Skip to main content

Bài 6 - Giai đoạn 6-11 tuổi

Page 1

Phạm T.T. Tiên | ĐH Hoa Sen

TÂM LÝ HỌC PHÁT TRIỂN Bài 6. Giai đoạn thiếu nhi (6-11 tuổi)


Mục tiêu bài học 2

¨

Sau buổi học này, sinh viên được kỳ vọng có thể: ¤ Mô tả và phân tích sự phát triển nhận thức của trẻ 6 – 11 tuổi từ 04 quan điểm lý thuyết: n n n n

¤

Mô tả và phân tích sự phát triển cảm xúc xã hội của trẻ 6 – 11 tuổi n n n

¤

Thuyết nhận thức của Piaget Thuyết văn hóa xã hội của Vygotksy Hệ thống xử lý thông tin Đo lường trí thông minh.

Lòng tự trọng Cảm xúc Khuôn mẫu giới

Vận dụng các kiến thức về phát triển của trẻ 6 - 11 tuổi để đánh giá và trả lời các câu hỏi nền tảng của ngành tâm lý học phát triển. @tienpham_hsu


Thuyết PT nhận thức của Piaget 3

Khái niệm

GĐ tiền thao tác

GĐ thao tác cụ thể

Vị kỷ (egocentrism) Vật linh (animism) Bảo toàn (conservation) Đảo ngược (reversibility)

Câu hỏi: Bạn hãy hoàn thành cột bên trái của bảng trên dựa trên kiến thức đã học về giai đoạn tiền thao tác. Sau đó, bạn thử dự đoán về sự thay đổi của những khả năng này ở GĐ thao tác cụ thể dựa trên kinh nghiệm hoặc quan sát cá nhân của bạn. @tienpham_hsu


Giai đoạn thao tác cụ thể (7-11 tuổi) 4

Khái niệm

GĐ tiền thao tác

GĐ thao tác cụ thể

Vị kỷ (egocentrism)

Trẻ không có khả năng hiểu thế giới từ một điểm nhìn khác mình

Thỉnh thoảng vẫn mắc lỗi ‘vị kỉ’; nhưng đã có thể nhận thức về các góc nhìn khác nhau về thế giới

Vật linh (animism)

Trẻ cho rằng con vật cũng có những đặc điểm như sinh vật sống

Trẻ ý thức được bản chất sinh học của sự sống và không gán đặc tính của sinh vật sống cho các đồ vật vô tri.

Bảo toàn (conservation)

Trẻ cho rằng biểu hiện bề ngoài của vật đổi thì lượng của chúng cũng thay đổi theo

Trẻ có khả năng hiểu tính bảo toàn

Đảo ngược (reversibility)

Trẻ không thể quay ngược tưởng tượng của nó về một hành động hoặc vật thể mà nó nhìn thấy trước khi sự vật/ sự việc đó thay đổi

Trẻ có thể đảo ngược suy nghĩ về sự vật để so sánh và hiểu được sự thay đổi nào đã xảy ra

@tienpham_hsu


Sắp thứ tự & suy luận bắt cầu 5

Sắp thứ tự (seriation): Khả năng sắp xếp các sự vật dựa theo một khía cạnh định lượng (v.d. độ dài, cân nặng). Suy luận bắt cầu (transitive inference): Khả năng sắp thứ tự trong ý nghĩ Trẻ nhỏ dưới 6 tuổi không sắp thứ tự theo logic mà mang tính may rủi, tùy tiện. Trẻ 6 – 7 tuổi có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ sắp thứ tự. Trẻ 7 -8 tuổi có thể suy luận bắt cầu. Nhưng: Trẻ chưa thể áp dụng suy luận đó cho những sự việc trừu tượng và câu hỏi giả định.

@tienpham_hsu

Shaffer & Kipp, pp 267


Suy luận không gian (spatial reasoning) 6

Suy luận không gian: Khả năng nhận biết, mô tả, và tái hiện thông tin về không gian trong trí óc. Trẻ 8 – 10 tuổi có thể vẽ bản đồ chỉ đường một cách có hệ thống, định vị bởi các dấu hiệu (landmarks).

Hình a: Trẻ em Ấn Độ vẽ nhiều dấu hiệu nhận biết và các đặc điểm của đời sống xã hội ở khu dân cư gần nhà của trẻ. Hình b: Trẻ em Mỹ vẽ nhiều không gian rộng và ghi chú tên đường và hướng đi, ngược lại trẻ vẽ ít dấu hiệu và con người hơn. (Parameswaran, 2003) @tienpham_hsu


Thuyết văn hóa xã hội của Vygotsky 7

¨ ¨

Nhấn mạnh vai trò của văn hóa trong phát triển nhận thức Thể hiện ở 04 cấp độ: ¤ Sự phát triển theo dòng đời (ontogenetic development) ¤ Sự phát triển vi mô (microgenetic development) ¤ Sự phát triển theo dòng tiến hóa (phylogenetic development) ¤ Sự phát triển văn hóa – xã hội (Sociohistorical development)

@tienpham_hsu


Công cụ thích ứng tư duy 8

Chức năng tinh thần cơ bản (Elementary mental function): Trẻ em sinh ra với các chức năng như tập trung chú ý, cảm giác, tri giác, trí nhớ. Các chức năng này sau đó được chuyển hóa bởi môi trường văn hóa thành chức năng tinh thần bậc cao (higher mental function). Mỗi nền văn hóa có những cách khác nhau để thực hiện việc chuyển hóa này, gọi là công cụ thích ứng tư duy (tools of intellectual adaptation) – cho phép trẻ phát triển nhận thức theo cách thích nghi và phù hợp với những đòi hỏi của bối cảnh văn hóa mà trẻ thuộc về.

Nguồn: Shaffer & Kipp, pp 277

Trẻ 3 tuổi TQ và Mỹ không có khác biệt trong khả năng đếm số. Trẻ 4 – 5 tuổi TQ có ưu thế hơn trẻ Mỹ ở khả năng đếm đến 20. Điều này có thể được lý giải bởi hệ thống số đếm khác nhau ở 2 nước (Miller et al., 1995) @tienpham_hsu


Nghiên cứu về giai đoạn thao tác chính thức 9

¨

Nhận thức có thực sự phát triển hoàn toàn nhờ vào phát triển não bộ theo lứa tuổi và môi trường kích thích phong phú như Piaget nhận định không? ¤

Ảnh hưởng của văn hóa và trường học Trẻ có thời gian đi học nhiều hơn so với trẻ khác cùng độ tuổi giải quyết các vấn đề của Piaget tốt hơn (Artman & Cahan, 1993) n Trẻ bán kẹo đường phố ở Brazil thể hiện kỹ năng toán học phức tạp mặc dù không đi học ở trường (Saxe, 1988) n

@tienpham_hsu


Toán học trong đời sống 10

Nghiên cứu của Saxe (1988): - Trẻ em Brazil bán kẹo - Năng lực số học và tính toán tỉ lệ - Trẻ (1) mua hộp kẹo chứa 30 – 100 cái kẹo, (2) tính toán giá bán, (3) bán lẻ kẹo, và (4) mua thêm kẹo để bán. Người tham gia: Trẻ từ 5 - 15 tuổi 3 nhóm: - Sellers (ít hoặc không đi học) - Urban nonsellers (có đi học) - Rural nonsellers (có đi học) Kết quả: Trẻ bán kẹo có năng lực số học và tính tỉ lệ tốt hơn so với 2 nhóm trẻ còn lại. @tienpham_hsu


Nghiên cứu về giai đoạn thao tác chính thức 11

¨

Liệu phát triển có diễn ra theo giai đoạn ngắt quãng đột ngột như Piaget nhận định không?

Quan điểm Piaget mới (neo-Piagetian): Sự phát triển của tư duy thao tác chính thức cần được lý giải bằng việc tăng dần tốc độ xử lý thông tin hơn là một bước chuyển đột ngột lên bậc thang nhận thức mới. ¤ Sơ đồ nhận thức (cognitive schemas) của trẻ lớn dần, củng cố qua ôn tập (rehearsal) và được lưu vào bộ nhớ dài hạn. Do đó, trẻ cần ít bộ nhớ làm việc hơn khi xử lý thông tin, giúp trẻ tập trung vào việc kết hợp thông tin cũ và mới để xử lý vấn đề với độ phức tạp cao hơn (Case, 1992, 1998). ¤

n

Từ 9 – 11 tuổi: Trẻ bắt đầu có thể tổng hợp các góc nhìn khác nhau (Case, 1998) @tienpham_hsu


Thuyết xử lý thông tin 12

¨

Diamond (2013) Chức năng điều hành (executive function) liên quan đến khả năng kiểm soát từ trên xuống (top-down control) ¤ Được dùng khi tiến trình xử lý tự động hoặc cảm tính không đáng tin cậy ¤

@tienpham_hsu


Chức năng điều hành 13

¨

Ba thành phần cốt lõi (Diamond, 2013)

Trí nhớ làm việc

Là khả năng kiểm soát sự tập trung, hành vi, và suy nghĩ hoặc cảm xúc để làm việc phù hợp hơn trong hoàn cảnh hiện tại.

Linh động (switching)

Kiềm giữ (Inhibition) @tienpham_hsu

Là khả năng thay đổi góc nhìn về mặt không gian (perceptual/spatial), nhận thức (cognitive) và giao tiếp cá nhân (interpersonal).


Trí nhớ làm việc (working memory) 14

Listening Recall from the Working Memory Test Battery for Children (WMTB-C, Pickering & Gathercole, 2001). ¨ Trí nhớ làm việc ngôn ngữ (verbal working memory) Span

List

True/False (T/F)

Recall

2

Oranges live in water Roses smell nice Chairs lay eggs Bananas have teeth Shoes are worn on feet Apples grow on trees

F T F F T T

water nice eggs teeth feet trees @tienpham_hsu

Trial Score (1 or 0)


Trí nhớ làm việc 15

¨

Odd-One-Out test (Henry, 2001) ¤ Trí nhớ làm việc hình ảnh - không gian (visuo- spatial working memory)

@tienpham_hsu


Trí nhớ làm việc 16

¨

Trí nhớ làm việc phát triển như thế nào? ¤ Cả trí nhớ ngôn ngữ và hình ảnh không gian tăng dần một cách tuyến tính đối với trẻ từ 4 tuổi – 11 tuổi. (Alloway, 2009) ¤ Trí nhớ làm việc có liên quan tới thành phần thứ 2 của EF là khả năng kiềm chế (inhibition/ inhibiting control).

@tienpham_hsu


Khả năng kiềm chế 17

¨

Phương pháp kiểm tra: ¤

Stroop task

red ¤

blue

red

Go-No go test

þ ¤

blue

X

Y

ý

Nhiệm vụ phức tạp hơn: Có nhiều luật chơi cần phải ghi nhớ và tuân theo, kiềm chế hành vi sai luật @tienpham_hsu


Khả năng linh hoạt (switching) 18

The Wisconsin Card-Sorting Task (WCST)

Sort by shape

Sort by colour

@tienpham_hsu


Khả năng linh hoạt 19

70

No. of responses

60 50 40 Correct Responses Perseverative Errors

30 20 10 0 7yrs

11yrs

15yrs

Age group

21yrs

@tienpham_hsu

Huizinga et al. (2007)


Chức năng điều hành (EFs) 20

¨

See Diamond (2013), page 152 (Cognitive) self-regulation ¤ High-level executive functions ¤

Reasoning n Problem-solving n Planning n

@tienpham_hsu


Chức năng điều hành (EFs) 21

¨ •

•

•

•

EF phát triển dần theo thời gian Có những bằng chứng thực nghiệm về chức năng điều hành ở trẻ sơ sinh và dưới 2 tuổi Có sự thay đổi về lượng và chất suốt quá trình thơ ấu Tiếp tục phát triển ở giai đoạn thanh niên và tráng niên Cư trú và trưởng thành trễ ở thùy trán @tienpham_hsu


Khác biệt cá nhân trong phát triển nhận thức 22 ¨

Đo lường như thế nào? ¤

Stanford-Binet Intelligence Scales (5e): 2t – trưởng thành n Trí thông minh tổng quát n Kiến thức tổng quát n Suy luận định lượng n Xử lý hình ảnh – không gian n Trí nhớ làm việc n Tốc độ xử lý thông tin

@tienpham_hsu


Khác biệt cá nhân trong phát triển nhận thức 23

¨

Weschler Intelligence Scale for Children (WISC- IV) 6t- 16t ¤ Trí thông minh tổng quát ¤ Suy luận ngôn ngữ ¤ Suy luận hình ảnh – không gian ¤ Trí nhớ làm việc ¤ Tốc độ xử lý thông tin ¤

¨

Nhưng: Liệu trí thông minh có liên quan đến các yếu tố khác ngoài các năng lực nhận thức của bản thân đứa trẻ? @tienpham_hsu


Khác biệt cá nhân trong phát triển nhận thức 24

¨

¨

Lý thuyết tam giác về trí thông minh của Sternberg (Sternberg’s Triarchic Theory of Successful Intelligence) Gardner’s Theory of Multiple Intelligences

@tienpham_hsu


Điều gì làm nên khác biệt cá nhân trong PT nhận thức? 25

¨

¨

Sự kết hợp của tự nhiên và môi trường ¤ Nghiên cứu sinh đôi; hệ số di truyền ¤ Nghiên cứu nhận con nuôi Môi trường văn hóa xã hội ¤ Phong cách giao tiếp giữa cha mẹ và con cái ¤ ¤

Nội dung bài kiểm tra Đe dọa khuôn mẫu giới (stereotype threat) Hình: Đe dọa khuôn mẫu giới @tienpham_hsu


Sự phát triển cảm xúc xã hội 26

¨

Erikson (1950): Trẻ em 6t đến khi dậy thì phát triển ý thức về năng lực (competence) bằng cách điều hòa giữa cảm giác chăm chỉ (industry) và thấp kém (inferiority). ¤

¤

Trẻ bước vào môi trường học đường – nơi mà trẻ học giá trị của lao động và phát triển ý thức về sự cam kết với những giá trị đúng sai – phải trái, và ý thức về trách nhiệm của bản thân. Giao tiếp và giáo dục gia đình và trường học đóng vai trò quan trọng.

@tienpham_hsu


Sự phát triển cảm xúc xã hội 27

¨ ¨ ¨

Khái niệm về bản thân (self concept) The me-self: cái tôi với những năng lực, tính cách riêng có So sánh xã hội (social comparison)

¨

Kỹ năng chọn điểm nhìn (perspective-taking skills)

¨

Cái tôi lý tưởng (The ideal self) và cái tôi thực tế (the real self)

@tienpham_hsu


Lòng tự trọng (self-esteem) 28

@tienpham_hsu

Cấu trúc của lòng tự trọng lứa tuổi thiếu nhi


Điều gì ảnh hưởng lên lòng tự trọng của trẻ? 29 ¨

Tuổi ¤

Đa phần trẻ mới bước vào cấp 1 có mức tự trọng thấp, tăng dần đến những năm cuối cấp 1

¨

Văn hóa

¨

Phong cách nuôi dạy con

¨

¤

Cha mẹ nâng đỡ (Authoritative parenting style)

¤

Cha mẹ kiểm soát (Controlling parents)

¤

Cha mẹ dễ dãi (Overindulging parents)

Suy luận về việc đạt được thành tựu (achievement-related attributions) ¤

¤

Mastery-oriented attributions: ‘’Thành công là do khả năng của tôi – đó là sự nỗ lực và đối đầu với thử thách. Thất bại là do tôi cố gắng chưa đủ,...’’ Learned helplessness: ‘’Thất bại là do năng lực (kém) của tôi. Thành @tienpham_hsu công là do tôi may mắn.’’


Sự phát triển cảm xúc 30

Hiểu về cảm xúc (Emotional Understanding) • Trẻ 8-9t: • Hiểu các cảm xúc có thể phức tạp và lẫn lộn (mixed emotions) và có nhiều cung bậc (Pons et al., 2003) • Hiểu cảm xúc bên trong có thể không tương xứng với biểu hiện bên ngoài (Saarni, 1999) • Nhận biết cảm xúc của người khác qua vẻ mặt và tín hiệu từ bối cảnh chung quanh (Hoffner & Badzinski, 1989)

@tienpham_hsu


Sự phát triển cảm xúc 31

¨

Kiểm soát cảm xúc (Emotional Self-regulation) ¤ Phát triển nhanh ở giai đoạn thiếu nhi để xử lý khủng hoảng giảm lòng tự trọng ở đầu giai đoạn cấp 1 ¤

Trước 10t: Phát triển 2 chiến lược quản lý cảm xúc (Kliewer, Fearnow, & Miller, 1996; Lazarus & Lazarus, 1994) n Xử lý hướng về vấn đề (problem-centered coping) n Tập trung vào xác định khó khăn, tìm giải pháp và quyết định n Xử lý hướng về cảm xúc (emotion- centered coping) n Tập trung vào kiểm soát nỗi buồn khi không thể giải quyết vấn đề

Tự tin cảm xúc (Emotional self-efficacy): Cảm giác kiểm soát được các trải nghiệm cảm xúc của mình (Saarni, 2000)@tienpham_hsu


Trẻ học tập cảm xúc như thế nào? 32

¨

¨

¨

¨

Học tập xã hội về cảm xúc qua bạn bè (Socialization of emotion by other children) Phản ứng của bạn cùng trang lứa dạy cho trẻ biết kết quả của việc bộc lộ cảm xúc tích cực và tiêu cực (Fabes et al. 1996) Bạn cùng lứa có thể giúp trẻ phát triển khả năng hiểu và kiến thức về cảm xúc (Dunsmore & Karn, 2004) Tham gia chơi giả vờ với anh chị em và bạn bè cũng giúp trẻ hiểu cảm xúc của người khác (Dunn & Hughes, 1991) @tienpham_hsu


Trẻ học tập cảm xúc như thế nào? 33

¨

¨

Trẻ em có thể tự nói chuyện tăng khả năng nhận thức về cảm xúc xã hội (deRosnay & Hughes, 2006) Nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa việc trò chuyện giữa cha mẹ và con cái, nhưng đều là nghiên cứu tương quan.

Tenenbaum, Alfieri, Brooks, & Dunne, 2008: ¨

Cần một nghiên cứu can thiệp để: ¤ (1) tìm quan hệ nhân quả giữa trò chuyện và năng lực cảm xúc của trẻ; ¤ (2) khía cạnh nào giúp trẻ học tập cảm xúc?

@tienpham_hsu


Thẝ đ�c / Vignettes 34

Hidden Charlie and his classmates are playing in the playground. Charlie climbed way up to the top of the jungle gym but then he fell down and scraped his knee. Now he's laughing because he doesn't want to show his classmates how he really feels inside. Charlie's knee hurts really badly but he won't let himself cry.

Ambivalent Melissa is at a carnival with her older sister. For the first time ever, she is big enough to go on the huge big wheel. This big wheel is the largest and fastest in the whole world. Melissa has wanted to ride on this big wheel for her entire life. Melissa feels happy and scared at the same time.

@tienpham_hsu


Các điều kiện thí nghiệm 35

Condition 1) Self-summary

How high did Charlie climb?

2) Self-explanation

Why is Charlie laughing instead of crying?

3) Experimenter-explanation

Charlie laughs instead of cries so that his classmates won't know how bad his knee feels.

@tienpham_hsu


Kết quả 36

7 6 5 4

Pre Post

3 2 1 0

Self Summary

Self Exp

Exp Exp

@tienpham_hsu


Sự phát triển khuôn mẫu giới ở trẻ 37

Lobel, Gruber, Govrin, & Mashruka-Pedhatzur (2001) ¨ ¨

¨

¨

Israel (văn hóa cá nhân) Đài Loan (văn hóa tập thể) Israel Đài Loan ít bình đẳng giới hơn Israel Nhiều phụ nữ Đài Loan làm hết công việc nhà một mình

¨

¨

Văn hóa truyền thống của một xã hội tương thích với quy tắc của xã hội đó (social norms) Sự phá vỡ nguyên tắc bị đánh giá khắc nghiệt trong xã hội có nền văn hóa tập thể

@tienpham_hsu


Nghiên cứu của Lobel et al. (2001) 38

¨ ¨

Trẻ 8.5 và 10.5 tuổi Đọc 2 thẻ con trai và 2 thẻ con gái

¨

Nổi tiếng (popularity)

¨

Được yêu thích (liking)

@tienpham_hsu


Thẻ mẫu 39

¨

Masculine boy: Sing Ming/ Ron is a boy your age who lives around here. He likes to play with boys and to play baseball. He often plays War Game/ model airplanes.

¨

Feminine boy: Sing Ming/ Ron is a boy your age who lives around here. He likes to play with girls and to play with dolls. He often plays family game.

@tienpham_hsu


Popularity 40

¨

Trẻ trai Đài Loan đánh gia mức ¨ Trẻ gái không có khác biệt độ được ưa thích của con trai trong đánh giá mức độ ưa nam tính cao hơn con trai nữ thích của đối tượng. tính. Không có sự khác biệt ở trẻ @tienpham_hsu trai Israel.


Trẻ học tập khuôn mẫu giới như thế nào? 41

Tenenbaum & Leaper (2002) ¨

¨

Câu hỏi: Sơ đồ giới của cha mẹ có liên quan gì không tới nhận thức giới của trẻ? Phân tích tổng hợp 43 bài báo

Thước đo trẻ em: ¨ Khái niệm bản thân ¨ Thái độ ¨ Sở thích ¨ Thái độ về ngành nghề Thước đo người lớn: ¨ Bản thân ¨ Người khác

Kết quả: • Ảnh hưởng mạnh nhất đối với trẻ 18- 21 trẻ • Không có mối liên hệ khi trẻ 3-5 tuổi • Mối quan hệ ở con gái mạnh hơn ở@tienpham_hsu con trai


Trẻ học tập khuôn mẫu giới như thế nào? 42

Children’s Museum Study (Crowley, Callanan, Tenenbaum, & Allen, 2001)

Causal Explanation Mom: Did you see that it started with seeds? Son: Yeah. Mom: And it grew, and it grew, and it grew, and it grew, and it grew, and it grew, and it grew? Now they are dying. They died because they need water. That's what happens when you don't water plants. Do you need water to live? Son: Nods yes.

@tienpham_hsu ¨


Parents’ Explanations 43

Percent of interactions with an explanation

Children’s Questions

35

16

30

14

25

12 10

20 Boys Girls

15 10

6 4

5 0

Girls Boys

8

2 Mothers

Fathers

Both parents together

0

10 sec

@tienpham_hsu

60 sec


Tóm tắt bài học 44

¤

Sự phát triển nhận thức của trẻ 6 – 11 tuổi từ 04 quan điểm lý thuyết: n n n n

¤

Thuyết nhận thức của Piaget Thuyết văn hóa xã hội của Vygotksy Hệ thống xử lý thông tin Đo lường trí thông minh.

Sự phát triển cảm xúc xã hội của trẻ 6 – 11 tuổi n n n

Lòng tự trọng Cảm xúc Khuôn mẫu giới

@tienpham_hsu


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Bài 6 - Giai đoạn 6-11 tuổi by Tien Pham - Issuu