1
TÂM LÝ HỌC HÀNH VI BÀI 1 GIỚI THIỆU PHẠM THỊ THỦY TIÊN Tien.phamthithuy2386@hoasen.edu.vn T3/2019
2
Đầu ra của môn học (LOs) 1. Xác định được các mốc thời gian lịch sử đi đối với các quan
điểm về hành vi và lý thuyết học tập; 2. Giải thích được các khái niệm nền tảng liên quan đến lý
thuyết học tập; 3. Tích hợp các nguyên tắc chung của lý thuyết học tập vào
những lĩnh vực lớn hơn trong Tâm lý học; 4. Hiểu biết về các học giả có đóng góp tương ứng vào Tâm lý
học hành vi và tiến trình học tập; 5. Phân tích và mô tả nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến
hiệu quả của các kỹ thuật quản lý hành vi và học tập; 6. Ứng dụng tâm lý học hành vi và học tập vào các lĩnh vực
ngoài Tâm lý học.
3
Kế hoạch dạy & học Tuần
Nội dung
Ngày
Tài liệu đọc
1
18/3
Giới thiệu
Pierce & Cheney, Chương 1
2
25/3
Nghiên cứu và hành vi
Pierce & Cheney, Chương 2
3
1/4
Sự linh hoạt của hành vi
Pierce & Cheney, Chương 3
4
8/4
Củng cố hành vi 1
Pierce & Cheney, Chương 4&5
5
15/4
Củng cố hành vi 2
Pierce & Cheney, Chương 4&5
6
22/4
Các hình thức trừng phạt/ khen thưởng
7
29/4
Các loại điều kiện hóa
Pierce & Cheney, Chương 7&10
8
6/5
Tiến trình hoàn thành hành vi 1
Pierce & Cheney, Chương 8&9
9
13/5
Tiến trình hoàn thành hành vi 2
Pierce & Cheney, Chương 8&9
10
20/5
Pierce & Cheney, Chương 6
Hành vi trong tương quan xã hội + Thi giữa kỳ Pierce & Cheney, Chương 11 11
27/5
Quan sát hành vi 1
Pierce & Cheney, Chương 12
12
3/6
Quan sát hành vi 2
Pierce & Cheney, Chương 12
13
10/6
Phân tích hành vi
Pierce & Cheney, Chương 13
14
17/6
Ứng dụng thực tế & Tổng kết + Báo cáo đề án cuối kỳ 1 – Chương 14
15
24/6
Báo cáo đề án cuối kỳ 2
4
Kiểm tra đánh giá
5
Tài liệu tham khảo Pierce, David W. & Cheney, Carle D. (2017), 6th ed. Behaviour analysis and learning: A biobehavioral approach, London: Routledge.
Sarafino, Edward P. (2012). Applied behaviour analysis. Principles and procedures for modifying behaviour. New Jersey: Wiley.
Các tài liệu khác (nếu có) sẽ được tải trên Google Classroom vào trước buổi học kế tiếp.
6
Đầu ra của buổi học (LOs) Sau buổi học này, SV được kỳ vọng có thể: 1. Trình bày các khái niệm học tập, hành vi, và ngành
phân tích hành vi (behavior analysis). 2. Phân biệt hai loại điều kiện hóa: Phản hồi (respondent conditioning) 2. Kết quả (operant conditioning) 1.
3. Giải thích mối quan hệ của quá trình chọn lọc bằng kết
quả với tiến hóa và hành vi. 4. Có kiến thức về lịch sử phát triển của ngành khoa học phân tích hành vi 5. Vai trò của cảm xúc và suy nghĩ trong phân tích hành vi
7
Hành vi là gì? Học tập là gì? Hãy nêu sự khác biệt giữa các lý thuyết về hành vi trước thời kì khoa học và những quan điểm lý thuyết về hành vi hiện đại?
8
“That hardly explains why I am sitting here in a curved position talking to you.” “No black scorpion is falling upon this table.”
9
“Is astrology the ultimate key to competitive advantage? That is what Divinitel, a French company specializing in celestial consulting, claims. For FFr350 ($70) a session, the firm’s astrologers offer advice on anything from the timing of takeovers to exorcisms… So who is daft enough to pay for such mystical mumbo-jumbo? About 10% of French businesses are, according to a study by HEC, a French business school.” (“Twinkle, Twinkle,” The Economist, 22 December 1990, p. 95)
10
11
Một số khái niệm • Học tập là sự thu nhận, duy trì, và thay đổi trong hành vi của cá
thể có được qua trình sống. • Học tập cũng liên quan đến khái niệm tính dẻo của não (neuroplasticity):
Sự thay đổi trong não tương ứng với sự thay đổi hành vi và tham gia vào tiến trình kiểm soát hành vi.
• Hành vi là tất cả những gì mà một cá thể thực hiện, bao gồm
cả các hành vi riêng tư và không nhìn thấy được như suy nghĩ (thinking).
12
Phân tích hành vi • Mục tiêu: Khám phá các nguyên tắc và quy luật điều phối
hành vi, mở rộng các nguyên tắc này cho các loài, và phát triển công nghệ kỹ thuật ứng dụng vào việc quản lý hành vi • Ví dụ: Nguyên tắc phân biệt (discrimination principle): Cá thể sẽ phản ứng
khác nhau trong 2 tình huống (v.d. có kẻ tấn công và không có kẻ tấn công) nếu hành vi được củng cố trong một trường hợp nhưng không được củng cố trong trường hợp còn lại.
• Tập trung vào mối quan hệ hành vi - môi trường • Cá thể thay đổi hành vi như thế nào để đáp ứng lại sự đòi hỏi ngày càng cao của môi trường? -> Điều kiện hóa (conditioning): 02 loại cơ bản là phản hồi (respondent) và kết quả (operant)
13
Câu hỏi thảo luận
Hành vi sinh ra và phát triển (thay đổi) như thế nào?
14
Điều kiện hóa phản hồi Ban đầu: Tiếng ong vo ve (Neutral feature)
Bị chích đau (US)
Một thời gian sau: Tiếng ong vo ve (CS)
Chạy trốn đi ( CR )
Chạy trốn đi ( UR )
15
• Điều kiện hóa phản hồi xảy ra khi một đặc điểm (hoặc sự kiện)
của môi trường vốn không có ảnh hưởng lên hành vi (neutral stimulus) đi kèm với một kích thích không điều kiện (unconditional stimulus – US) trở thành kích thích có ảnh hưởng lên hành vi (condition stimulus – CS). • US là kích thích gây ra phản ứng dựa vào lịch sử sinh học của
cơ thể. • Phương pháp ghép cặp (pairing) hay còn gọi là tiếp diễn thời
gian (temporal contiguity) được sử dụng để tạo ra điều kiện hóa phản hồi. Điều này có nghĩa là kích thích không điều kiện phải xảy ra liền ngay sau khi yếu tố trung tính xảy ra.
16
• Ivan Pavlov làm thí nghiệm vào đầu thế kỉ 20 về việc tiết nước bọt ở chó và
minh họa điều kiện hóa cổ điển (phản hồi). Điều kiện hóa cổ điển là cách mà cơ thể đáp ứng lại với những thay đổi thách thức từ môi trường. • Ở người, điều kiện hóa cổ điển tập trung vào các phản ứng cảm xúc với
các sự kiện tích cực hoặc tiêu cực. • Vì vậy, điều kiện hóa cổ điển đóng vai trò quan trọng trong các mối quan hệ
xã hội. • Dự phần lớn vào cách chúng ta đánh giá và ‘cảm nhận’ về những người bạn hoặc kẻ thù (chương 3).
17
Điều kiện hóa kết quả • Điều kiện hóa kết quả là việc kiểm soát hành vi bằng các kết
quả của nó. • Trong một điều kiện hoặc hoàn cảnh cụ thể (Discriminative
Stimulus - SD), hành vi tạo tác (Response – R hay Operant Behavior) xảy ra để tạo ra các tác động hoặc kết quả (Reinforcement - Sr). • Hành vi tạo tác (operant behavior) là bất kỳ hành vi nào xảy ra
trong môi trường nhằm tạo ra một tác động. Tác động đó, tới lượt mình, sẽ thay đổi khả năng mà hành vi tạo tác có tiếp tục xảy ra trong hoàn cảnh tương tự không.
18
Ví dụ Trong phòng thí nghiệm, một con chuột đói sẽ được cho ăn khi nó nhấn vào đòn bẩy khi đèn sáng. Khi tần số - frequency (hay khả năng – probability) nhấn đòn bẩy của chuột tăng khi đèn sáng (so với khi không bật đèn) thì ta nói rằng điều kiện hóa kết quả đã xảy ra. Trong đó, điều kiện là đèn sáng (SD) thúc đẩy khả năng xảy ra hành vi có tác dụng (R) là nhấn đòn bẩy để giành được thức ăn là kết quả (Sr).
19
So sánh điều kiện hóa cổ điển và điều kiện hóa kết quả • Điều kiện hóa cổ điển: Khi có ghép cặp giữa hai kích thích thì hành vi
xảy ra. • Xảy ra thụ động • Điều kiện hóa kết quả: Khi điều kiện phân biệt xảy ra (đèn sáng) thì
khả năng có hành vi xảy ra tăng (chứ không bắt buộc hành vi sẽ xảy ra như ở điều kiện hóa cổ điển). • Hành vi tạo tác được chọn lựa bởi kết quả mà nó (sẽ) mang lại. • Nhấn mạnh tính chủ động của cá thể
20
Chọn lựa như một quá trình nhân quả Chọn lọc bởi kết quả áp dụng ở ba cấp độ: 1) Chọn lọc gene qua các thế hệ để tồn tại và sinh sản (chọn
lọc tự nhiên) 2) Chọn lọc hành vi trong suốt chiều dài cuộc đời của một cá
thể (chọn lọc dựa vào điều kiện hóa kết quả) 3) Chọn lọc các mô thức hành vi (thói quen, truyền thống, hay
nghi thức) của một nhóm người kéo dài qua nhiều thế hệ và vượt ra khỏi cuộc đời của một cá nhân (chọn lọc văn hóa)
21
• Trong khoa học, chúng ta nói về hai loại nhân quả: liền kề
và xa xôi. 1.
Nhân quả liền kề (immediate causation) là loại cơ chế được nghiên cứu trong ngành vật lý và hóa học. • Trong khoa học hành vi, nguyên nhân liền kề có thể nói về yếu tố sinh lý, hóa sinh, và gen của cơ thể.
2.
Ngược lại, nhân quả xa xôi (remote causation) là mối khái niệm thường thấy trong các ngành sinh học, địa chất, và chiêm tinh. • Chúng ta giải thích các hiện tượng bằng các sự kiện mơ hồ có thể đã gây ra hiện tượng đó. • Ở cấp độ hành vi, nguyên tắc chọn lọc bằng kết quả là một cách giải thích nhân quả xa xôi, gọi là phân tích chức năng (functional analysis).
• Cả hai loại nhân quả này đều được sử dụng để cung cấp
những lý thuyết về học tập và hành vi.
22
Học tập, hành vi, và tiến hóa • Khả năng học tập có ý nghĩa đối với tiến hóa. • Năng lực học tập có tính kế thừa. • Các nhà phân tích hành vi công nhận và ủng hộ vai trò của sinh học,
gen, và tiến hóa nhưng nhấn mạnh hơn vào sự tác động qua lại giữa hành vi và môi trường. • Quan điểm bối cảnh sinh học này được thể hiện qua phân tích của B.F. Skinner về in dấu ở vịt con.
23
• Trong môi trường tự nhiên và trong phòng thí nghiệm, tiếp
cận và đi theo cũng có thể đạt được kết quả này, nhưng những khả năng khác có thể xảy ra. Ví dụ, ta có thể thiết kế sao cho sự di chuyển về phía vật thể làm cho vật dịch chuyển ra xa, và ngược lại. Khi đó, vịt con sẽ đi xa ra khỏi vật thể để làm cho nó tiến gần lại. Một chú vịt con có thể học để mổ vào một cái vết trên tường nếu việc đó làm cho vật thể tiến gần lại nó.” (Skinner, 1974, pp. 40 – 41).
24
• Watson (1903) dùng thuật ngữ kích thích – phản ứng (S – R) để
nói về đối tượng nghiên cứu của ngành tâm lý học. • Dựa vào thí nghiệm nước bọt của chó của Pavlov về điều kiện hóa cổ
điển. • Cho rằng cá thể bắt buộc phải phản ứng khi kích thích xảy ra • Watson bàn về ‘thói quen’ theo cách mà ta có thể hiểu là hành vi tạo tác, nhưng ông thiếu các bằng chứng thực nghiệm và từ vựng để phân biệt điều kiện hóa phản hồi (cổ điển) và điều kiện hóa kết quả.
Tâm lý học nghiên cứu đối tượng duy nhất, đó là mối quan hệ kích thích – phản ứng (S – R)!
25
• Skinner (1935) đã phân biệt hai loại phản xạ có điều kiện: phản
hồi và kết quả. • Năm 1938, ông giới thiệu thuật ngữ ‘tạo tác’ (operant) trong quyển sách kinh điển The Behavior of Organisms. • Skinner bác bỏ lý thuyết kích thích – phản ứng của Watson và giải thích điều kiện hóa kết quả bằng nguyên tắc chọn lọc tự nhiên của Darwin.
Hmmm, ý tưởng tuyệt đấy ông bạn!
Hành vi sinh ra và phát triển như thế nào? - Bằng 02 cách là điều kiện phản hồi và kết quả và tuân theo luật chọn lọc tự nhiên.
26
“Hệ thức của Skinner là hệ thức chọn lọc không khác với lý thuyết chọn lọc của Darwin về sự tiến hóa các loài. Ở chỗ mà Darwin dùng để giải thích sự tiến hóa các loài, Skinner dùng để tìm ra các biến số có liên quan về mặt chức năng đến các thay đổi trong hành vi suốt đời của một cá thể. Cả hai lời giải thích này đều giả định sự biến thiên; Darwin là biến thiên của tính trạng di truyền, Skinner là biến thiên của các hành vi cá nhân. Nói cách khác, Skinner không quan tâm đến việc tại sao hành vi lại biến thiên, chỉ quan tâm đến việc các hành vi được rút ra như thế nào từ tập hợp các biến thiên đã có sẵn. Khi phân tích các mối quan hệ chức năng giữa hành vi và ảnh hưởng của nó lên môi trường, Skinner phá vỡ tương quan S – R trong mô hình biến đổi đầu vào – đầu ra.” (Vargas, 1990, p.9)
27
Câu hỏi thảo luận Thảo luận sự mở rộng phân tích hành vi đến hành vi và văn hóa loài người. Hãy bàn về ý nghĩa của văn hóa từ góc nhìn hành vi và giải thích sự chọn lọc ở cấp độ văn hóa.
28
Hành vi và văn hóa Mục tiêu của phân tích hành vi: 1. Tìm hiểu xem các hành vi cá nhân được thiết lập, duy trì, và thay đổi qua quá trình tương tác với người khác như thế nào. 2. Giải thích những ảnh hưởng của tập quán của nhóm, cộng đồng, hoặc xã hội lên hành vi của cá nhân (Lamal, 1997). 3. Giải thích sự tiến hóa của các tập quán văn hóa.
Sự Aến hóa của văn hóa là mối quan tâm của các nhà phân Kch hành vi bởi vì sự thay đổi văn hóa sẽ thay đổi việc điều kiện hóa xã hội của hành vi cá nhân.
29
30
Lịch sử của phân tích hành vi 1. Hãy mô tả lịch sử về Pavlov, nghiên cứu về phản xạ tiết
nước bọt, các phản xạ có điều kiện, và đóng góp của ông đối với ngành phân tích hành vi hiện đại. 2. Mô tả thuyết hành vi của Watson và ảnh hưởng của nó
lên ngành tâm lý học, thí nghiệm Little Albert, và sự nghiệp của ông. 3. Thảo luận lịch sử về Thorndike, thuyết học tập thử và
sai, và quy luật tác động của ông.
31
Mô tả những đóng góp của Skinner đối với khoa học về hành vi hiện đại. Mô tả sự phát triển của phân tích hành vi và phân tích thực nghiệm về hành vi. Những tạp chí và hiệp hội nào ủng hộ phân tích hành vi? Điều gì xảy ra với việc phân chia phân tích hành vi cơ bản và phân tích hành vi ứng dụng?
32
B.F. Skinner và trường phái hành vi • Ghi chép về cuộc đời và đóng góp của Skinner: Bjork, 1993. • Skinner cũng viết 3 tập tự sự (Skinner, 1976, 1979, 1983) • Học ở Harvard suốt thời kì cách tân về tri thức. • Đọc sách của Magnus – đại diện đương thời của Pavlov, người
nghiên cứu về điều kiện hóa của chuyển động vật lý. Skinner đọc sách của ông và ấn tượng với nó, ông viết “Tôi bắt đầu nghĩ về phản xạ như là hành vi hơn là giống như Pavlov rằng là ‘hoạt động của vỏ não’, hay với Sherrington là ‘hành động tích hợp của hệ điều hành” (Skinner, 1979, p.46).
33
• Trong cuốn The Behavior of Organisms (1938), Skinner nhấn mạnh
và phát triển toàn diện ý tưởng rằng phản xạ là một hành vi thay vì là sản phẩm của hệ thần kinh hay là của tâm trí.
• Pavlov diễn giải điều kiện phản xạ như là một phần của nghiên cứu
về hệ thần kinh, trong khi điều kiện hóa phản hồi của Skinner hướng sự chú ý tới các kích thích môi trường và phản hồi của cá thể.
• Nghiên cứu học tập thử - sai của Thorndike dựa vào tình trạng không
quan sát được của tâm trí, nhưng Skinner thì tập trung vào mối quan hệ chức năng có thể quan sát được giữa hành vi và hệ quả của nó.
=> Tóm lại, Skinner cho rằng cả điều kiện hóa phản hồi và điều kiện hóa kết quả cùng tác động lên hành vi. Và cả 2 loại điều kiện này đòi hỏi nghiên cứu các mối tương quan nhìn thấy được giữa sự kiện khách quan và hành vi.
34
• Mối quan tâm của APA lúc bấy giờ (1946) chưa thực sự diễn ra, không có phiên
nào trong các hội thảo dành cho phân tích hành vi.
• Các nhà hành vi lúc đó là Skinner, Keller, Schoenfeld và những người khác tổ
chức hội nghị riêng của họ ở Indiana University (1946) – hội nghị của ngành phân tích thực nghiệm về hành vi đầu tiên.
• Những nhà hành vi mới này phản bác lại quan điểm cực đoan của Watson cũng
như quan điểm từ chối ảnh hưởng của gene lên hành vi của ông. Họ công nhận vai trò của gene, mở rộng phân tích hành vi ra điều kiện hóa kết quả, và coi hành vi là đối tượng chính của nghiên cứu.
• Các nhà hành vi khó công bố bài báo trên các tạp chí lúc bấy giờ vì họ có cỡ mẫu
nhỏ và không làm các phân tích thống kê định lượng. Năm 1958, họ quy tụ một nhóm đủ lớn và tự mở tạp chí riêng, gọi là Journal of Experimental Analysis of Behavior (JEAB) và phát hành số đầu tiên.
• Ứng dụng của phân tích hành vi lên các lĩnh vực thực tiễn ngày càng trở nên rõ
ràng.
35
• Năm 1968, tạp chí Journal of Applied Behavior Analysis (JABA) được xuất
bản lần đầu để đáp ứng lĩnh vực màu mỡ này. • Năm 1964, APA thành lập Phân hội số 25 gọi là The Experimental Analysis of
Behavior với vài ngàn thành viên. Sau đó, Hiệp hội Phân tích Hành vi (the Association for Behavior Analysis – ABA) ra đời vào những năm cuối thập niên 70, ngày nay gọi là the Association for Behavior Analysis International (ABAI) với tạp chí The Behavior Analysist. • Robert Epstein – một trong những học trò cuối cùng của B.F. Skinner và là
cựu tổng biên tập của báo Psychology Today đã thành lập Trung Tâm Cambridge về Nghiên cứu Hành vi vào năm 1981 (website: www.behavior.org)
36
Nhận thức và hành vi • Theo các nhà hành vi, cảm xúc không gây ra hành vi. • Ta thường nhầm lẫn điều này bởi vì cảm xúc thường xảy ngay
trước khi ta thực hiện hành vi. • Chính môi trường mới là yếu tố quyết định cả cảm xúc lẫn hành vi. • Tiếp cận hành vi đòi hỏi nhà nghiên cứu phải truy cứu nguyên nhân của cảm xúc ngược trở về thời điểm mà có sự tương tác giữa môi trường với hành vi. • Các nhà hành vi cũng công nhận vai trò của suy nghĩ trong khoa học hành vi. Họ cho rằng suy nghĩ là một loại hành vi.
37
Tóm tắt bài học • Hành vi là tất cả những gì mà một cá thể thực hiện, bao
gồm cả các hành vi riêng tư và không nhìn thấy được như suy nghĩ (thinking). • Phân biệt hai loại điều kiện hóa: Phản hồi (respondent conditioning) và Kết quả (operant conditioning) • Quá trình chọn lọc bằng kết quả diễn ra ở 3 cấp độ: tự nhiên, hành vi, và văn hóa. • B.F. Skinner đóng vai trò chủ chốt trong lịch sử phát triển của ngành khoa học phân tích hành vi • Phân tích hành vi hiện đại mở rộng ra tìm hiểu về cảm xúc và những hành vi phức tạp như suy nghĩ, giải quyết vấn đề hay ngôn ngữ.
38
Tài liệu tham khảo Tài liệu chính: • Pierce & Cheney, Chương 1 • Sarafino, Chương 1