Phạm T.T. Tiên | ĐH Hoa Sen
TÂM LÝ HỌC PHÁT TRIỂN Bài 4. Giai đoạn sơ sinh và hai năm đầu đời
Mục Kêu bài học 2
Sau buổi học này, sinh viên được kỳ vọng có thể: Hiểu và mô tả, phân ^ch: A. Sự phát triển của não bộ B. Khả năng học tập của trẻ nhỏ C. Sự phát triển tri nhận (perceptual development) D. Sự phát triển nhận thức (cogniKve development) n
n
Thuyết nhận thức của Piaget, thuyết hệ thống xử lý thông Kn, thuyết văn hóa xã hội của Vygotsky Phát triển ngôn ngữ (bài sau)
Sự phát triển tâm lý xã hội (psychosocial development) (bài sau) Vận dụng những kiến thức đã biết về sự phát triển của trẻ 2 năm đầu đời trong việc nhận biết và tạo ra môi trường tối ưu cho trẻ E.
A. Sự phát triển não bộ: Neuron & Glia 3
¨
¨
Nơ rôn là các tế bào thần kinh có thể chứa và truyền thông Kn ¤ Não người có 100 – 200 tỉ nơ rôn ¤ Mỗi nơ rôn có hàng ngàn kết nối với các nơ rôn khác ¤ Không dính vào nhau mà được kết nối bởi các synapses – môi trường hóa học giúp liên kết các nơ rôn với nhau. ¤ Nơ rôn truyền Kn cho nhau bằng cách Kết ra các chất dẫn truyền thần kinh (neurotransmiˆers) qua synapses. Glia là tế bào hỗ trợ cho nơ rôn
Nơ rôn và glia sinh ra từ đâu? 4
TẾ BÀO GỐC (có thể sinh ra nhiều loại tế bào khác nhau; có thể phân chia)
NEUROBLASTS hay còn gọi là tế bào phụ trách (precursor cells) (có thể hình thành bất kỳ tế bào nào của hệ thần kinh; có thể phân chia)
NƠ RÔN (bất kỳ hình dạng hoặc loại nào)
GLIA (bất kỳ hình dạng hoặc loại nào)
Các ^n hiệu hóa học của môi trường hóa ^nh trong não bộ sẽ kích hoạt những gene nhất định => quyết định xem tế bào nào sẽ phát triển từ tế bào gốc.
Sự phát triển của nơ rôn 5
¨ ¨ ¨
¨
Phân bào – MulKplicaKon (stem cells) Di cư – MigraKon (neuroblasts) Liên kết – ConnecKon (neurons) ¤ Rất nhiều nơ rôn và synapse sinh ra ¤ Nơ rôn chết – neural death ¤ Synapse xén bớt – synapKc pruning Myelin hóa – MyelinaKon ¤ Myelin là lớp áo bên ngoài của nơ rôn cho phép thông Kn truyền đi nhanh và chính xác; do tế bào glia phụ trách sản xuất.
Sự phát triển não bộ 6
Sự phát triển não bộ: Kết nối 7
Sự phát triển não bộ: Thùy não 8
Mỗi bán cầu não có 4 thùy não với chức năng khác nhau: 1. Thùy trán 2. Thùy chẩm 3. Thùy đỉnh 4. Thùy thái dương
Tính dẻo của não - Brain plasKcity 9
¨
¨
¨
¨
¨
Não bộ có ^nh dẻo (brain plasKcity), tức là có thể thay đổi và tái cấu trúc chức năng. Nghiên cứu về hai bán cầu não cho thấy bằng chứng về ^nh dẻo của não. Não của trẻ nhỏ có ^nh dẻo cao: Những người bị tổn thương não vào thời kì sơ sinh và thơ ấu cho thấy ít ảnh hưởng lên chức năng nhận thức hơn so với người bị tổn thương khi họ lớn hơn (Huˆenlocher, 2002). Mức độ dẻo của não tùy thuộc vào nhiều yếu tố: tuổi, vị trí bị tổn thương, và chức năng của vùng não đó Não của người trưởng thành cũng có ^nh dẻo và khả năng tái cấu trúc (reorganizaKon) sau chấn thương.
Giai đoạn quan trọng – criKcal period 10
Thí nghiệm trên mèo của Hubel và Wiesel (1970): -Mèo con được khâu kín một bên mắt từ lúc sinh cho đến khi 1 tuổi, sau khi gỡ ra, mắt này không nhìn thấy được. Hệ tế bào thần kinh của não thị giác (visual cortex) bị vô hiệu hóa hoàn toàn. -Mèo con bị che mắt khi nó đã lớn hơn 3 tháng tuổi thì không bị mất thị giác.
Giai đoạn nhạy cảm – sensiKve period 11
Nghiên cứu cô nhi viện Romania (O’ Connor et al. 2000; Ruˆer et al., 1998, 2004): ¨ Trẻ em từ 0 đến 3.5 tuổi được nhận nuôi. ¨ Ban đầu: tất cả các khía cạnh của phát triển: thể chất, nhận thức, cảm xúc, xã hội bị tổn thương. ¨ Trẻ được nhận nuôi khi dưới 6 tháng tuổi: Phát triển ở mức khá tốt ¨ Trẻ được nhận nuôi sau 2 tuổi: tổn thương nặng và hồi phục một cách hạn chế
Phương pháp nghiên cứu 12
¨
PET (Positron emission tomography): chụp hình cắt lớp bằng bức xạ positron
¨
fMRI: hình ảnh cộng hưởng từ chức năng (funcKonal magneKc resonance imaging)
¨
EEG/ ERP (Electroencephalogram/ Event-related potenKals): đo sóng não
B. Khả năng học tập của trẻ nhỏ 13
Tập trình điều kiện cổ điển
Khả năng học tập của trẻ nhỏ 14
hˆps://www.youtube.com/watch?v=1J9KoKW5bKM
Tập trình điều kiện kết quả
Khả năng học tập của trẻ nhỏ 15
Sự quen thuộc (habituaKon): Phản ứng (nhìn, nhịp Km, nhịp thở) giảm dần khi Kếp xúc liên tục và lặp lại Sự phục hồi (recovery): Phản ứng tăng trở lại khi có kích thích mới – một sự thay đổi của môi trường. Bắt chước (imitaKon) - Tế bào gương (mirror cells): hoạt động khi Knh Knh nhìn hoặc nghe thấy một hành động và khi nó thực hiện lại hành động đó.
C. Sự phát triển về tri nhận 16
¨
Perceptual development ¤ Khướu giác n Em bé 3 ngày tuổi phản ứng (ngoảnh cổ lại) với âm thanh
(Litovsky & Ashmead, 1997) n Em bé 3 tháng tuổi đã có thể nhận ra âm thanh ngôn ngữ mẹ đẻ n Tháng 7 – 9, em bé nhận ra từ quen thuộc, nghe lâu hơn với đoạn thoại có sự ngắt đoạn rõ ràng (Jusczyk, 2002; Soderstrom et al., 2003) ¤ Thị giác n Tri nhận chiều sâu (Depth percepKon) n Tri nhận kiểu hình (Paˆern percepKon) n Tri nhận gương mặt (Face percepKon)
Em bé ‘công dân toàn cầu’! 17
Hình: Ảnh hưởng của tuổi lên khả năng phân biệt giữa hai âm của Kếng Anh /ra/ và /la/ ở em bé Mỹ và em bé Nhật vào thời điểm 6-8 tháng và 10-12 tháng tuổi. Nguồn: Kuhl (2004).
Em bé ‘học tập xã hội’ 18
¨
Em bé có thể học cách phân biệt ngữ âm khác nhau nếu chúng nghe ngôn ngữ đó từ băng video cũng như là từ con người không?
Hình. Khả năng phân biệt phiên âm Kếng Trung Quốc. Nguồn: Kuhl et al. 2003
The visual cliff experiment (1960) 19
¨
Thí nghiệm của Gibson và Walk (1960): ¤ Em bé được cho bò trên một tấm gương lớn, lót ngay liền bên dưới là giấy caro vuông. Một nửa của tấm gương được lót bởi giấy caro nhưng ở xa hơn để tạo cảm giác về độ sâu. ¤ Em bé < 6 tháng: Vẫn bò qua nửa bên giấy caro ở xa ¤ Em bé > 6 tháng: Em bé chần chừ và không chịu bò qua nửa bên giấy caro ở xa hơn ¤ Kết luận của Gibson & Walk: Em bé bắt đầu tuổi biết bò mới bắt đầu phát triển tri nhận về chiều sâu.
hˆps://www.youtube.com/watch?v=3WvtEFJGp-8
D. Sự phát triển nhận thức 20
¨
Lý thuyết của Piaget ¤ Sơ đồ (schemes) n cấu trúc tâm lý mà trẻ dùng để lý giải về thế giới n Thay đổi theo độ tuổi
¤ Thích ứng (adaptaKon): xây dựng sơ đồ về thế giới
dựa trên các tương tác với môi trường
n Đồng hóa (assimilaKon): sắp xếp thông Kn vào sơ đồ đã có n Sự điều Kết (accommodaKon): tạo ra sơ đồ mới để lưu giữ
thông Kn mới từ môi trường
¤ Sắp xếp (organizaKon): sắp xếp, liên kết các sơ đồ
thành hệ thống nhận thức cố kết chặt chẽ
Nhắc lại: Thuyết phát triển nhận thức của Piaget 21
Thuyết phát triển nhận thức của Piaget Giác quan vận động (0-2 tuổi)
Tiền thao tác (2-7 tuổi)
Thao tác cụ thể (7-11 tuổi)
GĐ thao tác chính thức (11 tuổi – trưởng thành)
Trẻ em dần có thể sắp xếp các hoạt động của chúng trong tương quan với môi trường xung quanh thông qua các hoạt động giác quan và vận động.
Trẻ phát triển một hệ thống đại diện và dùng ký hiệu để đại diện cho người, nơi chốn, và sự kiện. Trò chơi ngôn ngữ và tưởng tượng là hoạt động quan trọng của GĐ này. Suy nghĩ chưa theo logic.
Trẻ em có thể giải quyết vấn đề một cách logic nếu chúng tập trung vào hiện tại. Chưa thể suy nghĩ trừu tượng.
Một người có thể suy nghĩ trừu tượng, xử lý các ¶nh huống giả định, và nghĩ về những khả năng.
Giai đoạn giác quan vận động (0-2 tuổi) 22
Giai đoạn giác quan vận động (0-2 tuổi) 23
¨
Hành vi ăn may lặp lại (repeaKng chance behavior): ¤ ¤ ¤
¨
Tiểu GĐ 1 (0-1 tháng), em bé có các phản xạ tự nhiên và không phụ thuộc vào môi trường. Tiểu GĐ 2 (1-4tháng): bắt đầu có vận động chủ ý , thúc đẩy bởi nhu cầu cơ bản Tiểu GĐ 3 (4-8 tháng): em bé ngồi dậy được và với lấy và tác động lên đồ vật. Vận động có chủ ý ở bậc cao hơn.
Hành vi có chủ đích (intenKonal behavior): ¤ ¤ ¤
Tiểu GĐ 4 (8-12 tháng): Hành vi không còn mang ^nh thử-sai nữa mà có ý thức về mục Kêu Tiểu GĐ 5 (12-18 tháng): Hành vi có ý thức và đa dạng hơn, có ý thức về sự tồn tại vĩnh viễn của đồ vật (object permenance) Tiểu GĐ 6 (18-24 tháng): Dùng hình ảnh (images) và khái niệm (concepts) để tả môi trường xung quanh, tư duy hiệu quả hơn nhờ lưu giữ nhiều thông Kn có hệ thống.
Phương pháp vi phạm kỳ vọng 24
ViolaKon-ofexpectaKon method: Kiểm tra khả năng hiểu sự tồn tại vĩnh viễn của đồ vật ở trẻ sơ sinh KL: Trẻ nhỏ 2.5 – 3.5 tháng tuổi nhận biết sự tồn tại vĩnh viễn của đồ vật. Baillargeon & DeVos (1991)
Sự phát triển nhận thức 25
Câu hỏi: Bạn hãy so sánh các kết quả nghiên cứu trong bảng này với bảng lý thuyết của Piaget.
Mô hình hệ thống xử lý thông Kn 26
Mô hình hệ thống xử lý thông Kn 27
¨
Chúng ta lưu giữ thông Kn trong 03 bộ phận của hệ thống xử lý Knh thần (mental processing system): ¤ Bộ cảm nhận (sensory register): nơi thông Kn về hình ảnh
và âm thanh được ghi nhận và lưu giữ trong giây lát; diễn ra vô thức ¤ Trí nhớ làm việc (working/short-term memory): nơi ta làm việc với một lượng thông Kn nhất định và có giới hạn một cách có ý thức ¤ Trí nhớ dài hạn (long-term memory): Bộ lưu trữ vĩnh viễn của kiến thức ¤ Trung tâm điều hành (central execuKve): chỉ đạo quá trình lưu giữ và làm việc với thông Kn; hoạt động có ý thức
Sự chú ý 28
¨
Nghiên cứu sự quen thuộc (habituaKon study) cho thấy: ¤ Trẻ sơ sinh: mất 3-4 phút để làm quen và phục hồi với
một kích thích môi trường mới ¤ Trẻ 0 - 5 tháng tuổi: chỉ mất 5 – 10 giây để làm quen với kích thích thị giác phức tạp và nhận ra sự khác biệt của nó với một kích thích khác (Slater et al., 1996) ¤ Tại sao trẻ nhỏ tập trung kém? n Trung tâm điều hành chưa có ^nh linh hoạt n Sau 4 tháng tuổi, bé có thể linh hoạt hơn (flexibility/
switching)
Trí nhớ 29
Nghiên cứu tập trình điều kiện kết quả (operant condiKoning) và sự quen thuộc (habituaKon) cho thấy: Khả năng ghi nhớ của trẻ tăng đáng kể trong giai đoạn 02 năm đầu đời.
Khả năng phân loại 30
Nghiên cứu tập trình điều kiện kết quả: Trẻ nhỏ 3 tháng tuổi có thể phân nhóm các kích thích môi trường theo loại, hình dạng, màu sắc và các đặc ^nh vật lý khác. Trẻ 7-12 tháng tuổi: có thể phân nhóm vật thể thành những nhóm có cùng đặc điểm có ý nghĩa nào đó (v.d. đồ ăn, con vật, xe cộ) Trẻ 1-2 năm tuổi: chủ động phân nhóm (chạm vào và thay đổi vị trí của vật thể để tạo nhóm)
Môi trường xã hội 31
Xã hội có ảnh hưởng lên sự phát triển về mặt nhận thức của trẻ trong 2 năm đầu đời ¨ Thuyết văn hóa xã hội của Vygotsky ¨
¤ Vùng phát triển gần (zone of proximal development) ¤ Yếu tố văn hóa tạo ra khác biệt trong sự phát triển
nhận thức
n Trò chơi giả vờ (make-believe play) n Văn hóa – xã hội có thể tác động lên thời điểm và nội dung
của các chiến lược Knh thần (mental strategies) mà trẻ có thể sử dụng trong 02 năm đầu đời
Môi trường xã hội tối ưu ? 32
¨
Vận dụng kiến thức về phát triển 2 năm đầu đời của trẻ, là một nhà tâm lý học phát triển, bạn hãy tham vấn cho cha mẹ và người nuôi dưỡng cách tạo môi trường nuôi dưỡng tốt nhất cho sự phát triển của trẻ. ¤ Gợi ý: Tham khảo mô hình Home ObservaKon for
Measurement of the Environment (HOME) (Berk, pp169 & pp171)
Tóm tắt bài học 33
1. 2.
3.
4.
5.
Trẻ 0-2 tuổi phát triển nhanh về mặt thể chất (não bộ và cơ thể) Có nhiều bằng chứng về khả năng tri nhận, học tập và nhận thức ở trẻ 0 – 2 tuổi với các mức độ khác nhau và các chức năng cụ thể khác nhau. Não trẻ nhỏ có ^nh dẻo cao. Tính dẻo dao động tùy thuộc vào cấu trúc, tuổi, và chức năng. Các khả năng cụ thể của trẻ 0-2 tuổi biểu hiện ở những mốc thời gian khác nhau và cần phải nghiên cứu riêng bằng những phương pháp Knh tế phù hợp cho ngiên cứu trẻ nhỏ. Phát triển nhận thức của trẻ 0-2 tuổi chịu ảnh hưởng lớn bởi môi trường gia đình và xã hội và bầu không khí văn hóa xung quanh.
Hướng dẫn thực hành 34
Cách đọc hiểu, phân ^ch và đánh giá một báo cáo khoa học (original scienKfic paper) ¨ Tại sao nhà thực hành tâm lý học cần biết cách đọc báo cáo nghiên cứu khoa học? ¨