Skip to main content

Giải thích ngữ pháp n3 ôn tập

Page 1

Nguồn tham khảo: http://tiengnhatcoban.edu.vn/ Chúng ta cùng nhau ôn lại ngữ pháp tiếng Nhật N3, Hy vọng có ích với các bạn

Tham khảo: http://tiengnhatcoban.edu.vn/tieng-nhat-lam-quan-an.html Có 3 mẫu V れている(V rete iru)、V れた (V reta) và V せてください(V sete kudasai) Mẫu V れる (受身形)(Vreru)(ukemi) Khi đề cập đến thực tế mà không có chủ ngữ thì thường dùng thể bị động. Ví dụ この本には、詳しい説明は書かれていません。 Kono hon ni wa kuwashii setsumei wa kakarete imasen. Không có giải thích chi tiết trong cuốn sách này. 入学式は、このホールで行われます。 Nyuugaku shiki wa kono hooru de okonawaremasu. Lễ nhập học sẽ diễn ra tại hội trường này. 3.これは、世界で一番大きいダイヤ モ ンドだと言われています Kore wa sekai de ichiban ookii daiyamondo(diamond) da to iwarete. Viên kim cương này được cho là lớn nhất thế giới.

4.昔は、その考えが正しいと思われていた。=(昔の人は)思っていた。 Mukashi wa sono kangae ga tadashii to omowarete. Từ ngày xưa, suy nghĩ đó đã được cho là chính xác. Mẫu (N に) V れる ( N ni V reru) Chỉ ra 1 tình huống khó khăn, lúng túng, bối rối do cái gì đó đem lại. Hay gặp V れてしまった。 (V rete shimatta) Ví dụ 友達の赤ちゃんを抱っこしたら、泣 か れてしまった。


Tomodachi no akachan wo dakkoshitara nakarete shimatta. Khi tôi ôm đứa con của bạn tôi, nó đã khóc. 雨に降られて、服がぬれてしまった。 Ame ni furarete fuku ga nurete shimatta. Gặp mưa nên ướt hết quần áo. 父に死なれて、大学を続けられなくなりました。 Chichi ni shinarete daigaku wo tsudukerarenaku narimashita. Sau khi cha tôi qua đời, tôi không thể tiếp tục việc theo học đại học. Nguồn tham khảo: http://tiengnhatcoban.edu.vn/cung-hoc-tieng-nhat/


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Giải thích ngữ pháp n3 ôn tập by Mai Thùy Chi - Issuu