Nguồn tham khảo: Trung tam tieng Nhat tot nhat tai Ha Noi
Khi học tiếng Nhật xưng hô thì các bạn sẽ phải học thêm danh sách phó từ tiếng Nhật 1. 程度(強調): Mức độ (nhấn mạnh) ① はなはだ (Cực kì (thường dùng với việc không tốt)): → 彼が来ないとは、はなはだ残念だ。Anh ta không đến là cực kì đáng tiếc. ② すこぶる (Cực kì (thường dùng với việc tốt)) → よく寝たせいか、すこぶる体調がいい。Vì đã ngủ ngon nên sức khỏe cực kì tốt. ③ 至(いた)って (Rất (hơn mức bình thường)) → この機械の操作は至って簡単です。Thao tác cái máy này rất dễ. ④ ごく (Rất, cực kì (nhấn mạnh số lượng ít)) → その会議の欠席者は、ごくわずかだった。Số người vắng mặt trong buổi họp rất ít. ⑤ やけに (Cực kì, ghê (nhấn mạnh sự kì lạ, không bình thường)) → やけにご機嫌だね、何かあったの?Tâm trạng cậu tốt ghê nhỉ, có chuyện gì à? ⑥ いやに (Rất, ghê (nhấn mạnh sự kì lạ)) → いつも厳しい妻は、今日はいやにやさしい。Người vợ lúc nào cũng khắt khe của tôi hôm nay lại hiền một cách kì lạ. ⑦ むやみに (Một cách thiếu suy nghĩ, tùy tiện) → この木にはむやみに水をあげないほうがいい。Đừng nên tưới nước cho cây này một cách tùy tiện. ⑧ やたら(に/ と) (Cực kì, vô cùng (không có giới hạn))
→ 今日は、やたらとのどが渇(かわ)く。Hôm nay cực kỳ khát nước. ⑨ うんと (Cực kì nhiều) → いたずらをして、先生にうんとしかられた。Nghịch ngợm nên bị cô mắng rất nhiều. ⑩ むちゃくちゃ (Cực kì, kinh khủng (mức độ không bình thường)) → 山田の声は、むちゃくちゃ大きいんだよ。Giọng nói của Yamada to kinh khủng. Hy vọng với bài viết này của mình, sẽ phần nào giải đáp được băn khoăn của các bạn mới học tiếng Nhật.