Tôi yêu Hóa Học & Hoc68.com hân hạnh giới thiệu Bài 20: Cho dòng điện một chiều 10A qua 400 cm3 dung dịch H2SO4 0.5M (điện cực trơ). Tính thời gian điện phân để thu được dung dịch H2SO4 0.6M A. 71410 giây B. 74110 giây C. 47110 giây D. 14710 giây Bài 21: Điện phân với điện cực trơ 500 ml dung dịch Fe(NO3)2 đến khi bắt đầu có bọt khí thoát ra ở catot thì ngừng lại. Để yên dung dịch cho đến khi khối lượng của catot không đổi, thấy khối lượng catot tăng 14 gam so với lúc chưa điện phân. Tính nồng độ mol/l của dung dịch Fe(NO3)2 trước khi điện phân. A. 0.5M B. 1M C. 1.5M D. 2M Bài 22: Có 200ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3. Để điện phân hết ion kim loại trong dung dịch người ta dùng dòng điện một chiều có I = 0.402A trong thời gian 4 giờ. 1. Viết phương trình phản ứng ở các điện cực và phương trình điện phân xảy ra. Kim loại nào xuất hiện trước. 2. Tính nồng độ mol/l dung dịch muối nitrat biết có 3.44 gam kim loại bám vào catot 3. Hiện tượng gì cho ta thấy khi các muối bị điện phân hết Giải thích? Bài 23: Hòa tan 7.8 gam hỗn hợp X gồm Cu, Ag bằng dung dịch H2SO4 98% đun nóng thu được 1.4 lít khí SO2 (đktc) và dung dịch A. 1. Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong X. 2. Chia dung dịch A thành hai phần bằng nhau: Phần 1: Phản ứng vừa đủ với 50 gam dung dịch NaOH 4% thì bắt đầu thấy có kết tủa xuất hiện. Tính nồng độ % của các chất có trong dung dịch A. Phần 2: Đem điện phân với cường độ dòng điện 0.5A trong 9650 giây. Tính khối lượng kim loại bám trên catot. Bài 24: Cho 200 gam dung dịch hỗn hợp gồm AgNO34.25% và Cu(NO3)2 9.4% (dung dịch A). Điện phân dung dịch A đến khi ở catot có 7.96 gam kim loại bám vào thì dừng lại được dung dịch B. 1. Tính nồng độ của các chất trong dung dịch B. 2. Nếu điện phân dung dịch B với dòng điện một chiều có cường độ là 5A thì cần bao nhiêu thời gian để điện phân hết kim loại trong dung dịch. Bài 25: Trộn 200ml dung dịch AgNO3 với 350 ml dung dịch Cu(NO3)2 được dung dịch hỗn hợp A. Lấy 250 ml dung dịch A để thực hiện điện phan với cường độ dòng điện bằng 0.429A thì sau 5 giờ điện phân hoàn toàn, khối lượng kim loại thu được là 6.36 gam. 1. Tính nồng độ mol/l của muối trong hai dung dịch trước khi trộn. 2. Tính pH của dung dịch sau điện phân. Biết thể tích dung dịch không đổi. 3. Tính thời gian điện phân để được dung dịch có pH = 0.2 (Chú ý: pH = 0.2 → [H+] = 0.63M) Biết rằng: Cường độ dòng điện 50A Cho rằng khối lượng riêng của dung dịch trước và sau khi điện phân không đổi và bằng 1.1 g/ml. Bài 26: Điện phân hoàn toàn 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm KCl 0.01M, HCl 0.01M và FeCl2 0.01M trong một bình có điện cực trơ, vách ngăn xốp với cường độ dòng điện bằng 5A. Bài 27: Tiến hành điện phân hoàn toàn dung dịch X (ở catot bắt đầu thoát ra H2) chứa hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2 thu được 56 gam hỗn hợp kim loại ở catot và 4.48 lít khí ở anot (ở đktc). Tính số mol mỗi muối trong X. A. 0.1 mol AgNO3 và 0.1 mol Cu(NO3)2 B. 0.2 mol AgNO3 và 0.1 mol Cu(NO3)2 C. 0.4 mol AgNO3 và 0.2 mol Cu(NO3)2 D. 0.3 mol AgNO3 và 0.3 mol Cu(NO3)2 Bài 28: Điên phân dung dịch hỗn hợp chứa Ag2SO4 và CuSO4 một thời gian thấy khối lượng catot tăng lên 4.96 gam và khí thoát ra ở anot có thể tích là 0.336 lít (ở đktc). Khối lượng kim loại bám ở catot lần lượt là: A. 4.32 g và 0.64 g B. 3.32 g và 1.64 g C. 4.12 g và 0.84 g D. Kết quả khác. Bài 29: Điện phân 100ml dung dịch chứa AgNO3 0.1M và Cu(NO3)2 0.1M với cường độ dòng điện I là 1.93A. Tính thời gian điện phân (với hiệu suất 100%) 1. Để điện phân hết Ag (t1) 2. Để điện phân hết Ag và Cu (t2) A. t1=500s, t2=1000s B. t1=1000s, t2=1500s C. t1=500s, t2=1200s D. t1=500s, t2=1500s
Tác giả: Trần Anh Tú
Trang 273