Page 1

Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ KIM LOẠI Biên soạn: Dương Tiến Tài Sông Lô – Vĩnh Phúc, tháng 10 năm 2017

A. KIẾN THỨC ĐẠI CƯƠNG (bám sát SGK)

I. VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN - Các nguyên tố hoá học được phân thành kim loại và phi kim. Trong số 110 nguyên tố hoá học đã biết có tới gần 90 nguyên tố là kim loại. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố kim loại có mặt ở:  Nhóm IA (trừ hiđro) và IIA. Nhóm IIIA (trừ bo) và một phần của các nhóm IVA, VA, VIA.  Các nhóm B (từ IB đến VIIIB).  Họ lantan và actini, được xếp riêng thành hai hàng ở cuối bảng.

II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CHUNG CỦA KIM LOẠI 1. Tính chất vật lí chung - Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở trạng thái rắn (trừ Hg), có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim. 2. Giải thích tính chất vật lí của kim loại a) Tính dẻo - Khác với phi kim, kim loại có tính dẻo: dễ rèn, dễ dát mỏng và dễ kéo sợi. Vàng là kim loại có tính dẻo cao, có thể dát thành lá mỏng đến mức ánh sáng có thể xuyên qua. - Kim loại có tính dẻo là vì các ion dương trong mạng tinh thể kim loại có thể trượt lên nhau dễ dàng mà không tách ra khỏi nhau nhờ những electron tự do chuyển động dính kết chúng với nhau.

 :Electron tự do ;  : Ion dơng kim loại (Hình vẽ mô tả: Sự trượt của lớp mạng tinh thể trong kim loại). b) Tính dẫn điện - Khi đặt một hiệu điện thế vào hai đầu dây kim loại, những electron chuyển động tự do trong kim loại sẽ chuyển động thành dòng có hướng từ cực âm đến cực dương, tạo thành dòng điện. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Au, Al, Fe,... - Ở nhiệt độ càng cao thì tính dẫn điện của kim loại càng giảm do ở nhiệt độ cao, các ion dương dao động mạnh cản trở dòng electron chuyển động. c) Tính dẫn nhiệt - Tính dẫn nhiệt của các kim loại cũng được giải thích bằng sự có mặt các electron tự do trong mạng tinh thể. Các electron trong vùng nhiệt độ cao có động năng lớn, chuyển động hỗn loạn và nhanh chóng sang vùng có nhiệt độ thấp hơn, truyền năng lợng cho các ion dương ở vùng này nên nhiệt lan truyền được từ vùng này đến vùng khác trong khối kim loại. Thường các kim loại dẫn điện tốt cũng dẫn nhiệt tốt. TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 1


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

() 0984.827.512

https:// facebook.com/duongtientai.ss

d) Ánh kim - Các electron tự do trong tinh thể kim loại phản xạ hầu hết những tia sáng nhìn thấy được, do đó kim loại có vẻ sáng lấp lánh gọi là ánh kim. Tóm lại: Tính chất vật lí chung của kim loại gây nên bởi sự có mặt của các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại. Ngoài ra đặc điểm cấu trúc mạng tinh thể kim loại, bán kính nguyên tử,... cũng ảnh hưởng đến tính chất vật lí của kim loại. - Ngoài một số tính chất vật lí chung của kim loại như đã nói ở trên, kim loại còn có một số tính chất vật lí không giống nhau. Những kim loại khác nhau có khối lợng riêng, nhiệt độ nóng chảy và tính cứng khác nhau. 3 3  Kim loại có khối lợng riêng nhỏ nhất là Li (0,5 g/cm ) và lớn nhất là Os (22,6 g/cm ). 0 0  Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg (-39 C) và lớn nhất là W (3410 C).  Kim loại mềm nhất là K, Rb, Cs (dùng dao cắt được) và cứng nhất là Cr (có thể cắt được kính). III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA KIM LOẠI - Trong một chu kì, nguyên tử của các nguyên tố kim loại có bán kính tương đối lớn hơn và điện tích hạt nhân nhỏ hơn so với phi kim, số electron hoá trị ít, lực liên kết với hạt nhân của những electron này tương đối yếu nên chúng dễ tách khỏi nguyên tử. Vì vậy, tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử. M  Mn+ + ne 1. Tác dụng với phi kim - Nhiều kim loại có thể khử được phi kim đến số oxi hoá âm, đồng thời nguyên tử kim loại bị oxi hoá đến số oxi hoá dương. a) Tác dụng với clo Hầu hết các kim loại đều có thể khử trực tiếp clo tạo ra muối clorua. Thí dụ: Dây sắt nóng đỏ cháy mạnh trong khí clo tạo ra khói màu nâu là những hạt chất rắn sắt(III) clorua. 0

0

+3 1

to

2 Fe  3Cl2  2 Fe Cl3 1

0

Trong phản ứng này Fe đã khử clo từ số oxi hoá 0 ( C l2 ) xuống clo có số oxi hoá -1 ( Cl ) b) Tác dụng với oxi

2

0

Hầu hết các kim loại có thể khử oxi từ số oxi hoá 0 ( O2 ) xuống số oxi hoá -2 ( O ) Thí dụ : Khi đốt, bột nhôm cháy mạnh trong không khí tạo ra nhôm oxit. 0

0

3

to

2

4 Al  3O2  2 Al2 O3 c) Tác dụng với lưu huỳnh

2

0

Nhiều kim loại có thể khử lưu huỳnh từ số oxi hoá 0 ( S ) xuống số oxi hoá -2 ( S ) . Phản ứng cần đun nóng (trừ Hg). Thí dụ :

0

0

0

0

to

22

Fe  S  Fe S 2  2

Hg  S  Hg S

Lưu ý: Hg phản ứng ngay với S ở nhiệt độ thường. Dựa vào đặc điểm của phản ứng này, lưu huỳnh được sử dụng để thu hồi thủy ngân độc bị rơi vãi trong phòng thí nghiệm. Page | 2

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

2. Tác dụng với dung dịch axit a) Với dung dịch HCl, H2SO4 loãng Nhiều kim loại có thể khử được ion H+ trong dung dịch HCl, H2SO4 loãng thành hiđro. 1

0

2

0

Fe  2 HCl  Fe Cl 2  H 2  Thí dụ : b) Với dung dịch HNO3, H2SO4 đặc 5

6

Hầu hết kim loại (trừ Pt, Au) khử được N (trong HNO3) và S (trong H2SO4 ) xuống số oxi hoá thấp hơn. Thí dụ :

0

+5

+2

+2

3Cu + 8 HNO3 (lo·ng)  3Cu (NO3 )2 + 2NO  + 4H 2O 6

0

to

2

4

Cu  2H 2 S O4 (®Æc)  Cu SO 4  S O2   2H 2O Chú ý: HNO3, H2SO4 đặc, nguội làm thụ động hoá Al, Fe, Cr, ... 3. Tác dụng với nước Các kim loại ở nhóm IA và IIA của bảng tuần hoàn (trừ Be, Mg) do có tính khử mạnh nên có thể khử được H2O ở nhiệt độ thường thành hiđro. Các kim loại còn lại có tính khử yếu hơn nên chỉ khử được H2O ở nhiệt độ cao (thí dụ Fe, Zn,...) hoặc không khử được H2O (thí dụ Ag, Au,...). Thí dụ :

0 +1 +1 0 2Na + 2H2O  2NaOH + H2

4. Tác dụng với dung dịch muối Kim loại mạnh hơn có thể khử được ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch muối thành kim loại tự do. Thí dụ : Ngâm một đinh sắt (đã làm sạch lớp gỉ) vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian màu xanh của dung dịch CuSO4 bị nhạt dần và trên đinh sắt có lớp đồng màu đỏ bám vào. 0

+2

+2

0

Fe + Cu SO 4  Fe SO 4 + Cu 

IV. DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI 1. Dãy hoạt động kim loại (tương đối đầy đủ) K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Ag, Hg, Pt, Au

 Xem thêm dãy hoạt động kim loại trong BTH hoặc sách tham khảo để biết dãy đầy đủ hơn (nếu quan tâm).  Cần nhớ kèm theo hóa trị và nguyên tử khối của chúng để thuận tiện trong quá trình làm bài tập. 2. Mẹo ghi nhớ dãy Khi – Bà – Con – Nào – May – Áo – Giáp – Sắt – Nhớ - Sang – Phố – (Hỏi) – Cửa – Hàng – Á – Phi – Âu 3. Ý nghĩa  (H): Không phải là kim loại nhưng là cột mốc đặc biệt trong dãy.  Từ trái sang phải tính kim loại giảm (mức độ hoạt động hóa học giảm). Thí dụ : Tính kim loại của K > Mg > Fe > Cu.  Kim loại đứng trước Mg phản ứng được với nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch bazơ tan (kiềm/kiềm thổ) tương ứng và giải phóng khí hiđro (H2). Thí dụ : 2Na + 2H2O   2NaOH + H2  Ca + 2H2O   Ca(OH)2 + H2   Kim loại đứng trước (H) (trừ Pb) phản ứng với một số dung dịch axit loại 1 (HCl, H2SO4 loãng, ...) tạo thành muối tương ứng có hóa trị thấp nhất đồng thời giải phóng khí H2. TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 3


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

() 0984.827.512

https:// facebook.com/duongtientai.ss

Thí dụ : Mg + HCl   MgCl2 + H2  Fe + H2SO4 loãng   FeSO4 + H2  (Fe có 2 hóa trị II và III) Cu + HCl  (vì Cu đứng sau (H) trong dãy hoạt động hóa học kim loại)   Kim loại (không tan trong nước) đứng trước đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối. Thí dụ : Fe + CuSO4   FeSO4 + Cu  (kim loại bị đẩy ra bám vào bề mặt kim loại cho vào)

V. DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI 1. Dãy điện hóa của kim loại Dãy điện hóa của kim loại là một dãy các cặp oxi hóa - khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của ion kim loại và giảm dần tính khử của nguyên tử kim loại. Người ta đã so sánh tính chất của nhiều cặp oxi hoá - khử và sắp xếp thành dãy điện hoá của kim loại theo thứ tự dưới đây: Mg2+ Al3+ Mg Al

Zn2+ Zn

Fe2+ Fe

Ni2+ Ni

Sn2+ Sn

+

Pb2+ H+ Cu2+ Fe3+ Ag Pb H2 Cu Fe2+ Ag

Au3+ Au

Chiều giảm dần tính khử của kim loại và tăng dần tính oxi hóa của ion kim loại 2. Ý nghĩa của dãy điện hoá của kim loại

Dãy điện hoá của kim loại cho phép dự đoán chiều của phản ứng giữa 2 cặp oxi hoá - khử theo quy tắc  (anpha): Phản ứng giữa 2 cặp oxi hoá - khử sẽ xảy ra theo chiều chất oxi hoá mạnh hơn sẽ oxi hoá chất khử mạnh hơn, sinh ra chất oxi hoá yếu hơn và chất khử yếu hơn. Thí dụ 1: Phản ứng giữa 2 cặp Fe2+/Fe và Cu2+/Cu xảy ra theo chiều ion Cu2+ oxi hoá Fe tạo ra ion Fe2+ và Cu.

Cu2+ + chất oxi hoá mạnh 

Tổng quát:

Fe   chất khử mạnh

Fe2+ + chất oxi hoá yếu

Cu chất khử yếu

khöû maïnh  oxi hoùa maïnh   oxi hoùa yeáu + khöû yeáu

Thí dụ 2: Cu + Fe3+  Cu2+ + Fe2+  Tính oxi hóa: Fe3+ > Cu2+  Tính khử: Cu > Fe2+

Thí dụ 3: Fe(NO3)2 + AgNO3  Fe(NO3)3 + Ag   Tính oxi hóa: Ag+ > Fe3+  Tính khử: Fe2+ > Ag.

Ghi nhớ: Trong dãy điện hóa từ trái sang phải thì tính khử (của KL) giảm; tính oxi hóa (của ion) tăng. Bài tập kim loại tác dụng với dung dịch muối để làm tốt hãy nắm chắc ý nghĩa dãy hoạt động hóa học và ý nghĩa dãy điện hóa.

Page | 4

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

B. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN CƠ BẢN 1. Bảo toàn mol nguyên tố  Tổng số mol nguyên tố X bất kì trước và sau quá trình phản ứng luôn được bảo toàn. Ví dụ minh họa Ví dụ 1: Hòa tan hết hỗn hợp M gồm Al, Al2O3, Al(OH)3 trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch P và khí H2. Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch P, sau phản ứng thu được dung dịch Q. Xác định thành phần của P, Q. Hướng dẫn viết sơ đồ H2  Al     HCl dö M  Al 2 O3      Al OH 3    

H2O  AlCl3     HCl dö   P

 NaAlO2   NaOH dö     NaOH dö    

+ H2O

Q

Dựa vào sơ đồ phản ứng, nếu bảo toàn nguyên tố Al ta có:

n

Al (tröôùc)

 n Al (sau)

 1.n Al + 2.n Al O + 1.n Al(OH) = 1.n NaAlO 2 3 3   2  sau

tröôùc

Bảo toàn số mol đối với nguyên tố khác cũng hoàn toàn tương tự.

Ví dụ 2: Đốt cháy hết m gam Fe trong oxi dư, thu được chất rắn Z. Hòa tan hoàn toàn Z trong dung dịch H2SO4 loãng dư, sau phản ứng thu được dung dịch T. Cho dung dịch NaOH dư vào T, được a gam kết tủa Q. Tìm mối liên hệ giữa m và a? Hướng dẫn viết sơ đồ H2O  O2 dö  H 2 SO4 dö Fe   Fe2 O3  Fe2 (SO 4 )3   NaOH dö    m (gam) H 2 SO 4 dö 

  Na2 SO 4    H2O   + Fe(OH)  3 NaOH dö  a (gam)

Dựa vào sơ đồ phản ứng, áp dụng bảo toàn mol nguyên tố Fe ta có:

n

Fe (tröôùc)

 n Fe (sau)

m a  1.n Fe = 1.n Fe(OH)   3   56 107  tröôùc

sau

2. Bảo toàn khối lượng Kiểu 1: Bảo toàn khối lượng theo phân tử.  Tổng khối lượng phân tử bằng tổng các khối lượng các nguyên tố cấu thành.

 Tổng quát: A x By Cz  m A x By Cz  m A + m B + m C

Kiểu 2: Bảo toàn khối lượng theo phương trình phản ứng.  Tổng khối lượng của các chất tham gia (trước) bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm (sau)  C + D + E  m tröôùc  m sau  m A + m B = m C + m D + m E  Tổng quát: A + B     tröôùc

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

sau

Page | 5


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Ví dụ minh họa Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 4,83 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Zn bằng một lượng vừa đủ H2SO4 loãng thấy thoát 2,016 lít H2 ở đktc và dung dịch chứa m gam muối. Tính giá trị của m ? Hướng dẫn viết sơ đồ H2

Fe, Mg,Zn   

 H SO

2 4  

4,83 gam

 Mg  MgSO 4       Zn  ZnSO     4  FeSO   Fe  4   SO goác   4 

Phân tích cấu tạo muối gồm 2 phần = kim loại + gốc SO4. Tư duy BTKL theo phân tử. BTNT (S), (H)   n goác SO  n H SO  n H  0,09 mol 4

2

4

2

BTKL

 m muoái  m kim loaïi + m

goác SO4

 4,83 + 96.0,09 = 13,47 (gam)

Ví dụ 4: Đem khử hoàn toàn 4 gam hỗn hợp X gồm CuO và oxit sắt FexOy bằng khí CO ở nhiệt độ cao, sau khi phản ứng thu được 2,88 gam chất rắn, đem hòa tan chất rắn này trong dung dịch HCl (vừa đủ) thì có 0,896 lít khí bay ra (ở đktc). a) Tính khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu. b) Xác định công thức phân tử của oxit sắt. Kiến thức bổ sung:  Một số chất khử H2, CO, Al, ... khử được oxit kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động.

 Về bản chất phản ứng: Chất khử “lấy đi” oxi trong oxit kim loại tham gia phản ứng.  Một số bài toán tận dụng bản chất của phản ứng này để BTNT, BTKL, ... Hướng dẫn viết sơ đồ CO2 CuO   CO X   0  Fe x O y  t   4 gam

Cu   Fe,    HCl

2,88 (gam)

Cu (khoâng tan) FeCl 2 H 2 : 0,04 (mol)

Hướng dẫn giải

a)

PTHH : Fe + 2HCl   FeCl 2 + H 2  2,88  56.0,04  0,01 (mol) 64  0,01 mol  m CuO = 0,01.80 = 0,8 (gam)

BTKL  n Fe = n H = 0,04   n Cu (trong raén)  2

BTNT (Cu)   n CuO  n Cu (trong raén)

BTKL   m Fe O = m X  m CuO = 4  0,8 = 3,2 (gam) x

Page | 6

y

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

b) BTKL   m Fe O  m Fe + m O (Fe O x

y

x

() 0984.827.512

y)

 m O (Fe O )  3,2  0,04.56  0,96 (gam) x

y

0,96  0,06 mol 16 x  2 x nFe 0,04 2      (phuø hôïp) y nO 0,06 3 y  3  Vậy công thức của oxit sắt cần tìm là Fe2O3.  n O (Fe O )  x

y

3. Tăng giảm khối lượng

 Xét với bài toán kim loại tác dụng với dung dịch muối. 

m Kim loaïi giaûm  m KL tröôùc  m KL sau vaø ngöôïc laïi

 m dd muoái giaûm

 m kim loaïi taêng vaø ngöôïc laïi

Ví dụ minh họa Ví dụ 5: Nhúng một thanh Mg vào 100 ml dung dịch Fe2(SO4)3 1M, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra cân lại thấy khối lượng tăng 0,8 gam. Số gam Mg đã tan vào dung dịch là A. 1,4 gam. B. 4,8 gam. C. 8,4 gam. D. 4,1 gam. Hướng dẫn giải Thứ tự diễn ra phản ứng là: (1) Mg + Fe2(SO4)3   MgSO4 + FeSO4 (2) Mg + FeSO4   MgSO4 + Fe  Giả sử chỉ xảy ra phản ứng (1)  lượng kim loại sau phải giảm, vì Mg nó tan dần và không có kim loại mới. Giả thiết nói khối lượng Mg tăng  chắc chắn đã có Fe tạo ra bám vào thanh Mg  xảy ra cả 2 phản ứng.

 Fesinh ra : a  FeSO 4 dö : c (c  0)     Mg pö: b  MgSO 4 : b BTNT (Fe)    a + c = 0,2    m Kim loaïi taêng  m KL sau  m KL tröôùc = m Fe  m Mg pö  56a  24b = 0,8  BTNT (S)  n S (bñ) = n S (sau)  3.0,1 = b + c   56a  24b = 0,8 a  0,1    b + c  0,3   m Mg  0,2.24  4,8 (gam) b  0,2  a + c = 0,2  Ví dụ 6: Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2. Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam. Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan duy nhất. Tổng khối lượng các muối trong X là A. 19,5 gam. B. 17,0 gam. C. 13,1 gam. D. 14,1 gam. Hướng dẫn giải TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 7


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Nguyên tắc Zn sẽ phản ứng với muối của kim loại yếu nhất  kim loại Cu chắc chắn tạo ra trước.

(1) Zn + CuCl2   ZnCl2 + Cu  (2) Zn + FeCl2   ZnCl2 + Fe   Muối khan duy nhất là ZnCl2. Nhận thấy tỉ lệ mỗi phản ứng là 1 : 1. Đặt a, b lần lượt là số mol FeCl2 và CuCl2. Khi đó ta có: 136.(a  b)  13,6 a  0,05   m = 127a + 135b = 13,1 (gam)  m giaûm  m Zn  (m Fe  m Cu )  9a + b = 0,5  b  0,05

4. Định luật bảo toàn electron (phương pháp mạnh, sẽ đề cập trong từng dạng)  Trong phản ứng oxi hóa – khử thì tổng số electron nhường bằng tổng số electron nhận.  Hệ quả: Tổng số mol electron nhường bằng tổng số mol electron nhận.

n

e trao đổi

=

n

e nhường

=

n

e nhận

Bảng phụ lục Kim loại phản ứng với HNO3   sản phẩm khử + muối của kim loại đạt hóa trị cao nhất + H2O

Kim loại phản ứng với H2SO4 đặc   sản phẩm khử + muối của kim loại đạt hóa trị cao nhất + H2O

NO = 30 đvC

Nhận 3 e

S

= 32 đvC

Nhận 6 e

N2

Nhận 10 e

SO2 = 64 đvC

Nhận 4 e

N2O = 44 đvC

Nhận 8 e

H2S = 34 đvC

Nhận 8 e

NO2 = 46 đvC

Nhận 1 e

Zn

= 65 đvC

Nhường 2 e

NH4NO3 = 80 đvC

Nhận 8 e

Ag

= 108 đvC

Nhường 1 e

Cu = 64 đvC

Nhường 2 e

Al

= 27 đvC

Nhường 3 e

Fe = 56 đvC

Nhường 3 e

Mg

= 24 đvC

Nhường 2 e

FeO = 72 đvC

Nhường 1 e

Fe3O4 = 232 đvC

Nhường 1 e

= 28 đvC

5. Định luật bảo toàn điện tích (phương pháp mạnh, sẽ đề cập trong từng dạng)

n

ñieän tíc h cuûa caùc ion döông

  n ñieän tíc h cuûa caùc ion aâm

 Dấu hiệu: - Dung dịch gồm hỗn hợp nhiều chất. - Số liệu cho dưới dạng ion.  Quan hệ điện tích: - Bảo toàn số mol: Tổng số mol điện tích dương = tổng số mol điện tích âm. - Bảo toàn khối lượng điện tích: Khối lượng chất tan trong dung dịch = Khối lượng các ion.  Phương pháp kết hợp: - Bảo toàn khối lượng & viết phương trình ion thu gọn. Page | 8

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

C. PHÂN DẠNG VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI BÀI TẬP (tuyển chọn trong đề thi thử các trường mùa thi năm 2017)

DẠNG 1. VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN

1. Kiến thức cần nắm - Tập hợp vị trí kim loại trong bảng tuần hoàn:  Thuộc tất cả trong nhóm IIA.  Thuộc tất cả các nhóm IB đến VIIIB.  Một phần thuộc: IA (trừ H); IIIA (trừ Bo); IVA (Ge, Sn, Pb); VA (Sb, Bi); VIA (Po).  Các nguyên tố họ lantan và actini.  Không thuộc VIIA và VIIIA. - Kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng  dễ nhường 1, 2, 3 electron để thành ion dương (cation). Sự nhường electron

M  ne   Mn

Kí hiệu

M

Mn

Số electron

x (giả sử)

x-n

Số proton

x

x

Điện tích hạt nhân

x

x

- Họ nguyên tố = electron cuối cùng được điền ở phân lớp đó.  Ví dụ: electron cuối cùng được điền ở phân lớp s thì đó là nguyên tố họ s. - Nguyên tố họ s, p thuộc nhóm A; nguyên tố họ d, f thuộc nhóm B. - Số electron hóa trị = số electron lớp ngoài cùng + số electron ở phân lớp liền sát lớp ngoài cùng (nếu chưa bão hòa). 6 2  Ví dụ: Fe (z = 26): (Ar)3d 4s  số electron hóa trị = 2 + 6 = 8. - Vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn:

Ô = số hiệu nguyên tử Z = số P = số E. Chu kì = số lớp electron. Nhóm = (số electron hóa trị) + A (hoặc B).

Ô 26.  Ví dụ: Fe (z = 26): (Ar)3d 4s  Vị trí Fe thuộc: Chu kì 4. Nhóm VII B. - Cấu hình đặc biệt: 6

2

(n – 1)d4ns2 (n – 1)d9ns2

chuyÓn thµnh   chuyÓn thµnh  

(n – 1)d5ns1 (n – 1)d10ns1

- Sự biến đổi tuần hoàn:  Trong cùng chu kì bán kính nguyên tử giảm dần  tính kim loại giảm dần.  Trong cùng nhóm bán kính nguyên tử tăng dần  tính kim loại tăng dần. 2. Hệ thống câu hỏi và bài tập trong đề thi thử (riêng phần này được tổng hợp đề thi thử ở năm 2016). a) Mức độ nhận biết, thông hiểu Câu 1 (Long Xuyên – An Giang): Nguyên tử Al có Z = 13, cấu hình e của Al là A. 1s22s22p63s23p5. B. 1s22s22p63s23p3. C. 1s22s22p63s23p2. D. 1s22s22p63s23p1. TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 9


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 2 (Long Xuyên – An Giang): Nhóm nguyên tố nào sau đây chỉ gồm các kim loại? A. IA. B. IIA. C. IVA. D. IIIA. Câu 3 (Đô Lương 1 – Nghệ An): Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p64s1. Số hiệu nguyên tử của X là A. 20 B. 19. C. 39. D. 18. Câu 4 (Lương Ngọc Quyến – Thái Nguyên): Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca, K, Rb. Số kim loại kiềm trong dãy là A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Câu 5 (BGD 2016): Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm? A. Al. B. Li. C. Ca. D. Mg. Câu 6 (BT Moon 2016): Trong bảng tuần hoàn có 16 nguyên tố (8 nhóm A, 8 nhóm B), số nhóm nguyên tố có chứa kim loại và số nhóm nguyên tố chỉ chứa kim loại lần lượt là A. 11; 9. B. 11; 10. C. 14; 9. D. 14; 10. Câu 7 (BT Moon 2016): Những nhóm nguyên tố nào dưới đây ngoài nguyên tố kim loại còn có nguyên tố phi kim? A. Tất cả các nguyên tố f. B. Tất cả các nguyên tố d. C. Tất cả các nguyên tố s (trừ nguyên tố H). D. Tất cả các nguyên tố p. Câu 8 (BT Moon 2016): Số hạt mang điện trong ion Mg2+ (Z=12) là A. 22. B. 24. C. 12. D. 10. Câu 9 (BT Moon 2016): Cấu hình electron của ion nào dưới đây giống khí hiếm? A. Cu+. B. Fe2+. C. K+. D. Cr3+. b) Mức độ vận dụng Câu 10 (Chuyên Hà Giang): Crom có số hiệu nguyên tử Z=24. Cấu hình electron nào sau đây không đúng? A. Cr (Ar)3d54s1. B. Cr3+ : (Ar)3d3. C. Cr2+ : (Ar)3d4. D. Cr : (Ar)3d44s2. Câu 11 (BT Moon 2016): Nguyên tố X có Z = 29. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là A. ô 29, chu kì 4, nhóm IIB. B. ô 29, chu kì 4, nhóm IB. C. ô 29, chu kì 4, nhóm IIA. D. ô 29, chu kì 3, nhóm IB. Câu 12 (BT Moon 2016): Ion X3+ có cấu hình electron: (Ar)3d5. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là A. chu kì 3, nhóm VIB. B. chu kì 4, nhóm VIIIB. C. chu kì 4, nhóm VIB. D. chu kì 3, nhóm VB. Câu 13 (BT Moon 2016): Cho nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là (Ar)3d104s2. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về X? A. X là nguyên tố thuộc chu kì 4. B. Ion X2+ có 10 electron ở lớp ngoài cùng. C. X là kim loại tan được cả trong dung dịch HCl và dung dịch NaOH. D. X là kim loại chuyển tiếp. Câu 14 (BT Moon 2016): Một cation đơn nguyên tử có tổng số ba loại hạt cơ bản là 78, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18, tổng số hạt trong hạt nhân là 55. Cấu hình electron của cation đó là A. 1s22s22p63s23p63d5. B. 1s22s22p63s23p63d6. C. 1s22s22p63s23p63d34s2. D. 1s22s22p63s23p6. Bảng đáp án 1D 8A

Page | 10

2B 9C

3B 10D

4B 11B

5B 12B

6C 13B

7D 14A

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

3. Bài tập rèn luyện (riêng phần này được tổng hợp từ năm 2007 – 2013 của Bộ Giáo dục). Câu 1: (B – 2013) Số proton và số notron có trong một nguyên tử nhôm ( 27 13 Al) lần lượt là A. 13 và 14. B. 13 và 15. C. 12 và 14. D. 13 và 13. 26 Câu 2: (A – 2010) Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử: 13 X , 5526Y , 26 12 Z ? A. X và Z có cùng số khối. B. X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học. C. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hóa học. D. X và Y có cùng số notron. Câu 3: (A – 2013) Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z=11) là A. 1s22s22p53s2. B. 1s22s22p43s1. C. 1s22s22p63s2. D. 1s22s22p63s1. Câu 4: (A – 2011) Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lượt là A. (Ar)3d9 và (Ar)3d14s2. B. (Ar)3d74s2 và (Ar)3d3. 9 3 C. (Ar)3d và (Ar)3d . D. (Ar)3d74s2 và (Ar)3d14s2. Câu 5: (A – 2007) Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là A. Na+, Cl-, Ar. B. Li+, F-, Ne. C. Na+, F-, Ne. D. K+, Cl-, Ar. 2+ Câu 6: (A – 2009) Cấu hình electron của ion X là 1s22s22p63s23p63d6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc A. chu kì 4, nhóm VIIIA. B. chu kì 4, nhóm IIA. C. chu kì 3, nhóm VIB D. chu kì 4, nhóm VIIIB. Câu 7: (A – 2012) Nguyên tử R tạo được cation R+. Cấu hình electron nguyên tử ở phân lớp ngoài cùng của R+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là A. 10. B. 11. C. 22. D. 23. 3+ Câu 8: (B – 2010) Một ion M có tổng số hạt proton, notron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cấu hình electron của nguyên tử M là A. (Ar)3d54s1. B. (Ar)3d64s2. C. (Ar)3d64s1. D. (Ar)3d34s2. Câu 9: (B – 2007) Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên từ thì A. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên từ tăng dần. B. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần. C. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần. D. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần. Câu 10: (A – 2008) Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O, 9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải là A. F, O, Li, Na. B. F, Na, O, Li. C. F, Li, O, Na. D. Li, Na, O, F. Câu 11: (B – 2009) Cho các nguyên tố: K (Z=19), N (Z=7), Si (Z=14), Mg (Z=12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là A. N, Si, Mg, K. B. K, Mg, Si, N. C. K, Mg, N, Si. D. Mg, K, Si, N. Câu 12: (CĐ A – 2008) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là (cho biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố: Na=11; Al=13; P=15; Cl=17; Fe=26) A. Fe và Cl. B. Na và Cl. C. Al và Cl. D. Al và P. Câu 13: (CĐ A – 2009) Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng. Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là A. kim loại và kim loại. B. phi kim và kim loại. C. kim loại và khí hiếm. D. khí hiếm và kim loại. Câu 14: (CĐ B – 2011) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố Y ở nhóm VA. Công thức của hợp chất tạo thành từ 2 nguyên tố trên có dạng là TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 11


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

A. X3Y2. B. X2Y3. C. X5Y2. D. X2Y5. Câu 15: (A – 2009) Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2p4. Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hidro, X chiếm 94,12% khối lượng. Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao nhất là A. 50,00%. B. 27,27%. C. 60,00%. D. 40,00%. Câu 16: (B – 2012) Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kỳ 3, có công thức oxit cao nhất là YO3. Nguyên tố Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng. Kim loại M là A. Zn. B. Cu. C. Mg. D. Fe. Tham khảo trên Moon.vn Câu 17: Nguyên tử của kim loại X có 7 electron s. Số nguyên tố thỏa mãn X là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 18: Nguyên tử của kim loại X có electron cuối cùng điền vào phân lớp 4s. Số nguyên tử thỏa mãn X là A. 2. B. 9. C. 10. D. 11. Câu 19: Nguyên tử của nguyên tố M có số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện 22 hạt; tỉ số giữa hạt không mang điện và mang điện trong hạt nhân là 1,154. Có các phát biểu sau về M: (a) Ion bền của M là M3+, do M3+ có cấu hình giống khí hiếm gần kề. (b) M thuộc khối s của bảng hệ thống tuần hoàn. (c) Nguyên tử M không có electron độc thân. (d) Bán kính M lớn hơn bán kính ion M2+ do nguyên tử M có số lớp electron nhiều hơn. Số phát biểu đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 20: Cho các phát biểu sau: (a) Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng. (b) Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p. (c) Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại. (d) Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim. (e) Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được. (g) Số nhóm chỉ chứa kim loại trong bảng tuần hoàn là 9. (h) Bảng tuần hoàn có 14 nhóm có chứa nguyên tố kim loại. Số phát biểu đúng là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Bảng đáp án 1A 2A 11B 12C

3D 13B

4C 14A

5C 15D

6D 16C

7C 17

8B 18

9A 19

10A 20D

DẠNG 2. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI

1. Kiến thức cần nắm - Xem lại nội dung nêu ở phần A. - Nhớ những cái “nhất”: 1. 2. 3. 4. 5. 6.

Khả năng dẫn điện: Agmax > Cu > Au > Al > Fe ... Kim loại dẻo nhất là : Au. Kim loại khối lượng riêng nhỏ nhất (nhẹ nhất) là : Li (D = 0,5 g/cm3). Kim loại khối lượng riêng lớn nhất (nặng nhất) là: Os ( D= 22,6 g/ cm3). Kim loại cứng nhất: Cr (độ cứng = 9/10); mềm nhất: Cs (độ cứng = 0,2 ). Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là: W ( 34100c), thấp nhất là: Hg(-390c). Page | 12

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

2. Hệ thống câu hỏi và bài tập trong đề thi thử năm 2017 Câu 1: (Sở Vĩnh Phúc – Lần 1) Khi nói về kim loại, phát biểu nào sau đây sai? A. Kim loại có độ cứng lớn nhất là Cr. B. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu. C. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W. D. Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li. Câu 2: (Đề 2017 – Bộ GD – Mã 202) Kim loại dẫn điện tốt nhất là A. Au. B. Ag. C. Al. D. Cu. Câu 3: (Cao Lãnh 2 – Lần 2) Kim loại có các tính chất vật lý chung là: A. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim. B. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim. C. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi. D. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng. Câu 4: (Sở Bắc Ninh – Lần 1) Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất? A. Pb. B. W. C. Au. D. Hg. Câu 5: (Thuận Thành 1 BN – Lần 1) Trong dãy kim loại: Al, Cu, Au, Fe. Kim loại có tính dẻo lớn nhất là A. Fe. B. Al. C. Au. D. Cu. Câu 6: (Chuyên Lam Sơn TH – Lần 1) Tính chất nào không phải là tính chất vật lý chung của kim loại? A. Tính cứng. B. Tính dẫn điện. C. Ánh kim. D. Tính dẻo. Câu 7: (Chuyên KHTN – Lần 1) Cho các kim loại : Al, Cu, Au, Ag. Kim loại dẫn điện tốt nhất trong các kim loại này là A. Ag. B. Cu. C. Al. D. Au. Câu 8: (Chuyên KHTN – Lần 4) Có các nhận xét sau về kim loại và hợp chất của nó: (1) Nhôm vừa tan trong dung dịch HCl, vừa tan trong dung dịch NaOH. (2) Độ dẫn điện của Cu lớn hơn của Al. (3) Tất cả các kim loại nhóm IA; IIA đều là kim loại nhẹ. (4) Na, Ba có cùng kiểu cấu trúc tinh thể. Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là A. 3. B. 4. C. 1. D. 2. Câu 9: (Chuyên KHTN – Lần 4) Kim loại có độ cứng lớn nhất là A. Ti. B. Cr. C. W. D. Fe. Câu 10: (Chuyên Biên Hòa – Lần 2) Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất là A. Os. B. Ag. C. Ba. D. Pb. Câu 11: (Hùng Vương QB – Lần 1) Kim loại nào sau đây có nhiệt độ sôi nóng chảy cao nhất trong các kim loại ? A. Sắt. B. Vonfram. C. Kẽm. D. Đồng. Câu 12: (Sở Lâm Đồng – Lần 1) Một trong những chất liệu làm nên vẻ đẹp kì ảo của tranh sơn mài là những mảnh vàng lấp lánh cực mỏng. Người ta đã ứng dụng tích chất vật lí gì của vàng khi lám trang sơn mài ? A. Có khả năng khúc xạ ánh sáng. B. Tính dẻo và có ánh kim. C. Tính dẻo, tính dẫn nhiệt. D. Mềm, có tỉ khổi lớn. Câu 13: (Sở Vĩnh Phúc – Lần 3) Tính chất nào sau đây là tính chất vật lí chung của kim loại? A. Độ cứng. B. Nhiệt độ nóng chảy. C. Khối lượng riêng. D. Tính dẻo. Câu 14: (Chuyên Phan Bội Châu – Lần 1) Cho các phát biểu sau: (1) Tất cả các nguyên tố nhóm IA, IIA, IIIA đều là kim loại. (2) Kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn so với nguyên tố phi kim. (3) Tính dẫn điện của Ag> Cu> Au> Al > Fe. (4) Cho Mg tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được Fe. Số phát biểu luôn đúng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 13


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 15: (Bắc Yên Thành – Lần 1) Tính chất vật lí nào sau đây của kim loại không do các electron tự do quyết định? A. tính dẫn điện. B. tính dẻo. C. khối lượng riêng. D. tính dẫn nhiệt. Câu 16: (Đồng Đậu – Lần 3) Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là A. W. B. Cr. C. Hg. D. Pb. Câu 17: (Chuyên Hạ Long – Lần 2) Cho dãy các kim loại : Fe, Au, Al,Cu. Kim loại dẫn điện kém nhất là A. Au. B. Fe. C. Cu. D. Al. Câu 18: (Lại Sơn – Lần 1) Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là: A. Bạc. B. Đồng. C. Sắt tây. D. Sắt. Câu 19: (Lại Sơn – Lần 1) Khi nói về kim loại, phát biểu nào sau đây sai? A. Kim loại có độ cứng lớn nhất là Cr. B. Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W. C. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu. D. Kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là Li. Câu 20: (Quốc Học Huế – Lần 2) Kim loại nhẹ nhất là A. Na. B. Cs. C. Li. D. Cr. Bảng đáp án 1B

2B

3B

4D

5C

6A

7A

8B

9B

10A

11B

12B

13D

14A

15C

16C

17B

18A

19C

20C

Page | 14

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

DẠNG 3. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CHUNG CỦA KIM LOẠI

1. Kiến thức cần nắm - Xem lại nội dung nêu ở phần A. - Kiến thức khai thác nhiều nhất trong phần này là: Ý nghĩa dãy hoạt động và dãy điện hóa của kim loại. 2. Hệ thống câu hỏi và bài tập trong đề thi thử năm 2017 a) Mức độ nhận biết, thông hiểu Câu 1: (Sở Lâm Đồng – Lần 1) Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là A. tính oxi hoá B. tính bazơ C. tính khử D. tính axit Câu 2: (Chuyên Tuyên Quang – Lần 1) Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là A. Al. B. Na. C. Mg. D. Fe. Câu 3: (Đề minh họa – lần 3) Trong các kim loại: Al, Mg, Fe và Cu; kim loại có tính khử mạnh nhất là A. Cu. B. Mg. C. Fe. D. Al. Câu 4: (Chuyên Phan Bội Châu – Lần 1) Kim loại tan trong nước ở nhiệt độ thường là A. Cu. B. Ag. C. Fe. D. K. Câu 5: (Chuyên Biên Hòa – Lần 2) Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch FeSO4 và dung dịch H2SO4 đặc, nguội? A. Na. B. Al. C. Fe. D. Cu. Câu 6: (Lương Văn Chánh – Lần 1) Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là A. Cu, Pb, Ag. B. Cu, Fe, Al. C. Fe, Al, Cr. D. Fe, Mg, Al. Câu 7: (Chuyên Nguyễn Trãi HD – Lần 2) Dung dịch H2SO4 đặc nguội không thể hòa tan được kim loại nào sau đây? A. Cu. B. Na. C. Al. D. Zn. Câu 8: (Đề 2017 – Bộ GD – Mã 203) Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất? A. Fe. B. K. C. Mg. D. Al. Câu 9: (Chuyên Lê Hồng Phong – Lần 1) Cho dãy kim loại: Na, Mg, Fe, Cu. Kim loại có tính khử yếu nhất là A. Mg. B. Cu. C. Na. D. Fe. b) Mức độ vận dụng Câu 10: (Lại Sơn – Lần 1) Dãy gồm các kim loại được xếp theo chiều tính khử tăng dần là A. Al, Zn, Mg, Cu. B. Cu, Mg, Zn, Al. C. Mg, Cu, Zn, Al. D. Cu, Zn, Al, Mg. Câu 11: (Châu Thành 1 – Lần 2) Dãy các kim loại nào dưới đây được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử? A. Mg, Cu, Ag. B. Fe, Zn, Ni. C. Pb, Cr, Cu. D. Ag, Cu, Fe. Câu 12: (Sở Lâm Đồng – Lần 1) Dãy kim loại sắp xếp theo tính khử tăng dần là A. Fe, Al, Mg. B. Al, Mg, Fe. C. Fe, Mg, Al. D. Mg, Al, Fe. Câu 13: (Sở Vĩnh Phúc_Lần 3) Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là A. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+ . B. Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+. C. Ag+ , Fe3+, Cu2+, Fe2+. D. Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+. Câu 14: (Chuyên Sư Phạm – Lần 3) Cho dãy các ion kim loại: K+; Ag+; Fe2+; Cu2+. Ion kim loại có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là A. Ag+. B. Cu2+. C. Fe2+. D. K+. 2+ 2+ + Câu 15: (Hàm Rồng – Lần 1) Cho dãy các cation kim loại :Ca , Cu , Na , Zn2+ . Cation kim loại nào có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy A. Ca2+. B. Cu2+. C. Na+. D. Zn2+. 2+

2+

3+

Câu 16: (Chuyên Biên Hòa – Lần 2) Trong các ion sau: Zn2+, Cu , Fe , Fe . Ion có tính oxi hóa mạnh nhất là 3+

2+

2+

A. Fe . B. Zn2+. C. Cu . D. Fe . Câu 17: (Chuyên Tuyên Quang – Lần 1) Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 15


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

A. FeSO4. B. AgNO3. C. KNO3. D. HCl. Câu 18: (Chuyên Hạ Long – Lần 2) Trong các trường hợp dưới đây trường hợp không xảy ra phản ứng là A. Ag + HCl đặc, nóng. B. Fe + CuCl2. C. Cu + AgNO3. D. Mg + AgNO3. Câu 19: (Chuyên Phan Bội Châu – Lần 1) Thủy ngân rất độc, dễ bay hơi. Khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất sau để khử độc thủy ngân? A. Bột sắt. B. Bột than. C. Nước. D. Bột lưu huỳnh. Câu 20: (Lương Văn Chánh – Lần 1) Kim loại nào không tan trong dung dịch FeCl3? A. Cu. B. Fe. C. Mg. D. Ag. c) Mức độ vận dụng cao Câu 21: (Chuyên Sư Phạm – Lần 3) Ở nhiệt độ cao, khí H2 khử được oxit nào sau đây? A. MgO. B. CuO. C. CaO. D. Al2O3. Câu 22: (Hồng Ngự 2 – Lần 1) Dãy các ion kim loại nào sau đây đều bị Zn khử thành kim loại? A. Cu2+, Mg2+, Pb2+. B. Cu2+, Ag+, Na+. 2+ 2+ 2+ C. Sn , Pb , Cu . D. Pb2+, Ag+, Al3+. Câu 23: (Hoàng Hoa Thám HCM – Lần 1) Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là A. Fe và Au. B. Al và Ag. C. Cr và Hg. D. Al và Fe. Câu 24: (Chuyên Lê Hồng Phong – Lần 1) Hai kim loại nào sau đây tan đều tác dụng với dung dịch H2SO4 (loãng) và dung dịch FeSO4 A. Mg và Ag. B. Zn và Cu. C. Cu và Ca. D. Al và Zn. Câu 25: (Hà Trung – Lần 1) Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch FeCl3? A. Ag. B. Fe. C. Cu. D. Ca. Câu 26: (Chuyên Phan Bội Châu – Lần 1) Cho dãy các kim loại: Na; Al; Cu; Fe; Ag. Số kim loại tác dụng được với dung dịch Fe2(SO4)3 là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 27: (Hoàng Hoa Thám HCM – Lần 1) Cho các kim loại: Ni, Fe, Cu, Zn; số kim loại tác dụng với dung dịch Pb(NO3)2 là A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 28: (Châu Thành 1 – Lần 2) Cặp chất không xảy ra phản ứng là A. Cu + dung dịch FeCl2. B. Cu + dung dịch AgNO3. C. Fe + dung dịch FeCl3. D. Ag + HNO3 (đặc). Câu 29: (Hùng Vương QB – Lần 1) Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học? A. Fe + dung dịch HCl. B. Cu + dung dịch FeCl3. C. Cu + dung dịch FeCl2. D. Fe + dung dịch FeCl3. Câu 30: (Sở Lâm Đồng – Lần 1) Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Fe mà khối lượng Ag không thay đổi thì dùng chất nào sau đây? A. HCl. B. HNO3. C. Fe2(SO4)3. D. AgNO3. Câu 31: (Chuyên Hạ Long – Lần 2) Có 5 kim loại là Mg, Ba, Zn, Fe, Ag. Chỉ dùng thêm dung dịch H2SO4 loãng thì có thể nhận biết được các kim loại A. Mg, Ba, Zn, Fe. B. Mg, Ba, Zn, Fe, Ag. C. Mg, Ba, Zn. D. Mg, Ba, Cu. Câu 32: (Cao Lãnh 2 – Lần 2) Cho biết thứ tự các cặp oxi hóa – khử như sau: Al3+/Al; Fe2+/Fe; Ni2+/Ni; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Hãy cho biết kim loại nào có thể đẩy được Fe ra khỏi dung dịch muối Fe3+. A. Al. B. Fe. C. Ni. D. Cu. Câu 33: (Cao Lãnh 2 – Lần 2) Cho hỗn hợp kim loại Mg, Zn, Fe vào dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2.. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X gồm 3 muối và chất rắn Y gồm ba kim loại. Ba muối trong X là A. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)3. B. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Fe(NO3)2. C. Mg(NO3)2, Fe(NO3)3, AgNO3. D. Mg(NO3)2, Zn(NO3)2, Cu(NO3)2. Page | 16

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 34: (Chuyên Hạ Long – Lần 2) Cho thứ tự trong dãy điện hóa của một cặp oxi hóa - khử như sau: Al3+/Al; Zn2+/Zn; Fe2+/Fe; Pb2+/Pb; Ag+/Ag. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Nguyên tử Pb có thể khử Zn2+ trong dung dịch. B. Nguyên tử Ag có thể khử Zn2+ trong dung dịch. C. Nguyên tử Fe có thể khử Zn2+ trong dung dịch. D. Nguyên tử Al có thể khử Zn2+ trong dung dịch. Câu 35: (Chuyên Tuyên Quang – Lần 1) Hoà tan hoàn toàn 3 kim loại Zn, Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn không tan là Cu. Dung dịch sau phản ứng chứa A. Zn(NO3)2; Fe(NO3)3. B. Zn(NO3)2; Fe(NO3)2. C. Zn(NO3)2; Fe(NO3)2; Cu(NO3)2. D. Zn(NO3)2; Fe(NO3)3; Cu(NO3)2. Câu 36: (Chuyên Tuyên Quang – Lần 1) Cho biết các phản ứng xảy ra sau: 2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3 ; 2NaBr + Cl2 → NaCl + Br2. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Tính khử của Cl- mạnh hơn Br-. B. Tính oxi hoá của Br2 mạnh hơn Cl2. 2+ C. Tính khử của Br mạnh hơn Fe . D. Tính oxi hoá của Cl2 mạnh hơn của Fe3+. Bảng đáp án 1C 2B 10D 11A 19D 20D 28A 29C

3B 12A 21B 30C

4D 13C 22C 31B

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

5A 14A 23D 32A

6C 15B 24D 33B

7C 16A 25A 34D

8B 17B 26C 35C

9B 18A 27B 36D

Page | 17


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

DẠNG 4. ĂN MÒN KIM LOẠI – ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI 1. Kiến thức cần nắm 1.1. Sự ăn mòn kim loại a) Sự ăn mòn kim loại Khái niệm chung: Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hay hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường. Bản chất của sự ăn mòn kim loại là sự oxi hóa kim loại thành ion kim loại: M → Mn+ +ne b) Phân loại ăn mòn kim loại Chia làm 2 loại: Ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa. Ăn mòn hóa học: Ăn mòn hóa học là quá trình oxi hoá – khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường. Cần nhớ 2 đặc điểm của ăn mòn hóa học:  Không phát sinh dòng điện.  Nhiệt độ càng cao thì tốc độ ăn mòn càng nhanh. 

 Ăn mòn

điện hóa: Ăn mòn điện hóa là quá trình oxi hóa –khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng điện.

 Cơ chế của ăn mòn điện hóa: * Kim loại hoạt động mạnh hơn đóng vai trò là cực âm (anot). Ở đây xảy ra quá trình oxi hóa M → Mn+ + ne * Kim loại hoạt động yếu hơn hoặc phi kim đóng vai trò là cực dương (catot). Ở đây xảy ra quá trình khử: 2H+ + 2e → H2 hoặc O2 + 2H2O + 4e → 4OH* Dòng điện chuyển dời từ cực âm sang dương.  Điều kiện có ăn mòn điện hóa: * Các điện cực phải khác nhau về bản chất. * Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau. * Các điện cực phải cùng tiếp xúc với dd chất điện li. c) Cách chống ăn mòn kim loại  Nguyên tắc chung: Hạn chế hay triệt tiêu ảnh hưởng của môi trường đối với kim loại.  Một số phương pháp  Cách li kim loại với môi trường: sơn chống gỉ, tráng mạ điện, tạo màng, ...  Dùng chất chống ăn mòn (chất kìm hãm, chất ức chế).  Chế tạo hợp kim không gỉ (hợp kim inoc).  Dùng phương pháp điện hóa: phủ lớp kim loại hoạt động hơn kim loại cần bảo vệ.

Page | 18

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

1.2. Điều chế kim loại a) Nguyên tắc điều chế kim loại - Khử ion kim loại thành nguyên tử: Mn+ + ne → M b) Các phương pháp điều chế kim loại  Phương pháp nhiệt luyện Dùng các chất khử như CO, H2, C, NH3, Al,… để khử các ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao. t0 Ví dụ: Fe2O3 + 3CO  2Fe + 3CO2 Phương pháp này dùng để điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình (sau Al). Phương pháp thủy luyện Dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại trong dung dịch muối. Ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Phương pháp này dùng để điều chế các kim loại hoạt động yếu (sau H). 

Phương pháp điện phân  Điện phân hợp chất nóng chảy Dùng dòng điện để khử ion kim loại trong hợp chất nóng chảy (oxit, hidroxit, muối halogen). 

 4Al + 3O2  Ví dụ 1: 2Al2O3  ®pnc

 4Na + O2  + 2H2O Ví dụ 2: 4NaOH  Phương pháp này dùng để điều chế kim loại có độ hoạt động mạnh (từ đầu đến Al). ®pnc

 Điện phân dung dịch

Dùng dòng điện để khử ion trong dung dịch muối. Ví dụ 1: CuCl2

®pdd   Cu + Cl2

Ví dụ 2: CuSO4 + H2O

®pdd   Cu +

1 O2  + H2SO4 2

 Phương pháp này dùng điều chế các kim loại trung bình, yếu (sau Al).

 Tính lượng chất thu được ở các điện cực

Công thức: m = A.I.t/(n.F) m: Khối lượng chất thoát ra ở điện cực (gam). t: Thời gian điện phân (giây, s). I: Cường độ dòng điện (ampe, A). F: Số Faraday (F = 96500). A: Khối lượng mol của chất đó. n: Số electron trao đổi. Ví dụ:

Cu2+ + 2e → Cu, thì n = 2 và A = 64 2OH- → O2 + 2H+ + 4e, thì n = 4 và A = 32.

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 19


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

2. Hệ thống câu hỏi và bài tập trong đề thi thử năm 2017

() 0984.827.512

a) Mức độ nhận biết, thông hiểu Câu 1: (Đề 2017 – Bộ GD – Mã 201) Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy? A. Fe. B. Cu. C. Mg. D. Ag. Câu 2: (Sở Vĩnh Phúc – Lần 3) Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là A. nhiệt phân CaCl2. B. điện phân nóng chảy CaCl2. C. điện phân dung dịch CaCl2. D. dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2. Câu 3: (Bắc Yên Thành – Lần 1) Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là A. điện phân dung dịch. B. nhiệt luyện. C. thủy luyện. D. điện phân nóng chảy. Câu 4: (Sở Hải Dương) Phương pháp thích hợp để điều chế kim loại Mg từ MgCl 2 là A. Điện phân MgCl2 nóng chảy. B. Dùng K khử Mg2+ trong dung dịch MgCl2. C. Nhiệt phân MgCl2. D. Điện phân dung dịch MgCl2. Câu 5: (Hàm Rồng – Lần 1) Kim loại chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy là A. Fe. B. Cu. C. Na. D. Ag. Câu 6: (Bookgol – Lần 10) Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Al và Mg trong công nghiệp là A. Thủy luyện. B. Điện phân nóng chảy. C. Điện phân dung dịch. D. Nhiệt luyện. Câu 7: (Chuyên Bắc Ninh – Lần 3) Phương pháp nào sau được dùng để điều chế Ca từ CaCl2? A. Dùng nhiệt phân hủy CaCl2. B. Điện phân dung dịch CaCl2 có màng ngăn. C. Điện phân CaCl2 nóng chảy. D. Dùng kim loại K tác dụng với dung dịch CaCl2. Câu 8: (Chuyên KHTN – Lần 5) Trong công nghiệp nhôm được điều chế bằng cách A. điện phân dung dịch AlCl3. B. dùng cacbon hoặc CO khử Al2O3 ở nhiệt độ cao. C. điện phân nóng chảy Al2O3. D. dùng Na đẩy Al ra khỏi dung dịch AlCl3. Câu 9: (Sở Bắc Ninh – Lần 1) Kim loại nào sau đây không điều chế được bằng phương pháp thủy luyện? A. Ni. B. Cu. C. Al. D. Ag. Câu 10: (Bookgol – Lần 5) Kim loại không thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện là A. Sn. B. Mg. C. Pb. D. Cu. Câu 11: (Sở Vĩnh Phúc – Lần 3) Khi nung nóng, CO khử được oxit nào sau đây? A. Al2O3. B. CaO. C. Na2O. D. CuO. Câu 12: (Hùng Vương QB – Lần 1) Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được các oxit nào sau đây A. Fe2O3 và CuO. B. Al2O3 và CuO. C. MgO và Fe2O3. D. CaO và MgO. Câu 13: (Bookgol – Lần 8) Phản ứng nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện? 1 ®pnc ®pdd  4Al + 3O2.  Cu + O2 + H2O. A. 2Al2O3  B. CuSO4 + H2O  2 0

t  Al2O3 + 2Cr.  ZnSO4 + Cu. C. Cr2O3 + 2Al  D. Zn + CuSO4  Câu 14: (Phước Long – Lần 1) Dãy kim loại đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là A. Na, Cu. B. Ca, Zn. C. Fe, Ag. D. K, Al. Câu 15: (Hùng Vương QB – Lần 1) Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây? A. Ca. B. Na. C. Ag. D. Fe. Câu 16: (Ngô Gia Tự BN – Lần 5) Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, PbO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là A. Cu, FeO, PbO, MgO. B. Cu, Fe, Pb, Mg. C. Cu, Fe, Pb, MgO. D. Cu, Fe, PbO, MgO.

Page | 20

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 17: (Đề 2017 – Bộ GD – Mã 203) Cho các kim loại sau: K, Ba, Cu và Ag. Số kim loại điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch (điện cực trơ) là A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 18: (Sở Bắc Ninh – Lần 2) Cho các kim loại: Fe, Ca, Mg, Al. Số kim loại điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện là A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 19: (Đề 2017 – Bộ GD – Mã 204) Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al2O3 và FeO, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại trong Y là A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 20: (Đồng Đậu – Lần 3) Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm Fe2O3, CuO, Al2O3, MgO nung nóng. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm A. Cu, Al, Mg, Fe. B. Fe, Cu, Al2O3, MgO. C. FeO, Cu, Al2O3, Mg. D. Fe, Cu, Al, MgO. Câu 21: (Đề minh họa – Lần 1) Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây? A. Ca. B. Na. C. Ag. D. Fe. Câu 22: (Sở Lâm Đồng – Lần 1) Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hoá - khử. B. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại. C. Ăn mòn hoá học phát sinh dòng điện. D. Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử. Câu 23: (Chuyên Thái Bình – Lần 1) Đặc điểm của ăn mòn điện hóa là A. Không phát sinh dòng điện. B. Có phát sinh dòng điện. C. Tốc độ ăn mòn phụ thuộc vào nhiệt độ. D. Tốc độ ăn mòn không phụ thuộc vào nhiệt độ. Câu 24: (Chuyên Thái Bình – Lần 1) Có những cặp kim loại sau đây tiếp xúc với nhau, khi xảy ra sự ăn mòn điện hóa thì trong cặp nào sắt không bị ăn mòn A. Fe – Sn. B. Fe – Zn. C. Fe – Cu. D. Fe – Pb. Câu 25: (Chuyên Lam Sơn – Lần 2) Trường hợp nào sau đây không xảy ra ăn mòn điện hóa? A. Gang và thép để trong không khí ẩm. B. Một dây phơi quần áo gồm một đoạn dây bằng đồng nối với một đoạn dây bằng thép. C. Một tấm tôn che mái nhà. D. Những thiết bị bằng kim loại thường xuyên tiếp xúc với hơi nước. Câu 26: (Nguyễn Đăng Đạo – lần 2) Trong các trường hợp sau. Trường hợp nào kim loại bị ăn mòn điện hóa học? A. Kim loại Zn trong dung dịch HCl. B. Thép cacbon để trong không khí ẩm. C. Đốt dây sắt trong khí oxi. D. Kim loại Cu trong dung dịch HNO3. Câu 27: (Sở Vĩnh Phúc – Lần 3) Thí nghiệm nào sau đây xảy ra sự ăn mòn điện hóa học? A. Nhúng thanh Zn vào dung dịch HCl. B. Đốt thanh Fe trong không khí. C. Nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp CuSO4 và H2SO4. D. Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3 và H2SO4. Câu 28: (Sở Bắc Ninh – Lần 2) Trong thí nghiệm nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa? A. Cho lá đồng nguyên chất vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3. B. Để thanh thép đã sơn kín trong không khí khô. C. Nhúng thanh kẽm nguyên chất vào dung dịch HCl. D. Cho lá sắt nguyên chất vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng. TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 21


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 29: (Chuyên Phan Bội Châu –Lần 2) Thí nghiệm Fe chỉ bị ăn mòn hóa học là A. đốt cháy dây Fe trong không khí khô. B. cho đinh Fe vào dung dịch AgNO3. C. để mẫu gang lâu ngày trong không khí ẩm. D. cho hợp kim Fe-Cu và dung dịch axit HCl. Câu 30: (Chu Văn An – Lần 1) Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị sây sát sâu tới lớp sắt bên trong, sẽ xảy ra quá trình A. Sn bị ăn mòn điện hóa. B. Fe bị ăn mòn điện hóa. C. Fe bị ăn mòn hóa học. D. Sn bị ăn mòn hóa học. Câu 31: (Yên Lạc – Lần 3) Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực bằng Pt, sản phẩm thu được ở cực âm là A. Ag. B. H2. C. NO2. D. O2. Câu 32: (Hàm Rồng – Lần 1) Nếu vật làm bằng hợp kim Fe - Zn bị ăn mòn điện hóa thì trong quá trình ăn mòn? A. Kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa. B. Sắt đóng vai trò anot bị oxi hóa. C. Kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hóa. D. Sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hóa. Câu 33: (Lương Văn Chánh – Lần 1) Nếu vật làm bằng hợp kim Fe - Zn bị ăn mòn điện hóa thì trong quá trình ăn mòn? A. Kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa. B. Sắt đóng vai trò anot bị oxi hóa. C. Sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hóa. D. Kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hóa. Câu 34: (Chuyên Nguyễn Trãi HD – Lần 2) Khi điện phân dung dịch chứa CuSO4 với điện cực trơ thì ở anot xảy ra quá trình A. khử nước. B. khử Cu2+. C. oxi hóa nước. D. oxi hóa Cu2+. Câu 35: (Thuận Thành 1 BN – Lần 1) Cho miếng hợp kim Fe-C vào dung dịch HCl loãng, khi đó xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa học ứng với sự tạo thành pin điện. Tại cực dương xảy ra quá trình: A. Fe 2  2e  Fe

B .Fe  Fe 2  2e

C. 2H 2 O  4H   O 2  4e

D. 2H   2e  H 2

Câu 36: (Bookgol – Lần 4) Điện phân dung dịch Na2SO4 với điện cực trơ, màng ngăn xốp sau một thời gian tại catot thu được A. kim loại Na. B. khí H2. C. khí O2. D. kim loại Na và khí H2. Câu 37: (Phước Long – Lần 1) Điện phân dung dịch nào sau đây, thì có khí thoát ra ở cả 2 điện cực (ngay từ lúc mới đầu bắt đầu điện phân) A. Cu(NO3)2. B. FeCl2. C. K2SO4. D. FeSO4. Câu 38: (Đoàn Thị Điểm – Lần 2) Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra A. sự khử ion Cl-. B. sự oxi hoá ion Cl-. + C. sự oxi hoá ion Na . D. sự khử ion Na+. Câu 39: (Chuyên Vinh - Lần 1) Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, có màng ngăn), ở cực âm (catot) xảy ra A. sự oxi hóa cation Na+. B. sự oxi hóa phân tử H2O. C. sự khử phân tử H2O. D. sự khử cation Na+. Câu 40: (Chuyên Vinh – Lần 2) Bán phản ứng nào sau đây xảy ra đầu tiên ở anot khi điện phân dung dịch chứa CuSO4 và NaCl với anot bằng Cu? A. 2H2O → O2 + 4 H+ + 4e B. Cu → Cu2+ + 2e C. 2Cl - → Cl2 + 2e D. Cu2+ + 2e →Cu

Page | 22

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

b) Mức độ vận dụng Câu 41: (Sở Vĩnh Phúc – Lần 1) Tiến hành phản ứng khử oxit X thành kim loại bằng khí CO (dư) theo sơ đồ hình vẽ:

Oxit X là A. Al2O3. B. K2O. C. CuO. D. MgO. Câu 42: (Chuyên Vinh – Lần 1) Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm khí X tác dụng với chất rắn Y, nung nóng sinh ra khí Z . Phương trình hóa học của phản ứng tạo thành khí Z là

t0

 2Fe + 3H2O A. Fe2O3 + 3H2  B. 2HCl + CaCO3 → CaCl2 + CO2 + H2O t0

 Cu + H2O C. CuO + H2  t0

 Cu + CO2 D. CuO + CO  Câu 43: (Sở Vĩnh Phúc – Lần 3) Phương trình hoá học nào sau đây thể hiện cách điều chế Cu theo phương pháp thuỷ luyện?  Cu + ZnSO4. A. Zn + CuSO4  ñpdd  2Cu + 2H2SO4 + O2. B. 2CuSO4 + 2H2O  0

t C. CO + CuO  Cu + CO2 . t0

D. H2 + CuO  Cu + H2O. Câu 44: (Hàm Long BN – Lần 1) Để bảo vệ vỏ tàu biển, người ta thường dùng phương pháp nào sau đây? A. Dùng chất ức chế sự ăn mòn. B. Dùng phương pháp điện hóa. C. Dùng hợp kim chống gỉ. D. Cách li kim loại với môi trường bên ngoài. Câu 45: (Thuận Thành 1 BN – Lần 1) Tàu biển với lớp vỏ thép dễ bị ăn mòn bởi môi trường không khí và nước biển. Để bảo vệ các tàu thép ngoài việc sơn bảo vệ, người ta còn gắn vào vỏ tàu một số tấm kim loại. Tấm kim loại đó là A. thiếc. B. đồng. C. chì. D. kẽm. Câu 46: (Chuyên Thái Bình – Lần 1) Để bảo vệ vỏ tàu người ta thường dùng phương pháp nào sau đây: A. Dùng hợp kim không gỉ. B. Dùng chất chống ăn mòn. TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 23


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

C. Mạ 1 lớp kim loại bền lên vỏ tàu. D. Gắn lá Zn lên vỏ tàu. Câu 47: (Chuyên Bắc Ninh – Lần 3) Sắt nguyên chất bị ăn mòn điện hóa khi nhúng vào dung dịch chất nào dưới đây? A. HCl. B. CuCl2. C. FeCl2. D. FeCl3. Câu 48: (Hàm Rồng – Lần 1) Sắt tây là sắt tráng thiếc. Nếu lớp thiếc bị xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị ăn mòn trước là A. cả hai đều bị ăn mòn như nhau. B. sắt. C. thiếc. D. không kim loại nào bị ăn mòn. Câu 49: (Bookgol – Lần 4) Kim loại X được dùng để tráng lên bề mặt các vật bằng sắt thép, vỏ hộp đựng thực phẩm, nước giải khát, có tác dụng chống ăn mòn, tạo vẻ đẹp và không độc hại. Kim loại X là A. Zn. B. Sn. C. Pb. D. Cu. Câu 50: (Đề minh họa – Lần 1) Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại sắt khỏi bị ăn mòn? A. Gắn đồng với kim loại sắt. B. Tráng kẽm lên bề mặt sắt. C. Phủ một lớp sơn lên bề mặt sắt. D. Tráng thiếc lên bề mặt sắt. Câu 51: (Chuyên Vinh – Lần 2) Hai dây phơi làm bằng hai kim loại nguyên chất là Cu và Al, được nối với nhau rồi để trong không khí ẩm. Chỗ nối của 2 dây kim loại có thể xảy ra hiện tượng nào sau đây? A. Xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa, Al là cực âm và bị ăn mòn. B. Xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa, Cu là cực dương và bị ăn mòn. C. Xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa, Cu là cực âm và bị ăn mòn. D. Xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa, Al là cực dương và bị ăn mòn. Câu 52: (Hùng Vương QB – Lần 1) Ngâm một đinh sắt trong dung dịch HCl, phản ứng xảy ra chậm. Để phản ứng xảy ra nhan hơn, người ta thêm tiếp vào dung dịch axit một vài giọt dung dịch nào sau đây? A. NaCl. B. FeCl3. C. H2SO4. D. Cu(NO3)2. 2+ Câu 53: (Sở Lâm Đồng – Lần 1) Biết ion Pb trong dung dich oxi hóa được Sn. Hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện và nhúng vào dung dịch HCl thì chất bị ăn mòn điện hóa là A. HCl. B. Pb. C. Sn. D. Pb và Sn. Câu 54: (Bắc Yên Thành – Lần 1) Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số mol, đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm thu được ở anot là A. khí Cl2 và H2. B. khí Cl2 và O2. C. chỉ có khí Cl2. D. khí H2 và O2. Câu 55: (Chuyên Nguyễn Trãi HD – Lần 2) Khi điện phân dung dịch chứa hỗn hợp Fe2(SO4)3, CuSO4 và HCl thì tại catot quá trình đầu tiên xảy ra là A. Fe3+ + 3e → Fe. B. 2H+ + 2e → H2. C. Cu2+ + 2e → Cu. D. Fe3+ + 1e → Fe2+. Câu 56: (Chuyên Lam Sơn – Lần 2) Khi điện phân dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2; AgNO3, điều khẳng định nào sau đây là đúng? A. Tại catot xảy ra quá trình khử Cu2+ trước. B. Khối lượng dung dịch giảm là khối lượng của kim loại thoát ra bám vào catot. C. Ngay từ đầu đã có khí thoát ra tại catot. D. Tại anot xảy ra quá trình oxi hóa H2O. c) Mức độ vận dụng cao Câu 57: (Hàm Long BN – Lần 1) Cho các phản ứng sau: (1) CuO + H2 → Cu + H2O (2) 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2 + 2H2SO4 (3) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (4) 2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr Số phản ứng dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là A. 4. B. 3. C. 2. Page | 24

D. 1. TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 58: (Cẩm Thủy 1 – Lần 1) Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Cu vào dung dịch AgNO3. (b) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3. (c) Cho Na vào dung dịch CuSO4. (d) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng. Số thí nghiệm có tạo thành kim loại là A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 59: (Bắc Yên Thành – Lần 1) Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho kim loại Mg vào dung dịch FeCl2. (2) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4. (3) Cho AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2. (4) Cho khí H2 đi qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng. (5) Cho khí CO đi qua ống sứ đựng bột Al2O3 nung nóng. (6) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3. Các thí nghiệm điều chế được kim loại khi kết thúc phản ứng là A. (1), (2), (3), (4). B. (1), (3), (4). C. (2), (5), (6). D. (1), (3), (4), (5). Câu 60: (Chuyên Vinh – Lần 2) Từ mỗi chất: Cu(OH)2, NaCl lựa chọn phương pháp thích hợp (các điều kiện khác có đủ) để điều chế ra các kim loại tương ứng. Khi đó số phản ứng tối thiểu phải thực hiện để điều chế được 2 kim loại Cu, Na là A. 6. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 61: (Sở Vĩnh Phúc – Lần 3) Cho các dung dịch riêng biệt: AgNO3, HCl, Fe(NO3)2, FeCl3. Cho từng kim loại Fe, Cu lần lượt vào các dung dịch trên. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là A. 3. B. 6. C. 4. D. 5. Câu 62: (Chu Văn An – Lần 1) Kết luận nào sau đây đúng? A. Điện phân dung dịch CuSO4 với anot đồng, nồng độ Cu2+ trong dung dịch không đổi. B. Đốt lá sắt trong khí Cl2 xảy ra ăn mòn điện hóa. C. Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4 không xảy ăn mòn điện hóa. D. Kim loại có tính khử, nó bị khử thành ion dương. Câu 63: (Bookgol – Lần 5) Để gang ngoài không khí ẩm, sau một thời gian xảy ra ăn mòn điện hóa. Phát biểu nào dưới đây không đúng về quá trình ăn mòn điện hóa của hợp kim gang? A. Dòng electron di chuyển từ sắt sang cacbon. B. Tại catot O2 ở trong nước bị khử thành OH–. C. Fe đóng vai trò là catot, tại đây diễn ra quá trình oxi hóa Fe thành Fe2+. D. Trong gang, Fe sẽ bị ăn mòn điện hóa trước. Câu 64: (Bookgol – Lần 10) Trong số các phát biểu sau, phát biểu đúng là A. Trong pin điện hóa và trong điện phân catot là nơi xảy ra sự khử, anot là nơi xảy ra sự oxi hóa. B. Nguyên tắc điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử. C. Khi hai kim loại tiếp xúc với nhau thì kim loại yếu hơn sẽ bị ăn mòn điện hóa. D. Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy các kim loại nhóm IIA giảm dần. Câu 65: (Chuyên Vinh – Lần 1) Thực hiện các thí ngiệm sau: (1) Cho lá kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4. (2) Cho lá kim loại Al nguyên chất vào dung dịch HNO3 loãng, nguội. (3) Đốt dây kim loại Mg nguyên chất trong khí Cl2. (4) Cho lá hợp kim Fe-Cu vào dung dịch H2SO4 loãng. Số thí nghiệm mà kim loại bị ăn mòn hóa học là A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 66: (Sở Bắc Ninh – Lần 1) Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch CuCl2; (2) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl3; TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 25


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

(3) Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch HCl loãng, có lẫn CuCl2; (4) Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3; (5) Để thanh thép lâu ngày ngoài không khí ẩm. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 67: (Chuyên KHTN – Lần 4) Tiến hành bốn thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;

() 0984.827.512

- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4; - Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3; - Thí nghiệm 4: Quấn sợi dây Cu vào thanh Fe rồi nhúng vào dung dịch HCl. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 68: (Lương Thế Vinh ĐN – Lần 1) Tiến hành các thí nghiệm sau (1) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO3; (2) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng; (3) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH; (4) Ngâm lá sắt được cuốn dây đồng trong dung dịch HCl; (5) Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm; (6) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3. Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Câu 69: (Chuyên Biên Hòa – Lần 2) Cho các phát biểu sau: (1) Các oxit của kim loại kiềm phản ứng với CO tạo thành kim loại. (2) Các kim loại Ag, Fe, Cu và Mg đều được điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch. (3) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag. (4) Cho Cu vào dung dịch FeCl3 dư, thu được dung dịch chứa 3 muối. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 70: (Hàm Rồng – Lần 1) Nhúng thanh Fe lần lượt vào các dung dịch sau: (1) AgNO3, (2) CuCl2, (3) NiCl2, (4) ZnCl2, (5) hỗn hợp gồm HCl và CuSO4. Những trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là A. (1), (2), (5). B. (2), (3), (4), (5). C. (1), (2), (3), (5). D. (2), (3), (5). Câu 71: (Hà Trung – Lần 1) Nhúng thanh Ni lần lượt vào các dung dịch: FeCl3, CuCl2, AgNO3, HCl và FeCl2. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 72: (Hoàng Hoa Thám HCM – Lần 1) Cho các hợp kim sau: Al – Zn (1); Fe – Zn (2); Zn – Cu (3); Mg – Zn (4). Khi tiếp xúc với dung dịch axit H2SO4 loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học là A. (2), (3) và (4). B. (3) và (4). C. (1), (2) và (3). D. (2) và (3). Câu 73: (Quốc Học Huế - Lần 1) Cho một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong các chất sau: FeCl 3, ZnSO4, CuSO4, NaCl, HCl, AgNO3, HNO3, NH4NO3. Số trường hợp xảy ra sự ăn mòn điện hóa là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 74: (Hoàng Hoa Thám HCM – Lần 1) Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là A. II, III và IV. B. I, III và IV. C. I, II và III. D. I, II và IV. Câu 75: (Bookgol – Lần 6) Cho các dung dịch riêng biệt: Fe(NO3)3, CuSO4, AgNO3, ZnCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh kim loại đồng (nguyên chất). Số trường hợp có xảy ra ăn mòn điện hóa là Page | 26

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 76: (Bookgol – Lần 10) Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3 và AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 77: (Chuyên Vinh – Lần 3) Cho 4 cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: (1) Fe và Pb; (2) Fe và Zn; (3) Fe và Sn; (4) Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit HCl, số cặp kim loại trong đó Fe bị ăn mòn trước là A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 78: (Sở Lâm Đồng – Lần 1) Tiến hành bốn thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3 - Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 - Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3 - Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá học là A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Câu 79: (Chuyên Tuyên Quang – Lần 1) Tiến hành 6 thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Nhúng thanh sắt vào dung dịch FeCl3. - Thí nghiệm 2: Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4. - Thí nghiệm 3: Cho chiếc đinh làm bằng thép vào bình chứa khí oxi, đun nóng. - Thí nghiệm 4: Cho chiếc đinh làm bằng thép vào dung dịch H2SO4 loãng. - Thí nghiệm 5: Nhúng thanh đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3. - Thí nghiệm 6: Nhúng thanh nhôm vào dung dịch H2SO4 loãng có hoà tan vài giọt CuSO4. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là A. 3. B. 5. C. 2. D. 4. Câu 80: (Hồng Ngự 2 – Lần 1) Tiến hành bốn thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3. Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4. Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3. Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là A. 3. B. 2. C. 1. D. 0. Câu 81: (Chu Văn An QT – Lần 1) Tiến hành các thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Cho thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng. - Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng có thêm vài giọt dung dịch CuSO4. - Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3. - Thí nghiệm 4: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3. Số trường hợp ăn mòn điện hóa là A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Câu 82: (Chuyên Biên Hòa – Lần 2) Cho các phát biểu sau: (1)Các oxit của kim loại kiềm phản ứng với CO tạo thành kim loại. (2)Các kim loại Ag, Fe, Cu và Mg đều được điều chế được bằng phương pháp điện phân dungdịch. (3)Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag. (4)Cho Cu vào dung dịch FeCl3 dư, thu được dung dịch chứa 3 muối. Số phát biểu đúng là A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 83: (Sở Hà Tĩnh) Tiến hành các thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng. - Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng có thêm vài giọt dung dịch CuCl2. - Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3. - Thí nghiệm 4: Nhúng thanh Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3. Số thí nghiệm có sự ăn mòn điện hóa là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 27


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 84: (Sở Hải Dương) Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng. (2) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và H2SO4 loãng. (3) Cho lá Zn vào dung dịch HCl. (4) Để miếng gang ngoài không khí ẩm. Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 85: (Quốc Oai – Lần 2) Tiến hành 6 thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Nhúng thanh sắt vào dung dịch FeCl3 - Thí nghiệm 2: Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4 - Thí nghiệm 3: Cho chiếc đinh làm bằng thép vào bình chứa khí oxi, đun nóng - Thí nghiệm 4: Cho chiếc đinh làm bằng thép vào dung dịch H2SO4 loãng - Thí nghiệm 5: Nhúng thanh đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3 - Thí nghiệm 6: Nhúng thanh nhôm vào dung dịch H2SO4 loãng có hòa tan vài giọt CuSO4 Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là A. 4 B. 5 C. 3 D. 2 Câu 86: (Hồng Ngự 2 – Lần 1) Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư (b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2 (c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng (d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư (e) Nhiệt phân AgNO3 (g) Đốt FeS2 trong không khí (h) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là A. 3. B. 2. C. 4. D. 5. Bảng đáp án 1C

2B

3D

4A

5C

6B

7C

8C

9C

10B

11D

12A

13C

14C

15D

16C

17D

18C

19D

20B

21D

22C

23B

24B

25D

26B

27C

28D

29A

30B

31A

32C

33D

34C

35D

36B

37C

38D

39C

40C

41C

42D

43A

44B

45D

46D

47B

48B

49A

50A

51A

52D

53C

54B

55D

56D

57C

58B

59B

60B

61D

62A

63C

64A

65B

66D

67C

68D

69B

70C

71C

72C

73A

74B

75C

76C

77D

78A

79A

80B

81B

82B

83D

84C

85C

86A

Page | 28

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

DẠNG 5. BÀI TẬP VỀ SỰ ĐIỆN PHÂN 1. Một số bài tập mẫu a) Điện phân nóng chảy Ví dụ 1: (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2013) Điện phân nóng chảy Al2O3 với các điện cực bằng than chì, thu được m (kg) Al ở catot và 89,6 m3 (đktc) hỗn hợp khí X ở anot. Tỉ khối của X so với H2 bằng 16,7. Cho 1,12 lít X (đktc) phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 1,5 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 115,2. B. 82,8. C. 144,0. D. 104,4. Hướng dẫn giải

- Tại catot, thu được Al. - Tại anot, thu được khí O2. Anot than chì tác dụng với O2, sinh ra khí CO, CO2. - Suy ra, hỗn hợp khí gồm: CO, CO2, O2 có thể dư. - Xử lý số liệu: 89,6 m3 hỗn hợp X gồm: CO2 = 1,2 Kmol; CO = 2,2 Kmol và O2 dư = 0,6 Kmol. - BTNT.O:

BTNT.O    2. n O2  2.n CO2  n CO  2.n O2 d­  2.1,2  2,2  2.0,6  5,8   n O2  2,9 BT.e   3.n Al  4. n O2  n Al 

58  m Al  104,4 (Kg)  chän D. 15

Bình luận 1: Có thể tính số mol Al bằng cách bảo toàn electron như sau: 3.nAl = 4.nCO2 + 2.nCO + 4.nO2 dư. Bình luận 2: Câu này giống 1 câu trong đề khối B/2009. Ứng dụng Ví dụ 2: (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2009) Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) được m kg Al ở catot và 67,2 m3 (đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 16. Lấy 2,24 lít (đktc) hỗn hợp X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m gam là A. 108,0. B. 67,5. C. 54,0. D. 75,6.

b) Điện phân dung dịch Ví dụ 3: (Sưu tầm Violet) Điện phân 100 ml dd CuSO4 nồng độ 0,5M với điện cực trơ một thời gian thì thấy khối lượng catot tăng 1 gam. Nếu dùng dòng điện một chiều có cường độ 1A, thì thời gian điện phân tối thiểu là A. 0,45 giờ. B. 40 phút 15 giây. C. 0,65 giờ. D. 50 phút 16 giây. Hướng dẫn giải - Ghi nhớ: Khối lượng catot tăng chính là khối lượng kim loại thoát ra tại catot. - Có ngay, số mol e trao đổi = 1:64.2 = 0,03125. Tại I = 1 ampe, suy ra: t = 50,26 phút = 50 phút 16 giây  chọn D. Bình luận: Cần phải khai thác tối đa công thức Faraday. Ứng dụng Ví dụ 4: (Sưu tầm Violet) Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,2 M với I = 9,65A. Tính khối lượng Cu bám lên catot khi thời gian điện phân t1 = 200 giây, t2 = 500 giây lần lượt là A. 0,32 gam và 0,64 gam. B. 0,64 gam và 1,28 gam. C. 0,64 gam và 1,32 gam. D. 0,32 gam và 1,28 gam. TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 29


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

c) Xử lý dung dịch sau điện phân (cần thêm kỹ năng nhận định dung dịch sau điện phân chứa H+ hay OH-) Ví dụ 5*: (Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2011) Tiến hành điện phân 500 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,1M (điện cực trơ) với cường độ dòng điện 19,3A, sau thời gian 400 giây ngắt dòng điện để yên bình điện phân để phản ứng xảy ra hoàn toàn (tạo khí NO là sản phẩm khử duy nhất) thu được dung dịch X. Khối lượng dung dịch X giảm bao nhiêu gam so với dung dịch ban đầu? A. 1,88. B. 1,28. C. 3,8. D. 1,24. Hướng dẫn giải - Cụm từ “ngắt dòng điện để yên bình điện phân” hiểu là các chất ở 2 điện cực sau điện phân chúng lại tiếp xúc và tác dụng với nhau bình thường.  Xử lý giai đoạn điện phân: - Có I, t tính ngay: ne trao đổi = 0,08 (mol). - Suy ra, sau điện phân: nCu = 0,04 < 0,05 (hợp lý) ; nO2=0,02  nH+ (dd) = 4.nO2=0,08  Xử lý giai đoạn ngắt điện: - Số mol e trao đổi= ¾.nH+ = 0,06. - Suy ra, sau khi ngắt điện: 3.nNO = 0,06 = 2.nCu bị hòa tan

NO : 0,02 mol  Cu hßa tan : 0,03 mol  Cu cßn sau cïng  0,04  0,03  0,01 mol

-BTKL: m (dd giảm) = 32.0,02 + 30.0,02 + 64.0,01 = 1,88 (gam). Đáp án A. Ví dụ 6: (Sưu tầm Violet) Điện phân dung dịch AgNO3 0,8M và Cu(NO3)2 1,2M bằng điện cực trơ tới khi khí bắt đầu thoát ra ở cả 2 cực thì dừng điện phân, thấy khối lượng dd giảm 56,64 gam. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam CuO. Giá trị m là A. 4,8 gam. B. 76,8 gam. C. 38,4 gam. D. 2,4 gam. Hướng dẫn giải - Dung dịch sau hòa tan CuO, chứng tỏ có chứa H+. - BTĐT theo CuO có:

2n CuO  n H  n CuO  0,5.n H (*)

- Đặt số mol của AgNO3 0,8x mol và Cu(NO3)2 1,2x mol.

 NO3 : 3,2x (mol) - Dung dịch sau gồm:    H : 3,2x (BT§T)  n O2 ë anot  0,8x (dùa vµo b¸n ph¶n øng) - BTKL: 108.0,8x + 64.1,2x + 32.0,8x = 56,64  x = 0,3 (mol). - Theo (*): n CuO  0,5.n H   0,5.3,2.0,3  0,48  m CuO  0,48.80  38,4 (gam). Đáp án C. Ứng dụng Ví dụ 7: (THPT Phụ Dực – Thái Bình 2015) Tiến hành điện phân V lít dung dịch NaCl 1M và CuSO4 1,8M (bằng điện cực trơ màng ngăn xốp) tới khi nước bắt đầu điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm m gam. Dung dich sau điện phân hoà tan tối đa 8,84 gam Al2O3. Giá trị của m là A. 34,6. B. 34,5. C. 34,8. D. 34,3.

Page | 30

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

2. Hệ thống câu hỏi và bài tập trong đề thi thử năm 2017 Ghi chú: Ngoài các câu hỏi TRÍCH từ mùa thi năm 2017 có kèm theo một số câu vận dụng tổng hợp trên violet (không ghi trường và năm). a) Mức độ nhận biết, thông hiểu Câu 1: Cho các ion kim loại : Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+. Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là A. Pb2+ > Sn2+ > Fe2+ > Ni2+ > Zn2+. B. Sn2+ > Ni2+ > Zn2+ > Pb2+ > Fe2+. C. Zn2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Pb2+. D. Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+ > Zn2+. Câu 2: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp Ag+/Ag). A. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+. B. Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+. C. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+. D. Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+. Câu 3: Trong quá trình điện phân, những ion âm (anion) di chuyển về đâu và xảy ra quá trình nào? A. anot, ở đây chúng bị khử. B. anot, ở đây chúng bị oxi hoá. C. catot, ở đây chúng bị khử. D. catot, ở đây chúng bị oxi hoá. Câu 4: Trong quá trình điện phân, những dương (cation) di chuyển về đâu và xảy ra quá trình nào? A. anot, ở đây chúng bị khử. B. anot, ở đây chúng bị oxi hoá. C. catot, ở đây chúng bị khử. D. catot, ở đây chúng bị oxi hoá. Câu 5: Phương pháp điện phân nóng chảy dùng để điều chế các kim loại A. đứng sau hiđro trong dãy điện hoá. B. kiềm, kiểm thổ và nhôm. C. đứng trước hiđro trong dãy điện hoá. D. kiềm và nhôm. Câu 6: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của chúng là A. Na, Ca, Al. B. Na, Ca, Zn. C. Na, Cu, Al. D. Fe, Ca, Al. Câu 7: Phản ứng nào xảy ra ở catot trong quá trình điện phân MgCl2 nóng chảy? A. sự oxi hoá ion Mg2+. B. sự khử ion Mg2+. C. sự oxi hoá ion Cl . D. sự khử ion Cl-. Câu 8: Trong quá trình điện phân KBr nóng chảy, phản ứng nào xảy ra ở điện cực dương (anot)? A. ion Br - bị khử. B. ion Br- bị oxi hoá. C. ion K+ bị oxi hoá. D. ion K+ bị khử. Câu 9: Phản ứng nào xảy ra ở anot trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy? A. sự oxi hóa ion Al3+. B. sự khử ion Al3+. 2C. sự oxi hoá ion O . D. sự khử ion O2-. Câu 10: Sản phẩm thu được khi điện phân NaOH nóng chảy là gì? A. Ở catot (-): Na và ở anot (+) : O2 và H2O. B. Ở catot (-): Na2O và ở anot (+) : O2 và H2. C. Ở catot (-): Na và ở anot (+) : O2 và H2. D. Ở catot (-): Na2O và ở anot (+) : O2 và H2O. TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 31


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 11: Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là A. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử. B. oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại. C. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá. D. khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại. Câu 12: Cho các phát biểu sau: (1) Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại. (2) Phương pháp thủy luyện dùng để điều chế những kim loại có tính khử yếu như Cu, Hg, Ag, Au… (3) Phương pháp nhiệt luyện dùng để điều chế những kim loại có tính khử trung bình như Zn, Fe, Sn, Pb. (4) Điều chế các kim loại nhôm, kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối halogenua của chúng. (5) Điện phân dung dịch dùng để điều chế các kim loại có tính khử trung bình và kim loại có tính khử yếu. Các phát biểu đúng là A. (1), (2), (3), (4), (5). B. (1), (2), (3), (5). C. (1), (2), (4), (5). D. (1), (2), (3), (4). Câu 13: Dãy các ion kim loại nào sau đây đều bị Zn khử thành kim loại? A. Cu2+, Mg2+, Pb2+. B. Cu2+, Ag+, Na+. 2+ 2+ 2+ C. Sn , Pb , Cu . D. Pb2+, Ag+, Al3+. Câu 14: Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H2 ở nhiệt độ cao. Mặt khác, kim loại M khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2. Kim loại M là A. Al. B. Mg. C. Fe. D. Cu. Câu 15: Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây thuộc phương pháp nhiệt luyện? A. C + ZnO  Zn + CO. B. 2Al2O3  4Al + 3O2. C. MgCl2  Mg + Cl2. D. Zn + 2Ag(CN)2-  Zn(CN)4- + 2Ag. Câu 16: Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây không thuộc phương pháp nhiệt luyện? A. 3CO + Fe2O3  2Fe + 3CO2. B. 2Al + Cr2O3  2Cr + Al2O3. C. HgS + O2  Hg + SO2. D. Zn + CuSO4  ZnSO4 + Cu. Câu 17: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là A. Cu, Fe, Zn, MgO. B. Cu, Fe, ZnO, MgO. C. Cu, Fe, Zn, Mg. D. Cu, FeO, ZnO, MgO. Câu 18: Nung hỗn hợp bột MgO, Fe2O3, PbO, Al2O3 ở nhiệt độ cao rồi cho dòng khí CO (dư) đi qua hỗn hợp thu được chất rắn gồm A. MgO, Fe, Pb, Al2O3. B. MgO, Fe, Pb, Al. C. MgO, FeO, Pb, Al2O3. D. Mg, Fe, Pb, Al. Câu 19: (Thầy Tào Mạnh Đức - Đề 07) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi nước bắt đầu điện phân ở cả hai cực thì dừng điện phân. Điều khẳng định nào sau đây là sai? A. khí H2 thoát ra ở catot. B. khí Cl2 thoát ra ở anot. C. dung dịch sau điện phân chứa NaOH. D. khí O2 thoát ra ở anot. Khi cho dòng điện một chiều I = 2A qua dung dịch CuCl2 trong 10 phút. Câu 20: (Trần Hưng Đạo - Lần 3) Khối lượng đồng thoát ra ở catot là A. 0,4 gam. B. 0,2 gam. C. 40 gam. D. 4 gam. b) Mức độ vận dụng Câu 21: Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại M. Ở catot thu được 20,55 gam kim loại và ở anot có 3,36 lít khí (đktc) thoát ra. Muối clorua đó là A. NaCl. B. KCl. C. BaCl2. D. CaCl2. Câu 22: Điện phân dùng điện cực trơ dung dịch muối sunfat kim loại hoá trị 2 với cường độ dòng điện 3A. Sau 1930 giây thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam. Muối sunfat đã điện phân là A. CuSO4. B. NiSO4. C. MgSO4. D. ZnSO4. Page | 32

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 23: Điện phân bằng điện cực trơ dung dịch muối sunfat của kim loại hoá trị II với dòng điện có cường độ 6A. Sau 29 phút điện phân thấy khối lượng catot tăng lên 3,45 gam. Kim loại đó là A. Zn. B. Cu. C. Ni. D. Sn. Câu 24: Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với I = 1,93A tới khi catot bắt đầu có bọt khí thoát ra thì dừng lại, cần thời gian là 250 giây. Thể tích khí thu được ở anot (đktc) và nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là A. 28 ml ; 0,0125M. B. 28 ml ; 0,025M. C. 56 ml ; 0,0125M. D. 280 ml ; 0,025M. Câu 25: Điện phân dung dịch X chứa 0,4 mol M(NO3)2 (với điện cực trơ) trong thời gian 48 phút 15 giây, thu được 11,52 gam kim loại M tại catot và 2,016 lít khí (đktc) tại anot. Tên kim loại M và cường độ dòng điện là A. Fe và 24A. B. Zn và 12A. C. Ni và 24A. D. Cu và 12A. Câu 26: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 nồng độ 0,5M với điện cực trơ một thời gian thì thấy khối lượng catot tăng 1 gam. Nếu dùng dòng điện một chiều có cường độ 1A, thì thời gian điện phân tối thiểu là A. 0,45 giờ. B. 40 phút 15 giây. C. 0,65 giờ. D. 50 phút 16 giây. Câu 27: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,2 M với I = 9,65A. Tính khối lượng Cu bám lên catot khi thời gian điện phân t1 = 200 giây, t2 = 500 giây lần lượt là A. 0,32 gam và 0,64 gam. B. 0,64 gam và 1,28 gam. C. 0,64 gam và 1,32 gam. D. 0,32 gam và 1,28 gam. Câu 28: Điện phân dung dịch B gồm 0,04 mol CuSO4 và 0,04 mol Ag2SO4 trong thời gian 38 phút 36 giây với điện cực trơ, cường độ dòng điện 5A. Khối lượng kim loại thoát ra ở catot là A. 9,92 gam. B. 8,64 gam. C. 11,20 gam. D. 10,56 gam. Câu 29: Điện phân 100 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,1M với cường dòng điện I = 3,86 A. Tính thời gian điện phân để được một khối lượng kim loại bám bên catot là 1,72 gam. A. 250 giây. B. 1000 giây. C. 500 giây. D. 750 giây. Câu 30: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,5M bằng điện cực trơ. Khi ở catot có 3,2 gam Cu thì thể tích khí thoát ra ở anot là A. 0,672 lít. B. 1,12 lít. C. 6,72 lít. D. 0,448 lít. Câu 31: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,1M và CuSO4 0,5M bằng điện cực trơ. Khi ở catot có 3,2 gam Cu thì thể tích khí thoát ra ở anot là A. 0,672 lít. B. 0,84 lít. C. 6,72 lít. D. 0,448 lít. Câu 32: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,1M và FeSO4 0,5M bằng điện cực trơ. Khi ở catot có 5,6 gam Fe thì thể tích khí thoát ra ở anot là A. 0,672 lít. B. 0,84 lít. C. 1,344 lít. D. 0,448 lít. Câu 33: Điện phân 200 ml dung dịch Y gồm KCl 0,1M và Cu(NO3)2 0,2M với cường độ dòng điện 5A trong thời gian 1158 giây, điện cực trơ, màng ngăn xốp. Giả sử nước bay hơi không đáng kể. Độ giảm khối lượng của dung dịch sau khi điện phân là A. 3,59 gam. B. 2,31 gam. C. 1,67 gam. D. 2,95 gam.  Chú

ý: Mắc nối tiếp bình điện phân thì mối quan hệ về cường độ dòng điện tương tự như trong vật lý.

Câu 34: Có hai bình điện phân mắc nối tiếp nhau. Bình 1 chứa dung dịch CuCl2, bình 2 chứa dung dịch AgNO3. Tiến hành điện phân với điện cực trơ, kết thúc điện phân thấy catot của bình 1 tăng lên 1,6 gam. Khối lượng catot của bình 2 tăng lên là A. 10,80 gam. B. 5,40 gam. C. 2,52 gam. D. 3,24 gam. Câu 35: Có 2 bình điện phân mắc nối tiếp bình 1 chứa CuCl2, bình 2 chứa AgNO3. Khi ở anot của bình 1 thoát ra 22,4 lít một khí duy nhất thì ở anot của bình 2 thoát ra bao nhiêu lít khí ? (Biết các thể tích đo ở cùng điều kiện). A. 11,2 lít. B. 22,4 lít. C. 33,6 lít. D. 44,8 lít. Câu 36: Sau một thời gian điện phân 200 ml dung dịch CuCl2 thu được 1,12 lít khí X (ở đktc). Ngâm đinh sắt vào dung dịch sau điện phân, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng đinh sắt tăng thêm 1,2 gam. Nồng độ mol của CuCl2 ban đầu là A. 1M. B. 1,5M. C. 1,2M. D. 2M. TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 33


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 37: (Thầy Tào Mạnh Đức - Đề 03) Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 0,75M bằng điện cực trơ với cường độ dòng điện không đổi I = 5A, đến khi khối lượng dung dịch giảm 13,35 gam thì dừng điện phân. Thời gian điện phân là A. 9650 giây. B. 7720 giây. C. 6755 giây. D. 8685 giây. Câu 38: (Đồng Đậu – Lần 3) Điện phâm dung dịch CuSO4 bằng dòng điện một chiều có cường độ 3,4 A trong 2h30 phút. Dung dịch sau điện phân vẫn còn màu xanh lam. Khối lượng kim loại đồng thoát ra ở điện ca tôt là A. 6,40 gam. B. 3,24 gam. C. 10,15 gam. D. 20,29 gam. Câu 39: (Chuyên Vĩnh Phúc - Lần 5) Điện phân 400 ml dung dịch hai muối KCl và CuCl2 với điện cực trơ và màng ngăn cho đến khi ở anot thoát ra 3,36 lít khí (đktc) thì ngừng điện phân. Để trung hòa dung dịch sau điện phân cần 100 ml dung dịch HNO3 0,6M. Dung dịch sau trung hòa tác dụng với AgNO3 dư sinh ra 2,87 gam kết tủa trắng. Nồng độ mol của CuCl2 và KCl trong dung dịch trước điện phân lần lượt là A. 0,2M và 0,3M. B. 0,3M và 0,2M. C. 0,2M và 0,1M. D. 0,1M và 0,2M. Câu 40: (Chuyên Vinh - Lần 3) Tiến hành điện phân 200 ml dung dịch X gồm HCl 0,8M và CuSO4 1M với cường độ dòng điện không đổi I = 2,68 ampe trong thời gian 2 giờ (điện cực trơ, có màng ngăn, hiệu suất điện phân 100%). Coi các khí tan trong nước không đáng kể. Thể tích khí thoát ra ở anot (ở đktc) là A. 1,792 lít. B. 2,688 lít. C. 2,240 lít. D. 2,016 lít. Câu 41: (Chuyên Lam Sơn – Thanh Hóa – Lần 1) Điện phân 10 ml dung dịch AgNO3 0,4M (điện cực trơ) trong thời gian 10 phút 30 giây vói dòng điện có cường độ I = 2A, thu được m gam Ag. Giả sử hiệu suất phản ứng điện phân đạt 100%. Giá trị của m là A. 2,16 gam. B. 1,544 gam. C. 0,432 gam. D. 1,41 gam. Câu 42: (Chuyên Lam Sơn – Thanh Hóa – Lần 1) Tiến hành điện phân với điện cực trơ và màng ngăn xốp một dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl cho đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng lại. Ở anot thu được 0,896 lít khí (đkc). Dung dịch sau khi điện phân có thể hòa tan tối đa 3,2 gam CuO. Giá trị của m là A. 11,94. B. 9,60. C. 5,97. D. 6,40. Câu 43: (Chuyên Bạc Liêu – Lần 1) Điện phân dung dịch chứa 23,4 gam muối ăn (với điện cực trơ, màng ngăn xốp), thu được 2,5 lít dung dịch có pH=13. Phần trăm muối ăn bị điện phân là A. 62,5%. B. 65%. C. 70%. D. 80%.

c) Mức độ vận dụng cao Câu 44: Điện phân (với điện cực trơ) 200 ml dung dịch CuSO 4 nồng độ x mol/l, sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng giảm 8 gam so với dung dịch ban đầu. Cho 16,8 gam bột Fe vào Y, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,4 gam kim loại. Giá trị của x là A. 2,25. B. 1,5. C. 1,25. D. 3,25. Câu 45: (Thuận Thành 1 – Bắc Ninh – Lần 1) Điện phân (với điện cực trơ và màng ngăn) dung dịch chứa 0,05 mol CuSO4 và x mol KCl bằng dòng điện có cường độ 5A, sau một thời gian, thấy khối lượng dung dịch giảm 9,475 gam. Dung dịch thu được tác dụng với Al dư, phản ứng giải phóng 1,68 lít khí H2(đktc). Thời gian đã điện phân là A. 2895 giây. B. 3860 giây. C. 5790 giây. D. 4825 giây. Câu 46: (Sở Bắc Ninh – Lần 2) Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm x mol CuSO4 và y mol NaCl (có màng ngăn, điện cực trơ) đến khi H2O bắt đầu điện phân ở cả hai điện cực thì dừng điện phân. Số mol khí thoát ra ở anot bằng 4 lần số mol khí thoát ra từ catot (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tỉ lệ x : y là A. 2 : 5. B. 4 : 3. C. 8 : 3. D. 3 : 8. Câu 47: (Chuyên KHTN – Lần 1) Điện phân một lượng dư dung dịch MgCl2 (điện cực trơ, có màng ngăn xốp bao điện cực) với cường độ dòng điện 2,68A trong 2 giờ. Sau khi dừng điện phân khối lượng dung dịch giảm m gam, giả thiết nước không bay hơi, các chất tách ra đều khan. Giá trị của m là A. 8,7. B. 18,9. C. 7,3. D. 13,1. Page | 34

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 48: (Sở Vĩnh Phúc – Lần 3) Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được m gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,784 lít khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 2,7888 lít. Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m là A. 4,480. B. 4,788. C. 3,920. D. 1,680. Câu 49: (Đề 2017 – Bộ GD – Mã 201) Điện phân 200 ml dung dịch gồm CuSO4 1,25M và NaCl a mol/lít (điện cực trơ, màn ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 2A trong thời gian 19300 giây. Dung dịch thu được có khối lượng giảm 24,25 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của a là A. 0,75. B. 0,50. C. 1,00 D. 1,50. Câu 50: (Chuyên Vinh – Lần 4) Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) V lít dung dịch X chứa đồng thời R(NO3)2 0,45M (R là kim loại hóa trị không đổi) và NaCl 0,4M trong thời gian t giây, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch chứa KOH 0,75M và NaOH 0,5M, không sinh ra kết tủa. Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của V là A. 0,75. B. 1,00. C. 0,50. D. 2,00. Câu 51: (Thầy Tào Mạnh Đức - Đề 01) Tiến hành điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 xM và NaCl 0,6M bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 7334 giây thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm m gam. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa 2,16 gam Mg. Nhận định nào sau đây là đúng? A. Giá trị của m là 16,02 gam. B. Dung dịch sau điện phân chứa Na+, Cu2+, H+ và SO42-. C. Giá trị của x là 1,5M. D. Nếu thời gian điện phân là 7720 giây thì nước bắt đầu điện phân ở cả hai cực. Câu 52: (Thầy Tào Mạnh Đức - Đề 02) Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl và 0,15 mol Cu(NO3)2 bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 6562 giây thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 15,11gam. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam bột Fe, phản ứng tạo ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị m là. A. 2,80 gam. B. 4,20 gam. C. 3,36 gam. D. 5,04 gam. Câu 53: (Thầy Tào Mạnh Đức - Đề 04) Tiến hành điện phân dung dịch chứa 0,25 mol Cu(NO3)2 và 0,18 mol NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi tới khi khối lượng dung dịch giảm 21,75 gam thì dừng điện phân. Cho m gam bột Fe vào vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và còn lại 0,75m gam rắn không tan. Giá trị m là A. 18,88 gam. B. 19,33 gam. C. 19,60 gam. D. 18,66 gam. Câu 54: (Thầy Tào Mạnh Đức - Đề 05) Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng điện cực trơ, với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 4632 giây thì dừng điện phân. Nhúng thanh Mg vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, khối lượng thanh Mg thay đổi như thế nào so với trước phản ứng. A. giảm 3,36 gam. B. tăng 3,20 gam. C. tăng 1,76 gam. D. không thay đổi. Câu 55: (Thầy Tào Mạnh Đức - Đề 06) Cho 24,94 gam hỗn hợp gồm CuSO4 và KCl vào nước dư, thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện I = 5A trong thời gian t giậy, thấy khối lượng dung dịch giảm 9,7 gam. Nếu thời gian điện phân là 1,5t giây, khối lượng catot tăng 6,4 gam; đồng thời thu được dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan tối đa m gam Al2O3. Giá trị của m và t lần lượt là A. 1,36 gam và 4632 giây. B. 2,04 gam và 3088 giây. C. 1,36 gam và 3088 giây. D. 2,04 gam và 4632 giây.

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 35


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

() 0984.827.512

https:// facebook.com/duongtientai.ss

Bảng đáp án bài tập điện phân 1D

2C

3B

4C

5B

6A

7B

8B

9C

10A

11D

12B

13C

14C

15A

16D

17A

18A

19D

20A

21C

22A

23B

24A

25D

26D

27B

28A

29D

30B

31A

32C

33D

34B

35A

36A

37D

38C

39B

40D

41C

42A

43A

44C

45D

46D

47D

48A

49D

50B

51A

52B

53A

54C

55C

Page | 36

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

DẠNG 6. BÀI TẬP KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI ĐƠN CHẤT

1. Kiến thức cần nắm - Xem lại lý thuyết ở phần A. - Bài tập kim loại thường tác dụng với các đơn chất: O2, Cl2, S.

2. Hệ thống câu hỏi và bài tập trong đề thi thử từ năm 2007 đến năm 2017 a) Mức độ nhận biết, thông hiểu Câu 1: (Sở GD Bắc Ninh – Lần 1 – 2017 ) Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất sau để khử độc thủy ngân? A. Bột sắt. B. Bột lưu huỳnh. C. Bột than. D. Nước. Câu 2: (Chuyên Bắc Ninh – Lần 3 – 2017 ) Cho 3,36 gam sắt tác dụng hoàn toàn với lượng dư khí clo. Khối lượng muối sinh ra là A. 6,50 gam. B. 9,75 gam. C. 7,62 gam. D. 5,08 gam. Câu 3: (CĐ – 2011) Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là A. 17,92 lít. B. 4,48 lít. C. 11,20 lít. D. 8,96 lít. Câu 4: (Chuyên Vinh – Lần 1 – 2017 ) Cho 0,15 mol bột Fe tác dụng với 0,15 mol Cl2, nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 16,250. B. 19,050. C. 12,700. D. 8,125. Câu 5: (Bookgol – Lần 5 – 2017 ) Cho 5,2 gam Cr tác dụng với lượng dư khí Cl2, đun nóng, đến khi phản ứng hoàn toàn được m gam muối. Giá trị m là A. 12,30. B. 15,85. C. 16,72. D. 15,20. Câu 6: (Chuyên Vĩnh Phúc – Lần 5 – 2017 ) Đốt cháy hoàn toàn 8,7 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư), thu được 15,1 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là A. 8,96 lít. B. 4,48 lít. C 5,60 lít. D. 2,24 lít. b) Mức độ vận dụng Câu 7: (KA – 2008) Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là A. 57 ml. B. 50 ml. C. 75 ml. D. 90 ml. Câu 8: (CĐ – 2009) Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở đktc). Kim loại M là A. Be. B. Cu. C. Ca. D. Mg. Câu 9: (CĐ – 2008) Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗnhợp khí X và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của V là A. 4,48. B. 3,08. C. 3,36. D. 2,80. Câu 10: (CĐA – 2013) Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z. Phần trăm khối lượng của Al trong Y là A. 75,68%. B. 24,32%. C. 51,35%. D. 48,65%. Câu 11: (Đề thi thử THPT QG lần 2 – trên Website moon.vn, năm 2016) Nung nóng hỗn hợp bột gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu suất phản ứng bằng 75%, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 5,0. Tỉ lệ a : b là A. 3 : 1. B. 2 : 1. C. 1 : 2. D. 1 : 3. Câu 12: (Đề 2017 – Bộ GD – Mã 202) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Mg và Al cần vừa đủ 2,8 lít khí O2 (đktc), thu được 9,1 gam hỗn hợp hai oxit. Giá trị của m là A. 5,1. B. 7,11 C. 6,7. D. 3,9. TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 37


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 13: (Chuyên Thái Bình – Lần 1 – 2017 ) Lấy 14,3g hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn đem đốt nóng trong oxi dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nhận được 22,3g hỗn hợp Y gồm 3 oxit. Tính thể tích dung dịch HCl 2M tối thiểu cần dùng để hòa tan hỗn hợp Y. A. 400 ml. B. 600 ml. C. 500 ml. D. 750 ml. Câu 14: (Chuyên Vinh – Lần 1 – 2017 ) Cho 4,05 gam bột Al tác dụng với V lít O2 (đktc), thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra 1,68 lít H2 (đktc). Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là A. 3,36. B. 1,26. C. 1,68. D. 6,72. Câu 15: (Đề minh họa – Lần 1 – 2017 ) Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào nước, thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y không tác dụng với chất nào sau đây? A. AgNO3. B. NaOH. C. Cl2. D. Cu. Câu 16: (Chuyên Nguyễn Trãi – Lần 4 – 2017 ) Sục 0,01 mol Cl2 vào dung dịch chứa 0,04 mol FeCl2 thu được dung dịch A. Cho AgNO3 dư vào A thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 16,51. B. 18,67. C. 17,235. D. 15,62. c) Mức độ vận dụng cao Câu 17: (KB – 2012) Đốt cháy hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe với hỗn hợp khí X gồm Clo và Oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư) hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, thu được 56,69 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của Clo trong hỗn hợp X là A. 51,72%. B. 76,70%. C. 53,85%. D. 56,36%. Câu 18: (Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh Nam Định, năm học 2012 – 2013) Oxi hóa m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe (có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 2) trong 3,92 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm O2 và Cl2, thu được hỗn hợp rắn Z gồm các oxit kim loại và muối clorua. Để hòa tan hoàn toàn lượng hỗn hợp Z cần 150 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch T, thêm tiếp dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch T thì thu được 82,55 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 12,16 gam. B. 7,6 gam. C. 15,2 gam. D. 18,24 gam. Câu 19: (Đề thi thử THPT QG lần 1 – trên Website moon.vn, năm 2016) Cho m gam hỗn hợp Mg, Al, Zn tác dụng với 0,448 lít Cl2 ở đktc, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch axit HCl dư thu được dung dịch Y và 0,672 lít H2 đktc. Làm khô dung dịch Y thu được 4,98 gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 3,12. B. 1,43. C. 2,14. D. 2,86. Câu 20: (Vĩnh Bảo – Lần 1 – 2017 ) Đốt cháy 16,8 gam bột Fe trong V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm Cl 2 và O2, thu được hỗn hợp rắn X gồm các oxit và muối (không thấy khí thoát ra). Hòa tan X trong 480 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thấy thoát ra 0,03 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N +5), đồng thời thu được 132,39 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 6,272 lít. B. 7,168 lít. C. 6,720 lít. D. 5,600 lít. Câu 21: (Sưu tầm violet) Cho một luồng khí O2 đi qua 63,6 gam hỗn hợp kim loại Mg, Al và Fe thu được 92,4 gam chất rắn X. Hòa tan hoàn toàn lượng X trên bằng dung dịch HNO3 (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 3,44 gam hỗn hợp khí Z. Biết có 4,25 mol HNO3 tham gia phản ứng, cô cạn cẩn thận dung dịch Y thu được 319 gam muối. Phần trăm khối lượng của N có trong 319 gam hỗn hợp muối trên là A. 18,082%. B. 18,125%. C. 18,038%. D. 18,213%. Câu 22: (Sưu tầm violet) A là hỗn hợp chứa Fe, Al, Mg cho một luồng khí O2 đi qua 21,4 gam A nung nóng thu được 26,2 gam hỗn hợp rắn B. Cho toàn bộ B vào bình chứa 400 gam dung dịch HNO3 (dư 10% so với lượng phản ứng). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có NO và N2 thoát ra với tỷ lệ mol 2 : 1. Biết khối lượng dung dịch C sau phản ứng là 421,8 gam, số mol HNO3 phản ứng là 1,85 mol. Tổng khối lượng các chất tan có trong bình sau phản ứng gần nhất với A. 156. B. 134. C. 124. D. 142. Page | 38

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

() 0984.827.512

https:// facebook.com/duongtientai.ss

Bảng đáp án bài tập kim loại tác dụng với đơn chất 1B

2B

3D

4A

5B

6B

7C

8D

9D

10B

11A

12A

13C

14C

15D

16A

17C

18C

19B

20C

21B

22B

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 39


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

DẠNG 7. BÀI TẬP KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI NƯỚC

1. Kiến thức cần nắm - Cần nắm dãy hoạt động hóa học của kim loại, phạm vi kim loại tác dụng được với nước. - Tổng quát: 2M + 2nH2O   2M(OH)n + nH2 

2. Hệ thống câu hỏi và bài tập trong đề thi thử năm 2017 a) Mức độ nhận biết, thông hiểu Câu 1: (Bookgol – Lần 11) Kim loại nào khử được nước ở nhiệt độ thường A. Mg. B. Cs. C. Al. D. Be. Câu 2: (Sở Vĩnh Phúc – Lần 3) Kim loại nào sau đây tan trong nước ở điều kiện thường? A. Be. B. Al. C. Mg. D. Na. Câu 3: (Chuyên Phan Bội Châu – Lần 1) Kim loại tan trong nước ở nhiệt độ thường là A. Cu. B. Ag. C. Fe. D. K. Câu 4: (Châu Thành 1 – Lần 2) Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường tạo dung dịch bazơ? A. Na. B. Fe. C. Mg. D. Al. Câu 5: (Sở Vĩnh Phúc – Lần 3) Kim loại X thuộc nhóm thuộc IIA, tan trong nước ở điều kiện thường. Kim loại X là A. Na. B. Be. C. Mg. D. Ba. Câu 6: (Đoàn Thị Điểm – Lần 2) Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là A. Na. B. Ba. C. Be. D. Ca. Câu 7: (Đề 2017 – Bộ GD – Mã 203) Ở nhiệt độ thường, kim loại X không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch kiềm. Kim loại X là A. Al. B. Mg. C. Ca. D. Na. Câu 8: (Chuyên Vĩnh Phúc – Lần 5) Trong các kim loại: Na, Ca, Fe, Ag và Cu. Số kim loại tan được trong H2O ở nhiệt độ thường là A. 2. B. 4. C. 3. D. 5. Câu 9: (Chuyên Nguyễn Trãi HD – Lần 2) Kim loại chỉ tác dụng được với nước khi phá bỏ lớp oxit trên bề mặt là A. Cu. B. K. C. Ca. D. Al. b) Mức độ vận dụng Câu 10: (Chuyên KHTN – Lần 1) Lấy 7,8 gam kali tác dụng hoàn toàn với nước thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là A. 2,24 lít. B. 1,12 lít. C. 0,56 lít. D. 4,48 lít. Câu 11: (Chuyên Vinh - Lần 1) Cho m gam kim loại Ba và nước dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít H2 (đktc). Giá trị của m là A. 13,70. B. 27,40. C. 54,80. D. 20,55. Cho 0,46 gam kim loại kiềm M tác dụng hết với H2O, thu được 0,01 mol Câu 12: (Chuyên Biên Hòa – Lần 2) khí H2. Kim loại M là A. Li. B. K. C. Na. D. Rb. Câu 13: (Hồng Ngự 2 – Lần 1) Cho 4,68g một kim loại M vào nước dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,344 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là A. K. B. Ba. C. Ca. D. Na. Câu 14: (Cao Lãnh 2 – Lần 2) Cho 11,7 gam một kim loại X nhóm IA tác dụng hết với nước tạo ra 3,36 lít khí hiđro (ở điều kiện tiên chuẩn). Kim loại X là A. Na. B. Li. C. K. D. Rb. Câu 15: (Đề 2017 – Bộ GD – Mã 203) Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp K và Na vào nước, thu được dung dịch X và V lít khí H2 (đktc). Trung hòa X cần 200 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Giá trị của V là A. 0,896. B. 0,448. C. 0,112. D. 0,224. Page | 40

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 16: (Chuyên Nguyễn Trãi HD – Lần 2) Hòa tan hết 12,5 gam hỗn hợp gồm M và M2O (M là kim loại kiềm) vào nước thu được dung dịch X chứa 16,8 gam chất tan và 2,24 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là A. Na. B. Rb. C. K. D. Li. Câu 17: (Sở Vĩnh Phúc – Lần 3) Hỗn hợp X gồm Na, K, Ba. Hòa tan X trong nước dư, thu được dung dịch Y và 5,6 lít khí (đktc). Cần dùng vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M để trung hòa Y. Giá trị của V là A. 125. B. 250. C. 150. D. 100. Câu 18: (Chuyên Hạ Long – Lần 1) Cho m gam hỗn hợp Na, Ba vào nước thu được dung dịch A và 6,72 lít khí (đkc). Thể tích dung dịch hỗn hơp H2SO4 0,5M và HCl 1M cần dùng để trung hòa dung dịch A là A. 0,3 lít. B. 0,2 lít. C. 0,4 lít. D. 0,5 lít. Câu 19: (Đề 2017 – Bộ GD – Mã 201) Hòa tan hoàn toàn 1,15 gam kim loại X vào nước, thu được dung dịch Y. Để trung hòa Y cần vừa đủ 50 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại X là A. Ca. B. Ba. C. Na. D. K. Câu 20: (Bookgol – Lần 10) Hòa tan hoàn toàn 29,7 gam hỗn hợp X gồm Na và Ba (tỉ lệ mol 1 : 2) bằng nước dư, thu được V lít khí hidro (điều kiện tiêu chuẩn). Giá trị của V là A. 3,36 lít. B. 5,6 lít. C. 4,48 lít. D. 6,72 lít. Câu 21: (Yên Lạc – Lần 3) Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 17,92 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 43,2. B. 21,6. C. 15,6. D. 10,8. Câu 22: (Sở Bắc Ninh – Lần 2) Cho hỗn hợp X gồm 0,1 mol Na và 0,2 mol Al vào nước dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là A. 2,24. B. 4,48. C. 6,72. D. 7,84. Câu 23: (Sở Vĩnh Phúc – Lần 1) Hòa tan m (gam) hỗn hợp X gồm Al và Na có tỉ lệ mol 1 : 2 vào nước dư thu được 4,48 (lít) khí (đktc). Gíá trị của m là A. 7,3. B. 5,84. C. 6,15. D. 3,65. Câu 24: (Sở Vĩnh Phúc – Lần 3) Cho hỗn hợp các kim loại K và Al vào nước dư, thu được 4,48 lít khí (đktc) và còn lại 5,4 gam chất rắn không tan. Khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là A. 7,8 gam. B. 5,4 gam. C. 10,8 gam. D. 8,1 gam. Câu 25: (Chuyên Hạ Long – Lần 2) Cho m gam hỗn hợp Ba và Al vào nước dư sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 7,168 lít khí H2 (đktc) và 3,08 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 14,32. B. 18,36. C. 15,28. D. 17,02. Câu 26: (Thiệu Hóa TH – Lần 2) Cho 5,92 gam hỗn hợp gồm Na và Al vào nước dư, thấy chất rắn toàn hoàn toàn đồng thời thoát ra 4,928 lít khí (đktc). % khối lượng của Na có trong hỗn hợp ban đầu có giá trị gần giá trị nào sau đây nhất? A. 54,5%. B. 45,5%. C. 38,8%. D. 39,6%. c) Mức độ vận dụng cao Câu 27: (Bỉm Sơn TH – Lần 1) Hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Na, Na2O và K. Cho m gam hỗn hợp X vào nước dư thu được 3,136 lít H2 (đktc); dung dịch Y chứa 7,2 gam NaOH; 0,93m gam Ba(OH)2 và 0,044m gam KOH. Hấp thụ 7,7952 lít CO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được a gam kết tủa. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 25,5. B. 24,7. C. 28,2. D. 27,9. Câu 28: (Chuyên Sư Phạm – Lần 3) Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y chứa 20,52 gam Ba(OH)2. Cho Y tác dụng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 36,51. B. 27,96. C. 1,50. D. 29,52. Câu 29: (Chuyên Nguyễn Trãi – Lần 4) Hòa tan hoàn toàn 23,61 gam hỗn hợp A chứa Na, K, Ca, Ba và Al trong nước dư thu được dung dịch chứa 39,06 gam chất tan và 14,448 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X gần đúng là A. 16%. B. 17%. C. 22%. D. 21%. TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 41


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 30: (Sở Vĩnh Phúc – Lần 1) Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí H2 (đktc). Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 10,4. B. 27,3. C. 54,6. D. 23,4. Câu 31: (Thuận Thành 1 BN – Lần 1) Cho m gam X gồm Na, Na2O, Al, Al2O3 vào nước dư thấy tan hoàn toàn, thu được dung dịch Y chứa một chất tan và thấy thoát ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y, thu được 15,6 gam chất rắn X. Giá trị của m là A. 14,2. B. 12,2. C. 13,2. D. 11,2. Câu 32: (Nguyễn Đình Chiểu – Lần 1) Cho hỗn hợp gồm Na, Ba và Al vào lượng nước dư, thấy thoát ra V lít khí H2 (đktc); đồng thời thu được dung dịch X và còn lại 1,08 gam rắn không tan. Sục khí CO2 dư vào X, thu được 12,48 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 1,792 lít. B. 3,584 lít. C. 7,168 lít. D. 8,960 lít. Câu 33: (Nguyễn Đình Chiểu – Lần 1) Cho 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 12,57% về khối lượng) vào nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X. Cho dung dịch CuSO4 dư vào X, thu được 35,54 gam kết tủa. Giá trị của a là A. 0,08. B. 0,12. C. 0,10. D. 0,06. Câu 34: (Thầy Tào Mạnh Đức – Đề 01) Hòa tan hết 56,72 gam hỗn hợp gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 trong lượng nước dư, thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất. Sục khí CO 2 đến dư vào X, thu được 37,44 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 6,272 lít. B. 6,720 lít. C. 7,168 lít. D. 4,928 lít. Câu 35: (Phước Long – Lần 1) Hỗn hợp X gồm a mol Al và b mol Na. Hỗn hợp Y gồm b mol Al và a mol Na. Thực hiện 2 thí nghiệm sau. Thí nghiệm 1: Hòa tan hỗn hợp X vào nước dư thu được 5,376 lít khí H2, dung dịch X1 và m gam chất rắn không tan. Thí nghiệm 2: Hòa tan hỗn hợp Y vào nước dư thu được dung dịch Y1 trong đó khối lượng NaOH là 1,2 gam. Biết thể tích khí đo ở đktc. Tổng khối lượng Al trong hỗn hợp X và Y là A. 6,75 gam. B. 7,02 gam. C. 7,29 gam. D. 7,56 gam. Câu 36: (Sở Vĩnh Phúc – Lần 3) Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Na và Ba vào nước thu được dung dịch X. Sục khí CO2 vào X. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của m và x lần lượt là A. 228,75 và 3,00. B. 228,75 và 3,25.

C. 200 và 2,75.

D. 200 và 3,25.

Bảng đáp án bài tập kim loại tác dụng với nước 1B

2D

3D

4A

5D

6C

7A

8A

9D

10A

11B

12C

13A

14C

15B

16C

17B

18A

19C

20B

21A

22B

23B

24D

25B

26A

27A

28D

29D

30D

31C

32C

33A

34A

35C

36D

Page | 42

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

DẠNG 8. BÀI TẬP KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT LOẠI 1 1. Kiến thức cần nắm * Axit loại 1: Tính oxi hóa thể hiện ở H+, sản phẩm khử là khí H2. * Axit loại 1 thường gặp: HCl, H2SO4 loãng, ... * Kim loại đứng trước (H) trong dãy hoạt động (trừ Pb) đẩy được H ra khỏi axit loại 1. * Tổng quát: Kim loại + axit loại 1   muối hóa trị thấp của kim loại + H2  Thí dụ:

2Al + 6HCl   2AlCl3 + 3H2  Fe + 2HCl   FeCl2 + H2  Cu + HCl  

* Công thức quan trọng: m(muối) = m(kim loại) + m (gốc axit)

2. Hệ thống câu hỏi và bài tập trong đề thi thử năm 2017 a) Mức độ nhận biết, thông hiểu Câu 1: (Chuyên Vĩnh Phúc – Lần 5) Phát biểu nào sau đây là sai? A. Tất cả kim loại đều dẫn điện. B. Tất cả kim loại đều tan được trong dung dịch HCl. C. Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại. D. Phương pháp thủy luyện dùng để điều chế kim loại có tính khử yếu. Câu 2: (Đề minh họa – Lần 1) Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng? A. Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3. B. Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3. C. Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl. D. Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4. Câu 3: (Chuyên Sư Phạm HN – Lần 4) Phương trình hóa học nào sau đây sai? A. Ca + 2HCl   CaCl2 + H2  B. 2Na + 2H2O   2NaOH + H2  C. Fe + CuSO4   FeSO4 + Cu D. Cu + H2SO4   CuSO4 + H2  Câu 4: (Ngô Sĩ Liên BG – Lần 3) Cho dãy các kim loại: K, Mg, Cu, Al. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 5: (Chuyên Sư Phạm HN – Lần 4) Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dd H2SO4 loãng là A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 6: (Đề minh họa – Lần 2) Cho dãy các chất: Ag, Fe3O4, Na2CO3 và Fe(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 7: (Chuyên Biên Hòa – Lần 2) Cho dãy các chất: Ag, K, Na2O, NaHCO3 và Al(OH)3. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 8: (Thiệu Hóa TH – Lần 1) Sắt tác dụng với dung dịch nào sau đây luôn giải phóng khí H2? A. HNO3 loãng. B. HNO3 đặc nóng. C. H2SO4 loãng. D. H2SO4 đặc nóng. TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 43


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 9: (Đề 2017 – Bộ GD – Mã 202) Dung dịch nào sau đây tác đụng được với kim loại Cu? A. HC1. B. HNO3 loãng. C. H2SO4 loãng. D. KOH. Câu 10: (Chu Văn An – Lần 1) Kim loại Ag không tan trong dung dịch nào dưới đây? A. HNO3 loãng. B. HNO3 đặc nóng. C. H2SO4 đặc nóng. D. H2SO4 loãng. Câu 11: (Đề 2017 – Bộ GD – Mã 204) Kim loại nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH? A. Fe. B. Al. C. Cu. D. Ag. b) Mức độ vận dụng Câu 12: (Chuyên Lê Hồng Phong – Lần 1) Hòa tan hoàn toàn m gam Mg trong dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là A. 4,8. B. 2,4. C. 7,2. D. 3,6. Câu 13: (Đề 2017 – Bộ GD – Mã 202) Hòa tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HC1 dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là A. 11,2. B. 5,6. C.2,8. D. 8,4. Câu 14: (Hồng Ngự 2 – Lần 1) Hoà tan m gam nhôm kim loại vào dung dịch HCl có dư thu được 3,36 lít khí (ở đktc). Giá trị m là A. 7,2gam. B. 2,7gam. C. 4,05 gam. D. 3,6gam. Câu 15: (Trần Hưng Đạo – Lần 3) Hoà tan 5,4 gam Al bằng một lượng dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau phản ứng thu được dung dịch X và V lít khí hidro (ở đktc). Giá trị của V là A. 2,24 lít. B. 4,48 lít. C. 3,36 lít D. 6,72 lít. Câu 16: (Chuyên Bắc Ninh – Lần 3) Cho 13,0 gam một kim loại hóa trị II phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Kim loại đó là A. Ca. B. Zn. C. Fe. D. Mg. Hòa tan hoàn toàn 15,12 gam bột kim loại M vào dung dịch HCl, thu được Câu 17: (Chuyên KHTN – Lần 4) 18,816 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là A. Zn. B. Mg. C. Fe. D. Al. Câu 18: (Cẩm Thủy 1 – Lần 1) Cho 0,48 gam kim loại kiềm thổ M tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,02 mol khí H2. Kim loại M là A. Sr. B. Ca. C. Ba. D. Mg. Câu 19: (Thiệu Hóa TH – Lần 2) Cho 3 gam kim loại M vào lượng dư dung dịch HCl, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,8 lít khí (đo ở đktc). Kim loại M là A. Ca. B. Al. C. Fe. D. Mg. Câu 20: (Chuyên Biên Hòa – Lần 2) Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe và 2,4 gam bột kim loại M vào dung dịch HCl, thu được 3,584 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là A. Al. B. Mg. C. Zn. D. Ca. Câu 21: (Chuyên Lam Sơn – Lần 2) Hòa tan 1,44g một kim loại hóa trị II trong 150ml axit H2SO4 0,5M. Để trung hòa axit dư phải dùng 30ml dung dịch NaOH 1M. Xác định kim loại đó? A. Ba. B. Ca. C. Mg. D. Be. Câu 22: (Lương Thế Vinh ĐN – Lần 1) Cho 16,8 gam sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là A. 13,44. B. 10,08. C. 4,48. D. 6,72. Câu 23: (Thiệu Hóa TH – Lần 1) Cho 10,4 gam crom vào lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là A. 2,24. B. 4,48. C. 8,96. D. 6,72. Câu 24: (Bookgol – Lần 4) Cho 6,24 gam Cr tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là A. 2,688. B. 5,376. C. 4,032. D. 1,792. Page | 44

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 25: (Chuyên Lam Sơn – Lần 2) Hòa tan hoàn toàn 15,4g hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thu được 0,6g khí H2. Khối lượng muối thu được trong dung dịch là A. 36,7 gam. B. 35,7 gam. C. 63,7 gam. D. 53,7 gam. Câu 26: (Bookgol – Lần 12) Hòa tan hoàn toàn 15,6 gam hỗn hợp hai kim loại vào dung dịch HCl (vừa đủ), thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 44,0. B. 30,7. C. 30,2. D. 40,7. Câu 27: (Đề 2017 – Bộ GD – Mã 204) Cho 11,9 gam hỗn hợp Zn và Al phản ứng vùa đủ với dung dịch H2SO4 loãng, thu được m gam muối trung hòa và 8,96 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là A. 42,6. B. 70,8. C. 50,3. D. 51,1. Câu 28: (Quảng Xương 1 – Thanh Hóa – Lần 1) Hòa tan 9,14g hỗn hợp Cu, Mg, Al bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được 7,84 lít khí X(đktc); dung dịch Z và 2,54g chất rắn Y. Lọc bỏ chất rắn Y, cô cạn dung dịch Z thu được khối lượng muối khan là A. 19,025 gam. B. 31,45 gam. C. 33,99 gam. D. 56,3 gam. Câu 29: (Chuyên Vinh – Lần 2) Cho 8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Đến khi kết thúc phản ứng thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Mg trong X là A. 97,12%. B. 60,00%. C. 2,88%. D. 40,00%. Câu 30: (Lại Sơn – Lần 1) Cho 14,5 gam hỗn hợp ba kim loại Mg, Fe, Zn tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 6,72 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 33,4. B. 34,3. C. 33,8. D. 43,3. Câu 31: (Bookgol – Lần 13) Cho 0,78 gam Cr phản ứng hết với dung dịch HCl loãng (dư), đun nóng, thu được V ml khí H2 (đktc). Giá trị của V là A. 896. B. 336. C. 224. D. 672. Câu 32: (Đề 2017 – Bộ GD – Mã 203) Cho 2,7 gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là A. 4,48. B. 2,24. C. 3,36. D. 6,72. Câu 33: (Chuyên Vĩnh Phúc – Lần 5) Cho 12 gam hỗn hợp Fe và Cu vào dung dịch HCl (dư), thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 5,6. B. 3,2. C. 2,8. D. 6,4. Câu 34: (Đề 2017 – Bộ GD – Mã 203) Cho 11,7 gam hỗn hợp Cr và Zn phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, đun nóng, thu được dung dịch X và 4,48 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối trong X là A. 29,45 gam. B. 33,00 gam. C. 18,60 gam. D. 25,90 gam. Câu 35: (Đề minh họa – lần 3) Cho 5 gam hỗn hợp X gồm Ag và Al vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Phần trăm khối lượng của Al trong X là A. 54,0%. B. 49,6%. C. 27,0%. D. 48,6%. Câu 36: (Chuyên Thoại Ngọc Hầu – Lần 1) Hòa tan hoàn toàn 6,5g Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là A. 4,48 lít. B. 3,36 lít. C. 2,24 lít. D. 1,12 lít. Câu 37: (Chuyên KHTN – Lần 1) Cho 17,6 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng với dung dịch HCl loãng (dư), đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí H2(đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị m là A. 25,4 gam. B. 31,8 gam. C. 24,7 gam. D. 21,7 gam. Câu 38: (Sở Vĩnh Phúc – Lần 3) Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư), kết thúc phản ứng thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Fe trong 2m gam X là A. 16,8. B. 11,2. C. 1,12. D. 4.48. Câu 39: (Hoàng Hoa Thám HCM – Lần 1) Hỗn hợp X gồm Fe và Cu, trong đó Cu chiếm 43,24% khối lượng. Cho 14,8 gam X tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có V lít khí (đktc) bay ra. Giá trị của V là A. 1,12. B. 3,36. C. 2,24. D. 4,48. Câu 40: (Sở Vĩnh Phúc_Lần 3) Hòa tan 7,5 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al2O3 vào dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít (đktc) khí H2. Khối lượng của Al2O3 trong X là A. 3,9 gam. B. 5,1 gam. C. 2,4 gam. D. 3,6 gam. Câu 41: (Chuyên Tuyên Quang – Lần 1) Cho 5,5 gam hỗn hợp gồm hai kim loại Al và Fe vào dung dịch HCl (dư), thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp lần lượt là TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 45


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

A. 2,7 gam và 2,8 gam. B. 2,8 gam và 2,7 gam. C. 2,5 gam và 3,0 gam. D. 3,5 gam và 2,0 gam. Câu 42: (Chuyên Tuyên Quang – Lần 1) Cho 16,2 gam kim loại M (có hoá trị n không đổi) tác dụng với 3,36 lít O2 (đktc). Hoà tan chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 13,44 lít H2 (đktc). Kim loại M là A. Mg. B. Ca. C. Fe. D. Al. Câu 43: (Chuyên Sư Phạm HN – Lần 4) Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng thu được 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm về khối lượng của Al trong X là A. 58,7%. B. 39,13%. C. 20,24%. D. 76,91%. Câu 44: (Chuyên Lam Sơn TH – Lần 1) Cho 5,2 gam hỗn hợp gồm Al, Mg và Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 10% thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí H2 (đkc). Khối lượng của dung dịch Y là A. 152 gam. B. 146,7 gam. C. 175,2 gam. D. 151,9 gam. Câu 45: (Hồng Ngự 2 – Lần 1) Hoà tan hoàn toàn 2,17 gam hỗn hợp 3 kim loại A, B, C trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là A. 9,27. B. 5,72. C. 6,85. D. 6,48. Câu 46: (Cao Lãnh 2 – Lần 2) Cho 14,5 gam hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào dung dịch H2SO4 loãng dư tạo ra 6,72 lít H2 (đktc). Khối lượng muối sunfat thu được là: A. 43,9 gam. B. 43,3 gam. C. 44,5 gam. D. 34,3 gam. Câu 47: (Hàn Thuyên BN – Lần 1) Hòa tan 8,4 gam Fe vào 500 ml dung dịch X gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,1M. Cô cạn dung dịch thu được sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 18,75 gam. B. 16,75 gam. C. 19,55 gam. D. 13,95 gam.

c) Mức độ vận dụng cao Câu 48: (Nông Cống 1 – Thanh Hóa – Lần 1) Hoà tan 7,8 gam hỗn hợp gồm Al và Mg bằng dung dịch HCl dư. Sau phản ứng khối lượng dung dịch axit tăng thêm 7 gam. Khối lượng Al và Mg trong hỗn hợp ban đầu là A. 1,2 gam và 6,6 gam. B. 5,4 gam và 2,4 gam. C. 1,7 gam và 3,1 gam. D. 2,7 gam và 5,1 gam. Câu 49: (Chuyên Thoại Ngọc Hầu – An Giang – Lần 1) Hòa tan hoàn toàn a gam Na vào 100 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M, thấy thoát ra 6,72 lít khí (dktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 28. B. 27. C. 29. D. 30. Câu 50: (Quốc Oai – Lần 2) Cho 10,45 gam hỗn hợp Na và Mg vào 400 ml dung dịch HCl 1M thu được 6,16 lít H2 (đktc), 4,35 gam kết tủa và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan? A. 22,85 gam. B. 24,00 gam. C. 22,70 gam. D. 24,60 gam. Câu 51: (Chuyên KHTN – Lần 1) Cho 26 gam hỗn hợp chất rắn A gồm Ca, MgO, Na2O tác dụng hết với dung dịch HCl 1M (vừa đủ) thu được dung dịch A trong đó có 23,4 gam NaCl. Giá trị của V là A. 0,09. B. 1,20. C. 0,72. D. 1,08. Câu 52: (Chuyên Vinh – Lần 2) Ngâm một lá kim loại X có khối lượng 32 gam trong dung dịch HCl, sau khi thu được 2,24 lít khí (đktc) khối lượng lá kim loại đã giảm đi 7,5% so với ban đầu. X là kim loại nào trong các kim loại sau đây? A. Ca. B. Mg. C. Al. D. Fe. Câu 53: (Quốc Học Huế – Lần 1) Cho a mol K tan hết vào dung dịch chứa b mol HCl. Sau đó nhỏ dung dịch CuCl2 vào dung dịch thu được thấy xuất hiện kết tủa xanh lam. Mối quan hệ giữa a và b là A. a > b. B. a < b. C. b < a < 2b. D. a = b. Câu 54: (Lương Thế Vinh ĐN – Lần 1) Cho Ba dư tác dụng với dung dịch chứa x mol HCl thu được a1 mol H2. Cho Fe dư tác dụng với dung dịch chứa x mol HCl thu được a2 mol H2. Quan hệ của a1 và a2 là A. a1 = a2. B. a1 > a2. C. a2 ≤ a1. D. a1 < a2. Câu 55: (Bookgol – Lần 10) Hỗn hợp X gồm M và R2O trong đó M là kim loại kiềm thổ và R là kim loại kiềm. Cho m gam hỗn hợp X tan hết vào 87,6 gam dung dịch HCl 12% dư, thu được dung dịch Y chứa 22,968 gam các chất tan có cùng nồng độ mol. Giá trị của m là Page | 46

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

A. 4,416 gam. B. 8,832 gam. C. 13,248 gam. D. 6,624 gam. Câu 56: (Hàm Rồng – Lần 1) Chia 2m gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại có hoá trị không đổi thành 2 phần bằng nhau. Cho phần một tan hết trong dung dịch HCl (dư) thu được 2,688 lít H2 (đo ở đktc). Nung nóng phần hai trong oxi (dư) thu được 4,26 gam hỗn hợp oxit. Giá trị của m là A. 4,68 gam. B. 1,17 gam. C. 3,51 gam. D. 2,34 gam. Câu 57: (Chuyên Biên Hòa – Lần 2) Cho m gam hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 4,48 lít H2 (đktc). Nếu cho hỗn hợp trên phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc dư thu được 8,96 khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m gần nhấtlà A.17,72. B. 36,91. C. 17,81. D. 36,82. Câu 58: (Sở Vĩnh Phúc – Lần 3) Cho hỗn hợp gồm 8,0 gam bột Cu và 8,0 gam bột Fe2O3 vào 400 ml dung dịch H2SO4 0,5M. Sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng là A. 3,2 gam. B. 8,0 gam. C. 4,8 gam. D. 6,4 gam. Câu 59: (Chuyên Tuyên Quang – Lần 1) Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X có thể tan hoàn toàn trong dung dịch A. NaOH dư. B. HCl dư. C. AgNO3 dư. D. NH3 dư. Câu 60: (Hàm Long BN – Lần 1) Cho 50,0 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Cu và Mg vào dung dịch HCl loãng dư, sau phản ứng được 2,24 lít H2 (đktc) và còn lại 18,0 gam chất rắn không tan. Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong X là. A. 46,4%. B. 59,2%. C. 52,9%. D. 25,92%. Câu 61: (Sở Vĩnh Phúc – Lần 3) Hòa tan hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào X, thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là A. Fe2O3. B. hỗn hợp gồm BaSO4 và FeO. C. hỗn hợp gồm Al2O3 và Fe2O3. D. hỗn hợp gồm BaSO4 và Fe2O3. Câu 62: (Bookgol – Lần 10) Cho a gam Al tan hoàn toàn vào dung dịch chứa x mol HCl thu được dung dịch Z chứa 2 chất tan có cùng nồng độ mol. Thêm từ từ dung dịch chứa 16,88 gam NaOH vào dung dịch Z thì khối lượng kết tủa thu được là 15,21x gam. Giá trị của a gần nhất với A. 2,8 gam. B. 2,9 gam. C. 2,71 gam. D. 3,2 gam.

Bảng đáp án bài tập kim loại tác dụng với axit loại 1 1B 11B 21C 31B 41A 51D 61D

2C 12D 22D 32C 42D 52B 62C

3D 13B 23B 33D 43B 53A

4B 14B 24A 34D 44D 54B

5C 15D 25A 35A 45A 55C

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

6C 16D 26A 36C 46C 56D

7D 17D 27C 37A 47D 57B

8C 18D 28B 38B 48B 58C

9B 19D 29B 39B 49C 59B

10D 20D 30D 40B 50A 60A

Page | 47


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

DẠNG 9. BÀI TẬP KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT LOẠI 2

1. Kiến thức cần nắm * Axit loại 2: Tính oxi hóa thể hiện ở gốc axit (nguyên tử trung tâm). * Axit loại 2 điển hình: HNO3, H2SO4 đặc. * Axit loại 2 oxi hóa được hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt) lên mức oxi hóa cao nhất. * Tổng quát: Kim loại + axit loại 2   muối hóa trị cao của kim loại + sản phẩm khử + H2O Thí dụ:

Al + 4HNO3   Al(NO3)3 + NO  + 2H2O 3Cu + 8HNO3   3Cu(NO3)2 + 2NO  + 4H2O

* Bổ trợ: Xem lại bảng phụ lục phần bảo toàn electron. * Chú ý: Al, Fe, Cr bị thụ động trong HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội. Cu, Fe có khả năng phản ứng với dung dịch muối sắt (III). * Tính chất đặc biệt: Dung dịch chứa H+, NO3- thể hiện tính oxi hóa mạnh tương tự dung dịch HNO3 loãng. * Công thức quan trọng: m(muối) = m(kim loại hoặc NH4+) + m (gốc axit) * Công thức kinh nghiệm: Áp dụng với bài toán kim loại tác dụng HNO3 (H2SO4 khảo sát tương tự).  Trường hợp không tạo muối amoni:

m muoái nitrat  m kim loaïi  m NO  taïo muoái  m kim loaïi  62.n electron trao ñoåi 3

 Trường hợp

có tạo muối amoni:

m Muoái  m muoái ntrat kim loaïi  m NH NO  (m kim loaïi  m NO  taïo muoái )  m NH NO  4

3

3

 (m kim loaïi  62.m electron trao ñoåi )  m NH NO 4

4

3

3

2. Hệ thống câu hỏi và bài tập trong đề thi thử năm 2017 a) Mức độ nhận biết, thông hiểu Câu 1: (Chu Văn An – Lần 1) Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc nóng thường sinh ra khí SO2. Để hạn chế khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta thường nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch. A. Muối ăn. B. Giấm ăn. C. Kiềm. D. Ancol. Câu 2: (Chuyên Bạc Liêu – Lần 1) Khi làm thí nghiệm với HNO3 đặc nóng thường sinh ra khí NO2. Để hạn chế tốt nhất khí NO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây? A. Cồn. B. Giấm ăn. C. Muối ăn. D. Xút. Câu 3: (Sở Vĩnh Phúc – Lần 3) Thực hiện các thí nghiệm sau: Cho Fe vào dung dịch HCl; Đốt dây sắt trong khí clo; Cho Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng; Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư ; Cho Fe vào dung dịch KHSO4. Số thí nghiệm thu được muối sắt(II) là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 4: (Chuyên Vĩnh Phúc – Lần 5) Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch A. KOH. B. H2SO4 loãng. C. HCl. D. HNO3 loãng. Câu 5: (Chuyên Nguyễn Trãi – Lần 4) Các kim loai ̣Fe, Cr, Cu cùng tan trong dung dich nào sau đây? A. Dung dich H2SO4 loãng. B. Dung dich HNO3 đặc, nguộị. C. Dung dich HNO3 loãng. D. Dung dich H2SO4 đặc, nguộị. Page | 48

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 6: (Chuyên Bắc Ninh – Lần 3) Kim loại Cu không tan trong dung dịch nào sau đây? A. HNO3 loãng nguội. B. HCl loãng nóng. C. HNO3 loãng nóng. D. H2SO4 đặc nóng. Câu 7: (Chuyên Hạ Long – Lần 1) Cho dãy các kim loại sau: Al, Cu, Fe, Au. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 đặc, nóng là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 8: (Chuyên Hạ Long – Lần 1) Cho Al tác dụng với lần lượt các dung dịch axit sau: HCl; HNO3 loãng; H2SO4 đặc, nóng; HNO3 đặc, nguội; H2SO4 loãng. Số dung dịch có thể hòa tan được Al là A. 3. B. 2. C. 5. D. 4. Câu 9: (Chu Văn An – Lần 1) Phương trình hóa học nào sau đây viết sai? A. Cu + 2FeCl3   CuCl2 + 2FeCl2. B. Cu + 2AgNO3   Cu(NO3)2 + 2Ag  . C. Fe + CuCl2   FeCl2 + Cu  . D. Cu + 2HNO3   Cu(NO3)2 + H2  . Câu 10: (Nguyễn Đăng Đạo – Lần 2) Cho phản ứng: M + HNO3   M(NO3)3 + N2  + H2O. Hệ số cân bằng của phương trình phản ứng trên là A. 10; 36; 10; 3; 18. B. 4; 10; 4; 1; 5. C. 8; 30; 8; 3; 15. D. 5; 12; 5; 1; 6. Câu 11: (Sở Vĩnh Phúc – Lần 3) Cho Fe dư tác dụng với dung dịch HNO3, sau phản ứng thu được dung dịch gồm các chất tan là A. HNO3; Fe(NO3)2. B. Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3. C. Fe(NO3)3. D. Fe(NO3)2. Câu 12: (Sở Hà Tĩnh) Cho hỗn hợp X gồm Fe, Cu vào dung dịch HNO3 loãng, nóng thu được khí NO, dung dịch Y và còn lại chất rắn chưa tan Z. Cho Z tác dụng với dung dịch HCl loãng thấy có khí thoát ra. Thành phần chất tan trong dung dịch Y là A. Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2. B. Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2. C. Fe(NO3)2. D. Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2. b) Mức độ vận dụng Câu 13: (Lương Thế Vinh HN – Lần 2) Cho m gam Cu tác dụng với HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được 0,03 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là A. 3,84. B. 1,92. C. 2,88. D. 5,76. Câu 14: (Chuyên Vĩnh Phúc – Lần 5) Hòa tan 8,4 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là A 4,48. B. 2,24. C. 3,36. D. 6,72. Câu 15: (Sở Bắc Ninh – Lần 2) Hòa tan hoàn toàn m gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 4,48 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của m là A. 5,6. B. 16,8. C. 11,2. D. 8,4. Câu 16: (Hoàng Hoa Thám HCM – Lần 1) Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là A. 2,24 B. 3,36 C. 4,48 D. 6,72 Câu 17: (Quốc Học Huế – Lần 2) Cho 3,36 gam Fe vào dung dịch chứa 0,15 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol Fe2(SO4)3 trong dung dịch là A. 0,015. B. 0,025. C. 0,01. D. 0,06. Câu 18: (Cẩm Thủy 1 – Lần 1) Hoà tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dung dịch HNO3 (loăng, dư), thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là A. 4,48. B. 2,24. C. 1,12. D. 3,36. Câu 19: (Nguyễn Đình Chiểu – Lần 1) Hòa tan hết 3,24 gam bột Al trong dung dịch HNO3 dư, thu được 0,02 mol khí X duy nhất và dung dịch Y chứa 27,56 gam muối. Khí X là A. NO2. B. N2O. C. N2. D. NO. TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 49


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 20: (Chuyên Bạc Liêu – Lần 1) Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam kim loại M trong dung dịch HNO3 đặc ,nóng dư thu được 3,92 lít khí NO2 (đktc) là sản phẩm khử duy nhất . Vậy kim loại M là A. Cu. B. Pb. C. Fe. D. Mg. Câu 21: (Chuyên Hạ Long – Lần 1) Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) bằng HNO3, thu được V lít X gồm NO, NO2 (đo ở đktc) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối của X so với H2 bằng 19. Giá trị của V là A. 2,24 lít. B. 3,36 lít. C. 4,48 lít. D. 5,6 lít. Câu 22: (Bắc Yên Thành – Lần 1) Hòa tan hoàn toàn 1,4 gam Fe bằng dung dịch HNO3 (loãng) dư, thu được x mol khí NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của x là A. 0,25. B. 0,10. C. 0,025. D. 0,15. Câu 23: (Sở Hải Phòng) Cho 6,72 gam Fe tác dụng hết với 800 ml dung dịch HNO3 0,5M thu được dung dịch X, khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất). Khối lượng muối có trong X là A. 26,56 gam. B. 24,2 gam. C. 25,32 gam. D. 29,04 gam. Câu 24: (Sở Hải Dương) Cho m gam bột sắt vào dung dịch HNO3, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ở đktc) và 2,5 gam chất rắn. Giá trị của m là A. 16,8. B. 8,4. C. 8,0. D. 10,9. Câu 25: (Đồng Đậu – Lần 3) Hòa tan hoàn toàn 1,6 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được x mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của x là A. 0,05. B. 0,10. C. 0,15 D. 0,25. Câu 26: (Chuyên KHTN – Lần 5) Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A, B (đều có hóa trị không đổi). Chia X thành 2 phần bằng nhau - Phần 1: Hòa tan hết trong hỗn hợp HCl và H2SO4 thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). - Phần 2: Hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng thu được V lít khí (đktc) NO, sản phẩm khử duy nhất. Giá trị của V là A. 2,24. B. 3,36. C. 4,48. D. 5,6. Câu 27: (Bookgol – Lần 2) Đốt cháy 5,6 gam Fe trong không khí thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 15,6. B. 24,2. C. 22,4. D. 18,0. Câu 28: (Chuyên Bắc Ninh – Lần 3) Để m gam Fe trong không khí, sau một thời gian, thu được 12,0 gam hỗn hợp chất rắn X. Cho X phản ứng hết với dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử +5

duy nhất của N , ở đktc) và dung dịch Y. Giá trị của m là A. 6,72. B. 10,08. C. 8,40. D. 8,96. Câu 29: (Sở Bắc Ninh – Lần 2) Để 2,24 gam Fe trong không khí, sau một thời gian, thu được 2,72 gam hỗn hợp chất rắn X. Cho X phản ứng hết với dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được V ml khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Giá trị của V là A. 224. B. 336. C. 672. D. 448. Câu 30: (Đề minh họa – Lần 2) Nung 7,84 gam Fe trong không khí, sau một thời gian, thu được 10,24 gam hỗn hợp rắn X. Cho X phản ứng hết với dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được V ml khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Giá trị của V là A. 2240. B. 3136. C. 2688. D. 896. Câu 31: (Chuyên Nguyễn Trãi HD – Lần 2) Nung nóng 7 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg và Fe trong khí O2, sau một thời gian thu được 9,4 gam hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào 500 ml dung dịch HNO3 vừa đủ thu được 2,24 lít khí NO (sản phầm khử duy nhất, đktc). Nồng độ M của dung dịch HNO3 đã dùng là A. 1,2M. B. 1,4M. C. 1,8M. D. 1,6M. Câu 32: (Chuyên KHTN –Lần 5) Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Zn, 0,05 mol Cu và 0,3 mol Fe trong dung dịch HNO3. Sau khi các kim loại tan hết thu được dung dịch không chứa NH4NO3 và khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Số mol HNO3 tối thiểu cần dùng là A. 1,25mol. B. 1,2 mol. C. 1,6mol. D. 1,8mol. Câu 33: (Sở Vĩnh Phúc – Lần 3) Hòa tan hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp gồm Mg và Al bằng lượng vừa đủ V lít dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,672 lít N2 (đktc) duy nhất và dung dịch chứa 54,9 gam muối. Giá trị của V là Page | 50

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

A. 0,86. B. 0,72. C. 0,65. D. 0,70. Câu 34: (Chuyên Hạ Long – Lần 2) Cho 9,9 gam hỗn hợp Al, Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 1,8 mol HNO3 tạo ra sản phẩm khử X duy nhất. Làm bay hơi dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 78,64 gam. B. 65,7 gam. C. 87,69 gam. D. 56,24 gam. Câu 35: (Chuyên Vinh – Lần 3) Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp các kim loại Mg, Al, Zn vào dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch X có chứa m gam muối và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của m tính theo a và V là A. a 

155V . 28

B. a 

155V . 168

C. a 

155V . 56

D. a 

465V . 56

Câu 36: (Trần Hưng Đạo – Lần 3) Hoà tan hoàn toàn 13,65 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và 0,448 lít khí N2 (đktc). Khối lượng muối trong dung dịch X là A. 41,89 gam. B. 37,80 gam. C. 39,80 gam. D. 39,69 gam. Câu 37: (Bookgol – Lần 10) Hỗn hợp X gồm Mg (0,1 mol), Al (0,04 mol) và Zn (0,15 mol). Cho X tác dụng với dung dich HNO3 loãng dư, sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng 13,23 gam. Số mol HNO3 tham gia phản ứng là A. 0,6200 mol. B. 1,2400 mol. C. 0,6975 mol. D. 0,775 mol. Câu 38: (Lương Thế Vinh HN – Lần 2) Cho17,55gam một kim loại X tác dụng với dung dịch HNO 3 vừa đủ thì thu được 0,672 lít khí N2 (khí duy nhất, đktc) và dung dịch Y chứa 53,43 gam chất tan. Kim loại X là A. Al. B. Mg. C. Ca. D. Zn. Câu 39: (Đồng Đậu – Lần 3) Hòa tan hết m gam kim loại M cần dùng 262,5 gam dung dịch HNO3 12%. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 896 ml khí N2O duy nhất (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được (5m + 6,4) gam muối khan. Kim loại M là A. Al. B. Mg. C. Zn. D. Fe. Câu 40: (Chuyên Phan Bội Châu –Lần 2) Hòa tan hết x gam kim loại R cần dùng 136 gam dung dịch HNO3 31,5%. Sau khi kết thúc phản ứng chỉ thu được dung dịch A và 0,12 mol khí NO. Cô cạn dung dịch A thu được (2,5x + 8,49) gam muối khan. Kim loại R là A. Cu. B. Mg. C. Ca. D. Zn. Câu 41: (Chuyên Hạ Long – Lần 1) Hòa tan hết m gam kim loại M cần dùng 136 gam dung dịch HNO3 31,5%. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,12 mol khí NO duy nhất. Cô cạn dung dịch X thu được (2,5m + 8,49) gam muối khan. Kim loại M là A. Mg. B. Cu. C. Ca. D. Zn.

c) Mức độ vận dụng cao Câu 42: (Nguyễn Đăng Đạo – Lần 2) Hòa tan hoàn toàn 48 gam Cu bằng 900 ml dung dịch HNO3 3M thu được dung dịch X. Thêm 750 ml dung dịch NaOH 3M vào dung dịch X. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 142,2 gam chất rắn. Số mol HNO 3 đã phản ứng với Cu là A. 2,25. B. 2,1. C. 2,55. D. 2,4. Câu 43: (Chuyên KHTN – Lần 2) Hòa tan hoàn toàn 13,12 gam hỗn hợp Cu, Fe và Fe2O3 trong 240 gam dung dịch HNO3 7,35% và H2SO4 6,125% thu được dung dịch X chứa 37,24 gam chất tan chỉ gồm các muối và thấy thoát ra khí NO (NO là sản phẩm khử duy nhất). Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung nóng trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thu được 50,95 gam chất rắn. Dung dịch X hòa tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là A. 2,56. B. 2,88. C. 3,20. D. 3,52. Câu 44: (Chuyên KHTN – Lần 2) Cho bột sắt dư vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được a gam muối và V lít khí SO2. Mặt khác, cho bột sắt dư vào dung dịch H2SO4 loãng thu được b gam muối và V lít khí H2. Thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Mối quan hệ giữa a và b là A. a  b . B. a  1, 5b . C. a  b . D. a  b . TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 51


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 45: (Chuyên KHTN –Lần 5) Hòa tan hoàn toàn 12,84g hỗn hợp gồm Fe, Al, Mg có số mol bằng nhau trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X chứa 75,36 gam muối và hỗn hợp khí Y gồm N2, N2O, NO và NO2. Trong đó dố mol N2 bằng số mol NO2. Biết tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với H2 bằng 18,5. Số mol HNO3 đã phản ứng là A. 1,140. B. 1,275. C. 1,080. D. 1,215. Câu 46: (Chuyên Nguyễn Trãi HD – Lần 2) Hòa tan hoàn toàn 12,84 gam hỗn hợp gồm Fe, Al và Mg có số mol bằng nhau trong dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch X chứa 75,36 gam muối và hỗn hợp khí Y gồm N2 , N2O, NO và NO2 . Trong đó số mol N2 bằng số mol NO2 . Biết tỷ khối của hỗn hợp khí Y so với H2 bằng 18,5. Số mol HNO3 đã phản ứng là A. 1,140 mol. B. 1,275 mol. C. 1,080 mol. D. 1,215 mol. Câu 47: (Chuyên Phan Bội Châu –Lần 2) Cho hỗn hợp A gồm Al, Mg, Ag nặng 25,24 gam tác dụng vừa đủ với 525 gam dung dịch HNO3 30% thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm N2 và N2O (có tỉ khối của B so với H2 bằng 18) và dung dịch D chứa x gam muối. Cô cạn dung dịch D rồi nung chất rắn thu được đến khối lượng không đổi thu được y gam chất rắn (khan). Giá trị của (x – y) là A. 128,88. B. 112,56. C. 154,12. D. 120,72. Câu 48: (Chuyên KHTN – Lần 5) Cho 19,84 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Fe tan hết trong dung dịch HNO3. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dd A và 4,704 lít khí NO (đktc) (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 71,86 gam muối khan. Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong X gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 58,5%. B. 46,8%. C. 35,1%. D. 23,4%. Câu 49: (Sở Hải Dương) Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25,39% khối lượng hỗn hợp. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 13,44 lít khí CO (đktc), sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 19. Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư) thu được dung dịch T và và 10,752 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịchT thu được chứa 5,184m gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 57,645. B. 17,30. C. 25,62. D. 38,43. Câu 50: (Chuyên KHTN – Lần 4) Hòa tan hoàn toàn 38,8 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu trong dung dịch chứa 2,4 mol HNO3, sau khi các kim loại tan hết thu được dung dịch Y (không chứa NH4+) và V lít (ở đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai khí là NO2 và NO (trong đó số mol của khí này gấp đôi số mol của khí kia). Cho 1000 ml dung dịch KOH 1,7 M vào Y thu được kết tủa D và dung dịch E. Nung D trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 52 gam chất rắn F. Cô cạn cẩn thận E thu được chất rắn G. Nung G đến khối lượng không đổi, thu được 138,7 gam chất rắn khan. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là A. 20,16. B. 22,40. C. 17,92. D. 11,20. Câu 51: (Đề thi thử thầy Tào Mạnh Đức – Lần 2) Hòa tan hết 12,48 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 trong dung dịch chứa 0,74 mol HNO3 (dùng dư), thu được 0,08 mol khí X và dung dịch Y. Dung dịch Y hòa tan tối đa x gam bột Cu. Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất của cả quá trình và các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x là A. 17,28 gam. B. 9,60 gam. C. 8,64 gam. D. 11,52 gam. Câu 52: (Đề thi thử thầy Tào Mạnh Đức – Lần 3) Hòa tan hết 15,0 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, FeCO3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa NaHSO4 và 0,16 mol HNO3, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 4). Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,64 gam bột Cu, thấy thoát ra 0,03 mol khí NO. Nếu cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được 154,4 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của cả quá trình. Phần trăm khối lượng của Fe đơn chất trong hỗn hợp X là A. 48,80%. B. 33,60%. C. 37,33%. D. 29,87%. Câu 53: (Đề thi thử thầy Tào Mạnh Đức – Lần 4) Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Zn trong dung dịch HNO3 loãng (dùng dư), kết thúc phản ứng thu được dung dịch X có khối lượng tăng m gam. Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được x gam hỗn hợp Y chứa các muối; trong đó phần trăm khối lượng của oxi chiếm 60,111%. Nung nóng toàn bộ Y đến khối lượng không đổi thu được 18,6 gam hỗn hợp các oxit. Giá trị của x là? A. 70,12. B. 64,68. C. 68,46. D. 72,10. Câu 54: (Đề thi thử thầy Tào Mạnh Đức – Lần 9) Đốt cháy 10,08 gam bột Fe trong oxi, thu được 12,48 gam rắn X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Hòa tan hết X trong dung dịch chứa a mol HNO3, thu được dung dịch Y. Page | 52

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Dung dịch Y hòa tan tối đa 9,6 gam bột Cu. Biết trong các phản ứng, khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của a là A. 0,70. B. 0,80. C. 0,78. D. 0,76. Câu 55: (Đề thi thử thầy Tào Mạnh Đức – Lần 9) Hòa tan hoàn toàn 13,48 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Cu bằng dung dịch HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch Y chứa các muối có khối lượng 69,64 gam và 2,24 lít (đkc) khí Z gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu. Tỉ khối của Z so với He bằng 7,2. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,02 mol NaOH. Nếu cho 13,48 gam X vào dung dịch HCl loãng dư, thu được a mol khí H2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là A. 0,34. B. 0,38. C. 0,44. D. 0,36. Câu 56: (Đề thi thử thầy Tào Mạnh Đức – Lần 19) Hòa tan hết hỗn hợp gồm Fe, Fe(OH)2, Fe2O3 và Fe3O4 trong dung dịch chứa 0,96 mol NaHSO4 và 0,16 mol HNO3, thu được dung dịch X và x mol khí Y. Nhúng thanh Fe vào dung dịch X, thu được hỗn hợp khí Z gồm hai khí có tỉ khối so với He bằng 4; đồng thời khối lượng thanh Fe giảm 11,76 gam. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong cả quá trình. Giá trị của x là A. 0,12. B. 0,10. C. 0,13. D. 0,09. Câu 57: (Đề thi thử thầy Tào Mạnh Đức – Lần 24) Hòa tan hết 27,18 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe(NO3)2 và FeCO3 trong dung dịch chứa 1,68 mol NaHSO4 và a mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat và hỗn hợp khí Z gồm NO, N2O, CO2. Tỉ khối của Z so với H2 bằng 20,25. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thấy lượng NaOH phản ứng là 84,0 gam; thu được 0,12 mol hiđroxit Fe (III) duy nhất. Giá trị của a là A. 0,30. B. 0,27. C. 0,18. D. 0,24. Câu 58: (Đề thi thử thầy Tào Mạnh Đức – Lần 27) Nung m gam hỗn hợp gồm Al, Fe3O4 và Fe2O3 trong khí trơ, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được rắn X. Chia X làm 2 phần không bằng nhau. Phần 1 phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 0,15 mol NaOH, thu được 0,045 mol khí H2. Phần 2 cho vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được 0,72 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa 154,95 gam muối. Giá trị của m là A. 56,84 gam. B. 71,05 gam. C. 42,63 gam. D. 85,26 gam. Câu 59: (Đề thi thử thầy Tào Mạnh Đức – Lần 31) Hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 (trong đó oxi chiếm 32,626% về khối lượng hỗn hợp). Hòa tan hết 24,52 gam X trong dung dịch chứa a mol NaNO3 và 0,64 mol HNO3, kết thúc phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 0,12 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Cho 480 ml dung dịch NaOH 1,5M vào Y, lọc bỏ kết tủa, cô cạn phần dung dịch nước lọc, sau đó đem nung đến khối lượng không đổi, thu được 57,6 gam rắn khan. Giá trị của a là A. 0,14. B. 0,16. C. 0,12. D. 0,18. Câu 60: (Đề thi thử thầy Tào Mạnh Đức – Lần 33) Đốt cháy 8 gam hỗn hợp bột gồm sắt và lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan toàn bộ X trong 56 gam dung dịch H2SO4 77%, thu được dung dịch Y chỉ chứa một muối Fe(III) duy nhất và khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được m gam kết tủa. Giá trị gần nhất của m là A. 65,0. B. 55,0. C. 60,0 D. 50,0.

Bảng đáp án bài tập kim loại tác dụng với axit loại 2 1C 11D 21D 31B 41D 51C

2D 12C 22C 32B 42D 52C

3B 13C 23C 33A 43A 53B

4D 14C 24D 34B 44C 54C

5C 15C 25A 35D 45D 55A

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

6B 16A 26A 36A 46D 56C

7A 17A 27B 37D 47D 57D

8D 18B 28B 38D 48C 58A

9D 19B 29D 39B 49B 59A

10A 20A 30D 40D 50A 60B

Page | 53


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

DẠNG 10. BÀI TẬP KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI 1. Kiến thức cần nắm * Cần nắm chắc dãy điện hóa và quy tắc  (anpha). * Chú ý: Cu, Fe có khả năng phản ứng với dung dịch muối chứa Fe3+ ; Ag+ có khả năng phản ứng với Fe2+. * Tính chất đặc biệt: Dung dịch chứa H+, NO3- thể hiện tính oxi hóa mạnh tương tự dung dịch HNO3 loãng.

2. Hệ thống câu hỏi và bài tập trong đề thi thử năm 2017 a) Mức độ nhận biết, thông hiểu Câu 1: (Nguyễn Đăng Đạo – Lần 2) Hãy sắp xếp các cặp oxi hóa khử sau đây theo chiều tăng dần tính oxi 2+

2+

+

+

+

3+

2+

2+

hóa của các ion kim loại: (1)Cu /Cu, (2)Fe /Fe, (3)2H /H2, (4)Ag /Ag, (5)Na /Na, (6)Fe /Fe , (7)Pb /Pb A. 5; 2; 7; 3; 1; 6; 4. B. 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7. C. 3; 4; 5; 1; 6; 7; 2. D. 5; 2; 7; 3; 6; 1; 4. Câu 2: (Hùng Vương QB – Lần 1) Cho biết thứ tự từ trái sang phải của các cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa (dãy thế điện cực chuẩn) như sau: Zn2+/Zn; Fe2+/Fe; Cu2+/ Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Các kim loại và ion đều phản ứng được với ion Fe2+trong dung dịch là A. Ag, Fe3+. B. Zn, Ag+. C. Ag, Cu2+. D. Zn, Cu2+. Câu 3: (Chuyên Biên Hòa – Lần 2) Kim loại Fe phản ứng với dung dịch X (loãng, dư), tạo muối Fe(III). Dung dịch X là A. NaNO3, HCl. B. H2SO4, Na2SO4. C.HCl, H2SO4. D. CuSO4, Fe2(SO4)3. Câu 4: (Chuyên Biên Hòa – Lần 2) Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch FeSO4 và dung dịch H2SO4 đặc, nguội? A. Na. B. Al. C. Fe. D. Cu. Câu 5: (Đề minh họa – Lần 2) Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch FeSO4 và dung dịch HNO3 đặc, nguội? A. Mg. B. Al. C. Cr. D. Cu. Câu 6: (Lương Thế Vinh HN – Lần 2) Phát biểu nào sau đây đúng? A. Đồng tan được trong dung dịch chứa HCl vàNaNO3. B. Các kim loại như Na, K, Be, Ca đều tác dụng được với nước ở điều kiện thường. C. Nhôm tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH nên nhôm là kim loại lưỡng tính. D. Sắt có tính dẫn điện tốt nên trong thực tế sắt được dùng làm dây tải điện. Câu 7: (Chuyên Hạ Long – Lần 1) Cho Mg đến dư vào dung dịch chứa đồng thời Cu2+, Fe3+ và Ag+. Số phản ứng xảy ra là A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 8: (Sở Hải Dương) Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho Fe vào dung dịch HCl. (b) Cho Cu vào dung dịch Al(NO3)3. (c) Cho Na vào H2O. (d) Cho Ag vào vào dung dịch H2SO4 loãng. Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 9: (Chuyên Vinh – Lần 1) Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch CuSO4? A. Al. B. Ag. C. Fe. D. Zn. Câu 10: (Trần Hưng Đạo – Lần 3) Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch? A. CuCl2. B. MgSO4. C. FeCl3. D. AgNO3. Câu 11: (Chuyên Vinh – Lần 3) Thí nghiệm hóa học nào sau đây không sinh ra chất rắn? A. Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3. B. Cho mẫu Na vào dung dịch CuSO4. Page | 54

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

C. Cho Cu vào dung dịch AgNO3. D. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2. Câu 12: (Bookgol – Lần 5) Cho Mg và Al tác dụng với dung dịch chứa Cu(NO3)2, AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn gồm hai kim loại. Hai kim loại đó là A. Ag, Al. B. Cu, Mg. C. Ag, Cu. D. Ag, Mg. Câu 13: (Quốc Oai – Lần 2) Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (chứa 2 muối) và chất rắn Y (chứa 2 kim loại). Hai muối trong X là A. Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2. B. Mg(NO3)2 và Fe(NO3)3. C. Mg(NO3)2và AgNO3. D. AgNO3 và Fe(NO3)2. Câu 14: (Nguyễn Đăng Đạo – Lần 2) Cho 0,1 mol Fe vào 500ml dung dịch AgNO3 1M thì dung dịch thu được chứa? A. Fe(NO3)2. B. Fe(NO3)2 và AgNO3. C. Fe(NO3)3. D. Fe(NO3)3 và AgNO3. Câu 15: (Chuyên Vinh – Lần 3) Khi cho mẫu Zn vào bình đựng dung dịch X, thì thấy khối lượng chất rắn trong bình từ từ tăng lên. Dung dịch X là A. Cu(NO3)2. B. AgNO3. C. KNO3. D. Fe(NO3)3. Câu 16:(Sở Vĩnh Phúc – Lần 1) Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3, thu được sản phẩm có A. Một chất khí và hai chất kết tủa. B. Một chất khí và không chất kết tủa. C. Một chất khí và một chất kết tủa. D. Hỗn hợp hai chất khí.

b) Mức độ vận dụng Câu 17: (Thuận Thành 1 BN – Lần 1) Cho 1,37 gam Ba vào 100,0 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,03M thu được chất rắn có khối lượng là A. 2,205. B. 2,565. C. 2,409. D. 2,259. Câu 18: (Chuyên Bạc Liêu – Lần 1) Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch chứa 0,10 mol CuSO4 và 0,12 mol HCl. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 12,52 gam. B. 31,3 gam. C. 27,22 gam. D. 26,5 gam. Câu 19: (Bookgol – Lần 11) Cho một lượng hỗn hợp X gồm Na, K, Ca và Ba vào 300 ml dung dịch Y gồm CrCl3 0,2 và HCl 0,1M. Kết thúc phản ứng thu được 2,688 lít khí (điều kiện tiêu chuẩn) và m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 3,09 gam. B. 2,06 gam. C. 6,18 gam. D. 1,03 gam. Câu 20: (Bookgol – Lần 10) Cho a gam Na vào 160 ml dung dịch gồm Fe2(SO4)3 0,125M và Al(SO4)3 0,25M. Tách hết kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi thu được 5,24 gam chất rắn. Giá trị a nào sau đây là phù hợp? A. 9,43 gam. B. 9,2 gam. C. 11,5 gam. D. 10,35 gam. Câu 21: (Sở Vĩnh Phúc – Lần 3) Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là A. 4,32. B. 2,88. C. 2,16. D. 5,04. Câu 22: (Hồng Ngự 2 – Lần 1) Cho 0,3 mol Al vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,5 mol Cu(NO3)2 và 0,3 mol AgNO3. Sau phản ứng thu được rắn A. Thành phần số mol trong rắn A là A. Ag (0,3 mol). B. Cu (0,2 mol). C. Ag (0,3 mol), Cu (0,3 mol). D. Ag (0,3 mol), Cu (0,5mol). Câu 23: (Quốc Oai – Lần 2) Cho m gam bột Zn vào 500 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,24M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 9,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Giá trị của m là A. 32,50. B. 48,75. C. 29,25. D. 20,80. TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 55


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 24: (Chuyên Thái Bình – Lần 3) Nhúng thanh Zn vào dung dịch hỗn hợp 3,2g CuSO4 và 6,24g CdSO4. Hỏi sau khi Cu2+ và Cd2+ bị khử hoàn toàn thì khối lượng thanh Zn tăng hay giảm? (MCd = 112 đvC) A. Giảm 4 gam. B. Tăng 1,39 gam. C. Tăng 4 gam D. Giảm 1,39 gam. Câu 25: (Chuyên KHTN – Lần 5) Cho 13,0 gam bột Zn vào dd có chứa 0,1 mol Fe(NO3)3; 0,1 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol AgNO3. Khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là A. 17,2 gam. B. 14,0 gam. C. 19,07 gam. D. 16,4 gam. Câu 26:(Sở Vĩnh Phúc – Lần 1) Nhúng một thanh sắt (dư) vào 100ml dung dịch CuSO4 x mol/l. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt tăng 0,4 gam. Biết tất cả Cu sinh ra đều bám vào thanh sắt. Giá trị của x là A. 0,05. B. 0,5. C. 0,625. D. 0,0625. Câu 27: (Chuyên Lê Hồng Phong – Lần 1) Cho 13 gam bột Zn vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,2 mol Cu(NO3)2. Sau phản ứng hoàn toàn, thu được kết tủa có khối lượng là A. 20,4. B. 17,2. C. 12,8. D. 23,6. Câu 28: (Sở Vĩnh Phúc – Lần 3) Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m2 gam chất rắn X. Cho m2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, thu được 0,336 lít khí (đktc). Giá trị của m1 và m2 là A. 1,08 và 5,16. B. 8,10 và 5,43. C. 1,08 và 5,43. D. 0,54 và 5,16. (Sở Hải Dương) Cho m gam Al vào 100 ml dung dịch chứa Cu(NO Câu 29: 3)2 0,5M và AgNO3 0,45M sau khi phản ứng kết thúc thu được 6,78 gam chất rắn. Giá trị của m là A. 0,945 gam. B. 0,48 gam. C. 0,81 gam. D. 0,960 gam. Câu 30: (Chuyên KHTN – Lần 5) Cho m gam bột Cu vào 200ml dung dịch AgNO3 0,2M sau một thời gian thu được 3,12 gam chất rắm X và dd Y. Cho 1,95 gam bột Zn vào dd Y đến phản ứng hoàn toàn thu được 3,45 gam chất rắn Z và dd chỉ chứa 1 muối duy nhất. Giá trị của m là A. 0,64. B. 1,28. C. 1,92. D. 1,6. Câu 31: (Chuyên Tuyên Quang – Lần 1) Cho 1,68 gam bột sắt và 0,36 gam bột Mg tác dụng với 375 ml dung dịch CuSO4 khuấy nhẹ cho đến khi dung dịch mất màu xanh, thấy khối lượng kim loại thu được sau phản ứng là 2,82 gam. Nồng độ mol/l của CuSO4 trong dung dịch trước phản ứng là A. 0,2. B. 0,15M. C. 0,1M. D. 0,05M. Câu 32: (Chuyên Lam Sơn TH – Lần 1) Hỗn hợp gồm 1,3 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 2 mol Ag+ sau phản ứng hoàn toàn, lọc bỏ phần dung dịch thu được chất rắn gồm 2 kim loại. Giá trị của x có thể là A. 1,8. B. 2. C. 2,2. D. 1,5. Câu 33: (Vĩnh Bảo – Lần 1) Cho x mol Fe tác dụng với dung dịch chứa y mol AgNO3. Để dung dịch sau phản ứng tồn tại các ion Fe3+, Fe2+ thì giá trị của a = y : x là A. 3 < a < 3,5. B. 1 < a < 2. C. 0,5 < a < 1. D. 2 < a < 3. Câu 34: (Yên Lạc – Lần 3) Cho 16,8 gam sắt vào 300 ml dung dịch AgNO3 2,6 M. Lắc kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 32,40. B. 48,60. C. 84,24. D. 64,8. Câu 35: (Bookgol – Lần 10) Cho 0,2 mol FeCl2 vào dung dịch chứa 0,7 mol AgNO3. Sau phản ứng khối lượng kết tủa thu được là A. 21,6 gam. B. 57,4 gam. C. 75,6 gam. D. 79,0 gam. Câu 36: (Chu Văn An – Lần 1) Cho 2a mol bột Fe vào dung dịch chứa 5a mol AgNO3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất A. Fe(NO3)3. B. Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3. C. Fe(NO3)2, AgNO3. D. Fe(NO3)3 và AgNO3. Câu 37: (Đề minh họa – Lần 3) Cho hỗn hợp Zn và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp hai kim loại. Hai kim loại đó là A. Fe, Cu. B. Cu, Ag. C. Zn, Ag. D. Fe, Ag. Câu 38: (Hoàng Hoa Thám HCM – Lần 1) Cho 8,40 gam sắt vào 300 ml dung dịch AgNO3 1,3 M. Lắc kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 16,20. B. 42,12. C. 32,40. D. 48,60. Page | 56

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 39: (Chuyên Phan Bội Châu – Lần 1) Cho m gam Fe vào dung dịch chứa 0,2 mol AgNO3 và 0,1 mol Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4m gam kim loại. Giá trị của m là A. 5,40. B. 5,60. C. 3,36. D. 5,32. Câu 40: (Sở Lâm Đồng – Lần 1) Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam rắn. Biết thứ tự trong dãy điện hóa: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag. Giá trị của m là A. 64,8. B. 32,4. C. 54,0. D. 59,4. Câu 41: (Trần Hưng Đạo – Lần 3) Cho 1,1 gam hỗn hợp bột nhôm và bột sắt trong đó số mol nhôm gấp 2 lần số mol sắt vào 100 ml dung dịch AgNO3 0,825M rồi khuấy đều cho đến khi phản ứng hoàn toàn. Nồng độ các chất có trong dung dịch sau phản ứng là A. Al(NO3)3 0,2M ; Fe(NO3)2 0,075M ; Fe(NO3)3 0,025M. B. Al(NO3)3 0,2M ; Fe(NO3)2 0,05M ; Fe(NO3)3 0,05M. C. Al(NO3)3 0,2M ; Fe(NO3)2 0,1M. D. Al(NO3)3 0,2M ; Fe(NO3)3 0,075M ; Fe(NO3)2 0,025M. Câu 42: (Chuyên Vinh – Lần 1) Cho 0,2 mol bột Fe phản ứng hết với dung dịch X chứa đồng thời Cu(NO3)2 và a mol Fe(NO3)3 thu được dung dịch Y có khối lượng bằng khối lượng dung dịch X ban đầu ( giả thiết nước bay hơi không đáng kể). Giá trị của a là A. 0,02. B. 0,15. C. 0,10. D. 0,05. Câu 43: (Đề minh họa – Lần 1) Cho m gam Fe vào dung dịch X chứa 0,1 mol Fe(NO3)3 và 0,4 mol Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam chất rắn Z. Giá trị của m là A. 25,2. B. 19,6. C. 22,4. D. 28,0. Câu 44: (Bỉm Sơn TH – Lần 1) Tiến hành 2 thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lit dung dịch Cu(NO3)2 0,2M. - Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lit dung dịch AgNO3 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở 2 thí nghiệm đều bằng nhau. Biểu thức liên hệ giữa V1 và V2 là A. V1 = 5V2. B. V1 = 2V2. C. V1 = 10V2. D. 10V1 = V2.

c) Mức độ vận dụng cao Câu 45: (Chuyên Phan Bội Châu – Lần 1) Cho 37,44 gam kim loại M (có hóa trị không đổi) vào dung dịch X chức 84,6 gam Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ chất rắn, thu được dung dịch không màu có khối lượng giảm so với khối lượng của X là 7,62 gam. Kim loại M là? A. Mg. B. Ca. C. K. D. Be. Câu 46: (Sở Hải Dương) Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,03 mol Cu và 0,09 mol Mg vào dung dịch chứa 0,07 mol KNO3 và 0,16 mol H2SO4 loãng thì thu được dung dịch chỉ chứa các muối sunfat trung hòa và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm các oxit của nitơ có tỉ khối so với H2 là x. Giá trị của x là A. 20,1. B. 19,5. C. 19,6. D. 18,2. Câu 47: (Chuyên Vinh – Lần 4) Cho 3,28 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa a mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được dung dịch Y và 3,72 gam chất rắn Z. Cho Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH, kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi còn lại 1,6 gam chất rắn khan. Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 0,028. B. 0,029. C. 0,027. D. 0,026. Câu 48: (Bookgol – Lần 11) Hòa tan 4,16 gam Cu vào 600 ml dung dịch KNO3 0,1M và HCl 0,2M. Sau khi kết thúc phản ứng, thể tích khí NO (điều kiện tiêu chuẩn) thu được là A. 1,12 lít. B. 2,016 lít. C. 0,672 lít. D. 0,336 lít. Câu 49: (Bookgol – Lần 11) Cho sắt tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng, dư tạo thành dung dịch X. Biết rằng 50 ml dung dịch X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M. Nồng độ mol của muối sắt trong dung dịch X là A. 1M. B. 2M. C. 0,2M. D. 0,5M. TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 57


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 50: (Bookgol – Lần 11) Hòa tan m gam hỗn hợp X gồm Fe2O3 và Cu vào dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và 0,2m gam rắn chưa tan. Tách bỏ phần rắn chưa tan, cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y thu được 172,32 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 20,16. B. 44,80. C. 22,40. D. 30,24. Câu 51: (Chuyên Tuyên Quang – Lần 1) Cho 3,48 gam bột Mg tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm HCl (dư) và KNO3, thu được dung dịch X chứa m gam muối và 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2 và H2. Hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11,4. Giá trị của m là A. 16,085. B. 14,485. C. 18,300. D. 18,035. Câu 52: (Sở Bắc Ninh – Lần 1) Cho hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng với 1 lít dung dịch gồm AgNO3 a mol/l và Cu(NO3)2 2a mol/l, thu được 14,0 gam chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 2,24 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là A. 0,15. B. 0,10. C. 0,05. D. 0,20. Câu 53: (Sở Bắc Ninh – Lần 2) Cho 30,9 gam hỗn hợp Y gồm FeO, Mg(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch loãng chứa 190,4 gam KHSO4. Sau phản ứng thu được dung dịch Z chỉ chứa 208,3 gam muối trung hòa và 3,36 lít hỗn hợp T gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí. Biết tỉ khối của T so với không khí bằng 62/87. Khối lượng của Al trong hỗn hợp Y là A. 8,10. B. 10,36. C. 5,40. D. 10,80. Câu 54: (Sở Bắc Ninh – Lần 2) Cho m gam bột Fe vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl đến khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch X; 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm NO và H2 (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5, tỉ khối của Y so với H2 là 4,5) và 2,8 gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 25,2. B. 16,8. C. 19,6. D. 28,0. Câu 55: (Chuyên Phan Bội Châu – Lần 2) A là hỗn hợp gồm Mg và MgO (MgO chiếm 40% khối lượng). B là dung dịch gồm H2SO4 và NaNO3. Cho 6,0 gam A tan hoàn toàn vào B thu được dung dịch D (chỉ chứa 3 muối trung hòa) và hỗn hợp 2 khí (gồm khí X và 0,04 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào D, thu được 55,92 gam kết tủa. Biết D có khả năng tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,44 mol KOH. X là A. N2O. B. N2 C. NO2. D. NO. Câu 56: (Chuyên Sư Phạm – Lần 3) Cho 7,65 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 (trong đó Al chiếm 60% khối lượng) tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và m gam hỗn hợp khí T (trong T có 0,015 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 93,2 gam kết tủa. Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 0,935 mol. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào? A. 3,0. B. 2,5. C. 1,0. D. 1,5. Câu 57: (Đề thi thử thầy Tào Mạnh Đức – Lần 1) Cho 0,15 mol hỗn hợp rắn X gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa FeCl3 0,8M và CuCl2 0,6M thu được dung dịch Y và 7,52 gam rắn gồm hai kim loại. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được 29,07 gam kết tủa. Nếu cho 0,15 mol X trên vào dung dịch HNO3 loãng dư, thấy khí NO thoát ra; đồng thời thu được dung dịch Z có khối lượng tăng 4,98 gam so với dung dịch ban đầu. Cô cạn dung dịch Z thu được lượng muối khan là A. 33,86 gam. B. 33,06 gam. C. 30,24 gam. D. 32,26 gam. Câu 58: (Đề thi thử thầy Tào Mạnh Đức – Lần 3) Cho 8,96 gam bột Fe vào bình chứa 200 ml dung dịch NaNO3 0,4M và H2SO4 0,9M. Sau khi kết thúc các phản ứng, thêm tiếp lượng dư dung dịch Ba(OH)2 vào bình (không có mặt oxi), thu được m gam rắn không tan. Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3-. Giá trị của m là A. 55,66 gam. B. 54,54 gam. C. 56,34 gam. D. 56,68 gam. Câu 59: (Đề thi thử thầy Tào Mạnh Đức – Lần 3) Nhúng thanh Fe vào 200 ml dung dịch FeCl3 x (mol/l) và CuCl2 y (mol/l). Sau khi kết thúc phản ứng, lấy thanh Fe ra lau khô cẩn thận, cân lại thấy khối lượng không đổi so với trước phản ứng. Biết lượng Cu sinh ra bám hoàn toàn vào thanh Fe. Tỉ lệ x : y là? A. 3 : 4. B. 1 : 7. C. 2 : 7. D. 4 : 5. Câu 60: (Đề thi thử thầy Tào Mạnh Đức – Lần 6) Cho 6,12 gam hỗn hợp gồm Mg và Al có tỉ lệ mol 1 : 1 vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,4M và Fe2(SO4)3 xM. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và hỗn hợp rắn Y gồm hai kim loại. Hòa tan hết rắn Y trong dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch chứa 42,72 gam muối và 0,16 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của x là A. 0,6. B. 0,4. C. 0,8. D. 0,3. Page | 58

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

() 0984.827.512

https:// facebook.com/duongtientai.ss

Câu 61: (Đề thi thử thầy Tào Mạnh Đức – Lần 7) Hòa tan hết 20,48 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO và MgCO3 trong dung dịch gồm H2SO4 và NaNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa 3 muối trung hòa có khối lượng 84,63 gam và hỗn hợp khí Y gồm CO2, N2O, N2, H2 (trong đó có 0,06 mol khí H2). Tỉ khối của Y so với He bằng 7,45. Cho BaCl2 dư vào X, thu được 160,77 gam kết tủa. Nếu cho Ba(OH)2 dư vào X, thu được 195,57 gam kết tủa. Phần trăm về số mol của N2O trong hỗn hợp khí Y là A. 29,5%. B. 20,0%. C. 30,00%. D. 44,3%. Câu 62: (Đề thi thử thầy Tào Mạnh Đức – Lần 9) Cho hỗn hợp gồm Mg và Fe có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2 vào dung dịch FeCl3 0,2M và CuCl2 0,3M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa hai muối và 15,52 gam rắn Y. Cho Y vào dung dịch H2SO4 loãng dư, thấy thoát ra 3,136 lít khí H2 (đktc). Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được m gam kết tủa. Giá trị m là A. 74,28 gam. B. 77,52 gam. C. 78,60 gam. D. 75,36 gam.

Bảng đáp án bài tập kim loại tác dụng với dung dịch muối 1A1 12C 23D 34B 45C 56D

2B 13A 24B 35D 46C 57B

3A 14D 25A 36B 47D 58A

4A 15B 26B 37B 48C 59C

5A 16C 27A 38B 49C 60B

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

6A 17C 28C 39A 50B 61B

7A 18D 29A 40D 51D 62D

8A 19A 30D 41A 52B

9B 20B 31C 42D 53C

10B 21B 32D 43C 54D

11A 22C 33D 44A 55D

Page | 59


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

DẠNG 11. BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN PHẢN ỨNG NHIỆT LUYỆN 1. Kiến thức cần nắm - Hiểu “nôm na” bản chất: Chất khử H2, CO, Al, ... “cướp” đi O trong oxit kim loại đứng sau Al. 2. Một số bài tập mẫu Ví dụ 1: Khử hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thu được 33,6 gam chất rắn. Dẫn hỗn hợp khí sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 80 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 36,16. B. 59,2. C. 34,88. D. 46,4. Hướng dẫn giải - Nhận xét: cụm từ “sau phản ứng” chứng tỏ hiệu suất phản ứng đạt 100%  chắc chắn 1 chất hết. - CO dùng dư  chắc chắn O trong oxit đã mất (CO + (O)  CO2)  chất rắn là Fe = 33,6 (gam). - Bảo toàn nguyên tố: nO(mất đi) = nCO (pư) = nCO2 = nCaCO3 = 0,8. - Bảo toàn khối lượng: m = mFe + mO (mất đi) = 33,6 + 16.0,8 = 46,4 (gam). Ví dụ 2: Để 1,12 gam bột Fe trong không khí một thời gian, thu được 1,44 gam hỗn hợp rắn X gồm các oxit sắt và sắt dư. Thêm 2,16 gam bột Al vào X rồi thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng (dư), thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là A. 1,792 lít. B. 6,720 lít. C. 5,824 lít. D. 1,344 lít. Hướng dẫn giải - Tư duy: X chỉ gồm 2 nguyên tố (Fe và O)  Fe = 0,02 mol; O = (1,44 – 1,12) : 16 = 0,02 mol. - Cho Al vào X, phản ứng hoàn toàn được chất rắn Y, sau đó Y + HNO3  không cần quan tâm thành phần Y.  HNO3 d­  Fe+3, Al+3, O-2, N+4. - Quy đổi và xét toàn bộ quá trình: X + Al  (Fe, Al, O)  - Bảo toàn electron cả quá trình: 3nFe + 3nAl = 2nO(X) + 1nNO2  nNO2 = 0,26 mol  V = 5,824. Ví dụ 3: (Cần có kiến thức về phản ứng tái tạo kết tủa) Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 48,3. B. 57,0. C. 45,6. D. 36,7. Hướng dẫn - Cụm từ “sau phản ứng” chắc chắn 1 chất (hoặc Al hoặc Fe3O4) đã hết. - Tức là X gồm Fe, Al2O3 và hoặc Al dư hoặc Fe3O4 dư. - Mà X + NaOH tạo khí  chỉ có thể là Al phản ứng tạo khí  Al dư. - Bảo toàn electron: 3nAl dư = 2nH2  nAl dư = 0,1 mol. - Tiếp NaOH dư nên chắc chắn nguyên tố Al trong X đã đi hết về dung dịch Y ở dạng AlO2-. - Phản ứng tái tạo kết tủa: NaAlO2 + CO2 + H2O  NaHCO3 + Al(OH)3  - CO2 dư không hòa tan được Al(OH)3  BTNT.Al: nAl(bđ) = nAl(X) = n Al(OH)3 = 39:78 = 0,5 mol  số mol Al (pư) = 0,5 – 0,1 = 0,4 mol. - Có thể dùng bảo toàn nguyên tố O, Al để tính Fe3O4 hoặc dùng bảo toàn electron. 0

3

0

0

2

Al  Al  3e Fe 3O 4 + 8e  3Fe + 4 O - 8nFe3O4 = 3nAl(pư)  n Fe3O4 = 0,15 mol. Vậy: m = 0,5.27 + 0,15.232 = 48,3 gam. Page | 60

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Ví dụ 4: Để khử hoàn toàn 20 gam bột Fe2O3 bằng bột Al (ở nhiệt độ cao, trong điều kiện không có không khí) thì khối lượng bột Al cần dùng là A. 3,50 gam. B. 10,125 gam. C. 3,375 gam. D. 6,75 gam. Hướng dẫn giải - Bảo toàn electron: 3nAl = 6nFe2O3  số mol Al (pư) = 0,25 mol  mAl (pư) = 6,75 gam. Ví dụ 5: (KB – 2014) Nung hỗn hợp gồm 0,12 mol Al và 0,04 mol Fe3O4 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư được 0,15 mol khí H2 và m gam muối. Giá trị của m là A. 34,10. B. 32,58. C. 31,97. D. 33,39. Hướng dẫn giải - Nhận xét: toàn bộ nguyên tố kim loại ban đầu sau cùng sẽ đi hết về muối. - Tư duy BTKL: m(muối) = m(kim loại) + m(Cl-) - Tìm Cl- thông qua HCl. Mà H trong HCl đi về 2 nơi đó là H2 và H2O (do oxi trong oxit đi về). - BTNT.O, H: nHCl = 2.0,15 + 2.0,04.4 = 0,62 mol. - Vậy: m(muối) = 0,12.27 + 0,04.3.56 + 0,62.35,5 = 31,97 (gam). Ví dụ 6: (KB – 2010) Trộn 10,8 gam bột nhôm với 34,8g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí. Hòa tan hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 10,752 lít H2(đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm? (giả sử Fe3O4 chỉ bị khử thành Fe) A. 80%. B. 90%. C. 70%. D. 60%. Hướng dẫn giải t0 - PTHH: 8Al + 3Fe3O4   9Fe + 4Al2O3 - Ban đầu có: nAl(bđ) = 0,4 ; n Fe3O4(bđ) = 0,15 mol. - Dựa vào số mol ban đầu và tỉ lệ trên phương trình, nhận thấy: 0,4/8 = 0,15/3 nên hiệu suất phản ứng tính theo chất nào cũng được (nếu tỉ lệ khác nhau thì hiệu suất phản ứng sẽ tính theo chất có tỉ lệ nhỏ hơn). - Do H <100% nên cả hai chất ban đầu: Al và Fe3O4 sẽ đều dư. - Giả sử hiệu suất là h  nAl pư = 0,4h; n Fe3O4 pư = 0,15h - BTNT. nAl dư = (1-h).0,4 và nFe (thu được) = 0,15h.3 = 0,45h. - BT.e: 3nAl dư + 2nFe = 2nH2  3.0,4.(1-h) + 2.0,45h = 2.0,48  h = 0,8. Vậy chọn A. Ứng dụng Ví dụ 7: Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là A. 7,84. B. 4,48. C. 3,36. D. 10,08. Ví dụ 8: Nung nóng 46,6 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chia hỗn hợp thu được sau phản ứng thành hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M (loãng). Để hòa tan hết phần hai cần vừa đủ dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là A. 0,9. B. 1,5. C. 0,5. D. 1,3. Ví dụ 9: Để thu được 78 gam Cr từ Cr2O3 bằng phản ứng nhiệt nhôm (H = 90%) thì khối lượng nhôm tối thiểu là A. 12,5 gam. B. 27 gam. C. 40,5 gam. D. 45 gam. Ví dụ 10: Khối lượng bột nhôm cần dùng để điều chế được 3,9 gam crom bằng phương pháp nhiệt nhôm là A. 20,250 gam. B. 35,696 gam. C. 2,025 gam. D. 81,000 gam. Ví dụ 11: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 42,6. B. 45,5. C. 48,8. D. 47,1. TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 61


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

3. Hệ thống câu hỏi và bài tập trong đề thi thử năm 2017 a) Mức độ nhận biết, thông hiểu Câu 1: (Đề thi thử thầy Tào Mạnh Đức – Lần 2) Dãy các oxit nào nào sau đây đều bị khử bởi khí CO ở nhiệt độ cao? A. Fe2O3, CuO, CaO. B. CuO, ZnO, MgO. C. CuO, Al2O3, Cr2O3. D. CuO, PbO, Fe2O3. Câu 2: (Sở Hải Dương) Khử hoàn toàn Fe2O3 cần vừa đủ 3,36 lít khí CO (đktc). Khối lượng sắt thu được sau phản ứng là A. 5,6. B. 8,4. C. 16,8. D. 2,8. b) Mức độ vận dụng Câu 3: (Đề minh họa – Lần 2) Khử hoàn toàn một lượng Fe3O4 bằng H2 dư, thu được chất rắn X và m gam H2O. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl dư, thu được 1,008 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là A. 0,72. B. 1,35. C. 0,81. D. 1,08. Câu 4: (Thiệu Hóa TH – Lần 2) Khử hoàn toàn 23,2 gam bột Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao, cho toàn bộ chất rắn sau phản ứng vào dung dịch HCl dư, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là A. 6,72. B. 4,48. C. 8,96. D. 11,2. Câu 5: (Bookgol – Lần 8) Cho khí CO đi qua 46,4 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4, CuO nung nóng một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y và 42,4 gam hỗn hợp chất rắn Z. Dẫn hỗn hợp Y đi qua dung dịch nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 20. B. 12. C. 10. D. 25. Câu 6: (Quốc Oai – Lần 2) Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (nung nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 3,75. B. 3,92. C. 3,88. D. 2,48. Câu 7: (Bookgol – Lần 12) Cho dòng khí CO đi qua ống sứ chứa Fe2O3, thu được m gam chất rắn X và hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ X tác dụng hết với dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được 1,008 lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5). Sục toàn bộ Y vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là A. 4,50. B. 6,75. C. 3,00. D. 5,60. Câu 8: (Ngô Sĩ Liên BG – Lần 3) Cho khí CO qua ống sứ chứa m gam Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được 13,92 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hòa tan hết X bằng dd HNO3 đặc nóng dư thu được 5,824 lít NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của m là A. 11,86 gam. B. 16 gam. C. 9,76 gam. D. 18,08 gam. Câu 9: (Chuyên KHTN – Lần 5) Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ chứa m gam hỗn hợp Al2O3 và Fe3O4 đốt nóng. Sau phản ứng thấy còn lại 14,14 gam chất rắn. Khí ra khỏi ống sứ được hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu dược 16 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 18,82 gam. B. 19,26 gam. C. 16,7 gam. D. 17,6 gam. Câu 10: (Chuyên Thái Bình – Lần 1) Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl dư thấy thoát ra V lít khí H2(dktc). Giá trị của V là A. 10,08. B. 4,48. C. 7,84. D. 3,36. Câu 11: (Bookgol – Lần 8) Khử hoàn toàn 0,03 mol Cr2O3 bằng lượng bột nhôm vừa đủ trong điều kiện không có không khí, thu được chất rắn X. Cho X tác dụng vừa hết với dung dịch chứa a mol HCl (loãng, nóng). Giả sử trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr2O3 chỉ bị khử thành Cr. Giá trị của a là A. 0,30. B. 0,36. C. 0,12. D. 0,18. Câu 12: (Bookgol – Lần 10) Hỗn hợp X gồm Al và Cr2O3. Nung 21,14 gam hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y vào dung dịch NaOH loãng, dư thấy có 11,024 gam chất rắn không tan và thu được 1,5456 lít khí (điều kiện tiêu chuẩn). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là A. 87%. B. 83%. C. 79,1%. D. 90%. Page | 62

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

c) Mức độ vận dụng cao Câu 13: (Vĩnh Bảo – Lần 1) Có 3,94 gam hỗn hợp X gồm bột Al và Fe3O4( trong đó Al chiếm 41,12% về khối lượng) thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn hỗn hợp X trong chân không thu được hỗn hợp Y. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch chứa 0,314 mol HNO3 thu được dung dịch Z chỉ có các muối và 0,021 mol một khí duy nhất là NO. Cô cạn dung dịch Z, rồi thu lấy chất rắn khan nung trong chân không đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp khí và hơi T. Khối lượng của T gần giá trị nào nhất sau đây? A. 14,15 gam. B. 15,35 gam. C. 15,78 gam. D. 14,58 gam. Câu 14: (Chuyên Vinh – Lần 2) Hỗn hợp X gồm FeO và Fe3O4 có tỉ lệ mol tương ứng là 1:3. Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được 6,96 gam hỗn hợp Y gồm Fe, FeO, Fe3O4. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 dư thu được 2,24 lít (đktc) hỗn hơp Z gồm NO, NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5), tỉ khối của Z so với metan là 2,725. Giá trị của m là A. 7,68. B. 6,82. C. 10,34. D. 30,40. Câu 15: (Chuyên Vinh – Lần 2) Cho 10,8 gam bột Al và m gam hỗn hợp X gồm CuO và Fe3O4 vào bình chân không rồi nung nóng thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 0,06 mol khí H2, đồng thời thu được 18,08 gam hỗn hợp chất rắn không tan. Phần 2 cho tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch Z chứa 106,16 gam muối và thoát ra 0,18 mol khí NO duy nhất. Khối lượng của Fe3O4 có trong m gam X là A. 21,92 gam. B. 24,32 gam. C. 27,84 gam. D. 19,21 gam. Câu 16: (Chuyên KHTN – Lần 2) Hỗn hợp X gồm 2 oxit sắt. Dẫn từ từ khí H2 đi qua m gam X đựng trong ống sứ đã nung đến nhiệt độ thích hợp, thu được 2,07 gam nước và 8,48 gam hỗn hợp Y gồm 2 chất rắn. Hòa tan Y trong 200 ml dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch Z và 1,792 lít khí H2 (đktc). Cho Z tác dụng với dung dịch NaOH dư được kết T ; cho tiếp xúc với không khí để chuyển T hoàn toàn thành chất rắn G ; khối lượng của T và G khác nhau 1,36 gam. Tỷ lệ mol các ion Fe2+ : Fe3+ trong dung dịch Z là A. 3: 4 . B. 4 : 3 . C. 8 : 5 . D. 1: 2 . Câu 17: (Sở Hải Dương) Dẫn khí CO dư đi qua 23,2 g hỗn hợp X gồm Fe3O4 và FeCO3 nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được Fe và hỗn hợp khí gồm CO2 và CO. Cho hỗn hợp khí này vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có m gam kết tủa. Đem hoà tan hoàn toàn lượng Fe thu được trong 400ml dd HNO3 loãng, nóng dư thấy thoát ra 5,6 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m là A. 59,1. B. 68,95. C. 88,65. D. 78,8. Câu 18: (Đề thi thử thầy Tào Mạnh Đức – Lần 2) Nung nóng 19,52 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hết X cần dùng 600 ml dung dịch HCl 1,6M thu được 0,18 mol khí H2 và dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là A. 72,00 gam. B. 10,32 gam. C. 6,88 gam. D. 8,60 gam. Câu 19: (Đề thi thử thầy Tào Mạnh Đức – Lần 7) Nung nóng 40,8 gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X. Chia X làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho vào dung dịch NaOH loãng dư, thấy thoát ra 4,032 lít khí H2 (đktc). Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 0,16 mol khí NO duy nhất và dung dịch Y có chứa 97,68 gam muối. Giả sử trong phản ứng nhiệt nhôm, Fe3O4 chỉ bị khử thành Fe. Phần trăm khối lượng Fe3O4 phản ứng là A. 66,7%. B. 75,0%. C. 58,3%. D. 25,0%. Câu 20: (Đề thi thử thầy Tào Mạnh Đức – Lần 19) Nung nóng 48,12 gam hỗn hợp gồm Al, Al2O3 và Cr2O3 trong khí trơ, sau một thời gian, thu được rắn X. Chia X làm hai phần bằng nhau: Phần một cho vào dung dịch NaOH loãng dư, thấy lượng NaOH phản ứng là 13,6 gam; đồng thời thu được 7,68 gam rắn. Hòa tan hết phần hai trong dung dịch HCl loãng, đun nóng (dùng dư), thu được 2,464 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa 61,57 gam muối. Biết rằng trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr2O3 chỉ bị khử thành Cr. Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là A. 60%. B. 75%. C. 50%. D. 80%. Câu 21: (Đề thi thử thầy Tào Mạnh Đức – Lần 31) Nung nóng 67,7 gam hỗn hợp gồm Al, Al2O3 và Fe2O3 trong khí trơ, sau một thời gian thu được hỗn hợp X gồm Al2O3, Fe3O4, Al và Fe. Chia X làm hai phần không bằng nhau. Phần 1 phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 11,2 gam NaOH; đồng thời thu được 0,06 mol khí H2 và 13,76 gam rắn không tan. Phần 2 cho vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 0,2 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị gần nhất của m là A. 170. B. 165. C. 160. D. 175. TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 63


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 22: (Đề thi thử thầy Tào Mạnh Đức – Lần 36) Nung 100 gam hỗn hợp gồm Al, Cr2O3 và FeO trong khí trơ, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp X gồm Al2O3, Cr2O3, FeO, Cr và Fe (trong đó Fe đơn chất chiếm 20,16% về khối lượng). Chia X làm hai phần bằng nhau. Phần một cho vào dung dịch NaOH loãng dư, thấy còn lại 35,72 gam rắn không tan. Hòa tan hết phần hai bằng dung dịch HCl loãng, đun nóng (vừa đủ), thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch NaOH (không có mặt oxi), thấy lượng NaOH phản ứng là 98,8 gam. Giá trị gần nhất của m là A. 115. B. 120. C. 110. D. 125.

Bảng đáp án bài tập phản ứng nhiệt luyện 1D 12A

2A 13B

Page | 64

3D 14A

4A 15C

5D 16C

6B 17D

7B 18B

8B 19B

9C 20A

10C 21C

11A 22A

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

D. 120 CÂU KIM LOẠI TỔNG HỢP MỤC TIÊU 8 ĐIỂM 2017 (TẶNG KÈM)

I. Ý NGHĨA DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI  Kiến thức: Dãy điện hóa của kim loại Câu 1: Phản ứng nào sau đây chứng tỏ Fe2+ có tính khử yếu hơn so với Cu? A. Fe+Cu2+  Fe2++Cu B. Fe2++Cu  Cu2++Fe C. 2Fe3++Cu  2Fe2++Cu2+ D. Cu2++2Fe2+  2Fe3++Cu Câu 2: Cho biết các phản ứng xảy ra sau : 2FeBr2+Br2  2FeBr3 và 2NaBr+Cl2  2NaCl+Br2 Phát biểu đúng là A. Tính khử của Cl- mạnh hơn của Br–. B. Tính oxi hoá của Br2 mạnh hơn của Cl2. C. Tính khử của Br– mạnh hơn của Fe2+. D. Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+. Câu 3: Cho các kim loại : Fe, Cu, Al, Ni và các dung dịch : HCl, FeCl2, FeCl3, AgNO3. Cho từng kim loại vào từng dung dịch muối có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng? A. 16. B. 10. C. 12. D. 9. Câu 4: Dùng phản ứng của kim loại với dung dịch muối không thể chứng minh? A. Cu có tính khử mạnh hơn Ag. B. Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+. 3+ 2+ C. Fe có tính oxi hóa mạnh hơn Fe . D. K có tính khử mạnh hơn Ca. 2+ Câu 5: Cho 2 phương trình ion rút gọn : (1) M + X  M + X2+ và (2) M + 2X3+  M2+ + 2X2+. Nhận xét nào sau đây là đúng? A. Tính khử : X > X2+ > M. B. Tính khử : X2+ > M > X. 2+ 3+ 2+ C.Tính oxi hóa : M > X > X . D. Tính oxi hóa : X3+ > M2+ > X2+. Câu 6: Hòa tan hỗn hợp ba kim loại Zn, Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất không tan là Cu. Phần dung dịch sau phản ứng có chứa chất tan nào? A. Zn(NO3)2; Fe(NO3)3 . B. Zn(NO3)2; Fe(NO3)2. C. Zn(NO3)2; Fe(NO3)3; Cu(NO3)2. D. Zn(NO3)2; Fe(NO3)2; Cu(NO3)2. Câu 7: Cho các kim loại: Mg, Fe, Cu, Ni. Kim loại vừa phản ứng với HCl vừa phản ứng với Al2(SO4)3? A. Fe. B. Mg. C. Cu. D.Ni. Câu 8: Phương trình hóa học nào dưới đây viết không đúng ? A. 6FeCl2 + 3Br2  4FeCl3 + 2FeBr3 B. Fe3O4 + 8HI  3FeI2 + I2 + 4H2O C. 2Fe + 3I2  2FeI3 D. 2FeCl3 + H2S  2FeCl2 + S + 2HCl

 Tính chất: Kim loại IA, IIA của bảng tuần hoàn (trừ Be, Mg) có tính khử mạnh, có thể khử được H2O ở nhiệt độ thường tạo H2. Câu 9: Kim loại nào sau đây tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường A. Al. B. Mg. C. Hg. D. Ca. Câu 10: Kim loại sắt không tác dụng được với dung dịch muối nào dưới đây? A. Fe(NO3)2. B. FeCl3. C. CuCl2. D. Cu(NO3)2. Câu 11: Hòa tan 20,55 gam Ba vào dung dịch đồng (II) sunfat dư. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 17,475. B. 14,7. C. 49,65. D. 34,95. Câu 12: Hòa tan 4,68 gam kali vào 50 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là A. 8,58% B. 12,32% C. 8,56% D. 12,29% TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 65


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

 Tính chất: Kim loại đứng trước H đẩy được H ra khỏi axit loại 1 (HCl, H2SO4 loãng) o

n

M  M + ne

0

2H +2e  H 2

Câu 13: Kim loại nào sau đây không phản ứng với axit sunfuric loãng? A. Al. B. Ag. C. Mg. D. Na. Câu 14: Kim loại nào sau đây không phản ứng với axit HCl loãng? A. Ca. B. Ba. C. Cu. D. K. Câu 15: Nhóm kim loại nào sau đây đều phản ứng được với axit sunfuric loãng? A. Mg, Al, Cu, Ca. B. Ca, Fe, Zn, K. C. Ag, Al, Cu, Pb. D. Pb, Cu, Mg, Fe. Câu 16: Nhóm kim loại nào sau đây đều không phản ứng được với axit clohiđric? A. Cu, Ag, Al. B. Fe, Mg, Ag. C. Ba, Li, K, Al. D. Au. Ag, Cu. Câu 17: Kim loại nào sau đây khi tác dụng với axit sunfuric loãng thu được muối của kim loại có hóa trị III? A. Ag. B. Al. C. Au. D. Fe. Câu 18: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là A. Fe, Al, Cr. B. Cu, Fe, Al. C. Fe, Mg, Al. D. Cu, Pb, Ag. Câu 19: Crom không phản ứng với chất nào sau đây? A. dung dịch H2SO4 loãng đun nóng. B. dung dịch NaOH đặc, đun nóng. C. dung dịch HNO3 đặc, đun nóng. D. dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng. Câu 20: Dung dịch HCl, H2SO4 loãng sẽ oxi hóa crom đến mức oxi hóa nào ? A. +2. B. +3. C. +4. D. +6. Câu 21: Al và Cr giống nhau ở điểm: A. cùng tác dụng với HCl tạo ra muối có mức oxi hóa là +3. B. cùng tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra chất Na[M(OH)4]. C. cùng tác dụng với khí clo tạo ra muối có dạng MCl3. D. cùng bị thụ động trong dung dịch nước cường toan. Câu 22: Trong các câu sau, câu nào đúng ? A. Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt. B. Crom là kim loại nên chỉ tạo được oxit bazơ. C. Trong tự nhiên, crom có ở dạng đơn chất. D. Phương pháp điều chế crom là điện phân Cr2O3. Câu 23: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là A. 5,6. B. 1,4. C. 11,2. D. 2,8. Câu 24: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là A. 6,4 gam. B. 3,4 gam. C. 4,4 gam. D. 5,6 gam. Câu 25: Cho 6,05 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl loãng (dư), thu được 0,1 mol khí H2. Khối lượng của Cu trong 6,05 gam X là A. 0,45 gam. B. 0,56 gam. C. 0,9 gam. D. 1,12 gam. Câu 26: Hoà tan 6,5 gam Zn trong dung dịch axit HCl dư, sau phản ứng cô cạn dung dịch thì số gam muối khan thu được là A. 27,2 gam. B. 13,6 gam. C. 14,96gam. D. 20,7gam. Câu 27: Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là A. 3,36 lít. B. 6,72 lít. C. 4,48 lít. D. 2,24 lít. Câu 28: Hòa tan hoàn toàn 14,40 gam kim loại M (hóa trị II) trong dụng dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 13,44 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là A. Ba. B. Be. C. Mg. D. Ca. Page | 66

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 29: Hòa tan hoàn toàn 3,80 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp trong dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Hai kim loại kiềm đó là A. Li và Na. B. Rb và Cs. C. Na và K. D. K và Rb. Câu 30: Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Al và Mg trong dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 36,2. B. 22,0. C. 22,4. D. 28,4. Câu 31: Cho 3,68 gam hỗn hợp Al, Zn phản ứng với dung dịch H2SO4 20% (vừa đủ), thu được 0,1 mol H2. Khối lượng dung dịch sau phản ứng là A. 52,68 gam. B. 13,28 gam. C. 52,48 gam. D. 42,58 gam. Câu 32: Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6 gam hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg bằng oxi dư thu được 44,6 gam hỗn hợp ba oxit B. Hoà tan hết B trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch D. Cô cạn dung dịch D thu được hỗn hợp muối khan là A. 99,6 gam. B. 49,7 gam. C.7 4,7 gam. D. 100,8 gam. Câu 33: Đốt cháy 25,7 gam hỗn hợp gồm Cu, Fe, Al trong O2 dư thu được 39,3 gam hỗn hợp oxit (X). Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl thì số mol HCl đã phản ứng là a mol. Giá trị của a là A. 0.85 mol. B. 1,7 mol. C. 0.425 mol. D. 1.275 mol. Câu 34: Cho 38,3 gam hỗn hợp gồm 4 oxit kim loại Fe2O3, MgO, ZnO và Al2O3 tan vừa đủ với dung dịch chứa 78,4 gam H2SO4. Cô cạn dung dịch thì thu được a gam muối khan. Giá trị của a là A. 68,1 gam. B. 86,2 gam. C. 102,3 gam. D. 90,3 gam. Câu 36: Hoà tan hoàn toàn 1,45 gam hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư thu được 0,896 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch ta được m (gam) muối khan. Giá trị của m là A. 4,29 gam. B. 2,87 gam. C. 3,19 gam. D. 3,87 gam. Câu 36: Hoà tan hoàn toàn 33,1g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 13,44 lít khí thoát ra (ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 78,7 gam. B. 90,7 gam. C. 75,5 gam. D. 74,6 gam. Câu 37: Hoà tan hoàn toàn 2,44g hỗn hợp 3 kim loại Mg, Fe, Al bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được 11,08g muối khan. Thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc) là A. 0,896 lít. B. 1,344 lít. C. 2,016 lít. D. 1,568 lít. Câu 38: Hoà tan hoàn toàn 2,44g hỗn hợp 4 kim loại Mg, Fe, Al và Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được 21,64g muối khan. Thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc) là A. 3,360 lít. B. 3,136 lít. C. 3,584 lít. D. 4,480 lít. Câu 39: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong dung dịch chứa 4,9 gam H2SO4 (phản ứng vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là A. 6,81 gam. B. 4,81 gam. C. 3,81 gam. D. 5,81 gam. Câu 40: Cho 2,54g hỗn hợp Y gồm 3 oxit FeO, MgO, Al2O3 tan vừa đủ trong dung dịch chứa 5,88 gam H2SO4. Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 7,34 gam. B. 5,82 gam. C. 2,94 gam. D. 6,34 gam. Câu 41: Cho 86,8 gam hỗn hợp Y gồm 3 oxit CuO, CaO, ZnO tan vừa đủ với dung dịch chứa 39,2 gam H2SO4. Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 111,8 gam. B. 118,8 gam. C. 119,6 gam. D. 80,4 gam. Câu 42: Cho 26,3 gam hỗn hợp Y gồm 3 oxit ZnO, CuO, Al2O3 tan vừa đủ dung dịch H2SO4, sản phẩm thu được chứa 9 gam H2O. Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 75,3 gam. B. 49 gam. C. 18,3 gam. D. 66,3 gam.

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 67


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

 Quan tâm: Phản ứng của Al, Fe, Cr với dung dịch axit  Khi tác dụng với axit loại 1, Cr và Fe chỉ thể hiện mức oxi hóa +2.

() 0984.827.512

Câu 43: Cho 100g hợp kim gồm có Fe, Cr và Al tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 4,98 lít khí. Lấy bã rắn không tan cho tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl (không có không khí) thu được 38,8 lít khí. Các khí đo ở đktc. Thành phần phần trăm của Fe, Cr và Al trong hợp kim lần lượt là A. 83%, 13%, 4%. B. 80%, 15%, 5%. C. 12%, 84%, 4%. D. 84%, 4,05%, 11,95%. Câu 44: Hòa tan hết 2,16 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl (loãng), nóng thu được 896 ml khí (đktc). Lượng crom có trong hỗn hợp là A. 0,065 gam. B. 1,04 gam. C. 0,560 gam. D. 1,015 gam. Câu 45: Cho 10,8 gam hỗn hợp Cr và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Tổng khối lượng (gam) muối khan thu được là A. 18,7. B. 25,0. C. 19,7. D. 16,7. Câu 46: Hòa tan a gam crom trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng thu được dung dịch X và 3,36 lít khí (đktc). Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư trong không khí đến khối lượng không đổi. Lọc kết tủa, đem nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng (gam) chất rắn thu được là A. 7,6. B. 11,4. C. 15. D. 10,2. Câu 47: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 42,6. B. 45,5. C. 48,8. D. 47,1.

 Tính chất : Oxit của kim loại đứng sau Al bị khử bởi các chất khử như C, CO, H2, Al, ... Câu 48: Khử hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thu được 33,6 gam chất rắn. Dẫn hỗn hợp khí sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 80 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 36,16. B. 59,2. C. 34,88. D. 46,4. Câu 49: Thổi một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng thu được 2,32 gam hỗn hợp rắn. Toàn bộ khí thoát ra cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 3,22 gam. B. 3,12 gam. C. 4,0 gam. D. 4,2 gam. Câu 50 (một chút nâng cao thôi): Để 1,12 gam bột Fe trong không khí một thời gian, thu được 1,44 gam hỗn hợp rắn X gồm các oxit sắt và sắt dư. Thêm 2,16 gam bột Al vào X rồi thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng (dư), thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là A. 1,792 lít. B. 6,720 lít. C. 5,824 lít. D. 1,344 lít. Câu 51 (kiến thức tái tạo kết tủa): Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 48,3. B. 57,0. C. 45,6. D. 36,7. Câu 52 (bảo toàn electron tương tự): Để khử hoàn toàn 20 gam bột Fe2O3 bằng bột Al (ở nhiệt độ cao, trong điều kiện không có không khí) thì khối lượng bột Al cần dùng là A. 3,50 gam. B. 10,125 gam. C. 3,375 gam. D. 6,75 gam. Câu 53 (KB - 2014) Nung hỗn hợp gồm 0,12 mol Al và 0,04 mol Fe3O4 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư được 0,15 mol khí H2 và m gam muối. Giá trị của m là A. 34,10. B. 32,58. C. 31,97. D. 33,39. Page | 68

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 54 (KB - 2010) Trộn 10,8 gam bột nhôm với 34,8g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí. Hòa tan hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 10,752 lít H2(đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm? (giả sử Fe3O4 chỉ bị khử thành Fe) A. 80%. B. 90%. C. 70%. D. 60%. Câu 55: Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là : A. 7,84. B. 4,48. C. 3,36. D. 10,08. Câu 56: Nung nóng 46,6 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chia hỗn hợp thu được sau phản ứng thành hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M (loãng). Để hòa tan hết phần hai cần vừa đủ dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là A. 0,9. B. 1,5. C. 0,5. D. 1,3. Câu 57: Để thu được 78 gam Cr từ Cr2O3 bằng phản ứng nhiệt nhôm (H = 90%) thì khối lượng nhôm tối thiểu là A. 12,5 gam. B. 27 gam. C. 40,5 gam. D. 45 gam. Câu 58: Khối lượng bột nhôm cần dùng để điều chế được 3,9 gam crom bằng phương pháp nhiệt nhôm là A. 20,250 gam. B. 35,696 gam. C. 2,025 gam. D. 81,000 gam. Câu 59: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 42,6. B. 45,5. C. 48,8. D. 47,1.

 Tính chất đặc biệt: Trong môi trường kiềm (OH-) Al, Zn khử được H2O tạo khí H2. Câu 60: Cho hỗn hợp kim loại gồm 5,4 gam Al và 2,3 gam Na tác dụng với nước dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng chất rắn còn lại là A. 2,3 gam. B. 4,05 gam. C. 2,7 gam. D. 5,0 gam. Câu 61: Hòa tan 8,6 gam hỗn hợp kim loại K và Al vào nước, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 5,6 lít khí (đktc) và m gam chất không tan. Giá trị của m là A. 2,0. B. 3,6. C. 2,7. D. 0,35.

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 69


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

II. CHỦ ĐỀ KIM LOẠI KIỀM, OXIT KIM LOẠI KIỀM + DUNG DỊCH MUỐI  KẾT TỦA  Ví dụ minh họa Câu 62: Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư. Sau phản ứng thấy kim loại tan hoàn toàn và thoát ra 8,96 lít khí H2 ở đktc. Giá trị của m là A. 7. B. 8. C. 9. D. 10. Hướng dẫn giải Al  a b ¶ o toµn e NaAlO2 : a mol  b®   3a  a  2.0, 4  a  0,2  m  0,2.(27  23)  10 gam Na b®  a  Giải thích phản ứng như sau - Giai đoạn 1: Chỉ có Na phản ứng với H2O: 2Na + 2H2O   2NaOH + H2  - Giai đoạn 2: Do Al có khả năng phản ứng với dung dịch ba zơ nên có phản ứng sau 2Al + 2NaOH   2NaAlO2 + 3 H2  - Trả lời các câu hỏi sau sẽ hiểu: + Toàn bộ Al và Na đã đi về đâu? + Tóm lại những phần tử nào đã thay đổi số oxi hóa? Câu 63: Hòa tan 18,8 gam K2O vào dung dịch chứa 0,12 mol Al(NO3)3. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 3,12. B. 6,24. C. 7,80. D. 0,00. Câu 64: Hòa tan 13,65 gam K vào dd chứa 0,05 mol Al2(SO4)3 thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 0,00. B. 15,60. C. 7,80. D. 3,90. Câu 65: Cho 2,74 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,015 M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là A. 3,31 gam. B. 2,33 gam. C. 2,526 gam. D. 4,965 gam. Câu 66: Hòa tan hết 4,6 gam Na vào nước dư. Sau phản ứng thu được V lít khí ở đktc. Giá trị của V là A. 2,24. B. 4,48. C. 3,36. D. 1,12. Câu 67: Cho m gam hỗn hợp Ba và Al vào nước dư, sau phản ứng kim loại tan hết và có 8,96 lít khí ở đtkc. Giá trị của m là A. 32,8. B. 16,4. C. 19,1. D. 30,1. Câu 68: Cho hỗn hợp A gồm các kim loại K và Al vào nước, thu được dung dịch X; 4,48 lít khí (đktc) và 5,4 gam chất rắn không tan. Khối lượng của K và Al trong A lần lượt là A. 3,9 và 2,7. B. 3,9 và 8,1. C. 7,8 và 5,4. D. 15,6 và 5,4. Câu 69: Cho 6,9 gam Na vào dung dịch AlCl3 dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 10,2. B. 13,35. C. 7,8. D. 23,4. Câu 70: Hòa tan 9,3 gam Na2O vào dung dịch chứa 0,02 mol Al2(SO4)3. Sau phản ứng được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 0,00. B. 10,92. C. 3,12. D. 3,90. Câu 71: Hòa tan m gam rắn X gồm Al và Li vào nước dư, thu được 0,16 mol khí H2. Nếu hòa tan m gam rắn X trong dung dịch LiOH dư, thu được 0,22 mol khí H2. Giá trị của m là A. 3,80 gam. B. 6,01 gam. C. 5,08 gam. D. 2,72 gam. Câu 72: Cho 250 ml dung dịch KOH 2M tác dụng với 75 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M. Khối lượng kết tủa là A. 15,6. B. 11,7. C. 7,8. D. 3,9. Câu 73: Một dung dịch chứa hỗn hợp gồm 0,02 mol Al2(SO4)3 và 0,02 mol K2SO4. Thêm dung dịch chứa 0,08 mol Ba(OH)2 vào dung dịch này thì khối lượng kết tủa sinh ra là A. 16,31 gam. B. 18,64 gam. C. 17,87 gam. D. 20,20 gam. Câu 74: Cho V ml ddKOH 1M vào dd chứa 0,3 mol Al(NO3)3. Sau phản ứng thu được 0,2 mol kết tủa. Giá trị của V có thể là A. 900. B. 700. C. 1000. D. 800. Câu 75: Cho kim loại Ba vào 200 ml dung dịch chứa HCl 0,5M và CuSO4 0,75M thu được 2,24 lít H2 (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 44,75. B. 9,80. C. 28,20. D. 4,90. Page | 70

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

III. BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN CƠ BẢN (mức độ 8 điểm)  Dạng : Điện phân nóng chảy Câu 76: Điện phân nóng chảy Al2O3 với các điện cực bằng than chì, thu được m kilogram Al ở catot và 89,6 m3 (đktc) hỗn hợp khí X ở anot. Tỉ khối của X so với H2 bằng 16,7. Cho 1,12 lít X (đktc) phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 1,5 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 115,2. B. 82,8. C. 144,0. D. 104,4. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2013) Câu 77: (KB 2009): Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở catot và 67,2 m3 (đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 16. Lấy 2,24 lít (đktc) hỗn hợp X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m gam là A. 108,0. B. 67,5. C. 54,0. D. 75,6.  Dạng : Điện phân dung dịch Câu 78: Điện phân 100 ml dd CuSO4 nồng độ 0,5M với điện cực trơ một thời gian thì thấy khối lượng catot tăng 1 gam. Nếu dùng dòng điện một chiều có cường độ 1A, thì thời gian điện phân tối thiểu là A. 0,45 giờ. B. 40 phút 15 giây. C. 0,65 giờ. D. 50 phút 16 giây. Câu 79: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,2 M với I = 9,65A. Tính khối lượng Cu bám lên catot khi thời gian điện phân t1 = 200 giây, t2 = 500 giây lần lượt là A. 0,32 gam và 0,64 gam. B. 0,64 gam và 1,28 gam. C. 0,64 gam và 1,32 gam. D. 0,32 gam và 1,28 gam.  Kỹ thuật: Tính số mol electron trao đổi và bảo toàn electron Câu 80: Điện phân với điện cực trơ dung dịch muối clorua của một kim loại hóa trị II với cường độ dòng điện 3A. Sau 1930 giây, thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam. Kim loại trong muối clorua ở trên là kim loại nào dưới đây A. Ni. B. Zn. C. Fe. D. Cu. Câu 81: Điện phân dung dịch X chứa 0,4 mol M(NO3)2 và NaNO3 (với điện cực trơ) trong thời gian 48 phút 15 giây, thu được 11,52 gam kimloại M tại catôt và 2,016 lít khí (đktc) tại anôt.Tên kim loại M và cường độ dòng điện là A. Fe và 24A. B. Zn và 12A. C. Ni và 24A. D. Cu và 12A. Câu 82: Điện phân dung dịch hỗn hợp chứa 0,04 mol AgNO3 và 0,05 mol Cu(NO3)2 (điện cực trơ), dòng điện 5A, trong 32 phút 10 giây. Khối lượng kim loại bám vào catot là A. 6,24 gam. B. 3,12 gam. C. 6,5 gam. D. 7,24 gam  Kỹ thuật: Nhận định dung dịch sau điện phân chứa H+ hay OHCâu 83: Điện phân dung dịch AgNO3 0,8M và Cu(NO3)2 1,2M bằng điện cực trơ tới khi khí bắt đầu thoát ra ở cả 2 cực thì dừng điện phân, thấy khối lượng dd giảm 56,64 gam. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam CuO. Giá trị m là A. 4,8 gam B. 76,8 gam C. 38,4 gam D. 2,4 gam Câu 84: (THPT Phụ Dực – Thái Bình 2015) Tiến hành điện phân V lít dung dịch NaCl 1M và CuSO4 1,8M (bằng điện cực trơ màng ngăn xốp) tới khi nước bắt đầu điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm m gam. Dung dich sau điện phân hoà tan tối đa 8,84 gam Al2O3. Giá trị của m là A. 34,6. B. 34,5. C. 34,8. D. 34,3. +  Kỹ thuật: Viết bán phản ứng dung dịch sau điện phân chứa H và NO3 Câu 85: Tiến hành điện phân 500 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,1M (điện cực trơ) với cường độ dòng điện 19,3A, sau thời gian 400 giây ngắt dòng điện để yên bình điện phân để phản ứng xảy ra hoàn toàn (tạo khí NO là sản phẩm khử duy nhất) thu được dung dịch X. Khối lượng dung dịch X giảm bao nhiêu gam so với dung dịch ban đầu? A. 1,88. B. 1,28. C. 3,8. D. 1,24. (Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2011) TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 71


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 86: Điện phân dung dịch AgNO3 0,8M và Cu(NO3)2 1,2M bằng điện cực trơ tới khi khí bắt đầu thoát ra ở cả 2 cực thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 56,64 gam. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam Al thấy khí N2O thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của NO3- ). Giá trị m là A. 6,912 gam B. 6,129 gam C. 6,750 gam D. 6,858 gam Câu 87: Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl 1M và Cu(NO3)2 1,5M bằng điện cực trơ tới khi nước bắt đầu điện phân ở cả 2 cực thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 29,5 gam. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam Mg thấy khí NO thoát ra (sản - phẩm khử duy nhất của NO3- ). Giá trị m là A. 3,6 gam B. 7,2 gam C. 1,8 gam D. 5,4 gam  Vận dụng linh hoạt các định luật bảo toàn Câu 88: Hòa tan hết 8,56 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2) trong lượng vừa đủ dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Điện phân dung dịch Y (điện cực trơ, có màng ngăn, hiệu suất 100%) với cường độ dòng điện không đổi 5A, đến khi khối lượng dung dịch giảm 11,18 gam thì dừng điện phân và thu được dung dịch Z. Dung dịch Z tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng. Giá trị của V là A. 240 ml. B. 80 ml. C. 160 ml. D. 400 ml. (Trích đề thi thử THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Long – 2015). Câu 89: Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được m gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,784 lít khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 2,7888 lít. Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m là A. 4,480. B. 4,788. C. 3,920. D. 1,680. (Trích đề thi thử THPT QG Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc, lần 2/2017, mã đề 434) Câu 90: Tiến hành điện phân dung dịch hỗn hợp gồm NaCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,5M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 8492 giây thì dừng điện phân, ở anot thoát ra 3,36 lít khí (đktc). Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 0,8m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 25,2. B. 29,4. C. 19,6. D. 16,8. (Trích đề thi thử THPT QG Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc, lần 2/2017, mã đề 526) Câu 91: Tiến hành điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl, tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân. Ở anot, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc). Dung dịch sau điện phân có thể hòa tan tối đa 6,8 gam Al2O3. Giá trị của m là A. 44,73. B. 59,7. C. 92,8. D. 89,4. (Trích đề thi thử THPT QG Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc, lần 2/2017, mã đề 671) IV. BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH (mức độ 8 điểm)  Một số kiến thức ràng buộc và kinh nghiệm giải toán 1. Điều kiện để các ion cùng tồn tại trong 1 dung dịch. - Chúng không phản ứng được với nhau. Cần ghi nhớ tốt hoặc dựa vào bảng tính tan để rèn luyện. - Điều kiện để các ion phản ứng được với nhau: sản phẩm của phản ứng phải có ít nhất 1 trong các chất sau: kết tủa, chất khí, H2O hoặc chất điện li yếu (CH3COOH, …). 2. So sánh độ mạnh, yếu tính oxi hóa - Trong dung dịch có H+ và NO3- thì tính oxi hóa sắp xếp theo thứ tự sau: (H+, NO3-) > H+. - Sản phẩm khử của H+ là H2. Hệ quả từ so sánh trên: nếu có khí H2   chắc chắn NO3- đã hết và không còn tồn tại trong dung dịch sau phản ứng. Dạng (H+, NO3-) cần có kỹ năng viết bán phản ứng. 3. Dạng tồn tại của sắt - Các số oxi hóa của Fe là: 0, +2, +3. - Trong dung dịch Fe chỉ tồn tại ở 2 dạng Fe2+ và Fe3+. Page | 72

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

-

Cần nắm được cặp oxi hóa – khử liên quan đến Fe và vận dụng được khi gặp bài tập cụ thể. Ví dụ: nếu tư duy được chất rắn chứa kim loại đứng trước Fe, Fe, Cu, …thì dung dịch sau chắc chắn không tồn tại Fe3+. - Fe2+ có tính khử: nên không cùng tồn tại với dung dịch chứa (H+ và NO3-). - Fe3O4 chính là tổ hợp 2 oxit FeO.Fe2O3 (theo tỉ lệ mol 1:1). Một số bài tập có thể vận dụng phép quy đổi này để giải quyết nhanh chóng. 4. Dạng tồn tại của nhôm - Các số oxi hóa của Al là: 0, +3. - Trong dung dịch Al chỉ tồn tại ở 2 dạng: Al3+ hoặc AlO2-. - Kết tủa Al(OH)3 có tính lưỡng tính. Hệ quả: nếu sau phản ứng có kết tủa thì dung dịch sau phản ứng không thể chứa H+ dư hay OH- dư nữa. - Dd NH3 dư sẽ kết tủa hoàn toàn Al3+ mà không lo kết tủa bị hòa tan. - Dd NH3 dư sẽ không cho kết tủa với Cu2+, Zn2+, Ag+ vì NH3 dư tạo phức được với các ion này. - Dạng AlO2- có thể được tái tạo thành Al(OH)3 trong CO2(có mặt H2O) hoặc trong dung dịch HCl vừa đủ. - Nếu CO2 dư thì kết tủa được tái tạo không lo bị hòa tan. - Nếu HCl dư thì kết tủa được tái tạo sẽ bị hòa tan dần. - Phản ứng đặc biệt: 3NaAlO2 + AlCl3 + 6H2O  3NaCl + 4Al(OH)3  5. Kinh nghiệm giải toán - Dung dịch chứa (H+ và NO3-) thể hiện tính oxi hóa mạnh, chất khử khi gặp (H+ và NO3-) sẽ bị oxi hóa lên mức oxi hóa cao nhất. Ví dụ FeS, FeS2 …khi gặp (H+ và NO3-) sẽ lên Fe3+, SO42-, … - Khi gặp Mg, Al, Zn tác dụng với (H+ và NO3-) thì phải đề phòng có NH4+ trong dung dịch. - Để tính số mol HNO3 phản ứng cần tư duy bảo toàn nguyên tố (N), (H), … - Dung dịch chứa HSO4- thì hiểu đây như 1 axit mạnh gồm (H+ và SO42-). - Thường thì những ion kim loại kiềm sẽ không tham gia phản ứng trao đổi ion. Và dạng tồn tại của chúng là Na+, K+, Li+, … - Nếu trong dung dịch sau phản ứng khi nhận định được số mol của cation đã biết nhỏ hơn (hoặc lớn hơn) số mol anion đã biết thì cần xem xét ion còn lại nên là cation hay là anion, …? - Cuối cùng để giải quyết bài tập bằng phương pháp BTĐT thật tối ưu, các em cần có vốn kiến thức lý thuyết vững, chứ không theo kiểu dự đoán bừa ion rồi bảo toàn; hoặc không biết chắc chắn, không nắm được các ràng buộc nhất định thì việc giải toán sẽ bế tắc, mất phương hướng.  Ví dụ minh họa Câu 92: Dung dịch X gồm 0,3 mol K+; 0,6 mol Mg2+; 0,3 mol Na+; 0,6 mol Cl- và a mol Y2-. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan. Ion Y2- và giá trị của m là A. SO42- và 169,5. B. CO32- và 126,3. C. SO42- và 111,9. D. CO32- và 90,3. (THPT Yên Lạc, lần 1 – 2016) Câu 93: Dung dịch X chứa đồng thời 0,02 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol H2SO4 loãng. Khối lượng Fe tối đa có khả năng tác dụng với dung dịch X là (biết sản phẩm khử của NO3- là khí NO duy nhất) A. 5,6 gam. B. 4,48 gam. C. 2,24 gam. D. 3,36 gam. (THPT Yên Lạc, lần 1 – 2016) Câu 94: Hỗn hợp X gồm Al và Mg. Hòa tan hoàn toàn 15,3 gam hỗn hợp X bằng dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch Z và 1,344 lít hỗn hợp khí Y (dktc) gồm 2 khí N2O ; N2. Tỷ khối của hỗn hợp Y so với H2 là 18. Cô cạn dung dịch Z cẩn thận thu được 117,9 gam chất rắn khan. Số mol khí O2 cần để oxi hóa hết 7,65 gam X là A. 0,3750. B. 0,1875. C. 0,1350. D. 0,1870. (Chuyên KHTN, lần 2 – 2016) + 3+ 2Câu 95: Dung dịch X gồm 0,1 mol H ; a mol Al ; b mol NO3 ; 0,02 mol SO4 . Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào dung dịch X sau khi kết thúc phản ứng thu được 3,732 gam kết tủa . Giá trị của a,b lần lượt là A. 0,02 và 0,12. B. 0,120 và 0,020. C. 0,012 và 0,096. D. 0,02 và 0,012. (Chuyên KHTN, lần 2 – 2016) TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 73


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

 Bài tập rèn luyện Câu 96: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước, thu được dung dịch X. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa. Giá trị của a và m lần lượt là A. 23,4 và 35,9. B. 15,6 và 27,7. C. 23,4 và 56,3. D. 15,6 và 55,4. (Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Chu Văn An – Hà Nội, năm học 2013 – 2014) Câu 97: Hòa tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Nếu cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X (TN1) thì thu được 3a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X (TN2) thì thu được 2a gam kết tủa. Giá trị của m là A. 17,71. B. 16,10. C. 32,20. D. 24,15. (Đề thi thử Đại học lần 5 – THPT chuyên KHTN Hà Nội, năm học 2012 – 2013) Câu 98: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là A. 120. B. 240. C. 360. D. 400. (Đề thi thử Đại học lần 5 – THPT chuyên KHTN Hà Nội, năm học 2012 – 2013) Câu 99: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO. Giá trị của m là A. 12,8. B. 6,4. C. 9,6. D. 3,2. (Đề thi tuyển sinh đại học khối B năm 2012) Câu 100: Hòa tan hết 31,2 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3 vào 800 ml dung dịch HNO3 2M vừa đủ, thu được V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X hòa tan tối đa 9,6 gam Cu. Giá trị của V là A. 8,21 lít. B. 6,72 lít. C. 3,36 lít. D. 3,73 lít. (Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT chuyên KHTN Huế, năm học 2013 – 2014) Câu 101: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong 400 ml dung dịch HNO3 3M (dư), đun nóng, thu được dung dịch Y và V lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất). Cho 350 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y, thu được 21,4 gam kết tủa và dung dịch Z. Giá trị của V là A. 3,36. B. 5,04. C. 5,6. D. 4,48. (Đề thi thử Đại học – Trường THPT Lê Hồng Phong – Nam Định, năm học 2011 – 2012) Câu 102: Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là A. 17,8 và 4,48. B. 17,8 và 2,24. C. 10,8 và 4,48. D. 10,8 và 2,24. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2009) Câu 103: Cho m gam Fe vào 1 lít dung dịch X gồm H2SO4 0,1M, Cu(NO3)2 0,1M, Fe(NO3)3 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,69m gam hỗn hợp kim loại, dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị m và khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch Y là: A. 25,8 và 78,5. B. 25,8 và 55,7. C. 20 và 78,5. D. 20 và 55,7. (Đề thi thử Đại học lần 3 – THPT Cẩm Khê – Phú Thọ, năm học 2013 – 2014) Câu 104: Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl; 0,05 mol NaNO3 và 0,1 mol KNO3. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2. Giá trị của m là A. 61,375. B. 64,05. C. 57,975. D. 49,775. (Đề thi thử Đại học lần 1 – Trường THPT Chuyên – Đại học Vinh, năm học 2013 – 2014)

Page | 74

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

V. BÀI TOÁN DUNG DỊCH CHỨA (Fe2+, H+, Cl-, …) PHẢN ỨNG VỚI AgNO3 dư  Bài tập ví dụ Câu 105: Cho 30,88 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 vào V lít dung dịch HCl 2M được dung dịch X và còn lại 1,28 gam chất rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch X được 0,56 lít khí Y (ở đktc) không màu hoá nâu trong không khí và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V và m lần lượt là A. 5,04 lít và 153,45 gam. B. 0,45 lít và 153,45 gam. C. 5,04 lít và 129,15 gam. D. 0,45 lít và 129,15 gam. (Thi thử THPT QG lần 1, Vĩnh Phúc – 2016) Câu 106: Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch X và khí H2. Cho dung dịch Ag NO3 dư vào dung dịch X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị cuat m là A. 7,36. D. 8,61. C. 9,15. D. 10,23. (Thi THPT QG 2015 – BGD) Câu 107: Hòa tan hết 11,88g hỗn hợp X hồm FeCl2, Cu, Fe(NO3)2 vào 200ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch chứa AgNO3 1M vào Y đến phản ứng hoàn toàn thấy hết 290ml. Kết thúc phản ứng thu được m(g) kết tủa và thoát ra 224ml khí. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong cả quá trình. Giá trị của m gần nhất với? A. 41. B. 43. C. 42. D. 40. (Nguồn đề: Thầy Hoàng Chung)  Ứng dụng Câu 108: Hòa tan hết 2,52 gam bột Fe vào 130 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với lượngdư dung dịch AgNO3, sau khi kết thúc các phản ứng thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 18,655. B. 4,86. C. 23,415. D. 20,275. (Thi thử THPT QG 2016, lần 1, Yên Lạc – Vĩnh Phúc) Câu 109: Hòa tan hỗn hợp chứa 1,12 gam Fe và 0,72 gam FeO bằng 500 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch X và khí H2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 14,35 B. 8,61 C. 10,23 D. 9,15 (Nguồn đề: Thi thử Nguyễn Anh Phong, lần 10 – 2016)) Câu 110: Cho 63,2 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và Cu vào 800 ml dung dịch HCl 2,5M (dùng dư) thu được dung dịch X và còn lại 4,0 gam rắn chưa tan. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi khối lượng catot tăng 35,2 gam thì dừng điện phân. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch sau điện phân thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 57,4. B. 79,0. C. 114,8. D. 86,1. (Nguồn đề: Thầy Hoàng Chung)

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 75


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

VI. THƯ GIÃN VÀ NGHỈ NGƠI Câu 111: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là A. ns2np1. B. ns1. C. ns2. D. ns2np2. Câu 112: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm? A. Al. B. Li. C. Mg. D. Ca. Câu 113: Crom có số hiệu nguyên tử Z=24. Cấu hình electron nào sau đây không đúng? A. Cr [Ar]3d54s1. B. Cr : [Ar]3d44s2. C. Cr2+ : [Ar]3d4. D. Cr3+ : [Ar]3d3. Câu 114: Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây? A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao. B. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim. C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim. D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng. Câu 115: Trong số các kim loại sau, kim loại nào dẫn điện tốt nhất? A. Cu. B. Fe. C. Al. D. Au. Câu 116: Nhúng một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những chất sau : FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3 dư, H2SO4 (đặc nóng, dư), NH4NO3. Số trường hợp phản ứng tạo muối sắt (II) là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 117: Các dung dịch riêng biệt : Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau: Dung dịch (1) (2) (4) (5) (1) khí thoát ra có kết tủa (2) khí thoát ra có kết tủa có kết tủa (4) có kết tủa có kết tủa (5) có kết tủa Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là A. H2SO4, NaOH, MgCl2. B. Na2CO3, NaOH, BaCl2. C. H2SO4, MgCl2, BaCl2. D. Na2CO3, BaCl2, BaCl2. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – Sở Giáo Dục và Đào Tạo Vĩnh Phúc, năm 2016) Câu 118: Bốn kim loại Na, Al, Fe và Cu được ấn định không theo thứ tự X, Y, Z, T. Biết: X, Y được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy; X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối; Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nóng nhưng không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nguội. X, Y, Z, T lần lượt là A. Na; Fe; Al; Cu. B. Na; Al; Fe; Cu. C. Al; Na; Cu; Fe. D. Al; Na; Fe; Cu. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Lê Khiết – Quảng Ngãi, năm 2016) Câu 119: Có 3 kim loại X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau: - X tác dụng với HCl, không tác dụng với NaOH và HNO3 đặc, nguội. - Y tác dụng được với HCl và HNO3 đặc nguội, không tác dụng với NaOH. - Z tác dụng được với HCl và NaOH, không tác dụng với HNO3 đặc nguội. Vậy X, Y, Z lần lượt là A. Zn, Mg, Al. B. Fe, Mg, Al. C. Fe, Al, Mg. D. Fe, Mg, Zn. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Lê Quý Đôn – Đà Nẵng, năm 2016) Câu 120: Cho các phát biểu sau: (a) Dùng Na2CO3 để làm mềm tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước. (b) Cu và Fe2O3 tỉ lệ mol 1:1 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư.Nguyên liệu để sản xuất nhôm là quặng boxit Al2O3.nH2O. (c) Đốt là sắt trong khí clo xảy ra ăn mòn điện hóa. (d) CrO3 là oxit axit, có tính oxi hóa mạnh. (e) Sr, Na, Ba và Be đều tác dụng mạnh với H2O ở nhiệt độ thường. Số phát biểu đúng là A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. (Đề thi thử Huế, năm 2017) Page | 76

--- HẾT ---

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

E. ĐÁP ÁN 120 CÂU HỎI VỀ KIM LOẠI I. Ý NGHĨA DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI  Kiến thức: Dãy điện hóa của kim loại Câu 1: Phản ứng nào sau đây chứng tỏ Fe2+ có tính khử yếu hơn so với Cu? A. Fe+Cu2+  Fe2++Cu B. Fe2++Cu  Cu2++Fe C. 2Fe3++Cu  2Fe2++Cu2+ D. Cu2++2Fe2+  2Fe3++Cu Câu 2: Cho biết các phản ứng xảy ra sau : 2FeBr2+Br2  2FeBr3 và 2NaBr+Cl2  2NaCl+Br2 Phát biểu đúng là A. Tính khử của Cl- mạnh hơn của Br–. B. Tính oxi hoá của Br2 mạnh hơn của Cl2. C. Tính khử của Br– mạnh hơn của Fe2+. D. Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+. Câu 3: Cho các kim loại : Fe, Cu, Al, Ni và các dung dịch : HCl, FeCl2, FeCl3, AgNO3. Cho từng kim loại vào từng dung dịch muối có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng? A. 16. B. 10. C. 12. D. 9. Câu 4: Dùng phản ứng của kim loại với dung dịch muối không thể chứng minh? A. Cu có tính khử mạnh hơn Ag. B. Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+. C. Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe2+. D. K có tính khử mạnh hơn Ca. Câu 5: Cho 2 phương trình ion rút gọn: (1) M2+ + X  M + X2+ và (2) M + 2X3+  M2+ + 2X2+. Nhận xét nào sau đây là đúng? A. Tính khử : X > X2+ > M. B. Tính khử : X2+ > M > X. C.Tính oxi hóa : M2+ > X3+ > X2+. D. Tính oxi hóa : X3+ > M2+ > X2+. Câu 6: Hòa tan hỗn hợp ba kim loại Zn, Fe, Cu bằng dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất không tan là Cu. Phần dung dịch sau phản ứng có chứa chất tan nào? A. Zn(NO3)2; Fe(NO3)3 . B. Zn(NO3)2; Fe(NO3)2. C. Zn(NO3)2; Fe(NO3)3; Cu(NO3)2. D. Zn(NO3)2; Fe(NO3)2; Cu(NO3)2. Câu 7: Cho các kim loại: Mg, Fe, Cu, Ni. Kim loại vừa phản ứng với HCl vừa phản ứng với Al2(SO4)3? A. Fe. B. Mg. C. Cu. D.Ni. Câu 8: Phương trình hóa học nào dưới đây viết không đúng ? A. 6FeCl2 + 3Br2  4FeCl3 + 2FeBr3 B. Fe3O4 + 8HI  3FeI2 + I2 + 4H2O C. 2Fe + 3I2  2FeI3 D. 2FeCl3 + H2S  2FeCl2 + S + 2HCl  Tính chất: Kim loại IA, IIA của bảng tuần hoàn (trừ Be, Mg) có tính khử mạnh, có thể khử được H2O ở nhiệt độ thường tạo H2. Câu 9: Kim loại nào sau đây tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường? A. Al. B. Mg. C. Hg. D. Ca. Câu 10: Kim loại sắt không tác dụng được với dung dịch muối nào dưới đây? A. Fe(NO3)2. B. FeCl3. C. CuCl2. D. Cu(NO3)2. Câu 11: Hòa tan 20,55 gam Ba vào dung dịch đồng (II) sunfat dư. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 17,475. B. 14,7. C. 49,65. D. 34,95. Câu 12: Hòa tan 4,68 gam kali vào 50 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là A. 8,58% B. 12,32% C. 8,56% D. 12,29%  Tính chất: Kim loại đứng trước H đẩy được H ra khỏi axit loại 1 (HCl, H2SO4 loãng) o

n

M  M + ne TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

0

2H +2e  H 2 Page | 77


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 13: Kim loại nào sau đây không phản ứng với axit sunfuric loãng? A. Al. B. Ag. C. Mg. D. Na. Câu 14: Kim loại nào sau đây không phản ứng với axit HCl loãng? A. Ca. B. Ba. C. Cu. D. K. Câu 15: Nhóm kim loại nào sau đây đều phản ứng được với axit sunfuric loãng? A. Mg, Al, Cu, Ca. B. Ca, Fe, Zn, K. C. Ag, Al, Cu, Pb. D. Pb, Cu, Mg, Fe. Câu 16: Nhóm kim loại nào sau đây đều không phản ứng được với axit clohiđric? A. Cu, Ag, Al. B. Fe, Mg, Ag. C. Ba, Li, K, Al. D. Au. Ag, Cu. Câu 17: Kim loại nào sau đây khi tác dụng với axit sunfuric loãng thu được muối của kim loại có hóa trị III? A. Ag. B. Al. C. Au. D. Fe. Câu 18: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là A. Fe, Al, Cr. B. Cu, Fe, Al. C. Fe, Mg, Al. D. Cu, Pb, Ag. Hướng dẫn - Chú ý 3 kim loại rất hay gặp bị thụ động trong axit loại 2 đặc nguội (HNO3, H2SO4) là Al, Fe, Cr. Câu 19: Crom không phản ứng với chất nào sau đây ? A. dung dịch H2SO4 loãng đun nóng. B. dung dịch NaOH đặc, đun nóng. C. dung dịch HNO3 đặc, đun nóng. D. dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng. Câu 20: Dung dịch HCl, H2SO4 loãng sẽ oxi hóa crom đến mức oxi hóa nào ? A. +2. B. +3. C. +4. D. +6. Câu 21: Al và Cr giống nhau ở điểm : A. cùng tác dụng với HCl tạo ra muối có mức oxi hóa là +3. B. cùng tác dụng với dung dịch NaOH dư tạo ra chất Na[M(OH)4]. C. cùng tác dụng với khí clo tạo ra muối có dạng MCl3. D. cùng bị thụ động trong dung dịch nước cường toan. Câu 22: Trong các câu sau, câu nào đúng ? A. Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt. B. Crom là kim loại nên chỉ tạo được oxit bazơ. C. Trong tự nhiên, crom có ở dạng đơn chất. D. Phương pháp điều chế crom là điện phân Cr2O3. Câu 23: Hoà tan m gam Fe trong dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Giá trị của m là A. 5,6. B. 1,4. C. 11,2. D. 2,8. Hướng dẫn +2 Fe + axit loại 1 chắc chắn chỉ lên Fe nhé. Bảo toàn electron: 2nFe = 2nH2  nFe = nH2 = 0,2  m = 0,2.56 = 11,2 (gam). Câu 24: Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc), dung dịch X và m gam kim loại không tan. Giá trị của m là A. 6,4 gam. B. 3,4 gam. C. 4,4 gam. D. 5,6 gam. Hướng dẫn Cu không phản ứng, vì Cu đứng sau H. Bảo toàn electron: 2nFe = 2nH2  nFe = nH2 = 0,1  mFe = 5,6  mCu = 4,4 (gam). Câu 25: Cho 6,05 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl loãng (dư), thu được 0,1 mol khí H2. Khối lượng của Cu trong 6,05 gam X là A. 0,45 gam. B. 0,56 gam. C. 0,9 gam. D. 1,12 gam. Hướng dẫn - Chỉ có Fe phản ứng  mol Fe = mol H2 = 0,1  mCu = 6,05 – 56.0,1 = 0,45  Chọn A.

Page | 78

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 26: Hoà tan 6,5 gam Zn trong dung dịch axit HCl dư, sau phản ứng cô cạn dung dịch thì số gam muối khan thu được là A. 27,2 gam. B. 13,6 gam. C. 14,96gam. D. 20,7gam. Hướng dẫn Công thức muối là ZnCl2. Bảo toàn nguyên tố Zn: nZnCl2 = nZn = 0,1  m(muối) = 136.0,1 = 13,6 (gam). Câu 27: Cho 2,7 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư. Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở đktc) thoát ra là A. 3,36 lít. B. 6,72 lít. C. 4,48 lít. D. 2,24 lít. Hướng dẫn Kim loại Al thể hiện tính khử chỉ lên Al+3 thôi nhé. Bảo toàn electron: 3nAl = 2nH2  nH2 = 3:2 . 0,1 = 0,15 mol  V = 0,15.22,4 = 3,36 (lít). Câu 28: Hòa tan hoàn toàn 14,40 gam kim loại M (hóa trị II) trong dụng dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 13,44 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là A. Ba. B. Be. C. Mg. D. Ca. Hướng dẫn Kim loại M hóa trị (II), dựa bảo toàn electron  nM = nH2 = 0,6 (mol). Vậy: M = 14,40 : 0,6 = 24 (Mg). Câu 29: Hòa tan hoàn toàn 3,80 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì liên tiếp trong dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Hai kim loại kiềm đó là A. Li và Na. B. Rb và Cs. C. Na và K. D. K và Rb. Hướng dẫn Đặt M là kim loại trung bình. Bảo toàn electron: nM = 2nH2 = 0,2 mol  M = 19. Chặn 2 đầu chọn đáp án A (Li = 7 < 19 < 23 = Na). Câu 30: Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Al và Mg trong dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 36,2. B. 22,0. C. 22,4. D. 28,4. Hướng dẫn Cách 1: Đặt nAl, nMg lần lượt là a, b. Lập phương trình tổng khối lượng Al, Mg. Bảo toàn eletron (số mol H2). Giải a, b. Xử lý tiếp. Cách 2: Bảo toàn khối lượng (theo phân tử): m(muối) = m(kim loại) + m(gốc axit) Bảo toàn Cl: nCl- = nHCl= 2nH2 = 2.0,4 = 0,8 mol (vì toàn bộ H trong axit đi hết về H2). Vậy: m(muối) = 7,8 + 0,8.35,5 = 36,2 (gam). Câu 31: Cho 3,68 gam hỗn hợp Al, Zn phản ứng với dung dịch H2SO4 20% (vừa đủ), thu được 0,1 mol H2. Khối lượng dung dịch sau phản ứng là A. 52,68 gam. B. 13,28 gam. C. 52,48 gam. D. 42,58 gam. Hướng dẫn BTKL: m(dung dịch sau) = m(bđ) + m(thêm) – m(khí + bay hơi nếu có). Bảo toàn H: số mol H2SO4 pư = nH2 = 0,1 mol (vì toàn bộ H trong axit đi hết về H2). Vậy: m(dung dịch sau) = 0,1.98:0,2 + 3,68 – 0,1.2 = 52,48 (gam). TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 79


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 32: Đem oxi hoá hoàn toàn 28,6 gam hỗn hợp A gồm Al, Zn, Mg bằng oxi dư thu được 44,6 gam hỗn hợp ba oxit B. Hoà tan hết B trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch D. Cô cạn dung dịch D thu được hỗn hợp muối khan là A. 99,6 gam. B. 49,7 gam. C.7 4,7 gam. D. 100,8 gam. Hướng dẫn Kim loại + O2 dư  kim loại chuyển hết về oxit. Nhận xét: B gồm 2 loại nguyên tố là: KL và O. Khi oxit kim loại tác dụng với axit dư thì toàn bộ O(oxit) chuyển hết về H2O. Có ngay: nH2O = nO(oxit) = (44,6 – 28,6) : 16 = 1 mol. BTNT.H: n(gốc axit) = nHCl = 2nH2O = 2 mol. BTKL: m(muối) = m(kim loại) + m(Cl-) = 28,6 + 35,5.2 = 99,6 gam. Câu 33: Đốt cháy 25,7 gam hỗn hợp gồm Cu, Fe, Al trong O2 dư thu được 39,3 gam hỗn hợp oxit (X). Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl thì số mol HCl đã phản ứng là a mol. Giá trị của a là A. 0.85 mol. B. 1,7 mol. C. 0.425 mol. D. 1.275 mol. Câu 34 (tương tự): Cho 38,3 gam hỗn hợp gồm 4 oxit kim loại Fe2O3, MgO, ZnO và Al2O3 tan vừa đủ với dung dịch chứa 78,4 gam H2SO4. Cô cạn dung dịch thì thu được a gam muối khan. Giá trị của a là A. 68,1 gam. B. 86,2 gam. C. 102,3 gam. D. 90,3 gam. Câu 35 (tương tự): Hoà tan hoàn toàn 1,45 gam hỗn hợp 3 kim loại Zn, Mg, Fe vào dung dịch HCl dư thu được 0,896 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch ta được m (gam) muối khan. Giá trị của m là A. 4,29 gam. B. 2,87 gam. C. 3,19 gam. D. 3,87 gam. Câu 36: Hoà tan hoàn toàn 33,1g hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào trong dung dịch H2SO4 loãng dư thấy có 13,44 lít khí thoát ra (ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 78,7 gam. B. 90,7 gam. C. 75,5 gam. D. 74,6 gam. Câu 37: Hoà tan hoàn toàn 2,44g hỗn hợp 3 kim loại Mg, Fe, Al bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được 11,08g muối khan. Thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc) là A. 0,896 lít. B. 1,344 lít. C. 2,016 lít. D. 1,568 lít. Câu 38: Hoà tan hoàn toàn 2,44g hỗn hợp 4 kim loại Mg, Fe, Al và Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X được 21,64g muối khan. Thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc) là A. 3,360 lít. B. 3,136 lít. C. 3,584 lít. D. 4,480 lít. Câu 39: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong dung dịch chứa 4,9 gam H2SO4 (phản ứng vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là A. 6,81 gam. B. 4,81 gam. C. 3,81 gam. D. 5,81 gam. Câu 40: Cho 2,54g hỗn hợp Y gồm 3 oxit FeO, MgO, Al2O3 tan vừa đủ trong dung dịch chứa 5,88 gam H2SO4. Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 7,34 gam. B. 5,82 gam. C. 2,94 gam. D. 6,34 gam. Câu 41: Cho 86,8 gam hỗn hợp Y gồm 3 oxit CuO, CaO, ZnO tan vừa đủ với dung dịch chứa 39,2 gam H2SO4. Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 111,8 gam. B. 118,8 gam. C. 119,6 gam. D. 80,4 gam. Câu 42: Cho 26,3 gam hỗn hợp Y gồm 3 oxit ZnO, CuO, Al2O3 tan vừa đủ dung dịch H2SO4, sản phẩm thu được chứa 9 gam H2O. Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 75,3 gam. B. 49 gam. C. 18,3 gam. D. 66,3 gam.

Page | 80

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

 Quan tâm: Phản ứng của Al, Fe, Cr với dung dịch axit  Khi tác dụng với axit loại 1, Cr và Fe chỉ thể hiện mức oxi hóa +2. Câu 43: Cho 100g hợp kim gồm có Fe, Cr và Al tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thu được 4,98 lít khí. Lấy bã rắn không tan cho tác dụng với một lượng dư dung dịch HCl (không có không khí) thu được 38,8 lít khí. Các khí đo ở đktc. Thành phần phần trăm của Fe, Cr và Al trong hợp kim lần lượt là A. 83%, 13%, 4%. B. 80%, 15%, 5%. C. 12%, 84%, 4%. D. 84%, 4,05%, 11,95%. Hướng dẫn - Khi cho hỗn hợp + NaOH chỉ có Al phản ứng. - Chất rắn không tan gồm Fe và Cr khi tác dụng với HCl đều cho muối +2. Ứng dụng Câu 44: Hòa tan hết 2,16 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl (loãng), nóng thu được 896 ml khí (đktc). Lượng crom có trong hỗn hợp là A. 0,065 gam. B. 1,04 gam. C. 0,560 gam. D. 1,015 gam. Câu 45: Cho 10,8 gam hỗn hợp Cr và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Tổng khối lượng (gam) muối khan thu được là A. 18,7. B. 25,0. C. 19,7. D. 16,7. Câu 46: Hòa tan a gam crom trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng thu được dung dịch X và 3,36 lít khí (đktc). Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư trong không khí đến khối lượng không đổi. Lọc kết tủa, đem nung đến khối lượng không đổi thì khối lượng (gam) chất rắn thu được là A. 7,6. B. 11,4. C. 15. D. 10,2. Câu 47: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 42,6. B. 45,5. C. 48,8. D. 47,1.

 Tính chất : Oxit của kim loại đứng sau Al bị khử bởi các chất khử như C, CO, H2, Al, ... Câu 48: Khử hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thu được 33,6 gam chất rắn. Dẫn hỗn hợp khí sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 80 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 36,16. B. 59,2. C. 34,88. D. 46,4. Hướng dẫn Nhận xét: cụm từ “sau phản ứng” chứng tỏ hiệu suất phản ứng đạt 100%  chắc chắn 1 chất hết. CO dùng dư  chắc chắn O trong oxit đã mất (CO + [O]  CO2)  chất rắn là Fe = 33,6 (gam). Bảo toàn nguyên tố: nO(mất đi) = nCO (pư) = nCO2 = nCaCO3 = 0,8. Bảo toàn khối lượng: m = mFe + mO (mất đi) = 33,6 + 16.0,8 = 46,4 (gam). Câu 49: Thổi một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp Fe3O4 và CuO nung nóng thu được 2,32 gam hỗn hợp rắn. Toàn bộ khí thoát ra cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 5 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 3,22 gam. B. 3,12 gam. C. 4,0 gam. D. 4,2 gam. Câu 50 (một chút nâng cao thôi): Để 1,12 gam bột Fe trong không khí một thời gian, thu được 1,44 gam hỗn hợp rắn X gồm các oxit sắt và sắt dư. Thêm 2,16 gam bột Al vào X rồi thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng (dư), thu được V lít khí NO2 (là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là A. 1,792 lít. B. 6,720 lít. C. 5,824 lít. D. 1,344 lít. TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 81


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

-

() 0984.827.512

https:// facebook.com/duongtientai.ss

Hướng dẫn Tư duy: X chỉ gồm 2 nguyên tố (Fe và O)  Fe = 0,02 mol; O = (1,44 – 1,12) : 16 = 0,02 mol. Cho Al vào X, phản ứng hoàn toàn được chất rắn Y, sau đó Y + HNO3  không cần quan tâm thành phần Y.  HNO3 d­  Fe+3, Al+3, O-2, N+4. Quy đổi và xét toàn bộ quá trình: X + Al  (Fe, Al, O)  Bảo toàn electron cả quá trình: 3nFe + 3nAl = 2nO(X) + 1nNO2  nNO2 = 0,26 mol  V = 5,824.

Câu 51 (kiến thức tái tạo kết tủa): Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 48,3. B. 57,0. C. 45,6. D. 36,7. Hướng dẫn Cụm từ “sau phản ứng” chắc chắn 1 chất (hoặc Al hoặc Fe3O4) đã hết. Tức là X gồm Fe, Al2O3 và hoặc Al dư hoặc Fe3O4 dư. Mà X + NaOH tạo khí  chỉ có thể là Al phản ứng tạo khí  Al dư. Bảo toàn electron: 3nAl dư = 2nH2  nAl dư = 0,1 mol. Tiếp NaOH dư nên chắc chắn nguyên tố Al trong X đã đi hết về dung dịch Y ở dạng AlO2-. Phản ứng tái tạo kết tủa: NaAlO2 + CO2 + H2O  NaHCO3 + Al(OH)3  CO2 dư không hòa tan được Al(OH)3  BTNT.Al: nAl(bđ) = nAl(X) = n Al(OH)3 = 39:78 = 0,5 mol  số mol Al (pư) = 0,5 – 0,1 = 0,4 mol. Có thể dùng bảo toàn nguyên tố O, Al để tính Fe3O4 hoặc dùng bảo toàn electron. 0

-

3

0

0

2

Al  Al  3e Fe 3O 4 + 8e  3Fe + 4 O 8nFe3O4 = 3nAl(pư)  n Fe3O4 = 0,15 mol. Vậy: m = 0,5.27 + 0,15.232 = 48,3 gam.

Câu 52 (bảo toàn electron tương tự): Để khử hoàn toàn 20 gam bột Fe2O3 bằng bột Al (ở nhiệt độ cao, trong điều kiện không có không khí) thì khối lượng bột Al cần dùng là A. 3,50 gam. B. 10,125 gam. C. 3,375 gam. D. 6,75 gam. Hướng dẫn Bảo toàn electron: 3nAl = 6nFe2O3  số mol Al (pư) = 0,25 mol  mAl (pư) = 6,75 gam. Câu 53 (KB - 2014) Nung hỗn hợp gồm 0,12 mol Al và 0,04 mol Fe3O4 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư được 0,15 mol khí H2 và m gam muối. Giá trị của m là A. 34,10. B. 32,58. C. 31,97. D. 33,39. Hướng dẫn Nhận xét: toàn bộ nguyên tố kim loại ban đầu sau cùng sẽ đi hết về muối. Tư duy BTKL: m(muối) = m(kim loại) + m(Cl-) Tìm Cl- thông qua HCl. Mà H trong HCl đi về 2 nơi đó là H2 và H2O (do oxi trong oxit đi về). BTNT.O, H: nHCl = 2.0,15 + 2.0,04.4 = 0,62 mol. Vậy: m(muối) = 0,12.27 + 0,04.3.56 + 0,62.35,5 = 31,97 (gam). Câu 54 (KB - 2010) Trộn 10,8 gam bột nhôm với 34,8g bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí. Hòa tan hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 10,752 lít H2(đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm? (giả sử Fe3O4 chỉ bị khử thành Fe) A. 80%. B. 90%. C. 70%. D. 60%. Hướng dẫn -

0

t PTHH: 8Al + 3Fe3O4   9Fe + 4Al2O3 Ban đầu có: nAl(bđ) = 0,4 ; n Fe3O4(bđ) = 0,15 mol.

Page | 82

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

-

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Dựa vào số mol ban đầu và tỉ lệ trên phương trình, nhận thấy: 0,4/8 = 0,15/3 nên hiệu suất phản ứng tính theo chất nào cũng được (nếu tỉ lệ khác nhau thì hiệu suất phản ứng sẽ tính theo chất có tỉ lệ nhỏ hơn). Do H <100% nên cả hai chất ban đầu: Al và Fe3O4 sẽ đều dư. Giả sử hiệu suất là h  nAl pư = 0,4h; n Fe3O4 pư = 0,15h BTNT. nAl dư = (1-h).0,4 và nFe (thu được) = 0,15h.3 = 0,45h. BT.e: 3nAl dư + 2nFe = 2nH2  3.0,4.(1-h) + 2.0,45h = 2.0,48  h = 0,8. Vậy chọn A.

Ứng dụng Câu 55: Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là : A. 7,84. B. 4,48. C. 3,36. D. 10,08. Câu 56: Nung nóng 46,6 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chia hỗn hợp thu được sau phản ứng thành hai phần bằng nhau. Phần một phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M (loãng). Để hòa tan hết phần hai cần vừa đủ dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là A. 0,9. B. 1,5. C. 0,5. D. 1,3. Câu 57: Để thu được 78 gam Cr từ Cr2O3 bằng phản ứng nhiệt nhôm (H = 90%) thì khối lượng nhôm tối thiểu là A. 12,5 gam. B. 27 gam. C. 40,5 gam. D. 45 gam. Câu 58: Khối lượng bột nhôm cần dùng để điều chế được 3,9 gam crom bằng phương pháp nhiệt nhôm là A. 20,250 gam. B. 35,696 gam. C. 2,025 gam. D. 81,000 gam. Câu 59: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 42,6. B. 45,5. C. 48,8. D. 47,1.

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 83


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

 THU HOẠCH  Sơ đồ minh hoạ tính chất hoá học của crom + O2, t0

Cr2O3 (r)

+ bột Al

HCl

CrCl3 (r) + Cl2

2

H2SO4(l)

3

Nước

+ Cl2, t0 Cr

+ NH3 CrO

Cr (dd) kiềm

Cr (dd)

+ Zn

Axit

+Br2

+3

H2CrO4 H2Cr2O7 +6

Cr

(dd)

+SO2, KI

Axit

Cr(OH)2 +(O2+H2O) Cr(OH)3 kiềm [Cr(OH)4]-

Số oxi hoá +2 - Tính khử. - Oxit và hiđroxit có tính bazơ.

Số oxi hoá +3 Số oxi hoá +6 - Tính khử và tính oxi hoá. - Tính oxi hoá. - Oxit và hiđroxit có tính - Oxit và hiđroxit có lưỡng tính. tính axit.

 Sơ đồ minh hoạ tính chất hoá học của sắt và hợp chất + S, t0

FeS (r)

+ O 2, t 0

Fe3O4

+ CO, t0

(r)

+Không khí và nước

Fe

Fe2O3.xH2O (gỉ)

+Cl2 HCl, H2SO4 (l) dd muối

2+

(dd)

-

H+

Fe OH

Fe(OH)2

+ Cl2, +KMnO4 + Fe, +Cu, +KI (H2O + O2)

FeCl3 (r) Fe3+ (dd) H+

Fe(OH)3 OH-

ddHNO3,H2SO4đặc nóng,ddAgNO3dư ddu

Số oxi hoá +2 - Tính khử. - Oxit và hiđroxit có tính bazơ.

Page | 84

Fe3+ (dd)

Số oxi hoá +3 - Tính oxi hoá. - Oxit và hiđroxit có tính bazơ.

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

 Tính chất đặc biệt: Trong môi trường kiềm (OH-) Al, Zn khử được H2O tạo khí H2. Câu 60: Cho hỗn hợp kim loại gồm 5,4 gam Al và 2,3 gam Na tác dụng với nước dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng chất rắn còn lại là A. 2,3 gam. B. 4,05 gam. C. 2,7 gam. D. 5,0 gam. Hướng dẫn Kiến thức: Khi tác dụng với OH- thì dạng tồn tại của nguyên tố Al trong dung dịch chắc chắn là AlO2- nhé. Nước dư chắc chắn Na đã hết và đi hết về Na+ (quy về phân tử: NaAlO2). Bảo toàn nguyên tố: nAl (pư) = nNaAlO2 = nNa (pư) = 0,1 mol. Vậy: mAl (dư) = 5,4 – 27.0,1 = 2,7 (gam). Câu 61: Hòa tan 8,6 gam hỗn hợp kim loại K và Al vào nước, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 5,6 lít khí (đktc) và m gam chất không tan. Giá trị của m là A. 2,0. B. 3,6. C. 2,7. D. 0,35. Hướng dẫn - Chắc chắn K hết, do còn chất rắn không tan  Al dư. - K và Al phản ứng cuối cùng đi về KAlO2 = x mol  BTNT và BT.e có ngay: 4x = 2.0,25  x = 0,125. - BTKL  Al dư = 8,6 – (39x + 27x) = 0,35  Chọn D.

II. CHỦ ĐỀ KIM LOẠI KIỀM, OXIT KIM LOẠI KIỀM + DUNG DỊCH MUỐI  KẾT TỦA  Ví dụ minh họa Câu 62: Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Na vào nước dư. Sau phản ứng thấy kim loại tan hoàn toàn và thoát ra 8,96 lít khí H2 ở đktc. Giá trị của m là A. 7. B. 8. C. 9. D. 10. Hướng dẫn giải Al  a b ¶ o toµn e NaAlO2 : a mol  b®   3a  a  2.0, 4  a  0,2  m  0,2.(27  23)  10 gam Na b®  a  Giải thích phản ứng như sau - Giai đoạn 1: Chỉ có Na phản ứng với H2O: 2Na + 2H2O   2NaOH + H2  - Giai đoạn 2: Do Al có khả năng phản ứng với dung dịch ba zơ nên có phản ứng sau 2Al + 2NaOH   2NaAlO2 + 3 H2  - Trả lời các câu hỏi sau sẽ hiểu: + Toàn bộ Al và Na đã đi về đâu? + Tóm lại những phần tử nào đã thay đổi số oxi hóa? Câu 63: Hòa tan 18,8 gam K2O vào dung dịch chứa 0,12 mol Al(NO3)3. Sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 3,12. B. 6,24. C. 7,80. D. 0,00. Hướng dẫn giải: Chủ trương của người viết, muốn hướng các bạn học sinh đến phương pháp BTĐT. Vậy hãy dành thời gian suy ngẫm để làm quen với cách giải dưới đây: + Bước 1: Tóm tắt ion trong dd sau (ion nào chắc chắn có viết trước) + Bước 2: Vận dụng BTĐT, BTNT TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 85


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

NO : 0,36  dd sau K  : 0, 4 AlO  : 0, 4  0,36  0,04  BTNT.Al  n Al(OH)3  0,12  0,04  0,08  m   0,08.78  6,24 gam 2   3

Câu 64: Hòa tan 13,65 gam K vào dd chứa 0,05 mol Al2(SO4)3. Sau phản ứng được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 0,00. B. 15,60. C. 7,80. D. 3,90. Hướng dẫn giải SO24 : 0,15  dd sau K  : 0,35 (do 0,35.1 > 0,15.2 nªn ph¶i cßn 1 anion AlO  : 0,35  0,15.2  0,05  BTNT.Al  Al(OH)3  0,05.2  0,05  0,05  m   0,05.78  3,9 gam 2 

Câu 65: Cho 2,74 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO4 0,015 M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là A. 3,31 gam. B. 2,33 gam. C. 2,526 gam. D. 4,965 gam. Hướng dẫn giải: Với ví dụ này không nhất thiết phải tóm tắt dung dịch sau phản ứng, bảo toàn gốc là xong. Ba 2  : 0,02 Cu 2  : 0,015 Nhận xét:    2  Cu(OH)2 : 0,015 vµ BaSO 4 : 0,015  m   4,965 gam  OH míi sinh : 0,04 SO 4 : 0,015

Ứng dụng Câu 66: Hòa tan hết 4,6 gam Na vào nước dư. Sau phản ứng thu được V lít khí ở đktc. Giá trị của V là A. 2,24. B. 4,48. C. 3,36. D. 1,12. Câu 67: Cho m gam hỗn hợp Ba và Al vào nước dư, sau phản ứng kim loại tan hết và có 8,96 lít khí ở đtkc. Giá trị của m là A. 32,8. B. 16,4. C. 19,1. D. 30,1. Câu 68: Cho hỗn hợp A gồm các kim loại K và Al vào nước, thu được dung dịch X; 4,48 lít khí (đktc) và 5,4 gam chất rắn không tan. Khối lượng của K và Al trong A lần lượt là A. 3,9 và 2,7. B. 3,9 và 8,1. C. 7,8 và 5,4. D. 15,6 và 5,4. Câu 69: Cho 6,9 gam Na vào dung dịch AlCl3 dư, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 10,2. B. 13,35. C. 7,8. D. 23,4. Câu 70: Hòa tan 9,3 gam Na2O vào dung dịch chứa 0,02 mol Al2(SO4)3. Sau phản ứng được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 0,00. B. 10,92. C. 3,12. D. 3,90. Câu 71: Hòa tan m gam rắn X gồm Al và Li vào nước dư, thu được 0,16 mol khí H2. Nếu hòa tan m gam rắn X trong dung dịch LiOH dư, thu được 0,22 mol khí H2. Giá trị của m là A. 3,80 gam. B. 6,01 gam. C. 5,08 gam. D. 2,72 gam. Câu 72: Cho 250 ml dung dịch KOH 2M tác dụng với 75 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M. Khối lượng kết tủa là A. 15,6. B. 11,7. C. 7,8. D. 3,9. Câu 73: Một dung dịch chứa hỗn hợp gồm 0,02 mol Al2(SO4)3 và 0,02 mol K2SO4. Thêm dung dịch chứa 0,08 mol Ba(OH)2 vào dung dịch này thì khối lượng kết tủa sinh ra là A. 16,31 gam. B. 18,64 gam. C. 17,87 gam. D. 20,20 gam. Câu 74: Cho V ml ddKOH 1M vào dd chứa 0,3 mol Al(NO3)3. Sau phản ứng thu được 0,2 mol kết tủa. Giá trị của V có thể là A. 900. B. 700. C. 1000. D. 800. Câu 75: Cho kim loại Ba vào 200 ml dung dịch chứa HCl 0,5M và CuSO4 0,75M thu được 2,24 lít H2 (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 44,75. B. 9,80. C. 28,20. D. 4,90.

Page | 86

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

III. BÀI TẬP ĐIỆN PHÂN CƠ BẢN (mức độ 8 điểm)  Dạng : Điện phân nóng chảy Câu 76: Điện phân nóng chảy Al2O3 với các điện cực bằng than chì, thu được m kilogram Al ở catot và 89,6 m3 (đktc) hỗn hợp khí X ở anot. Tỉ khối của X so với H2 bằng 16,7. Cho 1,12 lít X (đktc) phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 1,5 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 115,2. B. 82,8. C. 144,0. D. 104,4. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2013) Hướng dẫn

- Tại catot, thu được Al. - Tại anot, thu được khí O2. Anot than chì tác dụng với O2, sinh ra khí CO, CO2. - Suy ra, hỗn hợp khí gồm: CO, CO2, O2 có thể dư. - Xử lý số liệu. 89,6 m3 hỗn hợp X gồm: CO2 = 1,2 Kmol; CO = 2,2 Kmol và O2 dư = 0,6 Kmol. - BTNT.O:

BTNT.O    2. n O2  2.n CO2  n CO  2.n O2 d­  2.1,2  2,2  2.0,6  5,8   n O2  2,9 BT.e   3.n Al  4. n O2  n Al 

58  m Al  104,4 (Kg)  chän D. 15

Bình luận 1: Có thể tính số mol Al bằng cách BT.e như sau: 3.nAl = 4.nCO2 + 2.nCO + 4.nO2 dư. Bình luận 2: Câu này giống 1 câu trong đề khối B/2009. Câu 77: (KB 2009): Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở catot và 67,2 m3 (đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 16. Lấy 2,24 lít (đktc) hỗn hợp X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m gam là A. 108,0. B. 67,5. C. 54,0. D. 75,6.

 Dạng : Điện phân dung dịch Câu 78: Điện phân 100 ml dd CuSO4 nồng độ 0,5M với điện cực trơ một thời gian thì thấy khối lượng catot tăng 1 gam. Nếu dùng dòng điện một chiều có cường độ 1A, thì thời gian điện phân tối thiểu là A. 0,45 giờ. B. 40 phút 15 giây. C. 0,65 giờ. D. 50 phút 16 giây. Hướng dẫn - Ghi nhớ: Khối lượng catot tăng chính là khối lượng kim loại thoát ra tại catot. - Có ngay, số mol e trao đổi = 1:64.2 = 0,03125. Tại I = 1 ampe, suy ra: t = 50,26 phút = 50 phút 16 giây  Chọn D. Bình luận: Cần phải khai thác tối đa công thức Faraday. Ứng dụng Câu 79: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 0,2 M với I = 9,65A. Tính khối lượng Cu bám lên catot khi thời gian điện phân t1 = 200 giây, t2 = 500 giây lần lượt là A. 0,32 gam và 0,64 gam. B. 0,64 gam và 1,28 gam. C. 0,64 gam và 1,32 gam. D. 0,32 gam và 1,28 gam.

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 87


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

 Kỹ thuật: Tính số mol electron trao đổi và bảo toàn electron Câu 80: Điện phân với điện cực trơ dung dịch muối clorua của một kim loại hóa trị II với cường độ dòng điện 3A. Sau 1930 giây, thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam. Kim loại trong muối clorua ở trên là kim loại nào dưới đây A. Ni. B. Zn. C. Fe. D. Cu. Hướng dẫn - Có ngay, số mol e trao đổi = 0,06 mol  số mol kim loại thoát ra = 0,03  M = 64  chọn D. Câu 81: Điện phân dung dịch X chứa 0,4 mol M(NO3)2 và NaNO3 (với điện cực trơ) trong thời gian 48 phút 15 giây, thu được 11,52 gam kimloại M tại catôt và 2,016 lít khí (đktc) tại anôt.Tên kim loại M và cường độ dòng điện là A. Fe và 24A. B. Zn và 12A. C. Ni và 24A. D. Cu và 12A. Hướng dẫn - Nhận định ở anot NO3 không bị điện phân  OH-(H2O) bị điện phân  nO2=0,09 mol. - BT.e theo thứ tự như sau: 2nM + 2nH2 = 4nO2  nM thực tế bị điện phân chỉ là 0,18 (H+ chưa bị điện phân tạo H2). - Suy ra: M = 11,52/0,18=64. - Sử dụng e trao đổi=It/F  It/F= 4nO2=0,36  I=12. Câu 82: Điện phân dung dịch hỗn hợp chứa 0,04 mol AgNO3 và 0,05 mol Cu(NO3)2 (điện cực trơ), dòng điện 5A, trong 32 phút 10 giây. Khối lượng kim loại bám vào catot là A. 6,24 gam. B. 3,12 gam. C. 6,5 gam. D. 7,24 gam Hướng dẫn - Số mol e trao đổi = It/F=0,1. - Thứ tự nhận e ở catot = 1.nAg+ + 2.nCu2+=0,1. Do Ag+ hết trước  nCu2+=0,03. - Vậy khối lượng kim loại sinh ra = 108.0,04 + 64.0,03 = 6,24 gam. - Chú ý: 0,4 mol M2+ chưa điện phân hết, cần phải để ý số mol O2 thoát ra ở anot.  Kỹ thuật: Nhận định dung dịch sau điện phân chứa H+ hay OHCâu 83: Điện phân dung dịch AgNO3 0,8M và Cu(NO3)2 1,2M bằng điện cực trơ tới khi khí bắt đầu thoát ra ở cả 2 cực thì dừng điện phân, thấy khối lượng dd giảm 56,64 gam. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam CuO. Giá trị m là A. 4,8 gam. B. 76,8 gam. C. 38,4 gam. D. 2,4 gam. Hướng dẫn

Phân tích: có 2 điều. - Để hòa tan CuO  cần có H+ trong dd sau điện phân  hiển nhiên OH- (H2O) bị điện phân bên anot sinh ra H+. - Độ giảm dd = klg kim loại + klg khí thoát ra ở điện cực. - Chú ý rằng: Cùng 1 dung dịch thì tỉ lệ nồng độ cũng chính là tỉ lệ số mol. - Đặt AgNO3=0,8a mol  Cu(NO3)2=1,2a mol (luận ra thì ở đây a chính là V dung dịch). - Ở cực catot thì Ag+, Cu2+ bị điện phân trước  mới bắt đầu thoát khí ở cả 2 điện cực thì dừng lại. Tức là H2O ở catot bắt đầu điện phân thì phải dừng lại, đồng nghĩa với Ag+, Cu2+ đã điện phân hết. - Ở anot tất nhiên chỉ có OH- (H2O) bị điện phân. - Bảo toàn e: 0,8a + 2.1,2a = 4nO2  nO2=0,8a. - Bảo toàn Klg: mdd giảm = mAg + mCu + mO2  108.0,8a + 64.1,2a + 32.0,8a = 56,64  a = 0,3. Kinh nghiệm Có O2 = 0,8a = 0,24  4H+ (1 O2 thì OH- nhường 4e  4H+)  nH+=4nO2=0,96. - Tiếp 2H+  Cu2+. BTĐT: CuO=0,96/2=0,48 mol. Vậy mCuO=38,4 gam. Page | 88

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Ứng dụng Câu 84: (THPT Phụ Dực – Thái Bình 2015) Tiến hành điện phân V lít dung dịch NaCl 1M và CuSO4 1,8M (bằng điện cực trơ màng ngăn xốp) tới khi nước bắt đầu điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm m gam. Dung dich sau điện phân hoà tan tối đa 8,84 gam Al2O3. Giá trị của m là A. 34,6. B. 34,5. C. 34,8. D. 34,3.

 Kỹ thuật: Viết bán phản ứng dung dịch sau điện phân chứa H+ và NO3Câu 85: Tiến hành điện phân 500 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,1M (điện cực trơ) với cường độ dòng điện 19,3A, sau thời gian 400 giây ngắt dòng điện để yên bình điện phân để phản ứng xảy ra hoàn toàn (tạo khí NO là sản phẩm khử duy nhất) thu được dung dịch X. Khối lượng dung dịch X giảm bao nhiêu gam so với dung dịch ban đầu? A. 1,88. B. 1,28. C. 3,8. D. 1,24. (Đề thi tuyển sinh đại học khối A năm 2011) Hướng dẫn - Cụm từ “ngắt dòng điện để yên bình điện phân” hiểu là các chất ở 2 điện cực sau điện phân chúng lại tiếp xúc và tác dụng với nhau bình thường.  Xử lý giai đoạn điện phân: - Có I, t tính ngay: ne trao đổi = 0,08 (mol). - Suy ra, sau điện phân: nCu = 0,04 < 0,05 (hợp lý) ; nO2=0,02  nH+ (dd) = 4.nO2=0,08  Xử lý giai đoạn ngắt điện: - Số mol e trao đổi= ¾.nH+ = 0,06. - Suy ra, sau khi ngắt điện: 3.nNO = 0,06 = 2.nCu bị hòa tan

NO : 0,02 mol  Cu hßa tan : 0,03 mol  Cu cßn sau cïng  0,04  0,03  0,01 mol

-BTKL: m (dd giảm) = 32.0,02 + 30.0,02 + 64.0,01 = 1,88 (gam). Đáp án A. Câu 86: Điện phân dung dịch AgNO3 0,8M và Cu(NO3)2 1,2M bằng điện cực trơ tới khi khí bắt đầu thoát ra ở cả 2 cực thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 56,64 gam. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam Al thấy khí N2O thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của NO3- ). Giá trị m là A. 6,912 gam. B. 6,129 gam. C. 6,750 gam. D. 6,858 gam. Câu 87: Tiến hành điện phân dung dịch chứa NaCl 1M và Cu(NO3)2 1,5M bằng điện cực trơ tới khi nước bắt đầu điện phân ở cả 2 cực thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 29,5 gam. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam Mg thấy khí NO thoát ra (sản - phẩm khử duy nhất của NO3- ). Giá trị m là A. 3,6 gam. B. 7,2 gam. C. 1,8 gam. D. 5,4 gam.

 Vận dụng linh hoạt các định luật bảo toàn Câu 88: Hòa tan hết 8,56 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2) trong lượng vừa đủ dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Điện phân dung dịch Y (điện cực trơ, có màng ngăn, hiệu suất 100%) với cường độ dòng điện không đổi 5A, đến khi khối lượng dung dịch giảm 11,18 gam thì dừng điện phân và thu được dung dịch Z. Dung dịch Z tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 trong H2SO4 loãng. Giá trị của V là A. 240 ml. B. 80 ml. C. 160 ml. D. 400 ml. (Trích đề thi thử THPT Chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm, Vĩnh Long – 2015). TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 89


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Câu 89: Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được m gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,784 lít khí ở anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 2,7888 lít. Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m là A. 4,480. B. 4,788. C. 3,920. D. 1,680. (Trích đề thi thử THPT QG Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc, lần 2/2017, mã đề 434) Câu 90: Tiến hành điện phân dung dịch hỗn hợp gồm NaCl 0,4M và Cu(NO3)2 0,5M (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 8492 giây thì dừng điện phân, ở anot thoát ra 3,36 lít khí (đktc). Cho m gam bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 0,8m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 25,2. B. 29,4. C. 19,6. D. 16,8. (Trích đề thi thử THPT QG Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc, lần 2/2017, mã đề 526) - Bình luận: Giả thiết sau phản ứng giữa Fe và dung dịch sau điện phân vẫn còn chất rắn không tan, đó chính là Fe còn dư. Vậy sau quá trình Fe chỉ thay đổi số oxi hóa từ 0  +2. Câu 91: Tiến hành điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl, tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân. Ở anot, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí (đktc). Dung dịch sau điện phân có thể hòa tan tối đa 6,8 gam Al2O3. Giá trị của m là A. 44,73. B. 59,7. C. 92,8. D. 89,4. (Trích đề thi thử THPT QG Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc, lần 2/2017, mã đề 671)

IV. BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH (mức độ 8 điểm)  Ví dụ minh họa Câu 92: Dung dịch X gồm 0,3 mol K+; 0,6 mol Mg2+; 0,3 mol Na+; 0,6 mol Cl- và a mol Y2-. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam muối khan. Ion Y2- và giá trị của m là A. SO42- và 169,5. B. CO32- và 126,3. C. SO42- và 111,9. D. CO32- và 90,3. (THPT Yên Lạc, lần 1 – 2016) Câu 93: Dung dịch X chứa đồng thời 0,02 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol H2SO4 loãng. Khối lượng Fe tối đa có khả năng tác dụng với dung dịch X là (biết sản phẩm khử của NO3- là khí NO duy nhất) A. 5,6 gam. B. 4,48 gam. C. 2,24 gam. D. 3,36 gam. (THPT Yên Lạc, lần 1 – 2016) Gợi ý: Bài này có thể viết phương trình: hoặc đơn giản, dung dịch sau chỉ có FeSO4. Dựa vào bán phản ứng NO3- hết trước rồi nhé. Câu 94: Hỗn hợp X gồm Al và Mg. Hòa tan hoàn toàn 15,3 gam hỗn hợp X bằng dung dịch HNO3 loãng , dư thu được dung dịch Z và 1,344 lít hỗn hợp khí Y (dktc) gồm 2 khí N2O ; N2. Tỷ khối của hỗn hợp Y so với H2 là 18. Cô cạn dung dịch Z cẩn thận thu được 117,9 gam chất rắn khan. Số mol khí O2 cần để oxi hóa hết 7,65 gam X là A. 0,3750. B. 0,1875. C. 0,1350. D. 0,1870. (Chuyên KHTN, lần 2 – 2016) + 3+ 2Câu 95: Dung dịch X gồm 0,1 mol H ; a mol Al ; b mol NO3 ; 0,02 mol SO4 . Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào dung dịch X sau khi kết thúc phản ứng thu được 3,732 gam kết tủa . Giá trị của a,b lần lượt là A. 0,02 và 0,12. B. 0,120 và 0,020. C. 0,012 và 0,096. D. 0,02 và 0,012. (Chuyên KHTN, lần 2 – 2016) Page | 90

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

 Bài tập rèn luyện Câu 96: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước, thu được dung dịch X. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa. Giá trị của a và m lần lượt là A. 23,4 và 35,9. B. 15,6 và 27,7. C. 23,4 và 56,3. D. 15,6 và 55,4. (Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Chu Văn An – Hà Nội, năm học 2013 – 2014) Câu 97: Hòa tan hoàn toàn m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X. Nếu cho 110 ml dung dịch KOH 2M vào X (TN1) thì thu được 3a gam kết tủa. Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X (TN2) thì thu được 2a gam kết tủa. Giá trị của m là A. 17,71. B. 16,10. C. 32,20. D. 24,15. (Đề thi thử Đại học lần 5 – THPT chuyên KHTN Hà Nội, năm học 2012 – 2013) Câu 98: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là A. 120. B. 240. C. 360. D. 400. (Đề thi thử Đại học lần 5 – THPT chuyên KHTN Hà Nội, năm học 2012 – 2013) Câu 99: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol FeS2 trong 200 ml dung dịch HNO3 4M, sản phẩm thu được gồm dung dịch X và một chất khí thoát ra. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 đều là NO. Giá trị của m là A. 12,8. B. 6,4. C. 9,6. D. 3,2. (Đề thi tuyển sinh đại học khối B năm 2012) Câu 100: Hòa tan hết 31,2 gam hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3 vào 800 ml dung dịch HNO3 2M vừa đủ, thu được V lít NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X hòa tan tối đa 9,6 gam Cu. Giá trị của V là A. 8,21 lít. B. 6,72 lít. C. 3,36 lít. D. 3,73 lít. (Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT chuyên KHTN Huế, năm học 2013 – 2014) Câu 101: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong 400 ml dung dịch HNO3 3M (dư), đun nóng, thu được dung dịch Y và V lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất). Cho 350 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y, thu được 21,4 gam kết tủa và dung dịch Z. Giá trị của V là A. 3,36. B. 5,04. C. 5,6. D. 4,48. (Đề thi thử Đại học – Trường THPT Lê Hồng Phong – Nam Định, năm học 2011 – 2012) Câu 102: Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là A. 17,8 và 4,48. B. 17,8 và 2,24. C. 10,8 và 4,48. D. 10,8 và 2,24. (Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2009) Câu 103: Cho m gam Fe vào 1 lít dung dịch X gồm H2SO4 0,1M, Cu(NO3)2 0,1M, Fe(NO3)3 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,69m gam hỗn hợp kim loại, dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị m và khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch Y là A. 25,8 và 78,5. B. 25,8 và 55,7. C. 20 và 78,5. D. 20 và 55,7. (Đề thi thử Đại học lần 3 – THPT Cẩm Khê – Phú Thọ, năm học 2013 – 2014) Câu 104: Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl; 0,05 mol NaNO3 và 0,1 mol KNO3. Sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối; 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Tỉ khối của Y so với H2 là 12,2. Giá trị của m là A. 61,375. B. 64,05. C. 57,975. D. 49,775. (Đề thi thử Đại học lần 1 – Trường THPT Chuyên – Đại học Vinh, năm học 2013 – 2014)

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 91


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

V. BÀI TOÁN DUNG DỊCH CHỨA (Fe2+, H+, Cl-, …) PHẢN ỨNG VỚI AgNO3 dư  Bài tập ví dụ Câu 105: Cho 30,88 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 vào V lít dung dịch HCl 2M được dung dịch X và còn lại 1,28 gam chất rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch X được 0,56 lít khí Y (ở đktc) không màu hoá nâu trong không khí và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V và m lần lượt là A. 5,04 lít và 153,45 gam. B. 0,45 lít và 153,45 gam. C. 5,04 lít và 129,15 gam. D. 0,45 lít và 129,15 gam. (Thi thử THPT QG lần 1, Vĩnh Phúc – 2016) Phân tích, hướng dẫn giải - Khí không màu hóa nâu trong không khí là NO: 0,025 mol. - Do X + AgNO3 có khí NO  X còn chứa H+. - Do sau giai đoạn + HCl còn chất rắn không tan  đó là Cu  X không chứa Fe3+ m p /­

X  64a  232a  30,88  1,28  a  0,1 mol.  nCu pư = nFe3O4= a mol  BTKL

- Khi đó:

Cu 2  : 0,1 BT.e BT §T    n H   x  4.n NO  x  0,1   2V  0,9  V  0,45 BTNT  2 d­   Fe : 0,3 AgNO3  BT.e X     1.n Fe2   3.n NO  1.n Ag  n Ag  0,225 H : x  d­  BTNT  m   143,5.n Cl  108.n Ag  143,5.0,9  108.0,225  153,45 Cl  : 2V   BTKL ban ®Çu  Câu 106: Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch X và khí H2. Cho dung dịch Ag NO3 dư vào dung dịch X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị cuat m là A. 7,36. D. 8,61. C. 9,15. D. 10,23. (Thi THPT QG 2015 – BGD) Phân tích, hướng dẫn giải - Xử lý trong X:

Cl  : 0,06 trao ®æi: Ag   Cl   AgCl   2  xuÊt hiÖn c¸c ph¶n øng  oxh  k : 3Fe 2  4H   NO 3  3Fe3  NO  2H 2O Fe : 0,02  H  : 0,02  2  3  d­ oxh  k : Fe  Ag  Fe  Ag  1 BT.e   n NO  .n H  5.103 BTNT 4 d­ BT.e  1.n Fe2   3.n NO  1.n Ag  n Ag  5.103 BTNT   m   143,5.n Cl BTKL

ban ®Çu

 108.n Ag  143,5.0,06  108.5.10 3  9,15 (gam).

Câu 107: Hòa tan hết 11,88g hỗn hợp X hồm FeCl2, Cu, Fe(NO3)2 vào 200ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Cho từ từ dung dịch chứa AgNO3 1M vào Y đến phản ứng hoàn toàn thấy hết 290ml. Kết thúc phản ứng thu được m(g) kết tủa và thoát ra 224ml khí. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong cả quá trình. Giá trị của m gần nhất A. 41. B. 43. C. 42. D. 40. (Nguồn đề: Thầy Hoàng Chung) Page | 92

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

Phân tích, hướng dẫn giải

Fe3 : a  b FeCl 2 : a  HCl : 0,2 AgCl : 2a  0,2    NO  dd Z Cu 2 : c  H 2O Fe(NO3 )2 : b     NO   AgNO3 : 0,29 Ag : 0,09  2a 2b 0,01 mol   Cu : c NO  : 0,28       3 m(g)chÊt r¾n gép  11,88 gam

BTKL :127a  180b  64c  11,88 a  0,04   BKL  b  0,02   m  41,26  41 BT §T (Z) : 3.(a  b)  2c  0,28 BTNT BT.e :1.(a  b)  2 c  3.0,01  3.2b  (0,09  2a) c  0,05   Hoặc: Tham khảo cách tư duy bấm máy thầy Hoàng Chung Số mol Fe(NO3)2 =(0,2-0,01*4):4:2=0,02 Gọi x là số mol FeCl2 x+(11,88-127x-0,02*180):64*2+0,02*1=0,2:4*3+(0,29-2x-0,2) =>x=0,04 m  (0, 29  2 x  0, 2)  108  (0, 2  2 x )  143,5  41, 26  Ứng dụng Câu 108: Hòa tan hết 2,52 gam bột Fe vào 130 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với lượngdư dung dịch AgNO3, sau khi kết thúc các phản ứng thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 18,655. B. 4,86. C. 23,415. D. 20,275. (Thi thử THPT QG 2016, lần 1, Yên Lạc – Vĩnh Phúc) Câu 109: Hòa tan hỗn hợp chứa 1,12 gam Fe và 0,72 gam FeO bằng 500 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch X và khí H2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 14,35 B. 8,61 C. 10,23 D. 9,15 (Nguồn đề: Thi thử Nguyễn Anh Phong, lần 10 – 2016)) Câu 110: Cho 63,2 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và Cu vào 800 ml dung dịch HCl 2,5M (dùng dư) thu được dung dịch X và còn lại 4,0 gam rắn chưa tan. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp đến khi khối lượng catot tăng 35,2 gam thì dừng điện phân. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch sau điện phân thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 57,4. B. 79,0. C. 114,8. D. 86,1. (Nguồn đề: Thầy Hoàng Chung)

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 93


Kênh Youtube: THẦY DƯƠNG TIẾN TÀI

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

VI. THƯ GIÃN VÀ NGHỈ NGƠI Câu 111: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm thổ là A. ns2np1. B. ns1. C. ns2. D. ns2np2. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT chuyên Hạ Long – Quảng Ninh, năm 2016) Phân tích, hướng dẫn giải - Tư duy, nhóm IIA, có 2 electron lớp ngoài cùng  ns2. Câu 112: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm? A. Al. B. Li. C. Mg. D. Ca. (Đề thi THPT Quốc Gia năm 2016) Phân tích, hướng dẫn giải - Kim loại kiềm gồm: Li, Na, K, Cs, (Fr). Câu 113: Crom có số hiệu nguyên tử Z=24. Cấu hình electron nào sau đây không đúng? A. Cr [Ar]3d54s1. B. Cr : [Ar]3d44s2. C. Cr2+ : [Ar]3d4. D. Cr3+ : [Ar]3d3. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Hà Giang, năm 2016) Phân tích, hướng dẫn giải - Kinh nghiệm: Z = 20 + x (x  10), cấu hình thường có dạng [Ar]3dx4s2. Ví dụ: Fe (Z=26): [Ar]3d64s2. - Học sinh tư duy. Chọn đáp án B. Câu 114: Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây? A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao. B. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim. C. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim. D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng. (Đề thi thử THPT Quốc Gia – Sở GD và ĐT Kiên Giang, năm 2016) Phân tích, hướng dẫn giải - Cần nhớ: Giải thích tính chất vật lí chung của kim loại dựa vào các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại. Câu 115: Trong số các kim loại sau, kim loại nào dẫn điện tốt nhất : A. Cu. B. Fe. C. Al. D. Au. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 – THPT chuyên KHTN Hà Nội, năm 2016) Phân tích, hướng dẫn giải - Cần nhớ: Dãy 5 kim loại dẫn điện mạnh nhất: Ag > Cu > Au > Al > Fe. Câu 116: Nhúng một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những chất sau : FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3 dư, H2SO4 (đặc nóng, dư), NH4NO3. Số trường hợp phản ứng tạo muối sắt (II) là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 117: Các dung dịch riêng biệt : Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu nhiên (1), (2), (3), (4), (5). Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau: Dung dịch (1) (2) (4) (5) (1) khí thoát ra có kết tủa (2) khí thoát ra có kết tủa có kết tủa (4) có kết tủa có kết tủa (5) có kết tủa Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là A. H2SO4, NaOH, MgCl2. B. Na2CO3, NaOH, BaCl2. C. H2SO4, MgCl2, BaCl2. D. Na2CO3, BaCl2, BaCl2. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – Sở Giáo Dục và Đào Tạo Vĩnh Phúc, năm 2016) Câu 118: Bốn kim loại Na, Al, Fe và Cu được ấn định không theo thứ tự X, Y, Z, T. Biết: X, Y được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy; X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối; Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nóng nhưng không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nguội. X, Y, Z, T lần lượt là A. Na; Fe; Al; Cu. B. Na; Al; Fe; Cu. C. Al; Na; Cu; Fe. D. Al; Na; Fe; Cu. Page | 94

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO


Gmail: duongtientai@gmail.com

https:// facebook.com/duongtientai.ss

() 0984.827.512

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Lê Khiết – Quảng Ngãi, năm 2016) Câu 119: Có 3 kim loại X, Y, Z thỏa mãn các tính chất sau: - X tác dụng với HCl, không tác dụng với NaOH và HNO3 đặc, nguội. - Y tác dụng được với HCl và HNO3 đặc nguội, không tác dụng với NaOH. - Z tác dụng được với HCl và NaOH, không tác dụng với HNO3 đặc nguội. Vậy X, Y, Z lần lượt là A. Zn, Mg, Al. B. Fe, Mg, Al. C. Fe, Al, Mg. D. Fe, Mg, Zn. (Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Lê Quý Đôn – Đà Nẵng, năm 2016) Câu 120: Cho các phát biểu sau: (f) Dùng Na2CO3 để làm mềm tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước. (g) Cu và Fe2O3 tỉ lệ mol 1:1 tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư.Nguyên liệu để sản xuất nhôm là quặng boxit Al2O3.nH2O. (h) Đốt là sắt trong khí clo xảy ra ăn mòn điện hóa. (i) CrO3 là oxit axit, có tính oxi hóa mạnh. (j) Sr, Na, Ba và Be đều tác dụng mạnh với H2O ở nhiệt độ thường. Số phát biểu đúng là A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. (Đề thi thử Huế, năm 2017)

--- HẾT ---

Tổng hợp: DƯƠNG TIẾN TÀI

TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 – 2018

Page | 95

Profile for Dạy Kèm Quy Nhơn Official

BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ KIM LOẠI BIÊN SOẠN DƯƠNG TIẾN TÀI TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 2018  

LINK BOX: https://app.box.com/s/o2bkdsb2hwsh6mri10e4ecuc77s6fp6l LINK DOCS.GOOGLE: https://drive.google.com/file/d/1z6NdR1ZhoJIKe-SjZlq1R5bh...

BÀI TẬP CHUYÊN ĐỀ KIM LOẠI BIÊN SOẠN DƯƠNG TIẾN TÀI TÀI LIỆU CHUYỂN GIAO MÙA THI 2017 2018  

LINK BOX: https://app.box.com/s/o2bkdsb2hwsh6mri10e4ecuc77s6fp6l LINK DOCS.GOOGLE: https://drive.google.com/file/d/1z6NdR1ZhoJIKe-SjZlq1R5bh...

Advertisement