1
TÂM LÝ HỌC HÀNH VI BÀI 4 CỦNG CỐ HÀNH VI 1 PHẠM THỊ THỦY TIÊN Tien.phamthithuy2386@hoasen.edu.vn T4/2019
2
Tài liệu đọc Chương 4, Pierce and Cheney Chương 5,6 Sarafino
3
Đầu ra của buổi học Sau buổi học này, SV được kỳ vọng có thể hiểu, mô tả, giải thích, và phân biệt được các chủ đề sau: 1. Hành vi tạo tác và các loại củng cố cơ bản 2. Mối quan hệ giữa củng cố và động lực bên trong 3. Cách thực hiện một thực nghiệm về điều kiện hóa tạo
tác 4. Đa dạng phản hồi, rập khuôn trong giải quyết vấn đề, và sự sáng tạo 5. Dập tắt tạo tác, kháng cự với dập tắt và khôi phục phản hồi
4
Hoạt động cá nhân A. Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, và 4. Hãy trình bày dưới dạng
câu trả lời ngắn và viết vào giấy. Thời gian: 15 phút B. Đưa cho người bạn kế bên. Hãy đọc, nhận xét và chấm
điểm theo các tiêu chí sau: Rõ ràng B. Mạch lạc, logic C. Chính xác A.
5
1. Kết quả quy định hành vi như thế nào? 2. Giải thích tóm tắt câu "điều kiện hoá tạo tác hoạt động dựa trên sự thừa hưởng di truyền” 3. Thảo luận về điều kiện hoá tạo tác, hành vi tự nguyện, và nguồn gốc của thuật ngữ tạo tác. Gọi tên và xác định một loại kết quả tích cực của hành vi tạo tác. 4. Thuật ngữ địa hình (topography) có nghĩa là gì? Tạo tác (Operant) được phát ra (emitted), trong khi đó phản xạ được khơi ra (elicited). Giải thích tại sao? Loại tạo tác (Operant class) là gì?
6
Hành vi tạo tác • Điều kiện hóa tạo tác: • Cơ chế học tập của cá thể • Là nguồn gốc của đặc điểm phát sinh loài (ontogeny) • Quá trình điều kiện hóa có tính di truyền
Hành vi tạo tác thường được cho là: • Có chủ ý • Tự nguyện Hãy nêu ví dụ.
7
Nhắc lại bài cũ 5. Thế nào là kích thích phân biệt (SD), cho một vài ví dụ về kích thích phân biệt phổ biến và chỉ ra khi nào một sự kiện xảy ra như một kích thích phân biệt. Mối quan hệ giữa SD và kết quả của điều kiện hoá tạo tác là gì? Hãy so sánh một SD với một kích thích báo hiệu sự dập tắt (SΔ) và đưa ra một ví dụ về chức năng của SΔ .
8
Kích thích phân biệt (SD) • Tạo bối cảnh cho hành vi tạo tác • Tăng xác suất xảy ra hành vi tạo tác • Có thể công khai (bên ngoài) hoặc riêng tư (bên trong) • Ví dụ: • Cô giáo bước vào lớp, sinh viên phát biểu ý kiến và tranh luận. • Cơn đau đầu xảy ra, SV xuống phòng y tế để lấy thuốc aspirin.
Lưu ý: Một kích thích được gọi là kích thích phân biệt khi và chỉ khi nó tạo bối cảnh cho một hành vi tạo tác cụ thể. S-delta: ngược lại với SD
9
Kích thích phân biệt (SD)
10
11
Nhắc lại bài cũ 6. Nêu ra hệ quả ba kỳ (three-term contingency) của củng cố. Chỉ ra vai trò của kích thích phân biệt trong loại hệ quả đó. Hãy chỉ ra rằng chức năng của SD phụ thuộc vào củng cố của hành vi tạo tác.
12
Hệ quả ba kỳ (three-term contingency) SD : R -> SR Khoa học thần kinh về thói quen (neuroscience of habits) Thói quen được định nghĩa là cơ chế ở cấp độ nơ rôn, tái hiện chuỗi “dấu hiệu (cue) – lịch trình lặp lại (routine) – phần thưởng (reward)” (Duhigg, 2012). Chunking: Hoạt động não bộ thay đổi qua 3 kỳ: • Hoạt động cao trước khi có Dấu hiệu (cue) và khi được Thưởng (reward) • Hoạt động thấp ở Hành vi lặp lại (routine)
13
Nhắc lại bài cũ
7. Xác định bốn kiểu hệ quả cơ bản và đưa ra các ví dụ hàng ngày của mỗi tình huống đó.
14
Bốn loại hệ quả Kích thích theo sau hành vi
Ảnh hưởng lên hành vi Tăng
Giảm
Hiện diện
1. Củng cố tích cực
2. Trừng phạt tích cực
Mất đi
3. Củng cố tiêu cực
4. Trừng phạt tiêu cực
15
Củng cố tích cực Ví dụ: Trẻ được khen khi chia sẻ đồ chơi với bạn
16
Củng cố tiêu cực Ví dụ: Bạn đeo mắt kiếng để tránh tiếp xúc với ánh nắng chói chang.
17
Trừng phạt tích cực Ví dụ: Mỹ đánh bom phiến quân khi nhóm này có hành vi khủng bố chính phủ lâm thời.
18
Trừng phạt tiêu cực Ví dụ: Mẹ lấy đồ chơi đi cất và nói “Gây gỗ nhau đủ rồi!” khi hai anh em tranh giành đồ chơi.
19
Bốn loại hệ quả 1. Bạn Mai che dù khi trời mưa. 2. Trẻ được phiếu bé ngoan mỗi khi biết chia sẻ đồ chơi với bạn ở lớp mẫu
giáo 3. Trẻ không tập trung vào bài giảng và cô mời trẻ ra ngoài hành lang đứng
khoanh tay. 4. Bob luôn khoe khoang về mình và bạn bè của Bob không nói chuyện với
anh ta nữa. 5. Bạn Minh đeo kính mát khi chạy xe đi học vào 1 giờ trưa. 6. Chuột nhấn đòn bẩy để tắt luồng điện từ lồng sắt chạy vào chân. 7. Trẻ ăn nhanh để không bị cô mắng. 8. Long 8 tuổi im thin thít khi ăn để không bị mẹ đánh. 9. Mẹ ẵm bé lên để dỗ khi bé khóc 10. Peter 5 tuổi, rối loạn phổ tự kỉ, được ăn kẹo khi nhìn vào mắt mẹ và nói
‘Mẹ, cho con kẹo!’ và ‘Cảm ơn!’.
20
Phần thưởng và động lực bên trong Câu hỏi thảo luận:
Theo bạn, phần thưởng có dẫn đến giảm động lực nội tại (Intrinsic motivation) không? Bằng chứng nào ủng hộ cho các quan điểm khác nhau về việc này?
21
22
Kết quả nghiên cứu • Literature review (Eisenberger & Cameron, 1996) • Meta-analysis (Cameron et al., 2001) • Câu hỏi: • Phần thưởng có tác động tiêu cực lên động cơ bên trong hay không? • Kết quả: • Phần thưởng có thể được dùng một cách hiệu quả để tăng hoặc duy trì động lực bên trong hay niềm yêu thích tự thân của một cá nhân với hoạt động. • Ứng dụng: Trẻ em không thích đọc sách có thể cảm thấy có động lực tự thân hơn sau một chương trình trao giải thưởng ‘khuyến đọc’ được thiết kế bài bản (liên kết giải thưởng với trình độ đọc tăng dần).
23
• Fryer, 2010: Nghiên cứu kinh tế quy mô lớn về kết quả
học tập của SV và phần thưởng tiền mặt. • Kết quả: Phần thưởng không có tác dụng nâng cao kết
quả học tập khi nó được thưởng không tương ứng với kết quả học tập mỗi ngày của SV trong môn học. • Phần thưởng cho việc tham gia học tập (làm bài tập, đi học đều)
không làm giảm động lực nội tại và có tác động nhỏ lên kết quả học tập. • Phần thưởng tương xứng với trình độ tiếp thu mỗi ngày với độ kho
tăng dần có thể giúp ích hơn trong việc duy trì động lực và nâng cao kết quả học.
24
Nhắc lại bài cũ Câu 9. Làm sao để biết một kích thích có thể được coi là một củng cố tích cực (Positive reinforcer)? Thử nghiệm nào mà bạn có thể làm để chứng minh rằng tiền là một củng cố tích cực? Nguyên lý Premack là gì? Hãy cho ví dụ. Nguyên lý Premack đưa ra một cách để nhận biết củng cố. Hãy giải thích. Ứng dụng của nguyên lý này có ý nghĩa gì?
25
Nguyên lý Premack • The Premack principle: Hành vi có tần suất cao sẽ có
chức năng như một củng cố cho hành vi có tần suất thấp. • Ví dụ: Bạn dành nhiều thời gian để chơi game nhưng rất
ít thời gian để đọc sách tâm lý học hành vi. • Premack Principle: Chơi game (hành vi tần suất cao)
củng cố việc đọc sách TLHHV (hành vi tần suất thấp).
26
Premack (1959) • Củng cố (Reinforcement) đề cập đến hệ quả giữa hai kiểu
hành vi (two sets of behaviors): • Hành vi tạo tác : Behavior
Operant
• Hành vi củng cố : Behavior
Reinforcing
Behavior Operant -> Behavior Reinforcing THAY VÌ là hệ quả giữa hành vi tạo tác (operant) và kích thích môi trường Behavior Operant -> Stimulus Reinforcer
Vì vậy: Củng cố là hành động ăn (eating behavior) thay vì thức ăn (food),…
27
Premack (1962) • Thí nghiệm: • Giai đoạn 1: Cho chuột nhịn uống nước trong 23h và ghi lại hành vi của chúng khi được chọn 2 hành động: • Chạy trên bánh xe • Uống nước Kết quả: Chuột uống nước nhiều hơn chạy. Tại sao?
28
Premack (1962) • Giai đoạn 2: Thiết lập hệ quả giữa: Chạy và Uống • Chuột được uống nước khi chạy bánh xe
Kết quả: Chuột chạy nhiều hơn khi sau đó nó được uống nước. (Uống nước củng cố chạy bánh xe.) Giai đoạn 3: Chuột được cho chọn giữa uống nước và chạy bánh xe Kết quả: Chuột chạy nhiều hơn uống nước. Giải thích?
29
Ứng dụng thực tế
30
Củng cố và tước đoạt phản hồi • Nguyên lý Premack: • Hành vi có tần suất cao củng cố hành vi tần suất thấp hơn. • Trong điều kiện tự do chọn lựa, hành vi xảy ra ở các tần
suất khác nhau, tạo nên ‘thứ bậc phản hồi’ – response hierarchy.
• Tước đoạt cơ hội thực hiện một hành vi thay đổi tần suất
và thứ bậc phản hồi tại một thời điểm cụ thể.
• Ví dụ: Tước đoạt nước -> chuột uống nhiều hơn (tần suất
cao). Khi đó, chạy (tần suất thấp) được củng cố bởi uống nước.
31
Phân tích cân bằng • Equilibrium analysis (Timberlake & Allison, 1974) • Phân biệt giữa phản hồi công cụ và phản hồi hệ quả • Phản hồi công cụ: Hành vi tạo cơ hội để tham dự vào hoạt động khác • Phản hồi hệ quả: Là hành vi xảy ra nhờ phản hồi công cụ • Giả thuyết tước đoạt phản hồi – the response deprivation
hypothesis • Ảnh hưởng của củng cố lên hành vi không phải là tần suất tương
đối (theo Premack) mà là sự tước đoạt hành vi và tình trạng mất cân bằng hệ quả giữa việc phải làm bài tập và coi TV. • Coi TV (hành vi hệ quả) bị giới hạn và rơi xuống thấp hơn mức cơ sở
(mức điều kiện tự do chọn lựa).
32
Điều kiện hóa tạo tác • Thorndike (1911): Các thí nghiệm trên động vật về điều
kiện hóa tạo tác • Luật tác động (law of effect or trial and error learning) • Đơn vị đo lường: độ trễ (latency)
• Skinner (1988): • Độ trễ đo hành vi một cách gián tiếp & không giải thích được các kiểu phản hồi. • Tỉ lệ phản hồi (rate of response or operant rate): số lần phản hồi trong một khoảng thời gian cụ thể
33
Quy trình điều kiện hóa phản hồi • Tỉ lệ phản hồi: • Là số lần phản hồi tạo tác xảy ra trong một đơn vị thời gian cụ thể. • Ví dụ: Đi học trễ 2 lần trong 5 buổi học, tỉ lệ đi học trễ của bạn là 40%. • Là dữ liệu cơ bản nhất của phân tích hành vi tạo tác • Dự báo xác suất phản hồi ở các hoàn cảnh mới trong tương lai. • Phương pháp tạo tác tự do (the free operant method): • Được dùng khi biến phụ thuộc duy nhất là tần suất xảy ra của hành vi • Cá thể phản ứng lặp lại trong suốt một khoảng thời gian kéo dài. • Cá thể có thể phản hồi hoặc không. • Phù hợp để nghiên cứu xác suất phản hồi (so với mô thức –Tmaze trial của Thorndike) • T-maze: Số lần kiểm tra và lần phản hồi được quy định trước bởi nhà
nghiên cứu.
34
Khoang tạo tác
35
Thiết lập động lực: Tước đoạt • Thiết lập mức cơ sở (baseline) • Trọng lượng cơ thể ban đầu • Giả định: Thức ăn có chức năng củng cố • Kiểm tra: Dùng quy trình tước đoạt (deprivation operation) • Giảm lượng thức ăn xuống đến khi trọng lượng cơ thể còn 85% mức cơ sở Giải thích: • Sinh lý: Hoc-môn liên quan tới cân bằng nội tiết (insulin, leptin, ghrelin) được kích hoạt khi cơ thể đói • Thần kinh: Điều chỉnh chất dẫn truyền thần kinh phụ trách khu vực thưởng phạt (midbrain dopamine – DA,…)
36
Mức tạo tác và củng cố liên tục • Shaping: Củng cố liên tục (continuous reinforcement –
CRF): • Khi mỗi phản hồi đều dẫn tới thức ăn và vì vậy làm tăng tỉ lệ phản
hồi Phương pháp xấp xỉ tiếp diễn (The method of successive approximation): • Là PP dùng để huấn luyện hành vi không sẵn có của cá thể (mức tạo tác bằng không) • Rất quan trọng trong huấn luyện các hành vi phức tạp
37
PP xấp xỉ tiếp diễn (hay Định hình)
38
Cumulative recorder
39
A model experiment (SGK, tr.117-119)
Bạn hãy mô tả lại thực nghiệm về điều kiện hóa tạo tác ở bồ câu. Gợi ý, hãy nói về: 1) Mục tiêu nghiên cứu 2) Giả thuyết nghiên cứu 3) Quy trình tiến hành thí nghiệm và các quan sát hành vi tương ứng 4) Kết quả & giải thích ý nghĩa của thí nghiệm
40
Kết quả
41
Củng cố và giải quyết vấn đề • Củng cố và khuôn mẫu trong phản hồi
• Schwartz (1980, 1982): Thí nghiệm ở bồ câu và người
(xem SGK tr. 119) • Luchins (1942): Bài toán bình nước • Người tham gia được giao cho 8 vấn đề, trong đó ở mỗi vấn đề, họ có 3 bình nước với thể tích khác nhau, yêu cầu dùng các bình này để đong một lượng nước nhất định.
42
Bài toán bình nước
43
Quy trình và kết quả Quy trình: • Nhóm có hiệu ứng cố định (mental set group): Giải quyết vấn đề theo trình tự • Nhóm không có hiệu ứng cố định (no mental set group): Giải quyết vấn đề 7 và 8 trước Kết quả (hình bên)
44
Củng cố và đa dạng phản hồi • Allen Neuringer & Jensen (2013): review về khuôn mẫu
phản hồi trong thí nghiệm của Schwartz • Trong 256 nước đi, chỉ có 72 nước đi dẫn tới củng cố • > 4 nước đi trái hoặc phải sẽ bị phạt time-out (negative
punishment) ⇒ Kiềm hãm đa dạng phản hồi Page & Neuriger (1985): Loại bỏ những hạn chế từ TN của Schwartz • Mục tiêu: Kiểm tra giả thuyết rằng sự đa dạng có thể tăng khi có
củng cố ! • Kết luận: Sự đa dạng tăng khi được củng cố.
45
Dập tắt • Dập tắt (extinction): Rút lại củng cố • Xác suất củng cố bằng không khi có hành vi phản hồi • Quy trình dẫn tới sự suy giảm tỉ lệ phản hồi gây ra bởi sự rút lại củng cố • Skinner (1938): Nghiên cứu về dập tắt và các nguyên lý
liên quan • Vai trò tiến hóa của dập tắt
• Bùng nổ dập tắt (extinction burst): • Là hiện tượng tỉ lệ phản hồi tăng cao khi củng cố mới bắt đầu được rút lại
46
Đa dạng hành vi tạo tác • Antonitis (1951): Thí nghiệm trên chuột về đa dạng hành
vi tạo tác (Operant variability) • Hành vi phản hồi biến thiên khi dâp tắt xảy ra • Tăng cơ hội đạt được củng cố Ban đầu: Phản hồi khuôn mẫu -> Dập tắt -> Thay đổi hành vi -> Củng cố trở lại -> Phản hồi khuôn mẫu (mạnh hơn ban đầu)
47
Một số khái niệm và ứng dụng trong trị liệu • Lực phản hồi (force of response) • Phản hồi cảm xúc (emotional responses) • Lerman, Iwata, & Wallace (1999): 41 nhóm dữ liệu về cá
nhân chữa SIB bằng quy trình dập tắt • Gần 50% có biểu hiện bùng nổ và hung hãn vào thời điểm đầu tiên
của quy trình
48
Dập tắt phân biệt • Dập tắt phân biệt (discriminated extinction): • Kích thích phân biệt báo hiệu giai đoạn dập tắt (SΔ). • Thường thấy ở người • Ví dụ: Nút đỏ ghi “OUT OF ORDER” ở máy mua hàng tự động báo hiệu ‘dập tắt’ với hành vi bỏ tiền vào máy
Kháng cự với dập tắt (resistance to extinction): • Trên lý thuyết, khi dập tắt xảy ra, hành vi tiến dần về mức tạo tác ban đầu (operant level) • Thực tế luôn có một mức chênh giữa mức tạo tác này và tỉ lệ phản hồi ở pha cuối của dập tắt, gọi là chỉ số kháng cự với dập tắt (index of resistance to extinction)
49
Hiệu ứng củng cố một phần • Hiệu ứng củng cố một phần (Partial Reinforcement Effect
– PRE) • Củng cố đứt quãng (intermittent schedule of reinforcement)
• Bạn giải thích tính cách quyết tâm (persistent) hay bền bỉ
(resilient) ở một người từ góc nhìn hành vi như thế nào? • Nevin (1988): Giải thích PRE bằng hai quy trình cơ bản: • Củng cố: tăng mức kháng cự với thay đổi (resistance to change) • Phân biệt • Phân biệt giữa củng cố và dập tắt nhanh hơn ở CRF hơn ở PRE • Lấn át hiệu quả của củng cố
50
Kích thích phân biệt và dập tắt Kháng cự với dập tắt không chỉ phụ thuộc vào lịch trình củng cố. Có thể thay đổi phụ thuộc vào kích thích phân biệt trong suốt quá trình củng cố.
Skinner, 1950
51
Hồi phục tự phát • Spontaneous Recovery
Định nghĩa và thảo luận sự phục hồi tự phát (spontaneous recovery). Cho một ví dụ trong sách về hành vi của con người thể hiện sự phục hồi tự phát.
52
Khôi phục phản hồi • Reinstatement of responding • Hành vi tái diễn khi củng cố xuất hiện trở lại sau một thời gian dập tắt
(Bouton, 2004). • Baker, Steinwald, & Bouton (1991): • Thiết lập mối quan hệ hành vi – củng cố (nhấn đòn bẩy – thức ăn) • Quy trình dập tắt (nhấn đòn bẩy – không có thức ăn) • Sau dập tắt: Thức ăn xuất hiện (độc lập với hành vi)
• Kết quả: Nhóm cá thể nhận được củng cố độc lập với hành vi cho thấy
hiện tượng khôi phục phản hồi nhiều hơn nhóm chứng. • Ý nghĩa: Củng cố kích thích các yếu tố bối cảnh SD từ môi trường học
tập ban đầu.
ỨNG DỤNG: Hiện tượng tái sử dụng chất sau khi cai.
53
Làm mới hành vi tạo tác sau dập tắt • Renewal of Operant Responding Following Extinction • Là việc khôi phục hành vi khi cá thể rời khỏi bối cảnh dập
tắt. Room A: Operant training Room B: Extinction ½ nhóm chuột: A là phòng lớn, B là phòng nhỏ ½ nhóm chuột còn lại: A là phòng nhỏ, B là phòng lớn
54
Bouton et al., 2011 • Test: • Quy trình làm mới ABA • Quy trình làm mới AAB • Quy trình làm mới ABC (C: bối cảnh mới)
Kết quả: 1. Cả hai quy trình ABA và AAB đều cho thấy hiện tượng làm mới (renewal) – hành vi tái diễn sau dập tắt khi cá thể rời khỏi bối cảnh dập tắt. 2. Quy trình AAB và ABC cho thấy hành vi nhưng yếu hơn quy trình ABA. Ý nghĩa: Chỉ cần tách khỏi bối cảnh dập tắt, hành vi có thể khôi phục (làm mới). Yếu tố bối cảnh tác động lên độ mạnh của hành vi.
55
Ứng dụng thực tế • Hiện tượng người nghiện chất có thể tái nghiện ngay cả
khi họ thay đổi chỗ ở, bạn bè, hoặc công việc (đến sống ở một thành phố khác). • Bạn hãy giải thích điều này dựa vào hiện tượng làm mới
(renewal effect) mà ta vừa học ở trên.
56
Dập tắt và quên lãng
Skinner, 1938
57
Ví dụ: Dập tắt và cơn giận dữ ở trẻ
58
59
Tóm tắt bài học 1. Có 04 loại củng cố cơ bản trong điều kiện hóa tạo tác 2. Mối quan hệ giữa củng cố và động lực bên trong phụ
thuộc vào cách thiết kết chương trình củng cố. 3. Đơn vị đo lường hành vi tạo tác và cách thực hiện một thực nghiệm về điều kiện hóa tạo tác 4. Đa dạng phản hồi, rập khuôn trong giải quyết vấn đề, và sự sáng tạo 5. Dập tắt tạo tác, kháng cự với dập tắt, và các kiểu khôi phục phản hồi