
ỘI DUNG CHÍNH
1 Ung thư biểu mô tế bào vảy là gì?
2 Nguyên nhân phổ biến gây ung thư tế bào vảy là gì?
3 Các triệu chứng phổ biến ung thư biểu mô tế bào vảy
4 Tầm soát ung thư biểu mô tế bào vảy bằng phương pháp nào?
5 Điều trị tình trạng ung thư biểu mô tế bào vảy
6 Phòng ngừa ung thư tế bào vảy da, phổi và cổ tử cung
7 Tiên lượng trung bình của ung thư biểu mô tế bào vảy
8 Điểm qua các câu hỏi về ung thư biểu mô tế bào vảy?
8.1 Loại ung thư biểu mô tế bào vảy nào phổ biến nhất?
8 2 Ung thư biểu mô tế bào vảy có lây truyền không?
8.3 Chi phí điều trị ung thư biểu mô tế bào vảy là bao nhiêu?
8 4 Ung thư biểu mô tế bào vảy có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản không?
8 5 Ung thư biểu mô tế bào vảy có di truyền không?
8.6 Ung thư biểu mô tế bào vảy có thể tái phát không?
9 Tài liệu tham khảo
BÀI VIẾT MỚI
Dược sĩ Mai Hiên
Dược sĩ Khánh Hiền Thuốc Ufur Capsule TTY Biopharm điều trị các loại ung thư Thuốc Iressa có tốt không? Tác dụng phụ và lưu ý khi sử dụng
5/5 - (1 bình chọn)
Ung thư biểu mô tế bào vảy (SCC) là một loại ung thư da bắt nguồn từ các tế bào vảy được tìm thấy trong biểu mô. Khi ung thư tiến triển có thể gây tổn thương mạch máu và cấu trúc xung quanh. Cùng NhàThuốcAnAn tìm hiểu chi tiết về tình trạng ungthưngaydưới đâynhé.
Ungthưbiểumôtếbàovảylàgì?
Ung thư biểu mô tế bào vảy có thể phát triển ở nhiều vị trí như da, phổi hay thậm chí cổ tử cung, đầu và cổ. Những nơi phổ biến cho ung thư biểu mô tế bào vảy phát triển:
Da (Đây là vị trí phổ biến nhất xuất hiện trân các vùng da trên cơ thể nhưng thườngvùngmặt,tayvàchânphổbiếnnhất)
Đầu và cổ: Ung thư biểu mô tế bào vảy ở đầu và cổ bao gồm ung thư miệng, cổ họng và thanh quản thậm chí cả khoang mũi, xoang và ống dẫn và tuyến lệ. Một số trường hợp khác xuất hiện ở amidan hoặc đáy lưỡi, có liên quan đến papillomavirusởngười(HPV).
Phổi: Ung thư biểu mô tế bào vảy của phổi không phổ biến như ung thư biểu mô tuyến.
Côttửcung:Thườngpháttriểnởcáctếbàolótcổtửcung.
Cơ quan sinh dục: Ung thư biểu mô tế bào vảy có thể xuất hiện ở dương vật, âm đạo.

Ung thư biểu mô tế bào vảy là gì?
Nguyên nhân phổ biến gây ung thư tế bào vảy là gì?
Ung thư biểu mô tế bào vảy có thể xảy ra ở da, phổi và cổ tử cung, cùng Nhà
ThuốcAnAntìmhiểumộtsốnguyênnhânchínhcủatừngloại:
Ungthưbiểumôtếbàovảyda:
Tiếp xúc với ánh nắng mặt trời: Tia UV có thể là nguyên nhân gây ung thư biểu mô tế bào vảy da, vì nó có thể làm hỏng DNAtrong tế bào da gây ra đột biến và hìnhthànhungthư.
Suy giảm hệ miễn dịch: Hệ miễn dịch suy yếu do HIV/AIDS hoặc sử dụng thuốc ứcchếmiễndịchcũngcónguycơmắcungthưtếbàovảydacaohơn.
Tiếp xúc với hóa chất: Một số hóa chất như Arsenic, Benzene, và Formaldehyde cóthểlàmtăngnguycơmắcungthư.
Yếu tố di truyền: Một số gen di truyền bất thường có nguy cơ mắc ung thư cao hơn.
Ungthưbàovảyphổi:
Hút thuốc lá: Hút thuốc lá chứa hơn 70 chất gây ung thư là nguyên nhân hàng đầu gâyungthưphổigồmcảungthưbiểumôtếbàovảy.
Tiếp xúc với khói bụi và hóa chất độc hại: Hít phải khói bụi từ môi trường, nơi làm việc hoặc radon hay các hóa chất có hại như: Asbestos, Uranium và Chromium.
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD): COPD là một bệnh phổi mãn tính bao
gồmkhíphếthũngvàviêmphếquảnmãntính.
Tiềnsửgiađìnhmắcungthưphổinguycơmắcbệnhcaohơn.
Ungthưbiểumôtếbàovảyngaytạicổtửcung:
Nhiễm HPV lây qua đường tình dục.: Virus u nhú ở người (HPV) là nguyên nhân chínhgâyungthưbiểumôtếbàovảycổtửcung.
Hệ miễn dịch suy yếu: Những người có hệ miễn dịch suy yếu do HIV/AIDS hoặc sử dụng thuốc ức chế miễn dịch có nguy cơ mắc ung thư biểu mô tế bào vảy cổ tử cungcaohơn.
Hút thuốc lá: Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư biểu mô tế bào vảy cổ tử cung.
Sử dụng nhiều thuốc tránh thai: Sử dụng nhiều thuốc tránh thai trong thời gian dài cóthểlàmtăngnguycơungthưbiểumôtếbàovảycổtửcung.
Các triệu chứng phổ biến ung thư biểu mô tế bào
Ung thư biểu mô tế bào vảy có thể xảy ra ở da, phổi và cổ tử cung, thông tin dưới
đâychúngtôisẽchiasẻvềcáctriệuchứngthườnggặp:
Ungthưbiểumôtếbàovảyda:
Một mảng da đỏ, sần sùi, có vảy có thể xuất
Đâylàtriệuchứngphổbiếnnhấtcủaungthưbiểumôtếbàovảydanhưngthường
gặpnhấtởnhữngvùngdatiếpxúcvớiánhnắngmặttrờinhưmặt,tayvàcánhtay.
Một nốt sần hoặc u nhỏ trên da: Nốt sần hoặc u này có thể mềm hoặc cứng, có màuđỏ/nâu/đen.
Loétdakhônglànhsauvàituầnhoặccóthểchảymáu,chảymủ.
Vùngdabịungthưcóthểđauhoặcngứa.
Ungthưtếbàovảyphổi:
Ho là triệu chứng phổ biến ủa ung thư biểu mô tế bào vảy phổi. Ho có thể kéo dài hơn2tuần,horamáuhoặccóđờm.
Khóthở:Khốiupháttriểnlớnvàchènépđườngthở.
Đaungựcdữdộivàkhôngthuyêngiảm.
Giảmcânbấtthường,ngườixanhsao.
Mệtmỏilàtriệuchứngthườnggặpcủaungthư.
Ungthưbiểumôtếbàovảytạivùngcổtửcung:
Chảy máu âm đạo bất thường giữa các kỳ kinh nguyệt hay sau khi quan hệ tình dục,saumãnkinh.
Rakhíhưbấtthườngcómùihôi,cómàubấtthườnghaylẫnmáu.
Đaukhiquanhệtìnhdục.
Đaubụnghoặcđaulưngcóthểxảyrakhiungthưlanrộng.

Tầm soát ung thư biểu mô tế bào vảy
phươngphápnào?
Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào phía trên hãy đi khám bác sĩ càng sớm càng tốt.
Bác sĩ sẽ kiểm tra tổng thể và có thể thực hiện sinh thiết để chẩn đoán ung thư biểu
môtếbàovảy.Dướiđâylàcácphươngphápchẩnđoánthườngdùngchotừngloại:
Ungthưbiểumôtếbàovảyda:
Khám da: Bác sĩ sẽ khám da của bạn để tìm kiếm các dấu hiệu của ung thư, bao gồm mảng da đỏ, sần sùi, có vảy, nốt sần hoặc u nhỏ trên da, loét da không lành, v.v.
Sinh thiết da: Bác sĩ sẽ lấy một mẫu nhỏ da để kiểm tra dưới kính hiển vi. Đây là phươngphápchẩnđoánchínhxácnhấtungthưbiểumôtếbàovảyda.
Xét nghiệm hình ảnh: Chụp X-quang, CT scan hoặc MRI có thể được sử dụng
xácđịnhxemungthưđãlanrộnghaychưa.
Ungthưvảyởphổi:
Chụp X-quang ngực: Chụp X-quang ngực có thể giúp phát hiện các bất thường trongphổi,baogồmcảkhốiu.
ChụpCTscan:ChụpCTscancóthểcungcấphìnhảnhchitiếthơnvềphổivàcác cơquanlâncận.
Sinh thiết phổi: Bác sĩ có thể lấy một mẫu mô phổi để kiểm tra dưới kính hiển vi.
Sinhthiếtcóthểđượcthựchiệnbằngcáchchọckimquadahoặcbằngphẫuthuật.
Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu có thể được sử dụng để kiểm tra các dấu hiệu ungthư,chẳnghạnnhưCEA(carcinoembryonicantigen).
Ungthưbiểumôtếbàovảyngaytạivùngcổtửcung:
Khám phụ khoa: Bác sĩ sẽ khám âm đạo và cổ tử cung để tìm kiếm các dấu hiệu củaungthư.
Xét nghiệm Pap smear: Xét nghiệm Pap smear sàng lọc ung thư cổ tử cung phổ biếnbằngcáchlấymộtmẫutếbàotừcổtửcungkiểmtradướikínhhiểnvi.
Sinh thiết cổ tử cung: Bác sĩ có thể lấy một mẫu mô cổ tử cung để kiểm tra. Sinh thiếtcóthểđượcthựchiệnbằngcáchchọckimquadahoặcphẫuthuật.
Điềutrịtìnhtrạngungthưbiểumôtếbàovảy
Điều trị ung thư biểu mô tế bào vảy phụ thuộc vào giai đoạn của ung thư và các yếu
tốkhác,chẳnghạnnhưsứckhỏetổngthểcủabạnvàvịtrícủaungthư:
DùngThuốcbôi.
Liệuphápđiềutrịtoànthân.
Phẫuthuậtđểloạibỏungthư.
Liệupháptiaxạtrị.
Liệupháphóachất.
Liệuphápmiễndịchgiúptăngmiễndịchchốnglạiungthư.
Phòng ngừa ung thư tế bào vảy da,
cung
Ungthưbiểumôtếbàovảycóthểxảyraởda,phổivàcổtửcung.Dướiđâylàcác biệnphápphòngngừachotừngloại:
Ungthưbiểumôtếbàovảyda: Hạnchếtiếpxúcvớiánhnắnggắttừmặttrời:
Tránh nắng vào khoảng thời gian từ10 giờ sáng đến 4 giờ chiều khi tia UV mạnh nhất.
Chechắndabằngquầnáo,mũ,kínhrâm.
Sửdụngkemchốngnắng,thoalạisau2giờhoặcsaukhibơi,đổmồhôi.
Tránhsửdụngcácloạigiườngtắmnắng.
Khám da thường xuyên: Tự kiểm tra da thường xuyên và đi khám bác sĩ da liễu nếu cóbấtkỳthayđổinàobấtthường.
Ungthưbiểumôtếbàovảyởphổi:
Bỏhútthuốclá:Hútthuốclálànguyênnhânhàngđầugâyungthưphổi,baogồmcả ungthưbiểumôtếbàovảy.
Tránhtiếpxúcvớikhóibụivàhóachấtđộchại:
Hạnchếtiếpxúcvớikhóibụitừmôitrường,nơilàmviệc.
Sửdụngbiệnphápbảohộkhitiếpxúcvớihóachất.
Chế độ ăn uống lành mạnh: Ăn nhiều rau củ quả, hạn chế ăn thịt đỏ và thịt chế biến sẵn.
Tập thể dục thường xuyên: Tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày giúp tăng cường sứckhỏevàgiảmnguycơungthư.
Ungthưbiểumôtếbàovảyởvùngcổtửcung:
Tiêmvắc-xinHPVphòngngừaungthưbiểumôtếbàovảycổtửcung.
Khámphụkhoađịnhkỳ.
Quan hệ tình dục an toàn giảm nguy cơ lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tìnhdụcnhưHPV.
Ngoàira:
Chế độ ăn uống lành mạnh, nhiều rau củ quả, hạn chế ăn thịt đỏ và thịt chế biến sẵn.
Tậpthểdụcítnhất30phút/ngàytăngcườngsứckhỏe.
Duytrìcânnặnghợplý,béophìlàyếutốnguycơcủamộtsốloạiungthư.
Hạnchếsửdụngrượubia
Ngủđủgiấcgiúpcơthểtăngcườngmiễndịch.
Tiênlượngtrungbìnhcủaungthưbiểumôtếbào
Tiên lượng của ung thư biểu mô tế bào vảy phụ thuộc vào giai đoạn của ung thư và
các yếu tố khác như sức khỏe tổng thể và vị trí ung thư. Nhìn chung, ung thư biểu môtếbàovảycóthểchữakhỏinếuđượcpháthiệnsớmvàđiềutrịkịpthời.
Dưới đây là tỷ lệ sống sót tương đối (RSSR) 5 năm cho ung thư biểu mô tế bào vảytheogiaiđoạn:
GiaiđoạnI:92%.
GiaiđoạnII:84%.
GiaiđoạnIII:63%.
GiaiđoạnIV:43%.
Đây chỉ là số liệu thống kê chung và không thể dự đoán chính xác tiên lượng cho
từngcánhân.NhiềubệnhnhâncóthểsốnglâuhơnnhiềusovớitỷlệRSSR5năm.
Điểm qua các câu hỏi về ung thư biểu mô tế bào vảy?
Loạiungthưbiểumôtếbàovảynàophổbiếnnhất?
Loại ung thư biểu mô tế bào vảy phổ biến nhất là ung thư biểu mô tế bào vảy da
thường xuất hiện ở những vùng da tiếp xúc nhiều với ánh nắng gắt từ mặt trời như mặt,cổ,tayvàcánhtay.
Ungthưbiểumôtếbàovảycólâytruyềnkhông?
Ung thư biểu mô tế bào vảy không lây truyền. Ung thư là do sự phát triển bất
thườngcủacáctếbàotrongcơthể,vànókhôngthểlâysangngườikhácquatiếpxúc trựctiếp.
Chiphíđiềutrịungthưbiểumôtếbàovảylà
baonhiêu?
Chiphíđiềutrịungthưbiểumôtếbàovảyphụthuộcvàonhiềuyếutố:
Mức độ nghiêm trọng của bệnh: Giai đoạn đầu chi phí điều trị thấp hơn giai đoạnmuộn.
Phương pháp điều trị: Phẫu thuật, xạ trị, hóa trị và liệu pháp miễn dịch có chi phíkhácnhau.
Vịtríđiềutrị:Chiphíđiềutrịởcácbệnhviệnlớnhoặcchuyênkhoaungbướucó thểcaohơnsovớicácbệnhviệnnhỏ.
Nhìn chung, chi phí điều trị ung thư biểu mô tế bào vảy có thể dao động từ vài triệu đếnvàitrămtriệuđồng. Ung thư biểu mô
sảnkhông?
Ung thư biểu mô tế bào vảy có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, tùy thuộc vào vị trí và mức độ của bệnh. Một số phương pháp điều trị như xạ trị và hóa trị có thể ảnhhưởngđếnkhảnăngsinhsản.
Ungthưbiểumôtếbàovảycóditruyềnkhông?
Ung thư biểu mô tế bào vảy thường không di truyền.Tuy nhiên, một số người có thể cónguycơmắcungthưbiểumôtếbàovảycaohơndoditruyền.
Ungthưbiểumôtếbàovảycóthểtáiphátkhông?
Ung thư biểu mô tế bào vảy có thể tái phát sau khi điều trị. Nguy cơ tái phát phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm giai đoạn bệnh, phương pháp điều trị và sức khỏe tổngthểcủabệnhnhân.
Tàiliệuthamkhảo
1/TổchứcYtếThếgiới(WHO):Cancer:https://www.who.int/news-room/factsheets/detail/cancer,cậpnhậtngày30/03/2024.
2/ViệnUngthưQuốcgia(NCI):SkinCancerTreatment(PDQ®): https://www.cancer.gov/types/skin/patient/skin-treatment-pdq,cậpnhậtngày 30/03/2024.
entry was posted in

DƯỢC SĨ PHẠM LÊ AN
Dược sĩ An An (Dược sĩ Phạm Lê An) chịu trách nhiệm chính chia sẻ những
thông tin về loại thuốc, kiến thực bệnh học, cách chăm sóc cũng như bảo vệ và cải thiện sức khỏe tốt cho mọi người. Hi vọng với kiến thức, chuyên môn nhiều năm có thể mang tới những kiến thức hữu ích cho người thân của bạn.
Tìm hiểu về bệnh ung thư tuyến giáp thể tủy là gì? Ung thư tai mũi họng là gì và có nguy hiểm không?
Trả lời
Đăng nhập với tên Dược S
Bình luận *
I BÌNH
N
Xem danh sách nhà thuốc

Liên hệ
Địa chỉ: 363C Đ. Phan Văn Trị, P.11, Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0933785717
Email: info@nhathuocanan.com
