Page 1

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

MỤC LỤC I. XÁC ĐỊNH THỂ LOẠI CÔNG TRÌNH 1. Lý do chọn đề tài

4

2. Tìm hiểu đề tài 2.1 Khái niệm 2.2 Hình thành - phát triển 2.3 Nhiệm vụ chính 2.4 Các bệnh lý điều trị 2.5 Đối tượng phục vụ - sử dụng 2.6 Xu hướng phát triển kiến trúc quy hoạch

5 5 6 7 7 8 9

3. Phân tích xác định Cơ sở dữ liệu chọn khu đất

10

4. Phân tích xác định Cơ sở dữ liệu chọn quy mô toàn công trình

14

5. Phân tích xác định Cơ sở dữ liệu chọn nội dung công trình

18

II. PHÂN TÍCH KHU ĐẤT 1. Vị trí khu đất.

26

2. Giao thông, hướng tiếp cận

32

3. Số liệu về điều kiện tự nhiên

33

4. Công trình lân cận

36

5. Hệ thống cơ sở hạ tầng - Cảnh quan

41

6. Hướng nhìn

42

III. QUY MÔ - NỘI DUNG CÔNG TRÌNH IV. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC 1. Công năng

74

2. Hình thức

79

3. Nội thất

83

4. Cảnh quan

85

V. PHỤ LỤC - TÀI LIỆU THAM KHẢO

88

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

1


TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đ

ối với bệnh viện Huyết Học – Truyền Máu là một đề tài không mới nhưng trên thế giới gần như có rất ít công trình được xây dựng để phục vụ mục đích chuyên biệt của chính bệnh viện này. Đây là loại bệnh viện chuyên khoa đặc biệt gồm 3 nhiệm vụ chính là khám – điều trị bệnh lý về huyết học, nghiên cứu lâm sàng về máu và ngân hàng lưu trũ máu và tế bào gốc không chỉ cho riêng bệnh viện mà còn dùng để phục vụ cho các bệnh viện lân cận trong thành phố. Theo nghiên cứu ở các nước trong khu vực Đông Nam Á, chủ yếu ở dạng là khoa huyết học và khoa truyền máu, ngân hàng máu nhỏ đủ quy mô phục vụ nội bộ nằm trong các bệnh viện đa khoa và ở dạng trung tâm y khoa về ưng bướu và huyết học. Nhưng theo xu hướng của thế giới thì bệnh viện huyết học và truyền máu sẽ phát triển thành một trung tâm y tế độc lập lớn nhưng đảm bảo liên kết với các bệnh viện lớn trong khu vực lân cận để thuận tiện cho việc cung cấp máu và các sẳn phẩm của máu, tạo điều kiện tối ưu cho việc khám và điều trị bệnh nhân. Và ngân hàng lưu trữ máu lớn thuộc về một công trình khác, thường kết hợp khối nghiên cứu nằm trong các viện nghiên cứu khoa học công nghệ. Riêng ở Việt Nam có 2 công trình là viện Huyết Học – Truyền Máu Trung Ương và bệnh viện Truyền Máu – Huyết Học TP.HCM với nhiệm vụ đề ra khám –chữa bệnh lý huyết học cho bệnh nhân không chỉ là công dân Việt Nam mà còn dành cho công dân Lào và Campuchia, ngoài ra có thêm 4 trung tâm huyết học và truyền máu để hỗ trợ cho 2 bệnh viện lớn này. Theo thống kê từ các tài liệu nghiên cứu khoa học của bệnh viện Huyết Học – Truyền Máu, số lượng bệnh nhân huyết học tăng đều hàng SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

Quá tải bệnh nhân tại BV Chợ Rẫy

Quá tải bệnh nhân tại BV ĐH Ung Bướu TP.HCM

năm của tổng thể bệnh lý huyết học và từng loại bệnh nói riêng. Thứ nhất, bệnh lý huyết học là một trong những loại bệnh đặc biệt rằng khi mắc bệnh thì thường rơi vào hai trường hợp là mãn tính và ác tính. Thứ hai, bản chất các loại bệnh này là mang tính di truyền, có những trường hợp về 1 gia đình có 5 anh chị em đều mắc bệnh thiếu máu di truyền, và đã điều trị đều đặn ngoại trú tại bệnh viện thâm niên cả 20 năm. Do đó hàng năm bệnh viện luôn phải chữa trị cho những bệnh nhân cũ (bệnh lý mãn tính) và điều trị thêm cho những bệnh nhân mới khởi bệnh. Với tốc độ tăng trưởng như vậy thì trong tương lai không riêng bệnh viện Huyết Học và Truyền Máu, các trung tâm y tế về huyết học và truyền máu sẽ lâm vào cảnh quá tải như các bệnh viện lớn hiện tại: Bệnh Viện Đại Học Y Dược TP.HCM, Bệnh Viện Chợ Rẫy. TRANG

I

4


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

2. TÌM HIỂU ĐỀ TÀI 2.1. Khái niệm: KHU BỆNH NHÂN NỘI TRÚ

KHU HÀNH CHÍNH PHỤC VỤ

KHU NGHIỆP VỤ

KHU KHÁM ĐA KHOA

Sơ Đồ Quan Hệ Chức Năng Giữa 4 Khối Chính Trong BVĐK

N

ói một cách đơn giản, bệnh viện là nơi thực hiện việc khám, chẩn đoán, điều trị, chữa bệnh cũng như nghiên cứu, giảng dạy phương pháp chữa bệnh cho con người. Về cơ bản, dây chuyền sử dụng chung của bệnh viện không thay đổi, chỉ có sự thay đổi về kiến trúc để phù hợp với kỹ thuật công nghệ phụ trợ trong quá trình điều trị. Bệnh viện là một công trình kiến trúc công cộng để điều dưỡng và chữa bệnh, phục vụ cả những bệnh nhân nội trú và ngoại trú. Đối với những nước trải qua chiến tranh kéo dài,hậu quả năng nề, do đó, tác dụng của bệnh viện là góp phần giải quyết nhiệm vụ chính.

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

Bệnh viện Hôtel–Dieu de Paris, Paris, Pháp

Bên cạnh đó, bệnh viện còn là một công trình kiến trúc công cộng có chức năng quan trọng, đươc ví von như một thành phố với đầy đủ các thành phần phức tạp trong đó, ví dụ như khối nôi trú mang tính chất của khách sạn, khối cận lâm sàng mang tính chất của các cơ quan nghiên cứu và bộ phận chức năng khác, mỗi loại mang một tính chất của loại hình nhà công cộng. TRANG

I

5


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

Bệnh viện Hôtel–Dieu de Paris, Paris, Pháp

2.2. Hình thành và phát triển Sự thay đổi và phát triển của kiến trúc bệnh viện là một kết quả tất yếu do tổng hợp các áp lực về kinh tế xã hội cùng sự tiến bộ trong khoa học, công nghệ nói chung. Việc hình thành một nơi để cộng đồng dân cư có thể góp sức cứu vớt những người lâm nạn vì bệnh tật đã có trong ý nghĩ con người tù xa xưa. Khi người nhà đau ốm không khỏi, người ta đem người bệnh ra chỗ công cộng, đông người thường là chợ búa để nhờ mọi người góp ý, chỉ dẫn cách chữa trị. Dần khái niệm về một nơi chữa bệnh tập trung ra đời. Nhìn lại lịch sử phát triển của bệnh viện, nhiều người cho rằng tiền thân của nó là các nhà chữa bệnh bố trí được tố chức bởi các Tu viện. Thường các bệnh xá thô sơ này được bố trí gần cổng hàng rào ngoài tu viện, nơi người nghèo có thể đến cầu xin. Đầu thế kỷ 19, bệnh viện có vẻ như là một “Nhà hấp hối” để làm dịu nỗi đau của những kẻ có khả năng không qua khỏi bệnh tật. Các hoạt động điều trị khác lại phần lớn diễn ra tại tư gia. Đầu thế kỷ 20, bước đột phá xảy ra chính là sự xuất hiện của các bệnh viện giảng dạy trong đó có điều trị cả hai loại bệnh nhân: SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

Nội trú và ngoại trú. Ngoài ra cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học, công nghệ, các thiết bị chẩn đoán y khoa ngày càng phát triển để phục vụ khám và điều trị bệnh. Các thiết bị luôn được cải tiến về chất lượng, kích thước và giá trị của chúng ngày càng lớn, các bác sĩ không đủ khả năng tư hữu, điều trị tại gia mà tập trung lại, dùng chung các thiết bị, hỗ trợ nhau trong việc điều trị. Sự tiến bộ của khả năng điều trị từ xa đã làm xuất hiện hình thức bệnh viện bán trú, điều trị trong ngày (day-care), các hình thức mà những năm 70 người ta phải cân nhắc. Trong những thập kỷ gần đây, chính quyền các nước đã có những nỗ lực lớn trong việc xây dựng các hệ thống hay mạng lưới y tế. Việc phân cấp các cơ quan y tế theo cấp vùng đã tỏ ea hiệu lực trong việc tạo thành một mạng lưới bố trí các cơ sở y tế cũng như các chuyên gia y tế có thể đến phục vụ đại đa số công chúng. Một số bệnh viện lớn tập trung nhiều chuyên gia hàng đầu và máy móc tân tiến xem ra có vẻ tạo ra những năng lực điều trị rất cao. Nhưng đáng tiếc, trong thực tế, mô hình đã TRANG

I

6


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

thất bại ở nhiều nơi. Ở Việt Nam, Bệnh Viện Đa Khoa được phân cấp để phục vụ các cấp vùng dân cư như sau: • Loại nhỏ từ 50 -150 giường. • Loại trung bình từ 150 - 400 giường. • Loại lớn từ 400 - 500 giường. Ngoài ra các Ương quản lý giường, ví dụ HCM). Nhiều

được xây dựng cạnh nhau, hỗ trợ nhu, hình thành một trung tâm y tế lớn. ví dụ như khu bệnh viện Bạch Mai Hà Nội. Ở các nước phương Tây cũng áp dụng những hệ thống phân cấp bệnh viện. Ví dụ ở Mỹ, các cấp gồm từ lớn tới nhỏ. • Bệnh viện cộng đồng.

bệnh viện đa khoa do Trung có thể quy mô lên đến 1000 như Bệnh Viện Chợ Rẫy (TP. bệnh viện khác cũng có thể

• Bênh viện nông thôn. • Bệnh viện vùng. • Bệnh viện cơ sở.

2.3. Nhiệm vụ chính Bệnh viện Huyết Học - Truyền Máu có 3 chức năng chính: • Hoạt động Ngân hàng máu: tổ chức tiếp nhận, thu gom, sàng lọc, điều chế, bảo quản, phân phối máu và các thành phần máu cho tất cả các bệnh viện lân cận trong thành phố. • Hoạt động bệnh viện: tiếp nhận cấp cứu, khám bệnh, điều trị tất cả các bệnh lý Huyết học. • Trung tâm nghiên cứu bệnh lý huyết học. Bệnh viện Truyền Máu Huyết Học còn có các nhiệm vụ chính khác:

• Tham gia các chương trình đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ y tế, đồng thời là cơ sở thực hành chuyên ngành Huyết học ở bậc trung học, đại học và sau đại học. • Thường xuyên thực hiện nhiệm vụ phòng bệnh và phòng dịch. • Hoạt động Truyền thông giáo dục sức khoẻ cho bệnh nhân và thân nhân

• Hoạt động Ngân hàng tế bào gốc đạt chuẩn Asia Cord.

• Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế theo đúng quy định của Nhà Nước

• Khám chữa bệnh cho đối tượng có thẻ BHYT và trẻ em dưới 06 tuổi

• Tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và ứng dụng những tiến bộ khoa học về chuyên ngành truyền máu huyết học.

• Chỉ đạo tuyến chuyên ngành Truyền máu Huyết học cho các tỉnh phía Nam (riêng đối với bệnh viện Huyết học – Truyền Máu TP.HCM).

2.4. Các bệnh lý điều trị Bệnh viện chịu trách nhiệm chính về việc khám và điều trị các loại bệnh liên quan đến huyết học như bệnh thiếu máu di truyền, thalassemia (tan máu di truyền), suy tuỷ, hémaglobin & thalassemia, leukemia (bạch cầu cấp tính), hội chứng tuỷ tăng sinh, anemia (thiếu máu), bạch cầu cấp, các bệnh lý đông máu huyết tương…..

Bệnh Leukemia

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

Bệnh Thalassemia

bệnh Anemia (bên trải)

TRANG

I

7


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

2.5. Đối tượng phục vụ - Sử dụng

Sơ đồ tổ chức luồng giao thông của các đối tượng sử dụng: bệnh nhân, bác sĩ và thân nhân

• Bệnh nhân điều trị tại khối khám bệnh: chủ yếu là người dân TP.HCM, các tỉnh, thành lân cân ở đồng bằng sông Cửu Long, các tỉnh Đông Nam Bộ và miền Trung từ Đà Nẵng trở vào, và vẫn có bộ phận công dân Campuchia qua điều trị. • Khách đến thăm, người thân của bệnh nhân điều trị nội trú. • Các bộ y – bác sĩ, đội ngũ cán bộ y tế, nhân viên hành chính của bệnh viện. • Chuyên gia trong lĩnh vực huyết học đến nghiên cứu chuyên sâu và thực hành.

Sơ đồ tổ chức luồng giao thông của chuyên gia nghiên cứu

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

8


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

2.6. Xu hướng phát triển Kiến trúc - Quy hoạch Ngoài những xu hướng trong thiết kế cho bệnh viện nói chung thì đối với trường hợp bệnh viện huyết học truyền máu có những hướng đi mới. Bệnh viện sẽ không những tập trung vào phát triển khu khám chữa bệnh và sẽ đồng thời phát triển cả khối nghiên cứu chuyên môn cho các chuyên gia, kết hợp bệnh viện và trung tâm nghiên cứu khoa học chuyên sâu về bệnh lý huyết học. Không những thế, ở khối ngân hàng máu, thiết kế dần trở nên theo lối “mở” ra với cộng đồng, kết hợp với các hoạt động tuyên truyền và hiến máu nhân đạo. Về phương diện quản lý, theo xu hướng của thế giới, các trung tâm huyết học và truyền máu nhỏ sẽ được tập trung thành một trung tâm lớn, phát triển thành viện hay bệnh viện lớn hoặc là xác nhập vào bệnh viện chuyên khoa có sẵn thành bệnh viện có quy mô lớn. Việc làm này sẽ tiết kiệm được nhân lực và vật lực trong quá trình quản lý, thực hành, kiểm tra nghiện cứu các loại bệnh về huyết học. Về phương diện quy hoạch, bệnh viện này được bố trí trong các cụm y tế, gần các bệnh viện lớn trong các thành phố lớn, nơi có số lượng bệnh nhân đổ về khám mỗi ngày luôn cao. Bởi vì, Ngoài khám chữa bệnh chuyên khoa, bệnh viện còn là một ngân hàng máu và tế bào gốc phục vụ việc cung cấp máu kip thời cho các bệnh viện khác trong quá trình điều trị bệnh.

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

9


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

3. PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH CƠ SỞ DỮ LIỆU CHỌN KHU ĐẤT. 1997, bệnh viện huyết học được thành lập với tên là trung tâm huyết học với quy mô 35 giường nội trú. Cho đến nay, bệnh viện có tổng cộng 150 giường nội trú và năng suất chữa trị 300 – 350 bệnh nhân ngoại trú. Bệnh lý huyết học là một trong những loại bệnh đặc biệt rằng khi mắc bệnh thì thường rơi vào hai trường hợp là mãn tính và ác tính. Thứ hai, bản chất các loại bệnh này là mang tính di truyền, có những trường hợp về 1 gia đình có 5 anh chị em đều mắc bệnh thiếu máu di truyền, và đã điều trị đều đặn ngoại trú tại bệnh viện thâm niên cả 20 năm.Nhưng không dừng lại ở đó, với dự đoán của các bác sĩ chuyên ngành, số lượng bệnh nhân sẽ tăng chứ không giảm. Do đó, Viện Huyết Học – Truyền Máu Trung Ương đã cùng với sở y tế TP.HCM đã đề xuất cho phép bệnh viện huyết học TP.HCM lên quy mô 350 giường nội trú trước khi bệnh viện trở nên quá tải như các bệnh viện lớn khác tại thành phố.

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN Y TẾ TP.HCM

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

10


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

Mặc khác TP.HCM có đề phương án quy hoạch bệnh viện huyết học tại cụm y tế cửa ngõ Phía Tây (toạ lạc tại xã Tân Kiên, Tân Nhựt huyện Bình Chánh) trong đề án xây dựng 4 cụm y tế cửa ngõ vào thành phố (Đông ở Q. Thủ Đức và Q.9, Tây ở H. Bình Chánh, Nam ở Q. 7 và H.Nhà Bè, Bắc ở H.Củ Chi) để góp phần giảm bớt áp lực bệnh nhân từ các tỉnh lân cân vào các bệnh viện trong trung tâm thành phố khám và điều trị. Nhưng theo phân tích cho thấy, khu đất ở cụm Bình Chánh không thích hợp bằng khu đất ở khu Y Tế Kỹ Thuật Cao, mặc dầu 2 khu này nằm tương đối gần nhau về khoảng cách địa lý.

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CỤM Y TẾ CỬA NGÕ PHÍA TÂY TP.HCM

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

11


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KHU Y TẾ KỸ THUẬT CAO TP.HCM |HOA LÂM – SHANGRI-LA

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

12


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

KHU Y TẾ KỸ THUẬT CAO

CỤM Y TẾ CỬA NGÕ PHÍA TÂY TP.HCM

VỊ TRÍ

Nằm bao bọc trong cụm dân cư mới, tương đối yên tĩnh, không khí trong lành, có nhiều mảng xanh. Có phía Đông giáp đường Tên Lửa, là đường lớn dẫn ra quốc lộ 1A và đại lộ Kinh Dương Vương thuận tiện cho việc di chuyển bệnh vào các bệnh viện trung tâm và ra cụm t yế khác nếu cần. Khu y tế KTC có vị trí trung gian giữa cụm y tế phía Tây và các bệnh viện tuyến trung ương quan trọng của TP như chợ Rẫy, bệnh viện ĐH Y Dược TP.HCM..

Phía nam giáp khu dân cư hiện hữu. Phía bắc giáp khu dân cư hiện hữu. Phía đông giáp quốc lộ 1A. Phía tây giáp đường cao tốc Sài Gòn – Trung Lương, tuyến xe lửa dự kiến đi miền tây và khu vực đồng trống, nông nghiệp. Vị trí đem lại sự thuận tiện về mặt giao thông trong việc vận chuyển bệnh phẩm, bệnh nhân giữa các cụm y tế và bệnh viện trong trung tâm thành phố.

CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG

Được đầu tư tốt hơn do năm trong khu dân cư và có khoảng cách ly nhất định đối với quốc lộ và cao tốc (bán kinh 1.5km) và khu công nghiệp Tân Tạo (bán kính 6km). đồng thời khu nay phát triển các cụm bệnh viện chuyên khoa, tập trung công nghệ kỹ thuật cao.

Không tốt bằng bên khu y tế KTC do có 2 mặt giáp trực tiếp với đường giao thông huyết mạch của TP.HCM và của cả khu vực, mật độ giao thông cao, dẫn đến tiếng ồn và khói bụi. nằm trong bán kính 3km của khu công nghiệp Tân Tạo.

HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Được đầu tư phát triển sớm khi Dự án đang trong phát triển, dự án khu y tế KTC mới bắt chưa được quy hoạch chi tiết đầu, hệ thống đường xá, cấp hệ thống hạ tầng. thoát nước, hơn nữa nằm gần trạm điện Phú Lâm 110kV… hỗ trợ tốt cung cấp điện cho các bệnh viện.

Vậy, đối với đồ án bệnh viện huyết học TP.HCM 350 giường, khu đất được đề xuất nên nằm trong khu Y Tế Kỹ Thuật Cao TP.HCM (YTKTC) hay khu y tế Hoa Lâm – Shangri-La.

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

13


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

4. PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH CƠ SỞ DỮ LIỆU CHỌN QUY MÔ TOÀN CÔNG TRÌNH. 4.1 Bán kính phục vụ: Bệnh viện nằm trong khu dân cư, bán kính phục vụ 1km. Theo khảo sát thực tiẽn, ở một vài nhóm bệnh như HbE – Thalassemia chủ yếu được phát hiện ở các tỉnh có cộng đồng người dân tộc khmer như Sóc Trăng, Trà Vinh, An Giang,…

và cũng là loại bệnh huyết học phổ biến của người Campuchia. Khu đất còn có ý nghĩa về mặt vị trí là nằm gần bến xe Miền Tây, thuận tiện cho việc người dân các tỉnh miền Tây về đây điều trị.

Quan hệ vị trí giữa khu đất và bến xe Miền Tây

Quan hệ vị trí giữa bệnh viện huyết học và các bệnh viện khác trong thành phố

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

14


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

Ngoài ra, bệnh viện huyết học còn có một nhiệm vụ quan trọng nữa là ngân hàng lưu trữ máu không chỉ dành cho riêng mình mà còn dùng để phục vụ cho các bệnh viện lớn khác trong thành phố như BV Chợ Rẫy, BV Nhiệt Đới, BV ĐHYD TP.HCM, BV Y Phạm Ngọc Thạch,….

Vị trí của bệnh viện và các bệnh viện khác tương đối thuận tiện trong việc liên lạc, chuyển bệnh phẩm, bệnh nhân vì nằm cùng trên 1 trục đường lớn của thành phố là Kinh Dương Vương – Hồng Bàng – An Dương Vương.

4.2 Diện tích khu đất:

KHU ĐẤT XÂY DỰNG

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

15


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

4.3 Cây xanh trong bệnh viện: Diện tích cây xanh trong bệnh viện chiếm 30 – 40% tổng diện tích xây dựng. trong bệnh viện không được trồng những cây có hoa quả thu hút ruồi, muỗi, sâu bọ, loại cây dễ đổ và giữ ẩm và là loại cây có nhựa độc gây ảnh hưởng tới sức khoẻ bệnh nhân. • Mật độ diện tích cây xanh cho phép từ 40 – 50% tổng diện tích khu đất xây dựng. • Chiều rộng nhỏ nhất của dải đất trồng cây bảo vệ, cách ly quy định như sau: + Dải cây xanh bảo vệ khu đất: 5m + Dải cây cách ly: 10m

4.4 Khoảng cách giới hạn cho phép các khối nhà trong bệnh viện: Khoảng cách giới hạn cho phép từ đường đỏ đến: • Mặt ngoài tường của mặt nhà: + Khối đơn nguyên nội trú, khu khám bệnh, khối kỹ thuật nghiệp vụ : >15m + Khối hành chính quản lý và phục vụ : >12m • Mặt ngoài tường đầu hồi: + Khối đơn nguyên nội trú, khu khám bệnh, khối kỹ thuật nghiệp vụ : >12m + Khối hành chính quản lý và phục vụ : >09m Khoảng cách từ trạm cung cấp điện, hệ thống cấp – thoát nước, phục vụ kỹ thuật toà nhà, nhà xe, kho tới khối công trình chính không được nhỏ hơn 15m. Khoãng cách khoa giải phẫu bệnh, nhà đại thể bãi rác cũng phải cách công trình chính ít nhất 20m và phải có dảy cây xanh cách ly.

4.5 Yêu cầu về khu đất: MÔI TRƯỜNG: • Tiếng ồn, khói bụi, mức độ ô nhiễm không khí không được vượt mức cho phép. • Không nên có nhiều côn trùng có hại, nhất là các loại ruồi, muỗi truyền nhiễm. Trường hợp bất khả kháng phải có giải pháp khắc phục. • Có khả năng phát triển trong tương lai, khi mở rộng bệnh viện không phải đền bù hay phá dỡ quá nhiều. MẠNG LƯỚI HẠ TẦNG KỸ THUẬT: • Mạng lưới cấp nước có đủ công suất phục vụ, kể cả máy nước phòng cháy chữa cháy, chất lượng nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh. Trường hợp bất khả kháng phải có giải pháp khắc phục. • Mạng lưới thoát nước bẩn và nước mưa đáp ứng được yêu cầu/ • Mạng lưới cấp điện cho bệnh viện phải đảm bảo tốt và tốt nhất là có 2 nguồn cung cấp từ 2 trạm hạ thế khác nhau. • Các mạng lưới kỹ thuật khác: điện và năng lượng nối chung, thông tin liên lạc như điện thoại,… đạt yêu cầu. GIAO THÔNG: Giao thông tiếp cận thuận tiện để giải quyết như cầu giao thông đến từ khu dân cư và tuyến SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

16


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

dưới, cũng như giao thông dẫn lên tuyến trên hoặc trung ương. Nên có tối thiểu 2 đường giao thông tiếp cận. ĐỊA HÌNH – ĐỊA CHẤT: Có địa hình cao tráo dễ dàng thoát nước tự nhiên và tránh ngập lụt. • Địa hình không quá lồi lõm, không quá dốc. • Địa chất có những đặc điểm thuận lợi. tránh các điều kiện đất yếu, cát chảy, bùng lầy,… (tốn kém hơn khi thiết kế nền móng). KÍCH THƯỚC, HÌNH DẠNG: Khu đất không những phải có diện tích phù hợp với quy chuẩn xây dựng mà còn phải có hình dạng với việc xây dựng bệnh viện và cấp bệnh viện chuẩn bị xây dựng. Đảm bảo đủ diện tích cho chỗ đậu xe, giao thông nội bộ, với TCXD 4470:2012 vấn đề sân bãi để xe được quy định như sau: • Trong bệnh viện đa khoa cần thiết kế bãi để xe máy, xe đạp và xe ô tô của khách: + Chỗ để xe ô tô: tính theo tiêu chuẩn diện tích 25m2 + Chỗ để xe môtô, xe máy: 2.5m2 – 3.0m2/xe và xe đạp: 0.9m2/xe • Diện tích nhà xe ô tô của bệnh viện, quy định như sau: + Gian đỗ xe từ 15m2 - 18m2/xe + Gian để phụ từng, dầu mỡ: 9m2 - 12m2/xe + Phòng nghỉ trực lái xe: 9m2 - 12m2 • Xe cấp cứu • Bãi xe cho người khuyết tật • Bãi trực thăng cứu hộ Chú thích: • Tối thiểu mỗi bệnh viện phải có 1 xe cấp cứu, 1 xe tải lớn và 1 xe tải nhỏ. • Bệnh viện có quy mô trên 400 giường cần có thêm cầu rửa xe

Bệnh viện St. Geogre

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

17


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

PHƯƠNG HƯỚNG: Khu đất có hướng tốt, có nghĩa là khu đất có thể bố trí các khối nhà có bệnh nhân tránh được nắng gắt, chướng nhưng vẫn được ánh nắng làm sạch, có gió mát và thông thoáng tốt. Ở nước ta, tránh hướng chính Tây, chính Đông. KHẢ NĂNG TẠO CẢNH QUAN TỐT: Địa điểm khu đất xây dựng bệnh viện phải tạo điều kiện cho công trình góp phần cho cảnh quan đô thị, ngược lại có khả năng cung cấp một môi trường cảnh quan đẹp cho hoạt động của bệnh viện, có ảnh hướng tốt đến tâm lý bệnh nhân.

5. PHÂN TÍCH XÁC ĐỊNH CƠ SỞ DỮ LIỆU CHỌN NỘI DUNG CÔNG TRÌNH Dựa vào nhu cầu thực tiễn và tham khảo hoạt động thực tế từ bệnh viện Huyết Học – Truyền Máu TP.HCM và Viện Huyết Học – Truyền Máu Trung Ương, đồ án bệnh viện huyết Học tại Khu Y Tế Kỹ Thuật Cao TP.HCM gồm các hạng mục: Khối khám bệnh: • Khoa khám bệnh ngoại trú • Khoa xét nghiệm huyết sinh học • Khoa xét nghiệm hoá sinh • Khoa xét nghiệm vi sinh • Khoa xét nghiệm di truyền và sinh học phân tử • Khoa chẩn đoán hình ảnh • Khoa lọc máu • Khoa thăm dò chức năng • Khoa cấp cứu • hoa chăm sóc tích cực (ICU) • Khoa phẫu thuật • Khoa nội trú • Khoa phòng chống nhiễm khuẩn • Khoa dinh dưỡng

• • • •

Ngân hàng lưu trữ máu Ngân hàng lưu trữ tế bào gốc Khoa hiến máu Khoa truyền máu

Khối nghiên cứu: • Khu phòng hội thảo • Thư viện chuyên ngành • Phòng thí nghiệm nghiên cứu

Khối ngân hàng máu: Ở đây, bệnh về huyết học cũng là một loại ung thư, tuỳ vào mức độ phát bệnh mà xếp vào dạng cấp tính hay mãn tính (ở đây không có loại lành tính). Bệnh viện huyết học phải cần có khoa Ung Bướu hoặc khoa Y Học Hạt Nhân nhưng vì 2 khoa này đòi hỏi có những thiết kế chuyên biệt và phức tạp nên xin được lược bỏ. Mặt khác, quy hoạch của Khu Y Tế Kỹ Thuật Cao TP.HCM đã có dự án xây dựng bệnh viện Ung Bướu quy mô 350 giường. Vậy nên, theo các suy xét thì việc thêm 2 khoa này vào là không cần thiết.

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

18


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

5.1 Khối khám bệnh A. KHOA NGOẠI TRÚ: Quy mô khối khám ngoại trú phụ thuộc vào số giường bệnh khu nội trú. ở nước ngoài thì tỉ lệ khám ngoại/ nội trú là 2:1. Ở nước ta, theo tiêu chuẩn, tỉ lệ này là 1:1 chung cho các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa. Nhưng theo thực tế cho thấy tại bệnh viện huyết học TP.HCM, số liệu 2012, trung bình một ngày bệnh viện đón 350 – 400 bệnh nhân ngoại trú và chữa trị cho 150 bệnh nhân nội trú. Bệnh viện dự đoán rằng số lượng này sẽ tăng theo từng năm chứ không giảm, do đặc tính bệnh lý thì bệnh nhân sẽ không hết bệnh hoàn toàn, chia 2 nhóm bệnh chính là cấp tính và mãn tính. Qua số liệu cho thấy thì tỉ lệ này ở bệnh viện vào khoảng 2.5 :1. Theo tính toán,quy mô bệnh viện đề xuất trong tương lai là 350 giường nội trú, trong đó có khả năng chữa trị 700 – 800 bệnh nhân ngoại trú mỗi ngày. SẢNH: Tiêu chuẩn TCVN 276:2003 về công trình công cộng (CTCC): 0.15 – 0.25m2/người. KHU CHỜ: Theo tiêu chuẩn 4470:2012 quy định: • 1.0 –1.2m2 cho mỗi chỗ đợi người lớn. • 1.5 –1.8m2 cho mỗi chỗ đợi trẻ em. • Số chỗ đợi được tính 15% - 20% số lần khám trong ngày và được nhân 2 – 2.5 lần cho thân nhân: 210 – 300 người. KHU VỆ SINH: Áp dụng theo TCXDVN 4601:1988 – Trụ sở cơ quan. • Nam:1xí + 1tiểu/40người • Nữ: 1xí + 1tiểu/30người • 75người dùng 1 chậu rửa B. KHOA XÉT NGHIỆM: Được áp dụng theo tiêu chuẩn thiết kế các khoa xét nghiệm TCVN 37:2005 và tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện đa khoa TCVN 4470:2012 với đầy đủ các loại xét nghiệm: • Xét nghiệm huyết học • Xét nghiệm hoá sinh • Xét nghiệm vi sinh • Xét nghiệm sinh học phân tử - di truyền học Đây là bệnh viện chuyên khoa 350 giường nhưng do đặc tính chuyên biệt, cần có nhiều xét nghiệm và số lượng bệnh nhân khám ngoại trú lớn và tỉ lệ với nội trú là 2.5:1, đồng thời đây cũng là trung tâm xét nghiệm có ưu tính và đi đầu công nghệ trong các bệnh viện thành phố nên quy mô của các khoa xét nghiệm xin đề xuất sử dụng của bệnh viện đa khoa trên 550 giường. C. KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH: Các cơ sở khi xây dựng phòng chụp X-quang để chẩn đoán bệnh trong y tế cần phải bố trí phòng chụp ở nơi cách biệt, không gần khoa nhi, khoa sản, khu vực đông người qua lại. Diện tích phòng chụp X-quang được khuyến khích áp dụng theo TCVN 6561:1999 (diện tích tối thiểu là 25 m2, chiều rộng tối thiểu 4,5 m, chiều cao trên 3m). Nếu máy X-quang có bản thiết kế phòng của nhà sản xuất kèm theo, diện tích phòng tối thiểu phải không nhỏ hơn diện tích

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

19


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

quy định của nhà sản xuất. Máy chụp X-quang phải bố trí sao cho khi máy hoạt động, chùm tia X không phát về hướng cửa ra vào hoặc hướng có nhiều người qua lại. Tại cửa ra vào phòng chụp X-quang phải có đèn tín hiệu và biển cảnh báo bức xạ ngang tầm mắt. Đèn tín hiệu phải phát sáng trong suốt thời gian máy hoạt động. Phòng chụp X-quang phải được che chắn bằng bê tông (dày tối thiểu 90 cm) hoặc chì (dày tối thiểu 1,5 mm) để đảm bảo liều bức xạ tại các vị trí sát tường, sát cửa ra vào (không tính phông bức xạ tự nhiên) không được vượt quá 0,5 mSv/h. D. KHOA PHẪU THUẬT: Khoa phẫu thuật được bố trí tập trung, tổ chức theo quy mô số giường lưu từ 55 – 65 giường lưu/phòng mổ) phân theo chuyên khoa và phù hợp với yêu cầu lắp đặt, vận hành các thiết bị cần thiết. Bệnh viện chuyên khoa quy mô 350 giường nội trú nên tính có 6 phòng mổ trong đó có 3 phòng mổ vô khuẩn, 1 phòng mổ hữu khuẩn và 2 phòng mổ đặc biệt. Diện tích tối thiểu cho một phòng mổ là 36m2. Nhưng với khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ và đối với tính chất bệnh viện, có 2 loại phẫu thuật chính là phẫu thuật ghép tuỷ xương và phẫu thuật cắt lách, cả 2 đều phẫu thuật quan trọng, y thuật phức tạp, khả năng vô trùng phải cao và đội ngũ phẫu thuật viên và bác sĩ đông (từ 7 người trở lên) và thời gian phẫu thuật trên 1 tiếng, có thể kéo dài đến 7 tiếng nếu bệnh tiến triển xấu. Do vậy, diện tích đề xuất tối thiểu cho một phòng mổ là 45m2. E. KHOA NỘI TRÚ: Bộ phận phụ trợ và quầy y tá trực ở trung tâm dễ quản lý không gian đơn nguyên đảm bảo thông thoáng và chiếu sáng. Phòng nội trú được trang thiết bị tiện nghi cao, hiện đại như hệ thống điều hoà, hệ thống oxy, chuông gọi y tá, hệ thống báo cháy, hệ thống thông tin liên lạc,… Cần chú ý bố trí phòng vệ sinh bên trong phòng nhằm tạo sự kín đáo và đảm bào tránh lây nhiễm trùng chéo. Đặc biệt cửa sổ phòng bệnh lấy sáng phù hợp để bệnh nhân có thễ ngắm cảnh và thư giãn trên giường bệnh giúp bệnh nhân có cảm giác thoải mái và gần gũi như ở nhà trong quá trình điều trị. Khối nội trú có quy mô 350 giường với tổng cộng 14 đơn nguyên nội trú và mỗi đơn nguyên có 25 giường bệnh. Trong đó có 3 đơn nguyên được thiết kế theo quy tắc vô trùng, cách ly và có 2 hành lang:hành lang sạch và hành lang bẩn. Đó là khoa điều trị bệnh suy tuỷ và bệnh bạch cầu cấp. Mỗi đơn nguyên đều phải có 1 phòng thủ thuật vô khuẩn và 1 phòng thủ thuật hữu khuẩn để phục vụ cho công tác điều trị bệnh. Các bệnh lý huyết học có diễn biến phúc tạp và nhanh chóng, đồng thời yêu cầu cao về chống nhiễm trùng, khuẩn chéo nên đề xuất các phòng bệnh tối đa là 2 giường bệnh. • hòng nội trú một giường bệnh là 15m2. • Phòng hai giường bệnh là 25 m2. • Phòng một giường bệnh đặc biệt cách ly là 30 m2. • Phòng một giường bệnh đặc biệt VIP là 25 m2.

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

20


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

Tổ chức đơn nguyên nội trú

Số đơn nguyên

Khoa suy tuỷ người lớn

01

Khoa bạch cầu cấp người lớn

01

Khoa huyết học trẻ em 1 (bạch cầp cấp và suy tuỷ)

02

Khoa huyết học trẻ em 2 (beta – Thalassemia và bệnh khác)

02

Khoa Thalassemia và hémoglobin

02

Khoa tuỷ tăng sinh

01

Khoa xuất huyết giảm tiểu cầu

01

Khoa huyết học tổng hợp

04

Ghi chú ĐIỀU TRỊ VÔ TRÙNG

F. KHU PHỤ TRỢ: Bãi xe cho nhân viên, cán bộ y tế thì quy ước có khoảng 60% nhân viên đi xe máy, 20% nhân viên đi xe ô tô và 20% còn lại dủng phương tiện công cộng. Vậy tổng cộng trung bình bãi đậu xe cho nhân viên có 420 chỗ xe máy (tương đường 105 chỗ ô tô) và 140 chỗ cho ô tô. Kích thước theo tiêu chuẩn các chỗ đậu xe: • 2.5m2/xe máy. • 0.9m2/xe đạp. • 25m2/xe ôtô. Bãi đậu xe cho khách, bệnh nhân thì tính chủ yếu tập trung cho khách ngoại trú, còn bệnh nhân nội trú thì thường sẽ dùng xe thuê đến, xe taxi hoặc các phương tiện công cộng khác cùng thân nhân chứ không tự đến. Do đó, ở đây ta có thể áp dụng số chỗ để xe tương đương với số chỗ đợi khám bệnh trong khoa khám ngoại trú và cộng thêm hệ số 0.5 dành cho khu nội trú: 300 chỗ đậu xe. Xét về nhu cầu thực tế, thì người sử dụng xe máy là chính, nên lấy số 3/4 đi xe máy và 1/4 đi xe ô tô. Vậy tổng cộng có 225 chỗ đậu xe máy (tương đương 50 chỗ xe ô tô) và 75 chỗ xe ô tô. Bãi đậu xe cho xe cấp cứu, xe tải: theo tiêu chuẩn 365:2007 là 80m2 . G. KHOA DINH DƯỠNG: Vị trí bếp trong khoa dinh dưỡng phảm đảm bảo các yêu cầu: • Thuận tiện việc vận chuyển thức ăn theo đường ngắn nhất tới các buồng bệnh. • Thuận tiện vận chuyển thực phẩm vào và đưa rác ra ngoài. Khu vực nhà ăn và giải khát được tính toán theo chỉ tiêu: • Dưới 100 chỗ

: 1.3 – 1.4 m2/chỗ

• Từ 100 – 200 chỗ

: 1.1 – 1.2 m2/chỗ

• Từ 200 – 300 chỗ

: 1.0 – 1.1 m2/chỗ

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

21


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

5.2 Khối chuyên môn: A. KHỐI PHÒNG THÍ NGHIỆM NGHIÊN CỨU: Dựa theo nguyên lý từ Time-saver standard for building types, các phòng thí nghiệm được tính theo bội số của 1 mô đun chuẩn 27m2 (9mx3m) cho 3 người sử dụng. Một mô đun cũng có thể trở thành một phòng thí nghiệm nhỏ trong bệnh viện cấp huyện (quận). B. KHỐI HỘI THẢO: Bệnh viện có dự án đề xuất tăng quy mô cán bộ nhân viên với tổng cộng khoảng 650 người bao gồm khoảng 300 y – bác sĩ và các nhân viên y tế, còn lại là các kỹ thuật viên, nhân viên hành chánh… Dự kiến nếu có một hội thảo ớn thì có khoảng 1/3 nhân viên y tế trong bệnh viện đi dự và cùng với các khách mời là nhân viên y tế, y – bác sĩ của các bệnh viện khác trong thành phố. Quy mô cho phòng hội thảo lớn được đề xuất là 500 chỗ và được áp dụng theo tiêu chuẩn khán phòng trong trường đại học TCVN 3987:1985. Với diện tích một chỗ ngồi là 0.9m2/ chỗ. Sân khấu chiếm 20% diện tích của khán phòng. Khu phụ trợ bao gồm các phòng chuẩn bị, phòng kỹ thuật, kho thiết bị. Ngoài ra, cũng có thêm 3 phòng hội thảo nhỏ với 80 chỗ dùng cho cuộc họp báo các sự kiện hay các cuộc họp nhỏ của bệnh viện. C. KHỐI THƯ VIỆN: Phục vụ cho công tác nghiên cứu chuyên sâu của các nhân viên y tế của bệnh viện và đồng thời phục vụ cho các chuyên viên huyết học đang làm việc và nghiên cứu tại khu vực TP.HCM. THƯ VIỆN CHUYÊN KHOA

370m2

Phục vụ 500 nhân viên y tế + chuyên gia. Có 20% tổng số sử dụng

Khu vực tra cứu

01

28

28

0.1m2/chỗ

Khu vực tra cứu

01

180

180

1.5m2/chỗ

Khu vực tra cứu

01

60

60

0.5m2/chỗ

Khu vực tra cứu

01

50

50

0.5m2/chỗ

5.3 Khối ngân hàng máu: Ngân hàng lưu trữ theo 2 cách: tủ đông, tủ lạnh và phòng đông lạnh. Ở đây, với trình độ kỹ thuật và khả năng công nghệ, phương án dùng tủ đông và tủ lạnh trữ các đvm sẽ tối ưu hơn và việc quản lý, bảo quản máu cũng tương đối dễ dàng hơn phòng lạnh. Với kích thước 1 tủ lạnh lưu trữ máu dài 879mm x rộng 1397mm x 2007mm sẽ chứa được khoảng 700 đơn vị máu. Với quy mô ngân hàng máu dự kiến trong tương lai là 180000 đvm thì cần tổng cộng 257 tủ. Vậy có thể thấy diện tích trung bình tối thiểu cho 1 thiết bị lưu trữ là 2m2 (đã tính diện tích giao thông đi kèm) và diện tích tối thiểu ngân hàng máu phải là 514m2.

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

22


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

A. KHOA HIẾN MÁU: Quy mô bệnh viện huyết học TP.HCM từ 2006 – 2016 là nơi lưu trữ 180000 đơn vị máu toàn phần (đvm) trong 1 năm, chưa kể các chế phẩm của máu và tế bào gốc tạo máu. Giả sử 2/3 số đơn vị máu là được thu thập từ các cơ sở chữ thập đỏ, trung tâm hiến máu của bệnh viện chỉ thu nhận trực tiếp1/3 là 60000 đvm/1năm. Theo quy chuẩn của WHO về trung tâm hiến máu, cứ 12 giường (ghế) phục vụ hiến máu sẽ nhận được 72 đvm/ngày và 8 giường (ghế) phục vụ hiến máu sẽ nhận được 50 đvm/ngày. Khu hiến máu cần 25 giường (ghế dài) cho hiến máu với kích thước 6m2/chỗ. B. KHOA TRUYỀN MÁU: Theo thống kê từ bệnh viện thì có khoảng 30 – 40% bệnh nhân ngoại trú được chỉ định truyền máu ngoại trú, khoảng 200 – 300 bệnh nhân/ngày. Thời gian tối thiểu để truyền xong một đơn vị máu là 3 tiếng. Khu truyền máu được thiết kế như phòng lưu bệnh trong khoa cấp cứu đối với khu cách ly nên áp dụng tiêu chuẩn 9m2/giường và khu vực truyền thông thường thì chỉ cần 6 – 8m2/giường hoặc ghế bành như khu vực hiến máu. Vậy, một khu truyền máu có tổng diện tích khoảng 100m2.

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

23


PHÂN TÍCH KHU ĐẤT


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

1. VỊ TRÍ KHU ĐẤT 1.1 Tổng quan về khu y tế kỹ thuật cao: Vị trí khu đất chọn nằm trong tổng dự án quy hoạch khu Y Tế Kỹ Thuật Cao quận Bình Tân, toạ lạc tại 523A, đường Kinh Dương Vương, phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là một dự án y tế mang cấp quốc tế duy nhất và đầu tiên tại Việt Nam, nhằm mang đến một môi trường chăm sóc sức khoẻ toàn diện cho bệnh nhân và chuyên gia y tế.

nghi, theo mô hình Thành Phố Y tế. Dự kiến đầu năm 2014, Chủ đầu tư sẽ khởi công xây dựng hai bệnh viện chuyên khoa trong Khu y tế Kỹ thuật cao là Bệnh viện Ung bướu và Bệnh viện Tim Mạch - Ngoại Thần Kinh, với quy mô 700 giường, dự kiến hoàn thành vào năm 2018. Và khi hình thành sẽ thu hút hơn 10,000 người đến làm việc, nghiên cứu và học tập.

Khu đất nằm ở cửa ngõ phía Tây thành phố có vị trí giao thông thuận lợi cho việc hình thành và phát triển hệ thống cơ sỡ y tế đặc biệt là các bệnh viện đa khoa và chuyên khoa với công nghệ kỹ thuật tiên tiến. Dự án bao gồm 4 hạng mục chính: Y Tế, Giáo Dục, Hỗ Trợ và các Tiện ích phục vụ cộng đồng như bệnh viện, trung tâm nghiên cứu,khu ngoại trú, khu nhà ở, trung tâm triễn lãm, mua sắm, trường học quốc tế.

Khu đất thuộc quận Bình Tân, Tây Nam thành phố, giáp ranh quận 6 và gắn kết chặt chẽ với cụm Y Tế cữa ngõ phía Tây và trục giao thông chính đối nội và đối ngoại của TP.HCM: Quốc Lộ 1A, xa lộ Vành Đai Trong (đường Tên Lửa), đại lộ Kinh Dương Vương. Khu Y Tế Kỹ Thuật Cao nằm trong khu vực có xung lực đô thị hoá mạnh và gắn kết trung tâm với các quận nội thành: quận 5, quận 6, quận 11,…, khu đô thị mới Nam Sài Gòn, các tỉnh Tây Nam Bộ một cách thuận lợi.

Khu Y Tế Kỹ Thuật Cao TP.HCM có tổng diện tích 42.5ha, có chức năng chẩn đoán, điều trị kỹ thuật cao với quy mô 1200 giường bệnh, được triển khai xây dựng từ năm 2000. Dự án bao gồm: cụm các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, trung tâm xét nghiệm y khoa, trung tâm nghiên cứu, trung tâm đào tạo,… khách sạn, khu nhà ở cho cán bộ y tế, nhân viên, trung tâm mua sắm, công viên cây xanh. Khu y tế kỹ thuật cao là dự án nhóm A được UBND TP HCM và 7 Bộ (Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư, Bộ Tài Chính, Bộ Tài Nguyên Môi Trường, Bộ Giáo Dục, Bộ Y tế, Bộ lao Động, Bộ Xây dựng và Văn phòng Chính Phủ) trình Thủ tướng Chính Phủ. Thủ Tướng chính phủ phê duyệt tại công văn số 925/TTg-KGVX ngày 21/6/2008 và được UBND Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận đầu tư số 411022000279 vào ngày 10/7/2008, tổng diện tích 37,5 hecta bao gồm 20 hạng mục thành phần, trong đó phát triển chủ lực là về y tế; có 6 bệnh viện (tổng cộng 1750 giường), Trường đào tạo y tá, khu vực chẩn đoán xét nghiệm, khu thương mại dịch vụ, nhà ở lưu trú dành cho thân nhân bệnh nhân, khu nhà ở dành cho y – bác sỹ và cán bộ - công nhân viên, trường mẫu giáo vv… đầy đủ tiện SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

Khu đất nằm ở góc tây bắc của giao lộ đường vành đai trong của thành phố và đại lộ Kinh Dương Vương. • Phía đông giáp đường Tên Lửa • Phía Tây giáp trạm điện Phú Lâm và khu dân cư hiện hữu. • Phía Nam là khu dân cư hiện hữu. • Phía Bắc là khu dân cư được quy hoạch mới Hai Thành – Tên Lửa.

TRANG

I

26


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

TRANG

I

27


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

TRANG

I

28


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

1.2 Tổng quan về vị trí khu đất chọn

KHU ĐẤT XÂY DỰNG

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

29


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

00

70

00

0

26

0

0 70

0

00

40

ỜN

ÐƯ

00

G

20

D5

15

00

00

26

0

00

11

00

0

45

0 45

0

00

20

ÐƯ G ỜN D3 00 65

G ỜN

N5

0 00 65

0

00 30

00

17

ÐƯ

0

50

30

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

30


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

Khu đất được chọn có diện tích 3.736ha (như hình vẽ trên), có 3 mặt giáp đường: • Phía Bắc giáp khu đất của bệnh viện đa khoa Thành Đô 320 giường. • Phía Đông giáp đường D5 với lộ giới 40m • Phía Nam giáp đường N5 với lộ giới 30m • Phía Đông giáp đường D3 với lộ giới 20m Hiện trạng khu đất vẫn đang thi công, rào chắn kỹ nên vẫn chưa chụp được ảnh chi tiết về khu đất, đường giao thông bao quanh, chỉ chụp được hình của khu lân cận và bao quanh khu Y Tế Kỹ Thuật Cao. BẢNG THỐNG KÊ THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA KHU ĐẤT STT

HẠNG MỤC

CHỈ TIÊU

HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT

DIỆN TÍCH

GHI CHÚ

1

DIỆN TÍCH KHU ĐẤT

100%

-

28920 m2

Đã trừ lộ giới

2

DIỆN TÍCH XÂY DỰNG (40%)

KHỐI ĐẾ

40%

5

1.5

~11568m2

~ 3 - 4 tầng

KHỐI THÁP

30% -35%

3.5

~8676m2

~ 11 tầng

3

DIỆN TÍCH CÂY XANH

30% - 40%

-

~8676m2

Bố trí mảng xanh, trồng cây, khu vui chơi nhẹ nhàng cho bệnh nhi, hồ bơi, vườn dạo cho bệnh nhân và thân nhân…

4

DIỆN TÍCH GIAO THÔNG, SÂN BÃI

20% - 30%

-

~8676m2

Bao gồm hệ thống bãi đậu xe cấp cứu, đường cơ giới

5

CHIỀU CAO TOÀN BỘ CÔNG TRÌNH

15 tầng

-

-

~ 75m

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

31


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

ƯU ĐIỂM: • Khu đất nằm ở cửa ngõ phía Tây thành phố có vị trí và giao thông rất thuận lợi cho hình thành và phát triển hệ thống cơ sở y tế theo xu hướng thiết kế mới nhằm đem lại những tiện nghi đầy đủ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của bệnh nhân trong nước và phục vụ các du khách nước ngoài theo sự hội nhạp của Việt Nam với quốc tế. • Đảm bảo tốt việc liên lạc với các khu dân cư và các vùng lân cận khác, cự ly thích hợp đối với các nơi trong vùng dân cư mà bệnh viện phải phục vụ nhưng vẫn không gây ô nhiễm các khu này. • Có đủ khoảng cách ly cần thiết đối với khu dân cư, có điều kiện và khả năng phòng cháy chữa cháy tốt nhờ vào khoảng cây xanh bao quanh khu đất và các nhanh sông Sài Gòn đi qua khu đất. • Tiếng ồn, khói bụi, mức độ ô nhiễm không khí không quá mức cho phép. • Đóng góp cho cảnh quan đô thị, mặt khác có khả năng cung cấp một môi trường đẹp cho hoạt động của bệnh viện, gây tâm lý tốt cho bệnh nhân và nhân viên nói chung. • Diện tích khu đất đủ để đáp ứng nhu cầu xây dựng cũng như khả năng mở rộng trong tương lai. KHUYẾT ĐIỂM: • Miếng đất trải dài, hình chữ nhật và cạnh dài lại chạy theo hướng tây bắc – đông nam, chếch 33o so với trục bắc – nam, dẫn đến một thách thức trong việc phân bố các khối chức năng trên tổng mặt bằng. • Ba mặt phía nam, tây và đông đều giáp đường lớn, lộ giới đều trên 20m, chú ý với việc bố trí nhà đại thể, khu phụ trợ kỹ thuật và lối vào khoa cấp cứu.

2. GIAO THÔNG HƯỚNG TIẾP CẬN 2.1 Giao thông chính vào khu đất: Khu đất được tiếp giáp với 3 đường D5, N5 và D3 trong đó D5 và N5 là đường lớn được quy hoạch với lộ giới 40m và 30m và là đường nối giữa khu đất ra quốc lộ 1A. Đường D4 là đường chính dẫn từ đại lộ Kinh Dương Vương vào khu Y Tế Kỹ Thuật Cao cũng là đường dẫn vào khu đất. D5, N5 và D4 vốn được quy hoạch là đường lớn, giao thông chính trong khu y tế kỹ thuật cao nên thích hợp cho việc mở lối vào chính cho bệnh nhân ngoại trú – nội trú, lối vào khách dự hội thảo, chuyên gia y tế bên ngoài đến trong công trình thuộc khối nghiên cứu. Nhưng, D5 và N5 là 2 đường nối tiếp nhau tạo thành ngã 2 với vòng xoay lớn và góc vạc xéo lớn thành một đoạn SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

đường xéo, bọc khu đất từ phía Đông xuống mặt phía Nam của khu đất là một điểm đáng lưu ý trong việc mở cổng và phân bố luồng giao thông đi bộ cho khách. Các nút giao thông tại ngã tư D3 – D4 và N5, D5 và N3; D5 và N5 cũng nên lưu ý trong thiết kế tổng mặt bằng. Với bản đồ quy hoạch cho thấy, đường D3 với lộ giới 20m thích hợp làm hành lang nội bộ phục vụ các nhu cầu về phụ trợ - kỹ thuật cho cụm công trình y tế của khu y tế này. D3 thích hợp để mở lối vào nhập hàng, lối đi của rác thải, lối đi của nhà đại thể và lối vào cấp cứu.

TRANG

I

32


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

2.2 Các hướng tiếp cận Ú PH ÂN 1, T N1 UẬ ĐI Q

ĐI ẬN QU 12 ,H HỦ .C I CH

N

U

Q ĐI

5,

6,

1

TÊN LỬA

D5

D3

ỐC QU LỘ

N5

ỀN

MI

KI

ĐI

NH

DƯ ƠN

G

ƠN

G

4 D

1A

LỐI VÀO CHÍNH LỐI VÀO CỦA NHÂN VIÊN LỐI VÀO CẤP CỨU LỐI NHẬP - XUẤT HÀNG LỐI VÀO CỦA KHỐI NỘI TRÚ

Y

Sơ đồ biểu thị các lối vào dự kiến cho công trình

Từ những phân tích sơ bộ, các lối vào được được đề xuất ở các hướng như trên. • Lối vào của nhân viên trên đường N5 vì đối diện khu đất là cụm quy hoạch các khu ở dành cho cán bộ, nhân viên y tế cho khu y tế này. • Lối vào của bệnh nhân ngoại và nội trú – thân nhân ở D5. • Lối vào nhập – xuất hàng và lối cấp cứu ở D3.

3. SỐ LIỆU VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN A. HƯỚNG NẮNG: Theo thông tin từ Viện Khoa học khí tượng thuỷ văn và môi trường Việt Nam thì nhiệt độ trung bình của các tỉnh phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào) nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng sẽ tăng khoảng 1.6oC mỗi năm. Với dữ liệu cho thấy, khí hậu thành phố trong những năm gần đây, tương đối nóng, số giờ nắng trong tháng cao, đều trên 40%giờ ban ngày có nắng, nhiệt độ trung bình cao trong tháng tối thiểu cũng là 31oC. Mặc khác, xét khu đất có 1 điểm khó khăn nữa là hình dạng của nó trải dài theo hướng Bắc – Nam chếch về phía Đông 33o, có nghĩa là cạnh dài của khu đất xoay lệch về hướng Tây – Đông. Từ những dữ liệu trên cho thấy, việc thiết kế mặt đứng của bệnh viện chú ý nhiều đến việc che nắng, che mưa cho khối nội trú: dùng lam che nắng, hoa gió, ban công đưa xa kết hợp mảng xanh nhỏ từng tầng. SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

33


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

Biểu đồ biểu kiến mặt trời tại TP.HCM

Dữ liệu khí hậu của TP.HCM 2012 từ Wikipedia theo nguồn cung cấp : World Meteorological Organization (tổ chức khí tượng thiên văn thế giới)

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

34


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

B. HƯỚNG GIÓ: Khí hậu ở TP.HCM có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa khoảng từ tháng 4 đến 10 và mùa khô (mùa có lượng mưa ít hơn hẳn so với mùa mưa) khoảng từ tháng 11 đến 4 năm sau. Hướng gió thổi trong năm tại TP.HCM thay đổi theo từng mùa trong năm (chi tiết ở bảng bên dưới), tuy nhiên dựa theo sơ đồ tổng hợp toàn năm tại TP.HCM, ta có thể thấy 2 hướng gió chủ đạo của thành phố là gió Đông – Nam và gió Tây – Nam. Trong hai hướng, gió Đông Nam có thời gian thổi nhiều nhất trong năm. Với hình dáng khu đất trải dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam. Đồng thời toàn bộ công trình xung quanh khu này là dân cư thấp tầng như liên kế và biệt thự, có ít chung cư, và phân bố ngoài bán kính 500m của công trình nên có thể nói toàn thể khu đất hướng trọn cả những hướng gió chủ đạo của thành phố và các hướng gió cục bộ tại khu vực lân cận của công trình.

Biểu đồ gió mùa Tây – Tây Nam thổi vào mùa mưa

Biểu đồ gió mùa Đông – Đông Nam thổi vào mùa khô

Đỉnh điểm mùa mưa trong năm kéo dài từ tháng 6 – tháng 10, theo sơ đồ gió theo thời gian, vào khoảng thời gian này, hướng gió chủ đạo tập trung ở hướng Tây Nam. Do vậy, gió Tây Nam mang theo các trận mưa lớn, tốc vào trong công trình. Hơn nữa, mặt giáp phía Tây của khu đất khá dài, chịu ảnh hưởng của hướng gió mưa rất lớn nên cũng cần lưu ý trong việc nơi có mở nhiều cửa sổ hay vĩ trí lối vào chính của công trình để tránh mưa tạt vào. Do, các trục đường lộ giới 20m tiếp cận công trình nằm ở các cạnh phía Tây Bắc và Nam khu đất, do vậy cần chú ý đến vấn đề che nắng và che mưa cho lối vào tiếp cận công trình.

Biểu đồ hoa gió tháng 3 tại TP.HCM

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

Biểu đồ hoa gió tháng 6 tại TP.HCM

TRANG

I

35


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

Biểu đồ hoa gió tháng 9 tại TP.HCM

Biểu đồ hoa gió tháng 12 tại TP.HCM

Kết luận, ngoài việc che nắng, mưa cho công trình chúng ta còn lưu ý việc đón gió tốt và tránh gió xấu vào công trình. Phân bố hướng công trình hợp lý tránh gió chủ đạo trong năm của thành phố thổi trực diện vào phòng bệnh nội trú hoặc có giải pháp mặt đứng hợp lý.

4. CÔNG TRÌNH LÂN CẬN A. CÔNG TRÌNH LÂN CẬN ĐI U ĐI Q

HỦ

TÂN

.C

11,

,H

12

ẬN

ẬN

QU I

PH

CH

Ú TÊN LỬA

ỐC

+

1

BÁN KÍNH 500m

+

1A

D3

LỘ

KHU CÔNG NGHIỆP TÂN TẠO

6,

D5

QU

+

trạm điện Phú Lâm 110kV

N

U

Q ĐI

5,

BÁN

+

+

KÍN

H1 km

N5

N

NH

1.

5k

m

G

ƠN

G

4 D

NH KI

ĐẤT Ở DÀNH CHO CÁN BỘ, NHÂN VIÊN Y TẾ

Y

BỆNH VIỆN ĐK THÀNH ĐÔ

ỀN

+

MI

ĐẤT Y TẾ

ĐI

CÔNG TRÌNH THƯƠNG MẠI

DƯ ƠN

ĐẤT Ở

Sơ đồ phân vùng phạm vi ảnh hưởng của khu lân cận lên khu đất

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

36


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

Khu đất nằm vị trí trung tâm của khu y tế Kỹ Thuật Cao quận Bình Tân, bán kính trong 500m đều là các công trình y tế, công trình phục vụ, trung tâm y tế, trung tâm mua sắm, khu ở tập thể của cán bộ, nhân viên y tế và khu dân cư hiện hữu. Mở rộng ra bán kính 1km từ khu đất thì chủ yếu cũng là khu dân cư hiện hữu phía nam, khu dân cư mới được quy hoạch lại (KDC Hai Thành – Tên Lửa) và bến xe miền tây trên đường Kinh Dương Vương. Ở phía Tây khu đất, hướng về quốc lộ 1A có trạm điện Phú Lâm 110kV. Ngoài ra Quốc Lộ 1A đoạn đi An Sương – miền Tây và đại lộ Kinh Dương Vương đi vào trung tâm thành phố cũng thuộc trong phạm vi này. Khu công nghiệp Tân Tạo ở ngoài bán kính 1,5km từ khu đất nên việc ảnh hưởng ô nhiễm môi trường đến khu đất là tương đối, có thể dùng một vài biện pháp như trồng thêm cây xanh quanh công trình để giảm khói bụi…

Sơ đồ quan hệ khu lân cận đối với khu đất

Từ sơ đồ trên cho thấy, việc bố trí tổng mặt bằng cho công trình, vị trí (+) thích hợp cho khối khám – điều trị bệnh, cận với công trình y tế khác, sử dụng chung một số khu phụ trợ kỹ thuật và vị trí (L) thì thích hợp cho khối nghiên cưu chuyên sâu với mối liên hệ thuận tiện với khu ở tập thể cho cán bộ, nhân viên y tế cũng như nằm rìa khu đất, cụm các công trình y tế.

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

37


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

HÌNH HIỆN TRẠNG:

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

38


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

Đường D4 là trục giao thông chính dẫn vào khu Y Tế Kỹ Thuật cao từ đường Kinh Dương Vương

Bệnh viện Đa khoa quốc tế Thành Đô 320 giường

Hệ thống đường giao thông đang trong giai đoạn hoàn thiện.

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

39


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

B. QUAN HỆ VỚI CÁC BỆNH VIỆN HIỆN HỮU

Vị trí khu đất cách đường lớn Kinh Dương Vương 500m và được nối bằng đường D4. Mối

Quan hệ vị trí của khu đất với một vài bệnh viện lớn điển hình trong thành phố: • Cách cụm bệnh viện lớn ở quận 5 như BV chợ Rẫy, BV Đại học Y Dược TP.HCM, BV Y Phạm Ngọc Thạch khoảng 7km đường bộ và mất 20 phút di chuyển bằng xe ô tô. • Cách bệnh viện Nhi Đồng 1 TP.HCM 8.5km và mất 21phút di chuyển bằng ô tô. • Cách bệnh viện Nhi Đồng 2 TP.HCM 16.8km và mất 28phút di chuyển bằng ô tô. • Cách bệnh viện Từ Dũ 12.7km và mất 23phút đi bằng ô tô (xa lộ Võ Văn Kiệt). • Cách viện Tim TP.HCM 8.5km và mất 22phút di chuyển bằng ô tô. • Cách bệnh viện Ung bướu TP.HCM 14.5km và mất 40phút di chuyển bằng ô tô.

Sơ đồ thể quan hệ giưc các cụm Y tế trong Tp. HCM

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

40


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

C. QUAN HỆ VỚI 4 CỤM Y TẾ CỬA NGÕ VÀO THÀNH PHỐ: • Khu đất cách cụm y tế tuyến trung ương trong trung tâm TP 7 – 14.5km và mất 20 – 40 phút đi bằng ô tô. • Khu đất cách cụm y tế cửa ngõ phía Tây TP 4.5km và mất 5 phút đi bằng ô tô. • Khu đất cách cụm y tế cửa ngõ phía Đông TP 30km và mất 46 phút đi bằng ô tô. • Khu đất cách cụm y tế cửa ngõ phía Bắc TP 40km và mất 60 phút đi bằng ô tô. • Khu đất cách cụm y tế cửa ngõ phía Nam TP 21km và mất 40 phút đi bằng ô tô.

5. HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG – CẢNH QUAN:

Sơ đồ thể hiện hệ thống hạ tầng ảnh hưởng đến khu đất

Mạng lưới điện 110kV nằm ở phía tây trong bán kính 1km đối với khu đất và hệ thống rạch nước nhỏ ở phía nam khu đất thuận lợi cho việc hoạt động các khu phụ trợ - kỹ thuật cũng như phân bố vị trí trên tổng mặt bằng. Mạng lưới thoát nước mưa và nước bẩn được đầu tư và hoàn chỉnh. Mạng lưới cấp nước có đủ công suất phục vụ, kể cả máy nước phòng cháy chữa cháy, chất lượng nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh. Nhìn chung cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, song vẫn còn hạn chế: • Trục tiếp cận chính khu y tế có mật độ dân cư tập trung cao. • Đường dẫn phía nam kết nối khu y tế với trục đường Kinh Dương Vương chưa được triển khai và hoàn thiện. • Khu vực chịu ảnh hưởng trực tiếp của triều cường của các nhánh sông Sài Gòn. • Các hạng mục tiện ích công cộng như bãi xe, công viên cảnh quan…. Vẫn chưa được triển khai. SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

41


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

Sơ đồ liên hệ cảnh quan xung quanh và khu đất

Công trình có vị thế tốt khi bên cạnh khu đất có một mảng xanh công viên nhỏ 2ha, góp phần cải tạo vi khí hậu xung quanh công trình và làm cho tâm lý bệnh nhân thoải mái hơn khi đây có nhiều mảng xanh, đem lại cho họ cảm giác được gần gũi với thiên nhiên (mặc dầu họ không được phép ra khỏi bệnh viện qua công viên chơi).

6. HƯỚNG NHÌN

Sơ đồ thể hiện hướng nhìn – ngắm cảnh từ khu đất

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

42


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

Từ khu đất có hướng nhìn ra bên ngoài trong đó hướng nhìn 2 là đẹp nhất vì nhìn ra công viên ở phía dất bên kia đường D5 và phía xa là trung tâm quận 1. Nếu bố trí khối đơn nguyên theo hướng này thì bệnh nhân có thể ngắm cảnh đẹp công viên xanh mát trước mắt và xa là toà nhà cao tầng của khu trung tâm. Còn hướng nhìn 1 thì gần như bị bệnh viện bên cạnh, bệnh viện đa khoa Thành Đô che khuất hết 50% hướng nhìn. Hướng nhìn 3 thì chủ yếu vào khu dân cư hiện hữu thấp tầng.

Sơ đồ thể hiện hướng nhìn – ngắm công trình từ bên ngoài vào khu đất

Khu đất có 3 mặt giáp đường, do đó tạo ra nhiều hướng nhìn vào công trình, theo đánh giá hướng nhìn 1 là quan trọng nhất vì nhìn từ vòng xoay lớn và có thể nhìn bao quát cả khu đất.

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

43


QUY MÔ

NỘI DUNG


Cテ年G TRテ君H


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

1. NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: 1.1 Khối khám và điều trị ngoại trú A. KHOA KHÁM BỆNH NGOẠI TRÚ NHI: • Ở vị trí thuận lợi, tiếp cận dễ dàng từ sảnh chính, tránh bệnh nhân đến khám đi quá sâu vào công trình, gây ảnh hưởng đến các dây chuyền công năng khác. • Liên hệ dễ dàng với khối kỹ thuật nghiệp vụ. • Liên hệ với khối nội trú thông qua bộ phận tiếp nhận

B. KHOA KHÁM BỆNH NGƯỜI LỚN: • Ở vị trí thuận lợi, tiếp cận dễ dàng từ sảnh chính, tránh bệnh nhân đến khám đi quá sâu vào công trình, gây ảnh hưởng đến các dây chuyền công năng khác. • Liên hệ dễ dàng với khối kỹ thuật nghiệp vụ. • Liên hệ với khối nội trú thông qua bộ phận tiếp nhận

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

46


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

C. KHOA TRUYỀN MÁU NGOẠI TRÚ NHI: • Được đặt ở trên khối khám bệnh ngoại trú để bệnh nhân khám ngoại trú được bác sĩ chỉ định truyền máu có thể dễ dàng liên hệ

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

47


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

D. KHOA TRUYỀN MÁU NGOẠI TRÚ NGƯỜI LỚN: • Được đặt ở trên khối khám bệnh ngoại trú để bệnh nhân khám ngoại trú được bác sĩ chỉ định truyền máu có thể dễ dàng liên hệ

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

48


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

1.2 Khối khám và điều trị nội trú A. ĐƠN NGUYÊN NỘI TRÚ: • Khối này thường nằm ở vị trí trung tâm và khối tích lớn nhất, là thành phần quan trọng của bệnh viện và có hệ thống thang phục vụ riêng. • Khối nội trú bệnh viên chuyên khoa 350 giường được chia là 2 khối với các đơn nguyên nội trú 1 với 20 giường từ tầng 5 đến tầng 9 và đơn nguyên nội trú 2 với 30 giường từ tầng 10 đến tầng 14.

B. ĐƠN NGUYÊN NỘI TRÚ HÓA TRỊ • đươc đặt ở tầng 5, dưới các đơn nguyên nội trú ghép tế bào gốc, được liên hệ với nhau bằng hệ thống thang phục vụ chính của bênh viện. khoa phục vụ cho công tác ghép tế bào gốc trong việc điều trị ung thư máu, các bệnh cần ghép tế bào gốc.

C. ĐƠN NGUYÊN NỘI TRÚ GHÉP TẾ BÀO GỐC: • Là nơi thực hiện các ca ghép tế bào gốc, gồm 3 tầng với 2 đơn nguyên ghép dành cho người lớn: tầng 6, tầng 7, và đơn nguyên nhi tầng 8. • Được bố trí trên khối kỹ thuật nghiệp vụ, nối với khối nội trú nhưng cách ly khối nội trú để đảm bảo dây chuyền, và được phục vụ bằng hệ thống thang riêng trong hệ thống thang phục vụ chính của bệnh viện. • Bệnh nhân được điều trị nội trú trong không gian sạch và cách ly với bên ngoài, hệ thống không khí phải được kiểm soát chặt chẽ và có hệ thống HEPA hổ trợ. • Bệnh nhân được điều trị sẽ ở trong khoa này 1 tháng để được các bác sĩ theo dõi.

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

49


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

TRANG

I

50


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

1.3 Khối kỹ thuật nghiệp vụ A. KHOA XÉT NGHIỆM: Được bố trí hết khối kỹ thuật nghiệp vụ tầng 2, gần khoa khám để có sự liên hệ dễ dàng. Vì đây là bệnh viện huyết học nên các chẩn đoán lâm sàng đều phải dựa vào xét nghiệm và có nhiều loại xét nghiệm cả cơ bản lẫn chuyên sâu như xét nghiệm huyết học, xét nghiệm hóa sinh, xét nghiệm vi sinh, xét nghiệm giải phẫu bệnh lý, xét nghiệm sàng lọc máu, xét nghiệm di truyền học phân tử, xét nghiệm miễn dịch. Ngoài những mẫu xét nghiệm thông thường như máu, nước tiểu, mẫu phân, thì khoa còn bố trí khu lấy mẫu đặc biệt như mẫu hạch từ thủ thuật sinh thiết hạch, mô tủy, dịch tủy từ thủ thuật sinh thiết tủy.

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

51


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

TRANG

I

52


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

B. KHOA HIẾN MÁU: Được bố trí ờ tầng trệt, ngay ở sảnh đăng ký khám bệnh ngoại trú để người đi hiến máu có thể tiếp cận dễ dàng mà không phải đi quá sâu vào bệnh viện, làm ảnh hưởng đến dây chuyền hoạt động chung. Theo mô hình hiện tại của bệnh viện truyền máu huyết học TP.HCM hiện tại, khoa tập trung nhận hiến máu toàn phần và hiến tiểu cầu để phục vụ trong công tác điều trị bệnh.

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

53


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

TRANG

I

54


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

C. KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH: Được bố trí ở tầng trệt cho việc dễ vận chuyển và bảo trì máy móc. Khoa nằm cạnh hệ thống thang phụ vụ chính trong bệnh viện và khoa cấp cứu để liên hệ dễ dàng và vận chuyển bệnh nhân nội trú, bệnh nhân từ khoa mổ

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

55


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

C. KHOA THĂM DÒ CHỨC NĂNG: Được bố trị ở tầng trệt, cạnh khoa chẩn đoán hình ảnh để hỗ trợ kỹ thuật và phục vụ cho bệnh nhân ngoại trú và cả nội trú. Trong thời gian gần đây, khoa học chẩn đoán chức năng tiến bộ nhanh và có vai trò hỗ trợ ngày càng tăng, không thể thiếu được cho công tác lâm sàn. Do đó, quy cách các phòng thay đổi không ngừng.

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

56


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

D. KHOA CẤP CỨU: • Được mở cổng riêng, phục vụ 24/24, nằm trên trục đường chính. • Có bãi xe cấp cứu và bãi đậu trực thăng. • Liên hệ dễ dàng với khoa chẩn đoán hình ảnh, khoa mổ và khoa ICU.

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

57


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

E. KHOA CHĂM SÓC TÍCH CỰC (ICU): • Được bố trí gần khoa mổ để có thể liên hệ dễ dàng. • Được đặt ở tầng 4 cùng tầng với khối mổ, có thể liên hệ nhanh thừ khối nội trú, khoa mổ và khoa cấp cứu.

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

58


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

F. KHOA PHẪU THUẬT: • Để đảm bảo vệ sinh, tránh bị ảnh hưởng bởi các dây chuyền sử dụng khác và dễ dàng liên lạc với khoa cấp cứu, khoa X-quang, … nên để khối mổ trên cùng với khối kỹ thuật nghiệp vụ và nằm tách biệt với khối điều trị ngoại trú, nội trú. • Có thiết bị che chắn và nguồn điện, nước riêng khi có sự cố. • Liên hệ dễ dàng với khoa chăm sóc tích cực

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

59


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

TRANG

I

60


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

G. NGÂN HÀNG MÁU: • Nơi tiếp nhận nguồn máu từ người hiến, sàng lọc, xử lý, điều chế, chiết tách thành phần và lưu trữ, cấp phát. • Được xem như ngân hàng máu lớn của trong phạm vi khu vực thành phố và vùng lân cận.

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

61


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

H. NGÂN HÀNG TẾ BÀO GỐC: • Nơi lưu trữ các mẫu tế bào gốc từ tủy xương, tế bào máu ngoại vi hay máu của màng dây cuống rốn. • Phục vụ trong công tác nghiên cứu phương pháp trị bệnh và điều trị ung thư máu.

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

62


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

I. KHOA GIẢI PHẪU BỆNH: • Cách ly với các khoa khác, được bố trí ở tầng hầm. • Có đường đưa tang theo hệ thống giao thông phục vụ bệnh viện.

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

63


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

1.4 khối phụ trợ - phục vụ A. KHOA DƯỢC: • Được bố trí trung tâm để y tá các khoa có thể liên hệ để nhận thuốc • Có chức năng bào chế một số loại thuốc đơn giản. • Là nơi nghiên cứu và cung cấp thuốc cho bệnh nhân.

B. KHOA THANH TRÙNG:

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

64


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

C. KHOA DINH DƯỠNG:

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

65


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

TRANG

I

66


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

D. KHỐI HÀNH CHÍNH

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

67


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

TRANG

I

68


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

1.5 Khối nghiên cứu và phát triển tế bào gốc A. HỘI THẢO: Được sử dụng cho các buổi hội thảo chuyên sâu về nghiên cứu tế bào gốc, tuyên truyền giáo dục để người dân hiểu được bản chất các loại bệnh huyết học và các biện pháp điều trị

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

69


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

B. THƯ VIỆN : Phục vụ cho nhân viên, chuyên gia y tế trong lĩnh vực tế bào gốc

C. PHÒNG THÍ NGHIỆM: Phục vụ cho nhân viên, chuyên gia y tế trong lĩnh vực tế bào gốc

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

70


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

TRANG

I

71


TỔNG QUAN về

PHƯƠNG ÁN


KIẾN TRÚC


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

1. CÔNG NĂNG GIAO THÔNG NỘI BỘ Trục giao thông chính chạy dọc theo khối của công trình và liên kết các khoa , khối chức năng lại với nhau; liên kết sảnh chính với các khoa: sảnh chính và sảnh nội trú, ngoại trú; sảnh cấp cứu và sảnh khối đào tạo; đồng thời trục 4 trục giao thông đứng phục vụ chính cho toàn công trình cũng nằm trên trục này.

KHỐI ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ Bố trí ở trên khối khám bệnh ngoại trú để có thể liên hệ dễ dàng với khoa khám

KHỐI KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ Theo trục đường d3, gắn vào khối nội trú và ngoại trú. Phục vụ cho cả hai đối tượng, trong đó có khoa cấp cứu, với cổng riêng mở cửa 24/24 từ đường lớn n5

KHỐI KHÁM BỆNH NGOẠI TRÚ Bố trí ở dọc trên trục đường lớn - d5, người khám bệnh ngoại trú có thể tiếp cận dễ dàng

KHỐI PHỤC VỤ Nằm ở tầng hầm với lối tiếp cận từ đường d3, nằm dưới khối kỹ thuật nghiệp vụ, được liên kết bằng hệ thông giao thông phục vụ đứng

KHỐI NGHIÊN CỨU VÀ ĐÀO TẠO Theo mô hình viện huyết học- trung ương hiện tại. Bệnh viện huyết học kèm theo khối nghiên cứu để thí nghiệm và thực hành phương pháp điều trị tối ưu. Khối nằm tách rời với khối chức năng hiện có của bệnh viện, bám theo trục đường d5, liên kết với khối bệnh viện thông qua sảnh chính

KHỐI ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ Cần yên tĩnh, tách ra khỏi khối ngoại trú nhưng gắn vào khối kỹ thuật nghiệp vụ để được phục vụ nên lối tiếp cận trục đường nhỏ phía sau khu đất-d3.

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

KHỐI ĐIỀU TRỊ GHÉP TẾ BÀO GỐC Nằm trên khối kỹ thuật nghiệp vụ được liên kết hệ thống giao thông phục vụ đứng.

TRANG

I

74


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

MẶT BẰNG TỔNG THỂ

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

75


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

MẶT BẰNG TRỆT Mặt bằng của công trình được lựa chọn trải dài theo hình dáng khu đất được phân khu rõ ràng thành 2 khối chính: • Khối bệnh viện phục vụ cho việc khám - điều trị bệnh nhân ngoại trú - nội trú. • Khối nghiên cứu - phát triển tế bào gốc: là trung tâm chuyên sâu y học về lĩnh vực tế bào gốc để tìm ra phương pháp điều trị tối ưu. Hai khối chính này được nối nhau bằng hành lang nội bộ, có cửa ngăn cách thông qua sảnh chính để nhân viên hai bên có thể liên hệ dễ dàng. Do chức năng của hai khối tách biệt nhau, nhưng cùng trong một công trình và liên hệ chặt chẽ với nhau nên phương án cách ly hai khối được đề xuất là tạo mảng sân vườn ở giữa.

MẶT BẰNG TẦNG 2

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

76


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

MẶT BẰNG TẦNG 3

MẶT BẰNG TẦNG 4

MẶT BẰNG TẦNG HẦM

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

77


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

MẶT BẰNG TẦNG 5

MẶT BẰNG TẦNG 6-7-8

Khối nội trú được phân làm ba khối nhỏ: • Khối thứ nhất với năm tầng đơn nguyên nội trú 20giường chạy dọc theo trục đông - tây. • Khối thứ hai với năm tầng đơn nguyên nội trú 30 giường theo trục dài của khu đất, lệch hướng đông - tây 45 độ. • Khối thứ ba là khối nội trú quan trọng và điểm đặc biệt làm nên tính chuyên khoa của bệnh viện huyết học. Khối có bốn tầng với một tầng là đơn nguyên nội trú của khoa hoá trị với mục đích như là giai đoạn “tiền phẫu” cho những ca ghép tế bào gốc. Ba tầng còn lại của khối là ba đơn nguyên nội trú của khoa ghép tế bào gốc để phục vụ cho việc điều trị bệnh nhân ung thư máu, suy tuỷ hay các bệnh lý huyết học thể nặng cần thay tuỷ. MẶT BẰNG ĐIỂN HÌNH ĐƠN NGUYÊN NỘI TRÚ

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

78


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

MẶT CẮT 3.3

MẶT CẮT 2.2

MẶT CẮT 1.1

2. HÌNH THỨC

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

79


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

MẶT ĐỨNG PHỤ

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

MẶT ĐỨNG CHÍNH ĐƯỜNG D5

TRANG

I

80


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

MẶT ĐỨNG CHÍNH ĐƯỜNG N5

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

MẶT ĐỨNG PHỤ ĐƯỜNG D3

TRANG

I

81


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

TRANG

I

82


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

3. NỘI THẤT

3.1 Phòng nội trú • Về kiến trúc, cửa sử dụng có mảng kính lớn, wc vạc góc, giúp nhân viên y tế dễ dàng quan sát và cửa sổ của phòng mở ra hướng về mảng sân vườn.

BẢNG THỐNG KÊ VẬT LIỆU

• Màu sắc và ánh sáng trong phòng bệnh là 2 yếu tố quan trọng có ảnh hưởng mạnh mẽ không gian phòng bệnh cần yên tĩnh thoải mái. đến tâm lý người bệnh cũng như thân nhân. • Đèn trang trí và chiếu sáng: sự dụng các • Việc kết hợp 2 yếu tố trên trong cùng một loại đèn trang trí và chiếu sáng hiện đại mang đến sự sang trọng, tạo cảm giác dễ chịu và không gian nội thất là một tiêu chí quan trọng trong thiết kế không gian phòng điều trị nội tiện nghi khi sử dụng. trú hiện đại. • Phòng bệnh nhân nội trú được trang trí nội • Vật liệu gỗ được ưu tiên hàng đầu trong nội thất với tiêu chuẩn cao tạo tinh thần thoải mái yên tâm cho bệnh nhân khi đến điều trị đặc thất phòng bệnh, gỗ mang lại sự ấm cúng nhẹ nhàng, dễ trang trí có thẫm mỹ cao phù hợp với biệt là bệnh nhân điều trị dài ngày.

MẶT BẰNG SÀN

SVTH

MẶT BẰNG TRẦN

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

MẶT CẮT 2

MẶT CẮT 3

MẶT CẮT 1

MẶT CẮT 4

TRANG

I

83


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

3.2 Sảnh chính

Vật liệu của sảnh sử dụng chủ yếu là gỗ, tông màu trung tính tạo ấn tượng nhẹ nhàng cho khách đền bệnh viện.

Đồng thời sảnh chính bệnh viện được bao quanh hai mặt là sân vườn với vị trí có hướng nhìn đẹp ra sân vườn. Và, phương án thiết kế sảnh chính được ưu tiên sự đơn giản, giải quyết không gian bằng chính kiến trúc. đồng thời cho người đền bệnh viện có ấn tượng tốt, cảm giác thiên nhiên bao bọc kiến trúc.

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

84


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

4. CẢNH QUAN cảnh quan được sử dụng thủ pháp đường nét đơn giản, đang chéo nhau để chia ra thành nhiều không gian nhỏ. Mỗi không gian ấy được bố trí thành các chức năng khác nhau như tiểu cảnh với những tán cây lớn và thành bồn hoa, mảng cỏ xây cao, kéo bảng to để kết hợp làm ghế ngồi, hay những chồi nghĩ , đường dạo mát lát gỗ quanh mảng hồ nước nhỏ, đường dạo có mái che pergola hướng ra hồ.

MẶT BẰNG CẢNH QUAN

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

85


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

TRANG

I

86


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

KHAI TRIỂN KHÔNG GIAN ĐĂC BIỆT: ĐƠN NGUYÊN NỘI TRÚ KHOA GHÉP TẾ BÀO GỐC Khoa ghép tế bào gốc là khoa đặc biệt của bệnh viện huyết học. Đây là nơi đều trị thực hiện những ca ghép tế bào gốc (hay còn gọi là ghép tủy) trong điều trị ung thư máu, các loại bệnh lý thuyết học thể nặng. Sức đề kháng của bệnh nhân hầu như rất thấp nên được trong khu vực sạch để hạn chế mắc bệnh cơ hội, được bố trí cùng khối nội trú nhưng tách ra, có kiểm soát. khoa hai khu vực: khu vực hành chính và khu vực điều trị. • Khu vực hành chính: phòng hành chính, quản lý khoa, phòng nghĩ của nhân viên y tế ngoài ca trực, phòng chờ của thân nhân, phòng thay cách không gian bên ngoài qua các phòng đồ, rửa tay cho nhân viên y tế, thân nhân trước đệm. khi vào thăm bệnh. • Bác sĩ và thân nhân vào thăm bệnh nhân • Khu vực điều trị , được thông thoáng, chiếu sáng nhân tạo, hệ thống lọc khí HEPA như phòng mổ, áp suất luôn dương hơn bên ngoài để đảm khảo hạn chế tràn ngược không khí.

phải rửa tay, thay áo như vào phòng mổ để đảm bảo vô trùng.

• phòng nội trú của bệnh nhân cũng được sử dụng hệ thống HEPA, vệ sinh được tách ra • Bệnh nhân được điều trị nội trú tại khoa này khỏi phòng thông qua phòng đệm với máy trong suốt quá trình ghép tế bào gốc, hạn chế thổi áp suất để không khí một chiều. tiếp xúc, không được ra khỏi khu vực điều trị. • Khu vực điều trị gồm các phòng nội trú cho bệnh nhân và phòng nghiệp vụ bác sĩ, được

MẶT CẮT

A

1500

KHU KỸ THUẬT HỔ TRỢ

HÀNH LANG NGHIỆP VỤ

1600

CỤM THANG TIẾP NHẬN

KHU NHÂN VIÊN

E 2000

KHO BẨN

P. THAY ĐỒ BS NAM

PHÒNG THỦ THUẬT

KHO DỤNG CỤ

PHÒNG SOẠN CHIA

PHÒNG ĐỆM

PHÒNG THANH TRÙNG DỤNG CỤ

P. BÁC SĨ TRỰC

PHÒNG ĐỆM

THIẾT BỊ

5800

7600

KHO SẠCH

PHÒNG THỦ THUẬT

P. THAY ĐỒ BS NỮ

2850

21500

D

HÀNH LANG SẠCH

P. THAY ĐỒ THÂN NHÂN

THÂN NHÂN

P. Y TÁ TRỰC

P. NỘI TRÚ VIP

P. NỘI TRÚ VIP

P. NT CÁCH LY

P. NT CÁCH LY

2350

P. NỘI TRÚ VIP

10400

5400

QUẦY Y TÁ TRỰC

P. THAY ĐỒ

P. TRƯỞNG KHOA

8000

8000

8000

8000

1900

1600

C HÀNH LANG NGHIỆP VỤ

8000

40000 SẢNH TIẾP NHẬN

KHU ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ

9

8

7'

7

6

5

MẶT BẰNG A'

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

87


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

I BỆNH VIỆN HUYẾT HỌC TP.HCM

V. PHỤ LỤC - TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn tham khảo và trích dẫn:

• TCXDVN 4470 : 2012 : Tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện đa khoa 500 giường • TCXDVN 365 : 2007 : Tiêu chuẩn thiết kế bệnh viện đa khoa. • TCXDVN 52TCN – CTYT 37 : 2005 – Tiêu chuẩn thiết kế khoa Xét nghiệm – bệnh viên đa khoa – Tiêu chuẩn ngành. • TCXDVN 52TCN – CTYT 38 : 2005 – Tiêu chuẩn thiết kế khoa Phẫu thuật – bệnh viên đa khoa – Tiêu chuẩn ngành. • TCXDVN 52TCN – CTYT 39 : 2005 – Tiêu chuẩn thiết Kế Khoa Cấp Cứu, Khoa Điều Trị Tích Cực và Chống Độc – bệnh viên đa khoa – Tiêu chuẩn ngành. • TCXDVN 52TCN – CTYT 40 : 2005 – Tiêu chuẩn thiết Kế Khoa Chẩn Đoán Hình Ảnh – bệnh viên đa khoa – Tiêu chuẩn ngành. • Quy chuẩn quy chế bệnh viện 1895/1997/QĐ-BYT. • Quyết định 1904/1998/QĐ – BYT – Về việc ban hành danh mục phân loại phẫu thuật, thủ thuật. • TCXDVN 355:2005 – Tiêu chuẩn thiết kế khán phòng. • TCXDVN 3987:1985 – thiết kế trường đại học. • Trích dẫn tiêu chuẩn quốc tế về phòng sạch và quản lý chất lượng môi trường ISO 14644–1:2010 Cleanrooms and associated controlled environments.

2. Tài liệu tham khảo:

• Bài giảng bệnh viện đa khoa – Ths. KTS Phan Quý Linh. • Bài giảng khoa cấp cứu - bệnh viện đa khoa – Ths. KTS Nhan Quốc Trường. • Giáo trình giảng dạy bộ môn huyết học - năm thứ tư | ĐHYD TP.HCM – nhiều tác giả. • Giáo trình thiết kế bệnh viện đa khoa – Trần Văn Khải. • Kỹ thuật xét nghiệm Huyết Học và Truyền máu trong lâm sàng | Viện Huyết Học – Truyền máu Trung Ương – GS.TSKH Đỗ Trung Phấn. 2009 • The architecture of hospitals | Cor Wagenaar(ed.) . NAi Publishers • Time-saver standards for building types(4th editor) | Joseph De Chiara & Michael J. Crosbie. • Design guidelines for blood centers | WHO library cataloguing in publication data 2010. • Good practice guidelines |WHO library cataloguing in publication data 2013. • Hospital and healthcare facilities design (3rd editor) | Richard L. Miller(FAIA), Earl S. Swensson(FAIA) & J. Todd Robinson(AIA). • Blood bank equipment – forma scientific. • Standard for blood banks and transfusion services | Bõ Y Tế Ấn Độ. • Metric handbook planning and design data (2nd edition) |David Adler. • Báo cáo tổng quan về nguồn nhân lực trong ngành Huyết học tại Việt Nam và định hướng trong chương trình hội nghị của Viện Huyết Học – Truyền máu Trung Ương – Viện Trưởng PGS.TS Nguyễn Anh Trí | Huế 9/2006

3. Nguồn tìm kiếm dữ liệu:

• Trang điện tử của bệnh viện Truyền Máu – Huyết Học TP.HCM. • Trang điện tử của viện Huyết Học – Truyền Máu Trung Ương • Trang điện tử của Sở Y Tế TP.HCM. • Trang điện tử của Sở Quy Hoạch – Kiến Trúc TP.HCM. • Trang điện tử Wikipedia Việt Nam. • Trang điện tử tìm kiếm google. • Trang báo điện tử Archdaily, dezeen, designboom. • Google maps, Google Earth Pro.

SVTH

I NGUYỄN CÔNG TOÀN

TRANG

I

88


Cảm ơn giáo viên hướng dẫn - thầy Phan Quí Linh, CẢM ƠN bác sĩ Phan Thị Xinh - trưởng khoa xét nghiệm di truyền học phân tử bệnh viện truyền máu huyết học TP.HCM, CẢM ƠN Bác sĩ Phú, khoa ghép tế bào gốc bệnh viện truyền máu huyết học TP.HCM, cảm ơn anh Nguyễn Minh Tới, cám ơn bạn bè và gia đình hỗ trợ kiến trức để tôi có thể hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này


thuyết minh đồ án tốt nghiệp niên khoá 2010 - 2015  

đề tài bệnh viện huyết học TP.HCM description of graduated project: hematology hospital

thuyết minh đồ án tốt nghiệp niên khoá 2010 - 2015  

đề tài bệnh viện huyết học TP.HCM description of graduated project: hematology hospital

Advertisement