

−5 4

−5 phương trình xác định được 4

b) Tìm giá trị của k sao cho phương trình (2x +1)(9x + 2k) - 5(x +2) = 40 có nghiệm x = 2 Giải: Ta có x = 2 là nghiệm của phương trình nên ta có: (2.2 + 1)(9.2 + 2k) - 5(2 +2) = 40 ⇔ 5(18 + 2k) - 20 = 40 ⇔ 90 + 10k - 20 = 40 ⇔ 70 + 10 k = 40 ⇔ 10k = -30 ⇔ k = -3 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Xem lại bài đã chữa - Làm bài tập phần còn lại. - Bài tập: Giải phương trình

Trường: THCS Thanh Long

x x +1 x + 2 x + 3 x + 4 + + + + = 5. 2000 2001 2002 2003 2004

Đáp số: x = 2000

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 22 Tiết: 45

Ngày soạn: 15/01/2020 Ngày dạy: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A.B.C=0(A,B,C là các đa thức chứa ẩn ) 2. Kỹ năng: Có kỹ năng biến đổi tương đương để đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích A.B.C=0 (A,B,C là các đa thức chứa ẩn ), yêu cầu nắm vững cách tìm nghiệm của phương trình này bằng cách tìm nghiệm của các p/trình A=0, B=0, C=0 3. Thái độ: Tích cực học tập 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, tính toán. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: SGK, giáo án. 2. Học sinh: Làm bài tập IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1.2. Kiểm tra bài cũ: Phân tích đa thức thành nhân tử. 5’ a) x 2 + 5x b) 2x(x2 - 1) - (x2 - 1) c) (x2 - 1) + (x + 1)(x-2) Giải: a) x 2 + 5x = x( x + 5) b) 2x(x2 - 1) - (x2 - 1) = ( x2 - 1) (2x - 1) c) (x2 - 1) + (x + 1)(x - 2) = ( x + 1)(2x-3) Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

2. Hoạt động hình thành kiến thức.30’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Hoạt động của GV – HS

Nội dung

Năng lực, phẩm chất

* Hoạt động 1: 1) Phương trình tích và cách giải 17’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV: hãy nhận dạng các phương trình Những phương trình mà khi đã biến đổi 1 vế của phương trình là tích các biểu sau thức còn vế kia bằng 0. Ta gọi là các a) x( x + 5) = 0 phương trình tích. b) (2x - 1) (x +3)(x +9) = 0 c) ( x + 1)(x - 1)(x - 2) = 0 - GV: Em hãy lấy ví dụ về PT tích? - GV: cho HS trả lời tại chỗ ?2 - HS: Trả lời ?2 Trong một tích nếu có một thừa số bằng 0 thì tích đó bằng 0 và ngựơc lại nếu tích đó bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích bằng 0 - GV hướng dẫn HS làm VD1, VD2. Ví dụ1: x( x + 5) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x + 5 = 0 ⇔ x= 0 hoặc x = -5 Tập hợp nghiệm của phương trình S = {0 ; - 5} * Ví dụ 2: Giải phương trình: ( 2x - 3)(x + 1) = 0 ⇔ 2x - 3 = 0 hoặc x + 1 = 0 ⇔ 2x - 3 = 0 ⇔ 2x = 3 ⇔ x = 1,5 hoặc x + 1 = 0 ⇔ x = -1 Vậy tập hợp nghiệm của phương trình là: - GV: Muốn giải phương trình có dạng S = {-1; 1,5 } A(x).B(x) = 0 ta làm như thế nào? * Cách giải (SGK) - HS: Trả lời. Để giải phương trình có dạng A(x) B(x) Trường: THCS Thanh Long

- Năng lực: +NL chung: Năng lực giao tiếp, năng lực, năng lực sử dụng ngôn ngữ. +NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực tính toán. -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- GV: Nhấn mạnh = 0 ta áp dụng A(x).B(x) = 0 Để giải phương trình có dạng A(x) B(x) = ⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 0 ta áp dụng A(x).B(x) = 0 Rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng. ⇔ A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 * Hoạt động 1: 2) Áp dụng 13’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. Ví dụ 3: Giải phương trình: Ví dụ 3: - GV hướng dẫn HS . (x + 1)(x +4) = (2 - x)(2 + x) Trong VD 2 ta đã giải các phương trình ⇔ ( x + 1)(x +4) - (2 - x)(2 + x) = 0 2 2 2 qua các bước như thế nào? ⇔ x + x + 4x + 4 - 2 + x = 0 + Bước 1: Đưa phương trình về dạng tích ⇔ 2x2 + 5x = 0 + Bước 2: Giải phương trình tích rồi kết −5 Vậy tập nghiệm của PT là { ; 0 } luận. 2 - GV: yêu cầu HS nêu hướng giải và cho Ví dụ 4: 2x(x - 3) + 5( x - 3) = 0 (1) nhận xét để lựa chọn phương án. PT (1) ⇔ (x - 3)(2x + 5) = 0 - GV: Nêu cách giải PT trong ví dụ 4. ⇔ x-3=0 ⇔x=3 Hoặc 2x + 5 = 0 ⇔ 2x = -5 ⇔ x = Vậy tập nghiệm của PT là { - GV cho HS làm ?3 theo nhóm. - HS: Hoạt động nhóm.

−5 ;3} 2

?3 (x - 1)(x2 + 3x - 2) - (x3 - 1) = 0 2 2 ⇔ (x - 1)(x +3x-2)-(x - 1)(x + x + 1) = 0 2 2 ⇔ (x - 1)(x + 3x - 2- x - x - 1) = 0 ⇔ (x - 1)(2x - 3) = 0 Vậy tập nghiệm của PT là: {1 ;

- GV cho HS nghiên cứu VD3. - HS nêu cách giải + B1 : Chuyển vế + B2 : - Phân tích vế trái thành nhân tử - Đặt nhân tử chung - Đưa về phương trình tích + B3 : Giải phương trình tích. - GV: Cho HS làm ?4. - HS làm ?4 Trường: THCS Thanh Long

−5 2

- Năng lực: +NL chung: Năng lực giao tiếp, năng lực, năng lực sử dụng ngôn ngữ. +NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực tính toán. -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin, có trách nhiệm khi hợp tác nhóm.

3 } 2

Ví dụ 3: 2x3 = x2 + 2x +1 3 2 ⇔ 2x - x - 2x + 1 = 0 2 2 ⇔ 2x ( x -1 ) - ( x -1 ) = 0 ⇔ ( x-1) ( x +1) (2x -1) = 0 Vậy tập hợp nghiệm của phương trình là S = { -1; 1; 0,5 } ?4 : (x3 + x2) + (x2 + x) = 0 GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

(x2 + x)(x + 1) = 0 ⇔ x(x+1)(x + 1) = 0 Vậy tập nghiệm của PT là:{0 ; -1} ⇔

3. Hoạt động luyện tập.7’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. + Chữa bài 21(c) (4x + 2) (x2 + 1) = 0 . Tập nghiệm của PT là:{

−1 } 2

+ Chữa bài 22 (b) ( x2 - 4) + ( x - 2)(3 - 2x) = 0 Tập nghiệm của PT là : {2;5} 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng.2’ - Làm các bài tập: 21b,d ; 22; 23, 24 , 25 (SGK) ===========================================

Tuần: 22 Tiết: 46

Ngày soạn: 15/1/2020 Ngày dạy: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A.B.C=0 (A,B,C là các đa thức chứa ẩn ) - Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích 2. Kỹ năng: - Phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích 3. Thái độ: - Cẩn thận, chính xác. 4. Năng lực, phẩm chất: Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

* Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, tính toán. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bài soạn, đề kiểm tra 15 phút. 2. Học sinh: Làm bài tập IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: 7’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1.2. Kiểm tra bài cũ: 6’ HS1: Giải các phương trình sau: a) x3 - 3x2 + 3x - 1 = 0 b) x(2x - 7) - 4x + 14 = 0 HS2: Giải các phương trình sau: a) 3x2 + 2x - 1 = 0 b) x2 - 6x + 17 = 0 HS3: Giải các phương trình sau: c) 16x2 - 8x + 5 = 0 d) (x - 2)( x + 3) = 50 Giải: HS1: a) x3 - 3x2 + 3x - 1= 0 ⇔ (x - 1)3= 0 ; S = {1}

b) x(2x - 7) - 4x + 14 = 0 , S = {2 ,

7 } 2

HS 2: a) 3x2 + 2x - 1 = 0 ⇔ 3x2 + 3x - x - 1 = 0 ⇔ (x + 1)(3x - 1) = 0 ⇔ x = -1 hoặc x =

1 3

b) x2 - 6x + 17 = 0 ⇔ x2 - 6x + 9 + 8 = 0 ⇔ ( x - 3)2 + 8 = 0 ⇔ PT vô nghiệm HS 3: c) 16x2 - 8x + 5 = 0 ⇔ (4x - 1)2 + 4 ≥ 4 PT vô nghiệm Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

d) (x - 2)( x + 3) = 50 ⇔ x2 + x - 56 = 0 ⇔ (x - 7)(x+8) = 0 ⇔ x = 7 ; x = - 8 2. Hoạt động luyện tập.22’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Hoạt động của GV - HS

Nội dung

Năng lực, phẩm chất

* Hoạt động 1: Luyện tập. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. 1) Chữa bài 23 (a,d) - HS lên bảng dưới lớp cùng làm

1) Chữa bài 23 (a,d) a) x(2x - 9) = 3x( x - 5) 2 2 ⇔ 2x - 9x - 3x + 15x = 0 2 ⇔ 6x - x = 0 ⇔ x(6 - x) = 0 ⇔ x = 0 hoặc 6 - x = 0 ⇔ x = 6 Vậy S = {0, 6} d)

3 1 x - 1 = x(3x - 7) 7 7

⇔ 3x - 7 = x( 3x - 7) ⇔ (3x - 7 )(x - 1) = 0 7 7 ⇔x= ; x = 1 .Vậy: S = {1; } 3 3

2) Chữa bài 24 (a,b,c) - HS làm việc theo nhóm. Nhóm trưởng báo cáo kết quả .

3) Chữa bài 26 Trường: THCS Thanh Long

2) Chữa bài 24 (a,b,c) a) ( x2 - 2x + 1) - 4 = 0 2 2 ⇔ (x - 1) - 2 = 0 ⇔ ( x + 1)(x - 3) = 0 ⇔ S {-1 ; 3} b) x2 - x = - 2x + 2 ⇔ x2 - x + 2x - 2 = 0 ⇔ x(x - 1) + 2(x- 1) = 0 ⇔ (x - 1)(x +2) = 0 ⇔ S = {1 ; - 2} c) 4x2 + 4x + 1 = x2 2 2 ⇔ (2x + 1) - x = 0 ⇔ (3x + 1)(x + 1) = 0 ⇔ S = {- 1; -

- Năng lực: +NL chung: Năng lực giao tiếp, năng lực, năng lực sử dụng ngôn ngữ. +NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực tính toán. -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin, có trách nhiệm khi hợp tác nhóm.

1 } 3

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

GV hướng dẫn trò chơi - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm gồm 4 HS. Mỗi nhóm HS ngồi theo hàng ngang. - GV phát đề số 1 cho HS số 1 của các nhóm đề số 2 cho HS số 2 của các nhóm,. . - Khi có hiệu lệnh HS1 của các nhóm mở đề số 1, giải rồi chuyển giá trị x tìm được cho bạn số 2 của nhóm mình. HS số 2 mở đề, thay giá trị x vào giải phương trình tìm y, rồi chuyển đáp số cho HS số 3 của nhóm mình,. . cuối cùng HS số 4 chuyển giá trị tìm được của t cho GV. - Nhóm nào nộp kết quả đúng đầu tiên là thắng.

3) Chữa bài 26 - Đề số 1: x = 2 1 2 2 - Đề số 3: z = 3

- Đề số 2: y =

- Đề số 4: t = 2 2 ta có phương trình: 3 2 2 1 (t - 1) = ( t2 + t) 3 3 ⇔ 2(t+ 1)(t - 1) = t(t + 1)

Với z =

⇔ (t +1)( t - 2) = 0

Vì t > 0 (gt) nên t = - 1 ( loại) Vậy S = {2}

3. Hoạt động Kiểm tra 15 phút. Đề bài : Bài 1 (3đ): Điền dấu x vào ô đúng hoặc sai. Câu Nội dung Phương trình x = 1 và pt x2 = 1 là 2 phương trình tương a) đương Phương trình x(x − 13) + 5 = x2 có tập hợp nghiệm là b) 5 S={ }

sai

Đúng

13

c) Phương trình 8x+5 = 4(1+2x) có tập nghiệm là S = ∅ Bài 2: Giải phương trình : a) 18x + 2 = 14x + 14 (2đ) b) x(x - 1) + 7(x - 1) = 0 c) 9x2 + 6x + 1 = 16

(2đ)

d)

Đáp án: Bài 1: Mỗi câu đúng được 1 điểm. a) Sai; b) Đúng; c) Đúng Bài 2: a) 18x + 2 = 14x + 14 ⇔ 4x = 12 ⇔x=3 Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {3} b) x(x - 1) + 7(x - 1) = 0 ⇔ (x – 1)(x+7) = 0 ⇔ x= 1 hoặc x = -7 Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {1; -7} Trường: THCS Thanh Long

(2đ)

x − 4 x − 3 x − 2 x −1 + + + = x − 2011 (1đ) 2011 2012 2013 2014

(1đ) (0.5đ) (0.5đ) (1đ) (0.5đ) (0.5đ) GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

c) 9x2 + 6x + 1 = 16 ⇔ (3x + 1)2 – 42 = 0 ⇔ (3x + 1 - 4)(3x + 1 + 4) = 0

(1đ) (0.5đ)

⇔ x = 1 hoặc x =

(0.25đ)

−5 3

−5 ; 1} 3 x−4 x−3 x−2 x −1 −1+ −1 + −1 + − 1 = x − 2011 − 4 d) 2011 2012 2013 2014 x − 2015 x − 2015 x − 2015 x − 2015 x − 2015 ⇔ + + + − =0 2011 2012 2013 2014 1 1 1 1 1 ⇔ (x – 2015) ( + + + − 1) = 0 2011 2012 2013 2014 ⇔ x = 2015

(0.25đ)

Vậy tập nghiệm của PT là S = {

Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {2015} 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 1’ - Làm bài 25 - Làm các bài tập còn lại * Giải phương trình a) (x +1)(x + 2)(x + 3)(x + 4) = 24 b) x2 - 2x2 = 200x + 9999 - Xem trước bài phương trình chứa ẩn số ở mẫu.

Trường: THCS Thanh Long

(0.25đ) (0.25đ) (0.25đ)

(0.25đ)

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 23 Tiết: 47

Ngày soạn: 20/1/2020 Ngày dạy: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS hiểu cách biến đổi và nhận dạng được phương trình có chứa ẩn ở mẫu 2. Kỹ năng: Giới thiệu điều kiện xác định (ĐKXĐ) của phương trình chứa ẩn ở mẫu và nắm vững quy tắc giải phương trình chứa ẩn ở mẫu : +Tìm điều kiện xác định + Quy đồng và khử mẫu + Giải phương trình vừa nhận được + Kiểm tra các giá trị của x tìm được có thoả mãn ĐKXĐ không và kết luận về nghiệm của phương trình 3. Thái độ: Tích cực học tập 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, tính toán. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bài soạn. 2. Học sinh: Làm bài tập IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: * Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1’ 1. Khởi động: 4’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Hãy phân loại các phương trình: a) x - 2 = 3x + 1 ;

b)

x - 5 = x + 0,4 2

Trường: THCS Thanh Long

c) x +

x 1 = 1+ ; x −1 x −1

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

d)

x x+4 = x −1 x +1

e)

x x 2x + = 2( x − 3) 2 x + 2 ( x + 1)( x − 3)

+ Phương trình a, b cùng một loại + Phương trình c, d, e cùng một loại vì có chứa ẩn số ở mẫu - Đặt vấn đề : Những PT như PT c, d, e, gọi là các PT có chứa ẩn ở mẫu, nhưng giá trị tìm được của ẩn ( trong một số trường hợp) có là nghiệm của PT hay không? Bài mới ta sẽ nghiên cứu. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. 30’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Hoạt động nhóm; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tính toán, tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Hoạt động của GV – HS

Nội dung

Năng lực, phẩm chất

* Hoạt động 1: 1) Ví dụ mở đầu 7’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. -GV yêu cầu HS giải PT bằng phương pháp quen thuộc. -HS trả lời ?1: - GV: Giá trị x = 1 có phải là nghiệm của PT hay không? Vì sao? - HS: Trả lời. * Chú ý: Khi biến đổi PT mà làm mất mẫu chứa ẩn của PT thì PT nhận được có thể không tương đương với phương trình ban đầu. * x ≠ 1 đó chính là ĐKXĐ của PT(1) ở trên. Vậy khi GPT có chứa ẩn số ở mẫu ta phải chú ý đến yếu tố đặc biệt đó là ĐKXĐ của PT .

- Năng lực: +NL chung: x 1 = 1+ (1) x+ Năng lực x −1 x −1 giao tiếp, x 1 +NL chuyên x+ − = 1 ⇒x = 1 x −1 x −1 biệt: ?1 Năng lực tư Giá trị x = 1 không phải là nghiệm của duy, năng tính phương trình vì khi thay x = 1 vào lực toán. phương trình thì vế trái của phương trình -Phẩm chất: không xác định Tự chủ, tự tin, Giải phương trình sau:

* Hoạt động 2: 2) Tìm điều kiện xác định của một phương trình. 10’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV: PT chứa ẩn số ở mẫu, các giá trị * Ví dụ 1: Tìm điều kiện xác định của - Năng lực: +NL chung: của ẩn mà tại đó ít nhất một mẫu thức mỗi phương trình sau: Năng lực trong PT nhận giá trị bằng 0, chắc chắn 2 1 2x + 1 a) = 1 ; b) = 1 + giao tiếp, không là nghiệm của phương trình được x−2 x −1 x+2 Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- GV: x = 2 có là nghiệm của PT 2x + 1 = 1 không? x−2

+) x = 1 & x = 2 có là nghiệm của phương trình

Giải a) ĐKXĐ của phương trình là x ≠ 2 b) ĐKXĐ của PT là x ≠ -2 và x ≠ 1

+NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực tính toán. -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin,

2 1 = 1+ không ? x −1 x+2

- HS đứng tại chỗ trả lời bài tập 2x + 1 = 1 có x−2 2 1 nghiệm hoặc PT = 1+ có x −1 x+2

- GV: Theo em nếu PT

nghiệm thì phải thoả mãn điều kiện gì? - HS: Nghiệm phải thỏa mãn điều kiện xác định. - GV giới thiệu điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong PT đều khác 0 gọi là ?2 ĐKXĐ của PT. a) ĐKXĐ của PT là x ≠ -1 và x ≠ 1 - GV: Cho HS thực hiện ví dụ 1 b) ĐKXĐ của PT là x ≠ -2 - GV: Cho 2 HS thực hiện ?2 * Hoạt động 3: 3) Giải PT chứa ẩn số ở mẫu 13’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV nêu VD. Điều kiện xác định của phương trình là gì?

- Năng lực: +NL chung: Năng lực giao tiếp, +NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực tính toán. -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin,

* Ví dụ: Giải phương trình 2x + 3 x+2 = (2) x 2( x − 2)

- ĐKXĐ của PT là: x ≠ 0 ; x ≠ 2. - Quy đồng mẫu 2 vế của phương trình.

(2) ⇔

2( x + 2)( x − 2) x (2 x + 3) = 2 x( x − 2) 2 x( x − 2)

⇒ 2(x+2)(x- 2) = x(2x + 3) 2

- 1 HS giải phương trình vừa tìm được.

2

⇔ 2x - 8 = 2x + 3x 8 ⇔ 3x = -8 ⇔ x = - . 3 8 Ta thấy x = - thoả mãn với ĐKXĐ 3

của phương trình. Vậy tập nghiệm của PTlà: S = {- GV: Qua ví dụ trên hãy nêu các bước khi giải 1 phương trình chứa ẩn số ở mẫu

8 } 3

* Cách giải phương trình chứa ẩn số ở mẫu: ( SGK)

3. Hoạt động luyện tập. 7‘ Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - HS làm các bài tập 27 a, b: Giải phương trình: a)

2x − 5 =3 x+5

- ĐKXĐ của phương trình:x ≠ -5. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. Vậy nghiệm của PT là: S = {- 20} 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 3’ Làm các bài tập 27 còn lại và 28; 30/22 sgk ===========================================

Tuần: 23 Tiết: 48

Ngày soạn: 20/1/2020 Ngày dạy: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (Tiếp)

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức : HS hiểu cách biến đổi và nhận dạng được phương trình có chứa ẩn ở mẫu 2. Kỹ năng: Giới thiệu điều kiện xác định (ĐKXĐ) của phương trình chứa ẩn ở mẫu và nắm vững quy tắc giải phương trình chứa ẩn ở mẫu : +Tìm điều kiện xác định +Quy đồng và khử mẫu +Giải phương trình vừa nhận được +Kiểm tra các giá trị của x tìm được có thoả mãn ĐKXĐ không và kết luận về nghiệm của phương trình 3. Thái độ: Tích cực học tập 4. Năng lực, phẩm chất: Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

* Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, tính toán. * Phẩm chất : - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bài soạn. 2. Học sinh: Nắm chắc các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: * Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: 9’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nêu các bước giải một PT chứa ẩn ở mẫu * Áp dụng: Giải PT sau:

3 2x − 1 = −x x−2 x−2

- Tìm điểu kiện xác định của phương trình có nghĩa ta làm việc gì ? Áp dụng: Giải phương trình:

x x+4 = x −1 x +1

- HS1: Trả lời và áp dụng giải phương trình +ĐKXĐ : x ≠ 2 + x = 2 ∉ TXĐ => PT vô nghiệm - HS2: ĐKXĐ : x ≠ ± 1 + x = 2 TMĐKXĐ => PT có nghiệm x = 2 Hoạt động hình thành kiến thức. 30‘ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân.

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Hoạt động của GV – HS

Nội dung

Năng lực, phẩm chất

* Hoạt động 1: 4) Áp dụng 20’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV: Hãy nhận dạng PT (1) và nêu cách giải + Tìm ĐKXĐ của phương trình + Quy đồng mẫu hai vế và khử mẫu + Giải phương trình GV: Từ phương trình x(x+1) + x(x - 3) = 4x Có nên chia cả hai vế của phương trình cho x không vì sao? (Không vì khi chia hai vế của phương trình cho cùng một đa thức chứa biến sẽ làm mất nghiệm của phương trình ) - GV: Có cách nào giải khác cách của bạn trong bài kiểm tra không? - Có thể chuyển vế rồi mới quy đồng - GV cho HS làm ?3. - HS làm ?3 +)Làm bài tập 27 c, d Giải các phương trình c)

( x 2 + 2 x) − (3 x + 6) = 0 (1) x−3

Ví dụ 3: Giải phương trình x x 2x + = (1) 2( x − 3) 2 x + 2 ( x + 1)( x − 3)

ĐKXĐ : x ≠ 3; x ≠ -1 (1)  x(x+1) + x(x - 3) = 4x 2 2 ⇔ x + x + x - 3x - 4x = 0 ⇔ 2x( x - 3) = 0 ⇔ x=0 Hoặc x = 3 ( Không thoả mãn ĐKXĐ: loại ) Vậy tập nghiệm của PT là: S = {0}

- Năng lực: +NL chung: Năng lực giao tiếp, +NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực tính toán. -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin,

?3 Bài tập 27 c, d ( x 2 + 2 x) − (3 x + 6) = 0 (1) x−3 ĐKXĐ: x ≠ 3

Suy ra: (x2 + 2x) - ( 3x + 6) = 0 - HS lên bảng trình bày ⇔ x(x + 2) - 3(x + 2) = 0 ⇔ (x + 2)( x - 3) = 0 - GV: cho HS nhận xét ⇔ x = 3 ( Không thoả mãn ĐKXĐ: loại) + Không nên biến đổi mở dấu ngoặc ngay hoặc x = - 2 trên tử thức. Vậy nghiệm của phương trình S = {-2} + Quy đồng làm mất mẫu luôn 5 d) = 2x - 1 5 3x + 2 d) = 2x-1 3x + 2

- GV gọi HS lên bảng.

ĐKXĐ: x ≠ -

2 3

Suy ra: 5 = ( 2x - 1)( 3x + 2) 2 ⇔ 6x + x - 7 = 0 2 ⇔ ( 6x - 6x ) + ( 7x - 7) = 0 ⇔ 6x ( x - 1) + 7( x - 1) = 0 ⇔ ( x- 1 )( 6x + 7) = 0 Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020 −7 TM ĐKXĐ 6 −7 Vậy nghiệm của PT là : S = {1 ; } 6 ⇔ x = 1 hoặc x =

- HS nhận xét, GV sửa lại cho chính xác. 3. Hoạt động luyện tập 10p

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm bài 36 SBT Giải phương trình

2 − 3x 3x + 2 = (1) −2 x − 3 2 x + 1

Bạn Hà làm như sau: ⇔ (2- 3x)( 2x + 1) = ( 3x + 2)( - 2x - 3) 2 2 ⇔ - 6x + x + 2 = - 6x - 13x - 6 ⇔ 14x = - 8 ⇔ x = -

4 7

Vậy nghiệm của phương trình là: S = {-

4 } 7

Nhận xét lời giải của bạn Hà? - Bạn Hà làm : + Đáp số đúng + Nghiệm đúng + Thiếu điều kiện XĐ 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 5’ - Làm các bài tập: 28, 29, 30, 31, 32, sgk 1) Tìm x sao cho giá trị biểu thức: 2 x − 3x − 2 =2 x2 − 4 2

Trường: THCS Thanh Long

2)Tìm x sao cho giá trị 2 biểu thức: 6x − 1 2x + 5 & bằng nhau? 3x + 2 x−3

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 24 Tiết: 49

Ngày soạn: 27/1/2020 Ngày dạy: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + HS hiểu cách biến đổi và nhận dạng được phương trình có chứa ẩn ở mẫu + Nắm chắc các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu. 2. Kỹ năng: + Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu. + Kỹ năng trình bày bài giải hiểu được ý nghĩa từng bước giải. + Củng cố qui đồng mẫu thức nhiều phân thức 3. Thái độ: Tích cực học tập 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, tính toán. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bài soạn. 2. Học sinh: Nắm chắc các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: * Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1’ 1. Khởi động: 5’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - HS1: Giải phương trình sau:

2 2 3x − 5 + = x + 1 x − 2 (x + 1)(x − 2)

- HS2: Giải phương trình sau:

3x − 1 2 x + 5 − =1 x −1 x−3

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

2. Hoạt động luyện tập 30’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Hoạt động của GV - HS

Nội dung

Năng lực, phẩm chất

* Hoạt động 1: Luyện tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ. 1) Chữa bài 28 (c) - HS hoạt động nhóm sau đó lên bảng trình bày

- GV cho HS nhận xét, sửa lại cho chính xác.

- Năng lực: +NL chung: Năng lực 1 1 x3 + x x 4 + 1 2 giao tiếp, x+ =x + 2 ⇔ = x x x2 x2 +NL chuyên biệt: ĐKXĐ: x ≠ 0 3 4 Năng lực tư Suy ra: x + x = x + 1 duy, năng 4 3 3 ⇔ x - x + x - 1 = 0 ⇔ (x - 1)( x - 1) = lực tính 0 toán. 2 2 ⇔ (x - 1) (x + x +1) = 0 -Phẩm chất: 2 ⇔ (x - 1) = 0 ⇔ x = 1 Tự chủ, tự tin. 1 3 (x2 + x +1) =0 mà (x+ )2 + > 0 Bài 28 (c) Giải phương trình

2

2) Chữa bài 28 (d) - Tìm ĐKXĐ - Quy đồng mẫu thức, giải phương trình tìm được. - Kết luận nghiệm của phương trình.

3) Chữa bài 29 - GV cho HS trả lời miệng bài tập 29. - HS: Trả lời.

4

=> x = 1 thoả mãn ĐKXĐ. Vậy S = {1} Bài 28 (d) : Giải phương trình :

x+3 x−2 + = 2 (1) x +1 x

ĐKXĐ: x ≠ 0 ; x ≠ -1 (1) ⇔ x(x+3) + (x - 2)( x + 1) = 2x (x + 1) 2 2 2 ⇔ x + 3x + x + x–2x - 2 - 2x - 2x = 0 ⇔ 0x - 2 = 0=> phương trình vô nghiệm Bài 29: Cả 2 lời giải của Sơn & Hà đều sai vì các bạn không chú ý đến ĐKXĐ của PT là x ≠ 5.Và kết luận x=5 là sai mà S = φ .

hay phương trình vô nghiệm. 4) Chữa bài 31(b) Bài 31b: Giải phương trình . - HS tìm ĐKXĐ - Quy đồng mẫu thức các phân thức trong Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

phương trình. - Giải phương trình tìm được

3 2 1 + = ( x − 1)( x − 2) ( x − 3)( x − 1) ( x − 2)( x − 3)

ĐKXĐ: x ≠ 1, x ≠ 2 ; x ≠ 3 suy ra: 3(x-3)+2(x-2)= x-1 ⇔ 4x =12 ⇒ x=3 không thoả mãn ĐKXĐ. ⇒ Phương trình vô nghiệm Bài 32 (a) Giải phương trình:

5)Chữa bài 32 (a) - HS lên bảng trình bày - HS giải thích dấu ⇒ mà không dùng dấu ⇔

1 1  2 + 2 =  + 2  (x +1) x x 

ĐKXĐ: x ≠ 0

1  1  2 ⇔  + 2  -  + 2  (x +1) = 0 x  x  1  2 ⇔  + 2 x = 0 x  −1 => x= là nghiệm của PT 2

3. Hoạt động vận dụng. 7’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Bài 1: Giải các phương trình sau: a)

1 5 +2 = +x x-3 x -1

b)

2 3 = x + 4x - 21 x - 3 2

c)

3x -1 2x + 5 4 + 2 =1 x -1 x + 3 x + 2x - 3

4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 3’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm các bài tập còn lại trang 23 - Xem trước giải bài toán bằng cách lập PT --------------------------------------------------------------Tuần: 24 Tiết: 50

Ngày soạn: 27/1/2019 Ngày dạy: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nắm vững cách giải bài toán bằng cách lập phương trình Bước 1: Lập phương trình + Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số + Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết + Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng Bước 2: Giải phương trình Bước 3: Chọn kết quả thích hợp và trả lời 2. Kỹ năng: Vận dụng để giải một số bài toán bậc nhất 3. Thái độ: Cẩn thận, chăm chỉ học tập. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, tính toán. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bài soạn. 2. Học sinh: Nắm chắc các bước giải một phương trình chứa ẩn ở mẫu IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: * Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. 1.2. Đặt vấn đề 2’ - GV: Cho HS đọc bài toán cổ " Vừa gà vừa chó" - GV: Ở tiểu học ta đã biết cách giải bài toán cổ này bằng phương pháp giả thiết tạm liệu ta có cách khác để giải bài toán này không? Tiết này ta sẽ nghiên cứu. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. 30’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Hoạt động của GV – HS

Nội dung

Năng lực, phẩm chất

* Hoạt động 1: 1) Biểu diễn một đại lượng bởi biểu thức chứa ẩn 15’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ. - Năng lực: - GV cho HS làm VD1 * Ví dụ 1: - HS trả lời các câu hỏi: Gọi x (km/h) là vận tốc của ô tô, khi đó: +NL chung: Năng lực + Quãng đường mà ô tô đi được trong 5 h - Quãng đường mà ô tô đi được trong 5 h giao tiếp, là? là 5x (km) +NL chuyên - Quãng đường mà ô tô đi được trong 10 biệt: Năng lực tư + Quãng đường mà ô tô đi được trong 10 h là 10x (km) h là? - Thời gian để ô tô đi được quãng đường duy, năng lực tính + Thời gian để ô tô đi được quãng đường 100 km là 100 (h) toán. x 100 km là ? -Phẩm chất: * Ví dụ 2: - GV: Nêu ví dụ 2 yêu cầu HS trả lời. Tự chủ, tự Mẫu số của phân số lớn hơn tử số của nó * Ví dụ 2: tin, có trách Mẫu số của phân số lớn hơn tử số của nó là 3 đơn vị. Nếu gọi x ( x ∈ z , x ≠ 0) là nhiệm khi mẫu số thì tử số là x-3. là 3 đơn vị. Nếu gọi x ( x ∈ Z , x ≠ 0) là hoạt động mẫu số thì tử số là ? ?1 a) Quãng đường Tiến chạy được nhóm. trong x phút nếu vận tốc TB là 180 m/ - HS làm bài tập ?1 và ? 2 theo nhóm. phút là: 180.x (m) b) Vận tốc TB của Tiến tính theo ( km/h) nếu trong x phút Tiến chạy được QĐ là 4500 m là:

4, 5.60 ( km/h) x

? 2 Gọi x là số tự nhiên có 2 chữ số,

- GV gọi đại diện các nhóm trả lời.

Trường: THCS Thanh Long

biểu thức biểu thị STN có được bằng cách: a) Viết thêm chữ số 5 vào bên trái số x là: 500+x b)Viết thêm chữ số 5 vào bên phải số x là: 10x + 5

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

* Hoạt động 2: 2) Ví dụ về giải bài toán bằng cách lập phương trình 15’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV: cho HS làm lại bài toán cổ hoặc tóm tắt bài toán sau đó nêu (gt) , (kl) bài toán - GV: hướng dẫn HS làm theo từng bước sau: + Gọi x ( x ∈ z , 0 < x < 36) là số gà Hãy biểu diễn theo x: - Số chó - Số chân gà - Số chân chó + Dùng (gt) tổng chân gà và chó là 100 để thiết lập phương trình - HS: Trả lời và làm theo các bước hướng dẫn của giáo viên. - GV: Qua việc giải bài toán trên em hãy nêu cách giẩi bài toán bằng cách lập phương trình? - HS: Trả lời. - GV: Chốt lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.

Ví dụ 3: Gọi x (x ∈ Z , 0 < x < 36) là số gà Do tổng số gà là 36 con nên số chó là: 36 - x ( con) Số chân gà là: 2x Số chân chó là: 4(36 - x) Tổng số chân gà và chân chó là 100 nên ta có phương trình: 2x + 4(36 - x) = 100 ⇔ 2x + 144 - 4x = 100 ⇔ 2x = 44 ⇔ x = 22 thoả mãn điều kiện của ẩn . Vậy số gà là 22 và số chó là 14 Cách giải bài toán bằng cách lập phương trình: B1: Lập phương trình - Chọn ẩn số, đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết. - Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng B2: Giải phương trình B3: Trả lời, kiểm tra xem các nghiệm của phương trình , nghiệm nào thoả mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không rồi kết luận.

- Năng lực: +NL chung: Năng lực giao tiếp, +NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực tính toán. -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.

3. Hoạt động luyện tập 7’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - GV: Cho HS làm bài tập ?3 - HS: Làm bài Gọi x (x ∈ Z , 0 < x < 36) là số chó Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Do tổng số gà là 36 con nên số gà là: 36 - x ( con) Số chân gà là: 2(36 – x) Số chân chó là: 4x Tổng số chân gà và chân chó là 100 nên ta có phương trình: 4x + 2(36 - x) = 100 ⇔ 4x + 72 - 2x = 100 ⇔ 2x = 28 ⇔ x = 14 thoả mãn điều kiện của ẩn . Vậy số gà là 22 và số chó là 14 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 5’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - HS làm các bài tập: 34, 35, 36 sgk/25,26 - Nghiên cứu tiếp cách giải bài toán bằng cách lập phương trình. ===============================================

Tuần: 25 Tiết: 51

Ngày soạn: Ngày dạy: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tiếp)

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + HS hiểu cách chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn + Biết cách biểu diễn một đại lượng chưa biết thông qua biểu thức chứa ẩn. + Tự hình thành các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

2. Kỹ năng: + Vận dụng để giải một số bài toán bậc nhất + Rèn kỹ năng trình bày, lập luận chặt chẽ. 3. Thái độ: Tư duy lô gíc, phương pháp trình bày 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, tính toán, năng lực trình bày lời giải. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bài soạn. 2. Học sinh: Nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ. - GV: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình ? - HS: Trả lời. B1: Lập phương trình - Chọn ẩn số, đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số - Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết. - Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng B2: Giải phương trình B3: Trả lời, kiểm tra xem các nghiệm của phương trình , nghiệm nào thoả mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không rồi kết luận. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Hoạt động của GV - HS

Nội dung

Năng lực, phẩm chất

* Hoạt động 1: 1) Ví dụ. 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ. 1) Ví dụ: Ví dụ: - GV: cho HS nêu (gt) và (kl) của bài toán - Goị x (h) là thời gian của xe - Nêu các đại lượng đã biết và chưa biết của bài toán máy khởi hành đến lúc hai xe - Biểu diễn các đại lượng chưa biết trong bài toán gặp nhau vào bảng sau: HS thảo luận nhóm và điền vào bảng ( x > 2 ) 5 phụ. - Trong thời gian đó xe máy đi Vận tốc Thời gian Quãng được quãng đường là 35x (km). đi (h) đường đi (km/h) - Vì ô tô xuất phát sau xe máy 24 (km) phút (= Xe máy

Ô tô

35

45

X x-

2 5

35.x

thời gian là:

45 . (x-

2 (h) và đi được quãng 5 2 đường là: 45(x- ) (km) 5

2 ) 5

- GV: Cho HS các nhóm nhận xét và hỏi: Tại sao phải đổi 24 phút ra giờ? - GV: Lưu ý HS trong khi giải bài toán bằng cách lập phương trình có những điều không ghi trong gt nhưng ta phải suy luận mới có thể biểu diễn các đại lượng chưa biết hoặc thiết lập được phương trình. - GV: Với bảng lập được như trên theo bài ra ta có phương trình nào? - GV trình bày lời giải mẫu. - HS giải phương trình vừa tìm được và trả lời bài toán.

- GV cho HS làm ?1. - GV đặt câu hỏi để HS điền vào bảng như sau: Trường: THCS Thanh Long

2 giờ) nên ôtô đi trong 5

x -

Ta có phương trình: 2 ) = 90 ⇔ 80x = 5 108 27 108 ⇔ x= = Phù hợp 80 20

35x + 45 . (x-

ĐK đề bài Vậy thời gian để 2 xe gặp nhau là

- Năng lực: +NL chung: Năng lực giao tiếp, +NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực tính toán, năng lực trình bày -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm.

27 (h) 20

Hay 1h 21 phút kể từ lúc xe máy đi. ?1; ?2 - Gọi s ( km ) là quãng đường từ Hà Nội đến điểm gặp nhau của 2 GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

V(km/h) Xe máy

Ô tô

35

45

S(km)

t(h)

xe.

S

S 35

Thời gian xe máy đi là:

90 - S

S 35

Quãng đường ô tô đi là 90 - s Thời gian ô tô đi là

90 − S 45

90 − S 45

Ta có phương trình:

- GV: Căn cứ vào đâu để lập phương trình? - HS: đứng tại chỗ trình bày lời giải bài toán. - HS: nhận xét 2 cách chọn ẩn số

S 90 − S 2 − = ⇔ S = 47,25 km 35 45 5

Thời gian xe máy đi là: 47,25 : 35 = 1, 35 . Hay 1 h 21 phút.

3. Hoạt động luyện tập - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Bài 37/sgk - GV: Cho HS đọc yêu cầu bài rồi điền các số liệu vào bảng . - GV: chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu các nhóm lập phương trình Bảng 1: Vận tốc (km/h) Xe máy Ô tô

x x+20

Thời gian đi (h)

Quãng đường đi (km) 1 x 2

3

1 2

3

2

1 2

(x + 20) 2

1 2

Lập phương trình theo bảng 1: Gọi x (km/h) là vận tốc của xe máy(x>0) 1 2

Thời gian của xe máy đi hết quãng đường AB là: 9 - 6 = 3 1 2

Thời gian của ô tô đi hết quãng đường AB là: 9 - 7 = 2

1 (h) 2

1 (h) 2

Vận tốc của ô tô là: x + 20 (km/h) 1 2

Quãng đường của xe máy đi là: 3 x ( km)

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Quãng đường của ô tô đi là: (x + 20).2 Ta có phương trình: (x + 20).2

1 (km) 2

1 1 =3 x 2 2

⇔ x = 50 thoả mãn 1 2

Vậy vận tốc của xe máy là: 50 km/h. Quãng đường AB là: 50. 3 = 175 km - GV: Cho HS điền vào bảng 2 Vận tốc (km/h) Xe máy Ô tô

2 x 7 2 x 5

Thời gian đi (h)

Quãng đường đi (km)

3

1 2

x

2

1 2

x

- HS: Trình bày lại bài giải theo sự hướng dẫn của giáo viên. Lập phương trình theo bảng 2: ………………………….. 2 2 x + 20 = x ⇔ x = 175 thoả mãn. Quãng đường AB là 175 km/h 7 5

3. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm các bài tập 38, 39, 40 /sgk -------------------------------------------------------------------------Tuần: 25 Tiết: 52

Ngày soạn: Ngày dạy: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: + HS tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách giải phương trình + Biết cách biểu diễn một đại lượng chưa biết thông qua biểu thức chứa ẩn. Tự hình thành các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. 2. Kỹ năng: + Vận dụng để giải một số bài toán bậc nhất. Biết chọn ẩn số thích hợp + Rèn kỹ năng trình bày, lập luận chặt chẽ. 3. Thái độ: Tư duy lô gíc. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, tính toán, năng lực trình bày lời giải. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bài soạn. 2. Học sinh: Nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình bằng cách lập bảng. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ. 2. Hoạt động luyện tập. Hoạt động của GV - HS

Nội dung

Năng lực, phẩm chất

* Hoạt động 1: Luyện tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ. 1) Chữa bài 38/sgk Bài 38/sgk - GV: Yêu cầu HS phân tích bài toán trước khi giải - Gọi x là số bạn đạt điểm + Thế nào là điểm trung bình của tổ? 9 ( x ∈ N*; x < 10) + Ý nghĩa của tần số n = 10 ? - Số bạn đạt điểm 5 là: - Nhận xét bài làm của bạn? 10 - (1 +2+3+x)= 4- x - GV: Chốt lại lời giải ngắn gọn nhất - Tổng điểm của 10 bạn nhận được - HS chữa nhanh vào vở 4.1 + 5(4 - x) + 7.2 + 8.3 + 9.x Ta có phương trình: Trường: THCS Thanh Long

- Năng lực: +NL chung: Năng lực giao tiếp, +NL chuyên

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020 4.1 + 5 ( 4 − x ) + 7.2 + 8.3 + 9.x

2) Chữa bài 39/sgk HS thảo luận nhóm và điền vào ô trống Số tiền phải trả chưa có VAT Loại hàng I

Thuế VAT

X

Loại hàng II - GV giải thích : Gọi x (đồng) là số tiền Lan phải trả khi mua loại hàng I chưa tính VAT. thì số tiền Lan phải trả chưa tính thuế VAT là bao nhiêu? Số tiền Lan phải trả khi mua loại hàng II là bao nhiêu? - GV: Cho hs trao đổi nhóm và đại diện trình bày - HS: Thảo luận nhóm và trình bày bài.

biệt: Năng lực 10 tư duy, = 6.6 năng lực ⇔x=1 tính Vậy có 1 bạn đạt điểm 9 và 3 bạn toán, đạt điểm 5 năng lực Bài 39/sgk trình bày -Phẩm Tổng số tiền phải trả chưa tính chất: Tự thuế VAT là: chủ, tự 120000 - 10000 = 110000 đ Gọi x (đồng) là số tiền Lan phải trả tin, có trách khi mua loại hàng I chưa tính nhiệm VAT. khi hoạt ( 0 < x < 110000 ) động nhóm. Số tiền Lan phải trả khi mua loại hàng II là: 110000 - x (đ) - Tiền thuế VAT đối với loại I:10%.x - Tiền thuế VAT đối với loại II : (110000 - x) 8% Theo bài ta có phương trình: x (110000 − x)8 + = 10000 10 100 ⇒ x = 60000

Vậy số tiền mua loại hàng I là: 60000đ Vậy số tiền mua loại hàng II là: 110000 - 60000 = 50000 đ Bài 40/ sgk 3) Chữa bài 40 - GV: Cho HS trao đổi nhóm để phân tích bài toán Gọi x là số *tuổi của Phương hiện nay ( x ∈ N ) và 1 HS lên bảng Số tuổi hiện tại của mẹ là: 3x - GV: Bài toán cho biết gì? Chọn ẩn và đặt điều Mười ba năm nữa tuổi Phương là: kiện cho ẩn? x + 13 - HS lập phương trình. Mười ba năm nữa tuổi của mẹ là: - 1 HS giải phương trình tìm x. 3x + 13 - HS: Trả lời bài toán. Theo bài ta có phương trình: 3x + 13 = 2(x +13) ⇔ 3x + 13 = 2x + 26 Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020 ⇒ x = 13 TMĐK

4) Chữa bài 45 - GV: Cho HS lập bảng mối quan hệ của các đại lượng để có nhiều cách giải khác nhau. - Đã có các đại lượng nào? Việc chọn ẩn số nào là phù hợp + C1: Chọn số thảm là x + C2: Chọn mỗi ngày làm là x - HS điền các số liệu vào bảng và trình bày lời giải bài toán. Theo HĐ

Số thảm

Số ngày

x

20

Đã TH

18

NS

Vậy tuổi của Phương hiện nay là: 13 tuổi Bài 45 Cách1: Gọi x ( x ∈ Z+) là số thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng. Số thảm len đã thực hiện được: x + 24 ( tấm) Theo hợp đồng mỗi ngày xí nghiệp dệt được

x (tấm) . 20

Nhờ cải tiến kỹ thuật nên mỗi ngày xí nghiệp dệt được:

x + 24 ( tấm) 18

Ta có phương trình: x + 24 120 x ⇔ x = 300 = 18 100 20

TMĐK Vậy: Số thảm len dệt được theo hợp đồng là 300 tấm. Cách 2: Gọi (x) là số tấm thảm len dệt được mỗi ngày xí nghiệp dệt được theo dự định ( x ∈ Z+) Số thảm len mỗi ngày xí nghiệp dệt được nhờ tăng năng suất là: x+

20 120 x= x  x+ 100 100

20 x = 1, 2 x 100

Số thảm len dệt được theo dự định 20(x) tấm. Số thẻm len dệt được nhờ tăng năng suất: 12x.18 tấm Ta có PT : 1,2x.18 - 20x = 24 ⇒ x = 15 Số thảm len dệt được theo dự định: 20.15 = 300 tấm 3. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm các bài: 42, 43, 48/31, 32 (SGK) =============================================

Tuần: 26 Tiết: 53

Ngày soạn: Ngày dạy: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: + HS tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách giải phương trình + Biết cách biểu diễn một đại lượng chưa biết thông qua biểu thức chứa ẩn. Tự hình thành các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. 2. Kỹ năng: + Vận dụng để giải một số bài toán bậc nhất. Biết chọn ẩn số thích hợp + Rèn kỹ năng trình bày, lập luận chặt chẽ. 3. Thái độ: Cận thận, hăng say học tập. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, tính toán, năng lực trình bày lời giải. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

1. Giáo viên: Bài soạn. 2. Học sinh: Nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1.2. Kiểm tra bài cũ. - Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình ? 2. Hoạt động luyện tập Hoạt động của GV - HS

Nội dung

Năng lực, phẩm chất

* Hoạt động 1: Luyện tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ. 1) Chữa bài 41/sgk Bài 41/sgk - HS: đọc bài toán Chọn x là chữ số hàng chục của số ban đầu (x ∈ N; 1 ≤ x ≤ 4 ) - GV: bài toán bắt ta tìm cái gì? Thì chữ số hàng đơn vị là : 2x - HS: Trả lời. Số ban đầu là: 10x + 2x - GV: Số có hai chữ số gồm những số hạng như thế nào? Hàng chục và hàng đơn vị có liên quan Nếu thêm 1 xen giữa 2 chữ số ấy gì? thì số ban đầu là: 100x + 10 + 2x - HS: Trả lời. Ta có phương trình: - GV: Chọn ẩn số là gì? Đặt điều kiện cho ẩn. 100x + 10 + 2x = 10x + 2x + 370 Khi thêm 1 vào giữa giá trị số đó thay đổi như thế ⇔ 102x + 10 = 12x + 370 nào? ⇔ 90x = 360 - HS làm cách 2 : Gọi số cần tìm là ab ⇔x=4 ⇒ số hàngđơn vị là: 4.2 = 8 (0 ≤ a,b ≤ 9 ; a ∈ N).Ta có: a1b - ab = 370 Vậy số đó là 48 ⇔ 100a + 10 + b - ( 10a +b) = 370 ⇔ 90a +10 = 370 ⇔ 90a = 360 ⇔ a = 4 ⇒ b = 8 Bài 43/sgk 2) Chữa bài 43/sgk Gọi x là tử ( x ∈ Z* ; x ≠ 4) - GV: cho HS phân tích đầu bài toán Mẫu số của phân số là: x - 4 - Thêm vào bên phải mẫu 1 chữ số bằng tử có nghĩa như thế nào? chọn ẩn số và đặt điều kiện Nếu viết thêm vào bên phải của cho ẩn? mẫu số 1 chữ số đúng bằng tử số, Trường: THCS Thanh Long

- Năng lực: +NL chung: Năng lực giao tiếp, +NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực tính toán, năng lực trình bày -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin, có trách nhiệm khi hoạt động

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- GV: Cho HS giải và nhận xét KQ tìm được? Vậy không có phân số nào có các tính chất đã cho.

thì mẫu số mới là: 10(x - 4) + x. Phân số mới:

x 10( x − 4) + x

Ta có p.trình:

1 x = 10( x − 4) + x 5

nhóm.

20 không thoả mãn 3 điều kiện bài đặt ra x ∈ Z*

Kết quả: x =

3) Chữa bài 46/sgk - GV: cho HS phân tích đầu bài toán Nếu gọi x là quãng đường AB thì thời gian dự định đi hết quãng đường AB là bao nhiêu? - Làm thế nào để lập được phương trình? - HS lập bảng và điền vào bảng. - GV: Hướng dẫn lập bảng QĐ (km) Trên AB

x

Trên AC Trên CB

TG ( giờ) Dự định

48

1

x - 48

x − 48 54

VT (km/h) x 48

48

4) Chữa bài tập 48 - GV yêu cầu học sinh lập bảng Số dân năm trước

Tỷ lệ tăng

Số dân năm nay

x

1,1%

101,1x 100

Trường: THCS Thanh Long

theo dự định là

x (h) 48

- Quãng đường ôtô đi trong 1h là 48(km) - Quãng đường còn lại ôtô phải đi x-48(km) - Vận tốc của ôtô đi quãng đường còn lại : 48+6=54(km) - Thời gian ôtô đi quãng đường còn lại

x − 48 (h) 54

Thời gian ôtô đi từ

48+6 = 54

- HS: Điền thông tin vào bảng và trình bày lời giải.

A

Vậy không có p/s nào có các tính chất đã cho. Bài 46/sgk Ta có 10' = 1/6 (h) - Gọi x (Km) là quãng đường AB (x>0) - Thời gian đi hết quãng đường AB

x − 48 (h) 54 1 x − 48 x Ta có pt 1+ + = 6 54 48 1 6

A=>B:1+ +

Giải PT ta được : x = 120 ( thoả mãn ĐK) Bài tập 48 - Gọi x là số dân năm ngoái của tỉnh A (x nguyên dương, x < 4 triệu ) - Số dân năm ngoái của tỉnh B là 4000000-x ( tr) - Năm nay dân số của tỉnh A là 101,1 x 100

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

B

4triệu-x

1,2%

101, 2 (4tr-x) 100

- Học sinh thảo luận nhóm - Lập phương trình

Của tỉnh B là:

101, 2 (4.000.000- x) 100

- Dân số tỉnh A năm nay nhiều hơn tỉnh B năm nay là 807.200 . Ta có phương trình: 101,1 101, 2 x(4.000.000 - x) = 100 100

807.200 Giải phương trình ta được x = 2.400.000 Vậy số dân năm ngoái của tỉnh A là : 2.400.000 người. Số dân năm ngoái của tỉnh B là : 4.000.000 - 2.400.000 = 1.600.000 người. 3. Hoạt động tìm tòi mở rộng. - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Học sinh làm các bài tập 50,51,52/ SGK - Ôn lại toàn bộ chương III

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 27 Tiết: 54

Ngày soạn: 27/2/2019 Ngày dạy: ÔN TẬP CHƯƠNG III

I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + Giúp học sinh nắm chắc lý thuyết của chương + HS tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải phương trình 2. Kỹ năng: + Rèn kỹ năng trình bày, lập luận chặt chẽ. + Rèn tư duy phân tích tổng hợp. 3. Thái độ: Tư duy lô gíc. Phương pháp trình bày 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, tính toán, năng lực trình bày lời giải. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bài soạn. 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: * Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: 4’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

-Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nêu cách giải phương trình bậc nhất 1 ẩn, phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu. 2. Hoạt động ôn tập. 35’ Hoạt động của GV - HS Nội dung

Năng lực, phẩm chất

* Hoạt động 1: Ôn tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ. I. Lý thuyết I. Lý thuyết + Hai phương trình tương đương - GV: Cho HS trả lời các câu hỏi sau: là: Nghiệm của phương trình này + Thế nào là hai PT tương đương? cũng là nghiệm của phương trình + Nếu nhân 2 vế của một phương trình với một kia và ngược lại. biểu thức chứa ẩn ta có kết luận gì về phương + Nếu nhân 2 vế của một phương trình mới nhận được? trình với một biểu thức chứa ẩn có + Với điều kiện nào thì phương trình thể phương trình mới không tương ax + b = 0 là phương trình bậc nhất. đương với phương trình đã cho. - HS trả lời theo câu hỏi của GV + Điều kiện a ≠ 0 thì phương trình - GV: Đánh dấu vào ô đúng trong câu hỏi số 4. ax + b = 0 là phương trình bậc - HS: Đánh dấu ô cuối cùng nhất. - GV: Khi giải phương trình chứa ẩn số ở mẫu ta cần chú ý điều gì? - GV: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập + Khi giải phương trình chứa ẩn phương trình. số ở mẫu ta phải tìm Điều kiện - HS trả lời theo câu hỏi của GV xác định phương trình

1) Chữa bài 50/33 - HS: làm bài tập ra phiếu học tập - GV: Cho HS làm nhanh ra phiếu học tập và trả lời kết quả. (GV thu một số bài) - HS: so với kết quả của mình và sửa lại cho đúng 2) Chữa bài 51 - GV: Giải các phương trình sau bằng cách đưa về phương trình tích - GV: Có nghĩa là ta biến đổi phương trình về Trường: THCS Thanh Long

- Năng lực: +NL chung: Năng lực giao tiếp, +NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực tính toán, năng lực trình bày -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin, có (Mẫu thức ≠ 0) trách + Các bước giải bài toán bằng cách nhiệm khi hoạt lập phương trình (SGK) động nhóm. II. Bài tập Bài 50/33 a) S ={3 } b) Vô nghiệm : S = φ c)S ={2} 5 6

d)S ={- } Bài 51/33 GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

dạng như thế nào? - HS: Trả lời. -HS: lên bảng trình bày. Các HS còn lại đối chiếu kết quả và nhận xét bài làm của bạn. - GV: Chốt lại cách trình bày.

a) (2x + 1)(3x-2)= (5x-8)(2x+ 1) ⇔ (2x+1)(3x-2) -(5x-8)(2x+ 1)= 0 ⇔ (2x+1)(6- 2x) = 0 ⇒ S = {-

1 ; 3} 2

b) 4x2 - 1=(2x+1)(3x-5) (2x-1)(2x+1) - (2x+1)(3x-5) = 0 (2x +1) (2x-1 -3x +5 ) =0 (2x+1) (-x +4) = 0 1 2

=> S = { - ; -4 } c) (x+1)2= 4(x2-2x+1) 2 2 ⇔ (x+1) - [2(x-1)] = 0. Vậy S={3;

1 } 3

d) 2x3+5x2-3x =0 2 ⇔ x(2x +5x-3)= 0 ⇔ x(2x-1)(x+3) = 0 => S = {0 ;

1 ; -3} 2

Bài 52/33 3) Chữa bài 52 - GV: Hãy nhận dạng từng phương trình và nêu phương pháp giải ? - HS: Phương trình chứa ẩn số ở mẫu. - GV: Với loại phương trình ta cần có điều kiện gì ? - HS: Trả lời. - GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài. - HS: Hoạt động nhóm. - Tương tự : b) x ≠ 0; x ≠ 2; S ={-1}; x=0 loại c) S ={ ∀ x} x ≠ ± 2(vô số nghiệm ) - GV cho HS nhận xét bài làm của từng nhóm.

a)

1 5 3 = 2 x − 3 x(2 x − 3) x

- ĐKXĐ: x ≠ 0; x ≠ ⇒

3 2

5(2 x − 3) x 3 = x(2 x − 3) x(2 x − 3) x(2 x − 3)

⇒ x-3=5(2x-3) ⇔ x-3-10x+15 = 0 12 4 ⇔ 9x =12 ⇒ x = = thoả mãn 9 3

ĐKXĐ 4 3

Vậy S ={ }  3x + 8  + 1 = (x + 5)  2 − 7x 

d) (2x + 3)   3x + 8  + 1   2 − 7x 

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020  3x + 8  ⇔ + 1 (2x + 3 - x - 5) = 0  2 − 7x   3x + 8 + 2 − 7 x  ⇔  ( x − 2) = 0 2 − 7x   5 ⇔ -4x + 10 = 0 ⇒ x = 2

(Tm ĐKXĐ) hoặc x - 2 = 0 (Tm ĐKXĐ)

⇒ x=2

5 2

Vậy S ={ ; 2} 3. Hoạt động vận dụng 4’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - GV: Nhận xét xem tử và mẫu có gì đặc biệt không? - GV: Hướng dẫn cộng thêm 1 vào mỗi phân thức trong phương trình. Sau đó yêu cầu HS làm tiếp. - HS: Trình bày. Bài 53:Giải phương trình : x +1 x + 2 x + 3 x + 4 + = + 9 8 7 6 x +1 x+2 x+3 x+4 ⇔( +1)+( +1)=( +1)+( +1) 9 8 7 6 x + 10 x + 10 x + 10 x + 10 ⇔ + = + 9 8 7 6 1 1 1 1 ⇔ (x+10)( + - - ) = 0 9 8 7 6 ⇔ x = -10

S ={ -10 } 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 1’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Ôn tập tiếp. - Làm các bài 54,55,56 (SGK) Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 27 Tiết: 55

Ngày soạn: 27/2/2019 Ngày dạy: ÔN TẬP CHƯƠNG III (tiếp) (CÓ THỰC HÀNH GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CẦM TAY)

I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: + HS tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách giải phương trình + Tự hình thành các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình. 2. Kỹ năng: + Vận dụng để giải một số bài toán bậc nhất. Biết chọn ẩn số thích hợp. + Rèn kỹ năng trình bày, lập luận chặt chẽ. + Rèn tư duy phân tích tổng hợp. 3. Thái độ: Cẩn thận, tích cực học tập. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, tính toán, năng lực trình bày lời giải. * Phẩm chất: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bài soạn. 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: 1.1. Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1’ 1. Khởi động: 4’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình? 2. Hoạt động ôn tập và vận dụng. 35’ Hoạt động của GV – HS

Nội dung

NL-PC

* Hoạt động 1: Ôn tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ. - GV cho HS lên bảng làm các bài tập 1) Bài 1: 1) Tìm 3 PT bậc nhất có 1 nghiệm là 3 2) Tìm m biết phương trình 2x + 5 = 2m +1 có 1 nghiệm là -1 - HS: 2 lên bảng - HS nhận xét và ghi bài 2) Chữa bài 54 - GV: Gọi x (km) là k/cách giữa hai bến A, B (x> 0) - Các nhóm trình bày lời giải của bài toán đến lập phương trình. - HS làm việc theo nhóm -1 HS lên bảng giải phương trình và trả lời bài toán.

Bài 1: 1) 2x+6 = 0 ; 3x +18 =0 ; x + 3 = 0 2) Do phương trình 2x+5 = 2m +1 có nghiệm là -1 nên : 2(-1) + 5 = 2m +1 ⇔ m = 1

Bài 54/34 VT

TG

Xuôi dòng

x 4

4

x

Ngược dòng

x 5

5

x

Gọi x (km) là khoảng cách giữa hai bến A, B (x > 0) x (km/h) 4 x Vận tốc ngược dòng: (km/h) 5

Vận tốc xuôi dòng:

Theo bài ra ta có PT: x x = +4 4 5 ⇔ 5x - 4x = 80

- Năng lực: +NL chung: Năng lực giao tiếp, +NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực tính toán, năng lực trình bày -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm.

⇔ x = 80 (tm ĐKXĐ)

3) Chữa bài 55 - GV giải thích cho HS thế nào là dung dịch 20% muối. - HS: Nghe và chọn ẩn cho thích hợp. - HS: 1 HS lên bảng làm bài tập. - GV: Nhận xét.

Vậy khoảng cách giữa hai bến là 80 km. Bài 55/34 Goị lượng nước cần thêm là x(g) ( x > 0) Ta có phương trình: 20 (200 + x) = 50 100 ⇔ x = 50 (tm ĐKXĐ)

Vậy lượng nước cần thêm là: 50 (g) 4) Chữa bài 56 - GV: Khi dùng hết 165 số điện thì phải trả bao nhiêu mức giá (qui định). Trường: THCS Thanh Long

Bài 56/34 Gọi x là số tiền 1 số điện ở mức thứ nhất (đồng) (x > 0). GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- HS: 3 mức giá. - GV: + Giá tiền của 100 số đầu là bao nhiêu ? + Giá tiền của 50 số tiếp theo là bao nhiêu ? + Giá tiền của 15 số tiếp theo là bao nhiêu ? - HS: Trả lời: + Giá tiền của 100 số đầu là 100x (đ) + Giá tiền của 50 số tiếp theo là: 50(x + 150) (đ) + Giá tiền của 15 số tiếp theo là: 15(x + 150 + 200) (đ) = 15(x + 350) - GV: Trả 10% thuế giá trị gia tăng thì số tiền là bao nhiêu? Kể cả VAT số tiền điện nhà Cường phải trả là: 95700 đ ta có phương trình nào? - HS trao đổi nhóm và trả lời theo hướng dẫn của GV - Một HS lên bảng giải phương trình. - HS trả lời bài toán. 3. Hoạt động tìm tòi mở rộng 1’

Vì nhà Cường dùng hết 165 số điện nên phải trả tiền theo 3 mức: - Giá tiền của 100 số đầu là 100x (đ) - Giá tiền của 50 số tiếp theo là: 50(x + 150)(đ) - Giá tiền của 15 số tiếp theo là: 15(x + 150 + 200) (đ) = 15(x + 350) Kể cả VAT số tiền điện nhà Cường phải trả là: 95700 đ nên ta có phương trình: [100x + 50(x + 150) + 15(x + 350)].

110 = 100

95700 ⇔ x = 450 (tm ĐKXĐ) Vậy giá tiền một số điện ở nước ta ở mức thứ nhất là 450 (đ)

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Bài tập: Xe máy thứ nhất đi trên quãng đường từ Hà Nội về Thái Bình hết 3 giờ 20 phút. Xe máy thứ hai đi hết 3 giờ 40 phút. Mỗi giờ xe máy thứ nhất đi nhanh hơn xe máy thứ hai 3 km. Tính vận tốc của mỗi xe máy và quãng đường từ Hà Nội đến Thái Bình? - Ôn lại lý thuyết - Giờ sau kiểm tra 45 phút. =============================================== Tuần: 27 Tiết: 56

Ngày soạn: 27/2/2019 Ngày dạy: KIỂM TRA CHƯƠNG III

I. MỤC TIÊU Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

1. Kiến thức: + HS nắm chắc khái niệm về phương trình, phương trình tương đương, phương trình bậc nhất một ẩn. + Nắm vững các bước giải phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu, giải bài toán bằng cách lập phương trình. 2. Kỹ năng: + Vận dụng được quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân, kỹ năng biến đổi tương đương để đưa về phương trình dạng phương trình bậc nhất. Kỹ năng giải phương trình bậc nhất một ẩn. + Kỹ năng tìm ĐKXĐ của phương trình và giải phương trình có ẩn ở mẫu. + Kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình. 3. Thái độ: + Tính toán một cách chính xác, cẩn thận. GD ý thức tự giác, tích cực làm bài. 4. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực tư duy, tính toán, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ II. HÌNH THỨC - Trắc nghiệm và tự luận. III. THIẾT KẾ MA TRẬN Mức độ Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Cấp độ thấp Cấp độ cao Tổng Chủ đề TNK TNK TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNTL TNTL Q Q Giải được PT 1. Pt bậc nhất Nhận biết được Hiểu cách tìm bậc nhất có một ẩn. Pt pt nào là pt bậc nghiệm của pt vận dụng kiến tương đương. nhất một ẩn, pt ax + b = 0 thức nâng cao. tương đương. (a ≠ 0) Số câu: 2 1 1 1 5 Số điểm: 1 0,5 1 1 3,5 Tỉ lệ % 10% 5% 10% 10% 35% 2. Phương Hiểu tìm ĐK trình tích, Nhận biết được XĐ của pt chứa Biết cách giải pt phương trình pt nào là pt ẩn ở mẫu. XĐ tích, pt chứa ẩn chứa ẩn ở chứa ẩn ở mẫu. tập nghiệm pt ở mẫu mẫu. tích. Số câu: 1 2 2 5 Số điểm: 0,5 1 2,5 4 Tỉ lệ % 5% 10% 25% 40% 3. Giải bài Biết cách giải toán bằng bài toán bằng cách lập pt bậc cách lập pt bậc nhất nhất một ẩn. Số câu: 1 1 Số điểm: 2,5 2,5 Tỉ lệ % 25% 25%

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tổng Số câu: Số điểm: Tỉ lệ %

3 1,5 15%

4 2,5 25%

3 5 50%

1 1 10%

11 10 100%

IV. BẢNG MÔ TẢ. Chủ đề

Câu

1. Định 1 nghĩa, tính 2 chất cơ bản, 6 rút gọn phân thức, quy 5 đồng mẫu thức nhiều Bài 1a, b phân thức 3 2. Cộng và trừ các phân thức đại số

Mô tả Nhận biết: ĐKXĐ của phân thức Nhận biết: Hai phân thức bằng nhau. Thông hiểu: Cách rút gọn phân thức. Thông hiểu: Mẫu thức chung của các phân thức. Vận dụng: Rút gọn được phân thức. Nhận biết: Phân thức đối của phân thức.

Bài 2 a, c Thông hiểu: Các quy tắc để thực hiện phép cộng, trừ phân thức.

3. Nhân và 4 Nhận biết: Phân thức nghịch đảo của phân thức. chia các Thông hiểu: Nhân được hai phân thức. phân thức Bài 2 b đại số. Biến Bài 3 Vận dụng: Tìm ĐKXĐ khi biến đổi biểu thức hữu tỉ, rút gọn biểu đổi các biểu a, b, c thức hữu tỉ thức hữu tỉ Bài 3 d Vận dụng: Tìm giá trị của phân thức thoa mãn ĐK cho trước. IV. §Ò bµi: A. Trắc nghiệm khách quan (3đ): Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng. Câu 1: Phương trình 2x – 2 = 0 tương đương với phương trình nào sau đây: A. 2x = -2; B. x = 2; C. x = -1; D. 2x = 2. Câu 2: Phương trình 2x – 3 = 0 có nghiệm là: 3 2 3 2 A. ; B. ; C. − ; D. − . 2 3 2 3 Câu 3: Phương trình nào là phương trình chứa ẩn ở mẫu trong các phương trình: x -4 x +2 x +1 A. ; B. = 10 = 4 6 2x C. (x + 1).(x – 1) = (x – 1)2; D. 2x3 + 5x2 – 3x = 0. Câu 4: Phương trình bậc nhất một ẩn có mấy nghiệm? A. Vô nghiệm; B. Có thể có một nghiệm, có thể vô nghiệm. C. Luôn có một nghiệm duy nhất; D. Vô số nghiệm. 1 Câu 5: Phương trình + 1 = 0 có tập xác định: 1-x Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

1 ; 2 Câu 6: Phương trình (2x + 1).(x – 3) = 0 có tập nghiệm là: 1   1  A. S =  ; 3 ; B. {1; 3} ; C.  − ; 3 ; 2   2  B. Tự luận (7đ) Câu 1 (3,5 đ): Giải các phương trình sau: A. x ≠ -1;

B. x ≠ 1.

C. x ≠

b) (4x – 10).(20 + 5x) = 0.

a) 5x – 2 = 0

c)

D. x ≠ 2.

1  D.  ; -3 2 

x x 2x + = x − 3 x + 1 ( x + 1)( x − 3)

Câu 2 (2,5 đ): Giải bài toán bằng cách lập phương trình: Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc trung bình 40 km/h. Lúc về người ấy đi với vận tốc trung bình 30km/h, biết rằng thời gian cả đi lẫn về hết 3giờ 30 phút. Tính quãng đường AB Câu 3 (1 đ): Giải phương trình sau:

x-

20 20 20 20 3 − − − ... − = 11.13 13.15 15.17 53.55 11

V. Đáp án và biểu điểm: A. Trắc nghiệm khách quan (3đ): Mỗi câu chọn đúng được 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 5 D A B C B Đáp án B. Tự luận (7đ) Câu Đáp án Câu 1 a) 5x – 2 = 0 ⇔ 5x = 2 2 ⇔ x= 5 5 b) (4x – 10).(20 + 5x) = 0 ⇔ 4x – 10 = 0 ⇔ x = 2 hoặc 20 + 5x = 0 ⇔ x = - 4 x x 2x + = c) (1) ĐKXĐ: x ≠ -1; x ≠ 3. x − 3 x + 1 ( x + 1)( x − 3)

x(x + 1) + x(x - 3) 2x = (x − 3)(x + 1) ( x + 1)( x − 3) ⇒ x(x + 1) + x(x - 3) = 2x ⇔ x2 + x + x2 - 3x = 2x ⇔ 2x2 - 4x = 0 ⇔ 2x(x - 2) = 0 ⇔ 2x = 0 ⇔ x = 0 (TMĐKXĐ) hoặc x - 2 = 0 ⇔ x = 2 (TMĐKXĐ). Vậy: S = {0; 2} Câu 2 Gọi quãng đường AB dài x (km) ; đk: x > 0 (1) ⇔

Thời gian đi từ A đến B là

x (giờ) 40

x (giờ ) 30 7 Đổi 3giờ 30 phút = giờ 2 Thời gian lúc về là

6 C Biểu điểm 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Theo bài toán ta có phương trình :

⇔ 3 x + 4 x = 420 ⇔ x = 60

x x 7 + = 40 30 2

0, 5đ 0,25đ

Vậy quãng đường AB dài 60 km

Câu 3

20 20 20 20 3 − − − ... − = 11.13 13.15 15.17 53.55 11 3 20 20 20 20 ⇔ x= + + + + ... + 11 11.13 13.15 15.17 53.55 3 2 2 2 2   ⇔ x= + 10 + + + ... +  11 53.55   11.13 13.15 15.17 3 1 1  1 1 1 ⇔x= + 10 − + − ... + −  11 53 55   11 13 13 3 3 8 1 1  ⇔ x= + =1 + 10 −  = 11  11 55  11 11

x-

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

VI. NHẬN XÉT: …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………

VII. THỐNG KÊ KẾT QUẢ ĐIỂM SỐ SAU KHI CHẤM Lớp 8A

Điể m

0÷4

5÷6

7÷8

9 ÷ 10

Số lượng T ỉ lệ

Tuần: 28 Tiết: 57

Ngày soạn:5/3/2019 Ngày dạy:

Chương IV: Bất Phương trình bậc nhất một ẩn. Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: + HS hiểu khái niệm bất đẳng thức và thật ngữ " Vế trái, vế phải, nghiệm của bất đẳng thức , tập hợp nghiệm của bất phương trình. Hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải bất phương trình sau này. + Hiểu được tính chất liên hệ giữa thứ tự đối với phép cộng ở dạng BĐT

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

+ Biết chứng minh BĐT nhờ so sánh giá trị các vế ở BĐT hoặc vận dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng 2. Kỹ năng: Trình bày biến đổi. 3. Thái độ: Tư duy lô gíc, cẩn thận, tích cực. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, tính toán. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bài soạn. 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: + Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: 4’

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Khi so sánh hai số thực a & b thường xảy ra những trường hợp nào ? + Khi so sánh hai số thực a & b thường xảy ra một trong những trường hợp sau: a = b hoặc a > b hoặc a < b. Đặt vấn đề: Với hai số thực a & b khi so sánh thường xảy ra những trường hợp : a = b a > b ; a < b. Ta gọi a > b ; hoặc a < b là các bất đẳng thức. 2. Hoạt động hình thành kiến thức 30‘ Hoạt động của GV – HS Nội dung NL-PC * Hoạt động 1: 1) Nhắc lại về thứ tự trên tập hợp số 10p 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV cho HS ghi lại về thứ tự trên tập hợp số Khi so sánh hai số thực a & b thường xảy ra một trong những - HS: Chú ý, ghi bài. Trường: THCS Thanh Long

- Năng lực:

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- GV: Hãy biểu diễn các số: -2; -1; 3; 0; trục số và có kết luận gì? | | | | | | | | -2 -1 0 1 2 3 4 - HS: Vẽ và trả lời. - GV: cho HS làm bài tập ?1 - HS: Làm bài. - GV: Nhận xét.

2 ; trên

trường hợp sau: a = b hoặc a > b hoặc a < b.

5 ?1 a) 1,53 < 1,8 b) - 2,37 > - 2,41

12 −2 = −18 3 - GV: Trong trường hợp số a không nhỏ hơn số b thì d) 3 < 13 5 20 ta thấy số a & b có quan hệ như thế nào?

c)

- GV: Giới thiệu ký hiệu: a ≥ b & a ≤ b + Số a không nhỏ hơn số b: a ≥ b + Số a không lớn hơn số b: a ≤ b + c là một số không âm: c ≥ 0 * Ví dụ: x2 ≥ 0 ∀ x - x2 ≤ 0 ∀ x y ≤ 3 (số y không lớn hơn 3) - HS: Chú ý lắng nghe và ghi chép.

- Nếu số a không nhỏ hơn số b thì ta thấy số a & b có quan hệ là : a > b hoặc a = b. Kí hiệu là: a ≥ b - Nếu số a không lớn hơn số b thì ta thấy số a & b có quan hệ là :a ≤ b

* Hoạt động 2: 2) Bất đẳng thức. 10p 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV giới thiệu khái niệm BĐT. * Hệ thức có dạng: a > b hay a < b; a ≥ b; a ≤ b là bất đẳng thức. * Hệ thức có dạng: a > b hay a < b; a ≥ b; a là vế trái; b là vế phải a ≤ b là bất đẳng thức. * Ví dụ 1: a là vế trái; b là vế phải 7 + ( -3) > -5 - GV: Nêu ví dụ và yêu cầu HS lấy ví dụ.

* Hoạt động 3: 3. Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng. 10p 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ. - GV: Cho HS điền dấu " >" hoặc "<" thích hợp vào * Tính chất: (sgk) chỗ trống (treo bảng phụ) theo nhóm. Với 3 số a , b, c ta có: a) - 4. . .. 2 ; - 4 + 3 . . ..2 + 3 ; + Nếu a < b thì a + c < b + c Trường: THCS Thanh Long

+NL chung: Năng lực giao tiếp, +NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực tính toán, -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.

+NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực tính toán, -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.

- Năng lực: +NL chung:

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

b) 5 . . ..3 ; 5 + 3 . . . 3 + 3 ; c) 4 . . . -1 ; 4 + 5 . . . - 1 + 5 d) - 1,4 . . . - 1,41; - 1,4 + 2 . . . - 1,41 + 2 - HS: Làm bài. - GV: Đưa ra câu hỏi + Nếu a > 1 thì a +2 . . . . 1 + 2 + Nếu a <1 thì a +2 . . . . . 1 + 2 - GV: Cho HS nhận xét và kết luận - HS phát biểu tính chất. - GV: Nêu ví dụ 2 SGK

+ Nếu a >b thì a + c >b + c + Nếu a ≥ b thì a + c ≥ b + c + Nếu a ≤ b thì a + c ≤ b + c

Năng lực giao tiếp, +NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực tính toán, -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.

3. Hoạt động luyện tập và vận dụng 7p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - GV: Cho HS trả lời bài tập ? 2; ? 3 So sánh mà không cần tính giá trị cuả biểu thức: - 2004 + (- 777) & - 2005 + ( -777) - HS làm ?4. So sánh: 2 & 3 ; 2 + 2 & 5 - GV: Chốt lại kết quả. * Ví dụ 2: SGK ?3: -2004 > -2005 => - 2004 + (- 777)>- 2005+ (-777) ?4 2 <3 => 2 + 2 <3+2 => 2 + 2 < 5 4. Hoạt động tìm tòi, mở rộng. 3p

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm các bài tập 2, 3/ SGK 6, 7, 8, 9 ( SBT)

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 28 Tiết: 58

Ngày soạn: 5/3/2108 Ngày dạy:

LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP NHÂN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + HS phát hiện và biết cách sử dụng liên hệ giữa thứ tự và phép nhân. + Hiểu được tính chất liên hệ giữa thứ tự đối với phép nhân. + Biết chứng minh BĐT nhờ so sánh giá trị các vế ở BĐT hoặc vận dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân + Hiểu được tính chất bắc cầu của tính thứ tự 2. Kỹ năng: Trình bày biến đổi. 3. Thái độ: Tư duy lô gíc, cẩn thận, chính xác. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Năng lực tư duy, tính toán. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bài soạn. 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: + Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp.1p 1. Khởi động: 4p

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nêu tính chất về liên hệ giữa thứ tự và phép cộng? Viết dạng tổng quát? - Điền dấu > hoặc < , ≥ , ≤ vào chỗ trống. a) 12 + (-8) ……….. 9 + (-8) b) 13 + (-19) ……….. 15 + (-19) c) (-4)2 + 7 ………… 16 + 7 1.3. Đặt vấn đề: Nếu ta thay phép cộng bởi phép nhân với cùng một số vào hai vế của bất đẳng thức thì liệu luôn có được bất đẳng thức cùng chiều với bất đẳng thức đã cho hay không ta sẽ nghiên cứu trong bài hôm nay. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. 30p

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Hoạt động của GV - HS

Nội dung

NL-PC

* Hoạt động 1: 1) Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương. 10p 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. Tính chất: ?1 - GV đưa hình vẽ minh hoạ kết quả: a) -2 < 3 -2< 3 thì -2.2< 3.2 => -2.5091 < 3.5091 Trường: THCS Thanh Long

- Năng lực: +NL chung:

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- GV cho HS làm ?1 - HS: Làm ?1. - GV : Hãy quan sát dấu bất đẳng thức ban đầu và dấu của bất đẳng thức sau khi nhân cả hai vế với cùng một số dương ? - HS: Bất đẳng thức đầu và sau khi nhân cùng chiều. - GV: Chốt lại và cho HS phát biểu thành lời tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương. - HS: Phát biểu.

- GV: Dựa vào tính chất đó hãy làm ?2 - HS làm bài ?2

b) -2< 3 => -2.c < 3.c (c > 0) * Tính chất: Với 3 số a, b, c và c > 0 : + Nếu a < b thì ac < bc + Nếu a > b thì ac > bc + Nếu a ≥ b thì ac ≥ bc + Nếu a ≤ b thì ac ≤ bc ?2 a) (- 15,2).3,5 < (- 15,08).3,5 b) 4,15. 2,2 > (-5,3).2,2

* Hoạt động 2: 2) Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số âm. 10p 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV: Giới thiệu hình vẽ minh họa kết quả của bất đẳng thức -2 < 3 ta có: (-2) (-2) > 3 (-2) - HS : Quan sát, ghi nhớ. ?3 - GV : Tương tự hãy làm ?3 a) Từ -2 < 3 ta có: (-2) (-345) > 3 - HS : Làm ?3 (-345) - GV: Cho nhận xét và rút ra tính chất b) Dự đoán: - HS phát biểu: Khi nhân hai vé của bất đẳng thức + Từ -2 < 3 ta có: - 2. c > 3.c (c với một số âm thì bất đẳng thức đổi chiều < 0) * Tính chất: - GV: Chốt lại tính chất. Với 3 số a, b, c,& c < 0 : + Nếu a < b thì ac > bc + Nếu a > b thì ac < bc + Nếu a ≥ b thì ac ≤ bc + Nếu a ≤ b thì ac ≥ bc - GV: Dựa vào tính chất đó hãy làm ?4, ?5 - GV: Cho HS làm bài tập ?4 , ?5 - HS: Làm bài. - GV: Nhận xét.

- GV: Nhấn mạnh sự khác nhau giữa tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng với tính chất liên hệ Trường: THCS Thanh Long

Năng lực giao tiếp, +NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực tính toán, -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.

+NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực tính toán, -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.

?4 - Ta có: - 4a > - 4b

−1 ) ta có : 4 −1 −1 - 4a.( ) < - 4b.( ). Suy ra 4 4

Nhân cả hai vế với (

a<b ?5 - Khi chia cả hai vế của bất đẳng GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

giữa thứ tự và phép nhân. Đó cũng là chú ý khi sử dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân cần để ý số nhân vào hai vế là số âm hay dương.

thức cho số âm thì được bất đẳng thức ngược chiều với bất đẳng thức đã cho. - Khi chia cả hai vế của bất đẳng thức cho số dương thì được bất đẳng thức cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.

* Hoạt động 3: 3) Tính chất bắc cầu của thứ tự. 10p 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV: Với 3 số a, b, c nếu a > b và b > c thì ta có kết + Nếu a > b và b > c thì a > c luận gì ? + Nếu a < b và b < c thì a < c - HS: Trả lời. + Nếu a ≤ b và b ≤ c thì a ≤ c + Nếu a ≥ b và b ≥ c thì a ≥ c *Ví dụ: Cho a > b. CMR: a + 2 > b-1 - GV: Cho HS nghiên cứu ví dụ SGK. Ví dụ: Giải Cho a > b chứng minh rằng: a + 2 > b-1 Cộng 2 vào 2 vế của bất đẳng thức a> b ta được: a+2> b+2 - GV hướng dẫn HS CM. Cộng b vào 2 vế của bất đẳng - HS: Chú ý, ghi chép. thức 2>-1 ta được: b+2> b-1 - GV: Chốt lại các tính chất đã học. Theo tính chất bắc cầu ta có: a + 2 > b-1

- Năng lực: +NL chung: Năng lực giao tiếp, +NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực chứng minh. -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.

3. Hoạt đông luyện tập và vận dụng. 7p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nhắc lại tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân. - Hoạt động nhóm làm vào phiếu học tập và lên bảng trình bày. (GV: Chia lớp thành 6 nhóm hoạt động trong 3 phút) Nhóm 1,2 Câu 1: - Điền dấu > hoặc < , ≥ , ≤ vào chỗ trống: 3.(-2) ............. 5.(-2) Câu 2: Cho m > n. Chứng Trường: THCS Thanh Long

Nhóm 3, 4 Câu 1: - Điền dấu > hoặc < , ≥ , ≤ vào chỗ trống: 4.2 ............. (-7).2 Câu 2: Cho m > n. Chứng

Nhóm 5, 6 Câu 1: - Điền dấu > hoặc < , ≥ , ≤ vào chỗ trống: (-5).(-8) ............. (-135).(-8) Câu 2: Cho m < n. Chứng GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

minh rẳng: m + 3 > n + 1

minh rẳng: 3m + 2 > 3n

minh rẳng: 4m + 1 < 4n + 5

4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 3p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm các bài tập: 9, 10, 11, 12, 13, 14 (SGK).

Tuần: 29 Tiết: 59

Ngày soạn: 12/3/2019 Ngày dạy:

LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + HS phát hiện và biết cách sử dụng liên hệ giữa thứ tự và phép nhân. + Hiểu được tính chất liên hệ giữa thứ tự đối với phép nhân, phép cộng. + Biết chứng minh BĐT nhờ so sánh giá trị các vế ở BĐT hoặc vận dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân, vận dụng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng + Hiểu được tính chất bắc cầu của tính thứ tự 2. Kỹ năng: Trình bày biến đổi. 3. Thái độ: Tư duy lô gíc, cẩn thận, chính xác. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, tính toán. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm, giao nhiệm vụ III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bài soạn. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

2. Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: +Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: 4’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nêu 2 tính chất về liên hệ giữa thứ tự và phép nhân? Viết dạng tổng quát? 2. Hoạt động luyện tập 30’ Hoạt động của GV – HS Nội dung

Năng lực, phẩm chất

* Hoạt động 1: Luyện tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. 1) Chữa bài 9/ sgk 1) Chữa bài 9/ sgk - GV: Yêu cầu HS làm bài 9/ SGK. + Câu: a, d sai - HS trả lời + Câu: b, c đúng 2) Chữa bài 10/ sgk - GV: Cho HS lên bảng chữa bài. 2) Chữa bài 10/ sgk - HS: Lên bảng chữa bài. a) (-2).3 < - 4,5 a) (-2).3 và - 4,5 b) Từ (-2).3 < - 4,5 ta có: b) Từ (-2).3 < - 4,5 ta có: (-2).3. 10 < - 4,5. 10 (-2).3. 10 < - 4,5. 10 Do 10 > 0 ⇒ (-2).30 < - 45 Do 10 > 0 ⇒ (-2).30 < - 45 3) Chữa bài 12/ sgk 3) Chữa bài 12/ sgk - GV: Cho HS lên bảng chữa bài a) Từ -2 < -1 nên 4.( -2) < 4.( 1) - GV: Chốt lại và sửa sai cho HS Do 14 > 0 nên 4.( -2) + 14 < 4.( 1) + 14 b) tương tự 4) Chữa bài 11/ sgk 4) Chữa bài 11/ sgk - GV: Cho HS thảo luận nhóm làm bài 11. a) Từ a < b ta có: 3a < 3b do 3 - HS: Hoạt động nhóm làm bài và lên bảng trình >0 bày. a) Từ a < b ta có: 3a < 3b do 3 > 0 ⇒ 3a + 1 < 3b + ⇒ 3a + 1 < 3b + 1 a) Từ a < b ta có:-2a > -2b 1 do - 2< 0 b) Từ a < b ta có:-2a > -2b do - 2< 0 ⇒ -2a - 5 > ⇒ -2a - 5 > -2b-5 2b-5 Trường: THCS Thanh Long

- Năng lực: +NL chung: Năng lực giao tiếp, +NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực tính toán, -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- GV: Chốt lại và sửa sai cho HS 5) Chữa bài 13/ sgk (a,d) - GV: Cho HS lên bảng trình bày - GV: Chốt lại và kết luận cho HS

6) Chữa bài 16/( sbt) - GV: Cho HS trao đổi nhóm Cho m < n chứng tỏ 3 - 5m > 1 - 5n - HS: Các nhóm trao đổi Từ m < n ta có: - 5m > - 5n do đó 3 - 5m > 3 - 5n (*) Từ 3 > 1 (**) từ (*) và (**) ta có 3 - 5m > 1 - 5n - GV: Chốt lại dùng phương pháp bắc cầu.

5) Chữa bài 13/ sgk (a,d) a) Từ a + 5 < b + 5 ta có a+5-5<b+5-5 ⇒ a<b d) Từ - 2a + 3 ≤ - 2b + 3 ta có: 2a + 3 - 3 ≤ - 2b + 3 - 3 ⇒ -2a ≤ -2b Do - 2 < 0 ⇒a ≥ b 6) Chữa bài 16/( sbt) Từ m < n ta có: - 5m > - 5n do đó 3 - 5m > 3 - 5n (*) Từ 3 > 1 (**) từ (*) và (**) ta có 3 - 5m > 1 - 5n

3. Hoạt động vận dụng 8’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - GV: nhắc lại phương pháp chứng minh . - Làm bài 20a ( sbt) Do a < b nên muốn so sánh a.(m - n) với b.(m – n) ta phải biết dấu của m - n * Hướng dẫn: từ m < n ta có m-n<0 Do a < b và m - n < 0 ⇒ a( m - n )> b(m - n) 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng 2’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm các bài tập 18, 21, 23, 26, 28 ( SBT) -----------------------------------------------------------------Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 29 Tiết: 60

Ngày soạn: 12/3/2019 Ngày dạy:

BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + HS hiểu khái niệm bất phương trình 1 ẩn số. + Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân. + Biết biểu diễn nghiệm của bất phương trình trên trục số. + Bước đầu hiểu bất phương trình tương đương. 2. Kỹ năng: Áp dụng 2 qui tắc để giải bất phương trình 1 ẩn. 3. Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, tính toán. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bài soạn. 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: +Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: 4’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

-Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nêu 2 tính chất về liên hệ giữa thứ tự và phép nhân? Viết dạng tổng quát? 2. Hoạt động hình thành kiến thức.30’ Hoạt động của GV – HS Nội dung

Năng lực, phẩm chất

* Hoạt động 1: 1) Mở đầu 10’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV: Cho HS đọc bài toán sgk và Ví dụ: SGK. trả lời. Hãy giải thích kết quả tìm a) 2200x + 4000 ≤ 25000 được ? b) x2 < 6x - 5 - GV: Nếu gọi x là số quyển vở mà c) x2 - 1 > x + 5 bạn Nam có thể mua được ta có hệ Là các bất phương trình 1 ẩn thức gì? + Trong BPT (a) Vế phải: 25000 - HS : Trả lời. Vế trái: 2200x + 4000 - GV: Hãy chỉ ra vế trái , vế phải số quyển vở mà bạn Nam có thể mua được là: của bất phương trình? 1 hoặc 2 . . hoặc 9 quyển vở vì: - GV: Trong ví dụ (a) ta thấy khi thay 2200.1 + 4000 < 25000 ; x = 1, 2, . . 9 vào BPT thì BPT vẫn 2200.2 + 4000 < 25000 đúng ta nói x = 1, 2, . . 9 là nghiệm . . . của BPT. Thay x = 10 thấy BPT 2200.9 + 4000< 25000; không đúng nên x = 10 không phải 2200.10 + 4000 > 25000 là nghiệm của BPT. ?1 - HS: Chú ý, lắng nghe. a) Vế trái: x2 vế phải: 6x - 5 - GV: Cho HS làm bài tập ? 1 b)Thay x = 3 ta có: (Bảng phụ ) 32 < 6.3 - 5 - HS: Làm bài. 9 < 13 - GV: Nhận xét kết quả làm bài của Thay x = 4 có: 42 < 6.4-5 HS. Thay x = 5 có: 52 ≤ 6.5-5 Thay x = 6 có: 62 >6.6-5

- Năng lực: +NL chung: Năng lực giao tiếp, +NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực tính toán, -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.

Vậy 3, 4 , 5 là các nghiệm cảu BPT còn 6 không phải là nghiệm của BPT.

* Hoạt động 2: 2) Tập nghiệm của bất phương trình 10’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- GV: Tập nghiệm của BPT, Tương tự như tập nghiệm của PT em có thể định nghĩa tập nghiệm của BPT. Thế nào là giải BPT? - HS: Tập hợp các nghiệm của bất PT được gọi là tập nghiệm của BPT. + Giải BPT là tìm tập nghiệm của BPT đó. - GV: Cho HS tham khảo VD1 SGK. - GV: Cho HS làm bài tập ?2 - HS lên bảng làm bài

* Định nghĩa: SGK Ví dụ 1: Tập nghiệm của BPT x > 3 là tập hợp các số lớn hơn 3. ?2 Hãy viết tập nghiệm của BPT: x > 3 ; x < 3 ; x ≥ 3 ; x ≤ 3 và biểu diễn tập nghiệm của mỗi bất phương trình trên trục số VD: Tập nghiệm của BPT x > 3 là: {x/x > 3} + Tập nghiệm của BPT x < 3 là: {x/x < 3} + Tập nghiệm của BPT x ≥ 3 là: {x/x ≥ 3} + Tập nghiệm của BPT x ≤ 3 là: {x/x ≤ 3} Biểu diễn trên trục số: ////////////////////|//////////// ( 0 3

+NL chuyên biệt: Năng lực tư duy. -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.

| )/////////////////////// 0 3 ///////////////////////|//////////// [ 0 3 | 0 - GV: Cho HS nghiên cứu VD 2. - HS: Nghiên cứu. - GV: Chốt lại cách vẽ tập nghiệm trong VD2 - HS làm bài ?3 và ?4 - HS lên bảng trình bày - HS dưới lớp cùng làm. HS biểu diễn tập hợp các nghiệm trên trục số

]//////////////////// 3

Ví dụ 2: xét BPT x ≤ 7 tập nghiệm của BPT: {x / x ≤ 7} 0 7 ?3 Tập nghiệm {x / x ≥ 2} -2 0 ?4 Tập nghiệm: {x / x < 4} 0

4

)

* Hoạt động 3: 3) Bất phương trình tương đương 10’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi.

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- GV: Tìm tập nghiệm của 2 BPT sau: x > 3 và 3 < x - GV: Theo em hai BPT như thế nào gọi là 2 BPT tương đương? - HS : Trả lời. - GV : Chốt lại khái niệm.

* Hai BPT có cùng tập hợp nghiệm gọi là 2 BPT tương đương. Ký hiệu: " ⇔ "

+NL chuyên biệt: Năng lực tư duy. -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.

3. Hoạt động luyện tập, vận dụng 8’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - GV: Cho HS làm các bài tập : 17, 18. BT 17 : a. x ≤ 6 b. x > 2 c. x ≥ 5 d. x < -1 BT 18 : Thời gian đi của ô tô là :

50 (h) x

Ô tô khởi hành lúc 7h phải đến B trước 9h nên ta có bất PT :

50 <2 x

- GV: chốt lại + BPT: vế trái, vế phải + Tập hợp nghiệm của BPT, BPT tương đương 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 2‘

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm bài tập 15; 16 (sgk) - Bài 31; 32; 33 (sbt)

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Tuần: 30 Tiết: 61

Ngày soạn: 18/3/2019 Ngày dạy:

BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: + HS hiểu khái niệm bất phương trình bấc nhất 1 ẩn số + Hiểu được và sử dụng qui tắc biến đổi bất phương trình: chuyển vế và qui tắc nhân + Biết biểu diễn nghiệm của bất phương trình trên trục số + Bước đầu hiểu bất phương trình tương đương. 2. Kỹ năng: Áp dụng 2 qui tắc để giải bất phương trình bậc nhất 1 ẩn 3. Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, tính toán. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bài soạn. 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: +Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: 4’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - HS1: Chữa bài 18 ( sgk) - HS2: Chữa bài 33 (sbt) HS 1: - C1: 7 + (50 : x ) < 9 - C2: (9 - 7)x > 50 Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

HS 2: a) Các số: - 2 ; -1; 0; 1; 2 b) Các số: - 10; -9; 9; 10 c) Các số: - 4; - 3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; 4 d) Các số: - 10; - 9; -8; -7; 7; 8; 9; 10 2. Hoạt động hình thành kiến thức. 30’ Hoạt động của GV - HS

Nội dung

Năng lực, phẩm chất

* Hoạt động 1: 1) Định nghĩa. 10p 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV: Có nhận xét gì về dạng của a) 2x - 3 < 0 ; b) 15x - 15 ≥ 0 các BPT sau: 1 c) x + 2 ≤ 0 ; d) 1,5 x - 3 > 0 a) 2x - 3 < 0 ; b) 15x - 15 ≥ 0 2 1 c) x + 2 ≤ 0 ; d) 1,5 x - 3 > 0 e) 0,5 x - 1 < 0 ; f) 1,7 x < 0 2 - Các BPT đều có dạng: e) 0,5 x - 1 < 0 ; f) 1,7 x < 0 ax + b > 0 ; ax + b < 0 ; ax + b ≥ 0 ; ax + b ≤ 0 - GV tóm tắt nhận xét của HS và cho phát biểu định nghĩa. * Định nghĩa: SGK. - HS phát biểu định nghĩa - HS nhắc lại. - GV: Hãy lấy ví dụ về BPT bậc ?1. nhất 1 ẩn. - BPT trong câu b không là BPT bậc nhất 1 ẩn vì - HS lấy ví dụ về BPT bậc nhất 1 ẩn hệ số a = 0 - HS: làm BT ?1 - BPT trong câu d không là BPT bậc nhất 1 ẩn vì - GV: BPT trong câu b, d có phải là x có bậc là 2. BPT bậc nhất 1 ẩn không ? vì sao? - HS: Trả lời. * Hoạt động 2: 2) Hai qui tắc biến đổi bất phương trình 20 p 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. - GV: Khi giải 1 phương trình bậc a) Qui tắc chuyển vế nhất ta đã dùng qui tắc chuyển vế và * Ví dụ 1: qui tắc nhân để biến đổi thành x - 5 < 18 ⇔ x < 18 + 5 phương trình tương đương. Vậy khi ⇔ x < 23 giải BPT các qui tắc biến đổi BPT Vậy tập nghiệm của BPT là: {x/ x < 23 } tương đương là gì? * Ví dụ 2 : SGK - HS phát biểu qui tắc chuyển vế. - GV: Cho HS tham khảo ví dụ 1, ví dụ 2 Trường: THCS Thanh Long

- Năng lực: +NL chung: Năng lực giao tiếp, +NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực tính toán, -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.

+NL chuyên biệt: Năng lực tư duy. -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- HS : Nghiên cứu ví dụ. - GV: Giải các BPT sau và làm ?2 - HS thực hiện trên bảng - GV: Hãy biểu diễn tập nghiệm trên trục số. - HS: Biểu diễn tập nghiệm trên trục s ố.

- GV: Giới thiệu qui tắc thứ 2 biến đổi bất phương trình. - GV: Cho HS thực hiện VD 3, 4 và rút ra kết luận. - HS lên trình bày ví dụ

Bài tập: a) x + 3 ≥ 18 ⇔ x ≥ 15 b) x - 5 ≤ 9 ⇔ x ≤ 14 c) 3x < 2x - 5 ⇔ x < - 5 ?2 a) x + 12 >21 ⇔ x > 9 b) - 2x > - 3x - 5 ⇔ x > - 5 b) Qui tắc nhân với một số * Ví dụ 3: Giải BPT sau: 0,5 x < 3 ⇔ 0, 5 x . 2 < 3.2 ( Nhân 2 vế với 2) ⇔ x<6 Vậy tập nghiệm của BPT là: {x/x < 6} * Ví dụ 4: Giải BPT và biểu diễn tập nghiệm trên trục số −1 x <3 4 −1 ⇔ x . (- 4) > ( - 4). 3 4 ⇔ x > - 12

- GV : Từ đó phát biểu quy tắc nhân với một số. - HS phát biểu qui tắc - GV : Cho hs làm ?3, ?4 theo nhóm. - HS làm bài tập ?3, ?4 theo nhóm - GV: Gọi đại diện nhóm lên trình bày. - HS: Đại diện nhóm trình bày.

//////////////////////( . -12 0 * Qui tắc: ( sgk) ?3 a) 2x < 24 ⇔ x < 12 S = { x ∈ R / x < 12} b) - 3x < 27 ⇔ x > -9 S = { x ∈ R / x > −9}

?4 a) x + 3 < 7  x - 2 < 2 Thêm - 5 vào 2 vế b) 2x < - 4  -3x > 6 Nhân cả 2 vế với -

3 2

3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. 7p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

-Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - GV: Cho HS làm bài tập 19, 20 ( sgk) - HS: Làm bài. - GV: Thế nào là BPT bậc nhất một ẩn? Nhắc lại 2 qui tắc. 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 3p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nắm vững 2 quy tắc biến đổi bất phương trình. - Đọc mục 3, 4 - Làm các bài tập 21; 23; 24 ( sgk) =====================================

Tuần: 30 Tiết: 62

Ngày soạn: 18/3/2019 Ngày dạy:

BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN (TIẾP) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + HS biết vận dụng hai quy tắc biến đổi và giải bất phương trình bấc nhất 1 ẩn số + Biết biểu diễn nghiệm của bất phương trình trên trục số + Hiểu bất phương trình tương đương. + Biết đưa BPT về dạng: ax + b > 0 ; ax + b < 0 ; ax + b ≥ 0 ; ax + b ≤ 0 Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

2. Kỹ năng: Áp dụng 2 qui tắc để giải bất phương trình bậc nhất 1 ẩn 3. Thái độ: Tư duy lô gíc, cẩn thận, chính xác. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, tính toán. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bài soạn. 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: +Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: 4 ‘ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. 1) Điền vào ô trống dấu > ; < ; ≥ ; ≤ thích hợp a) x - 1 < 5

⇔ x

5+1

b) - x + 3 < - 2

⇔ 3

-2 + x

c) - 2x < 3

⇔ x

3 2 3 2

d) 2x < 3 2) Giải BPT: -

x

-

3 x > 3 và biểu diễn tập hợp nghiệm trên trục số 2

2. Hoạt động hình thành kiến thức. 30’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Hình thức hoạt động : Cá nhân. Hoạt động của GV - HS

Nội dung

Năng lực, phẩm chất

* Hoạt động 1: 1) Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn: 15’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV: Giải BPT 2x + 3 < 0 là 1) Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn: gì? 3 a) 2x + 3 < 0 ⇔ 2x < - 3 ⇔ x < - HS: Là đi tìm tập nghiệm 2 của bất phương trình đó. 3 - Tập hợp nghiệm: {x / x < - } 2

- Giải BPT 2x + 3 < 0 là: tìm tập hợp tất cả các giá trị của x để khẳng định 2x + 3 < 0 là đúng - GV: Cho HS làm bài tập ? 5 ? 5 : Giải BPT : * Giải BPT : - 4x - 8 < 0 - 4x - 8 < 0 ⇔ - 4x < 8 ⇔ x > - 2 - HS: Lên bảng trình bày, các + Chuyển vế HS còn lại làm vào vở. 1 + Nhân 2 vế với 4

- HS biểu diễn nghiệm trên trục số

- GV: Lưu ý HS như SGK. - HS nhắc lại chú ý

////////////////////( -2

- Năng lực: +NL chung: Năng lực giao tiếp, +NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lự c tính toán, -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.

| 0

* Chú ý : - Không cần ghi câu giải thích - Có kết quả thì coi như giải xong, viết tập nghiệm của BPT là: x > -2

* Hoạt động 2: 4) Giải BPT đưa được về dạng ax + b > 0 ;ax + b < 0 ; ax + b ≥ 0 ; ax + b ≤ 0. 15’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. +NL - GV: Cho HS ghi các 2) Giải BPT đưa được về dạng ax + b > 0 ; chuyên phương trình và nêu hướng ax + b < 0 ; ax + b ≥ 0 ; ax + b ≤ 0 biệt: giải * Ví dụ: Giải BPT Năng lực - HS lên bảng HS dưới lớp 3x + 5 < 5x - 7 tư duy. cùng làm. -Phẩm ⇔ 3x - 5 x < -7 - 5 chất: Tự ⇔ - 2x < - 12 - GV: Từ đó yêu cầu HS hoạt chủ, tự tin. động nhóm nêu cách giải các ⇔ - 2x : (- 2) > - 12 : (-2) ⇔ x>6 bất phương trình đó. Vậy nghiệm của BPT là: x > 6 - HS: làm việc theo nhóm Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Các nhóm trưởng nêu pp giải: + B1: Chuyển các số hạng chứa ẩn về một vế, không chứa ẩn về một vế + B2: Áp dụng 2 qui tắc chuyển vế và nhân + B3: kết luận nghiệm - HS: lên bảng trình bày. - GV : Chốt lại các bước giải bất phương trình. - GV : Yêu cầu HS làm ?6 - HS: Làm bài.

?6 Giải BPT - 0,2x - 0,2 > 0,4x - 2 ⇔ - 0,2x - 0,4x > 0,2 - 2 ⇔ - 0,6x > - 1,8 ⇔ x<3 Vậy nghiệm của phương trình là x < 3.

3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. 7’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Yêu cầu 4 học sinh lên bảng làm bài tập 24 (tr47-SGK) a) 2x - 1 > 5 b) 3x - 2 < 4 ⇔ 2x > 5 + 1 ⇔ 3x < 6 ⇔ x>3 ⇔ x<2 Vậy BPT có nghiệm là x > 3 Vậy BPT có nghiệm là x < 2 c) 2 - 5x ≤ 17 d) 3 - 4x ≥ 19 ⇔ -5x ≤ 15 ⇔ - 4x ≥ 16 ⇔ x≥ 3 ⇔ x ≤- 4 Vậy BPT có nghiệm là x ≥ 3 vậy BPT có nghiệm là x ≤ -4 - Yêu cầu học sinh làm bài tập 25 vào phiếu nhóm. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm bài tập 26 (tr47-SGK a) x ≤ 12; 2x ≤ 24; -x ≥ -12 ... b) x ≥ 8; 2x ≥ 16; - x ≤ - 8 ... 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 3’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nắm chắc cách giải bất phương trình bậc nhất 1 ẩn. - Làm bài tập 27, 28, 29 (tr 48 - SGK) Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Làm bài tập 47 → 53 (SBT) =======================================

Tuần: 31 Tiết: 63

Ngày soạn: 26/3/2019 Ngày dạy:

LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + HS biết vận dụng 2 quy tắc biến đổi và giải bất phương trình bậc nhất 1 ẩn số + Biết biểu diễn nghiệm của bất phương trình trên trục số + Hiểu bất phương trình tương đương. + Biết đưa BPT về dạng: ax + b > 0 ; ax + b < 0 ; ax + b ≥ 0 ; ax + b ≤ 0 2. Kỹ năng: Áp dụng 2 qui tắc để giải bất phương trình bậc nhất 1 ẩn 3. Thái độ: Cẩn thận, tích cực học tập. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, tính toán. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bài soạn. 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: +Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: 4’

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Chữa bài 28/ SGK - GV: Chốt lại cách tìm tập tập hợp nghiệm của BPT x2 > 0. - GV: Mọi giá trị của ẩn đều là nghiệm của BPT nào? - HS: { x2 ≥ 0} a) Với x = 2 ta được 22 = 4 > 0 là một khẳng định đúng vậy 2 là nghiệm của BPT x2 > 0. Tương tự với x = -3. b) Với x = 0 thì 02 > 0 là một khẳng định sai nên 0 không phải là nghiệm của BPT x2 > 0 2. Hoạt động luyện tập 30’ Hoạt động của GV - HS Nội dung

Năng lực, phẩm chất

* Hoạt động 1: Chữa bài tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm.

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Chữa bài 29/ SGK - GV: Cho HS viết câu hỏi a, b thành dạng của BPT rồi giải các BPT đó - HS lên bảng trình bày a) 2x - 5 ≥ 0 b) - 3x ≤ - 7x + 5 - HS nhận xét - Các nhóm HS thảo luận - Giải BPT và so sánh kết quả Chữa bài 30/ SGK - GV: Yêu cầu HS chuyển thành bài toán giải BPT. (Chọn x là số giấy bạc 5000đ)

a) 2x - 5 ≥ 0 ⇔ 2x ≥ 5 ⇔ x ≥

- HS: Dưới lớp HS nhận xét

Chữa bài 31/ SGK - HS: Hoạt động nhóm làm bài. Giải các BPT và biểu diễn tập nghiệm trên trục số b)

8 − 11x < 13 4

5 2

b) - 3x ≤ - 7x + 5 ⇔ - 7x + 3x +5 ≥ 0 ⇔ - 4x ≥ - 5 ⇔ x ≤

5 4

Chữa bài 30 Gọi x ( x ∈ Z+) là số tờ giấy bạc loại 5000 đ Số tờ giấy bạc loại 2000 đ là: 15 - x ( tờ) Ta có BPT: 5000x + 2000(15 - x) ≤ 70000 ⇔ x ≤

- HS lên bảng trả lời

- Năng lực: +NL chung: Năng lực giao tiếp, +NL chuyên biệt: Năng lự c tư duy, năng lực tính toán, -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.

Chữa bài 29 SGK/ T48

40 3

Do (x ∈ Z*) nên x = 1, 2, 3 . . 13 Vậy số tờ giấy bạc loại 5000 đ là 1 hoặc 2, hoặc 3 . . hoặc 13 Chữa bài 31 SGK/ T48 Giải các BPT và biểu diễn tập nghiệm trên trục số b)

8 − 11x < 13 4

 8-11x <13 . 4  -11x < 52 - 8  x>-4 + Biểu diễn tập nghiệm . ////////////( -4 0 1 x−4 ( x - 1) < 4 6 1 x−4 ⇔ 12. ( x - 1) < 12. 4 6 ⇔ 3( x - 1) < 2 ( x - 4)

c) c)

1 x−4 ( x - 1) < 4 6

⇔ 3x - 3 < 2x - 8 ⇔ 3x - 2x < - 8 + 3 ⇔ x<-5

- GV cho các nhóm kiểm tra Trường: THCS Thanh Long

Vậy nghiệm của BPT là : x < - 5 GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

chéo, sau đó GV nhận xét KQ các nhóm.

+ Biểu diễn tập nghiệm )//////////.////////////////// -5 0

3. Hoạt động vận dụng 7’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - GV: Cho HS làm bài 33/ SGK. - HS làm theo HD của GV Gọi số điểm thi môn toán của Chiến là x điểm (x ≥ 6) Theo bài ra ta có bất PT: 2x ≥ 15  ( 2x + 2.8 + 7 + 10 ) : 6 ≥ 8  2x + 33 ≥ 48  Để đạt loại giỏi, bạn Chiến phải có điểm thi môn Toán ít nhất là 7,5 . 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 3’

x ≥ 7,5

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm bài tập còn lại - Xem trước bài : BPT chứa dấu giá trị tuyệt đối Tuần: 31 Tiết: 64

Ngày soạn: 27/3/2019 Ngày dạy:

PHƯƠNG TRÌNH CÓ CHỨA DẤU GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI I. MỤC TIÊU: Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

1. Kiến thức: + HS hiểu kỹ định nghĩa giá trị tuyệt đối từ đó biết cách mở dấu giá trị tuyệt của biểu thức có chứa dấu giá trị tuyệt đối. + Biết giải bất phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. + Hiểu được và sử dụng qui tắc biến đổi bất phương trình: chuyển vế và qui tắc nhân + Biết biểu diễn nghiệm của bất phương trình trên trục số + Bước đầu hiểu bất phương trình tương đương. 2. Kỹ năng: Áp dụng 2 qui tắc để giải bất phương trình có chứa dấu giá trị tuyệt đối. 3. Thái độ: Tích cực học tập. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, tính toán. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bài soạn. 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: +Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: 4’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nhắc lại định nghĩa giá trị tuyệt đối? - HS nhắc lại định nghĩa | a| = a nếu a ≥ 0 | a| = - a nếu a < 0 2. Hoạt động hình thành kiến thức. 30’ Hoạt động của GV - HS

Trường: THCS Thanh Long

Nội dung

Năng lực, phẩm GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

chất * Hoạt động 1: 1) Nhắc lại về giá trị tuyệt đối. 13’’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV: Cho HS nhắc lại định nghĩa | a| = a nếu a ≥ 0 về giá trị tuyệt đối. | a| = - a nếu a < 0 - HS: Trả lời. Chẳng hạn: - GV: Cho HS tham khảo ví dụ 1 | 5 | = 5 vì 5 > 0 SGK. | - 2,7 | = - ( - 2,7) = 2,7 vì - 2,7 < 0 - HS: Nghiên cứu ví dụ 1. * Ví dụ 1: a) | x - 1 | = x - 1 N ếu x - 1 ≥ 0 ⇔ x ≥ 1 | x - 1 | = -(x - 1) = 1 - x Nếu x - 1 < 0 ⇔ x < 1 b) A = | x - 3 | + x - 2 khi x ≥ 3 . A=x-3+x-2 A = 2x - 5 c) B = 4x + 5 + | -2x | khi x > 0. Ta có x > 0 => - 2x < 0 => |-2x | = -( - 2x) = 2x Nên B = 4x + 5 + 2x = 6x + 5 - GV: Cho HS làm bài tập ?1 ?1: Rút gọn biểu thức Rút gọn biểu thức a) C = | - 3x | + 7x - 4 khi x ≤ 0 a) C = | - 3x | + 7x - 4 khi x ≤ 0 C = - 3x + 7x - 4 = 4x - 4 b) D = 5 - 4x + | x - 6 | khi x < 6 b) D = 5 - 4x + | x - 6 | khi x < 6 - HS: Làm bài. = 5 - 4x + 6 - x = 11 - 5x - GV: Chốt lại phương pháp đưa ra khỏi dấu giá trị tuyệt đối * Hoạt động 2: 2) Giải một số phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. 17’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. - GV: Cho HS nghiên cứu ví dụ 2, * Ví dụ 2: Giải phương trình: | 3x | = x + 4 ví dụ 3 và nêu cách giải phương B1: Ta có: | 3x | = 3x nếu x ≥ 0 trình có chứa dấu giá trị tuyệt đối. | 3x | = - 3x nếu x < 0 - HS: Nghiên cứu ví dụ 2, ví dụ 3 B2: + Nếu x ≥ 0 ta có: | 3x | = x + 4 ⇔ 3x = x + 4 ⇔ 2x = 4 ⇔ x = 2 > 0 thỏa mãn điều kiện + N ếu x < 0 | 3x | = x + 4 ⇔ - 3x = x + 4 Trường: THCS Thanh Long

- Năng lực: +NL chung: Năng lực giao tiếp, +NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, năng lực tính toán, -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.

+NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, tính toán. -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020 ⇔ - 4x = 4 ⇔ x = -1 < 0 thỏa mãn điều kiện

- GV: Cho hs làm bài tập ?2 theo nhóm. - HS: các nhóm trao đổi - HS: thảo luận nhóm tìm cách chuyển phương trình có chứa dấu giá trị tuyệt đối thành phương trình bậc nhất 1 ẩn. - HS: Các nhóm nhận xét chéo. - HS: 2 HS lên bảng trình bày. - GV: Chốt lại phương pháp giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối: + Bước 1: Áp dụng định nghĩa giá trị tuyệt đối để bỏ dấu giá trị tuyệt đối. + Bước 2: Giải các phương trình không có dấu giá trị tuyệt đối. + Bước 3: Chọn các nghiệm thích hợp trong từng trường hợp đang xét. + Bước 4: Kết luận nghiệm

B3: Kết luận : S = { -1; 2 } * Ví dụ 3: ( sgk) ?2: Giải các phương trình a) | x + 5 | = 3x + 1 (1) + N ếu x + 5 > 0 ⇔ x > - 5 (1) ⇔ x + 5 = 3x + 1 ⇔ 2x = 4 ⇔ x = 2 thỏa mãn + N ếu x + 5 < 0 ⇔ x < - 5 (1) ⇔ - (x + 5) = 3x + 1 ⇔ - x - 5 - 3x = 1 ⇔ - 4x = 6 ⇔ x = -

3 ( Loại không t/m) 2

Vậ y S = { 2 } b) | - 5x | = 2x + 21 + Với -5x ≥ 0 tức x ≤ 0, ta có: - 5x = 2x + 21 ⇔ -7x = 21 ⇔ x = -3 (thỏa mãn) + Với -5x < 0 tức x > 0 5x = 2x + 21 ⇔ 3x = 21 ⇔ x = 7 (thỏa mãn) Vậy S = { -3, 7 }

3. Hoạt động luyện tập và vận dụng. 7’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nhắc lại phương pháp giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối - Làm các bài tập 36, 37 (sgk) 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 3’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Làm bài 35 SGK/ T51. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Ôn lại toàn bộ chương (trả lời các câu hỏi trang 52, làm bài 38, 39 SGK)

Tuần: 32 Tiết: 65

Ngày soạn: 1/4/2019 Ngày dạy:

ÔN TẬP CHƯƠNG IV I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + HS hiểu kỹ kiến thức của chương. + Biết giải bất phương trình, phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. + Hiểu được và sử dụng qui tắc biến đổi bất phương trình: chuyển vế và qui tắc nhân. + Biết biểu diễn nghiệm của bất phương trình trên trục số. + Bước đầu hiểu bất phương trình tương đương. 2. Kỹ năng: Áp dụng 2 qui tắc để giải bất phương trình, phương trình có chứa dấu giá trị tuyệt đối. 3. Thái độ: Cẩn thận, chính xác, tích cực học tập. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, tính toán. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Bài soạn. 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: +Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: 4’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nhắc lại định nghĩa giá trị tuyệt đối? - Cách giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối? 2. Hoạt động ôn tập 35’ Hoạt động của GV – HS

Nội dung

Năng lực, phẩm chất

* Hoạt động 1: 1) LÝ THUYẾT 15’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV nêu các câu hỏi lí thuyết. I. Ôn tập về bất đẳng thức, bất PT. 1.Thế nào là bất đẳng thức ? 1. Hệ thức có dạng a< b hay a> b, a ≤ b, a ≥ b là + Viết công thức liên hệ giữa thứ tự bất đẳng thức. và phép cộng, giữa thứ tự và phép nhân, tính chất bắc cầu của thứ tự. 2. Bất phương trình bậc nhất có 2. Hệ thức có dạng ax + b < 0 (hoặc ax + b > 0, dạng như thế nào? Cho VD. ax + b ≤ 0, ax + b ≥ 0) trong đó a ≠ 0 gọi là bất Trường: THCS Thanh Long

- Năng lực: +NL chung: Năng lực giao tiếp, +NL chuyên

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

phương trình bậc nhất một ẩn. Ví dụ: 3x > 6 3. Một nghiệm của bất phương trình 3x > 6 là x =3 4: - Quy tắc chuyển vế. . . - Quy tắc này dựa trên t/c liên hệ giữa thứ tự và phép cộng trên tập hợp số. 5: - QT nhân. .. - QT này dựa trên t/c liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương hoặc số âm. II. Ôn tập về PT giá trị tuyệt đối

3. Hãy chỉ ra một nghiệm của bất phương trình đó. 4. Phát biểu quy tắc chuyển vế để biến đổi BPT. Quy tắc này dựa vào t/c nào của thứ tự trên tập hợp số? 5. Phát biểu quy tắc nhân để biến đổi BPT. Quy tắc này dựa vào t/c nào của thứ tự trên tập hợp số? 6. Nhắc lại định nghĩa giá trị tuyệt đối và cách giải phương trình chứa a dấu giá trị tuyệt đối? HS nhớ: a = 

−a

khi nào ?

* Hoạt động 2: 2) Chữa bài tập 20’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. - GV: Cho HS lên bảng làm bài 38c, 1) Chữa bài 38c, SGK/ T53. SGK c) Từ m > n ( gt) - HS lên bảng trình bày ⇒ 2m > 2n ( 2 > 0) ⇒ 2m - 5 > 2n - 5 2) Chữa bài 41 SGK/ T53. - GV: Cho HS lên bảng làm bài 41a, Giải bất phương trình SGK 2− x 2− x a) < 5 ⇔ 4. < 5. 4 Giải bất phương trình 4 4 a)

2− x <5 4

- HS lên bảng trình bày. - GV: Cho HS hoạt động nhóm làm bài 42, 43 a. - HS: Hoạt động nhóm làm bài. - GV: Cho đại diện nhóm lên trình bày. - HS: Đại diện nhóm trình bày. - GV: Nhận xét, chỉnh sửa nếu có.

biệt: Năng lực tư duy. -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.

⇔ 2 - x < 20 ⇔ 2 - 20 < x ⇔ x > - 18. Tập nghiệm {x/ x > - 18}

+NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, tính toán. -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.

3) Chữa bài 42 SGK/ T53. Giải bất phương trình c) (x - 3)2 < x2 - 3 2 2 ⇔ x - 6x + 9 < x - 3 ⇔ - 6x < - 12 ⇔ x > 2 . Tập nghiệm {x/ x > 2} 4) Chữa bài 43 SGK/ T53. a) Ta có: 5 - 2x > 0 ⇔ x < Vậy S = {x / x <

5 2

5 } 2

3. Hoạt động vận dụng. 4’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

-Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Chữa bài 45 SGK/ T54. b) Giải các phương trình | - 2x| = 4x + 18 * Khi x ≤ 0 thì | - 2x| = 4x + 18 ⇔ -2x = 4x + 18 ⇔ -6x = 18 ⇔ x = -3 < 0 thỏa mãn điều kiện * Khi x ≥ 0 thì | - 2x| = 4x + 18 ⇔ -(-2x) = 4x + 18 ⇔ -2x = 18 ⇔ x = -9 < 0 không thỏa mãn điều kiện. Vậy tập nghiệm của phương trình S = { - 3} 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 1’ - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Ôn lại toàn bộ chương. - Làm các bài tập còn lại. ===================================================== Tuần: 32 Tiết: 66

Ngày soạn: 1/4/2019 Ngày dạy:

ÔN TẬP CUỐI NĂM I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS hiểu kỹ kiến thức của cả năm: Ôn tập và hệ thống hóa các kiến thức cơ bản về phương trình và bất phương trình: + Biết tổng hợp kiến thức và giải bài tập. + Hiểu được và sử dụng qui tắc biến đổi phương trình, bất phương trình: chuyển vế và qui tắc nhân. + Biết biểu diễn nghiệm của bất phương trình trên trục số + Hiểu phương trình, bất phương trình tương đương. 2. Kỹ năng: + Tiếp tục rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử, giải phương trình và bất phương trình. 3. Thái độ: Tư duy lô gíc, cẩn thận, chính xác. 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung:

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, tính toán. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: - GV: Bảng phụ ghi bảng ôn tập phương trình và bất phương trình, câu hỏi, bài giải mẫu. - HS: Bài tập về nhà. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: +Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: 4’

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nhắc lại các kiến thức về phương trình, bất phương trình ? 2. Hoạt động ôn tập 35’ Hoạt động của GV – HS Nội dung

Năng lực, phẩm chất

* Hoạt động 1: 1) LÝ THUYẾT 15’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề. 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. - GV nêu lần lượt các câu hỏi ôn tập Phương trình đã cho về nhà, yêu cầu HS trả lời để 1) Hai phương trình tương đương xây dựng bảng sau: Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng một tập nghiệm. Bảng ôn tập này Gv đưa lên bảng phụ sau khi HS trả lời từng phần để 2) Hai quy tắc biến đổi phương trình a) Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một hạng tử khắc sâu kiến thức. - HS: Lần lượt trả lời theo bảng phụ. của phương trình từ vế này sang vế kia phải đổi dấu hạng tử đó. PHƯƠNG TRÌNH b) Quy tắc nhân với một số. 1. Hai PT tương đương. Trong một phương trình, ta có thể nhân (hoặc chia) cả hai vế cho cùng một số khác 0 2. Hai QT biến đổi PT: 3) Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn. + QT chuyển vế Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai + QT nhân với một số số đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc 3. Định nghĩa PT bậc nhất một ẩn. nhất một ẩn. Ví dụ: 2x – 1 = 0 Trường: THCS Thanh Long

- Năng lực: +NL chung: Năng lực giao tiếp, +NL chuyên biệt: Năng lực tư duy. -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

BẤT PHƯƠNG TRÌNH 1. Hai BPT tương đương.

2. Hai QT biến đổi BPT: + QT chuyển vế + QT nhân với một số

3. Định nghĩa BPT bậc nhất một ẩn.

Bất phương trình 1) Hai bất phương trình tương đương: Hai bất phương trình tương đương là hai bất phương trình có cùng một tập nghiệm. 2) Hai quy tắc biến đổi bất phương trình. a) Quy tắc chuyển vế Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia phải đổi dấu hạng tử đó. b) Quy tắc nhân với một số. Khi nhân hai vế của một bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải: - Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương. - Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm. 3) Định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn. Bất phương trình dạng ax + b < 0 (hoặc ax + b >0, ax + b ≤0, ac + b ≥ 0) với a và b là hai số đã cho và a ≠0, được gọi là bất phương trình bậc nhất một ẩn. Ví dụ: 2x – 3 <0; 5x – 8 ≥ 0.

* Hoạt động 2: 2) Chữa bài tập 20’ 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. - GV: cho HS nhắc lại các phương Bài 1: Phân tích đa thức thành nhân tử pháp phân tích đa thức thành nhân a) a2 - b2 - 4a + 4 tử . = (a - 2)2 - b2 - HS: Trả lời. = ( a - 2 + b )(a - b - 2) - GV: Áp dụng các phương pháp đó b) x2 + 2x - 3 lên bảng chữa bài áp dụng = x2 + 2x + 1 - 4 - HS trình bày các bài tập sau = ( x + 1)2 - 22 Bài 1: Phân tích các đa thức sau = ( x + 3)(x - 1) thành nhân tử. c) 4x2 y2 - (x2 + y2 )2 a) a2 - b2 - 4a + 4 ; = (2xy)2 - (x2 + y2)2 b) x2 + 2x-3 = - (x + y)2(x - y)2 c) 4x2 y2 - (x2 + y2 )2 d) 2a3 - 54 b3 d) 2a3 - 54 b3 = 2(a3-27b3) - HS: Trình bày trên bảng. 2 2 - GV: Nhận xét và chỉnh sửa nếu có. = 2(a-3b)(a + 3ab + 9b ) - GV: Cho HS thảo luận theo Bài 2: Chứng minh hiệu các bình phương của bàn làm bài 2: Chứng minh hiệu các 2 số lẻ bất kỳ chia hết cho 8 bình phương của 2 số lẻ bất kỳ chia Giải: Trường: THCS Thanh Long

+NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, tính toán. -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

hết cho 8 Gọi 2 số lẻ bất kỳ là: 2a + 1 và 2b + 1 (a, b ∈ Z) - HS: Thảo luận. Ta có: (2a + 1)2 - (2b + 1)2 - GV: muốn hiệu đó chia hết cho 8 = 4a2 + 4a + 1 - 4b2 - 4b - 1 ta biến đổi về dạng ntn? = 4a2 + 4a - 4b2 - 4b = 4a(a + 1) - 4b(b + 1) Mà a(a + 1) là tích 2 số nguyên liên tiếp nên chia hết cho 2 . Vậy biểu thức 4a(a + 1) ⋮ 8 và 4b(b + 1) chia hết cho 8 Bài 3: Tìm giá trị nguyên của x để phân thức - GV: Cho HS làm bài 3. Tìm giá trị nguyên của x để phân M có giá trị là một số nguyên. 10 x 2 − 7 x − 5 M= 2x − 3

thức M có giá trị là một số nguyên. M=

10 x 2 − 7 x − 5 2x − 3

7 2x − 3 - GV yêu cầu Hs nhắc lại cách giải Với x ∈ Z ⇒ 5x + 4 ∈ Z dạng toán này. - HS: Trả lời. 7 - GV yêu cầu một HS lên bảng làm. ⇒ M ∈ Z ⇔ 2 x − 3 ∈ Z - HS: Làm bài. ⇔ 3x – 3 ∈ Ư(7) - GV: Nhận xét. ⇔ 2x – 3 ∈ {± 1;±7} Giải tìm được x ∈ {-2; 1; 2; 5} 3. Hoạt động vận dụng. 4’ = 5x + 4 +

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Bài 4: Giải các phương trình. 4x + 3 6x − 2 5x + 4 − = +3 a) 5 7 3 c)

x + 2 3(2 x − 1) 5 x − 3 5 + − = x+ 3 4 6 12

b)

3(2 x − 1) 3 x + 1 2(3 x + 2) + +1 = 3 10 5

a) Kết quả x = -2 b) Biến đổi được: 0x = 13 Vậy phương trình vô nghiệm c) Biến đổi được: 0x = 0 Vậy phương trình có vô số nghiệm. - GV lưu ý HS: Phương trình a đưa được về dạng phương trình bậc nhất có một ẩn số nên có một nghiệm duy nhất. Còn phương trình b và c không đưa được về dạng phương trình bậc nhất có một ẩn số, phương trình b (0x = 13) vô nghiệm, phương trình c (0x = 0) vô số nghiệm. 4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 1’

- Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

-Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Ôn tập giải bài toán bằng cách lập phương trình, bất phương trình bậc nhất 1 ẩn, phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. - Làm tiếp bài tập ôn tập cuối năm

Tuần: 33 Tiết: 67

Ngày soạn: 7/4/2019 Ngày dạy:

ÔN TẬP CUỐI NĂM (tiếp) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS hiểu kỹ kiến thức của cả năm + Biết tổng hợp kiến thức và giải bài tập tổng hợp + Biết giải bất phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối. + Hiểu được và sử dụng qui tắc biến đổi bất phương trình: chuyển vế và qui tắc nhân + Biết biểu diễn nghiệm của bất phương trình trên trục số + Biết cách giải bài toán bằng cách lập phương trình. 2. Kỹ năng: Giải các dạng toán đã học. 3. Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày 4. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: - Năng lực tự học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán * Phẩm chất chung: - Tự lập, tự tin, tự chủ. Có trách nhiệm hợp tác. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực tư duy, tính toán. * Phẩm chất riêng: - Tự chủ, tự tin. Cẩn thận, chính xác, có trách nhiệm khi hoạt động nhóm. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: - GV: Bài soạn.+ Bảng phụ - HS: Bài tập về nhà. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

+Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: 4p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình ? 2. Hoạt động ôn tập. 35p Hoạt động của GV – HS Nội dung

Năng lực, phẩm chất

* Hoạt động 1: Chữa bài tập 1. Phương pháp dạy học: Phương pháp giải quyết vấn đề, phương pháp dạy học nhóm 2. Các kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật chia nhóm.

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

- GV: Cho HS chữa BT 12/ SGK. - HS: Hoạt động cá nhân làm bài. - GV: Goi HS lên bảng trình bày và nhận xét kết quả.

* Dạng 1: Giải bài toán bằng cách lập PT * Bài 12 (SGK/ T131) v ( km/h)

t (h)

s (km)

Lúc đi

25

x 25

x (x>0)

Lúc về

30

x 30

x

Lập được phương trình:

- GV: Cho HS chữa BT 13/ SGK. - HS: Hoạt động cá nhân làm bài. - GV: Goi HS lên bảng trình bày và nhận xét kết quả.

- GV: Cho HS chữa BT 6/SGK. Tìm các giá trị nguyên của x để phân thức M có giá trị nguyên M=

10 x − 7 x − 5 2x − 3 2

x ≠

3 2

- GV: Muốn tìm các giá trị nguyên ta thường biến đổi đưa về dạng nguyên và phân thức có tử không chứa biến - HS: Hoạt động cá nhân làm bài. - GV: Goi HS lên bảng trình bày và nhận xét kết quả. - GV: Cho HS chữa BT 8/SGK theo nhóm - HS: Hoạt động nhóm làm bài. - GV: Goi HS đại diện của nhóm lên bảng trình bày và nhận xét kết quả.

x x 1 = . 25 30 3

+NL chuyên biệt: Năng lực tư duy, tính toán. -Phẩm chất: Tự chủ, tự tin.

Giải ra ta được x= 50 (thoả mãn ĐK). Vậy quãng đường AB dài 50 km * Bài 13 (SGK/ T131) SP/ ngày

Số ngày

Số SP

Dự định

50

30

1500

Thực hiện

65

x (x ∈ Z)

65.x

Lập được phương trình: 65x = 1500 +255 Giải ra ta được x = 27 (thoả mãn ĐK). Vậy thực tế xí nghiệp đã rút ngắn được 30 - 27 = 3 ngày. *Dạng 2: BT rút gọn biểu thức tổng hợp. * Bài 6 (SGK/ T131) 10 x 2 − 7 x − 5 3 x ≠ 2x − 3 2 7 M = 5x + 4 + 2x − 3

M=

⇒ 2x - 3 là Ư(7) = {±1; ±7} ⇒ x ∈ {−2;1; 2;5}

* Bài 8 (SGK/ T131) Giải các phương trình a)| 2x - 3 | = 4 7 2 −1 Nếu: 2x - 3 = - 4 ⇒ x = 2

Nếu: 2x - 3 = 4 ⇒ x =

 7 − 1  2 2 

Vậy phương trình có tập nghiệm S =  ; a)| 3x - 1 | - x = 2 Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020 ⇔ | 3x - 1 | = x + 2

+ TH1: Nếu 3x - 1 ≥ 0 hay x ≥ 3x - 1 = x + 2 ⇔ x =

1 thì ta có pt: 3

3 (tm) 2

+ TH1: Nếu 3x - 1 < 0 hay x < - 3x + 1 = x + 2 ⇔ x =

1 thì ta có pt: 3

−1 (tm) 4  3 − 1  2 4 

Vậy phương trình có tập nghiệm S =  ;

* Bài 9 (SGK/ T131) - GV: Cho HS chữa BT 9/ 11 / 13/ SGK theo nhóm - HS: Hoạt động nhóm làm bài. - GV: Goi HS đại diện của nhóm lên bảng trình bày và nhận xét kết quả.

x+ 2 x+ 4 x +6 x+8 + = + ⇔ 98 96 94 92  x+ 2   x +4   x+6   x+8  + 1 +  + 1 =  + 1 +  + 1   98   96   94   92  x + 100 x + 100 x + 100 x + 100 ⇔ + = + 98 96 94 92 1 1 1   1 ⇔ ( x + 100)  + − −  = 0  98 96 94 92  ⇔ x + 100 = 0 ⇒ x = -100

* Bài 11(SGK/ T131) 1 3

 

a) (x + 1)(3x - 1) = 0 ⇒ S = −1;  16 3  ;   3 2

b) (3x - 16)(2x - 3) = 0 ⇒ S = 

3. Hoạt động vận dụng/ 4p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. Làm bài 15 (SGK/ T131) Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020 x −1 >1 x−3

x −1 −1 > 0 x−3

2 x − 1 − ( x − 3) ⇔ > 0 >0 ⇔x-3>0 x−3 x−3

⇔x>3

4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 1p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Ôn tập toàn bộ kỳ II và cả năm.

Tuần: 34+35 Tiết: 68, 69

Ngày thực hiện:

KIỂM TRA HỌC KÌ II I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Kiểm tra kiến thức cơ bản của chương trình học trong kì II:Phương trình bậc nhất một ẩn và các dạng phương trình đưa về phương trình bậc nhất một ẩn, bất phương trình bậc nhất một ẩn và Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

một số bất đẳng thức và bất phương trình đơn giản, phương trình có chứa dấu giá trị tuyệt đối, định lí Talet và tam giác đồng dạng, một số dạng hình học không gian... 2. Kỹ năng: Vận dụng KT đã học để tính toán và trình bày lời giải. 3. Thái độ: Chủ động, tích cực, tự giác, trung thực trong kiểm tra. 4. Năng lực, phẩm chất *Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. *Năng lực chuyên biệt, chuyên môn: - Năng lực thu nhận thông tin toán học: Năng lực nắm cấu trúc, hình thức hóa bài toán; Năng lực chế biến thông tin Toán học: Năng lực tư duy logic, hệ thống các kí hiệu số và dấu, năng lực tư duy bằng các kí hiệu toán học; Năng lực lưu trữ thông tin Toán học: Trí nhớ toán học, phương pháp giải, đường lối giải, sơ đồ tư duy; Năng lực vận dụng toán học vào giải quyết vấn đề. * Phẩm chất: Trung thực, tự trọng, tự lập, tự tin, tự chủ. II. Chuẩn bị 1. GV: Đề kiểm tra – đáp án – hướng dẫn chấm. 2. HS: Ôn tập kiến thức học kỳ II. III. MA TRẬN THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA 1. Ma trận Cấp độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TN TL TN TL TN TL Cộng Chủ đề B1a C5, B1b C9, B2a 11 Chủ đề 1. Phương trình bậc nhất một ẩn C1, C18, C25 C14, (16 t). 1. Khái niệm pt, pt tương đương. C23 C21. - Nhận biết được phương trình, hiểu nghiệm của phương trình. Hiểu khái niệm về hai phương trình tương đương. 2. Phương trình bậc nhất một ẩn, PT tích, PT chứa ẩn ở mẫu. - Hiểu định nghĩa phương trình bậc nhất 0,5 0,6 0,5 0,4 1,0 3,6 một ẩn. Có kĩ năng biến đổi tương đương, kĩ 0,6 năng xử lí PT tích, kĩ năng xử lí PT chứa ẩn ở mẫu... để đưa PT đã cho về dạng ax + b = 0. 3. Giải bài toán bằng cách lập pt. Nắm vững các bước giải bài toán bằng cách lập pt. Có kĩ năng vận dụng vào một số bài toán thực tế đơn giản. C6, C15 B4 6 Chủ đề 2. Bất phương trình bậc nhất một C2, C19 C11 ẩn (9 t). 1.Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng, phép nhân. Nhận biết được bất đẳng thức. Biết áp dụng một số tính chất cơ bản của bất đẳng thức để so sánh hai số hoặc chứng minh bất đẳng thức. 2. Bất phương trình bậc nhất một ẩn. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Nhận biết BPT bậc nhất một ẩn và nghiệm của nó, hai BPT tương đương. Vận dụng được quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân với một số để giải BPT. 3. PT chứa dấu giá trị tuyệt đối. Biết cách giải PT: ax + b= cx + d (a, b, c, d là hằng số). Chủ đề 3.Tam giác đồng dạng (18 t). 1. Định lí Ta-lét trong tam giác. Hiểu các định nghĩa: Tỉ số của hai đoạn thẳng, các đoạn thẳng tỉ lệ.Hiểu định lí Talét và tính chất đường phân giác của tam giác.V.dụng được các định lí đã học. 2. Tam giác đồng dạng. Hiểu định nghĩa hai tam giác đồng dạng. Hiểu các định lí về các trường hợp đồng dạng của hai tam giác, của hai tam giác vuông.Vận dụng được các trường hợp đồng dạng của tam giác để giải toán. Chủ đề 4. Hình lăng trụ đứng (8 t). 1. Hình hộp chữ nhật. Hình lăng trụ đứng (không KT đến hình chóp). Nhận biết được các loại hình đã học và các yếu tố của chúng. Vận dụng được các công thức tính diện tích, thể tích đã học. 2. Các q.hệ không gian trong hình hộp. Nhận biết được các kết quả được phản ánh trong hình hộp chữ nhật về quan hệ song song và quan hệ vuông góc giữa các đối tượng đường thẳng, mặt phẳng. Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %

0,4

0,4

C7, C16, C20

C3, C10, C22

B2b

0,4

0,5

12

2,0

C13

0,4

0,2

3,6 5

0,2

1,3

8

3,0

32

4,3 43%

1,5

10

C17

12 30%

0,5

B3a, C12, B3b C24

0,6

0,6 C4, C8

0,2

2,7 27%

10 100 %

2. Bảng mô tả chi tiết Chủ đề Câu Cấp độ Chủ đề C1 Nhận biết PT bậc nhất một ẩn. 1. C5 Hiểu cách tìm ĐKXĐ của PT chứa ẩn ở mẫu đơn giản. Phương Vận dụng trong tìm tập nghiệm của PT tích. trình C9 b ậc C14 Nhận biết số cho trước là nghiệm của một PT. nhất C18 Hiểu và xác định đúng PT bậc nhất một ẩn theo ĐN trong các PT cho trước. một ẩn. C21 Nhận biết hai PT tương đương trong các PT cho trước. C23

Hiểu và tìm đúng tập nghiệm của một PT tích đơn giản (cho sẵn ở dạng tích 2 nhân tử).

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

C25

Vận dụng tìm đúng tập nghiệm của PT chứa ẩn ở mẫu.

B1a

C2

Biết cách giải PT bậc nhất một ẩn hoặc PT đưa về bậc nhất một ẩn đơn giản, có nghiệm duy nhất có giá trị là số nguyên. Hiểu quy tắc và giải phương trình tích (ở dạng đặt nhân tử chung hay sử dụng HĐT) hoặc PT chứa ẩn ở mẫu (có 1 đến 2 mẫu thức)đơn giản. V.dụng giải bài toán bằng cách lập PT đơn giản dạng toán chuyển động hoặc dạng toán công việc (có 1 đến 2 đối tượng và chỉ có 1 trường hợp). Nhận biết BPT bậc nhất một ẩn theo định nghĩa.

C6

Hiểu quy tắc biến đổi để nhận ra hai BPT tương đương (1 bước biến đổi).

C11

Hiểu quy tắc biến đổivà tìm ra được một BĐT đúng trong các BĐT cho trước.

C15

Vận dụng quy tắc để tìm ra được tập nghiệm của một BPT bậc nhất một ẩn hoặc BPT đưa về BPT bậc nhất một ẩn. Nhận biết mối liên hệ giữa thứ tự và phép cộng hoặc mối liên hệ giữa thứ tự và phép nhân. Vận dụng tổng hợp kiến thức trong bài toán cực trị đại số hoặc cực trị hình học (khuyến khích liên môn hoặc ứng dụng thực tế). Nhận biết đẳng thức đúng của định lí Talet.

B1b B2a Chủ đề 2. Bất phương trình b ậc nhất một ẩn.

C19 B4

Chủ đề C3 3. Tam C7 giác đồng C10 dạng. C12 C16 C20 C22 C24 B3a B3b Chủ đề C4 4. Hình C8 lăng trụ đứng. C13 C17 B2b

Hiểu và chỉ ra được tỉ số đúng của hai tam giác đồng dạng. Nhận biết đẳng thức đúng của định lí về tính chất của đường phân giác trong tam giác. Vận dụng định lí Talet hoặc tính chất của đường phân giác để tính được độ dài đoạn thẳng, chu vi hoặc diện tích tam giác. Hiểu mối liên hệ giữa tỉ số của hai tam giác đồng dạng với tỉ số giữa hai đường cao hoặc tỉ số diện tích tương ứng. Hiểu các định lí về hai tam giác đồng dạng, chỉ ra điều kiện bổ sung để hai tam giác cho trước đồng dạng (theo đúng kí hiệu). Nhận biết điều kiện về tỉ số đoạn thẳng để suy ra yếu tố song song trong định lí Talet đảo (không vẽ hình minh họa). Vận dụng mối liên hệ giữa tỉ số của hai tam giác đồng dạng vào tính độ dài đoạn thẳng, chu vi hoặc diện tích tam giác. Thông hiểu định lí về hai tam giác đồng dạng để chứng minh hai tam giác đồng dạng với các dữ kiện cho trong giả thiết. Thông hiểu chứng minh đẳng thức hình học hoặc chứng minh các yếu tố song song, thẳng hàng, vuông góc, đồng quy ở mức độ đơn giản... (chỉ chọn 1 dạng). Nhận biết số đỉnh, số mặt, số cạnh hay số đ. chéo của một hình lăng trụ đứng. Nhận biết công thức tính Sxq , Stp , V của một hình hộp chữ nhật (chọn kiểm tra 1 công thức). Hiểu và áp dụng công thức tính được độ dài đường chéo của một hình hộp chữ nhật. Vận dụng chỉ ra được độ dài đường đi ngắn nhất bò trên các mặt đi từ một đỉnh hình hộp chữ nhật đến đỉnh đối (hai đỉnh của một đường chéo hình hộp chữ nhật). Biết áp dụng công thức tính được Sxq , Stp , V của một hình hộp chữ nhật với kích thước cụ thể cho trước (chú ý chỉ chọn một trong ba công thức, không kiểm tra cả

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

ba).

Đề bài Phần I Trắc nghiệm. Chọn câu trả lời đúng. Câu 1: Cho ∆ABC đồng dạng với ∆A’B’C’ theo tỉ số 2, diện tích của tam giác ABC là 12cm2. Khi đó diện tích của tam giác A’B’C’ là. A. 6 cm2 B. 3 cm2 C. 48 cm2 D. 24cm2 Câu 2: Cho m>n thì khẳng định nào dưới đây là đúng A.

B.

Câu 3: Phương trình

C.

D.

có 2 nghiệm là

. Giá trị của biểu thức

là:

A. B. C. 16 D. 14 3 Câu 4: Hình lập phương có thể tích bằng 27 cm . Độ dài một cạnh của hình lập phương là: A. 5cm B. 4 cm C. 3cm D. 2cm Câu 5: Bất phương trình: x> 5 Tương đương với bất phương trình ? A. x-5>0 B. x+5<0 C. x-5 < 0 D. x+5>0 Câu 6: Cho các đoạn thẳng AB=8cm ;CD=6cm ; MN=12mm. PQ=x.Tìm x để AB và CD tỉ lệ với MN;PQ A. x=0,9cm B. x= 18cm C. x=15cm D. x=9cm Câu 7: Phương trình nào dưới đây là phương trình bậc nhất A.

B.

C.

5 D.

Câu 8: Cho ∆ABC ; một đường thẳng song song với cạnh BC cắt AB và AC lượt tại D và E.Khẳng định nào sau đây là Sai

AD EA AD EA B. = = AC AB DB EC Câu 9: Cho ∆ ABC có AD là phân giác thì: DB AC A. = CD AB DB AB C. = DC AC

A.

Câu 10: Cho phương trình

C.

AD EA = AB AC

D.

BD EC = AB AC

DB AD = CD AC DB AD D. = DC AB

B.

( trong đó a là tham số). Giá trị của a để phương trình có

nghiệm là 1 là:

A. 1 B. 0 C. 2 D. Câu 11: Cho hình vẽ : NQ//PK ; Biết MN=1cm ;MQ=3cm ; MK=12cm. Độ dài NP

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

A. 2cm B. 0,25 cm C. 3cm D. 4cm Câu 12: Để biểu thức 2(x-1)+4 âm giá trị của x phải là : A. x>-1 B. x<1 C. x<-1 D. x>1 Câu 13: ∆MNP đồng dạng với ∆QRS nhau theo tỷ số k. Thì ∆ QRS đồng dạng với ∆ MNP nhau theo tỷ số nào? A. 2k

C. k2

B. k

D.

1 k

Câu 14: Cho ∆ABC ; AB=14cm ; AC=21 cm .AD là phân giác của góc A.Biết BD=8cm .Độ dài cạnh DC là : A. 12cm B. 16 cm C. 20 cm D. 24cm Câu 15: Cho a>b>0 thì phát biểu nào đúng: A. B. Câu 16: Cho a>t thì khẳng định nào là đúng:

C.

0 D.

A. B. C. D. Câu 17: Hình vẽ sau biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình nào ?

A.

x<3

B.

C. x > 3

x>3

Câu 18: Điều kiện xác định nghiệm của phương trình : B.

C.

hoặc

D. 5 là:A.

D.

x<3 hoặc

Câu 19: Một hình hộp chữ nhật có chiều rộng ; chiều dài; thể tích lần lượt bằng : 4cm; 5 cm và 60 cm3. Chiều cao của hình hộp chữ nhật là : A. 5 cm B. 6cm C. 3 cm D. 4 cm 3 Câu 20: Một hình hộp chữ nhật có thể tích bằng 1920 cm ,ba kích thước của hình hộp lần lượt tỉ lệ với 2;3;5 .Ba kích thước của hình hộp là : A. 4;20;24 B. 8;12;20 C. 10;60;20 cm D. 6;16;20 2 Câu 21: Phương trình x -4x+3 =0 có nghiệm là : A. {2;4} B. {1;2} C. {1;3} D. {2;3} Câu 22: Nếu x≤y thì : A. x+z≤ y+z B. x+z≥ y+z C. x+z<y+z D. x+z> y+z Câu 23: Phương trình có nghiệm là: A. 1 B. 2 C. 4 D. 3 Câu 24: Một hình hộp chữ nhật có : A. 6 mặt ; 12 cạnh ; 12 đỉnh B. 6 mặt ; 8 cạnh ; 8 đỉnh C. 6 mặt ; 8 cạnh ; 12 đỉnh D. 6 mặt ; 12 cạnh ;8đỉnh Câu 25: Hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’. Đường thẳng AA’ có quan hệ gì với mặt phẳng ABCD. Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

A. AA’ vuông góc với mp(ABCD) B. AA’ song song với mp(ABCD) C. AA’ Không vuông góc với mp(ABCD) D. AA’ nằm trong mp(ABCD) Phần II: Tự luận Câu 1 (1,5 điểm) Giải phương trình và bất phương trình sau. a) 3x+2=2x-1 b) 2x+1> 11. Câu 2 (1 điểm). Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình. Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 25km/h. Lúc về người đó vận tốc 30km/h nên thời gian lúc về ít hơn thời gian đi là 20 phút. Tính quãng đường AB. Câu 3 (2 điểm). Cho ABCD là hình thang (AB // CD); AB = 4 cm; CD = 9 cm DAˆ B = DBˆ C . a) Chứng minh rằng : ∆ABD ~∆BDC b) Tính độ dài BD. Câu 4 (0,5 điểm). Cho a+b+c ≠0, và Chứng minh rằng: Đáp án và thang điểm. Phần I : trắc nghiệm. mã 390 Mỗi câu trả lời đúng tính 0,2 điểm.

Câuu1

2

3

4

5

6

7

8

9

10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25

Đ/a B B A C A D A A C A C C D A A B D D C B C A C D A Phần II Tự Luận : Câu 1

2

Đap án a) 3x+2=2x-1  3x-2x=-1-2  x=-3 Vậy nghiệm của phương trình là x=-3 b) 2x+1> 11  2x>11-1  2x>10  x>5. Vậy nghiệm của bất phương trình là x>5 Gọi quãng đường AB là x km . điều kiện x>0 Thời gian lúc đi từ A đến B là x/25 (km/h) Thời gian lúc về từ B đến A là x/30 (km/h) Vì thời gian lúc về ít hơn thời gian đi là 20 phút nên ta có phương trình. x x 1 − = ⇔ 6 x − 5 x = 50 → x = 50 (thỏa mãn). 25 30 3

Vậy quãng đường AB dài 50km. 3

Diểm 0,5 0,25 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Vẽ hình đúng

0,5

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

0,75 a) Xét ∆ABD và ∆BDC có:   (cặp góc so le trong và AB//CD) ABD = BDC  = DBC  (gt) DAB

0,75

∆ABD ~ ∆BDC (gg) b) Vì ∆ABD ~ ∆BDC AB BD = ⇔ BD 2 = AB.CD BD DC

4

Thay số ta có : BD2=4.9=36 => BD=6cm Vậy BD= 9cm

0,5

Từ gt a2 b2 c2 ( + a) + ( + b) + ( + c) = a + b + c b+c a+c a+b a b c → a( + 1) + b( + 1) + c( + 1) = a + b + c b+c a+c a+b a+b+c a+b+c a+b+c ) + b( ) + c( ) = a+b+c → a( b+c a+c a+b a b c ) = a+b+c → (a + b + c)( + + b+c a+c a+b

Vì a+b+c≠0 nên Hướng dẫn tìm tòi mở rộng. Về nhà xem và làm lại bài kiểm tra học kì. Tiếp tục ôn tập cả năm

Tuần: 36 Tiết: 70

Ngày 8/5/2019

TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

I. MỤC TIÊU: - Trả bài kiểm tra nhằm giúp HS thấy được ưu điểm, tồn tại trong bài làm của mình. - Giáo viên chữa bài tập cho HS. II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KĨ THUẬT DẠY HỌC. - Phương pháp: Phương pháp giải quyết vấn đề - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi. III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Đề bài, đáp án + thang điểm, bài trả cho HS 2. Học sinh: xem kỹ lại bài đã làm. IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC: +Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp. 1’ 1. Khởi động: - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. 2. Chữa bài: Hoạt động của GV * Hoạt động 1: Trả bài kiểm tra - GV: Trả bài cho các tổ trưởng chia cho từng bạn trong tổ. * Hoạt động 2: Nhận xét chữa bài + GV nhận xét bài làm của HS: - Đã nắm được các kiến thức cơ bản. - Đã biết làm các bài tập từ dễ đến khó Nhược điểm: - Kĩ giải bài tập chứng minh bất phương trình chưa tốt. - Một số em kĩ năng tính toán, trình bày còn hạn chế. * GV chữa bài cho HS (Phần đại số) 1) Chữa bài theo đáp án chấm của phòng giáo dục 2) Lấy điểm vào sổ * GV tuyên dương một số em điểm cao, trình bày sạch đẹp. Nhắc nhở, động viên một số em có điểm còn chưa cao, trình bày chưa đạt yêu cầu * Hoạt động 3:Thu lại bài kiểm tra Trường: THCS Thanh Long

Hoạt động của HS - HS: Tổ trưởng trả bài cho từng cá nhân Các HS nhận bài đọc, kiểm tra lại các bài đã làm.

- HS: Nghe GV nhắc nhở, nhận xét rút kinh nghiệm.

HS chữa bài vào vở

GV: Hà Thi Quế


Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020

Học sinh nộp lại bài kiểm tra

4. Hoạt động tìm tòi mở rộng. 1p - Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề, gợi mở; Giải quyết vấn đề. - Kỹ thuật dạy học: Chia nhóm; Giao nhiệm vụ; Đặt câu hỏi -Năng lực : Tư duy logic, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất :Tự lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm hợp tác. - Hình thức hoạt động : Cá nhân. - Hệ thống toàn bộ kiến thức đã học ở kì II

Trường: THCS Thanh Long

GV: Hà Thi Quế

Profile for Dạy Kèm Quy Nhơn Official

Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020 Trường THCS Thanh Long GV Hà Thi Quế  

https://app.box.com/s/wl2c2tm8pdwuz0myjnzpsav6vcub55k4

Giáo án Đại số 8 - Năm học 2019-2020 Trường THCS Thanh Long GV Hà Thi Quế  

https://app.box.com/s/wl2c2tm8pdwuz0myjnzpsav6vcub55k4