1
TÂM LÝ HỌC HÀNH VI BÀI 5 CỦNG CỐ HÀNH VI 2 PHẠM THỊ THỦY TIÊN Tien.phamthithuy2386@hoasen.edu.vn T5/2019
2
Hướng dẫn ôn tập thi giữa kỳ • Tuần 10 (20/5): Thi giữa kỳ • Hình thức: Trắc nghiệm và 01 câu tự luận • Thời gian: 45 phút • Nội dung: Bài 1 – Bài 6 • Hướng dẫn cách cách học: 1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8.
Đọc sách và trả lời câu hỏi trước mỗi buổi học Ôn lại bài và trả lời câu hỏi sau mỗi buổi học Ghi chép khi nghe giảng Viết câu trả lời ra giấy khi ôn tập Tận dụng sơ đồ để làm rõ các thuật ngữ, khái niệm, và quy trình Cố gắng hiểu thay vì cố nhớ! Đặt câu hỏi ! Tập trung vào Learning Outcomes !
3
Tài liệu đọc Chương 5, Pierce and Cheney Chương 5,6 Sarafino
4
Đầu ra của buổi học Sau buổi học này, SV được kỳ vọng có thể hiểu, mô tả,và thảo luận được các chủ đề sau: 1. Các lịch trình cơ bản của củng cố 1. Liên tục 2. Đứt quãng (tỉ lệ và khoảng) 3. Lũy tiến 2. Tỉ lệ củng cố và sự kháng cự với thay đổi của các loại
lịch trình 3. Ứng dụng của lịch trình củng cố trong nghiên cứu và lâm sàng
5
Định nghĩa lịch trình củng cố. So sánh các lịch trình củng cố tương tự giữa người và các sinh vật khác.
6
Lịch trình củng cố • Lịch trình củng cố (schedules of reinforcement) • Sự sắp xếp các sự kiện môi trường tác động lên hành vi, bao gồm kích thích phân biệt và hệ quả (củng cố) (Morse, 1966). • Skinner (1930) mô tả lần đầu • Charles Ferster & B.F. Skinner (1957) báo cáo kết quả nghiên cứu trong tác phẩm ‘Schedules of Reinforcement’ • Biến độc lập quan trọng!
Cumulative recorder
Charles Ferster (1922 – 1981)
7
Thảo luận về phương pháp khoa học của phân tích hành vi. Mô tả ví dụ hoặc giải thích cho câu trả lời của bạn.
8
Nhắc lại: Phân tích hành vi • Đối tượng nghiên cứu?
BIẾN ĐỘC LẬP ?
BIẾN PHỤ THUỘC ?
Lịch trình củng cố (schedules of reinforcement)
9
Lịch trình và mô thức phản hồi • Mô thức phản hồi (response patterns) hình thành khi cá thể
tương tác với lịch trình củng cố (Ferster & Skinner, 1957) Điều kiện hóa tạo tác: SD : R -> Sr Tiếp nhận tạo tác (acquisition) Hình thành mô thức phản hồi ổn định (steady-state performance) (Sidman, 1960)
10
Lịch trình và hệ quả tự nhiên • Carl Cheney et al. (1985): Mô hình lấy thức ăn ở động vật • Chim bồ câu được chọn giữa hai khay thức ăn bằng việc mổ vào chìa khóa tương ứng • Lượng thức ăn ở một trong hai nút tăng hoặc giảm theo lượng mổ
lấy thức ăn (lịch trình tỉ lệ diễn tiến đồng thời – concurrent progressive-ratio schedules) • Chim bồ câu chuyển đổi qua lại giữa hai nút khi có sự thay đổi ở tỉ
lệ hành vi (mổ) và lượng thức ăn (tỉ lệ tương ứng với cái giá của việc săn mồi!) ở một khay. -> Mô hình lịch trình củng cố trong tự nhiên. Patch 1
Patch 2
11
Hiệu ứng lịch trình Zeiler (1977): Lịch trình củng cố ảnh hưởng lên hành vi tạo tác -> Là biến độc lập quan trọng trong phân tích hành vi Câu hỏi: Trừng phạt có hiệu quả thay đổi hành vi không? Azrin (1959): Shock điện -> phản ứng lâu hơn sau khi củng cố xảy ra • Nhưng: Sau hành vi đầu tiên, mức tạo tác (hoàn thành hành vi) không bị ảnh hưởng so với khi không có trừng phạt. • Kết luận: Trừng phạt giảm xu hướng phản hồi nhưng khi đã bắt
đầu, hành vi không bị kiềm hãm bởi kích thích tiêu cực (trừng phạt).
12
• Hiệu quả của trừng phạt thay đổi khi lịch trình củng cố
thay đổi (Azrin & Holz, 1961). • Ứng dụng: Kiểm soát hành vi con người bằng các trừng
phạt xã hội (phạt tiền, đóng thuế, và phạt giam giữ) qua hệ thống luật pháp. • Khi trừng phạt không hiệu quả, cần kiểm tra lịch trình
củng cố của hành vi trái pháp luật!
13
Hệ thống kí hiệu Mechner • Hệ thống kí hiệu giúp ta hiểu về hệ quả và các lịch trình
củng cố. • Mechner (1959, 2011): Hệ thống kí hiệu mô tả các biến
độc lập – từ góc nhìn của nhà thí nghiệm (không phải hành vi của cá thể). • Biến độc lập: Cách thức sắp xếp lịch trình củng cố thể hiện bởi hệ
thống kí hiệu • Biến phụ thuộc: Mức tạo tác hành vi của cá thể ghi lại bởi máy thu
tích lũy (cumulative recorder)
14
15
Hãy viết bằng ký hiệu Mechner: (a) A và B xảy ra cùng một lúc và B tạo ra C (b) A và B xảy ra cùng một lúc, A tạo ra C và B ngăn cản C (c) A và B xảy ra cùng một lúc và B liên tục tạo ra C
16
17
Lịch trình củng cố tích cực Củng cố liên tục (continuous reinforcement) • Là dạng lịch trình đơn giản nhất • Mỗi hành vi tạo tác đều dẫn tới củng cố • Hành vi thường xảy ra nhanh (phụ thuộc vào thời gian cần để tiêu thụ củng cố vừa có) • Tiếp tục phản hồi cho đến khi bão hòa (satiation)
Ví dụ: Máy bán hàng tự động
18
• Củng cố liên hợp (conjugate reinforcement) • Là một dạng của CRF • Các thuộc tính của củng cố (v.d. tỉ lệ và độ lớn) gắn liền với các
khía cạnh cụ thể của phản hồi (Weisberg & Rovee-Collier, 1998) Ví dụ: Trẻ sơ sinh khóc lớn, dữ dội và tần suất cao thường tương ứng với việc chăm sóc mau lẹ và nhiều nỗ lực bởi ba mẹ. Hành vi lặp lại như bang đầu của trẻ tự kỉ được củng cố tự động và tức thời bởi các hiệu ứng cảm giác và tri giác (hành vi càng mạnh, cảm giác càng nhanh và mạnh) -> Khó kiểm soát!
19
CRF và kháng cự với dập tắt • CRF kháng cự yếu với dập tắt so với củng cố đứt quãng
(Harper & McLean, 1992). • Thí nghiệm với chim bồ câu của Hearst (1961)
• Kháng cự với dập tắt là một thước đo của tính bền bỉ
(persistence) • Đo bằng số lần phản hồi và thời cần để trở về mức tạo tác (operant level). • Cũng có thể đo bằng tốc độ giảm của tỉ lệ phản hồi trong các phiên không
có củng cố. • Chỉ số kháng cự (resistance index): Thời điểm mà không có phản hồi nào xảy ra trong suốt X phút; tính bằng tỉ lệ phản hồi và độ trễ. Nguyên tắc chung: phép đo phải có tính định lượng!
20
Rập khuôn phản hồi ở CRF • Antonitis (1951): Hành vi khi được củng cố liên tục (CRF)
xảy ra lặp lại với rất ít thay đổi. • Sự đa dạng của phản hồi tỉ lệ nghịch với tỉ lệ củng cố
(Herrnstein, 1961; Lanson, 1969). • Khi có dập tắt: Phản hồi càng đa dạng hơn! -> Sự trỗi dậy
(resurgence) (Epstein, 1985). • Hành vi sáng tạo (Neuringer, 2009) • Tái phát (relapse) (Shahan & Sweeney, 2013)
21
Lịch trình củng cố tỉ lệ và khoảng • Lịch trình củng cố đứt quãng: Không phải tất cả hành vi
đều được củng cố! • Lịch trình tỉ lệ (ratio schedules): Củng cố sau số lần xảy ra
hành vi, được quy định bằng một tỉ lệ (ratio). • Lịch trình khoảng (interval schedules): Củng cố sau một
khoảng thời gian quy định (interval). • Cả 02 loại lịch trình trên đều có thể cố định (fixed) hoặc
linh hoạt (variable).
22
04 lịch trình củng cố cơ bản
23
Lịch trình tỉ lệ • Tỉ lệ cố định – Fixed ratio (FR) • Củng cố xảy ra sau một số lượng phản hồi cố định. • CFR = FR 1 : tỉ lệ phản hồi là 1 phản hồi được 1 củng cố • FR 25: 25 phản hồi được 1 củng cố
24
Lịch trình tỉ lệ • Tỉ lệ cố định – Fixed ratio (FR) • Ferster & Skinner (1957): • Hiện tượng nghỉ và chạy (break and run): FR tạo ra một loạt các phản hồi nhanh nối đuôi nhau (run of responses), theo sau bởi củng cố, và sau đó ngưng phản hồi tạm thời. Ngưng phản hồi sau củng cố (Postreinforcement pause – PRP)
25
• Giải thích PRP: • Không phải để tiêu thụ củng cố (thức ăn) • PRP phụ thuộc vào củng cố xảy ra ngay trước đó (Skinner, 1938) • FR: Một củng cố không xảy ra ngay sau một củng cố trước đó
-> Sự xảy ra của một củng cố trở thành kích thích phân biệt (S-delta) báo hiệu không có củng cố tiếp theo. -> Cá thể ngưng phản hồi tạm thời.
Ứng dụng: Giải thích hiện tượng trì hoãn (procrastination)
26
Lịch trình tỉ lệ • Tỉ lệ biến thiên – Variable ratio (VR) • Củng cố xảy ra sau một số lượng phản hồi thay đổi dao động xung
quanh một giá trị trung bình nhất định • Ví dụ:
Cá thể nhấn đòn bẩy 5 lần -> đạt củng cố Sau đó nhấn 15, 7, 3, và 20 lần -> đạt củng cố -> Lịch trình VR 10: Cần trung bình 10 phản hồi để đạt được một củng cố.
27
Lịch trình tỉ lệ • Tỉ lệ phản hồi cao • Phản hồi nhanh hơn ở VR hơn so với FR • PRP giảm hoặc biến mất ở VR Khi có dập tắt, lịch trình VR cũng xảy ra PRP với thời lượng tăng dần đến khi phản hồi chấm dứt hoàn toàn.
*Phân biệt: VR với RR (random-ratio)
28
Lịch trình khoảng • Khoảng cố định (Fixed Interval – FI) • Hành vi được củng cố sau một khoảng thời gian cố định • FI 90s: Cần 90s để phản hồi đạt được củng cố • Hành vi xảy ra trước khi khoảng thời gian cần thiết trôi
qua sẽ không có tác dụng!
29
• Khoảng cố định (Fixed Interval – FI) • Hành vi được củng cố sau một khoảng thời gian cố định • FI 90s: Nhấn đòn bẩy sau 90 giây -> củng cố • Hành vi xảy ra trước khi khoảng thời gian cần thiết trôi
qua sẽ không có tác dụng!
30
31
Lịch trình củng cố
32
Một biến số khác …
33
Lịch trình khoảng • Khoảng biến thiên (Variable Interval) • Hành vi được củng cố sau một khoảng thời gian thay đổi, dao động
xung quanh một giá trị trung bình nhất định. VI 30s: Cần trung bình 30 giây để phản hồi đạt được một củng cố.
34
35
• Tỉ lệ phản hồi đều đặn và ổn định (ngay cả khi dập tắt) • Không có PRP
36
Ứng dụng trong nghiên cứu • VI được sử dụng như mức cơ sở (baseline rate) để đo
ảnh hưởng của các biến độc lập khác.
37
Lịch trình tỉ lệ lũy tiến • Progressive-ratio schedule (PR) • Tỉ lệ phản hồi tăng một cách có hệ thống để đạt được
củng cố. • Điểm dừng (Breakpoint): Tỉ lệ cao nhất mà cá thể hoàn
thành ở lịch trình PR. • PR có tính số học (arithmetic) hoặc hình học (geometric) • Mối quan hệ giữa tỉ lệ phản hồi và tỉ lệ yêu cầu của lịch trình PR
phụ thuộc vào đặc điểm của PR (số học hay hình học)
38
Lịch trình tỉ lệ lũy tiến và khoa học thần kinh • Trong nghiên cứu ứng dụng về PR, điểm dừng (breakpoint)
được dùng để đo tính hiệu quả của củng cố (reinforcement efficacy). • Ví dụ: Điểm dừng của cocaine cho biết một liều lượng
thuốc nhất định (củng cố) sẽ giữ lại bao nhiêu hành vi sử dụng thuốc (hành vi tạo tác).
39
ADHD: Is Ritalin safe?
40
Stoops et al., 2004
41
Ứng dụng: Lịch trình củng cố và hút thuốc
42
Tóm tắt bài học 1. Lịch trình củng cố là một biến độc lập quan trọng. 2. Hiệu ứng lịch trình củng cố xảy ra trong môi trường tự
nhiên và là hữu ích trong nghiên cứu và ứng dụng trong việc dự báo và kiểm soát hành vi của cá thể. 3. Có 03 loại lịch trình củng cố tích cực cơ bản: liên tục
(CFR), đứt quãng (intermitten), và lũy tiến (progressive). 4. Mỗi loại lịch trình có những ảnh hưởng khác nhau lên
mô thức hành vi của cá thể.