Skip to main content

Land & Life Magazine | Vol.24 - Hà Tĩnh - Bản đồ hành chính cấp huyện & chỉ tiêu phát triển KT-XH

Page 1

VOL.24 | HÀ TĨNH | WWW.PMCWEB.VN

HÀ TĨNH (2021-2025) Bản đồ hành chính huyện/thành phố Chỉ tiêu phát triển chính giai đoạn 2021 -2025

24 JAN - 2022 Lưu hành nội bộ


Quý độc giả thân mến, Tiếp nối hành trình khám phá dải đất hình chữ S, Land&Life Vol.24 chúng ta cùng đi tìm hiểu về tỉnh Hà Tĩnh, một tỉnh thành thuộc vùng Bắc Trung Bộ của Việt Nam. Trong 30 năm tái lập tỉnh, Hà Tĩnh tỉnh đã đạt được những thành tựu đáng kể. Đặc biệt, trong giai đoạn 2015-2020, mặc dù chịu ảnh hưởng nặng nề của sự cố môi trường biển, thiên tai liên tiếp xảy ra, nhất là dịch bệnh Covid-19, nhưng kinh tế Hà Tĩnh đã phục hồi nhanh và lấy lại đà tăng trưởng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016-2020 đạt gần 6%, thu ngân sách duy trì mức cao; cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, trong đó công nghiệp tăng trưởng nhanh, tiếp tục là động lực chủ yếu của nền kinh tế với tỷ trọng 45,8%,.... Kết quả đạt được sau gần 30 năm tái lập tạo nền tảng phát triển nhanh và bền vững. Nhiệm kỳ mới, Hà Tĩnh đứng trước thời cơ phát triển lớn, xác định “Bốn trụ cột - Ba nền tảng” và “Ba đô thị - Một trung tâm - Ba hành lang” làm trọng điểm phát triển cho giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Nghị quyết đại hội Đảng cũng đề ra mục tiêu: "Xây dựng Hà Tĩnh trở thành tỉnh có công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ phát triển, hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, văn hóa phát triển, xã hội tiến bộ, quốc phòng - an ninh đảm bảo, trở thành một trong những cực phát triển của vùng Bắc Trung Bộ; cải thiện toàn diện đời sống Nhân dân; đến năm 2025 tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới, thu nhập bình quân đầu người cao hơn bình quân các tỉnh Bắc Trung Bộ, phấn đấu năm 2030 trở thành tỉnh khá của cả nước. Các chỉ tiêu phát triển của tỉnh sẽ được đề cập chi tiết trọng nội dung Vol.24 của Land&Life. Hy vọng những nghiên cứu nội bộ này sẽ đóng góp một phần làm đầu vào, phục vụ cho Quý độc giả trong lĩnh vực nghiên cứu của mình. Đội ngũ biên tập rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của Quý độc giả. Trân trọng!


Nguyễn Tất Hồng Dương

PHÓ TỔNG BIÊN TẬP

Cuong Tran Anh Quoc Cuong Trần Ngọc Sơn Nguyễn Nguyễn Quang Trung Cù Mạnh Đức

Phòng Phát triển cộng đồng

Nguyễn Thị Nam Lê Hoàng Đặng Thị Hà Vân Nguyễn Nhật Huyền

iirr.vn@gmail.com KT Fl., Sky City Towers +84 2437767065


10

28 22

24


10. TP. Hà Tĩnh 14. TX. Hồng Lĩnh 18. TX. Kỳ Anh 22. Hương Sơn

42

24. Đức Thọ 28. Vũ Quang 34. Nghi Xuân 38. Can Lộc 42. Hương Khê 48. Thạch Hà 50. Cẩm Xuyên 52. Kỳ Anh

38

56. Lộc Hà


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

TỈNH HÀ TĨNH

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

Diện tích: 5.994,451 km²

Tỉnh Hà Tĩnh có 13 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 10 huyện, 02 thị xã và 01 thành phố; 216 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 182 xã, 21 phường và 13 thị trấn.

Dân số trung bình: 1.296.622 người. Mật độ: 216 người/km²

06


MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030

Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy dân chủ, đoàn kết, ý chí, khát vọng, giá trị văn hóa và sức mạnh con người Hà Tĩnh; đẩy mạnh đổi mới sáng tạo; bảo đảm quốc phòng - an ninh; huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực để phát triển nhanh, bền vững, phấn đấu đến năm 2030 trở thành tỉnh khá của cả nước.

07


V

08

VIETNAMESE LAND&ESTATES


• Bình quân hằng năm kết nạp trên 2.500 đảng viên; trên 90% tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ; trên 80% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ; khắc phục tình trạng thôn, tổ dân phố chưa có đảng viên và chi bộ sinh hoạt ghép; 100% doanh nghiệp có đủ điều kiện thành lập tổ chức Đảng, đoàn thể theo quy định.

• Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân mỗi năm 1,5%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%;

• Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân trên 10%, phấn đấu giai đoạn 2021 - 2030 đạt 9,7%/năm;

• Tốc độ đổi mới công nghệ trên 20%; tối thiểu 80% thủ tục hành chính có phát sinh hồ sơ được triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; trên 50% hồ sơ thủ tục hành chính thuộc danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 được tiếp nhận và thụ lý;

• GRDP bình quân đầu người trên 110 triệu đồng, phấn đấu đến 2030 đạt trên 220 triệu đồng/năm; • Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp dưới 9%, công nghiệp - xây dựng gần 57%, dịch vụ trên 34%; • Thu ngân sách trên địa bàn trên 28 nghìn tỷ đồng, trong đó thu nội địa trên 16 nghìn tỷ đồng; • Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 220 nghìn tỷ đồng, phấn đấu giai đoạn 2026 - 2030 khoảng 352 nghìn tỷ đồng; • Thu nhập bình quân đầu người trên 70 triệu đồng;

• Giải quyết việc làm mới cho trên 20 nghìn người/năm; • Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trên 95%; có 11,5 bác sỹ/1 vạn dân; trên 28 giường bệnh/1 vạn dân;

• Trên 92% số gia đình, thôn, tổ dân phố văn hóa; 69% cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa; 70% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; 60% phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; • 98% dân số đô thị sử dụng nước sạch; • Tỷ lệ che phủ rừng trên 52%; • Tỷ lệ chất thải rắn được phân loại, thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn từ 80% trở lên. • 100% xã, phường, thị trấn đạt cơ sở vững mạnh toàn diện.

• Giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích bình quân trên 130 triệu/ha; • Kim ngạch xuất khẩu trên 2 tỷ đô la Mỹ; • Mỗi năm thành lập mới trên 1.000 doanh nghiệp hoạt động hiệu quả; • Tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới, ít nhất 01 huyện đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu; • Tỷ lệ đô thị hóa trên 40%, phấn đấu đến năm 2030 hình thành các thành phố phía Bắc và phía Nam của tỉnh.

09


TP. HÀ TĨNH

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Thành phố Hà Tĩnh ở vị trí từ 18°B đến 18°24’B, 105°53’Đ đến 105°56’Đ, nằm giữa sông Cày và sông Rào Cái, nằm về phía nam Cửa Sót, với địa giới hành chính của thành phố: Phía Đông và phía Tây giáp huyện Thạch Hà Phía Nam giáp huyện Cẩm Xuyên Phía Bắc giáp huyện Lộc Hà.

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030 Tiếp tục đổi mới phong trào thi đua yêu nước, góp phần xây dựng thành phố Hà Tĩnh có kinh tế, văn hóa xã hội phát triển; đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân được nâng cao; chính trị ổn định, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo; có quy mô phù hợp, kết cấu hạ tầng đồng bộ, từng bước thông minh, hiện đại, phấn đấu trở thành một trong những đô thị trung tâm vùng Bắc Trung Bộ.

10


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 56.550 km² Dân số trung bình: 108.112 người. Mật độ: 1.912 người/km²

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Thành phố Hà Tĩnh có 15 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 05 xã (Đồng Môn, Thạch Bình, Thạch Hạ, Thạch Hưng, Thạch Trung) và 10 phường (Bắc Hà, Đại Nài, Hà Huy Tập, Nam Hà, Nguyễn Du, Tân Giang, Thạch Linh, Thạch Quý, Trần Phú, Văn Yên).

11


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

KINH TẾ • Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt trên 11%; cơ cấu kinh tế: Thương mại - Dịch vụ trên 65%, CN - TTCN – XD dưới 35%, nông nghiệp - thủy sản dưới 1%; • Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 75 triệu đồng/năm; • Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội cả giai đoạn 2021-2025 đạt trên 35.000 tỷ đồng; • Tổng thu ngân sách theo phân cấp trên 1.600 tỷ đồng (tổng thu ngân sách trên địa bàn: 4.500 tỷ đồng). • Hằng năm thành lập mới trên 300 doanh nghiệp, hợp tác xã; • Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản trên 130 triệu đồng/ha. • Xây dựng 05 phường đạt chuẩn văn minh đô thị kiểu mẫu; • Tỷ lệ tổ dân phố mẫu đạt 50%; • Xây dựng 05/05 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, 03/05 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu; • Xây dựng 45 khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu đạt chuẩn.

12


VĂN HÓA - XÃ HỘI

V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

• Cơ cấu lao động: Thương mại - dịch vụ trên 55%, CN - TTCN – XD dưới 35%, nông nghiệp - thủy sản dưới 10%. • Tỷ lệ hộ nghèo giảm hằng năm trên 1%; tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt 85%. • Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 97%; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao dưới 11%. • 100% phường, xã giữ vững tiêu chí chuẩn quốc gia về y tế. • 100% trường học công lập đạt chuẩn quốc gia • Triển khai 100% dịch vụ công (DVC) trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 theo danh mục DVC trực tuyến do Chính phủ, tỉnh quy định. • Tối thiểu 80% DVC trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 có phát sinh hồ sơ. • Trên 50% hồ sơ thủ tục hành chính được giải quyết qua DVC trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4. • Xây dựng 01 đến 02 xã lên phường. • Đến năm 2025, có 58/59 tiêu chuẩn đô thị loại II đạt điểm tối đa.

MÔI TRƯỜNG • Tỷ lệ hộ dân được cấp nước máy tập trung đạt 100%. • Tỷ lệ xử lý chất thải rắn được thu gom, xử lý đạt 100%; tỷ lệ hộ dân phân loại rác tại nguồn đạt trên 90%. • Tỷ lệ khu, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khu đô thị mới có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%. • 100% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường. • Đất cây xanh công cộng đô thị đạt 10 đến 12m2/ người. 13


TX. HỒNG LĨNH VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Thị xã Hồng Lĩnh nằm ở toạ độ 105,45°Đ - 18,32°B, là nơi giao nhau của Quốc lộ 1A và 8A, là một đô thị nằm ở phía Bắc tỉnh Hà Tĩnh với vị trí địa lý: Phía Bắc giáp huyện Nghi Xuân và huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An Phía Tây giáp huyện Đức Thọ Phía Đông và phía Nam giáp huyện Can Lộc.

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

Diện tích: 58.973 km²

Thị xã Hồng Lĩnh có 6 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 5 phường (Bắc Hồng, Nam Hồng, Đậu Liêu, Đức Thuận, Trung Lương) và xã Thuận Lộc

Dân số trung bình: 38.894 người. Mật độ: 660 người/km²² 14


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030 Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ, hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân; phát triển toàn diện văn hoá, xã hội; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; đảm bảo quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội; đẩy mạnh đầu tư và chủ động thu hút đầu tư theo hướng công nghiệp hiện đại, du lịch tâm linh - sinh thái và hạ tầng các khu đô thị theo quy hoạch; tăng cường kết nối với các huyện phụ cận, xây dựng đô thị Hồng Lĩnh thực sự trở thành Trung tâm Kinh tế - Xã hội, đô thị hạt nhân trong chuỗi các đô thị phía Bắc của tỉnh.

15


KINH TẾ • Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất một số ngành kinh tế chủ yếu (theo giá so sánh) bình quân hằng năm trên 13%. • Cơ cấu kinh tế đến năm 2025: Công nghiệp xây dựng trên 51%; thương mại - dịch vụ 47%; nông - lâm nghiệp - thủy sản dưới 2%. • Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt và mặt nước nuôi trồng thủy sản đến năm 2025 đạt trên 90 triệu đồng/năm. • Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn bình quân hằng năm tăng trên 28,2%; đến năm 2025 đạt trên 500 tỷ đồng. • Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2021 - 2025 đạ t trên 5.000 tỷ đồng. • Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng bình quân hằng năm tăng 14%. • Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2025 đạt trên 90 triệu đồng. • Bình quân hằng năm thành lập mới trên 40 doanh nghiệp. • Có ít nhất 5 sản phẩm đạt chuẩn OCOP.

MÔI TRƯỜNG • Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước máy tập trung đạt 100%. • Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt trên 99%.

QUỐC PHÒNG, AN NINH • Tổ chức thành công diễn tập khu vực phòng thủ cấp thị xã và các phường, xã theo kế hoạch. • 100% cơ sở đạt tiêu chuẩn cơ sở vững mạnh toàn diện, an toàn làm chủ và giữ vững ổn định chính trị.

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ • Triển khai 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4. • 80% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 có phát sinh hồ sơ. • Trên 60% hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4. 16


VĂN HÓA - XÃ HỘI

V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

• Cơ cấu lao động đến năm 2025: Công nghiệp - xây dựng 44%; thương mại - dịch vụ 35,5%; nông nghiệp 20,5%. • Bình quân mỗi năm tạo việc làm cho trên 1.300 lao động. • Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn mới giai đoạn 2021 - 2025 giảm 1,6%/năm. • Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng đến năm 2025 giảm còn dưới 8%. • Tỷ lệ người dân tham gia BHYT hàng năm đạt trên 95%. • Tỷ lệ lao động tham gia BHXH đến năm 2025 đạt trên 50%; tỷ lệ lao động đã qua đào tạo trên 82%. • Tỷ lệ thôn, tổ dân phố văn hóa 94%. • 100% phường, xã giữ vững tiêu chuẩn Quốc gia về y tế. • 100% trường học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1, mức độ 2. • Có ít nhất 3 phường đạt chuẩn phường văn minh đô thị.

XÂY DỰNG ĐẢNG • Kết nạp trên 60 đảng viên/năm. • Hằng năm, có trên 80% tổ chức cơ sở đảng, trên 90% đảng viên được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, không có tổ chức cơ sở đảng yếu kém. • Đảng bộ, Chính quyền thị xã luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ, trong đó có ít nhất 2 năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. • Hằng năm, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 03 tổ chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. • Tỷ lệ thu hút, tập hợp đoàn viên, hội viên đạt trên 93%.

17


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

TX. KỲ ANH VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Kỳ Anh nằm phía Đông Nam tỉnh, vào quãng 17,54 -18,18°B, 106,01- 106,30°Đ, nằm chếch hướng Tây Bắc - Đông Nam. Phía Bắc và Tây Bắc giáp huyện Cẩm Xuyên Phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Quảng Bình Phía Đông Bắc và Đông giáp biển Đông.

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 285,539 km² Dân số trung bình: 84.840 người. Mật độ: 297 người/km²

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Thị xã Kỳ Anh có 11 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 06 phường (Hưng Trí, Kỳ Liên, Kỳ Long, Kỳ Phương, Kỳ Thịnh, Kỳ Trinh) và 05 xã (Kỳ Hà, Kỳ Hoa, Kỳ Lợi, Kỳ Nam, Kỳ Ninh).

18


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

19


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030 Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy dân chủ, đoàn kết, sáng tạo; khai thác có hiệu quả các nguồn lực, tiềm năng, lợi thế, trọng tâm là Khu Kinh tế Vũng Áng, xây dựng TX Kỳ Anh trở thành thành phố vào năm 2025, phát triển nhanh, bền vững theo hướng công nghiệp, hiện đại • Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 14,18%; • Thu nhập bình quân đầu người đạt 80 triệu đồng/người/năm; • Tổng vốn đầu tư vào địa bàn 5 năm (2020-2025) đạt 100.000 tỷ đồng; • Thu nội địa theo phân cấp đạt 590 tỷ đồng. • Phấn đấu 100% phường đạt chuẩn văn minh đô thị; • Tỷ lệ gia đình văn hóa 93%; • Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân mỗi năm từ 1,5% đến 2%; • Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 82%; • 100% trường mầm non, tiểu học, THCS và THPT đạt chuẩn quốc gia; • Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 95%. • Thị xã cũng đặt ra mục tiêu triển khai 100% dịch vụ công (DVC) trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4. • Hàng năm, kết nạp 110 đảng viên mới trở lên.

20


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

21


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

Hương Sơn VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Hương Sơn là một huyện trung du, miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Hà Tĩnh, có vị trí địa lý: Phía Nam giáp huyện Vũ Quang Phía Bắc giáp huyện Thanh Chương và huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An Phía Tây giáp tỉnh Borikhamxay của Lào Phía Đông giáp huyện Đức Thọ.g.

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích:1.096,795 km² Dân số trung bình: 111.363 người. Mật độ: 102 người/km²

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Hương Sơn có 25 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 2 thị trấn (Phố Châu, Tây Sơn) và 23 xã (An Hòa Thịnh, Kim Hoa, Quang Diệm, Sơn Bằng, Sơn Bình, Sơn Châu, Sơn Giang, Sơn Hàm, Sơn Hồng, Sơn Kim 1, Sơn Kim 2, Sơn Lâm, Sơn Lễ, Sơn Lĩnh, Sơn Long, Sơn Ninh, Sơn Phú, Sơn Tây, Sơn Tiến, Sơn Trà, Sơn Trung, Sơn Trường, Tân Mỹ Hà).

22


MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030 Tăng cường xây dựng Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy dân chủ, đoàn kết, sáng tạo; đảm bảo quốc phòng, an ninh; huy động mọi nguồn lực đưa Hương Sơn trở thành huyện nông thôn mới bền vững, đô thị phát triển. • Tốc độ tăng trưởng theo giá trị sản xuất 13,14%. • Cơ cấu các ngành kinh tế theo giá trị sản xuất: Nông nghiệp 19%; Công nghiệp, xây dựng 32%; Thương mại, dịch vụ 49%. • Thu nhập bình quân đầu người đạt 70 triệu đồng. Tỷ lệ hộ nghèo giảm hằng năm 1,5 - 2%. • Thu ngân sách trên địa bàn đạt 310 tỷ • Huyện đạt chuẩn huyện nông thôn mới. Thị trấn Phố Châu đạt tiêu chí đô thị loại IV; 2 thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị. • 100% xã, thị trấn giữ vững tiêu chí chuẩn quốc gia về y tế. • 100% trường đạt chuẩn quốc gia trong đó trên 80% đạt chuẩn mức độ 2. • 100% đơn vị đạt tiêu chuẩn cơ sở an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu và giữ vững ổn định chính trị, xã hội. • Hàng năm, 100% tổ chức cơ sở Đảng hoàn thành nhiệm vụ, trong đó có trên 85% tổ chức cơ sở Đảng hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

23


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

ĐỨC THỌ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Đức Thọ là một huyện trung du nằm ở phía Bắc tỉnh Hà Tĩnh, có vị trí địa lý: Phía Đông giáp huyện Can Lộc và thị xã Hồng Lĩnh Phía Tây giáp huyện Hương Sơn và huyện Vũ Quang Phía Nam giáp huyện Hương Khê Phía Bắc giáp huyện Nam Đàn và huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An.

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 203,499 km² Dân số trung bình: 101.236 người. Mật độ: 497 người/km²

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Đức Thọ có 16 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Đức Thọ và 15 xã (An Dũng, Bùi La Nhân, Đức Đồng, Đức Lạng, Hòa Lạc, Lâm Trung Thủy, Liên Minh, Quang Vĩnh, Tân Dân, Tân Hương, Thanh Bình Thịnh, Trường Sơn, Tùng Ảnh, Tùng Châu, Yên Hồ).

24


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030

KINH TẾ

• Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất theo giá so sánh của một số ngành chủ yếu 12,6%, trong đó Nông, lâm, thủy sản tăng 4,5% 5%/năm; Công nghiệp - xây dựng tăng 14,2%/năm; Thương mại - dịch vụ tăng 11,3%/năm. • Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp 16%; Công nghiệp - TTCN - XD 41,5%; Thương mại - Dịch vụ 42,5%. • Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2025 đạt 65 - 70 triệu đồng/người • Tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện đến năm 025: 350 tỷ đồng • Giá trị sản xuất nông nghiệp/đơn vị diện tích đạt trên 130 triệu đồng/ha; tỷ trọng chăn nuôi đạt 61% • Huy động tổng nguồn vốn đầu tư xã hội (trong 5 năm): 6.400 tỷ đồng. • Xây dựng 125 km đường giao thông nông thôn, gia thông nội đồng; nâng cấp và làm mới 50km kênh mương cứng. • Thành lập thêm 100 doanh nghiệp; tỷ lệ Hợp tác xã hoạt động có hiệu cả đạt trên 7%; mô hình kinh tế hoạt động có hiệu quả 85%. 25


VĂN HÓA - XÃ HỘI • Cơ cấu lao động đến năm 2025: Nông - lâm - thủy sản 30%; Công nghiệp - xây dựng 37%; Thương mại - dịch vụ 33% • Tỷ lệ hộ nghèo hàng năm giảm 1% - 1,5%; tạo tiệc làm hàng năm cho 1.500 - 1.700 lao động, trong đó xuất khẩu lao động từ 400 - 500 người; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80%; Tỷ lệ người lao động tham gia BHXH 45% • Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 0,25% • Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia mức 1 đạt 100% • Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 là 80% • Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao/tuổi) 10%; Tỷ lệ người dân tham gia BHYT đạt 95%; giữ vững 100% trạm y tế đạt tiêu chí quốc gia. • Tỷ lệ gia đình đạt chuẩn văn hóa trên 90%; Tỷ lệ thôn, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa trên 90%; 100% thôn, tổ dân phố có nhà văn hóa, sân thể thao đạt chuẩn. • Xây dựng 08 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; xây dựng 02 xã đạt nông thôn mới kiểu mẫu; số khu dân cư đạt chuẩn trên 85%; tổ dân phốp kiểu mẫu trên 75%; xây dựng thị trấn Đức Thọ đạt đô thị loại IV.

MÔI TRƯỜNG • Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn quốc gia (QCVN 02:2009/BYT - Áp dụng cho khu vực nông thôn) đạt 82% • Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý khu vực đô thị 100%, khu vực nông thôn 90% • Tỷ lệ cụm, điểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường

26


CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ • Triển khai 100% dịch vụ trực tuyến mức độ 3 và 4 theo danh mục dịch vụ công trực tuyến do Chính phủ quy định. • Có 80% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 có phát sinh hồ sơ • Trên 50% hồ sơ thủ tục hành chính được tiếp nhận và thụ lý qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4.

XÂY DỰNG ĐẢNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ • Mỗi năm kết nạp trên 70 đảng viên • Hàng năm, trên 90% tổ chức cơ sở Đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ; trên 80% Đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ. • Đảng bộ huyện, trong nhiệm kỳ có ít nhất 003 năm đạt hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. • Hằng năm, chính quyền,Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể đạt 'Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" trên 20%, "Hoàn thành tốt nhiệm vụ" trên 80%. Tỷ lệ thu hút, tập hợp đoàn viên, hội viên đạt hơn 75%.

QUỐC PHÒNG - AN NINH • 100% xã, thị trấn đạt cơ sở vững mạnh toàn diện • Giao quân hàng năm đạt 100% chỉ tiêu

27


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

Vũ Quang VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Huyện Vũ Quang là huyện miền núi biên giới nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Hà Tĩnh, có vị trí địa lý: Phía Đông giáp huyện Đức Thọ Phía Nam giáp huyện Hương Khê Phía Bắc giáp huyện Hương Sơn Phía Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 637,663 km² Dân số trung bình: 28.514 người. Mật độ: 45 người/km²

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Vũ Quang có 10 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Vũ Quang và 9 xã (Ân Phú, Đức Bồng, Đức Giang, Đức Hương, Đức Liên, Đức Lĩnh, Hương Minh, Quang Thọ, Thọ Điền). 28


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030 Tiếp tục đổi mới phong trào thi đua yêu nước, góp phần xây dựng huyện Vũ Quang có nền công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ phát triển; hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, nền văn hóa phát triển, xã hội tiến bộ, quốc phòng - an ninh đảm bảo cho việc xây dựng Đảng và hệ thống chính trị vững mạnh; cải thiện toàn diện đời sống Nhân dân; phấn đấu đến năm 2025 giữ vững các chỉ tiêu huyện đạt chuẩn nông thôn mới, thu nhập bình quân đầu người năm sau cao hơn năm trước.

29


KINH TẾ • Giá trị sản xuất các ngành kinh tế đạt trên 4.578,85 tỷ đồng/năm. • Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (Giá so sánh năm 2010) các ngành kinh tế trên 13%/năm. • Cơ cấu kinh tế Nông - Lâm nghiệp - Thủy sản 31,37%; Công nghiệp - Xây dựng 42,79%; Thương mại - Dịch vụ 25,84%. • Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt trên 1.300 tỷ đồng/năm. • Thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2025 đạt trên 80 tỷ đồng (Trong đó: thu ngân sách theo phân cấp cho huyện 70 tỷ; Chi cục Thuế thu 10 tỷ). • Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2025 đạt trên 65 triệu đồng/người/năm. • Giá trị sản phẩm thu hoạch trong trồng trọt 165 triệu đồng/ha. • Phấn đấu mỗi năm thành lập mới 10 doanh nghiệp, 10 Hợp tác xã.

30


XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI • Đến năm 2025 phấn đấu huyện đạt chuẩn NTM nâng cao; 6 xã đạt chuẩn Nông thôn mới nâng cao; 3 xã đạt chuẩn Nông thôn mới kiểu mẫu. Xây dựng Thị trấn Vũ Quang theo hướng đô thị sinh thái. • Phấn đấu đạt 100% khu dân cư kiểu mẫu, Tổ dân phố văn minh; có thêm ít nhất 750 vườn mẫu đạt chuẩn; Phấn đấu có 50% vườn mẫu thực hiện mô hình “nông nghiệp sinh thái bền vững”. • Xây dựng mới trên 760 mô hình kinh tế có doanh thu từ 300 triệu đồng đến hơn 1 tỷ đồng; có trên 15 sản phẩm đạt 3 - 5 sao OCOP cấp tỉnh. • Có trên 1.490 ha Cam đạt tiêu chuẩn VietGAP; phấn đấu đến năm 2025 hoàn thành 5.500 ha rừng trồng nguyên liệu, trong đó có khoảng 2.000 ha rừng trồng đạt tiêu chuẩn FSC. • Phấn đấu mỗi năm làm mới, nâng cấp, cải tạo trên 20 km đường GTNT.

31


VĂN HÓA - XÃ HỘI • 100% số trường đạt chuẩn Quốc gia tiếp tục được củng cố, trong đó có trên 50% số trường đạt chuẩn mức độ 2; phấn đấu có ít nhất 01 trường mầm non tư thục. • Tỷ lệ lao động qua đào tạo 76%. • Cơ cấu lao động: Nông - Lâm nghiệp - Thủy sản 43,27%; Công nghiệp - Xây dựng 22,40%; Thương mại - Dịch vụ 34,33%. • Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới) giảm hàng năm từ 2,2 - 2,5%. • Duy trì 100% trạm Y tế đạt chuẩn quốc gia; Phấn đấu 100% trạm Y tế có bác sỹ làm việc; 95% người dân tham gia bảo hiểm y tế; 45% người dân tham gia BH xã hội tự nguyện; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị SDD thể thấp còi còn 12,4%. • Ổn định mức tăng dân số tự nhiên hàng năm dưới 9‰.

32

• 100% xã đạt chuẩn văn hoá nông thôn mới; có 98,7% số thôn, tổ dân phố đạt chuẩn văn hoá; hộ gia đình văn hóa đạt 95%; tỷ lệ gia đình thể thao đạt 29%; có trên 85% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hoá. • Số lượt khách du lịch trên địa bàn bình quân đạt 65.000 lượt người/năm. • Tỷ lệ thôn, xóm phủ sóng Internet 4G, tiến tới 5G đạt 100%; tỷ lệ xã kết nối vào mạng chuyên dùng cấp 2 liên thông huyện, tỉnh đạt 100%; tỷ lệ người dân trên địa bàn được tiếp cận các kênh thông tin tuyên truyền thiết yếu của nhà nước, kênh thông tin cơ sở đạt 100%. • 100% dịch vụ công (DVC) trực tuyến mức độ 3, 4 theo danh mục DVC trực tuyến do Chính phủ quy định; tối thiểu 80% DVC trực tuyến mức độ 3 và 4 có phát sinh hồ sơ; hồ sơ TTHC được tiếp nhận và thụ lý qua DVC trực tuyến mức độ 3, 4 đạt 50%.


MÔI TRƯỜNG • Giữ ổn định độ che phủ rừng 74%. • Có trên 85% hộ dân được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn Quốc gia; 100% chất thải rắn đô thị, 90% chất thải rắn nông thôn được thu gom, xử lý; 100% khu, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường. • Đến năm 2025 có 80% hộ gia đình có hố xí tự hoại; 70% hộ gia đình có hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt.

QUỐC PHÒNG - AN NINH • 100% xã, thị trấn đạt cơ sở ATLC-SSCĐ, đạt chuẩn về ANTT

33


V LAND&ESTATES VIETNAMESE

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Huyện Nghi Xuân là một huyện ven biển, hữu ngạn sông Lam phía Đông Bắc của tỉnh Hà Tĩnh. Phía Tây Nam giáp thị xã Hồng Lĩnh Phía Nam giáp huyện Can Lộc và huyện Lộc Hà Phía Bắc giáp Thị xã Cửa Lò, huyện Nghi Lộc (tỉnh Nghệ An) Phía Tây Bắc giáp huyện Hưng Nguyên và thành phố Vinh Phía Đông giáp biển Đông.

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 222,511 km² Dân số trung bình: 103.633 người. Mật độ: 466 người/km²

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Nghi Xuân có 17 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 2 thị trấn (thị trấn Xuân An và thị trấn Tiên Điền) và 15 xã (Cổ Đạm, Cương Gián, Đan Trường, Xuân Giang, Xuân Hải, Xuân Hội, Xuân Hồng, Xuân Lam, Xuân Liên, Xuân Lĩnh, Xuân Mỹ, Xuân Phổ, Xuân Thành, Xuân Viên, Xuân Yên). 34


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

NGHI XUÂN MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030 Tiếp tục đổi mới phong trào thi đua yêu nước, góp phần xây dựng huyện Nghi Xuân thành huyện có công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ phát triển; hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, nền văn hóa phát triển, xã hội tiến bộ, quốc phòng - an ninh đảm bảo cho việc xây dựng Đảng và hệ thống chính trị vững mạnh, trở thành một trong huyện phát triển phía bắc của tỉnh; cải thiện toàn diện đời sống Nhân dân; phấn đấu đến năm 2025 huyện đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu điển hình về văn hóa gắn với phát triển du lịch. 35


KINH TẾ • Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 10 - 12%; • Thu nhập bình quân đầu người đạt từ 65 - 70 triệu đồng/người/năm; • Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm - thủy sản 12%; công nghiệp - xây dựng 48%; Thương mại, dịch vụ 40%. • Giá trị sản phẩm thu hoạch trên một ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản 120 triệu đồng; • Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 700 tỷ đồng; • Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2020 - 2025 đạt trên 18.000 tỷ đồng. • Mỗi năm thành lập mới trên 40 doanh nghiệp, 05 hợp tác xã; • Tỷ lệ đô thị hóa trên 41%.

MÔI TRƯỜNG • Tỷ lệ hộ dân khu vực đô thị được cấp nước máy tập trung trên 95%. • Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn quốc gia trên 97%. • Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý trên 97%

QUỐC PHÒNG, AN NINH • 100% xã, thị trấn đạt cơ sở vững mạnh toàn diện.

36


VĂN HÓA - XÃ HỘI • Tỷ lệ hộ nghèo giảm hàng năm từ 1 - 1,5%; • Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế 95%; lao động tham gia bảo hiểm xã hội 45%. • Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo 77%. • Tỷ lệ xã, thị trấn giữ vững tiêu chí quốc gia về y tế 100%; • Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 5,8%. • Số trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1: 9 trường, mức độ 2: 38 trường. • Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa 15 đơn vị/năm; • Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa trên 90%. • Tỷ lệ người dân tham gia phong trào thể dục, thể thao từ 50 - 60%. • Lượng khách du lịch về trên địa bàn bình quân đạt 400.000 lượt/năm. • Triển khai 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 theo danh mục dịch vụ công trực tuyến do Chính phủ quy định. • Tối thiểu 80% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 có phát sinh hồ sơ. • Trên 50% hồ sơ thủ tục hành chính được tiếp nhận và thụ lý qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 (trên tổng số hồ sơ thuộc thủ tục hành chính có triển khai dịch vụ công trực tuyến.

37


N A C

C Ộ L

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Huyện Can Lộc nằm về phía Bắc tỉnh Hà Tĩnh, có tọa độ từ 18°20’ vĩ độ Bắc đến 18°30’ vĩ độ Bắc, từ 105°37’ kinh độ Đông đến 108°40’ kinh độ Đông, vị trí địa lý: Phía Đông giáp huyện Lộc Hà Phía Tây giáp huyện Đức Thọ Phía Nam giáp huyện Thạch Hà và huyện Hương Khê Phía Bắc giáp huyện Nghi Xuân và thị xã Hồng Lĩnh

38


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 302,127 km² Dân số trung bình: 129.783 người. Mật độ: 430 người/km²

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Can Lộc có 18 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 2 thị trấn: Nghèn (huyện lỵ), Đồng Lộc và 16 xã: Gia Hanh, Khánh Vĩnh Yên, Kim Song Trường, Mỹ Lộc, Phú Lộc, Quang Lộc, Sơn Lộc, Thanh Lộc, Thiên Lộc, Thuần Thiện, Thượng Lộc, Thường Nga, Trung Lộc, Tùng Lộc, Vượng Lộc, Xuân Lộc.

39


Một Số Chỉ Tiêu Phát Triển Chính

Giai đoạn 2021 - 2025. Tầm nhìn đến 2030

KINH TẾ • Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất theo giá so sánh của một số ngành chủ yếu trên 13%. • Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm, thủy sản: 21%; Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng: 39%; Thương mại, dịch vụ: 40%. • Giá trị sản phẩm nông nghiệp thu hoạch trên một đơn vị diện tích: 130 triệu đồng/ha. • Tổng thu ngân sách trên địa bàn 400 tỷ đồng. • Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt trên 10.000 tỷ đồng. • Thu nhập bình quân người trên 70 triệu đồng. • Mỗi năm thành lập 30 doanh nghiệp và 05 hợp tác xã.

MÔI TRƯỜNG • Tỷ lệ hộ dân thị trấn được cấp nước máy tập trung đạt 100%; Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn quốc gia (QCVN 02:2009/BYT - Áp dụng cho khu vực nông thôn) đạt 85%. • Tỷ lệ chất thải sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt 98%. • Chỉ tiêu cải cách hành chính và chính phủ điện tử • Triển khai 100% dịch vụ công (DVC) trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 theo danh mục DVC trực tuyến do Chính phủ quy định. • 80% DVC trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 có phát sinh hồ sơ. • Trên 50% hồ sơ thủ tục hành chính được tiếp nhận và thụ lý qua DVC trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4. 40


VĂN HÓA - XÃ HỘI • Cơ cấu lao động đến năm 2025: Nông Lâm - Thủy sản: 30%; Công nghiệp - Xây dựng: 30%; Thương mại - Dịch vụ: 40%. • Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng năm từ 01% đến 1,5%. • Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 95% dân số. • Tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội đạt trên 30%. • Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo trên 70%. • 100% số xã, thị trấn giữ vững tiêu chí chuẩn quốc gia về y tế. • Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi dưới 8,2%. • Phấn đấu có 95% thôn, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa, 88,5% hộ đạt gia đình văn hóa, 38,5% đạt gia đình thể thao; 70% cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị đạt văn hóa. • Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục các bậc học. Xây dựng 100% trường mầm non, phổ thông đạt chuẩn quốc gia. • Có 100% xã đạt nông thôn mới nâng cao, trong đó có 03 đến 05 xã đạt nông thôn mới kiểu mẫu; có 70% số thôn toàn huyện đạt tiêu chí Khu dân cư kiểu mẫu; 02 thị trấn đạt đô thị văn minh.

QUỐC PHÒNG - AN NINH • Công tác quân sự địa phương, an ninh trật tự được đảm bảo, chính trị ổn định; 100% xã, thị trấn đạt vững mạnh toàn diện, an toàn làm chủ; 100% cụm an toàn làm chủ nội huyện hoạt động khá. 41


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

HƯƠNG KHÊ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Hương Khê là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Nam tỉnh Hà Tĩnh, có vị trí địa lý: Phía Tây giáp Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào Phía Nam giáp huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình Phía Đông giáp các huyện Cẩm Xuyên và Thạch Hà Phía Bắc giáp các huyện Vũ Quang và Can Lộc

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 222,511 km² Dân số trung bình: 103.633 người. Mật độ: 466 người/km²

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH huyện Hương Khê có 21 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 20 xã (Điền Mỹ, Gia Phố, Hà Linh, Hòa Hải, Hương Bình, Hương Đô, Hương Giang, Hương Lâm, Hương Liên, Hương Long, Hương Thủy, Hương Trà, Hương Trạch, Hương Vĩnh, Hương Xuân, Lộc Yên, Phú Gia, Phú Phong, Phúc Đồng, Phúc Trạch) và thị trấn Hương Khê.

42


Một Số Chỉ Tiêu Phát Triển Chính

Giai đoạn 2021 - 2025. Tầm nhìn đến 2030 Xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; kinh tế phát triển theo hướng nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao; công nghiệp chế biến nông, lâm sản, dịch vụ, thương mại phát triển, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; hệ thống kết cấu hạ tầng từng bước đồng bộ; an sinh xã hội được đảm bảo; quốc phòng - an ninh giữ vững ổn định; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân; xây dựng huyện đạt chuẩn nông thôn mới, thị trấn đạt đô thị văn minh.

43


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

• Tốc độ tăng tổng giá trị sản xuất bình quân trên 11%/năm; • Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm, thủy sản: 25,6%; CN-TTCN-XD: 43,4%; thương mại: 31,1%;

KINH TẾ

• Giá trị sản phẩm thu hoạch đến năm 2025 đạt 142 triệu/ha đất trồng trọt; • Tổng thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2025 đạt 170 tỷ đồng, trong đó, cục thuế thu 40 tỷ đồng, chi cục thuế thu 130 tỷ đồng; • Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trong 5 năm trên 11.000 tỷ đồng (trong đó từ nguồn ngân sách trên 3.000 tỷ đồng); • Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2025 đạt trên 67 triệu đồng/người/năm; • Mỗi năm thành lập mới 15 doanh nghiệp và 10 hợp tác xã.

44


VĂN HÓA - XÃ HỘI

• Cơ cấu lao động đến năm 2025 (nông nghiệp 49,3%; công nghiệp 22,09%; Dịch vụ 28,61%);

• Đến năm 2025, giảm tỷ lệ trẻ dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi dưới 13,5%;

• Đến năm 2025, tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 95%, gia đình thể thao 40%, người tham gia luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên 40%;

• Đến năm 2025, tỷ lệ Trạm y tế có bác sỹ đạt 95%;

• Đến năm 2025, tỷ lệ thôn, tổ dân phố văn hóa 97%; tỷ lệ cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa 80%; • Bình quân mỗi năm tỷ lệ hộ nghèo giảm trên 2%; • Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế hằng năm đạt trên 95%; • Tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội đến năm 2025 đạt 36% (mỗi năm tăng 3%); • Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2025 đạt trên 76%; • 100% xã, thị trấn giữ vững tiêu chí chuẩn quốc gia về y tế;

• Đến năm 2025 có 43 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và 06 trường đạt mức độ 2; • Huyện đạt chuẩn nông thôn mới năm 2024; • Đến năm 2025 có 5 đến 6 xã đạt nông thôn mới nâng cao, 02 xã đạt nông thôn mới kiểu mẫu; • Đến năm 2025 có 160 khu dân cư mẫu đạt chuẩn; 1.665 vườn mẫu; có ít nhất 20 sản phẩm đạt chuẩn OCOP từ 3 sao cấp tỉnh trở lên, trong đó có 20% sản phẩm đạt chuẩn 4 sao; 5% sản phẩm đạt chuẩn 5 sao; • Thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh năm 2024.

45


V

46

VIETNAMESE LAND&ESTATES


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

MÔI TRƯỜNG • Hằng năm tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn quốc gia trên 65%; • Đến năm 2025, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý theo quy định tại Thị trấn 100% và khu vực nông thôn 90%; • Tỷ lệ che phủ rừng hằng năm ổn định trên 72%.

QUỐC PHÒNG, AN NINH • Hằng năm có 100% xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn vững mạnh toàn diện, cụm ATLC hoạt động hiệu quả, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ • Triển khai 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4; • Tối thiểu 80% thủ tục hành chính có phát sinh hồ sơ được triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; • Trên 50% hồ sơ thủ tục hành chính thuộc danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 được tiếp nhận và thụ lý trực tuyến; • 50% thủ tục hành chính cung cấp mức độ 3 và 4 được tích hợp với Cổng dịch vụ công của tỉnh, Quốc gia; • Hằng năm, rà soát tiếp tục sáp nhập xã, thôn, tổ dân phố; • Mở rộng thị trấn, phấn đấu thị trấn đạt đô thị loại 4.

47


THẠCH HÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Huyện Thạch Hà nằm ở trung tâm phần phía đông tỉnh Hà Tĩnh, ở tọa độ 18,10 - 18,29°B và 105,38 106,2°Đ, có địa giới hành chính: Phía Đông giáp biển Đông. Phía Tây giáp huyện Hương Khê Phía Nam giáp huyện Cẩm Xuyên Phía Bắc giáp huyện Lộc Hà, tây bắc giáp huyện Can Lộc.

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 353,567 km² Dân số trung bình: 142.071 người. Mật độ: 402 người/km²

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Thạch Hà có 22 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Thạch Hà và 21 xã (Đỉnh Bàn, Lưu Vĩnh Sơn, Nam Điền, Ngọc Sơn, Tân Lâm Hương, Thạch Đài, Thạch Hải, Thạch Hội, Thạch Kênh, Thạch Khê, Thạch Lạc, Thạch Liên, Thạch Long, Thạch Ngọc, Thạch Sơn, Thạch Thắng, Thạch Trị, Thạch Văn, Thạch Xuân, Tượng Sơn, Việt Tiến). 48


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030 • Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2025 đạt 65 triệu đồng; • Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 2300 tỷ đồng; • 80% xã đạt chuẩn NTM nâng cao; 5 -7 xã đạt chuẩn NTM kiểu mẫu; • Thị trấn Thạch Hà cơ bản đô thị loại IV... • Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2025 còn dưới 1,8%; • Tỷ lệ người dân tham gia BHYT đạt trên 95%; • Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đạt trên 80%; • 100% cơ sở an toàn làm chủ, giữ vững ổn định chính trị - xã hội; • Triển khai 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4. • Trong xây dựng Đảng, bình quân mỗi năm kết nạp 150 đảng viên; • Đảng bộ huyện được xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; • Trên 80% cán bộ cấp xã có trình độ đại học trở lên; • 100% cán bộ cấp huyện, xã đạt chuẩn chức danh theo quy định... 49


VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Huyện Cẩm Xuyên nằm ở phía Đông Nam tỉnh Hà Tĩnh, có vị trí địa lý: Phía Đông giáp Biển Đông

CẨM XUYÊN

Phía Tây giáp huyện Hương Khê Phía Nam giáp huyện Kỳ Anh và huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình Phía Bắc giáp thành phố Hà Tĩnh và huyện Thạch Hà.

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 637,036 km² Dân số trung bình: 148.846 người. Mật độ: 234 người/km²

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Cẩm Xuyên có 23 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 2 thị trấn: Cẩm Xuyên, Thiên Cầm và 21 xã (Cẩm Bình, Cẩm Duệ, Cẩm Dương, Cẩm Hà, Cẩm Hưng, Cẩm Lạc, Cẩm Lĩnh, Cẩm Lộc, Cẩm Minh, Cẩm Mỹ, Cẩm Nhượng, Cẩm Quan, Cẩm Quang, Cẩm Sơn, Cẩm Thạch, Cẩm Thành, Cẩm Thịnh, Cẩm Trung, Cẩm Vịnh, Nam Phúc Thăng, Yên Hòa).

50


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030 • Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hằng năm trên 10,7%. • Cơ cấu kinh tế: nông - lâm - thuỷ sản 20%, công nghiệp - xây dựng 32%, thương mại - dịch vụ - du lịch 48%. • Giá trị sản xuất bình quân trên một ha trồng trọt 120 triệu đồng/ năm và trên một ha nuôi trồng thủy sản 285 triệu đồng/năm. • Thu nhập bình quân đầu người đạt trên 70 triệu đồng/năm. • Hằng năm thành lập từ 20 doanh nghiệp, 10-15 hợp tác xã. • Xây dựng huyện Cẩm Xuyên đạt NTM nâng cao vào năm 2024. • Giảm tỷ lệ hộ nghèo hằng năm trên 2%, tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 95%, 100% dân số được quản lý, theo dõi bằng hồ sơ sức khỏe điện tử... • Hàng năm kết nạp trên 170 đảng viên... 51


KỲ ANH

52


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Kỳ Anh là một huyện ven biển phía Đông Nam tỉnh Hà Tĩnh, có vị trí địa lý: Phía Nam và Đông Nam giáp thị xã Kỳ Anh và tỉnh Quảng Bình Phía Bắc và Tây Bắc giáp huyện Cẩm Xuyên Phía Đông giáp Biển Đông.

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 760,279 km² Dân số trung bình: 121.107 người. Mật độ: 159 người/km²

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Kỳ Anh có 20 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 20 xã: Kỳ Bắc, Kỳ Châu, Kỳ Đồng , Kỳ Giang, Kỳ Hải, Kỳ Khang, Kỳ Lạc, Kỳ Phong, Kỳ Phú, Kỳ Sơn, Kỳ Tân, Kỳ Tây, Kỳ Thọ, Kỳ Thư, Kỳ Thượng, Kỳ Tiến, Kỳ Trung, Kỳ Văn, Kỳ Xuân, Lâm Hợp.

53


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030 “Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị; phát huy dân chủ, đoàn kết, sáng tạo; khai thác tối đa mọi nguồn lực và tiềm năng, lợi thế vùng ven biển và đất rừng; đảm bảo quốc phòng - an ninh; xây dựng huyện Kỳ Anh phát triển nhanh, bền vững, sớm đạt chuẩn nông thôn mới”

• Hàng năm kết nạp 150 - 170 đảng viên mới; • Có trên 80% tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, không có tổ chức cơ sở Đảng yếu kém; có trên 80% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. • Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế chủ yếu: Công nghiệp - Xây dựng trên 42%; Thương mại - Dịch vụ trên 39%; Nông - Lâm - Ngư nghiệp dưới 19%. • Thu nhập bình quân đầu người 65 - 70 triệu đồng/năm. • Tỷ lệ hộ nghèo giảm hàng năm trên 2%. • Có 100% trường học đạt chuẩn quốc gia, trong đó 45% trở lên trường đạt chuẩn mức độ 2. • Có ít nhất 10 xã nông thôn mới nâng cao, 2 - 3 xã nông thôn mới kiểu mẫu; huyện đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2023. • Xã Kỳ Đồng đạt tiêu chí đô thị loại V vào năm 2022, được công nhận thị trấn vào năm 2024. • Triển khai 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 theo danh mục do Chính phủ và tỉnh Hà Tĩnh quy định. • Có 100% cơ sở an toàn làm chủ và giữ vững ổn định chính trị, xã hội.

54


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

55


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

LỘC HÀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Lộc Hà là một huyện ven biển phía Đông Bắc thuộc tỉnh Hà Tĩnh, có vị trí địa lý: Phía Đông giáp Biển Đông Phía Tây giáp huyện Can Lộc Phía Nam giáp huyện Thạch Hà và thành phố Hà Tĩnh Phía Bắc giáp huyện Nghi Xuân

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 116,973 km² Dân số trung bình: 79.855 người. Mật độ: 683 người/km²

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Lộc Hà có 12 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Lộc Hà và 11 xã (Bình An, Hộ Độ, Hồng Lộc, Ích Hậu, Mai Phụ, Phù Lưu, Tân Lộc, Thạch Châu, Thạch Kim, Thạch Mỹ, Thịnh Lộc).

56


Một Số Chỉ Tiêu Phát Triển Chính

Giai đoạn 2021 - 2025. Tầm nhìn đến 2030

• Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 13,8%/năm • Tổng thu ngân sách trên địa bàn 450 tỷ đồng (chỉ tiêu phấn đấu đến năm cuối nhiệm kỳ). • Tỷ trọng cơ cấu kinh tế các ngành: công nghiệp, xây dựng 45,3%; dịch vụ, thương mại, du lịch 37,8%; nông, lâm, ngư nghiệp 16,9%. • Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội cả nhiệm kỳ 16.000 tỷ đồng. • Thu nhập bình quân đầu người đạt 70 triệu đồng • Giá trị sản xuất đạt 125 triệu đồng/ha/năm; sản lượng lương thực trên 29 vạn tấn • Xây dựng huyện Lộc Hà đạt chuẩn huyện nông thôn mới nâng cao; 6 xã đạt tiêu chí nông thôn mới nâng cao; 3 xã đạt xã nông thôn mới kiểu mẫu. • Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 0,5% - 0,75%/năm; • 80% lao động được đào tạo; giải quyết việc làm cho trên 1.500 lao động/năm; • Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trên 95%; 100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế; • 100% làng văn hoá, trên 92% gia đình văn hoá; • Triển khai 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4; • 90% hộ dân được sử dụng nước sạch • Phấn đấu mỗi năm kết nạp trên 80 đảng viên. • Hàng năm, có trên 80% các tổ chức đảng trực thuộc được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”; trên 80% đảng viên được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên; trên 20% số đảng bộ, chi bộ xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ”. • Hàng năm, chính quyền, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể đạt 100% “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”, tỷ lệ thu hút, tập hợp đoàn viên, hội viên đạt 90% trở lên… 57


Danh sách các Cơ quan, Ban ngành tỉnh Hà Tĩnh TÊN CƠ QUAN

ĐỊA CHỈ

LIÊN HỆ

UBND Tỉnh Hà Tĩnh

Địa chỉ: 66 Phan Đình Phùng, TP. Hà Tĩnh

Điện thoại: 0239 3686 586 Email: portalha�nh@ha�nh.gov.vn

UBND Thành phố Hà Tĩnh

Số 72 đường Phan Đình Phùng - Thành phố Hà Tĩnh

Điện thoại: 02393858334 Email: ubthanhpho@ha�nh.gov.vn

UBND Thị xã Hồng Lĩnh

102 Nguyễn Ái Quốc, Phường Bắc Hồng, Thị xã Hồng Lĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

Điện thoại: 0239 3835 356 Email: banbientaphonglinh@gmail.com

UBND Thị xã Kỳ Anh

Tổ dân phố Hưng Hòa, phường Hưng Trí, thị xã Kỳ Anh

Điện thoại: 02393 865 366 Email: ubtxkyanh@ha�nh.gov.vn

UBND Huyện Thạch Hà

TDP 5, Thị trấn Thạch Hà, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh

Điện thoại: 0239.628.6666 Email: banbientap.th@ha�nh.gov.vn

UBND Huyện Nghi Sơn

Tổ dân phố 1, Thị trấn Nghi Xuân, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

Điện thoại: 02393.826.325 Email: ubnghixuan@ha�nh.gov.vn

UBND Huyện Hương Sơn

Thị trấn Phố Châu, Huyện Hương Sơn, Tỉnh Hà Tĩnh.

Điện thoại: 02393 875 432 Email: vanhoathong�n.hs@ha�nh.gov.vn

UBND Huyện Cẩm Xuyên

Thị trấn Cẩm Xuyên - Tỉnh Hà Tĩnh

UBND Huyện Lộc Hà

Thạch Bằng, Lộc Hà, Hà Tĩnh

Điện thoại: 02393.65.66.67 Email: ublocha@ha�nh.gov.vn

Sở Công thương Hà Tĩnh

Số 02, đường Trần Phú, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

Điện thoại: 02393.857084 Email: socongthuong@ha�nh.gov.vn

Sở Giao thông Vận tải Hà Tĩnh

Số 143 Đường Hà Huy Tập, Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

Điện thoại: 0239 3856613; Email: sogiaothong@ha�nh.gov.vn

Sở Khoa học và Công nghệ Hà Tĩnh

142 Trần Phú, Thành phố Hà Tĩnh.

Điện thoại : 0393 856 638 Email: khcn@ha�nh.gov.vn

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tĩnh

Số 04 Đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Thành phố Hà Tĩnh, Hà Tĩnh.

Điện thoại : 0239 3855598 Email: sonongnghiep@ha�nh.gov.vn

Sở Ngoại vụ tỉnh Hà Tĩnh

Số 13 Phan Đình Phùng, Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

Điện thoại: 02393.856.689 Email: songoaivu@ha�nh.gov.vn

Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Tĩnh

Đường Võ Liêm Sơn, Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

Điện thoại: 02393 585 559 Email: sotainguyen_moitruong@ha�nh.gov.vn

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hà Tĩnh

Số 18, Đại lộ Xô Viết, Thành phố Hà Tỉnh, tỉnh Hà Tĩnh.

Điện thoại: 0396.258.555 Email: sovanhoa_�dl@ha�nh.gov.vn

Sở Xây dựng tỉnh Hà Tĩnh

Số 14 Võ Liêm Sơn, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

Điện thoại: 02393.861.633 Email: ubcamxuyen@ha�nh.gov.vn

Điện thoại: 039 3855526 Email:soxaydung@ha�nh.gov.vn


Danh sách các Cơ quan, Ban ngành tỉnh Hà Tĩnh TÊN CƠ QUAN

Ban quản lý khu Kinh tế tỉnh Hà Tĩnh

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Hà Tĩnh

ĐỊA CHỈ

Xã Kỳ Lợi, thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

Số 13, Trần Phú, TP Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

LIÊN HỆ Điện thoại: 0239 868 699 Email: banquanlykk�nh@ha�nh.gov.vn Điện thoại: 0239.3855657 Email: nganhang@ha�nh.gov.vn

Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Tĩnh

Số 164 Trần Phú, TP. Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

Điện thoại: 0239.855.853 Email: bhxh@ha�nh.vss.gov.vn

Tòa án Nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Số 96A Phan Đình Phùng, TP Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

Điện thoại: 02393.850075 Email: ha�nh@toaan.gov.vn

Thanh tra tỉnh Hà Tĩnh

Số 103, Phan Đình Phùng, TP Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

Điện thoại: 0239 3855 580 Email: thanhtra�nh@ha�nh.gov.vn

Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Số 10, Đại lộ Xô Viết Nghệ Tĩnh, TP Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

Điện thoại: 0393 855 365 Email: vienkiemsat@ha�nh.gov.vn

Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Hà Tĩnh

105 Đường Phan Đình Phùng, TP. Hà Tĩnh

Điện thoại: 0239 3856743 Email: VanPhong.SoHaTinh@moet.edu.vn

Số 14, đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Nguyễn Du, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

Điện thoại: 091.202.2196

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Tĩnh

Số 04 Trần Phú, TP Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

Điện thoại: 0239.3857744 Email: solaodong@ha�nh.gov.vn

Sở Nội vụ tỉnh Hà Tĩnh

Số 38, đường Nguyễn Công Trứ, Phường Tân Giang, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

Điện thoại: 02393.856.628 Email: sonoivu@ha�nh.gov.vn.

Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh

Số 1 Đường Cao Thắng, Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

Điện thoại: 0239 3797 888 Email: sotaichinh@ha�nh.gov.vn

Ban Tư pháp tỉnh Hà Tĩnh

Số 92, đường Phan Đình Phùng, thành phố Hà Tĩnh

Điện thoại: 0239.3856654 Email: sotuphap@ha�nh.gov.vn

Sở Thông �n và Truyền thông tỉnh Hà Tĩnh

Số 66 Đường Phan Đình Phùng, Thành phố Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

Điện thoại: 0239 3850288 Email: so�_�@ha�nh.gov.vn

Sở Y tế tỉnh Hà Tĩnh

09 Nguyễn Huy Oánh, P. Nguyễn Du, TP.Hà Tĩnh, Tỉnh Hà Tĩnh

Điện thoại: 02393 856661 Email: vanphong.syt@ha�nh.gov.vn

MTQG Xây dựng nông thôn mới

148 Đường Trần Phú, Thành Phố Hà Tĩnh

Điện thoại: 02393.892.689 Email: nongthonmoiha�nh@gmail.com

Cục Thuế Hà Tĩnh

Số 179 đường Xuân Diệu, Thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

Điện thoại: 0239.3587010

Công An tỉnh Hà Tĩnh

Số 04, đường Nguyễn Thiếp, TP Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

Điện thoại: 069.29 26 112 Email: banbientapcaht@gmail.com

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh


Reference Material Đại hộ Đảng bộ các cấp của tỉnh Hà Tĩnh Nhiệm kỳ 2020 - 2025 Tỉnh Hà Tĩnh Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XI (Nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/dhew56 Thành Phố Hà Tĩnh Đại hội Đại biểu Đảng Bộ thành phố Hà Tĩnh lần thứ XII (nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/h7asm0 Thị xã Hồng Lĩnh Đại hội Đại biểu Đảng bộ thị xã Hồng Lĩnh lần thứ V (nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/gh6dm1 Thị Xã Kỳ Anh Đại hội Đại biểu Đảng bộ thị xã Kỳ Anh lần thứ XII (nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/ld8c4n Huyện Hương Sơn Đại hội Đại biểu Đảng Bộ huyện Hương Sơn lần thứ XII (nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/92jcud Huyện Đức Thọ Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Đức Thọ lần thứ V (nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/lc9zm5 Huyện Vũ Quang Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Vũ Quang lần thứ XII (nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/kdjc7n

Huyện Nghi Xuân Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Nghi Xuân lần thứ XII (nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/6cncce Huyện Can Lộc Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Can Lộc lần thứ XI (nhiệm kỳ 2020 -2025) https://bitly.com.vn/amc4mc Huyện Hương Khê Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Hương Khê lần thứ XI (nhiệm kỳ 2020-2025) https://bitly.com.vn/9snzh7 Huyện Thạch Hà Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Thạch Hà lần thứ XII (nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/dhcuzm Huyện Cẩm Xuyên Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Cẩm Xuyên lần thứ XI (nhiệm kỳ 2020 -2025) https://bitly.com.vn/x23dna Huyện Kỳ Anh Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Kỳ Anh lần thứ XI (nhiệm kỳ 2020-2025) https://bitly.com.vn/3h6xxn Huyện Lộc Hà Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Lộc Hà lần thứ XII (nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/mcgat7


Diện tích, dân số và mật độ dân số tỉnh Hà Tĩnh


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Land & Life Magazine | Vol.24 - Hà Tĩnh - Bản đồ hành chính cấp huyện & chỉ tiêu phát triển KT-XH by PMC WEB - Issuu