Skip to main content

Land & Life Magazine | Vol.20 - Bình Phước - Bản đồ hành chính cấp huyện & chỉ tiêu phát triển

Page 1

VOL.20 | BÌNH PHƯỚC | WWW.PMCWEB.VN

BÌNH PHƯỚC (2021-2025) Bản đồ hành chính huyện/thành phố Chỉ tiêu phát triển chính giai đoạn 2021 -2025

20 NOV - 2021 Lưu hành nội bộ


Quý độc giả thân mến, Ở số tạp chí trước, chúng tôi đã giới thiệu đến quý độc giả về tỉnh Yên Bái với những mục tiêu phát triển trong nhiệm kỳ mới. Tiếp nối nội dung trên, Land&Life Vol.20 chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về Bình Phước - một tỉnh thành thuộc vùng Đông Nam Bộ của Việt Nam. Bình Phước là tỉnh có diện tích lớn nhất Nam Bộ và nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm của vùng. Trong báo cáo tổng kết kinh tế xã hội cuối năm 2020 - năm cuối cùng của nhiệm kỳ 2015-2020, mặc dù gặp không ít khó khăn do tác động xấu của đại dịch COVID-19 gây ra, tỉnh Bình Phước đã xây dựng kịch bản điều hành kinh tế xã hội để thực hiện mục tiêu kép vừa phòng chống dịch bệnh hiệu quả vừa phát triển kinh tế để đạt được kết quả cao nhất về mục tiêu tăng trưởng: tăng trưởng kinh tế năm 2020 đạt 7,51%, thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 11.608 tỉ đồng, kim ngạch xuất nhập khẩu tăng 7,33% và 6,25% so với cùng kỳ 2019... Tiến tới nhiệm kỳ mới, Bình Phước là một trong những địa phương đầu tiên tổ chức Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Bình Phước đã đặt mục tiêu phấn đấu đến năm 2025 sẽ trở thành tỉnh công nghiệp, thuộc nhóm các tỉnh phát triển nhanh và bền vững, có quy mô kinh tế khá trong khu vực kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ. Các chỉ tiêu phát triển của tỉnh sẽ được đề cập chi tiết trong nội dung của Vol.20 của Land&Life. Hy vọng những nghiên cứu nội bộ này sẽ đóng góp một phần làm đầu vào, phục vụ cho Quý độc giả trong lĩnh vực nghiên cứu của mình. Đội ngũ biên tập rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của Quý độc giả. Trân trọng!


Nguyễn Tất Hồng Dương

Trần Ngọc Sơn Lê Hoàng Đặng Thị Hà Vân

Hoanghai

Pham Hoang Hai

Cù Mạnh Đức Nguyễn Thị Nam

Phòng Phát triển cộng đồng

iirr.vn@gmail.com KT Fl., Sky City Towers +84 2437767065


06

Tỉnh Bình Phước

12

Huyện Phước Long

20

Huyện BÌnh Long

16

Thành phố Đồng Xoài

34

Huyện Lộc Ninh

26

Huyện Bù GIa Mập


40

44

Huyện Bù Đốp

50

Huyện Bù Đăng

54

Huyện Chơn Thành

Huyện Hởn Quán

48

Huyện Đồng Phú

56

Huyện Phú Riềng


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

BÌNH PHƯỚC

06


BÌNH PHƯỚC

V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Bình Phước là một tỉnh nằm ở phía bắc của vùng Đông Nam Bộ, có vị trí địa lý: Phía đông giáp các tỉnh Lâm Đồng, Đồng Nai. Phía tây giáp tỉnh Tbong Khmum của Campuchia và tỉnh Tây Ninh. Phía nam giáp tỉnh Bình Dương. Phía bắc giáp các tỉnh Moulkiri và Kratié của Campchia và tỉnh Đắk Nông.

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Tỉnh Bình Phước có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 08 huyện, 02 thị xã và 01 thành phố; 111 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 90 xã, 15 phường và 06 thị trấn.

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 6.876,76 km². Dân số trung bình: 994.679 người. Mật độ dân số: 144,6 người/km².

07


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

Một số chỉ tiêu phát triển chính

Giai đoạn 2021 - 2025. Tầm nhìn đến 2030 Phấn đấu đến năm 2025, Bình Phước trở thành tỉnh công nghiệp, thuộc nhóm các tỉnh phát triển nhanh và bền vững, có quy mô kinh tế khá trong khu vực kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ; nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng biên giới với đô thị trong tỉnh; tăng cường kết nối vùng; hoàn thành chính quyền điện tử, đô thị thông minh, từng bước chuyển dần sang chính quyền số; đảm bảo Quốc phòng - an ninh vững chắc. Tổ chức đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện. 08


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

1.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt từ 9% đến 10%/năm.

2.

GRDP bình quân đầu người đạt trên 100 triệu đồng, tương đương 4.500 USD.

3.

Cơ cấu kinh tế: công nghiệp - xây dựng: 46 - 48%, Thương mại-dịch vụ: 36 - 38%, nông lâm thủy sản: 15 17%.

4.

Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 20212025 là 185.000 tỷ đồng.

5.

Thu ngân sách đạt 18.000 tỷ - 18.500 tỷ đồng.

6.

Kim ngạch xuất khẩu đạt 5 tỷ USD.

7.

Thành lập mới 6000 doanh nghiệp và 150 hợp tác xã.

09


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

8.

Có 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; có thêm 02 huyện được công nhận huyện nông thôn mới. Mỗi huyện, thị xã, thành phố nâng cấp từ 01 đến 02 xã lên thành phường, thị trấn.

9.

Có 70% trường đạt chuẩn quốc gia.

10. Phấn đấu đạt 10 bác sỹ và 32 giường bệnh/vạn dân; duy trì mức sinh thay thế, tăng nhanh dân số cơ học để có tổng mức tỷ lệ tăng dân số hàng năm từ 2% - 2,5%; 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; 100% trẻ em được tiêm chủng; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 10%. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 95%. 11. Phấn đấu hàng năm có từ 90% trở lên hộ gia đình được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, từ 70% trở lên thôn, ấp, khu phố được công nhận danh hiệu “thôn, ấp, khu phố văn hóa”; 100% cơ quan đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa. 12. Tạo 200.000 việc làm mới, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị dưới 3%. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%; mỗi năm giảm khoảng 2000 - 2500 hộ nghèo. 13. Tỷ lệ che phủ rừng và cây lâu năm (cây điều và cao su) đạt 76,7%; có 100% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; 100% dân số được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. 14. Hàng năm có từ 80% tổ chức, cơ sở đảng đạt mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Kết nạp mới khoảng 6.000 đảng viên. 15. Mỗi đoàn thể chính trị xã hội, hàng năm có từ 90% tổ chức cơ sở được xếp loại khá trở lên; mỗi tổ chức một phong trào, một nhiệm vụ thực hiện xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh.

10


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

11


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

PHƯỚC LONG b¶n ®å ®iÒu chØnh quy ho¹ch sö dông ®Êt ®Õn n¨m 2020 thÞ x· b×nh long - tØnh b×nh phíc

vÞ trÝ ThÞ X· B×nh Long trong tØnh b×nh phíc

TØnh §¾K N«ng

cam pu chia H.Bï §èp

B CLN CLN

H.léc ninh

x· léc thÞnh huyÖn léc ninh

CLN

§.Thanh

ONT

§i

2

Hng

CLN CLN

NTS

cöa khÈu

CLN

CLN

CLN

L-

ONT

CLN

CLN

ONT

Cam

CLN

Pu

CLN

CLN

§.Thanh

Chia

§.Thanh CLN

CLN

CLN

CLN CLN

NTS

CLN

TuÊn

CLN

1

§.Thanh Hng

4

TuÊn

CLN CLN

CLN

CLN

CLN

CLN

2

CLN

TX. ®ång Xoµi

CLN

ONT

CLN

CLN

CLN

CLN

CLN

CLN CLN CLN

CLN

5 CLN

CLN

§.Thanh

PNK

CLN

CLN

CLN

CLN

CLN

1

CLN

DSH

CLN

CLN

h T©n

NTS

§êng Dù ¸n

CLN

CLN

6 Lè 5

LUK

DSH

CLN

Chïa Linh Thøu

CLN

CLN

CLN

CLN

CLN

CLN CLN

CLN

CLN

CLN

Quèc Lé 13

CLN

CLN

Tr¹m y tÕ NT Xa Cam

ONT

DYT

ONT

CLN

ONT Tr¹m y tÕ

CLN

CLN ONT

DTT

CLN

CLN

DTT

DVH

ONT

Trô së Êp Phó Thµnh

CLN

DSH

Tr¹i heo §µo Duy Linh

ONT

ONT

CLN ONT

CLN SKC

CLN

ONT

DNTN Thïy Trang

ONT CLN

LUK

BHK

CLN LUK

ONT

CLN CLN

LUK

CLN ONT

LUK

CLN

CLN CLN

CLN

CLN CLN

CLN

ONT

ONT

CLN

CLN

NTS NTS

CLN CLN

ONT

CLN CLN CLN

CLN

ONT

ONT

CLN

TMD

CLN

100

CLN

CLN

ONT

ONT

CLN

HNK

LUK

ODT

ODT

ODT

CLN

CLN

CLN

ODT

100

Phó §êng

HuÖ NguyÔn

§êng

NguyÔn

löa

xe Ray xe löa

LUK

ODT CLN

UBND

Tr¹m Y TÕ

CAN

LUK

ODT

LUK

CLN CLN

LUK

ODT

CLN ODT

BHK

M· HT HNK

M· HT CLN

M· HT CLN

M· HT RPH

M· HT RPH

M· HT NTS

M· HT NTS

ODT

LUK

CLN ODT

CLN

100

ODT

LUK

Nhµ §iÒu Hµnh C«ng Ty c«ng viªn c©y xanh

H¶i V¬ng

CLN ODT

ODT

Dù tr÷ ph¸t triÓn

Trung t©m Th¬ng m¹i CLN

CLN

ODT

PNK

ODT

c©y xanh c«ng viªn c©y xanh

SKC

CLN ODT

ODT

CLN

ODT

ODT ODT

DVH

CQP

M· HT CQP

BÖnh viÖn, tr¹m y tÕ

CAN

M· HT CAN

Chî

SKK

M· HT SKK

Bu ®iÖn

TMD

M· HT TMD

SKC

M· HT SKC

SKS

Nhµ thê

Nguån tµi liÖu: - B¶n ®å hiÖn tr¹ng sö dông ®Êt n¨m 2015 thÞ x· B×nh Long - B¶n ®å quy ho¹ch sö dông ®Êt ®Õn n¨m 2020 thÜ x· B×nh Long

12

M· HT DBV

§Êt c«ng tr×nh bu chÝnh viÔn th«ng

M· HT DCH

M· HT DCH

§Êt chî

DDT

M· HT DDT

DRA

M· HT DRA

M· HT DRA M· HT ONT

ONT

M· HT ONT

§Êt an ninh

ODT

M· HT ODT

§Êt khu c«ng nghiÖp

TSC

§Êt th¬ng m¹i dÞch vô

DTS

M· HT DTS

§Êt s¶n xuÊt phi n«ng nghiÖp

TON

M· HT TON

NTD

M· HT NTD

§Êt quèc phßng

x· thanh b×nh huyÖn hín qu¶n

C©y xanh

ODT

Trêng d¹y nghÒ CLN

CLN CLN

DGD

DGD

CLN CLN CLN

CLN

CLN CLN

CLN

§Êt thñy lîi

CLN CLN

ODT

ODT

§Êt c«ng tr×nh n¨ng lîng

NTS CLN

CLN

CLN

CLN

NTS

LUK

ODT CLN

CLN

N«ng Trêng Cao Su

CLN

CLN ODT

MNC

CLN

TS KP §«ng PhÊt

CLN

CLN

DSH

§Êt cã di tÝch lÞch sö - v¨n hãa

Tr.TH Thanh B×nh

C©y xanh

DGD NTS

§Êt b·i th¶i, xö lý chÊt th¶i

N«ng Trêng Cao Su CLN

CLN

CLN

§Êt ë n«ng th«n

CLN

CLN

PNK

PNK

ODT

NghÜa ®Þa §ång PhÊt LUK NTD

ODT

N«ng Trêng Cao Su CLN

CLN

PNK

CLN

CLN

CLN

ODT

§Êt ë ®« thÞ

LUK CLN

ODT

ODT

ODT ODT

M· HT TMD M· HT SKC

M· HT TSC

M· HT TSC M· HT DTS

§Êt x©y dùng trô së c¬ quan

CLN

CLN

ODT

ODT

§Êt x©y dùng trô së cña tæ chøc sù nghiÖp

CLN

N«ng Trêng Cao Su

DiÖn tÝch, c¬ cÊu sö dông ®Êt n¨m 2020

§Êt c¬ së t«n gi¸o

CLN

CLN

N«ng Trêng Cao Su Nhµ M¸y CÊp Níc

§Êt t¸i ®Þnh c

CLN

CLN

SKC

CLN

CLN

ODT

(Tæng diÖn tÝch tù nhiªn 12.616,61 ha)

CLN

ODT

ODT CLN

C©y xanh - TDTT

M· HT SKS

M· HT SKS

M· HT DHT

M· HT DHT

M· HT DVH

M· HT DVH

M· HT DYT

M· HT DYT

§Êt c¬ së y tÕ

DGD

M· HT DGD

M· HT DGD

DTT

M· HT DTT

M· HT DTT

DKH

M· HT DKH

M· HT DKH

§Êt khoa häc c«ng nghÖ

DXH

M· HT DXH

M· HT DXH

§Êt c¬ së dÞch vô x· héi

DGT

M· HT DGT

M· HT DGT

§Êt giao th«ng

M· HT NTD

§Êt t¸i ®Þnh c

§Êt sö dông cho ho¹t ®éng kho¸ng s¶n §Êt ph¸t triÓn h¹ tÇng

SKX

M· HT SKX

§Êt c¬ së v¨n ho¸

DSH

M· HT DSH

§Êt sinh ho¹t céng ®ång

DKV

M· HT DKV

§Êt khu vui ch¬i, gi¶i trÝ c«ng céng

§Êt c¬ së gi¸o dôc - ®µo t¹o

TTN

M· HT TTN

§Êt c¬ së thÓ dôc thÓ thao

SON

M· HT SON

§Êt s«ng, kªnh r¹ch, suèi

MNC

M· HT MNC

§Êt cã mÆt níc chuyªn dïng

PNK

M· HT PNK

§Êt phi n«ng nghiÖp kh¸c

§Êt nghÜa trang nghÜa ®Þa

CLN

CLN

CLN

CLN

ubnd tØnh b×nh phíc

DVH

CLN

ODT

ODT

ODT

TM-DV

Trô Së Êp Së Nh×

§Êt s¶n xuÊt vËt liÖu x©y dùng, gèm sø

TM-DV

9.534,87ha (75,57%)

§Êt c¬ së tÝn ngìng

§Êt n«ng nghiÖp 3.081,74 ha (24,43%)

x· minh ®øc huyÖn hín qu¶n

§Êt phi n«ng nghiÖp

CLN DVH

CLN

CLN C©y xanh §Êt t¸i ®Þnh c

CLN ODT

CLN

CLN

DVH

B×nh Phíc, ngµy .....th¸ng ....n¨m ...... chñ tÞch

B×nh Phíc, ngµy .....th¸ng ....n¨m ..... gi¸m ®èc

ubnd thÞ x· b×nh long TX B×nh Long, ngµy .....th¸ng ....n¨m ...... chñ tÞch

trung t©m quy ho¹ch ®iÒu tra tµi nguyªn ®Êt TP.HCM, ngµy .....th¸ng ....n¨m ...... gi¸m ®èc

DVH

CLN ODT

DGD

§Êt CT C¬ quan CLN CTS

N«ng Trêng Cao Su CLN

§Êt t¸i ®Þnh c

NghÜa §Þa Bng MÝa NTD

Tû lÖ 1:10.000

TMD

CLN DVH

skk

TMD

CLN

C.xanh

CLN CLN

së tµi nguyªn vµ m«i trêng tØnh b×nh phíc

CLN

Khu d©n c ViÖt KiÒu

C©y xanh

N«ng Trêng Cao Su

100 CLN

Ranh giíi khu du lÞch M· HT ODT

M· HT DNL

M· HT DBV

DCH

DYT

Ranh giíi ®Êt dù tr÷ ph¸t triÓn

M· HT

M· HT DTL

M· HT DNL

DBV

DHT

§êng giao th«ng

S«ng suèi, ao, hå

DVH

Trêng phæ th«ng

CLN N«ng Trêng Cao Su

diÔn gi¶i

X¸c ®Þnh

M· HT DTL

DNL

DVH

S©n vËn ®éng

Ranh giíi ®Êt ®« thÞ

CLN

DVH

N«ng Trêng Cao Su

CLN

ký hiÖu QUY HO¹CH Ph©n bæ

DTL

§Êt rõng phßng hé

100

Trêng häc

TT v¨n hãa

CLN

CLN PNK

NTD

CLN

ký hiÖu HIÖN TR¹NG

§Êt chuyªn trång lóa níc

§Êt trång c©y l©u n¨m

LUK

CLN

DVH

ODT CLN

CLN

CLN

CLN

CLN CLN ODT

Dù tr÷ ph¸t triÓn

N«ng Trêng Cao Su

§×nh, chïa, miÕu, ®Òn

§µi ph¸t thanh, truyÒn h×nh

diÔn gi¶i

§Êt trång lóa kh¸c

§Êt trång c©y hµng n¨m cßn l¹i

§Êt nu«i trång thuû s¶n

NTD NghÜa §Þa

CLN

HuÖ

M· HT LUC

M· HT HNK

ODT

CLN ODT

§êng NguyÔn

M· HT LUK

M· HT LUC

CLN

LUK

CLN

ODT DKV

PNK

CLN ODT

CLN

CLN

CLN

CLN

X¸c ®Þnh

M· HT LUK

Tr¾ng 1

ThuËn

ray

CLN

ODT

ODT

CLN

CLN ODT

CLN ODT

ODT

Hßa 1

LUK

§êng

TMD

SKC Dù tr÷ ph¸t triÓn

PNK

DGD ODT

Chïa B¶o An TON

CLN CLN

Chó dÉn ký hiÖu QUY HO¹CH Ph©n bæ

NTS

Phó

HuÖ C©y x¨ng ViÖt TiÕn

SKC CT Minh Ngäc

CLN

Tr.Thanh B×nh CLN DSH

PNK

ODT

TT v¨n hãa

RPH

1 Phó Hßa

§êng ODT

ODT

ODT ODT

ODT

ODT

CLN

C«ng Viªn C©y Xanh

CLN

CLN

CLN

ODT

CLN

CLN ODT

ODT ODT

CLN ODT

ODT

CLN

CLN

CLN

ODT

CLN ODT

ODT

ODT

CLN

TON

HNK

§êng

§êng Phó Léc

ODT

ODT

ODT

ODT CLN

ODT

N«ng Trêng Cao Su

TON

LUC

SKC

CLN

ODT

ODT

CLN

CLN CLN

CLN

LUK

CLN C¬ Së GiÕt Mæ

CLN ODT

CLN CLN

N«ng Trêng Cao Su

CLN

NTS

ký hiÖu HIÖN TR¹NG

CLN ODT

CLN ODT

CLN

CLN

CLN

ODT CLN

N«ng Trêng Cao Su

CLN

diÔn gi¶i

§êng Phó Hßa 1

CLN ODT

ODT

§.Phó

ODT

ODT

CLN CLN

CLN

CLN

Ranh giíi huyÖn, thµnh phè

CLN CLN

ODT

ODT

CLN ODT

HNK DTT BHK

CLN

DVH

Ranh giíi tØnh

§á

CLN

CÇu Phó Léc

ODT

TTVH-TDTT

CLN ODT

ODT

ODT

CLN

N«ng Trêng Cao Su

N«ng Trêng Cao Su

ODT

Trô së UBND huyÖn, thÞ x·

CÇu

CLN ODT

CLN

ODT

ODT

CLN

CLN

Trô së UBND tØnh

CLN

CLN

NguyÔn

Léc

ODT CLN

CLN

ODT

CLN

Trô së UBND x·, phêng

CÇu

§êng

suèi ODT SON

CLN

Phó

ODT

CLN CLN

CLN

CLN

CLN

CLN ODT

CLN

CLN

Ranh giíi x·, phêng

SON

ODT ODT

CLN CLN

ODT

§êng

ODT ODT

CLN

NTS

CLN

CLN

CLN

CLN

DSH

CLN ODT

§êng Phó Hßa 2

CLN

CÇu Phó §øc CLN ODT

ODT

CT cao su B×nh Long

ODT

CLN ODT

CLN

CLN ODT

SKC

100

CLN

CLN

Trô së B×nh Ninh I

NTD

ký hiÖu QUY HO¹CH

CLN

ODT

Du

ODT

CLN

CLN

CLN

ODT ODT

CLN ODT

DVH

TMD

PNK

ODT

CLN

NghÜa ®Þa

ký hiÖu HIÖN TR¹NG

Suèi

QuyÒn Ng«

Hoµng

§êng

Tiªn

TrÇn Phó

§êng

§inh

Du

§«n Quý

ODT

Tr·i

MiÕu Chïa

CLN ODT

ODT

CLN

CLN DGD CLN ODT

CLN

Trô Së Êp Xa Cam II

CLN

CLN

Tr. Phæ Th«ng D©n Téc Néi Tró

TT D¹y NghÒ Tr. MÇm Non

Tr. Vâ ThÞ S¸u

ODT

Tr.MG

ODT

ODT

CQP

§g. CLN TMD

§iÖn Lùc

Vên C©y Lu NiÖm

ODT

CLN ODT

DYT

CLN ODT

ODT

ODT

ODT

CLN ODT

LUK

TSC

ODT

SKC

CLN

x· minh t©m huyÖn hín qu¶n

CLN

TMD

ODT

ODT

SON

CLN ODT

Trung T©m V¨n Ho¸

ODT

CLN ODT

DNTN §ç Quyªn

S©n bãng Thanh Niªn

S©n Bãng B×nh Ninh I

TMD

TMD

Cafe Giã ChiÒu

SKC

DNTN B§ Lan

ODT

ODT

Kho H¬ng Giang

DTT

CLN

CLN

CLN

XD An Hßa

BÖnh viÖn CT Cao Su

ODT

CLN

ODT

Ban ChØ Huy Qu©n Sù

DGD

DTS

SKC

DVH

TSC

TSC CLN

CLN

NTD N§ B×nh Ninh II CLN

ODT

Lª

DKV

Tr.THPT Long B×nh

ODT

CLN

Nhµ V¨n Ho¸

NTD

CLN CLN

ODT CLN

CLN

ODT

ODT

ODT

ODT

ODT

ODT

TON

CLN

§êng NguyÔn

KÝ Tóc X¸ CAN

CAN TON

NTS

NTS

ODT

NTS

ODT

KP Phó Hßa

CT Th¸i S¬n

ODT

Chïa Hng LËp Tù

CLN

DGD

CLN

CLN CLN

CLN CLN ODT

SKC

C«ng An ThÞ x·

ODT

NTS

CLN

Trô Së B×nh Ninh II

CLN

CLN

TON

CLN

1

§êng

Tr.MN Vµnh Khuyªn

UBND phêng

Kho B¶o Ngäc

ODT

CT H¶i Minh CT TrÇn Hïng

ODT

B§H KP Phó Träng

ODT

DNTN Suzuki

CLN ODT

ODT

CLN ODT

CLN ODT

CLN

ODT ODT NTS

BHK

TMD CTy Phong Dinh

ODT

Béi Ch©u NVH Phó NghÜa

Lé

DSH

DGD DSH

CAN

TMD

ODT

Phan

TSC

KP Phó ThuËn CLN

Tr¹m Y TÕ CÇu Phó ThuËn

ODT

NN Hång Hµ

An

ODT

§êng

ThÞ Uû B×nh Long

SON

Nhµ Trä ThuËn 2

CLN

ODT

Nhµ thê Th¸nh TrÇn

LUK ODT

ODT

S¬n

4 ODT

CLN

CLN

TÞnh x¸ Ngäc B×nh

TMD §êng Hïng ODT V¬ng

§êng ODT Chu V¨n

DBV

ODT

DKV C«ng viªn c©y xanh

CLN

NTD DTT

Phó

Nhµ hµng Phong Phó

ODT

CLN

DGD

TSC

CLN

S©n thÓ thao

CLN ODT

§êng

CLN

CLN

ODT

DTS

CLN CLN ODT

Nhµ nghØ L©m Nguyªn

DDT

DTS

UBND TX B×nh Long

x· t©n lîi huyÖn hín qu¶n

§êng

CLN ODT

ODT

ODT

DGD

Cöa hµng X¨ng dÇu

CLN

ODT

ODT

Tr.THPT NguyÔn HuÖ

DYT

DGD

CLN ODT

ODT

CLN

Chïa HuyÒn Long Ph¸p Tù

TMD

Tr.MG Hoa Mai

ODT

ODT

ODT Hng §¹o

Nghi

BÖnh viÖn thÞ x·

DGD

CLN ODT

NHK

ODT

ODT

ODT

Cty xi m¨ng An Phó ODT

ODT

§êng TrÇn

ODT §.Hµm

Tr.MN Häa Mi

DYT

CLN ODT

DCH Lª Lîi

§êng

§êng

ODT ODT

CLN ODT DNTN Thiªn H¬ng ODT

DVH

Nhµ NghØ S«ng Ng©n

ODT

CLN

ODT ODT

DGD

Tr.TH An Léc A

ODT

CLN ODT CLN

Nhµ V¨n Ho¸

CLN ODT

NHK

CLN

CLN

CLN

TTGDTX

TON

TMD

CLN ODT CAN TMD

NH Hång Phóc CLN ODT

CLN ODT

NHK LUK

ODT

G.xø B×nh Long TSKP Phó An

TMD

CT H¬ng Trµm TMD C©y x¨ng Quèc Dòng

NHK ODT

CLN

ODT

LUK

NTS

ODT

TMD

CLN

Phó

ThuËn

CÇu Phó Xu©n

NguyÔn

ODT

CLN ODT ODT

ODT

ODT

LUK CLN

CLN

Nhµ hµng

CLN ODT

Karaoke H÷u NghÞ 2

DGD ODT

ODT

ODT

NTS

ODT ODT

NTS

CLN

ODT CLN

DGD

§êng Phó Xu©n 2 BÕn xe kh¸ch ODT B×nh Long §×nh ThÇn T©n LËp Phó QLTT XD Linh ThuËn CLN TIN T©n Minh Tù ODT CLN ODT TON TMD H¬ng TSKP Phó Hng Xu©n §. Hå Tr.TH An Léc B CLN DGD ODT

CLN

ThÞ Xu©n

Nhµ hµng

DSH

§êng

CLN ODT

ODT CLN

LUK

LUK

CLN

LUK NTS

TSC

ODT

ODT ODT §êng Bïi

Khoa Hu©n

CLN UBND Phêng DYT

§êng

CLN TIN

LUK

ODT

ODT

ODT ODT

CLN LUK

NTS

CLN

Ngäc Th¹ch

karaoke Minh HiÒn C©y X¨ng An Phó

CLN

LUK CLN

CLN NTS

CLN

CLN

CLN

6 CLN

ODT

Tr.THCS An Léc B

§êng

§iÓm Nhµ nguyÖn Êp Th¸nh MÉu

ODT

TMD

DNTN Mêi Quang

CLN

ODT

NTS

CLN

NTS

NTS

ODT Chïa Tam B¶o

§.Ph¹m

TMD

ODT

CLN CLN CLN

CLN

NTS

ODT

ODT

LUK

ODT

CLN ODT

N«ng Trêng Cao Su PNK

UBND phêng

CLN

ODT

ODT Nhµ kho Cty An Léc

ODT

100

DYT CAN

§êng Thñ TMD CLN CLN TMD

ODT

CLN

CLN

Tr¹m y tÕ P.Hng ChiÕn

ODT TMD

ODT

§Êt c«ng

ODT TMD

CLN ODT

BHK ODT

CLN

ODT

C«ng viªn

CLN

CLN

SON

CLN CLN

ODT

TSKP Phó Xu©n

SKC

TSKP Phó S¬n CLN

ODT

CLN

ODT

CLN

§êng Phó Xu©n 1

CLN

CLN

CLN

CLN

ODT

ODT

CT Kh¶i Nguyªn

ODT ODT

NTD

ThÞ §iÓm

CLN

CLN

N«ng Trêng Cao Su

ODT ODT

CLN

DDT Mé 7 ngêi

NghÜa ®Þa Phïn Ma

ODT ODT

ODT

CLN

Nhµ trä

ODT

ODT

ODT

CLN

NVH KP B×nh An

ODT

ODT

NVH KP B×nh T©y

N«ng Trêng Cao Su

CLN

CLN

ODT CLN

ODT

DSH

DGD

CLN

BHK

CLN

CLN

CLN

DGD

DGD

DSH

CLN CLN

ODT

CLN ODT

CLN CLN DGD

Trg.THCS An Phó

Tr.TH An Phó

CLN

Trô Së KP Phó T©n

CLN

CLN

1

CLN

CLN ODT

CLN ODT

ODT ODT

ODT

CLN

Trêng THPT Chuyªn B×nh Long DGD

CLN

CLN

CLN

CLN ODT

§.§oµn

CLN

ODT

CLN ODT

CLN DSH

ODT

Xu©n

CLN BHK

3

NÊu ¨n chay

ODT

ODT CLN

CLN

ODT

CLN

NVH KP Phó T©n

ODT

CLN

CLN BHK

§.Phó Xu©n

TMD

TMD

ODT

DSH CLN

CLN

CLN

CLN

ODT

100

CLN

ODT

Phó

CLN

CLN ODT

DV röa xe

CLN

Ng« QuyÒn

ODT

CLN

ODT

ODT

CLN DSH

CLN

CLN

BHK

§êng ODT

ODT

CLN ODT

ODT

ODT

CLN

CLN

CLN ODT

LUK ODT

ODT

ODT

CLN ODT

§.§oµn ThÞ

CLN

CLN

CLN

CLN

CLN

ODT

ODT CLN ODT

CLN ODT CLN

NVH KP An B×nh CLN

CLN

CLN

CLN

ODT

ODT

ODT

ODT

§êng NguyÔn Du

N«ng Trêng Cao Su

§êng

SKX ODT

SKX ODT

ODT

Nhµ trä

CLN

CQP CLN

CLN

N«ng Trêng Cao Su

Xu©n

NTS

ODT SKC

DNTN Anh Vò CLN

Trg. MÉu Gi¸o S¬n Ca CLN

CLN

N«ng Trêng Cao Su

CLN ODT

Th¸i Häc

§êng NguyÔn

CLN

CLN

1 Phó §êng

100 CLN

SKX ODT

SKX ODT CLN ODT

§åi §ång Long

SKK

ODT

ODT

CLN

CLN

ONT

CQP

C«ng ty ViÖt Song Long

LUK

CLN

BHK

CLN ODT

CLN

SKC

CLN CLN

ODT

ODT

ODT

CLN

ODT ODT CLN

CLN

LUK

LUK

CLN

ODT

CLN

CLN CLN

ONT

ONT NTS ONT

SKX CLN

ODT

ODT

ODT

CLN

CLN ODT

CLN

ODT

ONT

LUK

CLN DSH

CLN

DSH

N«ng Trêng Cao Su

CLN

LUK

SKC

CLN LUK

CLN

NVH KP B×nh T©n

ODT

CLN

100

CLN

LUK

ODT

CLN

CLN

CLN CLN

CLN

§êng Phó Hßa 1

LUK ODT CLN

N«ng Trêng Cao Su

CLN

CLN TMD Trô së Êp Phó L¹c

ONT TMD

CLN

CLN

CLN

ONT

§êng Phó Hßa1

CLN

LUK

CLN

CLN

ONT

CLN

CLN

LUK

LUK

CLN

CLN

CLN

CLN

BHK

LUK CLN

N«ng Trêng Cao Su

CLN

CLN

100

ONT

CLN

ONT

Quèc Lé 13

CLN

ONT

CLN

ONT

LUK

CLN LUK

CLN

ONT

ONT

CLN

ONT CLN

§êng Phó ThuËn 6

CLN

LUK

LUK CLN

CLN

CLN

LUK CLN TMD

ONT

NTS

LUK

DSH

ONT

ONT

DGD

Hßa 2-3

Trêng tiÓu häc Thanh Phó A

Trô së Êp Phó Long

CLN

ONT CLN ONT

LUK

CLN ONT

CLN

ONT

LUK

CLN

CLN

ONT

CLN CLN

CLN

ONT ONT LUK

100

DGD ONT CLN

LUK

CLN

ODT

N§ Êp Phó L¹c NTD

CLN

CLN

LUK

TON

CLN CLN

CLN CLN

CLN

LUK LUK

LUK

CLN

CLN

CLN

CLN

ONT CLN

CLN

CLN

Tr¹i heo §Æng V¨n Nam

LUK CLN

CLN

CLN

CLN CLN NTS

CLN

TMD

ONT

NTD

ONT NKH

ONT

ONT

NTD

ONT

NghÜa ®Þa Êp 17 CLN

CLN

CLN

N«ng Trêng Cao Su

CLN

LUK

ONT ONT

CLN

CLN

CLN CLN

CLN

CLN

ONT CLN

ONT CLN

CLN

CLN

CLN

C«ng ty cao su B×nh Long

BHK

NTS

CLN

ONT

CLN

CLN

CLN

ONT

ONT

ONT ONT

CLN

CLN

CLN

CLN

N§ Êp Phó Thµnh

LUK

NTS

ONT

NTD

N«ng trêng Xa Cam

NTD

CLN

CLN ONT CLN

ONT LUK

CLN

CLN

ONT

CLN

SKC

ONT CLN CLN

CLN

ONT

CLN Trô së Êp Vên Rau

DSH

TMD

CLN

ONT

DGD CLN

CLN

CLN SKN

CLN

CLN

Trêng THCS Thanh Phó

ONT

ONT

S©n bãng NT Xa Cam

CLN CLN

CLN

ONT

CLN

CLN DSH ONT TMD C©y x¨ng Th¹nh Phó

CLN

CLN

CLN

CLN PNK

DGD NHNN & PTNT PNK DBV

CLN

CLN

CLN

Trêng MÇm Non

UBND x· ONT §Êt dù tr÷ QL13 Phè Lè

CLN ONT

CLN

DTT S©n thÓ thao

CLN

CLN

CLN ONT CLN

CLN

CLN

§êng Phó ThuËn 7

CLN

CLN

CLN CLN

§êng Phó

N«ng trêng Xa Cam

CLN

LUK

CLN

CLN

§. T©n Lîi - Sãc Bng

ONT

CLN

LUK

CLN CLN

CLN CLN

DSH

LUK

NTD N«ng Trêng Cao Su

CLN

CLN

ONT

CLN CLN

LUK

LUK

CLN

CLN ONT CLN

CLN

x· an phó huyÖn hín qu¶n

CLN

CLN

CLN

ONT

LUK

LUK

CLN

CLN

CLN

ONT NTS

ONT

TIN ONT

CLN

LUK

LUK

BHK

NghÜa §Þa Sãc GiÕng

CLN

LUK

CLN

CLN

CLN

CLN

ONT

NTD

CLN

CLN

C«ng ty cao su B×nh Long

ONT

CLN CLN

CLN

CLN

CLN

CLN ONT

NghÜa §Þa ThÞ X· B×nh Long

CLN

CLN

CLN

ONT

ONT

DGD

Cao Su

CLN

CLN

NVH Êp Sãc Bng CLN

CLN CLN

CLN

100

CLN CLN

ONT CLN

SKC

CLN

CLN

DSH

CLN

DSH

CLN

CLN N«ng trêng Xa Cam

CLN

NTD

Tr. CÊp 1-2 Kim §ång

ONT

CLN

CLN

DNL

CLN

CLN

CLN

CLN

CLN

NTD NghÜa §Þa Phè Lè

Khu tËp thÓ ®éi 18 NT Xa Cam

ONT

CLN

CLN

CLN

CLN

CLN CLN

CLN

CLN

ONT

ONT

CLN N«ng Trêng Cao Su DSH

CLN

CLN

CLN

CLN

TON

CLN CLN

CLN

ONT

NVH Êp Phè Lè

CLN

CLN

LUK

NTS

CLN

CLN

CLN

CLN

CLN CLN

ONT NVH Êp Sãc GiÕng DSH

CLN

LUK

LUK

CLN

CLN

CLN

CLN

CLN

CLN

ONT

CLN

CLN

LUK

LUK

CLN

DNL

CLN

CLN

CLN

CLN

CLN Trô së Êp Thanh Thñy

CLN LUK

CLN

CLN

NTS

CLN

CLN

CLN

LUK

LUK

LUK

ONT

ONT

CLN

CLN

ONT

CLN

CLN

CLN NKH

CLN

CLN CLN

ONT

CLN NTS

LUK ONT

Cao Su

Trg.TH Thanh Phó A

ONT

ONT NTS

§.Phè

Lè

MNC

CLN

CLN

§.Phè ONT

CLN

TS Êp Thanh S¬n DSH

ONT

2,00

CLN

CLN

CLN NKH

CLN NTS

ONT

NTS

DGD

CLN

CLN CLN 2018

CLN

NKH

CLN NKH

CLN NKH CLN

CLN NKH

CLN

CLN

NTS

ONT

LUK

CLN

CLN

CLN

NKH

NKH

ONT

100

NTS

CLN CLN

ONT

TON

CLN

CLN NKH CLN

CLN CLN

CLN CLN

ONT Gi¸o xø, gi¸o hä Phó L¬ng

RAC

CLN

SON CLN

2

NTS

ONT

NKH

CLN

ONT

CLN CLN

H¶i

NTS NTS

Dù ¸n

NTS

CLN

CLN

CLN NKH

nh

CLN

DSH

2

§.Than

CLN SKC

§êng

CLN

CLN

Bµu DÜa

CLN NKH

CLN

NTS CLN

CLN

§.Tha

CLN

NTS

Chïa Thanh Phíc TON

ONT

CLN

Chïa Thanh S¬n ONT

CLN

CLN

CLN

CLN

CLN

NTS

CLN

NTS

NTS

CLN CLN

ONT

CLN

ONT ONT

NTS

ONT

ONT

CLN

CLN

CLN

SON

NTS

§.Thanh T©n 6

CLN CLN

ONT

SKX NTS

CLN

ONT

CLN

CLN

NVH Êp Thanh Hßa NTS

CLN ONT

CLN

NTS CLN

Tr.TH Thanh L¬ng B

DSH ONT

NTS

CLN

ONT

CLN

ONT

CLN

NTS

SKX DNTN H¶i Long

CLN CLN

NTS

CLN

NVH Êp Thanh ThiÖn CLN

CLN

NTS ONT

CLN

Hßa §.Thanh

§.Thanh ThiÖn 5

LUK CLN

NTS NTS

NTS

CLN

CLN

CLN

CLN CLN

NTD

CLN

NTS

CLN

CLN

CLN

LUK

MNC

NghÜa §Þa Thanh H¶i

CLN

CLN

Tr.THCS Thanh L¬ng

CLN

CLN Tr.TH Thanh B×nh

DGD

CLN

CLN Bµu Sê Mã

ONT

ONT

LUK CLN

NVH Êp Thanh B×nh

DSH

ONT

ONT CLN

CLN CLN CLN

NTS

CLN

CLN

H¶i 3

DNTN Thanh Th¶o CLN

§iÓm lÎ Tr.TH Thanh B×nh

CLN Cao Su

CLN

CLN

CLN

NTS

CLN ONT

CLN

CLN

ONT

DGD

DGD UBND X·

SKX CLN

CLN

ONT

CLN CLN

CLN

CLN ONT Bu §iÖn

Tr.TH Thanh L¬ng A

DGD

Tr. MG Thanh L¬ng

1

CLN

Tr.MÉu Gi¸o

DSH

CLN

ThiÖn

CLN

CLN ONT

§.Thanh

CLN

MNC CLN

Cao Su

ONT

§.Thanh

NTS CLN

LUK

CLN

CLN

NVH Êp Thanh H¶i

ONT

CLN

2 SON

CLN

CLN

CLN

CLN CLN

CLN CLN

ONT

CLN

CLN

CLN ONT

DNTN Hoµ Ph¸t

LUK

220 KV

ThiÖn

§êng §iÖn

CLN

Bµu Sen

§.Thanh

Hµnh Lang ONT

SKC

CLN

CLN

ONT

CLN

CLN

CLN

ONT

CLN

CLN CLN

CLN

DVH

ONT

CLN

CLN CLN CLN

CLN ONT

ONT

CLN

ONT

CLN CLN

CLN

ONT

CLN

LUK

NTD N§ Thanh ThiÖn

CLN

CLN

NTS

CLN

CLN

CLN

CLN

N§ Thanh Hßa

ThiÖn 1

CLN

CLN

CLN

NTS

ONT

ONT

NTD

CLN

CLN

CLN

CLN

CLN

ONT

ONT

CLN ONT

CLN

CLN

CLN

SKN

CLN

CLN

CLN

CLN

NTS

H¶i 4

CLN

CLN

CLN

CLN

CLN

ONT

CLN

CLN

CLN

CLN

H¶i

CLN

CLN ONT CLN

CLN

CLN

7 nh §.Tha

CLN

ONT

CQP

CLN CLN

CLN

CLN CLN CLN

CLN

CLN

CLN SKC

CLN

CLN

CLN

CLN ONT

LUK

CLN

§.Thanh

CLN

§.Thanh H¶i 6

CLN

CLN

ONT

CLN

CLN

NTS

CLN

CLN

Tr¹m Y tÕ Thanh L¬ng

CLN

CLN ONT

CLN

C«ng Ty Xi M¨ng Hµ Tiªn 1

§.Thanh

ONT

ONT

ONT CLN

CLN CLN

LUK

DSH

§¹i §éi C70

ng

§.Tha

nh

KiÒu

CLN

CLN

CLN

2

ChuyÒn

4

ONT

DSH NVH Thanh TÞnh

CLN NTS

LUK CLN

CLN

ONT

CLN

6

7

H¶i CLN

H¶i

CLN

CLN

CLN

CLN

Trung

B¨ng

CLN

NTS

Trung

CLN

§.Thanh

CLN

NTS

§.Thanh

§êng CLN

1 nh §.Tha

NKH NVH Êp Thanh Trung

CLN CLN NKH

ONT

ONT

ONT

h ThÞnh §.Than

CLN CLN

NTS

ONT

ONT

NTD

3

ONT

CLN

CLN LUK

LUK

ONT

ONT

CLN

DSH

NghÜa §Þa CÇn Lª

CLN NTS CLN CLN NTS

CLN

ONT

CLN

CLN

ONT

ONT

Tr¹i Gµ Long Phông

ONT

ONT

ONT

CLN

CLN

TMD

CLN

CLN

h kiÒu

An Kh

CLN

CLN

TMD

S©n Bãng §¸ MiNi

CLN

§.Than

7 nh

ONT

SKC

CLN

CLN

CLN

CLN

CLN

NVH CÇn Lª

§.Thanh

CLN ONT

ONT CLN ONT

CLN

CLN

CLN

NVH Êp Thanh An

CLN

TuÊn 2

ONT

C©y X¨ng Linh Thu©n

L©m Hoµng Ph¬ng CLN

DRA

CLN

10

CLN

DSH

LUK

CLN

CLN

ONT

TMD

DSH

CLN

CLN

B·i r¸c

CLN

h B×nh

SON

LUK LUK

LUK

CLN

CLN

ONT

CLN CLN

ONT

2

CLN

CLN CLN

SON

§.Than

CLN

LUK CLN

ONT

SKN

ONT

CLN

Trung

1

CLN

C«ng Ty

CLN

CLN

CLN CLN

ONT DGD CLN ONT

CLN

CLN

H¶i 1

CLN

1

CLN

ONT

NTS

CLN

NVH Êp Thanh KiÒu

CLN

SON CLN

CLN

Cao Su

ONT

CLN

ONT

ONT

§.Thanh

CLN

Trung §.Thanh CLN

CLN

ONT ONT

CLN

ONT

CLN

CLN

CLN

CLN

ONT

ONT CLN

LUK

ONT

ONT CLN

ChuyÒn

ONT

CLN

NTS

CLN

NTD

h

KiÒu

DRA

ONT

ONT

B¨ng

CLN

CLN CLN

ONT

ONT NTS

NghÜa ®Þa Thanh Tu©n §.Than

§.Thanh

CLN

CLN

CLN

CLN

CLN CLN

§êng

CLN

DSH CLN CLN

DGD

CLN

TMD

CLN

ONT

CLN Cao Su

CLN

TMD

ONT

CLN

NVH Thanh Hng CLN

ONT §iÓm trêng NguyÔn B¸ Ngäc

CLN CLN

CT CÇu ®êng Linh ThuËn

ONT

x· an kh ¬ng huyÖn hín qu¶n

CLN

CLN CLN

CLN CLN ONT

NTS

CLN CLN

§.Thanh

CLN

CLN CLN

DSH NVH Êp Thanh TuÊn ONT

ONT ONT

h KiÒu §.Than CLN

B ng -

DTT

Tr. NguyÔn B¸ Ngäc

ONT

CLN CLN

3

4

Hng

DNL NTS

S©n Bãng §¸ MiNi

ONT

ONT

CLN

CLN

CLN

CLN

Tr¹m BiÕn ThÕ

NTS

NTS

CLN

CLN

CLN

Cao Su

CLN

CLN

CLN

CLN

CQP

CQP

4 h KiÒu §.Than

CLN

2

CLN

CLN

CLN

. Sóc

Chèt CÇn Lª

Chèt CÇn Lª

CLN

ONT

CLN

KiÒu §.Thanh

CLN

B·i r¸c

100

ONT CLN CLN

CLN

CLN

CLN

CLN

ThÞnh

TØnh §ång Nai

TØnh B×nh D¬ng

§.Tha

H.®ång phó

H.Ch¬n Thµnh

CLN

CLN

CLN

CLN

CLN

CLN

Hoa

TØnh L©m §ång

TØnh T©y Ninh

§.Thanh Hng 1

H.Bï §¨ng

TX.Phíc Long

huyÖn phó riÒng TX.B×nh Long

CLN ODT

x· thanh b×nh huyÖn hín qu¶n

®¬n vÞ x©y dùng trung t©m quy ho¹ch ®iÒu tra tµi nguyªn ®Êt


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Thị xã Phước Long, nằm ở đông bắc tỉnh, giữ vai trò trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội và là trung tâm thương mại dịch vụ phía Bắc tỉnh Bình Phước. Phía Bắc giáp huyện Bù Gia Mập Phía Tây và phía Nam giáp huyện Phú Riềng Phía Đông giáp huyện Bù Đăng.

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 119,38 km². Dân số trung bình: 53.992 người. Mật độ dân số: 452,3 người/km²

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Thị xã Phước Long có 7 đơn vị hành chính trực thuộc (gồm các phường: Long Thủy, Thác Mơ, Sơn Giang, Phước Bình, Long Phước và các xã: Long Giang, Phước Tín). Trung tâm hành chính thị xã đặt tại phường Long Phước.

13


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030 1.

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 10.865 tỷ đồng trở lên;

2.

Thu nhập bình quân đầu người đến hết nhiệm kỳ đạt 120 triệu/năm;

3.

Xây dựng 01 – 02 cụm công nghiệp; phát triển từ 500 doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh trở lên;

4.

Xã Phước Tín đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao vào năm 2022, xã Long Giang vào năm 2023;

5.

Tỷ lệ dân số tham gia BHYT đến hết nhiệm kỳ là 95%;

6.

Địa phương không còn hộ nghèo theo quy định hiện nay;

7.

50% số trường học đạt trường chuẩn Quốc gia;

8.

Hàng năm có 90% cơ sở Đảng – 90% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

9.

95% tổ chức MTTQ và đoàn thể chính trị - xã hội đạt khá trở lên;

10. Kết nạp 250 – 300 đảng viên mới trở lên v.v...

14


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

15


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

THÀNH PHỐ

ĐỒNG XOÀI VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Thành phố Đồng Xoài là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của tỉnh Bình Phước, nằm về phía nam của tỉnh Bình Phước, có vị trí địa lý: Phía Tây giáp huyện Chơn Thành Phía Tây Nam giáp huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương Các phía còn lại giáp huyện Đồng Phú.

16


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 167,32 km². Dân số trung bình: 108.595 người. Mật độ dân số: 649 người/km²

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Thành phố Đồng Xoài có 8 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 6 phường (Tân Bình, Tân Đồng, Tân Phú, Tân Thiện, Tân Xuân, Tiến Thành) và 2 xã (Tân Thành, Tiến Hưng).

17


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030 Tiếp tục xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động liệu lực, hiệu quả; huy động tốt các nguồn lực đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng đô thị, tạo động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển nhanh và bền vững; đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân. Phấn đấu đến cuối nhiệm kỳ, Đồng Xoài đạt tiêu chí đô thị loại II, xã Tiến Hưng được nâng cấp lên phường, xã Tân Thành đạt 70% tiêu chí của phường.

1.

Đồng Xoài phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hằng năm đạt 15%.

2.

Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2025 đạt 133 triệu đồng.

3.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng thương mại, dịch vụ, công nghiệp và xây dựng. Nông nghiệp chiếm 4,2%.

4.

Phát triển mới 300 doanh nghiệp, 10 hợp tác xã hoạt động hiệu quả.

5.

Tổng thu ngân sách nhà nước đạt 4.963 tỷ đồng…

18


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

6.

Thành phố có ít nhất 1 phường đạt chuẩn văn minh đô thị

7.

Duy trì số trường đạt chuẩn quốc gia và mỗi năm có thêm 1 trường được công nhận mới.

8.

Tỷ lệ hồ sơ giải quyết theo dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 đạt từ 50% trở lên.

9.

Hằng năm, có từ 95% tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

10. Kết nạp đảng viên vượt từ 5-7% chỉ tiêu được giao; 11. Giao quân đạt 100% chỉ tiêu tỉnh giao…

19


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

BÌNH LONG

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Thị xã Bình Long nằm ở phía tây tỉnh Bình Phước, giữ vai trò là trung tâm chính trị - văn hoá - giáo dục phía Tây của tỉnh, có vị trí địa lý: Phía Bắc giáp huyện Lộc Ninh. Các phía còn lại giáp huyện Hớn Quản.

20


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

Diện tích: 126,17 km².

Thị xã Bình Long được thành lập với 6 đơn vị hành chính, trong đó có 4 phường: An Lộc, Hưng Chiến, Phú Thịnh, Phú Đức và 2 xã: Thanh Lương và Thanh Phú.

Dân số trung bình: 57.598 người. Mật độ dân số: 456,5 người/km²

21


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030

VỀ KINH TẾ •

Tổng giá trị sản xuất 5 năm 2020 – 2025 đạt 55.079 tỷ đồng (giá cố định 2010); tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất 10%/năm, trong đó giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng tăng 10%/năm, thương mại - dịch vụ: 12%/năm; nông - lâm - thủy sản: 5%/năm.

•

Thu nhập bình quân đầu người năm 2025 đạt 110 triệu đồng.

•

Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - xây dựng: 45%; thương mại - dịch vụ 47%; nông, lâm, thủy sản chiếm 8%. Thành lập mới 200 doanh nghiệp, 5 hợp tác xã.

•

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn 8.000 tỷ đồng,

•

Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn 2.300 tỷ đồng, tăng bình quân 12%/năm. Chi ngân sách 2.300 tỷ đồng, tăng bình quân 12%/năm. Tổng vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước 555 tỷ đồng.

VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ •

Tỷ lệ thủ tục hành chính thực hiện trực tuyến mức độ 4 đạt 80% trở lên.

•

Tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đạt 85%, đảng viên mới kết nạp đạt chỉ tiêu tỉnh giao.

•

Hàng năm trên 90% đoàn thể chính trị (thị xã; xã, phường, ấp, khu phố) xếp loại khá trở lên.

22


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

23


VỀ VĂN HÓA, XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG

V

24

VIETNAMESE LAND&ESTATES


V •

100% xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; 100% phường đạt chuẩn đô thị văn minh.

•

Số trường học đạt chuẩn quốc gia chiếm tỷ lệ 50%; số trường hoàn thiện thiết chế trường học thông minh: 3 trường.

•

Số đề tài nghiên cứu khoa học sau nghiệm thu đưa vào ứng dụng hiệu quả: 5.

•

Có từ 14 - 15 bác sĩ và 60 giường bệnh trên 1 vạn dân; Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1%/năm; 100% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đạt 100%; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nặng cân chiều cao còn 7%; Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 92% dân số.

VIETNAMESE LAND&ESTATES

•

Phấn đấu hàng năm có trên 95% hộ được công nhận “Gia đình văn hóa”;

•

Trên 75% Khu phố được công nhận danh hiệu “Khu dân cư văn hóa”, 100% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa.

•

Giới thiệu và giải quyết việc làm mới 4.000 lao động/năm. Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị dưới 3% tỷ lệ sử dụng lao động nông thôn đạt 95%; tỷ lệ lao động qua đào tạo 85%; giảm tỷ lệ hộ nghèo trung bình mỗi năm 17%.

•

Tỷ lệ che phủ rừng và cây lâu năm 75%; số cơ sở kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%; tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 100%.

25


BÙ GIA MẬP

V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Bù Gia Mập là một huyện nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Bình Phước, có vị trí địa lý: Phía Đông giáp huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông và huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước; Phía Tây giáp huyện Hớn Quản, huyện Lộc Ninh và huyện Bù Đốp; Phía Nam giáp huyện Phú Riềng và Thị xã Phước Long; Phía Bắc giáp Campuchia với đường biên giới dài hơn 60km.

26


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 1.064,28 km². Dân số trung bình: 85.013 người. Mật độ dân số: 79,9 người/km²

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Bù Gia Mập có 8 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc gồm 8 xã: Bình Thắng, Bù Gia Mập, Đa Kia, Đak Ơ, Đức Hạnh, Phú Nghĩa (huyện lỵ), Phú Văn, Phước Minh.

27


V

28

VIETNAMESE LAND&ESTATES


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

Vườn Quốc gia Bù Gia Mập

29


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030 Tiếp tục xây dựng Đảng bộ trong sạch vững mạnh trên cả 4 mặt: Chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền; củng cố và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết các dân tộc; quản lý, khai thác sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tiềm năng, lợi thế của huyện để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, gắn với xây dựng nông thôn mới; duy trì tăng trưởng kinh tế hợp lý, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân; phát triển kinh tế - xã hội gắn với giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng, an ninh trong mọi tình huống.

30


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ •

Kết nạp mới trên 350 đảng viên; tiếp tục thực hiện Nghị quyết 18, 19 của Trung ương Đảng khóa XII về việc bí thư kiêm trưởng thôn; 80% quần chúng được tập hợp vào các tổ chức chính trị-xã hội, hàng năm có 85% tổ chức MTTQ, đoàn thể cấp huyện, xã đạt tiên tiến, xuất sắc.

•

Tỷ lệ đảng viên tham gia học tập, quán triệt các chỉ thị, nghị quyết của Đảng đạt từ 98% trở lên.

•

Phấn đấu thành lập mới 01-02 chi bộ trực thuộc và 01-02 tổ chức Công đoàn ở các công ty, doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

KINH TẾ •

Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 7% năm.

•

Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản tăng 1,3% năm.

•

Thu ngân sách hàng năm tăng 5% so với dự toán tỉnh giao.

•

Phấn đấu đến năm 2025 có 100% xã đạt chuẩn Nông thôn mới; 2/8 xã đạt chuẩn Nông thôn mới nâng cao; 02 thôn dân cư kiểu mẫu.

•

Phấn đấu đến năm 2025 thành lập thị trấn Phú Nghĩa.

•

Tỷ lệ hộ dùng điện đạt 98% và tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh đạt 100%.

31


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

VĂN HÓA, XÃ HỘI •

Tuổi thọ trung bình khoảng 74,5 tuổi, số năm sống khoẻ đạt tối thiểu 65 năm.

•

Tỉ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 95% dân số.

•

Tỉ lệ tiêm chủng mở rộng đạt tối thiểu 95% với 12 loại vắc xin.

•

Tỉ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi dưới <3%.

•

Đạt 10 giường bệnh; 2,8 bác sĩ; 1 dược sĩ đại học; 20 điều dưỡng viên/1 vạn dân.

•

Huy động 12% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ ra lớp, 55% trẻ trong độ tuổi mẫu giáo ra lớp, 100% trẻ trong độ tuổi 5 tuổi ra lớp.

•

Tỷ lệ học sinh tiểu học hoàn thành chương trình cấp tiểu học đạt 100%, tỷ lệ học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày đạt 50% trở lên.

•

Tỷ lệ học sinh trung học cơ sở được công nhận tốt nghiệp đạt 98,5% trở lên.

32

•

Phấn đấu xây dựng 9 trường học đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ 50% (17/34).

•

Giải quyết việc làm mới cho 8.000 lao động; đào tạo nghề cho 2.000 lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 18%.

•

Phấn đấu giảm hộ nghèo xuống dưới 3%.

•

Phấn đấu 80% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; độ che phủ rừng đạt trên 85%.

•

Phấn đấu đến năm 2025: Hoàn thành các thiết chế Trung tâm văn hóa - thể thao, Nhà văn hóa thiếu nhi, Nhà Truyền thống và Thư viện huyện; 80% xã có khu thể thao, khu vui chơi giải trí; hàng năm đạt từ 95% trở lên hộ gia đình đạt và giữ vững danh hiệu “Gia đình văn hóa” và 80% thôn được công nhận danh hiệu khu dân cư văn hóa; Phát động phong trào toàn dân thể dục thể thao theo gương Bác Hồ vĩ đại, trong đó có 30% hộ gia đình, 35% dân số của huyện tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên.


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

QUỐC PHÒNG - AN NINH, NỘI CHÍNH •

Xây dựng tiềm lực quốc phòng trong khu vực phòng thủ, đảm bảo 100% chỉ tiêu giao quân hàng năm, 2% tỷ lệ đảng viên nhập ngũ trở lên, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ và dự bị động viên theo luật định. Duy trì tốt quan hệ với huyện Ôrăng - Campuchia, huyện Tuy Đức - Đăk Nông.

•

Ngăn chặn hiệu quả các loại tội phạm, tai nạn, tệ nạn xã hội gây ảnh hưởng đến trật tự an toàn xã hội, giữ vững ổn định tình hình trong mọi điều kiện. Nâng cao chất lượng điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.

33


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Huyện Lộc Ninh là huyện miền núi biên giới phía Tây - Bắc của tỉnh Bình Phước với 1 cửa khẩu quốc tế Hoa Lư, có tọa độ địa lý 11°29’33” – 12°05’00” vĩ độ Bắc; 106°24’57” kinh độ Đông. Địa giới của huyện được xác định: Phía Đông giáp huyện Bù Đốp, huyện Bù Gia Mập và huyện Phú Riềng Phía Nam giáp thị xã Bình Long và huyện Hớn Quản Phía Tây Nam giáp huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Phía Bắc và phía Tây giáp Campuchia với đường biên giới dài hơn 100km.

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 853,29 km². Dân số trung bình: 114.319 người.

LỘC NINH

Mật độ dân số: 134,0 người/km²

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Lộc Ninh hiện có 16 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Lộc Ninh và 15 xã (Lộc An, Lộc Điền, Lộc Hiệp, Lộc Hòa, Lộc Hưng, Lộc Khánh, Lộc Phú, Lộc Quang, Lộc Tấn, Lộc Thái, Lộc Thạnh, Lộc Thành, Lộc Thiện, Lộc Thịnh, Lộc Thuận).

34


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

35


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030

Không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo, đổi mới phương pháp làm việc của cấp ủy Đảng và hệ thống chính trị các cấp. Đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử; khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của nguồn năng lượng mặt trời, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Hoa Lư, khu di tích quốc gia đặc biệt Căn cứ Tà Thiết, chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa, đảm bảo vững chắc quốc phòng - an ninh, mở rộng hoạt động đối ngoại; nhanh chóng đưa Lộc Ninh phát triển nhanh và bền vững.

KINH TẾ •

Tổng giá trị sản xuất toàn xã hội đến năm 2025 đạt 12.800 tỷ đồng. Trong đó, ngành Nông - lâm - thủy sản đạt 6.400 tỷ đồng, ngành Công nghiệp - Xây dụng đạt 3.328 tỷ đồng, ngành Thương mại Dịch vụ đạt 3.072 tỷ đồng; Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 12 - 14%; GRDP bình quân đầu người đạt 97,65 triệu đồng, phấn đấu đạt 100 triệu đồng.

•

Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm - thủy sản 50%; Công nghiệp - Xây dựng 26%; Thương mại - Dịch vụ 24%.

•

Tổng thu ngân sách trên địa bàn giai đoạn 2021-2025 đạt 1.617 tỷ đồng. Phấn đấu tăng thu ngân sách hàng năm từ 10-15%; Tổng chi đầu tư phát triển giai đoạn 2021-2025 đạt 3.804 tỷ đồng. Trong đó, nguồn Trung ương bố trí 2.215 tỷ đồng, nguồn ngân sách tỉnh bố trí 725 tỷ đồng, nguồn ngân sách huyện bố trí 864 tỷ đồng.

•

Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội giai đoạn 2021-2025 đạt 30.000 tỷ đồng.

•

Trong nhiệm kỳ phát trienere mới ít nhất 300 doanh nghiệp; mỗi xã, thị trấn có ít nhất 06 tổ hợp tác, 3 hợp tác xã hoạt động có hiệu quả và có 1 sản phẩm nông nghiệp được đăng ký thương hiệu.

36


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

QUỐC PHÒNG - AN NINH •

Hàng năm giảm số vụ phạm pháp hình sự từ 3-5%, giảm tai nạn giao thông trên cả 3 mặt; trên 90% khu dân cư đạt tiêu chí an toàn về an ninh trật tự

•

Giao quân hàng năm đạt 100% chỉ tiêu trên giao.

•

Xây dựng Đảng và đoàn thể:

•

Kết nạp đảng viên mới tăng từ 5-7% so với chỉ tiêu tỉnh giao.

•

Hàng năm có 80% tổ chức cơ sở Đảng, đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

•

Mỗi tổ chức chính trị - xã hội hàng năm có 90% tổ chức cơ sở được xếp loại tốt trở lên.

37


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

VĂN HÓA, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG •

Xây dựng 10 trường học đạt chuẩn quốc gia, Làm điểm 1--2 trường học thông minh.

•

100% xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế và có bác sĩ làm việc tại trạm y tế.

•

Phấn đấu đạt 7 bác sĩ và 32 giường bệnh/vạn dân; tăng dân số cơ học để có tỷ lệ tăng dân số hàng năm từ 1-3%.

•

100% trẻ em được tiêm chủng; khống chế tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 7,68%. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 90%, phấn đấu đạt 95%.

•

Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60%; trong nhiệm kỳ tạo thêm 28.000 việc làm mới; duy trì tỷ lệ sử dụng lao động nông thôn trên 90%.

•

Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 1-2%.

•

Phấn đấu hàng năm có từ 97% trở lên hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa”, có 90% trở lên thôn, ấp, khu phố được công nhận danh hiệu “thôn/ấp/khu phố văn hóa”; thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị; 100% cơ quan đạt chuẩn văn hóa.

•

TỶ lệ hộ dân sử dụng điện sinh hoạt đạt 99,6%.

•

Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 100%.

•

Tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt đạt trên 90% ở đô thị và trên 60% ở nông thôn.

•

Tỷ lệ che phủ rừng và cây lâu năm đạt 77,8%; có 95% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường.

•

100% xã đạt chuẩn nông thôn mới; 05 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; huyện đạt chuẩn nông thôn mới và có ít nhất 02 xã đạt tiêu chí đô thị loại V.

•

Tỷ lệ thủ tục hành chính cấp huyện thực hiện trực tuyến đạt mức độ 4 là 25% (62/247 thủ tục).

38


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

39


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

BÙ ĐỐP

40


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Huyện Bù Đốp nằm ở phía bắc tỉnh Bình Phước, có toạ độ địa lý 106°40’39” – 106°59’45” Kinh độ Đông, 11°52’36” – 12°04’53” Vĩ độ Bắc. Phía Đông và phía Nam giáp huyện Bù Gia Mập Phía Tây giáp huyện Lộc Ninh và Campuchia Phía Bắc giáp Campuchia với đường biên giới khoảng 73,3 km

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Bù Đốp có 7 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Thanh Bình và 6 xã (Thanh Hoà, Phước Thiện, Tân Thành, Tân Tiến, Hưng Phước, Thiện Hưng).

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 380,51 km². Dân số trung bình: 57.311 người. Mật độ dân số: 150,6 người/km².

41


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030

42

•

Tổng giá trị sản xuất toàn xã hội trên địa bàn đến năm 2025 đạt 17.479,18 tỷ đồng;

•

Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân đạt 8,62%, trong đó, ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản: 5,49%; công nghiệp - xây dựng 14,78%; thương mại - dịch vụ: 11,42%;

•

Phấn đấu thu nhập bình quân đầu người đến năm 2025 đạt 68 triệu đồng/người/năm.

•

Phấn đấu thành lập mới 80 doanh nghiệp, thành lập mới 8 hợp tác xã hoạt động có hiệu quả;

•

Vốn đầu tư toàn xã hội 2.618,149 tỷ đồng;

•

Thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 đạt từ 800 đến 820 tỷ đồng;

•

100% xã đạt chuẩn nông thôn mới;

•

Phấn đấu đưa xã Thiện Hưng đạt các tiêu chí đô thị loại V và trở thành thị trấn.

•

Xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh toàn diện, phấn đấu đến năm 2025 kết nạp 300 đảng viên mới;

•

Thành lập mới từ 1-2 tổ chức đảng trong doanh nghiệp kinh tế tư nhân.


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

43


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

HỚN QUẢN

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Huyện Hớn Quản nằm trên Quốc lộ 13 cách Chơn Thành khoảng 15 km, cách thị xã Bình Long khoảng 12 km, cách thị xã Đồng Xoài theo Quốc lộ 13 và Quốc lộ 14 khoảng 45 km. Phía Bắc giáp thị xã Bình Long và huyện Lộc Ninh; Phía Nam giáp huyện Chơn Thành; Phía Đông giáp huyện Bù Gia Mập và huyện Đồng Phú; Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh.

44


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Hớn Quản có 13 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Tân Khai (huyện lỵ) và 12 xã: An Khương, An Phú, Đồng Nơ, Minh Đức, Minh Tâm, Phước An, Tân Hiệp, Tân Hưng, Tân Lợi, Tân Quan, Thanh An, Thanh Bình.

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 664,13 km². Dân số trung bình: 98.817người. Mật độ dân số: 148,8 người/km²

45


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030 Xây dựng huyện Hớn Quản đến năm 2025 cơ bản trở thành huyện có ngành nông nghiệp phát triển theo chiều sâu trên cơ sở phát huy tiềm năng, thế mạnh của huyện. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lý theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, thương mại dịch vụ. Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, từng bước nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Tăng cường củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng, củng cố hệ thống chính trị vững mạnh.

KINH TẾ •

Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2025 đạt 75 triệu đồng (theo giá thực tế).

•

Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản (giá so sánh năm 2010) đạt 3.695 tỷ đồng, trong đó tốc độ tăng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản bình quân giai đoạn 2021 – 2025 là 5,01%/năm;

•

46

Giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng (giá so sánh năm 2010) đạt 1.370 tỷ đồng, trong đó tốc độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng bình quân giai đoạn 2021 – 2025 là 10,5%/năm;

•

Giá trị sản xuất thương mại – dịch vụ (giá so sánh năm 2010) đạt 2.010 tỷ đồng, trong đó tốc độ tăng giá trị sản xuất thương mại – dịch vụ bình quân giai đoạn 2021 – 2025 là 11,1%/năm;

•

Thu ngân sách đến năm 2025 đạt 335 tỷ đồng.

•

Đến năm 2025 huyện đạt chuẩn nông thôn mới; có 20% xã đạt chuẩn Nông thôn mới nâng cao.

•

Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia đạt 99,5%.

•

Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%.


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

VĂN HÓA - XÃ HỘI •

Duy trì 03 trường đạt chuẩn quốc gia và phấn đấu đến năm 2025 công nhận mới 05 trường đạt chuẩn quốc gia.

•

Phấn đấu hàng năm, có trên 92% số hộ gia đình được công nhận và giữ vững danh hiệu “Gia đình văn hóa”; có từ 87% trở lên số ấp, sóc và khu dân cư được công nhận giữ vững danh hiệu văn hóa; có từ 95% trở lên số cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa; 100% xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới; phấn đấu xây dựng thị trấn Tân Khai đạt chuẩn văn minh đô thị.

•

Giảm tỷ suất sinh 0,30 - 0,45%o; 100% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế; 100% trạm y tế có bác sỹ; đạt 3,9 bác sỹ/ vạn dân; đạt 7,6 giường bệnh/vạn dân; khống chế tỷ lệ trẻ dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng dưới 7,1%; 100% trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng; tỷ lệ dân số tham gia Bảo hiểm y tế đạt 95%.

•

Giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm theo chuẩn hiện hành 0,33%. Giải quyết việc làm cho 15.500 lao động.

XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ Phát triển 350 đảng viên/nhiệm kỳ.

47


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

ĐỒNG PHÚ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Đồng Phú là một huyện nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tỉnh Bình Phước, có vị trí địa lý: Phía Tây giáp huyện Chơn Thành và thành phố Đồng Xoài Phía Bắc giáp huyện Phú Riềng Phía Tây Bắc giáp huyện Hớn Quản Phía Đông giáp huyện Bù Đăng và huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Phía Nam giáp huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Đồng Phú có 11 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Tân Phú (huyện lỵ) và 10 xã gồm: Đồng Tâm, Đồng Tiến, Tân Hòa, Tân Hưng, Tân Lập, Tân Lợi, Tân Phước, Tân Tiến, Thuận Lợi, Thuận Phú.

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 936,24 km². Dân số trung bình: 96.481 người. Mật độ dân số: 103,1 người/km²

48


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030 Đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý và phát triển bền vững, chú trọng nâng cao chất lượng tăng trưởng gắn với tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng. Khai thác, thu hút các nguồn lực để đẩy mạnh phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, sớm đưa Đồng Phú trở thành huyện công nghiệp đầu tiên của tỉnh. Thực hiện tốt công tác giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội và phúc lợi xã hội. Xây dựng và phát triển văn hóa, con người đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước; cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.

49


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

BÙ ĐĂNG VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Huyện Bù Đăng là huyện có diện tích lớn nhất tỉnh Bình Phước, nằm ở tọa độ 106°85’ đến 107°67’ kinh đông, có vị trí địa lý: Phía Đông giáp tỉnh Đắk Nông Phía Tây giáp thị xã Phước Long và các huyện Bù Gia Mập, Phú Riềng Phía Nam giáp các tỉnh Đồng Nai, Lâm Đồng và huyện Đồng Phú Phía Bắc giáp huyện Bù Gia Mập và tỉnh Đắk Nông.

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Bù Đăng có 16 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Đức Phong và 15 xã (Bình Minh, Bom Bo, Đak Nhau, Đoàn Kết, Đăng Hà, Đồng Nai, Đức Liễu, Đường 10, Minh Hưng, Nghĩa Bình, Nghĩa Trung, Phú Sơn, Phước Sơn, Thọ Sơn, Thống Nhất).

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 1.501,19 km². Dân số trung bình: 140.077 người. Mật độ dân số: 93,3 người/km²

50


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030 Nhiệm kỳ 2020-2025, Đảng bộ huyện xác định thu ngân sách tăng bình quân 10%/năm. Toàn huyện thành lập mới 420 doanh nghiệp, 6 hợp tác xã, có 5/15 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao. Thị trấn Đức Phong trở thành đô thị loại IV. Tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt trên 80%. Tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 2% và trong nhiệm kỳ kết nạp mới trên 500 đảng viên.

51


V

52

VIETNAMESE LAND&ESTATES


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

Rừng cao su Bù Đăng

53


V

54

VIETNAMESE LAND&ESTATES

CHƠN THÀNH


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Huyện Chơn Thành nằm ở phía Tây của tỉnh Bình Phước, có địa giới hành chính: Phía Bắc giáp huyện Hớn Quản Phía Nam giáp huyện Bến Cát, Phú Giáo (tỉnh Bình Dương) Phía Đông giáp huyện Đồng Phú, thị xã Đồng Xoài Phía Tây giáp huyện Dầu Tiếng (tỉnh Bình Dương).

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH Huyện Chơn Thành có 9 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm thị trấn Chơn Thành và 8 xã (Minh Hưng, Minh Lập, Minh Long, Minh Thắng, Minh Thành, Nha Bích, Quang Minh, Thành Tâm).

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ Diện tích: 389,59 km². Dân số trung bình: 91.026 người. Mật độ dân số: 233,6 người/km²

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030 Trong nhiệm kỳ tới (2020-2025), huyện Chơn Thành đề ra 4 nhóm chỉ tiêu chủ yếu. Về kinh tế, huyện phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 12,5 - 13,5%, thu ngân sách đến cuối năm khoảng 1.031 tỷ đồng, tăng bình quân 12% mỗi năm. Về văn hóa - xã hội, huyện đặt mục tiêu trong nhiệm kỳ giải quyết việc làm cho 27.000 lao động, tỷ lệ trường chuẩn quốc gia đạt 60%. 55


PHÚ RIỀNG

V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Huyện Phú Riềng nằm ở trung tâm tỉnh Bình Phước, có vị trí địa lý: Phía Bắc giáp thị xã Phước Long và huyện Bù Gia Mập,

Huyện Phú Riềng có 10 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc, bao gồm 10 xã: Bình Sơn, Bình Tân, Bù Nho (huyện lỵ), Long Bình, Long Hà, Long Hưng, Long Tân, Phú Riềng, Phú Trung, Phước Tân.

Phía Nam giáp huyện Đồng Phú

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ

Phía Tây giáp huyện Hớn Quản và Lộc Ninh

Diện tích: 674,66 km².

Phía Đông giáp huyện Bù Đăng.

Dân số trung bình: 91.450 người. Mật độ dân số: 135,6 người/km²

56


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN CHÍNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025. TẦM NHÌN ĐẾN 2030 Về lĩnh vực kinh tế, đưa tốc độ tăng bình quân giá trị Nông - Lâm - Thuỷ sản 5%/ năm, thu nhập bình quân đầu người đến năm 2025 đạt 92,46 triệu đồng/người/ năm; thu ngân sách địa phương bình quân hàng năm tăng 10% so với kế hoạch giao; phấn đấu đến cuối nhiệm kỳ, Phú Riềng trở thành huyện nông thôn mới, trong đó 2 xã lên thị trấn.

57


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

Danh sách cổng thông tin điện tử Quận, Huyện tỉnh Bình Phước

58

TÊN CƠ QUAN

ĐỊA CHỈ

LIÊN HỆ

UBND Thành phố Đồng Xoài

1377 - Phú Riềng Đỏ, phường Tân Phú, thành phố Đồng Xoài, Bình Phước

Điện thoại : 0271.3879.736 Fax : 0271.3887.436

UBND Thị xã BÌnh Long

Lê Quý Đôn – Phường Hưng Chiến – Thị xã Bình Long – Tỉnh Bình Phước

Điện thoại: (84)(0271) 3666320 Email: ubndtxbl@binhphuoc.gov.vn

UBND Thị xã Phước Long

Khu 5, Phường Long Phước, Thị xã Phước Long, Tỉnh Bình Phước.

Điện thoại: 0848010202 Email: tnpakn.txpl@binhphuoc.gov.vn

UBND Huyện Bù Đăng

QL14, Đức Phong, Bù Đăng, Bình Phước

Điện thoại: 0271 3879 481 Email: ubnd_budang@binhphuoc.gov.vn

UBND Huyện Bù Đốp

Ð.Lê Hồng Phong, Khu Phố Thanh Xuân – Thị trấn Thanh Bình – Huyện Bù Ðốp

Điện thoại: 0651.3563.572 Fax: 0651.3563.583 Email: vphdndubnd.hbdo@binhphuoc.gov.vn

UBND Huyện Bù Gia Mập

Địa chỉ: Phú Nghĩa – Huyện Bù Gia Mập – Tỉnh Bình Phước

Điện thoại: 0651.3727677 Fax: 0651.3727677 Email: ubndhbgm@binhphuoc.gov.vn

UBND Huyện Chơn Thành

Khu phố Trung Lợi – Thị trấn Chơn Thành - Tỉnh Bình Phước

Điện thoại: (84)(0271) 3660099 Email: ubndhct@binhphuoc.gov.vn

UBND Huyện Đồng Phú

Thị trấn Tân Phú - Đồng Phú - Bình Phước

Điện thoại: 02713 832007 Fax: 02713 832085

UBND Huyện Lộc NInh

Thị Trấn Lộc Ninh, Huyện Lộc Ninh, Lộc Ninh, Bình Phước

Điện thoại: (84)(0271) 3568 354 Email: ubndhln@binhphuoc.gov.vn

UBND Huyện Hớn Quản

Âp 1, TT Tân Khai, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước

Điện thoại: 02713.632.555 Email: vpubndhuyenhonquan@gmail.com

UBND Huyện Phú Riềng

Xã Phú Riềng, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước

Email: bbtwebsitepr@gmail.com


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

Danh sách các Cơ quan, Ban ngành tỉnh Bình Phước TÊN CƠ QUAN

ĐỊA CHỈ

LIÊN HỆ

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Phước

829 Quốc lộ 14 - P. Tân Bình - TP. Đồng Xoài - tỉnh Bình Phước

Điện thoại: 02713.879.254 Fax: 02713.870.136

Sở Giao thông Vận tải tỉnh Bình Phước

829 Quốc lộ 14 - P. Tân Bình - TP. Đồng Xoài - tỉnh Bình Phước

Điện thoại: 02713887355 E-mail : sgtvt@binhphuoc.gov.vn

Sở Khoa học và Công nghệ Bình Phước

678 Quốc lộ 14, phường Tân Phú, thành phố Ðồng Xoài, Bình Phước

Điện thoại: 02713.879.112 Fax: 02713.879.113 Email: tsokhcn@binhphuoc.gov.vn

Sở Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh BÌnh Phước

Tôn Đức Thắng, Tân Bình, Đồng Xoài, Bình Phước.

Điện thoại: 02713.879.948 Email: sonongnghiepbp@gmail.com

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh BÌnh Phước

Số 778, Quốc lộ 14, phường Tân Phú, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

Điện thoại: 0271.3883160 Email: svhttdl@binhphuoc.gov.vn

Sở Nội vụ tỉnh Bình Phước

Đường 6 Tháng 1, P. Tân phú, Thành phố Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước

Điện thoại: 02713. 879480 Fax: 02713. 881441 Email: snv@binhphuoc.gov.vn

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước

626 QL 14, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

Email: skhdt_bpc@vnn.vn

Sở Tài chính tỉnh Bình Phước

QL 14, phường Tân Phú, thành phố Đồng Xoài, Bình Phước

Điện thoại: 02713.879.975 Fax: 02713.870.343 Email: stc.bp@binhphuoc.gov.vn

Sở Xây dựng tỉnh Bình Phước

76 Quốc lộ 14, phường Tân Phú, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

Điện thoại: 02713.879.950 Fax: 02713.881.019 Email: soxaydungbp@gmail.com

Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Phước

Số 772, Quốc lộc 14, phường Tân Phú, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

Điện thoại: 06513.887.236 Email: vanphong.sobinhphuoc@moet.edu.vn

Sở Y tế tỉnh Bình Phước

Quốc lộ 14 - P. Tân Phú - TP. Đồng Xoài - Tỉnh Bình Phước

Điện thoại: 0271.3889096 - 02713.862555 Email: vp.syt@binhphuoc.gov.vn

59


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

Danh sách các Cơ quan, Ban ngành tỉnh Bình Phước

60

TÊN CƠ QUAN

ĐỊA CHỈ

LIÊN HỆ

Sở thông tin và Truyền thông tỉnh Bình Phước

Quốc lộ 14 - P. Tân Phú - TP. Đồng Xoài - Tỉnh Bình Phước

Điện thoại : 0271.3 888 207 E-mail : stttt@binhphuoc.gov.vn

Thanh tra tỉnh Bình Phước

Đường Nguyễn Thị Minh Khai - P. Tân Phú - TX. Đồng Xoài - T. Bình Phước

Điện thoại: 0271.3879.468 Fax: 0271.3881.758

Sở Ngoại vụ tỉnh Bình Phước

739 Quốc lộ 14 – P.Tân Bình – Thành phố. Đồng Xoài - Tỉnh Bình Phước.

Điện thoại: 0271 3 886 227

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước

QL 14, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

Điện thoại: 02713. 879110 Email: stnmt@binhphuoc.gov.vn

Sở Tư pháp tỉnh Bình Phước

Đường Nguyễn Thị Minh Khai - P. Tân Phú - TP. Đồng Xoài - Tỉnh Bình Phước

Điện thoại: 02713.860.205 Email : stp@binhphuoc.gov.vn

Sở Công thương tỉnh Bình Phước

Đường Hùng Vương, phường Tân Bình, TP. Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

Điện thoại: (0271) 3870.235 Fax: (0271).3879199 Email: sct.bp@binhphuoc.gov.vn

Trung tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch

Quốc lộ 14 - P. Tân Phú - TP. Đồng Xoài - Tỉnh Bình Phước

Điện thoại: (0271) 3818.666 Email: binhphuocittpc@yahoo.com.vn

Cục Hải quan tỉnh Bình Phước

Số 741, phường Tân Bình, Quốc lộ 14, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

Điện thoại: (0271) 3 885 461 Email: banbientap@binhphuoc.gov.vn

Cục Thống kê tỉnh Bình Phước

Số 3 đường Trần Hưng Đạo, Tân Phú, TP Đồng Xoài, Tỉnh Bình Phước

Điện thoại : 02713.887.446 E-mail : binhphuoc@gso.gov.vn

Cục Thuế tỉnh Bình Phước

620 Quốc lộ 14 – P.Tân Bình – Thành phố. Đồng Xoài - Tỉnh Bình Phước.

Điện thoại: 02713.881.905 Fax: 02713.879.195

Cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Phước

Đường Hùng Vương, p Tân Bình, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

Điện thoại:02713 879 985 Fax:02713 881 058

Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh BÌnh Phước

ĐT741 - Phường Tân Đồng - Thành phố Đồng Xoài - Tỉnh Bình Phước

Điện thoại:0271.3879 901 Email: vp_binhphuoc@vks.gov.vn


V

VIETNAMESE LAND&ESTATES

61


Reference Material

Đại hộ Đảng bộ các cấp của tỉnh Bình Phước Nhiệm kỳ 2020 - 2025 Tỉnh Bình Phước Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Bình Phước lần thứ XI (Nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/rn4f40 Thị xã Phước Long Đại hội Đại biểu Đảng Bộ thị xã Phước Long lần thứ XII (nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/xaz6st Thành phố Đồng Xoài Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thành phố Đồng Xoài lần thứ V (nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/lzpyti Thị xã Bình Long Đại hội Đại biểu Đảng bộ thị xã Bình Long lần thứ XII (nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/yir66d Huyện Bù Gia Mập Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Bù Gia Mập lần thứ XII (nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/vkmjzi Huyện Lộc Ninh Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Lộc Ninh lần thứ XI (nhiệm kỳ 2020 -2025) https://bitly.com.vn/8vw023

Huyện Bù Đốp Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Bù Đốp lần thứ XI (nhiệm kỳ 2020-2025) https://bitly.com.vn/casjk9 Huyện Hớn Quản Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Hớn Quản lần thứ XII (nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/taukog Huyện Đồng Phú Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Đồng Phú lần thứ XII (nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/hfsilu Huyện Bù Đăng Đại hội Đảng bộ huyện Bù Đăng lần thứ VIII (nhiệm kỳ 2020-2025) https://bitly.com.vn/r62h56 Huyện Chơn Thành Đại hội Đảng bộ huyện Chơn Thành lần thứ XII (nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/obxnv4 Huyện Phú Riềng Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Phú Riềng lần thứ XII (nhiệm kỳ 2020 - 2025) https://bitly.com.vn/4grv01


Diện tích, dân vố và mật độ dân số tỉnh Bình Phước


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Land & Life Magazine | Vol.20 - Bình Phước - Bản đồ hành chính cấp huyện & chỉ tiêu phát triển by PMC WEB - Issuu