Page 1

lUII TMI IIONC TIIKll Mian

NHŨMG BÀI THUỐC ĐÔNG Y PHÒNG VÀ CHŨA BÊNH CHO

• BỆNH TIM MẠCH • BỆNH CAO HUYẾT ÁP • BỆNH DẠ DÀY, SỎI THẬN

NHÀ XUẤT BÁN THANH NIÊN


Nhùng hài tliiKx; Đỏng y PHỎNG VÀ CHỪA BỆNH CHO Nciườl CAO TUốI


BÙI THỊ HÔNG THÊU

Biên soan

NHỮNG

THUỐC ĐÔNG Y

PHÒNG VÀ CHỬA BỆNH CHO

NGƯỜI CAO TUỔI B ệ n h tim m ạ ch * B ệ n h c a o h u y ế t áp B ệ n h d ạ d ày, sỏ i th ậ n

NHA \l!Ả I HAN I HANH NIKN

Ha Nôi -2004


L Ờ I N Ó I DẨ U

Ngày nay, Y học hiện đại hay còn gọi ỉà Tây y ngày càng phát triển với những thành tựu to lớn trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ con người. Tuy nhiên tất cả mọi người cũng như các chuyên gia y tế hàng đầu đều không thể phủ nhận hiệu quả và vai trò của các bài thuốc cô phương Đông từ hàng ngàn năm nay. Tô chức y tc thế giới (WHO) củng đánh giá rất cao những bài thuốc Đông y gia truyền và coi phát triển Đông y là một chiến lược không thể thiếu trong công cuộc phòng chống bệnh tật. Bẽn cạnh đó, rất nhiều công trinh nghiên cứu của Y học hiện đại đã chứng minh cơ chế tác dụng của các bài thuốc cổ phương Đông. Sô' lượng thuốc và dưỢc phẩm được bào chế từ dược liệu (hao gồm cây thuốc, con thuốc và khoáng vật) chiếm tới trên 70% sô' lượng thuốc đang lưu hành. "Những bài thuốc Đông y phò n g và chữa bênh cho người cao tuổĩ" ra đời bằng việc sử dụng những bài thuốc Đông y quý hiếm, được bào chê' từ những nguồn dược liệu dễ kiếm, dễ sử dụng, hiệu quả cao mà không gây độc. Cuốn sách được trinh


bày theo chủ đề của từng bệnh. Trong cuốn sách này, chúng tôi đã cố gắng hạn chế tối đa việc sử dụng ngôn ngữ Hán Việt. Thay vào đó, chúng tôi lý giải ván đề theo quan điếm của y học hiện đại nhằm cung cấp cho người bệnh một cách hiếu đơn giản và đầy đủ nhát về nguyên nhân, triệu chứng củng như cách phòng và chữa bệnh. Tuy nhiên, những hài thuốc Đông y vẫn được giữ nguyên để đảm bảo công dụng và giá trị của nó. Mong rằng cuốn sách nhỏ này sẽ là nguồn tài liệu quý giá giúp người cao tuôi thành công hơỉi trong việc chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ cho bản thân, gia đinh và xã hội. Xin chân thành cảm ơn Bác sĩ Nguyễn Thanh Cường, Lương y Nguyễn Trọng Lưu (Phó Chủ tịch Hội y học dân tộc cỗ truyền huyện Hoài Đức, Hà Tây) cùng các bạn bè đồng nghiệp đã đọc và góp ý kiến quý báu cho việc biên soạn cuốn sách này. Hà Nội ngày 01 tháng 06 năm 2004 N gư ờ i b iê n s o ạ n BÙI THỊ HỔNG THÊU


Chương I:

BỆNH VÊ ĐƯỜNG TIÊU HOÁ K hi thức ă n là n h ữ n g hỢp c h ấ t h ữ u cd phức tạ p gồm P rô têin , gluxit, lipit... và n h ữ n g c h ấ t vô cơ n h ư nừỏc, m uối khoáng,... cơ th ể không th ể trự c tiếp sử d ụ n g th ứ c ă n ngay đưỢc m à p h ả i trả i q u a m ột quá trìn h biến đổi tro n g cơ q u a n tiê u hoá tạo th à n h n h ữ n g hỢp c h ấ t đơn g iản hoà ta n , được h ấ p th ụ vào m áu để cung cấp cho các t ế bào của cơ th ể sử dụng. Nói cách khác, chức n ă n g của hệ tiê u hoá là h ấ p th ụ các c h ấ t d in h dưỡng từ th ứ c ă n vào nuôi cơ th ể. ơ người cao tuổi cùng với sự già đi về tu ổ i tác là sự suy giảm củ a cơ q u a n tiê u hoá. Các bệnh th ư ờ n g gặp cù n g với cách phòng và cách ch ữ a trị sau đây sẽ giúp người b ện h có biện p h á p xử lý kịp thời khi m ắc bệnh.

1, Bênh ỉa chảy ỉa chảy là b ệ n h có tỷ lệ người m ắc bệnh cao n h ấ t ở nưốc ta . Tỷ lệ m ắc b ệ n h tă n g về m ùa hè, đặc b iệt b ệ n h n à y thư ờ ng gặp n h ấ t ở n h ữ n g người cao tuổi.


ỉa chảy là bện h m à tỷ lệ nước tro n g p h â n cao hơn b ìn h thường ở mức độ khác n h a u có th ể gây p h â n n á t, lỏng hoặc to à n nước. Thông thườ ng 70-80% ỉa chảy là tự khỏi. T uy n h iê n có khi kéo dài gây suy kiệt. la chảy p h ầ n lốn không đe doạ tín h m ạn g n h ù n g với ỉa chảy cấp tín h và n ặ n g th ì lưỡi h ái tử th ầ n không bỏ q u a b ấ t kỳ m ột ai cho dù người đó rấ t khoẻ m ạnh. a. Nguyên nhân - N guyên n h â n p h ổ biến n h ấ t là do ngộ độc thức ăn, hoặc ă n thức ă n bị ôi th iu chứ a các vi k h u ẩ n , n ấm , vi r ú t hoặc thức ă n bị chứa c h ấ t độc n h ư thuốc tr ừ sâu, thuôc bảo q u ả n th ứ c ăn... - Do các n h iễ m trù n g , n h iễm k h u ẩ n , nh iễm vi r ú t tạ i chỗ hoặc to à n th â n hoặc la n từ cơ q u a n khác san g n h ư nấm họng, n ấ m ră n g m iệng, n h iễm vi r ú t cúm , b ện h nhiễm k h u ẩ n tả , lị, thư ơ ng h àn ... - Do dùng thuỗc, do dị ứng hoặc khi cai thuôc phiện. b. Cách phòng bệnh và xử lý - An chín uốhg sôi là cách phòng b ệ n h h iệu q u ả n h ấ t, n ê n ă n thứ c ăn dễ tiêu, n ấ u nhừ , tr á n h d ù n g quá n h iề u gia vị cay, nóng n h ư ớt, tiêu... - K hi chê b iến th ứ c ă n dùng đồ tươi sống, n ếu m uôn giữ th ự c p h ẩ m tro n g tủ lạ n h , rử a kỹ th ự c


p h ẩm trư ớc k h i c h ế biến, n g âm ra u q u ả với m ột lượng nước m uối loãng. - K hi ỉa chảy m ức n h ẹ và vừa, người b ệ n h không cần th iế t p h ả i k iê n g kỵ gì đặc b iệ t n h ư n g p h ả i ă n lỏng, dễ tiê u , đủ d in h dưỡng và không gây kích ứng tiê u hoá. - Đe bù lượng nước m ấ t q u a tiê u chảy có th ế uống n h iề u nưốc n h ư nước gạo ran g , nước cơm p h a đường hoặc là nước m uối có p h a th ê m đường (k h ẩ u vị vừa n h ư h à n g ngày). N goài ra có th ể d ù n g các d u n g dịch bù nước b á n ngoài h iệu thuôc. bị ỉa ch ảy người b ệ n h có th ể d ù n g th ê m các k h á n g s in h đường ru ộ t th ô n g thư ờ ng n h ằ m tă n g n h a n h q u á tr ìn h khỏi bệnh. (Ví dụ n h ư thuốíc G a n iđ an , B ecberin, Bicectôn...). - K hi ỉa ch ảy n ặ n g cấp tín h th ì tố t n h ấ t là đưa b ệ n h n h â n đến th ầ y thuôc hoặc các cơ sở y tế. Bởi vì vdi n h ữ n g người b ện h cao tu ổ i m ấ t nưốc do ỉa chảy r ấ t n guy h iếm đ ến tín h m ạng. c. Cách chữa trị - la chảy lâ u n g ày do tỳ vị suy yếu, chức n ă n g tiê u hoá kém . D ù n g bài th u ố c sau: B à i 1: B ạch b iển đậu: L iên nhục; H oài sơn:

12g lOg lOg


Sơn tra : K ha tử;

lOg 8g

0 mai: H ạn liên thảo:

4g 4g

Sa n h â n ;

8g

T hảo k h ấu ;

8g

Vũ dư lương: 8g B ạch lự u bì: 6g Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , đổ 3 b á t nước sắc còn m ột b á t (khi sắc đun lửa th ậ t nhỏ). Uô"ng h a i lầ n tro n g m ột ngày. Hoặc có th ể tá n nhỏ n h ữ n g vị thuốc trê n th à n h dạng bột m ịn, uô"ng làm n h iề u lần. B à i 2: Đ ẳn g sâm ; B ạch tru ậ t; B ạch linh: C am th ả o (sao): L iên nhục: T iêu khương; T rầ n bì: B án hạ: Mộc hương: Sa n h ân : B ạch đ ậu kh ấu : 10

12g lOg lOg 2g 8g 4g 8g 4g 8g 8g 8g


Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g sắc uống, đổ 3 ch én nước sắc còn m ột chén, uống nóng. Hoặc có th ể tá n th à n h bột m ịn, p h a nước đế uông. - ỉa chảy do ăn uông đồ sôhg lạ n h , sử d ụ n g bài th u ố c sau; T hư ơng tr u ậ t (sao cám ); 12g H ậ u phác: 8g T rầ n bì: 6g C am thảo: 4g H ương phụ: 8g Sa n h â n : 6g C àn khương: 4g Đ ăn g tâm ; 4g Các vị thuốc trê n quy hỢp th à n h m ột th a n g , đố 3 c h én nưốc sắc còn m ột chén, chia làm 2 lần uống tro n g ngày. - ía chảy do th ấ p n h iệt: người b ệ n h k h i bị ỉa chảy p h ả i đi ngoài ngay, p h â n ra sắc v àn g m ùi hôi thôi, tiể u tiệ n ít và đỏ, k h á t nưốc, rê u lưỡi v àn g n h ạ t. B ện h thư ờ ng x u ấ t h iện ở người già vào m ù a hè và m ù a th u . D ùng bài thuốc. H ạ t vải: lOOg 60g N am mộc hương: 40g T h ầ n khúc: 40g C am thảo: 40g Bắc mộc hương: 11


H ương phụ: 60g S a tiền; 30g N am mộc hương cạo sạch vỏ sao vàng. H ạ t vải sao vàng. C am th ảo , T h ầ n khúc sao qua, H ương p h ụ sao kỹ. Các vị trộ n đều, tá n bột. U ông mỗi ngày 3 lần, mỗi ngày lOg, hoà với nước sôi để nguội uống. K iêng kỵ; K iêng thức ăn có c h ấ t ta n h , mỡ, đường hoặc m ật. - Người bệnh bị ỉa chảy do tỳ vỊ hư hàn. Ản kém, sắc m ặ t nhợ t n h ạ t, tin h th ầ n m ệt mỏi, chân tay m át lạnh, đi ngoài còn nguyên thức ăn. D ùng bài thuốc sau; Đ an g sâm : 15g Xương tru ậ t; 12g H oài sơn: 12g C át cánh: 12g C hỉ thực: 12g B ạch linh; lOg C am thảo: 6g T rầ n bì: 8g B án hạ: 4g Đ ẳn g sâm tẩ m nước gừng sao khô, Xương tr u ậ t tẩ m nước gạo sao kỹ; H oài sơn, C át linh, B ạch linh, T rầ n bì sao khô, giòn; B án h ạ và Bồ k ết sao kỹ; Cam th ả o sấy khô; C hỉ thực sao giòn. Các vị thuốc trê n tá n th à n h bột m ịn, đóng gói 3g. 12


Mỗi ngày d ù n g 5-6 gói, hoà vào nước sôi, lọc trong rồi uông. Kiêng kỵ: Ngvíời bị sôt cao hoặc táo bón không được dùng. Người bệnh phải kiêng mõ, trứ n g và đậu phụ. - Người bệnh bị ỉa chảy do cảm p h ải gió lạnh: đau bụng, sôi ruột, đi ỉa n h iề u lần, p h â n lỏng, nóng rét, nhức đầu, d ù n g bài thuôc sau: B à i 1: Cỏ cú: 20g 20g B úp ổi: Vỏ quýt: 12g Củ sả: 12g T ía tô: 6g S in h khương (gừng củ): 5 lá t Cỏ cú giã dập sao qua; B úp ổi sao qua; vỏ q u ý t sao thơm ; Củ sả sao vàng. T ấ t cả các vị thuôc trê n hỢp th à n h m ột th a n g . Đổ 2 ch én nước sắc còn 1 chén uống thuốc khi còn nóng. T h iếu m ột vị tro n g b ằn g ấy vị thuôd cũng được. B à i 2: N am mộc hương: 38g H ạ t vải: 37g H ương phụ: 12g N am mộc hương cạo sạch vỏ sao vàng; H ạ t vải sao vàng. Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g tá n bột 13


m ịn, ngày uống 2 m uỗng cà phê. uống d ù n g với nưốc sắc lá búp ổi non, lá hoắc hương. - Người bị b ệ n h ía chảy do tỳ vị hư h àn , d ù n g bài thuốc; Gạo cũ ra n g cháy: lOOg G ừng khô: 16g Vỏ q u ý t khô: 16g Các vị thuôc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc đặc uông. N ếu b ện h ít ch u 3'ển biến th ì m ua th êm 8 đồng cân Sa n h â n vê chia làm 2 lần n h a i với nưốc sắc thuôc, cách n h a u 4 giò n h a i m ột lần.

2. Bênh táo bón Táo bón là bện h phô biên ở mọi lứa tuổi, đặc biệt là ở người già. Gọi là b ện h n h ư n g thực c h ấ t mọi người ít lưu tâ m vì nó không gây tác h ạ i n h ã n tiền. Táo bón là bệnh đi ngoài khó k h ă n , y học cổ tru y ề n gọi là "tiện bí" đi ngoài m à p h â n k h ông ra hoặc là ra n h ư n g p h â n r ấ t ít; cũng có th ê p h â n ra th à n h từ n g cục nhỏ li ti, người bị táo bón có kh i 5-10 ngày mới đi ngoài m ột lần. a. Nguyên nhãn Theo q u a n niệm của Tây y, người mắc b ện h táo bón do các nguyên nhân: 14


- Do liệ t ru ộ t, n h u động và k h ả n ă n g tiê u hoá của m en tro n g ru ộ t yếu. N guyên n h â n này thườ ng hay gặp ở người cao tuổi. - Do chê độ ă n q u á n h iê u c h ấ t xơ từ ra u , m ăn g và các c h ấ t khó tiêu . - Do cơ th ế m ấ t nước, m ấ t nưốc có th ể q ua mồ hôi, q u a hơi thở, làm ru ộ t p h ả i tă n g tá i h ấp th u nước. P h â n do vậy bị đặc và cứng. - Do n ằ m láu, h o ạ t động ít. N guyên n h â n n ày h ay gặp ở n h ữ n g cụ già đã q u á yếu và n h ữ n g người bị b ện h liệt giường. - Do d ù n g m ột sô' k h á n g sin h n hư A m pêxilin, P êx in lin và m ột số loại thuôc khác n hư thuốc p h iện cũng gây tá o bón. b. Cách phòng hênh - Có chê độ ă n uống hỢp lý, uôhg đủ nưốc, ă n vừa đủ lượng xơ (lượng xơ cho thức ă n là r ấ t cần th iê t. T uy n h iê n , n ế u lượng xơ quá n h iề u sẽ gây táo bón). N goài r a n ê n ă n các thức ăn có tác d ụ n g n h u ậ n trà n g n h ư ra u m ù n g tơi, ra u và củ khoai lang... - T ập th ó i q u en đi đại tiệ n h à n g ngày sau mỗi bữa á n sáng. - K hi d ù n g các thuốc k h á n g sin h có th ể gây táo bón th ì người b ệ n h n ê n uông kèm vói m en tiê u hoá. - Các bài tậ p th ể dục d à n h cho người già và các bài tậ p dưỡng sin h cũng r ấ t hữu ích cho việc phòng 15


chôVig táo bón. K hi bị táo bón các cụ cũng có th ể dùng n h ữ n g bài xoa bóp v ù n g bụng dưói trưốc lúc đi ngủ và sán g ra lúc tỉn h dâỵ. H ãy n ằ m ngửa, xoa vùng b ụ n g dưối theo vòng trò n 50 lầ n th u ậ n chiểu kim đồng hồ, 50 lần ngược chiều kim đồng hồ. Việc xoa bóp vùng bụng dưối có tác d ụ n g kích th íc h n h u động ru ộ t và sự v ận ch u y ển của p h ân , bài xoa bóp n ày r ấ t h ữ u ích với n h ữ n g cụ q u á yếu và b ệ n h liệt giường. c. Cách chữa trị - N hữ ng bệnh n h â n cao tuổi già yếu, bị táo bón nặng, dùng bài th u ố c sau: Chỉ xác (sao): 8g N hục th u n g dung: 12g T rạch tả: 8g N gưu tấ t: 8g T h ă n g ma; 8g Đương quy: 12g N ếu b ện h n h â n bị th ậ n hư cho th ê m T hục địa: 12g, người n h iệ t cho th ê m H oàng cầm (sao rượu); 4g, người bệnh k h í hư th ê m N h â n sâm : 12g (B ệnh n h â n nào có hoàn cản h khó k h ă n không có điều k iện dùng N h ân sâm th ì có th ê th a y b ằn g Đ ẳn g sâm ). Các vị thuôc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uống. - Người bị táo bón có triệ u chứng: người nóng m ặt đỏ, m iệng khô, rê u lưỡi vàng, tiể u tiệ n đỏ, th íc h lạ n h sỢ nóng, d ù n g th eo bài thuốc sau; 16


Đ ại hoàng: C am thảo: C hi tử: Bạc hà:

8g 8g 4g 4g 4g 16g

M an g tiêu: L iên kiều: H oàng cầm : 4g T rú c điệp: 4g Đ ại h o àng tẩ m rượu; Chi tử sao đen; H oàng cầm tẩ m rư ợu sao. Các vị th u ố c trê n hỢp th à n h m ột th a n g . Sắc uống. N ếu người b ệ n h n h iệ t n ặ n g p h ải h ạ n h iệ t th ì chữ a th eo cách sau; Đ ại hoàng: 16g C hỉ th iệ t: 8g H ậu phác: 12g M an g tiêu: 8g Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g . Cho Chỉ th iệ t vào nồi sác trưỏc, H ậu phác cho vào nồi kh i nưỏc sôi kỹ, sau đó bỏ Đ ại h o àn g vào. U ống nưốc khi còn nóng, c ầ n p h ả i uống th u ố c đ ến k h i đ ại tiệ n th ô n g th ì n gừ ng uống. - B ệnh n h â n bị táo bón do h à n (lạnh), m ạch trầ m trì, d ù n g bài thuốc sau: P h ụ tử: 8g Đ ại h oàng : 12g S in h khương: 4g 17


Các vị thuốc trên hỢp thành một thang, sắc uống. - B ệnh n h â n bị táo bón do n h iệ t (nóng), m ạch h o ạt th iệ t, d ù n g bài thuốc sau: C hi m a;

32g

H ậ u phác:

8g

Chỉ th iệ t:

8g

Đ ại hoàng:

20g

H ạ n h n h ân :

12g

Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sác uô"ng. - B ệnh n h â n bị tá o bón do khí, m ạch hu y ền , d ù n g b ài thuốc sau: Ô đưốc:

12g

Mộc hương:

8g

Đ ại h o à n g :

'

8g

C hỉ th iệ t:

8g

B inh lang:

12g

Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uông. - Người bị tá o bón do h à n bí: K hí la n h tụ ở trư ờ ng vị, môi n h ợ t n h ạ t, rê u lưỡi trắ n g m ỏng, tiể u tiệ n trong, sỢ lạn h , th íc h nóng; + H ư h à n n ên ôn th u ậ n , d ù n g bài thuôc sau: Đương quy:

8g

Thược dưỢc:

8g

Đ ăng sâm :

76g

18


C an khưdng; C hích thảo: B ạch tru ậ t:

24g 24g

.j

24g

Các vị thuổíc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc tiổhg. + H à n n h iệ t n ê n d ù n g bài thuôc sau; Đ ại hoàng: P h ụ phiến;

16g 8g

C am thảo:

8g

Chỉ thực: C an khương: N hục q u ế (m ài nước uống);

;

-V

^ ■. .

í

8g 8g

H ậu phác:

8g ' Các vị thuốíc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uô"ng. - Hư bí ỏ tuổi già, tin h huyết b ấ t túc dùng bài thuốc:

Đào n h ân :

38g

Bá tử n h ân ;

20g

T ừ ng tử n h â n :

38g

H ạ n h n h â n :-

38g

ứ c lý n h â n :

38g

Q u ậ t hồng: ’

152g

Các vị th u ố c trê n hỢp th à n h m ột th a n g , tá n bột m ịn, trộ n lẫ n vối m ột ít m ật, viên b àn g h ạ t ngô. Mỗi lần uống 20 viên, uôhg với nước nóng.

19


3. Bênh châm tiêu a. Nguvcn nhản.

,,

C hủ yếu do h o ạ t lực củ a m en 'tiêu hoá tro n g ru ộ t kém hoặc thức ă n khó tiê u hoặc nồng độ c h ấ t d in h dưõng tro n g thứ c ă n q u á cao làm cho ru ộ t k h ô n g th ể I tiê u hoá và h ấ p th u h ết. b. Cách phòng bệnh Người b ện h p h ả i có m ột c h ế độ ă n dễ tiê u , n ă n g lượng vừa đủ, không ă n q u á n h iều c h ấ t d in h dưỡng, c h ấ t kích thích. T rong b ữ a ăn, tỷ lệ c h ấ t xơ, c h ấ t đạm , c h ấ t bột, c h ấ t mỡ p h ả i cân đối. Vói người cao tuổi có tiề n sử táo bón hoặc đầy b ụ n g th ì n ê n ă n th à n h n h iều bữa với thứ c ă n lỏng, n ấ u n h ừ với số lượng vừa đủ. v ỏ i n h ữ n g người cao tuổi, do đặc tín h ch u y ển hoá và tiê u hoá kém hơn người trư ở ng th à n h , n h u cầu n ă n g lượng cũng giảm , các cụ chỉ c ần 1500-1700 kcal/ngày so vâi 2400 kcal/ngày cho người trư ở n g th à n h . S au đây là k h u n g n ă n g lượng cho các cụ trê n 65 tuổi: Lượng đạm (cua, cá, thịt...): 100-120g th ịt nạc /ngày Mỡ: 20g / ngày (tương 20


đương 3 th ìa cà phê d ầ u th ự c vật).; ,"ìd .í i í ;> T in h bột và đường:

30g bột/ngày (tương đương m ột bơ gạo)i

N goài ra tro n g các bữa ă n n ê n bổ su n g r a u qùả tươi đề th ê m các c h ấ t xơ, sin h tô" và m uối k h oáng, là n h ữ n g yếu tô tu y c ầ n th iế t với sô" lượng n h ỏ n h ư n g r ấ t q u a n trọ n g vói h o ạ t động sống. c. Cách chữa trị

r.íỉ ,€•

- Người b ệ n h cảm th ấ y m ệt mỏi, á n vào không th ấ y đói, b ụ n g hơi cứng, không tr u n g tiệ n (đ á n h rắm ) J í ĨÌCIÍ được, d ù n g b ài thuốc sau; 1 ĩ ■ 1 H ương p h ụ chê": 20g Sa n h â n : C àn g khư ơ ng (gừng khô);

15g ’ 1 lOg

B ạch cập: X uyên ta m th ấ t:

. * . li

: -í;

15g

Các vị th u ố c trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uống. H oặc có th ế tă n g th a n g thuốc n ày th ê m 5 iần',*^tán bột m ịn, cho vào lọ th ủ y tin h đậy kín, uốhg n g ậy 2 lần, mỗi lầ n 2 th ìa cà p h ê vừ a đầy, u ố n g ítriiớ c b ữ a ăn ’ 'V ' / , l!' { ũ . f . iự sá n g v à b ữ a tổỉ. , . , I ; . J I ■ í rV ^ K iêng k ỵ :,T u y ệ t đốỉ k h ông được h ú t thuốc và uống rượu bia. . ^ Ị ■ I) ■'u ! ‘21


- Người b ệ n h ă n khô n g tiêu, đầy bụng, ói chua, d ù n g bài thuốc sau; Sơn tra : 8g P h ụ c linh: 12g T rầ n bì: 8g M ạch nha: 8g B ạch tru ậ t: 20g T h ầ n khúc: 8g B án h ạ chế: 4g Sa n h ân : 8g Sa p húc tủ: 4g Q uy hỢp các vị thuốc trê n th à n h 1 th a n g , sắc uổhg. Đổ 3 b á t nưóc sắc còn 1 b á t, nước th ứ 2 cũng làm n h ư vậy. H oà c h u n g 2 lầ n nưóc để uống.

4. Bênh kiết lỵ a. Nguyên nhản - T heo y học h iện đại, k iế t lỵ là b ệ n h h ay p h á t sin h vào m ùa hè và m ù a th u . K iết lỵ th u ộ c b ện h đường ru ộ t gây th à n h dịch. Có h a i loại dịch: + Dịch lỵ trự c trù n g : B ệnh cấp tín h đường ru ộ t do trự c k h u ẩ n S h ig ella-S h ig a gây b ệ n h sốt cao, ré t ru n b ụ n g q u ặ n đ a u đi tả n h iề u lầ n tro n g ngày, nưóc p h â n n h ư nưỏc rử a th ịt, m ấ t nước n h a n h , tín h m ạn g nguy kịch, tử vong cao. 22


+ Dịch lỵ am ip: do ký sin h trù n g gây th à n h dịch vối triệ u chứ ng đ a u b ụ n g m ót rặ n , p h â n m àu m ũi, đi n h iê u lần tro n g ngày (khoảng 10-151ần/ngày) n h ẹ hơn lỵ trự c k h u ẩ n . - Theo y học cô tru y ề n , k iế t lỵ thuộc b ệ n h đường tiê u hoá do h a i n g u y ên n h â n chính: + N goại cảm tà k h í củ a thòi tiết: T rong m ù a hè, thòi tiế t n óng nực, mọi người thư ờ ng sỢ nóng th íc h m á t n ê n cảm n h iễ m các tà k h í như: phong, h à n , th ử , th ấ p m à th à n h bệnh. Có trư ờ n g hỢp tà k h í xâm p h ạ m vào cơ th ể khô n g p h á t b ệ n h ngay m à đến m ù a th u mới p h á t bệnh. »Ỷ T ích trệ tro n g cơ thể: K iết lỵ thư ờ ng do làm việc và n ghỉ ngơi th ấ t thường, ă n uống không đ iều độ hoặc ă n uống n h iề u thứ c ă n sông lạ n h gây tôn th ư ơ n g tỳ vị làm cho th ứ c ă n đ ìn h trệ khô n g tiê u hoá được m à sin h k iế t lỵ. b. Cách phòng bệnh - Đ ề phòng gió lạnh nhiễm vào ruột, dạ dày. - Ă n n h ữ n g th ứ c ă n dễ tiê u hoá, ngoài ra p h ả i có m ột c h ế độ ă n h ế t sức điều độ: không ă n q u á no, k h ô n g ă n n h ữ n g th ứ c ă n sống, lạn h , n h iễm k h u ẩ n và ôi th iu . - Có chê độ nghỉ ngơi hỢp lý, luôn tạo cho tinh thần thoải mái, tâm tính dễ chịu. 23


• K hi mắc bệnh phải điều trị ngay từ lúc bệnh mỏi phát, tìm đúng nguyên nhân gây bệnh và có cách điều trị phù hỢp. c. Cách chữa trị - B ệnh n h â n bị b ệ n h k iế t lỵ có triệ u chứ ng đ a u b ụ n g m ót rặ n , ỉa lúc đ ầ u có p h ân , sa u p h â n ít có m áu m ủ, sốt hoặc khô n g sốt, d ù n g bài thuốc sau: Cỏ sữa; 20g (1 nắm ) Lá k hổ sâm : 16g (1 n ắm rưỡi) T ía tô: 12g (1/2 n ắm ) K in h giói: 12g (1/2 nắm ) C am th ả o dây: 12g (1/2 nắm ) K é hoa vàng: 20g (1 nắm ) Cho 600 ml nước sắc còn 300 ml nước, ch ia 2 lầ n uống cách n h a u 30 p h ú t, s ắ c lần th ứ h ai cho 400 ml nưóc, sắc còn 200 m l ch ia 2 lầ n uống. Sắc uống n g ày 1 th a n g , uôhg 3 ngày. - B ệnh n h â n bị k iế t lỵ có triệ u chứ ng đ a u bụng, m ót rặ n , ỉa khó, p h â n m ủ trắ n g , có k h i đ a u dội lên ngực, không sốt, người m ệ t mỏi, d ù n g b ài th u ố c sau: L á nhót: Mơ ta m th ể mơ th ư ờ n g : K hổ sâm : G ừng khô:

24

20g (1 nắm ) 16g (1 nắm ) 12g (1/2 nắm ) 4g (3 lát)


N ếu không có gừng th a y củ sả lOg (1/2 nắm ). Cho 600 m l sắc còn 300 ml, chia làm 2 lầ n uông cách n h a u 30 p h ú t, s ắ c lầ n th ứ 2 cho 400 ml nước, sắc còn 200 ml chia 2 lầ n uống. Sắc uông ngày 1 th a n g , uông 3 n g ày liên tục. - Người b ệ n h đi lỵ ra m áu m ũi n h iề u lầ n tro n g m ột ngày, cảm giác đ a u b ụ n g q u ặ n khó chịu, d ù n g b ài thuốc sau: B à i 1: P hư ợng vĩ th ả o (cây seo già) tá n n h ỏ h ấ p cđm:

20g

N hục k h ấ u (h ạ t m é tré ) nướng:

4g

U ấ t kim (N ghệ vàng);

12g

B in h lan g (H ạ t c au rừng):

8g 1 quả

Lòng trắ n g trứ n g gà: S áp ong:

4g 1 cốc nhỏ

M ật ong: Các vị thuốc trê n hỢp th à n h ch én nưóc, còn lại 8/10 chén, hoà lẫn 2 lầ n nước sắc lại vói uống lúc đói bụng. K iêng kỵ; K iêng ă n các c h ấ t

m ột th a n g sắc vối h ai s ắ c h a i lầ n n h ư thế, n h a u , chia làm 2 lần dầu, mở, ta n h , lạnh.

B à i 2: K hổ cầm:

80g 25


K hổ sâm :

38g

T rạc h tả (sao muôi): Sơn tr a nhục;

70g

B ạch thược:

80g 38g

X uyên liên:

19g

N gải cứu tươi:

12g P h ụ c linh: 80g Các vị thuốc trê n hợp th à n h m ột th a n g , tá n m ịn, cho vào lọ th u ỷ tin h đậy kín, uốhg mỗi lầ n 8gam với nước sôi để nguội. N gày uống 3 lần. - Người bệnh bị kiết lỵ ra m áu, d ù n g bài thuốc sau: R au sam : Cỏ sữa; Mđ lông: B úp tre; H ạ t cau:

50g 50g 50g 1 nắm 8g

Cỏ mực; 20g C ác vị th uốc trên hỢp th à n h m ột th a n g , đổ hai bát nưóc sắc còn 1 bát, ch ia làm 2 lầ n uốn g tro n g n gày. K iêng kỵ: K hông ă n th ứ c ă n có n h iề u mõ. - N gười b ệ n h bị k iế t lỵ có tr iệ u c h ứ n g h ồ n g lỵ m ót rặ n , đ a u b ụ n g ỉa r a m á u n h iề u h d n m ũ i. V à b ạch lỵ m ót r ặ n đ a u b ụ n g ỉa r a đ àm m ủ i trắ n g , d ù n g b à i th u ố c sau: 26


H o àn g cầm (sao rượu): Tử tô cánh: Q u ả n g mộc hương:

6g 8g 6g

T rầ n bì:

6g lOg

T hư ơng tru ậ t: B ạch thược (sao rượu); P h ụ c linh: Gừng: H ậ u phác (sao gừng): C hỉ xác (sao cám ): Mộc thông:

8g 3 lá t 8g 8g 6g 4g

H oàng liên (sao rưỢu):

8g

B inh lang;

8g C hích thảo: 6g T ấ t cả các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , đổ 4 ch én nưốc sắc còn 1 chén, nước th ứ h a i đố 3 ch én sắc còn 8 p h â n . H oà 2 nước thuốc đ ã sắc lại ch ia làm 2 lầ n uông. - N gười b ệ n h bị k iế t đ à m có m á u , d ù n g b ài th u ố c sau : H o àn g cầm: H oàng liên: B ạch thược: Sơn tra : C hỉ xác:

8g 6g (

.

-

8g 8g 8g 27


H ậu phác: B inh lang: T h a n h bì: Đương quy:

6g 6g 4g lOg

C am thảo; Đ ịa du: Hoè hoa:

4g 8g 4g Các vỊ thuốc tr ê n hỢp th à n h m ột th a n g , đổ 3 ch én nưóc sắc còn 8 p h â n , nưốc th ứ 2 đổ sắc 2,5 ch én còn 5 p h ân . H oà h a i lầ n nưóc sắc với n h a u , chia làm 2 lầ n uôhg. Ngoài r a còn có th ể tá n bột các vị thuốc, uống n h iề u lần.

5. Bênh viêm loét da dày, tá tráng Viêm loét dạ dày, tá trà n g là bệnh do h ậ u q u ả củ a sự m ấ t cân b ằn g giữa tiế t n h ầ y và tiế t a x it ở dạ dày. Với người b ìn h th ư ờ ng h a i q u á trìn h n ày là cân bằng, đều có ích k h i a x it giúp dạ dày tiê u hoá th ứ c ă n và c h ấ t n h ầ y giúp bảo vệ niêm m ạc dạ dày tá trà n g khỏi tác d ụ n g của a x it và các m en tiê u hoá.'^Vì m ột n g u y ên n h â n nào đó m à lượng a x it được tiế t ra n h iề u hơn so vói lượng c h ấ t n h ầ y sẽ gây tổn thư ơ ng n iêm m ạc dạ dày, tá trà n g ở mức độ khác n h a u . N hẹ n h ấ t là viêm đỏ và chợt niêm m ạc (khi mối bị đau). H oặc 28


n ặ n g h ơ n là loét có th ể gây chảy m áu hoặc th ủ n g dạ d à y tá trà n g . a. Nguyên nhân - Theo quan niệm của Táy y + N g u y ên n h â n ch ủ yếu là do x u ấ t p h á t từ các yếu tô" tâ m lý gọi là b ệ n h tâ m c ăn (giống n h ư b ệ n h cao h u y ế t áp, x u ấ t h iệ n k h i làm việc căng th ẳ n g , m ấ t n g ủ kéo dài, các trạ n g th á i lo â u h a y là căn g th ẳ n g về tâ m lý). + Do d ù n g các c h ấ t kích th íc h như: rượu, bia, th u ố c lá, ă n q u á n h iề u c h ấ t ch u a, cay. + M ột n g u y ên n h â n r ấ t ph ổ b iến ngày n a y là việc d ù n g các th u ố c điều tr ị n h ư th u ố c giảm đ a u (A sperin, V o n taren ...). + Do y ếu tô" cơ địa (đặc điểm cơ th ể) th ư ờ n g di tru y ề n từ bô m ẹ sa n g con ở n h ữ n g người n à y d ạ dày th ư ờ n g có th iê n hư óng a x it tiế t n h iề u hơn c h ấ t n h ầ y n ê n h a y bị viêm loét tá i đi tá i lại n h iề u lần. - Theo quan niệm của Đ ỏngy V iêm loét dạ dày tá tr à n g gọi là vị q u ả n thông: th ư ờ n g do rô"i loạn về tâ m lý xã hội (th ấ t tin h ) can u ấ t, k h í trệ hoặc do ă n uống. B ện h xảy r a ở tạ n g tì (tì b ằ n g vị) cơ chê b ệ n h sin h có liên q u a n đến tạ n g khác. B ệnh vị q u ả n th ố n g được c h ia làm h a i thể: 29


+ C an k h ắ c tỳ, h a y can k h í p h ạm vi: T riệ u chứng: H ay gặp ở b ện h n h â n loét h à n h tá trà n g , triệ u chứ ng th iê n vê hư n g phấn; đ a u thư ợ ng vị, đ a u từ n g cơn có chu kỳ; đ a u xiên ra lưng hoặc h ai b ên sườn; nhức đầu, hay cáu gắt, ợ hơi, ợ ch u a, rê u lưỡi vàng, c h ấ t lưỡi đỏ. + Tỳ vỊ h ư h àn; T riệu chứng; H ay gặp ở người loét dạ dày, triệ u ch ứ n g th iê n vể h ư n g p h ấ n giả; b ện h n h â n đ au liên m iên, chu kỳ không rõ ràn g , sỢ lạn h , c h ân ta y lạn h , chườm nóng dễ chịu, ă n nóng không k h á t, lưỡi nhợt, p h â n n á t h a y táo, tiể u trong, m ạch trầ m nhược, yếu nhỏ, vô lực. b. Phòng bệnh: - P h ả i có chê độ ă n uống để dạ dày được nghỉ ngơi, tạo điều k iệ n cho v ết loét chóng liền. K hi ă n p h ải n h a i th ậ t kỹ, không bao giờ được ăn quá no, n ê n ăn th à n h n h iề u b ữ a nhỏ. - Ă n uô"ng p h ả i kiên g khem : K hông ă n n h ữ n g c h ấ t ch u a, cay, mỡ. K hông ă n đồ cứng, khó tiêu. Đặc biệt k h ô n g được uô”ng rượu bia, h ú t thuốc lá, - G iữ cho tâ m hồn th a n h th ả n : trá n h n h ữ n g ch u y ện bực bội xảy ra tro n g gia đình, xã hội. - Đi bộ th ư ờ n g xuyên hoặc có th ể tậ p dưỡng sin h h à n g ngày. Thở ra th ó t bọng lại, nín thở m ột lúc 30


n g ắn . H ít vào, p h ù n g b ụ n g lên, giữ hơi mối h ít vào càn g lâ u càng tôt. - Có chê độ ngủ, nghỉ ngơi đ iều độ, đặc b iệ t trá n h xáo trộ n giấc ngủ. - K hi uôhg các loại thuốc như: th u ố c giảm đau, tro n g th ô n g tin toa thuốc nói có h ạ i cho d ạ dày th ì người b ệ n h n h ấ t th iế t p h ải uống sa u k h i ă n cơm, kể cả các th u ố c về đường tim . c. Cách chữa trị - C an k h ắ c tỳ h ay can khí: Người b ệ n h bị đau v ù n g th ư ợ n g vị, đ a u từ n g cơn có chu kỳ, đ a u xiên ra lư n g hoặc h a i bên sườn; nhức đ ầu , h ay cáu gắt, ợ ch u a, Ợ hơi, d ù n g bài thuốc sau: B à i 1: K hổ sâm : Bồ công anh: N ghệ vàng: H ậ u phác: T rầ n bì: H ương p h ụ chế: H oài sơn: Ý dĩ: M ẫu lệ; N am mộc hương:

12g 12g lOg ilOg lOg lOg lOg lOg lOg lOg 31


C am th ả o nam : 12g N ếu đ a u n h iề u thêm : X uyên khung: lOg Ợ c h u a n h iề u thêm : Ò tặc cốt: 12g Ợ hơi n h iề u thêm : C hỉ thực: 12g Mỗi vị 1/2 n ám . sắ c uống ngày 1 th a n g , hoặc làm bột cốm ngày uô"ng 20g (1 nắm ) chia làm 2 lần , uổhg liên tụ c 30 ngày. B à i 2: Ý dĩ:

40g sao v àn g

N h ũ hương:

6g

Kim ngân:

12g

H ắc p h ụ tử:

4g n ấ u vỏi đỗ đ en

B ạch chỉ;

12g 40g

B inh lang:

N ếu do n h iệ t m à táo bón, k h á t nưốc th ì bỏ Chê p h ụ tử th ê m vào các vị H oàng kỳ: lOg, Ò tặc cốt: 12g, H ương phụ; 8g, T h a n h bì; lOg, B ạch thược: 8g, Ô được: 6g và Bắc mộc hương: 2g. Q uy hỢp vói vị thuôc trê n th à n h m ột th a n g , mỗi ngày sắc uôhg m ột th a n g , sắc 3 nước, chia làm 3 lần uông tro n g ngày, uông lúc đói. 32


K iêng kỵ: K hông ă n m ăng, chuối tiê u , ra u cải. - Tỳ vị hư h àn; bệnh n h â n đ a u liên m iên, ch u kỳ không rõ ràn g , sỢ lạn h , c h â n ta y lạn h , chườm nóng dễ chịu, ăn nóng không k h á t, lưỡi n h ợ t p h â n n á t hay táo, tiể u trong, m ạch trầ m nhược yếu nh ỏ vô lực, d ù n g bài thuốc sau: B à i 1: C an khươ ng (gừng khô); lOg (1/2 nắm)_ Cao lương khương: lOg (1/2 nắm ) N hục quế: 6g (1 nhúm ) Ngô th ù : 8g (1 nhúm ) Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g tá n bột uống, mỗi ngày dùng 4-6g|(tương đương 1 th ìa cà phê). B à i 2: Đ ẳn g sâm : B ạch tru ậ t;

12g lOg

H oàn sơn;

12g

B ạch biển đậu:

12g

Sa n h ân : T rầ n bì:

8g lOg

Mộc hương;

lOg

C am th ả o nam :

12g

Oíiyi

Các vị thuốc trê n , mỗi vị 1/2 nắm . s ắ c uống ngày m ột th a n g , uống liên tụ c 1-2 th á n g , b ện h sẽ khỏi. 33


- Đ au dạ dày: Đ au v ù n g tru n g tiê u (vùng bựng) nóng Icố, đ au lâm râ m , ợ chua, táo bón, có lúc bí trư óng, đ a u cồn cào tro n g thòi gian viêm loét, d ù n g bài thuốc s a u ; ) Cáo lương khuơng: 30g N ghệ củ: 30g Sơn tra: 8g M ật ong: LưỢng vừa đủ C hỉ xác; 12g Tỏi: 8g N an g mực: 30g Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th an g , tấ t cả các vị sao vàng, tá n bôt m in cho m ât vào viên b ằn g h a t ngô, một ngày nống hai lần trước bữa ăn, mỗi lần uô"ng 20 viên. - Người bệnh bị đ a u âm ỉ ở vùng tru n g q u ản , thời tiế t lạ n h đau, hay ứ a nưốc ch u a tro n g m iệng, đ ại tiện thư ợ ng táo, dùng bài thuốc sau: Ô tặc cốt; 15g nướng v àn g Lá khôi:

50g sao v àn g

Lá khố sâm :

50g sao v àn g

Lá bồ công anh;

50g sao v àn g

Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , tá n bột m ịn, mỗi lần uống 12g hoà vối nưốc chín, mỗi ngày uô"ng h ai lần vào buổi sá n g và buổi tối. Có th ể uống th ê m thuốc này n h ữ n g lúc đ an g có cơn đau. 34


K iê n g kỵ: K h ô n g ă n m ă n g , r a u cải, c u a ốc và c h u ô i tiê u . - Người bệnh bị đ a u dạ dày m ạn tín h , ^dùng bài th u ố c sau; 200g tẩ m rưỢu sao B ạch thược: 60g C am thảo: 300g sao thơm T h a n h bì: B ạch linh: 200g lOOg tẩ m rư ợu sao Ngô th ù : 20Ọg sao thơm C hỉ xác: B ình lang:

lo ò g

C an khương;

50g tẩ m đồng tiệ n sao . -vV' 150g sao thơm

C hỉ thực; K hô ph àn :

.

\\ -

50g, .bạch phàn, sao ch ín

P h ắc tiêu!

50g sa ơ khô-\'

Mộc hương;

400g ;

400gi'bỏ vỏ cứng nướng o tặc cốt:u lệ: , , ^ ' ''200g, tẩ m đồng’tỉệ n hưóng Ml ẫẫu lệ :. Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g trộ n đều, tá h bột m ịn ,'>mỗi ngày uống 3 lẫn, ?uống c h ặ n trước cơn đ ạu , m ỗi lầ n dùỉig lOg, hoa vói nưỏc đ u n sôi. ỉ K iềng kỵ: Các loại chè, chuối tiê u , th ịt trâ u , cá mè, d ấm ớt, ra u sống, q u ả x anh. ( f - N gười bị viêm< đ ạ i tr à n g co th ắ t: B ệ n h n h â n th ấ y bị đ a u ở v ù n g sườn ngực, c h ậ m tiê u , .đầy b ụ n g , đ a u q u ặ n , dễ c á u g ắ t, đ ắ n g m iệ n g , đ ạ i-tiệ n 35


tá o bón, m ạ c h p h ù h u y ể n .' D ù n g b ài th u ố c "th ư ơ n g lẫ m tá n " g ia giảm : Đ ản g sâm : ' ’l2 g C át căn: 12g S ài hồ: 12g Tô diệp: 12g K inh giới: 12g C hỉ xác: 8g B án h ạ chế: 12g C am thảo: 4g Bạc hà: 4g X uyên k hung: ' 8g S in h khương: 4g Các vỊ thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uống, mỗi n g ày uổhg m ột th a n g . - Người b ệ n h bị viêm đại trà n g gây tri; B ệnh th ư ờ ng do lỵ A m ip gây ra , y học d â n tộc có b ệ n h d a n h H ư u tứ c lỵ, n g u y ên n h â n do tỳ vị h ư h à n , dễ tá i B)Ịá#,rfip,khi do th ấ p . 'jòlíígvW^bịgbệDh. thường đi đại tiệ m k h i lỏng, khi táo hốốB loádxỉồữii^/táãiphát, đôi khi đi đại tiệ n có iSKHUBvaiitãiidoỉòollâỉiộikểàaítheerỉtrĩụhoặc ra trực tràng (thoát giang: lòi rom) dfa[u:xbạitíg,ííálj^ v/ĩ tỉoa bóp

2Ĩé'


P h ò n g đ ẳ n g sâm :

16g

H o àn g kỳ:

16g

Đ ương quy:

16g

S ài hồ:

12g

T rầ n bì:

lOg

C am thảo: B ạch tru ậ t; T h ă n g m a; H o àn g liên:

ỏv

. ‘?p

f 4g 16g 12g i8 g '

10 h ạ t B ình lang: Các vỊ thuốc trê n hợp th à n h m ột th a n g sắc uôhg. Đổ 3 b á t nưốc sắc còn m ột b á t. D ùng mỗi ngày m ột th an g .

6. Chứng nôn mửa i* a. Nguyên nhân

,J

.

'

I

- T heo q u a n n iệm của y học h iệ n đại n ôn m ửa là hội ch ứ ng trà o ngược dạ dày thự c q uản, n ôn m ửa ỏ người già do r ấ t n h iề u n g u y ên n h â n ; . ^ + Các b ệ n h d ạ dày th ự c q u ả n n h ư viêm loét dạ dày th ự c q u ả n , u hoặc tă n g m ẫn cảm . “ ' ' + N ôn do ngộ độc th ứ c ăn , và m ột sô b ệ n h đường g a n ru ộ t n h ư g iu n chui ống m ậ t, viêm tú i m ật, tắc ru ộ t, viêm ru ô t th ừ a ... , ,, . 8<7


+ Nôn m ửa do các b ệ n h về th ầ n k in h n h ư x u ấ t h u y ế t não, u não, th iể u n ă n g tu ầ n h o àn não, rối loạn tiề n đình... + N ôn m ửa tro n g các b ệ n h dị ứng và say tà u xe. - T heo q u a n niệm của Đ ông y: + N ôn m ửa là h iệ n tượ ng thứ c ăn, th ứ c uôhg đã vào vị m à k h ông tiê u hoá được bị dồn r a ngoài theo đường m iệng. N ôn m ửa do n h ữ n g n g u y ên n h â n sau: vị k h í b ấ t hoà, vỊ h à n , vị n h iệ t, đàm ấm , thức ă n tích trệ , phong tà p h ạ m vị... VỊ k h í đi xuống là th u ậ n , n ếu vị k h í đi lên là n g h ịch th à n h nôn m ửa. C ũng có trư ờ n g hdp can k h í n ghịch lên p h ạm vào vị m à th à n h bệnh. + Ngoài ra , còn m ột sô lý do khác gây ra b ệ n h nôn m ửa n h ư tru n g tiê u dương hư, ă n uống vô độ, ă n quá no, ă n thứ c ă n k h ông vệ sin h hoặc h à n lạ n h khó tiê u làm thư ơ ng tổ n vị dương, ă n n h iề u thức ă n cay nóng tích n h iệ t ở tru n g tiê u hoặc uống thứ c nóng quá n h iều , vị hoả dồn lên, tức g iận sỢ h ã i q u á làm động can k h í u ấ t, k ế t đàm n g h ẽ n trở, đểu gây nôn m ửa. I

I

b. Cách phòng bệnh - N ếu bị nôn m ửa kéo dài biện p h á p tố t n h ấ t là n ê n đi k h á m th ầ y thuốc hoặc đến các cơ sở y tế. Hoặc n ế u bị nôn m ử a do m ột sô b ệ n h nào đó gây n ên th ì 38


cũ n g p h ả i tìm h iếu nguyên n h â n trưóc sa u đó mới có th ể đ iều trị tr iệ t để căn bệnh này. - T uy n h iên , n ếu nôn m ửa đ ã th à n h th ó i q u en do n h ạ y cảm niêm m ạc q u á mức hoặc do m ột sô bệnh k h á c n h ư n g không nghiêm trọng, ta có th ê d ù n g n h ữ n g cách th ứ c sa u để phòng chống: Người bệnh n ê n ă n đồ lỏng, dễ tiê u hoá, lượng c h ấ t d in h dưỡng vừa p h ả i (không béo quá, k h ông ngọt quá) và chia th à n h n h iề u bữ a nhỏ để ăn. Với n h ữ n g ngưòi cao tuổi không th ể ă n đưỢc thứ c ă n lỏng th ì việc uống sữ a là m ột b iện p h á p r ấ t h ữ u hiệu. c. Cách chữa trị - Người b ện h bị nôn m ửa d ù n g bài thuố c sau: B ạch tr u ậ t (sao k h ử thổ): 8g B ạch đ ậ u khấu: 8g Sa nhân: 8g C an khư đng (sao); 4g Đ ăn g tâm : 4g T rầ n bì (sao): 8g -í.. H oắc hưdng: 12g •-1t ĨỈÍ!;' C hích thảo; 4g 16g T h ầ n khúc; Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uông. Đố’ 3 b á t nưỏc sắc còn m ột b át, nước th ứ 2 cũng làm n h ư vậy. H oà lẫ n 2 lầ n nước sắc lại với n h a u , uống 39


h à n g ngày. H oặc các vỊ thuốc trê n tá n bột m ịn, cho vào lọ th u ỷ tin h đậy kín, mỗi lần uổhg 4g, uô”ng đến k h i n g ừ n g nôn th ì thôi. - Người b ện h bị nôn m ửa do vị hư, m ạch n h u nhược (vị: dạ dày), d ù n g b ài thuốc sau: Đ ẳn g sâm : 12g ‘ B ạch tru ậ t; 12g T rầ n bì: 8g P h ụ c linh: 12g Sa n h â n : 4g Mộc hương: 4g Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th an g , sắc uống. Đổ 600 ml nưốc sắc còn 200 ml, nưốc th ứ 2, th ứ 3 cũ n g làm n h ư vậy. H oà lẫn 3 lầ n nưỏc sắc lại với n h a u , uốhg nóng. - N ôn m ử a do h à n (lạ n h ) m ạch p h ù , d ù n g b à i th u ố c sa u : Tử tô diệp: 12g H ậ u phác: 12g S in h khương: 8g H oắc hương: 12g T rầ n bì: 8g Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uống. Đổ 3 b á t nưỏc sắc còn m ột bát, nước th ứ 2, th ứ 3 cũ n g làm n h ư vậy. H oà 3 lầ n nước sắc lại với n h a u , uống nóng. 40


- Người b ệ n h nôn m ửa do đàm ẩm , m ạch ho ạt, d ù n g bài thuốc sau: P h ụ c linh; B án hạ: S in h khương: T rầ n bì; Ngô th ù du; C am thảo: Các vị thuốc trê n hỢp th à n h h à n g ngày. Đ ổ 600 m l nước sắc h a i cũng làm n h ư vậy. H oà 2 n h a u , uống nóng.

12g 8g 8g 8g 8g 4g m ột th a n g , sắc uống còn 300 ml, nước th ứ lần nước sắc lạ i vói

4]


Phấn II

BỆNH VỀ ĐƯỜNG TIM MẠCH T rong cơ th ể con người, hệ tim m ạch gồm tim và hệ th ô n g các m ạch m áu (m ạch m áu gồm động m ạch, m ao m ạch và tĩn h m ạch). Chức n ă n g chủ yếu của hệ tim m ạch là đem ôxi và c h ấ t d in h dưổng theo động m ạch đến các cơ q u a n và th u hồi các c h ấ t th ả i, kh í cacbonic về tim . Sự rôi loạn cục bộ hay to àn bộ hệ tu ầ n hoàn sẽ lập tức gây tổ n thươ ng các cơ q u a n do m ạch m áu chi phối hoặc ả n h hưởng đến chức n ă n g sống của toàn bộ cơ thể. N hữ ng bệnh thư ờ ng gặp ở người già vê đường tim m ạch là bệnh của m ạch và b ện h của tim . - B ệnh của m ạch n h ư cao h u y ế t áp, hạ h u y ế t áp. - B ệnh của tim n h ư suy tim , bệnh m ạch vành, b ện h tắc m ạch.

1. Bênh cao huyết áp B ình thườ ng tro n g cơ th ể con người, h u y ế t áp tôi đa (áp lực động m ạch lúc m ạch nổi) không q u á ■ 12


140m Hg, h u y ế t á p tôì th iể u k h ông vượt q u á 90m H g. K hi b ấ t kỳ m ột tro n g h a i chỉ sô tối đa và tốì th iể u vượt q u á giới h ạ n cho p h ép ở trê n gọi là cao h u y ế t áp. a. Nguyên nhân N gày nay, cao h u y ế t áp được c h u ẩ n đoán ở cộng đồng h ay ỏ b ện h viện có th ề tìm được hoặc khô n g tìm được n guyên n h â n . K hi không tìm được n g u y ên n h â n người ta gọi là cao h u y ế t áp vô căn, k h i tìm được n g u y ên n h â n người ta gọi là cao h u y ế t áp th ứ p h át. H iện nay, cao h u y ế t áp vô căn chiếm k h o ản g trê n 90% sô' ca bệnh. Cao h u y ế t áp th ứ p h á t th ư ò n g x u ấ t h iệ n do các nguyên n h â n sau: - Người bị xd vữa động m ạch. - Người bị các b ện h về th ậ n : viêm cầu th ậ n , sỏi th ậ n ... - N goài ra còn có m ột n g u y ên n h â n kh ác ít gặp hơn do căng th a n g về tâ m lý, làm việc q u á sức hoặc d ù n g các c h ấ t kích th íc h q u á mức n h ư thuốc lá, rượu, cà phê... Nói chung, dù m ắc b ện h h u y ế t áp vô căn h a y th ứ p h á t đều p h ải có cách phòng và ch ữ a b ện h như nhau. b. Triệu chứng - Với người cao tuổi, d ấu h iệ u của cơn tă n g h u y ê t áp là nóng m ặt, đ a u đầu, m ặ t đỏ, người m ệt mỏi... 43


Các d ấ u h iệu n ày thư òng x u ấ t h iện khi có sự th a y đổi th ố i tiế t, d ù n g c h ấ t kích th íc h hoặc do căng th ẳ n g . Đo h u y ế t áp th ì th ấ y h u y ế t áp tôl đ a tă n g trê n 200m H g hoặc là cao hơn từ 30-40m H g so vối mức h u y ế t áp thư ờ ng lệ. - Các d ấ u h iệu nguy hiểm có th ể gặp như: đ a u đ ầ u dữ dội, kém tỉn h táo, buồn nôn, chảy m áu m ũi... Các d ấ u h iệ u n à y x u ấ t h iện k h i h u y ế t áp tă n g lên đến mức độ tối đ a đe doạ sự vỡ các m ạch m áu não (vốn là các m ạch m áu yếu n h ấ t tro n g h ệ thố n g m ạch m áu củ a cơ thể). K hi th ấ y các d ấ u h iệu n ày người b ện h p h ả i báo cho mọi người x u n g q u a n h , n ằm n g h ỉ và d ù n g ngay viên thuốc h ạ h u y ế t áp. c. Cách phòng bệnh - Luôn để cho tin h th ầ n th o ả i m ái, tâ m tín h dễ chịu, sin h h o ạ t là n h m ạnh, vui vẻ. - À n ít m uối, uõhg đủ nước. K hông h ú t thuốc lá, khô n g uống rượu bia. - Ă n n h iề u thức ă n có lượng mỡ ít: lòng trắ n g trứ n g gà, cá, th ịt nạc, đỗ đ ậu , đỗ nạc, đạm có nguồn gốc thực vật; các thức ă n có lượng V itam in cao, đ ạm ở cua, ă n n h iề u hoa q u ả tươi. N hữ ng thứ c ă n n à y làm giảm h u y ế t áp và xơ cứng động m ạch. - K hi tắ m , d ù n g nưóc ấm k h o ả n g 34-40'’C. - K ết hỢp điều độ giữa làm việc và nghỉ ngơi, tập thể dục thường xuyên, tham gia công việc phù hợp. 44


- Ă n n h iề u hoa quả, th ứ c ă n có c h ấ t xơ, duy trì đại tiể u tiệ n b ìn h thư ờ ng, đề phòng tìn h huống h u y ế t áp biến động, đột ngột lên cao gây nhồi m áu cơ tim và x u n g h u y ế t não. d. Cách chữa trị - Người bị cao h u y ế t áp có cảm giác nhức đầu, hoa m ắt, chóng m ặt, ù ta i, h o ản g hốt, kém ngủ, họng khô, đ a u mỏi lưng, c h ấ t lưỡi đỏ, m ạch h u y ền tê sắc. N h ữ n g triệ u chứ ng n à y th ư ờ n g gặp ỏ người tă n g h u y ế t áp xơ cứng động m ạch. D ùng bài thuốc sau: ( T hục địa: 16g H oài sơn: 16g M ẫu bì đơn: 16g T rạc h tả: 12g Sơn th ù ; 12g N gưu tấ t: 12g H à t^ ủ ô: 12g M ạch môn: 12g T rầri bì: lOg Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th an g , sắc uống mỗi n gày m ột th a n g , n ế u ta y c h ân lạ n h ch ậm tiê u hoá th ì th ê m Sa n h â n : 4g, Cao khương: 4g. - Người b ệ n h bị cao h u y ế t áp có th ể trạ n g béo, hay hoa m ắ t chóng m ặt, nhức đ ầ u ù tai, cáu gắt, họng khô, c h ấ t lưỡi hồng, rê u lưỡi trắ n g m ỏng hơi vàng, m ạch h u y ề n trị. D ùng b ài thuốc sau: 45


Sài hồ; H oàng cầm :

16g

B án hạ:

12g lOg

C am thảo:

4g

H uyền sâm ;

12g

C hi tử;

lOg

Đ ịa côt bì:

lOg

S in h địa:

16g

X uyên khung:

12g lOg

Táo nh ân :

Các vị thuốc trên quy hỢp thành một thang, sắc uông mỗi ngày một thang. - Người bệnh bị cao h u y ế t áp có biểu h iện nhức đ ầu , m ặ t đỏ, kém ngủ, tim hồi hộp đập m ạnh, khó thở, c h ân ta y tê tê, d ù n g bài thuốc sau: B à í 1: Mè đen (giã nhỏ): H à th ủ ô: N gưu tấ t: D âm dương hoát: Sài hồ: Cỏ m ần trầ u : B ạch hoạt; H o ạt th ạch : 46

20g lOg lOg lOg 8g ’

12g lOg ậg


Các vị thuôc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uống. Nưốc th ứ n h ấ t đổ 2,5 chén sắc còn 1/3 chén. Nưỏc th ứ h ai làm n h ư nước sác th ứ n h ấ t. H oà lẫn h ai lần nưốc sắc lại với n h a u , uống thuốc k h i còn nóng. B à i 2: S in h địa: Đỗ trọ n g H à th ủ ô; Cây cần tây T ru n g ký sinh Hoè ba: N gưu tấ t: T rạc h tả H u ỳ n h kỳ X uyên khung: T h ông thảo: Tỳ giải B ạch h ạ t Sài hồ: S âm đại h àn h : N ữ trin h (cây ngủ ngày) H u ỳ n h ba: H o ạt th ạ c h Cỏ m ần trầ u Củ sả; T rong các vỊ thuốc trê n có th ể sử dụng từ 3 đến 5 vị tỷ lệ n g a n g n h a u , sắc uống. * L ưu ý: K hi sử d ụ n g thuốc này p h ải thường xu y ên ă n n h ạ t, không uống rư ợu bia, không h ú t th u ố c lá, n ê n ă n th ê m ra u cần, ngoài ra p h ải tậ p th ế dục và đi bộ đều đ ặ n mỗi ngày. Có th ể uông th êm rễ cây n h à u (kim ngân) và cây trin h nữ (cây x ấu hổ).

2. Bệnh ha huyết áp K hi h u y ế t áp tôi đ a nhỏ hơn 85m H g, h u y ế t áp tôi ■17


th iể u nhỏ hơn 55m H g gọi là h ạ h u y ế t áp. ở bệnh n h â n h ạ h u y ế t áp n ặ n g gọi là choáng h ay sốc, n h iều trư ờ n g hỢp gây đe doạ tín h m ạng. a. Nguyên nhân Theo q u a n niệm của y học h iện đại: - N g u y ên n h â n h a y g ặ p n h ấ t là h ạ đường h u y ế t do bị đói hoặc d ù n g th u ố c đ iề u t r ị đ á i th á o đường q u á n h iề u . - Do m ấ t nước địa giải q u á n h iề u n h ư ỉa chảy cấp tín h , ngộ độc thức ăn. - Do m ấ t m áu q u á n h iề u hoặc do đ a u đón q u á mức chịu đựng hoặc san g tr ấ n tâ m lý do q u á sỢ hãi. - Do tìn h tr ạ n g cơ th ể y ếu tro n g các b ệ n h kéo d à i n h ư sô t kéo d à i, m ấ t n g ủ kéo d à i hoặc là m việc q u á sức. b. Cách phòng bệnh ■>

- Chê độ ă n uông đầy đủ, làm,việc nghỉ ngơi điều độ. - H oạt động và th ể dục th ế th a o h à n g ngày. - K hi bị cơn h ạ h u y ế t áp th ì p h ả i xử tr í n h ư sau: Cho b ện h n h â n n ằ m n g h ỉ ngay lập tức, n ếu th ấ y m ạch q u á yếu có th ế đe doạ tín h m ạn g p h ải cho đ ầu b ệ n h n h â n th ấ p xuông để m áu dốc lên não. N ếu do h ạ đường h u y ế t th ì p h ả i cho b ện h n h â n uổng nước đường nóng hoặc nưóc sữ a nóng ngay lúc đó. Các 48


trư ờ n g hỢp b ệ n h n h â n còn tỉn h táo có n h â n uống tr à gừng, cà phê sữa, tr à b ệ n h n h â n bị n g ấ t hoặc ré t th ì p h ải ủ có th ể tiêm long não hoặc canxi. Người b ện h bị h ạ h u y ế t áp th ư ò n g việc tậ p th ể dục th ế th a o còn n ê n uốhg tá c h cà phê. ị

th ể cho b ện h đường... N ếu ấm , xoa dầu, xuyên, ngoài mỗi ngày 2-3

.

c. Triệu chứng H oa m át, chóng m ặt, ù ta i. Các d ấ u h iệu n à y tă n g lên k h i th a y đổi tư th ế lúc ngồi xuống, đứ n g lên, người m ệ t mỏi, c h â n ta y ru n rẩy, d a x a n h tá i, môi và m óng tay, m óng c h ân n h ợ t n h ạ t. T rường hỢp n ặ n g có th ể gây xỉu n g ấ t đe doạ tín h m ạn g (còn gọi là sốc h ay choáng). D ùng bàith u ố c sau: S in h địa; 25g H u ỳ n h bá: lOg S ài hồ: lOg Q uy đầu: 15g K ỷ tử : 12g K hiếm thực; 12g T h ảo k h u y ế t m inh: lOg H à th ủ ô: lOg C át lâm sâm : 15g Bắc c h á n h hoài: lOg X uyên k h ung: lOg 49


Bắc đỗ trọng; B ạch tru ậ t: H u ỳ n h kỳ: Đ ại táo: C àng cương:

12g lOg 12g 5 quả

Các vị thuốc trên hỢp thành một thang, sắc uông. Nưốc thứ nhất đố 3 chén sắc còn nửa chén. Nưốc thứ hai cũng vậy. K hi d ù n g bài thuốc này nên ăn tă n g th ịt bò n h ú n g tá i hoặc ă n th ịt heo nạc và các loại trá i cây, đi bộ và tậ p th ể dục th ư ờ n g xuyên. Có th ể ă n th ê m c h ấ t bổ n h ư lòng đỏ trứ n g gà. Ị

3. Bênh mach vành Là m ột cụm từ chỉ sự rôi loạn cung câp m áu cho cơ tim th ô n g q u a hệ th ô n g động m ạch (gọi là động m ạch vành). Sự rôi loạn n ày thường gây h a i b ện h lý phổ biến là cơn đ a u th ắ t ngực và nhồi m áu cơ tim . a. Nguyên nhân Theo q u a n niệm của y học hiện đại: - Do người b ệ n h bị cao h u y ết áp. - Người b ệ n h bị xơ vữa động m ạch do lượng C h o lesteron txong m áu quá cao lắng đọng vào th à n h ÕO


m ạch m áu làm th à n h m ạch xơ cứng gây h u y ết áp tă n g d ẫ n đến tắc m ạch m áu não. - S a n g ch ấn tâ m lý hoặc do căng th ẳ n g q u á mức. - Người b ện h bị h ẹp tắc m ạch vành. b. Triệu chứng - Cơn đ a u th ắ t ngực có triệ u chứ ng n h ẹ hơn b ện h nhồi m áu cơ tim ; th ư ờ n g là tự hồi phục, nếu bị n ặ n g có th ể d ẫ n đến nhồi m áu cơ tim . Cơn đ a u th á t ngực x u ấ t h iện k h i cơ tim bị th iế u ôxi và c h ấ t d in h dưỡng do giảm chức n ă n g củ a hệ th ô n g m ạch v àn h . D ấu h iệu của cơn đ a u th ắ t ngực là n h ữ n g cơn đ au vùng trư ốc tim x u ấ t h iện sau các cơn cao h u y ế t áp, sự g ắn g sức, căn g th ẳ n g về tâ m lý... T hường là các cơn đ au th ắ t ngực sẽ tự khỏi sa u k h i n ghỉ ngơi hoặc uống th u ô c a n th ầ n . - K hi người b ện h bị nhồi m áu cơ tim . Nhồi m áu cơ tim là m ột b ện h tim r ấ t n ặn g , tỷ lệ tử vong cao: 70% - 80%, thư ờ ng x u ấ t h iệ n sa u các cơn đ a u th ắ t ngực báo trưỏc. D ấu h iệu là đ a u th ắ t ngực dữ dội ỏ vùng trước tim , th ư ờ n g làm cho bệnh n h â n n g ấ t hoặc choáng, sốc ngay lập tức. Có th ể gây tử vong do suy tim cấp, n g ừ n g tim hoặc vỡ tim . c. Cách phòng bệnh và xử trí - Vói người b ệ n h có tiề n sử cao h u y ế t áp, sơ vữa động m ạch n ê n đ ến k h á m bác sỹ thư ờ ng xuyên, có 51


chê độ ăn, nghỉ, th ế dục th ế th a o p h ù hỢp. Khi có cơn đ a u th á t ngực p h ải n ằm n ghỉ ngay, d ù n g th ê m thuốc h ạ h u y ế t áp và thuốc a n th ầ n n ếu cần. K hi b ện h tìn h đ ã ổn địn h tố t n h ấ t người b ệ n h p h ả i đi k h ám lại ở các sở y tê hoặc các th ầ y thuốc. * C hú ý: K hi cơn đ a u t h ắ t ngực x u ấ t h iệ n ở người cao tu ổ i m ặc d ù k h ô n g bị cao h u y ế t áp n h ư n g v ẫ n có th ế d ù n g th u ố c h ạ h u v ế t áp v à th u ố c a n th ầ n với liều tối th iể u là m ột v iên để giảm g á n h n ặ n g cho cơ tim . K hi cơn đ a u t h ắ t ngực x u ấ t h iện p h ả i cho b ệ n h n h â n n ằ m tr ê n giường p h a n g , n ế u có x ỉu n g ấ t để đ ầ u n ằ m th ấ p . C ách tố t n h ấ t là gọi sự trỢ g iú p củ a sở y t ế hơ n là đ ư a b ệ n h n h â n đ ế n viện, ta chỉ có th ể đ ư a b ệ n h n h â n đ ế n v iện k h i còn tỉn h tá o , c h ư a bị sôc h a y bị n g ấ t.

4. Bệnh tắc mach > Là h iện tượng n gừ ng h o àn to à n sự lư u th ô n g của m ạch m áu do các ng u y ên n h â n cơ học n h ư bị chèn ép, bị cục m áu đông... gây tắc m ạch. a. Nguyên nhân - M ột nguyên n h â n phố biến n h ấ t là do các cục m áu đông sin h ra từ các vết thư ơ ng hoặc do hiện tượng nằm lâ u ch èn ép chảy từ các m ạch m áu lớn đ ến làm tắc các m ạch m áu nhỏ. 52


- Do người b ện h bị xơ vữa động m ạch làm vỡ m ản h xơ vữ a trô i làm tác các m ạch m áu. I - Tắc các tĩn h m ạch do chèn ép các khối viêm, bọt k h í. N goài r a b ệ n h n h â n còn có th ể tắc m ạ n h do gẫy xương làm v ặ n xoắn các m ạch m áu. b. Triệu chứng

'"

- Tắc các động m ạch chi; T hường gây các cơn đau, ch u ộ t rú t, n ế u không chữ a trị kịp thời sẽ có th ể gây liệ t chi do tổ n thư ơ ng không hồi phục. - Tắc động m ạch não: G ây liệ t n ử a người h a y gọi là b á n th â n b ấ t toại, tắc động m ạch phổi gây nhồi m áu phổi d ẫ n đ ến ho ra m áu hoặc ộc r a m áu. - Tắc động m ạch v à n h gây nhồi m áu cơ tim .

,

- V iêm tĩn h m ạch ở chi (chân tay); G ây chi xưng to, tím , m ấ t v ận động, để lâ u Jigày gây h o ại tử p h ải c ắ t cột chi. c. Cách phòng bệnh - Vói n h ữ n g người dễ xảy ra nguy cơ tắc m ạch n h ư , õ' xơ vữ a động m ạch, cục m áu đông p h ả i có b iện p h áp phòng và c h ữ a b ệ n h kịp thòi.

J

- Sự v ậ n động, xoa bóp các p h ầ n c ủ a cơ th ể cũng giúp đ á n g kế được nguy cơ tắc m ạch.

u 53

.


5. Cơn đau thắt ngực Đ au th ắ t ngực là m ột hội chứng đ au v ù n g trước tim từ n g lúc, thư ờ ng báo h iệu m ột b ệ n h nghiêm trọng, tro n g đó có b ện h nhồi m áu cơ tim , b ện h thư ờ ng xảy ra ở người có tuổi (trên 50) và gặp ở n am giói n h iề u hơn. a. Nguyên nhàn và triệu chứng T heo q u a n niệm của y học h iệ n đại: cơn đ a u th ắ t ngực biểu h iệ n sự giảm n h ấ t thời mức cu n g cấp ôxi cho cơ tim và th ư ờ n g là h ậ u quả của ch ứ n g xơ vữa các động m ạch v à n h là n h ữ n g động m ạch n u ô i dưỡng tim . Có th ể nói ng u y ên n h â n gây đ a u th ắ t ngực thư ờ ng do xơ vữ a động m ạch vành chiếm 90%, các n g u y ên n h â n khác chỉ chiếm 10% có th ế do tổ n th ư ơ n g thự c th ể ở động m ạch v à n h hoặc suy m ạch v à n h chức n ăng. - T hường cơn đ a u th ắ t ngực x u ấ t h iệ n sa u m ột việc làm g ắn g sức n h ư đi nhiều, n h ấ t là đi vội, lên dôc, leo cầu th a n g ... cũng có khi sau bữ a ă n q u á no, bị n h iễm lạ n h hoặc do xúc cảm m ạnh. Người b ệ n h đột n h iê n th ấ y đ a u n g an g ngực ở sau xương ức, đ a u n h ư bị th ắ t, đôi khi n h ư bị bỏng. Từ v ù n g trư ớc tim đ a u la n lên vai tr á i hoặc cả 2 bên vai, n h ư n g th ư ờ n g 54


đ a u la n dọc th eo m ặ t tro n g củ a c án h ta y và b à n ta y trá i, c ũ n g có k h i la n cả lên cố hoặc lên h àm . - T hòi g ian củ a cơn đ a u lâu từ vài giây đến vài p h ú t. N ếu kéo d ài q u á n ử a giò có th ể b ệ n h n h â n sẽ bị nhồi m áu cơ tim . Số lượng cơn đ a u không n h ấ t đ ịn h hoặc n h iề u cơn liên tiếp nôi n h a u hoặc có b ệ n h n h â n mỗi n ă m chỉ đ a u 1 hoặc 2 cơn. - T rong cơn đ a u người b ện h có cảm giác bồn chồn, lo sỢ, cảm giác n h ư sắp bị chết. N goài r a còn có d ấu h iệu d a tá i nhợt, vã mồ hôi, buồn nôn, m ót tiể u tiệ n k h ông n h ịn được. Đó là d ấu h iệ u đ a u đ iển h ìn h . - B ên c ạ n h đó b ện h n h â n còn có n h ữ n g cơn đ a u k h ô n g đ iển h ìn h n h ư th ấ y tức ở sau xương ức, cảm tưở ng có g á n h n ặ n g đè lên 2 vai, n h ư có nưóc chảy tro n g lồng ngực... Cơn đ au từ ngực la n lên h a i vai và c á n h ta y p h ải, xuông vùng thư ợ ng vị hoặc la n ra v ù n g giữ a xương vai. b. Cách phòng bệnh và xử trí Nói c h u n g tiê n lượng của đ a u th ắ t lư ng thư ờ ng đe doạ c h ế t đột ngột. T uy n h iên n ếu đưỢc đ iều trị, chăm sóc ch u đáo và có n h ữ n g biện p h á p phòng b ệ n h tích cực, b ệ n h n h â n sẽ kéo dài tuổi thọ hơn r ấ t n h iều . N goài việc d ù n g thuốc m en do chỉ d ẫ n củ a bác sĩ, người b ệ n h c ầ n b iế t đề phòng và h ạ n chê tác h ại của bệnh. C ần có n h ữ n g biện p h á p sau: 55


- K hi đ a n g có cơn đ au , p h ải cho b ện h n h â n n ằm y ên m ột chỗ, n g ừ n g mọi h o ạ t động. S a u cơn đ au vấn đề cơ b ả n là để phò n g cơn đ a u tá i p h át. - N gười b ệ n h c ầ n h ạ n c h ế lao động c h â n ta y và t r í óc. b - T rá n h h o ạ t động q u á sức, đi bộ n h a n h , lên dốc, lên cầu th a n g , đi ngược gió m ùa lạn h , tr á n h gió lùa, k h ông tắ m b a n đêm ... - Sống đ iều độ, ch ú ý giải trí tin h th ầ n , tậ p th ể dục n h ẹ (không chơi 'th ể thao). - K hông uống rượu, không uống chè đặc hoặc cà phê, không h ú t th u ố c lá và không ă n q u á no. - V ề ă n uốhg; cần th ự c h iện chê độ ă n uống chống xơ vữa động m ạch n h ư h ạ n c h ế các th ứ c ă n có n h iều lipit, cholesterol (mỡ động vật, bơ, lòng đỏ trứ n g ...) tố t n h ấ t là ă n uống th a n h đạm và k h ông ă n m ặn. * L ưu ý: v ỏ i n h ữ n g người cao tuổi xảy r a b ệ n h tắc m ạch, b ện h m ạch v à n h và cơn đ a u th ắ t ngực r ấ t phổ biến, Đ ông y ch ư a có n h iề u bài thuốc để ch ữ a trị. Tuy n h iê n ch ú n g tôi v ẫ n đ ư a ra đây nguyên n h â n , triệ u ch ứ n g và cách phòng b ệ n h để người b ệ n h th a m khảo k ế t hỢp vói đ iều tr ị b ằ n g thuốc T ây y có h iệ u qvả.

56


Phần III

BỆNH VẼ ĐƯỜNG TIẾT NIỆU T rong q u á trìn h tra o đổi c h ấ t và n ă n g lượng, ở tế bào th ả i ra n h ữ n g c h ấ t k h ô n g c ần th iế t, th ậ m chí là n h ữ n g c h ấ t độc có h ạ i cho cơ th ể. N goài ra , m ột số c h ấ t được đư a vào cơ th ể với liều lượng q u á n h u cầu (chủ yếu q u a ă n uống) củng có h ạ i đổi với cơ thể. N h ữ n g c h ấ t n à y được th ả i loại r a ngoài, vừa để cơ th ê khỏi bị đ ầu độc, vừa đảm bảo cho các th à n h p h ầ n của môi trư ờ n g tro n g giữ được m ức độ tư ơ ng đổi ổn định, tạ o điều k iện cho q u á tr ìn h sin h lý tiế n h à n h b ìn h thường. Thực h iệ n việc th ả i loại đó là nhờ có cơ q u a n c ủ a h ệ bài tiế t. Cơ q u a n b ài tiế t ch ủ yếu củ a cơ th ể là th ậ n . M ột sô" b ệ n h liên q u a n đến đường tiế t n iệu th ư ờ n g gặp m à ch ú n g tôi giói th iệ u sau đây p h ầ n nào giúp người cao tu ổ i có cách phòng và chữ a b ệ n h b ằn g th u ố c Đ ông y h iệ u quả.

1.

u sơ tuyến tiên liêt phì đại a. Nguyên nhãn:

T heo q u a n n iệm củ a y học h iệ n đại, tu y ế n tiề n liệt là m ột tu y ế n nội tiế t chỉ có ở n a m giói. T u y ến tiề n 57


liệt bị p h ì đại là m ột bộ p h ậ n dễ gây "tai nạn" đối vối n am giối, đặc b iệt là ngưòi cao tuổi. Từ 45-50 tuổi, tu y ế n tiề n liệt b ắ t đ ầ u có xu hướng suy yếu và tă n g s ả n b ệ n h lý, tạo ra các khối u lẫn vào các tu y ến q u a n h n iệu đạo, gây ch èn ép k h iến tiể u tiệ n khó k h ă n . B ệnh tu y ế n tiề n liệ t phì đại p h á t sin h từ từ; k h i mói p h á t sin h ỏ mức độ nhẹ, thường không th ấ y c h ứ n g trạ n g b ện h lý, n h ư n g k h i khổì u đ ã to và b ắ t đ ầ u ch èn ép n iệu đạo th ì sẽ ả n h hưởng đến q u á trìn h b ài tiế t nước tiểu. b. Triệu chứng điển hình T iểu tiệ n n h iề u lần, đặc b iệt là về b an đêm , tiể u tiệ n kh ó k h ă n , s a u m ột th ờ i g ia n nước tiể u mới t iế t r a được, tiể u tiệ n xong nước tiể u v ẫ n tiế p tụ c n h ỏ giọt. T rư ờ n g hỢp n ặ n g , tia nưốc tiể u n h ỏ đi, th ậ m ch í k h ô n g tụ th à n h dòng, k h ô n g p h ó n g xa được. Có k h i đi tiể u tiệ n có cảm giác đ a u n h ứ c , k h i đi tiể u tiệ n g ầ n xong nưóc tiể u có v à i g iọ t m á u , ho ặc là nưỏc tiể u bị đ ọ n g lạ i n h ư là bị b í đ á i, d ễ bị v iêm n h iễ m đườ ng tiế t n iệ u . K hi chức n ă n g c ủ a th ậ n đ ã bị tổ n h ạ i, có th ể x u ấ t h iệ n c h ứ n g n h ứ c đ ầ u , k ém ă n , m ệ t m ỏi, ngư òi gầy d ầ n đi, d a k h ô ... C ác đ iề u t r a ở n h iề u nước cho th ấ y : T ừ 50-60 tu ổ i có 30%, từ 61-70 tu ổ i có 50% và từ 71-80 tu ổ i có tới 90% người bị m ắc b ệ n h . Đ ây là con sô k h ô n g 58


nhỏ. C h ín h vì th ê c ầ n p h ả i có b iện p h á p p h ò n g và c h ữ a b ệ n h p h ù hỢp. c. Cách phòng bệnh - L àm việc, n ghỉ ngơi có điều độ. - T hư ờng x u yên tậ p th ể dục, tă n g cường v ận động cơ th ể. - K hông ă n q u á n h iề u các c h ấ t chua, ngọt, cần ă n n h iê u ra u tươi và thứ c ă n chứ a n h iề u xơ, không ngồi xe đ ạp hoặc xe m áy q u á lâu... - T hường xuyên xoa bóp vùng bụng dưối: N ằm th o ả i m ái trê n giường, d ù n g tay p h ải xoa n h ẹ và đều v ù n g b ụ n g dưới theo chiều kim đồng hồ 120 vòng, sau đó đổi sa n g ta y trá i, xoa theo chiều ngược kim đồng hồ 120 lần. H à n g ngày trước khi ngủ và buổi sá n g thứ c dậy xoa n h ư vậy 1 lần. Đ ây là phương p h á p tô t để phòng chông bệnh u sơ tu y ế n tiề n liệt đồng thờ i có tác d ụ n g giảm mỡ đối với người béo phì. d. Cách chữa trị T u y ến tiề n liệt phì đại thuộc phạm tr ù "long bê" của Đ ông y, trê n lâm sà n g thườ ng p h â n ra các d ạn g sau đ ây để đ iều trị có h iệu quả. - T h ấ p n h iệ t tíc h tụ ở b àn g quang: Nưốc tiể u v àn g nóng, d ín h r ít khó ra , có khi không bài tiế t được ra ngoài, b ụ n g dưới đầy tức, trư ó n g đ au , lưỡi nhợt. 59


m iệng khát mà không muốn uôhg nưóc, bên trong dương vật có cảm giác đau buốt hoặc mẩn ngứa. + Trường hỢp nhẹ có th ể dùng: Bí đao:

350g

H ạ t ý dĩ:

50g

Đ ường ;

1 iượng vừa đủ

Bí đao th á i th à n h m iếng nhỏ, ý dĩ rử a sạch sắc nưốc uống th a y tr à tro n g ngày. K hi uống cho th ê m m ột ít đường. + T rường hợp n ặ n g d ù n g bài thuốc sau; B à i 1: H oàng liên:

lOg

H oàng bá:

lOg

C hi tử:

lOg

Mộc thông:

lOg

T rạc h tả;

lOg

S in h địa:

lOg

Xích thược:

lOg

Đ an bì:

lOg

C am thảo: Nưỏc:

1000 ml

Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th an g , cho vào nồi sắc đến k h i chỉ còn 450m l, chia th à n h 3 p h ầ n uống lúc đói b ụ n g vào buổi sáng, trư a và tốì. 60


B à i 2: Lộc giác sương: 12g H o ạt th ạch : T6g T rầm hương: 0 ,lg Đ ạm trú c điệp; 8g B ạch linh: 12g T rư linh: 8g T rạ c h tả: 12g Các vỊ thuốc trê n cho vào nồi sác lên uốhg h àn g ngày. - K hí trệ h u y ế t ứ; Đi tiể u khó k h ă n , p h ải g ắn g sức mói đi được, đi tiể u xong nưốc tiể u v ẫ n nhỏ giọt, đ au trư ó n g v ù n g b ụ n g dưới, có k h i nước tiể u có lẫ n m áu hoặc tin h dịch, trê n lưỡi có n h ữ n g n ố t hoặc n h ữ n g m ản g m á u tụ . + T rư ờ ng hỢp n h ẹ có th ể d ù n g bài thuốc sau: Lá hành: 5g Đ ương quy: 8g Lá m ầ n tưói: 12g Sắc uốhg th a y uốhg tr à tro n g ngày. H oặc dùng: Sơn tr a tươi: H ạ t vải:

50g lOg

Đ ường phèn: 20g Sắc lên lấy nưốc uống th a y tr à tro n g ngày. + T rư ờ ng hỢp n ặ n g có th ể d ù n g bài thuốc sau: 61


B à i 1: S in h địa: Đ an bì; Đào nh ân : Xích thược: H ồng hoa; Đ an sâm :

15g lOg lOg

Đương quy vĩ:

lOg lOg

N gưu tấ t: C hỉ thự c : Nước:

15g lOg lOg

lOg 1000 ml

Các vị thuổíc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , cho vào nồi sắc đến k h i còn 450 ml, chia làm 3 lần uôhg tro n g ngày lúc đói bụng vào buổi sáng, buổi trư a và buổi tôi. Mỗi n g ày d ù n g 1 th a n g , d ù n g liên tục. B à i 2: Tỳ giải: Xa tiề n tử:

12g

Đ ịa côt bì:

12g

Đ ăng tâ m ;

8g 12g

T hổ phục linh: Lá d à n h dành: G ừng tươi:

sắc uống tro n g ngày th a y trà . (52

12g

12g 3 lá t


- T h ậ n dương suy hư; T iểu tiệ n n h iề u lần , nước tiể u ra khó k h ă n , lâm ly b ấ t tậ n , hoặc nước tiê u rỉ ra k h ô n g tự chủ được, lúc ngủ có khi đái dầm m à không b iết, choáng v án g đ ầ u óc, lưng gôi đ a u mỏi, ch ân yêu sức, c h ấ t lưỡi hồng n h ạ t, rêu lưỡi trắ n g , d ù n g bài th u ô c sau: B à i 1: 20g T hục địa; 16g T h ổ ty tử: 16g Bổ cốt; 30g C h ín h hoài: Bá tử n h ân : 16g 40g H à th ủ ô: 20g Ba kích th iên ; Sắc nước uống, uống trưốc khi ngủ. B à i 2: T h ụ c địa:

lOg

Đỗ trọng:

lOg

N gưu tấ t:

lOg

Xa tiề n tử:

lOg

Q u ế chi: T iên mao:

lOg lOg

T iên lin h tỳ:

lOg

H oàng kỳ:

lOg 63


Đ ẳng sâm :

lOg

T hổ p h ụ c linh:

lOg

B ạch tru ậ t: lOg T rạ c h tả; lOg Nưốc: 1000 ml Các vị thuốc trê n hợp th à n h m ột th a n g , sắc uốhg. Lưu ý k h i sắc đ u n th ậ t nhỏ lửa, đ u n cạn còn 450ml, ch ia th à n h 3 p h ầ n uống sáng, trư a, tõi lúc đói bụng, mỗi n g ày d ù n g 1 th a n g . B à i 3: T hục địa; Sơn dược: Sơn th ù : Đỗ trọng: Thỏ ti tư: P h ụ tử chế: N hục quế; H oàng kỳ; Đ ẩng sâm ; Ba kích th iên ; X ung uý tử: Xà sà n g tử: N gưu tấ t: H ổ trư ợ n g căn: 64

12g 12g lOg lOg lOg 5g 20g 20g 20g lOg lOg lOg 12g lOg


r á c vị thuôc trên hỢp thành một thang, cho vào nồi sác lên, đổ lOOOml nước sác còn 4õOml, chia làm 3 phần uống vào buối sáng, trưa và tối lúc đói bụng, mỗi ngày dùng một thang. H àng ngày, ngoài sử d ụ n g bài thuốc trê n , nếu có điều kiện người b ệ n h có the két hỢp dùn g th êm các món ăn - bài thuôd sau cũng rấ t hiệu quả: Xương sống dê: 1 bộ Nhục th u n g dung: 50g Lá lốt: lOg H ành, gừng, m ắm , muôi. Xương sống dê d ù n g chày giã vụn, nhục th u n g dung rử a sạch th á i n á t cùng với h à n h , gừng, m ắm , muôi đế n ấ u th à n h canh. Toả dương; 10-15g Gạo tẻ: 50-55g N ấu th à n h cháo, ngày ă n một lầ n khi còn nóng. Tục đoạn: , 25g Đỗ trọng: . 1 ' 30g Đuôi lợn; 1-2 cái N ấu th à n h m ón h ầm , ă n đuôi lợn và uông nước canh; mỗi ngày d ù n g 1 th a n g . hài 4: Thục địa: Cát lâm sâm :

25g 20g ;.í

65


20g Kỷ tử; 20g Q uy đầu: 20g Bắc đỗ trọng: lõ g T h a n g m an; C át cánh; 15g Lệ hạch: lOg Q uê tốt; 15g N hục th u n g dung: 15g Các vị thuôc trê n hỢp th à n h m ột th an g , sắc uông. Nước th ứ n h ấ t và nước th ứ h ai đô 3 chén nước sắc còn 1 chén, u ố n g sau bữa ă n n ử a giờ. Mỗi đợt uông 5 th a n g , nghỉ m ột thòi gian rồi uô’ng tiếp. * Lưu ý: Để giải quvết tìn h trạ n g ứ đọng nước tiểu do tu v ến tiê n liệt gcâv ra, người ta còn có th ê d ù n g th u ố c đắp lên rôn (h u y ệt th ầ n kh u y êt) và m ột sô h u y ệ t vị khác. Đ ây Là m ột phương p h áp dã dưỢc ứng d ụ n g từ lâu tro n g Đ ông y và h iệu quả cũng n h ư tác d ụ n g của nó dã được k h ẳ n g định. Đó là biện p h áp đơn giản, dễ thực h iện n h ư n g h iệu quả. D ùng h à n h tươi; 9-10 củ, giã n á t hoặc th á i nhỏ, sao nóng, dùng vải xô hoặc gạc bọc lại, đ áp lên rôn (trù m lên cả vùng xung q u an h ), dùng tú i nước nóng đ ặ t lên trê n đê duy trì n h iệ t độ. Thông thư ờ ng sa u từ 20-30 p h ú t sẽ tiể u tiệ n được. Tuy n h iên có trư ờ n g hỢp p h ải sau 2-3 tiếng tiế u tiệ n mới thông. N hưng, đế tă n g th êm hiệu q u á củ a thuôc, ch ún g ta có th ê (Ì6


phôi hỢp vối m uối, ốc, giun, hồ tiêu , gừng, tỏi.... Hoặc n ế u có điều kiện phối hỢp với 1 sô vị thuôc cay, thơm có k h ả n ă n g xuyên th ấ u m ạ n h n h ư Xạ hương, B ăng p h iến ... tác dụng r ấ t n h a n h .

2. Bênh sỏi thân Sỏi th ậ n là b ện h sin h ra do sự k ế t tin h c h ấ t C anxi ở tro n g nưỏc tiể u lắng đọng lại th à n h sỏi ở tro n g th ậ n . V iên sỏi th ậ n có th ế trô i xuống bế th ậ n gọi là sỏi bể th ậ n , trôi xuôhg n iệu q u ả n gọi là sỏi niệu q u ả n , trô i xuôhg b àn g q u a n g gọi là sỏi b àn g quang. Sỏi th ậ n là m ột bệnh r ấ t h a y gặp ỏ người già, đây là căn b ệ n h tương đối nguy hiểm gây ra các biên chứng như: viêm đường tiế t niệu, ứ nước ứ m ủ ở tro n g th ậ n do tắc (có th ể p hải c ắ t bỏ th ậ n ), suy th ậ n ... hoặc gây cao h u y ế t áp. a. Nguyên nhân

,

T heo q u a n niệm của y học h iện đại, bện h sỏi th ậ n do các n g u y ên n h â n sau; - Do nồng độ C anxi tro n g nưốc tiể u q u á cao, do yếu tố cơ địa (đặc điểm cơ thể), do dùng thuôc hoặc do b ệ n h lý làm cho C anxi bị k ế t tủ a th à n h sỏi. - Do nưác tiể u bị cô đặc ở n h ữ n g người có thói quen uông ít nưóc hoặc ở n h ữ n g người m ấ t nưóc kéo dài c ũ n g làm nồng độ C anxi tro n g nưốc tiể u tă n g lên. 67


' B ệnh sỏi th ậ n cũng x u ấ t h iện ở n hữ ng người n ằm lâu ngày n h ư người q u á già hoặc mắc các bệnh liệt giường th ì C anxi cũng dễ lắn g đọng th à n h sỏi. b. Triệu chứng T heo T ây y, bệnh sỏi th ậ n có triệ u chứng dễ n h ậ n biêt n h ấ t là đ au lưng và đái buốt. T riệu chứng này chỉ c h ẩ n đoán đưực th ô n g q u a các x ét nghiệm . K hi bị sỏi th ậ n cơn đ a u thư ờ ng đến đột ngột, r ấ t dữ dội và chỉ ỏ m ột bên. Đ au b ắ t đ ầ u ở vùng th ắ t lư ng rồi lan san g p hía bụng, n ách và các cơ q u a n sin h dục, có lúc đ a u giảm đi n h ư n g cơn đ au dữ dội kh ác lại đến. K hông có tư th ê nào làm- đỡ đau, b ện h nhcân thư ờ ng ỏ tro n g tư th ế co quẮp, kèm theo nôn, buồn nôn, ra mồ hôi, m ạch n h a n h n h ư n g không sôt. Buồn đái n h ư n g nh iều khi không cảm th ấ y dễ chịu sau khi đái. c. Cách xử trí và phòng hệnh - Đ iều trị; K hi sỏi nh ỏ th ư ờ n g chỉ d ù n g các th u ố c lợi tiê u , sỏi sẽ tự trô i xuông. K hi sổi ơ mức độ vừa th ì có t h ể ’tá n sỏi b ằ n g phư ơ ng p h á p m áy siêu âm k h ô n g gây đ a ụ , k h ổ n g c ần p h ả i p h ẫ u th u ậ t và k h ô n g cộ h ạ i cho sức khọẻ. K hi sỏi to, có n h iề u sỏi r ụ- r, . • ĩ • th ư ờ n g p h ả i p h ẫ u th u ậ t n ế u k h ô n g m ột hoặc h ai q u ả th ậ n sẽ bị p h á h u ỷ ., 68


- Phòng bệnh: Thói quen uông nước n h iều r ấ t tô t cho việc phòng bệnh sỏi th ậ n , k h ông n h ữ n g th ê nó còn giúp cho th ậ n dễ d à n g th a n h lọc các c h ấ t độc tro n g m áu. - Ăn các thứ c ă n hoặc uông nước có tín h c h ấ t lợi tiể u n h ư râ u ngô, hoa th iê n lý...cũng phòng r ấ t tô t b ện h sỏi th ậ n . - T ập th ế dục th ế th a o và h o ạ t động n h ẹ cũng là m ột biện p h á p phòng b ện h h ữ u h iệu và còn giúp trô i được n h ữ n g viên sỏi nhỏ xuống dưới q u a nước tiêu . d. Cách chữa trị - Người cao tuổi bị b ệ n h sỏi th ậ n dùng bài thuôc sau: B à i 1: Kim tiề n thảo:

Rễ dứa

Rễ và cây th ù đủ:

Cây và lá bông b ụ t

T rái chuôi c h á t chín:

D ây ra u tra i

Các vị thuôc trê n hdp th à n h m ột th a n g , tỷ lệ n g a n g n h a u , có th ể h á i về phơi khô trộ n đều, mỗi lần lấy m ột n ắ m to sắc uông h à n g ngày. B à i 2: S in h địa; Sơn th ù ;

32g 16g 69


H oài sơn: 16g Đơn bì: 8g H o ạt th ạ c h (đốt): 12g P h ụ c linh: 8g T rạch tả (sao muôi); 8g Xa tiền; 12g N gưu tất: 12g Các vị th u ố c tr ê n hỢp th à n h m ột th a n g , nưốc th ứ n h ấ t đổ 3 b á t nưóc sắc còn m ột b á t, nưốc th ứ 2 đổ 3 b á t sắc còn 7 p h â n . T rộ n lẫ n h a i lầ n nước vừa sắc lại vối n h a u , c h ia làm 2 p h ầ n uông nóng, uông n h iề u th a n g . B à i 3: C ủi khúc khắc: Rễ chứ a một: Cây m ã để: Rễ củ sả: Sài hồ: N gưu tấ t (cỏ xưốc): Ké đ ầ u ngựa:

16g 16g 20g

H ạ t bo bo: R âu ngô: Củ ra u tra i: R au má; Kim tiề n thảo:

24g

70

12g 8g 12g 20g 8g 12g 12g 20g


Các vị thuốc trê n hợp th à n h m ột th a n g , sắc uông. Đố 3 chén sắc còn m ột chén. Nước th ứ h ai và nước th ứ ba cũng sắc n hư vậy. H oà c h u n g 3 lần nưốc sắc lại vối n h a u cho người b ện h uông. - Bài thuôc bài tiế t sỏi th ậ n có k ê t quá. + B ệnh sỏi n iệu th ế n h ẹ d ù n g bài thuôc sau: 40g Kim tiề n thảo: 12-40g H ạ t m ã để: 20-40g T h ạch vỹ: 20-40g H oạt th ạch ; 12-40g H ải sa kim: 12-40g Đ ồng quỳ tử: N gưu tấ t: 12g Chỉ xác: 12g H ậu phác: 12g Vương b ấ t lưu h àn h : 12g C ác vị th u ố c tr ê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc u ông. Đố 3 b á t nưóc sắc còn m ột c h én . L ầ n sắc th ứ h a i v à th ứ b a c ũ n g là m n h ư vậy. U ôìig nóng. Vối b à i th u ô c n à y , tá c d ụ n g c ủ a nó là đ ẩ y sỏi có đường k ín h 0,5 - 0,9cm . + B ệnh sỏi n iệu th ế n ặ n g d ù n g bài thuốc sau; Kim tiề n thảo:

40g

H ạ t m ã đề:

12-40g

T h ạ c h vỹ;

20-40g

71


H o ạt th ạch :

20-40g

M iết giáp:

12-40g

T am lăng: 20g Ý dĩ: 20g N g ù u tấ t: 20g N ga tru ậ t: 20g Chí xác; 12g H ậu phác; 12g Tạo giác thích: 12g X uyên sơn giá: 12g B ạch chỉ: 12g Các vị thuôc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uông n h ư bài thuốc trê n . Bài thuốc nàv có tác d ụ n g đấy các loại sỏi tro n g th ậ n có th ê tích lớn hơn. - Bài thuôc lọc th.ận và hố th.ận: Ý dĩ; 25g Bồ công anh: 25g S in h địa: 25g N gưu tất: 20g Bắc ch ín h hoài: 20g Kỷ tử; 20g Bắc đỗ trọng; 20g N hục th u n g dung; 20g Q uy đầu: 25g Các vị thuốíc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uông. Đô 3 chén nưỏc sắc còn n ử a chén. Nước th ứ n h ấ t và 72


nưốc th ứ hai đều làm n h ư vậv. Mỗi ngày uống một th a n g , uống sau bữ a ăn 30 p h ú t. Mỗi lần uô’ng 10 th a n g và nghỉ m ột đợt 20 ngày và uông tiếp đợt khác. Hoặc sử d ụ n g bài thuốc; Kim tiề n thảo;

40g

M ã đề:

20g

Tỳ giải:

20g

T rạch tả:

12g

U ấ t kim;

12g

N gưu tấ t:

12g

Kê nộ kim:

8g

Các vị thuôc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , th á i nhỏ, phơi khô, sắc với 400m l nước còn lOOml, uông làm 2 lần tro n g ngày. N ếu đái ra m áu th ì cho th ê m Nhọ nồi: 16g.

3. Bênh tiểu đường (bênh đái tháo đường) Theo thông kê của Tổ chức Y tê th ê giối (WHO), bệnh tiểu đường là m ột trong sô các bệnh m ạn tín h chủ yếu đang đe doạ sức khoẻ và sin h m ệnh con người . Nó đứng vỊ tr í th ứ 3 sau bệnh tim m ạch và bệnh u ng thư. C ùng vối sự n â n g cao mức sông và sự lão hoá tro n g cấu trú c d â n số, sô lượng ngvíòi mắc căn bệnh này ngày càng đông. Đặc biệt là ỏ người cao tuổi. 73


a. Nguvén nhản - Theo q u a n niệm của Đ ông y, bệnh tiểu dường do các nguyên nhân: + Do k h í hú; C h ân dương hãm ở dưới, th u ỷ và hoả không giao n h a u làm cho c h ân âm bại tuy ệt. + Do n h iệ t k ết ở b à n g quang: B àng q u an g là nơi chứa tâ n dịch n ếu b à n g q u a n g có n h iệ t th ì không hoá được khí, k h í trệ th ì th u ỷ cũng trệ. + An uông không điểu độ làm tổn thương tới vị khí. Vị khí hãm ở hạ tiêu không đi lên đưỢc, ảnh hưởng tối tỳ và phế. P h ê không sinh đưỢc thủy nên tiểu tiện không thông. + P hê táo n h iệ t, k h ô n g sin h được th u ỷ , m ấ t chức n ă n g không điều th u ỷ đạo, ản h hưởng tối tác d ụ n g của bàng quang. - Theo q u a n niệm củ a T ây y, bệnh tiê u đường hay còn gọi là bệnh đái th á o đường là sự x u ấ t h iện của đường tro n g nước tiế u gây ra do sự tă n g đường h u y ết quá cao. Đ ái th á o đường có 2 tu ý p bệnh; + T uýp 1: Do th iế u m en nội tiế t của tu ỵ (do viêm tuỵ, do c h ấn thương, do u n g thư ) làm cho đường tro n g m áu không th ê v ậ n chuyên vào tro n g tê bào, gây sự rối loạn trầ m trọ n g ỏ tấ t cả các cơ q u a n . B ệnh đái th á o đường loại n à y ngày n ay hiếm gặp hơn n h ư n g triệ u chứ ng rầ m rộ, bệnh n h â n th ư ờ n g gầy còm và nguy cơ tử vong r ấ t cao. 74


+ T uýp 2: N gàv n ay bệnh đái th á o đường tu ý p 2 th ư ờ n g phố biến do th ừ a q u á n h iề u đường, mỡ và kalo tro n g chê độ ăn. Đ ường m á u cao cả tro n g và ngoài tê bào. T uýp b ệ n h n à y triệ u chứ n g thường k h ô n g rầ m rộ b ằn g tu ý p 1. B ện h n h â n m ắc tuýp b ệ n h n à y thư ờ ng béo, việc điều trị và phò n g bệnh đơn g iản hơn người bệnh đái th á o đường tu ý p 1. b.Cách phòng bệnh Khi đã mắc bệnh tiếu đường thì người bệnh phải hiểu rằ n g chúng ta sẽ phải sống với nó trong suôt quãng đời còn lại. Vì vậy việc phòng bệnh là rấ t quan trọng. - C hê độ ă n tạ i n h à cho b ệ n h n h â n đái th á o đường k h i đ ã được điều trị ổn đ ịn h tạ i b ệ n h viện: Người b ệ n h p h ải d ù n g thứ c ă n có ít đường n h ư các loại ra u m uống, ra u ngót, củ cải đắng, d ư a chuột, lê, mướp đắng.... không n ê n ă n cháo, mì, phở là các loại thức ă n giải phóng đường r ấ t n h a n h vào tro n g m áu. B ệnh n h â n n ên ă n cơm với sô lượng vừa p h ả i n h ư n g ăn th à n h n h iề u bữ a (5 bữa/ m ột ngày là tô t n h ấ t). - S a u đây chúng tôi cung cấp cho người bệnh (trên 65 tuổi) một ch ế độ ăn hỢp lý: Lượng đạm (cua, cá, thịt...) 100-120g th ịt nạc /ngày. Mỡ: 20g /n g à y (tư ơ n g đư ơ ng 3 th ìa cà p h ê d ầ u th ự c v ậ t).

75


T in h bột: 30g bột / ngày (tương đương 1 bơ gạo). N goài ra, tro n g các bữa ă n nên bô su n g ra u quả tươi đế th ê m các c h ấ t xơ, sin h tô và m uôi khoáng, là yếu tô cần th iế t đối vối h o ạt động sống. - N goài việc th ự c h iệ n chê độ à n n g h iê m n g ặ t, tậ p chơi th ể dục th ể th a o (người cao tu ổ i n ê n chọn m ôn p h ù hỢp với sức khoẻ c ủ a m ìn h n h ư đi bộ, tậ p th ê dục,... và tậ p dưỡng sin h ) là các biện p h á p tố t đê p h ò n g b ệ n h tiê u đường, nó kích th íc h việc sử d ụ n g h ế t đvíòng và kalo dư th ừ a và th ú c đ ẩy v ận c h u y ế n đườ ng từ m áu vào tro n g tê bào. Đối với người bị đ á i th á o đường tu ý p i 1 và tu ý p 2 k h ô n g n ê n lao động n ặ n g h a y tậ p th ể dục th ể th a o tro n g giai đ o ạ n d ù n g thuốc. T uy n h iê n , k h i đ iều tr ị ổn đ ịn h người b ệ n h n ê n q u a y lại vỏi các b ài tậ p càn g sớm c àn g tô t n h ư n g th e o n g u y ê n tắc cường độ tă n g d ầ n , v à p h ù hỢp vói sức khoẻ c ũ n g n h ư mức đường h u y ế t s a u đ iểu trị. Có m ột sô trư ờ n g hỢp người cao tu ổ i đ ã bị h ạ đường h u y ế t do sử d ụ n g các b ài tậ p trư ố c k h i đ iều tr ị vào thờ i g ia n sa u khi đườ ng m áu trở về b ìn h thư ờ ng. T h ục địa:

25g

C át lâm sâm :

20g

Kỷ tử:

20g

Bắc c h á n h hoài:

20g

76

' o (


Q uv đầu:

15g

X uyên khung:

15g

X uyên bôi m ẫu:

'•

' -

15g

Chi tử:

lOg

Bá hỢp;

15g

T rầ n bì;

5g 15g

B ạch cập: Bắc cam thảo;

.

'lõ g

T hổ bôi m ẫu:

T am th ấ t;

. o.

15g lOg

Các vị thuôc trê n hỢp th à n h m ột th an g . Đổ 3 b á t nước sắc còn 1 bát. Nước th ứ h ai và nước th ứ ba cũng làm n h ư vậy. U ông nóng. - Người bị bệnh tiể u đường diễn biến ả n h hưởng đến th ầ n k in h và xương khớp, d ù n g bài thuôc sau: T hục địa;

25g

C át lâm sâm ;

20g

Kỷ tử:

20g

K hiếm thực:

20g

B ạch thược;

15g

X uyên khung;

15g

Ccâu đèn:

15g

B ạch h ạ t:

15g

Sâm đại h àn h ;

15g 77


T hổ phục linh:

lOg

Tục đoạn:

lOg

Các vị thuôV trê n hỢp th à n h m ột th an g , mỗi ngày sắc uống m ột th a n g , mỗi đợt uốhg từ 5 đến 10 th an g . C ách sác: s á c nưốc th ứ n h ấ t đổ 3 chén còn n ử a chén, uông sau ă n và trước khi đi ngủ.

78


Phần IV

BỆNH VỀ ĐƯỜNG HÔ HẤP Con người cũ n g n h ư mọi động v ậ t trê n trá i đ ất, có th ế n h ịn ă n tro n g m ột th ò i g ian tư ơ ng đôi lâu n h ư n g k h ô n g th ế n h ịn thơ đưỢc q u á 2 p h ú t vì mọi h o ạ t động c ủ a cơ th ế đểu liên q u a n m ậ t th iế t vỏi sự tiê u d ù n g n ă n g lượng. N ăn g lượng n ày đưỢc giải phó n g tro n g q u á trìn h p h â n giải các hỢp c h ấ t có tro n g tê bào nhờ ôxi do m áu m a n g từ cơ q u a n hô h ấ p (phổi) tới, đồng thời th ả i các sả n p h ẩ m p h â n h u ỷ tro n g đó có kh í CO.„ được m áu đ ư a trở lại cơ q u a n hô h ấ p đề th ả i ra ngoài. Cơ q u a n hô h ấ p có vai trò đặc b iệ t q u a n trọ n g là giúp cơ th ế lấy k h í 0.„ đồng thời th ả i k h í CO;; ra ngoài đế duy trì sự sông. T rên cơ sở n h ữ n g h iếu biết cơ b ả n vê chức n ă n g củ a đường hô h ấp , c h ú n g tôi xin đ ư a ra m ột sô căn b ệ n h phố b iến ở người cao tu ô i và giới th iệ u n h ữ n g bài thuôc Đ ông y gia tru y ề n đế giúp người b ệ n h phòng và chữ a b ệ n h h iệu quả.

1. Bệnh hen - xuyến a. Nguyên nhân - T h eo V học cố tru y ề n , h e n với x u y ễ n đ ều là m ột b ệ n h ở đườ ng hô h ấ p . C h ứ n g h e n k h i th ở ở tro n g cố có tiế n g k êu , đó là b ệ n h d a i d ă n g lâ u n ă m , th ư ờ n g 79


có ngưòi bị suốt đòi, gặp khi thòi tiết thay đổi lại lên cdn. Chứng XLiyễn th ì sự thở hít khó khăn là chính, phần nhiều phát sin h kèm theo các loại bệnh mạn tính. Hen thường kiêm cả xuyễn nhưng xuyễn thì ít khi kiêm cả hen, đó chính là điểm chính cần phân biệt. + N guyên n h â n p h á t sin h ra chứng h en do đòm là ch ín h , n h ư n g đờm lại có h à n đờm, n h iệ t đòm n ê n hen có h e n h à n và hen n h iệ t. + N guyên n h â n p h á t sin h ra chứng x u yễn k h á phức tạ p n h ư n g cũng khô n g ra ngoài h a i loại h ư và thự c. P h ầ n thự c th ì chia r a phong h à n đờm thực, p h ầ n hư cũng chia ra p h ế h ư và th ậ n hư. - T heo V học h iện đại th ì bệnh h en - x u yễn có các n g u y ên n h â n sau; + Là tìn h trạ n g dị ứng gây co th ắ t các cơ củ a phê quíĩn làm cho b ện h n h â n khó thỏ. K hi th ỏ gây tiến g r ít n h ư tiế n g h u ý t .sáo, tiế n g chim còn gọi là tiế n g cò cử. H en - xuyễn th ư ờ n g tự khỏi sau khi h ế t cơn. T uv n h iê n sẽ đem đến cho người b ện h tìn h trạ n g k iệ t sức hoặc có trư ờ n g hỢp h en ác tín h gây tử vong do b ện h n h â n bị n g ạ t thở. C h ín h vì th ế các th ầ v th u ô c th ư ờ n g ví cơn h e n ác tín h n h ư c h ế t đuối trê n cạn. + Do tìn h trạ n g dị ứ ng n ê n thườ ng x u ấ t h iệ n theo m ùai th e o thời tiế t hoặc k h i gặp p hải yếu tô gâv dị 80


ứng n h ư bụi bẩn, nước m ưa, lông gà hoặc thức ăn n h ư tôm , cua, ốc... Các bài thuổic T ây y chủ yêu d ù n g để d ã n phê q u ả n và thuốc chông dị ứng, đôi khi là thuố c trỢ tim nếu cần th iế t. b. Cách phòng hệnh - N goài các b iện p h á p vê phục hồi chức n ă n g hô h ấp ch ung, th ì phòng b ệ n h hen - xuyễn cũ n g giông n h ư phòng các b ệ n h dị ứng khác như: ch u y ển cư trú đến nơi có thòi tiế t ôn hoà, tr á n h nóng ẩm ; tr á n h gặp n h ữ n g yếu tô nguy cơ gây dị ứng. - N ếu có nguy cơ gặp p h á i n h ữ n g yếu tố gây dị ứng nên đề phòng trước khi lên cơn h en - xuyễn. c. Cách chữa trị - N gười cao tu ổ i bị x u y ễn th u ô c sau : Bạch linh: T an g bạch bì (sao m ật); B án h ạ chế; X uyên bôi m ẫu; Hột cà độc dược; C át cánh: Đ ình lịch (sao gừng); Bạch p h à n (phi);

lâu 24g 24g 24g 12g 24g 24g 4g

81


C ác vỊ th u ố c tr ê n hỢp th à n h m ột th a n g , sao giòn, tá n b ộ t, d ù n g hồ đế v iên b ằ n g h ạ t ngô rồi phơi. M ỗi n g à y u ô n g 5 v iê n , n g à y u ô n g m ột lầ n , u ố n g liê n tụ c tr o n g 7 n g à y , n g h ỉ 7 n g à y lạ i tiế p tụ c u ố n g 3 n g à y . - N gười b ện h bị x u y ễ n thố h u y ết dù ng bài th u ôc sau: T hục đ ịa (sao gừng): 16g Đ ương quy: lOg H ồng hoa (sao đen); 4g T iêu khương: 4g N hục quê (bỏ vỏ k h ử dầu);

2g

N gũ vị sao m ật:

6g

Xích thược (sao vàng):

6g

Bồ h o àn g (sao đen);

6g

N gưu tấ t:

6g

C am thảo;

2g

Các vị thuôic trê n hỢp th à n h m ột th an g . Đổ 4 ch én nưốc sắc còn 1 chén, sa u đó đố quê vào k h u ấ y đêu ch ia làm 2 lần uôhg lúc nóng. - Người bệnh bị đàm xuyễn: Do đàm lạnh đóng ở phối cho nên khí lạnh theo hơi thở vào phối, đàm lạnh gặp phải khí lạnh đọng lại không thông làm nghẽn tác ở phối sinh ra hắt hơi, ho, đàm kéo lên khò khè, khó thở, khó nằm ngửa, dùng bàithuốc sau: 82


Vỏ t ắ t (bỏ cùi trá n g ): 20g C hỉ xác (sao); 20g N gũ vị tử; 20g Tô tử (h ạ t tía tô); 8g Đ ìn h lịch; 12g 20g T a n g bì (vỏ rễ d â u sao m ật); Các vỊ thuốic trên hỢp th ành một thang, tán nhỏ, trộn mật ong làm thành viên bàng hạt tiêu, mỗi lần uống 10-15 viên, một ngày uống 3 lần, - Người già bị h e n p h ê q u ẩ n , th ở khó k h ă n , mỗi k h i thời tiế t th a y đối càn g khó thở hơn d ù n g bài thuốic sau: B ạch phê; 4g M in h p h àn : 12g Đ ạm đ ậ u xỊ: 38g Các vị thuôc trê n tá n bột viên hồ b ằn g h ạ t đ ậu x a n h d ù n g m ột ngày 3 lần, mỗi lầ n 4 viên. * ĩ ,ưu ý: + T rong thòi kỳ lên cơn, các cụ d ù n g ngàv 3 lần, mỗi lầ n 3 viên. + Thời kỳ duy trì có th ể giảm p h â n nửa, lâu n h ấ t là m ột th á n g . -t- G iao k h í giữa th u và đông có th ế b ắ t đ ầu uống đ ề p h ò n g trư ỏc n h ư thời kỳ duy trì. P h ả n ứng; P h ả n ứ ng thư ờ ng th ấ y là ă n uông kém lui, có k h i nôn m ửa, vì vậy tô t n h ấ t là n ên uống sau 83


kh i ă n để giảm bớt sự kích th íc h của trư ờ n g vị. N ếu có p h á n ứng n ên giảm lượng thuốc uống m ột chút. Ngoài ra n êu th ấ y tim đ ập m ạn h , ph ù m ặt th ì ngừng uống (p h ản ứ ng n à y thư ờ ng r ấ t ít khi xảy ra). K iê n g kỵ: B ài th u ố c n à y c h ỉ d ù n g cho lo ạ i x u y ễ n th ể h à n . N ế u th ấ y có c h ứ n g n h iệ t, b ệ n h có k h u y n h h ư ớ n g x u ấ t h u y ế t, v iê m g a n k h ô n g đưỢc u ố n g . - Người bị bệnh h en mối p h á t cả hai th ể h à n và th ê n h iệ t d ù n g bài thuôc sau: B ạch linh; 105g B án hạ; 105g H oàng cầm : 105g H ạ n h n h ân : 105g K inh giới: 105g C át cánh; 105g T rầ n bì: 80g Chỉ xác; 80g C am thảo: 80g U ấ t kim: 80g Khô p h àn : 50g L ấy vị thuốc B án h ạ tẩ m Bồ k ế t m ột ngày m ột đêm . S au đó tẩ m th ê m nưốc G ừng tươi tỷ lệ 5% với lượng B án hạ, cũng tẩ m m ột ngàv m ột đêm, rồi rử a sạch n h ó t sao vàng sẫm . Các vị thuốc khác sao vàng, tá n bột, đóng gói 15g. 84


K iê n g kỵ; T h ịt n g a n , ngỗng, c u a , ôc, c h ấ t mỡ. c h ấ t cay. * L iiu ý: Người cao tuổi mỗi ngày uông 4 gói. N gười q u á yếu không n ê n dùng. Thuốc c ần uống làm n h iề u đợt, mỗi đợt 6 ngày, n ghỉ 3 ngày, sa u đó uông tiê p đợt khác. P h ả i uống n h iề u mới có kết quả. - N gười b ệ n h bị h e n do hạnh. N gười b ệ n h ở th ể h e n do n h iễ m lạ n h k h ó thơ, ho n h iề u , đờm tr ắ n g lo ãn g , ngư ờ i gầy r ú t, c h â n ta v lạ n h , đ ạ i tiệ n lỏng, rê u lưỡi tr ắ n g m ỏng, m ạ ch tr ầ m n hư ợ c tr ầ m tế, d ù n g b à i th u ố c s a u : Tô diệp: Q uê chi: T rầ n bì;

lOg lOg

B án h ạ chế;

lOg lOg

H ậu phác:

15g

C át cánh;

24g

C an khương:

lOg

S âm d ại h àn h ;

lOg

Tê tân ;

5g Các vị thuốc trên hỢp thành một thang, sắc 2 nưốc lấy khoảng lõ0m l-200m l nước đặc. u ố n g nhiều lần trong ngày, mỗi ngày 1 thang. K iêng kỵ: K hông ă n thứ c ch u a, lạn h , cua, ốc. - Người bị xuvễn th ố h u yết: X uyễn ra m áu. 85


2. Bênh viêm phê quản man tính Hệ thông phê q u ản thuộc hệ thống d ẫn k h í đưa không khí từ k h í q u ả n vào p h ế nang của phổi. Và sau đó th ả i các k h í th ả i từ p h ế n an g ra ngoài. Chức n ăn g của phê q u ả n chủ yếu là dẫn khí và sưỏi ấm nó trước khi được tra o đối trong phê n a n g ra ngoài. Chức n ăn g của phê q u ả n chủ yếu là d ẫn khí và sưởi ấm nó trưốc khi đưỢc tra o đối tro n g phê nang. Viêm phê q u ản có hai loại: viêm phê quản cấp và viêm p h ế q u ản m ạn. Tuy khác n h a u n h ư n g đểu không nguy hiểm. a. Ngiivẽn nhãn B ệnh viêm phê q u ả n m ãn thư ờ ng do vi k h u ẩ n , n ấm và vi r ú t gây ra . N hư ng th ư ờ n g ở ngưòi già viêm phê q u ả n gây ra do vi k h u ẩ n , bệnh sẽ n ặ n g lên k h i bị suy nhược cơ th ể, bị cúm với các triệ u chứng ho và kh ạc đờm n h iề u hơn. b. Triệu chứng T riệu ch ứ n g thư ờ ng gập là ho và khạc đờm (đàm ), ở người già h a y gặp n h ấ t là viêm phê q u ả n m ạn với các triệ u chứ ng ho n h iều về đêm và sáng, kéo dài n ăm n à y q u a n ă m khác. Viêm phê q u ả n m ạn đế lâu có th ê gây n ê n h ậ u q u ả các b ện h n h ư d ã n p h ê q u ả n , 86


k h í phê th ũ n g ..., ả n h hưởng nghiêm trọ n g đến th ể lực của bệnh n h â n . c. Cách đicii trị và phòng bệnh - Đ iều trị: T heo T âv y, viêm phê q u ả n m ạn thườ ng k h ô n g d ù n g k h á n g sin h m à chỉ d ù n g các thuốc long đờm. Với b ện h viêm p h ê q u ả n cấp hoặc đột cấp của viêm phê q u ả n m ạ n có th ể d ù n g th ê m k h á n g sinh. T uy n h iên , b ện h n h â n n ê n đến bác sĩ tư v ấn trước k h i d ù n g thuốc. V iêm p h ê q u ả n ở người già còn có m ột th ế n ặ n g hđn là viêm phê q u ả n co th ắ t có khó thở, cò cử (giông n h ư b ệ n h hen) n h ư n g p h ả i điều trị tạ i các cơ sỏ y tế. - P h ò n g bệnh; Đôi với người cao tuối, khi m ắc b ện h viêm p hê q u ả n m ạ n việc điều trị là r ấ t khó và dễ bị tá i p h á t. Vì vậy việc phòng bệnh là r â t q u a n trọng. + Về chê độ sin h hoạt: T rá n h thời tiế t q u á lạn h , tr á n h uông nước đá hoặc kem q u á nhiều, tr á n h các n g u ồ n lây n h iễm củ a các b ệ n h cúm , viêm họng, sôt v irú t (người cao tu ồ i có hệ m iễn dịch yếu n ên dễ bị lây nhiễm ). + T ắ m nước ấ m c ũ n g là m ộ t th ó i q u e n r ấ t tô t đôi với ngư ờ i cao tu ổ i, k ể cả tro n g n h ữ n g n g à y n ó n g n ự c, k h ô n g n h ữ n g g iả m n g u y cơ v iêm đ ử ờ n g hô h ấ p m à còn tạ o sự s ả n g k h o á i về th ầ n k in h c h ố n g c ă n g th a n g , m ệ t m ỏi. 87


+ K hi bị các bệnh n h ư viêm phê q u ả n cấp, viêm họng, viêm m ũi, sốt v irú t, cúm ... n h ấ t th iế t b ện h n h â n phải tư vấn bác sĩ đế được điểu trị b ằn g k h á n g sin h triệ t đê, trá n h tạo th à n h b ện h m ạn tín h . + T hể dục dưỡng sin h , các biện p h áp tậ p th ỏ Yôga, lu y ện nội công cũng là b iện p h á p tô”t n h ấ t để phòng các bệnh hô hấp. Với n h ữ n g người bệnh đã bị viêm phê q u ả n m ạn h ay di chứ ng của nó n h ư d ãn phê q u ản , k h í p h ế th ũ n g th ì các bài tậ p cũng giúp cho việc phục hồi chúc n ă n g hô h ấ p r ấ t hiệu quả. c. Cách chữa trị - V iêm p h ê q u ả n do p h o n g n h iệ t. P h é p đ iê u tr ị: h o á dòm , t h a n h p h ế , t r ừ ho (ch ỉ k h á i). D ù n g b à i th u ố c s a u ; Lá dâu; 20g (1 nắm ) T an g bạc bì (m ật sao); 20g (1 nám ) Thổi lử a (chỉ thiên); 12g Kim ngân: 12g M ạch môn: 12g Sâm đại h àn h ; 12g C am th ả o nam ; 12g T rú c như; 12g T h iên môn; 12g Xạ can: 12g H ạ t củ cải; 12g 88


Các vị thuôc trên hỢp thành một thang, mỗi vị lấy 1/2 nám sắc uông mỗi ngày. - Do p h ế t<áo (khí táo). D ùng bài th u ỏ c đố điều trị th a n h p h ế (m á t phổi), tạo n h u ậ n , chỉ k h á i (trừ ho): M ạch môn:

12g

T h iên môn:

12g

H oài sơn: T hanh c a o ;

2 0 g ( 1 Iic ắ m ) 20g

(1 nắm )

Bô ch ín h sám ; Lá táo:

20g

(1 nắm )

T rá c h bách diệp: Lá chanh:

lOg lOg

lOg

lOg C am th ả o nam : T oan táo n h â n sao: 12g Các vị thuôc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , mỗi vỊ d ù n g 1/2 n ắ m sắc uông mỗi ngày. Đố 3 b á t nưóc sắc còn 1 b át. Nước th ứ hai, th ứ ba cũng làm n h ư vậy. U ống nóng. - Do phong h àn : Bài thuốc đề điều trị ôn phế, trừ ho, hoá đờm n h ư sau: T rầ n bì: 6g ( 1 n hú m ) B án h ạ chế: 6g (1 n h ú m ) Tô tử (h ạ t tía tô): lOg C am th ả o nam : lOg B ạch bộ: lOg 89


S in h khương: lOg H ạ t củ cai; lOg Kim n g â n : 12g Thổi lử a (chí th iên); 12g T ạn g bạch bì (m ậ t sao); 12g Các vị th u ô c trê n hỢp th à n h m ột th an g , lấy mỗi vị 1/2 nám . sắc uống h à n g ngày. - Người b ện h có triệ u chứ ng ho ra m áu, m ạch h o ạt sác, d ù n g bài thuôc sau; T hục địa: 12g Bố c h ín h sâm : 20g B ạch tru ậ t: 8g Hoài sơn: 12g M ạch môn: 20g N gũ vị; 4g N gưu tấ t; 6g Tỳ bà diệp; 8g Thổ bối m ẫu: 12g A giao: Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g sắc uông. Đố 3 chén nưỏc sắc còn m ột chén. Nưốc th ứ h ai và nước th ứ ba đều làm n h ư vậy. u ố n g nóng. - Người b ệ n h bị ho khạc đờm lẫn m áu, d ù n g bài thuốc sau: R au đuôi chó; Rễ kim ngân; 90

8g 8g


Đổ 10 b á t nước sắc còn m ột b át, chia làm 3 lần u ố n g tro n g ngày. - Người b ện h bị ho ngoại cảm hoặc ho liên tục, d ù n g bài thuốc sau: Xạ can (rễ rẻ quạt) tẩm m ậ t sao vàng: 20g Củ hương m ao (củ sả) sao cùng rượu: 20g C ây h o àng lựu (cây trò n g trong): lOg Rễ b ạch lực (cây xanh) sao: lOg L á tiề n hồ (cây lại mèo): 16g C ủ b á n h ạ (củ chóc) n g âm nước 12g gừ n g tẩ m rượu sao vàng: T rầ n bì (vỏ tắ t) sao vàng: 18g T rắc b á diệp sao m ậ t hoặc đường: 20g Đ ọt tre già: 1 nắm G ừ n g tươi: 3 lát Các vị thuốc trê n hợp th à n h m ột th a n g , đố 3 b á t nước sắc lấy 9 p h ân , lầ n th ứ h a i đố 2 b á t sắc lấy 8 p h â n , hoà lẫ n nưốc sắc th ứ n h ấ t và nước sắc th ứ hai vói n h a u , chia làm 3 lầ n uống tro n g ngày. - Người b ện h bị ho đàm (dòm) do phổi nóng, d ù n g b ài th u ố c sau: T h iên môn: 12g T ri m ẫu; 8g T a n g bì: 8g T rầ n bì; 8g H o àng cầm : 8g 91


C am thảo:

4g

Các vị thuôc trê n hỢp th à n h m ột th an g , sác uông. Đố 3 b á t nước sắc còn 1 bát. Nước th ứ 2 và nưỏc th ứ 3 cũng làm n h ư vậy. - Người b ện h bị ho ra m áu, dùng bài thuốc sau: B à i 1: T h a n h đại: 40g H ạn h n h â n (bỏ vỏ): 20g Sáp ong; 20g Đố sáp ong vào nồi n ấ u cháy ra, cho T h a n h đại và H ạn h n h â n đã tá n m ịn vào, nam th à n h viên n h ư viên m en rưỢu. Khi uông lấy 2 viên bọc tro n g lá gai làm b á n h 3 lớp đem nưống cháy đến lá tro n g là vừa. Mỗi ngày uống 3 lẩn. B à i 2: Sa sâm ; L inh địa; Bá hạp: Cam thảo: Bạch linh; Bạch thược: M ạch môn:

8g 8g 8g 4g 8g 8g 8g

N ếu ho n h iều cho thêm : Tứ uyển:

4g

92


T a n g bì;

4g

Bôi m ẫu:

4g

1

T ri m ẫu:

4g N ếu đêm người nóng th ì cho thêm ; Địa côt bì: 4g. Các vị thuôc trê n sắc uông, uông từ 3 đến 5 th an g .

- Người b ện h bị ho do phong hàn: p h á t sôt, sỢ lạn h , đ a u đầu, ho dòm lỏng, n g ạ t m ũi m ạch phù, d ù n g b ài th u ố c sau: T ía tô (tử tô);

20g

G ừng tươi:

4g

K inh giới:

lOg

C am th ả o đất:

lOg

Rễ rẻ q u ạ t (xạ can)::

lOg

Các vị thuôh trê n hỢp th à n h m ột th a n g , đổ GOOml nước sắc còn 200m l , chia làm 2 lần uông. Mỗi ngày uông m ột th a n g , uông liền tro n g 3 ngàv- Người bệnh bị ho do phong nhiệt: P h át sôt không sỢ lạiứi, dòm vàng dính, mạch phù sác, dùng bài thuôc sau; Lá dâu:

20g

Bạc hà;

lOg

Cúc hoa:

lOg

Thổi lửa (chỉ th iên ) ;

lOg ío g

Kim ngân: Cam th ả o đất;

'

,

lOg 93


Các vị thuôc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uông n h ư bài trên .

3. Bênh cảm cúm B ệnh cảm cúm , Đ ông y gọi là "Thương phong". B ệnh thư ờ ng p h á t vào m ùa xuân, m ùa th u và m ùa đông gây th à n h dịch. B ệnh cúm do v irú t gây ra, bệnh lây chủ yếu q u a đường hô hấp. Thời kỳ ủ bệnh: T hường 2 đến 3 ngày, b ện h n h â n chỉ cảm th ấ y m ệt mỏi, c h án ă n rồi đột ngột sốt cao 38-39"C có khi kèm theo ỉa cháy, nhức đầu , m ệt mỏi, m ạch n h a n h , nưỏc tiế u vàng và ít, khôn g m uốn ăn, ho, xổ m ũi, đ a u khớp. S au đó người b ện h cảm th ấ y nhức đ ầ u dữ dội, đ a u m ình mẩv, ho nh iều , h ắ t hơi, chảv nước m ắt, nưốc m ũi.... a. Nguvên nhân Theo Đ ông y, b ện h n ày do bị ngoại cảm th â m n h ậ p gây ra phong h à n hoặc phong n h iệt. N hững người th ê lực yếu, c h ín h k h í th iê u hoặc do lao động m ệt mỏi, ngồi n g hỉ gặp p h ải gió lạn h làm tổn thương ch ín h k h í m à m ắc bệnh. Phối h ít thở ch ủ yếu liên đới với họng, lỗ m ũi, ngoài da có lỗ ch ân lông khi ngoại cảm xâm n h ậ p sẽ p h á t bệnh. Đôi với n h ữ n g người bị phong h à n th ư ờ n g th ấ y không có mồ hôi, đ ầ u và khớp xương đ a u , m ũi lạnh, 94


k h ạ c ra đòm, họng ngứa, nưốc m ũi loãng, có th ế sốt hoặc không sốt. v ỏ i n h ữ n g người bị phong n h iệ t, thư ờ ng th â y cảm giác sốt rõ rệ t. N ếu b ện h n h ẹ hoặc thòi g ian đầu th ư ờ n g bị đ a u đầu , họng đ a u sư ng đỏ, kh i n u ô t vào cảm giác đ a u r ấ t rõ, m iệng khô, h ắ t hơi n h iều , ho ra đòm, m àu vàng c h a n h đục. b. Cách phòng hệnh - C ần giữ gìn vệ sin h cá n h â n , n h ấ t là kh i đổi m ùa và k h i th a y đổi thòi tiết. Vào m ù a b ệ n h dịch đến, cần ch ú ý đề phòng lây n hiễm bệnh ở nơi công cộng. - H àn g ngày, n ên th a m gia lao động c h ân tay, làm n h ữ n g công việc phù hỢp vói tu ổ i tác, hoặc thườ ng x u yên luyện tập th ê dục, uông th ê m V itam in đê tă n g cường th ế lực. - Người b ện h p h ả i được p h á t h iện sớm và cách ly kịp th ờ i với người th â n và người x u n g q u a n h . Khi m ắc b ệ n h n ê n n g h ỉ ngơi, uông thuôc cảm và uống n h iề u nước. c. Cách chữa trị - C ảm 4 m ùa: c ả m cúm , sốt, có hoặc không có mồ hôi, đ a u mỏi th â n th ể, nhức đ ầu hoặc nôn m ửa, dùng bài th uôc sau: H ương phụ; 250g 9Õ


Tử tô diệp: 350g B ạch chỉ: 200g T rầ n bì: lOOg C am thảo: lOOg Tử tô diệp sao qua. B ạch chỉ. C am th ả o th á i nhỏ, sao qua. T rầ n bì cạo bỏ m àng trắ n g , th á i nhỏ, sao qua. H ương p h ụ sao cháy lông, n êu th á i to cần đập dập trư ỏc k h i sao. Các vị trộ n đểu tá n bột m ịn, đóng gói 3g. M ột ngày uống từ 5 - 8 gói, tu ỳ th ể b ện h n ặn g hay nhẹ. Cho thuốc vào nước sôi để 10 p h ú t, lọc trong, có th ể uống cả bã. * Lưu ý: K hi sác thuốc cần cho th êm 3 lá t gừng. K iê n g kỵ: S u y như ợ c kéo d à i, tá o bón, k h á t nước k h ô n g n ê n d ù n g đơn th u ô c n à y . U ô n g th u ô c m ỗi đợ t tố i đ a 3 n g à y , n ế u b ệ n h k h ô n g k h ố i n ê n d ù n g th u ô c k h á c . K iêng ăn các th ứ lạn h , không tiêu. - Cảm sôt m ùa hè: N hức đầu, cố đ a u rá t, không ra mồ hôi, đ au bụng, đầy b ụ n g nôn ói m ửa. K inh giới: 15g H oát hương; 15g T ía tô: 15g C át căn (sắn dây): 15g Bạc hà: 15g H ương ph ụ chế; 15g Lá hẹ: 8g S in h khương: 3 lá t dày 06


Các vị thuôc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc làm 2 lần uống. Nưỏc th ứ n h ấ t đố 1,5 chén sắc còn 1/4 chén. Nước th ứ h a i làm n h ư nưóc th ứ n h ấ t. U ống th u ố c k h i còn nóng. ' - Hoặc có th ế d ù n g bài thuốc sau cho người cam , nóng sôt, đ a u đ ẩ u , k h á t nưốc, nước tiể u đỏ, ho có đờm, ói m ửa: T ía tô: 15g Củ sắn dây: 15g lOg H ương nhu: Bắc cam thảo:

5g

H o ạt th ạch ;

8g

T rầ n bì: Bạc hà:

5g lOg

K inh giới;

lOg

S in h khương (gừng sông):

5g Các vị thuôc trê n hợp th à n h m ột th a n g , sắc làm 2 lầ n uống. Nước th ứ n h ấ t đố 1,5 chén còn n ử a chén. Nưốc th ứ 2 cũng làm n h ư vậy. U ông nóng. - Cíim mạo, hơi thở nóng, da nóng, chân tay mỏi, k h á t nước, tiêu tiệ n đi ra vàng đỏ, dùng bài thuõc sau: H ương nhu;

12g

H ữu phác:

8g

Biển đậu:

12g

H oàng liên:

8g

■ 97


Các vị thuôc trê n cho vào nồi sác uống, uống thuốc lúc nguội. - C ảm m ạo thòi k h í không ra mồ hôi, d ù n g bài thuốc sau; 160g Chè xanh: 200g Hoắc hương: 200g Bạc hà; 120g Ném: S in h khương; 120g 80g Lá sả: 200g K inh giới: 200g B ạch chỉ: 200g Tử tô: T rầ n bì; 60g H à n h tía: 80g Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , tá n bột uống vối 20g nưổc sôi. - C ảm do n h iễm p h ả i gió lạn h , d ù n g bài th u ố c sau: lOg Đương quy; X uyên khung: 8g T hương tru ậ t; 8g C am thảo: 4g H oàng cầm: 4g Cúc hoa; 6g M ạn k in h tử: 8g S in h khương: 3 lá t 98


B ạch chỉ: 8g Tê tân : 4g P h ò n g phong; 8g Độc hoạt: 8g K hương hoạt: 8g Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , đố 3 chén nước sắc còn m ột chén, uông 2 lần. - Cảm nắng, trong ngoài đều nóng, m iệng khô k h át nước, tiểu tiện khó, ỉa chảy hoặc có chứng đái ra sỏi: H o ạt th ạ c h 240g C am th ả o 40g T ấ t cả tá n m ịn, hoà nưốc đ u n sôi uống.

99


riiấn V

BỆNH VẾ ĐƯỜNG GAN MẶT T hực ra hệ gan m ậ t thuộc đường tiêu hoá. sở dĩ c h ú n g tôi chia bệnh vê đường g an m ật th à n h m ột nhóm riê n g là do hệ gan m ậ t có vai trò đặc biệt q u a n trọ n g tro n g h oạt động sống của con ngưòi . Chức n ă n g ch ủ yếu của hệ gan m ậ t là đào th ả i các c h ấ t độc, tiê t m ậ t vào đường tiê u hoá đế giúp đường tiêu hoá h ấ p th u c h ất béo và các V itam in A,C,D. S a u đây là m ột sô b ện h thường gặp ở người cao tuổi và m ột sô biện p h á p phòng và chữ a bệnh bằng thuốc Đ ông y h iệu q u ả cao.

1. Bênh viêm gan man tính Viêm g an m ạn tín h thườ ng xảy ra sau khi m ắc b ện h viêm gan cấp (viêm gan v irú t, viêm g an do n h iễ m độc...). Biêu hiện lâm sàn g thường th ấ y n h ấ t là sự giam sú t chức n ă n g gan, th o á i hoá tê bào gan và rốì loạn vê tiêu hoá (cơn đ a u vùng gan, tiê u chảy h a y táo bón, chậm tiêu hoá, c h á n ăn...). Người m ệt mỏi, th ê lực suy giám nghiêm trọ n g p h ả n á n h mức độ 100


rối loạn chức n ă n g gan, da v àn g x anh, nước tiể u v àn g tro n g giai đoạn cấp. a. Nguvcn nhàn T heo Đ ông y, b ệ n h viêm g an m ạn tín h do công n ă n g củ a tỳ (nách), vị (dạ dày), can (gan) bị rối loạn ả n h hưởng đến sự h o ạ t động ,của cơ th ế và các m ặ t âm , k h í, h u y ết, tâ n dịch... b. Triệu chứng Viêm g an m ạn tín h là m ột b ện h m à q u á trìn h huỷ hoại tê bào g an diễn ra âm ỉ và liên tục, đôi lúc b ù n g lên hoặc lán g xuống. Do vậy viêm gan m ạn thư ờ ng kèm th eo triệ u ch ứ n g rôi loạn chức n ă n g gan. c. Điéu trị và phòng bệnh H iện n av cá Đ ông y và T ây V vẫn chưa có phựơng p h á p điều trị triệ t để đôi với viêm gan m ạn tín h , chỉ có th ế d ù n g các loại thuốc bảo vệ tê bào gan cùng vối chê độ ă n đủ c h ấ t d in h dưỡng k ế t hỢp với chê độ nghỉ ngơi và p h ải n gừ ng làm việc hoàn toàn. - C h ế độ ăn: Ăn đủ đường, đạm (dùng các loại th ịt, cá tươi) các V itam in từ ra u quả. Các thức ăn d ù n g cho người viêm g an m ạn tín h dảm bảo n g u y ên tắc n h iê u c h ấ t d in h dưỡng, dễ tiê u hoá và được chê biến dưới d ạ n g lỏng n h ư cháo, sữa, nưỏc hoa quả. T u y ệt 101


đối không được dùng chất kích thích như rưỢu, bia, hạn chê chè, cà phê, các chứng mất ngủ... do chức năng gan kém. d. Cách chữa trị - Người b ện h bị viêm g an m ạn tín h ở th ế can n h iệ t tỳ th ấ p : Do viêm g an (có v àn g da kéo dài còn gọi là âm hoàng) vói biếu h iện m iệng đ ắ n g không m uốn ăn, b ụ n g đầy chướng, ngực, sườn đầy tức, m iệng khô nhớt, nóng đ au ở v ù n g gan, da v àn g sác tối, tiể u tiệ n vàng, táo nhớt, lưõi đỏ, rê u lưỡi vàng, m ạch huyền. D ùng bài thuốc sau; B à i 1: N h â n trầ n : Chi tử: U ấ t kim: Nghệ; N gưu tấ t: Đ inh lăng; H oài sơn: Ý dĩ: Biển đậu: Rễ cỏ tra n h : S a tiề n tử: N gũ da bì: 102

20g 12g 8g 8g 8g 12g 12g 16g 12g 12g 12g 12g


Các vị thuổíc trên hỢp thành một thang, săc uông. Đổ 3 chén nưỏc sác còn 1 chén, nước thứ hai, nưốc thứ ba cũng làm như vậy. B à i 2: 20g N h â n trầ n : 12g B ạch tru ậ t: 12g P h ụ c linh; T rư linh: 8g 12g T rạ c h tả: 12g Sa tiền: 16g Đ ẳn g sâm : 12g Ý dĩ: Các vị thuôc trê n hợp th à n h m ột th a n g , sắc uông. B à i 3: H o àn g cầm ; H o ạ t th ạ ch : Đ ại p húc bì: P h ụ c linh: T rư linh: Đ ậu k h ấu : K im ngân: Mộc thông; N h â n trầ n ; C am thảo:

12g 12g 12g 8g 8g 8g 16g 12g 20g 4g 103


Các vị thuốic trên hỢp thành một thang sắc uông. - Người bị b ệ n h viêm gan m ạn tín h ỏ th ể can u ấ t tỳ hư k h í trệ : H ay gặp ở viêm gan m ạn do viêm gan v irú t. Biểu h iện m ạng sườn phải đau, ngực sườn đầy tức, m iệng đ ắng, á n ngủ kém , người m ệt mỏi, đại tiệ n n á t, c h ấ t lưỡi n h ạ t, rêu lưỡi trắ n g mỏng, m ạch hu y ền. D ù n g bài thuốc sau; B à i 1: R au má: Mướp đắng:

12g 12g

T h a n h bì:

8g

Chì thực:

8g

U ấ t kim :

8g

H ậu phác; Ý dĩ;

8g 16g

H oài sơn:

16g

Biển đậu:

12g 16g

Đ inh lăng:

Các vị thuốc trên hỢp thành một thang, sác uống. B à i 2: Sài hồ: B ạch thược; Chỉ thực: X uyên k hung: 104

12g 8g 6g 8g


H ậu phác:

6g

C am thảo:

6g

Đ ương quy:

8g

Đ ại táo:

8g Các vị thuốc trên hỢp thành một thang, sác uông.

2. Bênh xơ gan a. Nguyên nhân B ệnh xơ g an là h ậ u q u ả cuối cùng của các b ện h g an n h ư viêm gan v irú t, viêm g a n 'd o rượu, viêm gan do c h ấ t độc và viêm g an đường m ậ t (do sỏi m ật, giun ch u i ống m ật). B án c h ấ t của b ện h là sự xơ hoá to àn bộ tín h c h ấ t g an và hệ th ố n g g an m ậ t coi n h ư ngừng h o ạ t động h o àn toàn. - B iểu h iện lâm sà n g là sự suy sụ p chức n ă n g gan, tă n g áp lực tĩn h m ạch cửa, chảy m áu, cố chướng và hôn mê gan. B ệnh n à v thuộc chứ ng hoàng đản, tích tụ , n h iếp th ố n g và cố chưống củ a y học cố tru y ền ; b ện h xơ g an p h á t triể n có tín h c h ấ t tă n g d ần từ n hẹ đ ến n ặng, biểu h iện đ ầ u tiê n liên q u a n tối các tạ n g can và tỳ. Tỳ chỉ việc vận ch u y ến tin h hoa của thức ă n đi nuôi cơ th ề và th ô n g n h iế p huyết. 105


b. T riê u c h ứ n g - Da sạm (dấu h iệu dễ n h ậ n b iết n h ấ t), cố chướng (bụng to) có n h iề u dich, có th ế p h ù m ặt, p h ù ch ân tav, nối tĩn h m ạch ở bụng. - Khi bệnh n ặ n g có các d ấ u h iệu suy gan n ặ n g như da vàng, người m ệt mỏi, ý thứ c đò đẫn, Iđ mơ. c. C á ch p h ò n g b ê n h - Khi bị xơ g an người b ện h không n ê n coi đó là m ột á n tử h ìn h bởi vì n ếu giữ gìn tôt, có chê độ ă n uông k h ắ t k h e ta có th ể ch ung sống hoà b ình với nó. - Xơ gan giai đoạn cấp tín h có triệ u chứng n h ư cổ ph ù , cổ chướng và rôì loạn chức n ă n g g a n p h ả i được điều trị tạ i b ện h viện. - Xơ gan giai đoạn ổn định có thế được chăm sóc tại nhà nhưng yêu cầu sự thực hiện c h ặt chẽ các chê độ sau: + T rá n h h o àn to àn mọi lao động n ặn g , đảm bảo giấc ngủ đủ và đ ú n g thời gian. + C hê độ ă n đảm bảo đủ đạm , kalo và các V itam in cũng n ên chê biến dưói d ạn g lỏng, dễ tiê u hoá n h ư súp, cháo, sữa. P h ả i d ù n g các thứ c ă n tươi để chê biến thứ c ă n tr á n h tạo các c h ấ t độc sin h ra tro n g q uá trìn h tiê u hoá. T rá n h hoàn to à n các c h ấ t kích th íc h n h ư rượu, bia, chè, thuổc lá, cà phê... + Đặc biệt cẩn th ậ n k h i d ù n g b ấ t kỳ m ột loại thuôc nào, kể cả thuốc th ô n g th ư ờ n g n h ư P a ra 106


x êtam ô n h a v Xêđa. Người bị b ệ n h xơ g a n r ấ t dễ bị ngộ độc thuôc. Do chức n ă n g g an yếu, mọi trư ờ n g hỢp sử d ụ n g thuốc p h ải có sự chỉ đ ịn h của bác sĩ. d. C á c h c h ữ a tr ị - N gười b ệ n h bị xơ g a n có các tr iệ u c h ứ n g n h ư sắc m ặ t sạm tôi, đ ầ u choáng, m ệ t mỏi, ă n k ém , đ au v ù n g g a n , tứ c v ù n g th ư ợ n g vỊ, ợ hơi, b ụ n g chưống, đ ạ i tiệ n lỏng, rê u lưỡi m ỏng, m ạch h u y ề n tế, d ù n g b ài th u ố c sau : B à i 1: R au m á sao: M ưóp đắng; T h a n h bì: C hỉ thực: U ấ t kim : H ậu phác: Ý dĩ: H oài sơn: B iển đậu: Đ inh lăng: Các vị thuốc trê n hỢp th à n h 2 n g ày uông m ột th a n g .

12g 12g 8g 8g 8g 8g 16g 16g 12g 16g m ột th a n g , sắc uông.

B à i 2: B ạch tru ậ t:

12g 107


B ạch linh; lOg B ạch thược: lOg G ừng: 6g Đ ại phúc bì: 6g Sài hồ: lOg Cam thảo; 6g Đại táo: 6g Ý dĩ; 16g Đ an sâm : 16g H oàng kỳ: lOg N gũ da bì; 8g N h ân trầ n : 20g Chi tử: 8g Các vị thuốc trên hỢp thành một thang sắc uống, 2 ngày uống một thang. - Người b ệ n h bị xơ gan biếu hiện n ặ n g vỏi các triệ u chứng: đ a u vùng m ạng sườn n h iều , bụng chướng, người gầy, lách to, môi lưỡi tím , m ạch tế. D ùng bài thuốc sau; Đào n h ân : 12g H ồng hoa; 8g Đương quy: 12g Xích thược: 12g Đ an sâm : 12g Tam lăng: 8g N ga tru ậ t: 8g 108


H ương p h ụ chế: 8g C hỉ xác: 8g Các vị thuốc trên hỢp thành một thang sắc uống. - Người b ệ n h có biểu hiện cố chướng h a y kèm theo ch ứ n g ch ảy m á u sắc m ặ t vàng tối, cháy m áu cam , chảy m áu c h â n ră n g , cố chướng c h ân phù, sốt h âm h ấ p hoặc sốt cao, m iệng họng khô, lợm giọng, tiêu tiệ n sẻn đỏ, đ ại tiệ n táo, c h ấ t lưõi đỏ ít rêu , m ạch h u y ề n tê sác. D ù n g bài thuốc sau; B à i 1: 20g N h â n trầ n : Chi tử: 8g M ạch m ao căn; 12g H ậu phác: 6g 6g T rầ n bì: B án h ạ chế: 6g Sa sâm : 12g S in h địa; 12g T h ạ c h hộc: 21g Sa tiên: 12g T rạ c h tả; 12g Các vị thuốc trên hỢp thành một thang, sắc uông. B à i 2: T h ụ c địa:

12g

109


Sơn th ù : 8g H oài sơn: 12g T rạc h tả: 8g Đ an bì: 8g P h ụ c linh: 8g B ạch tru ậ t: 12g Đ ương quy: 8g Đ ịa côt bì: 12g B ạch m ao căn; 20g Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uô’ng. - N gưòi b ệ n h m ệt mỏi, ă n kém , b ụ n g chưống, ch ân p hù, tiể u tiệ n ít, đ ại tiệ n lỏng, sỢ lạn h , sắc m ặ t v àn g hoặc x a n h nhợt, c h ấ t lưỡi n h ạ t hoặc rê u trắ n g mỏng, m ạch h u y ê n tế, d ù n g bài thuốc sau: P h ụ tử chế:

12g

N hục quế;

4g

C hỉ xác: Mộc hương; Ý dĩ;

6g 6g 12g 16g

T rạc h tá:

12g

Đ ại phúc bì:

12g

B ạch tru ậ t:

X uyên tiêu: 6g H oàng kỳ: 12g Các vị thuôc trên hỢp thành một thang, sắc uông. 110


T rê n (hực tê lâm sà n g do chức p h ậ n g a n bị suy th o á i th ư ờ n g x u ấ t h iện các triệ u chứ ng đồng thời vói n h a u . Cổ chưống, chảy m áu , phù... C ăn cứ vào sự p h â n loại ở trê n m à chọn lựa các vị thu ố c đố tạo th à n h bài th u ố c theo phương p h á p bôi hư ( k iện tỳ, bố th ậ n ), lợi niệu , cầm m áu, chảy x u n g huyết....

3. Bênh viêm túi mât a. Nguyên nhân N g u v ê n n h â n g â y r a b ệ n h do tú i m ậ t bị n h iễ m k h u ẩ n v à sỏ i m ậ t. B ệ n h c h ia r a c ấ p t í n h v à m ạ n t ín h . V iêm tú i m ậ t cấp tín h thư ờ ng xảy ra ở p h ụ n ữ do bị n h iễ m vi k h u ẩ n đ ũ a , vi k h u ẩ n liên cầu, vi k h u ẩ n cầu... ở đại trà n g . K hi m ác b ện h người b ện h thườ ng bị lạ n h , rù n g m ìn h , p h á t nóng, buồn nôn. nôn m ửa, chướng khí, b ụ n g p h ía p hải bị sư ng đau. Mức độ đ au n g ày c àn g dữ dội. N hữ ng cơn d a u nghiêm trọ n g do sỏi m ậ t hoặc đ a u v ù n g b ụ n g thư ờ ng xảy ra sau bữa ă n no h a y ă n n h iề u mỡ. V iêm tú i m ậ t m ạn tín h là k ế t q u ả củ a viêm tú i m ậ t cấp tín h , hoặc do bị sỏi kéo dài m à th à n h . B ệnh đ a u tú i m ậ t r ấ t đa dạng, có k h i chỉ p h ía trê n b ụ n g p h ả i sư n g đ au , có k h i lại không có cảm giác gì. Người 111


b ệ n h ă n không ngon, người nóng bừng, nôn m ửa... có k h i đ a u vùng vai phải. b. Phòng bệnh - K hông n ê n ă n n h iề u b ữ a , mỗi b ữ a k h ô n g ă n q u á no. - Kliông nên ă n nhiều dầu, mỡ và các thức ăn khó tiêu hoá. K hông nên ă n n h iều gia vị cay, nóng như ớt, h ạ t tiêu. H ạn chê tối đa uống rượu bia, h ú t thuốc lá. - D uy tr ì th ó i q u e n đ i đ ạ i tiể u tiệ n h à n g n g ày đ ú n g giò. - U ôhg n h iề u nước. I

c. Cách chữa trị - Người b ện h bị sỏi m ậ t d ù n g bài thuôc sau: Kim tiê n thảo: 12g R au má: lOg N ghệ đỏ: lOg N gưu tấ t: lOg X uyên sơn giáp: 7g Kê nội kim: lOg H ương ph ụ chế: lOg H ải tảo (ra u câu biên): 8g Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uôhg. Nước th ứ n h ấ t đô 3 chén sắc còn n ử a chén, nưỏc th ứ h ai cũng vậy. H oà 2 nước đã sắc vối n h a u , uôhg nóng. 112


ư ô n g n h iê u th a n g , mỗi ng.ày 1 th an g . K ết q u ả điều trị r ấ t tốt. - V iêm tú i m ậ t th ể khí trệ có triệ u chứ n g đ a u h ạ sưòn p h ải, đ a u tức âm ỉ, đ á n g m iệng, họng khô, b iên g ăn, khô n g sôt cao, rê u lưỡi trắ n g m ỏng hơi vàng, m ạch h u y ề n k h ẩ n , dùng bài thuôc sau: P h ò n g sám ; 16g B án hạ: lOg Sài hồ; 8g Đ ương quy: 12g Mộc hương: 2g B ạch linh: 12g H ậu phác: 12g H oàng cầm ; 12g C am thảo; <3g B ạch thược: 12g T rầ n bì; 12g S a n h ân : 4g T hư ơng tru ậ t; 12g Đ ại táo; 12g Các vị th u ô c trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sác uông mỗi n g ày m ột th a n g . K iêng các c h ấ t cay, nóng n h ư ớt, h ạ t tiêu . - Đ au h ạ sườn phải, sôt cao, sỢ nóng, sỢ ré t, đ ắn g m iệng, biếng ăn, buồn nôn, c h ấ t lưỡi đỏ, rê u lưỡi vàng, m ạch huyên, d ù n g bài thuốc sau; 113


P hò n g đ ẳ n g sâm : 12g 16g Sài hồ; C am thảo: 4g lOg X uyên khung: S in h địa: 12g lOg B án hạ; Đ ương quy: 12g B ạch thược; 12g sắc uống mỗi n g ày 1 th a n g . * Lưu ý: T uỳ th eo d iên biến củ a bệnh, cần gia giảm vỊ thuốc cho p h ù hợp.

114


Phán V I

BỆNH VỀ HỆ THẦN KINH H ệ th ầ n k in h bao gồm não bộ, tu ỷ sông và các dâv th ầ n k in h , có chức n ă n g điều k h iể n sự h o ạ t động của tấ t cả các cơ q u an , làm cho cơ th ể th íc h n g h i với sự th a y đổi củ a môi trư ờ n g ngoài với môi trvíòng trong. Đ ặc b iệ t ở người bộ não lại là cơ sở v ậ t c h ấ t c ủ a mọi h o ạ t động tư duy (tin h th ầ n , ý thức, tư tưởng...). S au đây là m ột sô b ện h về hệ th ầ n k in h th ư ờ n g gặp ở người già và các biện p h á p phòng và c h ữ a b ện h b àn g th u ố c Đ ông y gia tru y ề n .

1. Bênh đau đầu Đ au đ ầ u là m ột chứ ng b ệ n h phổ b iến ở người cao tuổi. T hực c h ất, đ a u đ ầ u là m ột loại chứ ng trạ n g chứ c h ư a p h ả i là m ột b ệ n h độc lập. a. Nguyên nhàn - T heo q u a n niệm của Đ ông y, có h a i n g u y ên n h â n c h ủ y ếu gây r a đ a u đầu: 115


+ Do ngoại cảm : Gồm các chứ ng nhức đ ầu do lục dâm (phong h à n , th ấ p , thử , táo, hoả) gây ra. Các ch ứ n g b ệ n h n ày có q u a n hệ m ậ t th iê t với sự th a y đối thòi tiế t 4 m ù a (xuân, hạ, th u , đông). T rong lục dâm , "phong" là yếu tộ trọ n g yếu, tuy»iVậy vẫn có kh i lẫn h à n , có k h i lẫn n h iệ t, có k h i lẫn th ấp . + Do nội thương: T h â n th ê bị m ệt nhọc q u á độ hoặc bị dục vọng làm th ư ơ n g tốn, th ậ n bị th ư ơ n g tổ n trước, th u ỷ không nuôi được mộc, can dương vượt lên hoặc là h u y ế t hư can vượng, k h í hư vị hoả dồn lên, đ êu có th ê sin h ra các chứ ng đ ầ u choáng, m ắ t hoa, nhức đầu.... Ngoài ra d ù n g trí óc q u á độ cũng có th ê p h á t s in h đ a u đầu. - T heo q u a n niệm của T ây y, đ au đ ầ u có các n g u y ên n h â n sau; + Do thời tiế t, do sự căn g th ẳ n g hoặc do đ a u dây th ầ n kin h . Loại đ au đ ầ u n ày r ấ t phố biến, chiếm 95% tố n g sô n g u y ên n h â n gây đ a u đầu, thư ờ pg khô n g nguy hiểm m à chỉ gâv p h iền toái cũng n h ư bâ't lợi tro n g lao động và tro n g sin h hoạt, đ a u đ ầ u do n g u y ên n h â n này thư ờ ng tự khỏi. + Đ au đ ầu do nguyên n h â n về th iể u n ăn g , hệ m ạch m áu của não n h ư tro n g các b ện h rôi loạn tiề n đ ìn h , th iể u n ă n g tu ầ n h o àn não. Đ au đ ầ u d ạ n g n à y có triệ u chứ ng n h ư đ a u đ ầu , quay cuồng, chóng m ặt, buồn nôn, (giống n h ư say tà u xe, say sóng). Các b ệ n h n ày th ư ờ n g tự khỏi và không đe doạ đến tín h m ạng. 116


+ Đ au 0,5% tầ n não, viêm cơ q u a n y

đ ầu do các b ệ n h nguy hiểm chiếm dưới s u ấ t bị b ện h n h ư cơn cao h u y ế t áp, do u não, áp xe não... T hư ờng p h ải điều trị ở các tế.

b. Cách phòng bệnh - K hông uông n h iề u bia rưỢu, chỉ n ên u ố n g 1-2 ch én rượu nhỏ m ột ngày đế lưu th ô n g k h í h u y ết, kích th íc h sự lin h h o ạ t của não bộ. - K hông đê tin h th ầ n bị kích th íc h m ạn h , th ầ n k in h c ăn g th ẳ n g . - H ạ n c h ê đế m ắ t q u á m ỏi, k h ô n g d ù n g m ắ t q u á sức. - D uy tr ì chê độ tậ p th ể dục thư ờ ng xuyên, tạo ra cuộc sông vui vẻ là n h m ạn h , duy trì đại tiê u tiệ n b ìn h thường. - C hú ý n h ữ n g b ệ n h gây ra đ a u đầu, có th ể tự đo n h iệ t độ, kiểm tr a h u y ế t áp, n g ũ quan. c. Cách chữa trị

/

•'

- Người b ện h bị đ a u đ ầ u do cảm gió, cảm lạn h , d ù n g b ài thuốc sau: Đ ương quy: lOg X uyên k hung: 8g T hư ơng tru ậ t: 8g C am thảo: 4g 117


H oàng cầm : Cúc hoa: M ạn k in h tử; S in h khương: B ạch chỉ: Tê tân: P h ò n g phong: Độc hoạt: K hương hoạt:

4g 6g 8g 3 lá t

8g 4g 8g 8g 8g Các vị th u ô c trê n hợp th à n h m ột th a n g , sắc uô*ng. Đổ 3 b á t nước sắc còn 1 b á t, uống thuốc k h i còn nóng, m ột n g ày uốhg 2 lần. - Người b ệ n h bị đ a u đ ầ u do h u y ế t hư hoả th ịn h , d ù n g b ài thuốc sau: S in h địa: Đ ương quy:

12g lOg

T ri m ẫu:

8g

M ạch môn;

8g

X uyên k h ung:

8g lOg

B ạch thược; H o àn g bá:

6g Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g . Đổ 3 ch én nước sắc còn m ột chén. Nước th ứ 2 đổ 2 chén nưốc sắc còn 1 chén. H oà lẫn nưóc sắc th ứ n h ấ t vói nưỏc sắc th ứ h a i, chia làm 2 lầ n uống. 118


- N gười b ện h đ au đ ầ u do k h í hư, h a y đ a u vê bên p h ải, th ỉn h th o ả n g ta i có tiê n g tiê n g b ù n g n h ù n g , d ù n g bài thuốc sau; N h â n sâm : 4g 0,2g B ạch tru ậ t: 0,2g T rầ n bì: 0,2g C hê b á n hạ: 0,2g Đ ương quy: 0,2g X uyên k h u n g ; 0,2g Cảo bản: 0,2g C h ín h thảo: T h ă n g m a; 0 ,lg H o àn g bá; 0 ,lg Tê tâ n : 0 ,lg Các vị th u ố c trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uông. Đổ 3 ch én nưóc sắc còn 1 chén, nước th ứ h a i cũ n g làm n h ư vậy. H oà h a i lầ n nước sắc vói n h a u , chia làm h a i lầ n uống tro n g ngày. K hi sắc cho th ê m vào mỗi th a n g 3 lá t gừng. - N gưòi b ệ n h đ a u đ ầ u do âm hư, chứ ng đ a u k in h n iên , k h i đ a u khi không do th ậ n hoả kém , th u ỷ bôc lên; p h ả i tư âm g ián g hoả, d ù n g bài thuốc sau: B à i 1: T h ảo q u y ế t m inh: S in h địa:

30g 15g

119


H uyền sâm : 15g Đ an bì: 15g B ạch thược: 15g Mộc thông: 15g N gưu tấ t; 15g H oàng đàng: 15g M ạch môn: 15g H u y ết giác: 15g Các vỊ th u ố c trê n hỢp th à n h m ột th a n g . Đố’ 600m l nước sắc còn 200m l, chia 1 làm h a i lần uô"ng tro n g ngày. U ông trư ớc hoặc sau bữ a àn 1 tiếng. B à i 2: T hục địa: 38g T h ù nhục: 16g Ngọc trúc: 38g Sơn dược: 12g H uyền sâm ; , 12g .. .. X uyên k hung; 8g M ạch môn: , 8g N gũ vị: 8g Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uống. - Người b ệ n h đ a u đ ầu do khí h u y ế t đểu hư: đ a u đ ầu , chóng m ặ t, người yêu m ệt, d ù n g bài thuốc sau: H oàng kỳ: 0,25g N h â n sâm : 0,25g 120


T h ư ơ n g tru ậ t: C hích thảo: H o àn g bá: Đ ương quy:

0,25g 0,25g 0 ,lg 0,3g 0,25g

X uyên k h u n g : T h ă n g ma: 0 ,lg S ài hồ; 0 ,lg T rầ n bì: 0 ,lg M ạn k in h tử: 0 ,lg Tê tâ n : 0 ,lg Các vị th u ô c tr ê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uống. Đố 3 b á t nước sắc còn 1 bát. Nước th ứ h a i và nưốc th ứ ba c ũ n g làm n h ư vậy. H oà 3 lầ n nưóc sắc lại với n h a u , chia làm 3 lầ n uống. - N gười b ệ n h cơ th ể béo m ập m à bị b ệ n h do k h í h ư , đ à m th ấ p xông lê n làm x ây x ẩm , d ù n g b ài th u ô c sa u : N h â n sâm : 8g B ạch tru ậ t: 8g B ạch linh: 8g H o àn g kỳ: 8g X uyên k h u n g : 8g T r ầ n bì; 8g B án h ạ chế: 8g T h iê n ma: 8g

121


C át cánh: 8g B ạch chỉ: 8g Đ ương quy: 8g C am thảo: 4g Các vị th u ố c trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uô"ng. K hi sắc cho th ê m 3 lá t gừng, 2 trá i táo. U ống thuốc kh i còn nóng. - Người b ệ n h có th ế trạ n g gầy gò m à bị b ện h do h u y ê t h ư đàm hoả xông lên làm xây xẩm , d ù n g bài thuốc sau: T h ụ c địa: 2g Đ ương quy: 12g T rầ n bì: 12g P h iế n cầm : 12g T h iên ma: 12g Sơn chi: 12g B ạch linh: 12g X uyên k hung; 12g B ạch thược: 12g N h â n sâm : 6g Các vị thuốc trên hỢp thành một thang, sắc uô"ng mỗi ngày. - N gười b ệ n h bị đ a u đ ầ u , cảm sôt, d ù n g b à i thuốíc sau : Đ ịa liền: 5g B ạch chỉ: lOg C át c ăn (củ sắ n dây): lOg 122


T ấ t cả tá n nhỏ, lấy m ật viên bằng h ạ t ngô, ngày uống 2 lần, mỗi lần hai viên với nước đ u n sôi đế nguội. - N gười b ệ n h đ a u đầu, nhức đ ầ u (th iê n đ ầu th ố n g ), d ù n g b ài thuốc sau: B ạch chỉ:

40g

H ương p h ụ chế;

40g

H a i vị sắc uôhg, n ế u uôhg lâu th ì tá n bột u ố n g với nước chè, ngày 2 lần , mỗi lầ n m ột th ìa cà phê.

2. Bênh đau dây thẩn kinh toa Đ a u d â y th ầ n k in h tọ a là đ a u d â y th ầ n k in h c h i dư ói. D ây th ầ n k in h n à y b ắ t đ ầ u c h u i r a k h ỏ i ô”n g đ ù i q u a k h o eo c h â n đi th ẳ n g x u ô n g c ả n g c h â n và b àn chân. a. Triệu chứng Đ a u d ây th ầ n k in h to ạ đ a u từ th ắ t lư n g xuôhg v ù n g m ông, xuống m ặ t sa đ ù i (m ặ t ngoài củ a đùi), cản g c h â n b à n c h ân , cúi, ngửi, đi lại khó k h ă n . H ay đ a u n h iề u vê đêm và k h i trò i lạn h . b. Nguyên nhân - T heo Đ ông y: Đ au dây th ầ n k in h to ạ là do tà k h í p h o n g h à n , th ấ p n h â n lúc c h ín h k h í h ư th â m n h ậ p 123


m à sin h b ện h . Người cao tu ổ i k h í h u y ết hư nhược dễ bị đau. - T heo T ây y: Đ au dây th ầ n k inh toạ p h ầ n lỏn p h á t sin h do cơ chê dị ứng vối thời tiế t, cũng có trư ờ n g hỢp do n g u y ên n h â n cơ học n hư san g c h ấn (va đập) h a y do v ậ n động m ạnh. c. Cách phòng bệnh - T heo T ây y ,k h i đ a u dây th ầ n k inh toạ cũng chỉ n ê n d ù n g th u ô c giảm đ a u n h ư V oltaren, A spêrin, th u ố c hỗn hỢp th ầ n kinh. T rong giai đoạn bị đ au tr á n h các h o ạ t động m ạ n h càn g n h iề u càng tôt. - K hi tr ạ n g th á i cơ th ể b ìn h thư ờ ng đề phòng b ằn g cách: tr á n h bị n h iễ m lạn h , m ặc đủ ấm , xông hơi, tắ m nước am . - Các bài tậ p th ể dục cũng giúp phòng đ a u th ầ n k in h to ạ r ấ t tô t b à n g việc tă n g độ dẻo dai củ a hệ th ầ n k in h cơ, tă n g độ vững chắc của các khớp, trá n h các sa n g c h ấ n , va đ ậ p m ạnh. ^ d. Cách chữa trị - N gười b ệ n h bị đ a u dây th ầ n k in h toạ, d ù n g b ài thuổic sau; Kê h u y ế t đằng; 16g T hố p h ụ c linh; 16g Rễ cây lá nốt; ' lOg 124


c ẩ u tích; 12g 12g N gưu tích: 15g Ý dĩ: N gải cứu; 8g T h iên n iên kiện: lOg Các vị thuốc trê n hợp th à n h m ột th a n g . Đô 300m l nước sắc còn lõOml, ch ia làm h a i lầ n uông tro n g n g ày vào lúc đói bụng. N goài ra còn có th ế d ù n g 150-200g đ ậu đen ra n g nóng, chia 2,3 gói bọc vải chườm vào chỗ đ au , nguội lại th ay . H oặc d ù n g bài th u ố c sau: Rễ cây lá nốt: 12g C ây trin h nữ (cây x ấ u hố); 12g H à th ủ ô: 16g T a n g ký sinh: 12g Kê h u y ế t đằng; 12g D ây đ a u xương: 12g Côt khí; 12g Hy th iêm : 12g N gưu tấ t: 12g Các vỊ thuốc trê n hỢp th à n h m ột th an g , sắc uông. N ếu thời tiế t lạ n h đ a u tă n g d ù n g bài thuốc: N gũ da bì; 12g Q uê chi: lOg G ừng khô: 4g 125


H à th ủ ô: 16g Uy lin h tiên: 12g T h iên n iên kiện: 12g N gưu tất: 12g Kê h u y ế t đằng: 12g Mỗi ngày sắc một thang, uống 7 đến 10 ngày liên tục. - Người b ệ n h đ au d ây th ầ n k in h toạ do h à n th ấ p gây n ê n đ au nhức m ột bên hông tr á i hoặc ph ải, đa lan toả tối đùi và ống ch ân , gặp thòi tiế t lạ n h đ a u tă n g , d ù n g bài thuốc sau: B à i 1: Đ ương quy: Ý dĩ; B ạch chỉ; N gũ da bì; Q uê chi tiêm : Táo n h ân ; C am thảo; Uy lin h tiên: B ạch tru ậ t: X uyên ô chế: C an khương: H oài sơn: Các vị thuôc trê n hỢp th à n h B ài thuốc n à y có tác d ụ n g ôn 126

12g 12g Ig 16g 12g 16g 4g 12g 12g 12g 12g 12g m ột th a n g , sắc uống. tru n g , tá n h àn , điểu


h o à v in h vệ, h à n h khí, h o ạ t h u y ế t giảm đau . T uỳ th e o sức khoẻ người b ệ n h m à uống, m ột hoặc 2 n g ày u ố n g m ột th an g . B à i 2: C át căn: Ý dĩ:

12g 20g

H y th iêm :

12g

Tỳ giải:

12g

N g ư u tấ t:

12g

C ôt khí;

12g Các vị thuốc trê n hợp th à n h m ột th a n g , sắc uôhg, m ỗi n g à y uống 1 th a n g .

3. Bênh đau thắt lưng Đ au t h ắ t lưng là chi’ bộ p h ậ n ỏ dưỏi bụng, trê n m ông, n g a n g eo bị đau, do đó m à ả n h hưởng đ ến các h o ạ t động. Đ au th ắ t lư ng th ự c c h ấ t là m ột chứ ng tr ạ n g chứ chư a p h ải là m ột b ệ n h độc lập. a. Nguvèn nhàn - T heo q u a n niệm của Đ ông y: T h ắ t lưng là nơi ở Ã (phủ) c ủ a tạ n g th ậ n , sắc dục tổ n thư ơ ng nội tạ n g hoặc ngoại cảm lục dám , hoặc v ấp n g ã đều có th ế d ẫn đ ế n đ a u th ắ t lưng. T uy n h iê n , trê n lâm sà n g b ện h do 127


nội th ư ơ n g n h iề u hơn ngoại cảm . Ngoại cảm cũng th ư ờ ng do bên tro n g cơ th ê không b ình thường m à p h á t sinh. Do n h ữ n g n g u y ên n h â n sau: + Do phong th ấ p : P hong là dương tà, tín h củ a nó di động, th ấ p là tín h của nó trọ n g trọc. T hế c h ấ t của người vôn yếu đi m ưa gió cảm n h iễm phong th ấ p , khi pho n g th ấ p ti’u y ển vào k in h túc th á i dương, bàng q u a n g n g ư n g tụ lại ỏ vùng lưng làm cho kh í h u y ết trì trệ , k in h lạc k h ông thông, p h á t ra đ au lưng. + Do ứ h u yết: T hường do bị đ á n h , bị ngã làm ứ h u y ế t tro n g cơ th ể, k h í h u y ế t trở trệ n ê n th à n h bệnh. + Do thận hư: Tiên thiên bất túc, suy nghi quá độ đêm ngủ hay mơ mộng làm xuất túứi chân dương suy tổn, hoặc lao lực thái quá, chân âm suy tốn mà th àn h bệnh. - Theo quan niệm của Tây V, bệnh đau th ắ t lưng là hiện tượng co cứng các cơ ở 2 bên th ắ t lưng do yếu tố" thời tiế t hoặc do cường độ làm việc quá nặng, do bị chân thương (cơ, cột sốhg) hoặc do một sô” bệnh khác như sỏi thận, ^ o cột sông, viêm cột sông, u xơ tử cung. b. Triệu chứng Đ au m ột hoặc h a i bên th á t lưng làm giảm sự linh h o ạt và sự v ậ n động củ a th ắ t lưng. T hường đ a u vê đêm , sờ khôi cơ th ắ t lư ng th ấ y căng cứng. 128


c. Cách phòng bệnh - T rá n h các h o ạ t động q u á n ặ n g đối vói cột sống, tr á n h k h iê n g vác v ậ t n ặ n g tro n g tư t h ế khom lưng hoặc cúi vì tư t h ế n à y r ấ t dễ gây c h ấ n th ư đ n g cơ và cột sống lưng. - P h ả i d ù n g th ứ c ă n có ít đường n h ư các loại ra u ngót, r a m uống, củ cải đắng, dư a chuột, lê... n ê n ă n cơm vối sổ" lượng vừ a p h ả i n h ư n g ă n th à n h n h iề u bữa (5 b ữ a / n g à y là tô t n h ấ t). - N goài ra , b ệ n h n h â n n ê n th a m gia các h o ạ t động th ể dục th ể th ao , là b iện p h á p r ấ t tố t để p h òng b ện h đ a u t h ắ t lưng, th ỉn h th o ả n g v ặn n h ẹ lưng. - T rá n h n h iễ m lạn h . d. Cách chữa trị - Người b ệ n h đ a u vùng th ắ t lư ng la n to ả h ô n g đùi, sốt n h ẹ hoặc k h ô n g sốt, khó ngủ, cột sống có th ế vẹo lệch, ch ữ a th e o bài thuổíc sau: U y lin h tiên : 12g Ý dĩ n h â n : 20g Tỳ giải: 12g C ẩu tích: ^12g Cỏ xưốc: 12g Củ cốt khí: 12g T hổ p h ụ c linh: 12g 129


Xương tru ậ t: 8g Độc hoạt: 8g Mộc qua: 12g D ây đ a u xương: 12g Cây x ấu hổ (cây tr in h nữ): 12g Đ ậu đen; 12g C am thảo: 4g C ác vị th u ô c tr ê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uống. N ưỏc th ứ n h ấ t đổ 3 b á t sắc còn m ột b á t, nưốc th ứ h a i và nưốc th ứ ba cũ n g là m n h ư vậy. H oà 3 lầ n nưốc sắc lạ i vối n h a u ; c h ia là m 3 lầ n uô"ng vào b u ổ i sán g , c h iều , tôi, s a u b ữ a ă n 1 giò. N ếu b ệ n h th iê n vê h à n th ì th ê m N hục q u ê và P h ụ c tử chê mỗi vị từ 4-12g. N ếu b ệ n h th iê n về n h iệ t th ì th ê m H o àn g b á tẩ m rư ợ u sao từ 4-8g. K iêng kỵ: T h ịt gà, th ịt chó, tôm , cua. - Người b ệ n h bị đ a u dữ dội vùng lưng, n g an g th ắ t lưng, khó cúi n g ẩ n g hoặc đ a u từ lưng xuyên n g an g hông xuống lưng, đ a u ê ẩm , nhức b u ố t mỏi đùi, căng ch ân, đi lại khó k h ă n , d ù n g bài thuốc sau: C ẩu tích: 30g H uyên sâm : 16g T ục đoạn: 16g S in h địa; 16g Cốt to ái bổ; 16g Kê h u y ế t đằng: 16g 130


Mộc qua: 16g Đơn bì: 16g ■' . N g ư u tấ t: 16g T h iê n n iê n kiện: 16g Độc hoạt: 16g H o àn g đằng: 8g B ạch thược: 16g Các vị th u ố c trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uô"ng. - N gười b ệ n h bị đ a u th ắ t lư ng do lạ n h cúm , đ a u d ây th ầ n k in h và th ấ p khốp, đ a u cứng vai, m ạch p h ù xác, d ù n g b ài thuốc sau: Thược dược; 3g C am thảo: 2g Đ ại táo: 4g S in h khương: 4g M a hoàng: 4g C á t căn; 8g Q uê chi: 3g Các vị thuốc trê n hợp th à n h m ột th a n g , sắc uốhg. - Người b ệ n h đ a u vai do th iế u m áu, ch ân lạ n h và tiề u tiệ n n h iề u , d ù n g bài thuốc sau: X uyên k h u n g ; 3g Đ ương quy: 3g Thược dược: 4g B ạch tru ậ t: 4g

131


P h ục linh: 4g T rạc h tả; 4g Các vị thuôc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uống. * L ư u ý: B ện h đ a u t h ắ t lư n g là m ộ t b ệ n h có n h iề u n g u y ê n n h â n v à đ ể -đ iề u tr ị có k ế t q u ả , cần đ ế n th ầ y th u ố c h o ặc các cơ sở y tê đế k h á m v à có th u ố c đ iề u t r ị cụ th ể .

132


Chương VII ị

BỆNH VỀ ĐƯỜNG MÍH HỌNG **tì 1. Bệnh viêm mũi mãn tính >a. Triệu chứng: - T riệu chứ ng đặc trư n g n h ấ t củ a viêm m ũi m ạn tín h là tắc m ũi. K hi m ắc b ệ n h n à y m ũi th ư ò n g chảy nưốc và m ũi tắc từ n g lúc, n ằ m n g h iê n g về b ên nào tắ c b ên ấy. N ếu thòi tiế t b ìn h thường, ngưòi b ện h v ẫ n n g ử i được. Do tắc m ũi n ê n có h ậ u q u ả kèm theo n h ư n g áy to, nói giọng m ũi, h ắ t hơi, khô cổ, nhức đ ầu ... N ếu không phòng trị k ịp thòi, b ệ n h sẽ ngày m ột tă n g , m ũi tắc liên tục, chảy nưóc m ũi đặc có m ùi hôi, ngửi kém dần, niêm m ạc m ũ i q u á p h á t và có n h ữ n g nơi th o á i hoá, vùng tr á n chướng đau... b. Nguyên nhân V iêm m ũi m ã n tín h có th ể chia làm bốn th ể loại:' T h u ầ n tín h , béo dầy, n h ạ y cảm và suy sụp. * 133


V iêm m ũi th u ầ n tín h p h ầ n lớn do bị tá i p h á t của viêm cấp tín h kéo dài (viêm m ũi cấp tín h là do bị cảm cúm n h iề u lần, vi k h u ẩ n xâm n h ậ p niêm mạc m ũi gây ra), cũng do k h o an g m ũi rỗng, c á t bụi bay vào kích th íc h gây ra bệnh. V iêm m ũi m ang đặc điểm béo và dầy do xướng m ũi tă n g trư ởng, sống m ũi bị ph ù nhẹ (như béo) rồi d ầy lên sau đột p h á t bệnh m ạn tính. V iêm m ũi m ạn tín h do niêm mạc m ũi bị viêm , lỗ m ũi bị lạ n h xâm n h ập , k h ứ u giác kém n h ậ y rồi th à n h bệnh. V iêm m ũi m an g tín h c h ấ t suy sụp: h ìn h m ũi biến d ạ n g do viêm m ũi cấp tín h thườ ng đi kèm vối sôb, cảm giác Ợ lạ n h , ngứ a m ũi, chảy nước m ũi. c. Phòng bệnh - T rá n h nh iễm p h ải gió lạn h , không ă n các c h ấ t kích th ích, các gia vị cay, nóng n h ư h ạ t tiêu , ốt... - T hường xuyên sử d ụ n g phương p h áp xoa bóp đối với m ũi. d. Cách chữa trị N g ư ờ i b ệ n h bị b ệ n h v iê m m ũ i m ã n t í n h có triệ u chứng: - H ắ t hơi, ngột ngạt, sổ mũi, đau đầu, m ũi chảy nước trong đặc. B ệnh p h á t do thời tiết, cảm lạnh đột ngột, kéo dài h àn g n ăm không khỏi. D ùng bài thuốc sau: 134


T â n di: B ạch chỉ: T h ư d n g n h ĩ tử: Tê tâ n :

12g 12g 12g 4g 12g

T h ă n g ma; Bạc hà: 8g Các vỊ thuốic trên hỢp th ành một thang, sắc uông, uô"ng làm nhiều lần trong ngày. - M ũi chảy nước v à n g đục, n g ộ t n g ạ t, m ùi hôi, n h ứ c đ ầ u vùng tr á n và th á i dương (bứ t rử t khó chịu) đ a u vào giò n h ấ t đ ịn h tro n g ngày. Đế lâ u dễ d ẫ n đên ch o án g đầu, m ắ t hoa, mồ hôi vã r a n h ư tắ m , tin h th ầ n m ệ t mỏi h a y quên. B ện h n à y do phong h à n mội u ấ t lâ u n g ày h o á n h iệ t, hoặc n h iệ t tà p h ạ m vào k in h th iế u dương gây n ên . D ù n g b ài th u ố c sau: T â n di (cạo sạch lông sao): lOOg K hương hoạt: 30g P h ò n g phong: 20g H o àn g cầm : 20g C am th ảo: 4g C ác vị th u ô c tr ê n hỢp th à n h m ột th a n g , tá n bột m ịn , mỗi n g à y uông lOg h o à với nưốc sôi, k h u ấ y ta n , u ố n g cả bã. ư ô n g trư ớ c lúc đ a u 30 p h ú t là tô t n h ấ t. K iêng: Các th ứ c ă n cay, h ă n g , sông. - V iêm xoang m ạ n tín h , viêm m ũi dị ứng, nhức đ ầ u do ngoại cảm , d ù n g b ài th u ố c sau; 135


8 - lOg B ạch chỉ: 4 - 6g T ế tâ n : 12 - 16g H o àn g cầm : 1 0 - 12g X uyên k hung: 4 - 6g X ương tru ậ t: 4 - 16g C am thảo: C ác vị thuốic trên hỢp th àn h một thang, sắc uô"ng, mỗi ngày dùng một th ang, uống làm n h iều lần trong ngày. Có th ể k ế t hợp vối th u ố c xông và thuốc n h ỏ m ũi th eo cách làm sa u đ ây sẽ có h iệ u q u ả hơn. T huốc xông: D ù n g lá n g ả i cứ u phơi khô cho vào b á t đố t b ằ n g th a n lử a lấy khói đế xông n g ày 2 lần . T huốc n h ỏ m ũi: D ù n g lá cứ t lợn (hoa m àu tím ) giã n á t trộ n vói m ột ít m uối, lọc q u a g ạ n lấy nưỏc để n h ỏ m ũ i h à n g ngày, k h i nhỏ nh ó n g ử a cổ cho th u ố c tr à n vào các khoang. - N gười b ệ n h bị viêm x o ang gây nhức đ ầu , h ắ t hơi tắ c m ũi, n gột n g ạ t khó thở, thờ i tiế t th a y đổi b ệ n h n ặ n g hơn, d ù n g b ài thuốc sau: K in h giới: 20g K im n g â n hoa: 20g Tê tâ n : 6g T hư ơng n h ĩ tử: 20g B án h ạ chế; 8g B ạch chỉ; lOg 136


P h ò n g phong: lOg T h ạ c h xương bồ; 8g C am thảo: 4g Các vị th u ô c trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc 2 nước, nưỏc đ ầ u đố’ 4 b á t, sắc cạn còn m ột b á t, nưóc th ứ 2 đổ 3 b á t sắc còn 1 bát. H oà 2 lầ n nước sắc với n h a u , h â m nóng, ch ia làm 3 lầ n uống vào các buổi sán g , trư a , tổì, s a u b ữ a ă n 1 giò.

2. Bênh kém tai ở người già a. Nguyên nhân N h ữ n g người cao tu ổ i th ín h giác kém hoặc d ầ n d ầ n m ấ t k h ả n ă n g nghe, h iệ n n a y ch ư a có sự th ố n g n h ấ t n g u y ê n n h â n gây bệnh. T uy n h iên , v ẫ n có r ấ t n h iề u ý k iế n cho rằ n g , b ện h kém ta i ở người g ià có th ể do th ư ờ n g x u y ên p h ả i tiếp xúc vối tiế n g ồn, hoặc m ắc b ệ n h củ a hệ th ô n g tu ầ n h o à n có liê n q u a n , cũ n g có th ể do bị co h ẹp d ây th ầ n k in h tu y ế n th ín h giác; v ù n g th ầ n k in h giữ a tới các tu y ế n th ín h giác và lớp vỏ đ ạ i n ão bị b iến c h ấ t hoặc m ấ t đi chức n ă n g điều tiế t, gây r a điếc ta i. Vói người già, b ệ n h h u y ế t áp cao, xơ cứng động m ạch, chức n ă n g tu y ế n giáp bị yếu, b ệ n h đ ái đường, b ệ n h su y d in h dưỡng, b ện h th iế u m áu, b ệ n h m áu 137


trắ n g , viêm th ậ n m ạ n tín h , viêm xương, giun, sán... cũng có th ể gây điếc tai. b. Phòng bệnh - C hú ý giữ vệ sin h ta i, lấy rá y tai, không để nưóc vào ta i, vì ta i, m ũi, họng th ô n g n h a u , n ế u bị cảm cúm k h ông n ê n d ù n g sức q u á m ạn h để h ỉ m ũi, có th ể làm nước m ũi vào ta i tạo cơ hội cho b ện h viêm ta i p h á t triển . - Có n h iề u n g u y ê n n h â n gây n ê n bệnh điếc ta i, k h i ở tu ổ i tru n g n iê n n ế u bị b ệ n h về ta i nên cô g ắn g điều tr ị cho khỏi. - Đ ề phòng n h ữ n g b ệ n h n h iễm độc. - N h ữ n g loại th u ố c có ch ứ a n h iều độc tô' b ả n g A, B, kí n in h , h o àn g n à n , th u ỷ dương hoặc tâ m đắc n in h ... dễ làm tổ n th ư ơ n g th ầ n k in h th ín h giác. N goài ra th u ố c lá, rượu, k h í th a n đốt cũng gây tác h ạ i k h ô n g kém , cần h ạ n chê tu y ệ t đối. - Tuổi già bị điếc p h ầ n lớn có liên q u a n đ ến b ệ n h h u y ế t áp cao, h u y ế t áp tă n g d ầ n tới xơ cứng động m ạch, làm ả n h hưởng tói k ế t cấu tro n g ta i, gây tổ n thư ơ n g th ầ n k in h th ín h giác, làm yếu k h ả n ă n g nghe, tu ổ i tr u n g n iê n p h á t p h ì (béo) n ê n ch ú ý tỏi v ấ n đ ề này, tr á n h ă n th ứ c ă n có n h iều mỡ. - Các tiế n g ồn cũ n g ả n h hưởng đến k ế t c ấu c ủ a ta i và th ầ n k in h th ín h giác, n ê n tr á n h nơi q u á ồn ào, náo n h iệ t. 138


- B ện h h u y ế t áp cao, b ệ n h đ ái đường, viêm th ậ n m ạ n tín h , suy giảm chức n ă n g tu y ê n giáp... p h ải điều tr ị sớm, kịp thời. c. Cách chữa trị - B ệnh ù tai: Người già yếu th ư ờ n g ù ta i có liên q u a n đ ến th ậ n hư, tin h th iể u và c an đòm hoả vượng làm n h iễ u ta i. T rong ta i có tiế n g n h ư ve k ê u nhỏ nhẹ hoặc to m ạ n h thư ờ ng có kèm th eo đ a u đ ầu , m ệt mỏi, tiế n g ù tă n g k h i làm việc m ệ t hoặc g iậ n dữ. - Vói người cao tu ổ i b ệ n h ù ta i vối triệ u chứ ng n h ư đ ầ u váng, ù tai, h o a m ắ t, tim đập, lư ng mỏi, lưỡi đỏ, m ạch tế ,d ù n g b ài th u ố c sau: B à i 1: Đ ịa hoàng: Đ ơn bì; N gũ vị tử; H oài sơn; T rạ c h tả: T ừ trạ c h : Sơn th ù :

6g lOg lOg 12g 12g 6g 12g

P h ụ c linh:

12g T ấ t cả các vị th u ô c tr ê n hỢp th à n h m ột th a n g , đổ 3 b á t nưóc sắc còn m ột b á t uống lúc nóng, mỗi ngày u ô n g m ột th a n g . 139


B à i 2: 400g H o àn g bá: 600g T h ụ c địa: 1 bộ T uỷ lợn: 400g T ri m ẫu: lOOg Q uy bản; T ấ t cả các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , các vị đều sấy khô, tá n nhỏ, trộ n với m ột lượng m ậ t ong vừ a đ ủ làm viên hoàn, mỗi n g ày uống từ 10 - 12g. T ro n g b ài thuốc này, tác d ụ n g của n h ữ n g vị thuốc n h ư sau: T hục địa, Đ ương quy để tư bổ c h â n âm , tiềm dương c h ế hoả tuỷ; M ậ t ong để bổ âm tin h , sin h tâ n dịch; H oàng bá để tả tư ớ ng hoả; T ri m ẫ u để n h u ậ n phế, th a n h n h iệ t, tư n h u ậ n th ậ n âm . - Người già bị ù ta i, đ a u đ ầu , đỏ m ặt, dễ cáu g ắt, tâ m p h iền , n g ủ ít, lưỡi đỏ, rê u vàng, m ạch h u y ề n (sác), d ù n g bài thuốc sau; B à i 1: S ài hồ:

2g

N gưu h à n g tử:

2g

L iên kiều:

2g

Xích thược:

2g

H o àn g cầm :

2g

T h iê n h o a phấn:

3g

1 40


C am thảo:

2g Đ ương quy: 2g X uyên k h u n g : 2g C hi tử: 2g P h ò n g phong: 2g Các vị th u ố c trê n hỢp th à n h m ột th a n g , đổ 8 b á t nưóc sắc còn m ột b á t chia làm 3 lầ n uống tro n g ngày, m ỗi n g à y d ù n g m ột th a n g . T ro n g b à i th u ố c này, công d ụ n g củ a các b ài thuôc n h ư sau : S ài hồ để sơ c an lý khí; H oàng cầm , C hi tử, L iên k iề u để th a n h c ản hoả; Đ ương quy, Xích thược, X uyên k h u n g để dưỡng h u y ết, h o ạ t h u y ết; S in h địa, íT hiên h o a p h ấ n để tư âm dưỡng h u yết; N gưu b àn g tử; P h ò n g pho n g để k h u phong; C am th ả o để điều hoà các vị thuốc, hoà vị. B à i 2: Xạ hương: Ig H ù n g hoàng: 12g ' H a i vị th u ố c trê n tá n th à n h bột m ịn, cho vào m iến g vải lụ a b ịt lại n h é t vào lỗ tai. - N gười b ệ n h cảm th ấ y ta i n h ư bị tắc, d ù n g bài th u ố c sau: B ạch giói tử; l,5 g sao vàng, tá n nhỏ, hoà với sữa m ẹ đ a n g cho con bú, lấy m iếng vải lụ a bọc lại n h é t vào ta i, th a y m ột n g ày 5 th a n g . - Người bệnh ta i bị điếc lâu năm , dùng bài thuốc sau; 141


T oàn yết: 49 con G ừng tưđi; 49 lá t H ai vị thuốc trê n đ u n sao khô tá n bột, hoà rượu uống m ột lầ n cho th ậ t say, sá n g ngủ dậy tro n g ta i n g h e có tiế n g sáo, sẽ là n h bệnh.

3. Bênh viêm hong - Viêm Amiđan cấp V iêm họng - V iêm A m iđan cấp thườ ng gặp ở người cao tuổi, n ế u k h ô n g ch ữ a sớm sẽ th à n h m ạn tín h . T heo y học d â n tộc ch ia 2 thể: - T h ề n h iệ t độc; T riệ u chứ ng ho đ a u họng, sôt nhẹ, n u ố t th ấ y vưống m ắc ở họng, th ấ y đau, d ù n g bài th u ố c sau: Sài đất; 20g Rễ rẻ q u ạ t (sao vàng); lOg Rễ cây th ổ i lửa: lOg Lá dâu: lOg Vỏ quýt: lOg Các vỊ thuốc trê n hợp th à n h m ột thang. Đố GOOml (3 b át nưóc) sắc còn 200m l (1 bát) chia 2 lần uôhg, ngày 1 th a n g sắc 2 lần. Mỗi ngày 1 th an g , uống trong 3 ngày. - T h ể n h iễ m k h í độc: T riệ u c h ứ n g số t cao đ ộ t n g ộ t, ho n ặ n g , giọng k h à n , h ọ n g k h ô n g có m à n g tr ắ n g , rê u lưỡi đ ầ y c h ấ t v à n g , lưõi đỏ, a m iđ a n sư n g to, b ạ c h h ầ u to, số t kh ó thở, h ọ n g có m à n g trắ n g , d ù n g b à i th u ố c sau ; 142


S ài đất: 20g C am th ả o dây (hoặc cam th ả o đất): 20g C ủ rẻ q u ạ t (xạ can sao): lOg K im n g â n hoa: 20g L á táo 12g Sắc uô"ng n h ư b ài thuốc th ể n h iệ t độc. - Người bệnh bị viêm họng dùng bài thuốc sau; L á sen tươi: 1 lá L á tía tô tươi: 50g G ừng sống; lOg Các vị thuổíc trê n rử a th ậ t sạch, th á i nhỏ. Cho 300 - 400m l (1 b á t rưỡi đ ến 2 b át) nưốc sôi h ãm vào phích d ù n g tro n g ngày, ch ia làm 3 lầ n uống.

143


Phần V IIỈ

BỆNH VẾ HỆ Cơ XƯƠNG KHỚP Trong cơ th ể con người, bộ xương có vai trò n â n g đỡ cơ th ể và đứng th ẳn g trong không gian làm chỗ bám vững chắc cho các p h ần m ềm n h ư gân, cơ và làm cho cơ th ể có h ìn h dáng n h ấ t định. Nó còn tạo th à n h các k hoang chứa và bảo vệ các cơ q u a n bên trong n h ư hộp sọ, lồng ngực. N hiệm vụ chính của bộ xương là cùng vối hệ cơ làm cho cơ th ể vận động dễ dàng. Tuy nhiên, ở người cao tuổi hệ cơ xương khốp cũng bị lão hoá cùng với sự lớn lên về tuổi tác. S au đây là một sô bệnh thường gặp ở người cao tuổi và n h ữ n g biện pháp phòng và chữa bệnh bằng thuõc Đông y gia truyền.

1. Bênh loãng xương K hi khối lượng xương củ a cơ th ể bị giảm xuống dưối m ức b ìn h thườ ng so vối ch iều cao, cân n ặn g , tu ổ i tác th ì tứ c là đã m ắc b ệ n h loãng xương. B ệnh d iễn tiế n âm th ầ m , n ế u không p h á t h iện sớm có th ê d ẫ n đ ế n gãy xương. 144


a. Nguyên nhân T heo q u a n niệm củ a T ây y - Người bị b ệ n h loãng xương do c h ế độ ă n uông h à n g n g ày th iế u c h ấ t canxi, do cơ chê suy m òn của cơ th ể lão hoá, người cao tu ổ i ă n ngày m ột ít. Vì vậy c h ấ t C anxi c u n g cấp từ thự c p h ẩm vào cơ th ể ngày càn g th iế u h ụ t. - Người già thư ờ ng ít vận động, cãc tê bào ở m àng ru ộ t h ấ p th ụ ít c h ấ t C anxi từ th ự c phẩm . - N h ữ n g người đã từ n g sử dụng các loại thuốc Codticoid, người có tuổi thư ờ ng m ắc các bện h k in h niên; su yễn, viêm khớp, phong th ấ p , th ậ n m ãn tín h đã tự m u a thuốc có Codticoid đế chữa. C hính n h ữ n g thuốc n à y đã làm m ấ t c h ấ t C anxi tro n g xương. - Đối với đ à n ông, thư ờ ng uống n h iề u rượu, h ú t n h iề u th uôc lá, uông n h iề u cà p h ê làm cơ th ể h ấ p th ụ c h ấ t C anxi tro n g thứ c ă n kém dần. - P h ụ nữ m ấ t k in h n g u y ệ t sốm (khoảng 45 tuổi), n h ữ n g người c ắt buồng trứ n g đã làm cho các c h ấ t C anxi tro n g thự c p h ẩ m vào xương ngày m ột giảm đi. - Y ếu tố di tru y ề n : C ha m ẹ có th â n h ìn h m ả n h m ai, nhỏ xương, gầy yếu... b. Triệu chứng tiến triển của bệnh - L ưng trở n ê n gù d ầ n , tu ổ i càn g cao lưng càn g gù. - N h ữ n g người sa u m ã n k in h chiều cao cơ th ể giảm từ 2 - 3cm so vối th ò i kỳ 30 - 40 tuổi. 145


- Xưđng m ấ t C anxi, sụ n giữa các đô"t sống m òn d ần gây gù, còng. - Đ ã có tiề n sử gãy cổ xương đùi, gãy xương cổ ta y sau m ột c h ấn thư ơ ng nhẹ. N h ìn chung, ở n h ữ n g người có n g u y cơ hoặc đ ã bị b ệ n h loãng xương, cấu trú c xương trở n ê n xốp, dòn, dễ gãy. T hư ờng trê n cơ th ể n h ữ n g b ệ n h n h â n n ày n h ữ n g bộ p h ậ n dễ bị gãy n h ấ t n h ư xương đùi, xương cổ tay, xương cột sông. P h ụ n ữ bị gãy n h iề u hơn n a m giối. c. Cách phòng bệnh - H à n g n g à y ă n u ố n g đủ c h ấ t c an x i n h ư c u a, bộ t xương, tôm , trứ n g ... các loại c h ế p h ẩ m từ sữ a, các loại ốc, té p , r a u m u ố n g , r a u dền ... - T ập th ể đục n h ẹ, ít n h ấ t 3 lầ n để giúp cho việc tă n g h ấ p th ụ các c h ấ t can x i từ th ứ c ă n vào m áu và từ m áu c h ấ t c an x i được đư a vào xương. N am giỏi n ê n g iảm h a y n g ừ n g n g a y h ú t th u ô c, uông rượu, u ô n g cà phê... - N gừng ngay việc sử dụng các loại thuôc có Codticoid chữa các bệnh xuyễn, viêm họng, th ấ p khốp. N ếu p hải dùng đến thuốc th ì p hải có sự chỉ d ẫn của bác sĩ hoặc th ầ y thuốc. Ngoài ra cần có hưống d ẫn của bác sĩ tro n g việc dùng thuốc tă n g cường châ't canxi đề phòng bệnh loãng xương, gãy xương. - T rá n h vấp ngã, đồ đạc trong n h à p hải để gọn gàng, trong phòng tắm , n h à vệ sinh phải có án h sáng. 146


H iện nay, thuốc Đ ông y k h ô n g có n h iề u bài thuốc đế ch ữ a trị b ện h loãng xương. T uy n h iê n , ch ú n g tôi v ẫ n giói th iệ u r a đây để b ạ n đọc th a m khảo, có cách p h ò n g chông cụ th ể và h ữ u hiệu . K hi đã m ắc b ện h lo ãn g xương tô t n h ấ t là người b ệ n h n ê n đ ến th ầ y th u ố c hoặc các tru n g tâ m y t ế k h á m chữ a và có cách đ iều trị theo chỉ d ẫ n của bác sĩ.

2. Bênh thấp khớp a. Nguyên nhản - T h eo y học d â n tộc; B ện h tê th ấ p (th ấ p khỏp) là d a n h từ d â n g ia n còn gọi là Tý. Tý có n g h ĩa là đ a u tê vì h u y ế t m ạch bị bê tắ c , ứ đọng sư n g đ a u th ư ờ n g gọi là " th ấ p khớp" vì b ệ n h n à y đ a u c h ín h ở các k h ỏ p xương. N g u yên n h â n sin h r a b ệ n h tê th ấ p là do 3 k h í "phong, h à n , th ấ p " p h ạm vào cơ th ể m à th à n h , sở dĩ p h ạ m vào được là do cơ th ể suy yếu sẵ n ngoại tà dễ n h ậ p . T uy n h iê n k h i p h ạ m vào có th ứ nhiều , có th ứ ít. H ễ p h ạ m "phong khí" n h iề u hơn là "h àn h tý", p h ạ m "h àn khí" n h iề u hơn gọi là "trước tý". N goài ra, còn lại "n h iệt tý" là do cơ th ể củ a người b ện h vốh th u ộ c n h iệ t, ba th ứ k h í phong, h à n , th ấ p bám ở ngoài lâ u n g ày hoá th à n h n h iệ t gây nên. 147


- T heo y học h iện đại: B ệnh tê th ấ p (th ấ p khốp) do các n g u y ên n h â n sau; + T h ấ p khớp là m ột b ệ n h đ a u và viêm khớp sin h ra do cơ c h ế m iễn dịch - dị ứ ng ỏ tro n g m áu. Các yếu tố n à y sẽ b á m ‘ vào m àn g khốp gây viêm h u ỷ hoại m àn g khốp. T uỳ th eo mức độ n ặ n g n h ẹ đơn khóp h ay đ a khốp m à người b ện h chỉ bị đ a u mỏi khốp th ô n g th ư ờ n g hoặc có khi bị tà n phê su ố t đòi. + Do cơ c h ế dị ứng n ê n b ện h th ấ p khớp thườ ng liên q u a n đến thời tiế t (giông n h ư bị bện h hen). Đặc b iệ t k h i gặp thời tiế t lạ n h và ẩm , b ệ n h đ a u n h iê u về đêm làm b ệ n h n h â n m ấ t ngủ. D ấu h iệu đặc trư n g củ a th ấ p khớp là cứng khớp vào buổi sán g , khốp chỉ được mở d ầ n sau 1, 2 tiếng. b. Điều trị và phòng bệnh ' -i - Đ iểu trị: Theo T ây y, bệnh th ấ p khớp chỉ d ù n g các thuốc giảm đau, chôhg viêm n h ư A spêrin, V oltaren,... kh i khớp bị h u ỷ hoại gây di chứ ng n h ư d ín h khốp hoặc m ấ t vận động, tà n p h ế th ì p h ải có các biện pháp phục hồi chức n ă n g hoặc p h ẫ u th u ậ t ch ỉn h hình. - P hò n g bệnh: + T rá n h bị lạn h , m ặc đủ ấm , c h â n ta y p h ả i đeo găng, tấ t k h i trờ i lạn h . 148

I


+ Với người cao tuổi, việc tắ m nưóc ấm và ngâm c h ân ta y b ằ n g nước ấm (có p h a m ột ít m uối loãng) cũ n g là b iện p h á p r ấ t tố t tro n g việc phòng và chữa b ệ n h th ấ p khốp. * + H à n g ngày, tậ p th ể đục và tậ p dưõng sin h lấ biện p h á p r ấ t h iệu q u ả. r ỉ c. Cách chữa trị N gười b ệ n h bị th ấ p k h ố p có cảm giác người nóng, t ấ t cả các khớp xương đ ều đ a u n h ứ c, d ù n g b à i th u ố c sau : T hư ơng n h ĩ tử:

15g

S in h địa;

25g

H y th iên :

20g

T h ổ phục linh: C ẩu tích:

15g 15g

Sa sâm :

20g

S ài hồ;

lOg

X uyên k hung:

15g Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uống. Đố’ h a i b á t rưởi nước sắc còn n ử a chén. Nưóc th ứ h ai cũng vậy. Mỗi ngày uô"ng m ột th a n g . - N gười b ệ n h bị th ấ p kh ớ p có b iể u h iệ n các k h ố p xương đ ề u sư n g và n h ứ c mỏi, d ù n g b à i th u ố c sau : D ây và lá cây chìa vôi 149


C ây cỏ xưóc Cây, rễ và lá cây lá lôt D ây râ u mèo Mỗi vị tỷ lệ n g a n g n h a u , d ù n g cây tươi sắc uốhg h a y h á i n h iề u về c ắ t khúc phơi khô đế nơi khô ráo tr á n h bị mốc. H àn g ngày sắc uống thư ờ ng xuyên b ện h sẽ khỏi. Có th ể th iế u m ột tro n g bốn vị thuốc ở trê n cũng được. - N gư ờ i b ệ n h đ a u n h ứ c x ư ơ n g k h ớ p , m ệ t m ỏi th u ộ c lo ạ i v iê m đ a k h ớ p d ạ n g th ấ p d ù n g b à i th u ô c s a u : T a n g ký sinh: 200g T hổ phục linh:

200g

Kim ngân:

200g

Sâm đại h à n h ;

150g

Q u ế chi:

150g

Đỗ trọng:

50g

T h iên n iê n kiện:

50g

Các vị th u ố c trê n hỢp th à n h m ột th a n g , tá n bột m ịn. N ấu hồ tẻ trộ n bột thuốc làm viên trò n , nhỏ, sấy khô đóng gói 40g. Mỗi ngày uống n ử a gói đến m ột gói, mỗi gói c h ia làm 6 - 8 lầ n uốhg, hoà vối nưốc sôi để nguội, uốhg sa u bữ a ă n 30 p h ú t. K iêng kỵ: k iê n g các loại th ứ c ă n cay, nóng n h ư h ạ t tiê u , ót, các loại cà và chuối tiêu. 150


- Người b ệ n h bị đ a u khớp th ể th ấ p nh iệt; th â n th ê n ặ n g nề, các khớp đ a u mỏi và sư n g nóng, h ạ n chê cử động, tiể u tiệ n m à u v àn g lượng ít, đại tiệ n k h i táo k h i lỏng, d ù n g b ài thuốc sau: Ý dĩ: 20g S in h địa : 15g Xương lOg tru ậ t: C am th ảo: Đ ương quy: 12g lOg N gưu tấ t: 12g Độc h o ạt: lOg Xa tiền: 12g T rạ c h tả: 12g C ẩu tích: T hổ phục: 15g 15g Các vị th u ô c tr ê n hỢp th à n h m ột th a n g , bào chê th ư ờ n g quy. Mỗi n g ày uôhg m ột th a n g . H oặc tá n bột mỗi lầ n d ù n g 20g, hoà vói nưốc sôi để nguội, uôhg mỗi n g à y 2 lầ n vào lúc đói bụng. K iêng kỵ: kiên g ă n t ấ t cả đồ cay, nóng. - N g ư ờ i b ệ n h b ị đ a u n h ứ c các k h ớ p , đ a u n ặ n g v ề đ ê m h o ặ c m ù a lạ n h , m ạ c h tê n h ư ợ c, d ù n g b à i th u ô c : M a hoàng: 76g T hư ơng t r u ậ t (tẩm 38g nưóc gạo sao): C àn khương; 38g C am thảo: 4g 38g B ạch thược: C hỉ xác: 4g 38g T rầ n bì: 38g H ậu phác:

X uyên k h ung; H oàng bá: P h ò n g ký;

8g 12g lOg

151


B án hạ:

12g

C át cánh;

12g

P h ụ c linh:

12g

Đ ương quy (tẩm rượu sao):

38g

N hục quế: M a hoàng: 76g 12g Các vị th u ố c trê n hợp th à n h m ột th a n g , tấ t cả tá n bột m ịn, uống mỗi lầ n 12g trước khi ăn, uống mỗi n g ày 3 lầ n vối nước nóng. - Người b ệ n h bị khớp sư ng nóng, nhức, đỏ, đ au , k h á t nưóc, đ ái vàng, m ạch sác, d ù n g bài thuốc sau: T hương tr u ậ t (sao cám); 12g S in h địa: 6g T rạch tả: 8g H oài sơn: 16g H oàng bá: 12g Đ ương quy: 12g B ạch linh: 12g ' P hò ng kỷ: 8g Đơn bì: 8g Sơn th ù : 12g Các vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uống. Đ ổ GOOml nước sắc còn 200ml. Nước th ứ 2 và nưóc th ứ 3 cũng làm n h ư thế. T rộn lẫ n 3 lầ n nước sắc lại vối n h a u , uống nóng. - Người b ện h bị đ a u khớp xương, nhức mỏi, sưng các k h âp to à n th â n , dùng bài thuốc sau; 152


T h ạch xương bồ:

20g

S in h khươ ng (gừng tươi);

lOg

Lạc tiê n (lá m ắm nêm ):

30g

T hổ phục lin h (củ khúc khắc):

30g

H ạ t m ã để:

25g

H ạ t bo bo;

40g

Uy lin h tiên:

30g

T ù n g tiế t (cành tùng);

25g

20g N gưu tấ t (cỏ xước): L ấy m ột con bìm bịp nhố’ sạch lông, nưóng khô tá n bột. C ác vị thuốc trê n hỢp th à n h m ột th a n g sắc uốhg. Đổ 3 b á t rưỡi nước sắc còn g ầ n 1 b á t, nước th ứ 2 cũng làm n h ư vậy. H oà lẫn 2 lầ n nưốc sắc, uông lúc n ử a no, n ử a đói. - N gười b ệ n h bị phong th ấ p 4 m ù a (xuân, hạ, th u đông) đ a u nhức các khớp xương, đ a u cơ, đ a u m ình m ẩy và ch ứ n g đ a u do trú n g p h o n g k in h lạc, d ù n g bài th u ố c sau: 12g (1/2 nắm ) Xương tr u ậ t (sao): Mộc thông;

24g (1/2 nắm )

D ây đ a u xương (sao vàng):

24g (1/2 nắm )

B ạch chỉ:

16g (1 nắm )

Cô”t k h í củ:

20g (1 nắm )

Đ ịa liền:

20g (1 nám ) 153


c ẩ u tích:

20g (1 nắm )

H u y ế t giác:

24g (1 nắm )

T hổ phục lin h (củ khúc khắc):

24g (1 nắm )

T h iê n n iê n kiện:

16g (1/2 nắm )

B ách bộ:

20g (1 nắm )

L iền hiệu:

12g (l/2 n ắ m ) khô n g có

th a y

hoa

k in h

giới 14g (1 nắm ) Sắc ngày uôhg 1 th a n g , tu ỳ theo từ n g chứ ng b ện h cụ th ể m à có cách gia giảm n h ư sau: + Đ ái buôt: Đỗ đen sao v àn g ru ộ t: 30g (1 n ắm rưỡi). + Tê n h ư k iến bò: vỏ bưởi ch u a sao vàng: 12g (1/2 nắm ) + Ho: B ách bộ tă n g lên 30g (1 n ắ m rưõi). + N gứa da; Kim n gân, Củ d ại mỗi vị 20g (1 nắm ) bỏ T h iên n iê n kiện, Đ ịa liền. + D ầy da bụng: vỏ dụt; 12g (1/2 nắm ) + C h â n ta y co quắp: Tục đoạn 16g (1/2 nắm ) + Đ au lưng: Q u ế 5g (1 n h ú n ) - p h ù tă n g L iên k iều 20g (1 nắm ) N goài ra , b ệ n h n h â n còn có th ể k ế t hỢp với b ài th u ố c s a u đây, c h ữ a tr ị cũng r ấ t h iệ u quả; 154


H u y ế t giác;

60g (3 nắm )

T h iên n iê n kiện:

40g (2 nắm )

Quế;

40g (2 nắm )

Xương tru ậ t:

20g (1 nắm )

C ủ côt khí;

40g (2 nắm )

T h ảo quả:

40g (2 nắm )

30g (m ột n ắ m rưỡi) C án h hồi: Các vị tá n bột đóng gói 20g (1 th ìa can h ) mỗi gói h oà vối 250m l (1 cốc) rượu xoa bóp vào nơi bị đau . - N gười b ệ n h bị sư n g các khớp đ a u nhức n h iề u , đi lại r ấ t khó k h ă n , d ù n g bài thuốc sau: B ạch linh:

15g

H ồng phong;

lOg

B ách tru ậ t;

25g

Ý dĩ:

40g

Bắc cam thảo:

Đ ại táo:

lOOg

S a sâm :

5g 25g

Long nh ãn :

lOOg

X uyên k h ung;

25g

Q uy đầu:

40g

B ạch thược:

25g

T hục địa:

th u n g

25g

N gưu tấ t;

12g 25g

T hổ ty (dây tơ hồng):

25g

Đắc đỗ trọng:

40g

B ả kích:

25g

Phòng sâm :

40g

H à th ủ ô:

40g

Kỷ tử;

40g

N hục dung:

155


Tục đoạn:

25g

Táo nhơn:

25g

P h á cổ chỉ:

20g

K hương hoạt:

15g

Mộc qua:

20g

Các vị thuốc tr ê n hỢp th à n h m ột th a n g . Mỗi th a n g ngâm vỏi 3 - 5 lít rượu, n ế u th ê m vào lOOg cao ngựa sẽ tô t hơn (hiện n a y ở tỉn h L ạng Sơn có bán). N gâm m ột tu ầ n sa u lấy đ ũ a k h u ấ y trộ n đểu b ắ t đ ầ u uống. Mỗi ngày uô’ng 2 lần , mỗi lầ n uông 1/4 ch én uống trà , uống tro n g bữ a ă n tr ư a và tôi. B ài thuốc n à y n h iều người d ù n g có h iệ u q u ả r ấ t tôt.

156


Phần IX

BỆNH NGOÀI DA B ện h ngoài d a do n h iề u n g u y ê n n h â n gây r a như: p h ong (thư ờ ng gây ngứa), n h ậ t (thư ờng d a đỏ nóng rá t), th ấ p (thư ờ ng ẩm ướt; chảy nưỏc, ph ỏng nưốc, p h ù nề...), táo (thư ờng khô n ứ t nẻ, d ày da, tróc vảy, lông, tóc khô rụ n g ), h u y ế t ứ (thư ờng có b a n ch ẩn , ứ h u y ết, nổi cục...) B ệnh ngoài da xảy ra ỏ mọi lứa tuổi. Tuy n h iên người cao tuổi lại chiếm tỷ lệ mắc bệnh cao n h ấ t do các tê bào da bị lão hoá và sự suy yếu của các cơ quan trong cơ thể. S au đây là m ột số bài thuôc Đông y gia tru y ề n giúp người bệnh chữa trị căn bệnh khó chịu này. -N g ư ờ i b ệ n h bị n ấ m ngoài da, h ắc lào, d ù n g bài th u ố c sau: B à i 1: Rễ b ạch hạc: T h iên n iê n hiện: H ai vị th u ố c trê n tá n m ịn, m ột tu ầ n , lấy bông th ấ m thuốc rử a sach.

15g 15g n g â m rượu hoặc cồn bôi ngoài s a u k h i tắ m

157


B à i 2: Ké đ ầ u ngựa; lOg Kim n g â n hoa: 15g Bồ công anh: lOg Ké hoa đào: lOg K inh giỏi: lOg C át căn; lOg Các vị th u ố c trê n hợp th à n h m ột th a n g , sắc uống. - Người b ệ n h bị ghẻ lở, ghẻ ruồi, ngứa, mọc m ụn to àn th â n , d ù n g b ài thuốc sau: S in h địa: 15g Kim n g â n hoa: 12g Bắc cam thảo: 4g T hương n h ĩ tử: 5g (ké đ ầ u ngựa) L iên kiều: lOg N h â n trầ n : lOg Sa sâm ; lOg T ây quy: 15g S ài đất: 15g Các vị th u ố c trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc uống. Đổ 600m l nước sắc còn 200m l, nưốc th ứ 2 và th ứ 3 cũng làm vậy. H oà 3 lẫ n nước sắc, chia 3 lầ n uống tro n g ngày. - Người bệnh bị ghẻ bội có m ụn mủ, dùng bài thuốc sau: H ù n g hoàng:

8g

H o ạt th ạ ch :

16g

158


T h ạ c h cao: 16g D iêm sinh: 20g Các vị thuốc trê n tá n bột m ịn, c ất trong lọ kín dùng dần. Rắc thuốc (đã tá n bột) lên các chỗ lở có mủ, có th ể trộ n d ầ u mè hoặc d ầ u p h ụ n g đế bôi. Trưốc đó tắm nưốc lá: Ba chạc, Cúc tầ n , Bồ cu vẽ, R áy dại... - N gười b ệ n h bị hắc lào, d ù n g b ài th u ố c sau: Rễ b ạch hạc: 40g L ưu h u ỳ n h : 8g H ai vị th u ố c n g âm rư ợu hoặc cồn m à bôi. - N gưòi b ệ n h bị ghẻ ngứ a, d ù n g bài thuốc sau: D iêm sinh:

12g

C ủ n g h ệ già:

38g

H ạ t m á u chó: H ạ t củ đ ậ u (củ đ ậ u ngọt n ấ u canh);

38g 4g

T á n bột các vị thuốc trê n , trộ n d ầ u m è hoặc d ầ u lạc, hoặc mõ lợn bôi mỗi tôi trư óc k h i n g ủ hoặc đêm k h u y a n g ứ a bôi vào. - Người b ệ n h bị các chứ ng đin h , san g , m ụn, nhọt, d ù n g b ài thuốc sau: Vỏ sung:

12g

Rễ m uồng:

12g

C ây quòn: K im ngân: C ây bưốm bạc:

12g 12g 12g 159


T h ổ linh: 12g H ạ khô thảo: 12g Bồ công anh; 12g S ài đất: 12g Các vị thụốc trê n hợp th à n h 1 th a n g , sắc uống. Đổ 3 ch én sắc còn 1 chén, c h ia làm 2 lầ n uốhg. - Người b ện h bị phong m ề đay, d ù n g bài thuốc sau: Tô mộc: 15g C ủ sả: lOg T rầ n bì: lOg Các vị thuốc trê n hợp th à n h m ột th a n g sắc uống. Đ ổ 3 chén nước sắc còn m ột chén, chia 2 lầ n uống.

160


Phần X

BỆNH VÊ ĐƯỜNG RĂNG MIỆNG 1. Nguyên nhân Y học cổ tru y ề n q u a n n iệ m rằ n g , m iệng là nơi k h a i k h iế u củ a tỳ, lưỡi là nơi k h a i k h iế u c ủ a tâ m , k in h th ậ n đi tói lưõi, ră n g lợi th u ộ c tỳ, vị. T h ậ n ch ủ cột, ră n g là p h ầ n củ a cột. Vì v ậy các b ệ n h củ a ră n g m iệng đ ều có liên q u a n đ ến sự th a y đổi chức n ă n g củ a các tạ n g c an (gan), th ậ n , tỳ (nách), vị (dạ dày). B ệnh xảy ra do tâ m bị hoá độc hoặc do th ậ n âm hư, vị hư làm h o ả bốc lên.

2. Biểu hiện lâm sàng T rong m iệng có v ế t loét đỏ sưng, có m ủ, m áu, đ au nóng rá t, m iệng hôi, lợi đỏ, rê u lưõi đỏ, ră n g có th ể bị lu n g lay hoặc bị rụ n g .

3. Cách phòng bệnh - Vệ sinh ră n g m iệng sau k h i ă n và trưốc k h i đi ngủ. 161


Vói người cao tuổi có tiề n sử viêm lợi hoặc viêm c h â n ră n g n ê n đ á n h ră n g mỗi ngày h ai lần. - T rá n h ă n n h iề u b á n h kẹo, đồ ngọt vì đường tro n g b á n h kẹo dễ gây sâ u ră n g . T h ay vào đó người b ện h có th ể ă n hoa q u ả tươi n h ư chuối, đu đủ, nước m ía... vừ a có giá trị d in h dưỡng cao, dễ tiê u hoá m à không gây sâ u ră n g . Với người cao tu ổ i bị viêm lợi n ặn g , viêm lợi hoá m ủ, loét các niêm m ạc môi, lưỡi, m iệng, họng... n ế u khôn g đ á n h ră n g h à n g ngày được th ì có th ể d ù n g các d u n g dịch xúc m iệng n h ư d u n g dịch m uối loãng, bạc h à h a y các d u n g dịch khác b á n ngoài h iệ u thuốc. - P h ò n g và h ạ n chê s â u ră n g b ằ n g cách ă n n h iề u th ứ c ă n c h ứ a C anxi. - U ông n h iề u V itam in A, B, c phòng viêm sâu ră n g , sưng, ch ảy m áu.

4. Cách chữa trị - Người b ệ n h về đường ră n g m iệng có triệ u chứ ng m iệng có v ết loét đỏ sư ng có m ủ, đ a u nóng rá t, m iệng hôi, lợi đỏ, rê u lưỡi đỏ, ră n g có th ể bị lu n g lay, chữ a th eo cách sau: B à i 1: S in h địa: H u y ền sâm : 162

16g 12g


Lá tre: T h ạ c h cao: Ngọc trúc: C h ú t chít: C am thảo: Mộc thông; Các vị thuốic trê n hỢp th à n h Đổ 3 b á t nước đ u n còn m ột b át. n g à y vào sán g , trư a và tốì.

16g 20g 12g 16g 8g 12g m ột th a n g , sác uông. sắ c 3 lầ n uông tro n g

B à i 2: 20g T h ụ c địa: H oài sơn: 12g P h ụ c tin h : 8g Sơn th ù : 12g T rạ c h tả: 8g Đơn bì: 8g M ạch môn: lOg T h iê n môn: 8g T ấ t cả các vị th u ố c trê n hỢp th à n h m ột th a n g , sắc n h ư b ài th u ố c trê n . N goài ra , k in h n g h iệm d â n g ian còn d ù n g h à n h củ tươi: 25g; Ngô th u du: 15g; P h ụ tử: 15g; B ăn g phiến: 0,6g. Cho t ấ t cả các vị thuôc trê n n g h iền n á t, s a u đó đ ắ p vào lòng b à n c h â n (nam đ ắp c h â n trá i, n ữ đ ắp c h â n p h ải) b ă n g lại. Đ ắp thuốc trư ớc k h i đi n gủ, sán g hôm s a u bỏ ra. 163


- Người b ệ n h bị nhứ c ch ân ră n g , c h â n ră n g th ủ n g lỗ,dùng b à i th u ố c sau: N h â n tr u n g bạch: 12g B ăng phiến; 8g H ù n g hoàng: 5g H ồng đơn; 8g C ác vị th u ố c tr ê n hỢp th à n h m ộ t th a n g , tá n bộ t m ịn , d ù n g tă m c h ấ m thuốic cho vào chỗ r ă n g bị đau, sâu. - Người bị sâ u ră n g , đ a u nhức răn g , ch ảy m áu c h â n ră n g , d ù n g b ài thuốc sau: Rễ cây m ền tê n Rễ cây th ạ c h xương bồ (hoặc th u ỷ xương bồ) Q uả cà gai Vỏ cây lộc vừng Các vị lấy liều lượng b ằ n g n h a u , k h o ản g 50g (2 n ắ m rưõi) rử a sạch, giã nhỏ rồi n g âm rượu. D ùng tă m bông ch ấm th u ố c vào chỗ bị đ au , đ ặ t bông thuốc tạ i chỗ đ a u , c h ấm n h iề u lầ n tro n g ngày. - N gười bị sư n g bọng ră n g , viêm lợi, d ù n g b ài th u ố c sau: B úp b à n g Lá tr ầ u không N ghệ v àn g Các vị lấy liều lượng b ằ n g n h a u , k h o ản g 50g, rử a sạch, giã kỹ cho vào chai, để n g ập rượu vừa đủ, đ u n 164


cách th u ỷ để sôi 30 p h ú t, bắc xuốhg cho nguội, ng ậm súc m iện g 2 - 3 lầ n k h ông được n u ố t nưốc, d ù n g bông th ấ m nước đ ắ p vào chỗ viêm đau. - N gười bị c h ảy m á u c h â n ră n g , lỏ loét c h â n răn g , ră n g lu n g lay, hôi m iệng, d ù n g b ài th u ố c sau: 20g (1 nắm ) T h ạ c h cao sốhg; 16g (1 nắm ) M ạch m ôn: 16g (1 nắm ) S in h địa: 16g (1 nắm ) T h ụ c địa: 16g (1 nắm ) C hỉ m ẫu : 16g (1 nắm ) H u y ề n sâm : 12g (1 nắm ) Q uy di thự c: N gưu tấ t: Các vị th u ô c trê n sắc u ố h g m ộ t th a n g , - N gười b ệ n h k h i ch ịu , d ù n g b à i thuốc

20g (1 nắm ) hỢp th à n h m ột th a n g , mỗi n g ày uốhg liền tro n g 5 ngày. nói hoặc th ở r a có m ùi hôi khó sau;

B à i 1: Đ ậu k h ấ u : Đ in h hương: H oắc hương; L in h lă n g hương: T h a n h mộc hương: B ạch chỉ: Q uê tâm :

30g 30g 30g 30g 30g 30g 30g 165


H ương phụ: 60g T ù n g hương: 15g Đ ương quy: 15g C au quả; 2 q u ả (lấy h ạt) Các vị th u ố c tr ê n hỢp th à n h m ột th a n g , tá n bột m ịn, trộ n lẫ n m ậ t ong, viên to b ằ n g h ạ t đầu. Mỗi lần ngậm m ột viên, n u ố t d ầ n nưốc dịch. Mỗi n g ày ngậm 3 lầ n vào buổi sán g , trư a , tốì và đêm n g ậm 1 lầ n nữa. B à i 2: Q u ế chi C am th ả o Tê tâ n Q u ấ t bì Mỗi loại lấy m ột lượng b ằ n g n h a u , n g h iền bột, d ù n g Táo n h ụ c và m ậ t lu y ện th à n h h o à n to b ằn g h ạ t ngô. Mỗi lầ n uống 5 - lOg trưóc khi đi ngủ. B à i 3: Vỏ rễ trắ n g h ạ t th ô n g H ạ t bí bóc vỏ Đ ại táo Mỗi loại m ột lượng b ằ n g n h a u , n g h iền bột, lọc th ậ t kỹ q u a rây. Mỗi lầ n uô”ng m ột th ìa c an h với rượu n h ẹ, ngày uô”ng h a i lần.

166


LỜI KẾT

MỘT LỐI SỐNG LÀNH MẠNH CHO NGƯỮI CAO TUỔi Đối với người cao tuổi, một lối sống lành mạnh có giá trị hơn bất kỳ một phương thuốc hay một biện pháp điều trị nào. Nó không những giúp các cụ phòng chống bệnh tật, năng cao tuổi thọ, mà còn giúp các cụ trở thành một tấm gương tốt cho con cháu noi theo. Để có một sức khoẻ tôi, ngoài việc áp dụng những bài thuốc chúng tôi giới thiệu ở trên, người cao tuổi nên tạo cho minh có một lôĩ sống lành mạnh qua những kinh nghiệm thực tiễn sau đây: - Về chê' độ hoạt động: Những người cao tuổi mặc dừ đã hết tuổi lao động vẫn nên lựa chọn và duy trì cho minh một sự hoạt động liên tục nhằm tạo ra động năng hay sự tích cực của bản thân, cho dù sự hoạt động đó không được như trước đây. Điều này sẽ tạo một chu trinh hoạt động tích cực, liên tục của các hệ cơ quan, chống lại sự lão hoá. 167


về hoạt động thê lực: Mỗi người cao tuổi nên chọn cho minh một chế độ hoạt động phù hỢp với sức khoẻ, tránh những hoạt động thể lực quá nặng sẽ gây tác dụng có hại. Ngoài các bài tập thể dục, các môn thê thao và các bài tập dưỡng sinh, cũng nên tham gia vào các công việc hữu ích trong nhà. Điều này sẽ giúp cho các cụ có cảm giác trẻ trung, thoải mái, cảm thấy minh là người có ích, tránh được các ưu tư phiền muộn, căng thắng, sang chấn tâm lý. - Về hoạt động thần kinh trí tuệ: Tuỳ theo khả năng của mình người cao tuổi vẫn nên tiếp tục tham gia vào các chương trinh như chương trình tư vấn nghề nghiệp, hoạt động của các hiệp hội, hay giúp đỡ chỉ bảo con cháu việc học hành củng như việc tu dưỡng đạo đức. Ngoài ra người già nên có thói quen đọc sách báo, xem ti vi hoặc tham gia các buổi nói chuyện đàm thoại về kinh tế- văn hoá - chính trị - xã hội. Việc tích cực hoạt động trí óc giúp người cao tuổi minh mẫn, có trí nhớ tốt hơn, ngăn cản sự lão hoá của hệ thần kinh như giảm trí nhớ, kém tai, mờ mắt. - Về chê độ ăn uống: Nếu người cao tuổi bị bệnh đòi hỏi một chế độ ăn đặc biệt, nhất thiết phải theo sự tư vấn của bác sĩ. Đối với người già có thể lực hoàn toàn binh thường không cần yêu cầu gì đặc biệt thi thực hiện theo chế độ dinh dưỡng sau: + Thức ăn đảm bảo vừa đủ lượng Calo, đạm, chất xơ, Vitamin và khoáng chất (chế độ này đã được -

168


chúng tôi nêu ra ở phần phòng chống bệnh tiểu đường). Đối với người cao tuổi nên chọn loại thức ăn, rau quả tươi, mới, dễ tiêu, chế biến dưới dạng lỏng và nấu nhừ, chia làm nhiều bữa ăn trong ngày. + Khi có bất kỳ một vấn đề sức khoẻ cần dùng thuốc người cao tuôi phải cực kỳ thận trọng, kể cả với những loại thuốc thông thường, và tốt nhất nên đến tư vấn bác sĩ. Người cao tuổi củng không nên dự trữ thuốc hay tự điều trị cho minh và đặc biệt không nên giới thiệu thuốc cho người khác bởi vì mỗi bệnh điều trị một cách khác nhau, thậm chí cùng một bệnh trên các cơ thể khác nhau thi phương pháp điều trị củng khác nhau... Một sức khoẻ tốt phải được xây dựng trên cơ sở một nếp sống lành mạnh. Kính chúc các cụ mãi là những cây cao bóng cả, bách niên giai lão, hạnh phúc yên vui.

169


M ỤC LỤC T ra n g Lời n ó i đ ầ u

5

C hương I: B ệnh về đường tiê u hoá 1. B ệnh ỉa chảy 2. B ệnh táo bón 3. B ệnh chậm tiê u 4. B ệnh k iế t lỵ

7 14

20 22

5. B ệnh viêm loét dạ dày, tá trà n g 6. C hứng nôn m ửa

28

C hương II: B ệnh về đường tim m ạcn

42

1. 2. 3. 4. 5.

B ệnh cao h u y ế t áp B ệnh h ạ h u y ế t áp B ệnh m ạch v àn h B ệnh tắc m ạch Cơn đ au th ắ t ngực

C hương III; B ệnh về đường tiế t niệu

37

42 47 50 52 54 57

1. u sơ tu y ến tiề n liệt phì đại

57

2. B ệnh sỏi th ậ n

67

3. B ệnh tiể u đường (bệnh đ ái th á o đường).

73

170


C hương IV: B ệnh về đường hô h ấ p

79 79

1. B ệnh h e n - xuyễn. 2. B ệnh viêm p h ế q u ả n m ãn tm h 3. B ệnh cảm cúm

86

C hương V; B ệnh về đường g a n m ậ t

100

94

1. B ệnh viêm gan m ãn tín h 2. B ệnh xơ gan 3. B ệnh viêm tú i m ậ t

100 105 111

C hương VI; B ệnh về hệ th ầ n k in h

115

1. B ệnh đ a u đầu 2. B ệnh đ a u dây th ầ n k in h toạ 3. B ệnh đ a u th ắ t iu n g

115 123 125

C hương VII: B ệnh về đường m ũi họng 1. B ệnh viêm m ũi n ă n tín h : 2. B ệnh kém ta i người già 3. B ệnh viêm họng - V iêm A m iđ an cấp C hương VIII: B ệnh về hệ cơ xương khốp

133 133 137 142 144

1. B ệnh loãng xương 2. B ệnh th ấ p khớp

144 147

C hương IX: B ệnh ngoài da

157

C hương X: B ệnh về đường ră n g m iệng

161

L ời k ế t

167 171


NHÀ XUÃT BÁN THANH NIÊN 62 Bà Triệu - Hà Nội ĐT: 04) 8229027 - 8229413 Fax: 04.9436024 Chi nhánh: 270 Nguyễn Đình Chiểu - Q. III. TP. Hồ Chí Minh - ĐT: (08) 9303262

NHŨNG BÀI THUỐC ĐÔNG Y phÒNq VÀ chỮA bệNh c h o Nqườĩ CAO Tuổ i B ùi T h ị H ồng T h êu

(Biên soạn) Chịu trách nhiệm xuất bản: MAI THỜI CHÍNH

Chịu trách nhiệm bản thảo PHẠM ĐỨC

Biên tập: Vẽ bia: Trinh bày:

KIM THU HẢI DƯƠNG PHÒNG CHẺ' BẢN CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA PHẨM Sửa bản in: KIM SEN

In 1000 cuốn, khố’ 13 X 19cm, tại Xí nghiệp in Thương mại Giấy phép xuất hản sô": 252/892 CXB ngày 30/06/2004 In xong và nộp lưu chiểu Quý III năm 2004. 172


Giรก: I7.()(K)ฤ

Những Bài Thuốc Đông Y Phòng Và Chữa Bệnh Cho Người Cao Tuổi  
Những Bài Thuốc Đông Y Phòng Và Chữa Bệnh Cho Người Cao Tuổi  
Advertisement