1
TÂM LÝ HỌC HÀNH VI BÀI 6 TRỪNG PHẠT VÀ CỦNG CỐ TIÊU CỰC PHẠM THỊ THỦY TIÊN Tien.phamthithuy2386@hoasen.edu.vn T5/2019
2
Đầu ra của buổi học Sau buổi học này, SV được kỳ vọng có thể hiểu, phân biệt, và thảo luận được các chủ đề sau: 1. Trừng phạt tích cực và tiêu cực 2. Củng cố tiêu cực là nền tảng của trốn chạy và tránh né 3. Bất lực có điều kiệu (learned helplessness) 4. Sự hung hãn phản hồi và tạo tác 5. Hệ quả của trừng phạt lên xã hội
3
Kích thích ác cảm trong đời sống hằng ngày
4
Thảo luận
Bạn nghĩ gì về giáo dục bằng đòn roi hay là trừng phạt thân thể (corporal punishment)? Hãy thảo luận các luận điểm của bạn và giải thích.
5
Bạo lực gia đình • Bạo lực gia đình (domestic violence) liên quan đến việc
liên tục lựa chọn ở lại thay vì rời bỏ một mối quan hệ chung sống hoặc quan hệ hôn nhân (Miller, Lund, & Weatherly, 2012). • Chu kỳ bạo lực (cycle of violence) • Tăng hiệu quả củng cố cho lựa chọn ở lại • Giảm hiệu quả trừng phạt cho lựa chọn ở lại
Theo bạn, còn nguyên nhân nào khác khiến người phụ nữ không bỏ đi?
6
Hệ quả của trừng phạt • Khi nào một kích thích được gọi là một trừng phạt? • Hiệu quả của trừng phạt chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố
khác như: - Kích thích động lực (MO) - Dập tắt - Lịch trình củng cố
7
Trừng phạt tích cực
8
9
10
11
Ứng dụng Điều chỉnh hành vi: Làm sao để tăng hiệu quả tính của kỹ thuật phạt overcorrection? • Sử dụng kết hợp với:
• Các hình thức phạt khác • Dập tắt • Củng cố hành vi thay thế
12
Trừng phạt tiêu cực • Khi một kích thích tích cực bị lấy đi và làm
giảm hành vi. • Thường bị nhầm lẫn với dập tắt. • Dập tắt là khi hành vi không còn đem lại củng cố
nữa.
13
Trừng phạt tiêu cực • Rút lại củng cố (Time-out from Reinforcement) (Ferster &
Appel, 1961) Một số lưu ý: • Để time-out có hiệu quả thì yếu tố được ‘rút lại’ – time-out phải là một củng cố có hiệu quả. • Hành vi bị phạt time-out là gì? • Thời gian tối đa • Tiêu chí chấm dứt time-out (củng cố cho hành vi tốt trong quá trình time-out) • Đồng ý của các bên liên quan • Ghi chép chính xác và hệ thống để đánh giá hiệu quả can thiệp
14
Trừng phạt tiêu cực • Cái giá của phản hồi (response cost) • Mất tiền hoặc đặc quyền khi không tuân lời
Phòng lab: hệ thống củng cố có điều kiện (token reinforcers) Thí nghiệm của Weiner (1962): • Nhận ra tín hiệu đèn được thưởng 100 điểm • Sau đó, trừ 1 điểm khi nhận ra tín hiệu đèn. • KQ: Tỉ lệ phản hồi giảm.
15
Trừng phạt hiệu quả • Làm sao để trừng phạt có hiệu quả nhất? • Sự xảy ra đột ngột • Cường độ • Tính tức thì • Lịch trình trừng phạt • Tạo ra các hành vi thay thế • Giảm tính hiệu quả của củng cố tích cực • Nhớ lại: Vai trò của MO – kích thích tạo động lực
16
Mức độ tước đoạt và phản hồi bị trừng phạt ở lịch trình VI củng cố bằng thức ăn (Azrin et al., 1963)
17
Ứng dụng Trẻ có hành vi SIB củng cố bởi sự chú ý của người chăm sóc. Bạn hãy nghĩ phương án can thiệp bằng trừng phạt và các biện pháp có thể tăng hiêu quả của trừng phạt. Biện pháp của bạn có mắc phải vấn đề đạo đức không? Còn các biện pháp nào nữa không?
18
Ứng dụng trừng phạt trong điều trị • Các phương án củng cố tích cực không tỏ ra hiệu quả với
các trường hợp có hành vi SIB.
• Nhà trị liệu đôi khi phải dùng đến phương án trừng phạt. • Tranh luận – The punishment debate • Những bằng chứng về tính hiệu quả của chương trình can thiệp củng cố và trừng phạt -> Phương án điều trị kết hợp • Khi phải liên tục áp dụng trừng phạt chứng tỏ trừng phạt không
hiệu quả -> Phải dừng ngay!
19
20
Trừng phạt: Vĩnh viễn và nghịch lý • Có thể mang lại hiệu quả lâu dài khi được kết hợp với các
phương án điều trị hành vi khác • Lịch sử củng cố của cá thể tác động lên hiệu quả trừng phạt. • Trừng phạt có tính tương đối ! • Những hiệu ứng nghịch lý của trừng phạt: Cá thể tăng phản hồi
khi có trừng phạt. • Morse & Kelleher (1977): Khỉ và sóc tiếp tục nhấn đòn bẩy để nhận
shock điện theo lịch trình FI 10m. • Nhưng: giảm phản hồi ở FR 1m.
21
Trừng phạt thân thể và rối loạn tâm thần • Nghiên cứu của Afiti et al. (2012): • Nghiên cứu cắt ngang mô tả, mẫu 35.000 người Mỹ trưởng thành • 6% báo cáo thời thơ ấu chịu hình phạt thân thể • Gia đình rối loạn chức năng có xu hướng chịu hình phạt thân thể hơn • Người chịu phạt thân thể lúc nhỏ có xu hướng chẩn đoán bệnh trầm cảm, tâm thần, hãi sợ, rối loạn lo âu, hoặc nghiện rượu, nghiên chất. • Nhưng: Lưu ý các hạn chế của nghiên cứu cắt ngang mô tả !
22
Hệ quả của củng cố tiêu cực • Khi cá thể thực hiện một hành vi thay thế không bị phạt,
hành vi đó gọi là: trốn chạy (escape) hoặc tránh né (avoidance).
• Trốn chạy: Hành vi xảy ra khi trừng phạt đang diễn ra • Tránh né: Hành vi xảy ra để tránh khỏi trừng phạt.
Trong cả 2 TH trên, sự biến mất của kích thích ác cảm làm tăng hành vi tạo tác. Vì vậy, kích thích ác cảm đó được gọi là một củng cố tiêu cực.
23
Escape learning: Học tập trốn chạy • Phản hồi trốn chạy diễn ra như thế nào? • Cá thể học tập trốn chạy nhanh hơn học tránh né • Giải thích? • Ở trốn chạy, có sự thay đổi ngay lập tức từ trạng thái hiện hữu sang trạng thái biết mất của kích thích ác cảm. • Mức độ tương thích của hành vi trốn chạy với hành vi phản xạ gợi ra bởi kích thích ác cảm Thông thường, củng cố tiêu cực gợi ra hành vi phản xạ (UR) có thể gây trở ngại sự tiếp nhận hành vi tạo tác cần thiết (trốn chạy) để loại bỏ củng cố tiêu cực đó.
24
Trốn chạy và chăm sóc trẻ nhỏ • Trẻ con khóc như một hình thức giao tiếp • Nhưng: khóc dai và nhiều có liên quan tới ngược đãi trẻ • Khóc dai và dữ dội: củng cố tiêu cực • Phản hồi (escape response) của người chăm sóc (NCS) được
củng cố tiêu cực bởi tiếng khóc của trẻ -> là một phần trong mối quan hệ giữa trẻ và NCS ở giai đoạn đầu đời. • Nghiên cứu thực nghiệm tác động của tiếng khóc trẻ nhỏ lên
hành vi của người chăm sóc (Thompson et al. 2011)
25
26
Avoidance learning: Học tập tránh né • Tránh né phân biệt – Discriminated avoidance • Hành vi tránh né xảy ra khi có kích thích phân biệt (dấu hiệu) cảnh
báo kích thích ác cảm.
27
• Học tập tránh né diễn ra chậm. • Chuột học nhấn đòn bẩy để có thức ăn nhanh hơn nhiều so với
học nhấn đòn bẩy để tránh shock điện. • Save cũng là CS
-> Hành vi tạo tác (tránh né) gặp trở ngại bởi hành vi phản hồi (UR/ CR) Chim bồ câu cần 120 lần huấn luyện để học hành vi chạy đi để tránh shock (vì phản xạ đặc trưng loài của bồ câu là bay!) (Macphail, 1968).
28
• Tránh né không phân biệt (Non-discriminated avoidance) • Khi không có kích thích phân biệt cảnh báo cho hệ quả tiêu cực
Murray Sidman (1953) nghiên cứu về tránh né không phân biệt
29
• Shock – Shock Interval (S-S) • Khoảng thời gian giữa hai SR• Response – Shock Interval (R-S) • Khi phản hồi xảy ra, nó kéo dài thời gian bắt đầu một cú shock mới thêm một khoảng thời gian, đó là khoảng thời gian giữa R và SR- . v Học tập tránh né không phân biệt đạt được nhanh hơn khi R-S dài
hơn S-S (Sidman, 1962) v Khi hành vi tránh né giúp kéo dài thời gian xảy ra hệ quả tiêu cực
(R-S) hơn so với thời gian tới hệ quả tiêu cực kế tiếp (S-S) như thường lệ, thì điều kiện hóa tránh né được tiếp thu tốt hơn.
30
Ứng dụng: Tránh né và sức khỏe cộng đồng Câu hỏi thảo luận: Học tập tránh né có thể giải thích hành vi tham gia (hoặc không tham gia) chương trình tiêm chủng trong ngành sức khỏe cộng đồng. Bạn hãy thảo luận. a) Vì sao hầu hết mọi người đều tiêm chủng vaccine? b) Vì sao một bộ phận người dân không tiêm chủng
vaccine?
31
Phân tích hành vi tránh né • Những yếu tố nào quyết định phản hồi tránh né? • Tần suất kích thích ác cảm
Ví dụ: Shock điện chuột ở tần suất S-S = 20 giây Phản hồi R (nhấn đòn bẩy) -> R-S = 30 giây KQ: Chuột học tập tránh né và tránh được hầu hết các cú shock điện Nhưng: Điều gì sẽ xảy ra nếu bây giờ phản hồi R dẫn tới R-S = 5 giây?
32
Phân tích hành vi tránh né • Những yếu tố nào quyết định phản hồi tránh né? • Hệ quả kích thích ác cảm trong dài hạn Hackenberg & Hineline (1987): Mô thức kiềm hãm có điều kiện (conditioned-suppression paradigm) • Là quy trình trong đó Save xuất hiện khi cá thể đang phản hồi để đạt
được SR+. • KQ: Save kiềm hãm hành vi tạo tác của SR+.
33
• Quy trình nghiên cứu: • GĐ1. 08 con chuột được huấn luyện nhấn đòn bẩy để lấy thức ăn theo lịch trình FI 3 phút. • GĐ 2. 100 phút học tập tránh né không phân biệt (unsignaled shock avoidance) • Shock điện theo lịch trình S-S = 5s • Chuột nhấn đòn bẩy trì hoãn 20s (R-S = 20s)
½ nhóm chuột tiến hành đảo thứ tự GĐ 1 và GĐ 2. KQ: 1) Cả hai nhóm chuột đều giảm phản hồi nhấn đòn bẩy để lấy thức ăn. 2) Nhóm chuột học tập tránh né sau GĐ củng cố thức ăn giảm hành vi lấy thức ăn nhiều hơn nhóm còn lại. • Hành vi lấy thức ăn lâu trở lại hơn sau khi quy trình củng cố tiêu cực không còn nữa.
34
Ứng dụng: Bạo hành học đường Câu hỏi: Hiện tượng tránh né và hệ quả của kích thích ác cảm trong dài hạn vừa nêu trên có thể giải thích hậu quả của bạo hành học đường lên nạn nhân. Bạn hãy thảo luận. Hệ quả của hình phạt thể chất trong thời gian dài bởi giáo viên có tương tự với bạo hành học đường không? Tương tự, hệ quả của việc cô giáo quở trách khi nói chuyện trong lớp thì có giống các hình thức bạo lực hoặc lạm dụng trong dài hạn không?
35
Tác dụng phụ của kích thích ác cảm • Các vấn đề đạo đức sớm phát sinh ngay cả khi trừng
phạt về lý thuyết là luôn hiệu quả và có tác dụng ngay tức thì nếu được áp dụng đúng cách. • Có nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng của việc sử dụng
các quy trình và kích thích mang lại hệ quả tiêu cực (Skinner, 1953, 1971). • Skinner phản đối sử dụng các kỹ thuật trừng phạt trong
quản lý xã hội. • Trừng phạt được duy trì như một củng cố tích cực (đối với người
phạt) và có những hậu quả nghiêm trọng không mong muốn.
36
Tác dụng phụ của kích thích ác cảm • Tính hiệu quả tức thì của trừng phạt củng cố mạnh mẽ cho
hành vi trừng phạt (Miller et al., 2010)
• Sự tiếp diễn và đa dạng hóa các kỹ thuật trừng phạt • Sự hung hãn đáp lại (ác cảm đáp lại) • Hành vi trốn chạy
• Sự bất lực có điều kiện (learned helplessness) (Seligman &
Maier, 1967)
• Cá thể tiếp xúc liên tục với kích thích ác cảm mức độ mạnh và
không trốn được; cuối cùng, cá thể từ bỏ và ngừng cố gắng trốn chạy hoặc tránh né ngay cả khi có thể. • Nhiều bằng chứng thực nghiệm ở loài vật • Nghiên cứu trên ruồi giấm (Yang et al., 2013) • Nghiên cứu ở người (Hiroto & Seligman, 1975)
37
Sự bất lực, trừng phạt, và tránh né
Trừng phạt bất ngờ và tàn bạo vô cớ của Đức Quốc Xã làm cho tù nhân Do Thái trở nên bất lực và quy hàng, không phản kháng.
38
Sự hung hãn • Hung hãn phản xạ: khơi gợi đau đớn • Khi chuột ở trong môi trường có kích thích ác cảm (shock điện), chúng tấn công lẫn nhau (Ulrich & Azrin, 1962) • Nghiên cứu phản ứng cắn ở người khi có kích thích ác cảm (tiếng ồn) của Hutchinson (1977). • Hung hãn phản xạ: gây ra bởi lịch trình củng cố • Bùng nổ hung hãn khi dập tắt • Hung hãn tạo tác • Trả đũa người trừng phạt • Hung hãn gieo hung hãn! • Đáp trả sự khiêu khích • Đáp trả sự cô lập • Sự đứt vỡ các liên kết xã hội
39
Tóm tắt bài học 1.
Định nghĩa trừng phạt tích cực và tiêu cực – hai yếu tố của thực tế cuộc sống
2.
Hành vi trốn chạy và tránh né xảy ra khi có kích thích ác cảm (trừng phạt hoặc củng cố tiêu cực)
3.
Bất lực có điều kiện (learned helplessness) xảy ra khi trừng phạt là không thể tránh khỏi, không được dự báo trước và diễn ra trong thời gian dài
4.
Sự hung hãn có thẻ là hành vi phản hồi hoặc hành vi tạo tạo tác
5.
Một hệ quả khả dĩ của việc sử dụng hình phạt trong quản lý là sự đứt gãy các liên kết xã hội.