Skip to main content

Viết bài báo khoa học

Page 1

Cách viết bài báo khoa học trong tâm lý học Phạm Thị Thủy Tiên | ĐHKHXH&NV|T1-­‐2018 cindkie.thuyOen@gmail.com

@Oenpham

1


Các loại bài báo •  Types of arOcles –  Empirical Studies –  Literature Reviews •  meta-­‐analyses, narraOve/ systemaOc lit reviews

–  TheoreOcal ArOcles –  Methodological ArOcles –  Case Studies –  Brief reports, comments, book reviews, le^ers to the editor,… (less frequently)

@Oenpham

2


Cấu trúc bài báo 1.  2.  3.  4.  5.  6.

Tựa đề (Title) Tóm lược (Abstract) Dẫn nhập (IntroducOon) Phương pháp (Methods) Kết quả (Results) Bàn luận (Discussion) –  Kết luận (Conclusion)

7.  Danh mục tham khảo @Oenpham

3


Tựa đề (APA) •  Là một câu súc xch về chủ đề chính và nên chỉ rõ các biến số hoặc vấn đề lý thuyết sẽ nghiên cứu và mối quan hệ giữa chúng. –  Ví dụ: “Effect of Familiarity Bias on Face RecogniOon”

•  Có thể giải thích đầy đủ khi đứng một mình –  Cơ hội được Šm thấy trong database

•  Độ dài hợp lý: 12 từ @Oenpham

4


Đặt một tựa đề tốt (Nguyễn VT, 2015) •  •  •  •  •  •  •  •

Bắt đầu bằng một từ khóa Phản ảnh nội dung chính Dùng từ ngắn, gọn, cụ thể Có cái mới trong tựa đề, nếu có thể Không viết tắt Không mơ hồ, nghịch lý Không nên dài hơn 20 từ Không nên đặt tựa như là một phát biểu

–  Smoking causes cancer. –  IQ is associated with academic performance @Oenpham

5


Tóm lược (APA) •  Là một đoạn tóm tắt ngắn gọn, đầy đủ về nội dung của bài báo; cho phép người đọc khảo sát sơ qua nội dung của bài báo một cách nhanh chóng. •  Giống như tựa đề, phần tóm lược cũng cho phép người đọc quan tâm có thể trích xuất dữ liệu bài báo từ CSDL •  Có thể là đoạn văn đơn quan trọng bậc nhất trong một bài báo. •  Hàm lượng thông On dày đặc, trình bày cô đọng, bao gồm các từ khóa (giúp tăng khả năng người đọc Šm thấy bài của bạn) @Oenpham

6


Cách viết tóm lược tốt (APA) •  •  •  •

Chính xác Không nhận xét Mạch lạc và dễ đọc Ngắn gọn, súc xch

@Oenpham

7


Cấu trúc phần tóm lược (1) •  Trong báo cáo nghiên cứu thực nghiệm –  Vấn đề nghiên cứu (~ 1 câu) –  Người tham gia và các đặc điểm như giới, tuổi, trình độ văn hóa, điều kiện KT-­‐XH,… –  Điểm cốt lõi trong phương pháp –  Kết quả chính, bao gồm cả hệ số ảnh hưởng và khoảng On cậy và mức ý nghĩa thống kê –  Kết luận, gợi ý hoặc ứng dụng

@Oenpham

8


Cấu trúc phần tóm lược (2) •  Trong nghiên cứu phê bình lý thuyết –  Vấn đề hoặc các mối quan hệ cần nghiên cứu –  Tiêu chí bao gồm (study eligibility criteria) –  Những loại đối tượng (parOcipants) của nghiên cứu chính –  Những kết quả chính (bao gồm những hệ số ảnh hưởng quan trọng nhất) và các biến trung gian quan trọng –  Kết luận, những hạn chế –  Gợi ý lý thuyết, chính sách và/hoặc thực Oễn @Oenpham

9


Dẫn nhập •  Trả lời câu hỏi: –  Tại sao vấn đề này quan trọng? –  Vấn đề này có liên quan như thế nào với các nghiên cứu trước đây? Nếu đã có nghiên cứu về các khía cạnh khác của vấn đề nghiên cứu thì bài nghiên cứu này khác gì, và triển khai thêm như thế nào từ bài trước? –  Giả thuyết chính và giả thuyết thứ cấp và mục Oêu của nghiên cứu, và cơ sở lý thuyết nếu có? –  Giả thuyết và thiết kế nghiên cứu có liên hệ với nhau như thế nào? –  Các gợi ý về mặt lý thuyết và thực Oễn của nghiên cứu là gì? @Oenpham

10


Phương pháp •  Trả lời câu hỏi –  Đã làm những gì? –  Làm như thế nào? –  Dữ liệu được thu thập như thế nào? –  Dữ liệu được phân xch như thế nào?

@Oenpham

11


Phương pháp •  •  •  •  •  •  •  •

Thiết kế nghiên cứu Đối tượng tham gia (và đặc điểm) Địa điểm và bối cảnh nghiên cứu Quy trình chọn mẫu, cỡ mẫu Ngẫu nhiên hóa Can thiệp/ tác động (manipulaOons) Mật hóa (double/ single – blinding) Phân xch dữ liệu (data analysis) @Oenpham

12


Kết quả •  Đã phát hiện những gì? •  Những số liệu phải được trình bày để lần lượt trả lời các mục đích nghiên cứu (hoặc câu hỏi/ giả thuyết nghiên cứu) mà tác giả đã nêu ra trong phần Dẫn nhập •  Ngắn gọn, đi thẳng vào vấn đề đã nêu ra ở phần Dẫn nhập •  Trình bày dưới dạng văn viết (text), bảng (table), hoặc biểu đồ (graph) •  Chọn lọc, chỉ trình bày những kết quả quan trọng •  Bảng, biểu không phải luôn tốt! @Oenpham

13


Ví dụ: ANOVA by text The proportion of correct matches were analyzed with a 2 (familiarity: familiar vs. unfamiliar) x 2 (identity: same vs. different) repeated-measures ANOVA. We found a significant main effect of familiarity on proportions of correct matches, F (1,106) = 50.81, p < .001, = .32. Participants were more likely to answer correctly when they were familiar with the targets (M = 0.79, SD = 0.12) than when they were unfamiliar with the targets (M = 0.70, SD = 0.11) (Table 1- Appendix). @Oenpham

14


Ví dụ: Regression by table

@Oenpham

15


Ví dụ: CorrelaOon by sca^erplot

@Oenpham

16


Cấu trúc phần Kết quả (APA) •  Người tham gia / ParOcipants CharacterisOcs •  Thống kê -­‐ Phân xch dữ kiện/ StaOsOcs and data analysis

–  Giải thích nếu cần (jusOficaOon of staOsOcal methods) –  Missing data: ngẫu nhiên hay không? Tại sao? –  Kiểm tra các giả định –  Báo cáo: •  •  •  •  •

ước số thống kê (vd. mean, median, SD) Test staOsOc (vd. t, F) P-­‐ value Khoảng On cậy -­‐ Confidence interval (CI) Hệ số ảnh hưởng – Effect size

@Oenpham

17


Kết quả •  Phân xch phụ thuộc – ancillary analyses –  Subgroup analyses –  Adjusted analyses –  Nếu nhiều có thể cân nhắc đưa vào tài liệu bổ sung (supplementary online archive)

•  ParOcipant flow •  Kiểm tra độ chính xác của can thiệp/ tác động –  ManipulaOon checks –  Ghi chép và quan sát các buổi can thiệp và điểm danh có mặt @Oenpham

18


Ví dụ: ParOcipant flow

@Oenpham

19


Kết quả: Những lỗi thường gặp (Nguyễn V.T, 2015) •  Trình bày dữ liệu không theo tứ tự hay không ăn khớp với mục Oêu nghiên cứu •  Số liệu không chính xác (số liệu các bảng mâu thuẫn nhau) •  Lặp lại dữ kiện hơn 1 lần •  Phần văn bản lặp lại dữ kiện trong phần bảng biểu •  Lẫn lộn giữa phương pháp và kết quả •  Lạm dụng biểu đồ và bảng số liệu •  Diễn giải dữ liệu trong phần Kết quả @Oenpham

20


Bàn luận •  Trả lời câu hỏi: Những kết quả Šm được ở trên có ý nghĩa gì? •  Khó viết nhất; không có cấu trúc cụ thể •  Kiểm tra, diễn giải kết quả, suy luận và đưa ra kết luận từ các kết quả đó. •  Nhấn mạnh các hệ quả lý thuyết hoặc thực Oễn thu được •  Diễn giải phải xnh đến: –  Nguồn thiên kiến (sources of potenOal bias) –  Các mối đe doạ khác đối với độ nội hiệu lực –  Sự sai lệch trong đo lường –  Số lần test (test effect?) –  Hệ số ảnh hưởng –  Các mặt hạn chế/ khuyết điểm của nghiên cứu @Oenpham

21


Bàn luận •  “…kiểm tra, diễn giải kết quả, suy luận và đưa ra kết luận từ các kết quả đó.” (APA) •  Diễn giải phải xnh đến: –  Nguồn thiên kiến (sources of potenOal bias) –  Các mối đe doạ khác đối với độ nội hiệu lực –  Sự sai lệch trong đo lường –  Số lần test (test effect?) –  Hệ số ảnh hưởng –  Các mặt hạn chế/ khuyết điểm của nghiên cứu @Oenpham

22


Bàn luận: Cấu trúc 6 điểm chính (Nguyễn V.T., 2015) •  Tóm lược giả thuyết, mục Oêu, và phát hiện chính trong đoạn văn đầu Oên •  So sánh những kết quả này với các nghiên cứu trước •  Giải thích kết quả và cơ chế của những mối liên hệ phát hiện trong nghiên cứu bằng kiến thức hiện hành •  Khái quát hóa và giải thích ý nghĩa của kết quả bằng cách hệ thống hóa các kiến thức hiện hành (trích dẫn nghiên cứu khác) hoặc đề ra giả thuyết mới để giải thích. •  Bàn qua những ưu điểm và khuyết điểm của công trình nghiên cứu; và •  Kết luận một cách ngắn gọn, cô đọng sao cho người đọc có thể lĩnh hội được một cách dễ dàng. @Oenpham

23


Bàn luận: Những lỗi thường gặp (Nguyễn V.T, 2015) •  Lặp lại những dữ liệu đã trình bày trong phần Kết quả •  Diễn giải dữ liệu sai •  Những kết quả quan trọng không được bàn luận đến nơi đến chốn •  Kết luận không nhất quán với kết quả nghiên cứu •  Những diễn giải khó hiểu •  Không chỉ ra điểm yếu trong nghiên cứu •  Trích dẫn một cách thiếu khách quan •  Chỉ xoay quanh một cách giải thích duy nhất mà không xem xét đến cách giải thích khả dĩ khác •  Giải thích quá dài hoặc quá ngắn. @Oenpham

24


Danh mục tham khảo •  APA style (APA Manual 6th ediOon) •  See example

@Oenpham

25


Tài liệu tham khảo

h^p://tuanvannguyen.blogspot.com @Oenpham

26


Thực hành •  SV đọc khảo sát tại lớp bài báo cáo ngắn “A Lab Report on the Gendered Pa^erns of Parent-­‐Child EmoOon Talks”. •  SV làm việc theo nhóm 2-­‐3 người, hãy xác định các nội dung có trong các phần của bài báo. Gợi ý: Hãy dựa vào cấu trúc của từng phần (xem slide bài học) và Šm câu chủ đề (luận điểm) của mỗi đoạn. @Oenpham

27


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Viết bài báo khoa học by Tien Pham - Issuu