Skip to main content

Hồ sơ 34 tỉnh thành Việt Nam

Page 1


hồ sơ

34 Tỉnh thành

nam

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ

Vùng VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC

TUYÊN QUANG

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

Tỉnh Tuyên Quang mới (sáp

khi sáp nhập tỉnh Hà Giang)

nằm ở trung tâm vùng Đông

Bắc Bộ, tiếp giáp với các tỉnh:

Cao Bằng, Thái Nguyên, Phú

Thọ, Lào Cai và có đường biên giới quốc gia dài 277,556km,

tiếp giáp với tỉnh Vân Nam

(Trung Quốc) thông qua cửa

khẩu quốc tế Thanh Thủy.

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

Diện tích tự nhiên: 13.795,6km2

Dân số: 1.865.270 người

Cơ cấu hành chính: Sau khi sắp xếp

đơn vị hành chính, tỉnh Tuyên Quang

mới có 124 đơn vị hành chính cấp xã

(gồm 117 xã và 7 phường). Trong đó, có 104 xã và 7 phường mới được hình

thành sau khi sáp nhập từ các đơn vị

hành chính cấp xã hiện có; 13 xã giữ nguyên không thực hiện sáp nhập.

Giữ vững sự đoàn kết, thống nhất; xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững

mạnh; tăng cường quốc phòng, an ninh; phát huy mọi tiềm năng, lợi thế, nguồn lực, động lực và không gian phát triển mới; bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện và nâng cao toàn diện đời sống Nhân dân; phấn đấu đến năm 2030 là tỉnh phát triển khá, toàn diện, bền vững, thu nhập trung bình cao, đến năm 2045 là tỉnh phát triển, thu nhập cao trong vùng trung du và miền núi Bắc Bộ; tự cường, tự tin trong kỷ nguyên mới, phát triển phồn vinh, hạnh phúc.

CHỈ TIÊU ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ NHIỆM KỲ 2025 - 2030

KINH

TẾ

1. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) (giá hiện hành) đạt 170.000 tỷ đồng

2. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) (giá so sánh 2010) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 10,5%/năm

3. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đầu người đến năm 2030 (giá hiện hành) đạt 95 triệu đồng/người

4. Tỷ trọng kinh tế số đạt tối thiểu 20% GRDP

5. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn phấn đấu đạt 12.000 tỷ đồng

6. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên 75.000 tỷ đồng

7. Năng suất lao động đạt trên 213 triệu đồng/lao động

8. Thu hút 06 triệu lượt khách du lịch.

4. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) là 22%.

Phấn đấu 100% xã, phường đạt tiêu chí

Quốc gia về y tế xã. Tuổi thọ trung bình từ lúc sinh đạt khoảng 74 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 tuổi. Đạt 44 giường bệnh/10.000 dân và 11 bác sỹ/10.000 dân

5. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia giảm bình quân 3-4%/năm.

XÃ HỘI

1. Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,72

2. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia các cấp học: Mầm non 73%, phổ thông 80% trở lên. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt từ 72% trở lên, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt từ 30% trở lên

3. Chỉ tiêu về Văn hóa: 100% xã, phường có thiết chế văn hóa - thể thao phù hợp, được quản lý, khai thác và phát huy hiệu quả; 100% thôn, tổ dân phố có Nhà văn hóa - Khu thể thao phục vụ sinh hoạt cộng đồng và tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao quần chúng; 90% số hộ gia đình đạt gia đình văn hóa; 85% số thôn, tổ dân phố đạt thôn, tổ dân phố văn hóa; 95% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa

MÔI TRƯỜNG

1. Tỉ lệ che phủ rừng đạt 62,2%

2. Tỉ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 95,0%

3. 100% khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.

XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

1. Hằng năm có trên 90% tổ chức, cơ quan, đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; trên 90% cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Tỷ lệ kết nạp đảng viên hằng năm đạt 3% trở lên so với tổng số đảng viên của đảng bộ.

2. Trong nhiệm kỳ, tỷ lệ tổ chức đảng và đảng viên là cấp ủy viên các cấp được kiểm tra, giám sát đạt 30% trở lên.

CAO BẰNG

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

VỊ TRÍ

Tỉnh Cao Bằng nằm ở phía

Đông Bắc Bộ, tiếp giáp với các

tỉnh: Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Lạng Sơn và có đường

biên giới quốc gia dài trên 333 km, tiếp giáp với khu tự trị dân

tộc Choang Quảng Tây (Trung

Quốc) thông qua các cửa khẩu

quốc tế và chính ngạch như Tà

Lùng, Trà Lĩnh và Sóc Giang.

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 6.700,39 km2

Dân số: 573.119 người

Cơ cấu hành chính: Tỉnh có 10 đơn vị hành chính cấp huyện (gồm 9 huyện và 1 thành phố) với tổng số 161 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có 8 phường, 139 xã và 14 thị trấn. Sau sáp nhập xã, phường Cao Bằng sẽ còn lại 56 đơn vị hành chính cấp xã mới (gồm 3 phường và 53 xã).

Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ; phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; khai thác tối đa lợi thế đặc thù, huy động mọi nguồn lực đầu tư cho các ngành kinh tế mũi nhọn, nhất là kinh tế cửa khẩu, du lịch, tạo đột phá trong giai đoạn phát triển mới; phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt mức khá so với các tỉnh trong khu vực Trung du và miền núi phía Bắc. Quan tâm an sinh xã hội, giữ gìn, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; mở rộng hợp tác đối ngoại, bảo đảm quốc phòng - an ninh, bảo vệ vũng chắc chủ quyền biên giới quốc gia; xây dựng Cao Bằng phát triển nhanh, bền vững, nâng cao đời sống Nhân dân.

CHỈ TIÊU ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ

NHIỆM KỲ 2025 - 2030

KINH TẾ

1. Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt 10%/năm trở lên; GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt từ 75 - 80 triệu đồng/người/năm.

2. Đến năm 2030, cơ cấu GRDP: Khu vực dịch vụ và công nghiệp chiếm trên 80%, nông lâm nghiệp dưới 15%.

3. Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân 12%/năm.

4. Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn tăng bình quân 11%/năm.

5. Đến năm 2030, đóng góp của kinh tế số trong GRDP đạt tối thiểu 20%, trong đó kinh tế số nền tảng chiếm từ 7- 10%.

VĂN HÓA, XÃ HỘI

1. Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều giảm bình quân trên 3%/năm.

2. Đến năm 2030, tỉ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt trên 39,62% (21/53 xã); trên 50% số xã, phường không ma tuý và đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.

3. Phấn đấu đến năm 2030, giảm ít nhất 40% số điểm trường lẻ; bảo đảm trên 80% số xã có trường bán trú hoặc nội trú; 100% xã biên giới có trường phổ thông nội trú liên cấp. Xây dựng mới 01 Bệnh viện Đa khoa tuyến tỉnh quy mô 500 giường, có khả năng nâng cấp lên 1.000 giường sau năm 2030, được đầu tư đồng bộ về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và nguồn nhân lực. Đồng thời, giảm ít nhất 30% chi phí thanh toán dịch vụ y tế ngoài tỉnh thông qua việc nâng cao chất lượng hệ thống y tế địa phương, tăng cường niềm tin và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế ngay tại cơ sở.

4. Đến năm 2030 có trên 90% xã trên địa bàn tỉnh đạt mức Chỉ số Hạnh phúc người dân (CBHPI) từ 90 điểm trở lên, phản ánh mức sống hài lòng và bền vũng, bảo đảm phát triển bao trùm về an sinh, cơ hội, văn hoá, niềm tin

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

1. Ti lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp đạt trên 90%; tỉ lệ cơ sở dữ liệu chuyên ngành kết nối, xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua nền tảng số đạt 100%.

2. Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index), chỉ số chuyển đổi số (DTI) nằm trong nhóm 25 tỉnh, thành phố trên cả nước.

XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ HỆ THỐNG CHÍNH

1. Tỉ lệ tổ chức đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ hằng năm đạt 80% trở lên; kết nạp đảng viên mới hẳng năm đạt từ 1.500 - 1.600 đảng viên.

LAI CHÂU

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

VỊ TRÍ

Tỉnh Lai Châu nằm ở phía

Tây Bắc Bộ, tiếp giáp với

các tỉnh: Lào Cai, Điện

Biên, Sơn La; có đường biên giới quốc gia dài hơn 265,165 km, tiếp giáp với

tỉnh Vân Nam (Trung Quốc)

thông qua cửa khẩu quốc tế Ma Lù Thàng.

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 9.068,73km2

Dân số: 512.601 người

Cơ cấu hành chính: Sau khi sắp

xếp, tỉnh Lai Châu có 38 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 36 xã và 2 phường. Trong đó có 34 xã và 02 phường hình thành sau sắp xếp và 2 xã không thực hiện sắp xếp là xã Mù Cả, xã Tà Tổng.

Xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện; khai thác hiệu quả các cơ hội, nguồn lực, đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế, phát triển toàn diện văn hóa, y tế, giáo dục, nâng cao đời sống của Nhân dân. Bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia; mở rộng hợp tác quốc tế. Phấn đấu đến năm 2030 đưa Lai

Châu trở thành tỉnh phát triển trung bình của vùng trung du và miền núi phía Bắc, đến năm 2045 trở thành tỉnh trung bình của cả nước.

CHỈ TIÊU ĐẠI HỘI

BỘ NHIỆM KỲ 2025 - 2030

KINH TẾ

1. Tốc độ tăng trưởng GRDP đạt bình quân khoảng 10%. GRDP bình quân đầu người đạt 90 triệu đồng. Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 4.596.000 đồng/người/tháng.

2. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn phấn đấu đến năm 2030 đạt trên 4.500 tỷ đồng.

3. Giá trị hàng địa phương tham gia xuất khẩu tăng bình quân 10,5%/năm.

4. Tổng lượt khách du lịch tăng bình quân 10%/năm; doanh thu từ du lịch đến năm 2030 đạt trên 2.700 tỷ đồng.

5. Tổng vốn đầu tư xã hội trên địa bàn tỉnh bình quân khoảng 35% GRDP.

6. Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội đạt 8-9%/năm.

7. Tỷ trọng kinh tế số đạt từ 9-10% GRDP.

VĂN HÓA, XÃ HỘI

1. Dân số đến năm 2030 đạt trên 530 nghìn người.

2. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi; giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 và đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cở sở mức độ 2. Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trường: Mẫu giáo đạt 99,8%, tiểu

học đạt 99,9%, trung học cơ sở đạt 98%, trung học

phổ thông đạt từ 60% trở lên. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia từ 80% trở lên.

3. Hằng năm giải quyết việc làm cho 10.000 lao động, đào tạo nghề cho 4.700 lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo 70,5%, trong đó lao động qua đào tạo có bằng cấp chứng chỉ trên 32%. Tỷ trọng lao động có việc làm trong nền kinh tế bình quân giai đoạn 2026-2030 là: Nông, lâm nghiệp và thủy sản 58,1%; Công nghiệp và xây dựng 13,1%; Dịch vụ 28,8%. Tỷ lệ thất nghiệp đến năm 2030 khoảng 1%.

4. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3-4%/năm, phấn đấu đến năm 2030 cơ bản không còn hộ nghèo

5. Có trên 13,5 bác sĩ/1 vạn dân; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi xuống dưới 17%; tỷ lệ xã hội đạt tiêu chí quốc gia về y tế đạt trên 92%; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 96%; tuổi thọ bình quân đạt 70 tuổi.

6. 88% thôn, bản, khu dân cư có nhà văn hóa; 86% hộ gia đình, 78% thôn, bản, khu phố và 98% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn văn hóa.

7. Phấn đấu toàn tỉnh có ít nhất 10 xã đạt chuẩn nông thôn mới.

8. Trên 95% đường xã được cứng hóa; 99% hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia; 82% dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung; 80% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn; hoàn thành 1.500 căn nhà ở xã hội.

9. Phấn đấu 50% trở lên số xã, phường không có ma túy.

MÔI TRƯỜNG

1. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 55%.

2. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được phân loại, thu gom, xử lý đạt 95%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được phân loại, thu gom, xử lý đạt 90%.

3. Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông( suối) đạt 65%.

4. Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đạt 98%.

ĐẢNG VÀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

1. Tỷ lệ kết nạp đảng viên mới hằng năm đạt từ 3-4% tổng số đảng viên trong toàn Đảng bộ tỉnh.

2. 75% trở lên đảng bộ trực thuộc tỉnh, 90% trở lên tổ chức cơ sở đảng, 90% trở lên đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ; 100% tổ chức chính quyền cơ sở, trên 90% Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị - xã hội cơ sở đạt từ tốt trở lên.

LÀO CAI

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

VỊ TRÍ

Tỉnh Lào Cai (sau khi sáp nhập

tỉnh Yên Bái) nằm ở trung tâm

vùng Tây Bắc Bộ, tiếp giáp với

các tỉnh: Lai Châu, Sơn La,

Phú Thọ, Tuyên Quang và có

đường biên giới quốc gia dài

hơn 182 km, tiếp giáp với tỉnh

Vân Nam (Trung Quốc) thông

qua cửa khẩu quốc tế đường

bộ và đường sắt Lào Cai.

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 13.256,92 km2

Dân số: 1.778.785 người

Cơ cấu hành chính: Sau khi sắp xếp đơn

vị hành chính, tỉnh Lào Cai có 99 đơn

vị hành chính cấp xã, gồm 89 xã và 10

phường. Trong đó có 81 xã, 10 phường

hình thành sau sắp xếp và 8 xã không

thực hiện sắp xếp là các xã Nậm Xé, Ngũ

Chỉ Sơn, Chế Tạo, Lao Chải, Nậm Có, Tà

Xi Láng, Cát Thịnh, Phong Dụ Thượng.

Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện; bảo đảm

vững chắc quốc phòng, an ninh; phát huy mọi tiềm năng, lợi thế, nguồn lực và yếu tố con người, khai thác hiệu quả động lực tăng trưởng mới, tạo bước đột phá xây dựng tỉnh Lào Cai trở thành cực tăng trưởng, trung tâm kết nối giao thương kinh tế giữa Việt Nam và các nước ASEAN với vùng Tây Nam - Trung Quốc theo hướng “xanh, hài hòa, bản sắc, hạnh phúc” gắn với mục tiêu “Giữ biên giới, giữ dân, giữ rừng, giữ nước, giữ môi trường”. Đến năm 2045, Lào Cai trở thành trung tâm phát triển phía Bắc của cả nước; là trung tâm kết nối giao thương kinh tế giữa Việt Nam và các nước ASEAN với Trung Quốc và Châu Âu. Hiện thực hoá mục tiêu phát

triển “xanh, hài hoà, bản sắc, hạnh phúc”.

BỘ NHIỆM KỲ 2025 - 2030

KINH TẾ

1. Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành đến năm 2030 trên 240 ngàn tỷ đồng; cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: nông, lâm nghiệp, thủy sản 12,4%; công nghiệp - xây dựng 43,5%; dịch vụ 37,5%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 6,6%.

2. Phấn đấu đạt tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP) bình quân cho giai đoạn 2026 - 2030 từ 10%/năm trở lên.

3. Đến năm 2030 GRDP bình quân đầu người 136 triệu đồng, thu nhập bình quân đầu người 70 triệu đồng.

4. Phấn đấu đến năm 2030 tỉ trọng kinh tế số đạt khoảng 20%.

5. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đến năm 2030 đạt trên 32.000 tỷ đồng.

6. Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn 5 năm đạt trên 500.000 tỷ đồng. CHỈ TIÊU ĐẠI HỘI ĐẢNG

7. Tỉ lệ đô thị hoá đến năm 2030 đạt trên 38%.

8. Đến năm 2030 số khách du lịch đến địa bàn đạt trên 15 triệu lượt người, doanh thu du lịch đạt 70.000 tỷ đồng.

9. Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng bình quân trên 12%/năm.

10. Đến năm 2030, tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua địa bàn đạt 10 tỷ USD.

11. Phấn đấu đến năm 2030 toàn tỉnh có trên 18.000 doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả đạt trên 60%; tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế ngoài nhà nước trong GRDP đạt trên 72%.

12. Tốc độ tăng năng suất lao động tăng bình quân trên 6,5%/năm.

XÃ HỘI

1. Đến năm 2030 tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt

khoảng 75,5 tuổi, trong đó số năm sống khoẻ mạnh phấn đấu đạt 68 năm.

2. Chỉ số hạnh phúc của người dân đến năm 2030 đạt 72%.

3. Đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó tỷ lệ lao động đã đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 36%. Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống còn dưới 42%.

4. Đến năm 2030 tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế so với dân số 100%; số bác sĩ trên một vạn dân 15,5 bác sĩ, trong đó đến năm 2027 có tối thiểu 4-5 bác sĩ/trạm y tế; số giường bệnh trên một vạn dân 45 giường bệnh.

5. Đến năm 2030 tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia đạt 85%; 85% người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương; đạt chuẩn phổ cập giáo dục mẫu giáo cho trẻ 3 tuổi.

6. Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030) duy trì mức giảm 2,5-3 điểm %/năm.

7. Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đến năm 2030 đạt 50%.

MÔI TRƯỜNG

1. Tỷ lệ che phủ rừng duy trì mức 60%.

2. Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 95%; tỷ lệ chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt 100%.

3. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 90%.

4. Tỷ lệ khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.

5. Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đạt 98%.

ĐẢNG VÀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

1. Hằng năm có trên 90% đảng bộ trực thuộc Tỉnh ủy, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh, chính quyền tỉnh, xã, phường hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Kết nạp đảng viên từ 2,5 - 3% tổng số đảng viên/năm.

THÁI NGUYÊN

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

VỊ TRÍ

Tỉnh Thái Nguyên (sau khi sáp nhập tỉnh Bắc Kạn) nằm ở vị trí

chuyển tiếp giữa vùng Đông Bắc và đồng bằng sông Hồng, tiếp giáp với các tỉnh: Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Phú Thọ, Hà Nội, Tuyên

Quang; là tỉnh nội địa không có

đường bờ biển và đường biên giới

quốc gia, đóng vai trò cửa ngõ giao

thương quan trọng thông qua các tuyến quốc lộ huyết mạch và hệ thống ga đường sắt.

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 8.375,21 km2

Dân số: 1.799.489 người

Cơ cấu hành chính: Sau sáp nhập, cơ cấu hành chính tỉnh Thái Nguyên tinh gọn còn 92 đơn vị cấp xã (77 xã và 15 phường), giảm từ 172 đơn vị, bao gồm việc sáp nhập nhiều xã/phường cũ, thành lập các xã/phường mới có tên gọi mới, cùng 2 xã được giữ nguyên (Sảng Mộc, Thượng Quan), nhằm tinh giản bộ máy và nâng cao hiệu quả quản lý, với các đơn vị cấp huyện giữ nguyên 3 thành phố và 6 huyện.

Tăng cường xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, tổ chức bộ máy

tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phát huy truyền thống đoàn kết, đột phá phát triển nhanh, bản sắc, bền vững; xây dựng cơ sở hạ tầng

đồng bộ, hiện đại; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; nâng cao toàn diện đời sống của Nhân dân, xây dựng tỉnh Thái Nguyên trở thành trung tâm công nghiệp hiện đại, có thu nhập trung bình cao trước năm 2030, phấn đấu thành tỉnh phát triển có thu nhập cao trước năm 2045.

KINH TẾ

1. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành

đến năm 2030 đạt 361,6 nghìn tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp, xây dựng 54,6%; dịch vụ và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 36,5%; nông, lâm nghiệp, thủy sản 8,9%.

2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) theo giá so sánh bình quân từ 10,5%/năm trở lên.

3. GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 220 triệu đồng.

4. Phấn đấu giai đoạn 20262030, tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP tỉnh Thái Nguyên đạt khoảng 35%.

5. Tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước (không bao gồm thu tiền sử

dụng đất, thu từ xổ số kiến thiết, thuế tối thiểu toàn cầu) phấn

đấu đạt bình quân từ 10%/năm

trở lên. Tỷ lệ thu ngân sách

Nhà nước so với GRDP đạt từ

12,5% trở lên.

6. Tổng vốn đầu tư thực hiện trên

địa bàn giai đoạn 2026-2030 theo giá hiện hành đạt 793,3 nghìn tỷ đồng.

7. Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên

địa bàn so với GRDP giai đoạn 2026-2030 đạt 68%.

8. Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng bình quân 12,5%/năm.

9. Giá trị sản phẩm nông, lâm

nghiệp, thủy sản tăng bình quân 4%/năm. Đến năm 2030, tổng giá trị sản phẩm thu được từ cây chè đạt 25 nghìn tỷ đồng.

10. Giá trị xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn tăng bình quân 10%/năm; trong đó, xuất khẩu địa phương tăng bình quân 10%/năm.

VĂN HÓA, XÃ HỘI

1. Dân số đến năm 2030 đạt 1.845,7 nghìn người. Tốc độ tăng dân số bình quân đạt 1,52%.

2. Đến năm 2030, tuổi thọ trung bình đạt từ 75,5 tuổi trở lên.

3. Đến năm 2030, chỉ số phát triển con người (HDI) đạt từ 0,79 trở lên.

4. Đến năm 2030, số lao động có việc làm trong nền kinh tế đạt 826 nghìn người trở lên.

5. Đến năm 2030, tỷ trọng lao động có việc làm trong nền kinh tế: Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 15,73%; Công nghiệp và xây dựng chiếm 43,83%; Dịch vụ chiếm 40,44%.

6. Đến năm 2030, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt

trên 75%, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt

từ 38% trở lên.

7. Đến năm 2030, Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực

thành thị dưới 3%. Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực

nông thôn dưới 2,3%.

8. Đến năm 2030, năng suất lao động theo giá

hiện hành đạt từ 437 triệu đồng/lao động trở

lên; Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân

hằng năm theo giá so sánh đạt từ 9% trở lên.

9. Đến năm 2030, có từ 19 bác sĩ, 50 giường

bệnh trên 1 vạn dân trở lên.

10. Đến năm 2030, đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.

11. Củng cố vững chắc và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục các cấp học; trước năm 2030 hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho

trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở. Năm 2030 phấn đấu có 82%

trường học đạt chuẩn quốc gia, 100% các xã

đặc biệt khó khăn đều có trường phổ thông

dân tộc nội trú hoặc bán trú.

12. Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030) duy trì mức giảm 1 - 1,5

điểm%/năm.

13. Đến năm 2030, thu nhập bình quân đầu người gấp 1,5 lần so với năm 2025. Đạt trên 8 triệu đồng/tháng.

14. Đến năm 2030, tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch, đạt chuẩn theo quy định tại nông thôn đạt 80%, thành thị đạt 100%.

15. Phấn đấu đến năm 2030 có 95% số xã đạt chuẩn nông thôn mới.

16. Hằng năm, có trên 90% gia đình văn hóa; trên 90% thôn (xóm), tổ dân phố văn hoá; trên 92% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; Đến năm 2030, mỗi xã, phường có ít nhất 01 câu lạc bộ văn hóa, nghệ thuật, thể thao.

17. 100% tổng số hồ sơ công việc của cả tỉnh (gồm cấp tỉnh, cấp xã) được xử lý trên môi trường mạng (trừ những hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước); 100% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý trên mạng; hạ tầng mạng truy cập băng rộng cố định được đầu tư, nâng cấp đảm bảo 100% người sử dụng có khả năng truy nhập tốc độ trên 1Gb/s; mạng băng rộng di động 5G phủ sóng 100% dân số, hướng tới phát triển mạng di động tiên tiến thế hệ tiếp theo.

MÔI TRƯỜNG

1. Tỷ lệ che phủ rừng từ 60% trở lên.

2. Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 100%; Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%.

3. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý theo quy định đạt từ 95% trở lên. Tỷ lệ nước thải đô thị được thu gom và xử lý bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt yêu cầu theo loại đô thị tương ứng đạt 70%.

4. Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.

5. Tỷ lệ phương tiện giao thông công cộng (xe buýt, tắc xi) sử dụng năng lượng xanh năm 2030 đạt từ 40% trở lên.

AN NINH, QUỐC PHÒNG

1. Hằng năm, phấn đấu xây dựng lực lượng dân quân, tự vệ đạt từ 3,2% trở lên so với dân số của tỉnh. Thực hiện giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho 100% các đối tượng theo quy định.

2. Phấn đấu đến năm 2030 có ít nhất 50% xã, phường trên địa bàn tỉnh không có ma túy; hằng năm kiềm chế tai nạn giao thông, nhất là các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng, phấn đấu kéo giảm 5% trên cả 3 tiêu chí (số vụ, số người chết và số người bị thương).

ĐẢNG VÀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

1. Hằng năm có trên 90% tổ chức cơ sở đảng, đảng viên được đánh giá, xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Tỷ lệ kết nạp đảng viên mới hằng năm đạt tỷ lệ từ 3% trở lên so với tổng số đảng viên của Đảng bộ tỉnh đầu nhiệm kỳ.

ĐIỆN BIÊN

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

VỊ TRÍ QUY MÔ

Tỉnh Điện Biên nằm ở cực Tây Bắc Bộ,

tiếp giáp với các tỉnh: Lai Châu, Sơn La và

có đường biên giới quốc gia dài hơn 400 km, tiếp giáp với tỉnh Vân Nam (Trung

Quốc) và các tỉnh phía Tây và Tây Bắc (Lào)

thông qua cửa khẩu quốc tế Tây Trang.

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

Diện tích tự nhiên: 9.539,93 km2

Dân số: 673.091 người

Cơ cấu hành chính: Sau sáp nhập, cơ cấu hành chính tỉnh Điện Biên

tinh gọn còn 45 đơn vị hành chính

cấp xã, gồm 42 xã và 03 phường.

Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ; phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội. Chú trọng phát triển hạ tầng y tế, giáo dục, đào tạo và đổi mới sáng tạo; không ngừng

nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Nâng cao chất lượng công tác đào tạo nguồn nhân lực. Phát triển nông, lâm nghiệp ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại; kết hợp với phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ, du lịch. Đẩy mạnh phát triển kinh tế số và hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng - an ninh, bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ quốc gia; mở rộng đối ngoại và hội nhập quốc tế. Phấn đấu đến năm 2030, đưa Điện Biên trở thành tỉnh phát triển theo hướng kinh tế xanh, thông minh, bền vững; là một trong nhũng trung tâm du lịch của vùng; trở thành tỉnh phát triển khá trong khu vực.

CHỈ TIÊU ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ NHIỆM KỲ 2025 - 2030

KINH TẾ

1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế phấn đấu đạt từ 10 - 11%/năm. Cơ cấu kinh tế: Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm khoảng 9,64%; ngành công nghiệp xây dựng chiếm khoảng 27,15%; ngành dịch vụ chiếm khoảng 59,45%.

2. GRDP bình quân đầu người năm 2030 đạt 115 triệu đồng/người; năng suất lao động đạt 193 triệu đồng/lao động (theo giá hiện hành).

3. Tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2030 trên 5.000 tỷ đồng. Tổng vốn đầu tư toàn

xã hội giai đoạn 2026 - 2030 đạt 231.000 tỷ đồng. Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với GRDP đạt 56,42%.

4. Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp (theo giá năm 2010) năm 2030 đạt 3.057 tỷ đồng, tăng 16,7% so với năm 2025. Phấn

đấu đến năm 2030, diện tích cây mắc ca

đạt khoảng 40.000ha, diện tích cây cà phê

đạt khoảng 20.000ha. Tỷ trọng kinh tế số đạt 20% GRDP tỉnh.

5. Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng bình quân 18,52%/năm; tốc độ tăng trưởng bình

quân tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ và hoạt động thương mại biên giới đạt trên 10%/năm. Đến năm 2030, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ và trao đổi của cư dân biên giới đạt 153 triệu USD.

6. Giai đoạn 2026 - 2030 đạt trên 8 triệu lượt khách du lịch, số ngày lưu trú bình quân 3 ngày/khách, tổng doanh thu từ hoạt động du lịch đạt 15.000 tỷ đồng. Năm 2030, đạt trên 2,65 triệu lượt khách, trong đó có 600 nghìn lượt khách quốc tế; tổng doanh thu từ hoạt động du lịch đạt trên 5.000 tỷ đồng; đóng góp của du lịch vào GRDP khoảng trên 10%.

VĂN HÓA, XÃ HỘI:

1. Đến năm 2030, dân số trung bình đạt trên

716.000 người, tốc độ tăng dân số hằng năm 1,53%; chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,694.

2. Bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho 8.500 lao

động trở lên, tạo việc làm từ 8.800 - 9.000 lao

động, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo so với lực

lượng lao động trên 70% vào năm 2030, trong

đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng

chỉ đạt trên 55%. Số lao động có việc làm trong

nền kinh tế đạt trên 425,4 nghìn người, trong

đó xét theo khu vực kinh tế: Khu vực nông, lâm

nghiệp và thủy sản chiếm 65,96%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 14,72%; khu vực dịch vụ chiếm 19,31%. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới 2,5%.

3. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3%/năm trở lên; thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng

4,5 triệu đồng/tháng. Đến hết năm 2030, phấn đấu toàn tỉnh có 60% xã đạt chuẩn nông thôn mới và cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới; có từ 200 sản phẩm trở lên được chứng nhận sản phẩm OCOP.

4. 100% xã, phường đạt tiêu chí quốc gia về y tế; có 14 bác sĩ/vạn dân; 36,2 giường bệnh/vạn dân; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng/tuổi) còn 14%, suy dinh dưỡng (chiều cao/tuổi) còn dưới 21%; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm đủ các loại vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng đạt 95%; tỷ lệ dân số được quản lý bằng hồ sơ sức khỏe điện tử đạt 95%; đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế.

5. Đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt trên 85%; tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt kiểm định chất lượng giáo dục trên 85%. Phấn đấu 100% xã biên giới có trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở; 100% phòng học, phòng công vụ, nhà ở nội trú, bán trú được kiên cố. Đào tạo trình độ từ Trung cấp trở lên tại tỉnh Điện Biên cho 11.650 học sinh, sinh viên, học viên (Trung cấp 5.150 người, Cao đẳng 2.325 người, Đại học 2.825 người, sau Đại học 1.350 người). Giai đoạn 2025 - 2030, đào tạo, bồi dưỡng 1.500 người thuộc các ngành tin học, khoa học, kinh tế, ngoại ngữ, ngôn ngữ dân tộc... mở lớp, ngành đào tạo sau đại học tại Điện Biên.

6. Trên 80% người dân ở vùng cao, biên giới được hưởng thụ và tham gia các hoạt động văn hóa; có 80% gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”; 75% thôn, bản, tổ dân phố đạt danh hiệu “Thôn, bản, tổ dân phố văn hóa”; 95% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; 100% xã, phường có nhà văn hóa, thể thao; 72% thôn, bản, tổ dân phố có nhà văn hóa, nơi sinh hoạt cộng đồng; số người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên chiếm 41% trên tổng số dân toàn tỉnh.

7. 100% hệ thống đường tỉnh được nhựa hóa hoặc bê tông hóa. Xây dụng tối thiểu

1.500 căn nhà ở xã hội. 100% khu vực có dân cư sinh sống, làm việc được phủ sóng thông tin di động mạng 4G/5G và cung cấp dịch vụ băng rộng cố định (internet cáp quang). Đáp ứng 100% dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân. 100% cơ sở dữ liệu của tỉnh được số hóa và liên thông với Trung ương. Tỷ lệ người dân có tài khoản định danh điện tử (VNelD) đạt 100%. Tỷ lệ xã có chợ đạt 100%. Tỷ lệ hộ được sử dụng điện đạt trên 99%. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 32%.

8. Tỷ lệ người dân đô thị được sử dụng nước sạch bảo đảm theo tiêu chuẩn đạt 100%; tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 100%, trong đó phấn đấu 55% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn; tỷ lệ che phủ rừng đạt 47%; tỷ lệ thu gom rác thải đạt từ 96,5% đối với khu vực đô thị và đạt từ 50 - 70% đối với khu vực nông thôn. Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 100%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%.

9. Hoàn thành 100% cuộc diễn tập ở các cấp, trọng tâm là diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh năm 2026; mỗi năm chỉ đạo 25% xã, phường diễn tập chiến đấu phòng thủ. 100% cán bộ các cấp trong hệ thống chính trị được bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh. Hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển quân hằng năm.

10. Không để xảy ra bạo loạn, khủng bố, vụ việc phức tạp về an ninh trật tự. Hằng năm, kiềm chế, kéo giảm ít nhất 5% số vụ phạm tội về trật tự xã hội; tiếp nhận, thụ lý 100% và giải quyết trên 90% tin báo, tố giác về tội phạm và kiến nghị khởi tố; tỷ lệ điều tra, khám phá án đạt trên 75%, án rất nghiêm trọng trở lên đạt trên 90% tổng số án khởi tố; phấn đấu giảm ít nhất 5% tai nạn giao thông trên cả 3 tiêu chí.

11. Đến năm 2030, hoàn thành 100% các nội dung hợp tác đã ký kết với các tổ chức, địa phương các nước. Tăng cường kết nối, thiết lập quan hệ, thúc đẩy hợp tác với một địa phương của các nước.

ĐẢNG

VÀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

1. Đến năm 2030, hoàn thành 100% các nội dung hợp tác đã ký kết với các tổ chức, địa phương các nước. Tăng cường kết nối, thiết lập quan hệ, thúc đẩy hợp tác với một địa phương của các nước.

2. 100% cấp ủy, tổ chức đảng, 96% cán bộ, đảng viên, 80% quần chúng nhân dân tham gia nghiên cứu, học tập có hiệu quả các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng; trên 95% cán bộ, đảng viên nhất là người đứng đầu cấp

ủy, chính quyền thực hiện tốt trách nhiệm nêu gương; phát động, tổ chức ít nhất 3 phong trào thi đua học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong Đảng bộ.

3. Hằng năm, có trên 90% tổ chức đảng, đảng

viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; bình quân

mỗi năm kết nạp 4% đảng viên trên tổng số

đảng viên. Đến năm 2030, 90% trưởng thôn, bản là đảng viên. Giữ vững và nâng cao chất lượng của tổ chức đảng ở 100% thôn, bản, tổ

dân phố.

4. 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý, công chức các cấp đạt chuẩn trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,

lý luận chính trị và được bồi dưỡng, cập nhật

kiến thức, kỹ năng theo quy định.

5. Hoàn thành 100% các cuộc kiểm tra, giám

sát đề ra; phấn đấu trên 60% tổ chức đảng và trên 50% số đảng viên là cấp ủy viên cùng cấp

được kiểm tra hoặc giám sát. Giải quyết 100%

đơn, thư tố cáo, khiếu nại về kỷ luật đảng thuộc

thẩm quyền; kiểm soát tài sản, thu nhập đối

với 100% đảng viên diện cấp ủy quản lý. Thực

hiện chuyển đổi số toàn diện từng bước đáp

ứng yêu cầu “giám sát trên dữ liệu, kiểm tra

trên dữ liệu”.

6. 100% các cấp ủy, tổ chức

đảng, chính quyền, cơ

quan, đơn vị triển khai

thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Dân vận khéo”. 100% cán bộ, công chức chuyên trách

làm công tác dân vận

cấp tỉnh và 90% cán bộ

dân vận cơ sở được bồi

dưỡng, tập huấn nâng cao

trình độ về lý luận chính

trị và chuyên môn nghiệp vụ công tác dân vận.

LẠNG SƠN

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

VỊ TRÍ

Tỉnh Lạng Sơn vẫn giữ nguyên

địa giới tỉnh là một tỉnh miền núi, biên giới phía Bắc. Tỉnh nằm ở

vị trí chiến lược Đông Bắc, tiếp giáp Cao Bằng, Quảng Ninh,

Thái Nguyên và Trung Quốc (phía Đông Bắc) với đường biên giới hơn 231 km.

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 8.310,18km2

Dân số: 881.384 người

Cơ cấu hành chính: Lạng Sơn

không sáp nhập tỉnh, nhưng thực

hiện sắp xếp lại các đơn vị hành

chính cấp xã, đến giữa năm

2025, tỉnh còn 65 đơn vị hành

chính cấp xã (61 xã, 4 phường).

Tăng cường xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; phát huy sức mạnh đại đoàn kết các dân tộc; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; tập trung đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và kinh tế tư nhân; đầu tư hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối, hạ tầng khu, cụm công nghiệp, đô thị; tái cơ cấu nông, lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao; phát triển kinh tế cửa khẩu năng động, hiện đại; đẩy mạnh phát triển văn hóa, xã hội, phát triển du lịch xanh gắn với bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa dân tộc, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân; tăng cường quốc phòng, an ninh, đối ngoại, bảo đảm biên giới hoà bình, hữu nghị, hợp tác, tạo đà phát triển nhanh và bền vững, xây dựng tỉnh Lạng Sơn trở thành một trong các cực tăng trưởng của vùng Trung du và miền núi phía Bắc vào năm 2030, trở thành tỉnh phát triển khá vào năm 2035.

CHỈ TIÊU ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ NHIỆM KỲ 2025 - 2030

KINH TẾ

1. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đến năm 2030 đạt khoảng 111.100 tỷ đồng.

2. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân hằng năm từ 10 - 11%.

3. Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn đến năm 2030: Khu vực Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản 12 - 13%; khu vực Công nghiệp - Xây dựng 32 - 33%; khu vực Dịch vụ 50 - 51%; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 4 - 5%.

4. Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người đến năm 2030 đạt khoảng 130 triệu đồng, tương đương khoảng 5.000 USD.

5. Đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt trên 30%.

6. Thu nội địa tăng bình quân hằng năm từ 10% trở lên.

7. Tổng vốn đầu tư xã hội cả giai đoạn 2025 - 2030 khoảng 250 - 270 nghìn tỷ đồng.

8. Đến năm 2030, tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với GRDP khoảng 50 - 51%.

9. Lượng khách du lịch đến năm 2030 đạt khoảng 6.000.000 lượt người; Tổng thu từ khách du lịch đạt từ 10.000 tỷ đồng trở lên.

10. Kim ngạch xuất khẩu hàng địa phương tăng bình quân hằng năm 10-11%.

VĂN HÓA, XÃ HỘI

1. Đến năm 2030 dân số đạt khoảng 854 - 856 nghìn người.

2. Đến năm 2030, tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt khoảng 73,5 - 74 tuổi.

3. Đến năm 2030, Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt khoảng 0,7 - 0,75.

4. Đến năm 2030, số lao động có việc làm đạt khoảng 339.000 người.

5. Đến năm 2030, tỷ trọng lao động có việc làm: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản 36 - 37%; công nghiệp và xây dựng 24 - 25%; dịch vụ 38- 39%.

6. Đến năm 2030, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt từ 76% trở lên; tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35 -40%.

7. Đến năm 2030, tỷ lệ thất nghiệp khoảng 3 - 3,5%.

8. Đến năm 2030, năng suất lao động đạt trên 320 triệu đồng/người.

9. Đến năm 2030: Duy trì tỷ lệ xã, phường đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã là 100%; có 13,5 bác sĩ và 37 giường bệnh trên 1 vạn dân; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 96%.

10. Đến năm 2030, tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt trên 60%.

11. Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030) giảm 2%/ năm.

12. Đến năm 2030, thu nhập bình quân đầu người 01 tháng đạt khoảng 5,4 triệu đồng.

13. Đến năm 2030, tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung là 100%; tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn khoảng 80%.

14. Đến năm 2030, tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 60%.

15. Đến năm 2030, tỷ lệ đường xã được rải nhựa hoặc bê tông đạt trên 90% (theo phân loại đường đến hết năm 2024); tỷ lệ thôn có đường ô tô đến trung tâm thôn được cứng hóa đạt trên 95%; toàn tỉnh có 3.000 căn nhà ở xã hội. (16) Kiềm chế, kéo giảm tai nạn giao thông hằng năm cả 3 tiêu chí ≥ 5%; giảm số vụ phạm tội về trật tự xã hội hẳng năm ≥ 5%.

MÔI TRƯỜNG

1. Đến năm 2030, tỷ lệ che phủ rừng duy trì mức 65%.

2. Đến năm 2030, 100% chất thải nguy hại

được thu gom, xử lý.

3. Duy trì 100% tỷ lệ chất thải y tế được xử lý.

4. Đến năm 2030, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị được thu gom, phân

loại và xử lý đạt trên 99%; tỷ lệ chất thải

rắn sinh hoạt ở khu dân cư nông thôn

được thu gom, phân loại và xử lý đạt khoảng 90%.

5. Đến năm 2030 tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có

hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu

chuẩn môi trường đạt 100%.

ĐẢNG VÀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

1. Tỷ lệ đảng viên được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hằng năm đạt trên 90%.

2. Tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hằng năm đạt trên 90%.

3. Kết nạp đảng viên mới hằng năm đạt trên 2.000 đảng viên.

SƠN LA

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

VỊ TRÍ

Tỉnh Sơn La giữ nguyên vị trí địa lý

tại trung tâm vùng Tây Bắc, phía Tây

giáp Điện Biên, phía Đông giáp Phú

Thọ, Hòa Bình, phía Nam giáp Lào

và Thanh Hóa, phía Bắc giáp Lai

Châu, Yên Bái với đường biên giới

dài hơn 274km.

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 8.310,18km2

Dân số: 881.384 người

Cơ cấu hành chính: Lạng Sơn

không sáp nhập tỉnh, nhưng thực

hiện sắp xếp lại các đơn vị hành

chính cấp xã, đến giữa năm 2025, tỉnh còn 65 đơn vị hành chính cấp xã (61 xã, 4 phường).

Tăng cường xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. Phát huy tiềm năng, lợi thế, truyền thống đoàn kết, bản sắc văn hóa các dân tộc; tiếp tục đổi mới sáng tạo, đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số. Phát triển nhanh, bền vững, lấy nông nghiệp hàng hóa công nghệ cao, công nghiệp chế biến nông sản là trung tâm, gắn kết với du lịch sinh thái, văn hóa; nâng cao đời sống nhân dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh; xây dựng tỉnh Sơn La trở thành tỉnh phát triển khá, trung tâm kinh tế-xã hội của tiểu vùng

Tây Bắc; trung tâm chế biến sản phẩm nông nghiệp của vùng trung du và miền núi phía bắc; trọng điểm du lịch của vùng trung du và miền núi phía bắc và vùng biên giới Việt Nam-Lào.

CHỈ TIÊU ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ NHIỆM KỲ 2025 - 2030

KINH TẾ

1. Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP) bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt 8%8,5%/năm.

2. GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt trên 90 triệu đồng/người.

3. Cơ cấu kinh tế năm 2030: Nông, lâm nghiệp, thủy sản khoảng 17-18%; công nghiệp-xây dựng khoảng 32-33%, dịch vụ khoảng 43-44%.

4. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026-2030 đạt khoảng 150.000 tỷ đồng.

5. Thu ngân sách trên địa bàn năm 2030 đạt 8.000 tỷ đồng.

6. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt 25,8%

7. Đến năm 2030, phấn đấu tổng lượt khách du lịch đạt 9 triệu lượt/năm, tổng thu từ khách du lịch đạt 12.420 tỷ đồng.

8. Phấn đấu đến năm 2030, toàn tỉnh có khoảng 5.500 doanh nghiệp hoạt động.

VĂN HÓA,XÃ HỘI

1. Năm 2030, tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội đạt 50,70%.

2. Năm 2030, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo được cấp văn bằng chứng chỉ là 40%.

3. Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030) giảm bình quân 1,5-2 điểm %/năm.

4. Đến năm 2030: có 9,5 bác sĩ/10.000 dân; có 34,5 giường bệnh/10.000 dân.

5. Đến năm 2030, tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt từ 96,35% dân số trở lên.

6. Đến năm 2030, có 53% xã đạt chuẩn nông thôn mới, tương ứng với 36 xã.

7. Tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia đến hết năm 2030 đạt 84,4%.

8. Phấn đấu đến năm 2030, 100% bản, tiểu khu, tổ dân phố được phủ sóng băng rộng di động 5G.

9. Phấn đấu đến năm 2030, có 90,22% xã, phường; 95,22% cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục trở lên đạt tiêu chuẩn “”An toàn về an ninh, trật tự””.

10. Phấn đấu đến năm 2030, giảm 5% số người nghiện ma tuý và người sử dụng trái phép chất ma tuý có hồ sơ quản lý so với đầu nhiệm kỳ; chuyển hóa, xây dựng 50% xã, phường không ma túy.

MÔI TRƯỜNG

1. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý đến năm 2030 đạt 98%.

2. Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 96%.

3. Phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ che phủ rừng và cây ăn quả thân gỗ, cây phân tán quy đổi của tỉnh Sơn La đạt ổn định 48,5%, trong đó: tỷ lệ độ che phủ rừng đạt ổn định theo quy định là 44,36%, tương đương 625.810ha. Tỷ lệ độ che phủ cây ăn quả thân gỗ và cây phân tán quy đổi tính toán vào tỷ lệ độ che phủ rừng là 4,14%, tương đương 58.446ha.

ĐẢNG VÀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

1. Hằng năm có từ 90% tổ chức cơ sở đảng, đảng viên được đánh giá, xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Tỷ lệ kết nạp đảng viên mới hằng năm trong giai đoạn 2026-2030 đạt từ 3% trở lên trong tổng số đảng viên.

3. Đến năm 2030, 100% số chi bộ bản, tiểu khu, tổ dân phố có chi ủy; 100% bí thư chi bộ và trưởng bản, tiểu khu, tổ dân phố, trưởng ban công tác Mặt trận được tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ.

PHÚ THỌ

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

VỊ TRÍ

Tỉnh Phú Thọ (sau sáp nhập tỉnh Hòa Bình và tỉnh Vĩnh Phúc) là cầu nối giữa Đồng

bằng sông Hồng với vùng Tây Bắc, tiếp giáp với 7 tỉnh, thành gồm: Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hóa, Sơn La, Lào Cai, Tuyên Quang và Thái Nguyên. Vị trí tiếp giáp nhiều địa

phương, nằm ở trung điểm giữa các trục giao thông quan trọng như quốc lộ 2, quốc

lộ 32, đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, và gần sân bay quốc tế Nội Bài.

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 9.361,38km2

Dân số: 4.022.638 người

Cơ cấu hành chính: Sau khi sắp

xếp đơn vị hành chính, tỉnh

Phú Thọ có 148 đơn vị hành

chính cấp xã, gồm 133 xã và 15

phường; trong đó có 131 xã, 15

phường hình thành sau sắp xếp

và 02 xã không thực hiện sắp

xếp là xã Thu Cúc, xã Trung Sơn.

Trong nhiệm kỳ 2025 - 2030: Đảng bộ tỉnh luôn là tập thể thực sự gương mẫu, đoàn kết, trong sạch, vững mạnh toàn diện, tiêu biểu. Đến năm 2030, Phú Thọ là một trong những cực tăng trưởng của vùng Thủ đô; trở thành trung tâm phát triển công nghiệp, thương mại, logistics, du lịch, y tế, đào tạo chất lượng cao và tổ chức lễ hội văn hóa lớn gắn với cội nguồn dân tộc; trung tâm tổ chức các sự kiện quốc gia, quốc tế. Kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế tư nhân làm động lực chính. Hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Di sản văn hóa được bảo tồn và phát huy giá trị. Xã hội phát triển hài hòa, môi trường sinh thái trong lành, chất lượng cuộc sống được nâng lên toàn diện, nhân dân có thu nhập cao, văn minh, hạnh phúc. Giữ vai trò trụ cột trong bảo đảm an ninh năng lượng, quốc phòng, an ninh và kết nối vùng.

Tầm nhìn đến năm 2045: Phú Thọ là thành phố trực thuộc Trung ương; có hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại, xã hội phồn vinh, thịnh vượng; người dân có chất lượng cuộc sống cao, hạnh phúc; nền văn hóa tiên tiến, giàu bản sắc; môi trường sinh thái trong lành, đáng sống; quốc phòng, an ninh được giữ vững, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm.

KINH TẾ

1. Quy mô tổng sản phẩm (GRDP) cao gấp hơn 2 lần so với

năm 2025. Tốc độ tăng trưởng GRDP theo giá so sánh của giai đoạn 2026-2030 khoảng 11-12%/năm. GRDP bình quân đầu người cao gấp hơn 2 lần so với năm 2025, đạt khoảng 220-230 triệu đồng. Đóng góp của nhân tố TFP vào tăng trưởng giai đoạn 2026-2030 khoảng 55-60%; đóng góp của kinh tế số đạt trên 30% GRDP.

2. Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn trong 5 năm đạt trên 910.000 tỷ đồng. Thu ngân sách Nhà nước tăng bình quân trên 10%/năm, đến năm 2030 đạt trên 85.000 tỷ đồng. Tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên 45.000 doanh nghiệp; tốc độ tăng trưởng bình quân khu vực kinh tế tư nhân trên 12%/năm. Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh đạt từ 0,75 trở lên; tỷ lệ người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến đạt trên 80%.

VĂN HÓA, XÃ HỘI

1. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 35 - 40%. Hoàn thành chỉ tiêu Thủ tướng Chính phủ giao theo Đề án

ở xã hội”.

2. Quy mô dân số dự kiến 4,2 triệu người. Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt khoảng 76 năm; thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 69 năm. Thu nhập bình quân đầu người trên 8,7 triệu đồng/tháng. Chỉ số phát triển con người (HDI) phấn đấu đạt 0,78. Chỉ số phát triển và hạnh phúc (VDHI) đạt tối thiểu 85 điểm, thuộc ngưỡng tỉnh phát triển khá cao và hạnh phúc.

3. Số lao động có việc làm trong nền kinh tế đạt 2,4 triệu người. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt trên 80-85%, trong đó tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt 40 - 45%. Tỷ lệ thất nghiệp từ 0,9 - 1,1%. Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân trên 12%/năm.

4. Số bác sĩ/vạn dân đạt 19 bác sĩ; số giường bệnh/vạn dân đạt 50 giường bệnh. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 100%. Đến năm 2030 cơ bản không còn hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025).

5. Tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia đạt trên 95%. Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt trên 85%, trong đó trên 40% số xã đạt chuẩn nông thôn nâng cao.

MÔI TRƯỜNG

1. Tỷ lệ dân số đô thị được cấp

nước sạch qua hệ thống cấp

nước tập trung đạt 100%. Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng

nước sạch đáp ứng quy chuẩn

đạt trên 95%. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh

hoạt bảo đảm quy chuẩn, tiêu chuẩn ở khu vực đô thị

đạt 100% và ở khu vực nông thôn đạt trên 85%. Tỷ lệ khu, cụm công nghiệp đang hoạt

động có hệ thống xử lý nước

thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%. Tỷ lệ

chất thải nguy hại và tỷ lệ chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt 100%. Tỷ lệ che phủ rừng duy trì mức 42,5%.

ĐẢNG VÀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

1. Tỷ lệ tổ chức Đảng trực thuộc Tỉnh ủy

được đánh giá, xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hằng năm đạt trên 95%.

Tỷ lệ đảng viên được đánh giá, xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hằng năm đạt trên 90%.

AN NINH QUỐC PHÒNG

1. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống.

Đến năm 2030 không còn địa bàn trọng điểm, phức tạp về trật tự, an toàn xã hội; phấn đấu không để xảy ra các vụ cháy lớn gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản; giảm ít nhất 50% số xã, phường không có ma túy.

Giải quyết hiệu quả các phức tạp nảy sinh, không để xảy ra biểu tình, bạo loạn, đơn thư, khiếu kiện phức tạp liên quan tới việc thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng.

Vùng ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

BẮC NINHTỉnh

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

VỊ TRÍ

Vị trí tỉnh Bắc Ninh mới (sau khi sáp nhập với Bắc Giang) nằm ở phía Đông Bắc Hà Nội, thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, giáp Hà Nội, Bắc Giang (cũ), Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hải

Phòng và Hưng Yên, với diện tích lớn hơn và trung tâm hành chính đặt tại thành phố Bắc

Giang cũ, là một phần của tam giác kinh tế động lực Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.

Phía Bắc: Giáp tỉnh Lạng Sơn và Thái Nguyên.

Phía Tây: Giáp Thủ đô Hà Nội.

Phía Nam: Giáp thành phố Hải Phòng và tỉnh Hưng Yên.

Phía Đông: Giáp tỉnh Quảng Ninh.

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 4.718,6km2

Dân số: 3.619.433 người

Cơ cấu hành chính: Cơ cấu hành chính mới của Bắc Ninh, sau khi sáp nhập với Bắc Giang, là một tỉnh hợp nhất (tên gọi mới là Bắc Ninh) gồm 99 đơn vị hành chính cấp xã (66 xã, 33 phường), giảm 214 đơn vị so với trước, với trung tâm hành chính đặt tại TP Bắc Giang cũ. Có 1 xã không thực hiện sắp xếp là xã Tuấn Đạo. Các sở ban ngành của tỉnh cũng được sắp xếp lại để tinh gọn, hiệu quả hơn, hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

Xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị tỉnh Bắc Ninh đoàn kết, trong sạch, vững mạnh; kinh tế - xã hội phát triển nhanh, toàn diện và bền vững; bảo đảm quốc phòng, anh ninh; không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần và môi trường sống của Nhân dân; tự tin cùng cả nước tiến mạnh trong kỷ nguyên phát triển mới của dân tộc; đưa Bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030 và đến năm 2045 là thành phố xanh, văn minh, mang đậm bản sắc văn hóa Kinh Bắc.

CHỈ TIÊU ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ NHIỆM KỲ 2025 - 2030

KINH TẾ

1. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 11-12%/năm.

2. GRDP bình quân đầu người đạt 8.700 - 9.200 USD.

3. Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội đạt 10%/năm.

4. Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với GRDP giai đoạn 2026 - 2030 đạt 35 - 40%.

5. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR) giai đoạn 2026 - 2030 đạt 3,0 - 3,5.

6. Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt khoảng 45%.

7. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2026 - 2030 đạt 1.090 tỷ USD.

8. Giai đoạn 2026 - 2030, thu ngân sách nhà nước đạt 375.700 tỷ đồng; chi ngân sách địa phương đạt 279.000 tỷ đồng.

9. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 65%.

10. Tỷ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị đạt 25%.

XÃ HỘI

1. Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,8.

2. Tuổi thọ trung bình đạt 75,5 tuổi.

3. Thu nhập bình quân đầu người đạt 7,84 triệu đồng/tháng.

4. Đến hết năm 2027, toàn tỉnh không còn hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025).

5. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 đạt trên 55%.

6. Số giường bệnh bình quân 10.000 dân đạt 40 giường; số bác sĩ bình quân 10.000 dân đạt 19 người.

7. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 90%, trong đó: Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt

42%. Lao động có kỹ năng công nghệ thông tin đạt 90%.

MÔI TRƯỜNG

1. Tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn là 96,4% (trong đó, đô thị đạt 100%, nông thôn đạt 93,8%).

2. Tỷ lệ chất thải công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại, chất thải y tế được thu gom và xử lý theo quy định đạt 100%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt 98,5%.

3. 100% các khu, cụm công nghiệp trước khi đi vào hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Cơ bản không còn điểm, khu vực ô nhiễm môi trường gây bức xúc trong khu dân cư và cộng đồng, đặc biệt ở các làng nghề.

4. Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đạt trên 98%.

5. Tỷ lệ che phủ rừng (không tính cây ăn quả) đạt 30,65%.

AN NINH

Có ít nhất 50% xã, phường không có ma túy.

CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG

1. Hằng năm có trên 90% tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; trên 90% đảng viên được đánh giá, xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Hằng năm, trên 85% số cơ quan, chính quyền cơ sở hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; trên 85% tổ chức cơ sở của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội hoàn thành tốt nhiệm vụ; riêng tổ chức công

đoàn có trên 70% hoàn thành tốt nhiệm vụ. (26) Tỷ lệ kết nạp đảng viên mới hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030 đạt từ 3% tổng số đảng viên trở lên.

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam Tỉnh

QUẢNG NINH

VỊ TRÍ

Vị trí của Quảng Ninh ở địa đầu Đông Bắc Việt Nam, giáp Trung Quốc (phía Bắc), biển Đông/ Vịnh Bắc Bộ (phía Đông và Nam), và các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng (phía Tây và Tây Nam), cách Hà Nội 125km về Đông Bắc. Bờ biển dài 250km với nhiều cảng quan trọng (như Cái Lân, Hòn Gai, Cẩm Phả), đường biên giới đất liền giáp Trung Quốc (khoảng 118.8km) với cửa khẩu Móng Cái, cùng biên giới biển ở Vịnh Bắc Bộ, có các cảng biển lớn phục vụ giao thương và có đường cao tốc Hạ Long - Vân Đồn kết nối,

Phía Bắc: Giáp Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, Trung Quốc.

Phía Đông: Giáp biển Đông và Vịnh Bắc Bộ.

Phía Nam: Giáp Vịnh Bắc Bộ và thành phố Hải Phòng.

Phía Tây và Tây Nam: Giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, Hải Dương.

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 6.207,95km2

Dân số: 1.497.447 người

Cơ cấu hành chính: Sau sáp nhập, cơ cấu hành chính cấp xã của Quảng Ninh có sự điều chỉnh lớn, giảm số lượng đơn vị hành chính cấp xã (từ gần 100 xuống còn khoảng 54 đơn vị), hình thành các xã, phường mới lớn hơn, bao gồm 22 xã, 30 phường và 2 đặc khu (Vân Đồn, Cô Tô), với sự hợp nhất nhiều đơn vị cũ như ở Hạ Long và Đông Triều. Tỉnh Quảng Ninh vẫn giữ nguyên là một tỉnh, không sáp nhập với tỉnh khác, nhưng có mục tiêu phát triển thành thành phố trực thuộc Trung ương trong tương lai với các thành phố nội tỉnh. MỤC

TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

Tiếp tục tăng cường xây dựng Đảng và hệ thống chính trị, trong sạch, vững mạnh toàn diện; phát huy truyền thống “Kỷ luật và Đồng tâm”, dân chủ, kỷ cương, giá trị văn hóa, sức mạnh con người; phát triển kinh tế-xã hội nhanh, bền vững; lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh là động lực chính cho phát triển; nâng cao toàn diện đời sống nhân dân; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại; xây dựng Quảng Ninh giàu mạnh, văn minh, hiện đại, hạnh phúc, trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030, trở thành vùng đô thị lớn mang tầm khu vực và quốc tế vào năm 2045, là một trong những đầu tàu kinh tế quan trọng của quốc gia, tự tin, vững vàng, tiến mạnh trong kỷ nguyên phát triển mới.

CHỈ TIÊU

XÂY DỰNG ĐẢNG

NHIỆM KỲ 2025 - 2030

1. Hằng năm có trên 90% tổ chức cơ sở đảng được đánh giá, xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Hằng năm có trên 90% đảng viên được đánh giá, xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

3. Tỷ lệ kết nạp đảng viên mới hằng năm đạt 3-3,5% tổng số đảng viên.

KINH TẾ

1. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên

địa bàn (GRDP) bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt 12%/năm.

2. Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP đạt trên 18%.

3. GRDP bình quân đầu người đạt 20.000 USD.

4. Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt 30%.

5. Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt trên 55%.

6. Phấn đấu thành lập mới đạt 2.000 doanh nghiệp/năm.

7. Đóng góp của kinh tế tư nhân trong GRDP khoảng 40-45%.

8. Tốc độ tăng tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt trên 12%/năm.

9. Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân đạt 12%/năm.

10. Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 75% và nâng cao chất lượng đô thị.

XÃ HỘI

1. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt trên 90%, trong đó đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 48%.

2. Tỷ lệ thất nghiệp dưới 2%.

3. Đạt 68 giường bệnh/1 vạn dân (gồm 65 giường công lập/1 vạn dân và 3 giường tư nhân/1 vạn dân); 19 bác sĩ/1 vạn dân; 8 dược sĩ đại học/1 vạn dân; 33 điều dưỡng/1 vạn dân; tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 100%.

4. Phấn đấu chỉ số phát triển con người (HDI) của tỉnh ở nhóm 5 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước; tuổi thọ trung bình người dân trên 76 tuổi.

5. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt trên 95%.

6. Toàn tỉnh không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia.

MÔI TRƯỜNG

1. Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt trên 99%; tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt trên 85%.

2. Tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải rắn sinh hoạt đô thị và các xã đảo, các xã có hoạt động du lịch, dịch vụ bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt trên 99% và tại các khu vực nông thôn đạt 90%. Tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải tại các khu đô thị mới tập trung đạt 100%.

3. Tỷ lệ khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường đạt 100%.

4. Tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 50% và nâng cao chất lượng rừng.

Thành phố HÀ NỘI

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

VỊ TRÍ

Hà Nội là Thủ đô - trung tâm đầu não về chính

trị, văn hoá và khoa học kĩ thuật, đồng thời là

trung tâm lớn về giao dịch kinh tế và quốc tế

của cả nước, với vị trí địa lý nằm phía Tây Bắc

Đồng bằng sông Hồng, tiếp giáp với các tỉnh:

Phía Bắc: Thái Nguyên, Vĩnh Phúc.

Phía Nam: Hà Nam, Hòa Bình.

Phía Đông: Bắc Giang, Bắc Ninh, Hưng Yên.

Phía Tây: Hòa Bình, Phú Thọ.

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 3.359,84km2

Dân số: 8,807.523 người

Cơ cấu hành chính: Cơ cấu hành chính Hà Nội sau sắp xếp gồm

30 đơn vị cấp huyện (12 quận, 17 huyện, 1 thị xã) và 126 đơn vị cấp xã (51 phường, 75 xã), giảm

từ hơn 500 đơn vị, tinh gọn bộ

máy, nâng cao hiệu quả quản lý, tập trung vào 2 cấp chính quyền (Thành phố và cấp xã).

Mục tiêu đến năm 2030: Hà Nội là Thủ đô “Văn minh - Hiện đại - Hạnh phúc”, xanh, thông minh, nơi hội tụ tinh hoa văn hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng, có sức cạnh tranh cao, có trình

độ phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực; là trung tâm, động lực thúc

đẩy phát triển vùng đồng bằng sông Hồng, khu vực phía Bắc, là cực tăng trưởng có vai trò dẫn dắt kinh tế của cả nước, có tầm ảnh hưởng trong khu vực; là trung tâm kinh tế, tài chính lớn; trung tâm hàng đầu về văn hóa, giáo dục và đào tạo, y tế, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chính trị, xã hội ổn định, thành phố thanh bình, người dân hạnh phúc.

Tầm nhìn đến năm 2045: Thủ đô Hà Nội là thành phố kết nối toàn cầu, có mức sống và chất lượng cuộc sống cao; kinh tế, văn hoá, xã hội phát triển toàn diện, đặc sắc và hài hoà, tiêu biểu cho cả nước; có trình độ phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới. GRDP bình quân đầu người đạt trên 36.000 USD.

CHỈ

TIÊU ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ NHIỆM KỲ 2025 - 2030

KINH TẾ

1. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đến năm 2030 đạt 11.430,0 nghìn tỷ đồng (giá hiện hành).

2. Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt 11,0%/năm.

3. GRDP bình quân đầu người năm cuối kỳ đạt 310 triệu đồng (tương đương 12.000 USD).

4. Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt 40%.

5. Tỷ trọng công nghiệp văn hóa trong GRDP đạt 8%.

6. Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng đạt 57%.

7. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 3.400 nghìn tỷ đồng; Chi ngân sách địa phương đạt 1.203 nghìn tỷ đồng; Tỷ lệ Thu NSNN/GRDP đạt 29,75%.

8. Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn đạt 5.000 nghìn tỷ đồng.

9. Vốn đầu tư xã hội thực hiện trên địa bàn/GRDP đạt 43,74% (trong đó tỷ lệ đầu tư công/Tổng đầu tư xã hội đạt 12,6%).

10. Vốn FDI đăng ký đạt 25 tỷ USD; Vốn FDI thực hiện đạt 16 tỷ USD.

VĂN HOÁ, XÃ HỘI

1. Dân số năm cuối kỳ đạt 9.276,9 nghìn người.

2. Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt 77 tuổi (trong đó số năm sống khỏe đạt ≥ 68 tuổi).

3. Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,88.

4. Chỉ số hạnh phúc đạt 9/10.

5. Số lao động có việc làm trong nền kinh tế đạt 4.373 nghìn người.

6. Tỷ trọng lao động có việc làm trong nền kinh tế đạt 100% (Dịch vụ 62,0%; Công nghiệp và Xây dựng 34,0%; Nông, lâm nghiệp và thủy sản 4,0%).

7. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 80% (trong đó tỷ lệ có bằng cấp, chứng chỉ đạt 60%).

8. Tỷ lệ thất nghiệp đạt < 3,0%.

9. Năng suất lao động năm cuối kỳ đạt 644,5 triệu đồng/lao động; Tốc độ tăng năng suất lao động đạt 9,5%/năm.

10. Số bác sĩ/vạn dân đạt 19 bác sĩ.

11. Số giường bệnh/vạn dân đạt 38 giường.

12. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế so với dân số đạt 98%.

13. Tỷ lệ người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần đạt 100%.

14. Tỷ lệ trường mầm non, phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia đạt 85%.

15. Tỷ lệ nghèo đa chiều (theo tiêu chí của Thành phố) đạt 0%.

16. Thu nhập bình quân đầu người 01 tháng đạt 14,5 triệu đồng/người.

17. Tỷ lệ dân số đô thị và nông thôn được cung cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 100%.

18. Tỷ lệ xã được công nhận nông thôn mới đạt 80% (trong đó nông thôn mới hiện đại đạt 20%).

QUY HOẠCH, NÔNG THÔN, ĐÔ THỊ VÀ MÔI TRƯỜNG

1. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 65-70%.

2. Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân đạt 30%.

3. Tổng số nhà ở xã hội hoàn thành đạt 120.000 căn nhà.

4. Diện tích nhà ở bình quân đạt 32,0 m2/người.

5. Diện tích cây xanh đô thị bình quân đạt ≥ 10 m2/người.

6. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 6,2%.

7. Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 100%.

8. Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%.

9. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được phân loại tại nguồn, thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn đạt 100% (xử lý bằng phương pháp chôn lấp < 10%).

10. Tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đô thị đạt 70%; nước thải sinh hoạt nông thôn đạt 40%; nước thải làng nghề đạt 50%.

11. Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn môi trường đạt 100%.

12. Tỷ lệ số ngày trong năm có chỉ số chất lượng không khí (AQI) ở mức tốt và trung bình đạt ≥ 80%.

XÂY DỰNG ĐẢNG

1. Số đảng viên kết nạp mới hàng năm đạt 11.000 đảng viên (đến năm 2030 đạt > 3% so với tổng số đảng viên).

2. Tỷ lệ đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hàng năm đạt > 90%.

3. Tỷ lệ tổ chức đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hàng năm đạt > 90%.

Thành phố HẢI PHÒNG

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

VỊ TRÍ

Sau sáp nhập với tỉnh Hải Dương, Hải Phòng giáp Bắc Giang và Hưng Yên ở phía Tây và Bắc, Quảng Ninh phía Đông, và Thái Bình phía Nam. Đường bờ biển dài 125 km. Hải Phòng có các cửa khẩu quan trọng như cảng biển Hải Phòng (Cát Bi, Lạch Huyện) và cảng hàng không quốc tế Cát Bi ngoài ra còn có các tuyến đường bộ (Quốc lộ 5, 10, 37) và đường sắt

(Tuyến Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh).

Phía Bắc: Giáp tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh (các tỉnh mới).

Phía Nam: Giáp tỉnh Thái Bình (tỉnh Hưng Yên mới).

Phía Đông: Giáp tỉnh Quảng Ninh và Vịnh Bắc Bộ (biển Đông).

Phía Tây: Giáp tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Hưng Yên.

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 3.194,72km2

Dân số: 4.664.124 người

Cơ cấu hành chính: TP Hải Phòng (sau hợp nhất với tỉnh Hải Dương và TP Hải Phòng)

có 114 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã, 45 phường và 2 đặc khu (đặc khu Cát Hải và đặc khu Bạch Long Vĩ).

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

Xây dựng Hải Phòng trở thành thành phố cảng biển công nghiệp hiện đại, văn minh, sinh thái và đáng sống tầm cỡ khu vực Đông Nam Á; tiên phong trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và đổi mới sáng tạo; là trung tâm kinh tế biển, du lịch chất lượng cao, dịch vụ - logistics và năng lượng sạch hàng đầu cả nước, trung tâm quốc tế về đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học - công nghệ biển. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao, an sinh và phúc lợi xã hội toàn diện, tiệm cận các thành phố tiêu biểu trong khu vực; quốc phòng - an ninh - trật tự an toàn xã hội vững chắc. Đảng bộ và hệ thống chính trị thành phố đoàn kết, có năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu cao, cán bộ tiêu biểu về bản lĩnh, trí tuệ và khát vọng cống hiến; đi đầu trong xây dựng mô hình Chủ nghĩa xã hội gắn với con người Xã hội chủ nghĩa.

XÂY DỰNG ĐẢNG

1. Kết nạp đảng viên: Phấn đấu tỷ lệ kết nạp đảng viên mới hằng năm đạt từ 3% tổng số đảng viên trở lên.

2. Thành lập từ 200 - 220 tổ chức đảng trong doanh nghiệp ngoài nhà nước, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập.

3. Đến hết năm 2027, 100% chính quyền cấp xã được công nhận đạt chuẩn “Chính quyền thân thiện” và 100% sở, ban, ngành thành phố được công nhận đạt chuẩn “Công sở thân thiện”.

4. Hằng năm, 100% người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp đối thoại với Nhân dân theo quy định.

5. Hằng năm, 100% xã, phường, đặc khu; sở, ngành có mô hình “Dân vận khéo” gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, lĩnh vực hoạt động, công tác của ngành, địa phương, đơn vị.

6. 100% tổ chức đảng cấp dưới được kiểm tra, giám sát toàn diện trong nhiệm kỳ; 50% tổ chức đảng và đảng viên là người đứng đầu địa phương, đơn vị được giám sát chuyên đề.

7. 100% đơn thư tố cáo, khiếu nại kỷ luật liên quan đến tổ chức đảng, đảng viên được xem xét, giải quyết theo quy định.

KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH

1. Tăng trưởng GRDP giai đoạn 2026 - 2030 đạt bình quân 13%/năm trở lên, phấn đấu đạt 14%/năm; trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 15,2%/năm; dịch vụ tăng 10,9%/năm; nông, lâm và thủy sản tăng 2%/ năm; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 8%/ năm.

2. GRDP bình quân đầu người năm 2030 (giá hiện hành) đạt 11.247 USD/người.

3. Tỷ trọng đóng góp của kinh tế số trong GRDP đến năm 2030 đạt trên 35%.

4. Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng bình quân 15,5 - 16,5%/năm; tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP đến năm 2030 đạt 47 - 48%; tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp công nghệ cao trong công nghiệp chế biến, chế tạo năm 2030 đạt trên 60%.

5. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đến năm 2030 đạt 245.500 tỷ đồng, trong đó thu nội địa đạt 122.000 tỷ đồng.

6. Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn giai đoạn 2026 - 2030 đạt 2,4 triệu tỷ đồng.

7. Kim ngạch xuất khẩu phấn đấu đến năm 2030 đạt 75 tỷ USD trở lên.

8. Sản lượng hàng hoá thông qua các cảng trên địa bàn năm 2030 đạt 380 triệu tấn.

9. Khách du lịch đến năm 2030 đạt 25 triệu lượt.

10. Tỷ trọng đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) vào GRDP đến năm 2030 đạt 57%.

11. Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân năm giai đoạn 2026-2030 đạt khoảng 11%/năm.

12. Đến năm 2030, có khoảng 87.000 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn; số doanh nghiệp thành lập mới hằng năm khoảng 9.200 doanh nghiệp.

13. Chỉ số chuyển đổi số (DTI), Chỉ số năng lực

cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số Cải cách

hành chính (PAR Index), Chỉ số chuyển đổi xanh (PGI) hằng năm thuộc top 5 địa phương dẫn đầu cả nước, phấn đấu trong top 3.

14. Phấn đấu đến năm 2030: 80% số xã (tương ứng 55/67 xã) đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; 50% số xã (tương ứng 34/67 xã)

đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.

15. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 55% vào năm 2030.

16. Đến năm 2030, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội đạt 62%-63% lực lượng lao

động trong độ tuổi của thành phố.

17. Chỉ số phát triển con người giai đoạn 2026 - 2030 đạt 0,8.

18. Hoàn thành khoảng 32.900 căn nhà ở xã hội trong giai đoạn 2026 - 2030.

19. Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị, nông thôn bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 100% vào năm 2030; có từ 01 nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trở lên.

20. Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 40% trở lên vào năm 2030.

21. Xây dựng thí điểm từ 25 - 30 tiểu đội, trung đội dân quân thường trực ở các xã, phường, đặc khu được Bộ Quốc phòng công nhận trọng điểm về quốc phòng, an ninh.

22. Tỷ lệ điều tra khám phá các loại tội phạm đạt tỷ lệ trên 75%, các loại tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng đạt trên 90%.

Tỉnh

HƯNG YÊN

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

VỊ TRÍ

Tỉnh Hưng Yên được thành lập trên cơ sở hợp

nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình, là 1 trong 6 tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng.

Với vị trí địa lý phía Bắc giáp thành phố Hải

Phòng và tỉnh Bắc Ninh; phía Tây giáp thủ đô

Hà Nội; phía Nam giáp tỉnh Ninh Bình; phía

Đông giáp Biển Đông với bờ biển dài trên 50 km trong vịnh Bắc Bộ.

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 13.795,6km2

Dân số: 1.865.270 người

Cơ cấu hành chính: Sau khi sắp

xếp đơn vị hành chính, tỉnh Hưng

Yên có 104 đơn vị hành chính

cấp xã, gồm 93 xã và 11 phường.

Mục tiêu tổng quát đến năm 2030: Tiếp tục tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng bộ và hệ thống chính trị tinh trong sạch, vững mạnh toàn diện; phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và chất lượng đảng viên; giữ vững nguyên tắc tổ chức, kỷ luật nghiêm minh của Đảng. Xây dựng nền kinh tế năng động và phát triển nhanh, bền vững dựa trên cơ sở khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; xã hội hài hòa; bản sắc văn hóa được bảo tồn và phát huy; môi trường sinh thái được bảo vệ an toàn. Tạo lập đồng bộ các yếu tố nền tảng cơ bản của nền công nghiệp hiện đại, đô thị văn minh và kinh tế biển mạnh. Bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh; mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế; nâng cao toàn diện chất lượng cuộc sống Nhân dân cả về vật chất và tinh thần.

Tầm nhìn đến năm 2035: Hưng Yên là tỉnh công nghiệp hiện đại, đáp ứng tiêu chí đô thị loại I.

Tầm nhìn đến năm 2045: Hưng Yên là thành phố thông minh, sinh thái trực thuộc Trung ương; có nền công nghiệp hiện đại thuộc nhóm dẫn đầu cả nước; trở thành trung tâm kinh tế biển mạnh của phía Bắc; giàu bản sắc văn hóa, phát huy đầy đủ, mang đậm những giá trị cốt lõi của văn hóa vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng. Xã hội kỷ cương, ổn định, hài hòa, đoàn kết, an ninh an toàn, văn minh, hạnh phúc. Quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm vững chắc. Nhân dân có cuộc sống thịnh vượng, hạnh phúc.

CHỈ TIÊU ĐẠI HỘI

BỘ NHIỆM KỲ 2025 - 2030

ĐẢNG VÀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

1. Hằng năm, tỷ lệ kết nạp đảng viên mới phấn đấu đạt từ

3% trở lên/tổng số đảng viên; có trên 90% tổ chức cơ sở

đảng, đảng viên được đánh giá, xếp loại từ hoàn thành

tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Hằng năm, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra

Tỉnh ủy và các cơ quan chuyên trách tham mưu giúp việc

Tỉnh ủy thực hiện kiểm tra, giám sát ít nhất 50% các tổ chức đảng trực thuộc Tỉnh ủy; đảng ủy, ủy ban kiểm tra

đảng ủy cấp trên cơ sở trực tiếp kiểm tra, giám sát ít nhất

50% tổ chức đảng trực thuộc; các đảng ủy cơ sở kiểm tra, giám sát 100% chi bộ trực thuộc; các chi bộ cơ sở kiểm tra, giám sát ít nhất 15% số đảng viên trong chi bộ.

KINH TẾ

1. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân trong giai đoạn 2026 - 2030: 10 - 11%/năm. GRDP bình quân đầu người đến năm 2030: Trên 180 triệu đồng. Quy mô GRDP đến năm 2030: Khoảng 600.000 tỷ đồng.

2. Cơ cấu kinh tế trong GRDP đến năm 2030:

Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: 8%.

Khu vực công nghiệp, xây dựng: 60%.

Khu vực dịch vụ: 27,5%.

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm: 4,5%.

3. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong giai đoạn 2026 - 2030: Khoảng 1.100.000 tỷ đồng. Tỷ lệ tổng vốn đầu tư toàn xã hội so GRDP bình quân trong giai đoạn 2026 - 2030: 47,6%.

4. Tổng thu ngân sách Nhà nước đến năm 2030: Khoảng 65.000 tỷ đồng. Trong đó, thu nội địa: Khoảng 57.000 tỷ đồng (thu nội địa không bao gồm tiền sử dụng đất: Khoảng 36.000 tỷ đồng); thu xuất, nhập khẩu: Khoảng 8.000 tỷ đồng.

5. Đóng góp bình quân của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GRDP trong giai đoạn 2026 - 2030: 50%.

6. Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa bình quân trong giai đoạn 20262030: Trên 11%/năm.

7. Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân trong giai đoạn 2026 - 2030: Trên 10%/ năm.

8. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030: 50%.

9. Xếp hạng các Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII), Chỉ số chuyển đổi số (DTI), Chỉ số cải cách hành chính (Par Index), Chỉ số hài lòng của người dân (SIPAS), Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI) đến năm 2030: Thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dẫn đầu.

XÃ HỘI

1. Chỉ số phát triển con người (HDI) đến năm 2030: 0,79.

2. Tuổi thọ bình quân đến năm 2030: 76,8 năm, trong đó, thời gian sống khỏe mạnh tối thiểu 70 năm.

3. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân trong giai đoạn 2026 - 2030: Dưới 1%.

4. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đến năm 2030: Trên 40,5%.

5. Tỷ lệ trường mầm non, trường tiểu học, trường phổ thông thuộc cả khối công lập và khối ngoài công lập đạt chuẩn quốc gia đến năm 2030: 95%; trong đó, 100% trường mầm non, trường tiểu học và trường phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia.

6. Số bác sỹ/1 vạn dân đến năm 2030: Trên 15 bác sỹ.

7. Số giường bệnh/1 vạn dân đến năm 2030: Trên 43 giường bệnh.

8. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đến năm 2030: 99% dân số.

9. Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm đến năm 2030: 60%.

10. Tỷ lệ người dân được khám sức khỏe định kỳ hằng năm: 100%.

Tỷ lệ thất nghiệp chung đến năm 2030:

Dưới 1,5%; trong đó:

Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị: Dưới 1,7%.

Tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn: Dưới 1,35%.

11. Phát triển nhà ở xã hội đến năm 2030:

Đạt 47.000 căn.

12. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều đến năm 2030:

Dưới 0,5%.

13. Tỷ trọng lao động nông nghiệp đến năm 2030: 15%.

14. Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới

đến năm 2030: Trên 70%.

15. Tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới

hiện đại đến năm 2030: Trên 15%.

MÔI TRƯỜNG

1. Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch đến năm 2030: 100%.

2. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực đô thị và nông thôn được thu gom, xử lý bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đến năm 2030: 100%.

3. Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý an toàn theo quy định đến năm 2030: 100%.

4. Tỷ lệ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đến năm 2030: 100%.

5. Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý đến năm 2030: 100%.

6. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đến năm 2030: 100%.

7. Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông: khoảng 70%.

TOÀN XÃ HỘI

QUỐC PHÒNG - AN NINH, TRẬT TỰ AN

Bảo đảm vững chắc quân sự, quốc phòng địa phương và giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội. Chủ động nắm chắc tình hình, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống. Nâng cao chất lượng công tác dự báo, kịp thời phòng ngừa, ứng phó hiệu quả với các thách thức an ninh truyền thống, phi truyền thống. Xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân và khu vực phòng thủ tỉnh trong tình hình mới; tạo môi trường ổn định để phát triển nhanh, bền vững. Hằng năm, kiềm chế, kéo giảm ít nhất 10% số vụ phạm tội về trật tự xã hội.

Tỉnh

NINH BÌNH

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

VỊ TRÍ

Tỉnh Ninh Bình mới (sau khi sáp nhập với tỉnh Hà Nam và Nam Định) nằm ở cực Nam Đồng bằng sông Hồng, là cầu nối giữa Đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, có địa thế chiến lược giáp Hà Nội, biển Đông, và các tỉnh Hòa Bình, Hà Nam, Nam Định, Thanh Hóa, mở rộng không gian phát triển kinh tế, du lịch, với đa dạng địa hình núi, sông, biển và hệ thống di sản văn hóa, lịch sử phong phú.

Phía Bắc: Giáp Thủ đô Hà Nội và tỉnh Phú Thọ.

Phía Đông: Giáp tỉnh Hưng Yên và biển Đông (Vịnh Bắc Bộ).

Phía Nam: Giáp Biển Đông (Vịnh Bắc Bộ) với đường bờ biển dài và 5 cửa sông lớn.

Phía Tây Nam: Giáp tỉnh Thanh Hóa, với dãy núi Tam Điệp là ranh giới tự nhiên.

Phía Tây Bắc: Giáp tỉnh Hòa Bình.

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 3.942,62km2

Dân số: 4.412.264 người

Cơ cấu hành chính: Sau sáp nhập, tỉnh Ninh Bình có 129 đơn vị hành chính cấp xã gồm

(97 xã và 32 phường)

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Phát huy tiềm năng, lợi thế, nguồn lực, động lực, tăng tốc bứt phá theo mô hình tăng trưởng mới; phấn đấu đến năm 2030, Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, có công nghiệp hiện đại, dịch vụ du lịch chất lượng cao, đô thị xanh gắn với di sản, nằm trong nhóm các địa phương dẫn đầu cả nước về tốc độ tăng trưởng, thu nhập bình quân đầu người. Xác lập vị thế, vai trò của trung tâm du lịch quốc gia, quốc tế; trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; trung tâm y tế và chăm sóc sức khỏe; trung tâm công nghiệp công nghệ cao quan trọng của liên vùng và đất nước với trụ cột là cơ khí ô tô, công nghệ thông tin, công nghiệp điện tử, chế biến, chế tạo, công nghiệp năng lượng, vật liệu xanh. Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn di sản văn hóa, bảo vệ môi trường với tăng trưởng kinh tế, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số. Xây dựng tiềm lực quốc phòng địa phương và khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội. Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện, kinh tế phát triển, xã hội phồn vinh. Nhân dân hạnh phúc, bản sắc văn hóa địa phương được gìn giữ và phát huy.

CHỈ TIÊU ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ NHIỆM KỲ 2025 - 2030

KINH TẾ

1. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GRDP)

bình quân giai đoạn 2025 - 2030 đạt tối thiểu 11%/năm.

2. Cơ cấu kinh tế (GRDP theo giá hiện hành)

đến năm 2030: Công nghiệp - xây dựng: 55,2%; Dịch vụ 30,8%; Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 7,2%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 6,8%.

3. GRDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đến năm 2030 phấn đấu đạt tối thiểu 180 triệu đồng.

4. Đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số chiếm tối thiểu 30% trong tổng sản phẩm (GRDP); tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong tổng sản phẩm (GRDP) đạt trên 43%.

5. Tốc độ tăng năng suất lao động đạt từ 9%/ năm trở lên.

6. Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn (giai đoạn 2025-2030): 1,39 - 1,45 triệu tỷ đồng (chiếm khoảng 38%/GRDP).

7. Thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2030 đạt trên 110 nghìn tỷ đồng.

8. Phấn đấu đến năm 2030 giá trị sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản đạt 220 triệu đồng trở lên.

9. Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2030 đạt trên 40 tỷ USD.

10. Trong nhiệm kỳ, phấn đấu thành lập mới từ 11 nghìn doanh nghiệp trở lên.

VĂN HOÁ, XÃ HỘI

1. Đến năm 2030, là một trong 10 tỉnh, thành phố có chỉ số phát triển con người (HDI) cao nhất cả nước.

2. Đến năm 2030, số lượt khách đến du lịch tại các khu/ điểm du lịch đạt trên 30 triệu lượt; trong đó: Năm 2026 dự kiến đạt 20 triệu lượt khách; năm 2027 dự kiến đạtkhách quốc tế từ 4,0 - 4,5 triệu lượt; tổng doanh thu du lịch đạt trên 45 nghìn tỷ đồng.

3. Đến năm 2030, tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia ở các cấp học: Mầm non đạt 96% trở lên, tiểu học (mức độ 2) đạt 82% trở lên, THCS đạt 100%, THPT đạt 100%.

4. Đến năm 2030, có 14 bác sĩ, 40 giường bệnh trên 1 vạn dân (bao gồm dự kiến số lượng bác sĩ, giường bệnh của Bệnh viện Bạch Mai 2 và Bệnh viện Việt Đức); tỷ lệ người dân: có thẻ bảo hiểm y tế đạt 96,5% trở lên, được lập hồ sơ sức khỏe điện tử đạt 80% trở lên.

5. Đến hết năm 2030, tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh giảm còn dưới 1,0% theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 20262030.

6. Đến hết năm 2030, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 82% trở lên, trong đó có bằng cấp, chứng chỉ đạt trên 37,5%.

KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ, CHUYỂN ĐỔI SỐ

1. Tổng chi cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (bao gồm cả đầu tư và sự nghiệp) đạt trên 3,5% tổng chi ngân sách địa phương hằng năm.

2. Chỉ tiêu về chuyển đổi số đến năm 2030:

» Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trong giải quyết thủ tục hành chính và dịch vụ công từ 85% trở lên; 23 triệu lượt khách; năm 2028 dự kiến đạt 25 triệu lượt khách; năm 2029 dự kiến đạt 28 triệu lượt khách.

» Tỷ lệ giao dịch không dùng tiền mặt từ 85% trở lên;

» Tỷ lệ dân số trưởng thành có chữ ký số hoặc chữ ký điện tử cá nhân từ 80% trở lên.

XÂY DỰNG ĐẢNG

1. Phấn đấu tỷ lệ kết nạp đảng viên mới hằng năm đạt 3% trên tổng số đảng

viên của Đảng bộ.

2. Tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng, đảng viên

được đánh giá, xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đạt trên 90%.

XÂY DỰNG, ĐÔ THỊ VÀ MÔI TRƯỜNG

1. Đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt 60,1%; hoàn thành đầu tư xây dựng 25.300 căn nhà ở xã hội.

2. Đến năm 2030, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý khu vực đô thị đạt 97% trở lên, khu vực nông thôn đạt 92% trở lên; 100% số khu công nghiệp, cụm công nghiệp mới đi vào hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.

Vùng BẮC TRUNG BỘ

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

VỊ TRÍ

Vị trí địa lý của Thanh Hóa nằm ở cực Bắc Trung Bộ Việt Nam, có ranh giới:

» Phía Bắc giáp Sơn La, Hòa Bình, Ninh Bình

» Phía Nam giáp Nghệ An

» Phía Tây có đường biên giới đất liên dài 213,6 km tiếp giáp tỉnh Hủa Phăn (Lào), có các cửa khẩu quan trọng như Na Mèo-Nậm Xôi, Tén Tằn - Xôm Vẳng.

» Phía Đông giáp Biển Đông với đường bờ biển dài hơn 102 km, có nhiều cảng biển và bến phao ( cảng Nghi Sơn, Lạch Sung, Qảng Nham, Lệ Môn) phục vụ sản xuất và vận chuyển hàng hóa. Thanh Hóa đóng vai trò cửa ngõ quan trọng nối liền miền Bắc và miền Trung, đồng thời kết nối với Lào.

Thành phố Thanh Hóa (trung tâm tỉnh):

Nằm hai bên bờ sông Mã, cách Hà Nội khoảng 160 km về phía Nam. Giáp Sầm Sơn, Hoằng Hóa, Thiệu Hóa, Quảng Xương và Đông Sơn.

Tỉnh Thanh Hóa không sáp nhập với tỉnh nào.

THANH HÓA Tỉnh

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 11.114,71km2

Dân số: 4.324.783 người

Cơ cấu hành chính: Sau sát nhập, Thanh Hóa có 166 đơn vị hành chính cấp xã

gồm 147 xã và 19 phường

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Xây dựng Đảng và Hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. Duy trì tốc độ tăng trưởng hàng năm ở mức 02 con số; chuyển mạnh mô hình tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu, đưa Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm lớn của khu vực và cả nước về công nghiệp năng lượng, công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp quy mô lớn giá trị gia tăng cao, du lịch, dịch vụ logistics. Phát triển đột phá khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; duy trì Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo (PII) và Chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) hằng năm trong nhóm 10 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước. Phát triển giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; giữ vững thành tích giáo dục mũi nhọn, thể thao thành tích cao trong nhóm các tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước; đưa Thanh Hóa trở thành một trong những trung tâm về dịch vụ y tế kỹ thuật cao của khu vực Bắc Trung bộ. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài nguyên và thích ứng tốt với biến đổi khí hậu. Giữ vững ổn định chính trị; đảm bảo vững chắc quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội. Cải thiện rõ nét đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của Nhân dân. Phấn đấu đến năm 2030 Thanh Hóa trong nhóm những tỉnh dẫn đầu cả nước, đến năm 2045 trở thành tỉnh giàu đẹp, văn minh, hạnh phúc.

CHỈ TIÊU ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ NHIỆM KỲ 2025 - 2030

KINH TẾ

1. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 11% trở lên; trong đó: Nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng khoảng 3% trở lên; công nghiệp - xây dựng tăng khoảng 14% trở lên; dịch vụ tăng khoảng 9% trở lên; thuế sản phẩm tăng khoảng 6% trở lên.

2. GRDP bình quân đầu người năm 2030 đạt 7.900 USD trở lên.

3. Thu nhập bình quân đầu người năm 2030 đạt 90 triệu đồng trở lên.

4. Cơ cấu các ngành kinh tế trong GRDP đến năm 2030: Nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 5%; công nghiệp - xây dựng chiếm 57%; dịch vụ chiếm 33%; thuế sản phẩm chiếm 5%.

13. Tổng sản lượng lương thực bình quân hằng năm ổn định ở mức 1,5 triệu tấn.

14. Diện tích đất nông nghiệp được tích tụ, tập trung để sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao đến năm 2030 tăng thêm 50.000 ha trở lên; trong đó, diện tích đất sản xuất nông nghiệp được ứng dụng công nghệ cao đạt 10.000 ha trở lên.

15. Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân hằng năm đạt 8,1% trở lên.

16. Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế năm 2030 đạt 55% trở lên.

17. Số căn hộ nhà ở xã hội được xây dựng mới trong 5 năm giai đoạn 20262030 đạt 7.500 căn hộ trở lên.

18. Đến năm 2030 toàn tỉnh có ít nhất 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó: có 35% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 10% số xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại; không còn xã dưới 15 tiêu chí nông thôn mới.

5. Tỉ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP năm 2030 đạt 30%.

6. Tỉ trọng giá trị tăng thêm của công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP năm 2030 đạt 36% trở lên.

7. Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn 05 năm giai đoạn 2026 - 2030 đạt 840 nghìn tỉ đồng trở lên.

8. Hệ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt 5,2 lần.

9. Tốc độ tăng thu ngân sách bình quân hằng năm đạt 7% trở lên.

10. Trị giá hàng hóa xuất khẩu năm 2030 đạt 15 tỉ USD trở lên.

11. Số doanh nghiệp thành lập mới 05 năm giai đoạn 2026 - 2030 đạt 15.000 doanh nghiệp trở lên.

12. Tỉ lệ đô thị hóa năm 2030 đạt 50% trở lên.

VĂN HOÁ, XÃ HỘI

1. Tỉ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới giai

đoạn 2026 - 2030 giảm bình quân

hằng năm từ 1% trở lên.

2. Tỉ lệ lao động qua đào tạo đến năm

2030 đạt 80% trở lên; trong đó, có

bằng cấp, chứng chỉ đạt 35% trở lên.

3. Tỉ lệ lao động nông nghiệp trong

tổng lao động xã hội đến năm 2030

dưới 20%.

4. Tỉ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế

đến năm 2030 đạt 95% trở lên.

5. Số bác sỹ/1 vạn dân đến năm 2030

đạt 15 bác sỹ/10.000 dân.

6. Tỉ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đến năm 2030 đạt 88,5% trở lên.

7. Tỉ lệ xã, phường đạt tiêu chí an toàn thực phẩm nâng cao năm 2030 đạt 59,5% trở lên.

MÔI TRƯỜNG

1. Tỉ lệ che phủ rừng năm 2030 đạt 54,5% trở lên.

2. Tỉ lệ dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh năm 2030 đạt 99,5%; trong đó, tỉ lệ dân số nông thôn được dùng nước sạch theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế đạt 75%.

3. Tỉ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đến năm 2030 đạt 95%.

QUỐC PHÒNG, AN NINH

1. Tỉ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự hằng năm đạt 80% trở lên; phấn đấu đến năm 2030, có ít nhất 50% xã, phường không ma túy.

2. 100% số xã, phường có lực lượng dân quân thường trực; xây dựng mới 3 - 4 đường hầm trong khu vực phòng thủ tỉnh.

XÂY DỰNG ĐẢNG

1. Hằng năm kết nạp 8.100 đảng viên mới trở lên.

2. Tỉ lệ tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ hằng năm đạt 90% trở lên.

Tỉnh

NGHỆ AN

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

VỊ TRÍ

Nghệ An nằm ở trung tâm vùng Bắc Trung Bộ Việt Nam, là tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước. Giáp với:

Phía Đông: Giáp Biển Đông (đường bờ biển dài 82 km)

Phía Tây: Giáp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (với đường biên giới dài 468km).

Phía Nam: Giáp tỉnh Hà Tĩnh.

Phía Bắc: Giáp tỉnh Thanh Hóa.

Nghệ An có đường bờ biển dài khoảng 82km với

nhiều bãi biển đẹp như Của Lò, Cửa Hội, Bãi Lữ

và hệ thống cảng biển quan trọng: Cảng Cửa Lò, Cảng Đông Hồi. Ngoài ra có nhiều cửa khẩu:

Nâm Cắn (Kỳ Sơn), Thanh Thủy (Thanh Chương)

Tỉnh Nghệ An không sáp nhập với tỉnh nào.

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 16.486,5km2

Dân số: 3.831.694 người

Cơ cấu hành chính: Sau sáp

nhập, tỉnh Nghệ An 130 đơn vị hành chính cấp xã gồm 119 xã và 11 phường

Phấn đấu đến năm 2030, Nghệ An trở thành tỉnh khá của cả nước, cực tăng trưởng tầm quốc gia; là trung tâm của khu vực Bắc Trung Bộ về công nghiệp và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, y tế, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, thương mại, logistics, du lịch; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu; đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe Nhân dân không ngừng được nâng cao; giá trị hệ sinh thái rừng, biển, đảo, văn hóa, lịch sử và truyền thống, nhất là văn hóa xứ Nghệ được bảo tồn và phát huy; quốc phòng, an ninh và chủ quyền biên giới, biển, đảo được giữ vững. Tầm nhìn đến năm 2045, Nghệ An trở thành tỉnh có thu nhập cao, phát triển toàn diện, văn minh, hiện đại.

CHỈ TIÊU ĐẠI HỘI

ĐẢNG VÀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

1. Chất lượng tổ chức đảng:

» Tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hằng năm đạt 90 - 95%.

» Tỷ lệ đảng bộ trực thuộc Tỉnh ủy hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hằng năm đạt 90 - 95%.

2. Chất lượng cán bộ:

Tỷ lệ cán bộ diện Đảng ủy trực thuộc

Tỉnh ủy quản lý hoàn thành tốt nhiệm

vụ trở lên hằng năm đạt 90 - 95%.

Tỷ lệ cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh

ủy quản lý hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hằng năm đạt 90 - 95%.

3. Tinh gọn đội ngũ cán bộ của hệ thống

chính trị và tinh giản biên chế bảo đảm chỉ tiêu Trung ương giao đạt mức Hoàn thành.

4. Tỷ lệ đảng viên kết nạp hằng năm (so với tổng số đảng viên của Đảng bộ tỉnh năm trước đó) đạt 03 - 04%.

5. Cơ bản hình thành và vận hành hiệu quả chính quyền số hiện đại trước năm 2030 đạt mức Hoàn thành.

KINH TẾ, KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ

1. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành đạt 517.170 tỷ đồng.

» Quy mô GRDP so với GDP đạt 1,96%.

» Cơ cấu GRDP: Nông, lâm nghiệp và thủy sản (13 - 13,5%); Công nghiệp và xây dựng (41 - 41,5%); Dịch vụ (4040,5%); Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm (4,5 - 5%).

2. Tốc độ tăng GRDP bình quân giai đoạn 2026 - 2030 (theo giá so sánh) đạt 12% trở lên/năm. Trong đó:

» Nông, lâm nghiệp và thủy sản (4,5 - 5%);

» Công nghiệp và xây dựng (15 - 16%);

» Dịch vụ (12 - 13%);

» Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm (7 - 8%).

3. GRDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 165 - 190 triệu đồng/năm.

4. Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt 2530%.

5. Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn (tỷ lệ tăng % bình quân/ năm) đạt 12% trở lên.

6. Vốn đầu tư trên địa bàn giai đoạn 2026 - 2030 theo giá hiện hành đạt 1.150 nghìn tỷ đồng.

7. Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với GRDP đạt 57,3%.

8. Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt 55,0%.

9. Kim ngạch xuất khẩu đạt 9.000 triệu USD.

10. Số doanh nghiệp hoạt động đạt 30 - 32 nghìn doanh nghiệp (trong đó, có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt >40%).

VĂN HOÁ, XÃ HỘI

1. Dân số trung bình đạt 3.657 nghìn người.

2. Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt 75 - 75,5 tuổi.

3. Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,78.

4. Số lao động có việc làm trong nền kinh tế đạt 1.652 nghìn người.

5. Tỷ trọng lao động có việc làm trong nền kinh tế đạt 100%.

6. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 77% (trong đó, có bằng, chứng chỉ đạt 38%).

7. Tỷ lệ thất nghiệp đạt <2,5% (áp dụng cho cả thành thị và nông thôn).

8. Năng suất lao động: Theo giá hiện hành đạt 285 triệu đồng/lao động; Tốc độ tăng năng suất lao động theo giá so sánh đạt 10 - 11%/năm.

9. Số bác sỹ bình quân trên 10.000 dân đạt 17 người.

10. Số giường bệnh trên 10.000 dân đạt >50 giường.

11. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt >95%.

12. Tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia đạt 85%.

13. Giảm tỷ lệ nghèo đa chiều đạt 0,51,5%/năm.

14. Thu nhập bình quân đầu người 01 tháng đạt 8.179 nghìn đồng.

15. Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh: Thành thị đạt 100% (qua hệ thống cấp nước tập trung); Nông thôn đạt 60% (đáp ứng quy chuẩn).

16. Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 80% (trong đó nông thôn mới nâng cao đạt 50%, kiểu mẫu đạt 15%).

17. Xây dựng nhà ở xã hội giai đoạn 2026 - 2030 đạt 25.500 căn hộ.

MÔI TRƯỜNG

1. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 58%.

2. Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 99%.

3. Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%.

4. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 97%.

5. Tỷ lệ khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.

QUỐC PHÒNG, AN NINH

1. Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự hằng năm đạt >80%.

2. Tỷ lệ đơn vị cấp xã sạch về ma túy đạt 58%.

HÀ TĨNH

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

VỊ TRÍ

Hà Tĩnh nằm ở vùng Bắc Trung Bộ . Tỉnh trải dài từ

dãy Trường Sơn đến bờ biển, cách Hà Nội khoảng 340km về phía Nam, đóng vai trò là cửa ngõ giao thương quan trọng.

Phía Bắc: Giáp tỉnh Nghệ An.

Phía Nam: Giáp tỉnh Quảng Bình.

Phía Tây: Giáp Lào (Borikhamxay và Khammouan), (đường biên giới dài 164,488km).

Phía Đông: Giáp Biển Đông (đường bờ biển dài hơn 137 km).

Hà Tĩnh có cửa khẩu đất liền: cửa khẩu Cầu Treo (nối với Lào), và các cảng nổi bật như: cảng Vũng Áng và

cảng Sơn Dương Tỉnh Hà Tĩnh không sáp nhập với tỉnh nào.

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 5.994,45km2 Dân số: 1.622.901 người

Cơ cấu hành chính: Sau sắp xếp, tỉnh Hà Tĩnh có 69 đơn vị hành chính cấp xã gồm 60 xã và 9 phường

Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ phát triển; hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, từng bước hiện đại; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường; phát huy giá trị văn hóa, con người và nguồn nhân lực chất lượng cao; đẩy mạnh chuyển đổi số, mở rộng đối ngoại, củng cố quốc phòng, an ninh; không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, sức khỏe của Nhân dân.

KINH TẾ

1. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân từ 10% trở lên;

2. Cơ cấu GRDP đến năm 2030: Công nghiệp - xây dựng chiếm 51%, Dịch vụ chiếm 40%, Nông nghiệp chiếm 9%;

3. GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 168 triệu đồng;

4. Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 80 triệu đồng;

CHỈ TIÊU ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ NHIỆM KỲ 2025 - 2030

XÂY DỰNG ĐẢNG

1. Tỷ lệ đảng viên bình quân được kết nạp hàng năm phấn đấu tối thiểu 3% tổng số đảng viên;

2. Hàng năm có trên 90% tổ chức đảng trực thuộc hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

3. Hàng năm có trên 90% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

5. Tỷ trọng giá trị tăng thêm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP đến năm 2030 đạt 29%;

6. Giá trị sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản trên 1 ha đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản đến năm 2030 đạt 112 triệu đồng;

7. Kim ngạch xuất khẩu đến năm 2030 đạt 4 tỷ USD;

8. Tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt 10%;

9. Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn cả giai đoạn đạt 320.000 tỷ đồng;

10. Phấn đấu đến năm 2030 có 18.000-20.000 doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế;

11. Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đến năm 2030 đạt 15-20%;

12. Xếp hạng hoạt động chính quyền số đến năm 2030 thuộc nhóm 15/34 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước;

13. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt 38%.

XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG

1. Chỉ số phát triển con người (HDI) đến năm 2030 phấn đấu đạt 0,76;

2. Đến năm 2030 có trên 90% trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trên 80% trường trung học phổ thông công lập và ít nhất 80% cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt chuẩn quốc gia;

3. Đến năm 2030 hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;

4. Đến năm 2030 có ít nhất 85% người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương;

5. Từ năm 2026, người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 01 lần;

6. Đến năm 2027 có ít nhất 04 bác sỹ/trạm y tế;

7. Đến năm 2030 có ít nhất 14,6 bác sỹ và 45 giường bệnh trên 1 vạn dân;

8. Đến năm 2030 đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân, tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt 36,2%;

9. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đến năm 2030 đạt 85%;

10. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm bình quân 0,5%/năm;

11. ỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đến năm 2030 đạt 80%;

12. Duy trì tỷ lệ che phủ rừng trên 52%;

13. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đến năm 2030 đạt 98%.

QUỐC PHÒNG, AN NINH

1. Tỷ lệ xã, phường đạt chuẩn an toàn về an ninh trật tự đến năm 2030 đạt 95%, cơ sở vững mạnh toàn diện đáp ứng yêu cầu về quốc phòng, an ninh trong tình hình mới đến năm 2030 đạt 97%;

2. Tỷ lệ xã, phường không ma túy đến năm 2030 tối thiểu đạt 50%.

QUẢNG TRỊ

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

VỊ TRÍ

Tỉnh Quảng Trị mới (sau sáp nhập với

Quảng Bình) thuộc vùng Bắc Trung Bộ, giáp biên giới Lào.

Phía Tây: giáp 3 tỉnh của Lào (đường biên giới đất liền dài 409,982km).

Phía Đông: giáp Biển Đông (đường bờ biển dài 189,385km).

Quảng Trị có các cửa khẩu quốc tế như

Lao Bảo (kết nối quốc lộ 9 với đường xuyên Á), La Lay (kết nối với tỉnh Salavan của Lào) và cửa khẩu Cha Lo.

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 12.700,00km2

Dân số: 1.870.845 người

Cơ cấu hành chính: Sau sắp xếp, tỉnh Quảng Trị có 79 đơn vị hành chính cấp xã gồm 69 xã, 8 phường và 1 đặc khu (Cồn Cỏ)

Xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện; nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ. Thực hiện quyết liệt các khâu đột phá, đổi mới

sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, khai thác hợp lý các tiềm năng, lợi thế để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm tăng trưởng xanh. Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, phát huy hiệu quả không gian phát triển mới; khai thác tiềm năng và lợi thế của hành lang kinh tế Đông - Tây để phát triển kinh tế và thương mại. Chú trọng phát triển nguồn lực con người và các giá trị văn hóa, lịch sử; nâng cao toàn diện đời sống Nhân dân. Đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại. Xây dựng Quảng Trị trở thành cực tăng trưởng mới trong khu vực miền Trung. Phấn đấu đến năm 2045, Quảng Trị trở thành tỉnh phát triển khá, là trung tâm năng lượng, logistics và du lịch đặc sắc của cả nước.

CHỈ TIÊU ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ

NHIỆM KỲ 2025 - 2030

KINH TẾ

Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)

đạt 9 - 10%/năm. Giai đoạn 2026 - 2030, thu ngân

sách đạt 75 - 80 nghìn tỷ đồng; vốn đầu tư thực hiện

trên địa bàn đạt 500 - 520 nghìn tỷ đồng. Đến năm

2030, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá

hiện hành đạt 227 - 238 nghìn tỷ đồng; tỷ trọng giá

trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP phấn đấu đạt 15 - 20%; GRDP bình quân đầu người đạt 137145 triệu đồng.

XÃ HỘI

Đến năm 2030, tuổi thọ trung bình đạt 74 tuổi; chỉ số phát triển con người (HDI) đạt khoảng 0,75; số lao động có việc làm trong nền kinh tế trên 766.000 lao động; tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 77%, trong đó, có bằng cấp, chứng chỉ đạt 36%; số bác sỹ bình quân trên 01 vạn dân đạt trên 13 bác sỹ; số giường bệnh bình quân trên 01 vạn dân đạt 49 giường; tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế so với dân số đạt 100%; 80% trường mầm non, phổ thông và cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đạt chuẩn quốc gia; 92% dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung; 80% hộ dân nông thôn sử dụng nước sạch hợp quy chuẩn; tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 60%; tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) giảm từ 1 - 1,5%/năm.

MÔI TRƯỜNG

Đến năm 2030, tỷ lệ che phủ rừng khoảng

61%; 100% chất thải nguy hại được thu

gom, xử lý; 100% chất thải y tế được xử lý; 98% chất thải rắn sinh hoạt đô thị

được thu gom, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn; 92% khu công nghiệp có hệ

thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.

QUỐC PHÒNG, AN NINH

Đến năm 2030, 100% xã, phường, đặc khu đạt cơ sở vững mạnh toàn diện về quốc phòng. Giữ vững an ninh trật tự, hằng năm giảm 5% tội phạm về trật tự xã hội.

Về công tác xây dựng Đảng: Hằng năm, trên 93% tổ chức cơ sở đảng hoàn thành

tốt nhiệm vụ; trên 93% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ; kết nạp đảng viên

mới đạt trên 3.000 đảng viên.

Thành phốHUẾ

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

VỊ TRÍ

Thành phố Huế nằm ở Bắc Trung Bộ vùng Duyên hải miền Trung Việt Nam.

Phía Bắc: Tỉnh Quảng Trị.

Phía Nam: Thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam.

Phía Tây: Nước CHDCND Lào (tỉnh Salavan, tỉnh

Sekong, đường biên giới dài 81km)

Phía Đông: Biển Đông.

Bờ biển của thành phố Huế dài 120 km, có cảng

Thuận An và vịnh Chân Mây với độ sâu 18 - 20m đủ

điều kiện xây dựng cảng nước sâu với công suất lớn, có cảng hàng không Phú Bài nằm trên đường quốc

lộ 1A và đường sắt xuyên Việt chạy dọc theo tỉnh.

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 4.947,11km2

Dân số: 1.432.986 người

Cơ cấu hành chính: Thành phố

Huế có 40 đơn vị hành chính

cấp xã gồm 21 phường và 19 xã

Xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy sức mạnh toàn dân; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, xây dựng, phát triển thành phố Huế đến năm 2030 là đô thị cấp quốc gia đặc trưng về di sản, văn hóa; một trong những trung tâm lớn, đặc sắc của khu vực Đông Nam Á về văn hoá, du lịch và y tế chuyên sâu; một trong những trung tâm lớn của cả nước về khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao; trung tâm kinh tế biển mạnh của cả nước; quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc; đời sống vật chất và tinh thần của người dân đạt mức cao. Mục tiêu tổng quát

CHỈ TIÊU ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ

NHIỆM KỲ 2025 - 2030

1. Tốc độ tăng tổng sản phẩm bình quân/năm: từ 10% trở lên.

2. Cơ cấu tổng sản phẩm: dịch vụ chiếm 4749%; công nghiệp và xây dựng 36 - 38%; nông nghiệp 7 - 8% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 7,5 - 8,5%.

3. Tổng sản phẩm bình quân đầu người đến năm 2030: 5.800 - 6.000 USD.

4. Tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư thực hiện bình quân 10 - 11%/năm.

5. Tốc độ tăng trưởng thu ngân sách bình quân: 14 - 15%/năm.

6. Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 1012%/năm.

7. Tỷ lệ đô thị hóa đạt 70%.

8. Có 19 bác sỹ/vạn dân và 100 giường bệnh/ vạn dân.

9. Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt trên 93%.

10. Đến năm 2030, cơ bản không còn hộ nghèo.

11. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2030: đạt 75 - 80%; trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 50 - 55%.

12. Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 89,5% (17/19 xã); trong đó, có 04 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 01 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.

13. Tỷ lệ che phủ rừng duy trì 57,3%.

14. Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.

15. Bình quân hằng năm kết nạp từ 1.7002.000 đảng viên.

Vùng VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

VÀ TÂY NGUYÊN

Thành phố ĐÀ NẴNG

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

VỊ TRÍ

TP. Đà Nẵng mới (sau khi sáp nhập với tỉnh Quảng

Nam) là thành phố trực thuộc Trung ương, nằm ở

trung tâm vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, là đầu

mối giao thông quan trọng Bắc - Nam và ĐôngTây. Tiếp giáp Thành phố Huế, Biển Đông, Quảng

Ngãi và nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

Có đường bờ biển dài khoảng 215 km, có Cảng

Tiên Sa, Cảng Liên Chiểu (đang phát triển) và Sân bay quốc tế Đà Nẵng.

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 11.859,6km2

Dân số: 3.065.628 người

Cơ cấu hành chính: Sau khi sắp

xếp đơn vị hành chính, TP. Đà

Nẵng mới có 94 đơn vị hành chính

cấp xã, bao gồm 23 phường, 70 xã và 1 đặc khu Hoàng Sa.

Định hướng đến năm 2030: Tăng cường công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; chính quyền số, đô thị thông minh, nền hành chính hiện đại. Phát huy dân chủ, truyền thống cách mạng, bản sắc văn hóa và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc. Thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách đặc thù, thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân, phát huy tối đa các nguồn lực đầu tư, đưa thành phố trở thành cực tăng trưởng của Việt Nam; là địa phương tiên phong phát triển khoa học, công nghệ, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; trung tâm văn hóa - thể thao, giáo dục - đào tạo, y tế chất lượng cao, điểm đến hấp dẫn của thế giới. Giữ vững quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và chủ quyền biên giới, biển, đảo. Tăng cường công tác đối ngoại, hợp tác quốc tế. Xây dựng thành phố hiện đại, giàu bản sắc, con người Đà Nẵng nhân văn, có chất lượng cuộc sống cao, cùng cả nước bước vào kỷ nguyên vươn mình của dân tộc. Tầm nhìn đến năm 2045: Xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành đô thị sinh thái và thông minh, là trung tâm thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế, trung tâm công nghiệp, logistics, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và thành phố du lịch, đáng sống, đẳng cấp khu vực Châu Á.

1. Tỷ lệ kết nạp đảng viên mới hằng năm trong nhiệm kỳ 2025-2030 phấn đấu đạt từ 3-4% tổng số đảng viên; hằng năm có trên 90% tổ chức cơ sở đảng, đảng viên được đánh giá, xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP, giá so sánh 2010) giai đoạn 2026-2030 đạt bình quân 11%/năm trở lên.

3. Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn theo giá hiện hành giai đoạn 2026-2030 ước đạt hơn 680 nghìn tỷ đồng, ước tăng bình quân 15-16%/năm.

4. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước tăng 7-8%/năm.

5. GRDP bình quân đầu người (USD) ước đạt 7.800-8.000 USD/người.

6. Tốc độ tăng dân số ước tăng 1,5-1,7%/năm.

7. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo ước đạt 45,6%/năm.

8. Số giường bệnh trên 1 vạn dân đạt 70,3 giường bệnh/năm. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế so với dân số ước đạt 95%; tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội ước đạt 46,5%.

9. Tỷ lệ nghèo đa chiều ước còn 2,66%, trong đó khu vực thành thị ước còn 0,74%, khu vực nông thôn ước còn 4,86%.

10. Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới ước đạt 75,7%, trong đó tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao ước đạt 45,3%, tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu ước đạt 11,3%.

11. Tỷ lệ đô thị hóa ước đạt 63,7%.

12. Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung ước đạt 100%; tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn ước đạt 80%.

13. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn ước đạt 100%.

14. Tỷ lệ che phủ rừng ước đạt 58,06%.

15. 100% phường, xã đạt cơ sở vững mạnh toàn diện về quốc phòng, an ninh.

QUẢNG NGÃI

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

QUY MÔ VỊ TRÍ

Tỉnh Quảng Ngãi mới (sau khi

sáp nhập với tỉnh Kon Tum) thuộc

vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, một mặt hướng biển, một mặt là

ngã ba Đông Dương, tiếp giáp cả

Lào và Campuchia. Phía đông là

đường bờ biển 129 km, phía tây là

đường biên giới 292 km, có cảng

Dung Quất - cảng nước sâu quan trọng gắn với KKT Dung Quất.

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

Diện tích tự nhiên: 14.832,55km2

Dân số: 2.161.755 người

Cơ cấu hành chính: Sau khi sắp xếp đơn

vị hành chính, Tỉnh Quảng Ngãi hiện có

96 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 86

xã, 9 phường và 1 đặc khu; trong đó có 81

xã, 9 phường, 1 đặc khu hình thành sau

sắp xếp và 5 xã không thực hiện sắp xếp

là các xã Đăk Long (huyện Đăk Glei), Ba

Xa, Rờ Kơi, Mô Rai, Ia Đal.

Xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện, tăng cường niềm tin của Nhân dân đối với Đảng. Phát huy truyền thống cách mạng anh hùng, đại đoàn kết các dân tộc; liên kết và phát huy tiềm năng, lợi thế của mỗi vùng, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội; đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; tăng cường đối ngoại; nâng cao toàn diện đời sống Nhân dân. Phấn đấu đến năm 2030, Quảng Ngãi là tỉnh phát triển khá, trở thành một cực tăng trưởng quan trọng ở khu vực miền Trung - Tây Nguyên.

CHỈ TIÊU ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ NHIỆM KỲ 2025 - 2030

KINH TẾ

1. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 đạt từ 10%/năm trở lên.

2. Năng suất lao động xã hội tăng bình quân 8,5% - 9,5%/năm.

3. Đến năm 2030, GRDP bình quân đầu người khoảng 6.900 - 7.000 USD.

4. Thu nhập bình quân đầu người (giá hiện hành) tăng bình quân 9% - 10%/năm

5. Đến năm 2030, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong GRDP chiếm khoảng 75%76%; trong đó, công nghiệp - xây dựng chiếm khoảng 44% - 45%.

6. Đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt tối thiểu 30%.

7. Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn trong 5 năm đạt ít nhất 560.000 tỷ đồng.

VĂN HOÁ, XÃ HỘI

1. Đến năm 2030, có 13,1 bác sĩ trên 01 vạn dân; 37,5 giường bệnh trên 01 vạn dân.

2. Đến năm 2030, có ít nhất 65,19% trường mầm non, 80% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia.

3. Đến năm 2030, tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội dưới 38,7%.

4. Đến năm 2030, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ trên 30,6%.

5. Đến năm 2030, phấn đấu cơ bản không còn hộ nghèo.

QUỐC PHÒNG - AN NINH

1. Hằng năm, 100% đơn vị hành chính cấp xã đạt tiêu chuẩn vững mạnh về quốc phòng, trong đó vững mạnh toàn diện đạt khoảng 70%.

2. Hằng năm, có ít nhất 80% khu dân cư, đơn vị hành chính cấp xã, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự.

MÔI TRƯỜNG, ĐÔ THỊ

1. Đến năm 2030, duy trì tỷ lệ độ che phủ rừng ổn định ở mức 60%.

2. vĐến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 38%.

Tỉnh

GIA LAI

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

QUY MÔ VỊ TRÍ

Tỉnh Gia Lai mới (sau sáp nhập với Bình Định)

Phía Đông giáp biển Đông

Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi

Phía Nam giáp tỉnh Đắk Lắk

Phía Tây tiếp giáp Campuchia qua đường biên giới quốc tế (khu vực nguyên là Gia Lai cũ).

Có đường biên giới quốc gia dài khoảng 90 km, 134km bờ biển, có cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh, Cảng Quy Nhơn, Cảng Hàng không Pleiku.

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

Diện tích tự nhiên: 21.576,53km2

Dân số: 3.583.693 người

Cơ cấu hành chính: Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, tỉnh Gia

Lai có 135 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 110 xã và 25 phường; trong đó có 101 xã, 25 phường hình thành sau sắp xếp và 09 xã không thực hiện sắp xếp.

Xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; bảo đảm quốc phòng, an ninh và an sinh xã hội; phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa, sức mạnh đoàn kết toàn dân, ý chí, khát vọng vươn lên; đẩy mạnh phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tư nhân; xây dựng tỉnh Gia Lai phát triển nhanh, bền vững, trở thành trung tâm công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng tái tạo, nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ, du lịch, chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo (AI); phấn đấu đưa Gia Lai trở thành tỉnh phát triển khá và cùng với cả nước vững vàng bước vào kỷ nguyên phát triển mới.

CHỈ TIÊU ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ NHIỆM KỲ 2025 - 2030

KINH TẾ

1. Tốc độ tăng tổng sản phẩm địa phương (GRDP) giai đoạn 2025 - 2030 phấn đấu đạt 10 - 10,5%/năm (giá so sánh 2010), trong đó, nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 3,8 - 4%, công nghiệp - xây dựng tăng 13,5 - 14,5% (công nghiệp tăng 13,514,5%, xây dựng tăng 13,5 - 14,5%), dịch vụ tăng 10,5 -11%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 10 - 10,5%.

2. GRDP bình quân đầu người đạt 6.3006.500 USD.

3. Cơ cấu kinh tế đến năm 2030: Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 19,5 - 20%; công nghiệp - xây dựng chiếm 36 - 36,5%; dịch vụ chiếm 40 - 41%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 4,2%.

4. Đến năm 2030, tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh đạt trên 41.000 tỷ đồng.

5. Tổng kim ngạch xuất khẩu giai đoạn 20262030 đạt trên 17 tỷ USD.

6. Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bình quân giai đoạn 2025 - 2030 đạt 32,2%/GRDP.

7. Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế từ 50% trở lên.

8. Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP từ 25 - 30%.

9. Đến năm 2030, phấn đấu đón 18,5 triệu lượt khách du lịch; trong đó có 1,1 triệu lượt khách quốc tế. Đến năm 2030, có 20 doanh nghiệp/nghìn dân.

XÃ HỘI

1. Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 45%. Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2025 - 2030 của tỉnh tối thiểu bằng mức bình quân chung của cả nước theo mục tiêu thực hiện Chương trình giai đoạn 2025 - 2030 của Trung ương.

2. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 75,2%.

3. Tỷ lệ trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia đạt ít nhất 80,5%.

4. Duy trì 100% trạm y tế có bác sĩ làm việc; 100% số xã, phường đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã.

5. Giảm tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung cả nước.

6. Tỷ lệ người lao động tham gia bảo hiểm xã hội so với lực lượng lao động đạt trên 35,6%.

7. Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế so với dân số đạt 98%.

8. Duy trì vững chắc mức sinh thay thế, đưa tỷ số giới tính khi sinh giảm dần về cân bằng tự nhiên, nâng cao chất lượng dân số.

9. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi giảm còn dưới 16,9%; đến năm 2030, phấn đấu đạt 10,5 bác sĩ/vạn dân và 36,4 giường bệnh/vạn dân.

10. Số lượng căn hộ nhà ở xã hội hoàn thành trên 11.800 căn.

MÔI TRƯỜNG

1. Tỷ lệ che phủ rừng trên 46,5%.

2. Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,8%; trong đó, tỷ lệ sử dụng nước sạch (từ công trình cấp nước tập trung) đạt tối thiểu 67,5%.

3. Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt trên 91,3%.

4. Tỷ lệ chất thải rắn đô thị được thu gom, xử lý đạt 95%.

5. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở nông thôn được thu gom, xử lý đạt 80%.

6. Duy trì 100% tỷ lệ chất thải công nghiệp, chất thải y tế và 98% chất thải công nghiệp nguy hại được thu gom và xử lý đạt chuẩn môi trường.

XÂY DỰNG ĐẢNG

1. Hằng năm, có từ 90% tổ chức cơ sở đảng và đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Tỷ lệ kết nạp đảng viên mới hằng năm đạt từ 3% trở lên so với tổng số đảng viên.

ĐẮK LẮK

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

TRÍ

Tỉnh Đắk Lắk mới (sau sáp nhập với tỉnh Phú

Yên), tiếp giáp Gia Lai, Khánh Hoà, Lâm

Đồng, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển

Đông. Có đường biên giới dài khoảng trên

71 km và bờ biển trải dài 189 km, với cảng

Vũng Rô và cửa khẩu Đắk Ruê nối liền vùng

duyên hải với cao nguyên.

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 18.096,40km2

Dân số: 3.346.853 người

Cơ cấu hành chính: Sau khi sắp

xếp đơn vị hành chính, Tỉnh

Đắk Lắk mới bao gồm 101 đơn

vị hành chính cấp xã, với 88 xã và 14 phường.

Xây dựng đảng bộ, hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; khai thác và phát huy hiệu quả các tiềm năng, lợi thế, bản sắc văn hóa của các dân tộc và không gian phát triển mới để phát triển nhanh và bền vững; tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng dựa vào khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế số; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với đảm bảo an sinh xã hội, nâng cao chất lượng đời sống của Nhân dân, bảo vệ môi trường sinh thái và đảm bảo vững chắc quốc phòng, an ninh

CHỈ

ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ NHIỆM KỲ 2025 - 2030

KINH TẾ

1. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP theo giá so sánh) bình quân giai đoạn 2026 - 2030 từ 10,5%/năm trở lên.

2. GRDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) đến năm 2030 đạt 153 triệu đồng/người trở lên.

3. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong 5 năm 20262030 đạt trên 620.000 tỷ đồng, chiếm khoảng 35% trong GRDP theo giá hiện hành.

4. Tổng giá trị xuất khẩu trong 5 năm 2026 - 2030 đạt trên 13.000 triệu USD, bình quân tăng 5-6%/năm.

5. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ trong 5 năm 2026 - 2030 đạt 1.240.000 tỷ đồng, tăng bình quân khoảng 10%/năm.

6. Tổng khách du lịch đến tỉnh trong 5 năm 2026 - 2030 đạt 43 triệu lượt khách, bình quân tăng 10,97%/năm; tổng doanh thu du lịch trong 5 năm 2026 - 2030 đạt 97.150 tỷ đồng, bình quân tăng 14,5%/năm.

7. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (không kể thu tiền sử dụng đất) bình quân tăng từ 11%/ năm trở lên.

8. Tỷ lệ đảm bảo tưới cho cây trồng dùng nước đến năm 2030 đạt trên 86%.

9. Tổng số doanh nghiệp thành lập mới trong 5 năm 2026-2030 đạt khoảng 15.500 doanh nghiệp, bình quân tăng 13%/năm.

10. Quy mô kinh tế số đến hết năm 2030 đạt 30% GRDP trở lên.

VĂN HOÁ ,XÃ HỘI

1. Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm bình quân từ 2%/năm trở lên; tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm bình quân từ 3%/năm trở lên. Đến năm 2030, cơ bản không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025.

2. Tỷ lệ trường đạt chuẩn Quốc gia năm 2030 đạt 70% trở lên.

3. Chỉ tiêu về lao động, việc làm: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2030 đạt trên 75%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp chứng chỉ đạt khoảng 30%. Mỗi năm tạo việc làm tăng thêm cho trên 56.000 lao động, trong đó: Xuất khẩu lao động khoảng 2.000 - 2.500 người. Giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị đến năm 2030 còn 2%.

4. Đến năm 2030: Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng (cân nặng theo tuổi) còn 12,15%. Số giường bệnh trên một vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 33 giường; số bác sỹ trên một vạn dân đạt 10,2 bác sỹ. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 96,5%.

5. Đến năm 2030, có 68/88 xã đạt chuẩn nông thôn mới (NTM), trong đó có 16/88 xã đạt chuẩn NTM nâng cao, 08/88 xã đạt chuẩn NTM hiện đại.

MÔI TRƯỜNG

Đến năm 2030: Tỷ lệ che phủ rừng đạt 42% trở

lên. Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch

qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 98%. Tỷ lệ

dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh

đạt 98,7%. Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động

có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn

môi trường đạt 100%. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt

đô thị được thu gom, xử lý theo quy định đạt 98%.

XÂY DỰNG ĐẢNG

Kết nạp đảng viên mới hằng năm từ 3% - 4% tổng

số đảng viên. Giữ vững 100% thôn, buôn, tổ dân

phố có chi bộ; hằng năm, có trên 90% số tổ chức

cơ sở đảng, đảng viên được đánh giá, xếp loại từ

hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

QUỐC PHÒNG - AN NINH

Thực hiện tốt công tác đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi nhập ngũ; tuyển chọn, gọi nhập ngũ đạt 100% chỉ tiêu cấp trên giao; xây dựng đủ 100% đầu mối đơn vị dự bị động viên, dân quân tự vệ, tổ chức, biên chế đúng quy định. Hoàn thành sở chỉ huy cơ bản cấp tỉnh; tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh; chỉ đạo diễn tập chiến đấu cấp xã trong khu vực phòng thủ đạt 100% kế hoạch; 100% ban chỉ huy cấp xã có nhà làm việc độc lập.

Hoàn thành Đề án xây dựng hải đội dân quân thường trực

và xây dựng chốt chiến đấu dân quân thường trực xã biên giới đất liền; các xã biên giới, ven biển, trọng điểm về quốc phòng xây dựng từ 01 trung đội thiếu đến 01 trung đội dân quân thường trực, các xã còn lại xây dựng Đề án huy động từ 01 tiểu đội thiếu đến 01 trung đội dân quân trực sẵn sàng chiến đấu thường xuyên tại trụ sở Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã; bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh đạt 100%.

Tỷ lệ điều tra, khám phá tội phạm xâm phạm trật tự án hình sự bình quân đạt trên 75%, tỷ lệ điều tra, khám phá án hình sự rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng bình quân đạt trên 90%; phấn đấu đến năm 2030 đạt mục tiêu ít nhất 50% xã, phường trên địa bàn tỉnh không có ma túy; kiềm chế, làm giảm ít nhất 5% tội phạm về trật tự xã hội/năm; phấn đấu giảm thiểu tai nạn giao thông trên cả 03 tiêu chí về số vụ, số người chết và số người bị thương so với cùng kỳ.

KHÁNH HÒA

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

Tỉnh Khánh Hòa mới (sau sáp nhập với

tỉnh Ninh Thuận), tiếp giáp Đắk Lắk,

tỉnh Lâm Đồng và Biển Đông. Có đường

bờ biển dài nhất nước 490km, sở hữu nhiều vịnh lớn như Nha Trang, Cảng

Cam Ranh, Cảng Vân Phong.

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 8.555,86km2

Dân số: 2.243.554 người

Cơ cấu hành chính: Sau khi sắp

xếp đơn vị hành chính, tỉnh Khánh

Hòa có 65 đơn vị hành chính cấp

xã (48 xã, 16 phường và 1 đặc khu).

Khánh Hòa vững bước tiến vào “thập niên nâng tầm phát triển”, đến năm 2030 trở thành thành phố trực thuộc Trung ương; trung tâm dịch vụ, du lịch biển quốc tế; trung tâm dữ liệu của quốc gia và khu vực; tăng trưởng kinh tế hai con số, là một cực tăng trưởng cao của cả nước. Hệ thống đô thị phát triển theo hướng hiện đại, thông minh, bền vững, giàu bản sắc với một số đô thị đạt đẳng cấp quốc tế. Kết cấu hạ tầng được đầu tư đồng bộ, hiện đại, hiệu quả. Nhân dân được hưởng thụ mức sống cao, hiền hòa và hạnh phúc. Hệ sinh thái và cảnh quan thiên nhiên, môi trường được bảo vệ; có năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu. Xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện. Quốc phòng, an ninh và chủ quyền biển, đảo được bảo đảm vững chắc.

KINH TẾ

1. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân hàng năm đạt 11 - 12%.

2. GRDP bình quân đầu người hàng năm tăng 14%. Đến năm 2030 thuộc nhóm 10 tỉnh, thành phố có thu nhập bình quân đầu người cao nhất.

3. Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu GRDP theo ngành kinh tế đạt 90% trở lên.

4. Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP năm 2030 đạt 35%.

5. Tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt trên 55%.

6. Tốc độ tăng năng suất lao động (giá so sánh) bình quân hàng năm đạt 11%.

7. Tổng thu ngân sách nhà nước tăng bình quân hàng năm 12%. Đến năm 2030 thuộc nhóm 10 tỉnh, thành thu ngân sách nội địa cao nhất.

8. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 1.050 nghìn tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm trên 20%, gấp 2,1 lần so với giai

đoạn 2021 - 2025.

9. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt 70%.

MÔI TRƯỜNG

1. Tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2030 đạt 47%.

2. Đến năm 2030, tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh đạt 100%, tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 100%, tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt 90,2%.

3. Đến năm 2030, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt 100%, tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 100%.

VĂN HOÁ, XÃ HỘI

1. Chỉ số phát triển con người (HDI) phấn đấu đạt khoảng 0,78.

2. Tuổi thọ trung bình 75,5 tuổi, số năm sống khỏe đạt 68 năm.

3. Đến năm 2030, toàn tỉnh có 40 giường bệnh và 14 bác sĩ trên 10.000 dân.

4. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực đô thị đến năm 2030 đạt 90%.

5. Đến năm 2030, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 90%; trong đó tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng, chứng chỉ đạt 40%.

6. Tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026 - 2030) duy trì mức giảm 1 - 1,5 điểm%/năm.

XÂY DỰNG ĐẢNG

1. Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa xếp loại chất lượng hằng năm “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên.

2. Hằng năm có trên 90% tổ chức cơ sở đảng và đảng viên được đánh giá, xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

3. Tỷ lệ kết nạp đảng viên mới hằng năm đạt từ 3 đến 4% tổng số đảng viên.

LÂM ĐỒNG

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

Tỉnh Lâm Đồng mới (sau sáp nhập với

tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Thuận),

tiếp giáp tỉnh Đắk Lắk, Đồng Nai, Khánh Hòa và Thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra, tỉnh Lâm Đồng cũng

tiếp giáp với Biển Đông và biên giới

với Campuchia. Có hệ thống giao

thông liên tỉnh, bao gồm các quốc lộ 20, 27, 27C, 28, 55

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 24.233,07km2

Dân số: 3.872.999 người

Cơ cấu hành chính: Sau khi sắp xếp

đơn vị hành chính, tỉnh Lâm Đồng có

124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm

103 xã, 20 phường, 01 đặc khu; trong

đó có 99 xã, 20 phường, 01 đặc khu

hình thành sau sắp xếp và 04 xã không

thực hiện sắp xếp.

Xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh; lãnh đạo phát triển toàn diện, lấy ổn định làm nền

tảng, lấy phát triển kinh tế - xã hội làm nhiệm vụ trung tâm, lấy hạnh phúc và ấm no của Nhân dân là mục tiêu phấn đấu; đến năm 2030, tỉnh Lâm Đồng trở thành tỉnh phát triển khá, là một trong những cực tăng trưởng năng động của khu vực trong kỷ nguyên vươn mình của dân tộc.

CHỈ TIÊU ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ

NHIỆM KỲ 2025 - 2030

KINH TẾ

1. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng

sản phẩm (GRDP) bình quân cho giai

đoạn 2025 - 2030 khoảng 10 - 10,5%

2. GRDP bình quân đầu người đến năm

2030 đạt khoảng 6.700 - 7.500 USD

3. Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội

đạt khoảng 6,5 - 7,5%/năm

4. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội chiếm 35 - 40% GRDP.

XÃ HỘI

1. Chỉ số phát triển con người (HDI)

phấn đấu đạt khoảng 0,75

2. Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh

đạt 75,5 tuổi, trong đó thời gian sống

khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm

3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35 - 40%

4. Phấn đấu đến năm 2030 (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 20262030) cơ bản không còn hộ nghèo; đạt 32 giường bệnh/10.000 dân, đạt

tỷ lệ 11 bác sĩ/10.000 dân.

MÔI TRƯỜNG

1. Tỷ lệ che phủ rừng đạt trên 46,2%

2. Tỷ lệ các cơ sở sản xuất, kinh doanh đáp ứng yêu cầu về môi trường đạt khoảng 98%.

XÂY DỰNG ĐẢNG

1. Hằng năm có trên 90% tổ chức cơ sở đảng, đảng viên được đánh giá, xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Tỷ lệ kết nạp đảng viên mới hằng năm trong giai đoạn 2025 - 2030

đạt từ 3 - 4% tổng số đảng viên.

Vùng VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

ĐỒNG NAI

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

Tỉnh Đồng Nai (sau khi sáp nhập tỉnh Bình

Phước và tỉnh Đồng Nai và giữ tên Đồng Nai)

nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Bộ, có vị trí

tiếp giáp như sau:

» Phía Bắc và phía Đông giáp tỉnh Lâm Đồng

» Phía Tây, Tây Nam và phía Nam giáp TP

Hồ Chí Minh

» Phía Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh - Có đường

biên giới dài tiếp giáp Campuchia

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 12.737,18km2 .

Dân số: 4.491.408 người.

Cơ cấu hành chính: Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Nai có 95 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 72 xã và

23 phường.

Xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện; phát huy sức mạnh

đại đoàn kết toàn dân tộc, phát huy tinh thần tiên phong, sáng tạo, khát vọng phát triển.

Huy động, khai thác, phân bổ, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực.

Phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế chia sẻ, kinh tế tri thức; đi đầu trong phát triển kinh tế hàng không, công nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp công nghệ cao, trung tâm logistics, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

Phát triển kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, nâng cao đời sống vật chất tinh thần nhân dân; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội, giữ vững chủ quyền biên giới và tăng cường đối ngoại, hội nhập quốc tế; phát huy vai trò trung tâm vùng Đông Nam Bộ, cùng cả nước vững vàng tiến vào kỷ nguyên phát triển mới.

Xây dựng tỉnh Đồng Nai phát triển xanh, giàu mạnh, văn minh, hiện đại; phấn đấu đến năm 2030 đạt các tiêu chuẩn cơ bản của thành phố trực thuộc Trung ương.

HỘI ĐẢNG BỘ NHIỆM KỲ 2025 - 2030

1. Hằng năm, có trên 90% tổ chức cơ sở đảng, đảng viên được đánh giá, xếp loại từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Tỷ lệ kết nạp đảng viên mới hằng năm đạt từ 3% trên tổng số đảng viên.

3. Hằng năm, có trên 90% cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện tốt công tác dân vận chính quyền; mỗi xã, phường xây dựng được ít nhất 01 mô hình “Dân vận khéo” tiêu biểu, hiệu quả cao.

4. Đến năm 2030, 100% hoạt động của cơ quan Đảng, Nhà nước được chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử.

6. Cơ cấu kinh tế đến năm 2030 đạt:

» Công nghiệp - Xây dựng: 60-64%;

» Nông, lâm nghiệp, thủy sản: 5-7%;

» Thương mại - Dịch vụ: 25-28%;

» Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm: 5-6%.

7. Đến năm 2030, tỷ trọng kinh tế số trong GRDP đạt trên 30%.

8. Tốc độ tăng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn bình quân 10-12%/năm.

5. Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt 10%/năm trở lên. Đến năm 2030, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP theo giá hiện hành) đạt trên 1.200.000 tỷ đồng; GRDP bình quân đầu người đạt trên 250 triệu đồng.

9. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm khoảng 30-35% GRDP.

10. Số doanh nghiệp thành lập mới trên

địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030 là 36.000 doanh nghiệp. CHỈ TIÊU ĐẠI

11. Đến năm 2030, tuổi thọ trung bình đạt 77,67 tuổi; chỉ số phát triển con người (HDI) phấn

đấu đạt khoảng 0,78.

» Đến năm 2030, số lao động có việc làm trong nền kinh tế đạt 2,6 triệu lao động; tỷ trọng lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế:

» Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 1516%;

» Công nghiệp - xây dựng chiếm 48-49%;

» Dịch vụ chiếm 36-37%.

12. Đến năm 2030, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 40%; tỷ lệ thất nghiệp dưới 2%.

13. Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân đạt 7,5%/năm.

14. Đến năm 2030, đạt 13-15 bác sĩ và 32 giường bệnh/vạn dân.

15. Đến năm 2030, đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân; tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt 60%; tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt 50%.

16. Đến năm 2030, tỷ lệ trường mầm non, phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia phấn đấu đạt từ 80% trở lên.

17. Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030) mức giảm từ 1-1,5 điểm %/năm.

18. Đến năm 2030, thu nhập bình quân đầu người đạt 120 triệu đồng/năm.

19. Đến năm 2030, tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung đạt 92%; tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt 85%.

20. Đến năm 2030, phấn đấu đạt tỷ lệ 70% xã trên địa bàn tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có ít nhất 10% xã đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại.

21. Đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt 55%.

22. Giai đoạn 2025-2030, hoàn thành khoảng 65.000 căn nhà ở xã hội trở lên.

23. Đến năm 2030, tỷ lệ che phủ rừng đạt 24,2%.

24. Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 100%; duy trì tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%. Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 97% đối với đô thị và đạt 90% đối với nông thôn.

25. Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.

26. Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ xử lý nước thải ở các khu đô thị đạt 50%.

27. Hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển quân hằng năm; tổ chức giáo dục kiến thức quốc phòng và an ninh cho 100% các đối tượng theo quy định. Xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc; giữ vững chủ quyền biên giới.

28. Bảo đảm an ninh quốc gia; phấn đấu hoàn thành 100% chỉ tiêu công tác đảm bảo trật tự an toàn xã hội hằng năm; xây dựng 50% xã, phường không có ma túy.

TÂY NINH

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

VỊ TRÍ

Tỉnh Tây Ninh nằm ở cửa ngõ phía Tây

Bắc của vùng Đông Nam Bộ, giữ vai trò là cầu nối quan trọng giữa Thành phố Hồ

Chí Minh và các tỉnh đồng bằng sông Cửu

Long với Vương quốc Campuchia. Tỉnh có

vị trí tiếp giáp như sau:

» Phía Đông giáp với TPHồ Chí Minh

» Phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp và Campuchia

» Phía Nam giáp tỉnh Đồng Tháp

» Phía Bắc tiếp giáp với Campuchia, thông qua cửa khẩu quốc tế Mộc Bài và nhiều tuyến biên giới quan trọng khác

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 8.536,44km2

Dân số: 3.254.170 người

Cơ cấu hành chính: Sau khi sắp xếp

đơn vị hành chính, tỉnh Tây Ninh có

96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm

82 xã và 14 phường

Xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Phấn đấu đến năm 2030, tỉnh Tây Ninh có nền kinh tế phát triển năng động, bền vững; là trung tâm kết nối chiến lược giữa vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long, đồng thời là đầu mối giao thương chiến lược với Campuchia.

Đẩy mạnh hội nhập, đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số toàn diện, gắn với kinh tế tuần hoàn, phát triển xanh, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.

Xã hội văn minh, môi trường sống an toàn; chính quyền kiến tạo; quốc phòng, an ninh được đảm bảo vững chắc. Nhân dân có cuộc sống phồn vinh, văn minh, hạnh phúc.

HỘI ĐẢNG BỘ NHIỆM KỲ 2025 - 2030

1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt 10 - 10,5%.

2. Cơ cấu kinh tế đến năm 2030: Khu vực 1 (nông - lâm -thủy sản) 13-14%; Khu vực II (công nghiệp - xây dựng) 55 - 56%; Khu vực III (thương mại - dịch vụ) 26 - 27%; thuế sản phẩm (trừ trợ cấp sản phẩm) 4 -5%.

3. GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt từ 8.000 -8.500 USD (tương đương 210 - 225 triệu đồng).

» Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đến năm 2030 đạt 80%. CHỈ TIÊU ĐẠI

» Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 94 triệu đồng.

» Quy mô kinh tế số đến năm 2030 đạt 30% GRDP.

» Thu ngân sách Nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 tăng 50% so với giai đoạn 2021 - 2025.

» Năng suất lao động xã hội giai đoạn 2026 - 2030 tăng bình quân 8 - 9%/năm.

» Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030 đạt 34-35%.

» Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2030 đạt trên 90%.

» Đến năm 2030 đạt bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.

» Đến năm 2030, có 60% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm 5% lực lượng lao động.

» Đến năm 2030, số bác sĩ/vạn dân: 12 bác sĩ.

» Tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) ở trẻ em dưới 5 tuổi đến năm 2030 dưới 16%.

» Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2030 đạt 80%; tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 35%.

» Đến năm 2030, không còn hộ nghèo (theo chuẩn nghèo Trung ương giai đoạn 2026-2030).

» Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt 45 - 50%.

» Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng trên 55%.

» Đến năm 2030, tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch ở đô thị là 85%, ở nông thôn là 80%.

» Đến năm 2030, tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt: Khu vực đô thị 100% và nông thôn 98%.

» Hằng năm, tỷ lệ kết nạp đảng viên mới phần

đầu đạt từ 3% trở lên trên tổng số đảng viên của

đảng bộ (khoảng 15.200 đảng viên).

» Hằng năm, có trên 90% tổ chức cơ sở đảng,

đảng viên được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

Thành phố HỒ CHÍ MINH

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 6.772,59km2

Dân số: 14.002.598 người

Cơ cấu hành chính: Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính,

Thành phố Hồ Chí Minh có 168 đơn vị hành chính cấp xã,

gồm 113 phường, 54 xã và 01 đặc khu

VỊ TRÍ

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính năm 2025, TP Hồ Chí Minh có vị trí trung tâm trong vùng Đông Nam Bộ mở rộng, đóng vai trò là đầu mối giao thương, logistics, công nghiệpdịch vụ và kết nối liên vùng quốc tế. Ranh giới địa lý của thành phố hiện nay được xác lập như sau:

» Phía Bắc giáp tỉnh Đồng Nai và Tây Ninh, là khu vực chuyển tiếp giữa vùng đô thị và miền núi, đồng thời là cửa ngõ kết nối với vùng Tây Nguyên và hành lang kinh tế xuyên Á qua quốc lộ 14 và quốc lộ 22.

» Phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, là địa bàn có mối liên kết phát triển kinh tế - công nghiệp chặt chẽ với TP Hồ Chí Minh; đồng thời tiếp cận Sân bay quốc tế Long Thành và mở rộng không gian hướng biển thông qua huyện Cần Giờ và huyện Côn Đảo.

» Phía Nam giáp các tỉnh Đồng Tháp, có vai trò quan trọng trong việc phát triển hạ tầng giao thông thủy nội địa, với các tuyến sông lớn như sông Vàm Cỏ, sông Soài Rạp, sông Tiền, tạo điều kiện thuận lợi để kết nối vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

» Phía Tây giáp Campuchia qua địa bàn huyện Củ Chi và Đức Huệ (tỉnh Long An), là khu vực có tiềm năng phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, thúc đẩy hợp tác thương mại - dịch vụ xuyên biên giới và hành lang quốc tế phía Tây Nam.

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

Xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị Thành phố trong sạch, vũng mạnh; tiếp tục hoàn

thiện mô hình về tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; phát huy truyền thống đoàn kết, năng

động, nghĩa tình, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, tiên phong vì cả nước, cùng cả nước bước vào kỷ nguyên phát triển mới. Huy động mọi nguồn lực, khai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thế, vị trí chiến lược và hiệu quả phát triển khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số nhằm thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển nhanh, bền vũng, hướng tới 100 năm thành lập Đảng (2030), Thành phố trở thành một đô thị văn minh, hiện đại, trung tâm đổi mới sáng tạo, năng động, hội nhập, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, có vị trí nổi trội ở khu vực Đông Nam Á, Thành phố nằm trong nhóm 100 thành phố toàn cầu, đáng sống và có hệ sinh thái đổi mới sáng tạo của thế giới, thuộc nhóm thu nhập cao. Tầm nhìn đến 100 năm thành lập nước (2045) nằm trong nhóm 100 thành phố có chất lượng sống tốt nhất thế giới, xứng tầm siêu đô thị quốc tế của Đông Nam Á, là trung tâm kinh tế, tài chính, du lịch, dịch vụ, giáo dục, y tế của Châu Á, điểm đến hấp dẫn toàn cầu, kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển đặc sắc, bền vũng, chất lượng sống cao, hội nhập quốc tế sâu rộng.

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

CHỈ TIÊU ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ

NHIỆM KỲ 2025 - 2030

1. Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 1011%/năm. Đến năm 2030, GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 14.000 - 15.000 USD

2. Tổng vốn đầu tư xã hội bình quân 5 năm 35 - 40% GRDP

3. Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng GRDP đạt 60%.

4. Kinh tế số chiếm từ 30 - 40%/GRDP.

5. Tổng chi xã hội cho nghiên cứu phát triển (R&D) đạt 2 - 3% GRDP, bố trí ít nhất 4 - 5% tổng chi ngân sách hằng năm cho khoa học, công nghệ, chuyển đổi số.

6. Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân khoảng 8,0%/năm.

7. Chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức trên 0,8.

8. Đến năm 2030, đạt 35,1 giường bệnh/10.000 dân, 21 bác sĩ/10.000 dân và 35 điều dưỡng/10.000 dân.

9. Từ năm 2026, người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 1 lần và được lập sổ sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời.

10. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế ≥ 95% vào năm 2026; bao phủ toàn dân vào năm 2030. Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội đạt 62% lực lượng lao động trong độ tuổi.

11. Đến năm 2030, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: Mầm non đạt tỷ lệ 40%; Tiểu học đạt tỷ lệ 45%; Trung học cơ sở đạt tỷ lệ 50%; Trung học phổ thông đạt tỷ lệ 38,5%.

12. Đến năm 2030, bảo đảm tối thiểu 300 phòng học/10.000 dân trong độ tuổi đi học (từ 3 đến 18 tuổi).

13. Tỷ lệ lao động có trình độ cao đẳng, đại học đạt ít nhất 24% trở lên.

14. Tỷ lệ học sinh/sinh viên ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật, công nghệ đạt ít nhất 35% trở lên.

15. Phấn đấu đến năm 2030, không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo Thành phố.

16. Tỷ lệ đất giao thông trên đất xây dựng đô thị đạt 16 - 26%.

17. Tỷ lệ thu gom nước thải đô thị đến năm 2030 đạt khoảng 80%. Tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn đến năm 2030 đạt 40 - 45%. Tỷ lệ rác thải sinh hoạt được tái chế, xử lý bằng công nghệ mới trên 90%.

18. Tỷ lệ che phủ rừng duy trì ổn định 11%.

19. Đến cuối năm 2030, số căn hộ nhà ở xã hội tăng thêm 199.400 căn.

20. Đến cuối năm 2030, phấn đấu hoàn thành công tác di dời 50% căn nhà trên và ven kênh, rạch trên địa bàn Thành phố (20.000 căn).

21. Đảm bảo tuyển quân hằng năm đạt 100%, xây dựng lực lượng vũ trang địa phương cách mạng, chính quy, tỉnh nhuệ, hiện đại, vũng mạnh toàn diện, “mẫu mực tiêu biểu”, đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh.

22. Giảm tối thiểu 5% mỗi năm số vụ phạm tội về trật tự xã hội và tai nạn giao thông.

23. Hằng năm phấn đấu kéo giảm 5% tổng số vụ cháy cấp III trở lên.

24. Phấn đấu đạt trên 50% xã, phường, đặc khu không ma túy; 100% xã, phường, đặc khu trên địa bàn Thành phố không phức tạp về ma túy; tiến tới kiểm soát và đẩy lùi tội phạm và tệ nạn ma túy ra khỏi đời sống xã hội.

25. Tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng đạt chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ năm sau cao hơn năm trước, giảm tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng không hoàn thành nhiệm vụ dưới 0,5%/năm.

26. 100% người đứng đầu cấp ủy thực hiện tốt trách nhiệm nêu gương.

27. Hằng năm có trên 90% tổ chức cơ sở đảng, đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Tỷ lệ kết nạp đảng viên mới đạt từ 3 - 4% tổng số đảng viên.

28. Thực hiện kiểm tra, giám sát đối với 100% tổ chức đảng, đảng viên theo chương trình và kế hoạch; kiểm tra, giám sát 100% việc thực hiện các kết luận sau kiểm tra, giám sát của tổ chức đảng, đảng viên.

29. 100% tổ chức đảng xây dựng thực

hiện chuyển đổi số có hiệu quả.

30. Hằng năm, các cấp ủy đảng trực thuộc có ít nhất 01 mô hình “Dân vận khéo”; trong nhiệm kỳ có ít nhất 50 mô hình “Dân vận khéo” được nhân rộng.

Vùng ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

VỊ TRÍ

Tỉnh Đồng Tháp mới nằm ở khu vực trung tâm của Đồng bằng sông Cửu Long, có vị trí địa lý thuận lợi, tiếp giáp với nhiều tỉnh thành quan trọng của khu vực:

» Phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh và Campuchia.

» Phía Đông giáp với biển Đông và một phần TP. Hồ Chí Minh.

» Phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Long và TP. Cần Thơ.

» Phía Tây giáp tỉnh An Giang.

Với hệ thống sông ngòi chằng chịt, đặc biệt là hai nhánh sông Tiền và sông Hậu, tỉnh có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông thủy, nông nghiệp nước ngọt, thủy sản nội địa, cũng như du lịch sinh thái gắn với sông nước miền Tây.

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 5.938,64km2

Dân số: 4.370.046 người

Tỉnh

ĐỒNG THÁP

Cơ cấu hành chính: au khi sắp xếp, tỉnh Đồng Tháp có 102 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 82 xã và 20 phường

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện; phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, khơi dậy khát vọng phát triển và ý chí tự lực, tự cường của nhân dân.

Phấn đấu đến năm 2030, Đồng Tháp trở thành tỉnh có công nghiệp phát triển nhanh, tiên phong xây dựng nền nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh, thuộc nhóm địa phương phát triển hàng đầu của vùng ĐBSCL, đời sống người dân nâng cao, văn hóa - xã hội tiến bộ, quốc phòng, an ninh đảm bảo.

Đến năm 2045, trở thành trung tâm nông nghiệp hiện đại và du lịch sinh thái của vùng ĐBSCL, là địa phương dẫn đầu cả nước trong một số lĩnh vực nông nghiệp, phát triển công nghiệp tiên tiến, là nơi đáng sống, người dân có cuộc sống phồn vinh, hạnh phúc.

CHỈ TIÊU ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ

NHIỆM KỲ 2025 - 2030

KINH TẾ

1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình

quân 5 năm đạt từ 9,0%/năm, đến cuối nhiệm kỳ đạt 10% trở lên.

2. Huy động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội chiếm 33% so với GRDP.

3. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng bình quân 10%/năm.

4. Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2030 đạt 115 - 120 triệu đồng.

XÂY DỰNG ĐẢNG

1. Hằng năm có 95% tổ chức cơ sở đảng, đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Tỷ lệ kết nạp đảng viên mới hằng năm đạt từ 3 - 4% tổng số đảng viên của đảng bộ.

VĂN HOÁ, XÃ HỘI

1. Đến năm 2030, có 100% trường phổ thông đạt chuẩn Quốc gia.

2. Lao động qua đào tạo đạt ít nhất 82,5%, trong đó, lao động đào tạo có văn bằng chứng chỉ đạt từ 43,5% trở lên.

3. Đến năm 2030 không còn hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều).

4. Có ít nhất 32 giường bệnh/vạn dân và 11 bác sĩ/vạn dân

5. Tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.

MÔI TRƯỜNG

1. Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sạch theo Quy chuẩn chất lượng nước sinh hoạt đạt 99%.

2. Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý đảm bảo quy chuẩn đạt trên 99%.

3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đạt 100%.

Tỉnh

AN GIANG

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

VỊ TRÍ

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 9.888,91km2

Dân số: 4.952.238 người

Cơ cấu hành chính: Sau khi sắp xếp, tỉnh An Giang có 102 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 85 xã, 14 phường và 03 đặc khu

Tỉnh An Giang mới nằm ở cực Tây Nam của Tổ quốc, có vị trí địa chiến lược cả về kinh tế, quốc phòng và đối ngoại.

» Phía Bắc giáp với Vương quốc Campuchia, có đường biên giới dài hơn 100 km, nhiều cửa khẩu quốc tế như Tịnh Biên, Vĩnh Xương, - Hà Tiên…, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương, hợp tác xuyên biên giới.

» Phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp và thành phố Cần Thơ, kết nối thuận tiện qua hệ thống quốc lộ và sông ngòi.

» Phía Nam giáp thành phố Cần Thơ là trung tâm điều phối vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

» Phía Tây và Tây Nam giáp biển Đông (vịnh Thái Lan), với hệ thống cảng biển, đảo và ngư trường rộng lớn.

Tỉnh có mạng lưới sông ngòi chằng chịt, đồng bằng màu mỡ, phù hợp cho phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nuôi trồng thủy sản, logistic, dịch vụ thương mại và đặc biệt là kinh tế biển - nhờ có các đảo lớn như Phú Quốc, Nam Du, Thổ Chu… giữ vai trò trọng yếu.

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

Đến năm 2030, An Giang là tỉnh phát triển khá của cả nước; là trung tâm kinh tế biển mạnh của quốc gia; Đặc khu Phú Quốc đạt tầm cỡ quốc tế; Rạch Giá là trung tâm chính trị-hành chính, thương mại-dịch vụ, tổng hợp và chuyên ngành; vùng tứ giác Long Xuyên-Châu ĐốcRạch Giá-Hà Tiên là động lực phát triển công nghiệp, logistics và du lịch văn hóa, sinh thái, trung tâm nghiên cứu phát triển giống và sản xuất nông nghiệp, thủy sản, dược liệu ứng dụng công nghệ cao; phát triển kinh tế biên mậu, đầu mối giao thương, hợp tác với Vương quốc Campuchia; có hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội phát triển đồng bộ, thích ứng với biến đổi khí hậu; chuyển đổi số trong hệ thống giáo dục, y tế thuộc nhóm đầu cả nước; các giá trị văn hóa truyền thống được bảo tồn và phát huy; quốc phòng, an ninh được giữ vững; đối ngoại chủ động, rộng mở; trật tự an toàn xã hội ổn định; an sinh xã hội được bảo đảm, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao.

CHỈ TIÊU

ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ NHIỆM KỲ 2025 - 2030

KINH TẾ

1. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt 630.370,27 tỷ đồng

2. Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 5 năm, đạt từ 11% trở lên

3. GRDP bình quân đầu người đến năm 2030, đạt trên 6.300 đô-la Mỹ trở lên

4. Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt 30%

5. Tổng thu ngân sách 5 năm đạt từ 145.000-175.000 tỷ đồng

6. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt 649.007 tỷ đồng

7. Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với GRDP đạt 24,51%

8. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt trên 50%; (9) Tỷ lệ hộ sử dụng điện lưới

quốc gia đạt 99,54%

9. Chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); chỉ số chuyển đổi số DTI; chỉ số đổi mới

sáng tạo cấp địa phương (PII) nằm trong top 20 cả nước.

XÃ HỘI

1. Dân số toàn tỉnh đạt 3.755.949 người[I] (theo số liệu của thống kê)

2. Tuổi thọ trung bình đạt 75,5 tuổi, trong đó số năm sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm

3. Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt 0,75

4. Giải quyết việc làm mới bình quân 40.000 lao động/năm

5. Tỷ trọng lao động có việc làm trong nền kinh tế đạt 100%

6. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 79%, trong đó có bằng cấp chứng chỉ đạt 35%

7. Tỷ lệ thất nghiệp dưới 3,6%

8. Năng suất lao động (theo giá so sánh) đạt 138,43 triệu đồng/lao động

9. Số bác sĩ bình quân trên 10.000 dân đạt 15 bác sĩ

10. Số giường bệnh trên 10.000 dân đạt 35 giường

11. Đến năm 2030, đạt bao phủ bảo hiểm y tế

toàn dân và 100% người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm 01 lần

12. Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt trên 25%

13. Tỷ lệ trường học phổ thông đạt chuẩn quốc gia đạt 80%

14. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều duy trì mức giảm bình quân 0,3-0,5%/năm

15. Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng đạt trên 8,59 triệu đồng

16. Tỷ lệ dân số được sử dụng nguồn nước hợp vệ

sinh đạt 100%

17. Tỷ lệ xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đạt 100%

18. Số lượng nhà ở xã hội hoàn thành 6.016 căn.

MÔI TRƯỜNG

1. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 8,9%

2. Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 100%

3. Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%

4. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 100%

5. Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%.

XÂY DỰNG ĐẢNG, DÂN VẬN

1. Tỷ lệ đảng viên, tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ hằng năm trên 90%

2. Số đảng viên được kết nạp đảng trong nhiệm kỳ 18.000 đảng viên trở lên

3. Tỷ lệ tập hợp quần chúng vào các tổ chức chính trị-xã hội từ 60% số đối tượng trở lên.

Tỉnh

VĨNH LONG

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

VỊ TRÍ

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 6.296,20 km2

Dân số: 4.257.581 người

Cơ cấu hành chính: Vĩnh Long có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 105 xã và 19 phường sau khi sắp xếp

Tỉnh Vĩnh Long có vị trí chiến lược ở trung tâm khu vực Tây Nam Bộ, trải dài từ

sông Tiền đến sông Hậu, với hệ thống giao thông thủy - bộ thuận tiện, kết nối liên

vùng hiệu quả. Địa giới hành chính của tỉnh mới tiếp giáp:

» Phía Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp

» Phía Đông và Đông Nam giáp với Biển Đông

» Phía Tây Nam giáp thành phố Cần Thơ

Với vị trí địa lý thuận lợi, tỉnh Vĩnh Long mới đóng vai trò là điểm trung chuyển

và liên kết giữa các tuyến giao thông trục ngang và trục dọc vùng đồng bằng sông Cửu Long. Bên cạnh đó, việc hợp nhất ba tỉnh có đặc điểm kinh tế - văn hóa - xã hội gần gũi, tương đồng sẽ tạo điều kiện thuận lợi để khai thác hiệu quả các tiềm năng về nông nghiệp, thủy sản, du lịch sinh thái, và phát triển đô thị bền vững.

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

Tiếp tục tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện; phát huy truyền thống yêu nước, cách mạng, văn hóa đặc sắc của vùng đất giàu tiềm năng và con người Vĩnh Long khí chất kiên cường, sáng tạo và đoàn kết.

Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh; ứng dụng mạnh mẽ khoa học - công nghệ vào sản xuất; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường; bảo đảm an sinh xã hội, chăm lo phúc lợi, nâng cao đời sống Nhân dân.

Huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội; khai thác tối đa thế mạnh kinh tế biển, nông nghiệp sinh thái, năng lượng tái tạo, dịch vụ logistics, du lịch biển, văn hóa - sinh thái.

Xây dựng tỉnh Vĩnh Long trở thành địa phương phát triển nhanh và bền vững, là trung tâm kinh tế biển, trung tâm sản xuất năng lượng tái tạo, có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, kết nối thông suốt với các địa phương và đầu mối liên kết trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

NHIỆM KỲ 2025 - 2030

KINH TẾ

1. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm

trong tỉnh (GRDP) bình quân đạt 10%; trong đó, ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản là 2,77%, ngành công nghiệp - xây dựng là 16,83%, ngành dịch vụ là 10,71%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp là 5,69%.

2. Quy mô GRDP theo giá hiện hành

589.730 tỷ đồng, quy mô GRDP theo giá hiện hành so với GDP là 2,46%. Trong cơ cấu GRDP, lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 23,86%, lĩnh vực công nghiệp, xây dựng chiếm 34,66%, lĩnh vực dịch vụ chiếm 37,33% và thuế sản phẩm chiếm 4,15%.

3. GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 là 169,46 triệu đồng.

4. Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP là 10,08%.

5. Ngân sách trên địa bàn tăng bình quân 7%; trong đó, thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 127.120 tỷ đồng; tỷ lệ thu ngân sách nhà nước so với GRDP đạt 21,5%.

6. Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn theo giá hiện hành 176.919 tỷ đồng.

7. Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với GRDP là 30%.

VĂN HOÁ, XÃ HỘI

1. Dân số toàn tỉnh khoảng 3.386,1 nghìn người; trong đó, tốc độ tăng dân số là 0,54%.

2. Tuổi thọ trung bình đạt 75,5 tuổi trở lên, trong đó số năm sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm.

3. Chỉ số phát triển con người (HDI) đạt khoảng 0,78.

4. Số lao động có việc làm trong nền kinh tế từ 1.934,2 nghìn người trở lên; trong đó, lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là 709,8 nghìn người, lĩnh vực công nghiệp và xây dựng là 501 nghìn người, lĩnh vực dịch vụ là 723,4 nghìn người.

5. Tỷ trọng lao động có việc làm trong nền kinh tế là 100%; trong đó, lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là 20%, lĩnh vực công nghiệp và xây dựng là 35%, lĩnh vực dịch vụ là 45%.

6. Tỷ lệ thất nghiệp là 2,41%, trong đó, khu vực thành thị là 3,17%, khu vực nông thôn là 2,32%.

7. Năng suất lao động theo giá hiện hành đạt 304,9 triệu đồng/lao động; năng suất lao động theo giá so sánh đạt 117 triệu đồng/lao động; tốc độ tăng năng suất lao động theo giá so sánh 10,3%.

8. Phấn đấu đến 2027, mỗi trạm y tế có 04 bác sĩ/trạm; đến năm 2030, có 05 bác sĩ/ trạm.

9. Số giường bệnh trên 10.000 dân đạt 35 giường bệnh.

10. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2026 đạt 96% trở lên; đến năm 2030, đạt bao phủ y tế toàn dân; tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội từ 60% trở lên (Trong đó: tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện từ 6% trở lên).

11. Có ít nhất 80% trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia, trong đó hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ từ 3 - 5 tuổi và giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở; ít nhất 85% người trong độ tuổi hoàn thành cấp trung học phổ thông và tương đương, đạt kết quả bước đầu về nâng cao năng lực, công nghệ, trí tuệ nhân tạo và năng lực tiếng Anh ở bậc phổ thông.

12. Phấn đấu tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông đạt 50%, tỷ lệ người lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên đạt 24%.

13. Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030) duy trì mức giảm 1 - 1,5 điểm %/năm.

14. Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh của dân cư thành thị (Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung) đạt 99,7%. Tỷ lệ sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh của dân cư nông thôn (Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn trong hệ thống đường ống) là 100%.

15. Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới là 100%

MÔI TRƯỜNG

1. Tỷ lệ che phủ rừng duy trì ổn định 2,3%.

2. Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đạt 99,88%.

3. Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý là 100%.

4. Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt

đô thị đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn 99%.

5. Tỷ lệ khu công nghiệp, cụm công nghiệp

xây dựng mới đưa vào hoạt động/đang hoạt

động có hệ thống xử lý nước thải là 100%.

AN NINH

1. Phấn đấu đến năm 2030, tỷ lệ xã, phường không có ma tuý đạt ít nhất 50%; đạt chuẩn an toàn về an ninh trật tự từ 90% trở lên.

2. Tỷ lệ tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ hàng năm đạt 100% chỉ tiêu trên giao.

TỔ CHỨC ĐẢNG

1. Tỷ lệ Đảng bộ trực thuộc Tỉnh ủy hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hàng năm trên 85%; tỷ lệ tổ chức cơ sở Đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hàng năm trên 90%.

2. Tỷ lệ kết nạp đảng viên mới hàng năm đạt 100% chỉ tiêu Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương.

Thành phố CẦN THƠ

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

VỊ TRÍ

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 6.360,83km2

Dân số: 4.199.824 người

Cơ cấu hành chính: au khi sắp xếp, thành phố

Cần Thơ có 103 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 31 phường và 72 xã

Thành phố Cần Thơ sau sáp nhập có vị trí trung tâm tại hạ lưu sông Mekong, là

đầu mối chiến lược trong mạng lưới giao thông thủy, bộ và hàng không của vùng

Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Ranh giới địa lý của thành phố mới như sau:

» Phía Đông Bắc giáp tỉnh Vĩnh Long và Đồng Tháp.

» Phía Đông Nam giáp với Biển Đông.

» Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Cà Mau và An Giang.

Với vị trí này, Cần Thơ có vai trò là:

» Trung tâm liên kết vùng, kết nối các tuyến đường huyết mạch như Quốc lộ 1A, cao tốc Trung Lương - Cần Thơ - Cà Mau, đường sắt tốc độ cao trong tương lai.

» Cửa ngõ ra biển thông qua hệ thống cảng Cái Cui, Trần Đề, và các tuyến vận

tải sông Mekong quốc tế.

» Trung tâm điều phối kinh tế, thương mại và logistics phục vụ toàn bộ khu vực

Tây Nam Bộ.

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

Thành phố Cần Thơ phấn đấu đến năm 2030 trở thành một cực tăng trưởng của quốc gia, giữ vai trò động lực phát triển, lan tỏa, dẫn dắt cả vùng. Là trung tâm của vùng về thương mại, du lịch, logistics, kinh tế biển, công nghiệp chế biến, công nghệ chiến lược, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, giáo dục và đào tạo, y tế chuyên sâu, trung tâm khởi nghiệp, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo, phát triển văn hóa, thể thao; là đô thị hạt nhân vùng; xây dựng con người Cần Thơ giàu bản sắc, có lý tưởng cách mạng, có đạo đức, trí tuệ, có cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Xây dựng tổ chức đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện; đảm bảo quốc phòng, an ninh vững chắc, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Đến năm 2045, là thành phố sinh thái, văn minh, hiện đại, phấn đấu thuộc nhóm thành phố phát triển khá của Châu Á, trở thành thành phố đáng sống của Việt Nam.

CHỈ TIÊU ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ NHIỆM KỲ 2025 -

2030

KINH TẾ

1. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tính theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt tối thiểu 717.000 tỷ đồng. GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 phấn đấu đạt khoảng 215 triệu đồng/người/ năm; tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân giai đoạn 2025 - 2030 đạt từ 10 -10,5%/năm trở lên; kim ngạch xuất khẩu, dịch vụ và thu ngoại tệ phấn đấu đến năm 2030 đạt

8,2 tỷ USD, giai đoạn 2025 - 2030 phấn đấu bình quân tăng 11%/ năm; thunhập bình quân đầu người đến năm 2030 đạt tối thiều 8.500.000 đồng/người/tháng.

2. Tổng thu ngân sách hàng năm tăng khoảng 15%; phấn đấu đến năm 2030 ước đạt 57.000 tỷ đồng.

3. Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đến năm 2030 dự kiến: Tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm thấp hơn 16%;

công nghiệp và xây dựng chiếm cao hơn 35% (trong đó, công nghiệp chiếm hon 29%); dịch vụ chiếm cao hơn 45% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm cao hon 4%.

4. Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt tối thiểu 286.000 tỷ đồng; chiếm tỷ trọng 40% GRDP.

5. Nâng cao các chỉ số: cải cách hành chính (PAR INDEX); sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS), hiệu quả quẩn trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI), năng lực cạnh trành cấp tỉnh (PCI); phấn đấu đạt kết quả xếp hạng trong “Nhóm 15 địa phương có chất lượng điều hành tốt”.

6. Phát triển KHCN, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:

» Đống góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế thành phố ở mức trên 55%.

» Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đạt tối thiểu 30%.

» Tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến của người dân và doanh nghiệp đạt trên 80%.

» Phấn đấu bố trí 3% tổng chi ngân sách cho phát triển KHCN, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

» Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng trung bình 10 - 15%/năm. Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 40% trong tổng số doanh nghiệp.

» Nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo đạt 12 người trên một vạn dân; số lượng đơn vị đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng trung bình 16 - 18% năm, tỷ lệ khai thác thương mại đạt 8- 10%.

7. Tốc độ tăng trưởng bình quân của kinh tế tư nhân đạt từ 10%/năm trở lên.

8. Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công phấn đấu đạt 100% tổng kế hoạch vốn đầu tư công được Chính phủ giao.

XÃ HỘI

1. Dận số trung bình đến năm 2030 là 3.335.000 người.

2. Chi số phát triển con người (HDI) đến năm 2030 đạt tối thiểu 0,78

3. Đến năm 2030, giá trị năng suất lao động theo giá hiện hành đạt trên 358 triệu đồng/lao động/năm; tốc

độ tăng năng suất lao động theo giá so sánh bình quân giai đoạn 2025 - 2030 đạt trên 10%; tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chị 35 - 40%; số lao

động có việc làm trong nền kinh tế đến năm 2030

phấn đấu đạt 1.700.000 người; tỷ lệ lao động có việc

làm trong nền kinh tế khu vực nông, lâm nghiệp và

thủy sản đạt dưới 38%, khu vực công nghiệp và xây

dựng đạt trên 27%, khu vực dịch vụ đạt trên 35%; duy trì tỷ lệ thất nghiệp dưới 3,5%.

4. Đến năm 2030, tuổi thọ trung bình tính tự lúc sinh

đạt khoảng 77,12 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe

mạnh đạt tối thiểu 68 năm.

5. Đến năm 2030: Phấn đấu đạt 19 bác sỹ/vạn dân; số giường bệnh đến cuối năm 2030 đạt trên 44 giường bệnh/vạn dân; đạt tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân; 100% người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe hàng năm.

6. Tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia đến năm 2030 phấn đấu đạt 85%. Trong đó: Mầm non đạt 90,5%; tiểu học đạt 83,9%; trung học cơ sở đạt 83,6%; trung học phổ thông đạt 73,5%. Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và giáo dục bắt buộc hết trung học cơ sở.

7. Tỷ lệ nghèo đa chiều đến 2030 là 2,42%, duy trì mức giảm tỷ lệ nghèo đa chiều 1%.

MÔI TRƯỜNG

1. Tỷ lệ cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn

môi trường phấn đấu đạt 100%.

2. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt

trên 95,8%; tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý đúng quy chuẩn, kỹ thuật về môi

trường đạt tối thiểu 98%; tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đúng quy chuẩn, kỹ thuật về môi trường đạt 100%.

3. Phấn đấu đến năm 2030 đạt 90,3% xã (65/72 xã) đạt chuẩn nông thôn mới; tỷ lệ hộ gia đình nông thôn được sử dụng nước sạch từ các nguồn theo quy chuẩn (%) phấn đấu đạt 85%.

4. Tỷ lệ che phủ rừng đến 2030 đạt 2%.

5. Chỉ tiêu về phát triễn kết cấu hạ tầng

6. Đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa đạt 50% trở lên.

7. Phấn đấu hoàn thành các nhiệm vụ phát triển đô thị thông minh.

8. Phấn đấu đến năm 2030, hoàn thành 16.900 căn nhà ở xã hội.

ĐẢNG VÀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

1. Hàng năm, có trên 90% tổ chức cơ sở đảng,

đảng viên được đánh giá, xếp loại từ hoàn thành

tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Phấn đấu tỷ lệ kết nạp đảng viên mới nhiệm kỳ

2025 - 2030 tăng 3 - 4% trên tổng số đảng viên

của Đảng bộ; phấn đấu thực hiện tinh giản biên

chế đạt 100% chỉ tiêu Trung ương giao.

3. Hàng năm, 75% quần chúng tham gia vào các

tổ chức chính trị - xã hội trong độ tuổi.

QUỐC PHÒNG, AN NINH, ĐỐI NGOẠI

1. Công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập

ngũ; công tác huấn luyện, diễn tập giáo dục

quốc phòng, an ninh hoàn thành 100% chỉ tiêu hàng năm.

2. Đảm bảo hàng năm số xã, phường đạt tiêu

chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” từ 75% trở

lên; đến năm 2030 ít nhất 50% xã, phường

trên địa bàn thành phố không có ma túy.

3. Ký kết ít nhất 05 thỏa thuận cấp thành phố

với các địa phương, đối tác quốc tế; tham gia

ít nhất 03 tổ chức quốc tế/diễn đàn đa phương

có tôn chỉ, mục đích hoạt động phù hợp với mục tiêu phát triển của thành phố; phấn đấu 100% trường hợp được hỗ trợ hiệu quả qua công tác bảo hộ công dân ở nước ngoài.

Tỉnh CÀ MAU

VỊ TRÍ

Tỉnh Cà Mau sau sáp nhập là khu vực nằm ở cực Nam của Việt Nam, tiếp giáp:

» Phía Bắc: An Giang, TP. Cần Thơ

» Phía Đông và Đông Nam: Biển Đông

» Phía Tây và Tây Nam: Vịnh Thái Lan

Với lợi thế ba mặt giáp biển, đường bờ

biển dài hơn 310km, tỉnh Cà Mau mới

sở hữu tiềm năng kinh tế biển vượt trội,

đặc biệt là hệ thống cảng biển, tuyến giao

thương quốc tế, du lịch biển và nuôi trồng thủy sản.

MỤC TIÊU NHIỆM KỲ

Mục tiêu tổng quát

Nguồn: Thông tấn xã Việt Nam

QUY MÔ

Diện tích tự nhiên: 7.942,39km2

Dân số: 2.606.672 người

Cơ cấu hành chính: Sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có 64 đơn vị hành chính

cấp xã, gồm 55 xã và 9 phường

Xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, toàn diện, ngày càng nâng cao hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động. Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo, chuyển đổi số và kinh tế tư nhân; phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân; phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử truyền thống, quyết tâm đưa Cà Mau phát triển nhanh, bền vững, không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống của Nhân dân. Bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh. Phấn đấu đến năm 2030, Cà Mau - tỉnh địa đầu cực Nam của Tổ quốc, trở thành tỉnh phát triển toàn diện, vững tin cùng cả nước bước vào kỷ nguyên phát triển mới.

CHỈ TIÊU ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ

NHIỆM KỲ 2025 - 2030

KINH TẾ

1. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP)

bình quân 5 năm từ 10% trở lên; GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 trên 6.000 USD.

2. Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội đến năm 2030 khoảng 8,0 - 8,5%/năm.

3. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội bình quân 5 năm từ 40% GRDP trở lên.

4. Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP đến năm 2030 từ 20% trở lên.

5. Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm khoảng 17 tỷ USD.

6. Tổng thu ngân sách 5 năm ít nhất 75.000 tỷ đồng.

7. Tổng số doanh nghiệp đến năm 2030 khoảng 20.000 doanh nghiệp.

8. Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 vượt chỉ tiêu quy định.

XÃ HỘI

1. Chỉ số phát triển con người (HDI) đến năm 2030 đạt trên 0,7.

2. Phát triển nhà ở xã hội 5 năm trên 4.200 căn.

3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2030 khoảng 80% (trong đó: Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ: >35%).

4. Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều mới) giảm khoảng 1,0 - 1,5%/năm.

5. Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động xã hội đến năm 2030 dưới 30%.

6. Đến năm 2030, số giường bệnh vạn dân đạt khoảng 34,5 giường; số bác sĩ/vạn dân đạt khoảng 14 bác sĩ.

7. Đến năm 2030, tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia khoảng 90%; 100% trường học có hệ thống nước sạch để uống và nhà vệ sinh tiêu chuẩn.

MÔI TRƯỜNG

1. Tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2030

đạt khoảng 12,4% (không tính diện tích cây phân tản).

2. Tỷ lệ dân số nông thôn đến năm 2030 sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%; trong đó, tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đạt khoảng 65%.

3. Đến năm 2030, tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đạt 90%; tỷ lệ khu công nghiệp, khu kinh tế đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%

4. Tỷ lệ thu gom xử lý rác thải sinh hoạt đến năm 2030 đạt 95% trở lên.

QUỐC PHÒNG, AN NINH

Thực hiện công tác tuyển quân, diễn tập hằng năm đạt 100%. Đến năm 2030, có ít nhất 50% địa bàn cấp xã “không ma túy”; phấn đấu có 90% xã, phường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”.

XÂY DỰNG ĐẢNG

1. Hằng năm có trên 90% tổ chức cơ sở đảng, đảng viên được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

2. Tỷ lệ kết nạp đảng viên mới hằng năm so với tổng số đảng viên đạt từ 3% - 4% trở lên.

www.pmcweb.vn

Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook