Page 1

ĐỀ SỐ 1 (Đề tiêu chuẩn) I. MA TRẬN ĐỀ THI STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

Chuyên đề

Cấp độ câu hỏi Đơn vị kiến thức

Tổng Nhớ

Qúa trình nhân đôi ADN Cơ chế di Quá trình dịch mã truyền và Điều hòa hoạt động gen biến dị Đột biến gen Đột biến cấu trúc NST Đột biến số lượng NST Quy luật phân li Tương tác gen Hoán vị gen Quy luật DT ngoài nhân di truyền Bài tập tính số loại, tỉ lệ

Bài tập tính số loại, tỉ lệ KG, KH 13 Bài tập về quần thể tự phối Di truyền Bài tập về quần thể ngẫu quần thể phối 14 15 Di truyền Lý thuyết về DT người 16 người Bài tập về DT người 17 Ứng Kĩ thuật lai tạo và ứng dụng 18 Các bằng chứng tiến hóa 19 Học thuyết tiến hóa cổ điển 20 Các nhân tố tiến hóa Tiến hóa quá trình hình thành quần thể thích nghi 21 Nguồn gốc sự sống và sự 22 phát sinh sự sống Môi trường và các nhân tố sinh thái 23 24 Quần thể sinh vật 25 Sinh thái Quần xã sinh vật 26 Hệ sinh thái

Hiểu

Câu 1

28 29 30 31 32 33 34

Sinh học cơ thể động vật Sinh học

Chu trình sinh địa hóa, Sinh quyển, ứng dụng STH Bài tập tính toán về sinh thái học Chuyển hóa VCNL ST và Phát triển Cảm ứng Sinh sản Chuyển hóa VCNL ST và Phát triển

Câu 27 Câu 28 Câu 29 Câu 30 Câu 31 Câu 32

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

Câu 33

1

Câu 34 Câu 37 Câu 40

1

Câu 26 Câu 2 Câu 13 Câu 14

12

27

Vận dụng

Câu 15

2

Câu 17

1 1 1 1 1 1

Câu 18

1

Câu 38 Câu 16 Câu 3 Câu 4

Câu 5

1

Câu 6

1 Câu 19 Câu 20

1 1 1

Câu 21

1

Câu 7

Câu 8 Câu 22 Câu 23 Câu 9 Câu 10

Câu 24 Câu 25

Câu 39

1

Câu 35

2 1 1 1 1 2


35 cơ thể 36 thực vật Tổng

Cảm ứng Sinh sản

Câu 11 Câu 12 12

13

Câu 36 15

1 2 40

II. ĐỀ THI PHẦN NHẬN BIẾT Câu 1. Khẳng định nào dưới đây khi nói về hoạt động của enzim ADN polymerase trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN là chính xác? A. Các enzym ADN polymerase chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3’ đến 5’ và tổng hợp từng mạch một, hết mạch này đến mạch khác. B. Enzym ADN polymerase chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 5’ đến 3’ và tổng hợp cả 2 mạch cùng một lúc. C. Các enzym ADN polymerase chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 5’ đến 3’ và tổng hợp một mạch liên tục còn mạch kia tổng hợp gián đoạn thành các đoạn Okazaki. D. Các enzym ADN polymerase chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3’ đến 5’ và tổng hợp cả 2 mạch mới cùng một lúc. Câu 2. Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen ở E.coli, trình tự khởi động nằm trong cấu trúc của operon có vai trò rất quan trọng trong sự biểu hiện của operon, trình tự khởi động là: A. Vùng chứa bộ ba quy định axit amin mở đầu của chuỗi polypeptide. B. Trình tự nằm trước gen cấu trúc và là vị trí tương tác với protein ức chế. C. Trình tự nằm ở đầu 5’ của mạch mang mã gốc và chứa tín hiệu mã hóa cho axit amin đầu tiên. D. Trình tự nằm trước vùng vận hành, đây vị trí tương tác của enzym ARN polymerase Câu 3. Bằng chứng chứng tỏ sinh giới có nguồn gốc chung A. Bằng chứng tế bào học về bộ NST

B. Bằng chứng về hiện tượng lại giống

C. Bằng chứng phôi sinh học

D. Tính phổ biến của mã di truyền

Câu 4. Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình: A. Giữ lại các kiểu gen thích nghi với điều kiện môi trường sống. B. Tích lũy những biến dị trong đời cá thể phù hợp với điều kiện ngoại cảnh. C. Song song đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật. D. Tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật. Câu 5. Sự kiện nổi bật nhất về địa chất, khí hậu và sinh vật điển hình ở đại Trung sinh là A. khí hậu khô, đại lục chiếm ưu thế, cây hạt trần và bò sát ngự trị. B. khí hậu nóng và ẩm, cây có mạch và động vật di cư lên cạn. C. khí hậu khô và lạnh, cây có hoa ngự trị, phân hóa thú, chim và côn trùng.


D. khí hậu khô và lạnh, phát sinh nhóm linh trưởng và xuất hiện loài người. Câu 6. Đối với các loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới, nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang hợp của chúng nằm trong khoảng: A. 20°C – 30°C

B. 10°C – 20°C

C. 30°C – 40°C

D. 35°C – 45°C

Câu 7. Trong hệ sinh thái nước mặn, trong số các vùng nước chỉ ra dưới đây vùng nào có năng suất sinh học cao nhất? A. Thềm lục địa (độ sâu nhỏ hơn 200m)

B. Vùng khơi

C. Vùng biển có độ sâu 200-400m

D. Đáy đại dương

Câu 8. Ở người, bộ cơ quan đảm nhận chức năng tiêu hóa hóa học chính và tham gia vào quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu cho cơ thể là: A. Dạ dày

B. Ruột non

C. Thực quản

D. Ruột già

Câu 9. Trong số các đối tượng sinh vật chỉ ra dưới đây: (1). Cóc

(2). Cá hồi

(5). Gà

(6). Rùa

(3). Thỏ

(4). Tinh tinh

Có bao nhiêu đối tượng sinh vật tiến hành quá trình thụ tinh ngoài? A. 2

B. 3

C. 1

D. 4

Câu 10. Thành phần cấu trúc nào sau đây trong cơ thể thực vật đảm bảo cho quá trình sinh trưởng sơ cấp của cơ thể thực vật? A. Mô dẫn

B. Mô phân sinh đỉnh C. Mô phân sinh bên

D. Tầng sinh vỏ

Câu 11. Khi đặt một cây đang sinh trưởng cạnh cửa sổ, sau một thời gian cây sẽ sinh trưởng uốn cong về phía cửa sổ. Đây là biểu hiện của: A. Quang ứng động chủ động

B. Quang hướng động âm

C. Quang hướng động dương

D. Quang ứng động thụ động

Câu 12. Trong số các thành phần của một hoa điển hình của thực vật, thành phần nào dưới đây sẽ phát triển thành hạt sau quá trình thụ tinh? A. Bao noãn

B. Bầu nhụy

C. Nội nhũ

D. Noãn đã thụ tinh

PHẦN THÔNG HIỂU Câu 13. Loại đột biến nào sau đây làm tăng số loại alen của một gen nào đó trong vốn gen của quần thể sinh vật? A. Đột biến gen

B. Đột biến dị đa bội.

C. Đột biến lặp đoạn NST

D. Đột biến lệch bội.

Câu 14. Trong các thực nghiệm nghiên cứu các đột biến ở cơ thể sinh vật, dạng đột biến mất đoạn có ý nghĩa quan trọng trong việc:


A. Xác định vị trí của gen trên NST và nghiên cứu hoạt động của các gen nằm trên đoạn NST đó. B. Nghiên cứu xác định vị trí của các gen trên NST đồng thời loại bỏ một số gen có hại trong quá trình tạo giống. C. Tạo giống vật nuôi, cây trồng và giống vi sinh vật mới nhờ tái sắp xếp lại các gen trên NST. D. Xác định vị trí của gen trên NST và tạo giống vi sinh vật mới có năng suất sinh khối cao Câu 15. Một người có 48 NST trong tế bào, gồm 45 NST thường, NST 21 gồm ba chiếc giống nhau, NST giới tính gồm ba chiếc trong đó có hai chiếc giống nhau. Kết luận nào sau đây đúng? A. Người này là nữ vừa mắc hội chứng Đao, vừa mắc hội chứng 3X. B. Người này là nam vừa mắc hội chứng Đao, vừa mắc hội chứng Claiphentơ. C. Người này là nữ vừa mắc hội chứng Đao, vừa mắc hội chứng Claiphentơ. D. Người này là nam vừa mắc hội chứng Đao, vừa mắc hội chứng 3X. Câu 16. Trong phương pháp chọn giống sử dụng ưu thế lai, các con lai F1 có ưu thế lai được sử dụng vào mục đích: A. Làm giống để truyền các đặc điểm tốt mà nó có cho thế hệ sau vì qua mỗi thế hệ các gen tốt sẽ dần được tích lũy. B. Sử dụng con lai F1 cho lai tạo với các cá thể khác để tạo ra con giống mới phối hợp được các đặc điểm ưu thế của nhiều giống. C. Sử dụng con lai này để sinh sản ra thế hệ sau làm giống thương phẩm vì qua mỗi thế hệ lai, các đặc điểm ưu thế được tích lũy. D. Sử dụng trực tiếp F1 vào mục đích thương mại mà không sử dụng làm giống vì qua mỗi thế hệ ưu thế lai sẽ giảm dần. Câu 17. Học thuyết tiến hóa hiện đại coi đột biến là một trong những nhân tố tiến hóa, trong đó vai trò của đột biến thể hiện ở: A. Gây ra những biến dị di truyền ở các đặc tính hình thái, sinh lý, hóa sinh, tập tính sinh học, gây ra những sai khác nhỏ hoặc những biến đổi lớn lên cơ thể sinh vật. B. Quá trình đột biến làm biến đổi những tính trạng vốn có trên cơ thể sinh vật, những điểm khác biệt này sẽ được nhân lên để tạo thành loài mới trong quá trình tiến hóa nhỏ. C. Tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa, làm cho mỗi tính trạng của loài có phổ biến dị phong phú.


D. Quá trình biến dị tạo nên sự đa hình cần thiết của một quần thể, giúp quần thể tham gia vào quá trình tiến hóa như một đơn vị cơ sở. Câu 18. Khi nói về quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật, khẳng định nào sau đây là KHÔNG chính xác? A. Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật có tốc độ phụ thuộc vào khả năng sinh sản, khả năng phát sinh và tích lũy các biến dị của loài cùng với nó là áp lực chọn lọc. B. Cùng với sự phân hóa về môi trường sống, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò như một nhân tố sáng tạo ra các alen thích nghi. C. Khả năng thích nghi của sinh vật với môi trường không phải là hoàn hảo. Để có được một đặc điểm thích nghi nào đó thì sinh vật phải trả giá ở các mức độ khác nhau. D. Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính chất tương đối vì trong môi trường này thì nó có thể là thích nghi nhưng trong môi trường khác nó có thể là đặc điểm bất lợi. Câu 19. Nghiên cứu các quần thể khi kích thước quần thể biến động cho thấy các xu hướng biến động: (1) Số lượng cá thể ít, nội phối tăng, thoái hóa di truyền. (2) Số lượng loài trong quần xã tăng làm tăng cạnh tranh khác loài và làm giảm số lượng cá thể của quần thể. (3) Sự hỗ trợ cùng loài giảm đi, khả năng chống chịu với điều kiện môi trường trở nên hạn chế. (4) Cơ hội gặp nhau giữa các cá thể thành thục sinh dục bị giảm, tỷ lệ sinh giảm. (5) Môi trường suy giảm nguồn sống, không đủ cung cấp cho các cá thể trong quần thể. Kích thước quần thể giảm đến mức tối thiểu thường dẫn đến các xu hướng: A. (1); (2); (3)

B. (1); (2); (3) ; (4)

C. (1); (3); (4)

D. (1); (3); (4) ; (5)

Câu 20. Trong cùng một môi trường sống, nếu các cá thể sinh vật đến từ các loài gần nhau và sử dụng chung nguồn sống thì: A. Làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài. B. Làm tăng tốc độ phân ly ổ sinh thái. C. Làm phong phú nguồn sống của môi trường. D. Làm các cá thể khác nhau của các loài khác nhau bị tiêu diệt. Câu 21. Giải pháp khắc phục và làm tăng cường chất lượng cuộc sống của con người trong xã hội một cách bền vững và lâu dài: (1) Điều chỉnh sự gia tăng dân số phù hợp với điều kiện tự nhiên. (2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên phục vụ con người


(3) Tái chế, xử lý rác thải và tăng cường sử dụng năng lượng sạch. (4) Bảo vệ tài nguyên tái sinh và sử dụng hợp lý tài nguyên không tái sinh. Số lượng các giải pháp đúng: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 22. Trong quá trình phát triển của động vật, phát biểu nào sau đây là chính xác? A. Sự phát triển có thể trải qua biến thái hoàn toàn, trong đó ấu trùng có hình thái, cấu trúc, sinh lí khác biệt hoàn toàn so với cá thể trưởng thành. B. Sự phát triển của hầu hết các loài thú đều trải qua hiện tượng biến thái không hoàn toàn, đặc biệt là giai đoạn phát triển phôi thai. C. Quá trình phát triển của lưỡng cư không đuôi như ếch, nhái là ví dụ điển hình cho thấy hiện tượng biến thái không hoàn toàn từ ấu trùng thành con trưởng thành. D. Ở các loài động vật đa bào, giai đoạn phát triển phôi xảy ra bên trong tử cung của cơ thể mẹ. Câu 23. Tại sao các đáp ứng trả lời kích thích của chân khớp lại chính xác, hiệu quả và tiết kiệm năng lượng hơn so với ruột khoang? A. Chân khớp có hệ thống tế bào thần kinh phân tán khắp cơ thể nên các đáp ứng trở nên nhanh nhạy hơn so với ruột khoang, tế bào thần kinh tập trung ở xúc tu. B. Chân khớp có các tế bào thần kinh tập trung lại thành hạch thần kinh phụ trách các vùng cơ thể xác định, còn ruột khoang có hệ thần kinh dạng mạng lưới toàn thân. C. Nhóm chân khớp có tế bào thần kinh tương tác với nhau nhờ các synape thần kinh, trong khi nhóm ruột khoang không có các synape thần kinh. D. Nhóm chân khớp phân hóa cấu tạo cơ thể thành các phần đầu, thân, chi trong khi nhóm ruột khoang toàn bộ cơ thể là một khối thống nhất. Câu 24. Khi nói về vai trò của nguyên tố nitơ trong cơ thể thể thực vật và sự hấp thu nguyên tố này phục vụ cho các hoạt động sống của cây, phát biểu nào sau đây là chính xác? A. Các chất hữu cơ chứa nitơ trong đất được thực vật ưu tiên hấp thụ qua hệ rễ vì không cần thực hiện quá trình chuyển hóa mà vẫn thu được chất hữu cơ. B. Thực vật có thể hấp thu nitơ dưới dạng các ion amon (NH4+) và nitrate (NO3-) vào các tế bào lông hút. C. Nitơ chỉ đóng vai trò trong cấu tạo nên các axit amin từ đó hình thành nên các protein tham gia điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào. D. Nhờ sự có mặt của các vi sinh vật cố định đạm, ở hầu hết các loài thực vật chúng có thể sử dụng trực tiếp N2 có mặt trong khí quyển làm nguyên liệu cho tổng hợp protein. Câu 25. Sự hình thành vòng gỗ hàng năm:


A. Liên quan trực tiếp đến quá trình sinh trưởng và phát triển của mô phân sinh đỉnh, làm kéo dài thân và tạo ra vòng gỗ hàng năm. B. Mùa thu và mùa đông, các tế bào mô gỗ có tốc độ lớn chậm hơn, thành tế bào mỏng hơn, sáng hơn tạo ra vân sáng, các mùa còn lại tạo ra vân tối. C. Có liên quan đến tầng sinh trụ và các sản phẩm mà nó tạo ra, vân sáng do các tế bào lớn, thành tế bào ít chất gỗ, vân tối do các tế bào nhỏ hơn, thành tế bào giàu chất gỗ. D. Gây ra bởi sự vận động của dòng vận chuyển nước và muối khoáng không đồng đều trong các mô gỗ khác nhau. PHẦN VẬN DỤNG Câu 26. Trong tế bào ruồi giấm, một gen cấu trúc điển hình có chứa 3600 nucleotit sẽ có thể chứa đủ thông tin di truyền để mã hóa cho một chuỗi polypeptit có: A. Đúng 1200 axit amin.

B. Đúng 599 axit amin.

C. Đúng 600 axit amin.

D. Không tới 599 axit amin.

Câu 27. Ở một loài thực vật 2n = 24, các khảo sát cho thấy có sự xuất hiện nhiều dạng lệch bội khác nhau trong quần thể tự nhiên của lòai. Về mặt lý thuyết, trong quần thể này sẽ có tối đa bao nhiêu dạng đột biến mà trong tế bào của thể đột biến có 1 NST chỉ có 1 chiếc, 1 NST khác có 3 chiếc. A. 132

B. 66

C. 552

D. 276

Câu 28. Biết rằng tính trạng nhóm máu ở người là do một locus 3 alen quy định với tương quan trội lặn như sau: IA = IB >IO. Một cặp vợ chồng mới cưới muốn rằng đứa con của họ sinh ra sẽ có nhóm máu O. Trường hợp nào dưới đây không thể sinh ra con nhóm máu O (loại trừ phát sinh đột biến) A. Vợ máu A dị hợp, chồng máu B dị hợp và ngược lại. B. Cả hai vợ chồng đều có nhóm máu B dị hợp. C. Vợ nhóm máu AB, chồng nhóm máu B hoặc ngược lại. D. Vợ nhóm máu O, chồng nhóm máu A dị hợp hoặc ngược lại. Câu 29. Tiến hành các thí nghiệm lai trên cây hoa loa kèn cho thấy: Phép lai 1: P1 ♀ hoa loa kèn mầm vàng x ♂ hoa loa kèn mầm xanh → F1 100% vàng. Phép lai 2: P2 ♀ hoa loa kèn mầm xanh x ♂ hoa loa kèn mầm vàng → F1 100% xanh. Cho các nhận định dưới đây: (1) Tính trạng màu sắc mầm ở cây hoa loa kèn do một locus 2 alen nằm trong nhân tế bào chi phối. (2) Nếu lấy hạt phấn cây F1 ở phép lai 1 đem thụ phấn cho cây F1 ở phép lai 2, đời con sẽ phân ly theo tỷ lệ 3 vàng: 1 xanh.


(3) Tính trạng nghiên cứu không bị mất đi ngay cả khi nhân của tế bào được thay thế bằng một nhân khác. (4) Phép lai 1 cho thấy tính trạng mầm vàng là trội so với mầm xanh, nhưng ngược lại ở phép lai 2 cho thấy tính trạng mầm xanh trội so với mầm vàng. Từ 2 phép lai cho thấy hai tính trạng trội không hoàn toàn. Số nhận định đúng về phép lai: A. 4

B. 2

C. 3

D. 1

Câu 30. Khi lai 2 cơ thể ruồi giấm dị hợp thân xám, cánh dài với nhau, thu được kiểu hình thân đen, cánh cụt tỉ lệ 1%, (biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng thân xám, cánh dài là trội hoàn toàn so với thân đen, cánh cụt). Tần số hoán vị gen là

A. 4%.

B. 4% hoặc 20%.

C. 2%.

D. 4% hoặc 2%.

Câu 31. Khi cho lai giữa hai thứ hoa màu đỏ với thứ hoa màu vàng thu được F1 toàn hoa màu lục. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có: 165 cây hoa màu lục : 60 cây hoa màu đỏ : 54 cây hoa màu vàng : 18 cây hoa màu trắng. Cho các cây hoa màu trắng ở F2 giao phấn ngược trở lại với F1, theo lý thuyết, kết quả thu được là: A. 1 lục: 1 đỏ:1 vàng: 1 trắng. C. 100% lục

B. 3 lục: 1 trắng

D. 9 lục: 3 đỏ: 3 vàng: 1 trắng

Câu 32. Ở một loài thực vật, nghiên cứu sự di truyền của 4 cặp tính trạng do 4 cặp gen chi phối. Khi khảo sát một cơ thể chứa các cặp gen dị hợp, quá trình giảm phân bình thường đã tạo ra giao tử AE BD với tỷ lệ 17,5%. Từ các thông tin trên, hãy chỉ ra loại giao tử và tỷ lệ giao tử nào sau đây có thể được tạo ra cùng với loại giao tử kể trên, biết hoán vị gen chỉ xảy ra ở cặp NST chứa AE. A. Loại giao tử Ae BD với tỷ lệ 7,5% B. Loại giao tử aE bd với tỷ lệ 17,5% C. Loại giao tử ae BD với tỷ lệ 7,5% D. Loại giao tử AE Bd với tỷ lệ 17,5% Câu 33. Cho 1 cây hoa lai với 2 cây hoa khác cùng loài. -Với cây thứ nhất, thế hệ lai thu được tỉ lệ : 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng -Lai với cây thứ 2, thế hệ lai có tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng. Kiểu gen của cây P, cây thứ nhất và cây thứ 2 lần lượt là: A. P: AaBb; cây 1: AABB; cây 2: AaBb B. P: Aa; cây 1: Aa, cây 2 aa, trội lặn không hoàn toàn C. P: AaBb; cây 1: aaBb; cây 2: AaBb


D. P: AaBb; cây 1: aabb; cây 2: AaBb Câu 34. Một quần thể thực vật, xét một gen có hai alen, alen A là trội hoàn toàn so với alen a. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có tỉ lệ các kiểu gen là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Qua tự thụ phấn, theo lí thuyết ở thế hệ nào của quần thể thì số cá thể có kiểu hình trội chiếm tỉ lệ 47,5%? A. Thế hệ F3.

B. Thế hệ F2.

C. Thế hệ F4.

D. Thế hệ F5.

Câu 35. Khi nói về tim và các hoạt động của tim ở người và động, trong số các phát biểu sau đây, phát biểu nào chính xác? A. Trong pha giãn chung, áp suất máu trong các khoang tim đồng loạt gia tăng khiến máu từ các tĩnh mạch bị kéo về tim. B. Với chu kỳ hoạt động 3 pha: nhĩ co, thất co, giãn chung tương ứng với thời gian 0,1:0,3: 0,4 giây thì nhịp tim của người này có giá trị 72 nhịp mỗi phút. C. Các động vật có kích thước cơ thể càng lớn thì nhịp tim càng nhanh để đảm bảo đẩy máu đi khắp cơ thể. D. Một trong các dấu hiệu của bệnh hở van tim là có nhịp tim cao hơn so với người bình thường, tim phải hoạt động nhiều hơn so với người bình thường. Câu 36. Về các phương pháp nhân giống vô tính ở thực vật, trong số các phát biểu sau: (1) Kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào dựa trên cơ sở tính toàn năng của tế bào thực vật, khả năng biệt hóa và phản biệt hóa của chúng. (2) Kỹ thuật nuôi cấy mô sẹo thực vật từ một cá thể ban đầu tạo ra hàng loạt cây con có độ đa dạng di truyền cao và có hiệu suất nhân giống cao. (3) Giâm cành, chiết cành, ghép cành ở thực vật là các ứng dụng của sinh sản sinh dưỡng ở thực vật. (4) Trong kỹ thuật giâm cành, người ta bóc một phần vỏ ở thân rồi bó lại bằng đất ẩm, chờ khi phần thân đó hình thành rễ thì cắt cành có rễ đem trồng ở một nơi khác. Có bao nhiêu phát biểu chính xác? A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 37. Ở người, xét 4 gen: gen thứ nhất có 3 alen nằm trên NST thường, các gen 2 và 3 mỗi gen đều có 2 alen nằm trên NST X (không có alen trên Y). Gen thứ 4 có 3 alen nằm trên NST giới tính Y (không có alen trên X). Theo lý thuyết số kiểu gen tối đa về các locus trên trong quần thể người là: A. 115

B. 142

C. 312

D. 132

Câu 38. Ở người, bệnh rối loạn chuyển hóa phenylketonuria do một locus đơn gen chi phối. Các nghiên cứu di truyền ở một gia đình theo phả hệ dưới đây.


Cho các phát biểu sau đây: (1) Xác suất mang gen bệnh của người thứ gái (3) là 66,67% (2). Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường chi phối. (3) Những người không mang bệnh trong gia đình nói trên đều không mang alen gây bệnh. (4) Xác suất những đứa trẻ mắc chứng phenylketonuria được sinh ra từ cặp vợ chồng 4 và 5 nếu họ kết hôn là 16,67% Số khẳng định đúng là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 39. Cho các thông tin ở bảng dưới đây về chuỗi thức ăn và năng lượng tương ứng chứa trong mỗi bậc dinh dưỡng mà một học sinh A đã tiến hành đo lường ở một khu vực sinh thái. Chuỗi thức ăn

Cỏ

Nặng lượng (calo) 2,2.106

Cào →

Chim → Rắn

cào

sâu

1,1.104

0,55.103

0,5.102

Một học sinh khác (học sinh B) sử dụng các số liệu thu thập được và tiến hành tính toán cũng như kết luận về quá trình nghiên cứu của học sinh A và đưa ra một số nhận xét sau: (1) Hiệu suất chuyển hóa thành sinh khối giữa các bậc dinh dưỡng liền kề có giá trị cao nhất nằm ở sinh vật tiêu thụ bậc 3. (2) Giá trị hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng thứ 2 so với bậc dinh dưỡng thứ nhất là 5x10-3 (3) Một phần lớn năng lượng được sinh vật sản xuất đồng hóa được sẽ được dùng vào việc xây dựng sinh khối của bản thân nó, hô hấp cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của chúng và chỉ một phần nhỏ được chuyển sang bậc dinh dưỡng kế tiếp. (4) Có những dấu hiệu cho thấy việc đo lượng năng lượng có trong các bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn này là không chính xác. Trong số các nhận định kể trên, có bao nhiêu nhận định là chính xác? A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 40. Ở người tính trạng nhóm máu A,B,O do một gen có 3 alen IA, IB, IO quy định. Trong một quần thể cân bằng di truyền có 25% số người mang nhóm máu O; 39% số người mang máu


B. Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh một người con, xác suất để người con này mang nhóm máu giống bố mẹ là bao nhiêu? A. 3/4

B. 119/144

C. 25/144

D. 19/24

III. ĐÁP ÁN 1.D

2.D

3.D

4.C

5.A

6.A

7.A

8.B

9.A

10.B

11.C

12.D

13.A

14.B

15.B

16.D

17.C

18.B

19.C

20.B

21.C

22.A

23.B

24.B

25.C

26.D

27.A

28.C

29.D

30.A

31.A

32.A

33.D

34.A

35.D

36.B

37.D

38.C

39.D

40.B


ĐỀ SỐ 2 (Đề tiêu chuẩn) I. MA TRẬN ĐỀ THI Chuyên đề

Cấp độ câu hỏi Đơn vị kiến thức

Gen Cơ chế di Đột biến gen truyền và NST cấu trúc và chức năng biến dị Đột biến số lượng NST Tương tác gen Hoán vị gen DT liên kết với giới tính Quy luật Bài toán phép lai đa bội, dị bội di truyền Bài tập tích hợp các quy luật di truyền Bài tập tính số loại, tỉ lệ giao tử Bài tập tính số loại, tỉ lệ KG, KH Di truyền Quần thể tự phối quần thể Quần thể ngẫu phối Di truyền Lý thuyết về DT người Bài tập về DT người người Ứng Tạo giống nhờ pp gây đột biến dụng di truyền Các bằng chứng tiến hóa Học thuyết tiến hóa hiện đại Các nhân tố tiến hóa Tiến hóa Quá trình hình thành loài

Sinh thái

Nguồn gốc sự sống và sự phát sinh sự sống Môi trường và các nhân tố sinh thái Sự thích nghi của cá thể sinh vật Quần thể sinh vật Diễn thế sinh thái

Nhớ Câu 1 Câu 2 Câu 3

Sinh học cơ thể

Vận dụng

Tổng

Câu 28 Câu 29 Câu 30 Câu 31 Câu 32

1 2 1 1 1 1 1 1

Câu 33

1

Câu 27 Câu 15

Câu 16 Câu 34 Câu 35 Câu 36 Câu 4 Câu 37

1 1 1 1 1 1

Câu 17

1

Câu 18

1 1 1

Câu 19

1

Câu 5 Câu 6

Câu 7

1

Câu 8

1 Câu 20

1 1 1

Câu 21

1

Câu 9 Câu 10

Hệ sinh thái Chu trình sinh địa hóa, Sinh quyển, ứng dụng STH Chuyển hóa VCNL ST và Phát triển Cảm ứng

Hiểu

Câu 11 Câu 23 Câu 12

Câu 38

1

Câu 39

2 1 1


động vật Sinh học cơ thể thực vật

Sinh sản Chuyển hóa VCNL ST và Phát triển Cảm ứng Sinh sản

Câu 24 Câu 25 Câu 13 Câu 14

Tổng

14

Câu 26 12

Câu 40 14

1 1 1 1 2 40

II. ĐỀ THI PHẦN NHẬN BIẾT Câu 1. Thành phần nào dưới đây KHÔNG có trong cấu trúc của một gen điển hình ở tế bào nhân sơ? A. Vùng điều hòa

B. Trình tự vận hành

C. Gen khởi động

D. Trình tự mã hóa

Câu 2. Loại đột biến nào sau đây được coi là đột biến dịch khung? A. Đột biến thay thế cặp AT bằng cặp GX B. Đột biến thay thế cặp GX thành cặp AT C. Đột biến mất 1 cặp AT ở vùng mã hóa D. Đột biến mất 1 triplet ở vùng mã hóa. Câu 3. Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST trong tế bào nhân thực, cấu trúc có đường kính là 2nm A. Sợi ADN

B. Sợi cơ bản

C. Sợi nhiễm sắc

D. Chromatide

Câu 4. Cho các bệnh/tật di truyền ở người dưới đây: (1). Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm

(2). Bệnh rối loạn chuyển hóa phenylalanin

(3). Bệnh mù màu

(4). Bệnh máu khó đông

Những bệnh gây ra bởi đột biến gen lặn gen nằm trên NST giới tính X gây ra bao gồm: A. (1) và (3)

B. (3) và (4)

C. Chỉ (4)

D. (2); (3) và (4)

Câu 5. Các nhà khoa học cho rằng dạng vật chất di truyền đầu tiên sử dụng trong quá trình tiến hóa không phải là ADN mà là ARN. Dẫn liệu gần nhất để xác thực luận điểm trên: A. Kích thước ARN đủ nhỏ để chứa thông tin di truyền của những sinh vật sống đơn giản đầu tiên. B. Trong quá trình tổng hợp protein có sự tham gia trực tiếp của các dạng ARN mà không có sự tham gia của ADN.


C. Các thành phần ribonucleotide dễ tổng hợp hóa học hơn so với nucleotide do vậy chắc chắn ARN có mặt trước ADN trong quá trình tiến hóa. D. Ở các dạng tế bào đều chứa 2 dạng nucleic acid đó là ADN và ARN. Câu 6. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của tiến hóa nhỏ: A. Diễn ra trên những phạm vi nhỏ B. Cải biến vốn gen của quần thể. C. Có thể xây dựng các thực nghiệm kiểm chứng D. Hình thành các bậc phân loại trên loài Câu 7. Kỷ Silua thuộc đại Cổ sinh bắt đầu cách đây khoảng 444 triệu năm với đặc điểm quá trình hình thành các lục địa, mực nước biển dâng cao và khí hậu nóng ẩm, trong đó đặc điểm các sinh vật điển hình bao gồm: A. Phân hóa bò sát và côn trùng, nhiều loài động vật biển bị tuyệt diệt. B. Phân hóa cá xương, phát sinh lưỡng cư và côn trùng. C. Sự kiện quan trọng nhất là cây có mạch xuất hiện và sự di cư của động vật lên cạn. D. Cây hạt trần và các loài bò sát khổng lồ ngự trị mặt đất, bắt đầu phân hóa chim Câu 8. Cho các yếu tố/cấu trúc/sinh vật sau đây: (1). Lớp lá rụng nền rừng (2). Cây phong lan bám trên thân cây gỗ (3). Đất (4). Hơi ẩm

(5). Chim làm tổ trên cây

(6). Gió

Đối với quần thể cây thông đang sống trên rừng Tam Đảo, có bao nhiêu yếu tố kể trên là yếu tố vô sinh? A. 3

B. 4

C. 5

D. 2

Câu 9. Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật? A. Tập hợp cây cỏ đang sống trên đồng cỏ châu Phi B. Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây. C. Tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc phương. D. Tập hợp chim đang sinh sống trong rừng vườn Quốc gia Ba Vì. Câu 10. Sau chiến tranh chống Mỹ, khu vực rừng ngập mặn Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh) bị tàn phá nghiêm trọng. Ngày nay, khu vực rừng ngập mặn cần giờ đã được khôi phục lại và được công nhận là Khu dự trữ Sinh quyển thế giới của Việt Nam. Đây là biểu hiện của hiện tượng: A. Diễn thế nguyên sinh

B. Diễn thế thứ sinh

C. Diễn thế khôi phục

D. Diễn thế nguyên sinh hoặc diễn thế khôi phục

Câu 11. Trong số các đối tượng sống sau đây, đối tượng nào không hô hấp nhờ mang? A. Cá xương

B. Tôm

C. Trai

D. Giun đất


Câu 12. Khi nói về hoạt động của hệ thần kinh dạng ống, trong số các phát biểu sau đây, phát biểu nào chính xác? A. Tất cả các hoạt động trả lời kích thích của tế bào động vật có hệ thần kinh dạng ống đều dựa trên nguyên tắc phản xạ.đều được thực hiện theo nguyên tắc phản xạ. B. Trong một cung phản xạ, kích thích sẽ tác động đến cơ quan thụ cảm để tiếp nhận tín hiệu từ bên trong hoặc bên ngoài cơ thể. C. Bất kỳ một cung phản xạ nào cũng bao gồm sự tham gia của 3 neuron là 1 neuron cảm giác, 1 neuron trung gian và 1 neuron vận động. D. Các phản xạ không điều kiện là các phản xạ mang tính học được, phải trải qua quá trình rèn luyện mới có thể hình thành. Câu 13. Đây là loại hormon thực vật được sinh ra ở lục lạp và có tác động đến quá trình đóng lỗ khí khi cây gặp hạn hán. Nó có tác dụng khởi động quá trình ngủ của hạt, hormon này là: A. Auxin

B. GA

C. Ethylen

D. Axit absixic

Câu 14. Cây hai năm là loại cây: A. Cây sống lâu năm, mỗi năm có một chu kỳ sinh trưởng và phát triển riêng. B. Cây hoàn thành vòng đời từ khi nảy mầm cho đến khi chết đi trong khoảng thời gian của một năm. C. Nhóm cây có vòng đời kéo dài đủ lâu, qua một mùa đông sang năm sau ra hoa kết trái và chết đi. D. Nhóm cây lâu năm, ra hoa hai lần trong một năm nhằm tăng tốc độ quá trình sinh sản. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 15. Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số 5 và một nhiễm sắc thể của cặp số 9 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là: A. 2n + 1 – 1 và 2n – 2 – 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 1 + 1. B. 2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1 hoặc 2n + 1 – 1 và 2n – 1 + 1. C. 2n + 2 và 2n – 2 hoặc 2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1. D. 2n + 1 + 1 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 và 2n – 1 – 1. Câu 16. Ở một cơ thể thực vật có kiểu gen Aa

BD , người ta tiến hành khảo sát quá trình bd

giảm phân hình thành giao tử của 2000 tế bào sinh tinh trùng và nhận thấy có 36% số tế bào có hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéo dẫn đến sự hoán vị giữa B và b. Tần số hoán vị và tỷ lệ giao tử nào dưới đây là phù hợp với các mô tả này? A. 36% và giao tử A BD chiếm 16%

B. 18% và giao tử a bD chiếm 16%


C. 18% và giao tử A bd chiếm 20,5%

D. 18% và có 3280 giao tử a bd

Câu 17. Phương pháp tạo giống mới bằng kỹ thuật gây đột biến thực nghiệm thường được áp dụng trên đối tượng vi sinh vật hoặc cây trồng mà ít áp dụng trên đối tượng động vật vì: A. Động vật là sinh vật bậc cao hơn và thích nghi hơn so với thực vật nên dễ bị biến đổi thành nhiều dạng đột biến không mong muốn. B. Động vật có hệ thần kinh phát triển và cơ chế xác định giới tính bằng cặp nhiễm sắc thể giới tính, tác nhân gây đột biến thường ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của động vật nên ít được áp dụng. C. Động vật có hệ sinh dục nằm sâu trong cơ thể do đó không có cách nào để xử lý cơ thể động vật bằng các tác nhân gây đột biến mà không gây chết hoặc tổn thưởng. D. Giống vật nuôi thường phù hợp với các kỹ thuật khác như lai tạo hay sử dụng công nghệ gen hoặc công nghệ tế bào mà không phù hợp với kỹ thuật gây đột biến thực nghiệm. Câu 18. Ở người và các động vật, ung thư xuất hiện do sự mất kiểm soát điều khiển chu kỳ tế bào, có nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng ung thư như các nguyên nhân bên trong và nguyên nhân môi trường, đích cuối cùng chúng ảnh hưởng đến hệ gen của cá thể. Xét trên phương diện tiến hóa, khẳng định nào dưới đây về ung thư là chính xác ? A. Các gen ung thư gây hại do đó chúng không có sự tiến hóa trong quần thể. B. Các gen ung thư luôn biến đổi tần số alen của mình sau mỗi thế hệ người. C. Thông thường để gây ra ung thư chỉ cần xuất hiện 1 đột biến ở gen cấu trúc của tế bào. D. Các gen tiền ung thư gây hại, không có khả năng di truyền cho thế hệ sau. Câu 19. Quá trình hình thành loài thường trải qua nhiều giai đoạn trung trung gian, mỗi giai đoạn sự cách ly giữa các quần thể ngày càng được xác lập bền vững hơn cho đến khi có sự cách ly hoàn toàn về sinh sản. Trong số các hiện tượng chỉ ra dưới đây: (1) Con lai giữa lừa và ngựa không có khả năng sinh sản. (2) Chim sẽ cái không hứng thú với tiếng hót họa mi trống. (3) Cấu tạo cơ quan sinh dục của chuột và voi khác nhau, không giao phối được. (4) Nòi chim sẻ châu Á giao phối với chim sẻ châu Âu nhưng phôi tạo ra không phát triển được. (5) Phượng ra hoa vào mùa hè, hoa sữa ra hoa vào mùa thu, chúng không thể giao phấn. Các ví dụ về hiện tượng cách ly trước hợp tử bao gồm: A. (1); (2) và (4)

B. (2); (3) và (4)

C. (2); (3) và (5)

D. (1); (3) và (5)

Câu 20. Cho các đặc điểm dưới đây của một số loài thực vật: (1) Rễ dài

(2) Lá tiêu giảm, lá biến thành gai

(3) Tầng cutin dày

(4). Lá mọng nước

(5) Lá mỏng, bản rộng (6) Lá màu xanh đậm, ít lớp tế bào


Trong số các đặc điểm trên, số đặc điểm xuất hiện ở các thực vật sống ở vùng xa mạc khô, nóng bao gồm: A. 2

B. 3

C. 5

D. 4

Câu 21. Sử dụng các số liệu và các phân tích về số lượng, sinh khối và năng lượng tiêu thụ của một chuỗi thức ăn điển hình của một quần xã sinh vật có thể xây dựng được tháp sinh thái. Điều khẳng định nào dưới đây về tháp sinh thái là chính xác? A. Tháp số lượng luôn có dạng chuẩn, đáy rộng và đỉnh nhỏ. B. Từ tháp số lượng có thể tính toán được hiệu suất sinh thái của mỗi bậc dinh dưỡng. C. Trong tháp năng lượng, các loài ở trên luôn cung cấp đầy đủ năng lượng cho các loài ở dưới. D. Tháp sinh thái xây dựng đối với quần xã sinh vật nổi trong nước, sinh khối của vi khuẩn, tảo thấp, sinh khối vật tiêu thụ cao, tháp sinh khối bị biến dạng. Câu 22. Nghiên cứu tốc độ gia tăng dân số ở một quần thể người với quy mô 1 triệu dân vào năm 2016. Biết rằng tốc độ sinh trung bình hàng năm là 3%, tỷ lệ tử là 1%, tốc độ xuất cư là 2% và tốc độ nhập cư là 1% so với dân số của thành phố. Dân số của thành phố sẽ đạt gia trị bao nhiêu vào năm 2026? A. 1104622 người

B. 1218994 người

C. 1104952 người

D. 1203889 người

Câu 23. Những người có kích thước khổng lồ xuất hiện thường là do: A. Hiện tượng thiểu năng tuyến yên gây ra hệ quả hàm lượng hormon ức chế tăng trưởng suy giảm và làm cơ thể tăng trưởng mạnh. B. Hiện tượng ưu năng tuyến yên, tuyến yên sản xuất một lượng lớn các hormon sinh trưởng làm cơ thể lớn lên nhanh chóng. C. Hiện tượng rối loạn hoạt động tuyến giáp trạng làm tăng khả năng trao đổi vật chất và năng lượng nên cơ thể lớn nhanh hơn. D. Sự rối loạn quá trình sản sinh hormon giới tính của tinh hoàn và buồng trứng tạo ra một lượng lớn hormon sinh trưởng làm cơ thể tăng trưởng. Câu 24. Trong các biện pháp điều khiển sinh sản ở người, viên thuốc tránh thai được sử dụng khá phổ biến. Cơ chế tác động của viên thuốc tránh thai là: A. Ức chế quá trình hình thành tinh trùng ở nam giới dẫn đến không tạo ra tinh trùng phục vụ quá trình sinh sản. B. Bản chất là các hormon sinh dục, ức chế quá trình rụng trứng, làm đặc chất nhầy tử cung và ngăn cản sự xâm nhập của tinh trùng. C. Ức chế quá trình sống của các noãn bào sơ cấp, tiêu diệt các tế bào noãn ở giai đoạn chín.


D. Tạo thành lớp màng ngăn cản sự xâm nhập của tinh trùng vào bộ phận sinh dục của nữ giới. Câu 25. Tại sao thực vật cần phải thực hiện pha sáng để hoàn thành quá trình quang hợp của mình? A. Pha sáng tạo ra oxy phục vụ cho hoạt động của pha tối. B. Pha sáng tích lũy quang năng thành hóa năng dưới dạng ATP và lực khử, cung cấp cho hoạt động của pha tối. C. Pha sáng cần thiết phải xảy ra để tiêu thụ nước trong quá trình quang hợp. D. Pha sáng là giai đoạn thiết yếu cho quá trình quang hợp được thực hiện. Câu 26. Tại sao trong sinh sản của thực vật hạt kín, quá trình thụ tinh lại được gọi là thụ tinh kép? A. Vì luôn có 2 hạt phấn tham gia vào quá trình thụ phấn và thụ tinh cho hoa cái. B. Mỗi hoa cái có 2 noãn bào và chúng được thụ tinh tạo ra sản phẩm, một noãn thụ tinh tạo hợp tử, noãn còn lại thụ tinh tạo thành tế bào trung tâm. C. Mỗi hạt phấn tạo ra 2 tinh tử, 1 tinh tử thụ tinh với noãn trong túi phôi tạo hợp tử, tinh tử còn lại thụ tinh với tế bào trung tâm tạo thành tế bào 3n. D. Mỗi hoa gồm có phần đực gọi là nhị và phần cái gọi là nhụy, hoạt động thụ tinh diễn ra trên hoa này gọi là thụ tinh kép. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 27. Gen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen a. Cặp gen Aa tự nhân đôi lần thứ nhất đã tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại tiếp tục nhân đôi lần thứ hai. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nuclêôtit loại ađênin và 1617 nuclêôtit loại guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là A. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X. B. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T. C. mất một cặp G - X. D. mất một cặp A - T. Câu 28. Ở một loài thực vật, xét một gen A dài 408nm và có T = 2G. Gen A bị đột biến thành alen a có 2799 liên kết hydro. Và đột biến không làm thay đổi chiều dài của alen. Phép lai giữa 2 cơ thể đều dị hợp với nhau đời sau tạo ra các hợp tử, trong số các hợp tử tạo ra có 1 hợp tử chứa 2401T. Hợp tử trên có kiểu gen là: A. AAAa

B. Aaa

C. AAa

D. AAaa

Câu 29. Ở một loài động vật, màu sắc lông do 2 locus nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau chi phối. Kiểu hình của cá thể được chi phối theo mô hình: khi có đồng thời cả hai loại alen


trội A và B thì cho lông đỏ, khi chỉ có một loại alen trội A hoặc B thì cho lông hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho lông trắng. Cho cá thể lông hồng thuần chủng giao phấn với cá thể lông đỏ (P), thu được F1 gồm có tỷ lệ lông đỏ: lông hồng =1:1. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây phù hợp với tất cả các thông tin trên? (1) AAbb × AaBb

(3) AAbb × AaBB

(5) aaBb × AaBB

(2) aaBB × AaBb

(4) AAbb × AABb

(6) Aabb ×AABb Đáp án đúng là:

B. (1), (2), (4).

C. (1), (2), (3), (5).

A. (3), (4), (5), (6).

D. (3), (4), (6).

Câu 30. Ở một loài thực vật, nghiên cứu sự di truyền của 4 locus gen khác nhau, mỗi locus 2 alen trội lặn hoàn toàn, trong đó cặp alen A/a và B/b cùng nằm trên một cặp NST tương đồng với khoảng cách di truyền là 40cM, cặp alen D/d và G/g cùng nằm trên một cặp NST tương đồng với khoảng cách di truyền là 20cM. Tiến hành phép lai giữa các cá thể có kiểu gen dị hợp tử đều 4 tính trạng nói trên, biết rằng diễn biến giảm phân là như nhau ở giới đực và giới cái, không xảy ra đột biến, về mặt lý thuyết tỷ lệ đời con có kiểu hình trội 4 tính trạng chiếm: A. 1,44%

B. 38,94%

C. 21,12%

D. 10,62%

Câu 31. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Tiến hành phép lai

Ab D d Ab d X X  X Y , trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu hình trội về aB aB

cả 3 tính trạng chiếm 25,5%. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ cá thể F1 có kiểu hình lặn về một trong 3 tính trạng là: A. 37,5%

B. 63%

C. 25,5%

D. 49,5%

Câu 32. Ở một loài thực vật, xét một locus 2 alen A trội hoàn toàn so với a. Tiến hành phép lai giữa các thể lệch bội, cho các phép lai giữa các thể tứ nhiễm và tam nhiễm theo các cặp dưới đây: 1. AAaa x AAaa

2. AAaa x Aaa

3. Aaa x Aaa

4. Aaa x Aa 5. Aaaa x Aaa; về

mặt lý thuyết số lượng phép lai cho tỷ lệ 3 trội: 1 lặn? A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 33. Cây lanh Linum usitatissimum là giống cây lấy sợi phổ biến ở các nước châu Á, locus chi phối màu sắc hoa có 2 alen trong đó A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Hai locus khác mỗi locus 2 alen là B/b và D/d cùng chi phối chiều cao cây. Tiến hành phép lai phân tích cây dị hợp 3 locus có kiểu hình thân cao, hoa đỏ được đời con 71 cây thân cao, hoa đỏ: 179 thân cao, hoa trắng: 321 thân thấp, hoa trắng: 428 thân thấp, hoa đỏ. Kiểu gen của cây đem lai phân tích là: A.AB//ab Dd

B. AaBbDd

C.Ab//aB Dd

D. Bd//bD Aa


Câu 34. Theo dõi sự di truyền của 2 cặp tính trạng được quy định bởi 2 cặp gen và di truyền trội hoàn toàn. Nếu F1 có tỷ lệ kiểu hình 7A-B- : 5A-bb : 1aaB- : 3aabb thì kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là A.

AB AB  , hoán vị 1 bên với f = 25% ab ab

B.

Ab Ab  ;f = 37,5% aB ab

C.

Ab Ab  ;f = 8, 65% aB aB

D.

AB Ab  ;f = 25% ab ab

Câu 35. Ở một quần thể cây trồng sinh sản hữu tính, xét cấu trúc di truyền của một locus 2 alen trội lặn hoàn toàn là A và a có dạng 0,46AA+0,28Aa + 0,26aa. Một học sinh đưa ra một số nhận xét về quần thể này như sau: (1) Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền. (2) Có hiện tượng tự thụ phấn ở một số các cây trong quần thể. (3) Nếu quá trình giao phối vẫn tiếp tục như thế hệ cũ, tần số kiểu gen dị hợp sẽ được gia tăng. (4) Tỷ lệ các cơ thể thuần chủng sẽ tăng dần theo thời gian. (5) Quần thể có thể đang xảy ra hiện tượng thoái hóa giống. (6) Tần số alen trội trong quần thể p = 0,6 và tần số alen lặn q = 0,4 Số lượng các nhận xét đúng là: A. 4

B. 3

C. 2

D. 5

Câu 36. Theo định luật Hacđi - Vanbec, có bao nhiêu quần thể sinh vật ngẫu phối sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền? (1) 0,5AA : 0,5aa.

(2) 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa.

(4) 0,75AA : 0,25aa. (5) 100% AA. A. 2.

B. 3.

(3) 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa. (6) 100% Aa.

C. 4.

D. 5.

Câu 37. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một tính trạng trong một gia đình:

Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1). Có 12 người trong phả hệ có thể xác định chính xác được kiểu gen từ các thông tin có trong phả hệ.


(2). Những người không mắc bệnh là những người có thể không mang alen gây bệnh. (3). Gen chi phối tính trạng bệnh nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y do tỷ lệ bị bệnh ở nam giới xuất hiện ít hơn. (4). Ở thệ hệ thứ 2, cặp vợ chồng không bị bệnh có ít nhất một người có kiểu gen dị hợp. A. 1

B. 4

C. 3

D. 2

Câu 38. Trong những hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên? (1) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước. (2) Tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh. (3) Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên. (4) Vận động đồng bào dân tộc sống định canh, định cư, tránh đốt rừng làm nương rẫy. (5) Áp dụng công nghệ, nâng cao hiệu suất khai thác tài nguyên A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 39. Khi nói về quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong cơ thể động vật và các khía cạnh liên quan, cho các phát biểu dưới đây: (1). Hiệu quả trao đổi khí trong phổi người cao hơn so với phổi chim. (2). Trao đổi khí ở chim là hệ thống trao đổi khí kép, dòng khí chỉ đi một chiều qua phổi. (3). Bề mặt trao đổi khí của các loài càng dày và ẩm thì hiệu quả trao đổi khí càng cao. (4). Phương thức hô hấp của côn trùng khác biệt so với các loài động vật có xương sống, chúng không cần sắc tố hô hấp trong máu. Số lượng các phát biểu chính xác là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 40. Vận dụng kiến thức sinh trưởng, phát triển và sinh sản thực vật nào dưới đây vào trồng trọt là chính xác? (1). Chiếu sáng cho cây ngày dài trong điều kiện ngày ngắn có thể khiến chúng ra hoa trái vụ. (2). Làm tổn thương các cơ quan sinh dưỡng có thể kích thích quá trình chuyển pha từ pha sinh dưỡng sang pha sinh sản. (3). Bón càng nhiều phân đạm cho cây thì tốc độ ra hoa kết trái càng nhanh. (4). Bấm bớt ngọn cây có thể dẫn tới làm tăng năng suất cây trồng. Số lượng các phát biểu chính xác là: A. 4

B. 2

C. 3

D. 1


III. ĐÁP ÁN 1. C

2.C

3.A

4.B

5.B

6.D

7.C

8.B

9.B

10.B

11. D

12.B

13.D

14.C

15.B

16.C

17.B

18.B

19.C

20.D

21. D

22.A

23.B

24.B

25.B

26.C

27.A

28.C

29.B

30.B

31. D

32.C

33.C

34.A

35.A

36.A

37.D

38.D

39.B

40.C


ĐỀ SỐ 3 (Đề tiêu chuẩn) I. MA TRẬN ĐỀ THI Chuyên đề

Cấp độ câu hỏi Đơn vị kiến thức

Mã di truyền NST cấu trúc và chức năng Cơ chế di Quá trình dịch mã truyền và Đột biến gen biến dị Gen Đột biến cấu trúc NST Quy luật phân li Liên kết gen Quy luật Hoán vị gen di truyền DT liên kết với giới tính

Nhớ

Hiểu

Câu 1 Câu 2 Câu 15 Câu 16 Câu 26 Câu 27 Câu 28 Câu 29 Câu 31 Câu 30

Bài tập tính số loại, tỉ lệ giao tử

Câu 32 Câu 33 Câu 34 Câu 39

Bài tập tính số loại, tỉ lệ KG, KH Di truyền Bài tập về quần thể tự phối quần thể Bài tập về quần thể ngẫu phối Di truyền Lý thuyết về DT người Bài tập về DT người người Ứng dụng di truyền

Tiến hóa

Câu 17 Câu 40

Sinh học cơ thể động vật Sinh học

Tổng 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

Tạo giống nhờ công nghệ tế bào

Câu 3

1

Các bằng chứng tiến hóa Loài và cấu trúc của loài Các nhân tố tiến hóa

Câu 4 Câu 5

1 1 1

Câu 18 Câu 19

Quá trình hình thành loài

Sinh thái

Vận dụng

Sự phát sinh loài người Sự thích nghi của cá thể sinh vật Quần thể sinh vật Quần xã sinh vật Hệ sinh thái

1

Câu 6

1 1 1 1 1

Câu 20 Câu 7 Câu 21 Câu 8

Chu trình sinh địa hóa, Sinh quyển, ứng dụng STH

Câu 35

1

Bài tập tính toán về sinh thái học Chuyển hóa VCNL ST và Phát triển Cảm ứng Sinh sản Chuyển hóa VCNL ST và Phát triển

Câu 36

1 2 1 1 1 1 2

Câu 9 Câu 10

Câu 22 Câu 23

Câu 11 Câu 12 Câu 13

Câu 37 Câu 24


cơ thể thực vật Tổng

Cảm ứng Sinh sản

Câu 14 14

Câu 38 Câu 25 12

14

2 2 40

II. ĐỀ THI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. Đặc điểm thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là: A. Một codon mã hóa cho nhiều loại axit amin khác nhau. B. Các codon nằm nối tiếp nhau nhưng không gối lên nhau trên phân tử mARN. C. Nhiều codon cùng mã hóa cho một axit amin. D. Nhiều codon cùng mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã. Câu 2: Phát biểu nào dưới đây mô tả đúng cấu trúc của một nucleosome? A. Có 8 phân tử histon liên kết với các vòng ADN tạo nên nucleosome. B. Lõi là 8 phân tử protein histon, phía ngoài được một đoạn ADN dài 146 nucleotide cuộn 1¾ vòng. C. Một phân tử ADN cuộn quanh khối cầu gồm 8 phân tử protein histon. D. Một phần phân tử ADN dài 146 cặp nucleotide cuộn 1,75 vòng quanh lõi gồm 8 phân tử protein histon. Câu 3: Hình ảnh bên đây cho thấy quá trình tạo ra các cây phong lan mới từ cây phong lan ban đầu. Trong số các nhận xét dưới đây về kỹ thuật này, nhận xét nào KHÔNG chính xác?

A. Đây là hình ảnh mô tả kỹ thuật vi nhân giống. B. Quá trình tạo ra những cây con dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân. C. Cây con tạo ra có bộ NST và các gen khác với với cây ban đầu do quá trình tái tổ hợp vật chất di truyền sau quá trình sinh sản. D. Các cây con tạo ra từ các tế bào sinh dưỡng của cây ban đầu dựa trên 3 cơ sở: Tính toàn năng của tế bào, hiện tượng phân hóa và phản phân hóa.


Câu 4: Cặp cơ quan/cấu trúc nào dưới đây KHÔNG thể hiện cặp cơ quan tương đồng khi so sánh cấu trúc và giải phẫu giữa 2 loài sinh vật? A. Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của trâu, bò. B. Tay người và cánh của đà điểu châu Phi. C. Bộ xương của người và thằn lằn đều có 3 phần: Xương đầu, xương thân và xương chi giống nhau. D. Cánh chuồn chuồn và cánh dơi đều có lớp màng mỏ che phủ giúp chúng bay. Câu 5: Nếu cho Lừa đực giao phối với Ngựa cái sinh ra con La có sức khỏe tốt, leo núi giỏi trong khi đó nếu cho con ngựa đực giao phối với lừa cái sinh ra con Quyết đề thấp hơn con La, móng nhỏ giống con Lừa. Những con lai này tạo ra mặc dù giống nhau ở chỗ chúng không có khả năng sinh sản, nhưng sự khác nhau giữa chúng được giải thích là do: A. Con lai thường giống mẹ

B. Hiện tượng di truyền ngoài nhân.

C. Hiện tượng lai xa khác loài

D. Số lượng NST trong bộ NST khác nhau.

Câu 6: Các bằng chứng hóa thạch cho thấy, loài xuất hiện sớm nhất trong chi người (Homo) là: A. Australopithecus africanus

B. H. habilis

C. H. neanderthalensis

D. Homo sapiens

Câu 7: Cho các đặc điểm: (1) Tập hợp nhiều cá thể cùng loài. (2) Giữa các cá thể có thể cạnh tranh hoặc hỗ trợ. (3) Giữa các cá thể có khả năng giao phối với nhau sinh đời con hữu thụ. (4) Hai cá thể trong nhóm có thể có mối quan hệ hội sinh hoặc ức chế cảm nhiễm. (5) Các cá thể trong quần thể giao phối có kiểu gen hoàn toàn giống nhau. (6) Tập hợp các cá thể sống ở các sinh cảnh khác nhau. Số lượng các đặc điểm của một quần thể điển hình là: A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 8: “Đây là một dạng hệ sinh thái trẻ, nguồn năng lượng cung cấp chủ yếu từ quang năng. Thành phần và độ đa dạng sinh học thấp, được cung cấp thêm một phần vật chất từ bên ngoài” Đây là mô tả: A. Hệ sinh thái rừng ôn đới

B. Hệ sinh thái thảo nguyên

C. Hệ sinh thái thành phố

D. Hệ sinh thái nông nghiệp

Câu 9: Cấu trúc nào tham gia vào quá trình điều hướng con đường vận chuyển nước và muối khoáng từ con đường gian bào sang con đường tế bào chất khi dòng nước và muối khoáng đi từ vỏ rễ vào trong trụ dẫn? A. Lông hút

B. Mạch gỗ

C. Đai caspari

D. Mạch rây


Câu 10: Trong số các phát biểu sau đây về sinh trưởng của thực vật, phát biểu nào không chính xác? A. Sinh trưởng của thực vật liên quan đến sự gia tăng kích thước và khối lượng cơ thể thực vật. B. Sinh trưởng sơ cấp gắn liền với mô phân sinh đỉnh nằm ở đỉnh chồi và chóp rễ, hệ quả làm kéo dài cơ thể thực vật. C. Sinh trưởng thứ cấp do hoạt động của mô phân sinh bên tạo ra, làm tăng trưởng kích thước của cơ thể thực vật theo chiều ngang. D. Mô phân sinh gồm các tế bào đã phân hóa, các tế bào có kích thước lớn, thành dày và hóa gỗ, không bào trung tâm lớn. Câu 11: Trong các tế bào sau đây của cây rêu, tế bào nào có bộ NST là 2n? A. Tế bào lá giả

B. Tế bào cuống túi bào tử

C. Tế bào rễ giả

D. Tế bào thân giả

Câu 12: Trong số các đối tượng động vật chỉ ra dưới đây: (1). Sứa

(2). Thủy tức

(3). Giun dẹp

(4). Côn trùng Có bao

nhiêu đối tượng có hệ tiêu hóa dạng túi? A. Tất cả các đối tượng (1); (2); (3) và (4) đều có hệ tiêu hóa dạng túi. B. Chỉ có 2 đối tượng có hệ tiêu hóa dạng túi. C. Có ít hơn 3 đối tượng có hệ tiêu hóa dạng túi. D. Có 3 đối tượng có hệ tiêu hóa dạng túi. Câu 13: Cho các đối tượng động vật sau đây: (1). Châu chấu

(2). Sâu đục thân cuốn lá lúa

(3). Ếch

(4). Thỏ

Có bao nhiêu đối tượng có quá trình phát triển cơ thể trải qua biến thái hoàn toàn? A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 14: Não bộ hoàn thiện ở người sẽ có: A. 5 phần chức năng khác nhau bao gồm: Não trái, não phải, não giữa, não trung gian và tiểu não. B. 5 phần chức năng khác nhau bao gồm: Bán cầu đại não, não trung gian, não giữa, tiểu não và hành - cầu não. C. 5 phần chức năng khác nhau bao gồm: Đại não, tiểu não, hành não, cuống não và chất xám. D. 5 phần chức năng khác nhau bao gồm: Đại não trái, đại não phải, tiểu não, hành não và bắt chéo thần kinh.


MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 15. Ở sinh vật nhân sơ, trong quá trình tổng hợp protein từ một phân tử mARN có thể hình thành cấu trúc gọi là polyribosome. Nhận định chính xác nhất khi nói về vai trò của polyribosome: A. Làm tăng năng suất tổng hợp các protein cùng loại trong một đơn vị thời gian B. Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục từ thế hệ tế bào này sang thế hệ tế bào khác. C. Tăng số lượng các protein khác loại trong một đơn vị thời gian mà các ribosome có thể tổng hợp. D. Tăng năng suất tổng hợp các loại protein khác nhau phục vụ cho các hoạt động sống của tế bào. Câu 16. Nếu trên vùng mã hóa của gen xảy ra một đột biến thay thế cặp nucleotide này thành cặp nucleotide khác không dẫn đến tạo bộ ba kết thúc, hậu quả của đột biến này sẽ dẫn đến: A. Thay đổi toàn bộ các phân tử axit amin trên chuỗi polypeptide mà gen đó mã hóa. B. Thay đổi 3 axit amin liền kề do bộ ba mã hóa đó chi phối. C. Thay đổi một axit amin hoặc đôi khi là không thay đổi axit amin nào. D. Thay đổi toàn bộ trình tự axit amin dẫn đến thay đổi cấu trúc các bậc của protein và protein mất chức năng. Câu 17: Bệnh mù màu hay bệnh máu khó đông gây ra bởi một alen lặn của một locus gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y. Các căn bệnh này thường gặp với tỷ lệ cao hơn ở nam giới so với nữ giới. Có thể giải thích hiện tượng này: A. Nam giới là giới dị giao tử, chỉ cần có 1 alen gây bệnh trong kiểu gen là có thể biểu hiện thành kiểu hình trong khi đó nữ giới là giới đồng giao tử, khả năng hình thành thể đồng hợp là thấp. B. Tinh trùng Y nhẹ hơn và nhanh hơn so với tinh trùng X, do vậy xác suất hình thành hợp tử có chứa alen lặn ở nam giới là cao hơn so với nữ giới, tỷ lệ bệnh ở nam giới cao hơn. C. Ở nữ giới, do hormone giới tính hỗ trợ sự biểu hiện các gen bình thường nên tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới thấp hơn so với nam giới. D. Các gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y chỉ biểu hiện ở nam mà không biểu hiện ở nữ do hiện tượng di truyền chéo, do vậy tỷ lệ bệnh ở nam là nhiều hơn. Câu 18: Trong ngành nông nghiệp hiện nay, sự thiếu hiểu biết của một số người nông dân đã dẫn tới thảm họa. Họ tự ý tăng liều lượng thuốc bảo vệ thực vật nhằm tiêu diệt các loài sâu hại. Chúng ta không thể dùng phương pháp tăng nồng độ thuốc để tiêu diệt toàn bộ sâu hại cùng lúc vì


A. Liều lượng thuốc cao gây nên những đột biến giúp cho sâu hại thích ứng với sự có mặt của thuốc. B. Với liều xử lý càng cao, sâu hại càng học được khả năng lẩn trốn vào các vị trí chịu ít tác dụng của thuốc. C. Sâu bọ có khả năng điều chỉnh độ dày của vỏ kitin để tránh tác dụng của thuốc hóa học bảo vệ thực vật. D. Quần thể sâu bọ là quần thể giao phối, chúng có sự đa hình về kiểu gen và kiểu hình, trong đó ít nhiều có sự có mặt của các alen kháng thuốc. Câu 19: Với mỗi loài sinh vật, chúng có thể chịu tác động của nhiều quá trình hình thành loài khác nhau. Thậm chí nhiều cơ chế hình thành loài cùng tác động để tạo ra loài mới. Trong số các nhóm sinh vật dưới đây, sự hình thành loài mới có thể xảy ra nhanh ở: A. các loài thực vật có kích thước lớn bởi nhiều loài thực vật có kích thước lớn đã được hình thành qua con đường đa bội hóa. B. các quần xã gồm nhiều loài thực vật có quan hệ di truyền thân thuộc cùng sống trong một sinh cảnh có ổ sinh thái giống nhau. C. các loài thực vật có kích thước nhỏ, vì các loài này thường có chu kì sống ngắn nên tần số đột biến và biến dị tổ hợp cao. D. các quần xã gồm nhiều loài thực vật khác xa nhau về mặt di truyền, bởi cách li di truyền là nguyên nhân cơ bản dẫn đến hình thành loài mới. Câu 20: Thực vật hạn sinh sống trong điều kiện sa mạc với khí hậu khô, nóng và ánh sáng mặt trời mạnh hầu hết khoảng thời gian trong năm, trong số các đặc điểm chỉ ra dưới đây giải thích nào là KHÔNG hợp lý: A. Nhiều loài cây thích nghi theo chiều hướng thân mọng nước để tích lũy nước sử dụng cho các hoạt động sống của cơ thể. B. Nhiều khí khổng, mở ban ngày, đóng ban đêm nhằm tạo ra động lực cho sự hấp thu nước vào trong cơ thể thực vật. C. Tầng cutin dày, lá tiêu giảm biến thành vảy hoặc thành gai nhằm hạn chế tác động gây tổn thương của ánh sáng mạnh và nhiệt độ cao. D. Bộ rễ dài ăn sâu xuống lòng đất để hấp thu lượng nước nhỏ có mặt trong đất. Câu 21: Trong số các mô tả dưới đây, mô tả nào là KHÔNG chính xác về các mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật? A. Tảo biển gây hiện tượng nước nở hoa hỗ trợ hoạt động các loài cá, tôm sống trong đó đây thể hiện mối quan hệ hợp tác.


B. Cây tầm gửi mặc dù có diệp lục và có khả năng quang hợp, chúng sống trên thân các cây ăn quả trong vườn, đây là mối quan hệ ký sinh – ký chủ. C. Trên đồng cỏ châu Phi, sư tử và linh cẩu cùng sử dụng thức ăn là một số động vật ăn cỏ do vậy chúng có mối quan hệ cạnh tranh khác loài. D. Dây tơ hồng sống là một loài thực vật không có diệp lục, chúng sống ký sinh trên các thực vật trong rừng gây hại cho các nhóm thực vật này. Câu 22: Khi nói về dinh dưỡng khoáng ở thực vật và các vấn đề liên quan, cho các phát biểu dưới đây: (1). Các nguyên tố khoáng thiết yếu đều là các nguyên tố vi lượng. (2). Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu không chỉ tham gia cấu tạo nên sinh chất mà còn tham gia cấu tạo nên các chất điều tiết hoạt động sống của tế bào. (3). Trong đất có cả các muối hòa tan và các muối không tan, thực vật có thể hấp thu cả hai dạng này. (4). Các nguyên tố vi lượng thường đóng vai trò trong thành phần cấu tạo của enzyme tham gia xúc tác cho các phản ứng sinh hóa Số khẳng định đúng là: A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 23: Khẳng định nào dưới đây là phù hợp cho thấy cơ chế của hiện tượng hướng tiếp xúc ở một số loài thực vật? A. Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong đó các tế bào tại phía không tiếp xúc sẽ sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc. B. Do sự sinh trưởng đều nhau của hai phía cơ quan, các tế bào sẽ uống cong ngọn cây hoặc tua cuốn để gắn vào đối tượng tiếp xúc. C. Phía tiếp xúc với vật, các tế bào sinh trưởng mạnh gây ra uốn cong và làm cho tua cuốn hay ngọn cây bám vào đó. D. Các tế bào ở phía không tiếp xúc không sinh trưởng nên không thể đẩy ngọn cây hay tua cuốn về phía đối diện. Câu 24: Về hoạt động của tuyến yên, phát biểu nào sau đây là chính xác? A. Tuyến yên là tuyến điều tiết và tương tác giữa hệ thần kinh và hệ nội tiết, nó chịu sự điều khiển của các tuyến nội tiết và ngoại tiết khác trong cơ thể. B. Tuyến yên có khả năng tiết ra tyroxin có tác dụng điều hòa hoạt động của tuyến giáp. C. Tuyến yên sản sinh ra các hormon FSH và LH điều hòa các đặc tính sinh dục ở cả nam và nữ.


D. Tuyến yên có kích thước nhỏ, nằm phía trên thận và tiết hormon điều hòa các hoạt động của các tuyến nội tiết khác trong cơ thể. Câu 25: Thiếu iode dẫn tới bướu cổ, cơ chế nào dưới đây giải thích một cách phù hợp nhất? A. Nồng độ iode trong máu và trong tuyến giáp giảm, giảm lượng tyroxin, tuyến yên tăng cường tiết kích thích tố tuyến giáp khiến tuyến giáp phì đại. B. Ưu năng tuyến yên dẫn đến sản lượng tyroxin do tuyến này tiết ra tăng lên nhanh chóng, kích thích sự phì đại của tuyến giáp. C. Tuyến yên tiết ra sản lượng lớn iode kích thích tố tuyến cận giáp làm tuyến này phát triển mạnh và gây ra bướu cổ. D. Tuyến giáp thiếu iode dẫn đến tăng sản lượng hormon tyroxin, kích thích tuyến cận giáp tăng sinh mạnh và gây ra bướu cổ. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 26: . Một gen không phân mảnh dài 198,9nm trong đó số nucleotide loại G chiếm 40%. Xử lý đột biến gen nói trên tạo alen đột biến, ký hiệu là Mt. Biết rằng alen Mt nếu được dịch mã sẽ tạo ra chuỗi polypeptide ngắn hơn so với gen gốc là 1 axit amin. Tách alen Mt và tiến hành tự sao invitro (trong ống nghiệm) 3 lần thì nhu cầu của alen Mt với bazơ A thấp hơn so với gen gốc 14 phân tử. Số liên kết hydro bị phá vỡ trong quá trình tái bản của alen Mt là: A. 11417.

B. 11428.

C. 11466.

D. 13104.

Câu 27: Cho các phát biểu dưới đây về nguyên nhân dẫn đến đột biến cấu trúc NST: (1). rối loạn trong quá trình tự nhân đôi của ADN hoặc phân tử ADN bị đứt gãy. (2). do sự tổ hợp lại của các nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài. (3). nhiễm sắc thể đứt gãy hoặc rối loạn trong tự nhân đôi, trao đổi chéo của nhiễm sắc thể. (4). rối loạn trong quá trình phân li của nhiễm sắc thể trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. (5). Sự đứt gãy của một đoạn NST trong quá trình phân ly của NST ở kỳ sau giảm phân. Có bao nhiêu nguyên nhân dẫn đến đột biến cấu trúc: A. 3

B. 2

C. 1

D. 4

Câu 28: Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2 là A. F1: 100% có sừng; F2: 1 có sừng: 1 không sừng. B. F1: 100% có sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng. C. F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 3 có sừng: 1 không sừng.


D. F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 1 có sừng: 1 không sừng. Câu 29: Chiều dài và chiều rộng của cánh của một loài ong mật trinh sản được quy định bởi hai gen A và B nằm trên cùng một NST có quan hệ trội lặn hoàn toàn, khoảng cách di truyền giữa hai gen quá nhỏ dẫn đến hai gen liên kết hoàn toàn với nhau. Tiến hành phép lai ong cái cánh dài, rộng và ong đực cánh ngắn, hẹp thu được F1 toàn cánh dài, rộng. Cho ong chúa F1 giao hoan cùng các con ong đực F1, nếu xét cả giới tính thì ở F2 sẽ thu được bao nhiêu kiểu hình đối với hai tính trạng nói trên? A. 5

B. 3

C. 6

Câu 30: Ở ruồi giấm, tiến hành phép lai:

D. 2

Ab M m AB M X X  X Y nếu F1 có tỷ lệ kiểu hình lặn aB ab

ở tất cả các locus là 2%, thì tần số hoán vị gen sẽ là: A. 30%

B. 35%

C. 40%

D. 32%

Câu 31: Ở một loài thực vật, xét sự di truyền của 3 tính trạng đơn gen. Mỗi tính trạng do một locus 2 alen trội lặn hoàn toàn chi phối. Trong 3 tính trạng, có 2 tính trạng có các locus chi phối nằm trên NST số 3, tính trạng còn lại do locus trên NST số 5 chi phối. Ở một cây dị hợp tử 3 locus, tiến hành tự thụ phấn thu được đời sau có tỷ lệ cá thể mang cả 3 tính trạng trội là 50,73%. Theo lí thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình lặn về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ: A. 27,95%.

B. 16,91%.

C. 11,04%.

D. 22,43%.

Câu 32: Ở ruồi giấm, một học sinh quan sát quá trình giảm phân hình thành giao tử của 1 tế bào sinh dục có kiểu gen AaBb

De H X Y từ đó ghi vào sổ thí nghiệm 1 số nhận xét sau đây: dE

(1). Tùy thuộc các xếp hàng của NST trong kỳ giữa I mà quá trình có thể tạo ra 16 loại giao tử khác nhau. (2). Hiện tượng hoán vị xảy ra đối với cặp NST

De và tạo ra 4 loại giao tử riêng biệt liên dE

quan đến cặp NST này. (3) Nếu tạo ra loại giao tử ABDeY thì nó sẽ chiếm tỷ lệ 1/2 trong tổng số giao tử tạo ra. (4) Tính trạng do gen H chi phối chỉ xuất hiện ở giới đực mà không xuất hiện ở giới cái. Số nhận xét chính xác là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 33: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1. Cho các cây F1


tự thụ phấn thu được F2. Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn thu được F3. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 là: A. 5 cây thân cao : 3 cây thân thấp.

B. 3 cây thân cao : 5 cây thân thấp.

C. 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

D. 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

Câu 34: Từ quần thể thực vật ban đầu (P) sau một số thế hệ tự thụ phấn, ở thế hệ thứ 4 cấu trúc di truyền của quần thể có dạng 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Giả sử rằng quần thể này không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác, theo lý thuyết cấu trúc di truyền của quần thể (P) ban đầu là: A. 0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa

B. 0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa

C. 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa

D. 0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa

Câu 35: Cho các hoạt động dưới đây của con người nhằm khai thác các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo. (1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với hệ sinh thái nông nghiệp. (2) Đưa công nghệ cao vào khai thác các loại khoáng chất thay vì công nghệ lạc hậu. (3) Loại bỏ các loài tảo độc, các loại cá dữ trong ao hồ nuôi trồng thủy, hải sản (4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lý (5) Bảo vệ các loài thiên địch (6) Tăng cường sử dụng các thuốc hóa học để bảo vệ thực vật trước sâu bọ. Số lượng các hoạt động có ý nghĩa trong phát triển bền vững: A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Câu 36: Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 so với sinh vật tiêu thụ bậc 1 là: Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo) A.0,57%

B.0,92%

C.0,42%

D.45,5%

Câu 37: Nuôi cấy mô sẹo ở thực vật là một trong các hình thức ứng dụng của sinh sản vô tính ở thực vật vào thực tế. Về kỹ thuật nuôi cấy mô sẹo, cho các phát biểu sau đây: (1). Từ một cây giống ban đầu có thể tạo ra rất nhiều cây con đa dạng di truyền trong một thời gian ngắn nhờ kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào. (2). Các cây con tạo ra có mức phản ứng tương đương nhau trước các điều kiện môi trường khác nhau. (3). Mọi tế bào trong cơ thể thực vật đều có thể dùng làm nguyên liệu cho kỹ thuật nuôi cấy mô sẹo. (4). Kỹ thuật này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn các giống cây trồng quý hiếm hoặc các loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.


Về kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào, cho các phát biểu sau đây: Số phát biểu chính xác là: A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 38: Các vật nuôi đặc biệt được nuôi dưỡng và huấn luyện như chó nghiệp vụ, thú biểu diễn xiếc, chim cảnh báo… được con người biến đổi các tập tính của chúng bằng cách: A. Tạo ra mối liên hệ và các tập tính xã hội phức tạp giống như ở loài người. B. Hình thành các phản xạ không điều kiện mới, tạo ra sự đa dạng trong mối tương tác giữa các cá thể trong bầy đàn. C. Tạo nên các mối liên hệ thần kinh tạm thời, hình thành các phản xạ có điều kiện và tạo ra hiện tượng điều kiện hóa hành động. D. Chủ động dạy cho các loài này các bài học trong học ngầm để chúng có thể biểu hiện khi cần thiết. Câu 39: Một gen có 2 alen nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng với Y, alen lặn quy định tính trạng bệnh, alen trội quy định tính trạng bình thường. Tỷ lệ người bị bệnh trong quần thể người là 0,0208. Hai người bình thường không có quan hệ họ hàng kết hôn với nhau, cho rằng quần thể cân bằng di truyền về tính trạng trên. Xác suất sinh con bị bệnh của cặp vợ chồng là: A. 1,92%

B. 1,84%

C.0,96%

D. 0,92%

Câu 40: Bệnh mù màu đỏ - lục và bệnh máu khó đông do hai gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định, cách nhau 12 cM. Theo sơ đồ phả hệ bên.

Cho các nhận xét dưới đây (1). Ở thế hệ 3, có 3 cá thể là kết quả của sự tái tổ hợp di truyền. (2). Hiện tượng trao đổi chéo xảy ra ở ở người vợ trong cặp vợ chồng ở thế hệ thứ 2. (3). Nếu cặp vợ chồng ở thế hệ 2 tiếp tục sinh con, xác suất đứa con trai lành bệnh là 25% (4). Có tất cả 5 cá thể trong gia đình trên có thể xác định được kiểu gen đối với 2 locus. Số khẳng định đúng là A. 1

B. 2

C. 3

D. 4


III. ĐÁP ÁN 1. C

2. D

3. C

4. D

5. B

6. B

7. B

8. D

9. C

10. D

11. B

12. D

13. C

14. B

15. A

16. C

17. A

18. D

19. B

20. B

21. A

22. C

23. A

24. C

25. A

26. A

27. A

28. D

29. B

30. D

31. A

32. A

33. A

34. C

35. C

36. C

37. C

38. C

39. A

40. A


ĐỀ SỐ 4 (Đề tiêu chuẩn) I. MA TRẬN ĐỀ THI Chuyên đề

Cấp độ câu hỏi Đơn vị kiến thức

ADN- cấu trúc và chức năng Qúa trình nhân đôi ADN Cơ chế di Đột biến cấu trúc NST truyền và Mã di truyền biến dị Đột biến gen Qúa trình phiên mã Liên kết gen Quy luật phân li độc lập Tương tác gen Quy luật Hoán vị gen di truyền DT liên kết với giới tính DT ngoài nhân Bài tập tích hợp các quy luật di truyền Di truyền Bài tập về quần thể tự phối quần thể Bài tập về quần thể ngẫu phối Di truyền Lý thuyết về DT người người Bài tập về DT người Ứng Tạo giống nhờ kĩ thuật ADN tái dụng di tổ hợp truyền Các bằng chứng tiến hóa Các nhân tố tiến hóa quá trình hình thành quần thể Tiến hóa Quá trình hình thành loài

Sinh thái

Sự phát triển sự sống qua các đại địa chất Môi trường và các nhân tố sinh Quần thể sinh vật Quần xã sinh vật Diễn thế sinh thái

Nhớ

Sinh học cơ thể

Vận dụng

Câu 1 Câu 15 Câu 16 Câu 27 Câu 17 Câu 2 Câu 3 Câu 28 Câu 29 Câu 35 Câu 31 Câu 37

Tổng 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

Câu 38

1

Câu 39

1 1 1 1

Câu 18 Câu 4 Câu 40 Câu 5

1

Câu 6 Câu 7

1 1 1

Câu 19 Câu 20

1

Câu 8

1 Câu 21

1 1 1 1

Câu 9 Câu 22 Câu 10

Chu trình sinh địa hóa, Sinh quyển, ứng dụng STH Bài tập tính toán về sinh thái học Chuyển hóa VCNL ST và Phát triển Cảm ứng

Hiểu

Câu 23

Câu 11 Câu 24 Câu 12

1 Câu 30 Câu 36 Câu 32

1 2 2 1


động vật Sinh học cơ thể thực vật

Sinh sản Chuyển hóa VCNL ST và Phát triển Cảm ứng Sinh sản

Câu 25 Câu 33 Câu 13 Câu 26

Câu 34

12

14

Câu 14 14

Tổng

1 1 1 2 1 40

II. ĐỀ THI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1: Trong số các chức năng chỉ ra dưới đây, chức năng nào KHÔNG phải của phân tử ADN trong tế bào. A. Chứa thông tin di truyền dưới dạng trình tự các đơn phân cấu tạo. B. Chứa các axit amin quyết định trình tự cấu trúc bậc I của protein từ đó quyết định chức năng protein. C. Truyền đạt thông tin di truyền từ thế hệ tế bào này đến thế hệ tế bào khác, thế hệ cơ thể này sang thế hệ cơ thể khác. D. Bảo quản thông tin di truyền – thông tin chi phối các tính trạng của tế bào và cơ thể sinh vật. Câu 2: Nhận định nào dưới đây là KHÔNG chính xác khi nói về ARN và các khía cạnh liên quan đến phân tử ARN. A. Các ARN thông tin có chức năng chứa thông tin và làm khuôn cho quá trình dịch mã tạo ra chuỗi polypeptide. B. Các ARN vận chuyển có chức năng vận chuyển các ribonucleotide đến nơi tổng hợp chuỗi mARN. C. Các ARN ribosome có chức năng tham gia phối hợp với các phân tử protein để tạo ra ribosome – cấu trúc tổng hợp protein cho tế bào. D. Cả 3 loại ARN phổ biến trong tế bào đều được tạo ra nhờ quá trình phiên mã dựa trên 1 mạch đơn của phân tử ADN. Câu 3: Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của một số loài như sau: Loài người 2n = 46, loài ruồi giấm 2n = 8, loài đậu Hà Lan 2n = 14, loài ngô 2n = 20. Số nhóm gen liên kết của các loài kể trên lần lượt là: A. 23; 4; 7 và 10

B. 46; 8; 14 và 20

C. 24; 5; 7 và 10

D. 23; 4; 14 và 20

Câu 4: Cho các bệnh, hội chứng, tật di truyền dưới đây: (1). Thiếu máu hồng cầu hình liềm

(2). Mù màu

(3). Máu khó đông


(4). Hội chứng tớc nơ

(5). Hội chứng Đao

(6). Túm lông ở tai

Số lượng các bệnh, tật, hội chứng có liên quan đến NST giới tính là: A. 2

B. 3

C. 5

D. 4

Câu 5: Khẳng định nào sau đây là KHÔNG đúng? A. ADN tái tổ hợp là một phân tử ADN nhỏ được lắp ráp từ các đoạn ADN lấy từ các tế bào khác nhau (thể truyền và gen cần chuyển) B. Plasmid là loại thể truyền được sử dụng phổ biến trong công nghệ ADN tái tổ hợp, là phân tử ADN mạch kép, dạng vòng tồn tại phổ biến trong tế bào chất của các sinh vật nhân thực. C. Để tạo ADN tái tổ hợp, cần sử dụng enzyme cắt giới hạn để cắt các phân đoạn ADN và enzyme nối ADN ligaza để nối các phân đoạn ADN tạo thành ADN tái tổ hợp. D. Bằng công nghệ ADN tái tổ hợp và kỹ thuật chuyển gen, có thể tạo ra các loài thú mang gen của các loài khác. Câu 6: Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp? A. Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau. B. Tế bào là đơn vị sống căn bản của sinh giới, mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ 1 hay nhiều tế bào. C. Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau. D. Trong mẫu hổ phách thu được có các côn trùng với niên đại hàng trăm triệu năm. Câu 7: Điều khẳng định nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên KHÔNG chính xác? A. Thực chất của chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể. B. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen và qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể. C. Kết quả của chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường. D. Các alen lặn có hại đặc biệt là các alen lặn gây chết thường bị đào thải nhanh chóng khỏi vốn gen của quần thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên. Câu 8: Về quá trình phát sinh sự sống trên trái đất, nhận định nào dưới đây KHÔNG chính xác? A. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học tạo nên các tế bào sơ khai và sau đó hình thành tế bào sống đầu tiên. B. Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện phức hợp đại phân tử prôtêin và axit nuclêic có khả năng tự nhân đôi và dịch mã. C. Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hoá học.


D. Một số bằng chứng khoa học cho rằng vật chất di truyền đầu tiên có lẽ là ARN mà không phải là ADN vì ARN có thể hiện hoạt tính enzyme. Câu 9: Kiểu phân bố ngẫu nhiên của quần thể giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường. Ví dụ nào sau đây cho thấy quần thể của loài có kiểu phân bố ngẫu nhiên? A. Các cây thông trong rừng thông và các loài sò sống trong phù sa vùng triều. B. Các cây thông trong rừng thông, chim hải âu làm tổ. C. Nhóm cây bụi mọc hoang dại, đàn trâu rừng, bầy chim cánh cụt ở Nam cực. D. Các con sâu sống trên tán lá cây, các cây gỗ trong rừng mưa nhiệt đới. Câu 10: Nhân tố sinh thái quan trọng làm biến đổi quần xã sinh vật dẫn đến sự diễn thế sinh thái là A. hoạt động khai thác tài nguyên của con người. B. sự thay đổi của khí hậu như lũ lụt, hạn hán, cháy rừng. C. sự thay đổi của môi trường và sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã D. hoạt động mạnh mẽ của nhóm loài ưu thế. Câu 11: Chu trình CAM thường gặp ở nhóm thực vật nào dưới đây? A. Các dạng thực vật bậc thấp như rêu và dương xỉ B. Các dạng thực vật ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. C. Các dạng cây lá cứng ở vùng hoang mạc hoặc vùng lạnh. D. Các dạng cây mọng nước ở vùng hoang mạc khô hạn. Câu 12: Nhóm thực vật nào sau đây thể hiện rõ nhất hiện tượng hướng tiếp xúc? A. Các cây thân gỗ có kích thước lớn. B. Các cây dây leo hoặc các cây có tua cuốn. C. Các cây thủy sinh trôi nổi trong dòng nước. D. Các cây thân ngầm hoặc các cây thân bò. Câu 13: Hormon tyrosin của tuyến giáp có tác dụng chủ yếu đối với động vật có xương sống thể hiện qua: A. Kích thích sự phát triển của não bộ, đặc biệt là bán cầu đại não. B. Tăng cường sản sinh Ca2+ từ xương và đẩy vào máu, chuyển đến các cơ quan cần sử dụng ion này. C. Tăng cường phân giải glucose thành glycogen phục vụ cho các hoạt động sống của tế bào. D. Thúc đẩy quá trình chuyển hóa cơ bản của tế bào, tăng cường quá trình trao đổi chất của cơ thể. Câu 14: Trong số các nhóm động vật kể ra dưới đây, nhóm động vật nào có thụ tinh ngoài?


A. Lưỡng cư, cá chép, cá sấu

B. Sâu bọ, cá chép, rùa

C. Cá hồi, ếch ương, nhái bén

D. Thỏ, cá voi, cá sấu MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU

Câu 15: Cho các yếu tố dưới đây: (1) Enzyme tạo mồi

(2) Enzyme cắt giới hạn

(3) DNA polymerase

(4) DNA khuôn

(5) Các ribonucleotide

(6) Các nucleotide

Các yếu tố tham gia vào quá trình tái bản bao gồm: A. Chỉ (1) và (2)

B. Chỉ (3) (4) và (6)

C. Hoặc (3) hoặc (4)

D. (1) (3) (4) (5) và (6)

Câu 16: Cơ chế nào dưới đây có thể đồng thời tạo ra các giao tử mang đột biến mất đoạn và giao tử mang đột biến lặp đoạn? A. Hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ giữa 1 đoạn NST trên NST số 14 và một đoạn NST trên NST số 21 ở người. B. Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa 2 trong 4 chromatide của cặp NST tương đồng kép trong quá trình giảm phân hình thành giao tử. C. Hiện tượng các đoạn NST đứt ra rồi đảo ngược 180o và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố của của các khối gen trên các NST khác nhau. D. Hiện tượng chuyển đoạn không chứa tâm động từ vị trí này sang vị trí khác của cùng một NST tạo ra giao tử mất đoạn ở một vị trí và lặp đoạn ở một vị trí khác. Câu 17: Ở một loài thực vật lâu năm, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng. Năm thứ nhất thu được toàn hạt lai và mọc lên cây hoa đỏ. Năm thứ hai thu được các hạt lai, đem gieo có đa số cây hoa đỏ, trong đó có một cây hoa trắng. Biết không có gen gây chết, bộ NST không thay đổi. Kết luận nào sau đây đúng? A. Sự biến dị tổ hợp tạo nên cây hoa trắng. B. Có đột biến cấu trúc NST xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử ở cây hoa đỏ. C. Có đột biến gen, xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử ở cây hoa đỏ. D. Có đột biến dị bội xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử ở cây hoa đỏ. Câu 18: Có 1 đột biến lặn trên NST thường làm cho mỏ dưới của gà dài hơn mỏ trên. Những con gà như vậy mổ được ít thức ăn nên yếu ớt. Những chủ chăn nuôi thường phải liên tục loại


chúng khỏi đàn. Khi cho giao phối ngẫu nhiên 100 cặp gà bố mẹ mỏ bình thường lấy từ quần thể ngẫu phối, thu được 1500 gà con, trong đó có 15 gà biểu hiện đột biến trên. Giả sử không có đột biến mới xảy ra, hãy cho biết có bao nhiêu gà bố mẹ dị hợp tử về đột biến trên? A. 15

B. 2

C. 40

D. 4

Câu 19: Khi nói về quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật, khẳng định nào sau đây là KHÔNG chính xác? A. Khả năng thích nghi của sinh vật với môi trường không phải là hoàn hảo. Để có được một đặc điểm thích nghi nào đó thì sinh vật phải trả giá ở các mức độ khác nhau. B. Các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính chất tương đối vì trong môi trường này thì nó có thể là thích nghi nhưng trong môi trường khác nó có thể là đặc điểm bất lợi. C. Cùng với sự phân hóa về môi trường sống, chọn lọc tự nhiên đóng vai trò như một nhân tố sáng tạo ra những kiểu gen thích nghi với môi trường. D. Quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật có tốc độ phụ thuộc vào khả năng sinh sản, khả năng phát sinh và tích lũy các biến dị của loài cùng với nó là áp lực chọn lọc. Câu 20: Quá trình hình thành loài mới có thể theo những cơ chế cách ly khác nhau. Trong số đó vai trò của cách ly địa lý trong một số trường hợp là rất quan trọng, khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của cách ly địa lý A. Điều kiện địa lý khác biệt là nguyên nhân quan trọng nhất gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật. B. Cách ly địa lý là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hiện tượng cách ly sinh sản do sự ngăn cản quá trình gặp gỡ giữa các cá thể. C. Cách ly địa lý tạo điều kiện duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể gây ra bởi các nhân tố tiến hóa tác động vào quần thể. D. Ngay cả trong những điều kiện địa lý như nhau, giữa các cá thể trong cùng một quần thể cũng có thể thích nghi với điều kiện sinh thái khác nhau, từ đó dẫn đến quá trình hình thành loài mới. Câu 21: Phát biểu nào dưới đây KHÔNG chính xác khi nói về sự tác động của các nhân tố sinh thái lên đời sống của sinh vật: A. Mỗi nhân tố sinh thái đều có một khoảng giá trị liên tục mà trong đó sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng được. B. Điểm cực thuận nằm trong giới hạn sinh thái là một giá trị về điều kiện sinh thái mà ở đó sinh vật có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản tốt nhất ngay cả khi các nhân tố sinh thái khác nằm ngoài giới hạn.


C. Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái đối với sinh vật cũng được coi là ổ sinh thái riêng của nhân tố sinh thái đó đối với sinh vật nêu trên. D. Những loài chia sẻ chung nhiều vùng giới hạn sinh thái của nhiều nhân tố sinh thái khác nhau thường có xu hướng gia tăng sự cạnh tranh và có thể dẫn đến sự phân ly ổ sinh thái. Câu 22: Trong một sinh cảnh có nhiều loài cùng phát sinh từ một loài gốc ban đầu, chúng là những loài có mối quan hệ họ hàng gần. Trong quá trình sống, chúng sử dụng các yếu tố sống của môi trường giống nhau. Sự cạnh tranh giữa các loài này thường: A. làm cho chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái. B. làm cho các loài này đều bị tiêu diệt. C. làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh. D. làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài. Câu 23: Cho các phát biểu dưới đây liên quan đến các chu trình sinh địa hóa trên trái đất: (1) Việc sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch góp phần làm chậm chu kỳ băng hà kế tiếp của trái đất. (2) Tất cả lượng cacbon của quần xã được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín. (3) Vi khuẩn cố định đạm, vi khuẩn nitrit hóa và vi khuẩn phản nitrat hóa luôn làm giàu nguồn dinh dưỡng khoáng nitơ cung cấp cho cây. (4) Trong chu trình nước, nước có thể tồn tại ở các dạng rắn, lỏng và hơi và sự vận động của chu trình nước mang tính chất toàn cầu. (5) Một phần phospho thoát khỏi chu trình và trở thành các chất lắng đọng dưới dạng trầm tích. Trong số các phát biểu trển, số phát biểu chính xác là: A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 24: Một số loại cây trồng sinh sản hữu tính, tuy nhiên trong một vụ trồng người ta không thấy chúng ra hoa, nguyên nhân có thể là: A. Chu kỳ sống của chúng chỉ có sinh trưởng mà không có phát triển. B. Trong vụ trồng đó chúng chỉ thực hiện quá trình sinh sản nhờ sinh sản vô tính. C. Do yếu tố của môi trường mà sinh trưởng nhanh, phát triển chậm. D. Các cây này đều là các cây đơn tính vì vậy khi trồng cùng nhau chúng không ra hoa. Câu 25: Sau quá trình thụ phấn và thụ tinh của thực vật hạt kín, phát biểu nào sau đây là chính xác? A. Cuống hoa phát triển thành quả bao lấy bao noãn sẽ phát triển thành hạt. B. Bao noãn phát triển thành hạt và bầu nhụy phát triển thành quả.


C. Tinh tử thụ tinh với noãn bào tạo thành tế bào nhân trung tâm phát triển thành nội nhũ. D. Nội nhũ lưỡng bội đóng vai trò nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi. Câu 26. Các tập tính bẩm sinh thường rất bền vững, dù không được thường xuyên củng cố, nguyên nhân là do: A. Nó mang tính chất sống còn, bảo vệ cơ thể trước điều kiện ngoại cảnh. B. Nó đảm bảo khả năng tồn tại, sinh trưởng và phát triển của cơ thể. C. Phần lớn các tập tính này là tập tính sinh sản và được truyền cho đời sau nhờ sinh sản. D. Đó là các đặc điểm được mã hóa trong hệ gen và được hình thành qua quá trình tiến hóa lâu dài, có thể di truyền được. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 27. Một kỹ thuật viên phòng thí nghiệm tiến hành tổng hợp nhân tạo một chuỗi mARN từ dung dịch chứa A và U trong đó tỷ lệ 80%A: 20%U. Trong số các đoạn mARN thu được từ quá trình tổng hợp, người kỹ thuật viên đưa một số chuỗi vào dịch mã invitro (trong ống nghiệm). Tiến hành xác định thành phần của các chuỗi polypeptide tạo thành nhận thấy tỷ lệ các axit amin: Lys >Ile >Asn>Tyr=Leu>Phe. Nhận xét nào dưới đây về các mã bộ ba tương ứng với axit amin là thiếu thuyết phục nhất? A. Axit amin Lys được mã hóa bởi bộ ba AAA và 1 bộ ba khác là AAU. B. Có tổng số 8 loại codon khác nhau trong các đoạn mARN được tổng hợp và có xuất hiện bộ ba kết thúc. C. Các bộ ba mã hóa cho Tyr và Leu có cùng thành phần nhưng đảo vị trí các nucleotide. D. Có hiện tượng thoái hóa mã di truyền trong các bộ ba hình thành từ dung dịch được sử dụng trong thực nghiệm. Câu 28. Trong phép lai ba tính, trong đó A là trội không hoàn toàn so với a, B trội hoàn toàn so với b, C trội hoàn toàn so với c. Các gen nằm trên các NST khác nhau, không có đột biến xảy ra. Cặp bố mẹ đem lai phải có kiểu gen như thế nào để đời sau thu được tỷ lệ 9:9:3:3:3:3:1:1? A. AaBbCc x aaBbCc B. AaBbCc x aaBbCc hoặc AABbCc x AaBbCc C. AaBbCc x AABbCc hoặc AaBbCc x aabbCc D. AaBbCc x aaBbCc hoặc AaBbCc x aaBbcc Câu 29. Ở một loài thực vật lưỡng bội, chiều cao cây do 2 locus chi phối theo quy luật tương tác cộng gộp. Sự có mặt của mỗi alen trội (của mỗi locus) đều làm chiều cao tăng thêm 10cm. Các số liệu cho thấy, sự phân bố chiều cao của quần thể chạy từ 100cm đến 140cm. Cho giao


phấn cây 100cm và cây 140cm được F1, cho F1 tự thụ phấn, theo lý thuyết đời F2 tỷ lệ cây cao 120cm là: A. 37,5%

B. 25%

C. 6,25%

D. 50%

Câu 30: Nghiên cứu nồng độ DDT trong một chuỗi thức ăn cho thấy nồng độ chất độc thay đổi qua mỗi mắt xích theo hình tháp sau đây (ppm = phần triệu)

Trong số các nhận xét sau đây, nhận xét KHÔNG chính xác là: A. Qua mỗi mắt xích lượng chất độc được tích lũy càng nhiều. B. So với mắt xích trước sự thay đổi nồng độ DDT giữa bồ nông và cá gấp 2,5 lần so với sự thay đổi nồng độ DDT giữa cá và tôm. C. Hiện tượng tăng nồng độ chất độc qua mỗi mắt xích của chuỗi thức ăn cho thấy hiện tượng khuếch đại sinh học. D. Con người sử dụng các loài càng gần sinh vật sản xuất càng an toàn trước các chất độc tích lũy. Câu 31. Ở người gen h quy định máu khó đông, gen H bình thường, gen m quy định mù màu, gen M bình thường, hai cặp gen trên liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X đoạn không có trên Y. Một cặp vợ chồng bình thường họ sinh được người con trai đầu lòng mắc cả hai bệnh trên. Kiểu gen của người mẹ có thể là m m M A. X M H X h hoặc X H X h .

m M XM B. XM H XH . H Xh hoặc

m M m C. X M H X h hoặc X H X H .

m M M D. X M H X h hoặc Xh XH .

Câu 32: Trong thực tế, khi tuổi của cây mía đã đạt đến một giá trị nhất định chúng sẽ ra hoa vào trong điều kiện ngày ngắn, để ngăn cản sự ra hoa tránh làm mất lượng đường tích lũy, người ta: A. Trồng mía trong nhà kính để tạo môi trường có nhiệt độ thấp, hạn chế ra hoa. B. Trồng mía trong nhà kính để tạo môi trường có nhiệt độ cao, hạn chế ra hoa. C. Bắn pháo hoa trong đêm hoặc chiếu sáng vào ban đêm cho cây mía. D. Hạn chế tưới nước cho cây để ức chế sự ra hoa. Câu 33: Khi nói về vai trò của vi sinh vật cộng sinh trong ống tiêu hóa của một số động vật nhai lại, cho các phát biểu:


(1) Chúng tiết enzyme phân giải cellulose không chỉ cung cấp đường cho chúng mà còn cung cấp cho vật chủ. (2) Bản thân chúng có thể bị tiêu hóa và cung cấp chất dinh dưỡng, nguồn axit amin cho động vật nhai lại. (3) Các vi sinh vật này có khả năng hấp thu khí methan thải ra bởi động vật nhai lại. (4) Lấy chất dinh dưỡng từ cơ thể động vật nhai lại, không có ích đối với quá trình tiêu hóa của động vật nhai lại. Số các phát biểu không chính xác là: A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 34: Để làm mất cảm giác đau, gây tê cục bộ phục vụ cho phẫu thuật, các thuốc tê được sử dụng. Cơ chế nào sau đây phù hợp với cơ chế hoạt động của thuốc tê? A. Thuốc tê phá hủy các synape thần kinh - cơ dẫn đến mất khả năng truyền tín hiệu. B. Thuốc tê liên kết với các sợi nhánh của neuron thần kinh dẫn đến các sợi nhánh bị đứt và cắt đứt con đường truyền tín hiệu thần kinh. C. Thuốc tê liên kết cạnh tranh với mặt trong thụ thể kênh Na+ trên màng tế bào, dẫn đến giảm tính thấm của tế bào với ion này và không tạo ra điện thế hoạt động. D. Thuốc tê liên kết với vùng nhân tế bào neuron, gây ức chế phiên mã và dịch mã các gen chi phối quá trình truyền xung thần kinh. Câu 35. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Hai alen A và B cùng nằm trên một nhóm gen liên kết và cách nhau 20cM, diễn biến giảm phân như nhau ở hai giới. Khi cho cơ thể có kiểu gen

AB tự thụ phấn, kiểu hình ở đời con có hai tính trạng ab

trội và một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ A. 50%.

B. 37,5%.

C. 13,5%.

D. 30%.

Câu 36: Trong số các nhận định sau về chức năng các thành phần trong cấu trúc của lá: (1). Tế bào mô giậu chứa lục lạp, là loại tế bào thực hiện quang hợp chính. (2). Các khí khổng vừa có vai trò lấy nguyên liệu quang hợp vừa có vai trò đào thải sản phẩm quang hợp. (3). Gân lá vừa có vai trò nâng đỡ lá vừa có vai trò vận chuyển các nguyên liệu quang hợp đến lá. (4). Lục lạp trong lá vừa có vai trò quang hợp vừa có vai trò hô hấp, cung cấp năng lượng cho tế bào lá. Số nhận định không chính xác là: A. 4

B. 3

C. 2

D. 1


Câu 37. Tỷ lệ 1:1:1:1 không thể xuất hiện trong phép lai thuộc quy luật di truyền A. Quy luật tương tác bổ trợ

B. Quy luật liên kết hoàn toàn

C. Quy luật phân ly độc lập

D. Quy luật di truyền ngoài nhân

Câu 38: Ở một loài thực vật, alen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với alen a qui định hạt dài; alen B qui định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với alen b qui định hạt trắng. Trên 1 cặp NST khác so với 2 cặp gen trên có 1 locus 2 alen D chín sớm, d chín muộn. Từ phép lai bố mẹ dị hợp các cặp gen, đời con thu được 8 loại kiểu hình khác nhau trong đó kiểu hình hạt dài, trắng, chín muộn chiếm tỷ lệ 1%. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình hạt tròn, đỏ, sớm đồng hợp trong quần thể là A. 54%.

B. 4%.

C. 1%.

D. 63%

Câu 39: Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5%. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P là A. 0,6AA + 0,3Aa + 0,1aa = 1.

B. 0,3AA + 0,6Aa + 0,1aa = 1.

C. 0,1AA + 0,6Aa + 0,3aa = 1.

D. 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1.

Câu 40: Bệnh alkan niệu là một bệnh di truyền hiếm gặp. Gen gây bệnh (alk) là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể số 9. Gen alk liên kết với gen I mã hoá cho hệ nhóm máu ABO. Khoảng cách giữa gen alk và gen I là 11 cM. Sự di truyền của 2 tính trạng nói trên trong 1 gia đình được mô tả theo phả hệ dưới đây. Một nhà Di truyền y học tư vấn đưa ra một số nhận xét trong hồ sơ tư vấn như sau:

(1) Kiểu gen (4):

I A alk nhận giao tử I A alk tử từ mẹ và giao tử I A alk từ bố. O I alk

(2) Cá thể (3) có mang kiểu hình máu B và nhận alen IO từ bố nên có kiểu gen dị hợp tử chéo. (3) Nếu cặp vợ chồng 3 – 4 vẫn tiếp tục sinh con, xác suất con họ có máu B và bị bệnh là 11% (4) Cặp vợ chồng 3 – 4 và bốn đứa con của họ có 5 người mang kiểu gen dị hợp về tính trạng nhóm máu. Số nhận định đúng trong hồ sơ tư vấn là:


A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

III. ĐÁP ÁN 1. B

2. B

3. C

4. D

5. B

6. D

7. D

8. A

9. D

10. C

11. D

12. B

13. D

14. C

15. D

16. B

17. C

18. C

19. C

20. C

21. B

22. A

23. C

24. C

25. B

26. D

27. A

28. A

29. A

30. B

31. A

32. C

33. C

34. C

35. D

36. D

37. D

38. C

39. B

40. A


ĐỀ SỐ 5 (Đề tiêu chuẩn) I. MA TRẬN ĐỀ THI Chuyên đề

Cấp độ câu hỏi Đơn vị kiến thức

ADN- cấu trúc và chức năng Qúa trình phiên mã Cơ chế di Quá trình dịch mã truyền và Đột biến gen biến dị Đột biến số lượng NST Qúa trình nhân đôi ADN Đột biến cấu trúc NST Tương tác gen Hoán vị gen Quy luật DT liên kết với giới tính di truyền DT ngoài nhân

Nhớ

Hiểu

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 16 Câu 26 Câu 27 Câu 29 Câu 30 Câu 31 Câu 36

Sinh thái

Quá trình hình thành loài Sự phát sinh loài người Môi trường và các nhân tố sinh thái Sự thích nghi của cá thể sinh vật Quần thể sinh vật Quần xã sinh vật

Câu 20

Sinh học cơ thể động vật

Sinh sản Sinh học cơ

Chuyển hóa VCNL

Câu 37 Câu 38 Câu 39

Câu 4 Câu 40

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

Câu 22

1

Câu 23 Câu 24

1 1 1

Câu 5

Câu 6 Câu 7 Câu 10

1 1 1 1 1 1

Câu 17 Câu 18 Câu 11 Câu 32 Câu 33

Hệ sinh thái Bài tập tính toán về sinh thái học Chuyển hóa VCNL ST và Phát triển Cảm ứng

Tổng 1 1 1 1 1 1

Câu 15

Bài tập tích hợp các quy luật di Bài tập tính số loại, tỉ lệ KG, KH Di truyền Bài tập về quần thể tự phối quần thể Bài tập về quần thể ngẫu phối Di truyền Lý thuyết về DT người người Bài tập về DT người Ứng Tạo giống nhờ công nghệ tế bào dụng di truyền Các bằng chứng tiến hóa Các nhân tố tiến hóa Tiến hóa Loài và cấu trúc của loài

Vận dụng

Câu 8

Câu 28 Câu 19

Câu 9 Câu 12

Câu 34 Câu 21

1 1 2 2 1 1 1


thể thực

ST và Phát triển

vật

Cảm ứng

Câu 13

1 Câu 25

Sinh sản

Câu 35

Câu 14

Tổng

14 câu

1 12 câu

14 câu

II. ĐỀ THI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. Biểu hiện của nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của phân tử ADN: A. A liên kết với U bằng 2 liên kết hydro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hydro. B. T liên kết với A bằng 2 liên kết hydro, X liên kết với G bằng 3 liên kết hydro. C. A liên kết với T bằng 3 liên kết hydro, G liên kết với U bằng 3 liên kết hydro. D. X liên kết với A bằng 2 liên kết hydro, G liên kết với T bằng 3 liên kết hydro. Câu 2. Quá trình phiên mã xảy ra ở giai đoạn: A. Kỳ đầu của nguyên phân B. Kỳ giữa của nguyên phân C. Kỳ trung gian của nguyên phân D. Kỳ cuối của nguyên phân Câu 3. Dạng đột biến gen là đột biến dịch khung? A. Thay thế cặp AT thành cặp GX B. Thay thế 2 cặp AT thành 2 cặp TA C. Mất 3 cặp nucleotide trong 1 triplet D. Mất 1 cặp nucleotide trong 1 triplet Câu 4: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền ở người chỉ ra dưới đây: (1). Bệnh bạch tạng

(2). Bệnh mù màu

(4). Hội chứng tiếng khóc mèo kêu.

(3). Bệnh thiếu máu hồng cầu liềm. (5). Hội chứng patau.

Có bao nhiêu hội bệnh/tật/hội chứng di truyền có nguyên nhân gây ra bởi đột biến gen? A. 2

B. 3

C. 4

Câu 5: Hình ảnh dưới đây mô tả một bằng chứng tiến hóa:

2

D. 5

40


Khẳng định nào về dạng bằng chứng tiến hóa này là chính xác? A. Đây là bằng chứng tiến hóa trực tiếp. B. Bằng chứng này phản ánh tiến hóa hội tụ. C. Bằng chứng này cho thấy các loài này có tổ tiên chung. D. Sự khác nhau trong cấu tạo một số nét cho thấy chúng có tổ tiên chung. Câu 6: Thông thường, ta có thể phân biệt nhanh hai cá thể khác loài nhờ sử dụng tiêu chuẩn: A. Di truyền

B. Hình thái

C. Sinh lý

D. Địa lý – sinh thái

Câu 7: Dạng vượn người hiện đại đang tồn tại mang nhiều đặc điểm giống người nhất hiện nay là: A. Đười ươi

B. Tinh tinh

C. Gorila

D. Vượn

Câu 8: Trong số các sản phẩm chỉ ra dưới đây, đâu không phải là sản phẩm xuất hiện trong pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật C3? A. NADPH

B. O2

C. H+

D. H2O

Câu 9: Ý nghĩa quan trọng nhất của hướng động đối với cơ thể thực vật: A. Giúp cơ thể thực vật phát triển mạnh. B. Giúp thực vật thích nghi với môi trường C. Giúp thực vật tăng trưởng chiều cao so với các cá thể thực vật khác để cạnh tranh nguồn sống. D. Tạo nhiều sản phẩm quang hợp, hô hấp hơn. Câu 10. Sự nổi của sinh vật trong môi trường nước là do: A. Kết quả tác động qua lại giữa môi trường xung quanh và cấu tạo, cấu trúc của sinh vật. B. Áp lực từ dưới đẩy sinh vật lên trên theo định luật vật lí. C. Sự kết hợp giữa khối lượng của cơ thể sinh vật và áp lực đẩy từ dưới lên. D. Sinh vật thủy sinh bơi lên lớp nước bề mặt. Câu 11. Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng? A. Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản. B. Trong mỗi quần xã, các sinh vật luôn tương tác với nhau và tương tác với môi trường sống. C. Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện qua số lượng các loài và số lượng cá thể của mỗi loài. D. Sự phân tầng trong quần xã giúp các loài khác nhau giảm cạnh tranh và khai thác môi trường tốt hơn. Câu 12: Cấu trúc nào chỉ ra dưới đây không xuất hiện trong bao noãn của một hoa điển hình? A. Noãn bào

B. Tế bào đối cực

C. Vòi nhụy

D. Tế bào đơn bội


Câu 13: Trong số các hormon chỉ ra dưới đây, những hormon nào có tác dụng chi phối sự sinh trưởng và phát triển ở người? A. Hormon sinh trưởng (GH), Tiroxin, Giberelin, Ostrogen. B. Hormon sinh trưởng (GH), Juvenin, Ostrogen, Testosteron. C. Hormon sinh trưởng (GH), Tiroxin, Ostrogen, Testosteron. D. Hormon sinh trưởng (GH), Tiroxin, Ostrogen, Testosteron, Ecdixon. Câu 14: Ở tuổi dậy thì, sản lượng testosteron ở nam giới bắt đầu gia tăng, việc tăng nồng độ hormon này trong máu dẫn tới: A. Kích thích ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng. B. Kích thích tế bào kẽ sản sinh progesteron. C. Giảm ức chế vùng dưới đồi sản sinh GnRH. D. Kích thích tùy trước tuyến yên tiết FSH, LH. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 15: Trong số các khẳng định chỉ ra dưới đây: (1). Các thực nghiệm cho thấy có khoảng 45 loại tARN vận chuyển cho các axit amin trong khi chỉ có 20 axit amin, điều này chứng tỏ có hiện tượng thoái hóa mã di truyền trên bộ ba mà tARN mang theo. (2). Hoạt hóa axit amin và gắn đặc hiệu vào phân tử tARN là giai đoạn bắt buộc phải xảy ra để một axit amin được gắn vào chuỗi polypeptide trong mọi quá trình dịch mã. (3). Cần có sự khớp mã theo nguyên tắc bổ sung giữa các ribonucleotide trên mARN và tất cả các ribonucleotide trên mỗi phân tử tARN. (4). Số lượng axit amin trên chuỗi polypeptide trong mọi trường hợp luôn nhỏ hơn số triplet có trong cấu trúc của gen mã hóa cho chuỗi polypeptide đó. Có bao nhiêu khẳng định đúng: A. 2

B. 3

C. 1

D. 4

Câu 16: Cho các cơ chế: (1). Sự không phân ly của cặp NST trong quá trình nguyên phân của một tế bào soma. (2). Sự kết hợp giữa tinh trùng thiếu NST giới tính và trứng bình thường ở người. (3). Rối loạn phân ly xảy ra ở một cặp NST trong quá trình nguyên phân của hợp tử. (4). Sự tiếp hợp trao đổi chéo không cân trong quá trình giảm phân hình thành giao tử tạo ra giao tử bất thường, giao tử này được thụ tinh và đi vào hợp tử. Có bao nhiêu cơ chế tạo ra thể đột biến số lượng NST. A. 3

B. 2

C. 4

D. 1


Câu 17: Sự thích nghi của động vật làm tăng xác suất xảy ra hiện tượng thụ tinh thể hiện qua quá trình: A. Đẻ trứng và trứng có vỏ cứng được cấu tạo từ canxi cacbonat. B. Sản sinh ra một lượng rất lớn trứng và tinh trùng sau đó giải phóng ra bên ngoài môi trường và sự kết hợp giao tử xảy ra ngẫu nhiên. C. Hình thành cơ chế thụ tinh trong, chuyển trực tiếp giao tử đực vào bên trong cơ thể con cái. D. Xảy ra hiện tượng đẻ con và chăm sóc con non đến lúc trưởng thành. Câu 18: Khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây KHÔNG chính xác? A. Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể. B. Hươu và nai là những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống nên khả năng sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt. C. Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể. D. Hổ và báo là những loài có khả năng bảo vệ vùng sống nên sự cạnh tranh để bảo vệ vùng sống không ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể. Câu 19: Hiện tượng ưu thế ngọn ở thực vật có thể được giải thích trên cơ sở của: A. Sự vận chuyển phân cực của Auxin từ chồi đỉnh xuống rễ, hormon này ức chế sự phát triển của chồi bên và duy trì sự phát triển của chồi đỉnh. B. Sự tham gia của GA vào quá trình kéo dài ngọn nhưng kìm hãm sự phát triển của chồi bên. C. Hàm lượng cao của AAB trong các chồi bên dẫn tới sự ức chế quá trình phát triển của các chồi bên, duy trì các chồi bên ở trạng thái ngủ. D. Tương quan giữa hormon GA và hormon cytokinin làm tăng tốc độ phát triển của ngọn và ức chế sự phát triển của chồi bên. Câu 20: Ở một quần thể thực vật tự thụ phấn bắt buộc, thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền đối với 1 locus đơn gen trội hoàn toàn có dạng 0,3AA: 0,5Aa: 0,2aa. Ở thế hệ thứ 6, tỷ lệ kiểu hình trội xuất hiện trong quần thể là: A. 0,602

B. 0,514

C. 0,584

D. 0,558

Câu 21: Trong quá trình tiến hóa của hệ tuần hoàn, từ bò sát phát triển thành chim và thú, vách ngăn tâm thất hoàn thiện và phân tách tâm thất thành 2 buồng là tâm thất trái và tâm thất phải. Sự xuất hiện hai buồng tim này có ý nghĩa:


A. Cho phép máu chỉ lưu thông theo một chiều từ tim vào hệ mạch và từ hệ mạch đi vào tim qua tĩnh mạch. B. Phân phối áp lực khác nhau lên vòng tuần hoàn chính và vòng tuần hoàn phổi có kích thước và các đặc điểm khác nhau. C. Tạo ra áp lực co thắt mạnh cho cả hai vòng tuần hoàn để đẩy máu đi từ tim đến động mạch vốn có đường kính nhỏ. D. Lực co thắt ở mỗi tâm thất khác nhau nên bù trừ được cho nhau và tiết kiệm năng lượng. Câu 22. Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm chung của hai phương pháp này là A. Đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng. B. Đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất. C. Đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể. D. Các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình. Câu 23. Theo quan niệm hiện đại, vai trò của ngẫu phối thể hiện ở: A. Là nhân tố quyết định sự hình thành các kiểu gen thích nghi và do đó là nhân tốt quyết định tốc độ và chiều hướng của quá trình tiến hóa. B. Làm thay đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen trong quần thể, từ đó tạo ra sự đa hình cân bằng di truyền trong quần thể. C. Tạo các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể từ đó tạo ra nguyên liệu phong phú cho quá trình chọn lọc. D. Tạo biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hoá đồng thời trung hòa các đột biến lặn có hại trong quần thể dưới dạng thể dị hợp, phát tán các đột biến ra khắp quần thể. Câu 24. Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc thì A. cách li sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên. B. hoàn toàn biệt lập về khu phân bố. C. giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên. D. hoàn toàn khác nhau về hình thái. Câu 25: Cơ chế nào dẫn đến việc truyền xung thần kinh khi bóng chứa chất trung gian thần kinh được giải phóng vào khe synapse? A. Sự thay đổi tính thấm của màng sau synapse đối với ion Ca2+ làm xuất hiện xung thần kinh mới.


B. Các chất trung gian thần kinh đóng vai trò là nhân tố kích thích quá trình phiên mã của tế bào sau synapse. C. Chất trung gian được hấp thu vào tế bào thần kinh tiếp theo và tạo ra xung thần kinh mới. D. Chất trung gian tác động lên thụ thể màng sau synapse, thay đổi tính thấm của màng đối với các ion phù hợp từ đó dẫn đến sự lan truyền xung thần kinh ở tế bào tiếp theo. Câu 26: Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b. Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin. Dạng đột biến đã xảy ra với alen B là A. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T.

B. mất một cặp G - X.

C. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X.

D. mất một cặp A - T.

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 27: Trong một phép lai, cá thể đực bị đột biến mất đoạn ở 1 chiếc thuộc cặp NST số 1 trong khi con cái bị đột biến chuyển đoạn trên 1 NST của cặp số 3. Xác suất xuất hiện đời con chứa NST đột biến là: A. 1/2

B. 1/4

C. 3/4

D. 7/16

Câu 28: Khi nói về quá trình thoát hơi nước ở lá, cho các phát biểu dưới đây: (1). Nước có thể thoát hơi qua khí khổng hoặc trực tiếp qua bề mặt lá. (2). Khi chuyển cây trồng từ vị trí này sang vị trí khác bằng cách đào gốc, nên cắt bỏ bớt một phần các lá của cây. (3). Thoát hơi nước ở lá là một quá trình thụ động, được điều chỉnh bởi các yếu tố vật lí. (4). Các lá trưởng thành, tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng cao hơn tốc độ thoát hơi nước qua cutin. Có bao nhiêu phát biểu chính xác? A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 29. Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc lập cùng quy định màu sắc hoa. Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có một loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên? (1) Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%. (2) Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F1 chiếm 12,5%.


(3) F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng. (4) Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%. A. 4.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Câu 30. Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là KHÔNG đúng? A. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%. B. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%. C. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%. D. Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%. Câu 31. Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là A. 7,5%.

B. 30,0%.

C. 60,0%.

D. 45,0%.

Câu 32: Trong một ao nuôi cá, bón phân là biện pháp hữu hiệu nhằm tăng lượng chất dinh dưỡng cho thực vật phù du, thực vật phù du là thức ăn cho các nhóm giáp xác, đến lượt mình giáp xác là thức ăn cho cá mè và cá rô phi đơn tính, hai nhóm cá này lại là thức ăn cho cá trê và cá quả (cá lóc). Cá rô phi đơn tính có giá trị kinh tế cao, là đối tượng chủ đạo của ao nuôi. Để thu được hiệu quả kinh tế cao nhất, người dân cần: A. Làm tăng số lượng cá mè trong ao nuôi

B. Loại bỏ hoàn toàn giáp xác ra khỏi ao nuôi.

C. Hạn chế bón phân cho ao nuôi

D. Loại bỏ cá quả (cá lóc) và cá trê trong ao.

Câu 33: Giả sử trong một hồ tự nhiên, tảo là thức ăn của giáp xác; cá mương sử dụng giáp xác làm thức ăn đồng thời lại làm mồi cho cá quả. Cá quả tích lũy được 1152.103 kcal, tương đương 10% năng lượng tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp liền kề với nó. Cá mương tích lũy được một lượng năng lượng tương đương với 8% năng lượng tích lũy ở giáp xác. Tảo tích lũy được 12.108 kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1 là A. 6%.

B. 12%.

C. 10%.

D. 15%.


Câu 34: Sau khi quá trình thụ phấn và thụ tinh trên hoa được thực hiện, sự phát triển tiếp theo được thể hiện qua hiện tượng: A. Phần lớn các trường hợp, cánh hoa tiếp tục phát triển thành một bộ phận của quả và có tác dụng bao bọc, tạo vỏ quả. B. Noãn thụ tinh sẽ phát triển thành hạt, tế bào 3n tạo thành nội nhũ, ở một số loại hạt không có nội nhũ. C. Các tế bào đối cực, tế bào kèm sau quá trình thụ tinh sẽ phát triển thành vỏ hạt nên gọi là hạt kín. D. Thường thì các hạt có nội nhũ là cây một lá mầm, còn cây không nội nhũ là cây hai lá mầm, các hạt không có nội nhũ thì không dự trữ chất dinh dưỡng trong hạt. Câu 35: Cho các ví dụ sau đây: (1). Quạ bay trên trời và đàn gà con nháo nhác tìm nơi ẩn nấp. (2). Thả hòn sỏi cạnh đầu con rùa, những lần đầu nó rụt cổ, những lần sau thì nó “bơ”. (3). Bạn Hằng nhắn tin hàng ngày với “crush”, nhưng rồi một ngày “crush” bỏ đi, bạn thấy nhớ. (4). Những con chim bồ câu ở nhà thờ Đức Bà không còn bay đi mỗi khi có người đi gần đến chúng. Có bao nhiêu hiện tượng kể trên cho thấy tập tính quen nhờn? A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 36: Ở ruồi giấm gen W quy định tính trạng mắt đỏ, gen w quy định tính trạng mắt trắng mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y. Phép lai nào dưới đây sẽ cho tỷ lệ 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng; trong đó ruồi mắt trắng đều là ruồi đực? A. ♀XWXw x ♂XWY

B. ♀XWXW x ♂XwY

C. ♀XWXw x ♂XwY

D. ♀XwXw x ♂XWY

Câu 37: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn; 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của (P) là A. Bd//bD Aa

B. AD//ad Bb

C. Ad//aD Bb

D. AB//ab Dd

Câu 38: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen phân li độc lập. Cho hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F1 gồm 37,5% cây thân cao, hoa đỏ;


37,5% cây thân thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao, hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 là: A. 3:1:1:1:1:1.

B. 3:3:1:1.

C. 2:2:1:1:1:1.

D. 1:1:1:1:1:1:1:1.

Câu 39: Ở người, alen A quy định tóc xoăn là trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng. Nếu trong 1 cộng đồng tần số alen a=0,4 thì xác suất của một cặp vợ chồng đều tóc xoăn có thể sinh ra 3 con trong đó 2 con trai tóc xoăn và 1 con gái tóc thẳng là? A. 1,97%

B. 9,44%

C.1,72%

D. 52%

Câu 40. Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:

Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1). Xác suất người số 18 mang alen gây bệnh là 66,67% (2). Có thể xác định được kiểu gen của cặp vợ chồng 5 và 6 cùng các con của họ. (3). Tất cả các cá thể bị bệnh đều có thể xác định được kiểu gen nhờ các thông tin từ phả hệ. (4). Cặp vợ chồng 22 – 23 sinh con thứ 4 là nữ, lành bệnh có xác suất là 16,67% A. 1

B. 4

C. 3

D. 2

III. ĐÁP ÁN 1. B

2. C

3. D

4. B

5. C

6. B

7. B

8. D

9. B

10. A

11. A

12. C

13. C

14. A

15. A

16. B

17. C

18. D

19. A

20. D

21. B

22. B

23. D

24. A

25. D

26. A

27. C

28. B

29. D

30. B

31. D

32. D

33. B

34. B

35. B

36. A

37. C

38. C

39. C

40. A


ĐỀ SỐ 6 (Đề tiêu chuẩn) I. MA TRẬN ĐỀ THI Chuyên đề

Cấp độ câu hỏi Đơn vị kiến thức

Nhớ

Mã di truyền Điều hòa hoạt động gen Đột biến gen truyền và NST cấu trúc và chức năng ADN- cấu trúc và chức năng biến dị Đột biến số lượng NST- XĐ số loại Cơ chế di

Hiểu

Quy luật di truyền

Tổng

dụng

Câu 14

1

Câu 15

Câu 26

1 1 1 1

Câu 27

1

Câu 1 Câu 2

thể lệch bội DT liên kết với giới tính

Vận

Câu 3

1

Quy luật phân li Tương tác gen Liên kết gen

Câu 29 Câu 31 Câu 32

1 1 1

Hoán vị gen Bài toán phép lai đa bội, dị bội

Câu 33 Câu 36

1 1

Bài tập tính số loại, tỉ lệ giao tử

Câu 37

1

Di truyền Lý thuyết về di truyền quần thể quần thể Bài tập về quần thể tự phối Bài tập về quần thể ngẫu phối Di truyền Lý thuyết về DT người Bài tập về DT người người

Câu 13

1 Câu 38 Câu 39

Câu 4 Câu 40

1 1 1 1

Ứng dụng di

Tiến hóa

Sinh thái

Sinh học cơ thể

Tạo giống nhờ pp gây đột biến Các bằng chứng tiến hóa Học thuyết tiến hóa hiện đại Các nhân tố tiến hóa Quá trình hình thành loài

Câu 5

Nguồn gốc sự sống và sự phát sinh Sự thích nghi của cá thể sinh vật Quần thể sinh vật Hệ sinh thái Chu trình sinh địa hóa, Sinh quyển, Bài tập tính toán về sinh thái học

Câu 8

Chuyển hóa VCNL ST và Phát triển Cảm ứng

Câu 16

1

Câu 20 Câu 21 Câu 23

1 1 1 1

Câu 24 Câu 10 Câu 12 Câu 25 Câu 35 Câu 6 Câu 17 Câu 9

Câu 28

1 1 1 1 1 1 2 2 1


động vật Sinh học cơ thể thực vật Tổng

Sinh sản

Câu 18

Chuyển hóa VCNL ST và Phát triển Cảm ứng Sinh sản

Câu 7

1 Câu 30

Câu 19 Câu 34 Câu 11 13 câu

Câu 22 12 câu

15 câu

1 1 2 1 40

II. ĐỀ THI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng đột biến nào là đột biến điểm? A. Mất 1 cặp nucleotide

B. Thay đổi 1 đoạn gồm 1 gen trên NST

C. Lặp 1 đoạn trình tự gen

D. Lặp thêm 1 gen mới trên NST

Câu 2. Trong số các khẳng định chỉ ra dưới đây về cấu trúc của NST, khẳng định chính xác là: A. Ở kỳ đầu của quá trình phân bào, NST tồn tại ở trạng thái đơn thành từng cặp gọi là cặp NST tương đồng. B. Sợi chromatin (sợi nhiễm sắc) có đường kính 30nm và chứa nhiều đơn vị nucleosome. C. Ở kỳ sau của quá trình nguyên phân NST ở trạng trạng thái duỗi xoắn cực đại và tồn tại ở trạng thái kép. D. Mỗi NST ở tế bào nhân thực chứa nhiều phân tử ADN, mỗi phân tử ADN chứa nhiều gen. Câu 3. Cho các hiện tượng di truyền dưới đây: (1). Tính trạng do gen nằm trên X không có alen trên Y chi phối. (2). Tính trạng do gen nằm trên NST thường chi phối. (3). Tính trạng do gen nằm trên NST thường chi phối, tính trạng chịu ảnh hưởng bởi giới tính. (4). Tính trạng do gen nằm ở ty thể chi phối. (5). Tính trạng do gen nằm trong lục lạp chi phối. Trong số các tính trạng kể trên, có bao nhiêu trường hợp mà kết quả phép lai thuận khác với phép lai nghịch? A. 2

B. 5

C. 4

D.3

Câu 4. Bệnh rối loạn chuyển hóa phenylalanin hay còn gọi là phenylketo niệu xảy ra ở người do nguyên nhân: A. Đột mất đoạn NST B. Đột biến gen thành alen lặn C. Đột biến gen thành alen trội D. Đột biến gen làm tăng mức độ biểu hiện của enzyme. Câu 5. Cho các bằng chứng tiến hóa sau đây:


(1). Mẫu hổ phách chứa côn trùng từ kỷ Phấn trắng. (2). Mẫu than đá lấy từ Quảng Ninh. (3). Sự giống nhau trong cấu trúc chi trước của hà mã và vây cá voi. (4). 98% trình tự ADN của người và tinh tinh giống nhau. (5). Người và tinh tinh đều xuất hiện hiện tượng có kinh nguyệt trong chu kỳ sinh dục. Số lượng các bằng chứng tiến hóa là bằng chứng gián tiếp là: A. 2

B. 4

C. 3

D. 1

Câu 6. Thực vật bậc cao có thể hấp thu nitơ từ lòng đất dưới dạng: A. Chỉ hấp thu nitơ hữu cơ và các axit amin B. Hấp thu amon và nitrate C. Hấp thu nitrate và các axit amin D. Chỉ hấp thu amon Câu 7. Đối tượng động vật nào dưới đây không có sắc tố hô hấp ở trong máu? A. Chim chích bông B. Hai con thằn lằn con C. Con cào cào D. Con cá vàng Câu 8. Lưỡng cư phát triển cực thịnh cùng với sự phát triển của các dạng côn trùng khổng lồ xuất hiện ở: A. Kỷ Cambri đại Cổ Sinh

B. Kỷ Jura của đại Trung sinh

C. Kỷ Phấn trắng của đại Trung sinh

D. Kỷ Cacbon của đại Cổ sinh

Câu 9. Đặc điểm nào sau đây cho thấy tính cảm ứng ở cơ thể thực vật? A. Xảy ra với tốc độ nhanh chóng, dễ nhận biết và giúp thực vật thích nghi ngay tức thì với điều kiện môi trường. B. Xảy ra một cách chậm chạp, khó nhận thấy, giúp thực vật thích nghi với các điều kiện ngoại cảnh tương ứng. C. Xảy ra một cách chậm chạp, khó nhận thấy và có thể có lợi, hoặc có hại tùy trường hợp đáp ứng với môi trường. D. Xảy ra một cách nhanh chóng, khó nhận diện và giúp thực vật đảm bảo sự tồn tại trước các biến động của môi trường. Câu 10. Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi: A. Các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất. B. Điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.


C. Điều kiện sống phân bố không đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. D. Điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể Câu 11. Cá rô phi đơn tính cho tốc độ lớn nhanh hơn, đồng đều hơn so với nuôi cá rô phi lưỡng tính. Để sản xuất giống cá rô phi đơn tính, người ta dùng biện pháp: A. Chọn lọc lấy cá con là cá đực hoặc cá cái để thu được hiệu quả cao nhất. B. Dùng máy li tâm tách tinh trùng thành 2 loại X và Y để điều khiển giới tính đời con. C. Cho cá bột ăn thức ăn chứa vitamin estrogen. D. Bổ sung 17-methyltestosterol và vitamin C vào thức ăn cho cá bột. Câu 12. Khi nói về sự trao đổi chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng? A. Hiệu suất sinh thái ở mỗi bậc dinh dưỡng thường rất lớn. B. Sinh vật ở mắt xích càng xa sinh vật sản xuất thì sinh khối trung bình càng lớn. C. Năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường. D. Năng lượng chủ yếu mất đi qua bài tiết, một phần nhỏ mất đi do hô hấp. Câu 13. Không phải là điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdy – Vanbec: A. Có hiện tượng giao phối không ngẫu nhiên trong quần thể. B. Không có hiện tượng di nhập gen vào trong quần thể. C. Sức sống của các giao tử, các kiểu gen khác nhau là như nhau. D. Không xảy ra đột biến đối với locus nghiên cứu. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 14. Khi nói về mã di truyền, phát biểu nào sau đây đúng? A. Ở sinh vật nhân thực, côđon 3’AUG5’ có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hoá axit amin mêtiônin. B. Côđon 3’UAA5’ quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã. C. Tính thoái hoá của mã di truyền có nghĩa là mỗi côđon có thể mã hoá cho nhiều loại axit amin. D. Với ba loại nuclêôtit A, U, G có thể tạo ra 24 loại côđon mã hoá các axit amin. Câu 15. Trong quá trình điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, sản phẩm hình thành sau quá trình phiên mã của operon là: A. 1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân giải lactose.


B. 3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactose, vận chuyển lactose và hoạt hóa lactose. C. 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A sau đó chúng được dịch mã để tạo ra những sản phẩm cuối cùng tham dự vào quá trình vận chuyển và phân giải lactose. D. 1 chuỗi poliribônuclêôtit mang thông tin của 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A Câu 16. Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới: I. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng. II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn. III. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến. IV. Tạo dòng thuần chủng. Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến? A. I → III → II.

B. III → II → I.

C. III → II → IV.

D. II → III → IV.

Câu 17. Tại sao một số đối tượng thực vật ta gọi là cây hai năm? A. Vì chu kỳ ra hoa kết trái của chúng cứ 24 tháng mới ra hoa và kết trái một lần, sau đó chờ đến 24 tháng sau chúng mới ra hoa. B. Vì để ra hoa, chúng phải trải qua khoảng thời gian giao thời giữa hai năm, sang năm thứ 2 chúng mới ra hoa. C. Vì chúng chỉ ra hoa khi đã trải qua khoảng thời gian kéo dài hơn 24 tháng. D. Vì thời gian sinh trưởng và phát triển của chúng phụ thuộc vào điều kiện thời tiết của mỗi năm, nên sau hai năm chúng mới ra hoa được. Câu 18. Trong số các phát biểu dưới đây về quá trình sinh sản ở thực vật hạt kín, phát biểu nào là chính xác? A. Hạt phấn mọc ống phấn thành thục và phát triển đầy đủ có 3 nhân trong đó có 2 nhân sinh dưỡng và 1 nhân sinh sản. B. Tế bào trứng được thụ tinh với 2 nhân sinh sản của hạt phấn tạo thành hợp tử, hợp tử phát triển thành phôi. C. Tế bào nhân cực được thụ tinh với một trong hai tinh tử của hạt phấn và hình thành tế bào 3n, phát triển thành nội nhũ của hạt. D. Các loại hạt đều có nội nhũ phát triển và trở thành thành phần dự trữ chất dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi. Câu 19. Tại sao tắm nắng sớm hoặc chiều muộn ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có vai trò quan trọng trong sinh trưởng và phát triển của trẻ?


A. Tắm nắng tạo ra lớp da màu dám nắng, giúp trẻ chống đỡ được với các điều kiện môi trường. B. Tắm nắng kích thích tuyến cận giáp giải phóng hormon, tăng cường hấp thu Canxi vào trong máu, tăng cường sự phát triển của cơ thể. C. Tắm nắng giúp chuyển hóa tiền vitamin D thành vitamin D, thúc đẩy quá trình chuyển hóa canxi thành xương, hỗ trợ cho quá trình sinh trưởng của trẻ. D. Tia tử ngoại trong ánh sáng mặt trời có tác dụng hàn gắn các vết thương và thúc đẩy quá trình tái tạo các mô, cơ quan của trẻ nhỏ. Câu 20. Theo quan niệm hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng? A. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định. B. Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể. C. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể. D. Chọn lọc tự nhiên chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen thích nghi. Câu 21. Cho các nhân tố sau: (1) Chọn lọc tự nhiên.

(2) Giao phối ngẫu nhiên.

(3) Giao phối không ngẫu nhiên.

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.

(5) Đột biến.

(6) Di - nhập gen.

Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là: A. (1), (2), (4), (5).

B. (1), (3), (4), (5).

C. (1), (4), (5), (6).

D. (2), (4), (5), (6).

Câu 22. Cơ sở của biện pháp tránh thai bằng cách tính toán ngày rụng trứng là: A. Lựa chọn thời điểm trước khi trứng rụng vài ngày, việc quan hệ tình dục sẽ không dẫn đến mang thai. B. Tránh quan hệ tình dục vào những ngày giữa chu kỳ kinh nguyệt để tinh trùng không gặp được trứng và tiến hành thụ tinh. C. Lựa chọn thời điểm ngay sau thời điểm rụng trứng để quan hệ tình dục, vì trứng đã rụng rồi nên không thể thụ thai được nữa.


D. Tính toán ngày rụng trứng để lựa chọn một ngày nằm giữa chu kỳ kinh nguyệt, thời điểm khó thụ thai nhất để giao phối. Câu 23. Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng? A. Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp. B. Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển xa. C. Hình thành loài là quá trình tích luỹ các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật. D. Phần lớn các loài thực vật hiện nay được hình thành dựa trên con đường lai xa và đa bội hóa. Câu 24. Cho các đặc điểm sau đây: (1). Thân ngầm

(2). Vỏ cây dày

(3). Vỏ hạt dày, chịu lửa

(4). Hấp thu nước mạnh

(5). Chứa nhiều tinh dầu

(6). Thân dạng dây leo

Số các đặc điểm cho thấy cây có khả năng chống chịu lại hiện tượng cháy: A. 2

B. 3

C. 4

D. 1

Câu 25. Cho một số khu sinh học dưới đây: (1). Đồng rêu hàn đới (2). Rừng lá rộng rụng theo mùa (3). Rừng lá kim ôn đới (4). Rừng nhiệt đới gió mùa Sắp xếp các khu sinh học trên theo thứ tự có sự có độ phức tạp tăng dần của chuỗi và lưới thức ăn là: A. (1) → (2) → (3) → (4).

B. (1) → (3) → (2) → (4).

C. (1) → (4) → (2) → (3).

D. (3) → (1) → (2) → (4). MỨC ĐỘ VẬN DỤNG

Câu 26. Ở một phân tử ADN mạch kép có 2520 liên kết hydro, phân tử ADN này tiến hành quá trình phiên mã toàn bộ phân tử tạo ra một đoạn ARN mà trong cấu trúc có %G-%U = 40%, %X - %A = 20%. Tỷ số nào dưới đây mô tả đúng cấu trúc của đoạn ADN kể trên: A. (A+T)/(G+X)= 7/3

B. (A+T)/(G+X)= 4/1

C. (A+T)/(G+X)= 1/4

D. (A+T)/(G+X)= 2/3

Câu 27. Ở một loài động vật giao phối, tiến hành phép lai 2 cá thể có kiểu gen AaBb với nhau. Trong quá giảm phân ở cơ thể cái, cặp Aa không phân ly ở giảm phân 1 trong 1 số tế bào, các tế bào khác bình thường và quá trình giảm phân ở cơ thể đực xảy ra bình thường. Các


loại giao tử tạo ra đều có sức sống như nhau, theo lý thuyết có tổng số bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và lệch bội có thể tạo ra từ quá trình giao phối nói trên: A. 9 và 12

B. 9 và 14

C. 12 và 14

D. 4 và 12

Câu 28. Ở điều kiện chiếu sáng 14 giờ mỗi ngày, lúa mì trổ bông và cà chua ra hoa trong khi lúa nước không trổ bông. Tuy nhiên, nếu chiếu sáng 10 giờ mỗi ngày thì lúa nước trổ bông, cà chua vẫn ra hoa và lúa mì không trổ bông. Từ các thực nghiệm trên, có thể kết luận: A. Lúa mì và cà chua là cây ngày dài, còn lúa nước là cây ngày ngắn. B. Lúa mì là cây ngày dài, cà chua và lúa nước là cây ngày ngắn. C. Lúa mì là cây ngày dài, cà chua là cây trung tính, lúa nước là cây ngày ngắn. D. Lúa mì là cây ngày dài, cà chua là cây ngày ngắn và lúa nước là cây trung tính. Câu 29. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa hồng. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng? (1) Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình. (2) Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây có kiểu gen dị hợp tử. (3) Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 100% hoa hồng. (4) Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alen của cùng một gen. A. 1.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Câu 30.Trong số các phát biểu sau đây về hoạt động của hệ tuần hoàn: (1). Ở người, tim hoạt động không nghỉ ngơi suốt khoảng thời gian từ khi sinh ra cho đến khi chết đi. (2). Máu vận động theo vòng tuần hoàn chỉ có ở động vật có hệ tuần hoàn kín. (3). Một trong các dấu hiệu dễ nhận thấy của người bị bệnh hở van tim là nhịp tim rất chậm. (4). Ở hệ tuần hoàn kép, áp lực của dòng máu lên thành động mạch là lớn hơn so với hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn hở. Số phát biểu không chính xác là: A. 3

B. 1

C. 2

D. 4

Câu 31. Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây có hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng. Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao


phấn với nhau. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là: A. 81/256

B. 27/81

C. 1/9

D. 1/81

Câu 32. Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai giữa cây thân cao hoa trắng và cây thân thấp hoa đỏ, đời F1 thu được 4 lớp kiểu hình với tỷ lệ ngang nhau bao gồm 1 cao, trắng: 1 cao, đỏ: 1 thấp, trắng: 1 thấp, đỏ. Từ kết quả phép lai nói trên, kết luận nào dưới đây KHÔNG chính xác? A. Hai cặp tính trạng chỉ có thể do 2 cặp gen phân ly độc lập chi phối. B. Muốn xác định chính xác quy luật di truyền chi phối 2 phép lai trên cần thực hiện ít nhất 1 phép lai nữa có sử dụng các cá thể đời con F1. C. Hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn có thể được dùng để giải thích quy luật chi phối sự di truyền của hai cặp tính trạng kể trên. D. Có thể xảy ra hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéo trong quá trình giảm phân hình thành giao tử ở 1 trong 2 bên hoặc bố hoặc mẹ liên quan đến cặp NST chứa 2 cặp gen nói trên. Câu 33. Ở một loài thực vật, tiến hành tự thụ phấn 1 cá thể thu được rất nhiều hạt lai, đem gieo các hạt lai và xác định kiểu hình thì nhận thấy có 590 cây cao, hoa đỏ, chín sớm: 160 cây cao, hoa trắng, chín muộn:160 cây thấp, hoa đỏ, chín sớm: 90 cây thấp, hoa trắng, chín muộn. Kiểu gen nào sau đây có thể được sử dụng để mô tả về cá thể đem tự thụ phấn: A. Aa BD//bd

B. Ab//aB Dd

C.ABD//abd

D. AbD//aBd

Câu 34: Chất curare là một chất thuộc nhóm alkaloid được tìm thấy ở một số loài thực vật khu vực Trung và Nam Mỹ. Chất này có khả năng ức chế thụ thể nAChR trên màng sau synapse thần kinh-cơ. Khi thổ dân Nam Mỹ dùng mũi tên độc bắn vào một con thú, con thú này sẽ: (1). Thở gấp, thở mạnh, co thắt nhanh các cơ hô hấp. (2). Không thể di chuyển do không co cơ được. (3). Chạy nhanh về chỗ trú ẩn để tránh xa người bắn (4). Yếu cơ và khó di chuyển Có bao nhiêu hậu quả mô tả đúng tác động của chất này đối với con thú hoang? A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 35. Giả sử năng lượng đồng hoá của các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau: Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1500 000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 Kcal.


Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa sinh vật tiêu thụ bậc 3 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là: A. 10% và 9%.

B. 12% và 10%.

C. 9% và 10%.

D. 10% và 12%.

Câu 36. Ở một loài thực vật, A – hoa đỏ trội hoàn toàn so với a – hoa trắng. Cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Trong số các phép lai chỉ ra dưới đây: (1). Aaaa x AAaa

(2). Aaaa x Aaaa

(3). Aaaa x aaaa

(4). AAAa x Aaaa

(5). AAAa x AAaa

(6). AAAa x AAAa

Các phép lai mà đời con có 3 loại kiểu gen bao gồm: A. Chỉ (4) và (6)

B. (1);(2);(4) và (6)

C. (2); (4) và (6)

D. (1);(3);(5) và (6)

Câu 37. Tế bào sinh giao tử mang kiểu gen Aa BD//bd giảm phân bình thường xảy ra hoán vị gen với tần số 24%. Tỉ lệ các loại giao tử do hoán vị gen tạo ra là: A. ABD = Abd = aBD = abd = 12%.

B. ABD = Abd = aBD = abd = 6%.

C. ABd = AbD = abD = 12%

D. ABd = AbD = aBd = abD = 6%

Câu 38. Ở một quần thể thực vật tự thụ phấn bắt buộc, thế hệ P có cấu trúc di truyền 0,4AA: 0,1aa: 0,5Aa. Các cá thể dị hợp mang đột biến chuyển đoạn nên có khả năng sinh sản bằng một nửa so với các cá thể đồng hợp, còn các cá thể đồng hợp có khả năng sinh sản như nhau. Tỷ lệ dị hợp tử có mặt trong quần thể ở thế hệ F1 là: A. 16,67%

B. 12,25%

C. 25,33%

D.15,20%

Câu 39. Giả sử có một quần thể ong mắt đỏ (là một loài côn trùng ngẫu phối có tác dụng diệt sâu hại cây trồng) đang ở trạng thái cân bằng di truyền.Trong quần thể này,có một locus gồm 3 alen. Alen A1 quy định tính trạng cánh có vết xẻ sâu,alen A2 quy định cánh có vết xẻ nụng còn alen A3 quy định cánh không có vết xẻ.Các alen có quan hệ trội,lặn hoàn toàn theo thứ tự A1>A2>A3, ngoài ra, sự có mặt của các alen này không làm thay đổi sức sống và sinh sản của cá thể. Trong 1000 con ong mắt đỏ phân tích ngẫu nhiên từ quần thể, người ta thấy 250 con cánh không xẻ, 10 con cánh xẻ sâu. Khi cho lại giữa 10 con cánh xẻ sâu này với các con cánh không xẻ sinh ra tất cả các cá thể con có cánh xẻ sâu. Tần số kiểu hình cánh xẻ nông và tỷ lệ về khả năng kết cặp ngẫu nhiên giữa hai cá thể có kiểu hình cánh xẻ được mong đợi trong quần thể này là: A. 0,56 và 0,563.

B. 0,56 và0,144.

C. 0,16 và0,563.

D. 0,16 và0,750.

Câu 40. Cho phả hệ về sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 alen của 1 gen quy định dưới đây:


Cho biết không phát sinh đột biến ở tất cả những người trong phả hệ. Phân tích phả hệ trên, có bao nhiêu suy luận sau đây đúng? (1) Bệnh do alen lặn nằm trên NST thường chi phối. (2) Có thể xác định được chính xác tối đa kiểu gen của 10 người trong phả hệ. (3) Xác suất sinh con không bị bệnh này của cặp vợ chồng ở thế hệ III là 1/4. (4) Có ít nhất 5 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp tử. (5) Những người không bị bệnh ở thế hệ I và III đều có kiểu gen giống nhau. A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

III. ĐÁP ÁN 1. A

2. B

3. D

4. B

5. C

6. B

7. C

8. D

9. B

10. B

11. D

12. C

13. A

14. D

15. D

16. C

17. B

18. C

19. C

20. C

21. C

22. B

23. C

24. B

25. B

26. C

27. A

28. C

29. C

30. A

31. D

32. A

33. C

34. B

35. B

36. C

37. D

38. A

39. A

40. D


ĐỀ SỐ 7 (Đề tiêu chuẩn) I. MA TRẬN ĐỀ THI Chuyên đề

Cấp độ câu hỏi Đơn vị kiến thức ADN- cấu trúc và chức năng

Mã di truyền Cơ chế di Qúa trình phiên mã Điều hòa hoạt động gen truyền và Đột biến gen biến dị Đột biến cấu trúc NST Qúa trình phiên mã

Nhớ

Hiểu

Quy luật di truyền

Tổng

dụng

Câu 1

1

Câu 2

Câu 27

1 1 1 1 1 1

Câu 28

1

Câu 14 Câu 3 Câu 4 Câu 16

Đột biến gen DT ngoài nhân

Vận

Câu 5

1

Quy luật phân li Tương tác gen Hoán vị gen DT liên kết với giới tính Bài toán phép lai đa bội, dị bội Bài tập tích hợp các quy luật di

Câu 29 Câu 38 Câu 31 Câu 32 Câu 33 Câu 34

1 1

Bài tập tính số loại, tỉ lệ giao tử

Câu 35

Bài tập tính số loại, tỉ lệ KG, KH

Câu 36

1 1

1

1

Di truyền Bài tập về quần thể tự phối

Câu 37

1

quần thể

Bài tập về quần thể ngẫu phối

Câu 39

1

Bài tập về DT người

Câu 40

1

Di truyền người Ứng dụng di truyền

Kĩ thuật lai tạo và ứng dụng

Tiến hóa

Các bằng chứng tiến hóa Học thuyết tiến hóa hiện đại Các nhân tố tiến hóa Sự phát triển sự sống qua các đại địa

Sinh thái

Sự thích nghi của cá thể sinh vật Quần thể sinh vật Quần xã sinh vật

Câu 18

1

Câu 19

1 1 1

Câu 7 Câu 20 Câu 9

1

Câu 11 Câu 12

1 1 1 1

Câu 22 Câu 23


Sinh học cơ thể thực vật Sinh học cơ thể động vật Tổng

Diễn thế sinh thái Hệ sinh thái Bài tập tính toán về sinh thái học

Câu 13

Chuyển hóa VCNL ST và Phát triển Cảm ứng Sinh sản Chuyển hóa VCNL ST và Phát triển Cảm ứng Sinh sản

Câu 6 Câu 10

1 Câu 24 Câu 26

1

Câu 30

2 2 1 1 1 1 2 1 40

Câu 15 Câu 21 Câu 17 Câu 25 Câu 8 13

12

15

II. ĐỀ THI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. Trong cấu trúc của phân tử ADN mạch kép, loại bazơ nitơ nào dưới đây có thể liên kết với Timin bằng 2 liên kết hydro? A. Adenin

B. Guanin

C. Uraxin

D. Xitozin

Câu 2. Tính đặc hiệu của mã di truyền trong việc mã hóa cho các axit amin thể hiện ở: A. Mỗi axit amin chỉ được mã hóa bởi 1 bộ mã di truyền. B. Mỗi mã di truyền chỉ mã hóa cho 1 axit amin. C. Sự khớp mã giữa codon và anticodon trong quá trình dịch mã là đặc hiệu theo nguyên tắc bổ sung. D. Mỗi mã di truyền chi phối cho một số axit amin do số bộ mã nhiều hơn số axit amin. Câu 3. Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của operon Lac ở E.coli, gen điều hòa operon này sẽ phiên mã tạo ra mARN trong điều kiện nào? A. Chỉ khi môi trường có chất cảm ứng lactose B. Chỉ khi operon Lac không có protein điều hòa bám vào operater C. Gen điều hòa tạo ra sản phẩm mARN trong mọi điều kiện. D. Gen điều hòa liên kết với Operon Lac. Câu 4. Dựa vào sự thay đổi nucleotide của gen, người ta chia đột biến gen thành: A. Đột biến mất đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn và lặp đoạn. B. Đột biến dịch khung đọc và đột biến nguyên khung đọc. C. Đột biến lệch bội, đột biến đa bội. D. Đột biến mất cặp, thêm cặp và thay thế cặp. Câu 5. Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ xuất hiện là do các gen nằm trên: A. Phân tử ADN của ty thể hoặc lục lạp.


B. Gen nằm trên NST giới tính X ở vùng tương đồng X và Y. C. Gen nằm trên NST Y không có alen tương ứng trên X, giới đực dị giao tử. D. Tính trạng do gen trong nhân chi phối chịu ảnh hưởng bởi giới tính. Câu 6. Sản phẩm của quá trình quang phân li nước bao gồm các thành phần: A. CO2, C6H12O6

B. H+, electron và O2

C. Electron và NADPH

D. H+, O2, NADPH

Câu 7. Theo quan điểm của học thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây KHÔNG chính xác? A. Quá trình tiến hóa xảy ra ở hai cấp độ, tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn. B. Quá trình tiến hóa nhỏ mô tả sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể và đích hướng tới là sự hình thành loài mới. C. Quá trình tiến hóa nhỏ xảy ra trên phạm vi rộng lớn, trong một khoảng thời gian rất dài và khó có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm. D. Quá trình tiến hóa lớn cho thấy sự hình thành các bậc phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới. Câu 8. Trong quy trình nuôi cá rô phi đơn tính, để phần lớn cá con phát triển thành cá rô phi đực người ta: A. Nuôi cá rô phi con cùng các con cá đực bố, tạo điều kiện cho cá đực bố chăm sóc con non. B. Nuôi cá rô phi con bằng thức ăn chứa hormone estrogen ở nồng độ cao. C. Bổ sung vào thức ăn của cá bột hormone 17-methyltestosterol và vitamin C để điều khiển sự phát triển của cá. D. Để cá mẹ ấp trứng sau đó thu cá con và cho cá đực nuôi dưỡng và huấn luyện tạo ra cá con đực. Câu 9. Trong thí nghiệm năm 1953 của S.Miller và Urey nhằm kiểm tra giả thiết về nguồn gốc sự sống của Oparin và Haldan, hai ông đã sử dụng hỗn hợp khí để mô phỏng thành phần của khí quyển cổ đại giả định, các thành phần khí có mặt trong hỗn hợp bao gồm: A. CH4, NH3, H2 và hơi nước

B. CH4, CO2, H2 và hơi nước

C. N2, NH3, H2 và hơi nước

D. CH4, NH3, O2 và hơi nước

Câu 10. Tác dụng sinh lí nào sau đây không phải của hormone Auxin? A. Kích thích quá trình phân chia tế bào. B. Duy trì ưu thế ngọn, tạo điều kiện cho sự phát triển của ngọn cây, ức chế sự phát triển của chồi bên. C. Kích thích tạo quả và tăng tỉ lệ đậu của quả non, duy trì sự trẻ hóa. D. Tăng tốc độ phân giải tinh bột ở hạt, củ và kích thích sự nảy mầm của hạt.


Câu 11. Kích thước quần thể sinh vật thể hiện ở: A. Khoảng không gian sống mà quần thể chiếm cứ để phục vụ cho các hoạt động sống của mình. B. Độ đa dạng của vốn gen mà quần thể có được do sự tích lũy thông tin di truyền qua một khoảng thời gian dài. C. Số lượng cá thể hoặc khối lượng sinh vật hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể của quần thể sinh vật. D. Tương quan về tỷ lệ cá thể của quần thể với các loài khác có mặt trong cùng một sinh cảnh. Câu 12. Giả sử một chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau: Cỏ → Cào cào → Gà → Cáo → Hổ. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc 2 là: A. cáo.

B. hổ.

C. thỏ.

D. gà.

Câu 13. Điều nào sau đây KHÔNG phải là nguyên nhân dẫn đến diễn thế sinh thái? A. Do quá trình cạnh tranh và hợp tác giữa các loài trong quần xã sinh vật B. Do các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên của con người đặc biệt là khai thác tài nguyên sinh học. C. Do thay đổi của điều kiện tự nhiên, khí hậu xung quanh quần xã. D. Do cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã, đặc biệt là sự cạnh tranh của các loài ưu thế. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 14. Cho các khẳng định sau đây về quá trình phiên mã: (1). ARN polymerase luôn di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3’ → 5’ (2). Quá trình phiên mã không cần sử dụng enzyme tạo mồi giống như quá trình tự sao. (3). Enzyme phiên mã lắp ghép các đơn phân tự do của môi trường vào mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung T môi trường liên kết với A, G môi trường liên kết với X. (4). Quá trình phiên mã chỉ được thực hiện khi enzyme ARN polymerase tương tác với trình tự khởi động. Số khẳng định chính xác là: A. 2

B. 1

C. 4

D. 3

Câu 15. Trong các hình thức vận động sinh trưởng sau đây, hình thức vận động nào không liên quan đến sinh trưởng của tế bào? A. Vận động theo ánh sáng

B. Vận động theo trọng lực

C. Vận động theo nguồn dinh dưỡng

D. Vận động theo sức trương nước


Câu 16. Dạng đột biến làm giảm số lượng gen trên 1 NST dẫn đến mất cân bằng gen nên thường gây chết hoặc giảm sức sống, tuy nhiên dạng đột biến này có thể được sử dụng để: A. Loại khỏi NST những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng. B. Tăng sản lượng enzyme của một số gen khác khi các gen này không bị mất đi. C. Tạo ra các dòng côn trùng có khả năng được sử dụng làm công cụ phòng trừ sâu bệnh. D. Tạo ra các giống cây trồng có năng suất cao và tạo quả không hạt. Câu 17. Ở nhiều loài côn trùng, quá trình phát triển bắt buộc trải qua biến thái hoàn toàn, sự biến thái có ý nghĩa: A. Tăng sự đa dạng loài cho một khu hệ sính thái từ đó tăng khả năng thích ứng về mặt sinh thái cho quần xã. B. Tạo môi trường thuận lợi cho con non phát triển và tăng tỉ lệ sống sót của con non. C. Mang tính thích nghi với các loại thức ăn, môi trường khác nhau trong quá trình sống của cơ thể. D. Giảm sự cạnh tranh thức ăn giữa con non và con trưởng thành. Câu 18. Cho các nhận xét sau về quy trình tạo ra và cách sử dụng giống ưu thế lai: (1). Các con lai ở thế hệ lai thứ nhất có ưu thế lai cao nhất, ưu thế lai sẽ giảm dần ở các thế hệ sau. Do đó, các giống vật nuôi cây trồng có ưu thế lai không được cho chúng sinh sản hữu tính. (2). Chỉ có một số tổ hợp lai nhất định giữa các dạng bố mẹ mới cho ưu thế lai. Không phải phép lai hữu tính nào cũng có ưu thế lai. (3). Ở những tổ hợp lai có ưu thế lai, các con lai thường biểu hiện các đặc điểm như năng suất, phẩm chất, sức chống chịu tốt hơn dạng bố mẹ. (4). Không sử dụng các con lai có ưu thế lai làm giống vì ưu thế lai sẽ giảm dần qua các thế hệ. Số khẳng định KHÔNG đúng là A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 19. Các cơ quan thoái hóa được gọi tên như vậy vì chúng: A. Là các cơ quan phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành và không còn chức năng nguyên thủy của chúng. B. Thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng mới chẳng hạn như tay người chuyển sang cầm nắm, không còn làm nhiệm vụ vận chuyển cơ thể. C. So với cấu tạo nguyên thủy, chúng đã biến đổi hình thái cũng như cấu tạo để phù hợp với một chức năng mới. D. Biến mất hoàn toàn, như người không còn đuôi giống nhiều loài linh trưởng khác. Câu 20. Người ta cho rằng đột biến gen là nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến hóa, trong số các nguyên nhân sau đây có một nguyên nhân giải thích không đúng cho nhận định trên, đó là


A. Đột biến gen phổ biến hơn đột biến NST. B. Ít ảnh hương rnghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản của cơ thể. C. Đột biến gen có thể có lợi, có thể có hại tủy thuộc môi trường sống và trở thành nguyên liệu. D. Đột biến gen thường không gây hại đối với sinh vật vì nó là đột biến nhỏ, ít ảnh hưởng đến hệ gen nên được chọn lọc giữ lại. Câu 21. Khi nói về các kỹ thuật nhân giống ở thực vật, cho các phát biểu sau đây: I. Các kỹ thuật giâm, chiết, ghép là ứng dụng của hình thức sinh sản sinh dưỡng ở cơ thể thực vật. II. Để tăng hiệu suất của quá trình tạo chồi từ mô calus cần phải phối hợp tỷ lệ các hormon Auxin và Axit abxixic một cách phù hợp. III. Biện pháp tự thụ phấn qua nhiều thế hệ ở các giống cây trồng nhằm mục đích tạo giống thuần chủng. IV. Kỹ thuật nuôi cấy mô sẹo có thể tạo ra một số lượng lớn các cây con có tính đa dạng di truyền từ một cây ban đầu. Số phát biểu chính xác là: A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 22. Đặc điểm nào sau đây cho thấy thực vật thích nghi với phương pháp thụ phấn nhờ gió A. Hoa có cánh lớn và màu sắc sặc sỡ. B. Cánh hoa thường tiêu giảm, đầu nhụy kéo dài và phân nhánh. C. Hoa thường tạo hương thơm và có tuyến mật phát triển. D. Cánh hoa gồm 2 phần, trên và dưới đóng chặt hoặc mở hé không cho hạt phấn phát tán ra ngoài. Câu 23. Cho tập hợp các sinh vật sau: (1) Nhóm cây thông 3 lá trên đồi. (2) Nhóm ốc trong ruộng. (3) Nhóm cá trong hồ. (4) Nhóm ba ba trơn trong đầm. (5) Nhóm cây keo tai tượng trên đồi. Tập hợp sinh vật nào là quần thể? A. (3), (4), (5).

B. (1), (4), (5).

C. (2), (3), ( 4).

D. (1), (3), (4).

Câu 24. Ở hệ sinh thái dưới nước, các chuỗi thức ăn thường kéo dài hơn các chuỗi thức ăn trên cạn, nguyên nhân đầy đủ nhất của hiện tượng này: A. Hệ sinh thái dưới nước có nhiều loài hơn nên có chuỗi thức ăn dài hơn.


B. Hệ sinh thái dưới nước có nhiều loài động vật hằng nhiệt nên năng lượng bị thất thoát ít hơn. C. Động vật của hệ sinh thái dưới nước có hiệu suất sinh thái cao hơn động vật của hệ sinh thái trên cạn. D. Động vật của hệ sinh thái dưới nước ăn triệt để nguồn thức ăn và hiệu suất tiêu hóa cao hơn động vật trên cạn. Câu 25. Về các hình thức học tập ở động vật, cho các phát biểu dưới đây: I. Tập tính quen nhờn giúp cho động vật tiết kiệm năng lượng, tránh lãng phí năng lượng vào các hành động vô ích. II. Hiện tượng in vết ở một số loài động vật giúp tăng khả năng sống sót của con non trong giai đoạn mới sinh. III. Học ngầm là kiểu phối hợp các kinh nghiệm cũ, vốn có trong tiềm thức để giải quyết những tình huống mới trong thực tế. IV. Dạy thú làm xiếc hoặc thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của con người bằng cách thưởng hoặc phạt có cơ sở từ hiện tượng điều kiện hóa đáp ứng. Số phát biểu chính xác là: A. 4

B. 3

C. 2

D. 1

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 26. Nghiên cứu quần thể vi khuẩn từ mẫu nước sông Tô Lịch, một học sinh tiến hành pha loãng dung dịch theo các thao tác sau: Bước 1: Lấy 1ml nước sông Tô Lịch bổ sung thêm 9ml dung dịch đẳng trương được dung dịch A. Bước 2. Lấy 1ml dung dịch A, bổ sung thêm 99ml dung dịch đẳng trương được dung dịch B. Bước 3. Lấy 1ml dung dịch B, bổ sung thêm 4ml dung dịch đẳng trương được dung dịch C. Bước 4. Lấy 1ml dung dịch C, cho lên kính hiển vi quan sát và đếm được 17 tế bào của một loài động vật nguyên sinh. Mật độ tế bào động vật nguyên sinh kể trên ở nước sông tô lịch là: A. 85000 tế bào/1ml

B. 17500 tế bào/1ml

C. 170000 tế bào

D. 17000 tế bào/1ml

Câu 27. Một đoạn ADN có chiều dài 408nm, trong đó hiệu số % giữa A và 1 loại khác là 30%. Trên mạch thứ nhật của đoạn ADN nói trên có 360A và 140G, khi gen này phiên mã cần môi trường nội bào cung cấp 1200U. Cho các phát biểu sau đây về đoạn ADN và các vấn đề liên quan: (1). Đoạn ADN chứa 2400 cặp nucleotide. (2). Đoạn ADN trên tự sao liên tiếp 3 đợt cần môi trường nội bào cung cấp 6720T.


(3). Quá trình phiên mã của đoạn ADN này như mô tả trên cần môi trường cung cấp 720A (4). Trên mạch gốc của đoạn ADN có chứa 280X. Số phát biểu chính xác là: A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 28. Ở ếch, nghiên cứu gen mã hóa cho enzyme malat dehydrogenase cho thấy alen trội D bị đột biến thành alen lặn d ngắn hơn so với D 1,02nm và có ít hơn 8 liên kết hydro. Một tế bào có kiểu gen dị hợp đối với locus gen trên tiến hành quá trình nguyên phân liên tiếp 3 lần, so với tế bào đồng hợp trội quá trình trên sử dụng ít hơn các loại nucleotide: A. A = T = 7, G = X = 14

B. A = T = 14, G = X = 7

C. A = T = G = X = 14

D. A = T = 14, G = X = 28

Câu 29. Ở người, tính trạng nhóm máu do một locus đơn gen có 3 alen chi phối với mối tương quan trội, lặn như sau: IA = IB > IO. Trong một gia đình, bố mẹ sinh được 4 đứa con mang 4 nhóm máu khác nhau. Trong số các nhận định sau về gia đình nói trên, có bao nhiêu nhận định là chính xác? (1). Ít nhất một người trong gia đình nói trên có nhóm máu A. (2). Bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp. (3). Trong số 6 người của gia đình nói trên, chỉ có 1 người có kiểu gen đồng hợp. (4). Nếu bố mẹ tiếp tục sinh con thứ 5, xác suất để đứa con có nhóm máu khác bố mẹ là 25%. A. 3

B. 2

C. 1

D. 4

Câu 30. Cho các mô tả sau đây về các vấn đề liên quan đến tiêu hóa ở động vật: I. Có sự phân hóa răng cửa, răng nanh, răng hàm cao độ, răng nanh to, dài, sắc. II. Ruột non thường ngắn và có dạ dày đơn, lớn, chứa được nhiều thức ăn. III. Nhóm động vật này có hiện tượng tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học xảy ra trong ống tiêu hóa. IV. Các tuyến tiêu hóa phối hợp với ống tiêu hóa trong việc thực hiện quá trình tiêu hóa hóa học. Số các mô tả phù hợp với hoạt động tiêu hóa ở động vật ăn thịt là: A. 4

B. 2

C. 3

D. 1

Câu 31. Ở ruồi giấm, tiến hành phép lai: Ab//aB XMXm x AB//ab XMY nếu F có tỷ lệ kiểu hình lặn ở tất cả các locus là 1,25%, thì tần số hoán vị gen sẽ là: A. 40%

B. 20%

C. 35%

D. 30%

Câu 32. Trong một phòng thí nghiệm nghiên cứu ruồi giấm, có ghi chú bảng thông tin sau:


Alen B

Thân xám

Alen b

Thân đen

Lưu ý: - Các alen trội lặn hoàn toàn.

Alen V

Cánh dài

Alen v

Cánh cụt -

Alen R

Mắt đỏ

Alen d

Mắt trắng

Locus B và V trên cùng nhóm gen liên kết. - Locus D nằm trên X không có alen trên Y.

Một sinh viên tiến hành phép lai P: BV//bv XDXd x BV//bv XDY tạo ra đời con có 15,375% số cá thể mang kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ. Theo lý thuyết, tỷ lệ ruồi cái F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ có thể cho đời con 100% có kiểu hình mắt đỏ khi lai với ruồi đực ở P là: A. 21%

B. 5,125%

C. 3,5%

D. 10,5%

Câu 33. Ở một loài thực vật, locus quy định màu sắc hoa có 4 alen với mối quan hệ trội lặn như sau: R > r1> r2>r3, trong đó R - hoa đỏ; r1 - hoa hồng; r2 - hoa trắng và r3 - hoa vàng. Cho biết cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lý thuyết, phép lai nào dưới đây cho đời con xuất hiện màu sắc hoa đa dạng nhất? A. Rr1r2r3 x Rr1r2r3

B. Rr1r3r3 x Rr1r2r3

C. Rr1r3r3 x Rr2r3r3

D. Rr2r2r3 x r1r1r2r3

Câu 34. Cho biết : gen A qui định thân cao, a : thân thấp; B : hạt tròn, b : hạt dài; D : hạt màu vàng, d: hạt màu trắng. Ba cặp gen nói trên nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng và cặp gen Aa phân li độc lập với 2 cặp gen còn lại. Cho cây dị hợp tử về 3 cặp gen tự thụ phấn thấy ở con lai các cây hạt tròn đều có màu vàng và các cây hạt dài đều có màu trắng. Kiểu gen của cây dị hợp tử nói trên là: A. Aa BD//bd

B. Aa Bd//bd

C. Aa Bd//bD

D. ABD//abd

Câu 35. Một số tế bào có kiểu gen Aa BD//bd tiến hành giảm phân tạo ra tinh trùng. NST chứa locus A phân ly bình thường trong giảm phân. Ở một số tế bào NST chứa hai locus B và D không phân ly ở kỳ sau giảm phân 2. Biết rằng không xuất hiện hiện tượng hoán vị, số loại giao tử tối đa có thể tạo ra từ quá trình trên là: A. 4

B. 8

C. 10

D. 12

Câu 36. Ở một loài thực vật giao phấn, người ta nghiên cứu 3 cặp tính trạng được quy định bởi 3 locus nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau, mỗi locus có 2 alen, mối quan hệ trội lặn hoàn toàn, trong đó: A – thân cao, a – thân thấp; B – hoa đỏ, b – hoa trắng; D – quả tròn, d – quả dài. Số loại kiểu gen và kiểu hình khác nhau ở đời sau của phép lai AaBbdd x AaBBDd là: A. 27 kiểu gen và 4 kiểu hình

B. 27 kiểu gen và 8 kiểu hình


C. 12 kiểu gen và 8 kiểu hình

D. 12 kiểu gen và 4 kiểu hình

Câu 37. Ở một quần thể thực vật tự thụ phấn bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ xuất phát là: 0,3 BB + 0,4 Bb + 0,3 bb = 1, sau bao nhiêu thế hệ thì tỷ lệ thể đồng hợp trong quần thể chiếm 95% A. 2

B. 3

C. 1

D. 4

Câu 38. Ở một loài thực vật, sự di truyền của tính trạng màu sắc hoa được di truyền theo quy luật sau: Alen B chi phối hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Ở một locus khác, alen A tạo ra protein ức chế enzyme tổng hợp sắc tố đỏ mà alen B tạo ra trong khi alen a tương ứng không tạo ra sản phẩm. Tiến hành phép lai giữa 2 cây hoa trắng thuần chủng được F1, cho F1 tự thụ được F2 thu được đời con có cả hoa đỏ và hoa trắng. Cho các cây hoa đỏ dị hợp ở F2 giao phấn với F1, kết quả đời sau thu được tỷ lệ kiểu hình: A. 3 hoa đỏ : 5 hoa trắng.

C. 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

B. 1 hoa đỏ : 7 hoa trắng.

D. 5 hoa đỏ : 3 hoa trắng.

Câu 39. Trong một quần thể ngẫu phối, cân bằng di truyền xét 1 gen có 2 alen A và a có quan hệ trội lặn hoàn toàn. Quần thể có 64% cá thể có kiểu hình trội. Khi môi trường thay đổi, áp lực chọn lọc với kiểu gen aa là 100%. Sau đó, điều kiện sống trở lại như cũ, sau một thế hệ ngẫu phối tỷ lệ kiểu hình của quần thể: A. 4 trội: 1 lặn

B. 55 trội: 9 lặn

C. 3 trội: 1 lặn

D. 2 trội: 1 lặn

Câu 40. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 căn bệnh trong một gia đình.

Bệnh P được quy định bởi gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh Q được quy định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra. Trong số các khẳng định dưới đây: (1). Người nam giới ở thế hệ thứ 3 không mang alen lặn tương ứng với locus chi phối bệnh P. (2). Xác suất để cá thể đánh dấu ? là nam giới và bị bệnh P là 25%. (3). Xác suất để cá thể đánh dấu ? là nam giới và mắc cả hai bệnh là 6,25%. (4). Đối với locus chi phối bệnh P, tất cả các cá thể trong phả hệ đều có thể xác định được kiểu gen. Số khẳng định chính xác là: A. 2

B. 1

C. 3

D. 4


III. ĐÁP ÁN 1. A

2.B

3.C

4.D

5.A

6.B

7.C

8.C

9.A

10.D

11.C

12.D

13.A

14.D

15.D

16.A

17.C

18.A

19.A

20.D

21.C

22.B

23.B

24.C

25.C

26.A

27.A

28.A

29.A

30.A

31. B

32.B

33.C

34.A

35.C

36.D

37.B

38.A

39.B

40.C


ĐỀ SỐ 8 (Đề tiêu chuẩn) I. MA TRẬN ĐỀ THI Chuyên đề

Cơ chế di truyền và biến dị

Quy luật di truyền

Di truyền quần thể Di truyền người Ứng dụng di truyền

Tiến hóa

Sinh thái

Sinh học cơ thể

Cấp độ câu hỏi Đơn vị kiến thức

Nhớ

Gen Qúa trình nhân đôi ADN Điều hòa hoạt động gen Đột biến gen NST cấu trúc và chức năng Đột biến số lượng NST Đột biến gen Đột biến số lượng NST Quy luật phân li độc lập Tương tác gen Liên kết gen Hoán vị gen DT ngoài nhân Bài toán phép lai đa bội, dị bội Bài tập tính số loại, tỉ lệ giao tử Bài tập tính số loại, tỉ lệ KG, KH Bài tập về quần thể tự phối Bài tập về quần thể ngẫu phối Lý thuyết về DT người Bài tập về DT người

Câu 1

Tạo giống nhờ pp gây đột biến

Câu 6

Các bằng chứng tiến hóa Các nhân tố tiến hóa Quá trình hình thành loài Nguồn gốc sự sống và sự phát sinh sự sống Môi trường và các nhân tố sinh thái Quần thể sinh vật Quần xã sinh vật Diễn thế sinh thái Hệ sinh thái Chu trình sinh địa hóa, Sinh quyển, ứng dụng STH Bài tập tính toán về sinh thái học Chuyển hóa vật chất năng lượng Sinh trưởng và Phát triển Cảm ứng

Hiểu

Vận dụng

Câu 14 Câu 16 Câu 2 Câu 17 Câu 3 Câu 27 Câu 28 Câu 29 Câu 30 Câu 31 Câu 32 Câu 33 Câu 34 Câu 35 Câu 36 Câu 37 Câu 38 Câu 19 Câu 39

Tổng 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

Câu 20 Câu 22 Câu 23

1 1 1

Câu 8

1

Câu 9 Câu 11 Câu 24

1 1 1 1 1

Câu 25

1

Câu 12 Câu 13

Câu 40 Câu 7 Câu 4 Câu 15

1 1 1 1


thực vật Sinh học cơ thể động vật

Sinh sản Chuyển hóa vật chất năng lượng Sinh trưởng và Phát triển Cảm ứng Sinh sản

Tổng

Câu 18 Câu 10 Câu 21 Câu 5 13

12

Câu 26 15

1 1 1 1 1 40

II. ĐỀ THI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. Trình tự nào sau đây cho thấy trình tự đúng trong cấu trúc của một gen điển hình: A. Vùng điều hòa → Vùng mã hóa → Vùng kết thúc B. Vùng mã hóa → Vùng điều hòa → Vùng kết thúc C. Gen điều hòa → Vùng mã hóa → Vùng kết thúc D. Vùng cấu trúc → Vùng vận hành → Vùng kết thúc Câu 2. Trong cấu trúc của một gen, từ dạng tiền đột biến G*X sau 2 lần tự sao sẽ hình thành nên đột biến: A. Thay thế cặp G*X thành cặp XG B. Thay thế cặp G*X thành cặp AT C. Thay thế cặp G*X thành cặp TA D. Bị cắt bỏ cặp G*X tạo nên đột biến mất cặp nucleotide. Câu 3. Cây dâu tằm có kích thước lá to và cho năng suất rất cao là sản phẩm của quá trình: A. Gây đột biến gen rồi chọn lọc giống năng suất cao. B. Gây đột biến cấu trúc NST rồi chọn lọc các dòng cho năng suất cao. C. Gây đột biến tạo giống tam bội cho năng suất lá cao. D. Lai tạo giữa các dòng dâu tằm thu được dòng có năng suất cao. Câu 4. Trong quá trình sinh trưởng của thực vật hai lá mầm, phát biểu nào sau đây là chính xác? A. Mô phân sinh đỉnh quyết định quá trình sinh trưởng thứ cấp của cây, làm cây tăng chiều cao. B. Các tế bào mô phân sinh đỉnh có nguồn gốc từ mô phân sinh bên nhờ quá trình biệt hóa tế bào. C. Các tế bào mô phân sinh thuộc tầng sinh trụ phân chia tạo ra các tế bào con, các tế bào này vừa có thể biệt hóa thành mạch gỗ cũng có thể biệt hóa thành mạch rây.


D. Sự sinh trưởng thứ cấp của cây hai lá mầm giúp cây tăng chiều cao, có ý nghĩa trong quá trình vươn lên tìm ánh sáng. Câu 5. Phát biểu nào sau đây KHÔNG chính xác khi nói về cảm ứng ở động vật đa bào? A. Các động vật có hệ thần kinh dạng ống có sự tiến hóa của não bộ thành 5 phần bao gồm: bán cầu đại não trái, bán cầu đại não phải, não giữa, hành não và tiểu não.. B. Mức độ phát triển của hệ thần kinh càng cao, số lượng các phản xạ có điều kiện và khả năng học tập của động vật càng nhiều. C. Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch phản ứng lại kích thích theo nguyên tắc phản xạ, hầu hết phản xạ của chúng là phản xạ không điều kiện. D. Các loài động vật thuộc lớp côn trùng đều có não bộ. Câu 6. Tạo giống mới nhờ phương pháp gây đột biến thực nghiệm thường được áp dụng trên đối tượng: A. Vật nuôi và cây trồng

B. Cây trồng và vi sinh vật

C. Nấm và động vật

D. Vật nuôi và vi sinh vật.

Câu 7. Phát biểu nào sau đây KHÔNG chính xác khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật? A. Bản chất quang hợp là chuyển quang năng thành hóa năng dự trữ trong các liên kết hóa học. B. Quá trình quang hợp gồm có pha sáng và pha tối, pha sáng được thực hiện trên màng thylacoid, pha tối được thực hiện trong chất nền lục lạp. C. Trong cấu trúc của lá màu xanh, tất cả các tế bào đều chứa lục lạp và có khả năng quang hợp. D. Oxy tạo ra trong quá trình quang hợp có thể được sử dụng cho hô hấp tế bào hoặc giải phóng ra bên ngoài. Câu 8. Sự xuất hiện của thực vật có mạch dẫn tới hiện tượng di chuyển của thực vật từ nước lên các vùng đất ven bờ, sự di chuyển của thực vật dẫn tới sự di cư của một số động vật lên cạn. Quá trình trên xảy ra trong: A. Kỷ Cambri của đại Cổ sinh

B. Kỷ Cacbon của đại Cổ sinh

C. Kỷ Tam điệp của đại tân sinh

D. Kỷ Silua của đại Cổ sinh

Câu 9. Trong số các phát biểu sau về môi trường và các nhân tố sinh thái cũng như sự tác động qua lại giữa các yếu tố trên đối với sinh vật, phát biểu nào chính xác? A. Trên một cây to, có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống trên cao, có loài sống dưới thấp hình thành nên những ổ sinh thái khác nhau. B. Môi trường chỉ bao gồm các yếu tố vô sinh bao quanh sinh vật thuộc nhóm các nhân tố khí hậu (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm…) và các yếu tố thổ nhưỡng hay địa hình.


C. Người ta chia nhân tố sinh thái thành 2 nhóm: Nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh, con người không thuộc hai nhóm trên. D. Thực vật đều sử dụng quang năng phục vụ cho các hoạt động quang hợp của mình, do đó giới hạn sinh thái đối với ánh sáng của các loài thực vật đều như nhau. Câu 10. Trong số các phát biểu dưới đây về quá trình hô hấp ở động vật, phát biểu nào chính xác? A. Các loài thú đều hô hấp nhờ hoạt động của ống khí trong giai đoạn sớm và khi sinh ra thì hô hấp bằng phổi. B. Để đảm bảo cho quá trình hấp thu và trao đổi khí ở phổi, bao quanh các phế nang là hệ thống mao mạch dày đặc. C. Các loài chân khớp dưới nước như tôm, cua đều có hoạt động hô hấp nhờ ống khí, ống khí giới hạn kích thước cơ thể của chúng. D. Các loài động vật đa bào đều có hệ hô hấp với các đường ống phân nhánh bên trong cơ thể để hấp thu và trao đổi khí. Câu 11. Hai cây thông sống gần nhau xảy ra hiện tượng nối rễ lại thể hiện: A. Mối quan hệ một cây kí sinh cây còn lại. B. Hai cây thông cạnh tranh nhau hấp thu khoáng chất và nước từ môi trường. C. Mối quan hệ hỗ trợ cùng loài giữa hai cây thông. D. Mối quan hệ ăn thịt đồng loại xảy ra ở thực vật. Câu 12. Các đồ thị sau đây thể hiện cho từng loại diễn thế sinh thái nào ?

A. I- Nguyên sinh;

II-Phân huỷ ;

III- Thứ sinh

B. I- Thứ sinh;

II- Nguyên sinh;

III- Phân huỷ

C. I- Phân huỷ;

II- Nguyên sinh;

III- Thứ sinh

D. I- Nguyên sinh ;

II- Thứ sinh;

III- Phân huỷ

Câu 13. Tưởng tượng lại các bể cá cảnh mà em đã từng quan sát, nhận định nào dưới đây là chính xác? A. Chuỗi và lưới thức ăn trong bể cá phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong một hệ sinh thái nhân tạo.


B. Không có sự có mặt của các chuỗi thức ăn trong bể cá cảnh vì số lượng loài quá ít và thức ăn được bổ sung từ bên ngoài C. Nếu số lượng loài trong bể cá cảnh càng nhiều thì độ phức tạp của chuỗi và lưới thức ăn càng ít vì loài đầu bảng sẽ chi phối các chuỗi khác. D. Trong một lưới thức ăn ở bể cá cảnh, mỗi loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 14. Trong quá trình tái bản của phân tử DNA có sự xuất hiện của các đoạn okazaki, đoạn này là: A. Các phân tử ARN được phiên mã từ những gen có kích thước nhỏ tạo ra nhiều đoạn ARN với số lượng từ 1000 đến 2000 bazơ . B. Đoạn ADN được tổng hợp liên tục trong quá trình tái bản của phân tử ADN trong tế bào nhân thực cũng như tế bào nhân sơ. C. Các đoạn ADN mới được tổng hợp có kích thước 1000 đến 2000 bazơ trên một trong hai mạch khuôn của quá trình tái bản. D. Là các trình tự phân mảnh trong gen của sinh vật nhân thực trong đó vùng mã hóa được xen kẽ giữa các trình tự intron không mã hóa và các trình tự okazaki mã hóa cho các axit amin. Câu 15. Khi gieo một số hạt ngô ở cạnh cửa sổ, sau một thời gian thấy hiện tượng mọc cong về phía cửa sổ nơi có nguồn sáng mạnh hơn. Phân tích tế bào thì thấy lượng auxin ở phía không được chiếu sáng cao hơn phía được chiếu sáng. Kết luận nào có thể được đưa ra từ quan sát này? A. Auxin được tổng hợp chỉ ở một phía dẫn tới mất cân đối hormone và làm sinh trưởng cong về một phía. B. Hàm lượng cao auxin ở một phía đã ức chế quá trình sinh trưởng của tế bào làm cho cây cong về một phía. C. Ở phía được chiếu sáng, cây quang hợp mạnh hơn nên lượng sinh chất tạo ra nhiều hơn và làm cho cây lớn nhanh hơn, uốn cong cây. D. Một cơ chế nào đó khiến hàm lượng auxin phía tối cao hơn, giúp tế bào tăng sinh mạnh hơn và đẩy cây sinh trưởng cong về phía sáng. Câu 16. Nhận xét nào dưới đây là KHÔNG chính xác về mô hình operon của Jacob và Mono?


A. Vùng vận hành nằm ngay phía trước vùng mã hóa, phía sau trình tự khởi động và là vị trí tương tác của các protein ức chế bám vào. B. Operon Lac có cấu tạo gồm 3 thành phần: vùng vận hành, vùng khởi động và vùng cấu trúc chứa các gen cấu trúc liên quan nhau về chức năng và nằm kề nhau. C. Sự có mặt của chất cảm ứng làm thay đổi cấu trúc không gian của protein ức chế, nó không còn bám được vào vùng vận hành và quá trình phiên mã của các gen cấu trúc được thực hiện. D. Trong cấu trúc của operon Lac có một gen điều hòa nằm nằm trước vùng mã hóa của operon, gen này tạo sản phẩm là protein điều hòa gắn vào trước vùng mã hóa để đóng gen khi môi trường không có lactose. Câu 17. Hình ảnh dưới đây cho thấy các cấp độ cấu trúc của NST trong tế bào nhân thực.

Trong số các khẳng định sau, khẳng định nào là chính xác? A. Với cấu trúc có đường kính 1400nm cho thấy NST có hiện tượng co xoắn cực đại nhằm tạo điều kiện cho sự di chuyển dễ dàng khi phân ly NST trong quá trình phân bào. B. Hầu hết vật chất di truyền của tế bào nhân thực tập trung trong 1 NST điển hình, được bảo vệ bởi hệ thống protein histon. C. Trong mỗi thời kỳ của chu kỳ tế bào đều có thể quan sát được tất cả các cấu trúc xuất hiện như trong hình ảnh này. D. Chỉ những vùng NST chứa các gen ít sử dụng hoặc gen bất hoạt mới được đóng xoắn, còn các gen thường xuyên sử dụng luôn ở trạng thái sợi mảnh. Câu 18. Khi nói về quá trình sinh sản ở thực vật, cho các phát biểu sau đây: I. Ở rêu, có hiện tượng tạo ra tinh trùng và noãn nên rêu sinh sản hữu tính. II. Phần lớn thời gian sống của rêu ở thể đơn bội, chỉ một phần rất nhỏ cơ thể rêu ở trạng thái lưỡng bội. III. Một hoa lưỡng tính chứa cả bộ nhị mang giao tử đực và bộ nhụy mang giao tử cái, các hoa này có khả năng tham gia quá trình tự thụ phấn.


IV. Sau quá trình thụ phấn và thụ tinh, bao noãn phát triển thành hạt và bầu nhụy phát triển thành quả. Số phát biểu chính xác là: A. 1

B. 4

C. 3

D. 2

Câu 19. Ở người, tính trạng mù màu do một alen lặn nằm trên X không có vùng tương đồng trên Y quy định. Ở một gia đình, bố bình thường, mẹ mù màu và sinh ra 2 đứa con trai, 1 bình thường và một mù màu. Giải thích nào dưới đây là chính xác nhất về sự di truyền của tính trạng nghiên cứu trong gia đình nói trên? A. Sự di truyền tính trạng bình thường theo quy luật di truyền liên kết giới tính, không xảy ra đột biến. B. Đứa con bị bệnh mù màu là kết quả của đột biến dị bội, đứa con không mù màu là kết quả của sự di truyền bình thường. C. Rối loạn giảm phân I ở người bố tạo ra giao tử bất thường, giao tử này kết hợp với trứng bình thường của mẹ sinh ra đứa con không bị bệnh, còn đứa con bị bệnh là kết quả của hiện tượng di truyền liên kết giới tính bình thường. D. Rối loạn giảm phân II ở bố và rối loạn giảm phân I ở mẹ sinh ra các giao tử bất thường, sự kết hợp 2 loại giao tử bất thường của bố và mẹ sinh ra đứa con không mù màu, đứa con mù màu là kết quả của hiện tượng di truyền liên kết giới tính bình thường. Câu 20. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Cánh của bồ câu và cánh châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay. B. Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau. C. Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự. D. Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng. Câu 21. Về quá trình phát triển của sâu đục thân bướm hai chấm, cho các phát biểu sau đây: I. Quá trình phát triển của chúng trải qua biến thái hoàn toàn. II. Các giai đoạn phát triển của sâu: Trứng

sâu non

nhộng

bướm.

III. Thức ăn và các enzyme tiêu hóa của sâu non và bướm là hoàn toàn khác nhau, khả năng gây hại cây trồng của hai giai đoạn này cũng khác nhau. IV. Để tiêu diệt sâu, người ta có thể dùng biện pháp vật lí hoặc cơ học như bẫy ánh sáng, bẫy nước để tiêu diệt bướm trưởng thành.


Số phát biểu chính xác là: A. 4

B. 2

C. 3

D. 1

Câu 22. Ở nhiều trường hợp, chọn lọc tự nhiên có xu hướng làm tăng dần tần số tương đối của các alen hoặc tổ hợp alen có giá trị thích nghi hơn đảm bảo sự phát triển ưu thế của loại kiểu hình thích nghi nhất. Tuy nhiên, ở một số trường hợp quần thể song song tồn tại một số kiểu hình ở trạng thái cân bằng. Khẳng định nào sau đây là KHÔNG chính xác khi nói về hiện tượng đa hình cân bằng. A. Trong sự đa hình cân bằng, không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác mà là sự ưu tiên duy trì các thể dị hợp về một gen hay một nhóm gen. B. Hiện tượng đa hình cân bằng chỉ là trạng thái nhất thời không ổn định vì sự biến động của môi trường là liên tục do vậy luôn có sự tác động của chọn lọc lên quần thể. C. Ở người, hệ nhóm máu ABO gồm các nhóm máu: A; B; AB và O, tỉ lệ các nhóm máu này là đặc trưng và ổn định cho từng quần thể. D. Hiện tượng đa hình cân bằng đảm bảo cho các quần thể của một loài thích nghi với các điều kiện khác nhau của môi trường sống. Câu 23. Trong quá trình tiến hóa nhỏ, sự kiện chứng tỏ một loài mới được hình thành là A. Khi sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen đủ khác biệt và có sự cách ly sinh sản của quần thể mới với quần thể gốc. B. Từ loài ban đầu xuất hiện loài mới có đặc điểm hình thái khác với loài ban đầu. C. Một quần thể vốn chỉ sinh sống ở khu vực địa lý thứ nhất, nay đã có thể sống ở khu vực thứ hai. D. Hội tụ đủ ba điều kiện: Cách ly về sinh sản, khác biệt về hình thái và khác biệt về đặc điểm sinh lý. Câu 24. Trong số các nhận định dưới đây về diễn thế sinh thái, nhận định nào là KHÔNG chính xác? A. Diễn thế là một quá trình mà không thể dự báo trước được B. Có sự biến đổi tuần tự của các quần xã C. Thực vật có vai trò quan trọng trong việc hình thành quần xã mới D. Môi trường có vai trò quan trọng trong diễn thế sinh thái Câu 25. Sơ đồ bên mô tả một số giai đoạn của chu trình nitơ trong tự nhiên. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?


(1) Giai đoạn (a) có thể thực hiện trong cơ thể thực vật. (2) Giai đoạn (b) và (c) đều do vi khuẩn nitrit hóa thực hiện. (3) Giai đoạn (d) xảy ra dưới tác động của vi khuẩn cố định đạm. (4) Giai đoạn (e) chỉ được thực hiện bởi vi sinh vật cố định đạm sống cộng sinh với thực vật. A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 26. Khi nói về quá trình sinh sản của động vật, cho các phát biểu sau đây: I. Hiện tượng giảm phân hình thành trứng, trứng không được thụ tinh phát triển thành con non gọi là hiện tượng trinh sản. II. Quá trình sinh sản vô tính thuận lợi trong môi trường đầy đủ điều kiện sống và ít biến động, còn sinh sản hữu tính phù hợp với môi trường nhiều biến đổi. III. Sinh sản vô tính tạo ra các cá thể con giống nhau về mặt di truyền, tăng khả năng thích ứng trước sự biến đổi của môi trường. IV. Sinh sản hữu tính mà nhất là sinh sản nhờ ngẫu phối tạo ra nguồn nguyên liệu đa dạng cho quá trình chọn lọc tự nhiên. Số phát biểu chính xác là: A. 1

B. 4

C. 2

D. 3

Câu 27. Alen D có chiều dài 510nm và có lượng A nhiều hơn 1,5 lần so với 1 loại nucleotide khác. Alen D bị đột biến mất một cặp A-T thành alen d. Một tế bào có cặp alen Dd nguyên phân một lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là: A. A = T = 899; G = X = 600.

B. A = T = 1800; G = X = 1200.

C. A = T = 1799; G = X = 1200.

D. A = T = 1199; G = X = 1800.

Câu 28. Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân hình thành giao tử đực và cái, ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp nhiễm sắc thể thường


không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Sự giao phối tự do giữa các cá thể có th ể tạo ra các kiểu tổ hợp về nhiễm sắc thể là: A. 2n+1; 2n-2-2; 2n; 2n+2.

B. 2n+1; 2n-1-1-1; 2n.

C. 2n-2; 2n; 2n+2+1.

D. 2n; 2n-1; 2n+1; 2n-2; 2n+2.

Câu 29. Khi nghiên cứu sự di truyền một số tính trạng ở một loài côn trùng người ta nhận thấy tính trạng màu mắt chịu sự chi phối của 2 locus di truyền độc lập A và B, trong đó khi có mặt alen trội của cả 2 locus cho mắt đỏ, khi chỉ có alen trội của locus A cho mắt nâu, chỉ có alen trội của locus B cho mắt trắng và cùng màu với đồng hợp lặn 2 locus. Một locus khác di truyền độc lập với 2 locus trên gồm 2 alen, D – cánh dài và d- cánh ngắn. Lai cá thể đực mắt đỏ, cánh dài và cá thể cái mắt nâu, cánh dài thu được 3 đỏ, dài: 3 nâu, dài: 1 đỏ, ngắn: 1 nâu, ngắn. Phép lai cho kết quả trên là: A. AaBbDD x AAbbDd

B. AaBbDd x AABbDd

C. AaBBDd x AAbbDd

D. AABbDd x AAbbDd

Câu 30. Lai hai cây hoa trắng thuần chủng với nhau được F1 gồm toàn cây hoa màu đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau được F2 có 56,25% cây hoa đỏ, còn lại là cây hoa trắng. Nếu cho cây hoa đỏ F1 lần lượt giao phấn với cây hoa trắng thì ở đời con có thể thu được các tỷ lệ kiểu hình: (1). 9 đỏ: 7 trắng

(2). 1 đỏ: 3 trắng

(3). 1 đỏ: 1 trắng

(4). 3 đỏ: 1 trắng

(5). 3 đỏ: 5 trắng

(6). 5 đỏ: 3 trắng

(7). 13 đỏ: 3 trắng

(8). 7 đỏ: 1 trắng

(9). 7 đỏ: 9 trắng

Các tỷ lệ có thể xuất hiện ở đời con đúng theo quy luật là: A. Chỉ (2); (3)

B. (1); (3); (5) ; (7) và (9)

C. (1); (4); (6) ; (7) ; (8)

D. (2); (3); (5)

Câu 31. Ở một loài thực vật, lấy 1 cá thể rồi cho tự thụ phấn thu được đời con có 601 thân cao, hoa đỏ, chín sớm: 300 thân cao, hoa trắng, chín sớm: 299 thân thấp, hoa đỏ, chín sớm: 201 thân cao, hoa đỏ, chín muộn: 100 thân cao, hoa trắng, chín muộn và 99 thân thấp, hoa đỏ, chín muộn. Biết rằng tính trạng chiều cao cây do cặp alen (A và a) chi phối, màu sắc hoa do cặp alen (B và b) chi phối, còn cặp alen (D và d) chi phối tính trạng thời gian chín. Kiểu gen của cơ thể đem lai là: A. Ab//aB Dd

B. Aa Bd//bD

C. AbD//aBd

D. AB//ab Dd

Câu 32. Cho con đực (dị giao tử) có thân đen, mắt trắng giao phối với con cái có thân xám, mắt đỏ được F1 gồm 100% cá thể thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao phối tự do được F2 có tỷ lệ 50% ruồi cái thân xám, mắt đỏ: 20% ruồi đực thân xám, mắt đỏ: 20% ruồi đực thân đen, mắt


trắng: 5% ruồi đực thân xám, mắt trắng: 5% ruồi đực thân đen, mắt đỏ. Biết rằng các tính trạng đơn gen chi phối. Kết luận nào dưới đây KHÔNG đúng? A. Có 6 kiểu gen quy định kiểu hình thân xám, mắt đỏ. B. Hoán vị gen diễn ra ở cả hai giới đực và cái. C. Hai cặp tính trạng này liên kết với nhau. D. Đã xuất hiện hiện tượng hoán vị gen với tần số 20% Câu 33. Ở cá riếc, tiến hành các phép lai sau đây: ♀ không râu x ♂ có râu → F1 100% không râu. ♀ có râu x ♂ không râu → F1 100% có râu. Cho rằng số lượng con F1 và tỷ lệ đực cái tạo ra là 1:1, nếu cho tất cả các con F1 ở 2 phép lai ngẫu phối với nhau thì tỷ lệ đời F2 sẽ thu được tỷ lệ: A. 1 không râu: 1 có râu

B. 3 có râu: 1 không râu

C. 3 không râu: 1 có râu

D. 100% không râu

Câu 34. Ở một loài thực vật, một locus 2 alen nằm trên cặp NST số 1. NST bị đột biến thể tứ bội, thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n bình thường. Cho rằng không phát sinh các đột biến mới, xét các phép lai giữa các thể tứ bội sau đây: (1) AAAa x AAAa

(2) Aaaa x Aaaa

(3) AAaa x AAAa

(4) AAaa x Aaaa

Tính theo lí thuyết các phép lai nào cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1 ? A. (1), (3).

B. (1), (2).

C. (2), (3).

D. (1), (4).

Câu 35. Ở ruồi giấm, tiến hành phép lai: Ab//aB XMXm x AB//ab XMY nếu F1 có tỷ lệ kiểu hình lặn ở tất cả các locus là 1,25%, thì giao tử ABXm chiếm tỷ lệ: A. 40%

B. 20%

C. 5%

D. 30%

Câu 36. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 locus (mỗi locus 2 alen) tương tác theo mô hình khi có cả 2 alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi không có đủ 2 alen trội nói trên thì cho hoa trắng. Tính trạng chiều cao cây do 1 locus 2 alen chi phối D - thân thấp, d - thân cao. Biết rằng các gen nằm trên các cặp NST khác nhau. Một sinh viên tiến hành phép lai AaBbDd x aaBbDd cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỷ lệ: A. 3,125%

B. 28,125%

C. 42,1875%

D. 9,375%

Câu 37. Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể tự thụ phấn có tần số các kiểu gen là 0,6AA: 0,4Aa. Biết rằng không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen của quần thể, tính theo lí thuyết, tỷ lệ cây hoa đỏ ở F1 là: A. 90%

B. 64%

C. 96%

D. 32%


Câu 38. Trong một hòn đảo biệt lập có 5800 người sống, trong đó có 2800 nam giới. Trong số này có 196 nam bị mù màu xanh đỏ. Kiểu mù màu này do 1 alen lặn m nằm trên NST giới tính X. Kiểu mù màu này không ảnh hưởng đến sự thích nghi của cá thể. Trong số nữ giới của hòn đảo, khả năng có ít nhất 1 người bị mù màu xanh đỏ là bao nhiêu? A. 0,073000

B. 1 – 0,99513000

C. (0,07 x 5800)3000

D. 3000 x 0,0056 x 0,99442999

Câu 39. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền hai bệnh ở người là bệnh P và bệnh M. Alen A quy định không bị bệnh P trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh P; alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bệnh M. Các gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.

Trong số các phát biểu dưới đây về sự di truyền của các tính trạng trong phả hệ: (1). Cá thể số 5 có kiểu gen dị hợp về cả hai cặp gen. (2). Cá thể số 8 có kiểu gen XAbY (3). Cá thể số 4 và số 6 đều không mang alen quy định bệnh M và P (4). Chưa thể xác định chính xác kiểu gen của cá thể 5 là dị hợp tử đều hay dị hợp tử chéo. Số phát biểu chính xác là: A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 40. Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng thứ 3 so với bạc dinh dưỡng thứ 2 là: Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo) A. 0,57%

B. 0,0052%

C. 45,5%

D. 0,92%

III. ĐÁP ÁN 1.A

2.B

3.C

4.C

5.A

6.B

7.C

8.D

9.A

10.B

11.C

12.D

13.A

14.C

15.D

16.D

17.A

18.C

19.C

20.B

21.A

22.B

23.A

24.A

25.B

26.D

27.C

28.D

29.D

30.D

31. A

32.B

33.A

34.B

35.C

36.D

37.A

38.B

39.C

40.D


ĐỀ SỐ 9 (Đề tiêu chuẩn) I. MA TRẬN ĐỀ THI Chuyên đề

Cấp độ câu hỏi Đơn vị kiến thức

ADN- cấu trúc và chức năng Mã di truyền Cơ chế di Qúa trình nhân đôi ADN truyền và Quá trình dịch mã Đột biến gen biến dị Đột biến cấu trúc NST Quá trình nhân đôi ADN Đột biến số lượng NST

Quy luật di truyền

Nhớ

Hiểu

Câu 1 Câu 15 Câu 16 Câu 17 Câu 2 Câu 3 Câu 27 Câu 28 Câu 29 Câu 30 Câu 31 Câu 32 Câu 33 Câu 34 Câu 35 Câu 36

Bài tập tính số loại, tỉ lệ KG, KH Câu 18

Di truyền Lý thuyết về di truyền quần thể quần thể Bài tập về quần thể tự phối Bài tập về quần thể ngẫu phối

Ứng dụng di truyền

Tiến hóa

Sinh thái

Tạo giống nhờ công nghệ tế bào Học thuyết tiến hóa cổ điển Học thuyết tiến hóa hiện đại Các nhân tố tiến hóa Sự phát triển sự sống qua các đại địa chất Môi trường và các nhân tố sinh thái Quần thể sinh vật Quần xã sinh vật Diễn thế sinh thái Hệ sinh thái

Tổng 1

Quy luật phân li Tương tác gen Hoán vị gen DT liên kết với giới tính DT ngoài nhân Bài tập tích hợp các quy luật di Bài tập tính số loại, tỉ lệ giao tử

Di truyền Lý thuyết về DT người người Bài tập về DT người

Vận dụng

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

Câu 37

1

Câu 38

1

Câu 5

1 Câu 39

1

Câu 6

1

Câu 8 Câu 9

1 1 1

Câu 20 Câu 11

1

Câu 12 Câu 22 Câu 23 Câu 24 Câu 14

1 1 1 1 1


Sinh học cơ thể thực vật Sinh học cơ thể động vật

Chu trình sinh địa hóa, Sinh quyển, ứng dụng STH

Câu 40

1

Bài tập tính toán về sinh thái học Chuyển hóa vật chất năng lượng Sinh trưởng và Phát triển Cảm ứng Sinh sản Chuyển hóa vật chất năng lượng Sinh trưởng và Phát triển Cảm ứng Sinh sản

Câu 26

1 1 1 1 1 1 1 1 1 40

Câu 4 Câu 7 Câu 13 Câu 21 Câu 10 Câu 25 Câu 19

Tổng

14

10

16

II. ĐỀ THI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. Loại liên kết tham gia kết nối giữa các nucleotide với nhau để tạo thành chuỗi ADN mạch đơn: A. Liên kết phosphoeste

B. Liên kết hydro

C. Liên kết ion

D. Liên kết ete

Câu 2. Dưới tác động của tác nhân gây đột biến là 5 – Brom Uraxin, các gen chịu tác động sẽ bị đột biến theo chiều hướng: A. Thay thế một cặp AT thành 1 cặp TA B. Thay thế 1 cặp AT thành 1 cặp GX C. Thay thế 1 cặp GX thành 1 cặp XG D. Đột biến dịch khung đọc dịch mã. Câu 3. Loại đột biến nào dưới đây làm tăng số lượng các bản sao của cùng một gen trên cùng 1 NST. A. Đột biến đảo đoạn B. Đột biến chuyển đoạn tương hỗ C. Đột biến lặp đoạn D. Đột biến lặp đoạn và chuyển đoạn. Câu 4. Về quá trình vận chuyển các chất trong cơ thể thực vật, phát biểu nào sau đây không chính xác? A. Mạch gỗ gồm các tế bào chết, thành tế bào hóa gỗ. B. Thành phần dịch vận chuyển trong mạch gỗ chủ yếu là nước, các ion khoáng. C. Lực đẩy từ áp suất rễ đóng vai trò chủ đạo quan trọng nhất trong vận chuyển nước lên ngọn cây ở các cây thân gỗ cao.


D. Ống rây gồm các tế bào sống, không có nhân tế bào, vận chuyển chủ yếu là đường, axit amin, hormone và một số chất hữu cơ khác. Câu 5. Ở người, bệnh do gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y chi phối: A. Bệnh mù màu và bệnh máu khó đông B. Bệnh rối loạn chuyển hóa phenyl keto niệu C. Bệnh máu khó đông và thiếu máu hồng cầu liềm D. Bệnh tiếng khóc mèo kêu và ung thư máu Câu 6. Đặc điểm nào sau đây là của các cây con tạo ra nhờ kỹ thuật vi nhân giống trong cùng 1 lứa? A. Các cây con có đặc điểm di truyền đa dạng, dễ dàng được sử dụng cho quá trình chọn giống mới. B. Các cây con có đặc tính di truyền giống nhau, có cùng tuổi sinh lý nên đáp ứng được trồng trọt hàng loạt. C. Các cây con có độ đa dạng về tuổi sinh lý, đáp ứng được yêu cầu của trồng trọt trên quy mô lớn. D. Các cây con đều là kết quả của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. Câu 7. Trong cấu trúc lát cắt ngang của một khúc gỗ cây hai lá mầm, khẳng định nào sau đây không chính xác? A. Bần là lớp ngoài cùng, bao bọc và bảo vệ các phần bên trong thân. B. Gỗ ròng là phần cứng nhất gồm các tế bào mạch gỗ thấm chất gỗ nhiều nhất. C. Gỗ dác thường có màu sáng hơn và yếu hơn so với gỗ ròng, nó có vai trò vận chuyển nước và khoáng. D. Đi từ ngoài vào trong bao gồm: bần → mạch rây thứ cấp → tầng sinh bần → tầng sinh trụ → gỗ ròng → gỗ dác. Câu 8. Theo quan niệm của Darwin, kết quả của quá trình chọn lọc nhân tạo theo thời gian sẽ dẫn đến: A. Hình thành các loài động vật, thực vật phù hợp với các đặc điểm môi trường. B. Hình thành các bậc phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới. C. Hình thành các quần thể sinh vật với các cá thể có các kiểu gen thích nghi. D. Hình thành các giống vật nuôi, cây trồng phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của con người. Câu 9. Theo quan niệm hiện đại, về mặt di truyền học, mỗi quần thể giao phối được đặc trưng bởi A. tần số tương đối các alen và tần số kiểu gen của quần thể.


B. số lượng nhiễm sắc thể của các cá thể trong quần thể. C. số lượng các cá thể có kiểu gen dị hợp của quần thể. D. số lượng các cá thể có kiểu gen đồng hợp trội của quần thể. Câu 10. Trong số các phát biểu sau về hô hấp ở động vật: I. Cá, tôm, cua hô hấp bằng mang. II. Châu chấu và các loài côn trùng trên cạn hô hấp bằng ống khí. III. Sự trao đổi khí ở mang cá nhờ cơ chế trao đổi ngược dòng với hiệu suất cao. IV. Phổi ở chim được cấu tạo bởi nhiều phế nang có kích thước nhỏ. Số phát biểu chính xác là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 11. Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hoá hoá học KHÔNG có sự tham gia của nguồn năng lượng nào sau đây? A. Năng lượng từ tia tử ngoại xuất phát từ mặt trời. B. Năng lượng từ tia lửa điện xuất hiện trong khí quyển. C. Năng lượng từ sự phân giải các liên kết trong phân tử ATP D. Năng lượng từ sự phân hủy các nguyên tố phóng xạ. Câu 12. Về mối quan hệ giữa các nhân tố sinh thái đối với sinh vật, khẳng định nào dưới đây là KHÔNG đúng? A. Mỗi sinh vật chịu tác động đồng thời của nhiều nhân tố sinh thái, mỗi nhân tố sinh thái đều có một khoảng giá trị mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển. B. Mỗi nhân tố sinh thái tác động không đồng đều đến các bộ phận khác nhau của sinh vật hoặc đến các thời kỳ sinh lý khác nhau của sinh vật. C. Nếu nhiều nhân tố sinh thái có giá trị cực thuận, chỉ duy nhất 1 nhân tố nằm ngoài giới hạn sinh thái thì sinh vật cũng không thể tồn tại được. D. Các sinh vật chịu tác động một chiều từ các nhân tố sinh thái của môi trường mà không thể tác động ngược trở lại làm biến đổi môi trường. Câu 13. Nguyên nhân trực tiếp gây ra tính hướng sáng dương của ngọn cây khi trồng trong điều kiện nguồn sáng lệch về một phía là: A. Ánh sáng tác động lên tế bào làm tế bào mất nước, giảm sức trương và dẫn đến cây cong về phía ánh sáng. B. Ánh sáng chiếu về một phía, tốc độ quang hợp ở phía có ánh sáng cao hơn nên cây cong về phía đó. C. Sự sinh trưởng không đều của các tế bào tại phía được chiều sáng và phía không được chiếu sáng ở phần ngọn cây do sự phân bố hormone auxin khác nhau.


D. Ánh sáng tạo ra sự khác biệt về mặt nhiệt độ giữa 2 phía của thân khi chiếu sáng khiến cho tốc độ các phản ứng sinh hóa khác nhau và gây ra sự uấn cong. Câu 14. Khi nói về sự trao đổi chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng? A. Hiệu suất sinh thái ở mỗi bậc dinh dưỡng thường rất lớn. B. Sinh vật ở mắt xích càng xa sinh vật sản xuất thì sinh khối trung bình càng lớn. C. Năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường. D. Năng lượng chủ yếu mất đi qua bài tiết, một phần nhỏ mất đi do hô hấp. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 15. Trong số các phát biểu dưới đây về mã di truyền: (1). Mã di truyền có tính phổ biến nghĩa là mỗi sinh vật đều sử dụng mã di truyền để mã hóa thông tin và mỗi sinh vật có một bộ mã khác nhau. (2). Mã di truyền có tính thoái hóa, trong đó mỗi codon có thể mã hóa cho nhiều axit amin khác nhau. (3). Các bộ ba kết thúc trên mARN xuất hiện ở đầu 3’ của mạch mã gốc và quy định tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã. (4). Các triplet quy định các bộ ba kết thúc nằm ở vùng mã hóa của gen, gần với vùng 5’ của mạch mang mã gốc. Số các phát biểu đúng là: A. 4

B. 2

C. 1

D. 3

Câu 16. Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây KHÔNG chính xác? A. Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh. B. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. C. Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y. D. Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’. Câu 17. Hiện tượng polyribosome ở tế bào nhân sơ: A. Xảy ra khi nhiều ribosome cùng tiến hành dịch mã trên phân tử mARN tạo ra nhiều bản sao giống nhau của cùng một chuỗi polypeptide. B. Nhiều nucleosome liên kết lại với nhau nhờ đoạn ADN nối dài từ 15 - 85 cặp nucleotide, tạo thành cấu trúc nền tảng của nhiễm sắc thể. C. Làm tăng tốc độ quá trình tạo ra sản phẩm của các gen khác nhau trong quá trình sống của tế bào vi khuẩn. D. Dẫn đến giảm tốc độ của các quá trình chuyển hóa trong tế bào chất của tế bào vi khuẩn.


Câu 18. Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây KHÔNG chính xác? A. Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ. B. Tỷ lệ cá thể có kiểu gen dị hợp tử trong quần thể sẽ giảm dần qua mỗi thế hệ khi quần thể duy trì hiện tượng ngẫu phối. C. Trong tự nhiên, các quần thể ngẫu phối thường biểu hiện sự đa hình hơn so với các quần thể tự phối hoặc quần thể tự thụ phấn. D. Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau một cách tự do và ngẫu nhiên. Câu 19. Khi nói về sự truyền tin qua synapse, cho các phát biểu dưới đây: I. Mỗi synapse có chứa một loại chất trung gian hóa học. II. Điện thế hoạt động khi lan đến chùy synapse sẽ kích thích quá trình giải phóng các túi chứa chất trung gian hóa học giải phóng sản phẩm của mình vào khe synapse. III. Nếu các thụ thể ở màng sau synapse bị ức chế, quá trình truyền tin đến tế bào đó sẽ bị ngưng trệ. IV. Các chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau synapse làm xuất hiện điện thế hoạt động ở màng sau. Số phát biểu chính xác là: A. 1

B. 4

C. 2

D. 3

Câu 20. Cho các phát biểu dưới đây về chọn lọc tự nhiên: (1). Chọn lọc tự nhiên làm tăng tỷ lệ số lượng các cá thể thích nghi trong quần thể biểu hiện qua 2 đặc điểm là khả năng sống sót và khả năng sinh sản của mỗi cá thể. (2). Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, vốn gen của quần thể có xu hướng gia tăng độ đa dạng và mức độ thích nghi của quần thể. (3). Bản chất của chọn lọc tự nhiên là phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể. (4). Trong một số trường hợp nhất định, chọn lọc tự nhiên cũng có thể bảo tồn các alen của một locus bằng cách chọn lọc ưu thế các thể dị hợp của locus đó. Số phát biểu đúng: A. 4

B. 2

C. 1

D. 3

Câu 21. Khi nói về quá trình sinh sản ở thực vật, cho các phát biểu sau đây: I. Quá trình thụ tinh ở thực vật hạt kín là thụ tinh kép vì cả hai tinh tử từ mỗi hạt phấn đều tham gia vào quá trình thụ tinh với noãn để tạo thành hợp tử tam bội. II. Mỗi tế bào sinh hạt phấn tiến hành quá trình giảm phân sẽ tạo ra 4 hạt phấn đơn bội, mỗi hạt phấn tham gia thụ phấn có hoạt động nguyên phân ở trong nhân tế bào tạo ra tinh tử.


III. Mỗi tế bào sinh noãn giảm phân sẽ tạo ra 4 noãn, mỗi noãn có thể được thụ tinh để tạo ra một hợp tử lưỡng bội. IV. Bao phấn thụ tinh sẽ phát triển thành hạt, bầu nhụy phát triển thành quả. Số phát biểu chính xác là: A. 4

B. 1

C. 2

D. 3

Câu 22. Trong số các phát biểu dưới đây về sự phân bố các cá thể trong quần thể, phát biểu nào KHÔNG chính xác? A. Phân bố đồng đều làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể. B. Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể. C. Phân bố ngẫu nhiên giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường. D. Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường. Câu 23. Khi nói về độ đa dạng các loài trong quần xã và sự tác động của độ đa dạng loài với các yếu tố khác của quần xã. Cho các phát biểu dưới đây: (1). Quần xã có độ đa dạng loài càng cao thì quần xã càng dễ bị biến đổi. (2). Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào các điều kiện môi trường xung quanh. (3). Độ đa dạng loài trong quần xã càng cao thì lưới thức ăn càng phức tạp. (4). Độ đa dạng loài càng cao thì số lượng cá thể của mỗi loài trong quần xã càng lớn. (5). Hai loài trong quần xã có ổ sinh thái trùng nhau sẽ có xu hướng cạnh tranh khác loài. Số phát biểu chính xác là: A. 4

B. 2

C. 3

D. 1

Câu 24. Trong diễn thế nguyên sinh, xu hướng nào chỉ ra dưới đây KHÔNG chính xác? A. Từ môi trường trống trơn đến môi trường có quần xã sinh vật B. Từ không có lưới thức ăn đến lưới thức ăn kém phức tạp và đến lưới thức ăn phức tạp. C. Từ chưa có đến số lượng loài ít và cuối cùng là số lượng loài nhiều. D. Từ chưa có loài đến số loài ít - số lượng cá thể mỗi loài ít và đến số loài nhiều, số lượng cá thể của mỗi loài rất nhiều. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 25. Khi nói về quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật, cho các phát biểu sau đây: I. Hormon sinh trưởng ở người được sản xuất từ tuyến tụy đóng vai trò kích thích phân bào, kích thích phát triển xương và kích thích tăng trưởng cơ thể.


II. Nếu lượng hormone tyrosin được tạo ra với lượng quá lớn do phì đại tuyến giáp, cơ thể có tốc độ trao đổi chất mạnh, thân nhiệt cao, mắt lồi, suy nhược cơ thể. III. Hàm lượng cao testosterol trong cơ thể sẽ kích thích quá trình tổng hợp protein, phát triển mạnh cơ bắp. IV. Ưu năng tuyến yên dẫn đến sản lượng GH gia tăng và làm cơ thể phát triển quá mức bình thường tạo ra người khổng lồ. Số phát biểu chính xác là: A. 3

B. 2

C. 4

D. 1

Câu 26. Trong một chuỗi thức ăn, năng lượng tích lũy Sinh vật sản xuất

: 3.108 Kcal

Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 24.106 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 1,5.104 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 1000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 125 Kcal. Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 với bậc dinh dưỡng cấp 1 và giữa sinh vật tiêu thụ bậc 3 với sinh vật tiêu thụ bậc 2 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là: A. 8% và 9%.

B. 8% và 6,67%.

C. 9% và 6,67%.

D. 6,67% và 8%.

Câu 27. Nghiên cứu một phân đoạn ADN mạch kép nằm trong miền nhân của vi khuẩn E.coli, tế bào vi khuẩn được chuyển sang môi trường sống chứa N15 từ môi trường bình thường chứa N14. Sau 1 số đợt phân bào, trong tổng số các phân đoạn ADN sinh ra có 6 mạch đơn chứa N15. Ở một phân tử ADN lai, trên mạch có chứa N15 ghi nhận có 225A và 375G, trên mạch bổ sung với nó có 300A và 600G. Số lượng mỗi loại nucleotide chứa N15 được môi trường cung cấp cho quá trình tự sao kể trên là: A. A = T = 1350 và G = X = 2250

B. A = T = 1525 và G = X = 2250

C. A = T = 1575 và G = X = 2925

D. A = T = 2575 và G = X = 2250

Câu 28. Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một thể đột biến tam nhiễm Aaa được hình thành do hiện tượng rối loạn không phân ly NST trong nguyên phân. Thể tam nhiễm có quá trình giảm phân tạo giao tử, các hạt phấn thừa 1 NST bị rối loạn quá trình sinh ống phấn nên ống phấn không phát triển. Nếu cây tam nhiễm trên tự thụ phấn, theo lý thuyết tỷ lệ kiểu hình xuất hiện ở đời con: A. 3 đỏ: 1 trắng

B. 5 đỏ: 1 trắng

C. 11 đỏ: 1 trắng

D. 2 đỏ: 1 trắng


Câu 29. Các nghiên cứu di truyền cho thấy, hệ nhóm máu ABO ở người do 1 locus đơn gen gồm 3 alen chi phối với mối quan hệ trội - lặn như sau: IA = IB > IO. Cho các khẳng định sau về sự di truyền của tính trạng nhóm máu ở một số gia đình: (1). Bố và mẹ có nhóm máu O, tất cả các con sinh ra chỉ có 1 nhóm máu. (2). Bố và mẹ có nhóm máu A, có thể tất cả các con nhóm máu A hoặc tất cả các con có máu O hoặc gia đình này có các con với nhóm máu A và O. (3). Bố có máu A dị hợp, mẹ có máu B dị hợp họ sinh 4 đứa con, 4 đứa con này sẽ mang 4 nhóm máu khác nhau. (4). Nếu bố mang máu B, mẹ mang máu O, những đứa con của cặp vợ chồng này không thể mang máu A. Số các khẳng định đúng là: A. 3

B. 2

C. 4

D. 1

Câu 30. Ở một loài côn trùng, màu sắc cánh được chi phối bởi mô hình di truyền sau: E3 E1 E2 → Tiền chất trắng ⎯⎯ → Sắc tố cam ⎯⎯ → Sắc tố đỏ Tiền chất trắng 1 ⎯⎯

Mỗi bước của quá trình chuyển hóa trên được xúc tác bởi 1 enzyme E1, E2 và E3 như mô tả, mỗi enzyme do alen trội của locus chi phối, alen lặn không tạo ra sản phẩm hoạt động. Cho những cá thể có kiểu gen dị hợp 3 cặp gen giao phối với nhau, ở đời con xác suất bắt gặp cá thể cánh có màu khác màu trắng chiếm tỷ lệ: A. 18/64

B. 18/32

C. 28/64

D. 7/32

Câu 31. Ở một loài thực vật, nghiên cứu sự di truyền của 3 cặp gen, mỗi cặp gen chi phối 1 cặp tính trạng, trội hoàn toàn. Tiến hành phép lai AB//ab Dd x AB//ab Dd thu được ở đời con có tỷ lệ cơ thể mang 3 tính trạng trội chiếm 49,5%. Biết rằng không xảy ra đột biến mới, quá trình giảm phân bình thường, diễn biến giảm phân ở 2 giới là như nhau. Trong số các kết luận dưới đây: (1). Hoán vị xảy ra ở 2 giới với tần số 20% (2). Tỷ lệ kiểu gen ab//ab Dd chiếm 16,25% (3). Tỷ lệ cá thể mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng chiếm tỷ lệ 30% (4). Số cá thể có kiểu gen giống P chiếm tỷ lệ 6,25% Số kết luận đúng là: A. 3

B. 4

C. 2

D. 1

Câu 32. Ở chim công (Pavo muticus), gen chi phối màu lông nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y trong đó alen A - lông xanh trội hoàn toàn so với a - lông xám. Trên 1 cặp NST thường, alen B - chân dài tới nách là trội hoàn toàn so với b - chân lùn. Cho chim


trống lông xanh, chân lùn thuần chủng giao phối với chim mái lông xám, chân dài thuần chủng được F1, cho F1 giao phối tự do với nhau được F2. Dự đoán nào về F2 dưới đây là chính xác? A. Tỷ lệ chim trống lông xanh, chân lùn bằng tỷ lệ chim mái lông xám, chân dài. B. Tỷ lệ chim trống lông xanh, chân lùn bằng tỷ lệ chim mái lông xanh, chân dài C. Tất cả chim lông xám, chân dài đều là chim đực. D. Tỷ lệ chim mái lông xanh, chân lùn bằng tỷ lệ chim máu lông xám, chân lùn. Câu 33. Ở một loài thực vật, tính trạng màu xanh của lá do một gen nằm trên phân tử ADN của lục lạp chi phối. Alen A - quy định lá xanh đậm, alen a chi phối lá xanh nhạt. Cho các thực nghiệm sau đây: (1). Cho cây lá xanh đậm tự thụ phấn, đời sau thu được 100% cây con lá xanh đậm. (2). Cho cây lá xanh nhạt tự thụ phấn, đời sau thu được 100% lá xanh nhạt. (3). Hạt phấn cây lá xanh đậm thụ phấn cho hoa cây lá xanh nhạt, thu được đời sau 100% lá xanh đậm. (4). Cho hạt phấn cây lá xanh nhạt thụ phấn cho hoa cây lá xanh đậm, thu được đời sau 100% lá xanh nhạt Số các thực nghiệm cho kết quả đúng với lý thuyết là: A. 2

B. 4

C. 3

D. 1

Câu 34. Ở một loài sinh vật, alen A quy định thân đen là trội hoàn toàn so với alen a - quy định thân trắng, B - lông xoăn trội hoàn toàn so với b - lông thẳng, D- mắt nâu là trội hoàn toàn so với d - mắt xanh. Tiến hành phép lai Ab//aB XDXd x Ab//aB XDY cho F1 có kiểu hình thân đen, lông thẳng, mắt xanh chiếm tỷ lệ 6%. Biết rằng diễn biến giảm phân ở 2 giới là như nhau, theo lý thuyết, ở F1 tỷ lệ cá thể có kiểu hình thân trắng, lông thẳng, mắt nâu chiếm tỷ lệ: A. 1,5%

B. 0,75%

C. 1%

D. 1,25%

Câu 35. Ở ruồi giấm, xét sự di truyền của 6 cặp gen nằm trên 4 cặp NST lần lượt là cặp số 1, cặp số 2, cặp số 3 và cặp NST giới tính có kiểu gen Ab//aB DdEeXMNXmn .Cơ thể này tiến hành giảm phân hình thành giao tử, biết rằng khoảng cách di truyền giữa 2 cặp gen trên NST số 1 là 20 cM và khoảng cách di truyền giữa 2 cặp gen trên cặp NST giới tính X là 40cM. Cơ thể này sẽ tạo giao tử Ab DE XMN với tỷ lệ: A. 2%

B. 4%

C. 3%

D. 5%

Câu 36. Ở gà, nghiên cứu sự di truyền của các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau, mỗi cặp gen quy định 1 cặp tính trạng và có mối quan hệ trội - lặn hoàn toàn. Tiến hành


phép lai AaBbDdXMXm x aaBbddXMY. Trong số các cá thể F1, tỷ lệ gà trống có kiểu hình giống gà mẹ là: A. 15/64

B. 3/64

C. 27/32

D. 3/32

Câu 37. Nghiên cứu sự di truyền ở một quần thể thực vật tự thụ phấn bắt buộc, thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền dạng 0,2AA (quả dài): 0,3Aa (quả bầu): 0,5aa (quả tròn). Quần thể này trải qua một số thế hệ, các cá thể có đời sống ngắn và chết sau khi tạo hạt đời con. Khi một học sinh khảo sát 1 quần thể đời sau đếm được 1280 cây trong đó có 48 cây quả bầu. Số cây quả dài và số cây quả tròn tương ứng là: A. 424 quả dài và 808 quả tròn

B. 424 quả dài và 964 quả tròn

C. 768 quả dài và 448 quả tròn

D. 808 quả dài và 424 quả tròn.

Câu 38. Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, cân bằng di truyền về 2 tính trạng nghiên cứu, mỗi tính trạng do một cặp alen trội lặn hoàn toàn chi phối. Locus thứ nhất có tần số alen A = 0,8 và alen a = 0,2, ở locus thứ 2 có tần số alen B = 0,6 và b = 0,4. Quần thể này có tỷ lệ cá thể mang kiểu hình trội ở 1 trong 2 tính trạng là: A. 19,82%

B. 18,72%

C. 15,36%

D. 17,28%

Câu 39. Ở một gia đình, nghiên cứu sự di truyền của một căn bệnh được mô tả theo phả hệ dưới đây:

Một nhà di truyền tư vấn đưa ra một số nhận định về sự di truyền của căn bệnh này ở gia đình nghiên cứu: (1). Những người bị bệnh trong gia đình đều có kiểu gen đồng hợp tử. (2). Những người chồng ở thế hệ thứ II đều có kiểu gen dị hợp tử. (3). Những người con ở thế hệ thứ III không bị bệnh đều có kiểu gen dị hợp tử: (4). Xác suất để cặp vợ chồng thứ 1 ở thế hệ thứ II tính từ trái qua phải sinh được 3 người con lần lượt như mô tả là 1,5625% Số khẳng định chính xác: A. 2

B. 4

C. 3

D. 1

Câu 40. Trong số các khẳng định dưới đây, có bao nhiêu khẳng định đúng về các chu trình sinh địa hóa: (1). Các chu trình sinh địa hóa cho thấy sự tuần hoàn của vật chất và vật chất có thể tái sử dụng trong hệ sinh thái.


(2). Trong chu trình Nitơ tự nhiên, hoạt động chuyển N2 thành Nitơ có trong hợp chất hữu cơ chỉ được thực hiện trong các sinh vật sống. (3). Quá trình chuyển hóa N2 thành amon trong tự nhiên chỉ được thực hiện nhờ quá trình cố định đạm có trong các vi sinh vật cố định đạm. (4). Trong chu trình nước, nước có thể tồn tại ở các dạng rắn, lỏng, hơi và chu trình nước có tính toàn cầu. A. 2

B. 4

C. 1

D. 3

III. ĐÁP ÁN 1. A

2.B

3.C

4.C

5.A

6.B

7.D

8.D

9.A

10.C

11. C

12.D

13.C

14.C

15.C

16.D

17.A

18.B

19.B

20.D

21.B

22.B

23.C

24.D

25.A

26.B

27.C

28.D

29.A

30.B

31. C

32.D

33.A

34.B

35.C

36.D

37.A

38.B

39.C

40.D


ĐỀ SỐ 10 (Đề tiêu chuẩn) I. MA TRẬN ĐỀ THI Chuyên đề

Cấp độ câu hỏi Đơn vị kiến thức

Gen Qúa trình phiên mã Quá trình dịch mã Cơ chế di Đột biến gen truyền và NST cấu trúc và chức năng biến dị Đột biến cấu trúc NST Qúa trình phiên mã

Nhớ

Hiểu

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 14 Câu 16 Câu 17 Câu 27

Đột biến số lượng NST

Quy luật di truyền

Câu 28

Sinh thái

1 1 1 1 1 1 1 1

Câu 29

1

Câu 30 Câu 31 Câu 32 Câu 33 Câu 34 Câu 35

Bài tập tính số loại, tỉ lệ KG, KH

Câu 36

1 1 1 1 1 1 1

Câu 37

1

Câu 38

1

Di truyền Lý thuyết về DT người người Bài tập về DT người

Tiến hóa

Tổng

Quy luật phân li Tương tác gen Liên kết gen Hoán vị gen DT liên kết với giới tính Bài tập tích hợp các quy luật di Bài tập tính số loại, tỉ lệ giao tử

Di truyền Bài tập về quần thể tự phối quần thể Bài tập về quần thể ngẫu phối

Ứng dụng di truyền

Vận dụng

1

Câu 5 Câu 39

1 1

Tạo giống nhờ pp gây đột biến Các bằng chứng tiến hóa Các nhân tố tiến hóa Loài và cấu trúc của loài Nguồn gốc sự sống và sự phát sinh sự sống Môi trường và các nhân tố sinh thái Quần thể sinh vật Quần xã sinh vật Diễn thế sinh thái Chu trình sinh địa hóa, Sinh quyển,

Câu 6 Câu 7 Câu 20 Câu 21 Câu 10 Câu 11 Câu 12 Câu 13

Câu 24 Câu 25 Câu 26

1 1 1 1 1 1 1 1 1


1 Câu 40

Sinh học cơ thể thực vật Sinh học cơ thể động vật

Bài tập tính toán về sinh thái học Chuyển hóa VCNL ST và Phát triển Cảm ứng Sinh sản Chuyển hóa VCNL ST và Phát triển Cảm ứng Sinh sản

Tổng

Câu 15 Câu 4 Câu 19 Câu 8 Câu 18 Câu 9

13

Câu 22 Câu 23 13

14

1 1 1 1 1 1 1 1 40

II. ĐỀ THI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. Trong cấu trúc của một gen điển hình, vùng điều hòa của gen nằm ở: A. Đầu 3’ của mạch mang mã gốc B. Đầu 3’ của mạch đối khuôn C. Đầu 5’ của mạch mang mã gốc D. Mỗi gen vùng điều hòa nằm ở một đầu khác nhau Câu 2. Ở tế bào người, sản phẩm sau phiên mã của hầu hết các gen là: A. Một phân tử ADN mạch kép, dạng thẳng chứa các gen con. B. Một phân tử ARN sơ khai, phải được cắt nối để tạo ra ARN hoàn thiện phục vụ cho các hoạt động sống. C. Một phân tử mARN trưởng thành có thể được chuyển ra ngoài nhân và tiến hành quá trình dịch mã. D. Một hoặc một số chuỗi polypeptide do gen mã hóa, thực hiện một số chức năng nhất định trong tế bào. Câu 3. Về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ, khẳng định nào dưới đây KHÔNG chính xác? A. Chiều dài của một mARN tham gia vào quá trình dịch mã bằng chiều dài của gen mã hóa ương ứng với mARN đó. B. Có thể xảy ra hiện tượng nhiều ribosome cùng dịch mã trên 1 mARN để tạo ra nhiều phân tử polypeptide giống nhau. C. Mã mở đầu 3’AGU5’ quy định cho axit amin formyl Met trong quá trình dịch mã của các mARN.


D. Khi ribosome gặp các bộ ba kết thúc sẽ không có phức hệ tARN mang axit amin vào để dịch mã. Câu 4. Phát biểu nào sau đây là chính xác khi nói về các yếu tố ảnh hưởng đến sự ra hoa ở thực vật hạt kín? A. Xuân hóa là hiện tượng cây ra hoa vào mùa xuân. B. Cây ngày dài là nhóm thực vật chỉ ra hoa sau một khoảng thời gian rất dài. C. Cây ra hoa phụ thuộc vào chu kỳ chiếu sáng gọi là hiện tượng cảm ứng quang chu kỳ. D. Cây ngày ngắn và cây ngắn ngày có bản chất là như nhau. Câu 5. Ở người, hội chứng tiếng khóc Mèo kêu do: A. Mất cánh ngắn NST số 5 C. Đột biến thể 3 nhiễm sắc thể 13

B. Mất đoạn NST số 22 D. Đột biến thể 3 nhiễm NST số 18

Câu 6. Năm 1928, Kapetrenco đã tiến hành lai cây cải bắp (loài Brassica 2n = 18) với cây cải củ (loài Raphanus 2n = 18) tạo ra cây lai khác loài, hầu hết các cây lai này đều bất thụ, một số cây lai ngẫu nhiên bị đột biến số lượng nhiễm sắc thể làm tăng gấp đôi bộ nhiễm sắc thể tạo thành các thể song nhị bội. Trong các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm đúng với các thể song nhị bội này? (1) Mang vật chất di truyền của hai loài ban đầu. (2) Trong tế bào sinh dưỡng, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 4 nhiễm sắc thể tương đồng. (3) Có khả năng sinh sản hữu tính. (4) Có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen. A. 2.

B. 3.

C. 1.

D. 4.

Câu 7. Khi nói về bằng chứng tiến hoá, phát biểu nào sau đây đúng? A. Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương tự. B. Cơ quan thoái hoá phản ánh sự tiến hoá đồng quy (tiến hoá hội tụ). C. Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin hay trình tự các nuclêôtit càng có xu hướng khác nhau và ngược lại. D. Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật, nấm, tảo đều được cấu tạo từ tế bào. Câu 8. Cơ quan nào dưới đây chịu trách nhiệm trong quá trình phát sinh giao tử đực ở thực vật? A. Bao noãn nằm trong bầu nhụy. B. Đầu mút của các cánh hoa nơi có màu sặc sỡ. C. Đầu mút của vòi nhụy, nơi tiết ra hạt phấn và chất mất ngọt. D. Bao phấn nằm phía trên đầu của chỉ nhị


Câu 9. Khi nói về quá trình phát triển của sâu bướm, phát biểu nào sau đây là chính xác? A. Hormon juvenin có tác động ức chế hoạt động của exdison và do đó ức chế sâu hóa nhộng. B. Tyrosin tiết ra từ tuyến trước ngực có tác động gây ra đứt đuôi và thúc đẩy biến thái. C. Hormone exdison được sản xuất từ thể allata có tác dụng thúc đẩy quá trình lột xác của sâu bướm. D. Sự phối hợp giữa exdison và tyrosin điều hòa quá trình lột xác và biến thái ở bướm. Câu 10. Về quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất, khẳng định nào sau đây là KHÔNG đúng? A. Quá trình tích lũy oxy khí quyển bắt đầu xảy ra trước đại Cổ sinh B. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động đến lịch sử hình thành và phát triển sự sống khi có sinh vật đầu tiên. C. Các đại chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển cổ đại. D. Sự biến đổi điều kiện địa chất và khí hậu ảnh hưởng đến các giai đoạn phát triển sự sống trên trái đất. Câu 11. Về môi trường sống xung quanh sinh vật, khẳng định nào dưới đây là chính xác? A. Mỗi sinh vật đều có khoảng giới hạn sinh thái như nhau đối với mỗi nhân tố sinh thái. B. Các nhân tố sinh thái của môi trường luôn tác động đồng đều lên cơ thể sinh vật, đồng đều lên các bộ phận khác nhau của cơ thể sinh vật và đồng đều lên các giai đoạn phát triển khác nhau của sinh vật. C. Mỗi một nhân tố sinh thái của môi trường đều có một giá trị mà ở đó sinh vật sinh trưởng và phát triển mạnh nhất gọi là điểm cực thuận. D. Sinh vật chịu tác động một chiều từ môi trường và sự sinh trưởng phát triển của sinh vật chịu sự chi phối của môi trường. Câu 12. Cho các nhóm sinh vật sau đây: (1). Các cây lúa trong 1 ruộng lúa

(2). Những cây cỏ trên 1 đồng cỏ

(3). Những con ốc dưới đáy hồ Tây

(4). Những con gà trong lồng gà ngoài chợ

(5). Những con vịt trời bay theo đàn

(6). Những con chim trên trời

Số nhóm sinh vật thỏa mãn điều kiện là một quần thể giao phối là: A. 1

B. 3

C. 4

D. 2

Câu 13. Hiện tượng nào sau đây xuất hiện trong quần xã làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể khác loài và làm tăng hiệu suất khai thác môi trường sống? A. Hiện tượng phân tầng

B. Hiện tượng phân bố đồng đều

C. Hiện tượng liền rễ

D. Hiện tượng ký sinh khác loài. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU


Câu 14. Trong số các phát biểu chỉ ra dưới đây, phát biểu chính xác về đột biến gen là: A. Đột biến gen luôn gây hại cho thể đột biến vì phá vỡ trạng thái đã được chọn lọc qua một thời gian dài. B. Đột biến gen là các đột biến điểm làm thay đổi trình tự một cặp nucleotide với các trường hợp: mất, đảo, lặp, chuyển một cặp nucleotide. C. Đột biến gen có khả năng tạo ra các alen mới làm tăng sự đa dạng vốn gen của quần thể sinh vật. D. Đột biến gen xuất hiện ngoài quá trình giảm phân hình thành giao tử đều không có khả năng di truyền cho thế hệ sau. Câu 15. Khi nói về quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật, cho các phát biểu dưới đây: I. Sự thừa nitơ trong cây dẫn đến cây sinh trưởng mạnh, kích thước các cơ quan sinh dưỡng phát triển nhanh nhưng cây yếu. II. Nitơ đóng vai trò cấu trúc nên diệp lục, enzyme và hàng loạt các sinh chất khác trong tế bào sống. III. Thiếu nitơ có biểu hiện là vàng lá nhưng nó có thể bị nhầm bởi việc thiếu một số nguyên tố khác như Mg, S, Fe. IV. Cây chỉ hấp thu nitơ dưới dạng NH4+ và chuyển hóa chất này vào trong axit amin. Số phát biểu chính xác là: A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 16. Trong số các nhận định dưới đây về NST: (1). Ở tất cả các loài, giới dị giao tử có NST giới tính gồm 2 chiếc khác nhau. (2). Trên NST giới tính có thể chứa các gen chi phối các tính trạng thường. (3). NST giới tính luôn có số lượng ít hơn so với NST thường trong 1 tế bào động vật. (4). Giới tính của các loài động vật luôn bị chi phối bởi sự có mặt cặp NST giới tính. Có bao nhiêu nhận định là chính xác? A. 3

B. 1

C. 4

D. 2

Câu 17. Các nghiên cứu trên một loài động vật cho thấy, NST số 1 của chúng bị ngắn hơn so với NST dạng gốc ban đầu. Kiểu đột biến cấu trúc gây ra hiện tượng này chỉ có thể là do: A. Mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn không tương hỗ giữa các NST khác nhau trong tế bào. B. Mất đoạn NST hoặc do hiện tượng đảo đoạn NST ở vùng chứa tâm động C. Chuyển đoạn trên cùng một cặp NST hoặc do hiện tượng mất đoạn NST.


D. Đảo đoạn NST ở vùng không chứa tâm động hoặc do hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ giữa 2 NST khác nhau. Câu 18. Khi nói về quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng ở đọng vật, cho các phát biểu sau đây: I. Quá trình tiêu hóa ở thủy tức bao gồm hai giai đoạn tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào. II. Tuyến mật ở người đóng vai trò tiết ra enzyme đổ vào ruột non, thúc đẩy quá trình tiêu hóa protein. III. Dạ dày người là bộ phận có thiết diện lớn nhất trong toàn bộ ống tiêu hóa ở người, nó có thể bị cắt bỏ một phần mà người ta vẫn có thể sống sót. IV. Gà thường ăn sỏi để hỗ trợ quá trình tiêu hóa cơ học ở dạ dày cơ (mề gà). Số phát biểu không chính xác là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 19. Khi nói về quá trình cảm ứng ở thực vật, cho các phát biểu sau đây: I. Phản ứng hướng sáng của cây giúp cây tìm nguồn sáng để tăng cường quá trình quang hợp ở thực vật. II. Phản ứng của cây đối với kích thích từ một phía của trọng lực gọi là phản ứng sinh trưởng vì sự uốn cong xảy ra tại miền sinh trưởng dãn dài của tế bào thân và rễ. III. Sự vận chuyển nước từ một nửa thể gối gốc lá cây trinh nữ vào trong thân khiến lá chét ép vào cuống lá và lá khép lại. IV. Sự gia tăng hàm lượng nước trong tế bào bảo vệ lỗ khí làm tế bào trương lên và lỗ khí đóng lại. Số phát biểu chính xác là: A. 1

B. 3

C. 1

D. 4

Câu 20. Khi nói về các nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa, phát biểu nào dưới đây KHÔNG chính xác? A. Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp, chủ yếu cho quá trình tiến hóa. B. Đột biến gen thường xuất hiện với tần số thấp, tần số đột biến ở các gen khác nhau là khác nhau. C. Dòng gen từ các quần thể khác tới quần thể nghiên cứu có thể cung cấp nguyên liệu mới cho quá trình tiến hóa. D. Mọi biến dị trong quần thể nghiên cứu đều được coi là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. Câu 21. Hiện tượng đồng quy tính trạng trong quá trình tiến hóa có thể được giải thích: A. Các loài thuộc nhóm phân loại khác nhau cùng sống trong một môi trường nên được chọn lọc theo một hướng, tích lũy các biến dị tạo ra kiểu hình tương tự phù hợp với môi trường sống.


B. Các loài thuộc các nhóm phân loại khác nhau suy cho cùng đều có tổ tiên chung và do đó chúng vẫn chứa nhiều đặc điểm giống nhau do các gen tổ tiên chi phối. C. Các loài thuộc các nhóm phân loại khác nhau sống trong cùng một môi trường sẽ có kiểu hình giống nhau ở một số đặc điểm gây ra hiện tượng đồng quy tính trạng. D. Các loài thuộc nhóm phân loại gần nhau có chứa nhiều đặc điểm chung trong quá trình phát triển cá thể gọi là hiện tượng đồng quy tính trạng. Câu 22. Khi nói về điện thế hoạt động và quá trình hình thành xung thần kinh, cho các phát biểu sau đây: I. Sự xuất hiện điện thế hoạt động trải qua các pha lần lượt là đảo cực, mất phân cực và tái phân cực. II. Ở giai đoạn đảo cực, mặt trong của màng tế bào thần kinh mang điện âm so với mặt ngoài. III. Nguyên nhân dẫn tới sự khử cực là do dòng vận động của các ion Na+ từ ngoài tế bào vào bên trong. IV. Điện thế hoạt động hình thành tại một vị trí có thể kích thích vị trí lân cận trải qua các pha của điện thế hoạt động và dẫn đến hình thành xung thần kinh. Số phát biểu chính xác là: A. 1

B. 4

C. 2

D. 3

Câu 23. Khi nói về các biện pháp tránh thai ở người, cho các phát biểu sau: I. Nạo phá thai không phải là một biện pháp sinh đẻ có kế hoạch ở người. II. Dùng bao cao su là biện pháp tránh thai trong đó ngăn cản sự gặp gỡ giữa tinh trùng và trứng. III. Tính ngày rụng trứng là biện pháp tránh thai bằng việc tính toán thời gian quan hệ tình dục để giảm khả năng tinh trùng gặp trứng. IV. Thuốc uống tránh thai là biện pháp tránh thai mà ngăn cản quá trình sản sinh tinh trùng ở nam giới. Có bao nhiêu phát biểu là chính xác? A. 4

B. 3

C. 2

D. 1

Câu 24. Khi nói về mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi, cho các khẳng định sau: (1). Quần thể vật ăn thịt thường có số lượng cá thể ít hơn so với quần thể con mồi. (2). Khả năng tăng kích thước quần thể vật ăn thịt nhanh hơn so với của con mồi. (3). Trong quá trình biến động số lượng cá thể của quần thể, quần thể con mồi thường biến động trước quần thể vật ăn thịt. (4). Sự biến động số lượng cá thể quần thể vật ăn thịt cũng làm ảnh hưởng đến sự biến động số lượng cá thể của quần thể con mồi. Số khẳng định đúng là:


A. 1

B. 2

C. 4

D. 3

Câu 25. Sau một vụ cháy rừng ở vùng rừng nhiệt đới tạo ra một khoảng trống, khoảng trống này được phục hồi sau nhiều năm. Quá trình phục hồi chịu tác động chủ yếu của các nhân tố ánh sáng. Trình tự xuất hiện nào dưới đây là chính xác trong quá trình phục hồi kể trên: A. Cỏ ưa sáng, cây bụi, cây gỗ lớn B. Cây bụi, cây gỗ lớn, cỏ ưa sáng C. Cây gỗ lớn, cây bụi, cây ưa bóng D. Cây ưa bóng, cỏ ưa sáng, cây bụi, cây gỗ lớn. Câu 26. Khi nói về chu trình sinh địa hóa của nguyên tố Carbon, trong số các phát biểu dưới đây, phát biểu nào chính xác nhất? A. Toàn bộ carbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng trong quần xã được trả lại môi trường không khí. B. Việc khai thác và sử dụng nhiên liệu hóa thạch làm giảm độ pH của đại dương từ đó thúc đẩy sự biến mất của nhiều hệ sinh thái biển. C. Carbon đi vào quần xã dưới dạng khí CO có mặt trong khí quyển. D. Sự vận động của Carbon qua mỗi bậc dinh dưỡng trong quần xã không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái qua mỗi bậc dinh dưỡng đó. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 27. Một phân đoạn ARN mạch đơn có hiệu số %rG - %rA = 5% và %rX - %rU = 15% số nucleotide của mạch. Tỷ lệ nào dưới đây mô tả đúng thành phần cấu tạo của phân đoạn ADN đã được sử dụng để phiên mã ra đoạn ARN nói trên: A. A = T = 35%; G = X = 15% C. A = T = 20%; G = X = 30%

B. A = T = 15%; G = X = 35% D. A = T = 25%; G = X = 25%

Câu 28. Ở một loài thực vật alen A quy định lá trơn là trội hoàn toàn so với alen a quy định lá răng cưa, những cá thể đồng hợp trội gây chết ngay sau khi nảy mầm. Tiến hành phép lai Aa x AAaa, biết rằng cơ thể tứ bội cho giao tử 2n có sức sống bình thường. Trong số các cây con còn sống, tỷ lệ kiểu hình thu được sẽ là: A. 11:1

B. 5:1

C. 35:1

D. 10:1

Câu 29. Ở một loài thực vật, A - thân cao trội hoàn toàn so với a - thân thấp; B - hoa đỏ trội hoàn toàn so với b - hoa trắng. Mỗi cặp gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng khác nhau. Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp các cặp gen tự thụ phấn được F1. Cho các nhận định sau đây về F1 (1). Trong số các cây thân cao, hoa đỏ, cây đồng hợp chiếm tỷ lệ 1/9 (2). Tỷ lệ câu mang 1 tính trạng trội chiếm tỷ lệ 37,5%


(3). Nếu cho các cây thân cao, hoa đỏ F1 giao phấn với nhau, tỷ lệ đời con mang 2 tính trạng lặn chiếm tỷ lệ 1/81 (4). Trong số các cây thân cao, hoa đỏ tỷ lệ các cây khi tự thụ phấn cho đời con đồng loạt giống nhau chiếm tỷ lệ 1/9 Số khẳng định đúng là: A. 4

B. 2

C. 3

D. 1

Câu 30. Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do nhiều cặp gen phân ly độc lập (mỗi gen gồm 2 alen) tương tác theo mô hình tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen của cá thể, cứ có thêm 1 alen trội làm cây cao thêm 10cm. Cây cao nhất giao phấn với cây thấp nhất có chiều cao 120cm, thu được F1 cho F1 tự thụ phấn, đời sau thu được F2 gồm 1 phổ biến dị 7 lớp kiểu hình. Cho rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết trong số F2 tỷ lệ cây cao 130cm chiếm tỷ lệ: A.

1 64

B.

3 32

C.

3 64

D.

15 64

Câu 31. Ở một loài thực vật, nghiên cứu sự di truyền của 4 cặp gen liên kết hoàn toàn, mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn. Tiến hành tự thụ phấn cơ thể có kiểu gen AB//ab De//dE thu được đời sau. Một học sinh đưa ra 4 nhận định về đời sau đó: (1). Có 100 kiểu gen có thể được tạo ra (2). Có 4 lớp kiểu hình có thể tạo ra ở đời sau: (3). Có 6 lớp kiểu hình ở đời con (4). Có 4 loại kiểu gen đồng hợp các cặp gen có thể được tạo ra. số nhận định đúng là: A. 3

B. 4

C. 2

D. 1

Câu 32. Ở loài lúa, hạt bầu là trội so với hạt dài, chín sớm là trội so với chín muộn. Lai các cây lúa hạt bầu, chín sớm với cây lúa hạt dài, chín muộn thu được các hạt lúa lai F1. Gieo các hạt này người ta thu được 60 cây hạt bầu, chín sớm: 60 cây hạt dài, chín muộn: 15 cây hạt bầu, chín muộn: 15 cây hạt dài, chín sớm. Nhận định nào dưới đây là KHÔNG chính xác khi nói về phép lai này? A. Có hoán vị gen xảy ra với tần số hoán vị là 40% B. Đối với cả hai tính trạng đều là phép lai phân tích. C. 2 locus quy định 2 tính trạng cùng nằm trên một nhóm gen liên kết. D. Ở các con lai không có sự xuất hiện cá thể đồng hợp trội. Câu 33. Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng trội lặn hoàn toàn, ở phép lai đơn tính tỉ lệ phân ly kiểu hình 1 : 1 cả ở F1 và F2 diễn ra ở những phương thức di truyền nào? A. Di truyền thường và tế bào chất.


B. Di truyền liên kết với giới tính và tế bào chất. C. Di truyền tế bào chất và ảnh hưởng của giới tính. D. Di truyền liên kết với giới tính và ảnh hưởng của giới tính. Câu 34. Ở loài vẹt cảnh, tiến hành phép lai chim trống lông đuôi ngắn, màu vàng với chim mái lông đuôi ngắn, màu xanh ở F1 thu được: 120 đực lông ngắn, màu xanh; 41 đực lông dài, màu xanh; 119 cái lông ngắn, màu vàng và 39 cái lông dài, màu vàng. Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng, xác định kiểu gen của P. A. Bb XaXa x Bb XAY

B. aaBb x AaBb

C. BbXAXA x BbXaY

D. AaBbXdXd x AaBbXDY

Câu 35. Ở một loài động vật, nghiên cứu quá trình giảm phân hình thành giao tử của cơ thể có kiểu gen AaBbDdXMNXmn người ta nhận thấy có 33,33% số tế bào sinh giao tử có xảy ra hiện tượng tiếp hợp trao đổi chéo gây ra hoán vị gen. Theo lý thuyết, cá thể này cần tối thiểu bao nhiêu tế bào tham gia giảm phân để tạo ra số loại giao tử là tối đa? Biết rằng mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường? A. 8 tế bào hoặc 24 tế bào

B. 18 tế bào hoặc 32 tế bào

C. 24 tế bào hoặc 48 tế bào

D. 12 tế bào hoặc 48 tế bào

Câu 36. Nghiên cứu sự di truyền một số tính trạng ở một loài thực vật, trong đó các tính trạng đều được chi phối bởi các cặp alen trội lặn hoàn toàn. Tiến hành phép lai Ab//aB Ddee x AB//aB DdEe sẽ tạo ra số loại kiểu gen và kiểu hình tối đa là: A. 48 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình

B. 36 loại kiểu gen và 12 loại kiểu hình

C. 64 loại kiểu gen và 12 loại kiểu hình

D. 42 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình

Câu 37. Ở một quần thể thực vật tự thụ phấn bắt buộc, nghiên cứu sự di truyền của 2 cặp tính trạng mỗi cặp do một cặp gen chi phối. Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ xuất phát có dạng 0,4AABb: 0,4AaBb: 0,2aabb. Tỷ lệ cơ thể mang 2 cặp gen đồng hợp trội xuất hiện sau 3 thế hệ là: A . 161/640

B. 112/640

C.49/256

D. 7/640

Câu 38. Nghiên cứu sự di truyền của một cặp gen trong một quần thể cho thấy quần thể này có các cá thể với các kiểu gen cụ thể như sau 798AA: 999Aa: 201aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, tỷ lệ kiểu gen đồng hợp sau 4 thế hệ ngẫu phối là: A. 56,25%

B. 54,5%

C. 45,5%

D. 43,74%

Câu 39. Nghiên cứu sự di truyền của một căn bệnh trong một gia đình, người ta xây dựng được phả hệ dưới đây:


Biết rằng, alen gây bệnh là lặn so với alen quy định tính trạng bình thường. Trong số các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng: (1). Chưa có đủ dữ liệu để xác định bệnh do gen nằm trên NST thường hay trên NST giới tính. (2). Kiểu gen của những người I-1; II - 4; II - 5 và III-1 lần lượt là XAXA, XAXa, XaXa và XAXa (3). Các cơ thể bị bệnh đều mang cặp alen đồng hợp lặn (4). Các cơ thể không bị bệnh đều phải chứa alen trội chi phối tính trạng. A. 3

B. 1

C. 2

D. 4

Câu 40. Trong một khu rừng diện tích 3000m2, dùng phương pháp bắt - thả Seber 1982 để xác định số lượng cá thể của một quần thể động vật cho thấy có 60 cá thể trưởng thành, tỷ lệ đực: cái = 1:1. Biết rằng mỗi năm loài động vật này đẻ 4 lứa, mỗi lứa đẻ 9 con, tỷ lệ đực cái tạo ở đời con luôn là 1:1, trong quá trình nghiên cứu không có cá thể nào bị chết và xuất/nhập cư, tuổi thành thục sinh dục sau sinh là 2 năm. Sau 1 năm, mật độ cá thể của quần thể tăng lên: A. 38 lần

B. 18 lần

C. 36 lần

D. 19 lần

III. ĐÁP ÁN 1.A

2.B

3.C

4.C

5.A

6.B

7.D

8.D

9.A

10.A

11.C

12.D

13.A

14.C

15.B

16.D

17.A

18.A

19.B

20.D

21.A

22.C

23.B

24.D

25.A

26.B

27.B

28.D

29.A

30.C

31. C

32.A

33.D

34.A

35.D

36.D

37.A

38.B

39.C

40.D


ĐỀ SỐ 11 (Đề nâng cao) I. MA TRẬN ĐỀ THI Cấp độ câu hỏi Chuyên đề

Đơn vị kiến thức Nhớ

ADN- cấu trúc và chức năng Mã di truyền Quá trình phiên mã Cơ chế di Điều hòa hoạt động gen truyền và Đột biến gen biến dị Đột biến số lượng NST Mã di truyền Đột biến cấu trúc NST Quy luật phân li độc lập Tương tác gen Liên kết gen Hoán vị gen Quy luật di truyền DT liên kết với giới tính Bài tập tích hợp các quy luật di Bài tập tính số loại, tỉ lệ giao tử

Hiểu

Vận dụng

Di truyền người

Câu 1 Câu 9 Câu 23 Câu 10 Câu 24 Câu 25 Câu 26 Câu Câu 27 Câu Câu 28 Câu Câu 29 Câu 38

Ứng dụng di truyền

Tiến hóa

Sinh thái

Bài tập về quần thể tự phối

Câu 30 Câu 39

Bài tập về quần thể ngẫu phối Lý thuyết về DT người

Tổng

Câu 8

Bài tập tính số loại, tỉ lệ KG, KH Di truyền quần thể

Vận dụng cao

Câu 3 Câu 40

Bài tập về DT người:

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

Tạo giống nhờ kĩ thuật ADN tái tổ hợp Các bằng chứng tiến hóa Các nhân tố tiến hóa quá trình hình thành quần thể thích Quá trình hình thành loài Sự phát sinh loài người Sự thích nghi của cá thể sinh vật Quần thể sinh vật Diễn thế sinh thái Hệ sinh thái Chu trình sinh địa hóa, Sinh quyển, Bài tập tính toán về sinh thái học

Câu 12 Câu 4

1 1 1

Câu 14 Câu 15 Câu 16 Câu 17

1

Câu 18 Câu 19

1 1 1 1

Câu 6 Câu 7 Câu 33 Câu 34

1


Sinh học cơ thể thực vật Sinh học cơ thể động vật

Chuyển hóa VCNL ST và Phát triển Cảm ứng Sinh sản Chuyển hóa VCNL ST và Phát triển Cảm ứng Sinh sản

Câu 2 Câu 11 Câu 13 Câu 31 Câu 32 Câu 5 Câu 20 Câu 21

Tổng

II. ĐỀ THI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. Trong số các bộ mã sau đây, bộ mã nào trên mARN mã hóa cho axit amin Met ở tế bào nhân thực? A. 3’GUA5’

B. 5’UAG3’

C. 3’AGU5’

D. 5’UAA3’

Câu 2. Nguyên tố khoáng nào sau đây đóng vai trò trung tâm trong cấu tạo của phân tử diệp lục, đồng thời có khả năng hoạt hóa nhiều enzyme quan trọng của tế bào thực vật? A. Clo

B. Sắt

C. Magie

D. Lưu huỳnh

Câu 3. Nguyên nhân gây ra hội chứng Đao ở người là: A. Đột biến tam bội xảy ra ở người

B. Tế bào người bệnh có 3 NST số 13

C. Tế bào người bệnh có 3 NST số 21

D. Tế bào người bệnh có 3 NST số 18

Câu 4. Cặp cơ quan nào sau đây là cặp cơ quan tương tự? A. Chi trước của chó và cánh dơi

B. Vây cá voi và chi trước của ngựa

C. Tai của dơi và tai của chó

D. Cánh của bướm và cánh của chim

Câu 5. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật? A. Hormone sinh trưởng được vùng dưới đồi tiết ra có khả năng kích thích phân chia tế bào. B. Các hormone sinh dục có khả năng kích thích sự phát triển của cơ thể ở giai đoạn dậy thì. C. Ở sâu bọ, hormone juvenin đóng vai trò kích thích quá trình lột xác và hóa nhộng. D. Tốc độ sinh trưởng và phát triển ở động vật và người chỉ phụ thuộc yếu tố di truyền và hormone mà không phụ thuộc yếu tố bên ngoài. Câu 6. Diễn thế sinh thái thứ sinh: A. Bắt đầu từ môi trường trống trơn, hình thành quần xã tiên phong, qua các dạng quần xã trung gian và có thể hình thành quần xã đỉnh cực. B. Bắt đầu từ môi trường đã có sinh vật, qua các dạng quần xã trung gian và có thể hình thành quần xã đỉnh cực.

1 1 1 1 1 1 1 1


C. Bắt đầu từ mô trường xác sinh vật, các quần thể sinh vật phân giải bắt đầu phát triển mạnh mẽ sau đó, khi hết nguồn chất hữu cơ các vi sinh vật giảm số lượng của mình. D. Bắt đầu từ môi trường đã có sinh vật và thường kết thúc bằng môi trường trống trơn do sự tự diễn thế của các loài ưu thế. Câu 7. Trong một hệ sinh thái, sinh vật sản xuất: A. Đóng vai trò chính trong việc phân giải các chất hữu cơ tạo ra các chất vô cơ trả lại môi trường. B. Sử dụng các sinh vật khác để làm nguồn thức ăn phục vụ cho các hoạt động sống của mình. C. Có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ quang năng hoặc hóa năng vô cơ. D. Là nguồn cung cấp dạng vật chất thô cho hệ sinh thái tồn tại và phát triển. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 8. Nguyên nhân nào khiến cho hai mạch của phân tử ADN mạch kép luôn song song với nhau: A. Hai mạch được liên kết với nhau nhờ liên kết hydro giữa các bazơ nitơ tạo thành phân tử ADN mạch kép. B. Hai mạch được cấu tạo từ các nucleotide có kích thước khác nhau nên khoảng cách giữa hai mạch luôn bằng nhau. C. Hai mạch liên kết với nhau nhờ liên kết hóa trị giữa các gốc phosphate và đường. D. Có 2 loại bazơ nitơ lớn và nhỏ, hai mạch đơn có các bazơ nitơ liên kết với nhau theo nguyên tắc bazơ lớn liên kết với bazơ nhỏ và ngược lại. Câu 9. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac của E.coli, cho các phát biểu sau đây: (1). Trong trường hợp môi trường không có Lactose, gen điều hòa tạo ra sản phẩm là protein ức chế. (2). Trong môi trường có lactose, gen điều hòa không tạo ra sản phẩm là protein ức chế. (3). Mỗi gen cấu trúc trong operon Lac đều có 1 vùng điều hòa riêng nằm ở đầu 3’ của mạch mang mã gốc. (4). Sản phẩm của operon Lac sau quá trình phiên mã là các phân tử protein tham gia vận chuyển hoặc phân giải lactose. (5). Lactose đóng vai trò là chất cảm ứng làm “bật” operon Lac ở chế độ hoạt động. Số phát biểu đúng là: A. 2

B. 3

C. 1

D. 4

Câu 10. Hội chứng Đao ở người do đột biến số lượng NST gây ra, khi nói về hội chứng này, cho các phát biểu dưới đây:


(1). Có các tế bào chứa 21 NST số 3 tạo thành thể lệch bội. (2). Có sự không phân ly NST trong quá trình giảm phân hình thành giao tử ở 1 trong 2 bên hoặc bố hoặc mẹ. (3). Có thể phát hiện ra hội chứng Đao ở trẻ ngay từ giai đoạn thai nhi bằng các kỹ thuật tế bào học. (4). Những người mắc hội chứng đao thường chậm phát triển trí tuệ. Số phát biểu đúng là: A. 2

B. 3

C. 1

D. 4

Câu 11. Khi nói về quá trình sinh trưởng và phát triển thực vật, cho các luận điểm dưới đây: (1). Sinh trưởng sơ cấp có sự kéo dài cơ thể thực vật được bắt nguồn từ quá trình nguyên phân và kéo dài tế bào. (2). Mô phân sinh bên có nguồn gốc từ mô phân sinh đỉnh trong quá trình phát triển cá thể. (3). Mạch rây thứ cấp có nguồn gốc từ quá trình phân chia và biệt hóa của tầng sinh mạch, mạch rây thứ cấp nằm ở bên trong tầng sinh mạch, sát với mạch gỗ thứ cấp. (4). Điều kiện môi trường ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của thân cây dẫn đến việc hình thành vòng gỗ hàng năm. Số phát biểu đúng là: A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 12. Hình ảnh dưới đây mô tả kỹ thuật tạo giống mới nhờ công nghệ ADN tái tổ hợp.

Kỹ thuật này có thể tạo ra rất nhiều các giống vi sinh vật, thực vật và động vật mang gen của loài khác. Cho các nhận định dưới đây về kỹ thuật này: (1). Ở các sinh vật chuyển gen, các gen chuyển chỉ tồn tại ở tế bào chất của tế bào chuyển mà không thể cài vào NST của tế bào chủ. (2). Vi khuẩn E.coli và nấm men là các tế bào nhận phổ biến vì chúng có tốc độ phân chia tế bào nhanh và lành tính đối với sức khỏe con người. (3). Để tạo ra động vật chuyển gen, các nhà khoa học tác động vào giao tử hoặc hợp tử của loài.


(4). Các gen cần chuyển và thể truyền phải được cắt bằng cùng 1 loại enzyme cắt giới hạn và nối lại với nhau nhờ enzyme ADN ligase. Số nhận định đúng là: A. 2

B. 4

C. 1

D. 3

Câu 13. Khi nói về hiện tượng ứng động ở thực vật, trong số các phát biểu sau đây phát biểu nào không chính xác? A. Sự trả lời kích thích của cơ thể thực vật trước các tác nhân không định hướng gọi là hiện tượng ứng động. B. Vận động trương nước là một hình thức của ứng động không sinh trưởng, không có sự lớn lên và phân chia của các tế bào. C. Khi tác động cơ học vào lá cây trinh nữ, có sự vận động và phân bố lại hàm lượng nước trong thể gối tạo ra các vùng có sức trương khác nhau gây ra sự khép lá. D. Khi các tế bào bảo vệ của lỗ khí mất nước do các tế bào lân cận hấp thu, do sự dày không đều của thành tế bào ở 2 phía mà lỗ khí mở ra. Câu 14. Tốc độ tiến hóa của vi khuẩn nhanh hơn so với các loài động vật, thực vật là do: (1) Hệ gen đơn bội (2) Thích nghi tốt hơn (3) Tốc độ sinh sản nhanh (4) Gen đột biến biểu hiện thành kiểu hình ngay. (5) Ở Vi khuẩn, CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen mà không tác động lên kiểu hình. Số nhận định đúng là: A. 2

B. 3

C. 1

D. 4

Câu 15. Học thuyết tiến hóa hiện đại bên cạnh việc chứng minh quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của các sinh vật cũng đưa ra các dẫn chứng chứng tỏ các đặc điểm thích nghi chỉ mang tính tương đối. Chẳng hạn (1). Mỗi đặc điểm thích nghi chỉ được chọn lọc trên những quần thể nhất định chứ không phải trên tất cả các quần thể của loài. (2). Đặc điểm thích nghi là sản phẩm của quá trình chọn lọc tự nhiên trong một môi trường nhất định. (3). Các sinh vật xuất hiện sau luôn thích nghi hơn các sinh vật xuất hiện trước đó. (4). Khi điều kiện ngoại cảnh thay đổi, đặc điểm thích nghi có thể chuyển từ có lợi sang có hại đổi với bản thân sinh vật mang nó. Trong đó những dẫn chứng đúng gồm A. (2) và (3)

B. (1) và (4)

C. (2) và (4)

D. (1) và (3)


Câu 16. Theo quan điểm của học thuyết tiến hóa hiện đại, nhận định nào sau đây về quá trình hình thành loài mới là chính xác? A. Rất khó để phân biệt quá trình hình thành loài bằng con đường cách ly địa lý và con đường cách ly sinh thái bởi ngay khi có sự cách ly địa lý thì điều kiện sinh thái sẽ có sự khác biệt. B. Quá trình hình thành loài bằng con đường cách ly địa lý và con đường cách ly sinh thái luôn tồn tại độc lập. C. Các thể đa bội được cách ly sinh thái với các cá thể khác loài dễ dẫn đến hình thành loài mới. D. Ngay khi có sự cách ly địa lý, khả năng gặp gỡ của các cá thể giữa quần thể gốc và quần thể bị cách ly giảm sút, đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cách ly sinh sản. Câu 17. Cho các đặc điểm sinh học dưới đây. (1). Có vùng ngôn ngữ và chữ viết trong não bộ. (2). Có 1 đốt sống cổ (3). Có lồi cằm (4). Đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ. (5). Con cái xuất hiện hiện tượng kinh nguyệt. (6). Đứng và di chuyển bằng hai chân. Số đặc điểm chỉ xuất hiện ở loài người: A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 18. Các loài động vật thích ứng với các khu sinh thái khác nhau thường mang những đặc điểm thích nghi riêng biệt về nhiệt độ sống, trong số các nhóm kể ra dưới đây, nhóm nào có độ rộng nhiệt lớn nhất? A. Thú sống trên cạn ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long B. Thú sống trong vùng nước ấm quanh vùng biển quần đảo Hoàng Sa của Việt Nam C. Thú sống trên cạn ở Miền Bắc Việt Nam D. Thú sống trong vùng nước ấm xích đạo Câu 19. Cho đồ thị mức độ sống sót của sinh vật như hình trong đó I, II và III là ba quần thể sinh vật.

Trong số các nhận xét dưới đây, nhận xét chính xác liên quan đến các đường cong sống sót này là:


A. Mức tử vong thấp ở giai đoạn còn non và giai đoạn trưởng thành thể hiện rõ ở đường cong số I B. Đường cong số II thường gặp ở một số loài như người và thú cỡ lớn trong tự nhiên. C. Đường cong số III xuất hiện trong tự nhiên ở các loài có tập tính chăm sóc con non tốt và số lượng con trong 1 lứa đẻ thường ít. D. Đối với các loài có chiến thuật sinh sản kiểu bùng nổ, tạo ra một số lượng khổng lồ con non trong một thời gian ngắn thường có đường cong sống sót kiểu II Câu 20. Khi nói về cấu trúc và hoạt động của hệ thần kinh dạng ống, cho các phát biểu sau đây: (1). Hệ thần kinh dạng ống có mặt ở tất cả các loài động vật có xương sống. (2). Hệ thần kinh dạng ống xuất hiện ở một số rất ít loài động vật không xương sống. (3). Trong cấu trúc của hệ thần kinh dạng ống, không còn các hạch thần kinh. (4). Các loài động vật có xương sống đều có não bộ. (5). Tất cả các hoạt động trả lời kích thích của tế bào động vật có hệ thần kinh dạng ống đều dựa trên nguyên tắc phản xạ. (6). Cùng với mức độ phát triển của hệ thần kinh, số lượng các phản xạ có điều kiện tăng dần. Số lượng luận điểm đúng trong số 6 luận điểm trên: A. 2

B. 3

C. 5

D. 4

Câu 21. Khi nói về quá trình phát sinh giao tử và điều hòa phát sinh giao tử ở người, cho các phát biểu dưới đây: (1). FSH từ tuyến yên kích thích ống sinh tinh sản xuất ra tinh trùng đồng thời kích thích tế bào kẽ sản xuất ra hormone testosterol. (2). Hàm lượng cao testosterol do các tinh trùng tiết ra có vai trò ức chế tuyến yên sản xuất FSH và LH. (3). Quá trình sản xuất GnRH của vùng dưới đồi chịu sự ức chế ngược của testosterol sản xuất ở tinh hoàn. (4). Hormone GnRH của vùng dưới đồi có hàm lượng cao sẽ ức chế tuyến yên sản xuất FSH và LH. Số phát biểu chính xác là: A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 22. Trong số các phát biểu dưới đây về quá trình phiên mã của sinh vật nhân thực: (1). Chỉ có một mạch của gen tham gia vào quá trình phiên mã tổng hợp mARN. (2). Enzim ARN pôlimeraza tổng hợp mARN theo chiều 5’ → 3’ không cần có đoạn mồi. (3). mARN được tổng hợp xong tham gia ngay vào quá trình dịch mã tổng hợp protêin.


(4). Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung: A - U, T - A, X – G, G - X. (5). Hình thành các đoạn ARN ngắn rồi nối lại với nhau thành ARN hoàn chỉnh Số phát biểu chính xác là: A. 3

B. 2

C. 1

D. 4

Câu 23. Khi gen trên ADN của lục lạp ở thực vật bị đột biến sẽ không dẫn đến kết quả nào dưới đây? A. Lục lạp sẽ mẩt khả năng tổng hợp diệp lục làm xuất hiện đốm trắng trên lá B. Làm cho toàn cây hoá trắng do không tổng hợp được chất diệp lục. C. Sự phân phối ngẫu nhiên và không đồng đều của những lạp thể này thông qua quá trình nguyên phân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng. D. Trong 1 tế bào có mang gen đột biến sẽ có 2 loại lục lạp xanh và trắng. Câu 24. Tiến hành tổng hợp nhân tạo một đoạn mARN từ một dung dịch chứa các đơn phân ribonucleotide, người ta thấy xuất hiện 8 loại bộ ba với tỷ lệ mỗi loại là tương đương nhau. Nhận xét về thành phần dung dịch ribonucleotide nguyên liệu được sử dụng chính xác là: A. Có 4 loại ribonucleotide khác nhau tổ hợp thành 8 loại bộ ba nói trên. B. Có 2 loại ribonucleotide với tỷ lệ ngang nhau cho mỗi loại đã được sử dụng. C. Có 3 loại ribonucleotide với tỷ lệ 1:2:1 trong dung dịch sử dụng. D. Có 3 loại ribonucleotide trong dung dịch với tỷ lệ mỗi loại là tương đương nhau. Câu 25. Một thể đột biến chuyển đoạn không tương hỗ giữa 1 NST của cặp NST số 1 và 1 NST của cặp số 3, cặp NST số 5 bị mất một đoạn trên 1 chiếc NST, các cặp NST khác bình thường.Trong cơ quan sinh dục đực thấy 1200 tế bào bước vào vùng chín thực hiện giảm phân tạo tinh trùng . Số giao tử mang bộ NST đột biến là: A. 4200.

B. 2400.

C. 600.

D. 1200.

Câu 26. Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân thấp, hoa trắng ở F2 là A. 1/64.

B. 1/256.

C. 1/9.

D. 1/81.

Câu 27. Cơ thể F1 mang 3 cặp gen dị hợp AaBbDd nằm trên 2 cặp NST thường, trong đó 2 cặp Aa, Bb liên kết trên 1 cặp NST. Cho F1 x F1 tạo ra F2 có kiểu hình mang 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 4%. Biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định, trội hoàn toàn, hoán vị gen ở 2 bên F1 như nhau. Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội ở F2 là: A. 49,5%

B. 66,0%

C. 16,5%

D. 54,0%


Câu 28. Một cặp vợ chồng bình thường sinh được một con trai bị bạch tạng, một con trai mù màu. Ông bà nội, ngoại của hai đứa trẻ này cũng bình thường. Người mẹ của hai đứa trẻ này có kiểu gen là gì biết rằng bệnh mù màu do gen lặn liên kết X quy định, bệnh bạch tạng do gen lặn trên NST quy định. A. AAXMXm

B. AaXMXM

C. AaXMXm

D. aaXMXm

Câu 29. Ở một ruồi giấm cái có kiểu gen Bv//bV, khi theo dõi 2000 tế bào sinh trứng trong điều kiện thí nghiệm, người ta phát hiện 360 tế bào có xảy ra hoán vị gen giữa V và v. Như vậy khoảng cách giữa B và V là: A. 36 cM.

B. 9 cM.

C. 18 cM.

D. 3,6 cM.

Câu 30. Ở một quần thể thực vật tự thụ phấn bắt buộc, A - quy định hoa đỏ, a - quy định hoa trắng. Quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền 100% Aa, đến thế hệ thứ 2 các cá thể hoa trắng bị bệnh chết hết trước khi nở hoa. Các cây còn lại tiếp tục sinh sản ra thế hệ thứ 3. Trong số các cây hoa đỏ, tỷ lệ hoa đỏ đồng hợp chiếm: A. 1/6

B. 2/6

C. 2/5

D. 3/5

Câu 31. Trong các quy trình nhân giống ở thực vật ứng dụng trong nông nghiệp, cho các phát biểu sau đây: (1). Các quy trình nhân giống vô tính đều tạo ra các cây con có vật chất di truyền giống với cây ban đầu. (2). Trong các kỹ thuật giâm, chiết, ghép nếu cây giống ban đầu bị nhiễm virus thì các cây con cũng sẽ bị nhiễm virus. (3). Do có tính toàn năng, từ một tế bào lưỡng bội của thực vật có thể phát triển thành cơ thể hoàn chỉnh với tất cả các đặc tính vốn có của loài. (4). Trong kỹ thuật ghép cành, việc buộc chặt cành ghép với gốc ghép nhằm tạo điều kiện cho dòng mạch gỗ dễ dàng di chuyển từ gốc ghép lên cành ghép. Số phát biểu chính xác là: A. 2

B. 3

C. 1

D. 4

Câu 32. Khi nói về quá trình tiêu hóa ở bò và các vấn đề liên quan, cho các phát biểu sau đây: (1). Việc điều trị kháng sinh cho các bò bị bệnh thường dẫn đến giảm hiệu quả quá trình tiêu hóa và hấp thu của chúng. (2). Bộ răng của trâu, bò có sự thích nghi cao độ với chế độ ăn, trong đó có sự phân hóa răng cửa, răng nanh và răng hàm trong đó răng cửa và răng nanh kém phát triển, răng hàm phát triển mạnh để nghiền thức ăn. (3). Ở bò, dạ lá sách đóng vai trò dạ dày thật của bò và làm nhiệm vụ tiêu hóa protein cũng như cellulose.


(4). Quá trình tiêu hóa của bò có sự cộng sinh với các vi sinh vật có khả năng phát thải khí CH4, do đó chăn nuôi bò góp phần gây ra hiệu ứng nhà kính. Số phát biểu chính xác là: A. 3

B. 2

C. 1

D. 4

Câu 33. Những biện pháp nào sau đây góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên? (1) Duy trì đa dạng sinh học. (2) Lấy đất rừng làm nương rẫy. (3) Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh. (4) Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường. (5) Tăng cường sử dụng các loại phân bón hoá học trong sản xuất nông nghiệp. A. (1), (2), (5).

B. (2), (3), (5).

C. (1), (3), (4).

D. (2), (4), (5).

Câu 34. Kích thước quần thể có thể được xác định bằng phương pháp bắt thả của Seber 1982, theo đó trong lần bắt thứ nhất, các cá thể bị bắt được đánh dấu lại rồi thả về với môi trường của chúng. Sau 1 khoảng thời gian ngắn, người ta quay lại và tiến hành bắt lần 2. Dựa trên số lượng cá thể bị bắt ở lần 1 (và bị đánh dấu), số lượng cá thể bị bắt ở lần 2 (gồm các cá thể đã bị đánh dấu - bắt ở lần 1 và các cá thể chưa bị đánh dấu) người ta có thể tìm ra kích thước quần thể. Một nhà sinh thái học nghiên cứu số lượng của một loài động vật tại một khu vực bằng phương pháp này. Trong lần bắt đầu tiên ông thu được 8 cá thể, sau vài ngày ông quay lại và bắt lần thứ 2 và thu được 11 cá thể. Sau khi tính toán, ông cho rằng quần thể này có khoảng 35 cá thể. Khoảng cách giữa 2 lần bắt là ngắn, không đủ cho số lượng cá thể thay đổi. Số lượng cá thể bị bắt xuất hiện ở cả hai lần bắt là: A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO Câu 35. Ở người, xét hai cặp gen phân li độc lập trên nhiễm sắc thể thường, các gen này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể theo sơ đồ sau:


Các alen đột biến lặn a và b không tạo được các enzim A và B tương ứng, alen A và B là các alen trội hoàn toàn. Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì cơ thể bị bệnh H. Khi chất B không được chuyển hóa thành sản phẩm P thì cơ thể bị bệnh G. Khi chất A được chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm P thì cơ thể không bị hai bệnh trên. Một người đàn ông bị bệnh H kết hôn với người phụ nữ bị bệnh G. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, các con của cặp vợ chồng này có thể có tối đa bao nhiêu khả năng sau đây? (1) Bị đồng thời cả hai bệnh G và H.

(2) Chỉ bị bệnh H.

(3) Chỉ bị bệnh G.

(4) Không bị đồng thời cả hai bệnh G và H.

A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Câu 36. Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu sắc lông do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 3 alen quy định. Alen quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen quy định lông xám và alen quy định lông trắng; alen quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen quy định lông trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có kiểu hình gồm: 75% con lông đen; 24% con lông xám; 1% con lông trắng. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A. Nếu chỉ cho các con lông xám của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 35 con lông xám : 1 con lông trắng. B. Nếu chỉ cho các con lông đen của quần thể ngẫu phối thì đời con có kiểu hình lông xám thuần chủng chiếm 16%. C. Tổng số con lông đen dị hợp tử và con lông trắng của quần thể chiếm 48%. D. Số con lông đen có kiểu gen đồng hợp tử trong tổng số con lông đen của quần thể chiếm 25%. Câu 37. Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; tính trạng chiều cao cây được quy định bởi hai gen, mỗi gen có hai alen (B, b và D, d) phân li độc lập. Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 70 cây thân cao, hoa đỏ : 180 cây thân cao, hoa trắng : 320 cây thân thấp, hoa trắng : 430 cây thân thấp, hoa đỏ. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng? (1) Kiểu gen của (P) là Ab//aB Dd. (2) Ở Fa có 8 loại kiểu gen. (3) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,49%. (4) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình. A. 4.

B. 1.

C. 2.

D. 3.


Câu 38. Khi cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Tiếp tục cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn thu được thế hệ con có tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2, cho các nhận định dưới đây về F2: (1). Tỷ lệ cây đồng hợp về các cặp gen chiếm tỷ lệ 12,5% (2). Nếu lấy 4 cây F2, xác suất thu được 3 cây hoa đỏ chiếm tỷ lệ 31,1% (3). Có 6,25% số cây tự thụ cho đời con toàn bộ hoa đỏ. (4). Cho các cây hoa trắng giao phấn với nhau, đời sau thu được 8,16% cây hoa đỏ. Số nhận định đúng là: A. 4.

B. 1.

C. 3.

D. 2.

Câu 39. Cho biết tần số f(A) ở quần thể I = 0,5 và f(A) ở quần thể II = 0,6. Tốc độ di nhập gen từ quần thể II vào quần thể I là 10% cho các nhận định dưới đây về quần thể I: (1). Nếu không xét đến các nhân tố tiến hóa khác di nhập gen, quần thể luôn xảy ra hiện tượng tiến hóa cho đến khi sự chênh lệch tần số alen giữa quần thể nhập cư và quần thể I không còn nữa. (2). Tần số alen a của quần thể I sau 1 thế hệ nhập cư là 0,51 (3). Giá trị tốc độ di nhập gen được tính bằng số lượng cá thể của nhóm nhập cư chia tổng số cá thể sau nhập cư ở quần thể nghiên cứu. (4). Tần số alen A của quần thể I sẽ tăng dần cho đến khi đạt tỷ lệ 100% Số nhận định đúng: A. 4.

B. 1.

C. 3.

D. 2.

Câu 40. Ở người, alen A quy định không bị bệnh N trội hoàn toàn so với alen a quy định bị bệnh N, alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bị bệnh M. Hai gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X và giả sử cách nhau 20cM. Người phụ nữ (1) không bị bệnh N và M kết hôn với người đàn ông (2) chỉ bị bệnh M, sinh được con gái (5) không bị hai bệnh trên. Một cặp vợ chồng khác là (3) và (4) đều không bị bệnh N và M, sinh được con trai (6) chỉ bị bệnh M và con gái (7) không bị bệnh N và M. Người con gái (7) lấy chồng (8) không bị hai bệnh trên, sinh được con gái (10) không bị bệnh N và M. Người con gái (5) kết hôn với người con trai (6), sinh được con trai (9) chỉ bị bệnh N. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng? (1) Người con gái (10) có thể mang alen quy định bệnh M. (2) Xác định được tối đa kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên. (3) Người phụ nữ (1) mang alen quy định bệnh N. (4) Cặp vợ chồng (5) và (6) sinh con thứ hai là con trai có thể không bị bệnh N và M.


(5) Người con gái (7) có thể có kiểu gen AbXaBX. (6) Xác suất sinh con thứ hai là con gái không bị bệnh N và M của cặp vợ chồng (5) và (6) là 12,5%. A. 3.

B. 1.

C. 4.

D. 2.

III. ĐÁP ÁN 1. A 11.B 21.A 31.D

2.C 12.D 22.A 32.B

3.C 13.D 23.B 33.C

4.D 14.B 24.B 34.A

5.B 15.C 25.A 35.A

6.B 16.A 26.C 36.A

7.C 17.A 27.A 37.D

8.D 18.C 28.C 38.D

9.A 19.C 29.B 39.D

10.B 20.B 30.D 40.A


ĐỀ SỐ 12 (Đề nâng cao) I. MA TRẬN ĐỀ THI Cấp độ câu hỏi Chuyên đề

Đơn vị kiến thức Nhớ

ADN- cấu trúc và chức năng Qúa trình nhân đôi ADN Quá trình dịch mã Cơ chế di truyền và Đột biến gen NST cấu trúc và chức năng biến dị Đột biến cấu trúc NST Gen Đột biến số lượng NST Quy luật phân li Quy luật phân li độc lập Tương tác gen Quy luật Hoán vị gen di truyền DT liên kết với giới tính Bài toán phép lai đa bội, dị bội Bài tập tích hợp các quy luật di Bài tập tính số loại, tỉ lệ KG, KH Di truyền Bài tập về quần thể tự phối quần thể Bài tập về quần thể ngẫu phối Di truyền Lý thuyết về DT người Bài tập về DT người người Ứng dụng di truyền

Tiến hóa

Sinh thái

Sinh học

Hiểu

Bài tập tính toán về sinh thái học Chuyển hóa VCNL ST và Phát triển

Vận dụng cao

Tổng

Câu 1 Câu 8 Câu 9 Câu 10 Câu 2 Câu 11 Câu 22 Câu 23 Câu 24 Câu 25 Câu 26 Câu 35 Câu 27 Câu 28 Câu 36 Câu 37 Câu 38 Câu 39 Câu 14 Câu 40

Tạo giống nhờ kĩ thuật ADN tái tổ hợp Các bằng chứng tiến hóa Học thuyết tiến hóa hiện đại Các nhân tố tiến hóa quá trình hình thành quần thể thích Quá trình hình thành loài Nguồn gốc sự sống và sự phát sinh sự sống Môi trường và các nhân tố sinh thái Diễn thế sinh thái Hệ sinh thái Chu trình sinh địa hóa, Sinh quyển,

Vận dụng

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

Câu 29 Câu 4 Câu 30 Câu 15 Câu 31 Câu 16 Câu 17 Câu 5 Câu 20 Câu 21 Câu 7 Câu 34 Câu 32 Câu 3

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1


cơ thể thực vật Sinh học cơ thể động vật

Cảm ứng Sinh sản Chuyển hóa VCNL ST và Phát triển Cảm ứng Sinh sản

Câu 12 Câu 13

1 1 1 1 1 1

Câu 33 Câu 6

Tổng

7

Câu 18 Câu 19 14

13

6

II. ĐỀ THI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. Trong số các nguyên tố chỉ ra dưới đây, nguyên tố hóa học nào không có mặt trong cấu tạo của ADN? A. Lưu huỳnh

B. Phospho

C. Oxy

D. Hydro

Câu 2. Trong cấu trúc của NST, đường kính của sợi cơ bản có giá trị: A. 30nm

B. 11nm

C. 300nm

D. 700nm

Câu 3. Nhân tố nào sau đây chi phối sự ra hoa của thực vật và chịu sự tác động của chu kỳ chiếu sáng trong ngày? A. Hormone ra hoa

B. Phytochrome

C. Auxin

D. Giberellin

Câu 4. Trong số các bằng chứng tiến hóa dưới đây, bằng chứng tiến hóa nào thuộc loại bằng chứng trực tiếp? A. Sự tương đồng về trình tự axit amin của Cytochrome giữa vi khuẩn E.coli và nấm men. B. Cánh chim và cánh dơi đều có thành phần và cách sắp xếp các xương giống nhau. C. Vi khuẩn và các sinh vật nhân thực đều được cấu tạo từ tế bào D. Xác 1 loài chân khớp bị nhốt trong hổ phách có niên đại 85 triệu năm cho thấy một mắt xích của nhóm sinh vật này xuất hiện trong lịch sử tiến hóa. Câu 5. Trong một khu vườn cây ăn quả (trái), nhân tố vô sinh là: A. Chiếc lá rụng

B. Cây mít

C. Con bọ ngựa

D. Con xén tóc

Câu 6. Tia tử ngoại tác động đến quá trình sinh trưởng của trẻ nhỏ như thế nào? A. Các dạng tia tử ngoại gây ra còi cọc, chậm lớn ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. B. Tia tử ngoại hỗ trợ quá trình tiêu hóa và hấp thu canxi từ thức ăn khiến trẻ nhanh lớn. C. Tia tử ngoại thúc đẩy biến tiền vitamin D thành vitamin D, vitamin này thúc đẩy quá trình chuyển hóa canxi và tạo xương. D. Tia tử ngoại chuyển canxi vô cơ thành canxi hữu cơ và thúc đẩy quá trình tạo xương.


Câu 7. Đây là khu sinh học rộng lớn, xuất hiện ở hầu hết phần trên đại lục của Alaska, Canada, Thụy Điển, Phần Lan, Na Uy và Nga (đặc biệt là Siberi), cũng như phần xa nhất về phía bắc của Hoa Kỳ (không kể Alaska), bắc Kazakhstan và khu vực Hokkaido của Nhật Bản. A. Rừng lá rộng rụng theo mùa

B. Đồng rêu hàn đới

C. Rừng taiga

D. Thảo nguyên MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU

Câu 8. Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép ADN. Khi cô ta bổ sung thêm ADN, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử ADN bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn ADN gồm vài trăm nucleôtit. Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì? A. ARN polymeraza. B. Primaza (enzim mồi). C. ADN polymeraza. D. ADN ligaza. Câu 9. Khi đưa 1 gen của người vào plasmid rồi đưa vào trong tế bào vi khuẩn E.coli, quá trình phiên mã tạo ra mARN và tế bào có thể sử dụng mARN này vào quá trình dịch mã tạo ra sản phẩm giống như trong tế bào người. Giải thích nào dưới đây chính xác khi nói về hiện tượng trên? A. Cả hai đối tượng sinh vật kể trên đều sử dụng chung hệ thống mã di truyền, quá trình phiên mã và dịch mã xảy ra tương đồng với nhau. B. Tế bào E.coli có hệ thống enzyme phiên mã và dịch mã giống hệt tế bào người, do vậy quá trình xảy ra giống với trong tế bào người, tạo sản phẩm giống nhau. C. Cấu trúc ribosome của E.coli hoàn toàn giống cấu trúc ribosome của người nên sản phẩm dịch mã giống nhau. D. Các protein mà tế bào E.coli cần thì tế bào người cũng cần, cho nên quá trình phiên mã và dịch mã xảy ra giống nhau, tạo sản phẩm giống nhau. Câu 10. Bệnh lùn do rối loạn sinh sụn gây ra bởi 1 alen trội. Tuy nhiên, phần lớn những người bệnh lại được sinh ra từ cặp bố mẹ bình thường, điều này có thể là do: A. một trong hai bố mẹ có alen gây bệnh B. bệnh này là kết quả của đột biến ở tế bào giao tử C. cả hai bố mẹ đều cung cấp alen gây bệnh D. một trong hai bố mẹ có alen gây bệnh hoặc bệnh này là kết quả của đột biến giao tử Câu 11. Hình ảnh bên đây cho thấy các dạng đột biến cấu trúc NST xuất hiện phổ biến trong cơ thể sinh vật.


Trong số các dạng đột biến này, dạng đột biến ít gây ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh trưởng của cơ thể nhất là: A. (2) và (4)

B. (3)

C. (2) và (3)

D. (1)

Câu 12. Cho một số hạt đậu nảy mầm trong mùn cưa ướt trên một cái rây đặt nằm ngang. Rễ cây mọc xuống, chui ra ngoài rây, sau đó lại uốn cong lên chui vào trong rây, cơ chế của hiện tượng này là: A. Rễ cây mọc xuống do tác dụng của trọng lực, rễ cây chui vào lại là do tác động của chất dinh dưỡng. B. Rễ cây mọc xuống do tác dụng của chất dinh dưỡng, rễ cây chui vào lại là do tác động của độ ẩm. C. Rễ cây mọc xuống do tác dụng của độ ẩm, rễ cây chui vào lại là do tác động của ánh sáng. D. Rễ cây mọc xuống do tác dụng của trọng lực, rễ cây chui vào lại là do tác động của độ ẩm và ánh sáng. Câu 13. Khi nói về quá trình sinh sản ở thực vật hạt kín, một học sinh đưa ra các phát biểu sau đây: (1). Sự thụ phấn xảy ra do tác động của gió, côn trùng hay các loài động vật khác khiến hạt phấn đính vào đầu nhụy. (2). Để xảy ra quá trình thụ tinh, nhất định phải xảy ra quá trình thụ phấn. (3). Sau khi trải qua thụ phấn, nhân hạt phấn tiến hành giảm phân tạo ra 2 tinh tử có vật chất di truyền giống nhau. (4). Dùng auxin ngoại sinh có thể kích thích quá trình hình thành quả không hạt. Có bao nhiêu phát biểu không chính xác? A. 4

B. 2

C. 3

D. 1

Câu 14. Khi nghiên cứu một số cơ chế di truyền ở người, người ta đưa ra các nhận xét: (1). Nam giới chỉ nhận NST Y từ bố mà không nhận NST giới tính nào từ mẹ. (2). Nữ giới nhận cả hai NST giới tính từ mẹ mà không nhận NST giới tính từ bố.


(3). Con trai nhận 1 NST giới tính từ mẹ và 1 NST giới tính từ bố. (4). Giới tính của thai nhi phụ thuộc vào loại tinh trùng thụ tinh với trứng. Số nhận xét đúng là: A. 2

B. 3

C. 4

D. 1

Câu 15. Nhân tố tiến hóa vừa làm thay đổi tần số alen của quần thể vừa làm giảm độ đa dạng di truyền của quần thể: A. Ngẫu phối.

B. Đột biến gen

C. Chọn lọc tự nhiên.

D. Giao phối không ngẫu nhiên.

Câu 16. Theo quan điểm của học thuyết tiến hóa hiện đại về quá trình hình thành loài mới, trong số các phát biểu dưới đây: (1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí. (2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới. (3) Đột biến lệch bội có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội. (4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. Số phát biểu KHÔNG chính xác là: A. 3.

B. 4.

C. 2.

D. 1.

Câu 17. Khi nói về quá trình phát sinh và phát triển của loài người, nhận định nào dưới đây là chính xác? A. Các bằng chứng hóa thạch cho thấy, người và các loài linh trưởng châu Phi có chung tổ tiên cách nay khoảng 1,8 triệu năm. B. Từ loài H.nealderthalensis đã phát sinh ra loài người hiện đại H. sapiens cách đây khoảng 30000 ngàn năm. C. Các dạng người tối cổ Australopithecus là tổ tiên trực tiếp phát sinh ra loài người hiện đại H. sapiens D. Tuy các nhân tố của chọn lọc tự nhiên vẫn còn tác động, nhưng các nhân tố xã hội đã trở thành nhân tố quyết định của sự phát triển con người và xã hội loài người trong giai đoạn hiện nay. Câu 18. Về quá trình hình thành tập tính ở các loài động vật, một học sinh đưa ra các phát biểu dưới đây: (1) Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron bền vững. (2) Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron nên có thể thay đổi.


(3) Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện và không điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa nơron nên có thể thay đổi. (4) Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron và được di truyền. Những phát biểu nào không đúng với sự hình thành tập tính học được là: A. (1), (3) và (4)

B. (2), (3) và (4)

C. (1), (2) và (3)

D. (1), (2) và (4)

Câu 19. Khi nói về quá trình sinh sản vô tính ở động vật, cho các phát biểu dưới đây: (1). Sinh sản vô tính phù hợp với môi trường khó khăn và liên tục biến động. (2). Tạo ra các cá thể con giống với cá thể ban đầu về đặc điểm di truyền, thích nghi tốt với môi trường thuận lợi, ít biến động. (3). Tạo ra số lượng lớn con cháu có độ đa dạng di truyền cao trong 1 thời gian ngắn. (4). Cá thể sống độc lập vẫn có thể tạo ra thế hệ sau. Vì vậy có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp. Số nhận định chính xác về ưu điểm của sinh sản vô tính là: A. 1

B. 4

C. 3

D. 2

Câu 20. Trong quá trình diễn thế, các chỉ số sinh thái đều thay đổi theo quy luật. Trong số các khẳng định chỉ ra dưới đây, khẳng định nào KHÔNG chính xác? A. Tổng sản lượng và sinh khối của quần xã tăng. B. Hô hấp của quần xã tăng, còn sản lượng sơ cấp tinh (PN) giảm. C. Thành phần loài ngày càng đa dạng và số lượng cá thể của mỗi loài ngày một tăng. D. Lưới thức ăn trở nên phức tạp, quan hệ sinh học giữa các loài ngày càng trở nên căng thẳng. Câu 21. Sản lượng sinh vật thứ cấp lớn nhất mà con người có thể nhận được nằm ở bậc dinh dưỡng nào? A. Vật dữ đầu bảng. B. Những động vật gần với vật dữ đầu bảng. C. Những động vật nằm ở bậc dinh dưỡng trung bình trong chuỗi thức ăn. D. Những động vật ở những bậc dinh dưỡng gần với nguồn thức ăn sơ cấp. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 22. Một đoạn ADN dài 0,306 µm. Trên mạch thứ nhất của ADN này có A= 2T=3G=4X. Xử lý 5BU đối với gen này, người ta nhận thấy có sự tác động tại 2 vị trí tạo ra một đoạn ADN mới. Số liên kết hydro tại đoạn ADN mới này là:


A. 2052

B. 1708

C. 2054

D.1710

Câu 23. Alen B dài 510nm có G=1,5A, alen b có cùng chiều dài so với alen B nhưng có 450G. F1 có kiểu gen là Bb cho tự thụ phấn thu được F2 có hợp tử chứa 2250A, nhận xét nào dưới đây là đúng khi nói về quá trình giảm phân ở F1 A. Một bên F1 xảy ra đột biến dị bội ở cặp NST chứa cặp gen Bb B. Giảm phân bình thường ở cả hai bên bố và mẹ. C. Rối loạn giảm phân ở cả hai bên bố mẹ liên quan đến cặp NST chứa cặp alen Bb, sự kết hợp của hai loại giao tử bất thường tạo ra hợp tử trên. D. Một bên F1 giảm phân, cặp NST chứa cặp alen Bb không phân ly ở kỳ sau II, bên kia bình thường, sự kết hợp giữa giao tử bất thường và giao tử bình thường sinh ra hợp tử trên. Câu 24. Tính trạng bạch tạng do một alen lặn của một locus nằm trên NST thường chi phối, alen trội quy định kiểu hình bình thường. Một cặp vợ chồng bình thường, trong đó cả hai đều có những người em ruột bị bạch tạng và những người còn lại trong gia đình đều bình thường. Cặp vợ chồng này sinh 2 đứa con, xác suất để 2 đứa con này đều bình thường về kiểu hình là: A. 25%

B. 12,5%

C. 79,01%

D. 43,75%

Câu 25. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ, alen b quy định hoa trắng, hai cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện cây thân cao, hoa đỏ ở F2 là A. 44,44%.

B. 22,22%.

C. 11,11%.

D. 88,89%.

Câu 26. Ở một loài động vật, lai con cái lông đen với con đực lông trắng thu được F1 có 100% lông đen. Cho F1 ngẫu phối với nhau, trong số các con lai xuất hiện 3 màu lông khác nhau trong đó có lông trắng chiếm tỷ lệ bằng 16,67% so với lông vàng. Cho các cá thể lông đen ở F2 ngẫu phối với nhau thì thu được tỷ lệ lông vàng ở F3 là bao nhiêu? Biết rằng quá trình giảm phân, thụ tinh bình thường và không xuất hiện đột biến mới trong tất cả các cá thể. A. 1/81

B. 64/81

C. 15/64

D. 16/81

Câu 27. Ở một loài động vật giới đực dị giao tử, khi lai con cái thuần chủng chân thấp, mắt đỏ với con đực thuần chủng chân cao, mắt trắng được F1 có tỷ lệ ½ ♀ chân cao, mắt trắng và ½ ♂ chân cao, mắt đỏ. Tạp giao F1 được tỷ lệ kiểu hình về chiều dài chân và màu mắt ở F2 như thế nào? A. 9 : 3 : 3 : 1

B. 4 : 4 : 1 : 1

C. 3 : 3 : 1 : 1

D. 1 : 1 : 1 : 1


Câu 28. Ở một loài thực vật, đột biến lệch bội không làm ảnh hưởng đến sức sống của các cá thể. Alen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho các phép lai dưới đây: (1). Aaa x AAa

(2). Aa x Aaaa

(3). AAaa x Aaaa

(4). AAaa x Aa

(5). AAa x AAa

(6). AAa x AAaa

(7). AAaa x aaa

(8). Aaa x AAaa

Số lượng các phép lai tạo ra quần thể đời sau có cây quả vàng chiếm 8,33% là: A. 2

B. 4

C. 3

D. 6

Câu 29. Cho các khẳng định dưới đây về kỹ thuật tạo giống mới nhờ công nghệ ADN tái tổ hợp. (1). Các gen chuyển vào tế bào chủ thường tồn tại độc lập với miền nhân hoặc nhân tế bào chủ, chúng chỉ có thể nằm trôi nổi trong tế bào chất trên các plasmid thể truyền mà thôi. (2). Các enzyme ADN ligase đóng vai trò quan trọng trong việc nhận biết và cắt các đoạn ADN tạo ra các đầu dính và từ đó có thể nối lại với nhau tạo thành đoạn ADN hoàn chỉnh. (3). Vi khuẩn E.coli, nấm men là các tế bào nhận gen mới phổ biến trong việc tạo ra các chủng vi sinh vật mới vì tốc độ phân chia của chúng rất nhanh và lành tính đối với sức khỏe con người. (4). Công nghệ gen là cơ sở khoa học quan trọng trong việc tạo ra cừu Dolly và các động vật nhân bản vô tính sau này. Số khẳng định đúng là: A. 1

B. 4

C. 3

D. 2

Câu 30. Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt: - Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích thước mỏ của 3 loài này rất khác nhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài. - Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống, kích thước mỏ của các cá thể thuộc mỗi loài lại khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo chung. Nhận định nào sau đây về hiện tượng trên KHÔNG đúng? A. Khi ba loài sống chung, sự thay đổi kích thước mỏ là biểu hiện của quá trình phân ly ổ sinh thái giữa ba loài. B. Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với nhau. C. Nếu cho 1 loài sẻ với các cá thể đồng nhất về kích thước mỏ đến hòn đảo chung, sự khác biệt về kích thước thức ăn sẽ dẫn đến loài sẻ này phân hóa thành các nhóm sẻ có kích thước mỏ khác nhau sau 1 thế hệ.


D. Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau. Câu 31. Kháng thuốc kháng sinh là một vấn đề đau đầu đối với nghành y tế hiện nay của các nước trong đó có Việt Nam. Việc hình thành các chủng mầm bệnh kháng thuốc có liên quan chặt chẽ tới các thói quen dùng thuốc của người bệnh. Cho các phát biểu dưới đây: (1). Việc dùng kháng sinh không đủ liều không có nguy cơ tạo ra vi khuẩn kháng thuốc vì liều lượng thấp không đủ kích thích quá trình tiến hóa của vi khuẩn. (2). Tốc độ hình thành quần thể vi khuẩn kháng thuốc phụ thuộc vào tốc độ hình thành các đột biến và áp lực của quá trình chọn lọc. (3). Trong quần thể vi khuẩn ban đầu, ít nhiều đã chứa các gen kháng thuốc kháng sinh. (4). Việc gia tăng áp lực chọn lọc có thể dẫn đến sự xuất hiện các chủng vi khuẩn kháng mọi loại kháng sinh mà con người hiện có. Số phát biểu đúng là: A. 1

B. 4

C. 3

D. 2

Câu 32. Cho các phát biểu sau đây về quá trình cố định đạm sinh học: (1). Chỉ được thực hiện bởi các vi sinh vật cộng sinh với các dạng thực vật bậc cao. (2). Chỉ do các vi sinh vật nhân sơ có hệ thống enzyme nitrogenase thực hiện. (3). Trồng các thực vật cộng sinh với vi sinh vật cố định đạm làm tiết kiệm phân bón. (4). Nếu không có phân đạm, có thể dùng bèo hoa dâu làm phân bón hữu cơ và cung cấp đạm cho cây trồng. Số phát biểu chính xác là: A. 1

B. 4

C. 3

D. 2

Câu 33. Bạn Tùng Núi thường có thói quen ăn mặn, sau bữa ăn bạn thường phải uống rất nhiều nước. Giải thích hiện tượng này như thế nào cho phù hợp? A. Khi ăn mặn, lượng Na+ trong máu giảm →làm tăng áp suất thẩm thấu →kích thích trung khu điều hòa trao đổi nước → cơ thể cần cung cấp thêm nước. B. Khi ăn mặn, lượng Na+ trong máu giảm →làm giảm áp suất thẩm thấu →kích thích trung khu điều hòa trao đổi nước →cơ thể cần cung cấp thêm nước. C. Khi ăn mặn, lượng Na+ trong máu tăng →làm tăng áp suất thẩm thấu →kích thích trung khu điều hòa trao đổi nước →tăng tái hấp thu nước ở thận và gây cảm giác khát. D. Khi ăn mặn, lượng Na+ trong máu tăng →làm giảm áp suất thẩm thấu →kích thích trung khu điều hòa trao đổi nước →cơ thể cần cung cấp thêm nước.


Câu 34. Cho năng lượng tại mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn được thể hiện như sau: Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo). Trong số các nhận xét dưới đây: (1). Trong chuỗi thức ăn này chắc chắn có 3 loài động vật. (2). Có 1 loài với khả năng quang tổng hợp hoặc hóa tổng hợp. (3). Sinh vật tiêu thụ bậc 2 có hiệu suất sinh thái cao nhất. (4). Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1 với sinh vật sản xuất là 0,57% Số nhận xét đúng là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO Câu 35. Ở ruồi giấm, gen trội hoàn toàn A quy định tính trạng thân xám, gen lặn a- thân đen, gen trội hoàn toàn B- cánh dài, gen lặn b- cánh cụt. Lai ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với ruồi giấm thân đen, cánh cụt được F1 toàn ruồi thân xám, cánh dài. Đến F2 thu được kết quả là 70,5% thân xám,cánh dài ; 4,5% thân xám, cánh cụt ; 4,5 % thân đen, cánh dài ; 20,5 % thân đen, cánh cụt. Biết rằng không xảy ra đột biến, sức sống của các cá thể như nhau, cho các nhận xét dưới đây về các phép lai: (1). Hiện tượng hoán vị đã xảy ra ở 1 bên hoặc bố hoặc mẹ với tần số 18% (2). Ở F1 cả bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử đều vì F1 đồng loạt giống nhau và một trong 2 bên P mang kiểu hình 2 tính trạng trội. (3). Ở F2, tỷ lệ kiểu gen đồng hợp trội 2 locus bằng tỷ lệ kiểu gen đồng hợp lặn 2 locus và bằng một nửa tỷ lệ kiểu gen dị hợp 2 locus. (4). Chỉ có 1 loại kiểu gen dị hợp tử 2 locus được tạo ra ở F2 trong phép lai này. Số nhận xét đúng là: A. 1

B. 2

C. 4

D. 3

Câu 36. Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do hai cặp gen (A, a ; B, b) cùng quy định. Khi trong kiểu gen có đồng thời cả hai loại alen trội A và B cho lông nâu; khi trong kiểu gen chỉ có một loại alen trội (A hoặc B) hoặc không có alen trội nào cho lông trắng. Alen D quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen d quy định chân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Hai locus B và D cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng khác với cặp NST chứa locus A. Cho các nhận xét liên quan đến các locus này như sau: (1). Có tối đa 27 kiểu gen và 4 kiểu hình có thể có liên quan đến cả 3 lcous.


(2). Phép lai phân tích [AaBbDd] x aa bd//bd có thể tạo ra đủ số loại kiểu hình so với phép lai dị hợp 3 locus lai với nhau, hiện tượng hoán vị nếu có xảy ra ở tất cả các cá thể dị hợp như nhau. (3). Phép lai Aa BD//bd x aa bd//bd với tần số hoán vị 40% sẽ tạo ra đời con với tỷ lệ kiểu hình là 8:7:3:2 (4). Có 2 loại kiểu gen dị hợp cả 3 locus xuất hiện trong quần thể loài. Số khẳng định KHÔNG chính xác là: A. 1

B. 2

C. 4

D. 3

Câu 37. Chiều dài và chiều rộng của cánh của một loài ong mật trinh sản được quy định bởi hai gen A và B nằm trên cùng một NST có quan hệ trội lặn hoàn toàn, khoảng cách di truyền giữa hai gen đủ lớn để xảy ra quá trình hoán vị gen. Ong chúa cánh dài, rộng giao hoan với các con đực đồng nhất về kiểu gen và có kiểu hình cánh ngắn, hẹp thu được F1 100% các cá thể cánh dài, rộng. Tiếp tục tiến hành các phép lai và ghi nhận các kết quả của chúng. Cho các nhận xét sau: (1). Cả ong chúa và các ong đực ở thế hệ ban đầu đều thuần chủng về 2 cặp tính trạng. (2). Nếu cho ong chúa F1 giao hoan với ong đực F1 sẽ tạo ra đời con có 5 loại kiểu hình khác nhau xét cả tính trạng giới tính. (3). Nếu ong chúa F1 giao hoan với các ong đực P sẽ tạo ra đời sau có tỷ lệ phân ly kiểu hình giống nhau ở 2 giới. (4). Nếu cho ong chúa P giao hoan với ong đực F1 sẽ chỉ tạo ra 1 loại kiểu hình về chiều dài và chiều rộng cánh. Số nhận xét đúng: A. 1

B. 2

C. 4

D. 3

Câu 38. Ở một loài động vật, alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng. Gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Một quần thể của loài này ở thế hệ xuất phát (P) có cấu trúc di truyền 0,6AA : 0,3Aa : 0,1aa. Giả sử ở quần thể này, những cá thể có cùng màu lông giao phối với nhau mà không giao phối với các cá thể có màu lông khác và quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể lông trắng ở F1 là: A. 12,5%

B. 25%

C. 37,5%

D. 6,25%

Câu 39. Ở một khu hệ sinh thái có 2 quần thể cùng loài sống trong các sinh cảnh khác nhau: Quần thể 1 sống trong khuôn viên trường đại học với cấu trúc di truyền 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa Quần thể 2 sống trong khu rừng ven trường đại học với cấu trúc di truyền 0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa


Do điều kiện sống ở rừng ngày càng khắc nghiệt, các sóc ở đây di cư vào khu vực trường đại học sau mỗi thế hệ với tốc độ nhập cư là 20%. Sau 2 thế hệ nhập cư, quần thể sóc trong khuôn viên đại học có tần số alen A chiếm: A. 54,4%

B. 52,2%

C. 61,35%

D. 48,25%

Câu 40. Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh M ở người do một trong hai alen của một gen quy định:

Biết rằng không phát sinh đột biến ở tất cả những người trong phả hệ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phả hệ trên? (1). Bệnh M do alen lặn nằm trên NST thường chi phối. (2). Có thể có tối đa 12 người trong phả hệ này có kiểu gen dị hợp. (3). Xác suất sinh con thứ ba bị bệnh M của cặp vợ chồng II7 - II8 là 1/9. (4). Xác suất sinh con đầu lòng có kiểu gen dị hợp tử của cặp vợ chồng III13 - III14 là 5/12. A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4

III. ĐÁP ÁN 1. A 11. B 21. D 31. C

2.B 12.D 22.C 32.C

3.B 13.D 23.D 33.C

4.D 14.A 24.C 34.C

5.A 15.C 25.A 35.D

6.C 16.D 26.D 36.A

7.C 17.D 27.C 37.C

8.D 18.A 28.B 38.A

9.A 19.D 29.A 39.B

10.B 20.C 30.C 40.D


ĐỀ SỐ 13 (Đề nâng cao) I. MA TRẬN ĐỀ THI Cấp độ câu hỏi Chuyên đề

Đơn vị kiến thức Nhớ

ADN- cấu trúc và chức năng Mã di truyền Qúa trình nhân đôi ADN Cơ chế di truyền và Điều hòa hoạt động gen Đột biến gen biến dị Đột biến số lượng NST Qúa trình nhân đôi ADN Đột biến số lượng NST Quy luật phân li Tương tác gen Liên kết gen Quy luật Hoán vị gen di truyền DT liên kết với giới tính Bài toán phép lai đa bội, dị bội Bài tập tính số loại, tỉ lệ giao tử Bài tập tính số loại, tỉ lệ KG, KH Di truyền Bài tập về quần thể tự phối quần thể Bài tập về quần thể ngẫu phối Di truyền Lý thuyết về DT người Bài tập về DT người người Ứng dụng di truyền

Tạo giống nhờ công nghệ tế bào

Tiến hóa

Các bằng chứng tiến hóa Học thuyết tiến hóa hiện đại Các nhân tố tiến hóa Loài và cấu trúc của loài

Sinh thái

Sự phát triển sự sống qua các đại địa chất Môi trường và các nhân tố sinh thái Quần thể sinh vật Diễn thế sinh thái Hệ sinh thái Chu trình sinh địa hóa, Sinh quyển, Bài tập tính toán về sinh thái học

Hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Câu 8 Câu 9 Câu 10 Câu 11 Câu 12 Câu 1 Câu 22 Câu 23 Câu 25 Câu Câu 26 Câu 36 Câu 27 Câu 28 Câu 29 Câu 37 Câu 38 Câu 39 Câu 2 Câu 40

Tổng

1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1

Câu 14 Câu 15 Câu 16 Câu 17 Câu 18

1 1 1 1 1

Câu 3 Câu 4 Câu 20 Câu 21 Câu 33 Câu 7 Câu 34

1 1 1 1 1 1


Sinh học cơ thể thực vật Sinh học cơ thể động vật

Chuyển hóa VCNL ST và Phát triển Cảm ứng Sinh sản Chuyển hóa VCNL ST và Phát triển Cảm ứng Sinh sản

Câu 13 Câu 24 Câu 5 Câu 31 Câu 19 Câu 30 Câu 6 Tổng

7

Câu 32 13

14

6

II. ĐỀ THI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. Cơ thể thực vật chứa các tế bào mà mỗi tế bào đều thừa 1 NST số 1 gọi là: A. Thể ba nhiễm

B. Thể dị nhiễm

C. Thể tam bội

D. Thể một nhiễm

Câu 2. Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm do nguyên nhân nào dưới đây? A. Đột biến gen thành alen lặn nằm trên NST X B. Đột biến gen trên NST thường C. Đột biến mất cặp nucleotide D. Đột biến lệch khung Câu 3. Loài người Homo habilis được đặt tên như vậy do: A. Họ là vượn người phương Nam

B. Họ là người vượn

C. Họ là người khéo léo

D. Họ là người đứng thẳng.

Câu 4. Đối với một dây tơ hồng (Cuscuta europaea) sống trên cây nhãn trong vườn trường, đâu là yếu tố vô sinh: A. Cây nhãn

B. Sâu đo

C. Con ong

D. Lá nhãn rụng

Câu 5. Trong số các hình thức cảm ứng sau đây, hình thức nào không xuất hiện ở thực vật bậc cao? A. Hướng sáng âm

B. Hướng trọng lực âm

C. Hướng trọng lực dương

D. Hướng nước âm

Câu 6. Khi nói về các dạng hệ thần kinh ở động vật, phát biểu nào sau đây chính xác? A. Ở thủy tức, hệ thần kinh có dạng chuỗi hạch, sự điều chỉnh hoạt động các xúc tu do các hạch thần kinh khác nhau điều khiển. B. Ở mực và bạch tuộc, hệ thần kinh có dạng mạng lưới, điều chỉnh các phản xạ theo kiểu co giật toàn thân. C. Ở hệ thần kinh dạng ống, trung ương thần kinh bao gồm não và tủy sống.

1 1 1 1 1 1 1 1 40


D. Não người gồm có 5 phần riêng rẽ nằm trong hộp sọ bao gồm: bán cầu đại não trái, bán cầu đại não phải, tiểu não, hành não, cầu não. Câu 7. Dạng carbon nào là chất đầu vào chủ yếu cho các hệ sinh thái trên cạn? A. Carbonic

B. Carbon monoxide

C. HCO3-

D. Chất hữu cơ MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU

Câu 8. Ở sinh vật nhân thực, hiện tượng gen phân mảnh có ý nghĩa: (1) Làm giảm tần số đột biến có hại vì các đột biến vào phần intron sẽ ít gây ra hậu quả xấu hơn. (2) Tăng số lượng các axit amin trong chuỗi polypeptit mà gen này mã hóa. (3) Làm tăng tỉ lệ cho đột biến, tạo ra nguyên liệu cho quá trình chọn lọc. (4) Làm tăng số lượng ribonucleotit của phân tử mARN mà gen đó mã hóa. (5) Tạo ra một lượng trình tự ADN dự trữ trong hệ gen của loài. Các luận điểm chính xác, bao gồm: A. (1); (2) và (5)

B. (1); (4) và (5)

C. (1) (3) và (5)

D. (1); (2); (4) và (5)

Câu 9. Mã di truyền 5’AGU3’ trên mARN mã hóa cho axit amin Ser sẽ được dịch mã bởi phân tử tARN có bộ ba đối mã có dạng: A. 5’AGU3’

B. 5’AGT3’

C. 3’UXA5’

D. 3’TXA5’

Câu 10. Sự tổng hợp ADN là nửa gián đoạn, trong đó có sự hình thành của các đoạn Okazaki, nguyên nhân là do: A. Enzym ADN polymeraza chỉ có thể trượt liên tục theo một chiều nhất định từ 5’ đến 3’ của mạch khuôn. B. Sự tổng hợp ADN diễn ra lần lượt trên mạch thứ nhất, sau đó tiến hành trên mạch thứ 2 nên trên một mạch phải hình thành các đoạn Okazaki. C. ADN polymerase tổng hợp theo một chiều mà 2 mạch gốc của ADN lại ngược chiều nhau. Sự tháo xoắn ở mỗi chạc tái bản cũng chỉ theo 1 chiều nên 1 sợi tổng hợp liên tục, một sợi bị gián đoạn. D. Do quá trình tổng hợp sợi mới luôn theo chiều 3’ – 5’ do vậy quá trình tháo xoắn luôn theo chiều hướng này, trên mạch khuôn nói trên quá trình tổng hợp là liên tục, còn mạch đối diện quá trình tổng hợp là gián đoạn. Câu 11. Khẳng định nào dưới đây là chính xác khi nói về điều hòa biểu hiện gen ở Eukaryote


A. Khác với Prokaryote, ở Eukaryote không có các trình tự tăng cường và các trình tự gây bất hoạt, cơ chế điều hòa phụ thuộc chủ yếu vào độ mạnh của vùng điều hòa và vùng khởi động. B. Trong cùng một loại tế bào, các mARN có tuổi thọ khác nhau, ngay cả các protein sau khi được tổng hợp cũng chịu sự kiểm soát bởi một số enzym. C. ADN trong các tế bào Eukaryote có số lượng các cặp nucleotit rất lớn, phần lớn chúng tham gia vào mã hóa cho các protein cấu trúc. D. Vật chất di truyền của Eukaryote được sắp xếp gọn trong NST và hình thành các đơn vị nucleosom, nên quá trình điều hòa đơn giản hơn ở Prokaryote Câu 12. Khi nói về đột biến gen ở các nhóm sinh vật khác nhau, nhận định nào dưới đây là chính xác? A. Các tác nhân đột biến rất nguy hiểm ở chỗ, chỉ cần sự có mặt của chúng bất kể liều lượng cũng đã gây ra những biến đổi nguy hiểm đối với vật chất di truyền. B. Các đột biến thành gen lặn trong quá trình giảm phân hình thành giao tử sẽ được biểu hiện thành kiểu hình nếu giao tử đó đi vào quá trình thụ tinh hình thành hợp tử. C. Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại, có thể là trung tính. Đây là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa,. D. Người ta thường coi đột biến gen là các biến đổi trong cấu trúc của gen. Tuy nhiên, thực tế chỉ các biến đổi làm ảnh hưởng tới vùng vận hành, vùng khởi động và vùng mã hóa làm biến đổi cấu trúc của chuỗi polypeptit mới được coi là đột biến thực. Câu 13. Hệ rễ của thực vật bậc cao: A. Có thể hấp thu được nitơ dưới dạng hợp chất hữu cơ, tiến hành chuyển hóa thành axit amin và cung cấp nguyên liệu cho tế bào sống. B. Có khả năng tiết ra enzyme phân giải protein trong đất, giải phóng axit amin và lông hút hấp thụ axit amin cho các hoạt động sống của cây. C. Hấp thụ nitơ dưới dạng amon và nitrate, chuyển hóa các hợp chất nitơ vô cơ này thành nitơ hữu cơ phục vụ cho các hoạt động sống. D. Có khả năng tham gia quá trình phản nitrate hóa giải phóng nitơ vào trong đất, làm đất màu mỡ hơn. Câu 14. Sơ đồ bên đây mô tả kỹ thuật nhân bản vô tính cừu Dolly năm 1997. Một học sinh đưa ra các phát biểu về quá trình này:


(1). Cừu Dolly không chứa bất kỳ vật chất di truyền nào của cừu mặt đen B. (2). Vật chất di truyền của cừu Dolly hầu hết giống với vật chất di truyền của cừu mặt trắng A. (3). Cừu Dolly mang vật chất di truyền của cả 3 cừu tham gia vào thí nghiệm.

(4). Về bản chất sinh học, cừu Dolly không phải là con của bất kỳ 3 con cừu nào kể trên. Số khẳng phát biểu đúng là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 15. Cho các cặp cấu trúc giữa một số đối tượng sinh vật dưới đây: (1). Cánh chim – Cánh dơi

(2). Tay người – Vây cá heo

(3). Cánh chim – Cánh ruồi

(4). Tuyến nọc rắn – tuyến nước bọt ở người.

(5). Mã bộ ba trên gen và trên mARN

(6). Chân người và càng châu chấu

Dựa trên các hiểu biết về cơ quan tượng tự và cơ quan tương đồng, hãy chỉ ra các trường hợp cho thấy hiện tượng tiến hóa phân ly ở các đối tượng sinh vật. A. (1); (2); (4)

B. (1); (2); (5); (6)

C. (1); (5); (6)

D. (1); (3); (4); (5)

Câu 16. Theo quan niệm của học thuyết tiến hóa hiện đại, quá trình hình thành loài mới A. bằng con đường cách ly địa lý diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh B. là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách ly sinh sản với quần thể gốc C. không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi D. là quá trình tích lũy các biển đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh


Câu 17. Mặc dù có sự tác động không giống với các nhân tố khác, song giao phối không ngẫu nhiên vẫn được coi là một nhân tố tiến hóa, vì A. Giao phối không ngẫu nhiên tạo ra trạng thái cân bằng của quần thể, giúp quần thể tồn tại ổn định qua các thế hệ. B. Tạo ra vô số các biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa C. Làm tăng dần tần số của các thể dị hợp, giảm dần tần số của các thể đồng hợp, tăng giá trị thích nghi cho quần thể. D. Không làm thay đổi tần số alen mà chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng làm tăng tần số các kiểu gen đồng hợp và giảm tần số các kiểu gen dị hợp. Câu 18. Ở thực vật, hiện tượng lai xa và đa bội hóa trong quá trình hình thành loài mới xuất hiện phổ biến, điều này dẫn đến nhiều loài thực vật là loài đa bội. Tại sao ở động vật ít gặp loài đa bội? A. Động vật không sống được trong những môi trường khắc nghiệt – môi trường có các tác nhân gây đột biến. B. Đa bội thể thường phát sinh trong quá trình nguyên phân, mà đa số các loài động vật đều sinh sản hữu tính. C. Với các đột biến NST, động vật rất nhạy cảm do có cơ chế thần kinh phát triển, thể đột biến thường chết trong giai đoạn sơ sinh. D. Vật chất di truyền của động vật ổn định và được đóng gói kỹ hơn trong cấu trúc liên kết với protein histon. Câu 19. Khi nói về quá trình tiêu hóa của một số loài động vật, cho các phát biểu dưới đây: (1). Chim ăn hạt và gia cầm sử dụng hạt cứng, sỏi để hỗ trợ tiêu hóa cơ học. (2). Ở gà, thức ăn từ dạ dày cơ được tiêu hóa cơ học rồi đổ xuống dạ dày tuyến để tiêu hóa hóa học. (3). Ruột non vừa đóng vai trò tiêu hóa thức ăn tạo ra các chất dinh dưỡng, vừa đóng vai trò hấp thụ dưỡng chất. (4). Dịch mật được tiết từ gan và tích trữ trong túi mật, dịch mật đổ vào dạ dày để hỗ trợ tiêu hóa protein. Số phát biểu chính xác là: A. 1

B. 4

C. 2

D. 3

Câu 20. Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, sự tăng trưởng kích thước của quần thể theo đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S, ở giai đoạn ban đầu, số lượng cá thể tăng chậm. Nguyên nhân chủ yếu của sự tăng chậm số lượng cá thể là do


A. số lượng cá thể của quần thể đang cân bằng với sức chịu đựng (sức chứa) của môi trường. B. sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể diễn ra gay gắt. C. nguồn sống của môi trường không đủ cho sự phát triển của quần thể. D. kích thước của quần thể còn nhỏ dẫn đến tiềm năng sinh học của quần thể không đủ lớn. Câu 21. Cho các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh: (1) Môi trường chưa có sinh vật. (2) Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực). (3) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong. (4) Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau. Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là: A. (1), (4), (3), (2).

B. (1), (3), (4), (2).

C. (1), (2), (4), (3).

D. (1), (2), (3), (4).

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 22. Một phân đoạn ADN có số liên kết hydro là 3120, tổng tỷ lệ % của A với một loại nucleotide khác đạt 40%. Phân đoạn ADN này được sử dụng làm khuôn để tổng hợp các đoạn ADN con trong ống nghiệm, quá trình cần 22320G của môi trường. Số phân tử ADN con tạo ra sau quá trình kể trên là: A. 15

B. 16

C. 31

D. 32

Câu 23. Ở một loài thực vật có 2n = 6, hiện tượng lệch bội NST không ảnh hưởng đến sức sống của cá thể. Trên NST số 1 có 1 locus 2 alen là A và a, trên cặp NST số 2 có 1 locus 2 alen B và b, trên cặp NST số 3 có một locus 2 alen là D và d. Xét một thể đột biến thể ba nhiễm ở NST số 1 và tứ nhiễm ở NST số 2, cặp NST số 3 có 2 chiếc bình thường. Hỏi có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen khác nhau có thể có ở thể đột biến kể trên? A. 20

B. 60

C. 40

D. 6

Câu 24. Một học sinh đưa ra các phát biểu sau đây về phytohormone (hormone thực vật): (1). Phytohormone được tổng hợp ở vị trí nào thì chỉ tác động lên các tế bào ở chính vị trí đó mà thôi. (2). Ở nồng độ thấp, phytohormone không có tác dụng rõ rệt lên hoạt động sinh lí của cây, tác động này chỉ có ý nghĩa ở nồng độ cao. (3). Phytohormone có tính chuyên biệt cao hơn nhiều so với hormone ở động vật. (4). Trong cơ thể thực vật, các hormone là sinh chất chỉ được vận chuyển trong các tế bào sống của mạch rây, không được vận chuyển trong mạch gỗ. Số phát biểu không chính xác là: A. 1

B. 4

C. 3

D. 2


Câu 25. Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao dị hợp lai với cây thân thấp, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là: A. 7 cây thân cao : 9 cây thân thấp.

B. 3 cây thân cao : 5 cây thân thấp.

C. 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

D. 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

Câu 26. Ở một loài thực vật, xét 3 cặp gen A/a; B/b và D/d nằm trên NST thường chi phối 3 cặp tính trạng. Về mặt lý thuyết, có thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen dị hợp về 3 locus kể trên? A. 6

B. 13

C. 4

D. 11

Câu 27. Trong một phòng thí nghiệm nghiên cứu ruồi giấm, có ghi chú bảng thông tin sau: Alen B

Thân xám

Alen b

Thân đen

Lưu ý: - Các alen trội lặn hoàn toàn.

Alen V

Cánh dài

Alen v

Cánh cụt

- Locus B và V trên cùng nhóm gen liên

Alen R

Mắt đỏ

Alen r

Mắt trắng

kết. - Locus D nằm trên X không có alen trên Y.

Một sinh viên tiến hành phép lai: ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ thu được F1. Trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 5%. Giả sử rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt trắng ở F1 là: A. 12,5%.

B. 3,75%.

C. 17,5%.

D. 18,75%.

Câu 28. Ở một loài thực vật alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, cơ thể tam nhiễm cho các giao tử thừa nhiễm với sức sống chỉ bằng 50% so với các giao tử bình thường. Tiến hành phép lai Aaa x AAa, về mặt lý thuyết tỷ lệ kiểu hình trội ở đời con của phép lai này chiếm: A. 87,65%

B. 71,25%

C. 82,56%

D. 69,96%

Câu 29. Ở một loài thực vật, A - hoa đỏ, a - hoa trắng, B - thân cao, b - thân thấp, hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST thường cách nhau 10cM. D - chín sớm, d - chín muộn; E quả ngấn, e - quả trơn, hai locus này cùng nằm trên cặp NST thường khác và cách nhau 15cM. 1000 tế bào AB//ab DE//de tiến hành quá trình giảm phân tạo hạt phấn, về mặt lý thuyết số lượng giao tử AB DE và Ab de chiếm số lượng lần lượt là: A. 765 và 85

B. 785 và 65

C. 820 và 115

D. 765 và 75


Câu 30. Khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật, cho các phát biểu sau đây: (1). Người nông dân dùng thủ thuật “thiến gà” để cắt bỏ tinh hoàn gà trống, điều này thúc đẩy sự phát triển của mào, cựa và tăng nhanh quá trình tích mỡ, gà trưởng thành sớm. (2). Việc tắm nắng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ vào sáng sớm hay chiều muộn có ý nghĩa thúc đẩy quá trình phát triển xương của đứa trẻ. (3). Ở sâu bướm, hormone juvenin đóng vai trò thúc đẩy quá trình biến đổi sâu thành nhộng và bướm. (4). Việc tiêm bổ sung testosterol ngoại sinh vào cơ thể có thể thúc đẩy quá trình phát triển của cơ bắp. Số nhận định chính xác là: A. 3

B. 1

C. 2

D. 4

Câu 31. Khi nói về sinh sản ở các loài thực vật và ứng dụng, cho các phát biểu sau: (1). Cắt một củ khoai tây thành 2 phần khác nhau (mỗi phần đều có chồi mắt), đem trồng được 2 cây khoai tây con có kiểu gen giống nhau. (2). Trên một gốc cây sử dụng làm gốc ghép có thể ghép cành của nhiều loại cây khác nhau, mỗi cành cho một loại quả khác nhau. (3). Trong kỹ thuật ghép cành, các lá của cành ghép phải được cắt bỏ hết nhằm hạn chế sự mất nước của cành ghép. (4). Để loại bỏ toàn bộ cỏ tranh, việc cắt cỏ có hiệu quả thấp hơn nhiều so với cày, cuốc bỏ cỏ. có bao nhiêu khẳng định là chính xác? A. 3

B. 4

C. 2

D. 1

Câu 32. Khi nói về quá trình sinh sản ở một số loài động vật và ứng dụng, cho các phát biểu sau đây: (1). Các con ong thợ sinh ra là ong cái, có kiểu gen giống nhau, tập tính giống nhau, không có khả năng sinh sản, chúng là kết quả của quá trình trinh sản. (2). Hiện tượng trinh sản chỉ xuất hiện ở các loài động vật bậc thấp, không có mặt ở các loài động vật có xương sống. (3). Ở vật nuôi, sự hiện diện và mùi của con đực có tác động lên hệ thần kinh và nội tiết, qua đó tác động đến quá trình phát triển, chín và rụng của trứng, ảnh hưởng đến hành vi sinh dục của con cái. (4). Căng thẳng thần kinh có thể dẫn đến rối loạn quá trình sinh tinh và quá trình sinh trứng ở người, làm giảm hiệu quả các hoạt động sinh dục. Có bao nhiêu phát biểu chính xác?


A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 33. Trong số các biện pháp sau đây nhằm duy trì trạng thái cân bằng các hệ sinh thái nhân tạo mà con người tạo ra: (1). Bổ sung thêm vật chất và năng lượng vào hệ sinh thái. (2). Duy trì cả các loài nuôi, trồng và các loài tự nhiên với một tỷ lệ hợp lý. (3). Sử dụng các biện pháp không chế sinh học thay vì dùng thuốc hóa học bảo vệ cây trồng. (4). Loại bỏ các loài thiên địch vì làm tiêu hao nguồn năng lượng có trong hệ sinh thái. số lượng các biện pháp phù hợp với mục tiêu đưa ra là: A. 4

B. 1

C. 2

D. 3

Câu 34. Để xác định số lượng loài cá và độ đa dạng loài của quần xã sinh vật trong ao, người ta sử dụng phương phắp bắt thả lại theo Seber, 1982. Lần thứ nhất bắt được 20 con cá trắm và 19 con cá mè. Lần thứ hai bắt được 24 con cá trắm và 15 con cá mè, trong đó có 17 con cá trắm và 12 con cá mè đã được đánh dấu từ lần 1. Giả sử quần xã chỉ có hai loài cá trên, số cá thể khi tính toán được làm tròn đến mức đơn vị (cá thể). Tổng số cá thể của hai loài là: A. 50

B. 53

C. 56

D. 54

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO Câu 35. Ở một loài thực vật, xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen. Cho hai cây (P) thuần chủng khác nhau về cả hai cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 lai với cơ thể đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen, thu được Fa. Biết rằng không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị là 50%, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của Fa? (1) Tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.

(2) Tỉ lệ 3 : 1

(3) Tỉ lệ 1 : 1.

(4) Tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1.

(5) Tỉ lệ 1 : 2 : 1.

(6) Tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

B. 2.

C. 3.

A. 5.

D. 4.

Câu 36. Ở một loài thực vật, A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với b quy định hoa vàng. Về mặt lý thuyết trong số các phép lai sau đây: (1). AaBB x AaBb (2). Ab//aB x Ab//aB hoán vị 1 bên với tần số 20% (3). AaBb x AABb (4). AB//ab x AB//ab hoán vị 1 bên với tần số 50%


(5). AB//ab x Ab//aB (6). Ab//aB x Ab//aB (7). Ab//aB x Ab//aB hoán vị 1 bên với tần số 10% (8). AB//ab x Ab//aB hoán vị 2 bên với tần số 25% Số lượng phép lai có thể tạo ra tỷ lệ kiểu hình 1:2:1 là: A. 2

B. 4

C. 6

D. 7

Câu 37. Ở một loài động vật giới đực dị giao tử; tính trạng màu lông do hai cặp gen phân li độc lập cùng quy định. Cho con cái lông đen thuần chủng lai với con đực lông trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn con lông đen. Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực lông trắng : 1 con cái lông đen : 1 con cái lông trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, trong số con lông trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ A. 1/3.

B. 2/3.

C. 5/7.

D. 3/5.

Câu 38. Ở thực vật, xét ba cặp gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và nếu có trao đổi chéo thì chỉ xảy ra ở một điểm duy nhất trên 1 cặp nhiễm sắc thể. Cho các cây đều dị hợp tử về 3 cặp gen này thuộc các loài khác nhau tự thụ phấn. Ở mỗi cây tự thụ phấn đều thu được đời con gồm 8 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 2,25%. Theo lí thuyết, tần số hoán vị nếu đã xảy ra thì có giá trị bao nhiêu và có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen phù hợp với các cây tự thụ phấn nói trên? A. 30% và 6 kiểu gen.

B. 40% và 5 kiểu gen.

C. 40% và 3 kiểu gen.

D. 20% và 4 kiểu gen.

Câu 39. Ở một quần thể động vật ngẫu phối, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cá thể có kiểu hình lặn bị đào thải hoàn toàn ngay sau khi sinh ra. Thế hệ thứ nhất (P) của quần thể này có cấu trúc di truyền là 0,6AA : 0,4Aa. Cho rằng không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Trong số các nhận định về quần thể này, nhận định nào là chính xác? A. Tần số alen trội ở thế hệ thứ năm của quần thể đạt giá trị 7/8 B. Tần số alen lặn so với alen trội của quần thể ở thế hệ thứ năm đạt giá trị 1/9 C. Tỷ lệ cây đồng hợp ở thế hệ thứ năm đạt giá trị 2/9 D. Tần số kiểu gen dị hợp ở thế hệ thứ năm đạt giá trị 1/4 Câu 40. Phả hệ ở hình bên ghi lại sự di truyền một bệnh ở người trong một gia đình.


Những người đánh dấu màu đen là mắc bệnh, những người màu trắng thì không bị căn bệnh này. Một học sinh đưa ra các nhận xét về sự di truyền của tính trạng trong gia đình kể trên. (1). Bệnh do một alen lặn nằm trên NST thường chi phối. (2). Chưa có căn cứ để xác định gen nằm trên NST thường hay trên NST giới tính. (3). Nếu người III-4 có kiểu gen XAY kết hôn với một người bình thường thì cặp vợ chồng này sẽ sinh ra tất cả những con trai có kiểu gen giống nhau. (4). Nếu người III-5 có kiểu gen aa thì tất cả những người bị bệnh trong gia đình đều có kiểu gen dị hợp. Số nhận xét đúng là: A. 2

B. 4

C. 3

D. 1

III. ĐÁP ÁN 1. C

2. B

3. C

4. D

5. D

6. C

7. A

8. C

9. C

10. C

11. B

12. C

13. C

14. B

15. A

16. B

17. D

18. C

19. C

20. D

21. B

22. D

23. B

24. B

25. A

26. C

27. C

28. A

29. A

30. C

31. B

32. A

33. D

34. B

35. D

36. B

37. C

38. C

39. B

40. C


ĐỀ SỐ 14 I. MA TRẬN ĐỀ THI Cấp độ câu hỏi Chuyên

Đơn vị kiến thức

đề

Nhớ

Hiểu

Vận dụng

Vận

Tổng

dụng cao

Cơ chế di

Gen

Câu 8

1

Quá trình phiên mã

Câu 9

1

Quá trình dịch mã

Câu 10

1

Câu 11

1

Câu 12

1

truyền và Đột biến gen NST cấu trúc và chức năng biến dị Đột biến cấu trúc NST

1

Câu 1

Đột biến gen

Câu 22

1

Đột biến cấu trúc NST

Câu 23

1

Quy luật phân li

Câu 24

1

Tương tác gen

Câu 25

1

Hoán vị gen Quy luật

DT liên kết với giới tính

di truyền

Bài toán phép lai đa bội, dị bội

Câu 35 Câu 26

1

Bài tập tích hợp các quy luật di

Câu 36

Câu 37

Di truyền Bài tập về quần thể tự phối

Di truyền Lý thuyết về DT người người

Câu 28

Câu 3

1 1

Bài tập về DT người

Câu 40

1 1

Ứng Câu 15

dụng di truyền

1 1

Câu 39

Bài tập về quần thể ngẫu phối

1 1

Câu 27

Bài tập tính số loại, tỉ lệ KG, KH

quần thể

1

Câu 13

Bài tập tính số loại, tỉ lệ giao tử

1

Tạo giống nhờ pp gây đột biến Các bằng chứng tiến hóa

Câu 4

Học thuyết tiến hóa hiện đại Các nhân tố tiến hóa

1 Câu 16

Câu 5

1 1


Tiến hóa

Quá trình hình thành loài

Câu 18

1 1

Câu 19

Sự phát sinh loài người Môi trường và các nhân tố sinh thái

Câu 29

Sự thích nghi của cá thể sinh vật Sinh thái

1

Câu 6

Diễn thế sinh thái

1 Câu 20

Hệ sinh thái

1

Câu 7

1

Chu trình sinh địa hóa, Sinh quyển,

Câu 33

1 1

Câu 34 Bài tập tính toán về sinh thái học Sinh học cơ thể thực vật

Chuyển hóa VCNL

Câu 30

ST và Phát triển

Câu 2

Cảm ứng

1 Câu 14

1

Sinh sản Sinh học cơ thể động vật

1

Câu 31

1

Chuyển hóa VCNL

Câu 17

1

ST và Phát triển

Câu 21

1

Cảm ứng

Câu 32

Sinh sản Tổng

7

13

1 Câu 38

1

6

40

14

II. ĐỀ THI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. Dạng đột biến cấu trúc NST ít gây ảnh hưởng đến thể đột biến nhất là: A. Mất đoạn

B. Đảo đoạn

C. Chuyển đoạn

D. Lặp đoạn.

Câu 2. Trong lát cắt ngang của một cây thân gỗ hai lá mầm điển hình, trong số các nhận định sau, nhận định nào chính xác? A. Độ dày của vòng gỗ hàng năm có kích thước bằng nhau giữa các năm. B. Gỗ dác nằm trong gỗ dòng và chúng được sử dụng phổ biến để sản xuất đồ gia dụng. C. Phần vỏ bần được tạo ra từ sự phân chia và biệt hóa của tầng sinh trụ. D. Phần lõi gỗ với các vòng gỗ hàng năm thuộc phần gỗ thứ cấp. Câu 3. Ở người, bệnh nào dưới đây là do đột biến thành gen lặn trên NST thường chi phối: A. Mù màu

B. Máu khó đông

C. Tiếng khóc mèo kêu

D. PKU


Câu 4. Khẳng định nào dưới đây về virus HIV và bệnh AIDS ở người là KHÔNG chính xác? A. Vật chất di truyền của HIV là 2 sợi ARN B. Trong mỗi hạt virus HIV luôn chứa enzyme phiên mã ngược. C. Virus HIV chỉ xâm nhập và tiêu diệt tế bào lympho Th. D. Virus HIV có thể lây truyền từ mẹ sang con. Câu 5. Nhân tố tiến hóa chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể là: A. Chọn lọc tự nhiên

B. Di nhập gen

C. Giao phối không ngẫu nhiên

D. Đột biến gen

Câu 6. Thực vật thủy sinh KHÔNG chứa đặc điểm nào dưới đây: A. Thân có nhiều khoang rỗng chứa khí B. Có thể hấp thu nước trên toàn bộ bề mặt cơ thể. C. Có diệp lục thực hiện quang hợp tổng hợp chất hữu cơ cho riêng mình. D. Không xảy ra quá trình hô hấp tế bào Câu 7. Lấy một ống nghiệm và thu 5ml nước từ sông Tô Lịch, khi đó mẫu nước chứa trong ống nghiệm: A. Là một hệ sinh thái điển hình B. Không còn là một hệ sinh thái. C. Là một hệ sinh thái không đầy đủ thành phần. D. Chỉ là một cấu trúc dưới hệ sinh thái hay còn gọi là quần xã sinh vật.

MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 8. Mô tả nào dưới đây là đúng khi nói về chức năng của các thành phần cấu trúc trong một gen điển hình ở sinh vật nhân sơ: A. Vùng khởi động là nơi tương tác với protein khởi động quá trình tự sao. B. Vùng khởi động nằm ở đầu 5’ của mạch mang mã gốc và tương tác với ARN polymerase. C. Vùng vận hành nằm trước vùng khởi động và là nơi tương tác với enzyme ADN polymerase. D. Các triple quy đinh cho các bộ ba kết thúc nằm ở vùng mã hóa của gen. Câu 9. Tại sao enzyme ARN polymerase có thể nhận biết được vùng đầu tiên của một gen để tiến hành quá trình phiên mã? A. Enzyme này có thể nhận biết mã mở đầu 3’TAX5’ nằm trên đầu 3’ của mạch mang mã gốc và bám vào đó.


B. Enzyme này có thể nhận biết mã mở đầu cho quá trình phiên mã là TAX ở đầu 5’ của mạch mang mã gốc. C. Ở vùng đầu 3’ của mạch mang mã gốc có trình tự đặc hiệu nằm trong vùng điều hòa của gen cho phép ARN polymerase bám vào và khởi động phiên mã. D. ARN polymerase có ái lực với ADN cao và dễ dàng bị hút, bám dính vào ADN và tiến hành quá trình phiên mã. Câu 10. Trong số các khẳng định dưới đây, khẳng định nào về quá trình dịch mã là đúng? A. Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide chỉ thực sự bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã 5’AUG 3’ liên kết với bộ ba khởi đầu trên phân tử mARN. B. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp mã vào bộ ba kết thúc nằm trên vùng 3’ của phân tử mARN. C. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit amin đặc biệt gắn vào bộ ba kết thúc trên mARN. D. Hoạt động dịch mã có sự hình thành liên kết hydro để tạo ra sự liên kết giữa các bazơ nitơ theo nguyên tắc bổ sung. Câu 11. Cho các khẳng định dưới đây về đột biến gen: (1). Chỉ có đột biến gen mới có khả năng tạo ra alen mới của một locus. (2). Khi alen trội A trội hoàn toàn đột biến thành alen a, cơ thể có kiểu gen Aa gọi là thể đột biến. (3). Có thể gây đột biến nhân tạo định hướng có chủ đích vào một gen cụ thể ở những điểm xác định để tạo ra các dòng đột biến khác nhau. (4). Đột biến gen ở vùng mã hóa của gen chắc chắn sẽ dẫn đến thay đổi trình tự amino acid có trong chuỗi polypeptide mà gen đó mã hóa. Số khẳng định chính xác là: A. 2

B. 3

C. 1

D. 4

Câu 12. Nucleosome là đơn vị cấu tạo nên NST, thành phần của mỗi nucleosome gồm ADN liên kết với protein loại histon. Trong số các khẳng định dưới đây, khẳng định chính xác là: A. Protein histon gồm các amino acid mang điện tích dương, dễ dàng liên kết với ADN mang điện tích âm. B. Mỗi nucleosome chứa hệ thống gồm 4 protein histon: H2A, H2B, H3 và H4 C. Các nucleosome liên kết lại với nhau tạo thành chuỗi dài polynucleosome, khoảng cách giữa hai nucleosome là cố định và đồng đều. D. Một nucleosome không chứa các liên kết hydro giữa các thành phần cấu tạo có trong nó. Câu 13. Dùng cônsixin để xử lí các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội.


Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo lí thuyết tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: A. 1AAAA : 4AAAa : 6AAaa : 4Aaaa : 1aaaa. B. 1AAAA : 8AAAa:18AAaa :8Aaaa :1aaaa. C. 1AAAA : 8AAAa : 18Aaaa : 8AAaa : 1aaaa. D. 1AAAA : 8AAaa :18AAAa :8Aaaa :1aaaa. Câu 14. Khi nói về cảm ứng ở thực vật, cho các phát biểu sau đây: (1). Cùng một tác nhân kích thích, có cơ quan thì cảm ứng âm, có cơ quan lại cảm ứng dương. (2). Cảm ứng có thể có lợi hoặc gây hại cho cây trồng, tùy từng môi trường và tác nhân kích thích. (3). Thực vật trả lời các kích thích của môi trường tương đối chậm chạp so với động vật. (4). Việc trả lời kích thích của thực vật với các tác nhân của môi trường đều gắn liền với sự phân chia và sinh trưởng của các tế bào. Số phát biểu chính xác là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 15. Hầu hết các loài lúa mỳ cũ đều có gen mẫn cảm với bệnh gỉ sắt trên lá, trong khi loài lúa mỳ hoang dại chứa gen kháng bệnh gỉ sắt. Hai loài này lai được với nhau, trong số rất nhiều các cây lai mọc lên từ hạt lai có một số cá thể có thể sinh sản được. Bằng cách nào có thể tạo ra giống lúa mỳ trồng có gen kháng bệnh gỉ sắt từ giống lúa mỳ hoang nhưng lại chứa đầy đủ các đặc điểm của lúa mỳ cũ trừ hiện tượng mẫn cảm với bệnh gỉ sắt? A. Gây đột biến đa bội ở con lai khác loài rồi tiến hành chọn lọc. B. Cho cây lai F1 giữa hai loài kể trên lai ngược với lúa mỳ cũ rồi chọn lọc nhiều lần. C. Tách đoạn ADN chứa gen chống bệnh gỉ sắt ở loài hoang dại, dùng thể truyền phù hợp đưa vào tế bào soma của loài lúa mỳ cũ rồi tiến hành nuôi cấy mô tế bào tạo cây lúa mỳ hoàn chỉnh. D. Dung hợp tế bào trần giữa hai loài, nuôi cấy mô tế bào tạo cây lai hoàn chỉnh, nhân giống vô tính rồi tiến hành chọn lọc. Câu 16. Màu sắc lưng một loài cá ở khu vực hồ Tây được ghi nhận có sự biến đổi từ xám chuyển dần thành đen trong khoảng 30 năm. Các số liệu thu thập về mức độ ô nhiễm nước hồ cho thấy độ đục của nước tăng dần theo thời gian. Quá trình biến đổi màu sắc lưng cá trên chịu tác động của: A. Quá trình chọn lọc kiên định

B. Quá trình chọn lọc vận động.

C. Quá trình chọn lọc phân hóa.

D. Hiện tượng di nhập gen

Câu 17. Khi nói về quá trình điều hòa cân bằng nội môi, trong số các phát biểu sau đây, phát biểu nào không chính xác?


A. Khi ăn mặn, hàm lượng Na+ trong máu gia tăng dẫn đến áp suất thẩm thấu trong máu tăng lên, tạo ra tín hiệu thúc đẩy thận tăng cường tái hấp thu nước từ nước tiểu, kích thích trung khu phụ trách ở não gây ra cảm giác khát. B. Khi hàm lượng đường trong máu tăng lên mà không có sự có mặt của insulin từ tuyến tụy, thận tiến hành lọc thải đường qua nước tiểu. C. Hàm lượng chất tan trong máu cao là một tín hiệu tác động lên thụ thể thành mạch, đóng vai trò như cơ quan tiếp nhận kích thích trong cơ thể, từ đó truyền tín hiệu đến cơ quan đáp ứng để trả lời kích thích. D. Khi hàm lượng đường trong máu giảm, tuyến tụy sẽ tăng cường tiết insulin giải phóng vào máu, hormone này đến gan gây ra tác động phân giải glycogen thành đường để tăng đường huyết. Câu 18. Khẳng định nào dưới đây về vai trò của cách ly địa lý trong quá trình hình thành loài mới là chính xác? A. Không có cách ly địa lý không thể dẫn đến quá trình hình thành loài mới. B. Cách ly địa lý có thể dẫn tới sự hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian, chuyển tiếp. C. Cách ly địa lý ngăn cản sự gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể cùng loài ở các quần thể khác nhau do đó cách ly địa lý là hình thức đơn giản nhất của cách ly sinh sản. D. Môi trường địa lý khác nhau với các điều kiện tự nhiên khác nhau là yếu tố trực tiếp tác động làm biến đổi tần số alen của các quần thể cách ly. Câu 19. Đặc điểm nào sau đây trên hóa thạch xương sọ của một loài người chứng tỏ loài người này có thể giao tiếp bằng hệ thống tiếng nói? A. Trong não bộ xuất hiện vùng phân tích tiếng nói và chữ viết. B. Xuất hiện lồi cằm. C. Trán lồi ra phía trước, chứng tỏ bán cầu đại não phân hóa. D. Hệ thống răng phát triển đầy đủ bao gồm răng cửa, ranh nanh và răng hàm. Câu 20. Xu hướng biến đổi nào dưới đây trong quá trình diễn thế sinh thái sẽ dẫn đến thiết lập trạng thái cân bằng? A. Sinh khối và tổng sản lượng tăng lên, sản lượng sơ cấp tinh giảm xuống. B. Hô hấp của quần xã giảm, tỷ lệ giữa sinh vật sản xuất và phân giải vật chất trong quần xã tiến tới 1. C. Tính đa dạng về loài tăng nhưng số lượng cá thể của mỗi loài giảm, quan hệ sinh học giữa các loài bớt căng thẳng.


D. Lưới thức ăn trở nên đơn giản, chuỗi thức ăn mùn bã hữu cơ ngày càng trở nên quan trọng. Câu 21. Về quá trình biến thái của một số loài sinh vật và các khía cạnh liên quan, trong số các cơ chế được mô tả dưới đây, cơ chế nào là chính xác? A. Hormone juvenin được tạo ra với nồng độ tương đối ổn định theo thời gian, chúng có tác động khởi động quá trình lột xác, hóa nhộng và chuyển nhộng thành bướm. B. Hormone exdison được tạo ra từ tuyến trước ngực tham gia ức chế quá trình biến thái ở các loài sâu bướm. C. Hormone exdison ức chế hoạt động của hormone juvenin, khi exdison ở nồng độ cao khiến juvenin không thực hiện được chức năng của mình và quá trình biến thái bị ngưng trệ. D. Sự phối hợp không đồng bộ giữa exdison và juvenin sẽ tạo ra những cá thể dị dạng so với cấu trúc chung của cơ thể. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 22. Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ty thể của người gây ra chứng động kinh. Một học sinh đưa ra các nhận xét về các vấn đề di truyền liên quan đến tính trạng này ở người: (1). Người mẹ bị bệnh động kinh nếu kết hôn, tỷ lệ các con sinh ra là 100% bị bệnh động kinh. (2). Cặp vợ chồng mà cả hai bị bệnh động kinh không thể sinh con lành bệnh. (3). Người chồng bị bệnh động kinh kết hôn với một người phụ nữ bình thường sinh ra các con trong đó có nguy cơ một trong số các con bị bệnh, một số bình thường. (4). Đột biến gen này không được di truyền cho thế hệ sau vì nó chỉ có trong ty thể mà không tham gia vào việc tạo nên tinh trùng và trứng. (5). Bệnh động kinh gặp ở nam giới với tỷ lệ cao hơn so với nữ giới. Số nhận xét đúng là: A. 3

B. 5

C. 2

D. 4

Câu 23. Một phép lai trong đó cá thể đực bị đột biến mất đoạn ở một chiếc cặp NST số 3; cá thể cái bị đột biến gen đảo đoạn ở 1 chiếc của cặp NST số 6. Xác suất xuất hiện con lai mang NST chứa cả hai loại đột biến ở đời sau là: A. 1/2

B. 1/4

C. 3/4

D. 1/16

Câu 24. Ở một loài thực vật, alen A quy định màu hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Tiến hành phép lai giữa cây hoa đỏ và cây hoa trắng được các hạt lai F1, đem gieo các hạt lai F1 thì thu được 1 nửa số cây có hoa trắng. Tách riêng những cây hoa trắng và những cây hoa đỏ và cho chúng tự thụ phấn, thu được các hạt lai F2. Đem gieo các hạt lai F2, trong số các khẳng định dưới đây về F2, (1). 37,5% số cây cho hoa đỏ (2). Tỷ lệ số cây có kiểu gen đồng hợp bằng với tỷ lệ số cây hoa trắng.


(3). Có 25% số cây F2 khi tự thụ tạo đời con có nhiều loại cây hoa khác màu. (4). 62,5% số cây có hoa trắng. Số khẳng định phù hợp so với lý thuyết là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 25. Quá trình tổng hợp sắc tố cánh hoa ở một loài thực vật theo sơ đồ: Tiền sắc tố trắng → sắc tố xanh → sắc tố đỏ. Để tiền sắc tố biến thành xanh cần có enzyme A do alen A của 1 locus chi phối (alen a không tạo enzyme chức năng). Để chuyển sắc tố xanh thành đỏ cần enzyme B do alen B của 1 locus chi phối (alen b cũng không tạo enzyme chức năng). Hai locus này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Tiến hành phép lai cây hoa xanh thuần chung và cây hoa trắng thuần chủng có kiểu gen aaBB sinh ra các cây F1. Sau đó cho các cây F1 tự thụ tạo ra hạt F2. Lấy ngẫu nhiên 1 hạt F2 đem gieo thì xác suất thu được cây hoa trắng chiếm tỷ lệ: A. 43,75%

B. 25%

C. 6,25%

D. 18,75%

Câu 26. Một người đàn ông - làm việc trong phòng thí nghiệm sinh học phân tử nơi thường xuyên sử dụng chất Ethidium bromide (chất có khả năng gây đột biến gen) trong các thí nghiệm lấy một người vợ giáo viên. Họ sinh ra một người con trai vừa bị mù màu, vừa bị máu khó đông trong khi cả hai vợ chồng đều không mắc 2 căn bệnh này. Cặp vợ chồng quyết định đâm đơn kiện Ban quản lý phòng thí nghiệm ra tòa án dân sự thành phố, đòi bồi thường trợ cấp. Trong số các phán quyết sau đây của tòa, phán quyết nào là chính xác, biết rằng trong quá trình làm thí nghiệm, có vài lần người đàn ông này không tuân thủ quy trình thí nghiệm. A. Phòng thí nghiệm phải bồi thường trợ cấp cho con của cặp vợ chồng này vì người đàn ông làm việc trong môi trường độc hại. B. Cả phòng thí nghiệm lẫn người đàn ông này đều có lỗi nên mỗi bên phải chịu trách nhiệm một phần về tình trạng của những đứa con. C. Phòng thí nghiệm không phải bồi thường vì không phải lỗi từ việc thí nghiệm trong phòng thí nghiệm gây ra. D. Cần có các nghiên cứu thêm để xác định lỗi từ phía nào, từ đó tòa mới đưa ra phán quyết cuối cùng. Câu 27. Ở một loài thực vật, tiến hành tự thụ phấn cây dị hợp 2 cặp gen có kiểu hình thân cao, hoa đỏ thu được ở đời sau 1628 cây với 4 loại kiểu hình bao gồm: Thân cao, hoa đỏ; thân thấp, hoa trắng; thân cao, hoa trắng và 342 cây thân thấp, hoa đỏ. Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng, diễn biến giảm phân ở quá trình sinh bao noãn và quá trình sinh phấn giống nhau. Tỷ lệ nào dưới đây mô tả đúng tỷ lệ các loại giao tử ở bố mẹ? A. 4:4:1:1

B. 2:2:1:1

C. 1:1

D. 3:3:2:2


Câu 28. Một quần thể tự thụ phấn ở thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền dạng 0,2AA: 0,4Aa: 0,4aa. Các hợp tử đồng hợp lặn có sức sống chỉ bằng 1 nửa so với các kiểu gen kháC. Tổng tỷ lệ giao tử chứa alen lặn do các cây F1 tạo ra là: A. 7/15

B. 7/20

C. 14/15

D. 15/20

Câu 29. Dân gian có câu “khoai đất lạ, mạ đất quen”, nghiã là trồng khoai trên đất mới sẽ cho năng suất cao hơn so với trồng nhiều vụ trên cùng một thửa đất. Giải thích nào dưới đây là hợp lý: A. Khi trồng khoai trên đất lạ, khoai hình thành mối quan hệ cộng sinh với nhiều loài sinh vật mới, từ đó tốc độ tạo sinh khối cao hơn và cho năng suất cao hơn. B. Khoai thay đổi chế độ dinh dưỡng sau mỗi vụ trồng, đất cũ không phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của khoai khi nó đã thay đổi nên phải trồng trong đất mới. C. Sau mỗi vụ, khoai tích lũy nhiều đột biến mới và đòi hỏi môi trường cung cấp các điều kiện dinh dưỡng mới phục vụ cho hoạt động sống của khoai. D. Quá trình sống của khoai khai thác khoáng chất của đất, thu hoạch khoai không trả lại khoáng cho đất làm khoai bị thiếu khoáng khi trồng ở các vụ sau. Câu 30. Ở một số giống cây trồng, người nông dân có thể dùng dao khía vỏ quanh gốc cây một vòng tròn không khép kín (khoảng 1/2 - 2/3 vòng), điều này có thể đạt hiệu quả: (1). Kích thích quá trình ra hoa do ức chế quá trình sinh trưởng và chuyển sang giai đoạn sinh sản. (2). Ngăn cản con đường vận chuyển đường từ lá xuống rễ, do vậy đường sẽ chuyển đến tích lũy ở quả làm cho quả ngọt hơn. (3). Gây ra trạng thái tổn thương, cây trồng sẽ đáp ứng miễn dịch, tiết ra các chất chống lại sâu bọ. (4). Kích thích quá trình phát triển của lá và các cơ quan sinh dưỡng như củ và thân, cành do tập trung nhiều khoáng chất ở rễ. Các hiệu quả có thể thu được là: A. (1) và (2)

B. (1); (2) và (4)

C. (2); (3) và (4)

D. Chỉ (2)

Câu 31. Về quá trình sinh sản ở cây trồng, cho các phát biểu sau đây: (1). Hiện tượng thụ tinh kép xảy ra khi mỗi hoa được thụ phấn và thụ tinh bởi 2 hạt phấn khác nhau, một hạt phấn thụ tinh với noãn tạo hợp tử, hạt phấn còn lại thụ tinh với nhân trung tâm để tạo ra nhân tam bội. (2). Để duy trì các đặc tính vốn có của một giống cây trồng nào đó từ thế hệ này sang thế hệ khác, người ta sử dụng phương pháp nhân giống hữu tính.


(3). Để tạo ra các loài cây ăn quả (trái) không hạt, có thể sử dụng các thể đột biến đa bội lẻ. (4). Dủng hormone auxin có thể kích thích quá trình đậu của quả (trái) và tạo ra quả không hạt. Số phát biểu đúng là: A. 4

B. 2

C. 3

D. 1

Câu 32. Khi nói về tập tính ở động vật, cho các phát biểu sau đây: (1). Các tập tính của động vật trong tự nhiên giúp chúng tăng khả năng sống sót trước các điều kiện môi trường. (2). Các tập tính bẩm sinh của động vật không được con người sử dụng trong các hoạt động huấn luyện động vật. (3). Việc huấn luyện các động vật làm công tác nghiệp vụ dựa trên quá trình xây dựng và hình thành các phản xạ có điều kiện. (4). Các tập tính học được có thể bị dập tắt nếu các kích thích duy trì tập tính không còn nữa. Số phát biểu chính xác là: A. 4

B. 2

C. 1

D. 3

Câu 33. Trong một khu vực sinh cảnh với độ đa dạng sinh học đồng đều người ta chia thành 2 khu thí nghiệm. Khu thứ nhất bón phân NPK và khu thứ hai làm đối chứng, không bón phân. Sau một thời gian, khu vực bón phân NPK có độ đa dạng sinh học suy giảm, trong khi khu không được bón phân vẫn được duy trì. Điều giải thích nào dưới đây là chính xác? A. Sự bón phân NPK làm tiêu diệt các loài không cần NPK cho các hoạt động sống của mình, chúng bị tiêu diệt và làm giảm độ đa dạng sinh học. B. Các loại phân NPK chỉ có tác dụng tức thời, sau khi bón 1 thời gian sẽ gây độc cho đất, tiêu diệt sinh vật và làm giảm đa dạng sinh học. C. Bón phân khiến 1 hoặc một số loài đặc biệt trong hệ sinh thái phát triển mạnh trở thành loài ưu thế, điều này dẫn đến cạnh tranh loại trừ đồng thời quá trình diễn thế có thể tiêu diệt chính loài ưu thế đó, thay đổi quần xã và làm giảm độ đa dạng sinh học. D. Sự biến đổi thành phần loài có mặt tại khu vực bón phân chỉ là yếu tố ngẫu nhiên và không liên quan đến việc bón phân cho khu vực này. Câu 34. Ở một khu vực dân cư, dân số năm 2007 là 12847 người, sau 10 năm các điều tra dân số cho thấy dân số là 18122 người. Biết rằng sự gia tăng dân số của quần thể này chỉ phụ thuộc vào 2 yếu tố là tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử, các giá trị này tương đối ổn định qua các năm, tỷ lệ tử ở mức 1,5%. Tỷ lệ sinh hàng năm của khu dân cư này đạt giá trị: A. 0,35%

B. 0,035%

C. 5%

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO

D. 0,5%


Câu 35. Ở ruồi giấm, hai cặp gen quy định màu sắc thân và chiều dài cánh cùng nằm trên 1 cặp NST thường tương đồng, cặp gen quy định kích thước râu nằm trên cặp NST thường tương đồng khác. Tiến hành phép lai P

thuần chủng:

Thân xám, cánh dài, râu dài x thân đen, cánh cụt, râu ngắn

được F1 100% thân xám, cánh dài, râu ngắn. Cho F1 giao phối với nhau được F2 có tỷ lệ thân xám, cánh dài, râu ngắn chiếm tỷ lệ 54,375%. Trong số các nhận xét dưới đây về sự di truyền của các tính trạng: (1). Ở F2, tỷ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt, râu dài chiếm 5,625% (2). Ở F2, tỷ lệ thân xám, cánh cụt, râu ngắn bằng với tỷ lệ thân đen, cánh dài, râu ngắn. (3). Khi lai phân tích ruồi F1 luôn tạo ra 8 lớp kiểu hình với tỷ lệ 9:9:1:1:1:1:1:1 (4). Không xác định được tỷ lệ thân xám, cánh dài, râu dài ở F2 vì chưa xác định được tần số hoán vị. Số nhận xét đúng là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 36. Ở một loài thực vật A - thân cao, a - thân thấp; B - hoa đỏ, b - hoa trắng; D - quả tròn, d - quả dài, các cặp gen trội lặn hoàn toàn. Tiến hành tự thụ phấn cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn đời sau thu được: 602 thân cao, hoa đỏ, quả dài: 202 thân cao, hoa trắng, quả dài: 401 thân cao, hoa trắng, quả tròn: 1202 thân cao, hoa đỏ, quả tròn: 601 thân thấp, hoa đỏ, quả tròn: 201 thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Biết rằng không xảy ra đột biến trong quá trình sinh sản, trong số các khẳng định sau: (1). Ba cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau chi phối các cặp tính trạng. (2). Hiện tượng liên kết hoàn toàn xảy ra đối với hai cặp gen chi phối hai cặp tính trạng cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng. (3). Có thể có 6 kiểu gen dị hợp khác nhau về 3 cặp tính trạng này. (4). Ở cây P, alen chi phối kiểu hình thân cao cùng nằm trên 1 NST với alen quy định quả dài. Số khẳng định chính xác là: A. 3

B. 1

C. 2

D. 4

Câu 37. Ở một loài chim, tiến hành phép lai chim trống và chim mái có lông màu xám được F1 có tỷ lệ: Chim trống : 3 xám: 1 xanh Chim mái : 37,5% xám: 62,5% xanh Cho các nhận xét sau về các phép lai trên: (1). Nếu cho chim trống ở P lai phân tích thì kết quả phân ly kiểu hình ở đời sau không giống nhau ở 2 giới.


(2). Nếu cho chim mái P lai phân tích thì đời sau chỉ thu được 1 loại chim mái có kiểu hình lông xanh. (3). Nếu cho những con chim trống và chim mái màu lông xám ở F1 ngẫu phối với nhau thì đời sau thu được tỷ lệ chim lông xanh là 2/9. (4). Ở F1, trong số những chim mái màu xám, tỷ lệ chim dị hợp về 2 cặp gen là 2/3 Số nhận xét đúng là: A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 38. Khi nói về quá trình sinh sản ở người và các khía cạnh liên quan, một sinh viên đưa ra các phát biểu dưới đây: (1). FSH và LH từ vùng dưới đồi tác động trực tiếp lên tuyến yên và kích thích tuyến yên tiết ra các kích thích tố tuyến sinh dục. (2). Thuốc tránh thai uống hàng ngày đóng vai trò thay đổi nội tiết, ức chế quá trình rụng trứng của nữ giới. (3). Việc quan hệ tình dục vào giữa chu kỳ kinh nguyệt (sau ngày hành kinh cuối cùng khoảng 14 ngày) sẽ tăng xác suất thụ thai. (4). Testosterol từ tế bào kẽ tinh hoàn tiết ra có tác dụng ức chế tuyến yên tiết FSH và LH. Số phát biểu chính xác là: A. 3

B. 2

C. 1

D. 4

Câu 39. Một quần thể ngẫu phối, nghiên cứu sự di truyền của 3 locus với các thông tin cụ thể như sau: Locus 1: Nằm trên NST thường, có 3 alen với mối quan hệ trội lặn A1 > A2 = A3 Locus 2: Nằm trên NST thường, có 5 alen với mối quan hệ trội lặn B1 > B2 = B3 = B4> B5. Locus 3: Nằm trên NST thường, có 4 alen với mối quan hệ trội lặn D1 = D2 > D3 > D4. Locus 2 và 3 cùng nằm trên 1 cặp NST thường khác với locus 1. Cho các nhận xét dưới đây liên quan đến kiểu gen và kiểu hình của các locus nói trên: (1). Có tối đa 1260 kiểu gen khác nhau liên quan đến 3 locus xuất hiện trong quần thể. (2). Có tối đa 60 loại giao tử khác nhau có thể được tạo ra trong 1 quần thể. (3). Có tối đa 160 loại kiểu hình khác nhau xuất hiện trong quần thể này. (4). Có tối đa 1587600 kiểu giao phối trong quần thể liên quan đến các kiểu gen của 3 locus này. Số nhận xét đúng là: A. 3

B. 1

C. 2

Câu 40. Phả hệ ở hình bên cho thấy sự di truyền của một bệnh ở người.

D. 4


Những cá thể tô màu đen mắc bệnh, các cá thể màu trắng thì không. Không xảy ra đột biến mới ở các cá thể trong phả hệ. Cho các nhận định dưới đây: (1). Bệnh di truyền này do gen lặn chi phối. (2). Chưa có căn cứ để xác định chính xác bệnh do gen nằm trên NST thường hay NST giới tính chi phối. (3). Tất cả các cá thể không bị bệnh đều có KG dị hợp (4). Nếu cặp vợ chồng IV1 và IV2 sinh con đầu lòng thì khả năng để đứa trẻ này là nam và không bị bệnh là 25% hoặc 37,5%. Số khẳng định đúng là: A. 3

B. 1

C. 4

D. 2

III. ĐÁP ÁN 1. B

2.D

3.D

4.C

5.C

6.D

7.A

8.D

9.C

10.D

11. A

12.A

13.B

14.B

15.C

16.B

17.D

18.B

19.B

20.A

21. D

22.C

23.B

24.C

25.B

26.C

27.A

28.A

29.D

30.A

31. B

32.D

33.C

34.C

35.B

36.A

37.C

38.A

39.D

40.A


ĐỀ SỐ 15 I. MA TRẬN ĐỀ THI Cấp độ câu hỏi Chuyên

Đơn vị kiến thức

đề

Nhớ

Hiểu

Vận dụng

Vận

Tổng

dụng cao

ADN- cấu trúc và chức năng Cơ chế di Mã di truyền truyền và Quá trình dịch mã biến dị

Câu 8 Câu 1

Điều hòa hoạt động gen Đột biến gen

1 1

Câu 9

1

Câu 10

1

Câu 2

Đột biến số lượng NST

Câu 22 Câu 11

Quy luật phân li độc lập

Câu 23

di truyền

DT liên kết với giới tính

Câu 25

Câu 26

Câu 38

Di truyền Bài tập về quần thể tự phối

Câu 28

Di truyền Lý thuyết về DT người người

Câu 13

Bài tập về DT người

1 1

Câu 14

dụng di Kĩ thuật lai tạo và ứng dụng Các bằng chứng tiến hóa Tiến hóa

1 1

Câu 40

Ứng truyền

1 1

Câu 39

Bài tập về quần thể ngẫu phối

1 1

Câu 27

Bài tập tính số loại, tỉ lệ KG, KH

1 1

Câu 37

Bài tập tính số loại, tỉ lệ giao tử

1 1

Câu 36

Bài tập tích hợp các quy luật di

quần thể

1 Câu 25

Liên kết gen Hoán vị gen

2

Câu 24

Tương tác gen Quy luật

2

Câu 4

1

Học thuyết tiến hóa hiện đại

Câu 15

1

Các nhân tố tiến hóa

Câu 16

1

Quá trình hình thành loài

Câu 18

1

Nguồn gốc sự sống và sự phát sinh

Câu 5

1


sự sống Môi trường và các nhân tố sinh thái Quần thể sinh vật

Sinh thái

Câu 19

1

Câu 7

1

Diễn thế sinh thái

Câu 20

Hệ sinh thái

Câu 21

Chu trình sinh địa hóa, Sinh quyển,

1 Câu 32

1

Câu 33

1 1

Câu 34 Bài tập tính toán về sinh thái học Sinh học

Chuyển hóa VCNL

Câu 12

ST và Phát triển

cơ thể thực vật

Câu 29

Cảm ứng

cơ thể động vật

1

Câu 3

1

Sinh sản Sinh học

1

Câu 30

1

Chuyển hóa VCNL

Câu 17

1

ST và Phát triển

Câu 21

1

Cảm ứng

Câu 6

1

Sinh sản

Câu 31 Tổng

7

14

13

1 6

40

II. ĐỀ THI MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. Mã di truyền trên phân tử mARN nào dưới đây không phải là codon kết thúc? A. 5’UAA3’

B. 5’UAG3’

C. 5’AUG3’

D. 5’UGA3’

Câu 2. Loại đột biến gen nào sau đây KHÔNG có khả năng truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác qua sinh sản hữu tính. A. Đột biến gen trong tế bào sinh dưỡng.

B. Đột biến gen ở tế bào sinh giao tử.

C. Đột biến gen xảy ra trong hợp tử.

D. Đột biến gen trong giao tử.

Câu 3. Tất cả các hiện tượng kể ra dưới đây đều là biểu hiện của tính hướng dương đối với tác nhân kích thích, ngoại trừ: A. Tính hướng trọng lực của rễ cây

B. Tính hướng sáng của ngọn cây

C. Tính hướng nước của rễ cây

D. Tính hướng sáng của rễ cây.

Câu 4. Loại bằng chứng tiến hóa nào dưới đây là bằng chứng tiến hóa trực tiếp: A. Ruột thừa ở người có nguồn gốc từ manh tràng của các loài động vật ăn thực vật.


B. Cánh chim và cánh dơi đều có cấu trúc xương cánh với các thành phần cấu tạo tương tự nhau. C. Trình tự các amino acid trên chuỗi globin của người và của tinh tinh giống nhau và không có điểm sai khác. D. Hóa thạch của loài người Homo erectus cho thấy có nhiều đặc điểm trung gian giữa Australopithecus và Homo sapiens. Câu 5. Quyết trần phát triển rực rỡ và sau đó đi vào diệt vong, quá trình này xảy ra ở: A. Kỷ Cambri của đại Cổ sinh

B. Kỷ Cacbon của đại Cổ sinh

C. Kỷ Jura của đại Trung sinh

D. Kỷ Silua của đại Cổ sinh.

Câu 6. Thứ tự nào sau đây mô tả các giai đoạn của quá trình xuất hiện và biến mất của điện thế hoạt động tại một điểm nằm trên sợi trục của tế bào thần kinh? A. Điện thế nghỉ -- giai đoạn mất phân cực -- giai đoạn đảo cực -- giai đoạn tái phân cực. B. Giai đoạn đảo cực -- giai đoạn mất phân cực -- giai đoạn điện thế nghỉ -- giai đoạn tái phân cực. C. Giai đoạn mất phân cực -- giai đoạn tái phân cực -- giai đoạn đảo cực -- điện thế nghỉ. D. Giai đoạn tái phân cực -- giai đoạn mất phân cực -- điện thế nghỉ -- giai đoạn đảo cực. Câu 7. Tập hợp nào chỉ ra dưới đây là quần thể sinh vật: A. Một phòng thi THPT Quốc gia có 24 thí sinh, 10 thí sinh nữ và 14 thí sinh nam cùng với 2 giám thị. B. Những cây chè trên đồi chè Mộc Châu - Sơn La. C. Tập hợp những con gà trong một lồng gà ở ngoài chợ vào buổi sáng sớm. D. Tập hợp những con cá sống dưới Hồ Tây. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 8. Nguyên nhân nào khiến phân tử ADN có thể chứa được thông tin di truyền? A. Trình tự sắp xếp các đơn phân trên mạch gốc của ADN có tính đa dạng lớn, trình tự này có mối tương quan với trình tự mARN và từ đó quy định trình tự axit amin. B. Môi nucleotide trên ADN chứa thông tin chi phối 1 ribonucleotide trên mARN và từ đó chi phối thông tin 1 axit amin trên chuỗi polypeptide. C. Các nucleotide trên mạch mang mã gốc của ADN có thể liên kết với các ribonucleotide trên mARN theo nguyên tắc bổ sung. D. Hai mạch đơn của phân tử ADN gồm các nucleotide liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung tạo ra phân tử ADN mạch kép. Câu 9. Trong số các phát biểu dưới đây về quá trình dịch mã ở tế bào nhân sơ, phát biểu nào là KHÔNG chính xác?


A. Trong quá trình dịch mã có sự hình thành liên kết hydro giữa các bazơ nitơ trên ribonucleotide. B. Các axit amin liên kết với mạch khuôn mARN theo nguyên tắc bổ sung và hình thành nên liên kết peptide. C. Các ribosome trượt dọc theo sợi mARN từ chiều 5’ đến chiều 3’, kết thúc quá trình này chuỗi polypeptide được hình thành. D. Số axit amin trong một chuỗi polypeptide luôn nhỏ hơn số bộ ba trên gen chi phối chuỗi polypeptide đó. Câu 10. Khi nghiên cứu cấu trúc operon lactose của E.coli, khẳng định nào dưới đây về gen điều hòa là chính xác? A. Gen điều hòa là cung cấp một vùng trình tự cho phép ARN polymerase nhận biết, bám vào và thực hiện quá trình phiên mã. B. Gen điều hòa nằm xen kẽ giữa trình tự vận hành và trình tự khởi động của nhóm gen cấu trúc. C. Gen điều hòa khi hoạt động sẽ tổng hợp nên protein ức chế, có khả năng liên kết với vùng khởi động ngăn cản quá trình tái bản. D. Sản phẩm của gen điều hòa bị mất cấu hình không gian khi các phân tử lactose bám vào làm chúng không thể bám vào vùng vận hành của operon. Câu 11. Trong quá trình giảm phân hình thành noãn bào ở 1 tế bào sinh trứng loài nhím biển Paracentrotus lividus có 1 NST kép của cặp NST số 2 không phân ly ở kỳ sau giảm phân II ở 1 trong 2 tế bào con sau quá trình giảm phân I. Trong số các khẳng định dưới đây, khẳng định nào là chính xác? A. Từ tế bào sinh trứng này, vẫn có thể tạo ra trứng có bộ NST n bình thường. B. Quá trình tạo ra bốn trứng, hai trứng có bộ NST n, một trứng có bộ NST (n - 1) và một trứng có bộ NST (n + 1). C. Quá trình này có thể đồng thời tạo ra hai loại trứng, một loại bình thường và một loại có bộ NST thừa 1 chiếc. D. Sản phẩm của quá trình này chắc chắn hình thành 1 trứng có bộ NST hoặc thừa, hoặc thiếu NST. Câu 12. Sự thiếu hụt nguyên tố khoáng Mg dẫn tới hiện tượng vàng lá, cơ chế nào dưới đây giải thích cho hiện tượng trên? A. Thiếu Mg dẫn đến thiếu hụt các enzyme phục vụ cho quá trình quang phân li nước, lục lạp không thực hiện quang hợp được, thiếu sinh chất nên lá mất màu xanh.


B. Thiếu Mg dẫn tới thiếu nguyên liệu tổng hợp phân tử diệp lục vì Mg nằm trong cấu trúc của diệp lục, thiếu diệp lục nên lá bị vàng. C. Cơ thể thiếu Mg khiến nguyên tố này phải di chuyển từ lá xuống nuôi thân và rễ nên lá mất màu xanh. D. Mg tham gia vai trò cấu trúc enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp diệp lục nên thiếu Mg diệp lục không được tổng hợp, lá có màu vàng. Câu 13. Ở người, cơ chế gây bệnh di truyền phân tử: A. Alen đột biến có thể hoàn toàn không tổng hợp được protein, tăng/giảm/ lượng protein tạo ra hoặc chức năng protein do alen đột biến mã hóa bị biến đổi dẫn đến bệnh di truyền. B. Đột biến đảo đoạn NST phát sinh làm ảnh hưởng đến protein mà nó mang gen mã hóa như protein không được tạo ra, protein mất chức năng hoặc chức năng bất thường. C. Đột biến thay thế cặp nucleotide trên một alen bình thường tạo ra một codon mới có tính thoái hóa mã di truyền so với codon cũ, điều này dẫn đến sự biểu hiện bất thường và gây ra bệnh di truyền phân tử. D. Các alen gây bệnh di truyền phân tử được truyền từ bố mẹ sang đời con và dẫn đến hiện tượng con mang bệnh di truyền. Câu 14. Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa các dòng thuần chủng giúp chúng ta: A. Phát hiện các đặc điểm được tạo ra từ hiện tượng hoán vị gen để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất. B. Xác định được sự tác động của các gen di truyền liên kết giới tính cũng như vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện của gen nhân. C. Thấy sự khác nhau khi các locus nằm trên NST thường tương tác với nhau để cùng tạo ra kiểu hình. D. Thấy sự biểu hiện khác nhau của các locus nằm trên các NST thường khác nhau. Câu 15. Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa nhỏ là: A. Làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi locus biến đổi theo một hướng xác định. B. Quy định chiều hướng, nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hóa. C. Làm cho thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể thay đổi đột ngột trong một khoảng thời gian ngắn. D. Đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của các cá thể mang nhiều đặc điểm thích nghi với các điều kiện của môi trường. Câu 16. Phát biểu nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên KHÔNG chính xác?


A. Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên các quần thể có vốn gen thích nghi hơn sẽ thay thế những quần thể kém thích nghi. B. Chọn lọc tự nhiên làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi locus biến đổi theo một hướng xác định. C. Chọn lọc tự nhiên không tác động lên từng locus riêng rẽ mà tác động lên toàn bộ kiểu gen, không chỉ tác động lên từng cá thể riêng rẽ mà còn tác động lên cả quần thể. D. Trong một quần thể đa hình thì chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang nhiều đột biến trung tính, qua đó biến đổi thành phần kiểu gen trong quần thể. Câu 17. Nguyên nhân nào sau đây cho thấy hô hấp ở chim là hình thức hô hấp có hiệu quả cao nhất ở các loài động vật có xương sống trên cạn? A. Ở chim hô hấp bằng hệ thống túi khí phân tán khắp cơ thể thay vì hô hấp bằng phổi giống như các loài động vật có xương sống trên cạn khác. B. Quá trình hô hấp ở chim được thực hiện bởi sự trao đổi khí giữa máu và số lượng lớn các phế nang trong phổi nên hiệu quả trao đổi khí cao. C. Hô hấp ở chim có sự phối hợp giữa phổi và các túi khí nên dòng khí đi theo một chiều, không có khí cặn, đồng thời dòng khí và dòng máu trao đổi ngược dòng với hiệu suất cao. D. Các túi khí của chim dự trữ một lượng khí lớn nên chim có thể lấy oxy trong khí ở túi một cách triệt để mà không làm thất thoát oxy ra ngoài. Câu 18. Phát biểu nào dưới đây liên quan đến quá trình hình thành loài mới là KHÔNG chính xác? A. Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra từ từ trong hàng triệu năm hoặc có thể diễn ra trong mọt khoảng thời gian ngắn. B. Loài mới không xuất hiện với một cá thể duy nhất mà phải là một quần thể hay nhóm quần thể tồn tại, phát triển như một mắt xích trong hệ sinh thái, vượt qua chọn lọc tự nhiên theo thời gian. C. Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật vì cơ chế cách ly sinh sản giữa hai loài phức tạp và việc đa bội hóa ít khi thành công. D. Hình thành loài dưới tác động của cách ly địa lý và cách ly sinh thái luôn diễn ra độc lập với nhau dẫn tới cơ chế hình thành loài cùng khu và khác khu. Câu 19. Trong tập quán du canh, du cư của một số dân tộc thiểu số khi bà con phá rừng làm nương trồng ngô thì một vài vụ đầu tiên không cần phải bón phân mà năng suất vẫn cao, càng về sau nếu không bón phân thì năng suất ngày càng giảm. Giải thích nào dưới đây là chính xác? A. Các chất dinh dưỡng bị rửa trôi nên đất ngày càng nghèo dinh dưỡng.


B. Các chất dinh dưỡng từ đất đã không được luân chuyển trở lại cho đất vì chúng đã bị con người thu hoạch và chuyển đi nơi khác nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng. C. Vì trồng ngô nên các chất hữu cơ bị phân hủy thành các chất vô cơ và bị rửa trôi. D. Khi phá rừng, các khoáng chất không còn được bao phủ bởi thảm thực vật như cũ nên chúng bốc hởi vào không khí và bay đi nơi khác. Câu 20. Trong điều kiện môi trường tương đối ổn định nhưng diễn thế sinh thái vẫn có thể xảy ra, trong số các nguyên nhân chỉ ra dưới đây: (1). Số loài tăng, quan hệ sinh học trở nên căng thẳng và sự cạnh tranh gay gắt dẫn đến quần xã biến đổi. (2). Nhóm loài ưu thế phát triển làm môi trường biến đổi mạnh và gây ra diễn thế. (3). Nhóm loài ưu thế bị suy thoái các loài thứ yếu có thể phát triển thành loài chủ yếu, quần xã biến đổi. (4). Lượng quang năng cung cấp cho khu hệ sinh thái bị thay đổi một cách đột ngột dẫn đến diễn thế sinh thái. Số nguyên nhân giải thích đúng hiện tượng: A. 1

B. 3

C. 2

D. 4

Câu 21. Trong quá trình biến thái của sâu bướm, tại sao cần thiết phải có giai đoạn hóa nhộng? A. Ở giai đoạn hóa nhộng, cá thể sâu tiêu hóa nốt các phần thức ăn mà sâu non ăn vào để chuẩn bị cho giai đoạn lột xác. B. Giai đoạn hóa nhộng cần thiết để cá thể sâu hình thành hệ tiêu hóa phục vụ cho mục đích tiêu hóa các thức ăn mà sâu non ăn vào ở giai đoạn trước đó. C. Giai đoạn này thực hiện quá trình điều hòa biểu hiện gen, biệt hóa các cơ quan mới và hoàn chỉnh các cơ quan phục vụ cho một giai đoạn sống mới với các đặc điểm sinh lí mới. D. Là giai đoạn chuyển hóa các chất dự trữ trong cơ thể sâu non làm tăng trưởng kích thước các hệ cơ quan có trong cơ thể sâu non và chuyển thành sâu trưởng thành. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 22. Một đoạn phân tử ADN dài 0,306µm có tỷ lệ A =

3 A G bị đột biến khiến tỷ lệ thay 7 G

đổi đạt giá trị bằng 42,18% nhưng không làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN này. Đoạn ADN bị đột biến có số liên kết hydro là: A. 2431

B. 2433

C. 2435

D. 2437

Câu 23. Tiến hành phép lai giữa hai cơ thể dị hợp về 2 cặp gen trội hoàn toàn AaBb, trong quá trình phát sinh giao tử đực, ở một số tế bào có hiện tượng không phân ly cặp NST chứa alen B và


b trong giảm phân I, các tế bào khác bình thường, giảm phân II diễn ra bình thường. Về mặt lý thuyết, kết quả của quá trình này tạo ra bao nhiêu loại hợp tử khác nhau? A. 14

B. 24

C. 21

D. 32

Câu 24. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa hồng. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Dựa vào kết quả trên, trong số các kết luận sau đây: (1) Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình. (2) Kết quả của phép lai bất kỳ chỉ có thể xuất hiện đời con có một trong các tỷ lệ: 3:1 hoặc 1:2:1 hoặc 1:1 hoặc 100%. (3) Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. (4) Cần sử dụng phép lai phân tích mới có thể xác định kiểu gen của các cá thể ở F2. Số kết luận chính xác là: A. 1.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

Câu 25. Ở một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, khoảng cách di truyền giữa 2 locus đủ nhỏ để không dẫn đến hiện tượng trao đổi chéo. Giao phấn cây thuần chủng tương phản về cả 2 tính trạng trên (P), thu được F1. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, trong số các kết luận sau đây: (1). Có 10 loại kiểu gen. (2). Có 2 phép lai ở P thỏa mãn mô tả. (3). Có tối đa 3 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình xuất hiện ở F2 (4). Có 2 loại kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen được tạo ra ở F2 Số kết luận đúng về phép lai là: A. 1.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

Câu 26. Ở người, gen A quy định kiểu hình da bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định da bạch tạng, cặp alen này nằm trên 1 cặp NST thường. Alen M quy định kiểu hình mắt bình thường, trội hoàn toàn so với alen m quy định mù màu đỏ lục. Locus chi phối khả năng nhìn màu đỏ lục nằm trên NST X ở vùng không tương đồng XY. Người bố bạch tạng và khả năng nhìn bình thường kết hôn với người mẹ có kiểu hình bình thường ở hai tính trạng sinh được người con trai vừa mù màu, vừa bạch tạng. Cho rằng không xuất hiện đột biến mới, xác suất cặp vợ chồng này sinh thêm được hai con đều bình thường về cả hai tính trạng là:


A. 9/64

B. 3/64

C. 3/32

D. 3/16

Câu 27. Ở ruồi giấm, hai tế bào phát sinh giao tử có kiểu gen AaBb XDeXdE tiến hành quá trình giảm phân bình thường nhưng có hoán vị gen ở 1 trong hai tế bào. Theo lý thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là: A. 2

B. 4

C. 6

D. 16

Câu 28. Nghiên cứu sự di truyền của một quần thể thực vật tự thụ phấn bắt buộc có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát có dạng 0,3aaBB: 0,6AaBb: 0,1AaBB. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các giao tử, hợp tử đều có sức sống và phát triển bình thường. Trong số các nhận định dưới đây về thế hệ F1: (1). Chỉ có thể xuất hiện tối đa 9 loại kiểu gen ở F1. (2). 50% số cá thể ở đời F1 khi tự thụ phấn không có hiện tượng phân ly kiểu hình ở đời con. (3). Không xuất hiện kiểu gen đồng hợp tử 2 locus ở đời con. (4). Tỷ lệ cá thể mang kiểu gen đồng hợp lặn 2 locus xuất hiện với tỷ lệ 3,75%. Số nhận định chính xác là: A. 2

B. 3

C. 1

D. 4

Câu 29. Trong số các phát biểu sau đây về ứng dụng của các phitohormone: (1). Hormone ethylen là dạng hormone duy nhất ở thể khí, nó có tác dụng gây rụng lá khi lá bị tổn thương, được dùng trong kích thích quả chín. (2). Để loại bỏ tác dụng gây ngủ hạt của axit abxixic, người ta có thể dùng GA tác động lên hạt ngâm nước. (3). Đối với các dạng cây lấy sợi, xử lí GA có tác dụng kéo dài thân cây, thu được sợi dài hơn và năng suất cao hơn. (4). Các đột biến lùn do sai hỏng thụ thể tiếp nhận GA có thể gia tăng chiều cao nếu phun lượng GA với nồng độ cao. Số phát biểu chính xác là: A. 4

B. 2

C. 3

D. 1

Câu 30. Khi nói về quá trình sinh sản ở các loài thực vật và ứng dụng sinh sản ở các giống cây trồng, cho các phát biểu sau đây: (1). Trong kỹ thuật ghép mắt và ghép cành, các tế bào sinh dưỡng của cành ghép với gốc ghép có thể có kiểu gen khác nhau. (2). Việc ghép cành có thể sử dụng cành ghép của loài này để ghép lên gốc ghép của loài khác. (3). Việc ghép cành sẽ tạo ra cành ghép với đặc tính lai tạo giữa cây cho cành ghép và cây cho gốc ghép.


(4). Trong kỹ thuật ghép cành, người làm vườn cắt bỏ lá của cành ghép nhằm hạn chế sự mất nước của cành ghép trong giai đoạn đầu cành chưa liền với thân. Số phát biểu đúng là: A. 1

B. 4

C. 2

D. 3

Câu 31. Khi nói về quá trình sinh sản ở vật nuôi, cho các phát biểu sau đây: (1). Ở vật nuôi, có thể tiến hành thụ tinh nhân tạo bên ngoài hoặc bên trong cơ thể vật nuôi với hiệu suất cao. (2). Việc thay đổi chế độ chiếu sáng đối với gia cầm có tác dụng thay đổi các tập tính sinh sản ở gia cầm. (3). Kỹ thuật cấy phôi và gây đa thai nhân tạo ở vật nuôi có thể tạo ra các con non với đặc tính di truyền giống nhau, khi trưởng thành có thể giao phối với nhau sinh ra đời sau hữu thụ. (4). Dùng nitơ lỏng ở nhiệt độ -196oC có thể bảo quản được tinh trùng vật nuôi trong thời gian hàng năm và sử dụng sau đó mà tinh trùng vẫn có khả năng thụ tinh. Số phát biểu chính xác là: A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 32. Ở một số địa phương, việc giao đất giao rừng cho một số hộ dân quản lý có những hiệu quả nhất định. Các hộ gia đình thường xây dựng hệ sinh thái Vườn - Ao - Chuồng - Rừng để thu lợi ích kinh tế nông lâm kết hợp. Trong số hoạt động dưới đây và giải thích tương ứng. (1). Trong vườn, trồng các cây ăn quả ở tầng trên, ở dưới gốc trồng một số loại rau, củ nhằm tận dụng khoảng không và ánh sáng. (2). Sử dụng một số loại lá rau già, lá cây, cỏ trong vườn làm nguồn thức ăn cung cấp cho các vật nuôi trong chuồng, duy trì chuỗi thức ăn. (3). Sử dụng phân và chất thải từ chuồng làm phân bón cho cây trồng trong vườn nhằm quay vòng vật chất và năng lượng cung cấp cho hệ sinh thái. (4). Sử dụng nước ở ao để tưới cây trong vườn, cung cấp độ ẩm cần thiết cho các loài cây trồng. Số giải thích không đúng với hoạt động là: A. 2

B. 1

C. 4

D. 3

Câu 33. Trong số các hoạt động dưới đây: (1). Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc bằng các loại cây rừng. (2). Tăng cường chăn nuôi bò và các loài động vật có hoạt động cộng sinh với sinh vật sản sinh mê tan. (3). Khai thác dầu mỏ và các loại đá phiến nhằm cung cấp nhiên liệu cho các loài phương tiện giao thông sử dụng xăng. (4). Sử dụng các bình nước nóng năng lượng mặt trời.


(5). Xây dựng các trung tâm dữ liệu sử dụng năng điện năng từ gió. Số các hoạt động có khả năng làm giảm tốc độ nóng lên toàn cầu gây ra bởi hiện tượng hiệu ứng nhà kính. A. 2

B. 3

C. 4

D. 1

Câu 34. Các vi khuẩn E.coli sinh sản bằng trực phân, từ một tế bào phân chia thành 2 tế bào con sau mỗi 20 phút (gọi là thời gian thế hệ) nếu điều kiện môi trường sống lý tưởng. Giả sử rằng từ một tế bào ban đầu được nuôi cấy trong điều kiện lý tưởng, sau bao nhiêu thời gian tổng sinh khối của tế bào có khối lượng bằng khối lượng trái đất 6.1021 tấn, biết rằng trung bình mỗi tế bào nặng 5.10-13g. A. 34,3 giờ

B. 54,5 giờ

C. 44,4 giờ

D. 48,5 giờ

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO Câu 35. Ở một loài thực vật, khi lai hai giống hoa vàng thuần chủng thì thu được F1 toàn hoa đỏ, cho F1 giao phấn với nhau được F2 gồm 872 hoa đỏ: 614 hoa vàng: 114 hoa trắng. Sử dụng phương pháp thống kê  2 để kiểm định quy luật tương tác theo mô hình 9:6:1, một học sinh đưa ra các nhận xét sau đây về cơ chế di truyền và các vấn đề liên quan đến tính trạng. Với giả thiết Ho là số liệu thu được phù hợp với mô hình tương tác 9:6:1. (1). Giá trị  2 = 3,16 (2). Ứng với giá trị  2 đã tính toán được, ta bác bỏ giả thuyết Ho và cho rằng nhữn sai khác xuất hiện trong thực tế phép lai so với lý thuyết là một nguyên nhân nào khác. (3). Nếu cho những cây hoa vàng ở F2 giao phấn với nhau, xác suất đời sau thu được hoa đỏ có giá trị khác 22,22%. (4). Khi cho những cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, tỷ lệ kiểu hình trắng thu được ở đời sau là 11,11%. Biết bảng phân phối  2 cụ thể như sau: p

0,9

0,5

0,1

0,05

0,01

1

0,016

0,455

2,706

3,841

6,635

2

0,211

1,386

4,605

5,991

9,210

3

0,584

2,366

6,251

7,815

11,345

4

1,064

3,357

7,779

9,488

13,277

5

1,610

4,351

9,236

11,070

15,086

n


Những tổ hợp khẳng định đúng bao gồm: A. (1); (2) và (4)

B. Chỉ (1)

C. (1) và (4)

D. (2); (3) và (4)

Câu 36. Ở một loài chim, tiến hành phép lai giữa chim thuần chủng đuôi dài, xòe và chim đuôi ngắn, nhọn được F1 100% đuôi dài, xòe. Cho chim đực F1 giao phối với chim mái chưa biết kiểu gen được thế hệ lai gồm 84 chim mái đuôi ngắn, nhọn; 36 chim mái đuôi ngắn, xòe và 84 chim mái đuôi dài, xòe và 1 nhóm khác chưa ghi nhận được số liệu; các chim trống đề có 1 kiểu hình lông dài, xòe. Biết rằng mỗi tính trạng do một cặp gen chi phối, tính trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến, gen chi phối tính trạng không nằm trên NST Y. Về mặt lý thuyết, khi cho chim trống F1 lai phân tích thì tỷ lệ kiểu hình đuôi ngắn, nhọn thu được ở đời sau chiếm: A. 35%

B. 17,5%

C. 8,75%

D. 70%

Câu 37. Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai Pthuần chủng được đời con 100% thân cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn đời sau thu được 2762 thân cao, hoa đỏ; 2124 thân thấp, hoa đỏ; 914 thân cao, hoa trắng và 707 thân thấp, hoa trắng. Các phân tích di truyền cho thấy màu sắc hoa do một locus đơn gen 2 alen, trội lặn hoàn toàn chi phối. Trong số các nhận định dưới đây về các phép lai: (1). Có thể có 4 phép lai ở P cho kết quả như trên. (2). Có hiện tượng di truyền liên kết không hoàn toàn trong quá trình di truyền hai tính trạng từ F1 sang F2. (3). Có tối đa 27 kiểu gen và 4 kiểu hình liên quan đến 2 tính trạng. (4). Trong số những cây thân thấp, hoa trắng ở đời F2, cây thuần chủng chiếm tỷ lệ 42,86%. Số nhận định KHÔNG chính xác là: A. 2

B. 3

C. 4

D. 1

Câu 38. Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai giữa cây thân cao, hạt tròn, chín sớm và cây thân thấp, hạt dài, chín muộn thuần chủng được F1 100% thân cao, hạt dài, chín sớm. Cho F1 giao phấn với nhau được đời sau có 8 lớp kiểu hình trong đó thân cao, hạt tròn, chín sớm chiếm tỷ lệ 18%. Biết rằng diễn biến giảm phân trong quá trình hình thành giao tử ở cả quá trình sinh hạt phấn và quá trình sinh noãn là như nhau, mỗi tính trạng do một cặp alen chi phối, trội lặn hoàn toàn. Locus chi phối thời gian chín nằm trên 1 cặp NST khác so với các locus còn lại. Cho các nhận định sau về phép lai: (1). Có 40% số tế bào sinh hạt phấn đã xảy ra hiện tượng hoán vị gen. (2). Tỷ lệ giao tử không chứa alen trội chiếm ở F1 5%. (3). Tỷ lệ cơ thể mang ít nhất một kiểu hình lặn ở F2 chiếm tỷ lệ 61,75%. (4). Nếu cho F2 giao phấn với nhau, đời sau tạo ra tối đa 27 kiểu gen và 4 loại kiểu hình khác nhau về cả ba tính trạng.


Số khẳng định chính xác: A. 2

B. 4

C. 3

D. 1

Câu 39. Ở người, tính trạng nhóm máu ABO do một locus 3 alen chi phối với mối quan hệ trội lặn như sau IA = IB > IO. Trong một quần thể cân bằng di truyền về tính trạng nhóm máu có 36% số người nhóm máu O và 45% số người nhóm máu A. Trong một gia đình ngẫu nhiên trong quần thể kể trên, người vợ máu A và người chồng máu B. Cho rằng không xuất hiện đột biến mới trong quần thể, một học sinh đã tính toán các khả năng sinh con của cặp vợ chồng này như sau: (1). Tỷ số 6:3:1 phản ánh đúng tần số alen của các alen chi phối tính trạng nhóm máu trong quần thể này. (2). Họ mong muốn sinh được đứa con có nhóm máu chuyên cho, xác suất để họ toại nguyện là 18,46%. (3). Ở đứa con thứ nhất, họ đã toại nguyện với mong muốn của mình và người vợ đang mang bầu đứa con thứ 2, họ lại mong muốn đứa con trai thứ 2 khác nhóm máu của cả bố và mẹ. Xác suất để họ toại nguyện lần 2 là 25%. (4). Đứa con thứ 2 của họ có nhóm máu AB đúng như họ mong muốn, giờ họ lại muốn sinh thêm 2 đứa con nữa sao cho các con của họ có đủ các nhóm máu. Xác suất họ toại nguyện là 12,5%. Số tính toán chính xác là: A. 4

B. 2

C. 3

D. 1

Câu 40. Ở một gia đình người đàn ông (1) bị bệnh mù màu và máu khó đông kết hôn với người phụ nữ (2) bình thường sinh ra một người con gái bình thường (3). Người con gái bình thường (3) kết hôn với người chồng (4) bị máu khó đông. Cặp vợ chồng này sinh ra được 3 đứa con trai, con trai cả (5) bị cả 2 bệnh, con trai thứ hai (6) bình thường và con trai út (7) bị bệnh máu khó đông giống bố. Các phân tích di truyền cho thấy khoảng cách di truyền giữa 2 locus chi phối hai tính trạng kể trên là 12cM. Cho các nhận định về gia đình này: (1). Con trai út của cặp vợ chồng (3)-(4) nhận alen chi phối bệnh máu khó đông từ bố. (2). Xác suất sinh được đứa con út (7) như vậy là 3%. (3). Họ mong muốn sinh thêm được đứa con gái cho có cả “nếp” lẫn “tẻ” mong đứa trẻ này không bị bệnh, khả năng họ toại nguyện là 25%. (4). Quá trình giảm phân hình thành giao tử ở người phụ nữ (3) đã có hoán vị gen và giao tử hoán vị đã đi vào cả ba đứa con của người phụ nữ này. Những tổ hợp khẳng định đúng bao gồm: A. (2) và (3) III. ĐÁP ÁN

B. Chỉ (2)

C. (2); (3) và (4)

D. (1); (2) và (3)


1. C

2.A

3.D

4.D

5.B

6.A

7.B

8.A

9.B

10.D

11. A

12.B

13.A

14.B

15.B

16.D

17.C

18.D

19.B

20.B

21. C

22.B

23.C

24.A

25.D

26.A

27.A

28.B

29.C

30.D

31. C

32.B

33.B

34.C

35.C

36.A

37.D

38.C

39.A

40.A

Bộ đề thi thử THPTQG năm 2018 - Môn Sinh Học - GV Nguyễn Thành Công - Hocmai.Vn - 15 ĐỀ + ĐÁP ÁN  

https://app.box.com/s/g481374630nhlradtv52or3kxky00g20

Bộ đề thi thử THPTQG năm 2018 - Môn Sinh Học - GV Nguyễn Thành Công - Hocmai.Vn - 15 ĐỀ + ĐÁP ÁN  

https://app.box.com/s/g481374630nhlradtv52or3kxky00g20

Advertisement