Skip to main content

Bài 1 - Giới thiệu phương pháp nghiên cứu trong tâm lý học

Page 1

11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

1

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG TÂM LÝ HỌC Phạm Thị Thủy Tiên T11-T12/2017

Buổi 1: Giới thiệu phương pháp khoa học & Xác định đề tài nghiên cứu


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

2

Thời gian biểu và nội dung môn học •  Buổi 1 (7/11): Xác định nội dung nghiên cứu •  Buổi 2 (14/11): Tìm kiếm và phê bình tài liệu •  Buổi 3 (21/11): Chọn thiết kế nghiên cứu, phần 1 •  Buổi 4 (27/11): Chọn thiết kế nghiên cứu, phần 2 •  Buổi 5 (29/11): Chọn mẫu •  Buổi 6 (4/12): Thu thập dữ liệu •  Buổi 7 (6/12): Hoạch định và phân tích dữ liệu, phần 1 •  Buổi 8 (11/12): Hoạch định và phân tích dữ liệu, phần 2 •  Buổi 9 (13/12): Mô tả kết quả, phần 1 •  Buổi 10 (18/12): Mô tả kết quả, phần 2 •  Buổi 11 (20/12): Phân tích kết quả, phần 1 •  Buổi 12 (25/12: Phân tích kết quả, phần 2 •  Buổi 13 (27/12): Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu


11/6/17

Tài liệu tham khảo

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

3


11/6/17

Tài liệu tham khảo

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

4


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

5

Kiến thức cần nắm 1.  Sơ lược về phương pháp nghiên cứu khoa học. 2.  Tổng quan về quy trình nghiên cứu khoa học. 3.  Thực hành cách xác định đề tài, câu hỏi, giả thuyết, và

phương pháp nghiên cứu trong tâm lý học.


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

6

Phương pháp khoa học •  Là một cách tư duy (a way of thinking) -> chúng ta áp

dụng trong đời sống hằng ngày. •  Là một hệ thống tư duy ( a system of thought) -> nhà

khoa học đi tìm câu trả lời về thế giới xung quanh. •  Phương pháp phi khoa học (non-scientific method): •  Trực giác •  Phong tục tập quán •  Thói quen •  Quyền lực


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

7

Quy nạp Quan sát A1 Quan sát A2 Quan sát A3 …. •  NHƯNG…

Quy luật/ Kết luận cái tổng thể A

…. A1

A2

A3

A4

=> Tất cả thiên nga trên đời đều màu trắng?


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

8

Diễn dịch •  Quy luật/ Kết luận cái tổng thể A

Quan sát A3, A4,

A5,… Tất cả thiên nga trên đời đều màu trắng!

… …..


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

9

Diễn dịch – giả thuyết •  Nếu Quy luật/ Tổng thể A đúng, thì Quan sát A4, A5, A6,

… phải đúng.

A4

A5

A6

An

⇒ Giả thuyết sai. Kết luận ban đầu bị bác bỏ.


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

Phương pháp khoa học •  Trong khoa học tự nhiên •  Thực nghiệm (empiricism) •  Diễn dịch-giả thuyết (hypothetico- deductive method) •  Trong khoa học xã hội •  Thực nghiệm kiến tạo (constructivist empiricism) •  Diễn dịch-giả thuyết (hypothetico- deductive method)

10


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

11

Phương pháp định tính và định lượng PP định tính

PP định lượng

-  Dùng các phương pháp mang tính diễn giải (interpretive) như nghiên cứu trường hợp, phỏng vấn chuyên sâu, nghiên cứu lý thuyết (literature research)… để khám phá hoặc đặt giả thuyết về một vấn đề nghiên cứu. -  Suy luận quy nạp -  Trả lời câu hỏi Tại sao, Như thế nào? -  Kết quả không thể khái quát hóa

- Dùng các phương pháp thực nghiệm (empirical methods) để kiểm định giả thuyết.

-  Suy luận diễn dịch -  Trả lời câu hỏi Ai, Cái gì, Bao nhiêu? -  Kết quả thường có thể khái quát hoá (mẫu -> quần thể)

Điểm chung: Đều là hệ thống các phương pháp chặt chẽ, phức tạp và tuân thủ các nguyên tắc của phương pháp khoa học.


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

12

Chu kỳ khoa học (Empirical cycle) Đánh giá

Nếu GT đúng -> tạm thời chấp nhận Nếu GT sai -> bác bỏ hoặc điều chỉnh Đi tìm đề tài nghiên cứu

Kiểm định

Quan sát

Kiểm định giả thuyết bằng công cụ thống kê: -Thống kê mô tả -Thống kê suy luận

Diễn dịch Phương pháp định lượng Đề ra giả thuyết

Quy nạp

Phương pháp định tính


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

13

Nguyên tắc trong phương pháp khoa học 1.  Có thể kiểm tra bằng thực nghiệm (empirical testable) 2.  Có thể lặp lại (replicable) 3.  Khách quan (objective) 4.  Minh bạch (transparent) 5.  Có thể phản nghiệm (falsifiable) 6.  Nhất quán trong lập luận (logically consistent)


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

14

1) Có thể kiểm tra bằng thực nghiệm? MEOW….MEOW… Tôi không thể cho bạn biết tôi yêu bạn đến mức nào! MEOW MEOW … ><“


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

2) Có thể lặp lại?

Tuần 1

Tuần 2

15


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

3) Khách quan? 4) Minh bạch? + Mình rất thích dụi đầu như vầy, thiệt đã quá đi!!!! MEOW MEOW

16


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

5) Có thể phản nghiệm?

17


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

18

6) Nhất quán trong lập luận? MEOW….MEOW… Cô chủ sẽ mệt nếu ta nằm trên đùi cô í, nằm ở đây tạm chút vậy! MEOW MEOW …><“


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

19

Xác định đề tài nghiên cứu •  Dựa theo tiêu chí, có 2 loại đề tài nghiên cứu: •  Cơ bản (basic research): nghiên cứu lý thuyết •  Thực tiễn (applied research): nghiên cứu lâm sàng, ứng dụng, làm chính sách,…

Thường mang tính tương hỗ, có thể là 2 giai đoạn của một công trình nghiên cứu. Nguyên tắc chọn đề tài: •  Mối quan tâm •  Tính cấp bách •  Tính hữu ích •  Khả năng của nhà nghiên cứu •  Tính khả thi •  Tính độc đáo •  Những giới hạn trong thực tiễn (vấn đề đạo đức, văn hóa,…)


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

20

Xác định đề tài nghiên cứu Lĩnh vực nghiên cứu

Lĩnh vực nhỏ

Vấn đề nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu

Động não: 1)  SV suy nghĩ về vấn đề nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu cho một đề tài mà mình quan tâm (có thể sử dụng sơ đồ trên để tham khảo). 2)  Bạn gặp những khó khăn gì khi lựa chọn vấn đề nghiên cứu và phát biểu câu hỏi nghiên cứu của mình?


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

21


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

22

Xác định đề tài nghiên cứu HỆ TƯ TƯỞNG (Philosophical school)

Kiến thức kinh nghiệm: (tôn giáo, tập quán, thói quen,..)

Kiến thức khoa học: -  Giả thuyết (hypothesis) -  Quy luật (law) -  Lý thuyết (theory)

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

GIẢ THUYẾT MẶC ĐỊNH (Assumption)

Bờ rìa kiến thức


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

23

Một ví dụ về giả thuyết nghiên cứu Cô A là chuyên viên tâm lý học đường tại một trường trung học phổ thông. Sau nhiều tháng làm việc, cô phát hiện ra một vấn đề chung mà một số học sinh lớp 12 gặp phải, đó là học lực của các em ngày càng đi xuống so với đầu vào. Cô quyết định tìm hiểu về vấn đề này. Cô tìm đọc sách và các bài báo khoa học về giáo dục phổ thông, tâm lý tuổi vị thành niên, tâm lý xã hội, vv… Với mỗi tài liệu, cô ghi chú nội dung và từ khóa chính vào một tấm thẻ, cùng với tên sách và tên tác giả. Đồng thời, việc đọc tài liệu này cho cô tiếp cận thêm các tài liệu khác nhờ vào danh sách tham khảo ở cuối, cô lại tiếp tục đọc và ghi chú các tài liệu này nếu chúng có liên quan. Sau cùng, cô sắp xếp lại các tấm thẻ một cách có hệ thống theo các yếu tố ảnh hưởng đến học lực của học sinh phổ thông cuối cấp.


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

24

Một ví dụ về giả thuyết nghiên cứu (tt) •  Cô A nhận thấy các nguyên nhân khiến học lực của HS lớp 12 giảm

sút so với chất lượng đầu vào có thể được xếp thành nhiều loại:

•  Nguyên nhân tâm- sinh lý: khủng hoảng bản sắc ở tuổi vị thành niên, sự hình

thành tính cách bắt đầu ảnh hưởng đến hành vi và lựa chọn của các em, sự thay đổi nội tiết tố, những khó khăn về mặt tư duy (chức năng điều hành: executive functions, khả năng tập trung: attention,… ) •  Nguyên nhân môi trường- xã hội: bố mẹ ít quan tâm đến việc học của con, gia đình bất hòa, bạn bè tác động,… •  Nguyên nhân sư phạm: phương pháp dạy học, những yếu tố liên quan đến người thầy giáo (tính cách, kỹ năng,…), phương pháp đánh giá,… •  Các loại nguyên nhân khác

Sau khi liệt kê xong các nguyên nhân, cô A bắt đầu quan sát và phỏng vấn kỹ các em HS đến gặp cô, cũng như thu thập thêm hồ sơ học tập và trò chuyện với giáo viên phụ trách và phụ huynh của các em để nghiên cứu tình hình học tập và gia cảnh của các em ấy.


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

25

Một ví dụ về đặt câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu (tt) •  Cô A tìm hiểu các mối tương quan giữa những sự kiện cô quan

sát và ghi chép được từ học sinh, so sánh chúng với các lối giải thích khả dĩ, dần dần loại trừ những sự kiện hoặc nguyên nhân không phù hợp. Bằng cách này, cuối cùng cô A thu hẹp phạm vi của vấn đề vào một số khía cạnh, tuy nhỏ hẹp, nhưng rõ rệt, cụ thể và có thể giải thích đúng đắn hơn cho tình trạng học lực suy giảm của nhóm HS tại trường mà cô làm công tác tham vấn tâm lý học đường. Như vậy, từ một câu hỏi rất mơ hồ lúc ban đầu: “Tại sao HS lớp 12 ở trường tôi lại có học lực sa sút so với lúc mới vào phổ thông?”, sau quá trình tham khảo tài liệu, kết hợp với quan sát, cô A đã có thể đưa ra một câu hỏi cụ thể, rõ ràng hơn, chẳng hạn, “Có phải HS lớp 12 ở trường tôi học kém đi vì (1) chúng không thể tập trung vào bài học, (2) chúng không cảm thấy động lực trong việc học (motivation)?”


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

26

Một ví dụ về mô hình nghiên cứu Yếu tố gia đình: -­‐  Mức thu nhập -­‐  Trình độ giáo dục -­‐  Tình trạng hôn nhân của ba mẹ

Yếu tố tâm- sinh lý -  Động cơ học tập -  Tự nhận thức về bản thân -  Kỹ năng giải quyết vấn đề Sự tự chuẩn bị cho việc học: -  Thành tích học tập ở cấp dưới -  Tham gia các khóa học kỹ năng mềm

Thành tích học tập của học sinh trung học phổ thông

Yếu tố liên quan đến giáo viên: -­‐  Số năm kinh nghiệm -­‐  Chứng chỉ giảng dạy -­‐  Trình độ (cử nhân/ thạc sỹ)


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

27

Đặt giả thuyết nghiên cứu Động não: Giả sử bạn có một trong ba giả thuyết dưới đây, tiếp theo, bạn sẽ làm gì? Gợi ý: Cần bổ sung gì không, có chỗ nào chưa rõ, chưa cụ thể không? nếu chưa thì cụ thể hóa bằng cách nào,…? “Trò chơi vi tính bạo lực ảnh hưởng đến mức độ hung hãn.” “Trò chuyện với cha mẹ giúp trẻ em có khả năng xã hội tốt hơn.” “Phụ nữ nói nhiều hơn đàn ông.”


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

28

Thao tác hoá khái niệm •  definition operationalization •  Chọn biến số (identify variable) •  Biến là những thuộc tính luôn thay đổi và có thể đo lường được •  Ví dụ: chiều cao, cân nặng, thời gian phản hồi; •  Thao tác hóa khái niệm (definition operationalization) •  Khái niệm (concept) •  Chiều kích (dimension) •  Thuộc tính (construct) -> cụ thể, có thể đo lường •  Chỉ báo (indicator) -> cụ thể, có thể đo lường •  Ví dụ: SV suy nghĩ cách thao tác hoác các khái niệm sau •  hành vi hung hãn •  tình yêu •  năng lực xã hội của trẻ em cấp 1


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

29

Một số ví dụ trong nghiên cứu tâm lý Khái niệm

Khái niệm đã được thao tác hóa

Thói hung hãn

•  Số lần nhấn nút sốc điện lên một người khác •  Số lần nhấn còi vào một xe trước mặt sau khi đèn chuyển từ đỏ sang xanh

Sức hấp dẫn (giữa hai người)

•  Khoảng cách (cm) mà một người xê dịch ghế của mình sao cho gần thêm hoặc xa ra với một người khác •  Độ giãn nở đồng tử của một người khi nhìn người còn lại

Động lực học •  Số lần/ tháng sinh viên phát biểu ý kiến trong lớp học tập của sinh viên •  Sinh viên tự đánh giá động lực học tập theo thang điểm từ 1 (thấp nhất) – 10 (cao nhất) Kỹ năng ra quyết định của sinh viên

•  Thời gian (giây) một sinh viên cần để giải quyết một vấn đề •  Sốlượng nhóm có thể hoàn thành đúng một nhiệm vụ nhóm được giao.

Trầm cảm

•  Số từ tiêu cực một người dùng khi sáng tác một câu chuyện bất kỳ. •  Số lần hẹn với chuyên viên tham vấn trong một tháng.


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

30

Thao tác hóa các khái niệm (Nguyễn X. Nghĩa (2010)


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

31

Chọn mẫu •  Quần thể (population) : tập hợp các đối tượng nghiên cứu •  Chọn mẫu (sampling) •  Mẫu là một nhóm người rút ra từ quần thể mà nhà nghiên

cứu quan tâm tìm hiểu. VD: Nam giới và nữ giới Các độ tuổi Các nhóm dân tộc Các nhóm bệnh nhân


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

32

Chọn phương pháp nghiên cứu •  Kỹ thuật trích xuất dữ kiện •  Mức độ tác động/ kiểm soát của nhà nghiên cứu: •  Bản hỏi có sẵn tùy chọn hay bản hỏi có câu trả lời mở •  Mức độ tác động (manipulation) lên người tham gia (ie., dùng cover

story trong khảo sát,…) •  Trực tiếp: •  Bản tự khai (self-report): phỏng vấn, bản hỏi (questionnaire) •  Tự biểu lộ qua hành vi: chơi đóng vai, thể hiện qua Buổi kiểm tra (test

performance) •  Gián tiếp: •  Nhà nghiên cứu quan sát người tham gia •  Thông tin lưu trữ, nhân chứng


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

33

Chọn phương pháp nghiên cứu •  Thiết kế nghiên cứu để theo dõi sự thay đổi hoặc so sánh

sự khác nhau •  Nghiên cứu cắt ngang (cross-sectional design) •  Nghiên cứu theo dòng đời (longitudinal design) •  Nghiên cứu theo sau (sequential design)


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

34

Chọn phương pháp nghiên cứu •  Mức độ tác động (manipulation) •  -> Nhà nghiên cứu thay đổi các điều kiện thí nghiệm để tạo ra phản ứng của người tham gia. •  Nghiên cứu can thiệp (hay thí nghiệm) (experimental approach) •  Nghiên cứu bán can thiệp (quasi-experimental approach) •  Nghiên cứu tự nhiên (naturalistic approach)

KIỂM TRA HIỆU QUẢ TÁC ĐỘNG- MANIPULATION CHECKS


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

Các bước tiến hành một NCKH 1.  Xác định nội dung nghiên cứu 2.  Thiết kế nghiên cứu 3.  Thu thập dữ liệu 4.  Phân tích dữ liệu 5.  Diễn giải kết quả phân tích 6.  Kết luận và công bố

35


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

36

Tâm lý học = Khoa học? Hỏi: Theo bạn tâm lý có là một môn khoa học? Tại sao? Tâm lý học = khoa học “mềm” ? Duhem – Quine thesis -> vấn đề giả thuyết post-hoc trong tâm lý học và khoa học nói chung. Các thuộc tính trừu tượng (trí thông minh, động lực, bản sắc,…) -> khó định nghĩa và đo lường chính xác!


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

37

Cách mạng phương pháp khoa học trong tâm lý?

CHUYỂN ĐỘNG HỆ THUYẾT (Paradigm Shift) – Thomas Kuhn (1922 – 1996)


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

38

Thực hành •  Viết một bài luận ngắn dưới 1000 chữ về việc chọn đề tài

nghiên cứu, kết thúc bằng việc lập câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu và đề xuất các bước thiết kế nghiên cứu cơ bản. •  Suy nghĩ dàn bài tại lớp – họat động nhóm và có sự hướng dẫn của giảng viên. •  Hạn nộp: 16/11 •  Bài lấy điểm cộng.


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

39

Tài liệu tham khảo •  Tài liệu chính: 1.  Dương Thiệu Tống (2005). Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa

Học Giáo Dục và Tâm Lý. TP. Hồ Chí Minh: NXB Khoa Học Xã Hội. (Chương 1, 2, 3) 2.  Breakwell, Hammond, Fife-Schaw, & Smith (2006). Research Methods in Psychology. London: Sage. (Chương 1) •  Tài liệu tham khảo: 1.  Nguyễn Xuân Nghĩa (2010). Phương pháp và kỹ thuật trong nghiên cứu xã hội. TP. Hồ Chí Minh: NXB Phương Đông. (Chương 2) 2.  Coolican (2014). Research Methods and Statistics in Psychology. London & New York: Psychological Press (Chương 1) 3.  University of Amsterdam. Coursera: Quantitative Research Methods. goo.gl/v6ACGi


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

40

Buổi học tiếp theo •  “Tìm kiếm và phê bình tài liệu” •  Tài liệu đọc: Chương 8, 9. Cooper, H. M. (2012). APA

handbook of research methods in psychology. Vol. 1, Foundations, planning, measures, and psychometrics. Washington, D.C : American Psychological Association.


11/6/17

Câu hỏi ?

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

41


11/6/17

ĐHKHXH&NV | Phạm T.T. Tiên

42


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Bài 1 - Giới thiệu phương pháp nghiên cứu trong tâm lý học by Tien Pham - Issuu