Page 1

TRÖÔØNG ÑAÏI HOÏC VOÕ TRÖÔØNG TOAÛN KHOA DƯỢC

BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA DƯỢC II

Giảng viên hướng dẫn : HỨA HỮU BẰNG

Sinh viên thực hiện : 1. Đỗ Khánh Lộc 2. Trần Quốc Duy 3. Lê Thị Yến 4. Ông Tuấn Vũ 5. Nguyễn Hiền Hậu

Hậu Giang Tháng 04/2016


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

BÀI 1

METRONIDAZOL, QUININ SULFAT MEBENDAZOL

1. KIỂM NGHIỆM METRONIDAZOL:

Q uy

N

n

Công thức phân tử: C6H9O3N3

m

Phân tử lượng: 171,20

ạy

Tính chất: Bột kết tinh màu trắng hơi vàng, vị đắng, dễ biến màu do ánh

D

ánh sáng.

m /+

Khó tan trong nước và dung môi hữu cơ, tan trong acid vô cơ loãng.

co

Hóa tính, định tính:

e.

a) Phản ứng xác định nhóm nitro thơm:

gl

- Tính chất: Bột kết tinh màu trắng hơi vàng, vị đắng; dễ biến màu do

oo

ánh sang. Khó tan trong nước và dung môi hữu cơ; tan trong acid vô cơ

G

loãng.

+ Xác định nhiệt độ nóng chảy: F= 159 −163oC. + Phản ứng xác định nhóm nitro thơm:

Nguyên tắc : Khử nhóm –NO2 bằng H mới sinh thành nhóm −NH2; sản phẩm tạo thành cho phản ứng đặc trưng amin thơm I.

Thực hành hóa dược II

2


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Tiến hành: - Ống nghiệm 1: Đun trên nồi cách thủy trong 5-10 phút hỗn hợp gồm : 10 mg metronidazol; 1 ml nước; 0,5 ml HCl 10% và 2 viên kẻm hạt; để nguội , lọc thu dịch lọc. Thêm 1-2 giọt NaNO2 0,1M vào dịch lọc, trộn đều. - Ống nghiệm 2: Hòa tan khoảng 0,1 g 2-naphtol vào 2 ml NaOH 10% đun nhẹ: Xuất hiện màu tím đỏ, chuyển sang màu vàng khi thêm HCl

D

ạy

m

Q uy

N

n

10% tới pH acid.

m /+

Hình ảnh ống nghiệm xuất hiện màu tím đỏ - Phản ứng màu: Hòa 10 mg chất khử vào 2 ml NaOH 10%, đun nước:

e.

G

oo

gl

acid.

co

Xuất hiện màu tím đỏ, chuyển sang màu vàng khi thêm HCl 10% tới pH

Hình ảnh thí nghiệm

Thực hành hóa dược II

3


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

- Định lượng: + Phương pháp quang phổ UV: Tiến hành: - Dung dịch 1: Hòa tan 40 mg metronidazol và HCl 0,1 M thành 100 ml. - Dung dịch 2: Pha loãng 5 ml d.d 1 bằng HCl 0,1M thành 100 ml. Đo nhanh độ hấp thụ của các d.d 2 ở bước song 277 nm.

hấp thụ riêng E ( 1%,1 cm) ở 277 nm bằng 372.

n

Tính hàm lượng metronidazole C6H9O3N3 trong chế phẩm thử, lấy trị số

m /+

Ta có : A = E . L . C

D

ạy

m

Q uy

N

Chất này trong chế phẩm thử phải đạt 99,0 – 101,0% (chất khô)

G

oo

gl

e.

co

Với L = 1 cm ; A đo =0,843 ; m = 0,0415 ( mg)

Thực hành hóa dược II

4


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

MEBENDAZOL Công thức: C6H13N3O3

n

Phân tử lượng 295,3

Q uy

N

Tính chất: Bột kết tinh màu trắng hoặc hơi vàng nâu, nhẹ xốp, không mùi. Khó tan trong nước, ethanol, ether; tan nhẹ trong acid acetic đặc; rất ít tan trong

m

aceton, cloroform; tan trong acid fomic và hỗn hợp acid formic và isopropanol.

Định tính:

ạy

Phản ứng màu: Trộn 10 mg mebendazol với 5 ml ethanol 96%, thêm 1 ml dung

m /+

D

dịch dinitrobenzene 1% trong ethanol 96% và 1 ml dung dịch NaOH 2M, trộn

G

oo

gl

e.

co

đều: Xuất hiện màu vàng đậm.

Hình ảnh mebendazol phản ứng xuất hiện màu vàng đậm

Thực hành hóa dược II

5


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Bài 2 PROMETHAZIN HYDROCLORID, CÁC SULFAMID I. KIỂM NGHIỆM PROMRTHAZIN HYDROCLORID 1. Công thức: C17H20N2S.HCl

m

Q uy

N

n

Phân tử lượng: 320,89

2. Tính chất:

ạy

Bột kết tinh màu trắng, không mùi, vị đắng, tê lưởi và nóng khi nếm (có thể

m /+

D

phồng rộp lưỡi). Bị sẫm màu khi phơi trong không khí và ánh sáng. Độ tan: Dễ tan trong nước, ethanol, cloroform ; hầu như không tan trong ether.

co

Dung dịch 1g/10ml nước có pH 4,00 đến 5,00.

gl

e.

Chú ý: Rửa dụng cụ và tay bằng nước acid hóa.

oo

3. Hóa tính, định tính

G

3.1 Dế bị oxy hoá (nhân phenothiazin), tiến hành các phép thử sau: Pha dung dịch chất thử 0,1%; lấy vào ống nghiệm 1,5 ml rồi thêm thuốc thử : -Ống nghiệm 1: Thêm vài giọt acid sulfuric đậm đặc: Xuất hiện màu hồng.

Thực hành hóa dược II

6


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

n

Hình ảnh thí nghiệm ống nghiệm 1

D

ạy

m

Q uy

N

- Ống nghiệm 2: Thêm vài giọt FeCl3 5% : Xuất hiện màu hồng.

m /+

Hình ảnh thí nghiệm ống nghiệm 2

co

3.2 Tính Base: Kết tủa với thuốc thử chung alcaloid:

e.

Tiến hành: Cho vào mỗi ống nghiệm 3 ml dung dịch thử 1%, thêm thuốc thử:

G

oo

gl

- Ống nghiệm 1: Thêm 2-3 ml acid picric 1% : Xuất hiện tủa màu hồng.

Hình ảnh thí nghiệm ống nghiệm 1 Thực hành hóa dược II

7


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

- Ống nghiệm 2 : Thêm vài giọt dung dịch iod 0,05M : Xuất hiện tủa màu nâu.

n

Hình ảnh thí nghiệm ống nghiệm 2

3.2 Acid HCl: Dung dịch 1%, thêm vài giọt HNO3 10% và 5 giọt AgNO3 5% :

m /+

D

ạy

m

Q uy

N

Xuất hiện tủa AgCl màu xám trắng, vón; tan trong amoniac.

Hình ảnh thí nghiệm

Các Sulfamid: 2 dạng acid và muối natri:

gl

A.

e.

co

NHẬN THỨC , ĐỊNH TÍNH CÁC SULFAMID

G

oo

Sulfadiazin, Sulfadimerazin (hoặc muối mononatri ), sulfaguanidin, Sulfamethoxazol, sulfacetamid natri

Dạng acid Thực hành hóa dược II

Dạng muối Natri

8


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Tính chất chung: Bột kết tinh màu trắng, vị đắng nhẹ dư vị ngọt. Bị biến màu chậm khi để trần trong không khí và ánh sáng. Dạng acid khó tan trong nước, tan trong các dung dịch kiềm và acid vô cơ (lưỡng tính ), trừ sulfaguanidin không tan trong dung dịch kiềm; tan trong một số dung môi hữu

Dạng muối natri dễ tan trong nước, dung dịch kiềm và HCl loãng.

n

cơ.

N

Hóa tính: Tiến hành thử đồng thời các sulfamid. Thử độ tan trong nước, acid và kiềm:

a)

Trong nước: Lấy khoảng 0,1 g chất thử vào ống nghiệm chứa 3 ml nước, lắc

m Kè

nhẹ, nhận xét độ tan:

Dạng acid khó tan trong nước; dạng muối mononatri dễ tan.

ạy

-

Q uy

1.

b)

m /+

D

Giữ lại các ống thử cho phép thử tiếp theo.

Trong HCl 10%: Tiến hành như (a), thay nước bằng 3 ml HCl 10%.

e.

co

Nhận xét: Tất cả các sulfamid đều tan.

Trong NaOH 0,1M:

G

c)

oo

gl

Giữ lại các ống dung dịch sulfamid cho phép thử sau.

Lấy khoảng 0,05 g sulfamid acid cho vào 3 ml NaOH 0,1M và lắc nhẹ. Nhận xét: Chỉ sulfaguanidin không tan. Giữ lại các ống dung dịch sulfamid cho các phép thử sau.

Thực hành hóa dược II

9


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

2. Phản ứng đặc trưng của amin thơm I (tạo phẩm màu nitơ ): Tiến hành: Dùng ống thử trong phép thử độ tan trong HCl 10% trên, thêm

-

1 giọt NaNO2 0,1 M, trộn đều, để vào chổ lạnh (ống thử 1 ). Trong một ống khác, hòa tan 0,1 g 2 –naphtol vào 2 ml NaOH 10%. Cho từng giọt dung dịch này vào ống thử: Xuất hiện màu đỏ và tủa đỏ. 3.

Phản ứng tạo muối Cu:

n

Mỗi sulfumid cho muối kết tủa với Cu2+ có màu riêng. Dùng phản ứng này để phân

N

biệt sơ bộ các sulfamid.

Với sulfamid mononatri: Dùng ống trong phép thử độ tan trong nước, thêm từ từ

m

-

Q uy

Tiến hành:

ạy

Sulfacylum cho tủa màu xanh ngọc bền.

từng giọt CuSO4 5%. Mỗi sulfumid có màu đặc trưng:

-

m /+

D

Sulfadiazin natri cho màu xanh lục, chuyển chậm sang nâu-tím. Với sulfamid acid: Dùng ống thử trong thử độ tan trong NaOH 0,1M: thêm bột

co

sulfamid tương ứng vào các ống thử đến bảo hòa, lắc trong 5 phút, lọc lấy dịch lọc

e.

trong. Thêm từng giọt CuSO4 5% vào dịch lọc sẽ xuất hiện màu.

oo

gl

Sulfamethoxazol cho màu xanh lục bền.

G

Sulfadimerazin cho tủa màu xanh lục, chuyển dần sang đỏ nâu.

Thực hành hóa dược II

10


Q uy

N

n

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

G

oo

gl

e.

co

m /+

D

ạy

m

Hình ảnh thí nghiệm cho tủa màu xanh lục, chuyển dần sang đỏ nâu.

Thực hành hóa dược II

11


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Bài 3

CLORAMPHENICOL, ERYTHROMYCIN TETRACYCLIN và KHÁNG SINH β-LACTAM Dụng cụ, thuốc thử: -Dụng cụ: Đèn UV 254 và 365 nm; Quang phổ UV-VIS; Bình định mức 500

n

ml; Khay sứ nhiều lỗ; Nồi cách thủy.

- Thuốc thử: H2SO4 98% và 15%; HCl đặc và 18% (1/2); HNO3 10%; Acid

N

acetic 1%; NaOH 10% và 2 M; NaNO2 0,1 M; AgNO3 5%; CuSO4 5%; Kẽm

Q uy

hạt; 2-naphtol; Bản silica gel GF254 ; clorroform; methanol; aceton; formol.

m

I- KIỂM NGHIỆM CLOTRAMPHENICOL

C11H12O5N2Cl2

co

m /+

Phân tử lượng: 323,13

D

ạy

1. Công thức:

e.

2. Tính chất:

oo

gl

Bột kết tinh màu trắng hoặc trắng ánh vàng, vị rất đắng.

G

Độ tan: Tan rất ít trong nước; tan trong aceton, ethanol, ethylacetat. Nhiệt độ nóng chảy 149 – 153oC. [α]D20 + 18,5o đến 20,5o (ethanol). 3. Hóa tính: A. Các phản ứng của nitrophenyl và clo hữu cơ. Nguyên tắc: Trong dung dịch, dưới tác dụng của H mới sinh (dùng Zn/H+), nhóm nitro chuyễn thành nhóm amin thơm I; các nguyên tử clo hữu cơ sẽ Thực hành hóa dược II

12


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

chuyển sang dạng ion Cl- (vô cơ )

Tiến hành: Trong ống nghiệm, phân tán 0,10 g chloramphenicol vào 5 ml

n

acid sulfuric 15%. Thả 2 viên kẽm hạt và để sôi bọt khí, thỉnh thoảng lắc, đến

khi tan hết kẽm. Lọc lấy dịch lọc để tiến hành các phản ứng sau:

Q uy

N

1. Phản ứng của amin thơm I: Lấy 1 ml dịch lọc vào ống nghiệm, thêm 1 – 2 giọt NaNO2 0,1M. Thêm 0,5 ml ding dịch 2-naphtol 0,5% : xuất hiện tủa

gl

e.

co

m /+

D

ạy

m

màu trắng xám, tan trong amoniac.

Hình ảnh thí nghiệm xuất hiện tủa

oo

2. Ion Cl- : Lấy 1 ml dịch lọc, thêm 5 giọt AgNO3 5%: Xuất hiện kết tủa

G

màu trắng xám, tan trong amoniac.

Hình ảnh thí nghiệm xuất hiện kết tủa Thực hành hóa dược II

13


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

B. Phản ứng màu: (Phép thử nhanh). Tiến hành: Trộn 0,10g chất thử vào 4 ml NaOH 10%; đun hỗn hợp: từ từ xuất hiện màu vàng, đậm dần thành đỏ cam, rồi đỏ. C. Sắc ký lớp mỏng: - Pha tĩnh : Sylica gel GF254 . -

Pha động: Cloroform- Methanol- Nước (90 : 10 : 1).

- Dung dịch thử: 50 mg chloramphenicol chuẩn trong 10 ml aceton.

n

- Dung dịch đối chiếu: 50 mg chloramphenicol chuẩn trong 10 ml aceton.

Chấm riêng biệt các dung dịch thử và đối chiếu lên bản sắc ký

N

+ Vết 1: 2 µl dung dịch thử.

Q uy

+ Vết 2: 2 µl dung dịch đối chiếu.

Triển khai sắc ký trong pha động đến chiều cao 15 cm; lấy bản mỏng ra,

m

để khô ngoài không khí rồi kiểm tra dưới đèn UV 254 nm.

- Nhận định kết quả: Vết chính trên sắc đồ 1 trùng hợp với chính trên sắc

D

Thử tinh khiết:

ạy

đồ vết 2 về vị trí (Rf) và màu sắc.

m /+

Giới hạn clorid: DĐVN IV.

Lấy 1,0 g chất thử trộn vào 20 ml nước và 10 ml HNO3 10%; lắc

co

trong 5 phút; lọc qua giấy lọc (đã rửa bằng nước tới hết tủa trắng với

e.

AgNO3 5% ).

gl

Lấy 15 ml dịch lọc làm dung dịch thử

oo

Định lượng: Phương pháp quang phổ UV

G

Nguyên tắc: Cloramphenicol có 1 cực đại hấp thụ ở 278 nm với cường độ hấp thụ cao, cho phép định lượng bằng quang phổ UV Tiến hành:

- Dung dịch 1: Trong cốc dung tích 250 ml hòa 90-100 mg chất thử vào 200 ml nước, khuấy kỹ (có thể nâng nhiệt độ 50oC ) đến tan hết. Chuyển dịch vào bình định mức dung tích 250 ml . Tráng cốc pha dịch bằng nước nhiều lần, tập trung nước tráng vào bình định mức. Thêm nước tới Thực hành hóa dược II

14


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

vạch, trộn đều. - Dung dịch 2: Pha loãng bằng nước 10 ml dung dịch 1 thành 100 ml trong

Q uy

N

n

bình định mức.

m

Hình ảnh pha loảng dung dịch trong bình định mức

ạy

- Đo độ hấp thụ dung dịch 2 trên máy quang phổ UV ở 278 nm, cốc đo 1

D

cm.

m /+

Tính hàm lượng C11H12N2O5Cl2 , lấy E (1%, 1 cm) ở 278 nm bằng 297.

co

Hàm lượng chất này phải đạt 98,0- 102,0% trong chế phẩm thử.

e.

II- NHẬN THỨC, ĐỊNH TÍNH: ERYTHROMYCIN, TETRACYCLIN VÀ

ERYTHROMYCIN STEARAT

G

1.

oo

gl

MỘT SỐ KHÁNG SINH β- LACTAM

Tính chất: Bột kết tinh màu trắng, không mùi, vị đắng.

Độ tan: Khó tan trong nước ; tan trong aceton, methanol. Các phản ứng màu: Hòa tan 10 mg chất thử vào 5 ml HCl đặc; để yên: Xuất hiện màu vàng.

Thực hành hóa dược II

15


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

2. BENZYL PENICILLIN NATRI ( KALI ) Tên khác: Penicillin G Natri (Kali) Công thức : C16H17N2NaO4S

n

Phân tử lượng : 356,40

Q uy

Độ tan: Dễ tan trong nước; khó tan trong ethanol.

N

Tính chất: Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng, mùi đặc trưng.

m

Hóa tính, định tính:

1. Phản ứng màu phân biệt các beta-lactam:

ạy

Tiến hành:

D

Cho 2 mg chất thử vào ống nghiệm ( 1,5 cm x 1,5 cm ), làm ẩm bột thử

m /+

bằng 1 giọt nước. Thêm 2 ml thuốc thử formaldehyde- acid sulfuric 98%, trộn đều. Quan sát thay đổi màu ngay khi thêm thuốc thử và sau khi để

G

oo

gl

e.

co

vào nồi cách thủy sôi trong 1 phút.

Hình ảnh thí nghiệm

Thực hành hóa dược II

16


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Sự thay đổi màu sắc của penicillin và cephalosporin như bảng sau: Bảng 1 : Phản ứng màu phân biệt kháng sinh β-lactam Với TT For-sul Lúc mới trộn

Với TT For-sul Sau 1 phút/100oC

Amoxycillin trihydrat

Không màu

Vàng sẫm

Ampicillin trihydrat

Không màu

Vàng sẫm

Benzathin penincillin G

Không màu

Nâu đỏ

Benzylpenicillin natri

Không màu

Nâu đỏ

Penicillin V

Nâu đỏ

Nâu đỏ sẫm

Cephalexin

Vàng nhạt

Vàng sẫm

Cephaloridin

Đỏ

Đỏ nâu

Cephalothin natri

Đỏ

N

n

Tên mẫu thử

Q uy

Đỏ nâu

m

Ghi chú: Viết tắt TT for-sul = Thuốc thử formaldehyde –acid sulfuric 96%.

Cách pha: Hòa 0,1 ml formaldehyde vào 5 ml acid sulfuric 96% (đậm đặc )

ạy

2. Kết tủa penincillin G dạng acid:

D

Tiến hành: Hòa tan 50 mg penicillin G natri vào 2 ml nước. Thêm từng

G

oo

gl

e.

co

: tủa tan dần.

m /+

giọt HCl 18% ( 1/2 ) tới xuất hiện tủa màu trắng. Tiếp tục thêm acid HCl

Hình ảnh thí nghiệm Thực hành hóa dược II

17


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

3. CEPHALEXIN MONOHYDRAT Công thức: C16H17H3O4S.H2O

N

n

Phân tử lượng: 365,40

Q uy

Tính chất: Bột kết tinh màu trắng đục , mùi thơm đặc trưng. Độ tan: Tan nhẹ trong nước (1 kg/ khoảng 100 ml nước ) ; khó tan trong

m

một số dung môi hữu cơ: ethanol, ether v.v…

Hóa tính, định tính:

ạy

1. Phản ứng phân biệt kháng sinh beeta-lactam:

D

Tiến hành như với penicillin G natri; kết quả theo bảng 1

m /+

2. Phản ứng màu: Trộn 20 mg chất thử với 2-3 giọt acid acetic 1%, thêm

G

oo

gl

e.

co

2 giọt CuSO4 1% và 0,2 ml NaOH 2M : Xuất hiện màu xanh (ô-lưu )

Thực hành hóa dược II

18


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

ài 4 ISONIAZID, STREPTOMYCIN SULFAT ,RIFAMYCIN I/ KIỂM NGHIỆM ISONIAZID : Công thức: C6H7N3O

ạy

m

Q uy

N

n

Phân tử lượng: 137,10

D

Tên Khoa H c : I onicotinohydra id

m /+

Tính chất : Bột kết tinh màu trắng ,không mùi.

co

Dễ tan trong nước ;tan nhẹ trong ethanol,khó tan trong ether và một

e.

số dung môi khác.

oo

gl

Hóa tính, định tính :

G

Phản ứng với im lo i : A/ Với AgNO3: Tạo phức kết tủa màu trắng ở nhiệt độ phòng .

Thực hành hóa dược II

19


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Tiến hành : lấy 2 ml dd isoniazid 2% vào ống nghiệm ,thêm 2-3giọt ddAgNO3 5%: Xuất hiện tủa màu trắng . Đun sôi hỗn hợp sẽ xuất hiện dần tủa màu đen

Q uy

N

n

của Ag kim loại.

Hình ảnh thí nghiệm

m

B/ Với CuSO4: Phức với Cu có màu xanh ngọc .

ạy

Tiến hành : lấy 2ml dd isoniazid 2% vào ống nghiệm ,thêm 2-3giọt dd CuSO4

G

oo

gl

e.

co

m /+

D

5%: xuất hiện tủa màu xanh ngọc

Hình ảnh thí nghiệm Đun sôi hỗn hợp trong 30 phút : màu xanh ngọc chuyển dần màu nâu đỏ . (thấy CuSO4 bằng 1 ml Fehling A B ,đun sôi,tủa Cu2O tạo ra nhanh hơn.)

Thực hành hóa dược II

20


N

Q uy

Hình ảnh thí nghiệm

n

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

2/ Phản ứng tạo hydrazon :

m

Nguyên tắc : Phần hydrazin trong phân tử isoniazid khi gặp 1andehydsẽ loại 1

ạy

phân tử H2O, tạo hydrazon,ví dụ với vanilin tạo ra phân tử Phtivazid như sau :

D

Tiến hành:

m /+

Hoà tan 0,1 g chế phẩm trong 2 ml nước,thêm 5 ml dung dịch nóng của 0,10 g vanilin (TT).Đun nóng ,khuấy nhẹ và thỉng thoảng cọ đầu đ a đ a thủy

co

tinh lên thành ống nghiệm phía trong , sẽ có tủa vàng, tủa này sau khi kết tinh

G

oo

gl

e.

hình kim lại bằng 5 ml ethanol 70% .

Thực hành hóa dược II

21


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Độ trong và màu sắc của dung dịch : Dung dịch thử: Hòa tan 2,5 g chế phẩm trong nước không có carbon dioxyd (TT) và pha loãng thành 50 ml với cùng dung môi. Dung dịch phải trong ,so với nước cất Lấy 15 ml dd thử vào ống nghiệm, so sánh với 15ml dd màu mẫu VN7 và không được có màu đậm hơn màu mẫu VN7 pH của dung dịch S từ 6,0 đến 8,0 ( đo trên máy đo pH)

n

Định lượng: Bằng phương pháp đo brom

oo

gl

Tiến hành:

e.

co

m /+

D

ạy

m

Q uy

N

Nguyên tắc:

G

Dung dịch S: Hòa tan 0,25 g chất thử vào nước vừa đủ 100 ml. - Mẫu thử: Lấy chính xác 20 ml dung dịch S vào bình nón dung tích 250 ml; thêm 100 ml nước, 20 ml HCl đặc và 0,20 g KBr; thêm 2-3 giọt chỉ thị đỏ metyl rồi chuẩn độ bằng dung dịch kali bromate 0,1 N đến mất màu đỏ. Ghi V1 ml.

Thực hành hóa dược II

22


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

n

Hình ảnh mẫu thử

- Mẫu trắng : Tiến hành như mẫu thử, nhưng thay 20 ml dung dịch thử

N

bằng 20 ml nước cất: Ghi V2 ml là thể tích dung dịch kali bromate 0,1 N

Q uy

của mẫu trắng.

Thể tích kali bromat 0,1 N tương ứng lượng isoniazid : V(ml) = V1-V2

m

1 ml kali bromat 0,1 N tương đương 3,429 mg C6H7N3O.

G

oo

gl

e.

co

m /+

D

ạy

Hàm lượng chất này trong chế phẩm thử phải đạt 99,0 – 101,0%.

Thực hành hóa dược II

Hình ảnh mẫu thử và mẫu trắng

23


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

II- NHẬN THỨC, ĐỊNH TÍNH STREPTOMYCIN SULFAT, RIFAMPICIN 1. STREPTOMYCIN SULFAT Công thức (C21H39N7O12)2.3H2SO4

m

Q uy

N

n

Phân tử lượng 1457,40

ạy

Tính chất: Bột màu trắng, không mùi, vị đắng, bền trong không khí.

m /+

Hóa tính, định tính:

D

Dễ tan trong nước; không tan trong ethanol.ether, clorform.

co

1.1 Nhóm thế guanine: Đun isoniazid trong NaOH đặc sẻ giải phóng NH3

e.

Tiến hành: Hòa tan 100 mg chất thử vào 3 ml NaOH 15%, đun sôi: hơi bốc ra

G

oo

gl

chuyển giấy quì đỏ thành xanh.

Hình ảnh chuyển màu của giấy quỳ đỏ sang xanh Thực hành hóa dược II

24


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

1.2 Phản ứng tạo maltol (đặc trưng của streptomycin): Khi đun nóng dung dịch streptomycin trong NaOH loãng, phần đường streptose biến đổi thành phân tử maltol; ở môi trường trung tính maltol tạo phức màu tím đỏ với ion Fe3+ Tiến hành: Hòa tan 10 mg chất thử vào 4 ml nước; thêm 1 ml NaOH 1M và đun cách thủy khoảng 5 phút. Sau khi để nguội, dùng HCl 2M chỉnh hỗn hợp về pH

Ion SO42-: Lấy 2 ml dung dịch streptomycin sulfat 0,5% , acid hóa bằng

1.2

n

trung tính hoặc acid nhẹ; thêm 2-3 giọt FeCl3 5%: Xuất hiện màu tím đỏ.

oo

gl

Công thức:

Hình ảnh thí nghiệm

e.

RIFAMPICIN

co

m /+

D

ạy

m

Q uy

N

HCl 10%; thêm 0,5 ml dung dịch BaCl2 5%: Xuất hiện tủa màu trắng BaSO4

C43H58N4O12

G

Phân tử lượng 823,0

Tính chất: Bột kết tinh màu đỏ nâu, không mùi. Tan trong methanol; khó tan trong nước,aceton,ethanol 96% và ether. Thực hành hóa dược II

25


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Định tính và định lượng: Thử nang rifampicin. 1. Phản ứng màu: Lắc 25 mg chất thử với 25 ml nước trong khoảng 5 phút, lọc lấy dịch lọc. Thêm vào 5 ml dịch lọc 1 ml amonipersulfat 10% pha trong đệm phosphate pH 7,4; trộn kỹ vài phút: Màu chuyển từ vàng cam sang đỏ -tím. 2. Phổ hấp thụ UV Cân 20 nang lấy trị số khối lượng trung bình/nang. Bóc vỏ nang vf nghiền thành

n

bột mịn phần thuốc trong nang.

- Dung dịch 1: Cân chính xác lượng bột mịn tương đương 100 mg rifampicin.

N

Hòa tan vào 40 ml methanol, chuyển vào bình định mức dung tích 100 ml. Dùng

Q uy

methanol tráng cốc và chuyển dịch tráng vào bình định mức, với tổng thể tích methanol là 50 ml. Thêm methanol vào bình đến vạch; trộn đều.

m

- Dung dịch 2: Lấy chính xác 1 ml dung dịch 1 vào bình định mức dung tích 50

ml; thêm dung dịch đệm phosphate pH =7,4 đến vạch, trộn đều.

ạy

Vẽ phổ hấp thụ UV của rifampicin từ dung dịch 2 trong khoảng 220- 500 nm

D

+ Với mục đích định tính: methanol; dung dịch đệm phosphate pH 7,4 ;

m /+

Phổ hấp thụ của dung dịch 2 có 4 cực đại hấp thụ ở 237; 254;334 và 475 nm. Tỷ số E334 bằng khoảng 1,75.

co

+Với mục đích định lượng:

e.

Đo độ hấp thu dung dịch 2 ở 475 nm, dùng đệm phosphat pH = 7,4 làm mẫu

gl

trắng. Tính hàm lượng C43N58N4O12 lấy trị số E(1%, 1 cm ) ở 475 nm bằng 187

G

oo

Hàm lượng C43N58N4O12 phải đạt 92,5 -107,5 % lượng ghi trên nhãn.

Thực hành hóa dược II

26


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

N

n

Bài 5 PREDNISOLON ACETAT, GLIBENCLAMID, LEVOTHYROXIN NATRI I. KIỂM NGHIỆM PREDNISOLON ACETAT 1. Sơ lược ho t chất - Công thức:C23H30O6

m

Q uy

- Tính chất: Bột kết tinh màu trắng, hoặc gần như trắng. Không tan trong nước, tan vừa trong ethanol, methylen clorid. 2. Định tính với phản ứng màu và huỳnh quang

gl

e.

co

m /+

D

ạy

- Mô tả thí nghiệm: Cho vào ống nghiệm 2mg mẫu thử + 2ml H2SO4 đặc, sau 5 phút xuất hiện màu đỏ đậm.

G

oo

Hình ảnh thí nghiệm Đặt dưới đèn UV 365nm, phát huỳnh quang màu nâu đỏ nhạt.

Hình ảnh thí nghiệm Thực hành hóa dược II

27


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Thêm 10ml nước vào hỗn hợp, trộn, màu nhạt đi, và huỳnh quang có màu vàng xanh lục khi đặt dưới đèn UV 365nm.

Hình ảnh thí nghiệm -

Kết luận: mẫu đúng

-

n

3. Định lượng bằng quang phổ UV

Mô tả thí nghiệm:

Q uy

N

+ Lấy 100mg mẫu thử cho vào bình định mức 100ml, thêm ethanol 96% vừa đủ  được dung dịch 1.

vừa đủ  được dung dịch 2.

m

+ Lấy 2ml dung dịch 1 cho vào bình định mức 100ml, thêm ethanol 96%

ạy

Đem dung dịch 2 thu được đo quang ở bước sóng 243nm. Kết quả: Mật độ quang tại bước sóng 243nm đo được là A = 0.74

m /+

D

Theo định luật Lambert Beer: A = E(1cm, 1%).L.C Với E(1cm,1%) ở 243nm = 370 và L = 1cm. C = 0.74/370 = 2 x10-3 %

e.

co

Nồng độ prednisolon acetat trong dung dịch đem đo quang được tính là:

gl

Dung dịch prednisolon acetat đem đo được pha loãng 50 lần, do đó nồng

oo

độ prednisolon acetat trong dung dịch 1(100ml) ban đầu là 50xC %

G

Ta tính được khối lượng prednisolon acetat thực tế đo được là: 2 x10-3 % x 50 x 100 = 0.1 gam

Hàm lượng mẫu: H = (0.1/0.1) x 100% = 100% Nhận xét: Mẫu đạt (giới hạn 99 – 101%)

Thực hành hóa dược II

28


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

II. NHẬN THỨC, ĐỊNH TÍNH GLIBENCLAMID, LEVOTHYROXIN NATRI 1. Glibenclamid C23H28ClN3O5S 1.1 Định tính bằng phản ứng huỳnh quang và t o màu Mô tả thí nghiệm: Lấy 20mg mẫu thử cho vào ống nghiệm + 2ml H2SO4 đặc, tạo thành dung dịch không màu. Khi đem soi dưới đèn UV 365 thì thấy phát huỳnh quang màu

m

Q uy

N

n

Tiếp tục cho thêm 0.1 gam cloral hydrat vào ống nghiệm, lắc đều, khoảng 5 phút sau thấy có màu vàng đậm, sau 20 phút thì có màu nâu nhạt.

Kết luận: mẫu đúng.

ạy

-

Hình ảnh thí nghiệm

-

m /+

D

1.2 Định lượng bằng phương pháp acid ba e: Mô tả thí nghiệm: Lấy 0.4 gam mẫu thử cho vào erlen 250ml, thêm

co

100ml ethanol 96%, lắc đều cho tan, thêm vài giọt chỉ thị phenolphtalein .

G

oo

gl

e.

Tiến hành chuẩn độ bằng NaOH 0.1M đến xuất hiện màu hồng nhạt bền.

Hình ảnh thí nghiệm -

Kết quả: VNaOH 0.1M đã dùng = 8.1 ml

Thực hành hóa dược II

29


Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Ta có: 1ml NaOH 0.1M tương đương 49.4mg Glibenclamid Với 8.1ml NaOH 0.1M đã dùng có 8.1 x 49.4 = 400.14 mg Glibenclamid Ta tính được hàm lượng mẫu thử là: % = (400.14/400)x 100% = 100% -

Kết luận: mẫu đạt (giới hạn 99-101%) 2. Levothyroxin natri

Định tính bằng phản ứng màu: + Mô tả thí nghiệm: Lấy 20 viên Levothyroxin 0.1mg nghiền thành bột mịn. Lấy 1 ít cho vào ống nghiệm + 1 ít cồn ethanol 50% và một ít HCl đặc. Đun sôi khoảng 30 giây, làm nguội, lọc. Lấy dịch lọc cho vào ống nghiệm, thêm 1 ít NaNO2 đun sôi, thấy xuất hiện màu vàng, thêm amoniac đặc chuyển sang màu vàng cam.

D

ạy

m

Q uy

N

n

-

G

oo

gl

e.

co

m /+

Hình ảnh thí nghiệm + Nhận xét: Phản ứng chưa hiện màu rõ ràng lắm, có thể do hóa chất, hay do thao tác chưa chuẩn. (Theo quy trình yêu cầu sử dụng amoniac đậm đặc, nhưng thực tế phòng thí nghiệm chỉ trang bị amoniac loãng).

Hình ảnh thí nghiệm

Thực hành hóa dược II

30

BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA DƯỢC II TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN  

LINK DOCS.GOOGLE: https://drive.google.com/file/d/0B-aanuOGvhweUUVPMmVHUVlFeDA/view?usp=sharing

BÁO CÁO THỰC HÀNH HÓA DƯỢC II TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TOẢN  

LINK DOCS.GOOGLE: https://drive.google.com/file/d/0B-aanuOGvhweUUVPMmVHUVlFeDA/view?usp=sharing

Advertisement