Nguồn tham khảo: trung tam tieng nhat tot nhat Từ vựng là cơ sở của ngôn ngữ, nếu không có vốn từ vựng bạn không thể học một ngôn ngữ bất kỳ. Từ vựng để ghi nhớ phải được sửa đổi nhiều lần trong khoảng thời gian thường xuyên.
Dưới đây từ vựng qua chủ đề con vật trong tiếng Nhật いのしし inoshishi : lợn nòi, từ này thường được dùng nhiều, không phải bởi いのしし inoshishi là 1 trong 12 con giáp của Nhật Bản. 河馬(かば) kaba : hà mã. Ngựa dưới sông, âm hán việt của 河馬 chính là hà mã. らくだ rakuda lạc đà. Từ này rất dễ học vì nó gần với âm lạc đà trong tiếng Việt. しか shika hươu. Hươu bên Nhật tập trung rất nhiều trên vùng Hokkaido. きりん kirin hươu cao cổ 水牛(すいぎゅう) suigyu trâu レイヨウ reiyou linh dương. Chữ Linh có âm on là rei (chữ Linh tương tự : rei do : không độ), còn chữ dương có âm hán là you (thái dương : taiyou) ヤギ yagi dê トナカイ tonakai tuần lộc. Nếu bạn nào xem phim vua hải tặc thì sẽ biết chú tuần lộc Chopper, hay bị gọi là tanuki (con lửng). 牛(うし) ushi bò チーター chi-ta- báo. Từ này bắt nguồn từ tiếng anh Cheetah. Đây là 1 loài động vật có khả năng chạy rất nhanh khi săn mồi, bạn nào biết từ cheater (kẻ lừa dối, lừa đảo) sẽ thấy từ này đồng âm với từ chi-ta-. Chúng ta có thể liên kết lại チーター chi-ta- là kẻ cheat tốc độ, 1 loài vật chạy rất nhan. とら tora hổ. Đây cũng là 1 trong 12 con giáp của Nhật Bản. Bài học từ vựng tiếng Nhật về động vật hôm nay hy vọng sẽ đem đến những kiến thức bổ ích cho các bạn trong quá trình học tiếng Nhật. Chúc các bạn học tốt !