Page 1

BÀI TẬP VÔ CƠ HAY VÀ KHÓ DÀNH ĐIỂM 9, 10 Câu : Cho 12 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với 500 ml dung dịch HNO3 aM, thu được 2,24 lít NO (đktc) và dung dịch X. X có thể hoà tan tối đa 9,24 gam sắt. Giá trị của a là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5) A. 1,28. B. 1,64. C. 1,88. D. 1,68. Trong phản ứng của 12 gam hỗn hợp Fe và các oxit của nó với HNO3, theo bảo toàn khối lượng và bảo toàn electron, ta có :

hơ n

56n Fe + 16nO = 12  n Fe = 0,18 3n Fe = 2nO + 3n NO ⇒   nO = 0,12  0,1 

9,24 = 0,345. 56 Xét toàn bộ quá trình phản ứng, ta thấy : Sau tất cả các phản ứng, dung dịch thu được chứa muối Fe(NO3)2. Áp dụng bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình phản ứng, ta có :

Q

uy

N

⇒ ∑ n Fe tham gia vaøo toaøn boä quaù trình phaûn öùng = 0,18 +

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

2 n Fe = 2 nO + 3n NO     0,12 ? 0,84  0,345 n NO = 0,15 ⇒ [HNO3 ] = = 1,68M ⇒ n = 2 n + n n = 0,84 0,5 Fe(NO3 )2 NO  HNO3     HNO3 ?  n Fe  Câu : Cho 46,8 gam hỗn hợp CuO và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong dung dịch H2SO4 (loãng, vừa đủ) thu được dung dịch (A). Cho m gam Mg vào dung dịch (A), sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch (B). Thêm dung dịch KOH dư vào (B) được kết tủa (D). Nung (D) trong không khí đến khối lượng không đổi được 45,0 gam chất rắn (E). Giá trị của m là: A. 7,2 gam. B. 5,4 gam. C. 4,8 gam. D. 9,0 gam. (Đề thi thử Đại học lần 2 – THPT Đinh Chương Dương – Thanh Hóa, năm học 2013 – 2014) Bản chất phản ứng (không quan tâm đến hệ số cân bằng):

CuO + H2 SO4 → CuSO 4 + H 2 O

pl us

Fe3O 4 + H 2 SO 4 → FeSO4 + Fe2 (SO 4 )3 + H 2 O

Theo giả thiết và bảo toàn electron, ta có :

n = 0,15  CuSO4 80nCuO + 232n Fe O = 46,8 n 0,15 =   CuO  3 4 ⇒ ⇒ A coù n FeSO = 0,15;  4 n = 0,15 n CuO = n Fe3O4   Fe3O4 n  Fe2 (SO4 )3 = 0,15 Nếu lượng Mg cho vào dung dịch A không đủ để tạo ra Cu thì chỉ riêng khối lượng của CuO và Fe2O3 trong E đã lớn hơn 45 gam. Thật vậy :

1


n CuO = nCuSO = 0,15   n CuO = 0,15; n Fe2O3 = 0,225 4 ⇒  = 3n Fe O = 3.0,15 = 0,45 m E > m CuO + m Fe O = 48 gam (loaïi) 3n 3 4 2 3  Fe2O3 

N

2 n Mg = n 3+ + 2 n 2+ Fe Cu     2x − 2y = 0,3 0,3 y  x ⇒  n CuO + 160 n Fe O = 45 40x − 80y = −3 40 n MgO + 80  2 3   0,15 −y x 0,225  x = 0,375 ⇒ (loaïi) y = 0,225 > 0,15

hơ n

Vậy khi cho Mg vào A phải có kim loại bị tách ra. Nếu chỉ có Cu bị tách ra, theo bảo toàn electron và bảo toàn nguyên tố Mg, Cu, Fe, ta có :

m

Q

uy

Vậy có cả Cu và Fe bị tách ra. Theo bảo toàn electron và bảo toàn nguyên tố Mg, Cu, Fe, ta có :

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

2nMg = n 3+ + 2n 2+ + 2n 2+ Fe Cu Fe pö x = 0,375         0,3 0,15 2x − 2y = 0,6   x y ⇒ ⇒ y = 0,075  40x − 80y = 9  40nMgO + 160 nFe2O3 = 45    mMg = 0,375.24 = 9 gam x 0,225−0,5y  Câu : Hòa tan hết 15,2 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu bằng dung dịch HNO3, thu được dung dịch X và 4,48 lít khí NO ( đktc). Thêm từ từ 3,96 gam kim loại Mg vào hỗn hợp X đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 224 ml khí NO (đktc), dung dịch Y và m gam chất rắn không tan. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng. Giá trị của m là: A. 9,6. B. 12,4. C. 15,2. D. 6,4. (Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Đặng Thúc Hứa – Nghệ An, năm 2014) Theo giả thiết và bảo toàn electron trong phản ứng của Fe, Cu với dung dịch

pl us

56n Fe + 64nCu = 15,2  n = 0,1 HNO3, ta có :  ⇒  Fe 3.4,48 = 0,6 nCu = 0,15 3n Fe + 2nCu = 3n NO = 22,4  Xét toàn bộ quá trình phản ứng ta thấy: Bản chất phản ứng là Mg, Fe, Cu tác dụng với dung dịch HNO3 giải phóng khí NO. Thứ tự tính khử của kim loại : Mg > Fe > Cu > Fe2+ .

Theo bảo toàn electron, ta có: 2 n Mg + 2 n Fe + 2 n Cu pö = 3∑ n NO = 3.0,21 = 0,63    0,165

2

0,1

?


Cu  Cu(NO3 )2

ạy Kè

NO2 ↑

m

Q

uy

N

hơ n

nCu pö = 0,05;n Cu dö = 0,1  ⇒ m chaát raén = m Cu dö = 6,4 gam Câu : Tiến hành nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Cu(NO3)2 và Cu trong một bình kín, thu được chất rắn Y có khối lượng (m – 7,36) gam. Cho toàn bộ chất rắn Y tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,672 lít SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị m là: A. 19,52 gam. B. 20,16 gam. C. 22,08 gam. D. 25,28 gam. (Đề thi thử ĐH lần 1 – THPT chuyên Nguyễn Huệ – Hà Nội, năm học 2013 – 2014) ● Cách 1 : Chất rắn Y tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc giải phóng SO2, chứng tỏ trong Y còn Cu. Vậy bản chất phản ứng là : Cu(NO3)2 bị nhiệt phân tạo ra NO2 và O2; O2 sinh ra oxi hóa một phần Cu, tạo ra CuO; phần Cu còn lại phản ứng với H2SO4 đặc, giải phóng SO2. Suy ra khối lượng chất rắn giảm là khối lượng của NO2. Sơ đồ phản ứng :

to

.c om

/+ D

CuO H2SO4  → CuSO 4 + SO2 ↑  Cu Trong phản ứng nhiệt phân Cu(NO3)2, theo giả thiết và bảo toàn electron, ta có :

.g oo

gl e

 7,36  = 0,16 n NO2 =  n NO2 = 0,16 46 ⇒  4n O = n NO = 0,16  n O2 = 0,04  2 2 Theo bảo toàn nguyên tố N và bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình phản ứng, ta có :

pl us

2nCu(NO ) = n NO = 0,16 n Cu(NO3 )2 = 0,08; nCu = 0,11 3 2 2   ⇒ m = m 2 nCu = 4 nO + 2 nSO Cu(NO3 )2 + m Cu = 22,08 gam 2 2         0,11.64 0,04 0,03  ?  0,08.188

● Cách 2 : Chất rắn Y tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc giải phóng SO2, chứng tỏ trong Y còn Cu. Sơ đồ phản ứng :

3


+4

N O2 ↑

 0 Cu  +2 +5 Cu(N O ) 3 2 

to

+6

+2 +4 CuO H2 S O4 → Cu SO 4 + S O2 ↑  Cu

Căn cứ vào toàn bộ quá trình phản ứng, ta thấy : Chất khử là Cu; chất oxi hóa là +5

+6

+4

+4

hơ n

N và S , sản phẩm khử tương ứng là N O2 vaø S O2 . Khối lượng chất rắn

uy

N

giảm là khối lượng của NO2 thoát ra. Theo bảo toàn nguyên tố N và bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình phản ứng, ta có :

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

 7,36 n = 0,08; nCu = 0,11 2nCu(NO3 )2 = n NO2 = 46 = 0,16  Cu(NO3 )2   ⇒ m = m  Cu(NO3 )2 + m Cu = 22,08 gam Cu = n NO2 + 2 n SO2 2 n       0,11.64   ? 0,08.188 0,16 0,03 Câu : Cho 0,5 mol Mg và 0,2 mol Mg(NO3)2 vào bình kín không có oxi rồi nung ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp chất rắn X. Hỗn hợp chất rắn X tác dụng với nhiều nhất 500 ml dung dịch Fe(NO3)3 có nồng độ aM. Giá trị của a là A. 0,667. B. 0,4. C. 2. D. 1,2. (Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT chuyên Quảng Bình, năm học 2013 – 2014) Sơ đồ phản ứng : NO2

to

pl us

 0 Mg  +5 Mg(NO ) 3 2 

+4

 +2 +3 MgO Fe(NO3 )3 Mg(NO3 )2 +2  → + MgO ↓  +2 Mg  Fe(NO3 )2

Xét toàn bộ quá trình phản ứng, ta thấy: +5

+3

Chất khử là Mg; chất oxi hóa là N vaø Fe . Theo bảo toàn nguyên tố N và bảo toàn electron, ta có :

4


gl e

Mg(OH)2    Fe(OH)2 

Fe2+ , Fe3+    2+ 2−  Mg , SO4   +  − K , NO3 

/+ D

NaOH

.c om

(4)

Q

(2)

dd X

NO

m

KNO3

ạy Kè

Fe2+ , Mg2+  Fe H2SO4  →   (1) 2− +  Mg SO4 , H   

uy

N

hơ n

n NO = 2n Mg(NO ) = 2.0,2 = 0,4 n Fe(NO3 )3 max = 0,6 2 3 2   ⇒ 2 n Mg = n NO + n Fe(NO ) max  0,6 2 3 3  = 1,2M      [Fe(NO3 )3 ] = 0,5  0,4 ?  0,5 PS : Lượng Fe(NO3)3 dùng nhiều nhất khi Fe3+ bị khử thành Fe2+. Câu : Hòa tan hết m gam hỗn hợp Fe, Mg vào 100 ml dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư KNO3, thu được dung dịch Y và 168 ml khí NO (đktc). Nhỏ dung dịch HNO3 loãng, dư vào dung dịch Y thì thấy thoát ra thêm 56 ml khí NO (đktc) nữa. Cũng lượng dung dịch X ở trên, cho phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được 5,6 gam kết tủa. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị m là A. 3,52. B. 2,96. C. 2,42. D. 2,88. (Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh Nam Định, năm học 2013 – 2014) Sơ đồ phản ứng : NO

HNO3 (3)

Fe3+ , Mg2+    2−  + H , SO4   + −  K , NO3 

.g oo

Bản chất phản ứng (2), (3) là Fe2+ bị oxi hóa hoàn toàn bởi NO3 − / H + , tạo ra

pl us

0,01 mol NO. Bản chất phản ứng (4) là phản ứng trao đổi, kết tủa thu được là Fe(OH)2 và Mg(OH)2. Theo bảo toàn electron, giả thiết và bảo toàn nguyên tố Fe, Mg, ta có :

n 2+ = 3nNO  Fe  0,01 x = 0,03  x ⇒ ⇒ m = 0,03.56     + 0,05.24    = 2,88 gam 90nFe(OH)2 + 58nMg(OH)2 = 5,6 y = 0,05 m m Fe Mg       x y  Câu : Dẫn 1 luồng hơi nước qua than nóng đỏ thì thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm CO2, CO, H2, tỉ khối hơi của X so với H2 là 7,8. Toàn bộ V lít hợp khí X trên khử vừa đủ 24 gam hỗn hợp CuO, Fe2O3 nung nóng thu được rắn Y

5


chỉ có 2 kim loại. Ngâm toàn bộ Y vào dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít H2 bay ra (ở đktc). Giá trị V là A. 13,44 lít. B. 10,08 lít. C. 8,96 lít. D. 11,20 lít. (Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh Nam Định, năm học 2011 – 2012) Theo bảo toàn nguyên tố Fe, bảo toàn electron và bảo toàn khối lượng, ta có :

hơ n

2n Fe O = n Fe = n H = 0,2  n Fe O = 0,1 2 3 2   2 3  m (CuO, Fe O ) − m Fe O ⇒  24 − 0,1.160 2 3 2 3 = 0,1  n CuO =  nCuO = 80  80  Theo giả thiết, theo bảo toàn electron trong phản ứng của C với H2O và phản ứng của CO, H2 với CuO, Fe2O3, ta có :

ạy Kè

m

Q

uy

N

 28nCO + 44nCO + 2nH 2 2  = 7,8.2 = 15,6   nCO + nCO + nH 2 2 nCO = 0,1   ⇒ nCO = 0,1 ⇒ n(CO, CO , H ) = 11,2 lít 2nCO + 4nCO2 = 2nH2 2 2   2 2n + 2n = 2n + 6n n = 0,3  CO  H2 H2 CuO Fe2O3    0,1 0,1 

HNO3

pl us

.g oo

FeS2

gl e

.c om

/+ D

Câu : Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO. Giá trị của m là : A. 12,8. B. 6,4. C. 9,6. D. 3,2. (Đề thi tuyển sinh đại học khối B năm 2012) Sơ đồ phản ứng : NO NO

Fe3+ , SO 2− 4  − + NO , H  3

Cu

Cu2 + , Fe2 +  − 2− NO3 , SO 4

Áp dụng bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình phản ứng, bảo toàn điện tích cho dung dịch sau phản ứng và bảo toàn nguyên tố Fe, S, N, Cu, ta có :  14 n FeS + 2 n Cu = 3n NO    2    x y   0,1 2x − 3y = −1,4  x = 0,2  ⇒ ⇒ 2 n   + 2 n = 2 n + n    2x y 1 + =   y = 0,6   Fe2+ Cu2+ SO42− NO3−              0,1 x 0,2 0,8−y  

6


Suy ra : m Cu = 0,2.64 = 12,8 gam

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

hơ n

Câu : Hòa tan hết 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Fe3O4 bằng dung dịch chứa 0,1 mol H2SO4 và 0,5 mol HNO3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,1 mol NO và a mol NO2 (không còn sản phẩm khử nào khác). Chia dung dịch Y thành hai phần bằng nhau: - Phần một tác dụng với 500 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được 5,35 gam một chất kết tủa. - Phần hai tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 20,62. B. 41,24. C. 20,21. D. 31,86. (Đề thi tuyển sinh khối B năm 2014) Hướng dẫn giải Xét phản ứng của một nửa hỗn hợp X. Chất kết tủa thu được là Fe(OH)3 (0,05 mol). Theo giả thiết, bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố Fe, N và bảo toàn điện tích trong một nửa dung dịch Y, ta có :   10,24  = 5,12 56nFe + 232nFe O =    3 4 2    56x + 232y = 5,12 x = 0,05 x   y         3nFe + nFe O = 3nNO + nNO ⇒ 3x + y − 0,5a = 0,15 ⇒  y = 0,01   2 3 4         x 0,05 0,5a 0,25 3x 9y + + =    0,5a y  a = 0,02      3 n 3+ + n + = 2n 2− + n −   Fe K SO4 NO3        0,2 x+3y−0,05  0,05 0,25 0,05−0,5a −   Suy ra :  Fe3+ : 0,08 mol      + Ba(OH)2 dö 2− Fe(OH)3 ↓: 0,08 mol  → SO4 : 0,05mol ⇒ Y     BaSO4 ↓: 0,05 mol    + −   H , NO3    m keát tuûa =0,08.107+0,05.233= 20,21 gam 1 nöûa dung dich Y

pl us

Câu : Điện phân dung dịch hỗn hợp CuSO4 (0,05 mol) và NaCl bằng dòng điện có cường độ không đổi 2A (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được dung dịch Y và khí ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,24 lít (đktc). Dung dịch Y hòa tan tối đa 0,8 gam MgO. Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t là A. 6755. B. 772. C. 8685. D. 4825. (Đề thi tuyển sinh Cao đẳng năm 2014) Hướng dẫn giải Dung dịch Y hòa tan được MgO chứng tỏ Y có chứa ion H+. Suy ra trong Y có chứa các ion H+, Na+ và SO 42− .

7


N

hơ n

Áp dụng bảo toàn điện tích trong phản ứng của Y với MgO và bảo toàn điện tích trong Y, ta có :   2.0,8  n + = 2n 2− = 2n MgO = = 0,04    n − = n + = 0,06  H O 40   Cl Na  ⇒ n  + n + = 2 n 2−   + n = 0,03   Na H SO4      Cl2 (ôû anot)   0,04 0,05   ? Theo giả thiết và bảo toàn electron, ta có :  nO (ôû anot) + n H (ôû catot) + nCl = 0,1  2 2 (ôû anot)  2    0,03    2 n 2n 2 n + =  H2 (ôû catot) Cl (ôû anot) + 4n O2 (ôû anot) Cu2+    2    0,03   0,05

pl us

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

 n H (ôû catot) = 0,04; nO (ôû anot) = 0,03  2 2   ⇒ n electron trao ñoåi .F (2nCl2 + 4nO2 ).96500   t= = = 8685 giaây   I 2  Câu : Cho a gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Fe3O4, Cu vào dung dịch HCl dư thấy có 1 mol axit phản ứng và còn lại 0,256a gam chất rắn không tan. Mặt khác, khử hoàn toàn a gam hỗn hợp X bằng H2 dư, thu được 42 gam chất rắn. Tính % khối lượng Cu trong hỗn hợp X? A. 25,6%. B. 50%. C. 44,8%. D. 32%. (Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT chuyên Chu Văn An – Hà Nội, năm 2014) Theo giả thiết, suy ra : Khử X bằng H2 dư, thu được 42 gam Fe và Cu. Áp dụng bảo toàn điện tích trong phản ứng và bảo toàn khối lượng, ta có : 2n 2− = n + = 1 n 2− = 0,5 H m Cu dö = 0,256a = 12,8  O  O ⇒ m X = m (Cu, Fe) + m 2− a = m (Cu, Fe) + m 2− = 50 ⇒  O O          m (Fe2O3 , Fe3O4 , Cu) pö = 37,2 0,5.16 42 42  a  Trong phản ứng của 37,2 gam Fe2O3, Fe3O4, Cu với HCl, chất khử là Cu, chất oxi hóa là các oxit sắt. Áp dụng bảo toàn electron, bảo toàn điện tích trong dung dịch muối sau phản ứng, ta có : nFe O + nFe O = nCu 3 4 2 3    z x + y − z = 0 x = 0,05 x y    2 n 2+ + 2 n 2+ = n − = 1 6x 4y 2z 1 ⇒ + + = ⇒  y = 0,1 Fe Cu Cl      z  3x +2y 232x + 160y + 64z = 37,2 z = 0,15 232 n + 160 nFe O + 64 nCu = 37,2 Fe3O4 2 3     z  x y 12,8 + 0,15.64 Vậy %m Cu/ X = .100% = 44,8% 50

8


Câu : Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl (hiệu suất 100%, điện cực trơ, màng ngăn xốp), đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X và 6,72 lít khí (đktc) ở anot. Dung dịch X hòa tan tối đa 20,4 gam Al2O3. Giá trị của m là A. 25,6. B. 23,5 C. 51,1. D. 50,4. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2013) Thứ tự khử trên catot : Cu2+ > H2O; Thứ tự oxi hóa trên anot: Cl− > H2O. Dung dịch X sau phản ứng điện phân hòa tan được Al2O3, chứng tỏ trong X chứa axit (H+) hoặc bazơ ( OH − ). dịch X chứa các ion âm là SO 42− và OH− và ion dương là Na+.

hơ n

Nếu dung dịch X chứa OH − thì khí sinh ra ở anot là Cl2 (0,3 mol). Trong dung

N

Vậy ion Cl− trong NaCl đã được thay thế bằng ion SO42− và OH− .

uy

Áp dụng bảo toàn điện tích trong dung dịch sau điện phân và trong phản ứng

Q

của Al2O3 với OH− , ta có:

/+ D

ạy Kè

m

n − + 2n 2− = n − = 2nCl = 0,6 2 SO4 Cl   OH n n = 0,4 = n 2− = 0,1 0,3 SO4   OH−  CuSO4 ⇒ ⇒  nOH− = n[Al(OH) ]− = 2nAl2O3 = 0,4 nSO 2− = 0,1 nNaCl = nCl− = 0,6  4   4  0,2 

Suy ra m = m CuSO + m NaCl = 51,1 gam 4     0,6.58,5

.c om

0,1.160

Nếu dung dịch sau điện phân chứa H+ thì khí sinh ra là Cl2 và O2. Theo giả thiết và áp dụng bảo toàn điện tích ta có:

pl us

.g oo

gl e

 n = 3n 3+ = 3.2n Al O = 1,2 2 3 Al  H+ ⇒ nO = 0,3 ⇒ nCl = 0 (loaïi).  2 2  n H+ = 2n O2− trong H2O = 2.2n O2  Câu : Hoà tan hết 12,8 gam hỗn hợp X gồm Cu2S và FeS2 trong dung dịch có chứa a mol HNO3 thu được 31,36 lít khí NO2 (ở đktc và là sản phẩm duy nhất của sự khử N+5) và dung dịch Y. Biết Y phản ứng tối đa với 4,48 gam Cu giải phóng khí NO. Tính a ? A. 1,8 mol. B. 1,44 mol. C. 1,92 mol. D. 1,42 mol. (Đề thi thử Đại học lần 2 – THPT Đoan Hùng – Phú Thọ, năm học 2013 – 2014) Theo giả thiết và áp dụng bảo toàn electron cho phản ứng của X với HNO3, ta có:

 n Cu S = 0,02 160n Cu2S + 120n FeS2 = 12,8  2 ⇒   10n 15n n 1,4 + = =  n FeS2 = 0,08 Cu2S FeS2 NO2

9


Dung dịch Y gồm Fe3+, Cu2+, SO42− , NO3− , H+. Khi cho Cu (tối đa) vào Y, Cu bị oxi hóa bởi (H+, NO3− ) và Fe3+. Vậy bản chất của bài toán là: Hỗn hợp Cu2S, FeS2 và Cu tác dụng với dung dịch HNO3, giải phóng hỗn hợp khí NO, NO2 và tạo ra dung dịch muối (Z). Dung dịch Z có các ion Fe2+, Cu2+, SO42− , ion còn lại là H+ hoặc NO3− . Vì 2n

Cu2 +

+ 2n

Fe2 +

> 2n

nên ion còn lại

SO42 −

trong dung dịch Z là ion âm để cân bằng điện tích, đó là ion NO3− .

0,02

m

1,4

ạy Kè

nHNO = nNO + nNO + n − = 1,44 mol  NO3 3 2  

Q

uy

N

10 n Cu S + 14 n FeS + 2 n Cu = n NO + 3n NO    2 2 2    n = 0,02 0,07 ? 0,02 0,08 1,4   NO ⇒ 2 n n = 0,02 + 2 n 2+ = n 2− + n −    NO3− Cu2 + Fe SO4 NO3     0,11 0,08 0,18 ?  Áp dụng bảo toàn nguyên tố N, ta có:

hơ n

Áp dụng bảo toàn electron và bảo toàn điện tích trong dung dịch Z, ta có :

0,02

.c om

/+ D

Câu : Cho m gam Fe vào 1 lít dung dịch X gồm H2SO4 0,1M, Cu(NO3)2 0,1M, Fe(NO3)3 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,69m gam hỗn hợp kim loại, dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị m và khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch Y là: A. 25,8 và 78,5. B. 25,8 và 55,7. C. 20 và 78,5. D. 20 và 55,7. (Đề thi thử Đại học lần 3 – THPT Cẩm Khê – Phú Thọ, năm học 2013 – 2014) Trong phản ứng của Fe với dung dịch X, chất khử là Fe, chất oxi hóa là

gl e

NO3− / H + , Fe3+ và Cu2+. Sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại, chứng tỏ Fe

.g oo

dư nên muối tạo thành trong dung dịch là Fe2+. Áp dụng bảo toàn electron trong phản ứng của Fe với dung dịch X, bảo toàn điện tích trong dung dịch Y và bảo toàn nguyên tố Fe, N, ta có :

pl us

2 n Fe = n Fe3+ + 2 n Cu2+ + 3n NO      y 2x − 3y = 0,3 x = 0,225 0,1 0,1  x ⇒ ⇒  = + 2 n 2 n n 2x + y = 0,5 y = 0,05   Fe2+ SO42− NO3−    x + 0,1 0,1 0,5− y Theo bảo toàn khối lượng, ta có : m muoái = m Fe2+ + m SO 2− + m NO − = 55,7 gam 4 3    0,325.56

0,1.96

0,45.62

m hoãn hôïp kim loaïi = m 0,225.56 −    + 0,1.64  = 0,69m ⇒ m = 20 gam m Fe dö

10

m Cu


Câu : Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong 400 ml dung dịch HNO3 3M (dư), đun nóng, thu được dung dịch Y và V lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất). Cho 350 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y, thu được 21,4 gam kết tủa và dung dịch Z. Giá trị của V là : A. 3,36. B. 5,04. C. 5,6. D. 4,48. (Đề thi thử Đại học lần 1 – Trường THPT Lê Hồng Phong – Nam Định, năm học 2011 – 2012) Theo giả thiết, ta có : NO3−

= n HNO = 0,4.3 = 1,2 mol; n 3

n Fe(OH) = 3

Na+

= n NaOH = 0,35.2 = 0,7 mol;

21,4 = 0,2 mol. 107

hơ n

n

N

Dung dịch Z chứa Na+ , NO3− và có thể còn Fe3+ .

Q

uy

Quy đổi hỗn hợp X thành Fe và O. Theo bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, bảo toàn điện tích cho dung dịch Z và bảo toàn nguyên tố N, Fe, ta có :

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

56 n Fe + 16 n O = 19,2  x = 0,3     56x + 16y = 19,2  x y    y = 0,15 3n Fe = 2 n O + 3n NO ⇒ 3x − 2y − 3z = 0 ⇒     z = 0,2  x 3x + z = 1,1  y z    V = 4,48 lít  NO  n + + 3n 3+ = n − Na Fe NO3    x − 0,2  0,7 1,2 −z Câu : Hòa tan hết 31,2 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3 vào 800 ml dung dịch HNO3 2M vừa đủ, thu được V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X hòa tan tối đa 9,6 gam Cu. Giá trị của V là: A. 8,21 lít B. 6,72 lít C. 3,36 lít D. 3,73 lít (Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT chuyên KHTN Huế, năm học 2013 – 2014) Sơ đồ phản ứng : NO

pl us

Fe Fe  → FeO  ←  quy ñoåi O  Fe O  2 3

HNO3

Fe3+  Fe2+ , Cu2+ Cu →   − − NO3 NO3 Xét toàn bộ quá trình phản ứng, ta thấy: Chất khử là Fe, Cu; chất oxi hóa là O

và N +5 trong HNO3. Theo bảo toàn electron, bảo toàn điện tích trong dung dịch sau phản ứng và giả thiết, ta có :

11


Q

uy

N

hơ n

2 n Fe + 2 nCu = 2 nO + 3n NO x = 0,5        2x 2y 3z 0,3 − − = − x 0,15 y z  y = 0,2 2 n 2+ + 2 n 2+ = n − ⇒ 2x + z = 1,3 ⇒ z = 0,3 Fe Cu NO3       x 0,15 56x + 16y = 31,2  V 1,6 −z = 6,72 lít  NO (ñktc)  56 n 16 n 31,2 + = Fe O     x y Câu : Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl; 0,05 mol NaNO3 và 0,1 mol KNO3. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2. Giá trị của m là A. 61,375. B. 64,05. C. 57,975. D. 49,775. (Đề thi thử Đại học lần 1 – Trường THPT Chuyên – Đại học Vinh, năm học 2013 – 2014) Theo giả thiết, suy ra trong Y có NO (khí không màu hóa nâu trong không khí).

ạy Kè

nên NO3− không còn trong dung dịch X.

m

Mặt khác, M Y = 12,2.2 = 24,4 ⇒ khí còn lại trong Y là H2. Vì đã có H2 sinh ra Theo giả thiết, bảo toàn nguyên tố N, bảo toàn electron, ta có :

.c om

/+ D

n + = n − − nNO = 0,05 NO3 bñ   NH4    0,1 nNO + nH = 0,125  n = 0,1    NO  0,15 2 ⇒ ⇒    30nNO + 2nH2 = 24,4.0,125 nH2 = 0,025 2n Zn = 2 n H2 + 8n NH + + 3n NO   4  ?  0,1 0,025  0,05 ⇒ n Zn = 0,375

pl us

.g oo

gl e

Theo bảo toàn điện tích trong dung dịch X và bảo toàn khối lượng, ta có : n − = 2 n 2+ + n + + n + + n = 0,95 Zn Na K NH4+    Cl   0,375 0,05 0,1  0,05  m muoái = 65 n Zn2+ + 23n Na+ + 39 nK + + 18n NH + + 35,5nCl − = 64,05 gam     4   0,375 0,1 0,05 0,95  0,05 Hoặc có thể tính khối lượng muối như sau : m muoái = 136 n ZnCl + 58,5n NaCl + 74,5n KCl + 53,5n NH Cl = 64,05 gam   4 2  0,375

0,05

0,1

0,05

Đây là dạng bài tập mới về phản ứng tạo muối amoni. Các em học sinh cần chú ý vì đề thi Đại học năm 2015 có thể ra câu tương tự dựa trên ý tưởng này. Câu : Hòa tan hoàn toàn m gam Fe vào dung dịch HNO3, thu được 0,45 mol khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch X. Nhỏ tiếp dung dịch H2SO4 vừa đủ vào dung dịch X thu thêm được 0,05 mol khí NO (sản phẩm khử

12


duy nhất) và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là. A. 32,50 gam. B. 40,00 gam. C. 29,64 gam. D. 45,60 gam. (Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh Nam Định, năm học 2012 – 2013) Theo bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố N trong toàn bộ quá trình phản ứng; bảo toàn điện tích và bảo toàn khối lượng trong dung dịch X, ta có :

hơ n

3n Fe = n NO + 3n NO   2    n Fe = 0,2; n NO − / Y = 0,4 ? 0,05 0,45 3    ⇒ 3n 3+ = 2n 2− + n − n NO − /Y = n NO − / X − n NO SO4 NO3 / Y 3 3   Fe n m muoái = m 3+ + m − + m 2− = n electron trao ñoåi = n NO 2 Fe NO3 / Y SO4  NO3− / X 

Q

uy

N

n 2− = 0,1  SO4 ⇒ m muoái = 45,6 gam

/+ D

ạy Kè

m

Câu : Oxi hóa m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe (có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 2) trong 3,92 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm O2 và Cl2, thu được hỗn hợp rắn Z gồm các oxit kim loại và muối clorua. Để hòa tan hoàn toàn lượng hỗn hợp Z cần 150 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch T, thêm tiếp dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch T thì thu được 82,55 gam kết tủa. Giá trị của m là. A. 12,16 gam. B. 7,6 gam. C. 15,2 gam. D. 18,24 gam. (Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh Nam Định, năm học 2012 – 2013) Sơ đồ phản ứng :

hoãn hôïp Y

hoãn hôïp Z

dung dòch T

gl e

hoãn hôïp X

.c om

Cu Cl2  CuO, CuCl2  HCl FeCl2 , FeCl3  AgNO3 dö Ag ↓  to → →   +   →       FeCl3 , FexOy  Fe  O2  CuCl2   AgCl ↓      

.g oo

Áp dụng bảo toàn điện tích trong phản ứng của Z với dung dịch HCl, bảo toàn nguyên tố O và giả thiết, ta có :

pl us

n + = 2n 2− = 4nO 2  H O  nO = 0,075 ⇒ 2  0,3  nCl2 = 0,1 n O2 + nCl2 = 0,175 Xét toàn bộ quá trình phản ứng, ta thấy : Chất khử là Cu, Fe; chất oxi hóa là O2, Cl2, Ag+. Áp dụng bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình phản ứng, bảo toàn nguyên tố Cl và giả thiết, ta có :

13


2nCu + 3nFe = 4 nO + 2 nCl + n + 2 Ag  2     2x 0,075 0,1  3x y = 0,1; x = 0,05 y   ⇒ m nAgCl = nCl− + 2 nCl2 = 0,5 (Cu, Fe) = m Cu + m Fe = 15,2 gam       0,1 3.0,05.64 2.0,05.56 0,3   108n 143,5n 82,55 + = AgCl   Ag+   0,5 y 

m

Q

uy

N

hơ n

Câu : Cho m gam hỗn hợp X gồm Na và K (tỉ lệ mol 1 : 1) vào 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm Al2(SO4)3 0,5M và H2SO4 1M sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 1,5 lít dung dịch HCl 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 23,4 gam kết tủa. Giá trị nhỏ nhất của m là A. 130,2 gam. B. 27,9 gam. C. 105,4 gam. D. 74,4 gam. (Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh Nam Định, năm học 2011 – 2012) Sơ đồ phản ứng :

ạy Kè

+ + − + + 3+  K  H2 SO4 K , Na , [Al(OH)4 ]  HCl Al , K , Na  → → Al(OH)3 ↓ +    +      (1) (2) 2 − − 2 − −  SO , Cl Na Al2 (SO4 )3  SO4 , OH     4  0,3 mol   

hoãn hôïp X

dung dòch Y

dung dòch Z

/+ D

Khối lượng Na, K đã dùng có giá trị nhỏ nhất khi xảy ra hiện tượng hòa tan một

.c om

phần kết tủa ở phản ứng (2). Theo bảo toàn nguyên tố Al, gốc SO42− và bảo toàn điện tích trong dung dich Z, ta có:

pl us

.g oo

gl e

n 3+ = n 3+ − n Al(OH) = 0,2 x = 1,7 3 Al bñ  Al / Z  n ⇒ m  SO 2− = n H2SO4 + 3n Al2 (SO4 )3 = 1,25 min = m K +m Na = 105,4 gam   4   1,7.39 1,7.23  3n 3+ + n + + n + = n − + 2 n 2− Al /Z  K Na Cl SO4        x x 1,5  0,2 1,25

Câu : Hòa tan hoàn toàn m gam sắt vào dung dịch HNO3, thu được 0,45 mol khí NO2 và dung dịch X (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Nhỏ tiếp dung dịch H2SO4 vừa đủ vào dung dịch X, thu thêm được 0,05 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được khối lượng muối khan là A. 40,00 gam. B. 32,50 gam. C. 29,64 gam. D. 45,60 gam. (Đề thi thử Đại học lần 3 – THPT Cẩm Khê – Phú Thọ, năm học 2013 – 2014) Theo giả thiết : Khi cho H2SO4 vào X thấy giải phóng khí NO, chứng tỏ trong X có ion Fe2+ . Dung dịch X có thể có ion Fe3+ hoặc không. Sơ đồ phản ứng :

14


NO2 HNO3

Fe

NO

(1)

Fe2+ , Fe3+  − NO3

H 2 SO4 (2)

hơ n

Fe3+  2− − SO4 , NO3

m

Q

uy

N

 n +  H =4 n = 0,2 n −  H+ Ở (2), ta có:  NO3 ⇒ ⇒ n 2− = 0,1 mol. SO4  2nSO42− = n H+ = 0,2 nNO − = n NO = 0,05 3  Áp dụng bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình phản ứng, ta có : ?

0,45

ạy Kè

3n Fe = n NO + 3n NO ⇒ n Fe = 0,2 mol ⇒ n 3+ = 0,2 mol.    2 Fe 0,05

/+ D

Áp dụng bảo toàn điện tích cho dung dịch Y, ta có :

pl us

.g oo

gl e

.c om

3n 3+ = 2 n 2− + n − Fe SO4 NO3     n − = 0,4  0,2  NO3 0,1 ? ⇒  m 56 n 96 n 62 n = + +  muoái m muoái = 45,6 gam Fe3+ SO42 − NO3−      0,2  0,1 ? Câu : Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Fe3O4 bằng 100 gam dung dịch HNO3 a% vừa đủ thu được 15,344 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có khối lượng 31,35 gam và dung dịch chỉ chứa 30,15 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là A. 46,24. B. 43,115. C. 57,33. D. 63. (Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Hùng Vương – Phú Thọ, năm học 2013 – 2014) : Từ giả thiết, suy ra :  15,344 n NO + n NO2 = 22,4 = 0,685 n NO = 0,01 ⇒  n = 0,675 30n + 46n = 31,35  NO2 NO NO2  Theo bảo toàn electron, bảo toàn điện tích trong dung dịch sau phản ứng và giả thiết, ta có :

15


15n FeS + n Fe O = 3n NO + n NO = 0,705  2 3 4  2  0,01 x 0,675 15x + y = 0,705 y   3n ⇒  x − 9y + z = 0  Fe3+ = 2 nSO 2− + n NO − 4 3 552x + 504y + 62z = 30,15       x +3y 2x z m = m + m + m = 30,15 3+  muoái  Fe SO42− NO3−      56(x + 3y) 96.2x 62z 

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

hơ n

n = n − + n(NO, NO ) = 0,91 mol 2 x = 0,045  HNO3 NO  3    0,685 0,225 ⇒ y = 0,03 ⇒  z = 0,225  0,91.63  = 57,33% C%HNO3 = 100  Câu : Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước, thu được dung dịch X. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa. Giá trị của a và m lần lượt là A. 23,4 và 35,9. B. 15,6 và 27,7. C. 23,4 và 56,3. D. 15,6 và 55,4. (Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT chuyên Chu Văn An – Hà Nội, năm học 2013 – 2014) Theo giả thiết : Cho từ từ 0,1 mol HCl vào dung dịch X thì bắt đầu xuất hiện kết

tủa, chứng tỏ trong X có 0,1 mol OH− , các ion còn lại là Na+, [Al(OH)4 ]− .

.c om

Theo giả thiết : Cho từ từ 0,3 mol HCl vào X (TN1) hoặc cho 0,7 mol HCl vào X (TN2), thu được lượng kết tủa như nhau. Ở TN1, 0,1 mol H+ để trung hòa OH− , còn 0,2 mol H+ phản ứng với [Al(OH)4 ]− tạo ra 0,2 mol Al(OH)3. Suy ra

gl e

ở cả hai thí nghiệm n Al(OH) = 0,2 mol ⇔ 15,6 gam , ở TN1 chưa có hiện 3

pl us

.g oo

tượng hòa tan kết tủa, ở TN2 đã có hiện tượng hòa tan kết tủa. Sơ đồ phản ứng :

+ − Al2 O3  H2O Na , OH  →    − Na2 O  [Al(OH)4 ] 

HCl

Na+ , Cl −  + Al(OH)3 ↓  −  [Al(OH)4 ]  0,2 mol

0,3 mol HCl 0,7 mol

Na+ , Cl −  ↓  3+  + Al(OH) 3 Al   0,2 mol

Áp dụng bảo toàn điện tích cho các dung dịch sau phản ứng ở TN1, TN2, ta có:

16


n + = n +n −  n + Na [Al(OH)4 ] − Cl  n Na O = Na = 0,2    x 0,3  x = 0,4  2 2 y ⇒ ⇒  y = 0,1 n  n + + 3n 3+ = n −  Al(OH)3 + n Al3+ Na Al Cl = 0,15    n Al2O3 =  2 y 0,7  x

⇒ m (Na

2O, Al2O3 )

= 27,7 gam

HNO3

ạy Kè

Fe    Cu 

m

Q

uy

N

hơ n

Câu : Cho 12 gam hỗn hợp Fe và Cu vào cốc chứa 200 ml dung dịch HNO3 2M, thu được một chất khí (sản phẩm khử duy nhất) không màu, hóa nâu trong không khí và có một kim loại dư. Sau đó cho thêm dung dịch H2SO4 2M, thấy chất khí trên tiếp tục thoát ra, để hoà tan hết kim loại cần 33,33 ml. Khối lượng kim loại Fe trong hỗn hợp là A. 8,4 gam. B. 5,6 gam. C. 2,8 gam. D. 1,4 gam. (Đề thi thử Đại học lần 2 – THPT chuyên Hà Nội Amsterdam, năm 2011) Sơ đồ phản ứng : NO

(1)

/+ D

Fe2+ , Cu2+    − NO3 , Cu ↓   

NO

H 2 SO4 (2)

.c om

trong coác

Fe2+ , Cu2+   2−  − NO3 , SO4 

pl us

.g oo

gl e

Thứ tự tính khử : Cu > Fe2+ . Suy ra : Ở phản ứng (2) để hòa tan hết kim loại thì chỉ có Cu phản ứng, Fe2+ chưa tham gia phản ứng. Theo giả thiết, bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình phản ứng, bảo toàn điện tích trong dung dịch sau phản ứng và bảo toàn nguyên tố N, ta có : 56nFe + 64nCu = 12 x = 0,1    56x + 64y = 12  x y   y = 0,1 2nFe + 2nCu = 3nNO ⇒ 2x + 2y − 3z = 0 ⇒ z = 0,133     x 2x + 2y + z = 0,53332  y z   m = 5,6 gam  Fe 2n 2+ + 2n 2+ = n − + 2n 2− Fe Cu NO SO 3 4      y  x 0,4−z 0,06666 Câu : Cho một dung dịch X chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Na+, d mol HCO3− , e mol Cl− . Có thể dùng Ca(OH)2 để làm mất hoàn toàn tính cứng của

X trong trường hợp :

17


hơ n

A. d ≥ 2(a + b). B. 2a + 2b +c = d +e. C. d ≥ a + b. D. a = d. (Đề thi thử Đại học – THPT chuyên Chu Văn An – Hà Nội, năm học 2012 – 2013) Câu : Dung dịch X gồm NaOH xM và Ba(OH)2 yM. Dung dịch Y gồm NaOH yM và Ba(OH)2 xM. Hấp thụ 3,136 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch X, thu được 7,88 gam kết tủa. Hấp thụ 3,136 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch Y, thu được 13,79 gam kết tủa. Giá trị thích hợp của x và y lần lượt là : A. 0,35 và 0,20. B. 0,50 và 0,25. C. 0,40 và 0,25. D. 0,40 và 0,30. (Đề thi thử Đại học – THPT chuyên Chu Văn An – Hà Nội, năm học 2012 – 2013) Để làm mất hoàn toàn tính cứng của nước thì Ca2+, Mg2+ phải chuyển hết vào kết tủa. Dung dịch thu được chỉ còn các ion, Na+ , Cl − hoặc có thêm cả ion

N

HCO3− còn dư. Theo bảo toàn điện tích trong X và trong dung dịch sau phản

uy

ứng, ta có :

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

2 n 2 + + 2 n 2 + + n + = n − + n Ca Na Cl HCO3−    Mg      c ≥ 2a + 2b + c − d a c e   b d ⇒  n n ≥  +  hay d ≥ 2(a + b) Na Cl −   e  c Câu : Hấp thụ hết 4,48 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3, thu được 200 ml dung dịch X. Lấy 100 ml dung dịch X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được 2,688 lít khí (đktc). Mặt khác, 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 39,4 gam kết tủa. Giá trị của x là A. 0,06. B. 0,15. C. 0,2. D. 0,1. (Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT chuyên Lê Quy Đôn – Quảng Trị, năm học 2013 – 2014) Theo sự bảo toàn nguyên tố C, công thức n CO = n + − n 2− và sự bảo toàn điện

.g oo

2

H

CO3

tích trong dung dịch X, ta có :

pl us

 39,4.2  nCO2 + nK2CO3 = n BaCO3 = 197 = 0,4      nK CO = 0,2 ?  0,2  2 3  nCO + nK CO = n n + ⇒ nCO 2− / X = 0,06 2 2  3  HCO3− / X CO32 − / X   3   0,2 ?  n = 0,34  −  HCO3 / X n CO 2− / X = n H + − n CO2 = 0,06   3  0,15.2 0,12.2 

⇒ n + = 2 n 2− + n ⇒ x = 0,06 /X CO3 / X HCO3− / X K     x + 0,4

18

0,06

0,34


Câu : Cho 4,55 gam bột Zn vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4, đun nhẹ, trong điều kiện thích hợp, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối; 0,448 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và còn lại 1,3 gam chất rắn không tan. Biết tỉ khối hơi của B đối với H2 là 8. Giá trị của m là A. 9,95325 B. 10,23875. C. 9,61625. D. 9,24255. (Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT chuyên Lê Quy Đôn – Quảng Trị, năm học 2013 – 2014) Theo giả thiết, ta có :

N

hơ n

n NO + nH = 0,02  NO (M = 30) 2   MB = 16    nNO = 0,01 30n + 2n B goà m ⇒ ⇒ ⇒  khoâng maøu hoùa naâu  NO H2 = 16 nH2 = 0,01 H (M = 2)  B chöùa NO  2  n NO + n H2

uy

Vì có H2 giải phóng nên trong dung dịch sau phản ứng không còn ion NO3− .

m

Q

Giả sử dung dịch sau phản ứng có chứa ion NH 4 + . Theo bảo toàn electron, bảo

gl e

.c om

/+ D

2 n Zn pö = 3n NO + 2 n H + 8n  2 NH4+     0,01 0,05 0,01  ?  2 n + n + n = 2 n  Zn2+ + Na+ SO42 −  4   NH   ?  0,05 ? ? n = = + n n n + − NO +   Na NO3 NH4    ? 0,01 ? ? 

ạy Kè

toàn điện tích trong dung dịch sau phản ứng, bảo toàn nguyên tố N và bảo toàn điện tích trong NaNO3, ta có :

pl us

.g oo

n + = 0,00625; n Na+ = 0,01625; n SO 2 − = 0,06125  NH 4 4  ⇒ m muoái = 65n Zn2+ + 23 n Na+ + 18n NH + = 96 n SO 2 − = 9,61625    4 4    0,05 0,01625 0,00625 0,06125 Câu : Hòa tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HNO3, thu được dung dịch X và 1,12 lít NO (đktc). Thêm dung dịch chứa 0,1 mol HCl vào dung dịch X thì thấy khí NO tiếp tục thoát ra và thu được dung dịch Y. Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 115 ml dung dịch NaOH 2M. Giá trị của m là A. 3,36. B. 3,92. C. 2,8. D. 3,08. (Đề thi thử Đại học lần 6 – THPT chuyên KHTN Hà Nội, năm học 2012 – 2013) Sơ đồ phản ứng :

19


NO Fe

NO

HNO3 (1)

Fe2+ , Fe3+    NO3−    

HCl (2)

dd X

Fe3+ , Cl−  NaOH Na+ , Cl−    →   (3) NO3− ,...  NO3−      dd Z

hơ n

dd Y

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

Áp dụng bảo toàn electron và bảo toàn điện tích cho phản ứng (1); bảo toàn điện tích cho dung dịch Z, ta có : n − = nelectron trao ñoåi  NO3 / X n − = 0,15 n − = 0,02  3.1,12  NO3 / X  NO3 pö ôû (2) = 3n NO = = 0,15 ⇒  ⇒  22,4 n NO − / Z = 0,13 n H + pö ôû (2) = 0,08 n  3  =n +  NO3− / Z + n Cl− Na     0,1 0,23 ?  Theo bảo toàn nguyên tố H và bảo toàn điện tích cho dung dịch Y và bảo toàn nguyên tố Fe, ta có :

pl us

.g oo

gl e

.c om

n + = 0,1 − 0,08 = 0,02 n = n 3+ = 0,07 mol  H  Fe bñ Fe 3n 3+ + n + = n − + n − ⇒  Fe H NO Cl  m Fe bñ = 0,07.56 = 3,92 gam 3      0,02 ? 0,1  0,13 Câu : Hòa tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Nếu cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X (TN1) thì thu được 3a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X (TN2) thì thu được 2a gam kết tủa. Giá trị của m là : A. 17,71. B. 16,10. C. 32,20. D. 24,15. (Đề thi thử Đại học lần 5 – THPT chuyên KHTN Hà Nội, năm học 2012 – 2013) 3a 3 n Zn(OH)2 ôû TN1 = 3y = ⇒ n Zn(OH) ôû TN2 m Zn(OH) ôû TN2 2a 2 n Zn(OH) ôû TN2 = 2y 2 2  2 Từ giả thiết, suy ra : Ở TN2 đã có hiện tượng hòa tan kết tủa. Ở TN1 có thể kết tủa đã bị hòa tan hoặc chưa bị hòa tan. ● Nếu ở TN1 Zn(OH)2 chưa bị hòa tan, áp dụng bảo toàn điện tích trong các dung dịch sau phản ứng, ta có :

Ta có :

20

n Zn(OH)

2 ôû TN1

=

m Zn(OH)

2 ôû TN1

=


TN1: n + + 2 n 2+ = 2 n 2− K Zn SO4     0,22 x −3y  x  TN2 : nK + = 2 n[Zn(OH) ]2− + 2 nSO 2−  4 4    0,28 x − 2y x 

hơ n

y = 0,0366; x = 0,1066 6y = 0,22  ⇒ ⇒ TN1: 2 n 2+ < n − (loaïi) Zn OH   4x − 4y = 0,28  0,1066 0,22  ● Nếu ở TN1 Zn(OH)2 đã bị hòa tan, áp dụng bảo toàn điện tích trong các dung dịch sau phản ứng, ta có :

m

Q

uy

N

 TN1: n + = 2 n + 2 n 2− K [Zn(OH)4 ]2 − SO4     0,22  x −3y x  TN2 : n = 2 n + 2 n  K+ [Zn(OH)4 ]2 − SO42−     0,28 x − 2y x 

ạy Kè

 4x − 6y = 0,22  x = 0,1; y = 0,03 ⇒ ⇒  4x − 4y = 0,28  m ZnSO4 = 0,1.161 = 16,1 gam

.g oo

gl e

.c om

/+ D

Thật ra bài này thì phương pháp tối ưu là sử dụng đồ thị Câu : Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 trong 50 ml dung dịch H2SO4 18M (đặc, dư, đun nóng), thu được V lít khí SO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y. Cho 450 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y, thu được 21,4 gam kết tủa và dung dịch Z. Giá trị của V là A. 4,48. B. 5,60. C. 6,72. D. 3,36. (Đề thi thử Đại học lần 2 –THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ, năm học 2013 – 2014) Theo giả thiết, ta có : n 2− = n H SO = 18.0,05 = 0,9 mol; n + = n NaOH = 0,45.2 = 0,9 mol;

pl us

SO4

n Fe(OH) = 3

2

4

Na

21,4 = 0,2 mol. 107

Dung dịch Z chứa Na+ , SO 42− và có thể còn Fe3+ . Quy đổi hỗn hợp X thành Fe và O. Theo bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, bảo toàn điện tích cho dung dịch Z và bảo toàn nguyên tố S, Fe, ta có :

21


 56 n Fe + 16 n O = 19,2  x = 0,3    56x + 16y = 19,2  x y   y = 0,15  3 n Fe = 2 n O + 2 n SO ⇒ 3x − 2y − 2z = 0 ⇒    z = 0,3  2  3x + 2z = 1,5   x y z  V  = 6, 72 lít  SO2  n + + 3 n 3+ = 2 n 2 − Na Fe SO  4   x − 0,2  0,9 0,9 − z Câu : Một dung dịch X chứa 0,1 mol Na+; 0,2 mol Ba2+; x mol HCO3− và y mol

Ba2 +

thì khi cô cạn dung dịch X và nung đến khối lượng không

N

≤ 2n

HCO3−

uy

● Nếu n

hơ n

Cl − . Cô cạn dung dịch X rồi lấy chất rắn đem nung đến khối lượng không đổi thu được 43,6 gam chất rắn. Giá trị của x và y lần lượt là A. 0,1 và 0,4. B. 0,14 và 0,36. C. 0,45 và 0,05. D. 0,2 và 0,1. (Đề thi thử Đại học lần 5 – THPT chuyên KHTN Hà Nội, năm học 2013 – 2014)

đổi sẽ thu được hỗn hợp gồm BaO, NaCl hoặc BaO, NaCl và BaCl2. Như vậy, ion

m

Q

HCO3− đã được thay bằng ion O2− . Theo giả thiết và bảo toàn điện tích, ta có :

.c om

/+ D

ạy Kè

n + n − = n + + 2n 2+ HCO3− Cl Na Ba       y 0,1 0,2  x x + y = 0,5 x = 0,14  ⇒ ⇒  n HCO − = 2nO2− 8x + 35,5y = 13,9 y = 0,36 3      x  → 0,5x  23nNa+ + 137nBa2+ + 35,5nCl− + 16 nO2− = 43,6      0,1 0,2 y 0,5x  ● Nếu trường hợp n không thỏa mãn thì ta xét trường hợp − ≤ 2n 2 + HCO 3

HCO 3−

> 2n

Ba

. Khi đó chất rắn sẽ gồm Na2CO3, BaO và NaCl. Theo giả 2+

gl e

n

Ba

.g oo

thiết và bảo toàn điện tích, ta có :

pl us

n + n − = n + + 2 n 2+ HCO3− Cl Na Ba       y 0,1 0,2  x  n = 2 n + 2 n = 2 n 2+ + 2 n 2−  HCO − O2 − CO 2 − Ba CO   3    3  3  0,2 0,2  x z z  23 n + 137 n 2 + + 35,5 n − + 16 n 2 − + 60 n 2 − = 43,6   Na + Ba Cl O CO    3   0,1 0,2 y 0,2  z  x + y = 0,5  x = − 1,1   ⇒  x − 2z = 0, 4 ⇒  y = 1,6 35,5y + 60z = 10,7  z = −0,75  

Câu : Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn

22


pl us

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

hơ n

toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 96,55 gam muối sunfat trung hòa và 3,92 lít (đktc) khí Z gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỉ khối của Z so với H2 là 9. Phần trăm số mol của Mg trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 25. B. 15. C. 40. D. 30. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 – THPT Chuyên Đại học Vinh, năm 2015) Câu : Cho 26,88 gam bột Fe vào 600 ml dung dịch hỗn hợp A gồm Cu(NO3)2 0,4M và NaHSO4 1,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn B và khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là: A. 15,92 B. 13,44 C. 17,04 D. 23,52 (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Chuyên Hà Giang, năm 2015) Câu : Hòa tan 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 87,5 gam dung dịch HNO3 50,4%, sau khi kim loại tan hết thu được dung dịch X và V lit (đktc) hỗn hợp khí B. Cho 500 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam chất rắn. Cô cạn dung dịch Z được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ % của Fe(NO3)3 trong X có giá trị gần nhất với : B. 20,0% C. 40,0% D. 12,0% A. 13,0% (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Chuyên Phan Bội Châu – Nghệ An, năm 2015) Câu : Hoà tan hỗn hợp X gồm Cu và Fe2O3 trong 400 ml dung dịch HCl a mol/lít được dung dịch Y và còn lại 1 gam đồng không tan. Nhúng thanh Mg vào dung dịch Y, sau khi phản ứng xong, nhấc thanh Mg ra thấy khối lượng tăng 4 gam so với ban đầu và có 1,12 lít khí H2 (đktc) bay ra.(Giả thiết toàn bộ lượng kim loại thoát ra đều bám vào thanh Mg). Khối lượng của Cu trong X và giá trị của a là: A. 4,2g và a = 1M. B. 4,8g và 2M. C. 1,0g và a = 1M D. 3,2g và 2M. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT Chuyên Nguyễn Huệ – Hà Nội, năm 2015) Câu : Cho 24,06 gam hỗn hợp X gồm Zn, ZnO và ZnCO3 có tỉ lệ số mol 3:1:1 theo thứ tự trên tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (đktc) gồm NO, N2O, CO2, H2 (Biết số mol của H2 trong T là 0,04 mol ). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 79,22 gam kết tủa. Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 1,21 mol. Giá trị của m gần nhất với : A. 3,6 B. 4,3 C. 5,2 D.2,6 (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ, năm 2015) Câu : Hỗn hợp M gồm Al, Al2O3, Fe3O4, Fe2O3, FeO, CuO, Fe và Cu, trong đó oxi chiếm 20,4255% khối lượng hỗn hợp. Cho 6,72 lít khí CO (đktc) đi qua 35,25 gam

23


pl us

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

hơ n

M nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn N và hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hòa tan hết toàn bộ N trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam muối (không có muối NH4NO3 sinh ra) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Tỉ khối của Z so với H2 là 16,75. Giá trị của m là : A. 117,95 B. 114,95 C. 133,45 D. 121,45 (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Chuyên Hùng Vương – Phú Thọ, năm 2015) Câu : Hòa tan hết 35,4 gam hỗn hợp gồm Mg và FeCO3 trong dung dịch HCl loãng dư thu được 20,16 lít hỗn hợp khí X (đktc). Mặt khác cũng hòa tan hết 35,4 gam hỗn hợp trên cần dùng vừa đủ V lít dung dịch chứa H2SO4 0,25M và HNO3 0,75M đun nóng. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm 2 khí không màu trong đó có 1 khí hóa nâu. Tỉ khối của Z so với He bằng 8,8125. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối. Giá trị m là. A. 152,72 B. 172,42 C. 142,72 D. 127,52 Câu : Hỗn hợp rắn A gồm FeS2, Cu2S và FeCO3 có khối lượng 20,48 gam. Đốt cháy hỗn hợp A một thời gian bằng oxi thu được hỗn hợp rắn B và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí X ( không có O2 dư ). Toàn bộ B hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư. Kết thúc phản ứng thu được 13,44 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm 2 khí ( không có khí SO2) và dung dịch Y. Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được 34,66 gam kết tủa. Lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 29,98 gam rắn khan. Biết rằng tỉ khối của Z so với X bằng 86/105. Phần trăm khối lượng FeS2 trong A gần nhất với : A. 23,4% B. 25,6% C. 22,2% D. 31,12% Câu : Cho a mol hỗn hợp rắn X chứa Fe3O4, FeCO3, Al (trong đó số mol của Fe3O4 là a mol) tác dụng với 0,224 lít(đktc) khí O2 đun nóng, kết thúc phản ứng chỉ thu 3 được hỗn hợp rắn Y và 0,224 lít khí CO2 . Cho Y phản ứng với HCl vừa đủ thu được 1,344 lít hỗn hợp khí Z và dung dịch T. Cho AgNO3 dư vào dung dịch T, phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 101,59 gam kết tủa. Biết các khí đo ở đktc. Giá trị của a gần nhất là: A. 0,14 B. 0,22 C. 0,32 D. 0,44 Câu : Hòa tan hết 22,8 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Cu trong 348 gam dung dịch HNO3 15,75% thu được dung dịch Y và 0,784 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Mặt khác hòa tan hết 22,8 gam hỗn hợp trên trong dung dịch HCl loãng thu được dung dịch T gồm 3 chất tan có tổng khối lượng 40,4 gam (không có khí thoát ra). Trộn dung dịch Y và T thu được dung dịch G. Cho AgNO3 dư vào G thu được m gam kết tủa. Biết trong T số mol của Cu2+ gấp 2 lần số mol của Fe3+. Giá trị của m gần nhất với : A. 126 B. 124 C. 130 D. 134 Câu : Đốt cháy 16,96 gam hỗn hợp gồm Fe và Mg trong oxi một thời gian thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hết X trong 242 gam dung dịch HNO3 31,5% thu

24


uy

N

hơ n

được dung dịch Y chỉ chứa các muối có khối lượng 82,2 gam và 1,792 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O và NO có tỉ khối so với He bằng 10,125. Cho NaOH dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được 25,6 gam rắn khan. Nồng độ C% của Fe(NO3)3 trong Y gần đúng nhất với: A. 12% B. 13% C. 14% D. 15% Câu : Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe trong 2,912 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm Cl2 và O2 thu được (m + 6,11) gam hỗn hợp Y gồm các muối và oxit (không thấy khí thoát ra). Hòa tan hết Y trong dung dịch HCl, đun nóng thu được dung dịch Z chứa 2 muối. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z thu được 73,23 gam kết tủa. Mặt khác hòa tan hết m gam hỗn hợp X trên trong dung dịch HNO3 31,5% thu được dung dịch T và 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất; đktc). Nồng độ C% của Fe(NO3)3 có trong dung dịch T gần đúng nhất với: A. 5,6% B. 7,7% C. 8,2% D. 9,4% Câu : Hỗn hợp A gồm MgO, Fe2O3, FeS và FeS2. Người ta hòa tan hoàn toàn m gam A trong dung dịch H2SO4 (đ/n dư) thu được khí SO2, dung dịch sau phản ứng

Q

155 m gam muối. Mặt khác, hòa tan hoàn toàn m gam A trên vào dung dịch 67

m

chứa

10 .100% về khối lượng. Phần trăm khối 67

/+ D

muối khan. Biết trong A oxi chiếm

ạy Kè

HNO3 (đ/n dư) thu được 14,336 lít hỗn hợp khí gồm NO2 và SO2 có tổng khối lượng là 29,8 gam. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28,44 gam hỗn hợp

pl us

.g oo

gl e

.c om

lượng của FeS trong A có giá trị gần đúng nhất với : A. 28% B. 30% C. 32% D. 34% Câu : Cho a gam hỗn hợp A gồm Fe2O3, Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl dư thấy có 0,7 mol axit phản ứng và còn lại 0,35a gam chất rắn không tan. Mặt khác, khử hoàn toàn a gam hỗn hợp A bằng H2 dư thu được 34,4 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng Cu trong hỗn hợp A gần đúng nhất : A. 25,0% B. 16,0%. C. 40,0% D. 50,0%. Câu : Cho một luồng khí O2 đi qua 63,6 gam hỗn hợp kim loại Mg, Al và Fe thu được 92,4 gam chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn lượng X trên bằng dung dịch HNO3 (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 3,44 gam hỗn hợp khí Z. Biết có 4,25 mol HNO3 tham gia phản ứng, cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 319 gam muối. Phần trăm khối lượng của N có trong 319 gam hỗn hợp muối trên là : A. 18,082% B. 18,125% C. 18,038% D. 18,213% Câu : Cho O3 dư vào bình kín chứa hỗn hợp Fe và Cu rồi nung nóng tới phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn tăng 5,12 gam và thu được m gam hỗn hợp oxit. Mặt khác, cho hỗn hợp kim loại trên vào dung dịch HNO3 thu được 2,688 (lít) khí

25


NO đktc (sản phẩm khử duy nhất) và trị m gần nhất với : A.15,0

B.20,0

2 m gam chất rắn chỉ chứa một kim loại. Giá 7 C. 25,0

D.26,0

ạy Kè

m

Q

uy

N

hơ n

Câu : Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)2. Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 27,96 B. 29,52 C. 36,51 D. 1,56 Câu : A là hỗn hợp chứa Fe, Al, Mg cho một luồng khí O2 đi qua 21,4 gam A nung nóng thu được 26,2 gam hỗn hợp rắn B. Cho toàn bộ B vào bình chứa 400 gam dung dịch HNO3 (dư 10% so với lượng phản ứng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có NO và N2 thoát ra với tỷ lệ mol 2 : 1. Biết khối lượng dung dịch C sau phản ứng là 421,8 gam, số mol HNO3 phản ứng là 1,85 mol. Tổng khối lượng các chất tan có trong bình sau phản ứng gần nhất với : A.156 B.134 C.124 D.142 Câu : Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu, FeO và Fe2 O3 tan hết trong dung dịch HCl

gl e

pl us

.g oo

74 68

.c om

/+ D

( vừa đủ ) thu được dung dịch (A). Cho a gam Mg vào dung dịch (A), sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch (B). Thêm dung dịch KOH dư vào (B) được kết tủa (D). Nung (D) trong không khí đến khối lượng không đổi được b gam chất rắn (E). Mối quan hệ giữa a,b được biểu hiện qua sơ đồ sau : b (gam)

62

0 3,6 7,2 10,8 a (gam) Mặt khác, khi cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3, thu được V lít hỗn hợp khí T gồm NO, NO2 và N2O. Biết T có tỷ khối so với Hidro là 164 và khối lượng HNO3 tham gia phản ứng là 158,76(g). Giá trị V gần nhất với : 9 A.1,9 B.1,95 C. 2,0 D. 2,05

26


pl us

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

hơ n

Câu : Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp rắn A gồm Al, Mg và Fe2O3 trong V lít dung dịch HNO3 0,5M. Sau phản ứng thu được dung dịch B và 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí D gồm 2 khí không màu, không hóa nâu trong không khí có tỉ khối hơi so với H2 là 14,8. Đem dung dịch B tác dụng với NaOH dư thu được dung dịch C và kết tủa E nặng 47,518 gam. Đem lọc kết tủa E nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 38,92 gam chất rắn F. Để hòa tan hết F cần dùng 1,522 lít dung dịch HCl 1M. Đem dung dịch C sục dư CO2 thì thu được 13,884 gam kết tủa trắng. Khối lượng muối có trong B là : A. 148,234 B. 167,479 C. 128,325 D. 142,322 Câu : Nung m gam hỗn hợp X gồm bột Al, và Fe3O4 sau một thời gian thu được chất rắn Y. Để hòa tan hết Y cần V ml dung dịch H2SO4 0,7M (loãng). Sau phản ứng thu được dung dịch Z và 9,846 lít khí (đo ở 1,5 atm, 270C). Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Z đến dư, thu được kết tủa M. Nung M trong chân không đến khối lượng không đổi thu được 44 gam chất rắn T. Cho 50 gam hỗn hợp X1 gồm CO và CO2 qua ống sứ đựng chất rắn T nung nóng. Sau khi T phản ứng hết, thu được hỗn hợp khí X2 có khối lượng gấp 1,208 lần khối lượng X1. Giá trị của m và V lần lượt là: A. 59,9 và 1091 B. 66,9 và 1900 C. 57,2 và 2000 D. 59,9 và 2000 (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 – THPT Chuyên KHTN Hà Nội, năm 2015) Câu : Hỗn hợp M gồm Fe, FeO, Fe2O3 nặng 14,16 gam. Chia thành 3 phần đều nhau. Cho dòng khí H2 (dư) đi qua phần 1 (nung nóng) thì thu được 3,92 gam Fe. Cho phần 2 vào lượng dư dung dịch CuSO4 thì thu được 4,96 gam hỗn hợp rắn. Phần 3, được hòa tan vừa hết bởi một lượng tối thiểu V ml dung dịch HCl 7,3% (d=1,03g/ml). Sau phản ứng thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3, được a gam kết tủa. Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V lần lượt là: A. 6,25 và 15,12 B. 67,96 và 14,35 C. 56,34 và 27,65 D . 67,96 và 27,65 (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 – THPT Chuyên KHTN Hà Nội, năm 2015) Câu : Điện phân 100 ml dung dịch Cu(NO3)2 2M với điện cực trơ trong t giây, cường độ dòng điện không đổi 1,93A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z. Cho 16,8 gam Fe vào Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 15,99 gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của t là A. 5000. B. 4820. C. 3610. D. 6000. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Chuyên Bảo Lộc – Lâm Đồng, năm 2015) Câu : Cho hỗn hợp X gồm CuO và NaOH có tỉ lệ số mol 1:1 tác dụng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch Y chỉ chứa m gam hỗn hợp muối trung hoà. Điện phân dung dịch Y với điện cực trơ màng ngăn xốp cường độ I=2,68A đến khi khối lượng dung dịch giảm 20,225 gam mất t giây thì dừng lại thu được dung dịch Z. Cho m gam Fe vào dung dịch Z sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,9675m gam hỗn hợp 2 kim loại. Giá trị của t là

27


gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

hơ n

A. 11522 B. 10684 C. 12124 D. 14024 (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Chuyên Bến Tre, năm 2015) Câu : Hòa tan hết 8,56 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO (tỉ lệ mol tương ứng là 3:2) trong lượng vừa đủ dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Điện phân dung dịch Y (điện cực trơ, có màng ngăn, hiệu suất 100%) với cường độ dòng điện không đổi 5A, đến khi khối lượng dung dịch giảm 11,18 gam thì dừng điện phân và thu được dung dịch Z. Dung dịch Z tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,1M trong H2SO4 loãng. Giá trị của V là A. 240 ml. B. 80 ml. C. 160 ml. D. 400 ml. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, năm 2015) Câu : Điện phân dung dịch chứa m gam muối AgNO3 với cường độ dòng điện I (ampe), sau thời gian t (giây) thì AgNO3 điện phân hết, ngắt dòng điện, sau khi các phản ứng xẩy ra hoàn toàn ta thu được 3,36 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm NO2 và O2, dung dịch Y và kim loại Ag. Giá trị lớn nhất của m là: A. 34,0. B. 68,0. C. 42,5. D. 51,0. (Đề thi chọn HSG tỉnh Thái Bình năng 2015) Câu : Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,15 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây thu được 2,24 lít khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tông thể tích khí thu được ở 2 điện cực là 4,76 lít (đktc). Biết hiệu suất của quá trình điện phân đạt 100% và các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của a là A. 0,20. B. 0,15. C. 0,25. D. 0,30. (Đề thi thử THPT Quốc Gia – SGD & Đào Tạo TP. Hồ Chí Minh, năm 2015) Câu : Cho 14,625 gam NaCl vào 300ml dung dịch Cu(NO3)2 1M thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp tới khi dung dịch giảm 26,875 gam thì ngừng điện phân. Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy có khí NO thoát ra (Sản phẩm khử duy nhất) và 0,6m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị gần nhất với m là :

pl us

.g oo

A. 11. B. 12. C. 14. D. 13. Câu : Tiến hành điện phân V lít dung dịch chứa Cu(NO3)2 1M và NaCl 0,5M bằng điện cực trơ tới khi khối lượng dung dịch giảm m gam thì dừng điện phân. Cho 9,5 gam Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thu được 1,12 lít khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 5,7 gam hỗn hợp rắn không tan. Giá trị của m gần nhất với : A. 12. B. 15. C. 17. D. 14. Câu : Điện phân 2000 ml ( điện cực trơ, có màng ngăn) dung dịch gồm CuSO4 và 0,01 mol NaCl đến khi cả 2 điện cực đều thoát ra 448ml khí (đktc) thì ngừng điện phân. Giả sử nước bay hơi không đáng kể trong quá trình điện phân. Giá trị pH dung dịch sau điện phân là: A. 1,4. B. 1,7. C. 1,2. D. 2,0.

28


pl us

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

hơ n

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT Chuyên Nguyễn Huệ – Hà Nội, năm 2015) Câu : Điện phân (với điện cực trơ, có màng ngăn) m gam dung dịch chứa 0,1 mol FeCl3 và 0,15 mol HCl với cường độ dòng điện không đổi 1,92A. sau thời gian t giờ thì dung dịch thu được sau điện phân có khối lượng (m – 5,156)gam. Biết trong quá trình điện phân nước bay hơi không đáng kể. Giá trị của t là: A. 2,5 B. 2,0 C. 3,0 D. 1,5 (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Chuyên Đại học Vinh, năm 2015) Câu : Điện phân 400ml dung dịch X gồm NaCl 0,2M và Cu(NO3)2 0,4M với cường độ dòng điện là 2,573 A trong thời gian t giờ thu được dung dịch Y. Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch Y để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,68 gam chất rắn khan. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của t gần nhất với : A. 1 B. 2,5. C. 2. D. 1,5. Câu : Điện phân (với điện cực trơ, có màng ngăn) m gam dung dịch chứa 0,1 mol FeCl3 và 0,15 mol HCl với cường độ dòng điện không đổi 1,92A. sau thời gian t giờ thì dung dịch thu được sau điện phân có khối lượng (m-5,156)gam. Biết trong quá trình điện phân nước bay hơi không đáng kể. Giá trị của t là: A. 2,5 B. 2,0 C. 3,0 D. 1,5 Câu : Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 2,8 gam Fe và 1,6 gam Cu trong 500ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,1M và HCl 0,4M, thu được khí NO (khí duy nhất) và dung dịch X. Cho X vào dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam chất rắn .Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm duy nhất của N+5 trong các phản ứng. Giá trị của m là: A. 30,05. B. 34,10. C. 28,70. D. 5,4. Câu : Hỗn hợp X gồm FexOy, Fe, MgO và Mg. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 6,72 lít hỗn hợp khí N2O và NO (đktc) có tỷ khối so với hidro là 15,933 và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được 129,4 gam muối khan. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 15,68 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 104 gam muối khan. Giá trị của m là : A. 27,2 B. 28,8 C. 26,16 D. 22,86 Câu : Nung nóng hỗn hợp chất rắn A gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được chất rắn X và 0,45 mol hỗn hợp khí NO2 và O2. X tan hoàn toàn trong dung dịch chứa vừa đủ 1,3 mol HCl, thu được dung dịch Y chứa m gam hỗn hợp muối clorua, và thoát ra 0,05 mol hỗn hợp khí Z gồm N2 và H2, tỉ khối của Z so với H2 là 11,4. Giá trị m gần nhất là A. 82. B. 74. C. 72. D. 80. Câu : Cho 26,88 gam bột Fe vào 600 ml dung dịch hỗn hợp A gồm Cu(NO3)2 0,4M và NaHSO4 1,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn B và khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là: A. 15,92 B. 13,44 C. 17,04 D. 23,52 (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Chuyên Hà Giang, năm 2015) Câu : Cho 3,9 gam hỗn hợp Al, Mg tỷ lệ mol 2 : 1 tan hết trong dung dịch chứa KNO3 và HCl. Sau phản ứng thu được dung dịch A chỉ chứa m gam hỗn hợp các

29


pl us

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

hơ n

muối trung hòa và 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm NO và H2. Khí B có tỷ khối so với H2 bằng 8. Giá trị của m gần giá trị nào nhất? A. 24 B. 26 C. 28 D. 30 Câu : Nung nóng hỗn hợp gồm 31,6 gam KMnO4 và 24,5 gam KClO3 một thời gian thu được 46,5 gam hỗn hợp rắn Y gồm 6 chất. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl đặc dư, đun nóng thu được khí clo. Hấp thụ khí sinh ra vào 300ml dung dịch NaOH 5M đung nóng thu được dug dịch Z. Cô cạn Z được m(gam) chất rắn khan. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là: A. 79,8 g B. 91,8 g. C. 66,5 g. D. 86,5 g (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Chuyên Lê Khiết, năm 2015) Câu : Cho 13,36 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được V1 lít SO2 và dung dịch Y. Cho Y phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa T, nung kết tủa này đến khối lượng không đổi thu được 15,2 gam rắn Q. Nếu cũng cho lượng X như trên vào 400 ml dung dịch P chứa HNO3, và H2SO4 thấy có V2 lít khí NO là sản phẩm khử duy nhất thoát ra, còn 0,64 gam kim loại chưa tan hết. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc. Giá trị V1, V2 là A. 2,576 và 0,896. B. 2,576 và 0,224. C. 2,576 và 0,672. D. 2,912 và 0,224 (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Chuyên Lê Khiết, năm 2015) Câu 12: Cho 9,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe3O4 vào 300ml dung dịch HNO3 2M thu được dung dịch Y và 0,896 lít (đktc) hỗn hợp N2O và NO có tỷ khối so với hidro là 16,75. Trung hòa Y cần dùng 40ml NaOH 1M thu được dung dịch A, cô cạn A thu được m gam muối khan. Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn và khi cô cạn muối không bị nhiệt phân. Giá trị m là: A. 42,26. B. 19,76 C. 28,46 D. 72,45 (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Chuyên Quốc Học Huế, năm 2015) Câu : Cho khí CO qua m gam hỗn hợp X gồm các oxit sắt nung nóng FeO, Fe2O3 và Fe3O4 sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z. Khi cho toàn bộ khí Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, đến phản ứng hoàn toàn, thu được 4 gam kết tủa. Mặt khác, khi hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn Y trong dung dịch H2SO4 đặc nóng lấy dư, thu được một dung dịch chứa 18 gam muối và một sản phẩm khí SO2 duy nhất là 1,008 lít (đktc). Giá trị của m là: A. 5,80. B. 14,32 C. 6,48 D. 7,12 (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Chuyên Quốc Học Huế, năm 2015) Câu : Hoà tan bột Fe vào 200 ml dung dịch chứa NaNO3 và H2SO4. Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và 6,72 lit hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và H2 có tỉ lệ mol 2 : 1 và 3 gam chất rắn không tan. Biết dung dịch A không chứa muối amoni. Cô cạn dung dịch A thu được khối lượng muối khan là A. 126,0 gam. B. 75,0 gam. C. 120,4 gam. D. 70,4 gam. Câu : Hòa tan hết 13,52 gam hỗn hợp X gồm Mg(NO3)2, Al2O3, Mg và Al vào dung dịch NaNO3 và 1,08 mol HCl (đun nóng). Sau khi kết thức phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 3,136 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O và H2. Tỷ khối của Z so với He bằng 5. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,14 mol NaOH, lấy kết tủa nung ngoài không khí tới khối lượng không đổi thu được 9,6 gam rắn. Phần trăm khối lượng của Al có trong hỗn hợp X là : A. 31,95% B. 19,97% C. 23,96% D. 27,96%

30


pl us

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

hơ n

Câu : Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 151,5. B. 137,1. C. 97,5. D. 108,9. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Bạc Liêu, năm 2015) Câu 29: Nung hỗn hợp gồm 0,12 mol Al và 0,04 mol Fe3O4 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X gồm Al , Fe , FeO , Fe3O4 , Al2O3 . Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư thu được 0,15 mol khí H2 và m gam muối. Giá trị của m là A. 41,97 B. 32,46 C. 32,79 D. 31,97 (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Chuyên Hà Giang, năm 2015) Câu : Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 8,58 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4, thu được dung dịch chứa 20,76 gam muối sunfat và 3,472 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 6,80 gam B. 8,04 gam C. 6,96 gam D. 7,28 gam (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Chuyên Lê Quý Đôn, năm 2015)

31


CHUYÊN ĐỀ 10 : BÀI TẬP HỮU CƠ HAY VÀ KHÓ DÀNH ĐIỂM 9, 10

pl us

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

hơ n

Câu 1: Hỗn hợp X chứa 2 hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp có phân tử khối trung bình là 31,6. Cho 6,32 gam X lội qua 200 gam dung dịch (gồm nước và chất xúc tác thích hợp), thu được dung dịch Y và thấy thoát ra V lít hỗn hợp khí khô Z (đktc), tỉ khối của hỗn hợp Z so với H2 là 16,5. Biết rằng các phản ứng chỉ tạo ra sản phẩm chính và dung dịch Y chứa anđehit có nồng độ 1,3046%. Giá trị của V là: A. 3,316 lít. B. 3,36 lít. C. 2,24 lít. D. 2,688 lít. (Đề thi chọn HSG tỉnh Thái Bình, năm 2016) Câu 2: Hỗn hợp X gồm but-1-en và butan có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3. Dẫn X qua ống đựng xúc tác thích hợp, nung nóng thu được hỗn hợp Y gồm các chất mạch hở CH4, C2H6 C2H4, C3H6, C4H6, C4H8, C4H10, H2. Tỷ khối của Y so với X là 0,5. Nếu dẫn 1 mol Y qua dung dịch brom dư thì khối lượng brom phản ứng là: A. 80 gam. B. 120 gam. C. 160 gam. D. 100 gam. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Nguyễn Khuyến – TP.HCM, năm 2015) Câu 3: Hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin, vinylaxetilen và hiđro. Dẫn X qua Ni nung nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với khí nitơ đioxit là 1. Biết 5,6 lít hỗn hợp Y (đktc) làm mất màu vừa đủ 72 gam brom trong dung dịch. Hỏi 5,6 lít hỗn hợp X (đktc) làm mất màu vừa đủ bao nhiêu gam brom trong dung dịch? A. 56 gam. B. 60 gam. C. 48 gam. D. 96 gam. Câu 4: Hỗn hợp khí X gồm H2 và một hiđrocacbon Y, mạch hở. Tỉ khối của X đối với H2 bằng 3. Đun nóng X với bột Ni xúc tác, tới phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí X1 có tỉ khối so với H2 bằng 4,5. Công thức phân tử của Y là: A. C2H2. B. C2H4. C. C3H6. D. C3H4. Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Đặng Thúc Hứa – Nghệ An, năm 2015) Câu 5: Một bình kín chỉ chứa các chất sau: axetilen (0,5 mol), vinylaxetilen (0,4 mol), hiđro (0,65 mol) và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian, thu được hồn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 19,5. Khí X phản ứng vừa đủ với 0,7 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam kết tủa và 10,08 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Khí Y phản ứng tối đa với 0,55 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là A. 76,1. B. 92,0. C. 75,9. D. 91,8. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B, năm 2014) Câu 6: Hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức là X và Y (Mx < My), đồng đẳng kế tiếp của nhau. Đun nóng 27,2 gam T với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z gồm: 0,08 mol ba ete (có khối lượng 6,76 gam) và một lượng ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 43,68 lít O2 (đktc). Hiệu suất phản ứng tạo ete của X và Y lần lượt là A. 50% và 20%. B. 20% và 40%.

32


D. 30% và 30%. (Kỳ thi THPT quốc gia năm 2015) Câu 7: M là hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y và Z có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau, đều mạch hở (MX < MY < MZ); X, Y no, Z không no (có 1 liên kết C=C). Chia M thành 3 phần bằng nhau: - Đốt cháy hoàn toàn phần I được 45,024 lít CO2 (đktc) và 46,44 gam H2O. - Phần II làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 16 gam Br2. - Đun nóng phần III với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 18,752 gam hỗn hợp 6 ete (T). Đốt cháy hoàn toàn T thu được 1,106 mol CO2 và 1,252 mol H2O. Hiệu suất tạo ete của X, Y và Z lần lượt là: A. 50%; 40%; 35%. B. 50%; 60%; 40%. C. 60%; 40%; 35%. D. 60%; 50%; 35%. (Đề thi chọn HSG tỉnh Thái Bình, năm 2016) Câu 8: Oxi hoá 46,08 gam ancol đơn chức (có xúc tác) thu được hỗn hợp sản phẩm X. Chia X thành ba phần bằng nhau: Phần 1 tác dụng vừa đủ với 160 ml dung dịch KOH 1,0 M. Phần 2 tác dụng với Na dư thu được 7,168 lít H2 (đktc). Phần 3 tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được m gam Ag. Biết hiệu suất phản ứng oxi hoá ancol là 75%. Giá trị của m là : A. 86,4. B. 77,76. C. 120,96. D. 43,20. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Sào Nam – Quảng Nam, năm 2015) Câu 9: Oxi hóa 4,16 gam ancol đơn chức X bằng O2 (xúc tác thích hợp) thu được 7,36 gam hỗn hợp sản phẩm Y gồm ancol dư, anđehit, axit và nước. Cho Y tác dụng với Na dư thu được 2,464 lít H2 ở (đktc). Mặt khác, cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 dư đun nóng, đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là: A. 8,64. B. 56,16. C. 28,08. D. 19.44. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Đặng Thúc Hứa – Nghệ An, năm 2015) Câu 10: Chia 20,8 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau: - Phần một tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 108 gam Ag. - Phần hai tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Y và Z (MY < MZ). Đun nóng X với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 4,52 gam hỗn hợp ba ete. Biết hiệu suất phản ứng tạo ete của Y bằng 50%. Hiệu suất phản ứng tạo ete của Z bằng A. 40%. B. 60%. C. 30%. D. 50%. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B, năm 2014)

pl us

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

hơ n

C. 40% và 30%.

33


pl us

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

hơ n

Câu 11: Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ no, mạch hở (đều chứa C, H, O), trong phân tử mỗi chất có hai nhóm chức trong số các nhóm -OH, -CHO, -COOH. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,05 gam Ag và 1,86 gam một muối amoni hữu cơ. Cho toàn bộ lượng muối amoni hữu cơ này vào dung dịch NaOH (dư, đun nóng), thu được 0,02 mol NH3. Giá trị của m là A. 1,24. B. 2,98. C. 1,22. D. 1,50. Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol hỗn hợp E chứa ancol X; este đơn chức Y và anđehit Z (X, Y, Z đều no, mạch hở và có cùng số nguyên tử hiđro) có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 1 : 2 thu được 24,64 lít CO2 (đktc) và 21,6 gam nước. Mặt khác cho 0,6 mol hỗn hợp E trên tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị m là: A. 64,8 gam. B. 97,2 gam. C. 86,4 gam. D. 108 gam. (Đề thi chọn HSG tỉnh Thái Bình, năm 2016) Câu 13: Hỗn hợp T gồm ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ và đều tạo nên từ các nguyên tố C, H, O). Đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được H2O và 2,688 lít khí CO2 (đktc). Cho m gam T phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 1,568 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là A. 4,6. B. 4,8. C. 5,2. D. 4,4. (Đề thi minh họa kì thi THPT Quốc Gia, năm 2015) Câu 14: Chia 0,15 mol hỗn hợp X gồm một số chất hữu cơ (trong phân tử cùng chứa C, H và O) thành ba phần bằng nhau. Đốt cháy phần một bằng một lượng oxi vừa đủ rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Phần hai tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 8,64 gam Ag. Phần ba tác dụng với một lượng Na vừa đủ thu được 0,448 lít H2 (đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của 0,15 mol hỗn hợp X là A. 6,48 gam. B. 5,58 gam. C. 5,52 gam. D. 6,00 gam. Câu 15: Hỗn hợp T gồm ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ và đều tạo nên từ các nguyên tố C, H, O). Đốt cháy hoàn toàn m gam T thu được H2O và 2,688 lít khí CO2 (đktc). Cho m gam T phản ứng với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 1,568 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là A. 4,6. B. 4,8. C. 5,2. D. 4,4. (Đề thi minh họa kì thi THPT Quốc Gia, năm 2015) Câu 16: Hỗn hợp M gồm CH3CH2OH, CH2=CHCH2OH, CH3COOH, CH2=CHCOOH, HCOOCH3. Đốt cháy hoàn toàn m gam M cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2, thu được 0,35 mol CO2 và 0,35 mol H2O. Mặt khác, cho m gam M trên tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch Ba(OH)2 nồng độ x%. Giá trị của x là A. 68,40. B. 17,10. C. 34,20. D. 8,55. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 – THPT chuyên Đại Học Vinh – Nghệ An, năm 2015)

34


pl us

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

hơ n

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 26,72 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,76 mol Ba(OH)2, thu được 98,5 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại xuất hiện kết tủa. Cho 26,72 gam hỗn hợp X tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần giá trị nào nhất ? A. 30,1 gam. B. 35,6 gam. C. 24,7 gam. D. 28,9 gam. (Đề thi chọn HSG tỉnh Thái Bình, năm 2016) Câu 18: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y có phản ứng tráng bạc và 37,6 gam hỗn hợp muối hữu cơ. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam. Khối lượng của X là A. 30,8 gam. B. 33.6 gam. C. 32,2 gam. D. 35,0 gam. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Can Lộc – Hà Tĩnh, năm 2015) Câu 19: Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C10H8O4 trong phân tử chỉ chứa 1 loại nhóm chức. 1 mol X phản ứng vừa đủ với 3 mol NaOH tạo thành dung dịch Y gồm 2 muối (trong đó có 1 muối có M < 100), 1 anđehit no (thuộc dãy đồng đẳng của metanal) và nước. Cho dung dịch Y phản ứng với lượng dư AgNO3/NH3 thì khối lượng kết tủa thu được là: A. 162 gam. B. 432 gam. C. 162 gam. D. 108 gam. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – Thanh Hóa, năm 2015) Câu 20: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este X cần 200 ml dd NaOH 1,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được glixerol và 24,6 gam muối khan của axit hữu cơ mạch thẳng. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo ? A. 1. B. 4. C. 7. D. 6. (Đề thi thử THPT Quốc Gia – THPT chuyên Vĩnh Phúc, năm 2015) Câu 21: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 28 gam dung dịch KOH 28%. Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 25,68 gam chất lỏng X và chất rắn khan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và K2CO3, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 18,34 gam. Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 13,888 lít khí H2 (đktc). Giá trị m gần nhất với A. 11. B. 12. C. 10. D. 14. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Diễn Châu 5 – Nghệ An, năm 2015) Câu 22: Ancol X (MX= 76) tác dụng với axit cacboxylic Y thu được hợp chất Z mạch hở (X và Y đều chỉ có một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam Z cần vừa đủ 14,56 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 4. Mặt khác, 17,2 gam Z lại phản ứng vừa đủ với 8 gam NaOH trong dung dịch. Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Số công thức cấu tạo của Z thỏa mãn là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.

35


pl us

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

hơ n

(Đề thi minh họa kì thi THPT Quốc Gia, năm 2015) Câu 23: X là este no, đơn chức; Y là este đơn chức; không no chứa một liên kết đôi C=C (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 14,4 gam hỗn hợp E chứa X, Y cần dùng 14,336 lít O2 (đktc) thu được 9,36 gam nước. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn E trong môi trường axit thu được hỗn hợp chứa 2 axit cacboxylic A, B (MA < MB) và ancol Z duy nhất. Cho các nhận định sau: (1) X, A đều cho được phản ứng tráng gương. (2) X, Y, A, B đều làm mất màu dung dịch Br2 trong môi trường CCl4. (3) Y có mạch cacbon phân nhánh, từ Y điều chế thủy tinh hữu cơ bằng phản ứng trùng hợp. (4) Đun Z với H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken tương ứng. (5) Nhiệt độ sôi tăng dần theo thứ tự X < Y < Z < A < B. (6) Tính axit giảm dần theo thứ tự A > B > Z. Số nhận định đúng là: A. 3. B. 4. C. 5 D. 6. Câu 24: Hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức, tỉ lệ mol 1 : 3. Đốt cháy hoàn toàn 36,4 gam X, dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 170 gam kết tủa, khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 66,4 gam. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 36,4 gam X trong dung dịch NaOH, thu được một ancol đơn chức và 34 gam hỗn hợp hai muối cacboxylat. Hai este trong X là: A. CH2=C(CH3)COOC2H5 và CH3COOC2H5. B. CH2=CHCOOC2H5 và CH3COOC2H5. C. CH2=CHCH2COOCH3 và C2H5COOCH3. D. CH2=CHCH2COOCH3 và C2H5COOCH3. Câu 25: Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư là A. 4,68 gam B. 5,44 gam C. 5,04 gam D. 5,80 gam (Đề thi tuyển sinh Đại học khối A, năm 2014) Câu 26: Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là A. 38,76%. B. 40,82%. C. 34,01%. D. 29,25%. (Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2015)

36


pl us

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

hơ n

Câu 27: X, Y là 2 axit đơn chức cùng dãy đồng đẳng, T là este 2 chức tạo bởi X, Y với ancol no mạch hở Z. Đốt cháy 8,58 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T thì thu được 7,168 lít CO2 và 5,22 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 8,58 gam E với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được 17,28 gam Ag. Tính khối lượng chất rắn thu được khi cho 8,58 gam E phản ứng với 150 ml dung dịch NaOH 1M? A. 11,04. B. 9,06. C. 12,08. D. 12,80. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Nguyễn Khuyến – TP. Hồ Chí Minh, năm 2015) Câu 28: X, Y, Z là 3 este đều đơn chức, mạch hở (trong đó Y và Z không no chứa một liên kết C = C và có tồn tại đồng phân hình học). Đốt cháy 21,62 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với oxi vừa đủ, sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam so với trước phản ứng. Mặt khác, đun nóng 21,62 gam E với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp F chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp F là: A. 4,68 gam. B. 8,64 gam. C. 8,10 gam. D. 9,72 gam. Câu 29: X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở được tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,7 mol O2, thu được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E là: A. 8,88%. B. 26,40%. C. 13,90%. D. 50,82%. Câu 30: Thủy phân hoàn toàn 4,84 gam este A bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn chỉ thu được hơi nước và hỗn hợp X gồm hai muối (đều có khối lượng phân tử lớn hơn 68). Đốt cháy hoàn toàn lượng muối trên cần đúng 6,496 lít O2 (đktc), thu được 4,24 gam Na2CO3; 5,376 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng muối có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong X là A. 27,46%. B. 37,16%. C. 36,61%. D. 63,39%. Câu 31: Este A tạo bởi 2 axit cacboxylic X, Y (đều mạch hở, đơn chức) và ancol Z. Xà phòng hóa hoàn toàn a gam A bằng 140 ml dung dịch NaOH tM thì cần dùng 80 ml dung dịch HCl 0,25M để trung hòa vừa đủ lượng NaOH dư, thu được dung dịch B. Cô cạn B thu được b gam hỗn hợp muối khan N. Nung N trong NaOH khan dư có thêm CaO thu được chất rắn R và hỗn hợp khí K gồm 2 hiđrocacbon có tỉ khối với oxi là 0,625. Dẫn K lội qua nước brom thấy có 5,376 lít 1 khí thoát ra, cho toàn bộ R tác dụng với axit H2SO4 loãng dư thấy có 8,064 lít khí CO2 sinh ra. Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam Z cần dùng 2,352 lít oxi sinh ra nước CO2 có tỉ lệ khối lượng 6 : 11. Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị a gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 26. B. 27. C. 28. D. 29. Câu 32: Hỗn hợp P gồm ancol X, axit caboxylic Y (đều no, đơn chức, mạch hở) và este Z tạo ra từ X và Y. Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần dùng vừa đủ 0,18 mol O2, sinh ra 0,14 mol CO2. Cho m gam P trên vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Q. Cô cạn dung dịch Q

37


pl us

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

hơ n

còn lại 3,68 gam chất rắn khan. Người ta cho thêm bột CaO và 0,48 gam NaOH vào 3,68 gam chất rắn khan trên rồi nung trong bình chân không. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a gam khí. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 0,85 gam. B. 1,25 gam. C. 1,45 gam. D. 1,05 gam. Câu 33: Ba chất hữu cơ X, Y, Z (50 < MX < MY < MZ) đều có thành phần nguyên tố C, H, O. Hỗn hợp T gồm X, Y, Z, trong đó n X = 4(n Y + n Z ) . Đốt cháy hoàn toàn m gam T, thu được 13,2 gam CO2. Mặt khác, m gam T phản ứng vừa đủ với 0,4 lít dung dịch KHCO3 0,1M. Cho m gam T phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 56,16 gam Ag. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp T là: A. 22,26 %. B. 67,90%. C. 74,52%. D. 15,85%. Câu 34: X, Y, Z là ba axit cacboxylic đơn chức cùng dãy đồng đẳng (MX < MY < MZ), T là este tạo bởi X, Y, Z với một ancol no, ba chức, mạch hở E. Đốt cháy hoàn toàn 26,6 gam hỗn hợp M gồm X, Y, Z, T (trong đó Y và Z có cùng số mol) bằng lượng vừa đủ khí O2, thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 16,2 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 26,6 gam M với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 21,6 gam Ag. Mặt khác, cho 13,3 gam M phản ứng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dịch N. Cô cạn dung dịch N thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m gần nhất với A. 38,04. B. 24,74. C. 16,74. D. 25,10. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 – THPT chuyên Đại Học Vinh – Nghệ An, năm 2015) Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn một este no đa chức X được tạo thành từ axit hai chức mạch hở và ancol ba chức mạch hở bằng oxi, sục toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 60 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 29,1 gam. Khối lượng mol của X là: A. 362. B. 348. C. 350. D. 346. (Đề thi thử Đại học lần 2 – THPT Đặng Thúc Hứa – Nghệ An, năm học 2013 – 2014) Câu 36: Hỗn hợp X gồm anđehit fomic, anđehit axetic, metyl fomat, etyl axetat và một axit cacboxylic no, hai chức, mạch hở Y. Đốt cháy hoàn toàn 29 gam hỗn hợp X (số mol của anđehit fomic bằng số mol của metyl fomat) cần dùng 21,84 lít (đktc) khí O2, sau phản ứng thu được sản phẩm cháy gồm H2O và 22,4 lít (đktc) khí CO2. Mặt khác, 43,5 gam hỗn hợp X tác dụng với 400 ml dung dịch NaHCO3 1M, sau khi kết thúc phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị có thể có của m là ? A. 34,8 gam. B. 21,8 gam. C. 32,7 gam. D. 36,9 gam. Câu 37: X, Y là hai axit cacboxylic đều hai chức, mạch hở thuộc cùng dãy đồng đẳng kế tiếp; Z và T là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau (MX < MY < MT). Đốt cháy 17,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 10,752 lít O2 (đktc). Mặt khác, đun nóng 17,28 gam E cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 4,2 gam hỗn hợp gồm 3 ancol có cùng số mol. Số mol của X trong E là: A. 0,05 mol. B. 0,04 mol. C. 0,06 mol. D. 0,03 mol.

38


pl us

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

hơ n

Câu 38: Cho hỗn hợp X gồm một axit no, đơn chức A và một este E tạo bởi một axit no, đơn chức B và một ancol no đơn chức C (A và B là đồng đẳng kế tiếp của nhau). Cho m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaHCO3 thu được 1,92 gam muối. Nếu cho a gam hỗn hợp X tác dụng với lượng vừa đủ NaOH rồi đun nóng thì thu được 4,38 gam hỗn hợp D gồm muối của hai axit hữu cơ A, B và 0,03 mol ancol C, biết tỉ khối hơi của C so với hiđro nhỏ hơn 25 và C không điều chế trực tiếp được từ chất vô cơ. Đốt cháy hai muối trên bằng một lượng oxi vừa đủ thu được một muối vô cơ, hơi nước và 2,128 lít CO2 (đktc). Các phản ứng coi như xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là: A. 1,81. B. 3,7. C. 3,98. D. 4,12. Câu 39: X, Y là 2 hợp chất hữu cơ no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức; X, Y khác chức hóa học (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn a mol X cũng như Y đều thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + a. Lấy 0,25 mol hỗn hợp E chứa X, Y tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 86,4 gam Ag. Mặt khác, đun nóng 0,25 mol E với dung dịch NaOH dư thì sản phẩm thu được chứa 15 gam hỗn hợp 2 muối của 2 axit hữu cơ no, đơn chức và 7,6 gam một ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn 14,25 gam X cần dùng V lít O2 (đktc). Giá trị của V là A. 21 lít. B. 25,2 lít. C. 23,52 lít. D. 26,88. Câu 40: Hỗn hợp X gồm (CH3COO)3C3H5, CH3COOCH2CH(OOCCH3)CH2OH, CH3COOH, CH3COOCH2CHOHCH2OH và CH2OHCHOHCH2OH trong đó CH3COOH chiếm 10% tổng số mol hỗn hợp. Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 20,5 gam natri axetat và 0,604m gam glixerol. Để đốt cháy m gam hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V gần nhất là A. 25,3. B. 24,6. C. 24,9. D. 25,5. Câu 41: X là este no, đơn chức, Y là axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C=C; Z là este 2 chức tạo bởi etylen glicol và axit Y (X, Y, Z, đều mạch hở, số mol Y bằng số mol Z). Đốt cháy a gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,335 mol O2 thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 19,74 gam. Mặt khác, a gam E làm mất màu tối đa dung dịch chứa 0,14 mol Br2. Khối lượng của X trong E là: A. 8,6. B. 6,6. C. 6,8. D. 7,6. Câu 42: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp hai este đơn chức mạch hở A, B (MA < MB) trong 700 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp. Đun nóng Y trong H2SO4 đặc ở 140oC, thu được hỗn hợp Z. Trong Z tổng khối lượng của các ete là 8,04 gam (Hiệu suất ete hóa của các ancol đều là 60%). Cô cạn dung dịch X được 54,4 gam chất rắn C. Nung chất rắn này với lượng dư hỗn hợp NaOH, CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít hỗn hợp khí T (đktc). Phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp ban đầu là: A. 66,89%. B. 48,96%. C. 49,68%. D. 68,94%. Câu 43: Đốt cháy 0,15 mol hỗn hợp X gồm metyl acrylat, etylen glicol, axetanđehit và ancol metylic cần dùng a mol O2. Sản phẩm cháy dẫn qua 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, lọc bỏ kết tủa, cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào phần nước lọc thì thu được thêm 53,46 gam kết tủa nữa. Giá trị của a là bao nhiêu ?

39


pl us

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

hơ n

A. 0,215. B. 0,625. C. 0,455. D. 0,375. Câu 44: X là axit cacboxylic no, hai chức; Y là ancol hai chức; Z là este thuần chức tạo bởi X và Y (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 11,424 lít O2 (đktc) thu được 9,0 gam nước. Mặt khác đun nóng 13,8 gam với 120 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 9,72 gam. B. 12,00 gam. C. 9,00 gam. D. 8,40 gam. Câu 45: Cho 0,5 mol hỗn hợp E chứa 2 este đều đơn chức, mạch hở tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng, thu được 64,8 gam Ag. Mặt khác, đun nóng 37,92 gam hỗn hợp E trên với 320 ml dung dịch NaOH 2M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần rắn Y và 20,64 gam hỗn hợp chứa 2 ancol no trong đó oxi chiếm 31,0% về khối lượng. Đốt cháy hết chất rắn Y thu được Na2CO3; x mol CO2; y mol H2O. Tỉ lệ x : y là A. 17 : 9. B. 7 : 6. C. 14 : 9. D. 4 : 3. Câu 46: Thủy phân hoàn toàn 4,84 gam este hai chức A (tạo bởi axit hai chức) bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn chỉ thu được hơi H2O và hỗn hợp X gồm hai muối (đều có khối lượng phân tử lớn hơn 68). Đốt cháy toàn bộ lượng muối trên cần vừa đúng 6,496 lít O2 (đktc), thu được 4,24 gam Na2CO3; 5,376 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong hỗn hợp X là A. 27,46%. B. 54,92%. C. 36,61%. D. 63,39%. Câu 47: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất chứa C, H, O, N. Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam X thu được 4,48 lít CO2, 7,2 gam H2O và 2,24 lít khí N2 (đktc). Nếu cho 0,1 mol chất X trên tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ tím ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 15. B. 21,8. C. 5,7. D. 12,5. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đoàn Thượng – Hải Dương, năm 2015) Câu 48: Cho 16,5 gam chất A có công thức phân tử là C2H10O3N2 vào 200 gam dung dịch NaOH 8%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B và khí C. Tổng nồng độ phần trăm các chất có trong B gần nhất với giá trị : A. 8%. B. 9%. C. 12%. D. 11%. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Hùng Vương – Phú Thọ, năm 2015) Câu 49: Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H10O3N2) và chất Z (C2H7O2N). Cho 14,85 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm 2 khí (đều làm xanh quỳ tím tẩm nước cất). Cô cạn toàn bộ dung dịch M thu được m gam muối khan. Giá trị của m có thể là A. 11,8. B. 12,5. C. 14,7. D. 10,6. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Đại học Vinh – Nghệ An, năm 2015) Câu 50: Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là C3H12N2O3 và C2H8N2O3. Cho 3,40 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung

40


pl us

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

hơ n

dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 0,04 mol hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Cô cạn Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 3,12. B. 2,76. C. 3,36. D. 2,97. (Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2015) Câu 51: Cho 18,5 gam chất hữu cơ A (có công thức phân tử C3H11N3O6) tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M tạo thành nước, 1 chất hữu cơ đa chức bậc I và m gam hỗn hợp muối vô cơ. Giá trị gần đúng nhất của m là A. 19,05. B. 25,45. C. 21,15. D. 8,45. Câu 52: Cho 0,05 mol một amino axit (X) có công thức H2NCnH2n-1(COOH)2 vào 100 ml dung dịch HCl 1,0M thì thu được một dung dịch Y. Cho Y tác dụng vừa đủ với một dung dịch Z có chứa đồng thời NaOH 1M và KOH 1M thì thu được một dung dịch T, cô cạn T thu được 16,3 gam muối, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm về khối lượng của cacbon trong phân tử X là: A. 36,09. B. 40,81. C. 32,65. D. 24,49. (Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh Thái Bình, năm 2015) Câu 53: Cho 14,19 gam hỗn hợp gồm 3 amino axit (phân tử chỉ chứa một nhóm cacboxyl và một nhóm amino) vào dung dịch chứa 0,05 mol axit oxalic, thu được dung dịch X. Thêm tiếp 300 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 26,19 gam chất rắn khan Y. Hòa tan Y trong dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 19,665. B. 35,39. C. 37,215. D. 39,04. Câu 54: Chia hỗn hợp X gồm glyxin và một số axit cacboxylic thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được hỗn hợp khí Y gồm CO2, H2O, N2 và 10,6 gam Na2CO3. Cho toàn bộ hỗn hợp khí Y qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34 gam kết tủa đồng thời thấy khối lượng bình tăng thêm 20,54 gam so với ban đầu. Phần hai tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch HCl 1M. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, coi như N2 không bị nước hấp thụ. Thành phần phần trăm khối lượng của glyxin trong hỗn hợp X là A. 25,73%. B. 24,00%. C. 25,30%. D. 22,97%. Câu 55: Hỗn hợp X gồm hai amino axit no, mạch hở Y và Z, có cùng số nguyên tử cacbon và đều có một nhóm -NH2 trong phân tử (số mol của Y lớn hơn số mol của Z). Cho 52,8 gam X vào dung dịch NaOH dư, thu được 66 gam muối. Nếu cho 52,8 gam X vào dung dịch HCl dư thì thu được 67,4 gam muối. Phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp X là A. 55,68%. B. 33,52%. C. 66,48%. D. 44,32%. Câu 56: Thủy phân hết một lượng pentapeptit T thu được 32,88 gam Ala-Gly-AlaGly; 10,85 gam Ala-Gly-Ala; 16,24 gam Ala-Gly-Gly; 26,28 gam Ala-Gly; 8,9 gam Alanin; còn lại là Glyxin và Gly-Gly với tỉ lệ mol tương ứng là 1:10. Tổng khối lượng Gly-Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là A. 25,11 gam. B. 27,90 gam. C. 34,875 gam. D. 28,80 gam. (Đề thi chọn HSG tỉnh Thái Bình, năm học 2013 – 2014)

41


pl us

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

hơ n

Câu 57: Thủy phân một pentapeptit mạch hở, thu được 3,045 gam Ala-Gly-Gly, 3,48 gam Gly-Val, 7,5 gam Gly, x mol Val và y mol Ala. Giá trị x, y có thể là: A. 0,03; 0,035 hoặc 0,13; 0,06 hoặc 0,055; 0,135. B. 0,055; 0,06 hoặc 0,13; 0,06 hoặc 0,03; 0,035. C. 0,055; 0,135 hoặc 0,035; 0,06 hoặc 0,13; 0,06. D. 0,03; 0,035 hoặc 0,13; 0,035 hoặc 0,055; 0,135. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Trần Bình Trọng – Phú Yên, năm 2015) Câu 58: Khi thủy phân không hoàn toàn một peptit X có khối lượng phân tử 293 g/mol và chứa 14,33%N (theo khối lượng) thu được 2 peptit Y và Z. 0,472 gam Y phản ứng vừa hết với 18 ml dung dịch HCl 0,222M. 0,666 gam peptit Z phản ứng vừa hết với 14,7 ml dung dịch NaOH 1,6% (khối lượng riêng là 1,022 g/ml). Cấu tạo có thể có của X là: A. Phe-Ala-Gly hoặc Ala-Gly-Phe. B. Phe-Gly-Ala hoặc Ala-Gly-Phe. C. Ala-Phe-Gly hoặc Gly-Phe-Ala. D. Phe-Ala-Gly hoặc Gly-Ala-Phe. Câu 59: Hỗn hợp M gồm Lys-Gly-Ala, Lys-Ala-Lys-Lys-Gly, Ala-Gly trong đó nguyên tố oxi chiếm 21,3018% khối lượng. Cho 0,16 mol hỗn hợp M tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được bao nhiêu gam muối? A. 90,48. B. 83,28. C. 93,36. D. 86,16. Câu 60: Hỗn hợp M gồm một peptit mạch hở X và một peptit mạch hở Y (mỗi peptit được cấu tạo từ một loại α-amino axit, tổng số nhóm –CO–NH– trong 2 phân tử X, Y là 5) với tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3. Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin. Giá trị của m là: A. 104,28. B. 109,5. C. 116,28. D. 110,28. (Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh Thái Bình, năm 2015) Câu 61: Cho m gam hỗn hợp M gồm 3 peptit X, Y, Z đều mạch hở và có tỉ lệ số mol nX : nY : nZ = 2 : 3 : 5. Thủy phân hoàn toàn N, thu được 60 gam Gly, 80,1 gam Ala, 117 gam Val. Biết số liên kết peptit trong X, Y, Z khác nhau và có tổng là 6. Giá trị của m là A. 226,5. B. 255,4. C. 257,1. D. 176,5. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Quỳnh Lưu 1 – Nghệ An, năm 2015) Câu 62: Hỗn hợp A gồm ba peptit mạch hở X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 4. Thủy phân hoàn toàn m gam A thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 21,75 gam Glyxin và 16,02 gam Alanin. Biết số liên kết peptit trong phân tử X nhiều hơn trong Z và tổng số liên kết peptit trong ba phân tử X, Y, Z nhỏ hơn 17. Giá trị của m là A. 30,93. B. 30,57. C. 30,21. D. 31,29. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Tĩnh Gia 2 – Thanh Hóa, năm 2015)

42


pl us

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

hơ n

Câu 63: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm propilen và 2 amin no mạch hở đồng đẳng kế tiếp trong oxi dư thu được 16,8 lít CO2, 2,016 lít N2 (đktc) và 16,74 gam H2O. Khối lượng của amin có khối lượng mol phân tử nhỏ hơn là A. 1,35 gam. B. 2,16 gam. C. 1,8 gam. D. 2,76 gam. Câu 64: X là một α–amino axit no, chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2. Từ m gam X điều chế được m1 gam đipeptit Y. Từ 2m gam X điều chế được m2 gam tripeptit Z. Đốt cháy m1 gam Y thu được 0,9 mol H2O. Đốt cháy m2 gam Z thu được 1,7 mol H2O. Giá trị của m là A. 11,25. B. 1335. C. 22,50. D. 26,70. ● Lưu ý : Lượng CO2 thu được khi đốt cháy Z bằng gấp 2 lần lượng CO2 thu được khi đốt cháy Y là vì : Y được điều chế từ m gam X, còn Z được điều chế từ 2m gam X. Câu 65: Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp M gồm hai peptit X (CxHyOzN4) và Y (CnHmO7Nt) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu được dung dịch chứa 0,28 mol muối của glyxin và 0,4 mol muối của alanin. Mặt khác, đốt cháy m gam M trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 63,312 gam. Giá trị m gần nhất với: A. 32. B. 18. C. 34. D. 28. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Diễn Châu 5 – Nghệ An, năm 2015) Câu 66: Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X (CxHyOzN6) và Y (CnHmO6Nt) cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác, đốt cháy 30,73 gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 69,31 gam. Giá trị a : b gần nhất với A. 0,730. B. 0,810. C. 0,756. D. 0,962. (Đề thi minh họa kì thi THPT Quốc Gia, năm 2015) Câu 67: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol một α-amino axit no, mạch hở A chứa 1 nhóm – NH2, 1 nhóm –COOH và 0,025 mol pentapeptit mạch hở cấu tạo từ A. Đốt cháy hỗn hợp X cần a mol O2, sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 1 lít dung dịch NaOH 1,2M thu được dung dịch Y. Rót từ từ dung dịch chứa 0,8a mol HCl vào dung dịch Y thu được 14,448 lít CO2 (đktc). Đốt 0,01a mol đipeptit mạch hở cấu tạo từ A cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V là A. 2,2491. B. 2,5760. C. 2,3520. D. 2,7783. Câu 68: Đun nóng 45,54 gam hỗn hợp E gồm hexapeptit X và tetrapeptit Y cần dùng 580 ml dung dịch NaOH 1M chỉ thu được dung dịch chứa muối natri của glyxin và valin. Mặt khác, đốt cháy cùng lượng E trên trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O, N2; trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 115,18 gam. Công thức phân tử của peptit X là A. C17H30N6O7. B. C21H38N6O7. C. C24H44N6O7. D. C18H32N6O7. Câu 69: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm peptit X và peptit Y bằng dung dịch NaOH, thu được 151,2 gam hỗn hợp gồm các muối natri của Gly, Ala và Val. Mặt khác, để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X, Y ở trên cần 107,52 lít khí O2 (đktc) và thu được 64,8 gam H2O. Giá trị của m là

43


pl us

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

hơ n

A. 102,4. B. 97,0. C. 92,5. D. 107,8. Câu 70: X, Y, Z, T là các peptit đều được tạo bởi các α-amino axit no, chứa một nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH và có tổng số nguyên tử oxi là 12. Đốt cháy 13,98 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 14,112 lít O2 (đktc) thu được CO2, H2O, N2. Mặt khác, đun nóng 0,135 mol hỗn hợp E bằng dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được lượng chất rắn khan là A. 31,5 gam. B. 24,51 gam. C. 36,05 gam. D. 25,84 gam. Câu 71: Đun nóng 0,08 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X (CxHyOzN6) và Y (CnHmO6Nt) cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác, đốt cháy 60,90 gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O, N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 136,14 gam. Giá trị a : b là A. 0,750. B. 0,625. C. 0,775. D. 0,875. Câu 72: X và Y là hai peptit được tạo từ các α-amino axit no, mạch hở, chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp E chứa X, Y bằng dung dịch NaOH (vừa đủ). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Đốt cháy toàn bộ lượng muối này thu được 0,2 mol Na2CO3 và hỗn hợp gồm CO2, H2O, N2 trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 65,6 gam. Mặt khác đốt cháy 1,51m gam hỗn hợp E cần dùng a mol O2, thu được CO2, H2O và N2. Giá trị của a gần nhất với A. 2,5. B. 1,5. C. 3,5. D. 3,0. Câu 73: Đun nóng 0,045 mol hỗn hợp E chứa hai peptit X, Y (có số liên kết peptit hơn kém nhau 1) cần vừa đủ 120 ml KOH 1M, thu được hỗn hợp Z chứa 3 muối của Gly, Ala, Val trong đó muối của Gly chiếm 33,832% về khối lượng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,68 gam E cần dùng 14,364 lít khí O2 (đktc), thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 31,68 gam. Phần trăm khối lượng muối của Ala trong Z gần nhất với: A. 45% B. 50% C. 55% D. 60% Câu 74: Cho 0,7 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở là X (x mol) và Y (y mol), đều tạo bởi glyxin và alanin. Đun nóng 0,7 mol T trong lượng dư dung dịch NaOH thì có 3,8 mol NaOH phản ứng và thu được dung dịch chứa m gam muối. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y thì đều thu được cùng số mol CO2. Biết tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử X và Y là 13, trong X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Giá trị của m là A. 396,6. B. 340,8. C. 409,2. D. 399,4. (Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2015) Câu 75: Hỗn hợp X gồm peptit A mạch hở có công thức CxHyN5O6 và hợp chất B có công thức phân tử là C4H9NO2. Lấy 0,09 mol X tác dụng vừa đủ với 0,21 mol NaOH chỉ thu được sản phẩm là dung dịch gồm ancol etylic và a mol muối của glyxin, b mol muối của alanin. Nếu đốt cháy hoàn toàn 41,325 gam hỗn hợp X bằng lượng oxi vừa đủ thì thu được N2 và 96,975 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Giá trị a : b gần nhất với A. 0,50. B. 0,76. C. 1,30. D. 2,60.

44


pl us

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

hơ n

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT chuyên Đại học Vinh – Nghệ An, năm 2015) Câu 76: Hỗn hợp E gồm tripeptit X và pentapeptit Y, đều được tạo thành từ amino axit no, mạch hở chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 0,1 mol E tác dụng với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Z, dung dịch Z tác dụng vừa đủ với 620 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, đốt cháy 13,15 gam E trong lượng O2 vừa đủ, lấy sản phẩm tạo thành sục vào dung dịch NaOH dư, thấy thoát ra 2,352 lít khí (ở đktc). Amino axit tạo thành X và Y là: A. gly và ala. B. gly. C. ala. D. gly và val. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đặng Thúc Hứa – Nghệ An, năm 2015) Câu 77: Peptit X và peptit Y có tổng liên kết peptit bằng 8. Thủy phân hoàn toàn X cũng như Y đều thu được Gly và Val. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E chứa X và Y có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3 cần dùng 22,176 lít O2 (đktc). Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 46,48 gam, khí thoát ra khỏi bình có thể tích 2,464 lít (đktc). Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp E thu được a mol Gly và b mol Val. Tỉ lệ a : b là A. 1 : 1. B. 1 : 2. C. 2 : 1. D. 2 : 3. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Phụ Dực – Thái Bình, năm 2015) Câu 78: Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một tetrapeptit A và một pentapeptit B (A và B chứa đồng thời glyxin và alanin trong phân tử) bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được (m + 15,8) gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ hỗn hợp hơi Y đi rất chậm qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng thêm 56,04 gam so với ban đầu và có 4,928 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình. Xem như N2 không bị nước hấp thụ, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp X là A. 55,92%. B. 35,37%. C. 30,95%. D. 53,06%. Câu 79: X là peptit mạch hở cấu tạo từ axit glutamic và α-amino axit Y no, mạch hở chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Để tác dụng vừa đủ với 0,1 mol X cần 0,7 mol NaOH tạo thành hỗn hợp muối trung hoà. Đốt 6,876 gam X cần 8,2656 lít O2 (đktc). Đốt m gam tetrapeptit mạch hở cấu tạo từ Y cần 20,16 lít O2 (đktc). Giá trị của m là A. 24,60. B. 18,12. C. 15,34. D. 13,80. Câu 80: Hỗn hợp X gồm Ala–Val–Ala,Val–Val, Ala–Ala, Ala–Val, Val–Ala. Thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp X thu được Alanin và Valin có tỉ lệ về khối lượng là Alanin:Valin=445:468. Đốt 0,4 mol hỗn hợp X thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 216,1 gam. Phần trăm khối lượng Ala–Val–Ala trong hỗn hợp X là A. 31,47%. B. 33,12%. C. 32,64%. D. 34,08%. Câu 81: Cho m gam hỗn hợp E gồm một peptit X và một amino axit Y (MX > 4MY) được trộn theo tỉ lệ mol 1 : 1 tác dụng với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch G chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin. Dung dịch G phản ứng tối đa với 360 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung

45


pl us

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

hơ n

dịch T chứa 63,72 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào sau đây đúng? A. X có 6 liên kết peptit. B. X có thành phần trăm khối lượng nitơ là 20,29%. C. Y có thành phần phần trăm khối lượng nitơ là 15,73%. D. X có 5 liên kết peptit. Câu 82: Hỗn hợp A gồm 2 ancol X, Y đều mạch hở có tỉ lệ mol 1 : 1 (X nhiều hơn Y một nguyên tử C). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A, sản phẩm chỉ chứa CO2 và H2O có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 22 : 9. Z là axit cacboxylic no hai chức, mạch hở; G là este thuần chức được điều chế từ Z với X và Y. Hỗn hợp B gồm X, Y, G có tỉ lệ mol 2 : 1 : 2. Đun nóng 8,31 gam hỗn hợp B cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,3M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi D chứa các chất hữu cơ. Lấy toàn bộ D tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 9,78 gam kết tủa. Tên gọi của Z là A. axit oxalic. B. axit malonic. C. axit glutaric. D. axit ađipic. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI 1D 2D 3B 4A 5B 6A 7B 8C 9C 10B 11C 12D 13A 14B 15A 16B 17A 18C 19B 20D 21B 22B 23A 24B 25A 26C 27A 28B 29D 30D 31C 32A 33D 34B 35D 36C 37C 38D 39A 40A 41B 42D 43C 44A 45B 46D 47D 48B 49C 50B 51A 52A 53C 54D 55B 56B 57A 58C 59A 60A 61A 62A 63D 64D 65D 66A 67D 68A 69A 70A 71D 72C 73B 74A 75C 76A 77A 78D 79D 80A 81B 82C Câu 1:

46


 M X = 31,6 CH ≡ CH : 0,12 mol + ⇒ 6,32 gam X goàm  H2 O → anñehit + ... CH ≡ C − CH3 : 0,08 mol  X  xt CH3CHO : x mol    CH3COCH3 : y mol     dung dòch Y

CH ≡ CH  +  CH ≡ C − CH3 

H2 O, t o xt

hơ n

 CH ≡ CH : (0,12 − x) mol  ↑ CH ≡ C − CH 3 : (0,08 − y) mol    hoãn hôïp khí Z

o

t , xt C4 H10  → C4 H 6 + 2H 2

x

x → 2x

t o , xt

/+ D

mol :

ạy Kè

m

Q

uy

N

 44x C%CH3CHO = 200 + 26x + 40y = 1,3046% x = 0,06; y = 0,02   + ⇒ − − 6,32 26x 40y M Z = VZ = 0,06.2.22,4 = 2,688 lít = 16,5.2  0,12 − x + 0,08 − y Câu 2: + Phöông trình phaûn öùng :

C4 H10  → Cn H 2n + Cm H 2m + 2 y

y→

y

.c om

mol :

pl us

.g oo

gl e

n X = 4 n = 4 n khí taêng = 4 nC4H10 = 3  + Choïn  ⇒  nX MY ⇒ X ⇒ = = 0,5 n Y = 8 n lieân keát π taêng = 4 nC4H8 = 1   nY M X Trong 8 mol Y coù 1 + 4 = 5 mol lieân keát π n Br2 pö vôùi 0,1 mol Y = 0,625 ⇒ ⇒ Trong 1 mol Y coù 0,625 mol lieân keát π m Br2 pö vôùi 0,1 mol Y = 100 gam Câu 3:

47


+ Caùc hiñrocacbon trong X coù daïng Cn H 4 . + Y phaûn öùng vôùi Br2 neân trong Y khoâng coøn H 2 . + Sô ñoà phaûn öùng : Cn H 4 : a mol t o , Ni Br2 0,45  → Cn H x : 0,25 mol  → Cn H x Bry     H 2 : b mol   hoãn hôïp Y, M = 46 0,25 hoãn hôïp X

0,6

ạy Kè

m

0,4 mol X laøm maát maøu 0,6.160 = 96 gam Br2  ⇒ 0,25.96 = 60 gam Br2 0,25 mol X laøm maát maøu 0,4  Câu 4:

Q

0,25

uy

+ Phaûn öùng cuûa X vôùi Br2 : C3,4 H 4 + 2,4Br2  → C3,4 H 4 Br4,8

N

hơ n

12n + x = 46  12n + x = 46 n = 3,4 ⇒  2n − x + 2 ⇒ ⇒ .0,25 = 0,45 2n − x = 1,6 x = 5,2  2  C H : 0,25 t o , Ni vì C3,4 H 4 + 0,6H 2  ⇒ Hoãn hôïp X ban ñaàu laø  3,4 4 → C3,4 H 5,2 H 2 : 0,15

n X MX1 4,5 = = . nX 3 MX 1

.c om

+ n X .M X = n X .MX1 ⇒

/+ D

+ MX1 = 9 ⇒ Trong X1 coù H2 , Y ñaõ chuyeån heát thaønh hiñrocacbon no. 1

.g oo

gl e

n = 4,5 + Choïn  X ⇒ nH pö = 1,5. 2 nY = 3 • Neáu X laø Cn H2n thì :

pl us

1,5.14n + 3.2 nCnH2n = nH2 pö = 1,5 ⇒ MX = = 6 ⇒ n = 1 (loaïi).  4,5 nH2 bñ = 3 • Neáu X laø Cn H2n−2 thì : nC H = 0,5n H pö = 0,75 n = 2 0,75.(14n − 2) + 3,75.2 n 2n−2 2 ⇒ MX = =6⇒  Y laø C2 H2 4,5 nH2 bñ = 3,75 

Câu 5:

48


 m Y m X 0,5.26 + 0,4.52 + 0,65.2 = = = 0,9 n Y = 19,5.2 MY MY  n = n X − n Y = (0,5 + 0,4 + 0,65) − 0,9 = 0,65  H2 phaûn öùng ⇒ H 2 phaûn öùng heát.

hơ n

2n + nC H dö + nC H = nAgNO = 0,7 4 4 4 6 3  C2H2 dö  + + = − = 0,45 n n n 0,9 0,45  C2H2 dö C4H4 dö C4H6  2nC2H2 dö + 3nC4H4 dö + 2nC4H6 = 2nC2H2 ban ñaàu + 3nC4H4 ban ñaàu − nBr2 − nH2 = 1

uy

N

n = 0,25  C2H2 dö   n C4H4 dö = 0,1 ⇒ m keát tuûa = 0,25.240   + 0,1.159    + 0,1.161    = 92 gam  m C Ag m C H Ag m C H Ag 2 2 4 3 4 5  n C4H6 = 0,1

Q

Câu 6:

m

6,76 = 84,5 ⇒ R = 34,25 ⇒ 2 ancol laø Cn H2n +1OH. 0,08 m ancol dö = m T − m ete − m H O = 27,2 − 6,76 − 0,08.18 = 19 n = 2,6 2    27,2 +  Ñoát chaùy Z cuõng nhö ñoát chaùy T : ⇒   X : C2 H5OH .6n = 4.1,95     T :  + 18 14n  ne nhaän   Y : C3H 7OH ne nhöôøng  nC H OH + nC H OH = 0,5 nC H OH = 0,2 3 7 + 2 5 ⇒ 2 5 46nC2 H5OH + 60nC3H7OH = 27,2 nC3 H7OH = 0,3 nC H OH phaûn öùng taïo ete = 0,2x; nC H OH phaûn öùng taïo ete = 0,3y 2 5 3 7 x = 0,5 (50%)  + 0,2x.46 + 0,3y.60 = 6,76 − 18(0,1x + 0,15y) ⇒  y = 0,2 (20%) 0,2x + 0,3y = 0,08.2 

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

+ MROR =

pl us

Câu 7:

49


P1 : n 2 ancol no = n H O − nCO = 0,57 C3 ancol = 2,01 = 3 2  2  0,67  + ⇒ 2,58 2,01 X : C H OH, C3 H 7OH, C4 H 7 OH 2  5   P : n   = n Br = 0,1    2 ancol khoâng no 2  x mol y mol x + y = 0,57 x = 0,1 ⇒ ⇒ 2x + 3y = 2,01 − 4.0,1 y = 0,47 + P3 : Ñaët nC H OH pö = a mol; nC H OH pö = b mol; n C H OH pö = c mol. 2

5

3

7

4

7

AÙp duïng BT C, BTKL vaø coâng thöùc (k − 1)n C H O = n CO − n H O suy ra : z

2

2

a = 0,05 (hs = 50%)   b = 0,282 (hs = 60%) c = 0,04 ( hs = 40%) 

hơ n

2a + 3b + 4c = 1,106  46a + 60b + 72z = 18,752 + 0,5(a + b + c).18 ⇒ a + b = 1,252 + 0,5(a + b + c) − 1,106 

y

N

x

uy

Câu 8:

pl us

.g oo

Câu 9:

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

Oxi hoùa ancol : n RCH OH pö = n HOH 2  + P1: n RCOOH = nKOH = 0,16 P2 : n + n HOH + n RCOOH = 2n H = 0,64 RCH2 OH dö  2 n RCH OH dö + n RCH OH pö + n RCOOH = 0,64 2 2        0,16  ? = 0,48 ⇒ 46,08 M  RCH2 OH = 3.0,48 = 32 (CH3OH) n Ag = 4 n HCHO + 2 n HCOOH = 1,12  46, 08     = 0,36  n CH3OH pö = 0,75. 0,2 0,16 + ⇒ 3.32 n  m = 1,12.108 = 120,96 gam  HCHO = 0,36 − n HCOOH = 0,2  Ag

50


+ Phöông trình phaûn öùng : o

t RCH 2 OH + O  → RCHO + H 2 O o

t RCH 2 OH + 2O  → RCOOH + H 2 O

Q

uy

⇒ n Ag = 4n HCHO + 2n HCOOH = 0,26 mol ⇒ m Ag = 28,08 gam

N

hơ n

 7,36 − 4,16 = 0,2 ⇒ n O pö = 16  0,2 > n RCH2OH pö > 0,1  X laø CH 3OH + ⇒ ⇒ nO 1 < M RCH2OH < 41,6 nCH3OH bñ = 0,13 <2  n RCH2OH n HOH = n HCOOH + n HCHO = nCH OH pö 3 n = 0,09   HCOOH 7,36 − 4,16  + n HCOOH + n HOH = nO pö = = 0,2 ⇒ nCH OH dö = 0,02 3 16   n HCHO = 0,02 n CH OH dö + n HCOOH + n HOH = 2n H = 0,22  2  3

ạy Kè

m

Câu 10:

.c om

/+ D

2n RCHO = n Ag = 1  n RCHO = 0,5 ⇒   20,8 = 10,4 M RCHO = 20,8 (loaïi) m RCHO = 2  4n HCHO + 2nCH CHO = n Ag = 1 n    HCHO = 0,2 nCH3OH = 0,2 3 ⇒ ⇒  30n HCHO + 44nCH3CHO = 10,4 nCH3CHO = 0,1 nC2H5OH = 0,1

.g oo

gl e

n = 0,5n ancol = (0,05 + 0,05h%) n CH OH pö = 0,2.50% = 0,1  H2O   3 ⇒ 0,1.32 + 0,1.h%.46 = 4,52 + (0,05 + 0,05h%)18       n = 0,1.h%  m ete  C2H5OH pö m ancol mH O  2 ⇒ h% = 60%

pl us

Câu 11:

−COOH : x mol + −CHO : y mol

Ag : 2y mol

AgNO3 / NH3 to NaOH −COONH 4  → NH3   x +y

0,02 mol

2y = 0,0375 y = 0,01875 + ⇒ −3 x + y = 0,02 x = 1,25.10 + m X = m muoái = 1,86 − 1,25.10−3 (62 − 45) − 0,01875(62 − 29) = 1,22 gam

51


Câu 12:  21,6.2  X laø CH 3OH; Y laø HCOOCH3 H (X, Y, Z) = 18.0,6 = 4  + ⇒ 1,1 − 1.0,3 − 2.0,1 = 3, Z laø CH 2 (CHO)2 C(X, Y, Z) = 24,64 = 1,8 C Z = 0,2   22,4.0,6 + n Ag = 2n HCOOCH + 4nCH 3

2 (CHO)2

= 1 mol ⇒ m Ag = 108 gam

hơ n

● PS : Vì Z là hợp chất no nên chỉ cần tìm được số C và H là có thể tìm được công thức của nó. Câu 13:

uy

N

 n C trong T = n CO = 0,12 2  = n − COOH + n − CHO = 0,12  n + 2n − CHO = n Ag = 0,1 ⇒  C trong T   X, Y, Z khoâng coù C ôû goác hiñrocacbon  n − COOH = n NaHCO3 = n CO2 = 0,07

ạy Kè

m

Q

50 < M < M < M ⇒ X, Y, Z khoâng theå laø HCHO, HCOOH X Y Z  +  X, Y, Z laàn löôït laø OHC − CHO, OHC − COOH, HOOC − COOH  m T = m − CHO + m − COOH = 0,05.29 + 0,07.45 = 4,6 gam Câu 14:

.g oo

gl e

.c om

/+ D

n 1 = 0,05  0,05 =1  X CX = + 3 ⇒ 0,05 nC trong 1 X = nCO2 = nCaCO3 = 0,05 X goàm CH OH; HCHO; HCOOH 3  3  nCH OH + nHCHO + nHCOOH = 0,05 nCH OH = 0,02; nHCHO = 0,01; nHCOOH = 0,02  3  3  + 4nHCHO + 2nHCOOH = nAg = 0,08 ⇒ m0,15 mol X = 3(0,02.32 + 0,01.30 + 0,02.46)   = 5,58 gam nCH3OH + nHCOOH = 2nH2 = 0,04 

Câu 15:

pl us

n C trong T = n CO = 0,12 2 = n − COOH + n − CHO = 0,12  n + 2n − CHO = n Ag = 0,1 ⇒  C trong T   X, Y, Z khoâng coù C ôû goác hiñrocacbon n − COOH = n NaHCO3 = n CO2 = 0,07

50 < M < M < M ⇒ X, Y, Z khoâng theå laø HCHO, HCOOH X Y Z  +  X, Y, Z laàn löôït laø OHC − CHO, OHC − COOH, HOOC − COOH  m T = m − CHO + m − COOH = 0,05.29 + 0,07.45 = 4,6 gam Câu 16:

52


2

3 )2

3

= 0,5 + 2(0,76 − 0,5) = 1,02

N

+ n CO = n BaCO + 2n Ba(HCO

hơ n

CH 3CH 2 OH    ⇔ Cn H6 O    CH 2 = CHCH 2 OH  x mol   BT H : 6x + 4y = 0,35.2 + M goàm CH COOH ⇒  3 BT O : x + 2y = 0,25   CH 2 = CHCOOH  ⇔ C m H 4 O 2     HCOOCH y mol 3   x = 0,05 n OH− = n Cm H4 O2 = 0,1 0,05.171 ⇒ ⇒ ⇒ C%Ba(OH)2 = = 17,1% 50 y = 0,1 n = 0,05   Ba(OH)2 Câu 17:

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

CH = C(CH 3 )COOH : x mol + 2 ⇔ (C2 H 4 )2 (COOH)2 : x mol CH3COOH : x mol (C H ) (COOH)2 : a mol 146a + 92b = 26,72 a = 0,12 ⇒X⇔ 2 4 2 ⇒ ⇒ C3 H 5 (OH)3 : b mol 6a + 3b = 1,02  b = 0,1 (C H ) (COOK)2 : 0,12 mol + 26,72 gam X + 0,3 mol KOH → chaát raén  2 4 2 KOH dö : 0,06 ⇒ m chaát raén = 30 gam ≈ 30,1 gam

.c om

Câu 18:

pl us

.g oo

gl e

 n NaOH 0,4 Y laø anñehit no, ñôn chöùc = >1  n 0,3  +  X (2 este ñôn chöùc) ⇒ este cuûa phenol (x mol) X goàm  AgNO3 / NH3 NaOH  X → Y   → Ag  este cuûa ankin (y mol)   ñôn chöùc O2 , t o  H O  → CO 2 + H 2 O n 2n  x = 0,1; y = 0,2 C n X = x + y = 0,3      + ⇒ ⇒  0,2 mol 0,2n mol 0,2n mol n NaOH = 2x + y = 0,4 n Y (Cn H2 n O ) = 0,2  0,2n(44 + 18) = 24,8 ⇒ n = 2  X + NaOH → muoá H O + H 2 O (n H2O = n este cuûa phenol ) i + C   2 4    37,6 gam 0,4 mol 0,1 mol 0,2 mol + m = 37,6 + 0,2.44 + 0,1.18 − 0,4.40 = 32,2 gam  X

Câu 19:

53


+ Theo giaû thieát :

N

X CHO → HCOONa  + 3NaOH     3  + NaOC6 H 4 COONa + CH   1 mol 3 mol 1 mol 1 mol + n = 2n + 2n CH CHO = 4 ⇒ m Ag = 432 gam HCOONa 3  Ag Câu 20:

Q

0,3

uy

+X → Glixerol + muoái cuûa axit höõu cô  + NaOH   0,1

hơ n

O X = 4 = 2(−COO−) ⇒ X coù daïng : − COOC6 H 4 COO − (*)  n X : n NaOH = 1: 3 C H CHO NaOH X (C X = 10)  (**) →  n 2n +1 RCOONa (M < 100) n = 1; R laø H + Töø (*) vaø (**), suy ra :   X laø HCOOC6 H 4 COOCH = CH 2

ạy Kè

m

 X laø C H (OOCR) : 0,1 mol 24,6 3 5 3 ⇒ ⇒R= − 67 = 15 0,3 Muoái laø RCOONa : 0,3 mol

CH 2 − OOC −

pl us

.g oo

Câu 21:

54

(b) (b) (b)

gl e

CH − OOC − CH 2 − OOC −

.c om

+ Soá ñoàng phaân cuûa X laø 6 :

/+ D

R1 : H − (a) R1 : CH 3 − (b) R1 : H − (a)    ⇒ R 2 : CH 3 − (b) hoaëc R 2 : CH3 − (b) hoaëc R 2 : H − (a)  R CH CH CH − (d) R : CH − (b) 3 2 2 3  3 R 3 : C2 H 5 − (c)  3

(a) (b) (c)

(b) (c) (a)

(c) (a) (b)

(a) (a) (d)

(a) (d) (a)


N

uy

⇒ E : C2 H 5COOC 2 H 5 ; m E = 0,12.102 = 12,24 gam ≈ 12 gam

hơ n

E : C n H 2n +1COOC m H 2m +1 H O : 20,16 gam ⇔ 1,12 mol + ; X goàm  2 n KOH = 0,14 C m H 2m +1OH : 5,52 gam n C H OH + n H O = 2n H = 1,24 2 2 n C H OH = 0,12; M C H OH = 46 (C 2 H 5OH)   m 2 m +1 m 2 m +1 + ⇒  m 2 m+1 1,12 n = n = 0,12 n  Cn H2 n+1COOCm H2 m+1 C m H2 m +1OH  Cn H2 n+1COOCm H2 m +1 = n Cm H2 m+1OH CO2 : 0,12(n + 1) − 0,07  o KOH : 0,02 2n + 1  O2 , t + Y goàm   → H 2 O : (0,01 + .0,12) 2 Cn H 2n +1COOK : 0,12  K 2 CO3 : 0,07 ⇒ m (CO2 , H2O) = (0,12n + 0,05)44 + (0,12n + 0,07)18 = 18,34 ⇒ n = 2

Câu 22:

ạy Kè

m

Q

m Z + 32 nO = 18n H O + 44 nCO x = 0,1; nO/ Z = 0,5 2 2  2    17,2 0,65 4x 7x + ⇒ nC : n H : n O = 7 : 8 : 5 + 2 n O2 = n H2 O + 2 n CO2 O/ Z n     CTPT cuûa Z laø C 7 H 8O 5 (M = 172) 0,65 4x 7x  ?

.g oo

gl e

.c om

/+ D

 n NaOH 0,2 = =2  n  C7 H8O5 0,1   X laø R '(OH)2   2 chöùc este       Z coù  ⇒ R ' = 25 (loaïi) ⇒ M = 72 + moät chöùc − OH   Y laø R(COOH)  2   1 chöùc este  X laø R '(OH)2        R ' = 42 (−C3 H 6 −)  Z coù 1 chöù c axit ⇒ ⇒ M = 72     R = 24 (−C ≡ C −) vaø moät chöùc − OH Y laø R(COOH) 2     + Z coù 3 ñoàng phaân laø :

pl us

HOOC − C ≡ C − COOCH 2 CHOHCH 3

HOOC − C ≡ C − COOCH 2 CH 2 CH 2 OH HOOC − C ≡ C − COOCH(CH 2 OH)CH3

Câu 23:

55


+ X : C n H 2n O2 (k = 1); Y : C m H 2m − 2 O2 (k = 2). m (X, Y) + m O = 44 n CO + 18n H O n CO = 0,58; n O/(X, Y) = 0,4 2 2    2  2  14,4 0,64.32 ? 0,52 + ⇒ ∑ (k − 1)n hchc = n Y = nCO2 − n H2O = 0,06 + 2 n O2 = 2 n CO2 + n H2 O  n O/ (X, Y)     n X = (0,4 − 0,06.2) / 2 = 0,14   0,64 ? 0,52 ?

CH3CH = CHCOOCH 3

N

CH 2 = CHCH 2 COOCH3

uy

CH 2 = C(CH 3 )COOCH3

hơ n

 X laø HCOOCH 3 ; B laø C3 H 5COOH n = 2  + BT C : 0,14n + 0,06m = 0,58 ⇒  ⇒ Y laø C3 H 5COOCH 3 ;A laø HCOOH m = 5   Z laø CH3OH + Vậy có 3 kết luận đúng là : (1), (5), (6). + (2) sai vì nhóm -CHO chỉ làm mất màu dung dịch Br2 trong nước. (3) sai vì Y có thể có các công thức cấu tạo khác nhau :

ạy Kè

m

Q

(4) sai vì CH3OH là ancol có 1 nguyên tử C nên khi tách nước ở 140 hay 170oC cũng chỉ tạo ra ete. Câu 24: + X goàm : RCOOR ' x mol; R ''COOR ''' : 3x mol.

gl e

.c om

/+ D

 CO  bình ñöïng Ca(OH)2 dö O2 , t o →  2   → CaCO3 ↓  X    n CO = nCaCO = 1,7  H 2 O  3 170 gam + ⇒ 2 n = 1,6 m bình Ca(OH) giaûm = m CaCO − 44 n CO − 18n H O =  H2 O 2 2 2   3   ? ? 66,4 gam 170   36,4 − 1,7.12 − 1,6.2 = = 0,8 x = 0,1 n ⇒  O/ X ⇒ 16 n RCOOR ' = 0,1; n R''COOR '''= 0,3 BT O : 2x + 6x = 0,8 

.g oo

RCOOR ' : 0,1 mol RCOONa : 0,1 mol R 'OH : 0,1 mol to + + NaOH  → R ''COONa : 0,3 mol + R '''OH : 0,3 mol R ''COOR ''' : 0,3 mol    0,4 mol

pl us

= 0,1(R + 67) + 0,3(R ''+ 67) = 34 R + 3R'' = 72 m ⇒  muoái ⇒ BTKL : m ancol = 0,1(R'+ 17) + 0,3(R ''+ 17) = 14,4 R '+ 3R''' = 116

R = 27; R '' = 15 ⇒ ⇒ X goàm CH 2 = CHCOOC2 H 5 ; CH3COOC2 H 5 R '' = R ''' = 29 Câu 25:  nCO = 0,47 nH O > nCO m E + 32nO2 = 44nCO2 + 18nH2O 2 2 ⇒ ⇒ 2  nO2 = 0,59; nH2O = 0,52; m E = 11,16 nO/(X, Y, Z, T) = 0,28 Z laø ancol no Từ đặc điểm cấu tạo ta thấy độ bất bão hòa của (X, Y), Z, T lần lượt là 1; 0; 4.

56


Sử dụng mối liên hệ giữa độ bất bão hòa với số mol CO2, H2O và số mol của hợp chất hữu cơ; mối liên hệ giữa độ bất bão hòa với số mol Br2 phản ứng và số mol của hợp chất hữu cơ; bảo toàn nguyên tố O trong phản ứng đốt cháy, ta có : n − n + 3nT = nCO − nH O = −0,05 n(X, Y) = 0,02  nCO 2 2  (X, Y) Z 2 CE = = 3,6   ⇒ nZ = 0,1 ⇒ nE n(X, Y) + 2nT = nBr2 = 0,04  n = 0,01  Z laø C3H6 (OH)2 2n(X, Y) + 2nZ + 4nT = 0,28  T

Trong phản ứng của X, Y, Z, T với KOH, ta có :

uy

N

hơ n

n H O = n(X, Y) = 0,02  2 n ancol = n Z = 0,01  ⇒ m muoái = 4,68 gam n KOH = n(X, Y) + 2n T = 0,04  = m muoái + m ancol + m H O m (X, Y, Z) + m KOH 2          0,04 ? 0,01.76 0,02.18 11,16−0,1.76

Q

Câu 26:

/+ D

ạy Kè

m

nY = 2nH2 = 0,08 mY = 2,56 + ⇒ ⇒ Y laø CH3OH m Y − mH2 = 2,48 MY = 32 nX = nY = 0,08  HCOOCH3 ; CH3COOCH3 + ⇒ X goàm  5,88 MX = 0,08 = 73,5 Cm H2m −1COOCH3 

.g oo

gl e

.c om

nH = 2nH O = 0,44; nO = 0,08.2 = 0,16 nC H COOCH = nCO − nH O = 0,02 2  m 2m −1 3 2 2 + ⇒  5,88 − 0,16.16 − 0,44 n 0,06 = n = n = = 0,24  CO2  (HCOOCH3 ; CH3COOCH3 ) C  12 0,02Ceste khoâng no + 0,06Ceste no = 0,24 3 < Ceste khoâng no < 6 + ⇒ 2 < Ceste no < 3 1 < m < 4

pl us

m = 3 (do axit coù ñoàng phaân hình hoïc)  ⇒ 100.0,02 %C3H5COOCH3 = 5,88 .100 = 34, 01%  Câu 27:

57


 X : HCOOH (k = 1)  + E  → Ag ⇒ E goàm Y : C n H 2n +1COOH (k = 1) T : HCOOC H OOCC H (k = 2, n ≥ 2) m 2m n 2n +1   n T = nCO − n H O = 0,32 − 0,29 = 0,03 n T = 0,03 2 2   ⇒ BT E : 2n X + 2n T = n Ag = 0,16 ⇒ n X = 0,05   BT O : 2n + 2n + 4n = 8,58 − 0,32.12 − 0,29.2 n Y = 0,02 X Y T  16 AgNO3 / NH3 , t o

N uy Q

n X + n Y + 2n T < n NaOH ⇒ NaOH dö  + m E + m NaOH = m chaát raén + m H O + m C H (OH) 2 3 6       2  8,58 0,15.40 0,07.18 ? 11,04 = 0,03.76  Câu 28:

hơ n

⇒ BT C : 0,05 + (n + 1)0,02 + (2 + m + n)0,03 = 0,32 ⇒ n = 2, m = 3

/+ D

ạy Kè

m

nCO = x; n H O = y 2 + 2 n = 2n = 2nNaOH = 2.0,3 = 0,6  O/ X, Y, Z − COO − m (C, H) = 12x + 2y = 21,62 − 0,3.2.16 = 12,02 x = 0,87 ⇒ ⇒ y = 0,79 m dd giaûm = 100x − (44x + 18y) = 34,5

.c om

n X + n Y + n Z = n − COO − = n NaOH = 0,3 X laø HCOOCH3  + ⇒ 0,87 k X = 1 C(X, Y, Z) = 0,3 = 2,9 

gl e

n + n Y + n Z = 0,3 n X = 0,22 0,87 − 0,22.2 ⇒ X ⇒ ⇒ C(Y, X) = = 5,375 0,08 n + n = 0,08 n + n = 0,08  Y Z Z  Y

pl us

.g oo

Y laø CH3 − CH = CH − COOCH 3 ⇒ ⇒ m C3H5COONa = 0,08.108 = 8,64 gam  Z laø CH3 − CH = CH − COOC 2 H 5 Câu 29:

58


 X laø R 'COOH : x mol; Y laø R ''COOH : y mol + E goàm   Z laø R(OH)2 : z mol; T laø R'COOROOCR '' : t mol R 'COONa    (x + t ) mol O2 , t o → CO2 + Na2 CO3 + H2 O  0,5 mol     ''COONa R  0,4 mol 0,2 mol (y + t) mol  + Hoãn hôïp E NaOH  0,4 mol 36,46 gam

Na → H2 ↑ ; m bình Na taêng = 19,24 gam R(OH)2      (z + t )= 0,26

hơ n

(z + t ) mol

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

 n R(OH) = n H = 0,26 n R(OH) = 0,26; m R(OH) = 19,76 2 2 2 2   + m = m R(OH) − m H ⇒  19,76 bình taêng = 76 : C3 H 6 (OH)2     2 2  M R(OH)2 = 0,26 0,26.2 ?   19,24  n Na CO = 0,5n NaOH = 0,2 0,6 + 0,2  2 3 + n =2 + 2 n O = 3n Na CO + 2 n CO + n H O ⇒ n CO2 = 0,6 ⇒ C muoái = O/ muoái 2 2 3 2 2 0,4       0,4.2 0,7 ? 0,4 0,2   n R 'COONa = n R ''COONa = 0,2 HCOONa 0,4.2 − 0,2  + ⇒ Hai muoái laø  ;a= =3 1+ 3 C H COONa 0,2  2 a 2 = 2 

pl us

.g oo

gl e

.c om

n R'COONa = n R ''COONa x + t = y + t = 0,2   n − COO− = n NaOH x + y + 2t = 0,4 + ⇒ n R(OH)2 = n H2 z + t = 0,26 m = 36,46 46x + 72y + 76z + 158t = 38,86  E x = y x = y = 0,075; z = 0,135; t = 0,125  2x + 2t = 0,4  ⇒ ⇒ 0,125.158 + = z t 0,26  %m T (HCOOC3H6OOCCH3 ) = 38,86 = 50,82%  118x + 76z + 158t = 38,86

Câu 30:

59


+ Sô ñoà phaûn öùng : H2O + Este A + NaOH   4,84 gam

?

(1) O , to

2 2 muoái Z  → Na2 CO3 + CO2 + H 2 O (2)       

? gam

0,24 mol

0,04 mol

1,8 gam

⇒ A laø este cuûa phenol.

ạy Kè

m

Q

uy

n C/ A = n Na CO + n CO = 0,28 2 3 2  n : n : n = 7 : 5 : 2 + ⇒ C H O m A − mC − m H = 0,08 A laø (C 7 H 5O2 )n n O/ A = 16  n = 2; A laø C 6 H 5OOC − COOC6 H 5 n NaOH : n H O (1) = 2  2 + ⇒ 0,04.116 A laø (C 7 H 5O2 )n %C 6 H 5ONa = 7,32 = 63,39% 

N

hơ n

n NaOH = 2n Na CO = 0,08 2 3 + = + m m m Na2CO3 + m H2 O (2) − m O2 = 7,32  2 muoái CO2 m A + m NaOH = m muoái + 18n H2 O (1) n H O (1) = 0,04 + ⇒ 2 n + n NaOH = 2n H2 O (1) + 2n H2 O (2) n H/ A = 0,2  H/ A

/+ D

Câu 31:

gl e

.c om

m Z + m O = m CO + m H O 2 2 2    2,76 0,105.32 x = 0,36; n CO2 = 0,09 11x 6x + ⇒ n = 0,12; nO trong Z = 0,09 O trong Z + 2 n O2 = 2 n CO2 + n H2 O n      H2O   0,105 11x/ 44 6x/18 ? ⇒ n C : n H : nO = 0,09 : 0,24 : 0,09 = 3 : 8 : 3 ⇒ Z laø C3 H 5 (OH)3 .

pl us

.g oo

n − COO − = n RCOONa = n Na CO = nCO = 0,36  20.0,36 − 0,24.16 2 3 2 = 28   M Cx H y = 0,12 + ⇒ CH 4 : 0,24 mol MK = 20 ⇒ K goàm  C H laø C H 2 4  x y C x H y : 0,12 mol 

A laø (CH3COO)2 C3 H 5OOCCH = CH 2  ⇒ n − COO − = 0,12; m A = 230.0,12 = 27,6 gam ≈ 28 gam nA = 3  Câu 32:

60


+ X laø Cn H2n +1OH (k = 0; x mol); Y, Z laø Cn H2n O2 (k = 1; y mol) n X = nH O − nCO 2 2   ? 0,14  x n H O = 0,14 + x + ⇒ 2 + 2 nO = 2 nCO + nH O y = 0,03 O trong P n 2    2 2   x +2y 0,18 0,14 ?  3,68 − 0,02.40 − 0,03.67 nRCOONa = 0,03 R = = 29 NaOH: 0,05 mol ⇒ X, Y, Z  → ⇒ 0,03 = n 0,02  NaOH dö R laø C H − 2 5 

hơ n

C H COONa : 0,03 C2 H6 : 0,03 mol t o , CaO + 2 5   → NaOH : 0,02 + 0,012 m C2H6 = 0,9 gam gaàn nhaát vôùi giaù trò 0,85

N

Câu 33:

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

n C trong T = n CO = 0,3 n = n − COOH + n − CHO = 0,3 2    C trong T  0,26 + 2n − CHO = n Ag = 0,52 ⇒  0,04   X, Y, Z khoâng coù C ôû goác hiñrocacbon n − COOH = n KHCO3 = 0,04  50 < M X < M Y < M Z ⇒ X, Y, Z khoâng theå laø HCHO, HCOOH  +  X, Y, Z laàn löôït laø OHC − CHO, OHC − COOH, HOOC − COOH        y mol z mol x mol  x = 4(y + z) x = 0,12 0,02.74   + n C = 2x + 2y + 2z = 0,3 ⇒ y = 0,02 ⇒ %Y = = 15,85% 0,26.29 + 0,04.45 n z = 0,01 + = = 2x y 0,26   CHO

pl us

.g oo

gl e

Câu 34:

61


AgNO / NH , t o

3 3 Ag ⇒ X : HCOOH + M →

uy

N

hơ n

 X : HCOOH (k = 1, x mol)  Y : C n H 2n +1COOH (k = 1, y mol) +  Z : C m H 2m +1COOH (k = 1, y mol)  T : (HCOO)(C n H 2n +1COO)(C m H 2m +1COO)C a H 2a−1 (k = 3, z mol) 2z = n CO − n H O = 1 − 0,9 = 0,1 z = 0,05 2 2   + Trong 26,6 gam M coù: n Ag = 2x + 2z = 0,2 ⇒ x = 0,05  y = 0,1 n O/ M = 2x + 2y + 2y + 6z = 0,8   X : 0,025 mol  muoái Y : 0,05 mol) + + NaOH → chaát raén  + H 2 O + Ca H 2a −1 (OH)3     NaOH dö 0,125 0,4 mol  Z : 0,05 mol) mol 0,025 mol, a≥ 3 T : 0,025 mol) 

Q

13,3 gam

m

+ m chaát raén = 13,3 + 0,4.40 − 0,125.18 − (14a + 50).0,025

/+ D

ạy Kè

a = 3 ⇒ m = 24,75  a = 4 ⇒ m = 24,4 + ⇒ m ≈ 24,74 gam a = 5 ⇒ m = 24,04  ...

R

gl e

.c om

● Ở bài này, nếu đi theo hướng tìm cụ thể từng chất thì mất thêm khá nhiều thời gian. Câu 35: Xét phản ứng tạo ra este X (R, R' là các gốc no) : COOH

HO

HO HO

R

.g oo

COOH

COOH

pl us

COOH

R

R'

COOH

COOH

COO COO

R

+

HO HO HO

R

R'

COO COO

R'

R

COO

R'

COO

 k X = k − COO− + k voøng = 8 nCO = 0,6; n H O = 0,25; n X = 0,05 2   2 n CO2 = n CaCO3 = 0,6 0,6 0,25.2  ⇒ C X = = 12; H X = = 10  (8 − 1)n = n − n 0,05 0,05 X CO2 H2O    M = 12.12 + 10 + 12.16 = 346 gam / mol m CaCO3 − 44n CO2 − 18n H2O = 29,1  X Câu 36:

62


N

hơ n

anñehit fomic ⇔ CH2 O    ⇔ CH2 O metyl fomat ⇔ C2 H4O2  CH2 O : x mol (k = 1)   anñehit axetic ⇔ C2 H4O + X goàm   ⇔ C2 H4 O ⇒ X : C2 H4 O : y mol (k = 1)  etyl axetat ⇔ C4 H8O2  Cn H2n −2O4 : z mol (k = 2)  axit no, 2 chöù c maï c h hôû  Y : Cn H2n −2O4 (n ≥ 2) m X + m O = 44nCO + 18nH O 2 2 2   nH O = 0,9, nCO = 1 29 0,975.32 1 ? 2 2  z = 0,1  + ∑ (k − 1)nhchc =z = nCO2 − nH2O ⇒ z = 0,1 ⇒ x + y = 0,55  x + y + 4z = 0,95 n = x + y + 4z = 29 − mC − m H   O/ X 16

uy

+ BT C : x + 2y + z n = 1 ⇒ n < 4,5  0,1

Q

> 0,55

ạy Kè

m

n = 2 n = 3  n = 4 ⇒ hoaëc  hoaëc  Y laø (COOH)2 Y laø CH 2 (COOH)2 Y laø C2 H 4 (COOH)2 + Trong 29 gam X coù 0,1 mol Y ⇒ Trong 43,5 gam X coù 0,15 mol. + Trong phaûn öùng cuûa X vôùi NaHCO3

gl e

.c om

/+ D

(COONa)2 : 0,15 mol  − Neáu Y laø (COOH)2 thì muoái laø NaHCO3 : 0,1 mol m  muoái = 28,5 gam CH 2 (COONa)2 : 0,15 mol  − Neáu Y laø CH 2 (COOH)2 thì muoái laø NaHCO3 : 0,1 mol m  muoái = 30,6 gam

pl us

.g oo

C H (COONa) : 0,15 mol 2  2 4 − Neáu Y laø CH 2 (COOH)2 thì muoái laø NaHCO3 : 0,1 mol   m muoái = 32,7 gam

Câu 37:

63


44nCO + 18nH O = m E + m O = 32,64 to 2 2  2 E + O  → CO2 + H2 O  2 17,28    15,36 + ⇒ 0,48 mol 2n + n = 2 n + 2 nO2 = 1,56 E + 0,3 mol NaOH (vöøa ñuû)  CO2 H2 O COO − −     0,3 0,48  n− COO− n = = 0,15 nCO = 0,57  E 2 X laø CH2 (COOH)2 ; Z laø C2 H6 (COO)2 2 ⇒ ; ⇒ nCO = n 0,42 2  H2O C E = Y laø C2 H 4 (COOH)2 ; T laø C3 H8 (COO)2 = 3,8  nE

uy

N

hơ n

 Z laø C2 H 6 (COO)2 NaOH 3 ancol  Z laø HCOOCH 2 − CH 2 OOCH + →  ⇒ T laø C3 H 8 (COO)2 cuøng soá mol T laø CH 3OOC − COOC2 H 5 n = a; n T = a + Z ⇒ a = 0,03 62a + 32a + 46a = 4,2

m

Q

 x = 0,06 n = x n(X, Y) = n E − n Z − n T = x + y = 0,09 + X ⇒ ⇒ n Y = y n C/ (X, Y) = 3x + 4y = n CO2 − n C/ (Z, T) = 0,3 y = 0,03

ạy Kè

Câu 38:

/+ D

A laø C n H 2n +1COOH + X goàm  E laø C n ±1H 2n +1± 2 COOC m H 2m +1 NaHCO3 + TN1: m gam X  →1,92 gam C n H 2n +1COONa

NaOH t

ancol C

o

gl e

+ TN2 : a gam X

.c om

C m H 2m +1OH (0,03 mol; M < 50)   

O , to

2 → CO2 ↑ C n H 2n +1COONa   

muoái D, 4,38 gam, x mol

0,095 mol

o

.g oo

O2 , t + 2Cn H2n +1COONa  →(2n + 1)CO2 + (2n + 1)H2O + Na2 CO3

pl us

nx = 0,07 m = (14n + 68)x = 4,38  CH COONa : 0,03 mol muoái + ⇒ x = 0,05 ; D goàm  3 (*) C2 H5COONa : 0,02 mol nCO2 = (n + 0,5)x = 0,095  n = 1,4 n = 0,03 n = 0,03; MC < 50 (**) + C ⇒ C C : khoâng ñöôïc ñieàu cheá tröïc tieáp töø chaát voâ cô C laø C2 H 5OH

64


 X laø CH 3COOC2 H 5 : 0,03 mol NaOH CH 3COONa : 2,46 gam (*) + ⇒ →  Y laø C 2 H 5COOH : 0,02 mol CH 3COONa :1,92 gam (**)    a = 4,12 gam

+

m C2 H5COONa ôû TN1

m = = 1 ⇒ m = 4,12 gam a m C2 H5COONa ôû TN2

Câu 39: x mol CO2 a mol X O2 , t o   k = k Y = 2 (*) + → y mol H 2 O ⇒  X  X, Y : Ca H 2a− 2 O... a mol Y x = a + y  Ag ↓: 0,8 mol AgNO / NH

hơ n

3

 X, Y no, maïch hôû + X, Y khaùc chöùc  

(I)

3

N

to

uy

(II)

NaOH

Q

to

0,25 mol

ạy Kè

m

C x H 2x +1COONa + Ancol   C y H 2y +1COONa 7,6 gam    15 gam

/+ D

 X : C n H 2n (CHO)2 + (I), (II) suy ra :  Y : C x H 2x +1COOC m H 2m OOCC y H 2y +1

− Neáu chæ coù X tham gia phaûn öùng traùng göông

gl e

.c om

 n Ag = = 0,2 n Cm H2 m (OH)2 = 0,05 n +  Cn H2 n (CHO)2 ⇒ ⇒ m = 8,42 (loaïi) 4 n = 0,05 MCm H2 m (OH)2 = 152  Y − Neáu caû X, Y tham gia phaûn öùng traùng göông

pl us

.g oo

 Y laø HCOOC m H 2m OOCC y H 2y +1  n = 0,15  n Cm H2 m (OH)2 = 0,1  +  n X + n Y = 0,25 ⇒ X ⇒ ⇒n=3  4n + 2n = 0,8  n Y = 0,1  M Cm H2 m (OH)2 = 76 Y  X y = 1   n HCOONa = nCy H2 y+1COONa = 0,1 + ⇒  Y laø HOOCC3 H 6 OOCCH3  m HCOONa + m Cy H2 y+1COONa = 15  X laø C H (CHO) 4 8 2  + BT E : 30 n C H (CHO) = 4 nO ⇒ VO (ñktc) = 21 lít 4 8 2 2  2 0,125

? = 0,9375

+ Löu yù: Coù (*) vì (k − 1)n hchc = n CO2 − n H2O

Câu 40:

65


C3 H 5 (OH)3− x (OOCCH 3 )x : a mol  n HOH = n CH3COOH = b + X goàm  ;  n NaOH = n CH3COONa = 0,25 CH 3COOH : b mol  BTKL : m + 10 = 20,5 + 0,604m + 18b  m = 27,424   ⇒ m C H (OH) = 0,604m = 92a ⇒  b = 0,02 ⇒ x = 1,2783 3 5 3  a = 0,18   b = 0,1(a + b) + BT E : 8n CH3COOH + (14 + 8x)nC

3+ 2 x

H8+2 x O3+ x

= 4nO2 ⇒ n O2 = 1,13 mol

⇒ VO2 (ñktc) = 25,3162 gaàn nhaát vôùi giaù trò 25,3 0

0

0

0

o

+4 −2

+1

−2

0

hơ n

0

t Löu yù: C x H y Oz N t + O2  → C O2 + H 2 O+ N 2

uy

N

 n electron O nhaän = 4n O 2 2 ⇒ (4x + y − 2z)n Cx Hy Oz Nt = 4n O2  n  electron Cx Hy Oz Nt nhöôøng = (4x + y − 2z)nCx Hy Oz Nt

Q

Câu 41:

ạy Kè

m

 X laø C n H 2n O2 (k = 1, x mol)  + E goàm  Y laø C m H 2m −1COOH (k = 2, y mol)  Z laø C H COOC H OOCC H (k = 4, y mol) m 2m −1 2 4 m 2m −1 

pl us

.g oo

gl e

.c om

/+ D

 n = y + 2y = 0,14 (X ≠ HCOOR)  y = 0,14 / 3   Br2   44nCO + 18n H O = 19,74 ⇒  nCO = 0,3725 2 2 2   n  n CO − n H O = ∑ (k − 1)n hchc = 4y  H2 O = 0,1859 2  2 ⇒ n Br2 = x + y + 2y = 0,14 (X laø HCOOR)   n CO = 0,33 44nCO2 + 18n H2O = 19,74 2     ⇒  n H2O = 0,29  2n + n = n + n = 0,335.2 + 2x + 2y + 4y  CO2 H2 O O2 O/ E      0,28  y = 0,01; x = 0,11    − = − = n n (k 1)n 4y ∑ H2 O hchc   CO2  y = 0,14 / 3  y = 0,14 / 3 (loaïi) ⇒   n O/ E = 2x + 2y + 4y = 2n CO2 + n H2O − 2n O2 = 0,2609  x = −0,0191 ⇒ n CO2  C E = n = 2,53 ⇒ X laø HCOOCH3 ⇒ m X = 0,11.60 = 6,6 gam  E Câu 42:

66


o

H 2 SO4 ñaëc , t R 'OH  →R 'O R'   H = 60% Y

+ RCOOR  ' hoãn hôïp A, B

Z, 8,04 gam

KOH 0,7 mol

 RCOOK NaOH, CaO, t o → RH   T, 0,4 mol KOH  C, 54,4 gam

CH 3OH  C 2 H 5OH

hơ n

= m R 'O R ' + m H O R 'OH  n R'OH bñ = n RCOOR' = n RH = 0,4  m 2    + ⇒  ? =10,2 0,12.18 ⇒ Y goàm 8,04  n R'OH pö = 0,4.0,6 = 0,24 M  R'OH = 42,5

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

 n CH OH + n C H OH = 0,4  n CH OH = 0,1 2 5  3 3 ⇒ Trong Y coù :  100 ⇒  n = 0,3 46n + 60n = 10,2.  CH3 OH C2 H5 OH  C2 H5OH 60   n RCOOK = n RH = 0,4; n KOH = 0,3 + Trong C coù  ⇒ R = 11  m chaát raén = 0,3.56 + 0,4(R + 83) = 54, 4   HCOOK : 0,1 mol 54,4 − 0,3.56 − 0,1.84 − 0,3.83 ⇒R= = 14,4 (loaïi)  0,3  RCOOK : 0,3 mol  ⇒  HCOOK : 0,3 mol 54,4 − 0,3.56 − 0,3.84 − 0,1.83  ⇒R= = 41 (C3 H 5 −) 0,1   RCOOK : 0,1 mol 0,3.74  A laø HCOOC 2 H 5 : 0,3 mol ⇒ ; %m A = = 68,94% 0,3.74 + 0,1.100 B laø C H COOCH : 0,1 mol  3 5 3

pl us

.g oo

gl e

Câu 43: Từ thông tin đề cho ta có thể tìm được số mol của CO2. Để tìm được mol O2 tham gia phản ứng đốt cháy hỗn hợp X thì cần tìm số mol H trong X tham gia phản ứng cháy. Nhưng số H trong X của các hợp chất lại rất khác nhau. Khó quá !Làm thế nào đây ? Ta thử làm như sau :

67


CH2 = CHCOOCH3 ⇔ C4 H6 O2 ⇔ C4 H2 .2H2O  CH OHCH2 OH ⇔ C2 H6 O2 ⇔ C2 H2 .2H2 O + X goàm  2 ⇒ X : Cx H2 .yH2 O CH3CHO ⇔ C2 H4 O2 ⇔ C2 H2 .H2 O CH OH ⇔ CH O ⇔ CH .H O 4 2 2  3 BaCO3 ↓: x mol CO O2 + Cx H2 .yH2O  → 2 H2 O

Ba(OH)2

hơ n

BaCO3 : y mol Ca(OH)2 Ba(HCO3 )2  → CaCO3 : y mol

m

Q

uy

N

n = 0,38 n Ba(OH) = x + y = 0,2 y = 0,18  CO2 2 + ⇒ ⇒ 0,38 m keát tuûa = 100y + 197y = 53,46 x = 0,02 x = 0,15   0,38 1  + BT electron : (4x + 2)n X = 4nO2 ⇒ nO2 =  +  .0,15 = 0,455 mol  0,15 2 

/+ D

ạy Kè

Câu 44: X là axit cacboxylic no, hai chức; Y là ancol hai chức; Z là este thuần chức tạo bởi to Hoãn hôïp E + O  → CO2 + H 2 O 2        0,51.32 gam ? = 21,12 gam 9 gam ⇒ Y laø ancol no. +  13,8 gam n : n = 0,5 : 0,48 = 1,04 > 1  H2 O CO2

.g oo

gl e

.c om

 X : Cn H 2n (COOH)2 (k = 2, x mol)  Y : C m H 2m (OH)2 (k = 0, y mol)  + E goàm  COO Z : C H C m H 2m (k = 3, z mol) n 2n   COO

pl us

∑ (k − 1)n hchc = x − y + 2z = n CO − n H O = −0,02 x = 0,04 2 2   + BT O : 4x + 2y + 4z = 0,44 ⇒ y = 0,1   z = 0,02 BT Na : 2nCn H2 n (COONa)2 = 2x + 2z = n NaOH = 0,12 ⇒ 0,04.(14n + 90) + 0,1.(14m + 34) + 0,02.(14n + 14m + 88) = 13,8 ⇒ 0,84n + 1,68m = 5,04 ⇒ n = 2; m = 2 ⇒ m C2 H4 (COONa)2 = 0,06.162 = 9,72 gam

Câu 45:

68


HCOOR' : 0,3 mol AgNO3 / NH3 + Hoãn hôïp E  → Ag  ⇒ E goàm RCOOR'' : 0,2 mol   0,6 mol 0,5 mol R 'OH, R''OH  

(20,64 gam, %O = 31%)

HCOOR ' : 0,3x mol + RCOOR '' : 0,2x mol   

NaOH 0,64 mol

37,92 gam

hơ n

CO 2 HCOONa   x mol  O2 , t o RCOONa  →  + Na2 CO3     H O  NaOH  2 0,32 mol   y mol

N

Y

.c om

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

n E = 0,3x + 0,2x = n ancol = nO = 0,4  + m E = 0,3x(45 + R ') + 0,2x(R + 44 + R'') = 37,92 m  ancol = 0,3x(R'+ 17) + 0,2x(R ''+ 17) = 20,64 R = 39 (CH ≡ C − CH 2 −) x = 0,8   ⇒ 0,24R'+ 0,16R + 0,16R '' = 20,08 ⇒ n HCOONa = 0,24; n C H COONa = 0,16 3 3 0,24R'+ 0,16R'' = 13,84  n = 0,64 − 0,4 = 0,24   NaOH/ Y BT C : n CO = 0,24 + 0,16.4 − 0,32 = 0,56 2 x 7  ⇒ ⇒ = 0,24 + 0,16.3 + 0,24 y 6 = 0,48 BT H : n H2O = 2 

gl e

Câu 46: Dựa vào giả thiết, ta có sơ đồ phản ứng :

.g oo

A (C, H, O) + NaOH 

pl us

4,84 gam

H2 O

(1) o

t 2 muoái + O2 → Na2 CO3 + CO2 + H 2 O (2)      

0,29 mol

0,04 mol

0,24 mol

0,1 mol

69


+ m muoái + m O = m CO + m Na CO + m H O (2) ⇒ m muoái = 7,32 2 2  2 2     3  ?

0,29.32

0,24.44

1,8

4,24

n H O (1) = 0,04 n NaOH = 2n Na CO = 0,08 2 3  2  + m + m ⇒ n H/ A = 2 n H O (1) + 2 n H O (2) − n NaOH = 0,2 m 18n = + X NaOH muoái H2 O (1) 2 2            0,08 4,84 7,32 0,08.40 0,04 0,1 ?   n C/ A = n Na CO + nCO = 0,28 2 3 2  n : n : n = 0,28 : 0,2 : 0,08 = 7 : 5 : 2 + ⇒ C H O 4,84 − 0,28.12 − 0,2 = 0,08 CTPT cuûa X laø C14 H10 O 4 n O/ A = 16 

uy

N

hơ n

C6 H 5OOC − COOC6 H 5 + 4NaOH − COONa   → NaOOC   + 2C 6 H 5 ONa + 2H 2O       0,08 0,02 0,04  X, 0,02 mol 0,04 + 0,02.116 %m .100% = 63,39% C6 H5ONa =  7,32

Q

Câu 47:

/+ D

ạy Kè

m

n C = n CO = 0,2  10,8 − 0,2.12 − 0,8 − 0,2.14 2 = 0,3  n = + n H = 2n H O = 8 ⇒  O 16 2  n : n : n : n = 2 : 8 : 3 : 2 ⇒ X laø C H O N 2 8 3 2 n N = 2n N2 = 0,2  C H O N + X + NaOH  → khí. Suy ra X laø muoái amoni + X coù 3O neân goác axit laø NO3− hoaëc CO32− hoaëc HCO3− .

gl e

.c om

C H NH 3+ − Neáu goác axit laø NO3− thì goác amoni laø C2 H 8 N + (thoûa maõn :  2 5 + (CH 3 )2 NH 2 + Vaäy X laø C2 H 5 NH 3 NO3 hoaëc (CH 3 )2 NH 2 NO3 .

pl us

.g oo

0,1 mol NaNO3 + 0,1 mol X + 0,2 mol NaOH  → ⇒ m chaát raén = 12,5 gam 0,1 mol NaOH Câu 48:

70


+ C2 H10 O3 N 2 (A) + NaOH  → khí C. Suy ra A laø muoái amoni. + Trong A coù 3O neân goác axit cuûa A laø NO3− hoaëc CO32− hoaëc HCO3− . − Neáu goác axit NO3− thì goác amoni laø C2 H10 N + (loaïi). − Neáu goác axit laø HCO3− thì goác amoni laø CH 9 N 2 + (loaïi). − Neáu goác axit laø CO32− thì 2 goác amoni laø CH3 NH 3+ vaø NH 4 + (thoûa maõn). + Vaäy A laø CH 3 NH3CO3 H 4 N. + Phöông trình phaûn öùng : → CH 3 NH 2 ↑ + NH3 ↑ + Na2 CO3 CH 3 NH 3CO3 H 4 N + 2NaOH 

3,

NaOH) trong B

=

0,15.106 + 0,1.40 = 9,5% gaàn nhaát vôùi giaù trò 9% 16,5 + 200 − 0,15(17 + 31)

N

2

uy

C%(Na CO

hơ n

mol : 0,15 → 0,3 → 0,15 → 0,15 → 0,15 + Dung dòch sau phaûn öùng chöùa : Na2 CO3 : 0,15 mol; NaOH dö : 0,1 mol

ạy Kè

m

Q

Câu 49: + Theo giả thiết : Y, Z tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được hỗn hợp 2 khí đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm. Suy ra Y, Z là muối amoni. + Y có 3 nguyên tử O nên gốc axit của Y là một trong 3 gốc sau : NO3− , CO32 − , HCO3− . Công thức của Y là CH3NH3CO3H4N.

/+ D

+ Z có 2 nguyên tử O trong phân tử nên gốc axit của Z là RCOO− . Công thức của Z là CH3COONH 4 hoaëc HCOOH3 HCH3 .

.c om

+ Vậy X gồm :

.g oo

gl e

 Y : CH3 NH3CO3 H 4 N (x mol) 110x + 77y = 14,85  x = 0,1 ⇒ ⇒    Z : CH3COONH 4 (y mol) 2x + y = 0,25  y = 0,05   Y : CH3 NH3CO3 H 4 N (x mol) ⇒ 110x + 77y = 14,85 ⇒  x = 0,1    2x + y = 0,25  y = 0,05   Z : HCOOH3 NCH3 (y mol)

pl us

m = m Na CO + m CH COONa = 0,1.106 + 0,05.82 = 14,7 gam muoái 2 3 3 ⇒  m muoái = m Na CO + m HCOONa = 0,1.106 + 0,05.68 = 14 gam ≠ A, B, C, D.  2 3 Câu 50:

71


 (1) : (CH3 NH3 )2 CO3 C3 H12 N2 O3 (1), C2 H8 N2 O3 (2) : laø muoái amoni  + ⇒ C2 H 5 NH3 NO3 2− − goá c axit coù 3O neâ n coù theå laø CO hoaë c NO (2) : (CH ) NH NO 3 3   3 2 2 3  2nC H N O + n C H N O = n2 amin = 0,04 n C H N O = 0,01 3 12 2 3 2 8 2 3 + ⇒  3 12 2 3 124n + 108n = 3, 4 n = 0,02 C3 H12 N 2 O3 C2 H8 N 2 O3   C2 H8N2 O3

uy

N

hơ n

n NaNO = nC H N O = 0,02  3 2 8 2 3 + ⇒ m = 0,02.85 + 0,01.106 = 2,76 gam n = n n C H N O = 0,01  Na2CO3 3 12 2 3 Câu 51: + Theo giả thiết : A tác dụng với dung dịch NaOH thu được amin đa chức bậc 1 và hỗn hợp muối vô cơ. Suy ra A là muối amoni của amin đa chức với các axit vô cơ. + A có 6 nguyên tử O, suy ra A chứa hai gốc axit vô cơ là :

Q

(CO32− , NO3 − ) hoaëc (HCO3 − , NO3 − ).

ạy Kè

m

+ Từ những nhận định trên suy ra A là O3NH3N(CH2)2NH3HCO3 hoặc O3NH3NCH(CH3)NH3HCO3. + Phöông trình phaûn öùng : O3NH3 NC2 H4 NH3 HCO3 + 3NaOH → NaNO3 + Na2CO3 + C2 H4 (NH2 )2 + 3H2 O 0,3

→ 0,1 →

0,1

: mol

/+ D

0,1

⇒ m muoái = 0,1.85 + 0,1.106 = 19,1 gam gaàn nhaát vôùi giaù trò 19,05

.c om

Câu 52: + Sô ñoà phaûn öùng :

.g oo

gl e

H 2 NCn H 2n −1 (COO− )2     ... KOH   HCl:0,01 mol 0,05 mol H2 NCn H2n −1 (COOH)2  →    →   NaOH    − + + ...   Cl  Na , K   , 0,05 0,1 mol x mol x mol  dd Y  dd T

pl us

BTÑT : 2x = 0,05.2 + 0,1 x = 0,1 + ⇒ BTKL : (103 + 14n)0,05 + 0,1.35,5 + 23x + 39x = 16,3  n = 2 ⇒ %m C trong H NC H 2

Câu 53:

72

n

2 n −1 (COOH)2

=

4.12 .100% = 36,09% 133


+ Sô ñoà phaûn öùng : H 2 HRCOOH  H 2 HRCOONa    ClH3 HRCOOH     HCl dö   14,19 gam  0,3 mol NaOH     → (COONa)2  →  NaCl   (COOH)  ...   0,3 mol  2      0,05 mol    muoái 26,19 gam chaát raén Y

uy

N

hơ n

m chaát tan trong X + m NaOH = m Y + 18n HOH        26,19 ? = 0,25 12 NaOH dö 18,69  + ⇒ + n H+ /(COOH) = nOH − pö = 0,25 < n OH− bñ = 0,3 G pö heát n H + / amino axit 2   ? = 0,15 0,1  n HCl pö vôùi amino axit = n − NH = n H + / amino axit = 0,15 2  ⇒ m = 0,3.58,5  + 0,15.36,5   + 14,19   = 37,215 gam  muoái  m m m a min o axit NaCl HCl 

m

Q

Câu 54:

/+ D

ạy Kè

 n = 2n = 0,4  n H NCH COOH = n − NH = n HCl = 0,04 − COOH  O 2 2 2  + ⇒  n CO = 0,34; n H O = 0,31 2.10,6 2 = 0,2  2  n − COOH = n NaOH = 2n Na2CO3 = 106  = n 0,02  N2

.c om

 n O/ muoái + 2 nO = 2 n CO + n H O + 3n Na CO 2 2 2 2     3   ? = 0,445 0,34 0,31  0,4 0,1 + m muoái + m O = m CO + m H O + m N + m Na CO  2 2 2 2  2   3  ? =17,46 0,445.32 0,34.44 0,31.18 0,02.28 10,6 

.g oo

gl e

 m X + m NaOH = m muoái + m HOH    ?= 17,46 0,2.18  13,06 0,2.40 ⇒ 0,04.75 %m .100% = 22,97% = glyxin  13,06

pl us

Câu 55:

Y laø H 2 NR(COOH)n : x mol + X goàm  (x > y) (*)  Z laø H 2 NR'(COOH)m : y mol  52,8  67,4 − 52,8 = 0,4 M X = 0,4 = 132 n X, Y) = n HCl = x + y = 36,5 (**) + ⇒ 0,6 66 − 52,8 n  COOH = = 1,5 = n − COOH = nx + my = = 0,6  0,4 22  − COONa m = 2 thì x = y : traùi vôùi giaû thieát (*), (**) n = 1 vì  + Töø  ⇒ CY = CZ m = 3 hoaëc 4 m ≥ 5 thì M X , M Y > 132 > M X

73


• Neáu m = 3 thì x + y = 0,4 x = 0,3  X laø H 2 NCa H 2a COOH ; ⇒  Y laø H NC H (COOH) x + 3y = 0,6  y = 0,1 2 a − 2 2a − 6 3   ⇒ 0,3.(61 + 14a) + 0,1.(14a + 121) = 52,8 ⇒ a = 4; %m Z = 33,52%

• Neáu m = 4 thì x + y = 0,4 x = 0,3  X laø H 2 NCa H 2a COOH ; ⇒  Y laø H 2 NCa−3 H 2a −9 (COOH)4  x + 3y = 0,6 y = 0,1

hơ n

⇒ 0,3.(61 + 14a) + 0,1.(14a + 151) = 52,8 ⇒ a = 3,46 (loaïi).

Câu 56:

+ Töø caùc saûn phaåm taïo thaønh trong quaù trình thuûy phaân T. Suy ra T laø :

uy

N

Ala − Gly − Ala − Gly − Gly hay (Ala)2 (Gly)3 .

+ Sô ñoà phaûn öùng:

0,05

+ Theo söï baûo toaøn nhoùm Ala, Gly, ta coù :

0,08

0,18

m

0,12

0,1

x

10x

ạy Kè

mol: m

Q

(Ala)2 (Gly)3  →(Ala)2 (Gly)2 + (Ala)2 (Gly) + (Ala)(Gly)2 + AlaGly + Ala + Gly + GlyGly

/+ D

2m = 0,12.2 + 0,05.2 + 0,08 + 0,18 + 0,1 m = 0,35 ⇒  3m = 0,12.2 + 0,05 + 0, 08.2 + 0,18 + x + 20x  x = 0,02 ⇒ m(Gly, Gly−Glu) = 0,02.75 + 0,2.(75.2 −18) = 27,9 gam

.c om

Câu 57:

+ Döïa vaøo saûn phaåm cuûa phaûn öùng thuûy phaân, suy ra soá goác Gly laø 2 hoaëc 3. + Ñaët coâng thöùc cuûa pentapeptit laø (Gly)a (Ala)b (Val)c .

.g oo

gl e

3,045 3,48 7,5 = 0,015; nGly − Val = = 0,02; n Gly = = 0,1. 203 174 75 + Sô ñoà phaûn öùng : + n Ala−Gly −Gly =

(Gly)a (Ala)b (Val)c  → Ala − Gly − Gly + Gly − Val + Gly + Val + Ala m

pl us

mol :

0,015

0,02

0,1

x

y

am = 0,015.2 + 0,02 + 0,1 = 0,15  ⇒  bm = 0,015 + y mc = 0,02 + x 

a = 2  ⇒ • b = 2 ⇒  c = 1

Câu 58:

74

m = 0,075 a = 2   y = 0,135 ; •  b = 1 ⇒  c = 2 x = 0,055 

m = 0,075 a = 3   y = 0,06 ; •  b = 1 ⇒ x = 0,13 c = 1  

m = 0,05  y = 0,035 x = 0,03 


293.14,33% = 3. Suy ra : 14 X laø tripeptit vaø Y, Z laø ñipeptit. Coâng thöùc cuûa Y vaø Z laø :

+ Soá nguyeân töû N trong X =

H 2 NCHR1CONHCHR 2 COOH; H 2 NCHR 3CONHCHR 4 COOH. + Trong phaûn öùng cuûa Y vôùi HCl : n Y = 0,5n HCl = 2.10−3 R1 = 15 (CH3 −) 1 2 ⇒ R + R = 106 ⇒   2 −3 M Y = 0,472 : 2.10 = 236 R = 91 (C6 H 5 − CH 2 −) ⇒ Y laø Ala − Phe hay Phe − Ala.

hơ n

+ Trong phaûn öùng cuûa Z vôùi NaOH :

N

n Z = 0,5n NaOH = 3.10−3 R 3 = 1 (H −) 3 4 ⇒ R + R = 92 ⇒   2 −3 R = 91 (C6 H 5 − CH 2 −) M Z = 0,666 : 3.10 = 222

m

Câu 59:

Q

+ Vaäy X laø Gly − Phe − Ala hoaëc Ala − Phe − Gly

uy

⇒ Z laø Gly − Phe hay Phe − Gly.

ạy Kè

C H O N : 0,16 mol Ala − Gly : 0,16 mol + Quy ñoåi X thaønh  ⇔  5 10 3 2 −Lys− : x mol C6 H12 ON 2 : x mol

.c om

/+ D

+ Theo giaû thieát , ta coù: 3.16.0,16 + 16x %O trong X = = 21,3018% ⇒ x = 0,24 mol. 146.0,16 + 128x + Sô ñoà phaûn öùng : C5 H10 O3 N 2 + H 2 O + 2HCl → muoái

.g oo

gl e

mol : 0,16 → 0,16 → 0,32 C6 H12 ON 2 + H 2 O + 2HCl → muoái mol :

0,24

→ 0,24 → 0,48

pl us

+ Suy ra : m muoái = (146.0,16 + 128.0,24) + 0,4.18  + 0,8.36,5    = 90,48 gam  mX

mH

2O

m HCl

Câu 60:

75


• Tröôøng hôïp 1: X laø (Ala)n , Y laø (Gly)m vôùi soá mol töông öùng laø x vaø 3x. Theo giaû thieát vaø baûo toaøn n h oùm Ala, Gly, ta coù:

(n − 1) + (m − 1) = 5 n + m = 7 n = 4    ⇒ m ⇒ m = 3 ⇒ m = 104,28 nx = 0,48 = 0,75 3xm = 1,08   n  x = 0,12 • Tröôøng hôïp 2 : X laø (Gly)n , Y laø (Ala)m vôùi soá mol töông öùng laø x vaø 3x. Theo giaû thieát vaø baûo toaøn n h oùm Ala, Gly, ta coù:

hơ n

(n − 1) + (m − 1) = 5 n + m = 7   (loaïi) ⇒n nx = 1,08 3xm = 0,48  = 6,75 m 

uy

N

Câu 61: ● Cách 1 : Tìm các peptit dựa vào số mol các amino axit và tỉ lệ mol của các peptit

/+ D

ạy Kè

m

Q

n Ala = 0,9; n Gly = 0,8; n Val = 1  X, Y, Z coù soá lieân keát peptit khaùc nhau + ; Toång soá lieân keát peptit trong X, Y, Z = 6 n X : n Y : n Z = 2 : 3 : 5  X laø Gly − Gly − Gly − Gly (M X = 246) : 0,2 mol  Y laø Ala − Ala − Ala (M Y = 231) : 0,3 mol ⇒  Z laø Val − Val (M Y = 216) : 0,5 mol m  (X, Y, Z) = 0,2.246 + 231.0,3 + 216.0,5 = 226,5 gam

.c om

* Nhận xét : Với cách này, ta phải thử lắp ghép các gốc amino axit dựa vào số mol của các peptit và số mol của các amino axit nên mất nhiều thời gian. ● Cách 2 : Quy về peptit lớn hơn, tìm số mắt xích trong peptit mới từ đó suy ra số phân tử H2O tham gia thủy phân peptit mới và hỗn hợp peptit ban đầu.

gl e

+ Quy ñoåi 3 peptit X, Y, Z thaønh peptit lôùn hôn :

.g oo

2X + 3Y + 5Z  → (X)2 (Y)3 (Z)5 + 9H 2 O    E

pl us

+ n Ala = 0,9; n Gly = 0,8; n Val = 1 ⇒ n Ala : n Gly : n Val = 9 : 8 :10 Toång soá maét xích trong E = 27k  0,518 < k < 1,29 ⇒  (6 + 1).2 < 27k < (6 + 1).5 ⇒ ⇒ k = 1. *          hoãn hôïp chæ coù X  k ∈ N hoã n hôï p chæ coù Z  ⇒ thuûy phaân E caàn 26H 2 O, thuûy phaân M caàn 26 − 9 = 17H 2 O

Phaûn öùng thuûy phaân : M + 17H 2 O  → 9Ala + 8Gly + 10Val mol :

1,7 ←

0,9

0,8

1

+ Vaäy m M = 80,1 + 60 + 117 − 1,7.18 = 226,5 gam

76


* Nhận xét : Với cách này, ta không cần phải tìm công thức và số mắt xích của từng peptit vì thế thời gian làm cũng ngắn hơn. Câu 62: ● Cách 1 : Tìm các peptit dựa vào số mol các amino axit và tỉ lệ mol của các peptit

hơ n

n Ala = 0,18; nGly = 0,29 Soá lieân keát peptit trong X, Y, Z < 17 + ; Soá lieân keát peptit trong X nhieàu hôn trong Z n X : n Y : n Z = 2 : 3 : 4  X laø Ala − Ala − Ala − Ala − Gly − Gly (M X = 416) : 0,02 mol  Y laø Gly − Gly − Gly − Ala − Ala (M Y = 331) : 0,03 mol ⇒  Z laø Gly − Gly − Gly − Gly − Ala (M Y = 317) : 0,04 mol m  (X, Y, Z) = 0,02.416 + 331.0,03 + 317.0,04 = 30,93 gam

uy

N

● Cách 2 : Quy về peptit lớn hơn, tìm số mắt xích trong peptit mới từ đó suy ra số phân tử H2O tham gia thủy phân peptit mới và hỗn hợp peptit ban đầu.

E

ạy Kè

+ n Ala = 0,18; nGly = 0,29 ⇒ n Ala : nGly = 18 : 29

m

2X + 3Y + 4Z  → (X)2 (Y)3 (Z)4 + 8H 2 O  

Q

+ Quy ñoåi peptit X, Y, Z thaønh peptit lôùn hôn :

.c om

/+ D

Toångsoá maét xích trong E laø 47k  0,76 < k < 1,53 ⇒  (17 + 1).2 < 47k < (17 + 1).4 ⇒ ⇒ k =1 *     k ∈ N  hoã  hoãn hôïp chæ coù Z  n hôïp chæ coù X ⇒ Thuûy phaân E caàn 46H 2 O, thuûy phaân hoãn hôïp A caàn 38H 2 O. A + 38H 2 O  →18Ala + 29Gly mol :

0,38

← 0,18

.g oo

Câu 63:

gl e

+ Vaäy m (X, Y) = 21,75 + 16,02 − 0,38.18 = 30,93 gam

pl us

t.n C H = 2n N = 0,18 N t.n = 0,18 2 n 2 n + 2+ t t   C n H 2 n+ 2 + t N t + (k − 1 − 0,5 t )n ⇒    Cn H2 n+2+t Nt = n CO2 − n H2 O   n Cn H2 n+2+t Nt = 0,09  0 ?= 0,75 0,93   4 t = 2 n = ⇒ ⇒ 3 BT C : 0,09n + 3.(0,3 − 0,09) = 0,75  hai a min laø CH N vaø C H N 6 2 2 8 2 

n CH N + n C H N = 0,09 n 2 8 2 = 0,06; n C H N = 0,03  6 2  CH6 N2 2 8 2 + ⇒  n CH N + 2C H N 4 6 2 2 8 2 = C2 amin = m CH6 N2 = 0,06.46 = 2,76 gam 0,09 3   Câu 64:

77


(A)4 + H 2 O  → 2(A)2 mol : 0,08 → 0,08 mol : 0,06 → 0,12

N

/+ D

(A')6 + 2H 2 O  → 3(A')2

ạy Kè

m

Q

uy

C H O N + 4NaOH  → muoái + H 2 O x y z 4 + → muoái + H 2 O Cm H n O 7 N t + 6NaOH  n C H O N (tetrapeptit: (A) ) = x x + y = 0,14 x = 0,08  4 + x y z 4 ⇒ ⇒ n Cm H n O7 Nt (hexapeptit: (A')6 ) = y 4x + 6y = 0,68 y = 0,06 + Chuyeån (A)4 , (A')6 thaønh caùc ñipeptit :

hơ n

O2 , t o m gam X  → Y (2Cn H 2n +1O2 N − H 2 O)  → n CO = n H O = 0,9  2 2 + O2 , t o 2m gam X  → Z (3Cn H2n +1O2 N − 2H 2 O) → n CO = 1,8; n H O = 1,7 2 2  (3 − 1 − 0,5.3)n Z = n CO − n H O = 0,1  n Z = 0,2; n X trong 2m gam = 0,6; n = 3 2 2 ⇒ ⇒ 1 n = 3n  a mino axit X  m X = .89.0,6 = 26, 7 gam Z  2 ● Lưu ý : Lượng CO2 thu được khi đốt cháy Z bằng gấp 2 lần lượng CO2 thu được khi đốt cháy Y là vì : Y được điều chế từ m gam X, còn Z được điều chế từ 2m gam X. Câu 65:

.g oo

gl e

.c om

0,14 mol M ⇔ khoái löôïng = 0,28.97 + 0,4.111 + 0,14.18 − 0,68.40 = 46,88  nCO = 0,28.2 + 0,4.3 = 1,76 ⇒ O2 2 ⇒ m (CO , H O) = 105,52 0,14 mol M → n 2 2  H2 O = 1,76 − 0,2 = 1,56  m 46,88 ⇒ = ⇒ m = 28,128 gaàn nhaát vôùi 28 62,312 105,52

Câu 66:

pl us

C H O N + 6NaOH  → muoái + H 2 O x y z 6 ; BTNT Na : a + b = 0,9 (*) + → muoái + H 2 O Cm H n O6 N t + 5NaOH   x + y = 0,16 x = 0,1 nC H O N (hexapeptit: (A)6 ) = x ⇒ ⇒ ⇒ x y z 6 nCm Hn O6 N t (pentapeptit: (A')5 ) = y 6x + 5y = 0,9 y = 0,06

78


+ Chuyeån (A)6 , (A')5 thaønh caùc ñipeptit : (A)6 + 2H 2 O  → 3(A)2 mol : 0,1 → 0,2 2(A')5 + 3H 2 O  → 5(A')2 mol : 0,06 → 0,09

hơ n

0,16 mol M ⇔ m M = 97a + 111b + 0,16.18 − 0,9.40 = 97a + 111b − 33,12  n CO = 2a + 3b; n H O = 2a + 3b − 0,29 ⇒ O2 2 2 0,16 mol M → m 6 2(2a + 3b) − 5,22 =   (CO2 , H2 O) 97a + 111b − 33,12 30,73 (**) ⇒ = 62(2a + 3b) − 5,22 69,31

uy

N

+ Töø (*), (*) suy ra : a = 0,38; b = 0,52; a : b = 0,73

Q

Câu 67:

+ BT electron : 4nO = (6n − 3)nC H 2

n

2n+1O2 N

ạy Kè

0,025n mol

m

0,1 mol CnH2n+1O2N a mol O2 a mol O2 +  → CO2 ←  0,225 mol CnH2n+1O2N  0,025 mol (5CnH2n+1O2N − 4H2O) ⇒ 4a = 0,225(6n − 3) (*)

/+ D

Na CO  HCl: 0,8a mol NaCl : 0,8a mol  NaOH + CO2   → 2 3   → ↑  + CO 1,2 mol cho töø töø  2 − NaHCO :(1,2 0,8a) mol NaHCO     3   3   0,225n mol 0,645 mol

.c om

⇒ 1,2 − 0,8a + 0,645 = 0,225n (**)

+ Töø (*), (**) suy ra: a = 1,18125; n = 4 ⇒ Ñipeptit laø (2C4H11O2N − H2O).

gl e

+ BT electron : 4nO = 42n(2C H O N−H O) ⇒ nO = 0,12403125 mol ⇔ 2,7783 lít 2 2 2 2 49  ?

0,01a

.g oo

Câu 68:  X laø Cn H 2n − 4 N 6 O 7 (12 ≤ n ≤ 30) : x mol + Y laø Cm H 2m − 2 N 4 O5 (8 ≤ m ≤ 20) : y mol

pl us

6x + 4y = 0,58 6x + 4y = 0,58   ⇒ (14n + 192)x + (14m + 134)y = 45,54 ⇒ 12408x + 8560y = 1210,96 (62n − 36)x + (62m − 18)y = 115,18 (14n + 192)x + (14m + 134)y = 45,54  

n = 17; m = 18 x = 0, 07; y = 0,04 ⇒ ⇒ 0,07.14n + 0,04.14m = 26,74  X laø C17 H 30 N 6 O 7

Câu 69:

79


+ Caùc muoái natri cuûa caùc a min o axit coù coâng thöùc laø Cn H 2n O2 NNa. + Ñoát chaùy Cn H 2n O2 NNa hoaëc ñoát chaùy X, Y caàn löôïng O2 nhö nhau. o

t 2Cn H 2n O2 NNa + O2  →(2n − 1)CO2 + 2nH 2 O + Na2 CO3 + N 2

mol :

x

(2n − 1)x → nx → 0,5x → 0,5x 2

N

Q

uy

n CO sinh ra khi ñoát chaùy E = n C/ muoái = 3,9; n N sinh ra khi ñoát chaùy E = 0,7 2  2 ⇒ m = 3,9.44 + 64,8 + 0,7.28 − 153,6 = 102,4 gam    E m  mH O mO mN CO2 2 2 2  Câu 70:

hơ n

 107,52 .32 44(n − 0,5)x + 18nx + 0,5x.106 + 0,5x.28 = 151,2 +  nx = 3,9 22,4  ⇒ ⇒ 151,2 x =  x = 1,4  14n + 69

12 = 3 (min) ⇒ X, Y, Z, Y ñeàu laø caùc ñipeptit Cn H 2n O3 N 2 . 4 + Trong phaûn öùng chaùy, theo baûo toaøn electron ta coù: (6n − 6)n C H

O3 N 2

= 4nO ⇒

ạy Kè

m

+ O(X, Y, Z, T) =

13,98(6n − 6)

2n

2

= 2,52 ⇒ n = 5,666

/+ D

14n + 76 + Trong phaûn öùng vôùi NaOH, ta coù: n

gl e

.c om

n NaOH pö = 0,135.2 = 0,27; n NaOH bñ = 0,27 + 0,27.20% = 0,324n H2O = 0,135  m chaát raén = (14.5,666 + 76).0,135 + 0,324.40 − 0,135.18 = 31,5 gam Câu 71:

.g oo

→ muoái + H 2 O Cx H y Oz N 6 + 6NaOH  ; BTNT Na : a + b = 0,45 (*) + → muoái + H 2 O Cm H n O6 N t + 5NaOH 

pl us

 nC H O N (hexapeptit: (A) ) = x  x + y = 0,08  x = 0,05 6 ⇒ ⇒ ⇒ x y z 6  nCm Hn O6 N t (pentapeptit: (A')5 ) = y 6x + 5y = 0,45  y = 0,06 + Chuyeån (A)6 , (A')5 thaønh caùc ñipeptit : (A)6 + 2H 2 O  → 3(A)2 mol : 0,05 → 0,1 2(A')5 + 3H 2 O  → 5(A')2 mol : 0,03 → 0,045

80


0,08 mol E ⇔ m E = 97a + 111b + 0,08.18 − 0,45.40 = 97a + 111b − 16,56  ⇒ n CO2 = 2a + 3b; n H2 O = 2a + 3b − 0,145 O2 0,08 mol M → m  (CO2 , H2 O) = 62(2a + 3b) − 2,61  97a + 111b − 16,56 60,9 ⇒ = (**) 62(2a + 3b) − 2,61 136,14 + Töø (*), (*) suy ra : a = 0,21; b = 0,24; a : b = 0,875

Câu 72: + n NaOH = 2n Na CO = 0,4; n NaOH : n(X, Y) = 4 ⇒ X, Y laø Cn H 2n − 2 N 4 O5 . 3

hơ n

2

Cn H 2n − 2 N 4 O 5 + 4NaOH  → 4Cm H 2m O2 NNa + H 2 O 0,1

0,4

0,4

0,1

uy

mol :

N

+ Baûn chaát phaûn öùng :

O

0,4

(m − 1)0,4

0,4m

m

mol :

Q

2 Cm H 2m O2 NNa  →(m − 1)CO2 ↑ + mH 2 O + 0,5N 2 ↑ + Na2 CO3

ạy Kè

m = 44(m − 1)0,4 + 18.0,4m = 65,6 m = 3,35 ⇒  (CO2 , H2O) ⇒ BTKL : 0,1.(14n + 134) + 0,4.40 = 0,4(14m + 69) + 0,1.18 n = 13,4

(6n − 12)nC H

2 n −2

N 4 O5

= 4nO ⇒ nO = 2

2

.c om

n

/+ D

+ Trong phaûn öùng ñoát chaùy E, theo baûo toaøn electron, ta coù:

Câu 73:

(6n − 12) 1,51.0,4(14m + 69) . = 3,72 ≈ 3,5 4 (14n + 134)

13,68 + 0,64125.32 − 31,68 = 0,09 mol N 2 . 28  X laø ñipeptit : a mol 0,12 = = 2,667 ⇒  0,045 Y laø tripeptit : b mol O , to

gl e

2 + BTKL ⇒ 13,86 gam E  →

n KOH nE

.g oo

+ Töø giaû thieát :

pl us

a = 0,015; b = 0,03 a + b = 0,045 ⇒ ⇒ O2 , t o → 0,06 mol N 2 ⇔ 15,03 gam E 2a + 3b = 0,12 0,045 mol E 

+ Ñaët : n C H O NK = x; nC H O NK = y; nC H 2

4

2

3

6

2

5

10 O2 NK

=z

x + y + z = 0,12 x = 0,045  113x   ⇒ = 33,832% ⇒  y = 0,06 113x + 127y + 155z  x = 0,015 113x + 127y + 155z = 15,03 + 0,12.56 − 0,045.18  0,06.127 ⇒ %m C H O NK = = 50,7% gaàn nhaát vôùi 50% 3 6 2 15,03

Câu 74:

81


 X, Y coù toång soá nguyeân töû O laø 13  + Soá lieân keát peptit cuûa X, Y khoâng nhoû hôn 4 Soá lieân keát peptit trung bình cuûa X, Y = 3,8 : 0, 7 = 5,42 

hơ n

 X laø pentapeptit Cn H 2n −3 N 5O6 (10 ≤ n ≤ 15) ⇒ (*) Y laø hexapeptit Cm H 2m − 4 N 6 O 7 (12 ≤ n ≤ 18) n = 0,4; n Y = 0,3 m 4 n + n Y = 0,7  X (**) + X ⇒  0,4.n = 0,3.m ⇒ =   n 3 5n + 6n = 3,8 n  X Y  C trong X nC trong Y + Töø (*) vaø (**) suy ra :

N

m = 16 ⇒ m muoái = 331.0,4 + 416.0,3     + 3,8.40  − 0,7.18  = 396,6 gam n = 12 m ( X, Y ) m NaOH mH O 2

uy

Câu 75:

n

2 n −3

3

ạy Kè

m

Q

x + y = 0,09 x = 0,03 A laø Cn H 2n −3 N 5O6 : x mol + ⇒ ⇒ B laø H NCH COOC H : y mol 5x y 0,21 + =    y = 0,06 2 2 2 5 + Trong phaûn öùng chaùy ñaët n C H O N = k; n H NCH COOC H = 2k 2

2

2

2

5

/+ D

m (A, B) = k(14n + 163) + 103.2k = 41,325 ⇒ m (CO2 , H2O) = 44(kn + 2k.4) + 18(k(n − 1,5) + 4,5.2k) = 96,975

.c om

nk = 0,975 n = 13 a 2x + y 4 ⇒ ⇒ ⇒ = = ≈ 1,3 A laø (Gly) (Ala) b 3x 3 k = 0,075   2 3

Câu 76:

(*)

.g oo

gl e

 X laø Cn H 2n −1N 3O 4 (6 ≤ n ≤ 9) + Y laø Cm H 2m −3 N 5O6 (10 ≤ m ≤ 15)

+ Baûn chaát phaûn öùng :

pl us

n + n Y = 0,1  n = 0,04 0,2 mol HCl + 0,2 mol NaOH ⇒ X ⇒ X  0,1 mol (X, Y) + 0,42 mol NaOH 3n X + 5n Y = 0,42  n Y = 0,06 m (X, Y) 0,04.(14n + 105) + 0,06(14m + 163) 13,15 ⇒ = = n N taïo ra töø X, Y 1,5.0,04 + 2,5.0,06 0,105 2

⇒ 0,56n + 0,84m = 12,32

(**).Töø (*) vaø (**) ⇒ n = 7; m = 10

Trong X coù 2 goác Gly vaø 1 goác ala ⇒  Trong Y coù 5 goác Gly

Câu 77:

82


+ Quy ñoåi X, Y veà a min o axit : → Cn H 2n +1O2 N (X, Y) + H 2 O  mol :

k

x

 Ñoát chaùy X, Y hoaëc C H O N ñeàu thu ñöôïc löôïng CO , N nhö nhau 2 2 n 2n +1 2  + m (X, Y) = m C H O N − 18k n 2 n +1 2  Ñoá t C H O N thu ñöôïc löôïng H 2 O nhieàu hôn ñoát X, Y laø 18k gam  n 2n +1 2

N

hơ n

BT N : x = 2n N = 0,22 2   ⇒ BTKL : 0,22(14n + 47) − 18k + 0,99.32 = 46,48 + 0,11.28  m (CO2 , H2O) = 44.0,22n + 18.0,11(2n + 1) − 18k = 46,48

Q

uy

CGly + CVal nGly 1 3,08n − 18k = 7,54 n = 3,5 ⇒ ⇒ ⇒n= ⇒ = 2 n Val 1 13,64n − 18k = 44,5  k = 1,8

m

Câu 78:

.g oo

gl e

.c om

/+ D

ạy Kè

A : Cn H 2n −2 N 4 O5 (8 ≤ n ≤ 12) : x mol (*) + X goàm  B laø Cm H 2m −3 N 5O6 (10 ≤ m ≤ 15) : y mol BTKL : m (A, B) + m NaOH = m muoái + m H O 2     x = 0,06  m +15,8 40(4x + 5y) + 18(x + y) ⇒  m y = 0,04 BTNT N : 4x + 5y = 2n = 0,44 N2  BTNT C : n = nC trong A, B − nC trong Na CO = 0,06n + 0,04m − 0,22 CO2 2 3  + BTNT H : n H O = (n − 1).0,06 + (m − 1,5).0,04 + 0,12 = 0,06n + 0,04m 2  m 44(0,06n = + 0,04m − 0,22) + 18(0,06n + 0,04m) = 56,04  (CO2 , H2O) ⇒ 3,72n + 2,48m = 65,72 (**)

pl us

n = 9; m = 13  + Töø (*) vaø (**) suy ra :  0,06.260 %m A = 0,06.260 + 345.0,04 = 53,06% 

Câu 79:

−  HNC3 H 5 (COOH)CO− : 0,1a mol + Quy ñoåi X thaønh hoãn hôïp E goàm  −Cn H 2n −1ON − : 0,1b mol; H 2 O : 0,1 mol 0,2a + 0,1b = 0,7  + Suy ra :  0,1a.129 + 0,1b.(14n + 29) + 0,1.18 5,25.0,1a + (1,5n − 0.75).0,1b =  6,876 0,369 

83


0,2a + 0,1b = 0,7 (a ≤ 3) a = 2; b = 3; n = 5 ⇒ ⇒ 1,1502a + 1,5858b − 0,5148nb = −0,6642 Y laø C5 H11O2 N + Tetrapeptit taïo ra töø Y laø (4C5 H11O2 N − 3H 2 O). Theo BT electron ta coù: 108n(4C H O N −3H O) = 4 n O ⇒ m = 13,8 gam 5 11 2 2  2 0,9

? =1/30

• Löu yù: BT electron suy ra : nO

2

ñoát chaùy E

= 5,25.0,1a + (1,5n − 0.75).0,1b.

Câu 80: + Ñaët n Ala− Val − Ala = x mol; n caùc ñipeptit coøn laïi = y mol.

hơ n

+ Quy ñoåi X thaønh C3 H 7 NO2 : a mol; C5 H11NO2 : b mol; H 2 O : −(2x + y) mol. + Theo giaû thieát vaø baûo toaøn N ta coù:

/+ D

ạy Kè

m

Q

uy

N

x + y = 0,4 4a − 5b = 0   a : b = 5 : 4 ⇒ 195a + 319b − 18(x + 0,4) = 216,1  195a + 319b − 18(2x + y) = 216,1 a + b = x + 0,8  a + b = 3x + 2y a = 0,5 0,1.(89.2 + 117 − 2.18)  ⇒  b = 0,4 ⇒ %m Ala− Val − Ala = = 31,47% 89.0,5 + 117.0,4 − 18.0,5 x = 0,1  + Sô ñoà phaûn öùng :

.c om

Câu 81:

gl e

 X : n − peptit  C2 H 6 NO2 Cl     HCl      x mol  NaOH C2 H 4 NO2 Na  0,72 mol E: G : T :  →  →    C3 H 8 NO2 Cl  Y : a min o axit C H NO Na     NaCl  3 6 2        x mol    (m +12,24) gam    63,72 gam

.g oo

m gam

pl us

m E + m NaOH = m muoái trong G + m H O 2 nx = 0,3 n = 5      +  m 40(x + nx) ⇒ 18.2x ⇒  m +12,24 x = 0,06  X coù 4 lieân keát peptit  n  NaOH = x + nx = 0,36 111,5nC H NO Cl + 125,5n C H NO Cl = 63,72 − 0,36.58,5 = 42,66 2 6 2 3 8 2 + = − n + n 0,72 0,36 = 0,36  C2 H6 NO2 Cl C3 H8 NO2 Cl   X : (Gly) (Ala) ; Y : Gly  %m = 20,29% N trong X  2 3   ⇒  M > 4M : thoûa maõn n C H NO Cl = 0,18 %m N trong Y = 18,67%  X Y ⇒ 2 6 2 ⇒E : n = 0,18   C3H8NO2Cl  X : (Gly)3 (Ala)2 ; Y : Ala    M X < 4M Y : loaïi

84


Câu 82: t o , xt Hoãn hôïp X, Y + C H (COOH)  → Este G thuaàn chöùc n 2n 2   Z  + O2 , t o AgNO3 / NH3 , t o n hôïp X, Y  → CO2 , H 2 O; D (goàm X, Y) → ↓ Hoã     n X = nY nCO = n H O 2 2   X laø CH ≡ C − C y H 2y OH (k = 2)  X laø C x H 2x +1OH (k = 0) hoaëc  ⇒ Y laø C x H 2x +1OH (k = 0) Y laø CH ≡ C − C y H 2y OH (k = 2)     x = y +3

2 + y = x +1

y

2 y OOCC n H 2 n COOC x H 2 x +1 )

= 2a = 0,5n NaOH = 0,03 mol.

uy

⇒ n G (CH ≡ CC H

N

hơ n

 X : 2a mol  AgNO3 0,06 molNaOH + Y : a mol  → CH ≡ C − C y H 2y OH → CAg ≡ C − C y H 2y OH ↓ vöøa ñuû NH3 , t o    G : 2a mol 10,08 gam 

Q

− Neáu X laø CH ≡ C − C y H 2y OH thì

mY

mG

⇒ Z laø HOOC(CH 2 )3 COOH 

.c om

axit glutaric

/+ D

mX

ạy Kè

m

n CAg ≡ C − C H OH↓ = n CH ≡ C − C H OH = 2a = 0,06 y 2y y 2y y = 1  + ⇒ 9,78 = 163 x = 2 M CAg≡ C − Cy H2 y OH↓ = 0,06  ⇒ 0,03.56 + 14n) = 8,31 ⇒ n = 3    + 0,015.46   + 0,03.(156 

− Neáu Y laø CH ≡ C − C y H 2y OH thì

pl us

.g oo

gl e

n CAg ≡ C − C H OH↓ = n CH ≡ C − C H OH = 3a = 0,045 y 2y y 2y  (loaïi) + 9,78 = 217,33 M CAg≡ C − Cy H2 y OH↓ = 0,045 

85


86

/+ D

.c om

gl e

.g oo

pl us

N

uy

Q

m

ạy Kè

hơ n

BÀI TẬP VÔ CƠ HỮU CƠ HAY VÀ KHÓ DÀNH ĐIỂM 9 10  

LINK BOX: https://app.box.com/s/55ix6ax04osyk30kulpk63guo1250f12 LINK DOCS.GOOGLE: https://drive.google.com/file/d/199Dt5J5jkCh0WiwjCkzm5H19...

BÀI TẬP VÔ CƠ HỮU CƠ HAY VÀ KHÓ DÀNH ĐIỂM 9 10  

LINK BOX: https://app.box.com/s/55ix6ax04osyk30kulpk63guo1250f12 LINK DOCS.GOOGLE: https://drive.google.com/file/d/199Dt5J5jkCh0WiwjCkzm5H19...

Advertisement