Hư Hại do
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LOẠI HÓA CHẤT LÀM SẠCH TRÊN BỀ MẶT CỦA ĐÁ CẨM THẠCH
Đánh giá tình trạng đá Sử dụng chất phủ đá tự nhiên
QUY TRÌNH & KHUYẾN NGHỊ LAU DỌN SÀN CỨNG HÀNG NGÀY
Thư Ngỏ Quý độc giả thân mến, Đá tự nhiên mà quý vị có trong nhà, văn phòng hay trung tâm thương mại là một khoản đầu tư sẽ mang lại vẻ đẹp bền vững cùng thời gian cho không gian của quý vị. Chăm sóc và bảo trì đúng cách sẽ giúp bảo quản đá tự nhiên trong thời gian lâu dài. Loại đá, kỹ thuật hoàn thiện, vị trí và phương pháp bảo trì đều là các yếu tố cần được cân nhắc cẩn thận và kỹ lưỡng khi xác định phương pháp bảo vệ đá. Các loại đá tự nhiên dùng để trang trí cần có tuổi thọ cao mà không đánh mất đi vẻ đẹp tự nhiên vốn có của nó. Tuy nhiên, đặc tính vật lý và hóa học của đá tự nhiên thay đổi theo thời gian, dưới các điều kiện môi trường như nước, độ ẩm, hay thời tiết nóng và lạnh sẽ ảnh hưởng không ít đến vẻ đẹp và tính thẩm mỹ của đá tự nhiên. Vậy nên chúng ta cần chăm sóc và bảo trì đúng cách để đảm bảo được tính thẩm mỹ ấy sẽ trường tồn mãi cùng với thời gian. Trong số tiếp theo của Tạp chí C&E, chúng tôi cung cấp cho bạn hướng dẫn lau mặt đá định kỳ cũng như quy trình loại bỏ vết bẩn trên đá khi cần thiết. Đội ngũ biên tập chúng tôi hy vọng sẽ được đón nhận sự quan tâm của Quý độc giả. Trân trọng!
Bùi Tuấn Anh PHÓ TỔNG BIÊN TẬP
CHỊU TRÁCH NHIỆM NỘI DUNG
HỘI ĐỒNG BIÊN TẬP
TỔNG BIÊN TẬP Nguyễn Tất Hồng Dương
PHÓ TỔNG BIÊN TẬP Bùi Tuấn Anh
BIÊN TẬP & THIẾT KẾ Phòng Phát triển Cộng đồng
www.lifebalance.vn
www.facebook.com/lifebalance.vn
Bùi Tuấn Anh Nguyễn Bảo Đại Nguyễn Thị Yến Nguyễn Trần Thái Anh Trần Hạnh Phạm Hoàng Tú Huỳnh Thị Thúy Thoa Bùi Mai Thùy Dương Ngô Thùy Dung Nguyễn Kim Thi Hà Thị Hạnh Vân
06
20
Hiểu rõ về loại đá chúng ta đang sử dụng
Một số lưu ý khi chăm sóc và vệ sinh bề mặt đá
Đá tự nhiên mà bạn có trong nhà, văn phòng hay tòa nhà thương mại là một khoản đầu tư sẽ mang lại vẻ đẹp bền vững cùng thời gian cho không gian của bạn.
Phần lớn các nghiên cứu về bề mặt đá tự nhiên được tiến hành đều tập trung vào sự phân hủy của đá tự nhiên do điều kiện môi trường ...
44
46
Hư hại do ẩm ướt
Vệt bẩn và giải pháp
Nước thấm qua tường ngoài do máng nước bị hư hỏng hay khe giữa các phiến đá không dược bít kín có thể gây ra tình trạng nở hoa.
Các vết bẩn sẽ có giải pháp xử lý để đảm bảo phục hồi hiện trạng của các loại đá sau khi bị dính bẩn
32
38
Sử dụng chất phủ đá tự nhiên
Quy trình và khuyến nghị lau dọn hàng ngày
Loại đá, kỹ thuật hoàn thiện, vị trí và phương pháp bảo trì đều là các yếu tố cần được cân nhắc khi xác định phương pháp bảo vệ đá.
Quy trình bảo trì thông thường bao gồm lau sàn thường xuyên bằng nước và chất làm sạch trung tính.
65
Ảnh hưởng của các loại hóa chất làm sạch trên bề mặt của đá cẩm thạch
Tác động của nhiều loại hóa chất làm sạch lên tính chất của bề mặt đá cẩm thạch đánh bóng và sự mất khối lượng đá cẩm thạch theo thời gian tiếp xúc, loại hóa chất và nồng độ hóa chất được điều tra
72 Lau chùi ướt đối với sàn cứng Là các giải pháp thông dụng nhất được dùng để làm sạch sàn cứng
Toàn cầu
06
Hiểu rõ về loại đá chúng ta đang sử dụng
Ðịnh nghĩa Hoàn thiện (finish): Có ba loại bề mặt đá hoàn thiện chính: -
Đánh bóng (polished finish): Có bề mặt bóng loáng, phản chiếu ánh sáng, làm nổi bật màu sắc và vân đá.
- Mài dũa (honed finish): Có bề mặt mịn mượt như satin nhưng gần như không phản chiếu ánh sáng. Nhìn chung, Đá mài dũa phù hợp để lát sàn, ốp cầu thang, cửa ra vào và các địa điểm khác thường xuyên có người qua lại, có khả năng làm mòn lớp đá đánh bóng. Đá mài dũa cũng có thể dùng làm mặt bếp hay các bề mặt khác. -
Khò, nhám (flamed finish): Đá có bề mặt thô ráp, thường là gạch sàn granite.
07
Có nhiều loại kỹ thuật hoàn thiện bề mặt đá khác, được sử dụng ở nhiều nơi trên khắp thế giới. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia nếu bề mặt đá hoàn thiện của bạn không phải ba loại trên.
Kênh (Lippage): Tình trạng một cạnh của đá tự nhiên cao hơn cạnh liền kề, khiến bề mặt đá hoàn thiện không bằng phẳng.
Tái hoàn thiện (Refinishing): Đánh bóng lại bề mặt sàn hoặc tường đá cẩm thạch, đá vôi, hoặc đá granite
Bảo trì (Maintenance): Lau dọng định kỳ, quy trình cụ thể và kiểm tra thực hiện hàng ngày, hàng tháng hoặc theo lịch trình khác nhằm đảm bảo đá được giữ ở tình trạng tốt
Cải tạo (renovation): Lau sạch và làm bóng các bề mặt đá không được chú ý.
Poultice: Chất làm sạch hoặc hóa chất dạng lỏng trộn cùng chất thấm hút để tạo thành hỗn hợp đặc, có tác dụng loại bỏ vết bẩn
Khôi phục (restoration): Hoạt động sửa chữa diện rộng giúp khôi phục một cấu trúc hoặc khu vực về hiện trạng ban đầu hoặc chấp nhận được (gần như ban đầu). Thường áp dụng cho di tích lịch sử.
Toàn cầu
08
Lưu ý về khu vực
DI TÍCH LỊCH SỬ
Với các tòa nhà cổ, có giá trị lịch sử, các quy trình làm sạch, bảo trì và khôi phục hiện trạng thường do các ủy ban bảo tồn di sản và/hoặc các cơ quan chính phủ khác quy định. Hãy tham vấn ý kiến các cơ quan này khi thiết kế chương trình bảo trì.
09
Toàn cầu
10
Các loại đá tự nhiên phổ biến Đá tự nhiên có thể được phân loại thành hai hạng mục theo kết cấu: đá silica hoặc đá vôi. Hiểu rõ sự khác biệt giữa hai loại đá này là cần thiết để lựa chọn sản phẩm làm sạch phù hợp.
11
Đá silica (siliceous stone) có thành phần chính là silica hoặc các phân tử giống như thạch anh. Đá silica thường có độ bền cao và dễ cọ rửa bằng dung dịch làm sạch có tính axit nhẹ. Các loại đá silica bao gồm: granite, đá phiến (slate), sa thạch (sandstone), quartzite, đá cát kết nâu (brownstone), và đá xanh (bluestone).
Đá vôi (Calcareous stone) có thành phần chính là canxi cacbonat. Đá vôi nhạy cảm với sản phẩm làm sạch có tính axit và thường cần quy trình làm sạch khác với đá silica. Các loại đá vôi bao gồm cẩm thạch, đá limestone và onyx. Chất tẩy rửa có tác dụng với đá silica có thể không phù hợp với bề mặt đá vôi.
Toàn cầu
12
Phân biệt
CÁC LOẠI ĐÁ
Bạn nên lưu giữ thông tin về chủng loại, tên và nguồn gốc của loại đá đang sử dụng. Nếu không có hồ sơ lưu trữ, bạn nên tham khảo các phương án sau trước khi xác định chương trình làm sạch và bảo trì:
13
Tham khảo ý kiến chuyên gia như nhà cung cấp, lắp đặt hoặc phục hồi hiện trạng để xác định liệu loại đá bạn đang sử dụng là silica hay đá vôi.
Toàn cầu
14
XÁC ĐỊNH Bằng mắt thường
Dù có trường hợp ngoại lệ, sau đây là một số đặc điểm phổ biến của một số loại đá tự nhiên:
15
Đá Granite Có họa tiết tinh thể hoặc đốm nhỏ rất riêng biệt, gần như không có mạch vân
Đá limestone Thường được sử dụng rộng rãi trong các tòa nhà, Màu sắc của limestone thường là xám, nâu vàng nhạt, hoặc vàng da bò. Một đặc trưng của đá limestone là các vệt như vỏ sò và/hoặc hóa thạch
Đá cẩm thạch Thường có vân, kết cấu mịn và có nhiều màu sắc khác nhau
Đá sa thạch Có dải màu rộng do sự đa dạng về khoáng chất và đất sét trong đá. Sa thạch có màu xám nhạt đến vàng hoặc đỏ.
Đá phiến Có màu xanh lá cây đậm, đen, xám, đỏ đậm hoặc đa màu sắc. Đá phiến thường dùng làm gạch sàn hoặc mái và có kết cấu nứt đặc trưng. Một số dự án sơn phủ cũng sử dụng đá phiến
Toàn cầu
16
Tiến hành bài kiểm tra độ nhạy cảm với axit đơn giản để xác định xem loại đá của bạn là silica hay đá vôi. Bạn sẽ cần: 4 ounces (0.12L) axit clohydric 10% hoặc dấm ăn. Bình nhỏ mắt.
Vì bài kiểm tra này có thể làm thay đổi bề mặt đá vĩnh viễn, bạn cần chọn khu vực khuất tầm mắt, cách xa phần khớp giữa các phiến đá. Nhỏ vài giọt axit vào bề mặt đá. Hai phản ứng có thể xảy ra:
Giọt axit sẽ nổi bong bóng hoặc tạo ra tiếng lèo xèo mạnh – Đây là dấu hiệu đá của bạn là đá vôi.
Gần như không có phản ứng xảy ra – Đá của bạn có thể coi là đá silica.
Rửa sạch phần đá vừa kiểm tra bằng nước sạch, sau đó lau khô.
17
Chú ý:
Bài kiểm tra này có thể không hiệu quả nếu bề mặt đá được phủ lớp phủ bề mặt hoặc phủ sơn bóng dạng lỏng. Nếu lớp phủ cũ vẫn còn trên bề mặt đá, đục một phần nhỏ trên đá và nhỏ axit vào phần bề mặt vừa đục.
Cẩn trọng
: Axit clohydric có tính ăn mòn và được coi là hóa chất có hại. Do đó, khi sử dụng axit clohydric, cần có thiết bị bảo hộ phù hợp. Một lần nữa, chúng tôi nhấn mạnh rằng bạn nên tham khảo ý kiến chuyên gia nếu không thể xác định loại đá bằng mắt thường và/hoặc không cảm thấy thoải mái khi sử dụng axit để kiểm tra loại đá.
Toàn cầu
18
Đánh giá tình trạng đá Biết rõ về tình trạng hiện tại của loại đá bạn đang sử dụng cũng rất quan trọng. Bạn nên lập một danh sách các câu hỏi để sử dụng khi kiểm tra tình trạng hiện tại. Danh sách của bạn nên bao gồm các câu hỏi như:
Đá có bằng phẳng hay không? Có phiến đá bị nứt hay không? Bề mặt đá hoàn thiện là loại gì? Đá có được phủ sáp ong, acrylic,… hay không? Nếu có thì phủ loại nào và nhà sản xuất là gì? Có bằng chứng cho thấy có vết bẩn hay không? Loại gì? Nếu đá có lớp phủ gốc nhựa thì lớp này có bị tróc hay không?
19
Biết rõ về tình trạng hiện tại của loại đá bạn đang sử dụng cũng rất quan trọng. Bạn nên lập một danh sách các câu hỏi để sử dụng khi kiểm tra tình trạng hiện tại. Danh sách của bạn nên bao gồm các câu hỏi như:
Gạch không phẳng (dấu hiệu của đá bị kênh) có thể là dấu hiệu cho thấy sàn nhà cần được là phẳng, mài dũa và sau đó là đánh bóng. Gạch nứt sẽ làm bụi đất và rác dễ tích tụ ở vết nứt. Gạch có thể cần được thay thế hoặc ít nhất là bít vết nứt. Hiểu rõ về vết bẩn (hữu cơ, gốc dầu,…) sẽ giúp xác định kỹ thuật loại bỏ vết bẩn phù hợp. Bên cạnh đó, việc mức độ bám bẩn giúp xác định xem có cần phủ lớp phủ cho đá hay không.
Toàn cầu
20
Một số lưu ý khi chăm sóc và vệ sinh bề mặt đá Phần lớn các nghiên cứu về bề mặt đá tự nhiên được tiến hành đều tập trung vào sự phân hủy của đá tự nhiên do điều kiện môi trường (Gökaltun 2005; Tecer và Cerit 2001; Spiker và cộng sự, 1995; Schuster và cộng sự, 1994). Gökaltun 2005 để các mẫu đá ở ngoài trời, dưới các tác động tự nhiên (mưa, tuyết) trong một thời gian nhất định và đo lường sự thay đổi về độ bóng của các mẫu đá. Nghiên cứu của Gökaltun cho thấy các mẫu đá cẩm thạch và travertine có sự mất độ bóng cao hơn so với các mẫu đá granite. Spiker và cộng sự (1995) tiến hành một vài thí nghiệm bằng cách thay đổi tác động môi trường như sức gió, độ ẩm và nhiệt độ trong phòng thí nghiệm để xác định lượng SO2 đọng lại trên bề mặt đá vôi và đá cẩm thạch do tác động của mưa axit.
21
Vella và cộng sự (1996) nghiên cứu lí do lớp đá vôi bao bọc phần tường ngoài của các nhà thờ ở Malta bị hư hỏng. Qua nghiên cứu này, Vella và cộng sự đã xác định nguyên nhân gây hư hỏng đá vôi là SO2 từ các nhà máy nhiệt điện. Moropoulou và cộng sự (2006) sử dụng phương pháp phương pháp SEM-EDX (hiển vi điện tử quét kết hợp phổ tán xạ năng lượng tia X) để phân tích sự phân hủy của đá tự nhiên dưới tác động môi trường. Nghiên cứu này cho thấy sự tích tụ SO2 gây nên vết nứt ở đá tự nhiên.
Toàn cầu
22
“
Thuốc tẩy trắng có tác động đến độ bóng của đá tự nhiên ít hơn đáng kể so với các
hóa chất axit. ”
23
K
hông có nhiều nghiên cứu được tiến hành để tìm hiểu tác động của các hóa chất làm sạch lên bề mặt đá tự nhiên. Một số nghiên cứu đã được tiến hành được tóm tắt sau đây. Trong một nghiên cứu do Gündüz vd. thực hiện vào năm 1996, một số mẫu đá cẩm thạch từ các vùng khác nhau được cho tiếp xúc với H20Na2O14S, kết quả cho thấy các mẫu đá bị mất từ 1-5% khối lượng. Gökaltun 2004 để một vài hóa chất trên bề mặt các mẫu đá tự nhiên trong hơn 5 phút và quan sát sự mất độ bóng bề mặt đá. Mẫu đá cẩm thạch có mức độ mất độ bóng khá cao, trong khi mẫu đá granite không mất nhiều độ bóng sau khi tiếp xúc với axit clohidric và chất khử cáu cặn trên bề mặt các mẫu đá. Hóa chất làm sạch bề mặt đá có tác động đến độ bóng bề mặt đá granite hơn axit clohidric và chất khử cáu cặn.
Toàn cầu
24
Hóa chất làm sạch ảnh hưởng tới bề mặt đá như thế nào?
Có nhiều hóa chất được sử dụng để làm sạch đá tự nhiên. Tác động của các hóa chất này lên bề mặt đá tự nhiên, đặc biệt khi là hàm của thời gian tiếp xúc, cần được nghiên cứu chi tiết. Nghiên cứu này được tiến hành nhằm điều tra chi tiết tác động của một số loại hóa chất làm sạch lên bề mặt đánh bóng của đá cẩm thạch. Các thí nghiệm trong nghiên cứu này được tiến hành với 10 loại hóa chất làm sạch (axit, kiềm và trung tính) và ở ba nồng độ khác nhau. Sự thay đổi tính chất bề mặt của đá cẩm thạch (độ bóng, độ nhám, màu sắc và khối lượng) được quan sát là hàm của thời gian tiếp xúc và nồng độ hóa chất. Có thể quan sát thấy các hiện tượng như lão hóa bề mặt, biến màu, mờ, nứt vỡ, mất khối lượng, giảm độ bền cơ học và hình thành vết nứt trên cấu trúc đá tự nhiên do các tác động môi trường này. Bên cạnh đó, nhiều hóa chất được sử dụng để làm sạch bề mặt đá và do đó tính chất bề mặt đá tự nhiên sẽ thay đổi theo thời gian.
25
Toàn cầu
26
Lưu ý khi chăm sóc bề mặt
Mặt bếp:
Hướng dẫn chung cho cả đá silica và đá vôi: Sử dụng miếng lót cốc, đặc biệt là nếu cốc có chứa rượu/cồn hoặc nước cam chanh. Không trực tiếp đặt vật nóng mới nhấc ra từ bếp hoặc lò lên bề mặt đá. Dùng kiềng bếp hoặc thảm dưới đĩa nóng và vải lót dưới đồ sành sứ, ceramic, bạc,… có thể làm xước bề mặt. Với đá vôi, các thực phẩm và đồ uống chứa axit có thể tạo vệt hoặc làm mờ bề mặt đá.
27
Bề mặt sàn:
Nhiều bề mặt sàn có thể trở nên trơn trượt khi ướt. Nếu sàn bị ướt, bạn có thể giảm bớt nguy cơ tai nạn bằng cách áp dụng các biện pháp sau: Trải thảm từ cửa ngoài vào hành lang để giúp làm khô đế giày. Đặt biển cảnh báo màu sáng ở các khu vực có nhiều người đi lại Lau khu vực đi lại thường xuyên để làm sạch nước, đá và/hoặc tuyết đọng... Ban hành hướng dẫn tiêu chuẩn đến bộ phận bảo trì và ở mọi văn phòng của bộ phận vệ sinh. Tuân thủ hướng dẫn tòa nhà và hướng dẫn an toàn.
Toàn cầu
28
Hướng Dẫn tẩy vết bẩn
29
Quét sạch bụi bẩn còn sót lại. Đổ mực; Lau sẽ làm mực bị đổ lan rộng ra. Xả phần đá bị đổ mực bằng nước thường và xà phòng, sau đó xả lại vài lần. Lau khô bằng vải mềm. Lặp lại nếu cần thiết. Nếu vết bẩn vẫn còn bám lại, tham khảo phần loại bỏ vết bẩn trong hướng dẫn này. Nếu vẫn không thể xử lý vết bẩn, hãy gọi chuyên gia.
Toàn cầu
30
Nên và không nên khi làm sạch
31
Khi thảo luận về quy trình làm sạch với nhân viên, bạn cần cân nhắc các việc nên và không nên làm sau đây: Nên quét sàn thường xuyên. Nên lau các bề mặt bằng chất tẩy nhẹ hoặc nước xà phòng chuyên dụng. Nên rửa lại và làm khô bề mặt đá bằng nước sạch sau khi lau rửa. Nên lau vết bẩn ngay lập tức. Nên bảo vệ bề mặt sàn bằng thảm chống trơn và bề mặt bàn đá bằng các vận dụng như khay, vải lót, … Không nên dùng dấm, nước chanh hay các chất tẩy rửa chứa axit trên bề mặt đá cẩm thạch, đá vôi, travertine hay onyx. Không nên dùng chất tẩy rửa chứa axit như chất tẩy nhà vệ sinh, vữa, bồn tắm hay đá lát sàn. Không nên dùng chất tẩy rửa có tính mài mòn. Không nên trộn chất tẩy với ammoniac. Hỗn hợp này có thể sinh ra khí độc. Không nên trộn hóa chất cùng nhau trừ khi có hướng dẫn cụ thể từ nhà sản xuất. Không nên dùng máy hút bụi cũ. Phần kim loại hoặc nhựa đi kèm với máy hoặc bánh xe của máy có thể làm xước bề mặt đá
Toàn cầu
32
Sử dụng CHẤT PHỦ ĐÁ TỰ NHIÊN Sau đây là một vài yếu tố cần cân nhắc trước khi quyết định sử dụng chất phủ: •
Độ cứng, độ dày và độ bền của đá?
•
Độ rỗng của đá? Đá thấm hút chất lỏng nhanh đến đâu (hệ số thấm của đá)?
•
Đá có thường xuyên tiếp xúc với tác nhân gây vệt bẩn hay không?
•
Bề mặt đá được hoàn thiện bằng kỹ thuật nào? VD: bề mặt đánh bóng ít bị bẩn hơn bề mặt mài dũa
•
Chất phủ có làm thay đổi màu sắc hay các yếu tố thẩm mỹ khác của đá hay không?
•
Nếu trám resin vào đá thì lớp phủ sẽ phản ứng với resin thế nào?
•
Đá được lắp ở đâu (mặt bếp, sàn, tường, phòng giải lao, nhà tắm,…)? Dùng trong gia đình hay công sở?
•
Chương trình bảo trì nào đã từng được áp dụng?
Loại đá, kỹ thuật hoàn thiện, vị trí và phương pháp bảo trì đều là các yếu tố cần được cân nhắc khi xác định phương pháp bảo vệ đá.
33
Toàn cầu
34
Quan điểm của Viện đá cẩm thạch Hoa Kỳ
VỀ CHẤT PHỦ
Viện Đá cẩm thạch Hoa Kỳ (MIA) công nhận lợi ích mà chất phủ có thể mang lại trong một số trường hợp. MIA khuyến nghị rằng người sử dụng cần cẩn trọng khi sử dụng bất cứ hóa chất nào trên bề mặt đá. Dù bản thân chất phủ thường không có hại, đã có bằng chứng cho thấy một số chất phủ phản ứng với hóa chất làm sạch/bảo trì và/hoặc với các thành phần trong đá, gây ra một số phản ứng.
35
Nếu đã quyết định sử dụng chất phủ, hãy chắc chắn rằng bạn hiểu rõ sự khác biệt giữa các loại chất phủ có trên thị trường:
Chất phủ gốc nhựa (Topical Sealers) là lớp màng được thiết kế để bảo vệ bề mặt đá khỏi nước, dầu và các chất gây nhiễm bẩn khác. Chúng được tạo thành từ sáp ong tự nhiên, acrylic và các hợp chất nhựa khác. Khi sử dụng chất phủ gốc nhựa, chương trình bảo trì bề mặt đá thường chuyển từ tập trung vào chăm sóc đá sang bảo trì chất phủ (VD: cạo bỏ và phủ mới)
Chất phủ gốc nhựa tạo lớp màng bảo vệ trên bề mặt đá
Chất phủ gốc nước (Impregnators) là dung dịch gốc nước hoặc dung môi có thể thẩm thấu dưới bề mặt đá và giúp đá chống thấm. Chất phủ gốc nước thường kỵ nước (chống thấm nước) nhưng cũng có thể kỵ dầu (chống thấm dầu). Chất phủ gốc nước không để đá bị nhiễm bẩn nhưng không thể ngăn hơi nước từ bên trong thoát ra ngoài. Các sản phẩm này được coi là “dễ thở”, tức là chúng cho phép hơi được truyền qua đá.
Chất phủ gốc nước thẩm thấu dưới bề mặt đá
Với bồn rửa mặt và các khu vực nấu nước, có thể cần sử dụng chất phủ gốc nước. Hãy tham khảo khuyến nghị của nhà cung cấp. Nếu sử dụng chất phủ gốc nước, cần đảm bảo rằng chất phủ đủ an toàn để chế biến thức ăn. Nếu có khúc mắc, hãy liên lạc với nhà sản xuất.
Toàn cầu
36
Trước khi sử dụng chất phủ, luôn luôn:
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và bảo hành sản phẩm
Tham khảo người có chuyên môn nếu cần thiết
Hãy hỏi bản thân, có nhất định phải sử dụng chất phủ hay không?
Liên lạc với nhà sản xuất nếu cảm thấy không chắc chắn. Hãy nhớ: Cẩn tắc vô áy náy
Không đổi sản phẩm khi chưa hiểu rõ các vấn đề có thể phát sinh. Một lần nữa, tham khảo ý kiến nhà sản xuất
Cân nhắc về tuổi thọ sản phẩm (1 năm, 2 năm, 5 năm,…) – lưu sổ thông tin về từng sản phẩm
37
Toàn cầu
38
QUY TRÌNH VÀ KHUYẾN NGHỊ LAU DỌN HÀNG NGÀY
39
BỀ MẶT BẾP Lau bề mặt đá chỉ với vài giọt chất tẩy, xà phòng đá trung tính (mua tại cửa hàng hoặc từ người bán đá cho bạn), hoặc nước rửa chén nhẹ và nước ấm. Dùng giẻ mềm để đạt được kết quả tốt nhất. Dùng quá nhiều chất tẩy rửa hay xà phòng có thể để lại một lớp màng và gây ra vệt. Không dùng sản phẩm chứa chanh, dấm hay các loại axit khác trên bề mặt đá cẩm thạch hoặc đá vôi limestone. Xả nước cẩn thận sau khi lau bằng dung dịch xà phòng, sau đó lau khô bằng giẻ mềm. Không dùng bột hay kem tẩy, các sản phẩm này chứa chất mài mòn có thể gây xước bề mặt.
Toàn cầu
40
BỀ MẶT SÀN Quét sàn thường xuyên bằng chổi sạch. Cát, bụi đất và sỏi gây xước bề mặt đá tự nhiên nhiều nhất do tính mài mòn của chúng. Sử dụng thảm bên trong và ngoài cửa ra vào giúp giảm thiểu đất cát có thể làm xước sàn đá. Cần sử dụng thảm chống trơn trượt. Thông thường một người cần bước khoảng tám bước trên bề mặt sàn để loại bỏ đất cát bám vào đế giày. Quy trình bảo trì thông thường bao gồm lau sàn thường xuyên bằng nước và chất làm sạch trung tính (pH 7). Nên sử dụng chất làm sạch không xà phòng vì chúng có thể giảm thiểu vệt và màng. Có thể sử dụng nước hoặc bột xà phòng nhẹ, không photphat và phân hủy sinh học nếu sàn được lau rửa lại bằng nước sạch sau khi sử dụng một cách cẩn thận. Làm ướt bề mặt đá bằng nước sạch. Sử dụng dung dịch làm sạch (theo hướng dẫn của nhà sản xuất), lau theo từng đợt nhỏ và lặp đi lặp lại. Lau từ dưới lên trên nếu là bề mặt đứng. Rửa lại cẩn thận bằng nước sạch để loại bỏ vệt xà phòng hay dung dịch tẩy rửa. Thay nước thường xuyên. Lau khô bằng giẻ mềm và để bề mặt khô hoàn toàn nhờ gió tự nhiên.
41
NHÀ TẮM VÀ CÁC KHU VỰC ƯỚT KHÁC
Bọt xà phòng có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng miếng cọ sau mỗi lần sử dụng nhà tắm. Để cọ sạch bọt xà phòng, sử dụng dung dịch khử bọt xà phòng không axit hoặc dung dịch ammoniac và nước (tỉ lệ 1/2 cup ammoniac: 1 gallon nước hay 118ml ammoniac : 3.78l nước). Sử dụng hỗn hợp ammoniac thường xuyên hoặc quá nhiều có thể làm mờ bề mặt đá.
Toàn cầu
42
BỂ BƠI VÀ KHU VỰC SÂN NGOÀI TRỜI Diện tích đá lắp đặt ngoài trời lớn có thể khiến việc bảo trì thường xuyên khó khả thi. Tuy nhiên, vẫn nên tiến hành lau dọn định kỳ để loại bỏ chất bẩn tích tụ. Cần dọn rác và đất cát khỏi các bề mặt dễ tiếp cận như bậc thềm, vỉa hè, bồn nước,… bằng cách thường xuyên quét và rửa bằng nước sạch.
Quy trình làm sạch thường xuyên cần bao gồm kiểm tra bề mặt đá định kỳ để kịp thời phát hiện hư hỏng, xô lệch, xuống cấp, hay vết bẩn bám.
43
BẢO TRÌ ĐÁ NGOÀI TRỜI Diện tích đá lắp đặt ngoài trời lớn có thể khiến việc bảo trì thường xuyên khó khả thi. Tuy nhiên, vẫn nên tiến hành lau dọn định kỳ để loại bỏ chât bẩn tích tụ. Cần dọn rác và đất cát khỏi các bề mặt dễ tiếp cận như bậc thềm, vỉa hè, bồn nước,... bằng cách thường xuyên quét và rửa bằng nước sạch. Quy trình làm sạch thường xuyên cần bao gồm kiểm tra bề mặt đá định kỳ để kịp thời phát hiện hư hỏng, xô lệch, xuống cấp, hay vết bẩn bám
Toàn cầu
44
Hư hại T Ớ Ư M Ẩ DO
Nước thấm qua tường ngoài do m hư hỏng h áng nước ay khe giữ bị a c ác phiến được bít kín đá không có thể gây ra tình trạn florescenc g nở hoa ( e), hay h efiện tượng đọng lại trê muối kho n bề mặt c áng ủa phần đ bốc hơi. T á s a u khi nước hêm vào đó, nước tường khô đọng trên ng thể trồi hốc ra bề mặt thải bị bít ngoài do c có thể làm ác lỗ bong tróc khí hậu đó p h ần đá tron ng băng-t g an băng. trạng phiế H ã y chú ý tình n đá bị tối màu.
Trong trườ ng hợp nà y, hãy liên xuất để sử hệ với nhà a chữa. sản
45
g thườn á đ n iế ể bốc ua ph đ q t m ấ h , ớc thấ anh n ư h n ường n i h t ơ t á H o g h n a ờng t í. Thô h k úc củ r t g tìm đư n u ô ấ o kh ng c thoát g n hơi và nứt nhỏ tro ờ ư , ết g lại đ v n g đất a c n á m o c r á t i đ ố loại n muố ng muối a t m một s a là đá, m ơi ẩm H g . ng lại n y ọ o à r đ t n ẽ à is , nền v , muố t ó c hơi ấ đ ố h u b c a S c mặt. i nướ i. lên bề mặt đá kh ư bị lỗ h n g ề rôn trên b t đá t ặ m bề ất để u x khiến n ả nhà s i ớ v c iên lạ l y ã H . hỗ trợ được
46
VỆT BẨN VÀ
GIẢI PHÁP
47
48
VẾT BẨN GỐC DẦU
(dầu mỡ, hắc in, dầu ăn, mỹ phẩm) – sẽ làm ố bề mặt đá và thường phải loại bỏ bằng hóa chất làm sạch dạng lỏng, thuốc tẩy gia định, ammoniac, xăng trắng hay acetone.
VẾT BẨN HỮU CƠ
(cà phê, trà, hoa quả, thuốc lá, giấy, thức ăn, nước tiểu, lá cây, vỏ cây, phân chim,…) – Có thể gây ra vết bẩn màu hồng nâu và biến mất nếu được lau sạch. Nếu ở ngoài trời, sau khi lau sạch nguồn gây vết bẩn, ánh nắng và mưa sẽ dần dần xóa đi vết bẩn. Nếu ở trong nhà, sử dụng hỗn hợp 12% oxy già và vài giọt ammoniac.
Vết bẩn kim loại vô cơ
(Sắt, gỉ, đồng, thiếc) – vết sắt gỉ thường có màu cam hoặc màu nâu và để lại vệt có hình dáng của vật gây nên vết bẩn như ốc vít, bình hoa,…) Vết đồng và thiếc có màu xanh hoặc màu nâu đất do tác động của hơi ẩm. Vệt kim loại cần được loại bỏ bằng poultice. Vệt gỉ sâu cực kỳ khó loại bỏ và đá có thể bị bẩn vĩnh viễn
49
Vệt bẩn sinh học (nấm mốc)
Lau bằng dung dịch ammoniac, thuốc tẩy hay oxi già pha loãng (1/2cup: gallon nước hay 118ml ammoniac: 3.78l nước). CẢNH BÁO: KHÔNG TRỘN THUỐC TẨY VỚI AMMONIAC HỖN HỢP NÀY CÓ THỂ SINH RA KHÍ ĐỘC
Vết mực -Lau sạch đá màu sáng bằng thuốc tẩy hoặc oxi già. Dùng dung môi pha loãng hoặc acetone với đá sẫm màu
Vết sơn
Vệt sơn nhỏ có thể loại bỏ bằng dung môi hoặc cạo sạch bằng dao. Nếu vệt sơn lớn, hay dùng chất tẩy sơn công nghiệp. KHÔNG DÙNG AXIT HOẶC VẬT LIỆU BẮT LỬA ĐỂ LÀM VẠCH SƠN TRÊN BỀ MẶT ĐÁ.
Vệt và vòng nước
(vệt đọng lại trên bề mặt đá do nước cứng) – Cọ sạch bằng miếng nhùi thép khô #0000
Vệt khói hoặc lửa
Đá cũ hoặc lò sưởi có vệt bẩn do lửa hoặc khói cần được làm sạch sâu để phục hồi nguyên trạng. Các sản phẩm làm sạch khói công nghiệp sẽ giúp tiết kiệm thời gian, công sức
50
Vết ố khắc (đá vôi) Do axit (thường là từ sữa, nước hoa quả, rượu bia,…) sót lại trên bề mặt đá, một số sẽ in hẳn hình dáng của vật gây ố nhưng khong để lại vệt bẩn, một số để lại vệt bẩn, một số vừa để lại hình dạng vừa để lại vệt bẩn. Khi vệt bẩn đã được loại bỏ, làm ướt bề mặt bằng nước sạch và rải bột đánh bóng đá cẩm thạch lên. Cọ bột vào đá bằng vải ướt hoặc dùng phớt lông cừu với máy khoan hoặc máy đánh bóng tốc độ thấp. Tiếp tục đánh bóng tới khi vết ố biến mất và bề mặt đá cẩm thạch sáng bóng trở lại. Với các vết ố sâu, có thể sẽ cần sử dụng kỹ thuật mài dũa. Quy trình này cần người có chuyên môn thực hiện.
51
Nở hoa Lớp bột trắng có thể xuất hiện trên bề mặt đá, do nước mang muối khoáng từ dưới bề mặt lên trên bề mặt đá rồi bốc hơi gây nên. Khi nước bốc hơi, vệt muối trắng sẽ đọng lại trên bề mặt đá. Nếu đá vừa mới được lắp đặt, chỉ cần dùng chổi quét lớp bột đi. Không dùng nước để loại bỏ muối (thêm nước sẽ chỉ làm vấn đề trầm trọng thêm). Nếu vẫn không thể giải quyết tình trạng này, hãy liên hệ với nhà thầu cung cấp đá để xác định và loại bỏ nguyên nhân gây ẩm
52
SỬ DỤNG POULTICE ĐỂ LOẠI BỎ VẾT BẨN
Vật liệu Vật liệu poultice bao gồm cao lanh, đất tẩy màu (fuller’s earth), vôi bột, diatomite, phấn bột, thạch cao trắng và đá tan. Một pound (0,4kg) poultice có thể bao phủ khoảng 1 foot vuông (0,09m2). KHÔNG dùng đất sét làm trắng hay sét chứa sắt với vật liệu axit, phản ứng sinh ra có thể làm poultice mất tác dụng. Poultice cũng có thể làm từ bông gòn, giấy ăn hay băng gạc. Các công ty bảo trì cung cấp poultice trộn sẵn, chỉ cần thêm nước.
53
ĐẤT TẨY MÀU
POULTICE
CAO LANH
THẠCH CAO
VÔI BỘT
54
Hãy chuẩn bị poultice. Nếu dùng bột, hãy trộn hóa chất làm sạch đến khi có được hỗn hợp đặc quánh như bơ lạc. Nếu dùng giấy, nhúng giấy vào hóa chất và để khô. Không để hóa chất nhỏ giọt ra ngoài.
1
Chuẩn bị vùng bị bẩn. Làm ướt vùng bị bẩn bằng nước cất
2 Phết poultice lên vết bẩn với độ dày 1/4 inch đến 1/2 inch (0,6 – 1,3 cm) và phết rộng ra ngoài vệt bẩn khoảng 1 inch (2,54cm).
3
Che poultice bằng nhựa và dán băng dính kín viền
4
55
Để poultice khô hẳn, thường là khoảng 24 – 48 tiếng. Quá trình làm khô chính là quá trình kéo chất bẩn ra khỏi đá và lẫn vào poultice. Sau khoảng 24 tiếng, gỡ miếng nhựa để poultice được khô ráo
5
6 Gỡ bỏ poultice, xả lại bằng nước cất và lau khô bằng vải mềm. Dùng cọ gỗ hoặc nhựa nếu cần thiết.
7
8
Lặp lại bước trết poultice nếu vết bẩn không được loại bỏ. Với vết bẩn khó loại bỏ, có thể sẽ cần trết poultice từ 5 – 7 lần.
Nếu bề mặt (đá vôi) bị khắc ố bằng hóa chất, dùng bột làm bóng và miếng cọ theo khuyến nghị của nhà sản xuất. Một số vết bẩn có thể không bao giờ làm sạch hoàn toàn được. Tham vấn ý kiến chuyên môn để xác định các bước cần thực hiện thêm.
56
57
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC LOẠI
HÓA CHẤT LÀM SẠCH TRÊN BỀ MẶT ĐÁ CẨM THẠCH
58
VẬT LIỆU VẬT LIỆU
nh
1: Ố
th
Hì
ạc
h.
Các mẫu đá cẩm thạch màu be bề mặt nhẵn (10 x 10 x 2 cm) Cácđược mẫucung đá cẩm màutybe bề mặt nhẵn (10x10x2 cm) được cấpthạch bởi công Merdivenci Marble tại Afyonkarcung cấp bởiNhĩ công Merdivenci tại Afyonkarahisar-Thổ ahisar-Thổ Kỳ. ty Hóa chất làmMarble sạch (chất khử cáu cặn, Nhĩ axit Kỳ. Hóa chất làm sạch (chất khử cáu cặn, axit clohidric, clohidric, xà phòng kem, thuốc tẩy trắng, axit nitric xà phòng kem, thuốc tẩy trắng, axitphòng nitric loãng, dạng loãng, kem tẩy dạng lỏng, xà rửa bát,kem chấttẩy làm lỏng, xà phòng rửavà bát, chấtpha làm loãng) sạch dầu và trong chất pha sạch dầu mỡ chất sử mỡ dụng loãng) sử dụng trong nghiên được cung cấp bởi nghiên cứu này được cungcứu cấpnày bởi Eskişehir Detsan Eskişehir Detsan Kimya Co. chất Một số tính chất của các hóa Kimya Co. Một số tính của các hóa chất chất được dụng được mô trong Bảng được sửsử dụng được mô tảtả trong Bảng 1. 1.
ng
nhựa
trê n b ề m ặ
t
c đá
ẩm
59
NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH Phân tích thành phần khoáng chất của các mẫu đá cẩm thạch được tiến hành trên máy Shimadzu XRD-6000 với bức xạ Cu-Kα (λ: 1,54184 Å) ở 40 kV. Các mẫu đá được quét ở góc từ 2-70° với tốc độ quét 0,02°/bước. Phân tích hóa học được thực hiện trên máy phân tích XRF RIGAKU/ZSX Primus II để xác định thành phần nguyên tố của các mẫu đá bằng phương pháp định tính. Thiết bị phân tích kích thước lỗ bằng phương pháp thủy ngân AutoPore IV 9500 được sử dụng để xác định cấu trúc xốp của mẫu.
Độ nhám bề mặt của các mẫu đá cẩm thạch được đo lường bằng thiết bị TIME TR 200 sau khi các mẫu đá cẩm thạch đánh bóng được lau bằng vải ướt. Độ nhám bề mặt được hiển thị bằng độ nhấp nhô bề mặt gián đoạn, tương đối nhỏ do các phương pháp sản xuất được sử dụng (TS 6956/2004). Màu sắc của các mẫu đã được phân tích bằng máy tính mày Hunterlab sau khi các mẫu đá được làm sạch và sấy khô trong 24 tiếng ở 100°C. Độ bóng của các mẫu đá được đo ở điểm giữa của bề mặt đá đánh bóng ở góc 60° bằng máy đo độ bóng Novo Gloss Trio. 10 mẫu được sử dụng cho mỗi phân tích bề mặt, 4 số đo được lấy từ mỗi mẫu và giá trị trung bình của các kết quả thu được được ghi chép lại.
60
Bảng 1. Thành phần và giá trị pH của các hóa chất làm sạch được sử dụng.
SỬ DỤNG HÓA CHẤT Đầu tiên, một ống nhựa đường kính 3cm, độ dài 3cm, được đặt giữa các mẫu đá (10x10x2 cm) như trong Hình 1. Phần tiếp xúc giũa ống nhựa và bề mặt đá được dán kín bằng silicon ở bên ngoài để đảm bảo độ kín. Sau đó, khoảng 14 cm hóa chất làm sạch được đổ vào ống nhựa trên các mẫu đá. Ống và hóa chất được đưa khỏi bề mặt đá khi hết thời gian tiếp xúc đặt ra.
Cuối cùng, bề mặt đá được làm sạch bằng nước cất, sấy khô ở 80°C trong 4 tiếng, và phân tích để xác định sự thay đổi tính chất của các mẫu đá. Tác động của hóa chất làm sạch trên các bề mặt đá được nghiên cứu riêng, tùy theo nồng độ hóa chất 100%, pha loãng 50% và 25% với nước), thời gian tiếp xúc và loại hóa chất (Bảng 2). Thời gian tiếp xúc là 840 h (5 năm tiếp xúc, tương đương 30 phút/ngày) và nồng độ hóa chất 100% trong các thí nghiệm, tùy vào loại hóa chất.
61
KẾT QUẢ ĐẶC TÍNH CỦA ĐÁ CẨM THẠCH Ảnh hiển vi của mẫu đá cẩm thạch màu be Bilecik (Hình 2) cho thấy mẫu đá được tạo thành từ tinh thể canxit có kích thước từ 0,9-42,6 µm. Có rất nhiều vết nứt nhỏ trong cấu trúc mẫu đá và vết nứt có kích thước từ 13,0-122,9 µm. Các vết nứt này được lấp đầy bởi tinh thể canxit bán tự hình. Thí nghiệm cũng xác nhận trong mẫu đá có cấu trúc trứng cá (Oolithic) và các dạng trứng cá có cỡ hạt từ 57,0-508,9 µm.
Bảng 2. Thông số và giá trị
Hình 2. Khoáng canxit sơ cấp (cal-1) và thứ cấp (cal-2) quan sát bên trong mẫu đá và hình ảnh hiển vi phân cực hạt Oolithic có dạng tròn qua lăng kính Nicol đôi.
62
Kết quả phân tích thành phần khoáng chất /thạch học của các mẫu đá cẩm thạch màu be Bilecik (Bảng 3) cho thấy mẫu đá là đá trầm tích gốc canxit và trong vết nứt của mẫu đá có cấu trúc canxit thứ cấp. Cỡ hạt trung bình của khoáng canxit được xác định là 6,32 μm, trong khi cỡ hạt trung bình của canxit thứ cấp là 25,8 μm.
Bảng 3. Phân tích thành phần khoáng chất/thạch học của mẫu đá cẩm thạch màu be Bilecik
63
iết bị h t g n bằ n tích â bằng h p lỗ c o ớ e ư Th kích th h ngân, íc t y n ủ â h h t p á pháp g n mẫu đ ơ a ủ c phư lỗ n tích ể tích h iệ t d g g n n tổ L/g, tổ m đường 2 , 0 0 g , / 0 2 là 2m m, lỗ 0,12 t ặ 64,8 n m là h bề bìn là trung được lỗ y h ấ h t kín hìn t độ n ậ m à v g/cm. 2,2453
Độ nhá m bề m ặt trun của mẫ g bình u đá là 0,174 µ trị độ tr m. Giá ắn g b ề m ặ t trung là 72,31 bình (độ đỏ bề mặ độ trắn t: 4,82, g bề m ặt: 12,1 giá trị đ 7), và ộ bóng t r ung bìn 69,4 glo h là ss. Kết quả ph XRF (Bả ân tích ng 4) c ho thấ đá có t y mẫu ỉ lệ CaO c ao (55, Do đó, 42%). có thể k ế t mẫ u đ luận rằ á chứa ng n hiều kh CaCO3 oáng (canxit ) và đư là đá v ợc gọi ôi kết t in h ( limesto cr ystall ne). ized
LOI: Tổn thất do bốc cháy.
Bảng 4. Kết quả phân tích hóa học của mẫu đá cẩm thạch Bilecik
64
Mẫu XRD của mẫu đá ở Hình 3 cho thấy mẫu đá được tạo thành chủ yếu từ canxit và một ít khoáng thạch anh (quartz). Kết quả tương tự cũng được ghi nhận ở các nghiên cứu khác (Park và cộng sự, 2014).
Hình 3. Mẫu XRD của đá cẩm thạch màu be Bilecik.
65
SỰ THAY ĐỔI VỀ ĐỘ NHÁM
Sự thay đổi về độ nhám bề mặt của các mẫu đá được thể hiện trong Hình 4. Hóa chất kiềm, axit và trung tính không có nhiều tác động lên độ nhám trong khi chất làm sạch dầu mỡ, chất pha loãng, kem tẩy dạng lỏng và thuốc tẩy trắng làm tăng độ nhám trung bình lên 0,004 μm. Sự xuất hiện của khí CO2 và nước trong quá trình phản ứng giữa canxit
Hình 4. Tác động của các hóa chất làm sạch bề mặt lên độ nhám của bề mặt đá cẩm thạch
66
SỰ THAY ĐỔI VỀ KHỐI LƯỢNG
Hình 5. Tác động của các hóa chất làm sạch bề mặt lên khối lượng của các mẫu đá cẩm thạch. Sự thay đổi về khối lượng của các mẫu đá cẩm thạch sau khi tiếp xúc với các hóa chất làm sạch được thể hiện trong Hình 5. Hóa chất axit như axit nitric, chất khử cáu cặn và axit clohidric là các hóa chất gây mất khối lượng hàng đầu. Đây là do độ mài mòn đạt đến ngưỡng cao nhất do phản ứng giữa canxit và axit (Phương trình 1-2). Sự mất khối lượng tăng lên khi nồng độ hóa chất và thời gian tiếp xúc tăng lên.
Khi kết thúc thời gian tiếp xúc 840 h, sự mất khối lượng ở các mẫu đá cẩm thạch khi sử dụng hóa chất với nồng độ lần lượt 25-50-100% là 1-2,2-4,0% khi sử dụng axit nitric, 0,7-1,2-2,0% khi sử dụng axit clohidric và 0,3-0,7-1,2% khi sử dụng chất khử cáu cặn. Khi sử dụng các hóa chất làm sạch bề mặt còn lại (kiềm và trung tính), sự nhám ở mức vi mô có thể quan sát thấy ở các mẫu đá nhưng không có sự mất khối lượng đáng kể.
67
SỰ THAY ĐỔI VỀ ĐỘ BÓNG Bề mặt của các mẫu đá cẩm thạch được đánh bóng bằng vật liệu axit rắn. Việc đánh bóng được thực hiện dựa trên nguyên tắc giảm bớt độ nhám ở mức vi mô trên bề mặt đá cẩm thạch nhờ phản ứng giữa axit và canxit. Đặc biệt, các hóa chất axit gây nên sự ăn mòn nếu sử dụng ở nồng độ cao và/hoặc có thời gian tiếp xúc kéo dài, trong khi độ nhám ở mức micron dẫn đến sự mất độ bóng.
Tác động của các hóa chất làm sạch đến độ bóng của các bề mặt đá cẩm thạch theo thời gian tiếp xúc, loại hóa chất và nồng độ hóa chất được thể hiện trong Hình 6. Sự mất độ bóng bề mặt chủ yếu do axit nitric, axit clohidric và chất khử cáu cặn gây nên. Do đây đều là các Axit mạnh, chúng thường phản ứng hóa học với canxit trong mẫu đá và gây mòn bề mặt. Khi nồng độ hóa chất chứa axit mạnh tăng lên, hiệu ứng phân hủy bề mặt đá cẩm thạch cũng tăng lên.
Hình 6. Tác động của các hóa chất làm sạch bề mặt lên độ bóng của bề mặt đá cẩm thạch
68
SỰ THAY ĐỔI VỀ
MÀU SẮC Hình 7-8 cho thấy sự thay đổi về màu sắc bề mặt các mẫu đá cẩm thạch sau khi tiếp xúc với các hóa chất làm sạch bề mặt theo nồng độ hóa chất, loại hóa chất và thời gian tiếp xúc. Hóa chất axit được ghi nhận có khả năng làm tăng nhẹ độ trắng. Mặc dù độ trắng bề mặt trung bình (L*) của mẫu đá là 72,31% trước khi tiếp xúc với hóa chất, độ trắng lần lượt tăng lên 74,46%, 73,75% và 73,28% sau khi sử dụng axit nitric, axit clohidric và chất khử cáu cặn. Đây là do sự hình thành muối trắng CaCl và Ca(NO3)2 do phản ứng giữa canxit với axit clohidric và axit nitric. Các hóa chất làm sạch khác có tính trung tính và tính kiềm (đặc biệt là hóa chất kiềm) làm độ trắng của các mẫu đá giảm nhẹ.
Hình 7. Tác động của các hóa chất làm sạch lên màu sắc của bề mặt đá cẩm thạch (độ trắng)
69
HÌnh 8. Tác động của các hóa chất làm sạch lên màu sắc của bề mặt đá cẩm thạch
Như thể hiện trong Hình 8, axit nitric, axit clohidric và chất khử cáu cặn đều là các hóa chất làm giảm/thay đổi nhiều nhất độ đỏ của bề mặt các mẫu đá cẩm thạch. Độ đỏ của mẫu đá giảm từ 4,82 (trước khi tiếp xúc với axit) lần lượt xuống 3,53, 3,11 và 2,08 sau khi tiếp xúc với hóa chất axit (axit nitric, axit clohidric và chất khử cáu cặn).
Khi giá trị độ đỏ tiệm cận 0, kết quả là bề mặt đá sẽ trắng ra. Mặc dù hóa chất kiềm không làm độ đỏ của bề mặt đá giảm rõ rệt như hóa chất axit, vẫn có sự giảm nhẹ về giá trị độ đỏ. Mặt khác, hóa chất trung tính làm giá trị độ đỏ bề mặt đá cẩm thạch tăng nhẹ.
70
KẾT LUẬN
71
Trong nghiên cứu này, tác động của nhiều loại hóa chất làm sạch lên tính chất của bề mặt đá cẩm thạch đánh bóng và sự mất khối lượng đá cẩm thạch theo thời gian tiếp xúc, loại hóa chất và nồng độ hóa chất được điều tra. Tác động của hóa chất làm sạch tăng lên ở nồng độ cao và thời gian tiếp xúc dài, và bề mặt đá cẩm thạch cũng bị biến dạng theo. Nghiên cứu đã quan sát thấy rằng phản ứng giữa canxit và axit làm thay đổi đáng kể bề mặt của đá cẩm thạch, trong khi hóa chất trung tính và kiềm ít có tác động hơn. Do đó, để duy trì vẻ ngoài của đá tự nhiên, nên sử dụng hóa chất trung tính/kiềm (xà phòng kem, thuốc tẩy trắng và chất tẩy dạng kem) và hóa chất pha loãng với nước để làm sạch mặt đá tự nhiên thay vì sử dụng axit (axit nitric, axit clohidric và hóa chất tẩy vết ố lime remover).
7 phút shinkansen
72
Lau chùi ướt
Đối với sàn cứng Lau chùi ướt Mục đích
Lau chùi ướt là phương pháp làm sạch sử dụng cây lau sàn cotton, nước nóng và các chất tẩy rửa với tỉ lệ chính các hoặc mức độ pha loãng phù hợp để loại bỏ bụi bẩn và đất. Một sàn nhà được làm sạch bằng phương pháp lau chùi ướt sẽ được để càng khô càng tốt. Nó sẽ không có bụi bẩn, vết đất, vệt bẩn hay màng bẩn và có một bề mặt sàn đồng nhất.
73
Thiết bị/ vật liệu cần có: Xô có lưới lọc hoặc máy vắt, tùy thuộc vào loại cây lau nhà là loại cotton hay cotton đuôi quạt, cây lau cũ, giấy mài, vải lau sàn, nước nóng với tỉ lệ phù hợp, chất tẩy rửa trung tính cho các khu vực chung cần làm sạch và chất tẩy chống vi khuẩn cho các khu vực ăn uống, nhà vệ sinh, phòng thay đồ, bồn ngâm chân và khu vực xung quanh bể bơi Hốt rác và chổi, túi rác nói chung và biển cảnh bảo.
7 phút shinkansen
74
Quy trình
1
2
Dựng biển cảnh báo ở lối ra vào của khu vực cần làm sạch. Chuẩn bị khu vực bằng cách sắp xếp gọn gàng cách đồ gia dụng nhẹ và các thiết bị có thể dịch chuyển. Loại bỏ các mảnh vụn bằng tay hoặc hốt bằng chổi rồi cho vào túi rác.
Nhúng chổi lau vào trong chậu rồi vắt cho càng khô càng tốt. Bắt đầu lau từ góc cửa. Lau sàn theo hình số tám, lau hết một khu vực diện tích 6x6 trước khi giặt khăn một lần nữa. Tiếp tục cho tới khi toàn bộ mặt sàn đã được làm sạch.
75
3
4
Lau sạch tất cả các vết bắn trên ván ốp chân tường và trên cửa bằng một miếng vải lau sàn và loại bỏ các vết bẩn cứng đầu bằng giấy mài.
Sắp xếp lại các đồ gia dụng nhẹ và thiết bị có thể di chuyển. Khi công việc làm sạch hoàn tất cần bỏ biển cảnh báo.
7 phút shinkansen
76
Chăm sóc thiết bị - Chậu cần được rửa sạch sẽ, lau khô và dựng úp. - Đầu cây lau sàn cần được rửa sạch trong nước tẩy trung tính, vắt tới gần khô và dựng thẳng đứng, đầu hướng lên trên. - Giấy mài cần được rửa sạch và để khô. - Vải lau sàn cần được giặt, rửa sạch và để khô. - Lau ướt hoặc rửa thùng rác. - Loại bỏ tất cả hạt bụi hoặc mảnh vụn còn trên chổi. - Đưa túi rác ra đúng nơi quy định. - Đưa thiết bị về kho chứa đồ và cất giữ gọn gàng. - Không bao giờ được để cây lau trong chậu. - Không bao giờ để nước còn trong chậu giữa mỗi lần làm sạch.
77
Thông tin bổ sung - Cần luôn chấp hành đúng các điều luật về An Toàn và Sức Khỏe. - Để đảm bảo vệ sinh và phòng tránh sự gia tăng của vi khuẩn hay lây nhiễm, thiết bị làm sạch dùng cho nhà vệ sinh, phòng tắm và phòng thay đồ không được sử dụng cho các nơi khác - Nước thải cần được thải ra cống hoặc bồn cầu loại mà sẽ được làm sạch sau khi sử dụng - Thiết bị cần được phân loại theo màu để tiện phân biệt.
7 phút shinkansen
78
Lau chùi ướt bằng máy Làm sạch với miếng lau tròn
Mục đích Là một phương pháp lau chùi làm sạch ướt đối với sàn cứng được sử dụng để thay thế lau chùi ướt bằng tay, giúp loại bỏ bụi bẩn và mảnh vụn bằng một chiếc máy có trục quay với tốc độ lớn và bể dung dịch.
79
Thiết bị/ vật liệu cần có: Máy có trục quay tốc độ cao, bể dung dịch phù hợp với máy, miếng lau tròn, dung dịch tẩy rủa phù hợp, chai xịt, vải lau nhà, túi rác nói chung, hốt rác, chổi và biển cảnh báo.
7 phút shinkansen 80
81
Quy trình
1
Dựng biển cảnh báo ở lối ra vào của khu vực cần làm sạch. Chuẩn bị khu vực bằng cách sắp xếp gọn gàng cách đồ gia dụng nhẹ và các thiết bị có thể dịch chuyển. Loại bỏ các mảnh vụn bằng tay hoặc hốt bằng chổi rồi cho vào túi rác.
2
Kiểm tra dây dẫn chính và phích cắm trên máy móc. Gắn miếng lau nhà tròn vào phần dưới của máy lau nhà, chuẩn bị đầy đủ dung dịch làm sạch như hướng dẫn của nhà sản xuất và làm đầy bể chứa dung dịch.
3 4 5
Làm sạch sàn bằng cách đổ một lượng dung dịch nhất định để giữ cho sàn luôn ướt. Miếng lau tròn cần được lộn ngược lại hoặc thay bằng cái mới để tránh bụi bẩn bị đưa trở lại sàn. Tiếp tục công việc cho đến khi cả mặt sàn đã được làm sạch.
Lau sạch tất cả các vết bắn trên ván ốp chân tường và trên cửa bằng một miếng vải lau sàn và loại bỏ các vết bẩn cứng đầu bằng giấy mài.
Sắp xếp lại các đồ gia dụng nhẹ và thiết bị có thể di chuyển. Khi công việc làm sạch hoàn tất cần bỏ biển cảnh báo.
7 phút shinkansen
82
Chăm sóc thiết bị -
Đối với máy có trục quay tốc độ cao- tháo rời miếng vải lau, lau ướt phần thân máy, tấm đế, bánh xe và dây cáp với một miếng vải lau sàn ẩm. Chai xịt- làm sạch hết dư lượng còn trong chai, rửa sạch và để khô Vải lau sàn cần được giặt, rửa sạch và để khô Lau ướt hoặc rửa thùng rác. Loại bỏ tất cả hạt bụi hoặc mảnh vụn còn trên chổi. Đưa túi rác ra đúng nơi quy định. Đưa thiết bị về kho chứa đồ và cất giữ gọn gàng đúng cách.
83
Thông tin bổ sung -
Cần luôn chấp hành đúng các điều luật về An Toàn và Sức Khỏe. - Luôn kiểm tra phích cắm và dây cáp trên các thiết bị điện trước khi bắt đầu và sau khi hoàn thành công việc.
7 phút shinkansen
84
Chà xát ướt Mục đích
Là một phương pháp lau chùi làm sạch ướt đối với sàn cứng được sử dụng để thay thế lau chùi ướt bằng tay hoặc lau chùi với miếng lau tròn, giúp loại bỏ bụi bẩn và mảnh vụn bằng một chiếc máy có trục quay với tốc độ lớn và bể dung dịch.
85
Thiết bị/ vật liệu cần có: Máy có trục quay tốc độ cao, bể dung dịch phù hợp với máy, cây hoặc miếng cọ, máy hút ướt, dung dịch làm sạch phù hợp, cây lau sàn và xô, chai xịt, vải lau nhà, túi rác nói chung, hốt rác, chổi và biển cảnh báo.
7 phút shinkansen
86
Quy trình
1
Dựng biển cảnh báo ở lối ra vào của khu vực cần làm sạch. Chuẩn bị khu vực bằng cách sắp xếp gọn gàng cách đồ gia dụng nhẹ và các thiết bị có thể dịch chuyển. Loại bỏ các mảnh vụn bằng tay hoặc hốt bằng chổi rồi cho vào túi rác.
2 3 4 5 6 7
Kiểm tra dây dẫn chính và phích cắm trên máy móc. Gắn chổi hoặc miếng cọ vào phần dưới máy lau nhà. Chuẩn bị đầy đủ dung dịch làm sạch như hướng dẫn của nhà sản xuất và làm đầy bể chứa dung dịch. Cọ sàn nhà bằng cách đổ một lượng dung dịch ra để giữ sàn luôn ướt. Miếng cọ cần được lộn ngược lại hoặc thay bằng cái mới để tránh bụi bẩn bị đưa trở lại sàn. Tiếp tục công việc cho đến khi cả mặt sàn đã được làm sạch. Làm sạch bùn đất định kì với máy hút ướt. Tráng sàn với nước sạch. Làm sạch lần nữa với máy hút ướt. Lau chùi sàn bằng khăn ướt cho tới khi sàn ở trạng thái trung hòa rồi để sàn khô. Luôn làm việc cách xa ổ điện chính. Điều này sẽ giúp phòng tránh trường hợp máy chạy vào chỗ có dây cáp. Lau sạch tất cả các vết bắn trên ván ốp chân tường và trên cửa bằng một miếng vải lau sàn và loại bỏ các vết bẩn cứng đầu bằng giấy mài. Sắp xếp lại các đồ gia dụng nhẹ và thiết bị có thể di chuyển. Khi công việc làm sạch hoàn tất cần bỏ biển cảnh báo.
87
7 phút shinkansen
88
Chăm sóc thiết bị -
Đối với máy có trục quay tốc độ cao- tháo rời miếng cọ sàn, lau ướt phần thân máy, tấm đế, bánh xe và dây cáp với một miếng vải lau sàn ẩm. Xô cần được rửa sạch, lau khô và úp sấp. Đầu cây lau sàn cần được rửa sạch trong nước tẩy trung tính, tráng, vắt tới gần khô và dựng thẳng đứng, đầu hướng lên trên. Giấy mài và chổi cần được rửa sạch, tráng và để khô. Chai xịt- làm sạch hết dư lượng còn trong chai, rửa sạch và để khô. Vải lau sàn cần được giặt, rửa sạch và để khô. Lau chùi ướt/rửa thùng rác. Đưa túi rác ra đúng nơi quy định. Không bao giờ để cây lau đứng trong chậu.
Thông tin bổ sung -
Cần luôn chấp hành đúng các điều luật về An Toàn và Sức Khỏe. - Luôn kiểm tra phích cắm và dây cáp trên các thiết bị điện trước khi bắt đầu và sau khi hoàn thành công việc.
89
>> www.lifebalance.vn