VOL.36 | SƠN LA | WWW.PMCWEB.VN
SƠN LA (2021-2025) Bản đồ hành chính huyện/thành phố Chỉ tiêu phát triển chính giai đoạn 2021 -2025
36 APR - 2022 Lưu hành nội bộ
Quý độc giả thân mến, Ở số tạp chí trước, chúng ta đã cùng đi khám phá tỉnh Hà Nam với những mục tiêu phát triển trong nhiệm kỳ mới. Tiếp nối hành trình đi tìm hiểu về 63 tỉnh thành của Việt Nam, Vol.36 Land&Life chúng tôi xin được giới thiệu đến Quý độc giả tỉnh Sơn La - một tỉnh biên giới thuộc vùng Trung du miền núi phía Bắc. Trong nhiệm kỳ vừa qua, Sơn La cũng đã có nhiều chuyển biến sâu sắc, nhất là trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng cơ sở nhằm phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và cuộc sống của nhân dân. Tận dụng những lợi thế, tiềm năng sẵn có về đất đai, khí hậu, lĩnh vực sản xuất Nông nghiệp, tỉnh Sơn La đã không ngừng phát triển và đạt được nhiều thành tựu vượt bậc trong lĩnh vực, trở thành trung tâm sản xuất, chế biến rau, quả lớn nhất vùng Tây Bắc. Tiếp nối những thành công ứng dụng công trong nông nghiệp giai đoạn trước, nhiệm kỳ mới Sơn La đặt mục tiêu tăng trưởng xanh; xây dựng tỉnh Sơn La phát triển nhanh và bền vững; trở thành trung tâm phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của vùng Tây Bắc. Các chỉ tiêu phát triển của tỉnh sẽ được đề cập chi tiết trọng nội dung Vol.36 của Land&Life. Hy vọng những nghiên cứu nội bộ này sẽ đóng góp một phần làm đầu vào, phục vụ cho Quý độc giả trong lĩnh vực nghiên cứu của mình. Đội ngũ biên tập rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của Quý độc giả. Trân trọng!
Nguyễn Tất Hồng Dương
PHÓ TỔNG BIÊN TẬP
MauTuan Trần Ngọc Sơn Trần Anh Quốc Cường
Ho Mau Tuan
Đinh Thị Minh Hậu Lê Tiến Trung
Phòng Phát triển cộng đồng
Lê Minh Dũng Lê Hoàng Đặng Thị Hà Vân Cù Mạnh Đức Nguyễn Thị Nam
iirr.vn@gmail.com KT Fl., Sky City Towers +84 2437767065
10
Thành phố Sơn La
12
Bắc Yên
16
Mai Sơn
20
32
Mộc châu
24
Quỳnh Nhai
36 Mường La
28
Sông Mã
44 Phù Yên Thuận Châu
V
VIETNAMESE LAND&ESTATES
SƠN LA
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Tỉnh Sơn La là tỉnh miền núi, vùng cao, nằm ở phía Tây Bắc, có toạ độ địa lý 20°39’ - 22°02’ vĩ độ Bắc, 103°11’- 105°02’ kinh độ Ðông. Phía Bắc giáp tỉnh Yên Bái, Lào Cai; phía Ðông giáp tỉnh Lai Châu; phía Nam giáp tỉnh Thanh Hoá và nước bạn Lào; cách thủ đô Hà Nội 320 km về phía Tây Bắc.
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích:14.123,5 km2 Dân số trung bình: 1.252.700 người Mật độ dân số: 89 người/km2
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Tỉnh Sơn La gồm 12 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm thành phố Sơn La và 11 huyện (Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Mường La, Bắc Yên, Phù Yên, Mộc Châu, Yên Châu, Mai Sơn, Sông Mã, Sốp Cộp, Vân Hồ) với 204 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 188 xã, 07 phường và 09 thị trấn
6
SƠN LA
V
VIETNAMESE LAND&ESTATES
MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030 Xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của toàn Đảng bộ; tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng và nhân dân, củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng bộ; phát huy dân chủ và sức mạnh đoàn kết các dân tộc; đẩy mạnh đổi mới sáng tạo.
7
V
VIETNAMESE LAND&ESTATES
Kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa - xã hội và bảo vệ tài nguyên, môi trường; huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực; phát huy cao nhất tiềm năng, lợi thế, nhất là điều kiện tự nhiên, bản sắc văn hóa, con người; xây dựng kết cấu hạ tầng theo hướng đồng bộ; phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp chế biến, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và du lịch; tiếp tục đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh; tăng cường và mở rộng quan hệ đối ngoại. Thúc đẩy tăng trưởng xanh; xây dựng tỉnh Sơn La phát triển nhanh và bền vững; trở thành trung tâm phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của vùng Tây Bắc.
MÔI TRƯỜNG
XÂY DỰNG ĐẢNG
• Đến năm 2025, tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%; tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt 80%; tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch đạt 94%.
• Hằng năm có từ 90% tổ chức cơ sở đảng và 85% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
• Đến năm 2025, tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom đạt 92,5%; tỷ lệ chất thải rắn ở nông thôn được thu gom đạt 88%; tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được xử lý đạt 60%. • Đến năm 2025, tỷ lệ che phủ rừng đạt ổn định 50% (bao gồm cả diện tích cây ăn quả trên đất dốc); từng bước nâng cao chất lượng rừng. 8
• Đến năm 2025, 100% cán bộ, công chức, viên chức các cấp đạt chuẩn trở lên; 90% trở lên số chi bộ bản, tiểu khu, tổ dân phố có chi ủy; 100% bí thư chi bộ và trưởng bản, tiểu khu, tổ dân phố, trưởng ban công tác Mặt trận được tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ.
KINH TẾ
XÃ HỘI
• Tốc độ tăng tổng sản phẩm (GRDP) trên địa bàn tỉnh bình quân 5 năm đạt 7,5%/năm.
• Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội đến năm 2025 giảm xuống còn 58,9%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65%, trong đó, tỷ lệ lao động được cấp bằng, chứng chỉ đạt 30%.
• GRDP bình quân đến năm 2025 đạt 60 triệu đồng/người/năm. • Cơ cấu kinh tế năm 2025: Nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 21%; công nghiệp - xây dựng chiếm 29,7%; dịch vụ chiếm 42,5%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 6,8%. • Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt khoảng 120.000 tỷ đồng. • Giá trị hàng hóa tham gia xuất khẩu tăng bình quân 12,5%/năm; phấn đấu đến năm 2025, giá trị hàng hóa tham gia xuất khẩu đạt trên 200 triệu USD. • Thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2025 đạt 6.250 tỷ đ ồng. • Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2025 đạt 18,5%. • Đến năm 2025, tổng lượt khách du lịch đạt 5,2 triệu lượt; doanh thu từ hoạt động du lịch đạt 5.800 tỷ đồng.
• Tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị đến năm 2025 giảm xuống còn 3,65%. • Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2021 - 2025 giảm bình quân 3%/năm (riêng các huyện nghèo giảm 4-5%/năm); đến năm 2025, có ít nhất 1 huyện được đưa ra khỏi danh sách huyện nghèo. • Đến năm 2025, đạt 9 bác sĩ/10.000 dân; đạt 31 giường bệnh/10.000 dân. • Tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế đến năm 2025 đạt 96,2%. • Đến hết năm 2025, số xã đạt chuẩn nông thôn mới là 83 xã và 1 huyện đạt chuẩn nông thôn mới; trong đó, có 4 xã biên giới đạt chuẩn nông thôn mới, 20 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và có 3-5 xã đạt nông thôn mới kiểu mẫu. • Tỷ lệ hộ gia đình được dùng điện sinh hoạt an toàn đến năm 2025 đạt 99%. • Đến năm 2025, 95% cơ quan, doanh nghiệp, trường học; 90% khu dân cư, xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”. • Tỷ lệ người sử dụng internet đến năm 2025 đạt 50% trở lên. • Tỷ lệ trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia đến năm 2025 đạt 70,1%. • Đến năm 2025, phấn đấu công nhận và giữ vững 72% hộ gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”.
9
V
VIETNAMESE LAND&ESTATES
THÀNH PHỐ SƠN LA VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Thành phố Sơn La nằm ở tọa độ 21°15’B - 21°31’B và 103°45’Đ 104°0’Đ, cách Hà Nội khoảng 320 km về phía Tây Bắc, có vị trí địa lý: Phía Tây và phía Bắc giáp huyện Thuận Châu Phía Đông giáp huyện Mường La Phía Nam giáp huyện Mai Sơn.
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 323,51 km² Dân số trung bình: 106.052 người. Mật độ: 328 người/km²
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Thành phố Sơn La có 12 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, gồm 7 phường: Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Lề, Chiềng Sinh, Quyết Tâm, Quyết Thắng, Tô Hiệu và 5 xã: Chiềng Cọ, Chiềng Đen, Chiềng Ngần, Chiềng Xôm, Hua La.
10
V
VIETNAMESE LAND&ESTATES
MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030
• Thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2025 đạt 800 tỷ đồng. • Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2021 2025 đạt 42 nghìn tỷ đồng. • Tỷ lệ đô thị hóa đạt 70,5%. • Có 81,8% trường mầm non; 100% trường tiểu học và trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia. • Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 96%. • Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân đạt 10%/năm/ tổng số hộ nghèo. • Có 3/5 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao. • Số lượng khách du lịch đạt 1 triệu lượt, doanh thu từ du lịch đạt trên 500 tỷ đồng. • Tỷ lệ che phủ rừng ổn định đến năm 2025 đạt 35%, diện tích rừng trồng mới tập trung 150ha. • Kết nạp mới 800 đảng viên; tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đạt 85%; đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt 90%. 11
V
VIETNAMESE LAND&ESTATES
BẮC YÊN VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Bắc Yên là huyện miền núi thuộc tỉnh Sơn La, có vị trí địa lý: Phía Đông giáp huyện Phù Yên và huyện Mộc Châu Phía Tây giáp huyện Mai Sơn Phía Nam giáp huyện Yên Châu Phía Bắc giáp huyện Mường La và huyện Trạm Tấu thuộc tỉnh Yên Bái.
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 1.102,2 km² Dân số trung bình: 65.210 người. Mật độ: 59 người/km²
12
V
VIETNAMESE LAND&ESTATES
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Bắc Yên có 16 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Bắc Yên và 15 xã: Chiềng Sại, Chim Vàn, Hang Chú, Háng Đồng, Hồng Ngài, Hua Nhàn, Làng Chếu, Mường Khoa, Pắc Ngà, Phiêng Ban, Phiêng Côn, Song Pe, Tạ Khoa, Tà Xùa, Xím Vàng.
13
MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030
• Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2020-2025 đạt trên 3.500 tỷ đồng; tổng thu ngân sách trên địa bàn 5 năm đạt trên 680 tỷ đồng. • Tổng sản lượng nông sản xuất khẩu giai đoạn 2020-2025 đạt trên 580 tấn; giá trị tăng bình quân trên 5%/năm. • Sản lượng lương thực có hạt đạt trên 27.000 tấn; sản lượng quả các loại đạt trên 8.800 tấn; sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt trên 1.900 tấn; sản lượng thủy sản đạt trên 137 tấn. • Tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm còn dưới 65%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%, số lao động được giải quyết việc làm đạt trên 7.500 người; tỷ lệ hộ nghèo giảm trên 4%/năm; có thêm ít nhất 4 xã thoát khỏi diện xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
• Phấn đấu có thêm ít nhất 2 xã đạt chuẩn nông thôn mới. Toàn huyện có 50% số xã có sản phẩm đạt tiêu chuẩn OCOP, có ít nhất 10 sản phẩm đạt chuẩn OCOP. • Tỷ lệ hộ được dùng điện sinh hoạt đạt 99% trở lên; tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%; tỷ lệ bản có đường từ trung tâm xã đến trung tâm bản được cứng hóa đạt từ 60-70%. • Tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” ít nhất 70%; tỷ lệ bản, tiểu khu đạt danh hiệu “Bản văn hóa” đạt 68% trở lên; 94% xã, thị trấn; 90% khu dân cư; 99% cơ quan, doanh nghiệp, trường học đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”. • Diện tích rừng trồng mới tập trung đạt 4.350 ha; tỷ lệ che phủ rừng giữ ổn định đạt 50% trở lên.
14
V
VIETNAMESE LAND&ESTATES
15
MAI SƠN
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Huyện Mai Sơn nằm trong toạ độ từ 20°52’30B đến 21°20’50B; từ 103°41’30Đ đến 104°16Đ và nằm ở trung tâm tỉnh Sơn La có vị trí địa lý: Phía Bắc giáp Huyện Thuận Châu, huyện Mường La và thành phố Sơn La Phía Đông giáp huyện Bắc Yên và huyện Yên Châu Phía Tây giáp huyện Sông Mã Phía Nam giáp Lào với đường biên giới dài 8 km.
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 1.420 km² Dân số trung bình: 169.000 người. Mật độ: 119 người/km² 16
V
VIETNAMESE LAND&ESTATES
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Mai Sơn có 22 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Hát Lót và 21 xã: Chiềng Ban, Chiềng Chăn, Chiềng Chung, Chiềng Dong, Chiềng Kheo, Chiềng Lương, Chiềng Mai, Chiềng Mung, Chiềng Nơi, Chiềng Sung, Chiềng Ve, Cò Nòi, Hát Lót, Mường Bằng, Mường Bon, Mường Chanh, Nà Bó, Nà Ớt, Phiêng Cằm, Phiêng Pằn, Tà Hộc.
MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030 Đảng bộ huyện Mai Sơn tiếp tục xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ; phát huy dân chủ, sức mạnh đoàn kết các dân tộc. Khai thác tiềm năng, lợi thế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững, nhất là tại các xã vùng cao, biên giới, vùng đặc biệt khó khăn; giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng, an ninh; xây dựng huyện Mai Sơn phát triển xanh, nhanh và bền vững.
17
V
VIETNAMESE LAND&ESTATES
• Thu ngân sách trên địa bàn đạt 820 tỷ đồng, riêng năm 2025 phấn đấu đạt 200 tỷ đồng. • Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 13.500 tỷ đồng; tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 14,5%. • Thành lập mới 30 hợp tác xã; diện tích cây ăn quả các loại đạt 11.500 ha; tổng đàn gia súc, gia cầm các loại 1.641.200 con; diện tích nuôi thủy sản 325 ha. • Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 61,4%; tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 95%; đạt 8,2 bác sĩ/10.000 dân; đạt 28,1 giường bệnh/10.000 dân. • Tỷ lệ lao động qua đào tạo, chuyển giao, hướng nghiệp dạy nghề đạt 60%; tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội đạt 15% lực lượng lao động.
18
V
VIETNAMESE LAND&ESTATES
• Có thêm 3 xã đạt chuẩn nông thôn mới; thêm 2 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; có 1 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu; tỷ lệ hộ gia đình khu vực nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 100%; • Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm từ 2%; tỷ lệ gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” đạt 74%. Số lượt khách du lịch đạt 15.000 lượt người/ năm; doanh thu từ hoạt động du lịch đạt 9 tỷ đồng/năm. • Có 95% các xã, thị trấn; 100% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự”. • Diện tích trồng rừng mới tập trung cả nhiệm kỳ đạt 750 ha trở lên; tỷ lệ che phủ rừng đạt 42,05%. • Hàng năm, trên 90% tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ; trên 80% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ; kết nạp mới từ 200 đảng viên/năm.
19
V
VIETNAMESE LAND&ESTATES
MỘC CHÂU VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Huyện Mộc Châu nằm ở phía đông nam tỉnh Sơn La, có vị trí địa lý: Phía Đông giáp huyện Vân Hồ Phía Nam giáp huyện Sop Bao, tỉnh Huaphanh, nước CHDCND Lào Phía Tây giáp huyện Yên Châu Phía Bắc giáp huyện Phù Yên.
20
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 120,92 km² Dân số trung bình: 137.150 người. Mật độ: 1.134 người/km²
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Mộc Châu có 15 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 2 thị trấn: Mộc Châu, Nông trường Mộc Châu và 13 xã: Chiềng Hắc, Chiềng Khừa, Chiềng Sơn, Đông Sang, Hua Păng, Lóng Sập, Mường Sang, Nà Mường, Phiêng Luông, Quy Hướng, Tân Hợp, Tân Lập, Tà Lại.
21
MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030
Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, phát huy dân chủ và sức mạnh đoàn kết các dân tộc; khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế; huy động các nguồn lực để phát triển nhanh, toàn diện, bền vững; tập trung phát triển kết cấu hạ tầng đô thị, viễn thông; du lịch; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sản xuất nông nghiệp theo hướng hữu cơ gắn với chế biến và xuất khẩu; bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa các dân tộc.
Thực hiện tốt công tác an sinh xã hội, từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; bảo đảm quốc phòng, an ninh. Tập trung đầu tư xây dựng khu vực xác định ranh giới phát triển thành phường của thị xã Mộc Châu đạt tiêu chí đô thị loại IV; phấn đấu huyện cơ bản đạt tiêu chí huyện nông thôn mới; trở thành thị xã vào năm 2025, hướng tới là đô thị phát triển của Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ vào năm 2030.
22
V
VIETNAMESE LAND&ESTATES
• Hàng năm có trên 90% tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ; trên 90% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ; • Thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2025 đạt 1.850 tỷ đồng; • Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2021-2025 đạt 25.000 - 30.000 tỷ đồng; • Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế đạt 75% trở lên; • Tỷ lệ đô thị hóa đạt 72,68%; • Thu nhập bình quân đầu người/năm, đạt 0,7 lần trung bình của cả nước; • Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 3%; • Huyện cơ bản đạt cơ bản đạt tiêu chí huyện nông thôn mới. • Tổng lượt khách du lịch đến năm 2025 đạt 2,5 triệu lượt. 23
MƯỜNG LA
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Huyện Mường La nằm ở phía bắc tỉnh Sơn La, có tọa độ địa lý là 21°15’ - 21°42’ vĩ Độ Bắc; 103°45’ - 104°20’ kinh độ Đông, với vị trí địa lý: Phía Đông giáp huyện Bắc Yên và huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái Phía Tây giáp huyện Quỳnh Nhai và huyện Thuận Châu Phía Nam giáp huyện Mai Sơn và thành phố Sơn La Phía Bắc giáp huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái và huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.
24
V
VIETNAMESE LAND&ESTATES
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 1.407,9 km² Dân số trung bình: 101.000 người. Mật độ: 72 người/km²
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Mường La có 16 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Ít Ong và 15 xã: Chiềng Ân, Chiềng Công, Chiềng Hoa, Chiềng Lao, Chiềng Muôn, Chiềng San, Hua Trai, Mường Bú, Mường Chùm, Mường Trai, Nậm Giôn, Nậm Păm, Ngọc Chiến, Pi Toong, Tạ Bú.
MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030
Tăng cường xây dựng Đảng bộ trong sạch vững mạnh; phát huy dân chủ và sức mạnh đoàn kết các dân tộc; đẩy mạnh đổi mới sáng tạo; bảo đảm quốc phòng, an ninh; phấn đấu đưa huyện Mường La thoát nghèo, nhiệm kỳ 2020-2025, Đảng bộ huyện Mường La tiếp tục phát huy vai trò của Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức cơ sở đảng; huy động các nguồn lực, từng bước xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; khai thác tốt tiềm năng, lợi thế, phát triển nông nghiệp xanh gắn với phát triển kinh tế du lịch, ... 25
• Thu ngân sách trên địa bàn đạt 145 tỷ đồng. • Sản lượng lương thực có hạt đạt 45.026 tấn. Trồng mới trên 2.060 ha cây ăn quả trên đất dốc; 150 ha dược liệu dưới tán rừng. Đàn trâu, bò 46.000 con; đàn lợn 69.000 con; đàn dê 31.000 con; đàn gia cầm 550.000 con; số lồng cá 1.100 lồng. • Số doanh nghiệp, hợp tác xã được thành lập mới: 20 đơn vị (luỹ kế đến năm 2025 là 70 đơn vị). • Số lượt khách du lịch đạt 700.000 lượt người; tổng doanh thu từ du lịch đạt 210 tỷ đồng. • Tỷ lệ đô thị hoá đạt 17,35% • Xây dựng mới 2 xã đạt chuẩn nông thôn mới (luỹ kế 05 xã); 01 xã đạt tiêu chí nông thôn mới nâng cao; 08 bản nông thôn mới; 06 bản nông thôn mới kiểu mẫu. Phấn đấu bình quân đạt 15 tiêu chí nông thôn mới/xã. • Xây dựng mới 5 trường đạt chuẩn quốc gia (luỹ kế 20 trường).
• Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40% (lao động được cấp chứng chỉ 1.000 người; lao động được giải quyết việc làm mới khoảng 7.000 người). • Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế 100%; tham gia bảo hiểm xã hội 20%; bảo hiểm thất nghiệp 6,3% trên tổng số lao động trong độ tuổi. • Xây dựng mới 3 xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế (luỹ kế 16 xã); tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,16%; trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin trên 96%; trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể cân nặng dưới 17,5%; thể chiều cao dưới 19,4%. 26
• Số bác sỹ/10.000 dân đạt 6 bác sỹ; số giường bệnh/10.000 dân đạt 33 giường. • Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 4% trở lên/ năm, huyện thoát nghèo. • Tỷ lệ gia đình văn hoá đạt 80%. • Tỷ lệ hộ gia đình được dùng điện sinh hoạt an toàn đạt 99,5% • Tỷ lệ đơn vị đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự đạt 100%; tỷ lệ bản, tiểu khu đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh, trật tự 80%. • Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%; dân số đô thị được sử dụng nước sạch đạt 84,6% • Tỷ lệ chất thải rắn ở nông thôn được thu gom đạt 78 %, ở đô thị đạt 89%; tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được xử lý đạt 60%, không có cơ sở ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phát sinh. • Độ che phủ rừng 46,8%. • Bí thư chi bộ, trưởng bản, tiểu khu được bồi dưỡng lý luận chính trị, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ 100%; kết nạp đảng viên 700 người; hằng năm tổ chức cơ sở Đảng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ từ 15-20%; đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ từ 80 % trở lên.
27
PHÙ YÊN
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Phù Yên là một huyện miền núi nằm ở phía Đông tỉnh Sơn La, có vị trí địa lý: Phía Đông giáp huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ và huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình Phía Tây giáp huyện Bắc Yên Phía Nam giáp huyện Mộc Châu và huyện Vân Hồ Phía Bắc giáp huyện Văn Chấn và huyện Trạm Tấu thuộc tỉnh Yên Bái. 28
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 1.407,9 km² Dân số trung bình: 101.000 người. Mật độ: 72 người/km²
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Mường La có 16 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Ít Ong và 15 xã: Chiềng Ân, Chiềng Công, Chiềng Hoa, Chiềng Lao, Chiềng Muôn, Chiềng San, Hua Trai, Mường Bú, Mường Chùm, Mường Trai, Nậm Giôn, Nậm Păm, Ngọc Chiến, Pi Toong, Tạ Bú.
MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030 Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ; xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh; phát huy dân chủ và sức mạnh đoàn kết các dân tộc, tích cực đổi mới và sáng tạo, sử dụng hiệu quả các nguồn lực; khai thác tốt tiềm năng lợi thế, phát triển kinh tế nhanh, bền vững, tăng cường thu hút đầu tư, tập trung mở rộng phát triển các cụm công nghiệp; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ; phát triển mạnh du lịch gắn với bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; giảm nghèo bền vững, nâng cao đời sống nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng – an ninh và đối ngoại; xây dựng Phù Yên thành huyện phát triển khá của tỉnh.
29
• Thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2025 đạt 564 tỷ đồng. • Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt trên 13.250 tỷ đồng. • Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2025 đạt 15%. • Sản lượng lương thực có hạt trung bình đạt 65.000 tấn/năm; sản lượng nuôi trồng, đánh bắt thủy sản đạt 1.500 tấn/năm; có từ 10 sản phẩm trở lên được công nhận sản phẩm OCOP. • Thành lập mới 32 doanh nghiệp, hợp tác xã • Xây dựng thêm 5 xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó, ít nhất 1 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 5 bản kiểu mẫu. • Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2021- 2025 giảm bình quân 3%/năm. • Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50%. Số lượng lao động tại các cụm, khu công nghiệp trong và ngoài huyện đạt trên 20.000 người. Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội đạt 53%.
30
• Xây dựng thêm 14 trường học đạt chuẩn quốc gia. • Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế đạt trên 80%; 7,5 bác sỹ, 23 giường bệnh/1 vạn dân; Tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế đạt 97%. • Tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” đạt 82%. • Tỷ lệ đường giao thông đến bản, nội bản, tiểu khu được cứng hóa đạt trên 50%. • Tỷ lệ che phủ rừng đạt ổn định 50%; từng bước nâng cao chất lượng rừng. • Tỷ lệ khu vực nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt trên 90%. • Hằng năm có 90% tổ chức cơ sở Đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, từ 85% trở lên đảng viên được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ; 100% bản, tiểu khu, trường học, trạm y tế có chi bộ.
31
V
VIETNAMESE LAND&ESTATES
QUỲNH NHAI
32
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Quỳnh Nhai là một huyện miền núi nằm ở cực bắc của tỉnh Sơn La, có địa giới hành chính: Phía Đông giáp huyện Mường La và huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu Phía Tây giáp huyện Tủa Chùa và huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên Phía Nam giáp huyện Thuận Châu Phía Bắc giáp huyện Sìn Hồ và huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 1.049,07 km² Dân số trung bình: 65.155 người. Mật độ: 56 người/km²
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Quỳnh Nhai gồm 11 xã: Cà Nàng, Chiềng Bằng, Chiềng Khay, Chiềng Khoang, Chiềng Ơn, Mường Chiên, Mường Giàng, Mường Giôn, Mường Sại, Nặm Ét và Pá Ma Pha Khinh.
33
MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030
•
Sản lượng lương thực có hạt giai đoạn 2020-2025 đạt 116.000 tấn. Đến năm 2025, trồng mới tập trung 4.000 ha cây ăn quả trên đất dốc; 1.400 ha cây dược liệu dưới tán rừng; tổng đàn gia súc 59.200 con; đàn gia cầm, thủy cầm 366.000 con; sản lượng khai thác đánh bắt, nuôi trồng thủy sản đạt 5.000 tấn.
•
Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 250 tỷ đồng (trong đó, năm 2025 thu đạt 60 tỷ đồng).
•
Đến năm 2025, số lượt khách du lịch đạt 250.000 lượt khách/năm; tổng thu từ khách du lịch nội địa đạt 120 tỷ đồng/năm.
•
Tỷ lệ đô thị hóa giai đoạn 2020-2025 là 12,96%. Phấn đấu xây dựng huyện đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có từ 1-2 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.
•
Đến năm 2025, tỷ lệ học sinh học mẫu giáo 5 tuổi đến trường trên 98%, học sinh trong độ tuổi học tiểu học trên 97%, học trung học cơ sở trên 95%, học trung học phổ thông trên 60%; người từ 15 tuổi trở lên đọc thông, viết thạo tiếng phổ thông trên 90%.
•
Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2025 đạt 29%. Trong đó, lao động đào tạo được cấp chứng chỉ: 3.000 người. Lao động được giải quyết việc làm mới của cả giai đoạn là 4.000 người.
• Đến năm 2025, tỷ lệ dân số tham gia Bảo hiểm y tế đạt 97%; lao động tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc, Bảo hiểm thất nghiệp đạt 98,5%/đối tượng phải tham gia. •
34
Đến năm 2025, tỷ lệ trẻ em dưới một tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin đạt 95%; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 15%.
V •
Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2020-2025 giảm bình quân 2%/năm.
•
Đến năm 2025, tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hoá” 80%.
VIETNAMESE LAND&ESTATES
• Phấn đấu đến năm 2025 tỷ lệ nhân khẩu (người) sử dụng Internet đạt 57%; toàn huyện có từ 2-3 xã hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính dạng số và cơ sở dữ liệu đất đai; cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3-4 đạt 20% trên tổng số thủ tục hồ sơ phát sinh/năm. •
Đến năm 2025, tỷ lệ hộ được sử dụng điện sinh hoạt an toàn đạt 98%.
•
98% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trạm y tế, trường học, xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” vào năm 2025.
•
Đến năm 2025, tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 98%; tỷ lệ dân cư đô thị được dùng nước sạch đạt 98,5%.
•
Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom đạt 98%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở nông thôn được thu gom đạt 70% vào năm 2025. Không có cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mới phát sinh.
•
Giai đoạn 2020-2025, trồng mới rừng tập trung được 500 ha; khoanh nuôi, phát triển rừng được 5.000 ha. Đến năm 2025, tỷ lệ che phủ rừng ổn định trên địa bàn huyện đạt: 51,6%.
•
Giai đoạn 2020-2025, kết nạp mới được 600 đảng viên.
• 100% bí thư chi bộ, trưởng bản được bồi dưỡng, tập huấn theo chương trình quy định; có trình độ học vấn từ trung học cơ sở và trình độ lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên. Hằng năm, có 90% tổ chức cơ sở đảng và 85% đảng viên xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. 35
SÔNG MÃ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Sông Mã là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Sơn La, có vị trí địa lý: Phía Bắc giáp huyện Thuận Châu Phía Nam giáp huyện Sốp Cộp và giáp Lào Phía Đông giáp huyện Mai Sơn Phía Tây giáp huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 1.642,2 km² Dân số trung bình: 154.224 người. Mật độ: 94 người/km²
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Quỳnh Nhai gồm 11 xã: Cà Nàng, Chiềng Bằng, Chiềng Khay, Chiềng Khoang, Chiềng Ơn, Mường Chiên, Mường Giàng, Mường Giôn, Mường Sại, Nặm Ét và Pá Ma Pha Khinh.
36
V
VIETNAMESE LAND&ESTATES
MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030 Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của toàn Đảng bộ; xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh; tiếp tục phát huy dân chủ và sức mạnh đoàn kết các dân tộc. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm để từng bước hoàn thành hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, gắn với tập trung xây dựng nông thôn mới; xây dựng thị trấn Sông Mã thành đô thị loại IV.
Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, chăm sóc sức khỏe Nhân dân. Cải thiện đời sống Nhân dân đi đôi với giảm nghèo bền vững, tạo việc làm, thực hiện tốt an sinh xã hội, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, xây dựng Sông Mã trở thành huyện phát triển khá của tỉnh. 37
V
VIETNAMESE LAND&ESTATES
• Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn đạt 510 tỷ đồng. • Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2025 đạt 11,28%. • Xây dựng thị trấn Sông Mã thành đô thị loại IV vào năm 2025. • Đến năm 2025, tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng số lao động xã hội đạt 61%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 35%. • Tăng thêm 30 doanh nghiệp và hợp tác xã. • Duy trì, ổn định 11.000 ha cây ăn quả giai đoạn 2020-2025; đến năm 2025, phát triển đàn đại gia súc đạt 68.000 con. • Duy trì xã Chiềng Sơ đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2020-2025. Đến năm 2025, xây dựng xã Chiềng Khương đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; phấn đấu xây dựng thêm 3 xã đạt chuẩn nông thôn mới; 6 xã đạt từ 1018 tiêu chí; 7 xã đạt từ 7-9 tiêu chí; phấn đấu có 6 sản phẩm OCOP cấp huyện. • Đến năm 2025, xây dựng thêm 10 đơn vị trường mầm non, tiểu học, THCS đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ đạt 92,45%.
38
• Đến năm 2025, tỷ lệ trẻ em dưới một tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin đạt 95% trở lên. • Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2020-2025 giảm bình quân 3%/năm trở lên. • Đến năm 2025, tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” đạt 65%. • Đến năm 2025, tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 96,3%; tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đạt 5,5% trở lên. • Đến năm 2025, tỷ lệ người sử dụng internet đạt 42% trở lên. • 98% cơ quan, doanh nghiệp, trường học; 80% xã, thị trấn; 85% bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự” vào năm 2025. • Đến năm 2025, 100% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 48% dân số nông thôn, 100% dân số đô thị được sử dụng nước sạch. • 100% chất thải rắn ở đô thị được thu gom, xử lý; 70% chất thải rắn ở nông thôn được thu gom. • Giai đoạn 2020-2025, diện tích rừng trồng mới tập trung 1.500 ha. Đến năm 2025, tỷ lệ độ che phủ rừng ổn định 41,6%. • Hằng năm có trên 90% tổ chức cơ sở đảng và đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. • Đến năm 2025, 100% bí thư chi bộ, trưởng bản, tổ trưởng tổ dân phố và trưởng ban công tác mặt trận bản, tổ dân phố được bồi dưỡng, tập huấn theo quy định.
39
SỐP CỘP VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Huyện Sốp Cộp nằm ở phía Tây Nam tỉnh Sơn La, có vị trí địa lý: Phía Tây giáp huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên Phía Bắc giáp huyện Sông Mã và huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên Các phía còn lại giáp CHDCND Lào.
40
V
VIETNAMESE LAND&ESTATES
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 1.642,2 km² Dân số trung bình: 154.224 người. Mật độ: 94 người/km²
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Sốp Cộp có 8 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 8 xã: Dồm Cang, Mường Lạn, Mường Lèo, Mường Và, Nậm Lạnh, Púng Bánh, Sam Kha và Sốp Cộp
41
V
VIETNAMESE LAND&ESTATES
MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030
• Thu ngân sách trên địa bàn giai đoạn 2020-2025 đạt 280 tỷ đồng; tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 2.900 tỷ đồng. • Đến năm 2025, tỷ lệ đô thị hóa đạt 15%; tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom đạt 96%; tỷ lệ chất thải rắn ở nông thôn được thu gom 80%; tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được xử lý đạt 96%. • Thành lập mới 20 hợp tác xã; phát triển đàn gia súc đạt 58.000 con; sản lượng cây lương thực có hạt bình quân/năm đạt 20.800 tấn. Có 2 xã đạt chuẩn nông thôn mới; 1 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao. • Đến năm 2025, tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 57,14%; tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 99%; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 4-5%/năm. • Đến năm 2025, tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” đạt 63%; tỷ lệ cơ quan, doanh nghiệp, trường học đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” đạt 95%; tỷ lệ khu dân cư, xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” đạt 65%. • Đến năm 2025, tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,6%; tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước sạch 39%; tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch đạt 98%. • Tỷ lệ che phủ rừng ổn định đến năm 2025 đạt 52,5%; trồng mới rừng tập trung 2.000 ha. • Hằng năm có 85% tổ chức cơ sở đảng được đánh giá xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có 85-90% đảng viên trở lên được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
42
V
VIETNAMESE LAND&ESTATES
43
V
VIETNAMESE LAND&ESTATES
THUẬN CHÂU
VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Thuận Châu là một huyện miền núi nằm ở phía Tây tỉnh Sơn La, cóoạ độ địa lý: 21°12’ đến 21°41’ vĩ độ bắc, 103°20’đến 103°59’ kinh độ đông với địa giới hành chính: Phía Đông giáp huyện Mường La và Thành phố Sơn La. Phía Tây giáp huyện Điện Biên Đông, huyện Mường Ảng và huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên. Phía Nam giáp huyện Mai Sơn và huyện Sông Mã Phía Bắc giáp huyện Quỳnh Nhai.
44
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 1.535,07 km² Dân số trung bình: 153.000 người. Mật độ: 100 người/km²
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Thuận Châu có 29 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Thuận Châu và 28 xã: Bản Lầm, Bó Mười, Bon Phặng, Chiềng Bôm, Chiềng La, Chiềng Ly, Chiềng Ngàm, Chiềng Pấc, Chiềng Pha, Co Mạ, Co Tòng, É Tòng, Liệp Tè, Long Hẹ, Muổi Nọi, Mường Bám, Mường É, Mường Khiêng, Nậm Lầu, Nong Lay, Pá Lông, Phổng Lái, Phổng Lăng, Phổng Lập, Púng Tra, Thôm Mòn, Tông Cọ, Tông Lạnh.
MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030 “Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ; Phát huy dân chủ và sức mạnh đoàn kết các dân tộc; Tập trung xây dựng hạ tầng nông thôn, đẩy mạnh phát triển nông thôn theo hướng bền vững; Đảm bảo quốc phòng, an ninh; phấn đấu xây dựng Thuận Châu trở thành huyện phát triển khá trong tỉnh”
45
V
VIETNAMESE LAND&ESTATES • Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2021 – 2025 đạt 7.500 tỷ đồng; thu ngân sách trên địa bàn đạt 350 tỷ đồng. • Đến năm 2025, diện tích cây chè đạt trên 1.500 ha, cà phê trên 5.220 ha, cây ăn quả trên 4.600 ha, duy trì 1.659 ha cây cao su, tổng sản lượng búp chè tươi 5 năm đạt 65.000 tấn, cà phê nhân trên 26.000 tấn, quả trên 110.000 tấn, mủ đông cao su 9.000 tấn, sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt bình quân 9.000 tấn/năm; sản lượng khai thác thuỷ sản đạt 1.300 tấn/năm. Có trên 10% tổng diện tích cây trồng chủ lực, thuỷ sản, sản xuất theo hướng hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao. • Thành lập mới 25 hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; thu hút 10 dự án đầu tư vào địa bàn; tổng số lượt khách du lịch đạt 1 triệu lượt, doanh thu từ dịch vụ du lịch đạt 70 tỷ đồng. • Phấn đấu đến năm 2025, thị trấn Thuận Châu đạt đô thị loại IV; tỷ lệ đô thị hoá đạt trên 8%. • Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2021 – 2025 giảm bình quân trên 3%/năm, các xã đặc biệt khó khăn giảm trên 4%/năm. • Đến năm 2025, xây dựng 3 xã đạt chuẩn nông thôn mới, duy trì 2 xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có 1 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, bình quân đạt 13,39 tiêu chí/xã. • Tỷ lệ che phủ rừng ổn định đạt trên 43,7%; diện tích trồng mới rừng tập trung giai đoạn 2021 – 2025 đạt 1.150 ha. • Hằng năm có 80% tổ chức cơ sở đảng được đánh giá xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; 80% đảng viên trở lên được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ. • Giữ vững 100% bản, trường học, trạm y tế có chi bộ; 70% chi bộ trực thuộc Đảng uỷ cơ sở có cấp uỷ; 95% chi bộ trực thuộc Đảng uỷ cơ sở có Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ.
46
47
VÂN HỒ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Huyện Vân Hồ nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Sơn La, có vị trí địa lý: Phía Đông giáp huyện Đà Bắc và huyện Mai Châu thuộc tỉnh Hòa Bình Phía Tây giáp huyện Mộc Châu và huyện Sop Bao, tỉnh Hủa Phăn, nước CHDCND Lào Phía Nam giáp huyện Mường Lát và huyện Quan Hóa thuộc tỉnh Thanh Hóa Phía Bắc giáp huyện Phù Yên với ranh giới là sông Đà.
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 979,84 km² Dân số trung bình: 63.625 người. Mật độ: 64 người/km²
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Vân Hồ có 14 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 14 xã: Chiềng Khoa, Chiềng Xuân, Chiềng Yên, Liên Hòa, Lóng Luông, Mường Men, Mường Tè, Quang Minh, Song Khủa, Suối Bàng, Tân Xuân, Tô Múa, Vân Hồ và Xuân Nha.
48
V
VIETNAMESE LAND&ESTATES
MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030 • Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2021-2025 khoảng 9.500 tỷ đồng; thu ngân sách trên địa bàn đạt 500 tỷ đồng, trong đó thu từ cấp quyền sử dụng đất 250 tỷ đồng. • Tỷ lệ đô thị hoá đến năm 2025 đạt 7,4%. Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm còn dưới 45%. • Sản lượng lương thực có hạt đến năm 2025 đạt 51.000 tấn. • Diện tích cây ăn quả đạt 6.200 ha, sản lượng 20.000 tấn quả tươi; diện tích trồng rừng mới tập trung đạt 540 ha; trong đó, trồng rừng kinh tế 500 ha. • Diện tích chè đến năm 2025 đạt 1.500 ha; sản lượng chè búp tươi đạt 15.000 tấn. Diện tích trồng rau, hoa đến năm 2025 đạt 1.000 ha, trong đó sản lượng rau đạt 15.000 tấn. • Tổng đàn trâu, bò 45.000 con; trong đó, đàn bò sữa năm 2025 đạt 2.000 con; sản lượng sữa tươi đạt 6.000 tấn. • Có 5 xã đạt chuẩn nông thôn mới và 8 xã đạt 10 tiêu chí trở lên; trong đó, phấn đấu trong nhiệm kỳ thêm 4 xã đạt chuẩn nông thôn mới gồm: Vân Hồ, Xuân Nha, Tô Múa, Song Khủa. • Duy trì phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học, THCS và xóa mù chữ; phấn đấu đến năm 2025 có 20 trường được công nhận trường chuẩn Quốc gia.
49
V
VIETNAMESE LAND&ESTATES
YÊN CHÂU VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Huyện nằm về phía Đông Nam của tỉnh Sơn La, có vị trí địa lý: Phía Bắc giáp huyện Bắc Yên Phía Tây giáp huyện Mai Sơn Phía Đông giáp huyện Mộc Châu Phía Nam giáp Lào.
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 843 km² Dân số trung bình: 75.800 người. Mật độ: 81,6 người/km²
ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Yên Châu có 15 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Yên Châu và 14 xã: Chiềng Đông, Chiềng Hặc, Chiềng Khoi, Chiềng On, Chiềng Pằn, Chiềng Sàng, Chiềng Tương, Lóng Phiêng, Mường Lựm, Phiêng Khoài, Sặp Vạt, Tú Nang, Viêng Lán, Yên Sơn
50
V
VIETNAMESE LAND&ESTATES
MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030 Tiếp tục xây dựng Đảng và hệ thống chính trị vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức đảng, đảng viên; phát huy dân chủ và sức mạnh đoàn kết các dân tộc; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới; phát triển huyện Yên Châu bền vững...
• Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 8.870 tỷ đồng; thu ngân sách trên địa bàn đạt 312 tỷ đồng. • Giá trị sản phẩm thu hoạch đạt 55 triệu đồng/1ha đất trồng trọt; giá trị hàng nông sản tham gia xuất khẩu đạt 6,5 triệu USD. • Thành lập mới 15 hợp tác xã; tỷ lệ đô thị hóa đạt 5,2%. • Tỷ lệ lao động nông thôn được đào tạo, bồi dưỡng đạt 73,82%. • Giữ vững 20 trường học đạt chuẩn quốc gia, phấn đấu xây dựng mới 6 trường học đạt chuẩn quốc gia. • Giữ vững 3 xã đạt chuẩn nông thôn mới. Phấn đấu có thêm 3 xã đạt chuẩn nông thôn mới; 2 xã đạt từ 15-18 tiêu chí; 6 xã đạt từ 10-14 tiêu chí; 2 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; 18 bản đạt tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu. • Hằng năm, tỷ lệ hộ gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa” 68%; trên 95% cơ quan, doanh nghiệp; 85% bản, tiểu khu; 90% xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh trật tự”. • Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 92%; tỷ lệ dân số thị trấn, thị tứ được sử dụng nước sạch 100%; tỷ lệ chất thải rắn được thu gom ở đô thị 96%, ở nông thôn 60%; tỷ lệ chất thải rắn ở thị trấn, thị tứ được xử lý 96%. 51
Reference Material Đại hộ Đảng bộ các cấp của tỉnh Sơn La Nhiệm kỳ 2020 - 2025 Tỉnh Sơn La Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XII (nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/iykwim Thành phố Sơn La Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố Sơn La lần thứ V (nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/kk8sn2
Huyện Quỳnh Nhai Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Quỳnh Nhai lần thứ XI (nhiệm kỳ 2020 -2025) https://bitly.com.vn/tat7ac
Huyện Bắc Yên Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Bắc Yên lần thứ V (nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/2cds3s
Huyện Sông Mã Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Sông Mã lần thứ XI (nhiệm kỳ 2020-2025) https://bitly.com.vn/tyancd
Huyện Mai Sơn Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Mai Sơn lần thứ XII (nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/a8n09
Huyện Sốp Cộp Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Sốp Cộp lần thứ XII (nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/i8iwmj
Huyện Mộc Châu Đại hội Đại biểu Đảng Bộ huyện Mộc Châu lần thứ XII (nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/csadqw
Huyện Thuận Châu Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Thuận Châu lần thứ XI (nhiệm kỳ 2020 -2025) https://bitly.com.vn/9ozemm
Huyện Mường La Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Mường La lần thứ V (nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/4gska6
Huyện Vân Hồ Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Vân Hồ lần thứ XI (nhiệm kỳ 2020 -2025) https://bitly.com.vn/9ozemm
Huyện Phù Yên Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Phù Yên lần thứ XII (nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/iykwim
Huyện Yên Châu Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Yên Châu lần thứ XI (nhiệm kỳ 2020 -2025) https://bitly.com.vn/9ozemm
Diện tích, dân số và mật độ dân số tỉnh Sơn La
THI HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐƯỜNG ỐNG NƯỚC