Page 1

NÁM DA KHÁNG TRỊ : CƠ CHẾ VÀ GIẢI PHÁP Phòng Nghiên Cứu Sơ Bộ Công Ty Cổ Phần L{n Da Việt Visit us at : www.viskcorp.co.cc For professional : www.science.viskcorp.co.cc


CÁC PHƯƠNG PHÁP TẠI CHỖ THƯỜNG ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ NÁM DA HIỆN NAY Chống nắng l{ bắt buộc Điều trị nội khoa

Quang trị liệu

Điều trị xâm lấn khác

• •

Dẫn xuất của phenol : – Hydroquinone – Mequinol – Arbutin – Glabridin Dẫn xuất của vitamin A : – Tretinoin – Adapalene – Tazarotene C|c hoạt chất kh|c : – Kojic acid – Azelaic acid

• •

• •

Blue light photodynamic therapy Fractional photothermolysis Intense pulsed light (IPL) Neodymium-doped yttrium aluminum garnet laser (Nd:YAG laser) Q-switched ruby Q-switched alexandrite ± Pulsed CO2

Siêu mài mòn Lột da bằng hóa chất : – Glycolic acid – Salicylic acid – Trichloroacetic acid Cryotherapy : – CO2 – NO – N2


SẠM DA NGHỊCH THƯỜNG VÀ SẠM DA KHÁNG TRỊ •

N|m da thực sự l{ khó điều trị với bằng chứng hiển nhiên l{ có qu| nhiều phương ph|p điều trị được đề xuất. Tại sao vậy ???

Căn bản điều trị : hydroquinone, tr|nh nắng, giảm tiếp xúc với oestrogen.

Sạm da nghịch thường (paradoxical hyperpigmentation) v{ sạm da kh|ng trị (refractory hyperpigmentation) l{ mối bận t}m lớn cho cả b|c sĩ v{ bệnh nh}n, g}y t}m lý ch|n nản, buông xuôi.

Kinh nghiệm điều trị : thường phối hợp nhiều phương ph|p kh|c nhau.

Sạm da nghịch thường : Sạm da nặng lên khi đang điều trị, mặc dù tr|nh nắng tốt.

Sạm da kh|ng trị : Sạm da không giảm trong qu| trình điều trị, hoặc t|i ph|t sau điều trị đòi hỏi phải t|i điều trị nhiều lần với khoảng thời gian lui bệnh ng{y c{ng ngắn v{ đ|p ứng với những lần điều trị sau ng{y c{ng kém, mặc dù vẫn tr|nh nắng tốt.

Điều trị mạnh tay : chỉ đem lại hiệu quả giới hạn1.

N|m t|i ph|t v{ kh|ng trị rất thường gặp8 v{ chắc chắn sẽ gặp nếu không chống nắng triệt để.


MỘT SỐ VẤN ĐỀ CÓ THỂ GẶP PHẢI KHI XỬ TRÍ NÁM BẰNG QUANG TRỊ LIỆU HOẶC ĐIỀU TRỊ XÂM LẤN ĐIỀU TRỊ XÂM LẤN •

C|c phương ph|p điều trị n|m có thể g}y sạm da sau viêm (Postinflammatory hyperpigmentation, PIH)4

C|c phương ph|p điều trị x}m lấn (lạnh đông, lột da bằng hóa chất) cho kết quả không thể tiên đo|n trước, kèm theo c|c t|c dụng phụ có thể gặp : hoại tử thượng bì, sạm da sau viêm, sẹo phì đại …12,13,15

Lột da bằng hóa chất (chemical peeling) dường như không đem lại hiệu quả có ý nghĩa thống kê ở người Ch}u Á (Fitzpatrick skin phototypes IV-VI)2

Peeling phải được thực hiện một c|ch thận trọng do nguy cơ tai biến cao hơn ở nhóm người ch}u Á3,5, đặc biệt sạm da sau viêm rất khó chữa.

Tỉ lệ th{nh công của peeling : 1/3 hiệu quả, 1/3 không hiệu quả, 1/3 sạm da sau viêm14


MỘT SỐ VẤN ĐỀ CÓ THỂ GẶP PHẢI KHI XỬ TRÍ NÁM BẰNG QUANG TRỊ LIỆU HOẶC ĐIỀU TRỊ XÂM LẤN QUANG TRỊ LIỆU •

Q-switched ruby lasers và erbium:yttriumaluminum-garnet lasers : làm nám nặng nề hơn15,17

Carbon dioxide laser + Q-switched Alexandrite laser : không có hiệu quả trong điều trị n|m v{ l{m tăng đ|ng kể nguy cơ sạm da sau viêm trên người Đông Nam Á18

Fractional resurfacing : Được FDA chấp thuận trong điều trị n|m nhưng cần nghiên cứu thêm vì có ít thử nghiệm v{ cỡ mẫu còn nhỏ.

IPL : Hiệu quả điều trị n|m còn khiêm tốn, nhất l{ trên phụ nữ Ch}u Á, đi kèm với nguy cơ sạm da sau viêm19,20

Tổng qu|t : Quang trị liệu (vd. IPL) v{ điều trị x}m lấn (vd. siêu m{i mòn) không bao giờ nên được sử dụng như l{ điều trị bước đầu (first line) cho BN n|m 16


MỘT SỐ VẤN ĐỀ CÓ THỂ GẶP PHẢI KHI XỬ TRÍ NÁM BẰNG CÁC CHẾ PHẨM THOA TẠI CHỖ, ĐẶC BIỆT LÀ CHẾ PHẨM CHỨA HYDROQUINONE •

Hydroquinone : được sử dụng trong điều trị n|m từ hơn 50 năm qua, đơn trị hoặc phối hợp, với nồng độ thay đổi từ 2-10%

Hydroquinone không bền vững, dễ bị oxy hóa ngay trong vỏ tube/lọ v{ đổi m{u (trắng → n}u) → mất hoạt tính, phải vất bỏ6

Hiệu quả khả kiến sau 5-7 tuần. Thời gian điều trị nên tối thiểu 3 th|ng v{ có thể kéo d{i 01 năm7. Sẽ t|i ph|t khi ngưng sử dụng22

T|c dụng phụ7,11 : thường xuyên xảy ra, nhưng BN da sậm m{u, h{m lượng cao, liều cao v{ thời gian sử dụng kéo d{i : l{m tăng nguy cơ. – Kích ứng : đỏ da, cảm gi|c ch}m chích, ngứa r|t, hay nặng hơn l{ viêm da dị ứng (với tỉ lệ lên tới 25%)21 – Thay đổi m{u móng – Colloid milium – Sạm da nghịch thường – Mất sắc tố lốm đốm trên nền da tăng sắc tố (“confetti-like” depigmentation) – Ochronosis ngoại sinh9,10 với nguy cơ đ|ng kể trên bệnh nh}n da m{u


Colloid Milium


Ochronosis trên bệnh nh}n sử dụng hydroquinone


MỘT SỐ VẤN ĐỀ CÓ THỂ GẶP PHẢI KHI XỬ TRÍ NÁM BẰNG CÁC CHẾ PHẨM THOA TẠI CHỖ (tt) •

Mequinol : – –

Được cho l{ chất ức chế cạnh tranh với tyrosinase m{ không g}y độc tế b{o23 Chưa có nghiên cứu n{o được thực hiện trên BN n|m, m{ chỉ có nghiên cứu trên BN t{n nhang (lentigines)24

Điều trị phối hợp : –

Hydroquinone + retinoids + corticoids cho hiệu quả cao trên BN n|m so với c|c chế phẩm dạng thoa kh|c27 Kích ứng da xảy ra ở hầu hết BN (ch}m chích, ngứa r|t, đỏ da, bong vảy) nhưng với mức độ nhẹ l{ chủ yếu27 Không có nghiên cứu n{o ủng hộ sử dụng l}u d{i để ngăn ngừa t|i ph|t n|m

Retinoids : –

Điều trị bằng tretinoin kèm chống nắng tốt có thể mất tới 06 th|ng để cảm thấy hiệu quả với tỉ lệ kích ứng da (đỏ da bong vảy) lên đến 88%25 Adapalene có thể l{ lựa chọn thay thế cho BN không dung nạp tretinoin26

C|c hoạt chất kh|c28 : – – –

Acid kojic, acid azelaic, arbutin, chiết xuất cam thảo Hiệu quả : không kh|c biệt nhiều so với hydroquinone T|c dụng phụ : kích ứng, viêm da, sạm da …


ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ TẠI CHỖ CHO BỆNH LÝ NÁM HIỆN NAY •

Trong số c|c chế phẩm dạng thoa hiện nay được cho l{ điều trị n|m theo cơ chế ức chế men tyrosinase, không sản phẩm n{o có chỉ định sử dụng kéo d{i trên BN n|m m{ không g}y quan ngại về tính an to{n → Nhu cầu cần thiết phải tìm ra c|c chất ức chế chuyên biệt trên men tyrosinase m{ có thể sử dụng thường quy v{ lâu dài.

Tất cả c|c phương ph|p điều trị n|m hiện nay đều g}y tổn thương da/viêm da cho dù có biểu hiện l}m s{ng hay không.

Quan điểm cổ điển : Viêm = triệu chứng l}m s{ng : sưng, nóng, đỏ, đau

Hiện nay : Viêm = tẩm nhuận tế b{o dòng bạch cầu v{/hoặc hóa chất đặc trưng cho viêm. Quan điểm n{y bao gồm cả tình trạng viêm không được nhận biết bởi BN lẫn BS l}m s{ng (viêm không có biểu hiện l}m s{ng)

Bản chất của phản ứng viêm : đ|p ứng sinh hóa của cơ thể với tình trạng tổn thương (hoặc tình trạng cơ thể tự coi l{ tổn thương) v{/hoặc nhiễm trùng.

Mục đích của phản ứng viêm : sửa chữa, tự vệ. Mặc dù mục đích n{y không phải lúc n{o cũng đạt được, có khi còn g}y hại nếu phản ứng viêm không được cơ thể kiểm so|t tốt.


CƠ CHẾ GÂY VIÊM CỦA HYDROQUINONE •

Hydroquinone l{ cơ chất yếu đối với men tyrosinase → ức chế t|c dụng của tyrosinase trên sự oxy hóa tyrosine không đ|ng kể29

Hiệu quả tẩy trắng da của hydroquinone chủ yếu l{ do t|c động g}y độc tế b{o (cytotoxicity) trên melanosome và melanocyte30 : – Ức chế sự th{nh lập melanosome – Rối loạn cấu trúc melanosome – Thoái giáng melanosome – Ph| hủy c|c b{o quan có m{ng bên trong melanocyte – Ph| hủy m{ng melanocyte – Hoại tử to{n bộ melanocyte

C|c sản phẩm tho|i hóa của melanocyte có tính sinh miễn dịch, thu hút c|c tế b{o viêm x}m nhập thượng bì30 : đại thực b{o Langerhans, bạch cầu đơn nh}n, bạch cầu đa nh}n, tế b{o lympho …

Tương tự như c|c dẫn xuất của benzene, dưới t|c dụng của men myeloperoxidase, hydroquinone bị chuyển hóa th{nh 1,4-benzoquinone, một chất g}y độc đa cơ quan v{ sinh ung mạnh31


Hình 16 : Tế b{o Langerhans (LC) ở vùng da bị giảm sắc tố 03 tuần sau khi thoa hydroquinone (HQ) 2%. B{o quan ph|t triển mạnh (DP : dendritic processes) cho thấy hoạt tính thực b{o tăng. (x 10,250) 30

Hình 17 : Tế b{o Langerhans ở hình 16 được phóng đại. Hạt lysosome (LY) đa dạng, d{y đặc. Hạt Langerhans (LG) ít. (x 24,000) 30

Hình 18 : Vùng da giảm sắc tố 03 tuần sau khi thoa hydroquinone (HQ) 5%. HC : mô b{o (bạch cầu đơn nh}n) chứa nhiều melanosome (MS). DC : Một loại tế b{o có nh|nh m{ bản chất không rõ, nh}n tế b{o ph|t triển mạnh, hình dạng lồi lõm, mật độ nhiễm sắc chất d{y đặc, số lượng ribosome nội b{o tăng. (x 9,500) 30

Hình 19 : Vùng da giảm sắc tố 03 tuần sau khi thoa hydroquinone (HQ) 5% với lượng melanosome ở ranh giới bìthượng bì giảm rõ rệt. DKC : tế b{o sừng đang tho|i hóa. (x 6,800) 30


CƠ CHẾ GÂY SẠM DA CỦA PHẢN ỨNG VIÊM •

Hiện tượng sạm da sau viêm đ~ được ghi nhận từ l}u, theo đó, triệu chứng tăng sắc tố da có thể quan s|t thấy ngay sau tiến trình l{nh vết thương.

Hiện tượng viêm kín đ|o (viêm dưới l}m s{ng) thường không có biểu hiện sạm da sau viêm nhưng lại l{m tăng hoạt hóa men tyrosinase trong một khoảng thời gian rất l}u d{i sau khi phản ứng viêm không còn nữa. C|c men tyrosinase một khi bị tăng hoạt hóa sẽ không thể trở về bình thường v{ có xu hướng l{m nặng thêm tình trạng n|m da sau n{y.

Không riêng gì phản ứng viêm, tất cả c|c yếu tố g}y stress tế b{o đều khiến melanocyte tăng sản xuất melanin v{ tăng sắc tố da32

Khi tế b{o bị tổn thương, DNA bị ph| hủy35,36 tạo th{nh c|c cyclobutane pyrimidine dimers (CPDs) và thymidine dinucleotide (TT, l{ th{nh phần chủ yếu cấu tạo nên CPDs), đồng thời phơi b{y đoạn telomere hiện diện trên NST33


CƠ CHẾ GÂY SẠM DA CỦA PHẢN ỨNG VIÊM (tt) •

Vai trò của CPDs, TT v{ telomere : – Hoạt hóa gene p5334. Gene p53 l{ gene vận h{nh cho gene m~ hóa men tyrosinase (TYR) : Protein p53 gắn v{o gene TYR ⟶ sao m~ v{ tổng hợp tyrosinase – Tăng gắn kết α-MSH ⟶ tăng tạo melanin

Sự hoạt hóa men tyrosinase30 : – Sự tạo melanin phụ thuộc v{o hoạt tính của men tyrosinase hơn l{ tổng số lượng men. – Tyrosinase l{ một phosphoprotein, chỉ có hoạt tính khi được phosphoryl hóa tại vị trí của ph}n tử serin nằm trên chuỗi polypeptide nội bào. – Phản ứng phosphoryl hóa được thực hiện qua trung gian của men protein kinase C-beta (PKC-b). PKC-b được hoạt hóa bởi diacylglycerol có nguồn gốc từ m{ng tế b{o bị tổn thương (vì vậy m{ việc sử dụng topical corticoids để ngừa PIH l{ một sự hợp lý : ngăn ngừa diacylglycerol, vừa ngăn ngừa prostaglandin).

Sự tương t|c giữa tế b{o sắc tố v{ tế b{o sừng30 : – Tế b{o sừng bị tổn thương sẽ b{i tiết một số hormone (cận tiết) để kích thích tế b{o sắc tố kéo d{i sự sống, tăng tổng hợp, tăng vận chuyển melanin – Đặc biệt có sự b{i tiết α-MSH


CƠ CHẾ GÂY SẠM DA CỦA PHẢN ỨNG VIÊM (tt)

SCF = stem cell factor (= mast cell growth factor = KIT ligand) HGF = hepatocyte growth factor bFGF = basic fibroblast growth factor LIF = leukemia inhibitory factor GM-CSF = granulocyte-macrophage colony-stimulating factor ET-1 = endothelin-1 α-MSH = anpha-melanocyte stimulating hormone ACTH = adrenocorticotropic hormone PGE2, PGF2α = Prostaglandin E2, Prostaglandin F2α

c-Kit = SCF receptor c-Met = HGF receptor FGFR-1/2 = FGF receptor-1/2 …… MAPK = mitogen-activated protein kinase PKA, PKC = protein kinase A, protein kinase C PLC = phospholipase C CREB = cAMP response element binding protein CRE = cAMP response element MITF = microphthalmia-associated transcription factor


GIẢI PHÁP MỚI CHO ĐIỀU TRỊ NÁM DA •

Một hoạt chất có t|c dụng trị n|m tốt đòi hỏi phải thỏa m~n c|c đặc tính sau : – Dễ d{ng thấm qua h{ng r{o da cùng với c|c t| dược phù hợp – T|c dụng chuyên biệt trên men tyrosinase – Không g}y độc hoặc chết tế b{o – Không g}y phản ứng viêm

C|c chế phẩm thoa đặc trị n|m hiện nay còn tồn tại một số khuyết điểm sau : – Chất có hoạt tính trị n|m mạnh (như hydroquinone) thì g}y độc v{ g}y viêm – Chất không g}y độc thì t|c dụng ức chế tyrosinase (t|c dụng trị n|m) yếu – C|c chế phẩm phối hợp nhiều chất (ví dụ HQ + RA + Steroids) thì không thể sử dụng kéo d{i – Đa số kem chống nắng hiện nay không chống được tia UV-A

C|c th{nh phần đặc trị n|m trong mỹ phẩm AdermPro® thỏa m~n phần n{o nhu cầu điều trị n|m của BN : – Hiệu quả vượt trội – T|c dụng phụ tối thiểu – Có thể sử dụng kéo d{i


CÁC HOẠT CHẤT CHÍNH CÓ TÁC DỤNG ĐẶC TRỊ NÁM TRONG MỸ PHẨM ADERMPRO® Các chất kinh điển :

– – – – – – – – – –

Vitamin PP Vitamin A Vitamin C Vitamin E Melatonin Kojic acid Arbutin Glabridin Cysteine Glutathione

Các chất mới

– – – – – – –

Acetyl Glucosamine Hen egg white lysozyme (HEWL) Ceramide Chiết xuất đậu n{nh Chiết xuất lô hội Serine protease inhibitors Chiết xuất tr{ xanh


CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA MỸ PHẨM ADERMPRO® •

Nghiên cứu l}m s{ng cho thấy Vitamin PP 4% đem lại hiệu quả tương đương với Hydroquinone 4% (đo sắc tố da bằng colorimeter) sau 8 tuần điều trị, nhưng t|c dụng phụ ít hơn so với HQ, v{ còn có t|c dụng kh|ng viêm37

Tyrosinase l{ một glycoprotein có 6 vị trí được bảo quản để tạo liên kết Nglycoside. Glucosamine v{ glutathione có trong mỹ phẩm AdermPro® ức chế qu| trình glycosyl hóa38,39 của tyrosinase ngay từ lưới nội sinh chất hoặc bộ m|y Golgi của melanocyte ⟶ giảm tạo melanin

HEWL40 : Hiệu quả tuyệt vời : – Mạnh hơn Acid Kojic 20 lần – T|c dụng ức chế men tyrosinase xảy ra gần như ngay lập tức (trong vòng chưa đầy 60 phút sau khi thoa) – Hiệu quả vẫn tiếp tục duy trì sau khi ngưng thoa (ít nhất l{ 50%)

7,8,4’-trihydroxyisoflavone v{ 5,7,8,4’-tetrahydroxyisoflavone41 (chiết xuất từ đậu tương) : bất hoạt ho{n to{n men tyrosinase (ức chế không thuận nghịch)


CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA MỸ PHẨM ADERMPRO®

Linoleic acid (trong chiết xuất Portulaca Oleracea L. v{ dầu oliu) : tho|i gi|ng tyrosinase42

Aloesin (chiết xuất lô hội) : cơ chế tương tự arbutin v{ có t|c dụng hiệp đồng với arbutin44

Ceramide43 (chiết xuất đậu n{nh) : trị n|m nhờ ức chế tyrosinase mRNA, chống dị ứng, trẻ hóa da

Serine protease inhibitors45 (nguồn gốc đậu n{nh) : bất hoạt protease-activated receptor 2 (PAR-2) của tế b{o sừng : không cho vận chuyển melanosome đến tế b{o sừng

Polyphenol trong tr{ xanh : ức chế cạnh tranh với L-tyrosine ⟶ giảm hoạt tính tyrosinase


TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Andrew D Montemarano. Melasma Treatment & Management. http://emedicine.medscape.com/article/1068640-treatment 2. Joshi SS, Boone SL, Alam M et al. Effectiveness, safety, and effect on quality of life of topical salicylic acid peels for treatment of postinflammatory hyperpigmentation in dark skin. Dermatol. Surg. 35(4), 638-644 (2009). 3. Rajiv I. Nijhawan; Andrew F. Alexis. Medical and Cosmetic Dermatology in Skin of Color Patients: Dyschromias Including Postinflammatory Hyperpigmentation & Melasma. 4. Callender VD, St Surin-Lord S, Davis EC, Maclin M. Postinflammatory hyperpigmentation: etiologic and therapeutic considerations. Am J Clin Dermatol. 2011 Apr 1;12(2):87-99. 5. Grimes PE. Management of hyperpigmentation in darker racial ethnic groups. Semin Cutan Med Surg. 2009 Jun;28(2):77-85. 6. Draelos ZD. Cosmetic therapy. In: Wolverton SE, editor. Comprehensive Dermatologic Drug Therapy. 2nd ed. Philadelphia: Saunders; 2007. pp. 761–74. 7. Prignano F, Ortonne JP, Buggiani G, Lotti T. Therapeutic approaches to melasma. Dermatol Clin.2007;25:337–42. 8. Rigopoulos D, Gregoriou S, Katsambas A. Hyperpigmentation and melasma. J Cosmet Dermatol. 2007;6:195–202. 9. Hardwick N, Van Gelder LW, Van der Merwe CA, Van der Merwe MP. Exogenous ochronosis: An epidemiologic study. Br J Dermatol. 1989;120:229–38. 10. Zawar VP, Mhaskar ST. Exogenous ochronosis following hydroquinone for melasma. J Cosmet Dermatol. 2004;3:234–6 11. Picardo M, Carrera M. New and experimental treatments of cloasma and other hypermelanoses. Dermatol Clin. 2007;25:353–62. 12. Kopera D, Hohenleutner U. Ruby laser treatment of melasma and postinflammatory hyperpigmentation. Dermatol Surg. Nov 1995;21(11):994. [Medline]. 13. Taylor CR, Anderson RR. Ineffective treatment of refractory melasma and postinflammatory hyperpigmentation by Q-switched ruby laser. J Dermatol Surg Oncol. Sep 1994;20(9):592-7. 14. Kodali S, Guevara IL, Carrigan CR, Daulat S, Blanco G, Boker A, et al. A prospective, randomized, split-face, controlled trial of salicylic acid peels in the treatment of melasma in Latin American women. J Am Acad Dermatol. Dec 2010;63(6):1030-5. 15. Taylor CR, Anderson RR. Ineffective treatment of refractory melasma and postinflammatory hyperpigmentation by Q-switched ruby laser. J Dermatol Surg Oncol. 1994 Sep;20(9):592-7. 16. http://www.westderm.com.au/solutions/51/face-pigmentation-and-melasma-treatments-brisbane 17. Tse Y, Levine VJ, McClain SA, Ashinoff R. The removal of cutaneous pigmented lesions with the Q-switched ruby laser and the Qswitched neodymium: yttrium-aluminum-garnet laser. A comparative study. J Dermatol Surg Oncol 1994;20:795-800. 18. Angsuwarangsee SA, Polnikorn N. Combined ultrapulse CO2 laser and Q-switched alexandrite laser compared with Q-switched alexandrite laser alone for refractory melasma: split-face design. Dermatol Surg 2003;29:59-64.


TÀI LIỆU THAM KHẢO (tt) 19. Li Y-H, Chen JZS, Wei H-C, Wu Y, Liu M, Xu YY, et al. Efficacy and safety of intense pulsed light in treatment of melasma in Chinese patients. Dermatol Surg 2008;34:693-701. 20. Wang CC, Hui CY, Sue YM, Wong WR, Hong HS. Intense pulsed light for the treatment of refractory melasma in Asian persons. Dermatol Surg 2004;30:1196-200. 21. Haddad AL, Matos LF, Brunstein F, Ferreira LM, Silva A, Costa D Jr. A clinical, prospective, randomized, double-blind trial comparing skin whitening complex with hydroquinone vs. placebo in the treatment of melasma. Int J Dermatol 2003;42:153-6. 22. Spencer MC. Topical use of hydroquinone for depigmentation. JAMA 1965;194:114-6. 23. Draelos ZD. Skin lightening preparations and the hydroquinone controversy. Dermatol Ther 2007;20:308-13. 24. Fleischer AB Jr, Schwartzel EH, Colby SI, Altman DJ. The combination of 2% 4-hydroxyanisole (Mequinol) and 0.01% tretinoin is effective in improving the appearance of solar lentigines and related hyperpigmented lesions in two double-blind multicenter clinical studies. J Am Acad Dermatol 2000;42:459-67. 25. GriffithsCEM, Finkel LJ, Ditre CM,Hamilton TA, Ellis CN, Voorhees JJ. Topical tretinoin (retinoic acid) improves melasma. A vehiclecontrolled, clinical trial. Br J Dermatol 1993;129:415-21. 26. Dogra S, Kanwar AJ, Parsad D. Adapalene in the treatment of melasma: a preliminary report. J Dermatol 2002;29:539-40. 27. Nordlund JJ, Grimes PE, Ortonne JP. The safety of hydroquinone. J Eur Acad Dermatol Venereol 2006;20:781-7. 28. Vaneeta M. Sheth, and Amit G. Pandya. Melasma: A comprehensive update. doi:10.1016/j.jaad.2011.06.001 29. Mauricio T, Karmon Y, Khaiat A. A randomized and placebo-controlled study to compare the skin-lightening efficacy and safety of lignin peroxidase cream vs. 2% hydroquinone cream. J Cosmet Dermatol. Dec 2011;10(4):253-9 30. Kowichi Jimbow, Hiroko Obata, Madhu A. Pathak and Thomas B. Fitzpatrick. Mechnism of Depigmentation by Hydroquinone. The Juornal of Investigate Dermatology, 62:436-449, 1974 31. Metabolism of Hydroquinone by Human Myeloperoxidase: Mechanisms of Stimulation by Other Phenolic Compounds. Archives Of Biochemistry And Biophysics. Vol. 286, No. 1, April, pp. 76-84, 1991 32. Costin, G-E., Hearing, V. J. Human skin pigmentation: melanocytes modulate skin color in response to stress. FASEB J. 21, 976–994 (2007) 33. Vincent J. Hearing. Milestones in Melanocytes/Melanogenesis. doi:10.1038/skinbio.2011.1 34. Cui R, Widlund HR, Feige E et al. (2007) Central role of p53 in the suntan response and pathologic hyperpigmentation. Cell 128:853–64 35. Eller MS, Ostrom K, Gilchrest BA (1996) DNA damage enhances melanogenesis. Proc Natl Acad Sci USA 93:1087–92 36. Eller MS, Yaar M, Gilchrest BA (1994) DNA damage and melanogenesis. Nature 372:413–4 37. Josefina Navarrete-Solıs, Juan Pablo Castanedo-Cazares, Bertha Torres-Alvarez, Cuauhtemoc Oros-Ovalle, Cornelia Fuentes-Ahumada, Francisco Javier Gonzalez, Juan David Martınez-Ramırez, and Benjamin Moncada. A Double-Blind, Randomized Clinical Trial of Niacinamide 4% versus Hydroquinone 4%in the Treatment of Melasma. Dermatology Research and Practice, Volume 2011, Article ID 379173, 5 pages. doi:10.1155/2011/379173


TÀI LIỆU THAM KHẢO (tt) 38. 39. 40. 41. 42. 43. 44. 45.

Imokawa G (1989) Analysis of initial melanogenesis including tyrosinase transfer and melanosome differentiation through interrupted melanization by glutathione. J Invest Dermatol 93:100–7 Imokawa G, Mishima Y (1982) Loss of melanogenic properties in tyrosinases induced by glycosylation inhibitors within malignant melanoma cells. Cancer Res 42:1994–2002 Li B, Huang Y, Paskewitz SM. Hen egg white lysozyme as an inhibitor of mushroom tyrosinase. FEBS Lett. 2006 Mar 20;580(7):1877-82. Epub 2006 Feb 28. Chang TS* (2007) Two potent suicide substrates of mushroom tyrosinase: 7,8,4’-trihydroxyisoflavone and 5,7,8,4’tetrahydroxyisoflavone. J Agric Food Chem 55: 2010 – 2015 Ando H, Ryu A, Hashimoto A, Oka M, Ichihashi M (1998) Linoleic acid and a-linolenic acid lightens ultraviolet-induced hyperpigmentation of the skin. Arch Dermatol Res 290:375–81 Kim D-S, Kim S-Y, Chung J-H, Kim K-H, Eun H-C, Park K-C (2002) Delayed ERK activation by ceramide reduces melanin synthesis in human melanocytes. Cell Signal 14:779–85 Jin, Y. H.; Lee, S. J.; Chung, M. H.; Park, J. H.; Park, Y. I.; Cho, T. H.; Lee, S. K. Aloesin and arbutin inhibit tyrosinase activity in a synergistic manner Via a different action mechanism. Arch. Pharmacal Res. 1999, 22, 232-236. Seiberg, M., Paine, C., Sharlow, E., Andrade-Gordon, P., Costanzo, M., Eisinger, M., and Shapiro, S.S. (2000b). The proteaseactivated receptor 2 regulates pigmentation via keratinocytes-melanocyte interactions. Exp. Cell. Res. 254, 25–32.

Sam Da Khang Tri - Co Che va Giai Phap  

Sam Da Khang Tri - Co Che va Giai Phap