Page 1

CHUYÊN ĐỀ 1 –CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC - LIÊN KẾT HÓA HỌC 1.

2.

3.

4. 5.

6.

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt (biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố : Na = 11; Al = 13; P = 15; Cl = 17; Fe = 26 là : A. Al và Cl B. Al và P C. Na và Cl D. Fe và Cl X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA). Cho 1,7 g hỗn hợp hồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dd HCl, sinh ra 0,672 lit khí H (ở đktc). Mặt khác, khi cho 1,9 g X tác dụng với lượng dư dd H2SO4 loãng , thì thể tích khí hidro sinh ra chưa đến 1,12 lit (ở đktc). Kim loại X là : A. Mg B. Ca C. Sr D. Ba 2 2 6 2 6 1 Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình elctron 1s 2s 2p 3s 3p 3s , nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết. B. ion C. cộng hoá trị D. kim loại A. Cho nhận + Dãy gồm các ion X , Y và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là : A. K+, Cl-, Ar B. Li+, F-, Ne C. Na+, F-, Ne D. Na+, Cl-, Ar Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s2, 3p6. vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là : A. X có số thứ tự 17, chu kì 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) B. X có số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) C. X có số thứ tự 18, chu kì 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kì 3, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) D. X có số thứ tự 18, chu kì 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kì 4, nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) 1

7.

8.

9.

10.

11.

12.

13.

Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20. Biết trong mọi hợp chất, Y chỉ có một mức oxi hoá duy nhất. Công thức X A. AlN B. MgO C. LiF D. NaF Có 1,67 g hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kì liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dd HCl (dư), thoát ra 0,672 lit khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là A. Be và Mg B. Mg và Ca C. Sr và Ba D. Ca và Sr Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hidro là RH3. Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng. Nguyên tố R là : A. S B. As C. N D. P Cho 1,9 g hỗn hợp muối cacbonat và hidrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dd HCl (dư), sinh ra 0,448 lit khí (ở đktc). Kim loại M là : A. Na B. K C. Rb D. Li 63 Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là 29 Cu , 2965Cu . Nguyên tử khối trtung bình của đồng là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 2965Cu là :(CĐ A 2007) A. 27% B. 50% C. 54% D. 73% BÀI TẬP TỰ GIẢI Cho 4,4 g hỗn hợp hai kim loại nhóm IA ở hai chu kì liến tiếp tác dụng với dd HCl dư thu được 4,48 lit H2 (đktc) và dd chứa m g muối tan. Khối lượng m và hai kim loại là : A. 11 g; Li và Na B. 18,6 g; Li và Na C. 18,6 g; Na và K D. 12,7 g; Na và K Hoà tan hoàn toàn 2,84 g hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại phân nhóm IIA và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn bằng dd HCl, thu được dd X và 672 ml CO2 (ở đktc). a.Hai kim loại đó là : A. Be, Mg B. Mg, Ca C. Ca, Ba D. Ca, Sr b.Cô cạn dd X thì thu được số g muối khan là A. 2 g B. 2,54 g C. 3,17 g D. 2,95 g A, B là các kim loại hoạt động hoá trị II, thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Hoà tan 31,9 g hỗn hợp muối cacbonat của A và của B bằng dd HCl dư sau đó cô cạn và điện phân nóng chảy 2


hoàn toàn thì thu được 11,8 g hỗn hợp kim loại X ở catot và V lit (đktc) khí Y ở anot. Hai kim loại A, B và giá trị của V là : B. Mg và Ca; 7,504 lit A. Be và Mg; 4,48 lit C. Sr và Ba; 3,36 lit D. Ba và Ra; 6,72 lit 14. Z là một nguyên tố mà nguyên tử có chứa 20 proton , còn Y là một nguyên tố mà nguyên tử có chứa 9 proton. Công thức của hợp chất hình thành giữa các nguyên tố này là : A. Z2Y với liên kết cộng hóa trị B. ZY2 với liên kết ion C. ZY với liên kết cho – nhận D. Z2Y3 với liên kết cộng hóa trị 15. Hiđro điều chế từ nước nguyên chất có khối lượng nguyên tử là 1,008. hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị 12 H trong 1ml nước. (Trong nước, chủ yếu tồn tại hai đồng vị : 11H và 12 H ). Số nguyên tử của đồng vị 12 H trong 1ml nước là : A. 5,35.1018 B. 5,35.1019 C. 5,35.1020 D. 5,35.1021 16. Tổng số proton, electron và notron trong nguyên tử của một nguyên tố X là 28. Số khối và cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố (X) là : B. 19 và 1s22s22p5 A. 18 và 1s22s22p5 C. 17 và 1s22s22p5 D. 35 và 1s22s22p63s23p5 17. Tổng số hạt mang điện trong ion MX 32− bằng 82. Số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử M nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử X là 8. a/ Ion MX 32− là : A. CO32− B. SiO32 − C. SO32 − D. SeO32 − b/ Cấu hình electron của M và X tương ứng là : A. 1s22s22p2 và 1s22s22p4 B. 1s22s22p63s23p4 và 1s22s22p4 C. 1s22s22p63s23p2 và 1s22s22p4 D. 1s22s22p63s23p63d104s2 và 1s22s22p4 18. Tổng số hạt proton, notron, electron trong 2 nguyên tử kim loại X và Y là 142, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42. Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 12. a/ Hai kim loại X và Y là : A. X là Al và Y là Fe B. X là Ca và Y là Fe

C. X là K và Y là Al D. X là Ca và Y là Mg b/ Các phương trình phản ứng điều chế X từ muối clorua của X và điều chế Y từ một oxit của Y là : dpnc t 0C → Ca + Cl2 ↑ và FeO +CO → Fe + CO2 ↑ A. CaCl2  0

dpnc t C → Mg + Cl2 ↑ và 2Fe2O3 +3C  →3Fe + CO2 ↑ B. MgCl2  0

dpnc t C → 2 K + Cl2 ↑ và Fe3O4 +4C → 3Fe + 3CO2 ↑ C. KCl  0

dpnc t C → Mg + Cl2 ↑ và Fe2O3 +2Al  → 2Fe + Al2O3 D. MgCl2  19. Điện tích của hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố R là : +3,2.1018 culông. Nguyên tố R, cấu hình electron của R và vị trí của R trong hệ thống tuần hoàn là : R Cấu hình electron Ô CK PNC 2 2 6 2 1 A Al 1s 2s 2p 3s 3p 13 3 IIIA B Mg 1s22s22p63s2 12 3 IIA 2 2 6 2 6 2 C Ca 1s 2s 2p 3s 3p 4s 20 4 IIA D K 1s22s22p63s23p64s1 19 4 IA 20. Điện tích của hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố R là : 2,72.1018 culông. Nguyên tố X, cấu hình electron của X và vị trí của X trong hệ thống tuần hoàn là : X Cấu hình electron Ô CK PNC A N 1s22s22p3 7 2 VA 2 2 4 B O 1s 2s 2p 8 2 VIA C S 1s22s22p63s23p4 16 3 VIA D Cl 1s22s22p63s23p5 17 3 VIIA 21. Nguyên tố X có hai đồng vị Y, Z; trong đó Y có tổng số khối và số electron bằng 52, số proton của Y gần bằng số notron của Y và số notron của Y kém số notron của Z là 2. Kí hiệu nguyên tử các đồng vị Y, Z của X lần lượt là : B. 1632 S và 1634 S A. 1738Cl và 1736Cl

C. 1738Cl và 1737Cl D. 1531P và 1533 P 22. Hoà tan 46g một hỗn hợp gồm Ba và hai kim loại kiềm X, Y thuộc hai chu kì kế tiếp vào nước (dư) thì được dd Z và 11,2 lit khí đo ở đktc. Nếu thêm 0,18 mol Na2SO4 vào dd Z thì dd sau phản ứng vẫn chưa kết tủa hết Bari. Nếu thêm 0,21 mol Na2SO4vào dd Z thì dd sau phản ứng còn dư Na2SO4. Hai kim loại kiềm X, Y là: 3

4


A. Li và Na B. Na và K C. K và Rb D. Rb và Cs 23. Phát biểu nào dưới đây là không đúng? A. Nguyên tố cacbon chỉ gồm các nguyên tử có số đơn vị diện tích hạt nhân Z = 6 B. Các nguyên tử 1428 X và 29 14Y là những đồng vị. C. Bo (B = 10,81) có hai đồng vị 10B và 11B. Phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị lần lượt là 19% và 81% D. Hidro có 3 đồng vị 1H, 2D, 3T và beri có 1 đồng vị 9Be. Trong tự nhiên có thể có 3 loại phân tử BeH2 cấu tạo từ các đồng vị trên. 24. Phát biểu nào dưới đây là đúng? A. Nguyên tố ở chu kỳ 5, nhóm VIIA có cấu hình electron hóa trị là 5s25p5 B. Nguyên tố ở chu kỳ 4, nhóm VIB có cấu hình electron hóa trị là 3d44s2 C. Nguyên tố ở có cấu hình electron hóa trị 4d25s2 thuộc chu kỳ 5, nhóm IIA D. Nguyên tố có cấu hình electron hóa trị 4s1 thuộc chu kỳ 5, nhóm IA 25. Dưới đây là giản đồ nhiệt độ sôi các hợp chất với didro của các nguyên tố nhóm VIA, giải thích nào dưới đây là không đúng :

B. Trong chu kỳ 4 có 9 nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này đều có 2 electron ở lớp ngoài cùng C. Trong số các nguyên tố chu kì 2, không có nguyên tố nào mà nguyên tử có thể có 4 electron độc thân. D. Các ion S2- (Z = 16), Cl- (Z = 17), K+ (Z = 17) và Ca2+ (Z = 20), có cấu hình electron giống với cấu hình electron cùng nguyên tử Ar (Z = 18) 27. Chọn phát biểu đúng : A. Có thể tồn tại các phân tử PCl7, OF6 và FCl5 B. Liên kết trong các tinh thể NaCl, CaCl2 và PCl3 là liên kết ion C. Các ion và phân tử NH 4+ , N2O5 và HNO3 đều chứa liên kết phối trí D. Trong các phân tử CO2, H2CO3 và Na2CO3 đều chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực 28. Trong tự nhiên, nguyên tố clo (Cl = 35,5) có hai đồng vị là 1735Cl và 37 17

29.

30. A. Từ H2S đến H2Te nhiệt độ sôi tăng di khối lượng phân tử tăng B. Từ H2O có nhiệt độ sôi cao nhất là do tạo được liên kết H liên phân tử C. Liên kết giữa các phân tử H2S (hoặc H2Se, H2Te) là liên kết cộng hóa trị D. Độ bền liên kết liên phân tử ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi nhiều hơn khối lượng phân tử 26. Phát biểu nào dưới đây là không đúng? A. Các ion Mn2+ (Z = 25) và Fe3+ (Z = 26) có cấu hình electron giống nhau

31.

5

Cl . Phần trăm khối lượng 1735Cl có trong KClO3 bằng : A. 21,43% B. 28,98% C. 28,57% D. 75,00% X và Y lần lượt là các nguyên tố thuộc nhóm IIA và VA. Trong oxit (ứng với hoá rtị cao nhất) của X, có 60% khối lượng X; còn trong hợp chất với hidro của Y có 8,82% khối lượng hidro. Vậy kí hiệu hoá học của X và Y là : A. X : Mg; Y : N B. X : Ca; Y : P C. X : Mg; Y : P D. X : Ca; Y : N Nguyên tử củ nguyên tố M có số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện 22 hạt; tỉ số giữa hạt không mang điện và mang điện trong hạt nhân là 1,154. Xác định phát biểu đúng liên quan đến m. A. Nguyên từ M không có electron độc thân B. M thuộc khối s của bảng hệ thống tuần hoàn C. Ion bền của M là M3+, do M3+ cấu hình giống khí hiếm gần kề D Bán kính M lớn hơn bán kính ion M2+ do nguyên tử M có số lớp electron nhiều hơn Hợp chất của X với hidro có dạng XH3. Trong oxit (ứng với hoá trị cao nhất của X) có 25,93% khối lượng X. phát biểu nào sau đây là không đúng với X? A. Liên kết của X với Al là liên kết cộng hóa trị 6


32.

33.

34. 35.

36.

B. Mức oxi hóa cao nhất của X là +5, nhưng cộng hóa trị cao nhất là 4 C. Oxit trong đó X có mức oxi hóa +4 kém bền, có xu hướng đime hóa D. Hidro oxit trong đó X có mức oxi hóa +3 có chứa liên kết cộng hóa trị phối trí Có các cặp nguyên tử với cấu hình electron hoá trị dưới đây. Chọn kết luận không đúng : (X): X1 : 4s1 và X2 : 4s24p5 (Y): Y1 : 3d24s2 và Y2 : 3d54s1 (T): T1: 1s2 và T2: 2s22p5 (Z): Z1: 2s22p2 và X2: 3s23p4 A. Liên kết giữa X1 và X2 là liên kết ion B. Liên kết giữa Y1 và Y2 là liên kết kim loại C. Liên kết giữa Z1 và Z2 là liên kết cộng hóa trị D. Liên kết giữa T1 và T2 là liên kết cộng hóa trị Nhận định nào sau đây đúng ? A. Các nguyên tố nguyên tử có lớp ngoài cùng ứng với ns2 đều là các kim loại B. Nguyên tử các nguyên tố kim loại đều có phân lớp ngoài cùng là ns1 hay ns2 (n ≥ 2) C. Các nguyên tố kim loại không nằm ở các nhóm VIA, VIIA D. Các nguyên tố có electron cuối cùng nằm ở phân lớp(n -1)dx (x > 0) đều là các kim loại Cộng hoá trị của N trong NH4NO3 lần lượt là : D. 4 và 4 A. 3 và 5 B. 3 và 4 C. 3 và 3 Ba nguyên tố A, B, C thuộc 3 chu kì liên tiếp. Biết rằng : ZA + ZB + ZC = 47 A là nguyên tố ở cuối chu kì B là nguyên tố thuộc chu kì lớn C có tổng số hạt electron, proton (P), notron (N) bằng 52 và P ≤ N ≤ 1,2P ZA, ZB , ZC lần lượt là : A. 10 ; 20 ; 17 B. 2 ; 17 ; 28 C. 18 ; 19 ; 10 D. 10 ; 16 ; 21 Nguyên tử của nguyên tố X ở trạng thái cơ bản có 2 electron độc thân. Công thức hợp chất với hidro của X. A. Là XH2 hay XH4 B. Là XH2 hay XH3 C. Chỉ có thể là XH2 D. Chỉ có thể là XH4 7

37.

38.

39.

40.

41.

42.

43.

CHUYÊN ĐỀ 2 – PHẢN ỨNG OXY HÓA KHỬ Cho 10 g hỗn hợp gồm Fe, Cu tác dụng với dd H2SO4 loãng, dư. Sau phản ứng thu được 2,24 lit khí hidro (ở đktc), dd X và m g kim loại không tan. Giá trị của m là : (trích kì thi TNTHPT– 2007 – Mã 251) A. 5,6 g B. 4,4 g C. 3,4 g D. 6,4 g Hoà tan hoàn toàn 3,22 g hỗn hợp X gồm Fe, mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dd H2SO4 loãng, thu được 1,344 lit hidro (ở đktc)và dd chứa m g muối. Giá trị của m là : (CĐ A 2007) A. 9,52 B. 10,27 C. 8,98 D . 7,25 Cho 2,13 g hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 g. Thể tích dd HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là : (CĐ A 2008) A. 57 ml B. 50 ml C. 75 ml D. 90 ml Các phản ứng sau, số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là (Trích Đề thi TSCĐ A – 2008) (1) 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + H2O (2) 2HCl + Fe → FeCl2 + H2 (3) 14HCl + K2Cr2O2 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O (4) 6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2 (5) 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O A. 2 B. 1 C. 4 D. 3 Cho V lit hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 g. Giá trị của V là :(CĐ A 2008) A. 0,448 B. 0,112 C. 0,224 D. 0,560 Cho 11,36 g hỗn hợp gồm Fe, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dd HNO3 loãng (dư), thu được 1,344 lit khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dd X. Cô cạn dd X thu được m g muối khan. Giá trị m là :(CĐ A 2008) A. 38,72 B. 35,50 C. 49,09 D. 34,36 Cho biết các phản ứng xảy ra sau: 2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3 2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2 Phát biểu đúng là (ĐH B 2008) A. Tính khử của Cl mạnh hơn của Br 8


44.

45.

46.

47.

48.

49.

B. Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2 C. Tính khử của Fe3+ D. Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+ Cho m g hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dd HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36 lit khí (ở đktc). Nếu cho m g hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kêt thúc phản ứng sinh ra 6,72 lit khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là :(ĐH B 2008) A. 11,5 B. 10,5 C. 12,3 D. 15,6 Cho 4,48 lit khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nug nóng đựng 8 g một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hidro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm tểh tích của khí CO2 rong hỗn hợp khi sau phản ứng là (CĐ 2007) A. FeO; 75% B. Fe2O3; 65% C. Fe2O3; 75% D. Fe3O4; 75% Cho 6,72 g Fe vào dd chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được: (ĐH B 2007) A. 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4 B. 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư C. 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4 D. 0,12 mol FeSO4 Nung m g bột sắt trong oxi, thu được 3 g hỗn hợp chất rắn X. Hoà tan hết hỗn hợp X trong dd HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lit (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là (ĐH B 2007) A. 2,52 B. 2,22 C. 2,62 D. 2,32 Hoà tan hoàn toàn 12 g hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) bằng axit HNO3, thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) và dd Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là : (CĐ A 2007) A. 3,36 B. 2,24 C. 5,60 D. 4,48 Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dd HNO3 đặc, nóng là: (CĐ A 2007) A. 11 B. 10 C. 8 D. 9

9

50. Hoà tan 5,6 g Fe bằng dd H2SO4 loãng (dư), thu được dd X. Dd X phản ứng vừa đủ với V ml dd KMnO4 0,5M. giá trị của V là : (CĐ A 2007) A. 40 B. 60 C. 20 D. 80 51. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được dd X (chỉ chứa hai muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của a là :(CĐ A 2007) A. 0,06 B. 0,04 C. 0,075 D. 0,12 52. Cho các phản ứng sau : a) FeO + HNO3 (đặc, nóng) → b) FeS + H2SO4 (đặc, nóng) → d) Cu + dd FeCl3 → c) Al2O3 + HNO3 (đặc, nóng) → 0

53.

54.

55.

56.

Ni ,t e) CH3CHO + H2  → f) Glucozo + AgNO3/NH3 → g) C2H4 + Br2 → h) Glixerol + Cu(OH)2 → Dãy gồm các phản ứng đều thuộc phản ứng oxi – hóa khử là:(CĐ A 2007) B. a, b, d, e, f, g A. a, b, c, d, e, h C. a, b, d, e, f, h D. a, b, c, d, e, g Chia m g Al thành hai phần bằng nhau : Phần một tác dụng với lượng dư dd NaOH, sinh ra x mol khí H2. Phần hai tác dụng với lượng dư dd HNO3 loãng, sinh ra y mol khí N2O (sản phẩm khử duy nhất). Quan hệ giữa x và y là (CĐ 2008) A. y = 2x B. x = y C. x = 4y D. x = 2y Cho dãy các chất : FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hoá khi tác dụng với dd HNO3 đặc, nóng là (CĐ 2008) C. 4 D. 3 A. 6 B. 5 Cho phản ứng hoá học : Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Trong phản ứng trên xảy ra (CĐ 2008) A. Sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+ B. Sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu C. Sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu D. Sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+ Cho 13,5 g hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dd H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí) được m g muối khan. Giá trị của m là (CĐ 2008) A. 48,8 B. 42,6 C. 47,1 D. 45,5

10


BÀI TẬP TỰ GIẢI

D O2 N2 SO2 63. Cho sơ đồ chuyển hoá sau : (1) (2) (3) (4) Cl2  → KClO3  → O2  → SO2  → Na2 SO3

57. Cho phương trình phản ứng hoá học sau : aFeSO4 +bKMnO4 +cH2SO4 → dFe2(SO4)3+bMnSO4+eK2SO4+H2O a) Nếu a = 10 thì b bằng : A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 b) Vai trò của H2SO4 trong phản ứng trên là : A. Chất oxi hoá B. Chất khử C. Chất tạo môi trưòng D. Vừa là chất oxi hoá vừa là chất tạo môi trường 58. Cho phương trình phản ứng hoá học sau : aFexOy + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNnOm ↑ + eH2O Nếu b = 2(9xn – 3m – yn) thì a bằng : A. (7n – 3m) B. (7n + 3m) C. (5n + 2m) D. (5n – 2m) 59. Cho phương trình phản ứng hoá học sau : aP + bNH4ClO4 → aH3PO4 + cN2 + cCl2 + aH2O Nếu a = 8 thì b bằng : A. 6 B. 8 C. 10 D. 12 60. Cho phương trình phản ứng hoá học sau : aFexOy + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO ↑ + eH2O a) Nếu b = 2(6x – y) thì a bằng : A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 b) vai trò của HNO3 trong phản ứng trên là : A. Chất oxi hoá B. Chất khử C. Chất tạo môi trưòng D. Vừa là chất oxi hoá vừa là chất tạo môi trường 61. Cho các phương trình hoá học của các phản ứng điều chế các khí X, Y, Z trong phòng thí nghiệm : KMnO4 + HCl đặc → X ↑ + … NH4NO3 + NaOH → Y ↑ + … FeS + H2SO4 loãng → Z ↑ + … 62. Công thức phân tử các khí có kí hiệu X, Y, Z là : X Y Z A O2 NH3 H2S B Cl2 N2 SO2 C Cl2 NH3 H2S

64.

65.

66.

67.

68.

69. 70.

11

(5) (6) (7) (8) (9)  → SO2  → SO3  → H 2 SO4  → Na2 SO4  → BaSO4 Trong các phản ứng trong sơ đồ rtên, những phản ứng oxi hoá khử là : A. 1, 2, 3, 6 B. 1, 2, 3, 4, 6, 7 C. 1, 2, 3, 5, 6, 7 D. 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Cho các hợp chất của lưu huỳnh : H2S, SO2, SO3, H2SO3, H2SO4 : a) Trong các hợp chất trên, hợp chất chỉ thể hiện tính oxi hoá : A. SO3 và H2SO4 B. SO2 và H2SO3 C. H2S D. SO2 b) Trong các hợp chất trên, hợp chất chỉ thể hiện tính khử : A. SO3 và H2SO4 B. SO2 và H2SO3 C. H2S D. SO2 Cho m g Al tan hoàn toàn trong dd HNO3 thì thấy thoát ra 11,2 lit (đktc) hỗn hợp khí A gồm ba khí N2, NO, N2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 1 : 2. Giá trị m là : A. 2,7g B. 16,8g C. 3,51g D. 35,1g Hoà tan a g hỗn hợp X gồm Mg và Al vào HNO3 đặc nguội, dư thì thu được 0,336 lit NO2 (ở 00C, 2atm). Cũng a g hỗn hợp X trên khi hoà tan trong HNO3 loãng dư, thì thu được 0,168 lit NO (ở 00C, 4atm). Khối lượng hai kim loại Al và Mg trong a g hỗn hợp X lần lượt là : A. 4,05g và 4,8g B. 0,54g và 0,36g C. 5,4g và 3,6g D. Kết quả khác Hoà tan hết 12 g một kim loại chưa rõ hoá rị được 2,24 lit (đktc) một khí duy nhất có đặc tính không màu, không mùi, không cháy. Kim loại đã dùng là : A. Cu B. Pb C. Ni D. Mg Thể tích dd FeSO4 0,5M cần thiết để phản ứng vừa đủ với 100ml dd KMnO4 0,2M và K2Cr2O7 0,1M ở môi trường axit là : A. 0,16 lit B. 0,32 lit C. 0,08 lit D. 0,64 lit Một oxit nitơ (X) chứa 30,43% N về khối lượng. Tỉ khối của (X) so với không khí là 1,5862. Số g dd HNO3 40% tác dụng với Cu đề

12


71.

72.

73.

74.

75.

76.

77.

điều chế 1 lít khí (X) (ở 1340C, 1atm), giả sử phản ứng chỉ giải phóng duy nhất khí (X) là : B. 9,45g C. 12,3g D.Kết quả khác A. 13,4g Cho H2SO4 loãng dư tác dụng với 6,660g hỗn hợp 2 kim loại X và Y đều hoá rtị II, người ta thu được 0,1 mol hỗn hợp khí, đồng thời khối lượng hỗn hợp kim lọai giảm 6,5g. Hoà tan phần còn lại bằng H2SO4 đặc, nóng người ta thấy thoát ra 0,16g khí SO2, X, Y là những kim loại sau đây : A. Hg và Zn B. Cu và Ca C. Cu và Zn D.Kết quả khác Hoà tan hoàn toàn 16,2g một kim loại chưa rõ bằng dd HNO3 được 5,6 lit (đktc) hỗn hợp A năng 7,2 g gồm NO và N2. Kim loại đã cho là : A. Sắt B. Kẽm C. Nhôm D. Đồng Hoà tan hết a g Cu trong dụng dịch HNO3 loãng thì thu được 1,12 lit hỗn hợp khí (NO, NO2) đktc, có tỉ khối hơi đối với H2 là 16,6. Giá trị của a là : A. 2,38g B. 2,08g C. 3,9g D. 4,16g Cho kim loại A gồm Fe và Cu. Hoà tan hết 6g A bằng dd HNO3 đặc, nóng thì thoát ra 5,6 lit khí nâu đỏ duy nhất (ở đktc). Phần trăm khối lượng đồng trong mẫu hợp kim là : A. 53,34% B. 46,66% C. 70% D. 90% Hoà tan hoàn toàn 12,8g Cu trong dd HNO3 thấy thoát ra V lít hỗn hợp khí A gồm NO, NO2 ở điều kiện tiêu chuẩn. Biết tỉ khối của A đối với H2 là 19. ta có V bằng : A. 4,48 lit B. 2,24 lit C. 0,448 lit D. 3,36 lit Hoà tan hết 7,44 hỗn hợp Al, Mg trong thể tích vừa đủ là 500ml dd HNO3 loãng thu được dd A và 3,136 lit (ở đktc) hỗn hợp hai khí đẳng mol có khối lượng 5,18g; trong đó có một khí bị hoá nâu trong không khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp là: A. %mMg = 81,8%; %mAl = 18,2% B. %mMg = 27,42%; %mAl = 72,58% C. %mMg = 18,8%; %mAl = 81,2% D. %mMg = 28,2%; %mAl = 71,8% Nung x (g) Fe trong không khí, thu được 104,8g hỗn hợp rắn A gồm : Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hoà tan A trong dd HNO3 dư, thu 13

đu7ợc dd B và 12,096 lit hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối đối với Heli là 10,167. Khối lượng x (g) là : D. 78,4g A. 74,8g B. 87,4g C. 47,8g 78. Hoà tan 19,2 g kim loại M trong H2SO4 đặc dư được khí SO2. Cho khí này hấp thụ hoàn toàn trong 1 lit dd NaOH 0,6M, sau phản ứng đem cô cạn dd thu được 37,8g chất rắn. M là kim loại sau đây : A. Cu B. Mg C. Fe D. Ca CHUYÊN ĐỀ 3 – CHƯƠNG HALOGEN 79. Cho từ từ dd chứa a mol HCl vào dd chứa b mol Na2CO3 đồng thời khuấy đều, thu được V lit khí (ở đktc) và dd X. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là :(CĐ A 2007) A. V = 11,2(a – b) B. V = 22,4(a + b) D. V = 22,4(a – b) C. V = 11,2(a + b) 80. Cho 13,44 lit khí clo (ở đktc) đi qua 2,5 lit dd KOH ở 1000C. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 37,25 g KCl. Dd KOH trên có nồng độ là (ĐH B 2007) A. 0,24M B. 0,48M C. 0,4M D. 0,2M 81. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dd HCl 20% thu được dd Y. Nồng độ của FeCl2 trong dd Y là 15,76%. Nồng độ phần trăm của MgCl2 trong dd Y là (CĐ 2007) A. 11,79% B. 28,21% C. 15,76% D. 24,24% 82. Khi cho 100ml dd KOH 1M vào 100ml dd HCl thu được dd có chứa 6,525 g chất tan. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của HCl trong dd đã dùng là (CĐ 2007) A. 1M B. 0,5M C. 0,75M D. 0,25M 83. Cho 9,12 g hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dd HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dd Y; cô cạn Y thu được 7,62 g FeCl2 và m g FeCl3. Giá trị của m là (CĐ 2008) A. 9,75 B. 8,75 C. 7,80 D. 6,50 84. Để hoà tan hoàn toàn 2,32 g hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 (trong đó số mol FeO bằng số mol Fe2O3), cần dùng vừa đủ V lit dd HCl 1m. Giá trị của V là (ĐH B 2008) A. 0,23 B. 0,18 C. 0,08 D. 0,16 14


85. Khi cho 100 ml dd KOH 1M vào 100ml dd HCl thu được dd có chứa 6,525 g chất tan. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của HCl trong dd đã dùng là (CĐ A 2007) D. 0,5M A. 0,75M B. 1M C. 0,25M 86. Khi cho 12 g hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dd HCl (dư), thể tích khí H2 sinh ra là 2,24 lít (ở đktc). Phần kim loại không tan có khối lượng là (TNPT lần 2 – 2007) A. 6,4 g B. 5,6 g C. 2,8 g D. 3,2 g BÀI TẬP TỰ GIẢI 87. Hoà tan hoàn toàn 23,8 g hỗn hợp một muối cacbonat của các kim loại hoá trị I và muối cacbonat cảu kim loại hoá trị II trong dd HCl. Sau phản ứng thu được 4,48 lit khí (đktc). Đem cô cạn dd thu được khối lượng muối khan là : A. 13 g B. 15 g C. 26 g D. 30 g 88. Hoà tan 9,14 g hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dd HCl thu được 7,48 lit khí X (đktc); 2,54 g chất rắn Y và dd Z. Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dd Z thu được khối lượng muối khan là : A. 31,45 g B. 33,99 g C. 19,025 g D. 56,3 g 89. Hoà tan hoàn toàn 10,0 g hỗn hợp X gồm hai kim loại (đứng trước H trong dãy điện hoá) bằng dd HCl dư thu được 2,24 lit khí H2 (đktc). Cô cạn dd sau phản ứng thu được khối lượng muối khan là : B. 17,1 g C. 13,55 g D. 34,2 g A. 1,71 g 90. Cho các halogen Cl, F, Br, I. Các axit halogenhidric HCl, HF, HBr, HI. Các anion halogenua : Cl-, F-, Br-, I-. a. Các halogen được sắp xếp theo trật tự giảm dần tính phi kim: B. F > Cl > Br > I A. I > Cl > Br > F C. Cl > I > Br > F D. F > Cl > I > Br b. Các axit được sắp xếp theo trật tự giảm dần tính axit : A. HI > HBr > HCl > HF B. HF > HCl > HBr > HI B. HCl > HI > HBr > HF D. HF > HCl > HI > HBr c.Các anion halogenua được sắp xếp theo trật tự giảm dần tính khử : A. I- > Cl- > Br- > FB. F- > Cl- > Br- > IC. I- > Br- > F- > ClD. F- > Cl- > I- > Br15

91. Khí clo thu được khi cho 23,7g Kali pemanganat tác dụng hết với dd axit clohidric đậm đặc, tác dụng vừa đủ với m g sắt. Giá trị m là B. 14 C. 21 D. 22,4 A. 11,2 92. Gây nổ hỗn hợp gồm 3 khí trong bình kín. Khí thứ nhất được điều chế bằng cách cho axit clohidric có dư tác dụngvới 21,45g kẽm. Khí thứ hai thu được khi phân huỷ 25,5g natri nitrat. Khí thứ ba thu được do axit clohidric có dư tác dụng với 2,61g mangan doxit. Nồng độ phần trăm các chất trong dd thu được sau khi gây nổ là : A. CHCl % = 28,85% B. CHClO % = 28,85% C. CHClO3 % = 28,85% D. CHClO4 % = 28,85% 93. Một dd chứa đồng thời HCl a% và H2SO4 b%. Cho 200g dd đó tác dụng với BaCl2 dư thì tạo thành 46,6g kết tủa. Lọc bỏ kết tủa. Để trung hoà nước lọc (dd thu được sau khi tác bỏ kết tủa bằng cách lọc) người ta phải dùng 500ml dd NaOH 1,6 mol/l. Giá trị a%, b% là : B. a% = 7,3% và b% = 9,8% A. a% = 9,8% và b% = 7,3% C. a% = 7,8% và b% = 6,3% D. a% = 6,3% và b% = 7,8% 94. Một dd X chứa 6,0g hỗn hợp K2SO4 và Na2SO4. Sau khi thêm V ml dd BaCl2 0,5 mol/l vào dd X thì thu được 6,99g kết tủa. Giá trị V là : C. 60ml D.79ml A. 40ml B. 50ml 95. Cho Kali Pemanganat tác dụng với axit clohidric đặc thu được một chất khí màu vàng lục. a. Dẫn khí thu được vào dd KOH ở nhiệt độ thường, thu được hai muối : A. KClO và KCl B. K2CO3 và KHCO3 C. KNO2 và KNO3 D. KClO3 và KCl b. Dẫn khí thu được vào dd KOH đã được đun nóng tới 1000C, thu được hai muối : A. KClO và KCl B. K2CO3 và KHCO3 C. KNO2 và KNO3 D. KClO3 và KCl 96. Cho 5g brom có lẫn tạp chất là clo vào một dd chứa 1,6g Kali Bromua. Sau phản ứng, làm bay hơi dd thì thu được 1,155g chất rắn khan. Thành phần % về khối lượng của Clo trong 5g đem phản ứng là : A. 5,1% B. 6,1% C. 7,1% D. 8,1% 16


97. Cho 17,92 lit hỗn hợp X gồm H2 và Cl2 vào một bình thuỷ tinh thạch anh đậy kín và chiếu sáng bằng ánh sáng khuếch tán. Sau một thời gian ngừng chiếu sáng thì thu được một hỗn hợp khí Y chứa 30% HCl về thể tích. Lượng Cl2 giảm xuống còn 20% so với lượng Cl2 ban đầu. Các thể tích khí đo ở đktc. a) Thành phần % về thể tích của hỗn hợp đầu X và hỗn hợp sau phản ứng Y là : Hỗn hợp đầu Hỗn hợp sau phản ứng H2 Cl2 H2 Cl2 HCl A 25,00% 75,00% 40,00% 30% 30,00% B 50,00% 50,00% 37,5% 32,5% 30,00% C 20,00% 80,00% 25,00% 45,00% 30,00% D 81,25% 18,75% 66,25% 3,75% 30,00% b) Cho toàn bộ hỗn hợp khí Y vào dd KOH 22,4% đun nóng ở 1000C, thu được dd Z. Nồng độ % của từing chất trong dd Z sau phản ứng là A. (C %) KCl = 16,124%;(C%)KClO3 = 3,314%;(C%)KOH = 5,500%

và oxit của hai kim loại. Thành phần % về thể tích của từng chất trong hỗn hợp X và thành phần % về khối lượng của các chất trong hỗn hợp Y là : Hỗn hợp X Hỗn hợp Y mMg% mAl% VCl % VO % 2

B. (C %) KCl = 19, 483%;(C %) KClO3 = 1,105%;(C %)KOH = 5,050% C. (C %) KCl = 3,359%;(C %) KClO3 = 1, 225%;(C %) KOH = 5, 600% D. (C %) KCl = 21, 605%;(C %) KClO3 = 1, 225%; 98. Cho 13,44 lit khí clo (đktc) tác dụng vừa đủ với dd KOH đậm đặc và đun nóng 1000C. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, làm bay hơi hết nước và đem nhiệt phân hoàn toàn chất rắn với MnO2 làm xúc tác. Thể tích khí thoát ra ở đktc và khối lượng muối còn lại là : A. 4,48 lit và 99,0 g B. 8,96 lit và 74,5 g C. 3,36 lit và 14,9 g D. 6,72 lit và 89,4 g 99. Có 4 bình (thuỷ tinh) mỗi bình chứa một trong các khi Clo, hidro clorua, không khí, khí cacbonic. Không dùng đến các phản ứng hoá học, để nhận ra được bình chứa khí hidro clorua người ta dựa vào dấu hiệu : A. Không màu và có mùi xốc B. Không màu và có vị chua C. Màu vàng lục và có mùi xốc D. Chất khí không màu và nhẹ hơn không khí 100. Cho 11,2 lit (đktc) hỗn hợp khí X gồm Cl2 và O2 tác dụng vừa đủ với 16,98g hỗn hợp Y gồm Mg và Al tạo ra 42,32g hỗn hợp clorua 17

101.

102.

103.

104.

2

A 50 50 79,71 20,29 B 48 52 77,74 22,26 C 24 76 55 45 D 75 25 31,45 68,55 Chọn phát biểu không đúng : A. Axit flohidric được dùng để khắc chữ lên thuỷ tinh do phản ứng: SiO2 + 4HF → SiH4 + 2F2O B. AgBr trước đây được dùng để chế tạo phim ảnh do phản ứng : as 2 AgBr  → 2 Ag + Br2 C. Nước Giaven có tính oxi hoá mạnh là do tạo được HClO theo phản ứng : NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HclO D. KClO3 được dùng để đìêu chế O2 trong phòng thí nghiệm theo MnO2 ,t 0 phản ứng : 2 KClO3  → 2 KCl + 3O2 Cho rất từ từ dd chứa 0,0150 mol HCl vào dd chứa x mol K2CO3 thu được dd X (không chứa HCl) và 0,005 mol khí CO2. Nếu thí nghiệm trên được tiến hành ngược lại (cho từ từ K2CO3 vào dd HCl) thì số mol khí CO2 thu được bằng A. 0,0050 mol B. 0,0075 mol C. 0,0100 mol D. 0,0150 mol Sục khí Clo vào dd NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn ta thu được 1,17g NaCl. Xác định số mol hỗn hợp NaBr và NaI có trong dd ban đầu : A. 0,1 mol B. 0,15 mol C. 0,015 mol D. 0,02 mol Có hai lá sắt khối lượng bằng nhau và bằng 11,2g. một lá cho tác dụng hết với khí clo, một lá ngâm trong dd HCl dư. Lượng muối sắt clorua thu được là : A. 25,4g FeCl2; 32,5g FeCl3 B. 12,7g FeCl2; 32,5g FeCl3 C. 12,7g FeCl2; 16,25g FeCl3 D. 25,4g FeCl2; 16,25g FeCl3 Nung hỗn hợp gồm a(g) bột Fe và b(g) bột S ở nhiệt độ cao (không có oxi) thu được hỗn hợp A. Hoà tan A vào dd HCl dư thu được

18


0,4(g) chất rắn b, dd C và khí D ( d D

= 9 ). Sục từ từ qua dd H2

Cu(NO3)2 dư, tạo thành 14,4(g) kết tủa màu đen. a, b có giá trị là : A. a : 16,8g; b : 5,2g B. a : 5,2g; b : 16,8g C. a : 18,6g; b : 2,5g D. a : 17,8g; b : 6,2g 105. Hoà tan hết 3,53g hỗn hợp A gồm ba kim loại Mg, Al và Fe trong dd HCl, có 2,352 lit khi hidro thoát ra (đktc) và thu được dd D. Cô cạn dd D, thu được m g hỗn hợp muối khan. Trị số của m là : A. 12,405g B. 10,985g C. 11,195g D. 7,2575g CHUYÊN ĐỀ 4 – NHÓM ÔXY 106. Hoà tan hết 7,74 g hỗn hợp bột Al, Mg bằng 500 ml dd hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dd X và 8,736 lit H2 (ở đktc). Cô cạn dd X thu được lượng muối khan là (CĐ 2008) A. 38,93 g B. 25,95 g C. 103,85 g D. 77,86 g 107. Trộn 5,6 g bột sắt với 2,4 g bột lưu huỳnh rồi đun nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hõôn hợp rắn m. Cho M tác dụng với lượng dư dd HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của V là (CĐ 2008) A. 4,48 B. 3,36 C. 2,80 D. 3,08 108. Hoà tan hoàn toàn Fe3O4 trong dd H2SO4 loãng (dư) được dd X1. Cho lượng dư bột Fe vào dd X1 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dd X2 chứa chất tan là (CĐ 2008) A. Fe2(SO4)3 B. FeSO4 C. Fe2(SO4)3 và H2SO4 D. FeSO4 và H2SO4 109. Cho m g hỗn hợp Mg, Al, vào 250 ml dd X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H2SO4 0,5M, thu được 5,32 lit H2 (ở đktc) và dd Y (coi thể tích dd không đổi). Dd Y có pH là (CĐ A 2007) D. 1 A. 7 B. 6 C. 2 110. Hòa tan hoàn toàn 2,81 g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dd có khối lượng là (CĐ A 2007) A. 6,81 g B. 4,81 g C. 3,81 g D. 5,81 g

19

111. Cho 0,01 mol một hợp chất của sắt tác dụng hết H2SO4 đặc nóng (dư), thoát ra 0,112 lit (ở đktc) khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Công thức của hợp chất sắt đó là (ĐH B 2007) A. FeS B. FeS2 C. FeO D. FeCO3 112. Hoàn tan hoàn toàn 3,22 g hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dd H2SO4 loãng, thu được 1,344 lit H2 (ở đktc) và dd chứa m g muối. Giá trị của m là (CĐ 2007) A. 10,27 B. 8,98 C. 7,25 D. 9,52 113. Khi hoà tan hidroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dd H2SO4 205 thu được dd muối trung hoà có nồng độ 27,21%. Kim loại M là (CĐ A 2007) A. Cu B. Zn C. Fe D. Mg 114. Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí. Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau, mối liên hệ giữa a và b là (biết sau các phản ứng, lưu huỳnh ở mức oxi hoá +4, thể tích các chất rắn là không đáng kể).(ĐH B 2008) B. a = b C. a = 4b D. a = 2b A. a = 0,5b BÀI TẬP TỰ GIẢI 115. Trộn 60 g bột Fe với 30 g bột lưu huỳnh rồi đun nóng (không có không khí) thu được chất rắn A. Hoà tan A bằng dd axit HCl dư được dd B và khí C. Đốt cháy C cần V lít O2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. V có giá trị là : A. 11,2 lít B. 21 lit C. 33 lit D. 49 lit 116. Để a g bột sắt ngoài không khí, sau một thời gian sẽ chuyển thành hỗn hợp A có khối lượng là 75,2 g gồm Fe, Fe2O3 và Fe3O4. Cho hỗn họp A phản ứng hết với dd H2SO4 đậm đặc, nóng thu được 6,72 lit khí SO2 (đktc). Khối lượng a là : A. 56 g B. 11,2 g C. 22,4 g D. 25,3 g 117. Những nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 ở nhóm : A. IVA B. VA C. VIA D. IVB 118. Nung nóng 11,2g sắt và 26g kẽm với một lượng lưu huỳnh có dư. Sản phẩm phản ứng cho hoà tan hoàn toàn trong axit clohidric. Khí 20


sinh ra tác dụng vừa đủ với v ml dd CuSO4 10% (d = 1,1 g/ml) thu được m g kết tủa đen. Giá trị V và m là A. V = 960 ml và m = 8,4 g B. V = 1056 ml và m = 19,2 g C. V = 105,6 ml và m = 37,2 g D. V = 872,73 ml và m = 57,6 g 119. Để điều chế một lượng CuSO4 người ta tiến hành bằng 2 cách : Cách 1 (c1) : Cho Cu tác dụng với H2SO4 đặc. Cách 2 (c2) : Cho Cu tác dụng với H2SO4. Tỉ lệ

n H 2 SO4 ( c1 ) n H 2 SO4 ( c2 )

123.

124.

bằng :

A. 1 : 1 B. 3 : 2 C. 2 : 1 D. 1 : 2 120. Cho 50 ml dd Fe2(SO4)3 a mol/l tác dụng với 100ml dd Ba(OH)2 b mol/l. Kết tủa thu được sau khi làm khô và nung ở nhiệt độ cao thì cân được 0,859g. nước lọc còn lại phản ứng với 100 ml dd H2SO4 0,05 mol/l tạo ra kết tủa. Sau khi nung kết tủa cân được 0,466g. Giá trị a, b là A. a = 0,02 và b = 0,05 B. a = 0,015 và b = 0,025 C. a = 0,02 và b = 0,02 D. a = 0,02 và b = 0,08 121. Cho 1,42g hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 tác dụng với dd HCl dư. Khí sinh ra được dẫn vào dd chứa 0,0225 mol Ba(OH)2. Lọc bỏ kết tủa. Cho H2SO4 vào nước lọc để tác dụng hết với Ba(OH)2 dư thì tạo thành 1,7475g kết tủa. Khối lượng mỗi muối cacbonat trong hỗn hợp đầu là : A.1g CaCO3 và 0,42g MgCO3 B.0,42g CaCO3 và 1g MgCO3 C.0,8g CaCO3 và 0,62g MgCO3 D.0,62g CaCO3 và 0,8g MgCO3 122. Cho sắt tác dụng với dd axit clohidric thu được khí X. Nhiệt phân kali nitrat được khí Y. Khí Z thu được từ phản ứng của axit clohidric đặc với kali pemanganat. Khí T được tạo ra từ phản ứng của tinh thể muối ăn và axit sunfuaric đặc. Khí hiệu các khí X, Y, Z, T là : X Y Z T A H2 O2 HCl Cl2 B H2 O2 Cl2 HCl 21

125.

126.

127.

128.

129.

C H2 N2 HCl Cl2 D H2 N2 Cl2 HCl Cho 7,8g hỗn hợp 2 kim loại là Mg và Al tác dụng với dd H2SO4 loãng, dư. Khi phản ứng kết thúc, thấy khối lượng dd tăng 7g. Khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là : A. 2,4g Mg và 5,4g Al B. 4,2g Mg và 5,4g Al C. 2,4g Mg và 4,5g Al D. 4,3g Mg và 5,6g Al Cho 21g hỗn hợp gồm 3 kim loại Fe, Zn, Al tan hoàn toàn trong dd H2SO4 0,5M, thu được 6,72 lit khí hidro (ở 00C; 2atm). Khối lượng muối khan thu được sau khi cô cạn dd và thể tích dd axit tối thiểu là cần dung là : A. 78,9g và 1,2 lit B. 87,9g và 2,1 lit C. 79,8g và 1,2 lit D. 78,9 g và 2,1 lit Lấy 7,88g hỗn hợp A gồm hai kim loại hoạt động (X, Y) có hoá trị không đổi chia thành hai phần bằng nhau. Phần 1 nung trong oxi dư để oxi hoá hoàn toàn thu được 4,74g hỗn hợp hai oxit. Phần 2 tan hoàn toàn trong dd hỗn hợp HCl và H2SO4 loãng. Thể tích khí H2 thu được ở điều kiện chuẩn và giới hạn khối lượng muối kim loại thu được là A. 1,12 l; 7,49g ≤ m ≤ 8,74g C. 1,12 l; 7,49g ≤ m ≤ 8,74g B. 1,12 l; 7,50g ≤ m ≤ 8,47g D. 2,12 l; 4,79g ≤ m ≤ 7,78g Hoà tan 19,2g kim loại M trong H2SO4 đặc, dư thu được khí SO2. Cho khí này hấp thụ hoàn toàn trong 1 lit dd NaOH 0,6M, sau phản ứng đem cô cạn dd thu được 37,8g chất rắn. M là kim loại nào sau đây A. Cu B. Mg C. Fe D. Ca Hoà tan lần lượt a g Mg xong đến b g Fe, c g một sắt oxit X trong H2SO4 loãng dư thì thu được 1,23 lit khí A (270C, 1atm) và dd B. Lấy 1/5 dd B cho tác dụng vừa đủ với dd KMnO4 0,05M thì hết 60ml được dd C. Công thức oxit sắt đã dùng là : B. FeO.Fe2O3 C. Fe3O4 D. B và C đúng A. Fe2O3 Sau khi chuyển một thể tích khí opxi thành ozon thì thấy thể tích giảm đi 5ml (biết các thể tích đo ở cùng điều kiện). Thể tích oxi đã tham gia phản ứng là : A. 14 ml B. 16 ml C. 17 ml D. 15 ml Cho a g hỗn hợp gồm FeS2 và FeCO3 với số mol bằng nhau vào một bình kín chứa lượng dư oxi. Áp suất trong bình là p1 atm. Đun 22


130.

131.

132.

133.

134.

nóng bình để phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đưa bình về nhiệt độ ban đầu, áp suất khí trong bình lúc này là p2 atm, khối lượng chất rắn thu được là b g. Biết rằng thể tích chất rắn trong bình trước và sau phản ứng không đáng kể. tỉ lệ p1/p2 là : A. 0,5 B. 2 C. 2,5 D. 1 Một dd có chứa hai loại cation là Fe2+ (0,1 mol) và Al3+ (0,2 mol) cùng hai loại anion là Cl- (x mol) và SO42 − (y mol). Biết khi cô cạn dd thu được 46,9g chất rắn khan. Vậy x và y là : A. x = 0,2 và y = 0,3 B. x = 0,3 và y = 0,2 C. x = 0,3 và y = 0,1 D. x = 0,2 và y = 0,4 Dd A chứa 0,23g ion Na+; 0,12g ion Mg2+; 0,255g ion Cl- và m g ion SO42 − . Số g muối khan sẽ thu được khi cô cạn dd A là : A. 1,185g B. 1,19g C. 1,2g D. 1,158g Hoà tan 6,4g cu vào 120ml dd hỗn hợp HNO3 1M và H2SO4 0,5m thu được dd A và V lit khí NO duy nhất (đktc). Thể tích và số g muối khan thu được sau khi cô cạn dd A là A. 1,344 l; 15,24 g B. 1,434 l; 14,25 g C. 1,433 l; 14,52 g D. 1,234 l; 13,24 g Cho 12,9g hỗn hợp Al và Mg phản ứng với 100ml dd hỗn hợp axit HNO3 4M và H2SO4 7M (đậm đặc) thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, N2O. Thành phần % khối lượng mỗi kim loại và số g muối thu được sau khi cô cạn dd là A.%Mg 50,00%; %Al 50,00%; 77,6g B.%Mg 35,21%; %Al 64,79%; 67,7g C.%Mg 37,21%; %Al 62,79%; 76,7g D.%Mg 32,51%; %Al 67,49%; 77,7g Cho biết : TN1: 30 ml dd H2SO4 được trung hòa hết bởi 20 ml dd NaOH và 10 ml dd KOH 2M TN2: 30 ml dd NaOH được trung hòa hết bởi 20 ml dd H2SO4 và 5 ml dd HCl 1M Vậy nồng độ mol/l của dd H2SO4 và dd NaOH là : A. CM H SO = 0, 7(M ) và CM NaOH = 1,1(M ) 2

4

B. CM H SO = 0,8( M ) và CM NaOH = 1,1( M ) 2

4

2

4

135. Cho 27,4g kim loại bari vào 500g dd hỗn hợp (NH4)2SO4 1,32% và CuSO4 2% rồi đun nóng để đuổi hết NH3. Sau khi kết thúc tất cả các phản ứng ta thu được khí A, kết tủa B và dd C. Thể tích khí A (ở đktc) và nồng độ % của chất tan trong dd C là : A.6,72 lit; CBa (OH )2 = 3, 03% B.2,24 lit; CBa (OH )2 = 3, 03% D.3,36 lit; CBa (OH )2 = 3, 05% C.6,72 lit; CBa (OH )2 = 3,30% 136. Cho 3,72g hỗn hợp X gồm Zn và Fe vào 200ml dd Y hỗn hợp HCl 0,5M và H2SO4 0,15M (loãng). Khí H2 bay ra thu được 0,12g thì số g muối khan thu được sau phản ứng cô cạn là : A. 8,23g đến 8,73g B. 10,19g C. 3,72g đến 3,84g D. 7,98g 137. Hoà tan 3,87g hỗn hợp gồm kim loại M có hoá trị 2 và kim loại M’ có hoá trị 3 vào 250 ml dd chứa HCl 1M và H2SO4 0,5M thì thu được dd B và 4,368 lit khí ở đkc. Chứng minh trong dd B vẫn còn axit và khối lượng muối khan trong B là : A. nH + dư: 0,11mol; 19,465 ≤ mmuối ≤ 20,84 n

B. H dư: 0,11mol; mmuối khan = 20,1525g C. Câu A và B đúng D. Câu A và B sai 138. Cho 12,5g hỗn hợp Mg và Zn vào 100ml dd A chứa HCl 1M và H2SO4 0,6M. Kim loại có : A. tan hoàn toàn tong dd A B. không tan hết trong dd A C. tan ít trong dd A D. tan một lượng nhỏ trong dd A +

CHUYÊN ĐỀ 5 – TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG –CÂN BẰNG HÓA HỌC 139. Cho cân bằng hoá học : N2 (k) + 3H2 (k)  2NH3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi (ĐH B 2008) A. thay đổi áp suất của hệ B. thay đổi nồng độ N2 C. thay đổi nhiệt độ D. thêm chất xúc tác Fe 140. Cho phương trình hoá học của phản ứng tổng hợp amoniac : t 0 , xt  → 2NH3 (k) (CĐ 2007) N 2 (k) + 3H 2 (k) ←  A. giảm đi 2 lần

C. CM H SO = 0, 7( M ) và CM NaOH = 1,13( M ) 2

D. CM H SO = 1,1( M ) và CM NaOH = 1, 2( M )

B. tăng lên 2 lần

4

23

24


C. tăng lên 8 lần D. tăng lên 6 lần 141. Cho cân bằng hoá học : 2SO2 (k) + O2 (k)  2SO3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Phát biểu đúng là (ĐH A 2008) A. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ B. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2 C. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng D. Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3 BÀI TẬP TỰ GIẢI 142. Phản ứng 2SO2 + O2  2SO3 là phản ứng tỏa nhiệt. Chọn phát biểu đúng nhất. A.Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch sang chiều phản ứng thuận. B.Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch sang chiều phản ứng nghịch. C.Khi tăng hoặc giảm nhiệt độ không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng, cân bằng không chuyển dịch về phía nào cả. D.Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch sang chiều phản ứng nghịch, khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch sang chiều phản ứng thuận. 143. Cho cân bằng phản ứng 2SO2 + O2  2SO3. Chọn phát biểu đúng nhất. A. Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch sang chiều phản ứng nghịch. B. Khi giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch sang chiều phản ứng thuận. C. Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch sang chiều phản ứng thuận, còn khi giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch sang chiều phản ứng nghịch. D. Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch sang chiều phản ứng nghịch, còn khi giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch sang chiều phản ứng thuận. 144. Phản ứng N2 + 3H2  2NH3 là phản ứng tỏa nhiệt. Chọn phát biểu đúng nhất. A. Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch sang chiều phản ứng thuận. 25

B. Khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch sang chiều phản ứng nghịch. C. Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch sang chiều phản ứng thuận, khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch sang chiều phản ứng nghịch. D. Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch sang chiều phản ứng thuận, khi giảm nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch sang chiều phản ứng nghịch. 145. Cho cân bằng phản ứng hóa học N2 + 3H2  2NH3. Chọn phát biểu đúng : A. Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch sang chiều phản ứng nghịch. B. Khi giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch sang chiều phản ứng thuận. C. Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch sang chiều phản ứng nghịch, còn khi giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch sang chiều phản ứng thuận D. Khi tăng áp suất, cân bằng chuyển dịch sang chiều phản ứng thuận, còn khi giảm áp suất, cân bằng chuyển dịch sang chiều phản ứng nghịch. 146. Cho cân bằng phản ứng hóa học : 2NO2 (khí)  N2O4 (khí). Cho biết NO2 là khí màu nâu, N2O4 là khí không màu. Khi ngâm bình chứa NO2 và nước đá, thấy màu nâu của bình nhạt dần. Phản ứng thuận là phản ứng : A. Phát nhiệt B. Thu nhiệt C. Không thu nhiệt, không phát nhiệt D. Vừa thu nhiệt, vừa phát nhiệt 147. Cho cân bằng phản ứng hóa học:SO2 + H2O  HSO3− + H+ a. Nếu thêm vài giọt dd NaOH thì cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng : A. Thuận B. Nghịch C. Không thay đổi D. Có thể nghịch có thể thuận b. Nếu thêm vài giọt dd H2SO4 thì cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng : A. Thuận B. Nghịch C. Không thay đổi D. Có thể nghịch có thể thuận 26


148. Một phản ứng hóa học, khi nhiệt độ tăng thêm 100C thì tốc độ phản ứng tăng 2 lần. Nếu tăng nhiệt độ từ 2000C đến 2400C thì tốc độ phản ứng tăng : A. 2 lần B. 4 lần C. 16 lần D. 32 lần 149. Cho phản ứng hóa học : H2 + I2  2HI. Khi tăng 250C thì tốc độ phản ứng tăng 3 lần. Nếu tăng nhiệt độ từ 200C đến 1700C thì tốc độ phản ứng tăng A. 9 lần B. 81 lần C. 243 lần D. 729 lần 150. Cho phản ứng hóa học : 2NO + O2  NO2. Nhiệt độ phản ứng không đổi. Nếu áp suất của hệ tăng 3 lần thì tốc độ phản ứng tăng: A. 3 lần B. 9 lần C. 27 lần D. 81 lần 151. Cho các cân bằng phản ứng hóa học sau : (b) 2 NO + O2  NO2 (a) H2 + Br2  HBr (c) N2O4  NO2 Sự tăng áp suất ảnh hưởng đến trạng thái cân bằng của các phản ứng trên như sau : A. (a) Không đổi; (b) Chuyển dịch sang phải; (c) Chuyển dịch sang trái B. (a) Không đổi; (b) Chuyển dịch sang trái; (c) Chuyển dịch sang phải C. (a) Không đổi; (b) Chuyển dịch sang trái; (c) Chuyển dịch sang trái D. (a) Không đổi; (b) Chuyển dịch sang phải; (c) Chuyển dịch sang phải 152. Khi tăng nhiệt độ thêm 100C, tốc độ của một phản ứng hóa học tăng lên 3 lần. Để tốc độ phản ứng đó đang tiến hành ở nhiệt độ 300C tăng lên 81 lần, thì thực hiện phản ứng ở nhiệt độ : A. 500C B. 600C C. 700C D. 800C 153. Để hòa tan hết mẫu kẽm trong dụng dịch axit clohidric ở 200C cần 27 phút. Cũng mẫu kẽm đó tan hết trong dd axit nói trên ở 400C trong 3 phút. Để hòa tan kết mẫu kẽm đó trong dd axit nói trên ở 550C thì cần thời gian là : A. 34,64 giây B. 60 giây C. 131 giây D. 64,34 giây 154. Xét các phản ứng tổng hợp CaO, NH3, HI và CH3COOC2H5 (1):CaCO3  CaO + CO2 ∆H > 0 ( thu nhiệt ) (2) N2 + 3 H2  2 NH3 ∆H < 0 (toả nhiệt ) 27

155.

156.

157.

158.

(3) : H2 + I2  HI ∆H > 0 (tỏa nhiệt (4): CH3COOH + CH3CH2OH  CH3COOC2H5 + H2O ∆H ~ 0 Phát biểu nào dưới đây là chính xác? A. Có thể tăng hiệu suất phản ứng (1) bằng cách tăng nồng độ đá vôi. B. Có thể tăng hiệu suất phản ứng (2) bằng cách giảm nhiệt độ của phản ứng C. Có thể tăng hiệu suất phản ứng (3) bằng cách tăng áp suất D. Có thể tăng hiệu suất phản ứng (4) bằng cách dùng chất xúc tác Xét phản ứng sau : H2O + CO  H2 + CO Ở 7000C phản ứng này có hằng số cân bằng K = 1,873. Tính nồng độ H2O ở trạng thái cân bằng, biết rằng hỗn hợp ban đầu gồm 0,300 mol H2O và 0,3000 mol CO trong bình 10 lít ở 7000C. B. 0,0127M C. 0,1733M D. 0,1267M A. 0,0173M Giải pháp dưới đây không làm tăng hiệu suất quá trình tổng hợp SO3 theo phương trình phản ứng : 1 SO2 (k) + O2 (k)  SO3 (k) (H = -192,5 kJ, phản ứng tỏa 2 nhiệt) là : A. Tăng áp suất B. Hạ nhiệt độ C. Dùng xúc tác V2O5 D. Giảm nồng độ SO3 Xét các phản ứng : (X): CaCO3  CaO + CO2 ∆H > 0 (Y): 2 SO2 + O2  2 SO3 ∆H < 0 (Z): N2 + 3 H2  2NH3 ∆H < 0 (T): H2 + I2  2 HI ∆H < 0 Các giải pháp hạ nhiệt độ, tăng áp suất, tăng nồng độ chất tham gia và giảm nồng độ sản phẩm đều có thể làm tăng hiệu suất của phản ứng : C. Y và Z D. X và T A. X, Y và Z B. T Nồng độ ban đầu của nito oxit và clo trong hệ: 2NO + Cl2  NOCl Tương ứng bằng 0,5 mol/l và 0,2 mol/l. Biết tại thời điểm cân bằng [ NOCl ]2 có 20% nito oxit phản ứng, hằng số cân bằng K = (với [ NO]2 .[Cl2 ] [X] là nồng độ X tại cân bằng) là : 28


A. 0,42 B. 2,40 C. 1,67 D. 16,0 159. Cho 5 g kẽm viên vào 50 ml dd H2SO4 4M ở nhiệt độ thường (250C). Trường hợp tốc độ phản ứng không thay đổi là : A.Thay 5 g kẽm viên bằng 5 g kẽ bột B.Thay dd H2SO4 nồng độ 4M bằng dd H2SO4 nồng độ 2M (giữ nguyên thể tích dung dịh axit là 50ml) C.Thực hiện phản ứng ở 500C D.Dùng dd H2SO4 nói trên với thể tích gấp đôi ban đầu 160. Cho các phản ứng sau : 2 SO2 + O2  2SO3 S + O2  SO2 H2 + Br2  2HBr CaCO3  CaO + CO2 Khi thay đổi áp suất, số phản ứng có chuyển dịch cân bằng là: A. 2 B. 1 C. 4 D. 3 161. Hòa tan hoàn toàn m g Fe3O4 vào dd HNO3 loãng dư, tất cả lượng khí NO thu được đem oxi hóa thành NO2 rồi sục vào nước cùng dòng khí O2 để chuyển hết thành HNO3. Cho thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia quá trình trên là 3,36 lit. Khối lượng m của Fe3O4 là : A. 139,2 g B. 13,92 g C. 1,392 g D. 1392 g CHUYÊN ĐỀ 1- S Ự ĐIỆN LI 162. Dd HCl và dd CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dd tương ứng là x và y. Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li) (CĐ A 2007) A. y = 100x B. y = x - 2 C. y = 2x D. y = x + 2 163. Trộn 100 ml dd (gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M) với 400ml dd (gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dd X. Giá trị pH của dd X là :(ĐH B 2007) B. 2 C. 1 D. 6 A. 7 164. Trong các dd : HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)3, dãy gồm các chất đều tác dụng được với dd Ba(HCO3)2 là (ĐH B 2007) A. HNO3, NaCL, Na2SO4 B. HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4 C. NaCl, NaSO4, Ca(OH)2 D. HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2

29

165. Một dd chứa 0,02 mol Cu2+, 0,03 mol K+, x mol Cl- và y mol SO24 − . Tổng khối lượng các muối tan có trong dd là 5,435 g. Giá trị của x và y lần lượt là A. 0,01 và 0,03 B. 0,02 và 0,05 D. 0,03 và 0,02 C. 0,05 và 0,01 166. Chọn một mẫu hợp kim Na – Ba tác dụng với nước (dư) thu được dd X và 3,36 lit H2 (ở đktc). Thể tích dd axit H2SO4 2M cần dùng để trung hoà dd X là : (CĐ 2007) A. 60 ml B. 30 ml C. 75 ml D. 150 ml 167. Trộn 100 ml dd có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 ml dd NaOH nồng độ a (mol/l) thu được 200 ml dd có pH = 12. Giá trị của a là (biết trong mọi dd [H+][OH-] = 10-14) (ĐH B 2008) D. 0,12 A. 0,15 B. 0,30 C. 0,03 168. Cho dãy các chất: Cr(OH)3, Al2(SO4)3, Mg(OH2), Zn(OH)2, MgO, CrO3. Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là (CĐ 2008) A. 2 B. 4 C. 5 D. 3 169. Trộn lẫn V ml dd NaOH 0,01M với V ml dd HCl 0,03M được 2V dd Y. Dd Y có pH là (ĐH A 2008) C. 2 D. 1 A. 4 B. 3 BÀI TẬP TỰ GIẢI 170. Trộn 100 ml dd A (gồm KHCO3 1M và K2CO3 1M) vào 100 ml dd B (gồm NaHCO3 1M và Na2CO3 1M) thu được dd C. Nhỏ từ từ 100 ml dd D (gồm H2SO4 1M và HCl 1M) vào dd C thu được V lit CO2 (đktc) và dd E. Cho dd Ba(OH)2 tới dư vào dd E thì thu được m g kết tủa. Giá trị của m và V lần lượt là : A. 82,4 g và 22,4 lit B. 4,3 g và 1,12 lit C. 2,33 g và 2,24 lit D. 3,4 g và 5,6 lit 171. Hoà tan hoàn toàn 7,74 g một hỗn hợp gồm Mg, Al bằng 500 ml dd gồm H2SO4 0,28M và HCl 1M thu được 8,736 lit H2 (đktc) và dd X. Thêm V lit dd chứa đồng thời NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M vào dd X thu được lượng kết tủa lớn nhất. a. Số g muối thu được trong dd X là : A. 38,93 g B. 38,95 g C. 38,97 g D. 38,91 g b. Thể tích V là : A. 0,39 lit B. 0,4 lit C. 0,41 lit D. 0,42 lit c. Khối lượng kết tủa là : 30


A. 54,02 g B. 53,98 g C. 53,62 g D. 53,94 g 172. Có 1 lit dd hỗn hợp Na2CO3 0,1 mol/l và (NH4)2CO3 0,25 mol/l. Cho 43 g hỗn hộp BaCl2 và CaCl2 vào dd đó. Sau khi các phản ứng kết thúc thu được 39,7 g kết tủa A và dd B. Phần trăm khối lượng các chất trong A là : A. %m BaCO3 = 50% ; %m CaCO3 = 50% B. %m BaCO3 = 50,38% ; %m CaCO3 = 49,52%

173.

174.

175. 176.

177.

178.

C. %m BaCO3 = 49,52% ; %m CaCO3 = 50,38% D. Không xác định được Hoà tan hoàn toàn 23,8 g hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hoá trị I và một muối cacbonat của kim loại hoá trị II bằng dd HCl thấy thoát ra 4,48 lit khí CO2 (đktc). Cô cạn dd sau thu được sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là A. 26,0 g B. 28,0 g C. 26,8 g D. 28,6 g + − Dd A chứa các ion Na : a mol; HCO3 : b mol; CO32− : c mol; SO24 − : d mol. Để tạo ra kết tủa lớn nhất người ta dùng 100 ml dd Ba(OH)2 nồng độ x mol/l. Biểu thức xác định x theo a và b là : a+b a+b A. x = a + b B. x = a – b C. x = D. x = 0, 2 0,1 Cho phản ứng : Hấp thụ hết x mol NO2 vào dd chứa x mol NaOH thì dd thu được có giá trị : B. pH > 7 C. pH = 0 D. pH < 7 A. pH = 7 21 Trong 1 lit dd CH3COOH 0,01M có 6,261.10 phân tử và ion. Biết giá trị của số Avogadro là 6,023.1023. Độ điện li α của dd axit trên là : A. 1,04% B. 1,00% C. 9,62% D. 3,95% Trong dd axit axetic 1,2M chỉ có 1,4% số phân tử axit axetic phân li thành ion thì nồng độ mol/l của ion H+ bằng nồng độ mol/l của ion CH3COO- và bằng A. 1,68 B. 0,168 C. 0,0168 D. 0,00168 Cho dd axit axetic nồng độ a mol/l. Biểu thức mối liên hệ giữa hằng số cân bằng ka với độ điện li α và nồng độ a mol/l của dd axit axetic là a.α a.α a.α 2 a.α 2 A. k a = B. k a = C. k a = D. k a = 1− α 1+ α 1+ α 1− α 31

179. Cho dd axit axetic 0,1 mol/l. Biết hằng số của axit axetic : K CH3COOH = 1, 75.10−5 a. Độ điện li α bằng : A. 1,32.10-1 B. 1,32.10-2 C. 1,32.10-3 D. 1,32.10-4 b.Độ pH bằng: D. 5,4 A. 1,32 B. 1,88 C. 2,88 2+ 2− 180. Phương trình ion rút gọn : Ba + SO4 → BaSO4 ↓ , được tạo ra từ phương trình phân tử : A. BaCl2 + Ag 2SO4 → 2AgCl ↓ + BaSO 4 ↓ B. 4Ba(OH)2 + Al2 (SO4 )3 → 3BaSO 4 ↓ + Ba(AlO 2 ) 2 + 4H 2 O C. Ba(OH) 2 + (NH 4 )2 SO4 → BaSO 4 ↓ +2NH3 ↑ +2H 2 O D. BaCl2 + Na 2SO 4 → BaSO 4 ↓ +2NaCl 181. Phương trình ion rút gọn CaCO3 + 2H + → Ca 2+ + CO2 ↑ + H 2 O Được tạo ra từ phương trình phân tử : A. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO 2 ↑ + H 2 O B. CaCO3 + H 2SO3 → CaSO3 + CO 2 ↑ + H 2 O C. CaCO3 + 2CH 3COOH → (CH3COOH) 2 Ca + CO 2 ↑ + H 2 O D. CaCO3 + H 2S → CaS + CO 2 ↑ + H 2 O 182. Dd amoniac 0,1 mol/l có : C. 7 < pH < 13 D. pH > 13 A. pH < 7 B. pH = 7 + 3+ 2− 183. Cho các ion : NH 4 , Al , ZnO 2 , C6 H 5O − , (ion phenolat), S2− . Chọn mhận xét đúng về tính axit – bazo của các ion đã cho : NX NH +4 Al3+ ZnO 22− C6 H 5 O − S2 − A

Axi t

Lưỡngtính

Lưỡngtính

Bazơ

Bazơ

B

Axi t

Axit

Lưỡngtính

Bazơ

Bazơ

C

Axi t

Axit

Bazơ

Bazơ

Bazơ

32


D

184.

185.

186. 187.

188.

189.

Bazơ

Trungtín Axit Axit Bazơ h Dd Na2CO3 có môi trường bazơ , pH > 7, làm xanh quỳ tím. Điều đó được giải thích bằng phương trình phản ứng: A .CO32- + H2O  HCO3- + OH- và HCO3- + H2O  H2CO3+ OHB. HCO3- + H2O  H2CO3 + OH- và HCO3- + H2O  CO32- + H3O+ C. HCO3- +H2O  H2CO3 +OH- và HCO3- + H2O  CO32- + H3O+ D. H3O+ +OH - → H2O Dd NH4Cl có môi trường axit, pH < 7, làm đỏ quỳ tím. Điều đó được giải thích bằng phương trình phản ứng : A. NH4+ +H2O  NH3 + H3O+ B. NH3 + H2O +  NH4 + OH C. H3O+ OH-  H2O D. NH4+ + OH-  NH3 + H2O Cho 3,9g Zn vào 0,5 lit dd HCl có pH = 1. Thể tích H2 thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn là A. 224 ml B. 448 ml C. 560 ml D. 672 ml Dd Ba(OH)2 có nồng độ a mol/l. Cho biết Ba(OH)2 là chất điện li mạnh phân li hoàn toàn cả hai nấc; trong các dd với dung môi là nước, tích số nồng độ ion [H+].[OH-] = 10-14 (mol2/l2). Biểu thức tính pH theo a là : A. pH = 14 + 2a B. pH = 2a – 14 C. pH = 14 + lg2a D. pH = 14 – lg2a Dd NH3 có nồng độ a mol/l. Cho biết độ điện li α của dd amoniac a mol/l là nhỏ hơn 1 (0 < α < 1) và trong các dd với dung môi là nước, tích số nồng độ ion [H+].[OH-] = 10-14 (mol2/l2). Biểu thức tính pH theo a, α là : A. pH = 14 + lgαa B. pH = 14 – lgαa C. pH = 14 + αa D. pH = αa – 14 So sánh pH của các dd có cùng nồng độ a mol/l của NH3, NaOH, Ba(OH)2. Cho biết Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả hai nấc, độ điện li của dd amoniac a mol/l là α (0 < α < 1) và trong các dd với dung 33

190.

191.

192.

193.

194.

môi là nước, tích số nồng độ ion [H+].[OH-] = 10-14 (mol2/l2). pH của các dd được sắp xếp theo trật tự giảm dần : A. (pH) dd NH3 > (pH) dd NaOH > (pH) dd Ba(OH)2 B. (pH) dd Ba(OH)2 > (pH) dd NaOH > (pH)dd NH3 C.(pH)dd Ba(OH)2 > (pH) ddNH3 > (pH)dd NaOH D. (pH)dd NaOH > (pH)dd Ba(OH)2 > (pH)dd NH3 Dd axit axetic có nồng độ a mol/l. Cho biết độ điện li α của dd axit axetic a mol/l là nhỏ hơn ( o < α < 1). Biểu thức tính pH theo a, α là : A. pH = lgαa B. pH = − lg 10 − a α C. pH = lgα + lga D. pH =-lgαa hay pH = (lgα+lga) So sánh pH của các dd có cùng nồng độ a mol/l của CH3COOH, HCl, H2SO4. Cho biết độ điện li α của dd axit HCl và H2SO4 ở nồng độ a mol/l đều bằng 1, còn của axit axetic a mol/l là nhỏ hơn 1 (0 < α < 1). pH của các dd được sắp xếp theo trật tự giảm dần : A.(pH)ddCH3COOH > (pH)ddHCl > (pH)ddH2SO4 B. (pH)dd H2SO4 > (pH)dd HCl > (pH)dd CH3COOH C.(pH)ddHCl > (pH)dd H2SO4 > (pH)dd CH3COOH D. (pH)ddCH3COOH > (pH)dd H2SO4 > (pH)dd HCl Nếu trong 500 ml dd axit axetic 0,01M có 3,13.1021 hạt (phân tử và ion) thì độ điện li α và pH của dd là : B. α = 3,99% và pH = 3,4 A. α = 0,399 và pH = 3,4 C. α = 0,0399% và pH = 4,4 D. α = 0,399% và pH = 4,4 Dd axit hipoclrơ HclO 0,1M. Biết hằng số Ka = 5.10-8. Giá trị độ điện li α và pH của dd là : A. α = 7,07.10-3 và pH = 3,15 B. α = 7,07.10-5 và pH = 3,15 C. α = 7,07.10-3 và pH = 4,85 D. α = 7,07.10-4 và pH = 4,15 Cho các phương trình ion rút gọn sau : a) Ba 2 + + X → BaSO 4 ↓ b) Mg 2+ + Y → Mg(OH)2 ↓ c) S2− + Z → H 2S ↑

d) HCO3− + Y + Ca2+ →CaCO3 ↓+M

e) Ba 2 + + T → Ba 2 CO3 ↓

f) Al3+ + Y → AlO−2 + M

g) NH 3 + Q → [Cu(NH 3 ) 4 ]2+ + Y Các ion hoặc phân tử có kí hiệu X, Y, Z, T, M, Q là : 34


X A

Y

Z -

+

H

T

M

CO32−

H2O

SO24 −

OH

B

SO24 −

OH-

H+

CO32−

H2O

C

SO24 −

OH-

H+

HCO3−

H2O

SO24 −

H+

CO32−

H2O

D

H2

Q

200.

Cu(OH)2 Cu

201.

Cu(OH)2 Cu(OH)2

195. Cho dd G chứa các ion Mg2+, SO24 − , NH +4 , Cl-. Chia dd thành hai phần b8àng nhau. Phần thứ nhất tác dụng với dd NaOH dư, đun nóng, được 0,58g kết tủa và 0,672 lit khí (đktc). Phần thứ hai tác dụng với dd BaCl2 dư, được 4,66g kết tủa. Tổng khối lượng của các chất tan trong dd G là : B. 6,11g C. 9,165g D. 12,22g A. 3,055g 196. Tiến hành phản ứng giữa từng cặp chất sau đây. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, nhỏ vài giọt phenolphtalein vào mỗi dd thu được (sau khi đã lọc bỏ kết tủa, nếu có). Trường hợp dd là không màu : A. a mol SO2 tác dụng với dd chứa 2a mol NaOH B. 2amol NaHSO3 tác dụng với dd chứa amol Ba(OH)2 C. a mol CuCl2 tác dụng với dd chứa 2a mol KOH D. a mol AlCl3 tác dụng với dd chứa 4a mol NaOH 197. Đun sôi bốn dd, mỗi dd chứa 1 mol mỗi chất sau : Mg(HCO3)2, Ca(HCO3)2, NaHCO3, và NH4HCO3. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, trường hợp nào khối lượng dd giảm nhiều nhất ? (Giả sử nước bay hơi không đáng kể). A. Dd Mg(HCO3)2 B. Dd NaHCO3 D. Dd NH4HCO3 C. Dd Ca(HCO3)2 198. Thêm 23,7g NH4Al(SO4)2 vào 225ml dd Ba(OH)2 1M, đun sôi dd. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được bằng : A. 7,8 g B. 46,6 g C. 50,5 g D. 54,4 g 199. Thể tích dd NaOH có pH = 12 cần dùng để trung hoà dd X chứa H+; 0,02 mol Na+; 0,025 mol NO3− và 0,005 mol SO24− bằng : 35

202.

203.

204.

A. 0,5 l B. 1,0 l C. 1,5 l D. 2,0 l Hoà tan 0,1mol phèn sắt– amoni (NH4)2SO4.Fe2(SO4)3.24H2O vào nước được dd A. Cho đến dư dd Ba(OH)2 vào dd A thì thu được kết tủa B. Khối lượng của B bằng : A. 21,4g B. 69,9g C. 93,2g D. 114,6g + + Cho dd X chứa 0,01 mol Na ; 0,02 mol K ; 0,005 mol SO24− ; x mol OH- vào dd Y chứa 0,005 mol Ba2+; 0,01 mol K+; 0,01 Cl-; y mol HCO3− . Người ta thu được 1 lit dd Z. Dd Z có : A. pH = 12 B. pH = 2 C. pH = 1,7 D. pH = 12,3 Cho dd chứa a mol Ca(OH)2 tác dụng với dd chứa b mol NaHCO3 thu được 10g kết tủa. Tiếp tục cho thêm a mol Ca(OH)2 vào dd, sau phản ứng ta thu được 10g kết tủa. Giá trị của a và b lần lượt là : A. 0,20 mol và 0,30 mol B. 0,30 mol và 0,20 mol C. 0,30 mol và 0,30 mol D. 0,15 mol và 0,30 mol Cho 300 ml dd chứa NaHCO3 x mol/l và Na2CO3 y mol/lit. Thêm từ từ dd HCl z mol/lit vào dd trên đến khi bắt đầu có khí bay ra thì dừng lại thấy hết t ml. Mối quan hệ giữa x, y, z, t là : C. t.z = 150x.y D. t.z = 100x.y A. t.z = 300 x.y B. t.z = 300y Cho từ từ đến dư dd X chứa các ion : H+, Cl-, NO3− vào dd Y chứa các ion : K+, CO32− , OH-. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số phản ứng xảy ra là : A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

CHUY ÊN Đ Ề 2- NH ÓM NITƠ 205. Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 g hỗn hợp gồm HNO3 và Cu(NO3)2, thu được hỗn hợp khí X (tỉ khối của X so với khí hidro bằng 18,8). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là (CĐ 2008) A. 20,50 g B. 11,28 g C. 9,40 g D. 8,60 g 206. Cho 3,6 g Mg tác dụng hết với dd HNO3 (dư) sinh ra 2,24 lit khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Khí X là : (CĐ 2007) A. NO B. NO2 C. N2 D. N2O 207. Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dd HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dd một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là (ĐH B 2007) B. HNO3 C. Fe(NO3)2 D. Fe(SO3)3 A. Cu(NO3)2 208. Thực hiện hai thí nghiệm : 36


TN1: Cho 3,84 g Cu phản ứng với 80 ml dd chứa HNO3 1M thoát ra V1 lit NO. TN2: Cho 3,84 g Cu phản ứng với 80 ml dd chứa HNO3 1M và H2SO4 thoát ra V2 lit NO. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Quan hệ giữa V1 và V2 là (ĐH B 2007) A. V2 = V1 B. V2 = 2V1 C. V2 = 2,5V1 D. V2 = 1,5V1 209. Cho 2,16 g Mg tác dụng với dd HNO3 (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lit khí NO (ở đktc) và dd X. Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dd X là (ĐH B 2008) A. 8,88 g B. 13,92 g C. 6,52 g D. 13,32 g 210. Thể tích dd HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO) là (ĐH B 2008) C. 0,8 lít D. 1,2 lít A. 1,0 lít B. 0,6 lít 211.

212.

213.

214.

B ÀI T ẬP T Ự GI ẢI Hỗn hợp X gồm hai kim loại A và B đứng trước H trong dãy điện hoá và có hoá trị không đổi trong các hợp chất. Chia m g X thành hai phần bằng nhau : - Phần 1 : Hoà tan hoàn toàn trong dd chứa axit HCl và H2SO4 loãng tạo ra 3,36 lít khí H2. - Phần 2 : Tác dụng hoàn toàn với dd HNO3 thu được V lít khí NO (sản phẩm duy nhất). Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là : A. 2,24 lit B. 3,36 lit C. 4,48 lit D. 6,72 lit Cho 3 kim loại Al, Fe, Cu vào 2 lit dd HNO3 phản ứng vừa đủ thu được 1,792 lit khí X (điktc) gồm N2 và NO2 có tỉ khối hơi so với He bằng 9,25. Nồng độ mol/l HNO3 trong dd đầu là (CĐ A 2007) A. 0,28M B. 1,4M C. 1,7M D. 1,2M Cho 1,35 g hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tác dụng với HNO3 dư được 1,12 lit NO và NO2 (đktc) có khối lượng trung bình là 42,8 g. Tổng khối lượng muối nitrat sinh ra là D. 5,69 g A. 9,65 g B. 7,28 g C. 4,24 g Hoà tan hỗn hợp X gồm hai kim loại A và B trong dd HNO3 loãng. Kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp khí Y (gồm 0,1 mol NO; 0,15 37

mol NO2 và 0,05 mol N2O). Biết rằng không có phản ứng tạo muối NH4NO3. Số mol HNO3 đã phản ứng là A. 0,75 mol B. 0,9 mol C. 0,15 mol D. 1,2 mol 215. Hỗn hợp X gồm N2 và có H2 có tỉ khối hơi so với H2 bằng 3,4. Sau khi tiến hành phản ứng tổng hợp được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H2 bằng 4. Hiệu suất phản ứng tổng hợp là A. 10% B. 15% C. 20% D. 25% 216. Hỗn hợp X gồm ba khí NH3, N2, H2. Dẫn X vào bình có nhiệt độ cao. Sau phản ứng phân huỷ NH3 thu được hỗn hợp Y có thể tích tăng 25% so với X. Dẫn Y đi qua ống đựng CuO dư nung nóng sau đó loại nước thì chỉ còn lại một chất khí có thể tích giảm 75% so với Y. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở cùng nhiệt độ và áp suất. Thành phần % theo thể tích của các khí trong hỗn hợp X là : VNH3 %

VN2 %

VH2 %

A

25

56,25

18,75

B

18,75

25

56,25

C

25

18,75

56,25

D 56,25 18,75 25 217. Trong một bình có 40 mol N2 và 160 mol H2. Áp suất của hỗn hợp khí lúc đầu là 400 atm, nhiệt độ trong bình được giữ không đổi. Tiến hành tổng hợp NH3. Biết rằng khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng thì tỉ lệ N2 đã phản ứng là 25% (hiệu suất phản ứng tổng hợp). a. Số mol các khí trong hỗn hợp sau phản ứng là : A. nN = 20mol; nH = 120mol; nNH = 30mol 2

2

3

B. nN = 30mol; nH = 120mol; nNH = 20mol 2

2

3

C. nN = 30mol ; nH = 130mol ; nNH = 20mol 2

2

3

D. nN = 20mol; nH = 130mol; nNH = 30mol b. Áp suất của hỗn hợp khí sau phản ứng là : A. 160 atm B. 180 atm C. 260 atm 2

2

3

D. 360 atm

38


218. Một lượng 26,56g Cu tác dụng vừa đủ với 520 ml dd HNO3 a mol/l, cho 2,464 lít (đktc) hỗn hợp gồm b mol NO và c mol N2O bay ra. Giá trị a, b, c là A. a = 2; b = 0,2; c = 0,02 B. a = 2; b = 0,01; c = 0,1 C. a = 0,52; b = 0,02; c = 0,2 D. a = 1; b = 0,1; c = 0,01 219. Một lượng 13,5g Al tác dụng vừa đủ với 1,9 lit dd HNO3 a mol/l, cho hỗn hợp khí X gồm b mol NO và c mol N2O bay ra. Biết tỉ khối của hỗn hợp khí X so với hidro bằng 19,2. Giá trị a, b, c là : A. a = 0,95; b = 0,15; c = 0,1 B. a = 2; b = 0,2; c = 0,15 C. a = 1; b = 0,1; c = 0,15 D. a = 1,35; b = 0,15; c = 0,2 220. Hoà tan 0,3 mol Cu vào lượng dư dd loãng chứa hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4 thì : A. Phản ứng không xảy ra B. Phản ứng xảy ra tạo 0,3 mol NO C. Phản ứng xảy ra tạo 0,2 mol NO D. Phản ứng xảy ra tạo 0,6 mol NO2 221. Cho 7,22g hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M có hoá trị không đổi. Chia hỗn hợp thành hai phần bằng nhau. Hoà tan hết phần một bằng dd HCl, được 2,128 lit H2 (đktc). Hoà tan hết phần hai trong dd HNO3, được 1,792 lit (đktc) khí NO (sản phẩm khử duy nhất). M là : A. Al B. Zn C. Mg D. Be 222. Đun nóng NH3 trong bình kín không có không khí một thời gian rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thì thấy áp suất trong bình tăng gấp 1,5 lần. Vậy % NH3 đã bị phân huỷ trong thời gian này bằng A. 25% B. 50% C. 75% D. 100% 223. Hợp chất của X với hidro có dạng XH3. Trong oxit (ứng với hoá trị cao nhất của X) có 25,93% khối lượng X, phát biểu nào sau đây là không đúng với X? A. Liên kết của X với Al là liên kết cộng hoá trị B. Mức oxi hoá cao nhất của X là +5, nhưng cộng hoá trị cao nhất là 4 C. Oxit trong đó X có mức oxi hoá +4 kém bền, có xu hướng đime hoá D. Hidro oxit trong đó X có mức oxi hoá +3 có chứa liên kết cộng hoá trị phối trí 39

224. Hoà tan hoàn toàn 14,8g hỗn hợp kim loại Fe và Cu vào lượng dư dd hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đậm đặc, nóng. Sau phản ứng thu được 10,08 lit khí NO2 và 2,24 lit khí SO2 (đktc). Khối lượng Fe trong hỗn hợp ban đầu bằng A. 5,6g B. 8,4g C. 18,0g D. 18,2g 225. Thổi từ từ cho đến khi dư khí NH3 vào dd X thì có hiện tượng : lúc đầu xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan. Vậy dd X có thể chứa hỗn hợp A. Cu(NO3)2 và AgNO3 B. Al(NO3)3 và AgNO3 D. AlCl3 và BeCl2 C. Al2(SO4)3 và ZnSO4 CHUY ÊN ĐỀ 3- GIẢI TOÁN VỀ MUỐI NHÔM PHẢN ỨNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM 226. Trộn dd chứa a mol AlCl3 với dd chứa b mol NaOH. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ (CĐ 2008) A. a : b > 1 : 4 B. a : b = 1 : 4 C. a : b = 1 : 5 D. a : b < 1 : 4 227. Nhỏ từ từ cho đến dư dd NaOH vào dd AlCl3. Hiện tượng xảy ra là (CĐ 2008) A. Chỉ có kết tủa keo trắng B. Không có kết tủa, có khí bay lên C. Có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan D. Có kết tủa keo trắng và có khí bay lên 228. Có 4 dd muối riêng biệt : CuCl2, ZnCl2, FeCl3, AlCl3. Nếu thêm dd KOH (dư) rồi thêm tiếp dd NH3 (dư) vào 4 dd trên thì số chất kết tủa thu được là (CĐ 2008) A. 3 B. 1 C. 2 D. 4 229. Cho 200 ml dd AlCl3 1,5M tác dụng với V lit dd NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 g. Giá trị lớn nhất của V là (CĐ 2007) A. 1,2 B. 1,8 C. 2,4 D. 2 230. Cho m g kali vào 300ml dd chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dd X. Cho từ từ dd X vào 200 ml dd Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là (CĐ 2007) A. 1,7 1 B. 1,95 C. 1,17 D. 1,59 40


231. Cho V lit dd NaOH 2M vào dd chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 g kết tủa. giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là (ĐH A 2008) A. 0,45 B. 0,35 C. 0,25 D. 0,05 232. 233.

234.

235. 236. 237.

B ÀI T ẬP T Ự GI ẢI Cho dd NH3 đến dư và 10 ml dd Al2(SO4)3 a mol/l. Lọc kết tủa và cho vào 10 ml dd NaOH 1M thì kết tủa tan hết. Gia trị a là A. 0,2 mol/l B. 0,3 mol/l C. 0,5 mol/l D. 0,8 mol/l Thể tích dd NaOH 0,1M tối thiểu cần cho vào dd hỗn hợp chứa 0,01 mol HCl và 0,02 mol AlCl3 để lượng kết tủa thu được là cực đại bằng : A. 300ml B. 600ml C. 700ml D. 800ml Thêm NaOH vào dd hỗn hợp chứa 0,01 mol H2SO4; 0,01 mol CuCl2 và 0,01 mol AlCl3. Số mol NaOH tối thiểu đã dùng để kết tủa thu được là nhỏ nhất và lớn nhất lần lượt bằng A. 0,03 mol và 0,04 mol B. 0,07 mol và 0,08 mol C. 0,05 mol và 0,06 mol D. 0,07 mol và 0,10 mol Thêm 0,024 mol NaOH vào dd chứa 0,01 mol AlCl3. Dd thu được có giá trị pH : A. lớn hơn 7 B. nhỏ hơn 7 C. bằng 7 D. bằng 0 Cho 400 ml dd HCl 0,1M tác dụng với 0,01 mol NaAlO2, thu được dd X. Dd X có : C. pH < 7 D. pH = 8 A. pH = 7 B. pH > 7 Cho các phản ứng sau : (1) 2Al + 3MgSO4 → Al 2 (SO4 )3 + 3Mg (2) Al + 6HNO3 dac nguoi → Al(NO3 )3 + 3NO 2 + 3H 2 O hon hong Al − Ag (3) 2Al + 6H 2 O  → 2Al(OH)3 + 3H 2 0

t (4) 2Al + Fe 2 O3  → Al2 O3 + 2Fe (5) 2Al + 2H 2 O + Ca(OH)2 → Ca(Al2 O) 2 + 3H 2 Phản ứng sai là : A. 3, 4 B. 1, 2 C. 1, 3 D. 2, 5 238. Có 4 chất rắn trong 4 lọ riêng biệt gồm : NaOH, Al, Mg và Al2O3. Nếu chỉ dùng thêm một thuốc thử để phân biệt 4 chất trên, thuốc thử được chọn là

41

A. H2O B. dd KOH C. Dd HCl D. Dd HNO3 đặc 239. Cho 9,2 (g) Na vào 160 ml dd hỗn hợp gồm Fe2(SO4)3 0,125M và Al2(SO4)3 0,25M thu được kết tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là C. 5,24g D. 8,2g A. 2,62g B. 7,86g 240. Thêm HCl vào dd chứa 0,1 mol natri hidroxit và 0,1 mol natri aluminat. Khi kết tủa thu được là 0,08 mol thì số mol HCl đã dùng là A. 0,08 mol hoặc 0,16 mol B. 0,16 mol C. 0,26 mol D. 0,18 mol hoặc 0,26 mol 241. Hòa tan 0,4 mol hỗn hợp KOH, NaOH vào nước được dd A. Thêm m g NaOH vào A được dd B. Nếu thêm 0,1 mol Al2(SO4)3 vào B thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất khi m nhận giá trị là (g) A. 4,4 B. 6 C. 6,6 D. 8 CHUUYÊN ĐỀ 4 - GIẢI TOÁN VỀ CO2 ( hay SO2) PHẢN ỨNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM - H3P O4 ( P2 O5) PHẢN ỨNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM 242. Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lit khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lit dd Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 g kết tủa. Giá trị của a là (CĐ A 2007) A. 0,04 B. 0,048 C. 0,06 D. 0,032 243. Nung 13,4 g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hoá trị 2, thu được 6,8 g chất rắn và khí X. Lượng khí X sinh ra cho hấp thụ vào 75 ml dd NaOH 1M, khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là (ĐH B 2007) A. 5,8 g B. 6,5 g C. 4,2 g D. 6,3 g 244. Cho 0,1 mol P2O5 vào dd chứa 0,35 mol KOH. Dd thu được có các chất : (ĐH B 2008) A. K3PO4, K2HPO4 B. K2PO4, KH2PO4 C. K3PO4, KOH D. H3PO4, KH2PO4 245. Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lit khí CO2 (ở đktc) vào 500 ml dd hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m g kết tủa. Giá trị của m là (ĐH A 2008) A. 19,70 B. 17,73 C. 9,85 D. 11,82 42


Chọn đồ thị biểu diễn đúng : BÀI TẬP TỰ GIẢI 246. Dd X chứa dd NaOH 0,2M và dd Ca(OH)2 0,1M. Sực 7,84 lit khí CO2 (đktc) vào 1 lit dd X thì khối lượng kết tủa thu được là A. 15 g B. 5 g C. 10 g D. 0 g 247. Cho 12 g dd NaOH 10% tác dụng với 5,88 g dd H3PO4 20% thu được dd X. Dd X chứa các muối sau : A. Na3PO4 B. Na2HPO4 C. NaH2PO4, Na2HPO4 D. Na2HPO4, Na3PO4 248. Cho dd chứa 0,12 mol H3PO4 tác dụng với dd chứa 0,2 mol NaOH thu được dd X. Khối lượng mỗi muối trong dd X là : A. m Na2 HPO4 = 9,6g và m Na2HPO4= 5,68g B. m Na2 HPO4 = 4,8g v à m Na3PO4= 11,36g C. m Na2HPO4= 9,6g và m Na3PO4= 5,86g D. m Na2 HPO4 = 4,8g và m Na2HPO4= 11,36g 249. Cho 44g NaOH vào dd chứa 39,2g axit photphoric và cô cạn dd. Khối lượng mỗi muối được tạo thành là : A. m Na 2HPO4 = 14, 2 gam, m Na 3PO4 = 49, 2 gam B. m Na 2HPO4 = 49, 2 gam, m Na 3PO4 = 14, 2 gam C. m NaH 2PO4 = 12 gam, m Na 3PO4 = 42, 6 gam D. m NaH 2PO4 = 42, 6 gam, m Na 2HPO4 = 12 gam 250. Thổi từ từ khí cacbonic vào bình nước vôi trong cho đến dư. a) Hiện tượng quan sát được : A. Kết tủa màu trắng tăng dần, không tan kết tủa B. Kết tủa màu trắng tăng dần đến cực đại rồi tan dần đến trong suốt C. Kết tủa màu trắng xuất hiện rồi tan, lại xuất hiện kết tủa rồi tan… lặp đi lặp lại nhiều lần D. Không có hiện tượng gì b) Biểu diễn sự biến đổi số mol kết tủa theo số mol khí cacbonic thổi vào bằng đồ thị.

251. Cho hai dd : Dd X : V1 lit dd NaOH 1M; Dd Y : V2 lit dd H3PO4 1 M a) Trộn lẫn dd X với dd Y để thu được hai muối NaH2PO4 và muối V Na2HPO4 thì tỉ lệ thể tích 1 trong khoảng xác định là : V2 V V V V A. 1 < 1 < 2 B. 2 < 1 < 3 C. 1 < 1 D. 1 > 3 V2 V2 V2 V2 b) Trộn lẫn dd X với dd Y để thu được hai muối NaH2PO4 và muối V Na3PO4 thì tỉ lệ thể tích 1 trong khoảng xác định là : V2 V V V V A. 1 < 1 < 2 B. 2 < 1 < 3 C. 1 < 1 D. 1 > 3 V2 V2 V2 V2 252. Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất của photpho thu được 14,2g P2O5 và 5,4g H2O. Cho các sản phẩm vào 50g dd NaOH 32%. a) Công thức phân tử của hợp chất photpho đem đốt là : A. HPO3 B. H2PO4 C. PH3 D.P2O5 b) Nồng độ % của dd muối thu được là : A. (C%) NaH2 PO4 = 28, 4 % B. (C%) Na 2HPO4 = 40,8 % C. (C%) Na3PO4 = 34,8 % D. (C%) Na 2HPO4 = 56,8 % 253. Đổ dd có chứa 11,76g H3PO4 dd có chứa 16,8g KOH. Khối lượng các muối thu được khi làm bay hơi dd là A. m KH2PO4 = 6,36 gam, m K 2HPO4 = 10, 44 gam B. m K 2 HPO4 = 10, 44 gam, m K3PO4 = 12, 72 gam

43

44


C. m KH2PO4 = 10, 44 gam, m K3PO4 = 12, 72 gam 254.

255.

256.

257.

258.

259.

D. m K 2 HPO4 = 20,88 gam, m K3PO4 = 63, 6 gam Thổi đến hết 0,672 lit khí CO2 (đktc) vào bình chứa 2 lit dd Ca(OH)2 0,01M. Thêm tiếp 0,4g NaOH vào bình này. Khối lượng kết tủa thu được trong bình bằng : A. 1,0g B. 1,5g C. 2,0g D. 3,0g Trong một bình kín chứa đầy 15 lit dd Ca(OH)2 0,01M. Sục vào bình lượng CO2 có giá trị biến thiên trong khoảng : 0,02 mol ≤ n CO2 ≤ 0,12 mol. Vậy khối lượng kết tủa thu được biến thiên trong khoảng : A. 0g đến 15g B. 2g đến 15g C. 2g đến 12g D. 12g đến 15g Sục 2,24 lit CO2 (đktc) vào dd hỗn hợp chứa 0,05 mol Ca(OH)2 và 0,2 mol KOH. Khối lượng kết tủa thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là : A. 5,00 g B. 30,0 g C. 10,0 g D. 1,00 g Thổi khí CO2 vào dd chứa 0,02 mol Ba(OH)2. Giá trị khối lượng kết tủa biến thiên trong khoảng nào khi CO2 biến thiên trong khoảng từ 0,005 mol đến 0,024 mol ? A. 0g đến 3,94g B. 0g đến 0,985g C. 0,985g đến 3,94g D. 0,985g đến 3,152g Cho 0,05 mol CO2 hay 0,35 mol CO2 hấp thụ hoàn toàn vào dd Ca(OH)2 cũng đều thu được 0,05 mol chất kết tủa. Vậy số mol Ca(OH)2 trong dd là : B. 0,20 mol C. 0,30 mol D. 0,05 mol A. 0,15 mol Thổi V lit khí (đktc) khí CO2 vào 300 ml dd Ca(OH)2 0,02M thì thu được 0,2g kết tủa. Giá trị của V là : A. 44,8 ml hoặc 89,6 ml B. 224 ml C. 44,8 ml hoặc 224 ml D. 44,8 ml

CHUYÊN ĐỀ 5- TOÁN VỀ HIĐOCACBON 260. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan X và một ankin Y, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Thành phần phần trăm số mol của X và Y trong hỗn hợp M lần lượt là : (CĐ 2008) A. 35% và 65% B. 75% và 25% C. 20% và 80% D. 50% và 50% 261. Đốt cháy hoàn toàn một hidrocabon X thu được 0,11 mol CO2 và 0,132 mol H2O. Khi X tác dụng với khí Clo (theo tỉ lệ số mol 1 : 1) 45

262.

263.

264.

265.

266.

267.

268.

thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tên gọi của X là (CĐ 2008) A. 2 – Metylbutan B. 2 – Metylpropan C. 2,2 – Đimetylpropan D. Etan Đốt cháy hoàn toàn 20,0 ml hỗn hợp X gồm C3H6, CH4, CO (thể tích CO gấp hai lần thể tích CH4), thu được 24,0 ml CO2 (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tỉ khối của X so với khí hidro là : (CĐ 2008) A. 25,8 B. 12,9 C. 22,2 D. 11,1 Cho 4,48 lit hỗn hợp X (ở đktc) gồm 2 hidrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lit dd Br2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 g. Công thức phân tử của 2 hidrocacbon là (CĐ A 2007) A. C2H2 và C3H8 B. C3H4 và C4H8 D. C2H2 và C4H8 C. C2H2 và C4H6 Ba hidrocacbon X, Y, Z, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất Y, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dd Ca(OH)2 (dư), thu được số g kết tủa là (CĐ A 2007) A. 30 B. 10 C. 20 D. 40 Hỗn hợp gồm hidrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dd H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối đối với hidro bằng 19. Công thức phân tử của X là (CĐ A 2007) B. C3H8 C. C3H6 D. C4H8 A. C3H4 Khi brom hoá một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hidro là 75,5. Tên của ankan đó là (ĐH B 2008) A. 3,3 – Đimetylhecxan B. 2,2 – Đimetylpropan C. Isopentan D. 2,2,3 – Trimetylpentan Oxi hoá 4,48 lit C2H4 (ở đktc) bằng O2 (xúc tác PdCl2, CuCl2), thu được chất X đơn chức. Toàn bộ lượng chất X trên cho tác dụng với HCN (dư) thì được 7,1 g CH3CH(CN)OH (xianohidrin). Hiệu suất quá trình tạo CH3CH(CN)OH từ C2H4 là (ĐH B 2008) A. 70% B. 50% C. 60% D. 80% Dẫn 1,68 lit hỗn hợp khí X gồm hidrocacbon vào bình đựng dd brom (dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 g brom đã 46


269.

270.

271.

272.

273.

274.

275.

phản ứng và còn lại 1,12 lit khí Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lit X thì sinh ra 2,8 lit khí CO2. Công thức phân tử của hidrocacbon là (biết các thể tích khí đều đo ở đktc). (ĐH B 2008) A. CH4 và C2H4 B. CH4 và C3H4 C. CH4 và C3H6 D. C2H6 và C3H6 Hidrocacbon mạch hở X trong phân tử chỉ chứa liên kết σ và có hai nguyên tử cacbon bậc ba trong một phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích X sinh ra 6 thể tích CO2 (ở cùng điều kiện, nhiệt độ, áp suất). Khi cho X tác dụng với Cl2 (theo tỉ lệ số mol 1 : 1), số dẫn xuất monoclo tối đa sinh ra là : (ĐH B 2008) A. 3 B. 4 C. 2 D. 5 Đốt cháy hoàn toàn 1 lit hỗn hợp khí gồm C2H2 và hidrocacbon X sinh ra 2 lit khí CO2 và 2 lit hơi H2O (các thể tích và hơi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Công thức phân tử của X là : (ĐH B 2008) A. C2H6 B. C2H4 C. CH4 D. C3H8 Ba hidrocabon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng : (ĐH B 2008) C. anken D. ankin A. ankan B. ankađien Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dd brom (dư) thì còn lại 0,448 lit hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5. Khối lượng bình dd brom tăng là (ĐH A 2008) B. 1,32 g C. 1,64 g D. 1,20 g A. 1,04 g Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2 và H2O thu được là : (ĐH A 2008) C. 18,96 g D. 16,80 g A. 20,40 g B. 18,60 g Khi crackin toàn bộ một thể tích ankan X thu được ba thể tích hỗn hợp Y (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất), tỉ khối của Y so với H2 bằng 12. Công thức phân tử của X là : (ĐH A 2008) B. C3H8 C. C4H10 D. C5H12 A. C6H14 Dẫn V lit (ở đktc) hỗn hợp X gồm axetilen và hidro đi qua ống sứ đựng bột niken nung nóng, thu được 12 g kết tủa. Khí đi ra khỏi dd phản ứng vừa đủ với 16 g brom và còn lại khí Z. Đốt cháy hoàn 47

toàn khí Z thu được 2,24 lit khí CO2 (ở đktc) và 4,5 g nước. Giá trị của V bằng (CĐ 2007) C. 11,2 D. 13,44 A. 8,96 B. 5,60 276. Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiên gồm metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lit khí CO2 (ở đktc) và 9,9 g nước. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là : (CĐ 2007) A. 56,0 lit B. 78,4 lit C. 84,0 lit D. 70,0 lit 277. Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với clo theo tỉ lệ số mol 1 : 1 (trong điều kiện chíêu sáng) chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là : (CĐ 2007) A. 3 – Metylpentan B. 2,2 – Đimetylbutan C. 2 – Metylpropan D. Butan BÀI TẬP TỰ GIẢI 278. Có V lit khí A gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng liên tiếp, trong đó H2 chiếm 60% về thể tích. Dẫn hỗn hợp A qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp khí B. Đốt cháy hoàn toàn khí B được 19,8 g CO2 và 13,5 g H2O. Công thức của hai olefin là : A. C2H4 và C3H6 B. C3H6 và C4H8 D. C5H10 và C. C4H8 và C5H10 C6H12 279. Hỗn hợp A gồm một anken và hidro có tỉ khối so với H2 bằng 6,4. Cho A đi qua niken nung nóng được hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 8 (giả thiết hiệu suất phản ứng xảy ra là 100%). Công thức phân tử cuỉa anken là : B. C3H6 C. C4H8 D. C5H10 A. C2H4 280. Hỗn hợp gồm hidrocacbon X và oxi có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 10. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y qua dd H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp khí Z, có tỉ khối đối với hidro bằng 19. Công thức phân tử của X là : (Khối A – TSĐH năm 2007) A. C3H8 B. C3H6 C. C4H8 D. C3H4 48


281. A là hỗn hợp gồm một số hidrocacbon ở thể khí, B là không khí. Trộn A với B ở cùng nhiệt độ áp suất theo tỉ lệ thể tích (1 : 15) được hỗn hợp khí D. Cho D vào bình kín dung tích không đổi V. Nhiệt độ và áp suất trong bình là t0C và atm. Sau khi đốt cháy A, trong bình chỉ có N2, CO2 và hơi nước với VCO2 : VH 2O = 7 : 4. Đưa bình về t0C, áp suất trong bình sau khi đốt p1 có giá trị là : 47 16 3 A. p1 = p B. p1 = p C. p1 = p D. p1 = p 48 17 5 282. Trộn a g hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon C6H14 và C6H6 theo tỉ lệ số mol (1 : 1) với m g một hidrocacbon D rồi đốt cháy hoàn toàn thì 275a 94, 5a thu được g CO2 và g H2O. 82 82 a) D thuộc loại hidrocacbon : A. CnH2n + 2 B. CmH2m - 2 C. CnH2n D. CnHn b) Giá trị của m là : D. 3,5 g A. 2,75 g B. 3,75 g C. 5 g 283. Khi clo hoá 96g một hidrocacbon no tạo ra ba sản phẩm thế X, Y, Z lần lượt chứa 1, 2 và 3 nguyên tử clo. Tỉ lệ thể tích các sản phẩm khí và hơi tương ứng của chúng là 1 : 2 : 3. tỉ khối hơi của sản phẩm Y chứa 2 nguyên tử clo đối với hidro là 42,5. Thành phần phần trăm theo khối lượng của hỗn hợp sản phẩm thế theo thứ tự X, Y, Z là : A. 29,4%; 61,9% và 8,7% B. 8,7%; 29,4% và 61,9% C. 29,4%; 8,7% và 61,9% D.61,9%; 29,4% và 8,7% 284. Đốt cháy hoàn toàn a g hỗn hợp hai ankan X, Y hơn kém nhau k nguyên tử cacbon thì thu được b g khí CO2. Khoảng xác định của số nguyên tử C (kí hiệu n) trong phân tử ankan chứa ít nguyên tử C hơn theo a, b, k là : b b b b A. −k < n < B. <n< +k 22a − 7b 22a − 7b 22a − 7b 22a − 7b b b b b C. −k < n < D. <n< +k 11a − 7b 11a − 7b 11a − 7b 11a − 7b 285. Đốt cháy hoàn toàn 13,44 lit (đktc) hỗn hợp M gồm ba ankan X, Y, Z liên tiếp trong cùng dãy đồng đẳng, có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 2 : 3. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dd nước vôi trong lấy dư tạo thành 140g kết tủa. Công thức phân tử của X, Y, Z là : 49

286.

287.

288.

289.

A. CH4, C2H6, C3H8 B. C3H6, C4H10, C5H12 D. C4H19, C5H13, C6H14 C. C2H6, C3H6, C4H10 Cho các chất sau đây : CH3CH = CH2 (1) ; CH3CH = CHCl(2) ; CH3CHCH = C(CH3)CH3(3); CH3C(CH3) = C(CH3)CH3 (4); CH3CH2C(CH3) = C(CH3)CH2CH3(5); CH3CH2C(CH3) = CHCl (6); CH3CH = CH CH3 (7) a) Trong những chất trên các chất có đồng phân hình học cis – trans là : A. 1, 3, 4 B. 2, 5, 6, 7 C. 3, 4, 5, 6 D. 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 b) Chất (3) được gọi theo tên quốc tế là : A.4 – Metylpent – 3 – en B.4 – Metylpent – 4 – en C.2 – Metylpent – 2 – en D.2 – Metylpent – 3 – en Cho 6,5g hỗn hợp Z gồm một ankan X và một anken Y (X, Y đều là chất khí ở điều kiện thường) đi qua dd nước brom thấy có 8g brom tham gia phản ứng. 13g hỗn hợp Z có số mol của 8,4g nitơ. Nếu đốt cháy 6,5g hỗn hợp Z rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy sục vào dd nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng lên x g và tạo y kết tủa trắng. Công thức phân tử của X, Y và giá trị x, y là : A. X : C4H10; Y : C3H6; x = 19,5; y = 40 B. X : C2H6; Y : C4H8; x = 6,5; y = 25 C. X : C3H8; Y : C4H8; x = 20,4; y = 30 D. X : C3H8; Y : C3H6; x = 29,7; y = 45 Đốt cháy hoàn toàn 7,84 lit (đktc) hai hidrocacbon X và Y (MX < MY), dẫn sản phẩm vào bình chứa dd nước vôi trong tạo thành 30g kết tủa và dd này nặng hơn lượng dd nước vôi trong đã dùng là 22,08g. Nếu tiến hành phản ứng hợp nước hai hidrocacbon trên tạo hỗn hợp ancol đơn chức no lien tiếp. Công thức phân tử X và Y là : A. C2H4 và C3H6 B. C3H6 và C4H8 C. C2H6 và C3H6 D. C3H6 và C4H10 Hỗn hợp X gồm axetilen, propilen và metan. Đốt cháy 15,8g X thu được 1,1 mol CO2; 0,3 mol X phản ứng vừa đủ với 0,2 mol brom. Số mol của mỗi chất trong 15,8g X là : A. n C2H 2 = 0,1mol; n C3H6 = 0, 2mol; n CH4 = 0,3mol B. n C2H 2 = 0, 2mol; n C3H6 = 0,3mol; n CH 4 = 0,1mol C. n C2H 2 = 0,3mol; n C3H6 = 0,1mol; n CH4 = 0, 2mol 50


290.

291.

292.

293.

294.

295.

D. n C2H 2 = 0, 2mol; n C3H6 = 0,1mol; n CH4 = 0,3mol Chất X có công thức phân tử là C7H8 (mạch cacbon không phân nhánh). Cho X tác dụng với AgNO3 (dư) trong dd amoniac được chất Y kết tủa. Khối lượng phân tử của Y lớn hơn của X là 214 đvC. Tên gọi của X là : A. Hepta – 1,3 – điin B. Hepta – 1,4 – điin C. Hepta – 1,5 – điin D. Hepta – 1,6 – điin Để phân biệt C2H4, C2H2, và C2H6 đựng trong 3 bình khác nhau, ta làm như sau : A. Dùng dd thuốc tím nhận biết được C2H2, sau đó dùng dd brom nhận được C2H4, còn lại C2H6. B. Dùng dd brom nhận biết được C2H2, sau đó dùng dd thuốc tím nhận được C2H4, còn lại C2H6. C. Dùng dd AgNO3 trong NH3 nhận biết được C2H2, sau đó dùng dd brom hoặc dd thuốc tím nhận được C2H4, còn lại C2H6. D. Dùng dd AgNO3 trong dd NH3 nhận biết được C2H4, sau đó dùng dd brom hoặc dd thuốc tím nhận được C2H2, còn lại C2H6. Đun nóng x mol axetilen với 13,44 lit khí H2 (đktc) có Ni xúc tác, đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X tác dụng hết với dd nước brom dư thì thấy có 64g Br2 phản ứng, còn nếu tác dụng với AgNO3/NH3 dư tạo ra 24g kết tủa. Vậy x bằng : C. 0,5 mol D. 0,6 mol A. 0,3 mol B. 0,4 mol Thổi hỗn hợp gồm 0,01 mol CH4; 0,02 mol C2H4 và 0,03 mol C2H2 lần lượt đi qua bình (1) chứa dd AgNO3 trong dd NH3 dư; bình (2) chứa dd Br2 dư, thấy khối lượng dd trong bình (1) giảm a g và khối lượng Br2 trong bình (2) đã phản ứng là b g. Các giá trị a và b lần lượt bằng : A. (1) : 6,42g; (2) : 3,20g B. (1) : 6,42g; (2) : 12,8g C.(1) : 7,20g; (2) : 3,2g D.(1) : 7,20g; (2) : 0,16g Đun nóng hỗn hợp C2H2 và H2 có số mol bằng nhau với xúc tác Pb/PbCO3. Sau phản ứng đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất bằng 0,625 lần so với ban đầu. hiệu suất của phản ứng này bằng: A. 25% B. 50% C. 75% D. 100% Cho 0,56 lit (đktc) hỗn hợp X gồm một ankan và một ankin qua dd AgNO3 dư trong NH3 thấy thể tích hỗn hợp giảm 20% và thu được 0,735g kết tủa. Đốt cháy hoàn toàn khí ra khỏi bình chứa dd 51

296.

297.

298.

299.

300.

AgNO3 dư trong NH3, rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào dd Ca(OH)2 dư thì thu được 4g kết tủa. Ankin và ankan nói trên lần lượt là : A. Axetilen; Etan B. Axetilen; Butan C. Metyl Axetilen; Etan D. Metyl Axetilen; Butan Đốt cháy hoàn toàn m g hidrocacbon X (là chất khí ở điều kiện thường) thu được m g H2O. Hidro hoá X (H2, xúc tác Pd/PdCO3) tạo sản phẩm có đồng phân hình học, X là : A. CH = C = CH2CH3 B. CH2 = CH CH = CH2 C. CH3 C ≡ C CH3 D. CH3 C ≡ C CH2 CH3 Trong số x đồng phân cấu tạo cảu C4H8, có y đồng phân xuất hiện đồng phân hình học; còn trong z đồng phân cấu tạo cảu C5h10, có t đồng phân xuất hiện đồng phân hình học. Kết luận nào sau đây không đúng? A. x = 5 B. y = 1 C. z = 9 D. t = 2 Khi clo hoá isopentan theo tỉ lệ mol 1 : 1 thu được các dẫn xuất monoclo với thành phần như sau 1– clo–2– metylbutan : 30% 1– clo–3– metylbutan : 15% 2– clo–3– metylbutan : 33% 2– clo–2– metylbutan : 22% . Khả năng ứng thế của các nguyên tử hidro ở cacbon bậc 1, bậc 2, bậc 3 có tỉ lệ tương ứng là : A. 45 : 33 : 22 B. 33 : 45 : 22 C. 1 : 3,3 : 4,4 D. 9 : 2 : 1 X, Y là các đồng phân có công thức phân tử C5H10. X làm mất màu dd brom ở điều kiện thường tạo sản phẩm tương ứng là 1,3 – đibrom – 2 – metylbutan. Y phản ứng với brom khi chiếu sáng tạo một dẫn xuất monobrom duy nhất. X và Y lần lượt là : A. 3 – metulbut– 1–en và xiclopentan B. 2 – metylbut– 2–en và metylxiclobutan C. Metylxiclopropan và Metylxiclobutan D. 1,2 – Đimetylxiclopropan và Xiclopentan Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí gồm hai hidrocacbon liên tiếp cùng đồng đẳng cho toàn bộ CO2 và H2O sinh ra đi chậm qua bình I chứa dd Ba(OH)2 dư và bình II H2SO4 đậm đặc dư mắc nối tiếp. Thấy khối lượng bình I tăng thêm 6,12g và bình II tăng thêm 0,62g. Trong bình có sinh ra kết tủa cân nặng 19,70g. Biết rằng mỗi hidrocacbon trên khi clo hoá đều cho ra hai đồng phân dẫn 52


CHUYÊN ĐỀ 6- DẪN XUẤT HALOGEN –ANCOL-PHENOL 305. Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) đa chức, mạch hở X, thu được H2O và CO2 với tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 2. Công thức phân tử của X là : (CĐ 2008) A. C2H6O2 B. C2H6O C. C4H10O2 D. C3H8O2

306. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 ml H2O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol H2. Công thức phân tử của X, Y là : (CĐ 2008) B. C2H6O, C3H8O A. C3H6O, C4H8O C. C2H6O2, C3H8O2 D. C2H6O, CH4O 307. Oxi hoá ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là xeton Y (tỉ khối hơi của Y so với khí hidro bằng 29). Công thức cấu tạo của X là : (CĐ 2008) A. CH3CHOHCH3 B. CH3CH2CH2OH C. CH3CH2CHOHCH3 D. CH3COCH3 308. Cho 15,6 g hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 g Na, thu được 24,5 g chất rắn. Hai ancol đó là : B. C3H7OH và C4H9OH A. CH3OH và C2H5OH C. C3H5OH và C4H7OH D. C2H5OH và C3H7OH 309. Khi tách nước từ một chất X có công thức phân tử C4H10O tạo thành ba anken là đồng phân của nhau (tính cả đồng phân hình học). Công thức cấu tạo thu gọn của của X là : A. CH3CH(OH)CH2CH3 B. (CH3)3COH C. CH3OCH2CH2CH3 D. CH3CH(CH3)CH2OH 310. Cho m g một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 g. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hidro là 15,5. Giá trị của m là (ĐH B 2007) A. 0,92 B. 0,32 C. 0,64 D. 0,46 311. X là một ancol (rượu) no, mạch hở. đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 g oxi, thu được hơi nước và 6,6 g CO2. Công thức của X là (ĐH B 2007) A. C2H4(OH)2 B. C3H7OH C. C3H5(OH)3 D. C3H6(OH)2 312. Khi đốt 0,1 mol một chất X (dẫn xuất của benzen), khối lượng CO2 thu được nhỏ hơn 35,2 g. biết rằng 1 mol X chỉ tác dụng được với 1 mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. C2H5C6H4OH B. HOCH2C6H4COOH C. HOC6H4CH2OH D. C6H4(OH)2

53

54

xuất clo có một nguyên tử clo trong phân tử. Công thức phân tử và khối lượng mỗi hidrocacbon trong hỗn hợp trên là : A. C2H6 : 0,6 (g) và C3H8 : 0,44 (g) B. C3H6 : 0,84 (g) và C4H8 : 0,56 (g) C. C3H8 : 0,88 (g) và C4H10 : 0,58 (g) D. CH4 : 0,48 (g) và C2H6 : 0,45 (g) 301. X, Y, Z là 3 hidrocacbon khí mạch hở ở điều kiện thường. Đốt cháy mỗi khí với số mol như nhau sẽ thu được lượng H2O bằng nhau.Trộn X với oxi (lượng oxi lấy gấp đôi lượng cần thiết để đốt hết X) được hỗn hợp A ở 00C, áp suất p. Đốt cháy hết X, tổng thể tích khí thu được sau phản ứng ở 2730C, áp suất 1,5p gấp đôi 1,4 lần thể tích của hỗn hợp A. * Y không làm mất màu nước brom. Công thức phân tử của X, Y, Z. A. X : C3H6; Y : C2H6; Z : C4H6 B. X : C3H6; Y : C2H6; Z : C5H6 C. X : C2H4; Y : CH4; Z : C3H4 D. X : C4H8; Y : C3H8; Z : C5H8 302. Đốt cháy hoàn toàn 10,4 g hidrocacbon A được CO2 và H2O. Toàn bộ sản phẩm cho qua bình dd Ca(OH)2 thấy có 40 g kết tủa và khối lượng dd sau phản ứng tăng lên 2,4 g. Nếu cho tiếp KOH vào dd sau phản ứng có thêm 40 g kết tủa nữa. Biết d A = 52. Biết 3,12 g H2

A phản ứng hết 4,8 g Br2 hoặc tối đa 2,688 lit H2 (đktc). A có tên là B. Stiren A. Etylbenzen C. Oct – 3 – en – 1,7 – Điin D. Toluen 303. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hidrocacbon đồng đẳng A và B thu được 4,4g CO2 và 2,52 g H2O. Biết tỉ lệ khối lượng mA : mB = 1 : 3,625 và số mol mỗi chất đều vượt quá 0,015 mol. Công thức phân tử của A và B là : A. A là CH4; B là C2H6 B. A là C2H6; B là C4H10 D. A là CH4; B là C4H10 304. C. A là C2H6; B là C3H8


313. Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có H2SO4 làm xúc tác) thu được hỗn hợp Z gồm hai rượu (ancol) X và y. Đốt cháy hoàn toàn 1,06 g hỗn hợp Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dd NaOH 0,1M thu được dd T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0,05M. Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (thể tích dd thay đổi không đáng kể) A. C4H9OH và C5H11OH B. C3H7OH và C4H9OH C. C2H5OH và C3H7OH D. C2H5OH và C4H9OH 314. Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 4. Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của X là : (CĐ 2007) A. C3H8O2 B. C3H8O3 C. C3H4O D. C3H8O 315. Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với rượu (ancol) X, chỉ thu được một anken duy nhất. Oxi hoá hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lit CO2 (ở đktc) và 5,4g nước. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X? (CĐ 2007) A. 5 B. 4 C. 2 D. 3 316. Cho các chất sau : phenol, etanol, axit axetic, natri phenolat, natri hidroxit. Số cặp chất tác dụng được với nhau là (CĐ 2007) A. 4 B. 2 C. 3 D. 1 317. Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzen) có công thức phân tử là C7H8O2, tác dụng được với Na và với NaOH. Biết rằng khi cho X tác dụng với Na dư, số mol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng và X chỉ tác dụng được với NaOH theo tỉ lệ số mol 1 : 1. Công thức cấu tạo thu gọn của X là : A. C6H5CH(OH)2 B. HOC6H4CH2OH C. CH3C6H3(OH)2 D. CH3OC6H4OH 318. Có bao nhiêu rượu (ancol) bậc 2, no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo của nhau mà phân tử của. chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18%? (CĐ 2007) A. 3 B. 4 C. 5 D. 2 319. Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 1400C. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 g hỗn hợp gồm 3 ete và 1,8 g nước. Công thức phân tử của hai rượu trên là : (ĐH B 2008) A. CH3OH và C2H5OH B. C2H5OH và C3H7OH 55

320.

321.

322.

323.

C. C3H5OH và C4H7OH D. C3H7OH và C4H9OH Đun nóng 1 rượu đơn ch ức X v ới dd H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so v ới Y là 1,6428. C ông thức phân tử Y l à A. C3H8O B. C2H6O C. CH4O D. C2H8O Cho m g hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dd NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 g Ag. Giá trị của m là : (ĐH A 2008) A. 7,8 B. 8,8 C. 7,4 D. 9,2 Khi phân tích thành phần một rượu (ancol) đơn chức X thì thu được kết quả : tổng khối lượng của cacbon và hidro gấp 3,625 lần khối lượng oxi. Số đồng phân rượu(ancol) ứng với công thức phân tử của X là : (ĐH A 2008) B. 4 C. 2 D. 1 A. 3 Hai chất đồng phân của nhau là : (Trích Đề thi TN THPT – Ban KHXH & NV) A. Fructozơ và mantozơ B. Saccarozơ và glucozơ C. Glucozơ và mantozơ D. Fructozơ và glucozơ

BÀI TẬP TỰ GIẢI 324. Đun 132,8 g hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức với H2SO4 đặc ở 1400C thu được hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau và có khối lượng là 111,2 g. Số mol của mỗi ete trong hỗn hợp là: A. 0,1 mol B. 0,15 mol C. 0,4 mol D. 0,2 mol 325. Đun hai ancol đơn chức với H2SO4 đặc ở 1400C thu được hỗn hợp ba ete. Lấy 0,72 g một trong ba ete đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,76 g CO2và 0,72 g H2O. Hai ancol đó là : A. CH3OH và C2H5OH B. C2H5OH và C3H7OH C. C2H5OH và C4H9OH D. CH3OH và C3H5OH 326. Đốt cháy hoàn toàn a g hỗn hợp hai ancol no, đơn chức liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 3,548 lit CO2 ở đktc và 3,96 g H2O. Giá trị của a và CTCT của các ancol là : A. 3,32 g; CH3OH và C2H5OH B. 4,32 g; C2H5OH và C3H7OH C. 2,32 g; C3H7OH và C4H9OH D. 3,32 g; C2H5OH và C3H7OH 56


327. Hỗn hợp 3 ancol đơn chức A, B, C có tổng số mol là 0,08 và khối lượng la 3,38 g. Xác định công thức cấu tạo của ancol B, biết rằng B và C có cùng số nguyên tử cacbvon trong phân tử và số mol 5 ancol A bằng tổng số mol của ancol B và C, MB > MC. 3 A. CH3OH B. C2H5OH C. C3H7OH D. C4H9OH 328. Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp X gồm 2 ancol A và B ta được hỗn hợp Y gồm các olefin. Nếu đốt cháy hoàn toàn X thì thu được 1,76 g CO2. Khi đốt cháy hoàn toàn Y thì tổng khối lượng H2O và CO2 tạo ra là A. 2,94 g B. 2,48 g C. 1,76 g D. 2,76 g 329. Cho 18,4g X gồm glixerol và một ancol no đơn chức Y tác dụng với natri dư thu được 5,6 lit khí hidro (đktc). Lượng hidro do Y 2 sinh ra bằng lượng hidro do glixerol sinh ra. Công thức phân tử 3 của Y là : A. CH3OH B. C2H5OH C. C3H7OH D. C4H9OH 330. Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau với H2SO4 đặc ở 1800C được hỗn hợp 2 chất hữu cơ Y có tỉ khối so với X bằng 0,66. Hai rượu đó là : B. C2H5OH và C3H7OH A. CH3OH và C2H5OH C. C3H7OH và C4H9OH D. C4H9OH và C5H11OH 331. Oxi hoá 0,1 mol ancol etylic thu được m g hỗn hợp Y gồm axetandehit, nước và ancol etylic (dư). Cho Na (dư) vào m g hỗm hợp Y, sinh ra V lít khí (đktc). Phát biểu đúng là : A. Giá trị của V là 22,4 B. Giá trị của V là 11,2 C. Hiệu suất phản ứng oxi hoá ancol là 100% D. Số mol Na phản ứng là 0,2 mol 332. Cho hai chất sau : X: Y : CH CH2OH CH2OH 3 (a) X tác dụng được với natri tạo ra muối natri benzylat và hidro. (b) X tác dụng được với dung dịh NaOH tạo ra natri benzylatvà nước. (c) X tác dụng được với axit axetic (xúc tác H2SO4 đặc) tạo este benzylaxetat và nước. (d) X tác dụng được với HCl tạo ra benzyl clorua và nước. (e) Y tác dụng được với nati tạo ra muối natri p – crezolat và hidro. 57

333.

334.

335.

336.

337.

(f) Y tác dụng được với dd NaOH tạo ra p – crezolat và hidro. (g) Y tác dụng được với axit axetic (xúc tác H2SO4 đặc) tạo este p – tolylaxetat và nước. Chọn câu đúng: A. a, c, d, e, f B. a, d, e, f, g C. a, b, c, d, e D. a, b, c, d, e, f, g Cho 94g phenol tác dụng với hỗn hợp gồm 350g HNO3 63% và 150g H2SO4 98%. Phản ứng xảy ra hàon toàn. Khối lượng axit picric sinh ra là : A. 22,9 g B. 26,717 g C. 229 g D. 267,17 g Chia 142,2g hỗn hợp Y gồm benzen, ancol etylic và phenol thành 2 phần bằng nhau. Cho phần 1 tác dụng với Na dư thu được 6,72 lit H2 (đktc). Cho phần 2 tác dụng vừa đủ với 20g NaOH. Thành phần % khối lượng của benzen, ancol etylic và phenol thành trong hỗn hợp Y lần lượt tương ứng là : A. 6,47% ; 27,43% ; 66,70% B. 27,43% ; 647% ; 66,10% C. 27,43% ; 66,10% ; 6,47% D. 66,10% ; 6,47% ; 27,43% Cho 9,2g ancol etylic phản ứng với lượng dư dd KMnO4 trong H2SO4. Chưng cất ngay andehit mới sinh và hấp thụ vào dd AgNO3/NH3 dư thu được 32,4g kết tủa Ag. Nếu giả thiết phản ứng tráng gương là hoàn toàn thì hiệu suất phản ứng oxi hoá ancol etylic và số mol KMnO4 đã phản ứng lần lượt bằng : A. 80% ; 0,02 mol B. 60% ; 0,04 mol C. 75% ; 0,06 mol D. 50% ; 0,06 mol Ứng với công thức phân tử C3H8On có x đồng phân ancol bền và trong số này có y đồng phân có khả năng hoà tan Cu(OH)2 tạo dd có màu xanh đậm. Các giá trị x và y lần lượt bằng : A. x = 4 ; y = 2 B. x = 4 ; y = 3 C. x = 5 ; y = 2 D. x = 5 ; y = 3 Cho công thức chất X là C3H5Br3. Khi X tác dụng với dd NaOH/t0 dư tạo hỗn hợp chất Y. Y có khả năng tráng gương. Hidro hoá Y tạo chất Z có khả năng hoà tan Cu(OH)2. X là : A. CH2Br – CH2 – CHBr2 B. CH3 – CHBr – CHBr2

D. CH3 – CH2 – CBr3 C. CH3 – CBr2 – CH2Br 338. Cho 5,24 g hỗn hợp gồm axit axetic, phenol, crezol phản ứng vừa đủ 60ml dd NaOH 1M. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là : 58


A. 6,56 g B. 5,43 g C. 8,66 g D. 6,78 g 339. Oxi hoá 0,045 mol rượu (ancol) isopropylic (thành xeton tương ứng) bằng dd K2Cr2O7 trong H2SO4. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol K2Cr2O7 đã phản ứng bằng : A. 0,015 mol B. 0,030 mol C . 0,045 mol D. 0,135 mol 340. Xét các quá trình điều chế

345.

346.

0

HNO3 ,H 2SO 4 xt,t ,p (X)n − C7 H16  → A  →B HNO3 ,H 2SO 4 NaOH (Y)(C17 H35 COO)3 C3 H 5  → A  →B 0

CH3Cl / AlCl3 HNO3 ,H 2SO4 xt,t ,p (Z)n − C4 H14  → A  → B  →C 0

HNO3 ,H 2SO 4 Cl2 ,500 C H 2 O,Cl2 NaOH (T)CH3CH = CH 2  → A  → B  → C  →D Chất cuối của quá trình có thể được sử dụng để chế tạo thuốc nổ là : A. X và Z B. Y và T C. Z và T D. X, Y, Z và T

CHUY ÊN Đ Ề 7: ANĐEHIT – XETON 341. Đốt cháy hoàn toàn một anđehit X, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Nếu cho X tác dụng với lượng dư Ag2O (Hoặc AgNO3) trong dd NH3, sinh ra số mol Ag gấp bốn lần số mol X đã phản ứng. Công thức của X là : (CĐ 2008) A. HCHO B. (CHO)2 C. CH3CHO D. C2H5CHO 342. Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dd NH3, đun nóng thu được 43,2 g Ag. Hidro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 g Ag. Hidro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 g Na. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (CĐ A 2007) A. HCHO B. CH3CH(OH)CHO C. OHC – CHO D. CH3CHO 343. Cho 6,6 g một anđehit X đơn chức, mạch hở phản ứng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dd NH3, đun nóng. Lượng Ag sinh ra cho phản ứng hết với axit HNO3 loãng, thoát ra 2,24 lit khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH3CHO B. HCHO C. CH2=CHCHO D. CH3CH2CHO 344. Khi oxi hoá hoàn toàn 2,2 g một anđehitđơn chức thu được 3 g axit tương ứng. Công thức của anđehit là (ĐH B 2007) 59

347.

348.

349.

350.

A. HCHO B. C2H3CHO C. C2H5CHO D. CH3CHO Cho 2,9 g một anđehit đơn chức phản ứng hoàn toàn với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dd NH3 thu được 21,6 g Ag. Công thức cấu tạo thu gọn của anđehit là (CĐ 2007) A. HCHO B. CH3CHO C. CH2=CH – CHO D. OHC – CHO Oxi hoá 1,2 g CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O, CH3OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dd NH3, được 12,96 g Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH3OH là : (ĐH B 2008) A. 76,6% B. 80,0% C. 65,5% D. 70,4% Đun nóng V lit hơi anđehit X với 3V lit khí H2 (xúc tác Ni) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn chỉ thu được hỗn hợp khí Y có thể tích 2V lit (các thể tích khi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Ngưng tụ Y thu được chất Z; cho Z tác dụng với Na sinh ra H2 có số mol bằng số mol Z đã phản ứng. Chất X là anđehit : A. Không no (chứa một nối đôi C = C), hai chức B. No, hai chức C. No, đơn chức D. Không no (chứa một nối đôi C = C), đơn chức Cho 3,6 g anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dd NH3 đun nóng, thu được m g Ag. Hoà tan hoàn toàn m g Ag bằng dungd ịch HNO3 đặc, sinh ra 2,24 lit NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Công thức của X là :(ĐH A 2008) A. C3H7CHO B.HCHO C. C4H9CHO D. C2H5CHO Hợp chất thơm không phản ứng với dd NaOH là : (TNPT – Ban KHXH & NV - 2007) A. C6H5CH2OH B. p–CH3C6H4OH C. C6H5NH3Cl D. C6H5OH Anken khi tác dụng với nước (xúc tác axit) cho duy nhất một ancol là : A. CH2 = C(CH3)2 B. CH3 CH = CH CH3 C. CH2 = CH = CH2CH3 D. CH2 = CHCH3

60


BÀI T ẬP TỰ GIẢI

B. %m C H = 71,74%; %m CH CHO = 28,26% 2

351. Chia hỗn hợp gồm hai anđehit no đơn chức làm hai phần bằng nhau : Phần 1 : Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 1,08 g H2O. Phần 2 : Tác dụng với H2 dư (Ni, t0) thì thu được hỗn hợp A. Đem đốt cáhy hoàn toàn hỗn hợp A thì thể tích khí CO2 (đktc) thu được là : A. 1,434 l B. 1,443 l C. 1,344 l D. 0,672 l 352. Đốt cháy hoàn toàn a mol một anđehit X (mạch hở) tạo ra b mol CO2 và c mol H2O (biết b = a + c). Trong phản ứng tráng gương, một phân tử X chỉ cho 2 elctron. X thuộc dãy đồng đẳng anđehit : A. no, đơn chức B. không no có hai nối đôi, đơn chức C. no, hai chức D. không no có một nối đôi, đơn chức 353. Cho hỗn hợp X gồm hai anđehit là đồng đẳng kế tiếp tác dụng hết với h2 dư (Ni, t0) thu được hỗn hợp hai ancol đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai ancol này thu được 11 g CO2 và 6,3 g H2O. Công thức của hai anđehit là : A. C2H3CHO và C3H5CHO B. C2H5CHO và C3H7CHO C. C3H5CHO và C4H7CHO D. CH3CHO và C2H5CHO 354. Hỗn hợp A gồm hai ankanal X, Y có tổng số mol là 0,25 mol. Khi cho hỗn hợp này tác dụng AgNO3 trong NH3 dư có 86,4g Ag kết tủa và khối lượng dd AgNO3 giảm 77,5g. X và Y là: A. HCHO và CH3CHO B. HCHO và (COOH)2 C. CH3CHO và (COOH)2 D. CH2 = CHCHO và HCHO 355. Cho 13,05 g một anđehit no đơn chức A phản ứng hoàn toàn với dd AgNO3 trong nuớc amoniac dư sinh ra 48,6 g bạc kim loại. Tên anđehit A là : A. Metanal B. Etanal C. Propanal D. Etanđial 356. Cho 1,38 g hỗn hợp gồm axetilen và anđehit axetic tác dụng với dd AgNO3 trong NH3 dư. Phản ứng xong thu được 8,46 g hỗn hợp rắn. Thành phần phần trăm theo khối luợng các chất trong hỗn hợp đầu là : A. %m C H = 40,00%; %m CH CHO = 60,00% 2

2

3

61

2

3

C. %m C H = 34,72%; %m CH CHO = 65,28% 2

2

3

D. %m C H = 28,26%; %m CH CHO = 71,74% 2

2

3

357. Oxi hoá 2,5 mol metanol thành metanal bằng CuO rồi cho metanal tan hết vào trong 10 g nước. Biết hiệu suất phản ứng oxi hoá là 80%. Nồng độ phần trăm dd anđehit fomic là : A. 37,5% B. 44,44% C. 80,00% D. 60,00% 358. Cho hỗn hợp X gồm hai anđehit no đơn chức A, B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Biết rằng 1,02 g hỗn hợp X thực hiện phản ứng tráng gương với dd AgNO3 trong nước amoniac dư thì thu được 4,32 g bạc. Công thức cấu tạo của A và B là : A. CH3CHO ; CH3CH2CHO B. HCHO ; CH3CHO C. CH3CH2CHO; (CH3)2CHCHOD. CH3CHO ; CH3CH2CH2CHO 359. Cho 13,05 g một anđehit no đơn chức A phản ứng hoàn toàn với dd AgNO3 trong nước amoniac dư thì sinh ra 48,6 g bạc kim loại. Cho 17,4 g A phản ứng với hidro có chất xúc tác Ni (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn). Tên A và thể tích khí H2 (đo ở đktc) đã tham gia phản ứng là : A. Metanal ; 2,24 lit B. Etanal ; 3,36 lit C. Propanal ; 6,72 lít D. Etanal ; 4,48 lit CHUYÊN ĐỀ - AXIT CACBOXYLIC 360. Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dd NH3 đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là :(CĐ 2008) A. 21,6 g B. 10m,8 g C. 43,2 g D. 64,8 g 361. Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2. Mặt khác, để trung hoà a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là : (CĐ A 2007) A. CH3COOH B. C2H5COOH D. HOOC-CCOOH C. HCOOHCH2CH2COOH 362. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là :(ĐH B 2007) 62


363. 364.

365.

366.

367.

368.

A. 8,96 B. 11,2 C. 6,72 D. 4,48 Để trung hoà 6,72 g một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200 g dd NaOH 2,24%. Công thức của Y là. (ĐH B 2007) A. CH3COOH B. HCOOH C. C2H5COOH D. C3H7COOH Cho 5,76 g axit hữu cơ X đơn chức mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 g muối của axit hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (CĐ 2007) A. CH2 = CHCOOH B. CH3COOH C. CH3CH2COOH D. HC ≡ CCOOH Cho 3,6 g xait cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dd KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dd thu được 8,28 g hỗn hợp chất rắn khan. Công thức phân tử của X là : A. C2H5COOH B. CH3COOH C. HCOOH D. C3H7COOH Trung hoà 5,48 g hỗn hợp gồm axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dd NaOH 0,1M. Cô cạn dd sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là : (ĐH A 2008) A. 8,64 g B. 6,84 g C. 4,90 g D. 6,80 g Cho 18,4 g hỗn hợp gồm phenol và axit axetic tác dụng với dd NaOH 2,5M thì cần vừa đủ 100ml. Phần trăm khối lượng của phenol trong hỗn hợp là : (TNPT – KPB – 2007) A. 14,49% B. 51,08% C. 40% D. 18,49% Để trung hoà 4,44 g một axit cacboxylic (thuộc dãy đồng đẳng của axit axetic) cần 60ml dd NaOH 1M. Công thức phân tử của axit đó là :(TNPT – KPB – 2007) A. C3H7COOH B. C2H5COOH C. CH3COOH D. HCOOH

BÀI TẬP TỰ GIẢI 369. Có 100 g dd 23% của một axit đơn chức (dd A). Thêm 30 g một 1 axit đồng đẳng liên tiếp vào dd A ta được dd B. Trung hoà dd 10 B bằng 500 ml dd NaOH 0,2M (vừa đủ) ta được dd C. a. CTCT của các axit là : A. HCOOH và CH3COOH B. CH3COOH và C2H5COOH C. C2H5COOH và C3H7COOH D. C3H7COOH và C4H9COOH b. Cô cạn dd C thì thu được số g muối khan là : A. 5,7 g B. 7,5 g C. 5,75 g D. 7,55 g 63

370. Cho 4,2 g hỗn hợp gồm anol etylic, phenol, axit fomic tác dụng vừa đủ với Na thấy thoát ra 0,672 lit khí (đktc) và một dd. Cô cạn dd thu được hỗn hợp X. Khối lượng của X là : B. 5,52 g C. 5,25 g D. 5,05 g A. 2,55 g 371. Cho 3,0 g một axit no, đơn chức A tác dụng vừa đủ với dd NaOH. Cô cạn dd sau phản ứng thu được 4,1 g muối khan. Công thức cấu tạo của A là : A. HCOOH B. C3H7COOH C. CH3COOH D. C2H5COOH 372. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este 2 chức tạo bởi rượu no và axit đơn chức chưa no có một nối đôi ta thu được 17,92 lit khí CO2 (ở đktc) thì este đó được tạo ra từ : A. Etylenglycol và axit acrylic B. Propylen glycol và axit butenoic C. Etyleng lycol, axit acrtilic và axit butenoic D. Butađiol và axit acrylic 373. Đốt cháy 1,8 g hợp chất hữu cơ A (có C, H, O) cần 1,344 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ thể tích 1 : 1. Khi cho cùng một lượng chất A như nhau tác dụng hết với Na và tác dụng hết với NaHCO3 thì số mol H2 và số mol CO2 thu được là bằng nhau và bằng số mol chất A đã phản ứng. Công thức cấu tạo của A (với A có khối lượng phân tử nhỏ nhất thỏa mãn các điều kiện trên) là : A. CH2COOH và CH2OHCH2COOH B. CH3CHOHCOOH và CH2OHCH2COOH C. CH2OHCHOHCOOH D. CH2OHCHOHCOOH 374. Để trung hòa 6,42 g 2 axit hữu cơ đơn chức là đồng đẳng kế tiếp của nhau cần dùng 50ml dd NaOH 2M. Công thức của 2 axit là : A. CH3COOH và HCOOH B. CH3COOH và C2H3COOH C. CH3COOH và C2H5COOH D. C2H3COOH và C2H5COOH 375. Đốt cháy hết m g mọt axit no, đơn chức, mạch hở được (m + 2,8) g CO2 và (m – 2,4) g nước. Axit này là : A. HCOOH B. CH3COOH C. C2H5COOH D. C3H7COOH 376. A là dd hỗn hợp chứa CH2(COOH)2, có nồng độ mol a (M) và CH2 = CHCOOH có nồng độ mol b (M). Trung hòa 100 ml A cần 250 ml dd NaOH 1M. Mặt khác, 100ml dd A cũng làm mất màu vừa hết dd Br2, chứa 24g Br2. Các giá trị a, b lần lượt bằng : A. a = 0,5 ; b = 1,5 B. a = 1,0 ; b = 1,0 64


377.

378.

379.

380. 381.

382.

C. a = 1,0 ; b = 1,5 D. a = 2,0 ; b = 1,0 Xét các chất CH2 = CH – CH2OH, HOC6H4CH2OH (hợp chất thơm), HCOOH. Trong số các chất này có x chất làm nhạt màu dd Br2 (không tạo ra kết tủa), y chất tác dụng được với NaCO2, z chất tác dụng với NaHCO3 và t chất tác dụng với NaOH. Kết luận nào dưới đây không đúng ? A. x = 2 By=2 C. z = 2 D. t = 2 Hợp chất X có công thức C6H10. Khi cho X tác dụng với dd KMnO4 trong môi trường trung tính tạo ancol hai chức, còn trong môi trường axit thì tạo ra axait ađipic HCOO(CH2)4COOH. Cấu tạo của X là : A. Xiclopenten B. Xiclohexen C. Hexa – 1,5 – dien D. 1,2 – đimetyxiclobut – 1 – en Trong số các chất : ancol etylic, anđehit axetic, axeton, axit fomic, axit acrilic thì có x chất làm quỳ tím chuyển màu đỏ, y chất phản ứng tráng gương, z chất kết tủa trắng với dd NaHSO3 bão hòa và t chất kết tủa vàng khi tác dụng với I2/NaOH. Khẳng định nào dưới đây là không đúng ? D. t = 2 A. x = 2 By=2 C. z = 2 Oxi hóa mãnh liệt olefin X bằng dd KMnO4/ H2SO4 thu được sản phẩm oxi hóa duy nhất là axit axetic. X là : A. propen B. but– 1–en C. but– 2–en D. pent– 2–en Trộn 1 mol axit axetic với 1 mol rượu etylic. Khi số mol các chất trong hỗn hợp không thay đổi nữa, nhận thấy lượng este thu được 2 là mol. Hằng số cân bằng (K) của phản ứng este hóa là : 3 4 2 A. 1 B. C. D. 4 9 3 Ở 250C, hằng số cân bằng của phản ứng : CH3COOH + C2H5OH  CH3COOC2H5 + H2O là KC = 4 Cho nồng độ ban đầu của CH3COOH là 1M ; của C2H5OH là 2 (M). Nồng độ của este tạo thành khi cân bằng là : 1 A. 0,85 B. 1 C. 2 D. 3 CHUYÊN ĐỀ 1 : ESTE –LIPIT 65

383. Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 g hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dd NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dd NaOH tối thiểu cần dùng là :(CĐ 2008) A. 300 ml B. 200 ml C. 150 ml D. 400 ml 384. Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC. X1 có khả năng phản ứng với Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na. Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là A. CH3COOH, HCOOCH3 B. (CH3)2CHOH, HCOOCH3 D. HCOOCH3, CH3COOH C. CH3COOH, CH3COOCH3 385. Đun nóng 6,0 g CH3COOH với 6,0 g C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%). Khối lượng este tạo thành là :(CĐ 2008) A. 6,0 g B. 4,4 g C. 8,8 g D. 5,2 g 386. Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ đơn chức. Cho X phản ứng vừa đủ với 500ml dd KOH 1M. Sau phản ứng, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit caboxylic và một rượu (ancol). Cho toàn bộ lượng rượu thu được ở trên tác dụng với Na (dư), sinh ra 3,36 lit H2 (ở đktc). Hỗn hợp X gồm: (CĐ 2008) A. một este và một rượu B. một axit và một este C. một axit và một rượu D. hai este 387. Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với Ckho6ila2 6,25. Cho 20 g X tác dụng với 300 ml dd KOH 1M (đun nóng). Cô cạn dd sau phản ứng thu được 28 g chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là : A. CH2 = CHCOOCH2CH3 B. CH3CH2COOCH = CH2 C. CH3COO CH = CHCH3 D. CH2 = CHCH2COOCH3 388. Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H6O4 tác dụng với dd NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng : C4H6O4 + 2 NaOH → 2Z + Y Để oxi hoá hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng), sau phản ứng tạo thành a mol chất T (biết Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ).Khối lượng phân tử của T là : (CĐ 2008) A. 118 đvC B. 44 đvC C. 82 đvC D. 52 đvC 389. Cho 3,7 g este no, đơn chức, mạch hở tác dụng hết với dd KOH, thu được muối và 2,3 g ancol etylic. Công thức của este (Trích Kỳ thi TN – THPT – Lần 2 – 2007) B. C2H5COOCH3 A. CH3COOHC2H5 C. C2H5COOC2H5 D. HCOOC2H5 66


390. Mệnh đề không đúng là : (CĐ A 2007) A. CH3CH2COOCH = CH2 tác dụng với dd NaOH thu được anđehit và muối B. CH3CH2COOCH = CH2 tác dụng được với dd polime C. CH3CH2COOCH = CH2 có thể trùng hợp tạo polime D. CH3CH2COOCH = CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2 = CHCOOCH3 391. Xà phòng hóa 8,8 g etylaxetat bằng 200 ml dd NaOH 0,2M. sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dd thu được chất rắn có khối lượng là (CĐ A 2007) A. 3,28 g B. 10,4 g C. 8,56 g D. 8,2 g 392. Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol 2 C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là mol. Để đạt hiệu suất 3 cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ) (CĐ A 2007) A. 0,342 B. 2,925 C. 0,456 D. 2,412 393. Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được axetanđehit. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là : (CĐ A 2007) A. CH3COOCH = CH2 B. CH2 = CHCOOCH3 C. HCOOC(CH3) = CH2 D. HCOOCH = CHCH3 394. X là một este đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. nếu đem đun 2,2 g este X với dd NaOH (dư), thu được 2,05 g muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là B. C2H5COOCH3 A. HCOOCH2CH2CH3 C. CH3COOC2H5 D. HCOOCH(CH3)2 395. Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau. Khi hoá hơi 1,85 g X, thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,7 g N2 (đo ở cùng điều kiện). Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (ĐH B 2008) A. HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B. C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3 C. C2H5COOC2H3 và HCOOCH(CH3)2 D. HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5

396. Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so vco71i oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản ứng xà phòng hoá tạo ra một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X? (CĐ 2007) A. 5 B. 3 C. 4 D. 2 397. Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều có tác dụng được với dd NaOH là:(CĐ 2007) A. 6 B. 4 C. 5 D. 3 398. Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 g chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 g nước. Nếu cho 4,4 g hợp chất X tác dụng với dd NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 g muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z. Tên của X là A. isopropyl axetat B. etyl propionat C. metyl propionat D. etyl axetat 399. Đun 12 g axit axetic với 13,8 g etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 g este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là (CĐ 2007) A. 62,5% B. 75% C. 55% D. 50% 400. Để trung hoà lượng axit tự do có tring 14 g một mẫu chất béo cần 15 ml dd KOH 0,1M. Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là (CĐ 2007) A. 4,8 B. 6,0 C. 5,5 D. 7,2 401. Hợp chất hữu cơ no, đơn chức X có công thức phân tử C7H12O4. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 100 g dd NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 g hỗn hợp muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là : A. CH3OOC(CH2)2COOC2H5 B. CH3COO(CH2)2COOC2H5 C. CH3COO(CH2)2OOCC2H5 D. CH3OOCCH2COOC3H7 402. Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 g chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dd sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là: (ĐH B 2008) A. 17,80 g B. 18,24 g C. 16,68 g D. 18,38 g 403. Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este là : (ĐH B 2008) A. Metyl Fomiat B. Etyl axetat

67

68


C. Propyl axetat D. Metyl Axetat 404. Este có các đặc điểm sau : – Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số ml bằng nhau. – Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng bạc) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X). Phát biểu không đúng là : (ĐH A 2008) A. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O B. Chất Y tan vô hạn trong nước C. Chất X thuộc loại este no, đơn chức D. Đun Z vơi dd H2SO4 đặc ở 1700C thu được anken BÀI TẬP TỰ GIẢI 405. Cho 0,1 mol este tạo bởi axit 2 lần axit và ancol một lần ancol tác dụng hoàn toàn với NaOH thu được 6,4 g ancol và một lượng muối có khối lượng nhiêề hơn lượng eate là 13,56% (so với lượng este). CTCT của este là : A. CH3COOCH3 B. CH3OOCCOOCH3 C. CH3COOCOOCH3 D.CH3OOCCH2COOCH3 406. Thuỷ phân hoàn toàn 11,44 g hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân của nhau bằng dd NaOH thu được 11,08 g hỗn hợp muối và 5,56 g hỗn hỡp ancol. CTCT của este là : A. HCOOCH3 và C2H5COOCH3 B. C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5 C. HCOOC3H7 và C2H5COOCH3 D. Cả B, C đều đúng 407. Hỗn hợp X gồm 2 este A, B đồng phân với nhau và đều được tạo thành từ axit đơn chức và ancol đơn chức. Cho 2,2 g hỗn hợp X bay hơi ở 136,50C và 1atm thì thu được 840 ml este. Vậy CTPT của este là : A. C2H4O2 B. C3H6O2 C. C4H8O2 D. C5H10O2 408. Lần lượt cho các chất vinyl axetat; 2 – 2 điclopropan; phenyl axetat và 1,1,1 – tricloetan tác dụng hoàn toàn với dd NaOH dư. Trường hợp nào dưới đây phản ứng đã không được viết đúng? 0

t A. CH3COOCH2 = CH2 + NaOH  → CH3COONa + CH3CHO

0

t C. CH3COOC6H5+2NaOH   → CH3COONa + C6H5ONa + H2O 0

t D. CH3CCl3 + 3 NaOH  → CH3COOH + 3 NaCl + H2O 409. Để đánh giá lượng axit béo tự do có trong chất béo người ta sử dụng chỉ số axit với định nghĩa : “Chỉ số axit bằng số milig KOH cần để trung hoà axit béo tự do có trong 1 g chất béo”. Khối lượng NaOH cần thiết để trung hoà 10g một chất béo có chỉ số axit 5,6 bằng : A. 0,04 g B. 0,56g C. 0,40g D. 5,60g 410. Chất A có công thức C11H20O4. A tác dụng với NaOH tạo ra muối của axit hữu cơ B mạch thẳng và hai rượu là etanol và propanol – 2 (propan – 2 – ol). Cấu tạo của A là : A. C2H5OOC[CH2]4COOCH(CH3)2 B. (CH3)2CHOO[CH2]3COOC2H5 C. C2H5OOC[CH2]4COOC3H7 – n D. C2H5COO[CH2]4COOCH(CH3)2 411. Dưới đây lả giản đồ nhiệt độ sôi của bốn hợp chất hữu cơ là C2H5Cl, C2H5OH, CH3COOH và CH3COOC2H5.

Kí tự đại diện cho este etyl axetat là : B. Y C. Z D. T A. X 412. Đun nóng 12g axit axetic với 13,8g rượu (ancol), etylic có mặt H2SO4 đặc xúc tác. Sau phản ứng thu được 12,32g. hiệu suất của phản ứng bằng : C. 70,00% D 93,33% A. 35,00% B. 46,67% 413. Xét phản ứng giữa các hợp chất thơm có cùng công thức phân tử C7H8O với Na và dd NaOH, thì có x hợp chất có khả năng phản ứng với cả hai chất ; có y hợp chất phản ứng được với Na, z hợp chất chỉ phản ứng với NaOH và t hợp chất phản ứng với cả hai. Kết luận nào dưới đây là không đúng ? A. x = 3 B. y = 1 C. z = 3 D. t = 0 414. Hỗn hợp A gồm CH3COOH và CH3COOR (R là gốc hidrocacbon). Cho m g A tác dụng với lượng dư dd NaHCO3 tạo thành 3,36 lít

0

t → CH3COCH3 + 2 NaCl + H2O B. CH3CHCl2CH3 + 2 NaOH 

69

70


khí CO2 (đktc). Cùng lượng A trên phản ứng vừa đủ với 100 ml dd NaOH 2,5M tạo ra 6g ROH. ROH là : B. C2H5OH C. C3H7OH D. C4H9OH A. CH3OH 415. Ứng với công thức phân tử C3H6O2, có x đồng phân làm quỳ tím hoá đỏ ; y đồng phân tác dụng với dd NaOH, nhưng không tác dụng với dd Na ; z đồng phân vừa tác dụng được với dd NaOH vừa tác dụng dd AgNO3/NH3 và t đồng phân vừa tác dụng được với Na, vừa tác dụnbg được với dung dịh AgNO3/NH3. Chọn nhận định không đúng : A. x = 1 B. y = 2 C. z = 2 D. t = 2 416. Oxi hoá một ancol đơn chức no A có bột Cu xúc tác, được B. Oxi hoá B với xúc tác Pt thu được axit D. Cho D tác dụng với dd kiềm được muối E. Cho E tác dụng với dung ịch AgNO3 trong NH3 được Ag kim loại. Công thức cấu tạo của A, B, D, E lần lượt là : A. (A): CH3OH; (B): CH3CHO; (D): HCOOH; (E): HCOONa B. (A): CH3OH; (B): HOC-CHO; (D): CH3COOH; (E):HCOONa C. (A): CH3OH; (B): HCHO; (D): HCOOH; (E): HCOONa D. (A): C2H5OH; (B):CH3CHO; (D):CH3COOH; (E):CH3COONa 417. Phản ứng este hóa : Axit + rượu  este + nước ; K = 2,25 Trong đó cả axit và rượu đều đơn chức. Nếu bắt đầu bằng [axit] = [rượu] = 1M, khi đến cân bằng, phần trăm rượu đã bị este hóa là : A. 75% B. 50% C. 60% D. 65% 418. Một este đơn chức A có khối lượng phân tử là 88. Cho 17,6g A tác dụng với 300ml dd NaOH 1M đun nóng, sau đó đem cô cạn hỗn hợp sau phản ứng, thu được 23,2g bã rắn khan. Công thức cấu tạo của A (biết phản ứng xảy ra hoàn toàn) là : A. HCOOCH2CH2CH3 B. HCOOCH(CH3)2 C. CH3CH2COOCH3 D. CH3COOCH2CH3 419. Thủy phân 1 este đơn chức no E bằng dd NaOH thu được muối 24 khan có khối lượng phân tử bằng khối lượng phân tử E. Tỉ 29 khối hơi của E đối với không khí bằng 4. Công thức cấu tạo là : A. C2H5COOCH3 B. C2H5COOC3H7 C. C3H7COOCH3 D. Kết quả khác CHUYÊN ĐỀ 2- CACBOHI ĐRAT 71

420. Từ 16,20 tấn xenlulozo người ta sản xuất được m tấn xenlulozo trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozo là 90%). Giá trị của m là : (CĐ 2007) D. 26,73 A. 33,00 B. 29,70 C. 25,46 421. Cho dãy các chất : glucozo, xenlulozo, saccarozo, tinh bột, mantozo. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là :(CĐ 2008) A. 5 B. 4 C. 2 D. 3 422. Cho m g tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dd Ca(OH)2, thu được 550 g kết tủa và dd X. Đun kĩ dd X thu thêm được 100 g kết tủa. Giá trị của m là (CĐ A 2007) A. 550 B. 810 C. 750 D. 650 423. Xenlulozo trinitrat được điều chế từ xenlulozo và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc nóng. Để có 29,7 kg xenllozo trinitrat, cần dùng dd chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là (ĐH B 2007) A. 42 kg B. 10 kg C. 30 kg D. 21 kg 424. Cho 50 ml dd glucozo chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dd NH3 thu được 2,16 g bạc kết tủa. nồng độ mol (hoặc mol/l) của dd glucozo đã dùng là (CĐ 2007) A. 0,02 M B. 0,10 M C. 0,01 M D. 0,20 M 425. Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lit rượu (ancol)etylic 460 là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml) A. 5,4 kg B. 5,0 kg C. 6,50 kg D. 4,5 kg 426. Thể tích dd HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với xenlulozo tạo thành 89,1 kg xenlulozo trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20%) (ĐH B 2008) A. 55 lít B. 81 lít C. 49 lít D. 70 lít 427. Lượng glucozo cần dùng để tạo ra 1,82 g sobitol với hiệu suất 80% là : (ĐH A 2008) A. 2,25 g B. 1,80 g C. 1,82 g D. 1,44 g 428. Đun nóng dd chứa 27 g glucozo với dd AgNO3/NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là : (TNPT – Ban KHTN 2007) A. 32,4 g B. 10,8 g C. 16,2 g D. 21,6 g 72


429. Một cacbohidrat có công thức đơn giản nhất là CH2O. Cho 18 g X tác dụng với dd AgNO3/NH3 (dư, đun nóng) thu được 21,6 g bạc. Công thức phân tử của X là (TNPT – Ban KHTN 2007) A. C3H6O3 B. C6H12O6 C.C2H4O2 D. C5H10O5 430.

431.

432.

433. 434.

435.

436.

BÀI TẬP TỰ GIẢI Lên men a g glucozo với hiệu suất 90%, lượng CO2 sinh ra hấp thụ hết vào nước vôi trong thu được 10g kết tủa và khối lượng dd giảm 3,4g. Khối lượng a bằng : B. 15,0 g C. 20,0 g D. 30,0 g A. 13,5 g Cho xenlulozo phản ứng với anhidrit axetic (có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được 11,1 g hỗn hợp X gồm xenlulozo triaxetat, xenlulozo điaxetat và 6,6g CH3COOH. Phần trăm khối lượng xenlulozo triaxetat trong X bằng : A. 29,95% B. 77,83% C. 66,48% D. 22,16% Hỗn hợp A gồm glucozo và saccarozo. Thủy phân hết 7,02 g hỗ hợp A trong môi trường axit thành dd B. Trung hòa hết axit trong dd B rồi cho tác dụng với lượng dư dd AgNO3/NH3 thì thu được 6,48 g Ag kế tủa. Phần trăm khối lượng saccarozo trong hỗn hợp A là : A. 57,4% B. 48,7% C. 24,35% D. 12,17% Một hợp chất hữu cơ (X) có %C = 40,0; %H = 6,7 và %O = 53,3. Biết rằng MX = 180. Công thức phân tử của (X) là : A. C6H12O6 B. C7H16O5 C. C5H8O7 D. C6H11O6 Một gluxit X có các phản ứng diễn ra theo sơ đồ sau : Cu (OH)2 / NaOH X   → dd xanh lam Cu (OH) 2 / NaOH,t 0 X → kết tủa đỏ gạch X không phải là : C. Saccarozo D. Fructozo A. Glucozo B. Mantozo Cho sơ đồ chuyển hóa sau :Tinh bột → X → Y → Axit axetic. X và Y lần lượt là : A. Ancol etylic, andehit axetic B. Glucozo, ancol etylic C. Glucozo, etyl axetat D. Mantozo, glucozo 3 Cho lên men 1m nước rỉ đường, sau đó chưng cất thu được 60 lít cồn 960. Biết rằng khối lượng riêng của rượu etylic bằng 0,789g/ml ở 200C và hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Khối lượng glucozo có trong thùng nước rỉ đường glcozo trên là : 73

A. 46 g B. 90 g C. 72 g D. 112,5 g 437. Khi cacbonic chiếm 0,03% thể tích không khí. Để cung cấp đủ CO2 cho phản ứng quang hợp tạo ra 100g tinh bột thì thể tích không khí (đo ở đktc) cần có là : A. 3650,4 lit B. 3650,4 m3 C. 12 168 lit D. 12 168 m3 438. Phân tử khối của một loại xenlulozo trong khoảng 1.000.000 – 2.400.000 đvC. Hãy tính gần đúng số mắt xích (C6H10O5) và chiều dài mạch xenlulozo theo đơn vị mét. Biết rằng chiều dài mỗi mắt 0

0

xích C6H10O5 khoảng 5 A (1m = 1010 A ). Vậy số mắt xích (C6H10O5) lớn nhất gần đúng và chiều dài mạch xenlulozo dài nhất theo đơn vị mét của xenlulozo đó là : A. 61 723 (mắt xích); 7,4074.10-6 (m) B. 14 815 (mắt xích); 7,4074.10-6 (m) C. 14 815 (mắt xích); 3,0864.10-5 (m) D. 61 723 (mắt xích); 3,0864.10-5 (m) 439. Có thể dùng Cu(OH)2 để phân biệt các chất trong nhóm : A. C3H7OH, CH3CHO B. C3H5(OH)3, saccarozo D. C3H5(OH)3, C2H4(OH)2 C. CH3COOH, C2H3COOH CHUYÊN ĐỀ 3 AMIN –AMINOAXIT – PROTEN 440. Trong phân tử amino axit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 g X tác dụng vừa đủ với dd NaOH, cô cạn dd sau phản ứng thu được 19,4 g muối khan. Công thức của là : A. H2NC4H8COOH B. H2NC3H6COOH C. H2NC2H4COOH D. H2NCH2COOH 441. α – amino axit X chứa một nhóm – NH2. Cho 10,3 g X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 g muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là B. H2NCH2COOH A. H2NCH2CH2COOH C. CH3CH(NH2)COOH D. CH3CH2CH(NH2)COOH 442. Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dd NaOH và đun nóng, thu được dd Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dd Y thu được khối lượng muối khan là A. 8,9 g B. 15,7 g C. 16,5 g D. 14,3 g 74


443. Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 g H2O. Công thức phân tử của X là (CĐ 2008) A. C3H7N B. C2H7N C .C3H9N D. C4H9N 444. Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 g H2O. Khi X tác dụng với dd NaOH thu được sản phẩm có muối H2N – CH2 – COONa. Công thứ cấu tạo thu gọn của X là (CĐ 2008) A. H2NCH2COO C3H7 B. H2NCH2COOCH3 D. H2NCH2CH2COOH C. H2NCH2COOC2H5 445. Để trung hoà 25 g dd của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dd HCl 1M. Công thức phân tử của X là (CĐ 2007) A. CH5N B. C3H5N C. C2H7N D. C3H7N 446. Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi. Khi cho 4,45 g X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dd NaOH (đun nóng) thu được 4,85 g muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (CĐ 2007) A. H2NCOOCH2CH3 B. CH2 = CHCOONH4 C. H2NC2H4COOH D. H2NCH2COOCH3 447. Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được tất cả các dd riêng biệt sau :(CĐ 2007) A. Glucozơ, lòng trắng trứng, glixerin (glixerol), rượu (ancol) etylic B. Glucozơ, matozơ, glixerin (glixerol), anđehit axetic C. Lòng trắng trứng, glucozơ, fructozơ, glixerin (glixerol) D. Saccarozơ, glixerin (glixerol), andehit axetic, rượu (ancol) etylic 448. Cho 8,9 g một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100ml dd NaOH 1,5m. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dd thu được 11,7 g chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là : A. HCOOH3NCH = CH2 B. H2NCH2CH2COOH C. CH2 = CHCOONH4 D. H2NCH2COOCH3

449. Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dd NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là : (ĐH B 2008) C. 45 D. 46 A. 85 B. 68 450. Muối (phenylđiazoni clorua) được sinh ra khi cho C6H5 – NH2 (anilin) tác dụng với NaNO2 trong dd HCl ở nhiệt độ thấp (0 – 50C). Đã điều chế được 14,05 g (với hiệu suất 100%), lượng C6H5 – NH2 và NaNO2 cần dùng vừa đủ là : (ĐH B 2008) A. 0,1 mol và 0,4 mol B. 0,1 mol và 0,2 mol C. 0,1 mol và 0,1 mol D. 0,1 mol và 0,3 mol 451. Đốt cháy hoàn toàn m g một amin hở đơn chức, sau phản ứng thu được 5,376 lít CO2; 1,344 lít N2 và 7,56 g H2O (các thể tích khi đo ở điều kiện tiêu chuẩn). Amin trên có công thức phân tử là : (TNPT Ban KHTN 2007) B. C2H5N C. CH5N D. C2H7N A. C3H7N 452. Khi trùng ngưng 7,5 g axit amoni axetic với hiệu suất là 80%, ngoài amoni axit dư người ta còn thu được m g polime và 1,44 g nước. Giá trị của m là : (TNPT Ban KHTN 2007) C. 4,56 g D. 5,25 g A. 4,25 g B. 5,56 g 453. Cho m g anilin tác dụng với dd HCl (đặc, dư). Cô cạn dd sau phản ứng thu được 15,54 g muối khan. Hiệu suất phản ứng là 80% thì giá trị của m là : (TNPT Ban KHTN 2007) A. 11,16 g B. 13,95 g C. 16,2 g D. 21,6 g 454. Trung hòa 1 mol α – amoni axit X cần 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng clo là 28,286% về khối lượng. Công thức cấu tạo của X là : (TNPT Ban KHTN 2007) A. H2NCH2CH2COOH B. CH3CH(NH2)COOH C. H2NCH2CH(NH2)COOH D. H2NCH2COOH 455. Cho 5,58 g anilin tác dụng với dd brom, sau phản ứng thu được 13,2 g kết tủa 1,4,6 – tribrom anilin. Khối klượng brom đã phản ứng là : A. 7,26 g B. 9,6 g C. 19,2 g D. 28,8 g 456. Cho 500 g benzen phản ứng với HNO3 (đặc) có mặt H2SO4 (đặc), sản pẩhm thu được đem khử thành anilin. Nếu hiệu suất chung của quá trình là 78% thì khối lượng anilin thu được là : (TNPT Ban KHTN 2007) A. 564 g B. 465 g C. 456 g D. 546 g

75

76


BÀI TẬP TỰ GIẢI 457. Đốt cháy hoàn toàn 6,2 g một amin no, đơn chức phải dùng hết 10,08 lít khí oxi (đktc). Công thức của amin đó là : A. C2H5NH2 B. CH3NH2 C. C4H9NH2 D. C3H7NH2 458. Cho 20 g hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dd HCl 1M rồi cô cạn dd thì htu được 31,68 g hỗn hợp muối. Nếu trộn 3 amin trên theo tỉ lệ mol (và thứ tự phân tử khối tăng dần) bằng 1 : 10 : 5 thì CTCT của 3 amin đó là : A. CH3NH2, C2H5NH2, C3H7NH2 B. C2H7N, C3H9N, C4H11N C. C3H9N, C4H11N, C5H13N D. B, C đều đúng 459. Cho 0,01 mol mọt aminoaxit A (một loại aminoaxit thiết yếu, mạch thẳng, có chứa nhóm amin cuối mạch) tác dụng vừa đủ với 100ml dd HCl 0,2M thu được dd B. Dd B này phản ứng vừa hết với 100ml dd NaOH 0,3M thu được 2,85g muối. A là : A. H2N[CH2]3CH(NH2)COOH B. H2N[CH2]4CH(NH2)COOH C. (H2N)2CH[CH2]3COOH D. (H2N)2CH[CH2]4COOH 460. Cho 15 g hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dd HCl 1M rồi cô cạn dd thì thu được 26,68 g hỗn hợp muối. Thể tích dd HCl đã dùng là : A. 100 ml B. 50 ml C. 200 ml D. 320 ml 461. X là một α – amino axit chỉ chứa một nhóm – NH2 và một nhóm – COOH. Cho 15,1 g X tác dụng với HCl dư thu được 18,75 g muối. CTCT của X là : A. H2N CH2COOH B. CH3CH(NH2) CH2COOH C. C3H7CH(NH2)COOH D. C6H5CH(NH2) COOH 462. X là một ω – amino axit mạch thẳng chứa một nhóm amin (- NH2) và một nhóm axit (- COOH). Cho 0,1 mol X tác dụng với dd NaOH dư tạo muối hữu cơ Y. Cho toàn bộ lượng Y này tác dụng với dd HCl dư tạo 18,15g muối hữu cơ Z. Từ X có thể trực tiếp điều chế : A. Nilon – 6 B. Nilon – 7 C. Nilon – 8 D. Nilon – 6,6 463. Thủy phân từng phần một pentapetit thu được các đipeptit và tripeptit sau : C – B, D – C, A – D, B – E và D – C – B (A, B, C, D, E là kí hiệu các gốc α – amino axit khác nhau). Trình tự các amiono axit trong peptit trên là : 77

464.

465.

466.

467.

A. A – B – C – D – E B. C – B – E – A – D D. A – D – C – B – E C. D – C – B – E – A X là một tripeptit cấu thành từ các aminoaxit A, B và D (D có cấu tạo mạch thẳng). Kết quả phân tích các amino axit A, B, và D này cho kết quả sau : Chất % mC % mH % mO % mN M A 32,00 6,67 42,66 18,67 75 B 40,45 7,87 35,95 15,73 89 D 40,82 6,12 43,53 9,52 147 Khi thủy phân không hoàn toàn X, người ta thu được hai phân tử đipeptit là A – D và D – B. Vậy cấu tạo của X là A. Gli – Glu – Ala B. Gli – Lys – Val C. Lys – Val – Gli D. Glu – Ala – Gli Cho 0,59 (g) hỗn hợp haiamoni no đơn chức tác dụng vừa đủ với 1 (l) dd hỗn hợp gồm HCl và H2SO4 có pH = 2. (biết số nguyên tử cacbon trong amin không quá 4). Hai amin có công thức phân tử là : B. CH5N và C4H11N A. C2H7N và C3H9N C. CH5N và C2H7N D. Đều là C3H9N Để phân biệt 3 chất lỏng : axit axetic, anilin và rượu etylic, trong các thí nghiệm sau : I/ TN1 dùng nước và TN2 dùng quỳ tím II/ TN1 dùng Cu(OH)2 và TN2 dùng Na III/ Chỉ cần dùng quỳ tím Thí nghiệm cần dùng là : A. I, II B. I, III C. II, III D. Chỉ dùng III Cho 17,7 g một amin no đơn chức tác dụng với dd FeCl3 dư thu được 10,7 g kết tủa. Công thức của amin là : A. CH5N B. C3H9N C. C2H7ND. C5H11N

CHUYÊN ĐỀ 4 : POLIME 468. Clo hoá PVC thu được một polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PC. Giá trị của k là (CĐ A 2007) A. 6 B. 5 C. 3 D. 4

78


469. Khối lượng của một đoạn mạch nilon – 6,6 là 27346 đvC và một đoạn mạch tơ capron là 17176 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon – 6,6 và capron nêu trên lần lượt là :(ĐH A 2008) A. 113 và 152 B. 121 và 114 C. 121 và 152 D. 113 và 114 470. Cho sơ đồ chuyển hoá : CH4 → C2H2 → C2H3Cl → PVC. Để tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V lít (m3) khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị cảu V là (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hịêu suất của cả quá trình là 50%) (ĐH A 2008) A. 358,4 B. 448,0 C. 286,7 D. 224,0 471. Trùng hợp hoàn toàn 6,25 g vinyl clorua được m g PVC. Số mắt xích – CH2 – CHCl – có trong m g PVC nói trên là : A. 6,02.1022 B. 6,02.1020 C. 6,02.1023 D. 6,02.1021 472. Trùng hợp 5,6 lít C2H4 (điều kiện tiêu chuẩn), nếu hiệu suất phản ứng là 90% thì khối lượng polime thu được là : (TNPT KHTN 2007) A. 6,3 g B. 5,3 g C. 7,3 g D. 4,3 g

C. 2134 đến 3617 478. Xét các phản ứng : 6000 →B+ C (a) A 

D. 1234 đến 6173 ? (b) B + H 2 O  →D

? (c) D  → E ↑ +F ↑ +H2O

? (d) A  → E ↑ +F ↑

? ? (e) E  → cao su buna (f) B + F  →C Chất A trong dãy này là : A. butan B. etan C. ancol etylic D. Buta–1,3-đien 479. Chất nào dưới đây không thể sử dụng để trực tiếp tổng hợp cao su ? D. propilen A. clopren B. đivinyl C. isopren 480. Dãy nào dưới đây được sử dụng để điều chế poli (vinyl ancol) ? + HCl,HgCl2 ,t 0 + NaOH,t0 + xt,t 0 ,p A. CH ≡ CH  → X  → Y → poli (vinyl ancol) 0

0

0

BÀI TẬP TỰ GIẢI 473. Người ta có thể điều chế cao su buna từ gỗ theo sơ đồ các quá trình h =35% chuyển hoá và hiệu suất giả thiết như sau : Gỗ  → glucozơ h =80% h = 60% h =100% → rượu etylic → butađien – 1,3 → cao su buna .Biết rằng gỗ chứa 75% xenlulozơ. Khối lượng gỗ cần để sản xuất 1 tấn cao su là : A. 17,86 tấn B. 23,81 tấn C. 25,51 tấn D. 236,46 tấn 474. Để điều chế được 1 tấn polietilen (hiệu suất phản ứng bằng 80%) cần khối lượng etilen (đktc) bằng : A. 1,25 tấn B. 0,80 tấn C. 2,00 tấn D. 1,80 tấn 475. Phản ứng nào dưới đây là pứ làm giảm mạch polime? B. Cao su thiên nhiên + HCl A. Poli ( vinyl clorua) + Cl2 C. poli ( vinyl axetat ) + H2O D. tơ capron + H2O 476. Để điều chế buta – 1,3 – đien từ 1000 lít ancol etylic nguyên chất (d = 0,8g/ml). Hiệu suất quá trình là 75% thì lượng buta – 1,3 – đien thu được là : A. ≈352 kg B. ≈587 kg C. ≈470 kg D. ≈704 kg 477. Một loại tinh bột có khối lượng phân tử khoảng 200.000 đến 1.000.000đvC .Vậy số mắt xích trong phân tử tinh bột khoảng : A. 2314 đến 6137 B. 600 đến 2000 79

0

+CH3COOH,xt,t + xt,t ,p + NaOH,t B. CH ≡ CH  →X → Y  →poli (vinyl ancol) 0

0

+ Cl2 ,t + NaOH,t + xt,t ,p C. CH2 = CH2  → X  → Y → poli (vinyl ancol) 0

481.

482.

483.

484.

0

0

+ H2O,t + xt,t ,p + xt,t ,p D. CH2 = CH2  → X → Y → poli (vinyl ancol) Trong số các dẫn xuất benzen có công thức phân tử C8H10O thì số đồng phân X thỏa mãn là : X + NaOH → không phản ứng X (khử nước) → Y → polime A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Khi trùng ngưng 7,5 g axit amino axetic với hiệu suất 80%, ngoài amino axit dư còn thu được m g polime và 1,44 g H2O. Giá trị của m là : D. 4,56 g A. 5,56 g B. 6 g C. 4,25 g Khi đốt cháy một hidrocacbon X cần 6V O2 và tạo ra 4V khí CO2. Nếu trùng hợp các đồng phân cấu tạo của hợp chất X thì số polime tạo được là : B. 3 C. 4 D. 5 A. 2 Biết hiệu suất quá trình este hóa và trùng hợp là 60% và 80%. Muốn tổng hợp 120 kg poli (metyl metacrylat) thì khối lượng của axit và rượu tương ứng cần dùng lần lượt là : A. 170 kg và 80 kg B. 170 kg và 85 kg D. 215 kg và 80 kg C. 178 kg và 80 kg

80


CHƯƠNG 5 : ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI 485. Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dd chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là : (CĐ 2008) A. Al, Cu, Ag B. Al, Fe, Cu C. Fe, Cu, Ag D. Al, Fe, Ag 486. Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dd là : (CĐ 2008) D. Cu và Ag A. Na và Fe B. Mg và Zn C. Al và Mg 487. Cho biết phản ứng oxi hóa – khử trong pin điện hóa Fe – Cu là : Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu; E 0Fe2+ = −0, 44V, E 0Cu 2+ = +0,34V . Fe

488.

489.

490.

491.

Cu

Suất điện động chuẩn của pin điện hóa Fe – Cu là : (CĐ 2008) C. 0,78 V D. 1,66 V A. 0,92 V B. 0,10 V Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các pxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là : (CĐ A 2007) A. Cu, Fe, ZnO, MgO B. Cu, Fe, Zn, Mg C. Cu, Fe, Zn, MgO D. Cu, FeO, ZnO, MgO Điện phân dd CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 g Cu ở catot và một lượng khí X ở anot. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dd NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dd không thay đổi). Nồng độ ban đầu của dd NaOH là (cho Cu = 64) (CĐ A 2007) A. 0,15 M B. 0,05 M C. 0,2 M D. 0,1 M Điện phân dd chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Để dd sau điện phân làm phenolptalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a và b là (biết ion SO24 − không bị điện phân trong dd). (ĐH B 2007) A. b > 2a B. b = 2a C. b < 2a D. 2b = a Cho m g hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dd CuSO4. Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dd thu được m g bột rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là (ĐH B 2007) A.90,27% B.85,30% C. 82,20% D. 12,67% 81

492. Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dd axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dd Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dd Y là : (CĐ 2007) A. MgSO4 và FeSO4 B. MgSO4 C. MgSO4 và Fe2(SO4)3 D.MgSO4, Fe2(SO4)3 và FeSO4 493. Cho các ion kim loại : Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+. Thứ tự tính oxi hóa giảm dần là : (CĐ 2007) A. Pb2+ >Sn2+>Ni2+>Fe2+>Zn2+ B. Sn2+ >Ni2+>Zn2+>Pb2+ >Fe2+ C. Zn2+>Sn2+>Ni2+>Fe2+>Pb2+ D. Pb2+>Sn2+>Fe2+>Ni2+>Zn2 494. Cho suất điện động chuẩn E0 của các pin điện hóa : E 0Cu = 0, 46V, E Y0 = 1,1V, E 0Z = 0, 47V (X, Y, Z là ba kim Cu

X

Cu

loại). Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là : (ĐH B 2008) A. Z, Y, Cu, X B. X, Cu, Z, Y C. Y, Z, Cu, X D. X, Cu, Y, Z 495. Cho phản ứng hóa học xảy ra trong pin điện hóa : Zn + Cu2+ → Cu + Zn2+ ( Biết E 0Zn 2+ = −0, 76V, E 0Cu 2+ = 0,34V ) Suất Zn 0

Cu 0

điện động chuẩn của pin điện hóa trên là : (TNPT Ban KHTN 2007) A. + 1,10 V B. – 0,42 V C.-1,10V D. + 0,42 V 2+ 2+ 496. Từ các cặp oxi hóa khử sau : Fe /Fe ; Mg /Mg ; Cu2+/Cu và Ag+/Ag. Số pin điện hóa có thể lặp được tối đa là : (TNPT Ban KHTN 2007) A. 3 B. 5 C. 6 D. 4 0 0 0 497. Cho E Zn 2+ = −0,76V, E Cu2+ = 0,34V, E Ni2+ = −0, 23V Dãy Zn 0

Cu 0

Ni0

các cation sắp xếp theo chiều tính oxi hóa giảm dần là : (TNPT Ban KHTN 2007) A. Ni2+, Cu2+, Zn2+ B. Cu2+, Ni2+, Zn2+ 2+ 2+ 2+ C. Ni , Zn , Cu D. Cu2+, Zn2+, Ni2+ BÀI TẬP TỰ GIẢI 498. Thổi rất chầm 2,24 lít (đktc) một hỗn hợp khí gồm CO2 và H2 qua một ống sứ đựng trong hỗn hợp Al2O3, CuO, Fe3O4, Fe2O3 có khối lượng là 24 g (dư) đang được đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng, khối lượng chất rắn còn lại trong ống sứ là : A. 22,4 g B. 11,2 g C. 20,8 g D. 16,8 g 82


499. Nhúng thanh kẽm vào dd chứa 8,32 g CdSO4. Sau khi khử hoàn toàn ion Cd2+, khối lượng thanh kẽm tăng 2,35% so với ban đầu. Khối lượng thanh kẽm ban đầu là : A. 60 g B. 70 g C. 80 g D. 90 g 500. Nhúng thanh kim loại M hóa trị 2 vào dd CuSO4, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra thấy khối lượng giảm 0,05%. Mặt khác nhúng thanh kim loại trên vào dd Pb(NO3)2, sau một thời gian thấy khối lượng tăng 7,1%. Xác định M, biết rằng số mol CuSO4 và Pb(NO3)2 tham gia ở hai trường hợp như nhau. B. Zn C. Mg D. Fe A. Al 501. Hòa tan 3,28 g hỗn họp muối MgCl2 và Cu(NO3)2 vào nước được dd A. Nhúng vào dd A một thanh sắt. Sau một khoảng thời gian lấy thanh sắt ra cân lại thấy tăng thêm 0,8 g. Cô cạn dd sau phản ứng thu được m g muối khan. Giá trị của m là : B. 2,48 g C. 4,13 g D. 1,49 g A. 4,24 g 502. Cho hai thanh sắt có khối lượng bằng nhau : - Thanh (1) nhúng vào dd có chứa a mol AgNO3 - Thanh (2) nhúng vào dung dịh có chứa a mol Cu(NO3)2 . Sau phản ứng, lấy thanh sắt ra, sấy khô cà cân lại thì : A. Khối lượng hai thanh sau khi nhúng vẫn bằng nhau nhưng khác ban đầu B. Khối lượng thanh (2) sau khi nhúng nhỏ hơn khối lượng thanh (1) sau khi nhúng C. Khối lượng thanh (1) sau khi nhúng nhõ hơn khối lượng thanh (2) sau khi nhúng D. Khối lượng hai thanh không đổi, vẫn như trước khi nhúng 503. Oxi hóa hoàn toàn 0,728 g bột sắt, thu được 1,016 g hỗn hợp hai oxi sắt (hỗn hợp A). Hòa tan hỗn hợp A bằng dd axit nitric loãng dư. Thể tích khí NO duy nhất bay ra (ở đktc) là : B. 0,0224 l C. 0,336 l D. 0,0336 l A.0,224 l 504. Điện phân dd muối trung tính của axit chứa oxi của kim loại sau nhôm trong dãy điện hóa của các kim loại với điện cực trơ, ta thu được … (1) … ở catot và khí … (2) … ở anot. Chọn đáp án đúng (1)/(2) là : A. oxi/hidro B. hidro/oxi C. kim loại/oxi D. oxi/kim loại 505. Điện phân dd bạc nitrat với điện cực trơ, ta thu được …… ở catot và khí …… ở anot. 83

506. 507. 508.

509.

510.

511.

512.

A. oxi/hidro B. hidro/oxi C. Ag /oxi D. oxi/Ag Điện phân dd muối trung hòa của axit vô cơ chứa oxi của kim loại kiềm hoặc kiềm thổ, ta thu được …… ở catot và …… ở anot. B. hidro/oxi C. kim loại/oxi D. oxi/kim loại A. oxi/hidro Điện phân dd Na2SO4, ta thu được …… ở catot và …… ở anot. A. oxi/hidro B. hidro/oxi C. Na/oxi D. oxi/Na Điện phân dd BaCl2 với bình điện phân có vách ngăn, cường độ dòng điện I = 1,93A. Khi ngừng điện phân (bắt đầu có oxi thoát ra ở anot) thu được ở anot 11,2 lít khí (đktc), thì thời gian điện phân là : A. 50 000 giây B. 100 000 giây C. 5 000 giây D. 10 000 giây 2+ + 2+ 3+ Cho trật tự dãy điện hóa : Mg , Al , Cu , Ag Khi Mg Al Cu Ag cho hỗn hợp kim loại Mg, Al vào dd hỗn hợp chứa các muối AgNO3 và Cu(NO3)2 thì phản ứng oxi hóa – khử xảy ra đầu tiên sẽ là : A. Mg + 2Ag+ → Mg2+ + 2Ag B. Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu 2+ 3+ C. 3Al + 3Cu → Al + Cu D. Al + 3Ag+ → Al3+ + 3Ag Gọi X là nhóm kim loại phản ứng được với dd H2SO4 loãng và Y là nhóm kim loại phản ứng được với dd H2SO4 đặc nóng. Hãy cho biết nhóm kim loại X, Y nào dưới đây phù hợp với quy ước trên ? X Y A Fe, Pb Mg, Cu B Mg, Fe Ni, Au C Sn, Cu Cu, Ag D Mg, Ag Zn, Cu Phát biểu không đúng là : A. Na được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy NaCl B. Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy AlCl3 C. Fe được điều chế bằng cách khử Fe2O3 bằng CO, đốt nóng D. Cu được điều chế bằng cách điện phân dd CuCl2 Điều dưới đây mô tả đúng với pin Zn – Cu là : E 0Zn 2+ = −0, 76V, E 0Cu 2+ = +0,34V Zn

Cu

A.Cực âm xảy ra phản ứng Cu → Cu2+ + 2e B.Cực dương xảy ra phản ứng Zn2+ + 2e → Zn C. Phản ứng xảy ra trong pin Cu + Zn2+ → Cu2+ + Zn 84


513.

514.

515.

516.

517.

D. Suất điện động của pin bằng 1,1 (V) Điện phân (dùng điện cực trơ) dd muối sunfat kim loại với cường độ dòng điện 3A. Sau 1930 giây thấy khối lượng catot tăng 1,92g. Khối lượng axit sunfuric tạo thành trong dd là : A.2,94 g B. 1,96 g C. 5,88 g D. 3,92 g Điện phân dd CuSO4 với điện cực trơ, cường độ dòng 5A, trong thời gian 9650 giây. Điều nào sau đây luôn đúng ? A. Khối lượng đồng thu được ở catot là 16g B. Khối lượng khí oxi thu được ở anot là 4g C. pH của dd trong quá trình điện phân luôn tăng lên D. Chỉ có khí thoát ra ở anot Mắc nối tiếp 2 bình điện phân : bình 1 chứa dd CuCl2, bình 2 chứa dd Na2SO4. Khi ở catot bình 2 thoát ra 3,2g kim loại thì ở các điện cực khác khối lượng các chất sinh ra là : Bình 1 Bình 2 Catot Anot Catot Anot A 3,20 g 3,55 g 0,1 g 0,8 g B 3,20 g 3,55 g 0,2 g 1,6 g C 3,20 g 7,10 g 0,2 g 1,6 g D 3,20 g 7,10 g 0,05 g 0,8 g Cho thế điện cực chuẩn của 3 kim loại sau : + 2+ Ni 2 + = −0, 23V, Cu = +0,34V, Ag = 0,80V Ni Cu Ag Kết luận đúng là : A. E0 của pin Ni – Cu = 0,11 V B. E0 của pin Cu – Ag = 0,46 V C. E0 của pin Ni – Ag = 0,57 V D. E0 của pin Cu – Ag = 1,14 V Hòa tan hết 12 g một kim loại chưa rõ hóa trị được 2,24 lít (đktc) một khí duy nhất có đặc tính không màu, không mùi, không cháy. Kim loại đã dùng là : A. Cu B. Pb C. Ni D. Mg

CHUYÊN ĐỀ 6 : KIM LOẠI KIỀM – KIM LOẠI KIỀM THỔ NHÔM 518. Đốt nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 g Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dd NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là : (CĐ 2008) 85

A. 300 B. 100 C. 200 D. 150 519. Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m g X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. Nếu cũng cho m g X vào dd NaOH (dư) thì được 1,75 lít khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí clo trong cùng điều kiện) (ĐH B 2007) D. 29,87% A. 39,87% B. 77,31% C. 49,87% 520. Cho hỗn hợp gồmNa và Al có tỉ lệ số mol tương ứng 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m g chất rắn không tan. Giá trị của m là : (ĐH A 2008) A. 10,8 B. 5,4 C. 7,8 D. 43,2 521. Nung nóng m g hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y ra thành hai phần bằng nhau : Phần 1 tác dụng với dd H2SO4 loãng (dư) sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc). Phần 2 tác dụng với dd NaOH (dư) sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là : (ĐH A 2008) A. 22,75 B. 21,40 C. 29,40 D. 29,43 522.

523.

524.

525.

BÀI TẬP TỰ GIẢI Hòa tan 15 g hỗn hợp X gồm hai kim loại Mg và Al vào dd Y gồm HNO3 và H2SO4 đặc thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, NO2, N2O. Phần trăm khối lượng của Al và Mg trong X lần lượt là : A. 63% và 37% B. 36% và 64% C. 50 % và 50% D. 46% và 54% Trộn 0,81 g bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A. Hòa tan hoàn toàn A trong dd HNO3 đun nóng thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là : B. 0,672 l C. 2,24 l D. 6,72 l A. 0,224 l Hòa tan hết hỗn hợp gồm một kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ trong nước được dd A và có 1,12 lit H2 bay ra (ở đktc). Cho dd chứa 0,3 mol AlCl3 vào dd A. Khối lượng kết tủa thu được là B. 1,56 g C. 0,81 g D. 2,34 g A. 0,78 g Cho 12,9 g hỗn hợp Al và Mg phản ứng với dd hỗn hợp hai axit HNO3 và H2SO4 (đặc nóng) thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, NO2. Cô cạn dd sau phản ứng, khối lượng muối khan thu được là 86


526.

527.

528.

529.

530.

531.

532.

533.

A. 31,5 g B. 37,7 g C. 47,3 g D. 34,9 g Hòa tan 5,95 g hỗn hợp Zn, Al có tỉ lệ mol là 1 : 2 bằng dd HNO3 loãng dư thu được 0,896 lít một sản phẩm khử X duy nhất chứa nito. X là : A. N2O B. N2 C. NO D. NH +4 Cho hỗn hợp gồm 0,15 mol CuFeS2 và 0,09 mol Cu2FeS2 tác dụng với dd HNO3 dư thu được dd và hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2. Thêm BaCl2 dư vào dd X thu được m g kết tủa. mặt khác, nếu thêm Ba(OH)2 dư vào dd X, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được a g chất rắn. Giá trị của m và a là : A. 111,84 g và 157,44 g B. 111,84 g và 167,44 g C. 112,84 g và 157,44 g D. 112,84 g và 167,44 g Hỗn hợp X gồm Na và Al Thí nghiệm 1 : Nếu cho m g X tác dụng với H2O dư thì thu được V1 lít H2 Thí nghiệm 2 : Nếu cho m g tác dụng với dd NaOH dư thì thu được V2 l ít H2 .Các khí đo cùng điều kiện . Quan hệ giữa V1 v à V2 là : A.V1 = V2 B. V1 > V2 C. V1< V2 D. V1 ≤ V2 Một dd hỗn hợp chứa a mol NaAlO2 và a mol NaOH tác dụng với một dd chứa b mol HCl. Điều kiện để thu được kết tủa sau phản ứng là : D. a < b < 5a A. a = b B. a = 2b C. b = 5a Cho 3,60 g hỗn hợp gồm kali và một kim loại kiềm M tác dụng vừa hết với nước cho 2,24 lít khí hidro (ở 0,5 atm, 00C). Biết số mol kim loại M trong hỗn hợp bằng 18,75% tổng số mol hai kim loại, vậy M là nguyên tố sau : B. Na C. K D. Rb A. Li Cho 1,2g Mg vào 100 ml dd hỗn hợp gồm HCl 1,5M và NaNO3 0,5M. Sau phản ứng chỉ thu được V lít khí dạng đơn chất (khơng6 có sản phẩm khử nào khác). Thể tích V (đktc) bằng : A. 0,224 l B. 0,560 l C. 1,120 l D. 5,600 l Hòa tan hoàn toàn m g Al vào dd HNO3 loãng, dư thu được 672 ml (đktc) khí N2 và dd X. Thêm NaOH dư vào X và đun sôi thì thu được 672 ml (đktc) khí NH3. Giá trị m bằng : A. 0,27g B. 0,81g C. 3,51g D. 4,86g Cho 2,7g Al vào 100ml dd NaOH 2M thu được dd A, thêm dd chứa 0,45 mol HCl vào dd A thì lượng kết tủa thu được bằng : 87

534.

535.

536.

537.

A. 0 g B. 3,9 g C. 7,8 g D. 11,7 g Trường hợp nào dưới đây hỗn hợp chất rắn bị hòa tan hết (giả thiết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn) ? A. Cho hỗn hợp chứa 0,15 mol K và 0,10 mol Al vào nước B. Cho hỗn hợp chứa 0,10 mol Fe2SO3 và 0,10 mol Cu vào dd HCl dư C. Cho hỗn hợp chứa 0,10 mol Mg và 0,10 mol Zn vào dd chứa 0,5 mol Cu(NO3)2 D. Cho hỗn hợp chứa 0,10 mol Cu và 0,10 mol Ag vào dd HNO3 đặc chứa 0,2 mol HNO3 Cho rất từ từ dd Na2CO3 vào dd HCl. Chọn phát biểu đúng nhất : A. Thấy có bọt khí thoát ra B. Không có bọt khí thoát ra lúc đầu, vì lúc đầu có tạo muối axit NaHCO3, một lúc sau mới có bọt khí CO2 thoát ra do HCl phản ứng tiếp với NaHCO3 C. Do cho rất từ từ nên CO2 tạo ra đủ thời gian phản ứng tiếp với Na2CO3 trong H2O để tạo muối axit, nên lúc đầu chưa tạo khí thoát ra D. B và C Cho hỗn hợp dạng bột hai kim loại Mg và Al vào dd có hòa tan hai muối AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp hai kim loại và dd D. Như vậy : A. Hai muối AgNO3 và Cu(NO3)2 đã phản ứng hết và Al chưa phản ứng B. Hai kim loại Mg, Al phản ứng hết, Cu(NO3)2 có phản ứng, có thể còn dư Cu(NO3)2 C. Hai kim loại Mg, Al phản ứng hết, dd D có AgNO3, Cu(NO3)2 D. Một trong hai kim loại phải là Ag, kim loại còn lại là Cu hoặc Al Cho từ từ 1,15 g Na vào 1,0 ml dd AlCl3 nồng độ 0,1 mol/lit. Hiện tượng xảy ra và các chất trong dd thu được là : A. Có khí thoát ra, trong dd xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan hoàn toàn. Dd chứa : NaAlO2, NaCl, NaOH B. Có khí thoát ra, trong dd xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan một phần. Dd chứa : NaAlO2, NaCl C. Trong dd xuất hiện kết tủa, sau đó kết tủa tan hoàn toàn. Dd chứa : NaAlO2, NaCl, NaOH 88


D. Có khí thoát ra, dd trong suốt. Dd chứa : NaAlO2, NaCl, AlCl3 538. X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của 1 kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lử màu vàng. X tác dụng với Y thành Z. Nung nóng Y ở nhiệt độ cao thu được Z, hơi nước và khí E. Biết E là hợp chất của cacbon, E tác dụng với X cho Y hoặc Z. X, Y, Z, E lần lượt là : A. NaOH, Na2CO3, NaHCO3, CO2 B. NaOH, NaHCO3, Na2CO3, CO2 C. NaOH, NaHCO3, CO2, Na2CO3 D. NaOH, Na2CO3, CO2, NaHCO3 539. Có các lọ hóa chất mất nhãn trong mỗi lọ đưng một trong các dd sau : FeCl2, (NH4)2SO4, FeCl3, CuCl2, AlCl3, NH4Cl. Chỉ dùng các ống nghiệm và dd NaOH lần lượt thêm vào từng dd có thể nhận biết tối đa được : C. 4 dd D. 5 dd A. 2 dd B. 3 dd 540.

541.

542.

543.

CHUYÊN ĐỀ 7 : CROM – SẮT – ĐỒNG Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng ư hỗn hợp rắn gồm CO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dd Ca(OH)2 thì tạo thành 4 g kết tủa. Giá trị của V là: (CĐ 2008) A. 0,224 B. 0,448 C. 0,896 D. 1,120 Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 g Cr2O3 và m g Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 g hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của V là (ĐH B 2007) A. 7,84 B. 4,48 C. 3,36 D. 10,08 Khi cho 41,4 g hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dd NaOH đặc (dư), sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 g. Để khử hoàn toàn 41,4 g X bằng phản ứng nhiệt nhom, phải dùng 10,8 g Al. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cr2O3 trong hỗn hợp X là (CĐ 2007) D. 36,71% A. 20,33% B. 66,67% C. 50,67% Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bìn kín chứa không khí (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 89

544.

545.

546.

547.

548.

và hỗn hợp khí. Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau, mối liên hệ giữa a và b là (biết sau các phản ứng, lưu huỳnh ở mức oxi hóa +4, thể tích các chất rắn là không đáng kể). B. a = b C. a = 4b D. a = 2b A. a = 0,5b Tiến hành hai thí nghiệm sau : Thí nghiệm 1 : Cho m g bột Fe (dư) vào V1 lít dd Cu(NO3)2 1M; Thí nghiệm 2 : Cho m g bột Fe (dư) vào V2 lít dd AgNO3 0,1M; Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau. Giá trị của V1 so với V2 là : (ĐH B 2008) A. V1 = V2 B. V1 = 10V2 C. V1 = 5V2 D. V1 = 2V2 Cho một lượng bột Zn vào dd X gồm FeCl2 và CuCl2. Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 g. Cô cạn phần dd sau phản ứng thu được 13,6 g muối khan. Tổng khối lượng các muối trong X là : (ĐH B 2008) A. 13,1 g B. 17,0 g C. 19,5 g D. 14,1 g Cho 3,2 g bột Cu tác dụng với 100ml dd hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là : A. 0,746 B. 0,448 C. 1,792 D. 0,672 Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 g Al và 5,6 g Fe vào 550ml dd AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m g chất rắn. Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hóa : Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag) (ĐH A 2008) A. 59,4 B. 64,8 C. 32,4 D. 54,0 Nhúng một thanh Cu vào 200ml dd AgNO3 1M, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, toàn bộ Ag tạo ra đều bám vào thanh Cu, khối lượng thanh Cu sẽ : (TNPT Ban KHTN 2007) D. giảm 6,4 g A. tăng 21,6 g B. tăng 15,2 g C. tăng 4,4 g

B ÀI TẬP TỰ GIẢI 549. Cho hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m g hỗn hợp X nun nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được 64 g chất rắn A trong ống sứ và 11,2 lít khí B (đktc) có tỉ khối so với H2 là 20,4. Giá trị của m là : A. 70,4 g B. 35,2 g C. 84,4 g D. 64,0 g 90


550. Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được B gồm 4 chất nặng 4,784 g. Khi đi ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dd Ba(OH)2 dư thì thu được 9,062 g kết tủa. Phần trăm khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp A là : A. 86,96% B. 16,04% C. 13,04% D. 6,01% 551. Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 đi qua một ống đựng 16,8 g hỗn hợp 3 oxit : CuO, Fe2O3, Al2O3, nung nóng cho phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thu được m g chất rắn, một hỗn hợp khí và hơi nặng hơn khối lượng của V lít hỗn hợp ban đầu là 0,32 g. Giá trị của V và m là : A. 0,224 lít và 14,48 g B. 0,448 lít và 18,46 g C. 0,112 lít và 12,28 g D. 0,448 lít và 16,48 g 552. Dẫn 4,48 lít CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 g một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khi thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hidro bằng 20. Công thức của oxi sắt và phần trăm thể tích khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là:(Khối A – TSCĐ năm 2007) B. Fe2O3; 75% A. FeO; 75% C. Fe2O3; 65% D. Fe3O4; 65% 553. Cho hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg. Đem oxit hóa hoàn toàn 28,6 g A bằng oxi dư thu được 44,6 g hỗn hợp oxit B. Hòa tan hết B trong dd HCl thu được dd D. Cô cạn dd D được hỗn hợp muối khan là : A. 99,6 g B. 49,8 g C. 74,7 g D. 100,8 g 554. Khử hết m g Fe3O4 bằng CO thu được hỗn hợp a gồm FeO và Fe. A tan vừa đủ trong 0,3 lít dd H2SO4 1M tạo ra 4,48 lít khí (đktc). Giá trị của m là : A. 23,2 g B. 46,4 g C. 11,2 g D. 16,04 g 555. Cho 8,3 g hỗn hợp X gồm Al, Fe (nAl = nFe) vào 100ml dd Y gồm Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn A gồm 3 kim loại. Hòa tan hoàn toàn chất rắn A vào dd HCl dư thấy có 1,12 lít khí thoát ra (đktc) và còn lại 28 g chất rắn không tan B. Nồng độ CM của Cu(NO3)2 và của AgNO3 lần lượt là : B. 1M và 2M A. 2M và 1M C. 0,2M và 0,1M D. Kết quả khác 556. Cho m g bột Fe vào dd HNO3 lấy dư, ta được hỗn hợp hai khí NO2 và NO có VX = 8,96 lít (đktc) và tỉ khối đối với O2 bằng 1,3125. 91

557.

558.

559.

560.

561.

Thành phần %NO và %NO2 theo thể tích trong hỗn hợp X và khối lượng m của Fe đã dùng là : B. 25% và 75%; 1,12 g A. 25% và 75%; 1,12 g C. 25% và 75%; 1,12 g D. 25% và 75%; 1,12 g Dd A chứa 0,01 mol Fe(NO3)3 và 0,15 mol HCl có khả năng hòa tan tốt đa bao nhiêu g Cu kim loại? (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất). A. 2,88 g B. 3,92 g C. 3,2 g D. 5,12 g Hòa tan hoàn toàn 49,6 g hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng H2SO4 đặc nóng thu được dd Y và 8,96 lít khí SO2 (đktc). a. Phần trăm khối lượng oxi trong hỗn hợp X là : A. 40,24% B. 30,7% C. 20,97% D. 37,5% b. Khối lượng muối trong dd Y là : A. 160 g B. 140 g C. 120 g D. 100 g Hoà tan hoàn toàn 46,4g Fe3O4 va2o dd HCl vừa đủ, thu được dd X. Chia dd thành 2 phần bằng nhau. Thêm bột sắt dư vào phần thứ nhất, thu được … (1) … Sục khí clo dư vào phần thứ hai, thu được … (2) … (1) và (2) lần lượt là : B. 97,5g FeCl3 / 101,6g FeCl2 A. 101,6g FeCl2 / 97,5g FeCl3 C. 76,2g FeCl2 / 32,5g FeCl3 D. 50,8g FeCl2 / 48,75g FeCl3 Khử hoàn toàn 4,06g một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại. Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng dd Ca(OH)2 dư, thấy tạo thành 7g kết tủa. Nếu lấy lượng kim loại sinh ra (m g) hoà tan hết vào dd HCl dư thì thu được 1,176 lít H2 (đktc). Công thức oxit kim loại đó và giá trị của m là : A. FeO ; 0,98g B. Fe2O3 ; 2,94g C. Fe3O4 ; 2,94g D. Tất cả đều sai Hoà tan 12g một mẫu quặng chứa Au vào hỗn hợp cường thuỷ có dư. Khi phản ứng hoàn toàn thấy tiêu tốn 0,0015 mol HCl. Phần trăm khối lượng Au trong mẫu quặng trên bằng : A. 0,41% B. 0,82% C. 1,23% D. 1,64%

562. Để khử hết lượng Au ( CN )2 Au trong dd, đã phải dùng đến 0,65g −

Zn. Lượng Au kim loại sinh ra từ phản ứng này bằng : D. 3,940g A. 0,985g B. 1,970g C. 2,955g 563. Cho x mol Fe phản ứng hoàn toàn với dd HNO3 thu được y mol khí và dd chứa hỗn hợp 2 muối. Vậy mối liên hệ giữa x và y là : 92


y y y y 3y 3y <x< B. < x < y C. < x < D. <x<y 3 2 2 2 4 4 Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Fe ở dạng bột, đồng thời giữ nguyên khối lượng bạc ban đầu. Người ta tiến hành theo sơ đồ sau : Ag Ag Cu dd muối X Fe dd Y Dd muối X đã dùng trong thí nghiệm trên là : A. AgNO3 B. Hg(NO3)2 C. Fe(NO3)3 D. Fe(NO3)2 Chất rắn màu lục, tan trong dd HCl được dd A. Cho A tác dụng với NaOH và brom được dd màu vàng, cho dd H2SO4 vào lại thành da cam. Chất rắn đó là : A. Cr B. CrO C. Cr2O D. Cr2O3 Phương pháp thường dùng để điều chế kim loại phân nhóm phụ như crom, mangan, sắt … A. Dùng kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dd muối B. Điện phân dd muối C. Điện phân muối nóng chảy, hoặc phân huỷ nhiệt, khai thác dạng kim loại tự do D. Khử bằng các chất khử hóa học hoặc khử các quạng sunfua bằng cacbon ở nhiệt độ cao Đem nung 116 g quặng xiđerit (chứa FeCO3 và tạp chất trơ) trong không khí (coi như chỉ gồm oxi và nitơ) cho đến khối lượng không đổi. Cho hỗn hợp khí sau phản ứng hấp thụ vào bình đựng dd nước vôi có hoà tan 0,4 mol Ca(OH)2, trong bình có tạo 20 g kết tủa. Nếu đun nóng phần dd, sau khi lọc kết tủa, thì thấy có xuất hiện thêm kết tủa nữa. Hàm lượng (phần trăm khối lượng) FeCO3 có trong quặng xiđerit là : A. 50% B. 60% C. 70% D. 80% Hoà tan hoàn toàn x mol CuFeS2 bằng dd HNO3 đặc, nóng (dư) sinh ra y mol NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Liên hệ đúng giữa x và y là : A. y = 17x B. x = 15y C. x = 17y D. y = 15x Hoà tan a g hỗn hợp Cu và Fe (trong đó Fe chiếm 30% về khối lượng) bằng 50ml dd HNO3 63% (D = 1,38g/ml). Sau khi phản

A. 564.

565.

566.

567.

568.

569.

93

ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn X cân nặng 0,75a g, dd Y và 6,104 lít hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc). Cô cạn Y thì thu được b g muối khan. Giá trị của a và b là : A. 69,96 và 75,150 g B. 57,48 và 62,100 g C. 46,76 và 37,575 g D. 61,90 và 40,745 g

94

569 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HÓA THPT ÔN THI TỐT NGHIỆP CÓ ĐÁP ÁN  
569 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HÓA THPT ÔN THI TỐT NGHIỆP CÓ ĐÁP ÁN  

LINK DOCS.GOOGLE: https://drive.google.com/file/d/0B_NNtKpVZTUYYUZPLVVVckozSHc/view?usp=sharing

Advertisement