Skip to main content

Land & Life Magazine | Vol.29 - Phú Thọ - Bản đồ hành chính cấp huyện & chỉ tiêu phát triển KT-XH

Page 1

Land&Life VOL.29 PHÚ THỌ | WWW.PMCWEB.VN VOL.16 || NINH THUẬN | WWW.PMCWEB.VN

NINH THUẬN (2020-2025) PHÚ THỌ (2021-2025) Bản đồ hành chính chính huyện/thành huyện/thành phố Chỉ tiêu phát triển triển chính chính giai giai đoạn đoạn 2021 2020 -2025 - 2025

29 16

FEB - 2022 JULY 2021 Lưu hành nội nội bộ


Quý độc giả thân mến, Land&Life Vol.29 chúng ta cùng tiếp tục hành trình khám phá 63 tỉnh thành của Việt Nam bằng một tỉnh thành thuộc vùng Trung du miền núi phía Bắc – tỉnh Phú Thọ. Nằm ở vị trí trung tâm vùng Trung du miền núi phía Bắc, Phú Thọ có nhiều tuyến giao thông quốc gia chạy qua kết nối giữa các tỉnh Tây Bắc với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh trong vùng. Xác định mạng lưới giao thông chính là huyết mạch của nền kinh tế, trong 5 năm qua, tỉnh Phú Thọ đã triển khai nhiều dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo và mở rộng nhiều tuyến đường giao thông quan trọng: phát triển 125 km đường quốc lộ và cao tốc, hoàn thành ba nút giao nối với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, giao thông đô thị được cải thiện cơ bản với 447,1 km đường nội thị, tỷ lệ cứng hóa đạt trên 91,5%,... Những kết quả đã đạt được trong nhiệm kỳ qua sẽ tạo tiền đề để tỉnh tiếp tục phát triển nhanh và bền vững trong giai đoạn tới, với mục tiêu xây dựng Phú Thọ là tỉnh phát triển hàng đầu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Các chỉ tiêu phát triển của tỉnh sẽ được đề cập chi tiết trọng nội dung Vol.29 của Land&Life. Hy vọng những nghiên cứu nội bộ này sẽ đóng góp một phần làm đầu vào, phục vụ cho Quý độc giả trong lĩnh vực nghiên cứu của mình. Đội ngũ biên tập rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của Quý độc giả. Trân trọng!


Nguyễn Tất Hồng Dương

PHÓ TỔNG BIÊN TẬP

Cuong Tran Anh Quoc Cuong Trần Ngọc Sơn Hồ Mậu Tuấn Đinh Thị Minh Hậu Cù Mạnh Đức Nguyễn Thị Nam Lê Hoàng Đặng Thị Hà Vân

Phòng Phát triển cộng đồng

iirr.vn@gmail.com KT Fl., Sky City Towers +84 2437767065


10 22

Huyện Hạ Hoà 26

Thành Phố Việt Trì 14

Huyện Thanh Ba 28

Thị Xã Phú Thọ 18

Huyện Đoan Hùng Huyện Phù Ninh


32

36

Huyện Cẩm Khê

Huyện Yên Lập 40

Huyện Tam Nông 46

Huyện Thanh Sơn 52

Huyện Tân Sơn

44

Huyện Lâm Thao 48

Huyện Thanh Thuỷ


PHÚ THỌ

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 3.534,6 km² Dân số trung bình: 1.481.884 người. Mật độ: 419,3 người/km²

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Phú Thọ có 13 ĐVHC cấp huyện gồm: thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ, 11 huyện (Thanh Sơn, Tân Sơn, Yên Lập, Cẩm Khê, Tam Nông, Thanh Thủy, Hạ Hòa, Thanh Ba, Đoan Hùng, Lâm Thao, Phù Ninh) và 225 ĐVHC cấp xã (197 xã, 17 phường và 11 thị trấn).


PHÚ THỌ

V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Phú Thọ là tỉnh thuộc vùng miền núi trung du Bắc Bộ, có tọa độ địa lý từ 20°55’ đến 21°43’ vĩ độ Bắc, 104°48’ đến 105°27’ kinh độ Đông, với địa giới hành chính: Tỉnh Tuyên Quang về phía Bắc; Tỉnh Hòa Bình về phía Nam; Tỉnh Vĩnh Phúc về phía Đông; Thành phố Hà Nội về phía Đông Nam; Tỉnh Sơn La, Yên Bái về phía Tây.

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, TẦM NHÌN 2030

Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ và hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị; xây dựng đội ngũ cán bộ nhất là đội ngũ cán bộ chủ chốt các cấp đủ bản lĩnh, phẩm chất, năng lực và uy tín, dám nghĩ, dám làm, ngang tầm nhiệm vụ; phát huy truyền thống đoàn kết, tính năng động và ý chí tự cường, khát vọng phát triển của nhân dân; đẩy mạnh đổi mới sáng tạo, ứng dụng mạnh mẽ khoa học và công nghệ; khai thác tốt tiềm năng

lợi thế, giá trị lịch sử, văn hóa vùng Đất Tổ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, liên kết vùng; tập trung thực hiện khâu đột phá về cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư và kinh doanh; chú trọng phát triển kinh tế gắn với phát triển văn hóa - xã hội, bảo vệ môi trường, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; xây dựng Phú Thọ là tỉnh phát triển hàng đầu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

KINH TẾ •

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (theo giá so sánh) tăng bình quân 7,5%/năm trở lên.

•

Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người đến năm 2025 đạt trên 65 triệu đồng;

•

Cơ cấu kinh tế năm 2025: Công nghiệp - xây dựng 40,5%; dịch vụ 41,5%; Nông - lâm nghiệp - thủy sản 18%;

•

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt trên 160 nghìn tỷ đồng.

•

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2025 đạt trên 10 nghìn tỷ đồng.

•

Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2025 đạt 22% trở lên.


V VĂN HOÁ - XÃ HỘI •

Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng

MÔI TRƯỜNG •

Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh đến năm 2025 đạt 98% trở lên. Tỷ lệ dân cư thành thị được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 100%.

•

Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị và khu dân cư tập trung đến năm 2025 đạt trên 70%.

•

Giữ ổn định tỷ lệ che phủ rừng đến năm 2025 đạt 38,8%.

lao động xã hội đến năm 2025 dưới 40%. •

Tỷ lệ lao động qua đào tạo và truyền nghề đến năm 2025 đạt từ 72%, trong đó đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ, chứng nhận đạt từ 30% trở lên.

•

Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm 0,4% (theo chuẩn nghèo 2016 - 2020).

•

Đến năm 2025, có 15 Bác sỹ/1 vạn dân và 50 Giường bệnh/1 vạn dân.

•

VIETNAMESE LAND&ESTATES

Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2025 đạt 93% trở lên.

•

Đến năm 2025, số đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới/hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới đạt 45% trở lên (06 đơn vị cấp huyện), 65% số xã hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; trong đó, số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu, nâng cao đạt 20% trở lên (26 xã).

XÂY DỰNG ĐẢNG •

Tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ hằng năm trở lên đạt trên 80%; tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng không hoàn thành nhiệm vụ dưới 1%.

•

Tỷ lệ đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ hằng năm trở lên đạt trên 80%; tỷ lệ đảng viên không hoàn thành nhiệm vụ dưới 0,5%.


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Thành phố Việt Trì là cửa ngõ vùng Tây Bắc, nối giữa các tỉnh miền núi phía Bắc với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, là đầu mối giao thông đường bộ, đường thủy, đường sắt trên hành lang kinh tế Hà Nội - Lào Cai, có vị trí địa lý: Phía Đông giáp huyện Vĩnh Tường và huyện Lập Thạch thuộc tỉnh Vĩnh Phúc Phía Tây giáp huyện Lâm Thao Phía Nam giáp huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội với ranh giới tự nhiên là sông Hồng Phía Bắc giáp huyện Phù Ninh và huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 111,5 km² Dân số trung bình: 217.085 người. Mật độ: 1.947 người/km²

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Thành phố Việt Trì có 22 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 13 phường: Bạch Hạc, Bến Gót, Dữu Lâu, Gia Cẩm, Minh Nông, Minh Phương, Nông Trang, Tân Dân, Thanh Miếu, Thọ Sơn, Tiên Cát, Vân Cơ, Vân Phú và 9 xã: Chu Hóa, Hùng Lô, Hy Cương, Kim Đức, Phượng Lâu, Sông Lô, Thanh Đình, Thụy Vân, Trưng Vương.


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, TẦM NHÌN 2030

Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng bộ, phát huy truyền thống đoàn kết, sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, khai thác tốt tiềm năng, lợi thế, huy động mọi nguồn lực xây dựng thành phố Việt Trì phát triển nhanh, bền vững, ngày càng văn minh hiện đại, sớm trở thành Thành phố lễ hội về với cội nguồn dân tộc Việt Nam.

•

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt 47.000 tỷ đồng trở lên;

•

Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn do thành phố thực hiện đến năm 2025 đạt từ 1.200 tỷ đồng trở lên;

•

Giá trị sản phẩm bình quân trên 1ha đất canh tác nông nghiệp và thủy sản đến năm 2025 (tính theo doanh thu giá hiện hành) đạt từ 145 triệu đồng trở lên;

•

Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội đến năm 2025 khoảng 9,1%;


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

•

Duy trì 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới, phấn đấu xây dựng 2 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và 1 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu;

•

Tỷ lệ tổ chức cơ sở Đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hàng năm đạt trên 85%;

•

Tỷ lệ tổ chức cơ sở Đảng không hoàn thành nhiệm vụ dưới 2%;

•

Tỷ lệ đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hàng năm đạt 80% trở lên;

•

Tỷ lệ đảng viên không hoàn thành nhiệm vụ dưới 0,1%.


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

THỊ XÃ PHÚ THỌ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Thị xã Phú Thọ có vị trí trung tâm của tỉnh Phú Thọ, nằm ở vùng tiếp giáp giữa miền núi và đồng bằng Bắc Bộ. Nằm trên trục hành lang kinh tế Hải phòng – Hà Nội – Lào Cai – Côn Minh. Phía Bắc giáp huyện Thanh Ba, Phù Ninh; Phía Đông giáp huyện Phù Ninh, Lâm Thao; Phía Tây giáp huyện Thanh Ba; Phía Nam giáp sông Hồng và huyện Tam Nông.


V

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 65,2 km² Dân số trung bình: 71.175 người. Mật độ: 1.091,6 người/km²

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Thị xã Phú Thọ có 9 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 4 phường: Âu Cơ, Hùng Vương, Phong Châu, Thanh Vinh và 5 xã: Hà Lộc, Hà Thạch, Phú Hộ, Thanh Minh, Văn Lung.

VIETNAMESE LAND&ESTATES


MÔI TRƯỜNG •

Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch đạt 70%, nước hợp vệ sinh đạt 100%;

•

Tỷ lệ dân cư khu vực nội thị được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 100%;

•

Tỷ lệ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt đô thị và khu dân cư tập trung đạt 100%.


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

KINH TẾ - XÃ HỘI •

Phấn đấu tổng vốn đầu tư toàn xã hội 05 năm đạt 14.500 tỷ đồng trở lên;

•

Tổng thu ngân sách năm 2025 đạt trên 450 tỷ đồng;

•

Giá trị sản phẩm bình quân trên 01 ha đất canh tác nông lâm nghiệp đạt trên 135 triệu đồng;

•

Tỷ lệ đô thị hóa đạt 50% trở lên;

•

Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội dưới 20%;

•

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt từ 75% trở lên; trong đó, có bằng

•

Tỷ lệ nghèo giảm hàng năm từ 0,1% trở lên;

•

Tỷ lệ hộ cận nghèo giảm từ 0,16% trở lên;

•

Tỷ lệ dân số tham gia Bảo hiểm y tế đạt từ 95% trở lên;

•

Có 2 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.

cấp, chứng chỉ đạt từ 50% trở lên;

XÂY DỰNG ĐẢNG •

Hàng năm có 85% trở lên tổ chức cơ sở đảng, 90% trở lên đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ;

•

Tỷ lệ đảng viên không hoàn thành nhiệm vụ dưới 1%.


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

HUYỆN ĐOAN HÙNG VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Huyện Đoan Hùng là một huyện đồi núi trung du, nằm tại ngã ba ranh giới giữa tỉnh Phú Thọ với tỉnh Yên Bái và tỉnh Tuyên Quang, có vị trí địa lý: Phía Đông giáp huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang Phía Tây giáp huyện Hạ Hòa Phía Nam giáp huyện Thanh Ba và huyện Phù Ninh Phía Bắc giáp huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang và huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái.

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 302,9 km² Dân số trung bình: 116.538 người. Mật độ: 384,7 người/km²


V

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Đoan Hùng có 22 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Đoan Hùng và 21 xã: Bằng Doãn, Bằng Luân, Ca Đình, Chân Mộng, Chí Đám, Hợp Nhất, Hùng Long, Hùng Xuyên, Minh Lương, Minh Phú, Minh Tiến, Ngọc Quan, Phú Lâm, Phúc Lai, Sóc Đăng, Tây Cốc, Tiêu Sơn, Vân Đồn, Vân Du, Vụ Quang, Yên Kiện.

VIETNAMESE LAND&ESTATES


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

ĐOAN HÙNG


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2021, TẦM NHÌN 2030 Tăng cường công tác xây dựng Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống chính trị; phát huy truyền thống đoàn kết; khai thác tốt tiềm năng, lợi thế và các nguồn lực, xây dựng huyện Đoan Hùng phát triển toàn diện, bền vững


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

HUYỆN HẠ HOÀ

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Hạ Hòa có 20 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Hạ Hòa và 19 xã: Ấm Hạ, Bằng Giã, Đại Phạm, Đan Thượng, Gia Điền, Hà Lương, Hiền Lương, Hương Xạ, Lang Sơn, Minh Côi, Minh Hạc, Phương Viên, Tứ Hiệp, Văn Lang, Vĩnh Chân, Vô Tranh, Xuân Áng, Yên Kỳ, Yên Luật


V

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Huyện Hạ Hòa nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Phú Thọ, có vị trí địa lý: Phía Đông giáp huyện Đoan Hùng và huyện Thanh Ba Phía Tây giáp huyện Trấn Yên và huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái Phía Bắc giáp huyện Yên Bình và thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái Phía Nam giáp huyện Cẩm Khê và huyện Yên Lập.

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 341,5 km² Dân số trung bình: 105.735 người. Mật độ: 309,6 người/km²

VIETNAMESE LAND&ESTATES


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

•

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 13.500 tỷ đồng trở lên;

•

Tổng thu ngân sách nhà nước đạt 200 tỷ đồng trở lên;

•

Giá trị sản phẩm bình quân trên 1 héc ta đất canh tác nông lâm nghiệp và thủy sản đạt 115 triệu đồng trở lên;

•

Thu nhập bình quân đầu người đạt 50 triệu đồng;

•

Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội đạt 47%;

•

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65% trở lên; trong đó, có bằng cấp, chứng chỉ đạt 32% trở lên;

•

Tỷ lệ nghèo đa chiều duy trì mức giảm hàng năm là 0,5% (tính cả hộ nghèo và hộ cận nghèo);

•

Đến năm 2025, có 14 bác sỹ và 40 giường bệnh/1 vạn dân;


V •

Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 93%;

•

Đến năm 2025 toàn huyện có 11 xã đạt chuẩn nông thôn mới (tăng 6 xã);

•

Tỷ lệ dân cư nông thôn, đô thị được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 100%;

•

Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị và khu dân cư tập trung đạt 100%;

•

Tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm đạt 90% trở lên;

•

Không có tổ chức cơ sở đảng không hoàn thành nhiệm vụ;

•

Tỷ lệ đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm đạt trên 90%;

•

Tỷ lệ đảng viên không hoàn thành nhiệm vụ dưới 1%.”

VIETNAMESE LAND&ESTATES


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

HUYỆN THANH BA

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Huyện Thanh Ba là một huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ, có vị trí địa lý: Phía Đông giáp huyện Phù Ninh Phía Tây giáp huyện Cẩm Khê Phía Nam giáp thị xã Phú Thọ và huyện Tam Nông Phía Bắc giáp huyện Hạ Hoà và huyện Đoan Hùng.

DIỆN TÍCH DÂN SỐ Diện tích: 194,7 km² Dân số trung bình: 117.072 người. Mật độ: 601,3 người/km²


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Thanh Ba có 19 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Thanh Ba và 18 xã: Chí Tiên, Đại An, Đỗ Sơn, Đỗ Xuyên, Đông Lĩnh, Đông Thành, Đồng Xuân, Hanh Cù, Hoàng Cương, Khải Xuân, Lương Lỗ, Mạn Lạn, Ninh Dân, Quảng Yên, Sơn Cương, Thanh Hà, Vân Lĩnh, Võ Lao.


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

HUYỆN PHÙ NINH VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Huyện Phù Ninh nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Phú Thọ, có vị trí địa lý: Phía Đông giáp huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc với ranh giới là sông Lô Phía Tây giáp thị xã Phú Thọ và huyện Thanh Ba Phía Nam giáp thành phố Việt Trì và huyện Lâm Thao Phía Bắc giáp huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang (qua sông Lô) và huyện Đoan Hùng.”


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Phù Ninh có 17 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Phong Châu và 16 xã: An Đạo, Bảo Thanh, Bình Phú, Gia Thanh, Hạ Giáp, Lệ Mỹ, Liên Hoa, Phú Lộc, Phú Mỹ, Phú Nham, Phù Ninh, Tiên Du, Tiên Phú, Trạm Thản, Trị Quận, Trung Giáp.

DIỆN TÍCH DÂN SỐ Diện tích: 157,4 km² Dân số trung bình: 112.270 người. Mật độ: 713,3 người/km²


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOAN 2021 - 2025, TẦM NHÌN 2030 Tăng cường xây dựng Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị; phát huy sức mạnh tổng hợp xây dựng huyện Phù Ninh cơ bản đạt huyện nông thôn mới


•

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt 8.000 – 8.500 tỷ đồng;

•

Tổng thu ngân sách năm 2025 đạt 235 tỷ đồng;

•

Giá trị sản phẩm bình quân trên 1ha đất canh tác nông, lâm nghiệp và thủy sản đến năm 2025 (tính theo doanh thu giá hiện hành) trên 115 triệu đồng;

•

Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội đến năm 2025 khoảng 33%;

•

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2025 đạt 72%; trong đó: có bằng cấp, chứng chỉ trên 37%;

•

Tỷ lệ nghèo đa chiều duy trì mức giảm hàng năm: Tỷ lệ hộ nghèo 0,02 – 0,05%;

•

Tỷ lệ hộ cận nghèo 0,02 – 0,03%;

•

Đến năm 2025, số bác sỹ /1 vạn dân đạt 9 bác sỹ; số gường bệnh/1 vạn dân đạt 35 giường;

•

Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2025 đạt 92% trên dân số;

•

100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới. (ít nhất 02 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 05-07 khu dân cư đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu);

•

Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh đến năm 2025 đạt 95%;

•

Tỷ lệ dân cư thị trấn được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh đến năm 2025 đạt 100%;

•

Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị và khu dân cư tập trung đến năm 2025 đạt 80%;

•

Tỷ lệ tổ chức cơ sở Đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm trở lên đạt trên 80%;

•

Tỷ lệ đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ hàng năm trở lên đạt trên 85%;

•

Số đảng viên không hoàn thành nhiệm vụ 0,4% trở xuống.


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

HUYỆN YÊN LẬP

DIỆN TÍCH DÂN SỐ Diện tích: 438,2 km² Dân số trung bình: 94.451 người. Mật độ: 215,5 người/km²


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Huyện Yên Lập nằm ở phía Tây tỉnh Phú Thọ, có địa bàn trải dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và có vị trí địa lý: Phía Đông giáp huyện Cẩm Khê và huyện Tam Nông Phía Tây giáp huyện Tân Sơn và huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái Phía Nam giáp huyện Thanh Sơn Phía Bắc giáp huyện Hạ Hòa.

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Yên Lập có 17 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Yên Lập và 16 xã: Đồng Lạc, Đồng Thịnh, Hưng Long, Lương Sơn, Minh Hòa, Mỹ Lung, Mỹ Lương, Nga Hoàng, Ngọc Đồng, Ngọc Lập, Phúc Khánh, Thượng Long, Trung Sơn, Xuân An, Xuân Thủy, Xuân Viên.


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, TẦM NHÌN 2030

Tăng cường xây dựng Đảng và hệ thống chính trị; phát huy dân chủ, đoàn kết, đổi mới, sáng tạo; khai thác hiệu quả tiềm năng lợi thế; thu hút các nguồn lực đầu tư; đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng huyện Yên Lập phát triển toàn diện, bền vững.

•

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt 5.000 tỷ đồng trở lên. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2025 đạt: 125 tỷ đồng trở lên.

•

Giá trị sản phẩm bình quân trên một héc-ta đất canh tác và thủy sản đến năm 2025 (tính theo doanh thu giá hiện hành) đạt: 115 triệu đồng.

•

Thu nhập bình quân đầu người đạt: 40 triệu đồng/ người/năm.

•

Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đến năm 2025 đạt: 89,8% trở lên. Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội đến năm 2025: Dưới 50%.

•

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2025: 68%; trong đó, có bằng cấp, chứng chỉ trên 30%.


V •

Tỷ lệ hộ nghèo giảm trung bình 1%/năm; đến năm 2025: Dưới 5%. Tỷ lệ hộ cận nghèo giảm trung bình 1%/năm; đến năm 2025: Dưới 7%. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2025 đạt: 95% dân số.

•

Phấn đấu có tám xã đạt chuẩn NTM (lũy kế), trong đó có một xã đạt chuẩn NTM nâng cao.

•

Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh đến năm 2025 đạt: 96%. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị và khu dân cư tập trung đến năm 2025 đạt: 70%.

•

Tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ hằng năm: Từ 80% trở lên; tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng không hoàn thành nhiệm vụ: Dưới 3,0%.

•

Tỷ lệ đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ hằng năm: Từ 90% trở lên; tỷ lệ đảng viên không hoàn thành nhiệm vụ: Dưới 1,0%.

VIETNAMESE LAND&ESTATES


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

HUYỆN CẨM KHÊ

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Cẩm Khê là một huyện trung du nằm ở trung tâm tỉnh Phú Thọ, có vị trí địa lý: Phía Đông giáp huyện Thanh Ba ranh giới tự nhiên Sông Thao. Phía Tây giáp huyện Yên Lập Phía Nam giáp huyện Tam Nông Phía Bắc giáp với Hạ Hòa.


V

DIỆN TÍCH DÂN SỐ Diện tích: 233,9 km² Dân số trung bình: 140.004 người. Mật độ: 598,6 người/km²

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Cẩm Khê có 24 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Cẩm Khê và 23 xã: Cấp Dẫn, Chương Xá, Điêu Lương, Đồng Lương, Hùng Việt, Hương Lung, Minh Tân, Ngô Xá, Phú Khê, Phú Lạc, Phượng Vĩ, Sơn Tình, Tam Sơn, Tạ Xá, Thụy Liễu, Tiên Lương, Tùng Khê, Tuy Lộc, Văn Bán, Văn Khúc, Xương Thịnh, Yên Dưỡng, Yên Tập.

VIETNAMESE LAND&ESTATES


MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOAN 2021 - 2025, TẦM NHÌN 2030

Tăng cường xây dựng Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị; khai thác tốt tiềm năng, lợi thế và các nguồn lực; xây dựng huyện Cẩm Khê cơ bản đạt huyện nông thôn mới vào năm 2025.


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

•

Phấn đấu tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt 21.000 tỷ đồng;

•

Tổng thu ngân sách năm 2025 đạt 970 tỷ đồng;

•

Tỷ lệ đường giao thông nông thôn được kiên cố hóa đạt 85%;

•

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều duy trì mức giảm bình quân 1,5%/năm;

•

Đến năm 2025 có 16 xã, 16 khu dân cư đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có 5 khu đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu…


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

HUYỆN TAM NÔNG VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Huyện Tam Nông nằm ở phía Đông tỉnh Phú Thọ, có vị trí địa lý: Phía Đông giáp huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội với ranh giới là sông Đà Phía Tây giáp huyện Cẩm Khê và huyện Yên Lập Phía Nam giáp huyện Thanh Sơn và huyện Thanh Thủy Phía Bắc giáp thị xã Phú Thọ và huyện Lâm Thao, huyện Thanh Ba.


V

DIỆN TÍCH DÂN SỐ Diện tích: 155,6 km² Dân số trung bình: 89.746 người. Mật độ: 576,8 người/km²

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Tam Nông có 12 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Hưng Hóa và 11 xã: Bắc Sơn, Dân Quyền, Dị Nậu, Hiền Quan, Hương Nộn, Lam Sơn, Quang Húc, Tề Lễ, Thanh Uyên, Thọ Văn, Vạn Xuân.

KINH TẾ •

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm: 14.000 tỷ đồng.

•

Tổng thu ngân sách nhà nước đến năm 2025: 820 tỷ đồng.

•

Giá trị sản phẩm bình quân trên 1 ha đất canh tác và nuôi trồng thủy sản (tính theo doanh thu giá hiện hành): 125 triệu đồng.

VIETNAMESE LAND&ESTATES


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOAN 2021 - 2025, TẦM NHÌN 2030

Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ; ý thức trách nhiệm, tính chủ động sáng tạo của cán bộ, đảng viên và Nhân dân; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, chính quyền các cấp hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Tạo sự đột phá trong phát triển công nghiệp, dịch vụ. Tiếp tục khai thác có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển; cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thu hút đầu tư để tạo ra tăng trưởng kinh tế cao, bền vững. Chú trọng phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa - xã hội. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chuyển dịch cơ cấu lao động, giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững, đảm bảo an sinh xã hội. Tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, kiềm chế và đẩy lùi tội phạm, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông; giữ vững sự ổn định về chính trị - xã hội để tập trung phát triển kinh tế.

XÂY DỰNG ĐẢNG •

Tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ hằng năm: 80% trở lên;

•

tỷ lệ cơ sở đảng không hoàn thành nhiệm vụ: 3% trở xuống.

•

Tỷ lệ đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ hằng năm: 80% trở lên; tỷ lệ đảng

•

viên không hoàn thành nhiệm vụ: 1% trở xuống.


1. Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội đến năm 2025: 35%. 2. Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo và truyền nghề đến năm 2025: 70%; trong đó, đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ: 26%. 3. Tỷ lệ nghèo đa chiều duy trì mức giảm hàng năm: Tỷ lệ hộ nghèo: 0,17%. Tỷ lệ hộ cận nghèo: 0,22%. 4. Đến năm 2025: Số Bác sỹ/1 vạn dân: 11 Bác sỹ. Số giường bệnh/1 vạn dân: 32,4 giường bệnh. 5. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2025: 95%. 6. Về xây dựng nông thôn mới: Số xã đạt chuẩn nông thôn mới: 9 xã. 7. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị và khu dân cư tập trung đến năm 2025: 85%. 8. Sử dụng nước sinh hoạt: •

Duy trì tỷ lệ dân cư nông thôn, thành thị được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh đến năm 2025: 100%.


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Huyện Lâm Thao nằm ở phía Đông tỉnh Phú Thọ, có vị trí địa lý: Phía Đông giáp huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội (qua sông Hồng) và giáp thành phố Việt Trì Phía Tây và phía Nam giáp huyện Tam Nông với ranh giới là sông Hồng Phía Bắc giáp thị xã Phú Thọ và huyện Phù Ninh.

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 98,4 km² Dân số trung bình: 108.640 người. Mật độ: 1.104,1 người/km²

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Lâm Thao có 12 đơn vị hành chính cấp xã trực thuôc, bao gồm 2 thị trấn: Lâm Thao, Hùng Sơn và 10 xã: Bản Nguyên, Cao Xá, Phùng Nguyên, Sơn Vi, Thạch Sơn, Tiên Kiên, Tứ Xã, Vĩnh Lại, Xuân Huy, Xuân Lũng.


V

HUYỆN LÂM THAO

•

Phấn đấu trong nhiệm kỳ, 100% cán bộ, chiến sỹ có bản lĩnh chính trị vững vàng, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

•

Hằng năm có 2/3 chi bộ đạt trong sạch vững mạnh;

•

100% đảng viên hoàn thành nhiệm vụ, trên 90% đảng viên hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

VIETNAMESE LAND&ESTATES


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

HUYỆN THANH SƠN VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Thanh Sơn là một huyện miền núi nằm ở phía Nam tỉnh Phú Thọ, có vị trí địa lý: Phía Đông giáp huyện Thanh Thủy Phía Tây giáp huyện Tân Sơn và huyện Yên Lập Phía Nam giáp huyện Đà Bắc và thành phố Hòa Bình thuộc tỉnh Hòa Bình Phía Bắc giáp huyện Tam Nông.

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 621,1 km² Dân số trung bình: 135.918 người. Mật độ: 218,8 người/km²


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Thanh Sơn có 23 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Thanh Sơn và 22 xã: Cự Đồng, Cự Thắng, Địch Quả, Đông Cửu, Giáp Lai, Hương Cần, Khả Cửu, Lương Nha, Sơn Hùng, Tân Lập, Tân Minh, Tất Thắng, Thạch Khoán, Thắng Sơn, Thục Luyện, Thượng Cửu, Tinh Nhuệ, Văn Miếu, Võ Miếu, Yên Lãng, Yên Lương, Yên Sơn.

•

Phấn đấu đến cuối nhiệm kỳ, tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 7.500 tỷ đồng trở lên;

•

Tổng thu ngân sách ước đạt 170 tỷ đồng trở lên (Bình quân tăng trên 15%);

•

Thu nhập bình quân đầu người đạt 40 triệu đồng trở lên.

•

Đến năm 2025, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 4,02%; hộ cận nghèo giảm còn 8,14%;

•

Toàn huyện có 9 xã đạt chuẩn nông thôn mới (tăng 5 xã), trong đó co 1 xã đạt Nông thôn mới nâng cao; 80 khu đạt khu dân cư nông thôn mới (tăng 28 khu), trong đó có 4 khu đạt kiểu mẫu;

•

Tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hàng năm đạt 90%;

•

Tỷ lệ đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên hàng năm đạt 80%.


V HUYỆN

VIETNAMESE LAND&ESTATES

THANH THUỶ

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Thanh Thủy là một huyện nằm ở phía Đông Nam tỉnh Phú Thọ, có vị trí địa lý: Phía Đông giáp huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội Phía Tây và phía Nam giáp huyện Thanh Sơn Phía Bắc giáp huyện Tam Nông.


V DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 125,7 km² Dân số trung bình: 86.205 người. Mật độ: 685,8 người/km²

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Thanh Thủy có 11 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Thanh Thủy và 10 xã: Bảo Yên, Đào Xá, Đoan Hạ, Đồng Trung, Hoàng Xá, Sơn Thủy, Tân Phương, Thạch Đồng, Tu Vũ, Xuân Lộc.

VIETNAMESE LAND&ESTATES


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

THANH THUỶ


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025, TẦM NHÌN 2030

Phấn đấu đến năm 2025 tổng lượng khách du lịch đạt: 1.550.000 lượt/năm; doanh thu từ du lịch - dịch vụ đạt: 1.100 tỷ đồng, tạo việc làm cho 18.000 lao động (cả trực tiếp và gián tiếp); phấn đấu đến năm 2030 Thanh Thủy trở thành huyện du lịch, trung tâm du lịch của tỉnh Phú Thọ: khách du lịch đạt: 2.500.000 lượt người/năm, đoanh thu từ du lịch - dịch vụ: đạt 1.780 tỷ đồng, tạo việc làm cho 29.500 lao động cả trực tiếp và gián tiếp.


VHUYỆN VIETNAMESE LAND&ESTATES

TÂN SƠN VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Tân Sơn là một huyện miền núi ở phía Tây Nam tỉnh Phú Thọ và là huyện cực tây của tỉnh, có vị trí địa lý: Phía Đông giáp huyện Thanh Sơn Phía Bắc giáp huyện Yên Lập và huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái Phía Tây giáp huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La Phía Nam giáp huyện Đà Bắc, tỉnh

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 688,6 km² Dân số trung bình: 87.045 người. Mật độ: 126,4 người/km²


V

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Tân Sơn có 17 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 17 xã: Đồng Sơn, Kiệt Sơn, Kim Thượng, Lai Đồng, Long Cốc, Minh Đài, Mỹ Thuận, Tam Thanh, Tân Phú, Tân Sơn, Thạch Kiệt, Thu Cúc, Thu Ngạc, Văn Luông, Vinh Tiền, Xuân Đài, Xuân Sơn.

VIETNAMESE LAND&ESTATES


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

TÂN SƠN KINH TẾ •

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 năm đạt 5.200 tỷ đồng;

•

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2025 đạt 80,5 tỷ đồng;

•

Giá trị sản phẩm thu hoạch bình quân trên 1 ha đất canh tác và nuôi thủy sản đến năm 2025 đạt 120 triệu đồng;

•

Trồng và chuyển hóa rừng gỗ lớn bình quân 800 ha/năm trở lên.

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI •

Phấn đấu có 3 xã đạt chuẩn nông thôn mới 03 xã;

•

Số khu dân cư đạt chuẩn nông thôn mới tăng thêm 26 khu, có ít nhất 02 khu đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.


V

XÃ HỘI •

Phấn đấu tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội đến năm 2025 đạt 58,8%;

•

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2025 đạt 60%; trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ, chứng nhận đạt 30%;

•

Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1,5%/ năm; mức giảm tỷ lệ hộ cận nghèo bình quân 1,5%/năm;

•

Đến năm 2025, có 8,7 bác sỹ/1 vạn dân và 38 giường bệnh/1 vạn dân;

•

Duy trì tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đến năm 2025 đạt 98,9%.

XÂY DỰNG ĐẢNG •

Tỷ lệ tổ chức cơ sở Đảng và đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ hằng năm 80% trở lên.

VIETNAMESE LAND&ESTATES


Reference Material

Đại hội Đảng bộ các cấp của Tỉnh Phú Thọ Nhiệm kỳ 2020 - 2025 TỈNH PHÚ THỌ Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lần thứ XIX (Nhiệm kỳ 2020 - 2025) http://svhttdl.phutho.gov.vn/

HUYỆN CẨM KHÊ Đại hội Đại biểu Đảng bộ Huyện Cẩm Khê lần thứ XXIX (Nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://phutho.gov.vn

THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thành phố Việt Trì lần thứ XX (Nhiệm kỳ 2020 - 2025) http://baophutho.vn/chinh-tri

HUYỆN TAM NÔNG Đại hội Đại biểu Đảng bộ Huyện Tam Nông lần thứ XXX (Nhiệm kỳ 2020 - 2025) http://tamnong.phutho.gov.vn

THỊ XÃ PHÚ THỌ Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thị xã Phú Thọ lần thứ XXIII (Nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://thixa.phutho.gov.vn

HUYỆN LÂM THAO Đại hội Đại biểu Đảng bộ Huyện Lâm Thao lần thứ XX (Nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://lamthao.phutho.gov.vn

HUYỆN ĐAO HÙNG Đại hội Đại biểu Đảng bộ Huyện Đoan Hùng lần thứ XXIII (Nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://phutho.gov.vn HUYỆN HẠ HOÀ Đại hội Đại biểu Đảng bộ Huyện Hạ Hoà lần thứ XXIV (Nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://daihoi13.dangcongsan.vn

HUYỆN THANH SƠN Đại hội Đại biểu Đảng bộ Huyện Thanh Sơn lần thứ XXVI (Nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://thanhson.phutho.gov.vn HUYỆN THANH THUỶ Đại hội Đại biểu Đảng bộ Huyện Thanh Thuỷ lần thứ XXVI (Nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://dulichvn.org.vn

HUYỆN THANH BA Đại hội Đại biểu Đảng bộ Huyện Thanh Ba lần thứ XXIV (Nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://daihoi13.dangcongsan.vn

HUYỆN TÂN SƠN Đại hội Đại biểu Đảng bộ Huyện Tân Sơn lần thứ IV (Nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://tanson.phutho.gov.vn/

HUYỆN PHÙ NINH Đại hội Đại biểu Đảng bộ Huyện Phù Ninh lần thứ XXIX (Nhiệm kỳ 2020 - 2025) http://phuninh.phutho.gov.vn/

HUYỆN YÊN LẬP Đại hội Đại biểu Đảng bộ Huyện Yên Lập lần thứ XXIII (Nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://nhandan.vn


Diện tích, dân số và mật độ dân số của Tỉnh Phú Thọ DIỆN TÍCH

DÂN SỐ

MẬT ĐỘ DÂN SỐ

(Km2)

TRUNG BÌNH

(Người/Km2)

3.534,6

1.481.884

419,3

Thành Phố Việt Trì

111,5

217.085

1.947

Thị Xã Phú Thọ

65,2

71.175

1.091,6

Huyện Đoan Hùng

302,9

116.538

384,7

Huyện Hạ Hoà

341,5

105.735

309,6

Huyện Thanh Ba

194,7

117.072

601,3

Huyện Phù Ninh

157,4

112.270

713,3

Huyện Yên Lập

438,2

94.451

215,5

Huyện Cẩm Khê

233,9

140.004

598,6

Huyện Tam Nông

155,6

89.746

576,8

Huyện Lâm Thao

98,4

108.640

1.104,1

Huyện Thanh Sơn

621,1

135.918

218,8

Huyện Thanh Thuỷ

125,7

86.205

685,8

Huyện Tân Sơn

688,6

87.045

126,4

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TOÀN TỈNH


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Land & Life Magazine | Vol.29 - Phú Thọ - Bản đồ hành chính cấp huyện & chỉ tiêu phát triển KT-XH by PMC WEB - Issuu