Page 1

SỞ GD & ĐT HÀ NỘI TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN

THPT TB

H- S

TÀI LIỆU ÔN HỌC SINH GIỎI MÔN SINH 10 Giáo viên:

Nguyễn Viết Trung

,

Năm học: 2017 -2018

1 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinh học 10


IỄ N

D

Í-

-L A

Ó

H B

10 00 TR ẦN G

N

H Ư

ẠO

Đ

TP

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

ÁN

TO

U Y

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ÀN

Đ

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

Ơ N

H

N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

2 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Dạng kiến thức 100% tự học Lý thuyết Lý thuyết 50% tự học

Ơ N

Phân bổ thời lượng

Lý thuyết Lý thuyết Lý thuyết Lý thuyết

D

IỄ N

Đ

Lý thuyết LT + BT LT + BT 0 Lý thuyết Lý thuyết -BT Lý thuyết

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L ÁN TO

Lý thuyết

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Lý thuyết Lý thuyết

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

.Q

U Y

N

H

Lý thuyết Lý thuyết Lý thuyết Lý thuyết Lý thuyết

Đ

ẠO

CẤU TRÚC ÔN THI HSG SINH HỌC 10 Tên Chủ đề (nội dung, chương…) Chuyên đề 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG 1. Các cấp tổ chức sống cơ bản 2. Các giới sinh vật và cách đặt tên loài Chuyên đề 2: SINH HỌC TẾ BÀO I. Thành phần hóa học của tế bào (các đạt phân tử hữu cơ) 1. Nước của tế bào 2. Cacbohidrat 3. Lipit 4. Axitnucleic (ADN và ARN) 5. Protein II. Cấu trúc tế bào 1. TB nhân sơ 2. TB nhân thực (Cấu trúc phù hợp với chức năng của các thành phần trong TB) như: Nhân Tb, Riboxom, khung xương TB, Trung thể, Ty thể, Lục lạp, Lưới nội chất, Bộ máy Gongi, Lizoxom, Không bào, Màng sinh chất 3. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất III. Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào 1. ATP 2. Enzim 3. Hô hấp tế bào 4. Hóa tổng hợp và quang tổng hợp IV. Phân bào 1. Trực phân (ở VK) 2. Nguyên phân 3. Giảm phân Chuyên đề 4: SINH HỌC VI SINH VẬT 1. Vi rút 2. Chuyển hóa vật chất ở VSV 2. Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

CHƯƠNG TRÌNH ÔN THI HSG SINH HỌC 10

3 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Chủ đề I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Câu 1: Nêu nguyên tắc đặt tên loài và cho biết vị trí của loài người trong hệ thống phân loại? * Nguyên tắc đặt tên loài: Dùng tên kép (theo tiếng latinh), tên thứ nhất là tên chi (viết hoa), tên thứ 2 là tên loài (viết thường) * Vị trí loài người trong hệ thống phân loại: Loài người (Homo sapiens) – Chi người (Homo) – Bộ linh trưởng (Primates)- Họ người (Homonidae) – Lớp thú (Mammania) – Ngành động vật có dây sống (Chordata) – Giới động vật (Animalia).......

Ơ N

1.

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

2.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Câu hỏi 2: a. Phân biệt giới khởi sinh và giới nguyên sinh. b. Vì sao nấm được tách ra khỏi giới thực vật? c. Tại sao xem tế bào là cấp tổ chức cơ bản của sự sống? d. Những điểm khác biệt giữa động vật có xương sống và động vật không có xương sống. Trả lời: a./- Giới khởi sinh gồm những sinh vật đơn bào nhân sơ, giới nguyên sinh gồm những sinh vật đơn bào hoặc đa bào bào nhân thực. - Giới khởi sinh gồm các nhóm vi khuẩn, giới khởi sinh gồm thực vật nguyên sinh, động vật nguyên sinh và nấm nhầy. b/.-Thành tế bào của nấm có vách kitin. - Sống dị dưỡng hoại sinh, kí sinh, cộng sinh. - Tế bào không có chứa lục lạp. - Sinh sản bàng bào tử, một số nảy chồi, phân cắt. c/.-Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản chức năng của tất cả cơ thể sống. -Tất cả các vi khuẩn, nguyên sinh vật, động thực vật, nấm đều được cấu tạo từ đơn vị tế bào. -Các hoạt động sống đều diễn ra trong tế bào dù là đơn bào hay đa bào -Các quá trình sinh trưởng, sinh sản . . . đều bắt nguồn từ đơn vị tế bào. - Tế bào được cấu tạo gồm các phân tử, đại phân tử, các bào quan tạo nên 3 thành phần cơ bản là: màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân, nhưng các đại phân tử chỉ thực hiện đươc chức năng trong mối tương tác lẫn nhau trong tổ chức tế bào toàn vẹn. d./Những điểm khác nhau giữa động vật có xương sống và không xương sống. Động vật không xương sống Động vật có xương sống - Kích thước nhỏ - thước lớn hơn. - Không có bộ xương trong, bộ xương ngoài - Bộ xương trong bằng sụn hoặc bằng xương với cột (nếu có) bằng kitin. sống làm trụ. - Hô hấp thẩm thấu qua da hoặc bằng ống khí. - Hô hấp bằng mang hoặc bằng phổi. - Hệ thần kinh dạng lưới, hạch hoặc bằng chuỗi hạch ở mặt bụng - Hệ thần kinh dạng ống ở mặt lưng. - Đại diện: Thân lỗ, ruột khoang, giun dẹp, - Đại diện: Nửa dây sống, các miệng tròn, cá sụn, cá giun tròn, thân mềm, iun đốt, chân xương, lưỡng cư, b sát, chim, thú. (0.5) khớp,da gai.

4 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 3 : Sơ đồ sau đây phản ánh cây phát sinh thuộc hệ thống phân loại 5 giới. Hãy điền vào các ô trống các sinh vật , nhóm sinh vật tương ứng và nêu những đặc điểm sai khác về dinh dưỡng, lối sống giữa các nhóm sinh vật ở các ô 16 , 17 , 1 Vi

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Câu 4: a. Dựa vào cơ sở nào mà Whittaker và Margulis đã phân chia sinh vật thành 5 giới? Trong mỗi giới thì các sinh vật lại được sắp xếp theo các bậc phân loại nào?. b. Nêu nguồn gốc của giới thực vật?. Phân biệt các ngành trong giới thực vật theo các tiêu chí: hệ mạch dẫn, tinh trùng, hình thức thụ tinh?. Trả lời: a. Cơ sở phân loại 5 giới : - dựa vào đặc điểm cấu tạo + Tế bào nhân sơ hay nhân thực, có thành tế bào hay không có thành tế bào, có sắc tố quang hợp hay 4. không có sắc tố quang hợp. . + Cơ thể đơn bào hay đa bào Y- đặc điểm dinh dưỡng: Tự dưỡng hay dị dưỡng, hoại sinh hay kí sinh N- Dựa vào lối sống: cố định hay di động . - Các bậc phân loại trong mỗi giới: loài – chi – họ - bộ - lớp – ngành – giới. I b. U- Nguồn gốc giới TV: từ tảo lục đa bào nguyên thuỷ - Phân biệt các ngành trong giới thực vật: Nội dung Ngành Rêu Ngành Quyết Ngành Hạt Ngành hạt trần kín Hệ mạch Chưa có Có Có Có Tinh trùng Có roi Có roi Không roi Không roi Thụ tinh Cần nước Cần nước Không cần Không cần nước nước, thụ tinh kép

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

3. , khuẩn J J 14 15 16: Giới Nấm 17 18 I ; O Tổ tiên chung I ; Trả lời: ; 2.Vi khuẩn cổ ; 3. Động vật nguyên sinh ; 4.Thực vật nguyên sinh (Tảo); 5. Nấm nhầy ; 6. Nấm men ; K 7.Nấm sợi ; 8. Rêu ; 9.Quyết ; 10. Hạt trần ; 11. Hạt kín; . 12. Động vật không xương sống ; 13. Động vật có xương sống , 14. Giới khởi sinh ; 15. Giới nguyên sinh ; 17. Giới thực vật ; I 18. Giới động vật , Đặc điểm sai khác giữa các nhóm sinh vật 16,17,18 Giới Nấm Giới thực vật Giới động vật Sống cố định - Sống cố định - Di chuyển -Dinh dưỡng hoại sinh - Tự dưỡng quang hợp - Dị dưỡng

5 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

6.

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

Câu 6: Cho biết những đặc diểm chung của các cấp tổ chức sống? Đặc điểm nổi trôi của các cấp tổ chức sống là gì? Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống: - Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc: tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng cho tổ chức sống cấp trên. Tổ chức cấp cao hơn không chỉ có các đặc điểm của các tổ chức cấp dưới mà còn có các đặc điểm nổi trội hơn mà tổ chức cấp dưới không có được. VD cấp tế bào được cấu tạo từ các cấp thấp hơn: phân tử, đại phân tử, các bào bào quan. - Hệ thống mở và tự điều chỉnh + Các cấp tổ chức sống không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi trường. Do đó sinh vật không chỉ chịu sự tác động của môi trường mà còn góp phần làm biến đổi môi trường + Có khả năng tự điều chỉnh để đảm bảo duy trì và điều hòa sự cân bằng động trong hệ thống, giúp tổ chức có thể tồn tại và phat triển. - Thế giới sống liên tục tiến hóa + Thế giới sống đa dạng nhưng đều có chung nguồn gốc, Sự sống được tiếp diễn liên tục nhờ sự di truyền thông tin di truyền trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác. Nhờ được kế thừa thông ti di truyền từ những sinh vật tổ tiên ban đầu nên các sinh vật trên trái đất đều có những đặc điểm chung. Tuy nhiên sinh vật luôn có cơ chế phát sinh biến dị di truyền và sự thay đổi không ngừng của điều kiện ngoại cảnh sẽ chọn lọc giữ lại các dạng sống thích nghi với các môi trường khác nhau - Đặc điểm nổi trội: là đặc điểm của một cấp tổ chức nào đó được hình thành do sự tương tác của các bộ phận tạo nên chúng. Đặc điểm này không có được ở cấp tổ chức nhỏ hơn. Ví dụ: khi các phân tử đường, protêin, axit nucleic, lipit.... liên kết với nhau tạo nên tế bào thì tế bào có được các đặc điểm nổi trôi của sự sống như trao đổi chất và năng lượng, sinh sản, sinh trưởng phát triển ... mà ở các cấp phân tử không có được.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu 5: Tại sao nói hệ sống là hệ thống toàn vẹn được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, có khả năng tự điều chỉnh và ổn định Trả lời: - Hệ sống là hệ thống toàn vẹn được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc vì: +Tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng cho tổ chức sống cấp trên. Tổ chức cấp cao hơn không chỉ có các đặc điểm của các tổ chức cấp dưới mà còn có các đặc điểm nổi trội hơn mà tổ chức cấp dưới không có được. VD cấp tế bào được cấu tạo từ các cấp thấp hơn: phân tử, đại phân tử, các bào bào quan. 5. ; + Đặc tính nổi trội hơn có được là do sự tương tác của vật chất theo các quy luật lý hóa được chọn lọc Ftự nhiên chon lọc qua hàng triệu năm tiến hóa. HNhững đặc điểm đặc trưng cho thế giới sống như: chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, khả năng sinh sản, tính cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh. - Thế giới sống có là hệ thống có khả năng tự điều chỉnh và ổn định: + các tổ chức sống không ngừng trao đổi chất và năng lượng với môi tường + Có khả năng tự điều chỉnh để đảm bảo duy trì và điều hòa sự cân bằng động trong hệ thống, giúp tổ chức có thể tồn tại và phat triển.

6 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

CHỦ ĐỀ II: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO Câu 1: Vì sao nói nước là dung môi tốt nhất trong tế bào? Nước là dung môi tôt nhất vì: - Phân tử nước được cấu tạo từ 2 nguyên tử Hidro và 1 nguyên tử Oxi. Phân tử H góp một electron vào đôi electron dùng chung với nguyên tử oxi tạo liên kết cộng hóa trị. Oxi có độ âm điện lớn hơn nên kéo đôi electron dùng chung về phía mình làm cho phân tử nước có tính phân cực, điện tích dương ở gần mỗi nguyên tử hiđro, điện tích âm ở gần mỗi nguyên tử oxi. Do tính phân cực các phân tử nước có sự hấp dẫn tĩnh điện với nhau tạo nên các liên kết hidro. - Liên kết hidro là liên kết yếu do vậy chúng có thể dễ dàng hình thành và phá vỡ và vậy các phân tử nước dễ dàng liên kết với phân tử phân cực khác để hòa tan chúng.

TO

ÁN

Câu 3: Trình bày vai tò của nước trong tế bào? - Là dung môi hòa tan và là môi trường phản ứng cho các hợp chất vô cơ và hữu cơ - Điều hòa thân nhiệt - duy trì các trạng thái cân bằng cần thiết, tham gai các phản ứng sinh hóa - Bảo vệ các hạt keo chống lại sự ngưng kết và biến tính - Chen giữa các đại phân tử sinh học kị nước để ổn định cấu trúc không gian 3 chiều của chúng, giữ nguyên hoạt tính sinh học.

D

IỄ N

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ

3.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

2.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

Câu 2: Giải thích tính phân cực và các mối liên kết trong phân tử nước. Từ đó hãy cho biết: - Tại sao con nhện lại có thể đứng và chạy trên mặt nước? - Tại sao nước đá lại nổi trong nước thường? - Khi đưa tế bào sống vào ngăn đá ở trong tủ lạnh thì hậu quả gì sẽ xảy ra? Trả lời: - Phân tử nước được cấu tạo từ 2 nguyên tử Hidro và 1 nguyên tử Oxi. Phân tử H góp một electron vào đôi electron dùng chung với nguyên tử oxi tạo liên kết cộng hóa trị. Oxi có độ âm điện lớn hơn nên kéo đôi electron dùng chung về phía mình làm cho phân tử nước có tính phân cực, điện tích dương ở gần mỗi nguyên tử hiđro, điện tích âm ở gần mỗi nguyên tử oxi. - Do tính phân cực các phân tử nước có sự hấp dẫn tĩnh điện với nhau tạo nên các liên kết hidro tạo ra mạng lưới nước. Trên bề mặt nước các phân tử nước liên kết hidro tạo sức căng bề mặt. Khi nhện đứng trên mặt nước, chân của chúng tạo thành chỗ trũng và sức căng mặt nước giữ cho chúng nổi lên. Nước luôn tìm cách thu hẹp nhỏ nhất bề mặt tiếp xúc với không khí. Sức căng bề mặt nước không những giữ cho nhện nổi lên mà còn giúp chúng có thể đứng và chạy được trên mặt nước. - Trong nước đá các liên kết H luôn bền vững và khoảng cách giữa các phân tử nước xa hơn nên khoảng trống rộng hơn. Trong nước thường, các liên kết H luôn được bẻ gãy và tái tạo liên tục, khoảng trống nhỏ nên nước đá nhẹ hơn nước thường vì vậy nó nổi trên nước thường - Cùng một lượng nhất định, khi nước đóng băng thì thể tích tăng lên. Vì vậy, khi đưa vào ngăn đá, nước trong tế bào sẽ đóng băng làm tăng thể tích và lúc đó các tinh thể nước sẽ phá vỡ cấu trúc tế bào.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

1.

4.

Câu 4: Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết lại tìm xem ở đó có nước hay không? ĐA: Vì nước là thành phần chủ yếu của tế bào, có vai trò quan trọng đối với sự sống, nếu không có nước tế bào sẽ chết vì thế nếu không có nước sẽ không có sự sống.

7 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ N

Câu 5: Thế nào là nguyên tố đa lượng và ngyên tố vi lượng? Nêu vai trò của chúng đối với cơ thể sống? ĐA: Nguyên tố đa lượng Nguyên tố vi lượng Khái niệm - Nguyên tố đa lượng là nguyên tô chiếm tỉ lệ - Nguyên tố vi lượng là nguyên lớn trong cơ thể (>0,01% khối lượng chất sống). tố chiếm tỉ lệ nhỏ (< 0,01% ví dụ: C, O, N, H, S, P….. khối lượng chất sống). vd: Mn, Cu, Mo... Vai trò + Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ - Là thành phần cấu trúc bắt như protein, axit nucleic, cacbonhidrat, lipit-> buộc của hàng trăm hệ enzim, tham gia cấu tạo nên tế bào các cơ quan bộ phận hooc môn. Vd iot là thành phần của cơ thể sinh vật, dự trữ và cung cấp năng không thể thiếu của hoocmon lượng cho các hoạt động sống của cơ thể, cấu tiroxin, ở người nếu thiếu iot tạo nên các enzim, hoocmon xác tác các phản dẫn đến mắc bệnh biếu cổ, rối ứng hóa sinh, điều hòa quá trình trao đổi chất loạn chuyển hóa. + Có vai trò quan trọng trong các hoạt động sinh lí của cơ thể như co cơ, dẫn truyền xung thần kinh…. Câu 6: Vì sao C, O, N, H lại là 4 nguyên tố chủ yếu của cơ thể sống? - Là các nguyên tố phổ biến trong tự nhiên - Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố H đứng đầu nhóm I, O đứng đầu nhóm II, N đứng đầu nhóm III, C đứng đầu nhóm IV. Như vậy chúng là những nguyên tố nhẹ nhất, bé nhất của mỗi nhóm. - Cả 4 nguyên tố có cùng chung tính chất dễ tạo tạo các lk cộng hóa trị, để lấp đầy lớp e ngoài cùng. H cần 1e, O cần 2e, N cần 3e, C cần 4e - Trong các nguyên tố tạo liên kết cộng hóa trị chúng nhẹ nhất ở mỗi nhóm, mà sự bền vững của lk này thường tỉ lệ nghịch với trọng lượng nguyên tử tham gia. Như vậy sự sống đã chọn các nguyên tố có hóa trị 1,2,3,4 nhẹ nhất lại bền vững nhất. - 3 nguyên tố C, O, N còn có khả năng tạo liên kết đôi, nhờ đó các hợp chất thêm đa dạng. Riêng C có thể tạo thành liên kết 3 với N hoặc giữa các C - Các hợp chất của chúng dễ tạo thành liên kết hidro.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

D

IỄ N

Đ

ÀN

7.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ÁN

-L

Câu 7: Tại sao nói nguyên tố cacbon là cơ sở tạo nên tính đa dạng của sự sống? ĐA * C có khả năng tác dụng với nhau tạo liên kết cộng hóa trị bền vững – C – C- . Vì C có thể thu vào hoặc cho đi 4 e để lấp lớp e ngoài cùng đủ 8 bền vững nên mỗi nguyên tử C có thể tạo lk cộng hóa trị với 4 nguyên tử C khác. Nhờ vậy có thể tạo khung cho vô số các chất hữu cơ khác nhau * C dễ dàng tạo lk cộng hóa trị với C, H, N, P, S nên trong chất hữu cơ chứa một lượng lớn nhiều nhóm chức khác nhau * Các e có khả năng bắt cặp tạo xung quanh mỗi nguyên tử cacsbon tạo cấu trúc không gian khối tứ diện, nhờ đó các kiểu hợp chất hữu cơ khác nhau có cấu trúc không gian 3 chiều.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

Í-

H

Ó

A

10 00

B

6.

TO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

5.

8 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 8: Mô tả thành phần cấu tạo của một nuclêôtit và liên kết giữa các nuclêôtit. Điểm khác nhau giữa các loại nuclêôtit? ĐA: Nuclêôtit là đơn phân của AND , Cấu tạo gồm bazơ ni tơ, axit phôt pho ric và đường đêôxi ribôzơ. Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết phốt phođieste (ở mỗi mạh polinuclêôtit) - Giữa cac nu liên kết với nhau theo nguyên tắc đa phân gồm rất nhiều đơn phân. đơn phân gồm 4 loại A, T ,G, X. Các đơn phân liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung. A của mạch này liên kết với T của mạch kia bằng 2 LK hiđrô và ngược lại. G của mạch này LK với T của mạch kia bằng 3 LK hiđrô và ngược lại - Các nu khác nhau ở các loại bazơnitơ A, T, G, X. Câu 9: Sự giống nhau và khác nhau cơ bản về cấu trúc của ADN với mARN * Giống nhau : - Đều có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân - Mỗi đơn phân gồm 3 thành phần cơ bản là : đường 5C, H3PO4, bazơ Nitric - Trên mạch đơn của ADN và mARN các Nu liên kết với nhau bằng LK hoá trị bền vững - Đặc trưng bởi số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp của các đơn phân * Khác nhau : ADN mARN - Đại phân tử có kích thước và khối lượng lớn - Có kích thước và khối lượng bé - Có cấu trúc mạch kép - Có cấu trúc mạch đơn - Xây dựng từ 4 loại Nu ( A,T,G,X) - Xây dựng từ 4 laọi Nu A,U,G,X - Trong mối Nu có đường C5H10O4 - Trong mỗi Nu có đường C5H10O5 - ADN mang thông tin di truyền, truyền đạt - ARN truyền đạt thông tin di truyền từ thông tin di truyền nhân ra tế bào chất. Tham gia tổng hợp prôtêin. Vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp prôtêin tham gia cấu tạo nên riboxom

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

9.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

8.

9 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TO

Câu 11. So sánh lipit và cacbohidrat về cấu tạo, tính chất, vai trò? - Điểm giống nhau: đều cấu tạo từ C, H, O và đều cung cấp năng lượng cho tế bào - Khác nhau Nội dung Cacbohidrat Lipit Cấu tạo CT chung: (CH2O)n trong đó tỉ lệ H : O = 2:1 Lượng O ít hơn Tính chất Tan nhiều trong nước, dễ bị phân huỷ Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi hữu cơ, khó phân huỷ Vai trò Đường đơn: cung cấp NL, cấu trúc nên đường Tham gia cấu trúc màng sinh đa học, cấu tạo nên hoocmon, Đường đa: dự trữ NL, cấu trúc tế bào…. Vitamin, dự trữ NL…

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

10.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu hỏi 10: a. Trong tế bào có những loại hợp chất hữu cơ nào? Những chất hữu cơ nào là thành phần cơ bản của sự sống?Vì sao? b. Các thành phần nào tham gia cấu tạo nên màng tế bào và nêu vai trò của các thành phần đó. c. + Trong tế bào thực vật có những bào quan nào chứa axit nucleic? + Phân biệt các loại axit nucleic trong các loại bào quan đó. + Cho biết vai trò của các loại bào quan đó. Đáp án : a/ những hợp chất hữu cơ trong tế bào: - Cacbonhidrat, lipit, prôtêin, axit nuclêic, . . . - Chất hữu cơ là thành phần cơ bản của sự sống: Prôtêin và axit nuclêic Vì: + Prôtêin có các vai trò sau: Cấu trúc, dự trữ axit amin, vận chuyển các chất, bảo vệ cơ thể, điều hòa hoạt động cơ thể, xúc tác các phản ứng hóa học, thụ thể, vận động, . . . + Axit nuclêic : Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.(ADN), Truyền đạt thông tin di truyền( mARN), Vận chuyển aa (t ARN), cấu tao ribôxôm (rARN). b. Thành phần nào tham gia cấu tạo nên màng tế bào và nêu vai trò của các thành phần đó: - Lớp kép phôtpholipit: Giữ nước cho tế bào, vận chuyển các chất không phân cực hòa tan trong lipit, giúp màng có tính khảm động. - Protein xuyên màng và protein bám màng: Vận chuyển các chất qua màng có tính chọn lọc, góp phần vào tính khảm động của màng. - Chôlestêrôn: Tăng cường sự ổn định của màng (tế bào động vật). - Glicoprotein:“Dấu chuẩn” nhận biết tế bào quen và liên kết lại thành mô. c/- Bào quan chứa axit nucleic trong tế bào thực vật là: Nhân, lục lạp, ti thể và ribôxôm. Phân biệt các loại axit nucleic của các loại bào quan: - Axit nucleic của nhân chủ yếu là ADN mạch thẳng xoắn kép có kết hợp với protein histon. Ngoài ra còn có một ít ARN. - Axit nucleic của ti thể và lục lạp là ADN dạng vòng không kết hợp với protein. - Axit nucleic của ribôxôm là ARN riboxom Vai trò của các loại bào quan - Nhân: Chứa thông tin di truyền, điều khiển mọi hoạt động của tế bào. - Ti thể: Hô hấp nội bào cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào và cơ thể. - Lục lạp: Thực hiện quang hợp tổng hợp chất hữu cơ. -Riboxom: Tổng hợp protein cho tế bào.

D

11.

10 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

H

Ơ N

Câu 12 a. Phân biệt các loại liên kết trong phân tử ADN? Vì sao phân tử ADN có đường kính không đổi suốt dọc chiều dài của nó? b. Phân biệt các thuật ngữ: axitamin, polipeptit và protein? ĐA: a. Các loại liên kết trong phân tử ADN + Liên kết photphođieste: hình thành giứa các Nu liên tiếp nhau trên một mạch poliNu + Liên kết hiđro: hình thành giứa 2 Nu đứng đối diện nhau trên 2 mạch poliNu theo NTBS + Phân tử ADN có đường kính không đổi suốt dọc chiều dài của nó vì giữa 2 mạch poliNu các Nu liên kết với nhau theo NTBS: cứ 1 bazơ lớn loại A hoặc G lại liên kết với 1 bazơ nhỏ loại T hoặc X b. Phân biệt các thuật ngữ: axitamin, polipeptit và protein + axitamin: là phân tử hữu cơ gồm 1 nguyên tử C trung tâm liên kết với 1 nhóm amin, 1 nhóm cacboxyl và 1 gốc R. Là đơn phân cấu tạo nên các protein + Polipeptit: Gồm 1 chuỗi các aa đồng nhất hoặc không đồng nhất liên kết với nhau bằng liên kết peptit, có khối lượng phân tử thấp hơn protein + Protein: Là một đại phân tử sinh học được cấu trúc từ 1 hoặc nhiều chuỗi polipeptit có cấu trúc không gian đặc trưng để thực hiện chức năng sinh học.

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

13.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G N

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

Câu 13: Tinh bột, xenlulôzơ, photpholipit và protêin là các đại phân tử sinh học. a. Chât nào trong các chât kể trên không phải là pôlime? b. Chât nào không tìm thây trong lục lạp? c. Nêu công thức cấu tạo và vai trò của xenlulôzơ ? ĐA: a.Chât trong các chât kể trên không phải là đa phân (polime) là photpholipit vì nó không được cấu tạo từ các đơn phân ( là monome) b.Chât không tìm thây trong luc lạp là celluloz. c. Công thức câu tạo: (C6H10O5)n - Tính chât: Celluloz được cấuu tạo từ hàng nghìn gốc 1-D-glucoz lên kêt với nhau bằng liên kêt 11,4- glucozit. Tạo nên câu trúc mạch thẳng, rât bên vững khó bị thủy phân. - Vai trò: * Celluloz tạo nên thành tế bào thực vật. * Động vật nhai lại: celluloz là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể. * Người và động vật khác không tổng hợp được enzym cellulaza nên không thể tiêu hóa được celluloz nhưng celluloz có tác dụng điều hòa hệ thông tiêu hóa làm giảm hàm lượng cholesteron trong máu, tăng cường đào thải chât cặn bã ra khỏi cơ thể.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

12.

11 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 14 : a. Vì sao phôtpholipit có tính lưỡng cực? b. Tại sao phôtpholipit là thành phần cơ bản cấu tạo nên màng cơ sở ĐA : - Phôtpholipit có cấu trúc gồm: 1 phân tử glixeron liên kết với 2 axit béo và vị trí thứ ba của phân tử glixeron liên kết với 1 nhóm phôtphat nhóm này nối glixeron với 1 ancolphức). - Các liên kết không phân cực C- H trong axit béo có tính kị nước (2 đuôi kị nước), còn đầu ancol phức ưa nước. Đuôi thứ hai bị cong do có chứa 1 kiên kết đôi do vậy các phân tử photpholipit xếp chặt nhau tạo thành lớp màng mỏng tạo nên dạng màng ngăn. - Nhờ tính chất vật lí đặc biệt lưỡng cực các phân tử photpholipit dễ tự động hình thành tấm 2 lớp trong dung dịch nước : Đầu phân cực hướng vào nước còn đuôi kị nước hướng vào trong với nhau.

10 00

B

16.

Câu 17 : Nêu cấu trúc của axit amin và phương trình hình thành liên kết peptit (sách bài tập trang 22) ; Nêu chức năng của phân tử protein và cho ví dụ ( Sách bài tập trang 24)

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

17.

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TR ẦN

H Ư

N

G

Câu 16 : Nêu cấu tạo của các loại ARN, dự đoán về thời gian tồn tại của các phân tử ARN ? - Cấu tạo (sgk) - Thời gian tồn tại của ARN phụ thuộc vào độ bền vững của phân tử do liên kết hidro tạo ra và trạng thái tồn tại của chúng trong tế bào : + mARN: Dạng mạch đơn không có liên kết hidro, độ bền vững kém, thời gian tồn tại ngắn. + tARN : Có liên kết hidro nhưng số lượng ít, thời gian tồn tại lâu hơn mARN + rARN : Số liên kết hidro chiếm 70% và liên kêt với protein tạo thành bào quan riboxom thời gian tồn tại lâu(vài thế hệ tế bào)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đ

ẠO

15.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

.Q

Câu 15 : Phân tử ADN ở tế bào sinh vật nhân thực có mạch kép có ý nghĩa gì ? ĐA : - Đảm bảo tính ổn định cấu trúc không gian của phân tử - Đảm bảo cho phân tử ADN có kích thước lớn và bền vững hơn cấu trúc mạch đơn - Đảm bảo cho ADN nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn - Thuận lợi cho việc phục hồi các tiền đột biến về trạng thái bình thường

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

14.

12 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

CHỦ ĐỀ III : CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO

H

Ơ N

Câu 1 : Phân biệt tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực - Đại diện : Vi khuẩn, vi khuẩn lam, xạ khuẩn - Đại diện : nguyên sinh vật, nấm, động vật, - Cấu tạo đơn giản, chưa có nhân hoàn chỉnh, thực vật có ADN trần dạng vòng, - Cấu tạo phức tạp, có nhân hoàn chỉnh, có màng nhân ngăn cách chất nhân với tế bào chất, ADN liên kết với protein tạo cấu trúc nhiễm sắc thể - Không có các bào quan ống có màng bao - Tế bào chất có hệ thống nộ màng, có các bào bọc, không có hệ thống nội màng quan có màng bao bọc như ti thể, lục lạp, bộ máy goongi, lizoxom, không bào... - Riboxom có kích thước 70S - Riboxom có kích thước 80S - Phương thức phân bào đơn giản : trực phân - Phương thức phân bà phức tạp : gián phân có ián phân nguyên nhiễm(nguyên phân), gián phân giảm nhiễm(giảm phân) Câu 2 : Tế bào nhân thực có đường kính trung bình gấp hàng chục nghìn lần tế bào nhân sơ, diên tích gấp hàng trăm lần, thể tích gấp hàng nghìn lần. Tại sao tế bào nhân thực vẫn đảm bảo quá trình trao đổi chât rât hiệu quả? ĐA : - Với tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ, tỉ lệ diện tích bề mặt trren thể tích lớn(S/V lớn) vì vậy diện tích bề mặt tiếp xúc với môi trường lớn thuận lợi cho quá trình trao đổi chất - Với tế bào nhân thực vì có kích thước tế bào lớn hơn, nên tỉ lệ S/V nhỏ hơn tế bào nhân sơ nhưng vẫn đảm bảo quá trình trao đổi chât rât hiệu quả là do tế bào nhân thực có hệ bào qan có màng bao bọc, làm tăng diên tích bề mặt trao đổi chất toàn phần. Mặt khác, mỗi khoang bào quan lại là mọt vùng duy trì được các điều kiện hóa học đặc biệt, khác với các bào quan khác nên các phản ứng diễn ra thuận lợi.

D

IỄ N

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ

ÀN

3.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ÁN

-L

Í-

H

Ó

Câu 3 : Lấy ví dụ chứng minh rằng kích thước, hình dạng có liên quan tới chức năng của tế bào ? - Tế bào vi khuẩn nhỏ tạo điều kiện cho sự trao đổi chất mạnh nên vi khuẩn sinh trưởng và phân chia nhanh. - Tế bào lông hút có dạng sợi nhỏ và dài nên dễ len lỏi trong các khe hở của đất, hút nước và muối khoáng cho cây - Tế bào của mô giậu của lá cây có hình khối dẹt và dài làm tăng diện tích trao đổi chất và năng lượng đồng thời giữ được hình dạng ổn định vững chắc. - Tế bào hồng cầu người có kích thước nhỏ (khoảng 8micromet) hình đĩa, lõm 2 mặt nên diện tích bề mặt lớn, đàn hồi tốt, len lỏi vào mạch máu nhỏ nhất thuận lợi cho việc vận chuyển và trao đổi khí. - Các tế bào thần kinh có trục rất dài và nhiều tua phân nhánh tỏa rộng, có thể truyền xung thần kinh nhanh chóng giữa các bộ phận trong cơ thể - Trứng các loài chim có kích thước lớn, hình cầu hay hình bầu dục và chứa được lượng chất dinh dưỡng lớn cung cấp cho phôi phát triển.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

A

10 00

B

2.

TO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

1.

13 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 4 : Liệt kê các đặc điểm giống nhau của vi khuẩn, ti thể và lục lạp hay chứng minh ti thể, lục lạp có nguồn gốc từ vi khuẩn nội cộng sinh trong tế bào nhân thực ? ĐA : - Kích thước của vi khuẩn , lục lạp và ti thể xấp xỉ nhau - Đều có màng kép Màng ngoài của ty thể giống màng tê bào nhân chuẩn. Màng trong tương ứng với màng sinh chât của vi khuẩn bị thực bào - Đều chứa ADN, ARN, riboxom, các enzim, các protein ADN của ty thể, lục lạp giông ADN của vi khuẩn : cấu tạo trần, dạng vòng không liên kết với protein histon. - Đều chứa riboxom loại 70S - Có khả năng chuyển hóa vật chất và năng lượng - Có khả năng tự nhân đôi một cách độc lập theo kiểu phân đôi

D

IỄ N

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đ

6.

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

5.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

Câu 5 : a. Mô tả cấu trúc của ti thể. Tại sao nói ti thể được xem như là nhà máy năng lượng của tế bào? b. Prôtêin được tổng hợp ở bào quan nào? Sự bài xuất prôtêin ra khỏi tế bào bằng cách nào? ĐA : a- Cấu trúc của ti thể + Ti thể có cấu trúc màng kép: Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong ăn sâu vào khoang ti thể, hướng vào trong chất nền tạo các mào, trên có nhiều loại enzim hô hấp + Chất nền ti thể chứa các enzim ham gia hô hấp, các loại protein, lipit, AND vòng, ARN và riboxom * Ti thể là nhà máy năng lượng của tế bào vì: có chứa các enzim thực hiện quá trình hô hấp tế bào có khả năng biến đổi năng lượng dự trữ trong các hợp chất hữu cơ (glucozơ) thành năng lượng ATP cho tế bào. b. - Prôtêin được tổng hợp ở Ribôxôm - Sự bài xuất prôtêin ra khỏi tế bào : Theo cơ chế xuất bào ( bằng cách hình thành các bóng xuất bào ) ( Con đường : Prôtêin (Lưới nội chất hạt) -> Túi tiết -> Bộ máy Gôngi (lắp ráp , đóng gói) -> Túi tiết trong tế bào -> Màng sinh chất -> Ra ngoài ) Câu 6 : a. Bào quan chứa enzim thực hiện quá trình tiêu hoá nội bào ở tế bào nhân thực có cấu tạo như thế nào? b.Tế bào của cơ thể đa bào có đặc tính cơ bản nào mà người ta có thể lợi dụng để tạo ra một cơ thể hoàn chỉnh? Giải thích ĐA : a. Đây là bào quan lizôxôm - Cấu tạo: Dạng túi, kích thước trung bình từ 0,25 đến 0,6 micromet, có một lớp màng bao bọc b. Tế bào có đặc tính cơ bản mà từ đó người ta lợi dụng để tạo ra cơ thể hoàn chỉnh là: Tính toàn năng của tế bào - Vì mỗi tế bào chứa một bộ gen hoàn chỉnh và đặc trưng cho loài..

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

4.

14 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 7: Hãy phân biệt về cấu tạo và hoạt động của vi khuẩn Gram dương với vi khuẩn Gram âm. Nêu ý nghĩa thực tiễn của sự khác biệt này ĐA: Vi khuẩn Gram dương Vi khuẩn Gram âm - Không có màng ngoài - Có màng ngoài - Có axit teicoic - Kh«ng cã axit teicoic - Không có khoang chu chất - Có khoang chu chất - Nhuôm Gram có màu tím - Nhuộm Gram có màu đỏ - Thành peptiđôglican dày. - Thành peptiđôglican mỏng - Mẫn cảm với thuốc kháng sinh pênixillin. - ít mẫn cảm với thuốc kháng sinh pênixillin. - Đại diện: Trực huẩn than, hủi, than Đại diện: Vk E.coli, trực khuẩn ho gà…. ý nghĩa: + Sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu. + Dùng trong phân loại để phân biệt các loại kháng sinh khác nhau. Câu 8: Tại sao nói màng sinh chất có cấu trúc khảm động, thí nghiệm chứng minh màng sinh chất có cấu trúc khảm động? + Màng sinh chất có cấu trúc khảm động vì : - Màng sinh chất được cấu trúc bởi lớp kép photpholipit và các phân tử prôtêin xen kẽ trong lớp kép photpholipit. - Cấu trúc khảm là lớp kép phopholipit được khảm bởi các phân tử prôtêin : trung bình cứ 15 phân tử P- L xếp liền nhau được xen bởi 1 phân tử P. - Cấu trúc động là các phân tử P –L và P có thể di chuyển dễ dàng bên trong lớp màng làm cho MSC có độ nhớt giống như dầu. + Thí nghiệm chứng minh màng sinh chất có trúc khảm động: - Lai tế bào chuột với tế bào ở người .TB chuột có các P trên màng đặc trưng có thể phân biệt được với các P trên màng sinh chất người. Sau khi tạo tế bào lai, người ta thấy các phân tử Pcủa TB chuột và TB người nằm xen kẽ nhau

TO

ÁN

9.

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

-L

Í-

H

Câu 9: Nêu chức năng của bào quan lizôxom. Tại sao bào quan lizôxom lại không bị phá huỷ bởi chính các enzim chứa trong nó? - Chức năng: + Tiêu hoá nội bào + Phân huỷ các tế bào già, tế bào bị tổn thương… - Lizôxom không bị phá huỷ bởi các enzim trong nó vì: màng lizzôxom có lớp glicôproteit phủ phía trong.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

Ó

A

10 00

B

8.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

7.

15 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ N

Câu 10: a. Mô tả cấu trúc của nhân tế bào? b. Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều nhân, loại tế bào nào không có nhân? Các tế bào không có nhân có khả năng sinh trưởng hay không? Vì sao? ĐA: a. Nhân có hình cầu hoặc hình bầu dục đường kính khoảng 5 micromet được cấu tạo gồm 3 phần: - Màng nhân: là một màng kép, trên màng có nhiều lỗ nhỏ để thực hiện sự trao đổi chất giữa nhân với tế bào. Màng ngoài nối với màng lưới nội chất . trên màng có nhiều lỗ nhân, có gắn các phân tử protein cho phép các chất cần thiết đi vào và ra khỏi nhân. - Nhân con: là nơi tổng hợp ribôxôm cho tế bào chất, gồm protein và ARN - Nhiễm sắc thể: là vật chất di truyền tồn tại dưới dạng sợi mảnh. Lúc sắp phân chia tế bào, những sợi này sẽ co xoắn lại và dày lên thành các nhiễm sắc thể với số lượng và hình thái đặc trưng cho loài. Thành phần của nhiễm sắc thể gồm có: prôtein và ADN. b. - Tế bào bạch cầu là tế bào có nhiều nhân,tế bào hồng cầu là tế bào không nhân. - Tế bào không nhân thì không có khả năng sinh trưởng. - vì nhân chứa nhiều nhiễm sắc thể mang ADN có các gen điều khiển và điều hoà mọi hoạt động sống của tế bào, quy định thông tin về các phân tử protein.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

10.

16 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

H

Ơ N

CHỦ ĐỀ IV: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT Câu 1: Phân biệt sự vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất ĐA: Đặc điểm so Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động sánh Khái niệm - Là phương thức vận chuyển các chất qua - Là phương thức vận chuyển màng từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng các chất qua màng từ nơi có độ thấp (vận chuyển theo chiều gradien nồng nồng độ thấp đến nơi có nồng độ) độ cao (vận chuyển ngược gradien nồng độ)

+

D

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

IỄ N

Đ

3.

+

- Bơm Na – K: Kênh Protein tiêu thụ năng để bơm ion Na ra ngoài màng, K đi vào trong màng ngược chiều gradien nồng độ. - Bơm proton: Kênh Protein tiêu thụ năng lượng để bơm proton ra ngoài màng ngược chiều gradien nồng độ. Câu 3: Ngâm tế bào hồng cầu người và tế bào biểu bì củ hành trong các dung dịch sau: - dung dịch ưu trương - dung dịch nhược trương. Dự đoán các hiện tượng xảy ra và giải thích? ĐA* Hiện tượng: Môi trường Tế bào hồng cầu Tế bào biểu bì hành Ưu trương TB co lại và nhăn nheo Co nguyên sinh Nhược trương Tế bào trương lên ->Vỡ Màng sinh chất áp sát thành tế bào (tế bà trương nước ) Giải thích: - Tế bào hồng cầu ở môi trường nhược trương có nồng độ chât tan thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào, nước ngoài môi trường đi vào tê bào làm tế bào trương lên và vỡ ra. Trong môi trường ưu trương nồng độ chất tan ngoài môi trường lớn hơn trong tế bào làm nước trong tế bào thẩm thấu ra ngoài làm tế bào mất nước và trở lên ngăn nheo - Tương tự như tế bào hồng cầu nhưng vì tế bào biểu bì hành là tế bào thực vật có thành tế bào vững chắc nên khi ở môi trường nhược trương tế bào trương lên nhưng không bị vỡ. Ở trong môi trường ưu trương tế bào bị co ngyrn sinh chất mà không bị nhăn nheo như tế bào hồng cầu

B

2.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

N

TR ẦN

H Ư

Câu 2: Trình bày sự vận chuyển đặc hiệu các chất qua màng sinh chất ĐA: Sự vận chuyển đặc hiệu các chất qua màng sinh chất: - Khuếch tán nhanh: các chất vận chuyển qua kênh P. Các chất vận chuyển liên kết với Protein trên màng, TB hấp thụ các chất cần thiết, hoặc loại bỏ những chất không cần cho tế bào theo chiều gradien nồng độ.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

ẠO

- Có thể khuếch tán qua lớp kép photpholipit - Phải có kênh protein vận (với những phân tử nhỏ không phân cực) chuyển đặc hiệu - Qua kênh prôtêin đặc hiệu (nước, các chất phân cực )

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

U Y

- Tiêu tốn năng lượng ATP

.Q

- Không tiêu tốn năng lượng ATP

Đ

Nhu cầu năng lượng Con đường vận chuyển

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

1.

17 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 4: Giả sử một tế bào nhân tạo có màng thấm chọn lọc chứa 0,06M saccarôzơ và 0,04M glucozơ được đặt trong một bình đựng dung dịch 0,03M Saccarôzơ và 0,02M glucozơ, 0,01M fructôzơ. a. Kích thước của tế bào nhân tạo có thay đổi không? Vì sao? b. Các chất tan đã cho ở trên khuếch tán như thế nào? - Dung dịch trong bình là nhược trương so với dung dịch trong tế bào nhân tạo. - Kích thước tế bào nhân tạo sẽ to ra do nước di chuyển từ ngoài bình vào trong tế bào nhân tạo. - Saccarôzơ là loại đường đôi có kích thước phân tử lớn hoàn toàn không thấm qua màng chọn lọc. - Glucose trong tế bào khuếch tán ra ngoài bình - Fructose trong bình khuếch tán vào trong tế bào nhân tạo Câu 5 a. Để so sánh tính thấm của màng nhân tạo (chỉ có 1 lớp kép phôtpholipit) với màng sinh chất, người ta dùng glixerol và Na+. Hãy cho biết glixerol và Na+ đi qua màng nào? Giải thích? b. Người ta làm thí nghiệm dung hợp một tế bào chuột và một tế bào người với nhau sau một thời gian quan sát thấy prôtêin trong màng của tế bào chuột và tế bào người sắp xếp xen kẽ nhau. Kết quả thí nghiệm trên chứng minh tính chất nào của màng? Ý nghĩa tính chất đó với tế bào? ĐA: a. So sánh tính thấm giữa 2 loại màng với glyxêrol và Na+: - Glixeron đi qua cả 2 màng vì glixeron là chất không phân cực có thể đi qua lớp phôtpholipit kép - Ion Na+ chỉ đi qua màng sinh chất, không đi qua màng nhân tạo vì Na+ là chất tích điện nên chỉ có thể đi qua kênh prôtêin của màng sinh chất, còn màng nhân tao không có kênh prôtêin nên không thể đi qua đươc. b. * Thí nghiệm chứng minh tính chất động của màng * Ý nghĩa tính động của màng với tế bào: Giúp tế bào linh hoạt thực hiện nhiều chức năng Câu 6 : Khi tiến hành thí nghiệm về tính thấm của tế bào sống và tế bào chết, kết quả có sự khác nhau về màu sắc của lát cắt phôi không đun cách thủy với lát cắt phôi đun cách thủy. Hãy giải thích về sự khác nhau đó ? ĐA : Phôi sống không nhuộm màu còn phôi chết bắt màu - Tế bào sống có khả năng thấm chọn lọc chỉ cho các chất cần thiết đi qua màng vào trong tế bào, còn phôi chết không có đặc tính này.

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

6.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

5.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

4.

18 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu 7 : Cho 3 mô thực vật (1,2,3) cùng loại có kích thước và khối lượng bằng nhau vào ba môi trường khác nhau: -Mô 1 vào môi trường chứa nước cất. -Mô 2 vào môi trường chứa dung dịch nước muối ưu trương. -Mô 3 vào môi trường chứa dung dịch muối đẳng trương. Sau vài giờ thì 3 mô thực vật trên có thay đổi như thế nào? Giải thích sự thay đổi đó. ĐA: Mô 1: Trương nước, kích thước và khối lượng lớn hơn ban đầu . -Giải thích: Do nước cất là môi trường quá nhược trương nên nước thẩm thấu vào mô thực vật làm cho mô này trương nước. -Mô 2: Mềm, kích thước và khối lượng nhỏ hơn ban đầu. -Giải thích: Trong môi trường ưu trương nước thẩm thấu từ trong mô thực vật ra ngoài gây cho tế bào co nguyên sinh nên mô thực vật này bị mềm và teo lại. -Mô 3 không có hiện tượng gì. -Giải thích: Trong môi trường đẳng trương thì nồng độ trong dịch bào và ngoài môi trường bằng nhau nên không xảy ra sự trao đổi chất qua màng.

19 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

CHỦ ĐỀ V : CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO

Bào quan thực hiện Nlượng

Ti thể

Sắc tố

Không cần sắc tố

Tế bào thực vật, tảo và một số vi khuẩn

10 00 A

Giải phóng năng lượng

Tích luỹ năng lượng

ÁN

Chuyển hóa năng lượng

Cần ánh sáng

- Giải phóng năng lượng tiềm tàng trong các hợp chất hữu cơ thành năng lượng dễ sử dụng là ATP Là quá trình phân giải chất hữu ơ thành chất vô cơ

- Biến năng lượng ánh sáng thành năng Lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ

Là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ

D

IỄ N

Đ

ÀN

Chuyển hóa vật chất

Cần có sắc tố quanghợp

Không cần ánh sáng

-L

Đ ều kiện

Í-

H

Ó

2.

Lục lạp

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

- Tất cả các loại tế bào

[CH2O ]+O2

B

Loại tế bào thực hiện

Ánh sáng ------→ Diệp lục

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

PTTQ

TR ẦN

H Ư

N

C6H12O6 + 6O2 → 6CO2+ 6H2O + Năng lượng (ATP CO2 +H2O +Nhiệt năng)

Quang hợp

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

Câu 2 : Phân biệt quá trình hô hấp với quá trình quang hợp Điểm phân biệt Hô hấp

TO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu 1 a. ATP là gì? ATP chuyển năng lượng cho các hợp chất bằng cách nào? b. Vì sao ATP được gọi là “Tiền tệ năng lương” của tế bào? ĐA : a.*ATP là hợp chất cao năng ,được cấu tạo từ 3 thành phần: 1pt bazơ ađênin, 1pt đường pentôzơ liên kết với 3 nhóm photphat. Trong đó có 2 liên kết cao năng giữa các nhóm phot phat cuối trong ATP. Các nhóm photphat đều mang điên tích âm, khi ở gần nhau có xu hướng đẩy nhau làm cho liên kết này bị 1. phá vỡ * ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phôtphat cuối cùng cho các chất đó để trở thành ADP (giải phóng khoảng 7.3 Kcalo) rồi ngay lập tức ADP được gắn thêm nhóm phôtphat để trở thành ATP. b. ATP được gọi là “Tiền tệ năng lương” của tế bào vì + Mọi cơ thể sống đều sử dụng năng lượng ATP + ATP có khả năng truyền năng lượng cho các phân tử khác thông qua chuyển nhóm phôt phat cuối cho phân tử đó để trở thành ADP giải phóng 7,3 Kcalo.

20 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

H

Ơ N

Câu 3: a. Bản chất pha sáng và pha tối trong quá trình quang hợp là gì? b.Cho biết cơ chế và ý nghĩa của quá trình quang phân li nước trong quang hợp. c. Các nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích. 1. Trong pha tối của quang hợp sử dụng ATP của pha sáng để khử CO2 thành chất hữu cơ. 2. Trong các con đường cố định CO2 thì con đường C3 là phổ biến cho thực vật ở vùng khô, nóng, sáng. 3. Hô hấp tế bào là quá trình chuyển năng lượng trong chất hữu cơ thành năng lượng ATP.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

+

e . Quá trình tổng hợp ATP ở lục lạp và ti thể xảy ra trong điều kiện có sự chênh lệch nồng độ ion H giữa hai bên màng tilacôit và màng trong ti thể khi hoạt động quang hợp và hô hấp. - Quá trình tổng hợp ATP tại lục lạp nhờ năng lượng ánh sáng. - Quá trình tổng hợp ATP tại ti thể nhờ năng lượng của quá trình oxi hóa nguyên liệu hô hấp f. Năng lượng giải phóng từ mỡ chủ yếu từ các axit béo, axit béo có tỷ lệ oxi trên cacbon thấp hơn nhiều so với đường glucozo. Vì vậy, khi hô hấp hiếu khí, các axit béo của tế bào cơ cần tiêu tốn rất nhiều oxi, mà khi hoạt động mạnh lượng oxi mang đến tế bào bị giới hạn bởi khả năng hoạt động của hệ tuần hoàn nên mặc dù phân giải mỡ tạo nhiều năng lượng nhưng tế bào cơ lại không sử dụng mỡ trong trường hợp oxi cung cấp không đầy đủ mà sử dụng glcozo.

D

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

d. Tại sao hô hấp kị khí lại giải phóng rất ít ATP nhưng lại được chọn lọc tự nhiên duy trì ở các tế bào cơ của con người vốn là loại tế bào rất cần nhiều ATP. e. Trong điều kiện nào thì xảy ra quá trình tổng hợp ATP tại lục lạp và ti thể ? Quá trình tổng hợp ATP tại 2 bào quan đó khác nhau cơ bản ở điểm nào? f. Tại sao khi chúng ta hoạt động tập thể dục thể thao thì các tế bào cơ lại sử dụng đường glucozơ trong hô hấp hiếm khí mà không dùng mỡ để hô hấp nhằm tạo ra nhiều ATP hơn?. ĐA: a, Bản chất của pha sáng năng lượng ánh sáng được hấp thụ và chuyển thành dạng năng lượng trong các liên kết hóa học của ATP và NADPH. Vì pha này còn được gọi là giai đoạn chuyển hóa năng lượng ánh sáng. - Bản chất của pha tối là pha khử CO2 nhờ sản phẩm của pha sáng để hình thành các hợp chất hữu cơ. b. Cơ chế của quá trình quang phân li nước 3. Dưới tác dụng của ánh sáng: 4H O → 4H+ + 4e- + 4 0H2 4 0H- → 2H2O2 → 2 H2O + O2 -Ý nghĩa: +Cung cấp O2 cho môi trường +Cung cấp H+ cho NADP+ tạo chất khử NADPH2. +Bù e- cho diệp lục bị mất. c. 1. Sai. Vì trong pha tối của quang hợp còn sử dụng NADPH2 của pha sáng. 2. Sai. Vì Thực vật phân bố ở vùng khô, nóng, sáng có con đường cố định C4 hay CAM. 3. Đúng. Vì hô hấp là quá trình chuyển năng lượng tích lũy trong các chất hữ cơ thành năng lượng ATP. d. Hô hấp kị khí lại giải phóng rất ít ATP nhưng lại được chọn lọc tự nhiên duy trì ở các tế bào cơ của con người vốn là loại tế bào rất cần nhiều ATP. Vì không hô hấp kị khí không tiêu tốn oxi, khi cơ thể vận động mạnh các tế bào cơ quan mô cơ co cùng một lúc thì hệ tuần hoàn chưa cung cấp đủ lượng oxi cho hô hấp hiếu khí, khi đó giải pháp tối ưu là hô hấp kị khí, kịp đáp ứng ATP mà không cần đến oxi.

21 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H Í-L ÁN TO

D

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu 4: a. Phát biếu khái niệm quang hợp? Viết phương trình tổng quát của Quang hợp a. Trình bày ngắn gọn về thành phần tham gia và vai trò của chúng trong các quá trình nói trên b. Tóm tắt vai trò của sản phẩm được hình thành trong pha sáng và pha tối của quang hợp c. Phân biệt pha sáng và pha tối của quá trình quang hợp ĐA: a. - Khái niệm quang hợp: Là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản (CO2 và H2O) nhờ năng lượng ánh sáng với sự tham gia của hệ sắc tố. - Phương trình tổng quát của quang hợp nl ánh sáng, diệp lục CO2 + H2O + (CH2O) + O2 b. Các thành phần tham gia và vai trò - Năng lương ánh sáng cung cấp năng lượng cho quá trình quang hợp - Hệ sắc tố quang hợp: Hấp thu và chuyển hóa năng lượng - CO2: nguồn cung cấp cacsbon để tổng hợp chất hữu cơ - H2O: cung cấp H+ để khử CO2 thành chất hữu cơ và O để tạo ra O2 sản phẩm của quang hợp 4. c. Vai trò của sản phẩm được hình thành trong pha sáng và pha tối của quang hợp - Sản phẩm của pha sáng + O2 điều hòa không khí + NADPH + H+ và ATP là nguồn năng lượng và nguyên liệu cho pha tối - Sản phẩm của pha tối + Các hợp chất đường đơn: Là nguyên liệu để tổng hợp tinh bột dự trữ + các axit hữu cơ là nguyên liệu để tổng hợp các axit amin (tổn hợp nên protein), glixerin, axit béo(tổng hợp lipit) d. - Phân biệt pha sáng và pha tối Điểm phân biệt Pha sáng Pha tối Điều kiện Cần ánh sáng Không cần ánh áng Nơi diễn ra Màn tilacoit Chất nền (Stroma) + Nguyên liệu H2O, NADP , ADP Pi CO2, ATP, NADPH Sản phẩm ATP, NADPH, O2 Đường glucozơ, ……

22 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

D

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu 5: a. Nêu cơ chế chung của quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp và hô hâp theo thuyêt hoá thẩm (của Michell) và vai trò của ATP được tổng ra trong quá trình này ? b. Chu trình C3 enzym nào có vai trò quan trọng nhât? vì sao? Hãy tính hiệu qủa năng lượng của chu trình C3 (với 1ATP = 7,3Kcal, 1NADPH = 52,7Kcal )? (cho biêt khi oxi hoá hoàn toàn 1 phân tử C6H12O6 = 674Kcal ) c. Tại sao đồng hoá cacbon bằng phương thức quang hợp ở cây xanh có ưu thê hơn so với phương thức hoá tổng hợp ở vi sinh vật? ĐA: a. Cơ chế chung của quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp và hô hâp theo thuyêt hoá thẩm (của Michell) - ATP được tổng hợp thông qua photphoril hóa gắn gốc photphat vô cơ vào ADP nhờ năng lượng từ qúa trình quang hóa (ở quang hợp) và oxy hóa (ở hô hấp) để tạo ATP. - Thông qua chuỗi vận chuyển điện tử và H+ qua màng tạo ra sự chênh lệch nồng độ hai bên màng tạo ra điện thế màng. Đây chính là động lực kích thích bơm ion H+ hoạt động và ion H+ được bơm qua màng. Luồng proton kích thích phức hợp enzim của màng là ATP sintetaza xúc tác phản ứng tổng hợp ATP từ ADP và Pi - Ở quang hợp quá trình trên thực hiện tại mành tilacoit và cứ 3 H+ đi qua màng sẽ tổng hợp được 1ATP. Ở hô hấp được thực hiện tại màng trong ti thể(tế bào nhân thực) cứ 2 H+ đi qua màng tổng hợp được 1 5. ATP - Vai trò của ATP trong các quá trình trên + ATP tổng hợp từ quang hợp cung cấp năng lượng cho giai đoạn khử APG thành ALPG và giai đoạn phục hồi chất nhận Ri – 1,5DP + Ở hô hấp: . Sinh tổng hợp các chât . Vận chuyển các chất . Dẫn truyền xung thần kinh b. . - Enzym có vai trò quan trọng nhât chu trình C3 là: Enzim Ribulozo 1,5DP cacboxylaza vì enzim này quyêt định tốc độ vận hành và chiều hướng của chu trình. Nó quyết định phản ứng đầu tiên gắn CO2 vào Ribulozo 1,5DP hay gọi là cacboxyl hóa Ri – 1,5DP. - Hiệu quả năng lượng của chu trình C3 là: - Để tổng hợp 1 phân tử C6H12O6 chu trình phải sử dụng 12 phân tử NADH + H+ , 18 phân tử ATP tương đương với 764 Kcalo (12x57,2Kcalo + 18x 7,3Kcalo = 764 Kcalo) suy ra hiệu quả năng lượng 674/764 = 88% b. Đồng hoá cacbon bằng phương thức quang hợp ở cây xanh có ưu thê hơn so với phương thức hoá tong hợp ở vi sinh vật vì: - Quang hợp ở cây xanh sử dụng Hydro từ nước rất rồi dào còn hóa tổng hợp ở vsv sử dụng H từ các hợp chất vô cơ nên hạn chế hơn. - Quang hợp ở cây xanh sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời là nguồn vô tận còn tổng hợp ở vsv sử dụng năng lượng từ các phản ứng oxy hóa rất ít.

23 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

H

Ơ N

Câu 6. a. Khái niêm hô hấp tế bào? Phương trình tổng quát của hô hấp? b. Phân biệt các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào. c. Giải thích tại sao tế bào cơ nếu có liên tục sẽ bị “mỏi” và không thể tiếp tục co được nữa. ĐA: a. - Khái niệm hô hấp tế bào: Là quá trình phân giải nguyên liệu hữu cơ (chủ yếu là glucôzơ) thành các chất đơn giản (CO2, H2O) và giải phóng năng lượng (ATP)cho các hoạt động sống. - Phương trình tổng quát của quá trình phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucôzơ: C6H12O6 + 6O2 enzim 6CO2 + 6H2O + Năng lượng (38ATP + nhiệt

ÁN

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

-L

Í-

Câu 7: Enzim là gì? Nêu cấu tạo chung của các enzim trong cơ thể sống ? Vai trò của enzim và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của chúng? ĐA: - Enzim là chất xúc tác sinh học, có bản chất là prôtêin, xúc tác các phản ứng sinh hóa trong điều kiện bình thường của cơ thể sống. Enzim chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng. - Cấu trúc của enzim gồm 2 loại: enzim một thành phần (chỉ là prôtêin) và enzim 2 thành phần (ngoài prôtêin còn liên kết với chất khác không phải là prôtêin). Trong phân tử enzim có vùng cấu trúc không gian đặc biệt liên kết với cơ chất được gọi là trung tâm hoạt động. Cấu hình không gian của trung tâm 7. hoạt động của enzim tương thích với cấu hình không gian của cơ chất, nhờ vậy cơ chất liên kết tạm thời với enzim và bị biến đổi tạo thành sản phẩm. - Vai trò của enzim: làm giảm năng lượng hoạt hóa của các chất tham gia phản ứng, do đó làm tăng tốc độ phản ứng.Tế bào điều hòa hoạt động trao đổi chất thông qua điều khiển hoạt tính của các enzim bằng các chất hoạt hóa hay ức chế. - Các nhân tố ảnh hưởng đến enzim là: Nhiệt độ, độ pH, nồng độ cơ chất, chất ức chế, hoạt hóa enzim, nồng độ enzim.

TO

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

H

Ó

c. Giải thích tại sao tế bào cơ nếu có liên tục sẽ bị “mỏi” và không thể tiếp tục co được nữa. (xem lại )

D

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

b. Hô hấp tế bào gồm 4 giai đoạn chính: đường phân, biến đổi axit pyruvic thành axetyl - CoA , chu trình Crep và chuỗi vận chuyển elêctron hô hấp. Các giai đoạn Vị trí xảy ra Nguyên liệu Sản phẩm đường phân Tế bào chất 1Glucôzơ, 2ATP, 4ADP, 2Axit piruvic, 2ATP, + 2NAD , 4 Pi 2NADH 6. Axit piruv c thành Chất nền ti thể + axit pyruvic, CoA, 2NAD 2axetyl - CoA, axetyl CoA 2 NADH+, 2 CO2 chu trình rep Tế bào nhân 2axetyl - CoA, 2ATP, 6NADH, 2FADH2, + + thực: chất nền ti 2ADP, 6NAD , 2FAD , 2Pi 2CO2 thể. Tế bào nhân sơ: tế bào chất Chuỗi chuyền Tế bào nhân NADH, FADH2, O2 34ATP, H2O elêctron thực: màng trong ti thể Tế bào nhân sơ: màng sinh chất.

24 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 8: a. Quan sát tác động của enzim trong tế bào, người ta có sơ đồ sau:

Enzim 1 Chất B

TẾ BÀO

Enzim 3 Chất C

Chất P (sản phẩm)

Ơ N

Chất A

Enzim 2

ÁN

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

-L

b. - Dùng dung dịch iôt loãng và giấy quì để phát hiện. - Dùng iôt nhỏ vào tất cả các ống, chỉ có một ống không có màu xanh tím, đó chính là ống 2 (có tinh bột và nước bọt) Hai ống còn lại 1 và 3 có màu xanh, nghĩa là tinh bột không được biến đổi, trong đó ống 1 chứa nước lã (không có enzim), ống 3 có nước bọt nhưng có axit là môi trường không thích hợp cho hoạt động của ezim trong nước bọt. Chỉ cần thử bằng giấy quì sẽ phân biệt được ống 3 và ống 1. - Kết luận: Tinh bột chỉ bị biến đổi bởi enzim có trong nước bọt hoạt động trong môi trường thích hợp, ở nhiệt độ thích hợp.

TO

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

Từ sơ đồ trên, hãy nhận xét cơ chế tác động của enzim? b. Trong nghiên cứu tìm hiểu vai trò của Enzim có trong nước bọt, em An đã tiến hành thí nghiệm sau: Trong 3 ống nghiệm đều có chứa hồ tinh bột loãng, em lần lượt đổ thêm vào: Ống 1: thêm nước cất Ống 2: thêm nước bọt Ống 3: cũng thêm nước bọt và có nhỏ vài giọt HCl vào Tất cả các ống đều đặt trong nước ấm. An quên không đánh dấu các ống. Em có cách nào giúp An tìm đúng các ống nghiệm trên? Theo 8. em trong ống nào tinh bột sẽ bị biến đổi và ống nào khồng? Tại sao? ĐA: a. Từ sơ đồ tác động của enzim nhận thấy: - Tính chuyên hóa cao của enzim - Sự chuyển hóa vật chất trong tế bào bao gồm các phản ứng sinh hóa diễn ra trong tế bào của cơ thể sống, cần có sự xúc tác của enzime giúp sự chuyển hóa diễn ra nhanh hơn. - sản phẩm của phản ứng này lại trở thành cơ chất cho phản ứng tiếp theo và sản phẩm cuối cùng của phản ứng khi được tạo ra quá nhiều thì lại trở thành chất ức chế enzime xúc tác cho phản ứng đầu tiên. - Khi một enzim nào đó trong tế bào không được tổng hợp hoặc bị bất hoạt thì không những sản phẩm không được tạo thành mà cơ chất của enzime đó tích lũy có thể gây độc cho tế bào.

D

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ức chế liên hệ ngược

25 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com CHỦ ĐỀ VI: PHÂN BÀO

H Ư

N

G

- Màng nhân xuất hiện tạo thành hai nhân mới. - Màng sinh chất co thắt (TBĐV) hoặc hình thành vách ngăn ở chính giữa (TBTV) chia TB mẹ thành 2 TB con. - Nhiễm sắc thể tháo xoắn.

TR ẦN

4. Kì cuối

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

-> Lưu ý: Phân chia tế bào chất ở TBĐV và TBTV. - Ở Tế bào động vật: Màng tế bào thắt dần ở chính giữa để chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con - Ở tế bào thực vật: Hình thành vách ngăn ở chính giữa để chia tế bào mẹ thành 2 tế bào con - Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ tạo thành 2 tế bào con, chứa bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống mẹ 2.. Ý nghĩa nguyên phân - Giúp sinh vật nhân thực sinh sản, sinh trưởng - Tái sinh các mô và bộ phận bị tổn thương

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

3. Kì sau

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TP

ẠO

- Mỗi nhiễm sắc thể kép tách nhau ra ở tâm động thành 2 nhiễm sắc thể đơn - Các NST đơn chia thành hai nhóm đều nhau phân li 2 cực của tế bào

Đ

1.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

- Các nhiễm sắc thể kép xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo và dính với thoi phân bào ở 2 phía của tâm động

2. Kì giữa

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

1. Diễn biến của nguyên phân Các kì Diễn biến - Pha G1: Tổng hợp các chất cho sựu sinh trưởng của TB và các chất cho Kì trung gian nhân đôi NST (giai đoạn chuẩn - Pha S: NST nhân đôi bị) - Pha G2: Tổng hợp các chất cho nguyên phân. - Hai trung thể tách ra và di chuyển về hai cực TB, xuất hiện thoi phân bào - Màng nhân dần biến mất 1. Kì đầu: - Nhiễm sắc thể kép bắt đầu đóng xoắn và đính với thoi phân bào ở tâm động.

26 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

N

G

Kì cuối I

TR ẦN

Kì giữa Giông kì giữa NP II Kì sau Giông kì sau NP II Kì cuối Giông kì cuối NP II - Từ 1 tế bào mẹ tạo thành 4 tế bào con có số NST = ½ số NST của tế bào mẹ (n NST đơn) - Ở động vật: + Con đực: 4 tế bào con tạo thành 4 tinh trùng + Con cái: 1 tế bào lớn tạo thành trứng, 3 tế bào nhỏ bị tiêu biến - Ở thực vật: tế bào tạo thành sau giảm phân lại tiếp tục phân bào để tạo thành hạt phấn hay túi phôi

TO

H

Í-

ÁN

-L

4. Kết quả:

Ó

A

10 00

B

3. GPII

H Ư

Kì đầu II

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TP

ẠO

2.

Đ

Kì sau I

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

- NST kép đóng xoắn tối đa và xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, đính với thoi vô sắc ở tâm động - Thoi phân bào đính vào 1 phía của NST kép - Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển về 2 cực của tế bào trên thoi vô sắc - Thoi vô sắc tiêu biến - Màng nhân và nhân con xuất hiện. - Hai tế bào con hình thành có số NST trong mỗi tế bào con là n kép Giông kì đầu NP

Kì giữa I

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

2. GPI

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ N

I. DIỄN BIẾN QUÁ TRÌNH GIẢM PHÂN Các kì Diễn biến - Pha G1: Tổng hợp các chất cho sựu sinh trưởng của TB và các chất 1. Kì trung gian cho nhân đôi NST (giai đoạn chuẩn - Pha S: NST nhân đôi bị) - Pha G2: Tổng hợp các chất cho nguyên phân. - Hai trung thể tách ra và di chuyển về 2 cực của TB -> hình thành thoi phân bào. - Các NST kép bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng, có thể xảy ra Kì đầu trao đổi chéo giữa hai crômatít trong cặp NST tương đồngvà có thể dẫn I: đến hoán vị gen. - Màng nhân và nhân con tiêu biến - NST kép bắt đầu đóng xoắn và đính với thoi phân bào ở tâm động.

27 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Đ

Ơ N https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

- Ở kì giữa các NST kép xếp thành 1 - Ở kì grữa I các NST kép trong cặp NST hàng trên mặt phẳng xích đạo của tương đồng xếp thành 2 hàng trên mặt thoi phân bào phẳng xích đạo - Ở kì sau, 2 cromatit chị em của - Kì sau I có sự phân li của cặp NST kép NST kép tách nhau ở tâm tế động để trong cặp NST tương đồng di chuyển về 2 cực của bào - 1 tế bào mẹ nguyên phân 1 lần tạo - 1 tế bào mẹ giảm phân cho ra 4 tế bào ra 2 tế bào con con Kết quả - Tế bào con có bộ NST (2n) giống - Tế bào con mang bộ NST n có nguồn nhau và giống hệt bộ NST của tế gố khác nhau bào mẹ a. Phân biệt phân bào I với phân bào II Những biến đổi cơ bản của NST ở các kì Các kì Lần phân bào I Lần phân bà II - 2n NST kép xoắn, co ngắn. - NST co lại cho thấy số lượng NST - Các NST kép trong cặp tương đồng tiếp kép trong bộ đơn bội. Kì đầu hợp theo chiều dọc và có thể bắt chéo nhau, sau đó lại tách dời nhau. - Các cặp NST kép tương đồng tập trung - NST kép xếp thành 1 hàng ở mặt Kì giữa và xếp song song thành 2 hàn ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. phẳng xích đạo của thoi phân bào. - Các cặp NST kép tương đồng phân li độc - Từng NST kép tách ở tâm động thành Kì sau lập về 2 cực tế bào. 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. - Hai tế bào mới được tạo thành đều có bộ - Các NST đơn nằm gọn trong nhân Kì cuối NST đơn bội kép (n NST kép ) khác nhau của các tế bào con mới với số lượng là về nguồn gốc . đơn bội (n NST). Từ 1 tế bào mẹ (2n NST) qua 2 lần phân bà liên tiếp tạo ra 4 tế bào con có bộ NST Kết quả đơn bội (n NST). b. Ý nghĩa của quá trình giảm phân: - Đã tạo ra nhiều loại giao tử có bộ NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc là cơ sở cho sự xuất hiện biến dị tổ hợp. - Cùng với quá trình thụ tinh giúp duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ cơ thể.

TO

4.

IỄ N D

ẠO

Cơ chế

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

3.

- 2 lần phân bào - 1 lần nhân đôi NST và 2 lần phân chia NST - Ở kì đầu có sự tiếp hợp, TĐC giữa các cromatit trong cặp NST kép tương đồng

.Q

- 1 lần phân bào - 1 lần nhân đôi NST và 1 lần phân chia NST. - Ở kì đầu không có sự tiếp hợp của các NST

N

So sánh nguyên phân và giảm phân? Giống nhau: NST nhân đôi 1 lần Đều là sự phân bào có thoi phân bào Xảy ra các giai đoạn tương nhau: kì trước, kì giữa, kì sau, kì cuối Đều có hiện tượng nhân đôi, đóng xoắn, tháo xoắn của NST Đều có hiện tượng sắp xếp NST, phân li, di chuyển NST về 2 cực của tế bào Khác nhau Ngyên phân Giảm phân TB sinh dưỡng hoặc TBSDSK TBSD chín Loại tế bào

TP

-

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

H

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

28 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

CHỦ ĐỀ VII: SINH HỌC VI SINH VẬT Câu 1:

Cho sơ đồ chuyển hoá sau: NH3 Q ( hoá năng) + CO2

chất hữu cơ

Ơ N

HNO2

ÀN

2.

D

IỄ N

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ

ĐA: a. Hoàn thành phương trình : Vi khuẩn etilic C6H12O6 2C2H5OH

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ÁN

-L

Í-

b. Hai nhóm vi khuẩn trên thực hiện kiểu chuyển hóa dinh dưỡng nào? Phân biệt kiểu chuyển hóa đó với các kiểu chuyển hóa còn lại của vi sinh vật hóa dưỡng theo bảng sau: Kiểu chuyển hóa dinh dưỡng Chất nhận electron cuối cùng 1. 2. 3.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

1.

TO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

a. Cho biết tên VSV tham gia sơ đồ chuyển hoá trên. b. Hình thức dinh dưỡng và kiểu hô hấp của SV này? Giải thích? c. Viết phương trình phản ứng chuyển hoá trong sơ đồ trên. ĐA: a. Tên VSV tham gia sơ đồ chuyển hoá trên: Nitrosomonas, Nitrobacter. b. Hình thức dinh dưỡng và hô hấp: - Hoá tự dưỡng vì nhóm VSV này tổng hợp chất hữu cơ nhờ nguồn năng lượng thu được từ các quá trình oxi hoa các chất,nguồn cacbon từ CO2 - Hiếu khí bắt buộc vì nếu không có O2 thì không thể oxihoa các chất và không có năng lượng cho hoạt động sống. c. Phương trình phản ứng: - Vi khuẩn nitric hoá ( Nitrosomonas) 2NH3 + 3O2 → 2HNO2 + 2H2O + Q CO2 + 4H + Q′ (6%) → 1/6C6H12O6 + H2O - Các vi khuẩn nitrat hóa ( Nitrobacter) 2HNO2 + O2 → 2HNO3 + Q CO2 + 4H + Q′ (7%) → 1/6C6H12O6 + H2O Câu 2: a. Hoàn thành các phương trình sau C6H12O6 Vi khuẩn êtilic ? + ? + Q C6H12O6 Vi khuẩn lactic ? + Q

+ 2CO2 + Q

Vi khuẩn lactic

C6H12O6 2CH3CHOHCOOH + Q b. - Hai nhóm vi khuẩn trên chuyển hóa dinh dưỡng theo kiểu lên men. - Phân biệt các kiểu chuyển hóa dinh dưỡng: 29 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Kiểu chuyển hóa dinh dưỡng 1. Lên m n 2. Hô hấp hiếu khí 3. Hô hấp kị khí .

Chất nhận electron cuối cùng là các phân tử hữu cơ . là O2 . là 1 chất vô cơ như

TO

ÁN

-L

Í-

H

Câu 4: a. Quá trình muối dưa, cà ứng dụng kĩ thuật lên men nào, cần tác dụng của loại vi sinh vật nào b. Tại sao muối dưa cà người ta thường dùng vỉ tre để nén chặt, bên trên lại đè hoàn đá c. Trong kĩ thuật muối. dưa cà được ngâm trong dung dịch muối 4- 6%.việc sử dụng muối có tác dụng gì? ĐA: a. Việc muối dưa, cà là ứng dụng quá trình lên men lactic. Tác nhân của hiện tựong lên men lactic là VK lactic sống kị khí. b. Để quḠtrình lên men diễn ra tốt đẹp người ta dùng vỉ tre để nén chặt sau đó dằn hòn đá lên để tạo môi trường kị khí cho vsv hoạt động tốt. c. Ngâm trong dung dịch nước muối tạo điều kiện để đường và nước từ không bào rút ra ngoài, VK lactic có sẵn trên bề mặt dưa, cà phát triển tạo nhiều axit lactic. Lúc đầu VK lên men thối (chiếm 80- 90%) cùng phát triển với VK lactic nhưng do sự lên men lactic tạo nhiều axit lactic, làm pH của môi trường ngày càng axit, đã ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây thối. cho sự phát triển của VK gây thối. Nồng độ cao của axit lactic (1,2%) Vk gây thối bị tiêu diệt đồng thời cũng ức chế hoạt động của vi khuẩn lactic giai đoạn muối chua coi như kết thúc. Câu 5:

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

B

10 00

A Ó

- Năng lượng tạo ra nhiều (38ATP)

D

IỄ N

Đ

4.

- Chất hữu cơ bị phân giải hoàn toàn - Sản phẩm tạo thành là CO2, H2O, ATP

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Hô hấp hiếu khí ở cây xanh - Xảy ra trong điề kiện kị khí - Điện tử được truyền cho oxi, chất nhận điện tử oixi phân tử

TR ẦN

Lên men - Xảy ra trong điều kiện yếm khí - Điện tử được truyền cho phân tử hữu cơ oxihoá¸, chất nhận điện tử là chất hữu cơ - Chất hữu cơ bị phân giải hoàn toàn - Sản phẩm tạo thành là chất hữu cơ, CO2 - Năng lượng tạo ra ít (2 ATP)

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

*Khác nhau:

H Ư

N

G

Đ

3.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu 3: a. Hô hấp là gì? Lên men là gì? b. So sánh quá trình lên men của vi khuẩn với hô hấp ở cây xanh? ĐA: a. Khái niệm hô hấp và lên men - Hô hấp là quá trình chuyển hóa năng lượng của các hợp chất hữu cơ thành năng lượng ATP gồm hô hấp kị khí và hô hấp hiếu khí - Lên men là sự phân giải không hoàn toàn cacbohidrat xúc tác bởi enzim trong điều kiện kị khí b. So sánh: *Giống nhau: - Đề là quá trình phân giải cacbonhidrat để sinh năng lượng - Nguyên liệu là đường đơn - Có chung giai đoạn đường phân enzim C6H12O6 2CH3CO COOH (axitpi ruvic) + NADH + 2 ATP

5.

30 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ

7.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

6.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

Câu 6. Giải thích các hiện tượng sau: a. Nếu dưa muối để lâu sẽ bị khú. b. Nếu siro (nước quả đậm đặc có đường) trong bình nhựa kín thì sau một thời gian bình sẽ căng phồng. (Viết phương trình). c. Khi làm sữa chua, sữa chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái đặc sệt (đông tụ) và có vị chua. (Viết phương trình). ĐA: a. Giải thích : b. Giải thích theo SGV NC (trang 162) + PT lên men rượu. c. Giải thích - Trong quá trình làm sữa chua đã sử dụng vi khuẩn lactic cho nên trong sữa chua thành phẩm có, 1% axit lactic, rất nhiều loại vitamin và prôtein dễ tiêu, chứa vi khuẩn cú lợi cho đường tiờu húa. - Trong quá trình làm sữa chua, sữa từ dạng lỏng sang trạng thái đặc sệt là do khi axit lactic được hình thành, pH của dung dịch sữa giảm, lượng nhiệt được sinh ra, cazêin (prôtêin của sữa) kết tủa gây trạng thái đặc sệt. PT lên men lăctic - C6H12O6 VK lactic CH3CHOHCOOH (axit lactic) + Q Câu 7: a. Nêu cơ chất, tác nhân, sản phẩm, phương trình phản ứng của quá trình lên men rượu? b. Tại sao trong thực tế, quá trình lên men rượu thường phải giữ nhiệt độ ổn định? Độ pH thích hợp cho quá trình lên men rượu là bao nhiêu? Tăng pH >7 được không? Tại sao? ĐA: - Cơ chât: tinh bột, đường glucôzơ a. Tác nhân : nấm men có trong bánh men rượu, có thể có một số loại nấm mốc, vi khuẩn. - Sản phẩm: về mặt lý thuyết có Etanol 48,6%, CO2 46,6%, glixeron 33, 3%, axit sucxinic 0, 6%, sinh khôi tê bào 1,2% so với lượng glucô sử dụng. - Phương trình (C6H10O5 )n + nH2O Nâm mốc n C6H12O6 Nâm men rượu C2H5OH + CO2 + Q. b. Phải giữa nhiệt độ ổn định vì ở nhiệt độ cao giảm hiệu suất sinh rượu, nhiệt độ thấp nấm kìm hãm hoạt động của nấm men. - Độ pH thích hợp cho quá trình lên men rượu : 4 - 4,5. - Tăng pH lớn hơn 7 không được vì. Nếu pH lớn hơn 7 sẽ tạo glixêrin là chủ yếu. Câu 8: a. Vi khuẩn lam tổng hợp chất hữu cơ của mình từ nguồn C nào? Kiểu dinh dưỡng của chúng là gì?

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Để nghiên cứu kiểu hô hấp của 2 loại vi khuẩn : trực khuẩn mủ xanh(1), và trực khuẩn uốn ván (2), người ta cấy sâu chúng vào môi trường (A) gồm: thạch loãng có nước thịt và gan với thành phần như sau (g/l): Nước chiết thịt và gan- 30; Glucôzơ -2; Thạch - 6; Nước cất - 1 Sau 24 giờ nuôi cấy ở nhiệt độ phù hợp người ta thấy: (1) phân bố ở phía trên ống nghiệm; (2) phân bố ở đáy ống nghiệm. a. Môi trường (A) là loại môi trường gì? b. Kiểu hô hấp của vi khuẩn 1, 2 ? c. Chất nhận điện tử cuối cùng của vi khuẩn 1,2? ĐA: a. Bán tổng hợp b. 1 – hô hấp hiếu khí ; 2- hô hấp kị khí c. Chất nhận điện tử cuối cùng của vi khuẩn 1– O2 ; 2 – chất vô cơ ( NO-3 SO2-4.)

8.

31 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TO

10.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

9.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

b. Vì sao vi sinh vật kị khí bắt buôc chỉ có thể sống và phát triển trong điều kiện không có oxy không khí? c. Nêu ứng dụng của vi sinh vật trong đời sống ĐA: Vi khuẩn lam có khả năng quang tự dưỡng: sử dụng nguồn C của CO2. Vi khuẩn lam có khả năng cố định N2 tự do ( N2 thành NH3 nhờ hệ enzim nitrogenaza ). 2. Vi sinh vật kị khí bắt buộc chỉ có thể sống và phát triển trong điều kiện không có oxy không khí và chúng không có enzim catalaza và một số enzim khác do dó không thể loại được các sản phẩm oxi hoá độc hại cho tế bào như H2O2, các ion superoxit. 3. ứng dụng của VSV - Xử lý nước thải, rác thải. - Sản xuất sinh khối ( giàu prôtêin, vitamin, enzim,..) - Làm thuốc. - Làm thức ăn bổ sung cho người và gia súc. - Cung câp O2. Câu 11 a. Nêu các đặc điểm cơ bản của nấm men? Căn cứ vào nhu cầu O2 cần cho sinh trưởng, nấm men xếp vào nhóm vi sinh vật nào? b. Hoạt động chính của nấm men trong môi trường có O2 và trong môi trường không có O2? ĐA: a- Đặc điểm cơ bản của nấm men: Đơn bào, nhân thực, sinh sản vô tính bằng nảy chồi hoặc phân cắt là chủ yếu, dị dưỡng . - Nấm men thuộc nhóm vi sinh vật: Kị khí không bắt buộc. b. Hoạt động chính của nấm men: - Trong môi trường không có O2 thực hiện quá trình lên men tạo rượu etylic. - Trong môi trường có O2 thực hiện hô hấp hiếu khí -> sinh trưởng và sinh sản nhanh, tạo ra sinh khối lớn Câu 12 a. Vì sao nói hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí, lên men đều là quá trình dị hoá? Căn cứ vào đặc điểm nào người ta phân biệt 3 quá trình này? b. Quá trình vận chuyển H+ từ xoang gian màng vào chất nền ti thể để tổng hợp ATP được thực hiện theo hình thức vận chuyển nào? Điều kiện để xẩy ra hình thức vận chuyển đó? ĐA: a. Vì: Cả 3 quá trình này đều là quá trình phân giải chất hữu cơ, đồng thời giải phóng năng lượng. * Căn cứ vào chất nhận e cuối cùng: Hô hấp hiếu khí (Chất nhận e cuối cùng là O2),hô hấp kị khí (hợp chất vô cơ ), lên men (Chất nhận e cuối cùng là chất hữu cơ) b. - Phương thức: Thụ động (khuếch tán) – H+ được vận chyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp. - Điều kiện: Cần phải có chênh lệch nồng độ, kênh prôtêin (Với các chất cần kênh) Câu hỏi 13: a. + So sánh quá trình lên men rượu từ nguyên liệu đường và quá trình lên men lactic. +Sự khác nhau cơ bản về cấu tạo cơ thể, hình thức sống và sinh sản của 2 nhóm vi sinh vật là tác nhân gây nên 2 quá trình trên.

11.

32 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

Vì nấm men có khả năng hô hấp hiếu khí và thự hiện quá trình lên men. -Khi không có O2 nấm men thực hiện quá trình lên men phân giải đường thành rượu. -Khi có O2 nấm men chuyển sang hô hấp hiếu khí phân giải glucozo thành CO2 và H2O đồng thời kho có O2 thì rượu bị ôxi hóa thành giầm. Do 2 quá trình này làm cho nồng độ rượu giảm và bị chua. Câu 14: a. Trình bày phương thức đồng hóa CO2 của các sinh vật tự dưỡng b. Điểm khác nhau cơ bản giữa vi khuẩn hóa tổng hợp và vi khuẩn quang tổng hợp về phương thức đồng CO2. ĐA: a. Phương thức đồng hóa CO2 của các sinh vật tự dưỡng: Nhóm VSV tự dưỡng gồm có - VSV quang tự dưỡng: sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để quang hợp + VD: Vi khuẩn lam, tảo đơn bào : lấy nguồn hidro từ nước, quang hợp giải phóng oxi + Vi khuẩn lưu huỳnh màu lục, màu tía: Lấy hidro từ khí hidro tự do, từ H2S, hoặc hợp chất có chứa H. Quang hợp không giải phóng oxi. - VSV hóa tự dưỡng: Sử dụng năng lượng sinh ra khi oxi hóa hợp chất vô cơ nào đó để tổng hợp chất hữu cơ. VD: + VK nitrit hóa: Sử dụng năng lượng sinh ra khi oxi hóa amon thành nitrit + VK nitrat hóa: oxi hóa nitrit thành nitrat để lấy năng lượng

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

-Sinh sản chủ yếu phân đôi.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

B

-Sinh sản theo kiểu nảy chồi, bào tử hữu tính.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

b.Vì sao trong quá trình làm rượu không nên mở nắp bình rượu thường xuyên? c. Cấu tạo và hoạt động sống của virut có những đặc điểm nào khác so với các nhóm sinh vật khác? Nêu một số ứng dụng và tác hại của virut. Đáp án -Giống nhau: +Đều do tác động của vi sinh vật. +Nguyên liệu glucôzơ. + Trong điều kiện kị khí. Điều qua giai đoạn đường phân, phân giải đường gluco thành 2 axit pyruvic -Khác nhau: Lên men rượu từ nguyên liệu đường Lên men lactic -Tác nhân: Nấm men -Tác nhân: Vi khuẩn lactic. -Sản phẩm: Rượu êtilic, CO2.Qua chưng cất -Sản phẩm: Axit lactic. Không qua chưng cất. mới thành phẩm. -Phương trình phản ứng: -Phương trình phản ứng: C6H12O6 → 2C3H6O3 + Q . C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 + Q Sự khác nhau giữa 2 nhóm vsv này: Nấm men Vi khuẩn lactic -Tế bào nhân thực -Tế bào nhân sơ. -Không có vỏ nhầy. Nhân hoàn chỉnh, tế bào -Có vỏ nhầy.Nhân chưa có màng.Tế bào chất chất có nhiều bào quan. chưa có nhiều bào quan. -Dị dưỡng hoại sinh -Tự dưỡng, dị dưỡng, có dạng di động .

D

IỄ N

12.

33 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ

14.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Câu 16: a. So sánh lên men và hô hấp hiếu khí ở vi sinh vật? Sản xuất giấm có phải là quá trình lên men không? Tại sao b. Cho ví dụ về vai trò của vi sinh vật trong việc phân giải các chất độc hại ĐA: a. So sánh hô hấp và lên men ở vi sinh vật - Giống nhau: Đều qua giai đoạn đường phân diễn ra trong tế bào chất, phân giải chất hữu cơ và giải phóng ATP. - Khác nhau Điểm so sánh Lên men Hô hấp hiếu khí Chất cho e Các phân tử hữu cơ Các phân tử hữu cơ Chất nhận e Các phân tử hữu cơ Oxi phân tử Sản phẩm CO2, hợp chất hữu cơ (axit CO2, H2O, năng lượng lactic, hoặc rượu etilic), năng lượng. Năng lượng giải phóng 2 ATP 38 ATP

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

13.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

VK oxihoa lưu huỳnh: Lấy năng lượng từ oxi hóa H2S thành các hợp chất chứa lưu huỳnh. b. Điểm khác nhau giữa vi khuẩn hóa tổng hợp và vi khuẩn quang tổng hợp và sử dụng nguồn năng lượng từ sự oxi hóa các hợp chất vô cơ. Còn vi khuẩn quang tổng hợp sử dụng năng lượng từ ánh sáng mặt trời nhờ sắc tố qang hợp. Câu 15: a. Nêu 3 nhóm VSV có hình thức tự dưỡng hóa tổng hợp. Trong tự nhiên, nhóm nào có vai trò quan trọng nhất? vì sao? b. Dựa vào nguồn cung cấp năng lượng và cacbon hãy phân biệt các kiểu dinh dưỡng của VSV sau: Nhóm 1: Tảo, VK lam, VK lưu huỳnh màu lục và màu tía Nhóm 2: vi khuẩn nitrat hóa, VK luc, VK tía không có lưu huỳnh Nhóm 3: nấm, động vật nguyên sinh ĐA: a. - 3 nhóm VSV có hình thức tự dưỡng hóa tổng hợp: VK lưu huỳnh, VK sắt, VK chuyển hóa các hợp chất chứa nito - Nhóm VK chuyển hóa các hợp chất chứa nito có vai trò quan trọng nhất vì: + là nhóm đông nhất + Đảm bảo chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên b. Phân biệt các kiểu dinh dưỡng dựa vào nguồn cung cấp năng lượng và cácbon VSV Kiểu dinh dưỡng Nguồn năng lượng Nguồn cácbon Tảo, VK lam, VK lưu quang tự dưỡng Ánh sáng CO2 huỳnh màu lục và màu tía vi khuẩn nitrat hóa Hóa tự dưỡng Chất vô cơ CO2 VK luc, VK tía Quang dị dưỡng Ánh sáng Chất hữu cơ không có lưu huỳnh nấm, động vật Hóa dị dưỡng Chất hữu cơ Chất hữu cơ nguyên sinh

-

Sản xuất giấm không phải là qá trình lên men.

34 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TO

ÁN

16.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

15.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

+ Axit axetic tạo thành trong quá trình sản xuất giấm cổ truyền từ rượu etylic là sản phẩm của quá trình oxi hóa với sự tham gia của oxi trong không khí: C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O b. ví dụ về vai trò của vi sinh vật trong việc phân giải các chất độc hại - Sử dụng các chủng VSV có khả năng phân giải thuốc trừ sâu, diệt cỏ, diệt nấm tồn dư trong đât làm sạch môi trường - Sử dụng VSV phân hủy polime, xellulozo...... xử lí giác thải Câu 17: a. Phân biệt các loại môi trường nuôi cấy VSV cơ bản b. Tại sao trong quá trình chế biến nước mắm từ cá, người ta không loại bỏ ruột cá khi ủ và đậy kín trong thời gian dài? ĐA: a. các loại môi trường nuôi cấy VSV cơ bản: - Môi trường tự nhiên: dùng các chât tự nhiên VD: nước chiết thịt, sữa...... - Môi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết thành phần hóa học và số lượng - Môi trường bán tổng hợp: gồm các chất tự nhiên và các chất hóa học b. trong quá trình chế biến nước mắm từ cá, người ta không loại bỏ ruột cá khi ủ và đậy kín trong thời gian dài vì: - Enzim thủy phân protein cá là prteaza có trong ruột cá - Mặt khác: vi khuẩn lên men tạo hương cho nước mắm cá họat động trong điều kiện kị khí. Câu 18: a. Phân biệt 3 kiểu chuyển hóa vật chất và năng lượng của vi sinh vật: lên men, hô hấp kị khí và hô hấp hiếu khí? b. Cho ví dụ về môi trường tự nhiên có VSV phát triển? Nêu những tiêu chí cơ bản để phân thành các kiểu dinh dưỡng của VSV? ĐA: a. Phân biệt 3 kiểu chuyển hóa vật chất và năng lượng của vi sinh vật: lên men, hô hấp kị khí và hô hấp hiếu khí: Đặc điểm phân biệt Hô hấp hiếu khí Hô hấp kị khí Lên men 1. Nơi xảy ra - VSV nhân thực xảy VSV nhân sơ xảy ra ở Xảy ra ở tế bào chất ra ở tế bào chất và ti tế bà chất và màng thể. sinh chất VSV nhân sơ: xảy ra ở tế bào chất và màng sinh chất 2. Điều kiện môi Cần oxi Không cần oxi Không cần oxi trường 3. Chất cho điện tử Chất hữu cơ Chất hữu cơ Chất hữu cơ 4. Chất nhận điện tử Oxi phân tử Chất vô cơ: NO3, SO4 Chất hữu cơ . 5. Năng lượng giải Nhiều ATP(38ATP) Ít ATP hơn (22 – 25 Rất ít (2 ATP) ph ng ATP) 6. Sản phẩm cuối CO2, H2O, năng Chất vô cơ, chất hữu Chất hữu cơ đặc cùng lượng ATP cơ, năng lượng ATP trưng cho từng quá trình, có thể có CO2, Năng luợng ATP

35 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

18.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

17.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

a. - Ví dụ: Các môi trường dùng tự nhiên như sữa cho vi khuẩn lawctic lên men, dịch quả cho nấm men rượu lên men, cơ thể người cũng là môi trường cho nhiều nhóm VSV phát triển các tiêu chí cơ bản để phân chia VSV thành các kiểu dinh dưỡng là: Nguồn năng lượng( ánh sáng, chất vô cơ hay chất hữu cơ) và nguồn cacsbon (CO2 hay chất hữu cơ) Câu 19: a. Đặc điểm của quá trình phân giải ở VSV? Vì sao VSV phải tiết enzim VSV phải tiết enzim vào môi trường? b. Cho 1-2 ví dụ về lợi ích và tác hại của VSV có hoạt tính phân giải tinh bột và protein? ĐA: a. VSV có khả năng giải các hợp chất cao phân tử sinh học như: Polisacarit, protein, axit nucleic, lipit....... - Qúa trình phân giải có thể diễn ra trong tế bào (phân giải nội bào) hoặc diễn ra ngoài tế bào(phân giải ngoại bào) - VSV phân giải tiết enzim vào môi trường vì: - Sự phân giải ngoại bào xảy ra khi tiếp xúc với các chất cao phân tử Polisacarit, protein, axit nucleic, lipit....... không thể vận chuyển được qua màng sinh chất, VSV phải tiết vào môi trường enzim thủy phân các cơ chất trên thành những chất đơn giản hơn để có thể hấp thụ được. c. VD: - Lợi ích : Dùng nấm men rượu để lên men rượu, dùng nấm mốc phân giải và protein làm tương, sử dụng hoạt tính phân giải tinh bột và protein trong bột giặt để tẩy các vết bẩn do bột và thịt. Tác hại: các vi sinh vật gây hư hỏng thực phẩm chứa bột và thịt. Câu 20: Trình bày đặc điểm chung của VSV? Phân biệt vi khuẩn lactic đồng hình và vi khuẩn lactic dị hình? ĐA: - Là những cơ thể nhỏ bé, kích thước hiển vi. Phần lớn là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, một số là tập đoàn đơn bào. VSV có đặc điểm chung là hấp phụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng, sinh sản nhanh, phân bố rộng. - VK lactic đồng hình là VK chuyển hóa đường thành axit lactic, sản phẩm chính là axit lactic Vi khuẩn lactic dị hình là VK chuyển hóa đường, ngoài việc tạo ra sản phẩm chính là axit lactic còn tạo ra một số sản phẩm phụ như CO2, rượu etylic Câu 1. Hãy nêu đặc điểm 4 pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn. Trả lời:

D

19.

- Pha tiềm phát (pha lag): Vi khuẩn thích nghi với môi trường, số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng, enzim cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất. 36 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ N

- Pha lũy thừa (pha log): Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ rất lớn, số lượng tế bào trong quần thể tăng rất nhanh. - Pha cân bằng: Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian. - Pha suy vong: Số tế bào sống trong quần thể giảm dần do tế bào trong quần thể bị phân hủy ngày càng nhiều, chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy quá nhiều. Câu 2. Vì sao quá trình sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục có pha tiềm phát, còn trong nuôi cấy liên tục thì không có pha này? Đ/A. Khi nuôi cấy không liên tục vi khuẩn cần thời gian để làm quen với môi trường (các hợp chất của môi trường cảm ứng để hình thành các enzim tương ứng), còn trong nuôi cấy liên tục thi môi trường ổn định vi khuẩn đã có enzim cảm ứng nên không cần thiết phải có pha tiềm phát. Câu 3. Vì sao trong nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật tự phân hủy ở pha suy vong, còn trong nuôi cấy liên tục hiện tượng này không xảy ra? TL. Trong nuôi cấy không liên tục các chất dinh dưỡng dần cạn kiệt, các chất độc hại qua trao đổi tích lũy ngày càng nhiều. Do đó, tính thẩm thấu của màng bị thay đổi, làm cho vi khuẩn bị thủy phân. Còn trong nuôi cấy liên tục các chất dinh dưỡng và các chất trao đổi luôn ở trong trạng thái tương đối ổn định nên không có hiện tượng tự thủy phân của vi khuẩn.

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

21.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

20.

37 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

CHỦ ĐỀ VIII: VI RÚT I. CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUT Chu trình nhân lên của virut động vật 1. Sự hấp phụ - Gai glicôprôtêin của virut đặc hiệu với thụ thể bề mặt tế bào à virut bám vào tế bào. 2. Xâm nhập - Đối với virut động vật: virut đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chất sau đó “cởi vỏ” để giải phóng axit nuclêic. - Đối với phagơ: enzim lizôzim phá huỷ thành tế bào để bơm axit nuclêic vào, vỏ nằm bên ngoài. 3. Sinh tổng hợp - Virut sử dụng nguyên liệu và enzim của tế bào chủ để tổng hợp axit nuclêic và các loại prôtêin cho mình. 4. Lắp ráp - Lắp ráp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo thành virut hoàn chỉnh. 5. Giải phóng - Virut phá vỡ tế bào vật chủ để ồ ạt chui ra ngoài. - Khi virut nhân lên nhưng không làm tan tế bào gọi là chu trình tiềm tan - Khi virut nhân lên làm tan tế bào gọi là chu trình sinh tan. II. HIV/AIDS 1. Khái niệm về HIV - HIV (Human Immunodeficiency Virus) là virut gây suy giảm miễn dịch ở người. HIV do Robert Gallo và Luc Montagnie phân lập ở Pháp năm 1983. - HIV gây nhiễm và phá hủy 1 số tế bào của hệ thống miễn dịch cơ thể (Limphô T- CD4) à cơ thể mất khả năng miễn dịch à vi sinh vật cơ hội tấn công à gây bệnh cơ hội. 2. Ba con đường lây truyền HIV - Qua đường máu. - Qua đường tình dục. - Từ mẹ sang con. 3. Ba giai đoạn phát triển của bệnh - Giai đoạn sơ nhiễm hay giai đoạn cửa sổ: 2 tuần - 3 tháng, không có triệu chứng. - Giai đoạn không triệu chứng: 1-10 năm. Số lượng tế bào T - CD4 giảm dần. - Giai đoạn biểu hiện triệu chứng AIDS: Xuất hiện các bệnh cơ hội: sốt, tiêu chảy, viêm da, ung thư… chết. 4. Biện pháp phòng ngừa Cho đến nay chưa có thuốc phòng và chữa HIV. Hiện nay có nhiều thuốc như AZT, DDC, DDI... có tác dụng làm chậm sự phát triển của HIV nhưng chưa hữu hiệu và có nhiều phản ứng phụ. Phương pháp điều trị kết hợp các loại thuốc tuy có hiệu quả bước đầu nhưng rất tốn kém. - Hiểu biết về HIV/AIDS. - Sống lành mạnh. - Vệ sinh y tế. - Loại trừ tệ nạn xã hội

38 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

BÀI TẬP NGUYÊN PHÂN- GIẢM PHÂN- THỤ TINH NỘI DUNG 6- PHƯỜNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP

Số crômatit

2n(kép) 2n(kép) 2n(kép) 4n(đơn) 2n(đơn)

2n 2n 2n 4n 2n

2n x 2 = 4n 2n x 2 = 4n 2n x 2 = 4n 0 0

2n(kép) 2n(kép) 2n(kép) 2n(kép) n(kép) n(kép) n(kép) 2n(đơn) n(đơn)

2n 2n 2n 2n N N N 2n N

2n x 2 = 4n 2n x 2 = 4n 2n x 2 = 4n 2n x 2 = 4n 2n 2n 2n 0 0

Ơ N

Số tâm động

-L

Phần II . Cơ chế giảm phân và thụ tinh

TO

ÁN

Dạng 1. Tính số giao tử hình thành và số hợp tử tạo ra 1.Tạo giao tử ( Kiểu NST giới tính : đực XY ; cái XX) - Số tinh trùng hình thành = Số tế bào sinh tinh x 4 Số tinh trùng X hình thành = Số tế bào Y hình thành - Số trứng hình thành = Số tế bào trứng x 1 Số thể định hướng = Số tế bào sinh trứng x 3 2 .Tạo hợp tử • Một tinh trùng loại X kết hợp với trứng tạo thành 1 hợp tử XX, còn tinh trùng loại Y kết hợp với trứng tạo thành 1 hợp tử XY - Tinh trùng X x Trứng X → Hợp tử XX ( cái ) - Tinh trùng Y x Trứng X → Hợp tử XY (đực ) • Mỗi tế bào trứng chỉ kết hợp với một tinh trùng để tạo thành 1 hợp tử . Số hợp tử tạo thành = Số tinh trùng thụ tinh = Số trứng thụ tinh 3. Tỉ lệ thụ tinh ( hiệu suất thụ tinh ) : • Tỉ lệ thụ tinh của tinh trùng = Số tinh trùng thụ tinh : Tổng số tinh trứng hình thành • Tỉ lệ thụ tinh Của trứng = Số trứng thụ tinh : Tổng số trứng hình thành

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Í-

H

Ó

Dạng 4: Số NST chứa hoàn toàn nguyên liệu mới  NST mới = a.2n . 2x - 2a. 2n = a.2n (2x – 2 )

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

A

10 00

Dạng 2. Tính số tế bào con tạo thành: TB con = a.2x Dạng 3. Tính số NST môi trường cung cấp  NST = a.2n . 2x - a.2n = a.2n (2x – 1)

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Số NST

B

Các yếu tố Phân bào NGUYÊN PHÂN KTG KG KĐ KS KC GIẢM PHÂN KTG1 KĐ1 KG1 KS1 KC1 KĐ2 KG2 KS2 KC2

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

Gọi - 2n: Bộ NST lưỡng bội - a: Số TB tham gia phân bào. - x: Số lần nguyên phân. I. Bài tập nguyên phân Dạng 1: Tính số NST, số tâm động, số cromatit qua các kỳ phân bào

39 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TO

1.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

MỘT SỐ BÀI TẬP NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN, THỤ TINH Một hợp tử của 1 loài nguyên phân 1 số lần cho tế bào con bằng 1/3 số nhiễm sắc thể đơn trong bộ nhiễm sắc thể 2n của loài. Quá trình nguyên phân của tế bào đó môi trường đã phải cung cấp 168 nhiễm sắc đơn mới tương đương. a) Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n của loài. b) Tính số lần phân bào của tế bào đã cho. c) Tính số tâm động có trong tất cả các tế bào con được tạo ra khi kết thúc quá trình nguyên phân.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

MỘT SỐ CÔNG THỨC CƠ BẢN a. Ở vùng sinh sản: - 1 tế bào mầm đực hoặc cái có (2n) NST nguyên phân x lần tạo ra 2x tế bào sinh tinh (2n) hay sinh trứng (2n), môi trường nội bào đã Cung cấp nguyên liệu tương đương với số NST đơn là : 2n.(2x – 1) b. Bước sang vùng chín: - Ở vùng chín 2x tế bào sinh tinh hay sinh trứng lại tiếp tục phân chia theo lối giảm phân vơi 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ tự nhân đôi thêm 1 lần ở kì trung gian trước khi bước vào giảm phân I, môi trường nội bào đã phải Cung cấp thêm số NST đơn cho 2x tế bào tự nhân đôi là: 2n. 2 x - Do đó số NST đơn môi trường nội bào Cung cấp cho 1 tế bào mầm phát triển thành giao tử (trải qua 2 vùng) là: 2n.( 2x – 1) + 2n. 2x = 2n(2x – 1) - Nếu ban đầu ở vùng sinh sản có a tế bào mầm thì ta phải nhân thêm a: a.{2n.( 2x – 1) + 2n. 2x}= a.2n(2x+1- 1) TÓM TẮT: TBSDSK TBSD CHÍN TB ĐƠN BỘI (Vùng sinh sản) (Vùng chín) (Giao tử) Số NST 2n 2n n x Số TB a a. 2 4a. 2x x Bộ NST a . 2n * a. 2 . 2n ** 4a. 2x . n *** (**) – (*) = a. 2x . 2n - a . 2n = a.2n.(2x – 1) Số NST mtcc (***) – (**) = 4a. 2x . n - a. 2x . 2n = a.2x.2n (***) – (*) = 4a. 2x . n – a . 2n = a.2n(2x+1- 1)

40 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

D

IỄ N

Đ

3.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Một tế bào sinh dục sơ khai của ruồi giấm (2n = 8) tiến hành nguyên phân liên tiếp một số lần tạo ra số tế bào mới ở thế hệ cuối cùng có 512 NST ở trạng thái chưa nhân đôi. 1.Hãy xác định số đợt phân bào của tế bào sinh dục sơ khai nói trên 2. Các tế bào mới được tạo thành nói trên đều trở thành tế bào sinh trứng a. Khi tế bào sinh trứng giảm phân thì lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào tạo ra bao nhiêu NST đơn? b. Quá trình giảm phân trên tạo ra được bao nhiêu trứng và tổng số NST trong các tế bào trứng là bao nhiêu? c. Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 25% và mỗi trứng thụ tinh cần 1 triệu tinh trùng tham gia. Xác định số tinh trùng tham gia thụ tinh cho 25% số trứng nói trên.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q TP 10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

2.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Hai hợp tử của cùng một loài nguyên phân liên tiếp một số lần không bằng nhau, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 612 nhiễm sắc thể đơn. Hợp tử hai có số lần nguyên phân gấp đôi số lần nguyên phân của hợp tử một. Ở kì giữa của nguyên phân, trong mỗi tế bào có 34 nhiễm sắc thể kép. Hãy tìm: b.1/ Số lần nguyên phân của hợp tử một và hợp tử hai. b.2/ Số loại giao tử tối đa có thể thu được qua giảm phân. b.3/ Số kiểu hợp tử tối đa có thể thu được qua thụ tinh. Biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường.

41 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Ở ruồi giấm 2n = 8. Xét 1 TBSDSK đực thực hiện nguyên phân 3 lần liên tiếp tạo ra các tế bào sinh tinh, các tếbào này giảm phân tạo ra tinh trùng. Các tinh trùng tham gia thụ tinh với tế bào trứng tạo ra được 4 hợp tử. a. Tính tổng số SNT, Crômatit, Tâm động trong các tế bào ở kì giữa,kì sau, kì cuối của giảm phân I và giảm phân II. b. Tính số tinh trùng được tạo ra. c. Tính hiệu suất thụ tinh của tinh trùng. d. Tính số NST mtcc cho quá trình tạo ra tế bào sinh tinh từ cá TBSDSK. e. Tính số NST mtcc cho quá trình giảm phân của tế bào sinh tinh tạo ra các tinh trùng. g. Tính số NST mtcc cho toàn bộ quá trình tọa tinh trùng từ tế bào SDSK đực. h. Tính số tế bào trứng và số thể định hướng được tao ra. Biết rằng Hiệu suất thu tinh của trứng là 50%.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO Đ G N H Ư TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

4.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Bài 2 : Ở ruồi giấm có bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Xét ba tế bào sinh dục sơ khai ở vùng sinh sản đều nguyên phân liên tiếp 9 đợt. 1,5625% tế bào con trải qua giảm phân. a. Tính số giao tử sinh ra. b. Xác định số NST đơn môi trường cần phải cung cấp cho quá trình giảm phân là: Hướng dẫn giải : b. Nếu 100% tế bào đều tham gia giảm phân. Tính số NST môi trường cung cấp cho toàn bộ quá trình tạo giao tử từ tế bào SDSK.

5.

42 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TO

ÁN

6.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q TP ẠO Đ G N

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

Câu1. Trong hệ sinh dục của 1 cá thể động vật (có giới tính phân biệt) người ta quan sát 10 tế bào phân chia liên tục 3 lần, các tế bào thu được đều giảm phân bình thường tạo ra các tế bào đơn bội. Biết rằng trong một tế bào khi kết thúc kì sau của quá trình giảm phân I đếm được 36 crômatit. a. Xác định tổng số NST thu được trong quá trình trên. b. Các giao tử sinh ra khi tham gia thụ tinh với hiệu xuất 10%. Xác định tổng số tế bào thu được sau khi các hợp tử đều phân chia 2 lần.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

7.

Câu 3. Ở lúa 2n = 24 NST, có 2 tế bào sinh dục đực nguyên phân 4 đợt ở vùng sinh sản và 3 tế bào sinh dục cái nguyên phân 2 đợt ở vùng sinh sản để tạo tế bào sinh hạt phấn và tế bào sinh noãn, sau

43 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TO

8.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q TP ẠO Đ G N H Ư TR ẦN

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Câu 4. Một nhóm tế bào sinh dục sơ khai có tổng số 300 NST đơn phân bào ở vùng sinh sản. Mỗi tế bào đều nguyên phân một số lần bằng số NST trong giao tử của loài. Có 60% số tế bào con sinh ra bước vào giảm phân. Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 1,25% đã tạo ra các hợp tử có tổng số 576 NST đơn. Hãy tính: a. Bộ NST 2n của loài. b. Số cromatit và số tâm động có trong các tế bào ở kì sau I. c. Nếu trong quá trình giảm phân có 3 cặp NST trao đổi chéo tại 2 điểm không cùng lúc và 2 cặp NST trao đổi chéo kép thì số loại giao tử tối đa của loài là bao nhiêu?

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

khi trải qua vùng sinh trưởng, các tế bào sinh dục nói trên đều trải qua giảm phân và sau giảm phân để tạo giao tử. Xác định số lượng NST đơn cung cấp cho mỗi loại tế bào nói trên để tạo nên noãn và hạt phấn chín.

44 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TO

Câu 8. Trong một cơ thể sinh vật đơn tính, xét 2 nhóm tế bào sinh dục ở vùng sinh sản: nhóm hai hơn nhóm một 4 tế bào. Sau một số lần nguyên phân không bằng nhau, cả 2 nhóm bước vào giảm phân, hình thành giao tử. Môi trường đã cung cấp cho nhóm một 840 NST đơn cho cả 2 đợt phân bào nói trên , môi trường cung cấp cho nhóm hai số NST đơn cho cả 2 đợt phân bào ít hơn nhóm một 96 NST. Hiệu suất thụ tinh của các giao tử được tạo thành từ nhóm một đạt 75%, của nhóm hai là 87,5%. Tổng số NST có nguồn gốc từ bố trong các hợp tử thu được từ nhóm một là 672 NST và bằng với số NST đơn có nguồn gốc từ mẹ trong các hợp tử thu được từ nhóm hai. Hãy xác định: 10. a. Số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài. b. Số tế bào của mỗi nhóm. c. Số lần nguyên phân của mỗi nhóm tế bào. d. Cá thể trên thuộc giới tính nào.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP ẠO Đ G N H Ư ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

9.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu 5. a. Một tế bào sinh dục đực 2n và tế bào sinh dục cái 2n đều nguyên phân một số đợt bằng nhau ( các tế bào sinh ra đều tiếp tục nguyên phân ). Giả thiết rằng các tế bào con sinh ra từ đợt nguyên phân cuối cùng đều giảm phân cho tổng số 80 giao tử bình thường. Cho biết số lượng NST đơn trong các giao tử đực nhiều hơn số lượng NST đơn trong các giao tử cái là 192. Loài đó tên gì? b. Ở một loài ong mật 2n = 32. Một ong chúa đẻ một số trứng gồm trứng được thụ tinh và trứng không thụ tinh, trứng được thụ tinh là nở thành ong thợ , trứng không được thụ tinh là nở thành ong đực. Các trứng trở thành ong con đó chứa tổng số 161600NST đơn ở trạng thái chưa nhân đôi, số ong đực con bằng 2% số ong thợ con. Tìm số ong thợ con và số ong đực con.

45 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TO

11.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q TP ẠO Đ G N H Ư TR ẦN

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Câu 10. Một số tế mầm sinh dục của hai cá thể đực và cái của 1 loài đang trải qua quá trình hình thành giao tử. Tại vùng sinh sản, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương 99750 NST đơn.Tại vùng chín, tất cả số tế bào này đã sử dụng của môi trường nguyên liệu tương đương 100320 NST đơn để hình thành trứng và tinh trùng.Biết số lần nguyên phân và số tế bào của cá thể đực đều gấp đôi cá thể cái. a. Xác định bộ NST lưỡng bội của loài (cho biết 2n  50 ) b. Xác đinh số lần nguyên phân của mỗi cá thể. c. Nếu trong quá trình giảm phân tạo giao tử có sự trao đổi chéo kép tại một cặp NST ở tất cả các tế bào thì số loại giao tử có thể tạo ra là bao nhiêu?

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

46 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Câu 14. Một tế bào sinh dục sơ khai đực 2n của 1 loài nguyên phân 5 lần liên tiếp, vào kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng trong các tế bào đó người ta đếm được 2496 crômatit. 1. Bộ NST lưỡng bội của loài là bao nhiêu? 2. Giả sử, mỗi NST trong tế bào sinh dục nói trên đều có cấu trúc khác nhau và cấu trúc NST không đổi trong giảm phân. Cơ thể này có khả năng hình thành bao nhiêu loại tinh trùng? 3. Giả sử, trong bộ NST lưỡng bội của loài có 3 cặp NST có cấu trúc giống nhau, 2 cặp NST có trao đổi chéo đơn và các cặp NST còn lại có cấu trúc khác nhau và giảm phân bình thường không có đột biến. Xác định số loại giao tử được hình thành? 4. Nếu các tế bào con được tạo ra từ nguyên phân đều bước qua vùng chín để giảm phân tạo giao tử, các giao tử này qua thụ tinh để hình thành 8 hợp tử. a. Xác định hiệu suất thụ tinh của tinh trùng. b. Xác định số tế bào sinh trứng tham gia giảm phân và tổng số NST bị tiêu biến trong quá trình tạo hợp tử của cá thể cái? Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 25%.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q TP ẠO Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

12.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu 11. Ở vùng sinh sản trong tuyến dinh dục của 1 cá thể có 5 tế bào sinh dục sơ khai phân bào liên tiếp nhiều đợt, môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương để tạo 1240 NST đơn, các tế bào con sinh ra đều phát triển và giảm phân hình thành giao tử đòi hỏi môi trường cung cấp thêm 1280 NST đơn, giao tử tạo ra được thụ tinh với hiệu suất 10% tạo 64 hợp tử. - Xác định bộ NST của loài. - Xác định giới tính của loài đó.

D

IỄ N

13.

47 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

14.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q TP

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

Câu 18. Trong vùng sinh sản của 1 thỏ đực ( 2n = 44 ) có một tế bào sinh dục sơ khai phân chia một số lần liên tiếp. Có 75% số tế bào con tạo ra chuyển sang vùng chín. Trong tổng số tinh trùng tạo ra có 6,25% số tinh trùng chứa NST Y và 3,125% số tinh trùng chứa NST X thụ tinh với trứng tạo ra 9 hợp tử. Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai đực nêu trên và số NST môi trường cung cấp cho tế bào đó phát sinh tinh trùng.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Bài 2 : Tại vùng sinh sản của một ống dẫn sinh dục cái có 5 tế bào sinh dục sơ khai đều nguyên phân 4 đợt. Các tế bào con tạo ra đều trở thành các tế bào sinh trứng. Các tế bào này chuyển sang 15. vùng chín tiếp tục nhận của môi trường 6240 NST đơn. Tính bộ NST lưỡng bội của loài nói trên là : 48 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TO

ÁN

16.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q TP ẠO Đ G N H Ư

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

Bài 2:Một tế bào sinh dục sơ khai qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản đến vùng chín đòi hỏi môi trường cung cấp 240 NST đơn. Số NST đơn trong 1 giao tử được tạo ra ở vùng chín gấp 2 lần số tế bào tham gia vào đợt phân bào cuối cùng tại vùng sinh sản. 1.Xác định bộ NST 2n của loài 2.Tính số chromatit và số NST cùng trạng thái của mỗi tế bào ở kì giữa nguyên phân, kì giữa giảm phân I, kì giữa giảm phân II, kì cuối giảm phân II là bao nhiêu? 3.Sau khi giảm phân các giao tử được tạo thành đều tham gia thụ tinh. Tổng số NST trong các hợp tử tạo thành là 128. Tính hiệu suất thụ tinh của giao tử ?

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

49 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

U Y TO

ÁN

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

-L

18.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q TP ẠO

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

Bài 3: Ba hợp tử của 1 loài sinh vật, trong mỗi hợp tử có 78 NST lúc chưa nhân đôi. Các hợp tử nguyên phân liên tiếp để tạo ra các tế bào con. Tổng số NST đơn trong các tế bào con sinh ra từ 3 hợp tử bằng 8112. Tỉ lệ số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 với hợp tử 2 bằng 1/4. Số tế bào con sinh ra từ hợp tử 3 gấp 1,6 lần số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 và hợp tử 2. a.Tìm số lượng tế bào con sinh ra từ mỗi hợp tử b.Tính số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi hợp tử c. Tính số lượng NST môi trường nội bào cần cung cấp cho 3 hợp tử thực hiện các lần nguyên phân.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

17.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ơ N

Bài 1 : Tính số tế bào sinh tinh và số tế bào sinh trứng cần thiết để tạo ra 1000 hợp tử. Biết hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 50%, của trứng là 80%.

50 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Bài 5: Một loài sinh vật khi giảm phân, nếu có 3 cặp NST đều xảy ra trao đổi chéo tại một điểm sẽ tạo ra tối đa 225 loại giao tử. Một tế bào sinh dục sơ khai cái của loài này qua một số đợt nguyên phân cần môi trường cung cấp 11220 NST đơn. Các tế bào con sinh ra đều tham gia giảm phân. Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 25%, của tinh trung là 3,125 %. . Hãy xác định 1.Số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ cái sơ khai? 2.Số hợp tử được hình thành? 3.Số tế bào sinh tinh cần để tạo ra đủ số tinh trùng tham gia vào quá trình thụ tinh?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q TP ẠO Đ TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

19.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Bài 4 :Một cá thể cái của một loài có 2 tế bào sinh dục sơ khai tham gia một số lần nguyên phân bằng nhau. Ở kì giữa lần nguyên phân thứ 4 người ta đếm được 768 cromatic có trong các tế bào con. Sau khi thực hiện nguyên phân các tế bào đều tham gia tạo trứng và môi trường đã cung cấp 3072 NST đơn. Trong đó 75% trứng cung cấp cho quá trình sinh sản. hiệu suất thụ tinh là 37,5 % . Ở con đực cũng có 2 tế bào sinh dục sơ khai tham gia tạo tinh trùng. Hiệu suất thụ tinh là 56,25% 1.Xác định bộ NST lưỡng bội của loài ? Dự đoán tên loài đó 2.Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục cái ? Số hợp tử được hình thành ? 3.Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục đực sơ khai ?

20.

51 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

TR ẦN

tử. Biết không có hiện tượng trao đổi chéo xảy ra trong giảm phân. Hãy xác định:

B

a. Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài và tên của loài đó

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

b. Tế bào sinh dục sơ khai là đực hay cái? Giải thích?

TO

ÁN

21.

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

bào cung cấp thêm 2560 nhiễm sắc thể đơn. Hiệu xuất thụ tinh của giao tử là 10 % và tạo ra 128 hợp

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

H Ư

N

cấp 2480 nhiễm sắc thể đơn, tất cả các tế bào con đến vùng chín giảm phân đã đòi hỏi môi trường tế

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q TP ẠO Đ

G

10 tế bào sinh dục sơ khai phân bào liên tiếp với số lần như nhau ở vùng sinh sản, môi trường cung

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

52 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Một tế bào sinh dục sơ khai của 1 loài thực hiện nguyên phân liên tiếp một số đợt đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu hình thành 504 nhiễm sắc thể (NST) đơn mới. Các tế bào con sinh ra từ đợt nguyên phân cuối cùng đều giảm phân bình thường tạo 128 tinh trùng chứa NST Y. a. Số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai?

Ơ N

b. Xác định bộ NST 2n của loài?

H

c. Trong quá trình nguyên phân đó có bao nhiêu thoi tơ vô sắc được hình thành?

U Y

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

22.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

sinh dục sơ khai

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

d. Tính số lượng NST đơn môi trường cung cấp cho toàn bộ quá trình tạo giao tử từ 1 tế bào

53 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Chủ đề 3. SINH HỌC VI SINH VẬT

lg Nt − lg No lg 3,6810 7 − lg 4105 3,95 = = = 13 ( lan) lg 2 lg 2 lg 2

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ

ÀN

Suy ra: n =

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ÁN

Áp dụng công thức : 2 = Nt/No Lấy logarit cơ số 10 hai vế: lg2n = lg( Nt/No) Suy ra: n lg2 = lgNt - lgNo

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-L

Cách giải:

n

TO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

I. Lí thuyết: - Sự sinh trưởng của vi sinh vật qua 4 pha + Pha tiềm phát. Tế bào không tăng lên + Pha luỹ thừa: Tăng theo cấp số nhân. + Pha cân bằng: Số tế bào sinh = Số tế bào chết. + Pha suy vong: Số TB giảm dần 1. Số lượng tế bào vi khuẩn tạo ra sau quá trình nuôi cấy Nt= No 2n (1) Trong đó: No: Số tế bào ban đầu Nt: Số tế bào sau thời gian t n : Số lần phân chia tế bào 2. Số lần phân chia tế bào ( Số thế hệ) Từ (1) ta có: 2n = Nt/No Từ đó suy ra n = (lgNt - lgNo)/ lg2 3. Thời gian để số lượng vi khuẩn đạt Nt t = n  g. Trong đó g là thời gian thế hệ (Thời gian của một lần phân chia tế bào) 4. Tính hằng số tốc độ sinh trưởng riêng (u): u = n/t 5. Thời gian thế hệ: g = 1/ u = t/n (1h=60) phút. 6. Diện tích và thể tích tế bào hình cầu: S = 4  R2 V = 4/3  R3 Trong đó S là diện tích V: thể tích tế bào R: đường kính của tế bào Bài tập vận dụng Bài 1: Người ta cấy vào môi trường nuôi cấy 4.105 tế bào vi khuẩn phát triển không qua pha tiềm phát (lag). Sau 6 giờ số lượng tế bào đạt 3,68.107. Xác định thời gian thế hệ của vi khuẩn

D

IỄ N

Thời gian thế hệ của tế bào là: Đổi 6h = 360 phút Áp dụng công thức: t= n.g →g =t : n = 360 : 13 = 27,7 phút/ lần phân chia

Bài 2. Vi khuẩn ban đầu No = 102 vi khuẩn trong 1ml, sau thời gian nuôi cấy pha cân bằng đạt được sau 6h, vào lúc này môi trường chứa N = 106 vi khuẩn/ ml. trong điều kiện nuôi cấy này độ dài thế hệ là 26 phút. Pha tiềm phát ( pha lag) có tồn tại không và nếu có thì kéo dài bao lâu? 54 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Cách giải: n

Áp dụng công thức : 2 = Nt/No Lấy logarit 2 vế: lg2n = lg( Nt/No) Suy ra: nlg2 = lgNt - lgNo

Ơ N

lg Nt − lg No lg 10 6 − lg 10 2 4 = = =13,3 lg 2 lg 2 lg 2

H

Ó

Í-

H

Thời gian cần thiết: 133: 3 = 44, 3 ( giờ)

TO

ÁN

-L

Bài 4: Người ta cấy trực khuẩn Gram âm phân giải prôtêin mạnh Proteus vulgaris trên các môi trường dịch thể có thành phần như sau: NH4Cl-1; K2HPO4-1; MgSO4.7H2O- 0,2; CaCl2- 0,01; H2O- 1 lít; các nguyên tố vi lượng Mn, Mo, Cu, Co, Zn, mỗi loại 2.10-6 – 2.10-5; Glucoz-5; Axit nicotinic-10-4; a. Môi trường nuôi cấy trên thuộc loại môi trường gì ? b. Vào thời điểm nuôi cấy môi trường chứa No = 102 vi khuẩn/ml, pha cân bằng đạt được sau 9 giờ và vào lúc ấy môi trường chứa N = 108 vi khuẩn/ml. Trong điều kiện nuôi cấy này độ dài thế hệ của vi khuẩn là 25 phút. Hỏi Proteus vulgaris có phải trải qua pha lag không? Nếu có thì kéo dài bao lâu?

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TR ẦN

lg 1,2 + 40 = 133 lg 2

A

Số lần phân chia là:

lg Nt − lg No lg 2

10 00

Áp dụng công thức: n =

6.10 27 = 1, 2.1040 5.10 23

B

Ta có tỉ số khối lượng trái đất và tế bào là:

H Ư

Cách giải:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N U Y .Q TP

N

G

Đ

ẠO

Bài 3: Một vi khuẩn hình cầu có khối lượng khoảng 5.10-13g, cứ 20 phút nhân đôi 1 lần. Giả sử nó được nuôi trong các điều kiện sinh trưởng hoàn toàn tối ưu. Hãy tính xem khoảng thời gian là bao lâu khối lượng do tế bào vi khuẩn này sinh ra sẽ đạt tới khối lượng của trái đất là 6. 1027gram ( lấy log2 = 0,3).

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

Thời gian của pha lũy thữa: t = n.g=13,3 x 26  346 phút Đổi 6h = 360 phút Vậy tế bào có trải qua pha tiêm với thời gian: 360-346=14 phút

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Suy ra: n =

Cách giải: a. Môi trường trên là môi trường tổng hợp vì cho biết rõ số lượng và thành phần các chất b. - Số lần phân chia của vi khuẩn: n=

lg Nt − lg No =n= lg 2

lg 10 8 − lg 10 2 = 20 lg 2

- Thời gian pha lũy thừa: t = n x g = 20 x 25 =500 phút 55 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Đổi 9h = 540 phút - Thời gian pha tiềm phát: 540 - 500 = 40 phút. Vậy vi khuẩn trên có trải qua pha tiềm phát với thời gian 40 phút

N

H

Ơ N

Bài tập tự giải

- Sau 5giờ tất cả các tế bào đều phân chia thì số tế bào tạo thành là 307200 tế bào - Nếu có 1/4 số tế bào bị chết thì số tế bào tạo thành là: 230400 tế bào

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

1.

- Sau 55phút số lượng tế bào là 1200 tế bào.

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

B

TR ẦN

H Ư

N

G

- Sau 55 phút các tế bào đang ở pha tiềm phát nên số lượng tế bào không tăng. Tổng số tế bào là 1200 - Sau 5 giờ, tế bào đã phân chia được 4 giờ với thời gian thế hệ là 30 phút thì số lần phân chia là (60/30) x 4 = 8. => Như vậy, sau 5 giờ số số lượng tế bào tạo thành sẽ là: N = N0 x 2n = 1200 x 28 = 307200 tế bào + Nếu số tế bào ban đầu đều tham gia phân chia thì số lượng tế bào tạo thành là 307200 tế bào. + Nếu 1/4 số tế bào ban đầu bị chết thì số lượng tế bào tạo thành sau 5 giờ phân chia là: [1200 – (1200/4)] x 28 = 230400 tế bào

Đáp số

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đ

ẠO

Lời giải

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

.Q

với pha tiềm phát kéo dài 1 giờ, thời gian thế hệ là 30 phút. Hãy tính số lượng tế bào được tạo thành sau 55 phút, 5 giờ (trong trường hợp tất cả các tế bào đều phân chia và trường hợp 1/4 số tế bào ban đầu bị chết).

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

Khi nuôi cấy vi khuẩn E. Coli trong môi trường nuôi cấy không liên tục bắt đầu từ 1200 tế bào

Cho bảng sau: 2.

Thời gian (phút)

Số lần phân chia

2n

Số tế bào của quần thể

0

0

1

1

30

1

2

2

56 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

60

2

4

4

90

3

8

8

a. Hãy cho biết thời gian thế hệ (g) và tốc độ sinh trưởng riêng của loài sinh vật trên? b. Giả sử, cấy một lượng khoảng 200 tế bào vi sinh vật trên vào môi trường dinh dưỡng C, nhận thấy pha cân bằng đạt được sau 7 giờ với tổng số tế bào là 1638400 tb/ml. Liệu vi khuẩn có qua pha

Ơ N

tiềm phát không? a. Thời gian thế hệ g = 30 phút = 1/2 giờ

Thời gian thế hệ g = 30 phút Tốc độ sinh trưởng

.Q

A

- Sau 8 giờ có 8,47.107 tế bào/1cm3 Hãy tính hằng số tốc độ sinh trưởng (u) và thời gian 1 lứa (g) của chủng vi khuẩn này?

Ó

log 8,47 .10 7 − log 6,31 .10 6 = 3,75 log 2

Í-

H

Bài 2. Số lần phân chia n =

-L

Hằng số tốc độ sinh trưởng: u = n/(t-t0) = 3,75/(8-6) = 1,875

3.

TO

ÁN

Thời gian thế hệ g = 1/u =1/1,875 = 8/15 giờ = 32 phút

Vậy, hằng số tốc độ sinh trưởng: u = 1,875

D

IỄ N

Đ

Thời gian thế hệ g = 32 phút

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

10 00

B

Trong điều kiện nuôi ủ vi khuẩn Salmonella typhimurium ở 370C người ta đếm được: - Sau 6 giờ có 6,31.106 tế bào/1cm3

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

ẠO

G

TR ẦN

H Ư

N

Thời gian cần cho 13 lần phân chia là: 13.30 = 390 Thời gian cần cần cho pha tiềm phát là: 7.60 – 390 = 30 phút

Vậy, có pha tiềm phát 30 phút

Đ

b. Sau 7 giờ chủng vi sinh vật trên đã phân chia với số lần là: Nt = N0.2n 1638400 = 200.2n → n = 13

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

riêng: u = 2

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Tốc độ sinh trưởng riêng: u = 1/g = 2

57 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ N

BÀI TẬP NGUYÊN PHÂN- GIẢM PHÂN- THỤ TINH ĐÊ BÀI Một hợp tử của 1 loài nguyên phân 1 số lần cho tế bào con bằng 1/3 số nhiễm sắc thể đơn trong bộ nhiễm sắc thể 2n của loài. Quá trình nguyên phân của tế bào đó môi trường đã phải cung cấp 168 nhiễm sắc đơn mới tương đương. a) Xác định bộ nhiễm sắc thể 2n của loài. b) Tính số lần phân bào của tế bào đã cho. 23. c) Tính số tâm động có trong tất cả các tế bào con được tạo ra khi kết thúc quá trình nguyên phân.

D

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

a. 2n= 24 b. x= 8 c. Tâm động = 192 Hai hợp tử của cùng một loài nguyên phân liên tiếp một số lần không bằng nhau, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 612 nhiễm sắc thể đơn. Hợp tử hai có số lần nguyên phân gấp đôi số lần nguyên phân của hợp tử một. Ở kì giữa của nguyên phân, trong mỗi tế bào có 34 nhiễm sắc thể kép. Hãy tìm: b.1/ Số lần nguyên phân của hợp tử một và hợp tử hai. b.2/ Số loại giao tử tối đa có thể thu được qua giảm phân. b.3/ Số kiểu hợp tử tối đa có thể thu được qua thụ tinh. Biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường. b.1/ Mỗi tế bào ở kỳ giữa có 34 NST kép ? 2n = 34 Gọi k là số lần nguyên phân của hợp tử 1 (k > 0) ? số lần nguyên phân của hợp tử 2 là 2k 24. Theo đề bài ta có: 2n.(2 k + 2 2k - 2) = 612 ⇔ 2 k + 2 2k = 20 ⇔ 2 k + 2 2k – 20 = 0 Đặt 2 k = t ⇔ t + t 2 – 20 = 0 Giải phương trình ta được: k = 2 ? 2k = 4 Vậy số lần nguyên phân hợp tử 1 là 2 số lần nguyên phân hợp tử 2 là 4 b.2/ Số loại giao tử là 2 n = 2 17 b.3/ Số kiểu hợp tử = 2 n x 2 n = 2 34 Học sinh có thể làm cách khác nếu đúng vẫn cho đủ điểm Một tế bào sinh dục sơ khai của ruồi giấm (2n = 8) tiến hành nguyên phân liên tiếp một số lần tạo ra số tế bào mới ở thế hệ cuối cùng có 512 NST ở trạng thái chưa nhân đôi. 1.Hãy xác định số đợt phân bào của tế bào sinh dục sơ khai nói trên 2. Các tế bào mới được tạo thành nói trên đều trở thành tế bào sinh trứng a. Khi tế bào sinh trứng giảm phân thì lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào tạo ra bao nhiêu NST đơn? b. Quá trình giảm phân trên tạo ra được bao nhiêu trứng và tổng số NST trong các tế bào trứng là bao nhiêu? c. Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 25% và mỗi trứng thụ tinh cần 1 triệu tinh trùng tham gia. Xác 25. định số tinh trùng tham gia thụ tinh cho 25% số trứng nói trên. Hướng dẫn 1.Xác định số đợt phân bào của tế bào sinh dục sơ khai Ở ruồi giấm bộ NST lưỡng bội 2n= 8 Gọi k là số lần phân bào ( k nguyên dương, k>0) Theo giả thiết, ta có: 2k. 2n = 512 k 2 . 8 =512 →k=6 Vậy tế bào sinh dục sơ khai nói trên tiến hành 6 đợt phân bào.

58 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Ở ruồi giấm 2n = 8. Xét 1 TBSDSK đực thực hiện nguyên phân 3 lần liên tiếp tạo ra các tế bào sinh tinh, các tếbào này giảm phân tạo ra tinh trùng. Các tinh trùng tham gia thụ tinh với tế bào trứng tạo ra được 4 hợp tử. a. Tính tổng số SNT, Crômatit, Tâm động trong các tế bào ở kì giữa,kì sau, kì cuối của giảm phân I và giảm phân II. b. Tính số tinh trùng được tạo ra. 27. c. Tính hiệu suất thụ tinh của tinh trùng. d. Tính số NST mtcc cho quá trình tạo ra tế bào sinh tinh từ cá TBSDSK. e. Tính số NST mtcc cho quá trình giảm phân của tế bào sinh tinh tạo ra các tinh trùng. g. Tính số NST mtcc cho toàn bộ quá trình tọa tinh trùng từ tế bào SDSK đực. h. Tính số tế bào trứng và số thể định hướng được tao ra. Biết rằng Hiệu suất thu tinh của trứng là 50%.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

Bài 2 : Ở ruồi giấm có bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Xét ba tế bào sinh dục sơ khai ở vùng sinh sản đều nguyên phân liên tiếp 9 đợt. 1,5625% tế bào con trải qua giảm phân. a. Tính số giao tử sinh ra. b. Xác định số NST đơn môi trường cần phải cung cấp cho quá trình giảm phân là: Hướng dẫn giải : b. Nếu 100% tế bào đều tham gia giảm phân. Tính số NST môi trường cung cấp cho toàn bộ quá trình tạo giao tử từ tế bào SDSK. Hướng dẫn giải : a. Số giao tử tạo ra 3 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân 9 đợt tạo ra 3x 29 = 1536 tế bào con Số tế bào tham gia giảm phân là 1536 x 0,015625 = 24 tế bào Trường hợp 1: tế bào là tế bào sinh tinh. Số giao tử tạo ra là 24 x 4= 96 tinh trùng 26. Trường hợp 2: tế bào là tế bào sinh trứng. Số giao tử tạo ra là 24 trứng. Đáp án 24 trứng / 96 tinh trùng. b. Bộ NST của loài có 2n = 8 3 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân 9 đợt tạo ra 3x 29 = 1536 tế bào con Số tế bào tham gia giảm phân là 1536 x 0,015625 = 24 tế bào Số NST đơn môi trường cung cấp cho giảm phân là : 24 x 8 = 192 NST ( đơn ) c. Số NST môi trường cung cấp cho toàn bộ quá trình tạo giao tử từ tế bào SDSK. a.2n(2x+1- 1)= 3.8(23+1-1)

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

2.a: Số NST đơn môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi Mỗi tế bào sinh trứng có 2n = 8 NST đơn, trước khi giảm phân tạo trứng thì đều nhân đôi NST đơn thành NST kép tức là tạo thêm 8 NST đơn từ nguyên liệu của môi trường nội bào. Tổng số tế bào sinh trứng được tạo ra sau 6 đợt phân bào là 26= 64 tế bào Vậy các tế bào sinh trứng đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào để tạo ra số NST đơn là : 8.64 = 512 NST đơn. b. Xác định số NST đơn trong các trứng tạo thành Vì mỗi tế bào sinh trứng đã lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào để tạo ra số NST đơn là : 64.1 = 64 trứng Ở ruồi giấm n = 4 NST nên tổng số NST trong các trứng tạo thành là 64.4 = 256 NST đơn c. Số tinh trùng tham gia thụ tinh Hiệu suất thụ tinh của trứ ng là 25% nên tổng số trứng được trực tiếp thụ tinh tạo hợp tử là: 64.25% = 16 trứng Vậy số tinh trùng tham gia thụ tinh là : 1.000.000 x 16 = 16.000.000 tinh trùng

59 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

H

TO

Câu 4. Một nhóm tế bào sinh dục sơ khai có tổng số 300 NST đơn phân bào ở vùng sinh sản. Mỗi tế bào đều nguyên phân một số lần bằng số NST trong giao tử của loài. Có 60% số tế bào con sinh ra bước vào giảm phân. Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 1,25% đã tạo ra các hợp tử có tổng số 576 NST đơn. Hãy tính: d. Bộ NST 2n của loài. e. Số cromatit và số tâm động có trong các tế bào ở kì sau I. f. Nếu trong quá trình giảm phân có 3 cặp NST trao đổi chéo tại 2 điểm không cùng lúc và 2 cặp NST trao đổi chéo kép thì số loại giao tử tối đa của loài là bao nhiêu?

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Bài Làm • Số tế bào sinh dục đực: + Giai đoạn sinh sản: 2  ( 2 4 – 1 )  24 = 720 29. + Giai đoạn chín:2 4  2  24 = 768 + Giai đoạn sau chín:2  4  2 4  ( 3-1 )  12 = 3072 => Tổng số NST đơn môi trường cung cấp: 4560 • Số tế bào sinh dục cái: + Giai đoạn sinh sản: 3  ( 2 2 – 1 )  24 = 216 + Giai đoạn chín: 2 2  3  24 = 288 + Giai đoạn sau chín: 3  2 2  ( 2 3 – 1 )  12 = 1008 => Tổng số NST đơn môi trường cung cấp: 1512

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

.Q

TP

ẠO

Đ

TR ẦN

H Ư

N

G

Câu 3. Ở lúa 2n = 24 NST, có 2 tế bào sinh dục đực nguyên phân 4 đợt ở vùng sinh sản và 3 tế bào sinh dục cái nguyên phân 2 đợt ở vùng sinh sản để tạo tế bào sinh hạt phấn và tế bào sinh noãn, sau khi trải qua vùng sinh trưởng, các tế bào sinh dục nói trên đều trải qua giảm phân và sau giảm phân để tạo giao tử. Xác định số lượng NST đơn cung cấp cho mỗi loại tế bào nói trên để tạo nên noãn và hạt phấn chín.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

Bài Làm a. Theo đề bài ta có: n = 18 NST (do có 36 crômatit ). Số tế bào đơn bội sinh ra : 10  2 3  4 = 320 28. => Số NST thu được trong quá trình trên là: 320  18 =5760 ( NST ) b. • TH 1: Cá thể đực: Số hợp tử tạo thành là: 320  10% = 32 ( hợp tử ) Số tế bào thu được sau khi hợp tử phân chia 2 lần là: 32.2 2 = 128 ( tế bào ) • TH 2: Cá thể cái: Số hợp tử tạo thành là: 80  10% = 8 ( hợp tử ) Số tế bào thu được sau khi hợp tử phân chia 2 lần là: 8  2 2 = 32 ( tế bào )

Ơ N

Câu1. Trong hệ sinh dục của 1 cá thể động vật (có giới tính phân biệt) người ta quan sát 10 tế bào phân chia liên tục 3 lần, các tế bào thu được đều giảm phân bình thường tạo ra các tế bào đơn bội. Biết rằng trong một tế bào khi kết thúc kì sau của quá trình giảm phân I đếm được 36 crômatit. c. Xác định tổng số NST thu được trong quá trình trên. d. Các giao tử sinh ra khi tham gia thụ tinh với hiệu xuất 10%. Xác định tổng số tế bào thu được sau khi các hợp tử đều phân chia 2 lần.

30.

Bài Làm Gọi a là số tế bào sinh dục đực, 2n là bộ NST lưỡng bội của loài Theo đề bài, ta có: a . 2n = 300 (1) 60%.a.2^n.4.1,25%.2n = 576 (2) =>2n = 64 = 2^6 => 2n = 12 => a = 25 b. Số cromatit và số tâm động có trong các tế bào ở kì sau I: - Số cromatit: 60%. 25. 64. 24 = 23040

a.

60 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- Số tâm động: 60%. 25. 64. 12 = 11520 Tổng số loại giao tử: 2^6-5. 6^3. 8^2 = 2^10. 27 = 27648

c.

a. Gọi 2n là số NST đơn trong bộ đơn bội của loài: a,b lần lượt là số tế bào của nhóm 1 và 2: x, y là số lần nguyên phân của các tế bào nhóm 1 và 2. Theo đề bài ta có: b=a–4 (a>4) x +1 a  x  2n  (2 - 1 ) b  x  2n  ( 2 y +1 – 1 ) = 840 – 96 = 744 a  x  n  2 x  d  75% = 672 b  x  n  2 y  d  87,5% = 672 • Nếu sinh vật là giới tính cái thì d = 1 ( không thõa mãn ) • Vậy cơ thể trên là giới tính đực => d = 4  Số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài: 2n = 8 b. Số tế bào ở nhóm 1: a = 7 Số tế bào ở nhóm 2: b = 3

TO

32.

ÁN

Bài Làm

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Câu 8. Trong một cơ thể sinh vật đơn tính, xét 2 nhóm tế bào sinh dục ở vùng sinh sản: nhóm hai hơn nhóm một 4 tế bào. Sau một số lần nguyên phân không bằng nhau, cả 2 nhóm bước vào giảm phân, hình thành giao tử. Môi trường đã cung cấp cho nhóm một 840 NST đơn cho cả 2 đợt phân bào nói trên , môi trường cung cấp cho nhóm hai số NST đơn cho cả 2 đợt phân bào ít hơn nhóm một 96 NST. Hiệu suất thụ tinh của các giao tử được tạo thành từ nhóm một đạt 75%, của nhóm hai là 87,5%. Tổng số NST có nguồn gốc từ bố trong các hợp tử thu được từ nhóm một là 672 NST và bằng với số NST đơn có nguồn gốc từ mẹ trong các hợp tử thu được từ nhóm hai. Hãy xác định: e. Số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài. f. Số tế bào của mỗi nhóm. g. Số lần nguyên phân của mỗi nhóm tế bào. h. Cá thể trên thuộc giới tính nào.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

a. Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục đực và của tế bào sinh dục cái Số tế bào sinh dục đực và cái được tạo ra từ lần nguyên phân cuối cùng: 2^x Theo đề bài, ta có: 4  2 x + 2 x = 80 n  4  2 x – n. 2 x = 192 => 2n = 8 ( ruồi giấm ) b. Gọi a là số trứng thụ tinh nở thành ong thợ. Gọi b là trứng không thụ tinh trở thành ong đực. Theo đề, bài ta có: a  32 + b  16 = 161600 b = 2%  a => a = 5000, b = 100

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

31.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Bài Làm

U Y

N

H

Ơ N

Câu 5. a. Một tế bào sinh dục đực 2n và tế bào sinh dục cái 2n đều nguyên phân một số đợt bằng nhau ( các tế bào sinh ra đều tiếp tục nguyên phân ). Giả thiết rằng các tế bào con sinh ra từ đợt nguyên phân cuối cùng đều giảm phân cho tổng số 80 giao tử bình thường. Cho biết số lượng NST đơn trong các giao tử đực nhiều hơn số lượng NST đơn trong các giao tử cái là 192. Loài đó tên gì? b. Ở một loài ong mật 2n = 32. Một ong chúa đẻ một số trứng gồm trứng được thụ tinh và trứng không thụ tinh, trứng được thụ tinh là nở thành ong thợ , trứng không được thụ tinh là nở thành ong đực. Các trứng trở thành ong con đó chứa tổng số 161600NST đơn ở trạng thái chưa nhân đôi, số ong đực con bằng 2% số ong thợ con. Tìm số ong thợ con và số ong đực con.

61 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

c. Số lần nguyên phân của nhóm tế bào 1: 3 lần của nhóm tế bào 2: 4 lần d. Cá thể trên thuộc giới tính đực

Bài Làm

TO

Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai Ta có: 5.( 2 x - 1 ) . 2n = 1240 => 5.2 x .2n – 5 .2n = 1240 (1) 5 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp x lần tạo ( 2 x .5 ) Mỗi tế bào sinh giao tử có 2n NST, giảm phân cần môi trường cung cấp 2n NST Ta có: 2 x .5. 2n = 1280 (2) Lấy (2) – (1): ta được 2n = 8 ( ruồi giấm ) - Số tế bào sinh giao tử: 1280 Từ (2) => 2 x .5 = = 160 tế bào 8 - Có 64 hợp tử thụ tinh → có 64 giao tử được thụ tinh, hiệu suất thụ tinh của giao tử là 10% 64  100 Vậy số giao tử sinh ra: = 640 giao tử 10

D

IỄ N

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ

34.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Câu 11. Ở vùng sinh sản trong tuyến dinh dục của 1 cá thể có 5 tế bào sinh dục sơ khai phân bào liên tiếp nhiều đợt, môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương để tạo 1240 NST đơn, các tế bào con sinh ra đều phát triển và giảm phân hình thành giao tử đòi hỏi môi trường cung cấp thêm 1280 NST đơn, giao tử tạo ra được thụ tinh với hiệu suất 10% tạo 64 hợp tử. - Xác định bộ NST của loài. - Xác định giới tính của loài đó.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

.Q TP

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

Bài làm a. Gọi k là số lần nguyên phân của cá thể cái → 2k là số lần nguyên phân của cá thể đực a là số tế bào tham gia tạo giao tử ở cá thể cái 33. → 2a là số tế bào tạo giao tử ở cá thể đực Ta có: ( 2 k - 1 ) . 2n + 2a . ( 2 2 k - 1 ) . 2n = 99750 (1) 2k k (a . 2 + 2a . 2 ) . 2n = 100320 (2) Từ (1), (2) => 3a . 2n = 570 Vì 2n  50 → 3a  11,4 → a=5 570 => 2n = = 38 15 b. Thay 2n = 38 và a = 5 vào (2), ta có k = 4 lần Vậy số lần nguyên phân của cá thể cái là 4 lần và của cá thể đực là 8 lần c.Số kiểu giao tử tạo ra là: 2 n + 2. x = 2 19+ 2.1 = 2 21 ( với x là số cặp NST có trao đổi chéo)

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

H

Ơ N

Câu 10. Một số tế mầm sinh dục của hai cá thể đực và cái của 1 loài đang trải qua quá trình hình thành giao tử. Tại vùng sinh sản, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương 99750 NST đơn.Tại vùng chín, tất cả số tế bào này đã sử dụng của môi trường nguyên liệu tương đương 100320 NST đơn để hình thành trứng và tinh trùng.Biết số lần nguyên phân và số tế bào của cá thể đực đều gấp đôi cá thể cái. d. Xác định bộ NST lưỡng bội của loài (cho biết 2n  50 ) e. Xác đinh số lần nguyên phân của mỗi cá thể. f. Nếu trong quá trình giảm phân tạo giao tử có sự trao đổi chéo kép tại một cặp NST ở tất cả các tế bào thì số loại giao tử có thể tạo ra là bao nhiêu?

62 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

-

Có 160 tế bào sinh giao tử giảm phân tạo 640 giao tử 640 Vậy số giao tử do 1 tế bào sinh giao tử tạo ra: = 4 giao tử 160 → Tế bào tạo giao tử này là tế bào sinh tinh và cá thể này thuộc giới đực ( ruồi giấm đực)

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Bài Làm 1. Bộ NST lưỡng bội của loài Ta có: 2n  2  2 x −1 = 2496 2496 Vậy: 2n = = 78 32 35. 2. Số tinh trùng được tạo thành: 2 n = 239 3. Số loại giao tử được tạo thành: 1  1 1 2 2  2 2  234 = 2 38 4. a. - 32 tế bào sinh dục sơ khai được tạo ra từ nguyên phân, qua vùng sinh trưởng đến vùng chín sẽ thực hiện giảm phân → Số giao tử đực được tạo ra là: 32  4 = 128 Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là: 8 %H = = 6,25% 128 b. - Vì hiệu suất thụ tinh của trứng là 25% 8  100 => Số tế bào trứng tham gia thụ tinh tạo 8 hợp tử là: = 32 25 - Một tế bào sinh trứng qua giảm phân tạo 1 trứng → Số tế bào sinh trứng thực hiện giảm phân là: 32 ( tế bào ) → Số NST tiêu biến của cá thể cái để tạo 8 hợp tử là: Số NST trong các thể tiêu biến + số NST trong các trứng không thụ tinh =32  3  n + (100% − 25%)  32  n = 3744 + 936 = 4680

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu 14. Một tế bào sinh dục sơ khai đực 2n của 1 loài nguyên phân 5 lần liên tiếp, vào kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng trong các tế bào đó người ta đếm được 2496 crômatit. 5. Bộ NST lưỡng bội của loài là bao nhiêu? 6. Giả sử, mỗi NST trong tế bào sinh dục nói trên đều có cấu trúc khác nhau và cấu trúc NST không đổi trong giảm phân. Cơ thể này có khả năng hình thành bao nhiêu loại tinh trùng? 7. Giả sử, trong bộ NST lưỡng bội của loài có 3 cặp NST có cấu trúc giống nhau, 2 cặp NST có trao đổi chéo đơn và các cặp NST còn lại có cấu trúc khác nhau và giảm phân bình thường không có đột biến. Xác định số loại giao tử được hình thành? 8. Nếu các tế bào con được tạo ra từ nguyên phân đều bước qua vùng chín để giảm phân tạo giao tử, các giao tử này qua thụ tinh để hình thành 8 hợp tử. a. Xác định hiệu suất thụ tinh của tinh trùng. b. Xác định số tế bào sinh trứng tham gia giảm phân và tổng số NST bị tiêu biến trong quá trình tạo hợp tử của cá thể cái? Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 25%.

D

IỄ N

Câu 18. Trong vùng sinh sản của 1 thỏ đực ( 2n = 44 ) có một tế bào sinh dục sơ khai phân chia một số lần liên tiếp. Có 75% số tế bào con tạo ra chuyển sang vùng chín. Trong tổng số tinh trùng tạo ra có 6,25% số tinh trùng chứa NST Y và 3,125% số tinh trùng chứa NST X thụ tinh với trứng tạo ra 9 hợp tử. Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai đực nêu trên và số NST môi trường 36. cung cấp cho tế bào đó phát sinh tinh trùng. Bài Làm _ Số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai: Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai đực

63 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

-

3 x 2 2 3 3 - Số hợp tử tạo thành: (6,25%   2 x ) + (3,125%   2 x ) = 9 2 2 Giải phương trình ta được: x = 6 → Tế bào sinh dục sơ khai đực nguyên phân 6 lần - Số NST môi trường cung cấp: + Số NST cung cấp cho tế bào sinh dục sơ khai đực nguyên phân ở vùng sinh sản: ( 2 6 − 1)  44 = 2772 ( NST ) + Số NST cung cấp cho các tế bào sinh tinh giảm phân: 3 6  2  44 = 2112 ( NST ) 4 + Số NST cung cấp cho tế bào sinh dục sơ khai đực phát sinh tinh trùng: 2772 + 2112 = 4884 ( NST ) Số tinh trùng mang X = Số tinh trùng mang Y :

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

Bài 2 : Tại vùng sinh sản của một ống dẫn sinh dục cái có 5 tế bào sinh dục sơ khai đều nguyên phân 4 đợt. Các tế bào con tạo ra đều trở thành các tế bào sinh trứng. Các tế bào này chuyển sang vùng chín tiếp tục nhận của môi trường 6240 NST đơn. Tính bộ NST lưỡng bội của loài nói trên là : Giải : Đặt 2n = x. 37. 5 tế bào nguyên phân 4 đợt tạo ra 5 x 24 = 80 tế bào sinh trứng 80 tế bào chuyển qua vùng chín tức là xảy ra quá trình nhân đôi nhiễm sắc thể trong tế bào. Số NST mà tế bào nhận từ môi trường là 80x.(2-1)=80x Theo bài ra, có 80x = 6240. Vậy x = 78. Bài 2:Một tế bào sinh dục sơ khai qua các giai đoạn phát triển từ vùng sinh sản đến vùng chín đòi hỏi môi trường cung cấp 240 NST đơn. Số NST đơn trong 1 giao tử được tạo ra ở vùng chín gấp 2 lần số tế bào tham gia vào đợt phân bào cuối cùng tại vùng sinh sản. 1.Xác định bộ NST 2n của loài 2.Tính số chromatit và số NST cùng trạng thái của mỗi tế bào ở kì giữa nguyên phân, kì giữa giảm phân I, kì giữa giảm phân II, kì cuối giảm phân II là bao nhiêu? 3.Sau khi giảm phân các giao tử được tạo thành đều tham gia thụ tinh. Tổng số NST trong các hợp tử tạo thành là 128. Tính hiệu suất thụ tinh của giao tử ? Hướng dẫn giải a. Xác định bộ NST 2n Gọi x là số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài k là số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai 38. (x, k nguyên dương, x chẵn) Theo đề bài: (2k -1).x + x.2k = 240 (1) x : 2 = 2. 2k-1 (2) Thay 2 vào 1 ta được: (x: 2 -1 )x +x2 : 2 = 240 2 x – x - 240 = 0 x =16 , k = 3 Vậy bộ NST 2n =16 b. Số cromatit và số NST cùng trạng thái Kì giữa nguyên phân : 32 cromatic, 16 NST kép Kì giữa giảm phân I: 32 cromatic, 16 NST kép Kì giữa giảm phân II: 16 cromatic, 8 NST kép

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

-

Ơ N

-

Số tế bào con được tạo ra là: 2 x 3 Số tế bào sinh tinh:  2 x 4 3 Số tinh trùng tạo ra:  2 x  4 = 3  2 x 4

H

-

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

64 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Kì giữa nguyên phân :0 cromatic, 8 NST đơn. 1.Số tế bào tham gia giảm phân: 23 = 8 Số hợp tử : 128 : 16= 8 Nếu tế bào sinh dục trong giảm phân là tế bào sinh dục cái → 8 giao tử cái đều tham gia tạo hợp tử. HSTT = 8× 100: 8 = 100% Nếu tế bào sinh dục trong giảm phân là tế bào sinh dục đực → tạo 8×4 = 32 giao tử chỉ có 8 giao tử tham gia tạo hợp tử → HSTT = 8 × 100: 32 =25% Bài 1 : Tính số tế bào sinh tinh và số tế bào sinh trứng cần thiết để tạo ra 1000 hợp tử. Biết hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 50%, của trứng là 80%. Hướng dẫn: - Để tạo ra 1000 hợp tử cần: + 1000 tinh trùng được thụ tinh 39. + 1000 trứng được thụ tinh - Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 50% nên số tinh trùng tham gia thụ tinh là 2000; số tế bào sinh tinh tham gia giảm phân là 2000/4 = 500 (tế bào) - Hiệu suất thụ tinh của trứng là 80% nên số trứng tham gia thụ tinh là (tế bào); số tế bào sinh trứng tham gia giảm phân là 1250 (tế bào) Bài 3: Ba hợp tử của 1 loài sinh vật, trong mỗi hợp tử có 78 NST lúc chưa nhân đôi. Các hợp tử nguyên phân liên tiếp để tạo ra các tế bào con. Tổng số NST đơn trong các tế bào con sinh ra từ 3 hợp tử bằng 8112. Tỉ lệ số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 với hợp tử 2 bằng 1/4. Số tế bào con sinh ra từ hợp tử 3 gấp 1,6 lần số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 và hợp tử 2. a.Tìm số lượng tế bào con sinh ra từ mỗi hợp tử b.Tính số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi hợp tử c. Tính số lượng NST môi trường nội bào cần cung cấp cho 3 hợp tử thực hiện các lần nguyên phân. Hướng dẫn. a. Số lượng tế bào con sinh ra từ mỗi hợp tử. Theo các số liệu đã cho trong giả thiết ta có số lượng tế bào con sinh ra từ 3 hợp tử : 8112 : 78 = 104 tế bào Số lượng tế bào con sinh ra từ hợp tử 3: (104 :2,6) x 1,6 = 64 tế bào Số lượng tế bào con của hợp tử 1và hợp tử 2 sinh ra : (104: 2,6) x 1= 40 tế bào 40. Số lượng tế bào con của hợp tử 1 sinh ra: (40: 5) x 1 = 8 tế bào Số lượng tế bào con của hợp tử 2 sinh ra: (40 : 5) x 4 = 32 tế bào b.Số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi hợp tử Số lần nguyên phân của hợp tử 1: 2k =8 → k= 3 Số lần nguyên phân của hợp tử 2: 2k= 32 →k=5 Số lần nguyên phân của hợp tử 3: 2k = 64 → k= 6 Số NST môi trường nội bào cung cấp cho cả 3 hợp tử thực hiện các lần nguyên phân. Số NST môi trường nội bào cung cấp cho mỗi hợp tử: + Hợp tử 1: (23 -1) x 78 = 546 NST + Hợp tử 2: (25 -1) x 78 = 2418 NST + Hợp tử 3: (26 -1) x 78 = 4914 NST Vậy số NST môi trường nội bào cung cấp cho cả 3 hợp tử thực hiện các lần nguyên phân : 546 +2418 +4914 = 7878 NST

65 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Bài 4 :Một cá thể cái của một loài có 2 tế bào sinh dục sơ khai tham gia một số lần nguyên phân bằng nhau. Ở kì giữa lần nguyên phân thứ 4 người ta đếm được 768 cromatic có trong các tế bào con. Sau khi thực hiện nguyên phân các tế bào đều tham gia tạo trứng và môi trường đã cung cấp 3072 NST đơn. Trong đó 75% trứng cung cấp cho quá trình sinh sản. hiệu suất thụ tinh là 37,5 % . Ở con đực cũng có 2 tế bào sinh dục sơ khai tham gia tạo tinh trùng. Hiệu suất thụ tinh là 56,25% 1.Xác định bộ NST lưỡng bội của loài ? Dự đoán tên loài đó 2.Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục cái ? Số hợp tử được hình thành ? 3.Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục đực sơ khai ? Hướng dẫn làm bài : a. Xác định bộ NST lưỡng bội của loài Ở kì giữa nguyên phân lần thứ 4, số tế bào tạo thành là 2 4 = 32 tế bào Theo đề bài ta có : 32. 2n = 768 → 2n = 24 41. Loài đó là lúa, cà chua b. Xác định số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục cái Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục cái ( x nguyên dương) Theo đề bài, ta có : 2x .2n = 3072 2x . 24 = 3072 x =6 Số hợp tử được tạo thành: Số trứng dùng cho sinh sản: 64 x 0.75 = 48 Số hợp tử: 48 x 0.375 = 18 hợp tử c. Số tinh trùng được sinh ra (18 x 100): 56.25 = 32 Số tế bào sinh tinh: (32 : 4) = 8 tế bào Số lần nguyên phân : 2.2 x = 8 → x = 2 Bài 5: Một loài sinh vật khi giảm phân, nếu có 3 cặp NST đều xảy ra trao đổi chéo tại một điểm sẽ tạo ra tối đa 225 loại giao tử. Một tế bào sinh dục sơ khai cái của loài này qua một số đợt nguyên phân cần môi trường cung cấp 11220 NST đơn. Các tế bào con sinh ra đều tham gia giảm phân. Biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 25%, của tinh trung là 3,125 %. . Hãy xác định 1.Số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ cái sơ khai? 2.Số hợp tử được hình thành? 3.Số tế bào sinh tinh cần để tạo ra đủ số tinh trùng tham gia vào quá trình thụ tinh? Hướng dẫn làm bài a. Xác định số lần nguyên phân của tế bào sinh dục cái Bộ NST của loài là 2n, ta có 2 n + 3= 2 25 Vậy n =22 → 2n = 44 42. Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục cái, ta có : 44( 2x -1) = 11220, x= 8 b. Số hợp tử tạo thành Số tế bào sinh giao tử cái tham gia giảm phân = số giao tử cái tạo ra : 28 = 256 tế bào Số hợp tử tạo thành 256 x 25% = 64 Số tinh trùng tham gia thụ tinh : 64 x 100/ 3,125 = 2048 Số tế bào sinh tinh cần để tạo ra số tinh trùng tham gia thụ tinh 2048 : 4 = 512

10 tế bào sinh dục sơ khai phân bào liên tiếp với số lần như nhau ở vùng sinh sản, môi trường cung 43.

cấp 2480 nhiễm sắc thể đơn, tất cả các tế bào con đến vùng chín giảm phân đã đòi hỏi môi trường tế

66 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

bào cung cấp thêm 2560 nhiễm sắc thể đơn. Hiệu xuất thụ tinh của giao tử là 10 % và tạo ra 128 hợp tử. Biết không có hiện tượng trao đổi chéo xảy ra trong giảm phân. Hãy xác định: a. Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài và tên của loài đó b. Tế bào sinh dục sơ khai là đực hay cái? Giải thích?

Ơ N

Cách giải

H

a. Gọi x là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai, 2n là bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của

U Y TR ẦN

H Ư

N

1280 = 4 suy ra là con đực 320 Một tế bào sinh dục sơ khai của 1 loài thực hiện nguyên phân liên tiếp một số đợt đòi hỏi môi

Số giao tử hình thành từ mỗi tế bào sinh giao tử:

trường nội bào cung cấp nguyên liệu hình thành 504 nhiễm sắc thể (NST) đơn mới. Các tế bào con sinh ra từ đợt nguyên phân cuối cùng đều giảm phân bình thường tạo 128 tinh trùng chứa NST Y.

10 00

B

a. Số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai? b. Xác định bộ NST 2n của loài?

A

c. Trong quá trình nguyên phân đó có bao nhiêu thoi tơ vô sắc được hình thành?

Ó

d. Tính số lượng NST đơn môi trường cung cấp cho toàn bộ quá trình tạo giao tử từ 1 tế bào

GIẢI

-L

Í-

H

sinh dục sơ khai

ÁN

Số đợt nguyên phân:

TO

44. - Số tinh trùng mang NST Y = tinh trùng mang NST X = 128 Tổng số tinh trùng tạo thành: 128 × 2 = 256

256 = 64 4

D

IỄ N

Đ

Số TB sinh tinh:

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ

128 100 = 1280 10

G

Số giao tử tham gia thụ tinh:

ẠO

b. Số tế bào con sinh ra: 320

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q TP

2n.2x.10 = 2560  x = 5

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

x  2n(2 − 1)10 = 2480 → 2n = 8 (ruồi giấm)  x  2n2 10 = 2560

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

loài, ta có:

Số đợt nguyên phân: Gọi K là số đợt nguyên phân 2k = 64 → k = 6 Bộ NST 2n: (26-1) × 2n = 504 → 2n = 8 - Số thoi vô sắc hình thành: 26 – 1 = 63 - Số NST môi trường cung cấp cho tế bào sinh dục sơ khai tạo giao tử: (26+1 - 1) × 8 =

67 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

b. Trong vùng sinh sản của ống dẫn sinh dục của một cá thể đực thuộc loài nói trên. Một số tế bào sinh dục sơ khai đều nguyên phân 5 lần liên tiếp, có 87,5% tế bào con tạo ra được chuyển sang vùng chín trở thành tế bào sinh tinh. Trong số các tinh trùng tạo ra, chỉ có 25% số tinh trùng chứa X và 12,5% số tinh trùng chứa Y thụ tinh hình thành 168 hợp tử. Tính số tế bào sinh dục đực sơ khai và số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho quá trình phát sinh

Ơ N

các tinh trùng từ các tế bào sinh dục sơ khai đó. c. Cho biết hiệu suất thụ tinh của trứng là 75%. Tất cả các trứng được tạo ra phát sinh từ 14 tế bào

U Y

trứng.

Đ

Ta có: 25% a/2 + 12,5% a/2 = 168 => a = 896 (tinh trùng)

N

Số TB con thật sự được tạo ra: (224 x 100)/87,5 = 256 (TB)

G

Số TB con được tạo ra chuyển sang vùng chín: a/4 = 224 (TB)

H Ư

Ta có: Một số tế bào sinh dục sơ khai (TBSDSK) đực nguyên phân 5 lần tạo ra 256 TB con. Vậy số

TR ẦN

TB SDSK đực: 256/ 25 = 8 (TB)

Số NST môi trường cung cấp cho cả quá trình phát sinh tạo tinh trùng: - Số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp cho giai đoạn sinh sản là: 8.2n. (25-1)

10 00

B

- Số NST môi trường cung cấp cho quá trình giảm phân tạo tinh trùng là: 2n.224 (tế bào sinh tinh). Với 2n = 8, ta có tổng NST môi trường cung cấp là: 8.2n.(25 - 1) + 2n. 224 = 3776 (NST)

A

c. Số trứng thực sự được tạo ra: 168 x 100/75 = 224 (trứng)

H

Ó

Số tế bào sinh trứng = số trứng = 224

Í-

Gọi x là số là NP của 14 TBSDSK cái:

-L

Ta có: 14 . 2x = 224 -> x = 4

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

Vậy, số đợt nguyên phân của TBSDSK cái là: 4 (đợt).

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

ẠO

b. Gọi a là số tinh trùng tạo ra (số tinh trùng X = số tinh trùng Y = a/2)

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

Giải

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

Xác định số lần nguyên phân của của mỗi tế bào sinh dục sơ khai cái.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

sinh dục sơ khai cái và tất cả các tế bào con được tạo ra ở vùng sinh sản đều trở thành tế bào sinh

68 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI OLYMPIC SINH HỌC LỚP 10 Năm học 2015-2016 – VÒNG 1 (Thời gian làm bài 150 phút) ĐỀ 1

SỞ GD & ĐT HÀ NỘI TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN

(Đề thi có hai trang, thí sinh kiểm tra lại trước khi làm bài)

A

10 00

B

TR ẦN

Câu 3: (2 điểm) a, Nêu những điểm khác nhau về cấu trúc và chức năng của ty thể và lục lạp? b, ATP có thể được tạo ra từ bào quan nào? Câu 4: (2 điểm) a. Quan sát tác động của enzim trong tế bào, người ta có sơ đồ sau:

Enzim 2

H

Chất B

Chất C

Chất P (sản phẩm)

-L

Í-

Chất A

Enzim 3

Ó

Enzim 1

TẾ BÀO

ÁN

Ức chế liên hệ ngược

ÀN

sau:

TO

Từ sơ đồ trên, hãy nhận xét cơ chế tác động của enzim? b. Trong nghiên cứu tìm hiểu vai trò của Enzim có trong nước bọt, em Bình đã tiến hành thí nghiệm

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

H Ư

N

G

Đ

có nồng độ muối cao là do thế nước của đất quá thấp. c. Vi khuẩn bị các tế bào bạch cầu thực bào và tiêu huỷ trong lizôxôm. d. Tế bào vi khuẩn có thể bị phá vỡ khi đưa vào dung dịch quá nhược trương. e. Tinh bột và xenlulozơ là nguồn nguyên liệu cung cấp năng lượng cho tế bào thực vật.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

c. Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều nhân, loại tế bào nào không có nhân? Các tế bào không có nhân có khả năng sinh trưởng hay không? Vì sao? Câu 2: (2 điểm) Các câu sau đúng hay sai. Nếu sai hãy chỉnh lại cho đúng. a. Nguyên nhân chính làm cho các thực vật không ưa mặn không có khả năng sinh trưởng trên những loại đất

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ơ N

Câu 1: (3 điểm) a. Nhà khoa học tiến hành phá nhân của tế bào trứng ếch thuộc nòi A rồi lấy nhân của tế bào trứng ếch thuộc nòi B cấy vào. Ếch con được tạo ra mang đặc điểm chủ yếu của nòi nào? Thí nghiệm chứng minh điều gì? b. Tế bào cơ, tế bào hồng cầu và tế bào bạch cầu, loại tế bào nào có nhiếu lizôxôm nhất? Tại sao?

D

IỄ N

Đ

Trong 3 ống nghiệm đều có chứa hồ tinh bột loãng, em lần lượt đổ thêm vào: Ống 1: thêm nước cất Ống 2: thêm nước bọt Ống 3: cũng thêm nước bọt và có nhỏ vài giọt HCl vào Tất cả các ống đều đặt trong nước ấm.

Bình quên không đánh dấu các ống. Em có cách nào giúp Bình tìm đúng các ống nghiệm trên? Theo em trong ống nào tinh bột sẽ bị biến đổi và ống nào không? Tại sao? Câu 5: (2 điểm)

69 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

a. Cho biết các quá trình chuyển hoá vật chất có thể xẩy ra trong tế bào? Enzim làm giảm năng lượng hoạt hóa bằng cách nào? b. ATP có cấu tạo như thế nào ? Vì sao ATP được xem là đồng tiền năng lượng của tế bào? Câu 6: (2 điểm) a. Hoàn thành các phương trình sau ?

+

?

C6H12O6

Vi khuẩn lactic

?

+

Q

+

Q

Ơ N

Vi khuẩn êtilic

U Y

b. Hai phương trình trên thể hiện quá trình gì? Phân biệt hai quá trình đó.

Đ

G N

a. Tìm số hợp tử nói trên .

H Ư

b. Tính số tế bào con sinh ra từ mỗi nhóm hợp tử.

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

------------- Hết -------------------

D

IỄ N

Đ

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

Có 1 số hợp tử nguyên phân bình thường.1/4 số hợp tử qua 3 lần nguyên phân, 1/3 số hợp tử qua 4 đợt nguyên phân, số hợp tử còn lại qua 5 đợt nguyên phân. Tổng số tế bào con tạo thành là 248.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

Câu 7: (3 điểm) a. Trong quá trình hô hấp nội bào, có 2 giai đoạn xẩy ra tại ti thể. Đó là giai đoạn nào và xẩy ra ở đâu? b. Trong quá trình hô hấp nội bào có 5 phân tử glucôzơ được phân giải. Tính số NADH và FADH2 tạo ra? Câu 8: (4 điểm)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

C6H12O6

SỞ GD & ĐT HÀ NỘI TRƯỜNG THPT THẠCH

ĐỀ THI OLYMPIC SINH HỌC LỚP 10 Năm học 2015-2016 – VÒNG 1

BÀN

(Thời gian làm bài 150 phút) HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN SINH HỌC

70 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com Nôi dung

Câu 1: (3 điểm) a. Nhân cấu tạo gồm 3 phần: - Kết quả: Ếch con này mang đặc điểm của nòi B....

A

Bào quan lục lạp

- Màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp nếp.

Í-

H

Ó

- Cả 2 màng đều trơn nhẵn, không gấp nếp.

Bào quan ty thể

-L

- Trên bề mặt tilacoic có chứa quang tôxôm, hệ sắc tố, hệ vận chuyển điện tử.

ÁN

- Có ở tế bào quang hợp.

- Trên mào răng lược có các hạt ôxixôm chứa enzym hô hấp, hệ vận chuyển điện tử. - Có ở mọi tế bào.

TO

- Tổng hợp ATP, lực khử ở pha sáng sau - Tổng hợp ATP, lực khử từ sự phân giải chất hữu cơ đó sử dụng vào pha tối của quang hợp. dùng cho mọi hoạt động sống của tế bào.

Đ IỄ N

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

10 00

Câu 3: (2 đ) a,

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Câu 2: ( 2 đ) a. Đúng. Thế nước của đất quá thấp --> cây mất nước chứ không hút được nước--> chết. c. Sai. Vì vi khuẩn không chui vào lizôxôm mà chỉ nhờ enzim tiêu hoá trong lizôxôm phân huỷ. d. Sai. Tế bào vi khuẩn có thành tế bào sinh ra một áp suất trương nước( sức căng trương nước) giữ cho tế bào có hình dạng kích thước ổn định không bị phá vỡ. e. Sai. Tinh bột là nguồn nguyên liệu dự trữ cho tế bào thực vật, Xenlulzơ là thành phần cấu trúc thành tế bào thực vật.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ

bào già nên nó phải có nhiều lizoxom nhất.

- Chuyển năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hóa học trong chất hữu cơ.

D

ẠO

TP

.Q

của tế bào. b. - Tế bào bạch cầu có nhiều lizoxom nhất.... - Giải thích: Do tế bào bạch cầu có chức năng tiêu diệt các tế bào vi khuẩn cũng như các tế bào bệnh lí, tế

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

- Qua thí nghiệm chuyển nhân chứng minh được rằng nhân là nơi chứa thông tin di truyền của tế bào (Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào).. c.- Tế bào gan là tế bào có nhiều nhân,tế bào hồng cầu là tế bào không nhân. - Tế bào không nhân thì không có khả năng sinh trưởng. - vì nhân chứa nhiều nhiễm sắc thể mang ADN có các gen điều khiển và điều hoà mọi hoạt động sống

- Chuyển năng lượng hóa học trong chất hữu cơ thành năng lượng hóa học trong ATP.

b. ATP được tạo ra từ cả hai bào quan trên

71 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 4: (2 điểm) a. Từ sơ đồ tác động của enzime nhận thấy: - Tính chuyên hóa cao của enzime. - Sự chuyển hóa vật chất trong tế bào bao gồm các phản ứng sinh hóa diễn ra trong tế bào của cơ thể sống, cần có sự xúc tác của enzime giúp sự chuyển hóa diễn ra nhanh hơn.

A

- Vai trò của ATP……

-L

Í-

H

Ó

Câu 6: (2 điểm) a. Hoàn thành phương trình: C6H12O6 Vi khuẩn etilic 2C2H5OH + 2CO2 + Q Vi khuẩn lactic C6H12O6 2CH3CHOHCOOH + Q

ÁN

b.

- Hai nhóm vi khuẩn trên chuyển hóa dinh dưỡng theo kiểu lên men. - Phân biệt các kiểu chuyển hóa dinh dưỡng:

ÀN

Đặc điểm so sánh

Lên men Lactic

Loại VSV

Nấm men

Vi khuẩn Lactic

Phương trình

C6H12O6 2C2H5OH

C6H12O6 2CH3CHOHCOOH

Đ IỄ N D

Lên men etilic

+ 2CO2 + Q

+Q

Nhận biết

Mùi rượu

Vị chua

Ứng dụng

Sản xuất rượu, bia

Làm sữa chua, muối dưa cà…

7 (2.0đ)

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

10 00

B

TR ẦN

Câu 5: (2 điểm) a. * Các quá trình chuyển hoá có thể xẩy ra: Đồng hoá và dị hoá............................................... * Enzim làm giảm năng lượng hoạt hoá bằng cách: Tạo nhiều phản ứng trung gian............... b. - Cấu tạo ATP

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

H Ư

N

G

Đ

(không có enzim), ống 3 có nước bọt nhưng có axit là môi trường không thích hợp cho hoạt động của ezim trong nước bọt. Chỉ cần thử bằng giấy quì sẽ phân biệt được ống 3 và ống 1. - Kết luận: Tinh bột chỉ bị biến đổi bởi enzim có trong nước bọt hoạt động trong môi trường thích hợp, ở nhiệt độ thích hợp.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

ẠO

TP

.Q

b. - Dùng dung dịch iôt loãng và giấy quì để phát hiện. - Dùng iôt nhỏ vào tất cả các ống, chỉ có một ống không có màu xanh tím, đó chính là ống 2 (có tinh bột và nước bọt) Hai ống còn lại 1 và 3 có màu xanh, nghĩa là tinh bột không được biến đổi, trong đó ống 1 chứa nước lã

TO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

- sản phẩm của phản ứng này lại trở thành cơ chất cho phản ứng tiếp theo và sản phẩm cuối cùng của phản ứng khi được tạo ra quá nhiều thì lại trở thành chất ức chế enzime xúc tác cho phản ứng đầu tiên. - Khi một enzime nào đó trong tế bào không được tổng hợp hoặc bị bất hoạt thì không những sản phẩm không được tạo thành mà cơ chất của enzime đó tích lũy có thể gây độc cho tế bào.

a. Các giai đoạn hô hấp xẩy ra tại ti thể: - Chu trình crep: Xẩy ra tại chất nền ti thể…………………………………… - Chuỗi vận chuyển điện tử: Xẩy ra ở màng trong ti thể……………………………

72 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

b. Số NADH và FADH2 tạo ra: - Số NADH tạo ra: 5 x 10 = 50.......................................................................................... - Sô FADH2 tạo ra: 5 x 2 = 10............................................................................... .Số hợp tử: Gọi a : tổng số hợp tử.

Ơ N

a 3 .2 4 a 4 .2 3

H U Y

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

B 10 00 A Ó H Í-L ÁN TO

D

IỄ N

Đ

ÀN

.Q

ẠO Đ G H Ư

a 4 12 4 .2 = 2 = 64 3 3 5 5 a .25 = 12 .25 = 160 - Nhóm 3: 12 12 - Nhóm 2:

N

a 3 12 3 .2 = 24 .2 = 4 4

TR ẦN

- Nhóm 1 :

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

62 a = 248 → a = 12 3 b. Số TB con từ mỗi nhóm

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

a a 5 5 a → Số TB con tạo ra a .25 + )= 4 3 12 12 a a 5 a .25 = 248 → Tổng số TB con tạo ra: .23 + .24 + 4 3 12 - Số hợp tử nhóm 3:a – (

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

a → Số TB con tạo ra 4 a - Số hợp tử nhóm 2: → Số TB con tạo ra 3 - Số hợp tử nhóm 1:

N

8 (2.0đ)

73 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

SỞ GD-ĐT HÀ NỘI TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN

ĐỀ THI OLYMPIC MÔN SINH HỌC KHỐI 10 NĂM HỌC 2015 – 2016- ĐỢT 1 Thời gian: 150 phút ( không tính thời gian phát đề ) ĐỀ 2

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu 1 a. Người ta cho chuối chín vào ngăn đá tủ lạnh để nó đông cứng lại, sau đó lấy ra để tan hết đá thấy quả chuối mềm hơn rất nhiều so với lúc chưa để vào tủ lạnh. Hãy giải thích? b. Nêu vai trò của mỗi nhóm nguyên tố hóa học có trong tế bào? Câu 2 a. Vì sao phôtpholipit có tính lưỡng cực? b. Khi tiến hành thí nghiệm về tính thấm của tế bào sống và tế bào chết, kết quả có sự khác nhau về màu sắc của lát cắt phôi không đun cách thủy với lát cắt phôi đun cách thủy. Hãy giải thích về sự khác nhau đó ? Câu 3 a. Nước được hình thành trong quang hợp ở pha sáng hay pha tối? Bằng cách nào có thể chứng minh trong quá trình quang hợp nước sinh ra ở pha đó? b. Để tạo ra 20 phân tử glucôzơ, pha tối cần sử dụng bao nhiêu ATP, NADPH từ pha sáng? Câu 4 a. Vì sao nói hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí, lên men đều là quá trình dị hoá? Căn cứ vào đặc điểm nào người ta phân biệt 3 quá trình này? b. Quá trình vận chuyển H+ từ xoang gian màng vào chất nền ti thể để tổng hợp ATP được thực hiện theo phương thức vận chuyển nào? Điều kiện để xẩy ra phương thức vận chuyển đó? Câu 5 a. Cho biết các quá trình chuyển hoá vật chất có thể xẩy ra trong tế bào? Enzim làm giảm năng lượng hoạt hóa bằng cách nào? b. Vì sao ATP được xem là đồng tiền năng lượng của tế bào? Câu 6 a. Nhà khoa học tiến hành phá nhân của tế bào trứng ếch thuộc nòi A rồi lấy nhân của tế bào trứng ếch thuộc nòi B cấy vào. Ếch con được tạo ra mang đặc điểm chủ yếu của nòi nào? Thí nghiệm chứng minh điều gì? b. Tế bào cơ, tế bào hồng cầu và tế bào bạch cầu, loại tế bào nào có nhiếu lizôxôm nhất? Tại sao? Câu 7 Nêu các con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất? Điều kiện để xẩy ra vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất? Câu 8 a. Trong nước mắm và trong tương có rất nhiều axit amin. Chất này có nguồn gốc từ đâu, do vi sinh vật nào tác động để tạo thành? b. Làm nước sirô quả trong bình nhựa kín, sau một thời gian thì bình sẽ căng phồng. Hãy giải thích tại sao? Câu 9 a. Trong quá trình hô hấp nội bào, có 2 giai đoạn xẩy ra tại ti thể. Đó là giai đoạn nào và xẩy ra ở đâu? b. Trong quá trình hô hấp nội bào có 5 phân tử glucôzơ được phân giải. Tính số NADH và FADH2 tạo ra? Câu 10 Có 1 số hợp tử nguyên phân bình thường.1/4 số hợp tử qua 3 lần nguyên phân, 1/3 số hợp tử qua 4 đợt nguyên phân, số hợp tử còn lại qua 5 đợt nguyên phân. Tổng số tế bào con tạo thành là 248. c. Tìm số hợp tử nói trên . d. Tính số tế bào con sinh ra từ mỗi nhóm hợp tử. ------------- Hết ------------------Họ và tên thí sinh...............................................................SBD......................................

74 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

HƯỚNG DẪN CHẤM HSG 10 MÔN THI: SINH HỌC (Không chuyên)

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

10 00

TO

3 (1,0đ )

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

2 (1.0đ )

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

a. Giải thích: - Quả chuối khi chưa cho vào tủ lạnh, các tế bào chưa bị vỡ liên kết với nhau tạo độ cứng nhất 0,25 định....................................................................................................................................... - Khi đưa vào ngăn đá tủ lạnh, nước trong tế bào quả chuối đông thành đá -> tế bào bị vỡ -> khi đá tan tế bào đã vỡ không còn liên kết với nhau như ban đầu nữa => quả 0,25 chuối sẽ mềm hơn..................................................................................................................... 0,25 b. Vai trò của mỗi nhóm nguyên tố: - Nguyên tố đa lượng: Tham gia cấu tạo tế 0,25 bào........................................................................ - Nguyên tố vi lượng: Tham gia trao đổi chất: Vì cấu tạo enzim xúc tác cho các phản ứng sinh hoá trong tế bào................................................................................................................. a. Phôtpholipit có tính lưỡng cực vì : - Phôtpholipit có cấu trúc gồm: 1 phân tử glixeron liên kết với 2 axit béo và 1 nhóm phôtphat (nhóm này nối glixeron với 1 ancol phức)................................................................. 0,25 - Đầu ancol phức ưa nước, đuôi axit béo kị nước................................................................... 0,25 b. Giải thích : - Phôi sống không nhuộm màu còn phôi chết bắt màu............................................................ 0,25 - Tế bào sống có khả năng thấm chọn lọc chỉ cho các chất cần thiết đi qua màng vào trong tế bào, còn phôi chết không có đặc tính này. 0,25 ............................................................................. a. - Nước được hình thành trong pha tối của quang hợp.............................................................. 0,25 - Chứng minh nước sinh ra từ pha tối dựa trên phản ứng quang hợp đầy đủ: 6CO2 + 12H2O -> C6H12O6 + 6O2 + 6H2O Dùng ôxi nguyên tử đánh dấu trong CO2, khi quang hợp thấy ôxi nguyên tử đánh dấu có trong glucozơ và nước => Như vậy, ôxi của nước là ôxi từ CO2. Vì CO2 chỉ tham gia vào pha 0,25 tối............................................................................................................................................ ... 0,25 b. Tạo 20 glucôzơ, pha tối đã dùng: 0,25 20X18 = 360 ATP……………………………………………… 20X12 = 240 NADPH………………………………………….

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

1 (1.0đ )

Điể m

H

Nội dung

N

Câu

Ơ N

SỞ GD VÀ ĐT VĨNH PHÚC ĐỀ CHÍNH THỨC

75 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


a. * Vì: Cả 3 quá trình này đều là quá trình phân giải chất hữu cơ, đồng thời giải phóng năng lượng............................................................................................................................. * Căn cứ vào chất nhận e cuối cùng: Hô hấp hiếu khí (Chất nhận e cuối cùng là O2),hô hấp kị khí (Chất nhận e cuối cùng là ôxi liên kết), lên men (Chất nhận e cuối cùng là chất hữu cơ)..................................................................................................................................... b. - Phương thức: Bị động (thụ động)........................................................................................ - Điều kiện: Cần phải có chênh lệch nồng độ......................................................................... a. * Các quá trình chuyển hoá có thể xẩy ra: Đồng hoá và dị hoá............................................... * Enzim làm giảm năng lượng hoạt hoá bằng cách: Tạo nhiều phản ứng trung gian............... b. Vai trò của ATP…… a. - Kết quả: Ếch con này mang đặc điểm của nòi B..................................................................... - Qua thí nghiệm chuyển nhân chứng minh được rằng nhân là nơi chứa thông tin di truyền của tế bào (Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào).............................. b. - Tế bào bạch cầu có nhiều lizoxom nhất................................................................................... - Giải thích: Do tế bào bạch cầu có chức năng tiêu diệt các tế bào vi khuẩn cũng như các tế bào bệnh lí, tế bào già nên nó phải có nhiều lizoxom nhất....................................................... * Các con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất: - Vận chuyển trực tiếp qua lớp kép phôtpholipit....................................................................... - Vận chuyển qua kênh prôtêin................................................................................................. * Điều kiện: - Phải có kênh prôtêin.............................................................................................................. - Phải được cung cấp năng lượng ATP.................................................................................... a. - Axit amin trong nước mắm có nguồn gốc từ protein của cá, vi sinh vật tác động để tạo thành là: vi khuẩn .................................................................................................................... - Axit amin trong tương có nguồn gốc từ đậu tương, vi sinh vật tác động để tạo thành là: Nấm sợi (nấm vàng hoa cau)..................................................................................................... b. Giải thích:

0,25

0,25 0,25 0,25

Ó

H

Í-

0,25 0,25 0,25 0,25

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

0,25

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

0,25

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

U Y

.Q

TP

ẠO

N

G

Đ

0,25

TO

ÁN

-L

7 (1.0đ )

0,25

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

6 (1,0đ )

0,25 0,25 0,25 0,25

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

5 (1,0đ )

N

H

4 (1,0đ )

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

D

IỄ N

8 (1.0đ )

0,25

0,25

76 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- Trên vỏ quả có rất nhiều tế bào nấm men. Nấm men sẽ lên men đường thành rượu etilic và CO2..............................................................................................................................................................................................................

0,25 0,25

.

Ơ N

H

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TO

………………………………………..Hết……………………………………….

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

10 (1.0đ )

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

9 (1.0đ )

- Khí CO2 được tạo thành không thể thoát ra khỏi bình kín nên làm cho bình căng phồng lên........................................................................................................................................... ... a. Các giai đoạn hô hấp xẩy ra tại ti thể: - Chu trình crep: Xẩy ra tại chất nền ti thể………………………………………………….. 0,25 - Chuỗi vận chuyển điện tử: Xẩy ra ở màng trong ti thể……………………………………. 0,25 b. Số NADH và FADH2 tạo ra: - Số NADH tạo ra: 5 x 10 = 50................................................................................................ 0,25 - Sô FADH2 tạo ra: 5 x 2 = 10................................................................................................. 0,25 .Số hợp tử: Gọi a : tổng số hợp tử. 0,25 a a - Số hợp tử nhóm 1: → Số TB con tạo ra .23 4 4 a a - Số hợp tử nhóm 2: → Số TB con tạo ra .24 3 3 a a 5 5 a → Số TB con tạo ra a .25 - Số hợp tử nhóm 3:a – ( + ) = 0,25 4 3 12 12 0,25 a a 5 a .25 = 248 → Tổng số TB con tạo ra: .23 + .24 + 4 3 12 0,25 62 a = 248 → a = 12 3 b.Số TB con từ mỗi nhóm 12 3 a .2 = 24 - Nhóm 1 : .23 = 4 4 12 a - Nhóm 2: .24 = 24 = 64 3 3 5 5 a .25 = 12 .25 = 160 - Nhóm 3: 12 12

77 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC ……………….

ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 10 CẤP TỈNH NĂM 2010 -2011 MÔN THI: SINH HỌC (Dành cho học sinh THPT chuyên) Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ 3

ĐỀ CHÍNH THỨC

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu 1 a. Nêu nguyên tắc đặt tên loài và cho biết vị trí của loài người trong hệ thống phân loại? b. Người ta cho chuối chín vào ngăn đá tủ lạnh để nó đông cứng lại, sau đó lấy ra để tan hết đá thấy quả chuối mềm hơn rất nhiều so với lúc chưa để vào tủ lạnh. Hãy giải thích? Câu 2 a. Trong tế bào có các phân tử sinh học: Lipit, ADN và prôtêin. Cho biết những phân tử nào có liên kết hiđrô? Vai trò của liên kết hiđrô trong các phân tử đó? b. Vì sao tế bào thực vật không dự trữ glucôzơ mà thường dự trữ tinh bột? Câu 3 a. Để so sánh tính thấm của màng nhân tạo (chỉ có 1 lớp kép phôtpholipit) với màng sinh chất, người ta dùng glixerol và Na+. Hãy cho biết glixerol và Na+ đi qua màng nào? Giải thích? b. Người ta làm thí nghiệm dung hợp một tế bào chuột và một tế bào người với nhau sau một thời gian quan sát thấy prôtêin trong màng của tế bào chuột và tế bào người sắp xếp xen kẽ nhau. Kết quả thí nghiệm trên chứng minh tính chất nào của màng? Ý nghĩa tính chất đó với tế bào? Câu 4 a. Vì sao phôtpholipit có tính lưỡng cực? b. Khi tiến hành thí nghiệm về tính thấm của tế bào sống và tế bào chết, kết quả có sự khác nhau về màu sắc của lát cắt phôi không đun cách thủy với lát cắt phôi đun cách thủy. Hãy giải thích về sự khác nhau đó ? Câu 5 a. Nêu các hình thức phôtphorin hóa quang hóa? b. Trong quá trình hô hấp nội bào có 7 phân tử glucôzơ được phân giải. Tính số NADH và FADH2 tạo ra? Câu 6 a. Nêu các đặc điểm cơ bản của nấm men? Căn cứ vào nhu cầu O2 cần cho sinh trưởng, nấm men xếp vào nhóm vi sinh vật nào? b. Hoạt động chính của nấm men trong môi trường có O2 và trong môi trường không có O2? Câu 7 a. Vì sao nói hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí, lên men đều là quá trình dị hoá? Căn cứ vào đặc điểm nào người ta phân biệt 3 quá trình này? b. Quá trình vận chuyển H+ từ xoang gian màng vào chất nền ti thể để tổng hợp ATP được thực hiện theo hình thức vận chuyển nào? Điều kiện để xẩy ra hình thức vận chuyển đó? Câu 8 a. Nêu các đặc trưng cơ bản của virut? b. Chứng minh rằng virut nằm giữa ranh giới cơ thể sống và vật không sống? Câu 9 Các câu sau đây là đúng hay sai? Hãy chỉ ra điểm sai? a. Tất cả tế bào thực vật đều có màng sinh chất, tế bào chất, trung thể và nhân. b. Tất cả các tế bào sinh dưỡng đều có bộ nhiễm sắc thể là 2n. c. Sự lên men rượu và lên men lactic đều là các phản ứng oxi hóa khử. d. Mỗi tế bào đều có màng sinh chất, tế bào chất và nhân. Câu 10. Một loài 2n = 40, có chu kì tế bào diễn ra trong 11 giờ. Thời gian ở kì trung gian nhiều hơn thời gian phân bào trong chu kì tế bào là 9 giờ. Trong nguyên phân, thời gian diễn ra kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối tương ứng với tỉ lệ 3 : 2 : 2 : 3. Một hợp tử tiến hành phân chia liên tiếp nhiều lần tạo các tế bào con. a. Xác định thời gian kì trung gian, thời gian nguyên phân và thời gian từng kì của nguyên phân? b. Xác định số nhiễm sắc thể và trạng thái tồn tại của nhiễm sắc thể ở các tế bào con tại thời điểm 32 giờ ...................Hết .................... Họ và tên thí sinh...............................................................SBD......................................

78 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC …………………….. ĐỀ CHÍNH THỨC

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com HƯỚNG DẪN CHẤM KÌ THI CHỌN HSG 10 NĂM 2010 -2011 MÔN THI: SINH HỌC (Dành cho học sinh THPT không chuyên)

D

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu Nội dung Điểm 1 a. (1.0đ) * Nguyên tắc đặt tên loài: Dùng tên kép (theo tiếng latinh), tên thứ nhất là tên chi (viết hoa), tên thứ 2 là tên loài (viết thường)................................................................................... 0,25 * Vị trí loài người trong hệ thống phân loại: Loài người - Chi người (Homo) - Họ người (Homonidae) - Bộ linh trưởng (Primates) - Lớp thú (Mammania) - Ngành động vật có dây sống (Chordata) - Giới động vật (Animalia)....... 0,25 b. Giải thích: - Quả chuối khi chưa cho vào tủ lạnh, các tế bào chưa bị vỡ liên kết với nhau tạo độ cứng nhất định.................................................................................................................................. 0,25 - Khi đưa vào ngăn đá tủ lạnh, nước trong tế bào quả chuối đông thành đá -> tế bào bị vỡ -> khi đá tan tế bào đã vỡ không còn liên kết với nhau như ban đầu nữa => quả chuối sẽ mềm hơn.................................................................................................................... 0,25 2 a. (1.0đ) * Những phân tử có liên kết hiđrô: ADN và prôtêin........................................................... 0,25 * Vai trò của liên kết hiđrô trong cấu trúc các phân tử: - ADN: Các nuclêôtit giữa hai mạch đơn liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung tạo cấu trúc không gian của ADN - Protein: Tham gia cấu trúc không gian của prôtêin.............................................................. 0,25 b. Tế bào thực vật không dự trữ glucôzơ mà thường dự trữ tinh bột vì: - Tinh bột không tạo áp suất thẩm thấu, còn glucozơ tạo áp suất thẩm thấu.......................... 0,25 - Tinh bột khó bị ôxi hóa, còn glucozơ dễ bị ôxi hóa (tính khử mạnh).................................. 0,25 + 3 a. So sánh tính thấm giữa 2 loại màng với glyxêrol và Na : (1,0đ) - Glixeron đi qua cả 2 màng vì glixeron là chất không phân cực có thể đi qua lớp phôtpholipit kép..................................................................................................................... 0,25 + + - Ion Na chỉ đi qua màng sinh chất, không đi qua màng nhân tạo vì Na là chất tích điện nên chỉ có thể đi qua kênh prôtêin của màng sinh chất, còn màng nhân tao không có kênh prôtêin nên không thể đi qua đươc......................................................................................... 0,25 b. * Thí nghiệm chứng minh tính chất động của màng…….......………………………….. 0,25 * Ý nghĩa tính động của màng với tế bào: Giúp tế bào linh hoạt thực hiện nhiều chức năng 0,25 4 a. Phôtpholipit có tính lưỡng cực vì : (1,0đ) - Phôtpholipit có cấu trúc gồm: 1 phân tử glixeron liên kết với 2 axit béo và 1 nhóm phôtphat (nhóm này nối glixeron với 1 ancol phức).............................................................. 0,25 - Đầu ancol phức ưa nước, đuôi axit béo kị nước.................................................................. 0,25 b. Giải thích : - Phôi sống không nhuộm màu còn phôi chết bắt màu........................................................... 0,25 - Tế bào sống có khả năng thấm chọn lọc chỉ cho các chất cần thiết đi qua màng vào trong tế bào, còn phôi chết không có đặc tính này. ........................................................................ 0,25 5 a. Các hình thức photphorin hóa quang hóa (1,0đ) - Phôtphorin hóa quang hóa vòng............................................................................................ 0,25 - Phôtphorin hóa quang hóa không vòng................................................................................. 0,25 b. Số NADH và FADH2 tạo ra: - Số NADH tạo ra: 7 x 10 = 70............................................................................................... 0,25 0,25 - Sô FADH2 tạo ra: 7 x 2 = 14..................................................................................................... 6 a. (1,0đ) - Đặc điểm cơ bản của nấm men: Đơn bào, nhân thực, sinh sản vô tính bằng nảy chồi hoặc phân cắt là chủ yếu, dị dưỡng ....................................................................................... 0,25 - Nấm men thuộc nhóm vi sinh vật: Kị khí không bắt buộc................................................. 0,25 b. Hoạt động chính của nấm men: 79 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

- Trong môi trường không có O2 thực hiện quá trình lên men tạo rượu etylic........................ - Trong môi trường có O2 thực hiện hô hấp hiếu khí -> sinh trưởng và sinh sản nhanh.......... a. * Vì: Cả 3 quá trình này đều là quá trình phân giải chất hữu cơ, đồng thời giải phóng năng lượng........................................................................................................................................ * Căn cứ vào chất nhận e cuối cùng: Hô hấp hiếu khí (Chất nhận e cuối cùng là O2),hô hấp kị khí (Chất nhận e cuối cùng là ôxi liên kết), lên men (Chất nhận e cuối cùng là chất hữu cơ)..................................................... b. - Phương thức: Bị động (thụ động) (khuếch tán). ................................................................ - Điều kiện: Cần phải có chênh lệch nồng độ, kênh prôtêin (Với các chất cần kênh)........... a. * Đặc trưng cơ bản của virut là: - Kích thước vô cùng nhỏ bé, cấu tạo gồm 2 thành phần chính là vỏ prôtêin và lõi axit nuclêic ( là ADN hoặc ARN)................................................................................................. - Sống kí sinh nội bào bắt buộc trong tế bào vật chủ............................................................. b. Chứng minh: - Khi trong tế bào vật chủ nó có biểu hiện những dấu hiệu đặc trưng cơ bản của sự sống ( trao đổi chất và năng lượng, sinh sản...)............................................................................... - Chưa có cấu tạo tế bào (cấu tạo đơn giản gồm 2 thành phần là: prôtêin và axit nuclêic), khi tồn tại bên ngoài tế bào vật chủ thì không các dấu hiệu đặc trưng của sự sống.............. a. Sai. Vì chỉ tế bào thực vật bậc thấp mới có trung thể, tế bào thực vật bậc cao không có trung thể.................................................................................................................................. b. Sai. Vì có tế bào sinh dưỡng có bộ NST là n như tế bào sinh dưỡng ở rêu, cây phát triển từ nuôi cấy hạt phấn........................................................................................................ c. Đúng................................................................................................................................... d. Sai. Vì tế bào nhân sơ (vi khuẩn) chưa có nhân mà chỉ có vùng nhân............................... a. * Gọi x là thời gian của kì trung gian của một chu kì tế bào, y là thời gian nguyên phân Theo bài ra ta có: x + y = 11 x– y=9 => x = 10, y = 1 Vậy kì trung gian diễn ra trong 10 giờ, nguyên phân diễn ra trong 1 giờ........................... * Thời gian diễn ra từng kì trong nguyên phân: - Thời gian kì đầu = thời gian kì cuối = (3/10) x 1 giờ = 0,3 giờ = 0,3 x 60 phút = 18 phút - Thời gian kì giữa = thời gian kì sau = (2/10) x 1giờ = 0,2 giờ = 0,2 x 60 phút = 12 phút... b. Tại thời điểm 32 giờ: 11 giờ x 2 + 10 giờ => hợp tử nguyên phân hai lần tạo ra 22 = 4 tế bào mới, và 4 tế bào này vừa kết thúc kì trung gian - Số lượng nhiễm sắc thể: 40 x 4 = 160 .................................................................................. - Trạng thái nhiễm sắc thể: Trạng thái kép.............................................................................. ………………………………………..Hết……………………………………….

0,25 0,25

0,25

0,25

Ơ N

7 (1.0đ)

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

H

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25

0,25

D

IỄ N

Đ

0,25 0,25

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

0,25 0,25

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

U Y

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

10 (1.0đ)

B

9 (1.0đ)

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

8 (1.0đ)

0,25 0,25

80 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

SỞ GD-ĐT HÀ NỘI TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN

ĐỀ THI OLYMPIC MÔN SINH HỌC KHỐI 10 NĂM HỌC 2015 - 2016 Thời gian: 150 phút (không tính thời gian phát đề ) (Đề thi gồm có 2 trang) Đề 5

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu 1. (2,0 điểm) a) Có những loại axit nucleic nào? Nêu sự khác nhau giữa chúng? b) Có tất cả bao nhiêu loại nucleotit cấu tạo nên các loại axit nucleic? Đó là những loại nào? c) Khi phân tích thành phần nucleotit của một phân tử axit nucleic thấy có A= 10%, T= 20% , G = X= 35% . Hãy xác định loại axit nucleic trên. Câu 2. (2,0điểm) Hãy giải thích ngắn gọn: a) Các chất hữu cơ: Protein, Tinh bột, ADN, Glicogen. Những chất nào có tính chất đa dạng đặc thù? Vì sao? b) Tại sao nói màng sinh chất có cấu trúc khảm – động? c) Tại sao tế bào không trực tiếp sử dụng năng lượng từ glucozơ mà phải đi vòng qua hoạt động sản xuất ATP? d) Hô hấp hiếu khí và lên men quá trình nào tạo ra nhiều năng lượng ATP hơn? Giải thích? Câu 3. (2,0 điểm ) Xét sơ đồ chuyển hóa năng lượng sau: (1) (2) Quang năng Hóa năng trong chất hữu cơ Hóa năng trong ATP a) (1) và (2) là những quá trình sinh lí nào? b) Kẽ bảng phân biệt hai quá trình trên về nơi thực hiện, nguồn năng lượng, sắc tố tham gia, phương trình tổng quát và vai trò? Câu 4. (2,0 điểm) “Nhờ bào quan này mà tế bào được xoang hoá nhưng vẫn đảm bảo sự thông thương mật thiết giữa các khu vực” Nhận định trên đang nói về bào quan nào ở tế bào nhân chuẩn? Hãy mô tả cấu tạo và chức năng của bào quan đó. Câu 5. (2,0 điểm) a) Enzim là gì? Cấu trúc và cơ chế tác động của enzim? b) Giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ và pH đến hoạt tính của enzim? c) Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất bằng cách nào? Câu 6. (2,0 điểm) Cho 3 mô thực vật (1,2,3) cùng loại có kích thước và khối lượng bằng nhau vào ba môi trường khác nhau: - Mô 1 vào môi trường chứa nước cất. - Mô 2 vào môi trường chứa dung dịch nước muối ưu trương. - Mô 3 vào môi trường chứa dung dịch muối đẳng trương. Sau vài giờ thì 3 mô thực vật trên có thay đổi như thế nào? Giải thích sự thay đổi đó. Câu 7. (2,0 điểm ) a) So sánh quá trình lên men rượu từ nguyên liệu đường và quá trình lên men lactic. b) Vì sao trong quá trình làm rượu không nên mở nắp bình rượu thường xuyên? Câu 8. (2,0 điểm) a) Vì sao tinh bột và glycôgen là chất dự trữ năng lượng lí tưởng trong tế bào sinh vật? b) Khi chúng ta hoạt động thể dục thể thao, các tế bào cơ không dùng mỡ mà lại sử dụng đường glucôzơ trong hô hấp hiếu khí (mặc dù ôxi hoá mỡ tạo ra nhiều năng lượng hơn). Hãy giải thích vì sao? Câu 9. (2,0 điểm) Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích? a) Một chu kì phân bào của tế bào vi khuẩn trải qua các pha: G1, S, G2 và M. b) Các tế bào có thể nhận biết nhau do màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là prôtêin bám màng. c) Lizôxôm có vai trò quan trọng trong quá trình biến thái của ếch. d) Tế bào hồng cầu không có nhân nên luôn dừng lại ở pha G1. Câu 10. (2,0 điểm)

81 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Trong hệ sinh dục cái của 1 cá thể động vật có 10 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 3 lần, các tế bào tạo ra sau nguyên phân đều trở thành các tế bào sinh trứng, các tế bào sinh trứng đều giảm phân tạo ra các giao tử, các giao tử tạo ra tham gia thụ tinh với hiệu suất 10%. Xác định: a) Tổng số NST trong các tế bào con được tạo ra sau nguyên phân. b) Tổng số tế bào tạo ra sau khi các hợp tử đều phân chia 5 lần. Biết rằng bộ NST của loài 2n = 18

82 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

SỞ GD-ĐT HÀ NỘI TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN

BIỂU ĐIỂM ĐỀ THI OLYMPIC MÔN SINH HỌC KHỐI 10 NĂM HỌC 2015 - 2016 Thời gian: 150 phút ( không tính thời gian phát đề ) Đáp án

Câu

Điểm

Ơ N

a. Đó là ARN và AND * Giống nhau : - Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nucleotit, các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết photphodieste -> Có tính đa dạng và đặc thù * Khác nhau Nội dung ADN ARN Kích thước, khối lớn nhỏ lượng

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Giải thích a. Những chất hữu cơ có tính đa dạng, đặc thù: Protein, ADN- Protein: + Một phân tử gồm nhiều đơn phân - axít a min + Được cấu tạo từ 20 loại axít amin - ADN: + Một phân tử gồm nhiều đơn phân- Nucleotít + Được cấu tạo từ 4 loại nucleotít b. –Khảm: + nền phôtpholipit kép + khảm prôtêin ,colesteron,.... - Động : Các phân tử prôtêin và phôtpholipit co thể dich chuyển trong một phạm vi nhất định c. – Năng lượng trong phân tử glucozơ lớn - Năng lượng trong ATP vừa đủ cho hầu hết các phản ứng trong tế bào d.- Hô hấp hiếu khí tạo ra nhiều năng lượng hơn - Vì: Hô hấp hiếu khí phân giải hoàn toàn chất chất hữu cơ thành CO2 và H2O, còn lên men phân giải không hoàn toàn do đó năng lượng đang được tích lũy trong các sản phẩm lên men là các chất hữu cơ.

Đ

a. (1) là quang hợp (2) là hô hấp tế bào b. Phân biệt quang hợp và hô hấp tế bào.

0,5 đ 0,5 đ

0,5

0,5

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

10 00

b. Có tất cả 8 loại nucleotit c. Vì chứa nucleotit loại T -> đây là ADN Vì tỉ lệ A khác T -> Đây là ADN 1 mạch.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

B

- mARN : truyền đạt TTDT - tARN : vận chuyển aa - r ARN cấu tạo nên riboxom

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

Đ

G

N

H Ư

Mang, bảo quản , truyền đạt TTDT

Vai trò

IỄ N D 3 (2,0 đ)

- Bazonito : A, U, G, X - đường C5H10O5

Cấu trúc không - 2 mạch - 1 mạch gian - các nu trên 2 mạch liên với nhau - có thể mạch thẳng, hoặc mạch theo nguyên tắc bổ sung. xoắn có chứa liên kết H theo nguyên tắc bổ sung.

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

2 (2,0 đ)

đơn - Bazonito : A, T, G, X - đường C5H10O4

ẠO

Cấu tạo phân

1 (2,0 đ)

TR ẦN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

N

H

1 điểm

0,5 0,5

1 đ

83 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Hô hấp C6H12O6 + O2 -->6 CO2 + 6H2O + Q Ti thể Hợp chất hữu cơ không cần - Chuyển hóa năng lượng trong chất hữ cơ => NL ATP --> cung cấp cho mọi hoạt động của tế bào

Ơ N

Quang hợp CO2 + H2O -->C6H12O + O2 Lục lạp Ánh sáng Cần sắc tố quang hợp - Chuyển hóa NL A/S=>NL hóa học - Tổng hợp chất hữu cơ - Cân bằng tỉ lệ O2/CO2

H

Tiêu chí Pttq Nơi thực hiện Năng lượng Sắc tố Vai trò

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

0,5

2.0

Đ

1,0

D

IỄ N

-Giống nhau: +Đều do tác động của vi sinh vật. +Nguyên liệu glucôzơ. + Trong điều kiện kị khí. Điều qua giai đoạn đường phân, phân giải đường gluco thành 2 axit pyruvic -Khác nhau: Lên men từ nguyên liệu đường Lên men lactic -Tác nhân: Nấm men -Tác nhân: Vi khuẩn lactic. -Sản phẩm: Rượu êtilic, CO2.Qua chưng cất -Sản phẩm: Axit lactic. Không qua chưng cất. mới thành phẩm. -Phương trình phản ứng:

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

0,5

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

1.0

ÀN

6 (2,0 đ)

- Mô 1: Trương nước, kích thước và khối lượng lớn hơn ban đầu . -> Giải thích: Do nước cất là môi trường quá nhược trương nên nước thẩm thấu vào mô thực vật làm cho mô này trương nước. -Mô 2: Mềm, kích thước và khối lượng nhỏ hơn ban đầu. -> Giải thích: Trong môi trường ưu trương nước thẩm thấu từ trong mô thực vật ra ngoài gây cho tế bào co nguyên sinh nên mô thực vật này bị mềm và teo lại. -Mô 3: không có hiện tượng gì. -> Giải thích: Trong môi trường đẳng trương thì nồng độ trong dịch bào và ngoài môi trường bằng nhau nên không xảy ra sự trao đổi chất qua màng.

ÁN

5 (2,0 đ)

a. - Định nghĩa E - Cấu trúc - Cơ chế hoạt động . b. - nhiệt độ : + Mỗi E có một nhiệt độ tối ưu + dưới nhiệt độ tối ưu : hoạt tính của E tỉ lệ thuận với nhiệt độ + Trên t0 tối ưu : t0 càng tăng -> hoạt tính giảm hoặc mất hẳn. - PH : + mỗi E có một pH tối ưu, ngoài pH tối ưu hoạt tính E giảm. c. T ế bào có thể điều chỉnh quá trình chuyển hoá thông qua điều chỉnh hoạt tính của E. Vd : Sử dụng chất ức chế hoặc chất hoạt hoá .

TO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

4 (2,0 đ)

.Q

U Y

N

- Lưới nội chất - Cấu tạo + Là hệ thống màng đơn, có cấu tạo giống màng sinh chất + Gồm một hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau tạo thành mạng lưới phân bố khắp tế bào, ngăn cách với phần còn lại của tế bào chất.Phía trong chứa nhiều loại enzim. + Lưới nội chất hạt mặt ngoài còn gắn các riboxom, lưới nội chất hạt thì không gắn Ri. - Chức năng : + Chức năng chung : là hệ thống trung chuyển nhanh chóng các chất ra vào tế bào đồng thời đảm bảo sự cách li của các quá trình khác nhau diễn ra đồng thời trong tế bào. + Lưới nội chất hat: Nơi tổng hợp protein + Lưới nội chất trơn: Tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân hủy các chất độc hại.

7 (2.0 đ)

84 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

-Phương trình phản ứng: C6H12O6 → 2C3H6O3 + Q . C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 + Q b. Vì nấm men có khả năng hô hấp hiếu khí và thự hiện quá trình lên men. -Khi không có O2 nấm men thực hiện quá trình lên men phân giải đường thành rượu. -Khi có O2 nấm men chuyển sang hô hấp hiếu khí phân giải glucozo thành CO2 và H2O đồng thời kho có O2 thì rượu bị ôxi hóa thành giầm. Do 2 quá trình này làm cho nồng độ rượu giảm và bị chua.

Ơ N

1,0

1,0 điểm

0.5 1,0 đ 0,5 đ 0,5 đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

0.5 0.5 0.5

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó H Í-L

1,0 điểm

D

IỄ N

Đ

ÀN

10 (2.0 đ)

ÁN

9 (2.0 đ)

TO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

8 (2.0 đ)

U Y

N

H

a- Tinh bột là chất dự trữ năng lượng lí tưởng ở tế bào thực vật; glicôgen là chất dự trữ năng lượng lí tưởng ở tế bào động vật. Các hợp chất này là chất dự trữ năng lượng lí tưởng vì: + Dễ dàng bị thuỷ phân thành glucôzơ khi cần thiết. + Không hoà tan trong nước nên không làm thay đổi áp suất thẩm thấu của tế bào. + Có kích thước phân tử lớn nên không thể khuếch tán qua màng tế bào. + Có hình dáng thu gọn nên chiếm ít không gian hơn. b - Tế bào cơ sử dụng glucôzơ mà không dùng mỡ trong hô hấp hiếu khí vì: + Năng lượng giải phóng từ mỡ chủ yếu là từ các axít béo. Axít béo có tỷ lệ ôxi / cacbon thấp hơn nhiều so với đường glucôzơ. Vì vậy khi hô hấp hiếu khí các axít béo, tế bào cơ tốn rất nhiều ôxi. + Khi hoạt động trao đổi chất mạnh thì lượng ôxi mang đến tế bào bị giới hạn bởi khả năng hoạt động của hệ tuần hoàn. Vì vậy, để tiết kiệm ôxi, tế bào dùng glucôzơ là nguyên liệu hô hấp. a) Sai. Vì vi khuẩn phân chia theo kiểu trực phân, không trải qua các pha như trên. b) Sai. Đóng vai trò "dấu chuẩn" là các gai glicoprotein. c) Đúng. Lizoxom trong các tế bào cuống đuôi sẽ vỡ ra, giải phóng các enzim thủy phân -> phân hủy các tế bào cuống đuôi-> rụng đuôi. d) Sai. Tế bào hồng cầu đã đi vào quá trình biệt hóa không còn khả năng phân chia a, Số tế bào con tạo ra sau nguyên phân là : 10  2 3 = 80 => Số NST trong các tế bào con tạo ra sau nguyên phân là: 80  18 = 1440 ( NST ) b. Số hợp tử tạo thành là: - Số giao tử cái tạo ra: 1x 80 =80 giao tử cái (vì 1 TB sinh trứng tạo ra 1 trứng) - Số hợp tử tạo thành: 80 x 10% = 8 (hợp tử) =>Số tế bào thu được sau khi hợp tử phân chia 2 lần là: 8.2 5 = 256 ( tế bào )

85 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

ĐỀ THI OLYMPIC MÔN SINH HỌC KHỐI 10 NĂM HỌC 2015 - 2016 Thời gian: 150 phút (không tính thời gian phát đề ) (Đề thi gồm có 2 trang) Đề 4 Câu 1(2đ): Mô tả thành phần cấu tạo của một nuclêôtit và liên kết giữa các nuclêôtit. Điểm khác nhau giữa các loại nuclêôtit? Câu2(2đ): a) So sánh cấu trúc tế bào thực vật với tế bào động vật. b) Sự giống và khác nhau về cấu trúc tế bào động vật với tế bào thực vật phản ánh vấn đề gì? Câu3 (3đ): a. Hãy mô tả cấu trúc của nhân tế bào? b.Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều nhân? Loại tế bào nào không có nhân? Các tế bào không có nhân có khả năng sinh trưởng được hay không? Vì sao ? Câu 4(3đ): Phân biệt đường phân và chu trình Crep với chuỗỉ truyền elêctron hô hấp về mặt năng lượng ATP. Giải thích tại sao tế bào cơ nếu co liên tục thì sẽ “mỏi” và không thể tiếp tục co được nữa? Câu 5(2đ): a.Viết phương trình tổng quát của quang hợp ? b.Trình bày ngắn gọn về các thành phần tham gia và vai trò của chúng trong quá trình trên? c.Tóm tắt vai trò của các sản phẩm được hình thành trong pha sáng và pha tối của quang hợp? Câu6(2đ): Bằng phương pháp nuôi cấy trong ống nghiệm, từ 1 tế bào mẹ qua một số lần nguyên phân người ta thu được 64 tế bào. tổng số NST đơn ở trạng thái chưa nhân đôi trong tất cả các tế bào là 2560. a. Xác định số lần nguyên phân xảy ra. b. Xác định số lượng nhiễm sắc thể của tế bào mẹ. c. Các tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể bằng bao nhiêu? Câu 7(2đ) a. Hô hấp là gì? Lên men là gì? b. So sánh quá trình lên men ở vi sinh vật và quá trình hô hấp hiếu khí ở cây xanh? Câu 8.(2đ) Cho sơ đồ sau: A. Glucôzơ Nấm men (không có O2) X + CO2 + năng lượng. B. Glucôzơ Y + năng lượng. Vi khuẩn lactic (không có O2)

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

a) Tên gọi của hai quá trình trên là gì? Xác định tên của chất X, Y. b) Tại sao số lượng ATP được tạo ra từ hai quá trình trên lại rất ít? c) Xác định chất nhận điện tử cuối cùng của hai quá trình trên. d) Nếu có oxi (O2) thì các quá trình trên có diễn ra hay không? Vì sao? Câu 9(2đ). Một tế bào sinh giao tử đực của ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 8 tiến hành giảm phân. Em hãy cho biết. - Số nhiễm sắc thể và trạng thái nhiễm sắc thể trong tế bào ở kì sau I - Số crômatit trong tế bào ở kì giữa I - Số nhiễm sắc thể và trạng thái nhiễm sắc thể ở kì sau II - Khi kết thúc giảm phân, số sợi nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào con và số giao tử được tạo ra là bao nhiêu? ----------------Hết---------------

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

SỞ GD-ĐT HÀ NỘI TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN

86 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Sở gd & đt hoà bình Trường thpt lạc sơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

đáp án đề thi học sinh giỏi lớp 10 năm học 2010- 2011 Môn: Sinh học (Thời gian làm bài 150 phút)

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu 1(2đ): - Nuclêôtit là đơn phân của AND , Cờu tạo gồm bazơ ni tơ, axit phôt pho ric và đường đêôxi ribôzơ. Cá nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết phốt phođieste (ở mỗi mạh polinuclêôtit) - Giữa cac nu liên kết với nhau theo nguyên tắc đa phân gồm rất nhiều đơn phân. đơn phân gồm 4 loại A, T ,G, X. Các đơn phân liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung. A của mạch này liên kết với T của mạh kia bằng 2 LK hiđ rô và ngược lại. G của mạch này LK với T của mạch kia bằng 3 LK hiđrô và ngược lại - Các nu khác nhau ở các loại bazơnitơ A, T, G, X Câu 2(2đ): Câu 3(3đ): a. Cấu trúc nhân tế bào. - Là bào quan có kích thước lớn nhất và dễ quan sát trong tế bào nhân thực. Đa số tế bào có 1 nhân một số có hai hoặc nhiều nhân VD Bạch cầu đa nhân, hồng cầu không nhân - Trong tế bào ĐV nhân được định vị ở vùng trung tâm - Tế bào TV có không bào nên nhân phân bố ở vùng ngoại biên *Nhân: Nhân TB có hình bầu dục, hình cầu có đường kính khoảng 5 micrômet, phía ngoài được bao bọc bởi màng kép. Mỗi màng có cấu trúc giống màng nguyên sinh chất bên trong chứa khối nguyên sinh chất gọi là dịch nhân trong đó có 1 hoặc vài nhân con và sợi chất nhiễm sắc *màng nhân: gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày 6- 9 micrômet. Màng ngoài nối với lưới nội chất. Trên mặt màng nhân có nhiấu lỗ nhân có đường kính 50- 80 nm. Lỗ nhân được gắn với nhiều phân tử Prôtêin cho phép các phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân *Chất nhiễm sắc chứa ADN, nhiều phân tử Prôtêin kiềm tính (Histon) các sợi nhiễm sắc xoắn lại tạo nên NST. Số lượng NST trong mỗi tế bào nhân thực mang tính đặc trưng cho loài *Nhân con: Bên trong có 1 hay vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với phần còn lại của chất nhiễm sắc, đó là nhân con hay còn gọi là hạch nhân. Nhân con chỉ gồm Prôtêin và rARN b. Trong cơ thể người loại tế bào có nhiều nhân là bạch cầu đa nhân, loại tế bào không có nhân là hồng cầu, nó không có khả năng sinh trưởng vì nhân của tế bào là thành phần quan trọng bậc nhất của tế bào - Nhân của tếbào là kho chứa thông tin di truyền là trung tâm điều hành định hướng và giám sát mọi hoạt động TĐC trong TB sinh trưởng, phát triển của tế bào. Câu 4(3đ): Phân biệt đường phân, chu trình crep. Chuỗi truyền electron + Quá trình đường phân là quá trình biến đổi glucôzơ trong tế bào chất. Từ một phân tử glucôzơ bị biến đổi tạo ra hai phân tử a xitpiruvic (C3H4O3) và hai phân tử ATP + Chu trình Crep: Hai phân tử a xitpi ruvic bị ỗi hoá thành hai phân tử a xêtylcôenzim A, tạo ra 2 ATP + Chuỗi truyền elect rô hô hấp xảy ra trên màng trong của ti thể, tạo ra nhiều ATP nhất 34 ATP - Nếu tế bào cơ co liên tục sẽ bị “mỏi” và không thể tiếp tục co được nữa vì khi cơ làm việc cơ hấp thụ nhiều ôxi và glucô, thải nhiều CO2 và axit lactic, nên cơ cần cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng và mang đi chất thải. Khi cơ làm việc nhiều, cơ sẽ thiếu chất dinh dưỡng (nếu không được cung cấp kịp thời). Mặt khác axit lactic ứ đọng đầu độc cơ làm cho biên độ co cơ giảm, dần dần cơ không thể tiếp tục co nữa gây cảm giác mỏi, mệt nhọc Câu 5.(2đ) a.Viết phương trình tổng quát của quang hợp CO2 + H2O + Năng lượng ánh sáng Diệp lục (CH2O) + O2 b. Các thành phấn tham gia và vai trò - ánh sánh : cung cấp năng lượng - Hệ sắc tố quang hợp: hấp thu và chuyển hoá năng lượng - CO2: nguồn cacbon để tổng hợp chất hữu cơ - H2O: vừa là nguyên liệu vừa là sản phẩm của quá trình c. Vai trò của các sản phẩm được hình thành trong pha sáng và pha tối - Sản phẩm của pha sáng. + O2 điều hoà khí quyển + NADPH + H+ và ATP là nguồn năng lượng và nguyên liệu cho pha tối

87 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

- Sản phẩm của pha tối: + Các hợp chất đường đơn: Là nguyên liệu để tổng hợp tinh bột dự trữ + Các hợp chất hữu cơ đơn giản là guồn để tạo thành các axit amin (là nguyên liệu để tổng hợp prôtêin, glixerin và axit béo (là nguyên liệu để tổng hợp lipit) Câu 6(2đ): a. Số lần nguyên phân: 6 b. Số lượng NST của tế bào mẹ: 2n = 40 c. Số lượng NST của tế bào con: 2n = 40 Câu 7(2đ): a. Hô hấp và lên men - Hô hấp là quá trình chuyển năng lượng của các nguyên liệu hữu cơ thành năng lượng ATP - Lên men là sự phân giải cacbohiđrat xuc tác bởi enzim trong điều kiện kị khí b.So sánh: *Giống nhau: - Đều là quá trình phân giải cacbohiđrat để sinh năng lượng - Nguyên liệu là đường đơn - Có chung giai đoạn đường phân enzim C6H12O6 2CH3CO COOH (axitpi ruvic) + H+ *Khác nhau: Lên men Hô hấp hiếu khí - xảy ra trong điều kiện yếm khí - Xảy ra trong điều kiện hiếu khí - Điện tử được truyền cho phân tử hữu cơ - Điện tử được truyền cho ôxi, chất nhận điện tử ôxi hoá, chất nhận điện tử là chất hữu cơ là ôxi - Chất hữu cơ bị phân gẩi không hoàn - Chất hữu cơ bị phân giải hoàn toàn toàn - Sản phẩm tạo thành chất hữu cơ, CO2 - Sản phẩm tạo thành là CO2, H2O, ATP - Năng lượng giải phóng ra rất ít - Năng lượng giải phóng ra nhiều Câu 8(2đ). Câu 9(2đ). – Kì sau I, một tế bào có 2n kép = 8 NST kép - Kì giữa I, tế bào có 4n = 2. 8 = 16 crômatit - Kì sau II, có 2 tế bào, mỗi tế bào có 2n đơn - Số NST trong tế bào: 2. 2n đơn = 2. 8 = 16 NST đơn

88 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

SỞ GD & ĐT HÀ NỘI TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN

ĐỀ THI OLYMPIC SINH HỌC LỚP 10 Năm học 2015-2016 – VÒNG 1 (Thời gian làm bài 150 phút) ĐỀ 1 (Đề thi có hai trang, thí sinh kiểm tra lại trước khi làm bài)

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

c. Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều nhân, loại tế bào nào không có nhân? Các tế bào không có nhân có khả năng sinh trưởng hay không? Vì sao?

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

b. Tế bào cơ, tế bào hồng cầu và tế bào bạch cầu, loại tế bào nào có nhiếu lizôxôm nhất? Tại sao?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu 1: (3 điểm) a. Nhà khoa học tiến hành phá nhân của tế bào trứng ếch thuộc nòi A rồi lấy nhân của tế bào trứng ếch thuộc nòi B cấy vào. Ếch con được tạo ra mang đặc điểm chủ yếu của nòi nào? Thí nghiệm chứng minh điều gì?

D

IỄ N

Câu 2: (2 điểm) Các câu sau đúng hay sai. Nếu sai hãy chỉnh lại cho đúng. a. Nguyên nhân chính làm cho các thực vật không ưa mặn không có khả năng sinh trưởng trên những loại đất có nồng độ muối cao là do thế nước của đất quá thấp.

89 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

c. Vi khuẩn bị các tế bào bạch cầu thực bào và tiêu huỷ trong lizôxôm.

TO

ÁN

Câu 4: (2 điểm) a. Quan sát tác động của enzim trong tế bào, người ta có sơ đồ sau:

ÀN

TẾ BÀO

Đ

Enzim 1

D

IỄ N

Chất A

Enzim 2 Chất B

Enzim 3 Chất C

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Í-

H

Ó

A

b, ATP có thể được tạo ra từ bào quan nào?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

ẠO Đ G N

10 00

B

TR ẦN

H Ư

Câu 3: (2 điểm) a, Nêu những điểm khác nhau về cấu trúc và chức năng của ty thể và lục lạp?

-L

http://daykemquynhon.ucoz.com

e. Tinh bột và xenlulozơ là nguồn nguyên liệu cung cấp năng lượng cho tế bào thực vật.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U Y

N

H

Ơ N

d. Tế bào vi khuẩn có thể bị phá vỡ khi đưa vào dung dịch quá nhược trương.

Chất P (sản phẩm)

Ức chế liên hệ ngược Từ sơ đồ trên, hãy nhận xét cơ chế tác động của enzim?

90 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

b. Trong nghiên cứu tìm hiểu vai trò của Enzim có trong nước bọt, em Bình đã tiến hành thí nghiệm sau: Trong 3 ống nghiệm đều có chứa hồ tinh bột loãng, em lần lượt đổ thêm vào: Ống 1: thêm nước cất Ống 2: thêm nước bọt

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

D

IỄ N

Đ

ÀN

b. ATP có cấu tạo như thế nào ? Vì sao ATP được xem là đồng tiền năng lượng của tế bào?

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Câu 5: (2 điểm) a. Cho biết các quá trình chuyển hoá vật chất có thể xẩy ra trong tế bào? Enzim làm giảm năng lượng hoạt hóa bằng cách nào?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Ống 3: cũng thêm nước bọt và có nhỏ vài giọt HCl vào Tất cả các ống đều đặt trong nước ấm. Bình quên không đánh dấu các ống. Em có cách nào giúp Bình tìm đúng các ống nghiệm trên? Theo em trong ống nào tinh bột sẽ bị biến đổi và ống nào không? Tại sao?

Câu 6: (2 điểm) a. Hoàn thành các phương trình sau 91 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Vi khuẩn êtilic

?

+

?

C6H12O6

Vi khuẩn lactic

?

+

Q

+

Q

TO

ÁN

D

IỄ N

Đ

ÀN

b. Trong quá trình hô hấp nội bào có 5 phân tử glucôzơ được phân giải. Tính số NADH và FADH2 tạo ra?

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Câu 7: (3 điểm) a. Trong quá trình hô hấp nội bào, có 2 giai đoạn xẩy ra tại ti thể. Đó là giai đoạn nào và xẩy ra ở đâu?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

b. Hai phương trình trên thể hiện quá trình gì? Phân biệt hai quá trình đó.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ N

C6H12O6

92 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 8: (4 điểm) Có 1 số hợp tử nguyên phân bình thường.1/4 số hợp tử qua 3 lần nguyên phân, 1/3 số hợp tử qua 4 đợt nguyên phân, số hợp tử còn lại qua 5 đợt nguyên phân. Tổng số tế bào con tạo thành là 248. e. Tìm số hợp tử nói trên . f. Tính số tế bào con sinh ra từ mỗi nhóm hợp tử.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

------------- Hết -------------------

93 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

SỞ GD-ĐT HÀ NỘI TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN

ĐỀ THI OLYMPIC MÔN SINH HỌC KHỐI 10 NĂM HỌC 2015 – 2016- ĐỢT 1 Thời gian: 150 phút ( không tính thời gian phát đề ) ĐỀ 2

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

b. Khi tiến hành thí nghiệm về tính thấm của tế bào sống và tế bào chết, kết quả có sự khác nhau về màu sắc của lát cắt phôi không đun cách thủy với lát cắt phôi đun cách thủy. Hãy giải thích về sự khác nhau đó ?

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đ G N B

TR ẦN

H Ư -L

Í-

H

Ó

A

10 00

Câu 2 a. Vì sao phôtpholipit có tính lưỡng cực?

ÁN

http://daykemquynhon.ucoz.com

b. Nêu vai trò của mỗi nhóm nguyên tố hóa học có trong tế bào?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U Y

N

H

Ơ N

Câu 1 a. Người ta cho chuối chín vào ngăn đá tủ lạnh để nó đông cứng lại, sau đó lấy ra để tan hết đá thấy quả chuối mềm hơn rất nhiều so với lúc chưa để vào tủ lạnh. Hãy giải thích?

Câu 3 94 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Câu 4 a. Vì sao nói hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí, lên men đều là quá trình dị hoá? Căn cứ vào đặc điểm nào người ta phân biệt 3 quá trình này?

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

b. Để tạo ra 20 phân tử glucôzơ, pha tối cần sử dụng bao nhiêu ATP, NADPH từ pha sáng?

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ N

a. Nước được hình thành trong quang hợp ở pha sáng hay pha tối? Bằng cách nào có thể chứng minh trong quá trình quang hợp nước sinh ra ở pha đó?

D

IỄ N

Đ

b. Quá trình vận chuyển H+ từ xoang gian màng vào chất nền ti thể để tổng hợp ATP được thực hiện theo phương thức vận chuyển nào? Điều kiện để xẩy ra phương thức vận chuyển đó?

95 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ẠO Đ G N H Ư TR ẦN B 10 00 TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Câu 6 a. Nhà khoa học tiến hành phá nhân của tế bào trứng ếch thuộc nòi A rồi lấy nhân của tế bào trứng ếch thuộc nòi B cấy vào. Ếch con được tạo ra mang đặc điểm chủ yếu của nòi nào? Thí nghiệm chứng minh điều gì?

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

b. Vì sao ATP được xem là đồng tiền năng lượng của tế bào?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U Y

N

H

Ơ N

Câu 5 a. Cho biết các quá trình chuyển hoá vật chất có thể xẩy ra trong tế bào? Enzim làm giảm năng lượng hoạt hóa bằng cách nào?

b. Tế bào cơ, tế bào hồng cầu và tế bào bạch cầu, loại tế bào nào có nhiếu lizôxôm nhất? Tại sao?

96 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

TO

ÁN

D

IỄ N

Đ

ÀN

b. Làm nước sirô quả trong bình nhựa kín, sau một thời gian thì bình sẽ căng phồng. Hãy giải thích tại sao?

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Câu 8 a. Trong nước mắm và trong tương có rất nhiều axit amin. Chất này có nguồn gốc từ đâu, do vi sinh vật nào tác động để tạo thành?

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Câu 7 Nêu các con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất? Điều kiện để xẩy ra vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất?

Câu 9 a. Trong quá trình hô hấp nội bào, có 2 giai đoạn xẩy ra tại ti thể. Đó là giai đoạn nào và xẩy ra ở đâu?

97 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

h. Tính số tế bào con sinh ra từ mỗi nhóm hợp tử.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

Câu 10 Có 1 số hợp tử nguyên phân bình thường.1/4 số hợp tử qua 3 lần nguyên phân, 1/3 số hợp tử qua 4 đợt nguyên phân, số hợp tử còn lại qua 5 đợt nguyên phân. Tổng số tế bào con tạo thành là 248. g. Tìm số hợp tử nói trên .

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

b. Trong quá trình hô hấp nội bào có 5 phân tử glucôzơ được phân giải. Tính số NADH và FADH2 tạo ra?

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC ………………. ĐỀ CHÍNH THỨC

------------- Hết ------------------ĐỀ THI CHỌN HSG LỚP 10 CẤP TỈNH NĂM 2010 -2011 MÔN THI: SINH HỌC (Dành cho học sinh THPT chuyên) Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ 3

Câu 1 a. Nêu nguyên tắc đặt tên loài và cho biết vị trí của loài người trong hệ thống phân loại? 98 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

b. Vì sao tế bào thực vật không dự trữ glucôzơ mà thường dự trữ tinh bột?

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

Câu 2 a. Trong tế bào có các phân tử sinh học: Lipit, ADN và prôtêin. Cho biết những phân tử nào có liên kết hiđrô? Vai trò của liên kết hiđrô trong các phân tử đó?

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

b. Người ta cho chuối chín vào ngăn đá tủ lạnh để nó đông cứng lại, sau đó lấy ra để tan hết đá thấy quả chuối mềm hơn rất nhiều so với lúc chưa để vào tủ lạnh. Hãy giải thích?

D

Câu 3 a. Để so sánh tính thấm của màng nhân tạo (chỉ có 1 lớp kép phôtpholipit) với màng sinh chất, người ta dùng glixerol và Na+. Hãy cho biết glixerol và Na+ đi qua màng nào? Giải thích?

99 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

b. Khi tiến hành thí nghiệm về tính thấm của tế bào sống và tế bào chết, kết quả có sự khác nhau về màu sắc của lát cắt phôi không đun cách thủy với lát cắt phôi đun cách thủy. Hãy giải thích về sự khác nhau đó ?

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Câu 4 a. Vì sao phôtpholipit có tính lưỡng cực?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

b. Người ta làm thí nghiệm dung hợp một tế bào chuột và một tế bào người với nhau sau một thời gian quan sát thấy prôtêin trong màng của tế bào chuột và tế bào người sắp xếp xen kẽ nhau. Kết quả thí nghiệm trên chứng minh tính chất nào của màng? Ý nghĩa tính chất đó với tế bào?

D

Câu 5 a. Nêu các hình thức phôtphorin hóa quang hóa?

100 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

b. Hoạt động chính của nấm men trong môi trường có O2 và trong môi trường không có O2?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

Câu 6 a. Nêu các đặc điểm cơ bản của nấm men? Căn cứ vào nhu cầu O2 cần cho sinh trưởng, nấm men xếp vào nhóm vi sinh vật nào?

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ N

b. Trong quá trình hô hấp nội bào có 7 phân tử glucôzơ được phân giải. Tính số NADH và FADH2 tạo ra?

D

IỄ N

Câu 7 a. Vì sao nói hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí, lên men đều là quá trình dị hoá? Căn cứ vào đặc điểm nào người ta phân biệt 3 quá trình này?

101 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TP ẠO Đ G N H Ư TR ẦN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

b. Chứng minh rằng virut nằm giữa ranh giới cơ thể sống và vật không sống?

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

Câu 8 a. Nêu các đặc trưng cơ bản của virut?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

N

H

Ơ N

b. Quá trình vận chuyển H+ từ xoang gian màng vào chất nền ti thể để tổng hợp ATP được thực hiện theo hình thức vận chuyển nào? Điều kiện để xẩy ra hình thức vận chuyển đó?

D

IỄ N

Đ

Câu 9 Các câu sau đây là đúng hay sai? Hãy chỉ ra điểm sai?

a. Tất cả tế bào thực vật đều có màng sinh chất, tế bào chất, trung thể và nhân. 102 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

TO

ÁN

...................Hết .................... Họ và tên thí sinh...............................................................SBD......................................

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đ G N H Ư TR ẦN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

d. Mỗi tế bào đều có màng sinh chất, tế bào chất và nhân.

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

c. Sự lên men rượu và lên men lactic đều là các phản ứng oxi hóa khử.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U Y

N

H

Ơ N

b. Tất cả các tế bào sinh dưỡng đều có bộ nhiễm sắc thể là 2n.

103 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

SỞ GD-ĐT HÀ NỘI TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN

ĐỀ THI OLYMPIC MÔN SINH HỌC KHỐI 10 NĂM HỌC 2015 - 2016 Thời gian: 150 phút (không tính thời gian phát đề ) (Đề thi gồm có 2 trang) Đề 5

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

Câu 2. (2,0điểm) Hãy giải thích ngắn gọn: a) Các chất hữu cơ: Protein, Tinh bột, ADN, Glicogen. Những chất nào có tính chất đa dạng đặc thù? Vì sao?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Í-

H

Ó

A

10 00

B

c) Khi phân tích thành phần nucleotit của một phân tử axit nucleic thấy có A= 10%, T= 20% , G = X= 35% . Hãy xác định loại axit nucleic trên.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q TP

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

b) Có tất cả bao nhiêu loại nucleotit cấu tạo nên các loại axit nucleic? Đó là những loại nào?

-L

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu 1. (2,0 điểm) a) Có những loại axit nucleic nào? Nêu sự khác nhau giữa chúng?

b) Tại sao nói màng sinh chất có cấu trúc khảm – động?

104 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

Câu 4. (2,0 điểm) “Nhờ bào quan này mà tế bào được xoang hoá nhưng vẫn đảm bảo sự thông thương mật thiết giữa các khu vực” Nhận định trên đang nói về bào quan nào ở tế bào nhân chuẩn? Hãy mô tả cấu tạo và chức năng của bào quan đó.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

ẠO Đ G N H Ư

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

b) Kẽ bảng phân biệt hai quá trình trên về nơi thực hiện, nguồn năng lượng, sắc tố tham gia, phương trình tổng quát và vai trò?

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N U Y

.Q

Hóa năng trong ATP

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

Câu 3. (2,0 điểm ) Xét sơ đồ chuyển hóa năng lượng sau: (1) (2) Quang năng Hóa năng trong chất hữu cơ a) (1) và (2) là những quá trình sinh lí nào?

H

Ơ N

c) Tại sao tế bào không trực tiếp sử dụng năng lượng từ glucozơ mà phải đi vòng qua hoạt động sản xuất ATP? d) Hô hấp hiếu khí và lên men quá trình nào tạo ra nhiều năng lượng ATP hơn? Giải thích?

Câu 5. (2,0 điểm) a) Enzim là gì? Cấu trúc và cơ chế tác động của enzim?

105 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

U Y

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

Câu 7. (2,0 điểm ) a) So sánh quá trình lên men rượu từ nguyên liệu đường và quá trình lên men lactic.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

Câu 6. (2,0 điểm) Cho 3 mô thực vật (1,2,3) cùng loại có kích thước và khối lượng bằng nhau vào ba môi trường khác nhau: - Mô 1 vào môi trường chứa nước cất. - Mô 2 vào môi trường chứa dung dịch nước muối ưu trương. - Mô 3 vào môi trường chứa dung dịch muối đẳng trương. Sau vài giờ thì 3 mô thực vật trên có thay đổi như thế nào? Giải thích sự thay đổi đó.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

c) Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất bằng cách nào?

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ơ N

b) Giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ và pH đến hoạt tính của enzim?

b) Vì sao trong quá trình làm rượu không nên mở nắp bình rượu thường xuyên?

106 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

H

Ơ N

Câu 8. (2,0 điểm) a) Vì sao tinh bột và glycôgen là chất dự trữ năng lượng lí tưởng trong tế bào sinh vật?

TO

ÁN

D

IỄ N

Đ

ÀN

c) Lizôxôm có vai trò quan trọng trong quá trình biến thái của ếch.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

-L

Í-

H

Ó

b) Các tế bào có thể nhận biết nhau do màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là prôtêin bám màng.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

A

10 00

B

TR ẦN

Câu 9. (2,0 điểm) Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích? a) Một chu kì phân bào của tế bào vi khuẩn trải qua các pha: G1, S, G2 và M.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q TP ẠO Đ G N H Ư

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

b) Khi chúng ta hoạt động thể dục thể thao, các tế bào cơ không dùng mỡ mà lại sử dụng đường glucôzơ trong hô hấp hiếu khí (mặc dù ôxi hoá mỡ tạo ra nhiều năng lượng hơn). Hãy giải thích vì sao?

d) Tế bào hồng cầu không có nhân nên luôn dừng lại ở pha G1.

107 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q TP ẠO Đ G N H Ư TR ẦN B 10 00

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

b) Tổng số tế bào tạo ra sau khi các hợp tử đều phân chia 5 lần. Biết rằng bộ NST của loài 2n = 18

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu 10. (2,0 điểm) Trong hệ sinh dục cái của 1 cá thể động vật có 10 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 3 lần, các tế bào tạo ra sau nguyên phân đều trở thành các tế bào sinh trứng, các tế bào sinh trứng đều giảm phân tạo ra các giao tử, các giao tử tạo ra tham gia thụ tinh với hiệu suất 10%. Xác định: a) Tổng số NST trong các tế bào con được tạo ra sau nguyên phân.

108 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

ĐỀ THI OLYMPIC MÔN SINH HỌC KHỐI 10 NĂM HỌC 2015 - 2016 Thời gian: 150 phút (không tính thời gian phát đề ) (Đề thi gồm có 2 trang) Đề 4 Câu 1(2đ): Mô tả thành phần cấu tạo của một nuclêôtit và liên kết giữa các nuclêôtit. Điểm khác nhau giữa các loại nuclêôtit?

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ẠO Đ G N H Ư

TR ẦN B 10 00 A Ó

TO

ÁN

-L

Í-

H

b) Sự giống và khác nhau về cấu trúc tế bào động vật với tế bào thực vật phản ánh vấn đề gì?

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

Câu2(2đ): a) So sánh cấu trúc tế bào thực vật với tế bào động vật.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U Y

N

H

Ơ N

SỞ GD-ĐT HÀ NỘI TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN

D

Câu3 (3đ): a. Hãy mô tả cấu trúc của nhân tế bào?

109 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

b.Trình bày ngắn gọn về các thành phần tham gia và vai trò của chúng trong quá trình trên?

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Ó

A

10 00

B

Câu 5(2đ): a.Viết phương trình tổng quát của quang hợp ?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP ẠO Đ G N H Ư TR ẦN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

Câu 4(3đ): Phân biệt đường phân và chu trình Crep với chuỗỉ truyền elêctron hô hấp về mặt năng lượng ATP. Giải thích tại sao tế bào cơ nếu co liên tục thì sẽ “mỏi” và không thể tiếp tục co được nữa?

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ N

b.Trong cơ thể người loại tế bào nào có nhiều nhân? Loại tế bào nào không có nhân? Các tế bào không có nhân có khả năng sinh trưởng được hay không? Vì sao ?

D

IỄ N

c.Tóm tắt vai trò của các sản phẩm được hình thành trong pha sáng và pha tối của quang hợp?

110 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

U Y

ÁN

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

b. So sánh quá trình lên men ở vi sinh vật và quá trình hô hấp hiếu khí ở cây xanh?

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

-L

Í-

H

Ó

A

Câu 7(2đ) a. Hô hấp là gì? Lên men là gì?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q TP ẠO Đ G N

B

TR ẦN

H Ư

c. Các tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể bằng bao nhiêu?

10 00

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

b. Xác định số lượng nhiễm sắc thể của tế bào mẹ.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ơ N

Câu6(2đ): Bằng phương pháp nuôi cấy trong ống nghiệm, từ 1 tế bào mẹ qua một số lần nguyên phân người ta thu được 64 tế bào. tổng số NST đơn ở trạng thái chưa nhân đôi trong tất cả các tế bào là 2560. a. Xác định số lần nguyên phân xảy ra.

Câu 8.(2đ) Cho sơ đồ sau: A. Glucôzơ

Nấm men (không có O2)

X + CO2 + năng lượng.

111 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn B. Glucôzơ

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com Y + năng lượng.

Vi khuẩn lactic (không có O2)

Ơ N

e) Tên gọi của hai quá trình trên là gì? Xác định tên của chất X, Y.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Câu 9(2đ). Một tế bào sinh giao tử đực của ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 8 tiến hành giảm phân. Em hãy cho biết. - Số nhiễm sắc thể và trạng thái nhiễm sắc thể trong tế bào ở kì sau I - Số crômatit trong tế bào ở kì giữa I - Số nhiễm sắc thể và trạng thái nhiễm sắc thể ở kì sau II - Khi kết thúc giảm phân, số sợi nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào con và số giao tử được tạo ra là bao nhiêu? ----------------Hết---------------

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

h) Nếu có oxi (O2) thì các quá trình trên có diễn ra hay không? Vì sao?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q TP

H Ư

N

G

Đ

ẠO

g) Xác định chất nhận điện tử cuối cùng của hai quá trình trên.

Í-

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

f) Tại sao số lượng ATP được tạo ra từ hai quá trình trên lại rất ít?

112 Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn- Tài liệu ôn thi HSG Sinhwww.facebook.com/daykemquynhonofficial học 10 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon ss plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

KHÁI QUÁT CHƯỜNG TRÌNH SINH HỌC THPT

Phần I: Giới thiệu chung về thế giới sống Phần II: Sinh học tế bào

Lớp 10

Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị Chương II: Tính quy luật của hiện tượng di truyền Chương III: Di truyền quần thể Chương IV: Ứng dụng di truyền học Chương V: Di truyền học người

Í-

H

Ó

A

10 00

B

➢ ➢ ➢ ➢ ➢

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Lớp 12

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Phần VI: Tiến hóa ➢ Chương I: Bằng chứng tiến hóa ➢ Chương II: Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa ➢ Chương III: Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TR ẦN

Phần V: Di truyền học

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y TP

H Ư

N

THPT

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

HỌC

ẠO

Lớp 11

Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng Chương II: Cảm ứng Chương III: Sinh trưởng và phát triển Chương IV: Sinh sản

Đ

➢ ➢ ➢ ➢

G

SINH

.Q

Phần IV: Sinh học ơ thể

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

H

Ơ N

Phần III: Sinh học vi sinh vật

Phần VI: Sinh thái học ➢ Chương I: Cơ thể và quần thể sinh vật ➢ Chương II: Quần xã sinh vật ➢ Chương III: Hệ sinh thái,sinh quyển và bảo vệ môi trường

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

CẤU TRÚC VÀ ĐỀ THI MINH HỌA 2017 Số câu

PHẦN I: DI TRUYỀN HỌC Chuyên đề 1: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ I. Di truyền học phân tử

Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

7

5 Câu 2, Câu 14. Câu 1,

1.Gen và quá trình nhân đôi ADN

1

Câu 21:

Câu 35.

1. Phân li và phân li độc lập của Menden

Đ

2. Tương tác gen

H Ư

Câu 37.

2 Câu 5. Câu 27.

1 Câu 38.

2

1 Câu 16.

1 Câu 40.

2

1

1

Câu 6.

Câu 7

4

1

-L

Í-

H

Ó

A

Câu 22. Câu 36. Câu 23.

3

10 00

B

TR ẦN

4. Di truyền liên kết với giới tính 5. Di truyền qua tế bào chất 6. Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện tính trạng của gen Chuyên đề 3: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ 1. Quần thể tự phối 2. Quần thể ngẫu phối 4. Trạng thái cân bằng của quần thể ngẫu phối (định luật Hacdi Vanbec) Chuyên đề 4: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI 1. Các phương pháp nghiên cứu DTH người 2. Di truyền y học 3. Bảo vệ vốn gen loài người Chuyên đề 5: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN VÀO CHỌN GIỐNG 1. Chọn giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp 2. Công nghệ tế bào 3. Công nghệ gen 4. Phương pháp gây đột biến PHẦN II: TIẾN HÓA Chuyên đề 6: TIẾN HÓA 1. Bằng chứng tiến hóa

N

G

3. Liên kết, gen HVG

ÁN

6

Câu 39.

TO

Câu 9. Câu 10. Câu 11. Câu 12.

ÀN

2. Nguyên nhân và cơ chế tiến hóa

Đ

3. Sự phát sinh và phát triển của sự sống trên trái đất PHẦN III: SINH THÁI HỌC

IỄ N

Chuyên đê 7: SINH THÁI HỌC

1

2

10

Câu 28.

7 Câu 4.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

ẠO

Câu 3,

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

10

1

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Chuyên đề 2: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

8 Câu 24. Câu 25. Câu 26. Câu 8. Câu 18.

.Q

Câu 20. 1

U Y

N

H

Câu 15.

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

2. ARN và quá trình phiên mã 3. Protein và quá trình dịch mã 4. Điều hòa hoạt động gen 5. Đột biến gen II. Di truyền học tế bào 1. NST. 2. Đột biến NST.

http://daykemquynhon.ucoz.com

1

Ơ N

Tên Chủ đề

1

D

1. Môi trường và nhân tố sinh thái 2. Quần thể

Câu 13.

3. Quần xã

Câu 17.

4. Hệ sinh thái- sinh quyển TỔNG

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

40

13

Câu 29. Câu 30. Câu 32. Câu 19. Câu 33. Câu 34. 21

Câu 31. 6

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 2/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ MINH HỌA (Đề thi có 05 trang)

KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017 Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

A. 8. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 8. Ở người, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do một alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội tương ứng quy định nhìn màu bình thường. Một người phụ nữ nhìn màu bình thường có chồng bị bệnh này, họ sinh ra một người con trai bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Theo lí thuyết, người con trai này nhận alen gây bệnh từ ai? A. Bố. B. Mẹ. C. Bà nội. D. Ông nội. Câu 9. Theo Đacuyn, đối tượng bị tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là A. cá thể. B. quần thể. C. quần xã. D. hệ sinh thái. Câu 10. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố có vai trò định hướng quá trình tiến hóa là A. đột biến. B. giao phối không ngẫu nhiên. C. chọn lọc tự nhiên. D. các yếu tố ngẫu nhiên. Câu 11. Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên A. kiểu gen. B. alen. C. kiểu hình. D. gen. Câu 12. Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở kỉ A. Than đá. B. Đệ tứ. C. Phấn trắng. D. Đệ tam. Câu 13. Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật? A. Tập hợp cây cỏ đang sinh sống trên một cánh đồng cỏ. B. Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây. C. Tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc phương. D. Tập hợp chim đang sinh sống trong rừng Amazôn. Câu 14. Trong quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ, nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách nhau tạo nên chạc hình chữ Y. Khi nói về cơ chế của quá trình nhân đôi ở chạc hình chữ Y, phát biểu nào sau đây sai? A. Trên mạch khuôn 3’ → 5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục. B. Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’. C. Trên mạch khuôn 5’ → 3’ thì mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn. D. Enzim ADN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5’ → 3’. Câu 15. Loại đột biến nào sau đây làm tăng số loại alen của một gen nào đó trong vốn gen của quần thể sinh vật? A. Đột biến điểm. B. Đột biến dị đa bội. C. Đột biến tự đa bội. D. Đột biến lệch bội.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu 1: Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “ người phiên dịch”? A. ADN. B. tARN. C. rARN. D. mARN. Câu 2. Đặc điểm chung của quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là A. đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN của nhiễm sắc thể. B. đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung. C. đều có sự tham gia của ADN pôlimeraza. D. đều diễn ra trên cả hai mạch của gen. Câu 3: Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen? A. AAbb. B. AaBb. C. AABb. D. aaBB. Câu 4. Giả sử một chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau: Cỏ → Sâu → Gà → Cáo → Hổ. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc ba là A. cáo. B. gà. C. thỏ. D. hổ. Câu 5. Một quần thể gồm 2000 cá thể trong đó có 400 cá thể có kiểu gen DD, 200 cá thể có kiểu gen Dd và 1400 cá thể có kiểu gen dd. Tần số alen D trong quần thể này là A. 0,30. B. 0,40. C. 0,25. D. 0,20. Câu 6. Phương pháp nào sau đây có thể tạo được giống cây trồng mới mang bộ nhiễm sắc thể của hai loài khác nhau? A. Nuôi cấy đỉnh sinh trưởng thực vật. B. gây đột biến nhân tạo. C. Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh. D. Lai xa kèm theo đa bội hoá. Câu 7. Một cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, số dòng thuần chủng tối đa có thể được tạo ra là

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 3/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Câu 16. Hình 1 là ảnh chụp bộ nhiễm sắc thể bất thường ở một người. Người mang bộ nhiễm sắc thể này

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ N

A. mắc hội chứng Claiphentơ. B. mắc hội chứng Đao. C. mắc hội chứng Tớcnơ. D. mắc bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

D

IỄ N

Đ

ÀN

Câu 23. Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X; alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tất cả các ruồi đực đều mắt đỏ? A. X aX a × XAY. B. X AX A × XaY. A a a C. X X × X Y. D. X AX a × XAY. Câu 24. Ở một loài thực vật, màu hoa được quy định bởi hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập; Khi trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ, các kiểu gen còn lại đều cho hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến và không tính phép lai thuận nghịch. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai giữa hai cây có kiểu hình khác nhau đều cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1? A. 3. B. 6. C. 4. D. 5. Câu 25. Ở một loài thực vật giao phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Để xác định các gen này phân li độc lập hay di truyền liên kết, từ một cây hoa đỏ, thân thấp và một cây hoa trắng, thân cao; một nhóm học sinh đã đưa ra các dự đoán sau đây:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

AB AB DD × dd. ab ab Ab Ab D. Dd × dd. ab ab B.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TO

ÁN

-L

AB AB Dd × Dd. ab ab AB Ab C. Dd × dd. ab ab A.

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Câu 17. Kiểu phân bố nào sau đây chỉ có trong quần xã sinh vật? A. Phân bố đều. B. Phân bố theo nhóm. C. Phân bố theo chiều thẳng đứng. D. Phân bố ngẫu nhiên. Câu 18. Cho biết các gen phân li độc lập, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1? A. Aabb × aaBb. B. AaBb × AaBb. C. AaBB × AABb. D. AaBB × AaBb. Câu 19. Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây là mối quan hệ kí sinh? A. Cây tầm gửi và cây thân gỗ. B. Cá ép sống bám trên cá lớn và cá lớn. C. Hải quỳ và cua. D. Chim mỏ đỏ và linh dương. Câu 20. Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng? A. Sự không phân li của 1 nhiễm sắc thể trong nguyên phân của tế bào xôma ở một cơ thể luôn tạo ra thể ba. B. Thể lệch bội có hàm lượng ADN trong nhân tế bào tăng lên gấp bội. C. Sử dụng cônsixin để ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật. D. Các thể đa bội đều không có khả năng sinh sản hữu tính. Câu 21: Hình 2 minh họa cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ, (1) và (2) là kí hiệu các quá trình của cơ chế này. Phân tích hình này, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng? A. (1) và (2) đều xảy ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. B. Hình 2 minh họa cơ chế truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào. C. Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền trong gen được biểu hiện thành tính trạng. D. (1) và (2) đều chung một hệ enzim. Câu 22. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất?

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 4/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

(1) Để xác định được các gen này phân li độc lập hay di truyền liên kết cần thực hiện tối thiểu 2 phép lai. (2) Lai hai cây ban đầu với nhau, nếu đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1 thì các gen này phân li độc lập. (3) Lai hai cây ban đầu với nhau, thu được F1 có cây hoa đỏ, thân cao. Cho các cây hoa đỏ, thân cao này giao phấn với nhau, nếu ở đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:2:1 thì các gen này di truyền liên kết. (4) Lai hai cây ban đầu với nhau thu được F1 có cây hoa đỏ, thân cao. Cho các cây hoa đỏ, thân cao này giao phấn với nhau, nếu thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9:3:3:1 thì các gen này phân li độc lập. Biết rằng không xảy ra đột biến và trao đổi chéo; loài thực vật này chỉ ra hoa, kết quả một lần trong đời. Trong các dự đoán trên, có bao nhiêu dự đoán đúng? A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 26. Ở một quần thể sinh vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể này 5 loại kiểu gen thuộc về gen trên. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây giữa hai cá thể của quần thể này cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1? A. AA × Aa. B. Aa × aa. C. X AX A × XaY. D. X AX a × XAY. Câu 27. Theo định luật Hacđi - Vanbec, có bao nhiêu quần thể sinh vật ngẫu phối sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền? (1) 0,5AA : 0,5aa. (2) 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa. (3) 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa. (4) 0,75AA : 0,25aa. (5) 100% AA. (6) 100% Aa. A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 28. Một quần thể sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Giả sử dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, cấu trúc di truyền của quần thể này ở các thế hệ như sau: Thế hệ Cấu trúc di truyền P 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1 F1 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1 F2 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1 F3 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1 F4 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1 Phát biểu nào sau đây đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này? A. Chọn lọc tự nhiên đang đào thải những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn. B. Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình trội. C. Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử. D. Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình lặn. Câu 29. Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai? A. Quan hệ cạnh tranh làm cho số lượng và sự phân bố của các cá thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển. B. Quan hệ hỗ trợ giúp quần thể khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể. C. Cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao dẫn đến quần thể bị diệt vong. D. Cạnh tranh cùng loài góp phần nâng cao khả năng sống sót và thích nghi của quần thể. Câu 30. Đường cong tăng trưởng của một quần thể sinh vật được biểu diễn ở hình 3. Phân tích hình 3, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng? A. Đây là đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học của quần thể. B. Trong các điểm trên đồ thị, tại điểm C quần thể có tốc độ tăng trưởng cao nhất. C. Tốc độ tăng trưởng của quần thể tại điểm E cao hơn tốc độ tăng trưởng của quần thể tại điểm D. Hình 3 D. Sự tăng trưởng của quần thể này không bị giới hạn bởi các điều kiện môi trường.

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 5/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 31. Cho các thông tin ở bảng dưới đây: Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 so với bậc dinh dưỡng cấp 1 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 so với bậc dinh dưỡng cấp 3 lần lượt là: A. 0,5% và 4%. B. 2% và 2,5%. C. 0,5% và 0,4%. D. 0,5% và 5%.

Năng suất sinh học

Bậc dinh dưỡng Cấp 1

2,2 × 106 calo

Cấp 2

1,1 × 104 calo

Cấp 3

1,25 × 103 calo

Cấp 4

0,5 × 102 calo

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu 32. Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ A. làm cho chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái. B. làm cho các loài này đều bị tiêu diệt. C. làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh. D. làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài. Câu 33. Những biện pháp nào sau đây góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên? (1) Duy trì đa dạng sinh học. (2) Lấy đất rừng làm nương rẫy. (3) Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh. (4) Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường. (5) Tăng cường sử dụng các loại phân bón hoá học trong sản xuất nông nghiệp. A. (1), (2), (5). B. (2), (3), (5). C. (1), (3), (4). D. (2), (4), (5). Câu 34. Khi nói về các chu trình sinh địa hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Việc sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch có thể làm cho khí hậu Trái Đất nóng lên. (2) Tất cả lượng cacbon của quần xã được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín. (3) Vi khuẩn cố định đạm, vi khuẩn nitrit hóa và vi khuẩn phản nitrat hóa luôn làm giàu nguồn dinh dưỡng khoáng nitơ cung cấp cho cây. (4) Nước trên Trái Đất luôn luân chuyển theo vòng tuần hoàn. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 35. Bảng dưới đây cho biết trình tự nuclêôtit trên một đoạn ở vùng mã hóa của mạch gốc của gen quy định prôtêin ở sinh vật nhân sơ và các alen được tạo ra từ gen này do đột biến điểm: Gen ban đầu: Alen đột biến 1: Mạch gốc: 3'… TAX TTX AAA XXG…5' Mạch gốc: 3'…TAX TTX AAA XXA…5' Alen đột biến 2: Alen đột biến 3: Mạch gốc: 3'…TAX ATX AAA XXG…5' Mạch gốc: 3'…TAX TTX AAA TXG…5' Biết rằng các côđon mã hóa các axit amin tương ứng là: 5’AUG3’: Met; 5’AAG3’: Lys; 5’UUU3’: Phe; 5’GGX3’ và 5’GGU3’: Gly; 5’AGX3’: Ser. Phân tích các dữ liệu trên, hãy cho biết dự đoán nào sau đây sai? A. Chuỗi pôlipeptit do alen đột biến 1 mã hóa không thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do gen ban đầu mã hóa. B. Các phân tử mARN được tổng hợp từ alen đột biến 2 và alen đột biến 3 có các côđon bị thay đổi kể từ điểm xảy ra đột biến. C. Alen đột biến 2 gây hậu quả nghiêm trọng cho quá trình dịch mã. D. Alen đột biến 3 được hình thành do gen ban đầu bị đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit. Câu 36. Lai hai cá thể (P) đều dị hợp về 2 cặp gen, thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Cho biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến. Dự đoán nào sau đây phù hợp với phép lai trên? A. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%. B. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%. C. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 10%. D. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 30%. Câu 37. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả bầu dục. Các cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây H thuộc loài này lần lượt giao phấn với 2 cây cùng loài, thu được kết quả sau: - Với cây thứ nhất, thu được đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân cao, quả bầu dục; 30 cây thân thấp, quả tròn. - Với cây thứ hai, thu được đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân cao, quả bầu dục; 150 cây thân thấp, quả tròn. Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, kiểu gen của cây H là

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 6/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Ab Ab A. B. ab aB

C.

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com aB D. ab

AB ab

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Phân tích bảng dữ liệu trên, có thể dự đoán về mối quan hệ họ hàng giữa các loài trên là A. A và C là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và D là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất. B. B và D là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và C là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất. C. A và B là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, C và D là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất. D. A và D là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và C là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất. Câu 40. Cho phả hệ về sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định:

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

Cho biết không phát sinh đột biến ở tất cả những người trong phả hệ. Phân tích phả hệ trên, có bao nhiêu suy luận sau đây đúng? (1) Bệnh do alen trội nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. (2) Có thể xác định được chính xác tối đa kiểu gen của 10 người trong phả hệ. (3) Xác suất sinh con không bị bệnh này của cặp vợ chồng ở thế hệ III là 1/2. (4) Có ít nhất 5 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử. (5) Những người không bị bệnh ở thế hệ I và III đều có kiểu gen giống nhau. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. ----------------Hết--------------

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

XXGGTXAAGT

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Loài D

H

XAGGAXATTT

N

Loài C

U Y

XXGGTXAGGT

.Q

Loài B

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

Ơ N

Câu 38. Một quần thể thực vật, xét một gen có hai alen, alen A là trội hoàn toàn so với alen a. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có tỉ lệ các kiểu gen là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Qua tự thụ phấn, theo lí thuyết ở thế hệ nào của quần thể thì số cá thể có kiểu hình trội chiếm tỉ lệ 47,5%? A. Thế hệ F3. B. Thế hệ F2. C. Thế hệ F4. D. Thế hệ F5. 5 Câu 39. Cho biết gen mã hóa cùng một loại enzim ở một số loài chỉ khác nhau ở trình tự nuclêôtit sau đây: Trình tự nuclêôtit khác nhau của gen Loài mã hóa enzim đang xé Loài A XAGGTXAGTT

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 7/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ TRUYỀN ĐẠT TTDT

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q 10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

PHẦN V: DI TRUYỀN HỌC HỆ THỐNG KIẾN THỨC VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 8/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

CƠ CHẾ BIỂU HIỆN TTDT Ở MỨC PHÂN TỬ VÀ CƠ THỂ

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

CƠ CHẾ TRUYỀN ĐẠT TTDT VÀ CƠ CHẾ PHÂN TỬ CỦA HIỆN TƯỢNG BIẾN DỊ

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 9/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

TÓM TẮT LÝ THUYẾT CHỦ ĐỀ 1 I.1. GEN, MÃ DI TRUYỀN I.Gen: 1. Khái niệm: Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định - có thể là ARN hay chuỗi polipeptit 2. Cấu trúc chung của gen: Mỗi loại bazơ nitơ là đặc trưng cho từng loại nu, nên tên của nu được gọi theo tên của loại bazơ nitơ nó mang. Ở tế bào nhân thực ngoài các gen nằm trên NST trong nhân tế bào còn có các gen nằm trong các bào quan ngoài tế bào chất. Mỗi gen mã hóa prôtêin gồm 3 vùng: - Vùng điều hoà: nằm ở đầu 3’ của gen mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã - Vùng mã hóa: mang thông tin mã hóa các axit amin - Vùng kết thúc: nằm ở đầu 5’ của gen mang tín hiệu kết thúc phiên mã * Lưu ý: Cấu trúc không phân mảnh và phân mảnh của gen: - Ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa liên tục (gen không phân mảnh) - Ở sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục: xen kẽ các đoạn mã hóa axit amin (exôn) là các đoạn không mã hóa axit amin (intrôn). Vì vậy, các gen này được gọi là gen phân mảnh II. Mã di truyền 1. Khái niệm: Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nucleotit trong gen (trong mạch khuôn) quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin Trong ADN chỉ có 4 loại nu (A, T, G, X) nhưng trong prôtêin có khoảng 20 loại axit amin. Do đó mã di truyền phải là mã bộ ba (còn gọi là codon). Mã di truyền gồm: bộ 3 mã gốc trên ADN, bộ 3 mã sao trên mARN và bộ 3 đối mã trên tARN. Ví dụ: mã gốc là 3’TAX…-5’ --> mã sao là: 5’-AUG…-3’ --> mã đối mã là: UAX -->axit amin được qui định là Met 2. Đặc điểm chung: Mã di truyền là mã bộ ba có tính đặc hiệu: cứ 3 Nu đứng kế tiếp nhau quy định 1 axit. Amin. Từ 4 loại nu A, T, G, X (trên gen - ADN) hoặc A, U, G, X (trên ARN) ta có thể tạo ra 4 3 = 64 bộ 3 khác nhau. Mã di truyền có tính liên tục: được đọc theo 1 chiều từ 1 điểm xác định trên mARN và liên tục từng bộ 3 Nu (không chồng lên nhau) Mã di truyền có tính thoái hóa (dư thừa): có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho 1 axit amin Mã di truyền có tính phổ biến: tất cả các loài đều dùng chung bộ mã di truyền như nhau Bộ ba mở đầu AUG: quy định axit amin Metionin ở sinh vật nhân thực và formin metionin ở sinh vật nhân sơ

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

CHỦ ĐỀ 1: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Mức độ biết, thông hiểu: Mức độ vận dụng – vận dụng cao Mục tiêu cần đạt nội dung: Gen, mã di truyền, cơ chế tự x 2 ADN - Khái niệm về gen, cấu trúc chung của gen? - Cấu trúc không phân mảnh của gen ở sinh vật nhân sơ, phân - Thế nào là mã di truyền, các đặc điểm của mã di mảnh của gen ở sinh vật nhân thực có ý nghĩa gì? truyền, số lượng mã di truyền, số lượng mã di truyền - Tại sao mã di truyền là mã bộ 3? mã hóa aa, số lượng mã di truyền không mã hóa aa, - Các mã di truyền cùng mã hóa cho 1 loại axitamin (mã thái là những mã nào? hóa) có đặc điểm gì (thường gần giống nhau, chỉ khác nhau ở - Quá trình tự nhân đội ADN: nu thứ 3) ? + Diễn ra ở đâu trong TB? - Quá trình tự nhân đôi cần các nu tự do loại nào? Tại sao? + Các loại enzim tham gia, chức năng của từng loại - Tai sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có 1 mạch tổng hợp liên tục, enzim là gì? còn mạch kia tổng hợp gián đoạn? + Cơ chế tự nhân đôi? - Quá trình tự x2 của virus diễn ra theo nguyên tắc nào? + Quá trình tự x 2 diễn ra theo nguyên tắc nào? - Đặc điểm khác biệt giữ nhân đội ADN ở Sv nhân sơ và sinh + Kết quả? vật nhân thực là gì? + Ý nghĩa? - Giải được các bài tập liên quan đến cấu trúc của ADN – gen, chủ yếu là các bài tập liên quan đến các công thức tính: + Chiều dài, khối lượng + Số liên kết hiđro + Tổng số nu, số nu từng loại môi trường, nội bài cc + Số liên kết photphođieste (lk cộng hóa trị), chú ý: - Ở phân tử ADN mạch kép, thẳng - Ở phân tử ADN mạch kép, vòng.

-

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 10/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đ

ÀN

TO

1. Thời điểm: Quá trình nhân đôi có thể diến ra ở pha S kì trung gian của chu kì tế bào (ADN trong nhân của sinh vật nhân thực) hoặc ngoài tế bào chất (ADN ngoài nhân) để chuẩn bị cho phân chia tế bào 2. Nguyên tắc: Quá trình nhân đôi ADN là quá trình tổng hợp hai phân tử ADN mới có cấu trúc giống với tế bào mẹ ban đầu đó là do quá trình nhân đôi diễn ra theo các nguyên tắc Nguyên tắc bổ sung Nguyên tắc bán bảo toàn Nguyên tắc nửa gián đoạn Hệ quả của việc thực hiện quá trình nhân đôi theo các nguyên tắc này là giúp cho thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác được truyền đạt nguyên vẹn 3. Thành phần tham gia: Hai mạch đơn của phân tử ADN mẹ . Các nucleotit tự do trong môi trường (A, T, G, X) để tổng hợp mạch mới và các ribonucleotit A, U, G, X để tổng hợp đoạn mồi. Hệ thống các enzyme tham gia vào quá trình tái bả gồm:

D

IỄ N

-

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Bộ ba UAA, UAG,UGA: 3 mã kết thúc (không quy định axit amin nào) Vậy trong 64 bộ 3 chỉ có 61 bộ 3 qui định axit amin I. 2. NHÂN ĐÔI ADN

-

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 11/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

H

Ơ N

https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

IỄ N

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

• •

.Q

U Y

N

4. Diễn biến:Quá trình nhân đôi ADN được diễn ra theo trình tự gồm 3 bước sau Bước 1 : Phân tử ADN mẹ tháo xoắn : Nhờ các enzim tháo xoắn, 2 mạch đơn của phân tử ADN mẹ tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y và để lộ ra 2 mạch khuôn, trong đó một mạch có đâu 3’-OH, còn mạch kia có đầu 5’-P. Bước 2 : Tổng hợp các mạch ADN mới: Enzim ADN-pôlimeraza lần lượt liên kết các nuclêôtit tự do từ môi trường nội bào với các nuclêôtit trên mỗi mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung. Vì enzim ADN-pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’ Trên mạch khuôn có đầu 3’ thì mạch bổ sung được tổng hợp liên tục theo chiều 5’→ 3’cùng chiều với chiều tháo xoắn, Trên mạch khuôn có đầu 5’ thì mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn gọi là đoạn Okazaki cũng theo chiều 5’→ 3’ ngược chiều với chiều tháo xoắn, sau đó các đoạn này được nối lại với nhau nhờ enzim nối ADN - ligaza Bước 3 : Hai phân tử mới được tạo thành Mạch mới tổng hợp đến đâu thì 2 mạch đơn (một mạch được tổng hợp và một mạch cũ của phân tử ban đầu) đóng xoắn lại với nhau tạo thành hai phân tử ADN con Kết thúc quá trình nhân đôi : Hai phân tử ADN con được tạo thành có cấu trúc giống hệt nhau và giống ADN mẹ ban đầu * Lưu ý: Ở sinh vật nhân thực, quá trình nhân đôi diễn ra ở nhiều điểm tái bản khác nhau (nhiều đơn vị tái bản). Ở sinh vật nhân sơ chỉ chỉ xảy ra tại một điểm (đơn vị tái bản).

Hình 2 : Phân biệt nhân đôi ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ

D

Chú ý : Mỗi đơn vị tái bản gồm có hai chạc chữ Y phát sinh từ một điểm khời đầu và được nhân đôi theo hai hướng. Trong một đơn vị tái bản số đoạn mồi cung cấp cho quán trình nhân đôi bằng số đoạn okazaki + 2. 5. Ý nghĩa của quá trình nhân đôi : Nhân đôi ADN trong pha S của kì trung gian để chuần bị cho quán trình nhân đôi nhiễm sắc thể và chuẩn bị cho quán trình phân chia tế bào . Nhân đôi ADN giải thích chính xác sự truyền đạt thông tin di truyền một cách chính xác qua các thế hệ

-

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 12/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP ADN PHẦN I: CẤU TRÚC ADN

T2 -----------A2-------------X2----------------G2

Mạch 2

U Y

Mạch 1

T1 = A2 ;

N

G1 = X2 ;

H Ư

A1 = T2 ;

G

- Trong ADN, 2 mạch bổ sung nhau, nên số nu và chiều dài của 2 mạch bằng nhau .

A1 + T1 + G1 + X1 = T2 + A2 + X2 + G2 =

X1 = G2

N 2

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

- Trong cùng một mạch , A và T cũng như G và X , không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải bằng nhau . Sự bổ sung chỉ có giữa 2 mạch : A của mạch này bổ sung với T của mạch kia , G của mạch này bổ sung với X của mạch kia . Vì vậy , số nu mỗi loại ở mạch 1 bằng số nu loại bổ sung mạch 2 . A1 = T2 ; T1 = A2 ; G1 = X2 ; X1 = G2 2. Đối với cả 2 mạch : - Số nu mỗi loại của ADN là số nu loại đó ở cả 2 mạch : A = T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2 + T2 G = X = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2 Chú ý :khi tính tỉ lệ %

H

% A1 + % A2 %T 1 + %T 2 = ….. = 2 2 %G1 + %G 2 % X 1 + % X 2 %G = % X = =……. = 2 2

ÁN

-L

Í-

%A = % T =

TO

Ghi nhớ : Tổng 2 loại nu khác nhóm bổ sung luôn luôn bằng nửa số nu của ADN hoặc bằng 50% số nu của ADN : Ngược lại nếu biết : + Tổng 2 loại nu = N / 2 hoặc bằng 50% thì 2 loại nu đó phải khác nhóm bổ sung + Tổng 2 loại nu khác N/ 2 hoặc khác 50% thì 2 loại nu đó phải cùng nhóm bổ sung 3. Tổng số nu của ADN (N) Tổng số nu của ADN là tổng số của 4 loại nu A + T + G+ X . Nhưng theo nguyên tắc bổ sung (NTBS) A= T , G=X . Vì vậy , tổng số nu của ADN được tính là : N = 2A + 2G = 2T + 2X hay N = 2( A+ G)

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ

ẠO

Liên kết hidro

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

.Q

A1 -----------T1-------------G1----------------X1

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

Liên kết hóa trị (Este)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ơ N

Đơn vị thường dùng : • 1 micrômet (µm) = 10 4 angstron ( A0 ) • 1 micrômet (µm) = 103 nanômet (nm) • 1 mm = 103 micrômet (µm) = 106 nm = 107 A0 I . Tính số nuclêôtit của ADN hoặc của gen 1. Đối với mỗi mạch của gen : Gọi: N là tổng số nu của gen A1, T1, G1, X1 lần lượt là số nu tùng loại trên mạch 1 của gen A2, T2, G2, X2 lần lượt là số nu tùng loại trên mạch 2 của gen Ta có :

Do đó A + G =

N 2

hoặc %A + %G = 50%

4. Tính số chu kì xoắn ( C ) Một chu kì xoắn gồm 10 cặp nu = 20 nu . khi biết tổng số nu ( N) của ADN : N = C x 20

=>

C=

N 20

5. Tính khối lượng phân tử ADN (M ) : Một nu có khối lượng trung bình là 300 đvc . khi biết tổng số nu suy ra M = N x 300 đvc Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 13/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

6. Tính chiều dài của phân tử ADN ( L ) : Phân tử ADN là 1 chuỗi gồm 2 mạch đơn chạy song song và xoắn đều đặn quanh 1 trục . vì vậy chiều dài của ADN là chiều dài

N N nuclêôtit, độ dài của 1 nu là 3,4 A0 => L = . 3,4A0 2 2

N

H

N -1 2

N

H Ư

c) Số liên kết hoá trị đường – photphát trong gen ( HTĐ-P) Ngoài các liên kết hoá trị nối giữa các nu trong gen thì trong mỗi nu có 1 lk hoá trị gắn thành phần của H3PO4 vào

TR ẦN

thành phần đường . Do đó số liên kết hoá trị Đ – P trong cả ADN là : HTĐ-P = 2(

N - 1 ) + N = 2 (N – 1) 2

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

PHẦN II. CƠ CHẾ TỰ NHÂN ĐÔI CỦA ADN I . Tính số nuclêôtit tự do cần dùng 1.Qua 1 lần tự nhân đôi ( tự sao , tái sinh , tái bản ) + Khi ADN tự nhân đôi hoàn toàn 2 mạch đều liên kết các nu tự do theo NTBS : AADN nối với TTự do và ngược lại ; GADN nối với X Tự do và ngược lại . Vì vây số nu tự do mỗi loại cần dùng bằng số nu mà loại nó bổ sung Atd =Ttd = A = T ; Gtd = Xtd = G = X + Số nu tự do cần dùng bằng số nu của ADN: Ntd = N 2. Qua nhiều đợt tự nhân đôi (x đợt) * Tính số ADN con - 1 ADN mẹ qua 1 đợt tự nhân đôi tạo 2 = 21 ADN con - 1 ADN mẹ qua 2 đợt tự nhân đôi tạo 4 = 22 ADN con - 1 ADN mẹ qua3 đợt tự nhân đôi tạo 8 = 23 ADN con - 1 ADN mẹ qua x đợt tự nhân đôi tạo 2x ADN con Vậy : Tổng số ADN con = 2x - Dù ở đợt tự nhân đôi nào , trong số ADN con tạo ra từ 1 ADN ban đầu , vẫn có 2 ADN con mà mỗi ADN con này có chứa 1 mạch cũ của ADN mẹ . Vì vậy số ADN con còn lại là có cả 2 mạch cấu thành hoàn toàn từ nu mới của môi trường nội bào . Số ADN con có 2 mạch đều mới = 2x – 2 * Tính số nu tự do cần dùng : - Số nu tự do cần dùng thì ADN trải qua x đợt tự nhân đôi bằng tổng số nu sau cùng coup trong các ADN con trừ số nu ban đầu của ADN mẹ • Tổng số nu sau cùng trong trong các ADN con : N.2x • Số nu ban đầu của ADN mẹ :N

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

N -1) 2

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

Do số liên kết hoá trị nối giữa các nu trên 2 mạch của ADN: 2(

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q N -1) 2

ẠO

b) Số liên kết hoá trị nối các nu trên 2 mạch gen: 2(

TP

N -1 2

Đ

bằng

N nu nối nhau 2

G

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Trong mỗi mạch đơn của gen , 2 nu nối với nhau bằng 1 lk hoá trị , 3 nu nối nhau bằng 2 lk hoá trị …

U Y

a) Số liên kết hoá trị nối các nu trên 1 mạch gen :

Ơ N

II. Tính số liên kết Hiđrô và liên kết Hóa Trị Đ – P 1. Số liên kết Hiđrô ( H ) + A của mạch này nối với T ở mạch kia bằng 2 liên kết hiđrô + G của mạch này nối với X ở mạch kia bằng 3 liên kết hiđrô Vậy số liên kết hiđrô của gen là : H = 2A + 3 G hoặc H = 2T + 3X 2. Số liên kết hoá trị ( HT )

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

của 1 mạch và bằng chiều dài trục của nó . Mỗi mạch có

Vì vậy tổng số nu tự do cần dùng cho 1 ADN qua x đợt tự nhân đôi : -

N

td

= N .2x – N = N( 2X -1)

Số nu tự do mỗi loại cần dùng là:

A G

td

=

td

=

T X

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

td td

= A( 2X -1) = G( 2X -1)

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 14/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

+ Nếu tính số nu tự do của ADN con mà có 2 mạch hoàn tòan mới :

N A G

td hoàn toàn mới

= N( 2X - 2)

td hoàn toàn mới = td hoàn toàn mới

=

T X

= A( 2X -2)

td td

= G( 2X 2)

H hình thành = H 2x

b. Tổng số liên kết hoá trị được hình thành : Liên kết hoá trị được hình thành là những liên kết hoá trị nối các nu tự do lại thành chuỗi mạch polinuclêôtit mới

N -1 2

-

10 00

B

Số liên kết hoá trị nối các nu trong mỗi mạch đơn :

Trong tổng số mạch đơn của các ADN con còn có 2 mạch cũ của ADN mẹ được giữ lại Do đó số mạch mới trong các ADN con là 2.2x - 2 , vì vây tổng số liên kết hoá trị được hình thành là :

A

HT hình thành = (

Ó

N - 1) (2.2x – 2) = (N-2) (2x – 1) 2

TO

ÁN

-L

Í-

H

III. Tính thời gian tự nhân đôi Có thể quan niệm sự liên kết các nu tự do vào 2 mạch của ADN là đồng thời , khi mạch này tiếp nhân và đóng góp dược bao nhiêu nu thì mạch kia cũng liên kết được bay nhiêu nu Tốc độ tự sao : Số nu dược tiếp nhận và liến kết trong 1 giây 1. Tính thời gian tự nhân đôi (tự sao ) Thời gian để 2 mạch của ADN tiếp nhận và kiên kết nu tự do - Khi biết thời gian để tiếp nhận và l iên kết trong 1 nu là dt , thời gian tự sao dược tính là : TG tự sao = dt . Khi biết tốc độ tự sao (mỗi giây liên kết được bao nhiêu nu )thì thời gian tự nhân đôi của ADN là : TG tự sao =

N : tốc độ tự sao

D

IỄ N

Đ

-

N 2

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

- Tổng số liên kết hidrô được hình thành :

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H bị phá vỡ = H (2x – 1)

H Ư

TR ẦN

-Tổng số liên kết hidrô bị phá vỡ :

G

2 .Qua nhiều đợt tự nhân đôi ( x đợt ) a. Tính tổng số liên kết hidrô bị phá vỡ và tổng số liên kết hidrô hình thành :

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

Đ

ẠO

N - 1 ) = N- 2 2

HT được hình thành = 2 (

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

II. Tính số liên kết hiđrô ; hoá trị đ- p được hình thành hoặc bị phá vỡ 1. Qua 1 đợt tự nhân đôi a. Tính số liên kết hiđrôbị phá vỡ và số liên kết hiđrô được hình thành Khi ADN tự nhân đôi hoàn toàn : - 2 mạch ADN tách ra , các liên kết hiđrô giữa 2 mạch đều bị phá vỡ nên số liên kết hiđrô bị phá vỡ bằng số liên kết hiđrô của ADN : H bị đứt = H ADN - Mỗi mạch ADN đều nối các nu tự do theo NTBS bằng các liên kết hiđrô nên số liên kết hiđrô được hình thành là tổng số liên kết hiđrô của 2 ADN con : H hình thành = 2 . HADN b. Số liên kết hoá trị được hình thành : Trong quá trình tự nhân đôi của ADN , liên kết hoá trị Đ –P nối các nu trong mỗi mạch của ADN không bị phá vỡ . Nhưng các nu tự do đến bổ sung thì dược nối với nhau bằng liên kết hoá trị để hình thành 2 mạch mới Vì vậy số liên kết hoá trị được hình thành bằng số liên kết hoá trị nối các nu với nhau trong 2 mạch của ADN

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 15/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

PHẦN III: BÀI TẬP CẤU TRÚC CỦA GEN

Dạng 1: Số đoạn mồi

Đơn vị tái bản

Ơ N

Đoạn mồi

1 - THn: mARNtt có E1, E cuối và có E- 2 đoạn E => Có AE − 2

H

Ó

A

e−2 2 1 => Tổng số loại mARNtt có thể tạo ra = 1+ An + An +...+ Ae − 2

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

I. 3. PHIÊN MÃ - Cấu trúc của từng loại ARN và chức năng? - Diễn ra ở đâu trong tế bào, cần các nu tự do loại nào? - Các loại enzim tham gia? chức năng? - Cơ chế phiên mã? Chiều mả mạch khuôn tổng hợp ARN? chiều tổng hợp ARN? - Sự khác nhau giữa phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực? - Phiên mã diễn ra theo nguyên tắc nào? - Kết quả của quá trình phiên mã? - Phân tử ARN được tổng hợp trong nhân, trước khi ra tế bào chất để thực hiện chức năng cần được biến đổi như thế nào?

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

- Phân biệt được sự khác nhau về cấu trúc, về thời gian tồn tại của các loại ARN? - Tại sao m ARN lại đa dạng nhất trong các loại ARN? - Điều gì xảy ra nếu gen quy định ARN bị biến đổi vùng điều hòa hoặc vùng kết thúc? - Chức năng mã enzim ARN polymeraza khác gì so với các enzim tham gia vào quá trình x 2 ADN? - Giải được các bài tập liên quan đến cấu trúc ARN và cơ chế phiên mã: + Tính chiều dài, KL của ARN + Tổng số nu và số nu từng loại môi trường nội bào cung cấp. + Số liên kết cộng hóa trị mới hình thành + Số liên kết hiđro bị phá hủy

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

10 00

1 - TH2: mARNtt có và E1, En và có thêm 1E=> có An

B

3.1. Trường hợp có sự thay đổi về số lượng, thành phần và vị trí E - TH1: Chỉ có E1 và E cuối cùng => có 1 loại ARNtt

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

e−2 => Số mARN trưởng thành = Số cách sắp xếp E = (E-2)! = Ae − 2

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Đoạn Okazaki - 1 đơn vị tái bản gồm 2 phểu tái bản (2 chạc chữ Y) - 1 phểu tái bản có một mạch liên tục và một mạch gián đoạn + Trên mạch liên tục có 1 đoạn mồi + Trên mạch gián đoạn mỗi đoạn Okazaki có một đoạn mồi => Số đoạn mồi của 1 phểu tái bản = Số đoạn Okazaki của 1 phểu + 1 => Số đoạn mồi của một đơn vị tái bản = Số đoạn Okazaki của 2 phểu + 2 Lưu ý: Nếu đề bài cho số đoạn oka của cả phân tử ADN thì số đoạn mồi là Số đoạn mồi = số đoạn Oka + 2 x số đơn vị tái bản Dạng 2: Tính số đoạn Intron và Exon Số đoạn Exon = số Intron+1 Dạng 3: Số cách sắp xếp E khi cắt đoạn I ra khỏi gen Lưu ý: Khi cắt Intron và nối Exon có thể xảy ra 2 khả năng: Số đoạn Exon vẫn giũ nguyên hoặc số đoạn E có thể bị giảm 3.1. Trong trường hợp số đoạn E không thay đổi số lượng so với ban đầu - 1I có 2E -> có 1 cách sắp xếp (vì có một E mở đầu và 1 E kết thúc) - 2I có 3E -> có 1 cách sắp xếp (vì có một E mở đầu, E giữa và 1 E kết thúc)

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 16/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

TÓM TẮT LÝ THUYẾT PHIÊN MÃ

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q TP ẠO Đ G N H Ư TR ẦN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

* Cấu trúc và chức năng các loại ARN: (mARN, tARN, rARN)

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

* Quá trình tổng hợp ARN - Vị trí – thời điểm (xảy ra ở kỳ trung gian-Pha S) - Diển biến : + Tháo xoắn ADN, ARN-pôlimêraza gắn vào gen tại vùng đều hoà, trượt theo chiều 3’-5’ của mạch mã gốc và các Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 17/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP ARN PHẦN I . CẤU TRÚC ARN

B

10 00

II. tính khối lượng phân tử ARN (MARN)

A

Một ribônu có khối lượng trung bình là 300 đvc , nên: MARN = rN . 300đvc =

N . 300 đvc 2

-L

Í-

H

Ó

III. tính chiều dài và số liên kết hoá trị đ – p của ARN 1 Tính chiều dài : - ARN gồm có mạch rN ribônu với độ dài 1 nu là 3,4 A0 . Vì vậy chiều dài ARN bằng chiều dài ADN tổng hợp nên ARN đó

ÁN

- Vì vậy LADN = LARN = rN . 3,4A0 =

N . 3,4 A0 2

IỄ N

Đ

ÀN

TO

2 . Tính số liên kết hoá trị Đ –P: + Trong chuỗi mạch ARN : 2 ribônu nối nhau bằng 1 liên kết hoá trị , 3 ribônu nối nhau bằng 2 liên kết hoá trị …Do đó số liên kết hoá trị nối các ribônu trong mạch ARN là rN – 1 + Trong mỗi ribônu có 1 liên kết hoá trị gắn thành phần axit H3PO4 vào thành phần đường . Do đó số liên kết hóa trị loại này có trong rN ribônu là rN Vậy số liên kết hoá trị Đ –P của ARN :HT ARN = rN – 1 + rN = 2 .rN -1

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

%rA+%rU 2 %rG+%rX %G = % X = 2

+ Tỉ lệ % : % A = %T =

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

- Trong ARN A và U cũng như G và X không liên kết bổ sung nên không nhất thiết phải bằng nhau . Sự bổ sung chỉ có giữa A, U , G, X của ARN lần lượt với T, A , X , G của mạch gốc ADN . Vì vậy số ribônu mỗi loại của ARN bằng số nu bổ sung ở mạch gốc ADN . rA = T gốc ; rU = A gốc rG = X gốc ; rX = Ggốc * Chú ý : Ngược lại , số lượng và tỉ lệ % từng loại nu của ADN được tính như sau : + Số lượng : A = T = rA + rU G = X = rR + rX

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

N 2

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

rN = rA + rU + rG + rX =

U Y

N

H

I. Tính số ribônuclêôtit của arn: - ARN thường gồm 4 loại ribônu : A ,U , G , X và được tổng hợp từ 1 mạch ADN theo NTBS . Vì vâỵ số ribônu của ARN bằng số nu 1 mạch của ADN

Ơ N

nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào đến bổ sung theo nguyên tắc bổ sung với mạch mã gốc(A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X và ngược lại) + Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung + Kết quả : sau 1 lần phiên mã, từ 1 ADN mã → 1mARN, 1rARN, 1tARN. *Khác biệt trong phiên mã ở sinh vật nhân thực phải trải qua quá trình chế biến để tạo nên phân tử mARN hoàn chỉnh còn ở sinh vật nhân sơ không qua quá trình chế biến để tạo mARN hoàn chỉnh (gen phân mãnh và gen không phân mãnh). - Chiều tổng hợp ARN theo chiều 5’-3’.

D

PHẦN II . CƠ CHẾ TỔNG HỢP ARN I . tính số ribônuclêotit tự do cần dùng 1 . Qua 1 lần sao mã : Khi tổng hợp ARN , chỉ mạch gốc của ADN làm khuôn mẫu liên các ribônu tự do theo NTBS : AADN nối U ARN ; TADN nối A ARN GADN nối X ARN ; XADN nối G ARN Vì vậy : + Số ribônu tự do mỗi loại cần dùng bằng số nu loại mà nó bổ sung trên mạch gốc của ADN rAtd = Tgốc ; rUtd = Agốc Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 18/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn rGtd = Xgốc

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

rXtd = Ggốc

;

+ Số ribônu tự do các loại cần dùng bằng số nu của 1 mạch ADN: rNtd =

N 2

2. Qua nhiều lần sao mã ( k lần ) Mỗi lần sao mã tạo nên 1 phân tử ARN nên số phân tử ARN sinh ra từ 1 gen bằng số lần sao mã của gen đó . Số phân tử ARN = Số lần sao mã = K + Số ribônu tự do cần dùng là số ribônu cấu thành các phân tử ARN . Vì vậy qua K lần sao mã tạo thành các

rNtd = K . rN

rUtd = K. rU = K . Agốc

H

rGtd = K. rG = K . Xgốc ;

 

rXtd = K. rX = K . Ggốc

N

rAtd = K. rA = K . Tgố ;

HT hình thành = K ( rN – 1)

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

III. tính thời gian sao mã : * Tốc độ sao mã : Số ribônu được tiếp nhận và liên kết nhau trong 1 giây . *Thời gian sao mã : - Đối với mỗi lần sao mã : là thời gian để mạch gốc của gen tiếp nhận và liên kết các ribônu tự do thành các phân tử ARN + Khi biết thời gian để tiếp nhận 1 ribônu là dt thì thời gian sao mã là : TG sao mã = dt . rN + Khi biết tốc độ sao mã ( mỗi giây liên kết được bao nhiêu ribônu ) thì thời gian sao mã là :TG sao mã = r N : tốc độ sao mã Đối với nhiều lần sao mã ( K lần ) : + Nếu thời gian chuyển tiếp giữa 2 lần sao mã mà không đáng kể thi thời gian sao mã nhiều lần là : TG sao mã nhiều lần = K TG sao mã 1 lần + Nếu TG chuyển tiếp giữa 2 lần sao mã liên tiếp đáng kể là t thời gian sao mã nhiều lần là : TG sao mã nhiều lần = K TG sao mã 1 lần + (K-1) t

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

b. Tổng số liên kết hoá trị hình thành :

H phá vỡ = K . H

B

10 00

a. Tổng số liên kết hidrô bị phá vỡ:

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

* Chú ý : Khi biết số ribônu tự do cần dùng của 1 loại : + Muốn xác định mạch khuôn mẫu và số lần sao mã thì chia số ribônu đó cho số nu loại bổ sung ở mạch 1 và mạch 2 của ADN => Số lần sao mã phải là ước số giữa số ribbônu đó và số nu loại bổ sung ở mạch khuôn mẫu . + Trong trường hợp căn cứ vào 1 loại ribônu tự do cần dùng mà chưa đủ xác định mạch gốc , cần có số ribônu tự do loại khác thì số lần sao mã phải là ước số chung giữa só ribônu tự do mỗi loại cần dùng với số nu loại bổ sung của mạch gốc II. tính số liên kết hiđrô và liên kết hoá trị đ – p : 1 . Qua 1 lần sao mã : a. Số liên kết hidro : H đứt = H ADN H hình thành = H ADN => H đứt = H hình thành = H ADN b. Số liên kết hoá trị : HT hình thành = rN – 1 2. Qua nhiều lần sao mã ( K lần ) :

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

 

Ơ N

+ Suy luận tương tự , số ribônu tự do mỗi loại cần dùng là :

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

phân tử ARN thì tổng số ribônu tự do cần dùng là:

I. 4. DỊCH MÃ - Diễn ra ở đâu trong tế bào? - Kể tên các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã? - Các loại enzim tham gia, chức năng từng loại? - Cơ chế dịch mã? - Kết quả? - Vai trò của polyribôxôm trong dịch mã? - Quá trình dịch mã diễn ra theo những nguyên tắc nào?

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

- Xác định được sự khác nhau giữa 2 dạng bài tập: + 1 gen có tổng số nu là (N) số mã hóa được bao nhiêu nu (ở SV nhân sơ và n. thực) + Chuỗi poly peptit hoàn chỉnh do gen đó mã hóa có bao nhiêu axit amin - Bài tập thể hiện mối liên quan giữa quá trình nhân đôi, quá trình phiên mã và dịch mã.

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 19/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đ

D

-

IỄ N

-

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q ẠO Đ G N H Ư TR ẦN B 10 00 A Ó

TO

ÁN

-L

Í-

H

1. Nơi xảy ra Quá trình dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit diễn ra trong tế bào chất 2. Các thành phần tham gia và quá trình dịch mã . Mạch khuôn mARN mang thông tin mã hóa aa Nguyên liệu gồm 20 loại aa tham gia vào quá trình trổng hợp chuỗi polipeptit t ARN và riboxom hoàn chỉnh ( tiểu phần bé , tiểu phấn lớn liên kết với nhau) Các loại enzyme hình thành liên kết gắn aa với nhau và aa với tARN 3. Diến biến quá trình dịch mã. Quá trình dịch mã có thể chia ra làm hai giai đoạn Giai đoạn 1: Hoạt hoá axit amin Dưới tác động của 1 số enzim, các a.a tự do trong môi trường nội bào được hoạt hoá nhờ gắn với hợp chất ATP aa + ATP → aa hoạt hoá Nhờ tác dụng của enzim đặc hiệu, a.a được hoạt hoá liên kết với tARN tương ứng→ phức hợp a.a – tARN. aa hoạt hoá + tARN → Phức hợp aa - tARN Giai đoạn 2: Tổng hợp chuỗi pôlipeptit Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit diễn ra theo ba bước: Bước 1. Mở đầu Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu (gần bộ ba mở đầu) và di chuyển đến bộ ba mở đầu (AUG).Ở sinh vật nhân thực bộ ba AUG mã hóa cho axit amin Met còn ở sinh vật nhân sơ mã AUG mã hóa cho axit amin f-Met aamở đầu - tARN tiến vào bộ ba mở đầu (đối mã của nó – UAX- khớp với mã mở đầu – AUG – trên mARN theo

ÀN

-

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

TÓM TẮT LÝ THUYẾT DỊCH MÃ

-

-

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 20/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn -

nguyên tắc bổ sung), sau đó tiểu phần lớn gắn vào tạo ribôxôm hoàn chỉnh. Bước 2. Kéo dài chuỗi polipeptit Phức hợp aa1 - tARN vào ribôxôm khớp bổ sung đối mã với côđon tiếp sau mã mở đầu trên mARN, 1 liên kết peptit được hình thành giữa aa mở đầu và aa1. Ribôxôm dịch chuyển qua côđon tiếp theo, tARN mở đầu rời khỏi ribôxôm, phức hợp aa2 - tARN vào ribôxôm khớp bổ sung đối mã với côđon đó, 1 liên kết peptit nữa được hình thành giữa aa1 và aa2. Quá trình cứ tiếp diễn như vậy cho đến khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc (UGA, UAG hay UAA). Bước 3. Kết thúc Khi ribôxôm chuyển dịch sang bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA) thì quá trình dịch mã ngừng lại, 2 tiểu phần của ribôxôm tách nhau ra. Một enzim đặc hiệu loại bỏ axit amin mở đầu và giải phóng chuỗi pôlipeptit, quá trình dịch mã hoàn tất. 4. Kết quả Từ một phân tử mARN trưởng thành có 1 riboxom trượt qua sẽ tạo thành một chuỗi polipeptit cấu trúc bậc 1 hoàn chỉnh . Chuỗi polipeptit sau khi được tổng hợp thì tiếp tục biến đổi để hình thành các cấu trúc bậc 2 , 3 ,4 để thực hiện các chức năng sinh học Chú ý: Trong dịch mã, mARN thường không gắn với từng riboxom riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm ribôxôm (pôliribôxôm hay pôlixôm) giúp tăng hiệu suất tổng hợp . 5. Ý nghĩa Từ trình tự sắp xếp các nucleotit trên mARN được chuyển đổi thành trình tự sắp xếp các aa trong chuỗi polipeptit. Từ thông tin di truyềntrong axit nucleotit được biểu hiện thành các tính trạng biểu hiện ở bên ngoài kiểu hình. 6. Mối quan hệ của ADN → ARN → Prôtêin → tính trạng. Trình tự các nuclêôtit trên ADN qui định trình tự các ribônuclêôtit trên mARN nên phân tử mARN là bản mã sao của gen cấu trúc. Enzim ARN - pôlimeraza tách 2 mạch đơn của gen đồng thời liên kết các ribônuclêôtit tự do trong môi trường nội bào với các nuclêôtit trên mạch mã gốc của gen theo NTBS (A-U,G-X) tạo ra phân tử mARN. Trình tự các ribônuclêôtit trên mARN qui định trình tự các axit amin trong prôtêin. Các ribôxôm tiếp xúc với mARN ở tế bào chất, tại từng bộ ba mã sao mà ribôxôm trượt qua trên mARN, các phức hợp aa - tARN vào ribôxôm so đối mã theo NTBS để gắn axit amin tạo thành chuỗi pôlipeptit. Sau đó chuỗi pôlipeptit hình thành các bậc cấu trúc cao hơn để trở thành phân tử prôtêin có hoạt tính sinh học. Prôtêin thực hiện chức năng theo từng loại và biểu hiện thành tính trạng Khi ADN thay đổi cấu trúc do đột biến sẽ dẫn tới thay đổi cấu trúc của mARN và của prôtêin tương ứng rồi có thể kéo theo sự thay đổi tính trạng tương ứng.

Số bộ ba mật mã =

rN N = 2 .3 3

Đ

ÀN

+ Trong mạch gốc của gen cũng như trong số mã sao của mARN thì có 1 bộ ba mã kết thúc không mã hoá a amin . Các bộ ba còn lại co mã hoá a.amin

D

IỄ N

Số bộ ba có mã hoá a amin (a.amin chuỗi polipeptit)=

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

B

10 00

A

Í-

H

Ó

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP PROTEIN PHẦN I . CẤU TRÚC PRÔTÊIN I . Tính số bộ ba mật mã - số axit amin + Cứ 3 nu kế tiếp nhau trên mạch gốc của gen hợp thành 1 bộ ba mã gốc , 3 ribônu kế tiếp của mạch ARN thông tin ( mARN) hợp thành 1 bộ ba mã sao . Vì số ribônu của mARN bằng với số nu của mạch gốc , nên số bộ ba mã gốc trong gen bằng số bộ ba mã sao trong mARN .

-L

-

ÁN

-

TR ẦN

H Ư

-

N

-

TO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

-

U Y

-

N

H

Ơ N

-

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

N rN -1 = -1 2 .3 3

+ Ngoài mã kết thúc không mã hóa a amin , mã mở đầu tuy có mã hóa a amin , nhưng a amin này bị cắt bỏ không tham gia vào cấu trúc prôtêin Số a amin của phân tử prôtêin (a.amin prô hoàn chỉnh )=

N rN -2 = -2 2 .3 3

II. Tính số liên kết peptit Số liên kết peptit hình thành = số phân tử H2O tạo ra Hai a amin nối nhau bằng 1 liên kết péptit , 3 a amin có 2 liên kết peptit ……..chuỗi polipeptit có m là a amin thì số liên kết peptit là :Số liên kết peptit = m -1

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 21/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

PHẦN II. CƠ CHẾ TỔNG HỢP PRÔTÊIN Dạng 1: Tính số axit amin tự do cần dùng: Trong quá tình giải mã , tổng hợp prôtein, chỉ bộ ba nào của mARN có mã hoá a amin thì mới được ARN mang a amin đến giải mã . 1 ) Giải mã tạo thành 1 phân tử prôtein: • Khi ribôxôm chuyển dịch từ đầu này đến đầu nọ của mARN để hình thành chuỗi polipeptit thì số a amin tự do cần dùng được ARN vận chuyển mang đến là để giải mã mở đầu và các mã kế tiếp , mã cuối cùng không được giải . Vì vậy số a amin tự do cần dùngh cho mỗi lần tổng hợp chuỗi polipeptit là :

Ơ N

N rN -1 = -1 2 .3 3

Số a amin tự do cần dùng : Số aatd =

- Tổng số a amin tham gia cấu trúc prôtêin để thực hiện chức năng sinh học ( không kể a amin mở đầu):

A

aaP = Số P . (

rN -2) 3

ÁN

-L

Í-

H

Ó

Dạng 2: Tính số phân tử nước và số liên kết peptit Trong quá trình giải mãkhi chuỗi polipeptit đang hình thành thì cứ 2 axit amin kế tiếp nối nhau bằng liên kết peptit thì đồng thời giải phóng 1 phân tử nước, 3 axit amin nối nhau bằng 2 liên kết paptit, đồng thời giải phóng 2 phân tử nước… Vì vậy : • Số phân tử nứơc được giải phóng trong quá trình giải mãtạo 1 chuỗi polipeptit là

TO

Số phân tử H2O giải phóng =

rN -2 3

ÀN

• Tổng số phân tử nước được giải phóng trong quá trình tổng hợp nhiều phân tử protein (mỗi phân tử protein là 1 chuỗi polipeptit ) . H2O giải phóng = số phân tử prôtêin .

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

rN rN - 1) = Kn ( - 1) 3 3

B

aatd = Số P . (

10 00

TR ẦN

• Tổng số axit amin tự do thu được hay huy động vừa để tham gia vào cấu trúc các phần từ protein vừa để tham gia mã mở đầu. Vì vậy : -Tổng số axit amin tự do được dùng cho quá trình giải mã là số axit amin tham gia vào cấu trúc phần tử protein và số axit amin thjam gia vào việc giải mã mở đầu (được dùng 1 lần mở mà thôi ).

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

N

số P = tổng số lượt trượt RB = K .n

H Ư

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

2 ) Giải mã tạo thành nhiều phân tử prôtêin : • Trong quá trình giải mã , tổng hợp prôtêin , mỗi lượt chuyển dịch của ribôxôm trên mARN sẽ tạo thành 1 chuỗi polipeptit . Có n riboxomchuyển dịch qua mARN và không trở lại là có n lượt trượt của ribôxôm . Do đó số phân tử prôtêin ( gồm 1 chuỗi polipeptit ) = số lượt trượt của ribôxôm . Một gen sao mã nhiều lần, tạo nhiều phân tử mARN cùng loại . Mỗi mARN đều có n lượt ribôxôm trượt qua thì quá trình giả mã bởi K phân tử mARN sẽ tạo ra số phân tử prôtêin :

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N rN -2 = -2 2 .3 3

U Y

Số a amin tự do cần dùng để cấu thành prôtêin hoàn chỉnh : Số aap =

N

H

• Khi rời khỏi ribôxôm , trong chuỗi polipeptit không còn a amin tương ứng với mã mở đầu .Do đó , số a amin tự do cần dùng để cấu thành phân tử prôtêin (tham gia vào cấu trúc prôtêin để thực hiện chức năng sinh học) là :

rN -2 3

IỄ N

Khi chuỗi polipeptit rời khỏi riboxom tham gia chức năng sinh học thì axit amin mở đầu tách ra 1 mối liên kết

rN -3 = số aaP -1 . vì vậy tổng số liên 3 rN peptit = Tổng số phân tử protein . ( - 3 ) = Số 3

D

peptit với axit amin đó không còn →số liên kết peptit thực sự tạo lập được là kết peptit thực sự hình thành trong các phân tử protein là :

P(số aaP - 1 ) Dạng 3: Tính số arn vận chuyển ( tARN) Trong quá trình tổng hợp protein, tARN nang axit amin đến giải mã. Mỗi lượt giải nã, tARN cung cấp 1 axit amin → một phần tử ARN giải mã bao nhiêu lượt thì cung cấp bay nhiêu axit amin . Sự giải mã của tARN có thể không giống nhau : có loại giải mã 3 lần, có loại 2 lần, 1 lần . Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 22/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- Nếu có x phân tử giải mã 3 lần → số aado chúng cung cấp là 3x. y phân tử giải mã 2 lần → … là 2 y . z phân tư’ giải mã 1 lần → … là z -Vậy tổng số axit amin cần dùng là do các phân tử tARN vận chuyển 3 loại đó cung cấp → phương trình. 3x + 2y + z =

aa tự do cần dùng

l 0 (A /s ) t

H

Marn ) v =

Ơ N

Dạng 4: Sự dịch chuyển của riboxom trên arn thông tin 1.Vận tốc trượt của riboxom trên mARN - Là độ dài mARN mà riboxom chuyển dịch được tron 1 giây. - Có thể tính vận tốc trượt bằng cách cia chiều dài mARN cho thời gian riboxom trượt từ đầu nọ đến đầu kia. (trượt hết

aatd = a1 + a2 + ……+ ax

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Trong đó : x = số ribôxôm ; a1 , a2 ... = số a amin của chuỗi polipeptit của RB1, RB2.. * Nếu trong các riboxom cách đều nhau thì số a amin trong chuỗi polipeptit của mỗi riboxom đó lần lượt hơn nhau là 1 hằng số : → số a amin của từng riboxom họp thành 1 dãy cấp số cộng : - Số hạng đầu a1 = số 1 a amin của RB1 - Công sai d = số a amin ở RB sau kém hơn số a amin trước đó . - Số hạng của dãy x = số riboxom có tiếp xúc mARN ( đang trượt trên mARN )

I.5. ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN - Thế nào là điều hòa hoạt động của gen? - Xảy ra ở các mức độ nào? - Thế nào là Operon? Mô hình cấu trúc của Operon lac? - Giải thích được điều hòa hoạt động gen trong môi trường có Lactozơ (chất cảm ứng) và không có Lactozơ?

Đ IỄ N D

x 2a1 + (x – 1 ) d  2

TO

Tổng số a amin tự do cần dùng là tổng của dãy cấp số cộng đó: Sx =

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

- Sự giống và khác nhau giữa điều hòa âm tính và dương tính? - Nếu gen điều hòa (R) bị đột biến thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến sự hoạt động của nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)?

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

riboxom đó giải mã được :

10 00

B

TR ẦN

H Ư

3. Thời gian mỗi riboxom trượt qua hết mARN ( kể từ lúc ribôxôm 1 bắt đầu trượt ) Gọi t : khoảng thời gian ribôxôm sau trượt chậm hơn ribôxôm trước Đối với RB 1 : t Đối với RB 2 : t + t Đối với RB 3 : t + 2t Tương tự đối với các RB còn lại Dạng 5: Tính số a amin tự do cần dùng đối với các ribôxôm còn tiếp xúc với mARN Tổng số a amin tự do cần dùng đối với các riboxom có tiếp xúc với 1 mARN là tổng của các dãy polipepti mà mỗi

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ G

l t

N

đầu nọđến đầu kia ) : t =

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

* Tốc độ giải mã của RB : - Là số axit amin của chuỗi polipeptit kéo dài trong 1 giây (số bộ ba được giải trong 1 giây ) = Số bộ ba mà RB trượt trong 1 giây . - Có thể tính bằng cách chia số bộ ba của mARN cho thời gian RB trượt hết mARN. Tốc độ giải mã = số bộ của mARN : t 2. Thời gian tổng hợp 1 phân tử protein (phân tử protein gồm 1 chuỗi polipeptit ) - Khi riboxom trượt qua mã kết thúc, rời khỏi mARN thì sự tổng hợp phân tử protein của riboxom đó được xem là hoàn tất. Vì vậy thời gian hình thành 1 phân tử protein cũng là thời gian riboxom trượt hết chiều dài mARN ( từ

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 23/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Gen điều hoà hoạt động quy định tổng hợp prôtêin ức chế. Prôtêin này có ái lực với vùng vận hành O nên gắn vào vùng vận hành O ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc Z, Y, A nên các gen này không hoạt động. * Khi môi trường có Lactozo:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

* Operol: Bao gồm - Z, Y, A: Là các gen cấu trúc mã hóa cho các enzim phân giải Lactozo. - O: Vùng vận hành là trình tự nu đặc biệt để protein ức chế liên kết ngăn cản phiên mã. - P: Vùng khởi động có trình tự nu để ARN polimeraza liên kết và khởi động quá trình phiên mã. Gen điều hòa không nằm trong Operon nhưng có vai trò điều hòa hoạt động Operon. *Gen điều hòa (R): Không thuộc Operol, có chức năng tổng hợp chất ức chế b. Sự điều hoà hoạt động operon Lac * Khi môi trường không có Lactozo:

U Y

N

H

Ơ N

TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. Khái niệm : Điều hoà hoạt động gen chính là điều hoà lượng sản phẩm của gen được tạo ra, giúp tế bào điều chỉnh sự tổng hợp prôtêin cần thiết vào lúc cần thiết. - Ở sinh vật nhân sơ thì cơ chế điều hoà chủ yếu ở mức phiên mã, ở sinh vật nhân sơ việc điều chỉnh hoạt động gen xảy ra ở nhiều cấp độ: Tháo xoắn NST, cấp phiên mã, cấp dịch mã, sau phiên mã. II. Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ: a. Mô hình cấu trúc của Operon Lac: gồm các thành phần

Gen điều hoà hoạt động quy định tổng hợp prôtêin ức chế. Lactozo đóng vai trò là chất cảm ứng gắn với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hình không gian của prôtêin ức chế nên nó không thể gắn vào vùng vận hành O nên ARN polymeraza có thể liên kết với promoter để tiến hành phiên mã. Các mARN của các gen cấu trúc được dịch mã tạo ra các enzim phân giải lactozo Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 24/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Khi đường lactozo bị phân giải hết thì prôtêin ức chế lại bám vào vùng vận hành và quá trình phiên mã dừng lại. * Vai trò của protein ức chế : gắn vào vùng vận hành , ức chế quá trình phiên mã Ở sinh vật nhân thực, sự phiên mã xảy ra trong nhân, dịch mã xảy ra ở tế bào chất: 2 quá trình xảy ra không đồng thời nên điều hoà phiên mã phức tạp hơn và được tiến hành ở nhiều giai đoạn từ trước phiên mã đến sau dịch mã. Ngoài ra, ở sinh vật nhân thực còn có yếu tố điều hoà khác như các gen gây tăng cường, gen gây bất hoạt + Gen tăng cường tác động lên gen điều hoà làm tăng sự phiên mã + Gen bất hoạt làm ngừng quá trình phiên mã III. Điều hòa gen ở SVNT Quá trình điều hòa diễn ra ở nhiều mức độ khác nhau: Điều hòa phiên mã, sau phiên mã, ĐH vận chuyển, ĐH dịch mã, sau dịch mã.

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 25/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

BẢNG TỔNG HỢP VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN

PROTEIN

NST

Nucleotit (A, T, G, X)

nucleotit (A, U, G, X)

Axit amin

Cấu tạo 1 đơn phân

- Đường C5H10O4 - Axit phốt pho ric: H3PO4 - 1 trong 4 loại A, T, G, X

- Đường C5H10O5 - Axit phốt pho ric: H3PO4 - 1 trong 4 loại A, T, G, X

- Nhóm amin (-NH2) - Nhóm cacboxyl (COOH) - Gốc R

Cấu trúc

Gồm 2 mạch poli nu-

Gồm 1 mạch poli nu-

Chức năng

Là VCDT cấp độ phân tử có CN mang, bảo quản, truyền đạt TTDT

Bản sao của gen, chứa TTDT trực tiếp quy định cấu trúc chuỗi polipeptit

4 bậc cấu trúc ( bậc 1,2 chưa thực hiện chức năng; bậc 3,4 thực hiện chức năng) Tham gia nhiều chức năng khác nhau, tương tác với môi trường quy định tính trạng

Cơ chế DT

- Truyền TTDT từ ADN mẹ sang ADN con. - Truyền đạt TTDT từ mạch gốc của gen sang mARN

TTDT (trình tự các nu trên mARN) quy định trình tự các aa trong chuỗi polipeptit

Sự đột biến trong cấu trúc

Đột biến gen

1 đoạn ADN khoảng 146 cặp nu + 8 phân tử protein Histon Cấu trúc hiển vi và cấu trúc siêu hiển vi

Trong nhân TB

Trong nhân TB

Tế bào chất

2 mạch của ADN mẹ

Mạch gốc của gen

mARN

4 loại chính - Gyraza: Tháo xoắn sơ cấp - Helicaza: Tháo xoắn thứ cấp đông thời cắt đứt LK hidro - ARN pol (primaza): Tổng hợp đoạn mồi - ADN pol: kéo dài mạch mới - Ligaza: Nối đoạn Okazaki Các nu- : A, T, G, X

ARN pol

Nhiều nhau

Các nu-: A, U, G, X

Các axit amin

D

IỄ N

Đ

ÀN

PHIÊN MÃ

4. Nguyên liệu

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

loại

NHÂN ĐÔI NST - Sự nhân đôi của NST thực chất là do ADN nhân khác đôi -> NST nhân đôi - NST nhân đôi vào kì trung gian và phân ly vào kì sau của phân bào là cơ sở taọ ra các NST mới

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

ĐBG -> thay đổi trình tự bộ ba mã sao trong mARN-> thay đổi trình tự aa trong chuỗi polipeptit DỊCH MÃ

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A Ó H

ÍNHÂN ĐÔI ADN

TO

Tên gọi quá trình tạo ra các phân tử phân 1. vị trí biệt trong TB sự 2. Khuôn hình mẫu thành 3. Enzim các phân tử

ÁN

-L

ĐBG -> thay đổi trình tự bộ ba mã sao trong mARN

Là VCDT cấp độ TB có CN mang, bảo quản, truyền đạt TTDT TTDT được truyền đạt qua các thế hệ TB nhờ nhân đôi của NST Đột biến NST

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Tên đơn phân

Ơ N

ADN + Protein Histon Nucleoxom

H

C, H, O, N, (S)

.Q

C, H, O, N, P

N

ARN

U Y

ADN C, H, O, N, P

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

Đặc điểm phân biệt Thành phần hóa học

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 26/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


5`-> 3`

5`-> 3`

- Diễn ra trên hai mạch của ADN - Trên mạch 3`-5` mạch mới được tổng hợp liên tục, trên mạch 5`-3` mạch mới được tổng hợp gián đoạn theo từng đoạn ngắn (đoạn Okazaki) 1 ADN mẹ -> 2 ADN con

Diễn ra trên mạch gốc, trong vùng mã hóa của gen cấu trúc

Diễn ra tại các riboxom khi riboxom tiếp xúc và trượt trên mARN

1 gen -> 1 ARN

a.2x (với a số ADN mẹ; x số lần nhân đôi; k số lần phiên mã; R số ri bô xôm trượt trên mARN) Truyền đạt TTDT từ ADN mẹ sang ADN con

a.2x.k

1 mARN để cho 1 riboxom trượt qua -> 1 chuỗi polipeptit a.2x.k. R

H

NTBS: A-U; G-X

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Mối quan hệ nhân đôi, phiên mã, dịch mã

TTDT được giả mã thành trình tự các aa trong chuỗi polipeptit, tạo ra protein thực hiện các chức năng của cơ thể

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO Đ G N

Truyền đạt TTDT từ mạch gốc gen sang mARN; tạo ra tARN và rARN tham gia tổng hợp protein

H Ư

9. Ý nghĩa

TR ẦN

Tổng quát

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

8. Kết quả

NTBS: A-U; G-X

N

6. Chiều tổng hợp 7. Diễn biến

- NTBS: A-T; G-X - NT bán bảo tồn - NT một chiều: 5` -> 3` - NT nữa gián đoạn (chỉ đúng với một chạc tái bản) 5`-> 3`

U Y

5. Nguyên tắc

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ N

https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 27/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Lưu ý: Điểm khác nhau vật chất và cơ chế DT giữa SVNS và SVNT SVNS CẤU TRÚC CHUNG CỦA GEN CẤU TRÚC

VNT

3`

5`

H

Ó

A

10 00

4. Dịch mã - Phiên mã đến đâu ribo xôm tiến đến và quá trình dịch mã diễn ra tới đó

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

- Gen thuôc dạng đa Cistron nên một Riboxom trược qua có thể tạo ra nhiều loại Protein khác nhau

- Sau khi phiên mã mARN mới tạo ra phải trải qua giai đoạn sữa đổi: Cắt bỏ các đoạn Intron nối các đoạn Exon để tạo ra mẢN trưởng thành. Các mARN trưởng thành phải di chuyển ra TBC lúc đó Riboxom mới đến tiếp xúc để thực hiện dịch mã - Gen thuộc dạng đơn Cistron nên 1 Riboxom trượt qua 1 phân tử mARN chỉ tạo ra một phân tử Protein

- Trước khi dịch mã Axitamin mở đầu là Metionin không kết hợp với axit foocmic

D

IỄ N

- Trước khi dịch mã Axitamin mở đầu là Metionin được kết hợp với axit foocmic để tạo thành fmet

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

- Loại bỏ Exon -> nối Intron -> gắn chụp mũ -> gắn đuôi poly A để tạo ARN trưởng thành

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q TR ẦN

H Ư

N

G

- Do hệ gen lớn, nên có rất nhiều điểm khởi đầu tái bản. - Ở sinh vật nhân thực, hệ enzim tham gia phức tạp hơn so với nhân sơ. Hệ enzim ADN pol có nhiều loại alpha, beta, gama... và cơ chế hoạt động phức tạp hơn.

B

- Ở sinh vật nhân sơ chỉ có 1 điểm khởi đầu sao chép (Ori C), - Hệ enzim đơn giản hơn.. - Nhìn chung, tốc độ nhân đôi ở sinh vật nhân sơ lớn hơn ở sinh vật nhân thực 3. Phiên mã - Không cần qua giai đoạn cắt bỏ Exon

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

2. Nhân đối ADN

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ N

1. Cấu trúc gen

5. Điều hòa hoạt động gen - Điều hòa hoạt động gen theo mô hình hoạt động OPERON

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

- Cơ chế điều hòa phức tạp, diễn ra qua nhiều giai đoạn khác nhau + Điều hòa nhân đôi ADN + Điều hòa phiên mã và sau phiên mã + Điều hòa vận chuyển: Có cho mARN ra khỏi nhân hay không + Điều hòa dịch mã và sau dịch mã

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 28/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

I.6. ĐỘT BIẾN GEN SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CÁC DẠNG BIẾN DỊ

Gen/NST thường

Biến dị tổ hợp

Gen trong nhân

H 11.Mất một cặp nu

.Q

(1 cặp nu)

13.Thay thế một cặp nu

G N

TR ẦN

biến dị đột biến

14. Đảo vị trí cặp nu

H Ư

Nhiều cặp nu

10 00

B

Cấu trúc

Các loại biến dị

ĐB NST

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Lệch bội

Không di truyền

19.Thể vô nhiễm 20.Thể một nhiễm 21.Tam nhiễm 22.Tứ nhiễm

Số lượng Tự đa bội Đa bội

Dị đa bội

Thường biến

D

IỄ N

15. Mất đoạn 16.Lặp đoạn 17.Đảo đoạn 18.Chuyển đoạn

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

ẠO

12. Thêm một cặp nu

Đ

ĐB Gen

TP

ĐB điểm

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Di truyền

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

Gen ngoài nhân

http://daykemquynhon.ucoz.com

Ơ N

Gen/NST giới tính

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 29/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

*Phân biệt đột biến và thể đột biến - Đột biến gen :là những biến đổi nhỏ trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 (đột biến điểm) hoặc một số cặp nu - Thể đột biến: là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình cơ thể bị đột biến - Các dạng đột biến gen : + Đột biến thay thế một cặp Nu. +Đột biến thêm hoặc mất một cặp Nu * Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen - Nguyên nhân : bên trong( rối loạn sinh lí hóa sinh tế bào ) - bên ngoài (tác nhân vật lí, hóa học, sinh học) - Cơ chế : + Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi ADN + Tác động của tác nhân gây đột biến . * Hậu quả ; - Biến đổi cấu trúc mARN→ thay đổi 1 hoặc 1 số tính trạng - Đa số là có hại, một ít có lợi và trung tính - Mức độ gây hại phụ thuộc vài tổ hợp gen chứa nó và môi trường sống * Ý nghĩa : cung cấp nguyên liệu cho chọn giồng và tiến hóa . Lưu ý Nguyên nhân và cơ chế gây ĐB của một số tác nhân 1. Tác nhân vật lý (Tia UV): làm cho 2 base Thymine liên kết với nhau làm phát sinh đột biến gen 2. Tác nhân hóa học: * 5-BU (5 brôm uraxin): là một dẫn xuất của Uraxin. 5-BU tồn tại hai trạng thái: keto và enol. - Dạng keto của 5-BU : tồn tại khá phổ biến, có khả năng liên kết với Ađênin (A) bằng 2 liên kết hiđrô. - Dạng enol của 5-BU : là dạng hiếm, có khả năng liên kết với Guanin (G) bằng 3 liên kết hiđrô. =>Cơ chế gây đột biến của 5-BU như sau : Trong quá trình tái bản ADN, 5-BU ở dạng keto sẽ kết cặp giống như T (5-BUk) đối với Ađênin. Sau đó lại hỗ biến tạo ra dạng enol hiếm (5-BUe), ở lần nhân đôi thứ 2 kết cặp với Guanin. Trong lần tái bản thứ 3, G kết cặp với X (Cytozin) bình thường làm xuất hiện đột biến thay thế cặp A - T thành G - X. - Gây đột biến thay thế gặp A – T bằng gặp G – X - Sơ đồ: A – T  A – 5 –BU  5-BU – G  G – X * EMS (Etyl Metyl-Sunfomat): là đồng đẳng của A và G gây đột biến thay thế cặp G-X thành cặp A-T - Gây đột biến thay thế G –X bằng cặp T –A hoặc X – G - Sơ đồ: G – X  EMS – G  T (X) – EMS  T – A hoặc X – G * Acridine: gây đột biến mất hoặc thêm cặp Nu, nếu được chèn vào mạch khuôn cũ gây đột biến thêm cặp Nu - Nếu nó xen vào sợi khuôn thì một nuclêôtit ngẫu nhiên sẽ được lắp vào trên sợi đang được tổng hợp mới ở vị trí đối diện với phần tử acridin. Trong lần tài bản tiếp theo, một nuclêôtit bổ sung sẽ kết cặp với nuclêôtit đã được xen vào => Đột biến thêm cặp nuclêôtit.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TÓM TẮT LÝ THUYẾT

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

U Y

N

H

Ơ N

- Để gây ĐBG, phải tác động tác nhân ĐB vào pha nào của kỳ trung gian trong chu kỳ tế bào sẽ đạt hiệu quả cao nhất, vì sao? - Trong các dạng ĐB điểm, dạng nào gây hậu quả lớn nhất, vì sao? - Tại sao hầu như ĐB thay thế cặp nu thường ít gây hại cho thể ĐB? - Thay thế cặp nu thứ mấy của mã di truyền sẽ ít ảnh hưởng đến cấu trúc của phân từ Pr nhất, vì sao? - Loại ĐBG nào chỉ ảnh hưởng đến thành phần 1 bộ 3 mã hóa? ĐB đó xảy ra ở vị trí nào sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình dịch mã?

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

I.6. ĐỘT BIẾN GEN - Khái niệm ĐBG, ĐB điểm? - Đặc điểm của ĐBG? - Thế nào là tần số ĐBG, tần số ĐBG phụ thuộc vào những yếu tố nào? - Thế nào là tác nhân ĐB? gồm các loại nào? - Thể ĐB là gì? - ĐB nhân tạo có đặc điểm gì khác so với các ĐBG tự nhiên? - Các dạng ĐB điểm và hậu quả của từng dạng với cấu trúc của mARN và cấu trúc của protein do gen điều khiển tổng hợp? - Nguyên nhân, cơ chế phát sinh ĐBG? - Hậu quả mã đột biến gen, đột biến gen có ý nghĩa như thế nào với tiến hóa và chọn giống?

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 30/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Khả năng bắt cặp

Kết quả (ĐB đồng hoán)

Amino A X

Imino A* X*

X = 2 LKH A = 2 LKH

AT -> GX XG -> AT

Keto T G

Enol T* G

G = 3 LKH T = 3 LKH

Ơ N

Dạng hiếm

* Lưu ý: Trong trường hợp đột biến điểm thì x = 1. Do đó: Mất 1 (G – X ) : Số liên kết hiđrô giảm 3 Mất

Đ

Thêm

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Thêm 1 (A – T) : Số liên kết hiđrô tăng 2 Thay 1 (A – T) bằng 1 (G – X) : Số liên kết hiđrô tăng 1

D

IỄ N

Thay thế

Thêm1 (G – X) : Số liên kết hiđrô tăng 3 Thay 1 (G – X) bằng 1 (A – T) : Số liên kết hiđrô giảm 1

Mất 1 (A – T) : Số liên kết hiđrô giảm 2

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

Tính số nu từng loại và số lên kết hidro trong trường hợp gen bị đột biến liên quan đến x cặp nu: Gen bình Gen bị đột biến thường N = 2A + 2G A=T = a Dạng ĐB N' H' G=X = b A=T = a - x, H = 2(a -x) +3b Mất AT: G=X = b Mất x cập nu A=T = a , H= 2a + 3(b-x) Mất GX: G=X = b – x A=T = a + x, Thêm AT: H= 2(a +x) +3b G=X = b H = 2A + 3G Thêm x cập nu A=T = a , Thêm GX: H= 2a + 3(b + x) G=X = b + x Thay AT= GX: A=T = a - x, H = 2(a-x) +3(b+x) G=X = b - x Thay thế x cập nu Thay GX = AT: A=T = a +x , H= 2(a+x) + 3(b- x) G=X = b - x

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TA - > XG GX - >TA

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Dạng thường

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

- Nếu phân tử acridin xen vào sợi đang được tổng hợp mới, nó sẽ ngăn cản không cho một nuclêôtit đi vào bổ sung với nuclêôtit tương ứng. Nếu phân tử acridin này mất đi trước lần tái bản tiếp theo sẽ dấn đến đột biến mất cặp nuclêôtit. * HNO2: gây đột biến thay thế cặp Nu 3. Tác nhân sinh học: Một số virus có thể gây đột biến gen VD: Virus HPV gây ung thư cổ tử cung 4. Do các bazo hiếm (gây đột biến đồng hoán) Các bazo Purin hoặc Pyrimidin có 2 dạng cấu trúc là dạng thường và dạng hổ biến (dạng hiếm). Khi chuyển từ dạng thường sang dạng hiếm do hiện tượng hổ biến, chúng sẻ không bắt cặp bình thường (A – T, G – X) mà chúng sẻ bắt cặp theo kiểu khác.

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 31/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

ĐỀ TRẮC NGHIỆM CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ CẤP ĐỘ PHÂN TỬ MỨC ĐỘ 1,2 0001: Vùng điều hoà của gen cấu trúc nằm ở vị trí nào của gen? A. Đầu 5, mạch mã gốc B. Đầu 3, mạch mã gốc C. Nằm ở giữa gen D. Nằm ở cuối gen 0002: Gen cấu trúc của vi khuẩn có đặc điểm gì? A. Phân mảnh B. Vùng mã hoá không liên tục C. Không phân mảnh D. Không mã hoá axit amin mở đầu 0003: Intrôn là gì? A. Đoạn gen có khả năng phiên mã nhưng không có khả năng dịch mã B. Đoạn gen không có khả năng phiên mã và dịch mã C. Đoạn gen mã hoá các axit amin D. Đoạn gen chứa trình tự nu- đặc biệt giúp mARN nhận biết được mạch mã gốc của gen 0004: Nhóm côđon nào sau đây mà mỗi loại côđon chỉ mã hoá duy nhất một loại axit amin? A. AUA,UGG B. AUG,UGG C. UUG,AUG D. UAA,UAG 0005: Nhóm cô đon nào không mã hoá các axit amin mà làm nhiệm vụ kết thúc tổng hợp Prôtêin? A. UAG,UGA,AUA B. UAA,UAG,AUG C. UAG,UGA,UAA D. UAG,GAU,UUA 0006: Có tất cả bao nhiêu loại bộ mã được sử dụng để mã hoá các axit amin? A. 60 B. 61 C. 63 D. 64 0007: Từ 3 loại nu- khác nhau sẽ tạo được nhiều nhất bao nhiêu loại bộ mã khác nhau? A. 27 B. 48 C. 16 D. 9 0008: ADN-Polimeraza có vai trò gì ? A. Sử dụng đồng thời cả 2 mạch khuôn để tổng hợp ADN mới B. Chỉ sử dụng 1 mạch khuôn để tổng hợp mạch mới theo chiều 5,  3, C. Chỉ sử dụng 1 mạch khuôn để tổng hợp mạch mới theo chiều 3,  5, D. Chỉ xúc tác tháo xoắn ADN mà không tổng hợp mạch mới 0009: Thời điểm và vị trí diễn ra quá trình tái bản là: A. Kì trung gian giữa 2 lần phân bào – Ngoài tế bào chất B. Kì đầu của phân bào – Ngoài tế bào chất C. Kì trung gian giữa 2 lần phân bào – Trong nhân tế bào D. Kì đầu của phân bào – Trong nhân tế bào 0010: Một gen chiều dài 5100 Ao có số nu loại A = 2/3 một loại nu- khác tái bản liên tiếp 4 lần. Số nu- mỗi loại môi trường nội bào cung cấp là: A. A = T = 9000 ; G = X = 13500 B. A = T = 2400 ; G = X = 3600 C. A = T = 9600 ; G = X = 14400 D. A = T = 18000 ; G = X = 27000 0011: Một ADN có 3.000 nu- tự nhân đôi 3 lần liên tiếp thì phải sử dụng tất cả bao nhiêu nu- tự do ở môi trường nội bào? A. 24.000nuB. 21.000 nuC. 12.000 nuD. 9.000 nu0012: Vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có 1 mạch của phân tử ADN được tổng hợp liên tục còn mạch kia tổng hợp gián đoạn? A. Do 2 mạch khuôn có cấu trúc ngược chiều nhưng ADN-pôlimeraza chỉ xúc tác tổng hợp 1 chiều nhất định B. Sự liên kết các nu- trên 2mạch diễn ra không đồng thời C. Do giữa 2 mạch có nhiều liên kết bổ sung khác nhau D. Do trên 2 mạch khuôn có 2 loại en zim khác nhau xúc tác 0013: Quá trình nhân đôi của ADN diển ra ở: A. Tế bào chất B. Ri bô xôm C. Ty thể D. Nhân tế bào 0014: Đặc điểm thoái hoá của mã bộ ba có nghĩa là: A. Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axitamin B. các bộ ba nằm nối tiếp nhưng không gối lên nhau C. Nhiều loại bộ ba cùng mã hoá cho một loại axitamin D. Một số bộ ba cùng mang tín hiệu kết thúc dịch mã 0015: Phân tử ADN dài 1,02mm.Khi phân tử ADN này nhân đôi một lần,số nu- tự do mà môi trường nội bào cần cung cấp là: A. 6 x106 B. 3 x 106 C. 6 x 105 D. 1,02 x 105 Câu 16: Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác với sự nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ (vi khuẩn E.coli) về: 1 : Chiều tổng hợp 2 : Các enzim tham gia 3 : Tốc độ nhân đôi 4 : Số lượng các đơn vị nhân đôi 5 : Nguyên tắc nhân đôi Phương án đúng là: Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 32/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

A. 1, 2 B. 2, 3,4 C. 2, 4 D. 2, 3, 5 0017: Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác với sự nhân đôi của ADN ở E.Coli về: 1 : Chiều tổng hợp 2 : Các enzim tham gia 3 : Thành phần tham gia 4 : Số lượng các đơn vị nhân đôi 5 : Nguyên tắc nhân đôi Phương án đúng là: A. 1, 2 B. 2, 3,4 C. 2, 4 D. 2, 3, 5 0018: Mã di truyền mang tính thoái hóa nghĩa là: A. Có một bộ ba khởi đầu B. Có một số bộ ba không mã hóa các axitamin C. Một bộ ba mã hóa một axitamin D. Một axitamin có thể được mã hóa bởi hai hay nhiều bộ ba 0019: Đặc điểm nào là không đúng đối với quá trình nhân đôi ở tế bào nhân thực? A. Theo nguyên tắc bán bảo toàn và bổ sung B. Gồm nhiều đơn vị nhân đôi C. Xảy ra ở kì trung gian giữa các lần phân bào D. Mỗi đơn vị nhân đôi có một chạc hình chữ Y 0020: Các bộ ba nào sau đây không có tính thoái hóa? A. AUG, UAA B. AUG, UGG C. UAG, UAA D. UAG, UGA 0021: Có tất cả bao nhiêu bộ mã mà trong mỗi bộ mã đều có thành phần các nu- hoàn toàn khác nhau? A. 12 B. 24 C. 36 D. 48 0022: Một phân tử ADN tự nhân đôi 4 lần liên tiếp sẽ tạo được bao nhiêu phân tử ADN con hoàn toàn mới(không mang sợi khuôn của ADN ban đầu): A. 3 B. 7 C. 14 D. 15 0 0023: Một đoạn ADN có chiều dài 81600A thực hiện nhân đôi đồng thời ở 6 đơn vị khác nhau.biết chiều dài mỗi đoạn okazaki =1000 nu.Số đoạn ARN mồi là: A. 48 B. 46 C. 36 D. 24 0024: Nhóm sinh vật nào trong quá trình tái bản đều theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn? 1: nhân sơ 2: nhân thực 3: virut có ADN sợi đơn 4: virut có ADN sợi kép 5: vi khuẩn A. 1;2 B. 1;2;4 C. 1;2;3;5 D. 2;4 0025: Bản chất của mã di truyền là: A. một bộ ba mã hoá cho một axitamin. B. 3 nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axitamin. C. trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin. D. các axitamin đựơc mã hoá trong gen. 0026: Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế A. tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã. B. tổng hợp ADN, ARN. C. tổng hợp ADN, dịch mã. D. tự sao, tổng hợp ARN. 0027: Quá trình tự nhân đôi của ADN, en zim ADN - pôlimeraza có vai trò A. tháo xoắn phân tử ADN, bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch ADN lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ xung với mỗi mạch khuôn của ADN. B. bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch ADN. C. duỗi xoắn phân tử ADN, lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ xung với mỗi mạch khuôn của ADN. D. bẻ gãy các liên kết H giữa 2 mạch ADN, cung cấp năng lượng cho quá trình tự nhân đôi. 0028: Mã di truyền có tính thoái hóa là do : A. Số loại axitamin nhiều hơn số bộ ba mã hóa B. Số bộ ba mã hóa nhiều hơn số loại axitamin C. Số axitamin nhiều hơn số loại nu D. Số bộ ba nhiều hơn số loại nu 0029: Tính phổ biến của mã di truyền là bằng chứng về : A. Tính thống nhất của sinh giới B. Tính đặc hiệu của thông tin di truyền đối với loài C. Nguồn gốc chung của sinh giới D. Sự tiến hóa liên tục 0030: Anticôđon của phức hợp Met-tARN là gì? A. AUX B. TAX C. AUG D. UAX 0031: Loại ARN nào có cấu tạo mạch thẳng? A. tARN B. rARN C. mARN D. mARN,tARN 0032: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phiên mã? A. Phiên mã diễn ra trong nhân tế bào B. Quá trình phiên mã bắt đầu từ chiều 3`của mạch gốc ADN C. Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì 2 mạch đơn đóng xoắn lại ngay D. Các nu- liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A-T ;G-X Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 33/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

0033: Bào quan nào trực tiếp tham gia tổng hợp Prôtêin? A. Perôxixôm B. Lizôxôm C. Pôlixôm D. Ribôxôm 0034: Liên kết giữa các axit amin là loại liên kết gì? A. Hiđrô B. Hoá trị C. Phôtphođieste D. Peptit 0035: Số axitamin trong chuổi pôlipeptit được tổng hợp từ phân tử mARN hoàn chỉnh có 1.500 nu- là: A. 1.500 B. 498 C. 499 D. 500 0036: Phân tử mARN ở tế bào nhân sơ được sao mã từ 1 gen có 3.000 nu- đứng ra dịch mã.Quá trình tổng hợp Prôtêin có 5 Ribôxôm cùng trượt qua 4 lần trên Ribôxôm.Số axit amin môi trường cung cấp là bao nhiêu? A. 9980 B. 9960 C. 9995 D. 9996 0037: Quan hệ nào sau đây là đúng: A. ADN tARN mARN Prôtêin B. ADN mARN Prôtêin Tính trạng C. mARN ADN Prôtêin Tính trạng D. ADN mARN Tính trạng 0038: Phát biểu nào sau đây là đúng nhất? A. ADN được chuyển đổi thành các axitamin của prôtêin B. ADN chứa thông tin mã hoá cho việc gắn nối các axitamin để tạo nên prôtêin C. ADN biến đổi thành prôtêin D. ADN xác định axitamin của prôtêin 0039: Dạng thông tin di truyền được trực tiếp sử dụng trong tổng hợp prôtêin là: A. ADN B. tARN C. rARN D. mARN 0040: Loại ARN nào sau đây mang bộ ba đối mã? A. mARN B. tARN C. rARN D. Cả 3 loại ARN 0041: Phiên mã là quá trình: A. Tổng hợp chuổi pôlipeptit B. Nhân đôi ADN C. Duy trì thông tin di truyền qua các thế hệ D. Truyền thông tin di truyền từ trong nhân ra ngoài tế bào 0042: Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp trong quá trình dịch mã ? A. ADN B. mARN C. tARN D. Ribôxôm 0043: Đặc điểm nào là không đúng đối với Ribôxôm . A. Mỗi Ribôxôm gồm 2 tiểu phần luôn liên kết với nhau B. Trên Ribôxôm có hai vị trí : P và A ; mỗi vị trí tương ứng với một bộ ba C. Trong quá trình dịch mã,Ribôxôm trượt từng bước một tương ứng với từng bộ ba trên mARN D. Các Ribôxôm được sử dụng qua vài thế hệ tế bào và có thể tham gia tổng hợp mọi loại prôtêin 0044: Trong quá trình phiên mã,enzim ARNpôlimerraza có vai trò gì gì ? 1 : xúc tác tách 2 mạch gen 2 : xúc tác bổ sung các nu- vào liên kết với mạch khuôn 3 : nối các đoạn ôkazaki lại với nhau 4 : xúc tác quá trình hoàn thiện mARN Phương án trả lời đúng là : A. 1 ; 2 ; 3 B. 1 ; 2 ; 4 C. 1 ; 2 ; 3 ; 4 D. 1 ; 2 0045: Thứ tự chiều của mạch khuôn tổng hợp mARN và chiều tổng hợp mARN lần lượt là : A. 5,→3,và 5,→3, B. 3,→3, và 3,→3, C. 5,→3, và 3,→5, D. 3,→5, và 5,→3, 0046: Axitamin mở đầu trong chuổi pôlipeptit được tổng hợp ở : A. Sinh vật nhân sơ là foocmin mêtiônin còn ở nhân thực là mêtiônin. B. Sinh vật nhân sơ là mêtiônin còn ở nhân thực là foocmin mêtiônin . C. Sinh vật nhân sơ và nhân thực đều là mêtiônin. D. Sinh vật nhân sơ và nhân thực đều là foocmin mêtiônin . 0047: Kết quả của giai đoạn hoạt hóa các axitamin là : A. Tạo phức hợp aa-ATP B. Tạo phức hợp aa-tARN C. Tạo phức hợp aa-tARN-Ribôxôm D. Tạo phức hợp aa-tARN-mARN 0048: Cấu trúc nào sau đây có mang anticôdon ? A. ADN ; mARN B. tARN ; mARN C. rARN ; mARN ; tARN D. tARN 0049: Anticôdon có nhiệm vụ : A. Xúc tác liên kết axitamin với tARN B. Xúc tác vận chuyển axitamin đến nơi tổng hợp C. Xúc tác hình thành liên kết peptit D. Nhận biết côdon đặc hiệu trên mARN nhờ liên kết bổ sung trong quá trình tổng hợp prôtêin 0050: Các chuổi pôlipeptit được tạo ra do các ribôxôm cùng trượt trên một khuôn mARN giống nhau về: Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 34/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

A. Cấu trúc B. Thành phần các axitamin C. Số lượng các axitamin D. Số lượng và thành phần các axitamin -3 0051: Một phân tử mARN dài 1,02.10 mm điều khiển tổng hợp prôtêin.Quá trình dịch mã có 5 ribôxôm cùng trượt 3 lần trên mARN.Tổng số axitamin môi trường cung cấp cho quá trình sinh tổng hợp là : A. 7500 B. 7485 C. 15000 D. 14985 0052: Điều hoà hoạt động của gen là gì? A. Điều hoà lượng sản phẩm của gen tạo ra B. Điều hoà phiên mã C. Điều hoà dịch mã D. Điều hoà sau dịch mã 0053: Điều hoà hoạt động gen ở tế bào nhân sơ chủ yếu xảy ra ở mức độ nào? A. Sau dịch mã B. Dịch mã C. Phiên mã D. Phiên mã và dịch mã 0054: Trình tự các thành phần của một Opêron: A. Vùng vận hành - Vùng khởi động - Nhóm gen cấu trúc B. Vùng khởi động - Vùng vận hành - Nhóm gen cấu trúc C. Nhóm gen cấu trúc - Vùng vận hành - Vùng khởi động D. Nhóm gen cấu trúc - Vùng khởi động - Vùng vận hành 0055: Prôtêin điều hoà liên kết với vùng nào trong Opêron Lac ở E.côli để ngăn cản quá trình phiên mã? A. Vùng điều hoà B. Vùng khởi động C. Vùng vận hành D. Vùng mã hoá 0056: Thành phần cấu tạo của Opêron Lac gồm: A. Một vùng vận hành (O) và một nhóm gen cấu trúc. B. Một vùng khởi động (P) và một nhóm gen cấu trúc. C. Một vùng khởi động (P),một vùng vận hành (O) và một nhóm gen cấu trúc. D. Một gen điều hòa (R),một vùng khởi động (P),một vùng vận hành (O) và một nhóm gen cấu trúc. 0057: Phát biểu nào không đúng khi nói về đặc điểm của điều hòa hoạt động gen ở tế bào nhân thực? A. Cơ chế điều hòa phức tạp hơn ở sinh vật nhân sơ. B. Phần lớn của ADN là được mã hóa thông tin di truyền. C. Phần ADN không mã hóa thì đóng vai trò điều hòa hoặc không hoạt động. D. Có nhiều mức điều hòa ,qua nhiều giai đoạn :từ NST tháo xoắn đến biến đổi sau dịch mã. 0058: Trong điều hoà hoạt động Opêron Lac khi môi trường không có Lactôzơ,phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Vùng mã hoá tổng hợp Prôtêin ức chế B. Prôtêin ức chế bám vào vùng vận hành C. Quá trình phiên mã bị ngăn cản D. Quá trình dịch mã không thể tiến hành được 0059: Trong điều hoà hoạt động Opêron Lac khi môi trường có Lactôzơ,phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Gen điều hoà tổng hợp prôtêin ức chế B. Prôtêin ức chế bám vào vùng vận hành nên vùng khởi động bắt đầu hoạt động C. Vùng mã hoá tiến hành phiên mã D. Quá trình dịch mã được thực hiện và tổng hợp nên các Enzim tương ứng để phân giải Lactôzơ 0060: Trong quá trình điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực,gen gây tăng cường có vai trò: A. Làm ngưng quá trình phiên mã. B. Tác động lên gen điều hòa làm tăng sự phiên mã. C. Tác động lên vùng khởi động làm tăng phiên mã. D. Tác động lên vùng vận hành ức chế phiên mã. 0061: Trong điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, chất cảm ứng là: A. prôtêin B. Enzim C. Lactic D. Lactôzơ 0062: Sự điều hoà hoạt động của gen nhằm: A. tổng hợp ra prôtêin cần thiết. B. ức chế sự tổng hợp prôtêin vào lúc cần thiết. C. cân bằng giữa sự cần tổng hợp và không cần tổng hợp prôtêin. D. đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào trở nên hài hoà. 0063: Sự đóng xoắn, tháo xoắn của các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào tạo thuận lợi cho sự: A. tự nhân đôi, phân ly của nhiễm sắc thể B. phân ly, tổ hợp của nhiễm sắc thể tại mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. C. tự nhân đôi, tập hợp các nhiễm sắc thể tại mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. D. tự nhân đôi, phân ly, tổ hợp của nhiễm sắc thể tại mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. 0064: Trong quá trình điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực, gen gây bất hoạt có vai trò: A. Tác động lên gen điều hòa làm ngưng quá trình phiên mã. B. Tác động lên gen điều hòa làm giảm quá trình phiên mã. C. Tác động lên vùng vận hành làm giảm quá trình phiên mã. D. Tác động lên vùng vận hành ức chế quá trình phiên mã. 0065: Đột biến là gì? Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 35/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

A. Hiện tượng tái tổ hợp di truyền B. Những biến đổi trong cấu trúc của gen có liên quan tới các nucleotit C. Phiên mã sai mã di truyền D. Biến đổi thường,nhưng không phải luôn có lợi cho sự phát triển của cá thể mang nó 0066: Hoá chất 5-BrômUraxin làm biến đổi cặp nu- nào sau đây? A. A-T → G-X B. T-A → G-X C. G-X → A-T D. G-X → T-A 0067: Đột biến gen mang lại hậu quả gì cho bản thân sinh vật? A. Đa số là có lợi B. Đa số là có hại C. Đa số là trung tính D. Không có lợi 0068: Xét cùng một gen,trường hợp đột biến nào sau đây gây hậu quả nghiêm trọng hơn các trường hợp còn lại? A. Mất một cặp nu- ở vị trí số 15 B. Thêm một cặp nu- ở vị trí số 6 C. Thay một cặp nu- ở vị trí số 3 D. Thay một cặp nu- ở vị trí số 30 0069: Đột biến gen có thể xảy ra ở đâu? A. Trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục B. Trong nguyên phân và giảm phân ở tế bào sinh dưỡng C. Trong giảm phân ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục D. Trong nguyên phân và giảm phân ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục 0070: Đột biến điểm là đột biến: A. Liên quan đến một gen trên nhiễm sắc thể B. Liên quan đến một cặp nu- trên gen C. Xảy ra ở đồng thời nhiều điểm trên gen D. Ít gây hậu quả nghiêm trọng 0071: Thể đột biến là gì? A. Cá thể mang đồng thời nhiều đột biến B. Cá thể mang đột biến chưa biểu hiện ra kiểu hình C. Quần thể có nhiều cá thể mang đột biến D. Cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình 0072: Đột biến gen là : A. Sự biến đổi tạo ra những alen mới. B. Sự biến đổi tạo nên những kiểu hình mới. C. Sự biến đổi một hay một số cặp nu- trong gen. D. Sự biến đổi một cặp nu- trong gen. 0073: Xử lí ADN bằng chất acridin có thể gây biến đổi gì ? A. Làm mất cặp nuB. Làm thêm cặp nuC. Làm thay cặp nu- này bằng cặp nu- khác D. Làm thêm hoặc mất một cặp nu0074: Khi dùng để xử lí ADN, acridin có vai trò gì ? 1 : Chèn vào mạch khuôn gây đột biến thay một cặp nu2 : Chèn vào mạch khuôn gây đột biến mất một cặp nu3 : Chèn vào mạch khuôn gây đột biến thêm một cặp nu4 : Chèn vào mạch mới đang tổng hợp gây đột biến thay một cặp nu5 : Chèn vào mạch mới đang tổng hợp gây đột biến mất một cặp nu6 : Chèn vào mạch mới đang tổng hợp gây đột biến thêm một cặp nuCâu trả lời đúng là : A. 2 hoặc 3 hoặc 5 B. 3 hoặc 5 C. 1 hoặc 3 hoặc 6 D. 2 hoặc 4 0075: Đột biến có thể di truyền qua sinh sản hữu tính là : A. Đột biến tiền phôi ; đột biến giao tử. B. Đột biến giao tử. C. Đột biến xôma ; đột biến giao tử. D. Đột biến tiền phôi ; đột biến giao tử ; đột biến xôma. 0076: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến gen ? A. Đột biến xôma được nhân lên ở một mô và luôn biểu hiện ở một phần cơ thể. B. Đột biến tiền phôi thường biểu hiện ra kiểu hình khi bị đột biến. C. Đột biến giao tử thường không biểu hiện ra kiểu hình ở thế hệ đầu tiên vì ở trạng thái dị hợp. D. Đột biến xô ma chỉ có thể di truyền bằng sinh sản sinh dưỡng và nếu là gen lặn sẽ không biểu hiện ra kiểu hình. 0077: Sự biến đổi trong cấu trúc của chuổi pôlipeptit do gen đột biến phụ thuộc vào : 1 : dạng đột biến 2 : vị trí xảy ra đột biến trên gen 3 : số cặp nu- bị biến đổi 4 : thời điểm xảy ra đột biến Câu trả lời đúng là : A. 1 ; 3 B. 1 ; 3 ; 4 C. 1 ; 2 ; 3 D. 1 ; 2 ; 3 ; 4 0078: Một đột biến gen làm mất 3 cặp nu ở vị trí số 5 ; 10 và 31.Cho rằng bộ ba mới và bộ ba cũ không cùng mã hóa một loại axitamin và đột biến không ảnh hưởng đến bộ ba kết thúc.Hậu quả của đột biến trên là : A. Mất 1 axitamin và làm thay đổi 10 axitamin liên tiếp sau axitamin thứ nhất của chuổi pôlipeptit. B. Mất 1 axitamin và làm thay đổi 10 axitamin đầu tiên của chuổi pôlipeptit. Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 36/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

TO

ÁN

-L

Í-

H

MỨC ĐỘ 3,4 0001: Trong quá trình nhân đôi ADN, nguyên tắc nửa gián đoạn nghiệm đúng đối với A. một chạc ba tái bản. B. một đơn vị tái bản. C. toàn phân tử ADN. D. chỉ ADN tế bào chất. 0002: Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Trong một chạc chữ Y, mạch mới thứ nhất được tổng hợp từ 5' -> 3', mạch mới thứ hai được tổng hợp từ 3' -> 5' B. Các đoạn Okazaki sau khi tổng hợp sẽ gắn lại với nhau thành một mạch liên tục dưới tác dụng của enzim ligase C. Hai ADN mới được tổng hợp từ ADN mẹ theo nguyên tắc bán bảo toàn D. Mạch liên tục được tổng hợp khi enzim ADN-polimerase di chuyển theo chiều của các enzim tháo xoắn. 0003: Trong cac enzim đươc tế bào sử dung trong cơ chế di truyền ở cấp phân tử , loại enzim nào sau đây có khả năng liên kết 2 đoaṇ polinuclêôtit lại với nhau? A. Enzim thao xoắn. B. ARN polimeraza. C. ADN polimeraza. D. Ligaza. 0004: Trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ, thứ tự tác động của các enzym là A. Gyraza → ADN polimeraza → ligaza → ARN polimeraza. B. Gyraza → ARN polimeraza → ADN polimeraza → ligaza. C. Gyraza → ADN polimeraza → ARN polimeraza → ligaza. D. Gyraza → ligaza → ARN polimeraza → ADN polimeraza. 0005: Quá trình tự nhân đôi của ADN trong nhân có các đặc điểm: (1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào. (2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. (3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

C. Mất 1 axitamin và làm thay đổi 9 axitamin liên tiếp sau axitamin thứ nhất của chuổi pôlipeptit. D. Mất 1 axitamin và làm thay đổi 9 axitamin đầu tiên của chuổi pôlipeptit. 0079: Đột biến trong cấu trúc của gen: A. đòi hỏi một số điều kiện mới biểu hiện trên kiểu hình. B. được biểu hiện ngay ra kiểu hình. C. biểu hiện ngay ở cơ thể mang đột biến. D. biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp tử 0080: Điều không đúng về đột biến gen: A. Đột biến gen gây hậu quả di truyền lớn ở các sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen. B. Đột biến gen có thể có lợi hoắc có hại hoặc trung tính. C. Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú. D. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá. 0081: Trên cây hoa giấy có những cành hoa trắng xen với những cành hoa đỏ là kết quả sự biểu hiện của đột biến: A. xôma. B. lặn. C. giao tử. D. tiền phôi. 0083: Dạng đột biến gen không làm thay đổi tổng số nuclêôtit và số liên kết hyđrô so với gen ban đầu là: A. mất 1 cặp nuclêôtit hoặc thêm một cặp nuclêôtit. B. mất 1 cặp nuclêôtit hoặc thay thế một cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hyđrô. C. thay thế 1 cặp nuclêôtit hoặc đảo vị trí một cặp nuclêôtit. D. đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit hoặc thay thế một cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hyđrô. 0084: Một prôtêin bình thường có 398 axitamin. Prôtêin đó bị biến đổi do có axitamin thứ 15 bị thay thế bằng một axitamin mới. Dạng đột biến gen có thể sinh ra prôtêin biến đổi trên là: A. thêm nuclêôtit ở bộ ba mã hoá axitamin thứ 15. B. đảo vị trí hoặc thêm nuclêôtit ở bộ ba mã hoá axitamin thứ 15. C. mất nuclêôtit ở bộ ba mã hoá axitamin thứ 15. D. thay thế hoặc đảo vị trí nuclêôtit ở bộ ba mã hoá axitamin thứ 15. 0085: Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì A. làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen. B. làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin. C. làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin. D. gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ. 0087: Một đột biến làm giảm chiều dài của gen đi 10,2Angstron và mất 8 liên kết hiđrô.Khi 2 gen đồng thời nhân đôi 3 lần liên tiếp thì số nu mỗi loại môi trường nội bào cung cấp cho gen đột biến giảm đi so với gen ban đầu là : A. A=T=8 ; G=X=16 B. A=T=16 ; G=X=8 C. A=T=7 ; G=X=14 D. A=T=14 ; G=X=7

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 37/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

(4) Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 5' → 3' (5) Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ

Y.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

(6) Qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống ADN mẹ. (7) Enzim nối chỉ tác động vào 1 mạch khuôn trong 1 đơn vị tái bản Phương án đúng là: A. 1, 2, 4, 5, 6, 7 B. 1, 2, 3, 4, 6. C. 1, 2, 3, 4, 7. D. 1, 3, 4, 5, 6. 0006: Câu nào dưới đây nói về hoạt động cùa enzim ADN pôlimezara trong quá trình nhân đôi là đúng : A. Enzim ADN polimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3' đến 5' và tổng hợp từng mạch một, hết mạch này đến mạch khác. , . B. Enzim ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 5' đến 3' và tổng hợpcả 2 mạch cùng một lúc. C. Enzim ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 5' đến 3' và tổng hợp một mạch liên tục còn mạch kia tổng hợp gián doạn thành các đoạn Okazaki. D. Enzym ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3' đến 5' và tổng hợpcả 2 mạch cùng một lúc. . 0007: Sự kiện nào sau đây sauđây có nội dung không đúng với quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực? A. Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách dần tạo nên chạc 3 tái bản và để lộ ra hai mạch khuôn. B. Enzim ADN - polimeraza sử dụng một mạch làm khuôn tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổ sung, trong đó A liên kết với T và ngược lại; G luôn liên kết với X và ngược lại. C. Vì enzim ADN - polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' - 3', nên trên mạch khuôn 5' - 3' mạch mới được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn 3' - 5' mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn rồi được nối lại nhờ enzim nối. D. Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu (nguyên tắc bán bảo tồn). 0008: Khi nói về hoạt động của các enzim trong các cơ chế di truyền ở cấp phân tử, phát biểu nào sau đây đúng? A. Enzim ADN polimeraza có khả năng tháo xoắn và xúc tác cho quá trình nhân đôi của ADN B. Enzim ARN polimeraza có khả năng tháo xoắn và tách 2 mạch của phân tử ADN C. Enzim ligaza có chức năng lắp giáp các nucleotit tự do của môi trường vào các đoạn Okazaki. D. Enzim ADN polimeraza có chức năng tổng hợp nucleotit đầu tiên và mở đầu mạch mới 0009: Phân tử mARN sơ khai và mARN trưởng thành được phiên mã từ một gen cấu trúc ở tế bào Eukaryote thì loại mARN nào ngắn hơn? Tại sao? A. Không có loại ARN nào ngắn hơn vì mARN là bản sao của ADN, trên đó làm khuôn mẫu sinh tổng hợp protein B. mARN trưởng thành ngắn hơn vì sau khi được tổng hợp,mARN sơ khai đã loại bỏ vùng khởi đầu và vùng kết thúc của gen C. không có loại mARN nào ngắn hơn vì sau khi được tổng hợp, mARN sơ khai đã loại bỏ vùng khởi đầu và vùng kết thúc của gen D. mARN trưởng thành ngắn hơn vì sau khi tổng hợp được mARN đã loại bỏ các intron, các đoạn êxôn liên kết lại với nhau 0010: Đặc điểm nào sau đây có ở quá trình phiên mã mà không có ở quá trình nhân đôi ADN A. Có sự tham gia của enzim ARN polimeraza B. Mạch polinu được tổng hợp kéo dài theo chiều 5' - 3' C. Sử dụng U làm nguyên liệu cho quá trình tổng hợp D. Chỉ diễn ra trên mạch gốc của từng gen riêng rẽ 0011: Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng? A. Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là AUG liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN B. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit quan đặc biệt gắn vào với bộ ba kết thúc trên mARN C. Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là UAX liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN D. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp vào với bộ ba kết thúc trên mARN 0012: tARN vận chuyển axitamin mở đầu có bộ ba đối mã là A. 5'UAX3'. B. 3'UAX5'. C. 5'AUG3'. D.3'AUG5' Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 38/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

D. Trên một phân tử mARN, tại một thời điểm có nhiều ribôxôm cùng tham gia dịch mã. 0017: Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động gen chủ yếu diễn ra ở giai đoạn A. Sau phiên mã. B. Phiên mã. C. Dịch mã. D. Sau dịch mã. 0018: Trong một chu kì tế bào kết luận đúng về sự nhân đôi của ADN và sự phiên mã diễn ra trong nhân là: A. Có một lần nhân đôi và nhiều lần phiên mã. B. tùy theo từng đoạn tế bào mà số lần nhân đôi và số lần nhân đôi và số lần phiên mã có thể như nhau hoặc có thể khac nhau. C. Số lần nhân đôi và số lần phiên mã bằng nhau D. Số lần phiên mã gấp nhiều lần số lần nhân đôi 0019: Điều hòa hoạt động của gen chính là A. điều hòa lượng mARN, tARN, rARN tạo ra để tham gia tổng hợp protein. B. điều hòa lượng enzim tạo ra để tham gia tổng hợp protein. C. điều hòa lượng sản phẩm của gen đó được tạo ra. D. điều hòa lượng ATP cần thiết cho quá trình tổng hợp protein. 0020: Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Một bộ ba mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin. B. Sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu chuỗi polipeptit sẽ được tổng hợp là mêtiônin. C. Trong cùng một thời điểm chỉ có một ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN. D. Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3'→5' trên phân tử mARN. 0021: Vai trò của Lactose trong cơ chế điề hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli: A. Liên kết đặc hiệu với protein điều hòa, khiến nó mất khả năng bám vào trình tự vận hành, tạo điều kiện cho ARN polymerase hoạt động. B. Gắn vào trình tự vận hành Operator để khởi đầu quá trình phiên mã của operon C. Hoạt hóa trình tự khởi động promoter để thực hiện quá trình phiên mã ở gen điều hòa D. ức chế gen điều hòa và cản trở quá trình phiên mã của gen này để tạo ra protein điều hòa. 0022: Ở vi khuẩn E.coli, khi nói về hoạt động của các gen cấu trúc trong Operon Lac, kết luận nào sau đây đúng? A. Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng số lần phiên mã khác nhau. B. Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và sổ lần phiên mã bằng nhau.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

4 - Hạt lớn của riboxom gắn với hạt bé 5 - Phức hợp [fMet - tARN] đi vào vị trí mã mở đầu 6 - Phức hợp [aa2 - tARN] đi vào riboxom 7 - Metionin tách rời khỏi chuỗi polipeptit 8 - Hình thành liên kết peptit giữa aa1 và aa2 9 - Phức hợp [aa1 - tARN] đi vào riboxom A. 2 - 4 - 5 - 1 - 3 - 6 - 7 - 8 B. 2 - 5 - 4 - 9 - 1 - 3 - 6 - 8 - 7 C. 2 - 5 - 1 - 4 - 6 - 3 - 7 - 8 D. 2 - 4 - 1 - 5 - 3 - 6 - 8 - 7 0015: Trong quá trình tổng hợp prôtêin, pôlixôm có vai trò A. Tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin. B. Giúp ribôxôm dịch chuyển trên mARN. C. Gắn các axit amin với nhau tạo thành chuỗi pôlipeptit. D. Gắn tiểu phần lớn với tiểu phần bé để tạo ribôxôm hoàn chỉnh. 0016: Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực nhận định nào sau đây không đúng? A. Quá trình dịch mã diễn ra ở tế bào chất. B. Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin. C. Trong quá trình dịch mã, ribôxôm di chuyển trên mARN theo chiều 3'→ 5'.

H

Ơ N

0013: Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng : A. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã AUU hoặc AUX hoặc AXU gắn vào một bộ ba kết thúc trên mARN. B. Quá trình tổng hợp chuỗi protein chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã UAX liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN. C. Quá trình tổng hợp chuỗi protein chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã AUG liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN. D. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN trong bộ ba đối mã đến khớp với bộ ba kết thúc trên mARN 0014: Cho dữ kiện về các diễn biến trong quá trình dịch mã: 1- Sự hình thành liên kết peptiet giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất 2 - Hạt bé của riboxom gắn với mARN tại mã mở đầu 3 - tARN có anticodon là 3’ UAX 5’ rời khỏi riboxom

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 39/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

C. Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau nhưng số lần phiên mã bằng nhau. D. Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã khác nhau. 0023: Khẳng định chính xác về hoạt động của Operon Lactose ở vi khuẩn E.coli: A. Khi môi trường có Lactose thì phân tử đường này sẽ liên kết với ARN polimeroza làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng vận hành. B. Khi môi trường không có Lactose thì phân tử ARN pôlimeraza không thể liên kết được với vùng khởi động. C. Khi môi trường có Lactose phân tử đường này sẽ liên kết với phân tử protein ức chế làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên không thể liên kết được với vùng vận hành. D. Khi môi trường không có Lactose thì phân tử prôtein ức chế sẽ liên kết với ARN pôlimeraza làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng khởi động, 0024: Khi nói về hoạt động của operon Lac phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Đường Lactozo làm bất hoạt động protein ức chế bằng cách một số phân tử đường bám vào protein ức chế làm cho cấu trúc không gian của protein ức chế bị thay đổi B. Trong một operon Lac, các gen cấu trúc Z,Y,A có số lần nhân đôi và phiên mã khác nhau C. Trong một operon Lac, các gen cấu trúc Z,Y,A có số lần nhân đôi và phiên mã bằng nhau D. Gen điều hòa và các gen cấu trúc Z,Y,A có số lần nhân đôi bằng nhau 0025: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactozo và khi môi tường không có lactozo? A. Một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế B. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phần tử mARN tương ứng C. Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế D. ARN poliemeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã 0026: Nói về hoạt động của các gen trong nhân tế bào, phát biểu nào sau đây là chính xác? A. Các gen có số lần nhân đôi bằng nhau. B. Các gen có số lần phiên mã bằng nhau. C. Các gen trội luôn biểu hiện thành kiểu hình. D. Cả hai mạch của gen đều có thể làm khuôn để phiên mã. 0027: Phát biểu nào sau đây chính xác? A. Trong quá trình phiên mã, cả 2 mạch của gen đều được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN. B. Trong quá trình dịch mã, riboxom trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 3' - 5' của mARN. C. Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một số loại aa. D. Trong một chạc ba tái bản, mạch được tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều 3' - 5' so với chiều trượt của enzim tháo xoắn. 0028: Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ, gen điều hòa vẫn sản xuất prôtêin ức chế. B. Enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi động (P) để khởi động quá trình phiên mã. C. Prôtêin ức chế bám vào vùng vận hành (O) làm ngăn cản quá trình phiên mã. D. Gen điều hòa nằm trong thành phần cấu trúc của opêron Lac. 0029: Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm có ởquá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực và có ở quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ? 1. Có sự hình thành các đoạn Okazaki. 2. Nuclêôtit mới được tổng hợp sẽ liên kết vào đầu 3' của mạch mới. 3. Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu tái bản. 4. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. 5. Enzim ADN pôlimêraza không làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN. 6. Sử dụng các loại nuclêôtit A, T, G, X, U làm nguyên liệu. Phương án đúng là A. 4. B. 3. C. 5. D. 6. 0030: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G - X, A- T và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây? (1) Phân tử ADN mạch kép; (2) Quá trình phiên mã; (3) Phân tử tARN ; (4) Quá trình dịch mã A. (1), (3) và (4) B. (1) C. (1) và (2) D. (3) và (4) 0031: Cho các hiện tượng sau: Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 40/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

A. 2 B. 4 C. 5 D. 3 0032: Ở người, có nhiều loại protein có tuổi thọ tương đối dài. Ví dụ như Hemoglobin trong tế bào hồng cầu có thể tồn tại hàng tháng. Tuy nhiên cũng có nhiều protein có tuổi thọ rất ngắn, chỉ tồn tại vài ngày, vài giờ hoặc thậm chí vài phút. Lợi ích của các protein có tuổi thọ ngắn là gì? (1)Chúng là các protein chỉ được sử dụng một lần (2)Chúng bị phân giải nhanh để cung cấp nhiên liệu cho tổng hợp các protein khác (3)Chúng cho phép tế bào kiểm soát quá trình điều hòa hoạt động của gen ở mức sau phiên mã một cách chính xác và hiệu quả hơn (4)Các protein tồn tại quá lâu thường làm cho các tế bào bị ung thư (5)Chúng bị phân giải nhanh để cung cấp nguyên liệu cho tổng hợp các axit nucleic khác (6)Chúng giúp tế bào tổng hợp các chất tham gia tổng hợp ADN Số nhận định đúng là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 0033: Cho các thông tin sau, có bao nhiêu thông tin nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực? (1) Xảy ra trong tế bào chất (2) Cần axit deoxiribonucleic trực tiếp làm khuôn. (3) Cần ATP và các axit amin tự do (4) Xảy ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc khuôn mẫu A. 2 B. 4 C. 3 D. 1 0034: Nguyên tắc bổ sung có vai trò quan trọng đối với các cơ chế di truyền nào ? 1. Nhân đôi ADN. 2. Hình thành mạch pôlinuclêôtit. 3. Phiên mã. 4. Mở xoắn. 5. Dịch mã. 6. Đóng xoắn. Phương án đúng là: A. 1,2,4. B. 1,3,6. C. 1,2,5. D. 1,3,5. 0035: Xét các phát biểu sau đây: (1) Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một loại aa (2) Trong quá trình nhân đôi DNA, mạch được tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều 3' - 5' so với chiều trượt của enzim tháo xoắn (3) Tính phổ biến của mã di truyền là hiện tượng một loại aa do nhiều bộ khác nhau quy định tổng hợp (4) Trong quá trình phiên mã, cả 2 mạch của gen đều được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN (5) Trong quá trình dịch mã, riboxom trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 3' - 5' của mARN Trong 5 phát biểu trên,có bao nhiêu phát biểu nào đúng? A. 3 B. 4 C. 2 D. 1 0036: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi nói về quá trình dịch mã: (1) Ở tế bào nhân sơ, sau khi được tổng hợp foocmin Metionin được cắt khỏi chuỗi polipeptit. (2) Sau khi hoàn tất quá trình dịch mã, riboxom tách khỏi mARN và giữ nguyên cấu trúc để chuẩn bị cho quá trình dịch mã tiếp theo (3) Trong dịch mã ở tế bào nhân thực, tARN mang axit amin mở đầu là Metionin đến riboxom để bắt đầu dịch mã. (4) Tất cả protein sau dịch mã đều được cắt bỏ axit amin mở đầu và tiêp tục hình thành các cấu trúc bậc cao hơn để trở thành protein có hoạt tính sinh học. (5) Quá trình dịch mã kết thúc khi riboxom tiếp xúc vói bộ ba kết thúc UAA. A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 15 14 0037: Phân tử ADN của một vi khuẩn chỉ chứa N nếu chuyển nó sang môi trường chỉ có N thì sau 10 lần phân đôi liên tiếp có

D

IỄ N

tối đa bao nhiêu vi khuẩn con có chứa N14? A. 1023. B. 1024. C. 2046. D. 1022. 0038: Nếu nuôi cấy một tế bào E.Coli có một phân tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa N15 phóng xạ chưa nhân đôi trong môi trường chỉ có N14, quá trình phân chia của vi khuẩn tạo ra 512 tế bào con. Số phân tử ADN ở vùng nhân của các E.coli có chứa N14 phóng xạ được tạo ra trong quá trình trên là : A. 2. B. 512.

C. 256. D. 510. 14 0039: Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa N .Sau 1 thế hệ, người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N15 để cho mỗi tế bào phân chia 2 lần. Sau đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường N14 để chúng phân chia 2 lần nữa. Biết rằng quá trình phân chia tế bào diễn ra bình thường. Số phân tử ADN chứa N14 + N15 được tạo ra ở lần phân chia cuối cùng là Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 41/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn A. 12

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

B. 20

C. 32 D. 0 15 14 0040: Người ta chuyển một số phân tử ADN của vi khuẩn Ecôli chỉ chứa N sang môi trường chỉ có N . Tất cả cá15 ADN nói

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

D

IỄ N

Đ

ÀN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

2 lần là A. 1200000. B. 18000000. C. 24000000. D. 900000. 0044: Gen mã hóa cho một phân tử protein hoàn chỉnh có 298 axit amin, một đột biến xảy ra làm cho gen mất 3 cặp nucleotit ở những vị trí khác nhau trong cấu trúc gen nhưng không liên quan đến bộ ba mã khởi đầu và bộ ba mã kết thúc. Trong quá trình phiên mã môi trường nội bào cung cấp 5382 ribonucleotit tự do. Hãy cho biết đã có bao nhiêu phân tử mARN được tổng hợp? A. 8 mARN B. 4 mARN C. 6 mARN D. 5 mARN 0045: Một gen có chiều dài 0,408 µm đã tổng hợp được một phân tử mARN có tỉ lệ các loại ribonuclêôtit như sau: G/U=l/4, A/X=2/3 và tích số giữa A và U bằng 115200, số lượng nuclêôtit loại A của gen là A. 480. B. 640 C. 360. D. 720. 0046: Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ, vùng mã hóa có 3000 nuclêôtit. Chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh được tổng hợp từ gen này có số axit amin là: A. 499 B. 500 C. 498 D. 497 0047: Một mARN sơ khai phiên mã từ một gen cấu trúc ở sinh vật nhân chuẩn có các vùng và số nuclêôtit tương ứng như sau Exon 1 Intron 1 Exon 2 Intron 2 Exon 3 Intron 3 Exon 4 60 55 60 66 60 78 60 Số axit amin trong 1 phân tử prôtêin hoàn chỉnh do mARN trên tổng hợp là A. 80 B. 79 C. 78 D. 64 0048: Một gen của vi khuẩn E.côli có 120 chu kì xoắn, nhân đôi liên tiếp 3 lần tạo ra các gen con. Mỗi gen con phiên mã 5 lần tạo mARN. Tất cả các phân tử mARN đều tham gia dịch mã và mỗi mARN có 5 riboxom trượt qua 1 lần. Số chuỗi polipeptit được tổng hợp và số axit amin cần cung cấp cho quá trình dịch mã là A. 200 và 80000. B. 200 và 79800. C. 25 và 59850. D. 75 và 29925. 0049: Một phân tử m ARN tính từ mã mở đầu đến mã kết thúc có tổng số 720 nucleotit . Phân tử mARN này tiến hành dịch mã có 10 riboxom trượt qua một lần Số phân tử nước được giải phóng trong quá trình dịch mã là A. 7190 B. 7210 C. 2380 D. 2390 0050: Nếu trình tự nucleotit của mạch gốc của ADN là 5'-ATGXGGATTTAA-3 trình tự mạch bổ sung sẽ như thế nào? A. 5'-TAXGXXTAAATT-3' B. 3'-TTAAATXXGXAT-5' C. 5'-TTAAATXXGXAT-3' D. 5'-AUGXGGATTTAA-3' 0051: Trong một phòng thí nghiệm sinh học phân tử, trình tự các axit amin của một protein armadillo đã được xác định một phần. Các phân tử tRNA được sử dụng trong quá trình tổng hợp có anticodon sau đây: 3'UAX 5' ; 3' XGA5' ; 3' GGA5' ; 3' GXU 5'; 3' UUU 5'; 3' GGA5' Trìnhtự nucleotitide ADN của chuỗi bổ sung cho chuỗi ADN mã hóa cho protein armadillo A. 5 '-ATG-GXT-GGT-XGA - AAA-XXT-3'. B. 5 '-ATG-GXT-XXT-XGA - AAA-XXT-3' C. 5 '-ATG-GXT-GXT-XGA - AAA-GXT-3' D. 5 -ATG-GGT-XXT-XGA - AAA-XGT-3' 0052: Giả sử một đoạn mARN có trình tự các ribônuclêôtit như sau :

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

trên đều thực hiện tái bản 5 lần liên tiếp tạo được 512 phân tử ADN. Số phân tử ADN vẫn còn 32 ADN chứa N15 là A. 5 ; B. 32 ; C. 16 ; D. 10 0041: Trên 1 mạch đơn của gen có có số nu loại A = 60, G=120, X= 80, T=30. Khi gen nhân đôi liên tiếp 3 lần, môi trường cung cấp số nuclêôtit mỗi loại là A. A = T= 630, G = X = 1400. B. A = T = 180,G = X = 400 C. A = T = 90, G = X=200 D. A=T = 270, G = X = 600. 0042: Ở vi khuẩn, một gen thực hiện 3 lần phiên mã đòi hỏi môi trường cung cấp số lượng nuclêotit các loại: A=525, U=1560, G=1269, X=858. Số lượng nuclêotit từng loại của gen là A. A=T= 695, G=X= 709. B. A = T= 709, G = X = 695. C. A = 175, T = 520 , G = 423 , X = 286. D. A= 520, T= 175, G= 286, X=360. 0043: Khi quan sát quá trình tái bản của 1 phân tử ADN người ta thấy có 80 đoạn Okazaki và 100 đoạn mồi, biết rằng kích thước các đơn vị tái bản đều bằng 51000 Ao. Môi trường nội bào cung cấp tổng số nulêôtit cho phân tử ADN trên tái bản

3'. AUG - GAU - AAA - AAG - XUU - AUA - UAU - AGX - GUA - UAG .5' Khi được dịch mã thì chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh gồm bao nhiêu axitamin ? A. 9. B. 7. C. 8. D. 6. 0053: Nếu một chuỗi polypeptit được tổng hợp từ trình tự mARN dưới đây, thì số axit amin của nó sẽ là bao nhiêu ? 5'-XGAUGUGUUUXXAAGUGAUGXAUAAAGAGUAGX-3 A. 8

B. 6

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

C. 5

D. 9

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 42/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

TO

ÁN

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

của ADN là: A. 160000 B. 159984. C. 139986 D. 140000. 0061: Trên mạch 1 của một gen có T = 400 nucleotit và chiếm 25% số nucleotit của mạch. Gen này nhân đôi liên tiếp 3 lần, số liên kết hóa trị được hình thành trong cả quá trình nhân đôi của gen là A. 25600. B. 22400. C. 25568. D. 22386. 0062: Vùng mã hoá của gen ở sinh vật nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ. số đoạn exon và intron lần lượt là : A. 25 ; 26. B. 26 ; 25. C. 24 ; 27. D. 27 ;24. 0063: (ĐH 2008 - Mã đề thi 379 ) Gen S đột biến thành gen s. Khi gen S và gen s cùng tự nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số nuclêôtit tự do mà môi trường nội bào cung cấp cho gen s ít hơn so với cho gen S là 28 nuclêôtit. Dạng đột biến xảy ra với gen S là A. mất 1 cặp nuclêôtit. B. mất 2 cặp nuclêôtit. C. đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit. D. thay thế 1 cặp nuclêôtit. 0064: (ĐH 2008 - Mã đề thi 379 ) Đột biến gen A. phát sinh trong nguyên phân của tế bào mô sinh dưỡng sẽ di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính. B. phát sinh trong giảm phân sẽ đi vào giao tử và di truyền được cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính. C. phát sinh trong giảm phân sẽ được nhân lên ở một mô cơ thể và biểu hiện kiểu hình ở một phần cơ thể. D. thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống. 0065: (ĐH 2008 - Mã đề thi 379 ) Một gen có 3000 liên kết hiđrô và có số nuclêôtit loại guanin (G) bằng hai lần số nuclêôtit loại ađênin (A). Một đột biến xảy ra làm cho chiều dài của gen giảm đi 85Å. Biết rằng trong số nuclêôtit bị mất có 5 nuclêôtit loại xitôzin (X). Số nuclêôtit loại A và G của gen sau đột biến lần lượt là A. 375 và 745. B. 355 và 745. C. 375 và 725. D. 370 và 730. 0066: (ĐH 2008 - Mã đề thi 379 ) Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG HKM đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG HKM. Dạng đột biến này A. thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài. B. thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng. C. thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến. D. thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể. 0067: (ĐH 2008 - Mã đề thi 379 ) Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến? A. AABb, AaBB. B. AABB, AABb. C. AaBb, AABb. D. aaBb, Aabb.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

ẠO

TP

.Q

0059: Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin, và có tỉ lệ (A+T)/(G+X) = 1,5. Gen B bị đột biến dạng thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T trở thành alen b. Alen b nhân đôi 5 lần liên tiếp thì số liên kết hydro được tạo thành ở lần nhân đôi thứ 4 là: A. 53985 B. 57584 C. 28792 D. 25093 0060: Một plasmid có 104 cặp nuclêôtit tiến hành tự nhân đôi 3 lần, số liên kết cộng hoá trị được hình thành giữa các nuclêôtit

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

0054: Trong tế bào có bao nhiêu loại phân tử tARN mang bộ ba đối mã khác nhau? A. 64. B. 61. C. 60. D. 4. 0055: Một gen có khối lượng là 372600 đvC, gen phiên mã 4 lần, mỗi bản phiên mã tạo ra đều có 6 riboxom tham gia dịch mã .mỗi ribôxôm dịch mã 2 lượt. Số lượt tARN tham gia vào quá trình dịch mã là: A. 4944 B. 9936 C. 9888 D. 19872 0056: Trong quá trình nhân đôi một phân tử ADN của tế bào nhân thực người ta thấy có 9 điểm khởi đầu tái bản, 89 đoạn Okazaki được tạo thành. Số lượt enzim ligaza xúc tác trong quá trình trên là: A. 155 B. 105 C. 101 D. 147 0057: Một gen có 3600 nuclêôtit, có hiệu số nuclêôtit loại G với loại nuclêôtit khác chiếm 10% tổng số nuclêôtit của gen. Số liên kết hidro bị phá vỡ khi gen nhân đôi 4 lần là A. 74880. B. 70200. C. 4680. D. 57600. 0058: Một gen tự nhân đôi tạo thành 2 gen con đã hình thành nên 3800 liên kết hidro, trong đó số liên kết hidro giữa các cặp GX nhiều hơn số liên kết trong các cặp AT là 1000. Chiều dài của gen là : A. 5100A0 B. 3000A0 C. 2550A0 D. 2250A0

0068: (ĐH 2008 - Mã đề thi 379 ) Trên một mạch của phân tử ADN có tỉ lệ các loại nuclêôtit là A+ G/ T + X = 1/2. Tỉ lệ này ở mạch bổ sung của phân tử ADN nói trên là A. 0,2. B. 2,0. C. 0,5. D. 5,0. 0069: (ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người: (1) Bệnh phêninkêto niệu. (2) Bệnh ung thư máu. (3) Tật có túm lông ở vành tai. (4) Hội chứng Đao. (5) Hội chứng Tơcnơ. (6) Bệnh máu khó đông. Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 43/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là: A. (1), (2), (5). B. (2), (3), (4), (6). C. (1), (2), (4), (6). D. (3), (4), (5), (6). 0070: (ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là A. 44. B. 20. C. 80. D. 22. 0071: (ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Một phân tử mARN dài 2040Å được tách ra từ vi khuẩn E. coli có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, G, U và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN. Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là: A. G = X = 320, A = T = 280. B. G = X = 280, A = T = 320. C. G = X = 240, A = T = 360. D. G = X = 360, A = T = 240. 0072: (ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi A. chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc. B. ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã. C. prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã. D. mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế. 0073: (ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là A. 6. B. 3. C. 4. D. 5. 0074: (ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên? A. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh. B. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh. C. Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới. D. Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh. 0075: (ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là A. gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục. B. gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng. C. gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục. D. gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng. 0076: (ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể A. là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi. B. là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào. C. là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân. D. có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau. 0077: (ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản. B. Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên phân tử mARN. C. Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn. D. Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen. 0078: (ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển

D

những vi khuẩn E. coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E. coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14? A. 32. B. 30. C. 16. D. 8. 0079: (ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có T + X/ A+ G= 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là: A. A + G = 20%; T + X = 80%. B. A + G = 25%; T + X = 75%. C. A + G = 80%; T + X = 20%. D. A + G = 75%; T + X = 25%.

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 44/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1. Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit là: A. (3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5). B. (1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5). C. (2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5). D. (5) → (2) → (1) → (4) → (6) → (3). 0085: (ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người? (1) Hội chứng Etuôt. (2) Hội chứng Patau. (3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS). (4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. (5) Bệnh máu khó đông. (6) Bệnh ung thư máu. (7) Bệnh tâm thần phân liệt. Phương án đúng là: A. (1), (3), (5). B. (1), (2), (6). C. (2), (6), (7). D. (3), (4), (7). 0086: (ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm: A. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P). B. vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P). C. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O). D. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P). 0087: (ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ. B. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản). C. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

0080: (ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Gen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen a. Cặp gen Aa tự nhân đôi lần thứ nhất đã tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại tiếp tục nhân đôi lần thứ hai. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nuclêôtit loại ađênin và 1617 nuclêôtit loại guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là A. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X. B. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T. C. mất một cặp G - X. D. mất một cặp A - T. 0081: (ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x. Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là A. 1x. B. 2x. C. 0,5x. D. 4x. 0082: (ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng? A. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma. B. Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường. C. Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. D. Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái. 0083: (ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc? A. Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron). B. Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã. C. Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron). D. Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc. 0084: (ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau: (1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met - tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN. (2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh. (3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu. (4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 - tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu). (5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5' → 3'.

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 45/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

D. Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại. 0088: (ĐH 2011 - Mã đề thi 162) Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ? A. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế. B. Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế. C. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng. D. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã. 0089: (ĐH 2011 - Mã đề thi 162) Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã: (1) ARN pôlimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã). (2) ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3' → 5'. (3) ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3' → 5'. (4) Khi ARN pôlimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã. Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là A. (1) → (4) → (3) → (2). B. (1) → (2) → (3) → (4). C. (2) → (1) → (3) → (4). D. (2) → (3) → (1) → (4). 0090: (ĐH 2011 - Mã đề thi 162) Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hiđrô và có 900 nuclêôtit loại guanin. Mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại ađênin chiếm 30% và số nuclêôtit loại guanin chiếm 10% tổng số nuclêôtit của mạch. Số nuclêôtit mỗi loại ở mạch 1 của gen này là: A. A = 450; T = 150; G = 150; X = 750. B. A = 750; T = 150; G = 150; X = 150. C. A = 450; T = 150; G = 750; X = 150. D. A = 150; T = 450; G = 750; X = 150. 0091: (ĐH 2011 - Mã đề thi 162) Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen. B. Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể. C. Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể. D. Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến. 0092: (ĐH 2011 - Mã đề thi 162) Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới. B. Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường. C. Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật. D. Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hoá. 0093: (ĐH 2011 - Mã đề thi 162) Gen A ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nuclêôtit loại timin nhiều gấp 2 lần số nuclêôtit loại guanin. Gen A bị đột biến điểm thành alen A. Alen a có 2798 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của alen a là: A. A = T = 800; G = X = 399. B. A = T = 801; G = X = 400. C. A = T = 799; G = X = 401. D. A = T = 799; G = X = 400. 0094: (ĐH 2011 - Mã đề thi 162) Cho các thông tin sau đây: (1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin. (2) Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất. (3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp. (4) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành. Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là A. (2) và (3). B. (3) và (4). C. (1) và (4). D. (2) và (4). 0095: (ĐH 2011 - Mã đề thi 162) Ở người, những bệnh, hội chứng nào sau đây liên quan đến đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể? A. Bệnh máu khó đông, hội chứng Tớcnơ. B. Bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu. C. Bệnh bạch tạng, hội chứng Đao. D. Bệnh phêninkêto niệu, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm. 0096: (ĐH 2011 - Mã đề thi 162) Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực với quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ là A. số lượng các đơn vị nhân đôi. B. nguyên tắc nhân đôi. C. nguyên liệu dùng để tổng hợp. D. chiều tổng hợp. 0097: (ĐH 2012 - Mã đề thi 279) Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau:

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 46/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

GGG - Gly; XXX - Pro; GXU - Ala; XGA - Arg; UXG - Ser; AGX - Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5'AGXXGAXXXGGG3'. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là A. Pro-Gly-Ser-Ala. B. Ser-Ala-Gly-Pro. C. Gly-Pro-Ser-Arg. D. Ser-Arg-Pro-Gly. 0098: (ĐH 2012 - Mã đề thi 279) Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN pôlimeraza là A. nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục. B. tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN. C. tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN. D. bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN. 0099: (ĐH 2012 - Mã đề thi 279) Một trong những đặc điểm của các gen ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là A. không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến. B. không được phân phối đều cho các tế bào con. C. luôn tồn tại thành từng cặp alen. D. chỉ mã hóa cho các prôtêin tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể. 0100: (ĐH 2012 - Mã đề thi 279) Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau. B. Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit. C. Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp. D. Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến. 0101: (ĐH 2012 - Mã đề thi 279) Khi nói về bệnh phêninkêto niệu ở người, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Bệnh phêninkêto niệu là do lượng axit amin tirôzin dư thừa và ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh. B. Có thể phát hiện ra bệnh phêninkêto niệu bằng cách làm tiêu bản tế bào và quan sát hình dạng nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi. C. Chỉ cần loại bỏ hoàn toàn axit amin phêninalanin ra khỏi khẩu phần ăn của người bệnh thì người bệnh sẽ trở nên khỏe mạnh hoàn toàn. D. Bệnh phêninkêto niệu là bệnh do đột biến ở gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin phêninalanin thành tirôzin trong cơ thể. 0102: (ĐH 2012 - Mã đề thi 279) Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrô. Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại A bằng số nuclêôtit loại T; số nuclêôtit loại G gấp 2 lần số nuclêôtit loại A; số nuclêôtit loại X gấp 3 lần số nuclêôtit loại T. Số nuclêôtit loại A của gen là A. 112. B. 448. C. 224. D. 336. 0103: (ĐH 2012 - Mã đề thi 279) Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế A. dịch mã. B. nhân đôi ADN. C. phiên mã. D. giảm phân và thụ tinh. 0104: (ĐH 2012 - Mã đề thi 279) Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ A+T/G+X = 1/4 thì tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử ADN này là A. 20%. B. 40%. C. 25%. D. 10%. 0105: (ĐH 2013 - Mã đề thi 196) Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN. B. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá. C. Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit. D. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến. 0106: (ĐH 2013 - Mã đề thi 196) Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào A. tần số phát sinh đột biến. B. số lượng cá thể trong quần thể. C. tỉ lệ đực, cái trong quần thể. D. môi trường sống và tổ hợp gen. 0107: (ĐH 2013 - Mã đề thi 196) Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hoá axit amin, ATP có vai trò cung cấp năng lượng A. để các ribôxôm dịch chuyển trên mARN. B. để axit amin được hoạt hoá và gắn với tARN. C. để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi pôlipeptit. D. để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN. 0108: (ĐH 2013 - Mã đề thi 196) Cho các thành phần: (1) mARN của gen cấu trúc; Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 47/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

(2) Các loại nuclêôtit A, U, G, X; (3) ARN pôlimeraza; (4) ADN ligaza; (5) ADN pôlimeraza. Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc của opêron Lac ở E.coli là A. (3) và (5). B. (2) và (3). C. (1), (2) và (3). D. (2), (3) và (4). 0109: (ĐH 2013 - Mã đề thi 196) Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính. B. Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể. C. Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân. D. Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân li. 0110: (ĐH 2013 - Mã đề thi 196) Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là A. gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục. B. gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng. C. gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng. D. gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục. 0111: (ĐH 2013 - Mã đề thi 196) Cho các thông tin: (1) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin không được tổng hợp. (2) Gen bị đột biến làm tăng hoặc giảm số lượng prôtêin. (3) Gen đột biến làm thay đổi một axit amin này bằng một axit amin khác nhưng không làm thay đổi chức năng của prôtêin. (4) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin được tổng hợp bị thay đổi chức năng. Các thông tin có thể được sử dụng làm căn cứ để giải thích nguyên nhân của các bệnh di truyền ở người là: A. (2), (3), (4). B. (1), (3), (4). C. (1), (2), (4). D. (1), (2), (3). 0112: (ĐH 2014 - Mã đề thi 538) Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây? (1) Phân tử ADN mạch kép (2) phân tử tARN (3) Phân tử prôtêin (4) Quá trình dịch mã A. (1) và (3) B. (1) và (2) C. (2) và (4) D. (3) và (4) 0113: (ĐH 2014 - Mã đề thi 538) Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen. Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin. Dạng đột biến đã xảy ra với alen B là A. thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X B. mất một cặp A-T C. thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T. D. mất một cặp G-X 0114: (ĐH 2014 - Mã đề thi 538) Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng? (1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. (2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. (3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit. (4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến. Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường. A. (1), (3), (5). B. (1), (2), (3). C. (3), (4), (5). D. (2), (4), (5). 0115: (ĐH 2014 - Mã đề thi 538) Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn? A. Đảo đoạn. B. Mất đoạn. C. Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể. D. Lặp đoạn. 0116: (THPTQG - 2015) Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN? A. Ađênin. B. Timin. C. Uraxin. D. Xitôzin. 0117: (THPTQG - 2015) Trong thí nghiệm thực hành lai giống để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá cảnh, công thức lai nào sau đây đã được một nhóm học sinh bố trí sai? A. Cá mún mắt xanh × cá mún mắt đỏ. B. Cá mún mắt đỏ × cá kiếm mắt đen. C. Cá kiếm mắt đen × cá kiếm mắt đỏ. D. Cá khổng tước có chấm màu × cá khổng tước không có chấm màu. 0118: (THPTQG - 2015) Côđon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã? Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 48/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

A. 5’UAX3’. B. 5’UGX3’. C. 5’UGG3’. 0119: (THPTQG - 2015) Gen M ở sinh vật nhân sơ có trình tự nuclêôtit như sau:

D. 5’UAG3’.

5’UUU3’ 5’XUU3’ 5’UXU3’ hoặc hoặc 5’UUX3’ 5’XUX3’ Axit amin Lizin Prôlin Glixin Phêninalanin Lơxin Xêrin tương ứng (Lys) (Pro) (Gly) (Phe) (Leu) (Ser) Một đoạn gen sau khi bị đột biến điểm đã mang thông tin mã hóa chuỗi pôlipeptit có trình tự axit amin: Pro - Gly - Lys - Phe. Biết rằng đột biến đã làm thay thế một nuclêôtit ađênin (A) trên mạch gốc bằng guanin (G). Trình tự nuclêôtit trên đoạn mạch gốc của gen trước khi bị đột biến có thể là A. 3’ XXX GAG TTT AAA 5’. B. 3’ GAG XXX TTT AAA 5’. C. 5’ GAG XXX GGG AAA 3’. D. 5’ GAG TTT XXX AAA 3’. 0124: (THPTQG - 2016) Giả sử có 3 tế bào vi khuẩn E. coli, mỗi tế bào có chứa một phân tử ADN vùng nhân được

D

ÁN

TO

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

5’GGG3’

-L

5’XXX3’

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H 5’AAA3’

Í-

Côđon

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Biết rằng axit amin valin chỉ được mã hóa bởi 4 triplet là: 3’XAA5’; 3’XAG5’; 3’XAT5’; 3’XAX5’ và chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp có 31 axit amin. Căn cứ vào các dữ liệu trên, hãy cho biết trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng? (1) Đột biến thay thế cặp nuclêôtit G - X ở vị trí 88 bằng cặp nuclêôtit A - T tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit ngắn hơn so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp. (2) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí 63 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit giống với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp. (3) Đột biến mất một cặp nuclêôtit ở vị trí 64 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit có thành phần axit amin thay đổi từ axit amin thứ 2 đến axit amin thứ 21 so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp. (4) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí 91 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit thay đổi một axit amin so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp. A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. 0120: (THPTQG - 2016) Ở tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất? A. Phiên mã tổng hợp tARN. B. Nhân đôi ADN. C. Dịch mã. D. Phiên mã tổng hợp mARN. 0121: (THPTQG - 2016) Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng? A. Đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục. B. Gen đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau. C. Gen đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình. D. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa. 0122: (THPTQG - 2016) Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về ADN ở tế bào nhân thực? (1) ADN tồn tại ở cả trong nhân và trong tế bào chất. (2) Các tác nhân đột biến chỉ tác động lên ADN trong nhân tế bào mà không tác động lên ADN trong tế bào chất. (3) Các phân tử ADN trong nhân tế bào có cấu trúc kép, mạch thẳng còn các phân tử ADN trong tế bào chất có cấu trúc kép, mạch vòng. (4) Khi tế bào giảm phân, hàm lượng ADN trong nhân và hàm lượng ADN trong tế bào chất của giao tử luôn giảm đi một nửa so với tế bào ban đầu. A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. 0123: (THPTQG - 2016) Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng trong bảng sau:

15

14

đánh dấu bằng N ở cả hai mạch đơn. Người ta nuôi các tế bào vi khuẩn này trong môi trường chỉ chứa N mà không 15

chứa N trong thời gian 3 giờ. Trong thời gian nuôi cấy này, thời gian thế hệ của vi khuẩn là 20 phút. Cho biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng? (1) Số phân tử ADN vùng nhân thu được sau 3 giờ là 1536. 14

(2) Số mạch đơn ADN vùng nhân chứa N thu được sau 3 giờ là 1533. 14

(3) Số phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa N thu được sau 3 giờ là 1530. 15

(4) Số mạch đơn ADN vùng nhân chứa N thu được sau 3 giờ là 6. A. 1. B. 3. C. 2. Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

D. 4.

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 49/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

0125: (THPTQG - 2016) Giả sử từ một tế bào vi khuẩn có 3 plasmit, qua 2 đợt phân đôi bình thường liên tiếp, thu được các tế bào con. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng? (1) Quá trình phân bào của vi khuẩn này không có sự hình thành thoi phân bào. (2) Vật chất di truyền trong tế bào vi khuẩn này luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con. (3) Có 4 tế bào vi khuẩn được tạo ra, mỗi tế bào luôn có 12 plasmit. (4) Mỗi tế bào vi khuẩn được tạo ra có 1 phân tử ADN vùng nhân và không xác định được số plasmit. (5) Trong mỗi tế bào vi khuẩn được tạo ra, luôn có 1 phân tử ADN vùng nhân và 1 plasmit. A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.

36 37 38 39 40

A B B A B

66 67 68 69 70

A D B D A

96 97 98 99 100

A A B B C

11 12 13 14 15

C B B B B

41 42 43 44 45

A A D C D

71 72 73 74 75

C C B D B

16 17 18 19 20

C C A C B

46 47 48 49 50

C C B A C

21 22 23 24 25

A A C C C

51 52 53 54 55

Đ G N

H Ư 106 107 108 109 110

D B B A B

B D A B C

81 82 83 84 85

B B B A B

111 112 113 114 115

C B C D D

56 57 58 59 60

B B C B D

86 87 88 89 90

B A B C A

116 117 118 119 120

C B D C C

-L

Í-

H

A

10 00

Ó

ÁN

B

TR ẦN D B B A A

D

IỄ N

D C B B C

76 77 78 79 80

TO A D D B B

ÀN

26 27 28 29 30

101 102 103 104 105

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

D C D D D

Đáp án A D B B C

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

6 7 8 9 10

Câu 121 122 123 124 125

Ơ N

Đáp án B C D A B

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Câu 91 92 93 94 95

H

Đáp án D B B B B

N

Câu 61 62 63 64 65

U Y

Đáp án A A C D D

.Q

Câu 31 32 33 34 35

TP

Đáp án A A D B B

ẠO

Câu 1 2 3 4 5

Đ

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

ĐÁP ÁN CHỦ ĐỀ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ PHÂN TỬ MỨC 3,4

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 50/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ N

- Tại sao ADN ở tế bào nhân thực có kích thước lớn nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân TB? - Mỗi NST được xoắn theo nhiều cấp độ khác nhau có ý nghĩa gì? - Tại sao phần lớn các dạng ĐB cấu trúc NST thường có hại, thậm chí gây chết cho thể ĐB? - Dạng ĐB nào gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất, ít ảnh hưởng nghiêm trọng nhất, vì sao? - Loại ĐB cấu trúc NST nào nhanh chóng hình thành loài mới, vì sao? - Trong trường hợp nào thì đảo đoạn gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thể ĐB? - Tại sao ĐB lặp đoạn lại tạo điều kiện cho ĐBG? - Vị trí đứt gãy khác nhau trên NST trong các dạng ĐB cấu trúc có gây nên những hậu quả khác nhau không? vì sao? TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. Hình thái , cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể a. Hình thái nhiễm sắc thễ : - Quan sát rõ nhất ở Kì giữa của nguyên phân khi nhiễm sắc thể co ngắn cực đại nó có hình dạng, kích thước đặc trưng cho từng loài . - Mỗi loài có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về số lượng, hình thái, kích thước và cấu trúc (sự phân bố các gen trên NST) - Trong tế bào cơ thể nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp tương đồng (bộ nhiễm sắc thể 2n). Cặp NST tương đồng là cặp NST giống nhau về hình dạng, kích thước và cấu trúc của NST. - Mỗi nhiễm sắc thể đều chứa tâm động, 2 bên của tâm động là cánh của nhiễm sắc thể và tận cùng là đầu mút - Số lượng NST không phản ánh sự tiến hoá của loài, mà sự tiến hoá thể hiện qua sự cấu trúc của gen trên NST. b.Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể . - Một đoạn ADN (khoảng 146 cặp Nu) quấn quanh 8 phân tử prôtêin loại Histôn ( khoảng 1 3/4 vòng) → tạo nên Nuclêôxôm - Chuỗi Nucleôxôm (mức xoắn 1) tạo sợi cơ bản có đườc kính ≈ 11nm -Sợi cơ bản (mức 2) tạo sợi chất nhiễm sắc có đường kính ≈30nm - Sợi chất nhiễm sắc xoắn mức 3 tạo nên vùng xếp cuộn dạng ống rỗng → có đường kính ≈300nm. - Dạng ống tiếp tục xoắn tiếp tạo nên sợi crômatit có đường kính 700nm. c. Chức năng của NST - Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. - Bảo đảm sự phân chia đều vật chất di truyền cho các tế bào con nhờ sự phân chia đều của NST trong phân bào. - Điều hoà mức độ hoạt động của gen thông qua sự cuộn xoắn của NST. II. Đột biến cấu trúc NST * Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể : có 4 dạng 1. Mất đoạn : - Nhiễm sắc thể bị đứt mất 1 đoạn làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể → thường gây chết . VD: Mất 1 phần vai dài NST số 22 → ung thư máu 2. Lặp đoạn : - Một đoạn NST được lặp lại một hoặc nhiều lần → tăng số lượng gen trên NST VD: ở đại mạch đột biến lặp đoạn làm tăng hoạt tính của enzim amilaza → công nghiệp sản xuất bia 3.Đảo đoạn : - 1 đoạn NST bị đứt ra rồi quay ngược 180o làm thay đổi trình tự gen trên đó 4. Chuyển đoạn : - Là sự trao đổi đoạn trong 1 NST hoặc giữa các NST không tương đồng . Có thể chuyển đoạn tương hỗ hay không tương hỗ.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

I.7. NST VÀ ĐỘT BIẾN NST - Các đặc trưng của NST về hình thái, số lượng bộ NST của loài? - Chứng minh SLNST không phản ánh mức độ tiến hóa của loài? - Mô tả được cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực? - Tại sao mỗi NST lại xoắn theo nhiều cấp độ khác nhau? - Sự biến đổi về hình thái NST qua các kỳ của quá trình phân bào? - Thế nào là ĐB cấu trúc NST? gồm mấy dạng? hậu quả và ý nghĩa của từng dạng? - Dạng ĐB cấu trúc nào không làm thay đổi hàm lượng ADN trên 1 NST?

7. Đột biến số lượng NST - Có mấy dạng ĐBSL NST, là những dạng nào? - Thế nào là ĐB lệch bội, đa bội? Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

- Tại sao lệch bội thường gây hậu quả nặng nề cho thể ĐB hơn là ĐB đa bội?

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 51/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

- Tại sao Hội chứng Đao ở người là hội chứng phổ biến nhất trong các hội chứng liên quan đến ĐBSLNST? - Tại sao thể 2 với NST X thường ít gây hậu quả năng nề hơn cho thể ĐB? - Tại sao thể song nhị bội được coi như 1 loài mới? - Tại sao thể 4n có độ hữu thụ giảm hẳn so với thể 2n nhưng trong tự nhiên thể 4n vẫn rất phổ biến? - Làm thế nào để tạo ra thể tự đa bội? - Làm được các dạng bài tập của chương, như: + 1 loài SV lưỡng bội (2n) sẽ có bao nhiêu loại thể lệch, thể lệch kép? + Tìm được loại giao tử, tỷ lệ từng loại của thể ĐB: 3n: AAA, AAa, Aaa, aaa 4n: AAAA, AAAa, AAaa, Aaaa, aaaa + Xác định được tỷ lệ phân ly kiểu gen, kiểu hình của các phép lai giữa các thể ĐB với nhau?

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TÓM TẮT LÝ THUYẾT ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI I. Đột biến lệch bội Là đột biến làm biến đổi số lượng NST chỉ xảy ra ở 1 hay 1 số cặp NST tương đồng *Gồm :+ thể không nhiễm (2n – 2) + thể một nhiễm (2n – 1) + thể một nhiễm kép (2n -1-1) + thể ba nhiễm (2n + 1) + thể bốn nhiễm (2n + 2 ) + thể bốn nhiễm kép (2n +2 +2) 2. Cơ chế phát sinh * Trong giảm phân: một hay vài cặp NST nào đó không phân li tạo giao tử thừa hoặc thiếu một vài NST . Các giao tử này kết hợp với giao tử bình thường sẽ tạo các thể lệch bội * Trong nguyên phân (tế bào sinh dưỡng): Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng (2n) bị đột biến lệch bội và được nhân lên biểu hiện ở một phần cơ thể mang đột biến lệch bội và hình thành thể khảm. 3. Hậu quả Mất cân bằng toàn bộ hệ gen, thường giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản hoặc chết 4. ý nghĩa - Cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá - sử dụng lệch bội để đưa các NST theo ý muốn vào 1 giống cây trồng nào đó - Xácđịnh vị trí các gen trên NST. Lưu ý: Cách xác định số trường hợp ĐB lệch bội Dạng đột biến Số trường hợp tương ứng với các cặp nst 1 Số dạng lệch bội đơn khác ha Cn = n Số dạng lệch bội kép khác nhau Cn2 = n(n – 1)/2! Có a thể lệch bội khác nhau Ana = n!/(n – )!

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

- Cơ chế phát sinh thể ĐB lệch bội, đa bội chẵn, đa bội lẻ, dị đa bội? - Hậu quả và ý nghĩa của ĐB lệch bội, đa bội? - Vai trò của đột biết đa bội trong chọn giống, tiến hóa? - Vẽ được sơ đồ cơ chế phát sinh các dạng lệch bội là người và hậu quả của từng dạng? - Phân biệt được thể tự đa bội và dị đa bội?

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

VD: Bộ NST lưỡng bội của loài = 24. Xác định: - Có bao nhiêu trường hợp thể 3 có thể xảy ra? - Có bao nhiêu trường hợp thể 1 kép có thể xảy ra? - Có bao nhiêu trường hợp đồng thời xảy ra cả 3 đột biến; thể 0, thể 1 và thể 3? Giải * Số trường hợp thể 3 có thể xảy ra: 2n = 24→ n = 12 Trường hợp này đơn giản, lệch bội có thể xảy ra ở mỗi cặp NST nên HS dễ dàng xác định số trường hợp = n = 12. Tuy nhiên GV nên lưu công thức tổng quát để giúp các em giải quyết được những bài tập phức tạp hơn .Thực chất: số trường hợp thể 3 = Cn1 = n = 12 * Số trường hợp thể 1 kép có thể xảy ra: Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 52/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ N

HS phải hiểu được thể 1 kép tức đồng thời trong tế bào có 2 thể 1. Thực chất: số trường hợp thể 1 kép = Cn2 = n(n – 1)/2 = 12.11/2 = 66 * Số trường hợp đồng thời xảy ra cả 3 đột biến: thể 0, thể 1 và thể 3: GV cần phân tích để HS thấy rằng: - Với thể lệch bội thứ nhất sẽ có n trường hợp tương ứng với n cặp NST. - Với thể lệch bội thứ hai sẽ có n – 1 trường hợp tương ứng với n – 1 cặp NST còn lại. - Với thể lệch bội thứ ba sẽ có n – 2 trường hợp tương ứng với n – 2 cặp NST còn lại. Kết quả = n(n – 1)(n – 2) = 12.11.10 =1320. -Thực chất: số trường hợp đồng thời xảy ra 3 thể lệch bội = Ana = n!/(n –a)! = 12!/(12 – 3)! = 12!/9! = 12.11.10 = 1320

10 00 A Ó H Í-

ÁN

-L

- Hoa đực: aaa chỉ chi iao tử a; Aaa: ch khả năng thụ tinh (từ sơ đồ )

1/3A+2 3ª có

TO

II. Đột biến đa bội 1. Tự đa bội a. Khái niệm là sự tăng số NST đơn bội của cùng 1 loài lên một số nguyên lần, lớn hơn 2n - Đa bội chẵn : 4n ,6n, 8n - Đa bội lẻ:3n ,5n, 7n b. Cơ chế phát sinh * Trong giảm phân : - Thể tam bội: sự kết hợp của giao tử n và giao tử 2n trong thụ tinh - Thể tứ bội: sự kết hợp giữa 2 giao tử 2n *Trong nguyên phân : cả bộ NST không phân li trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử tạo nên thể tứ bội 2. Dị đa bội a. Khái niệm :là sự gia tăng số bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau trong một tế bào b. Cơ chế :phát sinh ở con lai khác loài ( lai xa) - Cơ thể lai xa bất thụ → đa bội hóa hữu thụ

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

1AA :1A 1AA : 2Aa : 2A : 1a 2Aa aa 1A : 2a 1aa : 1a

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

AA Aaa Aaa Aaa

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

TR ẦN

Nếu xét ở 1 cặp là dạng 2n + 1 (Thực tế dạng đa bội lẻ không có khả năng tạo giao tử bình thường nên không có khả năng sinh sản) - 3n tạo 2 loại giao tử n và 2n - Sử dụng sơ đồ tam giác - VD1: KG aaa và Aaa ở hoa cái theo sơ đồ sau

B

Thể tam nhiếm

H Ư

N

G

Đ

ẠO

Thể tứ nhiễm

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Bảng tỉ lệ các loại giao tử của các dạng đột biến số lượng NST Kiểu gen Tỉ lệ các loại iao tử Nếu xét ở 1 cặp là dạng 2n + 2 AA A AA - 4n tạo 1 loại giao tử 2n AA 1AA : 1Aa - Sử dụng sơ đồ hình vuông Aaaa 1AA 4Aa : 1aa - VD: Đối với kiểu gen AAAa: cá thể này tạo hai loại A aa 1 a : 1aa giao tử với tỉ lệ. Aaaa Aa

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 53/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- Ở 1 số loài thực vật các cơ thể lai bất thụ tạo được các giao tử lưõng bội ( do sự không phân li của NST không tương đồng) giao tử này có thể kết hợp với nhau tạo ra thể tứ bội hữu thụ 3 . Hậu quả và vai trò của đa bội thể - Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khoẻ, chống chịu tốt - Các thể tự đa bội lẻ không sinh giao tử bình thường - Khá phổ biến ở thực vật, ít gặp ở động vật

(2n NST kép) (Ở kì sau)

D

ÀN Đ

IỄ N

KT KG KĐ KS KC

ÁN

TO

Các yếu tố Ph n bào

-L

Như vậy, nếu loài có bộ NST lưỡng bội là: 2n, ta có bảng tổng kết sau:

KTG1 KĐ1 KG1 KS1 KC1 KĐ2 KG2 KS

Số NST

Số tâm động GUYÊN

2n(kép 2n( ép 2n(kép) 4n(đơn) 2n(đơn) 2n p) 2n(kép) 2n(kép) 2n kép) (kép) N(kép N(kép) 2n(đơn)

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

HÂ 2n 2n 2n 4n 2n GIẢM PHÂN 2n 2n 2n 2n N N N 2n

Số crômatit

2n x 2 = 4n 2 x 2 = 4n 2n 2 = 4n 0 0

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

Như vậy từ 1 tế bào mẹ ban đầu 2n NST đơn nguyên phân tạo ra 2 tế bào con giống nhau và giống tế bào mẹ ban đầu cũng có bộ NST là 2n đơn. - Các trạng thái của NST: + NST trạng thái kép : ở cuối kì trung gian, kì đầu và kì giữa. + NST trạng thái đơn: ở đầu kì trung gian, kì sau và kì cuối. - Cách tính số NST, tâm động, crômatít: + Cứ một NST dù đơn hay kép đều chỉ có 1 tâm động. + Cứ 1 NST kép thì gồm có 2 crômatít. (khái niệm crômatít chỉ có ở cuối kì TG, kì đầu và kì giữa)

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

2n NST đơn

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

(Ở kì TG)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

phân li

U Y

- Sơ đồ: Tế bào mẹ (2n NST đơn)

N

Nhân đôi

H

2n NST đơn

*Lý thuyết:

Ơ N

BÀI TẬP CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CƠ CHẾ DI TRUYỀN Ở CẤP ĐỘ TẾ BÀO (NST) PHẦN I . NHIỄM SẮC THỂ VÀ CƠ CHẾ NGUYÊN PHÂN I. NGUYÊN PHÂN:

2n x 2 = 4 2n x 2 = 4n 2n x 2 = 4n 2n x 2 = 4n 2 2n 2n 0

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 54/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

A = a1 .2x1 + a2 . 2x2 + …..

H

=> Tổng số tế bào con sinh ra

Ơ N

KC2 N(đơn) N 0 I. TÍNH SỐ TẾ BÀO CON TẠO THÀNH Tế bào sinh sản bằng cách phân đôi trở thành 2 tế bào con → số tế bào ở thế hệ sau gấp đôi số tế bào ở thế hệ trước • Từ 1 tế bào ban đầu : + Qua 1 đợt phân bào tạo 21 tế bào con + Qua 2 đợt phân bào tạo 22 tế bào con => Số tế bào con tạo thành từ 1 tế bào ban đầu qua x đợt phân bào A= 2x • Từ nhiều tế bào ban đầu : + a1 tế bào qua x1 đợt phân bào → tế bào con a1.2x1 + a2 tế bào qua x2 đợt phân bào → tế bào con a2.2x2

10 00

NST mới = 2n . 2x - 2. 2n = 2n (2x – 2 )

TG = thời gian mỗi đợt x số đợt nguyên phân

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

III. TÍNH THỜI GIAN NGUYÊN PHÂN 1. Thời gian của 1 chu kì nguyên phân : Là thời gian của 5 giai đọan , có thể được tính từ đầu kì trước đến hết kì trung gian hoặc từ đầu kì trung gian đến hết kì cuối 2. Thời gian qua các đợt nguyên phân Là tổng thời gian của các đợt nguyên phân liên tiếp • Tốc độ nguyên phân không thay đổi : Khi thời gian của đợt nguyên phân sau luôn luôn bằng thời gian của đợt nguyên phân trước . • Tốc độ nguyên phân thay đổi Nhanh dần đều : khi thời gian của đợt phân bào sau ít hơn thời gian của đợt phân bào trước là 1 hằng số (ngược lại , thời gian của nguyên phân giảm dần đều ) Ví dụ : Thời gian của đợt nguyên phân 1 : 30 phút 30 phút Thời gian của đợt nguyên phân 2 : 28 phút 32 phút Thời gian của đợt nguyên phân 3 : 36 phút 34 phút Nhanh dần đều chậm dần đều Vậy : Thời gian qua các đợt phân bào liên tiếp là tổng của dãy cấp số cộng mà mỗi số hạng là thời gian của 1 đợt nguyên phân

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

B

• Số NST chứa hoàn toàn nguyên liệu mới Dù ở đợt nguyên phân nào , trong số NST của tế bào con cũng có 2 NST mang 1/2 NST cũ của 1 NST ban đầu → số NST có chứa 1/ 2 NST cũ = 2 lần số NST ban đầu . Vì vậy , số NST trong tế bào con mà mỗi NST này đều được cấu thành từ nguyên liệu mới do môi trường nội bào cung cấp là :

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

NST = 2n . 2x - 2n = 2n (2x – 1)

TR ẦN

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

II . TÍNH SỐ NHIỄM SẮC THỂ TƯƠNG ĐƯƠNG VỚI NGUYÊN LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TRONG QUÁ TRÌNH TỰ NHÂN ĐÔI CỦA NHIỄM SẮC THỂ Khi tự nhân đôi, mỗi nữa của nhiễm sắc thể ban đầu tạo thêm nữa mới từ nguyên liệu của môi trường nội bào để trở thành 2 nhiễm sắc thễ giống hệt nó. (Do đó có thể quan niệm là một nhiễm sắc thể cũ tạo thêm một nhiễm sắc thể mới). Mỗi đợt nguyên phân có 1 dợt tự nhân đôi của các nhiễm sắc thểtrong tế bào mẹ số đợt tự nhân đôi của nhiễm sắc thể = số đột nguyên phân của tế bào . • Số NST tương đương với nguyên liệu được môi trường nội bào cung cấp bằng tổng số NST sau cùng trong tất cả tế bào con trừ số NST ban đầu tế bào mẹ - Tổng số NST sau cùng trong tất cả tế bào con : 2n .2x - Số NST ban đầu trong tế bào mẹ : 2n Vậy tổng số NST tương đương với nguyên liệu được cung cấp khi 1 tế bào 2n phải qua x đợt nguyên phân là :

TG =

x x ( a1 + ax ) = [ 2a1 + ( x – 1 ) d ] 2 2

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 55/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

I. TÍNH SỐ GIAO TỬ HÌNH THÀNH VÀ SỐ HỢP TỬ TẠO RA 1.Tạo giao tử ( Kiểu NST giới tính : đực XY ; cái XX) • Ơ û vùng chín , mỗi tế bào sinh dục sơ khai ( tế bào sinh tinh ) qua giảm phân cho 4 tinh trùng và gồm 2 loại X và Y có tỉ lệ bằng nhau . - Số tinh trùng hình thành = Số tế bào sinh tinh x 4 - Số tinh trùng X hình thành = Số tế bào Y hình thành • Ơû vùng chín , mỗi tế bào sinh dục sơ khai ( tế bào sinh trứng ) qua giảm phân chỉ cho 1 tế bào trứng gồm 1 loại X , 3 tế bào kia là thể định hướng ( về sau bị tiêu biến ) - Số trứng hình thành = Số tế bào trứng x 1 - Số thể định hướng = Số tế bào sinh trứng x 3 2 .Tạo hợp tử • Một tinh trùng loại X kết hợp với trứng tạo thành 1 hợp tử XX, còn tinh trùng loại Y kết hợp với trứng tạo thành 1 hợp tử XY - Tinh trùng X x Trứng X → Hợp tử XX ( cái ) - Tinh trùng Y x Trứng X → Hợp tử XY (đực ) • Mỗi tế bào trứng chỉ kết hợp với một tinh trùng để tạo thành 1 hợp tử . Số hợp tử tạo thành = Số tinh trùng thụ tinh = Số trứng thụ tinh 3. Tỉ lệ thụ tinh ( hiệu suất thụ tinh ) : • Tỉ lệ thụ tinh của tinh trùng = Số tinh trùng thụ tinh : Tổng số tinh trứng hình thành • Tỉ lệ thụ tinh cua trứng = Số trứng thụ tinh : Tổng số trứng hình thành III. TÍNH SỐ LOẠI GIAO TỬ VÀ HỢP TỬ KHÁC NHAU VỀ NGUỒN GỐC VÀ CẤU TRÚC NST 1. Sự phân li và tổ hợp của NST trong quá trình giảm phân a) Ở phân bào I : - Từ kì sau đến kì cuối , mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về 1 tế bào , có khả năng tổng hợp tự do với các NST kép của các cặp khác theo nhiều kiểu . - Nếu có trao đổi đoạn trong cặp NST thì chỉ thay đổi dạng trong số kiểu đó , chứ không làm tăng số kiểu tổ hợp + Số kiểu tổ hợp : 2n ( n số cặp NST tương đồng ) + Các dạng tổ hợp : dùng sơ dồ phân nhánh hoặc cách nhân đại số b) Ở phân bào II - Từ kì sau đến kì cuối , mỗi NST đơn trong NST kép phân li về 1 giao tử và có khả năng tổ hợp tự do với các NST đơn của những cặp khác tạo thành nhiều kiểu tổ hợp , do đó phát sinh nhiều loại giao tử - Nếu có trao đổi đọan xảy ra tại 1 điểm trong cặp NST thì cứ mỗi cặp có trao đổi đoạn sẽ làm số loại giao tử tăng gấp đôi + Số kiểu giao tử : 2 n + m ( m : số cặp NST có trao đổi đoạn ) + Dạng tổ hợp : dùng sơ đồ phân nhánh hoặc cách nhân đại số 2. Xác định tần số xuất hiện các tổ hợp gen khác nhau về nguồn gốc nst

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

PHẦN 2 . CƠ CHẾ GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH Sơ đồ khái quát giảm phân

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 56/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

x 100%

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Tổng số giao tử sinh ra

D

IỄ N

Đ

Hiệu suất thụ tinh =

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Số giao tử được thụ tinh

ÀN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

a. Tổng quát: Để giải các bài toán về nguồn gốc NST đối với loài sinh sản hữu tính, GV cần phải giải thích cho HS hiểu được bản chất của cặp NST tương đồng: một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ. Trong giảm phân tạo giao tử thì: - Mỗi NST trong cặp tương đồng phân li về một giao tử nên tạo 2 loại giao tử có nguồn gốc khác nhau ( bố hoặc mẹ ). - Các cặp NST có sự PLĐL, tổ hợp tự do . Nếu gọi n là số cặp NST của tế bào thì: * Số giao tử khác nhau về nguồn gốc NST được tạo nên = 2n . → Số tổ hợp các loại giao tử qua thụ tinh = 2n . 2n = 4n Vì mỗi giao tử chỉ mang n NST từ n cặp tương đồng, có thể nhận mỗi bên từ bố hoặc mẹ ít nhất là 0 NST và nhiều nhất là n NST nên: * Số giao tử mang a NST của bố (hoặc mẹ) = Cna → Xác suất để một giao tử mang a NST từ bố (hoặc mẹ) = Cna / 2n . - Số tổ hợp gen có a NST từ ông (bà) nội (giao tử mang a NST của bố) và b NST từ ông (bà) ngoại (giao tử mang b NST của mẹ) = Cna . Cnb → Xác suất của một tổ hợp gen có mang a NST từ ông (bà) nội và b NST từ ông (bà) ngoại = Cna . Cnb / 4n b. VD Bộ NST lưỡng bội của người 2n = 46. - Có bao nhiêu trường hợp giao tử có mang 5 NST từ bố? - Xác suất một giao tử mang 5 NST từ mẹ là bao nhiêu? - Khả năng một người mang 1 NST của ông nội và 21 NST từ bà ngoại là bao nhiêu? Giải * Số trường hợp giao tử có mang 5 NST từ bố: = Cna = C235 * Xác suất một giao tử mang 5 NST từ mẹ: = Cna / 2n = C235 / 223 . * Khả năng một người mang 1 NST của ông nội và 21 NST từ bà ngoại: = Cna . Cnb / 4n = C231 . C2321 / 423 = 11.(23)2 / 423 3. Tỷ lệ giao tử và số kiểu tổ hợp nst khác nhau -Số loại giao tử hình thành : 2n + x x (x≤n): Số cặp NST có trao đổi đoạn . n n + x -Tỉ lệ mỗi loại giao tử : 1/2 . hoặc 1/2 -Số loại hợp tử = Số loại giao tử ♀. Số loại giao tử ♂. - Số kiểu tổ hợp NST khác nhau: 3n VD: 1 tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra 4 tinh trùng, do đó 2x tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra 4. 2x tinh trùng. Tổng số NST đơn có trong các tinh trùng là: n. 4. 2x 1 tế bào sinh trứng giảm phân tạo ra 1 trứng và 3 thể cực (sau bị tiêu biến) do đó 2x tế bào sinh trứng giảm phân sẽ tạo ra 2x trứng và 3. 2x thể cực: n. 2x - Tổng số NST đơn có trong các trứng là: n.3.2x - Tổng số NST đơn bị tiêu biến trong các thể cực là: • Thụ tinh là sự kết hợp giữa 1 giao tử đực(n) và 1 giao tử cái (n) ( hay giữa 1 tinh trùng với 1 tế bào trứng) để tạo thành hợp tử lưỡng bội 2n.

II. BÀI TẬP KẾT HỢP GIỮA NGUYÊN PHÂN , GIẢM PHÂN VÀ THỤ TINH: Lý thuyết: GP (phân bào giảm nhiễm) xảy ra ở tế bào sinh dục chín( noãn bào bậc 1, tinh bào bậc 1) Gồm 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ tự nhân đôi có 1 lần ở kì trung gian trước khi bước vào giảm phân I. - Mỗi tế bào sinh dục ♀ hay ♂ trước khi bước vào giảm phân tạo giao tử đều trải qua 3 vùng: + Vùng sinh sản: các tế bào sinh dục sơ khai ( còn gọi là tế bào mầm) nguyên phân liên tiếp nhiều lần tạo ra các tế bào mới là: noãn nguyên bào hoặc tinh nguyên bào. + Vùng sinh trưởng: Các noãn nguyên bào và tinh nguyên bào tích luỹ chất dinh dưỡng để phát triển thành noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1. + Vùng chín: Các noãn bào bậc 1 và tinh bào bậc 1 bước vào giảm phân. (H11 SGK sinh 9) Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 57/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Kết quả: - Từ 1 tế bào sinh tinh trùng( tinh bào bậc 1) 2n NST qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tinh trùng (n) đều có khả năng thụ tinh. Từ 1 tế bào sinh trứng ( noãn bào bậc 1) 2n NST qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 1 trứng (n) có khả năng thụ tinh và 3 thể cực không có khả năng thụ tinh. (thể cực sẽ bị tiêu biến)

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DI CẤP PHÂN TỬ (MỨC ĐỘ 1, 2) (Tiếp theo phần phân tử) 0088: Đặc điểm nào không đúng đối với nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực ? A. VCDT là ADN hoặc ARN B. VCDT là ADN trần,không liên kết vói Prôtêin C. ADN là mạch xoắn kép,dạng vòng D. Chưa có cấu trúc NST điển hình 0089: Loài nào sau đây cặp NST giới tính chỉ có một chiếc? A. Châu chấu cái; bọ nhậy cái B. Châu chấu đực; bọ nhậy cái C. Châu chấu cái; bọ nhậy đực D. Châu chấu đực; bọ nhậy đực 0090: Các kì nào của nguyên phân, NST ở trạng thái kép? A. Kì giữa,kì sau B. Kì sau,kì cuối C. Cuối kì trung gian,kì đầu,kì giữa D. Kì đầu,kì giữa 0091: Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực,sợi cơ bản có đường kính bằng: A. 2nm B. 11nm C. 20nm D. 30nm 0092: Cho các thông tin dưới đây. 1: crômatit 2: sợi cơ bản 3: ADN xoắn kép 4: sợi nhiễm sắc 5: vùng xếp cuộn 6: NST kì giữa 7: nuclêôxôm Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực thì trình tự nào sau đây là đúng? A. 3-2-7-4-5-1-6 B. 3-7-2-4-5-1-6 C. 3-7-4-2-5-1-6 D. 3-2-4-1-5-6 0093: Bộ NST đặc trưng cho loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ là nhờ: A. Quá trình thụ tinh B. Kết hợp quá trình nguyên phân và thụ tinh C. Kết hợp quá trình giảm phân và thụ tinh D. Kết hợp quá trình nguyên phân,giảm phân và thụ tinh 0094: ADN liên kết với prôtêin Histôn và sự đóng xoắn NST có ý nghĩa gì? A. Lưu giữ thông tin di truyền B. Bảo quản thông tin di truyền

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

- Nếu ban đầu ở vùng sinh sản có a tế bào mầm thì ta phải nhân thêm a: a.{2n.( 2x – 1) + 2n. 2x}= a.2n(2x+1- 1) Tóm tắt: TBSDSK TBSD CHÍN TB ĐƠN BỘI (Vùng sinh sản) (Vùng ch n) (Giao tử) Số NST 2n 2n n Số TB a a. 2x 4a. 2x Bộ NS a . 2n * a. 2x . 2n ** 4a. 2x . n *** (**) – (*) = a. 2x . 2n - a . 2n = a.2n.(2x – 1) Số NST mtcc (***) – (**) = 4a. 2x . n - a. 2x . 2n = a.2x.2n (***) – (*) = 4a. 2x . n – a . 2n = a.2n(2x+1- 1

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

MỘT SỐ CÔNG THỨC CƠ BẢN a. Ở vùng sinh sản: - 1 tế bào mầm đực hoặc cái có (2n) NST nguyên phân x lần tạo ra 2x tế bào sinh tinh (2n) hay sinh trứng (2n), môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương với số NST đơn là : 2n.( 2x – 1) b. Bước sang vùng chín: - Ở vùng chín 2x tế bào sinh tinh hay sinh trứng lại tiếp tục phân chia theo lối giảm phân vơi 2 lần phân bào liên tiếp nhưng NST chỉ tự nhân đôi thêm 1 lần ở kì trung gian trước khi bước vào giảm phân I, môi trường nội bào đã phải cung cấp thêm số NST đơn cho 2x tế bào tự nhân đôi là: 2n. 2x - Do đó số NST đơn môi trường nội bào cung cấp cho 1 tế bào mầm phát triển thành giao tử (trải qua 2 vùng) là: 2n.( 2x – 1) + 2n. 2x = 2n(2x – 1)

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 58/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

C. Truyền đạt thông tin di truyền D. Lưu giữ,bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền 0096: NST.Kết luận nào là đúng nhất về cá thể mang 23 NST nói trên? A. Đó là châu chấu đực do NST giới tính chỉ có một chiếc B. Đó là châu chấu cái do NST giới tính chỉ có một chiếc C. Đó là châu chấu đực do dể bị đột biến làm mất đi một NST D. Có thể là châu chấu đực hoặc cái do đột biến làm mất đi một NST 0097: Phát biếu nào sau đây không đúng khi nói về bộ NST trong tế bào sinh dưỡng của các loài? A. Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng,hình thái và cấu trúc B. NST thường bao giờ cũng tồn tại thành từng cặp tương đồng và nhiều hơn NST giới tính C. NST giới tính chỉ có một cặp có thể tương đồng hoặc không tương đồng,một số loài NST giới tính chỉ có một chiếc D. Cặp NST giới tính ở giới cái bao giờ cũng gồm 2 chiếc có thể tương đồng hoặc không tương đồng 0098: Cấu trúc của một nuclêôxôm gồm: A. 164 cặp nu+8 phân tử Histôn B. 164 cặp nu+4 phân tử Histôn C. 146 cặp nu+8 phân tử Histôn D. 146 cặp nu+4 phân tử Histôn 0099: ARN là hệ gen của A. Vi khuẩn B. Virut C. Một số loại virut D. Tất cả các tế bào nhân sơ 0100: Dạng đột biến NST nào sau đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống của sinh vật? A. Mất đoạn B. Lặp đoạn C. Đảo đoạn D. Chuyển đoạn 0101: Dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể? A. Mất đoạn B. Lặp đoạn C. Đảo đoạn D. Chuyển đoạn 0102: Dạng đột biến nào góp phần tạo nên sự đa dạng giữa các thứ,các nòi trong loài? A. Mất đoạn NST B. Chuyển đoạn NST C. Lặp đoạn NST D. Đảo đoạn NST 0103: Dạng đột biến thường sử dụng để lập bản đồ gen là: A. Mất đoạn NST B. Chuyển đoạn NST C. Lặp đoạn NST D. Đảo đoạn NST 0104: Trong quá trình giảm phân có xảy ra đột biến chuyển đoạn tương hổ giữa 2 NST.Về lý thuyết thì tỉ lệ loại giao tử có NST bị đột biến chuyển đoạn bằng: A. 1/4 B. 1/2 C. 1/3 D. 3/4 0105: Một tế bào sinh dục, trong quá trình giảm phân có xảy ra đột biến chuyển đoạn tương hổ giữa 2 NST.Có nhiều nhất bao nhiêu giao tử được tạo ra có NST bị chuyển đoạn? A. 1 B..2 C. 3 D. 4 0106: Dạng đột biến và số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của hội chứng Đao: A. Thể 1 ở cặp NST 23-Có 45 NST B. Thể 3 ở cặp NST 21-Có 47 NST C. Thể 1 ở cặp NST 21-Có 45 NST D. Thể 3 ở cặp NST 23-Có 47 NST 0107: Ở cà độc dược có 12 cặp NST tương đồng.Có nhiều nhất bao nhiêu trường hợp thể một kép? A. 12 B. 24 C. 66 D. 132 0108: Điểm khác nhau giữa thể tự đa bội và thể dị đa bội là: A. Số lượng NST B. Nguồn gốc NST C. Hình dạng NST D. Kích thước NST 0109: Đặc điểm nào không đúng đối với đột biến đa bội? A. Sinh tổng hợp các chất mạnh B. Cơ quan sinh dưỡng lớn,chống chịu tốt C. Thường gặp ở thực vật D. Không có khả năng sinh giao tử bình thường 0110: Sự không phân li của một cặp NST tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ làm xuất hiện điều gì? A. Tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến B. Chỉ có cơ quan sinh dục mang tế bào đột biến C. Tất cả các tế bào sinh dưỡng đều mang đột biến còn tế bào sinh dục thì không D. Cơ thể sẽ có hai dòng tế bào:dòng bình thường và dòng mang đột biến 0111: Khoai tây bình thường có 12 cặp NST. Dạng đột biến làm cho khoai tây có 48 NST là: A. Thể tứ bội B. Thể bốn C. Thể tự đa bội D. Thể dị đa bội 0112: Trong các trường hợp đột biến lệch bội NST sau,trường hợp nào tạo nên thể khảm? A. Xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dục B. Xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng C. Xảy ra trong giảm phân ở tế bào sinh dục D. Xảy ra trong giảm phân ở tế bào sinh dưỡng 0113: Hội chứng Claiphentơ là do sự hình thành giao tử không bình thường của: Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 59/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

A. Bố B. Mẹ C. Bố hoặc mẹ D. Đồng thời của bố và mẹ 0114: Bộ NST lưỡng bội của mận = 48.Trong tế bào sinh dưỡng,người ta thấy có 47 NST.Đột biến trên là: A. Đột biến lệch bội B. Đột biến tự đa bội C. Đột biến dị đa bội D. Thể một 0115: Song nhị bội là gì? A. Tế bào mang 2 bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau B. Tế bào mang bộ NST = 2n+2 C. Tế bào mang bộ NST tứ bội = 4n D. Tế bào mang 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau 0116: Tế bào mang 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau gọi là: A. Thể song dị bội B. Thể song nhị bội C. Thể tứ bội D. Thể tứ bội khác nguồn 0117: Trường hợp nào dưới đây thuộc thể lệch bội? A. Tế bào sinh dưỡng mang 4 NST về một cặp nào đó B. Tế bào sinh dưỡng có bộ NST là 3n C. Tế bào sinh dưỡng thiếu 1 NST trong bộ NST D. Cả 2 trường hợp A và C 0118: Các trường hợp đột biến có thể tạo nên giống mới là: A. Đa bội; dị đa bội B. Đa bội chẵn; đa bội khác nguồn C. Đa bội; tự đa bội D. Đa bội chẵn; đa bội cùng nguồn 0119: Xét cùng một loài thì dạng đột biến nào gây mất cân bằng gen lớn nhất? A. Đảo đồng thời nhiều đoạn trên NST B. Mất đoạn NST C. Chuyển đoạn trên NST D. Đột biến lệch bội 0120: Cây lai F1 từ phép lai giữa cải củ và cải bắp có đặc điểm gì? A. Mang 2 bộ NST đơn bội nA + nB = 36, sinh trưởng phát triển được nhưng bất thụ B. Mang 2 bộ NST đơn bội nA + nB = 18, sinh trưởng phát triển được nhưng bất thụ C. Mang 2 bộ NST đơn bội nA + nB = 36, bất thụ và không sinh trưởng phát triển được D. Mang 2 bộ NST đơn bội nA + nB = 18, bất thụ và không sinh trưởng phát triển được 0121: Điểm giống nhau trong cơ chế dẫn đến đột biến tự đa bội và lệch bội là: A. NST không phân li trong nguyên phân B. NST không phân li trong giảm phân C. NST không phân li trong nguyên phân hoặc giảm phân D. Một hay một số cặp NST không phân li trong nguyên phân hoặc giảm phân 0122: Những trường hợp nào sau đây đột biến đồng thời là thể đột biến? 1: Đột biến gen lặn trên NST giới tính Y 2: Đột biến gen trội 3: Đột biến dị bội 4: Đột biến gen lặn trên NST thường 5: Đột biến đa bội 6: Đột biến NST Câu trả lời đúng là : A. 1,2,3,5 B. 2,3,5 C. 1,2,3,4,5 D. 1,2,3,5,6 0123: Hình thái của nhiễm sắc thể nhìn rõ nhất trong nguyên phân ở kỳ giữa vì chúng: A. đã tự nhân đôi. B. Xoắn và co ngắn cực đại. C. tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc. D. chưa phân ly về các cực tế bào. 0124: Sự thu gọn cấu trúc không gian của nhiễm sắc thể: A. thuận lợi cho sự phân ly các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào. B. thuận lợi cho sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào. C. thuận lợi cho sự phân ly, sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào. D. giúp tế bào chứa được nhiều nhiễm sắc thể. 0125: .Một nuclêôxôm gồm A. một đoạn phân tử ADN quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histôn. B. phân tử ADN quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histôn. C. phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN dài 146 cặp nuclêôtit. D. 8 phân tử histôn được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn ADN dài 146 cặp nuclêôtit. 0126: Mức xoắn 2 của nhiễm sắc thể là: A. sợi cơ bản, đường kính 11 nm. B. sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm. C. siêu xoắn, đường kính 300 nm. D. crômatít, đường kính 700 nm. 0127: Mức xoắn 3 của nhiễm sắc thể là A. sợi cơ bản, đường kính 11 nm. B. sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm. C. siêu xoắn, đường kính 300 nm. D. crômatít, đường kính 700 nm. 0128: Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do tác động của: A. tác nhân sinh học, tác nhân vật lí, hoá học, biến đổi sinh lí, hoá sinh nội bào. B. tác nhân vật lí, hoá học, tác nhân sinh học. Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 60/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B 10 00 A Ó H Í-L ÁN TO

D

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

C. biến đổi sinh lí, hoá sinh nội bào, tác nhân sinh học. D. tác nhân vật lí, hoá học, biến đổi sinh lí, hoá sinh nội bào. 0129: Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là : A. làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatít. B. làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN. C. tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatít. D. làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo. 0130: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể là: A. lặp đoạn, chuyển đoạn. B. đảo đoạn, chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể. C. mất đoạn, chuyển đoạn. D. chuyển đoạn. 0131: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể là: A. lặp đoạn, chuyển đoạn. B. đảo đoạn, chuyển đoạn. C. mất đoạn, chuyển đoạn. D. lặp đoạn, đảo đoạn. 0132: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là A. lặp đoạn, chuyển đoạn. B. đảo đoạn, chuyển đoạn. C. mất đoạn, chuyển đoạn. D. lặp đoạn, đảo đoạn. 0133: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm cho các gen trở nên gần nhau hơn thuộc đột biến A. lặp đoạn, đảo đoạn, mất đoạn. B. đảo đoạn, chuyển đoạn. C. lặp đoạn, chuyển đoạn. D. mất đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. 0134: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm cho các gen trở nên xa nhau hơn thuộc đột biến A. lặp đoạn, đảo đoạn. B. đảo đoạn, chuyển đoạn. C. lặp đoạn, chuyển đoạn. D. lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. 0135: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi nhóm gen liên kết thuộc đột biến A. mất đoạn. B. đảo đoạn. C. lặp đoạn. D. chuyển đoạn. 0136: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dẫn đến sự thay đổi vị trí gen trong phạm vi một cặp nhiễm sắc thể thuộc đột biến A. mất đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. B. đảo đoạn mất đoạn, lặp đoạn , chuyển đoạn. C. lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. D. chuyển đoạn, đảo đoạn.

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 61/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

CHỦ ĐỀ II: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN DI TRUYỀN

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA CÁC QUY LUẬT, HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

Phân li, phân li độc lâp, tác động riêng rẽ

QL đồng tính và phân tính (phân li) QL PL ĐL

H

U Y

.Q

ẠO Đ

Gen trong nhân

Liên kết gen

H Ư

N

G

Nhiều gen trên 1 NST

TR ẦN

Các gen liên kết không hoàn toàn Hệ thống các quy luật di truyền

Di truyền giới tính

A

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

Gen trên NST Giới tính

10 00

B

Gen quy định tính trạng giới tính

Hoán vị gen

DT liên kết với g.tính

Di truyền ngoài NST DT qua TBC DT Các gen trong ty thể và lục lạp

(Theo dòng mẹ)

D

IỄ N

Đ

Gen ngoài nhân

Gen quy định tính trạng thường nhưng lien kết với NST giới tính

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Các gen liên kết hoàn toàn

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Tương tác át chế

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

Tương tác cộng gộp

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Phân li độc lâp, tác động qua lại

Gen trên NSTthường

N

Tương tác bổ sung

Ơ N

1 gen trên 1 NST

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 62/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

BẢNG PHÂN BIỆT CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN

Các cặp NST tương đồng phân li độc lập.

Các gen không tác động qua lại.

Tạo biến dị tổ hợp.

Các cặp NST tương đồng phân li độc lập.

Các gen không tác động qua lại.

Một gen chi phối nhiều tính trạng.

Phân li, tổ hợp của cặp NST tương đồng.

Các gen liên kết hoàn toàn.

Chọn lọc được cả nhóm gen quí.

Trao đổi những đoạn tương ứng của cặp NST tương đồng.

Các gen liên kết không hoàn toàn.

Tăng nguồn biến dị tổ hợp.

Tính trạng do gen trên X qui định di truyền chéo, còn do gen trên Y di truyền trực tiếp.

Nhân đôi, phân li, tổ hợp Gen nằm trên đoạn của cặp NST giới tính. không tương đồng.

H

Ó

A

Di truyền liên kết với giới tính

Í-

U Y

.Q

TP

ẠO Đ

Tạo biến dị tổ hợp.

Tỉ lệ 1:1 nghiệm Nhân đôi, phân li, tổ hợp đúng trên số lượng của cặp NST giới tính. lớn cá thể.

-L

N

H Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng.

Mỗi gen trên một NST.

Ở các loài giao phối, tỉ lệ đực, cái xấp xỉ 1 : 1

ÁN

Là cơ sở giải thích hiện tượng biến dị tương quan.

G Các cặp NST tương đồng phân li độc lập.

Di truyền giới tính

TO

Tính trạng số lượng trong sản xuất.

N

Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen alen) phân li độc lập với nhau trong phát sinh giao tử và kết hợp ngẫu nhiên trong thụ tinh. Các gen nằm trên một NST cùng phân li và tổ hợp trong phát sinh giao tử và thụ tinh. Các gen trên cùng cặp NST đổi chỗ cho nhau do sự trao đổi chéo giữa các crômatic.

Ơ N

Hai hay nhiều gen không alen cùng tương tác qui định một tính trạng. Các gen cùng có vai trò như nhau đối với sự hình thành tính trạng.

Điều khiển tỉ lệ đực, cái.

II.1. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LY I. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen: 1. Phương pháp phân tích di truyền giống lai: - Bước 1: Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng. - Bước 2: Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi 1 hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời F1, F2, F3. - Bước 3: Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả. - Bước 4: Chứng minh giả thuyết bằng thực nghiệm. 2. Phương pháp phân tích con lai của Menđen: - Tỷ lệ phân ly ở F2 xấp xỉ 3:1. - Cho các cây F2 tự thụ phấn rồi phân tích tỷ lệ phân ly ở F3 Menđen thấy tỷ lệ 3: 1 ở F2 thực chất là tỷ lệ 1:2:1 II. Hình thành học thuyết khoa học: - Mỗi tính trạng đều do 1 cặp nhân tố di truyền quy định và trong tế bào các nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau.

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Hoán vị gen

Tạo kiểu hình mới (trung gian).

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Liên kết hoàn toàn

Phân li, tổ hợp của cặp Gen trội át không NST tương đồng. hoàn toàn.

H Ư

Di truyền độc lập

F2 có 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn.

TR ẦN

Tác động đa hiệu

Xác định tính trội lặn.

B

Tác động cộng gộp

Tính trạng do một Phân li, tổ hợp của cặp gen qui định, gen trội NST tương đồng. át hoàn toàn gen lặn.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

Trội không hoàn toàn Tương tác gen không alen

Ý nghĩa

Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.

10 00

Phân li

Điều kiện nghiệm đúng

Cơ sở tế bào

Nội dung

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Tên quy luật

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 63/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

QUY LUẬT PHÂN LY ĐỘC LẬP I. Thí nghiệm lai hai tính trạng: 1. Thí nghiệm: Ptc Hạt vàng, trơn X Hạt xanh, nhăn F1 100% cây cho hạt vàng trơn F2 315 hạt vàng, trơn: 108 hạt vàng nhăn: 101 hạt xanh, trơn: 32 hạt xanh nhăn 2. Giải thích: A quy định hạt vàng; a quy định hạt xanh ; B quy định hạt trơn; b quy định hạt nhăn → Ptc hạt vàng, trơn có kiểu gen AABB Ptc hạt xanh nhăn có kiểu gen aabb - Viết sơ đồ lai đến F2 ta thu được tỷ lệ phân ly kiểu hình là: 9/16 vàng, trơn ( A−B− ); 3/16 vàng, nhăn (A−bb); 3/16 xanh, trơn (aaB−); 1/16 xanh, nhăn ( aabb) II. Cơ sở tế bào học: 1. Trường hợp 1: (Các gen A - hạt vàng và B - hạt trơn; a - xanh và b - hạt nhăn phân ly cùng nhau) => Kết quả cho ra 2 loại giao tử AB và ab với tỷ lệ ngang nhau. 2. Trường hợp 2: (Các gen A - hạt vàng và b - hạt nhăn ; a - xanh và B - hạt trơn phân ly cùng nhau) => Kết quả cho ra 2 loại giao tử Ab và aB với tỷ lệ ngang nhau. Kết quả chung: Sự phân ly của các cặp NST theo 2 trường hợp trên với xác suất như nhau nên kiểu gen AaBb cho ra 4 loại giao tử : AB, Ab, aB, ab với tỷ lệ ngang nhau. III. Ý nghĩa của các quy luật Menđen - Dự đoán trước được kết quả lai. - Là cơ sở khoa học giả thích sự đa dạng phong phú của sinh vật trong tự nhiên. - Bằng phương pháp lai có thể tạo ra các biến dị tổ hợp mong muốn trong chăn nuôi trồng trọt.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

- Giao tử chỉ chứa 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền. - Khi thụ tinh các giao tử kết hợp với nhau 1 cách ngẫu nhiên - Mỗi giao tử chỉ chứa 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền do đó sẽ hình thành 2 loại giao tử và mỗi loại chiếm 50% (0,5). - Xác suất đồng trội là 0,5X 0,5=0,25 (1/4) - Xác suất dị hợp tử là 0,25+ 0,25=0,5 (2/4) - Xác suất đồng lặn là 0,5X 0,5=0,25 (1/4) 3. Quy luật phân ly: - Mỗi tính trạng do 1 cặp alen quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ. - Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào cơ thể con 1 cách riêng rẽ không hoà trộn vào nhau. - Khi hình thành giao tử các alen phân ly đồng đều về các giao tử cho ra 50% giao tử chứa alen này và 50% giao tử chứa alen kia. III. Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly: - Trong TB sinh dưỡng, các gen và các NST luôn tồn tại thành từng cặp - Mỗi gen chiếm 1 vị trí xác định trên NST được gọi là locut. - Khi giảm phân tạo giao tử, các thành viên của 1 cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, mỗi NST trong từng cặp NST tương đồng cũng phân li đồng đều về các giao tử.

D

IỄ N

II.2. TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN I. Tương tác gen - Khái niệm: là sự tác tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình. Bản chất là sự tương tác giữa các sản phẩm của chúng trong quá trình hình thành kiểu hình. 1. Tương tác bổ sung Khái niệm : Tương tác bổ sung là kiểu tương tác trong đó các gen cùng tác động sẽ hình thành một kiểu hình mới. Ví dụ : A-B- quy định hoa đỏ ; kiểu : A-bb; aaB- ; aabb quy định hoa trắng. P : AaBb x AaBb => F1 Cho tỷ lệ kiểu hình 9 Hoa đỏ: 7 Hoa trắng 2. Tương tác cộng gộp: Khái niệm: Là kiểu tương tác trong đó mỗi alen trội đều làm tăng sự biểu hiện của kiểu hình lên 1 chút ít. Ví dụ: Màu da người ít nhất do 3 gen (A,B,C) nằm trên 3 cặp NST tương đồng khác nhau chi phối. Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 64/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- Phần lớn các tính trạng số lượng (năng suất) là do nhiều gen quy định tương tác theo kiểu cộng gộp quy định. II. Tác động đa hiệu của gen: 1. Khái niệm: Một gen ảnh hưởng đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác gọi là gen đa hiệu. Ví dụ: - HbA hồng cầu bình thường - HbS hồng cầu lưỡi liềm → gây rối loạn bệnh lý trong cơ thể

D

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

II.3. LIÊN KẾT GEN HOÁN VỊ GEN LIÊN KẾT GEN 1. Thí nghiệm của Morgan trên ruồi giấm: P tc: (cái) thân xám, cánh dài x (đực) thân đen, cánh ngắn F1: 100% thân xám, cánh dài Lấy con đực ở F1 thân xám, cánh dài x con cái thân đen, cánh ngắn Fa: 1 xám, dài: 1 đen, ngắn 2. Giải thích kết quả phép lai thuận: - Đời F1 cho kết quả 100% ruồi thân xám, cánh dài => thân xám là trội so với thân đen, cánh dài là trội hơn so với cánh ngắn. P thuần chủng, khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản à F1 dị hợp về 2 cặp gen, nếu lai với đồng hợp lặn (đen, ngắn) sẽ cho tỉ lệ: 1: 1: 1: 1. nhưng F1 cho tỉ lệ 1: 1. --> F1 chỉ tạo 2 loại giao tử - Điều này được giải thích bằng hiện tượng liên kết gen: 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng (gen quy định tính trạng màu thân và hình dạng cánh nằm trên cùng 1 NST) à chúng sẽ liên kết nhau trong di truyền. - Các gen trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau gọi là hiện tượng liên kết gen. Nhóm các gen trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau gọi là nhóm gen liên kết. Số lượng nhóm liên kết của 1 loài = số lượng NST đơn bội. Ví dụ: một loài có bộ NST 2n = 24 à loài trên có 12 nhóm gen liên kết 3. Sơ đồ lai P tc: (cái) thân xám, cánh dài x (đực) thân đen, cánh ngắn F1: 100% thân xám, cánh dài Lai phân tích thuận Fb (đực) thân xám, cánh dài x con cái thân đen, cánh ngắn F2: 1 xám, dài: 1 đen, ngắn HOÁN VỊ GEN: 1. Thí nghiệm của Morgan và hiện tượng HVG: P tc: (cái) thân xám, cánh dài x (đực) thân đen, cánh ngắn F1: 100% thân xám, cánh dài Lấy con cái ở F1 thân xám, cánh dài x conđực thân đen, cánh ngắn F2: 965 con xám, dài (41,5 %) : 944 con đen, ngắn à (41,5 %) 206 n xám, ngắn à (8,5 %) : 185 con đen, dài à (8,5 %) 2. Giải thích – cơ sở tế bào học của hiện tượng - F1: 100% xám, dài à xám, dài là tính trạng trội so với đen, ngắn P thuần chủng, khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản à F1 dị hợp về 2 cặp gen, nếu lai với đồng hợp lặn (đen, ngắn) sẽ cho tỉ lệ: 1: 1: 1: 1 nhưng F1 cho tỉ lệ: 965: 944: 206: 185 và có biến dị tổ hợp (xám, ngắn và đen, dài). Điều này được giải thích bằng hiện tượng hoán vị gen: - Trong quá trình phân bào, ở kỳ trước 1 của quá trình giảm phân đã xảy ra hiện tượng bắt chéo giữa 2 crômatit khác nguồn trong 4 crômatit của cặp NST kép tương đồng. Sau đó ở một vài tế bào đôi khi xảy ra hiện tượng trao đổi đoạn làm cho các gen trên 2 đoạn NST cũng trao đổi chỗ cho nhau à hoán vị gen 3. Sơ đồ lai 4. Kết luận: - Do các gen có xu hướng liên kết hoàn toàn nên hiện tượng hoán vị gen ít xảy ra. - Các giao tử hoán vị gen chiếm tỉ lệ thấp - Tần số hoán vị gen thể hiện lực liên kết và khoảng cách tương đối của các gen. 5. Ý nghĩa của hiện tượng liêt kết gen và hoán vị gen - Liên kết gen hoàn toàn đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm tính trạng quý. - Hoán vị gen làm tăng số biến dị tổ hợp, tạo ra nhóm gen liên kết quý, là cơ sở để lập bản đồ di truyền. - Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên NST của một loài. Khi lập bản đồ di truyền cần phải xác định số nhóm gen liên kết cùng với việc xác định trình tự và khoảng cách phân bố cùa các gen trong nhóm gen liên kết trên NST. Khoảng cách giữa các gen trên NST được tính bằng đơn vị cM (centiMorgan) [1cM = 1%] Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 65/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

II.4. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN I. Di truyền liên kết với giới tính 1. NST giới tính và cơ chế tế bào học xác định giới tính bằng NST a. NST giới tính - Là NST chứa các gen quy định giới tính. Có thể có gen quy định tính trạng thường. - Cặp NST giới tính có thể tương đồng (ví dụ XX) hoặc không tương đồng (ví dụ XY). - Trên cặp NST giới tính XY đoạn tương đồng (giống nhau giữa 2 NST) và những đoạn không tương đồng (chứa các gen khác nhau đặc trưng cho NST đó) b. Một số cơ chế TBH xác định giới tính bằng NST giới tính. + Dạng XX và XY - ♀ XX, ♂ XY: Người, lớp thú, ruồi giấm... - ♂ XX, ♀ XY: Chim, bướm... + Dạng XX và XO: Châu chấu ♀ XX, ♂ XO 2. Sự di truyền liên kết với giới tính: Gen trên NST X Gen trên NST Y - Kết quả lai thuận và nghịch khác nhau. Đặc điểm : Gen nằm trên NST Y không có alen trên X. - Gen quy định nằm trên NST X không có alen tương - Tính trạng chỉ biểu hiện ở một giới (chứa NST Y). ứng trên Y nên con đực (XY) chỉ có 1 gen lặn là được - Có hiện tượng di truyển thẳng (Truyền 100% cho giới biểu hiện ra kiểu hình. dị giao tử) - Tính trạng xuất hiện ở cả 2 giới nhưng tỷ lệ không đều nhau. - Có hiện tượng di truyền chéo

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Sơ đồ mô tả cơ chế tạo giao tử từ LKG và HVG

II. Di truyền ngoài nhân 1.Biểu hiện: - Kết quả lai thuận, nghịch khác nhau. - Con lai luôn có kiểu hình giống mẹ. 2. Giải thích Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 66/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- Khi thụ tinh giao tử đực chỉ truyền nhân cho trứng. - Các gen nằm trong tế bào chất (trong ty thể hoặc lục lạp) chỉ được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng. - Kiểu hình của đời con luôn giống mẹ. Kết luận: Có 2 hệ thống di truyền là di truyền trong nhân và di truyền ngoài nhân (di truyền theo dòng mẹ)

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN B 10 00 A Ó H Í-L ÁN TO

D

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

II.5. ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN I. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → tính trạng. II. Sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường: - Nhiều yếu tố của MT có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen. III. Mức phản ứng của kiểu gen 1. Khái niệm - Tập hợp những kiểu hình khác nhau của cùng 1 kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau là mức phản ứng của kiểu gen. 2. Đặc điểm - Hiện tượng 1 kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện MT khác nhau được gọi là sự mềm dẻo kiểu hình(thường biến). - Thường biến giúp SV thích nghi trước sự thay đổi ĐK MT. - Mỗi kiểu gen có mức phản ứng khác nhau trong các môi trường sống khác nhau. - Tính trạng có hệ số di truyền thấp là tính trạng có mức phản ứng rộng; thường là các tính trạng số lượng (năng suất, sản lượng trứng...) - Tính trạng có hệ số di truyền cao → tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là các tính trạng chất lượng (Tỷ lệ Protein trong sữa hay trong gạo...) - Ý nghĩa:

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 67/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

Ơ N H

N

ÁN

-L

Í-

đều)

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

chéo - Trong trường hợp này có nhiều khả năng xảy ra

4 x 4 = 16 TH

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

9 KG

TR ẦN

2 cặp

H

Ó

AB (Dị hợp tử ab Ab (Dị hợp tử aB

Phụ thuộc tần số HVG (f)

B A

mn(mn + 1) 2

10 00

chéo)

Hoán vị gen

9 KG

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

2 x 2 = 4 TH

Tùy thuộc loại tương tác gen

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

2 cặp

đều)

Ab (Dị hợp tử aB

DT liên kết giới tính

4 x 4 = 16 TH

TP

AB (Dị hợp tử ab

1 cặp

9 KG

ẠO

Liên kết gen

4 KH (9TT: 3TL: 3LT: 1LL

Đ

AaBb

4 x 4 = 16 TH

G

Tương tác gen

m(m + 1) x 2 n(n + 1) 2

2 cặp

N

AaBb

H Ư

Quy luật phân ly độc lập

3 KG 1AA: 2Aa: 1aa

.Q

2

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

Quy luật phân ly

Số KG ở đời con (khi tự phối)

U Y

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP QUY LUẬT DI TRUYỀN BẢNG NHẬN DẠNG QUY LUẬT DI TRUYỀN Cách viết kiểu Số KG tối đa Số cặp tính Số loại tổ Số KH ở đời con gen có thể tạo ra trạng nghiên hợp (khi tự phối) (m là số alen cứu (Số loại tổ của lucut 1 hợp = gt đực n là số alen x gt cái) lucut 2) Aa hặc Bb 1 cặp 2 x 2 = 4 TH 2 KH (3 trội: 1 lặn) m(m + 1)

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 68/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Thế hệ con Tỉ lệ phân ly kiểu hình trội - lặn hoàn toàn trội - lặn không hoàn toàn

1 1 1 KH trội : KH trung gian : KH lặn 4 2 4 1 1 KH trội : KH trung gian 2 2

Aa x Aa

1AA : 2Aa : 1aa

3 1 KH trội : KH lặn 4 4

2

AA x Aa

1AA : 1Aa

100% KH trội

3

AA x AA

100% AA

100% KH trội

100% KH trội

4

Aa x aa

1Aa : 1aa

1 1 KH trội : KH lặn 2 2

1 1 KH trung gian : KH lặn 2 2

5 6

AA x aa aa x aa

100% Aa 100% aa

100% KH trội 100% KH lặn

100% KH trung gian 100% KH lặn

TO

ÁN

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

II. QUY LUẬT PHÂN LY ĐỘC LẬP II.1. Tóm tắt Lưu ý: * Đặc điểm của QL PLDDL là các gen tham gia quy định các tính trạng nằm trên các NST khác nhau, nghĩa là mỗi gen nằm trên một NST riêng biêt. * Tỷ lệ phân li KH của phép lai, trong đó các tính trạng di truyền độc lập với nhau, là tích tỉ lệ phân li của mỗi tính trạng, hay xác suất của mỗi KH là tích tỉ lệ các tính trạng tổ hợp thành. Đây chính là đặc điểm để nhận biết quy luật PLĐL các tính trang dựa trên sự phân li của KH * QLPLĐL là sự tổ hợp của các quy luật chi phối từng tính trạng. Do đó khi giải bài tập cần phải tách riêng từng loại tính trạng nhằm xác định tỉ lệ cơ bản, từ đó nhận ra kiểu tác động của gen. Trường hợp 1:Dựa vào điều kiện nghiệm đúng của quy luật Menđen mà đầu bài cho: - Mỗi tính trạng do một gen quy định. - Mỗi gen nằm trên một nhiễm sắc thể hay các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Khi đề bài đã cho các điều kiện trên, chúng ta có thể biết ngay quy luật di truyền chi phối là quy luật Menđen. Trường hợp 2: Dựa vào tỷ lệ phân ly kiểu hình ở đời con. - Nếu lai một cặp tính trạng, mỗi tính trạng do một gen quy định cho kiểu hình là một trong các tỷ lệ sau : 100% ; 1 : 1; 3 : 1; 1 : 2 : 1 (tính trạng trung gian); 2 : 1 (tỷ lệ gây chết). Nhân tích các cặp tính trạng cho kết quả giống đầu bài. - Khi lai hai hay nhiều cặp tính trạng cho kiểu hình là một trong các tỷ lệ sau : (1 : 1)n ; (3 : 1)n ; (1 : 2 : 1)n .... Trường hợp 3: Nếu đề bài chỉ cho biết tỷ lệ của một kiểu hình nào đó ở con lai. - Khi lai một cặp tính trạng, tỷ lệ một kiểu KH được biết bằng hoặc là bội số của 25% (hay 1/4). - Khi lai hai cặp tính trạng mà tỷ lệ một kiểu hình được biết bằng, hoặc là bội số của 6,25% hoặc 1/16; hay khi lai n cặp tính trạng mà từ tỷ lệ của kiểu hình đã biết cho phép xác định được số loại giao tử của bố hoặc mẹ có tỷ lệ bằng nhau hoặc là ước số của 25%. TH1: Công thức phân tính chung trong định luật phân ly độc lập (trường hợp có tính trội hoàn toàn) đối với cơ thể có n cặp gen dị hợp phân li độc lập, khi AaBb... tự thụ

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ẠO

I.2. Một số dạng bài tập

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ N

1

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

I. QUY LUẬT PHÂN LY I.1. Tóm tắt lý thuyết: Stt phép Bố mẹ (P) Tỉ lệ phân ly lai kiểu gen

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

F1

D

Kiểu gen Lai 1 tính Lai 2 tính Lai 3 tính ............... Lai n tính

Aa AaBb AaBbCc ............... AaBbCc...

Số kiểu giao tử 21 22 23 .............. 2n

Số kiểu tổ hợp giao tử 21 x 21 22 x 22 23 x 23 .............. 2n x 2n

Số loại kiểu gen 31 32 33 .............. 3n

F2 Tỉ lệ kiểu gen (1:2:1)1 (1:2:1)2 (1:2:1)3 ............... (1:2:1)n

Số loại kiểu hình 21 22 23 .............. 2n

Tỉ lệ kiểu hình (3:1)1 (3:1)2 (3:1)3 ............... (3:1)n

TH2: Nếu kiểu gen của bố và mẹ khác nhau, nếu một cây dị hợp về n cặp allen giao phấn với cây dị hợp về m cặp Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 69/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

allen thì ta có: + Cây dị hợp về n cặp allen có 2n loại giao tử + Cây dị hợp về m cặp allen có 2 m loại giao tử Do đó: Tổng số hợp tử = 2n x 2m = 2n+m n+ m

n+m

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Số kiểu gen = Tích các kiểu gen riêng của các cặp gen. Số kiểu hình chung = Tích số kiểu hình riêng của các cặp gen Tỉ lệ phân li kiểu gen = Tích tỉ lệ phân li kiểu gen của các cặp gen. Tỉ lệ phân li kiểu hình = Tích tỉ lệ phân li kiểu hình của các cặp gen. Ví dụ: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh; gen B quy định hạt trơn là trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho giao phấn cây hạt vàng, trơn với cây hạt xanh, trơn. F1 thu được 120 hạt vàng, trơn; 40 hạt vàng, nhăn; 120 hạt xanh, trơn; 40 hạt xanh, nhăn. Tỉ lệ hạt xanh, trơn có kiểu gen đồng hợp trong tổng số hạt xanh, trơn ở F1 là A. 1/4 B. 2/3 C. 1/3 D. 1/2 Giải: Xét riêng từng tính trạng: vàng/xanh = (120 + 40)/(120 + 40) = 1/1 --> phép lai: Aa x aa --> 1/2Aa : 1/2aa (tỉ lệ hạt xanh đồng hợp là 100%) trơn/nhăn = (120 + 120)/(40 + 40) = 3/1 --> phép lai: Bb x Bb --> 1/4BB : 2/4Bb : 1/4bb (tỉ lệ hạt trơn đồng hợp (BB) trong tổng số hạt trơn (B-) là: ¼: ¾ = 1/3 ) Vậy tỉ lệ hạt xanh, trơn đồng hợp trong tổng số hạt xanh, trơn là 100%.1/3 = 1/3. Ví dụ: Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AabbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

II.2. Một số dạng bài tập Dạng 1. Xác định số loại giao tử và thành phần giao tử - Số loại giao tử = 2n ( n là số cặp gen dị hợp). Ví dụ: Xác định số giao tử và thành phần các loại giao tử của cơ thể có kiểu gen AABbDdee. Giải: - Kiểu gen trên có 2 cặp gen dị hợp --> số loại giao tử có thể tạo thành là: 22 = 4 loại giao tử. - Xét khả năng cho mỗi cặp gen: + Cặp AA chỉ cho 1 loại giao tử A + Cặp Bb cho 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau: 1/2B : 1/2b + Cặp Dd cho 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau: 1/2D : 1/2d + Cặp ee chỉ cho một loại giao tử e Thành phần giao tử của cơ thể trên được xác định theo phương pháp đại số: A(1/2B : 1/2b)(1/2D : 1/2d)e Các loại giao tử là: ¼ ABDe : ¼ ABde : ¼ AbDe : ¼ Abde Dạng 2. Xác định tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình ở đời con khi biết kiểu hình bố mẹ và đặc điểm di truyền tính trạng.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

- Tỉ lệ thể đồng hợp toàn lặn =

m

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

n

1 1 1   *  =  2 2 2

n+ m

Ơ N

m

H

n

- Tỉ lệ thể đồng hợp toàn trội =  1  *  1  =  1  2 2 2

N

3 - Tỉ lệ cây có kiểu hình trội =   4

Giải: Bước 1: Xét riêng từng cặp gen tự thụ phấn: - Aa x Aa –> 1AA : 2Aa : 1aa (3 kiểu gen, 2 kiểu hình) - bb x bb –> 1bb (1 kiểu gen, 1 kiểu hình) - Dd x Dd –> 1DD : 2Dd : 1dd (3 kiểu gen, 2 kiểu hình)

Bước 2: Dùng quy tắc nhân xác suất Vậy số kiểu gen tối đa từ do AabbDd tự thụ phấn là: - Số KG: 3x1x3 = 9 kiểu - Số kiểu hình tối đa là: 2x1x2 = 4 kiểu.

Dạng 3. Tìm số kiểu gen của một cơ thể: Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 70/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Một cơ thể có n cặp gen nằm trên n cặp NST tương đồng, trong đó có k cặp gen dị hợp và m = n-k cặp gen đồng hợp. Số kiểu gen có thể có của cơ thể đó tính theo công thức:

A = Cnn−k  2 n−k = Cnm  2 m

TO

ÁN

-L

Í-

Suy ra, số kiểu giao phối là: 8 . 32 = 256  chọn đáp án C Dạng 4. Xác định tần số xuất hiện các alen trội hoặc lặn trong trường hợp nhiều cặp gen dị hợp PLĐL, tự thụ phấn (bố và mẹ có cùng kiểu gen) Công thức tính : Cnk (1/2)k(1/2)n-k VD: Cho hai cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn. Xác định a) Sô ổ hợp gen có 1 alen trội (5 alen lặn): C65 (1/2)5.(1/2)1 = 6/64 b) Số tổ hợp gen có 4 alen trội (2 alen lặn): C62 (1/2)2.(1/2)4 = 15/64 c) Cây có 3 alen trội (3 alen lặn) : C63 (1/2)3 (1/2)3 = 20/64

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

4!  23 = 4  8 = 32 (4 − 3)!.3!

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

B = C43  23 =

H

Ó

Số kiểu gen có thể có của cơ thể mẹ là:

4! x 21 = 4 x 2 = 8 ( 4 − 1)!.1!

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A = C41 x 21 =

A

Số kiểu gen có thể có của cơ thể bố là:

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Trong đó: A là số kiểu gen có thể có của cơ thể đó n là số cặp gen k là số cặp gen dị hợp m là số cặp gen đồng hợp Ví dụ: Trong cơ thể có 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST tương đồng, cơ thể bố có 3 cặp gen dị hợp, 1 cặp gen đồng hợp. còn mẹ thì ngược lại. Có bao nhiêu kiểu giao phối có thể xáy ra? A. 64 B.16 C.256 D.32 Giải: C1: Giải theo cách liệt kê các kiểu gen có thể có của cơ thể bố mẹ sau đó nhân lại với nhau: + Xét cơ thể bố: có 3 cặp gen dị hợp, 1 đồng hợp => các kiểu gen có thể có: AaBbCcDD AaBbCcdd AaBbCCDd AaBbccDd AaBBCcDd AabbCcDd AABbCcDd aaBbCcDd Vậy có tất cả là 8 trường hợp có thể xảy ra + Xét cơ thể mẹ: có 1 cặp dị hợp, 3 cặp đồng hợp=> các kiểu gen có thể có: AaBBCCDD AabbCCDD AaBBCCdd AabbCCdd AaBBccDD AabbccDD AaBBccdd Aabbccdd Nếu ta giả định Aa là cặp gen dị hợp còn 3 cặp gen còn lại đồng hợp thì ta liệt kê được 8 kiểu gen, sau đó ta thay đổi vai trò dị hợp cho 3 cặp gen còn lại. Lúc đó, số kiểu gen có thể có của cơ thể mẹ là: 8 . 4 = 32 Suy ra, số kiểu giao phối là: 8 . 32 = 256  chọn đáp án C C2: Áp dụng công thức tính:

D

IỄ N

Dạng 5. Xác định tần số xuất hiện kiểu hình trội, lặn trong trường hợp nhiều cặp gen dị hợp PLĐL, tự thụ phấn, mỗi gen quy định 1 tính trạng và trội hoàn toàn Bài toán: Giả sử cho cơ thể dị hợp các cặp gen lai với nhau, mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn.Xác định số tính trạng trội, lặn - Xác định tổng số kiểu hình của cá thể - Xác định số KH trội lặn cần tìm dựa vào công thức: Cnk (1/4)k(3/4)n-k Trong đó: n là tổng số KH; k: số KH lặn, n - k là số KH trội VD: Phép lai : AaBbDdEe x AaBbDdEe. Mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Tính xác suất ở F1 có: 1/ KH trong đó tính trạng trội nhiều hơn lặn A. 9/32 B. 15/ 32 C. 27/64 D. 42/64 2/ KH trong đó có ít nhất 2 tính trạng trội Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 71/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn A. 156/256 B. 243/256 3/ Kiểu gen có 6 alen trội A. 7/64 B. 9/64

C. 212/256

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D. 128/256

D. 15/64 Giải a. XS KH trong đó tính trạng trội nhiều hơn lặn: (gồm 3 trội + 1 lặn) = C34 (3/4)3. (1/4) = 27/64 b. XS KH trong đó có ít nhất 2 tính trạng trội: (trừ 4 lặn + 3 lặn) = 1 - [(1/4)4 + C34 (3/4).(1/4)3] = 243/256 c. XS kiểu gen có 6 alen trội (6 alen trội và 2 alen lặn) = C68 (1/2)6(1/2)2 = 7/64

Ơ N

C. 12/64

Át chế

N

H Ư

N U Y

.Q

6:2

6A-B 2aaB-

6A-B 2A-bb

TP

ẠO

9 :6:1

6:2

Đ

3:3:1:1

G

9:3:3:1

1:1:1:1 1AaBb 1Aabb 1aaBb 1aabb

3:1:3:1

3:1:3:

3:1

3: 4: 1

3: 4: 1

1:2:1

3:1

3:5

3:5

1:3

3:1

12:3:1

6:1:1

4:3:1

2:1:1

3:1

9:3:4

3:4:1

3:2:3

1:2:1

3:1

13:3

7:1

5:3

3:1

3:1

15:1

7:1

7:1

3:1

100%

9:7

ÁN

2

Í-

Cộng gộp

-L

2

H

Ó

3

3:1:3:1 3A-B1Aabb 3aaB1aabb

AaBb xAABb

3:1 3:1 3:1 100% 100% 100% 100%

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

IV. LIÊN KẾT GEN HOÀN TOÀN IV.1 Tóm tắt * Nhận dạng quy quy luật liên kết gen hoàn toàn - Nếu đề bài cho hoặc có thể xác định được đầy đủ các yếu tố sau đây : - Lai hai hay nhiều cặp tính trạng, có quan hệ trội - lặn. - Ít nhất một cơ thể đem lai dị hợp các cặp gen - Tỷ lệ con lai giống với tỷ lệ của lai một cặp tính trạng của quy luật Menđen (100%; 1 : 2 : 1; 3 : 1; 2 : 1; 1 : 1). - Cơ thể đem lai dị hợp 3 cặp gen trở lên nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng: - Nếu kiểu gen đó tự thụ phấn cho ở con lai 16 tổ hợp. - Nếu kiểu gen đó lai phân tích cho tỷ lệ con lai là 1 : 1 : 1 : 1; ... (ít hơn so với trường hợp phân ly độc lập) Trong trường hợp đó, có thể suy ra rằng cơ thể dị hợp 3 cặp gen chỉ tạo 4 loại giao tử ngang nhau tức phải có hiện tượng liên kết gen hoàn toàn. * Các phép lai có thể có:

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

3

3:3:1:1 3A-B3A-bb 1aaBb 1aabb

AaBb xAaBB

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

2

9:3:3:1 9A-B3A-bb 3aaBb 1aabb

(AaBb x aabb) (Aabb x aaBb)

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

3

AaBbxAabb

10 00

Bổ sung

A-B- ≠ A-bb ≠ aaB- ≠ aabb A-B- ≠ (A-bb = aaB-) ≠ aabb A-B- ≠ (A-bb = aaB- = aabb) (A-B- = A-bb) ≠ aaB- ≠ aabb A-B- ≠ aaB- ≠ (A-bb = aabb) (A-B- = A-bb = aabb) ≠ aaB(A-B- = A-bb = aaB-) ≠ aabb

AaBbxAaBb

AaBb x aaBb

A

4

Nhóm KH

B

Số KH

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

Kiểu tương tác

TR ẦN

BẢNG TỔNG HỢP CÁC LOẠI TỶ LỆ CỦA HIỆN TƯỢNG TƯƠNG TÁC GEN Phép lai

H

III. TƯƠNG TÁC GEN

IV.2. Một số bài tập Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 72/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

ab AB :1 ab ab aB Ab 1 :1 ab ab

AB ab x ab ab Ab ab Pa: x aB ab

G N

1 cao, tròn : 1 thấp, dài 1 cao, dài : 1 thấp, tròn

TR ẦN

5

1

H Ư

Pa:

4

Đ

Lai phân tích có thể dị hợp về 2 cặp gen:

A

10 00

B

Dạng 2 : Số loại giao tử và tỷ lệ giao tử - với x là số cặp NST tương đồng mang gen => số loại giao tử = 2x VD: AB/ab => x=1 ; số loại giao tử = 21 - với a (a≤x) số cặp NST tương đồng chứa các gen đồng hợp => số loại giao tử = 2x-a VD: Aa bd/bd có x=2 và a = 1=> 2 2-1=2 loại giao tử - Tỷ lệ giao tử của KG tích tỷ lệ giao tử từng KG

Ó

V. HOÁN VỊ GEN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Quy tắc số T (total) - Nhân dạng nhanh phép lai chi phối 1. Quy tắc: Gọi T là tổng số hệ số các số hạng trong chuỗi tương quan tối giản, nguyên của tỉ tệ kiểu gen hay tỉ tệ kiểu hình đời con F1 trong phép lai 2 tính. a. Nếu T = 2k ( k là số nguyên tự nhiên): Thì có hiện tượng : a1. Hoặc phân ly độc lập; a2. Hoặc liên kết gen hoàn toàn; a3. Hoặc hoán vị gen với tần số đặc biệt: 1/2, 1/4, 1/8, 1/16,...1/2 n (n là số nguyên tự nhiên). b. Nếu T ≠ 2k: các gen đã hoán vị với tần số f (0 < f<½) 2. Ví dụ: a. Đời F1 của phép lai 2 tính phân tính theo tỉ lệ: (3 : 3 : 1 : 1) suy ra T = 3 + 3 + 1 + 1 = 8 = 2 3 vậy cơ sở tế bào học sẽ rơi vào trường hợp a. b. Đời F1 của phép lai 2 tính phân tính theo tỉ lệ: (56,25% : 18,75% : 18,75% : 6,25%) = (9 : 3 : 3 : 1) suy ra T = 9 + 3+3+1 = 16 = 24 Vậy cơ sở tế bào học sẽ rơi vào trường hợp a c. Đời F1 của phép lai 2 tính phân tính theo tỉ lệ: (1 : 1 : 4 : 4) suy ra T = 4 + 4+1+1 = 10 ≠ 2 k vậy cơ sở tế bào học sẽ rơi vào trường hợp b. 3. Ứng dụng: giúp học sinh nhận biết nhanh chóng cơ sở tế bào học của phép lai 2 tính, dù mỗi tính trạng di truyền do một hoặc nhiều cặp gen chi phối.

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

2 cao, tròn : 1 cao, dài : 1 thấp, tròn

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

1 cao, dài : 2 cao, tròn : 1 thấp, tròn

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U Y

3 cao, tròn : 1 thấp, dài

TP

3

ab ab aB :1 aB aB Ab :1 ab ab :1

ẠO

2

1

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

AB AB :2 AB ab Ab Ab 1 :2 Ab aB AB AB 1 :1 :1 Ab aB

AB AB x ab ab Ab Ab P: x aB aB AB Ab P: x aB ab

P:

1

N

H

Ơ N

Dạng 1 : Nhẩm nghiệm kg dựa vào kiểu hình Lai 2 tính trạng: Sẽ xuất hiện tỉ lệ như của lai 1 tính trạng (Quy luật phân ly). - 3 :1 == > Kiểu gen của cơ thể đem lai : AB/ab X AB/ab . - 1 :2 :1 == > Kiểu gen của cơ thể đem lai : Ab/aB X Ab/aB, Ab/aB x AB/ab - 1 :1 == > Kiểu gen của cơ thể đem lai : nếu P AB/ab X ab/ab hoặc nếu P Ab/aB X ab/ab . - 1 :1 :1 :1=> Ab/ab x aB/ab VD: Ở cà chua: A- thân cao, a- thân thấp; B- quả tròn, b- quả dài. Các gen quy định chiều cao cây và hình dạng quả cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, các gen trên 1 NST liên kết hoàn toàn với nhau. Ta có bảng sau: Thế hệ con Stt Cặp bố mẹ đem lai Tỉ lệ phân ly kiểu gen Tỉ lệ phân ly kiểu hình Cặp bố mẹ đều dị hợp về 2 cặp gen:

Dạng 1:Xác định tần số HVG (f) * Tần số hoán vị gen biểu thị khoảng cách giửa 2 gen trên cùng một NST, nói lên khả năng bắt chéo của NST trong giảm phân. Có thể áp dụng một trong 3 công thức dưới đây tùy trường hợp Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 73/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon TĂ i liáť&#x2021;u Ă´n thi THPT Quáť&#x2018;c gia plus.google.com/+DấyKèmQuyNhĆĄn CĂĄch 1: f =

CĂĄch 2: f =

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Sáť&#x2018; giao táť­ sinh ra do hoĂĄn váť&#x2039; gen Táť&#x2018;ng sáť&#x2018; giao táť­ Ä&#x2018;ưᝣc sinh ra

đ?&#x2018;Ľ đ?&#x;?đ?&#x;&#x17D;đ?&#x;&#x17D; = Táť&#x2022;ng táť&#x2030; láť&#x2021; giao táť­ sinh ra tᝍ HVG

Sáť&#x2018; táşż bĂ o sinh d᝼c Ä&#x2018;i vĂ o giảm phân cĂł xảy ra trao Ä&#x2018;áť&#x2022;i chĂŠo 2 đ?&#x2018;&#x2039; Táť&#x2018;ng sáť&#x2018; táşż bĂ o sinh d᝼c Ä&#x2018;i vĂ o giảm phân

Ab

VD1: Cho 2000 táşż bĂ o sinh hất phẼn cĂł kiáť&#x192;u gen

đ?&#x2019;&#x2122; đ?&#x;?đ?&#x;&#x17D;đ?&#x;&#x17D;

. QuĂĄ trĂŹnh giảm phân Ä&#x2018;ĂŁ cĂł 400 táşż bĂ o xảy ra hoĂĄn váť&#x2039; gen. Tần

aB

U Y

VD2: áť&#x17E; máť&#x2122;t ruáť&#x201C;i giẼm cĂĄi cĂł kiáť&#x192;u gen Bv , khi theo dĂľi 2000 táşż bĂ o sinh trᝊng trong Ä&#x2018;iáť u kiáť&#x2021;n thĂ­ nghiáť&#x2021;m, ngĆ°áť?i ta

đ?&#x2019;&#x2122; đ?&#x;?đ?&#x;&#x17D;đ?&#x;&#x17D;

TR ẌN

H ĆŻ

N

VD: Dấng 2:XĂĄc Ä&#x2018;áť&#x2039;nh f dáťąa vĂ o sáťą phân ly kiáť&#x192;u hĂŹnh áť&#x; Ä&#x2018;áť?i con BĂ i toĂĄn: Cho 2 cĆĄ tháť&#x192; báť&#x2018; máşš lai váť&#x203A;i nhau áť&#x; tháşż háť&#x2021; sau xuẼt hiáť&#x2021;n tᝡ láť&#x2021; cĂĄ tháť&#x192; mang 2 cạp gen Ä?H lạn chiáşżm tᝡ láť&#x2021; K% (hoạc cĂĄ tháť&#x192; bẼt káťł) â&#x20AC;˘ Dáťąa vĂ o táť&#x2030; láť&#x2021; KH Ä&#x2018;áť&#x201C;ng hᝣp lạn:

Ab aB

10 00

Ă&#x201C;

x = y = â&#x2C6;&#x161;đ?&#x2018;&#x2DC; â&#x2030;Ľ 25% - x ab vĂ y ab lĂ  2 giao táť­ LK - f = 100% - 2x = 100% - 2y

AB x ab ab VD2: 3% ab - PhĂŠp lai

Ă?-

x

VD1:

ab = 0,1 ab x 0,1 ab ( x = y = â&#x2C6;&#x161;0,01= 0,1); ab

Ă N

1%

Ab aB

-L

- PhĂŠp lai

= x ab x y ab => x = y = â&#x2C6;&#x161;đ?&#x2019;&#x152;

H

x = y = â&#x2C6;&#x161;đ?&#x2018;&#x2DC; â&#x2030;¤ 25% - x ab vĂ y ab lĂ  2 giao táť­ HV - f = 2x = 2y

ab ab

A

k%

B

HoĂĄn váť&#x2039; gen 2 bĂŞn báşąng nhau:

AB ab

Ab aB

x

Ab aB

D

Iáť&#x201E; N

Ä?

Ă&#x20AC;N

PhĂŠp lai

TO

0,1 ab â&#x2030;¤ 25% => f= 2x 0,1= 20%;

HoĂĄn váť&#x2039; gen áť&#x; 2 bĂŞn khĂ´ng báşąn nhau k%

ab ab

x â&#x2030; y â&#x2030;¤ đ?&#x;?đ?&#x;&#x201C;% - x ab vĂ  y ab lĂ  2 giao táť­ HV - f(x) = 2x; f(y) = 2y

Ab Ab x aB aB ab VD2: k% = 0,1 ab x 0.2 ab ab - PhĂŠp lai

Nguyáť&#x2026;n Viáşżt Trung â&#x20AC;&#x201C; THPT Thấch BĂ n

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Táť&#x2018;ng sáť&#x2018; cĂĄ tháť&#x192; sinh ra trong phĂŠp lai phân tĂ­ch

Máť&#x152;I YĂ&#x160;U CẌU GᝏI Váť&#x20AC; Háť&#x2DC;P MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

áş O

Ä?

Táť&#x2022;ng sáť&#x2018; cĂĄ tháť&#x192; sinh ra do hoĂĄn váť&#x2039; gen (táť&#x2030; láť&#x2021; bĂŠ) trong phĂŠp lai phân tĂ­ch

G

NĆĄi báť&#x201C;i dưᝥng kiáşżn thᝊc ToĂĄn - LĂ˝ - HĂła cho háť?c sinh cẼp 2+3 / Diáť&#x2026;n Ä?Ă n ToĂĄn - LĂ˝ - HĂła 1000B Trần HĆ°ng Ä?ấo Tp.Quy NhĆĄn Táť&#x2030;nh BĂŹnh Ä?áť&#x2039;nh

CĂĄch 3: f =

http://daykemquynhon.ucoz.com

.Q

bV

phĂĄt hiáť&#x2021;n 360 táşż bĂ o cĂł xẊy ra hoĂĄn váť&#x2039; gen giᝯa V vĂ  v. NhĆ° váş­y khoảng cĂĄch giᝯa B vĂ  V lĂ : A. 18 cM. B. 9 cM. C. 36 cM. D. 3,6 cM. HD giải - f = 360/(2*2000) = 0,09 = 9% = 9cM

Dáş Y KĂ&#x2C6;M QUY NHĆ N OFFICIAL ST&GT : Ä?/C 1000B TRẌN HĆŻNG Ä?áş O TP.QUY NHĆ N

N

H

Ć N

sáť&#x2018; hoĂĄn váť&#x2039; gen vĂ khoảng cĂĄch giᝯa hai gen trĂŞn NST lĂ  : A. 20% vĂ  20 cM. B. 10% vĂ  10 A0. C. 20% vĂ  20A0. D. 10% vĂ  10 cM. HD giải F= (sáť&#x2018; TB SD cĂł TÄ?C)/(2x TS TB SD tham gia GP) = 400/(2x2000) = 0,1 = 10%= 10cM. Ä?A D

Ä?Ăłng gĂłp PDF báť&#x;i GV. Nguyáť&#x2026;n Thanh TĂş

= x ab x y ab x â&#x2030; y â&#x2030;Ľ đ?&#x;?đ?&#x;&#x201C;% - x ab vĂ  y ab lĂ  2 giao táť­ LK - f(x) = 100% - 2x; f(y) = 100% - 2y

AB AB x ab ab ab VD2: k% = 0,3 ab x 0.3 ab ab - PhĂŠp lai

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 74/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- k: - f:

- k: - f:

- KG:

- KG:

xâ&#x2030;Ľ đ?&#x;?đ?&#x;&#x201C;%; y â&#x2030;¤ đ?&#x;?đ?&#x;&#x201C;% - y ab lĂ 2 giao táť­ HV, x ab lĂ  2 giao táť­ LK - f(x) = 100% - 2x; f(y) = 2y

x â&#x2030;¤ đ?&#x;?đ?&#x;&#x201C;%; yâ&#x2030;Ľ đ?&#x;?đ?&#x;&#x201C;% - x ab lĂ 2 giao táť­ HV, y ab lĂ  2 giao táť­ LK - f(x) = 2x; f(y) = 100% - 2y

- k: - f:

- KG:

- KG:

H N

0.5

G

N

đ?&#x2018;&#x2DC;%

đ?&#x2019;&#x152;%

= x ab x 50% ab => x = đ?&#x;&#x17D;.đ?&#x;&#x201C;

â&#x2030;¤ 50%

AB Ab x aB ab ab VD : 7,5% = x ab x 0.5 ab ab

0.5

â&#x2030;Ľ 50%

10 00

Ă&#x201C;

A

- x: - f:

VD : 40%

ab = x ab x 0.5 ab ab

- x: - f: - KG:

H Ă?-L Ă N

AB Ab x aB ab

- PhĂŠp lai

B

- PhĂŠp lai

- KG:

đ?&#x2018;&#x2DC;%

- x ab lĂ giao táť­ HV - f = 100% - 2x

TR ẌN

- x ab lĂ giao táť­ HV - f = 2x

x=

Trong phÊp lai phân tích:

ab k% ab

= x ab x 1 ab => x = k%

- x ab lĂ giao táť­ HV - f = 100% - 2x - PhĂŠp lai

TO

x = k% â&#x2030;¤ 50% - x ab lĂ giao táť­ HV - f = 2x

Ab ab x aB ab ab VD : 20% = x ab x 1 ab ab

Ä? Iáť&#x201E; N

x = k% â&#x2030;Ľ 50%

AB ab x ab ab ab VD : 35% = x ab x 1 ab ab

- x: - f:

- x: - f:

- KG:

- KG:

Nguyáť&#x2026;n Viáşżt Trung â&#x20AC;&#x201C; THPT Thấch BĂ n

Ä?Ăłng gĂłp PDF báť&#x;i GV. Nguyáť&#x2026;n Thanh TĂş

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

x=

ab ab

H ĆŻ

k%

Máť&#x152;I YĂ&#x160;U CẌU GᝏI Váť&#x20AC; Háť&#x2DC;P MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP áş O

Ä?

HoĂĄn váť&#x2039; gen áť&#x; 1 bĂŞn (máť&#x2122;t bĂŞn cho 2gt báşąng nhau)

- PhĂŠp lai

D

.Q

- k: - f:

ab = 0,2 ab x 0.4 ab ab

Dáş Y KĂ&#x2C6;M QUY NHĆ N OFFICIAL ST&GT : Ä?/C 1000B TRẌN HĆŻNG Ä?áş O TP.QUY NHĆ N

VD : k%

Ă&#x20AC;N

NĆĄi báť&#x201C;i dưᝥng kiáşżn thᝊc ToĂĄn - LĂ˝ - HĂła cho háť?c sinh cẼp 2+3 / Diáť&#x2026;n Ä?Ă n ToĂĄn - LĂ˝ - HĂła 1000B Trần HĆ°ng Ä?ấo Tp.Quy NhĆĄn Táť&#x2030;nh BĂŹnh Ä?áť&#x2039;nh

http://daykemquynhon.ucoz.com

Ab AB x aB ab

- PhĂŠp lai

U Y

AB Ab x ab aB ab VD : k% = 0,3 ab x 0.2 ab ab - PhĂŠp lai

Ć N

https://twitter.com/daykemquynhon TĂ i liáť&#x2021;u Ă´n thi THPT Quáť&#x2018;c gia plus.google.com/+DấyKèmQuyNhĆĄn

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 75/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

• Dựa vào KH không phải đồng hợp lặn (Trong trường hợp lại hai cặp gen di hợp với nhau) Áp dụng công thức để chuyển về tỷ lệ KG đồng hợp lặn - 2 trội (A-B-) = 50% + 2 lặn aabb => aabb = (A-B-) - 50% - 1T1L (A-bb) = 1L1T (aaB-) = 25% - aabb => aabb = 25% - aaB-

H

Ơ N

VD: Ở cà chua: A- thân cao, a- thân thấp; B- quả tròn, b- quả dài. Các gen quy định chiều cao cây và hình dạng quả cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, khoảng cách giữa 2 gen này là f = 20cM. Gọi: Ta có bảng sau: Stt Cặp bố mẹ đem lai Xác định KH LL (p) Tỉ lệ phân ly kiểu hình ở thế hệ con - 2 trội (A-B-) = 50% + 2 lặn aabb Cặp bố mẹ đều dị hợp về 2 cặp gen

Ab Ab x♂ aB aB

0,51 cao, tròn : 0,24 cao, dài : 0,24 thấp, tròn : 0,01 thấp, dài

3

P: ♀

AB Ab x♂ aB ab

0,54 cao, tròn : 0,21 cao, dài : 0,21 thấp, tròn : 0,04 thấp, dài

G

N

H Ư TR ẦN

B 10 00

0,5 cao, tròn : 0,25 cao, dài : 0,25 thấp, tròn : 0,00 thấp, dài

-L

ÁN

0,4 cao, tròn : 0,4 thấp, dài : 0,1 cao, dài : 0,1 thấp, tròn

Có hoán vị gen

0,1 cao, tròn : 0,1 thấp, dài : 0,4 cao, dài : 0,4 thấp, tròn

IỄ N

Đ

8

Có hoán vị gen

TO

7

AB x ab ab ♂ ab Ab Pa: ♀ x aB ab ♂ ab

Pa: ♀

A

Lai phân tích cơ thể dị hợp về 2 cặp gen

0,5 cao, tròn : 0,25 cao, dài : 0,25 thấp, tròn : 0,00 thấp, dài

Ó

6

0,7 cao, tròn : 0,05 cao, dài : 0,05 thấp, tròn : 0,2 thấp, dài

H

5

AB AB x♂ ab ab Ab Ab P: ♀ x♂ aB aB AB Ab P: ♀ x♂ aB ab

P: ♀

Í-

4

Hoán vị gen chỉ xảy ra trong quá trình giảm phân hình thành giao tử ở cây mẹ.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

P: ♀

Đ

2

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TT: 0,5 + 0,16 = 0,66 cao trong TL: 0,25 – 0,16 = 0,09 cao, dài LT: 0,25 – 0,16 = 0,09 thấp, tròn LL:: 0,16 thấp, dài

ab 20% 20% = (50% )x(50% ): ab 2 2 0,16 (thấp dài)

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

1

AB AB x♂ ab ab

TP

P: ♀

ẠO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

HVG hai bên với f = 20%

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

- 1T1L (A-bb) = 1L1T (aaB-) = 25% aabb

D

Dạng 3: Xác định thành phần và tỷ lệ các loại giao tử Giả sử với cơ thể di hợp hai cặp gen-> Thành phần và tỉ lệ từng loại giao tử tạo ra là

f  25% 2 1− f f - Tỉ lệ mỗi loại giao tử liên kết = = 50% −  25% 2 2 2 giao tử hvị AB = ab = f / 2 = 40% / 2 = 20% Ab  VD 1 2 giao tử liên kết Ab = aB = (1 –f ) / 2 = 30% aB VD 2 2 giao tử hvị AbE = aBe = f / 2 = 40% / 2 = 20% ABe  abE www.facebook.com/daykemquynhonofficial Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn 76/226 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial - Tỉ lệ mỗi loại giao tử HVG =


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn VD 3 VD 4

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

2 giao tử liên kết ABe = abE = (1 –f ) / 2 = 30% 4 gt hvị AbD = AbD = aBd = abD = ½ x f/2= 20% / 4 = 5% giao tử liên kết A BD = A bd = aBD = a bd =1/2 x (50% - f/2) = 20%

BD  bd Ab De  aB dE

Aa

Tỉ lệ giao tử tạo bằng tích tỉ lệ giao tử của từng cặp NST

D

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Dạng 4: Cách xác định giao tử trong các trường hợp có TĐC : Bài toán : Hảy xác định số giao tử tạo ra trong các trường hợp sau : 4.1. Nếu xét trên 1 cặp NST: TH 1 : TĐC tại 1 điểm (TĐC đơn) = 4 loại gt TH 2 : TĐC tại 2 điểm đồng thời (2 TĐC đơn cùng lúc = 1 TĐC kép) = 4 loại gt TH 3 : TĐC tại 2 điểm không cùng lúc = 6 loại gt TH 4 : TĐC tại 2 điểm cùng lúc và 2 điểm không cùng lúc = 8 loại gt 4.2. Thành lập công thức tổng quát: Với cơ thể có bộ NST 2n => Số giao tử được tao ra trong giảm phân là 2n Nếu có x cặp xảy ra TĐC thì số giao tử = (số gt tạo ra do 2n-x cặp không có TĐC) x (số giao tử được tạo ra do x cặp TĐC) Áp dụng công thức nhân, ta có: Trường hợp 1: Nếu có TĐC tại 1 điểm xảy ra ở m cặp ( m < n ) + 1 cặp NST có xảy ra TĐC tại 1 điểm tạo ra 4 loại giao tử → m cặp có TĐC tại 1 điểm tạo ra tối đa 4m loại giao tử. + Còn ( n- m ) cặp không có TĐC tạo ra tối đa là 2(n-m) loại giao tử.  Số loại giao tử tối đa có thể được tạo ra khi trong bộ NST 2n có m cặp xảy ra TĐC tại 1 điểm là: 2(n-m)x 4m=2(n-m)x 22m=2(n+m) ( công thức 1) Trường hợp 2: Nếu có r cặp xảy ra TĐC tại 2 điểm đồng thời (TĐC kép, không có TĐC đơn) (r < n): + 1 cặp NST có TĐC tại 2 điểm đồng thời tạo ra 4 loại giao tử → r cặp NST có TĐC tại 2 điểm đồng thời tạo ra tối đa 4r loại giao tử. + Còn ( n- r ) cặp không có TĐC tạo ra tối đa 2(n – r ) loại giao tử  số loại giao tử tối đa có thể được tạo ra khi trong bộ NST 2n có r cặp NST có TĐC tại 2 điểm đồng thời là: 2(n – r ) x 4r = 2(n + r) (công thức 2) Trường hợp 3: Nếu có h cặp ( h < n) xảy ra TĐC tại 2 điểm không đồng thời: + 1 cặp NST có TĐC tại 2 điểm không đồng thời tạo ra 6 loại giao tử → với h cặp NST có TĐC tại 2 điểm không đồng thời tạo ra tối đa 6h loại giao tử. + Còn ( n- h ) cặp không có TĐC, tạo ra tối đa 2(n – h) loại giao tử  số loại giao tử tối đa có thể được tạo ra khi trong bộ NST 2n có h cặp NST có TĐC tại 2 điểm không đồng thời là: 2(n – h) x 6h = 2(n – h) x 2h x 3 h = 2n x 3h (công thức 3) Trường hợp 4: Nếu có q cặp ( q < n) xảy ra TĐC vừa tại 2 điểm đồng thời, vừa tại 2 điểm không đồng thời (2 TĐC đơn và 1 TĐC kép), ta có: + ở 1 cặp NST có TĐC tại 2 điểm đồng thời và 2 điểm không đồng thời tạo ra tối đa 8 loại giao tử → với q cặp NST có TĐC tại 2 điểm đồng thời và 2 điểm không đồng thời tạo ra tối đa 8 q loại giao tử. + còn ( n- q ) cặp không có TĐC, tạo ra tối đa 2(n – q) loại giao tử  số loại giao tử tối đa có thể được tạo ra khi trong bộ NST 2n có q cặp NST có TĐC tại 2 điểm đồng thời và 2 điểm không đồng thời là: 2(n – q) x 8q = 2(n – q) x 23q = 2(n + 2q) (công thức 4) Ví dụ: - Vịt nhà có 2n = 80, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?. Biết rằng quá trình giảm phân không có TĐC. Áp dụng công thức 1, ta có số loại giao tử tối đa mà vịt nhà có thể tạo ra được là: 2n = 240 - Gà có 2n = 78, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?. Biết rằng khi giảm phân đã xảy ra TĐC tại 1 điểm ở 9 cặp NST. Áp dụng công thức 2, ta có số loại giao tử tối đa có thể tạo ra trong trường hợp này là: n+m 2 = 239+9 = 248 - Đậu Hà lan có 2n = 14, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử? Cho rằng khi giảm phân đã xảy ra TĐC tại 2 điểm đồng thời ở 6 cặp NST. Áp dụng công thức 3, ta có số loại giao tử tối đa có thể tạo ra trong trường hợp này là: n + r 2 = 27+6 = 2 13 - Lúa nước có 2n = 24, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử. Cho rằng khi giảm phân đã xảy ra TĐC tại 2 điểm Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 77/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

2. Trao đổi chéo xảy ra ở 2 điểm, không có trao đổi chéo kép Trao đổi chéo xảy ra tại điểm thứ nhất với tần số f1, tại điểm thứ 2 với tần số f2, không có sự trao đổi chéo thì cho 6 loại giao tử như sau: - 4 loại giao tử hoán vị có tỉ lệ bằng nhau từng đôi một và bằng 1/2 tần số hoán vị tại mỗi điểm. - 2 loại giao tử liên kết có tỉ lệ bằng nhau và bằng {1 - (f1 + f2)}/2 là 2 loại giao tử có tỉ lệ lớn nhất. Ví dụ: Xác định số loại giao tử và tỉ lệ các loại giao tử của cơ thể có kiểu gen (ABD)/(abd) biết trao đổi chéo giữa A và B là 20% và trao đổi chéo giữa B và D với 40% và không có trao đổi chéo kép. Giải: Cơ thể (ABD)/(abd) xảy ra trao đổi chéo tại 2 điểm và không xảy ra trao đổi chéo kép cho 6 loại giao tử: Abd = aBD = f1/2 = 10% ABd = abD = f2/2 = 20% ABD = abd = {100% - (f1 + f2)}/2 = 20%

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

3. Trao đổi chéo tại 2 điểm, có trao đổi chéo kép. Trao đổi chéo tại điểm thức nhất với tần số f1, điểm thứ 2 với tần số f2 và tần số trao đổi chéo kép là f3 cho 8 loại giao tử: - 4 loại giao tử hoán vị do trao đổi chéo đơn có tỉ lệ bằng nhau từng đôi một và bằng 1/2 tần số hoán vị gen tại mỗi điểm. - 2 loại giao tử do trao đổi chéo kép có tỉ lệ bằng nhau và bằng 1/2 tần số trao đổi chéo kép. Đây là 2 loại giao tử có tỉ lệ nhỏ nhất. - 2 loại giao tử liên kết có tỉ lệ bằng nhau và bằng {1 - (f1 + f2 + f3)}/2 là 2 loại giao tử có tỉ lệ lớn nhất.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TR ẦN

H Ư

N

G

Ví dụ 2: Xác định số loại giao tử và tỉ lệ giao tử của cơ thể có kiểu gen (ABD)/(abd). Biết rằng gen A và B liên kết hoàn toàn, hoán vị gen xảy ra giữa gen B và D với tần số 40%. Giải: Cơ thể có kiểu gen (ABD)/(abd) xảy ra trao đổi chéo giữa B và D với tần số f = 40% cho 4 loại giao tử: - 2 loại giao tử liên kết: ABD = abd = (100% - f)/2 = 30% - 2 loại giao tử hoán vị: ABd = abD = f/2 = 20%

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

Ví dụ 1: Xác định số loại giao tử và tỉ lệ mỗi loại giao tử của cơ thể có kiểu gen AB/ab biết hoán vị gen giữa A và B xảy ra với tần số hoán vị f = 40%. Giải: Cơ thể có kiểu gen AB/ab giảm phân có tần số hoán vị f = 40% cho 4 loại giao tử như sau: Ab = aB = f/2 = 20% AB = ab = (1 - f)/2 = 30%

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ơ N

không đồng thời ở 6 cặp NST. Áp dụng công thức 4, ta có số loại giao tử tối đa có thể tạo ra trong trường hợp này là: 2n x 3h = 212x 36 - Ruồi giấm có 2n = 8, có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử. Cho rằng khi giảm phân đã xảy ra TĐC tại 2 điểm đồng thời và 2 điểm không đồng thời ở 2 cặp NST. Áp dụng công thức 5, ta có số loại giao tử tối đa có thể tạo ra trong trường hợp này là: 2n + 2q = 24 +2x2 = 28 Dạng 5: Xác định tỷ lệ các loại giao tử tạo ra trong các trường hợp TĐC 1. Trao đổi chéo xảy ra tại 1 điểm Trao đổi chéo tại 1 điểm với tần số f cho 4 loại giao tử như sau: - 2 loại giao tử hoán vị với tỉ lệ bằng nhau và bằng f/2, hai loại giao tử này chiếm tỉ lệ nhỏ avf tỉ lệ mỗi loại không quá 25%. - 2 loại giao tử liên kết có tỉ lệ bằng nhau và bằng (1 - f)/2, là 2 loại giao tử lớn và tỉ lệ mỗi loại lớn hơn 25%.

Dạng 6. Xác định số loại giao tử tối đa và tối thiểu tạo ra trong giảm phân (Bài tập tổng hợp nhiều quy luật) * TB sinh tinh: - Không có TĐC: ✓ 1 TBST thực tế: Tối đa cho 2 loại tinh trùng (2 loại TB) trong tổng số 4 loại có thể tạo ra, tối thiểu là 2 ✓ Nếu có m TB sinh tinh thì số tinh trùng tạo ra là: 2.m Xét KG có n cặp gen dị hợp, số giao tử tạo ra là 2n Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 78/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

B

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

II-Di truyền liên kết với giới tính : 1. Cách nhận dạng : * Dựa vào KQ lai thuận + nghịch: - khác nhau mà gen-TT→ Gen NST GT -TT chỉ XH ở con ♂→ DT thẳng→ gen NST GT Y - TT chỉ XH con ♂→ DT chéo→ Gen NST-GT X * Dựa vào di truyền chéo: - Dấu hiệu: TT từ Ông ngoại biểu hiện→ con gái không biểu hiện→Cháu trai biểu hiện→ gen NST-GT X * Tính trạng biểu hiện không đồng đều ở 2 giới: - Cùng 1 thế hệ: TT nào dod chỉ XH ở con ♂ còn giới ♀ không có và ngược lại→ gen NST-GT a) Gen trên NST X : -Có hiện tượng di truyền chéo . -Không có alen tương ứng trên NST Y . -Kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau . -Tính trạng lặn thường biểu hiện ở cá thể XY . b) Gen trên NST Y : -Có hiện tượng di truyền thẳng . -Không có alen tương ứng trên NST X . -Tính trạng chỉ biểu hiện ở cá thể XY . 2.Cách giải : -Bước 1 :Qui ước gen . -Bước 2 : Xét từng cặp tính trạng . 3/1 == > Kiểu gen : XA Xa X XAY . 1/1 == > Kiểu gen : XA Xa X Xa Y ( tính trạng lặn xuất hiện ở 2 giới ) Xa Xa X XA Y (tính trạng lặn xuất hiện ở cá thể XY ). -Bước 3 : Xét cả 2 cặp tính trạng ở đời sau xuất hiện tỉ lệ khác thường . -Bước 4 : Xác định kiểu gen của P hoặc F1 và tính tần số hoán vị gen .

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Chim, bướm, gia cầm, lưỡng cư… Bọ xít, rệp, châu chấu, Gán Bọ nhậy:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

♀ XY, ♂XX ♀ XX, ♂XO ♀ XO, ♂XX

XX, XO

Đối tượng Người, ĐV có vú, ruồi giấm, cây gai, cây chua me…

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

N H Ư

XX, XY

Xác định đực hoặc cái ♀ XX, ♂XY

TR ẦN

I/ Lý thuyết: + NST giới tính: Dạng NST giới tính

G

Đ

Phần V. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHIỄM SẮC THỂ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Vậy: Nếu 2m < 2n => Số giao tử tối đa tạo ra là 2m Nếu 2m > 2n => Số giao tử tối đa tạo ra là 2n => Số tinh trùng tối thiểu tạo ra từ m TB = 2 VD: 3 TB sinh tinh có KG AaBbDd giảm phân tối đa cho bao nhiêu loại tinh trùng và tối thiểu cho bao nhiêu loại TT. Giải + 3 TB sinh tinh tối đa cho 2.3 = 6 tinh trùng + KG AaBbDd có thể tạo ra 23 = 8 giao tử Vậy 3 TB sinh tinh có KG AaBbDd giảm phân tối đa tạo ra 6 tinh trùng, tối thiểu cho ra 2. - Có TĐC: VD: Cơ thể có kiểu gen AB/ab DE/DE HhGg giảm phân tối đa cho ra bao nhiêu loại giao tử? Nếu có HVG KG trên có thể tạo ra: 4.1.2.2 = 16 loại giao tử. 1 tế bào sinh tinh khi giảm phân có hoán vị cho 4 loại giao tử 5 tế bào sinh tinh khi giảm phân cho 5.4 = 20 loại giao tử. Nhưng vì 20 > 16 là số giao tử tối đa cơ thể có kiểu gen đó có thể tạo ra do vậy thực tế số loại giao tử tối đa mà các tế bào có thể tạo ra. Biết có xảy ra hoán vị giữa A và a là 16. * TB sinh trứng: 1 TB sinh trứng dù có TĐC hay không có TĐC thì chỉ cho ra 1 loại trứng

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 79/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

- Xác định kiểu gen của ♀(P) dựa vào ♂ (F1) . - Xác định kiểu gen của ♂(P) dựa vào ♀ (F1) . -Tần số hoán vị gen bằng tổng % của các cá thể chiếm tỉ lệ thấp .

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

CT3

CT4

CT5

10 00

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

CT2

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

CT1

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

Bài toán: Xác định số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra trong quần thể Xét: - Locut 1 có m alen, locut 2 có n alen trên NST thường hoặc NST giới tính X - Locut 3 có p alen, locut 4 có q alen trên NST Y - Cặp NST tương đồng gồm các cặp NST thường và NST giới tính XX - Cặp NST không tương đồng là cặp NST XY 1.1. Công thức tính số kiểu gen tối đa gen trên NST thường: 1. Gen PLĐL (các gen nằm trên các NST khác nhau) - Gen 1 (trên NST 1): m(m+1)/2 - Gen 2 (trên NST 2): n(n+1)/2 => Số KG tối đa: m(m+1)/2x n(n+1)/2 2. Gen liên kết trên cùng NST => Số KG tối đa: mn(mn+1)/2 1.2. Gen trên NST giới tính 1. Gen trên X không có trên Y (trên vùng không tương đồng X): - Số kiểu gen ở giới XX là: mn(mn+1)/2 - Số kiểu gen ở giới XY là: mn => Số kiểu gen tối đa của quần thể: mn(mn+1)/2 + mn = mn(mn+3)/2 2. Gen trên Y khống có trên X (trên vùng không tương đồng): - Số kiểu gen ở giới XX là: 1 - Số kiểu gen ở giới XY là: pq => Số kiểu gen tối đa của quần thể: 1+pq 3. Gen trên cả X và Y (trên vùng tương đồng X, Y): Số alen trên X = số alen trên Y (mn = pq) - Số kiểu gen ở giới XX là: mn(mn+1)/2 - Số kiểu gen ở giới XY là: m2.n2 => Số kiểu gen tối đa của quần thể: mn(mn+1)/2 + m2.n2 = mn(3mn+1)/2 4. Công thức tính số kiểu gen tối đa trong trường hợp có một số gen ở vùng không tương đồng trên NST X và một số gen ở vùng không tương đồng trên NST Y: Số alen trên X khác số alen trên Y (mn ≠ pq) - Giả sử gen thứ nhất có m alen, gen thứ 2 có n alen đều nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X; gen thứ 3 có p alen, gen thứ 4 có q alen nằm ở vùng không tương đồng trên Y:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

ẠO

BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH SỐ KIỂU GEN TỐI ĐA CÓ THỂ ĐƯỢC TẠO RA

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

+ Các tỷ lệ KH và KG tương ứng trong trường hợp gen liên kết với NST giới tính, không có alen tương ứng trên Y. Kiểu gen P TLKH F1 A A A X X xX Y 100% trội XaXa x XaY 100% lặn A A a X X xXY 100% trội 1 trội:1 lặn XaXa x XAY (KH giới đực khác giới cái) 3 trội : 1 lặn XAXa x XAY (tất cả TT lặn thuộc 1 giới) A a a X X xXY 1 cái trội: 1 cái lặn: 1 đực trội: 1 đực lặn

- Số kiểu gen ở giới XX :

CT6

mn(mn + 1) 2

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 80/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- Số kiểu gen ở giới XY : = mnpq => Số kiểu gen tối đa của quần thể:

mn(mn + 1) mn(mn + 2 pq + 1) + mnpq = 2 2

H

Số KG tối đa =

2(2 + 1) =3 2

Í-

H

Ó

A

10 00

B

=> Số KG tối đa có thể có = 14x3 = 42 => Đáp án A Bài tập 3 (ĐH 2010): Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ hai có 5 alen, nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là A. 45. B. 90. C. 15. D. 135. Giải Áp dụng công thức 3 cho 1 lôcut gen trên đoạn không tương đồng X và công thức 1 cho 1 lôcut gen trên NST thường

-L

3(3 + 3) 5(5 + 1) x = 135 => Đáp án D 2 2

ÁN

Bài tập 4 (ĐH 2011): Trong quần thể của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A1, A2 và A3; lôcut hai có 2

TO

alen là B và b. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong quần thể này là A. 18. B. 36. C. 30. D. 27. Giải Áp dụng công thức 3 cho 2 lôcut gen trên vùng không tương đồng X

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

- Tính trạng thuận tay trái hoặc phải nằm trên NST thường => thuộc trường hợp công thức 1

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

H Ư

2 x 2(2 x 2 + 3) = 14 2

TR ẦN

Số KG =

N

G

Đ

ẠO

TP

Bài tập 2 (ĐH 2009): Ở người, gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu đỏ và lục; gen B quy định máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên nhiễm sắc thể thường. Số kiểu gen tối đa về 3 locut trên trong quần thể người là A. 42. B. 36. C.39. D. 27. Giải - Tính trạng khả năng nhìn màu và tính trạng máu khó đông cùng trên NST X => thuộc trường hợp công thức 3

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U Y

2(2 + 1) 2(2 + 1) 3(3 + 1) x x = 54 => Đáp án D 2 2 2

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

=> Số KG tối đa =

D. 54.

N

kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong quần thể người là A. 24. B. 64. C. 10. Giải Vận dụng công thức 1 cho trường hợp có 3 lôcút gen trên 3 cặp NST thường

Ơ N

VÍ DỤ: Bài tập 1 (ĐH 2008): Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy định dạng tóc có 2 alen (B và b), gen quy định nhóm máu có 3 alen (IA, IB và Io). Cho biết các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Số

3x 2(3x 2 + 3) = 27 => Đáp án D 2

Bài tập 5 (ĐH 2012): Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, xét một lôcut có ba alen nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa về lôcut trên trong quần thể là A. 15. B. 6. C. 9. D. 12. Giải Áp dụng công thức 5 cho 1 lôcut gen trên vùng khong tương đồng X

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 81/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn 3(3x3 + 1) = 15 => Đáp án A 2

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Bài tập 6 (ĐH 2013): Ở một loài động vật, xét hai lôcut gen trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, lôcut I có 2 alen, lôcut II có 3 alen. Trên nhiễm sắc thể thường, xét lôcut III có 4 alen. Quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về ba lôcut trên? A. 570. B. 180. C. 270. D. 210. Giải Áp dụng công thức 5 cho 2 lôcut gen trên vùng tương đồng X, Y và công thức 1 cho 1 lôcut gen trên NST thường

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

2 x3(3x 2 x3 + 1) 4(4 + 1) x = 570 => Đáp án A 2 2

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 82/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

SỞ GD & ĐT HÀ NỘI TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN

ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM MÔN SINH HỌC Tên chủ đề: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

D

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

MỨC ĐỘ KIẾN THỰC: NHỚ, HIỂU, VẬN DỤNG QUY LUẬT MENDEN = PHÂN LY, PHÂN LY ĐỘC LẬP Câu 1: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng ? A. Aa × aa. B. Aa × Aa. C. AA × aa. D. AA × Aa. Câu 2: Cơ thể dị hợp về n cặp gen phân li độc lập, thì có thể sinh ra số loại giao tử là: A. 4n. B. 5n. C. 3n. D. 2n. Câu 3: Phép lai được thực hiện với sự thay đổi vai trò của bố mẹ trong quá trình lai được gọi là A. Tự thụ phấn B. Lai thuận nghịch C. Lai phân tích D. Lai gần Câu 4: Hiện tượng trội không hoàn toàn là hiện tượng : A. Con sinh ra có kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ thuần chủng. B. P đồng tính mà con có kiểu hình khác bố mẹ. C. Gen quy định tính trội đã hòa lẫn với gen lặn tương ứng. D. Sinh ra con đồng tính, nhưng không giống bố và mẹ. Câu 5: Menden đã giải thích quy luật phân ly bằng: A. Sự phân ly ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng trong giảm phân. B. Hiện tượng trội hoàn toàn. C. Giả thuyết giao tử thuần khiết. D. Hiện tượng phân ly của các cặp NST trong nguyên phân. Câu 6: Cho cặp P thuần chủng về các gen tương phản giao phấn với nhau. Tiếp tục tự thụ phấn các cây F1 với nhau, thu được F2 có 75 cây mang kiểu gen aabbdd. Về lí thuyết, hãy cho biết số cây mang kiểu gen AaBbDd ở F2 là bao nhiêu? A. 150 cây. B. 300 cây. C. 450 cây. D. 600 cây. Câu 7: Trong trường hợp trội lặn hoàn toàn thì phép lai nào sau đây cho F1 có 4 kiểu hình phân li 1 : 1 : 1 : 1? A. AaBb x AaBb. B. AaBB x AaBb. C. Aabb x aaBb. D. AaBB x AABb Câu 8: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là: A. 1/4. B. 3/4. C. 2/3. D. 1/2. Câu 9: Tại sao đối với các tính trạng trội không hoàn toàn thì không cần dùng lai phân tích để xác định trạng thái đồng hợp trội hay dị hợp ? A. Vì trội không hoàn toàn trong thực tế là phổ biến. B. Vì mỗi kiểu hình tương ứng với một kiểu gen. C. Vì gen trội lấn át không hoàn toàn gen lặn. D. Vì tính trạng biểu hiện phụ thuộc vào kiểu gen và môi trường. Câu 10: Nếu các gen phân li độc lập, giảm phân tạo giao tử bình thường thì hợp tử AaBbddEe tạo giao tử abdE chiếm tỉ lệ bao nhiêu ? A. 6,25%. B. 50%. C. 12,5%. D. 25%. Câu 11: Với n cặp gen dị hợp tử di truyền độc lập thì số loại giao tử F1 là:

1 2

A.  

n

B. 2n.

C. 4n.

D. 3n.

Câu 12: Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là: A. 4. B. 6. C. 2. D. 8. Câu 13: Ở người, kiểu gen IA IA, IA IO quy định nhóm máu A; kiểu gen IB IB, IBIO quy định nhóm máu B; kiểu gen IA IB quy định nhóm máu AB; kiểu gen IO IO quy định nhóm máu O. Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau. Trường hợp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ? A. Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB. Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 83/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

B. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu C. Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A. D. Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O. Câu 14: Nếu mỗi gen quy định một tính trạng nằm trên một NST, trội hoàn toàn, P: Aadd x AaDD thì F1 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào? A. 1:1:1:1. B. 9:3:3:1. C. 3:1. D. 3:3:1:1. Câu 15: Nếu lai các cây đậu Hà Lan khác nhau về 7 tính trạng mà Menden đã nghiên cứu, thì đời F2 có thể có: A. 27 kiểu gen và 37 kiểu hình. B. 37 kiểu gen và 27 kiểu hình. C. 27 kiểu gen và 27 kiểu hình. D. 37 kiểu gen và 37 KH. Câu 16: Khi cho cây hoa màu đỏ lai với cây hoa màu trắng được F1 toàn hoa màu đỏ. Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng. Kết luận nào có thể được rút ra từ kết quả phép lai này ? A. Ở F2, mỗi cặp tính trạng xét riêng lẻ đều phân li theo tỉ lệ 1 : 1. B. Sự phân li của cặp gen này phụ thuộc vào cặp gen khác dẫn đến sự di truyền các tính trạng phụ thuộc vào nhau. C. Sự phân li của cặp gen này không phụ thuộc vào cặp gen khác dẫn đến sự di truyền riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng. D. Nếu P khác nhau về n cặp tính trạng tương phản thì phân li kiểu hình ở F2 là (3 : 1)n. Câu 17: Kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội có thể xác định được bằng phép lai: A. Khác dòng. B. Thuận nghịch. C. Phân tích. D. Khác thứ. Câu 18: Trong qui luật phân li độc lập, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản. Tỉ lệ kiểu hình ở F2: A. 2n. B. 3n. C. 9 : 3 : 3 : 1. D. (3 : 1)n. Câu 19: Bản chất quy luật phân li của Menđen là : A. Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1. B. Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1. C. Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 :1. D. Sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân. Câu 20: Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Phép lai AaBb x aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ: A. 3 : 1. B. 9 : 3 : 3 : 1. C. 1 : 1. D. 1 : 1 : 1 : 1. Câu 21: Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là: A. 4 kiểu hình ; 12 kiểu gen. B. 8 kiểu hình ; 12 kiểu gen. C. 8 kiểu hình ; 27 kiểu gen. D. 4 kiểu hình ; 9 kiểu gen. Câu 22: Với n cặp gen dị hợp phân li độc lập qui định n tính trạng, thì số loại kiểu hình tối đa ở thế hệ Fn có thể là A. n3 B. 2n C. 4n D. 3n Câu 23: Trong trường hợp trội hoàn toàn, tỉ lệ phân tính 1: 1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai: A. Aa x aa. B. Aa x Aa và Aa x aa. C. Aa x Aa. D. AA x Aa. Câu 24: Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Cơ thể dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, F1 thu được tổng số 240 hạt. Tính theo lí thuyết, số hạt dị hợp tử về 2 cặp gen ở F1 là: A. 60. B. 30. C. 50. D. 76. Câu 25: Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là: A. 6. B. 8. C. 4. D. 2. Câu 26: Để biết chính xác KG của một cá thể có KH trội, người ta thường sử dụng phép lai nào ? A. Tự thụ phấn. B. Lai phân tính. C. Lai phân tích. D. Lai thuận nghịch. Câu 27: Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn. Biết rằng các gen phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là: A. 50% và 25% . B. 50% và 50%. C. 25% và 25%. D. 25% và 50%. Câu 28: Với 3 cặp gen dị hợp di truyền độc lập tự thụ thì số tổ hợp ở đời lai là: A. 64. B. 8. C. 16. D. 81. Câu 29: Số loại giao tử có thể tạo ra từ kiểu gen aaBbdd: A. 2. B. 6. C. 3. D. 4. Câu 30: Số loại giao tử có thể tạo ra từ kiểu gen AaBbDd: Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 84/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

A. 8. B. 2. C. 4. D. 6. Câu 31: Ở một loài thực vật, các gen quy định các tính trạng phân li độc lập và tổ hợp tự do. Cho cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen aabb ở đời con là: A. 1/16. B. 3/16. C. 9/16. D. 2/16. Câu 32: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là: A. Cơ chế nhân đôi trong kì trung gian và sự tổ hợp trong thụ tinh. B. Sự phân li của cặp NST tương đồng trong nguyên phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh. C. Sự phân li ngẫu nhiên của cặp NST tương đồng trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh. D. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của cặp NST đồng dạng. Câu 33: Dựa trên kết quả của các phép lai nào để biết được 2 gen nào đó nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau ? A. Dựa vào kết quả lai phân tích ( 1 : 1 : 1 :1 ) hoặc ở F2: ( 9 : 3 : 3 : 1 ). B. Dựa vào kết quả ở F2 nếu tỉ lệ phân li KH là 9 : 3 : 3 : 1. C. Dựa vào kết quả lai phân tích nếu tỉ lệ phân li KH là 1 : 1 : 1 : 1. D. Dựa vào kết quả lai thuận nghịch. Câu 34: Định luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng: A. Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối. B. Các gen phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh. C. Hoán vị gen. D. Liên kết gen hoàn toàn. Câu 35: Khi phân li độc lập và trội hoàn toàn thì phép lai: AaBbccDdEeFf x AabbCcddEeff có thể sinh ra đời con có số loại kiểu gen là: A. 72. B. 144. C. 64. D. 256. Câu 36: Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, phép lai Aabb × aaBb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ: A. 1 : 1. B. 9 : 3 : 3 : 1. C. 3 : 1. D. 1 : 1 : 1 : 1. Câu 37: Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do. Phép lai AaBbDd × Aabbdd cho tỉ lệ kiểu hình lặn về cả ba cặp tính trạng là: A. 1/32. B. 1/2. C. 1/16. D. 1/8. Câu 38: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 ? A. aaBb × AaBb. B. AaBb × AaBb. C. Aabb × AAbb. D. Aabb × aaBb. Câu 39: Trong trường hợp các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, phép lai có thể tạo ra ở đời con nhiều loại tổ hợp gen nhất là: A. aaBb × Aabb. B. AaBb × AABb. C. AaBb × aabb. D. Aabb × AaBB. Câu 40: Menđen sử dụng phép lai phân tích trong các thí nghiệm của mình để: A. Xác định các cá thể thuần chủng. B. Xác định tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn. C. Kiểm tra cơ thể có KH trội mang cặp nhân tố di truyền đồng hợp tử hay dị hợp tử. D. Xác định tần số hoán vị gen. Câu 41: Biết 1 gen qui định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân ly độc lập và tổ hợp tự do. Theo lý thuyết, phép lai AaBBDD x AaBbDd cho tỉ lệ kiểu hình trội về cả 3 cặp tính trạng là.: A. 3/4. B. 9/64. C. 27/64. D. 1/16. Câu 42: Trong phép lai một tính trạng, để đời sau có tỉ lệ phân li KH xấp xỉ 3 trội : 1 lặn cần có các điều kiện gì ? (1) P dị hợp tử về 1 cặp gen. (2) Số lượng con lai phải lớn. (3) Tính trạng trội – lặn hoàn toàn. (4) Các cá thể có KG khác nhau phải có sức sống như nhau. Câu trả lời đúng là: A. (1), (2), (3). B. (1), (2), (3), (4). C. (1), (2), (4). D. (2), (3), (4). Câu 43: Cặp phép lai nào sau đây là phép lai thuận nghịch ? A. ♀AA x ♂aa và ♀ Aa x ♂ aa. B. ♀aabb x ♂AABB và ♀ AABB x ♂ aabb. C. ♀AaBb x ♂AaBb và ♀AABb x ♂aabb. D. ♀Aa x ♂aa và ♀aa x ♂AA. Câu 44: Cơ sở tế bào học của hiện tựơng di truyền độc lập khi lai nhiều tính trạng là: A. Số lựơng cá thể và giao tử rất lớn. B. Các alen tổ hợp ngẫu nhiên trong thụ tinh. C. Các cặp alen là trội - lặn hoàn toàn. D. Các alen đang xét không cùng ở một NST. Câu 45: Một giống cây, A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Muốn xác định kiểu gen của cây thân cao thì phải cho cây này lai với : A. Cây thân cao và thân thấp. B. Với chính nó. Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 85/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

C. Cây thân thấp. D. Cây thân cao khác. Câu 46: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là: A. Sự tổ hợp tự do của các NST tương đồng trong giảm phân. B. Sự PLĐL của các NST tương đồng trong giảm phân. C. Sự PLĐL của các cặp NST tương đồng. D. Sự PLĐL và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong GP → sự PLĐL tổ hợp tự do của các cặp gen alen. Câu 47: Lai phân tích là phép lai: A. Giữa cơ thể mang KH trội chưa biết KG với cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen. B. Giữa 2 cơ thể có tính trạng tương phản. C. Giữa cơ thể mang KH trội chưa biết KG với cơ thể mang tính trạng lặn tương phản để kiểm tra kiểu gen. D. Giữa 2 cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản. Câu 48: Điều kiện quan trọng nhất của quy luật phân li độc lập là: A. Tính trạng trội phải trội hoàn toàn. B. Bố mẹ phải thuần chủng về tính trạng đem lai. C. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp NST khác nhau. D. Số lượng cá thể phải đủ lớn. Câu 49: Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia thì cần có điều kiện gì ? A. Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường. B. Bố mẹ phải thuần chủng. C. Tất cả các điều kiện trên. D. Số lượng cá thể con lai phải lớn. Câu 50: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là: A. 3/256. B. 81/256. C. 1/16. D. 27/256. Câu 51: Khi phân li độc lập và trội hoàn toàn thì phép lai: AaBbccDdEeff x AabbCcddEeff có thể sinh ra đời con có số tổ hợp giao tử là: A. 72. B. 27. C. 62. D. 26. Câu 52: Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gen AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là: A. 3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy. B. 1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy. C. 100% cá chép không vảy. D. 2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy. Câu 53: Loại giao tử abd có tỉ lệ 25% được tạo ra từ kiểu gen: A. AaBbdd B. aaBBDd C. AaBbDd D. AABBDd Câu 54: “Nhân tố di truyền” mà Menden gọi, ngày nay được xem là: A. Cromatit. B. Ôperon. C. Locut. D. Alen. Câu 55: Trong trường hợp gen trội hoàn toàn, khi lai giữa 2 bố mẹ thuần chủng, khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản, sau đó cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình của F2 là: A. 9 : 3 : 3 : 1 - gồm 4 kiểu hình, 9 kiểu gen. B. 1 : 1: 1: 1 - gồm 4 kiểu hình, 4 kiểu gen. C. 9 : 6 : 1 - gồm 3 kiểu hình, 9 kiểu gen D. 3 : 1 - gồm 2 kiểu hình, 3 kiểu gen. Câu 56: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ: A. 81/256. B. 27/64. C. 9/64. D. 27/256. Câu 57: Kết quả thực nghiệm tỉ lệ 1 : 2 : 1 về kiểu gen luôn đi đôi với tỉ lệ 3 : 1 về kiểu hình khẳng định điều nào trong giả thuyết của Menđen là đúng ? A. Mỗi cá thể đời P cho 1 loại giao tử mang alen khác nhau. B. Mỗi cá thể đời F1 cho 1 loại giao tử mang alen khác nhau. C. Cá thể lai F1 cho 2 loại giao tử khác nhau với tỉ lệ 3 : 1. D. Thể đồng hợp cho 1 loại giao tử, thể dị hợp cho 2 loại giao tử có tỉ lệ 1 : 1. Câu 58: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con có 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình? A. AaBbDd × aabbdd. B. AaBbDd × AaBbDD. C. AaBbDd × aabbDD. D. AaBbdd × AabbDd. Câu 59: Ở đậu Hà Lan, gen A qui định hạt vàng là trội hoàn toàn so với alen a qui định hạt xanh; gen B qui định hạt trơn là trội hoàn toàn so với alen b qui định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho giao phấn cây hạt vàng, trơn với cây hạt xanh, trơn F1 thu được 120 hạt vàng, trơn; 40 hạt vàng, nhăn; 120 hạt xanh, trơn; 40 hạt xanh, nhăn. Tỉ lệ hạt xanh, trơn có kiểu gen đồng hợp trong tổng số hạt xanh, trơn ở F1 là: Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 86/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

A. 1/3. B. 2/3. C. 12. D. 1/4. Câu 60: Điều không thuộc bản chất của qui luật phân li của Menđen là A. Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền qui định. B. Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 nhân tố của cặp C. Các giao tử là thuần khiết. D. Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen quy định. Câu 61: Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng: A. Hoán vị gen. B. Đột biến gen. C. Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối. D. Các gen phân li ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh. Câu 62: Biết 1 gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do. Theo lý thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbdd cho tỉ lệ kiểu hình lặn hoàn toàn về cả 3 cặp tính trạng ở F1 là: A. 3/ 32 B. 9/ 16 C. 1/ 16 D. 1/32. Câu 63: Biết 1 gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do. Theo lý thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDd cho tỉ lệ kiểu hình trội về cả 3 cặp tính trạng ở F1 là: A. 1/16. B. 1/3. C. 27/ 64. D. 9/64. Câu 64: Nếu P thuần chủng khác nhau n tính trạng phân li độc lập, thì số loại kiểu gen có thể có ở F2 là: A. 2n. B. 3n. C. 1n. D. 4n. Câu 65: Ở đậu Hà lan, mỗi gen quy định một tính trạng/1 NST, trội hoàn toàn. Khi cho cây dị hợp 2 cặp gen lai phân tích, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình: A. 9 : 7. B. 9 : 3 : 3 : 1. C. 3 : 3 : 1 : 1. D. 1 : 1 : 1 :1. Câu 66: Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li độc lập là: A. Chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết. B. Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống. C. Giải thích nguyên nhân của sự đa dạng của những lòai sinh sản theo lối giao phối. D. Cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hóa quan trọng của sinh giới. Câu 67: Cho các cá thể có kiểu gen AaBBDdEe tự thụ phấn, thế hệ sau có tỉ lệ kiểu hình A-BBD-E- là: A. 3/4. B. 27/64. C. 9/8. D. 9/16. Câu 68: Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật PLĐL là: A. Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau. B. Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác. C. Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh. D. Mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng. Câu 69: Theo quan niệm của Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do: A. Hai nhân tố di truyền khác loại quy định. B. Một cặp nhân tố di truyền quy định. C. Một nhân tố di truyền quy định. D. Hai cặp nhân tố di truyền quy định . Câu 70: Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản. Menđen đã phát hiện ở thế hệ lai: A. Luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ B. Biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ. C. Chỉ biểu hiện 1 trong 2 kiểu hình của bố hoặc mẹ. D. Luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống bố. Câu 71: Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai sau: (1) AaBbDd × AaBbDd ; (2) AaBBDd × AaBBDd ; (3) AABBDd × AabbDd ; (4) AaBBDd × AaBbDD. Các phép lai có thể tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen là: A. (2) và (3). B. (1) và (4) C. (2) và (4). D. (1) và (3). Câu 72: Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân ly độc lập ? A. Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác. B. Mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng. C. Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh. D. Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau. Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng. Câu 73: Để biết kiểu gen có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của phương pháp A. Lai phân tích. B. Lai thuận nghịch. C. Tự thụ phấn ở thực vật. D. Lai gần. Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 87/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu 74: Xét phép lai AaBbDd x aaBbdd, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và trội hoàn toàn thì ở đời con có số loại KH là : A. 8. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 75: Khi phân li độc lập và trội hòan tòan thì phép lai: P: AaBbccDdeeff x AabbCcddEeff có thể sinh ra con lai có kiểu gen AaBbccDdeeff chiếm tỉ lệ là: A. 1 /64. B. 1 /32. C. 1 /128. D. 1 /144. Câu 76: Phương pháp độc đáo của Menđen trong việc nghiên cứu tính qui luật của hiện tượng di truyền là: A. Lai phân tích. B. Phân tích các thế hệ lai. C. Sử dụng xác xuất thống kê. D. Lai giống. Câu 77: Nếu các gen phân li độc lập và tác động riêng lẻ, phép lai: AaBbCcDdEe x aaBbccDdee cho F1 có kiểu hình lặn về cả 5 gen chiếm tỉ lệ: A. 1/26. B. (3/4)10. C. (3/4)7. D. 1/27. Câu 78: Nếu các gen phân li độc lập, 1 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb có thể sinh ra số loại giao tử: A. 4. B. 2. C. 8. D. 16 Câu 79: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Cá thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra: A. 8 loại giao tử. B. 2 loại giao tử. C. 4 loại giao tử. D. 16 loại giao tử. Câu 80: Biết 1 gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do. Theo lý thuyết, phép lai AABBDd x AaBbDd cho tỉ lệ kiểu hình trội về cả 3 cặp tính trạng ở F1 là: A. 3/4. B. 2/3. C. 1/4. D. 9/16. Câu 81: Quy luật phân li độc lập thực chất nói về: A. Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1. B. Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh. C. Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân. D. Sự phân li độc lập của các tính trạng. Câu 82: Kết quả thực nghiệm tỉ lệ 1: 2: 1 về KG luôn đi đôi với tỉ lệ 3: 1 về KH khẳng định điều nào trong giả thuyết của Menđen là đúng ? A. Mỗi cá thể đời P cho 1 loại giao tử mang gen khác nhau. B. Cơ thể lai F1 cho 2 loại giao tử khác nhau với tỉ lệ 3:1. C. Mỗi cá thể đời F1 cho 1 loại giao tử mang gen khác nhau. D. Thể đồng hợp cho 1 loại giao tử, thể dị hợp cho 2 loại giao tử với tỉ lệ 1: 1. Câu 83: Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li độc lập là gì ? A. Chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết. B. Cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hoá quan trọng của sinh giới. C. Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cung cấp cho chọn giống. D. Giải thích nguyên nhân của sự đa dạng của những loài sinh sản theo lối giao phối. Câu 84: Phương pháp ngiên cứu của Menđen gồm các nội dung: (1) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. (2) Lai các dòng thuần và phân tích kết quả F1, F2, F3. (3) Tiến hành thí nghiệm chứng minh. (4) Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn. Trình tự các bước thí nghiệm như thế nào là hợp lý: A. (4), (1), (2), (3). B. (4), (2), (3), (1). C. (4), (3), (2), (1). D. (4), (2), (1), (3). Câu 85: Khi lai các cá thể khác nhau về 2 tính trạng sẽ thu được đời con có tỉ lệ phân li KH xấp xỉ 9 : 3 : 3 : 1 cần có các điều kiện nào sau đây ? (1) P dị hợp tử về 1 cặp gen. (2) P dị hợp tử về 2 cặp gen. (3) Số lượng con lai phải lớn. (4) Tính trạng trội – lặn hoàn toàn. (5) Các cá thể có KG khác nhau phải có sức sống như nhau. Phương án chính xác là : A. (2), (3), (4), (5). B. (1), (3), (4), (5) . C. (2), (3), (5). D. (1), (2), (3), (4). Câu 86: Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menden cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập vì: A. F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp. B. Tỉ lệ phân ly từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn. C. F2 có 4 kiểu hình. D. Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó. Câu 87: Kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen đã phát hiện ra kiểu tác động nào của gen? A. Alen trội tác động bổ trợ với alen lặn tương ứng. Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 88/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

TO

ÁN

TƯƠNG TÁC GEN Câu 97: Gen đa hiệu thực chất là: A. Gen tạo 1 sản phẩm ảnh hưởng tới nhiều tính trạng. B. Gen gây ra nhiều hiệu quả khác nhau. C. Gen tạo ra nhiều loại ARN khác nhau. D. Gen quy định hoạt động của nhiều gen khác. Câu 98: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1 giao phấn trở lại với cây hoa trắng (P), thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Cho biết không có đột biến xảy ra, sự hình thành màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Có thể kết luận màu sắc hoa của loài trên do A. Hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung quy định. B. Một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. C. Hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp quy định. D. Một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội không hoàn toàn. Câu 99: Ở một loài động vật, gen B quy định lông xám, alen b quy định lông đen, gen A át chế gen B và b, alen a không át chế, các gen phân li độc lập. Lai phân tích cơ thể dị hợp về 2 cặp gen, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là A. 2 lông đen : 1 lông trắng : 1 lông xám. B. 2 lông trắng : 1 lông đen : 1 lông xám. C. 3 lông trắng : 1 lông đen. D. 2 lông xám : 1 lông trắng : 1 lông đen

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

B. Alen trội và lặn tác động đồng trội. C. Alen trội át chế hoàn toàn alen lặn tương ứng. D. Alen trội át chế không hoàn toàn alen lặn tương ứng. Câu 88: Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn gì ? A. Xác định được các dòng thuần. B. Cho thấy sự phân li của tính trạng ở các thế hệ lai. C. Xác định được tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống. D. Xác định được phương thức di truyền của tính trạng. Câu 89: Điều nào không phải là điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân ly ? A. Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác. B. Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau. Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng. C. Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh. D. Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp không ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh. Câu 90: Trong trường hợp các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau, cơ thể có kiểu gen aaBbCcDd khi giảm phân có thể tạo ra tối đa số loại giao tử là: A. 4. B. 16. C. 2. D. 8. Câu 91: Không thể tìm thấy được 2 người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên trái đất, ngoại trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính: A. Chịu ảnh hưởng của môi trường. B. Tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp C. Các gen tương tác với nhau. D. Dễ tạo ra các biến dị di truyền Câu 92: Ở loài giao phối, cơ sở vật chất chủ yếu quy định tính trạng của mỗi cá thể ở đời con là: A. Nhân của giao tử. B. Tổ hợp NST trong nhân của hợp tử. C. Bộ NST trong tế bào sinh dục. D. Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng. Câu 93: Tính trạng do 1 cặp alen quy định có quan hệ trội – lặn không hoàn toàn thì hiện tượng phân li ở F2 được biểu hiện như thế nào ? A. 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn. B. 2 trội : 1 trung gian : 2 lặn. C. 3 trội : 1 lặn. D. 100% trung gian. Câu 94: Điểm giống nhau trong kết quả lai một tính trạng trong trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn là: A. Kiểu gen và kiểu hình F1. B. Kiểu gen và kiểu hình F2. C. Kiểu gen F1 và F2. D. Kiểu hình F1 và F2. Câu 95: Trong phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen sau đây : Bố AaBbCcDdEe x mẹ aaBbccDdee . Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau .Tỷ lệ đời con có kiểu hình giống mẹ là : A. 1/32 B. 1/4 C. 9/64 D. 9/128 Câu 96: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ: A. 9/64. B. 9/128. C. 27/128. D. 9/256.

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 89/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu 100: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím. Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen( B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác. Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu( hoa trắng). Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là: A. 12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. B. 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng. C. 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng. D. 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng. Câu 101: Người ta cho rằng HbS (Hb: Hemoglobin) là gen đa hiệu vì: A. HbA chỉ có 1 hiệu quả, còn HbS nhiều tác động, B. 1 gen Hb nói chung mã hóa 4 chuỗi polipeptit. C. Nó tạo ra sản phẩm gây nên nhiều rối loạn bệnh lí. D. 1 gen HbS gây biến đổi ở 2 chuỗi polipeptit. Câu 102: Trường hợp mỗi gen cùng loại( trội hoặc lặn của các gen không alen) đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là tương tác: A. Cộng gộp. B. Át chế. C. Bổ trợ. D. Đồng trội. Câu 103: Ở một loài thực vật chỉ có 2 dạng màu hoa đỏ và trắng. Trong phép lai phân tích một cây hoa màu đỏ đã thu được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ : 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Có thể kết luận, màu sắc hoa được quy định bởi: A. Hai cặp gen không alen tương tác bổ trợ (bổ sung). B. Hai cặp gen liên kết hoàn toàn C. Một cặp gen, di truyền theo quy luật liên kết với giới tính D. Hai cặp gen không alen tương tác cộng gộp. Câu 104: Loại tác động của gen thường được chú ý trong sản xuất là: A. Tác động đa hiệu. B. Tác động cộng gộp. C. Tương tác bỗ trợ giữa hai lọai gen trội. D. Tác động át chế giữa các gen không alen. Câu 105: Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 gặp gen (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các gen phân li độc lập. Cứ mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 5 cm. Cây cao nhất có nhiều cao là 100 cm. Cây lai được tạo ra từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là: A. 80 cm. B. 75 cm. C. 85 cm. D. 70 cm. Câu 106: Ở một loài thực vật, lai dòng cây thuần chủng có hoa màu đỏ với dòng cây thuần chủng có hoa màu trắng thu được F1 đều có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 phân li theo tỉ lệ: 9 hoa màu đỏ : 7 hoa màu trắng. Biết không có đột biến mới xảy ra. Màu sắc hoa có thể bị chi phối bởi quy luật: A. Di truyền liên kết với giới tính. B. Tác động đa hiệu của gen. C. Tương tác bổ sung (tương tác giữa các gen không alen). D. Phân li. Câu 107: Giả sử màu da người do ít nhất 3 cặp alen quy định, trong kiểu gen sự có mặt của mỗi alen trội bất kì làm tăng lượng melanin nên da sẫm hơn. Người có da trắng nhất có kiểu gen là: A. aaBbCc. B. aabbcc. C. AABBCC. D. AaBbCc. Câu 108: Thế nào là gen đa hiệu ? A. Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác. B. Gen tạo ra nhiều loại mARN. C. Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao. D. Gen mà sản phẩm của nó có ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau. Câu 109: Lai hai dòng cây hoa trắng thuần chủng với nhau, F1 thu được toàn cây hoa trắng. Cho các cây F1 tự thụ phấn, ở F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ : 131 cây hoa trắng : 29 cây hoa đỏ. Cho biết không có đột biến xảy ra, có thể kết luận tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật: A. Liên kết gen. B. Hoán vị gen. C. Tương tác giữa các gen không alen. D. Di truyền ngoài nhân. Câu 110: Tương tácgen thường dẫn đến: A. Cản trở biểu hiện tính trạng. B. Phát sinh tính trạng bố mẹ không có. C. Xuất hiện biến dị tổ hợp. D. Nhiều tính trạng cùng biểu hiện. Câu 111: Loại tác động của gen thường được chú ý trong sản xuất là: A. Tác động cộng gộp. B. Tác động át chế giữa các gen không alen. Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 90/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

C. Tác động đa hiệu. D. Tương tác bỗ trợ giữa hai lọai gen trội. Câu 112: Nội dung chủ yếu của quy luật tương tác gen không alen là: A. Một gen cùng quy định nhiều tính trạng. B. Các gen không alen tương tác át chế lẫn nhau quy định kiểu hình mới. C. Các gen không alen tương tác bổ trợ cho nhau quy định kiểu hình mới. D. Hai hay nhiều gen không alen có thể cùng tác động lên sự biểu hiện của một tính trạng. Câu 113: Giao phấn giữa hai cây( P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng. Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là: A. 1/81. B. 16/81. C. 1/16. D. 81/256. Câu 114: Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng giao phấn với ngô hạt trắng thu được F1 có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F1, đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là: A. 1/6. B. 1/8. C. 3/8. D. 3/16. Câu 115: Trong chọn giống, tương tác gen sẽ cho con người khả năng: A. Chọn được tính trạng mới có thể có lợi. B. Tìm được các tính trạng quý đi kèm nhau. C. Có nhiều biến dị tổ hợp để chọn. D. Hạn chế biến dị ở đời sau, làm giống ổn định. Câu 116: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen là A và B cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trội A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 10 cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm. Giao phấn (P) cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn. Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 120 cm ở F2 chiếm tỉ lệ: A. 25,0%. B. 50,0%. C. 37,5%. D. 6,25%. Câu 117: Thực chất hiện tượng tương tác giữa các gen không alen là: A. Sản phẩm của các gen khác locut tương tác nhau xác định 1 KH B. Nhiều gen cùng locut xác định một KH chung. C. Các gen khác locut tương tác trực tiếp nhau xác định một KH. D. Gen này làm biến đổi gen khác không alen khi tính trạng hình thành. Câu 118: Ở một loài động vật, biết màu sắc lông không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Cho cá thể thuần chủng (P) có kiểu hình lông màu lai với cá thể thuần chủng có kiểu hình lông trắng thu được F1 100% kiểu hình lông trắng. Giao phối các cá thể F1 với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 13 con lông trắng : 3 con lông màu. Cho cá thể F1 giao phối với cá thể lông màu thuần chủng, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là: A. 1 con lông trắng : 1 con lông màu. B. 3 con lông trắng : 1 con lông màu. C. 5 con lông trắng : 3 con lông màu. D. 1 con lông trắng : 3 con lông màu. Câu 119: Khi một tính trạng do nhiều gen không alen cùng quy định, thì gọi là: A. Đơn gen. B. Đa alen. C. Gen đa hiệu. D. Tương tác gen. Câu 120: Phép lai một tính trạng cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1: 4 : 6 : 4 : 1. Tính trạng này di truyền theo quy luật: A. Liên kết gen. B. Di truyền liên kết với giới tính. C. Tác động cộng gộp. D. Hoán vị gen. Câu 121: Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí ngô: A. Di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp. B. Do một cặp gen quy định. C. Di truyền theo quy luật tương tác bổ sung. D. Di truyền theo quy luật liên kết gen. Câu 122: Tỉ lệ kiểu hình nào sau đây phản ánh về sự di truyền 2 cặp gen tương tác bổ sung ? A. 13 : 3. B. 9 : 7. C. 15 : 1. D. 12 : 3 : 1. Câu 123: Ở một loài thực vật, cho hai cây thuần chủng đều có hoa màu trắng lai với nhau, thu được F1 100% cây hoa màu đỏ. Cho F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, F2 phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa màu trắng : 1 cây hoa màu đỏ. Màu sắc hoa di truyền theo quy luật: A. Ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân). B. Tương tác cộng gộp. C. Phân li. D. Tương tác bổ sung. Câu 124: P thuần chủng, dị hợp n cặp gen PLĐL, các gen cùng tác động lên một tính trạng thì sự phân ly KH ở F2 sẽ là một biến dạng của biểu thức : A. (3 + 1)n. B. 9: 3: 3: 1. C. (3: 1)n. D. (3: 1)2.

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 91/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Sắc tố đỏ.

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

ÀN

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Chất không màu 2

Các alen a và b không có chức năng trên. Lai hai cây hoa trắng (không có sắc tố đỏ) thuần chủngthu được F1 gồm toàn cây có hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là: A. 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. B. 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. C. 13 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng. D. 3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng. Câu 128: Tỉ lệ phân tính nào dưới đây là đặc trưng cho sự tương tác át chế giữa các gen không alen, trong trường hợp có 2 cặp gen phân li độc lập? 1 – (9 : 3 : 3 : 1). 2 – (12 : 3 : 1). 3 – (9 : 6 : 1). 4 – (9 : 3 : 4). 5 – (13 : 3). 6 – (9 : 7). 7 – (15 : 1). Phương án trả lời đúng là: A. 1, 3, 4. B. 1, 2, 3. C. 2, 4, 5. D. 1, 3, 6. Câu 129: Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen không alen phân li độc lập tác động theo kiểu cộng gộp A1a1, A2a2, A3a3). Mỗi alen trội khi có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 20 cm, cây cao nhất có chiều cao 210 cm. Chiều cao của cây thấp nhất là: A. 60 cm. B. 120 cm. C. 80 cm. D. 90 cm. Câu 130: Thỏ bị bạch tạng không tổng hợp được sắc tố mêlanin nên lông màu trắng, con ngươi của mắt có màu đỏ do nhìn thấu cả mạch máu trong đáy mắt. Đây là hiện tượng di truyền theo quy luật: A. Tác động cộng gộp. B. Gen đa hiệu. C. Tương tác bổ sung. D. Liên kết gen. Câu 131: P thuần chủng khác nhau về những cặp gen tương ứng giao phối với nhau được F1. F1 giao phối với nhau cho F2. Sự tương tác giữa các gen không alen, trong đó hai loại gen trội khi đứng riêng đều xác định cùng một kiểu hình, cho F2 có tỉ lệ kiểu hình là: A. 9 : 3 : 3 : 1. B. 9 : 3 : 4. C. 9 : 6 : 1. D. 9 : 7. Câu 132: Tỉ lệ phân tính nào dưới đây là đặc trưng cho sự tương tác bổ trợ giữa các gen không alen, trong trường hợp có 2 cặp gen phân li độc lập ? 1 – (9 : 3 : 3 : 1). 2 – (12 : 3 : 1). 3 – (9 : 6 : 1). 4 – (9 : 3 : 4). 5 – (13 : 3). 6 – (9 : 7). 7 – (15 : 1). Phương án trả lời đúng là: A. 2, 4, 5. B. 1, 3, 6. C. 1, 2, 3. D. 1, 3, 4. Câu 133: P thuần chủng khác nhau về những cặp gen tương ứng giao phối với nhau được F1. F1 giao phối với nhau cho F2. Sự tương tác giữa các gen không alen, trong đó đồng hợp lặn át chế các gen trội và lặn không alen, cho F2 có tỉ lệ kiểu hình là: A. 9 : 7. B. 12 : 3 : 1. C. 9 : 3 : 4. D. 13 : 3. Câu 134: Tính trạng màu da ở người là trường hợp di truyền theo cơ chế: A. 1 gen chi phối nhiều tính trạng. B. 1 gen bị đột biến thành nhiều alen. C. Nhiều gen không alen cùng chi phối 1 tính trạng. D. Nhiều gen không alen quy định nhiều tính trạng. Câu 135: Trong tương tác cộng gộp, tính trạng càng phụ thuộc vào nhiều cặp gen thì A. Càng có sự khác biệt lớn về kiểu hình giữa các tổ hợp gen khác nhau.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Chất không màu 1

.Q

enzim B

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

enzim A

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

gen B

U Y

Gen A

N

H

Ơ N

Câu 125: Ở bí ngô, kiểu gen A-bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gen A- B- quy định quả dẹt; kiểu gen aabb quy định quả dài. Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai phân tích, đời FB thu được tổng số 160 quả gồm 3 loại kiểu hình. Tính theo lí thuyết, số quả dài ở FB là: A. 54. B. 40. C. 75. D. 105. Câu 126: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Tính trạng chiều cao cây do một gen gồm hai alen là D và d quy định, trong đó gen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d quy định thân cao. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × aabbDd cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ: A. 6,25%. B. 56,25%. C. 25%. D. 18,75%. Câu 127: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gen (A,a và B,b) phân li độclập. Gen A và gen B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ :

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 92/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

DI TRUYỀN LIÊN KẾT Câu 142: Cho cây dị hợp cao đỏ về hai cặp gen tự thụ phấn, đời con F1 có 4 loại kiểu hình với tỷ lệ: 51% cây cao, hoa đỏ : 24% cây cao, hoa trắng : 24% cây thấp, hoa đỏ : 1% cây thấp, hoa trắng. (cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, hoạt động NST hai bên như nhau). Tần số hoán vị gen là: A. 20%. B. 1%. C. 10%. D. 40%. Câu 143: Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con cái F1 lai với con đực thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ: 0,415 xám, dài : 0,415 đen, cụt : 0,085 xám, cụt : 0,085 đen dài. Để giải thích kết quả phép lai, Moocgan cho rằng: A. Có sự hoán vị giữa 2 gen tương ứng. B. Có sự phân li độc lập của hai cặp gen trong giảm phân. C. Có sự phân li không đồng đều của hai cặp gen trong giảm phân. D. Có sự hoán vị giữa 2 gen không tương ứng. Câu 144: Moogan sau khi cho lai ruồi giấm thuần chủng mình xám, cánh dài với ruồi mình đen, cánh ngắn được F1, thì đã làm tiếp thế nào để phát hiện liên kết gen hoàn toàn ? A. Lai phân tích ruồi đực F1. B. Lai phân tích ruồi đực P. C. Lai phân tích ruồi cái F1. D. Lai phân tích ruồi cái P. Câu 145: Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là: A. Các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. B. Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp. C. Các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do. D. Làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

B. Sự khác biệt về KH giữa các KG càng nhỏ. C. Làm xuất hiện những tính trạng mới chưa có ở bố mẹ. D. Tạo ra một dãy tính trạng với nhiều tính trạng tương ứng. Câu 136: Giống lúa thứ nhất với kiểu gen aabbdd cho 6 gam hạt trên mỗi bông. Giống lúa thứ hai với kiểu gen AABBDD cho 12 gam hạt trên mỗi bông. Cho hai giống lúa có kiểu gen AABBdd và aabbDD thụ phấn với nhau được F1. Khối lượng hạt trên mỗi bông của F1 là bao nhiêu ? A. 8 gam. B. 9 gam. C. 10 gam. D. 7 gam. Câu 137: P thuần chủng khác nhau về những cặp gen tương ứng giao phối với nhau được F1. F1 giao phối với nhau cho F2. Sự tương tác giữa các gen không alen, trong đó mỗi loại gen trội xác định một kiểu hình riêng biệt, cho F2 có tỉ lệ kiểu hình là: A. 9 : 3 : 3 : 1. B. 9 : 3 : 4. C. 9 : 6 : 1. D. 9 : 7. Câu 138: P thuần chủng khác nhau về những cặp gen tương ứng giao phối với nhau được F1. F1 giao phối với nhau cho F2. Sự tương tác giữa các gen không alen, trong đó một loại gen trội vừa tác động đa hiệu vừa át chế gen trội khác, cho F2 có tỉ lệ kiểu hình là: A. 9 : 6 : 1. B. 9 : 3 : 4. C. 12 : 3 : 1. D. 9 : 7. Câu 139: P thuần chủng khác nhau về những cặp gen tương ứng giao phối với nhau được F1. F1 giao phối với nhau cho F2. Sự tương tác giữa các gen không alen, trong đó mỗi kiểu gen có một loại gen trội hoặc toàn gen lặn đều xác định cùng một kiểu hình, cho F2 có tỉ lệ kiểu hình là: A. 13 : 3. B. 9 : 3 : 4. C. 9 : 7. D. 9 : 6 : 1. Câu 140: Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi A. Ở một tính trạng. B. Ở một loạt tính trạng do nó chi phối. C. Ở một trong số tính trạng mà nó chi phối. D. Ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể. Câu 141: Màu lông ở thỏ do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường quy định, trong đó: B quy định lông xám, b quy định lông nâu; A: át chế B và b cho màu lông trắng, a: không át. Cho thỏ lông trắng lai với thỏ lông nâu được F1 toàn thỏ lông trắng. Cho thỏ F1 lai phân tích, tính theo lý thuyết thì tỉ lệ kiểu hình thỏ lông trắng xuất hiện ở Fa là: A. 1/2. B. 1/3. C. 1/4. D. 2/3.

Câu 146: Biết hoán vị gen xảy ra với tần số 24%. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen

AB giảm phân cho ra loại giao tử ab

Ab với tỉ lệ : A. 12%. B. 24%. C. 76%. D. 48%. Câu 147: Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là: A. Đậu Hà Lan. B. Ruồi giấm. C. Bí ngô. D. Cà chua. Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 93/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 148: Một giống cà chua có alen A qui định thân cao, a qui định thân thấp, B qui định quả tròn, b qui định quả bầu dục, các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho kiểu hình 100% thân cao, quả tròn: A. Ab/aB x Ab/ab. B. AB/ab x Ab/aB. C. AB/AB x AB/Ab. D. AB/ab x Ab/ab.

AB Dd khi giảm phân có trao đổi chéo xảy ra có thể cho tối đa mấy loại tinh trùng ? ab C. 32.

D. 4.

Ơ N

B. Cùng cặp tương đồng. D. Thường cùng biểu hiện.

AB đã xảy ra hoán vị gen với tần số 32%. Cho biết ab

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

A. 0,1. B. 0,2. C. 0,3. D. 0,4. Câu 155: Hoán vị gen là một trong những cơ chế tạo ra: A. Biến đổi trong cấu trúc của gen. B. Nhiều biến dị tổ hợp. C. Nhiều biến dị đột biến. D. Thường biến. Câu 156: Tần số hoán vị gen( tái tổ hợp gen ) đựơc xác định bằng: A. Tổng tỉ lệ của hai lọai giao tử mang gen hoán vị và không hoán vị. B. Tổng tỉ lệ các giao tử mang gen hoán vị. C. Tổng tỉ lệ các kiểu hình khác P. D. Tổng tỉ lệ các kiểu hình giống P. Câu 157: Hoán vị gen thường nhỏ hơn 50% vì: A. Chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen. B. HVG xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài, cá thể. C. Các gen trong TB phần lớn DT độc lập hoặc LKG hoàn toàn. D. Các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết, nếu có hoán vị gen xảy ra chỉ xảy ra giữa 2 trong 4 crômatit khác nguồn của cặp NST kép tương đồng. Câu 158: Bản đồ di truyền là: A. Số lượng các gen trên NST của 1 loài. B. Trình tự sắp xếp và vị trí tương đối của các gen trên NST của một loài. C. Trình tự sắp xếp và khoảng cách vật lý giữa các gen trên NST của 1 loài . D. Vị trí các gen trên NST của 1 loài. Câu 159: Phương pháp xác định tần số hoán vị gen chủ yếu là: A. Phân tích giống lai. B. Lai ngược. C. Lai thuận, nghịch. D. Lai phân tích. Câu 160: Số nhóm gen liên kết tối đa của ruồi giấm là: A. 23. B. 7. C. 4. D. 8. Câu 161: Nếu kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau ở 2 giới( ở loài có cơ chế tế bào học xác định giới tính kiểu XX – XY) thì kết luận nào được rút ra dưới đây là đúng ? A. Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y. B. Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X. C. Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể. D. Không có kết luận nào nêu trên là đúng. Câu 162: Điều nào dưới đây giải thích không đúng với tần số hoán vị gen không vượt quá 50% ? A. Sự trao đổi chéo diễn ra giữa 2 sợi crômatit khác nguồn của cặp NST tương đồng. B. Không phải mọi tế bào khi giảm phân đều xảy ra trao đổi chéo. C. Các gen có xu hướng liên kết với nhau là chủ yếu.

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

N

G

Đ

AB nếu xảy ra HVG với tần số 20% thì loại giao tử AB chiếm tỉ lệ: ab

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

Câu 154: Một cơ thể có kiểu gen

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

không xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Ab là: A. 16%. B. 8%. C. 24%. D. 32%. Câu 153: Đem lai 2 cá thể thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản được thế hệ F1. Đem lai phân tích F1. Kết quả nào sau đây phù hợp với hiện tượng di truyền liên kết không hoàn toàn ? A. 9 : 6 : 1. B. 3 : 3 : 1 : 1. C. 1 : 1 : 1 : 1. D. 9 : 3 : 3 : 1.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Câu 152: Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen

H

B. Các alen cùng ở cặp NST tương đồng. D. Các gen không alen cùng ở 1 NST.

N

A. 16. B. 8. Câu 150: Các gen liên kết với nhau có đặc tính là: A. Có locut khác nhau. C. Đều thuộc về 1 ADN. Câu 151: Nguyên nhân tế bào học gây ra liên kết gen là: A. Các tính trạng luôn biểu hiện cùng nhau. C. Các gen không PLĐL nhưng tổ hợp tự do.

U Y

Câu 149: Một TB có kiểu gen

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 94/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

D. Các gen có xu hướng không liên kết với nhau. Câu 163: Tần số hoán vị gen (tái tổ hợp gen) được xác định bằng: A. Tổng tỉ lệ các loại giao tử mang gen hoán vị. B. Tổng tỉ lệ của hai loại giao tử mang gen hoán vị và không hoán vị. C. Tổng tỉ lệ các kiểu hình giống P. D. Tổng tỉ lệ các kiểu hình khác P. Câu 164: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen? A. Tần số HVG luôn bằng 50%. B. Các gen nằm càng gần nhau trên 1 NST thì tần số HVG càng cao. C. Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%. D. Tần số hoán vị gen lớn hơn 50%. Câu 165: Kiểu gen của hợp tử và f là bao nhiêu nếu khi giảm phân tạo giao tử ab = 30%. Biết rằng kiểu gen trên khi giảm phân cho ra 4 loại giao tử? A. AB/ ab,( f = 20%). B. AB/ ab,( f = 40%). C. Ab/ aB,( f = 20%). D. Ab/ aB, (f = 40%). Câu 166: Ở ruồi giấm, gen qui định tính trạng màu sắc thân và gen qui định tính trạng độ dài cánh nằm trên cùng một nhiễm sắc thể thường (mỗi gen qui định một tính trạng). Lai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với dòng ruồi giấm thân đen, cánh cụt được F1 toàn ruồi thân xám, cánh dài. Lai phân tích ruồi cái F1, trong trường hợp xảy ra hoán vị gen với tần số 18%. Tỉ lệ ruồi thân đen, cánh cụt xuất hiện ở FB tính theo lí thuyết là: A. 18%. B. 41%. C. 9%. D. 82%. Câu 167: Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là: A. Các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào. B. Sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng. C. Sự phân li của NST tương đồng trong giảm phân. D. Các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau. Câu 168: Kết quả của sự tiếp hợp NST là: A. Có thể trao đổi chéo. B. NST đứt đọan hoặc chuyển đọan. C. Phát sinh HVG. D. Trao đổi vật chất di truyền giữa hai NST. Câu 169: Cách phát biểu nào là đúng: A. HVG là hiện tượng đổi chỗ của 2 gen với nhau. B. HVG là sự thay đổi vị trí gen trong cả hệ gen. C. HVG là sự đổi chỗ cho nhau giữa 2 gen khác locut. D. HVG là sự đổi chỗ lẫn nhau giữa 2 gen cùng locut. Câu 170: Hoán vị gen có ý nghĩa gì trong thực tiễn? A. Làm giảm số kiểu hình trong quần thể. B. Làm giảm nguồn biến dị tổ hợp. C. Tạo được nhiểu tổ hợp gen độc lập. D. Tổ hợp các gen có lợi về cùng NST. Câu 171: Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền? A. Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn giữa các gen. B. Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động. C. Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN. D. Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài. Câu 172: Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là: A. Đảm bảo sự di truyền bền vững của các tính trạng. B. Dễ xác định được số nhóm gen liên kết của loài. C. Đảm bảo sự DT ổn định của nhóm gen quý, nhờ đó người ta chọn lọc đồng thời được cả nhóm tính trạng có giá trị. D. Để xác định số nhóm gen liên kết. Câu 173: Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen là 20%. Tỉ lệ loại giao tử Abd là: A. 40%. B. 20%. Câu 174: Cho phép lai P:

ABD đã xảy ra hoán vị gen giữa gen D và d với tần số Abd

C. 10%.

D. 15%.

Ab AB AB × Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen ở F1 sẽ aB ab aB

là: A. 1/8. B. 1/4. Câu 175: Vì sao các gen liên kết với nhau ? Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

C. 1/2.

D. 1/16.

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 95/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

AB Dd khi giảm phân bình thường thực tế cho mấy loại tinh trùng ? ab

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

D

IỄ N

Đ

ÀN

A. 16 B. 8. C. 4. D. 2. Câu 185: Người ta gọi trao đổi chéo là sự trao đổi: A. Đoạn tương ứng giữa 2 NST khác nguồn. B. Đoạn tương đồng giữa 2 NST tương đồng. C. Đoạn tương ứng giữa 2 NST cùng nguồn. D. Đoạn tương đồng giữa 2 NST bất kì. Câu 186: Phép lai giúp Moocgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với giới tính là A. Lai khác loài. B. Lai phân tích. C. Lai thuận nghịch. D. Lai đổi giới tính. Câu 187: Biết tần số trao đổi chéo giữa gen A và a là 24% thì giao tử AB sinh ra từ hợp tử AB/ab chiếm tỉ lệ bao nhiêu? A. 48%. B. 38%. C. 12%. D. 24%. Câu 188: Việc lập bản đồ di truyền NST có ý nghĩa gì trong thực tiễn ? A. Tránh khỏi việc mày mò trong việc chọn cặp lai. B. Giúp cho việc hiểu biết khái quát về các nhóm gen liên kết. C. Giúp cho việc hiểu biết khái quát về các tính trạng của loài. D. Có được hoạch định chọn lọc các tính trạng có lợi.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TO

Câu 184: Một tế bào có kiểu gen

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

A. Vì chúng ở cùng một NST. B. Vì các tính trạng do chúng quy định cùng biểu hiện. C. Vì chúng có locut giống nhau. D. Vì chúng cùng ở cặp NST tương đồng. Câu 176: Các gen cùng 1 NST thường liên kết hoàn toàn khi: A. Chúng nằm gần nhau. B. Chúng không tiếp hợp. C. Chúng nằm xa nhau. D. Chúng Câu 177: Một loài cây có gen A( thân cao) – B( quả tròn) đều trội hòan tòan. a ( thân thấp) – b (quả dài ), các gen này liên kết nhau. P: thân cao- quả tròn x thân thấp- quả dài. F1 thu được: 81 cao –tròn + 79 thấp- dài + 21 cao –dài + 19 thấp – tròn. Kết luận là: A. P: Ab/ aB x ab/ab với tần số HVG là 40%. B. P: Ab/ aB x ab/ab với tần số HVG là 20%. C. P: AB/ ab x ab/ab với tần số HVG là 20%. D. P: AB/ ab x ab/ab với tần số HVG là 40%. Câu 178: Phát biểu nào sau đây không đúng với tần số hoán vị gen ? A. Càng gần tâm động, tần số HVG càng lớn. B. Tần số HVG tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST. C. Tần số HVG tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST. D. Tần số HVG không lớn hơn 50%. Câu 179: Việc lập bản đồ gen (bản đồ di truyền) dựa trên kết quả nào sau đây ? A. Sự phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân. B. Đột biến chuyển đoạn để suy ra vị trí của các gen liên kết. C. Tần số phân li độc lập của các gen để suy ra khoảng cách của các gen trên NST. D. Tần số hoán vị gen để suy ra khoảng cách tương đối của các gen trên NST. Câu 180: Khi cho lai 2 cơ thể PTC khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được tỉ lệ 3:1, hai ttrạng đó đã di truyền: A. Độc lập. B. Tương tác gen. C. Liên kết không hoàn toàn. D. Liên kết hoàn toàn. Câu 181: Cơ sở tế bào học của tái tổ hợp gen là: A. Sự trao đổi chéo những đoạn tương ứng của cặp NST tương đồng dẫn đến sự hoán vị các gen alen, tạo ra sự tổ hợp lại các gen không alen. B. Sự trao đổi chéo những đoạn tương ứng của cặp NST tương đồng đưa đến sự hoán vị các alen. C. Sự trao đổi chéo những đoạn tương ứng trên 2 crômatit của cùng một NST. D. Sự trao đổi chéo những đoạn không tương ứng của cặp NST tương đồng. Câu 182: Đối với sinh vật, liên kết gen hoàn toàn: A. Hạn chế biến dị tổ hợp, các gen trong cùng một nhóm liên kết luôn di truyền cùng nhau. B. Tăng số kiểu gen khác nhau ở đời sau, làm cho sinh vật đa dạng phong phú. C. Tăng số kiểu hình ở đời sau, tăng khả năng thích nghi ở sinh vật. D. Tăng biến dị tổ hợp, tạo nguồn nguyên liệu phong phú cho tiến hoá Câu 183: Hoán vị gen có hiệu quả đối với kiểu gen là các gen liên kết ở trạng thái: A. Dị hợp 1 cặp gen. B. Dị hợp 2 cặp gen. C. Đồng hợp trội. D. Đồng hợp lặn.

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 96/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

TO

ÁN

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

A. 1 : 1 : 1 : 1. B. 3 : 1. C. 3 : 3 : 1 : 1. D. 1 : 2 : 1. Câu 193: Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế tính đa dạng của sinh giới do làm giảm biến dị tổ hợp? A. Hoán vị gen. B. Tương tác gen. C. Liên kết gen. D. Phân li độc lập. Câu 194: Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, quả hình cầu trội hoàn toàn so với quả hình lê. Các gen quy định chiều cao và hình dạng quả cùng nằm trên 1nhiễm sắc thể và cách nhau 20 centimoocgan(cM). Cho cây thuần chủng thân cao, quả trình cầu lai với cây thân thấp, quả hình lê, F1 thu được 100% thân cao, quả hình cầu. Cho cây F1 lai với cây thân thấp, quả hình lê, F2 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó cây cao, quả hình lê chiếm tỉ lệ là: A. 50%. B. 10%. C. 25%. D. 40%. Câu 195: Đối với tiến hóa của sinh vật trong tự nhiên, ý nghĩa chính của hoán vị gen là: A. Phát sinh nhóm gen liên kết mới. B. Góp phần giảm bớt biến dị tổ hợp. C. Giảm thiểu số kiểu hình ở quần thể. D. Phát sinh nhiều tổ hợp gen độc lập. Câu 196: Điều nào dưới đây không đúng đối với việc xác định tần số hoán vị gen ? A. Để lập bản đồ di truyền NST. B. Để xác định sự tương tác giữa các gen. C. Để xác định khoảng cách giữa các gen trên cùng NST. D. Để xác định trình tự các gen trên cùng NST. Câu 197: Câu sai khi nói về HVG là: A. Tần số HVG không quá 50%. B. Tần số HVG tỉ lệ nghịch với khỏang cách các gen. C. HVG làm tăng biến dị tổ hợp. D. Tần số HVG bằng tổng tần số có hóan vị. Câu 198: Tại sao hoán vị gen lại là trường hợp ít phổ biến? A. Các gen thường nằm xa tâm động. B. Kì trước của giảm phân xảy ra quá ngắn. C. Đại bộ phận các gen trên NST sắp xếp gần nhau. D. Gen trội khống chế hiện tượng hoán vị gen. Câu 199: Thí nghiệm của Moocgan về HVG cho kết quả: Mẹ F1 xám - dài x Bố đen- cụt  F2: 965 xám - dài + 944 đen - cụt + 206 xám - cụt + 185 đen - dài. Khoảng cách giữa locut màu thân với locut chiều dài cánh là: A. 41,5cM. B. 8,5 cM. C. 83cM. D. 17cM. Câu 200: Hoán vị gen có hiệu quả đối với kiểu gen nào ? A. Các gen liên kết ở trạng thái dị hợp về hai cặp gen. B. Các gen liên kết ở trạng thái đồng hợp lặn. C. Các gen liên kết ở trạng thái dị hợp về một cặp gen. D. Các gen liên kết ở trạng thái đồng hợp trội. Câu 201: Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gen là:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

BD khi lai phân tích sẽ cho thế hệ lai có tỉ lệ kiểu hình là: bd

ẠO

Kiểu gen Aa

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu 189: Lai hai cá thể đều dị hơp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Biết 2 cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kết luận này sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng? A. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%. B. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%. C. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%. D. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%. Câu 190: Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen: A. Số lượng nhóm gen liên kết của 1loài thường bằng số lượng NST trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài đó. B. Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp. C. Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp. D. Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết. Câu 191: Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số: A. Tính trạng của loài. B. Giao tử của loài. C. NST trong bộ đơn bội n của loài. D. NST lưỡng bội của loài. Câu 192: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn.

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 97/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

AB =1,5cM, BC = 16,5cM, BD = 3,5cM, CD = 20cM, AC = 18cM. Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là: A. DABC. B. CABD. C. ABCD. D. BACD. Câu 202: Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị giữa alen A và Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là: A. 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số HVG. B. 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số HVG. C. 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1. D. 2 loại với tỉ lệ 1 : 1. Câu 203: Tỉ lệ kiểu hình trong di truyền liên kết giống phân li độc lập trong trường hợp nào ?

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

A. 2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau  50 cM và tái tổ hợp gen cả hai bên. B. 2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau 25 cM. C. 2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau 40 cM. D. 2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau  50 cM và tái tổ hợp gen một bên. Câu 204: Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết? A. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. B. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng đang xét cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể. C. Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết. D. Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau. Câu 205: Với hai cặp gen không alen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì quần thể sẽ có số kiểu gen tối đa là: A. 3 B. 10 C. 9 D. 4 Câu 206: Bằng chứng của sự liên kết gen là A. Hai gen không alen cùng tồn tại trong một giao tử. B. Hai gen trong đó mỗi gen liên quan đến một KH đặc trưng. C. Hai gen không alen/1NST phân ly cùng nhau trong GP. D. Hai cặp gen không alen cùng ảnh hưởng đến 1 tính trạng. Câu 207: Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là A. Sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của GP I. B. Sự TĐC giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của GP II C. Sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước GP I. D. Sự phân li và tổ hợp tự do của NST trong GP. Câu 208: Thế nào là nhóm gen liên kết? A. Các gen alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào. B. Các gen không alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào. C. Các gen không alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào. D. Các gen alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào. Câu 209: Điều kiện nghiệm đúng của hiện tượng di truyền liên kết là: A. Bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản. B. Không có hiện tượng tương tác gen và di truyền liên kết với giới tính. C. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng. D. Các gen nằm trên các cặp NST đồng dạng khác nhau. Câu 210: Hiện tượng hoán vị gen làm tăng tính đa dạng ở các loài giao phối vì A. Đời lai luôn luôn xuất hiện số loại kiểu hình nhiều và khác so với bố mẹ. B. Giảm phân tạo nhiều giao tử, khi thụ tinh tạo nhiều tổ hợp kiểu gen, biểu hiện thành nhiều kiểu hình. C. Trong trong quá trình phát sinh giao tử, tần số hoán vị gen có thể đạt tới 50%. D. Tất cả các NST đều xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo các đoạn tương ứng.

D

Câu 211: Một cá thể có kiểu gen

AB DE . Nếu xảy ra hoán vị gen trong giảm phân ở cả 2 cặp nhiễm sắc thể tương ab de

đồng thì qua tự thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại dòng thuần? A. 9 B. 4 C. 8 Câu 212: Cá thể có kiểu gen

D. 16

AB AB tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ kiểu gen thu được ở F1 nếu biết hoán vị gen đều ab Ab

xảy ra trong giảm phân hình thành hạt phấn và noãn với tần số 20% : A. 16% B. 4% C. 9% Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

D. 8%

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 98/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

B

b

b

B

B

b

b

b

B

D

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

B

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

b

TP

B

A. X X × X Y. B. X X × X Y. C. X X × X Y. D. X X × X Y. Câu 217: Hiện tượng di truyền thẳng trong di truyền các tính trạng liên kết với giới tính là hiện tượng: A. Di truyền mà gen lặn nằm trên NST Y. B. Gen trên NST Y ở cá thể mang cặp NST XY luôn truyền cho con cùng giới. C. Thay đổi vai trò làm cha hay làm mẹ trong quá trình lai. D. Bố XY truyền gen cho tất cả các con gái XX. Câu 218: Vật chất quyết định kiểu hình trong di truyền ngoài nhân là: A. ADN thẳng. B. ADN vòng. C. Protein. D. ARN ngoài nhân. Câu 219: Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục do gen lặn (a) trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Một trong các đặc điểm của bệnh này là: A. Xuất hiện phổ biến ở nữ, ít xuất hiện ở nam. B. Thường gặp ở nam, hiếm gặp ở nữ. C. Chỉ xuất hiện ở nữ, không xuất hiện ở nam. D. Di truyền trực tiếp từ bố cho 100% con trai. Câu 220: Ở động vật có vú và ruồi giấm cặp nhiễm sắc thể giới tính ở : A. Con cái XX, con đực là XO. B. Con cái XO, con đực là XY. C. Con cái là XX, con đực là XY. D. Con cái XY, con đực là XX. Câu 221: Ở người, gen qui định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên nhiễm sắc thể Y, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gen gây tật dính ngón tay từ: A. Bà nội. B. Mẹ. C. Bố. D. Ông ngoại. Câu 222: Khi nghiên cứu nhiễm sắc thể ở người, ta thấy những người có nhiễm sắc thể giới tính là XY, XXY hoặc XXXY đều là nam, còn những người có nhiễm sắc thể giới tính là XX, XO hoặc XXX đều là nữ. Có thể rút ra kết luận: A. NST Y không mang gen quy định tính trạng giới tính. B. Gen quy định giới tính nam nằm trên NST Y C. Sự có mặt của NST X quyết định giới tính nữ. D. Sự biểu hiện giới tính chỉ phụ thuộc vào số lượng NST X. Câu 223: Khi lai cá vảy đỏ thuần chủng với cá vảy trắng được F1. Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 3 cá vảy đỏ : 1 cá vảy trắng, trong đó cá vảy trắng toàn cá cái. Cho cá cái F1 lai phân tích thì thu được tỉ lệ kiểu hình như thế nào? A. 1 ♀ mắt trắng : 1 ♂ mắt đỏ : 1 ♀ mắt đỏ : 1 ♂ mắt trắng. B. 1 ♀ mắt đỏ : 1 ♂ mắt trắng. C. 3 ♀ mắt đỏ : 1 ♂ mắt trắng. D. 1 ♀ mắt trắng : 1 ♂ mắt đỏ. Câu 224: Để xác định một tính trạng nào đó do gen trong nhân hay gen trong tế bào chất quy định, người ta thường sử dụng phương pháp: A. Lai thuận nghịch. B. Lai xa. C. Lai khác dòng. D. Lai phân tích. Câu 225: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con nhiều loại kiểu gen và kiểu hình nhất ? A. AaXBXB x AaXbY B. AaXBXb x AaXbY C. AaBb x AaBb D. Ab/aB x Ab/aB

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIÓI TÍNH Câu 213: Vì sao nói cặp XY là cặp tương đồng không hoàn toàn? A. Vì NST X và Y đều có đoạn mang cặp gen tương ứng. B. Vì NST X mang nhiều gen hơn NST Y. C. Vì NST X dài hơn NST Y. D. Vì NST X có đoạn mang gen còn NST Y thì không có gen tương ứng. Câu 214: Ở người, gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định tính trạng máu khó đông, gen trội tương ứng A qui định tính trạng máu đông bình thường. Một cặp vợ chồng máu đông bình thường sinh con trai mắc bệnh máu khó đông. Kiểu gen của cặp vợ chồng trên là: A. XA Xa và XAY. B. XA XA và Xa Y. C. Xa Xa và XAY. D. Xa Xa và Xa Y. Câu 215: Khi lai cá vảy đỏ thuần chủng với cá vảy trắng được F1. Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 3 cá vảy đỏ : 1 cá vảy trắng, trong đó cá vảy trắng toàn cá cái. Kiểu gen của bố mẹ như thế nào? A. ♀ XAXA  ♂ XaY. B. ♀ XaY  ♂ XAXA. C. ♀ AA  ♂ aa. D. ♀ aa  ♂ AA. Câu 216: Ở người, gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh mù màu đỏ xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Một cặp vợ chồng sinh được một con gái bị mù màu và một con trai mắt nhìn màu bình thường. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, kiểu gen của cặp vợ chồng này là:

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 99/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

b

b

B

B

B

b

B

b

B

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

ÀN

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

B

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

b

A. AAX X × aaX Y. B. AAX X × AaX Y. C. AAX X × AaX Y. D. AaX X × AaX Y. A a A A a a Câu 234: Mẹ có kiểu gen X X , bố có kiểu gen X Y, con gái có kiểu gen X X X . Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Kết luận nào sau đây về quá trình GP ở bố và mẹ là đúng ? A. Trong giảm phân II ở bố, NST giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường. B. Trong giảm phân II ở mẹ, NST giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường. C. Trong giảm phân I ở mẹ, NST giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường. D. Trong giảm phân I ở bố, NST giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường. Câu 235: Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ vì nam giới: A. Chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện. B. Chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn mới biểu hiện. C. Cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện. D. Cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện. Câu 236: Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên ? A. Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới. B. Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh. C. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái họ họ đều bị bệnh. D. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cà các con trai của họ đều bị bệnh. Câu 237: Ý nghĩa thực tiễn của di truyền giới tính là gì ? A. Phát hiện các yếu tố của môi trường ngoài cơ thể ảnh hưởng đến giới tính. B. Phát hiện các yếu tố của môi trường trong cơ thể ảnh hưởng đến giới tính. C. Điều khiển tỉ lệ đực, cái và giới tính trong quá trình phát triển cá thể. D. Điều khiển giới tính của cá thể.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

B

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu 226: Ở người, bệnh mù màu do một gen lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y, gen trội (M) quy định mắt nhìn bình thường. Một người đàn ông bị bệnh mù màu lấy vợ mắt nhìn bình thường, sinh con gái bị bệnh mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là A. XM XM x Xm Y. B. XM Xm x Xm Y. C. XM Xm x XM Y D. XmXm x XmY. Câu 227: Cơ chế xác định giới tính XX, XO thường gặp ở: A. Châu chấu. B. Ruồi giấm. C. Động vật có vú. D. Chim. Câu 228: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của gen lặn nằm trên NST X quy định tính trạng thường ? A. Lai thuận và lai nghịch cho kết quả khác nhau. B. Có hiện tượng di truyền chéo. C. Tính trạng không bao giờ biểu hiện ở cơ thể XX. D. Tính trạng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp NST giới tính XY. Câu 229: Một cặp gen có 2 alen tồn tại trên NST tạo ra 5 kiểu gen, cặp gen đó nằm ở vị trí nào trên NST ? A. Nằm trên NST X. B. Nằm trên NST Y. C. Nằm trên NST thường. D. Nằm trên cả NST X và Y. Câu 230: Khi tế bào có gen ngoài NST bị đột biến mà phân chia thì: A. Gen đột biến đã nhân đôi sẽ được chia đều. B. Mọi tế bào con cháu của nó đều mang đột biến đó. C. Gen đột biến không chia đều cho các tế bào con. D. Mọi tế bào con cháu của nó không có đột biến đó. Câu 231: Bệnh máu khó đông ở người được xác định bởi gen lặn h nằm trên NST X. Một người phụ nữ mang gen bệnh ở thể dị hợp lấy chồng khoẻ mạnh thì khả năng biểu hiện bệnh của những đứa con của họ như thế nào? A. 12,5% con trai bị bệnh. B. 100% con trai bị bệnh. C. 50% con trai bị bệnh. D. 25% con trai bị bệnh. Câu 232: Không thể gọi di truyền ngoài nhân là: A. Di truyền tế bào chất. B. Di truyền ngoài NST. C. Di truyền ngoài gen. D. Di truyền theo dòng mẹ. Câu 233: Ở người, gen A quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh bạch tạng, gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen B quy định mắt nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến xảy ra, cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh ra người con trai mắc đồng thời cả hai bệnh trên ?

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 100/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 238: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu hình nhất ?

AB DE AB DE × ab dE ab dE Ab AB C. Dd × dd. aB ab A.

B. AaBbDd × AaBbDd. D.

Ab D d AB D X X × X Y. aB ab

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

1 1 đỏ thẫm : đỏ tươi. 2 2

(2). P ♀ mắt đỏ thẫm  ♂ mắt đỏ tươi → F1: 100% đỏ thẫm. Kết quả phép lai cho thấy: A. Màu mắt do một gen quy định và nằm trên NST thường. B. Màu mắt do 2 gen quy định và nằm trên 2 NST thường không tương đồng. C. Màu mắt do 1gen quy định và nằm trên NST X. D. Màu mắt do 2 gen quy định và có 1 gen nằm trên NST giới tính. Câu 242: Kết quả lai thuận và nghịch ở F1 và F2 giống nhau thì rút ra nhận xét gì ? A. Vai trò P là như nhau đối với sự di truyền tính trạng. B. Vai trò P là khác nhau đối với sự di truyền tính trạng. C. Vai trò của mẹ lớn hơn vai trò của bố đối với sự di truyền tính trạng. D. Vai trò của bố lớn hơn vai trò của mẹ đối với sự di truyền tính trạng. Câu 243: Cặp NST giới tính quy định giới tính nào dưới đây không đúng ? A. Ở lợn, XX – cái, XY – đực. B. Ở ruồi giấm, XX – đực, XY – cái. C. Ở gà, XX – trống, XY – mái. D. Ở người, XX – nữ, XY – nam. Câu 244: Cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ngoài nhân là: A. Protein và ARN luôn hoạt động ngoài nhân. B. Giao tử cái có nhiều NST hơn giao tử đực. C. Các ADN ngoài nhân (gen ở lạp thể, ti thể). D. Lượng tế bào chất ở giao tử cái thường lớn. Câu 245: Khi lai gà mái lông vằn với gà trống lông không vằn được F1 có 50% gà trống lông vằn, còn 50% số gà còn lại là gà mái lông không vằn. Biết rằng màu lông do một gen quy định. Khi cho gà F1 tiếp tục giao phối với nhau thì sự phân li về màu lông ở F2 như thế nào? A. 1 lông vằn (♀) : 1 lông không vằn (♂). B. 1 lông vằn : 3 lông không vằn. C. 1 lông vằn : 1 lông không vằn. D. 3 lông vằn : 1 lông không vằn. Câu 246: Bệnh nào sau đây là do gen lặn di truyền liên kết giới tính ? A. Mù màu đỏ và lục. B. Thiếu máu do hồng cầu lưỡi liềm. C. Bạch tạng. D. Điếc di truyền. Câu 247: Ở người, bệnh máu khó đông và bệnh mù màu đỏ - xanh lục do hai gen lặn( a, b) nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên Y quy định. Một phụ nữ bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục và không bị bệnh máu khó đông lấy chồng bị bệnh máu khó đông và không bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Phát biểu nào đúng về những đứa con của cặp vợ chồng trên ? A. Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh máu khó đông B. Tất cả con gái của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục. C. Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục. D. Tất cả con trai của họ đều mắc bệnh máu khó đông. Câu 248: Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục được quy định bởi một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Bố bị bệnh mù màu đỏ và lục; mẹ không biểu hiện bệnh. Họ có con trai đầu lòng bị bệnh mù màu đỏ và lục. Xác suất để họ sinh ra đứa con thứ hai là con gái bị bệnh mù màu đỏ và lục là: A. 75%. B. 50%. C. 12,5%. D. 25%. Câu 249: Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Gen trội A quy định mắt màu đỏ, alen lặn a quy định mắt màu trắng. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra. Nếu thế hệ F1 xuất hiện đồng thời cả ruồi cái mắt màu đỏ và ruồi cái mắt màu trắng thì kiểu gen của bố, mẹ có thể là:

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

(1). P ♀ mắt đỏ tươi  ♂ mắt đỏ thẫm → F1:

N

H

Ơ N

Câu 239: Sự di truyền tính trạng chỉ do gen nằm trên NST Y quy định như thế nào ? A. Chỉ di truyền ở giới cái. B. Chỉ di truyền ở giới đồng giao. C. Chỉ di truyền ở giới đực. D. Chỉ di truyền ở giới dị giao. Câu 240: Trong các bệnh sau đây ở người, bệnh nào là bệnh di truyền liên kết với giới tính? A. Bệnh ung thư máu. B. Bệnh tiểu đường. C. Bệnh bạch tạng. D. Bệnh máu khó đông. Câu 241: Sau đây là kết quả lai thuận và nghịch ở ruồi giấm:

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 101/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn A

a

a

a

a

a

a

A

a

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com A

A

a

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

A. X Y và X X . B. X Y và X X . C. X Y và X X . D. X Y và X X . Câu 250: Kết quả lai thuận và nghịch ở F1 và F2 không giống nhau và tỉ lệ kiểu hình phân bố không đồng điều ở hai giới tính thì rút ra nhận xét gì ? A. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên NST giới tính. B. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên NST thường. C. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm ở tế bào chất. D. Tính trạng bị chi phối bởi ảnh hưởng của giới tính. Câu 251: Ý nghĩa nào sau đây không đúng với phép lai thuận nghịch ? A. Phát hiện các gen di truyền liên kết giới tính. B. Kiểm tra kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội. C. Phát hiện các gen di truyền ngoài nhân. D. Xác định các cặp bố mẹ phù hợp trong phương pháp lai khác dòng tạo ưu thế lai. Câu 252: Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là: A. XMXM x XmY. B. XMXm x XmY. C. XMXm x XMY. D. XMXM x X MY. Câu 253: Trong cặp NST giới tính, đoạn không tương đồng là: A. Đoạn có các gen đặc trưng cho mỗi chiếc. B. Đoạn có các locut như nhau. C. Đoạn có alen quy định tính trạng khác giới tính. D. Đoạn mang gen quy định tính trạng giới tính. Câu 254: Ở ruồi giấm, mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên NST X, còn NST Y không mang gen tương ứng. Ruồi cái mắt đỏ giao phối với ruồi đực mắt trắng được ruồi F1. Cho ruồi F1 giao phối với nhau, kết quả thu được về kiểu hình ở ruồi F2 như thế nào ? A. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng (toàn ruồi đực). B. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng (toàn ruồi cái). C. 1 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng. D. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng. Câu 255: Sự di truyền liên kết với giới tính là: A. Sự di truyền tính trạng giới tính chỉ biểu hiện ở một giới tính. B. Sự di truyền tính trạng thường do gen trên NST giới tính quy định. C. Sự di truyền tính đực, cái. D. Sự di truyền tính trạng giới tính do gen trên NST thường quy định. Câu 256: Ruồi giấm đực mắt đỏ giao phối với ruồi cái mắt trắng được ruồi F1. Cho ruồi F1 giao phối với nhau, kết quả thu được về kiểu hình ở ruồi F2 như thế nào ? A. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng. B. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng (toàn ruồi cái). C. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng (toàn ruồi đực). D. 1 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng. Câu 257: Điều nào dưới đây là không đúng ? A. Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất. B. Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ. C. Không phải mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất. D. Di truyền tế bào chất không có sự phân tính ở các thế hệ sau. Câu 258: Trong quần thể của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A1, A2 và A3; lôcut hai có 2 alen là B và

D

b. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong quần thể này là A. 27. B. 36. C. 30. D. 18. Câu 259: Hiện tượng di truyền thẳng liên quan đến trường hợp nào sau đây? A. Gen trên NST Y. B. Gen trội trên NST thường. C. Gen trên NST X. D. Gen lặn trên NST thường. Câu 260: Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở hai giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen: Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 102/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

A. Trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. B. Nằm ngoài nhiễm sắc thể (ngoài nhân). C. Trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có alen tương ứng trên X. D. Trên nhiễm sắc thể thường. Câu 261: Sự di truyền chéo của tính trạng liên kết giới tính rõ nhất là: A. Tính trạng của ông nội truyền cho cháu trai. B. Tính trạng của bố truyền cho con gái, còn tính trạng của mẹ truyền cho con trai. C. Tính trạng của ông ngoại truyền cho cháu trai. D. Tính trạng của bà nội truyền cho cháu trai. Câu 262: Kết quả lai thuận và nghịch ở F1 và F2 không giống nhau và tỉ lệ kiểu hình phân bố đồng điều ở hai giới tính thì rút ra nhận xét gì ? A. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên NST thường. B. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên NST giới tính. C. Tính trạng bị chi phối bởi ảnh hưởng của giới tính. D. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm ở tế bào chất. Câu 263: Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính XA Xa. Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này không phân li trong lần phân bào II. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là: A. XA XA , XA Xa, XA, Xa, O. B. XA XA , Xa Xa, XA, Xa, O. A a a a A a C. X X , X X , X , X , O. D. XA XA , XA Xa, XA, O. Câu 264: Khi lai hai thứ đại mạch xanh lục bình thường và lục nhạt với nhau thì thu được kết quả như sau: Lai thuận: P: ♀ xanh lục  ♂ lục nhạt → F1: 100% xanh lục. Lai nghịch: P: ♀ lục nhạt  ♂ xanh lục → F1: 100% lục nhạt. Nếu cho cây F1 của phép lai nghịch tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào? A. 3 xanh lục : 1 lục nhạt. B. 1 xanh lục : 1 lục nhạt. C. 5 xanh lục : 3 lục nhạt. D. 100% lục nhạt. Câu 265: Tiến hành các phép lai thuận nghịch ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) thu được kết quả như sau: Lai thuận: P: ♀ lá xanh  ♂ lá đốm → F1: 100% lá xanh. Lai nghịch: P: ♀ lá đốm  ♂ lá xanh → F1: 100% lá đốm. Nếu cho cây F1 của phép lai thuận tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào? A. 1 lá xanh : 1 lá đốm. B. 5 lá xanh : 3 lá đốm. C. 3 lá xanh : 1 lá đốm. D. 100% lá xanh. Câu 266: Cơ chế xác định giới tính nào sau đây là đúng ? A. Tinh trùng mang X thụ tinh với trứng mang Y tạo hợp tử phát triển thành con gái. B. Tinh trùng mang Y thụ tinh với trứng mang X tạo hợp tử phát triển thành con gái. C. Tinh trùng mang X thụ tinh với trứng mang X tạo hợp tử phát triển thành con trai. D. Tinh trùng mang X thụ tinh với trứng mang X tạo hợp tử phát triển thành con gái. Câu 267: Trong phép lai một tính trạng do một gen quy định, nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng nghiên cứu: A. Nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. B. Nằm trên nhiễm sắc thể thường. C. Nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y. D. Nằm ở ngoài nhân (trong ti thể hoặc lục lạp). Câu 268: Ở gà, gen A quy định lông vằn, a: không vằn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Trong chăn nuôi người ta bố trí cặp lai phù hợp, để dựa vào màu lông biểu hiện có thể phân biệt gà trống, mái ngay từ lúc mới nở. Cặp lai phù hợp đó là: A. XAXa x XaY B. XaXa x XAY C. XAXA x XaY D. XAXa x XAY Câu 269: Trong thí nghiệm của Moocgan, khi lai ruồi giấm cái mắt đỏ thuần chủng với ruồi đực mắt trắng được F1. Cho ruồi F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 ¾ ruồi mắt đỏ và ¼ ruồi mắt trắng, trong đó ruồi mắt trắng toàn là ruồi đực. Giải thích nào sau đây phù hợp với kết quả của phép lai trên? A. Gen qui định mắt trắng là gen trội nằm trên NST Y không có alen trên X. B. Gen qui định mắt trắng là gen lặn nằm trên NST X không có alen trên Y. C. Gen qui định mắt trắng là gen trội nằm trên NST X không có alen trên Y. D. Gen qui định mắt trắng là gen lặn nằm trên NST Y không có alen trên X. ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN TÍNH TRẠNG CỦA GEN Câu 270: Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là: A. Những tính trạng chất lượng. B. Những tính trạng số lượng. C. Những tính trạng giới tính. D. Những tính trạng liên kết giới tính. Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 103/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu 271: Tính trạng không thuộc loại tính trạng số lượng là: A. Khối lượng 1 con gà. B. Chiều cao của một cây ngô. C. Số hạt ở 1 bông lúa. D. Màu của 1 quả cà chua. Câu 272: Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng? A. KG quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường. B. KH là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường. C. KH của cơ thể chỉ phụ thuộc vào KG mà không phụ thuộc vào môi trường. D. Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen. Câu 273: Nhân tố quy định giới hạn năng suất của một giống là: A. Kiểu gen của giống. B. Điều kiện khí hậu. C. Chế độ dinh dưỡng. D. Kỹ thuật nuôi trồng. Câu 274: Mức phản ứng được quy định bởi: A. Môi trường. B. Kiểu gen và kiểu hình. C. Kiểu gen. D. Kiểu hình. Câu 275: Dạng biến dị nào sau đây là thường biến ? A. Bệnh mù màu ở người. B. Hiện tượng co mạch máu và da tái lại ở người khi trời rét. C. Bệnh dính ngón tay số 2 và 3 ở người. D. Bệnh máu khó đông ở người. Câu 276: Sau đây là một số đặc điểm của biến dị: (1) Là những biến đổi ở kiểu gen. (2) Là những biến đổi di truyền được qua sinh sản. (3) Là những biến đổi đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với môi trường. (4) Là những biến đổi đột ngột, gián đoạn về một hoặc một số tính trạng nào đó. (5) Là những biến đổi ở kiểu hình không liên quan đến sự biến đổi trong kiểu gen. Những đặc điểm của thường biến gồm: A. (1), (4). B. (3), (5). C. (1), (2). D. (2), (4). Câu 277: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thường biến? A. Thường biến là loại biến đổi đồng loạt theo 1hướng xác định. B. Thường biến là những biến đổi ở KH của cùng một KG, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể. C. Thường biến là loại biến dị không DT qua sinh sản hữu tính. D. Thường biến là loại biến dị DT qua sinh sản hữu tính. Câu 278: Thường biến có ý nghĩa gì trong thực tiễn? A. Thường biến có ý nghĩa trực tiếp quan trọng trong chọn giống và tiến hoá. B. Thường biến giúp sinh vật thích nghi với những thay đổi thường xuyên và không thường xuyên của môi trường. C. Thường biến có ý nghĩa gián tiếp quan trọng trong chọn giống và tiến hoá. D. Thường biến giúp SV thích nghi. Câu 279: Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về hệ số di truyền ? A. Hệ số di truyền càng cao thì hiệu quả chọn lọc càng thấp. B. Hệ số di truyền thấp chứng tỏ tính trạng ít chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh. C. Đối với những tính trạng có hệ số di truyền thấp thì chỉ cần chọn lọc một lần đã có hiệu quả. D. Hệ số di truyền cao nói lên rằng tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen. Câu 280: Thường biến là: A. Biến đổi do ảnh hưởng của môi trường. B. Biến đổi kiểu hình do kiểu gen thay đổi. C. Biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen. D. Biến đổi kiểu hình ở kiểu gen. Câu 281: Yếu tố “giống” trong sản xuất nông nghiệp tương đương với yếu tố nào sau đây? A. Năng suất. B. Kiểu hình. C. Kiểu gen. D. Môi trường. Câu 282: Đặc điểm không phải của thường biến là: A. Có hại cho cá thể nhưng lợi cho loài. B. Phổ biến và tương ứng với môi trường. C. Mang tính thích nghi. D. Không di truyền cho đời sau. Câu 283: Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể: A. Có cùng kiểu gen. B. Có kiểu hình giống nhau. C. Có kiểu gen khác nhau. D. Có kiểu hình khác nhau. Câu 284: Yếu tố quy định mức phản ứng của cơ thể là: A. Kiểu gen của cơ thể. B. Điều kiện môi trường. C. Thời kỳ sinh trưởng. D. Thời kỳ phát triển. Câu 285: Một trong những đặc điểm của thường biến là: A. Thay đổi kiểu gen và kiểu hình. B. Thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gen. Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 104/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

C. Thay đổi kểu gen, không thay đổi kiểu hình. D. Không thay đổi kiểu gen và kiểu hình. Câu 286: Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng? A. Mức phản ứng không do kiểu gen quy định. B. Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng. C. Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau. D. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp. Câu 287: Sự mềm dẻo của kiểu hình có nghĩa là: A. Một KG có thể biểu hiện thành nhiều KH trước những điều kiện môi trường khác nhau. B. Một KH có thể do KG quy định trong quá trình phát triển của cơ thể. C. Nhiều KG biểu hiện thành nhiều KH trước những điều kiện môi trường khác nhau. D. Một KG có thể biểu hiện thành nhiều KH trong cùng một điều kiện môi trường. Câu 288: Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, xét một lôcut có ba alen nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa về lôcut trên trong quần thể là A. 9. B. 6. C. 15. D. 12. Câu 289: Màu lông ở thỏ Himalaya được hình thành phụ thuộc vào yếu tố nào ? A. Chế độ chiếu sáng của môi trường. B. Độ ẩm. C. Chế độ dinh dưỡng. D. Nhiệt độ. Câu 290: Tính trạng số lượng thường: A. Do nhiều gen quy định. B. Có mức phản ứng hẹp. C. Ít chịu ảnh hưởng của môi trường. D. Có hệ số di truyền cao. Câu 291: Chọn câu đúng: A. KH như nhau bao giờ cũng có cùng kiểu gen. B. Cùng một kiểu hình chỉ có một kiểu gen. C. Cùng một kiểu gen có khi kiểu hình khác nhau. D. Kiểu gen như nhau chắc chắn có KH như nhau. Câu 292: Mức phản ứng là: A. Tập hợp các kiểu hình cuả một kiểu gen ứng với các môi trường khác nhau. B. Tập hợp các KG cho cùng 1KH. C. Tập hợp các KH cuả cùng 1KG. D. Tập hợp các KG cuả cùng 1KH. Câu 293: Tính trạng số lượng không có đặc điểm nào sau đây ? A. Thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi. B. Khó thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi. C. Đo lường được bằng các kĩ thuật thông thường. D. Nhận biết được bằng quan sát thông thường. Câu 294: Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng? A. Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định. B. Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng,… thay đổi đã làm cho kiểu gen của giống lúa X bị thay đổi theo. C. Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất. D. Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất (6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ha…) được gọi là mức phản ứng của kiểu gen quy định tính trạng năng suất của giống lúa X. Câu 295: Phát biểu đúng khi nói về mức phản ứng là: A. Các gen trong 1KG chắc chắn sẽ có mức phản ứng như nhau. B. Tính trạng số lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng có mức phản ứng rộng. C. Mỗi gen trong một kiểu gen có mức phản ứng riêng. D. Mức phản ứng không do kiểu gen quy định. Câu 296: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình? A. Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường. B. Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường. C. Kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường. D. Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gen. Câu 297: Giới hạn năng suất của giống được quy định bởi: A. Kiểu gen. B. Điều kiện thời tiết. C. Chế độ dinh dưỡng. D. Kỹ thuật canh tác. Câu 298: Loại tính trạng có mức phản ứng hẹp là: Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 105/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

A. Số hạt lúa / bông. B. Số lượng trứng gà đẻ 1 lứa. C. Cà chua quả bầu hay dài. D. Lượng sữa bò vắt trong một ngày. Câu 299: Tính chất của thường biến là gì ? A. Đồng loạt, định hướng, di truyền. B. Đột ngột, không di truyền. C. Đồng loạt, định hướng, không di truyền. D. Định hướng, di truyền. Câu 300: 0318: Những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường được gọi là: A. Đột biến nhiễm sắc thể. B. Đột biến. C. Đột biến gen. D. Thường biến(sự mềm dẻo của kiểu hình). Câu 301: Dạng thích nghi nào sau đây là thích nghi kiểu gen ? A. Người lên núi cao có số lượng hồng cầu tăng lên. B. Cây rau mác mọc trên cạn có lá hình mũi mác, mọc dưới nước có thêm loại lá hình bản dài. C. Con bọ que có thân và các chi giống cái que. D. Một số loài thú ở xứ lạnh mùa đông có bộ lông dày, màu trắng; mùa hè có bộ lông thưa hơn, màu xám. Câu 302: Nguyên nhân phát sinh thường biến là: A. Do tác động trực tiếp của điều kiện sống. B. Do tác động của tác nhân vật lí. C. Do rối loạn sinh lý, sinh hoá nội bào. D. Do tác động của tác nhân hoá học. Câu 303: Sự mềm dẻo về kiểu hình của một kiểu gen có được là do A. Sự tự điều chỉnh của kiểu gen trong một phạm vi nhất định. B. Sự tự điều chỉnh của kiểu gen khi môi trường thấp dưới giới hạn. C. Sự tự điều chỉnh của kiểu hình khi môi trường vượt giới hạn. D. Sự tự điều chỉnh của kiểu hình trong một phạm vi nhất định. Câu 304: Khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật trước những thay đổi của môi trường do yếu tố nào qui định? A. Tác động của con người. B. Điều kiện môi trường. C. Kiểu gen của cơ thể. D. Kiểu hình của cơ thể. Câu 305: Muốn năng suất vượt giới hạn của giống hiện có ta phải chú ý đến việc A. Cải tiến giống vật nuôi, cây trồng. B. Cải tạo điều kiện môi trường sống. C. Cải tiến kĩ thuật sản xuất. D. Tăng cường chế độ thức ăn, phân bón. Câu 306: Điều không đúng về điểm khác biệt giữa thường biến và đột biến là: thường biến A. Phát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn... thông qua trao đổi chất. B. Di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa. C. Biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với đều kiện môi trường. D. Bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường. Câu 307: Thường biến không di truyền vì đó là những biến đổi A. Do tác động của môi trường. B. Không liên quan đến những biến đổi trong kiểu gen. C. Phát sinh trong quá trình phát triển cá thể. D. Không liên quan đến rối loạn phân bào. Câu 308: Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào? A. KG và môi trường. B. Điều kiện môi trường sống. C. Quá trình phát triển của cơ thể. D. KG do P di truyền. Câu 309: Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng A. Số lượng. B. Chất lượng. C. Trội lặn hoàn toàn. D. Trội lặn không hoàn toàn. Câu 310: Muốn năng suất của giống vật nuôi, cây trồng đạt cực đại ta cần chú ý đến việc A. Cải tiến giống hiện có. B. Chọn, tạo ra giống mới. C. Cải tiến kĩ thuật sản xuất. D. Nhập nội các giống mới. Câu 311: Một trong những đặc điểm của thường biến là A. Thay đổi kểu gen, không thay đổi kiểu hình. B. Thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gen. C. Thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gen. D. Không thay đổi k/gen, không thay đổi kiểu hình. Câu 312: Sự phản ứng thành những KH khác nhau của một KG trước những môi trường khác nhau được gọi là A. Sự tự điều chỉnh của KG. B. Sự thích nghi KH. C. Sự mềm dẻo về KH. D. Sự mềm dẻo của KG. Câu 313: Trong các hiện tượng sau, thuộc về thường biến là hiện tượng Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 106/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

A. Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường. B. Bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng. C. Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thuỳ, chân dị dạng. D. Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng. Câu 314: Thường biến có đặc điểm là những biến đổi A. Đồng loạt, xác định, một số trường hợp di truyền. B. Đồng loạt, không xác định, không di truyền. C. Đồng loạt, xác định, không di truyền. D. Riêng lẻ, không xác định, di truyền. Câu 315: Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là A. Mức dao động. B. Thường biến. C. Mức giới hạn. D. Mức phản ứng. Câu 316: Những ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện sống lên cơ thể sinh vật thường tạo ra các biến dị A. Đột biến. B. Di truyền. C. Không di truyền. D. Tổ hợp. Câu 317: Mức phản ứng là: A. Khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường. B. Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau. C. Khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường. D. Mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau. Câu 318: Những tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là những tính trạng A. Trội không hoàn toàn. B. Chất lượng. C. Số lượng. D. Trội lặn hoàn toàn Câu 319: Kiểu hình của cơ thể là kết quả của: A. Quá trình phát sinh đột biến. B. Sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái. C. Sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường. D. Sự phát sinh các biến dị tổ hợp. Câu 320: Nguyên nhân của thường biến là do A. Tác động trực tiếp của các tác nhân lý, hoá học. B. Rối loạn phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể. C. Rối loạn trong quá trình trao đổi chất nội bào. D. Tác động trực tiếp của điều kiện môi trường. Câu 321: Nhận định nào dưới đây không đúng? A. Mức phản ứng của kiểu gen có thể rộng hạy hẹp tuỳ thuộc vào từng loại tính trạng. B. Sự biến đổi của kiểu gen do ảnh hưởng của mội trường là một thường biến. C. Mức phản ứng càng rộng thì SV thích nghi càng cao. D. Sự mềm dẽo KH giúp SV thích nghi với sự thay đổi của môi trường. Câu 322: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ: A. Gen (ADN) → tARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng. B. Gen (ADN) → mARN → tARN → Prôtêin → Tính trạng. C. Gen (ADN) → mARN → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng. D. Gen (ADN) → mARN → tARN → Pôlipeptit → Tính trạng. Câu 323: Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng? A. Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân B. Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hoà tổng hợp mêlanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp mêlanin làm lông trắng. C. Nhiệt độ thấp enzim điều hoà tổng hợp mêlanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được mêlanin làm lông đen. D. Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân. Câu 324: Nhiệt độ cao ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen tổng hợp mêlanin tạo màu lông ở giống thỏ Himalaya như thế nào theo cơ chế sinh hoá? A. Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin ở phần thân bị đột biến không tạo được mêlanin, làm lông ở thân có màu trắng. B. Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hoà tổng hợp mêlanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp mêlanin làm lông trắng. C. Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin hoạt động, nên các TB ở phần thân tổng hợp mêlanin → lông có màu trắ D. Nhiệt độ cao làm gen tổng hợp mêlanin không hoạt động, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp mêlanin làm lông trắng. Câu 325: Bệnh phêninkêtô niệu ở người do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Người mắc bệnh có thể biểu hiện ở nhiều mức độ năng nhẹ khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào? Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 107/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

A. Hàm lượng phêninalanin có trong máu. B. Hàm lượng phêninalanin có trong khẩu phần ăn. C. Khả năng chuyển hoá phêninalanin thành tirôxin. D. Khả năng thích ứng của tế bào thần kinh não. Câu 326: Cho biết các bước của một quy trình như sau: 1. Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau. 2. Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này. 3. Tạo ra được các cá thể sinh vật có cùng một kiểu gen. 4. Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể. Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện quy trình theo trình tự các bước là: A. 1 → 2 → 3 → 4. B. 3 → 1 → 2 → 4. C. 1 → 3 → 2 → 4. D. 3 → 2 → 1 → 4. Câu 327: Mức phản ứng của một kiểu gen được xác định bằng A. Số cá thể có cùng một kiểu gen đó. B. Số alen có thể có trong kiểu gen đó. C. Số kiểu gen có thể biến đổi từ kiểu gen đó. D. Số kiểu hình có thể có của kiểu gen đó. Câu 328: Sự mềm dẻo kiểu hình có ý nghĩa gì đối với bản thân sinh vật? A. Sự mềm dẻo kiểu hình giúp quần thể sinh vật đa dạng về kiểu gen và kiểu hình. B. Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật có sự mềm dẽo về kiểu gen để thích ứng. C. Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với những điều kiện môi trường khác nhau. D. Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật có tuổi thọ được kéo dài khi môi trường thay đổi. Câu 329: Trong thực tiễn sản suất, vì sao các nhà khuyến nông khuyên “không nên trồng một giống lúa duy nhất trên diện rộng”? A. Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gen nên có mức phản ứng giống nhau. B. Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hoá, không còn đồng nhất về KG làm năng suất bị giảm. C. Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về KG làm năng suất sụt giảm. D. Vì qua nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, làm năng suất sụt giảm ----------- HẾT ----------

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 108/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Đ

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Đáp án D D A C B B A A D D D C A B A A C A D D

Câu 181 182 183 184 185 186 187 188 189 190 191 192 193 194 195 196 197 198 199 200

Ơ N H

Đáp án A A B C A B B A C C C A C B A B B C B A

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Câu 161 162 163 164 165 166 167 168 169 170 171 172 173 174 175 176 177 178 179 180

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đáp án A A A A D A B C D C D A B D B B D B D C

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

Câu 141 142 143 144 145 146 147 148 149 150 151 152 153 154 155 156 157 158 159 160

10 00

A Ó

Í-

-L

ÁN

TO

Đáp án C B D C B A B C D B C B C C D B A C C B

H

Câu 121 122 123 124 125 126 127 128 129 130 131 132 133 134 135 136 137 138 139 140

Đáp án C D C D A D C C D D B B A C D C A A B B

N

Đáp án C A A B C C B D C B A D D A A C A A D C

U Y

Câu 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120

Câu 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100

.Q

Đáp án B D B A C D C A B C B B A C B D C D D D

IỄ N D

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM PHẦN QLDT (NHỚ, HIỂU,VẬN DỤNG) Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án 21 C 41 A 61 C 22 B 42 B 62 D 23 A 43 B 63 C 24 A 44 D 64 B 25 D 45 C 65 D 26 C 46 D 66 B 27 A 47 C 67 B 28 A 48 C 68 D 29 A 49 A 69 B 30 A 50 D 70 C 31 A 51 B 71 B 32 C 52 D 72 B 33 A 53 A 73 A 34 A 54 D 74 A 35 B 55 A 75 B 36 D 56 B 76 B 37 C 57 D 77 D 38 A 58 C 78 B 39 B 59 A 79 C 40 C 60 D 80 A

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 109/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

C

241

C

261

B

281

C

301

C

321

B

202

A

222

B

242

A

262

C

282

A

302

A

322

C

203

A

223

D

243

B

263

B

283

A

303

A

323

D

204

B

224

A

244

C

264

D

284

A

304

C

324

B

205

B

225

B

245

C

265

D

285

B

305

A

325

C

206

C

226

B

246

A

266

D

286

A

306

B

326

B

207

C

227

A

247

C

267

D

287

A

307

B

327

D

208

B

228

C

248

D

268

B

288

C

308

A

328

C

209

C

229

A

249

C

269

B

289

D

309

A

.Q

A

210

B

230

C

250

D

270

B

290

A

310

211

D

231

D

251

B

271

D

291

C

311

212

D

232

C

252

B

272

C

292

A

213

A

233

D

253

A

273

A

293

B

214

A

234

B

254

A

274

C

294

215

B

235

A

255

B

275

B

216

B

236

B

256

D

276

217

B

237

C

257

A

277

218

B

238

D

258

A

219

B

239

D

259

A

220

C

240

D

260

C

295

C

315

D

B

296

A

316

C

D

297

A

317

B

278

B

298

C

318

B

279

D

299

C

319

C

280

C

300

D

320

D

TR ẦN

N

U Y

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

314

H Ư D

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ẠO

Đ

C

N

G

B

A

B

329

C

313

10 00

A

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

312

Ơ N

221

H

A

TP

Đáp án

201

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu Đáp án Câu

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 110/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

SỞ GD & ĐT HÀ NỘI TRƯỜNG THPT THẠCH BÀN

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM MÔN SINH HỌC Tên chủ đề: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

MỨC ĐỘ KIẾN THỰC: VẬN DỤNG CAO

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

C. Aa, aa, Aa và Aa. Câu 3: (Câu 14, ĐH 2008 - Mã đề thi 379) Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có hai alen (A và a), người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là A. 18,75%. B. 56,25%. C. 37,5%. D. 3,75%. Câu 4: (Câu 17, ĐH 2008 - Mã đề thi 379) Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về hệ số di truyền? A. Hệ số di truyền càng cao thì hiệu quả chọn lọc càng thấp. B. Đối với những tính trạng có hệ số di truyền thấp thì chỉ cần chọn lọc một lần đã có hiệu quả. C. Hệ số di truyền cao nói lên rằng tính trạng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen. D. Hệ số di truyền thấp chứng tỏ tính trạng ít chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh. Câu 5: (Câu 21, ĐH 2008 - Mã đề thi 379) Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến? A. AABb, AaBB. B. AABB, AABb. C. AaBb, AABb. D. aaBb, Aabb. A Câu 6: (Câu 26, ĐH 2008 - Mã đề thi 379) Mẹ có kiểu gen X Xa, bố có kiểu gen XAY, con gái có kiểu gen XAXaXa.

TO

ÁN

-L

Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng? A. Trong giảm phân II ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường. B. Trong giảm phân I ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường. C. Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường. D. Trong giảm phân I ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường. Câu 7: (Câu 29, ĐH 2008 - Mã đề thi 379) Ở một loài thực vật, gen trội A quy định quả đỏ, alen lặn a quy định quả vàng. Một quần thể của loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% số cây quả đỏ và 25% số cây quả vàng. Tần số tương đối của các alen A và a trong quần thể là A. 0,2A và 0,8a. B. 0,4A và 0,6a. C. 0,5A và 0,5a. D. 0,6A và 0,4a. Câu 8: (Câu 36, ĐH 2008 - Mã đề thi 379) Biến dị tổ hợp A. không làm xuất hiện kiểu hình mới. B. không phải là nguyên liệu của tiến hoá. C. phát sinh do sự tổ hợp lại vật chất di truyền của bố và mẹ. D. chỉ xuất hiện trong quần thể tự phối. Câu 9: (Câu 44, ĐH 2008 - Mã đề thi 379) Ở một loài thực vật chỉ có 2 dạng màu hoa là đỏ và trắng. Trong phép lai phân tích một cây hoa màu đỏ đã thu được thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Có thể kết luận, màu sắc hoa được quy định bởi A. một cặp gen, di truyền theo quy luật liên kết với giới tính. B. hai cặp gen không alen tương tác bổ trợ (bổ sung).

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ

B. aa, Aa, aaAvàa Aa. a D. XAXA, X X , XaX và XAXA.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

A. X XA, XAXa, XaXa và X X .

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q TP ẠO

Kiểu gen của những người: I1, II4, II5 và III1 lần lượt là:

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu 1: (Câu 1, ĐH 2008 - Mã đề thi 379) Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là A. 1. B. 6. C. 8. D. 3. Câu 2: (Câu 5, ĐH 2008 - Mã đề thi 379) Cho sơ đồ phả hệ dưới đây, biết rằng alen a gây bệnh là lặn so với alen A không gây bệnh và không có độ biến xảy ra ở các cá thể trong phả hệ:

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 111/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

C. hai cặp gen không alen tương tác cộng gộp. D. hai cặp gen liên kết hoàn toàn. Câu 10: (Câu 45, ĐH 2008 - Mã đề thi 379) Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd × AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là A. 3/256. B. 1/16. C. 81/256. D. 27/256. Câu 11: (Câu 47, ĐH 2008 - Mã đề thi 379) Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5%

BD ab Dd x dd bd ab

C.

AD ad Bb x bb ad ad

D.

-L

Í-

H

B.

Ó

BD bd x aa bd bd BD ab Dd x dd bd ab A. Aa

A

thân thấp, quả màu vàng, tròn. Trong trường hợp không xảy ra hoán vị gen, sơ đồ lai nào dưới đây cho kết quả phù hợp với phép lai trên?

ÀN

TO

ÁN

Câu 16: (Câu 6, ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D. Khoảng cách tương đối giữa các gen là: AB = l,5 cM, BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM. Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là A. ABCD. B. CABD. C. BACD. D. DABC. Câu 17: (Câu 10, ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

không có đột biến xảy ra, có thể kết luận tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật A. hoán vị gen. B. di truyền ngoài nhân. C. tương tác giữa các gen không alen. D. liên kết gen. Câu 14: (Câu 56, ĐH 2008 - Mã đề thi 379) Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là A. 12%. B. 36%. C. 24%. D. 6%. Câu 15: (Câu 3, ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu đỏ, alen b quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài. Biết rằng các gen trội là trội hoàn toàn. Cho giao phấn cây thân cao, quả màu đỏ, tròn với cây thân thấp, quả màu vàng, dài thu được F1 gồm 81 cây thân cao, quả màu đỏ, dài; 80 cây thân cao, quả màu vàng, dài; 79 cây thân thấp, quả màu đỏ, tròn; 80 cây

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

thường khác nhau. Số kiểu gen tối đa có thể được tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong quần thể người là A. 24. B. 64. C. 10. D. 54. Câu 13: (Câu 55, ĐH 2008 - Mã đề thi 379) Lai hai dòng cây hoa trắng thuần chủng với nhau, F1 thu được toàn cây hoa trắng. Cho các cây F1 tự thụ phấn, ở F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 131 cây hoa trắng : 29 cây hoa đỏ. Cho biết

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ N

cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là A. Ab/aB x ab/ab B. AaBB × aabb C. AaBb × aabb D. AB/ab x ab/ab Câu 12: (Câu 48, ĐH 2008 - Mã đề thi 379) Ở người, gen quy định màu mắt có 2 alen (A và a), gen quy định dạng tóc có 2 alen (B và b), gen quy định nhóm máu có 3 alen (IA, IB và Io). Cho biết các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể

Đ

theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là

D

IỄ N

A. 3/4. B. 2/3. C. 1/4. D. 1/2. Câu 18: (Câu 14, ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là A. 2. B. 8. C. 6. D. 4. Câu 19: (Câu 15, ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gen (A,a và B,b) phân li độc lập. Gen A và gen B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 112/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com gen B

gen A

enzim A Chất không màu 1

enzim B Chất không màu 2

Sắc tố đỏ.

Các alen a và b không có chức năng trên. Lai hai cây hoa trắng (không có sắc tố đỏ) thuần chủng thu được F1 gồm toàn cây có hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là

TP

TO

ÁN

Đ

A.

1 4

B.

1 2

C.

1 8

D.

1 16

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

cụt, mắt đỏ là A. 5%. B. 7,5%. C. 15%. D. 2,5%. Câu 21: (Câu 19, ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gen AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là A. l cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy. B. 3 cá chép không vảy : l cá chép có vảy. C. 100% cá chép không vảy. D. 2 cá chép không vảy : l cá chép có vảy. Câu 22: (Câu 21, ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng vàgen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh? x AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ A. 27/256. B. 9/64. C. 81/256. D. 27/64. Câu 23: (Câu 23, ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là A. 44. B. 20. C. 80. D. 22. Câu 24: (Câu 28, ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy định da bình thường. Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng. Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là A. 0,25%. B. 0,025%. C. 0,0125%. D. 0,0025%. Câu 25: (Câu 29, ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, alen a quy định hạt không có khả năng này. Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số 10000 hạt. Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 6400 hạt nảy mầm. Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là A. 36%. B. 16%. C. 25%. D. 48%. Câu 26: (Câu 32, ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng số 3 và số 5. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số giao tử là

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

AB D d AB D X Xx X Y cho F1 ab ab

có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15%. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Phép lai:

U Y

N

H

Ơ N

A. 3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng. B. 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. C. 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. D. 13 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng. Câu 20: (Câu 17, ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen quy định

D

IỄ N

Câu 27: (Câu 39, ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền về một gen có hai alen (A trội hoàn toàn so với a). Sau đó, con người đã săn bắt phần lớn các cá thể có kiểu hình trội về gen này. Cấu trúc di truyền của quần thể sẽ thay đổi theo hướng A. tần số alen A và alen a đều giảm đi. B. tần số alen A và alen a đều không thay đổi. C. tần số alen A giảm đi, tần số alen a tăng lên. D. tần số alen A tăng lên, tần số alen a giảm đi. Câu 28: (Câu 41, ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên? A. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh. B. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh. C. Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới. D. Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh. Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 113/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

1 8

C.

1 6

D.

3 8

ẠO

Đ

H Ư

N

G

ở F1 và F2 là A. F1: 100% có sừng; F2: 1 có sừng: 1 không sừng. B. F1: 100% có sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng.

TR ẦN

C. F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng. D. F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 1 có sừng: 1 không sừng.

Ó

A

10 00

B

Câu 33: (Câu 2, ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn. Biết rằng các gen phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là A. 25% và 50%. B. 50% và 50%. C. 25% và 25%. D. 50% và 25%. Câu 34: (Câu 5, ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen về gen trên. Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây giữa hai cá thể của quần thể trên cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1? A. AA × Aa. B. Aa × aa. C. XAXA × XaY. D. XAXa × XAY.

H

http://daykemquynhon.ucoz.com

Câu 32: (Câu 60, ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

Câu 35: (Câu 7, ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng? A. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%. B. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%. C. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%. D. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%. Câu 36: (Câu 8, ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất? B.

XA XA Bb x Xa Y Bb

IỄ N

A. AaBb × AaBb.

C.

AB AB DD x dd ab ab

D.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

B.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

3 16

.Q

A.

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

trắng ở F1 đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ N

Câu 29: (Câu 45, ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là A. gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục. B. gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng. C. gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục. D. gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng. Câu 30: (Câu 46, ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Ở người, gen A quy định mắt nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu đỏ và lục; gen B quy định máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông. Các gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Gen D quy định thuận tay phải, alen d quy định thuận tay trái nằm trên nhiễm sắc thể thường. Số kiểu gen tối đa về 3 locut trên trong quần thể người là A. 42. B. 36. C. 39. D. 27. Câu 31: (Câu 58, ĐH 2009 - Mã đề thi 297) Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng giao phấn với ngô hạt trắng thu được F1 có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt

AB AB x ab ab

D

Câu 37: (Câu 10, ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Biết rằng các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là A. 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng. B. 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng. C. 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng. D. 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng. Câu 38: (Câu 16, ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa màu đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa màu trắng, thể dị hợp về cặp gen này có hoa màu hồng. Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền? A. Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu hồng. B. Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu đỏ. Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 114/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

C. Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu hồng. D. Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu trắng. Câu 39: (Câu 18, ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Ở người, alen A quy định mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Gen này nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Trong một gia đình, người bố có mắt nhìn màu bình thường, người mẹ bị mù màu, sinh ra người con trai thứ nhất có mắt nhìn màu bình thường, người con trai thứ hai bị mù màu. Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, quá trình giảm phân ở mẹ diễn ra bình thường. Kiểu gen của hai người con trai này lần lượt là những kiểu gen nào sau đây? A. XaY, XAY. B. XAXAY, XaXaY. C. XAXAY, XaY. D. XAXaY, XaY.

AB ab

D.

aB ab

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Câu 42: (Câu 28, ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị giữa alen A và b. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là A. 4 loại với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1. B. 4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen. C. 2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị gen. D. 2 loại với tỉ lệ 1 : 1. Câu 43: (Câu 29, ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím. Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác. Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng). Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên. Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là A. 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng. B. 12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. C. 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng. D. 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng. Câu 44: (Câu 30, ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng? A. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma. B. Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường. C. Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. D. Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái. Câu 45: (Câu 33, ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1. Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4%.

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

C.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Ab aB

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

B.

H Ư

Ab ab

TR ẦN

A.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu 40: (Câu 19, ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Trong một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa đỏ có kiểu gen Bb, ở đời con thu được phần lớn các cây hoa đỏ và một vài cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Các cây hoa trắng này có thể là thể đột biến nào sau đây? A. Thể một. B. Thể ba. C. Thể không. D. Thể bốn. Câu 41: (Câu 22, ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Cho một cây lưỡng bội (I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài, thu được kết quả sau: - Với cây thứ nhất, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân cao, quả bầu dục; 30 cây thân thấp, quả tròn. - Với cây thứ hai, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân cao, quả bầu dục; 150 cây thân thấp, quả tròn. Cho biết: Tính trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen (A và a), tính trạng hình dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen (B và b), các cặp gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây lưỡng bội (I) là

Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ A. 54,0%.

B. 66,0%.

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

C. 16,5%.

D. 49,5%.

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 115/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

B.

9 256

C.

9 64

D.

9 128

.Q

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Câu 49: (Câu 46, ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây

C.

16 81

D.

1 16

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

Câu 50: (Câu 49, ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Để tạo ra một giống cây thuần chủng có kiểu gen AAbbDD từ hai giống cây ban đầu có kiểu gen AABBdd và aabbDD, người ta có thể tiến hành: A. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (A-bbD-) rồi cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD. B. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1 rồi chọn các cây có kiểu hình (A-bbD-) cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD. C. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (A-bbD-) rồi dùng phương pháp tế bào học để xác định cây có kiểu gen AAbbDD. D. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 lai trở lại với cây có kiểu gen AABBdd tạo F2. Các cây có kiểu hình (A-bbD-) thu được ở F2 chính là giống cây có kiểu gen AAbbDD.

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Câu 51: (Câu 52, ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Phương pháp tạo giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn dựa trên nguồn biến dị tổ hợp gồm các bước sau: (1) Cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua một số thế hệ để tạo ra các giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn. (2) Lai các dòng thuần chủng khác nhau để chọn ra các tổ hợp gen mong muốn. (3) Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. Trình tự đúng của các bước là: A. (1) → (2) → (3). B. (2) → (3) → (1). C. (3) → (1) → (2). D. (3) → (2) → (1). Câu 52: (Câu 1, ĐH – 2011, Mã đề 357) Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, xác suất sinh một người con có 2 alen trội của một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd là A. 5/16 B. 3/32 C. 27/64 D. 15/64 Câu 53: (Câu 7, ĐH – 2011, Mã đề 357) Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Dùng cônsixin xử lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F1. Chọn ngẫu nhiên hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 1190 cây quả đỏ và 108 cây quả vàng. Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen của F2 là: A. 5 AAA : 1AAa : 5 Aaa : 1 aaa B. 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa C. 5 AAA : 1 AAa : 1 Aaa : 5 aaa D. 1 AAA : 5 AAa : 1Aaa : 5 aaa

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

1 81

ẠO

B.

Đ

81 256

G

A.

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

hoa màu trắng. Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau. Cho biết không có đột biến xảy

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

27 128

U Y

A.

N

H

Ơ N

Câu 46: (Câu 34, ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ hai có 5 alen, nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là A. 45. B. 90. C. 15. D. 135. Câu 47: (Câu 35, ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là A. Abb và B hoặc ABB và B. B. ABb và A hoặc aBb và a. C. ABB và abb hoặc AAB và aab. D. ABb và a hoặc aBb và A. Câu 48: (Câu 44, ĐH 2010 - Mã đề thi 381) Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ

D d Câu 54: (Câu 9, ĐH – 2011, Mã đề 357) Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen AaBbX e X E đ đã xảy

ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 20%. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử

abX ed được tạo ra từ cơ thể này là : A. 2,5%

B. 5,0%

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

C. 10,0%

D. 7,5%

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 116/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 55: (Câu 11, ĐH – 2011, Mã đề 357) Ở một loài thực vật, tình trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho quả dẹt, khi chỉ có một trong hai alen cho quả tròn và khi không có alen trội nào cho quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt. hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa trắng : 3 cây quả dẹt, hoa trắng :1 cây quả tròn hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?

Ad Bb aD

BD Aa bd

B.

C.

Ad BB AD

D.

AD Bb ad

Ơ N

A.

AD Bb ad

D.

Bd Aa bD

A.

Ab ab

x

aB

B.

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

Câu 58: (Câu 22, ĐH – 2011, Mã đề 357) Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P), trong tổng số các cây thu được ở F1, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 là: A. 1% B. 66% C. 59% D. 51% Câu 59: (Câu 25, ĐH – 2011, Mã đề 357) Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1?

Ab

ab

ab

x

aB

aB

C.

ab aB

x

ab ab

D.

AB ab

x

Ab ab

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Câu 60: (Câu 26, ĐH – 2011, Mã đề 357) Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết. tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là: A. 1: 2 :1 :2 :4 :2 :1 :1 :1 B. 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 :1 :2 :1 C. 4 :2 : 2: 2:2 :1 :1 : 1 :1 D. 3 : 3 : 1 :1 : 3 : 3: 1: 1 : 1 Câu 61: (Câu 35, ĐH – 2011, Mã đề 357) Trong quần thể của một loài thú, xét hai lôcut: lôcut một có 3 alen là A1, A2, A3; lôcut hai có 2 alen là B và b. Cả hai lôcut đều nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và các alen của hai lôcut này liên kết không hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, số kiểu gen tối đa về hai lôcut trên trong quần thể này là: A. 18 B. 36 C. 30 D. 27 Câu 62: (Câu 36, ĐH – 2011, Mã đề 357) Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có 1200 nuclêôtit. Alen B có 301 nuclêôtit loại ađênin, alen b có số lượng 4 loại nuclêôtit bằng nhau. Cho hai cây đề có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một loại hợp tử chứa tổng số nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199. Kiểu gen của loại hợp tử này là: A. Bbbb B. BBbb C. Bbb D. BBb Câu 63: (Câu 39, ĐH – 2011, Mã đề 357) Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không xảy đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là: A. 7,5% B. 45,0% C. 30,0% D. 60,0%

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

C.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Ad Bb aD

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

ẠO

TP

B.

Đ

AB Dd ab

G

A.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Câu 56: (Câu 20, ĐH – 2011, Mã đề 357) Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng? A. XAXa x XAY B. XAXA x XaY C. XAXa x XaY D. XaXa x XAY Câu 57: (Câu 21, ĐH – 2011, Mã đề 357) Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài ; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng , quả tròn; 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân thấp,hoa trắng, quả tròn. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của (P) là:

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 117/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 64: (Câu 40, ĐH – 2011, Mã đề 357) Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. Tính theo lí thuyết, phép lai (P)

AB DE ab

x

AB DE ab

de

trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh

de

17 . 18

H Ư

N

Câu 67: (Câu 58, ĐH – 2011, Mã đề 357) Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen

D.

4 . 9

AD đã xảy ra hoán vị gen ad

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

giữa các alen D và d với tần số 18%. Tính theo lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d là A. 180. B. 820. C. 360. D. 640. Câu 68: (Câu 1, ĐH – 2012, Mã đề 279) Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen phân li độc lập. Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1 gồm 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao, hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 là: A. 3:1:1:1:1:1. B. 3:3:1:1. C. 2:2:1:1:1:1. D. 1:1:1:1:1:1:1:1. Câu 69: (Câu 4, ĐH – 2012, Mã đề 279) Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình? A. Aabb × AaBb và AaBb × AaBb. B. Aabb × aabb và Aa × aa. C. Aabb × aaBb và AaBb × aabb. D. Aabb × aaBb và Aa × aa. Câu 70: (Câu 5, ĐH – 2012, Mã đề 279) Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng, các gen phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình. Cho cây P giao phấn với hai cây khác nhau: - Với cây thứ nhất, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1. - Với cây thứ hai, thu được đời con chỉ có một loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con có sức sống như nhau. Kiểu gen của cây P, cây thứ nhất và cây thứ hai lần lượt là: A. AaBb, Aabb, AABB. B. AaBb, aaBb, AABb. C. AaBb, aabb, AABB. D. AaBb, aabb, AaBB. Câu 71: (Câu 6, ĐH – 2012, Mã đề 279) Ở người, một gen trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A quy định thuận tay phải trội hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay trái. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số người thuận tay phải. Một người phụ nữ thuận tay trái kết hôn với một người đàn ông thuận tay phải thuộc quần thể này. Xác suất để người con đầu lòng của cặp vợ chồng này thuận tay phải là A. 37,5%. B. 50%. C. 43,75%. D. 62,5%. Câu 72: (Câu 8, ĐH – 2012, Mã đề 279) Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

C.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

1 . 2

ẠO

B.

Đ

2 . 9

G

A.

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U Y

N

H

Ơ N

giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e có tần số 40%, cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỉ lệ: A. 38,94% B. 18,75% C. 56,25 % D. 30,25% Câu 65: (Câu 50, ĐH – 2011, Mã đề 357) Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; R, r). Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, R cho hạt có màu; các kiểu gen còn lại đều cho hạt không màu. Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây: - Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây hạt có màu. - Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu. Kiểu gen của cây (P) là A. AaBBRr. B. AABbRr. C. AaBbRr. D. AaBbRR. Câu 66: (Câu 51, ĐH – 2011, Mã đề 357) Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội đều có kiểu gen AAaa cho đời con có

toàn so với alen d quyđịnh mắt trắng. Thực hiện phép lai P: Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

AB D AB D d X Y . Trong tổng số các ruồi ở F1, X X x ab ab

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 118/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

D.

3 4

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

Câu 76: (Câu 22, ĐH – 2012, Mã đề 279) Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1? (1) AAAa × AAAa. (2) Aaaa × Aaaa. (3) AAaa × AAAa. (4) AAaa × Aaaa. Đáp án đúng là: A. (2), (3). B. (1), (4). C. (1), (2). D. (3), (4). Câu 77: (Câu 25, ĐH – 2012, Mã đề 279) Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập quy định. Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa trắng. Cho cây hoa hồng thuần chủng giao phấn với cây hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên? (1) AAbb × AaBb (3) AAbb × AaBB (5) aaBb × AaBB (2) aaBB × AaBb (4) AAbb × AABb (6) Aabb ×AABb Đáp án đúng là: A. (2), (4), (5), (6). B. (3), (4), (6). C. (1), (2), (3), (5). D. (1), (2), (4). Câu 78: (Câu 26, ĐH – 2012, Mã đề 279) Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tứ bội có kiểu gen AAaaBbbb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là A. 105:35:3:1. B. 105:35:9:1. C. 35:35:1:1. D. 33:11:1:1. . Câu 79: (Câu 31, ĐH – 2012, Mã đề 279) Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường: alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4%. Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đó giao phấn ngẫu nhiên với nhau, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là: A. 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. B. 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. C. 24 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. D. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Câu 80: (Câu 35, ĐH – 2012, Mã đề 279) Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen. B. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen. C. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp. D. Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Câu 81: (Câu 38, ĐH – 2012, Mã đề 279) Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau: Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng. Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ.

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

5 9

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

C.

.Q

8 9

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

B.

TP

1 2

ẠO

A.

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 52,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là A. 1,25%. B. 3,75%. C. 2,5%. D. 7,5%. Câu 73: (Câu 9, ĐH – 2012, Mã đề 279) Ở ruồi giấm, xét hai cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho hai cá thể ruồi giấm giao phối với nhau thu được F1. Trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội và số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen trên đều chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ A. 2%. B. 4%. C. 26%. D. 8%. Câu 74: (Câu 13, ĐH – 2012, Mã đề 279) Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, xét một lôcut có ba alen nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen tối đa về lôcut trên trong quần thể là A. 15. B. 6. C. 9. D. 12. Câu 75: (Câu 16, ĐH – 2012, Mã đề 279) Ở người, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A không gây bệnh trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh. Một người phụ nữ bình thường nhưng có em trai bị bệnh kết hôn với một người đàn ông bình thường nhưng có em gái bị bệnh. Xác suất để con đầu lòng của cặp vợ chồng này không bị bệnh là bao nhiêu? Biết rằng những người khác trong cả hai gia đình trên đều không bị bệnh.

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 119/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lí thuyết, F2 có A. 100% cây hoa trắng. B. 100% cây hoa đỏ. C. 75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng. D. 75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ. Câu 82: (Câu 47, ĐH – 2012, Mã đề 279) Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả bố và mẹ. Theo lí thuyết, phép lai P:

BD A a BD a X X x X Y cho đời con bd bD

C.

1 8

D.

1 24

B

Câu 86: (Câu 1, ĐH – 2013, Mã đề 749) Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A,a; B,b và D,d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd  AaBbDd

(5) AAAaBBbb Aaaabbbb

Ó

(4) AAAaBbbb AAAABBBb

A

10 00

cho đđời con có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ A. 5/16 B. 1/64 C. 3/32 D. 15/64 Câu 87: (Câu 3, ĐH – 2013, Mã đề 749) Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây (1) AAaaBBbb AAAABBBb (2) AaaaBBBB AaaaBBbb (3) AaaaBBbb AAAaBbbb (6) AAaaBBbb AAaabbbb

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, trong các phép lại trên, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 8:4:4:2:2:1:1:1:1 là A. (2) và (4). B. (3) và (6) C. (1) và (5) D. (2) và (5) Câu 88: (Câu 4, ĐH – 2013, Mã đề 749) Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử? (1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác (3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển. (4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau. Đáp án đúng là A. (1), (3) B. (1), (4) C. (2), (4) D. (2), (3). Câu 89: (Câu 5, ĐH – 2013, Mã đề 749) Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F1 gồm toàn cây quả dẹt. Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho tất cả các cây quả tròn F2 giao phấn với nhau thu được F3. Lấy ngẫu nhiên một cây F3 đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là A. 1/9 B. 1/12 C. 1/36 D. 3/16 Câu 90: (Câu 8, ĐH – 2013, Mã đề 749) Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội B quy định mắt nhìn màu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

1 16

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

B.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

1 12

H Ư

A.

TR ẦN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

có số loại kiểu gen và kiểu hình tối đa là: A. 24 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình. B. 32 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình. C. 28 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình. D. 28 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình. Câu 83: (Câu 51, ĐH – 2012, Mã đề 279) Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDDEeGg thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau? A. 32. B. 5. C. 16. D. 8. Câu 84: (Câu 57, ĐH – 2012, Mã đề 279) Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn thu được F3. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 là: A. 5 cây thân cao : 3 cây thân thấp. B. 3 cây thân cao : 5 cây thân thấp. C. 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp. D. 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp. Câu 85: (Câu 58, ĐH – 2012, Mã đề 279) Ở một loài thực vật lưỡng bội, khi lai hai cây hoa trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 toàn cây hoa trắng. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 81,25% cây hoa trắng và 18,75% cây hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2 thu được đời con. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở đời con số cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 120/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn I

Quy ước

2

1

II

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

3

4

III

5

6

9

10

?

7

8

11

12

: Nam tóc quăn và không bị mù màu : Nữ tóc quăn và không bị mù màu : Nam tóc thẳng và bị mù màu

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III 10 − III 11 trong phả hệ

H

Ơ N

này sinh con, xác suất đứa còn đầu lòng không mang alen lặn về hai gen trên là A. 4/9 B. 1/6 C. 1/8 D. 1/3 Câu 91: (Câu 11, ĐH – 2013, Mã đề 749) Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBb  ♀ AaBb . Giả sử

ab de

AB de

. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần

Ó

AB De

ab de

H

Cho phép lai:

A

10 00

B

cá thể F1, số cá thể cái có lông hung, chân thấp, mắt đen chiếm tỉ lệ 1%. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ A. 8,5% B. 17% C. 2% D. 10% Câu 94: (Câu 15, ĐH – 2013, Mã đề 749) Ở một loài sinh vật, hai cặp gen A,a và B,b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể và cách nhau 20cM. Hai cặp gen D,d và E, e cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác và cách nhau 10cM.

TO

ÁN

-L

Í-

số bằng nhau. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về tất cả các gen trên chiếm tỉ lệ A. 0,8% B. 8% C. 2% D. 7,2% Câu 95: (Câu 16, ĐH – 2013, Mã đề 749) Ở một loài động vật, xét một gen trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen đột biến A. Giả sử ở một phép lai, trong tổng số giao tử đực, giao tử mang alen a chiếm 5%. Trong tổng số giao tử cái, giao tử mang alen a chiếm 10%. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể mang alen đột biến ở đời con, thể đột biến chiếm tỉ lệ A. 0,5% B. 90,5% C. 3,45% D. 85,5% Câu 96: (Câu 20, ĐH – 2013, Mã đề 749) Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau. Tiến hành phép lai

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

aB

X d Y thu đđược F1. Trong tổng số

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ab

XDXd  ♂

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

Ab

AB

TR ẦN

trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt đen. Phép lai P : ♀

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội? A. 9 và 6 B. 12 và 4 C. 9 và 12 D. 4 và 12 Câu 82: (Câu 13, ĐH – 2013, Mã đề 749) Ở một loài động vật, gen quy định độ dài cánh nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen a quy định cánh ngắn. Cho các con đực cánh dài giao phối ngẫu nhiên với các con cái cánh ngắn (P), thu được F1 gồm 75% số con cánh dài, 25% số con cánh ngắn. Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2. Theo lí thuyết, ở F2 số con cánh ngắn chiếm tỉ lệ A. 39/64 B. 1/4 C. 3/8 D. 25/64 Câu 93: (Câu 14, ĐH – 2013, Mã đề 749) Ở một loài động vật, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông hung; alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp; alen D quy định mắt nâu

D

P:

AB ab

Dd 

AB ab

Dd , trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ

50,73%. Theo lí thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình lặn về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ A. 11,04% B. 16,91% C. 22,43% D. 27,95% Câu 97: (Câu 25, ĐH – 2013, Mã đề 749) Ở một loài động vật, xét hai lôcut gen trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, lôcut I có 2 alen, lôcut II có 3 alen. Trên nhiễm sắc thể thường, xét lôcut III có 4 alen. Quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về ba lôcut trên? A. 570 B. 270 C. 210 D. 180

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 121/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 98: (Câu 29, ĐH – 2013, Mã đề 749) Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDD  aaBbDd thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen dị hợp về một cặp gen chiếm tỉ lệ A. 50% B. 87,5% C. 12,5% D. 37,5% Câu 99: (Câu 34, ĐH – 2013, Mã đề 749) Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số 24%. Theo lí thuyết, phép lai AaBb

De dE

 aaBb

De dE

cho đđời con có tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả bốn cặp gen và tỉ lệ kiểu hình trội về cả bốn

C.

bD

Ab aB

Dd

D.

AB ab

Dd

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

Câu 102: (Câu 52, ĐH – 2013, Mã đề 749) Trong công tác giống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để A. xác định độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu B. rút ngắn thời gian chọn đôi giao phối, do đó rút ngắn thời gian tạo giống C. xác định mối quan hệ trội, lặn giữa các gen trên một nhiễm sắc thể D. xác định thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit trên một gen Câu 103: (Câu 57, ĐH – 2013, Mã đề 749) Ở gà, gen quy định màu sắc lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có hai alen , alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn. Gen quy định chiều cao chân nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp. Cho gà trống lông vằn , chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái lông không vằn, chân cao thuần chủng thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau để tạo ra F2. Dự đoán nào sau đây về kiểu hình ở F2 là đúng ? A. Tất cả gà lông không vằn , chân cao đều là gà trống B. Tỉ lệ gà mái lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân thấp C. Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông vằn , chân cao D. Tỉ lệ gà trống lông vằn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vằn, chân cao Câu 104: (Câu 1, ĐH – 2014, Mã đề 358) Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Bd

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Aa

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

B.

N

G

A. AaBbDd

H Ư

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

tính trạng trên lần lượt là A. 7,22% và 19,29% B. 7,22% và 20,25% C. 7,94% và 19,29% D. 7,94% và 21,09% Câu 100: (Câu 37, ĐH – 2013, Mã đề 749) Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ A. 6,25% B. 31,25% C. 75% D. 18,75% Câu 101: (Câu 42, ĐH – 2013, Mã đề 749) Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một số gen có 2 alen quy định, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; Chiều cao cây, do hai cặp gen B,b và D,d cùng quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về cả ba cặp gen ( ký hiệu là cây M ) lai với cây đồng hợp lặn về cả ba cặp gen trên, thu được đời con gồm: 140 cây thân cao, hoa đỏ; 360 cây thân cao, hoa trắng; 640 cây thân thấp, hoa trắng; 860 cây thân thấp, hoa đỏ. Kiểu gen của cây M có thể là :

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng III.14 - III.15 là A. 7/15 B. 4/9 C. 29/30 D. 3/5 Câu 105: (Câu 4, ĐH – 2014, Mã đề 358) Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1 gồm: 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân cao, hoa trắng; 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ; 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Biết tính Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 122/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

trạng chiều cao cây do một cặp gen quy định, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen khác quy định, không có hoán vị gen và không xảy ra đột biến. Nếu cho cây (P) giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về ba cặp gen trên thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là A. 1 cây thân thấp, hoa đỏ: 1 cây thân thấp, hoa trắng: 1 cây thân cao, hoa đỏ: 1 cây thân cao, hoa trắng. B. 3 cây thân cao, hoa đỏ: 1 cây thân thấp, hoa trắng. C. 1 cây thân thấp, hoa đỏ: 2 cây thân cao, hoa trắng: 1 cây thân thấp, hoa trắng. D. 1 cây thân thấp, hoa đỏ: 1 cây thân cao, hoa trắng: 2 cây thân thấp, hoa trắng. Câu 106: (Câu 5, ĐH – 2014, Mã đề 358) Quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa

Bd

không

Ơ N

bD

H

xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen giữa alen D và alen d. Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

U Y

B. ABd , aBD , abD , Abd hoặc ABd , aBD , AbD , abd .

.Q

TO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

Câu 107: (Câu 6, ĐH – 2014, Mã đề 358) Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25% cây thân cao và 75% cây thân thấp. Khi (P) tự thụ phấn liên tiếp qua hai thế hệ, ở F2, cây thân cao chiếm tỉ lệ 17,5%. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở (P), cây thuần chủng chiếm tỉ lệ A. 5%. B. 25%. C. 20%. D. 12,5%. Câu 108: (Câu 7, ĐH – 2014, Mã đề 358) Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật? (1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục. (2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính. (3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực. Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng. A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 109: (Câu 8, ĐH – 2014, Mã đề 358) Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho hai cây có kiểu hình khác nhau giao phấn với nhau, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 gồm 56,25% cây hoa trắng và 43,75% cây hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, trong tổng số cây thu được ở F2, số cây hoa đỏ dị hợp tử chiếm tỉ lệ A. 37,5%. B. 12,5%. C. 25%. D. 18,55%. Câu 110: (Câu 10, ĐH – 2014, Mã đề 358) Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên? (1) F2 có 9 loại kiểu gen. (2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn. (3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%. F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. A. 2 B. 3 C. 1 D. 4 Câu 111: (Câu 12, ĐH – 2014, Mã đề 358) Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; alen A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định vảy trắng. Cho con cái vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng (P), thu được F1 toàn con vảy đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con vảy đỏ: 1 con vảy trắng, tất cả các con vảy trắng đều là con cái. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Dựa vào các kết quả trên, dự đoán nào sau đây đúng? A. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ 12,5%. B. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 25%. C. F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1: 2: 1. D. Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiêu thì ở F3 các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%.

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TP

D. ABD , abd , aBD , Abd hoặc aBd , abd , aBD , AbD .

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

C. ABd , abD , ABD abd hoặc aBd , aBD , AbD , Abd .

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

A. ABd , abD , aBd , AbD hoặc ABd , Abd , aBD , abD .

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 123/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 112: (Câu 16, ĐH – 2014, Mã đề 358) Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai đều cho đời con có số cây thân cao chiếm tỉ lệ 50% và số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 100% (1) AaBB  aaBB (2) AaBB  aaBb (3) AaBb  aaBb (4) AaBb  aaBB

AB (5)

aB

AB

ab

(6)

ab

aB

aB

(7)

Ab

AB aB

ab

ab

(8)

aB

aB

aB aB

Enzim L

Enzim M

ẠO

Sắc tố vàng

N

Chất không màu 2

G

` Chất không màu 1

Sắc tố đỏ

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

Các alen lặn đột biến k, l, m đều không tạo ra được các enzim K, L và M tương ứng. Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong tổng hợp số cây thu được ở F2, số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ A. 7/16. B. 37/64. C. 9/16. D. 9/64. Câu 115: (Câu 33, ĐH – 2014, Mã đề 358) Ở gà, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn, cặp gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho gà trống lông không vằn giao phối với gà mái lông vằn, thu được F1; Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, kết luận nào sau đây đúng? A. F2 có 5 loại kiểu gen. B. F1 toàn gà lông vằn. C. F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 con lông vằn: 1 con lông không vằn. D. Nếu cho gà mái lông vằn (P) giao phối với gà trống lông vằn F1 thì thu được đời con gồm 25% gà trống lông vằn, 25% gà trống lông không vằn và 50% gà mái lông vằn. Câu 116: (Câu 39, ĐH – 2014, Mã đề 358) Ở người, bệnh Q do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội tương ứng quy định không bị bệnh. Một người phụ nữ có em trai bị bệnh Q lấy một người chồng có ông nội và bà ngoại đều bị bệnh Q. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và trong cả hai gia đình trên không còn ai khác bị bệnh này. Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh Q của cặp vợ chồng này là A. 1/9. B. 8/9 C. 1/3 D. 3/4. Câu 117: (Câu 47, ĐH – 2014, Mã đề 358) Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét n gen, mỗi gen đều có hai alen, nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Cho cây thuần chủng có kiểu hình trội về n tính trạng giao phấn với cây có kiểu hình lặn tương ứng (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến và các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, kết luận nào sau đây không đúng? A. F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình. B. F2 có số loại kiểu gen bằng số loại kiểu hình. C. F2 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1: 2: 1. D. F1 dị hợp tử về n cặp gen đang xét. Câu 118: (Câu 49, ĐH – 2014, Mã đề 358) Biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây đều cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1?

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Enzim K

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Gen M

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

Gen L

TP

Gen K

Đ

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

A. 6. B. 5. C. 7. D. 8. Câu 113: (Câu 17, ĐH – 2014, Mã đề 358) Ở một loài thực vật, alen A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen a quy định lá xẻ; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 30%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ A. 5%. B. 20%. C. 50%. D. 10%. Câu 114: (Câu 31, ĐH – 2014, Mã đề 358) Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzim khác nhau cùng tham vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:

A. aaBbDd  AaBbDd và

Ab aB

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

ab

, tần số hoán vị gen bằng 25%.

ab

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 124/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon www.facebook.com/daykem.quynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn https://daykemquynhon.blogspot.com AB ab B. AaBbDd  aaBbDD và  , tần số hoán vị gen bằng 25%. ab ab C. aaBbdd  AaBbdd và

AB

Ab

, tần số hoán vị gen bằng 12,5%.

Ơ N

ab ab Ab ab D. AabbDd  AABbDd và , tần số hoán vị gen bằng 12,5%.  aB ab Câu 119: (Câu 50, ĐH – 2014, Mã đề 358) Cho phép lai P: ♀ AaBbDd  ♂ AaBbdd . Trong quá trình giảm phân

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q TP ẠO Đ G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Có 23 người trong phả hệ này xác định được chính xác kiểu gen. (2) Có ít nhất 16 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử. (3) Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen đồng hợp tử. (4) Những người không bị bệnh trong phả hệ này đều không mang alen gây bệnh. A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 121: (Câu 21, THPTQG – 2015, Mã đề 159) Ở sinh vật nhân thực, các gen trong cùng một tế bào A. luôn phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử. B. luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit. C. thường có cơ chế biểu hiện khác nhau ở các giai đoạn phát triển của cơ thể. D. tạo thành một nhóm gen liên kết và luôn di truyền cùng nhau. Câu 122: (Câu 24, THPTQG – 2015, Mã đề 159) Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa hồng. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng? (1) Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình. (2) Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây có kiểu gen dị hợp tử. (3) Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. (4) Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alen của cùng một gen. A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 123: (Câu 25, THPTQG – 2015, Mã đề 159) Ở một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. Giao phấn cây thuần chủng có kiểu hình trội về cả 2 tính trạng với cây có kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng trên (P), thu được F1. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, kết luận nào sau đây về F2 sai? A. Có 10 loại kiểu gen. B. Kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất. C. Kiểu hình lặn về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ nhỏ nhất. D. Có 2 loại kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen. Câu 124: (Câu 27, THPTQG – 2015, Mã đề 159) Bảng sau đây cho biết một số thông tin về sự di truyền của các gen trong tế bào nhân thực của động vật lưỡng bội:

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

hình thành giao tử đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường. Quá trình giảm phân hình thành giao tử cái diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai trên tạo ra F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen? A. 42. B. 18. C. 56. D. 24. Câu 120: (Câu 18, THPTQG – 2015, Mã đề 159) Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 125/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


3. Các alen lặn ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com Cột B a. phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử. b. thường được sắp xếp theo một trật tự nhất định và di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết. c. thường không được phân chia đồng đều cho các tế bào con trong quá trình phân bào.

4. Các alen thuộc các lôcut khác nhau trên một nhiễm sắc thể 5. Các cặp alen thuộc các lôcut khác nhau trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

d. phân li đồng đều về các giao tử trong quá trình giảm phân. e. thường biểu hiện kiểu hình ở giới dị giao tử nhiều hơn ở giới đồng giao tử

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở một trong hai tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là A. 8. B. 6. C. 4. D. 16. Câu 127: (Câu 38, THPTQG – 2015, Mã đề 159) Giả sử có hai cây khác loài có kiểu gen AaBB và DDEe. Người ta sử dụng công nghệ tế bào để tạo ra các cây con từ hai cây này. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau về các cây con, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy tế bào sinh dưỡng của từng cây có kiểu gen AaBB hoặc DDEe. (2) Nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được 8 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. (3) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy hạt phấn của từng cây và gây lưỡng bội hóa có kiểu gen AABB, aaBB hoặc DDEE, DDee. (4) Cây con được tạo ra do lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) của hai cây với nhau có kiểu gen AaBBDDEe. A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.

-L

Câu 128: (Câu 39, THPTQG – 2015, Mã đề 159) Cho phép lai

AB D d Ab d X X x X Y thu được F1. Trong tổng số ab aB

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

cá thể F1, số cá thể không mang alen trội của các gen trên chiếm 3%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, ở F1 số cá thể mang alen trội của cả 3 gen trên chiếm tỉ lệ A. 22%. B. 28%. C. 32%. D. 46%. Câu 129: (Câu 40, THPTQG – 2015, Mã đề 159) Ở một quần thể động vật ngẫu phối, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen A. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cá thể có kiểu hình lặn bị đào thải hoàn toàn ngay sau khi sinh ra. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có cấu trúc di truyền là 0,6AA : 0,4Aa. Cho rằng không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, thế hệ F3 của quần thể này có tần số alen a là A. 1/5. B. 1/9. C. 1/8. D. 1/7. Câu 130: (Câu 42, THPTQG – 2015, Mã đề 159) Ở một quần thể người, bệnh M do một trong hai alen của một gen quy định. Một cặp vợ chồng: Hùng bị bệnh M còn Hương không bị bệnh M, sinh được con gái là Hoa không bị bệnh M. Hoa kết hôn với Hà, Hà không bị bệnh M và đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh M là 1/10, sinh được con gái là Hiền không bị bệnh M. Một cặp vợ chồng khác là Thành và Thủy đều không bị bệnh M, sinh được con gái là Thương bị bệnh M và con trai là Thắng không bị bệnh M. Thắng và Hiền kết hôn với nhau, sinh con gái đầu lòng là Huyền không bị bệnh M. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng? (1) XS để Huyền mang alen gây bệnh M là 53/115.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

N

D d Câu 126: (Câu 32, THPTQG – 2015, Mã đề 159) Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBbX e X E giảm phân bình

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng? A. 1-d, 2-c, 3-e, 4-b, 5-a. B. 1-c, 2-d, 3-b, 4-a, 5-e. C. 1-e, 2-d, 3-c, 4-b, 5-a. D. 1-d, 2-b, 3-a, 4-c, 5-e. Câu 125: (Câu 28, THPTQG – 2015, Mã đề 159) Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một và thể tam bội này lần lượt là A. 6 và 12. B. 11 và 18. C. 12 và 36. D. 6 và 13.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ N

https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Cột A 1. Hai alen của một gen trên một cặp nhiễm sắc thể thường 2. Các gen nằm trong tế bào chất

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 126/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

A

Ó

H

Í-

-L

ÁN

TO

D

IỄ N

Đ

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

(2) XS sinh con thứ hai là trai không bị bệnh M của Thắng và Hiền là 115/252. (3) Có thể biết chính xác kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên. (4) Xác suất để Hà mang alen gây bệnh M là 5/11. A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 131: (Câu 43, THPTQG – 2015, Mã đề 159) Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc lập cùng quy định màu sắc hoa. Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có một loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên? (1) Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%. (2) Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F1 chiếm 12,5%. (3) F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng. (4) Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%. A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 132: (Câu 44, THPTQG – 2015, Mã đề 159) Ở một loài thực vật, xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen. Cho hai cây (P) thuần chủng khác nhau về cả hai cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 lai với cơ thể đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen, thu được Fa. Biết rằng không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị là 50%, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của Fa? (1) Tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1. (2) Tỉ lệ 3 : 1 (3) Tỉ lệ 1 : 1. (4) Tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1. (5) Tỉ lệ 1 : 2 : 1. (6) Tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1. A. 5. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 133: (Câu 45, THPTQG – 2015, Mã đề 159) Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của F1? (1) 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng. (2) 5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng. (3) 100% cây thân thấp, hoa đỏ. (4) 11 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng. (5) 7 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng. (6) 9 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng. A. 4. B. 6. C. 3. D. 5. Câu 134: (Câu 46, THPTQG – 2015, Mã đề 159) Ở một loài động vật, xét 3 phép lai sau: Phép lai 1: (P) XAXA × XaY. Phép lai 2: (P) XaXa× XAY. Phép lai 3: (P) Dd × Dd. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến; các phép lai trên đều tạo ra F1, các cá thể F1 của mỗi phép lai ngẫu phối với nhau tạo ra F2. Theo lí thuyết, trong 3 phép lai (P) có: (1) 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình giống nhau ở hai giới. (2) 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn. (3) 1 phép lai cho F2 có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới. (4) 2 phép lai đều cho F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình. Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng? A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 135: (Câu 47, THPTQG – 2015, Mã đề 159) Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu mắt được quy định bởi một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và có 4 alen, các alen trội là trội hoàn toàn. Người ta tiến hành các phép lai sau:

Biết rằng không xảy ra đột biến. Cho cá thể mắt nâu ở (P) của phép lai 1 giao phối với một trong hai cá thể mắt vàng ở (P) của phép lai 2. Theo lí thuyết, kiểu hình của đời con có thể là A. 25% cá thể mắt đỏ : 25% cá thể mắt vàng : 25% cá thể mắt nâu : 25% cá thể mắt trắng. B. 100% cá thể mắt nâu. C. 50% cá thể mắt nâu : 25% cá thể mắt vàng : 25% cá thể mắt trắng. Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 127/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

D. 75% cá thể mắt nâu : 25% cá thể mắt vàng Câu 136: (Câu 49, THPTQG – 2015, Mã đề 159) Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen quy định. Alen quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen quy định lông xám và alen quy định lông trắng; alen quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen quy định lông trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 75% con lông đen; 24% con lông xám; 1% con lông trắng. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A. Nếu chỉ cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 35 con lông xám : 1 con lông trắng. B. Nếu chỉ cho các con lông đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình lông xám thuần chủng chiếm 16%. C. Tổng số con lông đen dị hợp tử và con lông trắng của quần thể chiếm 48%. D. Số con lông đen có kiểu gen đồng hợp tử trong tổng số con lông đen của quần thể chiếm 25%. Câu 137: (Câu 50, THPTQG – 2015, Mã đề 159) Ở một loài côn trùng, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu cánh do hai cặp gen phân li độc lập cùng quy định. Cho con cái cánh đen thuần chủng lai với con đực cánh trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn con cánh đen. Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, trong số con cánh trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ A. 1/3. B. 5/7. C. 2/3. D. 3/5. Câu 138: (Câu 5, ĐH- 2016) Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gen đang xét? A. AABb. B. AaBB. C. AAbb. D. AaBb. Câu 139: (Câu 19, ĐH- 2016) Ở người, khi nói về sự di truyền của alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X, trong trường hợp không xảy ra đột biến và mỗi gen quy định một tính trạng, phát biểu nào sau đây sai? A. Con trai chỉ mang một alen lặn đã biểu hiện thành kiểu hình. B. Alen của bố được truyền cho tất cả các con gái. C. Con trai chỉ nhận gen từ mẹ, con gái chỉ nhận gen từ bố. D. Đời con có thể có sự phân li kiểu hình khác nhau ở hai giới. Câu 140: (Câu 25, ĐH- 2016) Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1? A. AaBb × aabb. B. AaBb × AaBb. C. AaBB × aabb. D. Aabb × Aabb. Câu 141: (Câu 31, ĐH- 2016) Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng quy định màu hoa. Khi trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại alen trội A thì cho kiểu hình hoa vàng; khi chỉ có một loại alen trội B thì cho kiểu hình hoa hồng; khi có toàn alen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu cách sau đây giúp xác định chính xác kiểu gen của một cây hoa đỏ (cây T) thuộc loài này? (1) Cho cây T tự thụ phấn. (2) Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen. (3) Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp tử về một cặp gen. (4) Cho cây T giao phấn với cây hoa hồng thuần chủng. (5) Cho cây T giao phấn với cây hoa vàng có kiểu gen dị hợp tử. (6) Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ thuần chủng. A. 3. B. 5. C. 2. D. 4. Câu 142: (Câu 32, ĐH- 2016) Từ một dòng cây hoa đỏ (D), bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc, các nhà khoa học đã tạo được hai dòng cây hoa trắng thuần chủng (dòng 1 và dòng 2). Cho biết không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng? (1) Cho dòng 1 và dòng 2 giao phấn với dòng D, nếu mỗi phép lai đều cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1 thì kiểu hình hoa trắng của dòng 1 và dòng 2 là do các alen đột biến của cùng một gen quy định. (2) Cho dòng 1 giao phấn với dòng 2, nếu thu được đời con có toàn cây hoa đỏ thì tính trạng màu hoa do ít nhất 2 gen không alen cùng quy định và mỗi dòng bị đột biến ở một gen khác nhau. (3) Cho dòng D lần lượt giao phấn với dòng 1 và dòng 2, nếu thu được đời con gồm toàn cây hoa đỏ thì kiểu hình hoa đỏ của dòng D là do các alen trội quy định. (4) Nếu cho dòng 1 và dòng 2 tự thụ phấn thì sẽ thu được đời con gồm toàn cây hoa trắng. A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 143: (Câu 33, ĐH- 2016) Cho ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm đực mắt trắng (P), thu được F1 toàn ruồi mắt đỏ. Cho ruồi F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng, trong đó tất cả các ruồi mắt trắng đều là ruồi đực. Cho biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm do một gen có hai alen quy định. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 128/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

A. Ở thế hệ P, ruồi cái mắt đỏ có hai loại kiểu gen. B. Ở F2 có 5 loại kiểu gen.

C. Cho ruồi mắt đỏ F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1. D. Cho ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có số ruồi mắt đỏ chiếm tỉ lệ 81,25%.

TO

ÁN

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

(3) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,49%. (4) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình. A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 146: (Câu 36, ĐH- 2016) Giả sử ở một giống ngô, alen quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen quy định hạt trắng. Một trung tâm giống đã tạo ra giống ngô hạt vàng. Để kiểm tra độ thuần chủng của giống này, người ta lấy ngẫu nhiên 2000 hạt đem gieo thành cây, sau đó cho 2000 cây này giao phấn với các cây hạt trắng, thu được đời con có 3% cây hạt trắng. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây đúng? A. Nếu cho 2000 cây trên giao phấn với nhau thì ở đời con số cây hạt trắng chiếm tỉ lệ 0,09%. B. Trong số 2000 hạt lấy ngẫu nhiên đem gieo có 240 hạt có kiểu gen dị hợp tử. C. Nếu cho 2000 cây trên tự thụ phấn bắt buộc thì ở đời con số cây hạt vàng chiếm tỉ lệ 97%. D. Trong số 2000 hạt lấy ngẫu nhiên đem gieo, số hạt vàng có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 97%. Câu 147: (Câu 37, ĐH- 2016) Ở người, alen A quy định không bị bệnh N trội hoàn toàn so với alen a quy định bị bệnh N, alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bị bệnh M. Hai gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X và giả sử cách nhau 20cM. Người phụ nữ (1) không bị bệnh N và M kết hôn với người đàn ông (2) chỉ bị bệnh M, sinh được con gái (5) không bị hai bệnh trên. Một cặp vợ chồng khác là (3) và (4) đều không bị bệnh N và M, sinh được con trai (6) chỉ bị bệnh M và con gái (7) không bị bệnh N và M. Người con gái (7) lấy chồng (8) không bị hai bệnh trên, sinh được con gái (10) không bị bệnh N và M. Người con gái (5) kết hôn với người con trai (6), sinh được con trai (9) chỉ bị bệnh N. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng? (1) Người con gái (10) có thể mang alen quy định bệnh M. (2) Xác định được tối đa kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên. (3) Người phụ nữ (1) mang alen quy định bệnh N. (4) Cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con thứ hai là con trai có thể không bị bệnh N và M.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đ

(2) Ở Fa có 8 loại kiểu gen.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

AB Dd . ab

ẠO

(1) Kiểu gen của (P) là

TP

.Q

hoa đỏ : 18 cây thân cao, hoa trắng : 32 cây thân thấp, hoa trắng : 43 cây thân thấp, hoa đỏ. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Câu 144: (Câu 34, ĐH- 2016) Ở thực vật, xét ba cặp gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và nếu có trao đổi chéo thì chỉ xảy ra ở một điểm duy nhất trên 1 cặp nhiễm sắc thể. Cho các cây đều dị hợp tử về 3 cặp gen này thuộc các loài khác nhau tự thụ phấn. Ở mỗi cây tự thụ phấn đều thu được đời con gồm 8 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 0,09%. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen phù hợp với các cây tự thụ phấn nói trên? A. 4. B. 3. C. 6. D. 5. Câu 145: (Câu 35, ĐH- 2016) Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; tính trạng chiều cao cây được quy định bởi hai gen, mỗi gen có hai alen (B, b và D, d) phân li độc lập. Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 7 cây thân cao,

Đ

a a (5) Người con gái (7) có thể có kiểu gen X b X B .

D

IỄ N

(6) Xác suất sinh con thứ hai là con gái không bị bệnh N và M của cặp vợ chồng (5) và (6) là 12,5%. A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 148: (Câu 42, ĐH- 2016) Ở người, xét hai cặp gen phân li độc lập trên nhiễm sắc thể thường, các gen này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể theo sơ đồ sau:

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 129/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

A

a

a

A

A

a

a

A

a

A

Í-

H

Ó

A

A. 8. B. 6. C. 4. D. 9. Câu 151: (Câu 46, ĐH- 2016) Ở người, alen A quy định mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh mù màu đỏ - xanh lục, gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Có hai anh em đồng sinh cùng trứng, người anh (1) không bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục có vợ (2) bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục sinh con đầu lòng (3) không bị bệnh này. Người em (4) có vợ (5) không bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục sinh con đầu lòng (6) bị bệnh này. Cho biết không phát sinh đột biến mới, kiểu gen của những người từ (1) đến (6) lần lượt là: A

A

a

A

-L

A. X Y, X X , X X , X Y, X X , X Y. A

a

A

a

a

A

a

A

A

a

a

A

a

a

A

a

A

A

a

a

B. X Y, X X , X X , X Y, X X , X Y.

a

a

TO

ÁN

C. X Y, X X , X Y, X Y, X X , X Y. D. X Y, X X , X X , X Y, X X , X X . Câu 152: (Câu 47, ĐH- 2016) Một quần thể thực vật tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen là 0,3AABb : 0,2AaBb : 0,5Aabb. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau đây về cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F1, có bao nhiêu dự đoán đúng?

D

IỄ N

Đ

ÀN

(1) Có tối đa 10 loại kiểu gen. (2) Số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen chiếm tỉ lệ 13,75%. (3) Số cá thể có kiểu hình trội về một trong hai tính trạng chiếm tỉ lệ 54,5%. (4) Số cá thể có kiểu gen mang hai alen trội chiếm tỉ lệ 32,3%. A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 153: (Câu 50, ĐH- 2016) Ở một loài thú, màu lông được quy định bởi một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

10 00

B

gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, ở F2 có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình?

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TR ẦN

H Ư

N

87,5% cây thân cao, hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, nếu cho các cây thân cao, hoa trắng ở thế hệ P giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì thu được đời con có số cây thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ A. 23,4375%. B. 87,5625%. C. 98,4375%. D. 91,1625%. Câu 150: (Câu 45, ĐH- 2016) Ở một loài thực vật, xét hai gen phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và mỗi gen đều có hai alen. Cho hai cây (P) thuần chủng có kiểu hình khác nhau về cả hai tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Cho biết không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

TP

ẠO

Đ

G

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

Các alen đột biến lặn a và b không tạo được các enzim A và B tương ứng, alen A và B là các alen trội hoàn toàn. Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì cơ thể bị bệnh H. Khi chất B không được chuyển hóa thành sản phẩm P thì cơ thể bị bệnh G. Khi chất A được chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm P thì cơ thể không bị hai bệnh trên. Một người đàn ông bị bệnh H kết hôn với người phụ nữ bị bệnh G. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, các con của cặp vợ chồng này có thể có tối đa bao nhiêu khả năng sau đây? (1) Bị đồng thời cả hai bệnh G và H. (2) Chỉ bị bệnh H. (3) Chỉ bị bệnh G. (4) Không bị đồng thời cả hai bệnh G và H. A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 149: (Câu 43, ĐH- 2016) Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho các cây thân cao, hoa trắng giao phấn với các cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 gồm

b

y

g

w

4 alen: alen C quy định lông đen, alen C quy định lông vàng, alen C quy định lông xám và alen C quy định lông b

y

g

w

y

g

w

g

trắng. Trong đó alen C trội hoàn toàn so với các alen C , C và C ; alen C trội hoàn toàn so với alen C và C ; alen C w

trội hoàn toàn so với alen C . Tiến hành các phép lai để tạo ra đời con. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng? (1) Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình. (2) Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau luôn tạo ra đời con có nhiều loại kiểu gen và nhiều loại kiểu hình hơn phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình. Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 130/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ N

(3) Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng với cá thể lông xám có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình. (4) Có 3 phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa hai cá thể lông đen cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1. (5) Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau cho đời con có ít nhất 2 loại kiểu gen. A. 2. B. 1. C. 3. D. 4

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 131/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Đáp án C C C A B

D A D C B

126 127 128 129 130

B C B C B

C A A B D

71 72 73 74 75

D A D A B

101 102 103 104 105

C B B A C

131 132 133 134 135

D B A A C

16 17 18 19 20

D C C C A

46 47 48 49 50

D D A A A

76 77 78 79 80

C D A A B

106 107 108 109 110

C C C A A

136 137 138 139 140

21 22 23 24 25

D D A D C

51 52 53 54 55

D D B A A

81 82 83 84 85

B C D A A

111 112 113 114 115

D C B A C

141 142 143 144 145

A A D B D

26 27 28 29 30

B C D B A

56 57 58 59 60

A B A A C

86 87 88 89 90

116 117 118 119 120

B B B A A

146 147 148 149 150

A A B C D

B

10 00

A

Ó H

Í-L ÁN TO ÀN

D

IỄ N

Đ

D D A A D

A B C C C

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

41 42 43 44 45

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

A D C C D

H

11 12 13 14 15

N

96 97 98 99 100

U Y

C C C A C

Đáp án B B A

.Q

66 67 68 69 70

TP

D D B D A

ẠO

36 37 38 39 40

Đ

A C C B D

G

6 7 8 9 10

Câu 151 152 153

Ơ N

Câu 121 122 123 124 125

N

Đáp án B D D C B

H Ư

Câu 31 32 33 34 35

TR ẦN

Đáp án C C C C A

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

ĐÁP ÁN QLDT (VẬN DỤNG CAO) Câu Đáp án Câu Đáp án 61 D 91 C 62 A 92 D 63 B 93 A 64 A 94 B 65 A 95 C

Câu 1 2 3 4 5

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 132/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Đáp án B B A

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U Y

N

H

Ơ N

Câu 151 152 153

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Í-L ÁN TO

Đáp án C C C A B B C B C B D B A A C A B C C C A A D B D A A B C D

TP

ẠO

Câu 121 122 123 124 125 126 127 128 129 130 131 132 133 134 135 136 137 138 139 140 141 142 143 144 145 146 147 148 149 150

Đ

G

N

H Ư

TR ẦN

B

10 00

Đáp án B D D C B D D B D A C A A B D D D A A A D D B A A A B A A C

ĐÁP ÁN QLDT (VẬN DỤNG CAO) Câu Đáp án Câu Đáp án 61 D 91 C 62 A 92 D 63 B 93 A 64 A 94 B 65 A 95 C 66 C 96 D 67 C 97 A 68 C 98 D 69 A 99 C 70 C 100 B 71 D 101 C 72 A 102 B 73 D 103 B 74 A 104 A 75 B 105 C 76 C 106 C 77 D 107 C 78 A 108 C 79 A 109 A 80 B 110 A 81 B 111 D 82 C 112 C 83 D 113 B 84 A 114 A 85 A 115 C 86 D 116 B 87 D 117 B 88 A 118 B 89 A 119 A 90 D 120 A

A

Câu 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60

Ó

Đáp án C C C C A A C C B D A D C C D D C C C A D D A D C B C D B A

H

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

ÀN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Nguyễn Viết Trung – THPT Thạch Bàn

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial 133/226 www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ N

CHƯƠNG III : DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA QUẦN THỂ I. Các đặc trưng di truyền của quần thể - Đặc trưng DT của QT: đặc trưng bởi vốn gen của QT, biểu hiện thông qua tần số alen, tần số kiểu gen… - Tần số alen : Là tỉ lệ giữa số lượng alen đó trên tổng số các loại alen khác nhau của gen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định. - Tần số kiểu gen : Là tỉ lệ số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể. II. Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và giao phối gần. 1. Quần thể tự thụ phấn. Nếu ở thế hệ xuất phát : xAA + yAa + zaa = 1, sau n thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gen như sau: n

H N

n

U Y

1  )/2 2

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Đồng hợp lặn aa = z + y( 1 − 

2. Quần thể giao phối gần (giao phối cận huyết)

Đ

Giao phối gần là hiện tượng các cá thể có quan hệ huyết thống giao phối với nhau. Giao phối giao phối cận huyết dẫn

G

N H Ư

tăng lên.

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

Vận dụng để giải thích hiện tượng thoái hoá giống ở ĐV, TV, cấm kết hôn gần ở người… III. Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối 1. Quần thể ngẫu phối Quần thể được gọi là ngẫu phối khi các cá thể trong quần thể lựa chọn bạn tình để giao phối một cách hoàn toàn ngẫu nhiên. (QT được coi là ngẫu phối hay không tuỳ thuộc từng tính trạng) Trong quần thể ngẫu phối các cá thể có kiểu gen khác nhau kết đôi với nhau 1 cách ngẫu nhiên tạo nên 1 lượng biến dị di truyền rất lớn trong QT làm nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống. Duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể. 2. Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể Một quần thể được gọi là đang ở trạng thái cân bằng di truyền khi tỉ lệ các kiểu gen (thành phần kiểu gen) của quần thể tuân theo công thức sau: p2 + 2pq + q2 = 1 Định luật Hacđi - Vanbec Trong 1 quần thể lớn, ngẫu phối, nếu không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen thì thành phần kiểu gen của quần thể sẽ duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác theo công thức: p2 + 2pq +q2 =1 Điều kiện nghiệm đúng - Quần thể phải có kích thước lớn - Các cá thể trong quần thể phải giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên. - Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh sản như nhau (không có chọn lọc tự nhiên) - Không xảy ra đột biến, nếu có thì tần số đột biến thuận bằng tần số đột biến nghịch. - Quần thể phải được cách li với các quần thể khác (không có sự di - nhập gen).

IỄ N

Đ

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

đến làm biến đổi cấu