Page 1

E n riq u e Garza

Ẽtm

các phương thiiôc thiên nhiên c^ơ' 4c^c Đơn dùng các chãt bổ sung dinh dưỡng và thảo dược tro n g các bệnh thường gặp

à '

CẢC PHƯƠNG THUỐC ^

THIÊN NHIÊN

NHÀ XUẤT BẢN Y HOC

chữa'

SÁCH HƯỚNG DẪN VỀ SỨC KHOẺ Sách Cẩm nang sữ dụng các phương thuốc thiên nhién nâng cao sức khoẻ là cuốn sách toàn diệh được minh hoạ rõ ràng. Mỗi phần của sách có mô tả về bệnh, các t r i ệ u c h ứn g và nguyên nhân gây bệnh cũng như cách chữa trị bằng dùng các sản phẩm thiên nhiên như Lô hội và các chất bổ sung dinh dưỡng, được nêu với liều lượng thích hợp cho mỗi trường hợp. Sách có cả phần Tài liệu tham khảo. Cuốn sách phát hành ỏ nhiều nước, cả ỏ nước Anh và Tây Ban Nha. Sách được biên soạn kỹ càng, được viết với hành văn dễ hiểu và súc tích.


CẨM NANG SỬ DỤNG CÁC PHƯ0NG THUỐC THIÊN NHIÊN NÂNG CAO SỨC KHOỂ


ENRIQUE G A R Z A

CẨM NANG SỬ DỤNG CÀC PHUDNG THUỐC THIÊN NHIÊN NÂNG CAO s ử c KHOẺ

CÁC PHƯƠNG THUỐC THIẾN NHIÊN CHỮA 220 BỆNH (Tái bản lổn ứìứhai)

N H À X U Ấ T B ẢN Y HỌC H À NỘI 2009


Guide to Natural Remedies for Health and VVell-being Enrique Garza Gutierrez B.Sc.

c. Ht.


CẨM NANG

sử DỤNG

CÁC PHDDNG THUỐC THIÊN NHIÊN NÂNG CAO SÚC KHOỄ

Sách do Công ty TNHH thương mại Lô hội (ATC) phát hành cho các nhà phân phối với mục đích giúp các nhà phân phối bổ sung thêm kiến thức về các phương thuốc thiên nhiên. Sách được hiệu đính và biên tập tại Nhà xuất bản Y học, đảm bảo nội dung sát với nguyên bản của tác giả Enrique Garza. NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC

Địa chỉ: 352 Đội c ấ n - Ba Đình - Hà Nội Điện thoại; 04. 7625934 - 7627819 - Fax: 84.4. 7625923 E-mail; xuatbanyhoc@netnam.vn


Thống đ iệp quan trọng Tất cả những thông tin kiến thức được đề cập trong ấn phẩm này chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin giáo dục hướng dẫn, không phải là những chỉ dẫn y tế. Sẽ không có bất cứ hành vi tố tụng trách nhiệm pháp lý nào về nội dung hoặc thông tin trong cuốn sách đối với tác giả, nhà xuất bản hoặc nhCmg người phân phối cuốn sách này. Trong mọi trường hợp độc giả nên tham khảo ý kiến thầy thuốc và không nên tự mình quyết định. Tác giả với mục đích tốt nhất, là muốn cung cấp những thông tin và quan điểm của mình trong cuốn sách này cho độc giả. Tất cả những chất được đề cập trong cuốn sách này là những chất bổ sung dinh dưỡng và chất dinh dưỡng hàng ngày, và phần lớn đều có nguồn gốc thiên nhiên. Những minh chứng về bệnh tật và phương pháp điều trị đều được trích dẫn từ những bằng chứng của các cá nhân hoặc từ các tài liệu tham khảo, vì vậy, không phải là những lời khuyên chính thức để trị liệu. Nếu bạn đang áp dụng một phương pháp điều trị nào đó do bác sĩ của bạn đưa ra, hãy cứ tiếp tục. Bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ về phương pháp điều trị trong cuốn sách này. Tác giả, nhà xuất bản, hoặc những người phân phối sẽ không chịu trách nhiệm về việc dùng sai nhũmg thông tin trong cuốn sách này. Những thông tin này không thể thay thế bác sĩ của ban.


Thông điệp quan trọng

Những sản phẩm được đề cập tới trong cuốn sách này đểu có nguồn gốc thiên nhiên và không có liên quan đến bất cứ một nhãn hiệu thương mại hoặc một hãng cụ thể nào. Có thể mua những sản phẩm này tại những cửa hàng bán thực phẩm thiên nhiên hoặc các đại lý của các hãng chuyên kinh doanh những sản phẩm tương tự.


Lời cả m ơn Tôi muốn cảm ơn vợ tôi, Graciela, người đâ hết lòng ủng hộ và giúp đỡ tôi hoàn thành cuốn sách này. Tôi cũng mong muốn bày tỏ sự cảm tạ của tôi tới các tiến sĩ đã dành thời gian quý báu của mình để đọc và duyệt lại cuốn sách này (trong đó một số tiến sĩ duyệt toàn bộ các phần của sách và một số tiến sĩ duyệt từng phần theo chuyên môn của họ) và đã đóng góp những ý kiến xác đáng cho tôi. Tiến sỹ, bác sỹ Jorge Vargas Antillón Tiến sỹ, bác sỹ chuyên khoa tim Luis Córdoba Alvelais Tiến sỹ Rodolto Ortiz, D.c Tiến sỹ, bác sỹ Marcelo Valdés Tiến sỹ Rodolto Garza

c.


MỞ ĐẦU Các sản phẩm tự nhiên chính là nguồn gốc của y học hiện đại, đổng thời bảo tổn cơ sỏ của nhiều cách chữa bệnh tại nhà hiệu quả. Đến nay, các sản phẩm dinh dưỡng tự nhiên được tìm đến nhiều hơn ngày càng chứng tỏ rằng chúng đáp ứng với cách chữa bệnh an toàn, kinh tế, không có các tác dụng phụ như nhiều thuốc tổng hỢp khác. Các thăm dò gần đây nhất cho thấy nếu dùng với liều hợp lý các vitamin, chất khoáng, cây thuốc, các sản phẩm ong, axít béo không no và nhiều sản phẩm tự nhiên khác sẽ có được sức khoẻ tối ưu và tránh được bệnh tật, tăng cường được sức đề kháng của cơ thể (củng cố hệ miễn dịch) nhờ đó chống lại các bệnh một cách hiệu quả. Trong số cây tự nhiên có nhiều loại được chế biến để tạo thành thuốc tự nhiên với nhiều tính năng chữa bệnh và dinh dưỡng. Chúng ta có thể nêu các thí dụ: ♦ Cây lô hội {Aloe vera hay Sabila (họ Liliaceae - Đinh tử hương) có cực kỳ nhiều tính năng chữa bệnh như giảm đau, giảm viêm. Nó là một chất đông máu tuyệt hảo, làm liền sẹo, chất kích thích tái tạo tế bào, chất kích thích tiêu hoá, chất giảm độc, bù nước, là chất dinh dưỡng vì nó chứa tới 17 trong tổng số 23 axít amin cần thiết cho cơ thể. ♦ Tỏi là cây cũng thuộc họ Liliaceae (Đinh tử hương) như Lô hội, nó được loài người lưu dùng qua nhiều thiên niên kỷ nhờ đặc tính kháng sinh, sát khuẩn, tái sinh và làm lành bệnh. Các sản phẩm tuyệt vời khác của thiên nhiên là Mật ong và Phân ong. c ả hai loại này có chứa phần lớn các vitamin và chất khoáng mà cơ thể con người cẩn cho hoạt động chức năng. Sữa ong chúa và Keo ong không chỉ có các thành phẩn thiết yếu mà còn chứa các chất do ong tổng hợp nên. Các sản phẩm này được úmg dụng để tăng hoạt động vài tái tạo tế bào như các hóc-mồn tăng trưởng, enzym và vitamin cùng với các tính năng chữa trị khác. Một trong những đóng góp kỳ diệu của phương đông là đã lưu truyền cây Nhân sâm, cây này được đưa đến châu Âu lần


đầu vào thế kỷ thứ 17. Câỳ nổi tiếng nhờ chức năng làm thích ứng và tạo năng lượng. Nếu kết hớp nhân sâm với cây xô thơm hoặc lô hội sẽ tạo kết quả điều tri cao hơn. Cũng từ phương Đông chúng ta có cây Bứa Campuchia với đặc tính là giúp giữ ồn định cân nặng hợp lý nhờ ức chế cảm giác ngon miệng và chuyển hoá mỡ thành nàng lượng. Quả cây Câu kỷ và Cam thảo hỗ trợ người bệnh khi bị bệnh viêm, ngoài ra còn làm chắc thành mao mạch nhờ có chứa chất tìavenoid. Một cây có giả trị chữa bệnh vô giá là Bạch quả, có đóng góp rất nhiều cải thiện tuần hoàn và hoạt tính của nâo. Cũng từ phương Đông có cây Mà thủ ô và Ngũ vị hương cũng như Nấm linh chi, những cây này kéo dài tuổi thọ và làm giảm nhẹ các rối loạn liên quan đến tuổi già nhờ chúng có khả năng cung cấp năng lượng và tăng tuổi thọ. Với những lý do nói trên chúng tôi đã chọn tiến hành nghiên cứu về các sản phẩm thiên nhiên này như những thứ quan trọng nhất để duy trì sức khoẻ, có được sự thoải mái và chữa bệnh tật. Tăng cường sức khoẻ nhờ: ♦ Điều chỉnh dinh dưỡng và chế độ ăn: đủ vitamin, chất khoáng, cacbon hyđrat, mỡ, protein, chất xơ, ôxy, nước, ánh nắng mặt trời v.v. ♦ Có suy nghĩ và thái độ sống tích cực ♦ Tập luyện phù hợp để duy trì tính linh hoạt và cấu trúc xương chắc khoẻ ♦ Vệ sinh thân thể và vệ sinh tinh thần. Khi mà cơ thể chúng ta được cung cấp nhũmg thực phẩm có chứa nhiều độc tố và một ít chất dinh dưỡng tự nhiên thì cơ thể sẽ bị nhiều chất độc ức chê' các hoạt động chức năng cũng như cản trở chữa bệnh. Do đó trong hầu hết các trường hợp chúng ta rất nên tự áp dụng biện pháp giải độc bằng cách nhịn ăn trước mỗi đợt điều trị. Loại bỏ thịt đỏ ra khỏi thực đơn và ăn nhiều hơn trái cây và rau sẽ giúp ích rất nhiều để làm sạch cơ thể khỏi các chất độc. Mặt khác chúng tôi cũng xin lưu ý tới nhiễm độc trí óc của con người từ nhũmg suy nghĩ và cảm xúc không có lợi dẫn đến tổn thương tình trạng thần kinh như khi lo âu, căng thẳng hoặc sang chấn tâm lý (stress). Những điều này dẫn đến nhiễm độc tinh thần,


phản ánh !êii toàn cơ thể bằng các bệnh có nguồn yếc tâm lý thân thể. Những bệnh nguồn gốc tâm lý thân thể này có liên quan chặt chẽ với các bệnh có nguồn gốc thực thể. Sang chấn tâm lý, kích thích, trầm cảm, gọi chung là các thái độ sai lệch, sẽ kích động hệ thống miễn dịch hoạt động không hợp lý do đó dễ dàng bị nhiễm trùng và bị bệnh các loại. Do đó mỗi ngày cần phải có thời kỳ tâm lý yên tĩnh và an thần, kể cả khi cầu Chúa, cũng như nên tạo ra những suy nghĩ tích cực, hài hoà. Điều này có ảnh hưởng rất tốt lên sức khoẻ, cả sức khoẻ tinh thần lẫn thản thể. Hàng ngày nên tập luyện, thư giãn hoàn toàn, nhiệt tình tham gia các hoạt động của mình, hít thở không khí trong lành, tắm rửa và uống nhiều nước. Đó là những yếu tố cần thiết để có sức khoẻ tốt.

Enrique Garza Gutiérrez


MỤC LỤC Áp xe

19

Nuốt phải axit

21

Trứng cá

21

Sùi vòm họng (VA)

24

Vết nám

26

Tuổi tác và sự trưòng thọ

27

Nghiện rượu

31

Có mùi vị khó chịu hay không

34

Viêm da dị ứng

35

Viêm mũi dị ứng

36

Dị ứng, dị ứng phấn hoa

36

Bệnh Alzheimer và lão suy

39

Amíp

42

Thiếu máu

43

Phình động mạch

45

Đau thắt ngực

45

Chứng chán ăn tâm thần

45

Lo âu, bổn chồn, buồn rầu

47

Viêm miệng

49

Viêm ruột thừa

50

An kém ngon

51

Vữa xơ động mạch và xơ cứng động mạch

53

Viêm khốp

63

Bệnh hen

68

Bệnh bàn chân vận động viên

71

Hói

71

Chảy máu lợi

74

Mụn phổng

75

Tuẩn hoàn máu

75

Nhiễm trùng máu

75

Hôi cơ thể và hôi chân

77

Nhọt

78

11


Bệnh lý vể thỏ

78

Gãy xưdng

78

Viêm phế quản - sưng phổi - sung huyết phổi

80

Tật nghiến răng lúc ngủ

82

Chúng ăn vô độ

84

Bỏng

85

Viêm bao khôp

87

Ung thư

89

Ung thư đại tràng

95

Ung thư vú

96

Các bệnh lý tim mạch

99

Bệnh đục nhân mắt

99

Viém mô tế bào

101

Nghẽn mạch máu năo - đột qụy và phình động mạch

103

Bệnh thủy đậu

107

Bệnh dịch tả

108

Cholesterol

109

Mệt mỏi mạn tinh

109

Bệnh xa gan

113

Cảm lạnh, cúm, sổ mũi, ho

116

Vết loét do lạnh

119

Viém đại tràng

119

Viém kết mạc, đau mắt đỏ

121

Táo bón

121

Chai chân

122

Ho

122

Chuột rút (chúng vọp bẻ)

122

Đaucd

122

Viém báng quang

124

Nang

126

Điếc

129

Tinh trạng mát nưỡc

129

Trám cảm

130

Chúc năng giải độc của gan và thận

130

12


Bệnh tiểu đưãng

133

Tiéu chảy

137

Các bệnh lý tíẻu hoá

140

Túi thừa

140

Khỏ da

142

Chúng nói lắp ỏ trẻ em

143

Nhiễm trùng tai

145

Nghẽn mạch

147

Khí thũng

147

Động kinh

147

Chứng vièm quẩng

150

Mắt và các chứng bệnh vé mắt

152

Nơ vi mắt

158

K%t sức, yếu mệt

158

Bàn chăn

158

Bênh bàn chân vận động vién (nám bàn chản)

159

Nám móng

159

Chai cứng da

160

Triệt sản nữ

162

Cúm và cảm

162

Sỏi túi mật

164

Viém dạ dày, viẻm ruột kết, loét dạ dày

166

Bệnh sỏi Đúc

169

Glỗcòm (bệnh lăng nhăn áp)

170

Bệnh gút

170

Bạc tóc

172

Mộng mắt

175

Chứng hoi thỏ h6i

176

Cứng động mạch

177

Nhúc đáu (đau đáu)

177

Giữ gìn súc khoẻ

181

Đau tim - các vấn để vé tim mạch

184

Ợ nóng, chúng nhiễm axit

187

Chảy máu ỏ mát

190

13


Bệnh trĩ

190

Bệnh viểm gan

192

Bệnh mụn giộp Herpes I và II

194

Thoát vị cơ hoành

196

Nấc cụt

198

Sốt

198

Mất cân bằng hóc môn

201

Chứng hiếu động

201

Huyết áp cao

203

Cường năng tuyến giáp

205

Hạ đường huyết

207

Huyết áp thấp

209

Giảm năng tuyến giáp

211

Chứng liệt dương

212

Ban đỏ nhiễm trùng

215

Cúm

216

Vết côn trùng đốt

216

Chứng mất ngủ

218

Ký sinh trùng đường ruột

220

Nhiễm giun

221

Sỏi thận

221

Viêm thanh quản

224

Chuột rút hay rút kinh nguyệt

226

Chức nãng giải độc của gan

226

Bệnh lupus ban đỏ

226

Bệnh sỏi

260

Thời kỳ tiển mãn kinh

231

Kinh nguyệt

235

Đau nửa đầu

238

Cơ tim

238

Lỏ miệng

238

Bệnh xơ cứng rải rác

239

Bệnh quai bị

241

Chuột rút

242

14


Bệnh loạn dưỡng cơ

242

Đau cơ và đau lưng

244

Các rối loạn ở móng

246

Buồn nôn và nôn

248

Viêm thận

249

Trầm cảm

251

Nghiện chất nicotin (nghiệm thuốc lá)

254

Bệnh béo phì

256

Chảy máu mắt

257

Bệnh loãng xương

257

Viêm tụy

259

Ký sinh trùng

260

Bệnh Parkinson

260

Nha chu viêm (viêm quanh chân răng)

262

Viêm tĩnh mạch

262

Giun kim

264

Viêm phổi

264

Pôlyp

266

Thai nghén

267

Tránh thai

274

Bệnh lý tuyến tiền liệt

274

Bệnh vảy nến

275

Bệnh khi phế thũng

278

Bệnh chảy mủ lợi

279

Bệnh dại

280

Thấp khớp cấp

282

Bệnh thấp

284

Bệnh tinh hồng nhiệt

284

Đau thấn kinh toạ

285

Tinh dục

286

Bệnh về xoang

289

Viêm xoang

289

Nhiễm trùng da

290

Chứng ngáy khi ngủ

292

T2-CNSDPĨ

15


r

Co thẳt đại tràng

293

Cột sóng

293

Tập luyện thể thao, thể hình

299

Trướng bụng - Đầy hơi

304

Vết rạn da

306

Đột qụy

306

Loét dạ dày

306

Căng thẳng thần kinh

306

Râng (sâu mục ràng)

309

Bệnh uốn ván

312

Viêm amidan

314

Đau răng

315

Chứng vẹo cổ

315

Bệnh lao

317

Khối u

319

Loét

319

Axit uric

319

Viêm âm đạo

319

Giãn tĩnh mạch

321

Chóng măt và choáng váng

323

Các loại virus

324

Bạch biến

324

Mụn cóc

325

Mệt mỏi

326

Vết thương

326

Vết nhăn

327

Nhiễm nấm

330

Phẩn 2. CÁC SẢN PHẨM Tự NHIÊN B ổ SUNG DINH DƯỜNG

331

Lô hội

331

Phấn hoa (phấn ong)

339

Sũra ong chúa

342

Keo ong

345

Mật ong

348

Nhân sảm

350

16


Tỏi

351

Omega-3

355

Bứa Campuchia (Garcinia Cambogia)

357

Cây bạch quả (Ginkgo biloba)

361

Nấm Linh chi (Ganoderma lucidum)

363

Ngũ vị hương {Schizandra chinensis)

364

Hà thủ õ {Polygonum multiforum)

365

Cam thảo (Gtycyrrhiia glabra)

365

Câu kỷ {Chinese lycium)

368

Rau

369

Húng tây (Cỏ xạ hương, Bách lý hương) (Thymus vulgahs)

370

Cỏ linh lăng

370

Mầm lúa mì

371

Chất diệp lục

372

Mầm lúa mạch

373

ớ t {Capsium annum)

373

Các thảo dược chữa lành tổn thương

374

Húng tây (Cỏ xạ hương, Bách lý hương) (Thymus vulgaris)

374

Cây khuynh diệp {Eucalyptus globulus)

374

Hoa cúc dại {Charmaemelum nobile)

374

GClng {lin g ib e r officinaí)

374

Hoa lạc tiên

375

Cây mồ hôi (Borago ofíicinalis)

375

Cỏ thi {Achilea m illehlium )

375

Cây bồ công anh Trung Quốc {Taraxacum sec)

375

Đàn hương trắng {Santalum album)

376

Cây xô thơm (cây ngải đắng) (Salvia otTicinalis)

376

Thảo mộc khác có lợi cho tiết niệu

377

Cây man việt quất {Vaccinium oxycoccos)

377

Phẩn 3. CÁC CHẤT B ổ SUNG DINH DƯỠNG

378

Các vitamin và chất khoángjVÌtamin tổng hợp cho trẻ em, Axit amin - Các enzzym Vitamin

378 378

Các vitamin và chất khoáng và các chất bổ sung dinh dưỡng cho trẻ em

17

388


Vitamin

c

392

Vitamin A, beta-caroten vitamin E và selen

394

Vitamin E

395

Vi lượng và chất khoáng vĩ lượng lấy từ biển - Chất khoáng vi lượng hoá

396

Crô.n

401

A /it amin là gi ?

403

En^ym là gì ?

407

Co-enzym - Q10 là gì ?

408

Lecithin là gì ?

408

Phần 4. PHỤ LỤC

409

Bệnh béo phì

409

Bệnh béo phì - Chương trình tiết thực bằng dịch dinh dưỡng với ctiất xơ

415

Nguồn thõng tin và hỗ trợ chi tiết hơn

419

Các tài liệu tham khảo

423

GiÔi thiệu về tác giả

440

18


Phẩn 1

BỆNH TẬT VÀ CÁCH CHỮA TRỊ Cách sử dụng liều gợi ý hàng ngày trong điều trị mà chúng tôi đề cập đến ở đây là thuộc phạm vi liều lượng do các chuyên gia trong lĩnh vực này khuyến cáo. Có thể tim các liều lượng đó trong các tài liệu tương ứng (xem Danh mục tài liệu tham khảo). Những liều lượng đó là dành cho người lớn và đặc biệt cho người bị bệnh nhắc tới trong các mục (Các liều lượng này không dành cho trẻ em và phụ nữ có thai hoặc các bà mẹ cho con bú, những đối tượng này cần hỏi bác sĩ riêng). Chúng tôi đã lấy thông tin về liều lượng nên dùng từ những cuốn sách sau đây: “Dinh dưỡng ảnh hưởng đến bệnh tậ t”. BS. Melvyn R. VVerbarch. c ủ a công ty xuất bản Inc M.D. Keast “Chỉ định dinh dưỡng chữa bệnh”. BS. James F. Balch, và Phyllis A.Balch. của Công ty xuất bản Avery Group Inc. ‘Bách khoa thư về sức khỏe tự nhiên hoàn hảo”. David Nyholt của Công ty Global Health “Kinh thư chống lại tuổi già của Earl Mindell” của Tiến sĩEarl Mindell R.Ph. “Năng lực trị bệnh của thảo dược” của BS. Michael T. Murray.

ÁP XE (Xem thêm Ấp xe ràng)

Áp xe là tình trạng tích tụ mủ ở một bộ phận nào đó trên cơ thể, ỏ cả bên trong và bên ngoài cơ thể. Thường xảy ra ở nướu răng (lợi). Triệu chứng: Triệu chứng thường gặp gồm; sốt, kích thích, sưng tấy và đau nhức.

19


Áp xe có thể hình thành ỏ mọi bộ phận trong cơ thể cũng: da, não, cánh tay, nướu răng (lợi), răng, màng bụng, tai và thận. Tùy nơi bị áp xe mà có những dấu hiệu khác nhau. Nguyên nhân: Thường là do nhiễm vi khuẩn, virus, nấm, các loại này xâm nhập vào cơ thể từ vết thương hoặc do tiếp xúc trực tiếp. Cách chữa trị: Trong một vài trường hợp phải thực hiện tiểu phẫu tháo mủ tích tụ. Tuy nhiên, hầu hết đều dùng kháng sinh tự nhiên như keo ong (bee propolis) hoặc tỏi*. Chườm lạnh lên chỗ sưng sẽ đỡ đau và hạ viêm tấy. Tăng cường hệ thống miễn dịch là rất cẩn thiết. Liều nên dùng mỗi ngày cho người lớn

(căn nặng 150 pao tương đương 67,5 kg) Liều nên dùng hàng ngày

Luu ỷ

1. Keo ong

4 đến 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn 2 viên.

Keo ong chứa kháng sinh tự nhiên, tăng cường hệ thống miễn dịch.

2. Tỏi

6 viên nang ngày, trong ngày, mỗi lần 2 trước bữa ăn, đó giảm còn 4 mỗi ngày.

mỗi 10 viên sau viên

Tỏi chứa kháng sinh tự nhiên, tăng cường hệ thống miễn dịch.

3. Chất khoáng (Multi-minerals)

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn 2 viên.

Kẽm rất cần thiết để tăng cường hệ thống miễn dịch.

4. Vitamin c

3 đến 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn 12 viên.

Vitamin c tăng cường hệ thống miễn dịch.

Bổ sung cẩn thiết

Hỗ trợ thêm

Các trường hợp bị áp xe nhất thiết phải đến bác sĩ khám. Dùng kháng sinh tự nhiên chỉ là biện pháp hỗ trợ (chú thích cùa biên tập).

20


5. Beta caroten

2 viên nang mỗi ngày, mỗi lần 1 viên trước bữa ăn.

Beta caroten chống nhiễm trùng, phục hồi các mô cơ thể.

Nên dùng vitamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn)

Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần II Các vitam in A- 10.000 IU hoặc Beta caroten 6 mg vitamin

E - 400 IU

Vitamin c 180 đến 500 mg.

Các chất khoáng Kẽm 50 mg

Germanium 100 mg

NUỐT PHẢI AXIT (Xem ợ chua, viêm dạ dày và loét dạ dày)

TRỨNG CÁ Trứng cá là một túi nhiễm trùng nhỏ trên da do tuyến bã tiết ra chất nhờn, tuyến này nằm trong lớp da, tuyến đổ vào nang lông. Khi chất nhờn bị tắc sẽ bị nhiễm trùng và sinh ra sinh ra mụn nhỏ như đẩu đinh gọi là mụn trứng cá. Triệu chứng: Mụn trứng cá thường mọc trên mặt hay sau lưng đổng thời có thể bị áp xe nhiễm trùng sâu vào trong da. Nguyên nhân: Việc tiết hóc-môn nam (testosteron) có ở cả ỏ đàn ông và đàn bà (mặc dù ỏ đàn ông nhiều hơn khiến cho tuyến bã nhờn phát triển và tiết ra nhiều dầu hơn. Trong khi đó các tế bào da gần lỗ chân lông lại sinh ra chất sừng. Khi hai chất này hòa quyện vào nhau, dầu nhờn và chất sừng sẽ tạo ra chất bít trám chân lông gây ra 21


mụn đầu đen. Khi lỗ chân lông bị bít vì những chất này, vi khuẩn sẽ tích tụ lại và phát triển tạo viêm nhiêm ở một vùng và hình thành các mụn đầu đinh. Gợi ý cách chữa hàng ngày 1.

Rửa mặt sạch với xà bông có độ pH trung tính hàng ngày vào buổi sáng và tối để tẩy sạch chất dầu trên da. (Lau khô mặt bàng khàn giấy để mặt không bị bẩn trở tại).

2.

Dùng Kem chứa lô hội (phụ nữ có thể trang điểm phủ lên lớp kem này).

3.

Tốt nhất là rửa kỹ mặt với sữa làm sạch da mặt 2 lần mỗi tuần để loại bỏ chất bẩn và chất nhờn từ những lớp sâu nhất dưới da.

4.

Dùng Beta caroten (15mg/ngày), vitamin E (800 IU) cứ mỗi 12 giờ dùng 400 IU), Vitamin- c (180 mg) và Vitamin D (800IU) mỗi ngày.

5.

Tốt hơn là nên sử dụng kem làm lột da định kỳ. Rửa mặt thật sạch với xà bông lỏng trung tính. Ngoài ra nên dùng kem mặt nạ chứa axit từ trái cây và retinol để từ từ điều chỉnh hoặc phục hồi da bị tổn thương hoặc chăm sóc sai.

6.

Dùng kháng sinh thiên nhiên như keo ong để giảm bớt sự lan rộng.

7.

Phải chữa trị trứng cá lâu dài trong 4 đến 6 tháng.

Gợi ý bổ sung 8.

Hạn chế ăn càng ít càng tốt chất bột và đường cũng như các thức ăn chiên, bơ, kẹo, sôcôla và sữa nguyên kem.

9.

Ăn nhiều chất xơ, cũng như sữa chua vì các loại này tẩy sạch được dạ dày và ruột.

10. Trách bôi các loại kem nhờn hay mỹ phẩm 11. Tránh uống thuốc tránh thai và các thuốc chứa brôm hay i ốt. Hàng ngày sử dụng thêm khoáng chất như crôm (50 - 200mcg) (dưới dạng viên con nhộng chromium picolinat hay nấm men lúa mì seleni (lOOmcg), Kẽm (30-50 mcg / ngày). Đây là điều rất quan .^trọng vì nó giúp đỡ cho hoạt động của hóc-môn. 12. Trằiib dùng xà bông chứa những chất sun fua, i ốt, brôm hay dẩu. 22


L U U y; iN tỉu m ọ i noạc nnieu mụn DỊ ao va sưng tăy kèm nhạy cảm khi sờ vào tức là bạn có thể bị nhiễm trùng nặng. Bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ.

Liều nên dùng mỗi ngày cho nguởi lớn (cân nặng 150 pao tương dương 67,5kg) Bô sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

1. Xà bông lỏng trung tính

Ngày 2 lần

Xà bông lô hội làm sạch sâu vào da và là một chất kháng sinh

Dùng keo ong và kem lô hội hàng ngày

Đắp mặt nạ thạch cao, 2 lần /tuần hoặc nhiều hơn

4 đến 6 viên hàng ngày, mỗi bữa ăn uống 1 hoặc 2 viên

Chất kháng sinh tự nhiên và hiệu quả có thể diệt vi khuẩn và virus

• 2. Kem ong kem lô hội

3. Keo ong

Luu ý

Thuốc còn củng cố hệ thống miễn dịch 4. Tỏi + Cơ xạ lương + Lecithin

4 đến 6 viên hàng ngày trưóc mỗi bữa ăn uống 2 viên

Cơ xạ hương và lecithin giúp làm sạch và mềm da mặt

Hỗ trỢ thêm 5. Khoáng chất kẽm, selen và crôm

4 đến 6 viên hàng ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên

Kẽm và selen rất quan trong đối với hệ thống miễn dịch

6. Lột da bằng AHA (alphahydrôxy acid) hay thay thê' bằng kem tẩy da chết

Lột da bằng AHA hàng ngày. Dùng kem tẩy dá chết 2 lần mỗi tuần, cần chuyên gia tư vấn

Loại bỏ da chết và da xấu

7. Beta caroten+Vitamin E

2 viên hàng ngày, trước bữa ăn uống 1 viên

Là chất chống ôxy hoá mạnh. Giúp chống nhiễm trùng, tái tạo các mô trong cơ thể

8. Vitamin c

3 đến 6 viên hàng ngày, trước bữa ăn uống 1 viên

Chất chống ôxy hoá, củng cố hệ thống miễn dịch

23


Các thành phẩn có ìợi: nấm men lúa mì, lecithin, chất diệp lục, alfafa. Chế thành thứ trà đặc từ riước sắc rồi dùng rửa mặt 2 hay 3 lần mỗi ngày. ________

Nên dùng vitamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn). Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitam in E-200 -400 IU

A-25.000 IU hay Beta caroten -1 5 mg

B tổng hợp (B5&B6) 50 mg mỗi loại

c - 1 8 0 mg

D - 4 0 0 IU

Các chất khoáng Selen - 200 mcg

Kẽm 50 mg

SÙI VÒM HỌNG (VA) (Xem thêm Pôlip)

Đám mô phồng lên nằm trong mũi phía trên họng. Triệu chứng; Khi sùi vòm họng bị nhiễm khuẩn, nó sưng lên và làm nghẽn sự lưu thông của mũi gây ra tiếng gáy, thỏ qua miệng và nói giọng mũi vì chất xuất tiết trong mũi bị nghẽn lại. Từ đó có thể gây ra nhiễm trùng mũi (viêm mũi) và có thể đi vào tai giữa (đau tai). Nguyên nhân: Hạch bạch huyết (sùi vòm họng) bị viêm chủ yếu là do nhiễm trùng Gựi ý cách chữa trị Uống một lượng lớn kháng sinh thiên nhiên như keo ong và tỏi (hoặc cả hai) cho kết quả tốt. Ngoài ra, nên dùng thêm vitamin A , B 5 , B 6 , như kẽm (yếu tố củng cố hệ thống miên dịch).

c

E

cũng

Khi sùi vòm họng bị sưng có thể cần phải cắt bỏ. Luu ý: Nếu sau khi điểu trị vẫn còn thỏ khó thì nên hỏi ý kiến bác sĩ. 24


Liều nên dùng hàng ngày cho nguờí lớn (cản nặng 150 pao, tương đương 67,5 kg) Bổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Luu ỷ

1. Keo ong

4 đến 6 viên hàng ngày, 1 hay 2 viên mỗi bữa ăn

Chất kháng sinh tự nhiên và có hiệu quả. Là một loại thuốc diệt khuẩn. Cổ tác dụng cũng cố hệ thống miễn dịch

2. Tỏi

6 viên hàng ngày, môi bữa ăn uống 2 viên

Chất kháng sinh tự nhiên và có hiệu quả. Có tác dụng củng cô' hệ thống miễn dịch.

3. Nước ép, gel hay mật hoa lô hội

3 đến 6 auxơ (1 auxơ 28, 35 g) mỗi ngày, trước bữa ăn, uống 2 auxơ

Đó là một loại thuốc diệt khuẩn và giúp làm giảm tình trạng viêm.

Hỗ trđ thêm 4. Beta caroten & Vitamin E

2 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên

Chất chống oxi mạnh hoá. Giúp để kháng nhiễm trùng, tái tạo các mô trong cỡ thể

5. Vitamin c

3 đến 6 viên (tối thiểu 60 mg) mỗi ngày, mỗi bữa ăn 1 hoặc 2 viên

Chất chống ôxy mạnh hoá. Giúp tái tạo các mô trong cơ thể

6. Khoáng chất tổng hợp

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên

Kẽm, selen rất quan trong đối với hệ thống miễn dịch

Nên dùng vitam in và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitam in A-20.000 IU hay Beta Caroten 12 mg

c -180 đến 360 mg

B5-100 mg

*B6 -5 0 mg

E -200 đến 400 IU Các chất khoáng

Kẽm -5 0 mg

25


VẾT NÁM

Những đốm màu nâu đen được tìm thấy chủ yếu trên thân của người lớn. Nguyên nhân: Những đốm này được tạo thành là sự tích lũy những chất thải do sản sinh ra nhiều gốc tự do trong da. Khi nồng độ độc tô cao trong cơ thể thì sẽ biểu hiện băng những vết được tạo ra ở một trong những cơ quan giải độc quan trọng nhất đó là da. Gợi ý điều trị: Điều quan trọng nhất là cọ rửa da mỗi tuần 1 lần bằng bàn chải làm từ sợi tự nhiên. Thường loại bỏ được qua da hơn 1 pound (0,454 kg) mồ hôi, axit uric, tế bào chết và các độc tố. Những chất này sẽ gây hại cho các tế bào da nếu không được thải trừ. Mặt khác, nên dùng thêm Vitamin A, phức hợp vitamin, B5 hay axit pathonetic, vitamin D, E cũng như là canxi và magiê. Sữa chua giúp tiêu hoá và sản sinh ra vitamin B. Nên dùng thêm Nhân sâm và Gotu bola. Tránh tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời và giải độc gan bằng lô hội và / hay rễ cây bồ công anh Trung Quốc. Lột da bằng AHA hoặc bằng Retin -A là tốt nhờ giúp làm tăng thêm sự thay đổi những tế bào da già bằng tế bào mới. Liều nén dùng hàng ngày cho người lớn (càn nặng 150 pao tương đương 67,5 kg) Bổ sung cẩn th iết

Liều nên dùng hàng ngày

Chú ý

1. Nước ép lô hội

4 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 120180g), uống 2 auxơ trước mỗi bữa ăn

Tác dụng chống viêm, giảm đau, là chất kháng sinh tự nhiên, cải thiện tuần hoàn máu, củng cố thành mao quản

2. Beta Caroten & Vitamin E +Selen

2 viên nang mỗi ngày, uống 1 viên trước mỗi bữa ăn

Là chất chống oxi hoá, chất chống đông máu, làm giãn thành mạch máu, cải thiện tuần hoàn, làm chắc thành mao quản, ngăn chặn và làm tan cục máu đông

26


3. Nước tẩy rửa mặt hoặc tẩy da lô hội

Cọ rửa da ít nhất mỗi tuần một lần

Có tác dụng viêm, phục hồi và duy trì các mô trong cơ thể

Các thành phần có lợi: Nhân sảm, gotu kola, Retin A, cây bổ công anh Trung Quốc

Nên dùng vitamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bủa ăn)

Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitam in * A-10.000 IU hay Beta Caroten -1 2 mg * D - 6 0 0 IU

Vitamin B tổng hợp - 200 mg

*B5 -5 0 mg

* E - 400 IU Các chất khoáng

* Canxi-1000 mg

Magiê - 400 IU

TUỔI TÁC VÀ S ự TRƯỜNG THỌ (Sống lău và thoải mái)

Có nhiều nhân tố phối hợp với nhau dẫn đến sự sống lâu như: chế độ ăn uống, luyện tập, giảm bi căng thẳng, di truyền tốt, sống thoải mái. Ngoài ra còn những yếu tố khác liên quan đến sức khoẻ Triệu chứng: Lão hoá da và tế bào trong các bộ phận cơ thể là một phần của tiến trình tự nhiên do gen di truyền quyết định.

27


Hệ thống miễn dịch đóng vai trò lớn trong quá trình lão hoá này bằng những trung tâm nằm trong tuyến ức. Khi tuyến này hoạt động kém, hệ miễn dịch của cơ thể yếu đi nên các bộ phận cơ thể phó mặc cho vi khuẩn virus hoành hành. Những dưỡng chất giúp cho tuyến ức là Vitamin A, cùng vỏi những chất khoáng như kẽm, và selen.

c, và

E

Nguyên nhân: ♦ Mặt khác, ta đã biết rằng khói thuốc và môi trường ô nhiễm làm cho các phân tử tác động với nhaụ trong tế bào làm cho da và mô cứng từ đó gây nên tình trạng da nhăn và khô. ♦ Ảnh hưỏng của tương tác phân tử còn tạo ra các gốc tự do thường có xu hướng phá hủy và làm tan rã tế bào, protein và các mô cũng như bộ phận được coi là trái tim cũa tế bào đó là AND bằng sự ôxy hoá Gốc tự do được tia cực tím từ ánh nắng mặt trời sản sinh ra trong quá trình chuyển hoá bình thường một số loại mỡ đồng thời do không khí ô nhiễm sản sinh. Gốc tự do tác động đến đến những tế bào não gây ra các bệnh của tuổi già như mất trí nhớ, trầm cảm, mất ngủ, liệt dương, vữa xơ động mạch ... Các huớng dẫn thực hiện để sống lâu và sống khoẻ. 1. Tiêu thụ hạt: Các loại hạt rất giàu protein, khoáng chất (canxi, sắt, kali, natri và magiê và tinh bột. Có hai dạng hạt: ♦ Ngũ cốc; gạo, bắp (ngô), lúa mì, yến mạch ♦ Rau đậu (giàu protein). Tất cả các loại đậu gồm đậu tây, đậu làng, đậu lima, đậu garbanzos, đậu nành và đậu Hà Lan 2. Tiêu thụ rau: Có 5 loại rau khác nhau là rau xanh lá sẫm, rau dạng quả, hoa thân và rễ. ♦ Rau xanh sẫm lá: ngò, bắp cải, cilantro, svviss chard (củ cải àn giống như rau), cỏ linh làng, rau bina, mùi tây, lá nho, xương rồng, hành lá. ♦ Rau dạng quả: tất cảa các loại cà chua, bí, tiêu, quả ớt, quả cà, đậu xanh, dưa leo. ♦ Hoa; cải bông (súp lơ), bông cải xanh, bông bí, cây actisô, hoa cọ. 28


♦ Cuống hoa: cần tây, măng tây, nấm. ♦ Rễ: củ cải đường, các loại hành, tỏi, cà rốt, củ cải, củ cải tròn (da nâu, hoặc trắng và đỏ tía), củ cải có mùi. ♦ Nên ăn nhũmg rau cải này với lượng khác nhau để đạt được sự đa dạng phong phú về vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể. 3. Tiêu thụ trái cây: Ngoài vitamin và chất khoáng, nhữhg sản phẩm này còn chứa đường đơn là loại cơ thể dễ hấp thu. Trái cây có thể được phân thành 3 loại: a. Quả có nước ép: cam, bưởi, nho, chanh lá cam (chanh ta), quít, chanh tây. b. Quả dầy cơm (nhiều thịt); chuối, xoài, đu đủ, dâu, thơm (dứa), dưa hấu, dưa đỏ, me c. Nội nhũ (quả có hạt); táo, lê, đào, mơ, mận, mộc qua, mắc cọt, sung vả, nho, ổi, kiwi, chà là, dừa, quả lựu, quả jicama Táo tàu có nhiều năng lượng hơn những trái cây khác. Đu đủ thì dồi dào protein 4. Ăn nhiều rau củ; khoai tây và khoai mỡ là là những thứ phổ biến, có nhiều polysacarit và carbon hyđrat (tinh bột). Đường trong trái cây và rau củ cung cấp phần lớn nguồn nàng lượng quan trọng cho cơ thể. Các thành phần khác quan trọng cần thiết cho sức khoẻ là; 5. Chất xơ: chất xơ hoà tan được tìm thấy trong yến mạch, trái cây, rau. Nó giúp làm giảm lượng cholesterol và đường trong máu. Chất xơ không hòa tan tìm thấy trong ngũ cốc, rau đậu là loại rất tốt cho hệ thống tiêu hóa và bảo vệ khỏi bị ung thư ruột kết. Nên ăn 20-30 gam chất xơ mỗi ngày. 6. Chất béo; Chế độ ăn tốt là loại không loại trừ chất béo miễn là nó chiếm không quá 30 % calori hàng ngày. Những nhận xét quan trọng khuyên chú ý bổ sung dính duỡng cho để sống trường thọ: “ Bác sĩ, tiến s ĩ Eart stadman Viện Tim Phổi và Màu Quốc Gia ỏ Bethesda, Md., khuyên dùng vitamin A, E và c. ỏng có nhiều bằng chứng chắc chắn trong thực nghiệm kết luận là lượng hấp thu của những loại vitamin này phá hủy các gốc tự do, ngăn chặn các bệnh thoái hoá bệnh như là ung

29


thư, bệnh tim, bệnhAlzheimer (mất tri) và loạn dưỡng co bắp thịt do đó cố thể kéo dài cuộc sống hơn. ” “ Bác s ĩ Charles Hennekens thuộc Khoa y, Trường Đại học Harvard nói rằng: một nghiên cứu trên bệnh nhàn bị bệnh tim được uống beta caroten (vitamin A) chỉ bị rắc rối ỏ tim giảm một nửa với những người không dùng vitamin". Tiến s ĩ Hennkens đã có một cuộc nghiên cứu trên 22.000 nam giởi và 40.000 phụ nữ chứng minh rằng Beta caroten có hiệu quả ngàn chặn bệnh tim và ung thư.. Những cuộc nghiên cứu khác tại trường Đại học Southvvestern -Texas, ỏ Trung tăm y khoa Dallas cũng cho thấy các kết quả tương tự những người bệnh tim dùng kết hợp vitamin A, E và c. “Tiến s ĩ Carl Cotman, Giám đốc của đơn vị lão hoá não ỏ Irvine thuộc Trường đại học Caliíornia nói rằng sự kết hỢp 3 loại vitamin A (beta caroten), E, c, sẽ cho hiệu quả tốt hơn nếu chỉ dùng duy nhất một trong những vitamin này.

Dinh dưỡng là yếu tố rất quan trọng đối với sức khỏe và trường thọ. Chế độ bán ăn chay là chế độ ăn lý tưởng để tăng thêm tuổi thọ hơn bởi vì họ được cung cấp thêm một L iểu nên dùng hàng ngày cho người lớn

(cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg) Liều nèn dùng hàng ngày

Lưu ý

2 viên nang mỗi ngày, uống 1 viên trước bữa ăn

Là chất chống ôxy hoá mạnh. Giúp đề kháng nhiễm trùng, tái tạo các mô trong cơ thể

+

2 đến 3 viên nang mỗi ngày, uống 1 viên trước mỗi bữa ăn

Là chất chống ôxy hoá mạnh. Ngăn chặn oxi hóa tế bào trong cơ thể. củng cố hệ thống miễn dịch

3. Nhân sâm và/ hay sữa ong chúa

3 viên mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn 20 phút uống 1 viên.

Dùng để: bồi bổ, liệt dương, tăng cường hệ miễn dịch.

Bổ sung cần thiết 1. A, caroten Vitamin selen

Beta kèm E và

2. Câu kỷ Vitamin c

30

Để cho có hiệu quả hơn, ngậm dưới lưỡi sáp ong chúa cho đến khi tan hết.


Hô trợ thêm 4. Khoáng chất tổng hợp (Kẽm, selen)

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên

Kẽm, selen rất quan trong đối với hệ thống miễn dịch

5. Lô hội nước ép hoặc mật hoa

3 auxơ mỗi ngày (khoảng 120g), trước mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Thuốc cé tác dụng tốt đối với nhiễm trùng, ung thư da, viêm khớp và dị ứng.

6. Phấn hoa

3 viên mỗi ngày (5g), mỗi bữa ăn uống 2 viên

Cung cấp năng lượng, vitamin, chất khoáng, các axit amin, thành phần dinh dưỡng

7. Omega - 3

3 đến 6 viên mỗi ngày, trước bữa ăn uống 1 hoặc 2 viên

Dầu cá. Chứa E p A, chứa nhiếu axít béo chưa bão hoà

Nên dùng vitamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn)

Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phẩn III Các Vitam in A-5.000 IU hay Beta Caroten - 3mg

B1-100 mg

B2 - 20 mg

B6 -5 0 mg.

B12-100 mcg

c - 360 mg

D - 400 IU

E-100 IU Các chất khoáng

Canxi = lOOOmg

Magiê - 500mg

Selen -5 0 mcg

Gemanium 60mg ngày 2 lần

Mangan - 500mg

A xít Am in (ngày 2 lần) Tyrosin - 250mg Methionin -100 mg

Carnitin-200mg

Cysteine-IOOmg

NGHIỆN RƯỢU (Ảnh hưởng của nghiện rượu) Gảy mùi khố chịu và hậu quả

Nghiện rượu: Bệnh có đặc điểm là uống nhiều rượu theo thói quen, bị ép buộc và lâu ngày kèm với có những hành vi tự phát tiêu cực khi ngừng uống đột ngột. T3-CNSDPT,

31


Triệu chứng: Sự phụ thuộc vào rượu trong nhiều năm sẽ gây ra các vấn đề bệnh lý nghiêm trọng: ♦ ở tuyến tụy (Viêm tụy cấp) ♦ ở gan (bệnh xơ gan) ♦ ở tim

♦ ở hệ bài tiết ♦ ở da ♦ ở bộ phận sinh dục (gây liệt duơng) «

ở đường ruột và bộ máy tiêu hóa

♦ ở hệ thần kinh, có thể làm những tế bào thần kinh liên tục bị chết. Bởi vì rượu làm rút nước nhCrng tế bào này, sẽ gây ra hàng loại rối loạn thần kinh những dấu hiệu trầm cảm và lo âu mà trong trường hợp nặng còn có thể rượu dẫn tới mê sảng rượu gây ảo giác. Rượu là một chất tiêu thụ dùng vitamin và khoáng chất cho quá trình chuyển hoá rượu và do những chất này không có sẵn, cho nên nó phải lấy từ các mô sẽ gây ra rối loạn nặng nể trong cơ thể._________________________ Những người uống rượu trong khi có thai sẽ gây rối loạn trầm trọng về thể chất và tinh thần (xem tài liệu tham khảo) đối với thai nhi. Nghiện rượu làm tàng nguy cơ xẩy thai tự nhiên, làm chậm sự phát triển của bào thai và hậu quả về sau là có thể gây nên tính hiếu dộng thái quá và dễ bị kích thích ở trẻ em. Nếu một người phụ nữ có thai thường xuyên uống rượu (cũng như dùng một số thuốc khác), bào thai cũng bị nghiện những chất này. Nguyên nhân nghiện rượu: di truyền, môi trường, công việc, uống rượu giao tiếp, stress, căng thẳng tâm lý, trầm cảm, ốm đau, nông nổi và cô đơn. Gợi ý cách chữa trị để tránh bị tác hại của nghiện rượu

32


“Kẻ nghiện ruựu giấu tên” Hãy cảnh giác, hắn luôn luôn kề bên bạn I Liều nên dùng hàng ngày cho nguời lớn (càn nặng 15Q pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết 1. Khoáng chất tổng hợp 2. Sữa ong chúa

3. Ngũ vị + Cây bạch qua

4. Vitamin c

Liều nên dùng hàng ngày 6 viên hàng ngày, 2 viên mỗi bữa ăn

Luu ý

Người nghiện rượu thường bị thiếu khoáng chất

Chứa phức hợp viatmin B giúp cho hệ thấn kinh. Để thuốc có hiệu quả hơn nên ngậm sáp ong chúa dưới !ưồ' *"'n h"* 2 viên mỗi Ngũ vị bảo vệ và giải độc ngày mỗi bữa cho gan. ăn uống 1 viên Cây bạch quả giúp chống lại tác phá huỷ não do nghiện rượu. Là chất chống ôxy hóa mạnh. 6 viên mỗi Là chất chống lại sự ôxy ngày. trước hoá mạnh. Củng cố hệ mỗi bữa ăn thống miễn dịch uống 2 viên

3 viên hàng ngày, 2 viên trước bữa ăn 20 phút.

Bổ sung thêm 5. Beta caroten (Vitamin A) kèm với Vitamin E

2 viên nang mỗi ngày, uống trưóc mỗi bữa ăn 1 viên.

Là chất chống lại sự ôxy hoá mạnh. Giúp chống lại nhiễm trùng, tái tạo các mô trong cơ thể 6. Thải rượu nhanh bằng cách nhịn ăn và uống nước cam ép hay nho ép và nước ép lô hội dạng gel hay mật hoa (trong 1 đến 3 ngày). Nên dùng Vitamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin A-25.000 IU hay Beta carotene -15 mg

B1-400 mg

B3 -400 mg

B5 -200 mg.

B6-100 mg

B12 -360 mg

B tổng hợp (liều cao) để giúp cho hệ thống thần kinh

C-100 mg

D -400 IU

33


E - 400 IU Các chất khoáng Magiê 800 mg

Canxi -1,500 mg

MÙI VỊ KHÓCHỊU HAYKHÔNG

Gợi ỷ cách chữa trị Nếu buổi sáng thức dậy bạn và cảm thấy đầu như sắp nổ tung sau một đêm uống quá nhiều rượu, chúng tôi có vài lời khuyên dành cho bạn sau đây: Loại bỏ lượng rượu còn lại gây độc trong cd thể a. Việc đầu tiên phải làm là cố gắng loại bỏ lượng rượu vẫn còn nằm trong co thể bạn. Có một loại đường có thể giúp đỡ tốt nhất cho bạn, bởi vì nó nhanh chóng đốt cháy lượng rượu còn đọng trong cd thể bạn, đó là đường tructose. Đường íructose có trong một số rau quả và trong mật ong với số lượng lớn. Tốt nhất là nên sử dụng nước ép táo hay đu đủ với mật ong. Ngoài ra uống nhiều nước cho thêm gel lô hội hay mật hoa lô hội. Đó là cách tốt nhất bù nước cho cơ thể và giúp cơ thể làm giảm giãn động mạch và tĩnh mạch ở đầu, hạ áp và nhờ đó mà giảm đau. b. Nếu bạn vẫn bị nhức đầu dữ dội vào buổi sáng mặc dù đã dùng Lô hội thì hãy thử dùng trà liễu (làm từ vỏ cây liễu). Cây liễu là một loại cây thuộc họ sinh salicylic, cây chứa axit salixilic tự nhiên là thành phần có hoạt tính của aspirin. Bạn có thể uống 2 viên aspirin, tốt nhất là trước khi đi ngủ hay vào buổi sáng cũng được. c. Uống nhiều nước với nước ép lô hội trước khi đi ngủ và uống thêm khi thức giấc. Điều này có thể giúp làm giảm mất nước do rượu gây ra nhờ đó bạn cảm thấy dễ chịu hpn' vào sáng hôm sau. 34


VIÊM DA OỊ ỨNG

Viêm da dị ứng là phản ứng của da với một số chất, cây hay sản phẩm nào đó. Chúng ta thường hay nhầm lẫn viêm da dị ứng với viêm da thần kinh có nguyên nhân là do căng thẳng tâm lý, lo lắna .v.v... Bệnh biểu hiện dưới dạng cảm giác ngứa ngáy khó chịu, thỉnh thoảng kèm theo những hiện tượng bài tiết nước ở nhiều vùng da trên cơ thể và thay đổi màu da vòng xung quanh mắt, tai, cánh tay, nách, cổ và háng. Nguyên nhân: Dị ứng có thể do thức ăn, cây bụi nhà, mỹ phẩm, keo xịt tóc, nước hoa, chất khử mùi hay do tiếp xúc với các kim loại như vàng, bạc, hoặc niken. Thường hay lầm lẫn viêm da dị ứng với viêm da thần kinh do nguyên nhân căng thẳng tâm lý, lo lắng v.v... Gợi ý cách chữa trị Nên điều tra nguyên nhân phát sinh dị ứng. Căng thẳng tâm lý, thần kinh hay rối loạn cảm xúc có nhiều ảnh hưởng đối với loại bệnh này. Trong bất kỳ trường hợp nào dù là viêm da hay thần kinh dị ứng, cũng nên uống cùng loại chất dinh dưỡng, chất chống dị ứng quan trọng nhất. Tiến sĩ Henderson ở Caliíornia và Tiến sĩ James F. Balch, khuyên nên uống nước ép lô hội trong quyển sách “Chỉ định dinh dưỡng chữa bệnh” bởi vì đây là sản phẩm chổng lại dị ứng hữu hiệu. Bạn nên sử dụng kèm sữa ong chúa (2 viên) và nhâm sâm vì những loại này có lợi cho não và giúp khống chế căng Liều nên dùng hàng ngày cho nguời lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ý

1. Nước ép, mật hoa hoặc gel lô hội

3 đến 6 auxơ hàng ngày (khoảng 120180g), 2 auxơ trước bữa ăn

Có tác động mạnh đến việc chống dị ứng

35


2. Keo ong và kem lô hội

Keo ong + kem lô hội hàng ngày

Chất kháng sinh tự nhiên và hiệu quả

Hỗ trợ thêrn Giúp ngăn chặn viêm da thẩn kinh do căng thẳng tâm lý hay lo lẳng gây ra mỗi Tạo miễn dịch cho uống một người và làm người đó có thêm sức đề kháng mỗi Keo ong phòng uống nhiễm trùng rất hữu hiệu Cũng cố hệ thống miễn dịch

3. Sữa ong chúa 250 mg

3 viên mỗi ngày, 1 viên uống 20 phút trước mỗi bữa ăn

4. Phấn hoa 500mg

1 đến 3 viên ngày, mỗi bữa ăn 1 viên

5. Keo ong

3 viên loại 0,5g ngày, mỗi bữa ăn 1 viên.

Bắt đầu sử dung băng lượng nhỏ, dưới 1/4 viên 0, 5 g hoặc ít hơn. Tàng dẩn liều dùng mỗi ngày đến khi bạn quen được. Nén dùng kết hợp với lô hội. Phấn hoa sẽ làm tăng dần sức đề kháng của hệ miễn dịch của cơ thể. Nếu khi dùng gây phản ứng mạnh trong họng thì ngừng ngay lập tức. Nén dùng vitam in và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ở phần III

Các vitamin A-10.000 IU hay Beta caroten - 6 mg

B tổng hợp -350 mg

B5 -200 mg

B6 - 50 mg.

c -360 mg tối thiểu

D-600 IU

Các chất khoáng Magiê - 750 mg

Canxi -1.500 mg

ViẼM MŨI DỊ ủìiG (Xem Dị ứng hay Dị ứng phấn hoa)

DỊ ỨNG, DỊ ÚNG PHẤN HOA (Xem Viêm da)

36

Kẽm -30 mg


Dị ứng là phản ứng của cơ thể (hệ miễn dịch) tới một số chất nào đó như thức ăn, lông thú vật, bụi hay vài loại cây. Triệu chứng: Hắt hơi liên tục, ngứa và chảy nước mũi, tai, họng và da kèm nhiều chất nhầy trong. Nguyên nhân; Người ta nhận thấy rằng một số trường hợp dị ứng là do các mô bị viêm do một số loại vi khuẩn hoặc tụ cồu klìuẩn. Quá trình viêm lại kích thích thêm vùng dị ứng. Các mô trở nên rất nhạy cảm đối với một số loại bụi, phấn hoa và hương thơm. Dị ứng là sự đáp ứng của cơ thể (hệ miễn dịch) chứ bản thân nó không phải là bệnh. Dị ứng là sự phản ứng phát sinh chủ yếu bởi phấn hoa, cỏ khô, cỏ, chó, mèo, bụi nhà, thức ăn, hay những hương thơm mạnh dạng nước hoa hay keo xịt tóc. Trong một vài trường hợp, dị ứng thức ăn đóng hộp, xúc xích hải sản v.v... có thể đến mức gây nhiễm độc. Đa số trường hợp dị ứng mang tính di truyền Gợi ý cách chữa trị Xác định xem loại dị ứng với cái gì để tránh nó càng xa càng tốt. Một cơ khoẻ mạnh, được ăn uống tốt là chống lại dị ứng. Tiến sĩ Henderson ở Caliíornia và Tiến sĩ James F. Balch, đã khuyên uống nước ép lô hội trong quyển sách “Chỉ định dinh dưỡng chữa bệnh” bởi vì nó là sản phẩm chống lại dị ứng hữu hiệu. Dị ứng hầu hết có tính di truyền và khá thường gặp mang tính chất tập thể của bệnh thần kinh. Bạn nên từ bỏ thuốc lá nếu bạn chưa tìm ra nguyên nhân gây dị ứng. Ngoài ra tránh dùng sôcôla, cà phê, quả họ cam, quít, đổ hộp v.v cũng như bụi và vật nuôi trong nhà bởi vì lông của chúng là nguyên nhân chính gây dị ứng. Bạn nên tìm hiểu kỹ từng loại đó để xác định nguyên nhân gây dị ứng. Người ta đã phát hiện ra những thứ củng cố hệ miễn dịch hiệu quả, đó là keo ong, các khoáng chất và vitamin. 37


Bạn nên bỏ những chiếc đệm cũ bởi vì chúng có xu hướng bám bụi. Nên chọn những chiếc gối được làm từ sợi tổng hợp để có thể giặt dễ dàng. Gợi ý cách chữa trị; hàng ngày nên dùng mật ong tự nhiên, không lọc. Loại mật này gây miễn dịch cho cơ thể nhờ chất lượng phấn hoa chứa trong đó. Ngoài ra dùng một lượng nhỏ phấn hoa hàng ngày (không phải loại lấy từ hoa, mà là loại phấn hoa do ong tạo ra), nên tăng dần số lượng. Lưu ý! Nếu bạn dị ứng hay phản ứng dị ứng nghiêm trọng hoặc bạn bị ong đốt hay kiến cắn bạn đến nỗi phát ban toàn thân, mí mắt và mặt bị sưng thì đó chính là các dấu hiệu bạn bị sốc phản vệ (một phản ứng dị ứng trầm trọng (sốc phản vệ là phản ứng dị ứng nghiêm trong, trong vài trường hợp có thể gây chết người). Nếu bạn nghe một tiếng rít trong phổi hay nêu chỗ kích thích bị nhiễm trùng thi bạn Liều nên dùng hàng ngày cho người lớn (càn nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cần thiết 1. Nước ép gel hoặc mật hoa lô hội 2. Cam thảo

3. Cây bạch quả. Giúp chống lại suyễn dị ứng

Liều nên dùng hàng ngày 3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90180g), trưâc mỗi bữa ăn uống 2 auxơ 2 đến 3 viên nang mỗi ngày trước mỗi bữa ăn uống 1 viên

2 đến 3 viên mỗi ngày, trước bữa ăn uống 1 viên

4. Phấn ong (500mg)

Hỗ trợ thêm 1 đến 3 viên loại 0,5g mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên

5. Keo ong

3 viên mỗi ngày mỗi bữa ăn uống 1 viên

38

Luu ỷ Có tác dụng chống dị ứng mạnh

Chống viêm, kích thích tạo kháng thể và sức đề kháng của hệ miễn dịch, chống ho rất hiệu quả Cây bạch quả là chất giãn phê' quản cũng như chất giãn mạch tuyệt vời Gây miễn dịch cho một người và giúp người đó có thêm sức đề kháng chống bệnh tật (xem ghi chú) Chất kháng sinh tự nhiên và hiệu quả. Để phòng nhiễm trùng hiệu quả


6. A. caroten

Beta

2 viên nang mõi ngày, trưốc mỗi bữa ăn uống 1 viên

7. Khoáng chất tổng hợp (kẽm, canxi, magiê)

4 đén 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên

Là chất chống oxi hoá mạnh. Giúp ngăn chặn nhiễm trùng, tái tạo các mô trong cơ thể Cần thiết cho cấu tạo và chức năng của cơ thể

Nên dùng vitam in và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Cac vitamin A-10.000 IU hay Beta caroten - 6 mg

B tổng hợp -350 mg

B5 -200 mg

B6 - 50 mg.

c -360 g (tối thiểu)

D-600 IU

Canxi -1.500 mg

Kẽm -30 mg

Các chã't khoáng Magiê - 750 mg

BỆNH ALZHEIMER VÀ LÃO SUY

Bệnh Alzheimer là một loại mất trí, khi đó khả năg minh mẫn và trí nhớ bị suy giảm từ từ ảnh hưởng tới những hoạt động thường ngày trong cuộc sống, ở Mỹ tới 4 triệu người bị bệnh này, bệnh chủ yếu găp ở người lớn. Triệu chứng: Mất trí nhớ là một triệu chứng của bệnh Alzheimer, vì thế mà khả năng suy nghĩ cũng bị mất đi. Có các rối loạn nhận thức không gian và thời gian, rối loạn khả năng tập trung và giao tiếp với người khác, mất khả năng kiểm soát cơ vòng, thay đổi nhân cách và cá tính. Triệu chứng lão suy sớm rất hay gặp ỏ người bệnh Alzheỉmer, tuy nhiên nguyên nhân thì rất khác nhau. Tình trạng nghẽn mạch nhỏ. phình động mạch não hay bất kỳ nguyên nhân nào khác làm nghẽn sự ôxy hoá và nguồn 39


dinh dưỡng đến nặo đều có thể tạo thuận lợi quá trình lão suy, trái lại những nguyên nhân dẫn đến bệnh Alzheimer có vẻ như từ những lý do khác. Nguyên nhãn Nguyên nhân của loại bệnh này vẫn còn đang nghiên cứu. Tuy nhiên vẫr có một vài khả năng là; ♦ Các chất diph dưỡng như vitamin B12 và kẽm ở mức độ thấp ♦ Các chất chống óxy hoá, vitamin A và E mức độ thấp ♦ Nhôm. Theo các cuộc khám nghiệm tử thi trên cơ thể những người bệnh, người ta tim thấy rất cao ở những vùng não - chỉ huy trí nhớ như ỏ vùng cá ngựa. Những kim loại khác cũng góp phần gây bệnh như thủy ngân, một kim loại dùng để trám răng. Chữa trị Người ta đã phát hiện các chất dinh dưỡng cơ bản giúp ngăn chặn sự thoái hoá gây bệnh Alzheimer và lão suy là: ♦ Cây bạch quả: loại cây này đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích hệ tuần hoàn của não, vi hệ tuần hoàn có trách nhiệm vận chuyển ôxy và các chất dinh dưỡng khác tới các nơ ron. Có rất nhiều nghiên cứu của người Pháp và người Đức đã chứng minh hiệu quả của loại cây này trong điều trị bệnh Alzheimer và lão suy. ♦ Một trong những cuộc nghiên cứu của tiến sĩ. VVeitbrecht, w.v. và dansen (thử nghiệm mù kép có đối chứng giữa nhóm dùng bạch quả và thuốc vờ) nghiên cứu chữa trị trên bênh nhân lão khoa với Primary Degenerate Dementia"). Tiến sĩ. VVeitbrech, thực hiện một nghiên cứu trên 40 bệnh nhân độ tuổi 60-80 tuổi vía sút trí tuệ do thoái hoá. 20 người trong số họ được dùng chất chiết xuất từ cây bạch quả 120 mg/ ngày trong suốt 3 tháng trong khi đó 20 người khác được dùng thuốc vờ (chất không có hiệu quả tri bệnh). Nhóm được dùng bạch quả đã có những biểu hiện cải thiện rõ rệt khi làm các thử nghiệm tinh thần và khả năng tập trung so với nhóm không dùng bạch quả. ♦ Acetylcholin. Đây là chất dẫn truyền thần kinh quan trọng cần thiết cho sự giao tiếp giữa các nơ ron. Não ra acetylcholin từ acetyl và cholin. Phấn ong là chất giàu acetyl và cholin so với nhũrng sản phẩm khác. 40


Chất chông òxy hoá la yồu tô thành phần khuyên nên dùng để bảo vệ cho não khỏi các gốc tự do huỷ hoại. Vitamin B tổng hỢp rất cần thiết cho chức năng của dây thần kinh, chủ yếu là Vitamin B12 bỏi vì nó can thiệp vào quá trình cấu tạo truyền thẩn kinh và lớp bảo vệ các dây thần kinh, đó là chất myelin. Các vitamin B thấy có trong sữa ong chúa. Những chất quan trọng khác là: Kẽm, selen, vitamin

c.

Nên tránh uống rượu, hút thuốc lá V.V.. Liều nên dùng hàng ngày cho nguói lớn (cán nặng 150 pao, tương đương 67,5kg)

Bổ sung cần thiết 1. Cây bạch quả

2. Sữa ong chúa

3. Vitamin c

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ý

3 đến 4 viên mỗi ngày, uống trước mỗi bữa ăn 1 viên

Kích thích tuấn hoàn não, mang ôxy và các chất dinh dưỡng đến các nơ ron 3 viên mỗi ngày, Chứa vitamin B tổng uống trước bữa ăn hợp là nguồn bổ sung chất dinh 30 phút dưỡng tốt nhất cho năo 3 viên mỗi ngày, Chất chống ỏxy hoá trước mỗi bữa ăn mạnh, ngăn chặn uống 1 viên sự thoái hóa tế bào do sự ôxy hóa gây ra Bổ sung thêm

4, Tỏi và Lecitl iin

G viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên

Tỏi giúp chống lại vữa xơ động mạch trong nâo. Lecithin là yếu tổ quan trọng giúp nâo sản sinh ra Acetyl cholin

Nên dùng vitam in và khoáng chất (Dùng hàng ngày trong bũa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin 41


* B- tổng hợp 100 mg ngày 3 lấn

Vitamin B6 và B12

Vitamin c - 1, 000 mg và Vitamin E, 400 IU

Các chất khoáng Selon - 200 mcg

Kẽm - 50 mg

Can xi và Magiê

AMÍP Khác với ký sinh trùng dạng giun từ sâu bọ, amíp là loại vi sinh vật rất nhỏ, Sổng trong đường ruột, gây tiêu chảy ra máu và những rối loạn khác ở đường ruột. Có thể tìm thấy amíp trong miệng, bàng quang, âm đạo. Triệu chứng; Thường có sốt và tiêu chảy nhiều lần có máu và /hoặc chất nhầy với kèm thúc mót đi ngoài nhiều lần đồng thời viêm đường ruột. Trong một vài trường hđp tiêu chảy xen kẽ với những cơn táo bón xảy ra thành đợt vài ngày (bệnh lỵ amip). Thỉnh thoảng bị đau, đau quặn bụng buộc phải đi ngoài (đi cầu) liên tục. Nếu tiêu chảy nước màu vàng chứa nhầy lẫn máu, sủi bọt thì đó là do Giardia, đây là loại ký sinh trùng nhỏ khác gây ra. Tuy nhiên, diễn biến bệnh giống nhau. Khi bị sốt cao và tiêu chảy ra máu thì nhiễm trùng này không phải do amíp mà là do một loại vi khuẩn được gọi là Shigella. Nguyên nhàn: Nguyên nhân gây bệnh này là tiếp xúc trực tiếp và lây nhiễm các vi sinh vật qua nước và thức ăn bị ô nhiễm. Gợi ỷ cách chữa trị tốt nhất với bệnh amip là: Sử dụng liều cao tỏi trong 10-15 ngày hay lâu hơn nếu cần thiết. Ngoài ra uống nước ép lô hội (giúp chống lại một loại vi khuẩn salmonela) và uống thêm keo ong. Nếu bạn bị nhiễm khuẩn Shigella hay những vi khuẩn khác thì nên dùng liều tương tự.

42


Lưu ý: Đõi khỉ amip có thẽ đi vào gan và gây áp xe gan (tạo túi mủ) biểu hiện bằng những cơn đau đi vào sườn và ngực bên phải. Còn có thể bị đau khi đi lại. Hãy đến khám Liều nên dùng hàng ngày chc nguời lớn (căn nặng 150 pao tương đương 67,5 kg) Bổ sung Liều nèn dùng Luu ý cẩn thiết hàng ngày 1. Tỏi 6 viên nang loại 1g mỗi Chất kháng sinh ngày trong 10-15 ngày, tự nhiên có hiệu mỗi bữa ăn uống 2 viên quả. Củng cố hệ thống miễn dịch nang 2. Nước ép, 3 đến 6 auxơ (khoảng Chống lại amip gel hoặc mật 90 - 180gl) mỗi ngày, hoa lô hội trước bữa ăn uống 2 auxơ 3. Uống nhiều dịch hay dung dịch bù nước Hỗ trd thêm 4. Keo ong 3 đến 6 viên (loại 0.5 g) Chất kháng sinh mỗi ngày mỗi bữa ăn tự nhiên và hiệu uống 2 viên quả Nên dùng vitam in và khoáng chất (Dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phẩn III Các vitamin c - 200 mg E-400 IU

Các chất khoáng Selen -200 mcg

Kẽm - 50 mg

THIẾU MÁU Thiếu máu là thiếu ôxy trong máu của cơ thể. Triệu chứng; ♦ Da xanh ♦ Niêm mạc mắt nhợt ♦ Môi nhợt ♦ Móng’ tay nhợt 43


♦ Móng tay hình cái thia vì thiêu săt ♦ Nướu (lợi) nhợt ♦ Tóc dễ gãy ♦ Hơi thở nhanh hơn Nguyên nhân: Nguyên nhân thiếu máu là do thiếu ôxy trong máu mà nguyên nhân chính là do thiếu sắt (thành tố chính là hemoglobin) trong máu. Thiếu protein, axit tolic, vitamin, B6, B12 và những nguyên nhân khác gây thiếu máu. Gợi ý cách chữa trị tốt nhất để giúp chống lại bệnh thiếu máu là; Ăn theo một chế độ cân bằng, ăn những thức ăn bổ dưỡng đặc biệt là những thức ăn giàu sắt. Có vài món như xúp đậu lăng, rau bina, lòng đỏ trứng, mận khô, bông cải xanh, củ cải (tròn đỏ) và hạt nguyên vỏ. Luu ý! Nếu tình trạng thiếu máu vẫn còn dai dẳng, đặc biệt đối với phụ nữ mang thai đến bác sĩ khám Liều nên dùng hàng ngày cho nguời lớn (cân nặng 150 pao, tương đương 67,5kg)

Bổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Luu ý

1. Khoáng chất tổng hơp (có sắt)

Dưới 12 tuổi - 4 viên mỗi ngày. Từ 12 tuổi và người lớn - 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa àn uống 2 viên

Cần cho cấu tạo và chức năng chung của cơ thể

2. Bột dinh dưỡng có lô hội

25g mỗi ngày uống với sữa hay sữa chua

Chứa đa khoáng chất, đạm thực vật, axit amino, chất xơ v.v.

3. Cỏ linh lăng y/o phấn hoa

3 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên

Nhiều loại vitamin và khoáng chất

Hỗ trợ thêm 4. Nước ép, gel hoặc mật hoa lô hội.

4 đến 6 auxơ (khoảng 120160g) hàng ngày trước bữa ăn uống 1 đến 2 auxơ 44

Chống viêm, ức chế đau, tác dụng tiêu hóa và dinh dưỡng


m a n n p n a r i u u lụ i. r r u i t ỉ i í i , a x i i a m ir i .

Nên dùng vitam in và khoáng chất (Dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin Axit Folic -50 mcg

B6 - 50 mg

B12 - 100 mcg

c - 500 mg đến 1000 mg Các chất khoáng Sắt - 50 đến 80 mg

PHỈNH ĐỘNG MẠCH (Xem Nghẽn mạch máu não, Vữa xơ động mạch)

ĐAU THẮT NGỰC (Xem Vữa xơ động mạch)

CHÚNG CHÁN ĂN TÂM THẦN (Xem Chứng àn võ độ)

Chứng này là biểu hiện của từ chối thức ăn gây nên ăn không ngon và sụt cân. Trong những trường hợp nặng phải cần nằm viện. Triệu chứng: Hoàn toàn không muốn ăn, xuống cân nhanh, không thèm ăn, rụng tóc do thiếu vitamin và dưỡng chất, nôn, ngừng kinh, hạ huyết áp, mạch yếu. Bệnh này thường xảy ra ỏ những phụ nữ trẻ tuổi sợ mập. Do ăn kiêng không có sự giám sát đã làm dạ dày không tiêu hoá thức àn và 45


đóng chặt lại, thậm chí đẩy mọi thức ăn ra ngoài. Nếu tình trạng này không đỡ thì cần được điều trị y tế nếu không sẽ trỏ nên rất trầm trọng. Nguyên nhân Có căn nguyên thần kinh và tâm thể. Với quan niệm cho rằng không ăn sẽ giúp người ta gầy bớt đi và thói quen tìm cách nôn ra sau khi ăn (do chứng ăn vô độ) sẽ làm dạ dày trở nên quen với việc không hoạt động và đóng chặt lại. Gọi ý cách chữa trị: Một vài bác sĩ khuyên dùng liều lớn vitamin hỗn hợp và đa khoáng chất (phấn ong và cỏ linh lăng chứa nhiều loại vitamin) Bản thân tôi đã chữa nhiều trường hợp bị chứng chán ăn tâm thẩn kết quả tốt, nến hỗ trỢ tâm lý động viên ăn uống và gỢi ý bổ sung thêm dưỡng chất. Lưu ý! Nếu một người mỗi ngày một thêm gầy, rụng tóc và không đáp ứng việc điều trị thì đó là trình trạng nặng. Hãy Liều nên dùng hàng ngày cho nguời lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết 1. Bột dinh dưỡng (dang lắc)

Liều nên dùng hàng ngày 2 lần mỗi ngày uống cùng với sữa hay sữa chua

2. Phấn ong óOOmg

3 đến 5 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên

3. Khoáng chất tổng hợp 4. Nước ép. gel hoặc mật hoa lõ hội

6 viên mỗi ngày mỗi bữa ăn uống 2 viên

Lưu ý Chứa đa khoáng chất nhiều loại vitamin, đạm thực vật, axit amino, chất xơ V.V.. Phấn ong cũng như là cỏ linh làng chứa nhiều vitamin và chất khoáng cần thiết Cẩn cho cấu tạo và chức năng của cơ thể

3 đèn 6 auxơ hàng BỔ sung năng lượng, ngày (khoảng 90- tăng cường tiêu hoá và 180g), trước bữa ăn dinh dưỡng uống 1 đến 2 auxơ Hỗ trợ thêm viên loại Chứa các vitamin B. Giúp 5. Sữa ong 3 chúa 250 mg 250mg mỗi ngăn chặn lo lắng và càng ngày, trước bữa thẳng tâm lý. ăn 20 phút uống Để có hiệu quả hơn, ngậm 1 viên sáp ong chúa dưới lưỡi cho đến khi tan 46


VIÊM DA DỊ ÚÌIG

Viêm da dị ứng là phản ứng của da với một số chất, cây hay sản phẩm nào đó. Chúng ta thường hay nhầm lẫn viêm da dị ứng với viêm da thần kinh có nguyên nhân là do càng thẳng tâm lý, lo lắna .v.v... Bệnh biểu hiện dưới dạng cảm giác ngứa ngáy khó chịu, thỉnh thoảng kèm theo những hiện tượng bài tiết nước ở nhiều vùng da trên cơ thể và thay đổi màu da vòng xung quanh mắt, tai, cánh tay, nách, cổ và háng. Nguyên nhân: Dị ứng có thể do thức ăn, cây bụi nhà, mỹ phẩm, keo xịt tóc, nước hoa, chất khử mùi hay do tiếp xúc với các kim loại như vàng, bạc, hoặc niken. Thường hay lầm lẫn viêm da dị ứng với viêm da thần kinh do nguyên nhân căng thẳng tâm lý, lo lắng v.v... Gợi ý cách chữa trị Nên điều tra nguyên nhân phát sinh dị ứng. Căng thằng tâm lý, thần kinh hay rối loạn cảm xúc có nhiều ảnh hưởng đối với loại bệnh này. Trong bất kỳ trường hợp nào dù là viêm da hay thần kinh dị ứng, cũng nên uống cùng loại chất dinh dưỡng, chất chống dị ứng quan trọng nhất. Tiến sĩ Henderson ở Calitornia và Tiến sĩ James F. Balch, khuyên nên uống -------------------------nước ép lô hội trong quyển sách “Chỉ định dinh dưỡng chữa bệnh” bởi vì đây là sản phẩm chống lại dị ứng hữu hiệu. Bạn nên sử dụng kèm sữa ong chúa (2 viên) và nhâm sâm vì những loại này có lợi cho não và giúp khống chế căng Liều nên dùng hàng ngày cho người tớn (căn nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cần thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ý

1. Nước ép, mật hoa hoặc gel lô hội

3 đến 6 auxơ hàng ngày (khoảng 120180g), 2 auxơ trưốc bữa ăn

Có tác động mạnh đến việc chống dị ứng

35


♦ Những suy nghĩ ám ảnh không kiểm soát do người bệnh tưởng tượng. ♦ Thiếu dinh dưõng. ♦ Dùng quá nhiều chất kích thích, ma tuý hay rượu. Gợi ý cách chữa trị: Nên tiến hành phân tích tâm lý hay tự phân tích là thích hợp nhất để tim ra nguyên nhân. Những phân tích này nên được chuyên gia tâm lý thực hiện hay người nào đó có thể giúp tìm nguyên nhân gốc rễ của vấn đề. Ngoài việc đến gặp chuyên gia tâm lý, chúng ta có thể làm giảm bớt trạng thái bứt rứt đó bằng thực phẩm dinh dưỡng và/hoặc các loại thảo mộc. ♦ Cây bạch quả là một loại cây rất tốt cho trí nhớ và các chức năng não. ♦ Bỏ uống rượu (cà phê, côla, trà V.V..) cùng với đường tinh luyện ♦ Vitamin B1 hay sinh tố B rất cần thiết cho chức năng não, Can xi và magiê giúp cho hệ thẩn kinh hoạt động tốt hơn, đồng thời các vitamin B9 và B 12 và axit amino tryptophan là những chất không thể thiếu cho sản sinh serotonin và nor - adrenal nhũmg chất dẫn truyền thần kinh. ♦ Ngồi thiền và thư giãn cùng với luyện tập Yoga cũng ,

Ii __

_• 1

I _ a

^ í

_ ' _ 1 _

đ

'

Liều nên dùng hàng ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết 1. Sữa ong chúa viên 250 mg

Liều nên dùng hàng ngày 3 viên nang mỗi ngày, 20 phút trước bữa ăn uống 1 viên. Nên ngậm chứ không nuốt

48

Lưu ý Bổ sung năng lượng. Chứa các loại vitamin B. Kéo dài tuổi thọ. cần thiết cho việc điều chỉnh chức năng não. Để có hiệu quả hơn, ngậm sáp ong chúa dưới lưỡi cho đến khi tan


2. Cây bạch quả

2 đến 3 viên mỗi ngày, trước bữa ăn uống 1 viên

Kích thích tuần hoàn não, tăng cường ôxy và chất dinh dưỡng đến các nơ ron

3. Khoáng chất tổng hợp. Canxi, magiê, kẽm và mangan

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa àn uống 2 viên

Cần cho cấu tạo và chức năng của cá bộ phận và hệ thống trong cơ thể. (sẽ có hiệu quả hơn nếu dùng chung với các vitamin).

4. Nước ép, gel hoặc mạt hoa lô hội

4 auxơ mỗi ngày (khoảng 120g), trước bữa ăn uống 1 đến 2 auxơ

Tăng cường dinh dưỡng, chứa các axit amin hòa tan. Chữa bệnh hiệu quả

5. Trà an thần, trà thảo mộc 6. Trà an thần, trà hoa cây đoan, trà hoa cam

Uống nước ép riêng từng loại trong cả ngày

Nên dùng vitam in và khoáng chất (Dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin B tổng hơp 300 g

B1 (thiamin) -100 mg

B3- 100 mg

B6 -100 mg

B 9 (axit tolic) -10 mg

B12- 10 mg

Các chất khoáng Canxi - 750 mg

Magiê -300 mg

Mangan -5 mg

Kẽm -20 mg Lưu ý; Khi thần kinh bị cơn kịch phát hoảng sợ nhức đầu, thở gấp, đau ngực, và buồn rầu sâu sắc liên tục, hãy đến bác sĩ khám hoặc đến nhà tâm lý học.

VIÊM MIỆNG (xem Loét ỏ miệng)

49


Bạn nên bỏ những chiếc đệm cũ bởi vì chúng có xu hướng bám bụi. Nên chọn những chiếc gối được làm từ sợi tổng hợp để có thể giặt dễ dàng. Gợi ý cách chữa trị: hàng ngày nên dùng mật ong tự nhiên, không lọc. Loại mật này gây miễn dịch cho cơ thể nhờ chất lượng phấn hoa chứa trong đó. Ngoài ra dùng một lượng nhỏ phấn hoa hàng ngày (không phải loại lấy từ hoa, mà là loại phấn hoa do ong tạo ra), nên tàng dẩn số lượng. Luư ý! Nếu bạn di ứng hay phản ứng di ứng nghiêm trọng hoặc bạn bị ong đốt hay kiến cắn bạn đến nỗi phát ban toàn thân, mí mắt và mặt bị sưng thì đó chính là các dấu hiệu bạn bị sốc phản vệ (một phản ứng dị ứng trầm trọng (sốc phản vệ là phản ứng dị ứng nghiêm trong, trong vài trường hợp có thể gây chết người). Nếu bạn nghe một tiếng rít trong phổi hay nếu chỗ kích thích bị nhiễm trùng thì bạn Liều nên dùng hàng ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết 1. Nước ép gel hoặc mật hoa lô hội 2. Cam thảo

3. Cây bạch quả. Giúp chống lại suyễn dị ứng

Liều nên dùng hàng ngày 3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90180g), trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ 2 đến 3 viên nang mỗi ngày trước mỗi bữa ăn uống 1 viên

2 đến 3 viên mỗi ngày, trước bữa ăn uống 1 viên

4. Phấn ong (õOOmg)

Hỗ trợ thèm 1 đến 3 viên loại 0,5g mỗi ngày, mỗi bữa àn uống 1 viên

5. Keo ong

3 viên mỗi ngày mỗi bữa ăn uống 1 viên

38

Luvi ý Có tác dụng chống dị ứng mạnh

Chống viêm, kích thích tạo kháng thể và sức đề kháng của hệ miễn dịch, chống ho rất hiệu quả Cây bạch quả là chất giãn phế quản cũng như chất giãn mạch tuyệt vời Gây miễn dịch cho một người và giúp người đó có thêm sức đề kháng chống bệnh tật (xem ghi chú) Chất kháng sinh tự nhiên và hiệu quả. Đề phòng nhiễm trùng hiệu quả


Hồ trợ thêm 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên 3 auxơ mỗi ngày (khoảng 120g), trước mỗi bữa ân uống 2 viên.

Kẽm, selen rất quan trong đối vói hệ thống miễn dịch

6. Phấn hoa

3 viên mỗi ngày (5g), mỗi bữa ăn uống 2 viên

Cung cấp nàng lượng, vitamin, chất khoáng, các axit amin, thành phần dinh dưỡng

7. Omega - 3

3 đến 6 viên mỗi ngày, trước bữa ăn uống 1 hoặc 2 viên

Dầu cá. Chứa E p A, chứa nhiều axít béo chưa bâo hoà

4. Khoáng chất tổng hợp (Kẽm, selen) 5. Lô hội nước ép hoặc mật hoa

Thuốc cố tác dụng tốt đối với nhiễm trùng, ung thư da, viêm khớp và dị ứng.

Nên dùng vitam in và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các Vitamin A-5.000 IU hay Beta Caroten - 3mg B6 -50 mg.

B1-100 mg

B2 - 20 mg

B12-100 mcg

c - 360 mg

D -400 IU

E-100 IU Các chất khoáng

Canxi = lOOOmg

Magiê - 500mg

Selen -50 mcg

Gemanium 60mg ngày 2 lần

Mangan - 500mg

Axít Amin (ngày 2 lấn) Tyrosin - 250mg Methionin -100 mg

Carnitin-200mg

Cysteine-100mg

NGHIỆN RƯỢU (Ảnh hưởng của nghiện rượu) Gãy mùi khó chịu và hậu quả

Nghiện ruọu: Bệnh có đặc điểm là uống nhiều rượu theo thói quen, bị ép buộc và lâu ngày kèm với có những hành vi tự phát tiêu cực khi ngừng uống đột ngột. T3-CNSDPT.

31


Nguyên nhân: Triệu chứng có thể phát sinh từ rất nhiều yếu tố khác nhau như: lo lắng, căng thẳng tâm lý, trầm cảm V .V .... Ngoài ra, uống rượu, hút thuốc lá và /hay dinh dưỡng kém là nguyên nhân gây ra hiện tượng không thèm ăn. Nó cũng là triệu chứng gây ra một số bệnh.

Không

Cám ơn Tôi không đói

Gợi ỷ cách chữa trị Dùng một vài thứ kích thích ngon miệng như: các loại vitamin và khoáng chất tổng hợp cũng như trà thảo mộc và Liều nên dùng hàng ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ỷ

1. Phấn ong và cỏ linh lăng

3 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uốngt viên

Chứa các vitamin, khoáng chất, protein và men.

2. Trà thảo mộc (cỏ xạ hương, hoa lô hội, gừng v.v

Dùng thay nước cà ngày

Kích thích ngon miệng

3. Khoáng chất tổng hợp

4 đến 6 viên mỗi ngày Mỗi bữa ăn uống 1 đến 2 viên

Cần cho cấu tạo và chức năng của cơ thể

Hỗ trợ thêm

4. Vitamin c

3 viên loại 60 mg mỗi ngày, trước bữa ăn uống 1 viên

5. Beta caroten (Vitamin A)

2 viên nang mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên

52

Chất chống ôxy hoá mạnh. Củng cố hệ thống miễn dịch, giúp chống lại nhiễm trùng, tái tạo mỏ cơ thể Chất chống ôxy hoá mạnh. Giúp chống lại nhiễm trùng, tái tạo các mô trong cơ thể. Tăng trưởng và tăng sức lực.


Nên dùnq vitam in và khoáng chất (Dùng hàng ngày trong bũci ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin Tất cả các vitamin, đăc biêt vitamin A 25,000 IU hay Beta caroten - 6 mg

B tổng hợp - 200 g

Vitamin c - 350 mg

Các chất khoáng Canxi - 1500 mg

Magiê - 500 mg

Kẽm - 30 mg

Đồng - 2 mg

VỮA X ơ ĐỘNG MẠCH VÀ X ơ CỨNG ĐỘNG MẠCH CHOLESTEROL (Xem Cơn bệnh tim) Xơ cứng động mạch và vữa xơ động mạch

Xơ cứng động mạch (lắng can xi) và vữa xơ động mạch (lắng đọng cholesterol và/hoặc chất béo) là tình trạng động mạch bị xơ cứng. Đó là do can xi và/hoặc chất béo lắng đọng lên thành trong của động mạch và còn do các chất đó liên kết chổng chéo với nhau. Khả năng của những động mạch này là trợ giúp không hạn chế lưu lượng máu bị giảm. Can xi và/hoặc chất béo bị lắng tạo ra một sự cản trở vòng tuần hoàn và/hoặc máu gây nên gắn kết phân tử do gốc tự do tạo ra: Triệu chứng thường gặp: trong quá trình động mạch bị tắc sẽ thấy trong vòng tuần hoàn và hệ tim mạch có một vài triệu chứng là: -

Huyết áp cao

-

Đau thắt ngực

-

Phình động mạch

-

Cơn bênh tim

53


E-400 IU Các chất khoáng Magiê 800 mg

Canxi -1,500 mg

MÙI VỊ KHÓCHỊU HAYKHÔNG

Gợi ý cách chữa trị Nếu buổi sáng thức dậy bạn và cảm thấy đầu như sắp nổ tung sau một đêm uống quá nhiều rượu, chúng tôi có vài lời khuyên dành cho bạn sau đây: Loại bỏ lượng rượu còn lại gây độc trong cđ thể a. Việc đầu tiên phải làm là cố gắng loại bỏ lượng rượu vẫn còn nằm trong cd thể bạn. Có một loại đường có thể giúp đỡ tốt nhất cho bạn, bởi vì nó nhanh chóng đốt cháy lượng rượu còn đọng trong cơ thể bạn, đó là đường tructose. Đường tructose có trong một số rau quả và trong mật ong với số lượng lớn. Tốt nhất là nên sử dụng nước ép táo hay đu đủ với mật ong. Ngoài ra uống nhiều nước cho thêm gel lô hội hay mật hoa lô hội. Đó là cách tốt nhất bù nước cho cơ thể và giúp cơ thể làm giảm giãn động mạch và tĩnh mạch ở đầu, hạ áp và nhờ đó mà giảm đau. b. Nếu bạn vẫn bị nhức đầu dữ dội vào buổi sáng mặc dù đã dùng Lô hội thì hãy thử dùng trà liễu (làm từ vỏ cây liễu). Cây liễu là một loại cây thuộc họ sinh salicylic, cây chứa axit salixilic tự nhiên là thành phần có hoạt tính của aspirin. Bạn có thể uống 2 viên aspirin, tốt nhất là trước khi đi ngủ hay vào buổi sáng cũng được. c. Uống nhiều nước với nước ép lô hội trước khi đi ngủ và uống thêm khi thức giấc. Điều này có thể giúp làm giảm mất nước do rượu gây ra nhờ đó bạn cảm thay dễ chịu hợrí vào sàng hôm sau. 34


Lưu ý: Đôi khi amip có thê đi vào gan và gây áp xe gan (tạo túi mủ) biểu hiện bằng những cơn đau đi vào sườn và ngực bên phải. Còn có thể bị đau khi đi lại. Hãy đến khám Liều nên dùng hàng ngày chc nguời lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg) Bổ sung Liều nên dùng Luu ỷ cần thiết hàng ngày 1. Tỏi 6 viên nang loại 1g mỗi Chất kháng sinh ngày trong 10-15 ngày, tự nhiên có hiệu mỗi bữa ăn uống 2 viên quả. Củng cố hệ nạng thống miễn dịch 2. Nước ép, 3 đến 6 auxơ (khoảng Chống lại amip gel hoặc mật 90 - 180gl) mỗi ngày, hoa lô hội trước bữa ăn uống 2 auxơ 3. Uống nhiều dịch hay dung dịch bù nước Hỗ trợ thêm 4. Keo ong 3 đến 6 viên (loại 0,5 g) Chất kháng sinh mỗi ngày mỗi bữa ăn tự nhiên và hiệu uống 2 viên quả Nén dùng vitam in và khoáng chất (Dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitamin c - 200 mg E-400 IU

Các chất khoáng Selen -200 mcg

Kẽm - 50 mg

THIẾU MÁU Thiếu máu là thiếu ôxy trong máu của cơ thể. Triệu chứng; ♦ Da xanh ♦ Niêm mạc mắt nhợt ♦ Môi nhợt ♦' Móng'tay nhợt 43


kem Lòng trắng trứng Lòng đỏ trứng Giăm bông Kem (lạnh)

Thịt cừu Gan

1

0

Gà không da

90 g

79

1

274

90

55

90 g 1 tách

80

Dầu cá ngừ Thịt bê

90 1 thìa canh

86

90 g 90 g

80

1 tách

11

Sưã nguyên kem Sữa chua

59

33

372

MÚC cholesterol tối da có thể chấp nhận đuọc trong máu

Liều tối da có nguy cơ

Nguy cơ cao

1 -20

Tối đa 165

180 mg

20-29 30-39 40 trỏ lên

Tối đa 200 Tối đa 200

220 mg

Tuổi trung binh

Tối đa 200

240 mg 240 mg

Mỡ hỗn hợp chưa bão hòa [lipoprotein phân tử lượng cao, viết tắt theo tiếng Anh là (HDL)] , là loại chất béo có lợi, rất cần thiết để làm sạch động mạch. HDL dễ dàng ôxy hóa trong máu vì thế làm chúng mất khả năng làm sạch động mạch vì vậy nên dùng thêm các vitamin A, E, c và selen, được coi là các chất chống ôxy hoá nhờ đó mà ngăn chặn những chất béo chưa bão hòa bị ôxy hoá. Một vài axít béo cùng với cholin, inositol, vitamin B6 và magiê rất cần thiết cho việc sản sinh lecithin giúp tiêu hoá hay hoà loãng chất béo và cholesterol trong máu để các tế bào có thể hấp thu. Nó cũng giúp giữ cho chất béo hay cholesterol không tăng lên trên thành mạch máu. Nếu bạn muốn làm giảm cholesterol hãy làm theo huớng dẫn sau: Những người bị bệnh xơ cứng động mạch hay tăng cholesterol máu nên kiêng không ăn những thức ăn sau trong chế độ ăn kiêng: -

Thịt đỏ (bò và heo)

-

Thịt có nhiều md 56


-

Trứng không dùng nhiêu hơn 3 quả /tuần (lòng đỏ trứng chứa nhiều cholesterol nhất, lòng trắng trứng không chứa cholesterol)

-

Tôm và sò.

-

Thức ăn chiên, xúc xích heo, đường và bột

-

Thuốc lá, cà phê và rượu Hạn chế ăn bơ, kem, phomát, rau xanh và thịt động vật

Ngoài ra nên giảm muối trong thức àn. Tất cả thức ăn ảnh hưởng đến hệ tim mạch. Nên ăn thêm những chất sau: Cá, cá ngừ, cá hồi, cá mòi, cá thu Atlantic -

Quả hạnh, hạnh nhân

-

Mầm lúa mì, đậu nành

-

Gà không da, gà tây

-

Dầu oliu Nhiều chất xơ

-

Nhiều quả tươi

-

Tỏi, hành

-

Rau xanh

Trong trường hợp rất cần thiết bạn nên làm loãng máu bằng cách uống trà liễu (sắc vỏ cây liễu) (nếu bạn bị dị ứng với aspirin thì không nên dùng loại trà này). Ngoài ra nên dùng tỏi và lecithin có trong đầu nành. -

Ăn nhiều hơn cá ngừ, cá mòi và dầu oliu.

Lud ý ! Không dùng quá 300 mg cholesterol mỗi ngày. Hãy đi làm xét nghiệm hay đến trung tâm y tế để kiểm tra hàm lượng cholesterol trong máu bạn. Nếu bạn đã làm theo những hướng dẫn này mà mức độ cholesterol vẫn còn cao, hãy xin ý kiến thầy thuốc.

CHOLESTEROL

Cholesterol là một chất giống như sáp cần thiết trong quá trình trao đổi chất của tế bào vì nó làrn lớp màng ngoài của tế bào được chắc và có khả năng chống đỡ. Cholesterol cũng co ựmặt trái của nó. Khi thấy cholesterol nổi quá 57


đóng chặt lại, thậm chí đẩy mọi thức ăn ra ngoài. Nếu tình trạng này không đỡ thì cẩn được điều trị y tế nếu không sẽ trở nên rất trầm trọng. Nguyên nhân Có căn nguyên thần kinh và tâm thể. Với quan niệm cho rằng không àn sẽ giúp người ta gầy bớt đi và thói quen tim cách nôn ra sau khi ăn (do chứng ăn vô độ) sẽ làm dạ dày trở nên quen với việc không hoạt động và đóng chặt lại. Gợi ý cách chữa trị: Một vài bác sĩ khuyên dùng liều lớn vitamin hỗn hợp và đa khoáng chất (phấn ong và cỏ linh lăng chứa nhiều loại vitamin) Bản thân tôi đã chữa nhiều trường hợp bị chứng chán ăn tâm thần kểt quả tốt, nến hỗ trợ tâm lý động viên ăn uổng và gợi ý bổ sung thêm dưỡng chất. Lưu ý! Nếu một người mỗi ngày một thêm gầy, rụng tóc và không đáp ứng việc điều trị thì đó là trình trạng nặng. Hãy Liếu nên dùng hàng ngày cho nguởi lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết 1. Bột dinh dưỡng (dang lắc)

Liếu nên dùng hàng ngày 2 lẩn mỗi ngày uống cùng với sữa hay sữa chua

2. Phấn ong óOOmg

3 đến 5 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên

3. Khoáng chất tổng hợp 4. Nước ép, gel hoặc mật hoa lô hội

6 viên mỗi ngày mỗi bữa ăn uống 2 viên

Luu ý Chứa đa khoáng chất nhiều loại vitamin, đạm thực vật, axit amino, chất xơ V.V.. Phấn ong cũng như là cỏ linh lăng chứa nhiều vitamin và chất khoáng cần thiết Cần cho cấu tạo và chức năng của cơ thể

3 đến 6 auxơ hàng Bổ sung năng lượng, ngày (khoảng 90- tăng cường tiêu hoá và 180g), trưốc bữa àn dinh dưỡng uống 1 đến 2 auxơ Hỗ trợ thêm 5. Sữa ong 3 viên loại Chứa các vitamin B. Giúp chúa 250 mg 250mg mỗi ngăn chặn lo lắng và căng ngày, trước bữa thẳng tâm lý. ăn 20 phút uống Để có hiệu quả hơn. ngậm 1 viên sáp ong chúa dưới lưỡi cho đến khi tan

ti

46


6. A, caroten

Beta

2 viên nang mõi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên

Là chất chống oxi hoá mạnh. Giúp ngăn chăn nhiễm trùng, tái tạo các mô trong cơ thể

7. Khoáng chất tổng hợp (kẽm, canxi, magiẻ)

4 đến 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên

Cần thiết cho cấu tạo và chức năng của cơ thể

Nên dùng vitam in và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bũầ ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Cac vitamin A-10.000 IU hay Beta caroten - 6 mg

B tổng hợp -350 mg

B5 -200 mg

B6 - 50 mg.

c -360 g (tối thiểu)

D-600 IU

Canxi -1.500 mg

Kẽm -30 mg

Các chất khoáng Magiê - 750 mg

BỆNH ALZHEIIViER VÀ LÃO SUY

Bệnh Alzheimer là một loại mất trí, khi đó khả năg minh mẫn và trí nhớ bị suy giảm từ từ ảnh hưởng tới những hoạt động thường ngày trong cuộc sống, ở Mỹ tới 4 triệu người bị bệnh này, bệnh chú yếu gặp ở người lớn. Triệu chứng: Mất trí nhớ là một triệu chứng của bệnh Alzheimer, vì ihế mà khả năng suy nghĩ cũng bị mất đi. Có các rối loạn nhận thức không gian và thời gian, rối loạn khả năng tập trung và giao tiếp với người khác, mất khả năng kiểm soát cơ vòng, thay đổi nhân cách và cá tính. Triệu chứng lão suy sớm rất hay gặp ở người bệnh Alzheimer, tuy nhiên nguyên nhân thì rất khác nhau. Tình trạng nghẽn mạch nhỏ, phình động mạch não hay bất kỳ nguyên nhân nào khác làm nghẽn sự ôxy hoá và nguồn 39


1. Xin hãy nhớ rằng có loại cholesterol có lợi và có loại có hại. Chúng ta nên ăn khoảng một phần cholesterol có lợi trong hai phần cholesterol có hại. 2. Cholesterol có hại là loại có thể lắng đọng lên mạch máu từ đó ngàn cản sự lưu thông máu. 3. Cholesterol có lợi giúp làm sạch động mạch, nó đem đi những cholesterol có hại đến gan để phân hủy ở gan. 4. Tránh ăn những sản phẩm chứa nhiều cholesterol có hại như lòng đỏ trứng (rất nhiều cholesterol), bơ, một vài loại sò, phũ tạng, da gà, thịt và các sản phẩm sữa. Cholesterol được tìm thấy trong thịt động vật béo (Tám tuần cho chữa trị chotesterol”, sách của Robert E. Kovvalsk., De Harper &Row). 5. Tránh xào nấu bằng chất béo bão hoà vì nó có hại cho cơ thể. Có rất nhiều sản phẩm rau quả cũng chứa cholesterol. Tốt nhất nên xào nấu bằng dầu không bão hòa như; dầu bắp, dầu oliu, dầu liễu và dầu đậu phông. Táo tàu chứa nhiều chất béo không bâo hòa đơn phân tử. 6. Bữa ăn. Đừng ăn quá nhiều chất béo bão hòa và cholesterol trong bữa ăn quá 1 lần /tuần. Học cách phân biệt thức ăn nào chứa chất béo có lợi và thức ăn nào chứa chất béo có hại. 7. Omega 3. Việc tăng lượng tiêu thụ dầu cá và cá, đặc biệt những sản phẩm ướp lạnh: như cá ngừ, cá tuyết, cá hồi. Dầu của những loại cá này chứa rất nhiều axít béo không bão hoà đa phân tử gọi là omega 3. Omega 3 giàu 2 loại chất sau; EPA và DHA là những yếu tố quan trọng làm giảm mức độ cholesterol trong máu cũng như mức triglycerid vì vậy làm giảm nguy cơ tắc cũa thành động mạch. 8. Omega 9 và Omega 6. Ăn dầu ô liu chứa axit béo không bão hòa Omega hoặc dầu cây mồ hôi hay dầu cây anh thảo chứa rất nhiều GLA và omega 6. Tiêu thụ một lượng đáng kể các loại dầu này để giúp làm giảm những cholesterol có hại 9. Chất xơ. Người ta đã chứng minh rằng tiêu thụ một lượng lốn chất xơ đặc biệt yến mạch và gạo xay thô giúp làm giảm cholesterol. J. w. Anderson và RW. Kirby trong hai bài báo in trong Tạp chí của Mỹ “Dinh dưỡng lâm sàng” 60


nam iy « i va iy«4 (lâ i liẹu tham kháo sô 238,239) đê cập đến tác dụng này của cám yến mạch. Làm thế nào mà những cơ chê' này có thể tạo nên những chức năng có thể? Người ta biết rằng các chất xơ kích thích hệ thống tiêu hoá, có thể gây ra sự bài tiết nhiều hơn axit mật. Axit mật được hình thành trong gan do sự có mặt của cholesterol. Axit mật càng tiết ra nhiều thì gan sẽ sản xuất ra nhiều cholesterol. Vì thế cholesterol được chiết xuất từ máu để biến đổi thành mật nhiều hơn, thường thi nó được thải ra khỏi cơ thể theo chất thải từ thức ăn. Khi ấy, những chất này sẽ làm giảm cholesterol trong máu và như vậy làm giảm cholesterol đọng lại trong động mạch (237). 10. Căng thẳng tâm lý. Cholesterol ảnh hưởng như thế nào đến càng thẳng tâm lý? Môt người có nhân cách nhóm “A “ dễ bị căng thẳng tâm lý hơn những người có nhân cách nhóm B (những người thuộc nhóm A thường cảm thấy rất dễ bị kích thích, lo lắng, giận dữ .... trong khi những người ở nhóm B thì không). Căng thẳng tâm lý kích thích một chuỗi những phản ứng trong cơ thể qua hệ thần kinh giao cảm và giữ con người trong trạng thái báo động. Một trong những phản ứng đáp lại là co hẹp động mạch và tĩnh mạch (sự co thắt) nhưng lại bị hệ thẩn kinh giao cảm làm giảm đi, động mạch hay tĩnh mạch vành. Những mạch này cung cấp máu cho cơ tim. Hậu quả của việc cholesterol lắng quá nhiều trong mạch máu làm máu dễ dàng bị nghẽn trong quá trình co. Đây là nguyên nhân gây cơn bệnh tim. (Xem căng thẳng tâm lý). 11. Niancin (Vitamin B3). Người ta nhận thấy dùng một lượng 500 mg 3 đến 6 lẩn trong ngày làm giảm đáng kể mức cholesterol và triglycerid xuống 15 đến 30%. Đồng thời theo một bài báo công bố trên Tạp chí của Hội y học Hoa kỳ và nhiều nghiên cứu khác thì niacin còn giúp làm tàng lượng cholesterol có lợi. Bác sĩ Prank Sacks nhà nghiên cứu tại trường Đại học Havvard (đề cập đến chữa cholesterol trong 8 tuần) đề nghị dùng 1500 mg Niancin /ngày đủ để hạ cholesterol cho phần lớn mọi người. Tiến sĩ Sack đề nghị dùng Niancin theo cách sau: uống 500 mg trong 1 tuần dùng vào bữa tối, uống thêm 61


* B- tổng hợp 100 mg ngày 3 lần

Vitamin B6 và B12

Vitamin c - 1, 000 mg và Vitamin E, 400 IU

Các chất khoáng Selen - 200 mcg

Kẽm - 50 mg

Can xi và Magiê

AMÍP Khác với ký sinh trùng dạng giun từ sâu bọ, amíp là loại vi sinh vật rất nhỏ, sống trong đường ruột, gây tiêu chảy ra máu và những rối loạn khác ở đường ruột. Có thể tìm thấy amíp trong miệng, bàng quang, âm đạo. Triệu chứng: Thường có sốt và tiêu chảy nhiều lần có máu và /hoặc chất nhầy với kèm thúc mót đi ngoài nhiều lần đổng thời viêm đường ruột. Trong một vài trường hợp tiêu chảy xen kẽ với những cơn táo bón xảy ra thành đợt vài ngày (bệnh lỵ amip). Thỉnh thoảng bị đau, đau quặn bụng buộc phải đi ngoài (đi cầu) liên tục. Nếu tiêu chảy nước màu vàng chứa nhầy lẫn máu, sủi bọt thì đó là do Giardia, đáy là loại ký sinh trùng nhỏ khác gây ra. Tuy nhiên, diễn biến bệnh giống nhau. Khi bị sốt cao và tiêu chảy ra máu thì nhiễm trùng này không phải do amíp mà là do một loại vi khuẩn được gọi là Shigella. Nguyên nhân: Nguyên nhân gây bệnh này là tiếp xúc trực tiếp và lây nhiễm các vi sinh vật qua nước và thức ăn bị ô nhiễm. Gợi ý cách chữa trị tốt nhất với bệnh amip là: Sử dụng liều cao tỏi trong 10-15 ngày hay lâu hơn nếu cần thiết. Ngoài ra uống nước ép lô hội (giúp chống lại một loại vi khuẩn salmonela) và uống thêm keo ong. Nếu bạn bị nhiễm khuẩn Shigella hay những vi khuẩn khác thì nên dùng liều tương tự.

42


tuần hoàn, làm chắc thành mao quản, ngăn ngừa và làm tan cục máu đông (vita. A&E): Chất tác động chống ôxy hoá mạnh. Phục hồi và duy trì mô cơ thể Hỗ trợ thèm 2 đến 3 viên mỗi Chất chống ôxy hoá ngày, mỗi bữa ăn mạnh. Tảng cường hệ uống 1 viên miễn dịch. Giúp hổi phục cơ thể và mô động mạch 6. Bứa 3 viên nang mỗi Giúp kiểm chế sự thèm Campuchia. ngày, uống 1 viên ăn đồng thời hỗ trợ Chứa HcA (-) trước bữa ăn 30 ngăn chăn sự hình axit phút thành những chất béo hydrôxycitric không cần thiết 7. Dầu ô liu: Nấu ăn bằng dầu ô liu Xem “Omega - 3” và “Tỏi" ở phần II

5. Vitamin c

Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em (xin xem phụ lục ỏ phần III) Các vitamin

A-15 00 IU hay Betacaroten - 9mg B3 (Niancin) - 500 mg

c -180 đến 1000 mg

E-600 IU

Các chất khoáng Selen -200 mcg Magiê - 500 mg

Germanium -60 mg

Canxi-1000 mg

VIÊM KHỚP Viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp thể hiện dưới dạng đau hay viêm và/hoặc thoái hoá các khớp có hai loại: 1. Viêm xưdng khớp: là sự biến dạng khi sụn ỏ đầu các xương trong khớp bị mòn dần tới mức sụn biến mất gây ra sự sọ xát giữa các xương đặc biệt là ỏ các chi. T5CNSO PĨ

63


2. Viêm khỏp dạng thấp: khác với viêm xương khớp ở chỗ liên quan ra toàn bộ cơ thể làm viêm các sụn và màng hoạt dịch bao khớp. Điều này gây ra mất chất hoạt dịch (chất lỏng nhựa có tác dụng bôi trơn và bảo vệ các xương không bị cọ xát và thoái hoá). Bệnh này không phổ biến nhưng một khi đã bị thì đòi hỏi phải được chăm sóc y tế. Triệu chứng: sưng và đau các khớp, thường bắt đầu ở bàn tay và bàn chân nhưng có thể xảy ra ỏ xương cột sống hay những vùng khác. Thời tiết ẩm ướt và lạnh làm đau hơn khiến cho có thể khó đi lại và làm biến dạng các khớp ở những vùng bị bệnh (bàn tay, bàn chân V.V.). Bệnh thường ngày càng nặng và hạn chế vận động tự do. Gợi ỷ cách chữa Người bị bệnh không nên ăn các loại thịt đỏ, uống rượu, hút thuốc lá và dùng nhũmg chất độc khác. Dị ứng với thức àn có thế gây viêm ỏ các khớp. Có thể ăn nhCmg thức ăn phổ biến như bột, đường, sữa nguyên kem, khoai tây và tiêu đen (dùng nhũmg thứ này với sự thận trọng xem loại nào gây sưng viêm). Không ăn bơ và thức ăn chiên. Thịt đỏ chứa một loại axít béo gọi là axít arachidonic. Axít này tham gia mạnh gây sự viêm mô. Chế độ ăn chay làm trỏ ngại và ngăn quá trinh axít

Viêm khớp dạng thấp

Viêm xương khóp

arachidonic chuyển đổi thành prostaglandin gây viêm. Người ta nhận thấv có cùng một hiệu quả vì chúng chứa các axít béo không no đa liên kết (EPA) (Axít béo có lợi) như Omega- 3, Omega - 6 và Omega - 9 hay axít oleìc có trong dầu ôliu. 64


♦ Đó là tại sao người ta khuyên nên ăn nhiều loại cá như cá mòi, cá ngừ, cá hồi cùng với nhiều dầu ôliu. Người ta tìm thấy trong phần lớn nhũmg loại cây man việt quất có màu xanh tím đậm như quả mâm xôi, quả dâu và anh đào có chứa nhiều ioílavennoid chất này có tác dụng chống viêm và chống ôxy hoá (mật hoa lô hội cùng với quả việt quất có tác dụng củng cổ tàng kết quả lên nhiều lần). Người ta khẳng định chắc chắn nên ăn các loại trái cây này với số lượng lớn. Cách điều trị này còn nên dùng cho bệnh gút. Những yếu tố khác có hiệu quả chống viêm khớp và viêm khớp dạng thấp gồm: ♦ Selen có khả năng chống ôxy hóa mạnh, nó đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn sự sản sinh ra các chất prostaglandin gây viêm. ♦ Khi Vitamin E kết hợp với selen sẽ có tác động mạnh hơn. Những yếu tô' hữu hiệu khác gồm: Kẽm: Tiến sĩ Michael Murray đã viết trong quyển sách “Bách khoa thư về y học thiên nhiẽn”rằng kẽm là một chất cải thiện đáng kể triệu chứng viêm khớp dạng thấp cho một nhóm bệnh r^ân.

Những nhân tố khác cũng được tiến sĩ Murray khẳng định nên dùng là: Vitamin c và m agiê dùng hàng ngày. Nhân sâm Triều Tiên và Siberia có tính chất tăng khả năng thích nghi.

Điều đó có nghĩa là chúng giúp cơ thể tự thích nghi nhanh với tình trạng căng thẳng hay sang chấn, đảm bảo cho tuyến thượng thận có thể tiết ra đủ lượng hóc môn chống viêm và hóc môn ổn định vì vậy sẽ làm giảm thậm chí loại bỏ các vấn đề gây ra viêm khớp dạng thấp. Người ta nhận thấy căng thẳng tâm lý gây ra loại viêm khớp này. Cách tốt nhất để loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể bằng cách nhịn ăn từ 1 đến 3 ngày chỉ uống nước quả ép. Nên dùng nước ép lô hội bỏi vì nó có khả năng tẩy độc mạnh và giải độc bên trong những nếp gấp của ruột. 65


Để tẩy sạch hoàn toàn hoặc để tưới rửa hệ thống nên tiến hành thụt rửa trực tràng bằng chất gốc caííein trong 3 ngày liên tiếp (Xem chi tiết cách thụt trong bài Giải độc gan). Nhịn ăn phải dưới sự theo dõi của thầy thuốc. Còn gợi ý thực hiện như sau: Không ăn thịt đỏ Dùng dầu cá với Omega -3 -

Ăn nhiều cá tuyết, cá hồi, cá ngừ và dầu ô liu Uống nhiều nước cam và nước bưỏi (Vitamin C)

-

Ăn nhiều rau sống trong món xa lát

-

Ăn nhiều dâu, anh đào, man việt quất.

-

Giảm thiểu ăn đường, muối, bột mì

-

Uống 1 hay 2 ly sữa không béo hàng ngày D (quan trọng là có nhiều can xi)

-

Ăn pho mát gạn mềm và ngũ cốc nguyên hạt. Nên dùng thêm các vitamin A, B1, B2, c và E và các chất khoáng selen, mangan và canxi.

-

Để giảm đau uống trà liễu lấy từ (vỏ cây liễu) tiết ra một chất giống như aspirin. Lưu ý! Nếu bị dị ứng với aspirin thì không nên dùng loại trà này. Luyện tập theo các hình thức như thể dục nhịp điệu động tác nhẹ nhưng không gắng sức. Những động tác thể dục này giúp cho các khớp linh hoạt hơn.

-

Đeo vòng bằng đổng có thể giúp một số người viêm khớp nhẹ. Tiến sĩ Helmar Dovvlet viết trong quyển “Vòng bằng đồng và viêm khớp" rằng ở mức độ nào đó hấp thu đổng. Người ta cho rằng đồng có thể tan ra từ chiếc vòng đeo tay, thấm vào cơ thể qua da và được cơ thể hấp thu.

Lưu ý! Nếu viêm khớp nặng hơn và bạn không thể làm _ * » ? ___

_|_

,1« .

1_2-

/

I ■

~

Liều nên dùng hàng ngày cho người lớn (càn nặng 150 pao tường đương 67,5 kg)

Bổ sung cán thiết 1. Tỏi

Liều nên dùng hàng ngày

Luu ý

6 viên nang 1g mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 2 viên

Có tác động chống ôxy hoá. Cũng cố hệ miễn dịch.

66


2. Omega -3

6 viên nang hàng ngày, trước mỗi bữa ăn 2 viên

Chứa EPA và axít béo không có khả năng sinh cholesterol, ngăn axít arachidonic chuyển thành viêm tuyến tiền liệt, kềm chê' sưng đau.

Nước ép lô hội với man việt quất

4-6 au xơ mỗi ngày (khoảng 120-180g), uống 2 auxơ trước bữa ăn

Chống viêm, cơn đau

4. Câu kỷ và cam thảo nhẵn

2 đến 3 viên nang hàng ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên

Thuốc chống viêm, kích thích hình thành kháng thể, bảo vệ hệ miễn dịch và collagen. Cảu kỷ ngăn chặn phá hủy collagen

5. Nưốc lô hội nóng với khuynh diệp 6. về mặt tình cảm

7. Vitamin c

8. Khoáng chất tổng hợp

Hỗ trợ thêm Bôi lên vùng đau sẽ làm dịu viêm và đau Cải thiện quan hệ trong gia đình, quan hệ với các con và với vợ/chồng 6 viên loại 60mg. Mỗi bữa ăn uống 2 viên 6 viên mỗi ngày. Mỗi bữa ăn uống 2 viên

9. Bêta caroten kèm selen và vitamin E 10. Sữa ong chúa

2 viên nang mỗi ngày. Trước mỗi bữa ăn uống 1 viên

11. Keo ong

3 đến 6 viên mỗi ngày. Mỗi bữa ăn uống 2 viên

3 viên mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn 20 phút uống 1 viên

67

Chất chống giảm đau

giảm

viêm,

Căng thẳng tâm lý làm tăng thêm viêm khớp Chất chống ôxy hoá mạnh Cấn thiết cho cấu tạo và chức năng của cơ thể Chất chống ôxy hoá mạnh, giúp chống lại nhiễm trùng, phục hồi và duy trì mô cơ thể Chứa các vitamin nhóm B. Giúp đề phòng lo lắng hoặc căng thẳng tâm lý Củng cố hệ thống miễn dịch. Chất kháng sinh tự nhiên diệt vi khuẩn và virus


Nên dùng các vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bũa ăn) Liều lượng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitamin B12 - SOOmcg A -10000 IU hay Beta B1 -100 mg caroten - 6mg C-1000 đến 3000 mg E-600 IU Các chất khoáng Magiê - 500 mg Selen - 300 mcg Canxi - 1000 mg Kẽm - 30 mg

BỆNH HEN Bệnh hen là bệnh có những cơn khó thỏ đặc trưng, kèm theo cảm giác ngạt thở do co thắt đường hô hấp trong phổi gây nên. Bệnh thường còn gây ho thường xuyên và dữ dội để cơ thể cố gắng thúc đẩy các chất nhầy tích tụ lại ở phổi. Co thắt đường hô hấp do ba yếu tố chính gây nên: a. Cơ của phế quản ở thành ống phế quản co ihẳt lại làm , .

A

X I_

X1> i

^

1 L.

x u .2.

b. Tích tụ chất nhầy ở ống phê' quản. c. Viêm niêm mạc ống phế quản. Có thể phối hợp cả ba yếu tố. Triệu chứng gồm: ngực như bị bó lại, ho và có những cơn khó thỏ nặng lên. Trường hợp nặng phải thông khí và thỏ ôxy để hỗ trợ hô hấp. Nguyên nhân gồm dị ___________________________ ứng, không kiií ô nhiễm, nhiễm trùng đường hô hấp, căng thảng tâm lý hoặc lo âu gây co thắt (co thắt vô thức) các cơ thành phế quản và không cho không khí đi vào phổi. Gợi ý cách điều trị Duy trì môi trường gia đình và môi trường làm việc sao cho thoải mái vì càng thảng tâm lý và cảm xúc đóng vai trò quan trọng đối với bệnh hen. 68


Giữ tâm trạng bình thản Vậ nên ở nơi thông. uống nhiều vì dịch có the làm lỏng các chấtTĩhãy đọng trong phổi. Rót nước sôi vào cốc, thêm 1 thìa cà phê dịch lô hội kèm khuynh diệp. Phủ khàn trùm đầu và cốc đó, hít lấy hơi nóng. Cách này có thể làm lỏng đởm và làm giãn phế quản. Ngoài ra, còn nên trộn dịch lô hội nóng với khuynh diệp, gel lô hội và nước chiết lô hội. Bôi hỗn hợp đó lên ngực và lưng (lô hội làm giảm viêm và giúp khuynh diệp thấm vào sâu và còn khuynh diệp là chất giãn phế quản mạnh). Sau đó them chút mật ong vào hỗn hợp đó và uống vài lần trong ngày, nhất là lúc lên cơn hen.. Uống keo ong để đề phòng và làm giảm nhiễm trùng ở phổi, đây là tình trạng thường đi kèm với hen. Vì một trong những nguyên nhân gây hen là dị ứng mà lô hội lại là chất chống dị ứng rất tốt nên bạn cần uống lô hội vài lần vào những ngày lên cơn hen. Bạch quả là cây có khả năng giãn phế quản rất tuyệt vời, nhờ đó mới mở được các túi phế nang và đưa khí có ôxy lưu thông. Người Trung Quốc đã dùng cây này từ lâu để chữa trị hen, nhất là hen do dị ứng, một loại hay gặp nhất. Từ năm 1992 trong một bài báo của tờ “Let’s live”, người ta đã nêu “Cây bạch quả - từ cổ chí kim". Tiến sĩ Donald J.Brown đã nhận xét về tính năng của các chất hoạt tính có trong cây bạch quả, đó là các chất ginkgosid A, B và c. Các chất này ức chế các thành phẩn cản trỏ lưu thông khí ở phế quản liên quan gây hen và viêm phế quản. Các yếu tố này được gọi là các yếu tố hoạt hoá tiểu cầu và chính là yếu tố làm bạch quả tác động giúp cho người lớn và trẻ em thở dễ hơn. Thư giãn: rất có lợi cho những người đang bị hen nếu họ học được cách thư giãn vì cách này giúp giảm bớt căng thẳng trong cơn hen.

Căng thẳng làm co cơ càng nặng thêm khiến thở càng khó. Cách tốt nhất để tự thư giãn là tập Yoga. Thở chậm và sâu cho hiệu quả rất tốt và nên kết hỢp khi tập thư giãn. Tập thể dục rất quan trọng, đặc biệt là tập bơi vì luyện tập giúp cho trẻ em và thanh niên củng cố các cơ lồng ngực và tăng cung cấp ôxy cho phổi. Kiểm soát dinh dưỡng quan trọng bởi có thể bạn bị dị ứng với một vài loại thức ăn và cần được loại bỏ trong chế độ ăn kiêng của bạn. 69


Lưu ý! Nếu tình trạng khó thỏ xảy ra ngày càng nhiều hoặc vẫn khó thỏ ngay cả khi đã thỏ ôxy hoặc thuốc giãn phế quản thì bạn cần hỏi ý kiến bác sỉ. Người bị bệnh hen suyễn không nên dùng aspirin bởi vì họ Liếu nén dùng hàng ngày cho người lớn (cản nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Liều nên dùng hàng ngày Xoa ngực và lưng nhiều lần bằng dầu nóng, chất chiết xuất hoạt hóa và gel lô hội 2. Lô hội , 3 đến 6 auxơ mỗi nước ép ngày (khoảng 90gel hoặc 180g), mỗi bữa ăn uống 2 auxơ mật hoa

Bổ sung cần thiết 1. Dầu nóng lô hội và khuynh diệp

3. quả

Bạch

4. Cam thảo nhẵn

Lưu ý Hỗn hợp này làm dịu tác động của bệnh hen. Thêm một chút mật ong vào hỗn hợp này rồi uống nhiều lần trong ngày Chống viêm, ức chế cơn đau, chất kháng sinh tự nhiên

2 đến 3 viên mỗi ngày, trước bữa ăn Uống1 viên

Bạch quà là thuốc giãn phế quản tuyệt vời nên có tác dụng tốt đói vối cơn hen do dị ứng. 2-3 viên nang mỗi Chống viêm, kích thích ngày, trưóc mỗi hình thành kháng thể và bữa ăn uống 1 sức đề kháng của hệ miễn viên dịch Hỗ trợ thêm

5. Vitamin c 6. Keo ong

7. Tỏi

8. Beta caroten (Vitamin À) + E

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên 3 đến 6 viên loại 500 mg mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên 6 viên nang mỗi ngày. Mỗi bữa ăn uống 2 viên. 2 viên nang mỗi ngày trước mỗi bữa ăn uống 1 viên

70

Chất chống ôxy hoá mạnh, củng cố hệ thống miễn dịch. Chất kháng sinh tự nhiên và hiệu quả. Giúp ngăn chặn nhiễm trùng Củng cố hệ miễn dịch và hệ hô hấp Chất chống ôxy hóa mạnh. Giúp chống nhiễm trùng, phục hổi và duy trì các mô của cơ thể (màng nhầy)


9. Về cảm xúc, cố gắng giữ bình tĩnh thư giãn đồng thời duy trì sự gia đình hoà thuận. Căng thẳng tâm lý và lo lắng khiến bệnh hen càng nặng hơn. Tập thư giãn cơ bắp, đồng thời thỏ sâu và chậm. Nên tập thể dục ngoài trời Nén dùng vitam in và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

A -10 000 IU hay Beta caroten -6 mg B 12 - 500 mcg

Các vitamin B 5 -500 mg C -500 đến 1000 mn

B 6 -100 mg E -600 IU

Các chất khoáng Can xi -1000 g

Magiê -500 mg

Selen-200 mcg

BỆNH BÀN CHÂN VẬN ĐỘNG VIÊN (Xem Bàn chân)

HÓI Hói là bị rụng tóc ỏ người đàn ông và đàn bà. Triệu chứng: Rụng tóc, nhất là khi gội đầu Hiện tượng này cũng xảy ra khi tóc trỏ nên mảnh và thường với những người ỏ trong độ tuổi trung niên và tuổi già.

71


Nguyên nhân; nguyên nhân thường gặp gồm: sự tích dầu hay chất bã nhờn trên da đầu làm bịt lỗ chân tóc lại. vấn đề chăm sóc tóc không hợp lý gia tăng. Những nguyên nhân khác có thể là do thiếu vitamin và protein cần thiết cho tóc tăng trưỏng. Nqoài ra tóc Hing rất hay gặp ở những người đang căng thăng tâm lý ctiứng chán àn tâm thần hoặc nhuộm tóc. Gdi ỷ cách chữa trị Gội đầu hàng ngày bằng dầu gội chế từ lô hội và hạt jojoba làm mĩ phẩm, chà xát lẻn da đầu để giúp mỏ lỗ chân tóc và thải chất bã nhờn và gầu bám trên da đầu. Hãy để nước nóng chảy trực tiếp lên da đầu trong vài phút để mỏ các lỗ chân tóc. Mát xa và bấm huyệt da đầu bằng đẩu các ngón tay vừa ấn vừa di chuyển để kích thích da đầu. Giúp loại bỏ dầu dưới da và làm mở lỗ chân lông. Dùng các loại vitamin dưới dạng phấn ong đồng thời bổ sung khoáng chất đa dạng. Chất dinh dưỡng tốt để tóc mọc và bóng gồm: 1.

Can xi pantothenat, axit pantothenic hay vitamin B5.' Đây là những yếu tố giúp cho nang tóc hấp thu đổng.

2.

Đổng: thiếu đồng khiến tóc khô, giòn và rối

3.

Inositol và cholin: Theo Adele Davis những chất này giúp cho tóc mọc.

4.

Vitamin B12 giúp cho tóc mọc.

5.

PABA: axít Para -aminobenzonic giúp giữ màu cho tóc và mềm tóc.

6.

I ốt: ngừa rụng tóc.

7.

Sắt và mangan: giúp duy trì dinh dưỡng tốt và mọc tóc nhờ tuần hoàn máu tốt.

8.

Niancin (vitamin B3); Axit nicotinic giúp tăng tuần hoàn máu.

9.

Kẽm: cần thiết cho tóc mọc.

Bổ sung thêm Protein và axit amin; 98 % da được tạo từ protein. Tuy nhiên, nếu không có các vitamin và khoáng chất nói trên thì cd thể không thể hấp thu được protein. 72


Liều nên dùng hàng ngày cho nguỏl lớn (càn nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cấn thiết

Lưu ý

Liều nên dùng hàng ngày

1. Dầu gội chế từ lô hội và hạt jojoba

Hàng ngày

Mátxa, kích thích khắp da đầu để tẩy dầu và mở lỗ chân tóc

2. Khoáng chất tổng hợp

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên

Chúng rất cẩn cho cấu tạo riêng của cơ thể, lông tóc, xương, thẩn kinh, máu v.v...

3. Gelatin, dạng gel chế từ lô hội

Hàng ngày,

Thoa lên da đầu trước khi đi ngủ để kích thích thích tuần hoàn máu cho tóc.

Hỗ trợ thêm 4. Phấn ong

4 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 hay 2 viên

Phấn ong chứa những vitamin và khoáng chất cần thiết.

5. Keo lô hội xịt tóc

Hàng ngày

Keo xịt tóc chế từ lô hội còn giữ được tóc vào nếp

6. Dịch dưỡng

Hàng ngày

Chứa các vitamin và đa khoáng chất, protein thực vật, axít amin, chất xơ V.V..

dinh

Những thành phần có lợi: protein, PABA, dầu cá Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin B tổng hợp - 350 mg

B3 - 300 mg

B5 -300 mg

B6 - 200 mg

c - 180 mg

E -400 IU

Các chất khoáng Đồng - 4mg

Kẽm -30 đến 50 mg

73


CHẢY MÁU LỢI Nha chu viêm, viêm lợi (Xem Ràng)

Tình trạng thường gặp và phổ biến như viêm lợi (nướu răng) hay nha chu viêm khiến cho lợi (nướu) và xương đỡ răng bị sưng lên. Nếu tình trạng này tiếp diễn thì có thể gây nên chảy mủ chân răng, là tình trạng sưng nhiều và chảy mủ, hậu quả là rụng răng. Triệu chứng: lợi đau và khó chịu, răng rụng, chảy máu lợi, màu trắng nhợt. Nguyên nhân: Thức ăn và vi khuẩn giắt vào khe giữa răng và lợi, khói thuốc, hơi thở qua răng và mất vệ sinh răng miệng. Gợi ý cách chữa trị Bác sĩ Robert E. Carson từ trường Tổng hợp Oklahoma đã tiến hành một vài nghiên cứu quan trọng liên quan đến lợi ích có được từ hoạt chất chiết xuất từ cây lô hội và đã đạt kết quả tuyệt vời là làm giảm được tình trạng viêm lợi sau 3 tháng chữa trị. Tiến sĩ Eric Shapira khuyên nên chải lợi với bàn chải với vài giọt chất chiết xuất từ lô hội hay gelatin chế từ lô hội sẽ khiến cho lợi cứng hơn và chảy máu. Chải răng hàng ngày Liều nên dùng hàng ngày cho nguới lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết

I

Liều nên dùng hàng ngày

1. Kem đánh răng keo ong

Ngày 3 lần

2. Hoạt chất chiết xuất từ lô hội 3. Vitamin c

Xem ghi chú bên dưới Viên lại 60 mg mỗi bữa ăn uống 2 viên 74

Lưu ỷ Chống viêm, ức chế cơn đau, chất kháng sinh tự nhiên Chống viêm, ức chế cơn đau, giúp mau'lành vết thương Chất chống ôxy hoá mạnh


4. Làm sạch răng

Do nha sĩ thực hiện để loại bỏ cao răng bên dưới lợi Hỗ trợ thêm

5. Khoáng chất tổng hợp

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên

Cần thiết cho cấu tạo và chức năng của cơ thể

* Ghi chú: Ngoài việc chải lợi bằng bàn chải với vài giọt chất chiết xuất hay lô hội, tốt nhất nên súc miệng bằng hoạt chất chiết xuất từ lô hội, ngậm chất này trong miệng khoảng nửa phút. Làm như vậy 2 lần sau khi chải răng. Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa án) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin Vitamin C-500 mg Các chất khoáng Khoáng chất tổng hợp

MỤN PHỎNG (Xem Ảp xe và Răng)

TUẦN HOÀN MÁU (Xem Xơ cứng động mạch và vữa xơ động mạch)

NHIỄM TRÙNG MÁU Nhiễm trùng máu là máu bị nhiễm trùng do vi khuẩn nhân lên nhanh chóng và sinh ra các độc tố trong máu, từ đó còn được gọi là nhiễm độc máu. Triệu chứng: ♦ Sốt *

Đau đầu 75


♦ Thỏ nhanh và mất ý thức «

Phát ban da

♦ Tay nóng Khi có một lượng lớn độc tố do các vi khuẩn trong máu sinh ra sẽ gây nên tình trạng sốc nhiễm trùng, sốc nhiễm trùng là tình trạng cực kỳ nguy hiểm vì các mô cơ thể bị huỷ hoại. Cũng có khi huyết áp giảm và độc tố quá nhiều trong cơ thể khiến tế bào và các mô trong cơ thể bị huỷ hoại. Điều này gây giảm sự tắc các tĩnh mạch nhỏ trong cơ thể cản trở sự tuần hoàn máu và ảnh hưởng chủ yếu đến thận, tim và phổi. Nguyên nhân: Hậu quả của việc vi khuẩn (ổ nhiễm trùng) ở bất kỳ phần nào của cơ thể như áp xe, viêm phổi hay nhiễm trùng đường ruột lọt vào dòng máu. Bệnh dễ dàng phát sinh khi hệ miễn dịch của một người bị yếu. Gợi ỷ cách chữa trị Điều trước tiên cần làm là đến bác sĩ ngay lập tức và phải tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ. cần loại bỏ ổ nhiễm trùng, cần phải phẫu thuật sau khi chống viêm tích cực. Liêu nên dùng hàng ngày cho nguởi lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ỷ

1. Keo ong

4 đến 6 viên mỗi ngày cho đến khi hết nhiễm trùng, mỗi bữa ăn uống 2 viên

Thuốc kháng sưng tự nhiên và hiệu quả. Chống viêm rất hữu dụng. Cũng cố hệ miễn dịch

Vitamin c

3 đến 6 viên mỗi ngày trưóc mỗi bữa àn uống 1 hay 2 viên

Chất chống ôxy hóa mạnh, cũng cố hệ thống miễn dịch

3. Nước ép gel hoặc mật hoa lô hội

3 đến 6 oune mỗi ngày (khoảng 90180g) cho đến khi hết nhiễm trùng, mỗi bữa ăn uống 2 õune

Chống viẽm, chất kháng sinh tự nhiên, tăng cường tiêu hóa, dinh dưỡng

2.

76


Hỗ trợ thêm 4. Vitamin E với Selen

6 viên nang mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên

5. Tỏi

6 viên nang mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên

Chất chống ôxy hoá manh, thuốc chống đông máu, làm giãn mạch máu, củng cố thành mao quản Chất kháng sinh tự nhiên, và diệt vi khuẩn và virus, củng cố hệ miễn dịch

Nén dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bũa ân) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

C-360 đếniooo mg

Các vitamin E-400IU Các chất khoáng

Kẽm-60 mg

Selen-300 mcg

Hôi Cơ THÊ VÀ HÔI CHÂN Mùi hôi khó chịu của cơ thể nhất là từ nách và chân. Đó là do tiết mồ hôi và có mùi h ô i. Nguyên nhân: thường xảy ra khi mồ hôi tiết ra có vi khuẩn tạo mùi hôi ngoài ra còn do bài tiết một vài chất từ thức ăn nhưthịtt, tỏi, cá v.v. Gợi ỷ cách chữa trị: Vì lô hội là một trong những chất diệt khuẩn tự nhiên nên có thể tắm thường xuyên bằng sữa tắm lô hội và dùng thêm nước hoa tẩy mùi chế từ lô hội. Nếu không có nước hoa tẩy mùi, có thể

77


dùng tạm thời nước chiết xuất lô hội. năng diệt vi khuẩn tạo mùi hôi.

cả

hai đều có

khả

Ngoài ra nên dùng rau tươi và trái cây, ăn ít thịt đỏ (bò).. Hôi chân:.để khử mùi hôi giày, xịt một ít xô đa loại dùng để nướng bánh. Nên đeo tất (vớ) bằng vải bông thay cho loại làm bằng sợi tổng hợp, Nhớ thay tất hàng ngày. Liều nên dùng hàng ngày cho nguởi lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cần thiết

Liều nên dùng hàng ngày

1. Sữa tắm lô hội

Hàng ngày

2. Nước hoa tẩy mùi từ lô hội hoặc xôđa loại dùng để nướng bánh

Hàng ngày

Lưu ý Loại bỏ vi khuẩn tạo mùi hôi Loại bỏ vi khuẩn tạo mùi hôi

NHỌT (xem Nang)

BỆNH LÝ VẾ THỞ (Xem Khí thũng phổi)

GÃY XƯƠNG Gây xương xảy ra do tai nạn hay do xương thiếu một vài chất như vitamin D và can xi. Cũng có thể gãy xương do loãng xương. Triệu chứng; Chi bị biến dạng ngàn cản hoạt động bình thường, đau hay có cảm giác cọ xát giữa hai xương. Nguyên nhân: bị tai nạn hay do thiếu can xi, bệnh loãng xương v.v. Gợi ý cách chữa trị Trước hết phải giữ cố định chỗ gãy bằng bó nẹp chỗ bị gãy cho đến khi người có khả năng xử lý đến (bác sĩ) đặt xương 78


lại đúng chỗ để chúng liền nhau. Trong suốt quá trình phục hồi, điều cần thiết là các mô mới hình thành phải liên kết được xưong gãy và và phục hổi các mô bị huỷ hoại. Vì thế cơ thể cần đến các chất sau: protein, chất khoáng (can xi và phốt pho, magiê và ka li) cũng như các vitamin c, A và D. Nên ngừng ăn đường tinh luyện (kẹo) bởi vì những chất này thải trừ can xi. Liều nén dùng hàng ngày cho nguôi lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cần thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Luu ý

1. Khoáng chất tổng hợp + Can xi

6 viên mỗi ngày cùng với đầy đủ canxi. Mỗi bữa ăn uống 2 viên

Cẩn cho cấu tạo của xương

2. Vitamin c

3 viên mỗi ngày, Chất chống ôxy hoá mỗi bữa ăn uống 1 mạnh, phục hổi và duy trì mô của cơ viên thể

3. Dịch dưỡng

dinh

1 liều cùng với vitamin D, can xi và magiê

Có chứa các vitamin và các chất khoáng, protein thực vật, axít amin chất chất xơ v.v.

Hỗ trỢ thêm 4. Beta -caroten (Vitamin A)

2 viên nang mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên

Chất chống ôxy hoá mạnh, phục hồi và duy trì mô cơ thể

5. Lô hội, Nước ép, gel hoặc mật hoa

3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90180mg), mỗi bữa ăn uống 2 auxơ

Giúp giữ can xi trong cơ thể

Các thành phần có lợi; protein, sữa, ánh nắng mặt trời T6-CNSDPT

79


Nén dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liểu dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin A-10.00 IU hay Beta caroten- 6 mg

D -600 IU

C-1000mg

Các chất khoáng Can xi -1500 mg

Magiê -600 mg

Kali-3 g

VIÊM PHÊ QUẢN - SƯNG PHỔI -SUNG HUYẾT PHỔI (Xem Viêm phổi)

Viêm phế quản là tình trạng viêm ở các ống phế quản, phổi chủ yếu do virus. Triệu chứng: Bệnh bắt đầu bằng tinh trạng viêm niêm mạc mũi sau đó lan xuống họng rồi tới phổi, vì thế tốt nhất nên chặn viêm khi nó vừa mới bắt đầu ỏ mũi. Triệu chứng thường gặp là ho, khản giọng thỉnh thoảng có đờm. Nếu ho kéo dài vài tháng sẽ chuyển thành ho mạn tính rồi thành viêm phổi, khí thũng phổi. Nguyên nhân; qua tiếp xúc lây nhiễm từ người hoặc lây theo nước bọt, hoặc hơi thở chứa virus. Gợi ý cách chữa trị

Viêm phế quản Sung huyết phổi

Nghỉ ngơi -

Bỏ hút thuốc

-

Thở không trong lành

-

Dùng các kháng sinh tự nhiên

khí

Dùng nhiều tỏi và keo ong -

Các vitamin c, A&E củng cố các niêm mạc trong cơ thể. 80


Cam thảo đã được sử dụng hàng ngàn năm làm thuốc giảm ho và chống các bệnh hô hấp. Cam thảo có tác dụng tăng cường hệ thống miễn dịch rất tuyệt vời. Bạch quả có tác dụng giãn phế quản rất hữu hiệu, nhất là khi người bệnh cảm thấy khó thở, thiếu ôxy. Xoa gelatin chế từ lô hội, hoặc là chất chiết xuất từ lô hội và dầu nóng lô hội kèm khuynh diệp lên vùng ngực và lưng. Lô hội có tác dụng vận chuyển đưa khuynh diệp thấm sâu vào khoang ngực. Khuynh diệp có tác dụng tản sung huyết đồng thời giảm các cơn đau do ho gây ra. Chú ý: Nếu bạn bị ho và sốt nhiều ngày điểu trị như trên vẫn không giảm, hoặc khạc ra máu bạn phải đến khám bác sĩ. Liếu nén dùng hàng ngày cho nguởi lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg) Bổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ý

1. Keo ong và/hoặc

4 đến 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên

Có tác dụng của kháng sinh tự nhiên, diệt vi khuẩn và virus, tăng cường hệ thống miễn dịch.

2. Tỏi

6 viên nang mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Chống lại và ngăn chặn nhiễm trùng, tăng cường hệ thống miễn dịch.

3. Nước lô hội nóng, hoạt chai chiết xuất lô hội, gelatin chế từ lò hội 4. Cam thảo

Xoa bóp vùng ngực nhiều lần mỗi ngày bằng hỗn hợp các thành phần đó theo tỷ lệ bằng nhau.

Chống viêm, giảm đau nhức, long đòm.

2 đến 3 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chống viêm, kích thích tạo kháng thể và sức để kháng hệ thống miễn dịch, chống ho rất hữu hiệu.

Hỗ trợ thêm 5. Bạch qủa

3 viên mỗi ngày, trước Giãn phế quản rất tốt. mỗi bữa ăn uống 1 có tác dụng tốt trong viêm phế quản mạn viên. tính và hen do dị ứng. 81


6. Vitamin c

6 viên loại 60 mg, mỗi bữa ăn 2 viên.

Tăng lực và củng cố hệ thống miễn dịch.

7. Beta caroten

2 viên nang mỗi ngày, Chất chống ôxy hóa mỗi bữa ăn uống 1 mạnh, giúp ngăn chặn nhiễm trùng, viên. phục hồi và duy trì các mô của cơ thể.

8, Nước ép gel hoặc mật hoa lô hội

4 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 120180g), trước mỗi bữa àn uống 2 auxơ.

Là kháng sinh tự nhiên, làm giảm viêm.

9. Hoạt chất chiết xuất lô hội

Trị cảm lạnh, sổ mũi.

Nhỏ 2 giọt hoạt chất chiết xuất lô hội vào mỗi lỗ mũi. Chống viêm, tác dụng co mạch. Giúp thông mũi, dễ thở.

Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phẩn III

Các vitamin A 15.000 IU hoặc beta caroten - 9 mg)

c - 300 đến 3000 mg

E - 500 IU

Các chất khoáng Canxi - 1000 mg

Kẽm 50 mg.

TẬT NGHIẾN RĂNG LÚC NGỦ Tật nghiến răng lúc ngủ là thói quen nghiến hoặc cọ hàm răng vào nhau, thường xảy ra vào ban đêm khi ngủ. Triệu chứng: ♦ Nghiến răng ban đêm. ♦ Đau hàm. ♦ Hư hoại dần khớp hàm-sọ, thậm chí khi nhấc hàm gây đau. 82


♦ Ngoài ra rất khó há miệng, có thể gây ra chứng viêm khớp xương hàm sọ. ♦ Nhức đầu. ♦ Bào mòn răng cho đến mức để lộ dây thần kinh Nguyên nhân: Những nguyên nhân chính là: ♦ Càng thẳng tâm lý và lo âu. ♦ Lệch khớp căn giữa răng hàm trên và hàm dưới. ♦ Một sổ bác sĩ cho rằng có thể do ký sinh trùng. Gợi ý cách điều trị Cố gắng tập thói quen khép miệng lại, nhưng hai hàm răng tách nhau trong suốt ngày. Để tạo thói quen mới một số bác sĩ khuyên nên nhai một củ cà rốt hoặc trái táo trước khi đi ngủ. Khi ấy sẽ giúp đốt cháy nàng lượng mà tình trạng căng thảng suốt cả ngày tạo ra. Việc này giúp bạn ngủ yên giấc hơn, ít nghiến răng hơn. Bạn hay biểt tự kiềm chế.(Xem căng thẳng tâm lý). Liếu nên dùng hàng ngày cho nguời lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết 1. Sữa ong chúa

Liều nên dùng hàng ngày

Luu ý

2 viên mỗi ngày, trước bữa ăn 20 phút uống 1 viên

Sữa ong chúa chứa vitamin B tổng hợp. Giúp chống lo lắng và căng thẳng tâm lý. Để có tác dụng hơn nên ngậm dưới lưỡi sữa ong chúa cho đến khi tan hết.

2. Trà dược thảo

Hàng ngày.

Giảm lo âu.

3. Tỏi

6 viên nang mỗi ngày, mỗi lần 2 viên nang.

Rất hữu hiệu trong khống chế các ky sinh trùng đường ruột.

Hỗ trờ thêm 4. Phấn ong

3 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống một viên.

83

Phấn ong chứa tất cả các vitamin và chất khoáng.


Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ở phần III

Các vìtamin B tổng hợp - 350 mg

B5- 50 mg

c - 360 mg

BI 100 mg Các chất khoáng Canxi - 1500 mg

Magiê - 500 mg

Kẽm - 50 mg

CHÚI1GĂNVỖĐỘ (Xem Chứng chán àn tăm thắn)

Chứng ăn vô độ là một căn bệnh tâm lý, khi đó người bệnh tim cách nôn ói ra các thức mình đâ ăn vào. Thường là những người lo lắng bị béo, muốn thân hình thành mảnh và tạo nên thói quen nôn ra sau khi àn. Triệu chứng: Đói rất dữ dội, muốn ăn rất nhiều lần trong ngày, tự cân bằng bằng cách nôn ra sau mỗi bữa ăn. Vì vậy lại tiếp tục đói sau đó. Nguyên nhân: Bệnh có nguồn gốc từ tâm lý, thông thường do những người hay lo lắng về trọng lượng, họ muốn mảnh mai hơn. Gợi ý cách điểu trị Những bệnh nhân này cần được giúp đỡ về mặt tâm lý, họ phải nghĩ rằng mình sẽ không bị mập. Lưu ý: Nếu như bạn quá gầy đi đến nỗi tóc rụng hoặc bị thiếu máu thì ban cần đi khám bác sĩ. 84


Liều nên dùng hàng ngày cho nguời lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cần thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Luu ỷ

1. Phấn ong

5 viên mỗi ngày loại 0.5 g, mỗi lấn 1-2 viên.

Phấn ong chứa tất cả các vitamin, chất khoáng, men (enzumes), và axít amino cẩn thiết cho cơ thể.

2. Chất khoáng tổng hợp

6 viên mỗi ngày, mỗi lần 2 viên.

Cần thiết cho các bộ phận chức năng hoạt động của cơ thể như xương, dây thần kinh, máu,...

3. Dịch dmh dưỡng (dùng hàng ngày trong bữa ăn)

1 íần mỗi ngày (25 gam). Nếu như người bệnh ốm có thể tăng thêm 3 bữa, chỉ thay thế một bữa.

Có chCa Idi nnieu vitamin, chất khoáng, đạm thực vật, chất xơ, axít amin.v.v.

4. Bạn nên đến tư vấn nhà tâm lý học Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitamin

Tất cả các loại vitamin tổng hỢp Các chất khoáng Tất cả các loại chất khoánp tổng hợp.

BỎNG

'

Bỏng được chia làm 3 loại: a. Bỏng độ 1: không gây phỏng nước. b. Bỏng độ 2: gây phỏng nước. c. Bỏng độ 3: bỏng sâu, hủy hoại da và để lộ mô bên dưới. 85


Điều quan trọng nhất sau khi bị bỏng là bạn lập tức tưới nước lạnh chảy lên vết bỏng, để hạ nhiệt độ và tránh mất nước của mô. Cách điều trị dối với bỏng độ 2 và độ 3 1. Trong trường hợp bỏng do ánh sáng, áp đá hoặc nước lạnh ngay lên vùng bị bỏng để tránh tích tụ nhiệt. Bôi một ít gel lô hội sẽ giúp chóng lành.

Đối với vết bỏng bị phồng giộp, bạn nên giữ đừng để phỏng mất nước vỡ ra nhằm giữ cho mô khỏi bị nhiễm trùng.Nếu như bị vỡ hết, hãy rửa vết thương bằng nước lạnh, nước cất hoặc nước chín, sau đó bôi lô hội. Băng vết thương bằng gạc tiệt trùng có áp geletin chế từ lô hội. Nếu vết thương bị nhiễm trùng bạn nên uống keo ong và/hoặc tỏi, đó là một chất kháng sinh tự nhiên. Với nhũmg vết bỏng sâu hoặc bỏng trên diện rộng, bạn tiến hành giống như bước 2. Rửa vết bỏng bằng nước lạnh, nước cất hoặc nước chín. Ngâm trong nước khoảng 10 phút, rồi bôi geletin chế từ lô hội băng phủ bằng miếng gạc có thấm lô hội. Bạn cần đến ngay bác sĩ. Bổ sung các chất béo không no đa liên kết dạng dầu cá với Omega - 3 và dầu ô liu, khẩu phần ăn có nhiều cá. Vitamin A (beta caroten), B, E, c và D (vitamin D được sản xuất từ chất dầu có trong da, sẽ chuyển hóa thành vitamin D khi nó tiếp nhận ánh sáng mặt trời. Vitamin D có trong lòng đỏ trúmg, sữa, cá ngừ và cá hồi). Các vitamin có vai trò rất quan trọng đối với các chức nàng hoạt động của da và hệ thống thần kinh. 86


Nếu bị bỏng trên bình diện rộng, bạn có thể bị mất nước. Cho nên bạn cần uống thật nhiều nước, như sau: 1/2 muỗng canh muối, 1 muỗng đường hoặc mật ong, và nửa Liều nên dùng hàng ngày cho người lớn (căn nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cần thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ý

1. Gelatin chế từ Thoa lên vết lô hội bỏng dùng gạc vô trùng băng lại, thay đổi mỗi ngày

Có tác dụng chổng viêm giảm đau, kháng sinh tự nhiên, tái tạo tế bào.

2. Keo ong

4 đến 6 viên mỗi ngày, mỗi lần 2 viên.

Ngăn chăn nhiễm trùng. Tăng cường hệ thống miễn dịch.

Nước uống lô hội

6 đến 8 mỗi (khoảng 240g), mỗi auxơ

Chống đau.

auxơ ngày 180lần 2

viêm

giảm,

Các thành phần có lợi: protein, axil amin, omega -3, Coenzym Q-10, biotlavenoid. Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin A - 15.000 IU hoặc Beta carotene 9 mg

c - 1000 mg

D - 500 IU

E 600 IU Các chất khoáng Canxi -1.000 mg,

Magiê - 500 mg

Selen - 200 mcg,

Kẽm - 50 mg.

Kali -1000 mg

VIÊM BAO KHỚP Tình trạng viêm của bao hình túi trong cơ thể, các bao này chứa chất dịch để bôi trơn các khớp xương, cơ và xương giúp dễ dàng vận đọng nhờ giảm bớt ma xát. 87


Triệu chứng: Đau buốt hạn chế vận động, các khớp xương, cơ, gân, xương bị sưng. Có khuynh hướng tích tụ những túi dịch giữa các khớp xương và cơ. Hầu hết thường xuất hiện ở vai, khuỷu tay, đầu gối và bàn chân. Nguyên nhân: Thường gặp nhất là bị đánh, càng cơ, mang giày chật, kích thích do canxi tích tụ trong túi khớp, sang chấn hoặc thiếu dinh dưỡng. Gợi ý cách chữa trị Trong trường hỢp bị viêm bao khớp mạn tinh, có thể phải phẫu thuật, tuy nhiên nên điều trị bằng cách tự nhiên. Đẩu tiên nên bổ sung các vitamin A, E, c và B. Kết quả cho thấy điều trị khả quan hơn nhờ bổ sung thêm Vitamin B12 với liều lượng mỗi ngày là 1.000 mcg trong vòng từ 7 đến 10 ngày. Giảm xuống còn 3 lần mỗi tuần trong 2-3 tuần tiếp theo, sau đó còn 1 lần mỗi tuần trong 2 tuần hoặc lâu hơn. Nếu bị đau, thì bạn nên nghỉ ngơi. Bôi đều dung dịch lô hội nóng với khuynh diệp, xoa cho đến khi thấm vào da. Cách này có thể làm giảm viêm và đỡ đau. Đắp gạc nóng hoặc lạnh luân phiên 10 phút một lẩn sẽ giúp Liều nên dùng hàng ngày cho người lớn (càn nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ỷ

1. Nước ép gel hoặc mật hoa lô hội

4-6 auxơ mỗi ngày (khoảng 120-180g), trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ

Chống viêm, giảm đau, bổ sung dinh dưỡng, tái tạo tế bào.

2. Beta caroten (với Vitamin E)

2 viên nang mỗi ngày, trưóc mỗi bữa ăn uống 1 viên

Chất chống ôxy hóa mạnh, phục hồi và duy trì các mô của cơ thể.

88


3.

Vitamin c

4 đến 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn 2 viên.

Chất chống ôxy hóa mạnh, tăng cường hệ thống miễn dịch.

Hỗ trợ thêm 4. Xoa dầu nóng lô hội

Hàng ngày

Chống đau.

viêm,

giảm

5. Chất khoáng tổng hợp

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Cần thiết cho cấu tạo và chức năng của cơ thể

6. Keo ong

3 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Có chất kháng sinh tự nhiên, diệt vi khuẩn và virus, tăng cưởng hệ thống miễn dịch.

Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin A - 10.000 IU hoặc Beta carotene 6 mg c

-360 mg

B tổng hợp- 350 mg

B12 -1.000 mcg

E-400 IU. Các chất khoáng

Canxi - 1.000 mg

Magiê - 500 mg

UNG THƯ Ung thư đại tràng, ung thư vú, bệnh bạch cầu v.v. (Xem Khối u và Nấng)

Khi bạn bị đứt tay, tế bào mới sẽ được sinh ra để thay thê' nhũmg tế bào bị mất. Sự sản sinh tế bào mới sẽ ngưng lại khi đã đủ số lượng cần. Khi những tế bào trong một bộ phận nhất định nào của cơ thể vẫn tạo ra tế bào mối mà vì một lý do nào đó cơ thể không thể khống chế được, sẽ tạo thành một bướu (khối u) cứng. Người ta gọi đó là ung thư. Những tP bào ung thư này sẽ di chuyển (di căn) đến các bộ phận khác’ĩrong cơ thể và lại tiếp tục tạo ra tế bào. 89


Người ta phát hiện ra răng ADN trong nhân tế bào giữ vai trò lưu giữ mật mã di truyền về tăng trưỏng và tái tạo tế bào. Khi bộ mật mã số này bi ảnh hưởng bởi các yếu tố tiêu cực của ngoại cảnh như; khói đốt, môi trường ô nhiễm, ánh nắng mặt trời gay gắt, v.v. và các yếu tố bên trong cơ thể như: các chất độc, các vấn đề về thần kinh.v.v thì sẽ gây ra tình trạng mất kiểm soát sản sinh tế bào. Kết quả là số lượng tế bào tăng trưởng nhiều quá mức. Triệu chứng: Tùy thuộc vào nơi mà ung thư phát triển. Tuy nhiên, hầu hết đến ở dạng bướu lồi lên, sau đó dù là nó nằm bên ngoài hay bên trong cơ thể đến sẽ gây đau, và khó chịu. Những cái bướu hay khối u này sẽ gây cản và/hoặc làm tắc thông khí nếu nằm ở phổi và ứ nước tiểu nếu nằm ở đường tiết niệu, hoặc sẽ cản trỏ các hoạt động chức nàng của dạ dày, ruột, ruột kết nếu nằm trong bộ phận tiêu hóa, v.v. Nêu như ung thư được phát hiện sớm, trong tình trạng chưa trầm trọng, có thể điều trị được. Vì vậy bạn nên thường xuyên đi khám bác sĩ để kiểm tra sức khoẻ. Ung thư thường xuất hiện ỏ những nơi như:

Tuyến vú Tử cung Buồng trứng, Tuyến tiền liệt và tinh hoàn Gan Xương

Họng Phổi Ruột non Ruột già Da Bàng quang Tuyến tụy

90


Chú ý các dã'u hiệu của bệnh ung thư: (nếu phát hiện ra sớm có thể chữa khỏi ung thư) ♦ Bị giảm cân mà không có lý do rõ ràng. t

Vết loét, đau nhức, da đổi màu, suốt trong 3 tuần mà không thôi.

♦ Nổi vết mụn trên mặt,to ra, gây khó chịu và chảy máu. ♦ Thường xuyên nhức đầu. ♦ Khó nuốt thức ăn. ♦ Khàn cổ dai dẳng. ♦ Ho ra máu, khó thở (phổi). ♦ Thường xuyên đau bụng (dạ dày) ♦ Hình dạng tinh hoàn thay đổi. ♦ Đi tiểu ra máu trong nước tiểu mà không đau (thận và bàng quang). ♦ Thay đổi thối quen đi ngoài ♦ Thay đổi hình dạng ở vú (nổi cục) ♦ Đầu vú tiết ra máu hoặc dịch. ♦ Ra máu ảm đạo giữa kỳ kinh nguyệt.

___________ _

Có 3 loại ung th ư a. Ung thư biểu mò, chủ yếu tác động ở da, các tuyến và niêm mạc. Gdi ý cách chữa trị: Gelatin chế từ lô hội, mật hoa lô hội, các vitamin A, B tổng hỢp, Niacin, axit tolic c , E. Các chất khoáng: chất khoáng tổng hợp, kali, canxi, magiê. Các thành phần khác: Coenzyme Q-10, L-Cystein, L-Methionin, L-Tauhn, Lô hội rất có tác dụng. b. Bệnh bạch cầu, (ung thư máu). Gợi ý cách chữa trị: Keo ong, tỏi, mật hoa lò hội. Các vitamin: B tổng hợp, B12, c, E. Các chất khoáng: Đồn, sắt, kẽm. Táo và bông cải xanh rất có tác dụng. c. Sác - côm và sác-còm mỡ ♦ Sác-côm thường có ở những nơi như cơ, các mô liên kết và xương. 91


♦ Sác-côm mỡ là một một loại u ác tính của mô mỡ, thường phát sinh ỏ vùng bụng. Gợi ỷ cách chữa trị. Mật hoa lô hội, các vitamin A, B tổng hỢp, c, E. Các chất khoáng: kali, canxi, magiê, selen, Co-enzyme Q-10. Nguyên nhân: vẫn chưa biết rõ. Tuy nhiên thường ung thư xuất hiện do có một chất hóa học nhất định, như do khói thuốc lá, ánh nắng mặt trời gay gắt (gây ung thư da), tiếp xúc với tia X, vài loại thức ăn độc hại, môi trường và do yếu tố di truyền. Một số yếu tố khác có thể làm tăng khả năng gây bệnh ung thư phát triển như: a. Căng thẳng tâm lý. Tuyến ức là một cơ quan quan trọng của hệ thống miễn dịch. Căng thẳng tâm lý tác động trực tiếp trên tuyến này theo hướng tiêu cực, dễ gây bệnh tật cho cơ thể. Cũng có nhiều bằng chứng về sự ảnh hưởng giữa ý nghĩ, trạng thái cảm xúc và thái độ với việc hình thành bệnh ung thư. Nên tìm đọc các cuốn sách sau đây: “Giải phẫu một bệnh" của Tiến sĩ Dr. Norman cousins từ Trường tổng hợp Calitornia. “Chiến thắng cuộc chiến tranh nội tạng” của Tiến sĩ Mark P.Priedlander của NXB Pax Mexico. “Người thầy thuốc bên trong” của steven Lock và Douglas Colligan của NXB Sudamiricana. “Tình yêu, y học và huyền ảo” của Tiến sĩ Bernie. S.Siegel của NXB Harper y Row. b. Thiếu dinh dưởng: Cơ thể con người được kiến tạo, sửa chữa và cung cấp năng lượng là nhờ các chất dinh dưỡng có trong thức ăn. Một khẩu phần ăn hợp lý sẽ giúp tái lập sự cân bằng của quá trình trao đổi chất cho người bệnh ung thư do đó các bạn nên tìm đọc cuốn sách “Chiến đấu với ung thư bằng dinh dưỡng" của tiến sĩ Patrick Quillin, của NXB Nutrition Time Press, Inc sẽ có sức khỏe tốt hơn. c. Thiếu vận động và luyện tập; Một yếu tố khác góp phần gây bệnh ung thư là do cách sống lười nhác, thiếu vận động. Vận động giúp tăng cường các chức năng hệ thống thần kinh, ổn định lượng đường (glucose), giải độc hệ bạch huyết bằng rửa sạch các chất độc tích tụ. 92


Những yếu tố này gây cho hệ thống miễn dịch của cơ thể thoái hoá dần đi và làm giảm sút số lượng tế bào rồi sau đó tái sản xuất tế bào không kiểm soát nổi. Gợi ỷ cách chữa trị: Đối với các loại bệnh ung thư khác nhau như ung thư biểu mô, bệnh bạch cầu (ung thư máu), sác-côm thì cách điểu trị tốt nhất là huy động sức chống đở của cơ thể hợp lý và tăng cường hệ thống miễn dịch cho cơ thể, sao cho tự cơ thể sẽ phá huỷ và tránh các tế bào gây ung thư. Keo ong và tỏi có tác dụng rất tốt, cung cấp cho cơ thể các vitamin và chất khoáng cẩn thiết để hệ thống miễn dịch hoạt động hữu hiệu hơn, do đó sẽ phá hủy các tế bào ung thư. Bác sĩ danh tiếng Patrick Quillin khuyên nên tăng cường hệ thống miễn dịch là một yếu tố quan trọng, không thể thiếu được trong việc chống ung thư. Cần loại trừ những yếu tỏ gây suy yếu hệ thống miễn dịch: 1.

Không sử dụng những thứ chứa chất độc như: chứa chì, cadmium và thủy ngân (đồ hộp).

2.

Các chất độc hóa học như là thuốc trừ sâu hoặc các sản phẩm công nghiệp độc hại (nên rửa rau quả thật kỹ trước khi ăn .

3.

Hạn chế ăn đường (tinh luyện).

4.

Các chất béo từ hạt ngũ cốc và dầu đậu nành.

5. Tránh lo âu và càng thẳng. Tăng cường các yếu tô củng cố hệ thống miễn dịch: 1. Các vitamin: A (Beta caroten),

c, E và B6.

2.

Các chất khoáng: Kẽm, Crôm, Selen.

3.

Co-enzyme Q-10, EPA và GLA.

4.

Axit amin: Arguinin, Glutation

5. Tinh chất dược thảo: nhân sâm, echinacia. 6.

Các chất dinh duSng: Yogurt, tỏi, cải bắp, các loại rau tươi.

7.

Có tinh thần và thái độ sống lạc quan.

Có một số người được điều trị ung thư bằng hoá trị liệu đem lại kết quả tốt, nhưng có các tác dụng phụ rất nặng nề như; rụng tóc, buồn nôn và nôn, mệt mỏi, vô sinh, tổn thương thận và tim. Các vitamin B giúp giảm các tổn thương này. 93


Người tiếp xúc với phóng xạ, sẽ rất có lợi nếu bôi gelatin từ lô hội lên vùng bị nhiễm xạ và uống nước ép lô hội. Có tác dụng giúp tái lập các mô nhanh chóng. Có rất nhiều nghiên cứu của Hội Đồng Năng Lượng Nguyên Tử Mỹ Quốc các vết bỏng nghiêm trọng do phóng xạ và tia X dùng lô hội để điều trị, vì đó là chất bảo tồn trữ tế bào tốt nhất của nhân loại. Phòng và điểu trị hỗ trỢ bệnh ung thư ♦ Ăn nhiều tỏi hoặc viên nang tỏi, cùng với keo ong 1.000 đến 1.500 mg mỗi ngày. Một dạng thực phẩm khác cũng hỗ trợ hệ thống miễn dịch như rễ Echinacea. ♦ Dùng Beta -caroten và vitamin gốc tự do.

c

và E để hạn chế các

♦ Bổ sung các chất: Kẽm, crôm và selen. ♦ Ăn nhiều trái cây và rau quả tươi, hạn chế thịt đỏ và mỡ động vật. ♦ Mỗi ngày àn 10 quả hạnh. ♦ Chế độ ăn chống ung thư phải có nhiều các chất sau: tất cả các loại ngũ cốc nguyên hạt, hoa lơ, bông cải xanh và táo. ♦ Giảm thức ăn có nhiều chất sắt (Iron), vi lượng sắt quá nhiều sẽ ngăn cản các tế bào đại thực bào có nhiệm vụ phục hồi các mô bị tổn hại và loại trừ virus, đó là trích dẫn theo Tạp chí Y học Anh. ♦ Liệu pháp giải độc cũng rất hữu hiệu, thông qua việc rửa đại tràng và ruột non chất có gốc cà phê trong 3 ngày liền được giải thích chi tiết trong mục “Giải độc gan và thận”, chúng tôi khuyên nên làm trước khi khởi đầu điều trị bằng dinh dưỡng. Nếu cơ thể yếu, bạn nên làm sạch ruột dưới sự giám sát của bác sĩ. ♦ Không ăn các thức ăn cũ, đồ hộp, ôi thiu, đường (thay thế mật ong hoặc bằng cây thích), các tinh bột (chỉ dùng tất cả các loại ngũ cốc nguyên hạt), các chất béo bão hòa, không uống rượu cồn, cà phê, trà. ♦ Bạn không nên ăn tất cả các đạm động vật như thịt heo và thịt bò, thay bằng cá tươi. Giảm các loại sữa chua, sữa cũng như hạt nhân (có chứa rất nhiều đạm). Có rất nhiều bệnh nhân tiến triển tốt nhờ chế độ kiêng ăn.

94


Bõ sung các chát kháng sinh tự nhiên như keo ong và các dân chất, tỏi và echinacea là việc rất cần thiết để tăng cường hệ thống miễn dịch.

UNG THƯ ĐẠI TRÀNG Khi thức ăn thiếu chất xơ, sẽ nằm lại trong đại tràng (ruột kết) lâu hơn làm tàng thêm nguy cơ ung thư ở vùng này. Ngoài ra nếu như bạn ăn • quá nhiều dầu mỡ làm cho > túi mật tiết ra nhiều axit, khi nhiều quá sẽ tích tụ lại và có thể tạo thành chất độc* gây ung thư. Những công trình nghiên cứu của Trung Tâm Y tế Cornell ở New York đã kết luận rằng, chế độ ăn ít chất béo và nhiều chất xơ là phương pháp dinh dưỡng tốt nhất để phòng ung thư đại tràng. Chất xơ, làm đại tràng vận động nhanh hơn. Nhũng chất xơ không hà tan như chất xơ trong củ cà rốt tươi, sẽ “trượt” qua hệ thống ruột mang theo mọi thành phần độc hại trên đường đi của nó. ưu điểm của các chất xơ là hạn chế thời gian tiếp xúc với các chất gây ung thư có thể đi qua ruột. Các loại rau quả khác có chứa thành phần chống ung thư như; bông cải xanh, súp-lơ, cải bắp, rau bina, cà chua, yến mạch nguyên hạt và cỏ linh lăng. Nên ăn gì nhiều? hạt nhân, hạt nguyên vỏ, cà rốt, măng tây, nước ép trái táo, bông cải xanh, súp-lơ. Không nên ăn nhũmg gì ? Không ăn tinh bột và đường, thức ăn ôi thiu, đồ hộp. Không ăn đạm động vật: không ăn thịt heo, hot dogs, thịt xông khói hoặc đậu phông (chứa rất nhiều protein). Tập luyện thể dục mỗi ngày. Bạn cần đi khám bác sĩ.

T7-CNSDPT,,

95


UNG THƯ vú Đây là một dạng khối u rất thường gặp nhất ỏ phụ nữ, tuy nhiên có thể đề phòng bằng cách mỗi tháng tự kiểm tra một lẩn. Việc phòng bệnh hoàn toàn nằm trong tầm tay bạn.

Bạn tự kiểm tra như sau: Tự kiểm tra 1 lần trong một tháng từ 18 tuổi. Bước đẩu; Đứng trước gương kiểm tra ngực bạn. Nâng cánh tay cao qua đầu. Bước thứ hai: Hạ cánh tay xuống chống ngang hông. Nhìn xem có bất thường gì về hình dạng hoặc da của ngực. Bước thứ ba; Dùng những ngón tay nắn vào vùng nách để kiểm tra xem có u bướu hay không. Làm như vậy với vú, núm vú và quầng đầu vú. Bước thứ tư; Nắn đầu vú xem có tiết chất gì ra không. Nếu bạn phát hiện có: ♦ Khối u hoặc đám tròn ở vùng nách. ♦ Đau ở một số chỗ trên vú. ♦ Sưng lên. ♦ _Rát và ngứa ỏ đấu vú 96


♦ Có chất dịch tiết ra từ đầu vú ♦ Có nấm vảy ỏ đầu vú ♦ Ngực đỏ và ngứa ♦ Ngực nhăn và lồi lõm. Những dấu hiệu trên có thể do một khối u lành tính (trong 90% tất cả các trường hợp) hoặc do khối u ác tính gây nên. Nếu phát hiện sớm điểu trị sẽ dễ dàng hờn._________ ♦ Bị áp -xe. Nhiễm trùng vú. ♦ Nang; Khối u có vỏ bọc chứa dịch lỏng, thường nằm trong ống sữa. ♦ Khối u lymphô. Cục mỡ nhỏ. Ảnh hưỏng đến hệ thống bạch huyết. Cục nhỏ này cấu tạo từ mô tuyến và xơ. ♦ Viêm mạch bạch huyết: Tình trạng viêm của các mạch bạch huyết. ♦ Bệnh xơ nang tuyến vú. Những sợi xơ nhỏ làm cho vú bị càng và cứng. Lưu ý: Ung thư có thể sẽ gây chết người nếu như không được chữa trị kịp thời. Nếu như bạn nghi ngờ bị ung thư bạn cần đến khám bác sĩ ngay. Liều nên dùng hàng ngày cho người lớn (cấn nặng 150 pao tường đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Luu ý

1. Ăn nhiều trái cây và rau có chất xơ.

Hàng ngày.

Chứa các vitamin và chất khoáng.

2. Beta caroten, vitamin E và Selen

3 viên nang mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chất chống ôxy hóa mạnh, phá hủy và ngăn chặn các "Gốc tự do” là nguyên nhân gây ra các tế bào ung thư, giúp ngăn chặn nhiễm trùng, phục hổi và duy trì các mô của cơ the.

97


3. Nưởc ép, gel hoặc mật hoa lò hội

4 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 120-180g), trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ.

Chống viêm, giảm đau, kháng sinh tự nhiên, tái tạo tế bào, bổ sung năng lượng, dinh dưỡng, giúp tiêu hóa.

4. Cam thảo + vitamin c

2 đến 3 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chất chống ôxy hóa mạnh, tăng cường hệ thống miễn dịch, thải trừ các gốc tự do, ngừa bệnh ung thư.

Hỗ trợ thèm 5. Sữa ong chúa

2 đến 3 viên mỗi ngày, cách 20 phút trước bữa ăn uống 1 viên

Chứa vitamin B tổng hợp. Giúp phòng ngừa căng thẳng thẩn kinh.

6. Keo ong

4 viên loại 500 mg, mỗi ngày mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Chất kháng sinh tự nhiên, diệt vi khuẩn và virus, tăng cường hệ thống miễn dịch.

7. Tỏi

3-4 viên nang loại 1g_mỗi ngày (1gr), mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Giúp hệ thống miễn dịch.

8. Không hút thuốc, ăn nhiều trái cây rau quả. 9. Không ăn thịt heo, xúc xích, bánh hot dogs và thịt xông khói. Các thành phần có lợi: Echinacea, nhân sâm ,co-enzyme Q-10 (100 mg/ ngày), axit amino, arginin và glutation. Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phẩn III

Các vitamin A -10.000 IU (

B tổng hợp - 350 mg

c - 1.000 mg

hoặc Beta caroten - 6 mg), E- 1.000 IU Các chất khoáng Germanium - 200 mg

Selen - 200 mcg

Crôm -100 mcg 98

Kẽm - 50 mg


CAC BỆNH LỸ TIM MẠCH (Xem Tim và Xơ cứng động mạch)

BỆNH ĐỤC NHÂN MẮT (Xem thêm Mắt và các chứng bệnh ỏ mắt)

Đục nhân mắt là tình trạng thủy tinh thể của mắt bị mờ đục, làm rất khó tập trung nhìn vào vật thể nào đó, thấy như có bóng tối che mờ. Xuất hiện dấu hiệu mờ trắng đục chứng tỏ có sự thay đổi ở các sợi của thủy tinh thể, giống như sự thay đổi màu của lòng trắng trứng gà khi nấu chín. Triệu chứng: Nhanh chóng giảm thị lực, không đau nhưng rất nhạy cảm với ánh sáng, đôi lúc bạn lại thấy loá tán quanh các điểm sáng. Nguyên nhân; a. Do tiểu đường mà lại uống quá nhiều sữa, không thể xử lý galactose có trong sữa rất nhiều. b. Do sự lắng đọng canxi và cholesterol trong mao mạch của mắt, làm giảm tuần hoàn máu trong mắt c. Có thể do bị đánh hoặc chấn thương mắt, chế độ dinh dưỡng không hợp lý. d. Ánh sáng mặt trời quá gay gắt cũng có thể gây đục nhân mắt vì tia tử ngoại làm tổn thương thủy tinh thể. Ánh sáng quá gay gắt tác động vào mắt cũng tương tự như nhiệt độ tác động vào lòng trắng trứng làm cho nó bị đục đi. Đục nhân mắt còn là một phần của quá trình lão hoá. Tiếp xúc nhiều với tia X cũng gây đục thủy tinh thể. Gợi ý cách chữa trị Bổ sung các chất như; vitamin A (Beta caroten), c và B2 (Ribotlavin). Vitamin c và E chủ yếu chống ôxy hóa thủy tinh thể của mắt, cả hai cũng đều rất cần thiết để hoạt hóa glutathion (glutathion là một thành phần protein bảo vệ mắt 99


lí"

khỏi bị tổn thưđng do gốc tự do gây ra. Nếu thiếu các vitamin này sẽ làm tăng nguy cơ đục nhân mắt. Duy trì một chế độ ăn uống đầy đủ (nhưng đừng quá nhiều) gồm canxi, vitamin B5, E, Selen và kẽm. Người ta cũng phát hiện rằng rửa sạch mắt bằng hoạt chất của lô hội sẽ tàng cường thị lực và giúp làm giảm đục nhân mắt. Tiến sĩ Hegazy đã thí nghiệm vào năm 1978 bằng cách nhỏ chất chiết xuất từ lô hội vào vùng mắt bị loét và tổn thương, ông đã thu được kết quả rất phấn khỏi trong thời gian ngắn. Liểu nên dùng hàng ngày cho người lớn (càn nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ỷ

1. Vitamin A (Beta carotene) với vitamin E

2 viên nang mỗi ngày, 1 viên trước mỗi bữa ăn.

Chất chống ôxy hóa mạnh, phục hồi và duy trì các mô của cơ thể.

2. Câu kỷ

2 đến 3 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chất chống ôxy hóa mạnh, “ức chế các gốc tự do", chứa bioílavenoid và polysaccharid.

3. Vitamin c

5 viên loại 60 mg mỗi ngày, mỗi lần 2 viên

Chống ôxy hóa, tăng cường hệ thống miễn dịch.

4. Hoạt chất chiết xuất từ lô hội

Pha chung với nước cất hoặc nước chín nhỏ mắt 2- 3 lần mỗi ngày, mỗi lẩn 2 giọt.

Chống viêm, giảm đau. là kháng sinh ự nhiên, tái tạo tế bào

Hỗ trợ thêm 5. Sữa ong chúa

3 viên loại 250 mg mỗi ngày, cách 20 phút trước bữa ăn uống 1 viên.

100

Chứa vitamin B tổng hợp


6. Chất kháng tổng hợp

viên mỗi ngày, mỗi lần 2 viẽn. 1 .

Hỗ trợ vitamin, rất cần thiết cho các chức năng trong cơ thể.

Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin c

- 300 đến 500 mg

B2 - 10 mg

B5- 500 mg

B3- 40 mg

E - 400 IU

Các chất khoáng Selen - 200 mg

Đống - 3 mg

Kẽm 30 mg

VIÊM MÕ TẼ BÀO Là tình trạng viêm của mô dưới da tại một vùng nhất định trên cd thể như ỏ đùi, bụng, cẳng tay. Do sự tích tụ mỡ, protein, dịch và chất độc trong vùng bụng, hông, mông và eo Triệu chứng: Nhũmg đám_mỡ lắng đọng dưới da làm thành những nốt lỗ chỗ như vỏ cam. Nguyên nhân: Có thể do chế độ ăn uống nghèo nàn, ăn quá nhiều mỡ hoặc các bon hydrat có trong thịt, đường tinh luyện và bột. Mỡ bạn ăn vào sẽ được hấp thụ qua ruột đi thẳng vào máu, hoặc qua gan, để thành tế bào mỡ của người. Ngoài ra, nếu thiếu tập luyện thể dục và không uống đủ nước cũng có thể gây nên tình trạng này. Gợi ý cách chữa trị Tránh ăn quá nhiều mỡ, đặc biệt là những thức ăn có nhiều mỡ và đường (như sôcôla có 60% đường và 30% chất béo) và thức ăn có nhiều mỡ và muối (như khoai tây chiên với muối). Sự phối họp giữa dầu mỡ và đường làm tăng lượng tồn trữ mỡ trong cò thể, mức glucose trong máu cũng tăng lên, sẽ báo động cho tuyến tụy tiết ra insulin để giảm lượng đườrig trong máu. Nếu lượng insulin tăng lên, có nghĩa là lượng tồn 101

i


trữ mỡ trong cơ thể cũng tăng lên và nguy cơ bị bệnh viêm mô tế bào cũng tăng lên. Để đề phòng bệnh viêm mô tế bào bạn nên giữ khẩu phần ăn gồm; ♦ Nước ép củ cải đường «

Cần tây

♦ Dưa leo «

Rong biển

Nước ép lô hội.

Bổ sung vitamin c vì nó giúp tổ chức lại tích cực chất tạo keo Uống vitamin E để ngàn chặn không cho sợi chất keo dày lên. Để loại trừ bệnh viêm mô tế bào nên sử dụng bọt biển làm từ chất xơ tự nhiên. Xoa một ít xà bông lô hội (Aloe soap). Chà miếng bọt biển theo hình tròn trên vùng da bị viêm mô tế bào. Thực hiện 3-5 lẩn 1 tuần. Uống bột dinh dưỡng có chất xơ, thay thế cho 1 trong 3 bữa ăn. Liêu nên dùng hàng ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg) Bổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ý

1. Xà phòng lô hội.

Hàng ngày

Xoa với bọt biển rồi chà kỹ lên người.

2. Crôm (picolinat)

3 viên nang mỗi ngày, mỗi bữa àn uống 1 viên

Giúp chuyển hóa chất béo và các bon hydrat, hỗ trợ chức năng của insulin.

3. Bứa Campuchia (chứa HCA)

2 đến 3 viên nang mỗi ngày, cách 30 phút trước bữa ăn uống 1 viên (bắt đầu chỉ 1 viên trong tuần đầu tiên).

Sẽ giúp bạn giảm thèm ăn mỡ. Nếu bạn có bệnh về gan hoặc thận, bạn cần đi khám bác sĩ.

102


4. Tập luyện thể dục mỗi ngày

ít nhất là 30 phút

Khuyến khích nèn tập thể dục nhịp điệu.

Hỗ trợ thêm 5. Dịch dinh dương có chất xơ.

Hàng ngày.

Chứa đầy đủ các chất khoáng và vitamin, đạm thực vật, axit amin, chất xơ, v.v.

6. Vitamin c

6 viên mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 2 vién

Giúp tái tổ chức chất tạo keo collagen, chống ôxy hóa.

7, Sử dụng kem mát xa.

Hàng ngày

Làm săn chắc cơ và giảm lượng mỡ dư thừa

8. Nước ép, gel hoặc mật hoa lô hội

3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90180g), mỗi bữa ăn uống 2 auxơ.

Bổ sung dinh dưỡng và chống viêm

Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phẩn III

Các vitamin Vitamin c - 1.500 mg

E - 400 IU

NGHẼN MẠCH MÁU NÃO ĐỘT QUỴ VÀ PHÌNH ĐỘNG M Ạ C r Nghẽn mạch máu não hay tắc mạch máu não xảy ra khi máu ngừng tưới cho một vùng nào đó trong não, làm cho các tế bào thần kinh chết vì trong một khoảng thời gian (3,5 đến 6 phút) nó không nhận được khí ôxy và các chất dinh dưỡng.* * Các bệnh lý này đòi hỏi được điều trị tại cơ sở y tế do các bác sĩ chuyên khoa điều trị. Bài rong sách này chỉ để bạn độc bổ sung các cách hỗ trợ điều trị chuyên môn (chú thích cùa biên tập)

103


Sự tắc nghến này do: ♦ Vữa xơ động mạch (Xem v ữ a xơ động mạch); tạo ra cục máu đông, cục máu này có thể đến từ bộ phận khác trong cơ thể từ chỗ xuất huyết hoặc từ một động mạch bị vỡ. ♦ Có sự tươro đồng rất mật thiết giữa nghẽn mạch máu não và các cơn bệnh tim. Chỉ có sự khác nhau là trong cơn bệnh tim thì các sợi cơ tim bị chết, còn ở não thì các tế bào thẩn kinh bị chết.

PHỈNH ĐỘNG MẠCH Là tình trạng động mạch bị giãn hoặc phình ra do áp suất máu cao. Chứng này rất nguy hiểm bỏi vi nó sẽ tác động lên bất cứ mô nào, phá vỡ mạch máu ỏ vùng đó, gây xuất huyết. Tổn thương sẽ tùy thuộc vào nơi động mạch bị phình. Nếu nó nằm ở não, có thể gây liệt nửa người ở một chi hoặc một bên mắt, nhưng cũng có thể ở các bộ phận khác của cơ thể. Triệu chứng: Liên quan đến các chức năng của vùng bị tác động như: các cử động của một bên cơ thể hoàn toàn bị tê liệt, gồm cánh tay, cảng chân và các cơ mặt. Mặt khác chức năng của trí nhớ cũng bị ảnh hưởng tùy thuộc vào bên bị nghẽn mạch. Ví dụ như nếu bị nghẽn mạch ở bên trái thì sẽ ảnh hưỏng đến nói. Bệnh nhân nhận biết được nhưng không biết gọi là gì, có thể nhớ được thời thơ ấu hoặc thời quá khứ xa xưa nhưng không thể nhớ những chuyện mới xảy ra hoặc chỉ mới ngày hôm qua. Tất cả những triệu chứng có thể khác nhau tùy vào vùng bị tổn hại. Chỉ bác sĩ chuyên khoa thẩn kinh mới có thể xác định bạn đang trong tinh trạng như thế nào và phải dùng biện pháp nào 104


Nguyên nhân:_huyết áp cao, béo phi, xơ cứng động mạch, bệnh tiểu đường, tuổi tác và hút thuốc là những yếu tố tạo điều kiện bị nghẽn mạch. Gợi ỷ cách điều trị Cách chữa trị tốt nhất là phòng tránh. Dùng liệu pháp vật lý và liệu pháp ngôn ngữ là phương pháp tốt nhất để phục hồi. Tuy nhiên dinh dưỡng hợp lý đóng một vai trò quan trọng. Ãn ít muối hơn sẽ làm giảm huyết áp, thức ăn ít cholesterol sẽ giúp phòng ngừa nghẽn mạch. Theo các nghiên cứu vào năm 1965 (Trormier. H) và 1972 (Gautherie, M) thông báo rằng; làm giãn mạch máu, do đó sẽ làm giảm áp lực động mạch. Trong một cuốn sách của Tiến sĩ Frank Murray đã đề cập đến rất nhiều các nghiên cứuir những người bị nghẽn mạch hoặc huyết khối. So sánh kết quả giữa nhóm người được dùng Ginkgo Biloba và nhũmg người chữa trị không dùng bạch quả, đã thu được kết quả cải thiện bệnh ở những người dùng bạch quả. Các kết quả cải thiện là nhờ lượng máu nhiều hơn, vận chuyển ôxy và dinh dưỡng tốt hơn tới những vùng bị tổn hại, cho nên các tế bào thần kinh tái tạo nhanh hơn, giúp các cơ quan bị tổn thương trong cơ thể có thể cải thiện tình trạng. Hơn nữa, do thành mạch máu giãn ra, cho nên phòng tránh được chứng nghẽn mạch. Điều này rất đáng được quan tâm chú ý vì các tế bào thần kinh không thể phục hồi và mất đi mãi mãi. Trong trường hỢp này não sẽ tác động đến phần não khác hoạt động tốt hơn để có thể phần nào thay thế được phần chức năng não bị tổn hại. Với một chế độ dinh dưỡng tốt sẽ giúp phát huy thêm chức năng thay thế này. Ngoài ra, cần bổ sung tỏi (tỏi có tác dụng chống đông máu), cũng như Vitamin c và B tổng hợp giúp giữ cho mạch máu Liều nén dùng hàng ngày cho nguời lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết 1. quả

Bạch

Liều nên dùng hàng ngày

Luu ỷ

2 đến 3 viên mỗi ngày, mỗi lần bữa ăn uống 1 viên

Bạch quả có tác dụng điều trị tốt nhất cải thiện tuần hoàn máu và cung cấp dinh dưỡng cho não.

105


2. Omega-3

6 viên nang mỗi Chứa axit béo không no đa ngày, trước mỗi liên kết, EPA, GLA, Omega bữa ăn uống 2 3,6,9. Có tác dụng làm sạch cho mạch máu. viên.

3. Tỏi và Lecithin

3 viên nang mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Bảo vệ và làm sạch cholesterol có hại cho mạch máu.

4. Beta caroten và Vitamin E

3 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chất chống ôxy hóa, chất chốn đông máu. làm giãn mạch máu, tăng cường tuần hoàn máu, củng cố thành mao mạch và hòa tan các cục máu đông.

Hỗ trợ thèm 5. Câu kỷ

3 viên nang mỗi Cung cấp dinh dưỡng thiết ngày, trước mỗi yếu. củng cố mạch máu. bữa ăn uống 1 viên.

6. Nước ép gel hoặc mật hoa lô hội

3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90180g), trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ

Cung cấp dinh dưỡng, chống viêm.

7. Vitamin c

6 viên loại 60 mg mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Chất chống ôxy hóa mạnh, tăng cường hệ thống miễn dịch.

8. Chất khoáng tổng hợp

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Cần thiết cho cấu tạo và chức năng của cơ thể.

9. Sữa ong chúa

3 viên mỗi ngày, Chứa vitamin B tổng hợp, cách 20 phút trước giúp đề phòng lo lắng và bữa ăn uống 1 căng thẳng tâm lý. viên.

Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ở phần III

Các vitamin A-15.000 IU hoặc Beta carotene 9 mg

c 1 .000

350 đến mg 106

E -

800 IU


Choline - 500 mg

B tổng hợp - 500 mg

Inositol -100 mg Các chất khoáng

Kali - 2.000 mg

Selen -100 mg

Kẽm - 30 đến 60 mg

BỆNH THỦY ĐẬU Bệnh thủy đậu là căn bệnh trong thời kỳ thơ ấu do virus gây nên. Đây là căn bệnh nhẹ. Triệu chứng: Ngứa kèm theo, nổi những nốt đỏ nhỏ như đầu đinh ghim, khi vỡ gây lở loét. Ban đẩu xuất hiện ỏ thân người, sau đó ở mặt, tay và chân. Nguyên nhân: bị bệnh do tiếp xúc lây nhiễm với người khác. Sau tiếp xúc 2 hoặc 3 tuần các triệu chứng sẽ xuất hiện. Gợi ý cách chữa trị Thông thường bệnh sẽ tự biến khỏi, tuy nhiên bạn nên dùng hoạt chất chiết xuất từ lô hội hoặc gelatin chế từ lô hội bôi lên chỗ bị phồng giập, giúp trị ngứa và mau lành vết loét. Ngoài ra cần bổ sung thêm keo ong và tỏi để tăng cường hệ thống miễn dịch và loại trừ nhiễm trùng. Liều nên dùng hàng ngày cho nguởi lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg) Liều dùng cho trẻ em theo càn nặng cơ thể trẻ. cần hỏi ỷ kiến bác sĩ. Xem phụ lục ỏ phần III

Bổ sung cần thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ỷ

1. Hoạt chất chiết xuất từ lô hội hoặc gelatin chê' từ lô hội (gel)

Hàng ngày

Bôi lên nốt phỏng và mụn giập bằng hoạt chất, gelatin hoặc cả hai

2. Keo ong

3 đến 6 viên mỗi ngày, mồi bữa ăn uống 2 viên.

Chất chứa kháng sinh tự nhiên và tăng cường hệ thống miễn dịch

107


3. Nước ép, gel hoặc mật hoa lô hội

4 đến 6 auxơ mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ.

Chống viêm, giảm đau, chất kháng sinh tự nhiên, tái tạo tế béo.

Hỗ trợ thèm 4. Beta caroten

3 viên mỗl ngày, 1 viên trước mỗi bữa ăn.

Chất chống ỗxy hoá mạnh. Chống nhiễm trùng, phục hổi và duy rì mô cơ thể.

5. Chất khoáng tổng hợp (canxi, kẽm, magiê)

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên

CỂn cho cấu tạo và chức năng của Cơ thể.

6. Vitamin c

4 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 hoặc 2 viên.

Chất chống ôxy hóa mạnh, tăng cường hệ thống miễn dịch.

7. Trà thảo dược

Hàng ngày.

Uống bằng nước nóng cho ra mổ hôi.

Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dung cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin A - 15.000 IU (Beta carotene - 9mg)

C- 180 đến 400 mg

E - 600 IU

Các chất khoáng Canxi -1.000 mg

Magiê - 500 mg

Kẽm -50 mg

BỆNH DỊCH TẢ Bệnh dịch tả là một bệnh lây nhiễm và do vi khuẩn rất nguy hiểm. Gây ra những tiêu chảy rất nguy hiểm. Dấu hiệu và triệu chứng: Tiêu chảy dữ dội và thường xuyên, bắt đầu đột ngột chỉ trong vòng 1 giờ. Phân lỏng có màu xám nhạt, không mùi hôi, đôi lúc có lẫn máu hoặc mủ. Nôn ra mật. Khát dữ dội. Gây mất nước trong cơ thể rất nhanh chóng và trầm trọng (Xem Mất nước). 108


Nguyên nhân: Bị lây nhiễm qua thức ăn nhiễm bẩn, tay bẩn, nước nhiễm bẩn từ người bệnh. Gựi ý cách chữa trị Lưu ý: Bạn cần đi khám bác sĩ ngay lập tức. Căn bệnh này có thể gây chết người nếu không được chữa trị kịp thời. Trong khi chờ đợi khám bác sĩ, bạn nên uống ngay nhiều nước pha với đường và muối, pha chế như sau: hoà tan 1 muỗng nhỏ muối, 4 muỗng đường (mật ong càng tốt) vào một lít nước. Hết nước này lại tiếp tục pha để uống tiếp, không được ngừng uống. Uống nhiều keo ong, vì keo ong là một chất kháng sinh tự nhiên. Bạn có thể uống một ít nước ép lô hội (1 thìa) với dịch bù nước. Bạn hãy nghe theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Liều nên dùng hàng ngày cho nguờí lớn (càn nặng 150 pao tường đương 67,5 kg) Liều cho trẻ em nên tính theo càn nặng cơ thể

Bổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ý

1. Keo ong

4-6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên

Là kháng sinh tự nhiên, tăng cường hệ thống miễn dịch.

2. Uống thật nhiều dịch bù nước pha bằng đường và một ít lô hội. Phải đến khám bác sĩ.

CHOLESTEROL (Xem xơ cứng động mạch và vữa xơ động mạch)

MỆT MỎI MẠN TÍNH Kiệt sức, suy nhược

Mệt mỏi, suy nhược, kiệt sức là những tình trạng làm cho một người không thể tiếp tục làm việc, kiệt sức cả về sức lực lẫn tình thần. Triệu chứng: chán ăn, lãnh đạm, yếu ớt, trầm cảm, đau buồn, cơ thể đau nhức. 109


Nguyên nhân thường gặp nhất là: -

Căng thẳng tâm lý quá mức

-

Thiếu ngủ Thiếu dinh dưỡng Nhiễm trùng đường ruột Bệnh tiểu đường hoặc nhiễm virus EBV (một loại virus nhóm herpes)

-

Thiếu máu Hạ đường trong máu (Hypoglycemia).

-

Giảm năng tuyến giáp, tình trạng tuyến giáp hoạt động không đầy đủ chức năng, quá trình trao đổi chất để chuyển hóa thức àn thành năng lượng.

Gợi ỷ cách chữa trị Khi chúng ta muốn tăng cường năng lượng, việc đầu tiên mà ta thưởng làm là chuẩn bị một cốc cà phê đậm đặc với đường. Năng lượng cơ thể của chúng ta sẽ tăng lên nhanh chóng, bỏi vì cà phê kích thích hệ thống thần kinh trung ương rối hệ thần kinh lại, dần dần tác động lên tuyến thượng thận để tiết ra một lượng adrenalin. Chất này làm cho tim đập nhanh hơn và mang nhiều ôxy đến các cơ quan khác nhau trong cơ thể. Trong mỗi tế bào có một thành phần gọi là ty lạp thể, nó có chức năng liên kết glucose (đường trong máu) với ôxy, do đó sản sinh ra năng lượng, khí các bô nic và nước. Hiệu quả của việc uống cà phê và đường tinh luyện sẽ làm sản sinh là nạp thêm năng lượng có sẵn và nhanh chóng làm tan biến cảm giác mệt mỏi. Điều gì phát sinh với phương pháp tăng cường nhanh năng lượng cho cơ thể này. Hay nó sẽ là nguyên nhân làm cho bạn bị suy nhược. Carbonhyrate là nguồn năng lượng chính của cơ thể. Có 2 dạng cac-bon hyđrat: a. Các-bon hyđrat tổng hợp thí dụ có trong khoai tây, đậu, ngô (bắp), đậu lâng, đậu garbanzo,... 110


b. Các-bon hyđrat đơn từ đường tinh luyện. Insulin là một hóc-môn, là chìa khóa kiểm soát lượng đường trong máu. Khi ăn đường vào nó sẽ đi thẳng vào máu mà không qua chiiyển hóa như các-bon hyđrat tổng hợp cần chuyển hóa từ thức ăn (đậu, khoai tây.v.v.). Vì vậy có thể nói, đường đơn nuôi tế bào một cách từ tốn ít một với sự giúp đỡ của insulin (Insulin giống như chia khóa cho phép đường đi vào tế bào). Điểu gì phát sinh khi ta ăn đường tinh luyện? Đó là sự bài tiết insulin của tuyến tụy xảy ra rất đột ngột do có số lượng lớn glucose trong máu, do đó sẽ tiêu hao một cách nhanh chóng lượng insulin tồn trữ và sau đó cơ thể không có cách nào để đưa glucose vào trong tế bào bởi vì thiếu insulin. Vì vậy người bệnh lại cảm thấy mệt mỏi và thiếu năng lượng cả ngày. Tuy nhiên, nếu chúng ta tạo năng lượng thông qua các-bon hyđrat tổng hợp (từ khoai tây, đậu,...) thay cho đường tinh luyện, glucose sẽ được sản xuất để cung cấp dinh dưỡng cho máu dần dần và tạo điểu kiện cho tuyến tụy sản xuất insulin đều đặn mà không bị tiêu hao tức thời. Đồng thời khí ôxy cũng không bị tiêu tốn để thực hiện các phản ứng đốt cháy trong tế bào. Mặt khác, khi cà phê kích thích thần kinh trung ương và gây căng thẳng, nó sẽ làm cho gan giải phóng toàn bộ lượng glucose dự trữ vào trong dòng máu để tạm thời duy trì năng lượng chống lại căng thăng hoặc sợ hãi. Cho nên chúng ta phải xem xét lại cách thức tăng cường năng lượng cho cơ thể. Đó là cách chúng ta phải giảm tiêu thụ các chất có cattein và đường tinh luyện, để cho insulin tự điều chỉnh hoạt động tự nhiên, bình thường. Dinh dưỡng cho cơ thể cần phải hợp lý, nên đưa những thứ vào sau khẩu phần ăn của bạn: ♦ Tiêu thụ nhiều các-bon hyđrat tổng hỢp có trong tất cả các loại ngũ cốc nguyên hạt, đậu lăng, đậu garbanzos, chất đạm (protein) trong cá, sữa và trứng, chất béo từ loài cá vùng biển lạnh như cố ngừ và dầu olive. ♦ Bổ sung dinh dưỡng bằng các loại phấn hoa, nhân sâm, chất xơ. vitamin và chất khoáng,... ♦ Tập luyện thể dục: Đi bộ ít nhất 30 phút mỗi ngày hoặc lập luyện các bài tập thể dục khác. ♦ Thư giãn nghỉ ngơi, ít nhất mỗi 1 lần, thư giàn và để đầu óc thanh thản. Điều đó sẽ giúp bạn giải tỏa căng thảng tâm lý. 8-CNSDPT..

111


♦ Ngủ nhiều hơn để phục hồi lại năng lượng đã mất. ♦ Nhìn nhận sự việc tích cực hơn, đừng quá lo lắng về những việc thường ngày, điều đó sẽ giúp bạn giảm căng thẳng tâm lý. Xem chi tiết hơn ở mục Căng thẳng tâm lý. ♦ Bổ sung dinh dưỡng và các chất thảo mộc như: Nhân sâm, phấn ong và sữa ong chúa, Vitamin tổng hợp, chủ yếu là vitamin A, B tổng hợp thêm cả B12 và c. Chất khoáng tổng hỢp, chủ yếu là canxi, crôm, sắt, magiê, kali, kẽm. Lưu ý: Rất nhiều bệnh có triệu chứng mệt mỏi. Nếu như bạn thực hiện theo những chỉ dẫn trên mà vẫn mệt mỏi thì nên đi khám bác sĩ. Liếu nén dùng hàng ngày cho người lớn (căn nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ý

Phấn

3 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Phấn ong cung cấp năng lượng, tất cả các vitamin và chất khoáng cần thiết.

2. Nhân sâm

3 viên mỗi ngày, cách 30 phút trước mỗi bữa ăn uống 1 viên

Cung cấp nănp lượng, Chống căng thăng thần kinh

3. Sữa ong chúa

2 viên mỗi ngày, cách 20 phút trước bữa ăn uống 1 viên.

Dành cho mệt mỏi về tinh thẩn. Chứa vitamin B tổng hợp. Giúp đề phòng căng thẳng thần kinh.

BỔ sung C d l 1 t h IGÍ

1. ong

Hỗ trỢ thêm 4. Chất khoáng tổng hợp

6 viên mỗi ngày, ti.õi bữa ăn uống 2 viên.

Rất cần thiết cho cấu tạo và chức năng của cơ thể.

5. Nưởc ép gel hoăc mật hoa lô hội

4 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 120-180g), trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ.

Cung cấp năng lượng giúp dinh dưỡng dễ tiêu hóa.

112


6. Mật ong

Hàng ngày

Cung cấp năng lượng

7. Dịch dinh dưỡng

Hàng ngày

8. Crôm

2 đến 3 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên

Chứa nhiều vitamin, chất khoáng, đạm thực vật, axit amin, chất xơ v.v. Cung cấp năng lượng.

Các thành phần có lợi khác: Cácbon hyđrat, protein, chất béo không no đa liên kết. Nén dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em: xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin Vitamin tổng hợp

B complex - 300 mg

Thiamin (BI) - 100 mg

A- 10.000 IU Các chất khoáng Chất khoáng tổng hợp

Crôm - 200 mcg

Magiê - 750 mg

Canxi - 1000 mg

Iron 30 mg

Selen 200 mg

Kẽm 30 mg

Potassium 2.500 mg.

BỆNH X ơ GAN (Bệnh của gan, bệnh do rượu)

Bệnh xơ gan là quá trình gan bị thoái hóa, khi đó các tế bào và mô gan bị viêm, và bị lão hoá. Triệu chứng: sốt, khó tiêu, táo bón hoặc tiêu chảy, vàng da, cổ trướng (tích tụ nhiều chất dịch trong ổ bụng). Hậu quả tiếp theo bao gồm thiếu máu, bệnh lý do viêm gan và túi mật. 113


Nguyên nhân: uống nhiều rượu, viêm gan và kém dinh dưỡng. Gợi ý cách chữa trị; Ăn nhiều đạm thực vật, không ăn đạm trong tất cả các loại thịt, nhờ đó sẽ bảo vệ và tăng cường các mô bị tổn hại, bổ sung vitamin B tổng hợp (sữa ong chúa là nguồn cung cấp vitamin B rất tốt) đặc biệt là B1, vitamin c, D và K. Khởi đầu bằng chế độ àn giàu nàng lượng và nhiều các-bon hyđrat năng lượng cao sẽ giúp tái tạo lại những tế bào hư hại. Nếu bị vàng da, nên giảm các thức àn có chứa vitamin A, E, D và K. Không uống sữa, ăn trứng, thịt heo và tất cả các loại đậu vì sẽ gây ảnh hưởng đến chức nàng hoạt động của gan. Nếu như gan bị viêm, không được ăn các thức àn có béo như bơ, margarin, sữa và pho -mát, cũng như cà phê, muối, tiêu và chất kích thích. Lưu ý: Không ăn nhiều các thức ăn nhiều mỡ, dầu cá hoặc vitamin A thậm chí cả cá tuyết, tuyệt đối không uống các loại nước uống có cồn (bia, rượu)

GAN Gan là tuyến lớn nhất trong cơ thể, cũng là cơ quan duy nhất có thể tự tái tạo lại nếu một phần bi hư hỏng. Các chức năng của gan là; Sản xuất ra mật được tích tụ trong túi mật (một bao bằng cơ có dạng hình hạt đậu nằm dưới gan). Mật rất cần để tiêu hóa mỡ bằng cách nhũ hoá thành những hạt nhỏ, sau đó sẽ được hấp thụ. Giúp mật hấp thụ vitamin A, D, E, K và canxi Dự trữ các vitamin A, B12 và D để cơ thể sử dụng lúc cần. Giúp tổng hợp axít béo và đường đồng thòi tổng hợp cholesterol và ôxy hoá chất béo để sinh ra năng lượng. Sàn sinh mỡ từ thức ăn mà cơ thể chưa sử dụng đến sau đó mỡ sẽ được di chuyển qua máu và tích tụ thành mỡ của cơ thể (ỏ vùng dạ dày và các nơi khác). Hỗ trợ với thận giải độc cho cơ thể Kiểm soát lượng đường trong máu, tác động lên hóc-môn thyroxin, chịu trách nhiệm chỉ huy chuyển hoá tế bào. Chuyển hóa lượng đường dư thừa trong cơ thể thành glucogen và dự trữ để chuyển hóa trơ lại thành đường khi cơ thể can sử dụng năng lượng.___________________________________________ 114


Phương pháp giải độc gan Nên thực hiện nhịn 3 ngày mà chỉ uống nước ép trái cây (cam và nho), kết hợp với nước ép lô hội, có tác dụng giải độc rất cao. Hoặc dùng phương pháp rửa sạch ruột bằng cách thụt nước có cà phê (Xem mục Giải độc gan và thận). Đây là phương pháp cũa bác sĩ Richard Anderson khuyên dùng, nêu trong sách “Tự làm sạch và tinh khiết” bác sĩ Gerson viết trong cuốn sách “Liệu pháp chữa ung thư - Kết quả của 50 trường hợp”, Hoặc bạn có thể thụt bằng nước chanh mỗi tuần 2 lẩn, nhờ đó tất cả các chất độc tích tụ trong ruột già sẽ được thải xuống gan và thận. Theo bác sĩ James, F. Balch trong cuốn sách “Chỉ định dinh dưỡng chữa bệnh" khuyên uống nhiều lô hội giải và uống như 8-10 ly nước mỗi ngày, ông còn khuyên không Liều nên dùng hàng ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lun ý

1. Mật hoa lô hội

3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90180g), trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ

Kết hợp vói trà dược thảo uống suốt ngày.

2. Ngũ vị hương + Bạch quả

2 đến 3 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Đối với gan có tác dụng rất tuyệt vài.

3. Dịch dinh dưỡng

Dùng mỗi ngày, để thay thế một bữa ăn.

Chứa rất nhiều viamin và chất khoáng, đạm thực vật, axit amin, chất xơ, v.v.

4. Cam thảo

2 đến 3 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa àn uống 1 viên.

Giải độc gan và máu rất hiệu quả chống viêm.

Hỗ trợ thêm 5. ong

Phấn

3 đến 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa àn uống 2 viên.

Chứa các vitamin, chất khoáng, và axit và amin.

6. Chất khoáng tổng hợp

4 đến 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Cần cho cấu tạo và chức năng của cơ thể.

115


7. Tỏi

3 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa àn uống 1 viên.

Chất kháng sinh tự nhiên mạnh, củng cố hệ thống miễn dịch

8. Sáp ong chúa

3 viên mỗi ngày, cách 20 phút trưàc bữa àn uống 1 viên.

Chứa vitamin B tổng hợp

9. Vitamin c

3 viên mỗi ngày, Chất chống ôxy hóa mỗi bữa àn uống 1 mạnh, tâng cường hệ vién. thống miễn dịch

10. Beta caroten với Vitamin E

2 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa ân uống 1 viên.

Chống ôxy hóa (Vitamin E là một chất chống đỏng máu, giãn thành mạch máu, tăng cường tuần hoàn).

Các thành phần có lợi: cacbon hyđrat và protein Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bũci ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin A - 5.000 IU hoặc Beta caroten - 3mg c

-180 đến 400 mg,

B tổng hợp - 350 mg

B12 mcg,

D - 200 IU

E - 200 IU

10

K -100 mcg Các chất khoáng Magiê - 300 mg

Kẽm - 50 mg.

CẢM LẠNH, CÚM,

sổ MŨI, HO

(Xem Viêm xoang và Viêm phế quản)

Cảm lạnh là nguyên nhân chính gây viêm niêm mạc và tiết nhầy. Khi dịch mũi nhiều lên và tụ lại trong khoang mũi, xương trán và xung quanh mắt, sẽ gây ra bệnh viêm xoang (lạnh ê đầul, nhiễm trùng xoang). Xem viêm xoang. 116


Triệu chứng: Chảy nhiều nước mũi, nước mắt, nghẹt mũi, gây khó thở. hắt hơi. Nguyên nhân thường gặp khác là dị ứng, mặc dù mũi chảy ít. Khi chảy mũi vẫn tiếp tục kéo dài trong nhiều tháng hoặc năm, sẽ ___________________________ có khuynh hướng lan rộng khắp các xoang gây viêm xoang. Nếu như bạn không giữ gìn khi cảm lạnh thì cảm lạnh có thể tiến triển thành viêm thanh quản, sau đó đến cuống phổi gây viêm phế quản. Nếu như dịch mũi trong và lỏng thường là do dị ứng (dị ứng phấn hoa), nếu như dịch mũi có màu vàng hoặc xanh thì thường là do virus hoặc vi khuẩn và cần phải bổ sung kháng sinh tự nhiên như keo ong và tỏi. Nguyên nhân: Bị cảm lạnh và viêm xoang có thể là hậu quả của vi khuẩn và virus phát triển gây nhiễm lạnh, kích thích niêm mạc và tạo thuận lợi cho vi khuẩn và virus phát triển gây nhiễm trùng trong mũi và họng, có thể do vệ sinh răng miệng kém. Gợi ý cách chữa trị Uống thật nhiều nước. Nếu như dịch mũi đặc, hoặc có dấu hiệu viêm xoang, bạn nên dùng mỗi ngày chất kháng sinh tự nhiên như keo ong và tỏi hoặc viên nang tỏi, bổ sung vitamin A ,c, E cũng nhưcanxi, magiê và phốt pho. Viamin A là chất không thể thiếu được để bảo vệ màng nhầy. Các chất khoáng cũng rất cần thiết để hỗ trợ vitamin A hoạt động và biến đổi trong gan. Nếu như bạn bổ sung một ít phấn hoa nó sẽ giúp cơ thể tăng cường chống dị ứng Lưu ý; Nếu bạn để cảm lạnh nặng lên thì có thể biến chứng thành viêm xoang mạn tính hoặc viêm phế quản, hoặc viêm _à_

• I_ í

__

I_ í

_

*

Liều nén dùng hàng ngày cho nguời lớn (cản nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết 1.

Cam

Liều nên dùng hàng ngày

Luu ý

2 đến 3 viên nang mỗi ngày, trước mỗi

Rất hữu hiệu/ để chống ho. Chất chống viêm,

117


thào

bữa ăn uống 1 viên.

kích thích tạo kháng thể và sức đề kháng hệ thống miễn dịch.

2. Vitamin

3 đến 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa àn uống 1 hoặc 2 viên.

Chất chống ôxy hóa mạnh, tăng cường hệ thống miễn dịch

4 đến 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Là chất kháng sinh tự nhiên, diệt vi khuẩn và virus và tăng cường hệ thống miễn dịch.

c

3. Keo ong và tỏi

Hỗ trỢ thêm 4. Beta caroten (Vitamin A) với vitamin E

2 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên

Giúp giảm sung huyết mũi, làm sạch các xoang và giảm viêm xoang.

5. Chất khoáng tổng hợp

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Rất cần thiết cho cấu tạo và chức năng của cơ thể.

Trị nghẹt mũi 6. Nhỏ hoạt chất chiết xuất từ lô hội (Nhỏ 2 giọt vào mỗi lỗ mũi vài lẩn trong ngày sẽ rất có hiệu quả) 7. Cách 6 giờ xoa lên mũi dầu nóng lô hội vối khuynh diệp 8. Nước ép lô hội (3 đến 6 auxơ (khoảng 90-180g) mỗi ngày với thật nhiều nưỏc) 9. Ho bật ra Để chữa ho dai dẳng cẩn bổ sung thêm mật ong với nước chanh, uống trà oregano hoặc trà làm từ cánh hoa giấy (bougainvilea) sẽ rất đỡ. Nên dùng vitam ìn và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bũa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin A - 20.000 IU hoặc Beta caroten -12 mg c

- 350 đến 2000 mg

B tổng hợp - 350 mg

B6- 50 mg

D - 400 IU

E - 400 IU

Các chất khoáng Canxi - 800 mg

Kẽm- 50 mg. 118


VÊT LOÉT DO LẠNH (Xem Herpes simplex I và II)

VIÊM ĐẠI TRÀNG (Xem Viêm dạ dày, Loét)

Là tình trạng viêm niêm mạc của ruột kết (ruột già, đại tràng). Triệu chứng: Viêm ở vùng bụng, tiêu chảy và đại tiện nhiều lần. Đôi khi phân có dính máu. Nguyên nhân: Lo lắng, căng thẳng tâm lý, ăn uống thất thường, thức ăn thiếu chất xơ, uống nhiều rượu, cà phê và thức ăn nhiều gia vị. Gợi ý cách chữa trị 1. Ăn nhiều chất xơ, cơm và ngũ cốc nguyên hạt nấu. táo nấu chín, khoai tây nghiền, đu đủ và cà rốt. 2.

Ăn ít mỡ. Dầu và mỡ làm tăng tiêu chảy thường đi kèm viêm ruột kết.

3.

Giảm bớt căng thẳng thần kinh.

4.

Không uống rượu, cà phê, đồ gia vị cay nống. Ăn nhiều rau luộc sơ.

5.

Uống nhiều gel lô hội nếu bạn bị loét dạ dày kết hợp bị viêm ruột kết.

6.

Làm sạch ruột. (Thụt)

7.

Ăn một ít sữa chua 2 lần mỗi tuần.

Lưu ý: Nếu thấy có máu trong phân, bạn cần đi khám bác sĩ ngay.

119


Liếu nên dùng hàng ngày cho người lớn (càn nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cần thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ỷ

1. Uống gel lô hội và nước

3 đến 6 auxơ mỗi ngày, trước mỗi bữa àn uống 2 auxơ.

Chống viêm, làm mau liền vết thương, giảm đau, kháng sinh tự nhiên, tăng cường tiêu hóa và dinh dưỡng.

2. Cam thảo (khửglycin)

2 đến 3 viên nang mỗi ngày, trước bữa ăn uống 1 viên.

Chống loét tá tràng và dạ dày rất tốt. Chất chống viêm, kích thích tạo kháng thể và sức đề kháng của hệ thống miễn dịch.

3. Cỏ linh lăng (kiềm hoá)

3 viên mỗi ngày, Chứa nhiều vitamin và mỗi bữa ăn uống 1 khoáng, chất, cung cấp năng lượng, làm kiềm viên. hoá.

4. Chất khoáng tổng hợp

4 đến 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

5. Sữa ong chúa

3 viên mỗi ngày, Chứa B tổng hợp, cách 20 phút trước chống căng thảng thần mỗi bữa ăn uống 1 kinh. viên.

6. Dịch dinh dưỡng

Thay cho một bữa ăn.

Chứa vitamin tổng hợp, chất khoáng tổng hợp, đạm thực vật, axít amin, chất xơ, v.v.

7. Mỗi ngày ăn nhiều chất xơ và uống nhiều nước.

Hàng ngày.

Trong cà rốt và cải bắp có rất nhiều chất xơ.

Hồ trđ thêm Cần thiết cho cấu tạo và chức năng của cơ thể

Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitamin A - 15.000 IU hoặc B tổng hợp- 350 ữig B1-100 mg Beta caroten - 9 mg B6- 50 mg B5-100 mg E - 400 lu

120


Canxi - 700 mg Kẽm - 50 mg

Các chất khoáng Crôm - 200 mcg Kali - 2.000 mg

Magiê-300 mg

VIÊM KẾT MẠC, ĐAU MẮT Đỏ (Xem Mất và các chứng bệnh ỏ mắt)

TÁO BÓN Là tình trạng rất khó thải phân ra do ruột bị bón. Triệu chứng: Muốn đi đại tiện, đau và khó chịu ở phần ruột, bụng, đau quặn, có vài trường hợp kéo dài rất nhiều ngày gây ngộ độc và người nặng nề. Táo bón là một trong những nguyên nhân chính của bệnh trĩ và viêm ruột thừa, mụn trứng cá và cơ thể bị nhiễm độc. Nguyên nhãn chủ yếu do: -

Ăn thiếu chất xơ

-

Thiếu trái cây và rau quả

-

Uống thiếu nước

-

Thiếu tập luyện thể dục

-

Mang thai, căng thẳng tâm lý và lo âu.

Thiếu chất xơ trong thức ăn có thể gày: -

Béo phì, bệnh gút, tiểu đường, sỏi thận và bàng quang.

-

Chứng tăng huyết áp, các chứng bệnh về mạch máu não, giãn tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi.

-

Bệnh viêm ruột thừa, táo bón ở ruột, túi thừa, bệnh trĩ, ung thư ruột kết và loét ruột kết.

-

Sâu ràng, bệnh thiếu máu, bệnh xơ cứng rải rác.

Gợi ý cách chữa trị Trong trường hợp táo bón nghiêm trọng, cần thụt tháo bằng Glycerin hoặc một chất bôi trơn (được chê' sẵn bán ở hiệu thuốc, dùng để bôi trơn, nếu dùng để thụt tháo thì dùng liều gấp đôi) hoặc bạn có thể chế từ nước dầu ăn và chanh đem thụt giúp thải phân dễ dàng. 121


Để phòng táo bón: uống 8-10 ly nước mỗi ngày (uống trước khi ăn và tuyệt đối không uống trong hoặc sau bữa àn, sẽ gây ảnh hưởng đến tiêu hóa) với 1 ít nước ép lô hội (Nghiên cứu tiến hành trên tác dụng của lô hội đã được bác sĩ Bland thực hiện tại các Labô Linus Pauling ở Palo, Calitornia, cho thấy tác dụng rõ rệt của việc uống nước ép lô hội khi bị táo bón. Ăn nhiều thức ăn có chứa chất xơ hoặc rắc cám lên món ăn A (cám có chứa nhiều chất xơ). Một ngày àn một củ cà rốt (đừng quên uống thật nhiều nước). Tập một số' động tác thể dục trước khi đi ngủ. Liếu nên dùng hàng ngày cho nguời lớn (căn nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

1. Nước ép hoặc mật hoa

4 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 120180g), trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ Thay thế cho một bữa ăn.

2. Dịch dinh dưỡng có nhiều chất xơ 3. Nước uống 4. Ăn nhiều rau quả.

Luu ỷ Bù nước và rất có lợi.

Có chứa rất nhiều vitramin và chất khoáng, đạm thực vật, axit amin, chất xơ, v.v.

8-10 ly nước trắng mỗi ngày. Hàng ngày.

Có chứa chất xơ rất nhiều.

CHAI CHÂN (Xem Bàn chân, Bệnh bàn chân vận động viên

HO (Xem Cảm lạnh, Củm,

V. V.)

sổ mũi, Ho)

CHUỘT RÚT (CHỨNG vọp BẺ) ĐAU Cơ (Xem Thấp khớp cấp và Bệnh dạng thấp)

Chuột rút (chứng vọp bẻ) cơ là sự co rút cơ không chủ ý, xảy ra bất chợt khi tập luyện thể dục, thể thao hoặc luyện tập thể lực quá mức. 122


Triệu chứng: Sự co rút của một số cơ trong cơ thể gây đau nhức, rất khó duỗi hoặc giãn cơ. Thường xảy ra ở chân, nhưng cũng có thể xảy ra bất cứ đâu trong cơ thể. Nguyên nhân: có thể do sự thiếu hụt vitamin E, hoặc có sự mất cân bằng giữa can xi và magiê. Cũng có thể do các chứng bệnh như chứng thiếu máu, viêm khớp và chứng vữa xơ động mach, cũng như tuần hoàn máu kém. Mêt mỏi và căng thẳng tâm lý cũng có thể gây chuột rút. Gợi ý cách chữa trị Bổ sung vitamin E và các chất khoáng như can xi và magiê, Liều nén dùng hàng ngày cho người lớn (càn nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cần thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ý

1. Chất khoáng tổng hợp:

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Rất cần thiết cho cấu tạo và các chức năng của co thể.

2. Vitamin E

2 viên mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chát chống ôxy hóa, chông đông máu, giãn mạch máu, tăng cường tuần hoàn máu, duy trì co và dây thần kinh.

3. Nưóc ép lô hội, gel hoặc mật hoa

4 đến 6 auxơ mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơs

Chống viêm, chống đau nhức, cung cấp năng lượng.

Hỗ trỢ thêm 4. Omega-3

6 viên nang mỗi ngày (khoảng 120180g), trước mỗi bữa àn uống 2 viên

123

Chứa các chất béo không no đa liên kết (ERA, GLA, Omega6.9.)


Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong búa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitamin B tổng hợp - 350 mg B1 - 200mg B2 - 30 mg B3- lOOmg B5- 100 mg E - 600 IU Các chât khoáng Canxi - 1.500 mg Magiê - 750 mg Phốt pho - 1.000 mg.

VIÊM BÀNG QUANG Là tình trạng viêm của bàng quang do nhiễm trùng, thường do di trực khuẩn đường ruột E. Coli là loại thường thấy ở đường ruột. Căn bệnh này thường gặp ở phụ nữ. Triệu chứng Muốn đi tiểu nhiều lần có cảm giác đau. Ngứa, kích thích và đau ở phần dưới của bàng quang hoặc niệu đạo. Nhiễm trùng có thể đi ngược lên thận, làm nhiễm trùng thận, gây đau ở vùng giữa lưng. Nhiều lúc đi tiểu ra máu hoặc mủ. Trong những trường hợp này có thể bị sốt hoặc ớn lạnh. Nếu xảy ra ở giới nam, phải điều trị lập tức, bởi vì nó có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Nguyên nhân: Chủ yếu nhiễm trùng vùng âm đạo của phụ nữ hoặc niệu đạo trong dương vật của nam giới. Bệnh này hay gặp ở phụ nữ hơn nam giới do âm đạo và niệu đạo cũng như hậu môn nằm gần nhau, rất dễ gây nhiễm trùng.

124


Trường hợp khác, viêm bàng quang thường có liên quan với các bệnh lây truyền đường tinh dục như bệnh do chlamydia gây kích thích và viêm bàng quang và niệu đạo, hoặc đi từ thận xuống đến bàng quang. Gợi ý cách chữa trị -

Giữ gìn vệ sinh cẩn thận, sạch sẽ hàng ngày. Bổ sung các chất kháng sinh tự nhiên như: keo ong, tỏi và lô hội.

-

Uống nhiều nước, tốt nhất là nước ép lô hội và man việt quất vì giúp giải độc thận. Ngoài ra, khi chất man việt quất gặp nước tiểu sẽ làm toan hoá nước tiểu giúp diệt vỉ trùng. Vitamin c cũng có tác dụng toan hoá tương tự làm nhiễm trùng.

-

Bác sĩ Bruce Shepart trong cuốn sách “Hướng dẫn tổng quát chăm sóc sức khỏe phụ nữ', cũng như các chuyên gia uy tín khác khuyên nên dùng việt quất hoặc man viện quất uống với nhiều nước sẽ đề phòng viêm bàng quang.

Trường Đại học y khoa Harvard đã thực hiện cuộc nghiên cứu kết luận rằng nhóm người uống nửa ly nước man việt quất mỗi ngày trong suốt nhiều tháng ở 75% thấy tiến triển so với những người không uống nước này. c ả 2 nhóm đều dùng một lượng vitamin c như nhau. Man việt quất sản sinh ra một chất giúp giữ cho các vi trùng không bám nổi vào thành bàng quang và ống niệu đạo. -

Đừng nín tiểu quá lâu. Đi tiểu ngay khi bạn muốn.

-

Đừng mặc đồ lót ẩm ướt.

-

Đi tiểu sau khi quan hệ tinh dục.

-

Ngoài ra bạn có thể sử dụng thuốc mỡ chế từ keo ong hoặc lô hội hoặc thoa hỗn hợp dược thảo sơ cứu

-

Mặc quần áo trong bằng chất liệu vải cotton thay cho sợi tổng hợp, giúp da cơ thể thoáng hơn bởi vì nóng nực và ẩm thấp sẽ tạo ra vi trùng.

Chú ý: Nếu viêm bàng quang nặng và kéo dài, có thể gây nhiễm trùng thận. Bạn cần đến bác sĩ khám.

125


Bàng duới dáy g iớ i thiệu liều nén dùng hàng ngày cho nguới lớn (cân nặng 150 pao, tương đương 67,5kg)

6Ổ sung r;ẩn Ihiêt

Liều nèn dùng háng ngày

Lưu ý

1. Keo ong và/hoăc tỏi

4-6 viên mổi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 nén.

Là kháng sinh tư nhiên, tăng cường hệ thống miễn dịch.

2. Mát hoa ió 1 3-6 auxơs VỚI nhiêu hội và man nước, trước mỗi bữa viét quát j ăn uống 2 auxơ.

Chống viêm, đau, kháng sinh. Hỗn hợp man việt quất VỚI Vitamin c giúp diệt VI trùng.

1

r~ “ —

3. Vitamin c

-ý 1

i

3 viên môi ngày, Có tác dụng kháng 1 mỗi bữa ăn uống 1 khuẩn nhờ làm toan hóa nước tiểu. ' viên.

Kem ló hội Thoa mỗi ngày, và keo ong. !

4.

Chống viêm, giảm đau, kháng sinh tự nhiên.

Hỗ trợ thêm 5. Trà thảo dược lợi tiểu

Uống mỗi ngày

Trà lợi tiểu có thể rửa sạch hệ thống tiết niệu.

Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dung cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin - 360 - 1,000 mg

A - 15.000 hoặc 1 Beta caroten 9 mg

c

1

Các chất khoáng

1 Canxi - 500 mg

Magiê - 300 mg

E - 400 IU

Kẽm- 50 mg

NANG Khối u lành tính (Xem Ap xe và Ung thư)

Mang lè sự hình thành mô xơ cứng và dị thường, có hình lúi, chúa chầỉ dịch ỉỏng hơi sánh hoặc sền sệt. Còn được gọi là k h ố i u lành. u nang có thể xuât hiện trên bất cừ vùrụ] nao của cơ thề, tuy nhiên nơi thường xuất hiên nhất lả- từ cung, ruột giá. da,

126


vú, phổi, dạ dày, dạ con, buồng trứng, họng, tuyến tiền liệt, tinh hoàn, cổ. Triệu chứng: Khối lồi lên, đau và đôi khi bị sốt. Tùy vào vị trí của khối u, mà nó gây cản dòng chảy dịch hoặc cản trò các hoạt động của các cơ quan trong cơ thể. Khối u sẽ nổi ở một nơi nhất định nếu được cắt đi sẽ không xuất hiện trở lại. Trái lại, các khối u ung thư và u ác tính, bên ____________________________ cạnh nhũmg triệu chứng giống như bướu lành và giống như nang mà nó còn có thêm một số hậu quả nguy hại hơn. Các khối u ác tính có thể tái xuất hiện sau khi đã cắt bỏ, và có thể gây huỷ hại tại cơ quan mà nó khu trú. Nhiều nang và áp -xe có thể là các chứng bệnh thuộc về da. Đó là những khối u ở da trông giống như những quả bóng nhỏ hơi cứng có xu hướng trở thành cái nhọt có đầu vàng. Trong trường hợp này cách chữa trị rất dễ. Gợi ý cách chữa trị thông dụng nhâ't Đối với những nang trong da không bị nhiễm trùng có thể tiểu phâu nhỏ có gây tê tại chỗ. Phương pháp chữa bệnh phổ biến nhất là hơ nóng quả chanh ở trên lò, khi đâ khá nóng thì cắt ra làm hai. Để một ít gelatin lô hội lên mặt cắt quả chanh, đặt lên đầu khối u và dùng vải băng lại, dùng tay giữ cho đến khi miếng chanh đó nguội dần đi. Bạn phải cố gắng chịu đựng độ nóng, làm như thế 2 lần 1 ngày. Khi hỗn hợp lô hội nóng thấm sâu, sẽ giúp tăng cường hoạt động của enzyme và làm tăng nhanh quá trình giải độc, hút mỡ hoặc mủ ra. Tiến trình này sẽ hiệu quả nhanh hơn nếu trên da đã thấy lộ ra đầu mụn vàng. Nếu như chưa thấy xuất hiện lá do nó còn nằm dưới da, nên làm theo phương pháp trên nhiều lần (1 hoặc 2 lần 1 ngày) cho đến khi nang đó chín và lộ đầu mụn. Phương pháp điều trị này rất phổ biến ỏ vùng phía Bắc Mexico, nơi đó người ta dùng thân cây lô hội tươi. T9-CNSOPT,,

127


Sẽ có hiệu quả hơn nếu bạn thay đổi chế độ àn uống tốt hơn, giúp nang tan đi. Một yếu tố rất quan trọng và hữu ích để kích thích tăng cường hệ thống miễn dịch nhờ chế độ dinh dưỡng hợp lý. Các nghiên cứu của người Nhật cho thấy ăn nhiều tỏi và keo ong sẽ làm giảm và thậm chí trong nhiều trường hợp loại trừ được khối u lành tính và các tính nhờ, làm chúng tan biến hoàn toàn. Liếu nén dùng hàng ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg) Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ý

1. Keo ong

4 đến 6 vién mỗi ngày trong một tháng, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Là chất kháng sinh tự nhiên, diệt vi trùng và tăng cường hệ thống miễn dịch.

2. Tỏi

6 viên mỗi ngày loại 1 g, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Là kháng sinh tự nhiên và tăng cường hệ thống miễn dịch.

3. Gelatin (Gel) lô hội

Mỗi ngày

Bôi lên miếng chanh nóng rồi đặt lên vùng có nang.

Bổ sung cẩn thiết

Hỗ trỢ thêm 4. Beta caroten với Vitamin E

2 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chất chống ôxy hóa mạnh, ngăn chặn nhiễm trùng, phục hổi và duy trì các mô của cơ thể.

5. Bất cứ loại nước ép lô hội:

4 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 120180g), trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ

Chống viêm, giảm đau nhức, kháng sinh tự nhiên, tái tạo tế bào.

6. Vitamin c

3 viên mỗi ngày, Chất chống ôxy hóa mỗi bữa ăn uống 1 mạnh, tăng cường hệ thống miễn dịch. viên.

Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitamin A - 20.000 (hoăc Beta c - 180 đến E - 600 IU 1.000 mg caroten 12 mg)

128


B5 100 mg Chất hợp

khoáng

B6 50 mg tổng

B complex 350 mg.

Các chả't khoáng Kẽm 50 mg Germanium 60 mg.

ĐỊẼC (Xem Nhiễm trùng tai)

TÌNH TRẠNG MẤT

Nước

Sự mất nước trong cơ thể là hiện tượng các cơ quan cũng như da bị khô. Chứng bệnh này gây tử vong ở trẻ em rất nhiều.

-

Khô miệng Mắt khô và trũng vào trong.

-

Đi tiểu ít và nước tiểu sậm màu.

-

Sút cân nhanh chóng.

-

Da khô, giòn kém đàn hồi, bạn thử véo vào da ở vùng bụng và cánh tay, khi thả ra da vẫn không để lại nếp véo.

-

ở những đứa trẻ mới sinh, thóp trũng xuống.

-

Mạch đập và hơi thở nhanh và yếu.

Nguyên nhân: Tình trạng mất nước xảy ra khi một người bi mất lượng nước nhiều hơn lượng uống vào. Nguyên nhân chính là do tiêu chảy (đặc biệt là ỏ trẻ em), nôn, sốt cao, suy dinh dưỡng. 129


Gợi ỷ cách chữa trị Tất cả các loại đồ uống: đồ uống đóng chai, súp, nước,... Nếu như bạn mới bắt đầu bi ói hoặc tiêu chảy nên bổ sung nhiều chất lỏng nói chung hoặc huyết thanh để chống mất nước. Bạn chuẩn bị huyết thanh như sau (chất lỏng uống bù dịch) chuẩn bị 1 lít nước sôi và thêm 2 muỗng đường hoặc mật ong thì tốt hơn. Bổ sung thêm nửa thìa con muối chín, một ít bicarbonat. Thêm một ít nước ép lô hội, vì nó có có chứa khả năng hydrate hóa (thủy hợp) bù nước mạnh theo nghiên cứu của bác sĩ J. Bland ở Viện nghiên cứu Linus Pauling. Khoấy tan hỗn hợp đó rồi cho người bệnh uống vài lần trong 1 giờ.

TRẦM CẢM (Xem Trầm cảm tinh thần)

CHỨC NĂNG GIẢI Đ ồc CỦA GAN VÀ THẬN Gan và thận là những cơ quan chính có vai trò lọc chất độc ra khỏi cơ thể do cơ thể nhiễm từ thức ăn, thuốc, môi trường,v.v. Gan Triệu chứng Vài chất độc thải ra ngoài qua da, gây ra mụn, bài tiết và kích thích ở bất cứ phần nào trên cơ thể. Để thanh giải chất độc và chất dơ bẩn trong các cơ quan và toàn bộ cơ thể ta cần điều trị giải độc bằng nhịn ăn.

Thận

Gan và thận là những chiếc lọc chủ yếu

Nguyên nhân: Khi cơ thể bị nhiễm độc do rất nhiều chất độc xâm nhập vào máu hoặc do uống rượu, khói giá, hút thuốc lá, sử dụng các loại thuốc hoặc ăn các thức ăn có nhiều chất độc như thịt có màu đỏ (đặc biệt là thịt heo). Chúng tác động vào gan và thận và có thể gây ra rất nhiều căn bệnh nguy hiểm. 130


Gợi ý cách chữa trị Trước tiên, bạn phải thay đổi chế độ ăn uống, chủ yếu bao gồm nhiều nước ép trái cây, trái cây và rau quả. Bắt đầu bằng nhịn từ 1-3 ngày, chỉ uống nước ép nho hoặc cam tươi với nước ép. Nên tắm hơi mỗi ngày (3-5 ngày) để giúp cơ thể tống hết chất độc. Trước khi bắt đầu nhịn àn, nếu có thể được thì nên làm sạch ruột và ruột kết bằng cách thụt dịch chế từ cà phê và nước chín. ♦ Làm sạch ruột: Một số bác sĩ khuyên nên làm sạch ruột kết để bộ ruột được hoàn toàn sạch. Sự lưu trữ các chất thải một thời gian dài sẽ gây nhiễm độc các cơ quan trong cơ thể. Có rất niều cách giải độc tùy thuộc vào từng mục đích mà sử dụng các chất như; hoa cúc dại, tỏi, chanh, hoặc nước cà phê. Cà phê được áp dụng trong trường hợp này là dạng không tan cho nên không gây ảnh hưởng gì đến ruột. ♦ Có 2 dạng làm sạch ruột chính: một dạng duy trì chất lỏng trong một thời gian ngắn, một dạng để cho chất lỏng chảy đi lập tức. Trong trường hợp gan bị thoái hóa bác sĩ Gerson khuyên nên rửa ruột mỗi ngày bằng cà phê trong vài ngày. Phương pháp làm sạch này (thụt) phải duy tri trong 15 phút để giải độc cho gan và loại trừ các chất độc ra khỏi túi mật. ♦ Trong cuốn sách “Kết quả điều trị 50 trường hợp ung thư' của bác sĩ Gerson có nói: “ Thụt bằng nước cà phê" giúp thải chất độc từ gan. Có tác dụng làm rất nhanh chóng giảm sự mệt mỏi, buồn ngủ hoặc nhức đầu. “Nếu thực hiện thụt bằng nước cà phê một cách hợp lý, ống mật sẽ mở và làm cho gan tiết ra nhiều mật hơn. Trong tiến trình này, gan đẩy những chất độc vào túi mật và thải ra chỉ trong vài phút. Phương pháp này giúp thanh lọc tất cả các bộ phận trong cơ thể”. ♦ Bác sĩ Gerson phát hiện rằng toàn bộ chất caffein được hấp thụ từ dạng chất lỏng trong vòng từ 10 đến 12 phút. Chất caffein đi qua mạch trực tràng đi thẳng vào tĩnh mạch chủ rồi vào gan. ♦ Làm sạch ruột bằng nước chanh là một trong những cách mà chất lỏng được thải ra ngay lập tức và chủ yếu để chữa tri táo bón. 131


Phương pháp thụt ruột bằng nước cà phê Hoà vào nửa lít nước chín hoặc nước lọc 6 muỗng cà phê (không phải loại cà phê hoà tan uống liền hoặc loại đã bị lọc hết chất caffein), nấu sôi trong 3 phút, lọc lại và để nguội. Thụt một lần mỗi ngày và làm 3 ngày liên tiếp trước khi bắt đầu nhịn ăn Nằm nghiêng về bên phải, cả hai chân đều co lên đến bụng. Hít thở sâu để đưa lượng nước ngấm nhiều nhất đến những nơi cần thiết trong ruột kết. Lúc bắt đầu nhịn ăn có thể gây nhức đẩu một chút, đó là hiện tượng bình thường trong cách giải độc này. Nhưng nếu ruột kết được rửa sạch từ trước, thì bạn sẽ không bị nhức đẩu do không có chất độc nào tái hấp thu được. Phương thuốc giải độc bằng cà phê này được bác sĩ Jame F. Balch trình bày trong cuốn sách của ông “Dinh dưỡng chữa bệnh” (Prescription for Nutritional Healing) ở trang 232, xuất bản năm 1990, các chuyên gia về thực phẩrri thiên nhiên cũng có ý kiến giống như vậy. Ngũ vị hương (Schizandra Chinesis) làm tăng cường quc trình chuyển hoá các chất độc ở gan bằng cách kích thíct tạo ra các enzym trong gan cũng như trong phần cuối củc hệ thống tiêu hóa, do đó dễ dàng giải độc cho cơ thể. Nếu kết hợp với bạch quả (Ginkgo Billoba) thì tác dụng giải độc tăng lên rất cao. Chú ý: Nếu gan bị bệnh mạn tính và thoái hóa là những tình trạng rất nguy hiểm thậm chí có thể gây tử vong. Bạn nên đi khám bác sĩ.

CÁCHNHỊN ĂN 1.

Nhịn ăn: Nước ép nho và cam với nước ép lô hội: hoà nửa auxơ (khoảng 14-15g) nước ép lô hội vào ly nước ép cam tươi. Uống suốt ngày chia ra nhiều lần uống tùy thích trong 1 đến 3 ngày liên tiếp. Không ăn bất cứ thức ăn nào khác (có thể sẽ làm đi ngoài phân lỏng, đó là hiện tượng bình thường). Nên nhịn ăn sau khi đã làm sạch ruột kết.

2.

Cam thảo: uống 2-3 viên nang cam thảo. Có tác dụng lọc máu và thanh độc gan cao. Một nhóm nghiên cứu người Nhật đã sử dụng dung dịch chiết xuất cam thảo để trị bệnh viêm gan kể cả viêm gan virus B, giúp tàng cường các chức nàng của gan và giảm số lượng enzym độc trong máu. 132


BỆNH TIỂU ĐƯỜNG Bệnh tiểu đường thông thường thấy ở người lớn là bệnh tiểu đường typ 2. (Typ 1 thường gặp ở trẻ em). Bệnh xảy ra khi hàm lượng đường trong máu tăng cao. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) định nghĩa bệnh tiểu đường như sau: "Bệnh tiểu đường là tình trạng đường máu cao mạn tính do rất nhiều nguyên nhân: di truyền, dinh dưỡng,... Hóc-môn insulin do các tế bào beta của tuyến tụy, là nhân tố chính điểu chỉnh nồng độ đường trong máu. Khi hóc-môn này làm việc không hiệu quả, nồng độ đường trong máu tăng lên, do đó sẽ gây ra rất nhiều bệnh tật. Triệu chứng: biểu hiện của bệnh này là đi tiểu nhiều lần (10 lần hoặc nhiều hơn trong một ngày), do đó lượng đường thoát ra ngoài rất nhiều. ♦ Cơ thể bị kích thích, mệt mỏi, yếu ớt và kiệt sức, ngoài ra hay đói (chứng ăn nhiều), và có cảm giác thèm ăn đường. ♦ Khát nước nhiều. ♦ Đường niệu. Khi lượng đường quá nhiều, thận không thể lọc được, nên đường thải vào theo nước tiểu. Mức đường trong máu gây đường niệu là 180 mg trong mỗi 100 ml. ♦ Xêtôn niệu là tình trạng trong nước tiểu người ta phát hiện có axêtôn tạo ra mùi rất nặng ở trong nước tiểu và miệng. Đường niệu cùng với xêtôn niệu rất nặng ở trong nước tiểu và miệng. Đường niệu cùng với (axêtôn + đường = nhiễm toan - xêtôn do tiểu đường) có thể gây ra hôn mê do tiểu đường. Xuất hiện các vết lỏ loét và hoại thư ở tứ chi là mạn tính do không đủ lượng máu cung cấp cho những nơi bị xơ vữa động mạch và huyết áp cao. Khi triệu chứng này kéo dài có thể sẽ gây hậu quả rất nghiêm trọng. Nếu không chú ý kịp thời, nhíjmg ngón chân rồi sau đó cả cảng chân sẽ bị, hoại thư và có thể cần phải cắt cụt đi. Thị giác trong thời gian đầu không thấy có triệu chứng gì, có thể bị tăng nhãn áp, bong tách võng mạc, xuất huyết võng mạc, phình mạch nhỏ 133


và đục nhân mắt. Bệnh tiểu đường là nguyên nhân chính gây mù ỏ người lớn. Nguyên nhân: Người có nguy cơ bệnh tiểu đường cao do di truyền, thường rất dễ xảy ra ỏ những người béo mập, Những người này có thể khống chế bệnh tiểu đường của họ bằng chế độ àn uống. Đối với bệnh tiểu đường, tuyến tụy hoạt động không hoàn chỉnh. Cho nên không đáp ứng đủ số lượng cũng như chất lượng insulin cần thiết, Insulin là một hóc-mon do tuyến tụy sản xuất có vai trò giúp cho glucose (một dạng đường đơn) đi vào các tế bào cơ, gan và các mô mỡ và dự trữ để sau đó các cơ quan sử dụng khi cần thiết các cơ quan không có khả năng lưu trữ nó. Khi đường không thể vào trong các mô tế bào sẽ làm tăng lượng đường trong máu. Cho nên những mô hoặc cơ không được cung cấp đủ năng lượng để hoạt động. Cơ thể bị yếu ớt mặc dù người đó vẫn có đầy đủ lượng đường trong máu, nhưng lại không được sử dụng. Gợi ý cách chữa trị* Có thể khống chế bệnh tiểu đường bằng chế độ ăn uống có nhiều chất xơ bao gốm: lá xương rồng, cà rốt, các loại ngũ cốc nguyên hạt, trái cây và rau các loại. Bạn có kiểm soát bệnh này nếu bạn kiên trì áp dụng theo một chế độ ăn uống và lối sống hợp lý. Người ta phát hiện ra rằng một số các thực phẩm năng lượng cao như Nhân sâm có chứa các chất giống như hocmôn insulin. Theo VVatterlot trình bày trong cuốn sách “Nhân Sâm với những thần dụng” cũng như theo nghiên cứu của giáo sư Hiroichi Okuda ở trường Đại Học Ehime, Nhật Bản đã tìm thấy trong nhân sâm một chất có tác dụng tương tự như insulin. Crôm (Brôm ): chất khoáng crôm (đặc biệt là chromium picolinat) là một yếu tố rất quan trọng can thiệp rất nhiều vào quá trình trao đổi chất cCia đường và insulin.

* Bệnh tiểu đường cấn được bác sĩ hướng dẫn đièu trị và theo dõi chạt chẽ. Đày chỉ là thông tin bổ sung (chú thích cùa biên tập).

134


Insulin với sự hỗ trợ cảâ crôm thực hiện chức năng bảo ỡảm tế bào có khả năng sử dụng đường, ngoài ra còn chuyển dạng đường thành glycogen để dự trữ trong gan và cơ, các vận động viên điền kinh là những người cần sử dụng rất lớn nguồn nàng lượng này. Phòng thí nghiệm Nghiên cứu dinh dưỡng (Hurrian Nutrition Research Lab) do chính phủ Hoa Kỳ tài trỢ đã nghiên cứu về chromium picolinat và được Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (U.s. Department of Agriculture (USDA) cấp bằng độc quyền sáng chế, khẳng định đây là nguồn dinh dưỡng rất an toàn và hiệu quả. Người ta đã được chứng minh rằng chromium picolinat là chất làm tăng mô cơ và làm giảm mỡ trong cơ thể. Crỏm là một trong những nguyên tố mà insulin rất cẩn để hoàn thành chức năng hoạt động của nó. Insulin với sự hỗ trợ của crôm sẽ chuyển hóa cácbon hyđrat, mỡ và một số chất protein thành đường, sau đó thành năng lượng. Mỗi ngày bạn nên tiêu thụ từ 50 đến 200 microgam chất khoáng này. Người ta đã chứng minh được là nếu ta sử dụng crôm thì insulin sẽ hoạt động hiệu quả hơn, hạ thấp nhu cầu insulin của cơ thể. Crôm có nhiều trong men bia, sò, hến, dầu ngô và hạt ngũ cốc. Những người béo phì cần giảm cân để kiểm soát bệnh tiểu đường. Bứa Campuchia (Garinia Cambogia) giúp hạn chế cảm giác thèm àn của bạn, đồng thời hỗ trợ việc hạn chế hình thành những chất béo có hại. Nó chứa axit hydrôxycitric (HCA) Đ ể không ch ế bệnh tiểu đường, bạn nên thục hiện theo các khuyên cáo sau:

Không ăn cac loại đường đơn. Ăn nhiều trái cây. 75% lượng năng lượng cần thiết phải được cung cấp từ cácbon hyđrat dạng phức hợp (đậu, dậu garbanzos, khoai tây, đậu lăng; 1 gam cacbon hyđrat chứa 4 calo). 20% nhu cầu năng lượng của bạn phải được cung cấp từ protein. Ăn ít mỡ, nên ăn các loại mỡ chưa bão hòa đa liên kết (có trong cá, cá ngừ, cá hổi, dầu olive.v.v.). 1 gam mỡ chứa 9 calo. Ăn ít nhất là 40 gam chất xơ (các loại ngũ cốc nguyên hạt, trái cây, rau quả và rau đậu\____________________ 135


Hạ thấp mức cholesterol. Không nên tiêu thụ quá 300 mg cholesterol mỗi ngày. Ăn làm nhiều bữa àn (5-6 bữa) thay vì 3 bữa chính một ngày. Các tế bào cơ thể điều tiết lượng đường trong máu tổt hơn, vì lượng insulin được sản xuất dễ hơn. Dùng bất cứ nguồn dinh dưỡng bổ sung nào có chứa crôm như c'iromium picolinat. Nhân sâm cũng sản xuất ra được chất tương tự nguyên tố này . Hãy cẩn thận khi uống rượu, không được uống quá 2 auxơ (khoảng 60g) rượu trong một tuần. Tập luyện thể dục thể thao. Đối với người mắc bệnh tiểu đường, tập thể dục giống như một liều thuốc insulin. Phương pháp điều trị này phải được kiên nhẫn thực hiện trong một thời gian dài. Bạn sẽ nhận thấy được kết quả rất khả quan.______________________________________ Chú ý: Vì bạn đang mắc bệnh tiểu đường cho nên bất cứ phương pháp chữa trị nào cũng phải được theo dõi y tế, bởi vì nó có thể gây các nguy hại về tuần hoàn máu, thị lực, thản.v.v. Bạn nèn đến khám bác sĩ. Liều nên dùng hàng ngày cho người lớn (càn nặng 150 pao tương đương 67,5 kg) Bổ sung cẩn thiết

Liều nén dùng hàng ngày

Lưu ý

1. Nước ép gel hoặc mật hoa lò hội

4 đến 6 auxơs mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ. 3 đến 4 viên mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn Uống1 viên.

Cung cấp chất xơ, chất dinh dưỡng, giúp dễ tiêu hóa.

2. Crõm (picolinat)

3. Nhân sâm

4 đến 6 viên mỗi ngày, cách 20 phút trước bữa ăn uống 2 viên.

4. Câu kỷ (Chinese Licium) Nếu bị huyết áp cao phải hỏi ý kiến bác sĩ.

2 đến 3 viên mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

136

Chomium picolinat giúp insulin có tác dụng hiệu quả và làm giảm các yếu tố nguy cơ khác như lipoprotein phân tử lượng thấp và cholesterol Cung cấp năng lượng, duy trì hiệu quả của insulin. Chất chống ôxy hoá mạnh, ức chế các gốc tự do chứa các biotlavenoid và polysaccharid. Duy trì mạnh


Hồ trợ thêm 5. Dịch dinh dưỡng (có chất xơ không đường).

Thay thế cho 1 đến 2 bữa ăn bằng sữa gầy hoặc sữa chua ít béo, không bỏ thêm đường

6. Bứa Campuchia, HCA

3 viên mỗi ngày, cách 30-60 phút trước bữa ăn uống 1 viên.

7. Các chất khoáng (magiẽ và canxi):

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

8. Keo ong

3 viên mỗi ngày, Là chất kháng sinh tự mỗi bữa ăn uống 1 nhiên, chống bất cứ sự viên. nhiễm trùng nào.

Sản phẩm này chứa rất nhiều chất xơ, vitamin lổng hợp, chất khoáng tổng hợp, đạm thực vật, axit amino. Bạn có thể tăng thêm chất xơ bằng cách bổ sung thêm một ít bột cám.

Cấn thiết cho cấu tạo và chức năng của cơ thể

Các thành phần có lợi: Lecithin, enzyme tiêu protein. Nén dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitamin A - 15.000 IU (hoặc B tổng hợp - B1-100 mg 350 mg beta caroten 9 mg)

B2 - 30mg Cholin - 500 mg Crôm - 300 mcg Đổng - 3 mg

B6- 30 mg Inositol - 200 mg Các chất khoáng Magiê - 300 mg Kali - 2.000 mg

B 12-50 mcg

Canxi - 1.000 mg Kẽm - 30 mg

TIÊU CHẢY Tiêu chảy có đặc điểm là tăng các nhu động của ruột làm đi tiêu nhiều hơn với nhiều nước. Tiêu chảy là cách mà cơ thể thải ra chất độc và vi trùng, vì vậy không nên cầm tiêu chảy đột ngột. Trái lại ở người lớn nên để tiêu chảy trong một ngày. 137


Triệu chứng: Viêm dạ dày, đau bụng, đi ngoài nhiéu lãn. Một số trường họp có bị sốt và các triệu chứng mất nước. Nguyên nhân; Tiêu chảy có thể do vi khuẩn, ký sinh trùng, virus, dung nạp thần kinh, không tiêu, các thức ăn ôi thiu, viêm ruột kết gây ra. Không dung nạp sữa (đường lactose trong sữa), là một trong những nguyên nhân chính của bệnh này, đặc hiệt thường xảy ra ở trẻ em theo thòng báo của bác sĩ VVilliain Y. Chey. Gợi ý cách chữa trị Quan trọng nhất là điều trị mất nước, nhất là ở trẻ em, bởi vì trẻ không biết nói ra những gi trẻ cảm nhận thấy, cần cho trẻ uống nhiều dịch huyết thanh (chất lỏng bù nước), loại này có bán bán sẵn dạng bột ở các hiệu thuốc hoặc có thể tự pha chế ở nhà như sau: pha 1 muỗng (canh) đường hoặc mật ong càng tốt và 1 muỗng (uống trà) muối trong nửa lít nước và trộn đều, cách 30 phút uống một lần. Bạn nên bổ sung thêm một số kháng sinh tự nhiên như keo ong để giúp cơ thể chống lại nhiễm trùng nếu có. Sau khi điều trị mất nước, bạn nên bắt đầu ăn, đầu tiên ăn các thức ăn dễ tiêu hóa và tránh những thức ăn gây kích thích đường ruột. Khi bị tiêu chảy bạn nên thực hiện như sau: 1.

Nhịn àn ít nhất là 6 giờ đồng hồ chỉ uống dịch hoặc huyết thanh bù nước như trên, uống nước cháo và trà nóng nhiều lần trong ngày.

2.

Bắt đẩu ăn một ít cháo trắng (không nêm gla vị). Bắt đầu ăn vài muỗng đầy, sau tăng dần lên lượng cháo trong vòng 3-4 tiếng đồng hồ.

Nếu như bạn cảm thấy bụng đã ổn, thì sau 3 tiếng đồng hổ cho thêm một ít cá hoặc gà vào nấu cháo. Ngày tiếp theo bạn có thể bổ sung thêm bánh mì trắng (không phải loại ngũ cốc nguyên hạt vì loại đó, kích thích ruột), một ít sữa chua, khoai tây luộc, cà rốt và một ít táo luộc nghiền nhỏ hoặc quả mộc qua (quince) để tráng miệng. Bạn không nên ăn các chã't sau: 1.

Thức ăn có nhiều chất xơ.

2.

Sữa, thức ăn béo và đồ nguội vì làm chậm tiêu hóa.

138


3.

Các thức ăn nhiều gia vị vì chúng kích thích niêm mạc ruột.

4.

Nước ép cam ngọt.

Chú ý: Nếu bị tiêu chảy kéo dài sẽ gây mất nước trong cơ thể, nếu không quan tâm kịp thời sẽ rất nguy hiểm, nhất là đối với trẻ em (Xem Mất nước).Bạn nên đến khám bác sĩ. Liều nên dùng hàng ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg))

Bổ sung cần thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ý

1. Uống thật nhiều nước chín hoặc nước lọc

Cách 30 phút uống một lần.

Tốt nhất là huyết thanh bù nước (dịch bù nước muối đường hoặc mật ong tự nhiên).

2. Keo ong

4 đến 6 viên mỗi ngày. Mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Là kháng sinh, diệt vi khuẩn và virus.

3. Chất khoáng tổng hợp

6 viên mỗi ngày. Mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Bổ sung các chất khoáng đâ mất. cần thiết cho cấu tạo và các hoạt động của cơ thể.

4. Tỏi

6 viên nang mỗi ngày, đến khi hết tiêu chảy, 2 viên trước bữa ăn.

Có chứa kháng sinh tự nhiên, diệt vi trùng và ký sinh trùng. Tăng cường hệ thống miễn dịch.

Bổ sung thêm 5. Vitamin c

3 viên mỗi ngày, Chất chống óxy hóa mỗi bữa ăn uống 1 mạnh. Tăng cường hệ viên. thống miễn dịch.

Các thành phần có lợi: Dịch huyết thanh bù nước. Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitamin B tổng hợp - 350 mg B1-100 mg B2- 30 mg Vitamin c 180 đến 1.000 mg

139


Các chất khoáng Khoáng tổng hơp ò Kali - 500mg viên Magiê -800 mg. Canxi - 1500 mg

Kẽm - 50 mg

CÁC BỆNH LÝ TIÊU HOÁ (Xem Viêm dạ dày, Viêm ruột kết và Loét dạ dày)

TÚI THỪA Túi thừa khi ruột kết và niêm mạc ruột bị viêm, tạo nên những cái túi nhỏ lồi ra phía ngoài của ruột. Triệu chứng Khi những chiếc túi này chứa đầy thức ăn, sẽ bắt đẩu có các rắc rốl về đường ruột bởi vì sau khi tiêu hóa xong, những chiếc túi này vẫn còn giữ thức ăn bên trong và sinh ra sự thối rữa, sinh hơi và viêm nhiễm, gây ra chứng gọi là viêm túi thừa. Trong trường hợp nặng còn có thể lan rộng nhiễm trùng ra các vùng khác trong ruột kết tạo ra các biến chứng nghiêm trọng cần phải phẫu thuật cắt bỏ túi thừa. Nguyên nhân Khi bị táo bón, sự cố gắng để bài tiết ra ngoài làm tăng áp lực trong ruột, tạo nên những chiếc túi phình ra ở thành ruột, gọi là túi thừa, túi đó phồng lên ở bên ruột kết. Căng thẳng thần kinh, chế độ ăn thiếu chất xơ, uống không đủ nước là những nguyên nhản chính gây táo bón và hậu quả là hình thành túi thừa. Gợi ý cách chữa trị Nên ăn các thức ăn nhiều chất xơ (có nhiều trong cà rốt, bột yến mạch, chuối, cà chua, dưa leo, táo, cam và khoai 140


tây nướng). Ngoài ra nên uống loại bột dinh dưỡng có nhiều chất xơ, các loại dịch và nước uống lô hội vi chúng có tác dụng giữ ẩm và giải độc. Nếu túi thừa bị nhiễm trùng thì nên uống kháng sinh tự nhiên. Tránh các thức àn sinh hơi như tất cả các loại ngũ cốc, nguyên hạt, hạt và đậu. Liếu nên dùng hàng ngày cho nguời lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cần thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ý

1. Nước uống, gel hoặc mật hoa lô hội:

3 đến 6 auxơ mồi ngày (khoảng 90180g), trước mỗi bữa ăn 2 auxơ.

Uống ít nhất 8 ly nước mỗi ngày. Lô hội chống viêm nhiễm, có chứa kháng sinh tự nhiên, giúp tiêu hóa. phòng táo bón.

2. Dịch dinh dưỡng với chất xơ

Thay cho một bữa ăn. Uống sữa không béo hoặc sữa chua.

3. Ăn nhiều rau

Hàng ngày

Chứa rất nhiều vitamin tổng hợp, chất khoáng tổng hợp, đạm thực vật, acid amino, chất xơ.v.v. CÓ chứa rất nhiều chất xơ.

Hỗ trợ thèm 4. Cỏ linh làng

6 viên mỗi ngày. Mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Chứa vitamin K rất có ích trong trường hợp bệnh này.

5. Tỏi

3 viên nang mỗi ngày. Mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Là kháng sinh tự nhiên, diệt vi khuẩn, virus và ký sinh trùng.

Nên dùng vitam ’n và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitamin c 180 mg A - 15.000 IU hoặc B tổng hợp - 300mg Beta caroten - 9 mg E - 400 IU K - 5C mcg

Các chất khoáng Men phân huỷ protein Acidophilus. Cám yến mạch

141

Nhiều chất xơ.


KHÔ DA Triệu chứng: Biều hiệii sự khô ráp trên da mặt và tay, nứt nẻ, nếp nhăn, có màu xanh tái hoặc những lớp bong vảy trắng. Nói chung triệu chứng này thường thấy vào mùa đông. Gợi ý cách điều trị Mặc dù đa có thể bị khô do thiểu các vitamin: E, A , D nhưng còn có thể do uống không đủ nước, gây nên tình trạng mất nước hoặc do môi trường quá khô. Bạn nên giữ da ẩm bằng dung dịch giàu lô hội, vitamin E & A, dầu jojoba, lanolin, collagen. Ngoài ra bạn nên uống từ 8-10 ly nước mỗi ngày. Đồng thời bạn nên xoa dầu chứa khoáng chất lên cơ thể, sau đó rửa qua bằng nước. Mát xa da bằng nưỏc và dầu, lau nhẹ bằng khăn mềm trước Liều nên dùng hàng ngày cho người lớn (căn nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cần thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ỷ

1. Kem giữ ẩm da với lô hội dành cho mặt và sáp lô hội dưỡng mòi với dầu Jojoba. 2. Nước ép hoặc mật hoa lô hội:

Dùng mỗi ngày ở mặt.

Làm ẩm da mặt

4 auxơ (khoảng 120g) uống vói nhiều nưốc. Trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ.

Giữ ẩm và làm mềm mại da.

3. Beta caroten (Vitamin A) và Vitamin E

2 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Là chất ô xy hóa mạnh, phục hổi và duy trì các mô cơ thể.

4. Kem lô hội với dầu Jojoba dùng toàn thân.

Dùng mỗi ngày trên toàn thân.

Nên uống từ 8 đến 10 ly nước mỗi ngày.

142


Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em: xin xem phụ lục ỏ phần III Các vìtamin

A - 20000 IU hoăc Beta caroten -12 mg

D - 400 lU

E - 600 lU

Các chất khoáng Natri - 500 mg

Magiẻ - 300mg

Kali - 2000 mg

CHÚÌiG NÓI LẮP ởTRẺ EM Đây là một vấn đề về thần kinh, khi đó bị lẫn lộn các từ hoặc chữ cái khi đọc, khi viết khi nói. Ví dụ như lẫn lộn giữa chữ “d" và chữ “b” hoặc chữ “q” và chữ “p". Triệu chứng; Đứa trẻ có ấn tượng không muốn đi học ở trường. Thường xảy ra với trẻ bị lắp là không thể tập trung chú ý được quá 10 đến 15 phút, khi đó trẻ ham chơi và trỏ nên sao lãng học tập, dần dần trở thành một thói quen.

d b

q p

dp

bp

casa asac

Nguyên nhân: vẫn chưa được đi sâu nghiên cứu. Tuy nhiên, chắc chắn là có sự kém phát triển não bộ ở trẻ em. Tuy nhiên thiếu các chất như Vitamin B tổng hợp, B I, B5, B6, B12 và vitamin c có thể thúc đẩy rối loạn này. Gợi ý cách chữa trị Cung cấp cho trẻ một chế độ dinh dưỡng thích hợp, ngoài ra luyện tập đọc và nói mỗi ngày, nhiều lần trong một ngày từ 10 đến 15 phút. Sẽ có tác dụng làm cho não phản xạ đúng cách hơn. Người ta cũng khuyên bồi bổ cho trẻ bằng thức ăn sẽ giúp não hoạt động tốt hơn. Bạch quả làm tăng tuẩn hoàn não, nhờ đó giúp não bộ của người lớn cũng như trẻ em hoạt động tốt hơn. T10-CNSDPT ,

143


Liều nên dùng hàng ngày cho nguởi lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ý

1. Sữa ong chúa

1 viên mỗi ngày, cách 20 phút trước mỗi bữa ăn uống 1/3 viên.

Mỗi ngày 1 viên cho trẻ 12 tuổi.

2. Bạch quả

1 viên mỗi cho trẻ em đến 12 tuổi, mỗi bữa àn 1/3 viên.

ngày từ 6 trước uống

Bạch quả có tácdụng tăng cường tuần hoàn nhờ đó não hoạt động hiệu quả hớn.

3. Phấn ong*;

1 vién mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1/3 viên.

Chứa tất cả các vitamin và chất khoáng cần thiết.

4. Chất khoáng tổng hợp

3 viên mỗi ngày. Mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Cần thiết cho cấu tạo và chức năng của cơ thể.

Bổ sung cẩn thiết

Các thành phần có lợi: Lecithin, Tyrosin, Lysin. * Bắt đầu bằng lượng nhỏ, chỉ 1/4 thìa loại 0,5g hoặc ít hơn. Tăng dần liều mỗi ngày tuỳ khả năng tiếp thu. uống cùng lô hội. Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em: xin xem phụ lục ở phần III

Các vitamin B tổng hợp -100 mg

B1 100 mg

B5-100 mg

B6-100 mg

B12 -100 mcg

c -180 mg

Các chất khoáng Canxi - 700 mg

Magiê -150 mg

Kẽm - 20 mg.

144

Selen - 50 mg


NHIỄM TRÙNG TAI* Vật nhọn dâm và Thủng màng nhĩ “Cách lấy ráy tai” Tai gồm 3 vùng: Tai ngoài là vùng nhìn thấy được gồm loa tai cùng ống tai, phần này kết thúc ở vùng màng nhĩ. Tai giữa: được cấu tạo từ 3 xương nhỏ có vai trò truyền âm thanh từ màng nhĩ, Tai trong biến đổi các sóng âm thanh thành các xung lực thần kinh đi đến nâo. Mê đạo của tai trong có chức năng giữ cân bằng của cơ thể. Triệu chứng chính gồm: Đau tai do bị viêm nhiễm, có thể nghe thấy tiếng ồn nhưng khả năng nghe bị giảm.

Nguyên nhân thường gặp gãy nhiễm trùng tai gổm: ♦ ở tai ngoài; nước bẩn chui vào ống tai trong khi bơi ♦ ở tai giữa: vi khuẩn lọt vào bên theo qua đường mũi và họng. ♦ ở tai trong; nhiễm trùng từ tai giữa, lan vào vùng tai trong. Tất cả các trường hợp viêm tai, đặc biệt là viêm tai giữa và viêm tai trong đều cần đến bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng khám và điều trị. Các gợi ý ỏ đây chỉ là bổ sung cho điều trị y khoa (Chú thích của biên tập).

145


Nhiễm trùng ở vùng tai giữa và trong tai là nguy hiểm nhất, bởi vì có thể gây điếc nếu mạn tính. Gdi ý cách chữa trị Bao gồm bổ sung các kháng sinh tự nhiên như keo ong đồng thời, nhỏ 2 giọt tinh chất lô hội. Cứ 4 tiếng 1 lần vào mỗi lỗ tai. Giúp giảm viêm nhiễm, khó chịu và giúp chống nhiếm trùng. Trong một vài trường hỢp bác sĩ sẽ phải rạch một vết nhỏ tháo mủ từ chỗ nhiễm trùng. Không được đưa vật gì vào trong tai bạn, có thể gây nguy hiểm. Các chuyên gia khuyên bạn như sau: nghiêng đầu bạn về một bên và nhỏ 2 giọt dầu vào trong lỗ tai có thể là loại glycerin, lỏng, dầu khoáng hoặc dầu quả hạnh. Để cho dầu thấm sâu vào trong tai, làm giống như vậy với lỗ tai bên kia, khi bạn đứng lên dầu sẽ chảy ra ngoài, để lại lượng dầu vừa đủ làm mềm ráy tai. Ngày hôm sau dùng dụng cụ nhỏ giọt chứa đầy nước ấm. Đặt đầu bạn hơi nghiêng qua một bên. Nhỏ 2 giọt nước chầm chậm vào tai. Cho nước chảy vào tai và dễ dàng lấy ráy tai đã mềm. Làm như vậy trong 2 ngày. Làm khô lỗ tai bạn bằng máy sấy tóc hoặc nhỏ một giọt alcohol để lấy đi phần nước dư ra ngoài. Nếu như tai bạn bị nghẽn và không thể nghe rõ, bạn hãy làm theo cách sau: Trộn 1 muỗng (uống trà) glycerin và 1 muỗng (cánh) muối trong vào nửa ly nước chín. Dùng dụng cụ nhỏ giọt để nhỏ 10 giọt vào mỗi lỗ mũi nhiều lần cho đến khi mở thông ống đi từ lỗ mũi vào tai giữa. Chất lỏng sau đó sẽ chảy xuống cổ. Chú ý: Trong một vài trường hợp phải phẫu thuật để dẫn Liếu nên dùng hàng ngày cho nguởi lớn (càn nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ý

1. Keo ong và tỏi

4-6 viên trong 4 ngày, sau đó giảm còn 4 viên, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Chứa kháng sinh tự nhiên, có thể kết hợp với tỏi (3 viên nang mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên.

2. Tinh chất chiết xuất lô hội

Cách 6 tiếng nhỏ 2 giọt vào mỗi lỗ tai.

Chống viêm, giảm đau, kháng sinh.

146


Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitamin A - 15000 IU (hoặc B tổng hợp - c - 360 mg 350 mg Beta caroten 9 mg)

E 400 IU. Magié - 30mg

Các chất khoáng Kẽm - 50mg

NGHẼN MẠCH (Xem Xơ cứng động mạch)

KHÍ THŨNG (Xem Khi thũng phổi)

ĐỘNG KINH Động kinh là căn bệnh thuộc thần kinh não bộ, biểu hiện ra bên ngoài bằng các thay đổi cảm xúc bên trong hoặc thành các cơn bệnh, Triệu chứng: Có 2 loại cơn bệnh: thay đổi các cảm xúc bên trong (động kinh cơn nhỏ) hoặc mất ý thức, đó là biểu hiện của loại cơn bệnh thứ nhất. Biểu hiện của loại cơn bệnh thứ hai là chứng co giật và các cử động cơ.

Nguyên nhân: Các cơn động kinh có thể xảy ra do rối loạn điện thê' trong các tế bào thần kinh tại một vùng nào đó của não bộ. Các nguyên nhân cp thể là; 147


♦ Chấn thương khí áp (không đủ ôxy cung cấp cho não) ♦ Nhiễm trùng não (viêm nãov, viêm màng nâo.v.v.) ♦ Tai nạn ♦ Nhiễm chất độc. ♦ Bệnh lý di truyền. ♦ Hạ đường huyết và dinh dưỡng kém. Gọi ỷ cách chữa trị Đầu tiên, tránh những yếu tố có thể khởi phát bệnh như: mệt mỏi, ăn hoặc uống quá nhiều, sốt và sang chấn cảm xúc. Những cơn bệnh này có thể chỉ xảy ra 1 lần trong đời hoặc khá thường xuyên. ♦

Bạch quả; Loại thảo mộc này đã được chứng minh là khi dùng kết hợp với đơn thuốc của bác sĩ đề phòng động kinh tỏ ra có tác dụng rất hữu hiệu dù là kết hợp với dẫn chất của dopamin (L-dopa) hay với loại khác tương tự. Bệnh được cải thiện hơn do lượng máu nhiều hơn, vận chuyển các chất dinh dưỡng và khí ôxy đến những vùng bị tổn thương để các tế bào thẩn kinh tái lập nhanh hơn, cho phép các phần tổn thương của cơ thể cải thiện hơn.

Động kinh ở trẻ em và vị thành niên Một nhóm các chuyên gia từ Trung Tâm Y khoa John Hopkins ở Mỹ đã chứng minh rằng chế độ ăn có lượng mỡ cao gọi là”Chế độ ăn sinh xêtôn” có tác dụng rất hữu ích đối với trẻ em bị động kinh. Chế độ ăn này đã áp dụng tại khoảng 15 Trung tâm Chăm sóc sức khỏe trẻ em của những điều kiện như sau: a. Trẻ dưới 14 tuổi b. Chưa từng điều trị theo cách truyền thống. c. Trong 1 tuần bị 3 cơn co giật. d. Theo chế độ ăn này tối thiểu 2 năm. Đa số các bệnh nhân theo chế độ ăn này đã được cải thiện tình trạng bệnh và có 20-25% bệnh nhân đã hồi phục hoàn toàn. Phải thực hiện chế độ ân này dưới sự giám sát y tế. Chế độ ăn này có một vài tác dụng phụ, như có thể tạo sỏi thận và bệnh gút và làm tăng thể trọng đồng thời tăng nguy cơ bị các chứng bệnh về tim. 148


Thục đơn tiêu biểu cho trẻ (có căn nặng 115 pao tương đương 50kg) Bữa sáng: 1,5 quả tning, 1 muỗng (uống trà) kem váng sữa với 3 muỗng bơ, 1 ly cà phê sữa với 60 gam kem váng sữa. Bữa trưa: 75 g thịt ức gà, 3 muỗng xốt mayonnaise và kem lạnh. Bữa tối: 30 g pho mát và 30 g dầu olive, tráng miệng gồm 75 g kem váng sữa.

Liều nên dùng hàng ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hảng ngày

Lưu ỷ

1. Sữa ong chúa

3 viên mỗi ngày, cách 20 phút trước mỗi bữa ăn uống 1 viên

Chứa vitamin B tổng hợp, giúp chống càng thẳng thần kinh.

2. Chất khoáng tổng hợp c

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Cần thiết cho cấu tạo và chức năng của cơ thể.

3. Bạch quả

2 đến 3 viên mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Tăng cường tuần hoàn não, vận chuyển ôxy và dinh dưỡng nhiều hơn đến các tế bào não.

Hỗ trỢ thêm 4. Beta caroten với Vitamin E

2 viên nang mỗi Chất chống ôxy hóa ngày, trước mỗi mạnh, làm giãn mạch bưa ăn uống 1 máu, tăng cường tuần hoàn, củng cố thành viên. mạch máu, duy trì các cơ và thần kinh.

5. Mật hoa lô hội

4 auxơ mỗi ngày (khoảng 120g), trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ. 149

Tái tạo tế bào, cung cấp năng lượng và dinh dưỡng.


6. Dịch dinh dưỡng vói chất xơ

Thay thế cho một bữa ăn.

Chứa các vitamin và chất khoáng tổng hợp, đạm thực vật, axít amino, chất xơ.v.v.

7. Vitamin c

2 đến 3 viên loại 120 -200 mg mọt ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên

Chất chổng ôxy hóa mạnh, tăng cường hệ thống miễn dịch

Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin A - 10.000 IU hoặc Beta carotene 6 mg

B complex 350 mg

B 200 mg

B5 500 mg

B6 100 mg

B12 200 mcg

c 180 mg

D 400 IU

E 400 IU.

Các chất khoáng Canxi - 1500 mg

Magiê - 500 mg

CHÚĨJG VIÊM QUẦNG Đây là tình trạng nhiễm trùng do vi khuẩn có tên là liên cầu khuẩn gây ra chúng, tác động lên da tạo một hình dạng một quầng rất rõ và rất đau. Triệu chứng: sốt cao đột ngột có thể lên đến 104° F (tương đương 40°C), gây vết quầng rất rõ nét, có màu đỏ và thông thường xuất hiện ỏ mặt. Tình trạng bệnh này kéo dài tư 5-6 ngày, khi hết da tróc vảy. Nguyên nhân: Do lây nhiễm.

150


Gợi ý cách chữa trị Dùng liều cao kháng sinh tự nhiên như keo ong, đồng thời với uống vitamin A và E. Còn nên đắp kem lô hội với keo ong lên vùng da bị tổn thương. Bạn nên đi khám bác sĩ.

Liếu nên dùng hàng ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cần thiết 1. Keo ong

2. Beta carotene với Vitamin E 3. Kem lô hội với keo ong.

Liều nên dùng hàng ngày 4-6 viên mỗi ngày, uống trong vòng 5 ngày, sau đó giảm còn 4 viên một ngày mỗi bữa ăn uống 2 viên 2 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên nang. Thoa lên quầng đỏ.

Lưu ý Là kháng sinh tự nhiên diệt vi khuẩn virus. Tăng cường hệ thống miễn dịch

Chất chống ôxy hoá mạnh giúp chống nhiễm trùng, phục hồi và duy trì mô của cơ thể Giảm triệu chứng

Hỗ trỢ thêm 6 viên nang mỗi Là kháng sinh lự ngày, 2 viên trưóc nhiên, củng cố hệ mỗi bữa ăn. thống miễn dịch Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bùa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitamin A - 20000 IU hoặc c - 180 mg (tối E - 800 IU. Beta caroten 12 mg thiểu)

4. Tỏi

151


Kẽm - 50mg

Các chất khoáng Selen - 200mg

MẮT VÀ CÁC CHÚNG BỆNH VẾ MẮT a. Vết thuơng

b. Viêm kết mạc (đau mắt đỏ)

c. Bệnh tăng nhãn áp

d. Chắp

e. Mộng mắt

f. Xuất huyết mắt

g. Bệnh dục

h. Mắt thâm đen

i. Tổng quát vế sức khoẻ mắt

nhân mắt

MÔ tả mắt: Giác mạc là một màng mỏng bên ngoài của mắt. Là nơi đầu tiên chịu tác động của ánh sáng. Sau giác mạc là mống mắt (tròng đen), là một vòng tròn mỏng có màu (tạo nên màu của mắt). Mống mắt gồm có đồng tử (con ngươi), có vai trò điểu chỉnh lượng ánh sáng đi vào mắt thông qua sự co giãn của đổng tử. Sau mống mắt là thủy tinh thể, là nơi hội tụ hình ảnh nhìn lên võng mạc mắt, ỏ phần trong cùng của mắt. Tất cả các thành phần trên cấu tạo thành nhãn cầu. Điểm vàng

Thủy tinh thể

Bệnh lý vể mắt rất nhiều và đa dạng. Có thể do nhiễm trùng, chấn thương, bị kích thích hoặc thiếu vitamin (như trong trường hợp bị quáng gà), biến dạng nhãn cầu, cứng giác mạc, căng thẳng thần kinh, v.v. ở đây xin mô tả chung các bệnh lý này *. (*) Tất cả các bệnh lý ò m ắt đéu cán đến bác s ĩ chuyẻn khoa khám. Phán g iò i thiệu 0 sách này c h ỉ là b ổ sung cho điểu tri y khoa (chú thlch của bi6n tập). 152


Nguyên nhãn chính: Suy dinh dưỡng. Nhiễm trùng Dị ứng Cao huyết áp Bệnh tiểu đường Nhiễm trùng răng (bỏi vì có chung mạch máu và dây thần kinh) Di truyền Bị chấn thương do bị đánh hoặc có dị vật vào mắt. Các bệnh ở các cơ mắt Các nguyên nhân khác gây giảm thị lực do các thói xấu khi đọc sách thiếu ánh sáng, gảy mỏi mắt. a. Chân thương mắt Nếu có vết thương ở giác

phòn^ cho bệnh nhân uống ngay 3 viên keo ong mỗi ngày và 3 viên tỏi. Nếu mắt bị chấn thương do bị đấm hoặc đập làm giác mạc hoặc kết mạc bi bầm máu là rất nguy hiểm có thể bị hỏng mắt. Phải đi bác sĩ khám. Gợi ỷ cách chữa trị Nhỏ 2 giọt tinh chất chiết xuất lô hội pha loãng với nước chín. Nhắm mắt và băng bằng miếng vải bịt mắt. Phải luôn được giữ im, không cử động. Nếu như mắt càng đau, chứng tỏ rằng áp suất trong mắt tăng cao (tăng nhãn áp). Hãy lập tức đem bệnh nhân đi khám bác sĩ chuyên khoa, nếu không chứng bệnh sẽ nguy hiểm và người bệnh có thể sẽ bị mất thị lực. cần khám bác sĩ (xem mục c).

153


b. Viêm kết mạc (đau mắt đỏ) Một hoặc hai mắt bị nhiễm trùng, mắt ngứa, mắt đỏ, có nhiều ghèn dử chủ yếu là vào buổi sáng. Gợi ý cách chữa trị Rửa mắt với nước chín và vải sạch (hoặc giấy mềm, sau đó bỏ đi vì có thể gây lây nhiễm). Nhỏ 2 giọt tinh chất chiết xuất lô hội vào mắt. Vạch mí dưới ra rồi và nhỏ hỗn hợp đó. Cách 4 giờ làm 1 lần cho đến khi khỏi. Bạn cần đi bác sĩ khám. c. Bệnh tăng nhãn áp Là hậu quả của tăng cao áp lực trong nhãn cầu. Thường xảy ra ở người lớn. Có 2 thể nhãn áp;

bệnh tăng

Bệnh ỉăng nhãn áp cấp tính là đột ngột bị đau nhức nhối bên trong mắt. Mắt nhìn mờ và chuyển thành màu đỏ. Đồng tử của mắt bệnh lớn hơn mắt bình thường và sờ vào cảm thấy mắt rất cứng. Nếu trong vòng 24 giờ mắt vẫn không hết nhức, bạn cần đi khám bác sĩ chuyên khoa mắt.

Có thể phải thực hiện tiểu phẫu để dẫn lưu cho mắt, làm giảm áp lực trong mắt. Bệnh tăng nhãn áp mạn tính: xảy ra chậm và thường không cảm thấy được các triệu chứng của nó. Triệu chứng là mắt dần dần bị mờ, trước tiên tác động vào vùng ngoại vi thị lực.

Đây là chứng bệnh rất nguy hiểm vì có thể gây mù, cần phải được chăm sóc y tế ngay lập tức. Nguyên nhàn: có thể do bệnh tiểu đường, chứng xơ cứng động mạch hoặc cao huyết áp gây ra. Gợi ỷ cách chữa trị Bác sĩ người Italia Michele Virno, cũng như Bác sĩ Linus Pauling, người đoạt giải Nobel về hóa học đã đề nghị nên bổ sung lượng vitamin c cao cũng như dùng nhiều bạch quả, chanh, táo và cam. cố gắng tránh gắng sức. Có một chế độ ăn uống hợp lý được trình bày ở phần cuối phần này. Bạn nên đi bác sĩ khám. 154


c. Chắp Sưng lên dưới dạng mụn đầu đinh ỏ bờ mí mắt. Do bị nhiễm trùng, cho nên cần đắp nước ấm lên mắt Gợi ý cách chữa trị Cách 4 tiếng một lần nhỏ tinh chất chiết xuất lô hội vào mắt, Tinh chất lô hội sẽ dẩn dần rửa sạch mắt, ngàn chặn nhiễm trùng do chắp và các nhiễm trùng khác. d. Mộng mắt (mộng thịt) Khối lồi ra từ một phía mắt kéo đến giác mạc (phần chính giữa mắt) Nguyên nhân: do không khí, bụi bẩn, ánh nắng mặt trời hoặc do ánh sáng hàn điện. Gợi ý cách chữa trị Trước khi đi ngủ, nhỏ 2 giọt tinh chất chiết xuất lô hội vào mắt. Cách 6 tiếng làm 1 lần (Bạn đừng ngạc nhiên vì tiết dử nhiều hơn bình thường vào buổi sáng). Cứ làm như vậy trong nhiều ngày cho đến khi mộng thịt nhỏ đi. Đồng thời nên bổ sung 2 viên Beta caroten mỗi ngày. f. Xuất huyết ở phẩn tròng trắng của mắt Tật bệnh này có thể xảy ra sau khi cố gắng sức quá mức để nâng các vật nặng, ho dữ dội, rặn khi bị táo bón hoặc bị một luồng sáng rọi vào mắt. Chứng bệnh này do các mạch máu nhỏ trong mắt bị vỡ. Thường không có gì nguy hiểm, sẽ tự biến mất trong vài ngày. Gợi ỷ cách chữa trị

155


Cách mỗi 4 tiếng nhỏ 2 giọt tinh chất aloe vera, sê giảm đau tấy và làm lành mắt. Bạn cần đi bác sĩ khám. g. Bệnh đục nhân mắt Xảy ra khi hình thành đám mờ trên thủy tinh thể, phía sau đồng tử. (Xem chi tiết hơn ỏ mục Đục nhân mắt). h. Mắt thâm đen Cách điều trị hữu hiệu nhất là: Cách 2 tiếng áp một túi đá lạnh trong 10 phút. Nếu sự xung huyết gây đau hoặc mắt bị mờ. Bạn nên đi khám bác sĩ. Tổng quát về sức khỏe của mắt

Cách điều trị tốt nhất để duy trì cho mắt tốt là: Dinh dưỡng đầy đủ bao gồm vitamin A (Beta caroten), B tổng hợp, c , E và chất đạm. Ngoài ra bạn cần phải có đầy đủ ánh sáng khi đọc hoặc khi phải sử nhìn nhiều trong thời gian dài. Thiếu vitamin A sẽ gây mỏi mắt, nhạy cảm với ánh sáng, mắt khô, dễ nhiễm trùng cũng như chứng quáng gà tức là không có khả năng nhìn trong bóng tối. Triệu chứng này không gây đau, chỉ do thiếu vitamin A. Vitamin A có nhiều trong các loại rau quả màu xanh đậm Thiếu vitamin A và vàng, như cà rốt 156


sống, các sản phẩm bơ sữa, cá và rau bina. Vitamin A cũng giúp cho mắt điều chỉnh theo cường độ ánh sáng. Vitamin A kết hợp với vitamin c , E, B2 và Niacin (là một phần của vitamin B tổng hợp) có thể đề phòng xung huyết mắt và võng mạc. Đồng thời giúp mắt, chống nhiễm trùng. Nêu dùng các loại đó sẽ chông cho mắt bị xơ cứng động mạch và nếu dùng cùng với vitamin E sẽ giúp đề phòng võng mạc đồng thời làm chắc các cơ mắt giúp không bị lác mắt và loạn thị. Bác sĩ Harold Peppard trong cuốn sách “Nhìn rõ hơn không cần phải đeo kính" (See better vvithout glasses) đã chỉ dẫn những bước sau giúp chống các căn bệnh về mắt: Chỉ đọc khi đã ngồi đúng tư thế, đầu phải thẳng. Giữ cuốn sách cách khoảng 15 inches (tuơng đương khoảng 40cm). Sử dụng ánh sáng vừa đủ, không mờ và cũng không sảng quả. Đọc sách không căng mắt, đọc từ từ từng chữ. Không đọc sách trong lúc bạn mệt hoặc bệnh, bỏi vi sẽ gảy căng thảng cho cơ mắt. Thường xuyên chóp mầt để giữ cho mắt luôn ẩm, không bị khô. Thiếu chất đạm (protein) sẽ thúc đẩy cận thị, viêm võng mạc và nhiễm trùng. Nếu có vitamin mà thiếu chất khoáng thì sẽ không hiệu quả. Cho nên cần phải bổ sung canxi, magiê và kẽm. Đối với mắt bị kích thích đục nhân mắt, chấn thương, v.v. hỏ 2 giọt tinh chất chiết xuất lô hội pha loãng với nước lọc hoặc nước chín, cách 6 tiếng một lần. Sẽ giúp giảm cảm giác bỏng rát ở mắt. Đối với nhiễm trùng mắt; Ngoài việc nhỏ tinh chất chiết xuất lô hội, nên bổ sung thêm vitamin A, E và keo ong 6 viên mỗi ngày cho đến khi giảm bệnh thì giảm xuống 4 viên cho đến khi hết bệnh). Huớng dẫn dành cho m ỏi mắt, quáng gà và g iữ cho m ắt tốt. Liều nén dùng hàng ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cán thiết 1. Beta caroten và vitamin E

Liều nên dùng hàng ngày 3 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên 157

Luu ỷ Vitamin A (Beta caroten) cần thiết cho chức năng của mắt. Chất chống ôxy hoá


mạnh 2. Sữa ong 2 đến 3 viên mỗi Chứa vitamin B tổng ngày, cách 20 phút hợp. Để có hiệu quả chúa trước bữa ăn uống 1 hđn nên ngậm sữa ong chúa dưới lưỡi viên. cho tan hết. 3. Vitamin c 3 viên mỗi ngày, Chất chống ôxy hoá mỗi bữa ăn uống 1 mạnh. Làm giảm áp lực trong nhãn cầu. viên Hỗ trợ thèm 4. Chất 6 viên mỗi ngày, Cẩn thiết cho cấu tạo khoáng tổng mỗi bữa ăn uõng 2 và chức nàng của cơ viên. thể. hợp 5. Nước ép, 4 auxơ (khoáng Chứa vitamin B tổng axít amin gel hoặc mật 120g) mỗi ngày, 2 hợp, auxơ trước mỗi bữa (protein) và làm giảm hoa lô hội viêm. ăn. Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bùa án) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitamìn A- 25000 IU B tổng hợp - 300 c - 350 đến 2000 mg hoặc beta mg caroten -15 mg E - 400 IU Các chất khoáng Kali - 2000mg Selen - 200mcg. Kẽm - 50mg Phá huỷ các gốc tự do

Nơ VI MẮT (Xem Mắt và các chứng bệnh về mắt)

KIỆT SỨC, MỆT YẾU (Xem Mệt mỏi mạn tính)

BÀN CHÂN a) Bệnh bàn chân vận động viên (nấm) b) Nấm móng c) Chai cứng da

158


BỆNH BÀN CHÂN VẬN ĐỌNG VIÊN (NẤM BÀN CHÂN) Vi nấm ở trong và giữa các ngón chân (bệnh nấm). Biểu hiện: Kích thích, sưng và nóng ở ngón chân, rất ngứa. Đây là một căn bệnh do lây nhiễm, cho nên bạn cần phải cẩn trọng đề phòng. Nguyên nhân: Do nhiễm ________ nước bẩn hoặc tiếp xúc với người bị nấm Gợi ý cách chữa trị: Bên cạnh việc giữ gìn vệ sinh sạch sẽ còn cần phải làm như sau: Lau chân thật khô rồi bôi bất cứ loại kem nào có chứa axit salicylic và lô hội hoặc lô hội với keo ong. Có thể tự chế kem bằng cách nghiền hai viên aspirin (aspirin, cũng như vỏ cây liễu có chứa salicylic) thành bột và hòa trộn với lượng tương đương gelatin, gel, hoặc tinh chất chiết xuất lô hội. Bôi hỗn hợp này lên chỗ bị nấm và băng lại. Có thể bao chân bằng tất, để hỗn dược này không thấm ra ngoài. Dùng trong^hiểu ngày cho đến khi chỗ tấy ngứa hêt hẳn. Một cách chữa khác cũng có tác dụng tương tự là “ xô đa nướng bánh và gelatin lô hội (pha trộn với tỉ lệ bằng nhau). Giữ cho chân hoàn toàn khô ráo sau khi tắm rửa và rắc bột talc hoặc bột xôđa loại nướng bánh lên chân và vào trong giày của bạn, sẽ giúp hút ẩm cho chân bạn cũng như mùi hôi ở chân.

NẤM MÓNG Đây là tật bệnh rất khó trị. Một trong những lý do khó trị là do nấm móng xuống tới da bên dưới móng, cho nên các thuốc trị nấm thông thường không thể trị khỏi. Lô hội có khả năng thấm sâu và vận chuyển các chất cần thiết vào da. Chính lô hội lại có tác dụng trị nấm, tuy nhiên T11-CNSDPT..

159


nếu kết hợp với thành phẩn đặc trị khác sẽ đạt được tác dụng tốt nhất Tinh chất chiết xuất lô hội kết hợp với các thành phẩn khác như axit salicylic để bôi lên vùng da bị bệnh sau khi tắm rửa là một trong những cách tri bệnh nấm móng hữu hiệu nhất. Gdi ý cách chữa trị Chế kem thoa bằng cách nghiền 2 viên aspirin (hoặc lấy từ vỏ cây liễu có chứa axit salicylic), thành bột rồi trộn với một lượng tương đương hoạt chất lô hội. Thêm vào một vài giọt acêtôn vào hỗn dược để lỏng hơn và dễ thấm hơn. Bôi hỗn hợp đó lên vùng da bị nấm. Tìm cách băng lại và đi tất để giữ hỗn hợp đó. Đây là cách điều trị dài hạn. sử dụng hỗn hợp kem này ít nhất một tháng. Nên àn sữa chua mỗi ngày. Các chất toan lactic bacillus hoặc acidophylus phá hũy nấm candida albicans, là loại nấm gây nấm dưới móng.

CHAI CỨNG DA Thường bị chai cứng da ở gót chân và các phần khác của chân do tăng sừng hoá (tạo keratin là chất liệu để hình thành nên móng và tóc, ở những nơi da bị cọ xát tổn thương lập đi lập lại, ví dụ như giày co xát vào một nơi cô' định c(jạ chân. Thường vết chai ỏ ngón chân và gót chân, tuy nhiên có thể là cục chai sâu (chai cứng) ỏ vùng có một dạng keratin hình thành và nổi lên thấy rõ, gây đau chói. Gợi ý cách chữa trị Thông thường phải cắt bỏ đi, các nhà chuyên khoa về chân do thực hiện. Tuy nhiên cũng có một cách khác là làm mềm da gót chân và ngón chân nhờ đó giảm triệu chúng. 160


Để làm vùng mềm da bị chai, bạn nên bôi hỗn dược như đã nói trên gồm aspirin nghiền thành bột trộn với lượng tương đương gelatin lô hội cùng với hoạt chất lô hội. Lô hội giúp cho axit salicylic thấm sâu còn axít salicylic lại có khả năng làm mềm keratin (chất sừng) cứng trên da bôi trong vài ngày lên vùng chai cứng da sẽ mềm. Axit salicylic là một chất hữu cơ có tác dụng tiêu sừng (bong keratin) và làm bong tróc lớp da cứng. Bâng hỗn dược này lại bằng lớp, để qua đêm và đeo tất để giữ thuốc nhờ đo thuốc ngấm và có tácdụng tàm mềm.. Có thể sử dụng để trị những vết chai trên tay và các nơi khác trong cơ thể. Hỗn hợp này cũng có tác dụng làm mềm móng để bạn dễ cắt tỉa hơn. Một thành phần khác cũng có tác dụng làm mềm móng là dầu được làm từ quả hạnh, khi hòa trộn với gelatin lô hội nó sẽ thấm sâu hơn và làm mềm da một cách hữu hiệu. Có thể mua axit salicylic ở các cửa hàng thuốc và đem trộn với gel lô hội. ở dạng nguyên chất axit này rất mạnh, có thể gây bỏng vì vậy, khi sử dụng bạn cần chú ý cẩn thận! Đầu tiên bạn hòa bột axít salicylic trong hỗn hợp nước và sau đó trộn với dung dịch 10% lô hội. Liều nên dùng hàng ngày cho người lớn (cản nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ỷ

1. Kem keo ong và lô hội

Hàng ngày.

Là kháng sinh vi khuẩn, virus, diệt vi khuẩn, virus và ký sinh trùng.

2. Kem làm từ lô hội gelatin hoặc hoạt chất lô hội.

Hàng ngày.

Trộn hỗn hợp axit salicylic

3. Àn sữa chua

Hàng ngày

Có tác dụng diệt nấm (Candida albical)

Hỗ trỢ thêm 4. Bột nhão chế từ xôđa loại nưóng

Hàng ngày.

161

Có tác dụng diệt vi khuẩn.


bánh với gelatin hoặc hoạt chất lô hội. 5. Keo ong

3 đến 6 viên mỗi ngày, sau đó giảm xuống còn 4 viên mỗi bữa àn uống 2 viên

Là kháng sinh tự nhiên, tăng cường hệ thống miễn dịch.

6. Thảo dược

Hỗn hợp thảo dược sau khi tắm mỗi ngày cho đến khi triệu chứng này không còn.

Chữa kích thích và nấm ở móng.

7. Chà tỏi lẻn ngón chân.

Hàng ngày.

Có tác dụng diệt nấm.

8. Bột nhão chế từ keo ong, lô hội và chất diệp lục.

Hàng ngày.

Trị hôi chân.

TRIỆT SẢN NỮ (Xem Tình dục)

CÚM VÀ CẢM Cúm là một căn bệnh do virus gây ra. Virus này thường tìm thấy trong đường hô hấp, nhưng nó có thể ỏ những bộ phận khác trong cơ thể, như ở các cơ gây đau cơ và vọp bẻ (thấp khớp cấp). Triệu chứng; cơ thể cảm thấy khó chịu và nhức đầu, khó thỏ, sốt, chảy nước mắt, nghẹt mũi, hắt hơi, đau mình mẩy, chỉ muốn nằm nghỉ. Nguyên nhân chủ yếu: do 162


lây nhiễm nhưng căng thẳng tinh thần làm hệ thống miễn dịch trong cơ thể bị suy yếu nên dễ dàng bị virus cúm xâm nhập. Gợi ý cách chữa trị Rất khó tiêu diệt virus cúm. Tuy nhiên cơ thể có thể chống lại nhờ hệ thống miễn dịch, cho nên giữ tốt hệ thống này là rất cần thiết. Một cách kích thích hệ thống miễn dịch, là dùng keo ong, tỏi và/hoặc họ echinacea, ngoài ra cần bổ sung thêm vitamin c, A và kẽm. Quan trọng là uổng thật nhiều nước. Chú ý; Cúm thường thấy ở đường hô hấp trên. Nếu xung huyết đi xuống phổi sẽ có thể rất nguy hiểm. Trong trường Liều nên dùng hàng ngày cho người lớn (căn nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cần thiết 1. Keo ong

2. Tỏi

Liều nên dùng Lưu ỷ hàng ngày 4 đến 6 viên mỗi Có chứa kháng sinh ngày loại viên 50 tự nhiên. Nếu như mg dùng trong 5 bạn uống ngay từ khi đến 7 ngày sauđó triệu chứng đầu tiên giảm xuống còn 4 xuất hiện, có thể viên mỗi bữa ăn ngăn chặn bệnh cúm. uống 2 viên. 6 viên nang sau đó Có tác dụng chống giảm còn 3 viên mỗi cảm và cúm rất hữu ngày, mỗi bữa ăn hiệu, tăng cường hệ uống 2 viên. thống miễn dịch.

3. Cam thảo

2 đến 3 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa àn uống 1 viên

4. Vitamin c

4 viên mỗi ngày, Chất chống ôxy hoá mỗi bữa ăn uống 1 mạnh, tăng cường hệ thống miễn dịch. viên.

Chống viêm, kích thích tạo kháng thể và sức đề kháng của hệ thống miễn dịch, chống ho rất hữu hiệu.

Hỗ trợ thêm õ. Chất khoáng tổng hợp

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên. 163

Cần thiết cho cấu tạo và chức năng của cơ thể.


6. Beta carotene

7. Sữa chúa

ong

2 viên nang mỗi ngày, trước bữa ăn uống 1 viên nang.

Chất chống ôxy hóa mạnti giúp chông nhiễm trùng, phục hồi và duy trì các mô cơ thể.

3 viên mỗi ngày, cách 20 phút trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chứa vitamin B tổng hợp. Để tăng tác dụng của sữa ong chúa, bạn nên ngậm dưới lưỡi cho đến khi tan.

8. Trà nóng thảo dược với mật ong với thật nhiều nước để kích thích toát mồ hôi. Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em: xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin A; 15.000 IU hoặc Beta carotene 9 mg

B tổng hợp - 350 mg

c - 360 đến 1000 mg

B1, B5, B6 mỗi loại 100 mg

B2- 20 mg

B12- 100 mcg

Các chất khoáng Kẽm - 50 mg

Selen - 200 mcg

sồi TÚI MẬT sỏi túi thận được tạo thành từ chất độc, chủ yếu từ các tinh thể cholesterol, muối canxi, phospholipids và lecithin. Những sản phẩm này được gan lọc dần dần và tích tụ trong túi mật (túi mật là một túi nhỏ nối với gan, tích trữ mật). Triệu chứng: Khi một trong nhũmg viên sỏi bịt 164

Đồng - 2 mg


6ng mật đố vào ruột, sẽ làm đau nhói vùng bụng trẽn, sau đó lan ra sau lưng. Gợi ý cách điểu trị: Để giảm nhẹ cơn đau, khi mới bắt đầu bị đau, nên ngâm mình trong bồn tắm với nước lạnh tới ngang eo, sau đó đổi ngâm nước nóng. Cách này làm giảm viêm trong ổ bụng. ♦ Đồng thời uống thật nhiều nước với mật hoa lô hội và nước ép man việt quất. Đây là những thức uống rất tốt để giảm viêm hỗ trợ thêm ỡẩy những viên sỏi nhỏ ra ruột, ♦ Lecithin là thành phần không thể thiếu để nhũ hoá chất béo (mỡ) và cholesterol, giống như một loại xà bông hữu cơ mà cơ thể sử dụng để hòa tan những chất béo này trong gan. Lecithin. giúp ngàn chặn hình thành sỏi trong túi mật, bởi vì nó có khả năng hòa tan và nhũ hóa mỡ. Do đó có thể nói lecithin là một trong những sản phẩm tốt nhất có thể loại trừ sỏi thận hoặc sỏi mật đi ra ruột. Chất xơ. Chất xơ kích thích các hoạt động tiêu hóa và giúp sản sinh ra nhiều dịch mật để đẩy sỏi vào ruột. Niacin. Niacin hay axit nicotinic là một yếu tố khác cũng có tác dụng kích thích tăng sản sinh dịch mật. Chất xơ và Niacin đều là những yếu tố hỗ trợ làm giảm lượng cholesterol trong máu, bởi vì đây là những chất nguyên liệu chính của dịch mật. Trong sách “Làm sạch bên trong cơ thể” (Inner cleansing) Bác sĩ Carlson VVade đã nêu cách điều trị như sau; Rắc 2-3 muỗng (uống trà) lecithin nghiền nhỏ lên rau trộn. Thêm vào súp hoặc bất cứ loại nước trái cây khác hoặc thức ăn khác. Ăn uống trong nhiều ngày như vậy cho đến khi viên sỏi được đẩy ra ngoài theo phân. Lecithin sẽ dần dần có tác dụng để hòa tan sỏi cholesterol. Bạn có thể duy trì uống theo cách này tùy khả năng của bạn. uống thật nhiều nước lọc. Nên điểu trị xen kẽ Nhịn ăn và dùng dầu ôliu: Theo bác sĩ Uulian Navarro Guadalajara ở Mexico tác giả của cuốn:” Mái nhà của cuộc sống khỏe mạnh” khuyên ăn chay 4 ngày với cà rốt, dứa, hoặc nước ép nho. Nếu bổ sung thêm lô hội càng tăng 165'


thêm hiệu quả (lô hội chứa rất nhiều enzym có vai trò giúp đỡ các hoạt động tiêu hóa mà bình thường mật phải thực hiện chức năng này. Bác sĩ Navarro nói rằng vào ngày ăn chay thứ 4 vào lúc 7 giờ tối nên ống một tách dầu olive pha với nhiều nước chanh. Ngày ke tiếp uống 4 muỗng (uống trà) dầu thầu dầu. Sau đó bắt đầu àn trái cây và rau trong vài ngày và tăng dần dẩn số lượng ăn vào. Còn nên uống lô hội lẫn với trà thảo dược. Vì rất đau nên có thể uống thuốc giảm đau. Chú ý: Nếu cơn đau kéo dài hơn 4 giờ đồng hồ, bạn cần đi '

— I I '

'

'

.

^

1_ ”

1_

I I___ '

Liều nén dùng hàng ngày cho nguôi lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Lưu ý

Bổ sung cần thiết 1. Lecithin và/ hoặc vitamin B3 (Niacin) theo hướng dẫn ỏ trên. 2. Tỏi và húng tây

Liều nên dùng hàng ngày Hàng ngày.

3. Mật hoa lô hội và man việt quất 4. Dầu olive với nưốc chanh.

3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90180g), trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ với nhiều nước. Dùng mỗi ngày trước bữa ăn sáng,

5. Trà thảo dược chữa bệnh.

Bổ sung thèm Uống với nhiều Kích thích tiêu hóa, nước suốt ngày. giảm đau.

4 đến 6 viên nang mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Làm tan mỡ. Là chất nhũ hoá.

Húng tây có tác dụng chống co thắt, tăng cường hệ thống miễn dịch. Chống viêm, giảm đau nhức. Giúp tiêu hóa. Làm tan mỡ, chứa HDL.

VIÊM DẠ DÀY, VIÊM RUỘT KÉT, LOÉT DẠ DÀY (Xem Ợ nóng)

Viêm dạ dày là tình trạng sưng viêm và kích thích niêm mạc dạ dày còn viêm ruột kết là sưng viêm màng nhầy ruột kết. Loét là do kích thích lên thành dạ dày.

166


Vết loét tiêu hoá là vết thương trên thành dạ dày hoặc ruột non. Triệu chứng: của viêm dạ dày là chứng khó tiêu, nôn, nhức đầu, cảm giác bỏng rát rất khó chịu. Trong trường hợp bị loét dạ dày có cảm giác đau, khó chịu ở vùng dạ dày. Mặt khác, khi uống rượu hoặc ăn cay, đau sẽ tâng lên sau khi ân 2-3 tiếng đồng hồ.

Viêm dạ dày Viêm ruột kết

1 Với loét dạ dày nặng sẽ gây nôn chua hoặc lẫn máu. Phân ị có màu đen vì có lẫn máu. i Nguyên nhân chính: do uống nhiều rượu và cà phê, các ; món ăn chiên và nhiều gia vị kích thích mạnh, căng thẳng thẩn kinh. Khi bị viêm dạ dày dai dẳng sẽ gây loét dạ dày. ! Loét dạ dày còn có thể do vi khuẩn Helicobacter Pylori. 'ị

Gợi ý cách chữa trị Không ăn các món ăn nhiều gia vị, cay, uống rượu và cà phê, các món ăn chiên các món àn kích thích cũng như Ị không uống thuốc aspirin.

Nên àn các thức ăn sau: sữa, kem, pho mát, bột yến mạch và chuối. Cũng nên ăn các món ăn nhạt như; trứng luộc, khoai tây luộc, súp mì ống. Ăn làm nhiều bữa nhỏ thay vi ít bữa lớn. Nên bổ sung gel lô hội tinh khiết, chất sắt, vitamin A, E, B6vàB12. Khẩu phẩn ăn có nhiều chất xơ, yến mạch, cám.v.v. Ăn nhiều rau quả luộc. Cam thảo có công dụng rất hữu hiệu trong điểu trị viêm dạ dày, loét dạ dày và loét tá tràng. Ăn theo chế độ ít chất béo. Chú ý: Khi phân có máu rất nguy hiểm, bạn cần đi bác sĩ khám ngay.__________________________________________ Liều nên dùng hàng ngày cho nguởi lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết 1. Gel lô hội tinh khiết:

Liều nên dùng hàng ngày 3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90180g) với thât nhiều 167

Luu ý Chống viêm, giảm đau nhức, là kháng sinh, tái tạo tế bào,


nước, trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ.

giúp dễ tiêu hóa, là chất kiềm hoá, chứa chất xơ. Ngăn hình thành loét dạ dày và tá tràng rất hữu hiệu.

2. Cam thảo (nếu bị cao huyết áp phải hỏi bác sĩ):

3 viên nano mỗi ngày, trưóc mõi bữa ăn uống 1 viên.

3. Keo ong và/hoặc tỏi

4 viên mỗi ngày, mỗi lần uống 1 hoặc 2 viên.

Là kháng sinh tự nhiên, diệt vi khuẩn và virus. Tăng cường hệ thống miễn dịch

4. Beta caroten (vởi Vitamin E)

2 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 'I viên.

5. Cỏ linh lăng và các loại rau

3 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chất chống õxy hóa mạnh, giúp chống nhiễm trùng, phục hổi và duy trì các mô cơ thể. Có chứa nhiều chất kiềm hoá và chất xơ (Là sản phẩm dinh dưỡng và pH cao. trung hòa axit).

6. khoáng hợp:

Chất tổng

Hỗ trỢ thêm 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên

Cần thiết cho cấu tạo và chức năng trong cơ thể.

Nén dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phẩn III

A - 20000 lu hoặc Beta caroten 12 mg B6- 50 mg D - 400 IU

Các vitamin B tổng hợp -150 mg

B12 -100 mcg E - 800 IU

B5 -100 mg

c -100 mg K -100 mcg

Các chất khoáng Magiê - 300 mg Sắt - 30 mg

Canxi - 1000 mg Các thành phần khác: Enzyme - tiêu protein và tiêu hóa.

168


BỆNH SỞI ĐỨC Bệnh sởi Đức là một dạng bệnh sởi nhẹ, không quá nguy hiểm cần đặc biệt chú ý đối với phụ nữ có thai nhất là trong 3 tháng đầu,. Triệu chứng: Phát ban màu hơi đỏ trong 3 đến 4 ngày. Sưng và đau các hạch bạch huyết ở đầu cổ và gáy, một tuần trước khi phát banjrên^da bị sốt và một hơi khó chịu. Phụ nữ có thai phải tránh xa những người bị bệnh, nhất là trong 3 tháng đầu mang thai. Nguyên nhân: Lây nhiễm virus theo không khí hoặc trong nước bọt. Gợi ý cách chữa trị Tiêm phòng bệnh này từ nhỏ để phòng bệnh. Người lớn hoặc trẻ em bị bệnh đều cần nằm nghỉ tại giường để uống trà làm từ vỏ cây liễu có chứa thuốc giảm đau tương tự aspirin. Bạn cũng nên tàng cường hệ thống miễn dịch bằng bổ sung keo ong. Phụ nữ trước khi kết hôn ít nhất 6 tháng nên tiêm ngừa để phòng bệnh này. Chú ý: Phụ nữ trong 3 tháng đầu mang thai bị nhiễm bệnh này có thể sẽ gây nguy hiểm rất nhiều cho thai nhi, Bạn phải rất cẩn thận và nên đi bác sĩ khám. Liéu nên dùng hàng ngày cho nguời lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết 1. Keo ong

Liều nên dùng hàng ngày

Luu ý

4 đến 6 viên mỗi ngày loại 50 mg, mỗi bữa ăn uống 2

Là kháng sinh tự nhiên diệt vi khuẩn và

169


virus.

vièn.

2. Nước ép, gel hoặc mật hoa lô hội

4 đến 6 auxơ mỗi ngày, trước mỗi bữa ân uống 2 auxơs

3. Nghỉ ngơi trên giường. Bổ sung thêm

4. Vitamin c

3 viên mỗi ngày, mỗi bữa àn uống 1viên.

Chất chống ôxy hoá mạnh, củng cô hệ thống miễn dịch

5. Beta caroten

2 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chất chống õxy hóa mạnh giúp chống nhiễm trùng, phục hồi và duy trì các mô cơ thể.

Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin A - 20000 IU hoặc Beta carotene 12 mg

c -180 đến 500 E-600 IU. mg Các chất khoáng

Canxi -1000 mg

Magiê - 500 mg

Kẽm - 50 mg

GLÔCỖM (BỆNH TĂNG NHÃN ÁP) (Xem Mắt và các chứng bệnh về mắt)

BỆNH GÚT Bệnh gút là một dạng viêm khớp, do có sự hiện diện của tinh thể axit uric trong khớp chân và tay, chủ yếu gặp ở đàn ông (95%). Biểu hiện của bệnh gút là đau nhức dữ dội trong ngón chân (chủ yếu ỏ ngón cái) và/hoặc ở cả ngónTay. Các viên sỏi axit uric có thể ỏ trong thận. 170


Nguyên nhân: do quá trình trao đổi chất, tạo quá nhiều lượng axit uric trong máu. Muối của axit này lắng đọng làm kích thích các mô xung quanh khớp xương, chủ yếu trong ngón tay và ngón chân, gây viêm tấy và đau nhức dữ dội. Chế độ dinh dưỡng không hợp lý, ăn nhiều thịt màu đỏ, béo phì và các yếu tô di truyền đều như căng thẳng thần kinh đều là nguyên nhân chính của chứng bệnh này. Gợi ý cách điều trị thông dụng nhất: ♦ Uống thật nhiều chất lỏng. ♦ Phải thực hiện chương trình giảm cân nếu bạn bị béo phi. Ngừng ăn thịt có màu đỏ, mỡ, bia và rượu vang đỏ. ♦ Không ăn các thức ăn có chất cácbon hyđrat tinh luyện (bột mỳ trắng và đường) ♦ Ăn nhiều dâu, sơ ri và quả man việt quất. Nên bổ sung Vitamin A, E, B1, B6, B12 và các chất khoáng, canxi, sắt, magiê, phosphor và kali. Trong thông báo về Sinh học và Y học. Bác sĩ Ludvvig w. Blau đã miêu tả, kết quả rất khả quan mà ông đã thu được từ nghiên cứu khi cho các bệnh nhân của ông ta àn sơ ri, dâu và quả man việt quất mỗi ngày làm hết sưng nhức trong khớp. Những loại trái cây này rất giàu chất ílavenoid là chất có màu hơi lam - đỏ và có tác dụng ngăn chặn sự phá huỷ chất collagen (chất tạo keo), một thành phần chính của sụn Liểu nên dùng hàng ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cần thiết

Liều nên dùng hảng ngày

Luu ý

1. Mật hoa ló hội

3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90180g), trước mỗi bữa ăn uống 2

Chống viêm, giảm đau, giúp tái tạo tế bào.

171


auxơ. 2. Beta caroten với Vitamin E

2 viên nang mỗi ngày, \rườc bữa ăn uống 1 viên.

Chất chống ôxy hóa mạnh, tăng cường tuần hoàn, phục hồi và duy trì các mó cơ thể

3. Kem àm nóng lô hội

Xoa lẽn chỗ đau.

Hết đau.

Hỗ trợ thêm 4. Dầu cá Omega 3 đến

5. Sữa chúa:

ong

6 viên mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Thành phần EPA giúp ngăn cản prồstaglandins gây viêm.

3-4 viên mỗi ngày, , cách 20 phút trước bữa ăn uống 1 viên

Chứa vitamin B tổng hợp, giúp chống căng thẳng thần kinh.

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Cấn thiết cho cấu tạo và chức năng của cơ thể.

6. Chất khoáng tổng hợp

Thành phần có lợi; Plavenoid Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin A - 15000 IU hoặc beta carotene 9 mg

B tổng hợp 300 mg

BI -100 mg

B6- 50 mg

B5 200 mg

c - 200-600 mg

E - 400 IU Các chất khoáng Canxi - 1000 mg

Magiê - 500 mg

Sắt - 20 mg

Phốt pho - 600 mg

Kali - 2000mg

Kẽm - 50mg

BẠC TỐC Đa số người khi đến một độ tuổi nhất định nào đó sẽ mọc tóc bạc, làm cho bạn có vẻ già hơn.

172


Lưu ý: Tóc có thể nói cho chúng ta biết rất nhiều về dinh dưỡng, bạn có thể biết được người đó thường ăn hoặc uống những gì, cho dù họ đã chết hàng tràm năm. Bằng các phương pháp khoa học tiến bộ các bác sĩ pháp y có thể phân tích tóc để khám phá người đó chết do trúng độc gì. Triệu chứng: Dần dần theo tuổi, tóc bạc sẽ xuất hiện dần. Nguyên nhân; Tóc cấu tạo chủ yếu từ protein. Trong các loại protein có một chất đóng vai trò tạo nên màu của tóc, gọi là melanin. Chất melanin có cả trong tóc màu sẫm lẫn tóc màu nhạt, số lượng melanin khác nhau trong tóc sẽ tạo nên màu tóc khác nhau. Tóc màu sẫm có lượng melanin nhiều hơn tóc màu nhạt. Với tuổi tác và thời gian lượng melanin trong tóc ít dần đi, tóc bị bạc màu, khi mất hết chất melanin tóc trở nên bạc trắng. Gợi ý cách chữa trị Có một vài chất khi kết hợp với protein có trong tóc, có hiệu quả giống như do chất melanin tạo ra (theo tài liệu của Phòng thí nghiệm quốc tế combe). Tuy nhiên, có thể làm chậm quá trình bạc tóc bằng cách bổ sung dinh dưỡng hợp lý. Tóc có thể hấp thụ trực tiếp các chất dinh dưỡng này hoặc qua đường uống. Bạn nên bổ sung các vitamin tổng hợp dưới dạng phấn ong cùng với bổ sung các chất khoáng cũng như các chất đạm. Những chất dinh dưdng cẩn thiết tóc bạn thêm bóng mượt là: «

Canxi pantothenat, axit pantothenic hoặc vitamin B5, các yếu tố này giúp tóc đồng hóa và tận dụng chất đồng. Thiếu đồng sẽ làm cho tóc dòn và khô. 173


«

Đồng

«

Inositol và Cholinel: theo nhà dinh dưỡng học Adele Davis giúp mọc tóc

«

Vitamin B12; hỗ trỢ tóc mọc.

PABA: axit Para-aminobenzoic giúp giữ màu cho tóc và làm tóc mềm mại.

lốt; Chống rụng tóc.

Sắt và Mangan: Giúp tóc mọc khỏe nhờ tăng tuần hoàn trong cơ thể.

♦ Niacin axits nicotinic tham gia vào tuần hoàn máu ♦

Protein và axit amin; tóc cấu tạo từ 98% protein, tuy nhiên nếu cơ thể thiếu vitamin và chất khoáng như đã đề cập thì cơ thể không thể tận dụng những protein này.

Kẽm; giúp tóc khỏe và chắc.

«

Cystein và Glycin; chất này có trong cây lô hội với tỷ lệ 28.0 PPM. Bạn nên bổ sung men bia và nước ép lô hội để giữ cho tóc khỏe và đẹp tự nhiên. Đồng thời nên mát xa bằng hỗn hợp chứa một ít gel lô hội hòa lẫn với nước. Cách nhuộm tóc hoa râm: Chuẩn bị hỗn hợp sau: 2 muỗng canh cây xô thơm trorig nửa lít nước sôi, để cho nguội và lọc lại . Mỗi ngày gội đầu bằng hỗn hợp này tóc sẽ dần dần đen lại, nếu bạn cho thêm một ít cây hương thảo sẽ có tác dụng tốt hơn. Cách để tóc bóng mượt hơn: Để làm cho tóc bạc hoặc tóc hoe sáng bóng, bạn hãy làm hỗn hợp giống như trên, thay cây xô thơm bằng cánh hoa cúc dại hoặc hoa thục quỳ. Sau khi gội đầu bằng dầu gội và hong khô tóc, mát xa bằng gel lô hội sẽ đem lại nguồn dinh dưỡng và sức sống mới cho tóc. Bạn hãy đọc phần “Hói” ở phần trước, để bạn có thể biết thêm chi tiết về các chất dinh dưỡng tóc cấn._____________ Liều nên dùng hàng ngày cho nguời lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết 1. Phấn ong

Liều nên dùng hàng ngày 3 viên mỗi ngày, 174

Luu ý Chứa

tất

cả

các


2. Chất khoáng tổng hợp 3. Gelatin lô hội 4. Hà thủ ô

mỗi bữa ãn uống 1 viên. 4 đến 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

vitamin và chất khoáng cần thiết. Cần thiết cho cấu tạo và chức năng cơ thể.

Xoa lén tóc mỗi ngày.

Bổ sung dinh dưỡng.

2 viên mỗi ngày, Làm tóc hết bạc. mỗi bữa ăn uổng 1 viên. Hỗ trỢ thêm Mỗi ngày 25 gam

5. Bột dinh dưỡng

Chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất tổng hợp, đạm thực vật, axit amin, chất xơ v.v.

4 auxơ mỗi ngày 4 Cung cấp chất dinh (khoảng 120g), mỗi dưỡng, kháng sinh, tái bữa ăn uổng 2 tạo tế bào. auxơ. Các thành phần có lợi: protein và axit amin.

6. Nưốc ép lô hội, gel hoặc mật hoa lô hội

Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa àn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phẩn III Các vitamin

Vitamin tổng hợp Các chất khoáng Chất khoáng tổng hợp

MỘNGMĂT (Xem Mắt và các chứng bệnh về mắt)

T12-CNSDPT,,

175


CHÚÍ4G HƠI THỞHỔI Chứng hơi thỏ hôi là hơi thở từ miệng có mùi hôi rất khó chịu Nguyên nhân: Có thể do thiếu vệ sinh miệng, chế độ àn không đúng, nhiễm trùng ở họng, mũi, nướu ràng, hoặc do uống rượu hoặc hút quá thuốc nhiều. Trong một số trường hợp do bênh tiểu đường gây ra chứng này, đồng thời khi có các chất độc trong người như chì, thạch tín hoặc methan cũng có mùi. Hầu hết hơi thở hôi là do tiêu hóa không tốt nên các thức ăn đã bị thối rữa vẫn còn lưu trong dạ dày, sinh hơi và thoát ra ngoài theo hơi thở. Gợi ý cách chữa trị Ngoài việc giữ vệ sinh răng miệng mỗi ngày, bạn nên thực hiện như sau; Ăn kiêng 1 đến3 ngày bằng nước ép cam và lô hội, đồng thời uống thuốc nhuận tràng, ăn sữa chua để tăng cường vi khuẩn chí trong ruột. Nếu như bạn cảm thấy hơi miệng của bạn nặng mùi nên đi nha sĩ khám. Húng tây Liều nên dùng hàng ngày cho nguời lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cần thiết 1. Dùng kem đánh răng lô hội với keo ong

Liều nên dùng hàng ngày Mỗi ngày.

2. Nước ép, gel hoặc mật hoa lô hội

3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90180g), trước bữa ăn uống 2 auxơ. 3 viên nang mỗi ngày, mỗi bữa àn uống 1 viên. fi

3. Tỏi không mùi và húng tây

176

Luu ý Diệt vi khuẩn gảy hòi miệng.

Là chất kháng sinh, làm sạch ruột. Tár dụng như kháng sinh, diệt vi khuẩn gây hôi trong miệng và ruột kết.


4. Beta caroten

5. Vitamin c

Hỗ trỢ thêm 2 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa ân uống 1 viên.

Chất chống ôxy hoá mạnh giúp chống nhiễm trùng, phục hổi và duy trì các mô cơ thể.

2 viên mỗi ngày, Chất chông ôxy hóa mỗi bữa àn uống 1 mạnh, lăng cường hệ viên. thống miễn dịch.

Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ãn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitamin A - 10000 IU hoặc Beta caroten 6 mg c - 180 mg

CÚÌiG ĐỘNG MẠCH (Xem: Vữa xơ động mạch và Xơ cứng động mạch)

NHỨC ĐẦU ÍĐAU ĐẦU) Đau nữa đầu, đau càng đẩu

Triệu chứng: Mỗi chứng nhức đầu khác nhau có các triệu chứng khác nhau. 1. Thông thường chứng đau nửa đầu là đau chỉ ở một bên đầu 2 . Đạu căng đầu, là đau ở xung quanh mắt, ở phía trước đầu và đằng sau gáy. 3. Nhứcđầu ỏ vùng trán thường do bệnh viêm xoang. (Xem phần Viêm xoang). 4. Nhức dọ sốt (sốt cao, hơn 100° F, tương đương 38°C), xem phần sốt). 5. Nhức đầu do viêm động mạch thái dương, chỉ đau ở phần thái dương (xem phần Vữa xơ động mạch và phình động mạch). 6.

Đau đầu do phản ứng dị ứng, tác động vào các vùng niêm mạc bên trong và bên ngoài như xung quanh mắt, do đó cơn đau thường ở xung quanh mắt phía trước đầu.

Nguyên nhân: rất đa dạng, nhưng chủ yếu có 3 nguyên nhân chính 177


Cảm xúc Thể lực

Bênh lý'

Trầm Lo âu cảm Lo lắng Càm ghét Tư thế cơ Say nắng thể không đúng. Đọc sách Ánh sáng Gắng sức thiếu ánh quá gay sảng gắt Viêm xoang Cúm Chứng khó tiêu Tàng huyết Dị ứng Bệnh răng áp Thiếu ngủ Viêm Hạ đường khớp đường huyết

Câng thảng tâm lý Sợ hãi Kiệt sức

Giận dữ Cáu giận Không khí độc Bị đánh vào đầu Trúng độc Nhiễm trùng tai Sốt

Đau căng đẩu

Đau nửa đầu

Căng cơ kích thích các dây thần kinh chi phối các cơ đó

Giãn các mạch sẽ kích thích các dây thần kinh quanh mạch

178


Trong cuốn sách này, chúng ta chỉ phân tích 2 loại là đau nửa đầu và đau căng đầu. Có 2 nguyên nhân chính gây ra đau nửa đầu và đau căng đầu: 1. Căng thẳng tâm lý và tư thế sai lệch. 2. Chế độ dinh dưõng không thích hợp a. Căng thẳng và tư thế sai lệch: căng các cơ ở cổ và lưng, vẹo xương cột sống gây trật khớp. 1. Đau nửa đầu: xương sống bị lệch do căng cơ và xoắn vặn tĩnh mạch cổ. Những tĩnh mạch này bị giãn sẽ kích thích lên các dây thần kinh quanh tĩnh mạch gây đau thông thường chỉ đau một bên đầu, Đau căng đầu: Xương cột sống bị lệch là do căng cơ, các dây thẩn kinh ở cổ bị kích thích co lại cho nên lại tiếp tục kích thích lên những dây thần kinh chi phối những cơ này, gây ra đau. Gợi ý cách chữa trị Để kiểm soát sang chấn tâm lý, một nguyên nhân chính gây đau đầu. bạn xem phần Căng thẳng thần kinh (stress). Tới 80% nguyên nhân gây đau đầu là do căng thẳng và sang chấn. Để loại trừ chứng đau đầu này, bạn phải biết được triệu chứng đầu tiên khi cơn đau xảy ra. Thông thường là sau bùng phát, cảm xúc cáu giận hoặc thất vọng nặng nề. Lập tức cơn đau sẽ xuất hiện, hãy ngưng ngay những gì bạn đang làm và hoàn toàn thư giãn nghỉ ngơi. Để đạt được bạn nên hít thở thật sâu và giữ nguyên như vậy, tất cả các cơ sau đó thư giãn khi bạn thở ra. Làm như vậy 3 lần, hãy tưởng tượng bạn đang ở nơi nào đó thật yên bình, như đang ở ngoài đại dương. Giữ cho hơi thở sâu và thư giãn cho đến khi bạn cảm thấy hoàn toàn bình yên. Để có kết quả hữu hiệu hơn, khi cơn đau bắt đầu, bạn nên uống thuốc giảm đau. Bạn nên có một giấc ngủ ngon trên giường có nệm êm tốt. Ngoài ra, cần giữ cho tinh thần luôn ỏ thái độ lạc quan, đừng quá lo lắng để tránh căng thẳng tâm lý. b. Chế độ dinh dưỡng không thích hỢp Có một số thức ăn gây phản ứng trong cơ thể và gây nhức đầu, do các động mạch bị giãn nỏ trong não bộ gây đau, hãy loại bỏ hẳn nhũmg thức ăn này trong khẩu phẩn ăn của bạn (bạn thử từng loại thức ăn và quan sát xem loại nào tác động bạn nhiều nhất. Thường cần chú ý đến các món ăn như: sôcôla, xúc xích thịt heo, tinh bột (bánh mì trắng) và 179


đường tinh luyện, pho mát để lâu, rượu vang đỏ, axit trái cây, súp đóng hộp, nước khoáng xôđa và cà phê. Ngoài ra cần phải có; Có một chế độ ăn điều độ. Đừng bỏ bữa ăn nào trong 3 bữa ăn thường nhật. Làm việc quá sức hoặc căng thẳng có thể gây đau nửa đầu cũng như táo bón. Nên nghĩ đến việc đi khám chuyên gia xương khớp, bởi vì cũng có thể do bạn bi vẹo đốt sống cổ. Chú ý: Nếu như bạn thường xuyên bị đau đầu, một hay nhiều lần trong một tuần, dù đã thực hiện các hướng dẫn ở trên nhưng vẫn không thuyên giảm, có thể đây là triệu chứng của một chứng bệnh nguy hiểm. Bạn nên đi khám bác sĩ ngay lập tức. Liều nên dùng hàng ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg) Luư ý Bổ sung Liều nên dùng cần thiết hàng ngày 1. Mật hoa lô 4 đến 6 auxơ mỗi Giảm đau, giảm viêm. hội với Man ngày (khoảng 120việt quất: 180g), trước bữa ăn uống 2 auxơ 2. Sữa ong 2 viên loại 250mg Chứa vitamin B tổng chúa trước bữa àn 20 hợp, chống căng phút uống 1 viên thẳng và sang chấn tâm lý. 3. Dầu nóng lô Xoa lên chỗ đau, Chống viêm nhiễm, giảm đau. hội với khuynh sao cho thấm sâu. diệp

4. Tập thỏ và thư giãn 5. Chất khoáng tổng hợp 6. Vitamin c 7. Vitamin E

Bạn nên tập luyện Yoga. Hỗ trợ thêm 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên. 2 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên 2 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên.

180

Cần thiết cho cấu tạo và chức năng của cơ the Chất chống ôxy hoá mạnh, tăng cường tuần hoàn. Cải thiện tuần hoàn.


Nên dùng vitam in và khoáng chầt (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em: xin xem phụ lục ở phẩn III

Các vitamin B1 - 1 200 mg

B tổng hợp - 350 mg B6- 100 mg

c - 180 đến 600 mg

B3 -100 mg E - 200 IU

Các chất khoáng Canxi - 1000 mg

Magiê - 500mg

Kali - 2000 mg.

GIỮGÌN SỨC KHỎE Một sức khỏe hoàn hảo, sức khoẻ toàn diện cần được nhìn nhận trên quan điểm tổng quát, cần đề cập đến nhiều khía cạnh như: 1.

Dinh dưỡng

2.

Tâm lý (thái độ sống cũng như sự bình yên trong nội tâm)

3.

Kết cấu xương bao gồm: xương cột sống, cũng như toàn bộ bộ xương.

4.

Tập luyện thể thao.

5.

Vệ sinh

6.

Luôn có trách nhiệm giữ gìn sức khỏe bản thản.______

1.

Dinh duõng

Để có dinh dưỡng đầy đủ, cần phải có sự kết hợp cân bằng những yếu tố như: 1. Vitamin 2. Chất khoáng 3. Chất đạm 4. Carbonhydrate 5. Chất béo 6. Chất xơ 7. Nước lọc, 8. òxy 9.

Ánh nắng mặt trời. I81


Nếu có sự phối hợp tốt cac thành phần này sẽ cung câp cho cơ thể đầy đủ cac chất dinh dưỡng cần thiết. Nhiều tác giả xếp chất xơ là thành phần bổ sung dinh dưỡng quan trọng. 2. Có thái độ sống tích cực Giữ cho tinh thẩn đừng quá căng thẳng, đó là điều kiện để giữ gìn hệ thống miễn dịch, sức khỏe tốt. Sang chấn tâm lý hay chỉ là căng cơ cổ và lưng, gây trật một số đốt sống làm nảy sinh hàng loạt các chứng bệnh. 3. Cấu trúc xương Giữ cho cột sống luôn ở trong tình trạng tốt là điều kiện tối quan trọng đối với sức khỏe. Tư thế đúng, ngủ trên đệm êm và giữ mình không bị căng thẳng, cộng thêm bổ sung dinh dưỡng đầy đủ là những yếu tô' cần thiết để duy trì cho hệ thống xương luôn luôn ở tình trạng tốt. 4. Tập luyện thể dục Tập luyện thể dục mỗi ngày là yếu tố rất cần thiết cho sức khỏe, tăng cường hoạt động các cơ quan trong cơ thể như tim và các khớp xương, hoạt hóa tòàn bộ cơ thể. đem lại sức sống cho các tế bào dù nhỏ nhất. 5. Giữ gìn vệ sinh cơ thể Vệ sinh cơ thể sạch sẽ cũng như các yếu tố khác rất tốt với sức khỏe, tắm rửa mỗi ngày, đánh răng, thường xuyên làm sạch ruột, cùng với nhịn ăn sẽ, giúp loại trừ chất độc trong cơ thể, là những yếu tố cần thiết để duy trì sức khỏe tốt. 6. Không có gì quý hơn sức khỏe Liếu nên dùng hàng ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ỷ

1. Nước ép lô hội

3 auxơ mỗi ngày (khoảng 90g), trước bữa ăn uống 1 auxơ

Là kháng sinh tự nhiên, tái tạo tế bào, cung cấp năng lượng, dinh dưỡng giúp dễ tiêu hóa.

2. ong

Phấn

3 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên

Chứa các vitamin, chất khoáng tổng hợp cung cấp năng lượng.

3. Chất khoáng tổng hợp

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Cần cho cấu tạo và chức năng của cơ thể

182


4. Dịch dinh dưỡng có chất xơ.

Hàng ngày

Chứa nhiều vitamin, chất khoáng tổng hợp, đạm thực vật, axit amin, chất xơ.v.v.

Hỗ trợ thêm 5. Vitamin c

3 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên. 3 viên nang mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên. 3 viên mỗi ngày loại 500mg, mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Châl chống oxy hóa mạnh, tăng cường hệ thống miễn dịch.

8. Beta caroten, vitamin E và selen

2 viên nang mỗi ngày, mồi bữa ăn uống 1 viên.

9. Uống 8 đến 10 ly nước lọc 10. Tắm nắng

Hàng ngày.

Chất chống ôxy hóa mạnh, nhiễm trùng, phục hồi và duy trì các mô cơ thể. Vitamin E làng cường tuấn hoàn máu, làm chắc thành mao mạch, duy tri cơ và các tế bào thần kinh. Bù nước, làm sạch và giải độc cơ thể.

6. Tỏi

7. Keo ong

11. khí lành 12. luyện dục

10-30 phút mỗi ngày.

Không trong

Chất chống ôxy hóa manh.

Tàng cường hệ thống miễn dịch và chống nhiễm trùng

Cung cấp năng lượng cần thiết để sản sinh vitamin D. Để có đầy đủ dưỡng khí ôxy

Cung cấp năng lượng, tăng cường tuần hoàn, tăng cường sản xuất chất endorphin (có vai trò hoạt hóa các chất để đem lại sức sống cũng như sức khỏe tâm thần). Để loại trừ căng thẳng tâm lý, sống thoải mái và tích cực.

Tập thể

13. Có thái độ sống tích cực Vê sinh thân thể

Giải độc cho cơ thể.

183


ĐAU TIM CÁC VẤN DẺ VẾ TIM MẠCH (Xem Vữa cứng động mạch và Cholesterol)

Hệ thống tim mạch gồm có tim và các mạch máu tưới máu cho tim. Máu được bơm từ tim thông qua các mạch máu đi đến toàn bộ cơ thể.

Các động mạch cung cấp máu cho tim được gọi là động mạch vành. Chủ yếu do cholesterol bám trên thành động mạch làm máu bị nghẽn và bị cản trở lưu thông, sẽ gây nên tình trạng không có đủ máu chứa oxy đến được tim để lại hậu quả tổn thương vĩnh viễn cho tim. Triệu chứng: của chứng tắc nghẽn máu: đau nhóit ỏ giữa ngực, xảy ra bất chợt kèm tăng huyết áp (đây là triệu chứng rõ rệt nhất). Đau có thể lan tới cổ, vai và phần bụng trên, có thể chỉ đơn giản ỏ giữa ngực. Thông thường cơn đau chỉ kéo dài trong 2 phút. Khi chi có sự tắc nghẽn tạm thời hoặc một phần của 184


động mạch vành sẽ gây đau dữ dội và gọi !à đau thắt ngực (thường xảy ra sau khi tập luyện thể dục hoặc làm việc quá sức). Sự khác nhau giữa cdn bệnh tim và đau thắt ngực là cơn bệnh tim do tình trạng thiếu máu có khí oxy (máu đò) và lâu dài nên làm chết một phần cơ tim. Chứng đau thắt r gực chỉ gây tổn thương tạm thời và có thể phục hồi được. Nếu nghỉ ngơi sẽ hết đau trong vòng 1 hoặc 2 phút. Đổ mó hôi

Buồn nôn

Nhợt nhạt

Yếu mệt Khó thỏ Lo lắng

Đánh trống ngực

Nôn Không nói được,

Tức ngực Tiếng ổn trong tai

Có cảm giác có việc gì nghiêm trọng sắp xảy ra.

Nguyên nhân gây cơn bệnh tim là chứng vữa xơ động mạch và xơ cứng động mạch do các nguyên nhân như' Hút thuốc Huyết áp cao Béo phi Có quá nhiều mỡ và canxi trong máu (cholesterol và triglỹcerid) Kiểu sống khép kín Bệnh tiểu đường Di truyền Thiếu tập luyện thể dục Càng thẳng tâm lý stress (sẽ làm giảm đường kính của động mạch, do đó làm mạch máu bị cholesteroi gây nghẽn cảng tắc hơn)._______________________________ Điểu trị dự phòng: bạn nên thay đổi cách sống. Tập luyện thể dục mỗi ngày. Àn uống điều độ, tránh các thức ăn có quà nhiều mỡ và cholesterol. Tránh không bị càng thẳng tâm lý vi tình trạng nay làm đường kính mạch bị cholesterol làm tác càng hẹp hơn.. Điểu trị khí bị cơn bệnh tim: a) Nhận biết triệu chứng cơn bệnh tim b) Ngồi hay nằm xuống ở tư thế nào cảm thấy dễ thở nhất. c) ' An ủi người bệnh. 185


d) Đưa đến bệnh viên càng sớm càng tốt. Không được phép cản trở đưa người bệnh đến bệnh viện vì lý do chờ bác sĩ đến khám. Nhưng nếu như nhà bạn quá xa bệnh viện hoặc xa bác sĩ thì không chuyển người bệnh và giữ bất động trên giường ít nhất là 8 ngày, làm ít việc hoặc không hoạt động như ngồi dậy hay đi bộ trong 30 ngày, không được tập luyện thể thao hoặc làm việc quá sức. Chú ý: Các cơn bệnh tim hoặc bất cứ vấn đề nào về tim cũng có thể gây tử vong. Bạn cần đi bác sĩ khám càng sớm càng tốt. Liếu nén dùng hàng ngày cho nguời lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết 1. Dầu cá Omega -3

Liều nèn dùng hàng ngày 6 viên mỗi ngày, mỗi lần 2 viên trước bữa ăn

2, Tỏi và cam thảo

6 viên mỗi ngày, mỗi lần 2 viên.

3. Vitamin E

4. Vitamin c

5. Dịch dinh dưỡng

6. Mật hoa lô hội

Lưu ỷ Chứa các axit béo không bão hòa đa liên kết EPA, GLA, Omega 6-9.

Tỏi có tác dụng chống đông tụ máu, củng cố mạch máu. Tăng cường hệ thống miễn dịch, chuyển hóa mỡ và cholesterol. 2 viên nang mỗi Chống hình thành tụ huyết ngày, mỗi lần 1 cầu, tăng cường mô phổi và viên trước mỗi các cơ quan thuộc hệ hô bữa ăn hấp. 4 viên mỗi ngày, Rất quan trọng. Là chất mỗi bữa ăn uống chống oxy hóa mạnh. 1 viên. Hỗ trỢ thêm Thay thế cho 1 Giảm trọng lượng cơ thể, hoặc 2 bữa ăn. chứa nhiều vitamin và chất khoáng tổng hợp đạm thực vật, axit amin, chất xơ.v.v. 4 đến 6 auxơ Giảm viêm. mỗi ngày Diệt virus. (khoảng 120180g), trước bữa ăn uống 2 auxơs. 186


7. Beta caroten + Selen 8. Chất khoáng tổng hợp

9. Bứa Campuchia

2 viên nang mỗi ngày, trước bữa ăn uống 1 viên. 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên. 2 đến 3 viên mỗi ngày, cách 30 phút trước bữa ăn uống 1 viên.

Phục hồi và củng cố các mô và niêm mạc trong cơ thể. Chất chống oxy hóa. Cấn thiết cho cấu tạo và chức năng trong cơ thể. Giúp bạn giảm cảm giác thèm ăn đồng thời hỗ trợ ức chế tạo mỡ.

Các thành phần có lợi: Axít béo không no Omega-3, EPA, lecithin, Coenzyme Q-10. Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa àn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitamin A - 15000 lu hoặc B tổng hợp - 350 mg B3 (Niacin) Beta caroten 9 mg 300 mg B6 -100 mg c - 180 đến 1000 Choline - 300 mg mg E - 800 IU Inositol - 300 mg Các chất khoáng Canxi - 1000 mg Crôm - 200 mcg Magiê - 900 mg Mangan -10 mg Germanium - 60 mg Kali - 2000 mg ngày 3 lần Kẽm - 30 mg Selen - 200 mcg

ợ NÓNG, CHỨNG NHIỄM AXIT (Xem Viêm dạ dày, Thoát vị cd hoành và Loét dạ dày)

Chứng Ợ chua hay ợ nóng là do trong dạ dày tiết quá nhiều dịch vị có axit hydrochloric. Dịch vị này có thể trào ngược lên thực quản gây ra chứng gọi là ợ nóng vì có cảm giác nóng rát ở cổ họng. Triệu chứng: có cảm giác chua và đau ỏ dạ dày, khi chất axit này trào ngược lên thực quản sẽ gây ra cảm giác rất khó chịu và chua (bỏng rát). Nếu triệu chứng này xảy ra thường xuyên, có thể gây tích tụ dịch này sinh ra các chứng bệnh viêm khớp dạng thấp, nhức đầu và răng, rất nhạy cảm với giấm và các trái cây có vị chua. 187


NgLyẻn nhân: ợ nóng hay ợ chua xảy ra thường xuyên hơn kni thẹn và gan yếu. ' ' '.Q \ỉ ễ vio ăn các thức ắn kv hOcỊc tjo ốn ũai cay ^'á uòng nươc ép trài ..ày sau khi ã:i trvi h jy i.a^ thức án Khó tiệ.i' h'3 ; cây sau Khị ạ.') r-Ịí -ỊẰ lèn men (30 phut sa'.i). Nếu như cạn ăn thịt taròc thì phải cẩn ;ộ' giò mc; tiêu hóa 5jợc. ào đỏ sẽ ngăn :an trai cáv đi xuống "Uỏí r,on để tiêu hóa, iàm cho trải cây lên men trong dạ dày gây ra chứng khó t(ẻu và nhiễm toan. Gơi ỷ cách chữa trị Căng thảng thần Kinh. l.c âu Cang chấn tâm lý Uống aspirin Ân sôcôla

Bạn nên tránh Ăn nhiều tinh đường và bột

uõng rượu Ăn các loại thịt có màu đỏ Uống trà

Ăn ớt tiêu

Uống các loại nước uống ga, thịt tươi Uống trà.cà phê,...

2. Uống nhiều gel lô hội tinh khiết, nó giúp trung hòa axit và cân bằng độ pH. 3. Bổ sung “cỏ linh lăng" dạng nuớc ép hoặc dạng viên mỗi ngày bởi vi trong nó có tính kiềm cao. Nếu thích bạn có thể trộn với nước ép cà rốt, ổi hoặc dứa với một ít mật ong. 4. Gừng cũng có tác dụng rất tốt trong việc hấp thụ axit trong dạ dày. Bạn nên ăn thêm các loại thức ăn có chứa chất kiềm cáo như chà là, bắp nướng, đu đủ và táo nấu. 5. Nước ép khoai tây chống ợ chua rất hữu hiệu. Thái nhỏ khoai tây, ngâm vào nước để qua đêm, qua ngày hôm sau uống với nước ép lô hội. 6. Sau khi ăn không nên nằm ngay sẽ làm cho dịch vị trào lên cổ và họng. Nếu bạn nằm thi nên gối đầu cao, sau khi ăn sau 2 giờ rưỡi tiếng đồng hồ bạn mới nên đi ngủ, 188


7. Không ăn các thức ăn gây chua. Tránh dùng các loại thức uống có chất caííein như trà, cà phê, cola, cũng như ớt, hạt tiêu, ca cao, bánh bột bắp, thịt có màu đỏ và mì ống. Tránh hút thuốc và các thức uống có ga vi nó làm căng dạ dày nên sẽ kéo thấp ống thực quan xuong. 8. Không ăn các thức àn chiên và thức ăn có nhiếc mỡ. 9. Tránh lo lắng câng thẳng vì đáy là nguyên nhân chính dân đến chứng ợ chua, viêm dạ dày và loét tiêu hoá. 10. Đắp một miếng vải ẩm lạnh lên bụng sau khi ăn để làm giảm khó chịu do ợ chua chứng dư axit, Nếu không chú ý điều trị chứng này, lâu dẩn sẽ gây loét dạ dày. 11. Rất quan trọng cẩn chú ý: Trước bữa ăn, chỉ nên ăn trái cây hoặc uống nước ép trái cây và đợi khoảng 30 phút sau để tiêu hóa rồi mới dùng bữa ăn. Nếu bạn àn trái cây sau bữa ăn, sẽ tiêu hóa chậm hơn và có thể bị lên men gây ra chứng khó tiêu và dư axit. Chú ý: Nếu như ngoài ợ chua ra bạn còn có thêm các triệu chứng như nôn, choáng váng, nôn ra máu đau trong ngực Liều nén dùng hàng ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tường đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ỷ

1. Gel lô hội tinh khiết:

3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90- 180 m). trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ.

Trung hòa axit và chống viêm nhiễm.

2. Cam thảo

3 viên nang mỗi ngày, trước bữa ăn uống 1 viên

Đề phòng loét dạ dày và tá tràng. Rất có hiệu quả.

3. Cỏ linh lăng

4 đến 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Có tính kiềm cao.

Hỗ trợ thêm 4. Chất khoáng tổng hợp

4 đến 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên

Chứa kali và magiê.

5. Vitamin A, Beta carotene

2 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Phục hồi và duy trì các mô cơ thể.

189


Nén dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vìtamin A - 25000 IU hoặc Beta B tổng hợp - 350 mg caroten -15 mg Các chất khoáng

Magiê - 40ũmg

Kali - lOOOmg

CHẢY MÁU ở MẮT (X e m M ắ t và c á c ch ứ n g b ệ n h về m ắt)

BỆNH TRĨ Bệnh giãn phần trong môn.

trĩ là hiện tượng tĩnh mạch trong mô mềm lót bên đại tràng và hậu

Triệu chứng: Khi có áp lực đè lên mô ở vùng đại tràng và hậu môn thì các tĩnh mạch bị giãn và mô ở đó dày lên. Bệnh trĩ; Có hai loại trĩ ngoại và trĩ nội. Một người có thể bị cả hai loại bệnh này. Trĩ nội là khi các búi trĩ hình thành bên trong trực tràng. Trong một số trường hợp, các bệnh trĩ này phát triển, nó sẽ lồi ra khỏi trực tràng Trĩ ngoại là khi các búi trĩ hình thành ở cửa hậu môn và có da bao bọc.

Nguyên nhân: Chủ yếu do tăng áp lực, tạo ra khi bị táo bón, bệnh béo phi và mang thai. Gợi ý cách chữa trị Chủ yếu là tăng cường chất xơ trong bữa ăn, uống 8-10 ly nước mỗi ngày và bổ sung nước ép lô hội có tác dụng làm ẩm trong ruột. 190


Người ta cũng chứng minh rằng lô hội có khả năng làm giảm viêm và phục hổi các mô cơ thể. Khi ngồi bạn nên lót gối đệm để tránh kích thích vùng này. Ngâm mình bằng nước ấm. Làm vệ sinh vùng hậu môn bằng khàn cotton ẩm. Nên bôi gelatin hoặc kem dưỡng lô hội kèm keo ong lên vùng bị tổn thương. Chú ý: Nếu triệu chứng dai dẳng, bạn nên đi bác sĩ khám. Liều nên dùng hàng ngày cho nguôi lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg) Bổ sung cần thiết 1. Nước ép, gel hoặc mật hoa lô hội 2. Lô hội và bột dinh dưỡng có chất xơ

Liều nên dùng hàng ngày 3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90180g), trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ Thay thế cho một bữa ăn

3. Gelatin hoặc kem lô hội kèm keo ong

Bôi lên chỗ đau.

Lưu ý Giảm viêm, làm mềm phân.

Chứa nhiều vitamin và chất khoáng tổng hợp, đạm thực vật, axit amin, chất xơ.v.v. Chống viêm tấy, giảm đau nhức. Là kháng sinh tự nhiên.

Hỗ trợ thêm 4. Vitamin A, Beta caroten

2 viên nang mỗi ngày.

Trước mỗi bữa ăn uống 1 viên, Phục hồi và duy tri các mô cơ thể. Các thành phần có lợi: chất xơ và chất lỏng. Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bũa ăn) Liêu dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin A - 15000 IU hoặc Beta caroten 9 mg

B tổng hợp - 350 mg

B6 -100 mg

B12 -100 mcg D - 600 IU

c -180 đến 500 mg

E - 600 IU

Canxi -1000 mg T13-CNSDPT.

Các chất khoáng Magiê - 500 mg 191


BỆNH VIÊM GAN Bệnh viêm gan là tình trạng gan bị viêm tấy. Triệu chứng: ♦ Đau bung nhẹ nhưng dai dẳng ♦ Nhức đầu ♦ Sốt ♦ Mệt mỏi ♦ Kém ăn rõ rệt ♦ Nôn ♦ Viêm họng và không chịu nổi khói thuốc lá ♦ ớn lạnh hoặc gai rét ♦ Mắt và da có màu vàng ♦ Nước tiểu sẫm màu « Phân bạc màu. Nguyên nhân: do bị nhiễm lượng lớn virus hoặc do nhiễm phải chất độc. Có 2 loại viêm gan; Viêm gan A là do nhiễm trùng từ các chất nước bị nhiễm bẩn còn viêm gan B. Loại B nguy hiểm hơn, trong vài trường hợp gây tử vong, lây nhiễm qua đường truyền máu,’ tiêm chích bằng kim nhiễm bệnh v.v... Gợi ỷ cách chữa trị Đối với bệnh nhân cũng như những người khác phải rửa sạch tay, sau tiếp xúc vói quần áo cũng như đồ dùng của người bệnh. Để « ♦ « ♦

phục hồi bệnh cần làm như sau: Giải độc cho cơ thể. Uống thật nhiều nước. Hoàn toàn kiêng rượu Nghỉ ngơi hoàn toàn evà dinh dưỡng đầy đủ bằng trái cây, đậu, rau quả và ngũ cốc. « Ăn thật nhiều thức ăn có chứa cácbon hyđrat. ♦ Uống vitamin B, c và nhiều mật ong « Lecithin có tác dụng hòa tan mỡ tự nhiên. 192


♦ Lô hội có chứa protein dưới dạng axit amin. ♦ Không ăn mỡ. Chú ý: Viêm gan virus B lây nhiễm qua đường máu, bạn Liều nên dùng hàng ngày cho nguời lớn (càn nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cần thiết

Liều nên Luu ỷ dùng hảng ngày 1 . Keo ong 4 đến 6 viên Là kháng sinh lự nhiên, diệt mỗi ngày, mỗi vi khuẩn và virus, tăng cường bữa ăn uống 2 hệ thống miễn dịch. viên 2. Nước ép, 4 đến 6 auxơ Chống viêm, giảm đau, là gel hoặc mật mỗi ngày kháng sinh tự nhiên, tái tạo hoa lô hội (khoảng 120- tế bào, cung cấp nâng lượng, 180g), trước dinh dưỡng và giúp tiêu hoá. bữa ăn uống 2 auxơ 3. Cam thảo 2 đến 3 viên Chống viêm, kích thích tạo nang mỗi kháng thể, sức đề kháng hệ ngày, trước thống miễn dịch, trị ho. mỗi bữa ăn uống 1 viên. Hồ trợ thèm 4. Dịch dinh Thay cho một Chứa rất nhiều vitamin, chất dưỡng có bữa ăn. khoáng tổng hợp. đạm thực chất xơ với vật, axit amin và chất xơ v.v. mật ong 5. Vitamin c 2 viên mỗi Chất chống ôxy hóa mạnh, ngày, mỗi bữa tàng cường hệ thống miễn uống 1 viên dịch. Các thành phần có lợi: Lecithin, axit amin Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitamin B tổng hợp - 350 B3- 200 mg B12 -100 mcg mg c -180 mg Choline - 500 mg Inositol - 200 mg.

Canxi 750 mg

Các chất khoáng Magiê 350mg Germanium 60 mg.

193


BỆNH MỤN Glộp HERPES I VÀ II Có 5 loại bệnh mụn giập herpes. Bệnh mụn giập Herpes dạng I và II là phổ biến nhất. Virus Herpes là một loại vi rus xâm nhập vào những tế bào sống, làm cho chương trình hoạt động của tế bào sống bị biên đổi phục vụ cho virus tồn tại. Trong một vài trường hợp, virus ở trạng thái ngủ yên, không hoạt động. Nhưng khi hệ thống miễn dịch của cơ thể yếu đi, virus trỗi dậy và bắt đầu tấn công cơ thể. Người ta khuyên nên thận trọng khi bị virus tấn công vào mắt vì có thể bị mù. Cho nên việc rửa tay thật sạch sau khi chạm vào vết giộp là rất quan trọng. Trường hợp đặc biệt nghiêm trọng nữa là nhũmg phụ nữ có thai bị nhiễm virus Herpes simplex II sẽ ảnh hưởng đến bào thai, gây dị tật bẩm sinh, chết non. Triệu chứng ban đầu: thường xuất hiện trên da, gây đau dữ dội vì tác động lên các đầu tận da nhạy cảm của dây thẩn kinh. Bệnh mụn giộp Herpes I: Chủ yếu xuất hiện ở miệng, mắt, mũi. Có thể bị nhiễm theo đường hô hấp qua hôn và tiếp xúc với người bị bệnh. Bệnh mụn giộp Herpes II: Lây nhiễm qua quan hệ tình dục và thường xuất hiện ở dương vật của nam và âm đạo và vùng quanh đó của nữ, gây khó chịu, ngứa, kích thích và sốt.

Gợi ý cách chữa trị Tăng cường vitamin và chất dinh dưỡng để củng cố hệ thống miễn dịch. Bôi kem keo ong lên vùng da bị tổn thương giảm khó chịu. Có thể dùng hỗn hợp dược thảộ như hoa cúc dại, cây cúc xu xi, ...để điều trị ngay từ đầu rất hiệu quả. 194


Chú ý: Bệnh mụn giộp Herpes I và II là những chứng bệnh rất dễ lây nhiễm. Cho nên không được tiếp xúc trực tiếp vào vùng da bị bệnh của người mang bệnh. Nên tư vấn thêm với bác sĩ. Liều nên dùng hàng ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg) Bổ sung Liều nèn dùng Luu ý cần thiết hảng ngày 1. Keo ong 4 đến 6 viên mồi Là kháng sinh tự nhiên, ngày, mỗi bữa ăn diệt vi khuẩn, virus và uống 2 viên tăng cường hệ thống miễn dịch. 2. Gelatin (gel) lô hội 3. Beta caroten và vitamin E

4. Tỏi

5. Vitamin c

6. Nước ép, gel hoặc mật hoa lô hội:

Uống mỗi ngày. 2 đến 3 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên. Hỗ trợ thèm 6 viên nhộng mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 2 viên 3 đến 6 viên mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 2 viên 3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90180g) , trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ. Hàng ngày

Chống viêm. Là kháng sinh tự nhiên. Chất chống õxy hóa mạnh, giúp chống nhiễm trùng, phục hồi và duy trì các mô cơ thể. Là kháng sinh tự nhiên và tăng cường hệ thống miễn dịch. Chất chống ôxy hóa mạnh, tàng cường hệ thống miễn dịch. Chống viêm nhiễm, giảm đau. kháng sinh tự nhiên, tái tạo tế bào.

7. Kem keo Bôi lên vùng bị viêm ong nhiễm ở âm đạo. Các thành phần có lợ i: L-Lysin, lecithin, Omega - 3. Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitamin A-20, 000 IU hoặc B tổng hợp - c - 360 đến 1000 mg 500 mg Beta caroten-12 mg D - 600 IU E - 600 IU. Các chất khoáng Canxi - 750 mg kẽm - 50 mg Magiê - 500 mg 195


THOÁT VỊ Cơ HOÀNH Thoát vị cơ hoành là một bệnh lý của thực quản - dạ dày, trong đó lỗ của cơ hoành chỗ cuối thực quản nối với phần đầu của dạ dày bị hẹp lại, vì vậy hạn chế thức ặn đi qua. Khi phần trên của dạ dày bị thắt lại sẽ phồng lên phía trên cơ hoành làm cho thức ăn không đi xuống dạ dày để tiêu hóa được sẽ trào ngược lại qua thực quản. Triệu chứng: khoảng 2 giờ sau khi ăn, phần thức ăn đâ tiêu hóa sẽ bắt đầu di chuyển với acid hydrochloic từ dạ dày, gây cảm giác khó chịu ở ngực, tương tự như bị bỏng hoặc đau rát, có khi gây nhầm với bệnh tim hoặc loét dạ dày. Nguyên nhân: Tình trạng này do nguyên nhân cơ học, chủ yếu do sự căng quá độ của 2 cơ thuộc với cơ hoành. Khi ăn quá nhiều, dạ dày bị đầy mà vẫn chưa tiêu hóa được, cho nên phần trên của cơ hoành cũng bắt đầu bị đầy làm ngăn cản quá trình tiêu hóa bình thường. Gợi ý cách chữa trị chưa có phương pháp nào điều trị dứt điểm chứng bệnh này. Nếu quá nghiêm trọng phải phẫu thuật. Tuy nhiên cũng có thể học cách sống chung với chứng bệnh này bằng cách kiểm soát những diễn biến. vẫn

Bạn hãy thực hiện theo các bước sau dãy: 1. Đừng ăn no quá. Tốt hơn nên chia ra nhiều bữa trong ngày. 2.

Đừng nằm xuống sau khi ăn (ít nhất 3 tiếng đồng hồ).

3.

Nếu muốn nằm nghỉ nên ngả ỏ tư thế người nửa nằm nửa ngồi để tránh thức ăn trào ngược trở vào thực quản. 196


4.

Chế độ ăn kiêng; không uống nước có gas, không ăn nhũmg gia vị nồng, không uống cà phê, rượu bia.

5.

Không uống nước nhiều sau khi ăn.

6.

Ãn uống thanh thản khi không bị sang chấn tâm lý hoặc căng thẳng, cũng không được ăn quá nhanh.

7.

Àn nhiều chất xơ.

8.

Uống gel lô hội và các vitamin tổng hợp hoặc các chất tương tự như vậy có trong cỏ linh làng và phấn ong. cỏ linh lăng có lượng kiềm rất cao. Cơ thể bạn sẽ khỏe mạnh hơn nếu thỉnh thoảng bổ sung thêm axit hydrochloic trong dạ dày để tăng cường tiêu hóa.

9.

Luyện tập hít thở sâu, nén hơi một vài giây rồi mới thỏ ra. Bạn hãy thử tập đi. Liếu nên dùng hàng ngày cho người lớn (căn nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ý

1. Nước ép lô hội

3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90180g), trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơs

Chống viêm, giảm đau, giúp tiêu hóa và thêm dinh dưỡng.

2. Cỏ linh lăng

3 viên mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chứa rất nhiều vitamin và chất khoáng tổng hợp, cung cấp năng lượng, có lượng kiềm cao.

Các thành phần có lợi: các men tiêu hóa (Pancreatin), HCL. Nên dùng vitam in và khoáng chất (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin Vitamin tổng hợp

B tổng hợp - 350mg Các chất khoáng

Chất khoáng tổng hợp

197


NẤC CỤT Nấc cụt là do co thắt cơ hoành không theo ý thức của con người. Cơ hoành có hình vòm nằm ở giữa dạ dày và ngực tham gia vào quá trình thở. Triệu chứng: do cơ hoành co thắt đột ngột làm bật tiếng nấc cụt khi gặp nắp thanh quản (một cơ dạng van trong cổ họng tham gia quá trình nuốt thức ăn và dẫn khí vào phổi). Có thể bị nấc trong vài ỊDhút thậm chí đến vài năm. Nguyên nhân: Thật sự vẫn chưa biết nguyên nhân do đâu. Người ta cho rằng do ăn quá VỘI hoặc do nuốt nhiều không khí trong khi ăn. Gợi ỷ cách chữa trị Có nhiều cách để chống lại chứng này, tuy nhiên kết qủa sẽ khác trong mỗi trường hợp khác nhau. Có một số cach như sau; 1. Nuốt từ từ một nửa tách nước đường. Người ta phát hiện ra rằng đường có thể phong bê' cac day thần kinh chi phối cơ hoành. Trẻ nhỏ có thể cho uống 2 muỗng canh đường hòa với một ít nước. 2 , Xúc họng bằng nước. 3. Nằm uống một ly nước hoặc ngửa đầu ra sau. 4. Nín thở càng lâu càng tốt. 5. Nuốt một viên nước đá 6 . Đặt túi đá lên trên vị trí dạ dày trong vài phút. 7. Nhai và nuốt bánh mì khô. 8 . Ngậm lát chanh.

SÔT

sốt là hiện tượng tăng nhiệt độ cơ thể cao hơn mức binh thường, nhiệt độ bình thường ở mỗi cá nhân thay đổi từ 198


97độ Pahrenheit (tương đương với 36°C) đến 98,6 Pahrenheit (tương đương với 37°C) độ tùy thuộc vào mỗi vùng da trên cơ thể. Khi nhiệt độ cơ thể tăng c-ao sẽ ảnh hưởng đến các cơ quan khác, thậm chí sẽ gây co giật khi nhiệt độ tăng đến 105,5 độ Pahrenheit (tương đương với 40°C). Nếu tăng quá cao sẽ gây tổn thương não. Sốt là triệu chứng biểu hiện có sự cố nào đó trong cơ thể, nó thường đi kèm với nhức đầu, buồn nôn, chán ăn, đau nhức mình mẩy, khó chịu, đỏi khi tiêu chảy và nôn. Da trở nên nóng và khô.

Tùy theo mức thay đổi nhiệt độ như thế nào trong thòi kỳ vài ngày và nhiều ít khác nhau như thê' nào trong ngày và đêm mà có thể xác định được thể loại nhiễm trùng. Sau đây là một số ví dụ; ♦ Trong bệnh sốt rét, nhiệt độ sẽ tăng trong một ngày rồi ngày hôm sau trở lại bình thường và cứ tiếp tục tương tự như vậy. ♦ Trong bệnh viêm phổi nhiệt độ tăng rất nhanh và duy trì rất cao trong vài ngày. ♦ Trong bệnh thấp khớp cấp, phát sốt rất nhanh và giảm trong 2 - 3 ngày. Hạ nhiệt trong vòng 15 ngày rồi tăng cao trỏ lại. ♦ Trong bệnh viêm gan sốt tăng nhẹ từ 98,6“F (tương đương 37°C) lên lÒ0,4°F (tương đương 40°C) và thông thường hạ xuống khi mắt chuyển màu vàng.

199


Phải cảnh giác khi sốt quá cao vì đó là biểu hiện có sự cố nguy hiểm trong cơ thể. Sốt thường là do nhiễm trùng, nhưng việc quan trọng trước hết là phải hạ nhiệt cơ thể và đừng để sốt cao quá 104°F (tương đương 40°C). ♦ Nếu nhiệt độ cao hơn mức bình thường, nên cởi bớt quần áo. \ ’ểu như nhiệt độ vẫn không giảm thì đắp khăn ẩm lêp người nhưng tránh để nhiễm lạnh. « Nếu cơ thể vẫn không giảm sốt, nên ngâm người vào nưâc ấm (không quá nóng, quá lạnh), lặp đi lặp lại nhiều lần, kiểm tra không để sốt quá 104F (tương đương 40°C). ♦ Người bị sốt phải uống nhiều nước để bù dịch bị mất. con cần bù đạm và axit amin để giúp phục hổi các mô bị tổn thương, uống các loại nước uống chứa nhiều natri và kali. ♦ Có thể chế hỗn hợp huyết thanh bù dịch cho cơ thể như sau: hoà vào nước (khoảng 1 lít), nửa muỗng (canh) muối và nửa muỗng (uống trà) đường hay mật ong cho người bệnh uống thường xuyên. Chú ý: Sốt cao là dấu hiệu của bệnh truyền nhiễm. Nếu sốt cao dai dẳng hoặc trên 104°F (tương đương 40°C) cẩn đi bác sĩ khám ngay. Liều nên dùng mỗi ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết 1. Nước ép Lô hội

Liều nèn dùng hàng ngày 3 đến 6 auxơ mỗi ngày khoảng (90180g), trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ với nhiều nước. 2. Beta caroten 2 viên nang mỗi với vitamin E ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên

Lưu ỷ Để bù luợng nước, muối và đường bi mất đi.

Chất chống oxy hóa mạnh, giúp chống nhiễm tòing, phục hổi và duy trì các mô cơ thể. 3. Keo ong 4 đến 6 viên mỗi Chống lại bất cứ nhiễm ngày, tntóc mỗi bữa trùng nào, tăng cuởng và/hoặc tỏi ăn uống 2 viên. hệ thống miễn dich. Hỗ trọ thêm 4. Đừng để sốt cao quá 104°F (tương đương 40“C) vì có thể rất nguy hiểm. Hăy uống aspirin hoặc các thuốc hạ sốt khác để hạ nhiệt hoặc xoa nuớc với ruợu lên đáu và thân mình.

200


5. Phải nhanh chóng tìm ra nguyên nhân gây sốt. Đằng sau hiện tượng sốt cao chắc chắn có một bệnh nhiễm trùng hoặc một bệnh lý nào đó trong cơ thể. Các thành phẩn có lợi: các axít amin và protein Nên dùng vìtamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong búa ăn) Liếu dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vltamin A - 10.000 iU hoặc C -180đến 600 mg Beta caroten 6mg Các chất khoáng Natri - 1000 mg Magiê - 500 mg

E - 400 IU,

Kali - 2000 mg.

MẤT CÂN BẰNG HÓC-MÔN (xem thờ i k ỳ m ãn kinh)

CHÚNG HIẾU ĐỘNG Chứng hiếu động là một rối loạn của hệ thống thần kinh trung ương. Thường xảy ra ỏ trẻ em. Triệu chứng: Chứng này có các đặc điểm gồm: ♦ Thiếu chú ý và tập trung. ♦ Không thể giữ yên ỏ một chỗ và quá 10 phút. « Liên tục động đậy ngón tay, chân và cánh tay, cẳng chân. ♦ Dễ gây hấn và bốc đồng, nhưng lại có khuynh hướng bị mất ngủ. Những nguyên nhân chính: Do các trục trặc ở trong não, ăn đường tinh luyện và cacbon hyđrat cũng như các chất bảo quản có trong thực phẩm. Những nguyên nhân khác có thể do tâm lý sâu kín như lo âu hay đau k^hổ. Nói lắp cũng thúc đẩy chúng hiếu động này. Gợi ý cách điều trị: Hạn chế ăn đường tinh luyện và các loại bột tinh chế, đồng thời củng cố hệ thống thần kinh bằng các vitamin (B tổng hỢp, chủ yếu là E1 và B6) bổ sung vltamin c , E và các chất khoáng tổng hợp.

201


Lưu ý:

Chứng hiếu động có thể do cường năng tuyến giáp.

Liếu nên dùng mỗi ngày cho người lớn (căn nặng 150 pao tương đương 67,5 kg). Đổi với trẻ em nên tính liều theo cân nặng. Xem thêm phụ lục ỏ phần III

Liều nên dùng hàng ngày 3 viên loại 250 mg mỗi ngày, trước bữa ăn 20 phút uống 1 viên. 2. Nước ép, gel 4 auxơ mỗi ngày 120g), hoặc mật hoa lô (khoảng hội trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ. Hỗ trợ thêm 1. Vitamin c 2 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên 2. Beta caroten 2 viên nang mỗi với Vitamin E và ngày, trước mỗi bữa selen ăn uống 1 viên. Bổ sung cẩn thiết 1. Sữa ong chúa

Lưu ý Chứa vitamin B tổng hợp. Đề phòng căng thăng thần kinh và sang chấn tâm lý. Chứa canxi và các chất dinh dưỡng.

Chất chống oxy hóa mạnh.

Chất chống oxy hóa mạnh, phục hồi và duy trì các mô cơ the, Vitamin E làm giãn mạch máu, tăng cưởng tuẩn hoàn máu, ổn định cơ và thần kinh. 3. Chất khoáng 6 viên mỗi ngày, Cẩn cho cấu tạo và tổng hợp mỗi bữa ăn uống 2 hoạt động của não. viên. Nên dùng vitamin và chàt khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vítamin A - 15,000 IU hoặc B1-100 mg Beta caroten - 9 mg B tổng hợp - 200 mg B6- 200 mg c - 200 mg E - 400 IU Các chất khoáng Canxi - 750 mg Magiê - 500 mg

202

B3 - 100 mg B12 - 50 mcg B5 - 50 mg. Chất khoáng tồng hợp.


HUYÊTÁP CAO (Tăng huyết áp)

Huyết áp cao là hiện tượng tăng áp suất trong mạch máu. Khi số đo áp lực máu là 140/90 mmHg đối với người dưới 5Ũ tuổi hoặc 150/95 mm Hg đối với người trên 50 tuổi là huyết áp cao. Triệu chứng của cao huyết áp I à: Nhức đầu. Mất ngủ. Các chứng bệnh về tim. Các chứng bệnh về thận. - Khó thỏ. - Tiếng ồn trong tai. Nhìn mờ. - Thưòng chảy máu mũi và mắt. Tuy nhiên có thể xảy ra tăng huyết áp mà không có những triệu chứng như trên. Đó cũng là lý do mà bệnh còn có biệt danh “ Kẻ ám sát thầm lặng”. Nguyên nhân: Có nhiều nguyên nhân thực thể cũng như tâm lý. Các nguyên nhân thực thể như bị vữa xơ động mạch, xơ cứng động mạch, các chứng bệnh ở thận (nhiễm trùng), cũng như tắc một động mạch. Các nguyên nhân liên quan khác là đo di truyền, béo phì, dùng quá nhiều muối (vì muối giữ ứ dịch), hút thuốc lá, uống rượu, dùng quá nhiều cà phê và trà, thuốc tránh thai. Các nguyên nhân tâm lý thường đi kèm là do đau buồn, căng thẳng, mất cân bằng trạng thái tâm lý. Căng thẳng tâm lý tác động đến mạch máu, làm chúng co lại, do đó gây tăng áp lực trong mạch (đó cũng là lý do tại sao trở nên tái nhợt khi lo sợ). Những người có mức độ căng thẳng cao nên thay đổi cách sống, loại trừ những lo lắng và căng thẳng, thay đổi dinh duỡng và tập luyện thể dục mỗi ngày. Gợi ỷ cách điều trị: Ăn nhạt, hạn chê ăn cacbon hyđrat cũng như các loại muối khác.

203


-

Bổ sung kali, canxi và vitamin D vi các chất này giúp cơ thể phân giải lượng muối natri tồn đọng trong cơ thể. BỔ sung vitamin c, A, E và tập luyện thể dục mỗi ngày. Dùng tỏi rất hữu ích cả tỏi tươi lẫn viên nén không còn mùi. Lecithin. Thành phần này giúp làm tan cục máu đông bám trong tĩnh mạch, nhũ hoá mõ và cholesterol, sau đó đưa mỡ đến gan để chuyển hóa.

Chú ý: Chứng tăng huyết áp là “ Kẻ ám sát thầm lặng”, bỏi vì khi khởi phát nó không có triệu chứng khó chịu nào, tuy nhiên khi áp suất máu tăng liên tục, sẽ bắt đầu tổn hại đến các cù quan như tim, vì bắt tim phải làm việc quá mức. Liéu nên dùng mỗi ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cán thiết 1. Tỏi và Lecithin:

Liều nên dùng hàng ngày 4 viên nang mỗi ngày loại 1 gam, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Lưu ý

Tăng cường tuần hoàn, làm chắc thành mao mạch, ngăn chăn hình thành và hoà tan các cục máu đông. 2. Omega -3 6 viên nang mỗi Chứa các axit béo ngày, torớc mỗi bữa không no đa liên kết, EPA, GLA, Omega-9. ăn uống 2 viên. Tăng cường tuần hoàn máu, ngăn chặn hình thành và hoà tan các cục máu đông. 3. Vitamin E + A + 3 viên nang mỗi Chất chống oxy hóa Selen ngày, truớc mỗi bữa mạnh, chất chống đông, giãn mạch máu, ăn uống 1 viên. tăng cưởng tuẩn hoàn, làm chắc thành mao mạch, ngăn chăn hình thành và hoà tan các cục máu đông. Hỗ trợ thêm 4. Nước ép, gel 4 đến 6 auxơ mỗi Chống viêm, tái tạo tế hoãc mât hoa lô ngày (khoẻng 120- bào, bổ sung năng hội 180g), truớc mỗi bũa lượng và dinh dưỡng cho cơ thể. ân uống 2 auxơ. 3 viên mỗi ngày loại Chất chống oxy hóa 5. Vitamin c 60 mg, mỗi bũa ãn mạnh, tăng cưằng hệ uống 1 viên. thống miễn dịch.

204


6. Nhân sâm

4 viên mỗi ngày, trước bữa ăn 20 phút uống 2 viên.

Giúp ngăn chặn căng thẳng thẩn kinh.

7. Chất khoáng tổng hợp. Không được sử dụng muối hoặc natri

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Không đuợc sử dụng muối hoặc natri. cẩn thiết cho cấu tạo và các chứt năng của cơ thể.

Các thành phẩn có lợi: Co-enzym Q-10, camitin, omega-3,6,9.

Nên dùng vì tamìn và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn)

Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitamin A - 15,000 IU hoặc Beta caroten - 9mg

c - 200 đến 1000 mg

D - 600 IU

E - 800 IU. Các chất khoáng Canxi -1000 mg

Magiê - 400 mg

Kẽm - 50mg

Gennanium - 60 mg.

Selen - 200 mcg

CƯỬNGNĂNGTUYẾN GIÁP (Tăng hoạt tính của tuyến giáp)

Cường năng tuyến giáp có đặc điểm là tuyến này tiết ra quá nhiều hóc-môn. Triệu chứng: Căng thảng. Mệt mỏi. Yếu ớt. Sút cân. Mất ngủ Tâm tính bất thường.

Tay run. Đổ mổ hôi nhiều. Không chịu đuợc nóng. Mạch nhanh. Dễ bị kích thích.

Nguyên nhãn: Do di truyền là chính, nhưng có một số tác nhân khác mà người ta vẫn chưa biết. Gợi ỷ cách chữa trị Bổ sung thêm cho cơ thể protein, các vitamin, chủ yếu là vitamin B tổng hợp vì nó rất cần thiết cho chuyển hóá các chất. Tuyệt đoi không ăn các chất kích thích như: các thức uống có c^n, thuốc lá, cá phê, trà đen vì các chất này làm tăng tốc độ chuyển hoá.

205


Chú ý: Chứng hiếu động có thể do cường năng tuyến giáp gây ra. Liếu nên dùng mồi ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết 1. Sữa ong chúa

Liều nên dùng Lưu ỷ hàng ngày 3 viên mỗi ngày, Có chứa vitamin B trước bữa ăn 20 tổng hợp. phút uống 1 viên.

2. Phấn ong/cỏ linh 3 viên mỗi ngày, Phấn ong và cỏ linh lăng mỗi bCra ăn uống 1 'ăng chứa đấy đủ viên các vitamin và chất khoáng cẩn thiết. Hỗ trợ thêm 3. Beta caroten với 2 viên nang mỗi Chất chống oxy hóa ngày, tntóc mỗi bữa mạnh, chống nhiễm vitamin E ăn uống 1 viên. trùng, phục hồi và duy trì các mô cơ thể. 4. Chất khoáng tổng 6 viên mỗi ngày, Cẩn thiết cho cấu hợp mỗi bữa ân uống 2 tạo và chức năng viên. của cơ thể. 5. Vitamin c 6 viên mỗi ngày loại Chất chống oxy hóa 60 mg, mỗi bữa ăn mạnh, tăng cường uống 2 viên. hệ thống miễn dịch. Nên sử dụng loại protein và cacbon hyđrat phức hợp lấy từ các loại đậu, đậu lăng, ngũ cốc nguyên hạt. Nên dùng vitamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Vitamin tổng hợp B2 -10 mg c -180 mg Chất khoáng tổng hợp Kali - 2000mg.

Các vitamin B tổng hợp - 300 mg B5- 50 mg E - 200 IU. Các chất khoáng Canxi -1000 mg

206

B1- 100 mg B6-10 mg

Magiê - 300mg


HẠĐƯỪNGHUYẾT (Mức đường trong màu thấp)

Tình trạng khi lượng đường hay glucose trong máu ít được gọi là hạ đường huyết. Triệu chứng; Rất muốn ăn ngọt Thường xuyên bị đói Mệt mỏi Yếu ớt Đau mắt Đau nửa đầu Đau vài nơi trên cơ thể Rối loạn tinh thần Rối loạn tinh thần, căng thẳng và mất ngủ. Nguyên nhân: do tuyến tuy tiết quá nhiều insulin. Bệnh này do di truyền và chế độ ăn không hợp lý gây ra kích thích cơ thể phải tiêu thụ một số lượng lân đường và cacbon hyđrat. Do đó sản sinh ra số lượng insulin dư thừa, gây ra những biến đổi bất thường trong toàn bộ hệ thống vì cơ thể cẩn nhu cầu về đường rất lớn. Gợi ý cách chữa trị; Bữa ăn nên có nhiều đạm nhưng ít mỡ và cacbon hyđrat tinh chế. Giữa các bữa ăn các triệu chứng rất rõ nét, cho nên phải ăn các thức ăn có năng lượng cao. Ví dụ như đậu và đậu phông đổng thời bổ sung vitamin và chất khoáng. Vitamin E có tác dụng tăng cường năng lượng cho cơ thể và hệ thống tuần hoàn máu. Người ta cũng phát hiện rằng chromium picolinat giúp insulin tốn tại trong máu hoạt động hiệu quả mà không cần đòi hỏi một lượng lôn đường để cung cấp nàng lượng. Nên tìm đọc cuốn “Chương trình Crôm" (The Chromium program” của bác sĩ Jelfrey Pisher. Chú ý: Sự thiếu hụt đường đột ngột có thể sẽ gây choáng và mất cân bằng chuyển hóa. Nên bổ sung thức ăn ngay khi có triệu chứng đầu tiên.

207 T14-CNSDPT ,


Liêu nên dùng mỗi ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Liều nên dùng Bổ sung hàng ngày cẩn thiết 1. Thực phẩm dinh Hàng ngày. dưỡng mỗi ngày, chủ yếu dựa vào đậu phông, mật ong và mạch nha. 2. Chromium 3 viên loại lOOmg mỗi ngày, trước mỗi (picolinat) bữa ăn uống 1 viên. 3 đến 4 viên mỗi 3. Nhân sâm ngày, trước mỗi bữa ăn 20 phút uống 1 viên Hỗ trợ thêm 4, Búa Campuchia 3 viên mỗi ngày, truức bữa ăn 20 chúa HCA phút uống 1 viên.

Lưu ỷ Hãy ăn một khẩu phẩn thức ăn mỗi khi bạn thấy yếu đ i, nhức đẩu V.V.. Giúp insulln trong máu hoạt động hiệu quả hơn. Rất giàu năng luọng.

Giúp kiềm chế cảm giác thèm ăn, đồng thời ức chế hình thành md. 3 viên mỗi ngày, Cung cấp năng 5. Phấn ong mỗi bữa uống 1 lượng và chứa đầy đủ các vitamin, chất viên. khoáng cần thiết. Các thành phẩn có lợi: Carnitin, cystein, glutamin. Nên dùng vìtamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

BI -10 mg B12 - 10 mcg Crôm - 300 mcg Kẽm - 50 mg.

Các vitamin B3 -100 mg c -180 mg Các chất khoáng Canxi - 800 mg

B5 - 50 mg E - 600 IU Magiê - 300 mg

Các thành phẩn có lọi Giúp L -Glutamin. Làm L-Camitin. Giúp L-Cystein. chuyển hóa mỡ ngăn chặn hoạt giảm nhu cầu đường của cơ thể. trong cơ thể thành động của insulin năng lượng 208


HUYẾTÁPTHẤP (Huyết áp giảm)

Huyết áp thấp là hiện tượng áp suất trong máu giảm. Các triệu chứng gồm; Mệt mỏi - Ăn mất ngon Nhạy cảm với nóng và lạnh Mạch nhanh Hoạt động tình dục kém Luôn buồn ngủ. Trong nhiều trường hợp huyết áp thấp đi kèm với hạ đường huyết. Nguyên nhân: Do di truyền, người mắc bệnh tiểu đường. Vì các dây thần kinh bị tổn thương nên làm mất phản xạ điểu chỉnh huyết áp. Tình trạng hạ huyết áp tư thế là xuất hiện triệu chứng khi đứng lên hay ngồi xuống đột ngột. Gợi ý cách chữa trị: Dùng các thực phẩm sinh năng lượng cao như nhân sâm. mật ong, phấn ong, chromium picolinat bổ sung thêm các vitamin A,B, c , D, E và protein. Liều nên dùng mỗi ngày cho người lớn (căn nặng 150 pao tương đương 67,5 kg) Bổ sưng cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ỷ

1. Nhân sâm với cây xô thơm:

3 đến 5 viên mỗi ngày, truớc bũa ăn 20 phút uống 1 hoặc 2 viên.

Chứa vitamin B tổng hợp, giúp ngăn chặn căng thẳng thẩn kinh, bổ sung năng luợng.

2. Phấn ong + mật ong

3 viên loại 5 gam mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chứa các vitamin và chất khoáng tổng hợp, bổ sung năng lượng.

3. Chromium (picolinat)

100 mcg tarớc mỗi bữa ăn.

Giúp sản sinh năng lượng.

209


Hỗ trợ thêm 4. Tỏi

3 đến 6 viên nang mỗi ngày, taróc mỗi bữa ăn uống 1 hoặc 2 viên.

Chất chống oxy hóa mạnh, tăng cuỡng tuần hoàn, làm chắc thành mao mạch, ngăn chặn hình thành và làm tan các cục máu đông.

5. Omega-3

6 viên nang mỗi ngày, taróc mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Chứa các axit béo không no đa liên kết, EPA, GLA, Omega 6, 9. Cải thiện tuần hoàn, làm chắc thành mao mạch, ngăn chặn hình thành và làm tan các cục máu đông.

6. Vitamin c

3 viên loại 60 mg mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chất chống oxy hóa mạnh, tăng cường hệ thống miễn dịch.

7. Vitamin A + E

2 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chất chống oxy hóa mạnh, chất chống đông máu, làm giãn tĩnh mạch, tăng cường tuần hoàn, làm chắc thành mao mạch, làm tan các cục máu đông.

Sô' lượng tùy theo nhu cẩu.

Bổ sung dinh dưỡng và nàng lượng

8. Mật ong I

Các thành phẩn có lợi; protein, lecithin.

Nên dùng vitamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bũa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitamin A - 10.000 IU hoặc Beta catoren - 6 mg

B tổng hợp - 200mg

D - 200 IU

E - 600 IU. Các chất khoáng

Crôm - 200 mcg

Mangan - 30mg.

210

c - 360mg


GIẢM NĂNGTUYẾN GIÁP (Giảm hoạt tính của tuyến giáp)

Giảm năng tuyến giáp là một bệnh của tuyến giáp, có đặc điểm là tuyến giáp tiết ra lượng hócmôn thấp hơn (hiện tượng này trái ngược với cường năng tuyến giáp). Quá trình chuyển hóa chung của các tế bào trong cơ thể bị ảnh hưỏng của rối loạn này, kể cả các tế bào não. Cho nên những người hoạt động trí óc dễ bị ảnh hưỏng, đặc biệt đối vối trẻ em. có thể gây ra kém phát triển trí tuệ. Những nguyên nhân chính: thiếu I -ốt hoặc do di truyền. Triệu chứng gồm: Mệt mỏi - Thiếu sức chịu đựng - Thiếu tập trung Nhạy cảm với lạnh - Ăn mất ngon Da và lông tóc khô - Quáng gà Liệt dương ỏ nam giói - Đối với phụ nữ, kinh nguyệt nhiều và không đều. Gợi ý cách chữa trị: Bao gồm chế độ dinh dưỡng hỢp lý, uống hóc-môn tyrosin và iốt đổng thòi thêm các vitamin A,B,C và E. Liều nên dùng m ỗi ngày cho nguởl lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung Liểu nên dùng cấn thiết hàng ngày 1. Chất khoáng 6 viên mỗi ngày, mỗi tổng hợp chủ yếu bũa ăn uống 2 viên. có chứa 1-Ốt 211

Lưu ý Cần thiết cho cấu tạo và chức năng của cơ thể.


2. Sữa ong chúa

2 đến 3 viên loại 250 mg mỗi ngày, 20 phút trước khi ăn uống 1 viên. 3. Nhân sâm và 3 viên mỗi ngày, cây xô thơm tníớc bũa ăn 20 phút uống 1 viên. 4. Phấn ong 3 viên mỗi ngày, mỗi bũa ăn uống 1 viên. Các thành phẩn có lợi: hóc-môn tyrosin.

Chứa vitamin B tổng hợp Cung cấp năng lương, chống căng thảng thẩn kinh. Cung cấp năng lượng. Chứa tất cả các vitamin và chất khoáng cẩn thiết.

Nên dùng vitamin và chốt khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Uều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin B tổng hợp - 200 B2 -10 mg B 12 -10 mcg mg A - 15.000 IU c - 300 mg E - 400 IU. hoặc (Beta caroten 9mg) Các chất khoáng l-ốt - 500 mcg. Các thành phẩn có lợi: L-Tyrosin - 800 mg (Axít amin)

CHÚNGLIỆT DƯỮNG Liệt dương ỏ nam giới là biểu hiện của mất khả năng cương cứng để phóng tinh hoặc không thể phóng tinh được Nguyên nhân: Có hai loại: do thực thể hoặc do tâm lỷ. Do thực thể: Tắc các động mạch tưới máu cho dương vật do bệnh xơ vữa động mạch (cholesterol làm tắc động mạch) và bệnh tiểu đường, ngăn chặn lưu thông máu trong các thể hang của dương vật. Chính áp suất máu trong dương vật tạo nên sự cương cứng. Do dinh dưỡng không hợp lý nên bị thiếu kẽm, vitamin E và các vitamin khác cần thiết cho hệ thống thần kinh nhưB1, B5, B6vàB12.

212


Vitamin E và kẽm rất cần thiết để tạo tinh trùng. Kẽm có rất nhiều trong các loại hải sản như sò. Do tâm lý: căng thẳng, sức ép công việc, lo lẳng hoặc tổn thương tâm lý trong thời thơ ấu và tuổi dậy thì V.V..

Do căng thẳng tâm lý, lo âu, sức ép công việc và trầm cảm làm tiết adrenalin, từ đó làm cản trở cương cứng dương vật. Gợi ỷ cách chữa trị a. Về mặt thế lục Loại tiên phát

Đến bác sĩ kiểm tra xem có bất thường thực sự nào không. Loại thứ phát:

Liệt dương hay lãnh cảm thường xuất phát từ thiếu dinh dưỡng hoặc dinh dưỡng không hỢp lý. Nếu đúng là do thiếu hụt dinh dưỡng thì nên dùng sữa ong chúa, phấn ong, bạch quả và nhân sâm, vi đây là những chất dinh dưỡng cung cấp năng lượng và có tác dụng kích thích tình dục. Bên cạnh đó các thực phẩm này còn chứa các hóc-môn rất cần thiết cho các quá trình tình dục. Cẩn phải bổ sung vitamin c, E và kẽm. Ba yếu tố này rất cần thiết cho sản sinh trùng mạnh hơn và điều chỉnh chức năng tình dục ở người đàn ông cũng như phụ nữ. Người ta cũng phát hiện rằng axit amin có trong lô hội có tác dụng rất hữu hiệu trong việc sản sinh tinh trùng. Đồng thời tyrosin, axit amin có trong lô hội còn giúp chống căng thẳng tâm lý. Đối với phụ nữ nên thêm vào một ít dầu ô liu. lê tàu và các loại hạt nhân vào khẩu phẩn ăn, giúp tiết chất nhờn âm đạo. b. Về mặt tâm lý và tâm thẩn

Nêu do tâm thần, bạn nên đến các chuyên gia tâm lỷ nói chuyện có thể sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều. Có thể có một vài tổn thương tâm lý đã xảy ra trong thời thơ ấu, nó ẩn dấu trong tiếm thức và đến một lúc nào đó nếu gặp trưởng hợp tương tự nó sẽ tái hiện. Bạn nên dùng vitamin B1. B5. B6 và B12. Những vitamin này có rất nhiều trong sữa ong chúa và nhân sâm (bạn có thể bổ sung 5 mg testosteron là kích tố tình dục nam - 2 lần mỗi ngày).

213


Những vitamin này ngoài tác dụng kích thích tình dục, còn giúp tinh thần tập trung hơn và sáng tạo hơn. Chúng rất cần cho mọi quá trình hoạt động tình dục Tập luyện thể dục thể thao còn giúp tăng khả năng tình dục vì tác động làm não tiết ra các chất như dopamin làm tinh thần các lực sĩ phấn chấn hơn, tiết testorteron và các hócmôn tình dục khác. Liều nên dùng mỗi ngày cho nguời lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung Liếu nên dùng Lưu ỷ cẩn thiết hàng ngày 1. Sữa ong 3 viên mỗi ngày, Để có hiệu quả hơn bạn chúa trước bữa ãn 20 nên ngậm sữa ong chúa dưới lưỡi cho đến khi tan phút uống 1 viên. hết. Bỏi vì dưới lưỡi có một số tĩnh mạch hấp thu tạ/c tiếp các thành phẩn dinh duững của sũa ong chúa. 2. Nhân sâm 3 viên mỗi ngày, Cung cấp năng lượng. 20 phút truớc mỗi bOa ăn uống 1 viên. 3. Vitamin E 3 viên mỗi ngày, Chất chống đông máu, trước mỗi bữa ăn làm giãn và chắc mạch máu. Ngăn chặn hình uống 1 viên. thành và làm tan các cục máu đông và các khối nghẽn động mạch. Hỗ trợ thêm 4. Chất khoáng 6 viên mỗi ngày, Cẩn thiết cho cấu tao và tổng hợp mỗi bữa ăn Uống chức năng của cơ the. 2 viên. 5. Phấn ong Mỗi ngày 3 viên Phấn ong chứa tất cả các loại 500 mg, mỗi vitamin và chất khoáng bữa uống 1 viên. cần thiết. Cung cấp năng lượng. 6. Vitamin c 6 viên mỗi ngày, Chất chống oxy hóa mỗi bữa ăn uống mạnh, tăng cường hệ 2 viên. thống miễn dịch. Các thành phẩn khác: chiết xuất testosteron, arginin, vỏ cây canh ki na

214


Nén dùng vitamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin BI - 200 mg B12 -100 mcg Các chất khoáng

c - 350 mg B6 -100 mg

B5 - 100 mg E- 800 IU.

Kẽm - 50 đến 100 mg.

• BAN Đổ NHIỄM TRÙNG Tình trạng nhiễm virus được gọi là “ đôi gò má bị vỗ”. Triệu chứng; Đôi gò má trở nèn đỏ cho nên mới có tên “đôi gò má bị vỗ”. Có nhiều chỗ phổng giập đỏ xuất hiện trên cánh tay và cẳng chân. Cảm giác rất khó chịu, nhức đầu và ngứa. Bệnh kéo dài trong 4 tuần, có vài trường hợp đến vài tháng. Đây là căn bệnh rất dễ lây nhiễm, chủ yếu ở trẻ em từ 4 đến 10 tuổi. Nguyên nhân: Lây nhiễm qua tiếp xúc trực tiếp và qua không khí. Gợi ý cách chữa trị: Hệ thống miễn dịch sẽ tốt hơn rất nhiều, có khả nàng chống lại tất cả các virus nhờ uống keo ong, tỏi và lô hội. Để giảm nhẹ triệu chứng nên thoa một ít gel hoặc tinh chất hoạt hóa của lô hội lên vùng da bị tổn thương. Lléu nên dùng m ỗi ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tuỡng đưctng 67,5 kg)

Bổ sung cán thiết 1. Keo ong

Liều nên dùng Luu ý hàng ngậy 4 đến 6 viên mỗi Là kháng sinh tự nhiên, ngày: mỗi bữa ăn tâng cuồng hệ thống uống 2 viên. miễn dịch.

215


2. Vitamin c

3 viên loại 60 mg mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 một viên. 3. Nước ép, gel 3 đến 6 auxơ mỗi hoặc mật hoa lô ngày (khoảng 90hội 180g), trước mỗi bữa ãn uống 2 auxo. Hỗ trự thèm 4. Tỏi 4 đến 6 viên nang mỗi ngày, trưâc mỗi bữa ăn uống 2 viên. 5. Gel hoặc tinh Bôi trực tiếp. chất chiết xuất từ lô hội 6. Vitamin A, 3 viên nang mỗi beta caroten với ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 Vitamin E viên.

Chất chống oxy hóa mạnh, tăng cường hệ thống miễn dịch. Chống viêm, giảm đau, là kháng sinh tự nhiên, tái tạo tế bào.

Là kháng sinh tự nhiên, diệt vi khuẩn và virus. Tăng cuởng hệ thống miễn dịch. Chống viêm, giúp làm lành vết thương. Là chất chống oxy hóa mạnh, chống nhiễm trùng, phục hổi và duy trì các mô cơ thể.

Nên dùng vitamin và chốt khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liêu dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin A - 20.000 IU c - 350 đến 1000 E - 600 IU. hoặc Beta mg caroten -12 mg Các chất khoáng Kẽm - 50 mg Selen - 200 mcg.

CÚM (Xem Cảm và Cúm)

VẾT CỔN TRÙNG ĐỐT Những vết do côn trùng đốt thướng bị sưng, kích thích và trong một số trường hợp bị nhiễm trùng hoặc nhiễm độc do bò cạp. ong hoặc nhện độc đổt v.v... Gợi ý cách điểu trị: Khi bị các loại côn trùng đốt như kiến, muỗi, ong hay sâu bọ. Cách tốt nhất phải làm là;

216


1. Bóp nặn chỗ bị côn trùng đốt để đẩy nhiều máu độc ra càng nhiều càng tốt. 2. Chưỡm một ít nước đá để giảm viêm tấy.

3.

Nhúng bông gòn vào tinh chất hoạt hóa lô hội hoặc hỗn hợp với gelatin lô hội. Hoặc thoa hỗn hợp sơ cứu, tác dụng sẽ tăng lên gấp 3, giúp giảm sưng viêm, sát trùng và làm lành vết thương.

Nếu như bạn không có những sản phẩm này, bạn có thể dùng kem keo ong hoặc thuốc mỡ chế từ lô hội và jojoba. 4. Vì độc tố sẽ gây ra các phản ứng dị ứng cho nên cần uống nuớc ép lô hội và nhiều nước. 5. Đắp túi đất sét hoặc bùn sạch lén chỗ bị cắn. Tốt hơn nữa là bạn đắp mặt nạ bằng cao lanh, trong khi khô đi nó sẽ hút chất đôc.

RẮNCẮN Trong trường hợp bị rắn cắn. hãy xem có 2 vết răng nanh hay là rất nhiều vết răng. Vất răng nanh của rán độc cần

Vất răng nanh của rắn lành cắn

Nếu như là 2 vết răng sâu, đó là rắn độc. Bạn phải làm theo những bước sau; 1. Giữ yên.^hông cử động, nhất là ở nơi bị cắn, không được đi lại. 2. Buộc ga -rô, nhưng không quá chặt ỏ phỉa trên chỗ bị cắn. Nới lỏng một chút sau mỗi 20 phút.

217


3. Tiệt trùng lưỡi dao bén bằng cách hơ lửa nóng. 4. Rạch lên mỗi vết cắn vết rạch dài nửa insơ (khoảng 1,5cm) và sâu một phần tưinsơ (khoảng 0,8cm). 5. Hút chất độc ra ngoài, làm trong 10 đến 15 phút. 6. Nửa giờ sau khi bị cắn thì không phải hút. Chú ý: Tim ngay bác sĩ để tiêm huyết thanh chống độc rắn và đôi khi cả thuốc phòng uốn ván. Liều nên dùng mối ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cắn thiết 1. Nuớc ép lô hội

2. Keo ong

Liều nên dùng hàng ngày 3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90180g), ừuớc mỗi bũa ăn uốhg 2 auxơ. 4 đến 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Lưu ý Chống viêm, giảm đau, là kháng sinh tự nhiên, tái tạo tế bào. Là kháng sinh tự nhiên và tăng cuỡng hệ thống miễn dịch.

CHÚNG MẤT NGỦ Chứng mất ngủ là khó đi vào giấc ngủ và thức về đèm Triệu chứng: Khó ngủ được sẽ trở nên kinh niên trong một số trường hỢp và dễ gây ra các rối loạn cảm xúc, dễ cáu kỉnh và khó tập trung. Hậu quả là làm mất năng lượng, gây mệt mỏi suốt ngày. Đổng thời cản trỏ cơ thể nghỉ ngơi đủ để bù sức vào giấc ngủ ban đêm. Nguyên nhãn: các lý do chính gây ra mất ngủ là; -

Căng thẳng tâm lý Trầm cảm Lo lắng Uống nhiều cà phê Nước cola, trà, sôcôla

218


-

Thuốc Uống rượu trước khi đi ngủ Chứng khó tiêu hóa do ăn quá nhiều và nằm xuống ngay sau khi ăn

Gợi ý cách chữa trị: Các lời khuyên hữu dụng gồm: 1. Không bao giờ nghĩ rằng mình không thể ngủ được vi sẽ càng làm khó ngủ. Hãy cố gắng nghĩ vế những chuyện khác không quá quan trọng đối với bạn. Hãy tưởng tượng bạn đang ở một nơi tuyệt đẹp như trên bãi biển hoặc núi non. Viết ra giấy những lo âu suy nghĩ trước khi đi ngủ, do đó bạn cũng có thể sẳp xếp mọi thứ cho ngày hôm sau. 3. Tập thói quen thức và ngủ đúng giờ. 4. Làm căng và thư giãn cơ nhiều lần, cũng như hít thở sâu nhiều lần trước khi đi ngủ. 5. Nghe vài điệu nhạc nhẹ. 6 . Tắm nước nóng trước khi đi ngủ, nếu có thể nhờ một người nào đó mát xa cho. 7. Uống nửa cốc sữa hoặc sữa chua. 8 . Để đổng hồ báo thức cách xa bạn 9. Tập luyện thể dục đều đặn, nhưng không bao giờ tập trước khi đi ngủ. 10. Nước ép lô hội (trong lô hội có chứa tryptophan làm dịu thần kinh đi. Tryptophan rất cần thiết cho não để sinh ra melatonin, là một yếu tố rất quan trọng đối với chu kỳ ngày và đêm. Lô hội còn chứa canxi là chất giúp ích cho hệ thống thần kinh). Liều nên dùng mỗi ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Liều nên dùng Bổ sung Lưu ỷ cẩn thìêt hàng ngày 1. Trà thảo Uống ttiuởng xuyên Tác động lên hệ thống thẩn kinh' ngăn chặn các dược thay uống nuớc kích thích thẩn kinh. 2. Sữa ong 2 đến 3 viên loại 250 Chứa vitamin B tổng hợp, mg, truớc mỗi bũa ăn giúp đề phòng căng chúa thẳng thần kinh. uống 1viên. 3. Chất khoáng 6 viên mỗi ngày, mỗi Cẩn thiết cho cấu tao và chức năng của cơ thổ. bữa ăn uống 2 viên. tổng hợp 219


Hỗ trợ thêm 3 viên mỗi ngày, Làm tăng tuần hoàn máu 4. Bạch quả trước mỗi bữa ăn trong não và mạch máu, nhò đó bảo vệ tốt hơn các uống 1 viên. tế bào thần kinh, giúp tế bào thần kinh hoạt động tốt hơn. 5. Nước ép, 4 đến 6 auxơ mỗi Chất tryptophan chứa gel hoăc mật ngày (khoảng 120- trong lô hội làm dịu thần 180g) trước mỗi bữa kinh rất tốt và lô hội chứa hoa lô hội ăn uống 2 auxơ. canxi hỗ trợ hệ thống thán kinh. Nên dùng vitamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

B tổng hợp - 350 mg B5 -100 mg Inositol -100 mg D - 200 IU Can xi - 750 mg Ka li - 2000 mg.

Các vitamin B1 -100 mg B6- 50 mg Niacin -100 mg E - 400 IU Các chãt khoáng Phốt pho -1000 mg

B3-100 mg B12 -100 mcg c - 200 mg

Ma giê - 300 mg

KÝ SINH TRÙNG ĐƯỮNG RUỘT Ký sinh trùng đường ruột là những con giun nhỏ sống trong đường ruột. Trẻ em thường hay mắc phải, bởi vì chúng hay ăn phải đất và bỏ đồ vật dơ bẩn hoặc tay bẩn vào miệng mang theo ấu trùng của các ký sinh trùng này. Nguyên nhãn khác: ăn phải các thức ăn không chín kỹ hoặc có tiếp xúc với phân người hay súc vật V.V..

220


Có rất nhiều loại giun gây ăn mất ngon, giảm cân, tiêu chảy, thiếu máu, rối loạn đường ruột và kích thích trực tràng. Cách chữa trị hữu hiệu nhất (còn loại trừ được cả amip) là dùng nhiều tỏi trong 10 đến 15 ngày Liếu nên dùng m ỗi ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết 1.TỎÍ

Liều nên dùng hàng ngày 6 viên nang mỗi ngày, sau đó giảm còn 4 viên một ngày, mỗi bũa ăn uống 2 viên.

Lưu ỷ Là kháng sinh tự nhiên, diệt các vi khuẩn, virus và ký sinh trùng. Tăng cuờng hệ thống miễn dịch

NHIÊM GIUN (Xem : Các k ý sinh trùng và am ip đường ruột)

SỎI THẬN (Xem Viêm thận)

Sỏi thận hình thành từ muối phốt phat và muối oxalat can xi hoặc từ tinh thể của axit uric, sỏi có rất nhiều kích cỡ. Những viên sỏi này nằm ở các ống trong thận và có thể nằm yên ỏ đó trong một thời gian dài. Khi những viên sỏi này tách ra sẽ làm nghẽn tắc đường dẫn nước tiểu là niệu quản và niệu đạo gây ra những cơn đau dữ dội. Triệu chứng; Khi sỏi còn nằm trong thận nó không gây ra cảm giác khó chịu. Tinh trạng bệnh nổi lên khi sỏi nhẵn hoặc sắc nhọn đi xuống từ thận qua niệu đạo vào bàng quang, sỏi sẽ gây tổn thương niệu đạo, tắc dòng tiểu chảy xuống bàng quang, gây nên những cơn đau dữ dội bắt đẩu từ thắt lưng (ngay phần eo) sau đó lan rộng ra phía bụng và bộ phận sinh dục. cảm giác rất rát khi tiểu tiện, có khi nước tiểu lẫn máu. Nguyên nhãn; sỏi thận hình thành là do có quá nhiều muối khoáng trong nưốc uống, khẩu phần ăn không đúng cũng như uống các thức uống có quá nhiều cacbonat và một vài chất kiềm khác. Tinh thể của axit uric hình thành do ăn nhiều thịt có màu đỏ hoặc các thức ăn khác có chứa axit này.

221


Gợi ỷ cách chữa trị: Uống nước liên tục. Theo Tạp chí của Hội y khoa Canada ra ngày 15 tháng 1 năm 1992 nêu rằng điều quan trọng nhất đối với những người có khuynh hướng bị sỏi thận nên uống thật nhiều nước để hoà loãng nồng độ muối, không thể tạo sỏi được. Tạp chí “New England Uournal of Medicine" ra ngày 15 tháng 10 năm 1992 cũng nêu tương tự là nếu muối luôn bị hoà loãng nhờ uống rất nhiều nước thì sẽ đi qua thận mà không thể tạo sỏi được dù đó là sỏi oxalat, axit uric, hay canxi. Uống 8 - 10 ly nước lọc mỗi ngày vói cây man việt quất và mật hoa lô hội. Man việt quất làm toan hóa nước tiểu và ngăn chặn vi khuẩn phát sinh trong đường tiết niệu giúp làm tan sỏi oxalat canxi trong (80 % trường hợp). Theo cách này, sẽ ngăn ngừa được biến chứng nếu đã có sỏi.

Sỏi thận làm trầy xước niệu đạo và các ống thận, do đó dễ bị nhiễm trùng. Mặt khác lô hội làm giảm viêm và làm lành đường dẫn niệu đạo. Lô hội còn là chất diệt khuẩn và sát trùng. Vì nếu có nước tiểu dễ làm nhiễm trùng các vết thương. Uống nhiều hỗn hợp chất lỏng sẽ tống những viên sỏi nhỏ vào bàng quang. Dùng vitamin c sẽ giữ cho nước tiểu được toan hoá và ngăn chặn vi trùng phát triển. Vitamin B6 giúp kiểm soát sự tạo muối oxalat canxi đồng thời còn giải độc. Vitamin này có nhiều trong mầm lúa mì và tất cả các loại ngũ cốc nguyên hạt. Bác sĩ A . c . Buck nêu rằng ông ta phát hiện người Eskimos tiêu thụ rất nhiều dầu không no đa liên kết, như dầu cá Omega -3, dầu này giúp ngăn ngừa hình thành sỏi thận. 222


Để giảm đau cũng như giúp tống khứ sỏi thận nén ngồi ngâm trong bổn tắm nước tới eo (10 phút) thay đổi nước nóng và nước lạnh, ngâm phần eo vào trong nước khi bắt đầu có triệu chứng đau thắt. Ngâm như vậy sẽ làm giảm trướng bụng và thư giãn đường dẫn tiểu. Khi bạn bị sỏi thận và địnti kỳ bị cơn đau quặn có nghĩa là sỏi thận tách dần ít một ra khỏi thận (cơn đau sẽ xuất hiện khi sỏi di chuyển qua ống niệu đạo, sẽ ngừng đau khi nó dừng lại một chỗ). Để làm tan sỏi, nên dùng man việt quất và mật hoa lô hội kết hợp với một loại trà "gobernadora" (một dược thảo ỏ miền Bắc Mexico) chế biến theo cách sau: Đun sỏi khoảng 2 lít nước và cho một cành cây Larrea tridentata vào ngâm trong khoảng 30 giây. Đun lại và sau đó đem để chỗ mát. Uống một ly đầy tnrớc bữa ăn 30 phút là tốt nhất. Thay cho dược thảo này hoặc kết hợp với nó bạn có thể làm trà, từ cỏ Equisetum geganteum (một loại cỏ thuộc họ cỏ tháp bút). Trong một vài ngày sỏi sẽ theo đường nước tiểu thoát ra ngoài. Nếu như cơn đau quá dữ dội có thể dùng thuốc giảm đau như trà vỏ cây liễu (aspirin). Nếu như cơn đau không thể chịu nổi bạn cần đi bác sĩ khám. Trong nhiều trường hợp sỏi gây ra nhiễm trùng đường tiết niệu. Cho nên bạn phải liên tục dùng man việt quất và nước ép lô hội, tỏi, vitamin c, húng tây và keo ong nhiều ngày để ngăn chặn nhiễm trùng. Húng tây có tác dụng chống co thắt, nó làm giảm co thắt và giảm đau. Ngày nay đã có một phương pháp điều trị mới, đó là sóng siêu âm, sóng này làm sỏi vỡ ra thành những mảnh nhỏ, sau đó sẽ thải ra ngoài. Liều nên dùng mỗi ngày cho người lớn (cần nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung Liều nên dùng cẩn thiết hàng ngày 1. Nước ép 3 đến 6 auxơ mỗi ngày man việt quất (khoảng 90-180g), và lô hội ỪLtòc mỗi bũa ăn uống 1đến 2 auxơ. 2. Vitamin c 3 viên mỗi ngày, mỗi bữa ân uống một viên.

223

Lưu ỷ Uống nhiều nuớc, từ 8 đến 10 ly nuớc mỗi ngày. Giúp làm tan sỏi. Chất chống oxy hóa mạnh. Tăng cưởng hệ thống miễn dịch.


3. Húng tây

3 viên nang mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống một viên.

Chống co thắt, ngăn ngừa cơn đau quặn và giảm đau.

Hỗ trợ thêm 4. Trà thảo duợc

Uống nhiều suốt ngày.

nước

5. Keo ong

3 đến 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 đến 2 viên

Giúp làm tan sỏi. Giúp ngăn ngừa nguy cơ bị nhiễm trùng đuởng tiết niệu

Các thành phấn hữu ích; Omega-3, dấu cá.

Nên dùng vitamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong b ữa án) Liểu dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phẩn III Các vitamin B 6 -100 mg

c -180 đến 360 mg.

vi Ếm t h a n h q u ản

Tmh trạng viêm, nhiễm trùng hoặc kích thích ỏ thanh quản và các dây thanh âm. Triệu chứng: đau, ngứa, kích thích và viêm làm giọng nói bị biến đổi. Nguyên nhân Do hút thuốc và uống rượu. Nói quá nhiều. Hát và la hét quá lớn - Bị nhiễm khuẩn do hít phải từ không khí hoặc lây nhiễm trực tiếp theo hước bọt từ người khác Gợi ý cách chữa trị Đừng nói quá nhiều Uống nhiều nước Nghỉ ngơi. - Thở hít hơi nưốc nóng trong 5 phút. - Cứ 3 giờ súc miệng một lần bằng chiết xuất từ lô hội hoăc với nước muồi sẽ rất hữu hiệu.

224


-

Súc miệng bằng trà hoa cúc dại. Súc miệng bằng trà thảo dược (rất có tác dụng) Dùng nhiều kháng sinh tự nhiên dưới dạng keo ong và tỏi. Uống mật ong với chanh Nhiễm trùng họng rất nguy hại nếu như không quan tâm đúng lúc, bởi vì có thể đi xuống phổi và gây viêm phổi. Để đế phòng viêm thanh quản nên dùng nhiều Vitamin c .

-

-

Chú ý: Nếu viêm thanh quản kéo dài hơn 2 tuần, có thể sẽ gây thấp khớp cấp và các chứng bệnh về tim. Nếu như nhiễm trùng xuống phổi sẽ gây viêm phổi và viêm phế quản. Bạn nên đi bác sĩ khám. Liều nén dùng m ỗi ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg) B ổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

1. Trà thảo dược để chữa lúc đẩu và tinh chất chiết xuất lô hội

Cách 3 giờ súc miệng 1 lẩn.

2. Keo và/hoặc

3 đến 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

ong

Tỏi

4 viên nang. Mỗi bữa ăn uống 2 viên

3. Vitamin C:

3 đến 5 viên mỗi ngày, mỗi bũa ăn uống 1 hoặc 2 viên.

4. Chanh với mật ong:

Bất cứ khi nào cẩn

Lưu ý

Chống viêm, giảm đau, là kháng sinh tự nhiên, diệt khuẩn. Là kháng sinh tự nhiên, diệt vi khuẩn và vinjs, tăng cuỡng hệ thống miễn dịch.

Chất chống oxy hóa mạnh, tăng cường hệ thống miễn dịch.

Hỗ trỢ thêm

Diệt khuẩn, chống viêm.

Nên dùng vitamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liêu dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitam in

A - 15.000 IU hoặc Beta caroten - 9 mg

c - 360 đắi 1000 mg

E - 600 IU.

Các chất khoáng

Kẽm - 50 mg

Germanium - 60 mg ngày 3 lẩn.

225


CHUỘT RÚT HAY CHUỘT RÚT KINH NGUYỆT (Xem Kinh nguyệt)

CHỨC NĂNG G lẢ iĐ tC CỦA GAN (Xem Chức năng g iả i độc của gan và thận)

BỆNH LUPUS BAN Đỏ (Bệnh lu pu s ban đỏ hệ thống và dạng đĩa)

Lupus là căn bệnh mạn tính của hệ thống miễn dịch. Căn bệnh này có điểm đặc biệt là tấn công vào hệ thống miên dịch. Thay vì phải tiêu diệt các vi khuẩn, virus và các thành phần lạ khác thì bệnh lại có đặc tính khác thường của hệ thống miễn dịch nên lại phá hủy các tế bào khỏe mạnh ở nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể. Phổ biến nhất có 2 dạng bệnh lupus là bệnh lupus ban đỏ dạng đỉa và bệnh lupus ban đỏ hệ thống.

Triệu chứng: Bệnh lupus rất khó nhận biết, bởi vì biểu hiện ban đầu của nó với những triệu chứng mà bác sĩ chẩn đoán có thể dễ lầm lẫn với những căn bệnh khác trước khi xác định đó là bệnh lupus. Bệnh này không lây nhiễm cho nên không cần thiết phải cách ly người bệnh. Bệnh lupus ban đỏ dạng đĩa ảnh hưỏng đến da, nổi ban và để lại sẹo có hình tròn, vì vậy nó mới có tên là dạng đĩa. Thông thường những ban này thường nổi trên mũi, hai bên mặt, da đẩu và mặt sau cánh tay. Bệnh lupus ban đỏ hệ thống là biểu hiện viêm của một hay vài cơ quan hoặc hệ thống của cơ thể. Thông thường biểu hiện ban đẩu của càn bệnh này rất ít và các triệu chứng rất mơ hồ, thường là mệt mỏi, sốt, giảm cân. Cho nên các bác sĩ cũng như bệnh nhân đểu nghĩ đây là những triệu chứng do sang chấn tinh thần, cảm lạnh V.V.. Những triệu chứng này có khi lắng xuống, lại tái phát sau một thời gian, đây là đặc điểm chính của bệnh này.

226


Dạng lupus hệ thống có thể tác động lén bất cứ vùng nào trên cơ thể, xuất hiện giống như triệu chứng các bệnh khác. Các chuyên gia của “Trường Chuyên khoa thấp khớp Mỹ" chẩn đoán bệnh lupus cho nếu bệnh nhân có ít nhất 4 trong các triệtf chứng sau: 1.

2.

3. 4. 5. 6.

7.

Nổi ban trên mặt, phủ kín vùng má và mũi tạo thành hình tựa con bướm. Viêm khớp Dịch màng phổi Vết loét ỏ niêm mạc Ban lupus hình đĩa Nhạy cảm với ánh sáng Viêm thận.

Các bệnh lý về máu (thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm hồng cầu, khó liền vết thương V.V..) 9. Các bệnh lý vế hệ thống thần kinh 10. Có bất thường trong hệ thống miễn dịch. 11. Có kháng thể kháng nhân. 8.

Nguyên nhân: vẫn chưa tìm ra được nguyên nhân gây bệnh. Các chuyên gia trong lĩnh vực này nêu nguyên nhân thúc đẩy chủ yếu là do các rối loạn về di truyền, virus, rối loạn về hócmôn, sang chấn tinh thần riêng rẽ hoặc phối hợp. Gợi ý cách chữa trị Đến nay vẫn chưa có cách chữa trị, tuy nhiên nhiều bệnh nhân bị lupus hệ thống hoặc dạng đĩa vẫn có thể sống bằng cách khống chê' những triệu chứng này. - Thông thưòng thận là cơ quan trong cơ thể chịu tác động nhiều nhất và cũng là đích dễ bị nhiễm trùng do sự suy yếu của hệ thống miễn dịch. Thưòng thì tình trạng viêm các khớp xương như trong bệnh viêm khớp phải dùng rất nhiều thuốc cortison trong một thời gian dài, sẽ gây ra hiệu quả không tốt bởi vì nó ức chế hệ thống miễn dịch, người bệnh sẽ tăng cân thêm và thậm chí có nhiều phản ứng phụ. Tuy nhiên, các bác sĩ chữa bệnh theo phép đối chứng trị liệu không còn lựa chọn nào khác là duy trì chức năng cho gan. Có một số phương thuốc tự nhiên làm giảm nhẹ viêm mà không chứa cortison nhưng phải dùng dưới sự giám sát của thầy thuốc. Một trong những phương thuốc hữu hiệu

227


nhất là lô hội. Một số người bệnh đâ xác nhận sự cải thiện hệ thống miễn dịch của họ sau khi dùng keo ong, echinacea và tỏi. Theo Bác sĩ Sheldon Paul Blau đã viết trong cuốn sách “Sống cùng với bệnh lupus" khuyên nên dùng đầy đủ vitamin, đặc biệt là vitamin D, bởi vi những người sỢ cảm ứng ánh sáng mặt trời hay thiếu hụt vitamin này. Ngoài ra cần dùng một số vitamin khác như c , A và E vì chúng -giúp bảo dưỡng động mạch và da, chính là chất chống oxy hóa và ngăn chặn cholesterol bịt kín mạch máu. Thường những người bệnh lupus có xu hướng có tăng mức cholesterol trong máu. Cho nên ngưài ta khuyên nên dùng nhiều tỏi vi tỏi có tác dụng làm sạch động mạch và tác động như là một chất kháng sinh tự nhiên. Vitamin A (Beta-Caroten) là chất rất quan trọng, có tác dụng trị khô mắt và các mô khác, những người mắc bệnh lupus thường gặp phải những triệu chứng này và được gọi là hội chứng Sjogren vối các đặc điểm chính là khô niêm mạc ỏ mắt, mũi, âm đạo v.v. Dùng chất khoáng hỗn hỢp, chủ yếu là sắt để chống bệnh thiếu máu và dùng canxi đề phòng loãng xương. Phụ nữ bị bệnh lupus không nên có thai, vì có thể nguy hiểm đến sức khỏe. Hãy học cách sống chung với bệnh lupus: Không nên uống các thức uống có chất catíein. Chất này làm nhanh nhịp tim và gây căng thẳng. Bạn nên luôn trấn tĩnh sẽ giúp bạn sống tốt hơn với căn bệnh này. Ăn thức ăn ít mỡ, cholesterol và muối. Bởi vì cholesterol và muối thúc đẩy các bệnh tim. Bạn phải tuyệt đối tránh vì những tác nhân này có thể sẽ gây biến chứng. Nên ăn nhiều chất xơ, giúp loại trừ các chứng bệnh đường dạ dày-ruột. Nếu bạn bị nhạy cảm với ánh sáng thì nèn dùng kem chống nắng và kính mắt chắn tia cực tím. Chú ý: Lupus là một căn bệnh rất nguy hiểm, cần phải hỏl ý kiến bác sĩ của bạn về bất cứ cách chữa trị nào của bạn.

228


Liều nên dùng mỗi ngày cho ngutàỉ lớn (cân nặng 150 pữo tuơng đương 67,5 kg) Bổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

1. Nưóc ép, gel hoặc mật hoa lô hội

3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90180g), ứubc mỗi bCia ăn uống 2 auxơ.

Chống viêm, giảm đau, là kháng sinh tự nhiên, tái tạo tế bào.

2. Keo ong

3 viên loại 500 mg mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Là kháng sinh tự nhiên, tăng cường hệ thống miễn dịch.

3. Vitamin A, Beta ca toren

2 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chất chống oxy hóa mạnh, chống nhiễm trùng, phục hồi và duy trì các mô cơ thể.

4. Vitamin c

2 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên

Chất chống oxy hóa mạnh, tăng cường hệ thống miễn dịch.

Lưu ý

Hỗ trợ thêm 5. Chất tổng hợp

khoáng

6. Tỏi

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Cần thiết cho cấu tạo và chức năng cơ thể.

3 viên nang mỗi ngày hoặc lượng tỏi tươi tương đương, trước bữa ăn uống 1 viên.

Kích thích hệ thống miễn dịch và chống nhiễm trùng.

Nên dùng vitamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dung cho trẻ em xin xem phụ lục ở phần III Các vitamin Các hợp:

vitamin

tổng

D - 600 IU

A - 20.000 IU hoặc Beta caroten 12 mg

c - 360 đến 1000 mg

E - 600 IU. Các chất khoáng

Chất khoáng tổng hợp

Can xi - 750 mg

Selen - 200 mcg.

229

Sắt - 350 mg


BỆNH sỏn Bệnh SỞI là bệnh hay gặp nhất ở trẻ em và có thể nguy hiểm. Bệnh do virus gây ra. Triệu chứng ban đầu của bệnh xuất hiện khoảng 10 ngày sau khi lây nhiễm. Triệu chứng: cảm lạnh, ho, sốt, mắt vằn đỏ và sưng, có thể bị tiêu chảy. Sau đó có những vết loét trắng (áp-tơ) xuất hiện trong miệng, họng và mũi. Kế tiếp là xuất hiện ban dạng những nốt đỏ ỏ sau tai, trên cổ, mặt, thân mình, cánh tay và cảng chân, thấy người khó chịu và sốt cho đến khi đốm đỏ này xuất hiện. Gợi ỷ cách chữa trị Cần đi bác sĩ khám ngay. fíghỉ ngơi và có chế độ ăn uống tốt. Người bệnh sởi nên nằm nghỉ tại giường, uống nhiều hỗn hợp lỏng và nước trái cây. Thoa tinh chất chiết xuất lô hội hoặc trộn lẫn với gelatin lô hội lên các mụn giộp đỏ để giảm ngứa và bỏng rát. Nếu bạn bị sốt thì tham khảo phần Sốt để tim cách hạ nhiệt. *

Nếu bị đau tai, nên nhỏ 1 đến 2 giọt tinh chất chiết xuất lô hội vào lỗ tai cứ 4 giờ một lần. Dùng keo ong và tỏi để tăng cường hệ thống miễn dịch. Bệnh sởi có thể gây các biến chứng như viêm phổi, viêm màng não V.V.. Chú ý: Bệnh sởi rất dễ lây nhiễm, cho nên phải đề phòng tiếp xúc với những người bị bệnh. Hây hỏi ý kiến bác sĩ. Cần tiêm chủng phòng bệnh cho con của bạn. Liéu nên dùng mổl ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg) Bổ sung cán thiết

Liều nên dùng hàng ngày

1. Tinh chất chiết xuất hoãc gelatln lô hội

Bôi lên vùng nổi ban.

230

Lưu ý Chống viêm, giảm đau, là kháng sinh tự nhiên, tái tạo tế bào.


2. Keo ong

3 đến 6 viên mỗi ngày sau đó giảm xuống 4 viên, mỗi V bữa ăn uống 2 viên.

3. Nước ép, gel hoặc mật hoa lô hội

3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90180g), truôc mỗi bũa ăn uốhg 2 auxơ.

Là kháng sinh tự nhiên, diệt vi khuẩn và virus. Tăng cuỡng hệ thống miễn dịch. Chống viêm, giảm đau, là kháng sinh tự nhiên, tái tạo tế bào, cung cấp dinh dưỡng.

Hỗ trợ thêm 4. Beta caroten

2 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chất chống oxy hóa mạnh, chống nhiễm trùng, phục hổi và duy trì mô cơ thể.

5. vtamìn c

3 viên mỗi ngày, mỗi bữa ân uống 1 viên

chất chống oxy hóa mạnh, tăng cường hệ thống miễn dịch.

6. Trà thảo dược

Uống nóng

Thoát mổ hôi.

Nên dùng vitamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn)

y

Liều dung cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitamin A - 15.000 IU hoặc Beta Caroten - 9g

c - 180 đến 1000

Can xi - 500 mg

Ma giê 300 mg

E - 600 IU

mg Các chất khoáng Kẽm 50 mg.

THỜI KỲ TIÊN MÃN KINH Thời kỳ tiền mãn kinh là giai đoạn cuối cùng của thời kỳ kinh nguyệt. Hiện tượng này thường xảy ra vào giữa độ tuổi khoảng 45 và 52 tuổi, thậm chí có thể xảy ra trước hoặc sau độ tuổi này. Nguyên nhân là do buồng trứng giảm sản xuất hócmôn (estrogen và progesteron) T riệ u c h ứ n g

-

Kinh nguyệt không đều, đôi lúc rất nhiều, có lúc hầu như không có, mỗi lần có ít hoặc không đều thường xuyên.

231


-

Cơn nóng bừng (bốc hoả) và ra mồ hôi về đèm Âm đạo khô Có xu hướng giòn xương (chứng loãng xương) Thay đổi tính tình Viêm âm đao và nhiễm trùng đường tiết niệu Mất ngủ Các chứng hênh vế tim

Khi hết thời kỳ tiền mãn kinh, người phụ nữ lại trở về thoải mái hoàn toàn, không còn bị những khó chịu vế tâm lý cũng như sinh lý, khi đó có mộ* cuộc sống ổn định hơn. N g u y ê n nhâ n

Kinh nguyệt trong thời kỳ này không đều hoặc không có là do không rụng trứng, sẽ gây hậu quả mất cân bằng hócmôn (estrogen và progesteron). Có thể do tiết quá nhiều estrogen hoặc quá ít progesteron. Khía cạnh cảm xúc trong thời kỳ tiền mãn kinh cũng đóng vai trò rất quan trọng làm kinh nguyệt giảm hoặc tăng lên.

Bên cạnh các triệu chứng tiền mãn kinh, uống quá nhiều rượu và cà phê cũng gây tình trạng kinh nguyệt thất thường. Ra quá nhiều máu kinh hoặc thất thường có thể do u xơ tử cung hoặc u nang. Trong một vài trường hỢp u nang có thể là ung thư. Vì vậy cần thiết phải làm sinh thiết và kiểm tra y khoa. Gợi ỷ c á c h c h ữ a tr ị Cơn bốc hoà là do giảm sản xuất hóc-môn estrogen. Để hạn chế cơn bốc hoả này, bạn nên tuyệt đối không uống cà phê, cola và rượu kết hợp vòi sống bình thản, không bị căng thẳng. Đã chứng minh rằng sữa ong chúa có chứa hóc-môn estrogen. Cho nên cần thiết phải bổ sung từ 500 đến 750 mg (2 đến 3 viên loại 250 mg) sữa ong chúa để bù lượng thiếu hụt chất này trong cơ thể và giúp giảm tác động của chứng tiền mãn kinh. Nên dùng thêm một số yếu tố khác bằng cách dùng nhân sâm hoặc liều cao vitamin E (600 IU một ngày). - Để chô'n"g loãng xương cần phải bổ sung từ 800 đến 1500 mg canxi. Dùng những thực phẩm có chứa nhiều canxi như sữa, phomat, sữa chua.

232


Để dễ hấp thu canxi cơ thể cần phải có vitamin D, được sản xuất trong da, khi nó tiếp xúc với ánh nắng mặt tròi. Trong dầu gan cá có rất nhiều vitamin D. Giảm hấp thu đạm (protein) nhưng ăn nhiều ngũ cốc và rau quả sẽ hạn chế nguy cơ loãng xương. Ằn các loại nông sản tươi: mầm lúa mì, cỏ linh lăng v.v. ittiành phẩn dinh dưỡng bổ sung chỉ dành cho phụ nữ mắc triệu chúng n ày. Sau đây là những liều dùng cho mỗi trường hợp bệnh. 1. Cơn bốc hoả và đổ m ổ hôi đêm Các

vitamin

c -180 mg Vitamin hợp

E - 600 IU

tổng

Các chất Boron - 3 mg khoáng

Magiê - 300 mg

Canxi - 800 mg

Sữa ong chúa - 500mg

Nhân sâm - 3 viên

Dong quai

Phấn ong 1.500 mg.

A - 15.000 IU hoặc Beta caroten - 9mg

E - 400 IU

Kali - 2.000 mg

Kẽm - 30 mg.

Crôm - 200 mcg

Các khác

chất Biotlavenoid Cây xô thơm

2. Thay đổi tính tinh

Các vitamin

B tổng hợp 350 mg

Các chất Magiê - 300mg khoáng Cácchấtkhác Biotlavenoid

Phấn ong - 1500 mg.

3. Ra máu kinh quá nhiều

Các vitamin

A - 15.000 IU hoặc Beta caroten - 9 mg

Các chất khoáng

Sắt - 15mg

Các cháikhác

Biotlavenoid

c - 350 mg.

4. Khô âm dạo

Các vitamin Cácchắkhác

Vitamin E (bôi trực tiếp vào âm đạo). Ẵn lê tàu

233

-


5. Nhiễm nấm và nhiễm trù n g đưòng niệu

Các vitamin Các khác

A - 15.000 caroten - 9mg

IU

hoặc

^

Beta

chất Mật hoa lô hội với man việt quất

c - 350 mg Sữa chua

6. Mất ngủ Các vitamin

c - 350 mg"^

B tổng hợp

Các chất Magiê - 300 mg khoáng Cácchầkhác Biotlavenoid

E - 600 IU.

Canxi - 1.000 mg. Rễ cây Nữ lang

Hoa cúc dại.

Canxi- 1500mg

Magiê mg.

c - 350 mg

E - 800 IU.

7. Loãng xương (xương gìòn}^

Các vitamin D - 600 IU Các chất Boron - 3 mg khoáng

-

600

8. Các vấn để vể tim

Các vitamín

A - 15.000 IU hoặc Beta caroten - 9 mg

Hỗ trợ thêm : Các axit béo cần thiết (Omega 3, 6, 9).

Thành phẩn dinh dưỡng cẩn thiết mỗi ngày cho mọi phụ nữ (cán nặng 150 pao tương đương 67,5kg) Bổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ý

1. Sữa ong chúa

3 viên loại 250 mg mỗi ngày, cách 20 phút taiớc bữa ăn uống 1 viên.

Chứa vitamin B tổng hợp. Giúp chống căng thắng thần kinh. £)e tăng thêm tác dụng bạn nên ngậm sữa ong chúa" dưới lưỡi cho tan hết.

2. Nhân sâm

4 đến 5 viên mỗi ngày, cách 20 phút truớc bữa ăn uống 2 viên.

Chúa các hóc-môn, giúp ngăn chặn cảng thẳng thần kinh. Cung cấp năng lượng.

3. Chất tổng hợp

khoáng

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Cần thiết cho cấu tạo và chức năng của cơ thể

4. Beta caroten vối vitamin E

2 viên nang mỗi ngày, mỗi bữa ãn uống 1 viên

Hỗ trợ thèm

234

Chất chống oxy hóa mạnh, phục hổi và duy trì các mô cơ thể.


5. Lúa mạch non, mầm lúa mì và cỏ lính lãng

3 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chứa các vitamin, chất khoáng, protein, enzyme, chất diệp lục

6. Phấn ong

3 viên mỗi ngày (khoảng 90g), moi bữa ăn uống 1 viên.

Chứa các vitamin và chất khoáng tổng hợp. Cung cấp năng lượng.

7. Mật hoa lô hội với man việt quất

3 auxơ mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 auxơ.

Tái tạo tế bào, cung cấp năng lượng, giúp tiêu hóa, bổ dưỡng.

V.V..

Các thành phẩn có lợi: Lecithin (hỗ trợ vitamin E) N ên d ù n g v ìta m in và c h ấ t k h o á n g (d ù n g h à n g n g à y tro n g b ữ a ăn)

Các vitamìn A - 15.000 IU hoăc Beta caroten - 9 mg

B tổng 350mg

hợp

-

B 6 -1 0 0 mg

C - 180 đến 360 mg

B5 -100 mg

E - 600 IU

D - 600 IU Các chất khoáng Canxi -1500 mg

Magiê - 300 mg

Kali - 2000 mg

Selen - 200 mg

Boron - 5 mg

Sắt - 50 mg

Kẽm - 50 mg

Crôm - 200 mcg.

KINH NGUYỆT (Hội chứng trước kinh nguyệt - đau thắt)

Kinh nguyệt và hội chứng trước kinh nguyệt là những hiện tượng ra máu âm đạo của người phụ nữ theo chu kỳ đểu đặn khoảng 28 ngày. Trong thời kỳ đầu trước khi có kinh người phụ nữ thấy có những thay đổi trong cơ thể và tâm sinh lý. làm thay đổi tír^ khí.

2.35


Các triệu chứng thường gặp nhất ở một số người nhưng không phải là chung cho mọi người: -

-

Trầm cảm Đau thắt ỏ bụng Nhức đầu Nổi mụn trứng cá Đau thắt cơ Giữ nước Mất ngủ Căng vùng bụng Bực bội cáu gẳt Mệt mỏi Đau khớp Tính tinh thay đổi (dễ cáu gắt, trầm tính, dễ khóc v.v.)

Nguyên nhàn chính gây nên những triệu chứng này là do m ất cân bằng hóc-m ôn mà nó xảy ra do lượng estrogen nhiều hơn so VỚI lượng progesteron, ngoài ra còn do giảm đường trong m áu (hạ đường huyết). Cơn đau thắt; Trong thời kỳ kinh nguyệt cơ thể sản xuất một số hóc-môn gọi là prostaglandin. Hócmôn này kích thích co cơ tử cung, tác động để đẩy máu kinh ứ ra ngoài do đó làm bị đau thắt. Gợi ỷ cách chữa trị các cơn đau thắt Bổ sung nhiều vitạmin và chất khoáng tổng hợp, đặc biệt là canxi và magiề. - Có một chế độ ăn uống đẩy đủ và tập thể dục hằng ngày. Trong khẩu phần àn cần giảm muối (vì muối làm giữ nước), rượu, cà phê, thuốc lá, thịt có màu đỏ như thịt lợn, thịt bò và đồ hộp. Uống thật nhiều nước và nước ép lô lội trưốc và sau khi ra máu kinh sẽ giúp giảm Jau và viêm tấy. - Tuyệt đối tránh để táo bón. - Chườm túi nước nóng lên bụng sẽ giảm sưng viêm và giúp máu lưu thông dễ dàng hơn đổng thời làm dịu căng cơ. - Xoa bụng bằng kem nóng lô hội với khuynh diệp, có tác dụng giảm viêm tấỵ và giảm đau.

236


L iề u n ê n d ù n g m ỗ i n g à y c h o n g u ớ í lớ n (c à n n ặ n g 150 p a o tư ơ n g đ ư ơ n g 6 7 ,5 k g )

B ổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

1. Sữa ong chúa và/hoặc Phấn ong

2 viên mỗi ngày, 20 phút truớc mỗi bữa ăn uống 1 viên. 3 viên, mỗi bũa ăn uống 1 một viên

Chứa vitamin B tổng hợp giúp phòng căng thẳng thẩn kinh. Phấn ong chứa các vitamin và chất khoáng tổng hợp, cung cấp năng lượng.

2. Chất tổng hợp

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ân uống 2 viên.

Cần thiết cho cấu tạo và chức năng của cơ thể.

3. Nước ép lô hội

3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90180g), ta/ớc mỗi bữa ăn uống 2 auxd.

Chống viêm, giảm đau, tăng cuớng năng luọng và dinh dưỡng, giúp tiêu hoá dễ.

4. Dầu nóng lô hội với khuynh diệp

Xoa đều bụng.

5. Vitamìn c

3 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên.

khoáng

Luu ỷ

Hỗ trd thêm khắp

Chống đau.

viêm. %giảm

Chất chống oxy hoá mạnh, tăng cường hệ thống miễn dịch.

Các thành phẩn có lợi: Lysin, tyrosin. N ên d ù n g v ita m ln và c h ấ t k h o á n g (d ù n g h à n g n g à y tro n g b ữ a ăn)

Các vitam in B tổng hợp - 350 mg

B 5 -10 0 mg

B12 -100 mcg

C - 180 đến 360 mg

B 6 - 100mg D - 400 IU.

Các chất khoáng Canxi -1000 mg

Magiê - 300 mg

Crôm - 200 mcg

237

Sắt - 30 mg


ĐAUNỬAĐẨU (Xem Nhức đầu)

CơTIM (Xem Can bệnh tim)

LỞMIỆNG (Mụn giộp và áp-tơ)

Lỏ miệng phát sinh sau vài ngày bị sốt, thường ỏ trong môi và miệng. Triệu chứng: Nổi lên các mụn nước. Nếu no vỡ ra, chất lỏng thoát ra để lại vết loét ỏ môi và miệng, có thể gây đau. Nguyên nhân: do lúc đầu nhiễm virus herpes lành tính và thường hết đi sau 8 đến 15 ngày. Các mụn giập này thường phát sinh do bị nhiễm trùng gây sốt. L iể u n ê n d ù n g m ỗ i n g à y c h o n g ư ờ i lớ n (c â n n ặ n g 150 p a o tư ơ n g đ ư ơ n g 6 7 ,5 k g )

B ổ sung cán thiết

Liều nên dùng hàng ngày súc

Lưu ỷ Chống viêm, giảm đau, là kháng sinh tự nhiên, tái tạo tế bào.

1. Tinh chất chiết xuất lô hội

Rửa hoặc miệng.

2. Thuốc mỡ lô hội với Jojoba

Hàng ngày.

Chống viêm, giảm đau là kháng sinh tự nhiên.

3. Kem đálnh răng lô hội với keo ong

Dùng hằng ngày và bôi một ít lên chỗ bị tổn thuong.

Là kháng sinh tự nhiên. Diệt vi khuẩn và virus

N ê n d ù n g v ita m in và c h ấ t k h o á n g (d ù n g h à n g n g à y tro n g b ữ a ă n ) L iề u c 'jn g cho trẻ em xin xem p h ụ lụ c ỏ p h ầ n III

Các vitam in c - 180 đến 360 mg.

A - 10.000 IU hoặc Beta caroten - 6 mg

E - 600 IU

Kẽm - 50 mg

Gẹrmanium - 60 mg ngày 3 lần.

Các chất khoáng

238


BỆNHXơCÚNGRẢI RÁC Bệnh xơ cứng rải rác là sự thoái hóa các tế bào thần kinh. Triệu chứng thường gặp nhất gồm: yêu cơ, đứng dậy rất khó khăn, mất phối hợp động tác và mất thâng bằng khi đi hay khi ăn uống, mệt mỏi, choáng váng, nhìn mờ, nói khó, mất tự chủ đại tiểu tiện, liệt một số cơ, trí tuệ lẫn lộn. Tiến triển của căn bệnh này rất chậm và biến mất trong một thời gian sau đó trỏ lại mà không thể chữa khỏi.

Nguyên nhãn: vẫn còn chưa hiểu rõ, nhưng đã có nhiều thông tin nghi ngờ do chế độ dinh dưỡng kém hoặc có thể do lây nhiễm. Căn bệnh này thưởng gặp ở độ tuổi từ 25 đến 40 tuoi. Gợi ỷ cách chữa trị thoả đáng nhất Dùng các vitamin và chất khoáng tổng hợp, đặc biệt là B6, BI, B I2, D và E, canxi và magiê, các chất béo không no (Omega 3), dầu đậu nành, dầu bắp, dầu hướng dương, dầu cá, rau quả, trái cây và tất cả các loại ngũ cốc nguyên hạt Nghỉ ngơi và tập thể dục điều độ rất có lợi cho sức khóe của bạn. Không được uống rượu và hút thuốc lá, bỏi vì nó tác động và phá hủy vitamin B và các chất béo không no. Khi mối phát bệnh, theo kinh nghiệm của những bệnh nhân đã từng mắc bệnh, nếu tăng cường bổ sung dinh dưỡng thì 90% đến 95% trường hợp sẽ có cải thiện. Bạch quả: Loại thảo dược này sẽ giúp chống lại bệnh xơ cứng rải rác nhờ tăng cường tuần hoàn máu. Đưa một số lượng lớn máu giàu oxy và chất dinh dưỡng tới những nơi bị tổn thương, cho nên các tế bào thần kinh được tái lập nhanh hơn, cải thiện các tổn thương trong cơ thể.

239


Liều nên dùng mồi ngày cho nguờì lớn (cân nặng 150 pao tương đương 6 7 ,5 kg). L iề u cho trẻ em nên ch ia theo tỷ lệ tu ỳ th u ộ c căn nặn g của trẻ

Bổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ý

1. Sữa ong chúa

3 đến 4 viên loại 250 mg mỗi ngày, cách 20 phút trước bCta ăn uống 1 viên.

Chứa vitamin B tổng hợp. Giúp đề phòng căng thẳng thần kinh. Duy trì cơ và dây thẩn kinh. Để tăng thêm tác dụng nên ngậm sữa ong chúa dưới lưỡi cho tan hết.

2. Phấn và/hoặc cỏ lăng

ong linh

3 viên loại 500 mg mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Phấn ong chứa tất cả các vitamin và chất khoáng cần thiết, cỏ linh lăng có chứa vitamin K.

khoáng

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uổng 2 viên.

Cần thiết cho cấu tạo và chức năng của cơ thể

4. Bạch quả

2 đến 3 viên mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Cải thiện tuần hoàn não nhò tăng cường cung cấp ôxy và các chất dinh dưỡng đến các tế bào thần kinh.

5. Beta caroten với vitamin E

2 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa àn uống 1 viên.

Chất chống ôxy hóa mạnh, phục hồi và duy trì các riiô cơ thể. Tăng cường tuần hoàn, duy trì cơ và thẩn kinh.

6. Nt(6c ép hoặc mật hoa lô hội

3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90180g), trước mỗi bũa ăn uổng 2 auxơ.

Chống viêm, giảm đau là kháng sinh tự nhiên, tái tạo tế bào cung cấp năng lượng và dinh dưỡng.

7. Omega 3

6 viên mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Chứa axit béo không no đa liên kết, EPA, GLA, Omega - 6, 9.

8. Vitamin c

4 đến 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Chất chống ôxy mạnh, tăng cuởno hệ thống miễn dịch.

3. Chất tổng hợp

Hỗ trợ thêm

240


N ên d ù n g v ita m in và c h ấ t k h o á n g (d ù n g h à n g n g à y tro n g b ữ a ăn)

Liểu dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vítam in Vitamin tổng hợp

B1 & B6 mỗi loại 100 mg

B 1 2 - 50 mg

A 20.000 IU hoặc Beta canoten-12 mg

B 2 - 20 mg

C - 350 mg

B tổng hợp - 200 mg

Cholin - 500 mg

K - 200 mcg.

D - 400 mg

E - 600 mg

Chất khoáng tổng hợp

Canxi - I .SOOmg

Kali - 2000 mg

Selen - 200 mg.

Các chất khoáng

Các thành phẩn có

lợi: Axìt amin,

Magiê - 300 mg

L-Leucin, L-lsoleucin, L-Valin

BỆNH QUAI BỊ Bệnh quai bi là một bệnh nhiễm virus ảnh hưỏng đến tuyến mang tai (nằm giữa tai và xương hàm dưới), gây sưng, khó chịu ỏ cổ, tai và xương hàm. Triệu chứng Sau 2 hoặc 3 tuần lây nhiễm mới biểu hiện sốt, đau khi há miệng sau đó ỏ cổ góc dưới tai bị sưng vù lên. Bệnh thường gặp ỏ trẻ em trong đọ tuổi từ 3 đen 16 tuổi, ỏ trẻ trai hơn 11 tuổi thuờng bị sưng và đau tinh hoàn. Gợi ý cách chữa trị Nghỉ ngơi, uống nhiều chất lỏng, dùng keo ong, vitamin A, c, và E để tăng cường hệ thống miễn dịch. Ngoài ra uống thêm nước ép lô hội để giảm viêm và đỡ khó chịu. Bệnh thường kéo dài trong vòng 10 ngày. Chú ý: Trẻ em bị quai bị nếu không được chăm sóc cẩn thận sẽ gây vô sinh.

241


Liếu nên dùng mỗi ngày cho người lớn (căn nặng 150 pao tương đương 67,5 kg). Liều cho trẻ em nén chia theo tỷ lệ tuỳ thuộc cân nặng của trẻ Bổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ý

1. Keo ong

3 viên loại 500 mg mỗi ngày, mỗi bCía uống 1 viên.

Là kháng sinh tự nhiên và hiệu quả, diệt vi khuẩn và virus. Tăng cuờng hệ thống miễn dịch.

2. Beta caroten với vitamin E

2 viên mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chất chống ôxy hoá mạnh, giúp chống nhiễm trùng, phục hổi và duy tì các mô của cơ thể.

3. Vitamin c

3 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 một viên.

Chất chống ôxy hoá mạnh, tăng cương hệ thống miễn dịch.

4. Nước ép, gel hoặc mât hoa lô hội

3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90180g), tniàc mỗi bũa ăn uốhg 2 auxơ.

Hỗ trợ thêm Chống viêm, giảm đau, là kháng sinh tự nhiên, tái tạo tế bào, cung cấp năng lixtng và dinh duỡng.

Các thành phẩn có lợ i: protein hoà tan (axit amin).

Nên dùng vitamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn). Liêu dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitam in A - 25.000 IU hoặc Beta caroten -15 mg

B tổng hợp - 300 mg

c - 360 đến 1000 mg

E -4 0 0 IU. Các chất khoáng Germanium 60 ngày 3 lẩn

Kẽm - 50 mg

Selen - 200 mcg.

CHUỘTRÚT (Xem Đau ca và Bệnh thấp)

l BỆNHLOẠNDƯỠNGCơ Có 5 thể bệnh loạn dưỡng cơ. Trong thể thường gặp nhất là các bắp thịt (mô cơ) cần một lượng lớn ôxy và enzyme để

242


thực hiện hoạt động các chức năng của nó nhưng chúng tiêu hủy lẫn nhau cùng với các axit béo cần thiết cấu tạo nên thành phần cấu trúc của cơ. Màng tế bào cơ bị thoái hoá làm mất các chất dinh dưỡng cần thiết. Triệu chứng chính là các cơ chân và lưng bị yếu gây khó đi lại. Một thời gian sau lan ra các bộ phận khác trong cơ thể. Nguyên nhãn chính là do di truyền ngoại trừ một thể bệnh thường phát sinh ỏ tuổi 35 đến 50. Tuy nhiên chế độ dinh dưỡng hỢp lý rất cần thiết để ngăn chặn tình trạng này. Gợi ỷ cách chữa trị Có chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng gồm các loại hạt ngũ cốc nguyên hạt, kể cả các loại hạt còn mẩm (mầm lúa mỳ, gạo, ...) cũng như các thực phẩm có chứa axit amin (lô hội có chứa tất cả axit amin cần thiết) và dầu thực vật, ngoài ra cần bổ sung các vitamin E, A, B1, B6, B12 và các chất khoáng tổng hợp. Nếu quá trình thoái hóa này không tiến triển mạnh thi dùng thêm vitamin E. Vitamin này có nhiều trong các loại mầm giúp cản trỏ bệnh tiến triển Chú ý: Đây là chứng bệnh thoái hóa cơ rất nghiêm trọng. Bạn cần đi khám bác sĩ. Liều nên dùng m ỗi ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg). Liều cho trẻ em nén chia theo tỷ lệ tuỳ thuộc căn nặng của trẻ

Bổ sung cấn thiết 1. Sữa ong chúa. Để có tác dụng tốt hơn nên ngậm duới lưỡi sũa ong chúa cho tan hết 2. Beta caroten với vitamin E

Liều nên dùng Lưu ỷ hàng ngày 3 viên mỗi ngày, Chứa vitamin B tổng cách 20 phút ừuớc hợp. Giúp chống căng bũa ăn uống 1viên. thăng 2 viên nang mỗi Chất chống oxy hoả ngày, trước bữa mạnh, giúp chống nhiễm ăn uống 1 viên. tùng, phục hổi và duy trì môcuàoớữiể.

243


3. Phấn ong

3 đến 4 viên mỗi ngày, mỗi bữa án uống 1 một viên.

Chứa các vitamin và chất khoáng tổng hỢp, cung cấp năng lượng.

Hỗ trợ thêm 4. Chất tổng hợp

khoáng

4 đến 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Cần thiết cho cấu tạo và chức năng của cơ thể

5. Omega-3

6 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa ân uống 2 viên.

Chứa các axit béo không no đa liên kết EPA, Gl-A, Omega 6.9.

6. Nước ép hoặc mật hoa lô hội

3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90180g), trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ.

Chống viêm là kháng sinh tự nhiên, tái tạo tế bào, cung cấp năng lượng và dinh dưỡng.

Các thành phấn có lợi: Leucln, valin, coenzym-Q10 N ên d ù n g v ìta m ìn và c h ấ t k h o á n g (d ù n g h à n g n g à y tro n g b ữa ăn)

Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ở phần III Các vitam in A - 20.000 IU hoặc Beta caroten - 12 mg

B I - lOOmg

B6 -1 0 0 mg

B tổng hợp - 300 mg

B12 - 50 mcg

D - 200 IU

c —360 mg

K - 70 mcg

Inosltol - 500 mg

Choline - 500 mg.

E - 800 IU ‘ Các chất khoáng

Chất khoáng tổng hợp

Canxi -1500 mg

Magiê - 300 mg

Kali - 2000 mg

Selen - 200 mcg

Germanium -1 0 0 mg.

ĐAUCơVÀĐAULUNG (Xem Viêm khớp và Thấp khởp cấp)

Đau cơ liên tục có thể bị nhầm lẫn với bệnh thấp. Nhưng nguyên nhân gây đau lại hoàn toàn khác. Triệu chứng: Đau cơ là bị đau ở bất cứ chỗ nào trong cơ thể, nhưng hay gặp hơn ở lưng, cổ và chân.

244


N guyên n h â n : Đ au cơ chủ yêu do các nguyên nhân sau: tập luyện thể thao quá mức, sang chấn, có liên quan đến trật tự các đốt của cột sống hoặc do thiếu canxi, m agiê, kali, kẽm v.v. hoặc thiêu các vitam in E, c, B1, B2, B6, B12. Gợi ỷ c á c h c h ữ a trị Hãy đi khám chuyên gia về xương khớp để kiểm tra cột sống để loại trừ nguyên nhân do bệnh xương khớp. Ngủ trên đệm ém giúp bạn ngủ ngon, đồng thời giữ cho cột song của bạn ỏ tư thế tốt hơn. H ãy giữ dáng điệu ngồi làm việc cho đúng cách, đừng thõng người. Dùng vitam in B tổng hợp (B1, B2, B3, B6, B12), vitam in c và E, các chất khoáng như canxi, đồng, kali, kẽm, m agiê để giúp các cơ hoạt động tốt. Để tạm thời giảm đau cơ bạn nên xoa bóp bằng kom nóng lô hội, kẽm sẽ thấm sâu vào da và làm giảm viêm. L ié u n ê n d ù n g m ồ i n g à y c h o n g ư ờ i lớ n (c â n n ặ n g 150 p a o tư ơ n g đ ư ơ n g 67,5 k g )

B ổ sung cắn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

1. Dầu nóng lô hội với khuynh diệp

Xoa bóp để giảm <Jau tạm thời.

2. Nước ép, gel hoặc mật hoa lô hội

3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90lỗog), trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ.

Chống viêm, giảm đau là kháng sinh tự nhiên, tái tạo tế bào, cung cấp năng lượng và dinh dưỡng, giúp tiêu hoá tốt.

3. Chất tổng hợp

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Cần thiết cho cấu tạo và chức năng của cơ thể

3 đến 5 viên mỗi ngày, mỗi bữa àn uống 1 đến 2 viên.

Chứa các vitamin và chất khoáng tổng hợp. Cung cấp năng lượng.

4. Phấn ong

khoáng

245

Lưu ỷ Chống đau.

viêni,

giảm


Hỗ trự thêm 5. Sữa ong chúa

2 viên mỗi ngày, cách 20 phút trước bữa ăn uống 1 viên

chứa vitamin B tổng hợp. Giúp phòng căng thẳng thần kinh.

N ê n d ù n g v ita m in và c h ấ t k h o á n g (d ù n g h à n g n g à y tro n g bữ a ă n ) L iề u dùn g cho trẻ em xin xem p h ụ lụ c ỏ p h ầ n III

Các vitam in B1 - 200mg

B 2 - 30 mg

B 3 - 200 mg

B6 - 200 mg

B12 - 200 mcg

c -1 8 0 mg

E - 600 IU. Các chất khoáng Canxi -1 .5 0 0 mg

Magiê - 400 mg

Kali - 2000 mg

Kẽm - 50 mg

CÁC Rôl LOẠN ở MÓNG Móng bảo vệ đầu tận của các dây thần kinh cảm giác khỏi bị tổn thương. Móng cấu tạo từ các chất đạm, chất sừng (keratin) và chất khoáng. Các móng bị khuyết do thiếu chất

___ : VltaminA

Vilamln B

Vllamín B12

Protein

Triệu chứng: Các thiếu hụt dinh dưỡng sẽ biểu hiện trên móng như sau; 1. Thiếu vitamin A và canxi sẽ làm móng khô và giòn. 2. Thiếu vitamin B tổng hợp làm móng yếu và dễ gãy. 3. Thiếu vitamin B12 gây khô móng, sạm màu, cong vồiig lên. 4. Thiếu đạm sẽ xuất hiện những vết sọc trắng trên móng. 5. Thiếu sắt làm móng c6 dạng hình muỗng, đầu nhọn móng bị vênh lên.

246


Gọi ý cách chữa trị: Tùy thuộc vào các biểu hiện trên móng mà cần bổ sung chất dinh dưỡng như đã nói ỏ trên. Dùng theo chỉ định dinh dưỡng trên làm cho móng mềm hơn, tránh bị khò và cong, đặc biệt đối vối phụ nữ dùng nhiều xà bông nên thoa kem làm mềm da như kem dưỡng da lô hội. (Tuy nhiên những xà bông có lô hội không làm hại da tay). Nấm móng: Dạng bệnh này rất thường gặp nhưng rất khó loại trừ. Một trong những lý do là thuốc chống nấm không thể thấm vào trong da bên dưới móng. Gợi ý cách chữa trị: Lô hội là một thành phần có đặc điểm dễ thấm sâu, vận chuyển các thành phần khác. Vì vậy có thể nói lô hội có đặc tính chống nấm và được dùng phối hợp vói các thành phần hoạt tính khác để đem lại ket quả kha quan hơn. Tinh chất chiết xuất lô hội hoặc ỏ dạng gel dùng riêng hoặc kết hợp với các chất khác nhừ: axit salicylic, thoa lên vùng bị bệnh sau khi tắm rửa. Nên ăn sữa chua mỗi ngày. Men Lactobacilus hoặc acidophilus phá hủy nấm Candida albical, là loại nấm gây ra bệnh nấm móng. L ìể u n ê n d ù n g m ỗ i n g à y c h o n g ư ờ i lớ n (c ă n n ặ n g 150 p a o tư ơ n g đ ư ơ n g 67,5 k g )

B ổ sung cán thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ý

1. Các loại nước ép, gel hoăc mật hoa lô hôi

3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90180g), trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ.

Chứa nhiều axit amin là các protein cấu tạo khung cho móng củiig như chúa một số vitamin B tổng hợp.

2. Beta caroten (Pro-vitamin A)

2 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bưa ăn uống 1 viên.

Chất chống ôxy hoá mạnh, phục hổi và duy trì mô cơ thể.

3. Chất tổng hợp

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Cần thiết cho cấu tạo và chức năng của cơ thể.

khoáng

Hỗ trỢ thêm 4. Dung dịch lô hội làm ẩm da.

Bôi móng hàng ngày

Làm mềm móng

5. Để giúp móng chắc khoẻ hơn bạn nên bôi tỏi lên móng và để trong 10 đến 15 phút mỗi ngày.

247


N ê n d ù n g v ita m in và c h ấ t k h o á n g (d ù n g h à n g n g à y tro n g b ữa ă n )

Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vítam in A - 15.000 IU hoặc Beta caroten - 9mg

B tổng hợp - 350 mg

B12 - 50 mcg.

Các chất khoáng Chất khoáng tổng hợp

Sắt - 30 mg.

BUỔN NÔN VÀ NÔN (Xem thêm p h ần Thai nghén)

Buồn nôn và nôn là cảm giác choáng váng, khó chịu trong dạ dày và chỉ muốn nôn ra ngoài. Các triệu chứng: da mặt tái xanh, choáng váng, cảm giác khó chịu, muốn nôn oẹ ra ngoài, một số trường hỢp còn bị đau ỏ vùng dạ dày. Nguyên nhân: Do cd thể hoặc do tâm lý, thường là; Nhiễm trùng ỏ dạ dày Viêm ruột thừa Hạ đường huyết Có thai (xem phần Thai nghén) - Đau đầu hay đau bụng dữ dội. Do đi tàu xe. Rối loạn của mê đạo ở tai trong. Bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ Gợi ỷ cách chữa trị phổ biến nhất Nằm xuống và thở thật sâu. Nhai gừng (dùng 2 viên nang loại 500 mg mỗi ngày). - Đối vói phụ nữ có thai và những người đang điểu trị tia xạ hoặc những người bị say tàu xe nếu bồ sung vitamin B6 và magiê se rất tốt.

248


Liều nên dùng mồi ngày cho nguời lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg) B ổ sung cẩn thiết

Liếu nên dùna hàng ngày

1. Sữa ong chúa và/hoậc phấn ong

2 đến 3 viên mỗi ngày, trước bữa an 20 phút uống 1 viên.

Chứa các vitamin B tổng hợp. Giúp phòng căng thảng thần kinh.

2. Chất tổng hợp

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Cần thiết cho cấu tạo và chức năng của cơ thể.

khoáng

Lưu ý

Nén dùng vitamin và chấl khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitam in B tổng hợp - 300 mg

B I -1 0 0 mg

B6 -1 0 0 mg

Các chất khoáng Chất khoáng tổng hợp

Magiê - 300 mg.

VIÊM THẬN (Nhiễm trùng thận)

Tinh trạng sưng một hoặc cả hai quả thận gọi là viêm thận. Triệu chứng: hầu như không có triệu chứng nào, hoặc có thể đau ỏ vùng bụng, có máu trong nước tiểu, sầ, chan ăn, buồn nôn, nôn ói và đi tiểu nhiều lẩn. Nguyên nhãn chính là do nhiễm vi khuẩn từ bàng quang theo đường tiết niệu đi lên. Một dạng viêm thận khác là viêm cầu thận, phát sinh do đáp ứng lại nhiễm trùng ở các cơ quan khác trong cơ thể. Khi trong cơ thể có độc tố cũng gây viêm thận.

249


Gợi ý cách chữa tri: * Bổ sung các kháng sinh tự nhiên như keo ong và các vitamin A, E và c , vitamin B2 và B12 cùng các chất khoáng, uống thật nhiều nước và các loại dịch lỏng. Theo nghiên cứu của bác sĩ Jerry Avom, giáo sư của trường Y khoa Harvard, cho một nhóm người mỗi ngày uống một ly nước trái cây man việt quất trong suốt nhiều tháng, có 75% trường hợp cải thiện so với nhóm người không uống nước trái cây này, trong khi cả hai nhóm đều dùng lượng vitamin c bằng nhau. (Man việt quất có chứa một chất ngăn vi khuẩn bám dính lên thành bàng quang và niệu đạo). L iê u n ê n d ù n g m ỗ i n g à y c h o n g u ớ í lớ n (c â n n ặ n g 150 p a o tu ỡ n g đ ư ơ n g 6 7 ,5 k g )

Liều nèn dùng hàng ngày

Bổ sung cẩn thiết 1. Keo và/hoặc

ong

Tỏi

3-6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên. 4 viên nang mỗi ngày, tarớc mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Lưu ý Là kháng sinh tự nhiên, Diệt vi khuẩn và virus. Tăng cưởng hệ thống miễn dịch.

2. Vitamin c

3 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chất chống ôxy hoá mạnh. Tăng cường hệ thống miễn dịch.

3. Beta caroten

2 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bũa ăn uống 1 viên.

Chất chống ôxy hoá mạnh. Giúp chống nhiễm trùng, phục hổi và duy trì mô của cơ thể.

4. Nuớc ép lô hội và man việt quất

3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90180g), trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ với nhiều nước.

Chống viêm, giảm đau, là kháng sính tự nhiên, tái tạo tế bào. cung cấp năng lượng và dinh dưũng, giúp tiêu hoá tốt.

Hỗ trợ thêm 5. Chất khoáng tổng hợp

6 viên mỗi ngày, mỗi bũa ăn uống 2 viên.

Cần thiết cho cấu tạo và chút năng của cơ thể

Các thành phẩn có lợ i: nước tinh khiết, arginin, methionin, lecithin.

* Bất kể là loại viêm thận nào đều cán đến bác sĩ khám. Gợi ý điểu trị trong bài này cliĩ là để bổ sung thêm (chú Ihlch của biên tập)

250


Nên dùng vitamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin A - 15.000 IU hoặc B2- 30 mg Beta caroten - 9 mg c - 360 đến 1000 mg E - 400 IU. Các chất khoáng Canxi - 750 mg Magiê - 300 mg

B6 -100 mg

Kẽm - 50 mg.

TRẦM CÂM Trầm cảm là một trạng thái tinh thần khi đó một người cảm thấy mọi thứ đều kinh khủng và vô vọng. Triệu chứng Kiệt sức Mất sức sống, thiếu nhiệt tình sống Mất ngủ Chán ăn - Cảm thấy mọi thứ đều kinh khủng và vô vọng. Trong 80 % các trường hỢp trầm cảm có các triệu chứng này. Nguyên nhân: Có 2 dạng trầm cảm: 1.

Trầm cảm phản ứng cảm xúc: xảy ra khi bị mất người thân yêu hoặc thất bại trong kinh doanh v.v.

2.

Trầm cảm do sinh lý hay nội sinh: xảy ra do các thay đổi hóa học trong cơ thể và trong não. Những thay đổi này có thể do hóc-môn đặc biệt là trong thời kỳ kinh nguyệt và mãn kinh của phụ nữ, hoặc do thiếu chất khoáng lithium trong não. Có thể cũng do không sử dụng hợp lý serotonin và các chất hóa học chịu trách nhiệm dẫn truyền các xung động thẩn kinh giữa các tế bào thần kinh.

251


Gợi ỷ cách chữa trị Cẩn phải có thái độ lạc quan đối mặt với các hoàn cảnh không thuận lợi có thể xảy ra trong cuộc sống. Cần thiết phải bỏ lại những ý nghĩ tiêu cực tiềm ẩn sâu kín về bất lực, thất bại, buồn chan, thờ ơ. Những ý nghĩ này sẽ tạo nên những tình trạng tiêu cực, cản trỏ việc tìm những giải pháp tích cực để giải quyết các vấn đề này. Do vậy, bạn nên luôn luôn giữ cho mình thái độ tích cực và ý nghĩ lạc quan sẽ giúp cho bạn chê ngự được chứng trầm cảm. Những người bị trầm cảm nén cô gắng nhìn nhận mọi thứ theo hưâng tích cực để giải quyết những vấn đề nan giải, vì vậy bạn phải luôn tỉnh táo, lạc quan. p. Yogananda nói rằng hạnh phúc thực ra là một trạng thái tinh thần còn các yếu tố bên ngoài chỉ là phụ. Chúng ta nên luôn nghĩ đến hạnh phúc trong những lúc gặp phải những hoàn cảnh bất lợi. Bạn phải biết chấp nhận những gì không thể thay đổi được và vượt qua nó, bắt đẩu xây dựng lại một tương lai mâi. Nhận thức rằng hiện tại chỉ là thứ chúng ta có và có thể vượt qua. Phương pháp chúng ta giải quyết mọi việc từng ngày một là cách chúng ta có thể đạt tới một tương lai tốt đẹp như thế nào. Để phân tích có phải là loại trầm cảm do dinh dưỡng là rất quan trọng, vi chất dinh dưỡng giúp củng cố não và sản sinh chất dẫn truyền thẩn kinh đã đề cập ở trên (lithium và serotonin), chất này giúp giữ thăng bằng xúc cảm. Axit amin tryptophan được tìm thấy trong lô hội (ở mức 30 phần triệu) có khả năng sản xuất ra chất serotonin trong não. Khi thiếu chất này sẽ gây trầm cảm, đó là trầm cảm do sinh lý và là loại nội sinh. Một loại axit amin khác cũng rất cần thiết để duy trì cân bằng xúc cảm trong lúc bị căng thẳng tâm lý là tyrosin, chất này có trong lô hội (14 phần triệu). Vitamin B5 cũng có chứa tyrosin. Bạch quả là một loại thảo dược có tác dụng kích thích tuần hoàn trong não, thúc đẩy quá trình ôxy hoá và nuôi dưỡng tế bào thần kinh. Trong trường hợp tổn thương tinh thần các tế bào thẩn kinh sẽ cần tiêu thụ một số chất dinh dưỡng và khí ôxy. Nếu bị thiếu thì não sẽ không được cung cấp đủ để hoạt động, Hậu quả là gây ra mất sinh lực, lãnh đạm, chán nản v.v.

252


Chú ý: Tình trạng trầm cảm nghiêm trọng sẽ làm cho người bệnh mất tự chủ và hành động tuyệt vọng. Hãy đi khám bác sĩ hoặc các chuyên gia tâm lý để ngăn chặn bệnh tiến triển nghiêm trọng hơn. Liều nén dùng nì ổi ngày cho nguửí lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cần thiết 1. Sữa ong chúa

Liều nèn dùng Lưu ỷ hảng ngày 3 viên mỗi ngày, Chứa vitamin B tổng cách 20 phút trước hợp. Giúp phòng căng bữa ăn uống 1 viên. thăng thần kinh. E)ể có tác dụng tốt hơn nên ngậm dưới lưỡi sữa ong chúa cho tan hết. 2. Nhân sâm 4 viên mỗi ngày, Chống căng thẳng cách 20 phút trước thần kinh. Giúp thích bữa ăn uổng 1 viên. nghi 3. Bạch quả 3 viên mỗi ngày, Bạch quả làm tàng trước bữa ăn uống 1 tuẩn hoàn não do đó viên. tăng cường dinh dưỡng cho các tế bào thần kinh, nhờ vậy tăng khả nàng tập trung tinh thần. Tăng cuờng năng lượng và sinh lực. Hỗ trợ thêm 4. Phấn ong 3 viên mỗi ngày, Chứa lithium. Cung mỗi bũa ăn uống 1 cấp các vitamin, chất viên. khoáng tổng hợp và năng lĩ/ợng. 5, Nước ép, gel 3 đến 6 auxơ mỗi Cung cấp năng lượng, hoăc mật hoa lô ngày (khoảng 90- dinh dưỡng. Chứa axit hội 180g), trước mỗi amin tryptophan, là bữa ăn uống 2 chất chịu trách nhiệm sản sinh ra serotonin auxơ. trong não. 6. Bột dinh Thay một bữa ăn. Chứa các vitamin và dưỡng chứa chất chất khoáng tổng hợp, xơ đạm thực vật, axit amin, chất xơ v.v. 7. Tìm đến sự giúp đỡ của chuyên gla tâm lý.

253


Nên dùng vìtamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong b ữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

B tổng hợp - 200 mg B5 - 300 mg c -180 mg Canxi - 800 mg Lithium.

Các vitamin B1 - 200 mg B6-100 mg Cholin - 500 mg Chất khoáng Magiẻ - 300 mg

B3 - 200 mg B12 -100 mcg Inositol - 200 mg. Crôm - 200 mcg

NGHIỆN CHẤT NICOTIN (NGHIỆN THUỖC LÁ) (Để phòng bệnh ung thư phổi)

Do hút bất kỳ loại thuốc lá nào. Triệu chứng; Có một phần ba số người nghiện hút thuốc lá chết vì bệnh ung thư phổi và một phẩn tư bị chết vì bệnh tim (một số người hút thuốc có nguy cơ bị cơn bệnh tim là 300%) Thai nhi của ngưòi phụ nữ hút thuốc sinh ra sẽ thiếu cân, dễ mắc bệnh hen suyễn. Hút mỗi một điếu thuốc sẽ làm tiêu hao 25 mg vitamin trong cơ the bạn.

c

Nguyên nhãn 1. Nicotin là chất gây nghiện 2. Nhựa thuốc lá sẽ gây tắc tiểu phế quản. 3. Khói thuốc làm tiêu hao lượng ôxy trong máu kể cả cho người ỏ gần người hút thuốc hít phải khói này. 4. Sinh ra các chứng bệnh như khí phế thũng, viêm phổi mạn tính, các bệnh đuờng hô hấp, tăng huyết áp và đột quỵ. Các triệu chứng chính là ho, chán ăn, khó và nghẹt thỏ, mêt mỏi.

254


Gợi ý cách chữa trị: Để loại bỏ phần nào ảnh hưỏng của thuốc lá, bạn phải bỏ hoàn toàn không hút nữa mới có hiệu quả và làm thêm như dưới đây. Liều nên dùng m ồi ngày cho nguời lớn (căn nặng 150 pao tường đương 67,5 kg)

Bổ sung cần thiết 1. Beta caroten vối vitamin E

Liều nên dùng Lưu ỷ hàng ngày 2 viên nang mỗi Chất chống ôxy hoá ngày, trước mỗi bữa mạnh, phục hổi và ân uống 1 viên. duy trì các mỏ của cơ thể. 2. Vitamin c 6 viên loại 60 mg Chất chống ôxy hoá mỗi ngày, mỗi bữa mạnh, tâng cường hệ ăn uống 2 viên. thống miễn dịch Hỗ trợ thêm 3. Nước cp, gel 2 auxơ mỗi ngày Chống viêm là kháng hoặc mật hoa lô (khoảng 90-180g), sinh tự nhiên, tái tạo hội trước mỗi bữa ăn tế bào, cung cấp dinh uống 1 auxơ. dưỡng. 4. Chất khoáng 6 viên mỗi ngày, Cẩn thiết cho cấu tạo (Canxi) mỗi bữa ăn uống 2 và chức năng của cơ viên. thể. 5. Sữa ong chúa 2 viên loai 250 mg Giảm căng thảng tinh mỗi ngày, cách 20 thẩn, chứa các vitamin phút trước bữa ăn B tổng hợp. Giúp đề uống 1 viên. phòng căng thảng thần kinh. Nên dùng vitamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vìtamin A - 15.000 IU hoặc B1-100 mg Beta caroten - 9 mg E - 600 IU Axit tolic - 400 mcg Các chất khoáng Canxi-1500 IU

T17-CNSDPT..

255

c - 360 đến 1500

mg


BỆNH BÉO PHÌ (Tham khảo thêm Bệnh béo phi ỏ phụ lục)

Vấn đề chính về bệnh béo phì được nêu rất rõ trong phần cuối của sách này. ở đây chỉ đứa ra một cách torn tắt những điều cần thiết để giảm cân: Gợi ỷ cách chữa trị 1. Một cách giảm cân có hiệu quả mà không gây mất cân bằng dinh dưỡng là thông qua việc thay đổi bữa ăn nhưng vẫn giữ cân bằng dinh dưỡng. Giảm năng lượng của một hoặc hai bũa ăn bằng thay thê' bột ăn kiêng. Bột này chứa đầy đủ các thành phần dinh dưỡng nhưng giảm bót năng luọng cung cấp. Mỗi 3.300 calo bằng 1/2 kg mỡ. Thay đổi dinh dưỡng phải gồm đủ các chất xơ thực vật, các vitarr.iri và chất khoáng, chủ yếu là crôm và đạm thụt vật, nhiều cabon hydrat, axit amin và enzym. 2. Bổ sung vào khẩu phần ăn những chất chuyển hóa mỡ như; - Chromium picolinat; 200 mcg mỗi ngày là một nhân tố rất quan trọng kết hợp cùng với insulin đưa đường vào trong tế bào và chuyển hóa thành năng lượng. - Bứa Campuchia *(2 viên nang): loại trái cây này lấy từ miền narti Ấn Độ, chứa HCA (axit hydroxỹcitric). HCA có khả năng ngăn chặn chuyển hóa đường thành mỡ trong gan bằng cách ức chế enzym lypase (ATP citrat) là chất đóng vai trò chủ yếu của quá trình chuyển hóa này. Kết quả là sẽ làm giảm lượng mõ tích lũy. Theo tiến sĩ Dallas Clouraừe viết ừong cuốn sách: “Những chất dinh du0ng chống lại mỡ” thì một đặc tính khác của bứa Campuchia là tạo cảm giác no và chán ăn.

Xem mục Bứa Catnpuchia ỏ phụ lục II

256


r

-

L-Carnitin. Đây là một loại axit amin rất quan trọng giúp đưa mỡ vào trong tế bào để đốt cháy (ôxy hóa) 3. Tập luyện thể dục thể thao ít nhất 30 phút mỗi ngày. Nên tập luyện ngoài trời, tập theo cách sao cho các cơ trong cơ thể đều phải được vận động. Tập luyện thể dục thể thao không những đốt cháy đuợc lượng mỡ và calo dư thừa mà còn giúp thoát mổ hôi. Tập luyện làm tăng cường tuần hoàn và cử động tất cả các khớp. 4. Uống từ 8 đến 10 ly nước lọc mỗi ngày.

CHẢY MÁU MẮT (Xem Mắt và các chứng bệnh vể mắt)

BỆNH LOÃNG XƯƠNG (Xưang giòn)

Loãng xương là khi khối lượng xương bị giảm đi,.làm cho xương giòn và dễ gãy. Là chứng bệnh mà phụ nữ thường gặp nhất sau khi mãn kinh. Triệu chứng: Các xương rất dễ gãy, đau quanh xương hoặc xương bị giảm chiều dài. Chứng bệnh này thường xảy ra chủ yếu ở phụ nữ bởi vì họ có khối lượng xương nhỏ hơn 30%. Thường bắt đầu vào lúc họ vào tuổi 40 và khoảng 25% phụ nữ trong thời kỳ sau mãn kinh bị bệnh này. Nguyên nhân thông thường nhất là: - Không có khả năng hấp thụ đủ canxi qua đường ruột. - Mất cân bằng giữa phốt pho và canxi Phụ nữ thiếu nội tiết tố nữ (estrogen) - Thiếu vận động, tập luyện. - Thiếu vitamin D để hấp thụ canxi Gợi ý cách chữa trị bằng chế độ ăn uống đẩy đủ các chất; Chất khoáng: canxi, magiê, phốt pho, đồng và flo. Các vitamin ; c, D, E và B12 BỔ sung thêm protein

257


Các sản phẩm từ sữa như sữa, pho mai, sữa chua có chứa rất nhiều canxi. Chú ý: Loãng xương có thể gây biến dạng cột sống không thể phục hồi được. Không được dừng bổ sung canxi vào tuổi 40, nhất là phụ nữ. Liều nên dùng m ỗi ngày cho nguởf lớn (cân nặng 150 pao tuỡng đương 67,5 kg)

Bổ sung Liều nên dùng hàng ngày cán thiết 1. Chất khoáng 6 viên mỗi ngày, tổng hợp (canxi mỗi bữa uống 2 viên. và magiê) 2. Vitamin c 3 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Lưu ý

Cẩn thiết cho cấu tạo và chức năng của cơ thể Chất chống ôxy hoá mạnh, cẩn thiết cho chất tạo keo và mô liên kết. 3. Beta caroten 2 viên nang mỗi Giúp chống nhiễm ngày, trước khi ăn trùng, phuc hổi mô cơ và vitamin E uống 1 viên. thể. 4. Sữa Uống tăng liều mỗi Chúa lượng lớn canxi ngày. Hỗ trợ thêm 5. Nưòc ép, gel 3 đến 6 auxơ mỗi Giữcanxi hoăc mât hoa lô ngày (khoảng 90180g), trước mỗi hộí bữa ăn uống 2 auxơ. 6. Bột dinh Hàng ngày, có trong Chứa các vitamin và chất khoáng tổng hợp, dưỡng với sữa chua và sữa. đạm thực vật, axit vitamin D amin và chất xơ v.v. Nên dùng vìtamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong b ữa ăn) Liểu dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin A - 10.000 IU hoặc B1 -100 mg Beta caroten - 6 mg E - 400 IU D - 800 IU Các chất khoáng Boron - 3 mg Canxi -1500 mg Magiê - 500 mg Silic

258

c -180 mg

Phốtpho-1000 mg Kẽm - 50 mg.


VIÊM TỤY Viêm tuỵ là tình trạng sưng tuyến tuỵ và ống dẫn tuỵ. Bệnh làm tắc nghẽn enzym đổ vào trong ruột non và thay đổi quá trinh sản xuất insulin, đây là hóc-môn điều hòa việc tiêu thụ đường trong cơ thể. Triệu chứng - Đau xung quanh rốn lan ra sau lưng - Bụng đầy trướng - Buồn nôn và nôn - Sốt - Tăng huyết áp - Đau cơ Do enzym sản xuất mõ mà không đi vào ruột non được nên mỡ không tiêu hóa được và gây táo bón. Có thể bị bệnh tiểu đường. Nguyên nhãn thường gặp là hình thành sỏi, khối u bướu, nhiễm virus, nghiện rượu, đột quỵ, béo phì, suy dinh dưỡng, sử dụng thuốc v.v! Gợi ý cách chữa trị: Để phục hổi chức năng của tuyến tuy cần: Bổ sung crôm (có trong men bia), canxi, magiê, nhân sâm

(giúp sản sinh đường), nước ép lô hội (giúp tiêu hóa), lecithin, vitamin B tổng hỢp ( B5, B6, B3), vitamin c và E giúp chống ôxy hóa và củng cố các mô. Liều nên dùng m ỗi ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết 1. Crôm

Liều nên dùng hàng ngày 3 viên loại 300 mcg mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên 2. Chất khoáng 6 viên mỗi ngày, tổng hợp mỗi bũtì ăn uống 2 viên.

259

Lưu ỷ Giúp duy trì ổn định lượng đuởng trong máu. Cần cho các bệnh của tuyến tuy. Có chùa crôm, kali và kẽm


3. Nhân sâm

3 viên mỗi ngày, cách 20 phút trưốc bữa ăn uống 1 viên. Hỗ trợ thêm 4. Beta caroten 2 viên nang mỗi ngày, truớc bữa ăn và vitamin E uống 1 viên.

Cung cấp năng lượng, giúp duy trì ổn định đường máu.

Chất chống ôxy hoá mạnh, giúp chống nhiễm trùng, phục hổl và duy trì mô của cơ thể. 5. Vitamin c 3 viên mỗi ngày, Chất chống ôxy hoá mỗi bữa ăn uống 1 mạnh. Tăng cường hệ viên. thống miễn dịch 6. Nước ép, gel 3 đến 6 auxơ mỗi Chống viêm, giảm hoăc mật hoa lô ngày (khoảng 90- đau, là kháng sinh tự hội 180g), mỗi bữa ăn nhiên, tái tạo tế bào, cung cấp năng lượng uống 2 auxơ. và dinh dưỡng, giúp tiêu hoá dễ dàng Các thành phẩn có lợi: Cholin, inositol, lecithin, coenzym Q-10. Nén dùng vitamln và chất khoáng (dùng hàng ngày trong b ữa ăn) Liều dùng cho trè em xin xem phụ lục ỏ phần III

B tổng hợp - 350 mq c - 200 mg Inositol - 300 mg Canxi - 700 mg

Các vitamin B3 - (Niadn) -100 mg E - 600 IU

B5 -100 mg Cholin - 500 mg

Các chất khoáng Magiê - 300 mg

Germanium - 60 mg

KÝ SINH TRÙNG (Xem Bệnh Amip)

BỆNH PARKINSON Pakinson là một bệnh có ảnh hưởng đấn hệ thần kinh do một chất gọi là dopamin giảm đi, tạo nên sự mất cân bằng với chất khác (acetylcholin). Tình trạng này kích động rối loạn xung điện thẩn kinh điều khiển các cơ và gây rung cơ (run rẩy) chủ yếu ở tay và đầu

260


Triệu chứng: Các cử động run lắc tay và đầu không kiểm soát được, co lại, nói khó, nét mặt không linh hoạt, trong một số trường hợp bị kém ăn. Nguyên nhân: Hiện nay, vân chưa biết rõ nguyên nhân của căn bệnh này, nhưng người ta cho rằng nguyên nhân là do tế bào thần kinh tiết ra không đủ dopamin. Đến nay vẫn chưa có cách điều trị dứt chứng bệnh này, tuy nhiên có chế độ dinh dưỡng đầy đủ sẽ kiểm chế được căn bệnh này. Thầy thuốc chuyên khoa sẽ cho bệnh nhân dùng một chất gọi là “Levadopa” như một chất thay thế cho dopamin, nhưng trong một số trường hợp, thuốc này lại gây ra rất nhiều phản ứng phụ. Gợi ỷ cách điều trị tết nhất là; Bổ sung chất khoáng, vitamin B tổng hỢp, , vitamin c , E và licithin (có trong lòng đỏ trứng đậu nành). Trong men bia và mầm lúa mì có vitamin B tổng hợp. Liều nên dùng m ỗi ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung Liều nên dùng cẩn thiết hàng ngày 1. Sữa ong 3 viên loại 250 mg chúa mỗi ngày, trước khi ăn 20 phút uống 1 viên. 2. Chất khoáng 6 viên mỗi ngày, mỗi tổng hợp: bữa ăn uống 2 viên. 3. Nưòc ép, 3 đến 6 auxơ mỗi gel hoặc mật ngày (khoảng 90hoa lô hội 180g), truớc mỗi bữa àn uống 2 auxơ. Hỗ trợ thêm 4. Beta 2 viên nang mỗi caroten với ngày, truớc mỗi bữa vitamin E ăn uống 1 viên.

261

Lưu ý Chứa vitamin tổng hợp. Giúp ngăn ngừa căng thẳng tinh thần. Cẩn thiết cho cấu tạo và chức năng của cơ thể. Tái tạo tế bào. Cung cấp nàng lượng và dinh dưỡng. Chất chống ôxy hoá mạnh. Phục hổi và duy trì mô cơ thể.Vitamin E làm giãn mạch máu, cải thiện tuần hoàn năo, làm chắc thành mạch, duy trì dây thần kinh ổn (ĨỊnh.


5. Vitamin c

Mỗi ngày 3 viên, mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chất chống ôxy hoá. cải thiện tuần hoàn nâo.

Nên dùng vitamln và chất khoáng (dùng hàng ngày trong b ũa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin B6- 200 mg BI - 200 mg Cholin -100 mg. E - 600 IU Các chất khoáng Phốt pho -1000 mg. Magiê - 500 mg Canxi - 1500 mg Thành phẩn có lợi: Lecithin, axiít, L-glutamic, L-tyrosin

B tổng hợp - 300 mg c -180 đến 1000 mg

NHA CHU VIÊM (VIÊM QUANH CHÂN RĂNG) (Xem Ràng)

VIÊM TĨNH MẠCH Viêm tĩnh mạch là thành tĩnh mạch b| phổng lên. Thường xuất hiện ở các tĩnh mạch chân và có thể do biến chứng của chứng giãn tĩnh mạch. Triệu chứng: Các tĩnh mạch đỏ và phồng lẽn, mạch nhanh, sốt nhẹ và đau ở vùng bị viêm. Biến chứng của viêm tĩnh mạch là hình thành các cục máu đông trong tĩnh mạch bị phồng lên, tình trạng này rất nguy hiểm. Nguyên nhân: chủ yếu do sinh đẻ, phẫu thuật, nhiễm trùng trong tĩnh mạch. Viêm tĩnh mạch có thể đề phòng được bằng cách điều trị chứng giãn tĩnh mạch. Gợi ý cách chữa trị: Thường xuyên tập thể dục và uống nưóc ép lô họi để giảm viêm bên trong. Xoa bóp với một ít dầu nóng lô hội khuynh diệp trộn với gelatin lô hội, xoa lên chõ đau nhiều lần trong ngay. Trong một số trường hợp bị chấn thương còn nên dùng keo ong để ngăn chặn nhiễm trùng. Hãy đi bác sĩ khám.

262


Liếu nên dùng m ỗi ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung Liều nên dùng Lưu ý cẩn thiết hàng ngày 1. Nước ép, gel 3 đến 6 auxơ mỗi Chống viêm, giảm hoặc mật hoa lô ngày (khoảng 90- đau, là kháng sinh tự hội 180g), trước khi ăn nhiên, cải thiện tuần uống 2 auxơ. hoàn, làm chắc thành mạch. 2. Omega-3 6 viên nang mỗi Chứa EPA, GLA các ngày, mỗi bữa ăn axit béo không no đa uống 2 viên. liên kết. Cải thiện tuần hoàn, đề phòng hình thành và làm tan cục máu đông. 3. Beta caroten 3 viên nang mỗi Chất chống ôxy hoá, với vitamin E ngày, trước mỗi bữa chống đông máu, ăn uống 1 viên. phục hồi và duy trì mô cơ thể, làm giãn mạch máu, cải thiện tuần hoàn, làm chắc thành mạch, phòng và làm tan máu đông. Hỗ trợ thêm 4. Tỏi 6 viên nang mỗi Là kháng sinh tự ngày, mỗi bữa ăn nhiên và tăng cuỡng uống 2 viên. hệ thống miễn dịch, cải thiện tuán hoàn, làm chắc thành mạch. 5. Dầu nóng lô Xoa trên vùng bị Chống viêm, giảm hội đau. đau, là kháng sinh tự nhiên. 6. Chất khoáng 6 viên mỗi ngày, Cẩn thiết cho cấu tạo tổng hợp mỗi bữa ăn uống 2 và chức năng của cơ viên. thể. 7. Vitamin c 3 đến 6 viên mỗi Chất chống ôxy hoá ngày, mỗi bữa ăn mạnh. Tăng cường hệ uống 1 viên. thống tuần hoàn. Nên dùng vitamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin A - 20.000 IU hoặc D - 400 IU Beta caroten -12 mg

263

E - 800 IU.


B tổng hợp - 300 mg

B5 -100 mg Các chất khoáng Chất khoáng tổng Canxi - 800 mg hợp

c - 350 mg Magiê - 300 mg.

GIUN KIM (Xem Bệnh Amip)

VIÊM PHỔI Biểu hiện của bệnh viêm phổi là sưng phổi do các vi khuẩn, virus hoặc nấm gây nên, chúng làm cho phế quản bị lấp đầy đờm và mủ. Triệu chứng gốm Đột nhiên sốt Run rẩy -

ứ phổi Đau phần ngực Ho có đòm Khó thở và mệt mỏi Họng bị kích thích Sưng các tuyến hạch Móng tay chân chuyển màu tía Cơ thể suy yếu kéo dài từ 4 đến 8 tuần sau khi phục hổi.

Nguyên nhản: thường gặp nhất là - Hít phải không khí nhiễm khuẩn. Hình thành những chủng vi khuẩn ở đường hô hấp trên cổ (họng) rồi đi xuống gây nhiễm trùng đường hô hấp dưới (phổi) Nhiễm trùng phổi do các vi sinh vật di chuyển trong máu xuất phát từ các bộ phận bị nhiễm trùng khác trong cơ thể. - Viêm phổi còn có thể do các chất hóa học hoặc chất kích thích gây dị ứtìg. Triệu chứng này nặng thêm trở thành bệnh do kém dinh dưỡng

264


Gợi ỷ cách chữa trị thông thường nhất là Đi khám bác sĩ ngay lập tức, điều trị theo sự chỉ định của bác sĩ. Ngoài ra để tăng cường sức đề kháng cần phải bổ sung keo ong và tỏi, vitamin c, E và Beta caroten. Nghỉ ngơi trên giường, nếu nghiêm trọng nên thở ôxy. Cách chẩn đoán bệnh tốt nhất là chụp X -quang lồng ngực. Chú ý; Viêm phổi có thể gây hậu quả nghiêm trọng và tác động vào hệ tim mạch. Ngay lập tức đi khám bác sĩ và điều tri theo đơn thuốc. Liều nên dùng m ỗi ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tuỡng đương 67,5 kg)

Liều nên dùng Luu ỷ hàng ngày 3 đến 6 viên mỗi Là kháng sinh tự ngày, mỗi bữa ăn nhiên, diệt vi khuẩn và virus. Tăng cuờng uống 2 viên. hệ thống miễn dịch 4 viên mỗi ngày, Chất chống ôxy hoá 2. Vitamin c mỗi bữa ăn uống 1 mạnh. Tăng cuỡng hệ thống miễn dịch. viên. 3. Cam thảo và 2 đến 3 viên mỗi Trị ho rất hữu hiệu, ngày, trước bữa ăn chống viêm, kích thích câu kỷ tạo kháng thể và tâng uống 1 viên. cuờng đề kháng miễn dịch. 4. Beta caroten 2 viên nang mỗi Chất chống ôxy hoá ngày, trước mỗi bữa mạnh, giúp chống và vitamin E nhiễm trùng, phục hổi ăn uống .1 viên. và duy trì mô của cơ thể, cải thiện tuần hoàn, bảo vệ phổi Hỗ trỢ thêm 6 viên nang mỗi Là kháng sinh tự 5. Tỏi ngày, mỗi bữa ăn nhiên, diệt vi khuẩn và virus, bảo vệ phổi, uống 2 viên. phòng và làm tan các cục máu đông. Cần đến bác sĩ khám Bổ sung cấn thiết 1. Keo ong

265


Nên dùng vltamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong b ữa ăn) Liều dùng cho trẻ erri xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin A - 25.000 IU hoăc B tổng hợp - 300 c - 360 đến 1000 Beta caroten -12 mg mg mg E - 800 lU Các chất khoáng Germanium - 200 Chất khoáng tổng Kẽm - 50 mg hợp mg. Các thành phẩn có lợj: Biotlavenold, Coenzyme Q 10, chất diệp lục, axit amin L - camitin và L - cystein.

PÔLYP (Xem Sùi vòm họng)

Đám sùi ở trong mũi, ngăn không khí lưu thông khi thở, ở trong trực tràng, ỏ trong niêm mạc ruột non, ỏ trong bàng quang và trong tử cung. Thường xảy ra ỏ trẻ em. Triệu chứng chung nhã't lả Nghẹt mũi, khó hít thở. - Trong ruột pôlyp có thể gây táo bón, bỏi vì nó cản trở quá trình tiêu hóa thức ăn và cản trỏ phân trong ruột kết hoặc trực tràng. Nguyên nhân: Chưa xác định rõ. Tuy nhiên chủ yếu có xu hướnq di truyền. một số trường hợp ở mũi pôlyp sẽ gây viêm tuyến hạch. Gợi ỷ cách chữa trị Dùng Vitamin c. Bác sĩ James F. Balch và Bác sĩ Earl Mindell đã báo cáo rằng bệnh nhân bị pôlyp được bổ sung vitamin c thấy giảm hoặc hết hẳn pôlyp. Vitamin A và E rất hữu ích bởi vì nó bảo vê mô của niêm mac.

266


Liều nén dùng mỗi ngày cho nguời lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg). Liều cho trẻ em nên chia theo tỷ lệ tuỳ thuộc cân nặng của trẻ

Liều nên dùng hàng ngày 3 viên mỗi ngày trong 3 ngày, sau đó tăng lên 5 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên. 2. Beta caroten + 2 viên nang mỗi ngày, trước khi ăn vitamin E uống 1 viên. Bổ sung cấn thiết 1. Vitamin c

Lưu ỷ Chất chống ôxy hoá mạnh, tăng cường hệ thống miễn dịch. Chất chống ôxy hoá mạnh, giúp chống nhiễm ừùng, phục hổi và duy trì mô của cơ thể.

3. Nước ép, gel 3 đến 6 auxơ mỗi Chống viêm, giảm hoặc mật hoa lô ngày (khoảng 90- đau, là kháng sinh tự 180g), mỗi bữa ăn nhiên, tái tạo tế bào. hội uống 2 auxơ. Nên dùng vitamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin A - 20.000 IU hoặc c - 300 đến 2000 E - 600 IU Beta caroten -12 mg mg Các chất khoáng Germanium -100 mg Kẽm - 50 mg. Canxi -1000 mg Các thành phẩn có lợi: Coenzym Q 10

THAI NGHÉN Nén đi khám bác s ĩ

a) Buồn nôn b) Đau lung c) Ợ chua, truớng đầy và táo bón d) Ợ hơi và khó chịu dạ dày

e) Đau háng f)

Tn

g) Đau ở hốc dạ dày

h) Mất ngủ i) Chuột rút chân và đau dạ dày j) Sảy thai k) Thay đổi nhân cách sau đẻ (trầm cam) l) Biến đổi ỏ da m) Vết rạn ở bụng n) Chảy máu khi mang thai

267


Trong thời gian mang thai: Người mẹ giữ sức khỏe tốt là rất quan trọng cho cả người mẹ lẫn con. T riệ u c h ứ n g tr o n g g ia n m a n g th a i

s u ố t th ờ i

1. Buón nôn: Đa số người phụ nữ có thai bị buồn nôn và nôn trong 3 tháng đầu mang thai, tức là trong 14 đến 15 tuần. Tuy nhiên, sau 4 tháng sẽ không còn, nhưng trong vài trường hợp sẽ còn kéo dài.

Do các hóc-môn như progesteron và estrogen tăng lên có thể gây buồn nôn. Khi áp suất động mạch giảm cũng có thể gây ra buồn nôn. Các p h ư ơ n g phá p sau đ â y g iú p bạn chê' n g ự c ơ n b u ồ n nôn

-

Nghỉ ngơi thư giãn và bổ sung chất khoáng, phấn ong và nước. Vì thường bị buồn nôn về buổi sáng, bạn nên ăn một ít bánh quy giòn hoặc bánh mì nướng trước khi dậy. Chia bữa ăn ra nhiều lần ăn ít hơn. Cố gắng không ăn thức ăn nhiều đường và mỡ Tập luyện thể dục mỗi ngày Nếu như không chế ngự được buồn nôn, không được uống thuốc theo bất cứ đơn thuốc nào. sức khỏe của thai nhi đang có thay đổi, bạn hãy đi khám bác sĩ.

2. Đau lung: Có thể do rất nhiều lý do: - Có thể do đau cột sống Nếu có thai trong 3 tháng rưỡi đầu và bị xuất huyết âm đạo và bị đau ỏ vùng lưng và bụng dưới ihì cần phải đi cấp cứu gấp, có thể là sẩy thai. - Thai phụ sắp đến thời kỳ sinh nở, thai nhi quá nặng có thể làm rách dây chằng ở cột sống gây ra một số cơn đau. Bạn hãy dùng đai để nâng trợ. - Kích thưốc tử cung to ra có thể nén ép các dáy thần kinh như dây thần kinh ở hông và có thể gây đau ở phần dưới của lưng.

268


Cách phòng tránh. Nên thực hiện như sau: Tránh mang giày cao gót. - Không giữ ỏ một tư thế quá lâu Không mang vác đổ nặng Ngủ trên đệm êm Xoa kem nóng lô hội lên nơi bị đau và tập thư giãn, tập luyện yoga. 3. Ợ chua, ợ nóng, sưng tấỳ, táo bón

Ợ chua là do axit trong dạ dày trào ngược lên thực quản do thai nhi lớn dần trong tử cung đè nén dạ dày và đẩy axit lên, có thể sẽ gây sưng và táo bón Cách phòng tránh: Nên làm như sau: - Đi bộ ít nhất nửa giờ mỗi ngày Nghỉ ngơi trên ghế tựa ngả sau khi àn. Ản trái cây tươi, rau (chất xơ) càng nhiều càng tốt - Ăn điều độ Nếu buồn nôn vào ban đêm, hãy uống một cốc sữa nóng trước khi đi ngủ Uống 8 ly chất lỏng mỗi ngày, bổ sung thèm gel lô hội cách 30 phút trước khi ăn. - Nèn ăn tất cả các loại ngũ cốc nguyên hạt. 4. Ợ hơi và khó chịu ở dạ dày

Tiêu hóa không tốt thường xảy ra trong suốt thòi kỳ mang thai Cách phòng tránh: Nên làm như sau: Kiểm tra xem thức ăn hoặc hỗn hợp thúte ăn nào gây ợ hơi. - Ăn làm 4 đến 5 bữa mỗi ngày thay vì ăn 3 bữa chính. Nhai thức ăn chậm - Nấu thức ăn chín nhanh hơn Mỗi ngày đi bộ , giúp bạn tiêu hóa tốt và thoát khí ra. 5. Đau xuyên ớ háng

Trong suốt những tháng mang thai, cơ thể thai phụ thường chứa nhiều nước hơn bình thường. Đau ỏ háng thường là do sự giữ nước và tăng áp suất máu trong cơ thể, chủ yếu trong những tháng cuối của thời kỳ mang thai.

269


Gợi ỷ cách chữa trị: Nên làrr như sau: Giảm ăn muối Uống nước lợi tiểu tự nhiên Đừng đứng quci lâu, đặc biệt nếu bạn bị giãn tĩnh mạch. Áp suất ở phần dưới cơ thể khi đứng quá lâu sẽ tăng lên. - Tập luyện thể dục mỗi ngày, hít thỏ sâu, nằm nghiêng một bèn một lúc. 6. Đau ở hốc dạ dày Gợi ỷ cách chữa trị: Không ăn những thức ăn ntìiểu mỡ, gia vị, không uống rươu bia, cà phê và các thức uống C ú gqs. uống sữa trước mỗi bữa ăn để để tráng thành dạ dày và luôn ăn uốna điều độ. 7. Bệnh trĩ: (Xem phần Bệnh trĩ) 8. Chúng mất ngủ (Xem phần Chứng mất ngủ) 9. Chuột rút: Xem phần Chuột rút, Đau cơ, Bệnh thấp và mục Đau xuyên ở háng trong bài này. 10. Sẩy thai

Sẩy thai có thể do nhiều nguyên nhân như sau: Do luyện tập thể dục thể thao không tương xứng, gắng sức hoặc quá nhiều. Do cảm xúc tâm lý Dinh dưỡng kém Bệnh lý hoặc nhiễm trùng các tuyến Gợi ý cách chữa trị: Nên ăn uống theo chế độ ăn cân đối. 11. Nhũng thay đối nhân cách sau đẻ

Sinh nỏ thường là một tình huống gây chấn thương cho tigười mẹ, hậu quả dẫn đến tình trạng mất cân bằng về tâm lý, sinh lý và cảm xúc. Đức con mới ra đời sẽ làm thay đổi cuộc sống của vỢ chổng. Gợi ỷ cách chữa trị Tình trạng này có liên quan đến các thay đổi vế hóc-môn, chuyển hoá chất và dinh dưỡng cần thiết phải được bổ sung để bù vào những thiếu hụt có thể xảy ra. Ngoài ra cần phải được sự quan tâm chăm sóc của mọi người trong gia đình.

270


Bổ sung các chất dinh dưỡng như Vitamin B tổng hdp, các vitamin và sắt (thiếu những chất khoáng này có thể gây thiếu máu làm dễ bị kích thích, cáu kỉnh và kiệt sứct). Ngoài ra cơ thể cần được bổ sung một số hóc-môn đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trinh sinh nỏ. Trong trường hợp này bạn bổ sung sữa ong chúa và nhân sâm sẽ rất có lợi. 12. Các biến dổi ở da

Nên thực hiện như sau: Đối với những vết thâm sạm hoặc những nốt đỏ trên mặt, nên ăn nhiều thức ăn có nhiều axit íolic hoặc vitamin B tổng hỢp, có rất nhiều trong rau lá xanh sẫm như rau diếp, cũng như trong men bia, nước cam tươi, bông cải xanh, khoai tây, bột mì và sữa ong chúa. Đối với da khô, xoa kem lô hội giữ ẩm lên mặt và thân thể, uống thật nhiều nước (8-10 ly nưốc mỗi ngày) với một ít nước ép lô hội (có tác dụng làm ẩm da). Mất cân bằng hóc-môn có thể sẽ gây ra nhiều biến đổi ở da như da nhờn hơn hoặc khô hơn. Những thay đổi này chủ yếu xảy ra trong những tháng đầu mang thai. Véi rạn da ở bụng

Xuất hiện vết rạn da ở bụng do da căng ra quá nhanh và có thể sẽ không hết đi. Có thể ngăn chặn bằng cách sau; ♦ Dùng nhiều kẽm (30-50 mg) và chất khoáng (6 viên mỗi ngày). ♦ Làm theo cách sau: Hòa 1/4 cốc gelatin lô hội với 1/2 cốc dầu ô liu, sau đó trộn thêm 10 viên nang Vitamin A và E (làm vỡ viên nang và đổ vào hỗn hợp. Trộn đều những thứ này và xoa vào bụng mỗi ngày sau khi tắm. Giữ hỗn hợp này ở nơi mát mẻ. Chảy máu khi mang thai

Khi có hiện tượng chảy máu ở thai phụ đã vào tháng thứ 7, có thể do nhau tách khỏi tử cung, cần nằm nghỉ ngơi và hỏi ngay bác sĩ. Gợi ỷ

c á c h chữ a tr ị

♦ Nếu thai mới 12 tuần và bạn cảm thấy đau thắt hoặc đau bụng và ra máu thì có thể là thai nằm ngoài tử

T18-CNSDPT

271


cung. Nên bổ sung hóc-môn hoặc sữa ong chúa với nhân sâm và phải nghỉ ngơi hoàn toàn. Phải đi khám bác s ĩ ngay. *

Đôi khi có một số vấn đề phát sinh, như do thiếu chất nuôi dưỡng bào thai là nguyên nhân chính gây yêu cổ tử cung (cổ tử cung là bộ phận dưái của tử cung, nó giữ bào thai cho đến khi sinh) do bị kích thích hoặc nhiễm trùng V.V.. Kết quả là bị chảy máu âm đạo. Hãy dùng nhiều Vitamin K nếu xuất huyết quá nhiều.

Bạn cẩn di bác sĩ khám ngay. Nếu tình trạng này không được quan tâm, sẽ có thể bị sẩy thai. Vì vậy thai phụ cần phải được nghỉ ngơi hoàn toàn. Việc điểu chỉnh hóc-môn là rất quan trọng, vì vậy nên bổ sung sữa ong chúa cũng như các hóc-môn cần thiết là rất quan trọng và nhất thiết phải theo toa thuốc của bác sĩ. Để giữ tốt bào thai Không ăn hoặc uống thuốc có chứa cacbonat, thuốc chống dị ứng, thuốc trị cảm lạnh cũng như các chất làm ngọt nhân tạo. Tránh các chất độc hại như cà phê, các thức uống có cồn, thuốc lá hoặc bất cứ các chất gây nghiện khác như thuốc phiện, ma túy. Những khuyến cáo trên nhằm bảo vệ sức khỏe cho thai nhi, bởi vì thai nhi sẽ bị ảnh hưởng các chất này qua máu của người mẹ. Trong khi mang thai người mẹ can phải có chế độ dinh dưỡng tốt. Trong giai đoạn hình thành phát triển thai nhi cẩn rất nhiều lượng dinh dưỡng. Bạn.hãy cẩn thận và nên đi khám bác sĩ định kỳ, bởi vì các sự cố có thể xảy ra, sè có cách ứng phó kịp thời. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ khi bạn muốn bổ sung các chất dinh dưỡng hoặc uống thuốc.

272


Liều nên dùng m ỗi ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương dương 67,5 kg) B ổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

1. Mật hoa lô hội

3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90180g), trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ. 2. Bột dinh Thay cho một bữa dưỡng chứa chất ăn, có thể uống xơ cùng với sữa.

Lưu ỷ

Giúp tái tạo tế bào. cung cấp năng lượng, giúp tiêu hóa, bổ sung dinh dưỡng.

Chứa vitamin tổng hợp, chất khoáng tổng hỢp, đạm thực vật, axit amin, chất xơ V.V.. 3. Chất khoáng 6 viên mỗi ngày, Cẩn thiết cho cấu tạo tổng hợp mỗi bữa ăn uống 2 và chức năng của cơ viên. thể. 4. Phấn hoa 3 viên loại 500 mg Chứa các chất và/hoặc cỏ linh mỗi ngày, mỗi bữa khoáng và vitamin lâng ăn uống 1 viên. tổng hợp. cung cấp năng lượng. Hỗ trợ thêm

5. Vitamin c

6. Vitamin E

Mỗi ngày 2 viên, mỗi bữa ăn uống 1 viên. 2 viên mỗi ngày, mỗi bữa àn uống 1 viên.

Chất chống ôxy hoá mạnh, tăng cường hệ thống miễn dịch. Chất chống ôxy hóa mạnh, giúp ngăn ngừa nhiễm trùng, phục hồi và duy trì các mô trong cơ thể. Tăng cuông tuần hoàn.

Nên dùng vìtamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỗ phần III Các vitam in

^

Vitamin tổng hợp

B tổng hợp - 200 c - 500 đến 1000 mg mg A - 15.000 IU hoặc D - 600 IU E - 400 IU Beta caroten - 9 mg Các chất khoáng

Chất khoáng tổng Canxi -1000 mg hợp (sắt)

273

Magiê - 500 mg.


TRÁNHTHAI (xen vT ìn h dục)

BỆNH LÝTUYẾN TIỀN LIỆT (Viêm tuyến tiển liệt)

Viêm tuyến tiền liệt là hiện tượng sưng tấy tuyến tiền liệt, một tuyến sinh dục nam. Triệu chứng: Đau ỏ phần bụng dưới giữa bìu và hậu môn, sốt, mót tiểu thường xuyên, nước tiểu lẫn máu hoặc mủ, khó tiểu tiện và liệt dương. Nếu để tình trạng nặng hơn có thể hình thành khối u. Nguyên nhãn chính; Sưng và to ra một cách tự nhiên thường xảy ra ở người già. Sưng tấy và lan rộng quanh tuyến tiền liệt (xung quanh niệu đạo), tạo áp lực lên niệu đạo giữ lại nước tiểu trong bàng quang gây khó tiểu tiện. Tình trạng sưng thường do nhiễm trùng ở bộ phận khác trong cơ thề. Trong trường hỢp không thể nào thoát nước tiểu được, hãy thử ngồi trong chậu có nước mát hoặc nưốc ấm sâm sấp ngang hông. Nếu vân không thể tiểu tiện được thì phải đặt ống thông tiểu. (Hãy hỏi ý kien bác sĩ) Gợi ỷ cách chữa trị Hội Y học Mỹ và các nghiên cứu được thực hiện ở Canada, Thụy Điển và Nhật Bản đã chứng minh phấn ong có tác dụtig rất hữu ích trong 80% số trương hỢp vì nó chứa lượng kẽm rất cao (khi uống 80mg phấn ong) va hóc-môn. Nên uống nhiều nước lọc để phòng tránh nhiễm trùng thận và viêm bàng quang. Liều nên dùng m ỗi ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung Liều nên dùng Lưu ý cán thiết hàng ngày 1. Chất khoáng 6 viên mỗi ngày, Rất cần thiết cho các tổng hợp mỗi bữa ăn uống 2 chức năng cơ bản của viên. tuyến tiển liệt.

274


2. Phấn ong

3 đến 5 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 đến 2 viên. 3 đến 6 auxơ mỗi ngày với nhiều nước (khoảng 90-180g), trước mỗi bữa ăn uống 2 auxơ.

Phấn ong chứa tất cả các vitamin và chất khoáng cần thiết. 3. Mật hoa lô hội Chống viêm, giảm với man việt quất đau là kháng sinh tự nhiên, tái tạo tế bào, cung cấp năng lưọng và dinh dưỡng giúp tiêu hoá tốt. 4. Beta caroten 2 viên nang mỗi Chất chống ôxy hoá và Vitamin E ngày, trước bữa ăn mạnh. Giúp chống uống 1 viên. nhiễm trùng, phục hổi và duy trì mô cơ thể. Vitamin E làm giãn mạch máu, cải thiện tuần hoàn, hỗ trợ thụ thai, cường năng sinh dục nam. Hỗ trợ thêm 4. Keo ong 3 đến 6 viên mỗi Chống nhiễm trùng, là ngày, mỗi bữa ăn kháng sinh tự nhiên. uống 2 viên. Nên dùng vìtamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn)

Các vitamin A - 20.000 IU hoặc B6- 100 mg Beta caroten -12 mg B tổng hợp - 200 mg c - 500 đến 1000 mg. Các chất khoáng Magiê - 300 mg Canxi - 700 mg

E - 600 IU

Kẽm -100 mg.

BỆNHVẢY NẾN Bệnh vảy nến là một chứng bệnh có chu kỳ tái tạo da trong vài ngày thay vì chu kỳ 21 ngày nên tạo ra nhiều vảy ỏ da. Bệnh này không lây. Triệu chứng: Có những mảng ửng đỏ trên cơ thể, với vảy da có màu ngọc trai sẽ dần dần bong ra gây kích thích và trong nhiều trường hỢp bị chảy máu. Thường xuất hiện trên khuỷu tay, đầu gối, cánh tay, bàn tay, cẳng chân, ngực,

275


bụng, háng, cổ và tai. Móng tay và móng chân mất độ bóng và cứng giòn dễ gãy. Nguyên nhãn: vẫn chưa biết rõ, nhưng người ta cho rằng có thể liên quan là bệnh dạng tâm thể bỏi vì chứng bệnh này càng tăng lên khi lo lắng và căng thẳng tâm lý. Thiếu chất béo không no đa liên kết như dầu Omega -3 trong cd thể có thể có liên quan đến bệnh này. Tiến trình tái tạo tế bào được thực hiện hoàn chỉnh do duy trì cân bằng hai chất dạng cấu trúc vòng là AMP và GMP. Khi sự cân bằng giữa hai chất này bị phá vỡ, sự sản xuất tế bào da không kiểm soát được và gây nên bệnh vảy nến. Người ta cũng phát hiện rằng, do bộ phận tiêu hóa hấp thu chất đạm kém (gây phân hủy và sinh ra vi khuẩn) làm sản sinh ra một axit amin độc (poliamin) nó phá vỡ cân bằng. Vitamin A hoặc beta caroten ngăn chặn sự hình thành chất độc này (poliamin) và giúp phòng chống bệnh vảy nến. Gởi ỷ cách chữa trị Tiến sĩ Murray Pi22orno đưa ra một cách giải độc hoàn hảo cho cơ thể do có một số chất độc có liên quan đến bệnh vảy nên, bao gồm một số loại vi trùng. Các chất độc này làm tăng GMP, do đó gây mất cân bằng giữa GMP và AMP làm tăng nhanh chu kỳ tái tạo da, là nguyên nhân gây ra bệnh. Chế độ ăn uống thiếu chất xơ cũng làm tích tụ chất độc trong ruột. Sự thiếu hụt chức năng của gan thúc đẩy bệnh vảy nến. Một trong những hoạt động của gan tà tiết ra chất độc. Nếu có sai sót xảy ra, chất độc này sẽ đi vào máu góp phần hình thành poliamin, là chất làm mất cân bằng giữa AMP và GMP. Kết quả là làm tăng quá trình tái tạo tế bào. Uống rượu quá nhiều cũng là nguyên nhân gây bệnh vảy nến do tác động độc hại của cồn đối với gan. Nếu hằng ngày bạn xoa gelatin lô hội hoặc kem keo ong sẽ dần dần hồi phục. Mỗi ngày bạn nên phơi nắng 10 phút càng tốt. Bệnh này càng tăng lên nếu bạn bị căng thẳng thần kinh và sẽ thuyên giảm nếu bạn thư giãn thần kinh và tâm trạng luôn thoải mái.

276


Liếu nén dùng mỗi ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Liều nên dùng Luu ỷ hàng ngày 3 viên mỗi ngày, Chứa các axít béo trước mỗi bữa ăn không no đa liên kết, EPA, GLA, Omega uống 1 viên. 6,9. Cẩn thiết để làm dịu bệnh vẩy nến 2. Beta caroten 3 viên nang mỗi Chất chống ôxy hoá ngày, trước mỗi bữa mạnh, giúp chống với Vitamin E nhiễm trùng, phục hồi ăn uống 1 viên. và duy trì mô cơ thể 3. Gelatin lô hội Thoa mỗi ngày sẽ Chống viêm tấy, tái tạo tế bào. hoặc kem keo iàm đỡ tạm thời. ong Hỗ trợ thêm 3 viên mỗi ngày, Chứa vitamin B tổng 4. Sữa ong chúa cách 20 phút tn/ớc hợp. Giúp đề phòng bữa ăn uống 1 viên. căng thẳng thẩn kinh. Để có tác dụng tốt hơn nên ngậm sũa ong chúa dưới lưỡi cho tan hết. 5. Vitamin c 3 viên mỗi ngày, Chất chống ôxy hoá mỗi bữa ăn uống 1 mạnh, tăng cường hệ thống miễn dịch. viên. Thiếu chất xơ trong 6. Bột dinh Dùng mỗi ngày. chế độ ăn sẽ góp dưỡng nhiều chất phần ứ đọng các chất xơ độc trong ruột. Bổ sung cẩn thiết 1. Omega -3

Nên dùng vltamln và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin A - 20.000 IU hoặc B tổng hợp - 350 B1 -100 mg Beta caroten -12 mg mg B12 -100 mcg B6- 30 mg B5-100 mg E - 600 IU. D - 600 IU c - 200 mg Các chất khoáng Kẽm - 50 mg. I Ốt - 200 mcg

277


BỆNH KHÍ PHÊTHŨNG Bệnh có đặc điểm là các túi khí nhỏ (phế nang) trong phổi bị phá huỷ do đó làm giảm kích cỡ và khó co giãn gây tích tụ khí bên trong phổi Triệu chứng Thở khó do các niêm mạc bên trong phổi bị cứng, ho có đờm và lo âu. Nguyên nhân Do hút thuốc, không khí ô nhiễm, thiếu một số chất dinh dưỡng cần thiết bị khói thuốc là phá huỷ. Gợi ỷ cách chữa trị ở nơi có khí hậu trong lành là rất tốt, nhất là đối với người có bệnh khí phế thũng. Dùng các vitamin như c , A, E và B tổng hợp. Protein là rất cần thiết để tái tạo các mô bị hư hại, do đó cần bổ sung đạm. Chú ý: Bệnh khí thũng sẽ trỏ nên nghiêm trọng nếu như không được phát hiện kịp thời. Hãy đi bác sĩ khám ngay. Liều nên dùng mỗi ngày cho nguớí lớn (cân nặng ISOpao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết 1. Vitamin c

Liều nên dùng hàng ngày 6 viên mỗi ngày, mỗi bũa ân uống 2 viên. 2. Beta caroten 2 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa với vitamin E ăn uống 1 viên.

3. Nước ép, gel 3 đến 6 auxơ mỗi hoăc mât hoa lô ngày (khoảng 90hội' 180g), trưóc mỗi bữa ãn uống 2 auxơ.

278

Lưu ỷ Chất chống ôxy hoá mạnh. Tăng cường hệ miễn dịch Chất chống ôxy hoá mạnh, giúp chống nhiễm trùng, phục hổi và duy trì mô của cơ thể. Bảo vệ phổi Chống viêm, là kháng sinh tự nhiên, tái tạo tế bào. Chứa các protein chất lượng cao.


Hỗ trợ thêm 4. Tỏi Lecithin

hoặc

4 viên nang mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Là kháng sinh tự nhiên. Diệt vi khuẩn và virus.

5. Bột dinh duỡng có chất xơ.

Thay cho một bữa ăn.

Chứa các vitamin và chất khoáng tổng hợp, đạm thực vật, axit amin, chất xơ V .V ..

N ê n d ù n g v ita m in và c h ấ t k h o á n g (d ù n g h à n g n g à y tro n g b ữ a ăn) Liều d ù n g cho trẻ em xin xem p h ụ lục ỏ ph ầ n III

Các vitam in A - 25.000 IU hoặc Beta caroten -1 2 mg

B tổng hợp - 350 mg

D - 400 IU

E - 600 IU.

BỆNH CHẢY

c

-

360 đến 1000

mg

mủ LỢI

(Xem Chảy máu lợi (viêm lợi) và Răng)

Chảy mủ lợi là nhiễm trùng lợi và chân răng. Triệu chứng Kích thích và đau nhức lợi, sưng lợi và răng lung lay, trong nhiều trường hợp bị rụng răng Nguyên nhãn Không giữ vệ sinh răng miệng, thiếu vitamin c và bioAavenoid (có trong phấn hoa) làm tuần hoàn bị kém đi. Niacin (vitamin B3) làm tăng cường tuần hoàn. Gợi ỷ cách chữa trị Keo ong và tỏi rất có tác dụng chống nhiễm trùng. Hãy thoa một ít kem đánh răng có keo ong với lô hội lên chỗ đau vài lẩn trong ngày.

279


Liểu nên dùng mỗi ngày cho người lớn (cân nặng 150pao tương dương 67,5 kg) Bổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ỷ

1. Keo ong

3 đến 6 viên loại 500 mg mỗi ngày, mỗi bũa àn uổng 2 viên.

Là kháng sinh tự nhiên, diệt vi khuẩn và virus

2. Kem đánh răng lô hội với keo ong

Dùng vài lẩn trong ngày

Chống viêm là kháng sinh tự nhiên, tái tạo tế bào

3. Vitamin c

3 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chất chống ôxy hoá mạnh, củng cố hệ thống miễn dịch

4. Phấn ong

3 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chứa các vitamin và chất khoáng tổng hợp, cung cấp nâng lượng

Nên dùng vìtamìn và chất khoáng (dùng hàng ngày trong b ữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitam in B 3 - 200 mg

c - 360 mg.

BỆNH DẠI (Chứng sợ nưỡc)

Bệnh dại là bệnh do virus tấn công vào hệ thống thần kinh, lây truyền qua nước bot. Người ta còn gọi là chứng sợ nước vì người hay súc vật mắc chứng bệnh này rất sợ đụng tới nước.

n :

I

Chú ý: Căn bệnh này rất nguy hiểm, có thể gây tử vong. Bị bênh lây qua vết cẳn của thú vật như: chó. chuột, mèo V.V.. Triệu chứng Thời kỳ ủ bệnh của virus này từ 9 ngày cho tới vài tháng. Sốt nhẹ, kém àn, nhức đầu, tăng động, hay nhầm lẫn, dễ hung hăng. Ngưòi bệnh cảm thấy rất khát nước, nhưng khi

280


họ cố uống nưỏc cổ họng sẽ bị đau co thắt làm cho người bệnh sợ uống nước. Cho nên ngưòi ta còn gọi đây là chứng sỢ nước. Gợi ỷ cách chữa trị: * 1. Khi bạn b ị súc vật cắn cẩn phải

Quan sát con vật xem nó có trở nên buồn bã, lờ đò hoặc quá kích động hay không, xem nó phản ứng khi uống nước hoặc có bị chảy nhiều nước dãi, kém ăn, đôi lúc trở nên rồ dại, nếu con vật chết sau đó 5-7 ngày thì con vật đó có thể đã bị bệnh dại!._Nếu ngưòi bị cắn thấy ngứa và đau ỏ chỗ bị cắn, khó nuốt thức ăn, ngoài ra tiết nhiều nước bọt đặc quánh, trở nên hung hăng thì hãy cẩn thận! Người đó có thể đã bị bệnh dại. 2. Trong bất cứ tình trạng nào, nên nhốt con vật trong 8 đến 10 ngày để quan sát hoặc đem tới bác sĩ thú y để kiểm tra. Trong trường hợp bị cắn, hãy rửa sạch vết thương bằng xà phòng lô hội hoặc peroxid (ôxy già). Đừng bịt kín vết thương và bôi kem keo ong hỗn hợp sơ cứu hoặc gelatin lô hội. 3. Nếu như bạn cảm thấy khả nghi với con vật đã cắn vào bạn mà bạn không thể đem nó đi để kiểm tra. thì tốt nhất bạn nên đi đến các cơ sở y tế để tiêm phòng bệnh dại và uốn ván.

Nếu được tiêm phòng trưốc khi xuất hiện các triệu chi'fng bệnh người bệnh sẽ hổi phục. Nhưng nếu đã xuất hiện các triệu chứng trên, vết cắn vẫn không có dấu hiệu lành thì người bệnh có thể sẽ bị chết. Liếu nên dùng mỗi ngày cho ngutìí lớn (cân nặng 150 pao tuõfng đương 67,5 kg)

Bổ sung cấn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ỷ

1. Nhốt con vật trong 8 đến 10 ngày. Quan sát và đem nó đến bác sĩ thú y kiểm tra. 2. Rủa vết thương bằng xà phòng lô hội. 3. Bôi kem keo ong hoặc hỗn hợp sơ cứu hay gelatin lô hội.

* Bệnh dại rất nguy hiểm, thường gãy chết người nhung lại là bệnh có thể phòng được cho nên khi bị súc vật cắn cẩn đến bác sĩ khám ngay. Các gợi ý trong bài chỉ là dể bổ sung thêm (chú thlch của bién tập)

281


4. Keo ong

3 đến 6 viên mỗi ngày, trong vòng 10 ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Là kháng sinh tự nhiên, diệt vi khuẩn và virus, củng cố hệ thống miễn dịch.

5. Đừng chấn chừ, phải đi tiêm phòng bệnh dại và uốn ván ngay lập tức. Hỗ trợ thêm Vitamin c

3 viên mỗi ngày, mỗi bữa àn uống 1 viên.

Chất chống ôxy hoá mạnh, tăng cuờng hệ thống miễn dịch.

THẤP KHỚP CẤP Thấp khớp cấp là tình trạng nhiễm trùng do liên cầu khuẩn gây ra, chủ yếu gặp ỏ trẻ em từ 4 đến 18 tuổi. Triệu chứng; Tác động chủ yếu vào các khớp (gây viêm khớp), lên não bộ (tạo ra những cử động không kiểm soát), lên tim và da. Nguyên nhân: Do nhiễm lạnh hoặc do lây nhiễm từ người khác. Gợi ý cách chữa trị * Bệnh do vi khuẩn gây ra, vì vậy bạn nên dùng các kháng sinh tự nhiên như keo ong, tỏi và nước ép lô hội, cả ba loại này đều có chất kháng sinh tự nhiên. Bổ sung thêm Vitamin c để tăng cường hệ thống miễn dịch. Nên kiêng ăn muối. Quan trọng nhất là nên dùng cam thảo. L iế u n ê n d ù n g m ỗ i n g à y c h o n g ư ờ i lớ n (c â n n ặ n g 150 p a o tu ỡ n g đ ư ơ n g 67,5 kg )

Bổ sung cán thiết 1. Keo ong

Liều nèn dùng hàng ngày

Lưu ý

3 đến 6 viên mỗi ngày, mổi bữa ăn uống 2 viên.

Là kháng sinh tự nhiên nên sẽ đào thải nhiễm trùng

* Tháp khớp cấp là bệnh hoàn toàn có thể chũa khỏi. Trái lại, nếu không đơdc phát hiện và chữa trị kịp thời có thể để lạl di chứng rất nguy hiểm. Mọi trường hợp nghi tháp khớp cẩn đi khám ngay để được bác sĩ chữa trị (chú thlch cùa iỉiên tập)

282


2. Tỏi

6 viên nang mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Là kháng sinh tự nhiên, diệt vi khuẩn, Tăng cường hệ thống miễn dịch

3. Cam thảo

2 đến 3 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chống viêm kích thích tạo kháng thể và sức đề kháng. Nùb bạn bị cao huyết áp thì cần hòi ý kiến bác sĩ

Hỗ trợ thêm 4. Nước ép, gel hoậc mật hoa lô hội

3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90180g), mỗi bữa ăn uống 2 auxơ.

5. Beta caroten với Vitamin E

2 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chất chống ôxy hoá mạnh, giúp chống nhiễm trùng, tái tạo và duy trì mô cơ thể.

6. Vitamin c

3 viên mỗi ngày, mỗi bCía ân uống 1 viên.

Chất chống ôxy hoá mạnh, tăng cường hệ thống miễn dịch.

7. Sữa ong chúa:

3 viên mỗi ngày, cách 20 phút trước bữa ăn uống 1 viên.

Chứa các vitamin B tổng hợp. Giúp đề phòng căng thảng thần kinh. Để có tác dụng tốt hơn nên ngậm viên sữa ong chúa dưới lưỡi cho tan hết.

Các thành phán có lợi:

Chống viêm, giảm đau tái tạo tế bào, là kháng sinh tự nhiên

C o-enzym Q -10

Nên dùng vitamìn và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin A - 15.000 IU hoãc Beta caroten - 9 mg

C - 350 mg

B tổng hợp - 350 mg

E - 600 IU.

Canxi -1.000 mg

Magiê - 400 mg

Kẽm - 50 mg

Các loại khác: Coenzym - Q10

D - 400IU

Các chất khoáng

283

Geimanium - 100 mg


BỆNH THÂP (Xem Viêm khòp dạng thấp)

BỆNH TINH HỔNG NHIỆT Bệnh nhiễm trùng và gây thành dịch, chủ yếu ỏ trẻ em. Triệu chứng: Đột nhiên sốt cao, đau họng (tương tự như đau amidan) và nôn. Phát ban trong 2 ngày đầu, xuất hiện những nốt lớn màu đỏ hoặc sẫm màu. Ban bắt đầu mọc ỏ ngực, sau đó lan ra khắp cơ thể. Nguyên nhân; Do lây nhiễm. Đây là căn bệnh rất dễ lây nhiễm trong 2 tuần phát ban. Gợi ỷ cách chữa trị: Là bệnh lây nên cần phải bổ sung các kháng sinh tự nhiên như keo ong, uống nhiều nước và nghỉ ngơi. Có thể giảm nhẹ các triệu chứng bằng gelatin hoặc tinh chất chiết xuất lô hội thoa trên vết phát ban. Bạn cẩn đi bác sĩ khám. Liếu nén dùng mỗi ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tưoìig đương 67,5 kg). Liều cho trẻ em nên chia theo tỷ lệ tuỳ thuộc càn nặng của trẻ

Liều nên dùng Bổ sung cẩn thiết hàng ngày 1. Keo ong: 3 đến 6 viên loại và/hoặc tòi hay 500 mg mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 húng tây viên 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên. 2. Beta caroten 2 viên nang mỗi với Vitamin E ngày, trưốc mỗi bữa ăn uống 1 viên. 3. Gelatin Bôi lên vùng da bị và/hoăc tinh chất phát ban. chiết xuất lô hội

284

Lưu ý Là kháng sinh tự nhiên, diệt vi khuẩn và virus, tăng cuờng hệ thống miễn dịch Chất chống ôxy hoá mạnh, giúp chống nhiễm tòing phục hồi và duy trì mô cơ thể. Chống viêm, giảm đau, là kháng sinh tự nhiên, tái tạo tế bào.


Hỗ trợ thêm 4. Nước ép, gel 3 đến 6 auxơ mỗi Chống viêm, giảm hoặc mật hoa lô ngày (khoảng 90- đau, là kháng sinh tự 180g), trước mỗi nhiên, tái tạo lê' bào hội bữa ăn uống 2 auxơ. Nên dùng vitamin và chốt khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin A - 20.000 IU hoặc c - 360 mg Beta caroten -12 mg Các chất khoáng Selen - 100 mg. Kẽm - 50 mg

E - 800 mg.

ĐAU THẦN KINH TỌA Đau thần kinh tọa là bị đau bắt đầu từ ỏ thắt lưng và chạy dọc theo dây thẩn kinh tọa ỏ một bên hoặc cả hai bên. Đây là dây thần kinh dài nhất trong cơ thể. Triệu chứng Đau nhói hoặc giật ở phần lưng dưới và dọc theo dây thần kinh tọa chạy từ hông qua đùi đến mắt cá chân. Nguyên nhân: do chấn thương, thoát vị, lệch hoặc trượt đĩa đệm cột sống số 3, số 4 và số 5 và xương cụt (xương ở phần cuối xương sống). Tinh trạng viêm của dây thẩn kinh gọi là viêm dây thần kinh. Gợi ý cách chữa trị chủ yếu gổm Nghỉ ngơi và ngâm nước nóng rồi thay nước lạnh ở phần lưng dưới và chân. Nghỉ ngơi thư giãn. Duỗi thẳng người. Ngồi trên giường hoặc ghế. Từ từ cúi đẩu hướng xuống gối 15-20 lần, dùng tay đỡ người thảng lên (Xem chi tiết hơn bài tập này trong phần Cột sống).

285


-

Sau đó xoa bóp bằng kem nóng ló hội với khuynh diệp ỏ chỗ bị tổn thương. Ngoài ra cần bổ sung vitamin B1, B12 và E,

Chú ý: Bạn nên đến khám bác sĩ chuyên khoa cột sống để khám. Liều nén dùng mỗi ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tuơng đương 67,5 kg)

Liều nên dùng Bổ sung cẩn thiết hàng ngày 1. Nước ép gel 3 đến 6 auxơ mỗi hoặc mật hoa lô ngày (khoảng 90180g), truớc mỗi bữa hội ăn uống 2 auxơ. 2. Sữa ong chúa 3 viên mỗi ngày, cách 20 phút trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Lưu ý Chống viêm, giảm đau. Duy trì cơ và thần kinh. Chứa các vitamin B tổng hợp, giúp đề phòng căng thảng thần kinh. Để có tác dụng tốt hơn bạn nên ngậm sữa ong chúa dưới lưỡi cho tan hết.

3. Kem nóng lô Xoa bóp lên chỗ Chống viêm, giảmđau đau. hội. Nên dùng vitamìn và chất khoáng (dùng hàng ngày trong b ữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

B1-100mg

Các vitamin B12-100mcg

E - 600 IU.

TỈNH DỤC 1. Lãnh cảm, liệt dương. 2. Vô sinh ỏ phụ nữ. 3. Ngừa thai.

1. Lãnh cảm và liệt dương là hiện tượng mất khoái cảm khi giao hợp, không đạt được cảm giác cực khoái. Nguyên nhãn gãy lãnh cảrr. hầu hết là do các vấn đề tâm lý như bị chấn thương khi còn thơ ấu, vấn đề về hôn

286


nhân, căng thẳng tâm lý, âm đạo thiếu chất nhờn bôi trơn hoặc do ăn chế độ uống không hỢp lý. Liệt dương; Chi tiết ỏ phần Chứng liệt dương. Gợi ý cách chữa trị: lãnh cảm, cũng như liệt dương phải bao gồm cả hai khía cạnh: tâm lý (hay tinh thần) và sinh lý. Khía cạnh sình lý của lãnh cảm - Trước hết bạn đến bác sĩ khám xem có sự trỏ ngại thực thể nào không. Thứ hai: bổ sung nhân sâm, sữa ong chúa và phấn ong là những thứ có tác dụng kích thích tình dục và năng lượng, chứa hàng loạt các hóc-môn rất cần thiết trong trường hỢp này. Đồng thời bổ sung vitamin E và chất khoáng vì kẽm và vitamin E rất cần thiết để tạo tinh trùng và điều chỉnh chức năng hoạt động của tuyến sinh lý ỏ đàn ông cũng như phụ nữ.

Đối với phụ nữ nên bổ sung dầu ô liu, lê tàu, quả hạch vào chế độ ăn, vì những chất này giúp bôi trơn âm đạo. Khía cạnh tâm lý hay tinh thẩn của lãnh cảm

Nếu nguyên nhân là do cảm xúc, bạn nên đến tư vấn bác sĩ tâm lý. Đồng thời cần tăng cường các hóc-môn cũng như vitamin BI, B6 và B12. Các vitamin này có rất nhiều trong sữa ong chúa và nhân sảm, giúp làm tăng nhu cầu tình dục và tăng khả năng tập trung trí tuệ. Vô sình (không có khả năng sình con)

♦ Nguyên nhân; - Vô sinh ở phụ nữ thường do thiếu dịch nhờn. Bởi vì thiếu nó, tinh trùng không thể di chuyển (bơi) vào tiếp xúc vâi trứng. Các bác sĩ chuyên khoa khuyên bạn nên sử dụng lóng trắng trứng như là một chất bôi trơn, lòng trắng trứng là một chất đạm nguyên chất giúp cho tinh trùng sống và di chuyển. Bạn có chắc là bạn đang trong thời kỳ trứng rụng? Nếu như bạn không đang trong thòi kỳ này thi không thể có thai. Biểu hiện của thời kỳ rụng trứng của bạn là sự thay đổi dịch nhầy âm đạo từ trong suốt thành màu vàng, từ lỏng sang đặc vào giữa chu kỳ kinh nguyệt của bạn. Chuột rút và đầy trướng bụng trong mỗi chu kỳ là dấu hiệu bạn đang trong thời kỳ rụng trứng.

fĨ9-CNSDPT..

287


Hãy tính toán ngày rụng trứng để quan hệ trong thời gian này. Nếu như bạn muốn có thai, không nên rửa hoặc ũôi bất cứ loại kem nào vào âm đạo trong thời kỳ trứng rụng. Phụ nữ uống nhiều cà phê, sôcôla, các loại nước giải khát cola hoặc trà đen có tỷ lệ mang thai thấp hơn bình thuờng. Phụ nữ quá gầy hoặc quá mập thường có lượng estrogen không cân bằng (đây là hóc-môn sinh dục nữ tham gia vào quá trinh thụ thai). Bạn nên duy trì cân nặng thích hợp. Thai nghén

*

Cách ngừa thai:

Ngừa thai bằng các phương cách sau: uống thuốc viên ngừa thai, dùng bao cao su, đạt vòng âm đạo, bôi bọt hoặc gel tránh thai, đặt vòng trong tử cung, triệt sản đặt xốp tránh thai, phương pháp tính chu kỳ kinh. L iề u n ê n d ù n g m ỗ i n g à y c h o n g ư ờ i lớ n (c â n n ặ n g 150 p a o tư ơ n g đ ư ơ n g 67,5 kg )

Bổ sung cẩn thiết 1. Sữa ong chúa

Liều nên dùng hàng ngày 3 viên loại 250mg mỗi ngày, cách 20 phút trước bữa ăn uống 1 viên.

Lưu ý

Chứa vitamin B tổng hợp, cung cấp năng lương. Đề phòng căng thẳng thần kinh, chúa các hóc-môn. Để tác dụng hiệu quả hơn nên ngậm sữa ong chúa dưới lưỡi cho đến khi tan hết. Cung cấp năng lượng, 3 viên mỗi ngày, 2. Nhân sâm vôi cách 20 phút tarớc đề phòng căng thẳng cây xô thơm bữa ăn uống 1 viên. thần kinh, chứa nhiều hóc-môn. 3. Phấn ong 3 viên mỗi ngày, Chứa tất cả các mỗi bữa àn uống 1 vitamin và chất khoáng cần thiết. viên. Cung cấp năng lượng Hỗ trợ thêm 4. Beta caroten 2 viên nang mỗi Cùng với kẽm tham với Vitamin E; ngày, trước mỗi bữa gia sản sinh tinh trùng. ăn uống 1 viên.

288


5. Chất khoáng (kẽm)

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Rất cần thiết cho cấu tạo và chức năng trong cơ thể.

N ên d ù n g v ita m in và c h ấ t k h o á n g (d ù n g h à n g n g à y tro n g b ữ a ăn) Liều d ùng cho trẻ em xin xe m phụ lục ở p h ầ n III

Các vitam ìn Vitam in tổng hợp

E - 800 IU.

BỆNH VẼ XOANG (Xem Viêm xoang)

VIÊM XOANG (Xem Cảm lạnh)

Viêm xoang là tình trạng sưng các niêm mạc của xoang trán, xoang mũi và xoang hàm trên do dịch nhầy nhiễm trùng tích tụ trong những xoang này. Triệu chứng Nhức đầu, chủ yếu ở phần trước trán, nhìn mờ, đau nhức ở vùng xoang trán và xoang hàm trên. Nguyên nhân: Viêm xoang chủ yếu là tạo mủ nhiễm trùng do vi khuẩn ở trong các xoang hoặc là do cảm lạnh kinh niên. Gợi ỷ cách chữa trị 1. Dùng nhiều kháng sinh tự nhiên dạng tỏi và keo ong trong ít nhất là 15 ngày, sau đó giảm dần cho đến khi khỏi bệnh. 2. Xoa vùng trán và hai bèn cánh mũi bằng kem nóng lô hội. 3.

Nhỏ tinh chất chiết xuất từ cây lô hội vào mũi ít nhất 3 lần mỗi ngày.

4. Xông hơi nước kem nóng lô hội vỏi khuynh diệp để làm loãng nhầy ở mũi.

289


L iế u n ê n d ù n g m ỗ i n g à y c h o n g ư ờ i lớ n (c â n n ặ n g 150 p a o tư ơ n g đ ư ơ n g 67.5 kg )

BỔ sung cấn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

1. Keo ong

3 đến 6 viên loại 500 mg mỗi ngày, mỗi bữa àn uống 2 viên. 2. Dẩu nóng lô Xoa trên vùng hội với khuynh xoang mũi diệp 3. Hoạt chất Nhỏ 2 giọt vào mỗi chiết xuất từ lô lỗ mũi cách 3 giờ một lần. hội 4. Phấn ong

4 đến 6 viên mỗi ngày, tarớc mỗi bữa ăn uống 2 viên.

5. Viên tỏi

6 viên nang loại 1 gram mỗi ngày trong vòng 15 ngày, sau đó giảm còn 4 đến 2 viên.

L u li ý

Là kháng sinh tự nhiên, diệt vi khuẩn và vims, tăng cUbng hệ thống miễn dịch. Chống viêm, giảm đau. Chống viêm, giảm đau, là kháng sinh tự nhiên, làm sạch các vùng xoang. Cung cấp các chất khoáng và vitamin tổng hợp, cung cấp năng luọng. Là kháng sinh tự nhiên, diệt vi khuẩn và virus, tăng cuỡng hệ thống miễn dịcli.

N ên d ù n g v ita m ìn v à c h ấ t k h o á n g (d ù n g h à n g n g à y tro n g b ữa ăn) Liều d ù n g cho trẻ em x in xe m p h ụ lụ c ỏ p h ầ n III

Các vitam in

Vitamin B tổng hợp - c - 350 đến 1000 mg 350 mg B6 -100 mg.

B5-100 mg

Các chất khoáng

Kẽm - 50 mg

Germanium - 60 mg 3 lần mỗi ngày.

NHIỄM TRÙNG DA (Xem Bệnh vảy nến)

Nhiễm virus, vi khuẩn và nấm trên da mặt gây ra mụn mủ thì gọi là nhiễm trùng da.

290


Triệu chứng gồm: Kích thích Viêm tấy Nổi ban Nổi mụn đốm hoặc phỏng nước có mủ Nguyên nhân chính: do lây nhiễm, do chú ý bảo vệ chữa trị vết thương, các vết trầy xước hoặc vết côn trùng cắn đốt. Những vết đó bị nhiễm nếm hay nhiêm vi khuẩn như tụ cầu khuẩn hoặc do một loại virus nào đó. Phải hỏi ý kiến bác sĩ. Gợi ý cách chữa trị Dùng keo ong hoặc chất kháng sinh tự nhiên khác như tỏi. Ngoài ra bôi keo ong pha chế trong thuốc mỡ và lô hội lên vùng da bị nhiễm trùng hoặc dùng các thảo dược khác. L iề u n ê n d ù n g m ổ i n g à y c h o n g ư ờ i lớ n (c ă n n ặ n g 150 p a o tư ơ n g đ ư ơ n g 67,5 kg )

Bổ sung Liều nên dùng Lưu ý cẩn thiết hàng ngày 1. Rửa sạch vùng da bị nhiễm trùng bằng xà phòng, tốt nhất là bằng xà phòng lô hội 2. Thoa kem keo ong hoặc gelatin lô hội và/hoặc, các loại duới đây: 3. Thảo dược cho Vài lẩn mỗi ngày. Là kháng sinh tự sơ cứu nhiên, diệt vi khuẩn. Chống viêm. 4. Keo ong 3 viên mỗi ngày, mỗi Là kháng sinh tự nhiên, bũa ăn uống 1 viên. diệt khuãn và virus. 5. Nước ép lô hội 3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90- Chống viêm, giảm 180g), tatóc mỗi bũa đau, là kháng sinh tự nhiên, tái tạo tế bào. ăn uống 2 auxơ. N é n d ù n g v iía m in v à c h ấ t k h o á n g (d ù n g h à n g n g à y tro n g b ữ a ăn) Liều dùn g cho trẻ em xin xe m p h ụ lụ c ỏ p h ầ n III

Các vitamin A - 20.000 IU hoặc c -180 mg Beta caroten -12 mg Các chất khoáng Kẽm - 30 mg Selenium - 200 mcg.

291

E - 600 IU.


CHÚNG NGÁY KHI NGỦ Ngáy: Là hiện tượng cổ họng phát ra tiếng ồn khi ngủ. Nguyên nhân; Do cảm lạnh, viêm amiđan, hút thuốc lá, viêm xoang mạn tính, polyp và béo phì. Khi các mô của bờ trên họng (phía trên dây thanh âm) bị giãn trong khi ngủ thì mỗi lần thở, mô này bị rung như dạng nhạc cụ thổi, tạo ra tiếng ngáy. Gợi ý cách chữa trị Nằm nghiêng một bèn khi ngủ sẽ giảm bớt, bởi vì ngáy thường xảy ra khi nằm ngửa. - An kiêng rất quan trọng. Những người béo phì thường gặp phải tật này với 20% ỏ nam và 30% ở nữ. Hãy tập ăn kiêng và giảm cân đến mức mà bạn có thể thì hoàn toàn chắc chắn rằng tật này sẽ biến mất. Những người hút thuốc và uống rượu hoặc uống thuốc ngủ thường bị ngáy. Bạn nên cố gắng tránh những thói quen xấu này. Nằm gối đầu hơi dốc so với thân mình sẽ giúp giảm ngáy. Bị ngáy nhiều lần là do mũi bị nghẹt. Điều trị bằng cách nhỏ 2 giọt lô hội vào mỗi lỗ mũi trước khi đi ngủ. Một cách trị khác là súc miệng với tinh chất chiết xuất lô hội và nuốt chất lỏng, sản phẩm này có rất nhiều chất làm se và chất khử trùng, giúp thắt chặt và làm sạch các màng rung phát ra âm thanh ỏ phần trên họng cũng như hạn chế mọi nhiễm trùng. Phương án chọn lựa cuối cùng là thực hiện một cuộc tiểu phẫu ỏ dây thanh âm bằng tia laser sẽ hoàn toàn trị dứt tật này. Bạn hãy đi khám bác sĩ chuyên khoa.Mỗi buổi tối trước khi đi ngủ hãy xúc miệng bằng tinh chất lô hội.

292


co THẮT ĐẠI TRÀNG (Xem Viêm ruột kết)

CỘT SỐNG (Vẹo cột sống và Đ au lưng)

Có rất nhiều và đa dạng các chứng bệnh có thể xảy ra ỏ xương cột sống. Có gần 20 triệu sợi dây thần kinh đi qua xương sống. Một số trong các dây thần kinh này mang thông tin đến não, một số khác thì từ não đi đến các cơ, ruột, các cơ quan nội tạng và đến toàn bộ cơ thể. Các dây thần kinh này ra khỏi cột sống ỏ phía sau xương cột sống và từ đây tỏa đi toàn bộ cơ thể. Do tư thế xấu, căng thẳng thần kinh, di chuyển đột ngột, té ngã, ăn uống không đầy đủ hoặc nằm nệm không tốt sẽ gây hai loại bệnh về cột sống sau đây: 1.

Vẹo lệ c h c ộ t s ô n g : một trong những đốt sống bị lệch ra khỏi vị trí nhưng vẫn còn liên kết với đốt sống khác. Chứng bệnh này thường gặp nhất, chiếm 70% trường hợp bị bệnh về cột sống. C h ứ n g th o á t v ị đ ĩa đ ệ m : là phần giữa hai đốt sống có hình đĩa có cấu tạo từ sụn giúp chống đỡ giữa 2 đốt sống. T rên h ìn h ta c ó t h ể th ấ y c á c đ ĩa đ ệ m b ị lố i ra d o b ị c h è n ép. Khi đĩa này biến dạng và nhô ra khỏi hai đốt sống do một số nguyên nhâp nào đó, gọi là chứng thoát vị đĩa đệm.

293


Một trong hai chứng trên làm cho các dây thần kinh đi qua xương cột sống toả đi khắp cơ thể bị lệch và bó lại gây ra rất nhiều chứng bệnh, từ đau bụng, đau đầu và đau lưng đến đau thần kinh tọa. Chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về chứng đau lưng từ phần trên xuống tới xương cụt. Triệu chứng: Chứng đau lưng rất hay gặp ỏ người già. Cơn đau xảy ra do một trong những các nguyên nhân nêu trên, thông thường đau ở phần trên của lưng, tác động vào các đĩa đệm giữa các đốt xương cổ số 5 số 6 và số 7. Làm cho khó ngồi, trong một thời gian dài. Một chứng bệnh thường gặp nhất đau lưng dưới (vùng đĩa đệm các đốt sống lưng số 3, số 4 và số 5) làm cho người mắc bệnh khó di chuyển hoặc khó giữ lâu ở một tư thế. Đau thường là đau chói ở phần lưng dưới do các dây thần kinh ở hông bị vặn lại, đau có thể lan tới chân. Nguyên nhàn: Có rất nhiều nguyên nhân như té ngã, tư thê' làm việc hoặc ngồi học không đúng, ngủ trên đệm không tốt, tai nạn, chấn thương trong tập luyện hoặc chơi thể thao, do có khối u, nhiễm trùng, bị béo phì, căng thẳng tâm lý V.V.. Biến dạng cột sống hoặc các chứng bệnh về cột sống còn có thể do một vài chứng bệnh về xương, khớp hoặc cơ, thí dụ như chứng loãng xương, viêm khớp dạng thấp, bệnh viêm xương khớp. Gợi ý cách chữa trị Tốt nhất là nên đi đến khám ở bác sĩ chuyên khoa xương khớp để được chụp X quang và khám xét một cách cẩn thận. Bạn nên thực hiện theo hướng dẫn dưới đây, tập luyện thể thao và bổ sung dinh dưỡng theo chỉ dẫn sẽ giúp giảm nhẹ chứng đau lưng, hạn chê các hậu quả nghiêm trọng. 1. Phương pháp chườm nóng: Dùng túi chườm nóng hoặc dùng khăn hoặc miếng vải thấm nước nóng áp vào chỗ đau ỏ lưng khoảng 10 phút, làm nhiều lần. Dùng phương pháp chườm nóng này có thể gây loét và bị đau chỗ loét. Nếu vậy bạn nèn dùng phương pháp khác.

294


2.

Chườm đá: Bỏ một ít đá vào trong khăn chườm lẻn chỗ đau. Cách này rất có tác dụng nếu mới bị chấn thương và sưng lên. Đá sẽ giúp giảm sưng và đau. Cũng như phương pháp áp nhiệt, bạn nên chọn phương pháp nào tốt nhât cho bạn.

3.

Chườm cả nóng và lạnh: bắt đầu chườm nóng khoảng 10 phút, sau đó chườm lạnh (bằng đá), sau đó nghỉ ngơi hoàn toàn trong 10 phút. Cứ tiếp tục luân phlén như vậy trong vòng 1 giờ. Phương pháp này phổ biến nhất và thường được các chuyên gia khuyên dùng.

4.

Thuốc mỡ giảm đau: Có rất nhiều loại thuốc mỡ có sẵn trên thị trường, nhưng có một loại hỗn hợp từ lô hội với khuynh diệp õdầu nóng) có tác dụng giảm đau rất tốt ỏ bắp cơ, khớp, và xương cột sống.

Lô hội có tác dụng giảm sưng rất hữu hiệu và nó thấm sâu, giống như một phương tiện chuyên chở các yếu tố khác như khuynh diệp đồng thời tinh chất chiết xuất lô hội giúp giảm đau rất công hiệu. 5. Tập luyện thể dục để giúp giảm đau lưng dưới: Bạn nèn khởi động bằng vài động tác nhẹ để cơ thể ấm lên. Nằm xuống sàn nhà có lót khăn hoặc một tấm nệm phăng, kéo chân trái về phía thân, đạt hai tay dưới đùi gần khớp gối (động tác có tư thế giống như bạn đang vòng hai tay kéo đùi về thânị (hình 1). Hít thở bình thường, chân phải vẫn duỗi thằng, giữ tư thế co chân hướng về thân trong vòng 3 giây, sau đó duỗi thẳng để lưng thẳng ra, rồi nghỉ ngơi. Chân phải cũng tập giống như vậy. Mỗi chân tập động tác này 1 0 -15 lần.

Xoay vặn xương sống vùng hông: Xoay vặn cột sống là một động tác bình thường, bạn nên tập thường xuyên đều đặn để duy trì sự vận độiig linh hoạt các đốt xương sống, giúp chung trồ nên ngay ngắn hơn.

295


Bài tập sau đây giúp cho xương cột sống vùng lưng hông linh hoạt hơn. Nằm ngửa trên sàn nhà, hai tay duỗi thẳng sang ngang. Gập gối và xoay thân người qua bên trái, sau đó xoay qua phải trong một vài phút, Bạn nên ♦ảp động lác này nhẹ nhàng, chậm, giữ nguyên đầu gối ỏ mỗi bên trong 5 giây (Hình 2).

♦ Một động tác thể dục đơn giản hữu ích khác là ngồi à mép giường, đặt bàn chân trên sàn nhà, duỗi một ít. Đặt tay bạn lên cạnh giường, đưa người nhẹ nhàng về phía trước trong vai giây (10 đến 15 giây). Bạn sẽ có cảm giác xương cột sống căng ra làm cho phần cuối các đốt sống mỏ ra. Dùng tay chống đỡ giúp thân người thẳng lại. Làm như vậy 10 lẩn. ♦ Bạn nên nằm nghiêng khi ngủ, hai chân gấp về phía thân giống như tư thế của bào thai, như thế sẽ giúp các đốt xương sống giãn ra cùng vối các đĩa đệm và các sợi dây thần kinh. Người ta cho rằng nên đặt một chiếc gối nhỏ vào giữa hai đầu gối. Đừng ngồi hoặc đứng một chỗ quá lâu. Nếu ngồi xe đừng ngồi quá 30 phút mà không đứng lèn. VỀ DINH DƯỠNG Cần phải bổ sung thật nhiều dinh dưỡng để phục hồi xương bị yếu, giòn, thiếu canxi, viêm nhiễm hoặc dễ gãy. Căng thảng thẩn kinh làm giảm sút rất nhanh lượng chất khoáng trong xương và cản trở quá trình tạo protein mới. Hóc-mỏn cortison sẽ tiết ra trong khi bị càng thảng thần kinh, làm tiêu hao canxi từ xương.

296


Magiè và vitamin D rất cần thiết để xương hấp thụ canxi, canxi là thành phần chính của xương. Vitamin E giúp cho xương linh hoạt hơn. Vitamin c giúp xương kkoẻ chắc hơn và chống nhiễm trùng. Protein giúp phục hồi và duy trì xương. Điều quan trọng nhất là tránh cho xương sống không bị chấn thương và đau lưng. Ngoài ra nên tránh không bị càng thẳng thần kinh, giữ cho thể trạng luôn luôn tốt là cách tốt nhất chống đau lưng, các cơ bắp luôn săn chắc. Nhận biết điều gì nên làm là rất cần thiết. Sau đây là một số lời khuyên của bác sĩ vật lý trị liệu. ♦ Khi nâng vác vật gì phải sử dụng đúng các chức năng của các cơ bắp, khi nâng vật nặng phải tránh dùng các cơ lưng, mà nên gập gối và nâng bằng cơ chân, cơ bụng và các cơ tay và vai. ♦ õm vật nặng: sau khi nâng một vật nặng nên ỏm giữ vào người, nếu không luhg bạn phải sẽ bị căng quá mức. ♦ Nên xoay người chứ khổng vặn người, sau khi nâng vật nặng lên, xoay chân và mặt hướng về phía bạn cẩn đặt món đổ đó. ♦ Nên đưa vật nặng theo từng bậc, đừng nên nếu bạn cần phải đưa một vật nặng lên cao khỏi tầm ngực, nên sử dụng ghế đẩu hoặc thang, nếu có thể đứng trên ghế hoặc thang bạn nhờ ai đó đưa giùm vật đó cho bạn. ♦ Không nên ngồi một chỗ lâu quá. Cơ thể con người theo nguyên lý không thể ngồi quá 20-3D phút. Sau khi ngồi quá 1 giờ đổng hồ, áp lực trên xương cột sống dẩn dần tăng lên. Mỗi nửa giờ bạn nèn đứng dậy đi chung quanh chỗ làm việc. ♦ Nàng chân. Khi đứng lâu bạn nên đặt một bàn chân lên ghế hoặc vật nào đó tương tự. Nếu bạn đứng một chỗ quá lâu, nên đồi chàn trụ. ♦ Đi vòng quanh, cố gắng tránh đừng đứng một chỗ với cùng một tư thế quá lâu, tư thế sẽ xấu dần đi sau khi đứng 20 - 30 phút. ♦ Uốn mình một chút. Nếu bạn ngồi một chỗ lâu. nên đứng dậy và uốn cong lưng ra phía sau vài lần trong một ngày. Nếu đứng quá lâu hoặc nâng rất nhiều đồ vật qua đầu thì nên uốn cong lưng về phía trưốc. Ngồi vào ghế và cố gắng chạm gối vào vai.

297


« Nén nghỉ ngơi. Những người tài xế sẽ bị tổn thương yề iưng do họ luôn ngồi lảu và căng thảng, luôn chịu dằn xốc. Cho nên những người làm công việc này nên thường xuyên ngừng xe lại, ra ngoài đi bộ và ngả người thư giãn. Chú ý: Nếu cột sống của bạn có sự cố kéo dài sẽ diễn biến xấu hơn cho tỏi lúc bạn không thể nắn sửa lại được. Bạn nên đi khám bác sĩ ngay từ đầu. Liếu nên dùng mỗi ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Liều nên dùng Lưu ỷ hàng ngày Xoa lên chỗ đau Giảm đau. Chống viêm. cho đến khi cảm thấy hết đau. 6 viên mỗi ngày, Giúp xương cột sống mỗi bữa ăn uống 2 hoạt động tốt hơn va chống loãng xương. viên. 3. Nước ép, gel 3 đến 6 auxơ mỗi Giảm viên, cung cấp hoặc mật hoa lô ngày (khoảng 90- dinh dưỡng. 180g), trước mỗi hội bữa ăn uống 2 auxơ. 4. Tập luyện các động tác thể dục đã đề cập ỏ trên

Bổ sung cẩn thiết 1. Dầu nóng lô hội với khuynh diệp 2. Chất khoáng tổng hợp

5. Áp dụng phương pháp chườm đá và nóng Hỗ trỢ thèm 2 viên nang mỗi Chất chống ôxy hóa 6. Beta caroten ngày, trước mỗi bữa mạnh, phục hồi và duy tri các mô cơ thể. ăn uống 1 viên. Nên dùng vìtamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vitamin A - 15.000 IU hoăc B tổng hợp - 350 B5- 100mg mg beta caroten - 9 mg E - 600 IU D- 600 IU c - 350 đến 500 mg Các chất khoáng Kali - 800 mg. Canxi - 1.500 mg Magiê - 300 mg

298


TẬP LUYỆN THỂ THAO, THỂ HÌNH (Tăng cường sức mạnh và phát triển cơ bắp)

Để đạt được thành tích tốt, cơ thể các lực sĩ cần phải có được các đặc điểm sau: ♦ Bắp cơ rắn chắc. ♦ Năng lực của cơ. (Di chuyển nhanh và mạnh) Bắp cơ rắn chắc Các bắp cơ phải có được sức chịu đựng và rắn chắc. Đổng thời phải có kích thước đúng tỷ lệ tiêu chuẩn so với cơ thể tùy từng môn thể thao bạn tập luyện. Một thể hình thanh mảnh không cần tập luyện các môn thể thao có yéu cầu về trọng lượng. Tuy nhiên có thể tập các môn thể dục dụng cụ, nhịp điệu. Có 2 cách để có được cơ bắp khỏe và rắn chắc: dinh dưỡng và tập luyện thể dục. D in h d ư ỡ n g

Để phát triển cơ và tăng cường sức mạnh, ngoài tập luyện thể dục còn phải có chê độ dinh dưỡng đẩy đủ. Tất cả các cơ và tế bào của cơ thể đều được cấu tạo từ protein cùng với các vitamin và khoáng chất thông qua quá trình chuyển hóa. Chất đạm (protein) có từ các axit amin. Các mô trong cơ thể con người đòi hỏi nhiều axit amin khác nhau. Các phân tử axit amin này giống như những viên gạch để xây nên một cái nhà.

299


Bạn cần phải đặt những viên gạch vào đúng chỗ để xây nên một ngôi nhà đẹp. Các axit amin rất cần thiết để hình thành các mô cơ gốm: ♦ L-lsoleucin. Nó điều chỉnh lượng đường trong máu và năng lượng. Phải tiếp nhận cùng với L - Leucin và L Valin. ♦

L-Leucin. Phải tiếp nhận kết hỢp với L - Isoleucin và L Valin. Chúng giúp mô xương và cơ rắn chắc.

L-valin: Tiếp nhận kết hợp với L - Isoleucin và L -

Leucin. Ngoài tác dụng tàng cường trao đổi chất ỏ bắp cơ và tái tạo mô, L - Valin còn tạo năng lực cho cơ bắp. Các axit amin khác đóng vai trò cấu tạo nên bắp cơ và năng tượng gổm: ♦ L-Histidin. Rất quan trọng cho mô tăng trưởng và tái tạo.

♦ L-Methionin. Rất cần thiết để ngăn chặn sự hình thành mỡ trong gan, kiểm soát mỡ trong máu và tăng cường tạo lecithin. ♦ L-Prolin. Giúp hình thành collagen (chất tạo keo), làm chắc các khớp, gân và bắp cơ. ♦ L-Threonin. Giúp duy trì cân bằng protein trong cơ thể, là thành phần có trong cơ và đóng vai trò trong việc hình thành collagen. ♦ L-Tyrosin. Giảm cảm giác thèm ăn để giảm lượng mỡ trong cơ thể. Giúp phát triển cơ và rất quan trọng trong việc ngăn chặn lo âu, căng thẳng tâm lý, trầm cảm và buồn bực. ♦ L-Glutamin. (axit glutamic). Kết hợp với đường glucose, là nguồn cung cấp chính cho tế bào não, đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóa đường và chất béo. ♦ L- axit aspatic. Giúp chống đỡ mệt mỏi. Đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa cacbon hydrat thành năng lượng của cơ. ♦ Các axit amin khác cần thiết cho sự phát triển của cơ gồm: L-arginin, L- cystein, L-glycin, L-lysin, L-phenylalanin, L-serin, L-tryptophan. THÂN HÌNH VÀ CÁC LOẠI BỘT DINH DƯỠNG Có rất nhiều loại bột dinh dưỡng và thức uống có chứa đạm, axit amin, chất khoáng, vitamin và các yếu tố khác cần thiết

300


cho sự phát triển của cơ. Các sản phẩm này thường kết hợp với các yếu tố như Vitamin B6, Chromium picolinat, phấn ong và nưàc ép lô hội, được xem là những nguồn dinh dưỡng rất thích hợp. Trong lô hội có chứa 17 trong tổng số 23 axit amin thiết yếu cho cơ thể con người và rất nhiều enzym (men) giúp cơ thể đồng hóa protein và axit amin. Tóm lạ i, Dinh dưỡng (protein với axit amin, vitamin và chất khoáng) cùng vói tập luyện thể dục là 2 yếu tố quan trọng để có cơ bắp săn chắc. '■ “A i k h ô n g d à n h th ờ i g ia n đ ể tậ p lu y ệ n t h ể d ụ c th ì s ẽ h a o p h í th ờ i g ia n c h o b ệ n h t ậ t ”

(Tục ngữ cổ). Tập lu y ệ n t h ể d ụ c t h ể th a o

Tập luyện thể thao mỗi ngày rất cần thiết trong việc phát triển cơ cũng như tính linh hoạt và nhanh nhẹn trong thể thao. Bạn nên chọn loại hình thể thao nào mà bạn thích nhất và khẩu phần ăn thích hỢp. Điều quan trọng nhất là bạn nên ăn theo khẩu phần cung cấp cho bạn đầy đủ năng lượng, thể lực ổn định và giúp cơ săn chắc. Nhưng nếu bạn có khẩu phần ăn dổi dào mà không tập luyện thể dục thể thao thì năng lượng dư thừa sẽ tích tụ lại dưới dạng mỡ. Cacbon hyđrat sẽ chuyển hóa thành đường glucose, nhưng nếu như cơ thể không tận dụng hết, nó sẽ tích tụ dưới dạng mỡ làm cho cơ thể bị béo phì, 3300 caloi tương ứng với 1/2 kg mỡ. Năng lực của cơ Năng lượng do quá trình chuyển hóa cung cấp lấy từ các chất theo thứ tự là đường, cacbon hyđrat, mõ và đạm. Năng lượng cho cơ thể chủ yếu lấy từ đường có ỏ trong máu, phần còn lại là do quá trình đốt cháy nhiên liệu từ là mỡ và đạm (đường là một dạng của glucose. Còn cacbon hyđrat mà chúng ta tiêu thụ được phải chuyển hóa thành glucose rồi glucose chuyển thành glycogen để dự trữ trong gan và cơ.)

301


CRÕM “Labô nghiên cứu Dinh Dưỡng Con Người" do chính phủ Mỹ tài trỢ đã nghiên cứu phát hiện Crôm picolinat và được Bộ Nông Nghiệp Mỹ cấp bằng sáng chế. Chất này được xem như là chất bổ sung dinh dưỡng an toàn và hiệu quả. Người ta chứng minh rằng crôm (dạng picolinat của crôm) chủ yếu giúp tăng cưởng mô cơ và hạ thấp lượng mỡ trong cơ thể. Nó giúp kết hỢp các axit amin (dạng protein hoà tan) thành bắp cơ và chuyển hóa chất béo thành năng lượng. Crôm là một trong những các yếu tố mà insulin cần để thực hiện chức năng của nó. Nhờ vào tác động của crôm mà insulin chuyển hóa cacbon hyđrat, chất béo và một vài protein thành đường, sau đó thành năng lượng. Qua rất nhiều cuộc nghiên cúru đã chứng minh rằng crôm picolinat tăng cường phát triển cơ đồng thời giảm mỡ trong cơ thể. Khi lượng axit amin đầy đủ trong máu (protein hoà tan) thì crôm picolinat sẽ giúp protein chuyển vào những tế bào của mô cơ và các cơ quan trong cơ thể. củng cố cấu trúc và tăng kích thước của các mô đó. « Các sợi cơ cần năng lượng để co giãn. Năng lượng này tích trữ trong các tế bào mô cơ ở dạng glycogen cùng với chất cơ bản là phospho gọi là ATP (adenosin triphosphat). Một trong những yếu tố quan trọng để khỏi đẩu quá trinh chuyển hóa năng lượng ATP trong tế bào (trong bộ phận của tế bào gọi là ty lạp thể) là co en2yme-Q10. *

ôxy và các yếu tố khác như chất các khoáng và vitamin không thể thiếu trong quá trình chuyển hóa glucose. Các vítamin và chất khoáng có rất nhiều trong phấn ong và cỏ linh lắng.

«

Insulin với sự hỗ trợ của crôm sẽ thực hiện chức năng bảo đảm các tế bào tận dụng hết đường. Đổng thời chuyển hóa chúng thành glycogen lưu trữ trong gan và cơ, để các lực sĩ dùng đến khi gắng sức.

302


♦ Glycogen là nguồn năng lượng đầu tiên được sử dụng (nó sẽ được tiêu thụ trong 18 dặm đẩu của chặng đua), sau đó cơ thể bắt đầu sử dụng năng lượng dự trữ có trong mỡ. ♦ Các vitamin và chất khoáng rất quan trọng đối với việc sản xuất năng lượng. Chúng cũng rất cần thiết trong việc chuyển hóa protein và axit amin. ♦ Các vitamin thiết yếu là A, B, B3, B5, B6, B12, c, D. E, K. ♦ Các chất khoáng quan trọng là: canxi, đồng, phốtpho, sắt, magiê, mangan, kali, natri, iốt. Một ngày trước khi tập thi đấu, các lực sĩ chuyên nghiệp cần tiêu thụ rất nhiều cacbon hyđrat (tất cả các loại ngũ cốc nguyên hạt, đậu, đậu phông, đậu lăng, khoai tây v.v. và đường thô) để tăng cường nguồn cung cấp glycogen và sức chịu đựng. Insulin không chỉ giúp hấp thụ đường trong máu nhanh, mà còn chuyển hóa glycogen, là một dạng đặc biệt của đường glucose dự trữ trong cđ, được sử dụng khi có yêu cầu sử dụng năng lượng tức thời. Liều nên dùng mỗi ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung Liều nên dùng hàng ngày cẩn thiết 1. Bột dinh Thay thế cho một dưỡng bữa ăn, uống với sCfa và sữa chua.

Lưu ỷ

Chủ yếu là đạm thục vật, axìt amin, chất xơ, chúa đẩy đủ vitamin và chất khoáng tổng hợp. 2. Crôm (picolinat) 3 viên mỗi ngày, Crôm giúp insulin dễ trước mỗi bữa ăn dàng vào máu và hoạt uống 1 viên. động một cách hiệu quả. 3. Phấn hoa và 4 viên mỗi ngày, Phấn hoa và cỏ linh mỗi bũa ăn uống 1 lăng chứa tất cà cỏ linh lăng hoặc 2 viên. vitamin và chất khoáng cần thiết. Phấn hoa là nguổn nâng lượng dổi dào. 4. Nước ép, gel 3 đến 6 auxơ mỗi Cung cấp năng lượng, hoặc mật hoa lô ngày (khoảng 90- dinh dưỡng, giúp dễ 180g), trước mỗi tiêu hóa. Chứa 17 axit hội bữa ãn uống 2 amin. auxơ.

T20-CNSDPT..

303


5. Chất khoáng tổng hợp, phospho, canxi, kali 6. Nhân sâm

Hỗ trợ thêm 6 viên mỗi ngày, Cần thiết cho cấu tạo mỗi bCía ăn uống 2 và chức năng của cơ viên thể.

4 viên mỗi ngày, Các thành phần tự cách 20 phút trước nhiên cung cấp nhiều mỗi bCra ăn uống 1 năng lương cho cơ viên. thể. 7. Bứa 3 viên mỗi ngày, Giúp bạn kiềm chế sự Campuchia cách 30 phút ta/ớc thèm ăn đổng thời (Giúp ngăn chặn bữa ăn uống 1 viên. ngăn chăn sự hình thành mỡ. Chứa HCA. hình thành mỡ) 8. Mỗi ngày uống một ít mật ong hoặc uống truớc khi thi đấu sẽ cung cấp cho bạn rất nhiều năng luọng tức thời (mật ong chứa rất nhiều đường glucose và tructpse). Các thành phẩn khác: Co-enzym Q-10, protein, axit amin. Nên dùng vitamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong b ũữ ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vítamin Vitamin tổng hợp Vitamin A - 10.000 hoăc Beta caroten (phấn hoa) IU - 6 mg B5- 20 mg B1- 20 mg B3 -100 mg B12 - 5 mcg c -120 mg B6 - 5 mg E - 200 IU. D- 400 IU Các chất khoáng Crôm - 200 mcg Chất khoáng tổng hợp Canxl - 800 mg Mangan - 3 mg Magiê - 300mg Đồng - 3 mg lốt - 200 mcg Kali - 2000 mg Sắt - 20 mg Natri - 500 mg. Phốtpho - 800 mg Các axit amin: L-arginin, L-camitin, L-glutamin, L-isoleucin, Lleucin, L-valin, L-histidin, L-methionin, L-prolin, L- threonin, Ltynocin, L-axit aspatic.

TRƯỚNGBỤNG-ĐẨY HƠI Triệu chứng: cảm giác bứt ĩ'A khó chịu ỏ dạ dày và vùng bụng, muốn trung tiện.

304


Nguyên nhân: Đầy hơi chủ yếu là do khi ăn nuốt không khí vào, vi khuẩn sẽ gây ra sự phân hủy thức ăn không tiêu, hoặc do các phản ứng hoá học sinh ra từ các thức ăn trong ruột và dạ dày. * Một số thực phẩm tạo nhiều hơi là: đường tinh luyện, nếu như không được tiêu hóa, sẽ nhanh chong lên men và sinh hơi, bột rĩiì tinh luyện, các món rán va một vài loại rau như hoa lơ, bông cải xanh. Những thức ăn này khi kết hợp với các loại thức ăn khác sẽ sinh hơ'. Một vài loại hạt như các loại đậu cũng gây ra hiện tượng này. ♦ Sữa và các sản phẩm bơ sữa sinh hơi và khó tiêu ỏ những người không có men gọi là lactase để hấp thụ những loại thực pham này. ở một số người khi ăn các loại trái cây như táo chung với các loại trái cây khác sẽ sinh hơi. Phải ăn riêng trái cây nửa tiếng trước khi ăn các thức ăn khác. Gợi ỷ cách điểu trị Đi bộ hoặc tập nhẹ nhàng sau bữa àn để giúp tiêu hóa. Bạn nên uống một ít trà thảo dược và nước ép lô hội, tỏi hoăc húng tây sẽ giúp tiêu hóa rất tốt. Liếu nên dùng mỗi ngày cho người lớn (cản nặng 150 pao tương dương 67,5 kg) Bổ sung Liều nên dùng hàng Lưu ý ngày cấn thiết 1. Gel lô hội

3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90-180g), truớc mỗi bũa àn uống 2 auxơ, uống riêng hay uống chung với trà

Bổ sung dinh dưỡng, chông viêm nhiễm giúp dễ tiêu hóa.

2. Trà thảo

dược

Dùng hàng ngày, uống suốt ngày.

Giúp tiêu hóa tốt.

3. Tỏi và húng tây

3 viên nang mỗi ngày, mỗi bũa ăn uống 1 viên.

Giúp tiêu hoá tốt

Hỗ trợ thêm 4. Nên đi bộ sau khi ăn

Hàng ngày

Có tác dụng thông hơi

Các thành phấn có lợi: Axit hydrochloric, sũa chua. Nên dùng vìtamln và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitamin Vitamin B tổng hợp - 350 mg

B5 -100 mg.

305


VẾT RẠN DA (Xem Thai nghén)

ĐỘTQUỴ (Xem Nghẽn mạch máu não)

LOÉTDẠDÀY (Xem Viêm dạ dày, Viêm ruột kết)

CÀNGTHẲNGTHẨN KINH (Stress)

Căng thẳng thần kinh (stress) là phản ứng của cơ thể để thích nghi với các tình huống khó khăn và nguy hiểm. Theo bác sĩ Peter G. Hanson, tác giả cuốn sách “Những điểu thú vị về stress” cho chúng ta biết 80% các căn bệnh là liên quan đến stress. Stress không phải là tổn tại hiển nhiên, mà có do con người cảm nhận về hoàn cảnh sống theo mỗi cách khác nhau, tùy theo phản ứng và thái độ mà họ ứng xửvể vấn đề đó. Những phản ứng chính trong cơ thể trong thời kỳ căng thẳng thần kinh cao độ là: 1. Đồng tử giãn 2. Khô cổ và miệng 3. Động mạch và tĩnh mạch ỏ mặt, cánh tay và bàn tay co lại làm tái da 4. Tim đập nhanh hơn để chuyển ôxy đi khắp cơ thể 5. Trong trường hợp bị chấn thương, tuyến thượng thận tiết ra một lượng cortison đế giảm viêm. Đó là lý do tại sao những ngưòi bị căng thẳng thần kinh cao độ có hệ thống miễn dịch bị yếu. Cortison cũng như adrenalin ức chế các tế bào lymphô T là những tế bào do hệ thống miễn dịch tạo ra nhằm bảo vệ cơ thể khỏi bị mầm bệnh tấn công. 6. Gan sẽ tiết chất làm đông máu vào máu để ngăn chặn chảy máu trong trường hợp bị thương nặng.

306


7. Tiểu phế quảh sẽ giãn ra để hút nhiều khí ôxy hơn. 8. Lúc cấp thiết gan sẽ tiết ra đường glucose để cung cấp năng lượng cho cơ. 9. Khắp cơ thể đổ mồ hôi nhưng chủ yếu ở trong lòng bàn tay. 10. Toàn bộ cơ thể đặt trong tình trạng khẩn cấp cao độ để sẩn sàng đối phó hoặc lẩn tránh. Căng thảng thần kinh ỏ mức độ nhẹ thì cơ thể không bị tác động.Ngược lại còn giúp người đó năng động hơn. Mọi người chúng ta đều nhất thiết phải có một số căng thẳng thần kinh. Các hiện tượng trên chỉ xuất hiện khi nào stress quá nặng và kéo dài sẽ làm tiêu hao năng lượng cần thiết của cơ thể và làm mất sự ổn định cuộc sống của người bệnh. Những triệu chứng thường gặp chứng tỏ có căng thẳng: Thường hay nhức đầu Tim đập nhanh và mạnh Có chứng tăng huyết áp hoặc huyết áp cao Đau nhức cơ cổ, gáy và lưng. Lo âu, đau khổ hoặc muốn khóc Mệt mỏi, yếu ốt Mất ngủ và gặp ác mộng Trầm cảm hoặc buồn bã. Viêm dạ dày, viêm ruột kết hoặc loét dạ dày do thẩn kinh. Thiếu tập trung và/hoăc mất trí nhớ Dị ứng hoặc bệnh hen do thần kinh Liệt dương hoặc lãnh cảm Đe loại trừ chứng căng thẳng thẩn kinh bạn nên thực hiện như sau: « Giữ cho thái độ và suy nghĩ đúng đắn. Điều quan trọng là thay thế những ý nghĩ tiêu cực bằng những ý nghĩ tích cực. Vì căng thẳng tâm lý là do nhũmg suy nghĩ tạo nên theo cách nhận thức hoàn cảnh của mỗi người. Chúng ta hành động và cảm nhận theo những gì chúng ta nghĩ. Hãy thay đổi cách nghĩ của bạn. Hiểu đúng vấn để sẽ giúp bạn loại bỏ được những nỗi lo sợ, lo âu, oán giận, trầm cảm, buồn bã, v.v. mà hậu quả là căng thảng tâm lỷ.

307


♦ Một chẽ độ ăn uống đầy đủ giàu chất dinh dưỡng như vitamin B1, B3 (Niacii'i) Bõ, B6 và B12, c , E và D, axit íolic (trong rau lá xanh), biotin, sắt, magiê, mangan, phốt pho, kali, selen, kẽm, protein, chất béo và cacbon hyđrat. ♦ Nghỉ ngơi hoàn toàn chủ yếu bằng cách thư giãn thực sự. ♦ Mỗi ngày tập luyện thể dục thể thao. Chạy hoặc đi bộ 30 phút mỗi ngày, bơi lội V .V .. Liều nên dùng mỗi ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cán thiết 1. Sữa ong chúa (E)ể tâng tác dụng bạn nên ngậm sữa ong chúa duới luũi cho đến khi tan hết) 2. Phấn ong

Liều nên dùng hàng ngày 2 viên mỗi ngày, cách 20 phút trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

5 viên mỗi ngày, mỗi bũa ăn uống 1 đến 2 viên. 3. Nhân sâm và 3 viên mỗi ngày, cây xô thơm trước mỗi bCfa ãn uống 1 viên.

Lưu ý Chứa các vitamin B tổng hợp và BI, B3, B5 và B12 cần thiết cho nâo. Cung cấp đẩy đủ các yếu tố năng lượng. Làm thích nghi cung cấp năng lượng và tăng cường hệ thống miễn dịch.

Hỗ trợ thêm 4. Keo ong 3 viên mỗi ngày, Do sức để kháng của mỗi bữa ăn uống 1 cơ thể bị giảm nên cần bổ sung keo ong viên. hoăc tỏi đề phòng nhiễm trùng, đổng thời tăng cường hệ thống miễn dịch. 5. Beta caroten 2 viên nang mỗi Chất chống ôxy hóa ngày, tniớc mỗi bữa mạnh, giúp chống với Vitamin E ăn uống 1 viên. nhiễm trùng. 2 viên mỗi ngày, Chất chống ôxy hóa 6. Vitamin c mỗi bữa ắn uống 1 mạnh, tăng cuởng hệ viên. thống miễn dịch. 7. Nước ép. gel 3 đến 6 auxơ mỗi hoặc mật hoa lô ngày (khoảng 90- Cung cấp năng lượng, hội: 180g), trước mỗi chái dinh dưỡng và bữa ăn uống 2 giúp tiêu hóa tốt. auxơ.

308


Nén dùng vitamìn và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phẩn III

Các vỉtamin B3- 30 mg

B1- 100 mg B6 -100 mg B tổng hợp - 300 mg

B5 - 100 mg (ngày 3 lần) C - 1.000 mg D -400 IU.

B12 -100 mcg E - 400 IU Các chất khoáng Canxi - 1.500 mg Magiê - 1.000 mg Kẽm - 50 mg. Các thành phẩn có lợi Các axit amin: L-Tyrosin, L-Lysin, Lecithin.

RĂNG (SÂU MỤC RĂNG) (Xem C hảy m àu lợi)

Sâu răng là do có lỗ sâu ỏ trong răng và phát triển dần dần đến khi phá hủy hết răng. Triệu chứng: Có cảm giác xù xì lỏ chởm trên men răng, sau đó đau buốt. Khi răng bị sâu ăn sâu xuyên vào lợi sẽ. tạo ra một lỗ hổng làm lộ phần cuối dây thần kinh của răng dễ gây đau, có thể chảy máu. Nguyên nhân: Lỗ hổng ỏ răng chủ yếu là do thiếu vệ sinh răng miệng và ăn nhiều thức ăn ngọt tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển và tạo axit cũng có thể do chế độ ăn không đầy đủ. Gợi ý cách chữa trị Chải sạch răng sau mỗi bữa ăn bằng kem đánh răng lô hội và keo ong là một cách phòng ngừa hữu hiệu, loại trừ những loại vi khuẩn gây sâu răng. Trong trường hợp không có tác dụng thì dùng kem đánh răng keo ong, có chứa gelatin lô hội cùng với một ít sôđa.

309


Đê loại trừ đau răng bạn nên thực hiện như sau; 1. Hớp một ít nước nóng và súc miệng thật nhiều và mạnh, lập lại nhiều lần để loại trừ các bã thức ắn còn mắc lại trong kẽ và hốc răng. Nếu đã làm như vậy mà vẫn còn chưa sạch sẽ gây đau nhức, cô gắng sử dụng bàn chải mềm để làm sạch răng Súc miệng nhiều lần với một ít tinh chất chiết xuất lô hội sẽ giảm viêm nhiễm, trárih chảy máu và giảm đaú. Thoa một ít cồn iốt sẽ giúp giảm viêm tấy và đau. 3. Đưa một ít kem đánh răng có chứa gel lô hội và keo ong vào hốc răng sâu và cứ để yên đó. 4. Trong trường hợp đau quá thi lấy dầu đinh hương đều đặn nhỏ một giọt vào hốc răng. 5. Chà một ít đá lạnh lên lợi trong vài phút ỏ chỗ bị đau hoặc có chảy mau. Áp-xe quanh răng Áp xe quanh răng là một dạng nhiễm trùng sâu vào lợi và phá hủy ràng. Chỗ bị áp -xe sẽ sưng dần lên làm sưng lợi hoặc cac mo cơ sẽ bị viêm và đau nhức. Trong vài tritóng hợp phải rạch để tháo mủ ra. Bạn nên bổ sung thật nhiều cẩc chất kháng sinh tự nhiên dạng keo ong, ngoài ra nên súc miệng mỗi giờ 1 lần với tinh chất chiết xuất lô hội. Đặt một ít kem đánh răng lô hội lên lợi suốt ngày đêm hoặc chải răng bằng kem đánh răng lô hội. Theo bac sĩ Eric Shapira ỏ Calitonia sẽ giúp giảm viêm tấy. Bạn cũng có thể giảm viêm tấy bằng cách súc miệng với nứớc và iot.

Áp xe răng Lléu nên dùng m ỗi ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tuông đương 67,5 kg)

Bổ sung cán thiết 1. Keo ong

Liếu nên dùng hàng ngày 3 dến 6 viên. Mỗi bữa ăn uống 2 viên

Lưu ý

Là kháng sinh tự nhiên diệt vi khuẩn, virus và kỷ sinh trùng Chống viêm, giảm Đánh răng và bôi và 2. Kem đánh răng lô hội với để lại ỗ lợi chỗ bị đau, là kháng sinh tự nhiên tổn thương keo ong 3. Chất chiết Để vào răng. Hàng Chống viêm, giảm đau, là kháng sinh tự ngày xuất hoạt hoá nhiên, tái tạo tế bào.

310

j


Nên dùng vitamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ở phần III

Các vitamin A - 15.000 hoặc E - 600 IU c —360mg Beta caroten - 9 mg Các chất khoáng Kẽm - 30 mg Germanium - 100 Canxi - 800 mg mg

Á p xe qi^anh răng Liều nên dùng m ỗi ngày cho người lớn (cán nặng 150 pao tương đương 67,5 kg) Bổ sung cẩn thiết 1. Keo ong

2. Tinh chất chiết xuất lô hội

Liều nên dùng hàng ngày 3 đến 6 viên loại 500 mg mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên. 3 lần mỗi ngày.

Lưu ý Là kháng sinh tự nhiên, diệt vi khuẩn, virus và ký sinh tàing. Súc miộng và ngậm chất lỏng đó trong miệng 15 giây hoặc dùng bđm tiêm bơm nước này để rửa lợi.

Hỗ trọ thêm 3. Nước ép, gel 3 đến 6 auxd mỗi Chống viêm giâm hoãc mật hoa lô ngày (khoảng 90- đau, là kháng sinh tự 180g), tmớc mỗi bũa hội nhiên. ăn uống 2 auxơ. Nên dùng vìtamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vìtamln A - 15.000 IU hoâc B6-100 mg Beta caroten - 9 mg B3 (Niadn)-100 mg Các chất khoáng Canxi - 700 mg Đổng - 3 mg Magiê - 300 mg Mangan - 30 mg Natri - 500 mg Kẽm - 50 mg.

311

C - 360 mg.

Phốtpho - 800 mg Kali - 2000 mg


Chăm sóc răng m iệng Liếu nén dùng mỗi ngày cho ngitòi lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Liếu nên dùng Bổ sung cẩn thiết hàng ngày 1. Dùng kem 3 lần mỗi ngày. đánh răng lô hội và keo ong 3 viên mỗi ngày, 2. Vitamin c mỗi bữa ăn uống 1 viên. 3. Chất khoáng 6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 tổng hợp viên.

Lưu ý Chống viêm là kháng sinh tự nhiên, tái tạo tế bào. Chất chống ôxy hóa mạnh, tăng cường hệ thống miễn dịch. Cẩn thiết cho cấu tạo và chức năng cơ thể.

4. Án nhiều rau quả tươi (trừ cà rốt). Nên dùng vitamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ở phần III

Các vitamín A - 20.000 IU hoặc B6 -100 mg Beta caroten -12 mg B3 (Niacin) - 30 mg. D - 200 IU Các chất khoáng Đồng - 3 mg Canxi - 700 mg Mangan - 30 mg Magiê - 300 mg Kẽm - 30 mg. Natri - 300 mg

c - 200 mg

Phốt pho -100 mg Kali - 2000 mg

BỆNHUỐNVÁN Bệnh uốn ván là căn bệnh do vi khuẩn ỏ những đồ vật dơ bẩn trong đất hoặc trong phân súc vật gây nên.

312


Triệu chứng: Thân người uốn cong lẽn, gáy và cổ bị cứng, miệng cứng không mỏ được, cơ bụng, cơ lưng và cơ mặt bị căng, nhịp mạch thất thường và bị sốt. Co các cơ ngực và cơ họng có thể gây ngạt thỏ. Nguyên nhân: vết thương nhiễm bẩn hoặc thú vật cắn, gai đâm hay do vết móng tay cào cấu, kim loại bị ghỉ V.V.. Gợi ỷ cách chữa trị Nếu như vật gây bị thương bằng kim loại, một vật không tiệt trùng hoặc do thú vật cắn, bạn nên không được bỏ qua mà phải đi khám bác sĩ để tiêm phòng bệnh uốn ván. Vì bệnh uốn ván là do nhiễm vi khuẩn cho nên việc đầu tiên bạn nên làm là: Rửa sạch vết thương bằng nước với xà phòng lô hội và tay (aloe vera soap có chứa chất khử trùng, thoa kem keo ong và lô hội, hỗn hợp sơ cứu hoặc gelatin lò hội, đồng thời uống viên keo ong. Chú ý: Bệnh uốn ván có thể gây tử vong nếu như không quan tâm kịp thời. Bạn phải đi tiêm phòng nhất là khi vết thương do kim loại đâm hoặc có dính phân súc vật. Liểu nên dùng mỗi ngày cho người lớn (căn nặng 150 pao tương đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết 1. Rửa sach vết thương bằng xà bông và nước. 2. Dùng kem keo ong và lô hội hoăc hỗn hợp sơ cứu. 3. Keo ong

Liều nên dùng Lưu ỷ hàng ngày Rửa dưới vòi nước Loại trừ hoàn toàn các chảy. nguyên nhân gây nhiễm trùng. Bôi lên vết thương. Đây là hỗn hợp các loại thuốc và thao dưậc hoặc gelatin lô hội. 3 đến 6 viên mỗi Là kháng sinh tự ngày trong (t nhất 8 nhiên, diệt vi khuẩn ngày, mỗi bữa ăn và virus. Tăng cưởng uống 2 viên. hệ thống miễn dịch. 4. Tiêm vác xin Càng sóm càng tốt. Chỉ có vác xin phòng phòng uốn ván uốn ván là có tác dụng chũa bệnh uốn ván.

313


Nên dùng vìtamln và chất khoáng (dùng hàng ngày trong b ữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitamin c - 200 đến 500 mg Các chất khoáng Kẽm - 30 mg.

B tổng hợp - 300 mg Selen - 200 mcg

E - 600 IU.

VIÊMAMIDAN Amiđan là hai khoang hay hốc có chức năng bảo vệ cơ thể chống lại các chất độc có ở trong máu. Nó nằm ở hai bên trong họng giữa miệng và hầu họng. Viêm amiđan là khi các hạch amiđan bị sưng hay bj kích thích do bị nhiễm trùng, các chất lạ bám đẩy. Triệu chứng: Đau, viêm và kích thích ỏ hai bên họng, nuốt thức ăn rất khó khăn. Bạn có thể nhìn thấy amiđan ở cuối cổ họng. Nguyên nhãn: Bị nhiễm trùng thường xuyên và do chính vi trùng mà amiđan có nhiệm vụ phải phá hủy. Gợi ý cách chữa trị Trước hết là uống nước cam và nước ép lô hội để iẩy sạch các chất độc trong cơ thể, ăn nhiều rau quả và trái cây tươi, uống nhiều nước. Vận động để ra mổ hôi, giúp loại trừ chất độc theo đường da và thận. Súc miệng nước muối. Chú ý: Nếu bạn bị sốt trên 102°F (tương đương 39°C) thì nên cố hạ nhiệt, nếu không thấy bớt, bạn cần đi khám bác sĩ. Lléu nên dùng mỗi ngày cho nguól lớn (cân nặng 150 pao tuơng đuơng 67,5 kg) Bổ sung cán thiết 1. Keo ong

Liểu nên dùng Lưu ỷ hàng ngày 3 đến 6 viên (hoặc 3 Lá kháng sính tự gam) mỗi ngày, mỗi nhiên, diệt vi khuẩn, bũa ăn uống 2 viên. virus và kỷ sinh trùng.

314 i


2. Tinh chất chiết xuất lô hội hoặc hỗn hợp sơ cứu chế từ thảo duợc để súc miệng nhiểu lần. 3. Nhịn ăn trong 3 ngày 4. Vitamin c 3 viên mỗi ngày, Là thuốc dự phòng. trước mỗi bữa ăn Tăng cường hệ thống uống 1 viên. miễn nhiễm. Hỗ trợ thêm 5. Tỏi 6 viên nang (hoăc 6 Là kháng sinh tự gam) mỗi ngày, mỗi nhiên, diệt vi khuẩn bữa ăn uổng 2 viên. và ký sinh trùng. 6. Nước ép, gel 3 đến 6 auxơ mỗi Giúp giải độc cho hệ hoặc mật hoa lô ngày (khoảng 90- bạch huyết. hội 180g), truớc mỗi bũa ăn uống 2 auxơ. 7. Beta caroten 2 viên nang mỗi Chất chống ôxy hóa và Vitamin E ngày, trước mỗi bữa mạnh, chống nhiễm ăn uống 1 viên. trùng, phục hồi và duy trì mô cơ thể. Nên dùng vitanìin và chốt khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vítamin A - 15.000 IU hoặc B5 -100 mg Beta caroten - 9mg c - 350 đến 1000 mg E - 600 IU. Các chất khoáng Kẽm - 50 mg trong Germanium-100 mg 15 ngày

B6-100 mg

ĐAU RĂNG (Xem Răng)

CHÚNG VẸO CỔ Vẹo cổ là biểu hiện của co rút các cơ cổ làm rất đau. Triệu chứng: Đau dữ dội ở cổ và không thể xoay cổ được. Nguyên nhân Do bị căng thẳng, lệch đốt sống cổ làm cho dây thần kinh ở vùng này bị chèn ép.

315


Do nhiễm virus khi bị cảm lạnh cũng gây đau vẹo cổ. Thiếu dinh dưỡng bổ sung cho cơ như vitamin E, canxi và magiê. Bị lạnh bất chợt và cơ thể có bị một trong những nguyên nhân trên. Gợi ý cách chữa trị Chứng này có thể do virus gây ra, nên tăng cường hệ thống miễn dịch và chống nhiiễm trùng bằng keo ong và tỏi. cần bổ sung các chất dinh dưỡng như vitamin E, B1, B5, B6 và các chất khoáng (canxi và magiẽ). Dầu lô hội với khuynh diệp là chất làm dịu đau, xoa bóp để dầu thấm sâu vào bên trong. Lìểu nên dùng mỗi ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tuvng dương 67,5 kg)

Bổ sung Liều nên dùng cẩn thiết hàng ngày 1. Keo ong 3 đến 6 viên mỗi và/hay ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên Tỏi 4 viên nang mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên. 2. Chất khoáng 6 viên mỗi ngày, tổng hợp (canxi mỗi bữa ăn uống 2 viên. hoăc magiê) 3. Dầu nóng lô hội Xoa lên chỗ đau và khuynh diệp cho đến khi hết đau Hỗ trợ thêm 4. Beta caroten 2 viên nang mỗi với Vitamin E ngày, tarớc mỗi bữa ăn uống 1 viên. 5. Sữa ong chúa

Lưu ỷ Ngăn chặn trùng ỏ cơ.

nhiễm

Là khảng sinh tự nhiên. Cần thiết cho cấu tạo và chức năng cơ thể. Chống viêm, giảm đau.

Chất chống ôxy hóa mạnh, chống nhiễm trùng, phục hồi và duy trì các mô cơ thể. 3 viên mỗi ngày, Chứa vitamin BI, B5 cách 20 phút trước và B6, giảm đau tạm bữa ăn uống 1 viên. thời.

316


Nên dùng vitamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III

Các vítamin Beta caroten - 6 mg B1 -100 mg hoăc vìtamin A 10.000 IU E - 600 IU. B6- 50 mg Các chất khoáng Magiê - 300 mg. Canxi - 700 mg

B5 -100 mg

BỆNH LAO Bệnh lao là bệnh do vi khuẩn, rất dễ lây. Bệnh lao chủ yếu tác động lên phổi nên thường bắt đầu bị bệnh ở phổi trước, tuy nhiên bệnh có thể đi đến các bộ phận khác của cơ thể, ảnh hưởng đến xương, thận, ruột, gan và lá lách. Triệu chứng: Cảm lạnh - Ho Khạc ra đờm lẫn máu Mệt mỏi thường xuyên - Giảm cản - Sốt Đau ngực Khó thỏ Nguyên nhãn Lây bệnh qua tiếp xúc, cho nên phải cách ly người bệnh dùng riêng đồ, lau chùi bằng giấy vệ sinh một lần rồi đốt bỏ. Gợi ỷ cách chữa trị: * Bồ sung thật nhiều các chất kháng sinh tự nhiên như keo ong, tỏi và các vitamin A, E, D, c và B tổng hỢp, các chất khoáng như canxi, phốt pho, sắt, kẽm, mangan và protein.

* Bệnh lao là bệnh cần đưọc chữa trị lâu dài dưới sự giám sát chạt chẽ của bác sĩ. Khi bị lao phải đi khám và chữa bệnh tạl cơ sỏ y tế. Các gợi ý trong bài là để bổ sung (chú thích cùa biên tặp)

317


Bạn nên uống sữa, tắm nắng và ăn trái cây tươi, cần đến khám bác sĩ. Chú ý: Lao phổi rất dễ lây và có thể gây chết người. Bạn phải đi khám bác sĩ ngay. Lléu nên dùng mỗi ngày cho người lớn (cần nặng 150 pao tuỡng đương 67,5 kg)

Bổ sung cẩn thiết 1. Keo ong

Liều nên dùng Lưu ỷ hàng ngày 3 đến 6 viên mỗi Là kháng sinh tự ngày, mỗi bữa ăn nhiên, diệt vi khuẩn uống 2 viên. và virus, tăng cuỡng hệ thống miễn dịch. 2. Cam thảo và 2 đến 3 viên nang Chống ho rất hữu câu kỷ mỗi ngày, trước moi hiệu. Chống viêm, bữa ăn uống 1 viên. kích thích tạo kháng thể và tàng cuởng hệ thống miễn dịch. 3. Vitamin c 6 viên mỗi ngày, Là kháng sinh tự mỗi bữa àn uống 2 nhiên, diệt vi khuẩn viên. virus và ký sinh trùng. 4. Beta caroten 2 viên nang mỗi Chất chống ôxy hóa với Vitamin E ngày, trước mỗi bữa mạnh, giúp chống nhiễm trùng, phục hồi ăn uống 1 viên. và duy trì các mô cơ thể. Tăng cuỡng tuần hoàn, bao vệ phổi, ngăn ngừa và làm tan các cục máu đông. Hỗ trợ thêm 5. Tỏi và húng tây 4 đến 6 viên nang Là kháng sinh tự mỗi ngày, mỗi bữa nhiên, tâng cường hệ thống miễn dịch. Bào ăn uống 2 viên. vệ phổi. 6. Mật hoa lô hội 3 đến 6 auxơ mỗi Chống viêm, giảm ngày (khoảng 90- đau, là kháng sinh tự 180g), ừuớc mỗi bũa nhiên, tái tạo tế bào. ăn uống 2 auxơ. 7. Sữa ong chúa 3 viên mỗi ngày, cách Chúa vitamin B tổng 20 phút trưàc mỗi bũa hợp. ăn uống 1viên. 8. Chất khoáng 6 viên mỗi ngày, mỗi Cần thiết cho cấu tạo và chCfcnăng của cơ thể. tổng hợp bữa ăn uống 2 vién. Các thảnh phẩn có lợi: sũa, tắm nắng, trái cây tươi.

318


Nên dùng vitamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phẩn III

Các vitamin B tổng hợp - 300 mg A - 25.000 IU hoặc Beta caroten -15 mg D - 600 IU E - 800 IU Các chất khoáng Phốt pho - 300 mg Canxi - 800 mg Kẽm - 50 mg Selen - 200 mcg

C - 350 mg

Sắt -100 mcg Geimanium - 100 mg. Các thảnh phán có lợi: Coenzym-Q10, L-Cystein và L -Methlonin.

KHỐIU (xem Ap xe, Ung thư và Nang)

LOÉT (xem Viôm dạ dày)

AXITUmC (Xem Bệnh gút và Viêm khòp)

VIÊM ÂM DẠO Viêm âm đạo là nhiễm trùng âm đạo Triệu chứng: Kích thích, đau âm đạo và tiết ra chất lỏng màu trắng hoặc vàng. Nguyên nhân: Viêm nhiễm âm đạo thuờng xảy ra đối với phụ nữ có thai phụ nữ bị bệnh tiểu đường, hoặc phụ nữ có dùng vòng âm đạo hoặc thuốc ngừa thai. Nhưng nguyên nhân chính là do giữ gìn vệ sinh kém. Gọi ý cách chữa trị Nghỉ ngơi, dùng keo ong và tổi, giữ gìn vệ sinh cơ thể thật sạch sẽ, dùng vitamin A và lồ hội để chống viêm nhiễm.

f21-CNSDPT..

319


Liểu nên dùng mỗi ngày'oho người lớn (căn nặng 150 pao tương đương 67,5 kg) Bổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ỷ

1. Keo ong

3 đến 6 viên (loại 500 mg) mỗi ngày, mỗi bữa ăn uống 2 viên.

Là kháng sinh tự nhiên, diệt vi khuẩn, virus và ký sinh trùng, tăng cường hệ thống miễn dịch.

2. Beta caroten với vitamin E

2 viên nang mỗi ngày, trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chất chống ôxy hóa mạnh, giúp chống nhiễm trùng, phục hồi và duy trì các mô cơ thể.

3. Tỏi

3 đến 6 viên nang, mỗi bữa ăn uổng 1 đến 2 viên.

Diệt vi khuẩn và nấm.

4. Nước ép lô hội

6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90-180g), trước mỗi bữa ăn uống 2 auxd.

Chống viêm, giảm đau, là kháng sinh tự nhiên, tái tạo tế bào.

5. Chất khoáng tổng hợp

6 viên mỗi ngày, mỗi bũa ăn uống 2 viên.

Cần thiết cho cấu tạo và chức năng của cơ thể.

6. Vitamin c

6 viên mỗi ngày, mỗi bữa ân uống 2 viên.

Chất chống ô w hóa mạnh, tâng cưõng hệ thống miễn dịch.

Hỗ trỢ thèm

Nên dùng vitamin và chất khoáng (dùng hàng ngày trong bữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phẩn III Các vitam in A - 15.000 IU (hoặc Beta caroten - 9 mg

B tổng hợp - 300 mg

c -1 8 0 mg

E - 600 IU. Các chất khoáng Canxi - 500 mg

Magiô - 300 mg

320'

Kẽm - 50 m


GIÃN TĨNH MẠCH Giãn tĩnh m ạch là các tĩnh m ạch bị sưng phồng do các van của tĩnh m ạch bị tổn thương, các van đó cho máu đi qua để về tlm. Nếu những chiếc van này không thực hiện đúng chức nâng thì m áu bị ngưng tụ tron g tĩnh m ạch làm tĩnh mạch giãn. Van tổt

o

Tĩnh mạch còn tốt

Van hà

Tĩnh mạch kém

Giãn tĩnh m ạch chủ yếu bị ở chân, tuy nhiên còn bị ở trực tràng gây bệnh trĩ. N g u y ê n n h ã n c h ín h : do tuổi cao, mang thai, béo phì, ít tập thể dục, đứng m ột chỗ quá lâu và táo bón kinh niên. G ợ i ỷ c á c h c h ữ a tr ị Đi bộ m ỗi ngày ít nhất 1 giờ, đi bộ sẽ làm chắc cá c cơ chân giúp hạn ch ế giãn tĩnh m ạch. Khi cơ bắp khỏe m ạnh sẽ hỗ trợ các thành tĩnh m ạch yếu. Nén đeo tấ t co giãn, nếu không có tấ t chun bạn có th ể băng bằng băng co giãn xung quanh chân, gắng không nên đứng hoặc ngồi quá lâu. Khi ngủ bạn nên dùng gối kê ch ân lên cao.

cố

Nếu không được chú ý quan tâm kịp thời đến tĩnh m ạch giãn thì tĩnh m ạch có th ể bị vỡ và gây loét. Nèn bổ sung các chất dinh dưỡng tăng cường m ạch m áu như vitam in A, B6, B12, D và E và các thức ăn nhiều chất xơ.

c,

Đ iều quan trọng nhất là cần phải đi bộ nhiểu.

321


Lléu nên dùng mỗi ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg) Bổ sung cán thiết

Liều nên dùng hàng ngày

1. Gelatin lô hội trộn với dầu nóng lô hội và khuynh diệp.

Xoa vào chân cho thấm sâu. Nếu như bạn đau nhức nhiểu, nên xoa nhiéu gelatin lỗ hội rổi bó chân lại.

Chống viêm, giảm đau là kháng sinh tự nhiên, tái tạo tế bào.

2. Nước ép, gel hoâc mât hoa lô hội'

3 đến 6 auxơ mỗi ngày (khoảng 90180g), trước mỗi bữa ãn uống 2 auxơ.

Giảm viêm, chúa vitamin B6 và B12.

3. Vitamin c biotlavenoid)

5 viên mỗi ngày, mỗi bũa ắn uống 2 viên.

Tăng cưởng tuấn hoàn máu, chất chống ôxy hóa mạnh.

(+

Lưu ý

Hỗ trợ thêm 4. Vitamin E + Beta caroten

2 viên nang mỗi ngày, tnííic bữa ăn uống 1 viên.

Vitamin E là chất chống đồng máu, làm giản mạch máu, tăng cường tuắn hoàn, làm chắc các thành mao mạch, ngăn chặn hình thành và làm tan các cục máu đổng. Chất diống ôxy hóa mạnh, giúp chống nhiễm tiìing, phục hổi và duy trì các mô cơ thể.

Nên dùng vítamln và chốt khoáng (dùng hàng ngày trong b Qa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitam in Vitamin tổng hợp

A - 20.000 IU (hoặc Beta caroten -12 mg)

B tổng hợp - 3(X) mg

c - 300 mg

D - 2 0 0 IU

E - 800 IU.

Các chất khoáng Magiố - 350 mg

Kati - 2(X) mg

Kẽm - 30 mg.

Các thảnh phẩn có lợ i; Lecithin, là chất tạo nhũ tương hoá hỗ trợ cho tuẩn hoàn

322


CHÓNG MẶT VÀ CHOÁNG VÁNG C hóng m ặt và choáng váng là cảm giác như đang di chuyển, đảo lộn có th ể gây nôn. T riệ u c h ứ n g : Có cảm g iá c đ ảo lộn. Khi cảm giác này xu ất hiện cùng với chứng ủ tai không thể chịu nổi gọi là hội chứng M énière do sự tích tụ dần dần dịch ỏ tai trong. Hội chứng M énière có thể dần dần gây điếc. C hỉ có bác s ĩ mối chẩn đoán được đúng bệnh này. N g u y ê n n h â n : Khí cảm g iá c chóng m ặt hoặc choáng váng xảy ra thường xuyên, có th ể do rất nhiều yếu tố n hư uống quá nhiều rượu, ngồi trên xe buýt hoặc m áy bay có tốc độ di chuyển nhanh, bị m ột cú đánh và o đẩu v.v. Khi bị chóng m ặt thường xuyên, nguyên nhân có th ể là có vấn đề ỏ các ống bán nguyệt của tai trong. C ác ống bán n guyệt chứa đẩy tể bào có dạng tông. Những sợi lông này nhận biết sự chuyển động của cá c tinh thể nhỏ ỏ tron g ống khi chúng chày qua. Khi những tinh thể nhổ này ra đến phẩn khác của ống có các tế bào lông này, với chuyển độn g nhẹ nhất cũng có thể kích động bằng cách đè ép lên tạo thông tin được chuyển đến bộ phận não liên qua n, sẽ g â y choá ng váng. G ợ i ý c á c h c h ữ a tr ị C ách điều trị đúng nhất là m ột loạt những chuyển động sẽ làm cho những tinh thể nhỏ này khu trú đúng vị trí của nó. C á c b á c s ĩ th ư ờ n g k h u y ê n là m k ỹ th u ậ t s a u : Ngồi ỏ m ép giường, nghiêng người và đầu về phía bên v a i cho đến khi đẩu bạn chạm tới giường. G iữ yên như th ế trong 30 giây cho đến khi hết chóng m ăt. Sau đó, từ từ nâng thẳng người dậy và ngh iê ng người bạn qua bên phải. Lặp đi lặp lại động tá c này từ 10 đ ến 15 lẩn, 2 lấn m ột ngày trong 10 ngày. Kỹ th u ậ í này đ e m lại hiệu q uả rất tốt.

323


Bạn nên đi khám bác s ĩ chuyên khoa tai, bác s ĩ sẽ chữa cho bạn để các tinh thể về đủng vị trí. Bạn nên bổ sung vitamin B1 (100 m g), B6 (100 mg) cũng như vitam in B tổng hỢp (350 m g). G ừng rất hữu hiệu trong điều trị chóng mặt. C h ú ý: sau khi tập động tác theo kỹ th u ậ t đã trình bày ỏ trên mà vẫn chưa hết choáng váng lại càng bị ù tai thì nén hỏi bác sĩ.

CÁC LOẠIVIRUS C ác b ệ n h d o v iru s : -

Dịch tả -Sốt vàng da

-

B ệnh quai bị

Ban đỏ truyền nhiễm

B ệnh dại

Tinh hổng nhiệt

Bệnh sởi Đức

Cúm

-

Bệnh sỏi

Mụn giộp herpes

-

Bệnh th ủy đậu

Chưa có loại thuốc nào loại bỏ hoàn toàn được virus, tuy nhiên chúng ta có thể tăng cường sức đề kháng của hệ thống m iễn dịch bằng ch ế độ dinh dưỡng hợp lý và bổ sung các thành phần dưới dạng keo ong, sữa ong chúa, nưốc ép lô hội và tỏi cũng như các vitam in A, c , E và selen.

BẠCH BIẾN Bạch biến là bệnh tạo ra tình trạng m ất sắc tố da của m ột số vùng trên thân thể. Bệnh không lây. Còn có m ột bệnh khác tương tự gọi là “ mal del pinto”, chỉ có 2% hoặc 3% trường hợp là do nhiễm trùng, bệnh đó gặp ỏ miền Nam Mexico. C ác triệ u c h ứ n g bệ n h b ạ c h b iế n ; X u ấ t hiện những đốm trắng như sau to dần lên đầu tiên xu ất hiện ỏ những vùng da n hư bụng, nách, tay hoặc cổ, tu y nhiên nó có th ể lan ra khắp cơ thể. N g u y ê n n h â n : v ẫ n chưa biết nguyên nhân nhưng có khả năng là do căng thẳng thẩn kinh và nguồn g ốc tâm thể.

324


G ợi ỷ cá ch ch ữ a trị G iữ tránh càng thẳng thần kinh quá mức (xem phần Căng thảng thần kinh), bổ sung sữa ong chúa đ ể làm yèn dịu thần kinh và bôi kem chống nắng lên vùng da bị loang trắng hỏ tiếp xúc ánh nắng m ặt trời.

Liéu nên dùng mỗi ngày cho người lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg) B ổ sung cẩn thiết

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ý

1. Sữa ong chúa

3 viên loại 250 mg, cách 20 phút trước mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chứa các vitamin B tổng hợp, giúp ngăn ngìtì căng thảng thần kinh.

2. Dùng kem chống nắng chế từ lô hội. Hỗ trự thêm 3. Đừng để căng thẳng thần kinh quá mức. Dùng sũa ong chúa Các thành phẩn hỗ trợ: Omega - 3, dấu cá PABA Vitamin tổng hợp - 350 mg, B5 -1 0 0 mg

MỤN CÚC (M ụn cơm)

Mụn cóc do virus gây nên và thường thấy ở bàn tay và chân, trong lòng bàn chân và ỏ m ặt đối với trẻ em. T riệ u c h ứ n g : Hình thành trên da những đám m àu xám hoặc m àu nâu sậm có kích cỡ khoảng 6 m ilim et nổi xù xì lên m ặt da. N g u yê n n h â n : Lây nhiễm do tiế p xúc với người bị bệnh. G ợ i ý cá ch ch ữ a tr ị M ụn cóc thường tự biến m ất tron g vòng 12 tháng. C ó nhiều chất và kỹ thuật loại bò như ốp đặt lên mụn m ột ít n itrat bạc, cắt bỏ và làm lạnh bằng nitơ lỏng.

325


Cách dùng tinh chất chiết xuất lô hội hòa lẫn vối gelatin hoặc keo ong rồi bôi lên các mụn cơm và dùng vải băng lại để khỏi bị dây ra ngoài. Bác sĩ Earl Mindell khuyên nên dùng nhiều Vitamín E trong trường hợp này sẽ rất tốt. Liếu nên dùng mỗi ngày cho nguờí lớn (cân nặng 150 pao tương đương 67,5 kg) B ổ sung cấn thiết

Liểu nên dùng hàng ngày

1. Beta earoten và vitamin E

2 viên nang mỗi ngày, tnJớc mỗi bữa ăn uống 1 viên.

Chất chống ôxy hóa mạnh, giúp chống nhiễm trùng, phục hổi và duy trì các mô cơ thể.

2. Hoạt chất chiết xuất lô hội

Bôi lên các mụn cơm cho đến khi hết mụn.

Là kháng sinh tự nhiên, diệt vi khuẩn và virus.

Luu ý

3. Keo ong với lô hội hoặc gelatin lô hội cùng với Vitamin E.

Nên dùng vìtamìn và chốt khoáng (dùng hàng ngày trong b ữa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitam in A - 20.000 IU hoặc beta caroten -1 2 mg

E - 800 IU Các chất khoáng

Magié - 500 mg

Kẽm - 50 mg trong 15 ngày.

MỆT M ÌI (Xem Mệt mỏi mạn tinh)

VÊTTHƯUNG

vết thuơng, vết cào xuõc hoặc vết rách da để lộ mô ỏ bên ừong. Triệu chútig: Đau, chảy máu, để lộ mỏ bên trong Nguyên nhân: Có tất nhiều nguyên nhân.

326


G ợi ỷ c á c h ch ữ a trị Rửa sạch vết thương bằng nưóc vởi xà phòng, tố t nhất là xà phòng lô hội để diệt sạch vi trùng. Rửa dưới vòi cho nước ch ảy lên vế t thương tron g 5 đến 10 phút đ ể rửa sạch hoàn toàn vi trùng ra khỏi vết thương. Bôi gelatin lô hội trực tiếp lên vết thương, hoặc cho hỗn hợp sơ cứu vào bên trong vế t thương nếu có m iệng rộng. Nếu vế t thương hỏ m iệng phải đến bác s ĩ khâu lại. Nếu vết thương không q uá lớn, băng bằng gạc buộc vết thương sau khi đã bôi lô hội hoặc ch ất thảo dược sơ cứu, nên để cho vế t thương th ôn g thoáng. C hú ý : Nếu bị thương bằng m ảnh kim loại, bạn cần đến bất kỳ trạm y tế nào để kịp th òi tiê m ngừa bệnh uốn ván. C hú ý : Nếu vùng da xu ng quanh vế t thương bị sưng tấy, là vết thương đã bị nhiễm trùng. Bạn nên đ ể thoáng vết thương, chỉ phủ bằng m ột m iếng gạc m ỏng đ ể mủ có thể chảy ra và ngân ngừa bị áp -xe. Bôi kem keo ong hoặc hỗn hợp sơ cứu kết hợp với dùng cá c chất kháng sính tự nhiên dạng keo ong cho đến khi đã lành hản vết thương.

Liéu nên dùng mỗi ngày cho người lớn (cân nặng ISO pao tuỡng đương 67,5 kg) Bổ sung cẩn th iết

Liếu nên dùng hàng ngày

Lưu ỷ

1. Gel lô hội hoặc hỗn hợp thảo duợc sơ cúu hay kem keo ong nếu có nhiễm trùng. * 2. Keo ong

4 đến 6 viên loại 500 mg, mỗi ngày, mỗi bũa ăn uống 2 viên.

Là kháng sinh tự nhiên, diệt vi khuẩn vírus và kỷ sinh trùng, tăng cuờng hệ thống miễn dịch.

VẾT NHÀN

vết

nhãn ở da là nhữhg nếp g ấp và làm xấu da khi tuổi càng cao. Chính là m ột bằng chứnơ thỏ thiển về tuổi tác của chúng ta.

327


Thời gian trôi qua, làn da dần dần trở nên mất độ đàn hổi và dẻo dai, tạo nên những vết nhăn sau đó biến thành nếp nhăn.

Nguyên nhãn chính Do tuổi tác, tuyến mổ hôi và tuyến bã nhờn, sau m ột thời gian dài dự trữ đ ộ ẩm và ch ất dầu cho da, dần dần hoạt động yếu dần đi làm cho da m ất đi độ đàn hồi và kém ẩm, trỏ nên khô và giòn. Da còn bi m ất đi ch ấ t tạo keo. C hất tạo keo giúp cho da m ặt và cơ th ể không bị biến dạng. Cho nên thiếu chất này làm cho các m ô bị chùng xuống, cằm chảy sệ, cổ xếp ngấn, xung quanh m ắ t và m iệng bị nhăn xụp xuống (vết chân chim ) và túi mỡ ở dưới m ắt V.V.. Môi trường ô nhiễm , ánh nắng m ặt trời và khói độc àm sản sinh ra các gốc tự do, các gốc này phá hoại chất tạ o keo và các m ô khác.

Những nguyên nhãn chính tạo nếp nhăn là: - Thiếu độ ẩm cho da (mất nước) -

Hình thành các gốc tự do làm ô x y hóa cá c mô do ánh nắng m ặt trời (tia cực tím) m ạnh nhất là từ 11 giờ trưa đến 3 giờ chiều.

-

Môi trưởng khắc nghiệt, có nhiều sương khói mù và khô hạn. Hay nhăn mặt.

-

Á o gối bằng chất liệu thô xù cũng là m ột nguyên nhân.

-

Thiếu các vitam in A, B,

c, E và ch ấ t khoáng.

Gợi ỷ cách chữa trị -

Theo bác sĩ stephen Kurtin, cách tốt nhất đề phòng bị nhăn da là tránh để da tiếp xúc ánh mặt trời quá lâu, quá gay gắt.

-

T hoa kem dưỡng da chống nắng lên m ặt

328


-

Đ eo kính m át với thấu kính rộng đ ể ngăn không cho ánh nắng m ặt trời chiếu vào vùng da xung quanh mắt.

-

Uống nhiều nước để bù nước cho da, tố t nhất là nước ép lô hội.

-

B ổ sung nhiều chất khoáng và vitam in A, B, E (Beta caroten) (tiền vitam in A) đ ể tránh và các vitam in và E là những chất ngăn chặn rất tố t các gốc tự do.

-

D ùng gối nệm m ềm m ại hoặc ngửa m ặt lẽn khi ngủ. Tránh cử động cơ m ặt quá nhiều.

-

Mát xa lên vết nhăn bằng lòng bàn tay, làm nhẹ nhàng khoảng 2 phút lèn từng phẩn trên mặt để giúp lưu thòng máu.

-

S ử dụng kem làm ẩm da.

-

N guyên nhân làm ch o tình trạng da xấu hơn là có sự giảm sút các hocm ôn chủ yếu đóng vai trò qua trọng trong việc vận chuyển dầu đến các tê’ bào thông qua các tuyến ỏ da gây m ất cán bằng dầu ở những loại mô đó. M ột phần cũng do sự xu ất hiện các g ốc tự do trong nhiều tế bào trong cá c tuyến và m ô cơ thể.

c,

c

Bù nước và làm mới da Tẩy da chết (tẩy lớp da ngoài cùng)

Một vài chất như phenol hoặc có cùng gốc với nó dùng để lột dần dần lớp da ngoài cùng (những phần da bị hư hoặc nhăn). Phương pháp này giúp thay đổi toàn diệri da mật, loại trừ và làm giảm dần các vết sạm và nếp nhăn trên mật, nhưng cũng có thể làm tổn hại da. Có m ột số chất khác ít tổn hại da hơn mà vẫn tẩ y được lớp da ngoài cùng nhưng chậm hơn^ đó là Retinol và Retín - Ả. Sản phẩm này cũng rất tố t tron g điều trị m ụn trứng cá. Kết quả sẽ chậm hơn nhưng an toàn hơn.

AHA - Axit alpha hydroxid Hiện nay, có hàng loạt hợp ch ất hóa học lột da và bù nước cho da như axit alpha hydroxid. Những axit này được kết hợp với các chất khác nhau (tùy th eo từng nhà sản xuất) như với lô hội để tạo ra những đ ặc tính riêng. M ột ví dụ điển hình là axit glycol. A xit này có tá c dụng tẩy sạch tế bào chết và tế bào bề m ặt da. ngoài ra còn có tác dụng làm ẩm. Nếu như bạn sử dụng thường xuyên đều đặn, sẽ có m ôt làn da mới và trẻ hơn.

329


Những sân phẩm dưỡng dà tố t nhất là những sản phẩm được sản xuất từ axit được ch iế t xu ất từ cá c sản phẩm tự nhiên như từ trái cây. K ết hợp những axit này với gel lô hội là tố t nhất, vì lô hội có th ể th ấm sâu và tá i tạ o tế b ào da, loạ i bỏ cá c kích thích lên da.

Liếu nên dùng mỗi ngày cho người lớn (cán n.ịng 150 pao tuỡng đương 67,5 kg) B ổ sung cán th iế t

Liều nên dùng hàng ngày

Lưu ý

1. Bộ đắp mặt nạ duỡng da: Cleaner (Nước rửa mặt), Mask (Bột phấn đắp mặt nạ). Rehyõrator (bù nước cho da), Activator (nước pha với bột làm mặt nạ), Humiditìer (nưỉc làm ẩm da), Kem dưỡng da ban đêm. Dùng hằng ngày theo chỉ định. 2. Dịch chống nắng có lô hội. Bảo vệ da bạn mỗi khi đì ra nắng trong vòng 10 phút (nắng gắt nhất là trong khoảng từ 11 giờ truă đến 3 giò chiểu). 3. Chất lột da mặt gốc axit trái cây AHA 4. Nước ép hoặc 3 đến 6 auxơ mỗi Uống nước này với mật hoa lô hội ngày (khoảng 90- thật nhiểu nuớc, nó có 180g), trước bữa ắn tác dụng dưỡng da. uống 2 auxơ. Nên dùng vltamln và chất khoáng (dùng hàng ngày trong b Oa ăn) Liều dùng cho trẻ em xin xem phụ lục ỏ phần III Các vitam in

A - 10.000 IU hoặc B tổng hợp - 350 c - 350 đến 500 mg mg Beta caroten 6 mg E - 600 IU. Các chất khoáng

Selen - 200 mcg

Kẽm - 30 mg.

NHIỄM N ẤM (Xem Viêm ăm đạo)

330


Phần 2

CÁC SẢN PHẨM Tự NHIÊN BỔ SUNG DINH DƯỠNG Lở HỘI (Aloe-Vera) C ây th u ố c truyền thống Lô hội (Aloe vera) là m ột loại cây trồng tiến hóa từ họ cây đ in h tử hương, cùng họ với câ y tỏi. C ả hai có đ ặc tính chữa bệnh và công dụng cung cấp dinh dưỡng. C ây lô hội với đặc tfnh phục hổi và chữa trị, đã được để cập tron g trong Kinh thánh cũng được chuyển sang c h ữ viết tượng hình cổ của người Ai C ập được A le xan de r Đ ại Đ ế m ang th eo trong cu ộc truờng chinh của ông là thuốc duy nhất làm dịu cá c vế t thảm tfm và v ế t thương. Đ ến thời hiện đại lô hội lại được tái p há t hiện. T u y nhiên ngày nay cây lô hội lại được chú ỷ nghiên cứu nghiêrn tú c hơn và sâu hơn kể cả cá c phân tích tro n g phòng th í nghiệm và cá c th ử nghiêm lâm sàng có đối chứng đ ể khẳng đinh ch ắ c chắn c ô iĩg hiệu chữa bện h của nó. M ột trong 200 loại lô hội, A loe ve ra B a rba de nsis là m ột loại c â y có đ ặc tính chữa bện h và dinh dưdng tố t nhất. C ẳy lố hội có đ ặc tính dinh dưOng tố t nhất là từ khoảng 2-3 năm tuổi. C hất keo A lo e vera lấy trong lá m à phải b óc vỏ của nó, giải phóng m ột m ổ nhựa dính nom giống gelatin có chứa những đ ặ c tính kh á c thương đ ể làm thuốc.

331


Chất dịch keo này không để lâu quá 2 giờ đồng hồ vì rất dễ bị ôxy hóa và sẽ làm mất đi một phần dược tính của nó. Cho nên rất cần thiết phải có quy trình ổn định chất hoặc làm lạnh để trung hòa các tác động không mong muốn của sự ôxy hoá. Các phòng thí nghiệm như Viện Khoa học và Y học Linus Pauling ở Palo Alto, Calitornia, Hội đồng quốc tế Cây Lô hội và Trường đại học Oklahoma đều nghiên cứu chính thức về cây lô hội. Công dụng của lô hội như thế nào mà để nó thành ra một sản phẩm tự nhiên tuyệt vời chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp? BS. Greg Henderson, Giám đốc Viện lâm sàng tự nhiên ở bang Calitornia, tiến sĩ Michael T.Murray, tiến sĩ Guillermo Pelly, BS. Jeffrey Bland, nhờ sự hỗ trỢ của các thí nghiệm ở labô, đã lưu ý các đặc tính cây lô hội như sau: C á c đ ặ c tín h c h ín h củ a c â y lô h ộ i (n h a đ a m )

1. Chất ức chế đau Thoa lô hội trên vùng bị thương thì sẽ giảm đau. Khác với các sản phẩm khác hiện có, nó có khả năng thấm rất sâu. Lô hội phong bế đau ở vết thương từ trong tận các lớp da sâu vì có các thành phần hoạt tính, xâm nhập sâu và chống viêm. 2.

Chống viêm và chống dị ứng

Lô hội có hoạt động tương tự các steroid như cortison nhưng không có tác dụng phụ có hại. Quan trọng nhất là glycoprotein kiềm chê và loại trừ bradykinin là chất trung gian chủ yếu của quá trình đau và viêm, cũng có nhiều loại anthraquinon và các salicylat là chất chống viêm và chống đau có trong Aspirin. Lô hội có tác dụng rất tốt trong chữa lành vết trẩy và bỏng ỏ da, bởi vì nó có chứa magiê lactat, một chất ức chế các phản ứng của histamin sinh ra do hệ thống miễn dịch để đáp ứng các kích ứng Cho nên bạn có thể sử dụng trong các loại viêm như viêm bao hoạt dịch, viêm khốp, hoặc thậm chí côn trùng cắn đốt. Để có công hiệu tốt nhất bạn nên thấm thuốc vào bông gòn đặt trên da và phải giữ cho lô hội khỏi bốc hơi. Một điếu quan trọng cần lưu ỷ là lô hội không chứa cotison, nhưng có chứa men và các thành phan khác có công dụng rất hữu hiệu giẳi đau trên vùng da bệnh.

332


3. Tác dụng làm lành vết thương

Lô hội (Aloe vera) có chứa rất nhiều canxi, kali và kẽm, cũng như Vitamin E và c . Các chất khoáng này thúc đẩy sự tạo nên mạng lưới sỢi xđ để giữ các huyết cầu đỏ trong máu, đẩy nhanh tiến trình làm lành da. Canxi giữ một vai trò quan trọng trong hoạt động của hệ thống thần kinh và mô cơ. Nó cũng là chất xúc tác chính trong tất cả các quá trình chữa lành vết thương. 4. Tác dụng tiêu sùng

Đây là tác dụng loại bỏ da bị tổn thương để thay nó bằng các tế bào da mới. Nó cũng cho phép máu lưu thông tự do ỏ tĩnh mạch và động mạch, làm sạch các cục máu đông nhỏ. 5. Tác dụng kháng sình -

Chống vi khuẩn: ngăn cản tác động phá huỷ của các vi khuẩri như salmonella và tụ cầu sinh ra mủ, chống escherichia coli, streptococcus íaecalis cũng như rất hiệu quả chống nấm Candida albicans v.v. Lô hội còn có tác dụng tuyệt vời loại trừ các vi khuẩn, cũng như chống nhiễm khuẩn nếu thoa trực tiếp lên vùng da bị tổn thương với nồng độ cao hơn 75%.

-

Chống virus: Chống được virus với nồng độ cao hơn 75% và áp trực tiếp lên virus. Lô hội cũng có tác dụng chống lại Trichomonas âm đạo. Acetyl-manosa có trong lô hội rất có hiệu quả chống lại một số virus. Hiện nay được tiêm để chữa một số bệnh bạch cẩu và u xơ saccôm ỏ động vật và hiện đang nghiên cứu hỗ trỢ AZT chống HIV (ÁIDS)'.

-

Chống nấm: Có dược tính chống nấm khi thoa trực tiếp lên nấm.

6. Tái sinh tế bào Trong lô hội có chứa hóc-môn kích thích tăng trưởng tế bào mới, đồng thời loại bỏ những tế bào già. Canxi có trong lô hội điều chỉnh đến số lượng chất lỏng trong tế bào, duy trì sự cân bằng trong và ngoài, tạo ra các tế bao khỏe mạnh trong tất cả các mô. Đối với ung thư da: Bác sĩ Paith strickland ở Trung tâm ung thư Anderson thuộc Trường đại học Texas khẳng định rằng trong tương lai lỏ hội sỗ là một vũ khí chống lại căn bệnh ung thư da, bảo vệ hệ thống miễn dịch cho da chống lại các tác hai.

333


M ột yếu tố quan trọng là lô hội có chứa 17 axit amin cần thiết để cơ thể tổng hợp protein và m ô (protein là m ột mạng lưới được tạo thành từ sự kết hợp cá c a xit am in). Ngoài ra còn chứa các chất khoáng n h ư canxi, phốt pho, đồng, sắt, m angan, m agiê, kali, natri, cá c nguyên tô' thiết yếu cho sự trao đổi chất và hoạt dộng của tế bào. 7.

Tạo năng luợng

Lô hội thúc đẩy quả trình trao đổi chất, sinh ra năng lượng cẩn thiết cho cơ thể. T rong lô hội có chứa vitam in cũng đóng vai tỊÒ kích thích và tăng cường hệ thống tuần hoàn và hệ thống tim m ạch. Trong cơ th ể ngưởi không tự tổ ng hợp vitam in nên chúng ta phải bổ sung từ bên ngoài, vitamin rất quan trọng trong việ c d uy trì hệ thống m iễn dịch, tuần hoàn và tiêu hóa cũng n hư ngăn chặn rất nhiều bệnh mà sẽ được đề cập trong cuốn sách này.

c

c

c

8. Tiêu hóa Lố hội chứa m ột số lượng lớn enzym (m en) . C ố m ột số enzym do cơ th ể sản xu ất (nh ư tuyến tu y) còn m ột ^ thì không và phải được bổ sung từ bên ngoài. Trong quá ừình tiêu hóa enzym sẻ chuyển hóa protein bằng cách phá vỡ chúng đ ể tạo các axit am in, cacbon h yđrat th àn h đường (glucose) và m ỡ thành axit béo. C ác ch ất đã chuyển hóa này sau đó được ruột h ấp thụ và o và đi vào hệ th ốn g tuần hoàn. M ột thành phẩn khác của lô hội là aloin, đượ c s ử dụng như là th uố c nhuận tràng. C hấ t này được lấy từ vo lá lô hội. €)ối với các bệnh dưỡng dạ dày - ru ộ t th) lô hội dường như làm chậm quá trình làm rỗng dạ dày, ức c h ế tiết q uá nhiều m en pepsin và axít hydrochloric. C húng tối khuyên bạn nên bắt đẩu dùng lô hội vó i liều th ấp 1 hay 2 auxơ mỗi ngày (khoảng 3 0-60 g) đ ể xem cơ th ể bạn đáp úhg n hư th ế nào, sau đ ó sẽ tăng lượng dùng. 9. G iả i d ộ c

Giải độc = Bài tiết + Tái sinh + Đổng hóa Lỏ hội (A loe vera) có chứa kali cẳi th iện và kích thích gan và thận là các cơ quan chủ yếu tham gia giải độc. T ro n g lô hội có chúa axit uronic là ch ất loại trừ cá c ch ất đ ộ c ỏ tron g tế bào.

334


Lấn đầu tiên bạn uống lô hội vào sẽ xảy ra tiêu chảy nhẹ, bởi vì nó sẽ tẩy sạch ruột, tẩy đi các vi khuẩn có từ những thức ăn nằm kẹt trong các nếp gấp trong ruột hoặc trong các túi thừa. 10. Tiếp nước cho da Lô hội thấm sâu vào trong da và phục hồi những chất lỏng bị mất. Đổng thời sữa chữa những mô bị tổn hại từ trong rã ngoài, vết bỏng hay cháy nắng. 11. Dinh dưỡng Lô hội chứa 18 trong số 23 loại axit amin (để tạo protein) cần cho cơ thể để hình thành tê' bào và mô. Nó cũng chứa các enzym cần thiết để phân giải cacbon hyđrat, chất béo và protein trong dạ dày và đương ruột. Lô hội chừa rất nhiều vitamin như B1, B5, B6, B12, A và c. Cũng như các chất khoáng như canxi, phốt pho, đổng, sắt, magiê, mangan, kali, và natri. 12. Chất làm sạch tự nhiên Lô hội là chất làm sạch tự nhiên vì nó có chứa chất dầu. Mặt khác nó còn chứa các enzym tiêu protein, giúp phá hủy các mô chết, đổng thời làm sạch các vết thương. 13. Chống kích úng Trị vết cắn đốt của côn trùng gây ngứa. rát. 14. Giãn mạch máu Làm giãn các mao mạch, tăng cương lưu thông máu. 15. Là chiếc xe vện tải lớn Bỏi vì trong lô hội có chất lignin (chất gỗ) nên nó có thể thấm sâu va làm phương tiện hoàn hảo chuyên chở các yếu tố khác mà nó liên kết đẽ đưa vào tận bên trong da.Đó là lý do tại sao hàng ngàn sản phẩm dược phẩm và mỹ phẩrn pha trộn với lô hội.Một số thí dụ; -

Kết hợp vối khuynh diệp và jojoba trị đau do thấm sâu vào bã lóp của da và cằc vùng cơ bắp.

-

Pha trộn ''ối keo ong tạo nên một loại kem chống nhiễm trùng da tuyệt hảo.

-

Pha trộn vối dầu dừa và chất chống nắng sẽ có kem chống nắng tuyệt hảo.

T2?-f

335


16. Lô hội không có phản ứng phụ 17. Sử dụng lõ hội trong nha khoa Bác sĩTimothy E. Moore của Trường đại học Oklahoma đã nghiên cứu ứng dụng lô hội vào trong nha khoa và ông ta đã đạt được kết quả đáng ngạc nhiên ông ta đã khẳng địng rằng kem đánh răng làm từ lô hội hoặc chiết dịch từ lô hội có khả năng chống chảy máu răng và viêm nưốu lợi, chống sâu răng mà không mài mòn răng, kéo dài tuổi thọ răng đã bị sâu. Lô hội trộn với dầu Jojoba trị nứt nẻ và phổng giập môi. 18. Sử dụng lô hội trong chăm sóc sầc đẹp Từ xa xưa lô hội đã dược nữ hoàng Cleopatr và Nefertifi sử dụng để làm đẹp. Cho đến ngày nay lô hội đã trở thành một dược phẩm chăm sóc sắc đẹp truyền thống, là một trong những thành phần quan trọng của nhiều loại mỹ phẩm. Điều quan trọng là làm sạch da mặt nhưng vẫn giữ cho bạn làn da mịn màng và mềm mại. Điều này đặc biệt quan trọng bởi vì da phải hứng chịu rất nhiều yếu tố như gió, bụi và ánh nắng mặt trời, sẽ làm mất đi nét trẻ trung của mặt. Lô hội có 2 thành phần là lignin (cellulose) và polysaccharid (cacbon hyđrat), thấm sâu vào lớp của da (biểu bì-trung bì, hạ bì), tẩy sạch đi vi khuẩn và căn dầu bịt kín lỗ chân lông của bạn. Đổng thời các chất dinh dưỡng tự nhiên như các chất khoáng, vitamin, 19 axit amin và enzym, kích thích tái sinh tế bào mới, thay thế tế bào chết. Nếu như lớp biểu bì không tống khứ các bụi bặm và dầu này, lỗ chân lông sẽ bị bịt kín, ngăn cản tuyến mồ hôi bài tiết, da sẽ bị nhiễm trùng. Bỏi vì lô hội có công hiệu tái sinh, làm lành vết thương, tàng tương lực có khả năng thấm sâu, cho nên được sử dụng làm kem giữ ẩm cho da, kem dưỡng da, kem lột mặt nạ, xà bông, kem massage, kem tẩy sạch da mặt v.v. cũng như kem chống nắng và các loại kem bảo vệ da. Lô hội cũng được dùng dưới dạng kem bôi làm giảm đau và cứng cơ bắp, bệnh thấp và chống mụn trứng cá dưới dạng keo gelatin. Lô hội dễ dàng kết hỢp với các sản phẩm tự nhiên khác và các sản phẩm gia dụng như dầu gội đầu và các chất tẩy rửa. 19. Các tên khác của lô hội Lô hội có nhiều tên gọi khác nhau như; Aloe Vera, Sabila, Savila, Zabila.

336


Sau đây là danh sách một sô bệnh chủ yếu mà ló hội có thế hổ trợphỏng chống, không ché và ớiểu trỊ 16. Thiếu máu 1. Mụn trứhg cá 2. Loét đường tiêu hóa và loét 17. Bệnh thấp dạ dày 18. Đông máu tạo cục huyết khối 3. Cao huyết áp 19. Bệnh lao 4. Nhức đầu 20. Đau cơ 5. Bệnh nấm bàn chân 21. Viêm da 6. Chứng mất ngủ 22. Bỏng 7. Viêm lấy 23. Ban ỏ da 8. Táo bón 24. Bệnh xơ cứng rải rác 9. Viêm đạiVàng 25. Giãn tĩnh mạch 10. Bệnh lỵ 26. Viêm khâp 11. Các chứng bệnh tiêu hóa 27. Ung thưdạ dày và đại ừàng 12. Sẹo tia X quang 28. Viêm ruột 13. Tuần hoàn kém 29. Tiết bã nhờn và rụng tóc 14. Nhiễm trùng da 15. Sung huyết mũi kinh niên Ngoài ra lổ hội còn: có các tác dụng - Giúp đỡ tiêu hóa ■Thấm sâu vào da - Giải độc ■Tái sinh tế bào • Loại bỏ các tế bào chết (tác dụng - Bù nước cho da tiêu sùng) - Bổ dưỡng ■Có tác dụng như kháng sinh ■Cung cấp năng lưọng___________ - Chăm sóc sắc đẹp Các thành phẩn hóa học và dinh duỡng trong lô hội: Polysaccharìd: Cellulose, Glucose, L- rhamnose, aldopentose, galactose, xylose, arabinose, mannose acetyl hoá (acemannan). Acemannan rất được các nhà nghiên cứu chú ý bởi vì là chất tuyệt vời kháng virus và tăng cường hệ thống miễn dịch. Gẩn đây họ đang tập trung nghiên cứu để điều trị vims HIV/AISD. - Prostaglandins và axit béo: Axit gammar/linolenic. Prostaglandins giúp giảm sưng, dị ứng và giúp chóng lành. - Enzym: Oxidase, amytase, catalase, lipase, phosphatase kiểm. - Antraquinon: Aloin, barbaloin, isobarbaloin, anthranol, aloetic acid, anthracen, ester của axit cinnamic, axit hrysophanic, dẩu este hoá, resistannol, emodin, aloe- emodin. Axit amin, vitamin và khoáng chất (theo danh sách dưới đây).

337


KHOÁNG CHÁT: - Canxi - Phốt pho - Đổng -Sắt - Magiê - Mangan -Kali - Natri

VITAMIN - Vitamin A - Vitamin c - Vitamin BI - Vitamin B5 - Vitamin B6 - Vitamin B12

- Titan - Kẽm -lốt - Lưu huỳnh - Nicken - Boron ,

AXITAMIN Cẩn thiết: - Lysin - Isoleucin - Phenylalanin - Valin - Leucin - Methionin - Trytophan - Threonin

Không cần thỉẾt: - Axit aspatic - Axit glutamic - Alanin - Prolin - Histidin - Serin - Glycin - Arginin - Tyrosin

*

LÔ HỘI (A L O E V E R A )

1. T ă n g c ư ờ n g lo ạ i t r ừ c h ấ t đ ộ c 2. C ải th iệ n đ ó n g h oá 3. C ải th iệ n d in h d ư õ n g 4. T ă n g c ư ờ n g tá i tạ o t ế b à o 5. T ă n g c ư ờ n g n ă n g lư ợ n g

L ổ HỘI CẢI THIỆN CHẨT LƯỢNG SỐNG

336


PHÂN HOA (Phấn ong)

Chỉ có phấn ong và mật ong là nguồn thực phẩm có đầy đủ 22 chất dinh dưỡng đáp ứng nhu cẩu cân bằng dinh dưỡng và hoàn thiện sức khỏe cho con người.

VITAMIN Pro-Vitamin A (Beta-caroten), Vitamin B1 (thiamin - 9,2mg/g Vitamin B2 (thiamin - 18,5mg/g Vitamin B3 (thiamin - 200mg/g Vitamin B5 (thiamin - 200mg/g Vitamin B6 (thiamin - 5,0mg/g Vitamin B12 Vitamin c Vitamin D Vitamin E Vitamin H Axit tolic Axit pantothenic

CHẨT KHOÁNG Phốt pho Sắt Đồng Can xi Kali Mangan Lưu huỳnh Natri Titan Kẽm lố t Boron Nicken.

339


N g o à i ra p h ấ n on g và m ậ t o n g c òn chứa

-

Axit béo

-

Sắc tô'

-

3 đến 20% ẩm độ

-

Chất sáp và nhựa

-

steroid tăng trưởng

-

Axit amin

-

Amin, lecithin, axit nucleic, ílavonoid

-

Axit phenol.

Chỉ cán 35 gam phấn ong mỗi ngày đã cung cấp đủ nhu cầu protein cần thiết mỗi ngày cho cđ thể. Piiấn ong có đầy đủ 28 chất khoáng cần thiết cho cơ thể, trong đó có 14 loại thiết yếu. Để cơ thể tận dụng và ruột hấp thụ phấn ong triệt để, cần phải chế biến thành dạng hạt cực mịn. Đổng thời có the hòa trộn dễ dàng hỗn hợp đồng nhất ịỉhấn hoa từ nhiều nơi. Phương pháp này sẽ làm đều các thành phần dinh dưỡng. Các thành phần dinh dưỡng có trong phấn ong tùy thuộc vào loại hoa mà ong lấy phấn. Từ quan điểm thực tế, các lợi ích từ phấn ong có được nhờ: • Điểu chỉnh sự thèm ăn, sẽ tìm lại được cảm giác thèm ăn trong trường hợp biếng ăn, cũng như điều tiết trong trường hợp béo phì. • Điều chỉnh chức năng ruột chống tiêu chảy và cải thiện tiêu hoá • Loại trừ cảm giảc mệt mỏi và chán ngán, suy nhược não và cơ bắp. • Kiềm chế lão hóa hệ thống sinh dục và tiết niệu. • Đóng vai trò như khàng sinh chống lại các vi sinh vật như: vi khuẩn gây bệnh thương hàn (Typhoid) và vi khuẩn (Salmonella). • Điều hòa huyết áp, củng cố mạch máu, nói chung là toàn hệ thống tim mạch.

340


Phấn ong giúp tạo nên các siêu lực sĩ Đã rấtnhiều năm Nga là nước tham gia các kỳ Đại hội Thể thao Olympic và mang về cho đất nước rất nhiều huy chương. T'ong nhiều thập niên người Nga đã nghiên cứu một chế độ cân bằng dinh dưỡng để có được những siêu lực sĩ. Họ quả quyết rằng phấn ong sẽ bổ sung năng lượng và sinh lực. Những ghi nhận về thành công của người Nga đã xác nhận giả thuyết này. Những lực sĩ Nga cũng như Mỹ hiện nay kết luận rằng sử dụng những thực phẩm tự nhiên như phấn ong giúp cho việc tập luyện thể lực có hiệu quả hơn. Don Cochren, một huấn luyện viên thể thao người Mỹ đã thực nghiệm trên các lực sĩ khảng định rằng, bổ sung phấn ong vào khẩu phần ăn, họ có kết quả thật tuyệt vời, tăng cường thể lực cũng như sức chịu đựng dẻo dai. Một số công trình nghiên cứu về lợi ích của phấn ong trong thể thao -

Tạp chí thể thao Y học tại Trung hoa Dân Quốc. Tăng cường hiệu quả trong điền kinh

-

Nghiên cứu của Viện nghiên cứu Sinh học xã hội Tacoma, Wasshington về tăng cường sức mạnh ở vận động viên.

-

Bài báo trong Runners World 1980 cho rằng Garf Panclli ỏ Philadelphia có thể phá kỷ lục 4:26 dặm xuống 4:10 chỉ sau khi uống phấn hoa. Cũng vậy với steve Riddick, chạy 100m.

-

Anitti L. huấn luyện viên đội Phần Lan cho biết năm 1976 ông ta cho tất cả các vận động viên uống phấn hoa đã cải thiện thành tích.

-

Huấn luyện viên Đại học Rutgers nói sau khi cho vận động viên uống phấn hoa, đã dành được quán quân trong Trưòng đua và đấu trường Đại học New york lần đẩu sau 48 năm.

-

Huấn luyện viên Đại học San Juan khuyến nghị nhà trường mua thứ phấn hoa tốt nhất vì đã chứng minh có nhiều lợi fch cho vận động viên đã thường xuyên dùng thứ này.

341


SỮA ONG CHÚA (Năng lượng thiết yếu từ thiên nhiên)

Người ta thấy rằng sữa chúa đã cung cấp cho Ong chúa mọt nguồn sinh lực dồi dào không nhưng cho phép nó sinh hàng ngàn trứng một ngày mà còn giúp nó sống thọ hơn gấp 30 lần so vâi các con ong không được nuôi dưỡng bằng thứ mật hoa này. Các nhà sinh học và những chuyên gia về ong đà xem xét liệu sản phẩm này đâ làm được nhiều việc như vậy cho ong chúa thi có thể cũng có kết quả tốt như vậy đồi vởi con người chăng. Họ đã nhận thấy tác dụng tuyệt vời của nó đối với sinh lực và sức khỏe. Ong chúa tăng trọng gấp 2000 lần lúc đầu và chiều dài cũng tăng gấp đôi trong tuần sống đầu tiên và thời gian trưởng thành ngắn hơn so với ong thợ. Một khi con ấu trùng được chọn chỉ mình nó được nuôi dưỡng bằng sữa chúa đe trở thành ong chúa, đó là chất bổ dưỡng đem lại sức sống dổi dào bển bỉ cho ong chúa. Sữa chúa có dạng trắng và đặc keo như sữa do ong thợ tiết ra từ ngòi của no. Chữa ai chắc chắn biết hết đước công dụng nhưng đối vối con người nó có tác dụng rất lớn về sinh lựic và trẻ hoá lại tế bào. Trong sữa chúa có một lượng lớn acetylcholin. Chất này là một trong những chất dẫn truyền chính cho các xung đọng thần kinh. Nếu thiếu chất hóa học thần kinh này, hệ thần kinh sẽ bị rối loạn. Thành phẩn của sữa chúa Các loại: Độ ẩm (24,55%) Protein (30,62»/ó) Dextrose (11,7%) Cao chiết (15,22%)

Nitơ (4,58%) Tro (2,34%) Saccharid (3,55%) độ pH (3,7-3,9) Axit tolic.

Chất khoáng

Mangan Canxi Clorua Natri Kali Crôm Lưu huỳnh Phốt pho

Maglê Silic Sắt Nhôm Đổng Kẽm Côban stronti

342


Vltamin Vitamin B5 - 200mg/g Niacin - 59-150mg/g Inositol - 100mg/g Vitamin B2 - 8-19mg/g Vitamin B6 - 2,4-8mg/g

Vitamin B1- 2-6mg/g Vitamin H - 0,7-3mg/g Axit tolic - 0,2-0,35mg/g Vitamin c, D - vết

Ngoài ra còn có 8 axit amin cần thiết và 10 axit amin. Sữa ong chúa trỏ nên nổi tiếng sau khi có bài báo đăng về sự hồi phục nhanh chóng của Giáo hoàng Pious XII sau khi bác sĩ Ricardo Galeazzi cho ông ta dùng sữa ong chúa đã đem lại sức sống mới cho ông ta. Việc này được trình bày tại Hội nghị Di truyền Sinh học Quốc tế lần thứ 2. Mọi người đều muốn dùng thử chất này nhưng giá quá cao nên không thể tiêu thụ rộng râi với số lượng lớn. Sản phẩm này không có nhiều và giá quá cao làm hạn chê' việc tiêu thụ rộng rãi, nhưng các thầy thuốc cổ truyền thấy không thể phủ nhận sữa ong chúa có khả năng cải thiện tổng thể cơ thể. tăng cường trí lực, thân thể tráng kiện do đó tăng sự lạc quan và khí chất tốt. Sữa ong chúa cải thiện thị lực cho người già, có tác dụng hữu hiệu đối với những căn bệnh như đau thắt ngực, vết loét, xơ cứng động mạch, thiếu máu. trầm uất và suy nhược. Chưa hết, đó còn là thuốc kích thích khả năng tình dục, giảm lượng cholesterol trong máu, tăng cường tạm thòi sự trao đổi chất từ 2,4 đến 2,6%. Người ta còn phát hiện rằng sữa ong chúa kích thích tuyến nội tiết (xem bài của Hadhamyi: “Cái gọi là Hóc-môn của ong”, Pub Disch. Medical Uournal 1955) và rất hưu hiệu trong điều trị tận gốc bệnh ho gà và bệnh lao, đặc biệt là đối với trẻ em. Nó giảm nhẹ các bệnh viêm phế quản, chứng đau nửa đầu, rối loạn tiêu hóa, rối loạn thần kinh, các bệnh bàng quang và dạ dày và mệt mỏi do rối loạn chức năng tuyến nội tiết. Bỏi vì có công hiệu y dược phong phú này, sữa ong chúa chắc chắn là chất dinh dưỡng hoàn thiện có hàng nghìn công dụng mà chỉ cẩn dùng 250 đến 500 miligam mỗi ngày. Có thể kết hỢp với nhân sâm có

343


công hiệu tăng cường sức sống và trẻ lại. Đã có những nghiên cứu khắp nơi trên thế giới chứng minh các công hiệu của sữa ong chúa về các: 1. Kháng sinh

Có công hiệu trên nhiều loại vi trùng, đặc biệt là trực khuẩn Koch, liên cầu khuẩn, E. coli, trực khuẩn Eberth, gây nhiều bệnh hiểm nghèo như bệnh lao và bệnh than. Khảo sát của Bs. Joseph Vittek của Đại học y Bratislava đã kết luận “Sữa ong chúa có công hiệu kháng khuẩn và kháng mạnh virus, chủ yếu là vớiliên cầu khuẩn, E. coli và tụ cầu khuẩn". 2. Tái tạo tếbào Các nhà khoa học Nga đã tim thấy số lượng rất lớn axit Ribonucleic (ARN và ADN) rất cần thiết cho tế bào. S.Phục hối toàn thăn

Đã chứng minh rằng sữa ong chúađặc biệt có hữu ích đối với người lớn tuồi, những người có chứng bệnh suy nhược kinh niên, người có thể trạng yếu. Trong những trường hỢp này sữa chúa tạo nguồn năng lượng dổi dào cho cơ thể. đem lại cho họ niềm vui sống tràn trề. Cũng có sự cài thiện trí nhớ và thị lực, trị bệnh xơ cứng động mạch, làm giảm nhẹ chứng đau thắt nhực do co thắt động mạch vành. Đối với trẻ em, theo trình bày ở Hội nghị Sinh học Bologna năm 1956, liều dùng chỉ 50 mg mỗi ngày sẽ làm tăng trọng trẻ đẻ non, đồng thời cải thiện sự phát triển bộ xương và trí não. 4. Tăng cường hệ thống thổn kính

Người ta nhận thấy rằng sữa ong chúa cải thiện hệ thần kinh thông qua đặc tính hóa học của nó, rất tuyệt hảo đối với thần kinh bị kích động, trầm uất, căng thẳng và giảm trí nhớ. 5. Tăng khá năng sinh sản và giảm Hệt dương Sữa ong chúa có tác dụng rất hay trong những trường hợp này cả ỏ nam giới và nữ giới, có tính kích dục do có chứa tất cả các hóc-môn kích thích. Bác sĩ Henry Hey ở Pháp đã tìm thấy trong sữa ong chúa có chửa hóc-môn hướng sinh dục, kích hoạt và cải thiện các tuyến sinh dục.

344


6. Các bệnh da Cải thiện da khô, trứng cá, vảy nến và đồng thời tránh và xóa đi các nếp nhăn, v ề mặt thẩm mỹ, nó có chức năng phục hổi sự trẻ trung tổng thể, tăng và cải thiện tuyến vú 7.

Rụng tóc

Có thể do rất giàu vitamin B tổng hỢp nên có tác dụng tích cực mọc tóc, nhất là do có rất nhiều axit pantothenic. 8. Viêm khớp

Một cuộc thí nghiêm với 30 bệnh nhân bị viêm khốp và viêm khốp dạng thấp cho kết quả là có 14 người đã giảm nhẹ lâu dài các triệu chứng bệnh của họ. 9. Ung bướu Bỏi vì có phosphoramino lipid, một axit béo không bão hòa với tỷ lệ 0,43% nèn sữa ong chúa có được đặc tính chống ung bướu đáng kể. 10. Các bệnh khác

Sữa ong chúa hữu hiệu trong bệnh loét tá tràng, gãy xương, tàng huyết áp, lượng cholesterol trong máu cao, bệnh hen suyễn và trong lĩnh vực thể thao giúp nâng cao thành tích và giúp cơ thể phục hổi nhanh. Đổng thời tăng tác dụng bảo vệ tự nhiên, ngoài ra còn có các tác dụng: -

Kích thích hoạt động hữu hiệu.

-

Tăng cường sức bền cơ thể và tinh thần.

-

Điều tiết sự thèm ăn.

-

Điểu hòa các hệ thống tim mạch và hệ thần kinh thực vật.

-

Cải thiện triệu chứng cảm lạnh và viêm phế quàn.

-

Làm mềm và tái tao tế bào da.

KEO ONG (Kháng sinh tự nhiên mạnh của ong) O ng không thể rời bỏ tổ của nó, nơi bảo vệ an toàn cho nó th oá t khỏi những kẻ thủ xung quanh như virus, vi khuẩn, nấm sinh ra d o vật hại xâm nhập và o tổ rồi th ối rữa như sâu. chuột, bướm, nhện v.v. E)ể chống trả, bầy ong phát

345


hiện ra một thứ nhựa lấy từ vỏ cây, chế biến và sử dụng chúng để bịt kín các khe rỗ tổ ong. Hiện nay chất nhựa này được gọi là keo ong (propolis), nó có đặc tính kháng sinh rất tốt. Đó chính là cách mà bầy ong bảo vệ và giữ gìn mật và toàn bộ bọng ong tránh mầm gây bệnh tự do. Aristotle đã sử dụng keo ong như một phương pháp chữa rất nhiều loại bệnh và Pliny dùng nó để trị loét da. Trong một số trường hợp rối loạn thần kinh, phương pháp điều trị dựa trên căn bản là keo ong đem lại kết quả rất tốt.Trong thời đại ngày nay, nhựa thơm lấy từ keo ong và dầu nhớt được sử dụng trong chiến tranh để chống nhiễm trùng vết thương. Các nhà nghiên cứu Nga và Ba Lan đă phát hiện rằng keo ong chống vi khuẩn lao và trị các dạng nấm kháng lại các cách chữa thông thường như là bệnh do nấm Candida. Người ta đã chứng minh rằng một trong những đặc điểm của keo ong là duy trì khả năng bảo vệ của cơ thể hoặc hệ thống miễn dịch làm cho nó có tác dụng gấp đôi trong việc chống mọi thứ nhiễm trùng. Bắt đẩu từ thập kỷ 70, tại Nam Tư, Nga, Đa Lan và nhiều nơi khác người ta đã quan tâm nhiều hơn trong việc nghiên cứu sản phẩm này. Một nhà khoa học Pháp là Lavie cũng như một phòng nghiên dược ở Ba Lan đã chứng minh các đặc tính lớn của keo ong là chống được một số loại nấm và vi khuẩn. Giám đốc của Trung tâm nghiên cứu Biotica Mitja đã khuyên dùng keo ong làm kháng sinh không độc hại hàng đầu để trị cảm thông thường. Thành phán gốm có: 55% resin (nhựa) và gôm 25% sáp 10% dấu thiết yếu (essentíal oil) 5% (phấn hoa) 5% thành phần khác.

346


Một sô' thành phẩn của keo ong Rhamnocifrin Pterostilbene terulic Axit Quercetin -3 Galangin Xanthorrhoeol Chrysin Cinnamyl alcohol Isalpínín Axit myristic Tectochrysin Axit cinnamic Pectolinarigenin Axit benzoic Acacetin Vanillin Pìnocembrin Axit benzyl Isovanillin Quercetin Pinobanksin Axit sorbic Sakuranetin Axit catĩeic 3-acetyl pinoban Eugenol Isosakoranetin Phân tích này được thực hiện năm 1980 của Bộ môn Hóa học hữu cơ ỏ Đại học VVestern, Australia. Ngoài ra còn bao gốm một sô' chất khoáng như Nhôm, bạc, barium, boron, crôm, côban, đồng, thiếc, sắt, magiê, mangan, molybden, niken, chì, selen, silic, stronti, titan, vanadi và kẽm. Đặc tính trị bệnh Chống nấm bởi vì có sự hiện diện của axit caffeic, pinocembrina, và pinobanksina. Chống viêm và làm liền vết thương. Tăng cường hệ thống miễn dịch. Giúp hình thành kháng thể như thực bào, tăng chống nhiễm trùng nói chung. Với tác dụng kháng sinh cũng như kìm hãm vi khuẩn cũng như diệt khuẩn nó chống lại các vi khuẩn tụ cầu, liên cầu, salmonella, vi khuẩn proteus, vi khuẩn E.coli, Koch và các vi khuẩn khác. ứng dụng Tổng hợp các thành phần của keo ong trị được rất nhiều bệnh như.

347


• Thiếu máu ’ Biếng ăn ■thần kinh • Vữa xơ động mạch • Xơ cứng động mạch ■Nhiễm khuẩn và bệnh hô hấp • Loét và mụn giộp do sốt ■Trị tại chỗ mụn cóc • Bướu lành ■Nấm • Nhiễm trùng nhiễm virus như ■Nhiễm trlchomonas âm đạo

- Trứng cá - Polyp - Đau tai - Chảy mủ và viêm nuớu răng - Giãn tĩnh mạch - Chàm - Viêm dạ dày - Loét tá tràng - Tiêu chảy - Viêm túi thừa - Bệnh vảy nến - Chứng mất ngủ trầm uất và kích động.

Mới đây người ta cũng phát hiện keo ong chữa một số bệnh khó chữa như loạn dưỡng thần kinh cơ tiến triển, bệnh Parkinson, bệnh tuyến giáp, thấp khớp cấp, viêm xương khớp, bệnh lý gan và herpes. Keo ong không có tác dụng phụ cả khi dùng trong và khi bôi ngoài. Thậm chí nếu ăn phải quá nhiều chỉ tiêu chảy nhẹ mà không có một biến chứng nào khác, tuy nhiên có một sô' người thấy một số ít biểu hiện dị ứng, nghĩa là nên bắt đầu lại với liều lượng ít hơn.

Trên thị trương keo ong thường ở dạng si -rô màu nâu sậm hoặc dạng viên tròn SOOmg/ 1viên. Liều thường dùng nhất là một muỗng canh 3 lần một ngày hoặc 6 viên một ngày (2 viên sau mỗi bữa ăn). Cũng có thể dùng 6 muỗng canh hoặc 12 viên một ngày, dùng ít hơn nếu bệnh thường có sốt, đã giảm. Liều duy trì để dự phòng mỗi ngày nên dùng 3 viên hoặc 2 muỗng canh.

MẬT ONG Từ thơi xa xưa con ngươi đã yêu thích loài ong, có thể bị ong cắn đốt, nhưng ong lại mang đến cho con người cả một nguồn thực phẩm dinh dưỡng và thuốc quý. Ong làm ra mật, phấn ong và keo ong. Người Châu Á đã biết dùng keo

348


ong để trị chấn thương và ung nhọt, người Hy Lạp dùng để trị vết thương và áp xe. Thư tịch cổ của người Ba Tư, người Do Thái và Kinh thánh đều đề cập đến mật ong và keo ong. Sau khi bay một quãng đường dài, bầy ong tự tìm ra hàng ngàn đoá hoa đang nở, bay liệng vòng vòng và vội vàng hút mật hoa. Chúng gom mật hoa trong một tuyến chứa. Bầy ong hút nưốc trái cây bằng vòi dài của chúng và chuyển vào trong túi mật nơi đây nó chế biến với nước bọt tiết ra tạo thành một hỗn hợp mật (levulose và íructose), đó chính là mật ong để dễ tiêu hóa. Tiến trình này thực hiện nhờ có enzym có trong ống tiêu hóa của ong.

Loại mật được ong làm ra tùy thuộc vào loài hoa mà nó hút mật. Mật ong tinh khiết nhất là mật ong từ thiên nhiên chưa loại bỏ. Phấn ong và sữa chúa trong đó như mật ong được lấy từ vùng cao sa mạc Arizona và các bang khác, cách xa sự nhiễm bệnh và thuốc trừ sâu. Những sản phẩm ong này được thu thập bằng những phương tiện hiện đại nhất, cho nên sản phẩm tinh khiết nhất và khác biệt nhất. Người ta cũng biết rằng bầy ong bay từ hoa này đến hoa khác để hút mật hoa. Mật hoa được đem về tổ để chế thành mật ong. Một con ong phải bay đến hàng ngàn bông hoa để lấy mật chứa đầy dạ dày. Sáu mươi dạ dày ong chứa đẩy mật ong mới bằng một măng -sông mật. Để có được một nửa lít mật ong, bầy ong phải cần đến từ 2 đến 4 triệu bông hoa. Mầm vi trùng không thể nào tàng trưỏng trong mật ong tinh khiết. Vì thế ngày xưa mật ong dành cho trẻ em và người bệnh.

349


Mật ong chứa đầy các chất dinh dưỡng như -

Carotenoid, chất chuyển hóa thành Vitamin A.

-

Vitamin BI, B2, B3, B5, B6, B12 và axit íolic.

-

Canxi, đổng, sắt, mangan, phốt pho, kali, lưu huỳnh và 19 axit amin kể cả 8 axit amin cần thiết.

- Có rất nhiều enzym và cacbon hyđrat. Mật ong tạo năng lượng sống tự nhiên, lấy từ mật hoa chắt lọc dưới ánh nắng mặt trời.

NHÂN SÂM (Panax Ginseng và Eleuterococcus)

Nhân sâm được nhiều nền văn hóa phương Đông biết đến như một trong những duợc thảo tự nhiên giàu chất dinh dLfâng nhất cũng như đắt nhất trên ữiế giới. Tên khoa học là Panax Ginseng hoăc Siberia Ginseng hoặc Eleuterococcus. Hình dạng của rể cây tương tự như hình dáng của con người. Người ta biết đến duợc tính của nhân sâm từ năm 3000 trước Công nguyên và nhân sâm du nhập vào châu Âu vào năm 1610 sau Công nguyên bởi một lái buôn người Hà Lan. Nhân sâm có đặc tính phục hổi, có nghĩa là bình thường hóa các chức năng của cơ thể khi ngựời đó đang bị căng thảng trầm trọng, có tác dụng tích cực đối với hệ thẩn kinh và nội tiết. Bác sĩ Brêckham ỏ Nga đằ thấy các hữu (ch cho cơ the như: 1. Kích thích các hoạt động cơ thể và tinh thần đối với bệnh nhân đang rất yếu và mệt mỏi. 2. Ciing cố và duy trì các hoạt động ciia cơ thể khi gặp các tác động vật lí khắc nghiệt và kéo dài. 3. ổn định tuyến nội tiết, đặc biệt tà tuyến yên, tuyến thượng thận và tuyến sinh dục.

350


4. Kích thích các tế bào thần kinh của não, điều chỉnh và phục hồi các bệnh thần kinh như các rối loạn tâm thể, đồng thời tăng cưòng hoạt động trí óc. 5. Sử dụng nhân sâm không có phản ứng phụ. 6. Theo nghiên cứu của Viện Nghiên cứu Ung thư Quốc gia ỏ Maryland, rễ sâm euletherociccus, một loại nhân sâm Spiny, có khả năng hỗ trỢ trị bệnh ung thư. 7. ở Australia người ta thường sử dụng nhân sâm đễ trị bệnh tim và cao huyết áp. 8. Tại Đức hơn một triệu tách trà sâm được tiêu thụ mỗi ngày, nó có tác dụng bổi bổ chất xám của não, như một loại thuốc an thần và bình thường hóa các chức năng trong cơ thể, Nhân sâm kích thích sản xuất bạch cầu và hồng cầu, cũng như hạ cholesterol trong máu. Nó cải thiện sự tiết dịch tiêu hóa và tăng cường sinh dục. 9. Tại đại học Osaka Nhật Bản, người ta phát hiện ra nhân sâm có tác dụng tăng trí nhớ, tăng tuần hoàn máu, tăng chuyển hóa, phục hồi hệ thần kinh, cân bằng lượng đường trong máu và tăng khả năng sinh sản ở phái nam. Sự kết hợp sữa chúa và nhân sâm là sự kết hợp tuyệt hảo nhất để đem lại cho bạn nguồn năng lượng và sức sống dổi dào, kích thích não và chức năng thần kinh, cung cấp cho các bắp cơ nguồn năng lượng phong phủ. c ả hai loại đều có chức năng bảo dưỡng cơ thể, giúp cơ thể ổn định nhanh các căng thẳng thần kinh. Phối hợp nhàn sàm với cây Chia Dorada (golden sage, một cây thuộc họ cây hoa môi), sẽ có một sản phẩm tác dụng trị bệnh tuyệt vời, giúp chống đỡ các chứng bệnh như bệnh thấp, đau đầu, xuất huyết, các chứng bệnh về gan, cải thiện răng và hơi thỏ hôi, ngăn chặn các cơn co thắt và ớn lạnh, bệnh cảm lạnh và viêm màng phổi cũng như chống đỡ các chứng ổau nửa đầu và nhức đầu. Khi cả hai loại thuốc quý này kết hợp với nhau tác dụng mỗi thứ đểu sẽ tăng lên gấp nhiều lần.

TỎI Các tăc dụng chữa bệnh của tỏi Tỉ! và lô hội đều thuộc họ đình tử hương và cả hai đều có dược tính, đặc điểm của tỏi là có củ ỏ rẽ. Hiện nay vẫn còn tốn tại rất nhiều loại tỏi, thuởng thấy nhất là tỏi Allum Satvium.

T23-CNSDI’'

351


Đặc tính chủ yếu của tỏi Kháng sinh, ngăn chăn ho, trừ giun sán (chống lại giun sán trong ruột), chống thấp, chống cường năng tuyến giáp, giãn cơ, giúp tiêu hóa. lợi tiểu, chống bệnh tiểu đường, cao huyết áp, điểu hòa nhịp tim. Phồng vOa xa động mạch, huyết khối, hạ thấp chất béo và cholesterol trong máu và tái tăng cưỡng sinh lực và tái tạo toàn thân.

Tỏi rất giàu đường, đạm, canxi, kali, phốt pho, lưu huỳnh, iốt, silic. Ngoài ra còn chứa các vitamin A, B1, B2, B3 và c. Tỏi có chúa các chất như Allicin, là một kháng sinh tự nhiên mạnh, trong nhiều trường hợp còn có tác dụng mạnh hơn penicilin và tetracyclin. Ajoen, là một hợp chất được bác sĩ Eric Blok ỏ Trường Đại học Albany, New York tìm thấy, chất này ngăn cản sự thành lập các cục máu đông trong động mạch và chống đột quỵ cũng như kiểm soát mức độ cholesterol trong máu. Se/en. Tỏi có rất nhiều các yếu tố cần thiết để trung hòa các gốc tự do cho nên có tác dụng và lão hóa. Kết hợp với Vitamin A và c sẽ làm tăng thêm tác dụng của hai sinh tố này. Saponln, một hỢp chất làm giảm cao huyết áp, do đó ngăn ngừa đột quỵ. Pructose: Cacbon hyđrat này giúp kích thích hệ thống miễn dịch. Nhò vào đặc điểm này mà dược tính của tỏi đã nổi tiếng từ thời xa xưa. Những cư dân vùng Babilon 3000 năm trước công nguyên đã xem tỏi là một dược thảo kì diệu. Họ sử dụng tỏi để trị những bệnh về hô hấp cũng như nhiễm trùng da kể cả bệnh phong. Ngoài ra tỏi còn trừ khử lỵ amip và nhũmg giun sán ký sinh trong đường ruột.

352


Người Do Thái cũng xem tỏi là một dược thảo kì diệu và trong Kinh Thánh, Moses đã đề cập đến nó ở Ai Cập tỏi được nhà sử học Herodotus đế cập đến, khắc ỏ Kim Tự Tháp nổi tiếng Keops, chỉ định rằng tỏl là một trong những thực phẩm cần thiết cho công nhân mỗi ngày. Ngày nay trưỏc mỗi cuộc thi thể thao người Ai Cập đều dùng tỏi. Tương tự ,ihư trong những lời kể của người Hy Lạp. Aristotle đã nói: “ Tỏi chữa được chứng sợ nước và cũng là một loại thuốc bổ nhuận tràng tuyệt vời”. Vào năm 460 trước công nguyên Hippocrates đề nghị các lực sĩ dùng tòi khi tham gia các cuộc thi thể thao Olympic. Sau đó tỏi được sử dụng rộng rãi vào thời kỳ trung đại cho đến ngày nay. Tỏi kết hỢp với cây bách lí hương (húng tây) sẽ làm tăng tác dụng kháng sinh gấp bội và càng dễ tiêu hóa. Kết hơp vái lecithin sẽ làm tăng cường quá trình đồng hóa. 1. Tác dụng kháng sinh và sát trùng: chống lại các vi khuẩn như khuẩn tụ cầu, khuẩn liên cầu, salmonella và các vi trùng khác gây ra bệnh tiêu chảy, bệnh đường dạ dàyruột và nhiễm khuẩn phổi - phế quản cũng như tác dụng chống nấm như nấm mảng tròn và bệnh nấm Candida. 2. Tác dụng tán sung huyết phổi: Do giảm sung huyết nó giảm nhẹ các thể hiện nhiễm trùng phế quản. Ngoài ra tỏi còn chống cảm lạnh và cúm. Bác sĩ. Irvvin Ziment, một chuyên gia về phổi khẳng định rằng tỏi và một số gia vị cay như hổ tiêu đều có tác dụng long đờm. 3. Diệt ký sinh trùng: Từ xưa tỏi đã từng sử dụng để trừ khử giun kim trong đường ruột ở trẻ em, loại trừ amip rất tốt. Chông thấp: Chườm tỏi hòa lẫn với dầu nóng lô hội sẽ làm giảm nhẹ chỗ đau.

4.

5. Cường tuyến giáp: Tỏi chứa rất nhiều iốt giúp cơ thể thoát khỏi tình trạng thiếu hụt chất khoáng này. 6. Tác dụng tăng trương lực ccn Tỏi có tác dụng duy trì và làm rắn chắc cơ, kéo dài sức làm việc. Người Ai Cập đã từng xây nên những kim tự tháp nổi tiếng nói rằng tỏi có tác dụng tuyệt vời thư duỗi cơ. 7. Tác dụng giúp tiêu hóa: Tòi phòng ngừa sự ức chế dịch vị, dịch tuy, dịch ruột là các dịch tiêu hóa chất dinh dưỡng.

,ầ!rá


Các dịch này bị ức chế do thần kinh hay stress. Ngoài ra tỏi giúp ích cho hệ tiêu hoá tăng cường cũng như giãn sức. 8. Lợi tiểu: Tỏi có tinh dầu và các phân tử đương phân tử lượng thấp nên làm lợi tiểu. 9. Chống bệnh tiểu dường: Tỏi giúp hạ thấp tỷ lệ đường trong máu, vì tỏi làm tăng bài tiết insulin. Insulin là chất có chức năng duy trì mức đường bình thường trong máu. 10. Hạ huyết áp: tỏi có tác dụng giãn mạch, nới rộng mạch máu, làm cho máu lưu thông dễ dàng, hạ áp lực máu, có tác dụng trên 75% số người. 11. Thư giãn tim: Tỏi giúp tránh loạn nhịp tim, rất có lợi cho những người nhịp tim nhanh và loạn nhịp tim. 12. Giảm mỡ trong máu: Tỏi làm giảm mạnh lipoprotein tỉ trọng thấp có hại xuống 7% đến 22% và tăng cường các lipoprotein tỉ trọng cao có lợi lên 15% đến 31%. Ngoài ra còn hạ thấp tỷ lệ cholestero và tryglyxe'‘lt xuống 17% đến 20%. Các nghiên cứu của các trường đại học danh tiếng như đại học Munich ở Đức, Trung Tâm Nghiên cứu New Orlearns, Khoa Y của Trường Đại học New York, Đại học Oxtord và trường Đại học Y Tagore ở Ấn Độ cùng với nhiều viện nghiên cứu uy tín khác đã chứng thực rằng tỏi có tác dụng hạ thấp các cholesterol có hại (LDL) và tăng cưòng các cholesterol có lợi (HDL) khi mỗi ngày cho bệnh nhân dùng một ít tỏi. 13. Chông xơ cứng động mạch và huyết khôi nghẽn mạch máu Vào năm 1990 các nhà khoa học được Bộ Nông nghiệp Mỹ và Đại học Bang Pennsylvania tài trợ và họ đã có Hội nghị thường niên lần đầu tiên về đề tài:” Thành phần và đặc tính của tỏi đối vối sức khỏe”. Các ntià khoa học ở những viện nghiên cứu khác nhau đã trình b.ày nghiên cứu của họ khẳng định ảnh hưởng tích cực của tỏi dự phòng bệnh xơ cứng động mạch. Nghiên cứu cĩia Chitani và Bordia phát hiện rằng ăn tỏi mỗi ngày trong vòng một tháng sẽ giảm sự đông máu và làm tan các cục máu đông từ 72% đến 80%. 14. Phục hối sinh lụp: Từ xa xưa tỏi đã được công nhận có tác dụng tích cực với sinh lực, sức lực và tăng cường sức mạnh cho các lực sĩ. Tỏi không mùi chứa trong viên nang 1000 mg. Đó là 1 gam tỏi nguyên chất lấy từ cây không còn mùi nồng wà khó chịu.

354


V í d ụ : Tác dụng k h i dùng tó i và hành đ ế giám m ỡ ư o n g máu

Lượng dùng hành và tỏi

C holesterol

Triglycerid

(m g/ ngày)

(mg/ ngày)

Không dùng hành và tỏi

208

109

Tỏi (50g/ tuần) và hành (600g/ tuấn)

159

52

Tỏi (10g/ tuấn) và hành (200g/ tuần)

172

75

OMEGA-3 Các x it béo đa liê n tiế p k h ô n g no O m ega-3, (EPA &DHA), và O m ega -9 (axit O leic)

Theo khảo sát gần đây cho biết nếu mỗi ngày tiêu thụ một lượng axit béo nhóm đa liên kết không no gọi là Omega sẽ đem lại một nguồn sức khỏe dồi dào, đặc biệt đối với hệ thống tim mạch. Nó giúp ngăn chặn các chứng bệnh về tim và hệ thống tuần hoàn như chứng xơ cứng động mạch, cao huyết áp, các cơn đau tim, nghẽn mạch. Có những liên kết khác của các dầu cùng nhóm Omega gọi là Omega -3 và Omega -9. Một trong những axit béo chủ yếu là Omega -3 (axit linoleic) cũng như Omega -9 (axit oleic) phối hợp với Omega -3 tạo nên dươc tính rất cao.

Những người Eskimo ỏ vùng Greenland và những nhóm cư dân ở Tây Bắc Thái Bình Dương là những người ăn nhiều cá, họ rất hiếm khi mắc phải những bệnh động mạch vành và ít nguy cơ bệnh đau tim. Người Eskimo có mức Lipoprotein tỉ trọng thấp (LDP) là rất thấp. Người ta cũng nhận thấy rằng người Eskimo và ngư dân ăn nhiều cá gặp rất ít các vấn đề về bệnh tim, tiểu đường, cao huyết áp và các trường hợp bệnh ung thư hơn là những người ăn nhiều các thịt màu đỏ. Lí do là ăn nhiều axit béo

355


đa liên kết không no trong cá vùng nước lạnh và các động vật đại dương khác. Dầu Omega -3 (axit linoleic) là một chuỗi axit béo đa liên kết không no có ba nối đòi gồm 18 cacbon. Axit linoleic gọi là dầu Omega -3 vì nối đôi thứ nhất nằm ỏ cacbon thứ 3. Axit linoleic có thể chuyển hóa thành axit eicosapentaenoic (EPA), là tiền chất của 3 chuỗi Prostaglandin (Prostaglandin có lợi), Prostaglandin chuôi 1 và 3 thì có lợi, còn prostaglandln của chuỗi 2 thì không tốt vì nó tăng cường kết dính tiểu cầu gây hại cho hệ thống tim mạch. Một thành phần quan trọng khác của dầu Omega -3 là axit decosahexaenoic (DHA). Axit béo Omega-3 làm biến đổi cẩc quá trình chyển hóa như:

1. Giảm huyết áp, nguyên nhân nguy cơ chính gây đau tim và đột quỵ 2. Giảm khuynh hướng kết tập tiểu cầu dẫn tới hình thành các cục đông máu 3. Hạ thấp mức triglycerid do gan sản xuất 4. Sữa chữa những hư hại do thiếu hụt ôxy trong mô. Omega-9 (axit oleic, dầu ỏliu). Axit oleic hay Omega-9 là chất béo đơn liên kết không no, bởi vì nó chứa 18 cacbon và một liên kết đôi nằm ở phân tử cacbon thứ 9. Người ta cũng nhận biết rằng Omega -9 giảm lượng cholesterol và triglycerid trong máu đối VỚI những cư dân ở những nước như Hy Lạp, Italia, và Tây Ban Nha, họ dùng dầu ôliu trong những bữa ăn hằng ngày. Hỗn hợp chất béo Omega - 3 và - 9 là một sự phối hợp tạo nên tác dụng rất cao trong việc giảm lượng cholesterol và triglycerid, cải thiện sức khỏe một cách toàn diện nhờ: 1.

Giảm nguy CXJ bệnh tim mạch vì hạ mức cholesterol trong máu

2.

Chống lắng đọng cholesterol trên thành mạch máu.

3.

Giảm lượng trilycerid (chất béo gây béo phì và các cơn đau tim đột quỵ) trong máu

4.

Giảm nguy cơ nghẽn mạch máu.

5.

Giúp huyết áp trỏ lại bình thường.

6.

Làm dịu hội chứhg truủc khi hành kinh______________________

356


7.

Làm chậm và cải thiện ừiệu chúhg của bệnh xơ cúng nải rác.

8.

Làm chậm tác dụng của các thức uống chứa cồn.

9.

Làm chậm phát triển ung bướu.

10. Các tế bào máu lưu động tốt hơn 11. Tránh hình thành các cục máu đông, giảm kết tập tiểu cầu. 12. Ngăn chăn phát triển bệnh viêm khớp dạng thấp. 13. Giúp chữa các rối loạn á da như bệnh vảy nến và chàm.

BỨACAMPUCHIA (G A R C IN IA C A M B O G IA ) HC A {-) H yd rỗ xycitric a cid

Bứa là loại trái cây có từ miền Nam Ấn Độ và bờ biển Malaba. Vì vậy nó còn có tên gọi khác là Malaba Tamarind (Chua me Malabar) hay Goraka. Bứa là một loại cây trồng nhiêt đới thuôc họ Guttiíerae.

Cây bứa có nhiều nhánh phụ mọc từ thản cây chính và lá có hình bán bầu dục điểm ctiấm, màu xanh đậm, chiều dài từ 2 đến 5 insơ (khoảng 5-12cm), bề rộng từ 1 đến 3 insơ (khoảng 2-7cm). vỏ của quả bứa Campuchia có chất làm

357


se và chất chống nhiễm trùng và sử dụng để súc miệng làm giảm đau họng, uống nước bứa thay trà giúp tiêu hoá và giảm bệnh thấp. Cây chiết ra chất nhựa màu vàng, nó có dược tính rất hay. Cây bứa có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn để ra quả. Quả có vỏ cứng và dai, chứa 6 đến 8 múi bao bọc cơm mềm ỏ bẽn trong và chứa từ 6 đến 8 hạt. Nước ép từ quả tươi có vị ngọt vừa và sền sệt. Thu hoạch trái chín từ tháng 6 đến tháng 10 khi nó kích cỡ to nhất khoảng 2 insơ (khoảng 5cm) và có màu vàng cam sáng. Người Ân Độ để vỏ quả bứa tự khô để họ làm ra hương vị và gia vị cho món cà ri của họ. Đặc điểm của cây là có từng chùm 3 đến 4 quả tương tự như cây táo. Vào năm 1965, Lewis và Neelakatan phát hiện ra trong vỏ quả bứa Campuchia có chất với những dược tính rất quan trọng đó là axit hydrocitric hay HCA tương tự như axit có trong cam, chanh cũng như các loại trái khác cùng họ chanh nhưng có dược tính khác nhau. Một sô nghiên cứu đã phát hiện nhũng dặc tính điểu trị tuyệt vời của HCA: 1. Làm mất đi cảm giác đói giảm sự ngon miệng. Nhờ có HCA cơ thể tăng cường sự tạo glucose (chuyển hóa từ cacbon hyđrat thành đường) và năng lượng, phản ánh trỏ lại là giảm nhu cầu ăn. Giảm cảm giác thèm ăn mà không kích thích gây tổn hại đến hệ thống thần kinh, như các trường hợp kích thích bằng Etedra hay Etedrin còn gọi là Ma hoàng. Khi sử dụng chất kích thích thần kinh, sẽ làm tăng năng lượng một cách giả tạo và tạm thời dẫn đến mất ngủ, kích động và hưng phấn, sau đó sẽ cảm thấy mệt mỏi. mất sức khi hết tác dụng kích thích. Với bứa sẽ không xảy ra tình trạng như vậy. Bác sĩ Dallas Clouatre trong cuốn sách "Anti -fat nutrients" (Nutrientes anti-Grasa) - Chất bổ chống béo - cũng như các nhà nghiên cứu khác đều cho rằng HCA hạn chế thèm ăn. Nguyên nhân làm giảm cảm giác thèm ăn là do một trong những chức năng của gan là kiểm soát lượng đường trong máu bằng cách gửi tín hiệu đến não (thuộc vùng dưới đổi, đây là vùng điều khiển thân nhiệt, đói, khát v.v. Tín hiệu cho biết thiếu hay đủ lượng đường trong máu. Nếu như đã

358


đủ lượng đường trong gan, tín hiệu sẽ báo cho não biết không cần phải tiếp nhận thêm 'đường và sẽ sinh cảm giác no hay mất thèm ăn. Bài vì bứa có tác dụng tích cực như vậy, nó là một cơ chế thông tin sinh ra tín hiệu bão hòa ở não. Bứa cũng có tác dụng tốt đối với những người mắc chứng giảm đường huyết, bởi vì nó làm giảm cảm giác thiêu đường và thức ăn. Đường tích lũy chủ yếu trong gan và sự gửi tín hiệu gây ra cảm giác đã đẩy đủ, sẽ có lợi ích là trung hòa cảm giác thèm ăn do giảm đường huyết. 2. Tăng cường quá trinh trao dổi chất, đến lượt nó lại đốt cháy mỡ và cacbon hyđrat (ôxy hóa chúng và biến đổi chúng thành năng lượng). Quá trình đốt cháy mỡ: HCA kích thích gan. Sự ôxy hóa là phá vỡ bằng hoá học hay đốt cháy mỡ xảy ra trong ti lạp thể của tế bào (đây chính là lợi điểm chủ yếu từ HCA của bứa. Không làm suy giảm bắp cơ: Một điểm quan trọng cần lưu ý vể HCA là phản ứng đốt cháy mỡ tăng lên cùng lúc với phản ứng đốt cháy và ôxy hóa protein đã ngưng. Vì vậy chỉ có lượng mỡ của cơ thể giảm mà không phải là bắp thịt. Crôm picolinat cri gia tăng hoạt dộng của HCA: crôm (picolinat) là một chất quan trọng giúp điều chỉnh hoạt động của insulin. Như chúng ta đã biết, insulin là một hóc-môn đóng vai trò vận chuyển glucose vào tế bào để đốt cháy, ôxy hoá và sinh ra năng lượng. Sự liên kết của HCA, crôm picolinat và L -carnitin có hiệu quả tuyệt vời trong việc giảm thể trọng người và kiểm soát lượng cholesterol và triglycerid cũng như có được mức năng lượng mong muốn. 3. Bứa tăng cường chức năng của gan và tạo năng lượng cho não bộ. 4. Giảm tình trạng thừa cân 5. Giúp giảm chất béo (lipid) trong máu cũng như triglycerid và cholesterol mà không có phản ứng phụ. 6. Đối với các lực sĩ, làm cho cơ hét mỡ và có thêm năng lượng 7. Giúp cải thiện chức năng insulin đối với những người có bệnh tiểu đường.

3Ồ9


8. Giúp Ổn định lượng đường trong máu 9. Giúp khống chế chứng giảm glucoza trong máu. Lưu ỹ. Sự tiêu thụ mỡ sẽ kết thúc sự lắng đọng mỡ dễ dàng ở các bộ phận như eo, đùi v.v. trong khi đó cacbon hyđrat và protein phải được chuyển hóa thành mỡ và sau đó cơ thể sử dụno để sản sinh ra năng lượng đáp ứng nhu cầu cần thiết.

Đặc biệt quaểì trọng đáng chú ý phụ nữ có thai và cho con bú không nên theo đuổi chế độ ăn này. Nếu cần thiết phải có sự theo dõi một cách chặt chẽ của thày thuốc. Uêu khuyên dùng cho người lờn. Liều dùng bứa là SOOmg, 3 lần một ngày hoặc 1500 mg một ngày. Tuy nhiên, trong tuần đầu tiên chỉ nên dùng 1 viên nhộng chứa 500 mg một ngày, sau đó mới tăng dần lên. Khi nào thì nên dùng bứa: Nên dùng bứa từ 30 phút đến 60 phút trước bữa ăn để tăng thêm tác dụng.

Nếu muốn tăng tác dụng của bứa hơn nữa thì nên chia liều dùng 2 đến 3 lần trong một ngày hơn là dùng một lẩn.

Thông tin khoa học HCA ngăn chặn sán xuất chất béo và cholesterol trong cơ thể như thế nào và vì sao? Cacbon hyđrat được chuyển hóa thành glucose (đường), nguyên liệu thô để cho cơ thể có được năng lượng nhò vào quá trình tiêu hóa và sự giúp đỡ của enzym. Nếu glucose không chuyển hóa ngay để tạo ra nàng lượng thì sẽ tích lũy ở dạng phân tử glycogen tồn tại trong gan cũng như ở mô cơ. Người ta phát hiện rằng, khi tích lũy glycogen quá mức, mô gan và mô cơ bị đầy rồi thì các phân tử glucose lơ lửng trong máu sẽ chuyển hóa thành mỡ và cholesterol sau khi qua một loạt các biến đổi, trong đó enzym gọi là citrate lyase được sử dụng trong một trong những bước cuối cùng. Chức năng của HCA là ức chế enzym này bằng cách khống chế không cho enzym này xen vào quá trình sản xuất mỡ và cholesterol. Đặc điểm quan trọng ở đây là quá trinh này chỉ xảy ra sau khi duy trì toàn bộ lượng glycogen tồn đọng mà không phải trước đó. Nó gửi tín hiệu đến vùng dưới đổi của não báo

360


rằng lượng glucose đã đủ trong thời điểm đó, không cần thức ăn thêm nữa. Kết quả là tạo cảm giác không thèm ăn.

CÂY BẠCH QUẢ (G inkgo biloba) “C ẳy triệu tuổ i"

Cách đây hơn 200 triệu năm trên trái đất. giữa bạt ngàn sinh vật tồn tại đã có loài cây này với thân cao hơn 100 foot (khoảng 30m). Có nguồn gốc từ Trung Hoa và Nhật Bản, hiện nay phát triển ỏ một sô' vùng châu Âu và Nam Mỹ. Lá có hình rẻ quạt với những đường gân phân tỏa từ cuống và chia nhỏ ra, trái hình tròn, đường kính từ 1 đến 3cm. Dược tính của cây bạch quá Tăng tương lực và kích thích hệ thống tuần hoàn Giảm sưng tấy Chống hen suyễn Chống ôxy hóa, Chống co thắt Chống dị úhg

Người Trung Hoa bổ sung rất nhiều đặc tính của cây bạch quả. Tuy nhiên cho đến nay các nhà nghiên cứu vẫn chưa phát hiện hết được đặc tính của nó. Những đăc tính tuyệt vời của nó là kích thích tuần hoàn, chủ yếu đối với não Kích thích và tăng trương lực của não bộ, vì tăng tuần hoàn trong não và do đó tăng cường quá trình ôxy hóa và củng cố tế bào não, chất này được lấy từ lá của cây bạch quả, cây này đem lại hiệu quả tuyệt hảo chống đỡ hàng loạt những bất ổn định liên quan tới não và sức khỏe tâm thần. Tăng cường trí nhớ và tập trung tinh thần, ở châu Âu. sinh viên và các chuyên gia hằng ngày tiêu thụ tổng cộng hàng triệu liều dùng để tăng cường trí lực của họ trong công việc cũng như học hành do tác dụng tích cực của bạch quả đối với việc tăng cường trí nhớ và trí lực. Đối với tinh trạng lão suy và chứng bệnh Aừheimer. Một số

nghiên cứu kết luận rằng mỗi nnày hấp thụ nhiều bạch quả sẽ làm tăng trí nhớ và các hoạt động của tế bào nâo.Trong sách “Ginko biloba” (Cây bạch quả) của bác sĩ. Prank Murray cho biết: theo bác sĩ. w. V. VVeibrecht cùng với các

361


cộng tác viên của ông ta ở Đức có một cuộc nghiên cứu trên 40 bệnh nhân có độ tuổi từ 60 đến 80 tuổi, 20 người trong số họ dùng 120 mg cao chiết xuất từ bạch quả mỗi ngày trong khi 20 người kia dùng thuốc vò. Sau 3 tháng những người dùng bạch quả thì có tập trung trí óc cao và nhanh nhạy hơn những người không dùng bạch quả. Một khảo sát kháo cũng chứng minh rằng tỷ lệ dẫn truyền thần kinh tăng lên ló rệt. Chứng đau nữa đầu: Trong một cuộc nghiên cứu của bác sĩ.

Dalet người Pháp vào năm 1975, khi bệnh nhân uống cao chiết xuất từ bạch quả có 80% trường hợp được cải thiện hơn. Nguyên nhân giảm nhẹ chứng đau nửa đầu này do tác động của các thành phần có trong cây lên động mạch. Đối với bệnh hen suyễn: Dược lý học hiện đại của Trung Quốc đă chú ý về giá trị chữa bệnh của bạch quả đối với bệnh hen suyễn và bệnh viêm phế quản mạn tính đó là do tác động, các tích cực của các thành phần có trong bạch quả làm giảm nhẹ tình trạng co thắt lựa chọn lên phế quản.

Phát biểu của bác sĩ. Donald trong tạp chí" Let’s Live" (hãy sống) những trưòng hợp bệnh hen suyễn trầm trọng cũng như tần số phát bệnh ỏ trẻ em giảm đáng kể. Giảm thính lực: Có khoảng 9 triệu người Mỹ mắc phải chứng bệnh này. Vào năm 1979, một nghiên cứu của người Pháp (Chesseboeuĩ L) phát hiện rằng cơ quan thính giác rất nhạy cảm đối với thiếu ôxy, bạch quả được chứng tỏ là chất kích thích tuần hoàn tuyệt hảo, tăng cường quá trình ôxy hóa trong cơ quan thính giác làm tăng thính giác cũng như cải thiện chứng mất thính lực. Bác sĩ. Prank Murray cho biết những người tình nguyện dùng 160 mg tinh chất mỗi ngày từ 1 đến 3 tháng thì kết quả cho thấy bệnh giảm từ 40 đến 80 % so với những người dùng thuốc vờ (là chất không có tác dụng trị bệnh). Bệnh liệt dương, đa số có nguyên nhân chính là do thiếu

dung tích và áp suất máu cần thiết. Bạch quả được chứng minh rằng có tác dụng kích thích chức năng này do làm giãn mạch máu, giúp máu lưu thông dễ dàng, do đó có được khả năng tình dục. Các vấn đề về lưu thông máu. Tuần hoàn máu rất quan trọng đối với các cơ quan trong cơ thể. Đặc biệt là đối với các cơ quan như não và tim, là những cơ quan chủ yếu mà các cơ quan khác của cơ thể phụ thuộc vào. Bạch quả với dược tính can thiệp vào những nơi trong não gặp phải các

362


sự cố về lưu thông máu, giảm nhẹ những sự cố liên quan đến tắc mạch và nhồi máu não cũng như nghẽn mạch máu. Bạch quả tác dụng làm cho mạch máu giãn, giúp số lượng máu lưu thông nhiều hơn, nhờ hoạt động này mà áp suất máu được hạ thấp. Nghẽn mạch máu: Thông thường não ngừng hoạt động là do nghẽn mạch máu. Do đó cần phải cung cấp nhiều óxy và chất dinh dưỡng ỏ những vùng bị tổn hại để hối phục chức năng tế bào não.

Bạch quả cũng có tác dụng hữu hiệu trong việc điều trị chứng thiếu tuần hoàn máu ỏ tay và chân (tay và chân bị tê cóng) cũng như ở các bộ phận khác trong cơ thể. Chất chống õxy hóa: Bạch quả đóng vai trò giống như chất chống ôxy hóa giúp cơ thể ngăn chặn tình trạng suy thoái toàn bộ của cơ thể. Vitamin A, c, E cũng như selen giúp phá hủy các gốc tự do. Liều dùng: thông thường là 40 mg chất chiết xuất từ mỗi ngày.

NÃM LINH CHI (G anoderm a Lucidum )

Người Trung Quốc đã sử dụng nấm linh chi cách đây 2000 năm, nổi tiếng về đặc tính tăng cường tuổi thọ được mệnh danh là “Thần dược của sự sống", giúp tránh các vấn để của tình trạng lão suy. Ngày xưa nấm này chỉ có Hoàng đế bí mật sử dụng, không những có tác dụng tăng cưòng tuổi thọ mà còn đem lại năng lực tinh thần. Ngoài ra nấm linh chi còn có tác dụng kích thích hệ thống miễn dịch, giúp chống đỡ các tổn hại của hệ thống tự miên dịch như; dị ứng, bệnh luput ban đỏ và ban đỏ toàn thân. Người ta cũng sử dụng thành công để hạn chế các phản ứng xấu của phương pháp trị liệu hóa học. Có tác dụng hạ huyết áp và ngăn chặn hình thành các vật cản trong mạch máu, và do tác dụng tăng lưc, nó tăng cường tuần hoàn máu. Nấm linh chi bảo vệ gan tránh khỏi các tổn thương do chất độc hóa học, ngoài ra C Ò I thư dãn nhẹ nhàng hệ thống cơ bắp trong cơ thể, giúp chống lại chứng mất ngủ. Theo David Nyholt trong quyển “Bách khoa tự điển về sức khoẻ tự nhiên hoàn chỉnh” (The Complete Natural Heath

363


Encyclopedia) nấm linh chi còn có các đặc tính khác như. ngăn chặn ung thư, chống vi khuẩn và virus.

NGŨ VỊ HƯƠNG (Schizandra chinensis)

Cây này nguồn gốc ỏ Trung Quốc và Nga. Người Trung Quốc gọi cây này là “wu wei zi" (ngũ vị tử) có nghĩa là ngũ vị hương, có tác dụng tăng trương lực cơ thể và duy trì năng lượng, giúp các hoạt động thích ứng trong thời gian bị stress, bảo vệ gan, góp phần vào các hoạt động tái sinh và các chức năng tương ứng. Ngũ vị hương cũng kích thích hệ thống miễn dịch, có tác dụng tích cực đối vởi phổi, đặc biệt đối với người bị bệnh hen suyễn hoặc viêm phế quản, đóng vai trò như thuốc an thần đối với hệ thống thần kinh trung ương. Ngũ vị hương có tác dụng bảo vệ gan, có chứa hơn 30 loại lignin. Vào năm 1972 các nghiên cứu được báo cáo có nêu lệ cải thiện là 76% mà không có phản ứng phụ đối với các bệnh nhân bị bệnh viêm gan. Một đặ(;i.điểm khác của ngũ vị hương là tăng cường quá trình chuyền hóa; kích thích sản xuất các men (enzym) trong gan và trong hệ thống tiêu hóa, đóng vai trò như là chất giải độc cho cơ thể. Ngũ vị hương kích thích hệ thống thần kinh, tăng tốc độ đáp ứng phản xạ, giúp tinh thần sáng suốt. Ngoài ra người ta còn tìm thấy trong trái cây có chất tác dụng tích cực với chứng trần uất và loạn thần kinh chức năng, tăng cường độ tập trung và phối hợp của tinh thần. Ngũ vị hương có khả năng kích thích tình dục và cân bằng dịch trong cơ thể. do đó rất hữu ích cho thận. Những đặc tính chủ yếu của ngũ vị hương là tăng lực, thuốc bổ, thuốc dịu thần kinh, tăng khả năng thích ứng, long đờm, chống viêm gan nhiễm độc. Các hệ thống được tác động trực tiếp là miễn dịch, thần kinh, hô hấp, tiêu hóa và gan. Các thành phẩn hoạt tính của ngũ vị hương gổm: Lignin ( schizandra, deôxyschizandrin, gomisin) Phytosterol (Beta-sitosterol, stigmasterol) Tinh dầu

364


Thành phần dinh dưỡng gồm:

Chất béo

11,4%

Vitamin A

10.000 IU

Crôm

0,18mg/100

Vitamin c

105mg/100

Phốt pho

420mg/100

Magiê

270mg/100

Silic

0,34mg/100

HÀ THỦ ô (Polygonum multiỉorum)

Người Trung Quốc gọi là "Ho shou wu” và công nhận rằng đặc tính căn bản của bộ rễ cây này có tác dụng ngăn chặn lão suy sớm và tăng cường tuổi thọ. Cây này giống như bạch quả có tác dụng tăng cường trí nhớ và độ tập trung tinh thần giúp chống lại trầm cảm. Đặc tính khác của cây là hạ thấp cholesterol máu, kích thích tuyến thượng thận, do đó giúp cơ thể vượt qua stress, tiếp sinh lực cho cơ thể, hồi phục năng lượng, tăng cường khả năng sinh nỏ và cho cơ thể cường tráng. Tiến sĩ Michael Terra trong sách “ứng dụng dược thảo" (The Way of herbs) nói rằng người Trung Quốc cho rằng hà thủ ô giúp tóc đen hơn; cơ, gân, dây chằng và xương khỏe mạnh hơn. Dược thảo này giúp (ch các hệ thống như gan, thận, lá lách, tuy và hệ thống tuần hoàn.

CAM THẲO (Glycyrrtìiza glabra)

Cam thảo xuất xứ từ tiếng Latinh là “liquiritia”, có vị ngọt. Bộ rễ của nó có dược tính rất cao, người Trung Quốc đã biết tận dụng đặc điểm này hơn 5000 năm. Hippocrates gọi nó là rễ ngọt, trong bộ rễ của nó chứa một chất ngọt hơn đường ăn gấp 50 đến 100 lần.

365


Cam thảo là một loại cây trồng lâu năm, có chiểu cao từ 3 đến 6 (khoảng 1m đến 1m8) vối những chiếc lá nhỏ khoảng 1 insơ (khoảng 2,5cm) và hoa màu xanh tím. Đây là loại dược thảo có vô số đặc tính hữu ích Một số công dụng của cam thảo trong y học

Điều trị các bệnh loét dạ dày và tá tràng. Nhiều loại thuốc hiện đại điều trị loét bằng cách khống chế tiết dịch vị. Còn cam thảo loại glycyrrhizin thì kích thích sự đề kháng tự nhiên của cơ thể đe chống hình thành chỗ loét, cải thiện chất lượng của các của các chất và mô lót và bảo vệ dạ dày và đường ruột có tác dụng hữu hiệu hơn dùng thuốc chống axit. Hiện nay có axit glycyrrhìzic hoặc AC cam thảo loại bỏ glycyrrhizim OGL, đước chiết xuất từ một chuỗi những phản ứng hóa học để có những thành phần hoạt tính và tinh khiết nhất có công dụng đi?u trị rất nhiều loại bệnh. Cam thảo loại bỏ glycyrrhizin rất cỏ lợi cho những người bị kích ứng dạ dày do uống rượu, cà phê. dùng chất có aspirin hoặc các loại dược phẩm khác. Có rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh cam thảo điều trị bệnh loét tá tràng (91% trường hợp). Phải điều trị liên tục từ 8 đến 16 tuần tùy thuộc vào kết quả. Khi điểu trị thừa cân, đặc biệt là khi sử dụng các dược liệu có tính ngăn chặn tạm thời sự thèm ăn như bứa Campuchia, thì nên dùng cam thảo để giúp duy trì mức axit trong dạ dày. Nên dùng cam thảo 20 đến 30 phút trước bữa ăn sẽ có tác dụng chữa loét tốt nhất. Là phương thuốc điều trị ho, hen suyễn, cảm lạnh, các bệnh hô hâ'p Do cam thảo kích thích hệ thống miễn dịch bằng cách khởi phát sản xuất ra interíeron, giúp cơ thể tự vệ chống nhiễm virus, cũng như chống lại các vi khuẩn hiện có. Do đó cam thảo đã được sử dụng qua hàng ngàn năm để chống các bệnh đường hô hấp như ho, viêm phố quản và cảm lạnh.

366


Đăc tính chống dị ífng của cây này cũng giúp ích rất nhiều các chứng bệnh về đường hô hấp. Chông dị ứng, chống viêm. Cam thảo chống dị ứng và chống viêm rất hữu hiệu do cam thảo có tác dụng trên mô cũng giống cortison nhưng không phản tác dụng và không có tác dụng phụ. Các bệnh herpescomplex: cam thảo kích thích sản xuất interteron nên dùng bôi lên chỗ herpes làm cho vùng da có mụn giập tạo ra interíeron. Bệnh viêm gan và xơ gan: Trong hàng ngàn công dụng người ta đã chứng minh được rằng cam thảo có tác dụng rất tích cực đối với gan, không những kích thích hoạt động của gan và giải độc cho gan mà còn trực tiếp điều trị bệnh này. Viêm khổp: Bỏi vì cam thảo có đặc tính chống viêm mạnh nên có tác dụng rất hữu hiệu đối với bệnh này. Các triệu chứng thời kỳ tiền kinh nguyệt: Triệu chứng này cùng vối tất cả những khó chịu xảy ra đều là do mất cân bằng estrogen và progesteron. Cam thảo trung hòa sự lệch lạc này bằng khả năng kháng estrogen và khả khả năng ngăn ngừa sự phân hủy của progesteron thành chất khác. Dùng cam thảo từ 8 đến 10 ngày trưốc khi có kinh nguyệt để phòng các triệu chứng này. Cam thảo có tác dụng tích kích thích tuyến thượng thận. Chú ỷ: Chống chỉ định dùng cam thảo với những ngưòi có chứng bệnh tăng huyết áp và vấn đề vể thận. Nếu dùng quá liều sẽ gây giữ nước và tăng huyết áp. Những tác dụng có hại này có thể giảm bằng cách dùng nhiều kali, và giảm natri (muối ăn).

Liều dùng chỉ định là từ 1 đến 2 gam rễ cam thảo mỗi ngày và 0,25 đến 0,5g cao chiết xuất. Các châ't dinh dưỡng chứa trong cam thảo Các vitamin Vitamin A Vitamin B3

Vitamin c

Vitamin B1

Vitamin B2

Các chất khoáng Canxi

|■24■CNSŨPT

Crôm

Côban

367

sẳt


Maglê,

Mangan

Phốt pho

Kali

Selen

Silic

Natri

Kẽm

Cacbon hyđrat

Các chất béo

Protein

Biotlavenoid

Polysaccharid

Axit salicylic

Plavenoid

Các chất khác

CÂU KỶ (C hinese Lycium )

Chinese Lycium là tên gọi khoa học của cây VVolíberry thuộc họ cà (solanaceae) hay cà dược. Cây có nguồn gốc châu Á này cao từ 9 đến 12 feet (khoảng 33,5m), cây mọc thành bụi, có nhiều nhánh dài, lá hình bầu dục, có điểm chấm dài từ 3 đến 4 inch (khoảng 8-10 cm) mọc xen kẽ dọc theo nhánh. Trái có màu đỏ tươi có kích thước 1 inch (khoảng 2,5cm). Dùng quả, rễ và đôi khi có thể tận dụng được lá. Câu kỷ (người Trung Hoa thường gọi là Gay Gee) là một loại cây xứ lạnh và tác dụng tích cực trên các bộ phận như gan, thận, phổi và hệ thống tuần hoàn. Tính chất chính là: kích thích, hạ sốt, làm sạch cơ thể, loại bỏ chất độc và chất thải. Các thành phần chính; Betain, physalien, (trong quả) caroten (trong quả), vitamin B1, B12, c (trong quả), Betasistosterol, axit cinnamlc (trong rễ cây), axit phylic (trong rè cây). Các tác dụng làm thuốc chính là: Tăng trương lực mạch máu và máu. Hạ sốt (trong rễ), bảo vệ gan (trong quả), hạ huyết áp (trong rễ). Một trong những tác dụng chính của quả là hạ sốt, kích thích tuần hoàn máu trong mao mạch, đồng thời tăng trương lực mao mạch. Câu kỷ có công dụng bảo vệ gan và thận, tàng cưòng tuần hoàn máu và hấp thu dinh dưỡng cho tế bào, giảm nhẹ các vấn đề gặp phải ở thính giác, cải thiện và làm sáng mắt.

368


Theo y học Trung Quốc thì câu kỷ có tính hàn, cho nên có đặc tính hạ nhiệt và tăng huyết áp. Ngoài ra người ta còn thấy trong quả có đặc tính giải độc cho gan và thận. Rễ cây có tác dụng kích thích hệ thống thần kinh, thư dãn các cơ động mạch do đó hạ huyết áp. Một trong những đặc tính quan trọng của câu kỷ là chống ôxy hóa, mạnh hơn vitamin c và E gấp 60 đến 100 lần, trung hòa các gốc tự do làm tổn hại đến các mõ trong cơ thể. Nó chứa rất nhiều các chất dinh dưỡng thực vật, tlavonoid và các thành phần hóa học quan trọng. Đây là những thành phần quan trọng trong việc ngăn chặn và phòng chống các tổn hại do các gốc tự do gây ra như bệnh đục nhân mắt, thoái hoá của động mạch do ảnh hưỏng của bệnh tiểu đường và bệnh xơ cứng động mạch, lão suy và da nhàn. N h ữ n g c ô n g d ụ n g q u a n tr ọ n g n h ấ t

-

Giải độc gan và máu

-

Bệnh tiểu đường

-

Bệnh quáng gà và đục nhân mắt

-

Ngăn chặn lão hóa sớm

-

Ngăn chặn tóc bạc

-

Chống nếp nhăn

-

Viêm phổi và bệnh lao.

RAU N guồn xanh cần thiết (H úng táy, cỏ lin h lăng, m ầm lúa m ì,...)

369


HÚNG TÂY (Cỏ XẠ HƯDNG, BÁCH LÍ HƯDNG) (T hym us Vulgaris)

Đây là cây có họ hoa môi, rất thơm, cao khoảng 25 cm, thường được sử dụng làm gia vị cho thức ăn và cũng để làm thuốc. Có tác dụng tăng cường cho phổi và tuần hoàn máu cũng như là một chất tự nhiên kích thích tiêu hóa (khi sử dụng như đồ gia vị). Ngoài ra nó còn có tác dụng kháng sinh chống lại virus, dược tính càng phát huy hơn nếu kết hợp vối tỏi, giúp tiêu hóa tốt hơn. C ác th à n h p h ẩ n c h ủ y ế u g ồ m

-

Tannin, triterpen, nhựa aliphatic và ílavonoid.

-

Dầu húng tây là một chất khử trùng vì có chứa ĩlavonoid và nhựa aliphatic chống virus rất hữu hiệu.

M ộ t s ố đ ặ c tín h c h ủ y ế u c ủ a h ú n g tâ y

• Thu sáp (co thắt mạch nhẹ) • Thuốc trị co thắt (trị dứt những cơn co thắt, đau bụng do co thắt bất ngờ). • Giảm sưng tấy. • Giảm nhẹ viêm niêm mạc (khống chế các chứng viêm phế quản và họng). Giảm ho • Sát trùng • Cải thiện hệ thống tiêu hóa. • Giúp tăng cường bảo vệ cơ thể (hệ thống miễn dịch) Húng tây còn giúp điều trị đau nướu răng và răng hàm, đổng thời làm sạch và tẩy trắng răng. Giúp hơi thở không hôi và có tác dụng thông mũi. Tại các quầy thực phẩm y tế có thể m.ua viên nang 1000 mg húng tây phối hợp với tỏi khử mùi hay húng tây đơn thuần.

C ỏ LINH LẢNG Cỏ linh lăng là một trong những thực phẩm dinh dưỡng tốt nhất, có thể dùng như trà, rưới lèn thức ăn hoặc uống ở dạng viên hoặc bao con nhộng. 370


c ỏ linh lăng có tính kiềm cao cho nên giúp giảm axit trong dạ dày.

Cỏ linh làng trị một số bệnh như: Viêm khớp

Loét dạ dày

Viêm dạ dày

Các vấn đề về gan

Bệnh trĩ

Táo bón

Thiêu máu

Mồ hôi hôi

Các bệnh về nuớu (lợi)

Nấm bàn chân

Bệnh tiểu đường

Suy dinh dưỡng

Chứng biếng ăn

Ung thư

Hen suyễn

Cỏ linh lăng có rất nhiều chất diệp lục, có tác dụng tuyệt vòi để ngăn chặn mồ hôi, làm lành vết thương, giúp phát triển mô mới, chống nhiễm khuẩn, nhiễm trùng. Thành phẩn dinh dưỡng; chúci đầy đủ các chất dinh duỡng cần thiết cũng nhưvitamin và chất khoáng, bao gồm: - Rất nhiều chất diệp lục - PABA (Axit Para-amino-benzoic) - Axit amin Tryptophan - Protein Các vítamin

Chất khoáng

Vitamin A

Canxi

Vitamin B tổng hợp

Phốt pho

Vitamin c

Sắt

Vitamin D

Magiê

Vitamin E

Kali

Vitamin K

Natri

Vitamin u

Sultid

Biotin Inositol Cholin

MẦM LÚA MÌ Mầm lúa mì và cả hạt lúa mì chứa một lượng lớn chất dinh dưỡng không thể thiếu đối với các khẩu phẩn ăn kiêng, chứa đủ tất cả vitamin và khoáng chất, đặc biệt rất giàu vitamin E.

371


Người ta cũng khám phá ra rằng dầu chiết từ mầm lúa mì giúp tăng cường sinh lực và tuổi thọ. Các nghiên cứu cũng phát hiện trong mầm có các thành phần có hoạt tính như vitamin E và các axit béo cần thiết. Một số nghiên cứu khác cũng xác nhận có sự hiện diện của Octacsanol là chất có khả năng cung cấp tiềm nàng dinh dưỡng trong mẩm lúa mì, có công dụng như: -

Hạ thấp mức cholesterol

-

Chống các chứng rối loạn có suy nhược cơ như loạn dưỡng cơ và các bệnh về thần kinh cơ.

-

Tăng cường năng lượng cho cơ và cung cấp sức chịu đựng dẻo dai trong tập luyện thể thao.

-

Tăng cường sinh lực và tuổi thọ

-

Tăng phản xạ, nhanh nhạy

-

Tăng cường tận dụng ôxy khi tập luyện thể thao

-

Giúp chuyển hóa chống đỡ stress.

CHẤT DIỆP LỤC Chất diệp lục được xem như máu của cây, là nguyên tố chính trong sinh lí của cây. Diệp lục là chất giàu magiê mà cấu trúc tương tự như hemoglobin. Trên thực tế điểm khác biệt duy nhất ở máu là có nguyên tử trung tâm là sắt còn phân tử diệp lục có magiê. Chất diệp lục có những tác dụng y học như sau: -

Lọc máu, tẩy sạch chất độc ở các cơ quan khác trong cỡ thể.

-

Chống thiếu máu

-

Phục hồi sự trẻ trung và cung cấp sinh lực

-

Tăng cường hệ thống miễn dịch

-

Chống bệnh viêm xoang, giữ nước cho cơ thể và trị mụn

-

3ình thường hoá huyết áp

-

Một trong những tác dụng chính là chống cơ thể tiết mùi hôi cũng như hơi thỏ hôi. Đó là nhờ các muối magiê chứa trong đó.

372


MẦM LÚA MẠCH Cũng như các rau xanh khác, mầm lúa mạch chứa rất nhiều chất dinh dưỡng như: Vitamin

Chất khoáng

Các chất khác

Vitamin c

Canxi

Bioílavonoìd

Vitamin B12

Magiê

Enzym

Sắt Kall

Các nhà nghiên cứu ỏ Tokyo, Nhật Bản phát hiện mầm lúa mạch có những công dụng chữa bệnh là; -

Các bệnh về dạ dày

-

Các bệnh về tá tràng

-

Viêm tuỵ

-

Các chứng viêm.

ỚT (C a p s iu m a n n u m )

ớt Cayen là một loại ớt đỏ, đóng vai trò như một chất xúc tác đối với các dược thảo khác: -

Tăng cường tuần hoàn, chống xơ cúng động mạch

-

Hỗ trợ tiêu hóa

-

Ngăn chặn chảy máu loét dạ dày

-

Hỗ trợ các cơ quan như thận, lá lách, tỳ, phổi, tim

-

Giảm buồn nôn

-

Chống bệnh thấp

-

Cải ttiỉện viêm khớp dạng thấp và bệnh vảy nến ở da.

ớt bao gổm các thành phẩn như: Vitamin A, B1, B2, B3, B5, B6. B9 và c, PABA.

373


CÁC THẢO DƯỢC CHỮA LÀNH TỔN THƯƠNG Thường d ù ng nhất kh i sơ cửu

Những dược thảo dưới đây có những dược tính y học rất tốt, có các công dụng như: chữa lành vết thương, chất se, chống nhiễm trùng, tẩy uế, kháng sinh, được dùng dưới dạng đắp trong nhiều trường hợp.

HÚNG TÂY (C ỏ XẠ HƯƠNG) (Thymus vulgasis) Thuốc bổ cùng với chất chống nhiễm trùng, chống viêm nhiễm và diệt nấm (chi tiết ủ phần khác).

CÂY KHUYNH DIỆP (Eucalyptus globulus) Chống vi trùng cho vết thương và vết bỏng, tẩm gạc để băng ép làm giảm đau cơ. Là thuốc long đờm rất hữu hiệu, loại trừ sung huyết và đờm vưóng ỏ phổK Chống bệnh lao. Chống virus, uống thay cho trà, hạ thấp lượng đường trong máu.

HOA CÚC DẠI (Chamaemelum nobile)

Có tác dụng chống các chứng bệnh về tiêu hóa, làm dịu hệ thống thẩn kỉnh, viêm thanh quản, để lại trên da và tóc cảm giác rất dễ chịu, chống viêm và sát trùng.

GỪNG (lingiber otTicinal)

Gừng chặn buồn nôn, xông hơi giúp chống nhiễm trùng phổi. Trà gừng trị chứng không tiêu, và bởi vì nó có tính kiểm cao, nó giúp chóng lại chứng dư

374


axit trong dạ dày, giúp giảm nhẹ những khó chịu do kích ứng họng và sát trùng rát tốt.

HOA LẠC TIÊN Dược thảo chống mỏi mắt và kích ứng mắt cũng như thị lực. Trà làm từ lá có tác dụng như thuốc an thần, thuốc giảm đau và chống mất ngủ, lo lẳng, hạ huyết áp. Chặn đứng các cơn co cơ do hen suyễn hoặc động kinh, giảm kích ứng đường ruột, làm lành các vết bỏng nhỏ và viêm tấy da.

CÂY MÕ HÔI (Borago officinalis)

Hạn chế các chứng đau răng miệng (viêm nưóu và loét do lạnh), cổ họng và mắt. Trà dược thảo này có thể giúp giảm stress, chống trầm uất cũng như hạ sốt, giảm sưng tấy trong các trị liệu dùng cortison.

C ỏ THI ■(Achilea milleíolium) Trà hoa cỏ thi giúp dễ tiêu hóa, giúp làm sạch đường ruột, có công dụng lợi tiểu cũng như hạ huyết áp. Giúp vết thương và vết trầy xước mau lành.

CÂY BÕ CÒNG ANH TRUNG QUÕC (Taraxacum sec) Sát trùng, trị vết nám da. Chống bệnh SCO -but (bệnh của máu do thiếu vitamin C), tốt cho dạ dày, có tác dụng lọc và lợi tiểu. Dược thảo này có tác dụng lọc máu và gan, kích thích sản xuất mật.

375


Có tác dụng tăng cường chức năng của tuỵ, dạ dày và thận. Tác dụng hữu hiệu với các loại bệnh như viêm gan, bệnh gút (giảm axit uric), bệnh thấp, bí tiểu, táo bón và u vú. Thành phẩn hóa học bao gổm: Vitamin À, p-i, B2, B5, B6, B9. B12, c, E, p, niacin, PABA, cholin, inositol, biotin và các chất khoáng như canxi, sắt, magiê, phốt pho, kali, axit linoleic.

ĐÀN HƯƠNG TRẮNG (Santalum album) Sát trùng và làm se vết thương, hữu dụng trong chăm sóc và bảo vệ da. Thuốc long đờm, giảm đau, chống cảm lạnh và đường tiết niệu không ổn định.

CÂY XÔ THƠM (CÂY NGẢI ĐẮNG) (Salvia officinalis) Cây xô thơm có đặc tính y học rất cao điều trị và tăng lực như; chất làm se, tăng tiết mồ hôi. long đờm, tăng lực cơ, chống co thắt, trừ giun sán, lợi tiểu, chống nhiễm trùng, an thần kinh, kích thích tiêu hóa. Cây xô thơm thuộc họ cây hoa môi, giúp ngăn chặn các căn bệnh như bệnh thấp, đau dây thần kinh, xuất huyết, bệnh gan và cài thiện răng và hơi thở. Theo tiến sĩ Jethro Kloss nêu trong sách “Trỏ vể Eden” cây xô thơm trị chứng viêm Imiđan, loét miệng, bệnh cảm lạnh, cảm cúm. hen suyễn, viêm phế quản và phổi ở trẻ em. Ngăn chăn co thắt, ón lạnh, tràn dịch màng phổi cũng như nhức đầu và mất trí nhớ. Cây xô thơm giúp ngưng chảy máu ỏ các vết cắt. làm mau lành các vết thương và vết trẩy xước, đổng thời chống nhiễm trùng Khi phối hợp nhân sâm với cây xô thơm, tác dụng của mỗi thứ đểu sẽ tăng lên gấp bội.

376


THẢO MỘC KHÁC

có LỢI CHO TIẾT NIỆU

CÂY MAN VIỆT QUÃT (Vaccinium oxycoccos) Cây man việt quất thuộc họ dâu. Đặc điểm chính của nó là chứa rất nhiều biotlavonoid (antocyanozid).

M ộ t sô' ứ n g d ụ n g n ư ố c é p t ừ q u ả v ố i c h ấ t a n to c y a n o z id

Ổn định và tăng Ngăn ngừa đông máu cuởng collagen Mạch Ngăn ngừa loét

cục Ngăn ngừa rối loan mạch máu

Hiệu lực chống ôxy hóa cao Bình thường hóa Chống tăng nhàn Chống viêm nhiễm thẩm thấu mao áp và đục nhân mắt mạch Hạ thấp li«ng Tăng cưỡng thị lực đuỡng trong máu (bệnh tiểu đường)

377


Phần 3

CÁC CHẤT BỔ SUNG DINH DƯỠNG CÁC VITAMIN VÀ CHẤT KHOÁNG VITAMIN TỔNG HỢP CHO TRẺ EM AXITAMIN CÁC ENZYM

VITAMIN Vltamin có lợi ích gi cho chúng ta và nhũmg thức ăn nào có chứa nhiêu vitamin ? “Nghệ thuật của nghề y là làm cho người bệnh vui lòng khi được thiên nhiên chữa trị bệnh tật” (Voltaire)

Vitamin là gì? - Vitamin là những chất thiết yếu cho cuộc sống và điều hòa sự trao đổi chất trong ta. - Chúng can thiệp vào quá trình sản sinh và kiểm soát năng lượng cũng như là tăng trưỏng tế bào và phát triển các mô trong cơ thể. - Cùng với khoáng chất, vitamin là chìa khoá cho co thể hoạt động. RDA là gì (chế độ hàng ngày được khuyến nghị Recommended Daily Allovvance) Tại Mỹ, RDA là tiêu chuẩn hấp thu được gợi ý một chất dinh dưỡng nào đó cho một người khỏe mạnh, số lượng này có thể thay đổi ở một người khi bệnh tật hay xảy ra vấn đề gì. Thí dụ như, RDA cho vitamin (là 60 mg /ngày. Tuy nhiên với những người nghiện thuốc lá thì lượng phải dùng hàng ngày là thêm 25 mg cho mỗi điếu). Nếu hút 40 điếu môi ngày thì nên dùng 1000 mg/ ngày. Vitamin nào tốt hOn, tự nhiên hay tổng hợp? Các chuyên gia trong lãnh vực này nói rằng mặc dù cả hai đều giống nhau và cũng đều cho kết quả tốt, nhưng vitamin tự nhiên thì cơ thể dễ hấp thu hơn. Cũng vậy, theo bác sĩ Earl Mindel nói trong quyển sách “All About Vitamins”, rầng

378


vitamin tự nhiên ít độc hơn và cơ thể chịu đựng lốt hơn khi dùng quá liều. Bạn có biết: Vitamin hoạt động tốt nhất khi nó kết hợp với khoáng chất? Bạn có biết; Lúc tốt nhất để dùng vitamin cùng với bữa ân là kết hợp với chất khoáng bổ sung vì theo cách này chúng sẽ hấp thu tốt hơn và hoạt động tốt hơn? Bạn có biết: Lúc tốt nhất để dùng vitamin hòa tan trong chất béo như vitamin A /Beta -caroten, E, D, K là dùng trước bữa ăn. Vitamin tan trong nước như vitamin B tổng hợp, c, F ... tốt nhất nên dùng trong hay sau bữa ăn? Bạn có biết: Cơ thể có thể sản sinh một vài vitamin, tuy nhiên nó không thể tạo ra khoáng chất? Bạn có biết: Hầu như 100 % chất dinh dưỡng được hấp thu qua ruột non ngoại trừ ôxy?

VITAMIN Vitamin A (RDA) ** 5000 lU(Nam), 4000 IU (Nữ) Beta Caroten hay Pro vitamin A (15 mg tương đương với 10.000 IU vitamin A). Beta carotene biến thành vitamin A trong cơ thể chúng ta tuỳ theo nhu cầu. - Tăng sức lớn và sinh lực. - Giúp cơ thể loại trừ nhiễm khuẩn. - Rất quan trọng cho thị lực và để loại trừ qúang gà. - Tốt cho xương, răng, tóc, và da. - Bảo vệ gan và giúp cơ quan sinh sản khoẻ mạnh. - Thiết yếu cho phụ nữ có thai và cho con bú. - Trung hòa hoạt động của gốc tự do. Những thực phẩm chứa vitamin A

Rau và trái cây xanh và vàng, các sản phẩm sữa, cá, dầu cá tuyết, quả mơ (khô), rau bina, cà rốt sống **RDA = (chế độ hàng ngày được khuyến nghị:)__________

379


V ita m in B I / T h ia m in (R D A N am : 1, 4 m g ; Nữ: 1 m g )

-

Cần cho quá trình trao đổi cacbon hyđrat.

-

Cần cho tăng trưỏng và trương lực cơ.

-

Cần cho sự tăng trương vững chắc của trẻ em.

-

Trợ giúp trong mọi trường hỢp stress.

-

Ổn định sự ngon miệng vì vậy trợ tiêu hoá và đồng hoá dinh dưỡng.

-

Cần cho sinh sản và tiết sữa.

-

Bảo dưỡng tốt hệ thần kinh, não, cơ bắp và tim trong các trạng thái khoẻ mạnh.

-

Giúp cải thiện tinh thần và khả năng học tập của cá nhân. Nhũtìg thục phẩm chứa vitamìn B1

Mật đường đen, men bia, gạo nguyên hạt, cá, quả hổ đào pecan, thịt gia cầm, mầm lúa mì, đậu phông, hạt hưống dương, hạt dẻ Brazil

V ia m in B2 / R ib o íla v in (R D A : 1,6 m g )

-

Cần cho tiêu hoá và trao đổi protein, chất béo và cacbon hyđrat.

-

Cần cho hô hấp tế bào.

-

Cần cho cấu tạo hổng cầu.

-

Có lợi cho thị lực.

-

Giúp cho da, tóc, móng chắc khỏe.

-

Giúp tăng trưởng và sinh sản. Những thục phẩm chứa vitamìn B2

Mật đường đen, men bia, ngũ cốc nguyên hạt, quả hạnh, cải Bruxel, men bia

380


Vitamin B3 / Niacin (RDA Nam : 19mg; Nữ: 13 mg) -

Giúp cho quá trình trao đổi chất và tận dụng protein, chất béo và cacbon hyđrat.

-

Tăng cường hệ thống tiêu hoá khoẻ mạnh.

-

Cần cho da khoẻ và lưỡi.

-

Cẩn cho việc sản xuất cortison, insulin và hóc-môn sinh dục ở nam và nữ.

-

Cần cho sự khoẻ mạnh của hệ thần kinh và các chức năng não.

-

Cần cho hệ tuần hoàn và giảm cholestrol. Nhũng thực phẩm chứa vitamin B3

Men bia, sò, sữa, các chế phẩm sữa, thịt gia cầm, cây đại hoàng (đã nấu chín), ức gà, đậu phông (chiên để vỡ)

V ita m in B 5 / A x it p a n to th e n ic (R D A : lO m g )

-

Giúp duy trì sự tăng trưỏng bình thường

-

Cần thiết cho sự chuyển đổi thực phẩm thành năng lượng

-

Giúp cơ thể chống nhiễm khuẩn và bệnh tật.

-

Giúp hàn gắn các vết thương

-

Giúp phát triển hệ thần kinh trung ương

-

Cần thiết có tính chất sống còn với chức nàng tuyến thượng thận

-

Cải thiện khả năng cơ thể đối phó với stress

-

Bảo vệ chống hư hại tế bào do phóng xạ

-

Tăng cường tuổi thọ Nhũng thự: phẩm chứa vìtamìn B5

Men bia, rau, cá hồi, mẩm lúa mi, ngũ cốc nguyên hạt. nấm (nấu chín), quả cơm cháy (sống), nước cam (tươi)

381


V ìta m i B 6 /P y rid o x in (R D A : 1,8m g N am ; 1 ,5 m g Nữ)

-

Giúp cho da, răng, cơ và thần kinh khoẻ.

-

Giúp cho việc hấp thu vitamin B-12.

-

Cần thiết cho sản xuất kháng thể và hồng cầu.

-

Quan trọng cho quá trình trao đổi chất và sử dụng cacbon hyđrat, chất béo và protein.

-

Cần cho sự cân bằng natri và phốt pho.

-

Giúp duy trì sự cân bằng natri và kali để điều hoà lượng dịch trong cơ thể. Những thực phàm chứa vitamin B6

Mật đường đen, men bia, rau lá xanh thẫm, mầm lúa mì, ngũ cốc nguyên hạt, mận (nấu chín), gạo nguyên hạt.

V ìta m in B 12 / C y a n o c o b a la m in (R D A : 3 m c g )

-

Kích thích tăng trưởng

-

Tăng cường năng lượng

-

Giúp cấu tạo hổng cầu và ngăn chặn thiếu máu

-

Hình thành và tái sinh tế bào máu

-

Giúp sắt hoạt động tốt hơn trong cơ thể và giữ vitamin A trong các mõ của cơ thể

-

Bảo dưỡng hệ thần kinh

-

Cần thiết cho quá trình trao đổi các chất cacbon hyđrat, chất béo và protein

-

Giúp tăng khả năng tập trung và trí nhớ Nhũng thực phẩm chứa vitamin B12

Phomát, cá, sữa, sản phẩm sữa, phó mát đã gạn kem, cá ngừ, trứng

382


A x it fo lic (tro n g B tổ n g h ợ p ) (P D A :

400 m c g )

-

Cần cho chức năng não.

-

Yếu tố cần thiết cho sức khoẻ cảm xúc.

-

Cải thiện sự tiết sữa.

-

Giúp ngăn chặn thiếu máu.

-

Yếu tố cần thiết cho việc hình thành tế bào máu.

-

Tăng cường da khoẻ.

-

Cần thiết cho sự phân chia tế bào trong cơ thể.

-

Giúp cho quá trình chuyển hoá protein.

-

Quan trọng để tạo axit nucleic ARNvà ADN.

-

Giúp cho đưòng ruột. Nhũng thực phẩm chúữ axit folic

Rau lá xanh thẫm, sữa sản phẩm sữa, cá hồi, ngũ cốc nguyên hạt, men bia. chà là khô, rau Bina (hấp), cá ngừ

B io tin (tro n g B tổ n g h ọ p ) (P D A : lư ọ n g n hỏ )

-

Quan trọng đẻ tạo axit nucleic ARN và ADN.

-

Giúp cho gan sản xuất lipid (chất béo) và tăng cường sự chuyển đổi thực phẩm thành năng lượng

-

Giúp ngăn chặn tinh trạng kiệt sức.

-

Giảm đau cơ bắp.

-

Giúp tận dụng protein, axit tolic, axit pantothenic và vitamin B12.

-

Giúp cho quá trình chuyển hoá.

-

Giúp để phòng chặn hói đầu. Nhũng thực phấm chứa Biotin

Rau đậu, ngũ cốc nguyên hạt, men bia, chà là, đậu lăng, giá, lòng đỏ trứng, đậu tương

r25-CNSDP’

Í83


C h o lin (tro n g B tổ n g hỌp) (R D A : lư ợ n g n h ỏ ) -

Cần thiết để duy trì chức năng gan và thận.

-

G iúp kiểm soát huyết áp và cholesterol.

-

Bão dưỡng tốt hệ thần kinh.

-

Bão dưỡng cơ bắp.

-

G iúp gan loại bỏ độc tố .

-

G iúp ngăn chặn sỏi mật.

Nhũng thụt: phẩm chứa cholìn Men bia, cá, rau đậu, đâu tương, m ầm lúa mì, lecithin, lòng đỏ trứng, đậu phông (chiên cả vỏ)

In o s ito l (tro n g B tổ n g h ợ p ) (R D A : lư ợ n g n h ỏ ) Kết hợp với cholin để hình thành lecithin vì thế bảo vệ động m ach khỏi xơ cứng và đọng cholesterol. -

Quan trọng trong điểu chỉnh chức nàng tim, mắt và não.

-

Đ iều hòa lượng cholesterol.

-

C huyển hoá chất béo và cholesterol.

-

Quan trọng để nuôi dưỡng tế bào não.

-

G iúp ícti cho việc ngăn chặn xơ cứng động m ạch và bảo vệ tim, gan, thận

-

Cần thiết đé tạo ra những tế bào khoẻ trong tủy xương, niêm m ạc m ắt và đường ruột.

-

Yếu tố 'iìn tl'iết cho tăng truởng tóc và ngan chặn hói đầu.

Nnùng thực phấm chùa ìnositot Mật đưàiìơ dei'!, nưảc ép carn quít, men bia, sữa. cây hồ đào vùng ptican, rau, ngũ cóc nguyên hat, lecithin, đâu phông (chién cả vc)

384


P A B A A x it - p a r a -A m in o B e n z o ic (R D A : lư ợ n g n h ỏ )

--

Giúp duy tri màu tóc tự rihiẻii Tao điéu kiện thuận lơi để uần sinh axit folic. Giúp bảo vệ da khoẻ

-

Giúp hình thành tế bào máu Giúp ích cho quá trình chuyển hoá protein. N h ữ n g th ụ t p h à m ch ứ a P A B A

1 Mật đường đen, men bia, gan, mầm lúa mi ._________

V ita m in

c Axit

a s c o rb ic

(RDA;

60 m g)

-

Yếu tố cần thiết để tạo collagen trong cơ thể.

--

G iúp ích cho việc bảo quản và phục hổi mô iièn kết, ị xương, cơ và tĩnh m ạch. Ị

-

Kích thích lành vết thương và vết bỏng.

-

Bảo vê cơ thể chống nhiễm trùng,chống virus và độc ị tố vi khuẩn. I

--

Bảo quản xương và răng chắc khỏe.

I

G iúp làm giảm cholesterol trong máu.

-

Cần cho tạo tế bào máu.

I

-

Yếu tố cần thiết cho tao adrenalin.

I

--

Giúp ích cho cơ thể trong trạng thái stress.

-

Tăng cường sự sống tế bào.

-

Mồi m ột điếu thuốc lá có thể hùy hoại từ 25 đến 50 mg vitam in c

Nhúng thụt phàm Chứci vitamin c Cam quít, dưa dò, ớt ngọt, bòng cải xanh (hấp), đu đủ (xanh), d âu___ ___ _ _______________ ________

V ita m in D (R D A ; 400 IU)

Tan trong dầu. I '

'

Lây lù' phơi sáuq mat ÍIỜI v^fc'nii rỊộ Ến ưong, 'ậ!.' ỉiọnữ v ita m n ■.■;ai''x: V.''', ph9tl''ho-

385


-

Giúp duy trì hệ thần kinh ổn định.

-

Giúp ích cho việc duy trì tim khỏe. Nhũng thực phẩm chứa vitamin D Cá mòi, cả hói, dầu gan cá thu, cá ngừ, sữa

V ita m in E /T o c o íe r o l (R D A n a m : 15 IU, nữ: 12 IU) -

Yếu tố cần thiết cho sự sinh sản.

-

Gia tăng khả nàng sinh sản của nam và nữ.

-

G iúp tái lập khả năng giao cấu cúa nam.

-

G iúp ích việc tiết sữa.

-

Bảo vệ tế bào máu.

-

Kích thích vết thương mau lành.

-

D ự trữ ôxy lâu hơn trong cơ thể.

-

G iúp ích cho ngăn chán nản.

-

G iúp bảo vệ phổi và các mô khác chống chất gây ô nhiễm môi trường.

-

G iúp loại bỏ cholesterol lắng trong th à n h động m ạch và chống lại xơ cứng động m ạch và vữa xơ động mạch.

chặn xẩy thai, ngủ lịm, bi quan,

Những th ụ t phẩm chúa vitamin E Rau lá xanh thtim , trứng, m ẩm lúa mi, dầu thực vật, yến m ạch (nấu chín), dầu hướng dương, đậu phông (chiên cả vỏ, cà chua mẩm lúa mi._____________________________________

V íta m in F / A x it b é o k h ô n g b ã o h òa

-

Góp phần làm giảm cân.

-

Cung cấp chất béo cho cơ thể trong trạng thái dễ chuyển hóa.

--

Giúp giữ cho da và tóc khỏe.

-

Chốnp lại bệnh tim.

-

Giúp ngăn chăn cholesterol lắng trong động mạch.

- __Tham gia đônn máu._____________________________

386


-

Tạo canxi cho tế bào.

-

Yếu tố cần thiết cho tio ạ t động bình thường của các tuyên, đặc biệt tuyến thượng thận và tuyến giáp.

Những thực phàm chúa Vitamin F Dầu thực vật (hướng dương, đậu tương, bắp), mdm lúa mì, hạt hướng dương

V ita m in K / M e n a d io n -

Chịu trách nhiệm bảo dưỡng hệ tuần hoàn.

-

G iúp ngăn chặn chả y m áu bên trong và xuất huyết.

-

G iúp hàn gắn vết bẩm giập.

-

Đ óng vai trò trong sinh lực và tuổi thọ.

-

Cần th iế t cho chức năng bình thường của gan.

Nhũng thực phẩm chúa vitamin K Rau lá xanh thầm , dầu hướng dương, mật đường đen, sữa chua và yến m ạch

V ita m in P /B io fla v e n o id (R D A ; lư ợ n g n h ỏ ) -

Kết hợp với vitam in c để củng cố thành m ao quản và mô liên kết

-

G iúp ích làm dịu bệnh cảm lạnh và cúm nhanh chóng

-

G iúp chữa trị phù mô và chóng mặt

-

C ung cấp sức đề kháng chống nhiễm khuẩn

-

G iúp ngăn chặn chảy máu nướu răng

-

B ioílavenoid còn giúp bảo dưỡng động m ạ cti nhanh tuần hoàn m áu và giảm cholesterol

Nhùng thực phẩm chúa vìtamin p Cam quít, rau, dâu, m an việ t quất, ớt tiêu, nho và hạt

387

đẩy


CÁC VITAMIN VÀ KHOÁNG CHAT VÀ CÁC CHẤT BỔ SUNG DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em, vua của tạo hóa, cần phải nhiều hơn bất cứ ai khác để cơ thể có thể thực hiên tất cả các quá ttình trao đổi chất và chức năng tăng trưởng của mô, xương và các bộ phận khác. Hệ miễn dịch lá m ột trong những hệ có nhu cầu nhiều nhất cần được củng cố bỏi vì đó là hệ tự vệ tự nhiên chống lại các vi sinh vật có hại như virus, vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng. Trong các loại dinh dưỡng đó, vitam in và khoáng chất chiếm m ột vị trí đặc biệt. Trẻ em cũng như là ngưòi lớn cấn những nhân tố này để giữ cho cơ thể khỏe m anh và dồi dào sinh lực. Liều lượng các chất dinh dưỡng này của trẻ em rất khác người lớn bởi vì trẻ em yêu cầu một số vitamin và khoáng chất nhiều hơn người lớn cho giai đoạn phát triển của chúng. Bảng dưới đây giới thiệu (C hế độ dinh dưỡng hàng ng<àý) tức là lượng tiêu thu hàng ngày theo lứa tuổi

K huyến nqhị lượng vita m in hàng ngày ch o trẻ em

Vitamin A Được da. mắt, xương, và niêm mạc sử dụng Beta Caroten là một chải chông ôxy hoá có thể chuyển hóa thành Vitamin A

0 - 1 tuổi: 125 IV/ngày 1 - 3 tuổi: 133 IV/ngày 4 - 6 tuổi: 166 IV/ngày 7 - 10 tuổi: 233 IV/ngày 11 tuổi và người lớn: Nữ -266 IV/ngày Nam -333 IV/ngày

Vitamin D Sử dụng cho việc hấp thụ canxi và phốt pho

0 - 6 tháng: 300 IV/ngày 6th - 18 tuổi: 1400 IV/ngày

Vitamin E Chất chống ôxy hoá, bào vệ màng tê bào và mỡ của cơ thể

0 - 1 tuổi: 3-4 IV/ngày I - 3 tuổi: 6 IV/ngày 4 - 1 0 tuoi: 7 IV/ngày I I tuổi và người lón' Nữ - 8 đơn vị /ngáy Nam -10 IV,'ngày

388

'


V itam in K

Gíup cho sự đông máu

0 - 1 tuổi: 5-10 mcg 1 - 3 tuổi: 15 mcg 4 - 6 tuổi: 20 mcg 7 - 10 tuổi: 30mcg 11-14 tuổi: 45 mcg 15-18 tuổi: Nữ-55mcg Nam -65mcg

V itam in B I (Thiam in)

Giúp thu nhận năng lượng, giúp hệ thấn kinh và các chức năng chung của não và trí nhớ

0 - 1 tuổi: 0,3 -0,4 mg I - 3 tuổi: 0,7 mg 4 - 6 tuổi: 0,9 mg 7 - 1 0 tuổi: 1 mg II14 tuổi: Nữ - 1,1 mg Nam - 1,5 mg 15-18 tuổi: Nữ - 1,1mg Nam - 1,5 mg

Vitamin B2 (Riboílavin)

Giúp thu nhặn năng lượng và được dùng cho da và mắt

0 -1 tuổi; 0,4-0,5 mg 1 - 3 tuổi: 0,8 mg 4 - 6 tuổi: 1,1 mg 7 - 10 tuổi: 1^2 mg 11-14 tuổi: N ữ-1,3 g Nam - 1,3 -1,5 mg 15-18 tuổi: Nữ - 1,3 g Nam - 1,8 mg

V itam in B3 (N iacin)

Giúp thu nhận năng lưọng và tốt cho da và hệ thẩn kinh

0 - 1 tuổi: 5 - 6 mg I 3 tuổi: 9 mg 4 - 6 tuổi: 12 mg 7 - 1 0 tuổi: 13 mg I I - 14 tuổi: Nữ -15 mg Nam - 17 mg 15 -18 tuổi: Nữ -15 mg Nam - 20 mg

V itam in B5 (a x it p a n to th e n ic)

Giúp thu nhận năng lượng, kiểm soát stress và tạo ra các hoá chất dẫn truyền thán kinh

01 1 - 3 tuổi: 4 - 6 tuổi: 7 - 1 0 tuổi:

tuổi: 2 -3 mg 3 mg 3 - 4 mg 4 - 5 mg

11 tuổi và người lớn: 4 - 7 mg

389


Vitamin B6 (Pyridoxin)

Giúp thu nhận năng lượng và chuyển hoá chất béo và tạo ra hemoglobin

0 - 1 tuổi:

0,3-0,6 mg

1 - 3 tuổi:

1 mg

4 - 6 tuổi:

1,1 mg

7 - 10 tuổi;

1,4 mg

11- 14 tuổi: Nữ -1,4 g Nam -1,7 mg 15-18 tuổi: Nữ -1,5 g Nam - 2 mg V itam in B12 (C yanocobalam in)

Ngăn ngừa thiếu máu ác tính, giúp giữ gìn hệ thần kinh khoẻ và cấu tạo ADN và ARN

0 -1 tuổi:

0,3- 0,5 mcg

1 - 3 tuổi:

0,7 mcg

4 - 6 tuổi:

1,0 mcg

7 - 1 0 tuổi: 1,4 mcg 11 tuổi và người lớn; 2 mcg

B io tin

Giúp thu nhận năng lượng và quá trình chuyển hoá axít, amin để tạo ra tóc khoẻ

0 -1 tuổi:

10-15 mcg

I - 3 tuổi:

20 mcg

4 - 6 tuổi:

25 mcg

7 - 10 tuổi; 30 mcg I I tuổi và người lớn: 30 -100 mcg A x ít ío iic

Cần cho cấu tạo hổng cấu, giúp chuyển hoá béo, axít, amin ADN và ARN

0 -1 tuổi;

25 - 35 mcg

1 - 3 tuổi:

50 mcg

4 - 6 tuổi;

75 mcg

7 - 10 tuổi: 100 mcg 11-14 tuổi: 150 mcg 15 tuổi và người lớn: N ữ-180 mcg Nam -200 mcg V itam in c

Chống ôxy hóa, giúp ngăn ngừa ung thư, rất quan trọng cho cấu tạo xương và collagen cũng như cấu tạo mao quản và động mạch

0 -1 tuổi:

30 - 35 mg

1 - 3 tuổi:

40 mg

4 - 1 0 tuổi:

45 mg

11-14 tuổi: 50 mcg 15 tuổi và người lớn: 60 mg

390


K h u y ế n n g h ị k h o á n g c h ấ t c h ín h h à n g n g à y c h o trẻ em C anxi

Giúp cho xương và răng, hệ thấn kinh và cơ bắp

0 - 6 tháng: 400 mg 6 - 1 2 tháng: 600 mg 1 - 10 tuổi:

800 mg

11- 18 tuổi: 1000 mg M agié

Giúp sản sinh năng lượng, cần cho hệ thần kinh và cơ bắp cũng như là tim, và cấu tạo xương và răng

0 -6 tháng; 40 mg 6 -

12 tháng:

1 - 3 tuổi:

80 mg

4 - 6 tuổi;

120 mg

7 -

10 tuổi:

60 mg

170 mg

11-14 tuổi: Nam-270mg Nữ; -280 mg 1 5 - 1 8 tu ổ i; Nam - 400mg Nữ - 300 mg P h ố t pho

Giúp bảo dưỡng xương và răng cũng như hệ thần kinh

0 -

6 tháng: 300 mg

6 - 1 2 tháng:

500 mg

1 - 10 tuổi: 800 mg 11- 14 tuổi: 1400 mg K a li

Giúp duy trì cân bằng thể dịch của cơ thể có ích cho tim, hệ thần kinh và cơ bắp

0 - 5 tháng: 500 mg 6 - 1 1 tháng:

700 mg

1 tuổi: 1000 mg 2 - 5 tuổi: 1400 mg 6 - 9 tuổi: 1600 mg 1 0 -1 8 tuổi: 2000 mg

N a tri

Đóng vai trò trong dẫn truyền thần kinh và cơ bắp cũng như trong cân bằng thể dịch của cơ thể

0 - 5 tháng; 120 mg 6 - 1 1 tháng: 200 mg 1 tuổi: 225 mg 2 - 5 tuổi: 300 mg 6 - 9 tuổi: 400 mg 1 0 -1 8 tu ể i: 500 mg

391


N hữtig khoáng chất khác được sử dụng với số lượng ít hơn là C rôm , C ôban, đồng, sắt, selen, silic và kẽm Những vitam in và khoáng chất không thể thiếu được để canbon hyđrat (đường), protein, chất béo, nước và ôxy hoạt động để cấu tạo cơ thể. Nếu m ột trong số này bị thiếu cơ thể bị rối loạn và gáy nên bệnh tật. Khi hệ phòng thủ và hệ m iễn dịch hoạ động đúng đắn vì đủ cá c dưỡng chất cần thiết thì khả nănrj nhiễm bênh được giảm đến tối thiểu. Khi các vitam in hay những viên nang dược thảo được đưa vào thuốc chia liều cho người lớn nên tuân theo quy tắc chung như sau: -

T rẻ trưốc tuổi đến trường (2-5 tuổi): nên dùng 1/4 liều cả ngày của người lớn

-

T rẻ em từ 5 - 10 tuổi: nên dùng 1/2 liều của người lớn.

-

T rẻ em từ 11 - 15 tuổi: nên dùng 3/4 liều của người lớn.

T rẻ em cần vitam in và khoáng ch ấ t để tăng trưởng và phát triển. Khi trẻ không m uốn uống th u ố c thi hiện nay thuốc nhai với hương vị và hình thái khác biệt có thể dùng có kết quả. V iên nang có thể bỏ vào trong bữa ăn hay sữa. Nếu sản phẩm ở dạng viên có thể nghiền nát giữa 2 chiếc m uỗng và bỏ bột đó vào trong thức ăn. T ất cả các cơ quan và các m ô yêu cầu dinh dưỡng cho sự phát triển, d u y tri và khoẻ m ạnh, chúng chủ yếu có trong trái cây và rau quả. V itam in và khoáng chất có nhiều nhất trong rau quả. Tuy nhiên chúng ta thường không nhận đủ hay đường ruột không đủ sạch để hấp thụ chúng m ột cách có hiệu quả, vì thế chúng ta cần bổ sung vitam in để nhận đúng loại chất dinh dưỡng đ ể có thêm nhiều nàng lượng và khoẻ m anh.

VITAMIN c Người ta khám phá ra rằng hơn 120 căn bệnh có th ể phòng được và loại trừ được nhờ m ột liều Vitam in c hợp lý (cũng gọi là A xit A scorbic). Người ta cũng nhận th ấy rằng nếu dùng vitam in với cám yến m ạch thì cơ th ể sẽ hấp thu nhiều hơn đặc tính chữa bệnh sẽ gia tăng.

392


N goài ra ban còn có đ ặ c tính tuyệt diệu là yên m ạch có thể làm giảm nồng độ cholesterol tro n g máu. Người ta đã chứng minh việc dùng 39 g cám yến m ạch hàng ngày cholesterol sẽ giảm 3% ở người lớn. Cc! thể khòng thể sản xúât được V itam in c vi thê' chúng ta cẩn phải dùng nàng ngàyqua thức ăn hay nước uống chứa nó hoặc qua chất bổ sung dinh dưỡng.

RDA hàng ngày lối thiểu là 60 mg V itam in c Đ iều quan trọng nhất là th u ố c là, khói và những mỏi trường không tốt khác hủy hoại sô '/ita m iii trong cơ thể của Lạn. Ví dụ, niôt điếu thuốc lá có thể huỷ hoại đến 25 mg (phân nữa R D A ; Tai sao Vitam in có nhùng đăc tính chữa bệnh mạnh như thấ? Bạch cầu trong náu của chúng ta cần m ột số lượng lớn vitam in c đế rhực hiện chức năng bảo vệ cơ thể chống lai những nhuiì 'ò đối nghịch như vi khuẩn. Nếu hệ phòng vệ của cơ thể tic n g điều kiện không tốt nó sẽ không thể loại trừ những kó thù chính của cơ thể, bệnh tật và viêm nhiễm là kết quả tất yéu. Đ ó iá f n sr.o khi bạn bị viêm họng hay có triệu chứng cảm lạnh đươo dii nghị d iin g thuơc súc m iệng với nước chanh. Nước cri;j.'i i I.ũng như nước cam hay những nước quả ép khác chúa Iih^eu vitam in c . Người ta nhận thấy vitam in c gỉỏt c liế t ■li Khuấn trong đường tíêt niệu và nó cũng chứng minh hiêu quả chống lại bênh thuốc về hệ hô hấp như hen Guyõiì, v:i-ro quản, cảm lạnh. Vitam in c giúp làm khô m àng nháy trong phổi và hệ hô hấp. Bằng chứng là khi thiếu hụt vítam in c sẽ tăng nguy cơ ung th ư phổi. Xơ cứng động m ạch có liên quan đến sự thiếu hụt Vitam in c . Người ta đã phát hiện rằng m ột liều dùng Vitam in c hỢp lý sẽ hạ thấp nồng đô C holes terol trong máu, V itam in c là thành phần cấu tạo cơ bản của C ollagen, chất cốt lỏi của toàn bộ cơ thể. C ollagen hoạt động không binh thường có thể gây ra: chóng già, bắp thịt đau, bệnh gút, sốt thấp khớp, viêm thấp khớp dạng viêm ruột kết và viêm m ạch máu. Những bệnh thái này có thể chổng lại được nếu collagen có khả năng tự tái sinh đủ nhanh và cách duy nhất có thể là uống m ột lượng lớnvitam in c . u ố n g nước cam mỗi ngày. V itam in c là chất đối kháng tốt nhất dùng để trung hoà gốc tự do, nguyên nhân chính của tuổi già. Nên dùng ít nhất 180 mg mỗi ngày.

393


VITAMINA.BETA-CAROTEN VITAMINEVÀSELEN P hố i hạp hoạt động n h ư là m ột chất tốt nhất là m trẻ lạ i X em ph ụ lụ c Vitamin.

Beta-Carotene là tiền vitamin được chuyển hoá thành vitamin A qua tiến trình ỏ gan và thành ruột. Khi vitamin này được dùng kết hợp với vitamin A và selenium thi chất lượng dinh dưỡng và chữa bệnh được cải thiện đáng kể. Chất bổ sung dinh dưỡng này là rất có ích cho việc ngăn chặn rất nhiều bệnh tật, ví dụ hậu quả của quá trình lão hóa tự nhiên, đó là trung hòa gốc tự do nguyên nhân gây nên vấn đề này. Vitamin A đựơc có trong nhiều thức ăn như trứng, chất béo trong sữa và dầu từ cá. Nó cũng có ỏ một vài trái cây xanh và vàng và rau cải như măng tây, cỏ linh lăng, bông cải xanh, cà rốt, tỏi, rau bina, đu đủ và quả đào. Beta-caroten hay Vitamin A giúp ngăn chăn bệnh quáng gà. Người ta thường nóiỷ “Ăn cà rốt nhiều để nhìn rõ ban đêm” Beta - caroten là chất thiết yếu để sản sinh ra một chất gọi là tia nhìn màu tím mà bạn cần để thấy rõ hơn vào ban đêm. Những người gặùp vấn đề rắc rối về nhìn trong chỗ ít ánh sáng hay mắt quá quá nhạy với ánh sáng chói có khả năng là do thiếu vitamin này. Các rối loạn khác thường gặp ỏ da là do thiếu Beta caroten hoặc gây nên khô màng nhầy ỏ mũi, phổi và miệng hay kích thích sản sinh ra mụn trứng cá. Beta carotene giúp ngăn chặn những vấn đề liên quan đến ô nhiễm quá mức nó cũng làm chậm việc hình thành ổ loét và ung bướu. Ngoài ra người ta nhận thấy rằng những vitamin này rất quan trọng cho việc hình thành xương và răng. Các bác sĩ người Thụy Điển đã chứng minh được vitamin này giúp chống lại bệnh vẩy nến rất có hiệu quả cũng như ngăn chặn bệnh Crohn's (loại bệnh phát sinh do ruột kém hấp thu và tiêu chảy kéo dài) Beta-carotene (Vita A) hoạt động như những chất ôxy hóa phân tử giúp bảo vệ tế bào chống lại các loại bc; ih như ung thư.

394


Protein chúng ta ăn trong thức ăn như là thịt có thể không được xử lý và vì vậy được cơ thể sử dụng nếụ không có liều lượng có thể chấp nhận của vitamin A hiện diện. Sau khi protein bị phán hủy chúng được chuyển đến gan để tổng hợp thành những protein mới theo nhu cầu bật đầu với những axit amin tương ứng. Nguyên nhân hủy diệt vitamin A trong cơ thể, thỉnh thoảng xảy ra do sử dụng hóa chất và nông dược, với lượng nitrogen cao. Nitri được hình thành gây nhiễu quá trình chuyển hoá Beta -Caroten thành những vitamin A hữu dụng, Chất bảo quản và màu thực phẩm chứa đầy các nitrogen có hai kết hợp cũng như nhiều loại thức ăn được dùng nuôi thú mà cuối cùng chúng ta ăn phải.

VITAMIN E X em p h ụ lụ c Vitam in

Một trong những yếu tố quan trọng để ngăn chặn sự bào mòn các mỏ đó là vitamin E, còn gọi là Tocopherol. Vitamin này được trữ trong gan, mô mỡ, tim, bắp thịt, tinh hoàn, dạ con, máu, tuyến thương thận và tuyến yên. Nó làm giãn mạch máu, là một chất chống máu đông và cải thiện tuần hoàn máu, cũng cố thành mao quản, trợ sinh sản và năng lực ở nam giới, bảo vệ phổi, ngăn chặn và làm tan máu đông, duy trì thần kinh và cơ bắp. Selen kết hợp vối vitamin E và A làm gia tăng mạnh hoạt động của các loại vitamin này cũng như khi nó kết hợp vơi magiê.s Trong quyển sách “All about vitamins" Bác sĩ Earl MinDel khuyến nghị dùng 25 mg Selen cho mỗi 200 đơn vị Vitamin E. Vitamin E giúp Trẻ lâu và giảm sự lão hoá vi sự ôxy hoá, trung hòa gốc tự do, ngoài ra cung cấp ôxy cho cơ thể giúp cơ thể đề kháng mạnh hơn. Kết hợp với vitamin A, bảo vệ phổi chống lại tihiễm bệnh Làm tan máu đỏng, làm giảm mệt mỏi và cản trở sự hình thành mo SCO. Dể hấp thu từ bên ngoài qua da hay bên trong ruột. Thúc úẩy nhanh việc chữa trị vết bỏng, ngăn chặn sẩy thai tự phát.

395


Làm giảm chuột rút. Ngăn chặn sự hủy diệt tê' bào hổng cầu, thái hóa cơ bắp cũng như là thiếu máu và rối loạn hệ sinh sản. Vitamin E hoạt động như là một sự ngăn • chặn ung thư và các vấn đề tim mạch cũng như l.à gíup cải thiện tuần hoàn, tái tạo mỏ và giúp đỡ nhiều trong việc chữa trị cao huyết áp. Vitamiii E được tìm thấy trong những sản phẩrn ttiiên nhiên như lúa ínì, thận, đậu, dầu thực vật, bông cải x.nnh và rau xanh cũng như là lúa mì nguyên hạt. ngũ cốc nguyên hat và trứng Người ta thấy những người phụ nữ mang thai hay cho con bú cần rất nhiều vitamin E hơn cũng như là những phụ nữ mãn kinh

Nhu cầu vitamin A hàng ngày theo RDA khuyến nghị chế độ ăn hàng ngày) là 1000 RE mcg cho đán õng và 800 RE mcg cho phụ nữ. RDA cho Vitamin E là 10 mg cho đàn óng vá 8 mg cho phụ nữ

VI LƯỢNG VÀ CHẤT KHOÁNG v ĩ LƯỢNG LẤY TỪ BIỂN CHẤT KHOÁNG VI LƯỢNG HOÁ Những yếu tố VĨ lượng như canxi, phốt pho sắt, iốt, và magiê trộn lẫn với những yếu tô' vi luọng như selen, mangan, crôm, vanadi, molybden, đồng và kẽm cho chúng ta một sự kết hợp tuyệt vối trong đó có vài nguyên tô' giúp ngững nguyên tò kliác duy trì điều kiện dinh dưỡng đầy đủ

396


cho cơ thể. Các trầm tích dưói đáy biển (tảo bẹ) giàu các loại chất khoáng này. Chất khoáng kết hỢp với vitamin đóng một vai trò trực tiếp troong chức năng tăng trưởng, phát triển và duy tri cơ thể. Tuy nhiên, vitamin giúp các bộ phận và các hệ thống cơ thể thực hiện chức năng của nó. Khoáng chất giúp tạo một môi trường để vitamin có thể làm việc trong đó. cả hai đều rất có ích và chất này không thể thực hiện chức năng nếu thiếu chất kia và ngược lại.

Canxi (RDA: 800-1400 mg) -

Trong cơ thể có nhiều canxi hơn là những chất khoáng khác

-

Canxi kết hỢp với phối pho giữ cho xương và răng chắc. Canxi và magiê rất quan trọng trong việc bảo đảm cho hệ thống tim mạch hoạt động tốt.

-

Để đảm bảo cho canxi hấp thu cần có một lượng vitaminD vừa đủ trong cơ thể

-

Thiếu canxi sẽ gia tăng bệnh loãng xương (xương giòn) và còi xương.

-

Nhu cầu tăng theo tuổi tác; người trẻ 800 mg, người aià '|400 mg. số lượng này có thể gia tăng nếu bị loãng xương, còi xương. . Nguồn thức ăn chúa canxi Sữa, pho mát, mật đường, sữa chua, dolomit, quả hạnh và tảo spirulina

Phôt pho (RDA; 800-1200 mg) -

Phốt pho là môt nhân tố yêu cầu có sự kết hợp của Vitamín D và Canxi để thực hiện tốt chức năng

-

Phốt pho có ích cho hệ thẩn kinh, não, xương, răng và nói chung toàn bộ tiến trình sinh lý học. Nguồn thức án chúa phốt pho Trứng, cá, ngũ cốc, thịt gia cầm, pho mát vàng, sữa, sữa chua

39 í'


s ắ t (RDA: Nam: 10 mg; N ữ: 18 mg)

-

-

Sắt rất thiết yếu việc sản sinh hemoglobin trong máu. Cần có sự hiện diện của Vitamin c, đổng và mangan để cơ thể có thể đồng hoá nó. Sắt giúp tăng trưởng, ngăn chặn mệt mỏi, ngăn chặn và chưa bệnh thiếu máu. Phụ nữ tiêu thụ sắt gần gấp đôi nam giới.

-

Người phụ nữ mang thai và cho con bú cần nhiều sắt hơn: 30-6Òmg Nguồn thức ăn chứa sát Mật đương, trứng, cá, thit gia cầm, mầm lúa mì, lúa mì xay. Mangan (RDA: lượng nhỏ, ưóctính 2-2,5 mg) - Mangan giúp xử lý vitamin c và B - Rất cần thiết trong tiến trình tiêu hoá và trong chức năng của hệ thần kinh - Giúp giải trừ mệt mỏi, cải thiện trí nhớ và giảm sự kích động thần kinh trong con người Nguồn thức ăn chứa mangan

Chuối, cám, cần tây, lòng đỏ trứng, rau xanh rậm lá, rau đậu (đậu que, đậu đũa...), gan quả hồ đào Pecan, dừangũ cốc nguyên hat____________________________________ Magiê (RDA; Nam: 350 mg; Nữ: 300 mg) -

Magiê rất cẩn thiết bổ sung cho quá trình chuyển hoá canxi và Vitamin c cũng như là phốt pho, natri và kali

-

Đó là chất thiết cho chức năng tốt của thẩn kinh và cơ bắp giúp chống lại stress và suy nhược.

-

Khi kết hợp với canxi nó tạo thành một thứ thuốc trấn an tự nhiên

-

Magiê là yếu tố sống còn trong quá trình trao đổi chất để chuyển hoá đường trong máu thành năng lượng và giúp ngăn chặn những cơn bệnh tim Nguồn thức ăn chúa m agìê

Cỏ linh lăng, táo, quả sung (quả vả), chanh lá cam, bắp vàng, quả hạnh, quả hồ đào vùng Pecan, phấn ong, tỏi, lúa mi, gao, tảo be__________________________________

398


I ốt (RDA: 150 mcg)

-

-

I ốt: 66% i ốt được tìm thấy trong tuyến giáp. Tuyến này giúp kiểm soát chuyển hoá của cơ thể và cung cấp năng lượng cho cơ thể. Khi tuyến này hoạt động không tốt nó sẽ gây ra béo phì hay thiếu cân I ốt đóng vai trò trong sự phát triển của tóc móng tay, da và răng I ốt được tìm thấỵ chủ yếu trong tuyến ặiáp và là yếu tố không thể thiêu trong quá trình chuyển hoá của cơ thể, nếu không có nó con người sẽ tăng cân và mệt mỏi. Mặt khác nếu tuyến giáp hoạt động quá nhiều con ngứời sẽ sút cân va hiếu động thái quá Nguồn th ú t ăn chứa i ốt

Sò hến, tảo bẹ (trầm tích biển), muối I ốt________________ Những nguyên tố vi lượng và chất khoáng vết là những chất khoáng tổn tại vơi số lượng rất nhỏ trong cơ thể nhưng chúng bao giờ cũng đóng vai trò không kém quan trọng trong tế bào và trong hoạt động thần kinh. Trong những nhân tô này có thể thấy Đồng Đồng rất cần cho sự chuyển đổi sắt thành hemoglobin. Nó cũng giúp ngăn chặn thiếu máu và tăng tính ổn định của tâm thần và cảm xúc Tìm thấy trong Rau đậu, hat, sò hến, nho, mật đường, hạt dẻ Brazil, đậu nành Kẽm (RDA: 15 mg) -

Kẽm là chất thiết yếu trong quá trình tổng hợp proteln hoạt động trong cơ bắp và cơ quan sinh sản. Chúng rất quan trọng cho việc sản sinh tinh dịch trong tuyến tiền liệt.

-

Giúp tiến trình hàn gắn, có ích trong vô sinh, những vấn đề về trong tuyến tiền liệt, giảm cholesterol

-

Chúng tham dự vào sự sản xuất insulin và duy trì cân bằng độ pH trong cơ thể Tim thấy trong

Men bia, đâu nành, rau bina, hat hướng dương, nấm

T26-CNSDPT

399


Vanadi Vanadi ức chế quá trình hình thành cholesterol trong động mạch, nó giúp ngàn chặn những cơn đau tim. Tìm thấy trong

Phấn ong

Selen (liều gợi ỷ 50 -200 mcg) -

Selen là nhân tố quan trọng cho sức khoẻ. Hơn hết selen cùng với vitamin E hoạt động như là chất chống ôxy hoá Tìm thấy trong

Cá, ngũ cốc nguyên hat, hat dẻ Brazil_________________ Molybden (liều gợi ỷ 150 mcg) -

Molybden rất quan trọng trong quá trình chuyển hoá một số chất dinh dưỡng. Giúp chống thiếu máu Tìm thấy trong

Ngũ cốc, rau đâu rau lả xanh thẳm Coban Coban là một thành phần gắn kết trong vitamin B12, cần thiết cho hoạt động bình thường của hổng cầu và các tế bào máu khác, có ích cho hệ tuần hoàn Tim thấy trong trái đào, hoa cúc dại, tỏi, tảo bẹ, lúa mì và mầm của mạch. Flo Flo làm chắc xương và răng, chống nhiễm khuẩn. Ngăn ngừa trầm cảm và tạo loét Tìm thấy trong

Cỏ linh lăng, quả hạnh, táo tàu, súp lơ, cà rốt, chà là, tỏi, tảo bẹ, hạt dẻ, gạo nguyên hạt, rau bina, cà chua, lúa mì, mầm lúa mì và mầm lúa mach.

400


Natri Natri trung hoà axít và hoạt hoá thể dịch và cơ quan. Đó là thánh phần quan trọng trong chức năng thần kinh và cơ bắp cũng như là cho hoạt động tốt của gan, tuyến tụy và túi mật. Tìm thấy trong

Cỏ linh lăng, táo, măng tây, phấn ong, bông cải xanh, đậu lãng, hành, dâu, dưa bỏ, lúa mì và mầm lúa mì._____ Silic Silic giúp củng cố xương và răng và có ích trong tính đàn hồi của dây chằng, tăng năng lượng và sức đề kháng Tìm thấy trong

Cỏ linh lãng, quả hạnh, táo, măng tây, chuối, phấn ong, cà rốt, súp lơ, quả anh đào, bắp ngô, tảo spirulina, rau diếp, hành, rau bina, cà chua, dưa bở, mầm lúa mì và mầm lúa mach_____________________________________

Lưu huỳ,nh Lưu hùnh giúp chống lại nhiễm khuẩn. Đó là yếu tố rất quan trọng cho thần kinh, não và gan. Tham gia vào toàn bộ tiến trình sống còn của cơ thể Tìm thấy trong

Cỏ linh lăng, rau bina, táo tàu, phấn ong, cà rốt. tỏi, bắp, tảo bẹ, hành, khoai tây, lúa mì, húng tây, cà chua, mầm lúa mì và lúa mach. __________ Vì tính chất quan trọng mà Crôm được tách ra thành phần riêng biệt trình bày dơới đây.

CRỒM Crôm p icoiina t

Crôm là một khoáng chất hoạt dộng trực tiếp trên sự trao đổi chất của tế bào. Do đó, Crôm là môt chất tuyệt đối cần thiết cho để insulin hoạt động. Chúng nó được xem như là một cotactor (đồng yếu tố) thiết yếu. Insulin là một hóc-môn

401


quan trọng đáng kinh ngạc giúp điều chỉnh sự chuyển hoá cacbon hydrat (đường), chất béo và protein. Crôm picolinat là một nợp ciiát crôm cđ bản được “Phòng thí nghiệm nghiên cứu dinh dưỡng của con người” triển khai dưới sự bảo hô của Bộ Nông Nghiệp của Mỹ. Trong Crôm picolinat có những khả năng điều trị đáng kinh ngạc. Viện Hàn lâm khoa học quốc gia khuyến nghị dùng từ 50200 microgam Cróm hàng ngày cho một chế độ ăn đầy đủ. Người ta nhận thấy tập thể dục và ăn nhiều đường thì tăng nhu cấu Crôm của cd thể. Thiếu Crôm trong chê độ ăn gây nên nhiều vấn đề liên quan đến kiểm soát trọng lượng, năng lượng, hoạt động và phát triến cơ bắp. Insulin cần crôm cho hoạt động của nó để đảm bảo lượng đường được tặn dụng có hiệu quả trong tè' bào va vì vậy không tích luỹ trong máu như trong trường hỢp tiểu đường. Người ta thấy insulin và crôm đóng vai trò quan trọng trong viêc đưa protein hòa tan trong máu tới tế bào một cách có hiéu quả Những chất này được sử dụng để hình thành các mo cơ mới cũng như là mô mói của những bộ phận khác như tim, gan hay thân. Lý do cẩn tiêu thụ Crôm là vì nó cung cấp oho hệ cơ nhiều hơn để tận dụng cacbon hyđrat như là một nọuồn năng lượng thay vì dự trữ chúng trong cơ thể dưới d;.ing chất béo. Bác sĩ Khoa Y Jeffrey Pisher đã trong quyển “ Chương trình Crôm' của ôngđã cho rằng. “Nếu được sử dụng một cách hơp 'y c^ôm có thể có ích rõ rệt cho việc hình thành cơ bắp và g am béo thêm vào đó có hiệu quả đáng kể trong việc góp phần làm giảm cnolesterol và kiểm soát quá trình trao đổi đưòng trong máu.” Bác sĩ Jeffrey Pisher khuyến nghị dùng một lượng “crôm picolinat” như một dạng đầy đủ nhất của crôm để gia tăng hoạt đông của insulin trong cơ thể. Người ta khám phá ra, rằng “crôm picolinat” giúp loại trừ chất béo mà không tới các mô cơ bởi vì chúng làm tăng nhanh hơn quá trình đốt cháy một loại chất béo đặc biệt gọi là “chất béo nâu" Đặc tính quan trọng của crôm là nó giúp gia tăng năng lượng và ngăn chặn sự thèm đường, tinh bột v.v. giúp ích cho ngườ' bị bệnh tiểu đường bởi vì nó làm cho insulin hiện có hoạt động hiệu quả.

402


N h iề u n ă n g lư ợ n g , h iệ u lự c và s ứ c dề k h á n g

Phần lớn năng lượng của cơ thể là do đường t"ong máu có nguồn gốc cacbon hyđrat và phần còn lại, là từ sự đốt cháy chất béo và chất đạm là những nhiên liệu kém hiệu quả. Insulin va crôm không những đảm bảo sư hấp thu nhanh đường trong máu mà còn chuyển đổi nhanh chúng thành glycogen - là một dạng đặc biệt của đường glucose được dự, trữ sử dụng sau này. Cacbon hyđrat trước tiên chuyển thành đường glucose sau đó thành glycogen và được trữ trong gan và bắp thịt. Một vận đông viên có thể sử dụng loại glycogen dư trữ này để tạo năng lượng khi cấn thiết. Hiệu quả hấp thu của đường trong máu qua việc hấp thu chromium góp phần tạo nàng lượnq, sinh lực và sức đề kháng cho con người. N h ữ n g c h ấ t b ổ s u n g d in h d ư õ n g d á n g lưu ỷ n h ấ t a x it A m in , e n y m e

A X ITA M IN LÀ G l? Bạn có biết rằng axit amin rất quan trọng cho dinh dưỡng cũng như vitamin hay chất khoáng? Bởi vi chúng là cơ sở để một kiến trúc nên khối protein (yếu tố rất qua trọng của mô cơ thể) và trong một vài trường hợp chúng đươc gọi là protein hoà tan. Bạn có biết rằng loại protein tao ra tuỳ theo cách kết hợp và những loại axit amin được hợp thành, Mỗi một cơ bắp, thần kinh và mô được tạo thành từ sự kết hợp khác nhau của các axít amin giống hệt như cách mà mỗi viên gạch tạo thành cấu trúc trong xây dựng Bạn có biết rằng mỗi một protein mà một ngưòi nhận vào sẽ được tách ra từ các thành phần căn bản của nó nhờ các enzym và chuyển hoá thành axít amin để rồi từ đó cảl biến thành protein với cấu trúc và chức năng khác nhau. Sự chuyển đổi lại thành protein được thực hiện thông qua quá trình chuyển hoá sẽ có sự can thiệp của vitamin B6, B12 và Niacin. Bạn có biết rằng protein được hình thành chính bởi các axít amin mà chúng là những enzym và phần lôn các hóc-môn được hình thành các axit amin. Điểm quan trọng là cơ thể lấy từ thức ăn bổ dưỡna chứa những chất này.

403


Bạn có biết rằng trẻ em và thanh niên đang phát triển đòi hỏi nhiều protein hơn người lớn bởi vì người lớn chỉ cần chúng đơn giản là để bổ sung. Còn trẻ em cần chúng để cấu tạo nên mô, cơ bắp, xương v.v... RDA của protein (khuyến nghị về chế độ ân hàng ngày theo Viện Nghiên cứu Dính dưỡng Quốc gia của Mỹ)

6 tháng đẩu

234 g/kg (Gam protein tính trên kg trọng lượng)

6 tháng - 1 năm

158 g/kg

1 tuổi - 6 tuổi

110g/kg

6 ruổi - 14 tuổi

99 g/kg

15 tuổi - 18 tuổi

88

g/kg (Nam) -79 g (Nữ)

Ngươi lớn

79

g/ kg

Cơ thể cấn 23 axit amin chính trong đó có 8 axit amin là thiết yêu và 15 la không thiết yếu. Cơ thể (gan) tổng hợp 15 axít amin không thiẽt yêu nhung 8 axít amin khác thu đươc từ những nguón bén ngoài cơ thể con người. Thức uông chế tè lô hội chứa tất cả các axít amin thiết yếu mà cơ Thè khỏrig thể sản xuất được vì vậy sản phẩm này rất quan trong.

CÁC AXÍT AMIN CHỨA TRONG LÒ HỘI T h iế t yếu

K h ô n g th iê t y ê u

1. Isoleucin

1. Axít aspatic

2. Phenylaianin

2. Axít glutamic

3. Thireonin

3 Aianin

4. Valin

4 Prolin

5. Leucin

5. Hlstidin

6 Methionln

6. Seiiri

7 Lysin

7. Glicin

8. TVypic.ipl .an

8 Argỉnin 9, Tyrcsin

AXIT AMIN THIẾT YÊU 1. L~í.soieU :»ní Quan tronq trong việc điéu hcá lượng đương wtì

tuọpq á ir,.j như iá hình thánh l.emoglobin

404


Các axít amin này được chuyển hoá thành mô cơ. Nếu thiếu sự sản xuất này sẽ gây nên triệu chứng tương tự như giảm glucose huyết (hay hạ đường huyết). 2. L-leucin: Là axít amin thiết yếu thấy trong protein động vật và thực vật, rất quan trọng cho việc kiểm soát lượng đường huyết. 3. L- Lysin: Rất quan trọng để cấu tạo protein chủ yếu trong cơ bắp và xương và cũng rất quan trọng cho sự phát triển của trẻ. Giúp đồng hoá canxi để đạt được sự tập trung tinh thần tốt hơn và tham gia làm giảm tác động của cảm lạnh, cảm cúm và virus herpes. Giúp ích trong việc sản sinh hóc-môn, kháng thể, enzym và sự hình thành collagen. Sự thiếu hụt axít amin này gây nên mệt mỏi, kích ứng, thiếu máu và rụng tóc.

4. L- Methìonìn: Loại bỏ chất thải độc hại trong gan và can thiệp vào cấu tạo mô gan và thận. Chúng rất quan trọng trong việc chữa trị thấp khớp cấp và nhiễm độc huyết ở phụ nữ có thai. Các axít amin này giúp cho hệ tiêu hoá, cơ bắp yếu, tóc dễ gãy và rất có lợi cho bệnh loãng xương. 5. L-Phenylalanin: Là một chất giúp chống trần uất, béo phì và kém trí nhớ. Đó là yếu tố rất quan trọng trong việc sẩn sinh collagen, là một protein chủ yếu trong cơ thể. Bỏi vì tác động của nó trên hệ thẩn kinh trung ương nên các axít amin này làm giảm những cơn đau nửa đầu, đau bụng kinh và viêm khớp. L -phenylalanin không được dùng cho phụ nữ có thai hoặc người đang bị huyết áp cao.

6. L-Tryptophan: Axít amin này giúp kiềm chế tính hiếu động thái quá ỏ trẻ em, giảm stress và rất tốt cho tim. Nó giúp kiểm soát trọng lượng và giúp tăng trưỏng các hócmôn cần thiết cho quá trình sản xuất B6 và Niacin. Não tận dụng axít amin này để sản sinh serotonin và melatonin, các chất truyền dẫn thần kinh cần thiết cho sự thúc đẩy chuyển giao thần kinh từ tế bào này tới tế bào khác. Thiếu chúng (serotonin và melatonin) sẽ gây ra suy nhược, mất ngủ và những rối loạn tâm thần khác. 7. L-Threonii ■ Axít amin này có trong tim, hệ thần kinh trung ương và cơ bắp. Nó rất quan trọng dể tạo collagen và elastin, giúp ích cho gan và duy trì cản bằng protein trong cơ thể. 8. L-Valin: Axít amin này có tác dụng kích thích. Nó duy trì trao đổi chất trong cơ bắp, hồi phục mô và cân bằng nitơ. Valir; nên kết hợp với leucin và isoleucin.

405


AXIT AMIN KHÔNG THIẾT YẾU 1. L-Alanin: Rất quan trọng, như một máy phát năng lượng và điều chỉnh lượng đường huyết. Can thiệp vào quá trình chuyển hoá đường

2. L-Asparagin: Quan trọng vi vai trò trong quá trinh trao đổi chất của hẹ thần kinh, Can thiệp vào trạng thái tinh thần con người cả khi lo lắng hay bình tĩnh. 3. L- Axít aspatic: Tạo nền hàng rào ngăn chặn các kháng thể và globulis miễn dịch thuộc hệ miễn dịch và rất quan trọng trong quá trình chuyển hoá cacbon hyđrat thành năng lượng cơ bắp 4. L-Citrulin: Kích thích hệ miễn dịch, giúp ích cho sự sản xuất năng lượng của cơ thể, khử độc gan khỏi các sản phẩm amô ni ắc.

5. L-Cystein: Rất có ích kích thích tăng trưởng tóc và bảo vệ chống lại sự huỷ hoại từ rươu và thuốc lá. 6. L-Glutamin: Axít amin này giúp tập trung trí nhớ và và hiệu chỉnh chức năng của hoạt động tinh thần. 7. L- Axít glutamic: Là một nhân tố trao đổi chất quan trọng trong hệ miễn dịch, trong sự sản sinh năng lượng và chức năng não. 8. L- Glycìn: Làm chậm sự thoái hoá cơ bắp do cung cấp thêm creatin. cần thiết cho cấu tạo hồng cầu và cung cấp axít amin cho cơ thể. Glucose và creatin là hai chất quan trọng tạo năng lượng và đòi hỏi glycin trong quá trình tổng hỢp ra chúng.

9. L- Histìdin: Rất quan trọng tạo hồng cầu và bạch cầu và là một chất tối cần thiết để cấu tạo các mô của cơ thể. 10. L- Prolìn: Rất quan trọng vi nó là một thành phần có ích trong cấu tạo mô 11. L-Serín: Giúp ích cho trí nhớ, chức năng hệ thần kinh va rất quan trọng để tạo ra năng lượng tế bào. 12. L- Tyrosin: Tận dụng trong việc chữa trị mất ngủ, lo lắng và trầm uất cũng như là dị ứng và rất quan trọng cho chức năng của tuyến giáp và tuyến yên. Thiếu loại axít amin này dẫn tói giảm năng tuyến giáp gây mệt mỏi và kiệt sức. Sự giảm bớt tyrosin gây thiếu hụt nọrepinephrin có thể dẫn đến suy nhươc thần kinh.

406


13. L-Ca^nitin: Là một yèu tõ giup kieni soat trọng lượng và chất béo cơ thể cũng như là giảm nguy cơ bệnh tim. Lysin và vitamin BI và B6 cùng vời sắí rất cần thiết cho cơ thể để tạo ra axít amin. 14. GABA, Axit Gamma-Amino butyrìc: Axít amin này rất quan trọng để đạt được sự bình tĩnh bởi vì nó ức chế tế bào thần kinh khỏi bị kích thích quá mức. Giúp ngăn sự lo lắng và hiếu động thái quá. 15. L-Taurin: Axit amin này rất quan trọng cho cơ bắp và rối loạn tim, giúp tiêu hóa chất béo (tìm thấy trong mật) và giúp ích cho sự giảm đường huyết và tăng huyết áp. Nó liên quan với động kinh và io lắng.

ENZYM LÀ GÌ? Bạn có biết rằng enzym là các chất giúp ích cho việc thực hiện rất nhiều chức nàng cơ thể, chuyển đổi thức ăn và các chất hóa học thành những chất cần thiết khác. Enzym phân cắt các chất và chuyển các chất này thành các chất khác để có thể dễ đồng hoá hay phục vụ cho vài chức năng khác. Ví dụ như enzym phân giải thịt thành các axít amin hay có thể tạo hóc-môn từ các axít amin này. • Enzym được tạo thành từ protein và là chất thiết yếu để duy trì phần lớn chức năng của cơ thể. Có hàng ngàn enzym quan trọng để duy trì phản ứng CLÌa tế bào. • Enzym giúp loại bỏ độc tố trong ruột kết, thận, gan, phổi và da. • Enzym được cơ thể tạo ra, tuy nhiên, có thể thu được enzym từ trái cây và rau quả như xoài, táo tàu, đu đủ, dưa leo, chuối, măng tây đặc biệt trong mầm lúa mì và mầm lúa rpạch. Một điểu quan trọng phải biết là nếu rau được nấu chín hay luộc, enzym sẽ bị phá huỷ vì chúng rất nhạy với nhiệt. • Các tên của enzym có đuôi là -ase và tên có liên quan đến những chất mà enzym đó tác động. Thí dụ Lipase nghĩa là nó tác động trên lipit, phosphatase nghĩa là nó tác động trên phốt pho. • Các enzym quan trọng và phổ biến nhất là những enzym tiêu hóa: Amylase. Có trong nước bọt, chia cắt cacbon hyđrat để sẽ được hấp thu ỏ ruột.

407


Protease. Có trong dịch vị, chia cắt protein ra để dễ tiêu hoá. Lipase. Có trong tuyến tụy, chia cắt chất béo các thành axít béo để có thể tiêu hoá được.

Những enzym này có thể được hấp thu như chất bổ sung dinh dưõng và thu được từ kho thực phẩm thiên nhiên.

CO-ENZYM-Q10 L À G Ì? Co-enzym - Q10 rất giống với vitamin E, đó là một chất chống ôxy hoá mạnh. Nhân tố này thu được qua sự dinh dưõng tốt, trước hết là ở những người lớn tuổi bởi vì cơ thể họ giảm enzym cùng với thời gian. Co -enzym - Q10 rất quan trọng cho việc làm giảm sự già đi của tế bào và tăng hiệu quả hệ miễn dịch của cơ thể. Co-enzym này có nhiều trong cá hồi và cá mòi.

LECITHIN LÀ GÌ ? Lecithin là một chất dầu có khả năng chuyển thành nhũ dịch và hoà tan chất béo. Đó cũng là yếu tố thiếu yếu trong mỗi tế bào sống vì nó đóng vai trò quan trọng trong việc các tế bào màng nhầy lựa chọn chỉ cho phép các yếu tố cần thiết duy nhất đi qua. Chúng rất quan trọng cho cơ bắp và thần kinh cũng như là não. Lecithin chủ yếu hình thành từ cholin, Inositol, vitamin B và axít lioneic. Lecithin rất cần thiết để hoà tan chất béo trong gan và giúp làm tan sỏi mật đang hình thành.

408


Phẩn 4

PHỤ LỤC BỆNH BÉO PHÌ Bệnh béo phì là gì và vì sao giảm thể trọng là tốt? Béo phì là một trạng thái mà đặc điểm chính của người mắc là quá thừa mô mỡ, lúc đó tế bào gia tăng kích cỡ cũng như khối lượng và kết quả là giảm chất lượng sự sống và sức khoẻ người bệnh này.

Béo phì là bệnh di truyền và cũng là bệnh mắc phải do thực hiện sai lầm cách ăn và lối sống. Môi trường có ảnh hưởng lớn lên thói quen và thái độ mắc phải qua sự ăn uống. Một ngưòi có những thiên hướng di truyền quá náng cân có thể thay đổi các thiên hưóng đó nêu người ảy sống trong một môi trường ăn uống có kỷ luật, nói cách khác là thay đổi thói quen bằng cách chọn lấy quyết tâm hay là chọn lấy những kỹ thuật như tình trạng thôi miên hay tự thói miên Một người quá năng cân mà thay đổi thói quen và những mỏ hình sống cũ thâm căn cố đế rất có thể có được một cuộc sống lành mạnh hơn và tốt đẹp hơn trong mọi phương diên.

409


Các tình huống gảy ra béo phì Vế sinh li •

I hai nghén Mãn kinh Các bệnh khác nhau Điều trị bằng dinh dưỡng không hơp lý Lối sống tĩnh tại

Vé tâm ly

Lười biếng Tinh trạng hôn nhân Các vấn đề về lao đông Các vấn đế vế hôn nhàn Các vấn đế xã hội Một hoạt đông mới Tựthoả mãn/tựbằng lòng đến bù Stress Vé xà hội Khi ỏ Roma... (ý nói khi có đầy đủ mọi thứ) Trước công chúng Các vấn đề kinh tế xã hội______________________

Nên kiểm tra cản nặng thường xuyên thế nào? Không kiểm tra cân nặng của minh hằng ngày. Cân nặng có thể thay đổi từ hôm nay sang hôm khác vì rất nhiều lí do. Mỗi tuần lễ chỉ nên cân một lần Luôn luôn cân cùng đúng môt thời điểm vì cân nặng thay đổi tuỳ theo trước bữa ăn hay sau bữa ăn, trưốc khi tắm hay sau khi tắm. Cũng vậy, tin chắc là các lần cân quần áo của mình luôn luôn gần giống nhau. Hậu quả của béo phì 1. Biến chứng ở hệ tim mạch (xơ cứng động mạch 2. Các vấn đề về đường tiêu hóa 3. Các vấn để vế chuyển hoá hoăc vế các tuyến.

410


4. 5.

Dễ mắc các khổi u

Các vấn đề cơ học ở các xương và các khóp 6 . Nang, tàn nhang, vết căng giãn, da, viêm mó tế bào ! 7 . Các vấn đề vế hệ thần kinh ' 8. Các vấn đề tình dục 9. Ảnh hưởng trực tiép đến bệnh đái tháo đường, bệnh cao huyết áp, bệnh gút 10. Rút ngắn hy vọng sống (tuổi thọ) 11. Các vấn đề hô hấp 12. Viêm tĩnh mạch và thoát vị bẹn v.v. 13. Các biến đổi trong gan và túi mật 14. Các vấn đề về thận

BẢNG CÂN NẶNG TUỲ THEO CHIỂU CAO VÀ CẤU TRÚC XƯONG Nam C h iếu

Nữ

Tám v ó c

C h iể u

ca o

Tẩm vóc

cao Nhỏ

Vừa

Lđn

1,55

125-131

128-136

135-144

1,42

1,57

1 2 7 -13 3

130-138

137-147

1,60

129-135

132-144

139-149

1 62

131-137

134-143

1,65

133-139

1,67

Nhò

Vừa

Lãn

98-107

105-115

114-125

1,44

99-108

107-121

116-127

1,47

100-110

109-120

118-130

141-152

1,50

102-112

111-122

121-133

136-145

143-155

152

104-115

114-125

124-136

135-142

139-148

146-159

1,55

107-118

117-128

127-139

1,7 0

137-144

142-151

149-162

1,57

110-121

120-131

130-143

1,72

139-147

145-154

152-166

1,60

113-124

123-134

133-146

1.7 5

141-149

148-157

155-169

1.62

116-127

126-137

136-150

1,77

144-152

151-160

158-173

1,65

119-130

129-140

139-153

1,80

147-155

154-164

161-176

1,67

122-133

132-143

142-157

1,82

150-158

157-167

165-180

1.70

125-136

135-146

145-160

1.85

153-162

161-171

169-185

1,72

128-139

138-149

148-163

1,87

156-165-

165-175

173-189

1,75

131-142

141-152

151-166

1,90

160-169

169-179

178-194

1,77

134-145

144-155

154-169

*Cân năng tính theo Ib (bàng Anh) 1lb » 450g - Chú thích của ND

411


H ãy k iể m s o á t c á c s ố đ o c ủ a b ạn

Khi sút cân, các số đo cơ thể của bạn có thể hạ bớt trong một tỉ lệ không thích hợp làm hình hài bạn biến dạng. Điểu này thường vẫn xảy ra khi bạn không tập luyện đúng cách. Hiện có các loại kem làm tiêu mỡ như trình bày trong sách này, có thể rất có ích làm giảm các số đo ở một bộ phận nào đó của cơ thể. Để làm giảm cân đúng cách và hài hoà, hãy nhớ: 1. Thay đổi hành vi của bạn, tức là thói quen và thái độ của bạn 2. Dinh dưỡng hợp lý 3. Có kế hoạch luyện tập hợp lí Bài tập thể dục cần phải phù hợp, thực hiện hàng ngày. Hãy chọn bài tập cấp ôxy tốt cho phổi, như các bài tập thể hình, đi bộ, bơi, động tác nhịp điệu, đạp xe v.v... SÔ C A L O TIÊU THỤ M ỗ l GIỜ C H O C Á C H O Ạ T ĐỘ N G K H Á C NHAU

Cho một người nặng 150lb (tương đương 67,5kg) Leo núi

665

Đạp xe

460

Tập thể hình (nhảy)

490

Bóng rổ

830

Bóng chày

310

Bovvling

100

Đi bộ

336

Ản

100

Ngủ

75

Đi mua bán

185

Quần vợt

470

Lau nhà

225

Bài tập yoga

255

Như vậy sẽ giúp bạn điều trị toàn diện bệnh béo phì

412


B à i tậ p g iú p ta :

-

Chống stress và cho ta thoải mái bởi vì khi tập luyện các endốrphin trong não được sản xuất, cho ta sự sảng khoái

-

Cho ta sức khỏe tốt hơn và thoải mái hơn do cung cấp nhiều hơn ôxy cho cơ thể

-

Tăng cường sự đàn hồi của cơ bắp và động mạch

-

Loại bớt chất béo và tăng cường xây đắp các cơ bẳp

-

Gia tăng sức chứa của phổi và làm mạnh tim

-

Một lí do quan trọng để phải tập thể dục là đốt mỡ.

Trong mỡ có lắng đọng nhiều năng lượng tích luỹ để thoả mãn nhu cầu của cơ thể đúng lúc cần thiết, chẳng hạn sử dụng khi đi bộ hay tập thể dục liên tục 3300 calo là tương đương 500g mỡ B ạn m u ố n s ú t b ao n h iê u và b ạn th íc h h ìn h ả nh của m ình tr ô n g n h ư thê' n à o ?

Mỗi chuyên đi đểu phái bắt đẩu bằng bước đi đẩu tiên

Để trở thành gầy không thể một ngày mà được, cần có thời gian. Các mô có trí nhớ gây cho cơ thể quay trỏ lại mức cân nặng trước kia. Theo các công trình nghiên cứu thực hiện tại Hoa Kỳ, người ta thấy rằng mỗi bảng Anh cân năng đòi hỏi 5 ngày để phá vỡ hình mẫu này. Nếu bạn sút 24 bảng thi phải mất thêm 120 ngày nữa để đạt được sự ổn định cho thể trọng của bạn Kỹ thuật Tự THÔI MIÊN (auto hypnosis) và ám thị rất có ích giúp bạn thay đổi tập quán ăn uống, luyện tập thể dục hàng ngày và có thái độ tích cực để đạt được mục tiêu mong muốn. Hàng ngày hãy ghi nhỏ câu: Chính là để cho hôm nay, như thế, nhiệt huyết của bạn tiếp tục duy trì và phát huy. K h i ăn u ố n g và d in h d ư õ n g h ã y lu ô n g h i n h ớ :

Sô' calo đi vào cơ thể sô' calo bi đốt chảy = mỡ tích luỹ 3300 calo = 500 gam mỡ

4 1 .s


N hữ ng th ó i q u e n và th á i đ ộ q u a n trọ n g p h ả i g h i n h ớ d ể giảnn càn

-

Ân uống vừa phải. Hãy tạo ra thói quen tốt thòng qua lối sống và thực hành.

-

Ăn là vui thú, song không phải chỉ có thế. Hãy tìm những cách thay thè làm cho bạn tránh xa thức ăn

-

Nhàn rỗi là một hoạt động dẫn tối ăn. Đừng bao giờ rỗi rãi

-

Hãy tự mình chuẩn bị tinh thần để tiếp nhận hay đi thăm hỏi

-

Hãy học cách tự kiềm chế. Chớ dùng cách thoái thác thăm hỏi để tiêu thụ calo. Mang trái cây trong túi và hãy thay thế nó dùng tráng miệng.

-

Chó cho phép mình suy nghĩ quá nhiều về thức ăn. Dịch vị sẽ tiết ra khi ta nghĩ đến hay trông thấy thức ăn

•-

Hãy nghĩ rằng mình phải dùng những bữa ăn cân bằng và theo dõi sự tiếp thu năng lượng.

-

Luôn luôn mua thức ăn mình cần như trái cây và rau quả. Luôn luôn giữ sao cho tủ lạnh chứa đủ các thứ này.

-

Hãy học cách thư giãn và bình tĩnh bất kỳ lúc nào.

-

Hãy có đủ sức mạnh ý chí và niềm tự tin rằng mình có thể đạt được mục tiêu, củng cố ý chí này với niềm tin chắc và ý nghĩ thường xuyên là - Vâng, tôi có thể. Khắc sâu vào ý thức của mình rằng béo là HẾT sứ c TAI HẠI CHO SỨC KHOẺ VÀ sự THOẢI MÁI CỦA MÌNH. Hãy nhắc đi nhắc lại trong ngày sao cho nó có thể kích thích một kiểu ăn uống mới. Chớ có cảm giác có lỗi khi tiếp tục một chế độ tiết thực đặc biệt

-

Hãy chẩn đoán ra nguyên nhân mình béo phì, điều này bao giờ cũng ẩn dấu đằng sau một trong những lý do sau: 1. Quá nhiều stress 2. Vô công rồi nghề và buồn chán 3. Các áp lực gia đinh hoặc bạn-bè 4. Thiếu tự trọng 5. Những xung đôt xúc cảm và/ hoăc tinh thần

414


Để kiểm soát bệnh béo phì, cần phải giảm bớt ăn mỡ nhất là mỡ nguồn gốc động vật cũng như cacbon hyđrat, đường và bột. Các thức nói trên chứa nhiều năng lượng, tuy nhiên cần duy trì một tỷ lệ nhỏ. Trong dinh dưỡng cần phải tăng cường rau, trái cây và hạt, vì ở đó có lượng vitamin và xơ nhiều nhất, mà cơ thể thực hiện việc chuyển hóa nhờ vitamin và các chức năng tiêu hóa nhờ xơ.

BỆNH BÉO PHÌ Chương trình tiết thực bàng dịch dinh dưỡng với chất xơ

(Hỏi ý kiến bác sĩ của bạn trước khi bắt đầu bất cứ một chương trình ăn kiêng nào). Ngày nay một nửa dân số người lớn ở Mỹ là nạn nhân tăng cân, béo phì và kém dinh dưỡng. Vì một hiện thực là có rất nhiều người thực sự có nhu cầu giảm cân mà thất bại, đây là đề tài mà nhiều viện nghiên cứu muốn làm để đạt được việc đó. Những công trinh nghiên cứu dẫn tới phương pháp mói làm giảm trọng lượng tạo nên cho một sức khỏe tốt hơn và một cuộc sống phong phú hơn. Chế độ ăn có nhiều chất xơ không phải là cách mới mẻ để khống chế trọng lượng, mà là một phương pháp để giữ gìn tốt sức khỏe, cung cấp đầy đủ vitamin và chất khoáng mỗi ngày khi bạn uống một ly (tức 10 oz) sữa không kem. Đây là một chương trình rất an toàn và hiêu quả.

T27-CNSDPT

415


Một trong những lợi ích khả quan nhất cùa chế đô ăn hỗn hỢp (có thể thấy ở nhiều hãng thực phẩm vói nhiều thương hiệu) là thực phẩm có chứa các protein có chất lượng cao và chất xơ bổ sung axit amin, vitamin và các chất khoáng. Những yếu tố này chính là những thành phần tự nhiên nhất cần thiết cho sự hoạt động hữu hiệu của các chức năng tiêu hóa con người cũng như việc bổ sung dinh dưỡng đầy đủ cho cơ thể. Trên thị trường hiện nay đã có sẵn nhiều sản phẩm dinh dưỡng rẻ tiền dễ kiếm. Bạn phải cẩn thận và hỏi bác sĩ của bạn xem sản phẩm đó có cung cấp đủ chất cho bạn hay không. Chúng tôi khuyên bạn nên đọc các sách của bác sĩ Jeffrey S.BIand như: “Your Health Under Siege:Using nutrition to fight back" (Bạn đang suy nhược cơ thể: Hãy dùng dinh dưỡng để chống lại). “Assess Your own Nutrition Status” (Tình trạng dinh dưỡng của chúng ta) NXB.Keats. “Cholin, lnositol”.NXB Keats. “Digestive Enzymes”.(Các enzym tiêu hóa) “Intestinal toxicity and Inner Cleansing”. (Các độc tố trong ruột và cách làm sạch). NXB. Keats Bác sĩ Bland đã viết nhiều bài rất nổi tiếng và được biết nhiều ở các hội nghị về các lĩnh vực dinh dưỡng và y học dự phòng. (Bác sĩ Bland là tiến sĩ Sinh hóa đinh dưỡng và là giáo sư của Khoa hoá học và môi trường thuộc Trường Đại học Puget Sound. ông là giám đốc của phòng thí nghiệm y khoa Bellvue Redmond và là tác giả của cuốn sáchiYour health under siege;Using nutrition to fight back (Bạn đang suy nhược cơ thể; Hãy dùng dinh dưỡng để chống lại). Kê' hoạch mà chúng tôi đưa ra cho bạn để giảm cân rất dễ theo đuổi, thực hiện dễ dàng, dễ chịu và rất có lợi. Ỷ tưỏng có một bữa ăn ngon lành, là bữa ăn thứ ba ít năng lượng và tập các bài tập thể dục vừa phải mỗi ngày sẽ nâng cao chương trình nhiều hơn, ăn theo chế độ nhiều chất xơ là cách có hiệu quả để giảm cân và khoẻ. Thực hiện chế độ ăn kiêng với chất xơ là một phương pháp hữu hiệu để khống chê' trọng lượng và bảo vệ sức khỏe của bạn.

416


Các chỉ dẫn thiết kè' chè độ ăn Chế độ ăn kiêng này không phải là sỏ thích nhất thòi của bạn. Đây là chế độ ăn được thiết kê' vừa ngon vừa có chất thay thế nhưng vẫn cung cấp đầy đủ protein có chất lượng cao, axit amin, cacbon hyđrat, chất xơ, nhiều vitamin và nhiều chất khoáng, tăng nhanh các quá trinh phân giải và bài tiết chất béo, đổng thời tránh tình trạng mất các mô cơ khoẻ. Bạn nên tuân theo những chỉ dẫn sau đây: ♦ Phấn ong và lô hội hoặc các viên bổ sung vitamin có chứa đựng các đầy đủ vitamin và khoáng chất cần cho cơ thể. ♦ Crôm (Picolinat) : để củng cố các hoạt động trao đổi chất, bạn nên dùng một ít crôm ở dạng nào đó như đã mô tả trong phần đầu tiên. ♦ Bứa Campuchia (Malabar Tamarind) : bạn hãy dùng bứa Campuchia để giảm bớt ngon miệng và chống tạo mỡ cho cơ thể, cùng với một lượng cân bằng các chất dinh dưỡng như protein, cacbon hyđrat, vitamin, các chất khoáng v.v. Cách thực hiện kê' hoạch Đây là một kê' hoạch rất đơn giản. Hai bữa ăn cho một ngày được thay bằng những thức uống ngon như dịch dinh dưỡng có chất xơ, đổng thòi bổ sung 2 auxơ nước gel lô hội hay mật hoa trong nước trái cây hoặc nước lọc. Lô hội chứa 17 axit amin là thành phần thiết yếu của protein, ngoài ra có các vitamin và khoáng chất như canxi kể cả một sô' men cần thiết cho tiêu hóa. -

1.500 mg phấn ong hay 3 viên 500 mg (khoáng tổng hỢp và vitamin tổng hợp).

-

Chuẩn bị mỗi ngày một bữa ăn nhẹ là bữa thứ ba, chọn lấy hàm lượng thấp cẩn thiết cho dạ dày và ruột làm việc.

-

Giống như tất cả các chương trình tiết thực có kết quả tốt, nên kết hợp với các bài tập thể dục đểu đặn 30 phút mỗi ngày.

-

Uống 8 đến 10 ly nước mỗi ngày, sẽ giúp tiêu hóa tốt hơn.

417


Các thành phần chính trong chẻ' dộ ăn hỗn hợp: (25 gam cho 1 muỗng: Protein thực vật (đậu nành) 11gam. Hỗn hợp cacbon hyđrat (đậu lăng, đậu, đậu nành đậu tròn Garbanzo v.v) 10 gam Dầu thực vật 1gam. Natri 150 mg. Kali 40mg. Chất xơ thực vật 1-2 gam trong mỗi 25 gam. Phấn ong bao gồm tất cả các thành phần (chất khoáng tổng hợp và vitamin tổng hỢp) chỉ trong một lượng rất nhỏ như; đổng, selen, kẽm, crôm, molyoden, mangan, canxi, phốt pho, cũng như vitamin A, c , D, E, B1, B6, B12, ribotlavin, niacin, axit tolic, biotin, pantothenic (vitamin B5). axit ascorbic (vitamin C). Chất làm ngọt: Pructose. Hương vị thiên nhiên;sô cô la, dâu hoặc vani.

418


NGUỒN THÔNG TIN VÀ Hỗ TRỢ CHI TIẾT HƠN Nghiện rưđu Al-Anon Pamily Group Headquartes, 1372 Broadvvay, p.o. Box 862 Midtovvn Station, New York, N.Y. 100180862; (212) 302-7240. General Service Board of Alcoholics Anonymous (AA), 468 Park Ave„ s., NevvYork, N.Y., 10010, (212) 686-1100 Chán ăn tâm thẩn_____________________________ Anorexia Nervosa and Associated Disorders, Box 7, Highland Park, IU. 60035; (312) 831-3438_____________ Viêm khớp___________________________________ Arthritis Poundation, 1314 Spring st., N.w., Atlanta, Ga. 30309; (404) 872-7100

American Rheumatism Association, 17 Executive Park Drive, N.E., Atlanta, Ga. 30329; (404) 633-3777________ Mù_________________________________________ American Poundation for the Blind, 15 w . 16*^ st. New York, N.Y. 10011; (212)620-2000______________________ Ung thư____________________________________ American Cancer Society, 3340 Peachtree Road, N.E., Atlanta, Ga. 30026; (404) 320-3333)_________________ Bai não United Cerebral Palsy Association, Inc., 66 E. 34'*' st., New York. 10016; (212) 481-6300___________________ Bệnh xơ nang tuyến Cystic Pibrosis Poundation, 6931 Arlington Road, Suite 200, Bethesda, Md. 20814; (800) 344-4823____________

419


Bệnh tiểu đưdng American Association of Diabetes Educators, 500 N. Michigan Ave., Suite 1400, Chicalo, !li. 60611; (312) 661-1700 American Diabetes Association, Alexandria, Va. 22314; (800) 232-33472__________________________________ Động kinh Epilepsy Poundation of America, 4351 Garden City Dr., Landover, Md. 20785; (301) 459-3700________________ Bệnh Huntington Huntington’s Disease Poundation of America, 140 w . 22"'^ s t„ 6"’ Ploor, New York, N.Y. 10011; (212) 2421968 ________________ ____________ Các bệnh truyền nhiễm Centers for Diseases Control, 1600 Clitton Rd., N.E., Atlanta, Ga. 30329; (404) 639-3311__________________ Lupus ban đỏ National Lupus Erythematosus Poundation, 5430 Van Nuys Blvd., Suite 206, Van Nuys, Calif. 91401; (818) 885-8787 ' Chậm phát triển trí tuệ Association for Children with Retarded Metal Development, 27 w . 23"^ Sr., New York, N.Y. 10010; (212) 645-7000_______________________________________

Xđ cứng rải rác National Multiple Sclerosis Society, 205 E. 42'"* St.s, New York, N.Y. 10017; (212) 986-3240_______________

420


Loạn dưdng teo cd Muscular Dystrophy Association, Inc., 810 7'*' Ave., New Yoric, N.Y. 10019; (212) 586-0808____________________ Bệnh nhuọc cơ Myasthenia Gravis Poundation, Inc., 53 w . Jackson Blvd., Suite 9 0 9 , Chicago, III. 6 0 6 0 4 ; (3 1 2 ) 4 2 7 -6 2 5 2 Bệnh xơ nang thẩn kinh The National Neuroíibromatosis Poundation, Inc., 141 s*’ Ave„ Suite 7-S, New York, N.Y. 10010; (212) 460-8980 Bệnh Parkinson National Parkinson Poundation, 1501 N.M, 9'*' Ave/Bob Hope Road, Miami, Pla. 33136; Pla.: (800) 433-7022; U.S.: (800) 327-4545 United Parkinson' Poundation, 360 Chicago, III. 60610; (312) 664-2344

w.

Superior st.

Bệnh vẩy nên National Psoriasis Poundation, 6443 s . w . Beaveton Hwy., Suite 210, Portland, Oreg. 97221; (503) 297-1545 Viêm võng mạc sắc tỏ' RP Poundation Pighting Blindness, 1401 Mount Royal Ave., 4'** Ploor, Baltimore, Md. 21217; (301) 255-9400 Rối loạn tình dục American Association of Sex Educators, Counselors and Therapists, 11 Dupont Circle, N.yv., Suite 220, VVashington, D.c. 20036; (202) 462-1171 Herpes Resource Center, p . o . Box 13827, Research Trianqle Park, NC 27709; (415) 328-7710_____________

421


Giảm chức năng nói và nghe American Speech-Language-Hearing Association, 10801 Rockville Pike, Rochviĩle, Md. 20852; (301) 8975700 Tật gai đòi cột sông Spina Bifida Association of America, 1700 Rockville Pike, Suite 540, Rockville, Md. 20852; (301) 770-SBAA Hội chứng chết trẻ em đột ngột National Sudden Intant Death Syndrome Poundation, 8200 Proíessional Place, Suite 104, Landover, Md. 20785; (800) 221-SIDS _______________________

422


CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.

“Use of Aloe in treating leg ulcers and dermatoses. International dournal of Dermatology" Jan. 1973 (“El uso del Aloe-Sabila para Curar las ulceras en las piernas y en la dermatitis"), Zawahry, EIM., Hegazy, R.M

2.

“Antibacterial substances in seed plants active against Tubercule Bacilli, American Revievv of Tuberculosis”. Vol 62, 1950 (“Substancias activa antibacteriologicas en plantas contra el bacilo de la tuberculosis”

3.

''Bacteriostatic property of Aloe vera"). Uournal of Pharmaceutical Sciences. 1964 (“Propiedades bacteriostaticas del Aloe Vera”) Lorenzetti, L.R

4. “Investigatlons of antibacterial activity in the Aloe". s. Afr. Med J 41, 1976 (“Investigaciones de actividad antibacterial en el Aloe") Bruce, W.G.G. 5.

“Aloe Vera in Dentisry”. The dournat of the Bergen County Dental Society, p11, May 1984 (“El aloe Vera en la practica dental"). Sturm, P.G amd Hayes, S.M

6.

‘Topical anti-inflammatory activity of Aloe Vera as measured by ear svvelling”, Uournal of the American Podriatic Medical Association, 1987 (“Actividad antiintlamatoria en uso topico del Aloe Vera en el oido") Davis, R.H Leitner, M.G., Russo, J.M

7.

“El aloe vera usado para la dermatitis por rayos X “American dournal of Roetgenology, pp 396-397, Collins, E.E and Colins, Creston.

8.

“Use of Aloe Vera on Radiation Burns" 1963-CA A cancer Uournal for CliniciariS (El uso del Aloe Vera en las quemaduras por radiacion), Brovvn, James B.

9.

“Aloe Vera Gel in Peptic Ulcer Therapy” dournal of the American Osteopa*hic Association (Aloe Vera Gel en la Terapia de Ulceras Pepticas), Blitz, Julian.

10. “Periodontosis Treated with Aloe Extract”. Extract of Aloe Supplement to Clinical Data Medexport, Moscovv U.S.S.R (Periodontosis tratad 1 con extracto de Aloe), Levenson, s. and Somova K.

423


11. “Aloe Extract Used Succesíully in the process of Brain Compensation”. Uournal of Neuropatholigical Science. (Extracto de Aloe usado exitosamente en el proceso de compensacion cerebral), Barasnev, Y.l. September 1970. 12. “Aloe Extract for Treatment of Acute Rhinitis”. (Extracto de Aloe para el Tratamiento de Rinitis Aguda), Pokrovskaya. E.A. 13. “Nocturnal Incontinence in Children Treated By Aloe Extract". Extract of Aloe, Suplement to Clinical Data. Medexport, Moscovv U.S.S.R (Incontinencia Nocđurna en Ninos tratada con Extracto de Aloe), Pmoin A. 14. “A Runners Guide to Discovering the Secrets of the Aloe Vera Plant". Runners World. December 1981 p.39. (Guia đe Runners para descubris los secretos de la planta de Aloe Vera), Taylor-Donald, Laurie. 15. “Drug and Cosmetic Industry” 16. Aloe tratment for Aplmar Eczema, Pruritus Vulva, External Ulcers., Poison Ivy and Bruns, Crow J.E. 17. “Anemia in Small Children Trated with Syrup the Aloe with Iron” Moscovv U.S.S.R Kisiyak N. 18. “Miracle from the Hive” (El Milagro de la Colmena)-libro y video, Charles H.Robson 19. Revista Jalea Real-“Medicina Natural: Miel, Jalea Real, Polen y Propolis” (Edisan, S.A) Espanola Edition. 20. “Wonderful World of Bee Pollen” (El Maravilloso mundo del Polen de Abeja), Joe M. Parkhill. 21. “La Miel Alimento y medicina natural”, Janet Bord 22. “La Miel Puente de Vida", Regine Signorini 23. "Siete secretos de la colmena para la Salud” 1988, 1991 Estudios de los eíectos del Própolis, La Miel, el Polen, la Jalea Real, la Cera y las Larvas, Charles H. Robson. 24. “The natural Product Propolis-The Way to Health”, Denmark, Mentor (El propolis, producto natural-EI camíno hacia la Salud), Aagaard, K. Lund.

424


25. “The action of Royal Jelly on Microbes”, Pchelovodstva (La accion de la Jalea Real en los Microbios), Aleksandrova, L.v. 26. “Bee and Human Health” U.S.S.R (Las Abejas y la Salud humana) 27. “Effect of Royal Jelly on the permeabillity of capillaries", Pchelovodstva (Eíẽcto de la Jalea Real en la permeabilidad de los capillares), Besleckoev, T.l. 28. “Honey and Health”, and Bee Venom Therapy (La miel y la Salud), Beck, Bolog 29. “Propolis and its bacterial potencial” XVII Apimodia Scientiíic Conv. In Greece, Calitornia: 1979 (El propolis y su potencial bactericida), Bravo, Leonore M. 30. “Some new componenls of Royal”, Canada Uournal of Chemistty, 1971 (Algunos nuevos componentes de la Jalea Reái), Brovvn, W.H. 31. “Studies on Royal Jelly and anormal cholesterol and triglycerides” American Bee Uornal, 1977 (Estudios de la Jalea Real, el colesterol y los trigliceridos anormales), Cho, Y.T 32. “The use of Honey Bee Products in Medicine" Gleanings in Bee Culture, October 1981 (El uso de los productos de la Abeja en la Medicina), Dallenbach K.K. 33. “Anaesthetic effects of Propolis" Pchelarstvo, 1975 (Líectos anestesicos del propolis), Danilov, L.N. 34. “New studies on the biological properties of pollen" Annis Abeille. (Nuevos estudios en las propiedades biologicas del Polen), Derevici A. 35. “The disiníecting and Healing Properties of Honey”, Plagler College, Plorlda. (Las Propiedades Desintectantes y Curativas de la Miel), Dobrovsky T.M. 36. “Application of Royal Jelly in chronic nutritional disorders in Children" Pchelovodstva, (Aplication de la Jalea Real en desordenes nutricionales cronicos en ninos), Pateeva, E.M. 37. “Tuberculostatis properties of Propolis” XVII International Beekeeper Congress, 1958 (Propiedades del propolis para combatir la Tuberculosis), Peuereist, R.

425


38. “Royal Jelly as auxiliary medication in the treatment of degenerative types of rheumatism", Med. Esp (La Jalea real como medicina auxillar en el tratamiento de tipos degenerativos de reumatismo), Galan, M.F. 39. “Summary of Research on the Antibiotic properties of Royal Jelly” XVII International Beekeeper Congress, 1958 (Sumario de Investigacion de las Propiedades Antibioticas de la Jalea Real), Gautrelet, M. 40. “Medicinal qualities of Propolis”, Pchelovodstvo, 1963 (Cualidades Medicinales del Propolis), Goloshchapov, 41 “The so-called Bee-Hóc-mône”, Disch. Medical Journal, 1955 (La Tan Llamada Hóc-môna de la Abeja), Hadhanyi, A.L. 42 “Studies on Royal Jelly, Part III, Antibiotic actons of Royal Jelly, J.Japanese Soc. Pd. Nutr 1964 (Estudios de la Jalea Real, Acciones Antibioticas de la Jalea Real), Lizuka H. 43. “Aplications of a Roya! Jelly preparation in various clinical forms of Atherosclerosis” Pschelovodstva, 1962 (Aplicacion de la Jalea Real en varias tormas clinicas de la Arteroesclerosis). Kadysecva N.M 44. "A Nutritional Overvievv of Bee Pollen and its Properties” (Punto de Vista Nutricional del Polen de Abeja y sus Propiedades), Kardos, N. 45. "Use of Propolis in Medicine” Pchelovodstvo, 1960 (Uso del Propolis en la Medicina) Karimova, z. Kh. 46. “Pulmonary Tuberculosis and Propolis, Pchelovodstvo, 1963 (Tuberculosis Pulmonar y el Propolis), Krimova, Z.Ch 47. Nutrition Almanac Lavon J: Dunne, Nutriticion Search Icn. John D.Kirschmann 48. Prescription for Nutritional Healing. James F. Balch MD. 49. Alore Vera, Jojoba and Vucca by John Heinerman 50. Digestive Enzymes Jeffrey Bland, Ph 51. Vitaminas by; Dr Earl Mindoll Pub CEAG 52. El Ajo by: Jose L. Lopez Larramenúi Pub. Edaf

426


53. The Miracle of Aloe University of Oklahoma Heart Science Center College of Dentistry Dr. Robeil E. Carson D.M.D 54. Etectos del Consumo Oral Aloe Vera Sabila en las íunciones gastrointestinales en los humanos. By: Dr Jeffrey s. Bland of the Insitute of Science and Medicine Linus Pauling, of Palọ Alto, Ca. 55. Diccionario de Medicina Dr.E.Dabout. Pub. Epoca 56. Cura Natural de las entermedades. By: Dr Julian Navarro. Pub Posada 57. Diagnostico Clinico y Tratamiento 1992 M.M 58. Dolor de cabeza-migrana by Macia VVilkimon. Pondo Educativo Int 59. El Ginseng y Sus Maravillas, by There de VVatterlot. Pub. Posada 60. Neuro anatomia humana by strong y Elvien Pub “El Ateneo". 61. Diccionario de Herbolaria. Hector A.AIvarez (Pub. Posada) 62. Vitamina E Guardiana de la Salud by: Dr. Eilírid E. Shute Pub. Posada 63. Vea mejor sin anteojos by Dr. Harold Peppand 64. “Donde no hay Doctor” by David VVerner (Pub. Memajero) 65. Los 7 Secretos de la colmena para la salud by: Charles H. Robson 66. La piel y sus cuidados by Dr. Jerone A Litt (Pub. Posada) 67. Tu piel sana y hermosa by Comille Villar (Pub. Memajero) 68. Dermatologia. Atlas, diagnostico y Tratamiento Dr. Roberto Arenas (Pub McGrawn-Hịll) 69. Beta Caroteno by Richard A. Panvvater Ph.D 70. Como Prevenir y Remediar Entermedades a traves de las Vitaminas. Pub. Universo Mexico

427


71. The Disease of Aging by Ham Kuger, Ph. d. a Good Healt Guide 72. Enciclopedia Medica de la Association. Pub Random House

American

Medical

73. The Doctors Book of Home Remedies. Por: Healing Prevention Magazine 74. The Sclontilic Validation of Herbat Modichino and Now Generation Herbal Medicine. By: Daniel B. Movvrey. 75. 2001 Preguntas y Respuestas “Selecciones" 76. Guia de Terapias Naturales “Selecciones” 77. Pormulario Medico Popular by: Dr y Gral Raíael Cepeda 1939 78. Vitaminas y Minerales para un Embarazo Saludable. Dr Richard Gerson y Dr. Doug Hall 79. Tu Piel Sana y Hermosa by; Camille Villars Pub. Mensajero 80. Primeros Auxilios (Remedios Naturales) by: Gimenez Edicomunicacion S.A 81. La Mediclna Natural al Alcance de Todos, by; Manuel Lezaeta A. Pub Pax-Mex 82. Curso de Medicina Natural: 40 Lecciones Dr. Eduardo Alonso. Pub Kier s. A 83. Mi Sistema Naturista Dr. Bernard Jensen Pub y Dist Yug S.A 84. El Medico Interior Sudamericana

By

Dr

steven

Locke

Pub

85. “Ganar la Guerra Interna” by Dr. Mark p. Priedlander. Pub Pax-Mex 86. “Amor, Medicina y Milagros”. Dr. Bernie S.Siegel. Pub Harper and Row 87. “Vitaminas para mejorar su Magazine Pub Universo-Mex

salud”.

Prevention

88. Diccionario Medico Popular Pub Selector 89. "Aprenda a vivir sin dolor de cabeza”. Pub. Plaza y Janes S.A., Claudio Zapata

428


90. “Como vencer el Stress” by Javier Akerman Pub Edisan 91. “Curate tu misno los dolores de cabeza" y Prancoise Bermardi Pub Mensajero 92. “Dietary fat aggavates active rheumatoid arthritis” Clinical Research 1981, Lucas p and Povver L. 93. “Effects of manipulation of dietary fatty acid on clinical manitestation of rheumatoid arthritis” Lancet 1985, Kremer J Michaelek A.V., Lininger L. 94. “A new dietary regimen for arthritis, value of cod liver oiJ on a fastig stomach” Jour of the National Medical Association 1959, Bruch C.Aand ưhonson E.T 95. “Effect of tasting and lactovegetarian diet and rheumatoid arthritis” Scandinavian Joumal of Rheumatology 1979, Skoldstam L. Larsson L. and Lindstrom F.D. 96. “Low selenium level in severe rheumatoid arlhritis” Scand. Jour of Rheumatology 1985, Tarp u Overvad K. Hansen J.c

97. “Selenium treatment in rheumatoid arthritis” Scand. Jour of Rheumatology 1985, Tarp u Overvad K. Hanson J . c 98. “Treatment of rheumatoid arthritis with selenium and vitamina E” Scand. Jour of Rheumatology 1984 103, Munthe E and Aseth J. 99. “The effect of vitàmin E of arachidonic acid metabolism” Annals of the N.Y Academy of Scince 1982, Panganala R.v and Cornvvell D.G 100. “Zinc in rheumatoid arthritis” Indian dournal in Medical research” 1985, Pandley s.p Bhattacharya S.K 101. “Treatment of rheumatoid arthritis with oral zinc sulíate" Agents and Actions 1981, Simkim S.A 102. Encyclopedia of Natural Medicine by Michael Murray N.D and Joseph Pizzorno N.D 103. “Manganese containing superoxide dismutase deficiency in polymorphonuclear leukocites of adults with rheumatoid arthritis “Inílammation 1984, Pasquier c Mach p . s Raichvarg D.

429


104. “New concepts in the biology and biochẽmistry of ascorbic acid “New England Jour of Medicine 1986, Levine M. 105. “Pharmacologic effects of Aavonoids on blood veesels” Angiologica 1972, Gabor M 106. “Plavonoids a class of natural Products of high pharmacological potency “Biochemical Pharmachology 1983, Havsteen B. 107. “Medical use of Ginseng and related plants in the Soviet Union: recent trends in the Soviet Literature” Jour of Etnopharmacology 1982, Barnov A.l 108. "El placer del Estres” SITESA, Peter G. Hanson "El estres para el Exito” SITESA, Peter G Han son 109. "Stress” Pub. Mensajero, Dr Soly Bensabat 110. “Libertad ante el Estres” PONT, Luis Jorge Gon2aiez 111. “Stress vvithout Distress" Pub N.A Library Hans Sele 112. “Lower cutaneus and urinary levels of polyamines with clinical improvement in treated psoriasis "Archiv of Dermatology 1979, Doctor M. Wilkenson, D. 113. “Polyamines in Psoriasis” Pub Uournal of inv dermat 1983 114. “Microbial tactors in psoriasis” Archiv of Dermatology 1982, Rosenberg E and belevv p 115. “Vibrational Medicine" Richard Gerber, M.D 116. “The liver a therapeutic target in dermatoses” Medical Welt, 1983, Weber G and Galle K. 117. “Alcohol consumption and Psoriasis" Dermatologica 1986, Monk, B.E and Neill S.M 118. “A doble-blind randomized, placebo controled trial of fish oil in psoriasis”, Bittiner S.B Tucker W.F.G Cartvvright 119. “Psoriasis and stress” Jour of dermatology 1977, Seville R.H 120. “Relaxation Therapies in the treatment of psorias's and posible phatophysiologic mechanisms” Jour am Acad of Dermatol 1988, Winchel S.A and Watts R.A

430


121. "Pharmacologic effects of tlavonoids on blood vessels" Angiologica 1972, Gabor M 122. “Cherry diet control for Gout and Arthritis" (Dieta a base de Cereza para controlar la Gota y la Artritis) Texas report on Biology and Medicine 1950, Blau L.w 123. “Que hay de cierto sobre el ASMA” by: Donald J Lane y Anthony Storr de EDAMEX 124. “Reversing Hair Loss" New York: Simon and Schuster, Inc 1985, Siegel, Mary-Ellen. 125. "Hair Loss" Catalogo produced by “American Acađemy of Dermatology” 126. “50 Ways to Ease Back Pain” by Billy Glisan M.s 127. “Callanetics for your Back by Callan pinckney", VVilliam Morrovv and Co. Inc 128. Reader's Digest, September, 1994 pag. 19 129. “El programa del Crômo” by Dr. Jeffrey Pisher 130. "Los eíectos del Picolinato del Crômo sobre la Insulina con parametros controlados” Int. Journ. Bio Sicial Med Res1989 131. “Aloe the íacts behind the tloklore, Equus 67, 1980, Duke J.A 132. “Plants Used against cancer”. A survey, Lloydia 1967/71, Hertvvell, J.L 133. Longevity, Enero 1995 134. La piol y sus cuidados by: Dr Jetomo z Fitt, Posada

135. “The American Medical Association” Gulde to your family’s Symptom Pub. Random House N.Y 136. “Retin-A" By. Dr. Joseph p. Baker Pub Selector 137. Royal Iníirmary in Scotland (Comentaro en la A.U.A. May., 93 (Kidney), Dr. A.C.Buck del Glasgovv. 138. “The Kidney Stones Handbook” by Gail Golomb Pub. Four Geez Press 139. “Arandano" (Cran-berry juice no miraclé cure. Health column. Sacramento Bee

431


140. “University of Calitornia" at Barkeley VVallneaa Leter “Ask the experts” Will taking vit. B6 o Magnesium Prevent sept 1991. 141. “lnner Cleasing" (Limpieza interna) By: Carlson Wade Pub. Parker Publishing Company 142. Vanidades magazine year 34 No 20 143. Prevention, Spanish Edition, year 1 No 2 144. Aloe; Abonus for hair, Cassidy, c (S.F) 145. My tavorite plant Aloe Vera. Arrìerican Horticultural Vol 54 (5): 37, Gates G. 1975 146. Current status of Aloe as a cure-all. American Pharm Vol 140 (2); 58-64 Gjerstad, G. and Riner, T.D 1968. 147. Chemical studies of aloe vera-m juice Part I. Aminoacid analysis. Adv. Prontiers Plant Sci Vol 28: 311 315, Gjerstad, G. 1971 148. The people’spharmacy, Aloe vera claims don’t otand up. Oregon dournal. PÓrtland, Or., Graedon, J 1981 149. The use of Aloe vera extract in the treatment of exporimental corneal ulcers in rabbit. J Grug Res. Egypt. Vol 10 (1-2); 109-209, Hegazy, M.A., Mortađa, A arìd Hegazy, M.R. 1978. 150. Aloe in cosmetic tormulations Terry Corporation. 3270 Pineda Avenue. Melbourne, Fl. 32935, Moroni, p (1982) 151. In deíense of the name Aloe vera. The cactus and succulent journal of Great Britain. Vol 41 (2): 29-30, Nevvton, L.E. 1979. 152. An updated review of aloe vera. Terry Corporation. Indian Harbour Đeach, Plorida. Cosmatics and Toiletries. Vol. 94: 42-46, Ray, H. 1979. 153. “SanAntonio express news”, Svvigget H, 1967 Savila Nevvspaper 154. “Aloe”, the miracle of Aloe vera, Taylor L.D 155. A Chemical investigation òf Aloe barbadenìs. Proc Okla Acad Sci Vol 58: 69-76 VValler G.R., Mangiaficot, s and Ritchey, C.R. 1978

432


156. Effects of Aloe extract on human normal and tumor cells in vitro. Economic Botany. Vol 35 (1): 89-95, VVinterts, W.D Benavides, R and Clouse, W.J. 1981. 157. Aloe vera-the first-aid house-plant; the juice in the leaves helps mend all kinds of skin problems. Org Gard. Vol 25 (12): 34-36 Brandies, M 1978 158. The therapeutic etíicacy of Aloe-vera cream dermaide Aloe in thermal injuries 2 cases Univ. Chic. Hosp. Clin., Chicago, Illinois J.Am. Anim. Hosp. Assoc. Vol 16 (5): 768-772. Cera L.M., Heggers, j.p., Robson, M.C., and Hagstron W.J.1980. 159. Aloe vera components posseing cosmeting-and medical applicatíons. Inst Natural Sources, 909 Dalvvorth, Suit 200, Grand Prairie, Tex., Danhoí, I.E 160. Experímental use of Aloe vera extract in clinical practice (Livestock, intectious diseases, treatment). Vet Med. Small-Anim. Clin Vol 70 (1): 89, Northvvay, R.B. 1975. 161. El Programa del Crômo. By Dr, Jeffrey Pisher 162. The Chromiun Picolinate on insuline controlled parameters in humans. InSern. Joumal of Biosocial Medicine Research 1989 VOI 163. Chromium intake, absorption and excretion of subjects consuming and selecting self selected diets. AM. J Clinnic Nutrítion 1985 164. Exercise^tíects on Chromium excretion of trained and untrained men consuming a diet. J. Appl. Physiology 1988 165. Effects of diets high in simple sugars on urinary chromium losses. Metabolism Rev. 166. “The Nature Doctor" Dr. H.C.A. VOGEL, a manual of traditional and complementary medicine; fereword by Jan de Vríes. 167i “High-Speed Healing” the tastest, safest, and most effective shortcuts to lasting reliet, by the Editors of Preventìon magazine health books; edited by VVilliam LeGro. 168. “Lite Extension” a practical scientitec approach; Durk Pearson and Sandy Shaw, VVarner books.

433


169. “Protesional Guide to Diseases" Pourth Edition 170. “Back to Eden” the classic guide to herbal medicine, natural foods, and home remedies, by Jethro Kloss, Second Edition, Kloss Pamily Heirloom Edition. 171. “Un Camino bacia la Salud” nutricion y terapias naturales by Margarita Chavez Martinez Pub Diana 172. “The 25 most important questions about Menopause” by Ruth s. Jacobowitz, published by Globe Communications Corp. 173. “Como alcanzar la Longevidad" Dieta para obtener una larga vida, by Dr James Scala; Lasser Press. 174. “Natural Energy Boosters" by Carlson Wade; Parker Publishing Co. 175. “Complete guide to Vitamins, Minerals, Nutrients and Supplements” by H. Winter Griffith, M.D., Pisher books 176. “Total Nutrition: the only guide you’ll ever need”, from the Mount Sinai School of medicine, edited by Victor Herbert, M:D., p.s.c.p and Genell J. Subaksharpe, M.S., st. Martin’s Press. 177. “How Drugs Work” Drug abuse and the human body, Gesina L. Longenecker, PH.D., Ziff Davis Press. |78.“A-Z of alternative therapy” Longmeadovv Press 179. Enciclopedia Columbia de Nutricion, Ed. Grijalbo 180. “Beating Cancer with Nutrition" by Dr. Patrick Quillin with Noreen Quillin, The Nutrition Times Press, Inc. 181. “New Choices in Natural Healing” Edited by Bill Gottlieb, Editor-in-Chlef, Prevention Magazaine Health Books. 182. Historia medica y íarmacoligica del Aloe, una droga para toda estacion (A drug for all seasons, medical and pharmacological history of aloe), Haller JS. 183. La hoja íenomeno del Aloe-Vera..., (The aloe vera leaf phenomena: A revievv of the proterties and modern use of the leaf parenchyma gel), Grindlay Dand Reynolds T. 184. El Aloe-Vera sus propiedades quimicas y terapeuticas; (Aloe vera, its Chemical and therapeutic properties), Shelton RW.

434


185. Prueba de la actividad antibiotica del Aloe-Vera (Tests of Aloe vera for antibiotic activity), Fly LB and Keim Y. 186. Propiedades bacterostaticas del Aloe-Vera: (Bacteriostatic property of Aloe vera). J Pharmacol, Loren2etti LJ, et al. 187. Comparacion de los efectos anti-microbianos del AloeVera gel: (Aloe vera gel. Comparison of the antimicrobial effects), Heggers JP, Pineless GR, and Robson MCK. 188. Inhibicion del virus del HIV por aplicacion de Acemannan Elemento encontrado en el Ầloe-Vera en vitro; (Inhibition oí AIDS virus replication by acemannan in vitro). Mol Biother 3, Kahlon JB, et al. 189. Etectos del gajo peso moleCular en los constituyentyes de Aloe-Vera... (Effects of low molecular vveight constituents from vera gel on oxidative metabolism and cytotoxic and bactericidal activites of human neutrophils), Hear LA, et al. 190. Eíectos topicos del Aloe-Vera... en Artritis; (Topical effect of aloe with rẹbonucleic acid and vitamin c on Adjuvant arthritis), Dai/is RH, Shapiro E, and .Agnew PS. 191. Actividad anti-inflamatoria del Aloe-Vera contra irritantes; (Anti-inflammatory activity of Aloe vera against spectrum of irritants) Davis RH, et al. 192. Eíectos del extracto de Aloe-Vera sobre la tagocitosis del Asma bronquial; (Effect to Aloe extract on peripheral phagocytosis in ađult bronchial asthma). Shida T, et al. 193. Prueba del Aloe-Vera para tratar naturalmente, heridas, edemas y đolbr en la diabetes; (Aloe vera, a natural approach for treating vvounds, adema, and pain in diabetes). Davis Rh, Leiter MG and Russo JM. 194. El Aloe-Vera gel en |a terapia de las ulceras pepticas; (Aloe vera gel in peptic ulcer therapy). Blitz JJ, Smith JW, and Gerard JR. 195. otras observaciones del uso del Aloe-Vera en el tratamiento de quemaduras por R-X de ser. Grado; (Eurther observations on the use of Aloe vera leaf in

435


the treatment to third degree X-ray reactions) Rowe TD, Lovell BK, and Parks LM. 196. Uso del Aloe en el tratamientD de ulceras y dermatitis; (Use of alòe in treating leg Llcers and dermatoses) Fl Zawahry M Hegazy MR and Helat M. 197. La quimica del Ajo y la Cebolla (The chemistry of garlic and onions). Sci Am march 1985 by: Block E. 198. Allium Sativum (Garlic) un antibiotico natural Med Hypothesis 12-1983 Adetumbi MA and Lau BH. 199. El poder curativo de las plantas (The Healing power of herbs), Michael T. Murray, N.D Prima publishing. 200. The antimicrobial activity of garlic and onion extracts, Elnima El, et al. 201. The íungicidal and íungistatic effects of an aqueous garlic extract on medically important yeast-like íungi. Mycologia 69. Moore GS and Atkins RD. 202. Allium sativum (garlic) and cancer prevention. Nutr Res 10, Lau B, el al. 203. Garlic and its signiticance for the prevention of cancer in humans, Dorant E, el al. 204. Onion

and garlic oils inhibit tumor promotion. Carcinogenesis 4(8), 1063'1065, 1983, Belman s.

205. Allium sativum (garlic) and atherosclerosis, Lau BH, Adetumbi MA, and Sanchez A. 206. Cardiovascular eííects of garlic (Allium sativum); A revievv, Ernst E. 207. Effect of garlic on blood lipids in patients with coronary heart disease, Bordia A. 208. Garlic as a natural agent for the teatment of hypertension, Poushee DB, Ruffin J. and Banerjee u. 209. Siberian Ginseng (Eleuterocxỉccus sentìcosus) Current status as an adaptogen. Econ Med. Plant Rest 1 1985. 210. Eíectos del Ginseng Eleuterococcus en la fase de alaima del Estres Annual Rev. Pharmacx)! 1969 by Brekhman II and Kirillov OI. Bhon B, Nebe CT, and Birr c. 211. “The journal of internạtional Medical research 1990;18:68-73” “Effects of Dietary Supplementation

436


with Polyunsaturated Ethyl Ester Lipids patients with Psoriasis and Psoriatic Arthritis" by A.Lassus...) 212. “The people’s Pharmacy, Aloe-Vera claims don’t stand up”. Graedon, J 1981 Oregon dournal. Porland. Or Gjerstand, G and. 213. Current status of Aloe as a cure-all. Riner, T.D 1986 American Pharmacy. Vol 140 (2) Gates G. 175 214. Healing power of herbs; Michael T Murray N.D Prima publishing 215. Ingigestion, Ulcers, Colitis & Constipation By Dr. Kurt w . Donsbach 216. Alternative Medicine, The Burton Goldberg grup. De Puture Medicine Publishing, Inc 217. Taylor A. Cataratas (Cataract) Relationship betvveen nutrition and oxidation J. Amer Coll Nutr 1993x 218. Robertson J. McD Donner AP. Trevithick KR. A possible role for vitamins c and E en cataract prevention. Am, Jur. Cli Nutri 1991 219. The 8-Week cholesterol cure by Robert E. Kovvalski De. Harper & Rov.' 220. Anderson J.w “Hypocholesterolemic Effect of Ọat-

Bran o Bean Intake for Hypercholesterolemic Men” American dournal of Clinical Nutrition, 1984. 221. Kirby R.w “Oat-Bran Intake Selectively Lowers Serum Low-Density Lipoprotein Cholesterol Concentrations of Hypercholesterolemic Men" American Uournal of Clinical Nutrition 1981. 222. Council on Scientiíic affairs “Dietary and Pharmacologic Therapy for the Lipid Risk Pactors. “dournal of the American Medical Association 1983". 223. Hotz, w “Nicotinic Acid and itas Derivatives: a short survey”. Advances in lipids research, 1983. 224. Graedon, J 1981 “The Peoplé's Pharmacy, Aloe Vera Claims Don’t stand Up" Oregon dournal. Portland Oregon. 225. Gjerstad, G and Riner, T 1968 Current Status of Aloe as a Cure-AII. American Pharmacy Vol 140(2).

437


226. Swigger, H 1967. Savila Nevvspaper “San Antonio Express tvlevvs”. 227. Conterences and Video of Dr. Greg Henderson presented in San Diego, Caliíornia 1992. 228. Basu, Kirtikare Indian Medicinal Plants Vol 1 229. Eíect of (-) Hydrôxycitrate upon accumulation of lipid in the rat II. Sullivan A.C., Triscari, J. Hamilton... Appetile Lipids 9(2) 230. Lewis, Y.s & Neelakantan, s 1965 Phytochemistry 4:619 231. Metabolic regulation as a control for lipid desorders. Iníluence of (-) - hydrôxycitrate on experimentally induced obesity in the rodent. Sullivan, A.C., Triscari, J 1977 Amer J Clin. Nutrition 30:767. 232. Y.s Levvis and Neelakantan, Curent Sci 33 (1964) and Phytochemistry, 4 (1965). 233. Effect of (-) - hidrôxycitrate on fatty acid sytntesis by rat liver in vivo. Lovvenstein, J.M U.Biol. Chem. 1971 246: 629. 234. Lipid-lovvering and antiobesity effect of (-) hydrôxycitric acid. Rao R.N., Sakariah, K.K., Journal of Nutr. Res 1988, 209 235. The Bariatrician, Summ 1993:17 236. The Diet and Health benetits of HCA, Publishing, Inc., bNew Canan, CT 1994

Keats

237. “Effect of glycyrhizin on estrogen action” Jumagai A EndocrinoUpn 14, 1967. 238. “Effect of deglycyrhÌ2Ìnated liguorice on gastric mucosal damage by aspirin”. Rees WDW. Scand J. Gastroenterol 14, 605-607, 1979. 239. “Clinlcal trial of deglycyrrhizinated liquorice in gastric ulcer”. Turpie AG, Runcie J, and Thomson TJ. Gut 10, 299-303, 1969. 240. "Deglycyrrhizinated liquorice in peptic ulcer”. Glick L. Lancet ii, 817, 1982. 241. “Effect of some anti-ulcer agents on mucosal blood flow”. Johnson B. and Mclssac R. Br J Pharmacol 1, 308,1981.

438


242. "Degl''cyrhizinised liquoride (DGL) and the renevval of rat stomach epithelium". Van Marle J. Eur J. Pharmacol 72, 219-225, 1981, 243. “Clinica' Trial of a triterpenoid liquorice compound in gastnc and duodenal ulcer", Doll R, Lancet, ii 793-796, 1962. 244. “Antiviral activity of glycyrhizic acid". Pompei R. Experientia 36, 304-305, 1980. 245. Herbs, by Lesley Bremness, pub Dorling Kindersley 246. Root, Elizabeth J., Ph.D & Longnecker, John b. Ph.D “h'iitrition, the Brain, and the 247-Alzheimer’s Disease” Nutrition Today, 1988. 247. Brown Donald J.N.D “Ginkgo Biloba Old and New: Part II" Let’s Live, 1992 248. VVarburton, D.M “Clinical Psychopharmacology of Ginkgo Biloba Extract” In Rokan (Ginkgo Biloba): Recent Results in Pharmacology and Clinic. Berlin Springer-Verlag, 1988. 249. Sikora R., et al, “Ginkgo Biloba Extract in the Treatment of Erectile Dystunction” J of Urology, 1989. 250. Bohemer, D.. et al. “The Treatment of Perippheral Artery Occlusive Disease with Ginkgo Biloba Extract or Pentòxytyline” Herz/Kreislauf, 1988.

439


GIỚI THIỆUVỂTÁCGIẢ Euvique Garza tốt nghiệp khoa lý học, Học viện Công nghệ và nghiên cứu ỏ Monterrey, Mehicõ. ông có những nghiên cứu sau đại học về sinh lý học của người, lý sinh học ỏ Cinestav (Centro de investigación Eptudios Avanzados del IPN). ônn là t.hà.nh viên trong Ban cố vấn của Trưòng Đại học Clayton về Sức khỏe tự nhiên quốc tế ỏ Mỹ và là thành viên của nhiều học viện khoa học nổi tiếng. ông là thành viên của uỷ ban những nhi uiôi miên Hoa Kỳ có chứng chỉ thôi miên (C Hl) Ông nhận nhiều chứng chỉ chuyên ngành tâm lý học lâm sàng và thực nghiệm thuộc lĩnh vực Y học lưạ chọn và Y học tự nhiên. ông đã thực hành thôi miên lâm sàng và Y học tâm thể trong 3 năm ở Trung tâm y học Metropolitano ở Monterrey, N.L. ông là thành viên của Viện nghiên cứu Estudios Mente/Cuerpo ỏ Saltillo, Mêhicô. Ông đã hoàn thành các nghiên cứu ở Nhật Bản, Hoa Kỳ và Mêhicô, đổng thời tham gia nhiều hội thảo, hội nghị ở nhiều nước trên khắp châu Mỹ. ông đã xuất bản một sô' sách, bài báo trên tạp chí và băng ghi âm, đáng kể nhất là: Auto transtormación interior (Libro y curso) Psicodinámica (Curso de superación personal) Guía de la Sábila, la Abeja y otros Elementos Naturales. Guía para la Salud y el Bienestar Guia Practica para la Salud y el Bienestar Gúia Práctica para la salud y el Bienestar a través de Elementos Naturales Adelgace por Autohipnosis (Libro ycassette) Atinnaciones positivas de curación con autorrelajamiento (Cassette). Sueho protUndo nro auto-relajamtento (Cassette)

440


N H À X U Ấ T BẢN Y HỌC

CẨm

nang

s ử D Ụ N G CÁC PHƯƠNG TH U Ố C TH IÊ N N H IÊ N N Â N G CAO s ứ c KHOẺ Chịu trách nhiệm xuất bản HO ÀN G TRỌNG QUANG

B iên tậ p : Sửa b ả n can : Trình b à y b ia :

KIM LIÊN QUỐC HOÀN CHU HÙNG


IN THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG

In 3.000 cuốn, khổ 12x21 cm, tại Công ty CP in TH cầu Giấy Giấy phép xuất bảtl số: 25-2009/CXB/289 - 168/YH. In xong và nộp lưu chiểu quý II năm 2009


tíiuố-c tíiL ta vt/icè/Vt

GIỚI THIỆU VỂ TÁC GIẢ * Enrique Garza tốt nghiệp Học viện C ô n g n g h ệ và Nghiên cúru sâu ở Monterrey, Mehicô, được cấp bằng đại học về Khoa học Vật lý* Ông đã có nhũmg nghiên cứu sau đại học về Lý sinh, Sinh lý học, Dinh dưỡng, Tâm lý học và Khoa học vật chất. * Ông là thành viên trong Ban cố vấn của Trường đại học quốc tế Clayton về Sức khoẻ tựnhiênỏMỹ.

-Lỉo hoávàsỉngliu

-Chuột rút

-Dị úng

-Nang

■Mẫn kinh

-Chán ăntỉm thín

- Glỉi độc của gan và thận

-Kinh nguyệt

-Đau thít ngụt

• Trám cảm

• Bệnh xơ cúng rải rác

-Lo iu

-Bệnhtíỉuđưttng

- Bệnh teo cơ loạn dương

■Viim ruột thừa

-Túi thùa

-Đaucơ

-Anmỉtngon

■Da khò

-Vièmthận

- Xa cứng động mạch

-Nhlỉm trùng taí

-Béophl

- Viêm khớp

-Động kinh

- Loằng xương

-Hen

-Mắt

-Vlémtuy

•Tuỉn hoàn máu

-Thípkhđpcíp

- Bệnh Parkinson

-Nhiễm trùng máu

■Linh cảm tinh dục

-Viêm tĩnh mạch

-Gâyxưong

-SỎI mật

-VlimphẨI

-Vlémloétdạ dày

-Có thai

-Bỏng

-Bệnh gút

-Viêm tuyín tiền Mệt

• Ung thư

-Đau đáu

-Bệnhvẩynín

■Đục thuỷ tinh thể

-Cơn bệnh tlm

-Khithúng phổi

-Viém m i t í bào

-Ợchua

-Bênh thíp khớp cíp

- Nghèn mạch máu nẫo

-BẠnhtrl

-Đau thắn kinhtoạ

-Bịnh tả

- Viêm gan

■Viêm xoang

-Cholesterol

- Mụn glộp Herpes

-Cột sống

■Mệt mỏi mạntlnh

- Cưởng nỉng tuyến giáp

-Thể thao, thểhlnh

-Xagan

• Hạ đương huyết

-Stress

-Cúm, cảm lạnh

-Liệt dương

-VẹocỢtsdng

-Vlém đại tràng

-M ít ngủ

-Bệnh lao

■Táo bón

• Séithận

-Giãn tĩnh mạch

-A n v id ộ

* ồng được ủy ban những nhà thôi miên Hoa Kỳ cấp chứng chỉ là nhà thôi miên và là thành viên của nhiều viện hàn lâm khoa học. * ông đã tham dự nhiều hội nghị khoa học ở Mỹ, Nhật Bản, Mêhicôvà Nam Mỹ.

*

-BỢnhlupus

-Nípnhănv.v..

c /iấ t

ụặ ,

Cfiỉfi tíUẲcc

ứÁtíi vtàtỊ,

s o a ong ch ú a

ớ tđ ỏ

Beta caroten

P h in ong

1

Cáy húng tây

V ltA ,E v à C

Mật ong

1 1 H 1

Cỏ linh lăng

Vitam lntẨnghỢ p

Cam thảo

Crõm plcollnat

1 ■ 1 ■

Câu kỷ

A x lta m ln các loại

Bạch quả

Cácenxym

H 1 H 1

N ím linh chl

Omega-3

Ngũ v ị hương

C á c v H a m ln c h o trỉe m

H ■ H

H ỉth u A

Keo ong L ơh ộ l TỎI

Nhán sẳm Bứa Campuchia Mầm lúa ml M ắm lúam ệch

vạ

ctccocc

Cẩm Nang Sử Dụng Các Phương Thuốc Thiên Nhiên  
Cẩm Nang Sử Dụng Các Phương Thuốc Thiên Nhiên  
Advertisement