TÂM LÝ HỌC PHÁT TRIỂN
Bài 1: Giới thiệu môn học, các lý thuyết và phương pháp nghiên cứu Phạm Thị Thủy Tiên Đại Học Hoa Sen TP.HCM, T9 – T12/2018
@tienpham | ĐH Hoa Sen
1
Nội dung bài học A. B. C. D.
Giới thiệu về tâm lý học phát triển Lịch sử nghiên cứu Các lý thuyết cơ bản về phát triển Những phương pháp nghiên cứu trong tâm lý học phát triển E. Các vấn đề đạo đức nghiên cứu
@tienpham | ĐH Hoa Sen
2
Giới thiệu tâm lý học phát triển • Nghiên cứu sự phát triển của con người là một lĩnh vực mang tính khoa học, ứng dụng và xuyên ngành (scientific, applied, & interdisciplinary field) • Xoay quanh 03 câu hỏi cơ bản: – Liên tục hay ngắt quãng? – Tự nhiên hay nuôi dưỡng? – Một tuyến hay nhiều tuyến khác nhau? @tienpham | ĐH Hoa Sen
3
1979: Urie Bronfenbrenner và lý thuyết hệ sinh thái 1951: Bowlby + Ainsworth, Thuyết gắn bó 19- : Piaget và quan điểm nhận thức 1954: A. Maslow đưa ra tháp nhu cầu 1925: Bandura phát triển lý thuyết học tập xã hội 1920: Watson, Skiner đưa ra thuyết hành vi 1950, 1982: Erikson đưa ra thuyết PT tâm xã hội 1953: Sigmund Freud & các giai đoạn PT tâm sinh dục 19th + đầu 20th: Stanley Hall (US), A. Binet (France) và tiếp cận chuẩn hóa 19th: Charles Darwin và thuyết tiến hóa 18th + đầu 19th: Tetens + Carus (German) về tuổi trưởng thành và lão hóa 18th: Jean Jacques Rousseau. noble savages 17th: John Locke, ‘tấm bảng trắng’ – tabula rasa / the blank slate 16th: Niềm tin Thanh Giáo (Puritan belief) 4 th th 6 – 16 : Trung Cổ Châu Âu
Các lý thuyết về phát triển Từ giữa TK 20 – nay có 06 quan điểm lý thuyết lớn: 1. Quan điểm phân tâm 2. Quan điểm học tập 3. Quan điểm nhận thức 4. Quan điểm tiến hóa 5. Quan điểm nhân văn 6. Quan điểm bối cảnh @tienpham | ĐH Hoa Sen
5
1. Quan điểm phân tâm Psychoanalytic Perspective: - Sự phát triển được đánh dấu bằng sự thành công của một đứa trẻ trong việc giải quyết các mâu thuẫn phát sinh ở từng độ tuổi.
Sigmund Freud (1856 – 1939): 05 giai đoạn phát triển tâm sinh dục (05 stages of psychosexual development) - Tính cách được hình thành trong những năm đầu đời, trẻ em giải quyết các mâu thuẫn vô thức giữa một bên là bản năng sinh học sẵn có (cái NÓ) và một bên là những đòi hỏi của xã hội (cái SIÊU TÔI) bởi một thành tố trung gian (cái TÔI). @tienpham | ĐH Hoa Sen
6
Phát triển tâm sinh dục - 05 giai đoạn tâm sinh dục gồm có: 1. 2. 3. 4. 5.
Miệng (sau sinh – 12/18 tháng): bú và ăn Hậu môn (12/18 tháng – 3 năm): học cách đi vệ sinh Dương vật (3 – 6 năm): con gái (trái) gắn bó hơn với cha (mẹ) và sau đó xác định mình giống với người có cùng giới với trẻ. Ẩn tàng (6 năm – dậy thì): tính khí bình ổn Cơ quan sinh dục (dậy thì – trưởng thành): trở lại xung động tính dục như ở giai đoạn dương vật, bản năng giới tính dần trưởng thành.
- Nếu không xử lý tốt mối hài hòa giữa 3 thành tố NÓ – TÔI – SIÊU TÔI ở một trong các GĐ này, trẻ em sẽ có nguy cơ mắc kẹt (fixate) ở một giai đoạn PT và điều này sẽ bộc lộ trong tính cách khi trưởng thành. @tienpham | ĐH Hoa Sen
7
Phát triển tâm xã hội - Erik Erikson (1902 – 1994): 08 giai đoạn phát triển tâm xã hội (psychosocial development) HY VỌNG 1. Ý CHÍ 2.
Tin tưởng vs. không tin (sau sinh – 12/18 tháng) Tự quản vs. xấu hổ & nghi ngờ (12/18 tháng – 3 tuổi)
MỤC ĐÍCH 3.
Chủ động vs. tội lỗi (3-6 tuổi)
NĂNG LỰC 4.
Chăm chỉ vs. thấp kém (6 tuổi – dậy thì)
TRUNG THỰC 5. TÌNH YÊU 6. CHĂM SÓC 7. THÔNG THÁI 8.
Bản sắc vs. bản sắc mơ hồ (dậy thì – thanh niên) Gần gũi vs. cô lập (tráng niên) Năng suất vs. trì trệ (trung niên) Toàn vẹn vs. tuyệt vọng (lão niên)
- Sự phát triển cái TÔI là quá trình suốt đời. Giải pháp của mỗi khủng hoảng là cân bằng giữa yếu tố tích cực và tiêu cực. @tienpham | ĐH Hoa Sen
8
2. Quan điểm học tập • Learning perspective
– Phát triển là kết quả của học tập – một sự thay đổi hành vi có tác động lâu dài dựa vào kinh nghiệm hoặc sự thích ứng với môi trường. – Hai lý thuyết quan trọng:
• Thuyết hành vi – behaviorism
– Học tập liên kết (associative learning): điều kiện hóa cổ điển (classical conditioning) và điều kiện hóa từ kết quả (operant conditioning)
• Thuyết học tập xã hội (nhận thức xã hội) – social learning (social cognitive) theory
– Trẻ em học các hành vi xã hội bằng cách quan sát và bắt chước các hình mẫu. @tienpham | ĐH Hoa Sen
9
Thuyết hành vi Ivan Pavlov (1849 – 1936)
John B. Watson (1878 – 1958)
Điều kiện hóa cổ điển là phương pháp học diễn ra khi có sự liên kết giữa kích thích có điều kiện (conditioned stimulus) mà ban đầu là kích thích vô hiệu (neutral stimulus) với đáp ứng (response/ behavior).
@tienpham | ĐH Hoa Sen
10
Thuyết hành vi Điều kiện hóa kết quả là một phương pháp học diễn ra thông qua thưởng và phạt cho một hành vi nào đó. Thông qua điều kiện hóa kết quả, một cá nhân tạo ra một kết nối giữa một hành vi cụ thể và một kết quả (Skinner, 1938).
B.F. Skinner (1904 – 1990) @tienpham | ĐH Hoa Sen
11
Thuyết học tập xã hội • Thí nghiệm búp bê Bobo (Bandura et al., 1961) • Trẻ em học bằng cách quan sát (observational learning) • Thừa nhận vai trò của nhận thức và tính chủ động của người học (Bandura, 1977, 1989) • Chủ động chọn hình mẫu để bắt chước
Albert Bandura (1925 - )
@tienpham | ĐH Hoa Sen
12
3. Quan điểm nhân văn Tháp nhu cầu của Maslow. Theo Maslow, nhu cầu của con người có thứ tự ưu tiên. Khi một cấp độ nhu cầu được đáp ứng, một người mới có thể đi tìm kiếm nhu cầu ở bậc cao hơn kế tiếp. (Nguồn: Papalia et al. 2002, từ Maslow, 1954).
@tienpham | ĐH Hoa Sen
13
4. Quan điểm nhận thức - Cognitive perspective: Quan điểm cho rằng phát triển là tiến trình suy nghĩ và những hành vi phản ánh tiến trình đó. Gồm có: - Jean Piaget (1896 – 1980): Thuyết nhận thức theo giai đoạn (cognitive-stage theory) - Tiếp cận xử lý thông tin (the information-processing approach) - Các lý thuyết trường phái Piaget mới (neo-piagetian theories) - Tiếp cận khoa học thần kinh nhận thức (cognitive neuroscience approach)
@tienpham | ĐH Hoa Sen
14
Piaget’s cognitive-stage theory - Trẻ em là nhân tố chủ động với những xung động và cấu trúc cần cho sự phát triển có sẵn ở bên trong chúng. Trẻ em phát triển nhận thức bằng những nỗ lực hiểu về thế giới và hành động dựa trên kiến thức đó . - 04 giai đoạn phát triển theo thuyết nhận thức của Piaget: - Giác quan vận động (sau sinh – 2 tuổi): Trẻ em dần có thể sắp xếp các hoạt động của chúng trong tương quan với môi trường xung quanh thông qua các hoạt động giác quan và vận động.
@tienpham | ĐH Hoa Sen
15
Piaget’s cognitive-stage theory - Tiền thao tác (2 – 7 tuổi): Trẻ phát triển một hệ thống đại diện và dùng ký hiệu để đại diện cho người, nơi chốn, và sự kiện. Trò chơi ngôn ngữ và tưởng tượng là hoạt động quan trọng của GĐ này. Suy nghĩ chưa theo logic. - Thao tác cụ thể (7 – 11 tuổi): Trẻ em có thể giải quyết vấn đề một cách logic nếu chúng tập trung vào hiện tại. Chưa thể suy nghĩ trừu tượng. - Thao tác chính thức ( 11 tuổi – trưởng thành): Một người có thể suy nghĩ trừu tượng, xử lý các tình huống giả định, và nghĩ về những khả năng. @tienpham | ĐH Hoa Sen
16
Quan điểm nhận thức – The information-processing approach: Giải thích sự phát triển nhận thức bằng cách quan sát và phân tích các tiến trình tinh thần (mental processes) có liên quan tới tiếp nhận và xử lý thông tin. – Neo-Piagetian Theories: kết hợp lý thuyết của Piaget và tiếp cận xử lý thông tin, tập trung vào các khái niệm, chiến lược, và kỹ năng cụ thể thay vì mô tả một hệ thống chung duy nhất của các thao tác tinh thần tăng dần. – Cognitive neuroscience approach: Đi tìm nguồn gốc sinh học của các tiến trình nhận thức và hành vi nhờ vào sự phát triển các công cụ nghiên cứu não bộ (v.d. fMRI)
@tienpham | ĐH Hoa Sen
17
5. Quan điểm tiến hóa - Ethological perspective: Quan điểm về phát triển tập trung vào nguồn gốc sinh học và tiến hóa của hành vi. Ở mỗi loài, các hành vi bẩm sinh, đặc trưng đa dạng sẽ tiến hóa để thích nghi và làm tăng khả năng tồn tại. - Lorenz & Tinbergen (1930s): phát triển ngành ethology - môn khoa học nghiên cứu về hành vi của loài vật bằng cách quan sát chúng trong môi trường tự nhiên. - Ainsworth & Bowlby (1951, 1991): phát triển thuyết gắn bó, trong đó nhấn mạnh vai trò của kết nối xã hội giữa mẹ - con và tác hại của việc tước đoạt hoặc đứt gãy mối liên kết này.
@tienpham | ĐH Hoa Sen
18
6. Quan điểm bối cảnh - Contextual perspective: Quan điểm cho rằng phát triển chỉ có thể được hiểu đúng trong bối cảnh xã hội của nó. Mỗi cá nhân là một phần không thể tách rời của môi trường sống chứ không phải là một cá thể độc lập đang tương tác với môi trường. - Thuyết sinh thái học của Urie Bronfenbrenner (Bioecological Theory) (1979, 1986, 1994; Bronfenbrenner & Morris, 1998): Mô tả một hệ thống những ảnh hưởng có tương tác qua lại cùng tác động lên sự phát triển của một cá nhân. - Thuyết văn hóa xã hội của Lev Vygotsky (Sociocultural Theory) (1978): Nhấn mạnh vai trò trung tâm của phức hợp các yếu tố xã hôi, văn hóa, và lịch sử mà đứa trẻ là một phần trong đó.
@tienpham | ĐH Hoa Sen
19
Bronfenbrenner’s Bioecological Theory Bronfenbrenner mô tả năm hệ thống bối cảnh có ảnh hưởng đan xen, từ gần gũi nhất đến xa nhất với một cá nhân: - Hệ vi mô (microsystem) - Hệ tương tác (mesosystem) - Hệ ngoại vi (exosystem) - Hệ vĩ mô (macrosystem) - Hệ thời gian (chronosystem)
@tienpham | ĐH Hoa Sen
20
Vygotsky’s Sociocultural Theory
Scaffolding
@tienpham | ĐH Hoa Sen
21
Hoạt động nhóm Câu hỏi: Theo bạn quan điểm lý thuyết về phát triển nào có vẻ hữu ích nhất? Giải thích.
@tienpham | ĐH Hoa Sen
22
Thế nào là một lý thuyết tốt? Lý thuyết là một hoặc một tập hợp những phát biểu có hệ thống trong đó mô tả, giải thích, và dự báo hành vi của con người. Ví dụ: Thuyết gắn bó có thể giúp ta: (1) Mô tả hành vi của em bé từ 6 – 8 tháng là tìm kiếm tình cảm và sự vỗ về của người chăm sóc (2) Giải thích tại sao và bằng cách nào mà trẻ em phát triển nhu cầu kết nối với người chăm sóc mạnh mẽ như vậy (3) Dự báo ảnh hưởng/ kết quả của kết nối tình cảm này lên các mối quan hệ trong suốt cuộc đời sau này.
@tienpham | ĐH Hoa Sen
23
Hoạt động nhóm (2-3 người) v Câu hỏi thảo luận: Tại sao lý thuyết lại quan trọng?
@tienpham | ĐH Hoa Sen
24
Các bước nghiên cứu khoa học 1.
Chọn vấn đề nghiên cứu – Câu hỏi và phương pháp nghiên cứu thường phản ánh xu hướng/ quan điểm lý thuyết của nhà nghiên cứu về vấn đề nghiên cứu.
1.
Hình thành giả thuyết - để đi kiểm tra bằng nghiên cứu thực nghiệm
1.
Thu thập dữ liệu – quan sát, đo lường thuộc tính (biến số) mà bạn quan tâm từ người tham gia
1.
Phân tích dữ liệu – để quyết định xem dữ liệu có ủng hộ giả thuyết nghiên cứu không
2.
Công bố kết quả - người khác có thể kiểm chứng, tìm hiểu, phân tích, lặp lại, và mở rộng hoặc đào sâu các phát hiện nghiên cứu. @tienpham | ĐH Hoa Sen
25
Thu thập dữ liệu - Tự báo cáo (self-report): nhật ký, phỏng vấn, bản hỏi - Người tham gia được hỏi về các khía cạnh của cuộc sống; câu hỏi có thể có cấu trúc, bán cấu trúc hoặc phi cấu trúc (linh hoạt).
- Đo lường hành vi và thực hiện (behavioral and performance measures) - Người tham gia được kiểm tra khả năng, kỹ năng, kiến thức, năng lực, hoặc phản ứng thể lý (physical responses)
- Quan sát tự nhiên (naturalistic observation) - Người tham gia (NTG) được quan sát trong bối cảnh tự nhiên
- Quan sát trong phòng thí nghiệm (Laboratory observation): - NTG được quan sát trong phòng thí nghiệm
@tienpham | ĐH Hoa Sen
26
Piaget conversation tasks
@tienpham | Ä?H Hoa Sen
27
Hoạt động nhóm Câu hỏi: Phân tích so sánh điểm mạnh và yếu của các phương pháp thu thập dữ liệu trong nghiên cứu tâm lý học phát triển. PP
(+)
(-)
Tự báo cáo Đo lường hành vi Quan sát tự nhiên Quan sát trong phòng thí nghiệm @tienpham | ĐH Hoa Sen
28
Thiết kế nghiên cứu - Nghiên cứu trường hợp (case study) - Nghiên cứu chuyên sâu một cá nhân
- Nghiên cứu dân tộc ký (ethnographic study) - Nghiên cứu chuyên sâu về một xã hội hoặc nền văn hóa
- Nghiên cứu can thiệp (experimental study) - Tìm quan hệ nhân quả giữa hai biến số bằng cách can thiệp vào một biến và quan sát sự thay đổi ở biến còn lại
@tienpham | ĐH Hoa Sen
29
Thiết kế nghiên cứu - Nghiên cứu theo dòng đời (longitudinal studies) - Dữ kiện của một hoặc nhiều người được thu thập suốt một khoảng thời gian.
- Nghiên cứu cắt ngang (cross-sectional studies) - Dữ kiện của một hoặc nhiều người được thu thập tại một thời điểm
- Nghiên cứu tiếp diễn (sequential studies) - Thu thập dữ liệu của người tham gia tại nhiều thời điểm
- Nghiên cứu vi mô (microgenetic studies) - Tìm hiểu sự thay đổi khi nó diễn ra và cố gắng xác định và giải thích cơ chế xảy ra sự thay đổi đó @tienpham | ĐH Hoa Sen
30
Microgenetic studies • 03 nguyên tắc: – Quan sát phải kéo dài trong suốt giai đoạn thay đổi đã được xác định trước (known period of change) – Mật độ quan sát phải cao hơn so với mức độ thay đổi – Quan sát phải được phân tích sâu để hình thành cơ chế/ quy trình đã dẫn đến sự thay đổi
@tienpham | ĐH Hoa Sen
31
Still Face Paradigm (Tronick, 1977)
https://www.youtube.com/watch?v=apzXGEbZht0
32
Đạo đức nghiên cứu – Đạo đức đối với người tham gia
1. Tôn trọng – respect 2. Thiện tâm – beneficence 3. Công bằng – justice
• Institutional Review Boards (IRBs) • American Psychological Association (APA) • British Psychological Society (BPS)
– Liêm chính học thuật • Gian lận • Đạo văn • Lợi ích cá nhân @tienpham | ĐH Hoa Sen
33
Tôn trọng • Tôn trọng sự quyết định của người tham gia – Voluntary consent (# coercion) – Ép buộc có thể dưới nhiều dạng: tiền bạc, điểm số
• Quyết định trên cơ sở đầy đủ thông tin: informed consent • Deception: – Omission – Active deception – False feedback (bogus pipeline) @tienpham | ĐH Hoa Sen
34
Thư đồng ý tham gia
@tienpham | ĐH Hoa Sen
35
Thiện tâm & Công bằng Thiện tâm • Quyền riêng tư • Sự ẩn danh • Tính bảo mật Công bằng: Lợi ích và chi phí của nghiên cứu phải được chia đều một cách hợp lý, công bằng và bình đẳng giữa các người tham gia nghiên cứu tiềm năng. Các nhóm không nên được đối xử ưu ái. Ngược lại, nhóm dễ bị tổn thương không nên bị lợi dụng. @tienpham | ĐH Hoa Sen
36
Hoạt động nhóm Thí nghiệm của Watson and Rayner trong đó họ gây ra nỗi sợ có điều kiện (conditioned fear) ở bé Little Albert đã vi phạm những quy tắc đạo đức ngày nay (xem tài liệu trong Google Classroom). Bạn hãy giải thích.
Thí nghiệm với Little Albert của Watson & Reyner (1920s) về tập trình điều kiện hóa cảm xúc (nỗi sợ hãi) @tienpham | ĐH Hoa Sen
37
Tóm tắt bài học • Các quan điểm lý thuyết nền tảng của tâm lý học phát triển cho ta những góc nhìn đa chiều, là cơ sở của những giả thuyết, câu hỏi nghiên cứu mới nhằm đào sâu và mở rộng kiến thức về phát triển con người. • Nhiều phương pháp nghiên cứu mới ra đời như sequential design, microgenetic study, hoặc mô thức hữu ích như Still Face Paradigm để bổ trợ cho những phương pháp cũ trong việc trả lời những câu hỏi nghiên cứu mới của ngành. • Nghiên cứu tâm lý học phát triển cần phải liêm chính và hơn hết là cân bằng giữa một bên là quyền con người của người tham gia và một bên là nhu cầu của xã hội để đảm bảo chuẩn mực đạo đức trong nghiên cứu khoa học về con người. @tienpham | ĐH Hoa Sen
38
Tài liệu tham khảo Tài liệu chính: • Berk, chương 1 Tài liệu đọc thêm: • Gray & Macblain (2014) Chương 3-6. Các lý thuyết học tập về trẻ em (Learning theories in childhood), NXB Hồng Đức (có tại TVĐHHS, CS. Quang Trung) • Flynn, Pine, & Lewis (2006). The microgenetic method: Time for change? The Psychologist, Vol 19, No 3, 152-155. (Google Classroom)
@tienpham | ĐH Hoa Sen
39