Page 1

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM (Tổng số tiết: 2) Ngày soạn: 09/ 08 /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

N

H

Ơ

N

ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiết 1, 2)

Y

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

- Định nghĩa nguyên tố hóa học

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

- Định nghĩa, thành phần cấu tạo, đặc điểm của nguyên tử

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

a) Kiến thức: HS được ôn tập và hệ thống hóa các kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở chương trình THCS gồm:

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

- Ôn tập về hóa trị của nguyên tố và quy tắc xác định CTPT của hợp chất vô cơ

TR ẦN

H Ư

- Phân loại chất vô cơ, đặc điểm và tính chất của các hợp chất vô cơ cơ bản - Các công thức tính toán hóa học thường gặp

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

b) Kĩ năng: HS được rèn các kĩ năng sau:

- Lập CTPT của các hợp chất vô cơ, xác định hóa trị của nguyên tố, nhóm nguyên tố

10 00

B

- Phân loại các hợp chất vô cơ cụ thể

- Vận dụng các công thức tính toán hóa học để giải các bài tập hóa học đơn giản

A

c) Thái độ: HS có tinh thần học tập nghiêm túc, tích cực

-H

Ó

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

-L

Ý

- Năng lực tính toán hóa học

ÁN

- Năng lực giải quyết vấn đề.

TO

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: hệ thống câu hỏi và bài tập

D

IỄ N

Đ

ÀN

2. Học sinh: bảng tên và kí hiệu hóa học, bảng hóa trị của các nguyên tố, nhóm nguyên tố; hệ thống kiến thức THCS

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút): GV đặt câu hỏi: Hoàn thành các PTHH sau trong thời gian 10 phút: 1) Na + H2O 1

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

2) Mg + HCl 3) Cu + HCl 4) NaOH + HCl

N

5) CaO + CO2

H

Ơ

6) CO2 + NaOH

N

7) CuO + H2SO4

.Q

o

TP

t → 10) CaCO3 

N

G

2. Hoạt động hình thành kiến thức: Hoạt động của GV và HS

H Ư

Nội dung I.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN (7 phút): ? Nhắc lại các khái niệm: -Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ trung + Nguyên tử, thành phần cấu tạo hòa về điện. nguyên tử + Thành phần cấu tạo nguyên tử: + Nguyên tố hóa học * Vỏ nguyên tử + Đơn chất * Hạt nhân nguyên tử -Nguyên tố hóa học là tập hợp những + Hợp chất Yêu cầu HS lấy VD cụ thể cho trường nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt hợp đơn chất, hợp chất nhân. -Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học. GV kết luận -Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên. II. Hoá trị (8 phút) ? Nhắc lại ĐN hoá trị -Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết - Hoá trị của H, O trong các đơn chất, của ntử ntố này với ntử của ntố khác. hợp chất là bao nhiêu? -Hóa trị của một ntố được xác định theo hóa trị của ntố Hidro (được chọn làm đơn vị) và hóa trị của ntố Oxi (là hai đơn vị). a b ? Lấy Vd với công thức hoá học Ax By -Qui tắc hóa trị: gọi a,b là hóa trị của nguyên tố A,B. Trong công thức AxBy ta có: thì quy tắc hoá trị được viết như thế AaxBby nào? a*x = b*y a 2 Vd: Al 2O 3 ta có 2*a = 3*2 → a = 3

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

http://daykemquynhon.ucoz.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

- HS thực hiện yêu cầu. GV chữa, đánh giá mức độ nhận thức của HS. Nêu một số vấn đề nhận thức cần lưu ý yêu cầu HS nắm vững sau khi học xong chương trình THCS

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

9) BaCl2 + NaNO3

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

8) BaCl2 + Na2SO4

Tổ chức hoạt động nhóm:Xác định hóa trị của các ntố, nhóm nguyên 2

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


III. Phân biệt các loại hợp chất vô cơ (8 phút) VD: Ghép nối thông tin cột A với cột B sao cho phù hợp Tên hợp chất Loại chất 1. axit a. SO2; CO2; P2O5 b. Cu(OH)2; 2. muối Ca(OH)2 3. bazơ c. H2SO4; HCl 4. oxit axit d. NaCl ; BaSO4 5. oxit e. Na2O; CaO bazơ * Định nghĩa.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

10 00

-H

Ó

A

+ Nhóm 2: Nhắc lại tính chất hh của oxit bazo và dẫn chứng bằng các PTHH

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

+ Nhóm 3: Nhắc lại tính chất hh của axit và dẫn chứng bằng các PTHH

+ Nhóm 4: Nhắc lại tính chất hh của bazo và dẫn chứng bằng các PTHH - Đại diện các nhóm báo cáo, GV chữa, bổ sung, kết luận

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

N H Ư TR ẦN

IV. Tính chất của các hợp chất vô cơ (12 phút) 1. Oxit a) Oxit axit: - Tác dụng với H2O  dd axit - Tác dụng với oxit bazo  muối - Tác dụng với dd bazo  muối + H2O b) Oxit bazo: - Oxit tan trong H2O tác dụng với H2O  dd bazo - Tác dụng với oxit axit - Tác dụng với dd axit  muối + H2O 2. Axit: - Làm quỳ tím  đỏ - Tác dụng với bazo, oxit bazo  muối + H2O - Tác dụng với một số muối  muối mới và axit mới - Tác dụng với KL trước H  muối + H2 3. Bazo: - DD bazo làm quỳ tím  xanh - Tác dụng với axit, oxit axit  muối + H2O - Tác dụng với một số muối  muối mới + bazo mới

B

- Tổ chức hoạt động nhóm (8 phút): + Nhóm 1: Nhắc lại tính chất hh của oxit axit và dẫn chứng bằng các PTHH

G

- Từ kết quả VD đã nêu, đại diện từng nhóm nêu lần lượt các định nghĩa: + Oxit + Axit + Bazo +Muối

http://daykemquynhon.ucoz.com

D

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

N

- HS tiến hành hoạt động nhóm thực hiện làm VD theo yêu cầu của GV (3 phút) - Các nhóm trình bày kết quả, GV chữa và kết luận

Ơ

tốtrong các cthức: H2S; NO2; HNO3, H2SO4, MgO.

N

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

H

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

3

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

+ H2O

+ H2O

NaOH

Fe2O3 + 3H2

Ơ H N Y

U

thế)

→ 2Fe + 3H2O( P/ư oxi

B

VI. Các công thức hóa học thường gặp (13 phút) 1. Định nghĩa mol và công thức tính số mol : a/ Định nghĩa : Mol là lượng chất chứa 6,023.1023 hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ion). Vd : 1 mol nguyên tử Na(23g) chứa 6,023.1023 hạt nguyên tử Na. b/ Một số công thức tính mol :

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

- Tổ chức hoạt động nhóm (5 phút): ? Viết các công thức tính số mol từ khối lượng, công thức tính thể tích chất khí đo ở đktc, các công thức xác định nồng độ phần trăm, nồng độ dung dịch, công thức tính tỉ khối hơi của 2 chất khí - Đại diện nhóm báo cáo kết quả - Bổ sung, nhận xét, kết luận.

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

hóa) Al(OH)3t Al2O3 + H2O Hs làm việc theo nhóm (4 phút), cử Na2O + H2O 2NaOH( P/ư hóa đại diện nhóm trình bày kết quả. hợp) Nhóm khác nhận xét, gv nhận xét, kết luận 2Al(OH)3t Al2O3 + 3H2O( P/ư phân hủy)

* Với chấtbất kì: n =

m M

* Với chất khí : - Chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (OoC, 1atm) n=

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Na2O

Fe

CaCl2 + H2O ( P/ư

.Q

Fe2O3 + H2

CaO + 2HCl →

TP

CaCl2 + H2O

Đ ẠO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

CaO + HCl

N

4. Muối: - Nhiều muối bị phân hủy khi đun nóng hoặc ở nhiệt độ cao - Tác dụng với một số dd axit, bazo - Tác dụng với một số dd muối  2 muối mới V. Cân bằng phản ứng hoá học (7 phút) ? Hoàn thành PTHH sau, cho biết các VD: Hoàn thành PTHH, xác định loại phản PT trên thuộc loại phản ứng nào? ứng:

V 22,4

2. Nồng độ dung dịch: a/ Nồng độ phần trăm(C%). C% =

m ct 100% m dd

b/ Nồng độ mol (CM hay [ ]) 4

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com CM hay[] =

n ct Vdd : thể tích dung Vdd

dịch(lit) c/ Công thức liên hệ : mdd = V.D (= mdmôi +mct)

N

10.C%.D lưu ý : V (ml) ; D M

Ơ

CM =

-L

ÁN

b) Fe(III), SO4

TO

c) Na, PO4

Đ

ÀN

d) Ca, N(III)

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

a) Fe(III), Cl

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Ý

-H

Bài 1. Lập công thức phân tử của các hợp chất tạo thành bởi các nguyên tử và nhóm nguyên tử sau:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

N

H Ư

TR ẦN B 10 00 Ó

A

3. Luyện tập:

IỄ N D

G

- Hoạt động nhóm (4 phút): Giải nhanh bài tập tính toán áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

http://daykemquynhon.ucoz.com

4. Định luật bảo toàn khối lượng: Khi có pứ: A +B→ C+D Áp dụng ĐLBTKL ta có: mA + m B = mC + mD ⇔ ∑msp = ∑mtham gia Vd:cho 6,50 gam Zn pứ với lượng vừa đủ dung dịch chứa7,1 gam axit HCl thu được 0,2 gam khí H2. Tính tổng khối lượng chất tan trong dd tạo thành sau pứ? Giải Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 6,5g 7,1g xg 0,2g Áp dụng ĐLBTKL ta có: 6,5 + 7,1 = x + 0,2 → x = 13,4g

Đ ẠO

? Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng (cho một phản ứng hóa học), thiết lập biểu thức của ĐL

MA MB

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

d A/ B =

U

Y

N

(g/ml) 3. Tỉ khối hơi của các chất khí đo ở cùng điều kiện:

H

- Lớp chọn, GV yêu cầu HS nêu bổ sung công thức tính khối lượng riêng của chất lỏng/dd, từ đó thiết lập mối liên hệ giữa 2 loại nồng độ

e) P(V), O f) S(VI), O Bài 2.Tính nồng độ mol/l của các dung dịch sau:

a) 500 ml dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4. b) 200ml dung dịch B chứa 16g CuSO4. c) 200 ml dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O.

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

5

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Bài 3. Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch sau: a) 500g dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4. b) 200g dung dịch B chứa 16g CuSO4.

Ơ

TP

* Câu hỏi nghiên cứu và trả lời tại lớp:

G

- Tại sao khi xát chanh vào dao bị rỉ có thể làm cho bề mặt dao sáng trở lại?

N H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

* Câu hỏi giao về nhà:

TR ẦN

- Cấu tạo nguyên tử gồm các hạt electron ở lớp vỏ nguyên tử mang điện tích âm, các hạt proton (ở hạt nhân) mang điện tích dương và các hạt nowtron (ở hạt nhân) không mang điện). Biết điện tích của mỗi hạt electron và proton bằng nhau. Vậy để nguyên tử trung hòa về điện phải đảm bảo điều kiện gì?

10 00

B

IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ 1. Mức độ biết:

A

Câu 1: Nêu các định nghĩa: nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị 2. Mức độ hiểu:

-H

Ó

Câu 2: Cho biết các công thức tính toán hóa học thường gặp

-L

Ý

Câu 1: Phân biệt oxit axit và oxit bazo dựa vào đặc điểm phân tử và tính chất hóa học.

ÁN

Câu 2: Phân biệt axit và bazo dựa vào đặc điểm phân tử và tính chất hóa học Câu 3: Phân biệt muối axit và muối trung hòa.

TO

3. Mức độ vận dụng thấp:

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

sôi?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

- Tại sao khi tôi vôi (thả vôi sống vào nước) lại xảy ra hiện tượng nước trong bể vôi bị

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng: Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

H

U

Y

- Xác định giá trị của m và V.

N

Bài 4. Cho 8,4 g Fe vào cốc đựng dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch A chứa m gam muối và V lít khí H2 (đktc).

N

c) 200 g dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O.

ÀN

Câu 1: Hoàn thành các PTHH sau: Fe + CuSO4

CaO + H2O

Mg + HCl

CaCO3 + HCl

FeCl3 + NaOH

D

IỄ N

Đ

Ba + H2O

Câu 2: Tính nồng độ mol/l của các dung dịch sau: a) 100 ml dung dịch NaOH chứa 6 gam chất tan b) Dung dịch thu được sau khi pha loãng 10 ml dung dịch HCl 3M vào 90 ml H2O 6

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

c) 100 ml dung dịch CuSO4 9,8% có khối lượng riêng d = 1,12g/ml

N

Câu 3: Cho 10 gam hỗn hợp A gồm Al và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng, dư. Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X, chất rắn Y và 6,72 lít khí (đktc). Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A ban đầu.

H

.Q TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

thoát ra ở đktc.

a) Khối lượng kết tủa thu được

G N

http://daykemquynhon.ucoz.com

b) Tổng khối lượng muối thu được.

H Ư

V. RÚT KINH NGHIỆM

TR ẦN

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

1M. Tính:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Câu 2: Sục hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 (đktc) vào cốc chứa 125 ml dung dịch Ca(OH)2

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

N

Câu 1: Cho 10 gam hỗn hợp A gồm Al và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng, dư. Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X, chất rắn Y và 6,72 lít khí (đktc). Lọc chất rắn Y, cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư. Tính thể tích tích khí SO2

Ơ

4. Mức độ vận dụng cao:

7

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

CHỦ ĐỀ 2: NGUYÊN TỬ (Tổng số tiết: 10 – từ tiết 3 đến tiết 12) Ngày soạn: 15 / 08 /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

N

THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

N

H

Ơ

Bài 1:

Y

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

a) Kiến thức: HS có các nhận thức về:

G

b) Kĩ năng: HS rèn luyện các kĩ năng sau:

N

- Suy luận và giải quyết vấn đề

TR ẦN

- Giải một số bài tập hóa học cơ bản về nguyên tử

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

- Nghiên cứu lý thuyết

c) Thái độ: nghiêm túc học tập, hứng thú với những kiến thức về thế giới vi mô

10 00

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

-H

Ó

- Năng lực tính toán

A

- Năng lực nghiên cứu - Năng lực giải quyết vấn đề

B

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

-L

Ý

1. Giáo viên: hệ thống câu hỏi và bài tập vận dụng, luyện tập, củng cố

TO

ÁN

2. Học sinh: - Tổng hợp các kiến thức về nguyên tử đã học ở chương trình Hóa học, Vật lí THCS III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

- Kích thước, khối lượng, điện tích của các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

- Thành phần cấu tạo nguyên tử, kích thước, khối lượng, đặc điểm của nguyên tử

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

ÀN

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (5 phút):

D

IỄ N

Đ

- HS trả lời câu hỏi đã giao về nhà tiết trước:

+ Nêu khái niệm, thành phần nguyên tử

+ Cấu tạo nguyên tử gồm các hạt electron ở lớp vỏ nguyên tử mang điện tích âm, các hạt proton (ở hạt nhân) mang điện tích dương và các hạt nowtron (ở hạt nhân) không 8

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

mang điện). Biết điện tích của mỗi hạt electron và proton bằng nhau. Vậy để nguyên tử trung hòa về điện phải đảm bảo điều kiện gì? - GV dẫn dắt vào bài mới, đề cập đến những vấn đề kiến thức HS chưa biết

N

+ Đặc điểm các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử

H

Ơ

+ Kích thước và khối lượng của nguyên tử

N

+ Đặc điểm về kích thước và khối lượng của lớp vỏ nguyên tử, hạt nhân

.Q

Nội dung Hoạt động của GV và HS - Tổ chức hoạt động nhóm (8 phút): I. THÀNH PHÂN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ: + Nhóm 1 + 2: nghiên cứu thí 1. Electron (e): nghiệm tìm ra electron. Từ thí • Sự tìm ra electron: Năm 1897, J.J. nghiệm đó chỉ ra các đặc điểm của Thomson (Tôm-xơn, người Anh ) electron đã tìm ra tia âm cực gồm những hạt + Nhóm 3 + 4: nghiên cứu thí nhỏ gọi là electron(e). nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử. • Khối lượng và điện tích của e: Từ thí nghiệm đó chỉ ra các đặc + me = 9,1094.10-31kg. điểm của hạt nhân nguyên tử + qe = -1,602.10-19 C(coulomb) = -1 (đvđt âm, kí hiệu là – e0). - Đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả 2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử: 2 hoạt động Năm 1911, E.Rutherford( Rơ-dơ-pho, - Nhóm khác nhận xét, bổ sung người Anh) đã dùng tia α bắn phá một - GV tổng kết. lá vàng mỏng để chứng minh rằng: -Nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện tích dương là hạt nhân, rất nhỏ bé. -Xung quanh hạt nhân có các e chuyển động rất nhanh tạo nên lớp vỏ nguyên tử. -Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung vào hạt nhân ( vì khối lượng e rất nhỏ bé). ? Nghiên cứu sự tìm ra proton, 3. Cấu tạo hạt nhân nguyên tử: nơtron; cho biết đặc điểm của 2 loại a) Sự tìm ra proton: hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử Năm 1918, Rutherford đã tìm thấy hạt proton(kí hiệu p) trong hạt nhân nguyên tử: - HS nghiên cứu bài (3 phút), xác mp = 1,6726. 10-27kg. p định các đặc điểm của proton, qp = +1,602. 1019 nơtron trong hạt nhân Coulomb(=1+ hay e0,tức - HS điền thông tin vào bảng tổng 1 đơn vị đ.tích dương) kết: b) Sự tìm ra nơtron: Vỏ ngtu Hạt nhân ngtu Năm 1932,J.Chadwick(Chat-uých) đã tìm

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

Và sẽ được nghiên cứu trong bài.

TP hạt

Electron Proton Nơtron

9

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ H N Y

II/ KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ:

A

Ó

-H

- GV kết luận đặc điểm vê kích thước và khối lượng của nguyên tử

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

- VD:

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

B

TR ẦN

• de,p ≈ 10-8nm. 2. Khối lượng nguyên tử: - Do khối lượng thật của 1 nguyên tử quá bé, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử u(đvC). 1 u = 1/12 khối lượng 1 nguyên tử đồng vị cacbon 12 = 1,6605.10-27kg.(xem bảng 1/trang 8 sách GK 10). - m nguyên tử = mP + mN (Bỏ qua me)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

H Ư

N

10−1 nm = 10.000 lần). 10−5 nm

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

0

G

Đ ẠO

TP

.Q

U

1. Kích thước nguyên tử: • Người ta biểu thị kích thước nguyên tử bằng: + 1nm(nanomet)= 10- 9 m 1 nm = 10A + 1A0 (angstrom)= 10-10 m • Nguyên tử có kích thước rất lớn so với kích thước hạt nhân (

10 00

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Tổ chức hoạt động nhóm (8 phút): Nhóm 1+2: + Cho biết đường kính của nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, proton và electron + So sánh đường kính của nguyên tử, hạt nhân nguyên tử. Kết luận về kích thước của hạt nhân nguyên tử so với kích thước của nguyên tử Nhóm 3+4: + So sánh khối lượng của các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử + Trả lời câu hỏi: Những loại hạt nào quyết định khối lượng của nguyên tử + Cho biết đơn vị đo khối lượng của nguyên tử, so sánh với đơn vị kg. - Đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả - Nhóm khác bổ sung. - GV đưa ra kết luận - Vận dụng: Một nguyên tử của nguyên tố Oxi có 8 proton, 8 nơtron và 8 electron. + Tính khối lượng của nguyên tử Oxi + Tính khối lượng của hạt nhân nguyên tử Oxi Lớp đại trà: GV hướng dẫn HS sử dụng các dữ liệu về khối lượng mỗi loại hạt để tính toán.

N

ra hạt nơtron (kí hiệu n) trong hạt nhân nguyên tử: mn ≃ mp . n qn = 0. c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử: Trong hạt nhân nguyên tử có các proton và nơtron. ∑ p= ∑e

Khối lượng Điện tích

- Kết luận: + Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân (khối lượng của lớp vỏ electron là không đáng kể) + Hạt nhân nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ trong nguyên tử. Các electron chuyển 10

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

động trên một vùng không gian rộng lớn ở lớp vỏ nguyên tử  Nguyên tử có cấu tạo rỗng. 3. Luyện tập:

Ơ

N

Bài tập 1, 2, 3- SGK T9

N

H

Bài 1. Tính nguyên tử khối gần đúng của:

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

- Biết nguyên tử của nguyên tố oxi có 8 proton, 8 nơtron, nguyên tử của nguyên tố Hidro có 1 proton, 1 nơtron. Tính tổng số mỗi loại hạt proton, nơtron, electron trong một phân tử H2O. Phân tử H2O có trung hòa điện không? Tại sao?

TR ẦN

- Trong tự nhiên, có loại hạt nào có kích thước nhỏ hơn proton, notron và electron hay không? Đó là hạt quark, đây chính là những loại hạt tạo nên proton và notron trong hạt

B

nhân.

10 00

- Một cách gần đúng, nguyên tử khối của một nguyên tử được xác định bằng tổng số

A

hạt proton và notron trong hạt nhân nguyên tử (đơn vị KLNT u) do khối lượng của 1u xấp xỉ khối lượng của 1 proton, 1 notron. 1. Mức độ biết:

-H

Ó

IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

-L

Ý

Câu 1: Nêu thành phần các loại hạt cơ bản cấu tạo nên nguyên tử, cho biết kích thước

ÁN

và khối lượng của từng loại hạt. Câu 2: Nêu các đặc điểm của nguyên tử (về điện tích, khối lượng, kích thước)

TO

2. Mức độ hiểu:

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Bài 2: Nguyên tử của một nguyên tố A có tổng số hạt proton, notron và electron là 46. Trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 14. Xác định thành phần mỗi loại hạt trong nguyên tử A.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U .Q

b) Một nguyên tử S có16 nơtron trong hạt nhân và 16 electron ở lớp vỏ.

Y

a) Một nguyên tử Cl có 17 proton, 18 nơtron trong hạt nhân.

D

IỄ N

Đ

ÀN

Câu 1: Tại sao nói nguyên tử có cấu tạo rỗng? Câu 2: Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở đâu? Vì sao?

3. Mức độ vận dụng thấp: Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Xác định: a) Thành phần các hạt cơ bản trong nguyên tử X 11

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

b) Nguyên tử khối của nguyên tố X. Câu 2: Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt là 18, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 6. Xác định:

N

a) Thành phần các hạt trong nguyên tử Y

Y

Z, số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Xác định:

G

a) Thành phần các hạt trong nguyên tử T

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

b) Nguyên tử khối của nguyên tố T

H Ư

4. Mức độ vận dụng cao:

TR ẦN

Câu 1: Hợp chất XY2 có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 42. Trong

Ó

A

10 00

B

nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 6 hạt. Trong hạt nhân của nguyên tử Y, số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Biết X có ít hơn Y 2 electron ở lớp vỏ nguyên tử. Xác định X, Y và thành phần hạt trong nguyên tử của các nguyên tố X, Y.

-L

Ý

-H

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố T có tổng số hạt là 46, trong đó số hạt mang điện nhiều gấp 1,875 lần số hạt không mang điện. Xác định:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

b) Nguyên tử khối của nguyên tố Z

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U .Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

a) Thành phần các hạt trong nguyên tử Z

V. RÚT KINH NGHIỆM

N

Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố Z có tổng số hạt là 36. Trong hạt nhân của nguyên tử

H

Ơ

b) Nguyên tử khối của nguyên tố Y

12

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 16/ 08 /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – ĐỒNG VỊ

N H

Ơ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

N

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

U

Y

a) Kiến thức:

TR ẦN

- Nghiên cứu, suy luận

N

b) Kĩ năng: HS rèn luyện các kĩ năng:

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

nhiều đồng vị

- Làm việc nhóm

B

- Tính toán hóa học

10 00

c) Thái độ: Từ những nghiên cứu về hạt nhân nguyên tử, HS mở rộng tư duy về thế giới vi mô, sự kì diệu của thế giới vi mô và của tự nhiên.

A

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

-H

Ó

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực nghiên cứu

-L

Ý

- Năng lực tính toán

ÁN

- Năng lực sáng tạo

TO

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: hệ thống câu hỏi và bài tập

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

- HS biết thế nào là nguyên tố hóa học, đồng vị. Phân biệt được nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình. Biết cách xác định nguyên tử khối trung bình của NTHH có

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

- HS biết và hiểu được các khái niệm: điện tích hạt nhân, số hiệu nguyên tử, số khối. Nắm được mối liên hệ giữa số hiệu nguyên tử, số khối với số proton, số notron của nguyên tử

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Bài 2:

D

IỄ N

Đ

ÀN

2. Học sinh: Ôn tập các kiến thức về thành phần nguyên tử, đặc điểm của các loại hạt trong nguyên tử. Ôn lại khái niệm nguyên tố hóa học ở THCS

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút): - HS trả lời các câu hỏi sau: 13

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

+ Nêu khái niệm nguyên tử, thành phần cấu tạo của nguyên tử, đặc điểm của 3 loại hạt proton, notron, electron + Nêu các đặc điểm của nguyên tử (về điện tích, kích thước, khối lượng)?

N

+ Thế nào là nguyên tố hóa học (dựa vào kiến thức THCS)?

H N

D

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

A

Ó

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

VD: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử của một nguyên tố là 60, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20. Tìm số khối A? ? Nêu định nghĩa nguyên tố hóa II/ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC: học 1. Định nghĩa: Nguyên tố hóa học gồm những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân . 2. Số hiệu nguyên tử (Z): Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của 1 nguyên tố được gọi là số hiệu của nguyên tố đó, kí hiệu là Z. ? Nghiên cứu SGK, cho biết 3. Kí hiệu nguyên tử: cách viết kí hiệu nguyên tử đầy Nguyên tố X có số khối A và số hiệu Z được đủ của một nguyên tố hóa học X. kí hiệu như sau:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ ẠO

Nội dung I/ HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ: 1.Điện tích hạt nhân: -Hạt nhân có Z proton ⇒ điện tích hạt nhân là +Z. -Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron . ⇒ nguyên tử trung hòa về điện . 2.Số khối (A): = Số proton(Z) + Số nơtron(N) • A= Z + N • Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối A đặc trưng cơ bản cho hạt nhân và nguyên tử.

10 00

http://daykemquynhon.ucoz.com

Hoạt động của GV và HS - Tổ chức hoạt động nhóm (5 phút): + Trong hạt nhân nguyên tử, hạt nào mang điện tích? Nếu trong một nguyên tử có 8 proton và 8 electron thì hạt nhân nguyên tử đó có điện tích là bao nhiêu? + Từ đó suy ra công thức tính điện tích hạt nhân (Z+), công thức tính số hiệu nguyên tử hay số đơn vị điện tích hạt nhân(Z) + Số khối là gì? Nêu công thức tính số khối - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm còn lại bổ sung. - GV kết luận - HS vận dụng

B

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

Y

quyết định khối lượng của nguyên tử? Có những con số đại diện cho điện tích của hạt nhân và khối lượng của nguyên tử hay không? Có phải những nguyên tử có thành phần các hạt giống hệt nhau mới lập thành một nguyên tố hóa học hay không?

Ơ

- Đặt vấn đề: Loại hạt nào quyết định điện tích của hạt nhân? Lớp vỏ? Loại hạt nào

14

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Số khối

Ơ

Y U .Q TP H Ư

10 00

B

? Khối lượng của một nguyên tử tập trung chủ yếu ở đâu?  Một cách gần đúng, ta coi nguyên tử khối = số khối của nguyên tử đó

TR ẦN

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

IV/ NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC: 1. Nguyên tử khối A(khối lượng tương đối của nguyên tử): Cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử. Do khối lượng của e quá nhỏ nên nguyên tử khối coi như bằng số khối. 2. Nguyên tử khối trung bình A : - Với một nguyên tố hóa học có 2 loại đồng vị có số khối lần lượt bằng A, B; hàm lượng trong tự nhiên của chúng lần lượt là x %, y % ta có: Nguyên tử khối TB: A=

A.x + B. y 100

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

- Một nguyên tố hóa học có nhiều loại đồng vị với hàm lượng trong tự nhiên khác nhau, số khối khác nhau  có giá trị nguyên tử khối trung bình. Nghiên cứu SGK cho biết công thức tính NTK TB của nguyên tố hóa học có 2 loại đồng vị.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

- Hoạt động nhóm (3 phút): - VD VD: Tính nguyên tử khối TB của Clo, biết trong tự nhiên Clo có 2 đồng vị: 1735Cl chiếm 75,77%, còn lại là đồng vị 1737Cl * Do 1 nguyên tố thường có nhiều đồng vị, nên - (Lớp chọn), yêu cầu HS lập dùng nguyên tử khối trung bình: công thức tính nguyên tử khối A x + A2 x2 + ... + An xn TB tổng quát cho trường hợp A= 1 1 100 nguyên tố có nhiều đồng vị.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO G

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác bổ sung. GV chữa và kết luận. ? Những nguyên tử của cùng một nguyên tố nhưng có số nơtron khác nhau được gọi là gì?  Khái niệm đồng vị

H

III/ ĐỒNG VỊ: Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, nhưng khác về số nơtron nên số khối khác nhau. Vd : Nguyên tố hiđro có 3 đồng vị : Proti 11 H Đơteri 12 H Triti 13 H

N

 Kí hiệu nguyên tử

Số hiệu

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

X , 147Y , 168 Z , 146T , 199U , 157V , 188 A, 136 B

X

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

12 6

A Z

N

Vận dụng: HS viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố A trong VD đã nêu ở mục I. Hoạt động nhóm (2 phút): Các nguyên tử sau, những nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-

A1,A2,…,An : ng.tử khối của các đồng vị.

-

X1,x2,…,xn: % số ng.tử của các đồng vị.

15

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

3. Luyện tập:

Ơ

N

- Bài tập 1, 2, 3, 4, 5 SGK T13, 14

Vận dụng: bài tập 6, 7, 8 SGK T14

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

- Trong thiên nhiên ngoài các loại đồng vị bền còn có đồng vị kém bền, đồng vị phóng xạ. Chúng là những nguyên tử mà hạt nhân không bền, dễ bị biến đổi (phân rã) và phát

TR ẦN

ra các bức xạ hạt nhân (tia phóng xạ), giải phóng nhiều năng lượng. Các nguyên tố chỉ gồm các đồng vị phóng xạ gọi là nguyên tố phóng xạ ( như Urani, plutoni, …). Các đồng vị phóng xạ có nhiều ứng dụng trong công nghiệp, y học, khảo cổ học, thiên văn học, …

10 00

B

IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ 1. Mức độ biết:

-H

Ó

A

Câu 1: Nêu các định nghĩa: số hiệu nguyên tử, điện tích hạt nhân, số khối và cách xác định các giá trị trên Câu 2: Nêu định nghĩa nguyên tố hóa học, đồng vị

-L

Ý

Câu 3: Nêu cách tính NTK TB của nguyên tố hóa học có nhiều đồng vị

ÁN

2. Mức độ hiểu:

Câu 1: So sánh các khái niệm: Số hiệu nguyên tử/số đơn vị điện tích hạt nhân và điện

TO

tích hạt nhân; so sánh khái niệm: nguyên tử khối và số khối

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

A. x + B. y x+ y

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

A=

Đ ẠO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

 công thức tính NTK TB:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

Y

-GV lưu ý: nhiều trường hợp có thể thay hàm lượng các loại đồng vị trong tự nhiên bằng số nguyên tử hay tỉ lệ số nguyên tử tương ứng trong tự nhiên

N

H

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

ÀN

Câu 2: Vì sao có thể coi nguyên tử khối của một nguyên tử bằng số khối? Câu 1: Nguyên tố argon có 3 đồng vị:

40 18

36 38 Ar (99,63%); 18 Ar (0,31%); 18 Ar (0,06%) . Xác định

nguyên tử khối trung bình của Ar.

D

IỄ N

Đ

3. Mức độ vận dụng thấp:

Giải : M =

99,63.40 + 0,31.36 + 0,06.38 = 39,98 100

16

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 2. Trong tự nhiên brom có hai đồng vị bền :

79 35

Br chiếm 50,69% số nguyên tử và

81 35

Br

chiếm 49,31% số nguyên tử. Hãy tìm nguyên tử khối trung bình của brom. Câu 3 : Cho thành phần phần trăm các đồng vị của 2 nguyên tố Ar, K là

99,63%

0,31%

0,06%

93,26%

39 19 K

6,73%

40 19 K

N

39 18 K

38 18 Ar

Ơ

36 18 Ar

0,01%

H

40 18 Ar

Y

N

a) Tính nguyên tử khối trung bình của Ar và K.

.Q TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

trung bình lớn hơn.

Câu 4: Tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố sau, biết trong tự nhiên chúng có MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

các đồng vị là:

G N

http://daykemquynhon.ucoz.com

b) 168 O(99,757%); 178 O(0,039%); 188 O(0,204%)

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

60 61 62 a) 58 28 Ni(67,76%); 28 Ni(26,16%); 28 Ni(2, 42%); 28 Ni(3,66%)

H Ư

55 56 58 c) 26 Fe(5,84%); 26 Fe(91,68%); 57 26 Fe(2,17%); 26 Fe(0,31%)

TR ẦN

208 206 207 d ) 204 82 Pb(2,5%); 82 Pb(23,7%); 82 Pb(22, 4%); 82 Pb(51, 4%)

ĐS: a) 58,74 ; b) 16,00 ; c) 55,97 ; d) 207,20

B

Câu 5: Tính % số nguyên tử mỗi đồng vị của các nguyên tố sau: 37

10 00

35

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

b) Giải thích tại sao Ar có số hiệu nguyên tử nhỏ hơn K nhưng lại có khối lượng nguyên tử

a. 17 Cl và 17 Cl , A Cl = 35, 45

Ó

A

63 65 Cu và 29 Cu , A Cu = 63,54 b. 29

-H

c. 126 C và 136 C , và A C = 12, 01

-L

Ý

Câu 6: Brom có hai đồng vị, trong đó đồng vị 79Br chiếm 54,5%. Xác định số khối đồng vị

ÁN

còn lại, biết A Br = 79, 91 . ( ĐS: 81 )

TO

Câu 7: Biết rằng nguyên tố agon có ba đồng vị khác nhau, ứng với số khối 36, 38 và A. Phần trăm

các đồng vị tương ứng lần lượt bằng : 0,34% ; 0,06% và 99,6%. Tính số khối của đồng vị A của

D

IỄ N

Đ

ÀN

nguyên tố agon, biết rằng nguyên tử khối trung bình của agon bằng 39,98. Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số hạt là 58. Trong hạt nhân của A, số hạt mang

điện ít hơn số hạt không mang điện 1 hạt. Xác định số hiệu nguyên tử, số khối của A. Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố A.

17

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt là 42, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Xác định số hiệu nguyên tử, số khối của B. Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố B.

N

4. Mức độvận dụng cao:

Ơ

Câu 1: A, B là 2 đồng vị của 1 nguyên tố. A có NTK = 24, đồng vị B hơn A 1 n. Tính NTK

N

H

trung bình của 2 đồng vị biết tỉ lệ số nguyên tử của 2 đồng vị A, B là 3:2.

.Q

24.3x + 25.2 x = 24,4 5x

G

đông vị = 128, tỉ lệ số nguyên tử 2 đồng vị X:y = 0,37. Xđ số khối của 2 đồng vị ?

N

Đặt số khối của đồng vị X, Y tương ứng là x , y

TR ẦN

Theo gt có x = y = 128 (10

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

HD: Vì NTK ≈ số khối

10 00

Từ (1,2)  X = 63, Y = 65

B

Đặt số nguyên tử của đồng vị X là 0,37a  số ngtử của đồng vị Y là a

Câu 3: Bo trong tự nhiên có hai đồng vị bền: 11 5

B và

11 5

B . Mỗi khi có 760 nguyên tử

10 5

B thì

B . Biết AB = 10,81.

A

có bao nhiêu nguyên tử đồng vị

10 5

-H

Ó

Câu 4: Mg có 3 đồng vị : 24Mg ( 78,99%), 25Mg (10%), 26Mg( 11,01%).

Ý

a. Tính nguyên tử khối trung bình.

-L

b. Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, thì số nguyên tử tương ứng của 2

ÁN

đồng vị còn lại là bao nhiêu.

TO

Câu 5: Clo có hai đồng vị là

35 17

Cl ; 1737Cl . Tỉ lệ số nguyên tử của hai đồng vị này là 3 : 1. Tính

ÀN

nguyên tử lượng trung bình của Clo. ĐS: 35,5

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Câu 2: Nguyên tố Cu có NTK trung bình = 63,54 có 2 đồng vị X, Y. Biết tổng số khối của 2

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

A =

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Đặt số nguyên tử đồng vị A là 3x  số nguyên tử đồng vị B là 2x

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

HD: Theo giả thiết  NTK của B = 25

D

IỄ N

Đ

V. RÚT KINH NGHIỆM _____________________________________________________________________

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________ 18

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


IỄ N

D

ÀN

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

B

10 00 TR ẦN G

N

H Ư

Đ ẠO

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

A

Ó

-H

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Ý

-L

TP

Y

U

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ÁN

TO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

N

Ơ

H

N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

19

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 24/ 8 /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

Bài 3:

LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ

N

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

H

Ơ

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

N

a) Kiến thức: Củng cố kiến thức về:

Đ ẠO

TP

- Định nghĩa nguyên tố hoá học, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình

G

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

b) Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xácđịnh số electron, số proton, số nơtron và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

c) Thái độ: Tự giác, tích cực trong học tập và hoạtđộng nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề

B

- Năng lực tính toán

TR ẦN

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

10 00

- Năng lực sáng tạo

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

- Thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, kích thước, khối lượng, điện tích của hạt nhân

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Ó

A

1. Giáo viên: hệ thống câu hỏi và bài tập, bảng phụ, máy chiếu

-H

2. Học sinh: Ôn bài cũ, làm bài tập trước khi đến lớp.

Ý

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

-L

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút):

ÁN

- HS trả lời câu hỏi:

TO

+ Cho biết thành phần cấu tạo nguyên tử (trong đó nêu rõ đặc điểm của mỗi loại hạt e, p, n)

ÀN

+ Cho biết đặc điểm của nguyên tử

D

IỄ N

Đ

+ Viết quy ước ký hiệu nguyên tử của một nguyên tố X và giải nghĩa mỗi thành phần. - GV đặt vấn đề: Có bài tập sau: Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của nguyên tố Y là 21. Nếu chỉ dựa vào dữ kiện này có tìm ra nguyên tử Y hay không? Nếu không thì cần thêm dữ kiện nào khác? - HS tư duy từ một số bài tập đã làm trả lời câu hỏi.

20

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

nguyên tử của nguyên tố Y là 21.Biết trong nguyên tử của một nguyên tố hóa học, p<=n<=1,5p.

A=

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

a) Xác định thành phần hạt trong nguyên tử Y. b) Viết ký hiệu nguyên tử của nguyên tố Y. II. Nguyên tố hóa học – Đồng vị ? Nhắc lại các định nghĩa: Nguyên tố hóa 1. Nguyên tố hóa học: Tập hợp các học, đồng vị nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (Z+) hay cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (Z = số proton) Nguyên tử khối = số khối 2. Đồng vị: Các nguyên tử của cùng một nguyên tố nhưng có số notron khác nhau  số khối khác nhau ? Viết công thức tính nguyên tử khối - Công thức tính nguyên tử khối trung trung bình của nguyên tố hóa học có bình A1 x1 + A2 x2 + ... + An xn nhiều đồng vị.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

10 00

B

- Hoạt động nhóm (7 phút): GV bổ sung dữ kiện cho bài toán đã đặt vấn đề ở phần trên, gợi ý để HS hoạt động nhóm giải BT trên. - HS hoạt động nhóm theo yêu cầu, hết TG, đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm còn lại chữa, bổ sung - GV kết luận

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H Ư

TR ẦN

http://daykemquynhon.ucoz.com

? Nêu ý nghĩa của các ký hiệu N, A, Z, Z+ và cách xác định chúng?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

G

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

N

- GV kết luận các đặc điểm của nguyên tử: về điện tích, kích thước, khối lượng

Ơ

Nội dung I. Thành phần nguyên tử, ký hiệu nguyên tử 1. Kiến thức cần nắm vững: - Cấu tạo nguyên tử: + Hạt nhân nguyên tử + Vỏ nguyên tử - Đặc điểm của nguyên tử: + Điện tích: trung hòa về điện (số hạt p = số hạt e) + Kích thước: Hạt nhân có kích thước vô cùng nhỏ so với nguyên tử. Nguyên tử có cấu tạo rỗng. + Khối lượng: Tập trung chủ yếu ở hạt nhân (do electron có khối lượng rất nhỏ so với khối lượng của proton và notron) - Ký hiệu nguyên tử + Số hiệu nguyên tử (Z)/số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton + Số khối = số proton + số notron (A = Z + N) VD: Tổng số proton, nơtron, electron trong

H

Hoạt động của GV và HS

N

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

x1 + x2 + ... + xn

3. Luyện tập: 21

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Dạng 1: Bài tập xác định thành phần nguyên tử Bài 1: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt bằng 28. Xác định thành phần các hạt trong nguyên tử của nguyên tố X, viết ký hiệu nguyên tử của nguyên tố X.

Ơ H N

.Q

e

p

n

p

G

KLNT ( kg ) 1, 6605.10 −27

n

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

KLNT(u) =

∑m +∑m +∑m ≈ ∑m +∑m

TR ẦN

H Ư

Bài 4: Tính khối lượng nguyên tử (theo đơn vị kg và đơn vị KLNT u) của các nguyên tư X, Y, Z trong các bài tập 1, 2, 3 Dạng 3: Bài tập về nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình a. Tính nguyên tử khối trung bình.

B

Bài 5: Mg có 3 đồng vị : 24Mg ( 78,99%), 25Mg (10%), 26Mg( 11,01%).

10 00

b. Giả sử trong hỗn hợp nói trên có 50 nguyên tử 25Mg, thì số nguyên tử tương ứng của 2 đồng vị còn lại là bao nhiêu?

-H

Ó

A

Bài 6: Oxi có 3 đồng vị: 16O, 17O, 18O. Có bao nhiêu đồng vị MgO có thể có trong tự nhiên? Đồng vị nào có tổng số khối lớn nhất? Nhỏ nhất?

-L

Ý

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

ÁN

- Một hợp chất được tạo nên bởi nhiều nguyên tử thì thành phần hạt trong chất đó bằng tổng số hạt các loại trong các nguyên tử tạo nên hợp chất cộng lại.

TO

VD: Trong phân tử M2X có tổng số hạt (p, n, e) là 140 hạt , trong đó số hạt mang điện nhiều

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Công thức tính: KLNT =

Đ ẠO

Dạng 2: Bài tập xác định khối lượng nguyên tử

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Z, viết ký hiệu nguyên tử của nguyên tố Z.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

Bài 3: Lớp vỏ nguyên tử của một nguyên tố Z có 15. Trong nguyên tử Z, số hạt mang điện gấp 1,875 lần số hạt không mang điện. Xác định thành phần hạt trong nguyên tử

N

Bài 2: Nguyên tử của một nguyên tố Y có tổng số hạt trong hạt nhân là 27. Biết rằng trong nguyên tử Y, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt. Xác định thành phần hạt trong nguyên tử Y, viết ký hiệu nguyên tử của nguyên tố Y.

Đ

ÀN

hơn số hạt không mang điện là 44 hạt. Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 23. Tổng số hạt (p, n, e) trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt.

D

IỄ N

Xác định thành phần hạt của M, X. Viết công thức phân tử của hợp chất M2X.

IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ 1. Mức độ biết: - Cho biết thành phần cấu tạo nguyên tử và các đặc điểm của nguyên tử 22

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- Cho biết định nghĩa nguyên tố hóa học, đồng vị. - Viết ký hiệu nguyên tử, nêu công thức tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hóa học có nhiều đồng vị.

N

2. Mức độ hiểu:

H

Ơ

Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?

N

1. Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện

Y

tích hạt nhân

B. 3, 4, 5

C. 1, 3

D. 2, 5

G

A. 2, 3

A. 8

B. 12

C. 6

D. 9

TR ẦN

hiđroclorua có thành phần đồng vị khác nhau?

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

Câu 2: Có các đồng vị sau: 11H ; 12 H ; 13 H ; 1735Cl ; 1737Cl . Hỏi có thể tạo ra bao nhiêu phân tử

Câu 3: Những điều khẳng định sau đây có phải bao giờ cũng đúng ?

B

a) Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử

10 00

b) Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron c) Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử

Ó

A

d) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton

-H

e) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron

Ý

f) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có tỉ lệ giữa số proton và nơtron là 1:1

-L

3. Mức độ vận dụng thấp:

TO

ÁN

Câu 1: Có các loại nguyên tử sau: •

35 17

12 6

Cl ; 1737Cl

C ; 136 C ; 146 C

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

5. Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

4. Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U TP

3. Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

2. Tổng số proton và số electron trong hạt nhân được gọi là số khối

D

IỄ N

Đ

ÀN

Xác định số nơtron, số proton, số e và số khối của mỗi loại nguyên tử trên?

63 40 39 106 Câu 2: Cho các nguyên tử: 105 A; 2964 B; 3684C ; 115 D; 109 47 G ; 29 H ; 19 E ; 19 L; 47 J .

a/ Định nghĩa: A và D; B và H; E và L; G và J? Giải thích? b/ Một nguyên tử X có số hiệu Z, số khối A được kí hiệu như thế nào?

23

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 3: Tính số khối đồng vị còn lại của các nguyên tố sau biết mỗi nguyên tố có hai đồng vị bền:

Câu 4:Chì có 4 đồng vị là: 204 204 204 82 Pb (2,5%); 82 Pb (23,7%); 82 Pb (22,4%);

75,8 % ) , A Cl = 35, 45

204 82

Pb (51,4%)

Đ ẠO

0

4 3 πr 3

TR ẦN

thể tích của hình cầu: V =

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Câu 1:Nguyên tử Al có bán kính nguyên tử 1,43 A và có khối lượng nguyên tử là 27u. a. Tính khối lượng riêng của nguyên tử Al. b. Trong thực tế thể tích thật chiếm bởi các nguyên tử chỉ bằng 74% của tinh thể còn lại là các khe trống. Định khối lượng riêng đúng của Al. Biết

10 00

B

Câu 2:Tính bán kính gần đúng của nguyên tử Cu, biết khối lượng riêng của Cu là 8,93g/cm3 và khối lượng nguyên tử của Cu là 64u. Mặt khác, thể tích thật chiếm bởi các nguyên tử chỉ bằng 74% của tinh thể, còn lại là các khe trống. V. RÚT KINH NGHIỆM

-H

Ó

A

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

_____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

4. Mức độ vận dụng cao:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

a. Tìm khối lượng nguyên tử trung bình của chì b. Tìm tỷ lệ số nơtron và số proton trong mỗi đồng vị

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

35 17 Cl (

N

b.

Ơ

27% ), A Cu = 63, 54

H

65 29 Cu (

N

a.

24

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 24 / 08/2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

Bài 4 :

CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

N

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

H

Ơ

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

N

a) Kiến thức: hs nắm được các nội dung kiến thức sau:

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

b) Kĩ năng: Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp.

TR ẦN

Thực hiện sắp xếp các electron ở lớp vỏ nguyên tử của một số nguyên tố đơn giản theo các lớp và phân lớp từ gần đến xa hạt nhân.

c) Thái độ: hứng thú tìm tòi kiến thức mới

10 00

B

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

-H

- Năng lực sáng tạo

Ó

- Năng lực nghiên cứu

A

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

-L

Ý

1. Giáo viên: Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử

ÁN

2. Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

TO

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (3 phút):

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

- Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

- Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N, O, P, Q).

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

- Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹđạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử.

D

IỄ N

Đ

ÀN

- GV nêu câu hỏi: Nêu thành phần cấu tạo nguyên tử. Lớp vỏ nguyên tử có đặc điểm

gì?

- Gợi mở: Theo em, các electron ở lớp vỏ nguyên tử chuyển động có theo những quỹ đạo xác định xung quanh hạt nhân tương tự như các hành tinh quay xung quanh mặt trời hay không? 2. Hoạt động hình thành kiến thức: 25

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

N Ơ H N Y

L

M

N

O

P

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

- Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả - Nhóm khác chỉnh sửa, bổ sung - GV kết luận + Hoạt động 2 (5 phút): Phân tích phân lớp electron: * Các e chuyển động trên cùng một phân lớp có năng lượng như thế nào? * Có mấy loại phân lớp, thứ tự của chúng ra sao? Mỗi

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

K

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

.Q

TP

Đ ẠO

G

N

H Ư TR ẦN

B

Tên lớp

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

4

A

3

1. Lớp electron: - Gồm những e có mức năng lượng gần bằng nhau. - Các electron phân bố vào vỏ nguyên tử từ mức năng lượng thấp đến mức năng lượng cao, từ trong ra ngoài trên 7 mức năng lượng ứng với 7 lớp electron: 2 3 4 5 6 Mức năng lượng n 1

Ó

2

-H

1

II.LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON:

Ý

STT lớp Tên lớp Số e tối đa

2.Quan niệm hiện đại: Các electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân nguyên tử trên những quỹ đạo không xác định tạo thành những đám mây e gọi là obitan.

-L

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- GV cho HS quan sát mô hình nguyên tử của Bohr phân tích cách thức chuyển động của electron theo mô hình này. - GV cho biết một số hạn chế của mô hình mẫu hành tinh nguyên tử Bohr ? Theo quan niệm hiện đại thì các electron chuyển động như thế nào? - GV kết luận. Cho HS quan sát mô hình nguyên tử hiện đại ? Nhận xét từ mô hình nguyên tử hiện đại, các electron được sắp xếp như thế nào?  theo các lớp và phân lớp - Hoạt động nhóm: + Hoạt động 1 (5 phút): Phân tích lớp electron: * Các e chuyển động trên cùng một lớp có năng lượng như thế nào? * Các e được phân bố trên các lớp như thế nào? * Hoàn thành bảng sau:

Nội dung I.SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ: 1.Quan niệm cũ (theo E.Rutherford, N.Bohr, A.Sommerfeld): Electron chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử theo những quỹ đạo hình bầu dục hay hình tròn (Mẫu nguyên tử hành tinh).

10 00

Hoạt động của GV và HS

2.Phân lớp electron: - Mỗi lớp chia thành các phân lớp - Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. 26

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

phân lớp có thể điền tối đa bao nhiêu electron? * Hoàn thành bảng sau:

N Ơ H N

Y 14

TP

1(K)

Phân bố e trên các

1s

phân lớp

2

2(L) 2s

2

6

TR ẦN

H Ư

2p

2e

3s

4(N)

2

4s

6

4p

10

4d

3p 3d

2

5s

6

5p

10

5d

14

8e

18e

5(O)

6(P)

2

6s

6

6p

10

6d

14

4f

5f

32e

32e

2 6 10

14

6f

32e

* Nhận xét: - Lớp thứ n có n phân lớp (n<=4) - Số e tối đa trên lớp thứ n: 2n2. - Lớp có đủ số e tối đa: Lớp electron bão hòa - Phân lớp có đủ số e tối đa: Phân lớp bão hòa

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

Số e tối đa/ lớp:

3(M)

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Lớp thứ n

Đ ẠO

Phân lớp có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa. 2.Số electron tối đa trong 1 lớp:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

10

U

6

.Q

2

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

http://daykemquynhon.ucoz.com

Số electron tối đa trên 1 phân lớp

G

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả. Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV tổng kết. Gợi ý để HS phát hiện các quy luật: + Số phân lớp ở lớp thứ n (n<=4) + Số e tối đa trên lớp thứ n

N

STT lớp Ký hiệu P.lớp Số e tối đa

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Có 4 loại phân lớp: s, p, d, f. Lớp thứ n có n phân lớp ( với n ≤ 4): Lớp 1 (K) có 1 phân lớp: 1s Lớp 2 (L) có 2 phân lớp: 2s, 2p Lớp 3 (M) có 3 phân lớp: 3s, 3p, 3d, 3f III.SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, LỚP: 1.Số electron tối đa trong mỗi phân lớp: Phân lớp s P d f -

D

IỄ N

Đ

ÀN

3. Luyện tập: Bài 1: Một nguyên tử của nguyên tố Z có lớp vỏ có 2 lớp electron, biết cả 2 lớp

electron này đều bão hòa. Cho biết nguyên tử Z có bao nhiêu electron? Bài 2: Một nguyên tử T có 11 electron ở lớp vỏ nguyên tử. Biết rằng các electron trên nguyên tử T được sắp xếp từ gần hạt nhân đến xa hạt nhân, đảm bảo các phân lớp 27

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

trong đều bão hòa. Hãy điền 11 electron của nguyên tử T vào lớp vỏ nguyên tử cho hợp lí. 4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

Ơ

G

Giới thiệu về đám mây electron (obitan nguyên tử- AO). Yêu cầu HS đọc thêm tư liệu “Khái niệm về obitan nguyên tử” (SGK T22, 23) ở nhà.

N

IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

H Ư

1. Mức độ biết:

TR ẦN

- Cho biết quan điểm hiện đại mô tả sự chuyển động của electron ở lớp vỏ nguyên tử - Cho biết ký hiệu các loại lớp và phân lớp. Số e tối đa trên từng lớp và phân lớp. Ký hiệu các phân lớp trên lớp K, L, M như thế nào?

10 00

B

2. Mức độ hiểu:

Ó

A

- Một nguyên tử X có lớp ngoài cùng là lớp M, trên lớp M có 3 electron. Hãy cho biết nguyên tử M có bao nhiêu electron vào biểu diễn sự sắp xếp các e đó trên các lớp và phân lớp.

-L

Ý

-H

- Một nguyên tử Y có tổng số electron trên các phân lớp s từ trong ra ngoài là 5. Hãy cho biết nguyên tử Y có tổng cộng bao nhiêu electron và biểu diễn sự sắp xếp các e đó trên các lớp và phân lớp.

ÁN

3. Mức độ vận dụng thấp:

TO

- Nguyên tử của một nguyên tố A có tổng số hạt là 48, trong hạt nhân của A. số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

d) Cl (Z=17)

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

c) P (Z=15)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

b) Al (Z= 13)

http://daykemquynhon.ucoz.com

H N

Y

a) O (Z=8)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

N

Bài tập: Các nguyên tử sau, quy tắc sắp xếp các electron ở lớp vỏ nguyên tử tương tự nguyên tử T (bài 2-LT). Hãy sắp xếp các electron cụ thể vào các lớp và phân lớp của chúng cho hợp lí:

ÀN

a) Xác định thành phần hạt trong A. Viết ký hiệu nguyên tử của nguyên tố A.

D

IỄ N

Đ

b) Xác định sự phân bố electron của A trên các lớp và phân lớp. V. RÚT KINH NGHIỆM _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ 28

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


IỄ N

D

ÀN

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

B

10 00 TR ẦN G

N

H Ư

Đ ẠO

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

A

Ó

-H

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Ý

-L

TP

Y

U

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ÁN

TO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

N

Ơ

H

N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

_____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

29

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 24/ 08/2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

N

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

H

Ơ

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

N

a) Kiến thức: hs nắm được các nội dung kiến thức sau:

U

Y

- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử.

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

hết các nguyên tử phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng.

H Ư

b) Kĩ năng:

TR ẦN

- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học. - Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản (là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng.

10 00

B

c) Thái độ: Hứng thú, say mê học tập, tìm tòi kiến thức mới 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

Ó

-H

- Năng lực nghiên cứu

A

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giải quyết vấn đề

-L

Ý

- Năng lực tính toán

ÁN

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

TO

1. Giáo viên: Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và phân lớp ( hoặc bảng qui tắc Kleckowski); cấu hình e của 20 nguyên tố đầu.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

Đ ẠO

- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron (ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron). Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng. Hầu

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tốđầu tiên.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Bài 5:

ÀN

2. Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.

D

IỄ N

Đ

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (7 phút): Biểu diễn sự phân bố các electron ở mỗi lớp và phân lớp trong các nguyên tử: 8

O; 15 P; 11 Na; 17 Cl; 18 Ar

30

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- Nếu theo quy luật như vậy thì nguyên tử K (Z=19) có cách phân bố electron như thế nào?

N

GV cho biết sự phân bố electron chính xác ở lớp vỏ của nguyên tử K HS nảy sinh mâu thuẫn nhận thức, cần được giải quyết trong bài học.

H

Nội dung I. THỨ TỰ CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG TRONG NGUYÊN TỬ: * Các electron sắp vào các lớp và phân lớp từ mức năng lượng thấp đến mức năng lượng cao theo thứ tự sau: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s,… Khi điện tích hạt nhân tăng, có sự chèn mức năng lượng nên mức năng lượng của 4s thấp hơn 3d. VD: Vì sao nguyên tử K có cách phân bố electron ở lớp vỏ nguyên tử là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 mà không phải là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d1? II. CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊNTỬ: 1. Cấu hình e của nguyên tử: - Cấu hình electron: Biểu diễn sự phân bố e trên các lớp và phân lớp

ÁN

18

IỄ N

Đ

ÀN

TO

20Ca: 2

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

-

2

6

2

Ar : 1s 2s 2p 3s 3p

6

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 hay

[ Ar ]

4s 2 2 6 2 6 10 2 5 35Br: 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p hay [ Ar ] 3d10 4s2 4p5 Phân lớp cuối cùng là họ của nguyên tố : + H, He, Ca: là nguyên tố svì e cuối cùng điền vào phân lớp s . + O, Ar, Br: là nguyên tố p vì e cuối cùng điền vào phân lớp p. + Ngoài ra còn có nguyên tố d, 31

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Ý

-L

2

- Đại diện nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung, chỉnh sửa - GV chữa và kết luận - GV bổ sung: Phân loại nguyên tố theo họ (dựa vào phân lớp electron cuối cùng điền theo mức năng lượng) - HS vận dụng: Xác định họ của các nguyên tố ở VD trên.

Ví dụ: Cấu hình e của các nguyên tử: 1 1H: 1s 2 2He: 1s 2 2 4 hay [ He] 2s2 2p4 8O: 1s 2s 2p

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

-

-H

Ó

A

10 00

B

? Nêu khái niệm cấu hình electron nguyên tử - GV chỉ rõ sự giống và khác nhau giữa cấu hình electron nguyên tử và sự phân bố electron theo các mức năng lượng - Hoạt động nhóm (8 phút): Xác định cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố: H, He, O, Ar, Ca, Br

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

.Q

TP

Đ ẠO

H Ư

N

- Vận dụng trả lời câu hỏi đã đặt ra ở hoạt động trải nghiệm.

http://daykemquynhon.ucoz.com

D

G

? Cho biết thứ tự các phân mức năng lượng từ 1s đến 6s ? Có điểm gì đặc biệt ở thứ tự này?

TR ẦN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

? Các electron được sắp xếp tại các lớp và phân lớp như thế nào?

Y

N

Hoạt động của GV và HS

Ơ

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Ơ H N

ÁN

-L

TO

- Bài tập 4 SGK T 28

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

- Bài 1: Viết cấu hình e và xác định các nguyên tố sau thuộc kim loại, phi kim, khí hiếm?Tại sao? 26Fe ; 36Kr 25 Mn ;

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Ý

3. Luyện tập:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

? Các nguyên tố ở VD trên, đâu là kim loại? phi kim? Khí hiếm?  Khái quát thành nội dung: dự đoán tính chất của nguyên tố dựa vào số electron lớp ngoài cùng

nguyên tố f. 2/ Cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu ( xem sách GK) III/ ĐẶC ĐIỂM LỚP ELECTRON NGOÀI CÙNG: - Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp e ngoài cùng có nhiều nhất là 8 e - Các nguyên tử đều có khuynh hướng đạt trạng thái bão hòabền với 8 e ở lớp ngoài cùng( trừ He, 2e ngoài cùng). - Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố: + Nếu tổng số e ngoài cùng < 4 (1,2,3e) => Nguyên tử CHO e ⇒ là kim loại. + Nếu tổng số e ngoài cùng > 4 (5,6,7e) ⇒ Nguyên tử NHẬN e ⇒ là phi kim. + Nếu tổng số e ngoài cùng = 4 ⇒ Nguyên tử có thể là kim loại hoặc phi kim. + Nếu tổng số e ngoài cùng = 8 ( trừ ⇒ Nguyên He , 2e ngoài cùng) tử bền về mặt hóa học ⇒ là khí hiếm.  Vậy: khi biết cấu hình e của nguyên tử có thể dự đoán được các loại nguyên tố.

N

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Y

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

ÀN

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

D

IỄ N

Đ

- GV lưu ý một số trường hợp những nguyên tố có cấu hình electron bất thường do p.lớp d ở trạng thái bão hòa hoặc nửa bão hòa: Cr (24), Cu (29) - Giới thiệu về cấu hình electron biểu diễn trên ô lượng tử. IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ 1. Mức độ biết: 32

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- Cho biết thứ tự các phân mức năng lượng. - Các electron được sắp xếp ở lớp vỏ nguyên tử như thế nào? - Cấu hình electron là gì? Cách viết cấu hình electron nguyên tử như thế nào?

Y

N

H

Ơ

Nguyeân töû cuûa nguyeân toá coù ñieän tích haït nhaân Z = 13, soá khoái A = 27, coù soá electron hoaù trò laø: A: 13 B: 3 C: 5 D: 14 -

N

2. Mức độ hiểu:

nguyeân toá f

TR ẦN

A: Phaân töû chæ goàm moät nguyeân töû B: Phaân töû goàm hai nguyeân töû.

N

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

daïng ñôn chaát M coù nhöõng ñaëc ñieåm naøo sau ñaây?

G

- Moät nguyeân töû cuûa nguyeân toá M coù caáu hình electron lôùp ngoaøi cuøng laø 3s23p6. ÔÛ

C: Ñôn chaát raát beàn, haàu nhö khoâng tham gia caùc phaûn öùng hoaù hoïc

10 00

B

D: A vaø C ñuùng

-H

Ó

A

- Caáu hình electron cuûa caùc nguyeân töû coù soá hieäu Z = 3, Z = 11 vaø Z = 19 coù ñaëc ñieåm naøo sau laø chung? A: Coù moät electron lôùp ngoaøi cuøng B: Coù hai electron lôùp ngoaøi cuøng

Ý

C: Coù ba electron lôùp trong cuøng

-L

D: Phöông aùn khaùc.

ÁN

- Nguyeân töû cuûa nguyeân toá X coù toång soá electron trong caùc phaân lôùp p laø 7. Nguyeân

TO

töû cuûa nguyeân toá Y coù toång soá haït mang ñieän nhieàu hôn toång soá haït mang ñieän cuûa

IỄ N

Đ

ÀN

X laø 8. X vaø Y laø caùc nguyeân toá: A: Al vaø Br

B: Al vaø Cl

C: Mg vaø Cl

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

D:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

C: nguyeân toá d

B: nguyeân toá p

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

A: nguyeân toá s

TP

veà nguyeân toá hoaù hoïc naøo sau ñaây? Nguyeân toá X laø:

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

D

.Q

U

- Moät nguyeân töû X coù toång soá electron ôû caùc phaân lôùp p laø 11. Haõy cho bieát X thuoäc

D: Si vaø Br

3. Mức độ vận dụng thấp: - Moät nguyeân töû R coù toång soá haït mang ñieän vaø khoâng mang ñieän laø 34, trong ñoù soá haït mang ñieän gaáp 1,833 laàn soá haït khoâng mang ñieän. Nguyeân toá R vaø caáu hình electron laø:

33

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

A: Na, 1s22s22p63s1B: Mg, 1s22s22p63s2 C: F,1s22s22p5

D: Ne, 1s22s22p6.

- Viết cấu hình electron nguyên tử của những nguyên tố sau:

Ơ

N

P (Z=15); Si (Z=14); Br (Z=35), Mn (Z=25), Cr (Z=24), Cu (Z=29)

H

- Cho biết số electron lớp ngoài cùng của chúng, dự đoán loại nguyên tố.

Y

N

4. Mức độ vận dụng cao:

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đ ẠO

V. RÚT KINH NGHIỆM

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

- Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 5. Một nguyên tố Y có tổng số electron ở các phân lớp p là 11. Xác định cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X, Y, cho biết loại nguyên tố

34

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 14 / 09 /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

Bài 6:

LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

N

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

H

Ơ

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

N

a) Kiến thức: HS được củng cố các nội dung kiến thức sau:

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

- Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học dựa vào số electron ở lớp vỏ của nguyên tử, dựa vào đặc điểm phân bố electron trên các lớp và phân lớp

TR ẦN

- Giải bài tập định lượng xác định thành phần nguyên tử, ký hiệu nguyên tử từ đó viết cấu hình electron

B

- Xác định loại nguyên tố dựa vào đặc điểm cấu hình electron

10 00

c) Thái độ: Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

Ó

A

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

-H

- Năng lực giải quyết vấn đề

Ý

- Năng lực tính toán

-L

- Năng lực sáng tạo

ÁN

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

TO

1. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập, nội dung hoạt động nhóm

D

IỄ N

Đ

ÀN

2. Học sinh: Ôn tập nội dung kiến thức 2 bài: “Cấu tạo vỏ nguyên tử” và “Cấu hình electron nguyên tử”, làm BTVN theo yêu cầu.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

N

G

- Thực hành xác định sự phân bố các electron theo thứ tự các phân mức năng lượng

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

b) Kĩ năng: HS được củng cố và luyện tập các kĩ năng sau:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

- Cách xác định cấu hình electron nguyên tử ở trạng thái cơ bản

.Q

- Thứ tự các mức năng lượng electron

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Lớp và phân lớp electron, số electron tối đa trên các lớp và phân lớp

U

Y

- Đặc điểm của lớp vỏ nguyên tử, sự chuyển động của electron ở lớp vỏ nguyên tử

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút): Lớp chọn: Hãy viết cấu hình electron : Fe , Fe2+ , Fe3+ , S , S2- , Rb và Rb+ . (Biết số hiệu : ZFe = 26 ; ZS= 16 ; ZRb= 37 ) 35

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

So sánh độ bền cấu hình giữa nguyên tử S với ion S2-, nguyên tử Rb với ion Rb+, ion Fe2+ và ion Fe3+. Giải thích ngắn gọn. Lớp đại trà: Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: 29

Cu .

- Cho biết nguyến tố nào là kim loại , nguyên tố nào là phi kim, nguyên tố nào là khí hiếm? Vì sao?

U

Y

- Cho biết nguyên tố nào thuộc nguyên tố s , p , d , f ? Vì sao?

N

Zn ,

Ơ

30

H

S , 18 Ar ,

N

16

Nội dung I. Cấu tạo vỏ nguyên tử (8 phút) ? Cho biết đặc điểm của lớp vỏ nguyên 1. Đặc điểm lớp vỏ nguyên tử tử (gồm loại hạt nào, chúng chuyển động - Gồm các electron chuyển động tự do, ra sao, điện tích như thế nào?) rất nhanh xung quanh hạt nhân, không có quỹ đạo xác định - Mang điện tích âm ? Lập bảng thống kê các lớp và phân lớp 2. Lớp và phân lớp electron electron a) Lớp electron, số electron tối đa b) Phân lớp electron II. Các mức năng lượng electron - Thứ tự các phân mức năng lượng ? Nêu thứ tự các phân mức năng lượng electron từ thấp đến cao: electron (từ thấp đến cao) từ phân mức 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s … 1s đến 6s ? Cho biết quy tắc phân bố electron ở lớp - Quy tắc sắp xếp electron ở lớp vỏ nguyên tử: Theo thứ tự các phân mức vỏ nguyên tử ở trạng thái cơ bản? năng lượng từ thấp đến cao, trong đó các phân mức năng lượng thấp hơn phải có đủ số electron tối đa Tổ chức hoạt động nhóm (5 phút) VD: Phân bố electron trên các nguyên tử VD: sau theo thứ tự phân mức năng lượng Ne (Z=10); Ca (Z=20), Br (Z=35) - HS chia thành 4 nhóm thực hiện hoạt động theo yêu cầu - Đại diện nhóm báo cáo kết quả hoạt động, các nhóm còn lại chữa, bổ sung - GV kết luận, đánh giá III. Cấu hình electron nguyên tử VD: Viết cấu hình electron nguyên tử 1. Các bước xác định cấu hình electron

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Hoạt động của GV và HS

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

cấu hình electron nguyên tử, xác định độ bền của các nguyên tố, hợp chất trong tự nhiên.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

Từ kết quả kiểm tra của HS, GV gợi ý và đề cập đến vấn đề lý thuyết sau: dựa vào

36

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

N

H

Ơ

N

2. Lớp electron ngoài cùng và đặc điểm của nguyên tử a) Phân loại nguyên tố s, p, d, f b) Dự đoán tính chất của nguyên tố dựa vào số electron lớp ngoài cùng

.Q TP

Dạng 1: Bài tập xác định cấu hình electron nguyên tử

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

Câu 2: Những nguyên tử và ion nào sau đây có cấu hình electron giống nhau? Ne (Z=10), Mg (Z=12), Mg2+, O (Z=8), O2-, Al (Z=13), Al3+.

TR ẦN

Câu 3: Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau, xác định giá trị Z+ của những nguyên tử đó?

B

a) Nguyên tử X có 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5 electron

10 00

b) Nguyên tử Y có tổng số electron ở các phân lớp s là 5 electron c) Nguyên tử Z có tổng số electron ở các phân lớp p là 17 electron

Ó

A

d) Nguyên tử U thuộc loại nguyên tố p, có 3 lớp electron, có 6 electron hóa trị

-H

đ) Nguyên tử T thuộc loại nguyên tố d, có 4 lớp electron, có 7 electron hóa trị

-L

Ý

Dạng 2: Bài tập định lượng xác định thành phần cấu tạo nguyên tử, cấu hình electron nguyên tử

ÁN

Câu 1: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt là 80, trong đó số hạt mang điện

TO

nhiều hơn số hạt không mang điện là 20 hạt. a) Xác định số hiệu nguyên tử, số khối của nguyên tử X

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

Đ ẠO

Câu 1: Vì sao cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố Cr (Z=24), Cu (Z=29) đặc biệt hơn những nguyên tố khác? Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trên.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

3. Luyện tập:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

của các nguyên tử đã cho (trong nội dung hoạt động nhóm)  ĐN cấu hình electron nguyên tử - Nêu các bước viết cấu hình electron? ? Thế nào là nguyên tố s, p d, f ? Dự đoán tính chất của nguyên tố dựa vào số electron lớp ngoài cùng. Vận dụng xác định loại nguyên tố và tính chất của mỗi nguyên tố ở VD trên.

D

IỄ N

Đ

ÀN

b) Viết cấu hình electron nguyên tử, xác định loại nguyên tố và dự đoán tính chất của X

Đáp số:

55 25

Mn

Câu 2: Nguyên tử của một nguyên tố Y có tổng số hạt là 42, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. a) Xác định số hiệu nguyên tử, số khối của nguyên tử Y 37

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

b) Viết cấu hình electron nguyên tử, xác định loại nguyên tố Đáp số:

28 14

Si

Câu 3: Hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố Z có tổng số hạt cơ bản là 65. Trong

N

nguyên tử Z, số hạt mang điện gấp 12/7 lần số hạt không mang điện.

H

Ơ

a) Xác định số hiệu nguyên tử, số khối của nguyên tử Z

Y

Zn

.Q TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

- Với nguyên tố s, p: số electron hóa trị = số electron ở lớp ngoài cùng

- Nêu thứ tự các mức năng lượng electron

TR ẦN

IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ 1. Mức độ biết:

N

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

phân lớp sát ngoài cùng (nếu phân lớp đó chưa bão hòa)

G

- Với nguyên tố d, f: số electron hóa trị = số electron ở lớp ngoài cùng + số electron ở

10 00

- Thế nào là nguyên tố s, p, d, f?

B

- Cho biết quy tắc xác định cấu hình electron nguyên tử

- Dựa vào số electron lớp ngoài cùng có dự đoán được tính chất của nguyên tố hay

-H

2. Mức độ hiểu:

Ó

A

không?

-L

Ý

- Lấy ví dụ cho mỗi loại nguyên tố s, p, d, f một nguyên tử có cấu hình electron tương ứng và dựa vào số electron lớp ngoài cùng dự đoán chúng là kim loại, phi kim hay khí

ÁN

hiếm

TO

- Viết Che nguyên tử của các nguyên tố có Z = 11 đến 22, cho biết loại nguyên tố - Viết Che nguyên tử của các nguyên tố sau:

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

định tính chất hóa học của nguyên tố

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

* Electron hóa trị: Là những electron có thể cho đi trong các quá trình hóa học, quyết

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

65 30

U

Đáp số:

N

b) Viết cấu hình electron nguyên tử, xác định loại nguyên tố

D

IỄ N

Đ

ÀN

+ Nguyên tử của nguyên tố A có 4 lớp electron, thuộc loại nguyên tố s. Lớp ngoài cùng có 1 electron + Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số electron điền tại các phân lớp p là 17. 3. Mức độ vận dụng thấp: Bài 1: Có bao nhiêu nguyên tử thỏa mãn cấu hình electron ở trạng thái cơ bản có tổng số electron điền tại các phân lớp s là 38

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

a) 8 electron? b) 7 electron?

Ơ

H

Bài 2: Hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt là 52 hạt. Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20 hạt.

N

Hãy chỉ ra cụ thể cấu hình electron của những nguyên tử đó

N

a) Xác định thành phần nguyên tử của nguyên tố X

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Bài 2: Tổng số hạt mang điện trong ion M2+ là 50. Trong nguyên tử X, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24 hạt. Viết Che nguyên tử của nguyên tố

TR ẦN

M, cấu hình electron của ion M2+. Cho biết M là kim loại hay phi kim? V. RÚT KINH NGHIỆM

_____________________________________________________________________

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

Bài 1. Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong ion X2- là 50. Trong nguyên tử X, số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Viết Che nguyên tử của nguyên tố X, cấu hình electron của ion X2-. Cho biết X là kim loại hay phi kim?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

4. Mức độ vận dụng cao:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

Y

b) Viết Che nguyên tử của nguyên tố X ở trạng thái cơ bản. Cho biết X là kim loại hay phi kim?

39

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 14/ 09/2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

KIỂM TRA VIẾT 45 PHÚT

Ơ H N

Y

MỤC TIÊU KIỂM TRA: - Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh về thành phần nguyên tử; hạt nhân nguyên tử-nguyên tố hoá học-đồng vị; cấu tạo vỏ nguyên tử; cấu hình e nguyên tử

N

I.

1.3/. Cấu tạo vỏ nguyên tử: 1.3.1. Cấu tạo vỏ nguyên tử

TR ẦN

1.2.2. Đồng vị- nguyên tử khối- nguyên tử khối trung bình

1.4/. Cấu hình e nguyên tử:

A

2. Kĩ năng:

10 00

B

1.3.2. Số e tối đa trên một lớp, phân lớp

-H

Ó

- Xác định số hạt p, e, n, số khối, điện tích hạt nhân, số đơn vị điện tích hạt nhân,...

-L

Ý

- Xác định nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình, % các đồng vị - Viết cấu hình e nguyên tử III.

ÁN

- Xác định loại nguyên tố

ÀN

TO

HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm tự luận (50%) kết hợp trắc nghiệm khách quan (50%) IV. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

H Ư

1.2.1. Đặc trưng của hạt nhân nguyên tử

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

1.2/. Hạt nhân nguyên tử- nguyên tố hoá học - đồng vị:

G

1.1/. Thành phần nguyên tử: Đặc điểm các loại hạt cấu tạo nên nguyên tử

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

II. NỘI DUNG KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG CẦN KIỂM TRA: 1. Kiến thức:

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

- Kiểm tra kĩ năng giải bài toán xác định loại hạt trong nguyên tử; điện tích hạt nhân; tính nguyên tử khối trung bình; số khối; viết cấu hình e nguyên tử

D

IỄ N

Đ

1. Giáo viên: Bảng trọng số, ma trận đề kiểm tra cho lớp chọn và lớp đại trà 2. Học sinh: Ôn tập kĩ các nội dung kiến thức, củng cố các kĩ năng trước giờ kiểm tra V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định tổ chức 40

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

2. Giao đề và tính giờ làm bài 3. Thu bài

Ơ H

TP

+ Số electron ở lớp vỏ nguyên tử, số lớp electron, số electron ở lớp ngoài cùng

G

+ Dự đoán cách xác định vị trí của nguyên tố trong BTH dựa vào Che nguyên tử.

N H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

V. RÚT KINH NGHIỆM

TR ẦN

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

_____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

nào (ô thứ mấy, thuộc chu kì nào và nhóm nào) trong bảng tuần hoàn?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

+ Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, cho biết 2 nguyên tố này thuộc vị trí

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

Viết Che nguyên tử của các nguyên tố sau: F (Z=9); Al (Z=13) và cho biết:

U

Y

- Trả lời câu hỏi sau:

N

- Nghiên cứu trước bài “Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học” thuộc chương 2 chương trình SGK hóa học cơ bản lớp 10.

N

4. Dặn dò, nhắc nhở cuối giờ kiểm tra.

41

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

CHỦ ĐỀ 3:

BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

N

H

Ơ

N

(Tổng số tiết: 9 – Từ tiết 13 đến tiết 20)

- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn

TR ẦN

b) Kĩ năng: HS được rèn luyện các kĩ năng sau:

- Xác định cấu hình electron nguyên tử từ vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn

10 00

B

- Từ cấu hình electron nguyên tử ở trạng thái cơ bản tìm vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn

A

- Giải một số bài tập định lượng xác định thành phần cấu tạo nguyên tử, từ đó suy ra cấu hình electron và vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

-H

Ó

c) Thái độ: Tích cực trong học tập, chủ động nắm bắt kiến thức Bước đầu hình thành thế giới quan về quy luật của vật chất trong tự nhiên

-L

Ý

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

ÁN

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

TO

- Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

H Ư

N

- Cấu tạo bảng tuần hoàn

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

G

a) Kiến thức: hs nhận thức được các nội dung kiến thức:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

Đ ẠO

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

http://daykemquynhon.ucoz.com

U

.Q

BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Bài 7:

Y

Ngày soạn: 21/ 09/2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

ÀN

- Năng lực sáng tạo

D

IỄ N

Đ

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Giáo viên: - Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Đi-mi-tri Men-de-le-ep - Một số tư liệu về việc tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Câu hỏi và BT vận dung, luyện tập 42

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

2. Học sinh: - Kiến thức và kĩ năng viết cấu hình electron nguyên tử, xác định loại nguyên tố đã học ở chương 1 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

N

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (5 phút):

H

Ơ

- GV cho HS quan sát bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

N

- Đặt câu hỏi:

- Đặt vấn đề: Các nguyên tố hóa học được sắp xếp trong bảng tuần hoàn có quy luật gì

G N

http://daykemquynhon.ucoz.com

không?

H Ư

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

Nội dung I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn VD: 1H, 2He, 3Li, 4Be lần lượt được sắp xếp nối tiếp nhau từ trên xuống dưới, từ trái qua phải trong bảng tuần hoàn 1H3Li có lớp ngoài cùng đều có 1 e  thuộc cùng một cột 3Li và 4Be đều có 2 lớp electron  thuộc cùng một hàng  KL: - Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử - Các nguyên tố cùng số lớp electron được xếp vào cùng một hàng (chu kì) - Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào cùng một cột (nhóm)

TR ẦN

Hoạt động của GV và HS

-H

Ó

A

10 00

B

- GV và HS đưa ra kết luận sau nội dung hình thành kiến thức

ÁN

-L

Ý

- HS nêu quy tắc sắp xếp electron trong bảng tuần hoàn

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

- GV lưu ý về khái niệm electron hóa trị: những electron có khả năng tham gia hình thành liên kết hóa học, tham gia pư hóa học + Nguyên tố s, p: electron hóa trị là các e ở lớp ngoài cùng + Nguyên tố d, f: electron hóa trị gồm các electron lớp ngoài cùng + các electron ở phân lớp (d, f) sát ngoài cùng nếu phân lớp đó chưa bão hòa

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

tuần hoàn?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

+ Biết 2 nguyên tố 3Li và 4Be đứng cạnh nhau ở cùng một hàng. Từ cấu hình electron nguyên tử của chúng hãy giải thích tại sao chúng đều nằm ở hàng thứ hai trong bảng

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

+ Biết 2 nguyên tố ở cột đầu tiên là 1Hvà 3Li. Từ cấu hình electron nguyên tử của chúng hãy giải thích tại sao chúng đều được xếp vào cột IA?

43

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

-L ÁN

Tên nguyên tố

Al

26,98

Nguyên tử khối

Trung bình Độ âm điện 1,61

Nhôm Số oxi hóa +3

Cấu hình electron

ÀN

TO

+ Chu kì: Cách xác định

Kí hiệu hóa học

13

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Số hiệu nguyên tử

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

- Các nhóm tiến hành hoạt động theo yêu cầu của GV, đại diện 1 nhóm mỗi hđ báo cáo kết quả, nhóm còn lại chữa và bổ sung. - GV tổng kết nội dung + Ô nguyên tố: Định nghĩa 1. Ô nguyên tố: Cách xác định - Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô của bảng gọi là ô nguyên tố. - Số thứ tự của ô nguyên tố đúng VD: bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

G

Đ ẠO

- Sau khi khảo sát, các nhóm HS đưa ra cách xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn dựa vào Che nguyên tử

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

Y

N

H

Ơ

N

II. Cấu tạo bảng tuần hoàn VD: Nguyên tố 9F: số e = 9 Che: 1s22s22p5 - số lớp e = 2, thuộc chu kì 2 - số e lớp ngoài cùng = 7, thuộc nhóm VIIA. …

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Tổ chức hoạt động nhóm (8 phút): GV chia lớp thành 4 nhóm học tập: + Nhóm 1, 2: Khảo sát cấu hình electron nguyên tử và vị trí trong bảng tuần hoàn của 2 nguyên tố: 9F và 11Na + Nhóm 3, 4: Khảo sát cấu hình electron nguyên tử và vị trí trong bảng tuần hoàn của 2 nguyên tố: 7N và 13Al Trình bày như sau: thuộc ô thứ: aX: số e =  số lớp e= , thuộc chu kì Che: Số e lớp NC= , thuộc nhóm

D

IỄ N

Đ

2. Chu kì: a. Định nghĩa Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp ? Quan sát bảng tuần hoàn, hãy cho biết electron, được sắp xếp theo chiều điện trong bảng tuần hoàn hiện tại có mấy chu tích hạt nhân tăng dần. kì?  Nguyên tố hóa học có lớp vỏ b.Giới thiệu các chu kì: 44

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Ơ

−Chu kì 1: gồm 2 nguyên tố H(Z=1) đến He(Z=2) −Chu kì 2: gồm 8 nguyên tố Li(Z=3) đến Ne(Z=18) − Chu kì 3: gồm 8 nguyên tố Na(Z=11) đến Ar(Z=18) − Chu kì 4: gồm 18 nguyên tố K(Z=19) đến Kr(Z=36) − Chu kì 5: gồm 18 nguyên tố Rb(Z=37) đến Xe(Z=54) − Chu kì 6: gồm 32 nguyên tố Cs(Z=55) đến Rn(Z=86) − Chu kì 7: Bắt đầu từ nguyên tố Fr(Z=87), đây là một chu kì chưa đầy đủ. c.Phân loại chu kì : − Chu kì 1, ,2, 3 là các chu kì nhỏ. − Chu kì 4, 5, 6, 7 là các chu kì lớn. Nhận xét : − Các nguyên tố trong cùng chu kì có số lớp electron bằng nhau và bằng STT của chu kì. − Mở đầu chu kì là kim lọai kiềm, gần cuối chu kì là halogen (trừ CK 1); cuối chu kì là khí hiếm. − Dưới bảng có 2 họ nguyên tố: Lantan và Actini. 3. Nhóm nguyên tố: a. Định Nghĩa : Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau, sắp xếp thành một cột. b.Phân loại: Gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B - Nhóm A: gồm 8 nhóm từ IA → VIIIA (Mỗi nhóm 1 cột) + Nguyên tố s: Nhóm IA (nhóm kim loại kiềm, trừ H) và nhóm IIA (kim loại kiềm thổ) + Nguyên tố p: Nhóm IIIA đến VIIIA (trừ He) + STT nhóm = Số e lớp ngoài cùng = Số e hoá trị - Nhóm B: gồm 8 nhóm từ IB → VIIIB (Mỗi nhóm là một cột, riêng nhóm VIIIB

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

? Có các loại nhóm nguyên tố nào? Thế nào là nhóm A, nhóm B?

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

10 00

B

+ Nhóm nguyên tố Cách xác định

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H Ư

TR ẦN

http://daykemquynhon.ucoz.com

? Mỗi chu kì luôn bắt đầu bằng loại nguyên tố nào và kết thúc bằng loại nguyên tố nào?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

G

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

N

electron lớn nhất hiện tại có bao nhiêu lớp e? ? Những chu kì nhỏ là các chu kì nào? Có bao nhiêu nguyên tố? Giải thích? ? Kể tên các chu kì lớn? Chúng có bao nhiêu nguyên tố? Giải thích?

N

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

H

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

45

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ

Vận dụng: (hoạt động nhóm, 5 phút) Câu hỏi: Quan sát bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, cho biết vị trí của nguyên tố K, Fe. Từ vị trí này hãy viết cấu hình electron nguyên tử của 2 nguyên tố trên ở trạng thái cơ bản

N

có 3 cột). + Nguyên tố d: + Nguyên tố f: Thuộc 2 hàng cuối bảng + Số TT nhóm = Số e hoá trị Ngoại lệ: Số e hoá trị = 9,10 thuộc nhóm VIIIB

G N

http://daykemquynhon.ucoz.com

6C; 10Ne; 12Mg; 17Cl; 20Ca; 22Ti; 24Cr; 29Cu; 30Zn

a) Nguyên tố A thuộc ô thứ 14 trong BTH b) Nguyên tố B thuộc chu kì 4, nhóm IVA

10 00

B

c) Nguyên tố C thuộc chu kì 4, nhóm IVB

TR ẦN

H Ư

Câu 2: Từ các thông tin sau về vị trí của nguyên tố, hãy cho biết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó và cho biết tên nguyên tố:

d) Nguyên tố D thuộc chu kì 4, nhóm A, có 5 electron hóa trị

A

e) Nguyên tố E thuộc chu kì 4, nhóm B, có 5 electron hóa trị

-H

Ó

Câu 3: Nguyên tử của một nguyên tố X có 58 hạt cơ bản. Trong hạt nhân của X, số hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện 1 hạt.

-L

Ý

a) Viết Che nguyên tử của nguyên tố X b) Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn

ÁN

Đ/s: X là 19K: ô thứ 19, chu kì 4, nhóm IA

TO

Câu 4: Hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản là 27. Trong

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Câu 1: Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học sau, từ đó cho biết vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đ ẠO

3. Luyện tập:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

N

H

VD: - K: ô 19, chu kì 4, nhóm IA Che: 1s22s22p63s23p64s2

ÀN

nguyên tử Y, số hạt mang điện gấp 1,7 lần số hạt không mang điện.

Đ

a) Viết Che nguyên tử của nguyên tố X

D

IỄ N

b) Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn

Đ/s: Y là 17Cl: ô thứ 17, chu kì 3, nhóm VIIA

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng: - Tiểu sử nhà bác học Mendeleev: Tư liệu đọc thêm SGK T39 46

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

-L

Ý

-H

Ó

A

Bức thư được chuyển đến tay nhà khoa học đã công bố phát hiện ra Gali. Ông ấy hết sức ngạc nhiên, Menđêlêep chưa nhìn thấy mặt "Gali" mà dám nói biết được nguyên tử lượng và tỷ trọng của nó là bao nhiêu, cứ như là chuyện đùa? Nhưng vì thận trọng, nhà khoa học ấy đã tiến hành xác định lại một lần nữa những số liệu trên, kết quả vẫn không thay đổi.

D

IỄ N

Đ

Ơ

ÀN

TO

ÁN

Một thời gian sau, nhà khoa học người Pháp này lại nhận được thư của Menđêlêep, lời lẽ trong thư hết sức tự tin, hình như không phải là đang nói đến nguyên tố mới, mà là đang làm một bài toán: "4 + ( ) = 10". Nhưng là nhà khoa học ông không thể xem thường ý kiến của Menđêlêep. Ông lại tuyển Gali một lần nữa rồi xác định những chỉ số của nó, kết quả lần này làm ông ngạc nhiên bởi đúng như dự đoán của Menđêlêep: Tỷ trọng của Gali là 5,94; đây đúng là một sự trùng hợp đặc biệt không thể tưởng tượng được.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

10 00

B

TR ẦN

H Ư

Năm 1875 Viện Hàn lâm khoa học Pari nhận được thư của một nhà khoa học, trong thư nói ông đã tạo ra được một nguyên tố mới trong quặng kẽm trắng, ông gọi nguyên tố là "Gali". Tính chất của Gali giống như nhôm, nguyên tử lượng là 59,72; tỷ trọng là 4,7. Nghe được tin này Menđêlêep mắt sáng hẳn lên, theo phát hiện 4 năm trước đây của mình nguyên tố mới này cùng "nhóm của nhôm" đây là điều 4 năm trước ông đã dự đoán. Nhưng ông lại cảm thấy không yên tâm, theo cách tính của bảng tuần hoàn thì nguyên tử lượng của nhôm phải là khoảng 68, tỷ tọng phải là 5,9 - 6,0. Menđêlêep tin rằng mình đúng, ông lập tức viết thư cho Viện Hàn lâm khoa học Pari nói ý kiến của mình.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Đ ẠO

TP

Menđêlêep như đã có chìa khóa mở cánh cửa của mê cung đã phát hiện trên những bí mật của cả cung điện. Ông đã sắp xếp những nguyên tố thành một bảng tuần hoàn, trong đó có những nguyên tố vẫn phải để trống. Ông công bố tác phẩm của mình, kiên trì chờ đợi kết quả kiểm nghiệm của các nhà khoa học ở khắp nơi trên thế giới đối với quy luật tuần hoàn của các nguyên tố, nhưng suốt 4 năm không phát hiện thêm được nguyên tố mới nào.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

N

H

Khi Menđêlêep viết "Nguyên lý hóa học", ông nghĩ đến lúc này trong số các nguyên tố đã phát hiện trên thế giới là 63 nguyên tố, giữa chúng nhất định có những quy luật biến hóa thống nhất, vì rằng tất cả các sự vật điều có liên quan với nhau. Để phát hiện quy luật này ông đãđăng ký 63 nguyên tố này vào 63 chiếc thẻ, trên thẻ ông viết tên, nguyên tử lượng, tính chất hóa học của nguyên tố. Ông dùng 63 chiếc thẻ mang tên 63 nguyên tố này xếp đi xếp lại trên bàn. Bỗng nhiên một hôm ông phát hiện ra rằng nếu xếp các nguyên tố này theo sự lớn nhỏ của nguyên tử lượng thì sẽ xuất hiện sự biến hóa mang tính liên tục rất kỳ lạ, nó giống như một bản nhạc kỳ diệu vậy. Menđêlêep không giấu nổi niềm vui, ông tin tưởng chắc chắn rằng loại quy luật này chứng tỏ quan hệ của vạn vật trên thế giới này là tất nhiên và có luật tuần hoàn của chúng.

N

- Lịch sử tìm ra bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:

Sau khi lời dự đoán kỳ lạ này được chứng thực, cả giới hóa học kinh ngạc. Lý luận về quy luật tuần hoàn của các nguyên tố học đã bị lãng quên nhiều năm, nay được mọi người coi trọng, một số nhà khoa học đã chân thành chúc mừng sự phát hiện tài ba của Menđêlêep. Bảng tuần hoàn nhanh chóng được dịch thành nhiều thứ tiếng và truyền bá đi khắp nơi trên trái đất. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (còn gọi là bảng 47

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

TR ẦN

2. Mức độ hiểu:

B

- Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có Z từ 17 đến 25. Xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn.

10 00

3. Mức độ vận dụng thấp:

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

Bài 1 : Tổng số hạt cơ bản (p, n, e) trong nguyên tử nguyên tố X là 46, biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Xác định chu kì, số hiệu nguyên tử của X trong bảng tuần hoàn. A. Chu kì 2, ô 7 B. Chu kì 3, ô 15 C. Chu kì 3 ô 16 D. Chu kì 3 ô 17 Bài 2 : Hai kim loại X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kỳ có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 25. Số electron lớp ngoài cùng của X và Y lần lượt là : A. 1 và 2 B. 2 và 3 C. 1 và 3 D. 3 và 4

Ơ H https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

- Nêu cách xác định ô nguyên tố, chu kì, nhóm nguyên tố trong BTH?

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

- Nêu quy tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?

N

1. Mức độ biết:

G

IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

"Nguyên lý hóa học" của Menđêlêep đã được đánh giá rất cao, trở thành bộ sách giáo khoa kinh điển được thế giới công nhận. Có người đánh giá Menđêlêep như sau: "Trong lịch sử hóa học, ông dùng một chủ đề đơn giản mà đã gọi ra được cả thế giới".

N

Bốn năm sau, Thụy Điển phát hiện một loại nguyên tố mới khác, có người gọi nó là "Scanđi". Khi mọi người nghiên cứu sâu hơn một bước thì phát hiện ra rằng "Scanđi" chính là nguyên tố nằm trong "nhóm của Bo" mà Menđêlêep đã dự đoán. Mọi người phát hiện ra rằng lý luận về quy luật tuần hoàn của các nguyên tố không chỉ có thể dự kiến vị trí cho các nguyên tố chưa tìm ra "mà còn có thế biết trước được tính chất quan trọng của chúng".

N

tuần hoàn Menđêlêep) trên 100 năm qua đã là chìa khóa dẫn đến việc phát minh nhiều nguyên tố hóa học mới.

ÀN

4. Mức độ vận dụng cao:

D

IỄ N

Đ

Bài 1: Hai nguyên tố X và Y hai nhóm kế tiếp trong bảng HTTH. Y thuộc nhóm VA. Ở trạng thái đơn chất X, Y không tác dụng được với nhau. Tổng điện tích dương của hạt nhân của hai nguyên tử bằng 23. Cho biết cấu tạo vỏ electron của hai nguyên tố và gọi tên chúng. Bài 2: Ion M3+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p63d5. 48

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

a. Xác định vị trí (số thứ tự, chu kỳ, nhóm) của M trong bảng tuần hoàn. Cho biết M là kim loại gì?

Ơ

N

b. Trong điều kiện không có không khí, cho M cháy trong khí Cl2 thu được một chất A và nung hỗn hợp bột (M và S) được một hợp chất B. Bằng các phản ứng hóa học, hãy nhận biết thành phần và hóa trị của các nguyên tố trong A và B.

N

H

Bài 3: X, Y là hai kim loại có electron cuối cùng là 3p1 và 3d6.

Y

a) Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy xác định tên hai kim loại X, Y.

TR ẦN

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

_____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

V. RÚT KINH NGHIỆM

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Đ ẠO

Bài 4: Một hợp chất có công thức là MAx, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng. M là kim loại, A là phi kim ở chu kì 3. Trong hạt nhân của M có n - p = 4, trong hạt nhân của A có n’ = p’. Tổng số proton trong MAx là 58. Xác định tên nguyên tố, số khối của M, số thứ tự A trong bảng tuần hoàn.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

b) Hòa tan hết 8,3 gam hỗn hợp X, Y vào dung dịch HCl 0,5M (vừa đủ), ta thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng thêm 7,8 gam. Tính khối lượng mỗi kim loại và thể tích dung dịch HCl đã dùng.

49

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 21/ 09/2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

N

Bài 8: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

H

Ơ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

N

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

.Q

TP

A;

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi sốđiện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần

TR ẦN

hoàn tính chất của các nguyên tố. b) Kĩ năng: Luyện tập các kĩ năng sau:

10 00

cấu hình electron lớp ngoài cùng.

B

- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm - Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p.

A

c) Thái độ: Tích cực, chủ động tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức

-H

Ó

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

-L

Ý

- Năng lực giải quyết vấn đề

ÁN

- Năng lực tính toán - Năng lực sáng tạo

TO

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

Đ ẠO

- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) là nguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhóm A;

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

a) Kiến thức: Hs sau khi nghiên cứu bài học có những nhận thức về:

ÀN

1. Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

D

IỄ N

Đ

2. Học sinh:Nắm vững kiến thức bài 7. Đã hình thành được kĩ năng xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hòa dựa vào cấu hình electron nguyên tử và ngược lại III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (8 phút): 50

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- GV đặt câu hỏi: Từ cấu hình electron nguyên tử, hãy xác định vị trí của các nguyên tố sau trong bảng tuần hoàn: Từ nguyên tố Li đến nguyên tố Ne ứng với Z=3 đến 10

N

- Căn cứ vào số electron lớp ngoài cùng, cho biết tính chất của các nguyên tố.

H

Ơ

- Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố kể trên đều thuộc vị trí nào?

N

 Đặt vấn đề: Các nguyên tố thuộc chu kì 2 biến đổi tuần tự từ kim loại  phi kim 

-H

Ó

A

10 00

B

? Quan sát bảng tuần hoàn, hãy khảo sát các nguyên tố nhóm A thuộc chu kì 3, 4 và cho biết từ trái qua phải, tính chất của các nguyên tố biến đổi như thế nào?

TO

ÁN

-L

Ý

? Kết luận vể sự biến đổi cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố teo chu kì?

D

IỄ N

Đ

ÀN

- Tổ chức hoạt động nhóm (10 phút) + Nhóm 1: Nghiên cứu cấu hình electron chung và tính chất của các nguyên tố nhóm VIIIA

+ Nhóm 2: Nghiên cứu cấu hình electron

II.Một số nhóm A tiêu biểu. a.Nhóm VIIIA (Nhóm khí hiếm) - Gồm các nguyên tố: He,Ne,Ar,Kr,Xe,Rn - Cấu hình e lớp ngoài cùng chung: ns2np6 (Trừ He) - Hầu hết các khí hiếm không tham gia phản ứng hoá học, tồn tại ở dạng khí, phân tử chỉ 1 ntử b.Nhóm IA (Nhóm Kim Loại kiềm)

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TR ẦN

H Ư

N

G

? Các nguyên tố Li, Na, K có điểm gì chung về cấu hình electron nguyên tử? Chúng đều được xếp vào nhóm nào? ? Tính chất hóa học của chúng có điểm chung không? Nếu có hãy chứng minh bằng PTHH cụ thể

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nội dung I. Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A - Trong 1 nhóm, số e hóa trị bằng nhau  tính chất của các nguyên tố thuộc cùng nhóm giống nhau VD: Nhóm IA: Kim loại kiềm, hoạt động mạnh Na + H2O  NaOH + ½ H2 K + H2O  KOH + ½ H2 - Trong 1 chu kì (từ trái qua phải) VD: Chu kì 1: Từ kim loại  Phi kim  khí hiếm Chu kì 3: Từ kim loại  phi kim  khí hiếm …  Có sự lặp lại về tính chất của các nguyên tố nhóm A theo chu kì * Kết luận: SGK

Đ ẠO

Hoạt động của GV và HS

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

Y

khí hiếm. Vậy ở các chu kì khác quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố hóa học có diễn ra tương tự hay không? Tại sao?

51

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

N Ơ H N Y

10 00

tuần hoàn và cho biết khả năng nhường/ nhận e của chúng Bài 2: Viết Che và xác định vị trí của các nguyên tố có Z = 20, 21, 24, 29, 30. Cho biết

Ó

A

loại nguyên tố. Từ đó kết luận về tính chất hóa học chung của các nguyên tố nhóm B.

-H

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

Ý

Bài tập: Khảo sát các nguyên tố có Z từ 21 đến 30. Xác định số e hóa trị của chúng và

TO

ÁN

-L

vị trí (theo nhóm) của chúng trong bảng tuần hoàn. Có sự lặp lại về cấu hình electron nguyên tử, vị trí của các nguyên tố và số e hóa trị với các nguyên tố nhóm B thuộc chu kì 5, 6 hay không?  Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm B.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

B

Bài 1: Cho các nguyên tử có Z = 8, 9 , 17, 19. Xác định vị trí của chúng trong bảng

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

N

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

3. Luyện tập:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U .Q

c.Nhóm VIIA (Nhóm Halogen) - Gồm các nguyên tố: F,Cl,Br,I,At* - Cấu hình e lớp ngoài cùng chung: ns2 np5 (Dễ nhận 1 e để đạt cấu trúc bền vững của khí hiếm) -Tính chất hoá học: + T/d với oxi tạo oxit axit + T/d với kim loại tạo muối + T/d với H2 tạo hợp chất khí.

G

+ Nhóm 4: Nghiên cứu cấu hình electron chung và tính chất của các nguyên tố nhóm VIIA (halogen)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ Nhóm 3: Nghiên cứu cấu hình electron chung và tính chất của các nguyên tố nhóm IIA (Kim loại kiềm thổ)

- Gồm các nguyên tố: Li,Na,K,Rb,Cs,Fr* - Cấu hình e lớp ngoài cùng chung: ns1 (Dễ nhường 1 e để đạt cấu trúc bền vững của khí hiếm) - Tính chất hoá học: + T/d với oxi tạo oxít bazơ + T/d với Phi kim tạo muối + T/d với nuớc tạo hiđroxít +H2

Đ ẠO

chung và tính chất của các nguyên tố nhóm IA (Kim loại kiềm)

ÀN

IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

D

IỄ N

Đ

1. Mức độ biết: - Nêu quy luật biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A 2. Mức độ hiểu:

Câu 1 : Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hoá học được sắp xếp dưới ánh sáng của

52

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

N

H

A. thuyết cấu tạo nguyên tử. B. thuyết cấu tạo phân tử. C. Thuyết cấu tạo hoá học. D. định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Câu 2 : Các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo nguyên tắc : A. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp cùng một hàng. B. Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột. C. Các nguyên tố được sắp theo theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. D. Cả A, B và C. Câu 3 : Các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần của A. số nơtron trong hạt nhân. B. số proton trong hạt nhân. C. số electron ở lớp ngoài cùng. D. cả B và C. Câu 9 : Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố là sự biến đổi tuần hoàn A. của điện tích hạt nhân. B. của số hiệu nguyên tử. C. cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử. D. cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử. Câu 10 : Số thứ tự của nhóm A cho biết : A. số hiệu nguyên tử. B. số electron hoá trị của nguyên tử. C. số lớp electron của nguyên tử. D. số electron trong E. nguyên tử. Câu 11 : Nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố trong cùng một nhóm A là sự giống nhau về A. số lớp electron trong nguyên tử. B. số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử. C. số electron trong nguyên tử. D. Cả A, B, C. Câu 12 : Electron hoá trị của các nguyên tố nhóm IA, IIA là các electron A: s B: p C: d D:f

N

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

3. Mức độ vận dụng thấp: Câu 1:Hòa tan hoàn toàn 3,1g hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp vào nước thu được 1,12 lít hiđro (đktc). Hai kim loại kiềm đã cho là A. Li và Na B. Na và K 53

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

C. K và Rb

D. Rb và Cs

Hướng dẫn: - Hai kim loại cùng là kim loại kiềm  Hoá trị I, gọi kí hiệu chung cho 2 kim loại để viết phương trình

TO

ÁN

-L

H N https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

Câu 1:A và B là hai nguyên tố ở cùng một nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 32. Hãy viết cấu hình electron của A , B và của các ion mà A và B có thể tạo thành. Câu 2: Hai nguyên tố A và B ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn, B thuộc nhóm VA, ở trạng thái đơn chất A, B không phản ứng với nhau. Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử của A và B là 23. 1. Viết cấu hình electron nguyên tử của A, B. Câu 3: Cho 10 gam kim loại M (thuộc nhóm IIA) tác dụng với nước, thu được 6,11 lit khí hiđro (đo ở 25oC và 1 atm). a. Hãy xác định tên của kim loại M đã dùng. b. Cho 4 gam kim loại M vào cốc đựng 2,5lit dung dịch HCl 0,06M thu được dung dịch B. Tính nồng độ mol/l các chất trong cốc sau phản ứng. Coi thể tích dung dịch trong cốc vẫn là 2,5 l.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

H Ư

4. Mức độ vận dụng cao:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

Câu 2: A, B là 2 kim loại nằm ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA. Cho 4,4 gam một hỗn hợp gồm A và B tác dụng với dung dịch HCl 1M (dư) thu được 3,36 lit khí (đktc). 1. Viết các phương trình phản ứng và xác định tên 2 kim loại. 2. Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng, biết rằng HCl dùng dư 25% so với lượng cần thiết. Câu 3: Cho 0,85 gam hai kim loại thuộc hai chu kỳ kế tiếp trong nhóm IA vào cốc chứa 49,18 gam H2O thu được dung dịch A và khí B. Để trung hòa dung dịch A cần 30 ml dung dịch HCl 1M. a. Xác định hai kim loại b. Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch A.

Ơ

N

- Tính phần trăm kim loại phải lập phương trình để giải

ÀN

V. RÚT KINH NGHIỆM

D

IỄ N

Đ

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

54

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


IỄ N

D

ÀN

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

B

10 00 TR ẦN G

N

H Ư

Đ ẠO

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

A

Ó

-H

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Ý

-L

TP

Y

U

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ÁN

TO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

N

Ơ

H

N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

55

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 05 /10 /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

Ơ

N

Bài 9: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN

H

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Y

N

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Biết và giải thích được sự biến đổi độ âm điện của một số nguyên tố trong một chu

TP

kì, trong nhóm A.

G

- Hiểu được sự biến đổi hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđro của các nguyên tố

N H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

trong một chu kì.

- Hiểu được nội dung định luật tuần hoàn.

B

b) Kĩ năng:

TR ẦN

- Biết được sự biến đổi tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit trong một chu kì, trong một nhóm A.

10 00

Dựa vào qui luật chung, suy đoán được sự biến thiên tính chất cơ bản trong chu kì (nhóm A) cụ thể, thí dụ sự biến thiên về:

A

+ Độ âm điện, bán kính nguyên tử.

-H

Ó

+ Tính chất kim loại, phi kim.

Ý

+ Hoá trị cao nhất của nguyên tốđó với oxi và với hiđro.

-L

+ Công thức hoá học và tính axit, bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng.

ÁN

c) Thái độ:

TO

Từ sự nghiên cứu định luật tuần hoàn trong hóa học, HS tiếp cận với những quy luật của tự nhiên, từ đó cảm nhận rõ hơn và yêu thích bộ môn Hóa học

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

chu kì, trong nhóm A (dựa vào bán kính nguyên tử).

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

- Hiểu được quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong một

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

a) Kiến thức:

ÀN

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

D

IỄ N

Đ

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực tính toán - Năng lực sáng tạo II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 56

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

1. Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, bảng độ âm điện của một số nguyên tố theo nhóm, chu kì, hệ thống câu hỏi và bài tập

N

2. Học sinh: - Chuẩn bị tố kiến thức ở nhà

H

Ơ

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

N

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút):

N

G

không?

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

B

10 00

A

-H

- GV: Lấy ví dụ dẫn chứng, yêu cầu HS nhận xét đặc điểm cấu hình electron của các ion Na+, Mg2+, Cl-, S2- có được sau các quá trình nhường, nhận electron tương ứng.

I/ TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM 1/ Tính kim loại – phi kim : •Tính kim loại: M → Mn+ + ne - Tính KL là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhường e để trở thành ion dương. - Nguyên tử càng dễ nhường e → tính KL càng mạnh •Tính phi kim: X + ne → Xn- Tính PK là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử dễ nhận thêm e để trở thành ion âm. - Nguyên tử càng dễ nhận e → tính PK càng mạnh. • Không có ranh giới rõ rệt giữa tính KL và PK.

Ó

? Thế nào là tính kim loại? Tính phi kim?

Nội dung

TR ẦN

Hoạt động của GV và HS

H Ư

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

- Từ ND hoạt động trải nghiệm kết nối, HS kết luận về sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong 1 chu kì

VD. 2/ Sự biến đổi tính kim loại – phi kim : a/ Trong một chu kì : Trong mỗi chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính KL của các nguyên tố yếu dần, đồng thời tính PK mạnh dần.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Trong một nhóm, sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim có giống như trong chu kì hay

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

tính phi kim) theo chu kì diễn ra như thế nào?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

- Đặt vấn đề: Vậy, có thể kết luận sự biến đổi tính chất của nguyên tố (tính kim loại,

http://daykemquynhon.ucoz.com

D

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

cuối chu kì 3. Các chu kì còn lại có tương tự như vậy hay không?

.Q

U

Y

- Câu hỏi: Khảo sát cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố thuộc chu kì 3 (từ Na (Z=11) đến Ar (Z=18), nhận xét sự biến đổi tính chất của các nguyên tố từ đầu đến

57

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Ơ H N

IỄ N

Đ

ÀN

Ó

TO

ÁN

-L

Ý

- HS quan sát bảng độ âm điện của một số nguyên tố theo nhóm và chu kì, từ đó phát hiện quy luật biến đổi độ âm điện theo nhóm, chu kì - GV kết luận

-H

? Nêu khái niệm độ âm điện

A

10 00

B

- Kết luận

- GV cho biết quy luật biến đổi hóa trị của các nguyên tố theo nhóm, chu kì

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TR ẦN

H Ư

N

b/ Trong một nhóm A : Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính KL của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính PK giảm dần. Giải thích: Trong 1 nhóm A khi đi từ trên xuống : Z+ tăng dần và số lớp e cũng tăng  bán kính nguyên tử tăng và chiếm ưu thế hơn  khả năng nhường e tăng  tính kim loại tăng và khả năng nhận e giảm => tính PK giảm. Kết luận : Tính KL-PK biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân. 3/ Độ âm điện : a/ Khái niệm Độ âm điện của một nguyên tố đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học. b/ Sự biến đổi độ âm điện các nguyên tố. − Trong một chu kì, đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì độ âm điện tăng dần. − Trong một nhóm A, đi từ trên xuống theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì độ âm điện giảm dần.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

G

- GV: gợi ý HS dự đoán sự biến đổi tính KL, tính PK trong 1 nhóm A

Phi kim

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Kim loại

http://daykemquynhon.ucoz.com

D

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

- GV: Giải thích quy Giải thích: Trong 1 chu kì khi đi từ trái sang phải: Z+ tăng luật dần nhưng số lớp e không đổi  lực hút giữa hạt nhân với e ngoài cùng tăng  bán kính giảm  khả năng nhường e giảm( Tính KL yếu dần)  khả năng nhận thêm e tăng dần => tính PK mạnh dần - HS: hoàn thành Nhóm IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA bảng đánh giá tính Na Mg Al Si P S Cl kim loại, tính phi kim trong chu kì 3 Kl Kl Kl Pk Pk Pk Pk theo hướng dẫn của Tính điển mạnh TB yếu TB mạnh điển GV hình Chất hình

N

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Y

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Kết luận : Vậy độ âm điện của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của Z+. ΙΙ/ HÓA TRỊ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ

• Trong 1 chu kì: đi từ trái sang phải, hóa trị cao nhất với oxi của các nguyên tố tăng lần lượt từ 1 đến 7, hóa trị với hiđro của các PK giảm từ 4 đến 1.

58

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

VIA VIIA

N

Hchất oxit R2O RO R2O3 RO2 R2O5 RO3 R2O7 cao

H

Ơ

nhất

N

Hc khí với

Y

RH

.Q

hiđro

•Kết luận: Hóa trị cao nhất của một nguyên tố với oxi, hóa trị với hiđro biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân

Axit

ÁN

-L

Ý

• Trong 1 nhóm A : Đi từ trên xuống, theo chiều tăng dần - GV kết luận quy điện tích hạt nhân : tính bazơ của các oxit và hidroxit tăng, luật biến đổi tính axit, bazo theo nhóm tính axit giảm dần. ΙV/ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN :

Định luật tuần hoàn: “Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử”

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

? Phát biểu nội dung của định luật tuần hoàn

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

N

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

-H

Bazơ

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

ΙΙΙ/ SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH AXIT-BAZƠ CỦA OXIT VÀ HIĐROXIT

? Viết công thức của • Trong 1 chu kì: từ trái sang phải theo chiều tăng dần của các hidroxit tương điện tích hạt nhân, tính bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng ứng với các oxit: giảm dần, đồng thời tính axit của chúng tăng dần. Na2O, MgO, Al2O3, Na2O MgO P2O5 SO3 Cl2O7 Al2O3 SiO2 P2O5, SO3 (các Oxit Oxit Oxit Oxit Oxit Oxit Oxit Oxit nguyên tố tạo các bazơ bazơ axit axit axit l/tính axit oxit đều thuộc chu kì 3) NaOH Mg(OH)2 Al(OH)3 H2SiO3 H3PO4 H2SO4 HClO4 - Nhận xét tính chất Bazơ Bazơ Hidroxit Axit Axit Axit Axit của các hidroxit kể Hidroxit mạnh yếu lưỡng yếu TB mạnh rất trên? kiềm tính mạnh  Rút ra quy luật sự biến đổi tính axit, bazo theo chu kì

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

RH4 RH3 RH2

TP

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm còn lại và GV chữa, bổ sung, kết luận

IA IIA IIIA IVA VA

Đ ẠO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Tổ chức hoạt động nhóm (4 phút): Viết Công thức phân tử của các hợp chất oxit cao nhất của nguyên tố R, công thức hợp chất của R với Hidro ứng với R ở vị trí nhóm IA đến VIIA

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

3. Luyện tập: 59

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 1: Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tăng của tính kim loại: Al; K, Mg; Na. Giải thích ngắn gọn. Hướng dẫn: Dựa vào sự biến đổi tính kim loại của nguyên tố theo nhóm và chu kì

N

Kết quả so sánh: tính kim loại tăng dần theo dãy: Al < Mg < Na < K

Ơ

Câu 2: Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tăng tính phi kim: F, O, S, Cl. Giải thích

Y

Hướng dẫn: Dựa vào sự biến đổi tính phi kim của các nguyên tố theo nhóm và chu kì

các nguyên tố:

Ý

-H

Ó

A

A. Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân B. Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân C. Giảm theo chiều tăng của tính phi kim D. A và C đều đúng Câu 5: Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần (từ trái sang phải)

ÁN

F, Cl, S, Mg Cl, F, Mg, S Mg, S, Cl, F S, Mg, Cl, F

ÀN

TO

A. B. C. D.

-L

như sau:

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

10 00

B

TR ẦN

A. Tăng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân B. Giảm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân C. Giảm theo chiều tăng của tính phi kim D. B và C đều đúng Câu 4: Trong một nhóm A, bán kính nguyên tử của

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

A. F, O, N, C, B, Be, Li B. Li, B, Be, N, C, F, O C. Be, Li, C, B, O, N, F D. N, O, F, Li, Be, B, C Câu 3: Trong một chu kì, bán kính nguyên tử của các nguyên tố

Đ ẠO

TP

Câu 2: Các nguyên tố của chu kì 2 được sắp xếp theo chiều giá trị độ âm điện giảm dần (từ trái sang phải) như sau: ĐA: A

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

Kết quả so sánh: Tính phi kim tăng dần: S < Cl < O < F Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

N

H

ngắn gọn.

D

IỄ N

Đ

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng: Một số đại lượng vật lí của nguyên tử, nguyên tố hóa học có sự biến đổi tuần hoàn: *Bán kính nguyên tử: Trong một chu kì bán kính nguyên tử giảm dần từ trái sang phải. Trong một phân nhóm bán kính nguyên tử tăng dần từ trên xuống dưới. 60

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

*Năng lượng ion hoá (I). Năng lượng ion hoá là năng lượng tối thiểu cần để tách 1e ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản. Nguyên tử càng dễ nhường e (tính kim loại càng mạnh) thì I có trị số càng nhỏ. Đơn vị kJ/mol.Trong một chu kì năng lượng ion hóa

Ơ

N H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

1. Mức độ biết: - Nêu nội dung của định luật tuần hoàn

TR ẦN

- Nêu sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện, tính axit/bazo của hidroxit theo chu kì, theo nhóm

B

2. Mức độ hiểu:

10 00

Câu 1. Biết các ion X+ và Y- có cấu hình electron giống nhau, nghĩa là A. nguyên tử X, Y thuộc cùng 1 chu kỳ trong bảng tuần hoàn.

Ó

A

B. số electron trong nguyên tử X nhiều hơn trong nguyên tử Y là 2.

-H

C. số proton trong nguyên tử X, nguyên tử Y như nhau.

Ý

D. nguyên tử X nhiều hơn nguyên tử Y 2 nơtron.

-L

Câu 2. Cho 2 nguyên tố X (Z = 11), Y (Z = 15). Nhận định nào đúng?

TO

ÁN

A. Tính kim loại của X lớn hơn Y, độ âm điện của X nhỏ hơn Y, bán kính nguyên tử X nhỏ hơn Y.

D

IỄ N

Đ

ÀN

B Tính kim loại của X nhỏ hơn Y, độ âm điện của X nhỏ hơn Y, bán kính nguyên tử X nhỏ hơn Y.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

kì, trị số của ái lực electron tăng dần theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân (mang dấu âm). Tuy nhiên các khí hiếm lại có ái lực electron dương. Trong một phân nhóm theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân phần lớn ái lực electron có trị số giảm dần.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

N

H

*Ái lực với electron (E). Ái lực electron là năng lượng giải phóng hay hấp thụ khi một nguyênt tử trung hòa ở trạng thái khí nhận 1e để trở thành ion âm. Nguyên tử có khả năng thu e càng mạnh (tính phi kim càng mạnh) thì E có trị số càng lớn.Trong một chu

N

tăng dần từ trái sang phải. Trong một phân nhóm năng lượng ion hóa giảm dần từ trên xuống dưới.

C. Tính kim loại của X lớn hơn Y, độ âm điện của X lớn hơn Y, bán kính nguyên tử X lớn hơn Y.

D. Tính kim loại của X lớn hơn Y, độ âm điện của X nhỏ hơn Y, bán kính nguyên tử X lớn hơn Y. 3. Mức độ vận dụng thấp: 61

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 1. A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng một nhóm và thuộc 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Biết ZA + ZB = 32. A, B lần lượt là : B. Mg, Ca.

A. N, P.

C. P, Cl.

D. O, Si.

Ơ

N

Câu 2. Một nguyên tố có oxit cao nhất là RO3. Nguyên tố ấy tạo với hiđro một chất khí trong đó R chiếm 94,23% về khối lượng. Nguyên tố đó là:

N

D. Iot.

G

Đ ẠO

Câu 4. Hợp chất của R với hiđro ở thể khí có dạng RH4. Oxit cao nhất của nguyên tố R có 53,3% oxi về khối lượng. Nguyên tố R có số khối là: A. C. 32. D. 31. 12. B. 28.

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

Câu 5. Oxit cao nhất của nguyên tố R có dạng R2O5. Trong hợp chất của R với hiđro ở thể khí có chứa 8,82 % hiđro về khối lượng. Công thức phân tử của hợp chất khí với hiđro là ( C = 12, N= 14, P= 31, S= 32) B. H2S.

C. PH3.

TR ẦN

A. NH3.

D. CH4.

10 00

B

Câu 6. Hai nguyên tố X và Y ở hai chu kỳ kế tiếp nhau, ở hai nhóm A cạnh nhau trong bảng tuần hoàn có tổng số hạt proton bằng 23. Ở trạng thái đơn chất chúng không phản ứng với nhau. X, Y có số hạt proton lần lượt là A. 7 và 16.

B. 8 và 15.

C. 8 và 18.

D. 7 và 17.

-H

Ó

A

Câu 7. Hai nguyên tố X, Y thuộc cùng một chu kỳ ở hai ô kế tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn có tổng số hạt proton bằng 23. X, Y có số hạt proton lần lượt là: A. 11 và 12. B. 10 và 13. C. 9 và 14. D. 12 và 13.

ÁN

A. Be.

-L

Ý

Câu 8. Cho 4,8 gam kim loại X thuộc nhóm IIA tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). X là B. Mg.

C. Ca.

D. Ba.

ÀN

TO

Câu 9. Nguyên tố X có hóa trị cao nhất với oxi bằng hóa trị trong hợp chất khí với hiđro. Phân tử khối của oxit này bằng 2,75 lần phân tử khối của hợp chất khí với hiđro. X là nguyên tố: A. C. B.Si. C. Ge. D. S.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

D. Na và K.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

B. Mg và Al. C. Mg và Ca.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

A. Na và Mg.

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Câu 3. Hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kỳ của bảng tuần hoàn có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 30. Hai nguyên tố A và B là:

Y

C. Oxi.

H

B. Lưu huỳnh.

A. Flo.

D

IỄ N

Đ

Câu 10. Nguyên tố X có công thức oxit cao nhất là XO2, trong đó tỉ lệ khối lượng của X và O là 3/8. Công thức của XO2 là A. CO2.

B. NO2.

C. SO2.

D. SiO2.

Câu 11. Hỗn hợp gồm hai kim loại X và Y thuộc hai chu kỳ liên tiếp của nhóm IIA. Cho 6,4 gam hỗn hợp trên phản ứng hết với dung dịch HCl thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). X và Y là 62

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

A. Be và Mg.

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

B. Mg và Ca.

C. Ca và Sr.

D. Sr và Ba.

Câu 12. Hỗn hợp hai kim loại X và Y thuộc hai chu kỳ liên tiếp của nhóm IA. Hòa tan hoàn toàn 6,2 gam hỗn hợp vào nước, toàn bộ khí thu được cho qua ống đựng CuO nung nóng. Sau phản ứng thu được 6,4 gam Cu. X và Y là C. K và Rb.

D. Rb và Cs.

N

B. Na và K.

Ơ

A. Li và Na.

N

H

4. Mức độ vận dụng cao:

C. 1s2 2s2 2p5 và 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

G

D. 1s2 2s2 2p2 và 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

Câu 2. Hợp chất M2X có tổng số hạt là 116. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện là 36. Khối lượng nguyên tử của X lớn hơn M là 9. Tổng số hạt trong X2- nhiều hơn trong M+ là 17. Vị trí của M, X trong bảng tuần hoàn là A. M (STT 11, chu kì 3, nhóm IA); X( STT8, chu kì 2, nhóm VIA). B. M (STT19, chu kì 4, nhóm IA); X (STT8, chu kì 2, nhóm VIA).

10 00

B

C. M ( STT11, chu kì 3, nhóm IA); X (STT16, chu kì 3, nhóm VIA).

A

D. M (STT19, chu kì 3, nhóm IA); X (STT16, chu k ì 3, nhóm VIA).

-H

Ó

V. RÚT KINH NGHIỆM

-L

Ý

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

B. 1s2 2s2 2p6 3s2 và 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

A. 1s2 2s2 2p6 3s2 và 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U

Y

Câu 1. X, Y là 2 nguyên tố ở cùng nhóm A hoặc nhóm B và thuộc 2 chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong 2 hạt nhân nguyên tử X và Y bằng 32. Cấu hình electron của 2 nguyên tố đó là

63

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 12 /10 /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

Bài 10:

Ơ

N

Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

H

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Y

N

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

- HS xác định được mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử và vị trí của nguyên tố trong

G

b) Kĩ năng: HS thực hiện rèn các kĩ năng sau:

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

- Xác định vị trí của nguyên tố dựa vào cấu hình electron nguyên tử và ngược lại - Phân tích cấu tạo của nguyên tử để suy ra tính chất của nguyên tố, đơn chất

TR ẦN

- So sánh tính chất của các nguyên tố lân cận, tính chất của các đơn chất, hợp chất

B

c) Thái độ: HS tích cực, chủ động, sáng tạo. Từ việc hiểu rõ và vận dụng được các quy luật tuần hoàn, HS thêm đam mê, tìm tòi các quy luật của tự nhiên.

10 00

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

Ý

- Năng lực tính toán

-H

- Năng lực sáng tạo

Ó

- Năng lực giải quyết vấn đề

A

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

-L

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

ÁN

1. Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

TO

2. Học sinh: Nắm vững kiến thức bài cũ

ÀN

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

- HS nắm chắc các quy luật biến đổi tuần hoàn

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

bảng tuần hoàn, xác định được mối liên hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố, của hợp chất

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

a) Kiến thức:

Đ

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (8 phút):

D

IỄ N

2 HS thực hiện trả lời 2 câu hỏi sau: a) Nguyên tử Mg có Z = 12.

- Viết Che nguyên tử của Mg ở tt cơ bản

64

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- Xác định vị trí của Mg trong BTH. Mg thể hiện tính chất đặc trưng là tính KL hay tính PK? - Viết CT oxit cao nhất của Mg và CT hidroxit tương ứng

N

b) Nguyên tử S có Z = 16

H

Ơ

- Viết Che nguyên tử của S ở tt cơ bản

N

- Xác định vị trí của S trong BTH. S thể hiện tính chất đặc trưng là tính KL hay tính

Y

PK?

N

Nội dung

H Ư

I/ QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ:

B

TR ẦN

Kết luận: Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra cấu tạo của nguyên tố đó và ngược lại. _ Số thứ tự của nguyên tố ↔ Số proton, số electron _ Số thự tự của chu kì ↔ Số lớp electron. _ Số thứ tự của nhóm ↔ Số electron hóa trị*

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

http://daykemquynhon.ucoz.com

Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Quan hệ giữa vị trí và cấu tạo nguyên tử (6 phút) HS hoàn thành bảng mối liên hệ giữa vị trí và cấu tạo nguyên tử Vị trí trong Cấu tạo BTH nguyên tử STT nguyên tố STT chu kì STT nhóm ? Trình bày cách xác định số electron hóa trị của các nguyên tố nhóm A, nhóm B? Hoạt động 2: Quan hệ giữa vị trí và tính chất của nguyên tố (10 phút)

G

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

D

IỄ N

Đ

ÀN

? Cho biết các nguyên tố thể hiện tính KL, tính PK ở các vị trí nào trong BTH?

II/ QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ :

Biết vị trí một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, ta có thể suy ra những tính chất hóa học cơ bản của nó : _ Tính kim loại, tính phi kim: +Các nguyên tố ở các nhóm IA, IIA, IIIA (trừ H và B) có tính kim loại. + Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là KL + Các nguyên tố ở các nhóm VA, VIA, VIIA (trừ antimon, bitmut và poloni) có tính phi kim. _ Hóa trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với oxi, hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với hiđro.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

được tính chất của nguyên tố đó hay không?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

 GV cho HS nhận xét: mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử (cấu hình electron) với vị trí của nguyên tố trong BTH như thế nào? Dựa vào vị trí của nguyên tố có xác định

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U .Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Viết CT oxit cao nhất của S và CT hidroxit tương ứng

65

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ H N Y

10 00

B

TR ẦN

Dựa vào qui luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể so sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận. Vd : So sánh: P(Z=15) với Si(Z=14) và S(Z=16) P(Z=15) với N(Z=7) và As(Z=33) _ Si, P, S thuộc cùng một chu kì => theo chiều tăng của Z => tính PK tăng dần Si < P < S _ N, P, As thuộc cùng nhóm A => theo chiều tăng của Z => tính PK tăng dần As < P < N

Ó

-H

Ý

TO

ÁN

-L

- Kết thúc thời gian hoạt động, GV chữa hoạt động của các nhóm  Đánh giá, kết luận

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G N H Ư

III/ SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MỘT NGUYÊN TỐ VỚI CÁC NGUYÊN TỐ LÂN CẬN:

A

http://daykemquynhon.ucoz.com

Hoạt động 3: So sánh tính chất của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận (10 phút) - GV tổ chức hoạt động nhóm (5 phút): + Nhóm 1, 2: Trình bày các quy luật biến đổi tuần hoàn Rnt, độ âm điện, tính KL, tính PK (của nguyên tố), tính axit, tính bazo (của hợp chất) theo nhóm, theo chu kì + Nhóm 3, 4: So sánh tính phi kim của các nguyên tố: a) P, Si và S b) P, N và As

Đ ẠO

_ Công thức hiđroxit tương ứng (nếu có) và tính axit hay bazơ của chúng.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

RH4 RH3 RH2 RH

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

Hchất khí với hiđro

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

N

_ Công thức oxit cao nhất. ? Nêu quy tắc xác định hóa trị của nguyên tố trong CT oxit cao _ Công thức hợp chất khí với hiđro (nếu có) nhất, CT hợp chất khí với IA IIA IIIA IVA VA VIA VIIA hidro? hchất - HS nêu quy tắc và tự hoàn thành bảng công thức oxit cao oxit R2O RO R2O3 RO2 R2O5 RO3 R2O7 nhất, CT hợp chất khí với H của cao các nguyên tố từ nhóm IA đến nhất VIIA

ÀN

3. Luyện tập:

D

IỄ N

Đ

Câu 1: Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s 2 3 p 2 . Hãy xác định vị trí và tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố đó?

Câu 2: Một nguyên nằm ở chu kì 3, nhóm VIA của BTH. Hãy xác định cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó? Câu 3: Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều giảm dần tính PK: N, F, P, O 66

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 4: Viết CT oxit cao nhất và công thức hidroxit tương ứng của các nguyên tố sau: K (Z=19); Mg (Z=12), Al (Z=13), Si (Z=14), Na (Z=11)

N

Sắp xếp các hidroxit đó theo thứ tự tính bazo tăng dần.

H

Ơ

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

N

GV đặt 2 câu hỏi:

G

IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

1. Mức độ biết:

H Ư

Câu 1: Nhận xét nào sau đây đúng?

TR ẦN

A. Trong 1 chu kì, khi Z+ tăng, tính kim loại tăng, tính phi kim giảm B. Trong 1 nhóm A, khi Z+ tăng, tính phi kim tăng, tính kim loại giảm

B

C. Độ âm điện và tính kim loại có sự biến đổi tuần hoàn giống nhau

10 00

D. Khi tính kim loại của nguyên tố tăng thì tính bazo của hidroxit tăng và ngược lại 2. Mức độ hiểu:

-H

Ó

A

Câu 2: Lập sơ đồ tư duy tổng kết chương 2 với 2 nội dung chính: bảng tuần hoàn – sự biến đổi tuần hoàn (GV chia lớp thành 4 nhóm, hoàn thành yêu cầu trên trước tiết học sau)

-L

Ý

3. Mức độ vận dụng thấp: Câu 3: A và B là 2 nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm, ở 2 chu kì liên tiếp nhau trong BTH.

ÁN

Biết ZA + ZB = 32. Xác định vị trí của A, B trong bảng tuần hoàn và tên của chúng.

TO

Câu 4: Hợp chất của R với Hidro ở thể khí có CT RH4. Oxit cao nhất của R có 53,33%

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

 GV chữa, mở rộng: Không có hợp chất HFO4. Hidroxit có tính axit mạnh nhất là HClO4. Đây là axit mạnh nhất trong tất cả các axit.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

- Hidroxit nào có tính axit mạnh nhất?

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U

Y

- Viết công thức oxit cao nhất và công thức hidroxit tương ứng (tổng quát) của các nguyên tố nhóm IVA, VA, VIA, VIIA?

ÀN

Oxi về khối lượng. Xác định nguyên tố R.

D

IỄ N

Đ

4. Mức độ vận dụng cao: Câu 5: Nguyên tố X có hóa trị cao nhất với oxi bằng hóa trị trong hợp chất khí với hidro. Phân tử khối của oxit này bằng 2,75 lần phân tử khối của hợp chất khí với Hidro. Xác định nguyên tố X.

67

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 6 (lớp chọn): Ion M+ có 11 proton. Hòa tan 7,72 g hỗn hợp KL M và oxit cao nhất của M vào x gam H2O được 1,344 lít H2 (đktc) và dung dịch Y có nồng độ 16%. Tính x.

N

V. RÚT KINH NGHIỆM

H N

TR ẦN

H Ư

NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

B

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

10 00

a) Kiến thức: HS củng cố hệ thống kiến thức về: - Cấu tạo bảng tuần hoàn, nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong BTH

-H

Ó

A

- Sự biếnđổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất của nguyên tố và tínhaxit, bazơ của hợp chất

Ý

- Nội dung của định luật tuần hoàn

-L

b) Kĩ năng: HS rèn các kĩ năng sau:

ÁN

- Hệ thống kiến thức dưới dạng sơ đồ

TO

- Giải một số bài tập thuộc các dạng sau: + So sánh tính KL, tính PK, tính axit, tính bazo

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

LUYỆN TẬP:

Đ ẠO

Bài 11:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Ngày soạn: 12/ 10 /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

_____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

Ơ

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

ÀN

+ Xác định thành phần nguyên tử, liên hệ cấu tạo nguyên tử và vị trí của nguyên tố

D

IỄ N

Đ

+ Xác định 2 nguyên tố hóa học kế tiếp trong 1 chu kì, 1 nhóm A

+ Xác định nguyên tố hóa học dựa vào thành phần trong oxit cao nhất hoặc hợp chất khí với Hidro c) Thái độ: Tích cực, chủ động trong hoạt động nhóm. Sáng tạo tìm tòi trong xây dựng sơ đồ tư duy 68

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực tính toán

N

- Năng lực sáng tạo

H

Ơ

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

N

1. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập

.Q TP

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (15 phút):

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

- GV yêu cầu HS cử đại diện 4 nhóm trình bày sơ đồ tư duy tổng kết chương do HS đã chuẩn bị ở nhà.

N

G

- Các nhóm nhận xét chéo, GV chữa, lưu 1 sơ đồ tư duy trên bảng.

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

2. Học sinh: Hệ thống kiến thức đã học chương 2

TO

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

D

IỄ N

Đ

ÀN

Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động: Củng cố kiến thức (5 phút) A. Kiến thức cần nắm vững - GV kết luận các nội dung kiến thức HS cần nắm vững từ sơ đồ tư duy - ? Phát biểu nội dung của định luật tuần * Định luật tuần hoàn hoàn? “Tính chất của các nguyên tố và đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng 69

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


lít khí hiđro ở đktc. Xác định kim loại đó?

TO

Hướng dẫn: Kim loại Nhóm IIA có hoá trị II, Gọi kim loại là M và viết phương trình

Ơ H https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ÁN

BT9/54SGK: Khi cho 0,6 gam một kim loại nhóm IIA tác dụng với nước tạo ra 0,336

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

của điện tích hạt nhân nguyên tử” 3. Luyện tập: Dạng 1 : Trắc nghiệm lý thuyết Câu 1 : Tìm câu sai trong những câu dưới đây: A. Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần B. Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần C. Nguyên tử cảu các nguyên tố trong cùng một chu kì có số e bằng nhau D. Chu kì thường bắt đầu là kim loại kiềm, kết thúc là một khí hiếm (trừ chu kì 1 và chu kì 7 chưa hoàn thành) Câu 2 : Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận xét nào sau đây đúng ? A. X thuộc nhóm VA B. A, M thuộc nhóm IIA C. M thuộc nhóm IIB D. Q thuộc nhóm IA Câu 3 : Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận xét nào sau đây đúng ? A. Cả 4 nguyên tố trên thuộc một chu kì B. M, Q thuộc chu kì 4 C. A, M thuộc chu kì 3 D. Q thuộc nhóm IA Câu 4 : Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có STT 16, nguyên tố X thuộc : A. Chu kì 3, nhóm IVA B. Chu kì 4, nhóm VIA C. Chu kì 3, nhóm VIA D. Chu kì 4, nhóm IIIA Câu 5 : Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì : A. Phi kim mạnh nhất là iôt B. Kim loại mạnh nhất là Liti C. Phi kim mạnh nhất là flo D. Kim loại yếu nhất là cesi Câu 6 : Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần (từ trái sang phải) như sau: A. F, Cl, S, Mg C. Cl, F, Mg, S B. Mg, S, Cl, F D. S, Mg, Cl, F Câu 7 : Các nguyên tố halogen được sắp xếp theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần (từ trái sang phải) như sau: A. I, Br, Cl, F C. F, Cl, Br, I B. I, Br, F, Cl D. Br, I, Cl, F Dạng 2: Xác định nguyên tố dựa vào cấu tạo, vị trí và tính chất

N

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

D

IỄ N

Đ

ÀN

giống như một nguyên tố bình thường đã biết để tìm ra khối lượng nguyên tử và xác định nguyên tố Bài tập: Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 92. Trong hạt nhân của X, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 5 hạt. a) Xác định thành phần cấu tạo của nguyên tử X b) Viết Che nguyên tử của X và xác định vị trí của X trong BTH 70

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Đ/s: Cu (số e = số p = 29; số n = 34) Bài tập: X và Y là 2 nguyên tố kế tiếp nhau trong một nhóm A. Biết tổng số hạt mang điện của chúng là 104. Xác định X, Y và vị trí của chúng trong BTH

N

H

chất khí với hidro

Ơ

Dạng 3: Xác định tên nguyên tố dựa vào công thức oxit cao nhất, công thức hợp

N

Đ/s: Cl (Z=17), Br (Z=35)

TR ẦN

Oxi là một phi kim hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao. Em hãy lấy một số ví dụ chứng minh cho khả năng hoạt động của khí oxi trong thực tế?

B

IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

10 00

1. Mức độ biết:

- Nêu nội dung của định luật tuần hoàn

A

- Cho biết các quy luật biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố và hợp chất theo

-H

2. Mức độ hiểu:

Ó

nhóm, chu kì.

-L

Ý

- Giải thích tại sao có sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại, tính phi kim theo nhóm và

ÁN

theo chu kì?

TO

3. Mức độ vận dụng thấp:

D

IỄ N

Đ

ÀN

Câu 1: Cho 2 nguyên tố A, B nằmở 2 ô liên tiếp trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Hãy xácđịnh số thứ tự của 2 nguyên tố, biết rằng tổng số proton trong 2 nguyên tử A, B là 23? Câu 2: Hoà tan hoàn toàn 4,6 gam một kim loại kiềm vào nước thu được dung dịch A. Để trung hoà hết dung dịch A cần 100 ml dung dịch HCl 2M. Xácđịnh tên nguyên tố kim loại? Câu 3: Công thứcoxit cao nhất của một nguyên tố là RO3. Trong hợp chất khí với hiđro, R chiếm 94,12% về khối lượng. Hãy xácđịnh tên nguyên tố R?

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Đ ẠO

BT8/54SGK: Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là RH4. Oxit cao nhất của nó chứa 53,3% oxi về khối lượng. Tìm nguyên tử khối của nguyên tử đó? HD: Dựa vào hợp chất khí với hiđro xác định vị trí nguyên tố suy ra công thức oxit cao nhất và giải

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

BT7/54SGK: Oxit cao nhất của một nguyên tố là RO3, trong hợp chất của nó với hiđro có 5,88%H về khối lượng. Xác định nguyên tử khối của nguyên tố đó? HD: Dựa vào công thức oxit cao nhất xác định vị trí của nguyên tố Xác định hợp chất khí với hiđro và giải

71

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Ơ H

Ngày soạn: 18/ 10/2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

B

I. MỤC TIÊU KIỂM TRA:

TR ẦN

KIỂM TRA VIẾT 45 PHÚT

A

10 00

- Kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh về bản tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e, tính chất các nguyên tố và hợp chất - Kiểm tra kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải bài tập

Ó

II. NỘI DUNG KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG CẦN KIỂM TRA:

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

1. Kiến thức: 1.1/. Ý nghĩa bảng tuần hoàn: - Quan hệ giữa vị trí nguyên tố và cấu hình e nguyên tử - Quan hệ giữa vị trí và tính chất nguyên tố và hợp chất 1.2/. Sự biến đổi tuần hoàn: - Cấu hình e lớp ngoài cùng - Tính chất nguyên tố - Bán kính nguyên tử - Tính chất của hợp chất 2. Kĩ năng: 2.1 Xác định vị trí nguyên tố trong BTH 2.2. Xác định cấu tạo nguyên tử 2.3. Xác định tên nguyên tố trong cùng một chu kì, ở 2 chu kì liên tiếp 2.4. Xác định loại nguyên tố dựa vào phản ứng hoá học

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đ ẠO

V. RÚT KINH NGHIỆM

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

Câu 4: Hai nguyên tố A và B thuộc cùng một phân nhóm chính vàở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số hạt proton trong hai hạt nhân nguyên tử A và B là 32. Xácđịnh tên A, B và viết cấu hình electron nguyên tử? Câu 5: Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của: Ion M2+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d5 - Ion X- có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6 4. Mức độ vận dụng cao: Ion Mn+ có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 57, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 17 hạt. - Xác định thành phần cấu tạo của nguyên tử M. Viết cấu hình electron của nguyên tử M, ion Mn+. Cho biết vị trí của M trong BTH.

N

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

72

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

V. RÚT KINH NGHIỆM

TR ẦN

Chủ đề 4: LIÊN KẾT HÓA HỌC Tổng số tiết: 07 (từ tiết 22 đến tiết 28)

10 00

B

Ngày soạn: 26/11/2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

LIÊN KẾT ION

A

Bài 12:

-H

Ó

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

-L

Ý

a) Kiến thức:

ÁN

- HS biết và nêu được các khái niệm: ion, cation, anion

TO

- HS hiểu sự hình thành ion dương, ion âm; phân biệt được các ion đơn, ion đa nguyên tử

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Đ ẠO

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

_____________________________________________________________________

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

Y

N

H

III.HÌNH THỨC KIỂM TRA:Trắc nghiệm khách quan (10 câu/5 điểm) + tự luận (5 câu/5 điểm) IV. BẢNG TRỌNG SỐ, MA TRẬN ĐỀ, ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM: Lưu tại phụ lục cuối giáo án V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức 2. Phát đề, tính giờ làm bài 3. Thu bài, rút kinh nghiệm cuối giờ kiểm tra.

N

2.5. Viết cấu hình e của ion

D

IỄ N

Đ

ÀN

- HS nêu được khái niệm liên kết ion, hiểu rõ bản chất của liên kết ion b) Kĩ năng: HS rèn luyện các kĩ năng sau:

- Viết được cấu hình electron của ion đơn nguyên tử cụ thể. - Xác định ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử trong một phân tửchất cụ thể. - Biểu diễn được các quá trình hình thành các hợp chất ion từ đơn chất tương ứng c) Thái độ: HS tích cực, chủ động trong tìm tòi và phát hiện kiến thức 73

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học

N

- Năng lực giải quyết vấn đề 1. Giáo viên: Tranh ảnh minh họa sự tạo thành phân tử NaCl, mô hình tinh thể NaCl

N

mỗi nguyên tử và viết các quá trình nhường, nhận e tương ứng.

H Ư

- HS thực hiện yêu cầu (theo nhóm hoặc cá nhân), GV chữa và đặt câu hỏi: Phần tử

TR ẦN

mang điện thu được sau khi nguyên tử nhường, nhận electron là gì? Nếu đặt 2 phần tử mang điện trái dấu lại gần nhau sẽ có hiện tượng gì? Nội dung

I/ SỰ HÌNH THÀNH ION, CATION, ANION

10 00

Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Sự hình thành ion, cation, anion (7 phút)

B

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

-L

Ý

-H

Ó

A

- HS lấy thêm ví dụ về quá trình tạo ion Li+, F- từ các nguyên tử tương ứng

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

- GV yêu cầu HS nhận xét và tổng kết từ nội dung kiểm tra bài cũ các khái niệm sau: - Ion - Ion dương (cation) - Ion âm (anion)

1/ Ion, cation và anion a) Sự tạo thành cation Thí dụ: Sự hình thành Cation của nguyên tử Li(Z=3) Cấu hình e: 1s22s1 1s22s1→ 1s2 + 1e (Li) (Li+) Hay: Li → Li+ + 1e Kết luận : Trong các phản ứng hoá học, để đạt được cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử kim loại có khuynh hướng nhường e cho nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành phần tử mang điện dương gọi là cation

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

- Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố Na (Z=11), Cl (Z=17), cho biết vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn, xác định khả năng nhường nhận electron của

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đ ẠO

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (8 phút):

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

http://daykemquynhon.ucoz.com

D

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U

Y

2. Học sinh: Ôn tập các kiến thức về cấu hình electron nguyên tử, khả năng nhường, nhận electron của nguyên tử.

N

H

Ơ

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

M  Mn+ + ne - GV hướng dẫn HS viết quá trình tạo cation, anion tổng quát từ nguyên tử, đọc - Tên cation được gọi theo tên kim loại + tên các cation, anion đã xét trong VD  Vd: Li gọi là cation liti HS nêu cách đọc tên tổng quát của cation, anion 74

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Ơ

Xét quá trình hình thành phân tử NaCl: Na  Na+ + 1e Cl2 +2.1e 2Cl1e

-L

ÁN

TO ÀN Đ

Na

+

Cl

Na+

+

Cl–

Hai ion tạo thành Na+ và Cl– mang điện tích ngược dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện , tạo nên phân tử NaCl : Na+ + Cl–→ NaCl

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

N

H Ư

II/ SỰ TẠO THÀNH LIÊN KẾT ION

Ý

-H

Ó

A

Hoạt động 3: Sự hình thành liên kết ion (15 phút) - Xét quá trình hình thành phân tử NaCl từ các đơn chất tương ứng ? Viết quá trình tạo ion từ nguyên tử Na và phân tử Cl2. ? Sau quá trình tạo các ion, khi 2 ion mang điện tích trái dấu lại gần nhau có hiện tượng gì xảy ra? - HS nhận xét: 2 ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện  tạo thành liên kết giữa chúng - GV kết luận về liên kết ion.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

10 00

B

TR ẦN

http://daykemquynhon.ucoz.com

Hoạt động 2: Phân biệt ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử (5 phút) - GV cho VD một số ion: Na+, Cl-, OH-, NO3-, Mg2+, Al3+, SO42-, S2-, HS-. Yêu cầu HS phân biệt chúng thành 2 nhóm  Tổng kết thành khái niệm

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

G

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

N

b) Sự tạo thành anion Thí dụ : Sự hình thành anion của nguyên tử F(Z=9) Cấu hình e: 1s 2 2 s 2 2 p5 1s22s22p5 + 1 e → 1s22s22p6 (F) (F –) Hay: F + 1e  F − Kết luận :Trong các phản ứng hoá học, để đạt được cấu hình bền của khí hiếm, nguyên tử phi kim có khuynh hướng nhận thêm e của nguyên tử các nguyên tố khác để trở thành phần tử mang điện âm gọi là anion X + ne  Xn-Tên anion được gọi theo tên gốc axit (trừ O2– gọi là anion oxit) VD: F – gọi là anion florua 2/ Ion đơn nguyên tử và ion âm đa nguyên tử a) Ion đơn nguyên tử là ion tạo nên từ 1 nguyên tử . Thí dụ cation Li+ , Na+ , Mg2+ , Al3+ và anion F – , Cl– , S2– , ……. b) Ion đa nguyên tử là những nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm.Thí dụ: Cation amoni NH4+, anion hidroxit OH–, anion sunfat SO42–, ...

N

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

H

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

D

IỄ N

PTHH: 2x1e ? HS nêu khái niệm liên kết ion

2 Na + Cl2→ 2Na+Cl– ĐN : Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion

75

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Ca2+ ,

,

32 16

S2–

Cl– ,

35 17

27 13

,

56 26

Al3+

Fe2+

Ơ H N Y U .Q

TR ẦN

Bài 2: Biểu diễn sự tạo thành các ion Al3+, Fe2+, Fe3+, S2-, N3- từ các nguyên tử tương ứng Bài 3: Quá trình tạo ion nào sau đây là đúng?

B. K2+ + 2S- KS2

C. 2Mg+ + Br2- Mg2Br

10 00

B

A. Mg2+ + Br2- MgBr

D. 2K+ + S2-K2S

A

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

-H

Ó

Quy tắc bát tử: “Cấu hình với 8 electron ở lớp ngoài cùng (của các khí hiếm) (hoặc 2 electron đối với He) là cấu hình electron vững bền”

-L

Ý

 Nhận xét: theo quy tắc này, nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướn liên kết

ÁN

với các nguyên tử khác để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm với 8 electron ở lớp ngoài cùng (hoặc 2 electron với He)

ÀN

TO

 Trước khi tạo liên kết ion, các nguyên tử đã tham gia các quá trình nhường, nhận electron để đạt cấu hình bền của khí hiếm gần nhất.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Ar

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

40 20

40 18

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

b)

H+ ,

G

2 1

N

a)

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

Bài 1: Xác định số p , n , e trong các nguyên tử và ion sau :

Đ ẠO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

mang điện tích trái dấu VD: Vận dụng: Tổ chức hoạt động nhóm (3 phút): + Cho biết Che nguyên tử của Mg và Cl như sau: Mg: 1s22s22p63s2 Cl: 1s22s22p63s23p5 Cho biết khả năng nhường nhận electron của chúng + Xét phản ứng Mg + Cl2 MgCl2. Biểu diễn các quá trình tạo phân tử MgCl2. - Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn lại chữa và bổ sung - GV kết luận 3. Luyện tập:

N

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

TP

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

D

IỄ N

Đ

- Quan sát tranh mô phỏng mô hình mạng tinh thể NaCl  Cho biết cấu tạo mạng tinh thể ion, quy tắc sắp xếp các phần tử trong mạng tinh thể ion. Nhận xét các đặc điểm về tính chất chung của những hợp chất ion (hợp chất tạo bởi các ion) từ tính chất của tinh thể muối ăn IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ 1. Mức độ biết: 76

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- Nêu các khái niệm ion, cation, anion - Thế nào là ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử

N

TR ẦN

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

_____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

H Ư

V. RÚT KINH NGHIỆM

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ ẠO

TP

4. Mức độ vận dụng cao: - Cation M2+ có tổng số p, e, n là 58, trong đó số hạt mang điện gấp 1,9 lần số hạt không mang điện. a) Xác định số p, e, n trong nguyên tử M b) Viết cấu hình electron nguyên tử, cấu hình electron của ion M2+.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

3. Mức độ vận dụng thấp: - Xét phản ứng tạo hợp chất KBr từ các đơn chất tương ứng. Biết K, Br có số hiệu nguyên tử lần lượt là 19, 35. Biểu diễn các quá trình tạo hợp chất KBr

H

Ơ

N

2. Mức độ hiểu: - Biểu diễn sự tạo thành các ion bền từ những nguyên tử sau: Ca (Z=20), O (Z=8), P (Z=15), K (Z=19) Viết cấu hình electron của các ion tương ứng

77

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 26/ 11/2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

Bài 13:

LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

N

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

H

Ơ

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

N

a) Kiến thức: Biết được:

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

- Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion. b) Kĩ năng:

TR ẦN

- Viết được công thức electron, công thức cấu tạo của một số phân tử cụ thể - Giải thíchđược sự hình thành liên kết trong một số loại hợp chất

10 00

B

- Xác định được 1 hợp chất tạo bởi liên kết cộng hóa trị hay liên kết ion phụ thuộc vào hiệu độ âm điện của các nguyên tố c) Thái độ: Khi tìm hiểu về liên kết cộng hóa trị, HS hiểu thêm về một quy luật

-H

Ó

A

liên kết trong tự nhiên: sự góp chung electron để cả 2 nguyên tử đều đạt cấu hình electron bền vững, giải thích được công thức cấu tạo của nhiều đơn chất, hợp chất đã học lớp 8, 9 Hiểu rõ hơn mối liên hệ giữa kiến thức cũ và kiến thức mới xây dựng

Ý

niềm yêu thích môn học

-L

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

ÁN

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

TO

- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

- Tính chất chung của các chất có liên kết cộng hoá trị.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

- Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hoá học giữa 2 nguyên tốđó trong hợp chất.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

-Định nghĩa liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không cực (H2, O2), liên kết cộng hoá trị có cực hay phân cực (HCl, CO2).

ÀN

- Năng lực giải quyết vấn đề

D

IỄ N

Đ

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Giáo viên: Mô hình một số phân tử chất vô cơ, hữu cơ (dạng quả cầu, thanh nối) 2. Học sinh: Ôn lại công thức cấu tạo của một số chất: CH4, C2H4, C2H2 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 78

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (5 phút):

Ơ

N

H

Câu 2: Viết CTCT của các hợp chất hữu cơ sau (đã học lớp 9-THCS): metan (CH4), etilen (C2H4), axetilen (C2H2).

N

Câu 1: Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố: H (Z=1), Cl (Z=17), C (Z=6), O (Z=8). Xác định số electron cần đưa thêm vào lớp vỏ của mỗi nguyên tử để đạt Che bền vững.

Y

- HS thực hiện các yêu cầu, GV chữa bài

*Quy ước - Mỗi chấm () bên kí hiệu nguyên tố biểu diễn 1 electron ở lớp ngoài cùng - Kí hiệu H : H được gọi là công thức electron , thay 2 chấm (:) bằng 1 gạch (–), ta có H – H gọi là công thức cấu tạo - Giữa 2 nguyên tử hidro có 1 cặp electron liên kết biểu thị bằng (–) , đó là liên kết đơn b) Sự hình thành phân tử N2 N : 1s22s22p3 :N ⋮ + ⋮ N:  : N ⋮⋮ N : ⇒ N ≡ N Công thức electron

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

A

Ó

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Sự hình thành phân tử H2 : H + •H → H : H→ H – H → H2

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

B

TR ẦN

H Ư

N

G

1/ Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau . Sự hình thành đơn chất a) Sự hình thành phân tử hidro H2 H : 1s1

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Nội dung

I/ SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT CỘNG HOÁ TRỊ

10 00

Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau-Sự hình thành đơn chất (15 phút) - GV: xét sự hình thành phân tử H2 từ 2 nguyên tử tương ứng: ? Chúng có tạo liên kết ion không? Vì sao? - HS nêu: 2 nguyên tử H không tạo phân tử bằng lk ion ? Mỗi nguyên tử H cần thêm bao nhiêu electron để đạt Che bền? - HS nêu: mỗi ntu H cần thêm 1 electron - GV hướng dẫn HS cách hình thành phân tử H2 bằng sự góp chung e của 2 nguyên tử ? Nhận xét số electron ở lớp vỏ của mỗi nguyên tử sau khi hình thành liên kết?  GV kết luận: Liên kết hóa học hình thành bởi sự góp chung electron của các nguyên tử gọi là lk cộng hóa trị (CHT) - GV nêu quy ước và cách

Đ ẠO

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

http://daykemquynhon.ucoz.com

D

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

- Đặt câu hỏi: Theo em, các nguyên tử trong những HCHC trên liên kết với nhau như thế nào? Các gạch nối (đơn, đôi, ba) trong các công thức biểu thị cho điều gì?

Công thức cấu tạo

79

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Đ

ÀN

Ơ H N

a) Sự hình thành phân tử hidro clorua HCl

*Mỗi nguyên tử H và Cl góp 1 electron tạo thành 1 cặp electron chung → tạo thành 1 liên kết cộng hoá trị ii

Hi + ٠ Cl : → H ii

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

A 2/ Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

- GV cung cấp thông tin về lk CHT không phân cực Hoạt động 2: Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa các nguyên tử khác nhau-Sự hình thành hợp chất (15 phút) - Tổ chức hoạt động nhóm (5 phút): xét sự hình thành phân tử HCl từ các nguyên tử tương ứng: + Để đạt Che bền của khí hiếm, H và Cl cần thêm bao nhiêu electron ở lớp vỏ? + Khi hình thành liên kết, mỗi nguyên tử sẽ góp chung bao nhiêu electron? + Biểu diễn quá trình tạo

10 00

B

TR ẦN

- Kết luận: Nêu các định nghĩa: liên kết CHT, liên kết đơn, đôi, ba

IỄ N D

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

viết công thức electron, *Hai nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 cặp CTCT của phân tử H2. electron liên kết biểu thị bằng 3 gạch ( ≡ ) , đó là liên kết ba. Liên kết 3 bền hơn liên kết đôi. - Vận dụng: Hoạt động c) Khái niệm liên kết cộng hoá trị nhóm (5 phút): Viết công ĐN: Liên kết cộng hoá trị là liên kết được tạo nên thức cấu tạo của phân tử Cl2, giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều cặp electron giải thích sự hình thành liên dùng chung kết trong phân tử Cl2. - Mỗi cặp electron chung tạo nên 1 liên kết cộng hoá trị, nên ta có liên kết đơn (trong phân tử H2) , liên kết ba (trong phân tử N2) - Xét sự hình thành phân tử - Liên kết trong các phân tử H2 , N2 tạo nên từ 2 N2: GV yêu cầu HS nghiên nguyên tử của cùng 1 nguyên tố (có độ âm điện như cứu SGK  đại diện 1 nhóm nhau) , do đó liên kết trong các phân tử đó không lên trình bày về sự tạo thành phân cực . Đó là liên kết cộng hoá trị không phân phân tử N2, biểu diễn công cực thức electron và công thức cấu tạo của phân tử N2

N

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Y

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

ii

: Cl : → H – Cl ii

CT electron

CT cấu tạo

80

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Kết luận: * Liên kết cộng hoá trị trong đó cặp eletron chung bị lệch về phía 1 nguyên tử (có độ âm điện lớn hơn) gọi là liên kết cộng hoá trị có cực hay liên kết cộng hoá - Đại diện nhóm báo cáo kết trị phân cực quả thảo luận, các nhóm còn *Trong công thức electron của phân tử có cực, người ta đặt cặp electron chung lệch về phía kí hiệu của lại và GV chữa, bổ sung - GV bổ sung: Để biết cặp e nguyên tử có độ âm điện lớn hơn chung giữa H và Cl lệch về b) Sự hình thành phân tử khí cacbonic CO2 (có cấu phía nguyên tử nào, dựa vào tạo thẳng) giá trị độ âm điện của 2 C : 1s22s22p2 (2, 4) nguyên tử. Nguyên tử nào có O : 1s22s22p4 (2, 6) ĐAĐ lớn hơn  hút e mạnh . Ta có : ii ii hơn  cặp e chung lệch về O : + :C :+ :O → phía nguyên tử đó  LK ii ii ii ii CHT phân cực : O ::C:: O : ⇒ O = C = O ? LK CHT trong ptu HCl (Công thức electron) (Công thức cấu tạo) lệch về phía nguyên tử nào?

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Ó -H

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

? Các lk C=O trong phân tử CO2 có phân cực không? Nếu có thì lệch về phía nguyên tử nào? Vì sao? ? Phân tử CO2 có phân cực không? Vì sao? Hoạt động 3: Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị (5 phút) - HS nêu tính chất của các chất có liên kết CHT (SGK)

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

B

TR ẦN

H Ư

Kết luận : Theo công thức electron, mỗi nguyên tử C hay O đều có 8e ở lớp ngoài cùng đạt cấu hình của khí hiếm nên phân tử CO2 bền vững .

A

- Xét sự hình thành phân tử CO2: Đại diện 1 nhóm lên trình bày sự hình thành phân tử CO2 + Các nhóm khác và GV chữa, bổ sung - GV kết luận

10 00

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

N

H

Ơ

N

liên kết trong Ptu HCl + Viết CTCT của phân tử HCl

3/ Tính chất của các chất có liên kết cộng hoá trị a/Trạng thái: Các chất mà phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị có thể là : - Các chất rắn : đường , lưu huỳnh , iot …. - Các chất lỏng : nước , rượu , xăng , dầu ….. - Các chất khí : khí cacbonic , khí clo , khí hidro … b/Tính tan: - Các chất có cực như rượu etylic , đường ,… tan 81

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

H N Y

Liên kết cộng hoá trị có cực

10 00

(∆ ∆χ) ≥ 1,7

Liên kết ion

A

VD: a) Trong NaCl : (∆χ) = 3,16 – 0,93 = 2,23 > 1,7 → liên kết giữa Na và Cl là liên kết ion b) Trong phân tử HCl : (∆χ) = 3,16 – 2,2 = 0,96 → 0,4 < (∆χ) < 1,7 → liên kết giữa H và Cl là liên kết cộng hoá trị có cực c) Trong phân tử H2 : ∆χ = 2,20 – 2,20 = 0,0 → 0 ≤∆χ< 0,4 → liên kết giữa H và H là liên kết cộng hoá trị không cực

-H

Ý -L ÁN

TO

3. Luyện tập:

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

0,4 ≤ (∆ ∆χ) < 1,7

B

Liên kết CHT không cực

Ó

- Vận dụng: Xét các phân tử: NaCl, HCl, H2. Hãy cho biết chúng được tạo bởi loại liên kết nào dựa vào hiệu độ âm điện của các nguyên tử

0 ≤ (∆ ∆χ) < 0,4

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

G

N

TR ẦN

điện(∆χ)

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

- GV cung cấp bảng thống kê khoảng giá trị hiệu độ âm điện và liên kết hóa học

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

.Q

U

1/ Quan hệ giữa liên kết cộng hoá trị không cực, liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết ion a/Trong phân tử, nếu cặp electron chung ở giữa 2 nguyên tử liên kết ta có liên kết cộng hoá trị không cực b/ Nếu cặp electron chung lệch về 1 nguyên tử (có giá trị độ âm điện lớn hơn) thì đó là liên kết cộng hoá trị có cực c/ Nếu cặp electron chung lệch hẳn về 1 nguyên tử , ta sẽ có liên kết ion 2/ Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học Quy ước : Hiệu độ âm Loại liên kết

Ơ

III/ ĐỘ ÂM ĐIỆN VÀ LIÊN KẾT HOÁ HỌC

Hoạt động 4: Độ âm điện và liên kết hoá học ? Phân biệt liên kết CHT không phân cực, LK CHT phân cực (có cực) và LK ion Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

N

nhiều trong dung môi có cực như nước - Phần lớn các chất không cực như lưu huỳnh, iot, các chất hữu cơ không cực tan trong dung môi không cực như benzen , cacbon tetra clorua ,….. • Nói chung các chất có liên kết cộng hoá trị không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái

ÀN

- Xác định loại liên kết (dựa vào giá trị hiệu độ âm điện) và biểu diễn sự hình thành

Đ

liên kết trong các phân tử sau: CH4, H2S, NH3.

D

IỄ N

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng: - Sự khác nhau trong cấu tạo các phân tử CO2, H2O, H2S:

CTCT: CO2: O=C=O (phân tử thẳng, đối xứng, liên kết phân cực, phân tử không phân cực) 82

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

H2O: H-O-H (Phân tử tạo góc 104,5o, liên kết CHT có cực, phân tử có cực) H2S: H-S-H (Phân tử tạo góc 92o, liên kết CHT có cực, phân tử có cực)

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

1. Mức độ biết:

H Ư

- Nêu định nghĩa liên kết cộng hóa trị. Phân biệt liên kết đơn, đôi, ba

TR ẦN

- Hiệu độ âm điện của các nguyên tử giúp xác định loại liên kết như thế nào? 2. Mức độ hiểu: Al2O3.

10 00

3. Mức độ vận dụng thấp:

B

- Xác định loại liên kết trong các phân tử sau: C2H4, C2H2, Na2O, SO2, NO2, C2H5OH,

Ó

A

- Biểu diễn sự hình thành liên kết trong các phân tử: C2H4, C2H2. Viết CTCT của các phân tử này.

-H

4. Mức độ vận dụng cao:

Ý

X, Y, Z là các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 9, 19 và 8.

-L

a) Viết Che nguyên tử của các nguyên tố đó

TO

ÁN

b) Dự đoán kiểu liên kết hóa học có thể có giữa các cặp X và Y, Y và Z, X và Z.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Điều kiện hình thành liên kết cho – nhận: Nguyên tử cho phải có cặp electron chưa tham gia liên kết, nguyện tử nhận phải có obitan trống (hoặc dồn hai electron độc thân lại để tạo ra obitan trống).

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

Y

N

H

nguyên tử cho, nguyên tử nhận cặp electron gọi là nguyên tử nhân. Liên kết cho – nhận biển diễn bằng mũi tên “ → ”, gốc mũi tên là nguyên tử cho, đầu mũi tên là nguyên tử nhận.

Ơ

Liên kết cho – nhận là trường hợp đặc biệt của liên kết cộng hóa trị khi cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp. Nguyên tử đóng góp cặp electron là

N

- Liên kết cộng hóa trị cho - nhận: (liên kết phối trí)

D

IỄ N

Đ

ÀN

V. RÚT KINH NGHIỆM _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

83

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


IỄ N

D

ÀN

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

B

10 00 TR ẦN G

N

H Ư

Đ ẠO

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

A

Ó

-H

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Ý

-L

TP

Y

U

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ÁN

TO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

N

Ơ

H

N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

84

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 02/11 /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

Bài 14:

LUYỆN TẬP

N

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

H

Ơ

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

N

a.Kiến thức: Củng cố kiến thức về liên kết hoá học:

TP

định loại liên kết

N

G

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

- Năng lực tính toán

TR ẦN

- Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sáng tạo

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

10 00

B

1. Giáo viên: hệ thống câu hỏi và bài tập

2. Học sinh: Làm các bài tập đã giao về nhà theo yêu cầu

A

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Ó

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (8 phút):

Ý

-H

-Chữa BTVN sau: Xác định loại liên kết và biểu diễn sự hình thành liên kết trong các phân tử: C2H4, C2H2. Viết CTCT của các phân tử này.

-L

2. Hoạt động hình thành kiến thức: Nội dung A. Kiến thức cần nắm vững I. Liên kết ion: 1. Ion, cation, anion

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Củng cố các kiến thức đã học về liên kết ion (5 phút) ? Nêu các khái niệm và biểu diễn sự hình thành cation Mn+, Xn- từ các nguyên tử tương ứng ? Thế nào là liên kết ion? Cho ví dụ cụ thể

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

c.Thái độ:Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U

Y

- Sự hình thành liên kết ion - Sự hình thành liên kết cộng hoá trị b.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử, xác

Hoạt động 2: Củng cố các kiến thức đã học về liên kết CHT (5

2. Liên kết ion: là liên kết hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu VD: II. Liên kết cộng hóa trị: 1. Các khái niệm: 85

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

phút)

Ơ H N Y

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

40 18

Ar

Cl −

Ó

Fe3+

-H

2 1

A

35 17

56 26

Số n

B

O 2−

Số p

10 00

17 8

S 2−

H Ư

N

32 16

Số e

TR ẦN

http://daykemquynhon.ucoz.com

Ntử/Ion

H+

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

LK CHT không cực LK CHT có cực 3. Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện và liên Hoạt động 3: Củng cố mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện và loại kết hóa học liên kết (5 phút) - Tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” Hiệu độ âm điện Loại liên kết (2 phút): Hoàn thành bảng tổng hợp giá trị hiệu độ âm điện và dự đoán lại liên kết + GV tổ chức lớp thành 2 đội + Lần lượt các đội mỗi lượt cử 1 thành viên lên điền từng nội dung bảng tổng hợp 3. Luyện tập: Bài tập 1: Hoàn thành bảng sau:

U

? Nêu các khái niệm: LK CHT

N

- Liên kết CHT: + Phân biệt: liên kết đơn, đôi, ba - Liên kết CHT không phân cực - Liên kết CHT phân cực

-L

Ý

Bài 2: Viết sự tạo thành ion bền của nguyên tử: 16 S ; 8 O; 17 Cl; 20 Ca; 19 K ; 13 Al

ÁN

Bài 3: Giải thích sự hình thành liên kết ion trong phân tử: MgO, MgCl2, Na2O

ÀN

TO

Bài 4: Giải thích sự hình thành liên kết cộng hoá trị trong phân tử: H2S; CH4; C2H4 Bài 5: Xác định loại liên kết trong phân tử các hợp chất sau: HF; HBr; Cl2; NH3; NaBr; CaO

D

IỄ N

Đ

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng: Sự lai hóa các obitan nguyên tử - Sự xen phủ trục là sự xen phủ trong đó các trục obitan liên kết trùng với đường nối tâm hai nguyên tử liên kết. sự xen phủ trục tạo thành liên kết xích ma. - Sự xen phủ bên là sự xen phủ trong đó trục của các obitan liên kết song song với 86

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ

H

Sự lai hóa obitan nguyên tử là sự tổ hợp một số obitan nguyên tử trong một nguyên tử để được các obitan lai hóa giống nhau, có số lượng bằng tổng số obitan tham gia lai hóa, nhưng định hướng khác nhau trong không gian.

N

nhau và vuông góc với đừng nối tâm hai nguyên tử. sự xen phủ bên p−pp−p tạo thành liên kết pi. * Sự lai hóa

10 00

B

2. Mức độ hiểu: - Biểu diễn sự hình thành liên kết hóa học trong các phân tử KCl, AlCl3, HCl, O2, HBr

-H

Ó

A

3. Mức độ vận dụng thấp: - Ion X3- có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 17 hạt.

TO

ÁN

-L

Ý

a) Xác định thành phần hạt cơ bản trong nguyên tử X, trong ion X3b) Viết Che của nguyên tử X, ion X3c) Nguyên tử X tạo hợp chất với H và hợp chất oxit cao nhất có CT như thế nào? Liên kết tạo thanh trong các phân tử đó là liên kết gì? 4. Mức độ vận dụng cao:

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TR ẦN

IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ 1. Mức độ biết: - Liên kết trong những phân tử sau thuộc loại liên kết nào? KCl, AlCl3, HCl, O2, HBr

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

góc tạo bởi hai obitan lai hóa mà 109o28′

N

G

Đ ẠO

liên kết tạo thành 3obitan lai hóa sp2 nằm trong một mặt phẳng, định hướng từ tâm đến các đỉnh của tam giác đều, góc tạo bởi hai obitan lai hóa là 120o. c. Lai hóa sp3: Là sự tổ hợp của 1 obitan s với 3 obitan p của một nguyên tử tham gia liên kết tạo thành 4obitan lai hóa sp3 định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của tứ diện đều,

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

N

* Các kiểu lai hóa thường gặp a. Lai hóa sp : Là sự tổ hợp 1 obitan svới 1 obitan p tạo thành 2 obitan lai hóa sp nằm thẳng hàng với nhau, hướng về hai phía, góc hợp bởi hai obitan lai hóa là 180o. b. Lai hóa sp2: Là sự tổ hợp của 1 obitan s với 2 obitan p của một nguyên tử tham gia

D

IỄ N

Đ

ÀN

Ion XY3− có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 94, trong đó số hạt mang

điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 32. Biết hạt nhân của nguyên tử Y có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử X 1 đơn vị. Xác định tên của X, Y. Ion XY3− tồn tại trong những loại hợp chất nào? V. RÚT KINH NGHIỆM

87

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

N

H

Ơ

N

______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

G

a) Kiến thức: HS biết:

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

- Cách xác định điện hoá trị, cộng hóa trị của nguyên tố trong hợp chất. - Các quy tắc xác định số oxi hoá của nguyên tố trong các phân tửđơn chất, hợp

TR ẦN

chất, ion

B

b) Kĩ năng: Xác định được điện hoá trị, cộng hóa trị, số oxi hoá của nguyên tố trong một sốphân tửđơn chất và hợp chất cụ thể.

10 00

c) Thái độ: Tích cực, chủ động trong nghiên cứu và tìm tòi phát hiện kiến thức 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

Ó

-H

- Năng lực nghiên cứu

A

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

Ý

- Năng lực giải quyết vấn đề

-L

- Năng lực sáng tạo

ÁN

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

TO

1. Giáo viên: hình ảnh công thức cấu tạo của một số phân tử đơn chất, hợp chất

ÀN

2. Học sinh: Nắm vững công thức cấu tạo của một số đơn chất, hợp chất: H2, Cl2, N2, HCl, CO2, H2O,…

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓA

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Bài 15 :

Y

Ngày soạn: 02/ 11 /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

D

IỄ N

Đ

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút): - Cho biết độ âm điện của một số nguyên tố: Ca (1,00), K (0,82), O (3,44), Cl (3,16), H (2,20). Giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử KCl, HCl, H2O, CaCl2. Xác định hóa trị của các nguyên tố trong những chất đã cho. 88

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- HS chia thành 2 nhóm lớn thực hiện yêu cầu GV đã đề ra: + Nhóm 1, 2: Giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử KCl, CaCl2, xác định hóa trị của các nguyên tố

Y

N

H

- GV chữa. Đặt câu hỏi: Hóa trị của các nguyên tố có liên hệ như thế nào với điện tích của các ion trong hợp chất ion; số liên kết trong hợp chất cộng hóa trị?

Ơ

N

+ Nhóm 3, 4: Giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử HCl, H2O, xác định hóa trị của các nguyên tố

B 10 00 A Ó -H

-L

Ý

Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị gọi là cộng hóa trị

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

VD: Xác định cộng hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất CH4.

*Người ta quy ước , khi viết điện hóa trị của nguyên tố , ghi giá trị điện tích trước, dấu của điện tích sau 2/ Hóa trị trong hợp chất cộng hóa trị Quy tắc : Trong các hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của 1 nguyên tố được xác định bằng số liên kết cộng hóa trị của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó VD: Hoá trị các nguyên tố trong phân tử nước và metan H–O–H H

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

H Ư

N

*Trong các hợp chất ion , hóa trị của 1 nguyên tố bằng điện tích của ion và được gọi là điện hóa trị của nguyên tố đó VD:Trong hợp chất NaCl , Na có điện hóa trị 1+ và Cl có điện hóa trị 1– . Trong hợp chất CaF2, Ca có điện hóa trị 2+ và F có điện hóa trị 1–

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

G

Đ ẠO

1/ Hóa trị trong hợp chất ion

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TP

Nội dung I/ HÓA TRỊ

TR ẦN

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Hóa trị (10 phút) - Từ bài tập đã giao trong hoạt động nhóm, GV yêu cầu HS tổng kết cách xác định hóa trị của nguyên tố trong hợp chất ion, hợp chất cộng hóa trị - GV bổ sung: Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất ion gọi là điện hóa trị, bằng điện tích của ion (có dấu) VD: Xác định điện hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất CaF2

.Q

U

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

H–C–H H ⇒ Trong H2O : Nguyên tố H có cộng hóa trị 1 , nguyên tố O có cộng hóa trị 2 ⇒ Trong CH4 : Nguyên tố C có cộng 89

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

hóa trị hóa trị 4 , nguyên tố H có cộng hóa trị 1 II/ SỐ OXI HÓA (SOXH)

Hoạt động 2: Số oxi hóa (15 phút) - GV cung cấp cho HS khái niệm số oxi hóa

Ơ H N Y

ÁN

D

IỄ N

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ

ÀN

TO

- Vận dụng: hoạt động nhóm (7 phút): Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các hợp chất sau: H2O, H2S, HCl, Na2O, Fe2O3, NaOH, HNO3. - Các nhóm thực hiện hoạt động theo yêu cầu. Kết thúc thời gian, các nhóm báo cáo kết quả hoạt động - GV chữa và kết luận 3. Luyện tập:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Đ ẠO

Quy tắc 1 : SOXH của các nguyên tố trong các đơn chất bằng không VD: Na, Cl2, O2, N2, Fe, Cu, … có số oxi hóa =0 Quy tắc 2 : Trong hầu hết các hợp chất, SOXH của H bằng +1 , trừ 1 sốtrường hợp như hidrua kim loại (NaH , CaH2 ….) . SOXH của O bằng –2 trừ trường hợp OF2 , peoxit (chẳng hạn H2O2 , Na2O2), supeoxit Quy tắc 3 : SOXH của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó . Trong ion đa nguyên tử , tổng số SXOH của các nguyên tố bằng điện tích của ion VD: Ion Na+ có số oxi hóa = +1 Ion Fe2+ có số oxi hóa =+2 Ion Fe3+ có số oxi hóa =+3 Ion NH4+ có tổng số oxi hóa =+1 Ion PO43- có tổng số oxi hóa =-3 Quy tắc 4 : Trong 1 phân tử, tổng số SOXH của các nguyên tố bằng 0 Lưu ý: SOXH được viết bằng chữ số thường dấu đặt phía trước và được đặt ở trên kí hiệu nguyên tố - VD.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U .Q TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- GV cho HS nghiên cứu SGK (3 phút), từ đó phát biểu các quy tắc xác định số oxi hóa của nguyên tố và lấy VD cụ thể

N

1/ Khái niệm *SOXH của 1 nguyên tố trong phân tử là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử , nếu giả định rằng mọi liên kết trong phân tử đều là liên kết ion 2/ Các quy tắc xác định số OXH

Câu 1: Hoàn thành bảng sau: 90

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Công thức N ≡ N Cl – Cl H–O–H

Cộng hóa trị của

Số oxi hóa của

N là Cl là H là O là

N là Cl là H là O là

Ơ H

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

- Ví dụ: Nito có các trạng thái oxi hóa: -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5 Crom có các trạng thái oxi hóa: 0, +1, +2, +3, +4, +5, +6

TR ẦN

Lưu huỳnh có các trạng thái oxi hóa: -2, 0, +4, +6 …

10 00

B

- Câu hỏi: Lấy ví dụ các đơn chất và hợp chất của Nito có các trạng thái oxi hóa tương ứng là -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5 IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

A

1. Mức độ biết:

-H

Ó

- Thế nào là điện hóa trị, cộng hóa trị? Nêu cách xác định điện hóa trị và cộng hóa trị?

Ý

- Nêu các quy tắc xác định số oxi hóa của nguyên tố

-L

2. Mức độ hiểu:

ÁN

- Giải thích tại sao nguyên tố N phân tử N2 có cộng hóa trị =3 nhưng số oxi hóa =0?

TO

3. Mức độ vận dụng thấp:

D

IỄ N

Đ

ÀN

- Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các phân tử và ion sau: FeCl3, SO2, SO3, H3PO4, SO42-, HCO3-

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

- Một số nguyên tố tồn tại nhiều trạng thái oxi hóa trong các loại đơn chất và hợp chất khác nhau.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đ ẠO

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

N

Điện hóa trị của Số oxi hóa của Na là Na là NaCl Cl là Cl là Al là Al là AlCl3 Cl là Cl là Câu 2: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các phân tử và ion sau: O3, SO2, N2O, NO, NO2, H2SO4, Na2SO4, PO43-.

N

Công thức

- Xác định điện hóa trị của các nguyên tố trong các chất sau: BaO, Al2O3, NaCl, KF, CaCl2

- Xác định cộng hóa trị của các nguyên tố trong các chất sau: H2S, HI, C2H4, NH3. 4. Mức độ vận dụng cao: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các phân tử và ion sau: 91

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

a) Mn, MnO2, MnCl2, KMnO4 b) CrO, Cr2O3, CrO3, HCrO4, NaCrO4, K2Cr2O7 c) MnO4-, NH4+, ClO4-, HSO3-.

Ơ H

TP

LUYỆN TẬP: LIÊN KẾT HÓA HỌC

a.Kiến thức:Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về:

H Ư

N

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

http://daykemquynhon.ucoz.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Bài 16:

Đ ẠO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Ngày soạn: 09/ 11 /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

TR ẦN

- Liên kết ion: Viết sự hình thành ion, sự hình thành hợp chất ion - Liên kết cộng hoá trị: Viết công thức e, công thức cấu tạo của các chất

B

- Mối liên hệ giữa các loại liên kết hoá học

10 00

- Hoá trị và số oxi hoá b.Kĩ năng:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

Y

_____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

N

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

N

V. RÚT KINH NGHIỆM

Ó

A

- So sánh các loại liên kết hoá học

-H

- Xácđịnh loại liên kết hoá học dựa vàođộâm điện

Ý

- Viết sự hình thành ion, liên kết ion

-L

- Viết công thức e, công thức cấu tạo

ÁN

- Xác định hoá trị và số oxi hoá của nguyên tố

TO

c. Thái độ:HS tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập

ÀN

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

D

IỄ N

Đ

- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học - Năng lực tính toán II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập 92

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

2. Học sinh: Một số mô hình phân tử, nguyên tử đã chuẩn bị trước ở nhà theo yêu cầu của GV III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

N

H

điểm cấu tạo của các phân tử dựa vào mô hình đã chuẩn bị

.Q

Cho và nhận e

nguyên tử có độ âm điện lớn hơn

Ý -L ÁN TO ÀN Đ

IỄ N D

Dùng chung e. Cặp e bị lệch về phía

2 nguyên tử Đặc điểm của giống nhau các nguyên tố tạo liên kết

hoặc có độ âm điện gần bằng nhau

2 nguyên tử khác nhau

Kim loại mạnh và phi

(đều là phi kim hoặc 1 KL, 1 PK

kim mạnh

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Dùng chung e. Cặp e không bị lệch

-H

Ó

A

Khác nhau về bản chất

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

đích

Các nguyên tử kết hợp với nhau để tạo ra cho mỗi nguyên tử lớp electron ngoài cùng bền vững giống cấu trúc khí hiếm (2e hoặc 8e)

TR ẦN

Giống nhau về mục

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

cực

H Ư

N

G

Đ ẠO

TP

A. Kiến thức cần nắm vững I. Liên kết hóa học 1)So sánh liên kết ion với liên kết cộng hoá trị có cực và liên kết CHT không cực So sánh Liên kết cộng Liên kết cộng Liên kết ion hóa trị không hoá trị có cực

B

http://daykemquynhon.ucoz.com

- HS hoạt động trong thời gian quy định - Đại diện nhóm báo cáo kết quả - GV chữa và kết luận nội dung

U

Nội dung

10 00

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Hoạt động của GV và HS

Y

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Củng cố các kiến thức trọng tâm về liên kết hóa học - Tổ chức hoạt động nhóm (7 phút): Hoàn thành bảng so sánh liên kết cộng hóa trị không cực, liên kết CHT có cực, LK ion theo một số tiêu chí đã cho sẵn

Ơ

- HS báo cáo kết quả chuẩn bị các mô hình nguyên tử, phân tử theo yêu cầu và nêu đặc

N

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (8 phút):

không lệch nhau nhiều về ĐÂĐ)

93

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Nhận xét Liên kết cộng hóa trị có cực là dạng trung gian giữa liên kết cộng hóa trị không cực và liên kết ion

Liên kết cộng hoá trị có cực

TP

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

G

TR ẦN

Hợp chất CHT

Ó

A

10 00

Ví dụ

Hợp chất ion

B

Loại hợp chất Loại hóa trị Cách xác định

H Ư

N

II. Hóa trị

III. Số oxi hóa 1. KN 2. 4 quy tắc xác định số oxi hóa

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

http://daykemquynhon.ucoz.com

Hoạt động 2: Củng cố các kiến thức đã học về hóa trị - Trò chơi “Ai nhanh hơn” (5 phút): Hoàn thành bảng so sánh 2 loại hóa trị: điện hóa trị và cộng hóa trị bằng cách điền các nội dung đúng vào các cột tương ứng, sau đó cho VD cụ thể - HS hoạt động nhóm theo yêu cầu - GV chữa hoạt động của các nhóm, NX và đánh giá Hoạt động 3: Củng cố các kiến thức đã học về số oxi hóa ? Số oxi hóa là gì? ? Nêu ngắn gọn 4 quy tắc xác định số oxi hóa của nguyên tố

Đ ẠO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Liên kết ion

(∆χ) ≥ 1,7

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

0,4 ≤ (∆χ) < 1,7

U

Liên kết cộng hoá trị không cực

.Q

0 ≤ (∆χ) < 0,4

Y

N

H

Ơ

N

? Căn cứ vào hiệu độ âm điện của các nguyên tố 2) Hiệu độ âm điện và liên kết hoá học: tham gia liên kết, ta xác Quy ước : định loại liên kết giữa Hiệu độ âm điện Loại liên kết chúng như thế nào? ( ∆χ )

3. Luyện tập:

94

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

b) Mg  Mg2+

e) S  S2-

c) Al  Al3+

f) O  O2-

Ơ

d) Cl  Cl-

H

a) Na  Na+

N

Bài tập 1 (SGK): Viết PT biểu diễn sự hình thành các ion từ những nguyên tử tương ứng, cho biết Che của các nguyên tử và ion đó

N

Bài tập 2: Cho dãy các oxit sau: Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, Cl2O7. Xác định kiểu

Y

liên kết trong từng phân tử oxit.

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

của các nguyên tố trong những hợp chất đó.

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

H Ư

Sù ph©n cùc cña ph©n tö

B

TR ẦN

• L−ìng cùc ®iÖn: L−ìng cùc ®iÖn lµ mét hÖ gåm hai ®iÖn tÝch +q vµ -q c¸ch nhau mét kho¶ng c¸ch l. L−ìng cùc ®iÖn ®Æc tr−ng b»ng ®¹i l−îng momen l−ìng cùc µ víi ®Þnh nghÜa momen l−ìng cùc µ b»ng tÝch cña ®iÖn tÝch q vµ c¸ch tay ®ßn l. µ = l.q

-q l +q

10 00

l−ìng cùc ®iÖn

Ó

1 3

.10-29 Cm

-H

1D =

A

Trong hÖ SI momen l−ìng cùc µ ®−îc tÝnh b»ng Cm (coulomb.met). Víi ph©n tö do momen l−ìng cùc cã gi¸ trÞ nhá nªn ng−êi ta th−êng tÝnh theo D (Debye) víi qui −íc :

ÁN

-L

Ý

• L−ìng cùc liªn kÕt: mçi liªn kÕt ion hoÆc liªn kÕt céng hãa trÞ ph©n cùc lµ mét l−ìng cùc ®iÖn vµ cã mét momen l−ìng cùc x¸c ®Þnh ®−îc gäi lµ momen l−ìng cùc liªn kÕt. Liªn kÕt ph©n cùc cµng m¹nh th× momen l−ìng cùc cµng lín. VÝ dô: HF HCl HBr HI

TO

Liªn kÕt

F 1,83

H

Cl 1,08

H

Br H 0,82

I 0,44

D

IỄ N

Đ

ÀN

µ (D)

H

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

Bài tập 5: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong những chất và ion sau: BaO, K2O, CaCl2, Al2O3, AlF3, Fe2O3, Fe3O4, Ca(NO3)2, Fe2(SO4)3, NH4+, PO43-.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

Bài tập 4: Có bao nhiêu electron trong những ion sau: NO3-, SO42-, CO32-, Br-, NH4+?

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

Bài tập 3: Viết CTCT của các phân tử sau: Cl2O, NCl3, H2S, NH3. Xác định hóa trị

• L−ìng cùc ph©n tö: Trong viÖc kh¶o s¸t l−ìng cùc ph©n tö, ng−êi ta thõa nhËn thuéc tÝnh céng tÝnh cña momen l−ìng cùc liªn kÕt vµ coi momen l−ìng cùc cña ph©n tö lµ tæng vect¬ c¸c momen l−ìng cùc liªn kÕt. VÝ dô: Víi ph©n tö CO2 :

O = C = O ⇒⇒µ = 0

Víi ph©n tö H2O : µ≠ 0 (µ = 1,84D)

95

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

• ViÖc kh¶o s¸t momen l−ìng cùc ph©n tö lµ mét th«ng sè cÇn thiÕt cho viÖc nghiªn cøu tÝnh chÊt cña liªn kÕt (khi µ cµng lín, tÝnh ion cña liªn kÕt cµng m¹nh), cÊu tróc h×nh häc cña ph©n tö còng nh− c¸c tÝnh chÊt vËt lÝ, hãa häc cña mét chÊt.

N

IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

H

Ơ

1. Mức độ biết:

N

- Thế nào là liên kết ion? Liên kết cộng hóa trị?

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

- Giải thích tại sao phân tử CO2 tạo bởi các LK CHT phân cực, nhưng phân tử CO2 lại là phân tử không phân cực? 3. Mức độ vận dụng thấp:

TR ẦN

- Các định loại liên kết trong các phân tử sau: PCl3, Na2S, KCl, P2O3 và cho biết hóa trị của các nguyên tố trong những hợp chất đó

10 00

K2SO4, KMnO4, Mg(NO3)2, HS-, HCO3-

B

- Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong những chất sau: 4. Mức độ vận dụng cao:

-H

Ó

a) Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

A

Cho biết những nguyên tố nào có sự thay đổi số oxi hóa trong các phản ứng sau: b) CuO + H2 Cu + H2O

-L

Ý

c) Na + H2O  NaOH + ½ H2

ÁN

d) KClO3 KCl + 3/2 O2

TO

Trong những phản ứng trên, đâu là phản ứng oxi hóa – khử? V. RÚT KINH NGHIỆM

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

- Vì sao giữa 2 nguyên tử tham gia liên kết CHT, cặp e chung luôn lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

2. Mức độ hiểu:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U

Y

- Cho biết cách xác định hóa trị của nguyên tố trong hợp chất ion, hợp chất cộng hóa trị?

______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

D

IỄ N

Đ

ÀN

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

96

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


IỄ N

D

ÀN

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

B

10 00 TR ẦN G

N

H Ư

Đ ẠO

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

A

Ó

-H

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Ý

-L

TP

Y

U

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ÁN

TO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

N

Ơ

H

N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

97

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

CHỦ ĐỀ 5: PHẢN ỨNG HÓA HỌC Tổng số tiết: 6 – Từ tiết 29 đến tiết 34

Ơ H

PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ

Y

N

Bài 17:

N

Ngày soạn: 09/ 11/2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

- Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố.

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

- Chất oxi hoá là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron. Sự oxi hoá là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron.

TR ẦN

- Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá - khử trong thực tiễn.

Biết được: Các bước lập PTHH của phản ứng oxi hóa – khử b) Kĩ năng: :

10 00

B

- Phân biệt được chất oxi hóa và chất khử, sự oxi hoá và sự khử trong phản ứng oxi hoá - khử cụ thể.

A

- Lập PTHH của phản ứng oxi hóa – khử

Ó

c) Thái độ: HS tích cực, chủ động trong tìm tòi và phát hiện kiến thức

-H

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

-L

Ý

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực nghiên cứu

ÁN

- Năng lực tính toán

TO

- Năng lực giải quyết vấn đề

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

a) Kiến thức: Hiểu được:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

ÀN

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

D

IỄ N

Đ

1. Giáo viên: hệ thống câu hỏi và bài tập 2. Học sinh: ôn tập kiến thức về chất khử, chất oxi hóa, phản ứng oxi hóa – khử đã học ở chương trình hóa học THCS III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút): 98

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu hỏi: Hoàn thành các PTHH sau đây: 1) Mg + O2 → 2) CuO + H2 →

N

3) Fe + HCl →

H

Ơ

4) Na + H2O →

N

5) KClO3 →

G

- GV chữa và công bố kq: cả 5 pư đã cho đều là pư oxi hóa- khử. Dẫn dắt vào bài mới

N H Ư

TR ẦN

Nội dung I. Phản ứng oxi hoá- khử: 1. Xét phản ứng có oxi tham gia:

A

0

−2

+2

Oxi nhận electrron:

Ó

-H

Ý

-L

+2

0

Mg  Mg + 2e −2

0

+ 2e  O Quá trình Mg nhường electron là quá trình oxh Mg. Ở phản ứng (1): Chất oxh là oxi, chất khử là Mg. O

+2 −2

0

0

+1

−2

VD2 : Cu O + H 2  Cu + H 2 O (2) Số oxh của Cu giảm từ +2 xuống 0, Cu trong CuO nhận thêm 2 electron: +2

0

+ 2e  Cu Số oxh của H tăng từ 0 lên +1, H nhường đi 1 e: Cu

0

+1

H → H + 1e

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

? Viết các quá trình thay đổi số oxi hóa của Mg, H2, CuO, O2. Từ đó nêu các định nghĩa mới về quá trình oxi hóa, quá trình khử

0

VD1: 2 Mg + O2  2 Mg O (1) Số oxh của Mg tăng từ 0 lên +2, Mg nhường electron:

10 00

Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Nghiên cứu bản chất của chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa ? Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các pT 1, 2 (hoạt động trải nghiệm kết nối), xác định các nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa ? Nhận xét các chất khử, chất oxi hóa có sự thay đổi số oxi hóa như thế nào trong pư  HS rút ra định nghĩa mới về chất khử, chất oxi hóa

B

http://daykemquynhon.ucoz.com

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

CuO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

HS bằng các kiến thức đã học hoàn thành các PT, nhận xét các Pư oxi hóa – khử bằng kiến thức đã học ở lớp 9: pư 1, 2, xác định các chất khử: Mg, H2, các chất oxi hóa: O2,

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

- Nhận xét trong các phản ứng đã cho, đâu là phản ứng oxi hóa khử, xác định chất khử, chất oxi hóa trong các phản ứng đó.

+2

=> Quá trình Cu nhận thêm 2 electron gọi là 99

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

N Ơ H N

G

N

+1

0

H Ư

0

Na  Na + 1

e

−1

e

TR ẦN

Cl + 1  Cl

0

0

+1 −1

10 00

B

VD4 : H 2 + Cl 2  2 H Cl (4) Trong phản ứng (4) có sự thay đổi số oxi hóa của các chất, do cặp electron góp chung lệch về Clo. −3

+5

t+o1

VD 5 : N H 4 N O3  N 2 O + 2H 2 O Phản ứng (5) nguyên tử N-3 nhường e, N+5 nhận e - VD: Xác định các chất khử, chất  có sự thay đổi số oxh của một nguyên tố. oxi hóa và quá trình oxi hóa, quá trình khử trong 3 VD còn lại ở HĐ trải nghiệm kết nối Hoạt động 2: Nghiên cứu phản 3.Phản ứng oxi hoá- khử ứng oxi hóa khử ? Từ các VD về pư oxi hóa – khử đã nêu, hãy cho biết bản chất của pư oxi hóa – khử - HS nêu bản chất của pư OXHkhử: pư phải có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố, nghĩa là phải có các quá trình nhường e, nhận e ? Nêu định nghĩa pư oxi hóa – ĐN:Phản ứng oxh – khử là phản ứng hóa

D

Ó

-H

Ý

-L

ÁN

TO

IỄ N

Đ

ÀN

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

−1

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

+1

0

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

TP

Đ ẠO

0

VD3: 2 Na + Cl 2  2 Na Cl (3) Phản ứng này có sự thay đổi số oxi hóa, sự cho nhận electron:

A

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U

- GV kết luận

- Tổ chức hoạt động nhóm (6 phút) Xác định sự thay đổi số oxi hóa của các chất trong 2 pư (hoặc 3 pư – lớp chọn)sau: 1) 2Na + Cl2 2NaCl 2) H2 + Cl2 2HCl 3) NH4NO3 N2O + H2O Từ định nghĩa về chất khử, chất oxi hóa đã học cho biết các chất khử, chất oxi hóa trong VD trên và viết các quá trình khử, quá trình oxi hóa tương ứng - Kết thúc thời gian hoạt động (6 phút): đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn lại chữa, bổ sung - GV kết luận

+2

Y

+2

quá trình khử Cu (sự khử Cu ). Phản ứng (2): Chất oxh là CuO, chất khử là Hiđro. Tóm lại: + Chất khử ( chất bị oxh) là chất nhường electron. + Chất oxh ( Chất bị khử) là chất thu electron. + Quá trình oxh ( sự oxh ) là quá trình nhường electron. + Quá trình khử (sự khử ) là quá trình thu electron. 2.Xét phản ứng không có oxi tham gia 2x1e

100

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

N Ơ H N Y

U

.Q

TP Đ ẠO

TR ẦN

H Ư

N

G

III. Lập PTHH của phản ứng oxi hoá khử:

B

Bước 1: Xác định số oxh của các nguyên tố để tìm chất oxi hoá và chất khử:

+1

-H

Al → Al + 3e

Bước 2: Viết quá trình oxh và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình

0

Ý

2 H + 2e → H 2

ÁN

-L

+ Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất khử và chất OXH để: tổng e nhường = tổng e nhận

Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxh và chất khử sao cho tổng số electron cho bằng tổng số electron nhận

+3

o

TO

2 × ( Al → Al + 3e) +1

0

ÀN Đ IỄ N

+ Bước 4: Đặt hệ số vào sơ đồ, kiểm tra cân bằng 2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2 - Vận dụng: hoạt động nhóm (5 phút): Thực hiện các bước lập PTHH của pư oxi hóa – khử sau:

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

A

Ó

+3

o

3 × (2 H + 2e → H 2 )

D

II.Ý nghĩa của phản ứng oxi hoá- khử trong thực tiễn (SGK)

10 00

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

o

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

- Vận dụng: Trong 2 pư sau đây, đâu là pư oxi hóa – khử? Giải thích ngắn gọn t a) Cu + 2H2SO4 đ  → CuSO4 + SO2 + 2H2O b) NaOH + HCl  NaCl + H2O Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của pư oxi hóa – khử trong thực tiễn - HS tổng kết ý nghĩa của pư OXH-K (từ SGK) và lấy một số VD cụ thể trong thực tế Hoạt động 4: Hướng dẫn HS phương pháp lập PTHH của pư oxi hóa – khử - GV: hướng dẫn HS các bước lập PTHH của 1 pư oxi hóa – khử bằng 1 VD cụ thể: Al + HCl  AlCl3 + H2 + Bước 1: Xđ chất khử, chất OXH: Chất khử: Al (SOXH tăng từ 0  +3) Chất OXH: HCl ( H có số OXH giảm từ +1  0) + Bước 2: viết QT OXH, QT khử:

học, trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng, hay pư oxh – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxh của một số nguyên tố. - VD

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

khử

Bước 4: Đặt hệ số của các chất oxh và khử vào sơ đồ phản ứng, từ đó tính ra hệ số các chất khác. Kiểm tra cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố và cân bằng điện tích hai vế để hoàn thành PTHH Ví dụ : Lập PTHH của phản ứng oxi hoá khử sau : NH3 + Cl2 N2 + HCl 101

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com −3 +1

0

+1 −1

0

Bước 1 : N H 3 + Cl2 → N 2 + H Cl Số oxh của N tăng từ -3 lên 0 : Chất khử Số oxh của Cl giảm từ 0 xuống -1 : Chất oxh Bước 2 : −3

0

Ơ

N

Quá trình oxh : 2 N → N 2 + 6e −1

−1

0

0

0

H N

−1

Y

Đ ẠO

2 N + 3 Cl 2 → N 2 + 6 Cl

Bước 4 : 2NH3 + 3Cl2 N2 + 6HCl 3. Luyện tập:

A

Ý

3) KClO3 KCl + O2

-H

2) KClO3 KCl + KClO4

Ó

1) Mg + AlCl3MgCl2 + Al

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

1) Các pư nào sau đây là pư oxi hóa – khử? Cho biết vai trò của các chất trong các pư oxi hóa – khử, viết các quá trình OXH, quá trình khử tương ứng: a) H2 + Cl2 b) Fe2O3 + CO c) Na2SO4 + BaCl2 d) CaCO3 CaO + CO2 e) NH4NO2 N2 + H2O 2)Xác định chất khử, chất oxi hóa, viết các QT oxi hóa, quá trình khử và lập PTHH của các phản ứng oxi hoá khử :

-L

4) FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2

ÁN

5) MnO2 + HCl  MnCl2 + Cl2 + H2O

TO

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng: PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

−3

x3

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Quá trình khử : Cl 2 + 2e → 2 Cl

x1

U

0

.Q

−3

Quá trình oxh : 2 N → N 2 + 6e

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

0

Quá trình khử : Cl 2 + 2e → 2 Cl Bước 3 :

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

NH3 + Cl2 N2 + HCl - Kết thúc hoạt động, đại diện nhóm báo cáo kết quả. Các nhóm khác chữa, bổ sung - GV kết luận

ÀN

Phản ứng oxi hoá - khử được chia thành nhiều loại khác nhau:

D

IỄ N

Đ

- Phản ứng oxi hóa - khử thông thường: chất khử và chất oxi hóa ở 2 phân tử chất khác nhau. C + 4HNO3 đặc → CO2 + 4NO2 + 2H2O Cu + 2H2SO4 đặc → CuSO4 + SO2 + 2H2O - Phản ứng oxi hóa - khử nội phân tử: chất khử và chất oxi hóa thuộc cùng 1 phân tử nhưng ở 2 nguyên tử khác nhau (thường gặp là phản ứng nhiệt phân). 102

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

AgNO3 → Ag + NO2 + O2 Cu(NO3)2 → CuO + NO2 + O2 - Phản ứng tự oxi hóa - khử, chất khử đồng thời cũng là chất oxi hóa (chất khử và chất oxi hoá thuộc về cùng một nguyên tố trong một phân tử chất).

Y

N

H

Ơ

N

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O 2NO2 + 2NaOH → NaNO2 + NaNO3 + H2O 4KClO3 → 3KClO4 + KCl IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

TP

Đ ẠO

2. Mức độ hiểu:

G TR ẦN

3) Fe + H2SO4 l FeSO4 + H2

N

2) 2Fe + 6H2SO4 đ Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

1) Cu(NO3)2 CuO + 2NO2 + 1/2O2

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

- Xác định chất khử, chất oxi hóa trong các pư hh sau:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

- Nêu các khái niệm chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa, pư oxi hóa – khử

4) 2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe

- Xác định pư oxi hóa – khử trong các pư sau đây:

10 00

B

1) Ca(OH)2 + H2SO4 2) CaCO3 + HCl

Ó

4) AgNO3 + NaCl

A

3) Mg + FeSO4

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

1. Mức độ biết:

-H

5) 2NO2 + 1/2O2 + H2O  2HNO3

-L

Ý

3. Mức độ vận dụng thấp: - Lập PTHH của các pư OXH-K sau:

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

a) Fe + HNO3đ --> Fe(NO3)3 + NO2 + H2O b) Fe + HNO3l Fe(NO3)3 + NO + H2O c) Fe + H2SO4đ,n Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O d) Zn + HNO3l Zn(NO3)2 + N2O + H2O e) Al + HNO3l Al(NO3)3 + N2 + H2O f) Mg + HNO3l Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O 4. Mức độ vận dụng cao: - Lập PTHH của các pư oxi hóa – khử sau:

a) FeS + H2SO4đ,nFe2(SO4)3 + SO2 + H2O b) FeS + KMnO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O c) FeS2 + KMnO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O

103

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

V. RÚT KINH NGHIỆM

TP

PHÂN LOẠI PHẢN ỨNG TRONG HÓA HỌC VÔ CƠ

N H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: a) Kiến thức: Hiểu được:

TR ẦN

Các phản ứng hoá học được chia thành 2 loại: phản ứng oxi hoá - khử và không phải là phản ứng oxi hoá - khử.

10 00

B

b) Kĩ năng: Nhận biết được một phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử dựa vào sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố. c) Thái độ: hs tích cực, chủ động trong tìm tòi và phát hiện kiến thức

A

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

-H

Ó

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực nghiên cứu

-L

Ý

- Năng lực giải quyết vấn đề

ÁN

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

TO

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Hệ thống câu hỏi, phiếu học tập hay nội dung hoạt động nhóm

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Bài 18:

Đ ẠO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Ngày soạn: 16/ 11/2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

Y

N

H

Ơ

N

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

ÀN

2. Học sinh: Nắm vững kiến thức bài 17

D

IỄ N

Đ

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút): - Lập PTHH của các phản ứng oxi hoá khử sau: 1) KMnO4K2MnO4 + MnO2 + O2 2) NH3 + CuO  Cu + N2 + H2O 104

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- Phản ứng sau có phải là phản ứng oxi hóa – khử hay không? Pu này thuộc loại pư gì? CaCO3 CaO + CO2  Dẫn dắt: có những pư phân hủy thuộc loại pư oxi hóa- khử (như pư 1), nhưng cũng

N

có những pư phân hủy không phải là pư oxi hóa – khử.

D

IỄ N

Đ

ÀN

- HS nhận xét, GV kết luận

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

H Y

−2

+4 −2

+2 +4 −2

TR ẦN

H Ư

N

G

VD2: Ca O + CO 2 → Ca C O3 Số oxh của các nguyên tố không thay đổi. Nhận xét:Trong phản ứng hóa hợp, số oxi hóa của các nguyên tố có thể thay đổi hoặc không thay đổi. 2. Phản ứng phân hủy: VD1:

B

-

+5 −2

−1

0

2K Cl O 3 → 2K Cl + 3 O 2

Số oxh của Oxi tăng từ -2 lên 0; Số oxi hóa của clo giảm từ +5 xuống -1. +2

−2 +1

+2

−2

+1

−2

VD2: C u (O H ) 2 → C u O + H 2 O Số oxi hóa của các nguyên tố không thay đổi.  Nhận xét: Trong phản ứng phân hủy, số oxh của có thể thay đổi hoặc khong thay đổi. 3. Phản ứng thế: VD1: o

+1

+2

0

Cu + 2 Ag NO3 → Cu(NO3 )2 + 2 Ag ↓

- Số oxh của đồng tăng từ 0 lên +2; - Số oxh của H giảm từ +1 xuống 0. 0 0 +1 +2 VD2: Z n + 2 H C l → Z n C l 2 + H 2 ↑ - Số oxh của tất của Zn kẽm tăng lên từ 0 lên +2; - Số oxh của hiđro giảm từ +1 xuống 0. Nhận xét: Trong hóa học vô cơ, phản ứng thế bao giờ cũng có sự thay đổi số oxh của các nguyên tố. 4. Phản ứng trao đổi: VD1: 105

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

+2 −2

Đ ẠO

TP

VD 1: 2 H 2 + O 2 → 2 H 2 O - Số oxh của hiđro tăng từ 0  +1 - Số oxh của oxi giảm từ 0  -2

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

+1

0

.Q

0

U

1. Phản ứng hóa hợp:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

A

Ó

-H

TO

ÁN

-L

Ý

? Những pư nào chỉ thuộc loại pư oxi hóa – khử, những pư nào không thuộc loại pư oxi hóa – khử? Những pư nào có thể bao gồm cả 2 loại pư?

N

Nội dung

I. PHẢN ỨNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXH VÀ PHẢN ỨNG KHÔNG CÓ SỰ THAY ĐỔI SỐ OXH

10 00

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Nghiên cứu 2 loại pư: pư có sự thay đổi số oxi hóa và pư không có sự thay đổi số oxi hóa - Hoạt động nhóm (7 phút) Phân loại các pư hóa học sau thành các loại: pư hóa hợp, pư phân hủy, pư trao đổi, pư thế. Cho biết những pư nào có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố (1) CaO + CO2 CaCO3 (2) 2H2 + O2 2H2O (3) 2NaOH + CuCl2 2NaCl + Cu(OH)2 (4) Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag (5) KClO3 KCl + 3/2O2 (6) Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 - HS hoạt động nhóm trong thời gian đã quy định - GV chữa hoạt động của các nhóm, kết luận

Ơ

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com + 1 +5 −2

+1

−1

+1

−1

+1 + 5 − 2

Ag N O 3 + Na Cl → Ag Cl ↓ + Na N O 3 Số oxi hóa của tất cả của tất cả các nguyên tố không thay đổi. +1 −2 +1

+2 −1

+2

−2 +1

+1 −1

Ơ H N

D

IỄ N

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

3. Luyện tập: - Xác định pư oxi hóa – khử trong những pư sau, cho biết chất khử, chất oxi hóa và viết các quá trình oxi hóa, khử tương ứng: Mg + 2HCl  MgCl2 + H2 KCl + AgNO3 AgCl + KNO3 3Cu + 8HNO3l 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O - Lập PTHH của các pư sau: Al + HNO3 Al(NO3)3 + NO/N2O,N2 + H2O 4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng: Kể tên một số phản ứng oxi hóa – khử diễn ra trong tự nhiên? Ý nghĩa của chúng như thế nào? IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ 1. Mức độ biết: - Phản ứng trong hóa học vô cơ được chia thành những loại nào? - Trong các pư sau: pư hóa hợp, phân hủy, thế, trao đổi, pư nào thuộc loại pư oxi hóa khử? Pư nào không phải pư oxi hóa khử? 2. Mức độ hiểu: - Hoàn thành các pư hóa học sau, cho biết đâu là pư oxi hóa – khử? 1) Ca + O2 2) Fe + HCl  3) Fe2O3 + Al  4) CuO + HCl  5) NH4NO2 6) Fe3O4 + HCl  3. Mức độ vận dụng thấp: Lập PTHH của các pư sau: Fe/FeO/Fe3O4 + HNO3đ  Fe(NO3)3 + NO2 + H2O Fe/FeO/Fe3O4+ H2SO4đ Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O 4. Mức độ vận dụng cao:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

.Q

U

Dựa vào sự thay đổi số oxh, có thể chia pứ hóa học thành 2 loại: − Phản ứng có sự thay đổi số oxh là phản ứng oxh-khử. − Phản ứng hóa học không có sự thay đổi số oxh, không phải là phản ứng oxh – khử.

Y

II. KẾT LUẬN

Đ ẠO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Hoạt động 2: Kết luận ? Có thể chia pư hóa học vô cơ làm 2 loại lớn, là những loại nào?

N

VD2: 2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2 ↓ + 2NaCl Số oxh của tất cả các nguyên tố không thay đổi. Nhân xét: Trong phản ứng trao đổi số oxi hóa của tất cả các nguyên tố không thay đổi.

106

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ

N

H

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

N

- Cho 3,2 g Cu vào dung dịch HNO3 loãng, dư. Sau pư hoàn toàn thu được dung dịch A và V lít khí NO (là sp khử duy nhất, đktc). Xác định: a) Giá trị của V b) Cô cạn dung dịch A thu được m gam chất rắn. Xác định giá trị m V. RÚT KINH NGHIỆM

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G N

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

_____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

107

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 23/11/2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

Bài 19:

LUYỆN TẬP:

Ơ

N

PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ

H

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Y

N

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

.Q TP

- Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ

Đ ẠO

b) Kĩ năng: HS củng cố và luyện tập các kĩ năng sau:

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

- Nhận biết phản ứng oxi hóa khử, chất khử, chất oxi hóa

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Sự oxi hóa, sự khử, chất oxi hóa, chất khử, phản ứng oxi hóa – khử

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

- Lập PTHH của phản ứng oxi hóa - khử theo PP thăng bằng electron

H Ư

- Giải một số bài tập tính toán đơn giản về phản ứng oxi hóa – khử

TR ẦN

c) Thái độ:

- HS có thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập và trao đổi, thảo luận

10 00

B

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực tính toán

-H

Ó

A

- Năng lực giải quyết vấn đề

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

a) Kiến thức: hs nắm vững các kiến thức sau:

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

-L

Ý

1. Giáo viên: hệ thống câu hỏi và bài tập

ÁN

2. Học sinh: ôn tập các kiến thức chương 4 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TO

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút):

ÀN

GV tổ chức hoạt động nhóm (5 phút):

D

IỄ N

Đ

Câu hỏi: Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử, xác định chất khử, chất oxi hóa trong những phản ứng đó: a) 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O b) Cu + 2H2SO4 đ CuSO4 + SO2 + 2H2O c) SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4 108

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

d) MgO + H2SO4 MgSO4 + H2O - Các nhóm thực hiện yêu cầu trong thời gian đã quy định - Kết thúc hoạt động, đại diện nhóm báo cáo kết quả.

N

- GV chữa và kết luận

N Y

3. Phản ứng oxi hóa – khử - Là pư hóa học trong đó có sự chuyển e giữa các chất pư - Là pư trong đó có sự thay đổi số OXH của một số nguyên tố II. Phương pháp thăng bằng electron

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

Hoạt động 2: Ôn tập các bước lập PTHH của phản ứng oxi hóa – khử theo pp thăng bằng electron (15 phút) - Hoạt động nhóm (10 phút): Lập PTHH - VD: của 2 pư OXH-K sau theo pp thăng bằng e: a) H2S + O2 SO2 + H2O b) SO2 + KMnO4 + H2O  K2SO4 + MnSO4 + H2SO4 - Các nhóm thực hiện hoạt động theo yêu cầu. Kết thúc hoạt động, HS báo cáo kết quả, GV chữa và kết luận.

D

IỄ N

Đ

ÀN

? Nêu các bước lập PTHH của pư OXHK theo pp thăng bằng electron

Hoạt động 3: Ôn tập sự phân loại

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

H Ư

? Nêu định nghĩa phản ứng oxi hóa – khử

TR ẦN

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

? Cho biết các quá trình khử, quá trình oxi hóa trong 2 VD b, c ở trên, từ đó nhắc lại khái niệm sự khử, sự oxi hóa?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

1. Chất khử, chất oxi hóa - Chất khử: chất nhường electron - Chất oxi hóa: chất nhận electron 2. Sự khử, sự oxi hóa - Sự khử: sự thu electron - Sự oxi hóa: sự nhường electron - VD:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U .Q

Nội dung A. Kiến thức cần nắm vững I. Một số khái niệm

Đ ẠO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Ôn tập một số khái niệm: chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa, pư OXH-K (5 phút) ? Thế nào là chất khử, chất oxi hóa?

H

Ơ

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

- Kết luận: các bước lập PTHH của pư OXH-K: + Bước 1: xác định số OXH, chất khử, chất OXH + Bước 2: viết QT khử, QT OXH + Bước 3: tìm hệ số của chất khử, chất OXH sao cho số e nhường = số e nhận + Bước 4: đưa hệ số lên PTHH, CB PT III. Phân loại pư trong hóa học vô cơ 109

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

N

1. Pư có sự thay đổi số OXH (pư OXHK): Gồm: các pư thế, một số pư hóa hợp và phân hủy 2. Pu không có sự thay đổi số OXH: gồm: các pư trao đổi, một số pư hóa hợp và phân hủy

Ơ

phản ứng trong hóa học vô cơ (3 phút) ? Qua nội dung kiểm tra ở hoạt động trải nghiệm kết nối, nêu cách phân loại phản ứng trong hóa vô cơ?

Bài 6 SGKT89: Cho biết đã xảy ra sự OXH, sự khử những chất nào trong các pư thế

G

sau (viết các QT khử, QT OXH cụ thể):

N H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

a) Cu + 2AgNO3 b) Fe + CuSO4

TR ẦN

c) 2Na + 2H2O

Bài 7 SGKT89: Tìm chất khửu và chất OXH trong những pư sau:

B

a) Fe2O3 + 2Al  2Fe + Al2O3

10 00

b) 2KNO3 2KNO2 + O2 c) NH4NO2 N2 + 2H2O

-H

Ó

A

Bài 9 SGKT90: Cân bằng PTHH của các pư OXH-K sau bằng pp thăng bằng e và cho biết chất khử, chất OXH trong mỗi pư:

Ý

b) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

-L

c) FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2

ÁN

e) Cl2 + KOH  KCl + KclO3 + H2O

TO

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng: GV giao yêu cầu cho HS về nhà trả lời các câu hỏi sau:

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

- Clo trong HCl, HClO, HClO2, HClO3, HClO4, CaOCl2

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

- Nito trong NO, NO2, N2O5, HNO3, HNO2, NH3, NH4Cl

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

Bài 5 SGK T89: Xác định số OXH của các nguyên tố: Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Y

U

GV chia các nhóm học tập, giao nhiệm vụ cho các nhóm thực hiện giải các BT sau:

N

H

3. Luyện tập:

D

IỄ N

Đ

ÀN

- Khi thanh sắt để lâu ngoài không khí ẩm, thanh sắt bị gỉ rất nhanh. Hãy viết PTHH xảy ra và cho biết chất khử, chất oxi hóa trong phản ứng. - Khi ta đốt than, có 2 chất khí là sản phẩm cháy của cacbon là các khí không màu, không mùi, không vị được sinh ra. Em hãy cho biết công thức hóa học của 2 khí đó và viết các PTHH xảy ra. Có nên đốt than để sưởi ấm trong nhà đóng kín cửa hay không? Vì sao? 110

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ 1. Mức độ biết: - Xác định số oxi hóa của các nguyên tố, xác định chất khử, chất oxi hóa trong các pư

N

sau:

H

Ơ

Na + H2O  NaOH + ½ H2

N

S + 2H2SO4đ 3SO2 + 2H2O

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

2. Mức độ hiểu:

G

- Lập PTHH của các pư sau:

N H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

O3 + Ag  Ag2O + O2 O3 + KI + H2O  KOH + I2 + O2

TR ẦN

Fe3O4 + KMnO4 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O 4. Mức độ vận dụng cao:

B

- Hòa tan hoàn toàn 8 g hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch axit HCl dư thấy có 4,48 lít

10 00

khí thoát ra ở đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan? B. 11,1g. C. 22,0g.

A

A. 22,2g.

D. 16,0g.

-H

Ó

- Hòa tan hết 5,1 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M

-L

Ý

và H2SO4 0,25M thu được dung dịch X và 5,6 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là: A. 25,975 g

B. 25,950 g

C. 103,850 g D.77,865 g

TO

ÁN

- Cho 15,8 gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đậm đặc. Thể tích khí clo thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là:

ÀN

A. 5,6 lít.

B. 0,56 lít. C. 0,28 lít.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

3. Mức độ vận dụng thấp:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

- Lấy 2 VD về mỗi pư: hóa hợp, phân hủy, thế, trao đổi. Cho biết những pư nào là pư OXH- K?

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

H2S + 1/2O2 S + H2O

D. 2,8 lít.

D

IỄ N

Đ

- Cho m gam Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo 1,792 lít khí ( đktc). Cũng cho m gam Fe tác dụng với HNO3 loãng thì thấy thoát ra V lít khí (đktc) khí N2O. Giá trị V là: A. 0,672 lít B, 1.344 lít C. 4,032 lít D. 3,36 lít

111

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

ÁN

-L

Ơ H N

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Ý

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

V. RÚT KINH NGHIỆM

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

gồm 0,015 mol khí N2O và 0,01mol khí NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị của m là: A. 13,5 gam. B. 1,35 gam. C. 0,81 gam. D.8,1gam. - Hòa tan hoàn toàn 1,2g kim loại X vào dung dịch HNO3 dư thu được 0,224 lít khí N2 (đktc). Giả thiết phản ứng chỉ tạo ra khí N2. Vậy X là: A. Zn B. Cu C. Mg D. Al - Một hỗn hợp gồm hai bột kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau: Phần 1: cho tác dụng với HCl dư thu được 3,36 lít H2. Phần 2: hoà tan hết trong HNO3 loãng dư thu được V lít một khí không màu, hoá nâu trong không khí (các thể tích khí đều đo ở đktc). Giá trị của V là: A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 5,6 lít. - Hoà tan Fe trong đung dịch HNO3 dư thấy sinh ra hỗn hợp khí chứa 0,03 mol NO2 và 0,02 mol NO. Khối lượng Fe bị tan: A. 0,56g B. 1,12 g C. 1,68g D. 2,24g - Cho 11g hỗn hợp Fe, Al tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 0,3 mol khí NO. Khối lượng Al trong hỗn hợp là: A. 49,1g B. 50,9g C.36,2g D. 63,8g - Cho m gam Cu phản ứng hết với dung dịch HNO3 thu được 8,96 lít hỗn hợp khí NO và NO2 (đktc) có khối lượng là 15,2 gam. Giá trị m là: A. 25,60 B. 16,00 C. 2,56 D. 8,00 - Hoà tan hoàn toàn 32 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 dư thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và NO, có tỉ khối so H2 bằng 17. Kim loại M là: A. Cu B. Zn C. Fe D. Ca

N

- Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thì thu được hỗn hợp

112

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 30/ 11/2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

Bài 20:

BÀI THỰC HÀNH SỐ 1:

TR ẦN

c.Thái độ: - Tích cực, chủ động

- Cẩn thận trong thực hành, tiếp xúc với hoá chất

10 00

B

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học

-H

Ó

A

- Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sáng tạo

TO

ÁN

-L

Ý

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: - Dụng cụ : Ống nghiệm, kẹp gỗ, giá, .... - Hoá chất : Zn, dd H2SO4, dd CuSO4, đinh sắt, dd KMnO4 2. Học sinh: Ôn tập kiến thức chương 4, chuẩn bị tường trình thí nghiệm theo mẫu

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

- Viết tường trình thí nghiệm.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

b.Kĩ năng: - Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

N

H

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: a.Kiến thức: Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm: + Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit, muối.. + Phản ứng oxi hoá- khử trong môi trường axit.

Ơ

N

PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ

D

IỄ N

Đ

ÀN

sau:

Tên TN Dụng cụ, Cách tiến hành hóa chất 1. Pư giữa KL với dd axit 2. Pư

Hiện tượng

Giải thích, PTHH

113

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Hoạt động 1: Nội dung thực hành Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh 1.TN1: Phản ứng giữa kim loại và dd axit: - Rót vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch axit sunfuric loãng rồi cho tiếp và ống nghiệm một viên kẽm nhỏ. Quan sát hiện tượng xảy ra. - Giải thích hiện tượng. Viết phương trình hóa học

-H

Ó

A

nội dung từng thí nghiệm - Gv nêu yêu cầu của từng thí nghiệm - Gv lưu ý với học sinh một

10 00

B

- Học sinh lần lượt trình bày

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

số thao tác thí nghiệm: Cách của phản ứng và cho biết vai trò của từng chất kẹp ống nghiệm, cách lấy hoá trong phản ứng. chất, sử dụng hoá chất ... 2. TN2: Phản ứng giữa dung dịch muối và kim loại: - Rót vào ống nghiệm khoảng 2ml dung dịch CuSO4 loãng. Cho vào ống nghiệm một đinh sắt đã được làm sạch bề mặt. Để yên ống nghiệm khoảng

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

NỘI DUNG KIẾN THỨC

TR ẦN

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

2. Hoạt động nghiên cứu và thực hành thí nghiệm:

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

FeSO4 trong môi trường H2SO4 (TN3)

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

G

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (5 phút): - HS nêu các dụng cụ, hóa chất sẽ sử dụng trong bài thực hành. Nêu đặc điểm vật lí của một số hóa chất khi quan sát lọ đựng các dung dịch sau: H2SO4 loãng, CuSO4, FeSO4, KMnO4 - Dự đoán hiện tượng xảy ra khi nhỏ dung dịch KMnO4 vào ống nghiệm chứa dd

Y

N

H

Ơ

N

giữa KL với dd muối 3. Pư OXH-K trong MT axit

10 phút. Quan sát hiện tượng xảy ra. - Giải thích và viết phương trình hóa học, cho biết vai trò của các chất. 3. Phản ứng oxi hóa – khử trong môi trường axit: 114

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Ơ

10 00

B

H2SO4 đặc, đun nóng? - HS tiến hành TN theo sự hướng dẫn và theo dõi của GV, nêu và giải thích hiện tượng xảy ra.

Ý

hỗn hợp ban đầu

-H

Ó

A

IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ - Hoàn thành tường trình TN - BT: Hòa tan hết 11,0 g hỗn hợp A gồm Al và Fe vào cốc chứa dung dịch HCl dư, sau khi pư kết thúc thu được 8,96 lít khí H2 (đktc). Tính % khối lượng mỗi KL trong

-L

V. RÚT KINH NGHIỆM

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TR ẦN

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng: - Dự đoán hiện tượng hóa học xáy ra khi cho 1 lá Cu vào ống nghiệm chứa dung dịch

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

3. Luyện tập: - Tổ chức hoạt động nhóm (6 phút): Viết PTHH của các pư hóa học xảy ra trong 3 TN, xác định chất khử, chất OXH, viết các quá trình khử, quá trình OXH tương ứng

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U .Q

- Lớp chia làm 8 nhóm tiến hành thí nghiệm - Hoàn thành nội dung bài yêu cầu

Đ ẠO

- Học sinh tiến hành các thí nghiệm - Gv bao quát lớp, hướng dẫn từng nhóm

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Hoạt động 2: Thực hành Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng thực hành của học sinh

Y

N

-Rót vào ống nghiệm 2ml dung dịch FeSO4. Thêm vào đó 1ml dung dịch H2SO4 loãng. - Nhỏ vào ống nghiệm trên từng giọt dung dịch KMnO4, lắc nhẹ ống nghiệm sau mỗi lần giọt thêm dung dịch. Quan sát hiện tượng xảy ra. - Quan sát hiện tượng, viết phương trình và cho biết vai trò của các chất trong phản ứng.

N

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

H

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

115

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


IỄ N

D

ÀN

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

B

10 00 TR ẦN G

N

H Ư

Đ ẠO

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

A

Ó

-H

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Ý

-L

TP

Y

U

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ÁN

TO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

N

Ơ

H

N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

116

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 07/ 12/2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

CHỦ ĐỀ 6 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

Ơ

N

(Tổng số tiết: 02- tiết 35, 36)

H

Tiết 35:

a) Kiến thức: hs được củng cố, ôn tập, hệ thống hóa các nội dung kiến thức sau:

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

- Chủ đề 2: Nguyên tử:

H Ư

+ Thành phần cấu tạo nguyên tử, đặc điểm của nguyên tử

TR ẦN

+ Ý nghĩa của số hiệu nguyên tử, số khối, ký hiệu nguyên tử + Định nghĩa NTHH, đồng vị + Cách xác định NTK, NTK TB

10 00

B

+ Đặc điểm lớp vỏ nguyên tử, thứ tự các mức năng lượng e, cấu hình electron nguyên tử. Dự đoán tính chất của nguyên tố dựa vào đặc điểm của lớp e ngoài cùng

A

- Chủ đề 3: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

-H

Ó

+ Cấu tạo bảng tuần hoàn, nguyên tắc sắp xếp các NTHH trong BTH + Sự biến đổi tuần hoàn, ĐL tuần hoàn

-L

Ý

- Chủ đề 4: Liên kết hóa học

ÁN

+ Khái niệm LK ion, LK CHT + Sự hình thành LK ion, LK CHT

TO

+ Dự đoán loại liên kết dựa vào hiệu DÂD

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

Y

N

ÔN TẬP HỌC KÌ I

D

IỄ N

Đ

ÀN

+ Khái niệm điện hóa trị, cộng hóa trị, số oxi hóa. Cách xác định hóa trị và số oxi hóa - Chủ đề 5: Phản ứng oxi hóa – khử + ĐN chất khử, chất OXH, sự khử, sự OXH, pư OXH-K + Các bước lập PTHH của pư OXH-K + Phân loại pư hóa vô cơ b) Kĩ năng: HS luyện tập và củng cố các kĩ năng sau: 117

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- Từ cấu tạo nguyên tử viết ký hiệu nguyên tử và ngược lại - Từ Che nguyên tử  vị trí nguyên tố trong BTH và ngược lại - Biểu diễn sự hình thành liên kết hóa học, viết CT e, CTCT của một số hợp chất CHT

N

- Xác định loại LK dựa vào hiệu ĐÂ Đ

H

Ơ

- So sánh tính chất của 1 nguyên tố với các NT lân cận

N

- Lập PTHH của pư OXH-K

.Q TP

+ NTK, NTK TB

N H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

+ Tính toán lượng chất trong pư oxi hóa – khử c) Thái độ: HS nghiêm túc, tích cực trong học tập - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

B

- Năng lực tính toán

TR ẦN

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

10 00

- Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sáng tạo

Ó

A

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

-H

1. Giáo viên: hệ thống câu hỏi và BT, đề cương ôn tập

Ý

2. Học sinh: Ôn tập ở nhà các nội dung kiến thức trọng tâm chương 1 đến chương 4

-L

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

ÁN

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút):

TO

GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động nhóm (10 phút) 2 nội dung sau:

ÀN

Bài 1: Cho các nguyên tử sau: 126 X , 147Y , 146 Z , 166T , 167 A

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

Đ ẠO

+ Xác định tên nguyên tố dựa vào công thức oxit cao nhất/CT hợp chất khí với hidro, xác định tên của 2 nguyên tố kết tiếp trong 1 chu kì/nhóm A, xác định tên nguyên tố tham gia pư hóa học

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ Xác định thành phần cấu tạo nguyên tử

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

- Giải một số BT định lượng thuộc các dạng toán sau:

D

IỄ N

Đ

a) Xác định số hiệu nguyên tử, số khối, số p, n, e của lần lượt mỗi nguyên tử đã cho

Nguyên tử X Y Z T A

Z

A

Số p

Số e

Số n

118

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

b) Những nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học? Vì sao? Bài 2: Viết Che nguyên tử ở TT cơ bản của các nguyên tố sau và cho biết vị trí của chúng trong BTH:

N

Na (Z=11), K(Z=19), Fe (Z=26), Cu(Z=29), Br(Z=35)

N

D

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

N

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Ôn tập nội dung kiến A. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG I. Cấu tạo nguyên tử thức về cấu tạo nguyên tử - Đại diện nhóm HS trình bày kết quả bài tập 1 - Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung - GV chữa và kết luận, từ đó yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: + Nêu thành phần cấu tạo nguyên tử 1. Cấu tạo nguyên tử - Lớp vỏ nguyên tử: electron (q, m) - Hạt nhân nguyên tử: p, n (q, m) 2. Đặc điểm của nguyên tử + Nêu các đặc điểm của nguyên tử 3. Ký hiệu nguyên tử: + Cho biết ký hiệu nguyên tử A Z X , Z: số hiệu nguyên tử = số p = số e A: số khối = Z+N Z+ điện tích hạt nhân 4. Nguyên tố hóa học: các nguyên tử cùng + Nêu định nghĩa NTHH, đồng vị Z+ Đồng vị: các nguyên tử cùng Z, khác A + Nêu công thức tính NTK TB của 5. Nguyên tử khối, NTK trung bình nguyên tố có nhiều đồng vị Hoạt động 2: Củng cố kiến thức về II. Cấu tạo vỏ nguyên tử. Vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn cấu tạo vỏ nguyên tử, cấu hình electron nguyên tử và vị trí của nguyên tố trong BTH: - Đại diện nhóm HS chữa BT 2 - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV kết luận, từ đó yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: 1. Các lớp và phân lớp e + Cho biết các lớp, phân lớp electron 2. Thứ tự các mức năng lượng e: và đặc điểm của chúng + Nêu thứ tự các mức năng lượng e 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s từ 1s đến 6s 3. Cấu hình electron nguyên tử + Cách biểu diễn Che nguyên tử 4. Vị trí của nguyên tố trong BTH: + Cách xác định vị trí của nguyên tố - STT nguyên tố = Z = số p = số e trong BTH - STT chu kì = số lớp e - STT nhóm nguyên tố = số e hóa trị + Nhóm A + Nhóm B

H

Ơ

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

119

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ

N

III. Sự biến đổi tuần hoàn. Định luật tuần hoàn

10 00

B

Bài 2: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các phân tử và ion sau: H2S, SO2, SO3, H2SO3, H2SO4, HSO4-

A

Bài 3: Lập PTHH của các pư oxi hóa- khử sau:

-H

Ó

a) Fe + H2SO4 đ  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O b) Al + HNO3 l  Al(NO3)3 + N2 + H2O

-L

Ý

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

ÁN

GV giao nhiệm vụ cho HS ở nhà thực hiện 2 yêu cầu sau:

TO

- Lập sơ đồ tư duy liên hệ kiến thức chương 3: Liên kết hóa học và chương 4: Pư oxi hóa – khử, từ đó ôn tập kiến thức 2 chương 3, 4.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Bài 1: Dựa vào hiệu độ âm điện, xác định loại liên kết hình thành trong các phân tử sau: MgO, BaCl2, H2S, SO2

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N TR ẦN

GV tổ chức hoạt động nhóm luyện tập các BT sau:

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

3. Luyện tập:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

.Q

U

Y

N

H

1. Tính KL, tính PK 2. Hóa trị của nguyên tố: - Hóa trị trong oxit cao nhất – STT nhóm nt - Hóa trị trong hợp chất khí với H = 8-STT nhóm nt (ứng với các nt nhóm IVA-VIIA) 2. Sự biến đổi tuần hoàn: - Trong 1 chu kì - Trong 1 nhóm A 3. Định luật tuần hoàn: SGK

G

- Trình bày quy luật biến đổi tuần hoàn Rnt, độ âm điện, tính KL, tính PK, tính axit, tính bazo của hợp chất - Phát biểu nội dung của ĐL tuần hoàn

- Tính chất của nguyên tố

Đ ẠO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ Dựa vào đặc điểm lớp e ngoài cùng, dự đoán TC của các nguyên tố như thế nào? Hoạt động 3: Củng cố kiến thức về sự biến đổi tuần hoàn, định luật tuần hoàn - HS trả lời nhanh các câu hỏi sau: - Nêu khái niệm tính KL, tính PK - Nêu cách xác định hóa trị của các nguyên tố nhóm A trong oxit cao nhất, hợp chất với H

ÀN

IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

D

IỄ N

Đ

1. Mức độ biết: Chương I : Nguyên tử

1. Hãy cho biết thành phần cấu tạo nguyên tử và đặc điểm các hạt cơ bản tạo nên nguyên tử? Tại sao nói khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở hạt nhân?

120

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

2. Thế nào là số khối? Định nghĩa nguyên tố hóa học? Nhận xét về quan hệ giữa số khối và khối lượng nguyên tử? Những đặc trưng cơ bản của nguyên tử?

Ơ

N

H

4. Thế nào là lớp electron, phân lớp electron? Mỗi lớp có bao nhiêu phân lớp? Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp?

N

3. Đồng vị là gì? Nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình? Cách xác định nguyên tử khối trung bình?

Y

5. Cấu hình electron nguyên tử là gì? Cách viết cấu hình electron nguyên tử?

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

2. Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm ô nguyên tố, chu kì và nhóm nguyên tố?

H Ư

3. Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron, bán kính nguyên tử, độ âm điện , tính kim

4. Ý nghĩa bảng tuần hoàn?

B

Chương III. Liên kết hóa học

TR ẦN

loại , tính phi kim, tính axit- bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng, hóa trị cao nhất với oxi, hóa trị trong hợp chất khí với hiđro theo chu kì và theo nhóm A?

10 00

1. Khái niệm: Liên kết ion, liên kết cộng hóa trị, liên kết CHT có cực, liên kết cộng hóa trị không cực? So sánh liên kết cộng hóa trị v liên kết ion

Ó

A

2. Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất ion, hợp chất cộng hóa trị? Cách xác định?

-H

3. Phân biệt liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba. Cho ví dụ minh họa.

Ý

Chương IV. Phản ứng oxi hóa khử

-L

1. Thế nào là số oxi hóa ? Quy tắc xác định số oxi hóa?

ÁN

2. Phản ứng oxi hóa-khử là gì? Phân biệt chất oxi hóa, chất khử? Sự oxi hóa, sự khử?

TO

2. Mức độ hiểu:

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

1. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn: theo 3 nguyên tắc?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

Chương II. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học – Định luật tuần hoàn

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

6. Thế nào là nguyên tố s, p, d, f ? đặc điểm của lớp electron ngoài cùng? (Số electron độc thân). Hãy cho biết sự liên quan giữa số electron độc thân và hóa trị của các nguyên tố nhóm A?

D

IỄ N

Đ

ÀN

Bài 1: Hãy cho biết số đơn vị đthn, số proton, số nơtron và số electron của các nguyên tử có kí hiệu sau: a)

7 23 39 40 234 3 Li, 11 Na, 19 K, 19 Ca, 90Th

b)

2 4 12 16 32 56 1 H, 2 He, 6 C, 8 O, 15 P, 26 Fe.

Bài 2: Cấu hình e của nguyên tử nhôm là 1s22s22p63s23p1. a.Nhôm có bao nhiêu electron? bao nhiêu lớp e?Cho biết số e trong từng lớp? 121

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

b. Nhôm thuộc nguyên tố s,p,d hay f ? Tại sao ? Bài 3: Cation R2+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3p6, anion X- có cấu hình electron giống R2+. Viết cấu hình electron của R và X.

N

Bài 4: Cho nguyên tố X (Z=12), Y (Z=16)

H

Ơ

a. Viết cấu hình e của X, Y. Vị trí của X, Y trong BHTTH.

Y

c. X có 3 lớp e, lớp ngoài cùng có 7e.

d. X thuộc chu kì 3, có 3 e lớp

N

ngoài cùng.

H Ư

Bài 6: Cho các nguyên tố

TR ẦN

a. P (Z =15), C (Z=6), Na ( Z= 11), N (Z=7). Sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện.

b. Si (Z =14), C (Z=6), Na ( Z= 11), K (Z=19). Sắp xếp giảm dần bán kính

10 00

B

nguyên tử.

c. Sắp xếp theo chiều giảm dần tính phi kim của F,S,O,P.

A

Bài 7: Sắp xếp các hợp chất sau theo chiều:

-H

Ó

a) tăng dần tính axit: SrO, SO3, Cl2O7, SeO3, CaO b) giảm dần tính axit HClO4, H2SO4, H2SiO3, H3PO4.

-L

Ý

c) tăng dần tính bazơ: NaOH, Mg(OH)2, H2SO4, H3PO4 và KOH.

ÁN

Bài 8: Viết quá trình tạo thành ion và cấu hình e của ion Na+, Mg2+, S2-, Fe2+, Fe3+, Cl-

TO

Bài 9: Dựa vào giá trị hiệu độ âm điện, xác định loại liên kết trong các phân tử: Al2O3 , NH3 , CaCl2 , H2O, KCl.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

b. X thuộc chu kì 4, nhóm IIA

G

a. X thuộc CK 2, nhóm VA.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đ ẠO

Bài 5: Viết cấu hình e ứng với các trường hợp sau

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

d. Công thức hợp chất khí với Hidro.

http://daykemquynhon.ucoz.com

U

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

c. Hoá trị cao nhất với oxi của X, Y. Công thức oxit cao nhất. Công thức hidroxit tương ứng.

N

b. Tính chất hoá học của X, Y.

ÀN

3. Mức độ vận dụng thấp:

D

IỄ N

Đ

Bài 1: Cho biết tổng số hạt p,e,n trong nguyên tử của nguyên tố X là 52 , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 16 hạt a. Xác định số hiệu nguyên tử , số khối của X. Viết kí hiệu nguyên tử của X. b. Viết cấu hình electron , từ đó xác định vị trí của X trong bảng HTTH

122

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Bài 2: Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản bằng 48, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. a. Xác định số proton, số electron, số nơtron, đthn. Bài 3 : Nguyên tử khối trung bình của Ag là 107,87 . Bạc có hai đồng vị, trong đó đồng vị 109Ag chiếm tỉ lệ 44%. Xác định nguyên tử khối của đồng vị còn lại?

Y

N

H

Bài 4: Khối lượng nguyên tử trung bình của Bo là 10,812. Bo có hai đồng vị là 10B và 11 B.

N

c. Xác định số e ở từng lớp.

Ơ

b. Viết cấu hình e?

a. Tính nguyên tử khối trung bình của Mg.

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

b. Giả sử trong một lượng Mg có 50 nguyên tử 25Mg, thì số nguyên tử của hai đồng vị còn lại là bao nhiêu?

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

Bài 6:Cho 2 nguyên tố A và B thuộc cùng một nhóm A, hai chu kỳ kế tiếp trong BTH. Biết tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của A và B bằng 30. Tìm ZA, ZB và xác định vị trí trong BTH? Bài 7: Cho 2 nguyên tố A và B thuộc cùng một chu kì A, hai nhóm A kế tiếp trong BTH. Biết tổng số đơn vị điện tích hạt nhân của A và B bằng 33. Tìm ZA, ZB và xác định vị trí trong BTH? Bài 8: Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức R2O5 . Hợp chất khí với hiđro của R có chứa 82,35% R về khối lượng. Xác định nguyên tử khối và tên nguyên tố R?

-L

Ý

Bài 9: M thuộc nhóm IIIA. Trong oxit cao nhất của M, oxi chiếm 47,05% khối lượng. X thuộc nhóm VIA. Trong oxit bậc cao nhất, X chiếm 40% khối lượng. Xác định tên nguyên tố M và X. viết công thức phân tử của các oxit

ÁN

4. Mức độ vận dụng cao:

TO

Bài 1: Cho biết tổng số electron trong ion AB 32− là 42. Trong các hạt nhân của A cũng

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

trong tự nhiên lần lượt là 78,6%; 10,1%; 11,3%.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

Bài 5: Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng 24Mg, 25Mg, 26Mg với thành phần phần trăm

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

b. Mỗi khi có 94 nguyên tử 10B thì có bao nhiêu nguyên tử 11B ?

.Q

U

a. Tìm phần trăm về số nguyên tử của mỗi đồng vị.

ÀN

như B số proton bằng số nơtron. Xác định số khối của A, B. Biết số khối của A gấp

D

IỄ N

Đ

đôi của B Bài 2: Trong tự nhiên đồng có 2 đồng vị 65Cu và 63Cu. Nguyên tử khối trung bình của

Cu là 63,54.Tính thành phần % của 65Cu trong CuCl2 (Nguyên tử khối của Cl là 35,5). V. RÚT KINH NGHIỆM

123

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

N

______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

Ơ

Ngày soạn: 13/ 12/2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

N

H

Tiết 36:

G

b) Thái độ: HS nghiêm túc thực hiện quy chế thi và kiểm tra

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

H Ư

1. Giáo viên: đề kiểm tra học kì I môn Hóa học lớp 10, chương trình cơ bản

TR ẦN

Cấu trúc đề: 100% tự luận, biên soạn theo bảng trọng số và ma trận đề học kì I đáp ứng đủ các mức độ: biết, hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao (trong đó các mức độ biết, hiểu chiếm 65% tổng số điểm của bài thi)

10 00

B

Bảng trọng số, ma trận đề, đề kiểm tra và hướng dẫn chấm: lưu cuối giáo án. 2. Học sinh: Ôn tập tốt các kiến thức và kĩ năng giải các dạng BT trong chương trình

A

Hóa học 10 học kì 1

Ó

III. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA

-H

1. Ổn định tổ chức phòng thi

-L

Ý

2. Phát đề cho thí sinh, tính giờ làm bài 3. Thu bài sau 45 phút kể từ thời điểm tính giờ làm bài

ÁN

4. Rút kinh nghiệm sau giờ thi

TO

V. RÚT KINH NGHIỆM

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

a) Kiến thức, kĩ năng: HS được đánh giá các kiến thức, kĩ năng đã học và ôn tập trong chương trình học kì I môn Hóa học lớp 10

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

I. MỤC TIÊU

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

Y

KIỂM TRA HỌC KÌ I

_____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

D

IỄ N

Đ

ÀN

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

124

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


IỄ N

D

ÀN

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

B

10 00 TR ẦN G

N

H Ư

Đ ẠO

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

A

Ó

-H

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Ý

-L

TP

Y

U

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ÁN

TO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

N

Ơ

H

N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

125

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

CHỦ ĐỀ 7

NHÓM HALOGEN

14/ 12/2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

H

Ngày soạn:

Ơ

N

(Tổng số tiết: 12, từ tiết 37 đến tiết 48)

Đ ẠO

a) Kiến thức:

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

- HS kể tên được các nguyên tố nhóm halogen, chỉ ra được vị trí của nhóm halogen và vị trí từng nguyên tố của nhóm trong bảng tuần hoàn

TR ẦN

H Ư

- HS nêu được tính chất vật lí của các nguyên tố nhóm halogen và sự biến đổi có quy luật của một số đại lượng như: bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính phi kim, tính oxi hóa trong nhóm halogen

B

- HS xác định được tính chất hóa học cơ bản của các đơn chất halogen dựa vào đặc điểm lớp e ngoài cùng

10 00

b) Kĩ năng:

- Viết được cấu hình lớp electron ngoài cùng của nguyên tử F, Cl, Br, I.

-H

Ó

A

- Dựđoán được tính chất hóa học cơ bản của halogen là tính oxi hóa mạnh dựa vào cấu hình lớp electron ngoài cùng và một số tính chất khác của nguyên tử.

Ý

- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất oxi hoá mạnh của các

-L

nguyên tố halogen, quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong nhóm.

ÁN

c) Thái độ: HS tự giác, tích cực, chủ động trong nghiên cứu kiến thức bài mới

TO

có liên quan đến việc vận dụng những kiến thức cũ 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

Y

N

BÀI 21: KHÁI QUÁT VỀ NHÓM HALOGEN

ÀN

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

D

IỄ N

Đ

- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - Năng lực sáng tạo II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 126

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

1. Giáo viên: phiếu học tập, dụng cụ và hóa chất thí nghiệm: - Ống nghiệm, kẹp gỗ, giá sắt, bình thu khí, bông tẩm dung dịch NaOH, nước cất, đèn cồn

N

- KMnO4 rắn, HCl đặc, Brom lỏng, I2 rắn

H N

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

N

- Dự đoán tính chất hóa học đặc trưng của nhóm halogen: tính KL/PK? Tính khử/OXH?

H Ư

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

Nội dung

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: nghiên cứu vị trí của nhóm halogen trong BTH - HS dại diện 1 nhóm trình bày 2 ND sau: Kể tên các nguyên tố nhóm halogen? Cho biết vị trí của chúng trong BTH?

TR ẦN

HS tiến hành hoạt động nhóm theo thời gian quy định của GV, nộp kết quả sau khi hết thời gian hđ

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

- GV bổ sung, chữa nội dung cấu hình electron nguyên tử và vị trí nhóm halogen trong BTH - HS đại diện 1 nhóm trình bày cấu hình electron nguyên tử của các ng tố F, Cl, Br, nêu Che chung của chúng, nhận xét số e lớp ngoài cùng và xu hướng nhường/nhận e - GV bổ sung, chữa nội dung trong các PHT ? Viết công thức e và CTCT của phân tử Clo Công thức cấu tạo chung của các

I. VỊ TRÍ:

* Nhóm halogen gồm : Flo(F); Clo(Cl); Brom (Br), Iot (I), Atatin (At) * Các ngtố halogen thuộc nhóm VIIA. Chúng đứng gần cuối các chu kì, ngay trước các ngtố khí hiếm. II. CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ, CẤU TẠO PHÂN TỬ:

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

- Cho biết số e lớp ngoài cùng của các nguyên tố halogen, nhận xét xu hướng nhường/nhận electron

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

- Viết Che nguyên tử của các nguyên tố nhóm halogen sau: F (Z=9), Cl (Z=17), Br (Z=35), cho biết vị trí của mỗi nguyên tố trong BTH

http://daykemquynhon.ucoz.com

D

.Q

GV phát phiếu học tập hoặc nội dung câu hỏi hoạt động nhóm cho HS:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (5 phút): Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Ơ

2. Học sinh: Ôn lại kiến thức về sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố

* Ngtử có 7e lớp ngoài cùng ( ns2 np5 ) * Ở trạng thái tự do, 2 ngtử halogen góp chung 1 e với nhau tạo 1 lk CHT không cực. ..

..

..

..

..

..

..

..

: X . + . X : → : X : X : → X- X

CT e

X2

CT cấu tạo

CTPT 127

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ

N

* Trong phản ứng hoá học, các ngtử X dễ thu thêm 1e ⇒ Tính chất hoá học cơ bản của các halogen là tính oxi hoá mạnh.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

B

TR ẦN

H Ư

N

G

1. Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất: (Bảng 11 trang 95 SGK) Từ F đến I, ta thấy: * Trạng thái tập hợp: khí → lỏng → rắn. * Màu sắc: đậm dần * tonc , tosôi : tăng dần. 2. Sự biến đổi độ âm điện: * ĐAĐ tương đối lớn. * Giảm dần từ F đến I * F có ĐAĐ lớn nhất nên chỉ có số oxi hoá -1, 0. Các ngtố halogen khác có số oxi hoá -1, 0, +1, +3, +5, +7 3. Sự biến đổi tính chất hoá học của các đơn chất - Các đơn chất halogen giống nhau về tính chất hoá học cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất do chúng tạo thành(Do lớp e ngoài cùng có cấu hình tương tự nhau ns2 np5) - Halogen là những phi kim điển hình. Tính oxi hoá giảm dần từ Flo đến Iot. - Các đơn chất halogen oxi hoá được + Hầu hết các kim loại→ muối halogenua + H2→ hợp chất khí không màu hiđro

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đ ẠO

TP

.Q

U

Y

N

H

III. SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

A

Ó

-H

Ý

-L

ÁN

TO

ÀN

- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu trong thời gian GV đã quy định - HS nộp sp cho GV - GV công bố kết quả, chữa các PHT, nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS

Đ IỄ N D

* Liên kết trong phân tử X2là liên kết đơn, không bền, dễ bị tách thành 2 ngtử X.

10 00

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

đơn chất halogen? - GV nhận xét về đặc điểm liên kết trong phân tử X2 cho biết khả năng tham gia pư hh của đơn chất halogen - GV kết luận về tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen Hoạt động 3: nghiên cứu sự biến đổi tính chất của các nguyên tố và đơn chất halogen - GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm điều chế khí Clo từ KMnO4 và HCl đặc (5 phút) - HS quan sát thí nghiệm, nhận xét hiện tượng xảy ra - GV cho HS quan sát bình đựng khí Clo, bình đựng Br2 lỏng và cốc đựng I2 rắn. - GV tổ chức cho HS tiến hành hoạt động nhóm (5 phút): a) Hoàn thành bảng sau: Trạng thái, màu F2: sắc Cl2: Br2: I2 : Sự biến đổi Rnt F…Cl…Br…I Sự biến đổi F…Cl…Br…I ĐÂĐ Sự biến đổi tnc, ts F2…Cl2...Br2…I2 Sự biến đổi tính F2…Cl2…Br2…I2 OXH (Lưu ý: ở dấu … HS điền dấu “<” hoặc “>”) b) Hoàn thành một số PTHH sau: H2 + F2 H2 + Cl2 Na + Cl2 Na + Br2 Fe + Cl2

128

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

halogenua (khí này tan trong nước tạo dd axit halogen hiđric) 3. Luyện tập:

Ơ H

N

Bài 1: Cân bằng PTHH của pư điều chế Cl2:

.Q

K2Cr2O7 + HCl  KCl + MnCl2 + CrCl3 + Cl2 + H2O

G

GV yêu cầu HS tìm hiểu ở nhà nội dung sau:

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

- Cho biết thành phần của các nguyên tố halogen có trong muối ăn của nước biển.

TR ẦN

- Kem đánh răng có chứa Flo có tác dụng gì? Flo trong kem đánh răng tồn tại ở dạng nào? V. RÚT KINH NGHIỆM

10 00

B

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

Bài 2: Tính thể tích khí Cl2 (đktc) thu được khi cho dung dịch HCl đặc, dư tác dụng với 23,7 gam KMnO4 (biết pư xảy ra hoàn toàn).

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

KMnO4 + HCl  KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

N

GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động theo nhóm nhỏ (2HS cùng bàn) làm các BT sau (luân phiên):

129

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 21/ 12/2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

Bài 22:

CLO

N

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

H

Ơ

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

N

a) Kiến thức:

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

b) Kĩ năng:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

- HS giải thích được: Tính chất hoá học cơ bản của clo là phi kim mạnh, có tính oxi hoá mạnh (tác dụng với kim loại, hiđro). Clo còn thể hiện tính khử .

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

- Dựđoán, kiểm tra và kết luậnđược về tính chất hóa học cơ bản của clo.

H Ư

- Quan sát các thí nghiệm hoặc hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét.

TR ẦN

- Viết các phương trình hóa học minh hoạ tính chất hoá học vàđiều chế clo. - Tính thể tích khí clo ởđktc tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.

10 00

B

c) Thái độ: tích cực trong nghiên cứu bài học, nắm rõ tác hại của khí Clo để biết cách phòng tránh ngộ độc khí Clo trong PTN hoặc ngoài môi trường 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

A

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

-H

Ó

- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học - Năng lực tính toán

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

- HS nêuđược: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của clo, phương pháp điều chế clo trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp.

-L

Ý

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

ÁN

- Năng lực sáng tạo

TO

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

ÀN

1. Giáo viên: dụng cụ và hóa chất thí nghiệm

D

IỄ N

Đ

- Bộ dụng cụ, hóa chất điều chế khí Clo trong PTN - 03 bình thu khí Clo, kẹp sắt, muôi sắt - Mẩu nhỏ Na, dây sắt, giấy màu ẩm 2. Học sinh: III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 130

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (15 phút): GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS thực hiện hoạt động nhóm trong thời gian 10’

Ơ

H

1) Cho biết vị trí của Clo trong BTH, viết Che nguyên tử, nhận xét xu hướng nhường/ nhận e  cho biết Clo thường tồn tại số OXH nào trong các hợp chất?

N

Câu hỏi:

N

2) Thực hiện các TN sau:

TN2 TN3

PTHH

10 00

B

Nếu trong điều kiện không cho phép cả 4 nhóm đều tiến hành TN thì GV mời HS đại diện các nhóm lên tiến hành TN chung cho tập thể lớp quan sát, ghi lại hiện tượng.

Ó

A

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

Nội dung

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Nghiên cứu tính chất vật lí của Clo (5 phút) - HS đại diện nhóm 1 báo cáo kết quả thí nghiệm 1, nhận xét về một số tính chất vật lí của Clo và trả lời câu hỏi sau: Vì sao phải đặt ngửa bình để thu khí Clo? Từ đó hãy cho biết cách thu khí theo phương pháp đẩy kk với các khí nhẹ và nặng hơn kk - GV chữa kết quả hoạt động của các nhóm, tổng kết các tc vật lí của Clo, lưu ý HS: Clo rất độc, nếu hít phải lượng lớn sẽ gây ra hiện tượng ngạt khí, nguy

ÀN Đ IỄ N D

N

Hiện tượng Khí thu được trong bình có màu….

H Ư

STT TN1

TR ẦN

http://daykemquynhon.ucoz.com

Ghi lại các hiện tượng xảy ra trong 3 TN và viết PTHH vào bảng sau:

I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

- Ở điều kiện thường, Clo là chất khí, màu vàng lục, mùi xốc. - Tỉ khối d Cl

2

= KK

M 71 = = 2,5 > 1 ⇒ Nặng hơn 29 29

không khí 2,5 lần. - Tan vừa phải trong nước (ở 20oC, 1 lít nước hoà tan 2,5 lít Clo) tạo thành nước Clo có màu xanh nhạt. Clo tan nhiều trong dung môi hữu cơ. - Khí Clo rất độc.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

TN3. Đốt nóng đỏ dây sắt (quấn hình lò xo) trên ngọn lửa đèn cồn rồi đưa nhanh vào lọ đựng khí Clo

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

TN2. Đốt mẩu nhỏ Na (bằng hạt đậu) trên muôi sắt, khi mẩu Na bắt đầu cháy đưa nhanh vào lọ đựng khí Clo

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

TN1. Điều chế khí Clo từ dung dịch HCl đặc và KMnO4/K2Cr2O7, thu khí vào 3 bình thu. Clo dư sục vào cốc đựng nước cất.

131

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

−1

G

2. Tác dụng với hidrô: 0

aù s

+1 −1

HidroClorua

A

10 00

B

Nếu tỉ lệ số mol H2:Cl2 = 1:1 thì hỗn hợp nổ mạnh. 3. Tác dụng với nước và dung dịch NaOH: Khi hoà tan vào nước, 1 phần Clo tác dụng chậm với nước.(vừa khử vừa oxi hoá) −1

H Cl

+

+1

H Cl O

Axit clohidric Axit hipoclorơ HClO: axit yếu (yếu hơn H2CO3), kém bền, có tính oxi hoá mạnh, nó phá hủy màu ⇒ nước Clo có tác dụng tẩy màu. Cl2 + NaOH NaCl + NaClO + H2O

D

IỄ N

Ơ H

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

- GV chữa và lưu ý HS: + pư Clo + H2 xảy ra ở đk thường khi có ánh sáng chiếu vào, không xảy ra trong bóng tối như khí F2. Hỗn hợp H2, Cl2 theo đúng hệ số tỉ lượng là hỗn hợp gây nổ mạnh + Pư Cl2 + H2O tạo thành nước Clo có tính OXH mạnh  có khả năng khử trùng và tẩy màu. GV dẫn chứng bằng TN: Lấy tờ giấy màu nhúng vào cốc đựng nước Clo điều chế được ở hoạt động trải nghiệm kết nối + Pư Clo + dung dịch NaOH đk thường tạo nước giaven cũng có tc tương tự nước clo

0

Cl 2 + H 2 O

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

+2

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

o

t Cu + Cl 2  → Cu Cl 2

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

0

H Ư

0

N

0 +3 −1 3 0 Fe+ Cl 2 → Fe Cl3 Saét (III) Clorua 2 0 0 +1 −1 1 Na+ Cl 2 → Na Cl (Natri Clorua) 2

Đ ẠO

TP

1. Tác dụng với kim loại: Muối Clorua Clo oxi hoá hầu hết kim loại lên mức oxh cao nhất:S

H2 + Cl 2 → 2 H Cl ↑ ∆H=-91,8 KJ

- Yêu cầu HS bổ sung các PTHH sau: Cl2 + Cu  Cl2 + H2 Cl2 + H2O  Cl2 + NaOH (đk thường)

N

.Q

U

Y

Clo là chất oxi hoá mạnh. Trong các phản ứng hoá học Clo dễ thu thêm 1e  ion Cl– Cl + 1e  Cl–

N

II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

TR ẦN

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

hiểm đến cơ quan hô hấp và lưu ý HS thao tác tiến hành TN an toàn Hoạt động 2: nghiên cứu tính chất hóa học của clo (15 phút) - HS đại diện nhóm 2 báo cáo kết quả khảo sát tính chất của Clo dựa vào đặc điểm Che nguyên tử và vị trí của Clo trong BTH - GV chữa, bổ sung, đánh giá nội dung hoạt động của các nhóm - HS đại diện nhóm 3 báo cáo kết quả 2 thí nghiệm khảo sát tính chất của Clo, nêu các PTHH xảy ra - Nhóm 4 chữa nội dung báo cáo của nhóm 3 - GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của các nhóm

4. Tác dụng với hợp chất: - Clo đẩy được halogen yếu hơn ra khỏi dung dịch muối 132

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

N Ơ H N Y

0

G

−1

+2

N

+7

0

2K Mn O4 + 16H Cl = 2KCl + 2 Mn Cl 2 + 5Cl 2 + 8H 2 O +6

−1

+2

0

K 2 Cr2 O 7 + 14H Cl = 2KCl + 2 Cr Cl 3 + 3Cl 2 + 7H 2 O

KClO3 + 6HCl = KCl + 3Cl2 + 3H2O

Ý

-H

Ó

A

10 00

2. Trong công nghiệp - GV cho biết phương pháp điều a. Điện phân Natri Clorua (nóng chảy) ñ/ p 1 chế Clo trong công nghiệp, HS NaCl = Na + Cl 2 nc cân bằng các PTHH điều chế clo 2 trong CN b. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn +1

ñ/p

0

0

coù m.n

IV. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN – ỨNG DỤNG

1) Trạng thái tự nhiên: Trong tự nhiên, Clo tồn tại dạng hợp chất, chủ yếu là muối Clorua (NaCl). Muối NaCl có trong nước biển và muối mỏ, có trong khoáng vật như Cacnalit KCl.MgCl2.6H2O và xinvinit NaCl.KCl

? Nêu một số ứng dụng của clo và lấy dẫn chứng

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Hoạt động 4: Nghiên cứu trạng thái tự nhiên và ứng dụng của clo (5 phút) ? Clo trong tự nhiên tồn tại ở dạng đơn chất hay hợp chất? Tại sao? ? Hợp chất chứa clo chủ yếu là hợp chất nào? Tồn tại ở đâu?

−1

2Na Cl+ 2 H2 O = 2NaOH + Cl2 + H2

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

+2

Mn O2 + 4H Cl → Mn Cl 2 + Cl 2 + 2H 2 O

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

−1 t o

+4

Đ ẠO

TP

KClO3   MnO 2 Cho axit HCl + Chất oxi hoá mạnh  KMnO 4 K 2 Cr2 O 7

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

1. Trong phòng thí nghiệm:

H Ư

- Yêu cầu HS hoàn thành một số PTHH điều chế Clo trong PTN khác: MnO2 + HCl K2Cr2O7 + HCl KClO3 + HCl

III. ĐIỀU CHẾ

TR ẦN

http://daykemquynhon.ucoz.com

- GV chữa, đánh giá kết quả hoạt động các nhóm

Cl2 + 2NaBr  2NaCl + Br2 Cl2 + 2NaI  2NaCl + I2 - Với hợp chất khác: Cl2 + 2FeCl2 2FeCl3 Cl2 + 2H2O + SO2 2HCl + H2SO4

B

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

? So sánh tính OXH của Clo với F2, Br2, I2? Cho biết những PTHH nào sau đây xảy ra? Cl2 + 2NaF  2NaCl + F2 Cl2 + 2NaBr  2NaCl + Br2 Cl2 + 2NaI  2NaCl + I2 Hoạt động 3: Nghiên cứu các phương pháp điều chế Clo trong PTN và trong CN (8 phút) - HS đại diện nhóm 4 báo cáo kết quả TN 1: điều chế Clo, viết và cân bằng PTHH điều chế Clo từ KMnO4

2) Ứng dụng: Sát trùng trong hệ thống cung cấp nước sạch. Tẩy độc khi xử lý nước thải. Tẩy trắng vải, sợi, giấy. Sản xuất axit Clohidric, Clorua vôi, . . . 133

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

3. Luyện tập: Bài 1: Hãy xác định sự thay đổi số OXH của Clo trong các pư sau và cho biết vai trò của Clo trong các pư đó:

N

Cl2 + Mg  MgCl2

H

Ơ

3Cl2 + 2NH3 6HCl + N2

N

Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Bài 2: Cân bằng PTHH sau:

TP

NaClr + KClO3r + H2SO4đ Na2SO4 + KCl + Cl2 + H2O

G

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

N H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

HS trả lời các câu hỏi sau trên lớp và ở nhà:

TR ẦN

- Vì sao khí Clo dư sau điều chế phải sục vào cốc đựng nước cất hoặc dung dịch NaOH hoặc nhúng vào bông tẩm dung dịch NaOH? - Vì một lí do nào đó, khí clo điều chế được bị lan ra khắp phòng thí nghiệm. Em hãy đề xuất cách khử khí clo ô nhiễm trong PTN trên.

10 00

B

V. RÚT KINH NGHIỆM

Ó

A

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

KClO3 rắn và H2SO4 đặc. Tính giá trị của m.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

- Biết rằng để điều chế 6,72 lít khí Clo (đktc) cần dùng m gam NaCl và một lượng dư

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

3Cl2 + 6KOH  5KCl + KClO3 + 3H2O

134

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 28/ 12 /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

Bài 23:

HIĐRO CLORUA

Ơ

N

AXIT CLOHIĐRIC VÀ MUỐI CLORUA

H

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Y

N

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- HS trình bày được công thức phân tử, công thức cấu tạo của phân tử HCl, chỉ ra được

TP

tính chất hóa học đặc trưng của axit clohidric

G

- HS chỉ ra được công thức của một số muối clorua, xác định được số oxi hóa của clo

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

trong muối clorua và nắm được phương pháp nhận biết ion clorua trong dung dịch (axit hoặc muối tương ứng)

TR ẦN

b) Kĩ năng: HS rèn các kĩ năng làm BT hóa học sau: - Viết PTHH của pư, PTHH thực hiện dãy chuyển hóa

B

- Lập sơ đồ hoặc nêu phương pháp phân biệt dung dịch

10 00

- Giải một số BT định lượng về axit HCl và muối clorua HS rèn kĩ năng thực hành thí nghiệm với axit HCl và muối clorua

-H

Ó

A

c) Thái độ: Từ việc nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, tính chất, ứng dụng, sản xuất của axit HCl, HS hiểu được tầm quan trọng của HCl trong công nghiệp, hiểu rõ tính chất của HCl để thực hiện thí nghiệm an toàn, hiệu quả

-L

Ý

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

ÁN

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

TO

- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học - Năng lực tính toán

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

nghiệp

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

- HS nêu được phương pháp điều chế HCl trong phòng thí nghiệm và trong công

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

a) Kiến thức:

D

IỄ N

Đ

ÀN

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - Năng lực sáng tạo II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Dụng cụ và hóa chất thí nghiệm: 135

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- Hóa chất: dung dịch HCl loãng, dung dịch NaOH, phenolphtalein, Zn viên, dung dịch Na2CO3, dung dịch AgNO3, dung dịch NaCl - Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, kẹp sắt

N

2. Học sinh: Ôn tập các tính chất của axit HCl đã học ở chương trình THCS 1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (15 phút):

G

1) Viết CTPT, CTCT của hợp chất hidro clrua, cho biết liên kết hóa học hình thành trong PT này thuộc loại liên kết nào. Nêu một số tính chất vật lí của hidro clorua

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

2) Hoàn thành một số PTHH sau:

H Ư

HCl + NaOH

TR ẦN

HCl + MgO HCl + Zn HCl + Na2CO3 3) Thực hiện các thí nghiệm sau:

10 00

B

HCl + Fe

-H

Ó

A

TN1: Nhúng giấy quỳ tím hoặc giấy chỉ thị vạn năng vào cốc đựng dung dịch HCl. Quan sát và nêu hiện tượng xảy ra TN2: Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaOH, thêm một vài giọt dung dịch

-L

Ý

phenolphtalein. Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch HCl, lắc đều ống nghiêm. Quan sát và nêu hiện tượng xảy ra

TO

ÁN

TN3: Cho vào ống nghiệm vài viên Zn, sau đó nhỏ thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch HCl. Quan sát và nêu hiện tượng xảy ra

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

Nhóm 3+4: Thực hiện yêu cầu 3  (6 phút) yêu cầu 1, 2 (6 phút)

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nhóm 1+ 2: Thực hiện yêu cầu 1, 2 (6 phút) yêu cầu 3 (6 phút)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U

Y

- GV phổ biến nội dung phiếu học tập và giao cho 4 nhóm HS hoạt động trong thời gian 12 phút:

N

H

Ơ

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Đ

ÀN

TN4: Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch HCl, nhỏ từ từ dung dịch Na2CO3 vào ống nghiệm. Quan sát và nêu hiện tượng xảy ra.

D

IỄ N

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động của GV và HS - HS đại diện nhóm 1 báo cáo kết quả thực hiện yêu cầu 1 - Nhóm 2 nhận xét, bổ sung

Nội dung I. HIĐRO CLORUA:

1. Cấu tạo phân tử: Hợp chất cộng hoá trị, phân tử có cực 136

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- GV kết luận về cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của hidro clorua (có thể thực hiện thí nghiệm thử tính tan của hidro clorua nếu có điều kiện)

ii

H : Cl : hay H-Cl ii

N

hơn không khí.

Ơ

M 36,5 = = 1,26 > 1 ⇒ Nặng 29 29

H

- Tỉ khối d =

N

2. Tính chất: - Hidro Clorua là chất khí, không màu, mùi xốc, độc.

a) Tính axit: Axit HCl là axit mạnh 1.Làm quì tím (xanh) → đỏ. 2.Tác dụng với kim loại (Đứng trước H) nHCl + M →

MCl n

(n: hoaù trò thaá p I cuûa k.loaïi M)

+

n H2 2

Ví dụ: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Al + 3 HCl → AlCl3 + 3/2H2 3. Tác dụng với axit bazơ, bazơ Oxit bazô HCl +  → Muoá i Clorua + H 2 O Bazô

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

B 10 00

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

2. Tính chất hóa học - tính axit

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

1. Tính chất vật lí: - Chất lỏng không màu, mùi xốc - Khối lượng riêng D= 1,19g/cm3 - Dung dịch HCl đậm đặc bốc khói trong không khí ẩm 2. Tính chất hoá học:

TR ẦN

- GV kết luận, bổ sung 1. Tính chất vật lí

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO G N H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

.Q

II. AXIT CLOHIĐRIC:

- HS đại diện nhóm 2 báo cáo kết quả hoạt động trả lời yêu cầu 2 - HS đại diện nhóm 3 báo cáo kết quả hoạt động trả lời yêu cầu 3 - Nhóm 4 nhận xét, bổ sung. Từ 2 yêu cầu 2, 3, nhóm 4 nêu tính chất hóa học đặc trưng của axit clohidric

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U

Y

- Tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit HCl (0oC, gần 500lít HCl ↑ hoà tan 1 lít nước).

Ví dụ: 2HCl + CuO → CuCl2 + H2O 2HCl + Mg(OH)2→ MgCl2 + 2H2O HCl + NaOH → NaCl + H2O 4. Tác dụng với muối: HCl + Muối → Muối Clorua + Axit (mới) 137

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

−1

+4

+2

−1

0

Ơ H N Y

U

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- tính khử

.Q

b)Tính khử: Do trong phân tử HCl có số oxi hoá –1 (Thấp I) Ví dụ:

N

(Sản phẩm phải có muối clorua ↓ hay axit (mới) là axit yếu, dễ bay hơi). Ví dụ: 2HCl + CaCO3→ CaCl2 + H2O + CO2↑ HCl + AgNO3→ AgCl↓ + HNO3 HCl + Na2SO4 →

4H Cl+ Mn O 2 → Mn Cl 2 + Cl 2 +H 2 O +4

−1

+2

0

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

III. ĐIỀU CHẾ

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

Pb O2 + 4H Cl → Pb Cl2 + Cl2 +2H 2 O

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

1. Trong phòng thí nghiệm Cho NaCl(r) + H2SO4 đđ (PP sunfat) o

o

TR ẦN

250 C NaCl (r) + H2SO4đđ t< → NaHSO4 + HCl ↑ o

o

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

400 C 2NaCl (r) + H2SO4đđ t> → Na2SO4 + 2HCl ↑ Khí HCl hoà tan vào nước → dd axit HCl

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

- HS nêu công thức hóa học của một số muối clorua, cho biết số OXH của clo trong các muối này - GV bổ sung tính tan của muối clorua và ứng dụng của một số muối clorua

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

2. Trong công nghiệp - Tổng hợp từ H2 và Cl2 H2 + Cl2HCl - Phương pháp sunfat (pư trên) - Thu từ phản ứng clo hoá các hợp chất hữu cơ: CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl

IV. MUỐI CLORUA – CÁCH NHẬN BIẾT ION CLORUA (Cl–)

1/. Muối Clorua: Đa số muối clorua tan trong nước, 1 số muối clorua không tan trong nước như: AgCl↓ (tr) ; ít tan như PbCl2↓(tr), CuCl↓(tr) ... 2/.Ứng dụng: + NaCl: Muối ăn, đ/c NaOH, Cl2, nước Javel, axit HCl. + KCl: dùng làm phân Kali. + ZnCl2: Chất chống mục gỗ, t/d tẩy 138

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ H N

ÁN

-L

Ý

-H

- Dùng quì tím nhận biết HCl (hoá đỏ) - Dùng dd AgNO3 nhận biết NaCl ( kết tủa trắng) - PTHH: NaCl + AgNO3AgCl↓+ NaNO3 3. BT7/106SGK: a) Khối lượng AgNO3 có trong 200g dd 8,5%: mdd .C % 200.8,5 = = 17( g ) 100 100

TO

mct =

m 17 = = 0,1mol M 170  PTHH : HCl + AgNO3 → AgCl ↓ + HNO3

ÀN Đ IỄ N

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Ó

A

nhãn sau: HCl, NaNO3, NaCl? Giải:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

10 00

B

 HNO3  FeCl2  CuCl2 2. Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết những dung dịch chứa trong 3 lọ mất

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

.Q TP Đ ẠO G N

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

Cl2  HCl  NaCl  AgCl

Y

- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm: nhận biết ion clorua: + Nhỏ vào 2 ống nghiệm, ống nghiệm thứ nhất 2 ml dung dịch HCl, ống nghiệm thứ hai 2 ml dung dịch NaCl, nhỏ thêm vài giọt dung dịch AgNO3 vào 2 ống nghiệm. Quan sát và nêu hiện tượng xảy ra. - HS thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn, nêu hiện tượng và viết PTHH, cho biết công thức hóa học của chất kết tủa màu trắng trong 2 ống nghiệm - Từ đó GV và HS kết luận phương pháp nhận biết ion clorua trong dung dịch 3. Luyện tập: 1. Hoàn thành dãy chuyển hóa sau:

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

D

+ AlCl3: Chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ. + BaCl2 : trừ sâu bệnh. Nhận biết: - Thuốc thử: dd AgNO3 - Dấu hiệu phân biệt: Khi nhỏ dd AgNO3 vào dd axit HCl hay dd muối Clorua tạo ↓ trắng (AgCl) Cl– + AgNO3→ AgCl↓ trắng + NO3−

N

gỉ.

nAgCl =

Xmol

xmol

Số mol HCl = Số mol AgCl = 0,1 mol  CM =

n 0,1 = = 0, 66 M V 0,15

139

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

b) Số mol khí: n =

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

V 2, 24 = = 0,1mol 22, 4 22, 4

PTHH: HCl + NaHCO3 NaCl + CO2 + H2O Số mol HCl = Số mol CO2 = 0,1 mol

Ơ H Y

N

mct .100 3, 65.100 = = 7, 3% mdd 50

.Q TP

GV giao cho HS trả lời câu hỏi sau ở nhà:

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

- Axit clohidric có vai trò gì đối với cơ thể? Axit clohirictrong dịch dạ dày có tác dụng

H Ư

gì?

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

TL:Trong cơ thể con người, Axit clohidric (HCl ) tồn tại chủ yếu trong dịch vị dạ dày, nó đóng vai trò là một chất xúc tác để giải phóng ra enzym pepsin có tác dụng phân cắt protein. Vì vậy, Axit clohidric có vai trò rất quan trọng đối với quá trình trao đổi chất của cơ thể chúng ta Trong dung dịch dạ dày của người có axit clohidric với nồng độ khoảng từ 0,0001 đến 0,001 mol/l (có độ pH tương ứng là 4 và 3). Ngoài việc hòa tan các muối khó tan, axit clohidric còn là chất xúc tác cho các phản ứng thủy phân các chất gluxit (chất đường, bột) và chất protein (chất đạm) thành các chất đơn giản hơn để cơ thể có thể hấp thụ được. Lượng axit clohidric trong dịch vị dạ dày người nhỏ hơn hoặc lớn hơn mức bình thường đều gây bệnh cho người. Khi trong dịch vị dạ dày có nồng độ axit clohidric nhỏ hơn 0,0001 mol/l (pH > 4,5), người ta mắc bệnh khó tiêu, ngược lại nồng độ lớn hơn 0,001 mol/l (pH < 3,5), người ta mắc bệnh ợ chua. Một số thuốc chữa đau dạ dày có chứa muối natri hidrocacbonat NaHCO3 (còn gọi là thuốc muối) có tác dụng trung hòa bớt axit trong dạ dày. NaHCO3 + HCl -> NaCl + CO2 + H2O * Yêu cầu về nhà: HS chuẩn bị tường trình thí nghiệm bài thực hành số 2 (SGK T120)

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

đám khói màu trắng bốc lên. Em hãy giải thích hiện tượng xảy ra.

Đ ẠO

- Khi để lọ đựng dựng dung dịch HCl đặc ở gần lọ đựng dung dịch NH3 đặc, nếu ta mở nắp cả 2 lọ thì sẽ thấy hiện tượng: ở khu vực phía trên miệng của 2 lọ hóa chất có một

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

C% =

N

Khối lượng HCl: m=n.M= 0,1. 36,5=3,65(g) Nồng độ %:

ÀN

V. RÚT KINH NGHIỆM

D

IỄ N

Đ

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

140

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 04/01 /2018 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

Bài 27 :

BÀI THỰC HÀNH SỐ 2:

Ơ

N

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA KHÍ CLO VÀ HỢP CHẤT CỦA CLO

H

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Y

N

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

G

Cl

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

b) Kĩ năng: - Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên. - Viết tường trình thí nghiệm.

TR ẦN

- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH.

B

c) Thái độ: - Tích cực, chủ động

10 00

- Cẩn thận khi làm việc với hoá chất độc, nguy hiểm 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

Ó

A

- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học

-H

- Năng lực giải quyết vấn đề

-L

Ý

- Năng lực sáng tạo

ÁN

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

TO

1. Giáo viên: dụng cụ và hóa chất thí nghiệm

ÀN

- Dụng cụ: ống nghiệm, giá sắt, đèn cồng, ống dẫn khí, bông tẩm kiềm, kẹp gỗ, kẹp sắt

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

+ Bài tập thực nghiệm nhận biết các dung dịch, trong đó có dung dịch chứa ion -

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đ ẠO

+ Điều chế axit HCl từ H2SO4đặc và NaCl .

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

+ Điều chế clo trong phòng thí nghiệm, tính tẩy màu của clo ẩm.

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U

a) Kiến thức: Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:

D

IỄ N

Đ

Nút cao su kín hoặc nút cao su hở kèm theo ống hút nhỏ giọt chứa dung dịch HCl đặc, - Hóa chất: KMnO4 rắn, dung dịch HCl đặc, dung dịch H2SO4 đặc, NaCl rắn, dung dịch HCl loãng, dung dịch NaCl, dung dịch HNO3 loãng, quỳ tím, giấy màu ẩm, dung dịch AgNO3.

2. Học sinh: Tường trình thí nghiệm đã chuẩn bị ở nhà III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 141

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (5 phút): - GV kiểm tra việc thực hiện và trả lời các yêu cầu đã giao cho HS ở nhà vào bài trước - Theo em, khi tiến hành các thí nghiệm ở bài thực hành số 2, có những hóa chất, dụng

N

cụ nào có thể gây nguy hiểm, khi sử dụng chúng cần lưu ý điều gì?

H N

IỄ N

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

G

N

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

Đ

Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bt phân biệt các dung dịch - HS nêu cách nhận biết ion clorua - GV hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra. - Yêu cầu HS lập sơ đồ phân biệt 3 dung dịch và nêu thứ tự tiến hành thí nghiệm

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

Nội dung I. Nội dung tiến hành thí nghiệm và cách tiến hành: Hoạt động 1: Hướng dẫn tiến hành thí 1. Điều chế khí Clo. Thử tính tẩy màu nghiệm 1 của khí Clo ẩm: -GV: Yêu cầu hs nêu nội dung thí nghiệm - Ống nghiệm: KMnO4 (bằng 2 hạt ngô) 1Thay đổi dụng cụ(ống nhỏ giọt) - Đậy miệng ống nghiệm bằng nút cao su -GV hỏi tại sao phải thay đổi cách thực có kèm ống nhỏ giọt chứa dd HCl đặc. hiện thí nghiệm đchế và thử tính tẩy màu - Kẹp 1 mảnh giấy màu ẩm ở miệng ống khí clo ẩm? nghiệm - Lưu ý: Làm đúng hướng dẫn, tránh tạo - Đặt ống nghiệm trên giá để ống nghiệm ra quá nhiều khí clo - Mở khoá ống nhỏ giọt cho 3-4 giọt HCl đặc vào KMnO4. Hoạt động 2: Hướng dẫn tiến hành thí 2. Điều chế axit clohiđric: - Kẹp ống nghiệm (1) trên giá thí nghiệm nghiệm 2 - Cho vào khoảng: 2g NaCl rắn + 3ml dd - Gv yêu cầu hs nêu cách tiến hành thí nghiệm 2 H2SO4 đặc - Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy -Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có gắn ống dẫn thuỷ tinh hình chữ L dẫn sang ra. ống nghiệm (2) có chứa 3ml H2O. -GV nhắc nhở những yêu cầu thực hiện - Đun nhẹ ống nghiệm (1) bằng đèn cồn. trong buổi thực hành: HS cẩn thận khi dùng H2SO4 đặc. Lưu ý : Khi dừng thí nghiệm phải cho ống dẫn khí ra khỏi ống nghiệm (2) ra trước, sau đó mới tắt đèn cồn, để nước không dâng từ ống nghiệm (2) sang ống nghiệm (1) gây vỡ ống nghiệm

TP

Hoạt động của GV và HS

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

D

U

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

Y

hóa chất được sử dụng trong bài thực hành, lưu ý HS cách thí nghiệm để đảm bảo an toàn với dung dịch H2SO4 đặc, dung dịch HCl đặc, khí Clo, đèn cồn

Ơ

- GV kết luận, nêu mục đích, yêu cầu của bài thực hành và giới thiệu các dụng cụ và

3. BT thực nghiệm phân biệt các dung dịch Có 3 lọ hoá chất mất nhãn: dd HCl, dd NaCl, dd HNO3. Hãy thảo luận cách phân biệt 3 dung dịch trên và tiến hành phân biệt 3 dung dịch trên 142

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ

N

H

- HS đại diện các nhóm báo cáo kết quả từng thí nghiệm, giải thích và viết PTHH xảy ra

N

II. Thực hành Hs tiến hành thực hành GV theo dõi toàn bộ quá trình thí nghiệm của HS, hướng dẫn, xử lí tình huống khi cần 3. Luyện tập:

Y

- Các nhóm khác nhận xét

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

V. RÚT KINH NGHIỆM

TR ẦN

H Ư

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

Đ ẠO

- Hãy đề xuất một số thí nghiệm để chứng minh tính axit mạnh của dung dịch HCl, dự đoán hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm đó và viết các PTHH minh họa.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

- GV kết luận, đánh giá kết quả buổi thực hành.

143

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn:04/01 /2018 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

Bài 24:

SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO

N

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

G

- Viết PTHH, thực hiện dãy chuyển hóa

N H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

- Lập sơ đồ điều chế - Giải một số bài tập định lượng

TR ẦN

c) Thái độ: Từ những nghiên cứu về tính chất của nước giaven, clorua vôi, HS nắm rõ hơn những ứng dụng của các hóa chất này trong đời sống hàng ngày để vận dụng hiệu quả hơn vào cuộc sống

10 00

B

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

A

- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học

-H

Ó

- Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề

-L

Ý

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

ÁN

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

TO

1. Giáo viên: phiếu học tập, một số câu hỏi và bài tập 2. Học sinh: mẫu nước giaven được sử dụng để tẩy trắng quần áo trong hộ gia đình

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

b) Kĩ năng: HS rèn một số kĩ năng sau:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

- HS hiểu rõ tính chất chung nước giaven, clorua vôi và nguyên nhân của những tính chất chung đó.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

được thành phần hóa học, số oxi hóa của nguyên tố clo chứa trong các hợp chất trong nước giaven, clorua vôi

N

a) Kiến thức: hs chỉ ra được các PTHH điều chế nước giaven, clorua vôi, nêu

H

Ơ

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

ÀN

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

D

IỄ N

Đ

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (5 phút): - HS thực hiện thí nghiệm nhỏ sau: + Lấy một miếng vải nhỏ màu trắng, nhỏ 1 giọt mực lên miếng vải trên rồi nhúng miếng vải vào cốc đựng nước giaven + Lấy một tờ giấy màu nhỏ nhúng vào cốc đựng nước giaven 144

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Đ

ÀN Hoạt động 2: Nghiên cứu về thành phần, tính chất, điều chế clorua vôi (10 phút) - GV yêu cầu HS viết PTHH điều chế clorua vôi, cho biết thành phần hóa học của clorua vôi

N Y

−1

+1

Nöôùc Javel

(*) – Trong công nghiệp: Người ta điều chế bằng cách điện phân dd NaCl không có vách ngăn. ñ/p

NaOH + NaCl + H2O →  ½Cl2 + ½H2 vì không có vách ngăn giữa 2 cực nên Cl2 tác dụng với NaOH theo phương trình (*). ñ/p k o vaùch ngaên

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

0

Cl 2 + 2NaOH → Na Cl + Na Cl O + H 2 O Natri Hipoclorit   

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ ẠO

TP

.Q

dd hỗn hợp NaCl, NaClO(Natri hipoclorit) 1. Tính chất: * NaClO là muối của axit yếu (yếu hơn H2CO3) nên dễ tác dụng với CO2 của không khí * Tính oxi hoá mạnh nên có tính tẩy màu 2. Ứng dụng Nước Javel được dùng: Sát trùng; Tẩy trắng vải, giấy, sợi… 3. Điều chế – Cho Cl2 tác dụng với NaOH loãng, nguội:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

- Đại diện nhóm HS báo cáo kết quả - GV chữa, bổ sung và đánh giá kết quả học tập của HS

U

I. NƯỚC JAVEL:

10 00

- Các nhóm HS thực hiện yêu cầu

IỄ N D

Nội dung

B

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Nghiên cứu về thành phần, tính chất, điều chế nước giaven (15 phút) - GV tổ chức hoạt động nhóm (5 phút): + Trình bày phương trình hóa học điều chế nước giaven, + Cho biết thành phần hóa học của nước giaven, + Xác định số oxi hóa của nguyên tố clo trong thành phần hóa học của nước giaven + Nêu tính chất hóa học của nước giaven + Chỉ ra các ứng dụng của nước giaven

H

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

Ơ

- GV nêu lịch sử hình thành nước giaven: Nước Javel đuợc sản xuất lần đầu bởi Claude Louis Berthollet trong phòng thí nhiệm tại Javel, Paris, Pháp bằng cách dẫn khí Clo vào dung dịch Natri Cacbonat. Chất lỏng thu đuợc là Eau de Javel (nước Javel), dung dịch Natri Hypoclorit yếu.

N

Quan sát và cho biết hiện tượng xảy ra. Từ đó kết luận về tính chất của nước giaven.

NaCl + H2O     → NaClO + H2 II. CLORUA VÔI: CaOCl2

1. Tính chất – Là chất bột màu trắng, có mùi xốc của khí Clo.

145

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- GV giới thiệu CTCT của clorua vôi và chỉ ra số OXH của mỗi nguyên tố clo trong ptu clorua vôi ? Clorua vôi có tính chất hóa học tương tự nước giaven không? Vì sao? HS trả lời câu hỏi dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử clorua vôi - GV kết luận

N Ơ H N Y +1

TR ẦN

Clorua voâi

   Clorua voâi

-H

Ó

A

10 00

3. Luyện tập: Bài 1. Hoàn thành các PTHH sau: 1. Cl2 + H2O 2. Cl2 + NaOH (đk thường)

B

hay Cl2 + Ca(OH)2 = CaOCl 2 + H 2 O

-L

Ý

3. Cl2 + Ca(OH)2 (30oC) 4. Cl2 + KOH (t0) Bài 2. BT3 SGK T108

ÁN

Bài 3. BT 5 SGK T108

ÀN

TO

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng: HS tìm hiểu và trả lời một số câu hỏi sau (ở nhà): em hãy cho biết cách để: - Khử trùng nước ở hồ bơi

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

−1

0

Cl 2 + Ca (OH ) 2 = Ca Cl 2 + Ca (Cl O) 2 + H 2 O 

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Đ ẠO

TP

2. Ứng dụng – Dùng tẩy trắng sợi, vải, giấy, tẩy nước. – Xử lý các chất độc. – Dùng trong tinh chế dầu mỏ. 3. Điều chế Cho Cl2 tác dụng với dd Ca(OH)2 ở 30oC:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U .Q

- HS nêu một số ứng dụng của clorua vôi

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

– Có tính oxi hoá mạnh.

D

IỄ N

Đ

- Khử trùng nước sinh hoạt bị ô nhiễm do mưa lũ - Khử khuẩn ở các khu chuồng trại chăn nuôi

V. RÚT KINH NGHIỆM _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ 146

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

_____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________ Ngày soạn: 17/01/2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

N

FLO – BROM - IOT

H

Ơ

Bài 25:

N

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

a) Kiến thức:

N H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

b) Kĩ năng:

- Dựđoán, kiểm tra và kết luận được tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot.

TR ẦN

- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của flo, brom, iot và tính oxi hóa giảm dần từ flo đến iot.

10 00

B

- Giải bài tập phân biệt các dung dịch chứa ion halogenua, bài tập tính toán về flo, brom, iot c) Thái độ: HS tích cực, chủ động trong nghiên cứu bài học và tham gia hoạt

-H

Ó

A

động nhóm. Qua việc nắm được các tính chất, ứng dụng và trạng thái tự nhiên của các nguyên tố halogen, HS có sự liên hệ một số kiến thức đã học vào đời sống: vai trò của các nguyên tố nhóm halogen, các chất chứa halogen với sức khỏe và cuộc sống.

-L

Ý

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

ÁN

- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học

TO

- Năng lực tính toán

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

HS hiểuđược: Tính chất hoá học cơ bản của flo, brom, iot là tính oxi hoá, flo là phi kim có tính oxi hoá mạnh nhất; nguyên nhân tính oxi hoá giảm dần từ flo đến iot.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

HS trình bàyđược: Sơ lược về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, ứng dụng, điều chế flo, brom, iot và một vài hợp chất của chúng.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

D

IỄ N

Đ

ÀN

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Nội dung hoạt động nhóm (phiếu học tập) Hóa chất và thiết bị thí nghiệm: 147

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- Hóa chất: Brom lỏng, dung dịch brom, iot rắn, dung dịch iot (trong nước hoặc cồn), dung dịch NaI - Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút nhỏ giọt

Ơ

N

2. Học sinh: lát cắt củ khoai lang (HS chuẩn bị ở nhà), dung dịch hồ tinh bột (nước cơm)

N

H

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Y

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (8 phút):

H Ư

F2 + H 2

TR ẦN

Br2 + H2 I2 + H2 F2 + NaCl

10 00

B

Cl2 + NaBr Br2 + NaI

-H

Ó

A

ND2: Nhỏ 1 giọt dung dịch I2 loãng lên mặt cắt của củ khoai lang, quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra

-L

Ý

- HS tiến hành hoạt động nhóm trong thời gian quy định, nhóm hoàn thành sớm nhất cử đại diện báo cáo kết quả ND 1, các nhóm khác bổ sung

ÁN

- Gv kết luận, đánh giá, cho điểm, nêu nội dung trọng tâm của bài học.

TO

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

IỄ N

Đ

ÀN

Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Nghiên cứu tính chất, trạng thái tự nhiên của flo (5 phút) ? Nhận xét khả năng tham gia pư của flo? Từ đó hãy cho biết flo có tồn tại dạng đơn chất trong TN hay không? ? Kể tên một số khoáng vật có chứa

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

N

- Hoàn thành các PTHH:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

G

Đ ẠO

- Trình bày cấu hình e nguyên tử chung của các nguyên tố halogen, cho biết khả năng nhường/nhận e của chúng, tính chất hóa học đặc trưng, so sánh tính chất hóa học đó giữa các đơn chất halogen

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U TP

ND1:

http://daykemquynhon.ucoz.com

D

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

GV yêu cầu HS tiến hành hoạt động nhóm với 2 nội dung sau:

Nội dung I. FLO

1.Trạng thái tự nhiên - Trong tự nhiên, Flo chỉ tồn tại dạng hợp chất. Hợp chất của Flo có trong men răng của người và động vật, trong lá cây của 1 số loài cây, phần lớn tập trung trong 2 khoáng vật: Florit (CaF2), Criolit (Na3AlF6). 148

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- Chất khí, màu lục nhạt, rất độc

Y

N

H

3 Au + F2 → AuF3 (Vàng florua) 2 3 Fe + F2 → FeF3 (Sắt III 2

Ví dụ:

Ơ

N

2. Tính chất hoá học a. Tác dụng với kim loại: Flo là phi kim mạnh nhất nên oxi hoá hầu hết các kim loại kể cả Au và Pt.

.Q

H Ư

? Flo có tính khử hay không? - GV kết luận

II. BROM

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

Hoạt động 2: Nghiên cứu tính chất, trạng thái tự nhiên của Brom, iot - Lớp chọn: GV giao yêu cầu cho HS chuẩn bị nội dung thuyết trình về tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên và tính chất hóa học của brom, iot và thực hiện trình bày lần lượt các nội dung này (mỗi nội dung trình bày trong thời gian 5-7 phút) - Tập thể lớp đánh giá, bổ sung - GV tổng kết

TR ẦN

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Lớp đại trà: HS hoạt động cá nhân, tự tổng kết trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí, tính chất hóa học của brom, iot (thời gian chuẩn bị 5 phút) sau đó cử đại diện 2 HS trình bày theo nội dung đã tổng kết - Tập thể lớp bổ sung và hoàn thành một số PTHH chứng minh tính chất của brom, iot

ÀN Đ IỄ N D

Florua) b. Tác dụng với phi kim: (Trừ oxi và Nitơ) Ví dụ: F2 + C  CF4 c. Tác dụng với Hidrô: H2 tác dụng với F2 ngay ở to thấp (–250oC) H2 (K) + F2 (K) 2HF(K)∆=–288,6KJ/mẫu (Phản ứng gây nổ mạnh ở to rất thấp) d. Tác dụng với nước: Khi Flo đi qua nước, thì nước bốc cháy 2F2 + 2H2O  4HF + O2

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

flo? - GV yêu cầu HS hoàn thành bổ sung một số PTHH và nhận xét sự thay đổi số oxi hóa của flo trong tất cả các pư này F2 + Fe F2 + Au F2 + C F 2 + H2 F2 + H2O

1. Trạng thái tự nhiên – tính chất vật lý – Giống Clo, Brom tồn tại trong tự nhiên dạng hợp chất, chủ yếu là muối Bromua Kali, Natri, Magie. – Hàm lượng Brom trong tự nhiên ít hơn Clo và Flo. – Muối Bromua có trong nước biển. – Brom là chất lỏng màu nâu đỏ, dễ bay hơi, Brom ít tan trong nước, nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ. 2. Tính chất hoá học: Brom là chất oxi hoá mạnh nhưng kém Clo.

a. Tác dụng với kim loại: Oxi hoá nhiều kim loại, phản ứng toả nhiệt. 3 2 1 Na + Br2 → NaBr 2

Ví dụ: Fe + Br2 → FeBr3 (Sắt (III) Bromua) (Natri Bromua) 149

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

b. Tác dụng với Hidrô: Phản ứng không gây nổ, khi đun nóng phản ứng cũng toả nhiệt, nhưng ít hơn so với phản ứng của Clo. (∆H=–35,98 KJ/mol)

+5

0

U

.Q

−1

G

III. IOT

N

1. Trạng thái tự nhiên – tính chất vật lý – Trong tự nhiên iot tồn tại dạng hợp chất, có trong 1 số loài rong biển, tuyến giáp của người. – Ở nhiệt độ thường iot là tinh thể có màu tím đen, có vẻ sáng kim loại. 2. Tính chất hóa học a) Tác dụng với kim loại: Oxi hoá nhiều kim loại.

H Ư

TR ẦN

B 10 00 A Ó -H Ý -L ÁN TO ÀN Đ

IỄ N

- HS nêu hiện tượng thí nghiệm đã thực hiện ở hoạt động trải nghiệm kết nối, GV hướng dẫn HS giải thích thí nghiệm và làm bổ sung TN sau:

0

Ví dụ:

0

o

+1 −1

t 2 Na + I 2  → 2 Na I 0

0

+2 −1

Fe+ I 2 → Fe I 2 0

H O

(Sắt II Iotua) +3 −1

2 Al + 3I 2 2→ 2 Al I 3

Tác dụng với Hidrô: Iot tác dụng với hidrô ở nhiệt độ cao, phản ứng thuận nghịch. ½ H2 (k) + ½ I2 (r) ⇔ HI ∆H = +25,94 KJ/mol b) Tác dụng với hồ tinh bột: Iot + hồ tinh bột → có màu xanh. ⇒ Hồ tinh bột là thuốc thử để nhận biết iot và ngược lại. * Lưu ý: phản ứng màu xảy ra ở đk thường, khi đun nóng, màu xanh biến mất

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

0

Br 2 + 5Cl 2 + 6H 2 O → 2H Br O3 + 10H Cl

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Ví dụ: Với nước Clo:

Đ ẠO

e. Tác dụng với chất oxi hoá mạnh:

http://daykemquynhon.ucoz.com

D

TP

Ví dụ: Br2 + 2NaI → 2NaBr + 2I2

Y

N

H Br + H Br O

d. Tác dụng với dd muối Iot: Brom oxi hoá được I–. Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Ơ

+1

H

−1

0

Br2 + H 2 O

N

c. Tác dụng với nước: Phản ứng khó khăn hơn so với phản ứng của Clo.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

H2 + Br2→ 2HBr

150

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

.Q Đ ẠO

CaOCl2 → CaCl2

G

Bài 2: Hoà tan 37,125 gam hỗn hợp các muối NaCl và NaI vào nước. Cho vừa đủ khí

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

clo đi qua dung dịch rồi đem cô cạn. Nung chất rắn thu được cho đến khi màu tím bay hết, bã rắn còn lại sau khi nung có khối lượng 23,4 gam. Tính thành phần phần trăm mỗi muối trong hỗn hợp đầu? GV yêu cầu HS tìm hiểu và trả lời câu hỏi sau:

10 00

B

Bệnh bướu cổ do nguyên nhân nào gây nên? Làm thế nào để phòng bệnh bướu cổ? Thành phần hóa học của muối iot là gì?

A

V. RÚT KINH NGHIỆM

-H

Ó

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

_____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

KClO3 → Cl2 → Br2 → I 2 → HI

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Bài 1: Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

N

H

Ơ

N

Cho vào ống nghiệm 2 ml dung dịch hồ tinh bột, nhỏ thêm vào ống nghiệm vài giọt dung dịch iot, lắc nhẹ và quan sát hiện tượng xảy ra. Tiếp tục đun nóng ống nghiệm trên, quan sát và nhận xét hiện tượng Để nguội ống nghiệm khoảng 10 phút, sau đó quan sát và nhận xét hiện tượng 3. Luyện tập:

151

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 17/ 01/2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

Bài 26:

LUYỆN TẬP: NHÓM HALOGEN

N

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Cấu tạo nguyên tử, đặc điểm phân tử, tính chất hóa học chung của các đơn chất

TP

halogen, điều chế các đơn chất halogen

G

- Phương pháp nhận biết các ion halogenua

H Ư

N

b) Kĩ năng: Rèn luyện các kĩ năng

http://daykemquynhon.ucoz.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Phương pháp điều chế các hợp chất này

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

- Cấu tạo, tính chất hóa học của các hợp chất của clo: HCl, một số hợp chất có oxi.

- Viết PTHH, hoàn thành chuỗi phản ứng, nhận biết chất

TR ẦN

- Giải một số dạng bài tập về halogen, axit HCl và muối halogenua c) Thái độ: HS tích cực, chủ động trong luyện tập và hoạt động nhóm

10 00

Ó -H

- Năng lực sáng tạo

A

- Năng lực tính toán - Năng lực giải quyết vấn đề

B

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

halogen:

N

a) Kiến thức: hs củng cố các nội dung kiến thức trọng tâm của chủ đề “nhóm

H

Ơ

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

Ý

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

-L

1. Giáo viên: hệ thống câu hỏi và bài tập, phiếu học tập

ÁN

2. Học sinh: vẽ sơ đồ tư duy thể hiện kiến thức trọng tâm của chủ đề “Nhóm halogen”

TO

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

ÀN

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (15 phút):

D

IỄ N

Đ

- Đại diện từng nhóm HS lên trình bày sơ đồ tư duy kiến thức chủ đề “Nhóm halogen” theo nội dung đã chuẩn bị trước ở nhà - GV nhận xét, bổ sung và đánh giá kết quả hoạt động của các nhóm HS - GV đưa ra sơ đồ tư duy kiến thức tổng quát, liên kết với nội dung “Kiến thức cần nắm vững” 152

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

N

Nội dung I. Kiến thức cần nắm vững:

D

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G N

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

N

H

Ơ

Hoạt động của GV và HS - GV và HS tổng kết nội dung kiến thức cần nắm vững theo sơ đồ tư duy

3. Luyện tập: - GV cho HS tiến hành luyện tập theo nhóm các dạng bài tập sau: Dạng 1: Rèn kĩ năng viết PTHH, thực hiện dãy chuyển hóa 153

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Viết PTHH hoàn thành các dãy biến hoá sau (ghi rõ đk nếu có) a) Manganđioxit CloHiđrocloruaCloCanxi cloruaCanxi hiđroxitClorua vôi

H

Ơ

N

b) KalipemanganatCloKalicloruaCloAxit hipocloro

N

NatrihipocloritNatricloruaCloSắt(III)clorua

Chỉ dùng một thuốc thử, hãy nhận biết các dung dịch sau:

G

a) HCl, NaOH, AgNO3, CaCl2, NaNO3?

N H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

b) NaCl, NaBr, NaI, NaNO3

Dạng 3: Bài tập tính toán về halogen và hợp chất của chúng

TR ẦN

Bài 1: Hoà tan 31,4 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 2M, thu được 15,69 lít H2 (đkc)

B

a) Tính % khối lượng từng chất trong hỗn hợp

10 00

b) Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng

A

Bài 2: Cho 69,6g MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư. Dẫn khí thoát ra đi vào 500ml dung dịch NaOH 4M(ở nhiệt độ thường)

-H

Ó

a)Viết PTHH của các phản ứng xảy ra

-L

Ý

b)Xác định nồng độ mol của các chất có trong dung dịch sau phản ứng. Xem thể tích thay đổi không đáng kể

ÁN

Bài 3: Cho 300ml một dung dịch có hoà tan 5,85 g NaCl tác dụng với 200ml dung dịch có hoà tan 34g AgNO3, người ta thu được một kết tủa và nước lọc

TO

a)Tính khối lượng chất kết tủa thu được

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

Dạng 2: Nhận biết, phân biệt dung dịch:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

HiđrocloruaSắt(II)cloruaSắt(II)hiđroxitSắt(II)oxit

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U

Y

c) CloBrômIôt

D

IỄ N

Đ

ÀN

b)Tính nồng độ mol của chất còn lại trong nước lọc. Cho rằng thể tích nước lọc thu được thay đổi không đáng kể 4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng: GV yêu cầu HS tìm hiểu và trả lời câu hỏi sau ở nhà: 154

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Hợp chất CFC là gì? Tác dụng và tác hại của loại hợp chất này như thế nào? Ngày nay hợp chất CFC còn được sử dụng hay không? Vì sao? (Gợi ý: nghiên cứu tư liệu bài đọc thêm trang 114)

D

IỄ N

Đ

Ơ https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

N

H

1. Mức độ biết: Câu 1. Các nguyên tử nhóm halogen đều có số e lớp ngoài cùng là: A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 Câu 2. Các nguyên tố nhóm halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là: A. ns2np3 B. ns2np4 C. ns2np5 D. ns2np6 Câu 3. Nhận xét nào sau đây về liên kết trong phân tử các halogen là không chính xác? A. Liên kết cộng hóa trị B. Liên kết phân cực C. Liên kết đơn D. Tạo thành bằng sự dùng chung 1 đôi e Câu 4. Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là: A. Tính nhường e B. Tính oxi hóa mạnh C. Tính khử D. Cả tính oxi hóa và tính khử Câu 5. nhận xét nào sau đây không đúng? A. F chỉ có số oxi hóa -1 B. F chỉ có số oxi hóa -1 trong hợp chất C. F có số oxi hóa 0 và -1 D. F không có số oxi hóa dương Câu 6. Trong nhóm halogen, tính oxi hóa thay đổi theo thứ tự? A. F>Cl>I>Br B. F>Cl>Br>I C. F<Cl<Br<I D. F<Cl<I<Br Câu 7. Trong nhóm halogen, tính khử thay đổi theo thứ tự: A. F>Cl>I>Br B. F>Cl>Br>I C. F<Cl<Br<I D. F<Cl<I<Br Câu 8. Nhận xét nào sau đây về nhóm halogen là không đúng? A. Tác dụng với kim loại tạo muối haogenua B. Tác dụng với hiđro tạo khí hiđrohalogenua C. Có đơn chất dạng phân tử X2 D. Tồn tại chủ yếu ở dạng đơn chất Câu 9. Trong dung dịch nước Clo chứa các chất sau: A. HCl, HClO, Cl2 B. Cl2 và H2O C. HCl, Cl2 D. HCl, HClO, Cl2 và H2O Câu 10. Kim loại nào sau đây tác dụng với HCl và khí Clo cho cùng loại muối Clorua kim loại? A. Fe B. Zn C. Cu D. Ag Câu 11. Trong PTN, khí Cl2 được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào sau đây? A. NaCl B. HCl C. KClO3 D. KMnO4 Câu 12. Phương pháp điều chế khí Clo trong công nghiệp là: A. Cho HCl tác dụng với chất oxi hóa mạnh B. Điện phân dung dịch NaCl C. Điện phân nóng chảy NaCl D. Phương pháp khác

N

IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

155

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


D

IỄ N

Ơ H https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

Câu 13. Tính tẩy màu của dung dịch nước Clo là do: B. HClO có tính oxi hóa mạnh A. Cl2 có tính oxi hóa mạnh C. HCl là axit mạnh D. Nguyên nhân khác Câu 14. PTHH nào sau đây biểu diễn đúng phản ứng của dây sắt nóng đỏ cháy trong khí Cl2? A. Fe + Cl2 FeCl2 B. 2Fe + 3 Cl2 2FeCl3 D. Cả A, B, C đều không đúng C. 3Fe + 4Cl2 FeCl2 + 2FeCl3 Câu 15. Phản ứng của Cl2 với H2 có thể xảy ra ở điều kiện? A. Nhiệt độ thường và bóng tối B. Ánh sáng mặt trời C. Ánh sáng của Magie cháy D. Cả A, B và C Câu 16. Những ứng dụng của Cl2 là: A. Diệt trùng, tẩy trắng B. Sản xuất các hóa chất hữu cơ C. Sản xuất chất tẩy trắng, sát trùng và hóa chất vô cơ D. Cả A, B, C đều đúng 2. Mức độ hiểu: Câu 1. Để loại khí HCl có lẫn trong khí Cl2, ta dẫn hỗn hợp khí đi qua: A. Nước B. DD NaOH C. DD NaCl đặc D. H2SO4 đặc Câu 2. để loại hơi nước có lẫn trong khí Cl2. ta dẫn hỗn hợp đi qua: A. CaO khan B. DD NaOH C. DD NaCl đặc D. H2SO4 đặc Câu 3. Các hệ số cân bằng trong PTPU: HNO3 + HCl  NO2 + Cl2 + H2O theo thứ tự là: A. 2,6,2,3,4 B. 2,6,2,3,2, C. 2,2,2,1,2 D. 1,6,1,3,1 Câu 4. Hiện tượng HCl đặc bốc khói trong không khí ẩm là do: A. HCl dễ bay hơi B. HCl dễ bị phân hủy thành H2 và Cl2 C. HCl dễ bay hơi, hút ẩm tạo các giọt nhỏ axit D. Cả A, B, C đều đúng Câu 5. Để điều chế HCl trong PTN, người ta sử dụng phương pháp: A. Sunfat B. Tổng hợp C. Clo hóa các hợp chất hữu cơ D. Cả A,B,C Câu 6. Trong các hóa chất dưới đây, dãy gồm các chất đều tác dụng được với dd HCl là: A. Fe2O3, KMnO4, Cu B. Fe, CuO, Ba(OH)2 C. CaCO3, H2SO4, Mg(OH)2 D. AgNO3, MgCO3, BaSO4 Câu 7. Nước Gia ven là: A. hỗn hợp 2 muối NaCl và NaClO B. dd hỗn hợp muối NaCl và NaClO C. dung dịch hỗn hợp muối clorua và hipoclorit D. đáp án khác Câu 8. Clorua vôi là: A. Muối tạo bởi 1 kim loại liên kết với 1 gốc axit B. Muối tạo bởi 1 kim loại liên kết với 2 loại gốc axit C. Muối tạo bởi 2 kim loại liên kết với 2 loại gốc axit D. Đáp án khác Câu 9. số oxi hóa của Cl trong CaOCl2 là:

N

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

156

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

N

H

A. 0 B. -1 C. +1 D. -1 và +1 Câu 10. Tính sát trùng và tẩy màu của nước Giaven có được là do: A. NaClO phân hủy ra oxi nguyên tử có tính oxi hóa mạnh B. NaClO phân hủy ra Cl2 là chất oxi hóa mạnh C. Trong NaClO, Cl có số OXH +1, thể hiện tính oxi hóa mạnh D. NaCl trong nước có tính tẩy màu và sát trùng Câu 11. Dung dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh? A. HCl B. H2SO4 C. HF D. HNO3 Câu 12. Để chứng minh tính oxi hóa thay đổi theo chiều F2>Cl2>Br2>I2 ta có thể dùng pư: A. Halogen tác dụng với H2 B. Halogen đẩy halogen yếu hơn ra khỏi muối C. Halogen tác dụng với kim loại D. Cả A và B 3. Mức độ vận dụng thấp: Câu 1. 2,24 lít halogen X2 tác dụng vừa đủ với Magie, thu được 9,5 g MgX2. Nguyên tố halogen đó là: A. Flo B. Clo C. Brom D. Iot Câu 2. Cho 1,03g muối natri halogenua (NaX) tác dụng với dd AgNO3 dư thì thu được 1 kết tủa. Kết tủa này sau khi phân hủy hoàn toàn cho 1,08g Ag. X là: A. Flo B. Clo C. Brom D. Iot Câu 3. Cho 16g hỗn hợp bột Fe và Mg tác dụng với dd HCl dư thấy có 1g khí H2 bay ra. Khối lượng muối Clorua tạo ra trong dd là bao nhiêu gam? A. 33,75g B. 51,5g C. 87g D. Kết quả khác Câu 4. Cho hỗn hợp 2 muối FeCO3 và CaCO3 tan trong dung dịch HCl vừa đủ tạo ra 2,24 lít khí (đktc). Số mol HCl tiêu tốn hết là: A. 0,1 mol B. 0,15 mol C. 0,2 mol D. 0,3 mol Câu 5. Cho hỗn hợp 2 muối FeCO3 và CaCO3 tan trong dung dịch HCl vừa đủ tạo ra 2,24 lít khí (đktc). Số mol HCl tiêu tốn hết là: A. 0,1 mol B. 0,15 mol C. 0,2 mol D. 0,3 mol Câu 6. Hòa tan hoàn toàn 5,6 g một kim loại M hóa trị II bằng dd HCl dư, thu được 2,24 lít khí (đktc). Chọn phát biểu đúng? A. M là Fe, khối lượng muối khan là 9,15g B. M là Si, khối lượng muối khan là 9,15g C. M là Fe, khối lượng muối khan là 12,7g D. M là Si, khối lượng muối khan là 12,7g Câu 7. Cho 10g MnO2 tác dụng với axit HCl dư, đun nóng. Chọn phát biểu đúng: 1) Thể tích khí thoát ra (đktc) là: A. 2,57 lít B. 5,2 lít C. 1,53 lít D. 3,75 lít 2) Khối lượng MnCl2 tạo thành là: A. 8,4 g B. 14,5 g C. 12,2 g D. 4,2 g 4. Mức độ vận dụng cao:

N

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

157

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Ơ H https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

-L

Ý

-H

Ó

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

A

V. RÚT KINH NGHIỆM

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

Câu 1. Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp Mg và Al trong dung dịch HCl 10%. Sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 7 g. a) Tính khối lượng và % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu? b) Lượng axit còn dư trong dung dịch sau phản ứng được trung hoà vừa đủ bởi 100 ml dung dịch KOH 0,02M. Tính khối lượng dung dịch axit đã dùng? Câu 2. Hoà tan 23,6 gam hỗn hợp KBr và NaCl vào nước rồi cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 0,5M thấy tạo ra 47,5 gam hỗn hợp kết tủa. a) Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu? b) Tính thể tích dung dịch AgNO3 cần dùng? Câu 3. Cho 9,14 gam hợp kim gồm Cu, Mg, Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 4M dư thì thu được 1 khí A, 1 dung dịch B và 1 phần không tan C có khối lượng 2,84 gam. a) Xác định A, B, C? b) Xác định % mỗi kim loại có trong hợp kim, biết rằng khối lượng Al gấp 5 lần khối lượng Mg ? c) Tính khối lượng dung dịch HCl 2M cần dùng biết dung dịch HCl có d=1,2 g/ml? Câu 4. Cho 16,5 gam hỗn hợp muối Na2S và Na2SO3 tác dụng với 100 ml dung dịch HCl đun nóng ta được hỗn hợp khí có tỉ khối đối với hiđro là 27. Lượng axit dư trung hoà vừa đủ 500 ml dung dịch NaOH 1M. a) Tìm khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp? b) Tìm nồng độ mol của dung dịch HCl? Câu 5. Cho 5 gam Br2 có lẫn tạp chất là clo vào 1 lit dung dịch chứa 1,6 gam KBr. Sau phản ứng làm bay hơi dung dịch thì thu được 1,155 gam chất rắn khan. Xác định % khối lượng của clo trong 5 gam brom đem phản ứng?

N

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

158

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 25/01/2018 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

Bài 28:

BÀI THỰC HÀNH SỐ 3

N

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BROM VÀ IOT

Ơ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

N

H

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

.Q Đ ẠO

+ Tác dụng của iot với tinh bột. b) Kĩ năng:

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.

H Ư

- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH.

TR ẦN

c) Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc trong thao tác thực hành 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh: - Năng lực giải quyết vấn đề

B

- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học

10 00

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống - Năng lực sáng tạo

-H

1. Giáo viên:

Ó

A

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Ý

- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, cặp gỗ, giá để ống nghiệm, đèn cồn, nước brom.

-L

- Hóa chất:Dung dịch NaBr, dung dịch NaI, nước clo, hồ tinh bột, nước iot, nước brom.

ÁN

(Dụng cụ hóa chất đủ thực hành theo nhóm)

ÀN

TO

2. Học sinh: Tường trình thí nghiệm đã chuẩn bị trước ở nhà, dung dịch hồ tinh bột, mặt cắt củ khoai lang

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

+ So sánh tính oxi hoá của brom và iot.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ So sánh tính oxi hoá của clo và brom.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

a) Kiến thức: Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:

D

IỄ N

Đ

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (5 phút): - GV kiểm tra sự chuẩn bị tường trình thí nghiệm của HS Đặt câu hỏi: Những phản ứng đơn giản nào trong PTH giúp chứng minh được tính oxi hóa của các đơn chất halogen giảm dần từ F2 đến I2? 2. Hoạt động hình thành kiến thức: 159

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Nội dung I. NỘI DUNG THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH TIẾN HÀNH.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

10 00

A

Ó

-H

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

3. Tác dụng của iot với hồ tinh bột. Hiện tượng: Hồ tinh bột chuyển sang màu xanh đen,khi đun nóng  màu xanh biến mất. Để nguội thì màu xanh hiện ra.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ ẠO

2. So sánh tính oxi hóa của brom và iot *Hiện tượng: Sau phản ứng dung dịch có màu vàng nâu *Pt: NaI+Br22NaBr +I2 Kl : Tính oxi hoá Br>I

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

.Q

U

Y

N

H

Ơ

N

1. So sánh tính oxi hóa của brom và clo. *Hiện tượng: dung dịch có màu vàng *Pt: NaBr+Cl2->2NaCl +Br2 Kl : Tính oxi hoá Cl>Br

B

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm 1 GV: Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm: Ống 1 + 1 ml dd NaBr + nước clo + lắc nhẹ Cho biết khả năng oxi hóa của brom đối với clo? -HS: Tiến hành thí nghiệm và quan sát các hiện tượng xảy ra và giải thích. -HS: Thảo luận và nhận xét Hoạt động 2: Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm 2 GV:Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm: Ống 1 + 1 ml dd NaI + nước brom + lắc nhẹ. -Cho biết khả năng oxi hóa của iot đối với brom? HS: Tiến hành thí nghiệm và quan sát các hiện tượng xảy ra và giải thích. -> Thảo luận và nhận xét Hoạt động 3: Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm 3 Hướng dẫn học sinh tiến hành thí nghiệm: -Ống 1 + 1 ml hồ tinh bột+ nước iot.  Đun nóng ống nghiệm, sau đó để nguội HS: Tiến hành thí nghiệm và quan sát các hiện tượng xảy ra và giải thích. =>quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích

D

IỄ N

Đ

3. Luyện tập:

- GV hướng dẫn HS tiến hành bổ sung thí nghiệm: Nhỏ lên mặt cắt củ khoai lang vài giọt dung dịch I2 loãng, quan sát và nhận xét hiện tượng xảy ra - HS tiến hành bổ sung thí nghiệm theo yêu cầu. Giải thích hiện tượng xảy ra bằng kiến thức đã học 160

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- Lớp chọn: Thực hiện thêm thí nghiệm: nước clo tác dụng với dung dịch NaI. Nhận xét và giải thích hiện tượng xảy ra.

Ơ

N

H

GV chuẩn bị thêm chất lỏng benzen, sau khi HS tiến hành thí nghiệm 1, 2, GV đề xuất bổ sung thí nghiệm: Nhỏ khoảng 2 ml benzen vào ống nghiệm, lắc nhẹ và quan sát sự thay đổi màu sắc của lớp chất lỏng benzen ở phía trên. GV yêu cầu HS tìm hiểu ở nhà và giải thích hiện tượng xảy ra.

N

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

Y

V. RÚT KINH NGHIỆM

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G N

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

161

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 25 / 01/2018 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

KIỂM TRA 1 TIẾT

Ơ H N

-L

ÁN

V. RÚT KINH NGHIỆM

TO

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Ý

-H

Ó

III.HÌNH THỨC KIỂM TRA:Trắc nghiệm khách quan (10 câu/5 điểm) + tự luận (5 câu/5 điểm) IV. BẢNG TRỌNG SỐ, MA TRẬN ĐỀ, ĐỀ VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM: Lưu tại phụ lục cuối giáo án

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

1. Kiến thức: 1.1/. Các nguyên tố nhóm halogen: - Vị trí, cấu tạo nguyên tử, cấu tạo phân tử đơn chất, sự biến đổi một số tính chất trong nhóm halogen - Tính chất vật lí, tính chất hóa học của các đơn chất halogen - Điều chế, ứng dụng, trạng thái tự nhiên của các đơn chất halogen - Phương pháp nhận biết iot 1.2/. Các hợp chất của clo: - Cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hóa học của HCl, axit HCl - Điều chế, ứng dụng của HCl - Thành phần hóa học, tính chất, ứng dụng, điều chế nước giaven, clorua vôi - Phương pháp nhận biết ion halogenua trong dung dịch 2. Kĩ năng: 2.1Viết PTHH của các phản ứng, thực hiện dãy chuyển hóa 2.2. Phân biệt dung dịch 2.3. Giải một số dạng bài tập vận dụng về Clo, axit HCl, muối clorua

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

II. NỘI DUNG KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG CẦN KIỂM TRA:

Y

- HS được đánh giá việc nắm vững, hiểu và vận dụng các kiến thức đã học thuộc chủ đề “Nhóm Halogen” - Được đánh giá kĩ năng vận dụng kiến thức vào giải bài tập

N

I. MỤC TIÊU KIỂM TRA:

D

IỄ N

Đ

ÀN

_____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

162

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

CHỦ ĐỀ 8: OXI – LƯU HUỲNH Tổng số tiết: 12 – Từ tiết 49 đến tiết 60)

Ơ H

OXI - OZON

Y

N

Bài 29:

N

Ngày soạn: 01/ 02/2018 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: a) Kiến thức: hs trình bày được

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí – hóa học của ozon, so sánh tính chất của ozon với oxi, biết tầm quan trọng và ứng dụng của ozon

TR ẦN

b) Kĩ năng: HS rèn các kĩ năng sau:

- Dựđoán tính chất, kiểm tra, kết luậnđược về tính chất hoá học của oxi.

B

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh...rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế.

10 00

- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất vàđiều chế.

-H

Ó

A

c) Thái độ: Nhận thức được tầm quan trọng của oxi trong đời sống, xây dựng ý thức bảo vệ môi trường, tránh các hoạt động làm giảm thiểu lượng oxi trong không khí và phát thải độc hại như: đốt các loại rác thải, vứt rác bừa bãi ra môi trường; chung tay góp sức tuyên truyền và bảo vệ rừng – bảo vệ cây xanh – nguồn cung cấp oxi cho sự

-L

Ý

sống

ÁN

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

TO

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

N

G

tính chất hóa học, điều chế oxi. Hiểu các ứng dụng của oxi trong công nghiệp và đời sống.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

- Vị trí, cấu tạo nguyên tử Oxi, đặc điểm cấu tạo phân tử O2, tính chất vật lí,

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

D

IỄ N

Đ

ÀN

- Năng lực tính toán - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Giáo viên: Dụng cụ và hóa chất điều chế oxi từ KMnO4 rắn, MnO2 rắn, bình thu khí oxi (3 bình); kẹp sắt, đèn cồn 163

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

2. Học sinh: chuẩn bị sẵn ở nhà một số hóa chất:mẩu than, dây sắt/dây đồng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút):

H

Ơ

N

- GV biểu diễn thí nghiệm điều chế oxi từ KMnO4, thu khí theo phương pháp đẩy nước, được 3 bình thu

N

- GV hướng dẫn HS tiến hành 2 thí nghiệm:

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ TN2: Sắt cháy trong khí O2

TP

- GV giao cho 01 HS biểu diễn 2 thí nghiệm

G

Dẫn dắt: tính chất hóa học, điều chế oxi

N H Ư

Nội dung

TR ẦN

A. OXI I/ VỊ TRÍ VÀCẤU TẠO

O (z =8 ): 1s2 2s2 2p4 -Oxi thuộc: CK: 2 ;Nhóm: VIA =>Có 2 e độc thân và 6e lớp ngoài cùng. -CTCT: O = O ;CTPT : O2 II/ TÍNH CHẤT VẬT LÍ

-Oxi là chất khí không màu, không mùi và không vị, hơi nặng hơn không khí

d

O2

= KK

32 = 1. 1 29

-Dưới áp suất của khí quyển, oxi hóa lỏng ở 1830C - Khí oxi ít tan trong nước

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Nghiên cứu vị trí, cấu tạo, tính chất vật lí của oxi - GV tổ chức hoạt động nhóm (4 phút): yêu cầu 2 nhóm 1, 2 chuẩn bị các nội dung sau vào bảng phụ: + Cho biết vị trí của oxi trong BTH, viết Che nguyên tử của oxi + Nhận xét: số e lớp NC, xu hướng chủ yếu trong các pư + Biểu diễn CT e, CTCT của phân tử O2 + Quan sát lọ đựng khí oxi, rút ra nhận xét về tính chất vật lí của Oxi. Tại sao phải thu oxi theo phương pháp đẩy nước?

B

http://daykemquynhon.ucoz.com

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

- HS thực hiện hoạt động trong thời gian quy định - Đại diện nhóm 1 báo cáo kết quả, nhóm 2 nhận xét, bổ sung - GV đánh giá chung và kết luận III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXI Hoạt động 2: Nghiên cứu tính -Nguyên tử oxi có 6e lớp ngoài cùng, dễ nhận chất hóa học của oxi thêm 2e(để đạt cấu hình e của khí hiếm) - GV tổ chức hoạt động nhóm (4 0 −2 phút) (song song cùng hoạt động O + 2e → O 1): yêu cầu nhóm 3, 4 thực hiện trả ĐAĐ của O = 3,44 <F = 3,98

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

tượng xảy ra, nêu các PTHH xảy ra trong 3 TN.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

- Các HS còn lại quan sát hiện tượng, GV yêu cầu HS nhận xét và giải thích các hiện

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

+ TN1: Than cháy trong khí O2

164

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

+1

0

−2

N

+2 −2

0

0

0

0

+3

0

H N

0

−2

U

8 3

−2

.Q

+

t0

Y

t 4 Al + 3 O2  → 2 Al2 O3

3 Fe+ 2 O2  → Fe3 O4

TP

2. Tác dụng với hiđro:

Đ ẠO

o

t → 2 H 2O 2 H 2 + O2 

0

0

0

+4 −2

0

0

0

+4 −2

N

t C + O2 → C O2

G

Tỉ lệ VH2:VO2 = 2:1  Nổ 3. Tác dụng với phi kim( trừ halogen)

t S + O2 → S O2 0

0

+5 −2

0

t 4 P + 5 O2 → 2 P2 O 5

4. Tác dụng với hợp chất *Etanol cháy trong không khí: *CO cháy trong không khí

B

−2

+4 −2

0

0

0

+4

−2

10 00

t C 2 H 5OH + 3 O 2 → 2 C O 2 + 3H 2 O

+2

0

-H

Ó

A

t 2 C O + O2 → 2 C O2 0

+3

o

−2

+4

Oxi là chất oxi hóa. (Các quá trình oxi hóa đều tỏa nhiệt) IV/ ỨNG DỤNG

-Oxi duy trì sự sống và sự cháy -Oxi cóvai trò quan trọng trong các lĩnh vực: công nghiệp, luyện gang thép, y học, vũ trụ… V/ ĐIỀU CHẾ OXI

1. Trong phòng thí nghiệm. *Nguyên tắc: phân hủy những hợp chất giàu oxi và ít bền đối với nhiệt. MnO ,t Vd: 2 KClO3   → 2 KCl + 3O2 2

0

MnO2 2 H 2 O2  → 2 H 2 O + O2

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

Hoạt động 3: Nghiên cứu ứng dụng, điều chế oxi ? Vai trò của oxi trong đời sống và sản xuất là gì? Lấy dẫn chứng cụ thể ? Nêu nguyên tắc điều chế oxi trong PTN, hoàn thành một số PT điều chế oxi từ KClO3, H2O2, K2Cr2O7, KNO3

+2 −1

t 4 Fe S 2 + 11O 2  → 2 Fe 2 O 3 + 8 S O2

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

0

Ơ

0

t 2 Mg + O2 → 2 Mg O

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

0

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

0

t Vd: 4 Na + O2 → 2 Na 2 O

TR ẦN

http://daykemquynhon.ucoz.com

- HS các nhóm thực hiện yêu cầu trong thời gian đã quy định - Đại diện nhóm 3 báo cáo kết quả Nhóm 4 nhận xét, bổ sung - GV kết luận

Oxi có tính oxi hóa mạnh. *Vậy : Oxi là nguyên tố phi kim hoạt động mạnh, có tính oxi hóa mạnh 1. Tác dụng với kim loại ( trừ Au, Phương trình, Ag ở điều kiện thường, ...)

H Ư

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

lời các câu hỏi sau: + Cho biết tính chất hóa học đặc trưng của oxi, giải thích nguyên nhân + Hoàn thành một số PTHH sau: O 2 + H2 O2 + Na O2 + Mg O2 + Al O2 + Fe O2 + S O2 + C O2 + P O2 + CH4 O2 + C2H5OH

2KMnO4K2MnO4 +2MnO2 +O2 0

D

t → 2 KNO2 + O2 2 KNO3 

? Nêu 2 phương pháp điều chế oxi trong công nghiệp

2. Trong công nghiệp. a. Từ không khí: 165

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Không khí Loại bỏ CO2 ( dùng dd NaOH) Loại bỏ hơi nước (-250C ) Không khí khô

TR ẦN

H Ư

N

1. Tính chất vật lí - O3 là chất khí, mùi đặc trưng, màu xanh nhạt; - Hóa lỏng -1120C. - Tan trong nước nhiều hơn O2 - Phân tử O3 kém bền hơn. - Ozon cũng có thể phân hủy tạo thành oxi theo phản ứng: O3 → O2 + O 2. Tính chất hóa học:

10 00

B

? Phân tử O3 có tồn tại được lâu trong khí quyển không? Tại sao?

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

Hoạt động 5: Nghiên cứu một số tính chất hóa học của ozon - GV dẫn ra CTCT của ozon, yêu cầu HS so sánh với cấu tạo O2, chỉ ra độ bền của 2 loại hợp chất này  chất nào có tính oxi hóa mạnh hơn? ? Nêu 2 PTHH chứng minh O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2

Hoạt động 6: Nghiên cứu trạng thái tự nhiên, ứng dụng của ozon - GV giao yêu cầu tìm hiểu nội dung này cho HS ở nhà chuẩn bị

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Ozon có tính oxi hóa rất mạnh. (Mạnh hơn oxi) *Tác dụng với kim loại( trừ Au và Pt): Ở nhiệt độ thường Ag + O2 → Không phản ứng. 2Ag + O3 → Ag2O + O2 O2 +KI +H2Okhông pư O3 +2KI +H2O2KOH + O2 + I2 (Làm hồ tinh bột chuyển thành màu xanh- Nhận biết ozon)

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

B. OZON.(O3) I. TÍNH CHẤT

Hoạt động 4: Nghiên cứu tính chất vật lí của ozon ? Nêu một số tính chất vật lí của ozon (nghiên cứu SGK)

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

đp 2 H 2 O → 2 H 2 + O2

http://daykemquynhon.ucoz.com

D

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

N2 Ar O2 -1960C -1860C -1830C b. Từ nước. Điện phân nước có hòa tan ( H2SO4 hay NaOH tăng tính dẫn điện của nước).

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

N

H

Ơ

N

Hóa lỏng không khí Không khí lỏng

II. OZON TRONG TỰ NHIÊN.

-Ozon được tạo thành từ oxi do ảnh hưởng của tia cực tím hoặc sự phóng điện trong cơn giông. Tia tử ngoại 166

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

trước (nội dung trình bày trên bảng phụ hoặc powerpoint), đại diện HS 1 nhóm thuyết trình về nội dung này

2 O3 3 O2 -Tầng ozon hấp thụ tia tử ngoại từ tầng cao của không khí bảo vệ con người và các sinh vật trên trái đất tránh được tác hại của tia này.

Ơ

N

- GV kết luận và đánh giá

H

-Làm sạch không khí, khử trùng y tế.Tẩy trắng trong công nghiệpvà ngăn tia tử ngoại để bảo vệ trái đất.

- Các nhóm khác bổ sung

N

III. ỨNG DỤNG CỦA OZON

Ozon

G

Cu

N H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

Ag Au

TR ẦN

C Dd KI

B

CH4

10 00

2) Cho 2,24 lít khí ozon (đkc) vào dung dịch KI 0,5M. Tính thể tích dung dịch KI cần dùng và khối lượng iôt sinh ra?

-L

Ý

-H

Ó

A

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng: GV yêu cầu HS tìm hiểu ở nhà và trả lời câu hỏi sau: - Nêu sự hình thành tầng ozon ở tầng bình lưu của khí quyển, vai trò của tầng ozon đối với sự sống

ÀN

TO

ÁN

- Tầng ozon bị phá hủy gây ra những hậu quả gì? Những chất hóa học nào có thể gây ra sự phá hủy tầng ozon? - Ở các bệnh viện lao, phổi thường có trồng nhiều cây thông hoặc được xây dựng ở những nơi có rừng thông, tại sao?

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

oxi

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Chất pư

Đ ẠO

TP

3. Luyện tập: 1) Đánh dấu X vào những ô chứa cặp chất có xảy ra pư và viết PTHH?

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

Vai trò của ozon là ngăn không cho tia cực tím chiếu xuống trái đất gây hại cho con người và động vật, thực vật.

D

IỄ N

Đ

V. RÚT KINH NGHIỆM _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________ 167

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 08/02/2018 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

Bài 30:

LƯU HUỲNH

N

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

H

Ơ

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

N

a) Kiến thức:

N H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

b) Kĩ năng:

- Dựđoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh.

TR ẦN

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của lưu huỳnh.

B

- Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của lưu huỳnh.

10 00

- Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng.

-H

Ó

A

c) Thái độ: Từ những hiểu biết về cấu tạo, tính chất của lưu huỳnh, HS liên hệ và so sánh với nguyên tố oxi, từ đó hiểu cách nghiên cứu tính chất của các nguyên tố và đơn chất, có định hướng học tập bộ môn một cách khoa học và hiệu quả

-L

Ý

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

ÁN

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

TO

- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học - Năng lực giải quyết vấn đề

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

hiđro), vừa có tính khử (tác dụng với oxi, chất oxi hoá mạnh).

G

*Học sinh hiểu được:Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá( tác dụng với kim loại, với

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

- Tính chất vật lí: Hai dạng thù hình phổ biến (tà phương, đơn tà) của lưu huỳnh, ứng dụng.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

- Vị trí, cấu hình electron lớp electron ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh.

U

Y

*Học sinh biết được:

ÀN

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

D

IỄ N

Đ

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Giáo viên: Dụng cụ và hóa chất thí nghiệm: - Lưu huỳnh bột, dây sắt hoặc dây đồng, khí oxi được điều chế sẵn và thu vào bình tam giác - Muôi sắt, kẹp sắt, đèn cồn 168

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

2. Học sinh: Tìm hiểu về diêm sinh (ứng dụng của diêm sinh, một số tác hại khi sử dụng trong thực phẩm) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

N

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút):

H

Ơ

- GV chia 2 hoạt động cho các nhóm HS cùng tiến hành song song:

N

+ Nhóm 1+2: Hoàn thành phiếu học tập (5 phút):

G

Cu + S

H Ư

N

Fe + S S + O2

TR ẦN

+ Nhóm 3+4: Quan sát bột lưu huỳnh và cho nhận xét về tính chất vật lí của lưu huỳnh. Thực hiện 02 thí nghiệm sau (5 phút), quan sát và ghi lại hiện tượng xảy ra

B

TN1: Lưu huỳnh tác dụng với đồng/sắt:

10 00

Đốt nóng lưu huỳnh trong ống nghiệm đến khi hóa hơi Đốt dây Cu (dây sắt) đến nóng đỏ rồi đưa vào ống nghiệm chứa hơi lưu huỳnh

A

TN2: Lưu huỳnh tác dụng với oxi

-H

Ó

Đốt nóng bột lưu huỳnh trên muôi sắt ngoài không khí

Ý

Đưa nhanh ngọn lửa lưu huỳnh đang cháy vào lọ đựng khí oxi

-L

(kết thúc thí nghiệm, đậy kín miệng lọ bằng bông tẩm kiềm)

ÁN

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

IỄ N

Đ

ÀN

TO

Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí, Che nguyên tử của lưu huỳnh - HS đại diện nhóm 1 báo cáo kết quả về vị trí, cấu hình e nguyên tử của S, nhận xét xu hướng và dự đoán tính chất của lưu huỳnh - GV bổ sung, kết luận Hoạt động 2: Tìm hiểu 2 dạng thù hình của lưu huỳnh - HS đại diện nhóm 2 báo cáo một số

Nội dung I.VỊ TRÍ, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

- Vị trí: Ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA - Kí hiệu: 1632 S - Cấu hình e: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 - Độ âm điện: 2,58

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

H2 + S

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đ ẠO

Hoàn thành các PTHH:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

So sánh tính oxi hóa của S so với O2

http://daykemquynhon.ucoz.com

D

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U

Y

Viết Che nguyên tử của nguyên tố S (Z=16) ở TT cơ bản, nhận xét số e lớp ngoài cùng của S, xu hướng chủ yếu trong các pư hóa học  TCHH đặc trưng

II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA LƯU HUỲNH

- Có 2 dạng thù hình: +Lưu huỳnh tà phương: Sα . 169

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

+Lưu huỳnh đơn tà : Sβ . - Chất rắn, màu vàng - Nóng chảy ở 113oC

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

Trạng thái oxi hoá: -2; 0; +4; +6 Nguyên tử S có 6e lớp ngoài cùng, trong đó có 2e độc thân. −2

G

0

1. Tính oxi hoá: S + 2e → S a. Tác dụng với kim loại: Muối sunfua 0

0

0

−2

+2 −2

o

0

+2 −2

0

Hg + S → Hg O (ở nhiệt độ thường)

b. Tác dụng với hiđro: 0

0

+1 −2

0

10 00

t H 2 + S → H2 S

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

2. Tính khử:

Đ

Hoạt động 4: Ứng dụng, sản xuất lưu huỳnh ? Trình bày phương pháp khai thác lưu huỳnh

D

IỄ N

+3

0

t Fe+ S  → Fe S (Sắt(II) sunfua)

B

- GV nhận xét, kết luận

H Ư

0

t 2 Al + 3 S → Al 2 S 3 (Nhôm sunfua)

TR ẦN

http://daykemquynhon.ucoz.com

- HS đại diện nhóm 3 báo cáo kết quả hoạt động các thí nghiệm - HS đại diện nhóm 4 báo cáo kết quả các PTHH thể hiện tính chất hóa học của lưu huỳnh

- GV bổ sung phương pháp hóa học

0

+4

0

+6

S → S + 4e S → S + 6e

a. Tác dụng với phi kim S phản ứng ở nhiệt độ thích hợp 0

0

+4 −2

o

t S + O2  → S O2

0

0

o

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA LƯU HUỲNH

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

Y

N

H

Ơ

N

- Sự biến đổi tc vật lí

N

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

tính chất vật lí của lưu huỳnh và so sánh tính chất vật lí của các dạng thù hình của lưu huỳnh - GV yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ sự biến đổi tc vật lí của S bằng cách bổ sung điều kiện nhiệt độ thích hợp: …………oC  …………oC  dạng lỏng, sánh S rắn o  ……………. C  ……………..oC  S hóa hơi Hơi (S2) o  ……………. C Hơi (S) Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hóa học của lưu huỳnh ? So sánh tính oxi hóa giữa Oxi và lưu huỳnh, lưu huỳnh và F, Cl ? Lưu huỳnh có tính khử hay không? Vì sao?

+6 −1

t S + 3 F2  → S F6

b.Tác dụng với chất oxi hoá mạnh( H2SO4, HNO3, ...) S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2 H2O S + 6HNO3→ H2SO4 + 6 NO2 + 2H2O IV. SẢN XUẤT LƯU HUỲNH

1. Phương pháp vật lí. -Dùng khai thác S dưới dạng tự do trong lòng đất. -Dùng hệ thống nén nước siêu nóng (1700C) vào mỏ S để đẩy S nóng chảy lên mặt đất 170

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

2. Phương pháp hóa học *Đốt H2S trong điều kiện thiếu không khí 2H2S +O2 →2S + 2H2O

điều chế lưu huỳnh

IV. ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH

? Trình bày một số ứng dụng của lưu huỳnh

- Trong bảo quản một số thực phẩm (VD: măng khô), người ta có sử dụng lưu huỳnh. Việc làm này có gây hại hay không?

10 00

B

HS thảo luận phương pháp giải BT sau:

A

- Đun nóng một hỗn hợp gồm 6,4 gam lưu huỳnh và 14,3 gam kẽm trong một bình kín. Sau phảnứng thu được chất nào? Khối lượng bao nhiêu?

-H

Ó

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

-L

Ý

- “Nước siêu nóng” được tạo thành như thế nào? Vì sao phải dùng nước siêu nóng để khai thác lưu huỳnh? V. RÚT KINH NGHIỆM

ÁN

_____________________________________________________________________

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TR ẦN

HS thảo luận và trả lời câu hỏi sau:

H Ư

3. Luyện tập:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Đ ẠO

? Trong bảo quản một số thực phẩm (VD: măng khô), người ta có sử dụng lưu huỳnh. Việc làm này có gây hại hay không?

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

N

-90% S dùng điều chế H2SO4 -10% dùng lưu hóa cao su, sản xuất chất tẩy trắng bột giấy, chất dẻo ebonit, dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu và chất diệt nấm trong nông nghiệp…

H

Ơ

N

*Dùng H2S khử SO2. 2H2S +SO2 → 3S +2 H2O

171

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 08/02/2018 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

Bài 31 :

BÀI THỰC HÀNH SỐ 4:

Ơ

N

TÍNH CHẤT CỦA OXI – LƯU HUỲNH

H

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Y

N

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

+ Tính oxi hoá của lưu huỳnh.

N

G

+ Tính khử của lưu huỳnh.

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

b) Kĩ năng: trên.

TR ẦN

- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm

- Viết tường trình thí nghiệm.

B

- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH.

10 00

c) Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc trong thực hành, thí nghiệm 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

Ó

A

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

-H

- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học

-L

1. Giáo viên:

Ý

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

TO

ÁN

(1) Dụng cụ: Ống nghiệm, lọ thủy tinh, kẹp hóa chất. muỗng đốt hóa chất, đèn cồn, cặp ống nghiệm, giá thí nghiệm, giá để ống nghiệm. Dụng cụ hóa chất đủ để học sinh thực hành từng nhóm.

Đ

ÀN

(2) Hoá chất: Dây thép, S bột, Oxi, que diêm, Fe bột

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

+ Sự biến đổi trạng thái của lưu huỳnh theo nhiệt độ.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

+ Tính oxi hoá của oxi.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U

a) Kiến thức: Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:

D

IỄ N

2. Học sinh: Chuẩn bị tốt tường trình thí nghiệm ở nhà III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (5 phút): - GV kiểm tra sự chuẩn bị tường trình thí nghiệm của HS 172

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- Yêu cầu HS nêu mục đích của các thí nghiệm bài TH số 3, nêu các dụng cụ, hóa chất sử dụng trong bài thực hành

Ơ H https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

B

10 00

A Ó -H Ý -L

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành thí nghiệm: Tính khử của lưu huỳnh Oxi được điều chế và thu vào lọ thủy tinh miệng rộng, dung tích khoảng 100ml, S được đun nóng trong muỗng hóa chất trên ngọn lửa đèn cồn. Hs: Thực hiện và quan sát hiện tượng

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

*Thí nghiệm 2: Tính oxi hóa của lưu huỳnh. -Cho một ít hỗn hợp bột sắt và S vào đáy ống nghiệm. Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi phản ứng xảy ra -HT: Hỗn hợp bột Fe và S trong ống nghiệm có màu xám nhạt. Khi đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn phản ứng xảy ra mãnh liệt, tỏa nhiều nhiệt làm đỏ rực hỗn hợp và tạo thành hợp chất FeS màu xám đen. Ptpư: t0 Fe + S  FeS Thí nghiệm 3: Tính khử của lưu huỳnh -Đốt S cháy trong không khí rồi đưa vào bình đựng khí oxi. -HT: S cháy trong oxi mãnh liệt hơn nhiều cháy ngoài không khí, tạo thành khói màu trắng đó là SO2 có lẫn SO3. Ptpư : t0 S + O2 SO2

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

H Ư

N

G

Đ ẠO

TP

.Q

U

Y

N

Nội dung *Thí nghiệm 1:Tính oxi hóa của các đơn chất oxi. -Đốt cháy một đoạn dây thép xoắn trên ngọn lửa đèn cồn rồi đưa nhanh vào bình khí oxi. -HT: Dây thép bị nung cháy trong khí oxi sáng chói không thành ngọn lửa, không khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu bắn tung tóe ra xung quanh như pháo hoa đó là Fe3O4. -Ptpư: t0 3Fe + 2O2 Fe3O4

TR ẦN

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1:Hướng dẫn thực hành thí nghiệm 1: Tính OXH của oxi -Cần đánh sạch gỉ hoặc lau sạch dầu mỡ phủ trên mặt đoạn dây thép. -Uốn đoạn dây thép thành hình xoắn lò xo để tăng thêm diện tích tiếp xúc. -Cắm một mẩu than bằng hạt đậu xanh vào đầu dây thép và đốt nóng mẩu than trước khi cho vào bình đựng khí oxi. Mẩu than cháy trước tạo nhiệt độ đủ làm sắt nóng lên. -Cho một ít cát hoặc nước dưới lọ thuỷ tinh để khi phản ứng xảy ra những giọt thép tròn chảy xuống không làm vỡ lọ. Hs: Thực hiện và quan sát hiện tượng Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành thí nghiệm: Tính oxi hóa của lưu huỳnh. -Trong phản ứng Fe+S nên dùng lượng S nhiều hơn lượng Fe để tăng diện tích tiếp xúc. Cần dùng ống nghiệm trung tính chịu nhiệt cao. Hs: Thực hiện và quan sát hiện tượng

N

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

3. Luyện tập: 173

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm, ghi lại hiện tượng các thí nghiệm - Kết thúc thí nghiệm, các nhóm thảo luận về kết quả thí nghiệm, giải thích và viết các PTHH xảy ra

N

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm cho GV

H

Ơ

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Đ ẠO

TP

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

V. RÚT KINH NGHIỆM Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Y

U

- Đặt câu hỏi cho HS tìm hiểu ở nhà: Cho biết các sản phẩm thu được trong pư này.

N

- GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm bổ sung: lưu huỳnh tác dụng với đồng

174

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 22/ 02/2018 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

Bài 32:

HIDRO SUNFUA – LƯU HUỲNH ĐIOXIT

Ơ

N

– LƯU HUỲNH TRIOXIT

H

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Y

N

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

- Biết được: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, tính axit yếu của H2S.Tính chất

N H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

b) Kĩ năng:

- Dựđoán, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của H2S, SO2, SO3

TR ẦN

- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất của H2S, SO2, SO3 - Phân biệt H2S, SO2, O2, ...

B

- Giải một số bài tập tính toán về H2S, SO2

-H

Ó

A

10 00

c) Thái độ: HS nghiêm túc, tích cực, chủ động trong học tập. Từ việc nghiên cứu tính chất vật lí, hóa học của H2S, SO2, đặc biệt là việc nhận biết được H2S, SO2 là các chất khí độc, gây hại đến môi trường và con người, HS tiếp tục hình thành ý thức bảo vệ môi trường, không đốt các loại chất thải độc hại 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

-L

Ý

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

ÁN

- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học

TO

- Năng lực tính toán - Năng lực giải quyết vấn đề

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

- Hiểu được tính chất hoá học của H2S (tính khử mạnh), SO2 (vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa)

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

vật lí, trạng thái tự nhiên, tính chất oxit axit, ứng dụng, phương pháp điều chế SO2, SO3.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

a) Kiến thức:

D

IỄ N

Đ

ÀN

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên:

- Hóa chất: Na2SO3r, dung dịch HCl, dung dịch KMnO4, FeS, dung dịch brom, giấy quỳ tím, nước cất - Dụng cụ: bình cầu, ống nghiệm, cốc, ống dẫn khí, phễu nhỏ giọt 175

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

2. Học sinh: Tìm hiểu về các khí thải chứa lưu huỳnh và tác hại của chúng III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (20 phút, chia làm 2 hoạt động trong 2 tiết):

N

- HĐ1: GV biểu diễn các thí nghiệm sau: + Đặt mẩu giấy quỳ tím ẩm và đầu ống dẫn khí thoát ra. HS quan sát hiện tượng

N

+ Đặt mẩu giấy quỳ tím ẩm và đầu ống dẫn khí thoát ra. HS quan sát hiện tượng

H Ư

TR ẦN

+ Dẫn khí thoát ra lần lượt vào ống nghiệm chứa dung dịch nước brom và dung dịch thuốc tím. HS quan sát hiện tượng  GV yêu cầu HS thảo luận nhận xét các hiện tượng xảy ra, GV cung cấp sản phẩm của 2 pư SO2 + dd Br2 và SO2 + dd KMnO4; từ đó HS dự đoán các tính chất hóa học

10 00

B

của SO2 2. Hoạt động hình thành kiến thức:

Nội dung I. Hiđro sunfua H2S 1. Tính chất vật lí: - Chất khí, có mùi trứng thối đặc trưng - Rất độc và ít tan trong nước - Nặng hơn KK ( d = 34/29≈1.17)

-L

Ý

-H

Ó

A

Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: nghiên cứu một số tính chất vật lí của H2S ? Nêu một số tính chất vật lí của H2S?

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

Hoạt động 2: Nghiên cứu tính chất hóa học của H2S - Đại diện nhóm 1 giải thích hiện tượng xảy ra khi đặt mẩu giấy quỳ tím ẩm lên đầu ống dẫn khí H2S  kết luận tính chất hóa học của dung dịch H2S - HS hoàn thành PTHH: H2S + dung dịch NaOH - HS đại diện nhóm 2 giải thích

2 Tính chất hoá học: a. Tính axit yếu: *Dung dịch axit sunfuhiđric : Tính axit rất yếu (yếu hơn axit cacbonic) - Có thể tạo ra 2 loại muối: + Muối trung hòa: Na2S; CaS; FeS… + Muối axit: NaHS, Ba(HS)2.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

+ Điều chế SO2 từ Na2SO3 rắn và H2SO4 đặc

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

- HĐ2: GV biểu diễn các thí nghiệm sau:

http://daykemquynhon.ucoz.com

D

Đ ẠO

TP

 GV yêu cầu HS thảo luận nhận xét hiện tượng xảy ra, từ đó chỉ ra được những tính chất hóa học quan trọng của H2S từ các thí nghiệm trên

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

+ Đốt khí thoát ra, đặt một tấm kính thủy tinh lên phía trên ngọn lửa. HS quan sát hiện tượng

N

H

Ơ

+ Điều chế H2S từ FeS và dung dịch HCl

Vd: H2S + NaOH  NaHS + H2O H2S + 2NaOH  Na2S + 2H2O b. Tính khử mạnh: 176

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

0

H

0

+4

Y II. Lưu huỳnh đioxit: SO2 1. Tính chất vật lí: - Khí không màu, mùi hắc, rất độc. - Nặng hơn 2 lần KK và tan nhiều trong nước. ( d SO2

= KK

64 = 2,2 ) 29

2.Tính chất hóa học a. Lưu huỳnh đioxít là oxít axit: - Tan trong nước tạo axit tương ứng SO2 + H2O H2SO3 (axit sunfuarơ->Tính axit yếu ) - Tính axit :H2S <H2SO3<H2CO3 - Không bền, dễ phân huỷ tạo SO2 - Có thể tạo 2 loại muối: + Muối trung hòa: Na2SO3, CaSO3… + Muối axit: NaHSO3, Ba(HSO3) …

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

- Điều chế: FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ ẠO

TP

.Q

2H2S + SO2  3S + 2H2O H2S + Cl2  2HCl + S H2S +4Cl2+4H2O8HCl + H2SO4 3.Trạng thái tự nhiên điều chế: - H2S có ở khí ga, xác động thực vật, nước thải nhà máy.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

A

Ó

-H

Ý -L

TO

ÁN

Hoạt động 5: Tìm hiểu tính chất hóa học của SO2 - HS đại diện nhóm 3 nêu và giải thích các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm đặt mẩu giấy quỳ tím ẩm vào đầu ống dẫn khí SO2 kết luận về tính chất của dung dịch thu được khi SO2 hòa tan trong nước - GV yêu cầu HS hoàn thành PTHH: SO2 + dd NaOH - GV gợi ý để HS xác định các điều kiện tạo muối của pư H2S,

ÀN Đ IỄ N D

−2

t 2 H 2 S + 3 O2 → 2 S O2 + 2 H 2 O

10 00

http://daykemquynhon.ucoz.com

Hoạt động 3: Tìm hiểu TT tự nhiên, pp điều chế H2S trong PTN - HS báo cáo kết quả tìm hiểu ở nhà: Khí H2S trong tự nhiên sinh ra từ các nguồn nào? Lượng lớn khí H2S trong môi trường gây ảnh hưởng gì đến môi trường sống và sức khỏe con người? - GV bổ sung, kết luận ? Viết PTHH điều chế H2S từ thí nghiệm thực hiện ở HĐ trải nghiệm kết nối Hoạt động 4: Tìm hiểu tính chất vật lí của SO2 ? Nêu một số tính chất vật lí của SO2?

0

0

t 2 H 2 S + O2 → 2 S + 2H 2O

B

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- GV bổ sung pư đốt khí H2S trong oxi dư và yêu cầu HS hoàn thành các pTHH xảy ra khi cho H2S tác dụng với Cl2, SO2, nước clo

0

Ơ

−2

N

- Nguyên tố S trong H2S có số oxi hóa thấp nhất (2) H2S có tính khử mạnh. S-2 S0 + 2e S-2 S+4 + 6e

N

hiện tượng xảy ra khi đốt khí H2S, cho biết sản phẩm chất rắn màu vàng bám trên mẩu kính thủy tinh, viết PTHH xảy ra và cho biết vai trò của H2S trong pư

177

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

SO2 + NaOH  NaHSO3 SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O

+6

Ơ

+4

H

S → S + 2e ( tính khử ) 0

−1

0

+6

S O2 + Br 2 + 2 H 2O → 2 H Br + H 2 S O4 +4

+7

+6

o

Y U

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

0

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

+4

−2

0

B

TR ẦN

H Ư

S O2 + 2 H 2 S → 3 S + 2 H 2 O

N

+4

G

* Lưu huỳnh đioxít là chất oxi hoá:

? Từ số OXH của S trong hợp chất SO2, dự đoán SO2 có khả năng thể hiện tính oxi hóa hay không, lấy dẫn chứng bằng 1 PTHH minh họa

10 00

3. Ứng dụng và điều chế: a. Ứng dụng: ( SGK)

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

http://daykemquynhon.ucoz.com

+6

5 S O2 + 2 K Mn O4 + 2 H 2O → K 2 SO4 + 2 MnSO4 + 2 H 2 S O4 V2O5 , t 2 S O2 + O2  → 2 S O3

- GV kết luận về các tính chất hóa học của SO2 Hoạt động 5: Tìm hiểu ứng dụng, điều chế khí SO2 ? Nêu một số ứng dụng của SO2 - Đại diện nhóm HS báo cáo kết quả chuẩn bị ở nhà về sự tạo thành khí SO2 trong tự nhiên và ảnh hưởng của SO2 đến môi trường và sức khỏe con người ? Viết PTHH điều chế khí SO2 trong PTN (dựa vào thí nghiệm điều chế thực hiện ở hđ trải nghiệm kết nối) ? Trong CN, khí SO2 được tạo thành như thế nào?

TP

+4

.Q

 SO2 vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa. * Lưu huỳnh đioxit là chất khử:

N

S + 4e → S ( tính oxi hoá )

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

+4

N

b.SO2 là chất vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa. - Nguyên tố S trong SO2 có số oxi hóa trung gian (+4)

Đ ẠO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

SO2 tác dụng với dung dịch NaOH - GV kết luận - HS đại diện nhóm 4 báo cáo kết quả và giải thích hiện tượng xảy ra khi sục khí SO2 vào dung dịch nước brom, dung dịch KMnO4, lập hệ số CB của các PTHH: SO2 + Br2 + H2O  HBr + H2SO4 SO2 + KMnO4 + H2O  K2SO4 + MnSO4 + H2SO4 và nêu vai trò của SO2 trong các pư

b. Điều chế: * Trong PTN: Cho H2SO4 đun nóng trong Na2SO3 (phản ứng trao đổi ) NaSO3 + H2SO4 Na2SO4 + SO2 + H2O

D

IỄ N

Đ

* Trong CN: Đốt S trong khí O2 hoặc đốt quặng pirít sắt (phản ứng oxi hóa-khử) t Ptpư: S + O2 → SO2 t 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2 Hoạt động 6: Nghiên cứu tính II. Lưu huỳnh trioxit: SO3 chất, ứng dụng và sản xuất 1. Tính chất: 0

0

178

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

10 00

B

0

Ó

A

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

-H

Khí SO2 làm nhạt màu giấy, vải, cánh hoa. Hãy tìm hiểu và giải thích hiện tượng trên.

Ý

V. RÚT KINH NGHIỆM

-L

_____________________________________________________________________

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TR ẦN

0

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

HS thảo luận và làm các BT sau: Bài tập 1: Từ các chất : H2S, MgSO3, S, FeS2, O2, dung dịch H2SO4. Viết phương trình phản ứng tạo ra SO2? +) MgSO3 + H2 SO4 MgSO4 + SO2 +H2O t +) S + O2 → SO2 t +)2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O +)4FeS2 +11O2 ->2Fe2O3 + 8SO2 Bài tập 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm H2S và S ta cần 8,96 lít oxi, thu được 7,84 lít SO2. Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp X (các khí đo ở điều kiện chuẩn)

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

2. Ứng dụng và sản xuất: ( SGK)

.Q

U

Y

N

H

Ơ

N

- Chất lỏng, không màu. - Tan vô hạn trong nước và trong axit sunfuric SO3 + H2O  H2SO4 nSO3 + H2SO4 H2SO4.nSO3 (ôleum) - SO3 là một oxít axit mạnh: SO3 + MgO  MgSO4 SO3 + 2NaOH  Na2SO4 + H2O - SO3 là một chất oxi hoá mạnh

Đ ẠO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

SO3 ? Nêu tính chất vật lí của SO3 ? Viết PTHH xảy ra khi SO3 hóa hợp với H2O  tính chất hóa học của SO3 - GV bổ sung Pư tạo oleum - Từ só OXH của S trong SO3, dự đoán SO3 thể hiện tính oxi hóa hay tính khử? - GV kết luận về tính chất hóa học của SO3 ? Nêu một số ứng dụng của SO3 và phương pháp sản xuất SO3 trong CN, viết PTHH xảy ra 3. Luyện tập:

179

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 01/ 03/2018– Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

Bài 33:

AXIT SUNFURIC – MUỐI SUNFAT

Ơ H N

-H

Ó

A

c) Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận khi sử dụng hóa chất, đặc biệt là dung dịch H2SO4 đặc

TO

ÁN

-L

Ý

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

D

IỄ N

Đ

ÀN

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: - Hoá chất: H2SO4(l), H2SO4đặc, Zn, Cu, quì tím, dd NaOH, phenolphatalein, tờ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

10 00

B

b) Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm, hình ảnh... rút ra được nhận xét về tính chấtaxit sunfuric. - Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất - Thực nghiệm nhận biết dung dịch chứa ion sunfat và phân biệt các dung dịch hóa chất

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TR ẦN

- Ứng dụng và sản xuất H2SO4. - Tính chất của muối sunfat, nhận biết ion sunfat.

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Đ ẠO

yếu...) - H2SO4đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại, nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước. HS nêu được:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: a) Kiến thức: HS trình bàyđược: Công thức cấu tạo, tính chất vật lí của H2SO4, ứng dụng và sản xuất H2SO4. HS hiểu được: - H2SO4 có tính axit mạnh ( tác dụng với kim loại, bazơ, oxit bazơ và muối của axit

N

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

giấy, đường saccarozơ (tiết nghiên cứu tính chất của axit sunfuric) Dung dịch H2SO4, Na2SO4, NaCl, BaCl2, Ba(OH)2 (tiết nghiên cứu phương pháp nhận biết ion sunfat) - Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, giá ống nghiệm, đũa thuỷ tinh 180

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ

H

Ba(OH)2 (tiết 1) - Tìm hiểu và vẽ sơ đồ sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp (trên khổ giấy A1) (tiết 2)

N

2. Học sinh: - Ôn tập các tính chất hóa học chung của axit và hoàn thành các pTHH xảy ra khi cho H2SO4 loãng tác dụng với các chất sau: NaOH, CuO, Zn, Cu, Fe, CaCO3, BaCl2,

N

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

10 00

B

7) H2SO4đ + Fe - Kết thúc thời gian hoạt động, đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả, GV cung cấp đáp án và kết luận về tính chất hóa học của axit sunfuric trong các pư đã cho 2. Hoạt động hình thành kiến thức:

TO ÀN Đ

IỄ N D

Nội dung

A. Axit sunfuric: I. Tính chất vật lí: - Axit sunfuric là chất lỏng, sánh, không màu, không bay hơi - D= 1,84g/cm3 - Tan vô hạn trong nước và toả nhiều nhiệt

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của axit sunfuric - HS quan sát trạng thái của dd H2SO4 đậm đặc, nêu một số tính chất vật lí của H2SO4 - GV giới thiệu phương pháp pha loãng H2SO4, giải thích nguyên nhân và đề nghị HS tiến hành thực hành pha loãng dd H2SO4 Hoạt động 2: Nghiên cứu tính chất hóa học của H2SO4 loãng - GV đề nghị HS tiến hành 2 TN: cho H2SO4 loãng tác dụng lần lượt với 2 KL: Zn, Cu - HS thực hiện thí nghiệm, nhận xét hiện tượng  kết luận về tính chất hóa học của axit sunfuric, so sánh với axit HCl

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

H Ư TR ẦN

http://daykemquynhon.ucoz.com

4) H2SO4 + CaCO3 5) H2SO4l + Fe 6) H2SO4đ + S

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

G

Đ ẠO

Hãy hoàn thành các PTHH sau và cho biết vai trò của H2SO4 trong mỗi pư: 1) H2SO4 + NaOH 2) H2SO4 + Ba(OH)2 3) H2SO4 + CaO

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút): - GV nêu câu hỏi (phát phiếu học tập), yêu cầu các nhóm hoạt động cùng tiến hành thảo luận và hoàn thành trong thời gian 7 phút:

II. Tính chất hoá học: 1. Axit sunfuric loãng: - Quỳ tím hoá đỏ - Tác dụng với kim loại đứng trước HH2 - Tác dụng với bazơ và oxit bazơ - Tác dụng với muối của axit yếu hơn

181

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Ơ H N

ÁN

-L

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

- GV đặt câu hỏi: axit sunfucric đặc có tác dụng với dd NaOH, Ca(OH)2, CuO không? Nếu có thì vai trò của H2SO4 đặc trong các pư - Tính axit:Khi tác dụng với các chất không có tính khử trên là gì? Vd: 3H2SO4 +Fe2O3Fe2(SO4)3+ 3H2O  GV bổ sung tính axit của H2SO4 đặc Hoạt động 4: Nghiên cứu ứng 3. Ứng dụng: (SGK) dụng và phương pháp điều chế H2SO4 đặc - HS nêu các ứng dụng của H2SO4

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Ý

-H

Ó

A

- Tính háo nước C nC + mH2O n(H2O)m H2SO4đặc - GV có thể thực hiện thêm TN: nhỏ vài giọt dd H2SO4 đặc vào cốc (gluxit) chứa đường saccarozo, HS quan sát Ví dụ: C12H22O11 H2SO4đặc 12C + 11H2O và nhận xét về sp của pư xảy ra (saccarozơ) - GV cung cấp các sp của pư  bổ  CO2 + 2SO2 + 2H2O sung tính háo nước của H2SO4 đặc 2H2SO4 + C

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Lưu ý: H2SO4đặc, nguội không phản ứng với Al, Fe, Cr… thụ động hoá

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

.Q

TP

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ ẠO

2H2SO4 + C  CO2 + 2SO2 + 2H2O + Với hợp chất: 3H2SO4 + H2S  4SO2 + 4H2O H2SO4 + 2HBr  Br2 + SO2 + H2O

10 00

- Các nhóm hoạt động trong thời gian quy định, kết thúc thời gian các nhóm báo cáo kết quả trên bảng phụ, GV chữa và đánh giá - GV bổ sung tính thụ động hóa của một số KL với dd H2SO4 đậm đặc

b. Tính chất của axit sunfuric đặc: - Tính oxi hoá mạnh H2SO4 đặc, nóng oxi hoá hầu hết kim loại (trừ Au, Pt), nhiều phi kim (C,S,P…) và nhiều hợp chất  SO2, kim loại có hoá trị cao nhất + Với kim loại: M + H2SO4 đặc  M2(SO4)n + SO2/S/H2S+ H2O (n là mức oxi hoá cao nhất của kim loại M) 2H2SO4 + 2Ag Ag2SO4 + SO2 + 2H2O 6H2SO4+2FeFe2(SO4)3+ 3SO2 + 6H2O + Với phi kim: 5H2SO4 + 2P 2H3PO4 + 5SO2 + 2H2O

B

http://daykemquynhon.ucoz.com

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Hoạt động 3: Nghiên cứu tính chất hóa học của axit sunfuric đặc - GV giao cho HS tiến hành hoạt động nhóm (6 phút): (1) Thực hiện các thí nghiệm sau: - Cho lá sắt, lá đồng vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4 đặc, phía trên dung dịch đặt sẵn một cánh hoa hồng, miệng 2 ống nghiệm đặt bông tẩm cồn. Đun nóng cả 2 ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn - Nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào tờ giấy trắng, hơ nhẹ tờ giấy trên ngọn lửa đèn cồn (2) Ghi lại các hiện tượng, giải thích các hiện tượng xảy ra bằng những PTHH (ở TN 2 kim loại tác dụng với dd H2SO4đ)

N

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Y

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

182

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

4. Điều chế: a) Sản xuất SO2: từ S hoặc quặng pirit sắt FeS2… C S + O2t SO 2 0

N

4FeS2 + 11O2t C2Fe2O3 + 8SO2

Ơ

0

H

b) Sản xuất SO3:

10 00

A

Ó

-H

Ý

-L

ÁN

TO ÀN Đ

IỄ N

- HS tiến hành hoạt động trong thời gian quy định - Đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác chỉnh sửa, bổ sung - GV kết luận, đánh giá

2. Nhận biết ion sunfat: Dùng dung dịch chứa ion Ba2+ (muối bari, Ba(OH)2):

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Muối trung hoà (muối sunfat) chứa ion SO42− :Phần lớn đều tan trừ BaSO4, SrSO4, PbSO4…không tan; CaSO4, Ag2SO4, ... ít tan - Muối axit (muối hiđrosunfat) chứa ion HSO4H2SO4 + NaOH  NaHSO4 + H2O Natri hiđrosunfat H2SO4 + 2NaOH  Na2SO4 + 2H2O Natri sunfat -

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

G

N

H Ư

B. Muối sunfat. Nhận biết ion sunfat 1. Muối sunfat: Có 2 loại:

B

Hoạt động 5: Tìm hiểu về các muối sunfat và phương pháp nhận biết ion sunfat - GV tổ chức hoạt động nhóm (5 phút) (1) Cho một số muối sunfat sau: Na2SO4, KHSO4, MgSO4, CuSO4, PbSO4, BaSO4, CaSO4 Hãy phân loại chúng theo các tiêu chí sau: + Chỉ ra muối trung hòa, muối axit + Chỉ ra muối dễ tan trong nước, muối ít tan trong nước, muối không tan trong nước (2) Cho dung dịch: Na2SO4. Hãy thực hiện thí nghiệm để chọn ra hóa chất dùng để phân biệt dung dịch trên trong các dung dịch sau: A. HCl B. BaCl2 C. Ba(OH)2 D. NaCl

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U .Q

c) Hấp thụ SO3 bằng H2SO4: H2SO4 + nSO3 H2SO4. nSO3 (oleum) H2SO4.nSO3 + nH2O  (n+1)H2SO4 Tóm tắt: S SO2SO3H2SO4.nSO3H2SO4 FeS2

TR ẦN

http://daykemquynhon.ucoz.com

D

2SO3

450-500 0C

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

2SO2 + O2

Y

N

- HS đại diện 1 nhóm thuyết trình về các giai đoạn trong quy trình sản xuất H2SO4 (theo sơ đồ đã chuẩn bị sẵn ở nhà) - Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung - GV đánh giá và cho điểm các nhóm

2+

SO42− + Ba  BaSO4↓trắng

(không tan trong axit) Ví dụ: BaCl2 + H2SO4BaSO4 ↓+ 2HCl Ba(OH)2 + Na2SO4 BaSO4 ↓+ 2NaOH

183

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

3. Luyện tập: - GV giao cho HS một số bài tập cho HS tiến hành hoạt động theo nhóm trong thời gian quy định:

Ơ H N

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Ắc -quy nước là loại Ắc- quy acid chì, thường xuyên phải bổ sung nước cất trong quá trình sử dụng mỗi khi ắc- quy cạn dung dịch. Nếu không châm nước kịp thời ắc- quy sẽ mất khả năng tích điện và phóng điện, thậm chí ắc- quy sẽ bị hỏng. Với loại ắc- quy này, trong quá trình nạp điện thường bốc mùi khó chịu, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người dùng. Với nhược điểm đó, loại ắc- quy này thường được sử dụng trong các môi trường ngoài trời như dung khởi động, ô tô, xe điện… Đối với loại ắc- quy mới (chưa có nước dung dịch bên trong), khi đưa vào sử dụng việc đầu tiên là dùng dung dịch điện phân (dung dịch axít Sunfuarít H2SO4 loãng) có tỷ trọng 1.28 (cho bình xe máy) hoặc 1.255-1.270 (cho bình ô-tô) đổ vào các ngăn của ắc quy tới vạch UPPER trên vỏ bình và đợi khoảng 15 phút để dung dịch ngấm đều vào các tấm điện cực mới tiến hành nạp điện. Sạc bình với cường độ dòng điện bằng 1/10 dung lượng bình, thời gian sạc bình mới khoảng 30 phút là đủ.. Nếu thấy mức dung dịch giảm xuống không đồng đều ở các ngăn thì phải bổ sung thêm cho đủ và đồng đều ở các ngăn. (Không nên sử dụng dung dịch có tỷ trọng cao quá hoặc thấp quá sẽ không tốt đến tuổi thọ của ắc- quy). Thông thường khi mua ắc- quy, nhà cung cấp (sản xuất) đã đổ đầy dung dịch điện phân. Khi đưa vào sử dụng bạn không cần phải tiếp thêm nước, chỉ cần tiến hành nạp điện cho bình rồi mang ra sử dụng. Khi nước dung dịch bị cạn trong quá trình sử dụng, chỉ nên dùng nước cất nguyên chất tiếp thêm vào bình cho đầy đến vạch UPPER, không nên đổ thêm nước dung dịch vì sẽ làm tăng nồng độ chất điện phân (nồng độ acid tăng) làm các tấm điện cực bị sunfat hóa dẫn đến hỏng bình.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Tham khảo:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

HS tìm hiểu ở nhà về loại axit được nạp trong các loại bình acquy hiện nay và những lưu ý khi sử dụng và bảo quản bình acquy trong thời gian dài

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

Y

Bài 2: Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch sau: NaCl, Na2SO4, NaOH, HCl, H2SO4.

N

Bài 1: Cho m gam Fe hòa tan trong dung dịch H2SO4 loãng, dư. Sau pư hoàn toàn thu được 4,48 lít khí (đktc). Cũng cho m gam Fe trên vào dung dịch H2SO4 đặc, dư, đun nóng, sau pư hoàn toàn thu được V lít khí SO2 duy nhất (đktc). Tính các giá trị m, V

D

IỄ N

Đ

Không để mức dung dịch trong các ngăn bình xuống thấp dưới vạch LOWER, chỉ được dùng nước cất để bổ sung.Trước khi tháo các nắp ra cần vệ sinh sạch bên ngoài ắc quy tránh lọt các chất bẩn vào trong các ngăn của bình. * Một số lưu ý: + Chỉ thêm nước cất, tuyệt đối không châm thêm acid. + Không được sử dụng bình ắc-quy có mức điện dịch thấp hơn LOWER LEVEL, bởi vì nó có thể gây ra cháy nổ. 184

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Y

N

H

+ Không được châm quá mức UPPER LEVEL, dung dịch có thể tràn ra ngoài và gây hư hỏng hoặc gây cháy. + Không để bình gần nơi có nguồn phát sinh tia lửa điện, nguồn lửa hoặc tàn thuốc lá đang cháy... + Nếu dung dich axít bắn vào mắt hay tiếp xúc với da thì rửa với nước sạch rồi chuyển đến bác sĩ chuyên môn điều trị. + Tồn trữ ắc quy nơi thoáng mát, khô ráo và tránh để bình trực tiếp dưới nắng, mưa. + Để bình xa tầm tay của trẻ em.

N

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

_____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

V. RÚT KINH NGHIỆM

185

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 08/ 03/2018– Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

Bài 34:

LUYỆN TẬP: OXI VÀ LƯU HUỲNH

N

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Các đơn chất O2, O3, S: cấu tạo nguyên tử, đặc điểm phân tử, tính chất vật lí, tính

TP

chất hóa học, điều chế O2

N

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

- Viết PTHH của phản ứng, hoàn thành dãy chuyển hóa

G

b) Kĩ năng: Củng cố các kĩ năng:

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

học, điều chế, ứng dụng

- Nhận biết, phân biệt dung dịch, chất khí

TR ẦN

- Giải các bài tập định lượng về O2, O3, H2S, SO2, H2SO4

c) Thái độ: HS nghiêm túc, tích cực trong học tập, trao đổi nhóm

10 00

Ó

A

- Năng lực tính toán - Năng lực giải quyết vấn đề

B

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

- Các hợp chất của lưu huỳnh: H2S, SO2, SO3, H2SO4: tính chất vật lí, tính chất hóa

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

lưu huỳnh gồm:

N

a) Kiến thức: HS củng cố và hệ thống các kiến thức trọng tâm chương 6: Oxi –

H

Ơ

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

-H

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Ý

1. Giáo viên: hệ thống câu hỏi và bài tập

ÁN

-L

2. Học sinh: Lập bảng so sánh tính chất vật lí, tính chất hóa học của O2, O3, S (chuẩn bị trước trên bảng phụ hoặc khổ giấy A2)

TO

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút):

ÀN

- HS đại diện 1 nhóm do GV lựa chọn hoặc bốc thăm báo cáo kết quả chuẩn bị ở nhà

D

IỄ N

Đ

Mẫu:

Nội dung so sánh - Cấu tạo nguyên tử - Đặc điểm phân tử - Tính chất vật lí - Tính chất hóa học

O2

O3

S

186

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- Các nhóm còn lại bổ sung - GV nhận xét và đánh giá kết quả hoạt động của HS

Ơ H

Nội dung A. Kiến thức cần nắm vững I. O2, O3, S 1. Cấu tạo nguyên tử: Che chung: ns2np4 Số e lớp NC: 2 Xu hướng chủ yếu: nhận 2e ĐÂĐ: O > S 3,44>2,58  Khả năng nhận e của Oxi > S  Oxi có tính OXH mạnh hơn S 2. Cấu tạo phân tử: - Phân tử O2: lk đôi, không cực, bền ở đk thường - Phân tử O3: kém bền, dễ bị phân hủy  O2 và O  O3 hoạt động hơn O2 - Phân tử S8: bền ở đk thường 3. Tính chất vật lí 4. Tính chất hóa học a) TCHH chung: tính OXH mạnh (O3> O2> S) b) S còn có tính khử (tác dụng với O2, F2 và một số hợp chất có tính OXH mạnh) 5. Điều chế O2

D

IỄ N

Đ

ÀN

H 2 S  S  SO2 → SO3 → H 2 SO4

- HS thực hiện hoạt động nhóm theo yêu cầu - GV chữa và tổng kết tính chất của H2S, SO2, SO3

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

II. H2S, SO2, SO3 1. Tính chất vật lí, hóa học a. Hidro sunfua (H2S): chất khí, không màu, mùi trứng thối, độc, tan ít trong nước - Dung dịch: có tính axit yếu - Khí H2S: có tính khử mạnh VD: b. Lưu huỳnh đioxit (SO2): chất khí, không màu, mùi hắc, độc, tan nhiều trong nước - Dung dịch: tính axit - Khí SO2: vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa VD: c. Lưu huỳnh trioxit (SO3): chất lỏng, không màu sánh, tan vô hạn trong nước - SO3: là oxit axit và thể hiện tính oxi hóa

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

? Nêu phương pháp điều chế O2 trong PTN và CN, viết PTHH minh họa Hoạt động 2: Củng cố tính chất của H2S, SO2, SO3 và phương pháp điều chế H2S, SO2 trong PTN - Tổ chức hoạt động nhóm (6 phút): Thực hiện dãy chuyển hóa sau và cho biết vai trò của các chất H2S, SO2, SO3 trong mỗi phản ứng

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

N

Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về các đơn chất O2, O3, S - GV và HS tổng kết các kiến thức cơ bản cần nắm vững về các nguyên tố

N

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

187

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ H N Y

10 00

3. Luyện tập:

GV tổ chức các hoạt động cho HS tiến hành luyện tập củng cố KT và rèn các kĩ năng:

Ó

A

a) Viết PTHH

-H

BT1: Hoàn thành các dãy biến hoá sau (ghi rõ điều kiện nếu có)

Ý

a) FeS  H2S  S  SO2 H2SO4

TO

a)

ÁN

Hướng dẫn:

-L

b) ZnS  H2SH2SO4CuSO4BaSO4

ÀN

to

2 H 2 S + O2thieu  → 2 S + 2 H 2O o

IỄ N

Đ

t S + O2  → SO2

b)

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G N

H Ư

S + 8e  S + Sản xuất: phương pháp tiếp xúc 2. Muối sunfat - Thuốc thử dùng để nhận biết ion sunfat: Dung dịch BaCl2 hoặc Ba(OH)2

B

? Nêu 3 giai đoạn của qt sản xuất axit sunfuric ? Nêu phương pháp nhận biết ion sunfat trong dd?

-2

S

TR ẦN

http://daykemquynhon.ucoz.com

+6

+ 2e 

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

+4

S

S

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

S + 6e  +6

FeS + 2 HCl → FeCl2 + H 2 S

D

0

TP

+6

 GV và HS hệ thống tính chất hóa học của axit sunfuric

Đ ẠO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U

? Nêu phương pháp điều chế H2S, SO2 trong PTN và viết PTHH minh họa Hoạt động 3: Củng cố tính chất, điều chế H2SO4. Phương pháp nhận biết ion sunfat trong dd ? Viết 3 PTHH chứng minh axit sunfuric có đầy đủ tính chất hóa học của 1 axit mạnh +H2SO4 (đ) có tính háo nước và tính oxi ? Viết 3 PTHH chứng minh axit hoá mạnh, tính axit sunfuric có tính oxi hóa mạnh

N

mạnh 2. Điều chế a. H2S: FeS + HCl b. SO2: Na2SO3r + H2SO4đ III. Axit sunfuric. Muối sunfat 1. H2SO4 +H2SO4(l) có tính chất chung của axit( làm quì hoá đỏ, t/d với Kl trước H2 , t/d với muối, t/d với oxit bazơ và bazơ)

ZnS + 2 HCl → ZnCl2 + H 2 S

H 2 S + 4Cl2 + 4 H 2O → 8 HCl + H 2 SO4 H 2 SO4 + CuO → CuSO4 + H 2O

SO2 + Br2 + 2 H 2O → 2 HBr + H 2 SO4 CuSO4 + BaCl2 → CuCl2 + BaSO4

b) Phân biệt dung dịch BT2: Nhận biết các dung dịch sau: a) H2SO4; HCl; HNO3; NaOH

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

188

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

b) Na2SO4; Na2SO3; NaNO3 Hướng dẫn: a) Dùng quì tím, ddBaCl2, ddAgNO3

N

b) Dùng dd BaCl2, HCl

H

Ơ

c) Giải bài tập định lượng

N

BT3: 10/139SGK

Y

0,2 mol

0,05

0,05

N H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

NaHSO3 + NaOH Na2SO3 + H2O (2) 0,05 mol

TR ẦN

Số mol NaOH dư sau pư (1) = 0,25- 0,2 = 0,05 mol Số mol Na2SO3 = Số mol NaOH dư = 0,05 mol nNa2 SO3 = 0, 05.126 = 6, 3( g )

10 00



B

Số mol NaHSO3 còn lại= 0,2 – 0,05 = 0,15 mol nNaHSO3 = 0,15.104 = 15, 6( g )

Ó

A

BT4: Cho 40 gam hỗn hợp Fe-Cu tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 98% nóng,

-H

thu được 15,68 lit SO2 (đkc)

Ý

a) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp?

ÁN

-L

b) Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng?

TO

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng: Phương pháp bảo toàn electron áp dụng cho bài tập về phản ứng oxi hóa – khử chương

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

0,2

G

0,2

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

PT: SO2 + NaOH  NaHSO3 (1)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U .Q

nNaOH 0, 25 = < 2  Tạo hỗn hợp 2 muối 0, 2 nSO2

TP

Ta có: 1<

m 12,8 = = 0, 2mol M 64

Đ ẠO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

nNaOH = CM .V = 0, 25mol ; nSO2 =

D

IỄ N

Đ

ÀN

Oxi, lưu huỳnh: - GV giới thiệu phương pháp, cách áp dụng

- GV chữa BT4 theo phương pháp bảo toàn electron - HS vận dụng giải BT sau theo phương pháp bảo toàn electron:

189

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

N

BT5: Cho hỗn hợp X gồm Mg và Al có tỉ lệ mol 1:1. Hòa tan hết 5,1 g X vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư. Sau phản ứng thu được dung dịch A và V lít khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất (đktc). Tính giá trị của V.

H N

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

Ơ

V. RÚT KINH NGHIỆM

190

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 15/03 /2018 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

Bài 35:

BÀI THỰC HÀNH SỐ 5:

Ơ

N

TÍNH CHẤT CÁC HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH

H

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Y

N

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

+ Tính oxi hoá mạnh của axit sunfuric

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

b) Kĩ năng: rèn luyện các thao tác thí nghiệm, quan sát hiện tượng. Đặc biệt yêu cầu thực hiện thí nghiệm an toàn với những hoá chất độc, dễ gây nguy hiểm như: SO2, H2S, H2SO4đặc

TR ẦN

c) Thái độ: nghiêm túc, cẩn thận khi làm việc với dụng cụ và hóa chất, đặc biệt là dung dịch H2SO4 đặc

B

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

10 00

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực thực hành hóa học

-H

- Năng lực sáng tạo

Ó

A

- Năng lực giải quyết vấn đề

Ý

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

-L

1. Giáo viên: Dụng cụ và hóa chất thí nghiệm

ÁN

2. Học sinh: tường trình thí nghiệm đã chuẩn bị sẵn ở nhà

TO

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

D

IỄ N

Đ

ÀN

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (5 phút):

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

+ Tính khử và tính oxi hoá của lưu huỳnh đioxit

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

+ Tính khử của hiđro sunfua

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U

a) Kiến thức: Củng cố, khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của các hợp chất của lưu huỳnh như:

- GV nêu câu hỏi: Làm thế nào để pha loãng axit sunfuric? Thực hành pha loãng dung dịch H2SO4

- HS trả lời câu hỏi và tiến hành thực nghiệm ? Cần lưu ý những điều gì khi làm việc với dung dịch H2SO4 đặc?  GV lưu ý HS các thao tác an toàn với dung dịch H2SO4 đặc 2. Hoạt động hình thành kiến thức: 191

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

Hoạt động 1: Xác định mục tiêu của thí nghiệm, yêu cầu của giờ thực hành GV: Nêu những yêu cầu của buổi thực hành:

I. Mục đích thí nghiệm:

-

- Về kĩ năng:

1. Thí nghiệm 1: Điều chế và chứng minh tính khử của hiđro sunfua

10 00

Phản ứng đốt cháy H2S: 2H2S + 3O2 2H2O + 2SO2

-L

Ý

-H

Ó

A

Lưu ý: H2S là khí không màu, mùi trứng thối, rất độc dùng lượng hoá chất nhỏ (FeS bằng hạt ngô), dụng cụ thí nghiệm thật kín, khí không thoát ra, đảm bảo an toàn. 2. Tính khử của lưu huỳnh đioxit

D

IỄ N

Đ

ÀN

-

Gv hướng dẫn hs làm thí nghiệm theo vở thực hành Gv hướng dẫn hs quan sát màu của dung dịch brôm hoặc KMnO4 nhạt dần Hs quan sát hiện tượng, viết pthh để giải thích xác định vai trò các chất trong phản ứng: Phản ứng tạo thành SO2: Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O +SO2↑

TO

-

ÁN

Hoạt động 3: Thực hiện thí nghiệm: tính khử của lưu huỳnh đioxit

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

N

III. Thí nghiệm:

H Ư

Hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn trong vở thí nghiệm - Gv hướng dẫn hs quan sát hiện tượng, viết PTHH, xác định vai trò các chất trong phản ứng : Phản ứng điều chế H2S: 2HCl + FeS  FeCl2 + H2S

B

-

TR ẦN

http://daykemquynhon.ucoz.com

G

Hoạt động 2: Thực hiện thí nghiệm điều chế và thử tính chất của H2S

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đ ẠO

GV: hướng dẫn một số thao tác, làm mẫu cho hs quan sát dụng cụ được lắp ráp để thực hiện thí nghiệm tính khử của H2S, SO2

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

.Q

U

II. Dụng cụ, hóa chất thí nghiệm:

HS: nêu các dụng cụ, hóa chất cần dùng

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Y

N

H

Ơ

N

- Về kiến thức:

Cẩn thận, an toàn khi làm thí nghiệm với các hoá chất độc và dễ gây nguy hiểm như H2S, SO2, H2SO4 Gv yêu cầu HS nêu các dụng cụ, hóa chất sử dụng trong bài thực hành.

-

192

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Phản ứng của SO2 với dd Br2: SO2 + Br2 + H2O  2HBr + H2SO4

Ơ

N

Lưu ý: Khí SO2 không màu, mùi hắc, rất độc làm thí nghiệm cẩn thận, lắp dụng cụ kín, dùng lượng hoá chất nhỏ

N

Y

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

- Gv hướng dẫn hs quan sát hiện tượng, viết pthh , xác định vai trò các chất trong phản ứng

B

4. Thí nghiệm 4: Tính oxi hóa của axit sunfuric đặc

-H

Ó

A

10 00

- Hiện tượng: DD trong ống nghiệm sau khi đun nóng có sủi bọt, từ không màu chuyển thành màu xanh. Ống nghiệm chứa nước cất và mẩu giấy quỳ có bọt khí , giấy quỳ chuyển dần sang màu đỏ (SO2 là oxit axit):

-L

Ý

Cu + 2H2SO4đ CuSO4 + SO2 +2H2O

TO

ÁN

Lưu ý: cho thêm vài giọt nước để thấy rõ màu xanh của dd Hoạt động 6: Đánh giá kết quả thực hành

ÀN Đ IỄ N

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

.Q TP

TR ẦN

Hoạt động 5: Thực hiện thí nghiệm: Tính oxi hóa của axit sunfuric đặc

Gv nhận xét, đánh giá

D

Đ ẠO H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

-

3. Thí nghiệm 3: Thử tính oxi hóa của lưu huỳnh đioxit

G

-

Gv hướng dẫn hs làm thí nghiệm và quan sát hiện tượng: dd trong ống nghiệm sau khi sục khí SO2 vào bị vẩn đục, màu vàng Giải thích: do H2S là chất khử mạnh hơn, SO2 thể hiện tính oxi hoá, đã oxi hoá H2S thành S: SO2 + 2H2S  3S↓ + 2H2O Hs xác định vai trò các chất trong phản ứng

N

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

-

H

Hoạt động 4: Thực hiện thí nghiệm thử tính oxi hóa của lưu huỳnh đioxit

• Kết quả:

- Hs viết bản tường trình, dọn dẹp vệ sinh phòng thí nghiệm 3. Luyện tập: GV bổ sung thí nghiệm: SO2 + dung dịch KMnO4 và thí nghiệm: Fe + dung dịch H2SO4 loãng 193

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- HS dự đoán hiện tượng xảy ra dựa theo lý thuyết đã học - HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn, kiểm chứng lý thuyết và viết các PTHH xảy ra

N

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

H

Ơ

HS tìm hiểu ở nhà nội dung sau:

Y

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

1) Viết phương trình phản ứng chứng minh: H2S là một axit và là một chất khử. 2) Tại sao điều chế Hidrôsunfua từ sun fua kim loại thì ta thường dùng axit HCl mà không dùng H2SO4 đậm đặc? 3) Tại sao pha loãng axit H2SO4 ta phải cho từ từ H2SO4 vào nước và khuấy điều mà không làm ngược lại. 4) Tại sao khi điều chế H2S ta khong dùng muối sunfua của Pb, Cu, Ag…? 5) Viết phương trình chứng minh SO2 vừa có tính oxihóa vừa có tính khử. 6) Viết 5 pt chứng minh O2 là một chất oxihóa 7) Viết 5 pt điều chế O2. 8) Phân biệt O2 và O3. Viết 2 pt chứng minh S là một chất oxihóa, 2 pt chứng minh S là chất khử.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

9) Cách thu gom Hg rơi rớt. 10) Viết 3 pt mà trong đó H2S là chất khử, 2 pt mà trong đó H2S là một axit. 11) Viết các phương trình phản ứng chứng tỏ H2S là một axit yếu nhưng là chất khử mạnh. 12) Viết 3 pt chứng minh SO2 là một chất khử, 1 pt chứng minh SO2 là một chất oxi hóa, 2 pt chứng minh SO2 là một oxit axit. 13) Điều chế SO2 từ Cu, Na2SO3. 14) So sánh tính chất của dd HCl và dd H2SO4 loãng. 15) Nêu tính chất hoá học giống và khác nhau của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc. Viết các phương trình phản ứng để minh hoạ, từ đó rút ra kết luận gì đối với tính chất hoá học của H2SO4 16) Giấy quì tím tẩm ướt bằng dung dịch KI ngã sang màu xanh khi gặp Ozôn. Giải thích hiện tượng và viết phương trình phản ứng. 17) Nếu dùng FeS có lẩn Fe để điều chế H2S thì có tạp chất nào trong H2S? Nêu cách nhận ra tạp chất đó. 18) Viết phương trình phản ứng(nếu có) khi cho H2SO4 loãng tác dụng với: Mg, Cu, CuO, NaCl, CaCO3, FeS. [Zn, Ag, Fe2O3, KNO3, Na2CO3, CuS]. 19) Viết phương trình phản ứng khi H2SO4 loãng và H2SO4 đặc nóng tác dụng với các chất sau: Fe, Cu, FeO, Na2CO3. Từ các phản ứng trên rút ra kết luận gì với axit sunfuric.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

1. Mức độ biết

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

IV. Câu hỏi kiểm tra, đánh giá

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

dịch màu xanh, nếu Cu dư thì thu được dung dịch màu xám đen. Hãy giải thích hiện tượng xảy ra

N

- Khi thực hiện phản ứng Cu + dung dịch H2SO4 đặc, nếu axit dư thì thu được dung

194

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

2. Mức độ hiểu 1. Bằng pp hóa học hãy phân biệt các dd sau: a)KCl, K2CO3, MgSO4, Mg(NO3)2.

N

b)Na2SO4, NaNO3, Na2CO3, NaCl.

Ơ

c)Na2SO3, Na2S, NaCl, NaNO3.

N

H

d) HCl, H2SO4, BaCl2, Na2CO3.

.Q

G N H Ư

TR ẦN

http://daykemquynhon.ucoz.com

2. Phân biệt các khí mất nhãn sau: a) O2, SO2, Cl2, CO2. b) Cl2, SO2, CO2, H2S, O2, O3. c) SO2, CO2, H2S, H2, N2¸, Cl2, O2. d) O2, H2, CO2, HCl. 3. Mức độ vận dụng thấp

Câu 1: Hỗn hợp O2 và O3 có tỉ khối hơi so với H2 là 19. a) Tính thành phần phần trăm về số mol và khối lượng mỗi khí trong hỗn hợp.

10 00

B

b) Cho 1,12 l hỗn hợp trên đi qua dung dịch NaI dư thu được m g kết tủa. Tính m.

Ó

tinh thể KClO3.5H2O?

A

Câu 2: Để thu được 6,72 lit O2 (đktc), cần phải nhiệt phân hoàn toàn bao nhiêu gam

-H

Câu 3: Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lit

-L

Ý

hỗn hợp khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Hỗn hợp khí này có tỷ khối so với hiđro là 9. Tính thành phần % theo số mol của hỗn hợp Fe và FeS ban đầu?

ÁN

Câu 4: Sục từ từ 2,24 lit SO2 (đktc) vào 100 ml dd NaOH 3M.

TO

a) Viết PTHH xảy ra. Trong dung dịch sau phản ứng chứa muối nào ?

D

IỄ N

Đ

ÀN

b) Tính khối lượng muối thu được.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

h) HCl, Na2SO4, NaCl, Ba(OH)2.

TP

g) Na2SO4, Na2CO3, BaCl2, NaNO3, BaCl2, AgNO3.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

f) HCl, H2SO4, BaCl2, K2CO3.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

e) AgNO3, Na2CO3, NaCl, K2SO4.

Câu 5: Để trung hoà 500 ml dung dịch X chứa hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,3 M cần bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,3M và Ba(OH)2 0,2M? Câu 6: Cho V lit SO2 (đktc) tác dụng hết với dung dịch Br2 dư. Thêm tiếp vào dung dịch sau phản ứng một lượng BaCl2 dư thu được 2,33 gam kết tủa. Viết các PTHH của các phản ứng và tính giá trị V. Câu 7: Hòa tan 0,4 g SO3 vào a g dung dịch H2SO4 10% thu được dung dịch 195

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

H2SO412,25%. Tính giá trị a. Câu 8: Để phản ứng vừa đủ với 100 ml dd BaCl2 2M cần phải dùng 500 ml dung dịch Na2SO4 vớinồng độ mol/l là bao nhiêu?

N

H

Ơ

N

Câu 9: Nung 11,2 gam Fe và 26 gam Zn với một lượng S dư. Sản phẩm của phản ứng cho tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch CuSO4 10% (d = 1,2 gam/ml). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Y

a) Viết các PTHH của các phản ứng.

Kim loại R và khối lượng muối A thu được là: b. Fe và 11,2g

c. Cu và 9,45g

TR ẦN

a. Zn và 13g

d. Ag và 10,8g

10 00

B

Câu 12: Hoà tan hoàn toàn 1 oxit kim loại bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng vừa đủ thu được 2,24 lít khí SO2 (đkc) và 120g muối. Công thức của oxit kim loại là công thức nào sau đây: a. Al2O3

b. Fe2O3

c. Fe3O4

d. CuO

-L

Ý

-H

Ó

A

Câu 13:Hoà tan 24,8g hh X gồm Fe, Mg, Cu trong dd H2SO4 đđ, nóng dư thu được dung dịch A. Sau khi cô cạn dd A thu được 132 g muối khan. 24,8 g X tác dụng với dd HCl dư thì thu được 11,2 lít khí (đkc). a. Viết phương trình phản ứng b. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hh X. 4. Mức độ vận dụng cao

ÀN

TO

ÁN

Câu 1: Cho 8,3 g hỗn hợp A gồm 3 kim loại Cu, Mg và Al tác dụng vừa đủ với dd H2SO4 loãng 20%. Sau phản ứng còn chất rắn không tan B và thu được 5,6 l khí (đktc). Hòa tan hoàn toàn B trong dd H2SO4 đậm đặc, dư và đun nóng thu được 1,12 l

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Câu 11:Hoà tan hoàn toàn 4,8g kim loại R trong H2SO4 đặc nóng thu được 1,68 lít SO2 (đkc). Lượng SO2 thu được cho hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch NaOH dư thu được muối A.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

Câu 10: Cho 21 g hỗn hợp Zn và CuO vào 600 ml dung dịch H2SO4 0,5 M, phản ứng vừa đủ. Tính thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

b) Tính thể tích tối thiểu của dung dịch CuSO4 cần để hấp thụ hết khí sinh ra?

D

IỄ N

Đ

khí SO2 (đktc).

a) Xác định khối lượng và thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu. b) Dẫn toàn bộ khí SO2 ở trên vào dd Ca(OH)2, sau một thời gian thu được 3g kết tủa và dung dịch D. Lọc bỏ kết tủa, cho Ca(OH)2 dư vào dung dịch D lại thu được m g kết tủa. Tính giá trị m. 196

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ

H

Câu 3: Đun nóng hỗn hợp gồm 5,6 g bột sắt và 1,6 g bột lưu huỳnh thu được hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với 500 ml dung dịch HCl, thu được hỗn hợp khí A và dung dịch B (hiệu suất của phản ứng là 100%). a. Tính thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí A

N

Câu 2: Dùng 300 tấn quặng pirit (chứa 20% tạp chất) để sản xuất H2SO4 có nồng độ 98%. Biết rằng hiệu suất phản ứng là 90%. Tính khối lượng H2SO4 98% thu được.

TP

V. RÚT KINH NGHIỆM

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

_____________________________________________________________________

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U

Y

N

b. Biết rằng cần phải dùng 125 ml dung dịch NaOH 0,1 M để trung hoà HCl dư trong dung dịch B. Hãy tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

197

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 15/ 03/2018 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

KIỂM TRA 1 TIẾT

N

I. MỤC TIÊU “oxi, lưu huỳnh” gồm:

TP

- Lưu huỳnh: Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.

G

- Axit sunfuric: H2SO4đặc, nóng có tính oxi hoá mạnh (oxi hoá hầu hết kim loại,

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

nhiều phi kim và hợp chất) và tính háo nước; H2SO4 loãng có tính axit mạnh.

- Giải một số BT định lượng

10 00

- Giải BT trắc nghiệm khách quan

B

- Nhận biết, phân biệt dung dịch, chất khí

TR ẦN

- VIết PTHH

H Ư

b) Kĩ năng: HS thực hành các kĩ năng:

c) Thái độ: HS nghiêm túc trong quá trình kiểm tra

A

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

-H

Ó

1. Giáo viên: Đề kiểm tra, hướng dẫn chấm, ma trận đề và bảng trọng số (lưu cuối giáo án)

-L

Ý

2. Học sinh: Ôn tập các kiến thức chương “Oxi – lưu huỳnh”

TO

ÁN

III.HÌNH THỨC KIỂM TRA: Trắc nghiệm khách quan (10 câu/5 điểm) + tự luận (5 câu/5 điểm)

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

khử mạnh) và SO2 (vừacó tính oxi hoá vừa có tính khử).

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

- Hiđrosunfua-lưu huỳnh đioxit-lưu huỳnh trioxit: Tính chất hoá học của H2S (tính

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U

Y

- Oxi-ozon: Oxi và ozon đều có tính oxi hoá rất mạnh nhưng ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.

N

H

Ơ

a) Kiến thức: hs được đánh giá các kiến thức đã học và ôn tập của chương

ÀN

IV. RÚT KINH NGHIỆM

D

IỄ N

Đ

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

198

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

CHỦ ĐỀ 9: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG – CÂN BẰNG HÓA HỌC Tổng số tiết: 07 (từ tiết 61 đến tiết 67)

Ơ H

TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC

Y

N

Bài 36:

N

Ngày soạn: 15/03 /2018 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

- Các yếu tốảnh hưởng đến tốc độ phản ứng:nồng độ, áp suất, nhiệt độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác.

TR ẦN

H Ư

b) Kĩ năng: - Quan sát thí nghiệm cụ thể, hiện tượng thực tế về tốc độ phản ứng, rút ra được nhận xét. - Vận dụng được các yếu tốảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc độ của một số phản ứng trong thực tếđời sống, sản xuất theo hướng có lợi.

10 00

B

c) Thái độ: HS tích cực, chủ động trong học tập 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

A

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

Ó

- Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học

-H

- Năng lực giải quyết vấn đề

-L

Ý

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

ÁN

1. Giáo viên: dụng cụ và hóa chất thí nghiệm:

IỄ N

Đ

ÀN

TO

- Hoá chất: H2SO4 loãng, đặc, Cu, BaCl2, Na2S2O3

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

- Định nghĩa tốc độ phản ứng và nêu thí dụ cụ thể.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

a) Kiến thức: Biết được:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q TP

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

D

U

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Dụng cụ: ống nghiệm, giá ống nghiệm, bình tam giác có nút cao su, muỗng sắt...

2. Học sinh: trả lời câu hỏi: “Vì sao thực phẩm bảo quản lạnh sẽ tươi lâu hơn so với để ngoài không khí?” III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (5 phút): GV cho 2 ví dụ: 199

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- Thực phẩm để trong tủ lạnh sẽ tươi lâu hơn, lâu bị ôi thiu hơn so với để ngoài không khí

N

- Phản ứng của Cu với dung dịch H2SO4 đặc, ở điều kiện thường gần như không có hiện tượng xảy ra, nhưng khi đun nóng một thời gian ngắn thấy có phản ứng

10 00

B

TR ẦN

- GV làm TN và hs quan sát, 1) Thí nghiệm: nhận xét hiện tượng - Ống nghiệm 1: 5ml dd BaCl2 - So sánh phản ứng nào xảy ra - Ống nghiệm 2: 5ml dd Na2S2O3 nhanh hơn?  Cho đồng thời vào 2 ống nghiệm cùng 5ml dd H2SO4 loãng

A

Ptpư:

Ó

-H

-L

Ý

=>Nhận xét: Phản ứng (1) xảy ra nhanh hơn (2)

ÁN

- KL: Đánh giá mức độ xảy ra

ÀN

TO

nhanh chậm của các phản ứng hoá học, gọi tắt là tốc độ phản ứng.

=> xuất hiện ngay tức khắc

Na2S2O3+H2SO4S+SO2+H2O+ Na2SO4 (2) =>Sau một thời gian thấy trắng đục xuất hiện. 2) Nhận xét: - Phản ứng (1) xảy ra nhanh hơn (2) - Tốc độ trung bình: J =

C1 − C2 t2 − t1

- Khi 1 phản ứng hoá học xảy ra, nồng độ các chất phản ứng - Tốc độ phản ứng là độ biến thiên CM của một và sản phẩm biến đổi như thế trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng nào ? trong 1 đơn vị thời gian.

Đ IỄ N

BaCl2+H2SO4BaSO4+2HCl (1)

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

H Ư

I) Khái niệm về tốc độ phản ứng hoá học

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

N

Mục tiêu: Biết khái niệm tốc độ phản ứng hoá học

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U G

Hoạt động 1: Nghiên cứu thí nghiệm và rút ra khái niệm tốc độ phản ứng (10 phút)

http://daykemquynhon.ucoz.com

D

.Q

Nội dung

Đ ẠO

Hoạt động của GV và HS

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

*TN2:Sau một thời gian thấy trắng đục S xuất hiện.

H N

Y

Từ đó GV đề cập đến khái niệm “Tốc độ phản ứng hóa học

*TN 1: xuất hiện ngay tức khắc

Ơ

 HS cho biết điểm chung của 2 ví dụ trên (gợi ý: liên quan đến phản ứng xảy ra nhanh, chậm)

- KL: Có thể dùng độ biến thiên 200

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

CM làm thước đo tốc độ phản ứng.

Ơ

N

 Trong quá trình phản ứng CM các chất phản ứng giảm còn sản phẩm tăng.

Y

N

H

 Trong cùng thời gian, CM các chất phản ứng giảm nhiều

.Q N

G

Hoạt động 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ (15 phút)

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

Mục tiêu: Biết và hiểu sự ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ đến tốc độ phản ứng hoá học II) Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

-H

Ó

A

10 00

B

*GV hướng dẫn HS tiến hành 1) Nồng độ: các thí nghiệm về ảnh hưởng a) Thí nghiệm: của nồng độ, nhiệt độ đến tốc - Ống nghiệm 1: 5ml dd Na S O 2 2 3 độ phản ứng - Ống nghiệm 2: 2,5ml dd Na2S2O3 + 2,5ml H2O  Cho đồng thời vào 2 ống nghiệm cùng 5ml dd H2SO4 loãng

-L

Ý

- Cho HS tiến hành hoạt động b) Nhận xét: Kết tủa ở ống nghiệm 1 xuất hiện nhóm (7 phút): trước

- Ống nghiệm 1: 5ml dd Na2S2O3

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

+ Sau khi quan sát các thí  Phản ứng ở ống nghiệm 1 xảy ra nhanh hơn nghiệm, nhận xét và cho biết c) Kết luận: ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản độ đến tốc độ phản ứng hóa ứng tăng. học: “Khi nồng độ/nhiệt độ càng ....... thì tốc độ phản ứng 2. Nhiệt độ a) Thí nghiệm: càng..........”

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

độ phản ứng và đưa ra khái niệm

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Gv dẫn dắt hs lập CT tính tốc

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

thì phản ứng sảy ra càng nhanh.

+ Các nhóm HS tiến hành hoạt - Ống nghiệm 2: 5ml dd Na2S2O3, đun nóng 201

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Cho đồng thời vào 2 ống nghiệm cùng 5ml dd H2SO4 loãng

N

b) Nhận xét: Kết tủa ở ống nghiệm xuất hiện trước

H N

Mục tiêu: Biết sự ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng hoá học

TR ẦN

GV: Đối với chất khí, v, to không đổi thì P tỉ lệ 3) Áp suất: với số mol chất. xét?

10 00

B

- Khi P tăng, CM chất khí tăng, - GV hướng dẫn HS quan sát thí nghiệm, nhận nên tốc độ phản ứng tăng. - Gợi ý: phản ứng xảy ra nhanh nhờ sự va

A

chạm của các chất phản ứng.

-H

Ó

*Khi tăng hoặc giảm P chất pứ thì tốc độ pứ như thế nào?

ÁN

-L

Ý

Hoạt động 4: Nghiên cứu ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng (8 phút)

TO

Mục tiêu: Biết ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng hoá học

D

IỄ N

Đ

ÀN

4. Ảnh hưởng của diện tích bề GV: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm theo mặt. nhóm, quan sát phản ứng xảy ra giữa dung Cho Axit HCl tác dụng với 2 mẫu dịch axit HCl và đá vôi có cùng thể tích cùng đá vôi có kích thước khác nhau. nồng độ nhận xét so sánh mức độ sủi bọt khí CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ CO2 ở mỗi trường hợp từ đó kết luận về sự + H2O liên quan giữa diện tích bề mặt chất sẵn với Kết luận : tốc độ phản ứng.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

Hoạt động 3: Ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng (5 phút)

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

G

Đ ẠO

TP

phản ứng lớn. Khi CM tăng, nhiệt độ tăng  tần số va chạm tăng nên tốc độ phản ứng nhanh và ngược lại

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U

- GV hướng dẫn HS giải thích : c) Kết luận: Điều kiện để các chất phản ứng Khi tăng nhiệt độ chất phản ứng, tốc độ phản nhau là chúng phải chạm nhau, ứng tăng tần số va chạm lớn thì tốc độ

Ơ

 Phản ứng ở ống nghiệm 2 xảy ra nhanh hơn

Y

động trong thời gian quy định đại diện 1 HS báo cáo kết quả hoạt động của nhóm, nhóm khác chữa, bổ sung. GV kết luận

202

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

HS : Quan sát nhận xét và kết luận.

Khi tăng diện tích bề mặt chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.

Hoạt động 5: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của chất xúc tác (5 phút)

H

TR ẦN

Mục tiêu: Rút ra được ý nghĩa của tốc độ phản ứng

10 00

B

Dựa vào các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản III. Ý nghĩa thực tiễn của tốc độ ứng hoá học, cho biết ý nghĩa của tốc độ phản ứng hoá học: (SGK) phản ứng trong thực tiễn, cho ví dụ?

Ó

A

3. Luyện tập:

-H

GV tổ chức hoạt động nhóm cho HS thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:

ÁN

-L

Ý

1) Tại sao đốt S trong không khí, ngọn lửa của S cháy với màu xanh rất nhạt, nhưng khi đưa vào lọ đựng khí oxi, ngọn lửa lưu huỳnh lại sáng chói ? 2)Tại sao khi đun bếp ở gia đình người ta thường đập nhỏ than, củi ra ? 3) Xét phản ứng A + B  C

TO

Lúc đầu [ A] bđ = 0,8M, [ B ] bđ = 1M.Sau 20 phút, [ A] giảm xuống còn 0,78M.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Hoạt động 6: Ý nghĩa thực tiễn của tốc độ phản ứng (5 phút)

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

G

Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng còn lại sau khi phản ứng kết thúc.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

TP

Kết luận :

Đ ẠO

- Khi cho vào 1 ít bột MnO2

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

- HS quan sát rút ra nhận xét. - Khi kết thúc phản ứng chất xúc tác MnO2 không bị tiêu hao. -Gv thông tin về chất ức chế phản ứng, tốc độ khuấy trộn ảnh hưởng đến tốc độ pư

N

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U

Y

N

5. Ảnh hưởng của chất xúc tác. - Quan sát sự phân hủy của H2O2 chậm trong - Thí nghiệm : xét sự phân hủy dung dịch ở điều kiện thường và khi rắc của H2O2 chậm trong dung dịch thêm vào 1 ít bột MnO2, so sánh 2 thí ở nhiệt độ thường. nghiệm nhận xét và kết luận. 2H2O2→ 2H2O + O2↑

Ơ

N

Mục tiêu: Biết sự ảnh hưởng của chất xúc tác đến tốc độ phản ứng hoá học

D

IỄ N

Đ

ÀN

a) Tính tốc độ phản ứng trung bình trong khoảng thời gian 20 phút. Tốc độ tính theo A và B có khác không? b) Nồng độ của B sau 20 phút là bao nhiêu? 4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng: HS tìm hiểu ở nhà các vấn đề sau: 203

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

- Trong 3 giai đoạn của quá trình sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp, có một giai đoạn tốc độ phản ứng xảy ra khá chậm là giai đoạn nào? Người ta đã làm thế nào để thúc đẩy cho phản ứng xảy ra nhanh hơn?

N

H

Ơ

N

- Nhiều lỗ nhỏ trên viên than tổ ong có ý nghĩa gì? Có liên hệ gì với tốc độ phản ứng hóa học hay không?

Y

V. RÚT KINH NGHIỆM

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

204

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


IỄ N

D

ÀN

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

B

10 00 TR ẦN G

N

H Ư

Đ ẠO

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

A

Ó

-H

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Ý

-L

TP

Y

U

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ÁN

TO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

N

Ơ

H

N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

205

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 22/03/2018 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

BÀI THỰC HÀNH SỐ 6: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA HỌC

N

Bài 37:

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

+ ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc đến tốc độ phản ứng.

G

b) Kĩ năng:

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên.

TR ẦN

- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH. - Viết tường trình thí nghiệm

B

c) Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận trong quá trình tiến hành thí nghiệm

10 00

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

-H

- Năng lực sáng tạo

Ó

- Năng lực thực hành hóa học

A

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

ÁN

* Dụng cụ:

-L

1. Giáo viên:

Ý

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

-Giá để ống nghiệm -Kẹp gỗ

-Ống nhỏ giọt

-Kẹp hóa chất

-Đèn cồn

ÀN

TO

-Ống nghiệm

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

+ ảnh hưởng của nhiệt độđến tốc độ phản ứng.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

+ ảnh hưởng của nồng độđến tốc độ phản ứng.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U

Y

a) Kiến thức: Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:

N

H

Ơ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

D

IỄ N

Đ

* Hóa chất: -Dung dịch HCl 18% và dung dịch HCl 6%.

-Dung dịch H2SO4(loãng) 10%. -Kẽm kim loại dạng hạt và vụn nhỏ . 2. Học sinh: Chuẩn bị trước tường trình thí nghiệm trước khi lên lớp 206

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút): - GV kiểm tra sự chuẩn bị tường trình thí nghiệm ở nhà của HS

Ơ H

Y

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Đ ẠO

Thí nghiệm 1:Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng . HSthực hiện theo từng bước : -Bước 1:chuẩn bị 2 ống nghiệm như sau: +Ống 1: 3ml dd HCl 18% +Ống 2: 3ml dd HCl 6% GV lưu ý HS quan sát lượng bọt khí -Bước 2:Cho đồng thời vào mỗi ống thoát ra ở 2 ống nghiệm nghiệm 1 hạt kẽm -Bước 3: HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét. Viết phương trình phản ứng xảy ra. HSviết kết quả vào bảng tường trình Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng . đến tốc độ phản ứng . GVhướng dẫn HS làm thí nghiệm như HS thực hiện theo từng bước : SGK ,quan sát hiện tượng xảy ra ,giải -Bước 1: Chuẩn bị 2 ống nghiệm như sau: thích + ống 1: 3ml dd H2SO4 15% + ống 2: 3ml dd H2SO4 15% -Bước 2: Đun nóng một ống nghiệm đến gần sôi ,tiếp tục cho hạt kẽm vào cả hai ống nghiệm. -Bước 3: HSquan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét. Viết phương trình phản ứng xảy ra . HS viết kết quả vào bảng tường trình.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U .Q

Nội dung

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hành thí nghiệm 1:Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng. GV hướng dẫn HSlàm thí nghiệm như SGK , quan sát thí nghiệm xảy ra

N

- GV nêu một số lưu ý khi sử dụng các loại dụng cụ, hóa chất trong thí nghiệm 2. Hoạt động hình thành kiến thức:

N

- Yêu cầu HS nêu mục đích của bài thực hành, kể tên các dụng cụ, hóa chất sử dụng trong bài thực hành

Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành thí nghiệm 3:Ảnh hưởng của diện tích Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của diện tích bề mặt chất rắn đến tốc độ phản ứng . bề mặt chất rắn đến tốc độ phản ứng . GVhướng dẫn HS làm thí nghiệm,quan sát hiện tượng xảy ra ,giải thích HS thực hiện theo từng bước : 207

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Ơ H N

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

TN2: Nhỏ vào ống nghiệm vài ml dung dịch H2O2, thêm vài ml nước xà phòng. Tiếp theo, cho một ít bột MnO2 vào ống nghiệm. Quan sát và giải thích hiện tượng xảy ra.

TR ẦN

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng: GV yêu cầu HS giải thích các hiện tượng sau:

10 00

B

- Những lỗ tròn trên viên than tổ ong có ý nghĩa thực tiễn gì liên quan đến tốc độ phản ứng?

Ó

V. RÚT KINH NGHIỆM

A

- Vì sao muốn rau luộc xanh và nhanh chín, người ta cần cho thêm muối vào nước luộc rau?

-L

Ý

-H

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TN1: Đốt S ngoài không khí rồi đưa nhanh vào lọ đựng khí O2 tinh khiết. So sánh hiện tượng xảy ra, từ đó kết luận về yếu tố gây ảnh hưởng đến tốc độ pư trong pu này

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

- GV hướng dẫn HS tiến hành bổ sung một trong các thí nghiệm sau:

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

3. Luyện tập:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

-Bước 1: Chuẩn bị 2 ống nghiệm như sau: + ống 1: 3ml dd H2SO4 15% + ống 2: 3ml dd H2SO4 15% -Bước 2:Cho đồng thời vào ống 1 hạt kẽm to, ống 2 vụn kẽm (có tổng khối lượng bằng hạt kẽm ở ống 1) -Bước 3: HSquan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét. Viết phương trình phản ứng xảy ra . HS viết kết quả vào bảng tường trình.

N

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Y

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

208

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 29/ 03/2018 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

CÂN BẰNG HÓA HỌC

N

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

H

Ơ

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

N

a) Kiến thức: HS trình bày được:

G

b) Kĩ năng: Xét sự ảnh hưởng của các yếu tố đến sự chuyển dịch của một số cân bằng hóa học cụ thể

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

Quan sát, mô tả thí nghiệm rút ra đặc điểm của phản ứng thuận nghịch và sự chuyển dịch cân bằng

TR ẦN

c) Thái độ: HS tích cực, chủ động, sáng tạo trong nghiên cứu và học tập. Từ

B

việc hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học, HS nêu ra được các biện pháp thực tiễn để làm tăng hiệu suất của các phản ứng điều chế trong công nghiệp.

10 00

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh: - Năng lực nghiên cứu

A

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

-H

Ó

- Năng lực giải quyết vấn đề

Ý

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

-L

- Năng lực sáng tạo

ÁN

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

TO

1. Giáo viên: Dụng cụ và hóa chất thí nghiệm (nếu có): - Ống nghiệm chứa khí NO2 (màu nâu đỏ), cốc nước đá, đèn cồn, kẹp gỗ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

- Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học

.Q

- Khái niệm về sự chuyển dịch cân bằng hoá học và nêu thí dụ.

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Khái niệm về cân bằng hoá học và nêu thí dụ.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

- Định nghĩa phản ứng thuận nghịch và nêu thí dụ .

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Bài 38:

D

IỄ N

Đ

ÀN

- Ống nghiệm chứa dung dịch K2Cr2O7 (màu da cam), dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4 loãng

2. Học sinh: Nắm vững sự ảnh hưởng của các yếu tố đến tốc độ phản ứng hóa học III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút): 209

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Hoàn thành các PTHH sau đây, phân loại chúng theo 2 loại: pư một chiều ( → ), phản ứng thuận nghịch ( ⇌ ): 1) Na + H2O

N

2) Cl2 + H2O

H

Ơ

3) Cl2 + NaOH

N

4) H2 + Cl2

NỘI DUNG

.Q

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

HS dựa vào các I Phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa PT đã phân loại ở học :

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

hđ trải nghiệm 1 Phản ứng một chiều : là phản ứng chỉ xảy ra theo 1 chiều từ kết nối, nêu KN trái sang phải phản ứng 1 chiều, MnO2 , t0 phản ứng thuận Vd: 2KClO3 2KCl + 3O2 nghịch. 2.Phản ứng thuận nghịch :là những phản ứng trong cùng điều kiện xảy ra theo 2 chiều trái ngược nhau. (1) Vd : Cl2 + H2O

(2)

(1) phản ứng thuận

HCl + HClO (2) phản

-L

Ý

ứng nghịch. Hoạt động 2: Cân bằng hoá học

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

Mục tiêu: Học sinh biết thế nào là cân bằng hoá học

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Mục tiêu: Học sinh biết thế nào là phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

Hoạt động 1: Phản ứng một chiều, phản ứng thuận nghịch

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

5) H2 + I2

210

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

GV hướng dẫn Hs tập phân tích số liệu thu 3 Cân bằng hóa học : được từ thực nghiệm của phản ứng thuận nghịch sau: + I2 (k)

2 HI(k)

t =0 0,500

0,500

0

t≠ 0

0,393

0,397

0,786

mol

t: cb 0,107

0,107

0,786

mol

N

H2(k

.Q TP

- Lúc đầu do chưa có HI nên số mol HI bằng 0

10 00

B

TR ẦN

H Ư

Sau một khoảng thời gian vt =vn lúc đó hệ cân - CBHH là một cân bằng động. bằng Cbhh là gì? - Ở trạng thái cân bằng thì trong - HS dựa vào SGK định nghĩa thế nào là cân hệ luôn luôn có mặt chất phản bằng hóa học ứng và các chất sản phẩm - HS nghiên cứu SGK và cho biết : tại sao CBHH là cân bằng động?

A

- GV lưu ý HS các chất có trong hệ cân bằng

Ó

Hoạt động 3: Sự chuyển dịch cân bằng

-H

Mục tiêu: Học sinh biết thế nào là sự chuyển dịch cân bằng

ÁN

-L

Ý

-GV thực hiện thí nghiệm sự chuyển dịch CB của khí II. Sự chuyển dịch cân NO2 bằng hóa học : 2NO2 (k)

TO

(nâu đỏ)

N2O4 (k)

1.Thí nghiệm : sgk

(không màu)

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Đ ẠO

- Phản ứng xảy ra: H2 kết hợp với I2 cho HI - Định nghĩa: CBHH là trạng thái nên lúc này vt max và giảm dần theo số mol H2, của phản ứng thuận nghịch khi I2 , đồng thời HI vừa tạo thành lại phân huỷ cho tốc độ phản ứng thuận bằng tốc H2, I2 , vn tăng độ phản ứng nghịch.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

GV hướng dẫn HV (GV treo hình vẽ 7.4)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

N

H

Ơ

mol

D

IỄ N

Đ

ÀN

- HS quan sát hiện tượng thí nghiệm và trả lời câu hỏi: + Khi hạ nhiệt độ: chất nào tạo thành nhiều hơn? Phản ứng thuận hay nghịch có tốc độ lớn hơn? Cân bằng còn tồn tại không? + Khi tăng nhiệt độ: chất nào tạo thành nhiều hơn? Phản ứng thuận hay nghịch có tốc độ lớn hơn? Cân bằng còn 211

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

tồn tại không?

Ơ H N Y

C(r) +

CO2 (k) ⇌

2CO( k)

1.Ảnh hưởng của nồng độ:

B

- Hãy cho biết:

TR ẦN

GV cho HS tiến hành hoạt động nhóm (6 phút): Xét III.Các yếu tố ảnh hưởng VD sau: đến cân bằng hóa học Ví dụ: Xét phản ứng:

10 00

C(r) + + Khi thêm CO2 vào hệ pư  tốc độ phản ứng nào 2CO( k) tăng lên? Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào?

CO2 (k)

-L

Ý

-H

Ó

A

+ Khi lấy bớt CO2 ra khỏi hệ pư  tốc độ phản ứng + Khi thêm CO2 [CO2] nào giảm đi? Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào? tăng  vt tăng  xảy ra phản + Khi thêm CO vào hệ pư  tốc độ phản ứng nào ứng thuận (chiều làm giảm [CO2] ) tăng lên? Cân bằng chuyển dịch theo chiều nào?

TO

ÁN

- HS tiến hành hoạt động trong thời gian quy định  + Khi lấy bớt CO2 [CO2] giảm  vn tăng vt< vn  đại diện nhóm báo cáo kết quả xảy ra phản ứng nghịch

D

IỄ N

Đ

ÀN

- GV chữa và kết luận

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Mục tiêu: Biết sự ảnh hưởng của nồng độ đến cân bằng hoá học, dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng khi thay đổi nồng độ chất

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Hoạt động 3: Ảnh hưởng của nồng độ đến cân bằng hoá học

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

trạng thái cân bằng khác do tác động từ các yếu tố bên ngoài lên cân bằng

N

-GV lưu ý: Nếu tiếp tục , màu sắc của ống nghiệm sẽ 2.Định nghĩa : Sự không thay đổi nữa nghĩa là CBHH mới đang hình thành chuyển dịch cân bằng hóa học là sự dịch .=> sự chuyển dịch cân bằng. chuyển từ trạng thái -HS dựa vào sgk phát biểu định nghĩa ? cân bằng này sang

(chiều làm tăng [CO2]) Vậy : Khi tăng hoặc giảm nồng độ của một chất trong cân bằng thì cân bằng bao giờ cũng chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng hoặc giảm 212

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

nồng độ của chất đó. Lưu ý : Chất rắn không làm

N

ảnh hưởng đến cân bằng của hệ.

Đ ẠO

N2O4 (k)

Khi tăng hoặc giảm áp suất chung của hệ

2NO2 (k)

cân bằng thì cân bằng bao giờ cũng +Cứ 1 mol N2O4 tạo ra 2 mol NO2 =>phản ứng thuận chuyển dịch theo làm tăng áp suất . chiều làm giảm tác +Cứ 2mol NO2 tạo ra 1 mol N2O4 => phản ứng nghịch dụng của việc tăng làm giảm áp suất. hoặc giảm áp suất đó -Sự ảnh hưởng của áp suất đến cân bằng: *Lưu ý : Khi số mol + Khi tăng p hệ số mol NO2 giảm, số mol N2O4 tăng khí ở 2 vế bằng nhau => cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch ( làm giảm áp thì áp suất không ảnh suất của hệ ) hưởng đến cân bằng.

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

-Nhận xét phản ứng:

-L

Ý

-H

Ó

+ Khi giảm p hệ số mol NO2 tăng, số mol N2O4 giảm Ví dụ: H2(k) + I2(k) => cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ( làm tăng áp 2HI (k) suất ) Hoạt động 5: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng hoá học

TO

ÁN

Mục tiêu: Biết sự ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng hoá học, dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng khi thay đổi nhiệt độ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Ví dụ: Xét phản ứng:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

GV mô tả thí nghiệm và hướng dẫn HS xét sự ảnh hưởng 2.Ảnh hưởng của áp của áp suất đến cân bằng hóa học suất :

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

N

Mục tiêu: Biết sự ảnh hưởng của áp suất đến cân bằng hoá học, dự đoán được chiều chuyển dịch cân bằng khi thay đổi áp suất

H

Ơ

Hoạt động 4: Ảnh hưởng của áp suất đến cân bằng hoá học

D

IỄ N

Đ

ÀN

- GV giới thiệu phản ứng tỏa nhiệt, 3.Ảnh hưởng của nhiệt độ: phản ứng thu nhiệt, cách ký hiệu pư *Phản ứng thu nhiệt và phản ứng toả nhiệt: tỏa nhiệt, thu nhiệt theo ∆H -Phản ứng thu nhiệt là phản ứng lấy thêm - Lấy VD về pư đã thực hiện trong năng lượng để tạo sản phẩm .Kí hiệu: ∆ H > thí nghiệm  yêu cầu HS kết luận 0. sự ảnh hưởng của t0 đến sự chuyển -Phản ứng toả nhiệt là phản ứng mất bớt dịch CB của pư này

213

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

N2O4 (k) +58kJ

2NO2 (k) ∆ H = năng lượng . Kí hiệu

(không màu )

(nâu đỏ)

*Ví dụ: Xét phản ứng:

N

(nâu đỏ)

N Y

∆ H =-58kJ

TR ẦN

H Ư

phản ứng chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt (giảm tác dụng giảm nhiệt độ) Hoạt động 6: Nguyên lí chuyển dịch cân bằng và vai trò của chất xúc tác Mục tiêu: Biết nguyên lí chuyển dịch cân bằng và vai trò của chất xúc tác

Ý

-H

HS nêu nguyên lí CDCB

bằng khi chịu một tác động từ bên ngoài như biến đổi nồng độ, áp suất, nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch

Ó

phản ứng thuận nghịch.

A

10 00

B

GV : Em hãy nêu điểm giống nhau của Kết luận: Nguyên lí chuyển dịch cân chiều chuyển dịch CBHH khi có một yếu tố bằng Lơ Sa-tơ-li-ê: Một phản ứng (nồng độ, nhiệt độ, áp suất )tác động đến thuận nghịch đang ở trạng thái cân

ÁN

-L

theo chiều làm giảm tác động bên ngoài đó.

TO

GV nêu vai trò của xúc tác 4.Vai trò của xúc tác: trong pư - Không ảnh hưởng đến CBHH

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Đ ẠO

đỏ của hỗn hợp khí nhạt dần -Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng hóa =>phản ứng xảy ra theo chiều học: Khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch nghịch nghĩa là chiều tỏa nhiệt theo chiều phản ứng thu nhiệt (giảm tác dụng (tăng nhiệt độ phản ứng). tăng nhiệt độ).Khi giảm nhiệt độ, cân bằng

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

+Phản ứng nghịch tỏa nhiệt vì <0

U

+Phản ứng thuận thu nhiệt vì ∆ H = +58kJ >0

H

Ơ

-Nhận xét:

.Q

+Khi làm lạnh hỗn hợp  màu nâu

(không màu )

TP

(giảm nhiệt độ phản ứng)

2NO2 (k) ∆ H = +58kJ

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

N2O4 (k)

+Khi đun nóng hỗn hợp  màu nâu đỏ của hỗn hợp khí đậm lên =>phản ứng xảy ra theo chiều thuận nghĩa là chiều thu nhiệt

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

∆ H < 0.

ÀN

- Làm cho CB được thiết lập nhanh hơn

D

IỄ N

Đ

Hoạt động 7: Ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học trong sản xuất hoá học Mục tiêu: Biết cách tăng hiệu suất phản ứng trong sản xuất hoá học

GV đặt câu hỏi IV. Ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học trong 214

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

đàm thoại cùng sản xuất hóa học. HS Ví dụ 1: Trong sản xuất axit sunfuric phải thực hiện phản ứng sau trong diều kiện nào?(nồng độ, nhiệt độ, áp suất ) 2SO3 (k) ∆ H < 0

N

2SO2 (k) +O2 (k)

.Q

(r)

TP

N

http://daykemquynhon.ucoz.com

+ Tăng áp suất

TR ẦN

H Ư

Ví dụ 2: Cần thực hiện ở điều kiện nào để phản ứng tổng hợp amoniac đạt hiệu suất cao? N2 (k) + 3H2 (k) Giải:

2 NH3(k) ∆ H < 0

10 00

B

Thực hiện phản ứng trong điều kiện: + áp suất cao

+ xúc tác bột Fe + Al2O3/K2O

-H

Ó

A

+ nhiệt độ thích hợp

-L

Ý

3. Luyện tập:

ÁN

Xét phản ứng: H2k + I2k ⇌ 2HIk ( ∆H <0). Những yếu tố nào giúp cân bằng trên

TO

chuyển dịch theo chiều thuận? 4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

+ Dùng chất xúc tác (V2O5)

Đ ẠO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

+ Thực hiện pư ở nhiệt độcao vừa phải (4500C) , CaO(r) + CO2(k) không nâng to lên quá cao sẽ làm chuyển dịch CB theo chiều ∆H < 0 nghịch

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

CaCO3

U

+ Dùng dư không khí ( dư oxi)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

hoạ

Y

N

GV có thể lấy Để tăng hiệu suất tạo SO3 cần tác động vào hệ pư những cách thêm ví dụ minh sau:

H

Ơ

Giải:

D

IỄ N

Đ

ÀN

Hằng số cân bằng nồng độ của pư thuận nghịch:

Xét pư: aAk + bBk ⇌ cCk + dDk

[C ] .[ D ] a b [ A] . [ B ] c

Tại thời điểm CB: Kc =

d

215

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Bài tập: (Lớp chọn): Cho phản ứng: COk + H2Ok ⇌ CO2k + H2k , ở toC có hằng số Kc = 1. Nếu nồng độ ban đầu của CO = 0,1 M; của H2O = 0,4M. Hãy tính nồng độ lúc cân bằng của các chất trên.

N

V. RÚT KINH NGHIỆM

H N https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G N

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

Ơ

_____________________________________________________________________

216

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 05/ 04/2018 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

Bài 39: LUYỆN TẬP: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG

:

VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC

Ơ

N

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

H

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

Y

N

a) Kiến thức: Củng cố kiến thức về:

.Q

TP

hoá học b) Kĩ năng:

N

G

- Dựđoán được chiều chuyển dịch cân bằng hoá học trong những điều kiện cụ thể.

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

- Vận dụng được các yếu tốảnh hưởng đến cân bằng hoá học trong trường hợp cụ thể.

TR ẦN

c) Thái độ: HS tích cực, chủ động trong ôn tập, luyện tập 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

10 00

- Năng lực giải quyết vấn đề

B

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

Ó

- Năng lực sáng tạo

A

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

-H

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Ý

1. Giáo viên: hệ thống câu hỏi và bài tập

ÁN

-L

2. Học sinh: Ôn tập nội dung kiến thức bài “Tốc độ phản ứng “ và “Cân bằng hóa học”

TO

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

D

IỄ N

Đ

ÀN

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút):

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

- Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-e

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

- Cân bằng hoá học, sự chuyển dịch cân bằng và các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

- Tốc độ phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

- HS lấy 3 VD thực tiễn về sự ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ, áp suất hoặc diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

Hoạt động 1:Kiến thức cần nắm vững 217

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

I. Các biện pháp tăng tốc độ phản ứng hóa học.

thường.

- Phản ứng có tốc độ phản ứng lớn.

- GV cùng HS thảo luận giải bài tập số 4 (SGK)

BT4/168

Ơ H N Y

TP

TR ẦN

- Có thể duy trì một CBHH để nó -Có thể duy trì không biến đổi theo thời gian không? -Bằng cách giữ nguyên đk phản ứng. Bằng cách nào? III. Sự chuyển dịch Cân bằng

10 00

B

- Thế nào là sự CDCB ?

-H

Ó

A

- Nêu nguyên lí chuyển dịch cân bằng?

- Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học :

Ý

+ Nồng độ

-L

+ Nhiệt độ

ÁN

+ Áp suất

TO

+ Xúc tác (không làm chuyển dịch cân bằng, chỉ thúc đẩy tốc độ của cả pư thuận và

ÀN

nghịch) - Nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-

Đ IỄ N

- Là sự chuyển từ trạng thái Cb này sang trạng thái CB khác do tác động CM, to, P

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

H Ư

-Khi Vt = Vn

N

G

II. Cân bằng hoá học

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

2 H2O

Đ ẠO

2H2 + O2

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Fe + CuSO4 (4M) Zn + CuSO4 (2M, 50oC)

http://daykemquynhon.ucoz.com

D

- Tăng CM, to, P, xt, diện tích bề mặt.

Znbột + CuSO4 (2M)

- Một phản ứng thuận nghịch ở trạng thái như thế nào gọi là CBHH?

N

- Có thể dùng những biện pháp gì để tăng tốc độ của những phản ứng hoá học xảy ra chậm ở những điều kiện

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hoá học, cân bằng hoá học, sự chuyển dịch cân bằng, các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng

ê : SGK Hoạt động 2:Vận dụng Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng vận dụng nguyên lí Lơ Sa-tơ-liê để xác định chiều 218

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

chuyển dịch cân bằng Hoạt động 4: Bài tập

BT5: - Hút khí CO2, hơi nước

Làm bài tập 5, 6, 7

- Đun nóng

Ơ

N

BT6:

HS đứng tại chỗ trả lời

H

a) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

N

b) c) Chất rắn không ảnh hưởng đến cân bằng

TP

BT7:

N

G

c) Chuyển dịch theo chiều thuận

H Ư

d) Không chuyển dịch

TR ẦN

e) Chuyển dịch theo chiều nghịch 3. Luyện tập:

10 00

B

- GV tổ chức hoạt động nhóm yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong PHT theo nhóm (thời gian 10 phút) Câu 1: Phản ứng tổng hợp NH3 theo pthh:

A

N2 + H2 ⇌ NH3 ∆H < 0 Để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận cần: B. Tăng nhiệt độ

-H

Ó

A. Tăng áp suất C. Giảm nhiệt độ

D. A và C

-L

Ý

Câu 2: Phản ứng sản xuất vôi:

ÁN

CaCO3 (r) ⇌ CaO(r) + CO2(k) ∆H > 0 Biện pháp kĩ thuật tác động vào quá trình sản xuất để tăng hiệu xuất phản ứng là: B. Tăng nhiệt độ

C. Giảm áp suất

D. A và C

IỄ N

Đ

ÀN

TO

A. Tăng áp suất

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

b) Không chuyển dịch

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

a) Chuyển dịch theo chiều nghịch

http://daykemquynhon.ucoz.com

D

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

e) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

d) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

Câu 3: Phản ứng sản xuất vôi:

CaCO3 (r) ⇌ CaO(r) + CO2(k) ∆H > 0 Hằng số cân bằng Kp của phản ứng phụ thuộc vào: A. Áp suất của khí CO2

C. Khối lượng CaO

B. Khối lượng CaCO3

D. Chất xúc tác 219

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 4: Cho cân bằng: 2NO2 ⇌ N2O4 ∆ H=-58,04 kJ Nhúng bình đựng hỗn hợp NO2 và N2O4 vào nước đá thì:

N

A. Hỗn hợp vẫn giữ nguyên màu như bđ

H

Ơ

B. Màu nâu đậm dần

N

C. Màu nâu nhạt dần

.Q TP

CO + H2O ⇌ CO2 + H2 thì cân bằng sẽ:

Đ ẠO

A. Chuyển rời theo chiều thuận

G

C. Không dịch chuyển

H Ư

N

D. Chuyển rời theo chiều thuận rồi cbằng

http://daykemquynhon.ucoz.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

B. Chuyển rời theo chiều nghịch

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Câu 5: Khi tăng áp suất của hệ phản ứng:

Câu 6: Cho cân bằng hóa học:

TR ẦN

N2 + O2 ⇌ 2NO ∆ H > 0 Để thu được nhiều khí NO, người ta:

10 00

B

A. Tăng nhiệt độ B. Tăng áp suất A. Giảm nhiệt độ D. Giảm áp suất Câu 7: Hằng số cân bằng của phản ứng: N2O4 (k) ⇌ 2NO2 (k) là:

[ NO2 ] 1 [ N 2O4 ]2

-H Ý

D. Kết quả khác

-L

[ NO2 ] [ N 2O4 ]

C. K =

B. K =

A

2

Ó

[ NO2 ] A. K = [ N 2O4 ]

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

D. Hỗn hợp có màu khác

ÁN

Câu 8: Chất xúc tác là:

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

A. Chất làm tăng tốc độ phản ứng B. Chất không thay đổi khối lượng trước và sau phản ứng C. Chất làm thay đổi tốc độ phản ứng nhưng khối lượng không đổi sau khi phản ứng kết thúc D. Cả A, B và C Câu 9: Hằng số cân bằng KC của một chất xác định chỉ phụ thuộc vào: A. B. C. D.

Nồng độ của các chất Hiệu suất phản ứng Nhiệt độ phản ứng Áp suất 220

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 10: (Lớp chọn) Cho biết phản ứng sau: H2O(k) + CO(k) ⇌ H2(k) + CO2(k) ở 700oC hằng số cân bằng K=1,873. Tính nồng độ H2Ovà CO ở trạng thái cân bằng, biết rằng hỗn hợp ban đầu gồm 0,300 mol H2Ovà

Ơ TP

Đại diện 1 HS chữa bài tập 10. GV bố sung lời giải, đánh giá và kết luận.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

1. Mức độ biết: Câu 1 : Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hoá học người ta dùng đại lượng nào dưới đây? A. Nhiệt độ B. Tốc độ phản ứng C. Áp suất D. Thể tích khí Câu 2 : Nhận định nào dưới đây là đúng? A. Khi nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng tăng B. Khi nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng giảm C. Khi nhiệt độ giảm thì tốc độ phản ứng tăng D. Sự thay đổi nhiệt độ không ảnh hưởng đến tốc độ p/ứ Câu 3 : Nhận định nào dưới đây là đúng? A. Nồng độ chất phản ứng tăng thì V p/ứ tăng B. Nồng độ chất phản ứng giảm thì V p/ứ tăng C. Nồng độ chất phản ứng tăng thì V p/ứ giảm D. Sự thay đổi nồng độ chất p/ứ không ảnh hưởng đến V p/ứ Câu 4 : Một phản ứng hoá học được biểu diễn như sau: Các chất phản ứng Các sản phẩm. Yếu tố nào sau đây không ảnh hướng đến tốc độ phản ứng? A. Chất xúc tác B. Nồng độ các chất phản ứng C. Nồng độ các sản phẩm D. Nhiệt độ Câu 5 : Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu A. Nhiệt độ B. Chất xúc tác C. Nồng độ D. Áp suất 2. Mức độ hiểu:

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

.Q

U

- Các nhóm hoạt động  báo cáo kết quả trên bảng phụ. GV chấm, cho điểm.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

D. 0,1267M

H

C. 0,1733M

N

B. 0,01267M

Y

A. 0,01733M

N

0,300 mol CO trong bình 10lít ở 700oC.

Câu 1 :Sản xuất amoniac trong công nghiệp dựa trên phản ứng sau: N2(k) + 3H2(k) p, xt 2NH3(k) ( ∆ H<0) 221

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Ơ H

[ ΝΗ 3 ] [ Ν 2 ][ Η 2 ]

B.

Κ =

[ Ν 2 ][ Η 2 ] [ ΝΗ 3 ]

C.

Κ =

[ ΝΗ 3 ] 2 [ Ν 2 ][ Η 2 ]

D.

Κ =

[ Ν 2 ][ Η 2 ] 3 [ ΝΗ 3 ] 2

N H Ư

Câu 5 : Khi bắt đầu phản ứng, nồng độ một chất là 0. 024 mol/l. Sau 10 giây xảy ra phản ứng, nồng độ của chất đó là 0. 022 mol/l. Tốc độ phản ứng trong trường hợp này là: A. 0. 0003 mol/l. s C. 0. 00015 mol/l. s B. 0. 00025 mol/l. s D. 0. 0002 mol/l. s Câu 6 : Cân bằng một phản ứng hoá học đạt được khi: A. t phản ứng thuận = t phản ứng nghịch B. v phản ứng thuận = v phản ứng nghịch C. C chất phản ứng = C của sản phẩm D. phản ứng thuận và nghịch đều kết thúc. Câu 7 : Cho phương trình phản ứng: 2SO2 + O2 2SO3 . ∆H < 0. Để tạo ra nhiều SO3 thì điều kiện nào không phù hợp A. Tăng nhiệt độ B. Lấy bớt SO3 ra C. Tăng áp suất bình phản ứng D. Tăng nồng độ O2 Câu 8 : Khi tăng áp suất, phản ứng nào không ảnh hưởng tới cân bằng : A. N2 +3H2 = 2NH3 B. 2CO +O2 = 2CO2 D. 2SO2 + O2 = 2SO3 C. H2 + Cl2 = 2HCl Câu 9 : Cho phản ứng: CaCO3 (r) = CaO(r) + CO2(k) ∆ H > 0 Cân bằng phản ứng trên dịch chuyển theo chiều thuận khi: A. Tăng nhiệt độ B. Giảm áp suất C. Giảm nồng độ D. Chỉ có A, B Câu 10 : Sự chuyển dịch cân bằng là

D

B

10 00

A

Ó

-H

Ý

-L

ÁN

TO

IỄ N

Đ

ÀN

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Κ =

G

A.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

2NH3 . Hằng số cân bằng của

TR ẦN

http://daykemquynhon.ucoz.com

Câu 4. Cho cân bằng hóa học: N2 + 3H2 phản ứng trên là:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra amoniac nhiều hơn nếu: A. Tăng áp suất chung của hệ B. Tăng nồng độ N2 ; H2 C. Tăng nhiệt độ D. Giảm nhiệt độ Câu 2 : Cho phản ứng: A + B  → C + D. Nồng độ ban đầu : CA = CB = 0,1 mol/lít. Sau một thời gian, nồng độ của A, B còn lại 0,04 mol/l. Tốc độ p/ứ ở thời điểm này giảm bao nhiêu lần sao với thời điểm ban đầu? A. 4,25 lần B. 5,25 lần C. 6,25 lần D. 7,25 lần Câu 3 : Cho phản ứng sau: Phản ứng sẽ dịch chuyển theo chiều thuận khi: A. Tăng áp suất B. Tăng nhiệt độ C. Giảm nhiệt độ D. A và C đúng

N

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

222

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


D

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

N

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

to

CaCO3(r) CaO(r) + CO2(k), ∆H < 0 . Cân bằng hoá học sẽ chuyển sang chiều thuận khi A. tăng nhiệt độ. B. thổi không khí nén vào lò để làm giảm nồng độ khí cacbonic. C. đập nhỏ đá vôi làm tăng diện tích tiếp xúc. D. cả ba phương án A, B, C đều đúng. 3. Mức độ vận dụng thấp: Câu 1:Trong sản xuất H2SO4, phản ứng điều chế SO3 thực hiện trong tháp tổng hợp: 2SO2(k) +O2(k)  2SO3(k) ∆ H < 0. Hãy nêu các phương pháp để tăng hiệu suất tạo thành sản phẩm SO3? Câu 2: Trong công nghiệp, amoniac được tổng hợp theo phản ứng 3H2(k) + N2(k)  2NH3(k) ∆ H < 0 Hãy nêu các phương pháp để tăng hiệu suất tạo thành sản phẩm NH3. Câu 3: Hãy cho biết người ta đã sử dụng biện pháp nào để tăng tốc độ phản ứng hóa học trong các trường hợp sau đây? a) Rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn…) để ủ rượu. b) Tạo thành những lỗ rỗng trong viên than tổ ong. c) Nén khí O2 nóng vào lò luyện gang, thép. d) Nghiền nhỏ đá vôi trước khi cho vào HCl. e) Trộn thêm bột MnO2 vào KClO3 đã nghiền nhỏ và nung ở nhiệt độ cao. 4. Mức độ vận dụng cao:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

N

H

A. Phản ứng trực tiếp theo chiều thuận C. Chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác B. Phản ứng trực tiếp theo chiều nghịch D. Phản ứng tiếp tục xảy ra cả chiều thuận và nghịch. Câu 11 :Trong các cặp phản ứng sau, cặp nào có tốc độ phản ứng lớn nhất? A. Fe + ddHCl 0,1M. B. Fe + ddHCl 0,2M. C. Fe + ddHCl 0,3M D. Fe + ddHCl 20%, (d = 1,2g.ml) tia löa ®iÖn 2NO (k); ∆H Câu 12 : Cho phương trình hoá học : N2 (k) + O2(k) >0 Hãy cho biết những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hoá học trên? A. Nhiệt độ và nồng độ. B. Áp suất và nồng độ. C. Nồng độ và chất xúc tác. D. Chất xúc tác và nhiệt độ. Câu 13 : Sản xuất vôi trong công nghiệp và đêi sống đều dựa trên phản ứng hoá học:

N

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Câu 1 :Biết rằng khi nhiệt độ tăng lên 100 C thì tốc độ tăng lên 2 lần. Vậy tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần khi tăng nhiệt độ từ 200 C đến 1000C A. 16 lần B. 256 lần C. 64 lần D. 14 lần 223

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Ơ H

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

_____________________________________________________________________

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G N

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

Câu 2 : Cho phản ứng: A (k) + 2B (k) C (k) + D (k) . Khi áp suất của hệ tăng lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng lên là: A. 9 lần B. 8 lần C. 4 lần D. 6 lần p, xt Câu 3 : Cho phản ứng tổng hợp amoniac: N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k) Tốc độ phản ứng hoá học tổng hợp amoniac sẽ tăng bao nhiêu lần nếu tăng nồng độ hiđro lên 2 lần? A. 2 lần. B. 4 lần. C. 8 lần. D. 16 lần. V. RÚT KINH NGHIỆM

N

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

224

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

CHỦ ĐỀ 10 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KỲ II

Ơ

N

Tổng số tiết: 03 (từ tiết 68 đến tiết 70)

H

Ngày soạn: 12/ 04/2018 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

Đ ẠO

a) Kiến thức: Củng cố lại kiến thức về các chủ đề: nhóm halogen, oxi- lưu huỳnh, axit sunfuric, tốc độ phản ứng, cân bằng hoá học, sự chuyển dịch cân bằng

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

b) Kĩ năng: rèn luyện kĩ năng phân tích và trả lời câu hỏi trắc nghiệm, kĩ năng làm bài tự luận, kĩ năng giải một số dạng bài tập thường gặp: kim loại tác dụng với dung dịch axit, SO2/H2S tác dụng với dung dịch kiềm, điều chế Cl2, điều chế O2, …

TR ẦN

c) Thái độ: Nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động củng cố và ôn tập 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

B

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

10 00

- Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề

Ó

A

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

-H

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

-L

Ý

1. Giáo viên: Bộ đề cương ôn tập kiến thức học kỳ II bao gồm các nội dung: lý thuyết, bài tập trắc nghiệm, bài tập tự luận phân chia dạng cụ thể.

TO

ÁN

2. Học sinh: Ôn tập kiến thức 3 chủ đề: “Nhóm halogen”, “Oxi – lưu huỳnh”, “Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học”

ÀN

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

Y

N

ÔN TẬP HỌC KỲ II (2 tiết)

D

IỄ N

Đ

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút): Hoàn thành dãy chuyển hóa sau: Nhóm 1 + 2: KMnO4 O2 H2O  O2 SO2 SO3  Cl2 HCl  NaCl  AgCl

Nhóm 3: 4: FeS2 SO2 S  H2S  SO2 SO3 H2SO4 Na2SO4 BaSO4  Fe2(SO4)3 225

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. GV chữa và kết luận 2. Hoạt động ôn tập kiến thức: 2.1.Giao cho các nhóm HStổng kết kiến thức cơ bản của từng chương (từ

N

chương 5: nhóm halogen).

Y

lại để chấm và cho điểm từng nhóm, sau đó trả lại để HS làm tài liệu ôn tập.

N

2.3. Hướng dẫn HS tổng kết kiến thức dưới dạng sơ đồ và bảng biểu, có thể thu

H

Ơ

2.2. Tổ chức cho các nhóm HS thảo luận và bổ sung cho nhau.

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

thức của từng chương và cả chương trình.

G

3. Luyện tập:

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

GV và HS ôn tập kiến thức thông qua việc trả lời các câu hỏi trắc nghiêm khách quan, thực hiện theo nhóm, mỗi nhóm trả lời 10 câu hỏi theo thứ tự chủ đề:

TR ẦN

CHỦ ĐỀ: NHÓM HALOGEN.(nhóm 1 + 2) Câu 1: Các nguyên tố nhóm halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng là: A.ns2np3

B.ns2np4

C.ns2np5

D.ns2np6

A. Sunfat

10 00

B

Câu 2:Để điều chế HCl trong PTN, người ta sử dụng phương pháp: B. hóa hợp H2 và Cl2

D. điện phân dd NaCl

A

C. Clo hóa các hợp chất hữu cơ

-H

Ó

Câu 3: Khi đun nóng, Iot rắn biến thành hơi, không qua trạng thái lỏng. Hiện tượng này được gọi là:

-L

Ý

A.sự chuyển trạng thái C.sự thăng hoa

B.sự bay hơi D.sự phân hủy

TO

ÁN

Câu 4: Hiện tượng xảy ra khi thêm từ từ nước Clo vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột là: B.có hơi màu tím bay lên

ÀN

A.không có hiện tượng gì

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

kết quả tốt.

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

2.5. Trao đổi một số nội dung cơ bản và chuẩn bị cho việc ôn thi học kì II đạt

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

2.4. Hướng dẫn các nhóm HS giải một số bài tập trọng điểm liên quan đến kiến

D.dung dịch có màu xanh tím

Đ

C.dung dịch chuyển sang màu vàng

D

IỄ N

đặc trưng Câu 5: Dung dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh? A. HCl

B. H2SO4

C. HF

D. HNO3

Câu 6: Trong nhóm halogen, tính oxi hóa thay đổi theo thứ tự? 226

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

A.F>Cl>I>Br

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

B.F>Cl>Br>I

C.F<Cl<Br<I

D.F<Cl<I<Br

Câu 7: Nước Giaven là hỗn hợp dung dịch muối: A. Cu

D. NaCl, CaOCl2

B. ZnO

C. Mg

C. FeCl2

Y

D. Fe2Cl3

D. 1,4 lít

D.

-

TR ẦN

Câu 2:Hiđro sunfua là chất có:

A. Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

D. Tính khử mạnh.

B

C. Tính oxi hóa mạnh.

B. Tính khử yếu.

10 00

Câu 3: Phản ứng: SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O chứng tỏ SO2 là: A. oxit axit

B. chất khử

C. chất oxi hóa

D. oxit bazơ

Ó

B.dung dịch Ba(OH)2, hoặc BaCl2

-H

A.quỳ tím.

A

Câu 4: Để nhận ra sự có mặt của ion sunfat trong dung dịch, người ta thường dùng C.dung dịch muối Mg2+.

Ý

D.thuốc thử duy nhất là Ba(OH)2

-L

Câu 5:Nhận biết ba dung dịch: HCl, Na2SO3, Na2SO4 ta dùng thuốc thử:

ÁN

A. NaCl

B. NaOH

C. H2SO4

c Fe2 (SO4)3 + d SO2 + e H2O

TO

Câu 6: Cho phản ứng: aFe + b H2SO4

D. Ba(NO3)2

IỄ N

Đ

ÀN

Tổng hệ số cân bằng của phương trình trên (a + b + c + d + e) là: A.16

B.17

C.18

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

C. -1;0;+1;+3;+5;+7

N

B. -2,0,+4,+6

H Ư

A. +1;+3;+5;+7 2;0;+6;+7

G

Câu 1: Lưu huỳnh có các mức oxi hóa là:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

C. 4,2 lít

CHỦ ĐỀ: OXI – LƯU HUỲNH(nhóm 3 + 4)

http://daykemquynhon.ucoz.com

D

B. 5,4 lít

TP

A. 2,8 lít

Đ ẠO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

Câu 10. Cho 10,875g MnO2 tác dụng với axit HCl dư, đun nóng. Thể tích khí thoát ra (đktc) là:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

B. FeCl

H

Câu 9:Muối tạo thành khi cho kim loại Fe khi tác dụng với khí clo dư là: A. FeCl3

N

Câu 8: Chất nào không tác dụng với HCl? D. CaCO3

C. NaCl, NaClO2

Ơ

B. NaCl, NaClO

N

A. NaCl, NaClO3

D.19

Câu 7: Kim loại nào sau đây thụ động trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội? A. Cu

B. Mg

C. Zn

D. Al

Câu 8: Trong những chất sau: Na, O2, H2, H2SO4 đặc, Cu, F2. Số chất đóng vai trò là chất khử khi tác dụng với lưu huỳnh là: A. 5

B. 3

C. 4

D. 2 227

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Câu 9: Phương pháp sản xuất oxi trong công nghiệp là: A. 2KClO3 → 2KCl + O2 B. 2H2O2 → 2H2O + O2 D. 2Cu(NO3)2→ 2CuO + 4NO2 + O2 C. SO2

D. SO3

N

CHỦ ĐỀ: TỐC ĐỘ PHẢN ƯNG VÀ CÂN BÀNG HÓA HỌC (cả 4 nhóm)

.Q

D. Khi nhiệt độ giảm thì tốc độ phản ứng tăng

Đ ẠO

C. Sự thay đổi nhiệt độ không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

TP

B. Khi nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng giảm

G

Câu 2: Trong các yếu tố sau: (1) nồng độ chất phản ứng; (2) nhiệt độ; (3) diện tích

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

tiếp xúc; (4) chất xúc tác. Những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học là: B. (1), (2), (3)

C. (1), (2), (3), (4) tia löa ®iÖn

TR ẦN

Câu 3: Cho phương trình hoá học : N2 (k) + O2(k) `

D. (2), (3)

2NO (k); ∆H > 0.

Những yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hoá học trên là:

10 00

C. Nồng độ và chất xúc tác.

B

A. Nhiệt độ và nồng độ.

B. Áp suất và nồng độ. D. Chất xúc tác và nhiệt độ

Câu 4:Định nghĩa nào sau đây là đúng

Ó

A

A. Chất xúc tác là chất làm thay đổi tốc độ phản ứng, nhưng không bị tiêu hao trong

-H

phản ứng.

-L

Ý

B. Chất xúc tác là chất làm giảm tốc độ phản ứng, nhưng không bị tiêu hao trong phản ứng.

ÁN

C. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không bị tiêu hao trong

TO

phản ứng.

ÀN

D. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng bị tiêu hao không nhiều trong phản ứng

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

A. Khi nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng tăng

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

Câu 1: Nhận định nào dưới đây là đúng?

A. (1), (2)

Ơ

B. O2

H

A. NaCl

N

Câu 10: Chất làm mất màu dung dịch brom la:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

C. 2H2O → 2H2O + O2

D

IỄ N

Đ

Câu 5: Vì sao thức ăn bảo quản trong tủ lạnh sẽ lâu bị hỏng hơn so với để ngoài không khí? A. vì trong tủ lạnh không có vi khuẩn nên thức ăn không thể bị phân hủy B. vì ở nhiệt độ thấp, tốc độ phân hủy thức ăn xảy ra chậm hơn 228

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

C. vì ở nhiệt độ thấp, thành phần hóa học của các chất trong thức ăn bị biến đổi nên chúng không phân hủy D. vì thức ăn lạnh bị đông cứng nên vi khuẩn không thể tấn công được

N

Câu 6: Khi một phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng ta có:

Ơ

A. tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch

N

H

B. phản ứng dừng lại

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

D. tốc độ phản ứng nghịch lớn hơn tốc độ phản ứng thuận

Câu 7: Xét phản ứng sau: N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k) ( ∆ H<0) Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra amoniac nhiều hơn nếu: A. Tăng áp suất chung của hệ B. Tăng nồng độ N2 ; H2 C. Tăng nhiệt độ D.Giảm nhiệt độ Câu 8: Trong các cặp phản ứng sau, cặp nào có tốc độ phản ứng lớn nhất? D. Fe + ddHCl 0,4M

TR ẦN

Câu 9: Khi tăng áp suất, phản ứng nào không ảnh hưởng tới cân bằng : A. N2 +3H2 ⇌ 2NH3 B. 2CO +O2 ⇌ 2CO2 C. H2 + Cl2 ⇌ 2HCl

B

⇌ 2SO3

D. 2SO2 + O2

10 00

Câu 10: Trường hợp nào sau đây có tốc độ phản ứng tăng khi tăng diện tích tiếp xúc chất phản ứng?

-H

Ó

A

A. Sự cháy diễn ra mạnh và nhanh hơn khi đưa lưu huỳnh đang cháy ngoài không khí vào lọ đựng khí oxi

-L

Ý

B. Khi cần ủ bếp than người ta đậy nắp bếp lò làm cho phản ứng cháy của than chậm lại

ÁN

C. Phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3 diễn ra nhanh hơn khi có mặt V2O5. D. Nhôm bột tác dụng với dung dịch HCl nhanh hơn so với nhôm dây.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng: GV yêu cầu HS giải chi tiết các BT sau ở nhà (nêu rõ phương pháp giải mỗi dạng) Câu 11: Cho 18,6g hỗn hợp Zn và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư, thấy có 6,72lit khí H2 thoát ra ở đktc. Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dich là: A. 29,95 g B. 39,9 g C. 40,5 g D. 39 g Câu 12: Cho 17,92 gam Fe tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X và V lít khí không màu (đktc). Giá trị của V là: A. 4,48 B. 10,752 C. 6,84 D. 7,168

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

C. Fe + ddHCl 0,3M

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

G

B. Fe + ddHCl 0,2M

N

A. Fe + ddHCl 0,1M

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

Đ ẠO

TP

p, xt

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

C. tốc đô phản ứng thuận lớn hơn tốc độ phản ứng nghịch

229

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


D

IỄ N

Đ

ÀN

Dạng 2: Bài tập viết PTHH Bài 3: Hoàn thành các PTHH sau: 1) H2S + O2 → 5) KMnO4 + HCl → a/s t 2) Cl2 + H2 → 6) KMnO4  → 3) Cl2 + NaBr → 7) Fe + HCl → 4) MnO2 + HCl → 8) Mg + HCl → 0

Ơ H https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

Câu 13:Hòa tan hoàn toàn 15 g một muối NaX (X là halogen) vào dung dịch AgNO3 dư, sau phản ứng thu được 23,5 g kết tủa. Tên muối NaX: A. NaF B. NaCl C. NaBr D. NaI IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ 1. Mức độ biết: (TĐ là gj? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ a. Tốc độ phản ứng hóa học (TĐPƯ) Ư? Lấy ví dụ phản ứng hóa học? Trình bày sự ảnh hưởng của các yếu tố đó tới TĐPƯ? minh họa? b. Cân bằng hóa học là gì? Tại sao nói cân bằng hóa học là cân bằng động? c. Thế nào là sự chuyển dịch cân bằng? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến cân bằng (Lơ Sa-tơhóa học? Trình bày nội dung nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chaterlier (L li-ê)? 2. Mức độ hiểu: Dạng 1: Bài tập dựa vào hình vẽ Bài 1: a) Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm điều chế oxi. Em hãy viết phương trình hóa học của phảnn ứng xảy ra và nêu phương pháp thu khí O2 trong thí nghiệm này. b) Cho biết phương pháp thu khí oxi, vì sao lai thu oxi theo phương pháp đó? c) Lớp bông có tác dụng gì? Bài 2: a. Dựa vào hình vẽ sau hãy cho biết phương pháp ioxit trong phòng thí nghiệm. điều chế lưu huỳnh đioxit Viết phương trình phản ứng hóa học minh họa. b. Thu khí SO2 bằng cách nào, vì sao? c. Tại sao lại dùng bông tẩm NaOH để trên miệng bình thu khí SO2?

N

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

9) Al + H2SO4đặc , nóng→ 10) Fe+ H2SO4đặc , nóng→ 11) Al + HNO3 đặc , nóng→ 12) Cu + H2SO4 đặc, nóng

Bài 4: Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau – ghi rõ điều kiện nếu có: 230

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

(1)

D

IỄ N

Đ

Ơ https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

N

H

(1) ( 2) ( 3) (4) b. HCl → NaCl → Cl2 → CaOCl2 → CaCl2 (1) (2) ( 3) (4) c. S → SO2 → H2SO4 → ZnSO4 → BaSO4 (1) (2) ( 3) (4) d. FeS2 → SO2 → H2SO4 → SO2 → Na2SO3 Dạng 3: Nhận biết: Bài 5:Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các dung dịch hóa chất mất nhãn sau: a. NaCl, NaOH, Na2SO4, NaNO3 b. NaOH, NaCl, NaI, HCl. c.NaCl, Na2SO4, HCl, H2SO4. d. NaOH, NaBr, NaCl, K2SO4, HCl, H2SO4 e. NaOH, NaCl, NaI, HCl, H2SO4 Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. 3. Mức độ vận dụng thấp: Dạng 4: Bài tập SO2, H2S, ...tác dụng với dung dịch kiềm: Bài 6:Xác định loại muối thu được sau phản ứng và tính khối lượng của muối trong các trường hợp sau: a) Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí SO2 (đktc) vào bình đựng 300ml dd NaOH 0,5M. b) Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí SO2 (đktc) vào bình đựng 150ml dd NaOH 1M. c) Sục 2,24 lít H2S (đktc) vào 150ml dd KOH 2M Bài 7: Sục 2,24 lít khí H2S vào V ml dung dịch NaOH 0,5M, sau phản ứng vừa đủ chỉ thu được muối axit. Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính giá trị của V? Bài 8: Dẫn 6,72 lít khí SO2 (đktc) vào 500ml dd NaOH, sau phản ứng vừa đủ chỉ thu được muối trung hòa. Tính nồng độ mol/l của NaOH và nồng độ mol/l của muối? Dạng 5: Bài tập kim loại và hợp chất tác dụng với HCl và H2SO4: Bài 9: Cho m gam Fe tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl xM, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 16,15 gam muối khan. Xác định các giá trị m, x. Bài 10:Cho 15,2 gam hỗn hợp bột Zn và Mg tác dụng với dd HCl dư thấy có 11,2 lít khí H2 bay ra (đktc). a. Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra. b. Tính thành phần phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp ban đầu. c. Tính khối lượng muối thu được sau phản ứng, số mol axit phản ứng. Bài 11: Cho 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và CuO tác dụng vừa đủ với 400 gam dung dịch H2SO4 loãng thu được 2,24 lít khí (đktc) và dung dịch A. a) Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong X b) Tính nồng độ phần trăm (C%) dung dịch H2SO4 đã dùng. Bài 12: Cho 6,4 gam kim loại đồng (Cu) tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thuđược V lít khí SO2 (đktc) và m gam muối. Tính V và m. Bài 13: Cho 11,08 gam hỗn hợp Al và Fe phản ứng hoàn toàn với H2SO4 đặc, nóng, dư thu được8,736 lít một khí (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) và dung dịch A.Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Bài 14: Chia m gam hỗn hợp X gồm Al và Cu thành 2 phần bằng nhau: - Phần 1 tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 10,08 lít khí (đktc).

N

(3) (4) → HCl  a. Cl2 ← → NaCl  → AgCl (2)

231

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Ơ H https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

_____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

TR ẦN

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

G

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

- Phần 2 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, dư, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 13,44 lít khí SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. a. Viết các phương trình hóa học xảy ra. b. Tính giá trị của m. Bài 15: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu. Cho 15,2 g hỗn hợp X tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng, dư thì thu được 2,24 lít khí duy nhất (đktc) và m gam chất rắn không tan Y. Cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thì thu được V lít khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất (đktc). Xác định giá trị của m, V. 4. Mức độ vận dụng cao: Bài 1: Cho 14,44 g hỗn hợp gồm Fe và kim loại M có hóa trị không đổi. Chia hỗn hợp thành hai phần bằng nhau : Phần 1: tan hết trong dung dịch HCl thu được 4,256 lít H2 ở đktc. Phần 2: tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 5,376 lít SO2 ở đktc. a. Xác định kim loại M? b. Tính % khối lượng mỗi kim loại? Bài 2: Hỗn hợp bột X gồm Fe và S. Đốt nóng m gam X trong điều kiện không có không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y (gồm 2 chất). Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 2 khí có tỉ khối hơi so với H2 là 9. Tính giá trị của m. V. RÚT KINH NGHIỆM

N

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

232

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


IỄ N

D

ÀN

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

B

10 00 TR ẦN G

N

H Ư

Đ ẠO

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

A

Ó

-H

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Ý

-L

TP

Y

U

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ÁN

TO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

N

Ơ

H

N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

233

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


IỄ N

D

ÀN

Đ

http://daykemquynhon.ucoz.com

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

B

10 00 TR ẦN G

N

H Ư

Đ ẠO

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

A

Ó

-H

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Ý

-L

TP

Y

U

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ÁN

TO

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

N

Ơ

H

N

https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

234

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn: 19/ 04/2018 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

KIỂM TRA HỌC KÌ II (Tiết 70)

N

I. MỤC TIÊU

H N

tập trong chương trình học kì II môn Hóa học lớp 10

.Q

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

Bảng trọng số, ma trận đề, đề kiểm tra và hướng dẫn chấm: lưu cuối giáo án.

III. TIẾN TRÌNH KIỂM TRA

B

1. Ổn định tổ chức phòng thi

TR ẦN

2. Học sinh: Ôn tập tốt các kiến thức và kĩ năng giải các dạng BT trong chương trình Hóa học 10 học kì II

10 00

2. Phát đề cho thí sinh, tính giờ làm bài 3. Thu bài sau 45 phút kể từ thời điểm tính giờ làm bài

A

4. Rút kinh nghiệm sau giờ thi

-H

Ó

V. RÚT KINH NGHIỆM

-L

Ý

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

Đ ẠO

Cấu trúc đề: trắc nghiệm + tự luận, biên soạn theo bảng trọng số và ma trận đề học kì II đáp ứng đủ các mức độ: biết, hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao (trong đó các mức độ biết, hiểu chiếm từ 65% tổng số điểm của bài thi)

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

1. Giáo viên: đề kiểm tra học kì II môn Hóa học lớp 10, chương trình cơ bản

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

b) Thái độ: HS nghiêm túc thực hiện quy chế thi và kiểm tra Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Ơ

a) Kiến thức, kĩ năng: HS được đánh giá các kiến thức, kĩ năng đã học và ôn

235

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ngày soạn:

/ /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

Bài :

( tiết)

N

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

H

Ơ

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

N

a) Kiến thức:

N

G

1. Giáo viên:

H Ư

2. Học sinh:

http://daykemquynhon.ucoz.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

TR ẦN

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

10 00

B

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối ( phút): 2. Hoạt động hình thành kiến thức:

Nội dung

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

Hoạt động của GV và HS

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

c) Thái độ:

.Q

U

Y

b) Kĩ năng:

ÀN

TO

3. Luyện tập:

D

IỄ N

Đ

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng: IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

1. Mức độ biết:

236

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

2. Mức độ hiểu:

N

3. Mức độ vận dụng thấp:

N

H

Ơ

4. Mức độ vận dụng cao:

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

_____________________________________________________________________

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G N H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

TR ẦN

Ngày soạn: / /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

B

( tiết)

10 00

Bài :

Ó

-H

b) Kĩ năng:

A

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: a) Kiến thức:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

V. RÚT KINH NGHIỆM

Ý

c) Thái độ:

ÁN

-L

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

TO

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

ÀN

1. Giáo viên:

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối ( phút):

D

IỄ N

Đ

2. Học sinh:

2. Hoạt động hình thành kiến thức: 237

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Nội dung

Y

N

H

Ơ

N

Hoạt động của GV và HS

N H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

1. Mức độ biết:

TR ẦN

2. Mức độ hiểu:

10 00

B

3. Mức độ vận dụng thấp:

-H

V. RÚT KINH NGHIỆM

Ó

A

4. Mức độ vận dụng cao:

-L

Ý

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

_____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đ ẠO

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

3. Luyện tập:

Ngày soạn:

/ /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

Bài :

( tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 238

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: a) Kiến thức: b) Kĩ năng:

N

c) Thái độ:

N

H

Ơ

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

.Q TP

2. Học sinh:

Đ ẠO

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

H Ư

N

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

http://daykemquynhon.ucoz.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối ( phút):

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

1. Giáo viên:

Nội dung

-H

Ý

3. Luyện tập:

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

Hoạt động của GV và HS

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

ÁN

-L

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

TO

IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

D

IỄ N

Đ

ÀN

1. Mức độ biết: 2. Mức độ hiểu: 3. Mức độ vận dụng thấp:

239

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

4. Mức độ vận dụng cao: V. RÚT KINH NGHIỆM

Ơ H N https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

( tiết)

N H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

TR ẦN

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: a) Kiến thức:

B

b) Kĩ năng:

10 00

c) Thái độ:

Ó

A

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh:

-H

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

-L

2. Học sinh:

Ý

1. Giáo viên:

ÁN

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TO

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối ( phút):

ÀN

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Bài :

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

/ /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

G

Ngày soạn:

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

.Q

U

Y

_____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

N

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

Hoạt động của GV và HS

Nội dung

D

IỄ N

Đ

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

240

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ

N

3. Luyện tập:

Y

N

H

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

N H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

3. Mức độ vận dụng thấp:

TR ẦN

4. Mức độ vận dụng cao: V. RÚT KINH NGHIỆM

10 00

B

_____________________________________________________________________

-L

Ý

-H

Ó

A

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

ÁN

Ngày soạn: / /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

( tiết)

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

Bài :

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G

2. Mức độ hiểu:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

1. Mức độ biết:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U

IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: a) Kiến thức: b) Kĩ năng: c) Thái độ: 241

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh: II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

N

1. Giáo viên:

H

Ơ

2. Học sinh:

N

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

B 10 00

Ó

A

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng:

-L

Ý

1. Mức độ biết:

-H

IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

TO

ÁN

2. Mức độ hiểu:

ÀN

3. Mức độ vận dụng thấp:

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G N TR ẦN

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

3. Luyện tập:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Nội dung

Đ ẠO

Hoạt động của GV và HS

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

2. Hoạt động hình thành kiến thức:

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U

Y

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối ( phút):

D

IỄ N

Đ

4. Mức độ vận dụng cao: V. RÚT KINH NGHIỆM _____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________ 242

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

H

Ơ

N

_____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

Y

( tiết)

TP

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

G

b) Kĩ năng:

H Ư

N

c) Thái độ:

http://daykemquynhon.ucoz.com

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

a) Kiến thức:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

Đ ẠO

1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

TR ẦN

2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển của học sinh: II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

B

1. Giáo viên:

10 00

2. Học sinh:

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

-H

Ó

A

1. Hoạt động trải nghiệm kết nối ( phút):

Ý

2. Hoạt động hình thành kiến thức: Nội dung

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Hoạt động của GV và HS

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

U

Bài :

N

Ngày soạn: / /2017 – Lớp dạy: 10A1, 10A8, 10A9

3. Luyện tập:

243

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com

4. Vận dụng, tìm tòi mở rộng: IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

H

Ơ

N

1. Mức độ biết:

.Q G

V. RÚT KINH NGHIỆM

H Ư

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

_____________________________________________________________________ _____________________________________________________________________

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Ý

-H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

_____________________________________________________________________ ______________________________________Ký duyệt của TTCM______________

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ ẠO

4. Mức độ vận dụng cao:

MỌI YÊU CẦU GỬI VỀ HỘP MAIL DAYKEMQUYNHONBUSINESS@GMAIL.COM HOTLINE : +84905779594 (MOBILE/ZALO)

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 / Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa Quy Nhơn 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

3. Mức độ vận dụng thấp:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U

Y

N

2. Mức độ hiểu:

244

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

Giáo án (kế hoạch giảng dạy) môn Hóa học lớp 10 THPT (mẫu GA mới)  

https://app.box.com/s/9nlxh1cspf6wflz3c9yw9jpp0irf4wcf

Giáo án (kế hoạch giảng dạy) môn Hóa học lớp 10 THPT (mẫu GA mới)  

https://app.box.com/s/9nlxh1cspf6wflz3c9yw9jpp0irf4wcf

Advertisement