SeO3 là chất rắn không màu, được biết ở dạng thuỷ tinh và dạng amiăng. TeO3 là chất rắn có hai dạng: màu vàng và màu xám. Cả hai oxit này đều không bền dễ bị phân huỷ nhiệt giải phóng oxi. - Giống như SO3, SeO3 hút ẩm và tương tác mãnh liệt với nước tạo axit selenic. - TeO3 chỉ tan chậm trong nước nóng tạo axit teluric,nhưng nó dễ tan trong dung dịch kiềm. Cả 2 oxit đều có tính oxi hóa, nhất là SeO3, nó có thể oxi hoá P đỏ đến P4O10, oxi hoá HCl ở nhiệt độ thường. - SeO3 là chất dạng tinh thể không màu, tonc = 58oC, kém bền hơn axit H2SO4 nên nó có tính oxi hoá mạnh hơn H2SO4. H2SeO4 giống H2SO4 khả năng hiđrat, độ mạnh axit và tính chất muối. H2SeO4 có thể hoà tan được Au, Ag và có thể tác dụng với HCl đặc: H2SeO4 + 2HCl → H2SeO3 + Cl2
+ H2 O
Axit teluric khác với axit selenic và sunfuric cả về thành phần và tính chất: Axit teluric có công thức: H6TeO6 (orthoteluric), nó ít tan trong nước lạnh, tan trong nước nóng. H6TeO6 là axit yếu, k = 2.10-8, muối của nó với các kim loại kiềm ở dạng hiđrat như: Na2H4TeO6, NaH5TeO6. BÀI TẬP [5] 1. Tại sao S, Se, Te lại có khả năng xuất hiện các mức oxi hóa +4, +6? 2. Tại sao nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của S lại rất cao so với oxi? 3. a. Tại sao ở nhiệt độ thường, lưu huỳnh trơ về mặt hóa học, nhưng khi đun nóng nó tỏ ra khá hoạt động hóa học? b. Trong điều kiện nào lưu huỳnh thể hiện tính oxi hóa, tính khử? c. Viết phương trình phản ứng khi cho lưu huỳnh tác dụng với các chất sau: F2, Cl2, O2, P, NaOH, KClO3, H2SO4 đặc, HNO3 đặc, HNO3 loãng. 4. Hãy so sánh tính oxi hóa của các chất sau: F2, O2, Cl2, S. Giải thích? 5. a. Trình bày đặc điểm cấu tạo phân tử H2S.
77