Skip to main content

Dạy học STEM gắn với sản xuất tại địa phương để chế biến một số sản phẩm thiên nhiên

Page 1

THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC STEM

vectorstock.com/22606229

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

Thiết kế một số chủ đề dạy học STEM gắn với sản xuất tại địa phương để chế biến một số sản phẩm thiên nhiên dùng trong đời sống WORD VERSION | 2022 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

IA

1.

L

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

IC

Xuất phát từ việc dạy học: Trong thực tiễn giảng dạy công nghệ THPT nói chung và công nghệ 10 nói riêng, tôi thấy kiến thức công nghệ có rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Tuy nhiên, do tâm lí của học sinh coi môn công nghệ là môn phụ nên không tập trung học, không hứng thú để tìm hiểu kiến thức môn học.

OF F

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 ảnh hưởng sâu rộng vào mọi mặt đời sống, xã hội, giáo dục cũng không ngoại lệ. Vì thế đòi hỏi giáo viên phải thay đổi phương pháp, học sinh phải thay đổi cách học. Do vậy, vai trò của giáo viên phải chuyển đổi từ “dạy cái gì”, “điều gì” sang dạy cho học sinh “phải làm gì” và “làm như thếnào”.

NH

ƠN

Việc tách rời giữa các môn học trong chương trình đào tạo THPT là một rào cản lớn tạo ra khoảng cách không nhỏ giữa học và hành. Chính sự tách rời này làm cho học sinh thiếu đi tính ứng dụng vào thực tiễn. Vì thế đa số học sinh nhớ rõ lí thuyết nhưng không giải quyết được vấn đề thực tiễn dù là vấn đề đơn giản. Nói cách khác, học sinh của chúng ta còn thiếu nhiều kĩ năng trong việc giải quyết các tình huống thực tiễn.

M

QU Y

Mặt khác, theo luật giáo dục 2005 – điều 28 mục 2 có nêu “ Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” thì dạy học theo định hướng STEM là một giải pháp phát huy năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo của người học để quá trình học tập đạt hiệu quả nhất đồng thời rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.Nên tôi mạnh dạn đơn cử một chủ đề mà tôi đã thực hiện tương đối có hiệu quả đó là “Thiết kế một số chủ đề dạy học STEM gắn với sản xuất tại địa phương để chế biến một số sản phẩm thiên nhiên dùng trong đời sống”.

KÈ

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Thiết kế được các chủ đề dạy học phù hợp, xây dựng được quy trình sử dụng hiệu quả để rèn luyện kỹ năng tự học cho học sinh trong dạy học công nghệ 10 THPT qua đó bồi dưỡng và phát triển năng lực tự học cho học sinh.

DẠ

Y

- Phát triển các năng lực đặc thù của các môn học Khoa học (vật lí, hóa học, sinh học), Công nghệ và Toán học để giải quyết vấn đề thực tiễn.

- Bên cạnh những hiểu biết về các lĩnh vực khoa học công nghệ, kĩ thuật, toán học, học sinh sẽ được phát triển tư duy phê phán, kĩ năng hợp tác để thành công. -1-


3.1. Đối tượng nghiên cứu - Quy trình thiết kế các chủ đề dạy học STEM.

IC

- Năng lực tự học đối với học sinh THPT.

IA

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

L

- Với việc tổ chức dạy học theo định hướng STEM còn tạo điều kiện cho học sinh được tham gia đánh giá.

3.2. Khách thể nghiên cứu

OF F

- Quy trình sử dụng các chủ đề để bồi dưỡng năng lực tự học.

Quá trình dạy học công nghệ 10 ở các trường THPT thuộc địa bàn nghiên cứu. 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Nghiên cứu lý thuyết

ƠN

Trong đề tài này tôi đã sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu thường quy gồm:

NH

Nghiên cứu các công trình khoa học, các bài báo, các ấn phẩm liên quan đến dạy học chủ đề STEM; liên quan đến năng lực tự học của học sinh THPT.

QU Y

Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến nội dung chương trình và kiến thức chủ đề: sâu bệnh hại cây trồng và chủ đề: chế biến lương thực thực phẩm – môn công nghệ 10 THPT. 4.2. Phương pháp điều tra

Lập phiếu điều tra về thực trạng sử dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học sinh học nhằm bồi dưỡng và phát triển năng lực tự học của HS cấp THPT thông qua dạy học môn công nghệ 10.

M

Lập phiếu điều tra kết quả thực nghiệm sư phạm sau khi dạy học theo chủ đề dạy học giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng về năng lực tự học của HS. 4.3. Phương pháp chuyên gia

Y

KÈ

Trao đổi trực tiếp, xin ý kiến chuyên gia phương pháp dạy học, giáo dục và các giáo viên dạy học bộ môn Công nghệ ở một số trường trung học phổ thông về các vấn đề liên qua đến đề tài. 4.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

DẠ

Xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực tự học của HS cấp THPT.

Sau khi xây dựng nội dung và phương pháp, kỹ thuật tổ chức dạy học các chủ đề: sâu bệnh hại cây trồng và chủ đề: chế biến lương thực thực phẩm – môn công nghệ 10 THPT, chúng tôi tiến hành dạy thực nghiệm ở các trường THPT thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An để kiểm tra tính khách quan, tính thực tiễn của đề tài. -2-


Kết quả thực nghiệm được đánh giá qua kết quả phiếu điều tra.

L

4.5. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

5. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM:

IA

Thu thập và thống kê số liệu từ kết quả của tất cả các lần tiến hành thực nghiệm sau đó xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS.

IC

Đề tài được nghiên cứu từ năm học 2019 - 2020 và tiến hành thực nghiệm sư phạm rộng rãi tại các trường từ năm học 2020 – 2021. 2020 - 2021. 6. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

OF F

Quá trình hoàn thiện xử lý số liệu và hoàn thành đề tài vào năm học

Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận về rèn luyện kỹ năng tự học và dạy học chủ đề.

NH

ƠN

Xây dựng được 2 chủ đề học tập phần kiến thức TH STEM thông qua nội dung chương I: Trồng trọt và lâm nghiệp đại cương và chương III: Bảo quản, chế biến nông lâm thủy sản, Công nghệ 10 nhằm Tổ chức, hướng dẫn cho học sinh tìm tòi mở rộng để nâng cao năng lực tự học và vận dụng kiến thức vào thực tiễn hàng ngày.

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

Đề xuất quy trình bồi dưỡng năng lực tự học cho HS cấp THPT theo hình thức dạy học chủ đề STEM.

-3-


PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

IA

1.

L

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

OF F

IC

Tại Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 4/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ đã chỉ rõ: “Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 với xu hướng phát triển dựa trên nền tảng tích hợp cao độ của hệ thống kết nối số hóa - Vật lí – Sinh học với sự đột phá của Internet vạn vật và trí tuệ nhân tạo đang làm thay đổi căn bản nền sản xuất của thế giới. Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 với đặc điểm là tận dụng một cách triệt để sự lan tỏa của số hóa vàcông nghệ thông tin. Làn sóng công nghệ mới này đang diễn ra với tốc độ khác nhau tại các quốc gia trên thế giới, nhưng đang tác động mạnh mẽ, ngày một tăng tới mọi mặt của đời sống kinh tế- xã hội, dẫn đến việc thay đổi phương thức và lực lượng sản xuất của xãhội.

ƠN

Tuy nhiên, nếu không bắt nhịp được với tốc độ phát triển của thế giới và khu vực, Việt Nam sẽ phải đối mặt những thách thức, tác động tiêu cực như: Sự tụt hậu về công nghệ dẫn đến suy giảm sản xuất kinh doanh; dư thừa lao động có kĩ năng và trình độ thấp gây phá vỡ thị trường lao động truyền thống, ảnh hưởng tới tình hình kinh tế xã hội đất nước.”

QU Y

NH

Chúng ta đang tích cực thực hiện đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo theo tinh thần của Nghị quyết 29-BCHTW, đổi mới phương pháp dạy, hình thức tổ chức dạy học để chuyển từ chủ yếu quan tâm đến việc cung cấp kiến thức sang việc quan tâmhình thành, phát triển các năng lực, phẩm chất người học, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, tăng cường kĩ năng thực hành…

DẠ

Y

KÈ

M

Thực hiện chủ trương đổi mới đồng bộ hình thức dạy học, phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục; để tăng cường việc gắn liền dạy học trong nhà trường với thực tiễn cuộc sống và góp phần hình thành năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trung học. Từ năm 2012, Bộ Giáo dục và Đào tạo hàng năm đã tổ chức cuộc thi “Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn dành cho học sinh trung học” và cuộc thi “Dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học”. Đặc biệt, cuộc thi “Khoa học kĩ thuật dành cho học sinh trung học” do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức dành cho học sinh phổ thông đã trở thành điểm sáng tích cực trong giáo dục định hướng năng lực… Về cơ bản, đây là một hình thức của giáo dục STEM. Các cuộc thi này là ví dụ cho mục tiêu giáo dục nhằm phát triển năng lực cho học sinh hình thành những kĩ năng học tập và lao động trong thế kỉ 21 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và đó cũng là mục tiêu mà giáo dục STEM hướng tới. Nhận thấy vai trò của giáo dục STEM như là một giải pháp quan trọng và hiệu quả trong việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nhấn mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học.Quán triệt tinh thần giáo dục tích hợp giáo dục STEM trong việc thực hiện chương trình giáo -4-


dục phổ thông ở những môn học liên quan.

2.

IA

L

Tại SGDĐT Tỉnh Nghệ An giáo dục tích hợp giáo dục STEM trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan đã bắt đầu thực hiện tại một số trường trong toàn tỉnh Cơ sở lí luận:

IC

2.1. Khái niệm dạy học STEM

OF F

STEM là thuật ngữ xuất phát từ phương pháp giảng dạy và học tập tích hợp nội dung và các kỹ năng khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học.

ƠN

Giáo dục STEM là phương thức giáo dục tích hợp theo cách tiếp cận liên môn (interdisciplinary) và thông qua thực hành, ứng dụng. Thay vì dạy bốn môn học như các đối tượng tách biệt và rời rạc, STEM kết hợp chúng thành một mô hình học tập gắn kết dựa trên các ứng dụng thực tế. Qua đó, học sinh vừa học được kiến thức khoa học, vừa học được cách vận dụng kiến thức đó vào thựctiễn. Thuật ngữ STEM được hiểu như một “tổ hợp đa lĩnh vực” bao gồm: Khoa học (Science), Công nghệ (Technology), Kỹ thuật (Engineering) và Toán học (Mathematics). Bốn lĩnh vực này được mô tả như sau:

QU Y

NH

Khoa học, là việc nghiên cứu thế giới tự nhiên, bao gồm các quy luật tự nhiên của Vật lý, Hoá học, Sinh học và giải quyết hoặc ứng dụng các hiện tượng, nguyên lý, quan niệm hoặc quy tắc của các môn này. Khoa học vừa là một chỉnh thể kiến thức được tích luỹ qua thời gian, vừa là một tiến trình - mang tính khoa học - tạo ra kiến thức mới. Kiến thức từ khoa học sẽ cung cấp thông tin cho tiến trình thiết kế kỹ thuật.

KÈ

M

Công nghệ, mặc dù không phải là một lĩnh vực, theo nghĩa chặt chẽ nhất, bao gồm toàn bộ hệ thống con người và tổ thức, kiến thức, tiến trình, và thiết bị dùng để tạo ra và thao tác các đồ vật (tạo tác) công nghệ, cũng như chính các đồ vật đó. Suốt chiều dài lịch sử, con người đã tạo ra các công nghệ để thoả mãn mong muốn và nhu cầu của mình. Phần lớn các công nghệ hiện đại là sản phẩm của khoa học và kỹ thuật, và các công cụ công nghệ được sử dụng trong cả hai lĩnh vực.

DẠ

Y

Kỹ thuật, vừa là một chỉnh thể kiến thức - về thiết kế và chế tạo các sản phẩm nhân tạo - vừa là một quá trình giải quyết vấn đề. Quá trình này chịu ảnh hưởng của các ràng buộc. Một trong số đó là các quy luật tự nhiên, hoặc khoa học. Những ràng buộc khác có thể kể đến là thời gian, tiền bạc, nguyên vật liệu sẵn có, hệ sinh thái, quy định về môi trường, khả năng sản xuất và sửa chữa. Kỹ thuật sử dụng các khái niệm khoa học và toán học như những công cụ công nghệ.

Toán học, là việc nghiên cứu các mô hình và mối quan hệ giữa số lượng, số và không gian. Không giống như trong khoa học, nơi các bằng chứng thực nghiệm được tìm kiếm để đảm bảo hoặc bác bỏ các mệnh đề, các mệnh đề toán học được đảm bảo bằng các lập luận logic dựa trên các giả định cơ bản. Những lập -5-


IA

L

luận logic, bản thân nó đã là một phần của toán học đi cùng với các mệnh đề. Cũng như khoa học, kiến thức toán ngày một phát triển, nhưng không giống khoa học, kiến thức toán không thể bị bác bỏ, trừ phi các giả định cơ bản bị thay đổi. Các loại khái niệm toán đặc thù của 12 năm học phổ thông bao gồm số và số học, đại số, hàm số, hình học, xác suất, thống kê. Toán học được dùng trong khoa học, kỹ thuật và công nghệ.

OF F

IC

Không chỉ đơn thuần mô tả bốn lĩnh vực STEM, đoạn trích nói trên còn cho thấy bốn lĩnh vực này không phải hiện diện một cách riêng lẻ mà cần phải được tích hợp, liên kết chặt chẽ với nhau. Giáo dục STEM là phương pháp tiếp cận, khám phá trong giảng dạy và học tập giữa hai hay nhiều hơn các môn học STEM, hoặc giữa một chủ đề STEM và một hoặc nhiều môn học khác trong nhà trường

ƠN

Theo Howard-Brown và Martinez (chuyên gia giáo dục Mỹ), phương pháp giải quyết vấn đề trong dạy học sẽ cho phép sự liên môn giữa các lĩnh vực nói trên.

NH

Đó là cách nhìn nhận và giải quyết vấn đề một cách toàn diện, xem các thành phần của STEM tương tác với nhau như thế nào. Nói một cách đơn giản, đó là sự giao thoa hội tụ của khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học. Nó sử dụng hợp nhất các lĩnh vực này để giải quyết một vấn đề.

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

Stem trong trường phổ thông được hiểu là trang bị cho người học những kiến thức và kĩ năng cần thiết liên quan đến các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học. Những kiến thức và kĩ năng này phải được tích hợp, lồng ghép và bổ trợ nhau giúp học sinh không chỉ hiểu biết về nguyên lý mà còn có thể áp dụng để thực hành và tạo ra được những sản phẩm trong cuộc sống thường ngày. Những sản phẩm này không nhất thiết phải là sản phẩm mới, đừng suy nghĩ rằng các em phải tạo ra điều gì đó mới mẻ mới là Stem, như vậy các em đã là những nhà sáng chế rồi, tất nhiên nếu tạo ra sản phẩm mới thì càng tốt.

2.2.

Vai trò và ý nghĩa của giáo dục STEM trong giáo dục phổ thông

Việc đưa giáo dục STEM vào trường trung học mang lại nhiều ý nghĩa, phù hợp với -6-


định hướng đổi mới giáo dục phổ thông. Cụ thể là:

IA

L

Đảm bảo giáo dục toàn diện: Triển khai giáo dục STEM ở nhà trường, bên cạnh các môn học đang được quan tâm như Toán, Khoa học, các lĩnh vực Công nghệ, Kĩ thuật cũng sẽ được quan tâm, đầu tư trên tất cả các phương diện về đội ngũ giáo viên, chương trình, cơ sở vật chất. Nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM: Các dự án học tập trong giáo dục STEM hướng tới việc vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn, học sinh được hoạt động, trải nghiệm và thấy được ý nghĩa của tri thức với cuộc sống, nhờ đó sẽ nâng cao hứng thú học tập của học sinh.

OF F

IC

-

Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh: Khi triển khai các dự án học tập STEM, học sinh hợp tác với nhau, chủ động và tự lực thực hiện các nhiệm vụ học; được làm quen hoạt động có tính chất nghiên cứu khoa học. Các hoạt động nêu trên góp phần tích cực vào hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh.

ƠN

-

Kết nối trường học với cộng đồng: Để đảm bảo triển khai hiệu quả giáo dục STEM, cơ sở giáo dục phổ thông thường kết nối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học tại địa phương nhằm khai thác nguồn lực về con người, cơ sở vật chất triển khai hoạt động giáo dục STEM. Bên cạnh đó, giáo dục STEM phổ thông cũng hướng tới giải quyết các vấn đề có tính đặc thù của địa phương.

NH

-

Hướng nghiệp, phân luồng: Tổ chức tốt giáo dục STEM ở trường trung học, học sinh sẽ được trải nghiệm trong các lĩnh vực STEM, đánh giá được sự phù hợp, năng khiếu, sở thích của bản thân với nghề nghiệp thuộc lĩnh vực STEM. Thực hiện tốt giáo dục STEM ở trường trung học cũng là cách thức thu hút học sinh theo học, lựa chọn các ngành nghề thuộc lĩnh vực STEM, các ngành nghề có nhu cầu cao về nguồn nhân lực trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

QU Y

-

Thích ứng với cách mạng công nghiệp 4.0: Với sự phát triển của khoa học kĩ thuật thì nhu cầu việc làm liên quan đến STEM ngày càng lớn đòi hỏi ngành giáo dục cũng phải có những sự thay đổi để đáp ứng nhu cầu của xã hội. Giáo dục STEM có thể tạo ra những con người có thể đáp ứng được nhu cầu công việc của thế kỷ mới có tác động lớn đến sự thay đổi nên kinh tế đổi mới.

KÈ

M

-

Y

Các chương trình giáo dục của thế kỷ 20 chủ yếu tập trung vào Khoa học (S) và Toán học (M) mà xem nhẹ vai trò của công nghệ và kĩ thuật. Không chỉ cần Toán học và Khoa học, trong thế kỷ 21 học sinh còn cần công nghệ và kĩ thuật cũng như các kĩ năng mềm cần thiết khác như: kĩ năng tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, làm việc theo nhóm, và cộng tác.

DẠ

Chúng ta đang sống trong thời đại hòa nhập cao giữa các quốc gia có văn hóa khác nhau. Nhu cầu trao đổi công việc và nhân lực cũng ngày một cao. Trong bối cảnh như vậy đòi hỏi ngành giáo dục cũng cần chuẩn bị cho học sinh những kĩ năng và kiến thức theo chuẩn toàn cầu. -7-


L

OF F

IC

IA

Giáo dục STEM với nhiệm vụ cung cấp các kiến thức và kĩ năng cần thiết cho thế kỷ 21 đang và sẽ là mô hình giáo dục diện rộng trong tương lai gần của thế giới. Phương pháp giáo dục STEM là phương pháp giáo dục mới và có phương pháp tiếp cận khác trong giảng dạy và học tập, nên cần được sự quan tâm và nhận thức của toàn xã hội. Học STEM để đón đầu được xu hướng phát triển giáo dục tiên tiến, là bước đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển đất nước trong tương lai.

NH

ƠN

Các kĩ năng về kĩ thuật cho phép học sinh có thể tiếp cận những phương pháp, nền tảng để thiết kế và xây dựng các thiết bị từ đơn giản đến phức tạp mà xã hội cần – đã và đang sử dụng. Học sinh được cung cấp các kiến thức về công nghệ sẽ có khả năng sử dụng công nghệ thành thạo để hỗ trợ để đem lại tính hiệu quả cao hơn, nhanh hơn, chính xác trong công việc. Trong nền giáo dục không có Công nghệ (T) và Kĩ thuật (E) thì học sinh chỉ được trang bị những kĩ năng về lí thuyết về khái niệm, nguyên lí, công thức, định luật mà không được trang bị kiến thức để áp dụng vào thực tiễn. Vì vậy việc Kết hợp các kĩ năng về STEM ngày càng trở nên quan trọng 2.3 Tiến trình khoa học trong giáo dục STEM

QU Y

Tiến trình khoa học là cách mà các nhà khoa học thực hiện các nghiên cứu khoa học để tìm hiểu thế giới tự nhiên và đưa ra các giải thích dựa trên những bằng chứng thu được từ công việc của mình. Tương tự như vậy, trong giáo dục STEM, thông qua tiến trình khoa học, học sinh có thể sử dụng các nghiên cứu khoa học để tự khám phá thế giới tự nhiên. Đây là một cách để đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi khoa học bằng cách quan sát và thực hiện các thí nghiệm. Tiến trình khoa học cung cấp cho học sinh cơ hội được thực hiện các hoạt động: Đặt câu hỏi về những gì học sinh muốn tìm hiểu thêm.

(2)

Dự đoán hoặc đưa ra giả thuyết trả lời câuhỏi.

M

(1)

Kiểm tra giả thuyết bằng cách lập kế hoạch và tiến hành các thí nghiệm hoặc quan sát.

KÈ

(3)

(4)

Theo dõi và ghi lại những gì xảy ra

Sử dụng thông tin thu được từ các quan sát/thí nghiệm và phân tích và rút ra kếtluận. (6) Chia sẻ và phổ biến kếtquả. Các hoạt động này được sắp xếp thành một tiến trình sau:

DẠ

Y

(5)

-8-


L IA

Quan sát qqquaqqq

IC

Rút ra kết luận (líthuyết mới/đã được xácthực)

OF F

Hoàn thiện, mở rộng, hoặc bác bỏ các giả thuyết

Đặt câĐặt Đặt câuỏhỏi Đặ

ỏ

ỏ

ƠN

Thu thập và phân tích dữ liệu

Xây dựng các ả

ế

NH

Kiểm nghiệm bằng thực nghiệm

Hình 1. Tiến trình khoa học trong giáo dục STEM

QU Y

2.4 Quy trình thiết kế kĩ thuật trong giáo dục STEM Cách tiếp cận này đượ cáp dụng trong giáo dục STEM với mục đích tìm ra giải pháp cho các vấn đề. Nó giúp học sinh học cách áp dụng phương pháp tiếp cận giải quyết vấn đề được sử dụng bởi các kĩ sư. Trong cách tiếp cận này, học sinh học để: (1)

xác định vấn đề thông qua khoahọc,

KÈ

M

thu thập thông tin để phát triển các giải pháp có thể nhờ vào tri thức khoa học và công cụ công nghệ, (2)

phát triển các giải pháp,

(4)

thiết kế và xây dựng mô hình,

(5)

thử nghiệm, xác nhận và đánh giá mô hình,

Y

(3)

DẠ

(6)

chia sẻ kết quả. Quy trình thiết kế kĩ thuật được sơ đồ hoá như sau:

-9-


L IA IC OF F ƠN

NH

Hình 2: Quy trình thiết kế kĩ thuật trong giáo dục STEM

QU Y

Vẫn còn một số hạn chế trong việc áp dụng thiết kế kĩ thuật để giải quyết vấn đề. Các vấn đề này bao gồm (i) tình huống và bối cảnh của vấn đề, (ii) những thách thức mà học sinh phải thực hiện và (iii) nguồn lực (vật liệu, công cụ và thiết bị) có thể được sử dụng để giúp giải quyết vấn đề hoặc đối mặt với thách thức. 2.5. Dạy học vận dụng phương pháp dạy học STEM vào môn công nghệ học trường phổ thông

Y

KÈ

M

Công nghệ là môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật vô cùng gần gũi với đời sống hằng ngày của con người. Bên cạnh đó, môn Công nghệ cũng có mối quan hệ chặt chẽ với các môn học khác như Vật lí, Hóa học, Toán học,…; vận dụng kiến thức của các môn học này vào giải thích các hiện tượng, quy luật sinh học. Cùng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật, kiến thức Công nghệ ngày càng được bổ sung nhiều hơn và ngày càng rút ngắn khoảng cách giữa lí thuyết và ứng dụng. Chính vì thế các chủ đề STEM trong môn Công nghệ cũng khá phong phú và đa dạng, từ những chủ đề liên quan đến việc chăm sóc sức khỏe bản thân, gia đình đến những chủ đề giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu như biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, suy giảm đa dạng sinh học

DẠ

Với mục tiêu của việc dạy học là làm sao để học sinh vận dụng các kiến thức vào quá trình thực tế, do đó nên tiếp cận với các quan điểm dạy học định hướng tích hợp giáo dục STEM.

Khi vận dụng phương pháp này các em sẽ thấy một chỉnh thể của khoa học trong đó hóa học không tách rời các bộ môn khoa học khác. Qua đó các em có sự - 10 -


IC

IA

L

thay đổi phần nào trong cảm nhận về môn khoa học tự nhiên – những bộ môn thường bị coi rằng khô khan và khó học, nặng lý thuyết và không có liên hệ thực tế - nay trở thành một niềm hấp dẫn mới mẻ, khơi gợi cảm hứng, niềm yêu thích và say mê khoa học với nhiều em học sinh. Và qua việc học theo định hướng STEM, có khá nhiều em học sinh chia sẻ sẽ lựa chọn khoa học là con đường tương lai cho bản thân mình.

ƠN

OF F

Sau đó trên các diễn đàn dạy học tích cực, qua các cuộc tập huấn và các lớp học nâng hạng, tôi đã biết đến giáo dục Stem. Tôi đã tìm ra câu trả lời cho những trăn trở của mình và mạnh dạn áp dụng vào dạy học trong thời gian vừa qua và đã mang lại những tín hiệu đáng mừng. Tôi mạnh dạn trình bày những sáng kiến cũng như kinh nghiệm của bản thân và mong muốn cùng với các đồng nghiệp tạo ra những tiết học lí thú, truyền cảm hứng cho học sinh qua chủ đề cụ thể. Trong đề tài này tôi đề cập đến 2 chủ đề “ Phòng trừ sâu bệnh hại và chế biến lương thực, thực phẩm” thích hợp cho việc thiết kế và tổ chức dạy học theo định hướng giáo dục STEM cho học sinh trường THPT hiện nay. Qua quá trình thực hiện tôi nhận thấy những hiệu quả cụ thể sau:

NH

Đối với giáo viên: cần huy động kiến thức của nhiều môn học về khoa học, kĩ thuật, toán học và tin học. Giáo viện sẽ học hỏi tham vấn ý kiến chuyên môn của các bộ môn liên quan. Qua mỗi lần soạn bài như vậy kiến thức của mình không chỉ được nâng lên mà các kĩ năng cũng được rèn luyện, kĩ năng sử dụng thí nghiệm thực hành, kĩ năng tổ chức quản lí học sinh bên ngoài lớp học va kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin,…

Cơ sở thực tiễn của đề tài

KÈ

3.

M

QU Y

Đối với người học: ngoài những mục tiêu mà một tiết học mang lại là nội dung kiến thức, khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn thì bài học giúp người học hiểu rõ bản chất, thấy được mọi sự vật hiện tượng trong thế giới luôn có mối liên hệ biện chứng với nhau. Đồng thời người học rèn luyện được tính tự học, tự giác cao, năng lực làm việc nhóm, năng lực giải quyết vấn đề trong bối cảnh thực tế. Người học có thể hình thành các dự án khoa học cho việc phát triển bản thân trong tương lai. 3.1. Phương pháp điều tra, nghiên cứu để xác định cơ sở thực tiễn của đề tài

DẠ

Y

Để xác định cơ sở thực tiễn của đề tài về việc rèn luyện và phát triển năng lực tự học cho HS THPT cũng như thực trạng sử xây dựng và sử dụng hình thức tổ chức dạy học theo chủ đề trong dạy học bộ môn Công nghệ nói chung và trong dạy học chương nông lâm ,thủy sản nói riêng, tôi đã tiến hành Sử dụng phiếu điều tra, thăm dò ý kiến giáo viên đối với 35 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Công nghệ của 10 trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong năm học 2019 – 2020 (theo thông tin ở phụ lục 1). 3.2. Kết quả điều tra, khảo sát cơ sở thực tiễn của đề tài - 11 -


L

Về thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học môn Công nghệ THPT, sau khi thống kê kết quả mục 1 của phiếu thăm dò ý kiến GV, kết quả như sau:

1

Thuyết trình

20

41,67%

2

Hỏi đáp - tái hiện thông báo

26

54,17%

3

Hỏi đáp - tìm tòi

32

66,67%

4

Dạy học có sử dụng bài tập tình huống

15

5

Dạy học có sử dụng bài tập thực nghiệm

12

ƠN

OF F

IC

IA

Bảng 1.1. Kết quả thăm dò ý kiến GV về việc sử dụng các PPDH tích cực trong dạy học bộ môn Công nghệ THPT hiện nay Không thường Không sử Thường xuyên Số xuyên dụng PHƯƠNG PHÁP TT SL TL % SL TL % SL TL % 26

54,17%

2

4,16%

19

39.58%

3

6,25%

16

33,33%

0

6

Dạy học có sử dụng sơ đồ, bảng biểu

7

30

62,50%

3

6,25%

25,00%

31

64,58%

5

10,42%

18

37,50%

26

54,17%

4

8,33%

Dạy học nêu và giải quyết vấn đề

31

64,58%

17

35,42%

0

8

Dạy học có sử dụng phiếu học tập

28

58,33%

20

41,67%

9

Dạy học hợp tác theo nhóm

27

56,25%

21

43,75%

0

10

Dạy học theo dự án

0

13

27,08%

35

72,92%

11

Dạy học theo hợp đồng

0

9

18,75%

39

81,25%

Dạy học theo chủ đề STEM

0

48

100%

0

QU Y

M

KÈ

12

NH

31,25%

DẠ

Y

Về thiết kế và sử dụng các bài học theo chủ đề trong dạy học Công nghệ: số GV thường xuyên thiết kế chủ đề dạy học là không; số GV không thường xuyên thiết kế chủ đề dạy học là 43 (chiếm 89,58%) và số GV rất ít thiết kế chủ đề dạy học là 5 (chiếm 10,42%); số GV chưa từng thiết kế chủ đề dạy học là không. Số GV cho rằng việc thiết kế chủ đề dạy học trong bộ môn Công nghệ: rất cần thiết là 32 (chiếm 66,67%); cần thiết là 16 (chiếm 33,33%); không - 12 -


L

cần thiết: không.

OF F

IC

IA

Thông qua kết quả thăm dò ý kiến GV cùng với việc dự giờ thăm lớp, tham khảo giáo án của GV có thể thấy tình trạng sử dụng PPDH tích cực trong dạy học nói chung và dạy học theo chủ đề trong dạy học Công nghệ nói riêng chúng ta là: hầu hết các GV đã quan tâm sử dụng đến công tác đổi mới PPDH và tích cực sử dụng các PPDH tích cực trong dạy học bộ môn Công nghệ THPT. Đồng thời GV đã nhận thấy được sự cần thiết và rất cần thiết của việc thiết kế và dạy học theo chủ đề trong bộ môn Công nghệ THPT. Tuy vậy, trong thực tiễn thì việc dạy học theo chủ đề nói riêng và dạy học theo dự án, theo hợp đồng không được thực hiện thường xuyên bởi một số lý do sau (theo nội dung 5 phiếu thăm dò số 1 và trao đổi trực tiếp GV sau khi dự giờ thăm lớp):

ƠN

Thứ nhất: việc soạn giáo án theo chủ đề STEM còn tốn nhiều thời gian, GV còn lúng túng trong quá trình soạn bài cũng như tổ chức các hoạt động học tập cho HS trên lớp do GV chưa được tập huấn một cách bài bản về dạy học chủ đề STEM. Thứ hai: việc tập huấn có thời lượng rất ít, không có nhiều thời gian để GV có cơ hội thực hành và được “cầm tay chỉ việc” khi gặp khó khăn.

NH

Thứ ba: đa số học sinh vẫn còn lúng túng, khó khăn trong việc tự mình nghiên cứu và sưu tầm tài liệu, học liệu để học tập.

QU Y

Về thực tiễn thiết kế bài dạy chương I: Nông lâm,thủy sản – Công nghệ 10 THPT thì có 32 GV (chiếm 66,67%) đang dạy theo trình tự bài học trong SGK; có 16 GV (chiếm 33,33%) thiết kế chủ đề theo từng phần nông lâm, thủy sản và bảo quản, chế biến lương thực, thực phẩm trong SGK. Chưa có GV nào thiết kế bài học theo từng chủ đề nông lâm, thủy sản và bảo quản, chế biến lương thực, thực phẩm hay tổ chức dạy học theo dự án, dạy học theo hợp đồng.

KÈ

M

Thông qua kết quả thăm dò ý kiến của GV, chúng ta có thể thấy được hiện nay các GV đã rất tích cực rèn luyện các kĩ năng học tập cho học sinh thông qua hoạt động dạy học. Tuy nhiên, một số kĩ năng vẫn chưa được quan tâm rèn luyện ở mức thường xuyên như nhóm kĩ năng tự đánh giá và điều chỉnh kế hoạch tự học, đây là nhóm kĩ năng rất cần thiết để phát triển năng lực tự học STEM cho HS THPT và cần được quan tâm nhiều hơn.

DẠ

Y

- Để có thái độ và hành động học tập tích cực đối với môn Công nghệ 10, HS cần có nhận thức đúng và đầy đủ về môn học này. Tôi đã tiến hành khảo sát thực trạng nhận thức về môn Công nghệ 10 của HS bằng phiếu khảo sát [phụ lục 2].

- 13 -


L

Bảng 1.2 : Kết quả khảo sát nhận thức của HS về nội dung môn học Công nghệ 10 hiện nay

Rất đồng ý

Ít đồng ý

Số Tỉ lệ Số lượng % lượng

Tỉ lệ %

Không đồng ý

IC

Nội dung

Số Tỉ lệ lượng %

OF F

TT

Đồng ý

IA

Các mức độ

Số Tỉ lệ lượng %

Gắn liền với thực tiễn cuộc sống

30

10,4

47

16,3

121

42

90

31,3

2

Gắn liền với nghề nghiệp tương lai

45

15,6

58

20,1

138

47,9

47

16,3

3

Lý thú, hấp dẫn

12

4,2

28

9,7

85

29,5

163

56,6

4

Trừu tượng, khô khan

166

57,6

45

15,6

43

14,9

34

11,8

5

Phù hợp với trình độ nhận thức của HS

37

14,9

173

60,1

35

12,1

NH

ƠN

1

12,9

43

M

QU Y

Kết quả thống kê cho thấy, có 77/288 HS (chiếm 26,7%) rất đồng ý và đồng ý cho rằng môn Công nghệ gắn liền với thực tiễn cuộc sống, trong khi đó còn 211/288 HS (chiếm 73,3%) cho rằng môn Công nghệ vẫn chưa đáp ứng được tính thực tiễn, nội dung mang nặng kiến thức hàn lâm, gây khó khăn cho người học trong quá trình tiếp thu kiến thức. Cũng qua khảo sát ta thấy, có 166/288 HS (chiếm 57,6%) rất đồng ý cho rằng nội dung môn học trừu tượng, khô khan, còn mang nặng lí thuyết. Cùng với việc tìm hiểu về môn học thì qua bảng khảo sát chúng ta thấy có 208 HS (chiếm 72,2%) cho rằng nội dung môn học chưa phù hợp với trình độ nhận thức của HS.

DẠ

Y

KÈ

Như vậy, Công nghệ 10 là môn học thuộc về khoa học ứng dụng, nội dung môn học cần biên soạn gắn liền với thực tế, trong mỗi bài học cần có hình ảnh minh họa làm tăng khả năng trực quan sinh động đồng thời giúp HS củng cố kiến thức lí thuyết, rèn luyện thêm các thao tác TH. Bên cạnh đó phải có một số tiết để HS tham quan thực tế, củng cố kiến thức đã học trong nhà trường. Tuy nhiên, đa phần kiến thức cung cấp cho HS trong chương trình Công nghệ 10 là kiến thức quy trình như quy trình sản xuất phân bón, nhân giống cây trồng, quy trình bảo quản hạt giống, lương thực, thực phẩm…Đây là những kiến thức trừu tượng, rất khó tiếp thu. 4.

Kết luận chương 1

Qua nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn dạy học môn Công nghệ ở - 14 -


trường THPT chúng tôi nhận thấy:

OF F

IC

IA

L

Đa số GV đã tích cực vận dụng các PPDH tích cực vào dạy học Công nghệ ở trường THPT, trong qua trình giảng dạy, GV đã phối hợp, lựa chọn các PPDH, KTDH một cách hợp lý vào tổ chức các hoạt động dạy học. Đồng thời, thông qua các PPDH và KTDH, GV đã chú ý đến việc rèn luyện các kĩ năng, năng lực cho học sinh THPT. Tuy nhiên, việc GV vận dụng các PPDH tích cực vào rèn luyện các kĩ năng và năng lực cho HS mới chỉ dừng lại ở mức độ chưa thường xuyên và liên tục. Trong khi đó, việc rèn luyện các kĩ năng, năng lực cho học sinh cần diễn ra thường xuyên và liên tục. Đồng thời, để rèn luyện các kĩ năng và năng lực cho học sinh cũng cần lựa chọn các PPDH và KTDH kết hợp với việc xây dựng nội dung, chủ đề phù hợp để tiến hành tổ chức các hình thức dạy học phù hợp, qua đó mang lại hiệu quả thực sự.

NH

ƠN

Việc xây dựng các chủ đề dạy học STEM nhằm tăng cường kĩ năng tự học, qua đó hình thành và phát triển năng lực tự học cho học sinh THPT thông qua dạy học Sinh học vẫn còn mang tính hình thức, còn mang tính ép buộc thông qua kế hoạch hoạt động của nhóm, tổ chuyên môn mà chưa có sự chủ động vận dụng sáng tạo của GV trong quá trình dạy học và rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh. Việc thiết kế các chủ đề dạy học ở bộ môn Sinh học THPT vẫn còn gặp nhiều khó khăn cho GV, cũng chính vì thế mà việc rèn luyện các kĩ năng cốt lõi trong nhóm kĩ năng tự học cho HS còn nhiều hạn chế, nhất là việc rèn luyện kĩ năng làm việc với SGK và kĩ năng vận dụng kiến thức, đây là 2 kĩ năng được rèn luyện rất hiệu quả thông qua thiết kế và tổ chức dạy học theo chủ đề.

KÈ

M

QU Y

Việc lựa chọn và xây dựng chủ đề dạy học STEM chương nông lâm, thủy sản và bảo quản, chế biến lương thực, thực phẩm trong môn công nghệ 10 của GV THPT vẫn còn mang tính hình thức, phụ thuộc khá nhiều vào cấu trúc nội dung SGK hiện hành như: chỉ thiết kế các chủ đề theo hình thức phòng trừ sâu bệnh , chế biến lương thực thực phẩm mà chưa hướng tới việc thiết kế chủ đề theo hướng tinh giản nội dung, kết hợp các nội dung mang tính chất “trùng lặp” trong một chương như: các biện pháp phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng, chế biến lương thực, thực phẩm để có thể cắt giảm thời gian tổ chức hoạt động hình thành kiến thức “trùng lặp” nhằm tăng cường thời gian vào tổ chức các hoạt động thực tiển, vận dụng và tìm tòi sáng tạo vào cuộc sống thực tiển cho HS lớp 10.

DẠ

Y

Xuất phát từ vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, thông qua đề tài này tôi muốn đề xuất phương án xây dựng chủ đề dạy học chương Nông lâm, thủy sản đại cương và bảo quản chế biến nông lâm thủy sản – công nghệ 10 THPT theo hướng xây dựng các chủ đề theo các bước phát triển kiến thức cơ bản đến các hình thức thực nghiệm và ứng dụng các hình thức thực tế từ nông nghiệp vào cuộc sống. Qua đó tổ chức dạy học theo các chủ đề một cách có hiệu quả hơn, có nhiều thời gian hơn cho việc rèn luyện các kĩ năng tự học, góp phần vào việc bồi dưỡng năng lực tự học cho HS THPT thông qua dạy học các chủ để STEM phòng trừ sâu bệnh hại và chế biến nông lâm thủy sản nói riêng và dạy học STEM theo chủ đề nói chung. - 15 -


IA

L

CHƯƠNG 2. NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ HỌC VÀ VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN QUA HAI CHỦ ĐỀ PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI CÂY TRỒNG VÀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨMLÀM CÁC SẢN PHẨM THIÊN NHIÊN DÙNG TRONG ĐỜI SỐNG HÀNG NGÀY.

IC

2.1. Thực trạng dạy học môn Công nghệ trong trường phổ thông Diển Châu 4 hiện nay.

OF F

- Xuất phát từ việc dạy học: Trong thực tiễn giảng dạy công nghệ THPT nói chung và công nghệ 10 nói riêng, tôi thấy kiến thức công nghệ có rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Tuy nhiên, do tâm lí của học sinh coi môn công nghệ là môn phụ nên không tập trung học, không hứng thú để tìm hiểu kiến thức môn học.

ƠN

- Việc tách rời giữa các môn học trong chương trình đào tạo THPT là một rào cản lớn tạo ra khoảng cách không nhỏ giữa học và hành. Chính sự tách rời này làm cho học sinh thiếu đi tính ứng dụng vào thực tiễn. Vì thế đa số học sinh nhớ rõ lí thuyết nhưng không giải quyết được vấn đề thực tiễn dù là vấn đề đơn giản. Nói cách khác, học sinh của chúng ta còn thiếu nhiều kĩ năng trong việc giải quyết các tình huống thực tiễn.

NH

- Môn Công nghệ là một trong những bộ môn khoa học cơ bản lí do lựa chọn môn Công nghệ của học sinh là chủ yếu học để đủ điều kiện lên lớp ..... - Học sinh không được trải nghiệm thực tế, nên việc đưa kiến thức khoa học trở nên nặng nề.

QU Y

- Việc tổ chức dạy học theo hướng giáo dục STEM ở các trường THPT nói chung còn hạn chế, các trường chủ yếu còn giao nhiệm vụ cho tổ nhóm tạo ra 1 sản phẩm Stem chứ chưa mang tính tự giác.

M

Chính vì vậy đầu năm học 2020-2021 tôi đã tiến hành khảo sát 200 em học sinh khối 10 (gồm 5 lớp 1010A1, 10A2, 10A3, 10A4, 10A9) về sự hứng thú, cách thức học và nội dung phương pháp học môn Công nghệ. PHIẾU KHẢO SÁT 1 VÀ PHIẾU KHẢO SÁT 2 ( PHẦN PHỤ LỤC 2)

KÈ

Khảo sát cho thấy số lượng học sinh yêu thích và thích môn Công nghệrất

thấp chỉ chiếm 6% và 17%; các em thích học vì môn Công nghệlà do giáo viên dạy

DẠ

Y

chủ , do là môn thi đại học và kiến thức gắn với thực tiễn. Các em cũng rất chú trọng các nội dung dạy học gắn với các kì thi chiếm 45%. Rõ ràng qua phân tích thì cácem vẫn yếu học theo lối truyền thống nặng về thi cử đối phó, do vậy mà các em ít có yếu tố đam mê nghiên cứu và thực sự yêu thích là rất ít, kĩ năng thực hành rất hạn chế và là nguyên nhân năng lực làm việc hạn chế sau khi ra trường, đặc biệt là trong thời đại 4.0 với kỉ nguyên của thế giới phẳng thì khả năng đáp ứng đầu ra sau khi ra trường lại càng rất khó khăn. Vậy đó là lí do tôi muốn đưa phương pháp dạy học STEM vào để giảng - 16 -


dạy kết hợp phương pháp truyền thống.

IA

L

2.2. Những thuận lợi và khó khăn khi đưa STEM vào trường phổ thông hiện nay 2.2.1.Thuận lợi

OF F

IC

- Trong thời đại công nghệ số việc giáo viên và các em có khả năng tiếp cận với các phương pháp dạy học và học tập tương đối dễ dàng nhờ hệ thống kết nối toàn cầu. Học sinh và giáo viên có thể tham khảo các mô hình dạy học STEM của các trường học trong và ngoài nước. - Mỗi trường học đều có chiến lược phát triển, đầu tư cho các hoạt động dạy học, khuyến khích cho các giáo viên dạy học tiếp cận năng lực người học đặc biệt các trường tiến tới Kiểm định chất lượng ở mức độ cao thì càng được chú trọng hơn.

ƠN

- Bộ Giáo dục, Sở giáo dục, các phòng đào tạo và trường học của một số trường học ở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Nam Định…đã được thực hiện thí điểm và cho nhiều kết quả rất tốt, học sinh rất tích cực và sáng tạo chủ động trong cách tiếp cận phương pháp học tập này.

2.2.2 Khó khăn

NH

- Thủ tướng Chính phủ cũng đã giao trách nhiệm cho Bộ GD&ĐT thúc đẩy triển khai giáo dục STEM trong chương trình giáo dục phổ thông; tổ chức thí điểm tại một số trường phổ thông cũng ngay từ năm học 2017-2018.

QU Y

- Việc học sinh tiếp cận phương pháp dạy học STEM cũng đòi hỏi nhất định về mặt năng lực khoa học tự nhiên các em phải đam mê và chịu khó làm việc với chương trình hiện tại thì chỉ nên áp dụng các chủ đề này đối với các lớp theo khối khoa học tự nhiên.

M

- Học sinh hiện tại yếu tố đam mê nghiên cứu chưa nhiều vì các em ngại làm việc do lối giáo dục chỉ tiếp cận kiến thức đã quen thuộc nên các em tương đối bị động trong công việc.

KÈ

- Việc thực hiện ngoài không gian trường học cũng gặp một số khó khăn, vì các em ở trong một đội nhóm ở nhiều địa bàn khác nhau.

Y

- Với chương trình thi cử hiện hành bản thân môn Công nghệ đang rất nặng về năng lực lí thuyết chưa chú trọng yếu tố thực hành và khả năng vận dụng vào cuộc sống thực tế đó cũng là rào cản mà giáo viên và học sinh không tích cực với phương.

DẠ

pháp dạy học này. Vì đa số suy nghĩ giáo viên và học sinh vẫn với một lối tư duy ‘‘thi gì học nấy’’. - Ở các trường phổ thông hiện tại thời gian ngoài trên lớp các em chủ yếu là học thêm ngoài để thi nên rất khó khăn trong triển khai công việc ngoài giờ, vì các em học thêm 3,4 ca mỗi ngày lịch học dày đặc không có thời gian sắp xếp. - 17 -


L

- Đa số giáo viên chưa hiểu về phương pháp dạy học tiếp cận STEM còn ngại tìm hiểu và tham gia.

IA

- Cơ sở vật chất để ở các trường vẫn còn hạn chế.

IC

- Hình thức dạy học truyền thống đã ăn sâu vào tâm thức mỗi giáo viên để họ thay đổi nhận thức không phải một sớm một chiều. Tư tưởng an phận không chịu tiếp thu cái mới cũng là một rào cản mới trong việc đưa STEM vào trong trường phổ thông.

OF F

2.3. Các biện pháp đưa STEM vào môn công nghệ 10 trường trung học phổ thông hiện nay 2.3.1Về phía nhà trường

- Tổ chức tập huấn tốt về hình thức dạy học STEM làm cho học sinh và giáo viên hiểu được đầy đủ và đúng đắn ý nghĩa của hình thức học tập này.

ƠN

- Mở các câu lạc bộ STEM dưới sự hướng dẫn của giáo viên, các tổ nhóm chuyên môn.

NH

- Có hình thức động viên, khuyến khích, khen thưởng kịp thời với những giáo viên có những đóng góp cho sự phát triển phong trào dạy học STEM của nhà trường. - Tích cực tuyên truyền cho giáo viên và học sinh thấy được ý nghĩa của dạy học STEM.

QU Y

- Cơ sở vật chất của các nhà trường được đầu tư thêm để đáp ứng nhu cầu cho giáo viên và học sinh giảng dạy và học tập. - Tạo diễn đàn (FORUM) về việc học tập STEM trên trang web của nhà trường, đó là nơi giáo viên có thể thảo luận về cách soạn bài, về phương pháp, về cách thức tổ chức triển khai về bài học, các em học sinh có thể trao đổi về các kiến thức trong bài, nội dung bài học, các bài tập hay giao lưu kết bạn.

KÈ

M

- Các trường trọng điểm như các trường: THPT Nguyễn Duy Trinh, THPT Đô Lương 1... được đầu tư xây dựng phòng học Stem đây là điều kiện thuận lợi để giáo viên có cơ hội thể hiện dạy học theo hướng tiếp cận giáo dục STEM. 2.3.2 Về phía giáo viên - Tích cực tham gia các buổi tập huấn, các chương trình học STEM qua các khóa học có chất lượng.

Y

- Tích cực soạn bài giảng có định hướng STEM.

DẠ

- Tham gia diễn đàn của các chương trình dạy học STEM trên khắp cả nước và diễn đàn của nhà trường nói riêng. - Hướng dẫn học sinh cách học tập và nghiên cứu theo phương pháp này để học sinh cảm nhận được tính ưu việt của phương pháp dạy học này. - 18 -


IA

L

- Bên cạnh phát huy các ưu điểm của dạy học truyền thống cũng cần học sinh thấy được vai trò của thực hành và khả năng vận dụng kiến thức vào cuộc sống mang lại những bài giảng phong phú hấp dẫn cho học sinh. 2.3.3 Về phía học sinh

IC

- Học sinh là người học là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ học tập một cách tự giác và chủ động, vì việc thực hiện các nhiệm vụ không những thực hiện trong phạm vi không gian lớp học mà còn ở ngoài trường học nữa.

OF F

- Dưới sự hướng dẫn của giáo viên học sinh các em phải có sự kết nối các thành viên trong tổ nhóm khi thực hiện ở ngoài trường, nên cần tinh thần trách nhiệm của các thành viên trong nhóm để đảm bào thành quả của sự hợp tác nhóm. - Vậy các em khi hoạt động ngoài không gian trường học với điều kiện địa lí xa làm vậy cách triển khai kế hoạch thế nào.

ƠN

+ Lập nhóm trên diễn đàn (chủ yếu trên facbook), đề cử nhóm trưởng + Thảo luận và các thành viên và lên kế hoạch thông báo (như thời gian, địa điểm…) cho các thành viên + Giáo viên tham gia hướng dẫn và tư vấn.

NH

2.4. Kết hợp xây dựng các chủ đề dạy học STEM với phương pháp dạy học truyền thống. Rõ ràng STEM có rất nhiều ưu điểm tuy nhiên hạn chế như sau:

QU Y

Thứ nhất là mất nhiều thời gian thực hiện. Một chủ đề thực hiện sẽ mất khá nhiều thời gian ở trên lớp cũng như ngoài lớp nên ảnh hưởng đến việc học tập trên lớp các em cũng như thời gian học tập các môn học khác vì các em cần đầu tư thời gian tương đối nhiều khi thực hiện một chủ đề.

KÈ

M

Thứ hai trong khi các kì thi hiện tại vẫn chủ yếu rèn luyện trí nhớ kiến thức hàn lâm và nặng về các bài tập tính toán nên các em vẫn phải học để đáp ứng các kì thi, do thói quen học tập cũ nặng về nhồi nhét kiến thức vậy nên chưa chú tâm học tập và trải nghiệm các công việc được giao ở nhà, một số em còn làm theo đối phó và suy nghĩ rằng chưa thiết thực với thi cử hiện hành. Thứ ba đó kinh phí thực hiện một số dụng cụ, nguyên liệu khi làm thực hành chưa đầy đủ, và khá tốn kém nên đôi khi giáo viên và các em cũng ngại làm. 2.5. Xây dựng chủ đề minh họa theo hướng giáo dục STEM.

DẠ

Y

Việc phân bố cấu trúc và nội dung như vậy sẽ làm cho bài học trở nên trùng lặp, nhàm chán và hơn nữa là mất thời gian tổ chức các hoạt động dạy học, khó khăn trọng việc tổ chức rèn luyện các kĩ năng học tập cho HS như kĩ năng tự học, kĩ năng tư duy tổng hợp, kĩ năng khái quát hóa và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống . Trên cơ sở những bất cập nêu ở mục 2.1. nói trên, chúng tôi đề xuất thiết kế các - 19 -


L

chủ đề dạy học STEM công nghệ 10 THPT gồm 2 chủ đề sau đây:

IA

CHỦ ĐỀ I: SẢN XUẤT THUỐC TRỪ SÂU SINH HỌC TỪ THỰC VẬT. 1. Tên chủ đề:

IC

SẢN XUẤT THUỐC TRỪ SÂU SINH HỌC TỪ THỰC VẬT. (Số tiết: 03 – công nghệ Lớp 10)

OF F

2. Mô tả chủ đề

NH

ƠN

Theo phân phối chương trình Công nghệ 10 thì sau tiết “ Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng” là tiết “Thực hành: pha chế dung dịch Boóc đô phòng trừ nấm hại”. Xét thấy mục tiêu của tiết thực hành là pha chế được dụng dịch boóc đô phòng trừ nấm hại. Tuy nhiên khi pha chế xong thì dung dịch này thì ít được sử dụng và nếu có thì cũng không phổ biến ở các hộ gia đình vì hóa chất CuSO4 không sẵn có. Hơn nữa địa phương nơi HS sinh sống và học tập là vùng nông thôn, bố mẹ các em chủ yếu là trồng hoa màu và các cây nông nghiệp do vậy thường xuyên phải đối mặt với các loại sâu phá hại cây trồng. Để giúp các em vừa hứng thú với môn học vừa tạo được sản phẩm có ích cho gia đình và xã hội lại vừa phát huy được sự sáng tạo và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống, chúng tôi đã tổ chức cho HS thực hiện dự án “ sản xuất thuốc trừ sâu sinh học từ thực vật” theo định hướng STEM nhằm phát triển năng lực sáng tạo của học sinh.

QU Y

Để thực hiện được chủ đề này, HS sẽ cần chiếm lĩnh kiến thức của các bài

học:

Bài 17: phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng Bài 18: pha chế dung dịch booc đô phòng trừ nấm hại cây trồng huy động kiến thức của các môn học liên quan như:

M

+ Tin học: Tạo bảng biểu, sử dụng internet với mục đích tìm kiếm thông tin, kỹ năng làm vi deo để mô tả hoạt động của nhóm....

KÈ

ẩm.

+ Môn toán học: Tính toán nồng độ các chất cho vào, điều kiện nhiệt độ, độ + Môn GDCD: Giải quyết vấn đề bảo vệ môi trường trong sản xuất.

Y

+ Môn công nghệ: Chế biến và bảo quản lương thực, thực phẩm.

DẠ

Các kiến thức chủ yếu trong chủ đề được thống kê trong bản sau:

3. Mục tiêu a. Kiến thức - Hiểu được thế nào là thuốc trừ sâu sinh học. - 20 -


- Trình bày được các nguyên liệu cần sử dụng.

IA

L

- Trình bày được quy trình sản xuất thuốc trừ sâu sinh học; cách sử dụng và bảo quản thuốc trừ sâu sinh học. b. Kĩ năng: - Sử dụng và bảo quản được thuốc trừ sâu sinh học.

IC

- Sản xuất được thuốc trừ sâu sinh học. - Thiết kế được poster giới thiệu về thuốc trừ sâu sinh học.

OF F

c. Thái độ:

Hứng thú tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện

d. Năng lực, phẩm chất có thể hình thành và phát triển: - Năng lực làm việc nhóm. - Năng lực hợp tác - Năng lực sáng tạo

NH

- Năng lực giải quyết vấn đề

ƠN

-Năng lực sử dụng công nghệ thông tin

- Phẩm chất: tự tin, sống có trách nhiệm.

QU Y

Định hướng phát triển một số năng lực: khoa học tự nhiên, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác. 4. Thiết bị

– Dụng cụ hóa chất tiến hành thí nghiệm: – Nguyên liệu và dụng cụ làm chế phẩm trừ sâu từ thực vật: • Nguyên liệu:

M

Tỏi , gừng, ớt, hành tây. Rượu nếp (40 độ c) . •Dụng cụ:

KÈ

- Xoong; thìa; máy xay sinh tố; cốc bình đựng. - Các phương tiện khác như: máy chụp ảnh, máy tính

DẠ

Y

- Sổ theo dõi dự án; các phiếu đánh giá; phiếu hỏi ý kiến học sinh - Phiếu hướng dẫn HS thực hiện - Giấy bút, máy tính có kết nối internet, máy ảnh

- Các vật liệu, dụng cụ cần thiết để thực hiện dự án 5. Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Lập kế hoạch làm việc( 1 tiết thực hiện trên lớp ) - 21 -


Bước 1: lựa chọn chủ đề

IA

L

GV giới thiệu ý tưởng của chủ đề, từ đó hướng HS vào câu hỏi định hướng: thuốc trừ sâu sinh học là gì? - GV chia HS thành các nhóm, 5HS/ nhóm.

IC

Bước 2: Xây dựng các tiểu chủ đề

OF F

- HS thảo luận theo nhóm, đưa ra ý kiến về chủ đề đã nêu ở bước 1. Kết quả thảo luận được trình bày dạng sơ đồ tư duy. - GV nhận xét kết quả của HS và định hướng bằng bộ câu hỏi nội dung: + Sử dụng những nguyên vật liệu nào để sản xuất thuốc trừ sâu sinh học? Vì sao nhóm em lại lựa chọn những nguyên liệu đó? Tỉ lệ của các nguyên liệu đó? + Tiến hành sản xuất theo quy trình nào?

ƠN

+ Cách sử dụng và bảo quản thuốc trừ sâu đó? + Giá thành của thuốc trừ sâu sinh học này so với các loại thuốc hiện có trên thị trường?

NH

+ Thuốc trừ sâu này dùng để diệt trừ các loại sâu, bệnh nào? trên đối tượng cây trồng nào? Bước 3. Lập kế hoạch làm việc

- GV hướng dẫn các nhóm lập kế hoạch làm việc:

QU Y

+ Cần tìm kiếm, thu thập thông tin không? Thu thập những thông tin gì? ở đâu? Ai thực hiện nhiệm vụ này? + Thời gian thảo luận nhóm, tổng hợp các thông tin là khi nào? + Ai sẽ là người tìm mua các nguyên vật liệu? + Thời gian dự kiến thực hiện xây dựng các sản phẩm của nhóm?

M

- GV yêu cầu HS khi thực hiện giai đoạn 2 thì hoàn thành phiếu học tập số 1

KÈ

- GV tiếp nhận và đưa ra lịch làm việc cho các nhóm. Hoạt động 2: Thực hiện chủ đề (1 tiết: HS thực hiện ở nhà)

Y

HS làm việc nhóm theo kế hoạch; GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm qua điện thoại, email.

DẠ

Bước 4. Thu thập thông tin, xử lí thông tin, thảo luận, hoàn thành việc xây dựng ý tưởng chủ đề. - GV hướng dẫn HS thu thập thông tin, xử lí và tổng hợp thông tin về dự án và yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 2 ( phần phụ lục) - 22 -


IA

L

- GV nhận báo cáo và phản hồi từ các trưởng nhóm; nhận xét, bổ xung, góp ý cho ý tưởng, kế hoạch của các nhóm; giải quyết mâu thuẫn, giải đáp những thắc mắc của các nhóm nếu có. Bước 5. Xây dựng các sản phẩm của chủ đề

IC

- GV yêu cầu HS quay vi deo, chụp hình về hoạt động của nhóm khi tiến hành quy trình sản xuất thuốc trừ sâu sinh học từ thực vật và quá trình thử nghiệm hiệu quả của thuốc trừ sâu sinh học.

QU Y

NH

ƠN

OF F

- GV yêu cầu HS sau khi thực hiện quy trình sản xuất thuốc trừ sâu sinh học từ thực vật và tiến hành thử nghiệm hiệu quả của thuốc trừ sâu thì thiết kế poster giới thiệu về sản phẩm thuốc trừ sâu sinh học theo cấu trúc sau:

M

- GV nhận báo cáo và phản hồi từ các trưởng nhóm; nhận xét, bổ sung, góp ý cho ý tưởng, kế hoạch của các nhóm; giải quyết mâu thuẫn, giải đáp những thắc mắc của các nhóm nếu có.

KÈ

Hoạt động 3: Báo cáo kết quả, đánh giá sản phẩm ( 1 tiết: thực hiện trên lớp). Bước 6. Trình bày sản phẩm gồm: thuốc trừ sâu sinh học, poster

Y

- Thành lập ban giám khảo gồm: Giáo viên, đại diện của các nhóm.

DẠ

- GV tổ chức cho các nhóm lên báo cáo về quá trình thực hiện dự án và trình bày các sản phẩm của dự án (các sản phẩm gồm: thuốc trừ sâu sinh học; poster giới thiệu về thuốc trừ sâu sinh học)

- Sau mỗi báo cáo, ban giám khảo đặt câu hỏi cho nhóm báo cáo về các vấn đề liên quan đến dự án. - 23 -


L

- GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm treo poster lên bảng và báo cáo sản phẩm của nhóm trước lớp.

IA

Bước 7. Đánh giá dự án: các nhóm đánh giá lẫn nhau, các nhóm tự đánh giá; GV đánh giá quá trình thực hiện sản phẩm

IC

- Giám khảo ghi chép chi tiết về kết quả của các nhóm; đánh giá sản phẩm của các nhóm theo phiếu đánh giá GV hướng dẫn.

OF F

- GV yêu cầu các nhóm đánh giá lẫn nhau bằng cách sử dụng các phiếu đánh giá GV hướng dẫn (phiếu đánh giá số 1, phiếu đánh giá số 2). Hoạt động này được thực hiện khi HS báo cáo, trình bày sản phẩm trên lớp. - Giám khảo ghi chép chi tiết về kết quả của các nhóm; đánh giá sản phẩm của các nhóm theo phiếu đánh giá GV hướng dẫn. - GV yêu cầu HS tự đánh giá hoạt động cá nhân, tự đánh giá hoạt động của nhóm mình:

ƠN

+ Mỗi nhóm sử dụng phiếu tự đánh giá số 4 để đánh giá hoạt động của từng thành viên trong nhóm khi thực hiện dự án. Hoạt động này được thực hiện sau khi dự án kết thúc.

NH

+ Mỗi HS sử dụng phiếu tự đánh giá số 4 để đánh giá hoạt động của mình khi thực hiện dự án. Hoạt động này được thực hiện sau khi dự án kết thúc.

QU Y

- GV sử dụng sổ theo dõi dự án, phiếu đánh giá để tiến hành đánh giá quá trình thực hiện dự án của các nhóm, đánh giá sản phẩm và đánh giá cá nhân bằng cách: GV sử dụng phiếu đánh giá số 3, trên cơ sở quan sát, theo dõi quá trình HS thực hiện dự án để đánh giá năng lực hợp tác; sử dụng phiếu đánh giá số 1, phiếu đánh giá số 2 để đánh giá sản phẩm của HS khi HS báo cáo, trình bày sản phẩm; sử dụng phiếu học tập số 4 để đánh giá mỗi HS sau khi dự án kết thúc. - Ban giám khảo tổng hợp kết quả đánh giá của GV và HS, tính điểm cho nhóm và điểm cá nhân.

KÈ

M

- GV công bố kết quả dự án của các nhóm và điểm cá nhân, nhận xét, rút kinh nghiệm. CHỦ ĐỀ II : SẢN XUẤT NƯỚC RỬA BÁT SINH HỌC TỪ CHANH VÀ SẢ ( Áp dụng sau khi dạy xong bài 44)

DẠ

Y

1. TÊN CHỦ ĐỀ : SẢN XUẤT NƯỚC RỬA BÁT SINH HỌC TỪ CHANH VÀ SẢ 2. MÔ TẢ CHỦ ĐỀ

Ngày nay, các chất tẩy rửa được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống và các hoạt động sản xuất của con người và trong đó các chất tẩy rửa tổng hợp chiếm một vị trí quan trọng. Một trong những ứng dụng nổi bật đó là nước rửa bát tổng hợp - 24 -


OF F

IC

IA

L

với nhiều ưu điểm như: hiệu quả tẩy rửa dầu mỡ cao, dùng được với nước cứng, tận dụng được các sản phẩm phụ của các ngành công nghiệp khác... Bên cạnh đó, chúng vẫn có những hạn chế là dễ gây ô nhiễm môi trường và có thể xâm nhập và tích tụ trong cơ thể người…Để khắc phục những hạn chế đó, dự án dạy học với chủ đề “Sản xuất nước rửa bát từ chanh và sả” sẽ tạo ra sản phẩm là chất tẩy rửa thân thiện với môi trường, an toàn với con người và phù hợp với nhiều đối tượng, giá cả hợp lí Môn Công Nghệ là môn học mang nhiều tính thực tiễn do vậy phương pháp chủ yếu trong giảng dạy là kết hợp lí thuyết với thực hành, thực hành một mặt cũng cố lý thuyết cho học sinh mặt khác để hình thành những kỹ năng cần thiết cho học sinh và tập cho học sinh vận dụng các kiến thức kỹ năng đã được học vào thực tế vào cuộc sống hàng ngày, qua đó gây thêm sự hứng thú và lòng say mê của học sinh đối môn học góp phần chuẩn bị cho học sinh phân luồng để một bộ phận sẽ vào học các lĩnh vực giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp,số còn lại sẽ đi vào cuộc sống lao động.

NH

ƠN

Muốn tăng hiệu quả học tập, nhằm rèn luyện kỹ năng, thái độ đúng đắn, khoa học trong lao động, làm việc theo quy trình rèn luyện tác phong công nghiệp cho học sinh thì việc tìm hiểu và ứng dụng các bài học vào thực tế của môn học trong trường phổ thông là một công việc hết sức quan trọng của giáo viên để truyền đạt cho học sinh.

M

QU Y

Hầu hết các bài học trong chương trình công nghệ 10 đều liên quan và gắn liền với cuộc sống hàng ngày của các em đặc biệt là chương III: “ Bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản”. Việc ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn là rất cần thiết. Mặt khác, đa số các em học sinh trường THPT Diễn châu 4 các em đều ở nông thôn, có nhiều sản phẩm về nông nghiệp: chanh, sả, cam, bưởi, hương nhu... Chính vì thế việc bảo quản và chế biến những sản phẩm nông nghiệp là vấn đề quan trọng và tận dụng những sản phẩm đó để chế biến thành những sản phẩm khác sử dụng trong gia đình. Đó là lí do mà tôi chọn đề tài” Làm nước rửa chén từ chanh và sả” ứng dụng bài 44: “ Chế biến lương thực, thực phẩm” vừa tận dụng được các sản phẩm trong vườn nhà vừa tạo ra được sản phẩm mới sử dụng trong gia đình và quan trọng là an toàn không độc hại với con người, với môi trường và tiết kiệm được chi phí. học:

KÈ

Để thực hiện được dự án này, HS sẽ cần chiếm lĩnh kiến thức của các bài Bài 44: Chế biến lương thực, thực phẩm

Y

-

huy động kiến thức của các môn học liên quan như:

DẠ

+ Tin học: Tạo bảng biểu, sử dụng internet với mục đích tìm kiếm thông tin, kỹ năng làm vi deo để mô tả hoạt động của nhóm.... ẩm.

+ Môn toán học: Tính toán nồng độ các chất cho vào, điều kiện nhiệt độ, độ + Môn GDCD: Giải quyết vấn đề bảo vệ môi trường trong sản xuất. - 25 -


-

L

+ Môn công nghệ: Chế biến và bảo quản lương thực, thực phẩm. Các kiến thức chủ yếu trong chủ đề được thống kê trong bản sau:

Chế biến nước Các chất tẩy rửa chén từ rửa chất bẩn chanh sả thông thường

Công nghệ (T) Kỹ thuật (E) Chế biến nước rửa chén sinh học từ chanh sả chai lọ,dao,kéo, đũa, nồi nấu…..

Toán học (M)

IC

Khoa học (S)

Quy trình và Tính toán mô hình nấu thống kê cô nước rửa chén

OF F

Tên sản phẩm

IA

Bảng tóm tắt kiến thức STEM trong chủ đề

3. MỤC TIÊU

Sau khi hoàn thành chủ đề, học sinh có khả năng:

ƠN

a. Kiến thức:

-Nêu được khái niệm nước rửa chén là gì?.

NH

-Nêu và phân biệt được nước rửa chén trên thị trường và nước rửa chén thiên nhiên. - Nêu được các tác hại của nước rửa chén. b. Kĩ năng:

-Đọc, thu thập thông tin từ tài liệu.

QU Y

- Tiến hành, mô tả được hiện tượng của thí nghiệm làm nước rửa chén. - Lập kế hoạch, tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến quá trình cô đặcnước rửa chén, ghi chép, đánh giá và đề xuất quy trình làm nước rửa chén theo các tiêu chí cần đạt của sản phẩm. - Hợp tác trong nhóm để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập.

M

-Trình bày, bảo vệ được ý kiến của mình, lắng nghe, nhận xét và phản biện được ý kiến của người khác.

KÈ

-Tự đánh giá được quá trình làm việc cá nhân và các nhóm theo các tiêu chí GVđưa ra. c. Phát triển phẩm chất:

DẠ

Y

- Nghiêm túc, chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ cá nhân, thảo luận nhóm xây dựng sản phẩm chung của cả nhóm. - Yêu thích khám phá, tìm tòi và vận dụng các kiến thức học được vào giải quyết nhiệm vụ được giao; - Hòa đồng, giúp đỡ bạn. - 26 -


L

-Tuân thủ các tiêu chuẩn kĩ thuật và giữ gìn vệ sinh chung khi tiến hành thực nghiệm.

IA

d. Định hướng phát triển năng lực:

Định hướng phát triển một số năng lực: khoa học tự nhiên, tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

IC

- Năng lực xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch học tập, nghiên cứu, thực nghiệm.

OF F

- Năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm để thống nhất bản thiết kế quy trình và phân công từng nhiệm vụ cụ thể. - Năng lực thuyết trình, năng lực bảo vệ ý kiến của bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề, cụ thể sản xuất được nước rửa bát sinh học từ giấm và bồ hòn.

ƠN

4. THIẾT BỊ

Tổ chức dạy học chủ đề, giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng một số nguyên liệu và thiết bị sau: • Nguyên liệu: - 3 kg chanh.

QU Y

- 0,3 gram muối hạt

NH

- Nguyên liệu và dụng cụ làm nước rửa chén:

- 0,5 lít rượu hoặc giấm - 6-10 cây sả - Rây lọc •Dụng cụ:

M

- Xoong; thìa;nồi cô( nồi áp suất); cốc đựng; bình chai lọ đựng. - Dụng cụ đo pH, đo nhiệt độ, giấm ăn.

KÈ

5. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Xác định các tiêu chí của nước rửa bát sinh học ( tiết 1)

DẠ

Y

A. Mục đích - Học sinh trình bày được khái niệm về chất hoạt động bề mặt. - Nêu được những ưu, nhược điểm của chất tẩy rửa sinh học.

- Tiếp nhận nhiệm vụ xây dựng qui trình sản xuất nước rửa bát sinh học và hiểu rõ tiêu chí đánh giá sản phẩm. - 27 -


B. Nội dung

IC

IA

L

Giáo viên nêu một vài ứng dụng của chất tẩy rửa tổng hợp trong cuộc sống trong đó có công dụng làm nước rửa bát. Sau đó, giáo viên lấy một nhãn hàng (đã bóc bỏ thương hiệu) và yêu cầu học sinh liệt kê các thành phần của nước rửa bát. Với mỗi thành phần, giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng thông tin trong sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, trên internet... để hoàn thành phiếu học tập từ đó rút ra ưu và nhược điểm của nước rửa bát tổng hợp.

OF F

Giáo viên phân tích và thống nhất với học sinh các tiêu chí đánh giá nước rửa bát sinh học (có tham khảo tiêu chuẩn Việt nam 6971 – 2001). Giáo viên hướng dẫn học sinh về tiến trình dự án và yêu cầu học sinh ghi nhận vào nhật ký học tập. - Bước 1: Nhận nhiệm vụ.

ƠN

- Bước 2: Tìm hiểu kiến thức liên quan.

- Bước 3: Lập qui trình sản xuất nước rửa bát sinh học. - Bước 4: Làm sản phẩm.

NH

- Bước 5: Báo cáo và đánh giá sản phẩm.

Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu kiến thức và kĩ năng liên quan trước khi xây dựng quy trình sản xuất nước rửa bát sinh học. C. Dự kiến sản phẩm của học sinh

QU Y

Kết thúc hoạt động, học sinh đạt được các sản phẩm: - Bảng ghi chép xác định nhiệm vụ của dự án, của từng thành viên. - Kế hoạch thực hiện dự án với các mốc thời gian và tiêu chí đánh giá sản phẩm của chủ đề STEM

M

D. Cách thức tổ chức hoạt động Bước 1: Đặt vấn đề.

KÈ

- Tổ chức nhóm học tập: Giáo viên tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm dự án từ 6-8 học sinh. Mỗi nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí và các thành viên còn lại.

DẠ

Y

- Đặt vấn đề: Chất tẩy rửa tổng hợp có nhiều ứng dụng trong cuộc sống và sản xuất trong đó nước rửa bát là một ví dụ cụ thể. Vậy nước rửa bát tổng hợp có những thành phần chính là gì? Có những ưu và nhược điểm là gì? Bước 2: Nghiên cứu kiến thức mới.

Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập số 2 từ đó rút ra những ưu và nhược điểm của nước rửa bát tổng hợp. - 28 -


L

Giáo viên yêu cầu học sinh đề xuất những ưu điểm của nước rửa chén sinh học. Sau đó chuẩn hóa kiến thức và “đặt hàng” học sinh sản xuất nước rửa bát sinh học từ chanh và sả.

IA

Bước 3: Xác lập tiêu chí đánh giá sản phẩm.

IC

Giáo viên gợi ý sản phẩm nước rửa chén sinh học khắc phục được một số nhược điểm của nước rửa bát tổng hợp từ đó có thể xây dựng thành một số tiêu chí đánh giá sản phẩm.

OF F

Mặt khác, giáo viên cho học sinh tham khảo Tiêu chuẩn Việt Nam 6971 – 2001 để làm căn cứ. Sau thảo luận, giáo viên và học sinh thống nhất một số tiêu chí (phù hợp với điều kiện thực tế) để đánh giá sản phẩm.(Phiếu đánh giá số 1- phần phụ lục )

Hoạt động

Nhiệm vụ

ƠN

Bước 4: Giáo viên thống nhất kế hoạch triển khai tiếp theo

Giao nhiện vụ chủ đề STEM

2

Nghiên cứu kiến thức nền

3

Báo cáo phương án thiết kế quy trình sản xuất nước rửa bát sinh học

4

Chế tạo và thử nghiệm sản phẩm

5

Chào hàng sản phẩm

QU Y

NH

1

Thời gian Tiết 1 2-4 ngày(học sinh tự học) Tiết 2 5 ngày (hs tự làm ở nhà) Tiết 3

M

Giáo viên nhấn mạnh các nhóm có 1 tuần để nghiên cứu kiến thức liên quan (lên men, trao đổi chất của các sản phẩm thiên nhiên trong môi trường nuôi cấy không liên tục, các yếu tố ảnh hưởng quá trình lên men, chất tẩy rửa tổng hợp).

KÈ

Các nhóm triển khai xây dựng bản thiết kế sản phẩm để báo cáo trong tuần tiếp theo.(Phiếu đánh giá số 2- phần phụ lục )

Y

Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức cơ sở xây dựng quy trình sản xuất nước rửa bát sinh học từ chanh sả.

DẠ

(Học sinh tự nghiên cứu và thiết kế quy trình sản xuất nước rửa bát sinh học trong 2-4 ngày) A. Mục đích

Học sinh tự học được các kiến thức nền liên quan thông qua việc nghiên cứu tài liệu về bảo quản và chế biến nông,lâm,thủy sản.). - 29 -


B. Nội dung

Giáo viên hỗ trợ tài liệu, giải đáp thắc mắc khi cần thiết. C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh

IA

L

Học sinh tự tìm hiểu các kiến thức liên quan từ sách giáo khoa, internet... từ đó có kiến thức để xây dựng quy rình sản xuất nước rửa bát sinh học.

IC

Kết thúc hoạt động, học sinh cần đạt được các sản phẩm sau:

- Bản ghi chép những kiến thức về bảo quản và chế biến nông, lâm, thủy, sản.

OF F

- Bản vẽ(poster) quy trình sản xuất nước rửa bát sinh học.

- Danh mục các vật liệu đi kèm (được trình bày trên giấy A0). D. Cách thức tổ chức hoạt động

Học sinh theo nhóm đọc và nghiên cứu nội dung bài:

ƠN

Bài 44: chế biến lương thực, thực phẩm.

Và hoàn thành câu hỏi trong hồ sơ học tập của nhóm. Học sinh làm việc nhóm

NH

- Chia sẻ các kiến thức đã tìm hiểu với các thành viên trong nhóm - Ghi tóm tắt lại các kiến thức cơ bản đã tìm hiểu vào vở cá nhân. - Giáo viên hỗ trợ học sinh những thắc mắc (nếu có)

QU Y

Học sinh tự hoàn thiện báo cáo về quy trình sản xuất nước rửa bát sinh học trên giấy A0 hoặc powerpoint. Hoạt động 3: Trình bày và bảo vệ quy trình sản xuất nước rửa bát sinh học (Tiết 2 – 45 phút)

A. Mục đích

M

- Học sinh trình bày được kiến thức liên quan về chế biến các sản phẩm thiên nhiên dùng trong đời sống.

KÈ

- Học sinh thực hành được kỹ năng thiết kế và thuyết trình, phản biện.

B. Nội dung

Y

Giáo viên các nhóm lần lượt trình bày quy trình sản xuất nước rửa bát sinh học, giải thích cơ sở sinh học, hóa học của quy trình.

DẠ

Giáo viên tổ chức học sinh thảo luận, nêu câu hỏi và bảo vệ ý kiến thiết kế; tiếp thu và điều chỉnh bản thiết kế (nếu có). Giáo viên chuẩn hóa các kiến thức liên quan cho học sinh (nếu cần). C. Dự kiến sản phẩm của học sinh Kết thúc hoạt động, học sinh cần đạt được các sản phẩm sau: - 30 -


- Hồ sơ quy trình sản xuất nước rửa bát sinh học đã hoàn thiện theo góp ý.

L

- Bài ghi kiến thức liên quan đã được chuẩn hóa.

IA

D. Cách thức tổ chức hoạt động

- Bước 1: Giáo viên cho từng nhóm báo cáo phương án thiết kế trong 5 phút.

IC

- Bước 2: các nhóm khác nhận xét, nêu câu hỏi.

- Bước 3: Giáo viên nhận xét, đánh giá bài báo cáo theo phiếu đánh giá số 2.

OF F

- Bước 4: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh triển khai sản xuất theo quy trình đã xây dựng (ghi lại những điều chỉnh và chú thích rõ ràng..). Hoạt động 4: Sản xuất và thử nghiệm nước rửa bát sinh học (Học sinh tự làm ở nhà trong 1 tuần) A. Mục đích

ƠN

Học sinh sản xuất được nước rửa bát sinh học theo quy trình.

B. Nội dung

NH

Học sinh học được phương pháp nghiên cứu thực nghiệm thông qua xác định các điều kiện đảm bảo cho quy trình sản xuất với chi phí hợp lí. Học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 1 tuần. C. Dự kiến sản phẩm

QU Y

Kết thúc hoạt động, học sinh cần đạt được các sản phẩm sau: sản xuất được nước rửa bát sinh học đáp ứng được các tiêu chí đề ra D. Cách thức tổ chức hoạt động Bước 1: Học sinh tìm kiếm, chuẩn bị các vật liệu liên quan. Bước 2: Học sinh sản xuất nước rửa bát theo quy trình. Bước 3: Học sinh thử nghiệm hiệu quả so sánh với các tiêu chí đánh giá sản

M

phẩm.

KÈ

Bước 4: Học sinh điều chỉnh lại điều kiện thực hành thí nghiệm (nếu có). Bước 5: Học sinh hoàn thiện bảng ghi danh mục các vật liệu, tính giá thành sản phẩm. Bước 6: Học sinh hoàn thiện, báo cáo sản phẩm.

DẠ

Y

Hoạt động 5: Trình bày sản phẩm nước rửa bát sinh học và thảo luận (Tiết 3 – 45 phút)

A. Mục đích Học sinh giới thiệu và sử dụng sản phẩm nước rửa bát sinh học để chứng minh sự phù hợp với các tiêu chí đã đưa ra và phù hợp với điều kiện thực tế. - 31 -


Học sinh thực hành các kỹ năng thuyết trình, phản biện.

L

B. Nội dung

IA

Các nhóm trình diễn các sản phẩm đã làm. C. Dự kiến sản phẩm của học sinh

IC

Kết thúc hoạt động, học sinh cần đạt được sản phẩm nước rửa bát sinh học theo tiêu chí ở phiếu đánh giá số 1. D. Cách thức tổ chức

OF F

Bước 1; Giáo viên yêu cầu học sinh các nhóm trình diễn sản phẩm, kèm minh họa giá thành. Bước 2: Giáo viên cùng các nhóm học sinh khác đánh giá hiệu quả sản phẩm.

ƠN

Bước 3: Giáo viên gợi mở phạm vi ứng dụng và đối tượng thực hiện. (Phiếu đánh giá số 3- số 4 - phần phụ lục )

NH

2.6. Xây dựng quy trình rèn luyện các kĩ năng tự học bằng dạy học theo chủ đề STEM qua đó phát triển năng kĩ năng cho HS Trên cơ sở xác đinh việc dạy học STEM cho HS gồm 6 tiêu chí theo quy trình sau:

QU Y

Tiêu chí 1: Chủ đề bài học STEM tập trung vào các vấn đề của thực tiễn Trong các bài học STEM, học sinh được đặt vào các vấn đề thực tiễn xã hội, kinh tế, môi trường và yêu cầu tìm các giảipháp. Tiêu chí 2: Cấu trúc bài học STEM kết hợp tiến trình khoa học và quy trình thiết kế kĩ thuật.

DẠ

Y

KÈ

M

Tiến trình bài học STEM cung cấp một cách thức linh hoạt đưa học sinh từ việc xác định một vấn đề – hoặc một yêu cầu thiết kế – đến sáng tạo và phát triển một giải pháp. Theo quy trình này, học sinh thực hiện các hoạt động: (1) Xác định vấn đề – (2) Nghiên cứu kiến thức nền – (3) Đề xuất các giải pháp/thiết kế – (4) Lựa chọn giải pháp/thiết kế– (5) Chế tạo mô hình (nguyên mẫu) – (6) Thử nghiệm và đánh giá – (7) Chia sẻ và thảo luận – (8) Điều chỉnh thiết kế. Trong thực tiễn dạy học, quy trình 8 bước này được thể hiện qua 5 hoạt động chính: HĐ1: Xác định vấn đề (yêu cầu thiết kế, chế tạo)  HĐ2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất các giải pháp thiết kế  HĐ3: Trình bày và thảo luận phương án thiết kế  HĐ4: Chế tạo mô hình/thiết bị... theo phương án thiết kế (đã được cải tiến theo góp ý); thử nghiệm và đánh giá  HĐ5: Trình bày và thảo luận về sản phẩm được chế tạo; điều chỉnh thiết kế ban đầu. Trong quy trình kĩ thuật, các nhóm học sinh thử nghiệm các ý tưởng dựa nghiên cứu của mình, sử dụng nhiều cách tiếp cận khác nhau, mắc sai lầm, chấp nhận và học từ sai lầm, và thử lại. Sự tập trung của học - 32 -


IA

L

sinh là phát triển các giải pháp để giải quyết vấn đề đặt ra, nhờ đó học được và vận dụng được kiến thức mới trong chương trình giáodục. Tiêu chí 3: Phương pháp dạy học bài học STEM đưa học sinh vào hoạt động tìm tòi và khám phá, định hướng hành động, trải nghiệm và tạo ra sảnphẩm.

OF F

IC

Quá trình tìm tòi khám phá được thể hiện trong tất cả các hoạt động của chủ đề STEM, tuy nhiên trong hoạt động 2 và hoạt động 4 quá trình này cần được khai thác triệt để. Trong hoạt động 2 học sinh sẽ thực hiện các quan sát, tìm tòi, khám phá để xây dựng, kiểm chứng các quy luật. Qua đó, học được kiến thức nền đồng thời rèn luyện các kĩ năng tiến trình như: Quan sát, đưa ra dự đoán, tiến hành thí nghiệm, đo đạc, thu thập số liệu, phân tích số liệu… Trong hoạt động 4, quá trình tìm tòi khám phá được thể hiện giúp học sinh kiểm chứng các giải pháp khác nhau để tối ưu hoá sản phẩm.

NH

ƠN

Trong các bài học STEM, hoạt động học của học sinh được thực hiện theo hướng mở có "khuôn khổ" về các điều kiện mà học sinh được sử dụng (chẳng hạn các vật liệu khả dụng). Hoạt động học của học sinh là hoạt động được chuyển giao và hợp tác; các quyết định về giải pháp giải quyết vấn đề là của chính học sinh. Học sinh thực hiện các hoạt động trao đổi thông tin để chia sẻ ý tưởng và tái thiết kế nguyên mẫu của mình nếu cần. Học sinh tự điều chỉnh các ý tưởng của mình và thiết kế hoạt động tìm tòi, khám phá của bản thân.

QU Y

Tiêu chí 4: Hình thức tổ chức bài học STEM lôi cuốn học sinh vào hoạt động nhóm kiến tạo.

M

Giúp học sinh làm việc trong một nhóm kiến tạo là một việc khó khăn, đòi hỏi tất cả giáo viên STEM ở trường làm việc cùng nhau để áp dụng phương thức dạy học theo nhóm, sử dụng cùng một ngôn ngữ, tiến trình và yêu cầu về sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành. Làm việc nhóm trong thực hiện các hoạt động của bài học STEM là cơ sở phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác cho họcsinh.

KÈ

Tiêu chí 5: Nội dung bài học STEM áp dụng chủ yếu từ nội dung khoa học và toán mà học sinh đã và đang học.

DẠ

Y

Trong các bài học STEM, giáo viên cần kết nối và tích hợp một cách có mục đích nội dung từ các chương trình khoa học, công nghệ, tin học và toán. Lập kế hoạch để hợp tác với các giáo viên toán, công nghệ, tin học và khoa học khác để hiểu rõ nội hàm của việc làm thế nào để các mục tiêu khoa học có thể tích hợp trong một bài học đã cho. Từ đó, học sinh dần thấy rằng khoa học, công nghệ, tin học và toán không phải là các môn. học độc lập, mà chúng liên kết với nhau để giải quyết các vấn đề. Điều đó có liên quan đến việc học toán, công nghệ, tin học và khoa học của học sinh. - 33 -


L

Tiêu chí 6: Tiến trình bài học STEM tính đến có nhiều đáp án đúng và coi sự thất bại như là một phần cần thiết trong học tập.

OF F

IC

IA

Một câu hỏi nghiên cứu đặt ra, có thể đề xuất nhiều giả thuyết khoa học; một vấn đề cần giải quyết, có thể đề xuất nhiều phương án, và lựa chọn phương án tối ưu. Trong các giả thuyết khoa học, chỉ có một giả thuyết đúng. Ngược lại, các phương án giải quyết vấn đề đều khả thi, chỉ khác nhau ở mức độ tối ưu khi giải quyết vấn đề. Tiêu chí này cho thấy vai trò quan trọng của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong dạy học STEm HS là người thu thập, lựa chọn và xử lý các thông tin, xây dựng và hoàn thiện sản phẩm hoạt động học tập bằng phiếu học tập, file PowerPoint, video cũng như vận dụng kiến thức vào giải quyết các tình huống thực tiễn; báo cáo kết quả học tập của cá nhân, thảo luận và hoàn thiện nội dung học tập theo nhóm và chia sẻ kết quả với các nhóm khác. 2.6. Kết luận chương 2

NH

ƠN

Với việc thiết kế hệ thống câu hỏi, phiếu học tập, bài tập tình huống, bài tập thực nghiệm theo 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao dùng cho 5 hoạt động chính trong dạy học theo chủ đề STEM là khởi động, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng và tìm tòi mở rộng thông qua quy trình nêu trên, chúng tôi đã dễ dàng tổ chức rèn luyện các nhóm kĩ năng tự học STEM cho HS được thể hiện ở:

QU Y

Với hệ thống câu hỏi nhỏ phiếu học tập (sơ đồ, bảng biểu) ở mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng được tôi cung cấp cho HS trước mỗi chủ đề đều có tác dụng rèn luyện cho HS các kĩ năng xác định mục tiêu và nhiệm vụ học tập, qua đó rèn luyện kĩ năng lập kế hoạch học tập và thực hiện kế hoạch học tập như rèn luyện kĩ năng làm việc với SGK, kĩ năng thu thập, tìm kiếm, lựa chọn và xử lý thông tin đến rèn luyện kĩ năng trình bày, diễn đạt và chia sẻ thông tin.

KÈ

M

Với hệ thống câu hỏi, hướng dẩn thực hành theo hướng STEM, phiếu học tập (sơ đồ, bảng biểu) ở mức độ thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao được chúng tôi cung cấp cho HS trước mỗi chủ đề hoặc nêu ra trong quá trình dạy học ở các hoạt động luyện tập, vận dụng và tìm tòi mở rộng trong các chủ đề có tác dụng rèn luyện cho HS các kĩ năng trao đổi thông tin, lắng nghe tích cực, tương tác thảo luận nhóm để thu thập, tìm kiếm, lựa chọn và xử lý thông tin đồng thời rèn luyện kĩ năng trình bày, diễn đạt và chia sẻ thông tin.

DẠ

Y

Thông qua cách vận dụng kiến thức sách vở vào đời sống hàng ngày ở mức độ vận dụng và vận dụng cao được sử dụng trong các hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng trong 2 chủ đề dạy học STEM đã xây dựng đã giúp chúng tôi rèn luyện được cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức học được vào giải quyết vấn đề cụ thể trong cuộc sống hàng ngày. Với hệ thống nội dung thực nghiệm được giao cho các nhóm thông qua việc lưạ chọn, bốc thăm nội dung, chủ đề để các nhóm thực hiện xây dựng các file video hay slides PowerPoint foster trình bày ở hoạt động hình thành kiến thức, - 34 -


OF F

IC

IA

L

luyện tập và vận dụng trong dạy học 2 chủ đề STEM không chỉ có tác dụng rèn luyện cho HS các kĩ năng xác định mục tiêu và nhiệm vụ học tập, kĩ năng phân công nhiệm vụ, quản lý thời gian mà qua đó còn rèn luyện kĩ năng lập kế hoạch học tập và thực hiện kế hoạch học tập như rèn luyện kĩ năng làm việc với thực tế và các nguồn tài liệu, internet, kĩ năng thu thập, tìm kiếm, lựa chọn và xử lý thông tin đến rèn luyện kĩ năng trình bày, diễn đạt và chia sẻ thông tin. Đồng thời, thông qua các hoạt động báo cáo, thảo luận, trao đổi kết quả hoạt động nhóm để hoàn thiện nội dung thực hành STEM , HS còn rèn luyện được các kĩ năng trong nhóm kĩ năng tự đánh giá và điều chỉnh kế hoạch tự học, tự làm sản phẩm của bản thân vào cuộc sống thực tiễn. CHƯƠNG 3: TIẾN HÀNH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM CỦA ĐỀ TÀI

NH

ƠN

3.1. Mục tiêu của thực nghiệm sư phạm Đánh giá kết quả của việc sử dụng hình thức dạy học theo chủ đề STEM vào rèn luyện các kĩ năng tự học liên môn cho HS THPT trong dạy học công nghệ 10 nói chung và thống qua dạy học chủ đề STEM Công nghệ 10 THPT nói riêng.

QU Y

Xác định tính khả thi của việc sử dụng hình thức dạy học theo chủ đề STEM vào rèn luyện các kĩ năng tự học cho HS THPT trong dạy học Công nghệ 10. 3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm Đối với các lớp thực nghiệm, chúng tôi tiến hành giảng dạy theo 2 chủ đề đã xây dựng giáo án như ở nội dung chương 2 và chương 3. Đối với các lớp đối chứng, chúng tôi tiến hành giảng dạy theo trình tự các bài của SGK bằng các PPDH tích cực có tham khảo kết hợp giáo án của nhiều đồng nghiệp để soạn giảng.

KÈ

M

Về nội dung kiểm tra, đánh giá định lượng để kiểm chứng tính khả thi của đề tài, chúng tôi tiến hành thực hiện 3 bài kiểm tra 15 phút dưới hình thức tự luận với nội dung giống nhau của các lớp thực nghiệm và đối chứng (có nội dung các bài kiểm tra ở phần phụ lục ) vào các thời điểm như sau: + Lần kiểm tra thứ nhất: tiến hành kiểm tra sau khi thực hiện chủ đề 1 ở lớp thực nghiệm và thực hiện bài 18 ở các lớp đối chứng (tiết 21 ở cả 2 lớp).

DẠ

Y

+ Lần kiểm tra thứ hai: tiến hành kiểm tra cuối tiết 28 lần 1: khi thực hiện xong chủ đề thứ 2 ở lớp thực nghiệm và khi thực hiện xong bài 44 – chế biến lương thực, thực phẩm đối với lớp đối chứng. + Lần kiểm tra thứ ba: tiến hành kiểm tra cuối tiết 29 lần 2: khi thực hiện xong chủ đề thứ 2 ở lớp thực nghiệm và khi thực hiện xong bài 47 – thực hành chế biến lương thực thực phẩm đối với lớp đối chứng. - 35 -


IC

IA

L

Về nội dung đánh giá định tính, chúng tôi tiến hành phát phiếu tự đánh giá (có hướng dẫn) cho HS để các em tiến hành tự đánh giá theo bảng kiểm trên cơ sở các em tổ chức hoạt động nhóm, thông qua việc giao nhiệm vụ và theo dõi tiến trình, mức độ tham gia của các thành viên trong nhóm ở mỗi chủ đề học tập STEM. 3.3. Đối tượng thực nghiệm sư phạm

OF F

Đối tượng thực nghiệm sư phạm là học sinh lớp 10 tại 6 lớp của các trường THPT Diển Châu 4 được lựa chọn thực nghiệm trong năm học 2020 – 2021 như sau: -

Lớp thực nghiệm là 3 lớp với tổng sỹ số là 122 em.

-

Lớp đối chứng là 3 lớp với tổng sỹ số là 120 em.

ƠN

Về GV giảng dạy: mỗi trường lựa chọn 1 GV cùng giảng dạy ở lớp thực nghiệm và đối chứng. 3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm Phân tích định lượng

NH

3.4.1.

QU Y

Khi tổ chức rèn luyện kĩ năng tự học cho học sinh thông qua các chủ đề STEM 1: Điều chế thuốc trừ sâu bằng nguyên liệu từ thiên nhiên và chủ đề STEM 2: Sản xuất nước rửa bát sinh học từ chanh và sả, chúng tôi đã tiến hành kiểm tra kết quả học tập của học sinh bằng điểm số theo 3 tiêu chí đã được xác định tại bảng 2.2 và thu được kết quả qua thống kê bằng phần mềm SPSS 20 như sau: Bảng 3.1. Kết quả thống kê điểm số của 3 bài kiểm tra trong quá trình TN

DẠ

Y

KÈ

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

Kiểm tra đầu TN Kiểm tra giữa TN Kiểm tra sau TN Lớp TN Lớp ĐC Lớp TN Lớp ĐC Lớp TN Lớp ĐC SL TL% SL TL% SL TL% SL TL% SL TL% SL TL% 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 0,82 2 1,66 0 0 0 0 0 0 0 0 9 7,4 8 6,6 3 2,46 3 2,5 1 0,82 2 1,66 28 22,9 27 22,5 9 7,1 14 11,7 3 2,46 6 5,0 33 27,1 34 28,3 27 22,1 27 22,5 15 12,3 17 14,2 30 24,6 28 22,3 50 41,0 45 37,5 35 28,7 43 35,8 18 14,7 19 15,8 24 19,7 24 20,0 45 36,9 36 30,0 3 2,5 2 1,66 8 6,6 5 4,2 15 12,3 13 11,8 0 0 0 0.0 1 0,82 1 0,82 8 6,6 3 2,5

M

Điểm xi

- 36 -


L

ƠN

OF F

IC

IA

Từ số liệu thống kê tại bảng 3.1 chúng tôi cũng đã tiến hành sử dụng phần mềm SPSS 20 để tính phần trăm tích lũy điểm xi qua các lần kiểm tra ở lớp TN và lớp ĐC được biểu diễn qua đồ thị hình 3.1, hình 3.2 và hình 3.3 như sau:

NH

Hình 3.1 Biểu đồ đường lũy tích lớp TN và lớp ĐC ở lần kiểm tra giữa TN

KÈ

M

QU Y

Ở hình 3.1 cho chúng ta thấy 2 đường lũy tích gần như trùng nhau chứng tỏ chất lượng của HS lớp TN và ĐC ban đầu gần như là tương đương nhau.

DẠ

Y

Hình 3.2 Biểu đồ đường lũy tích lớp TN và lớp ĐC ở lần kiểm tra sau TN. Ở hình 3.2 cho chúng ta thấy đường lũy tích của lớp TN nằm ở phía bên phải và thấp hơn so với đường lũy tích của lớp ĐC, chứng tỏ tỷ lệ % HS có điểm xi thuộc nhóm trung bình và yếu ở các lớp TN ít hơn các lớp ĐC và tỉ lệ HS khá, giỏi của các lớp TN lớn hơn lớp ĐC.

- 37 -


ƠN

OF F

IC

IA

L

Hình 3.3 Biểu đồ đường lũy tích lớp TN và lớp ĐC ở lần kiểm tra sau TN

NH

Ở hình 3.1 cho chúng ta thấy được đường lũy tích của lớp TN không chỉ nằm ở phía bên phải và thấp hơn so với đường lũy tích của lớp ĐC mà còn có khoảng cách khá xa, chứng tỏ tỷ lệ % HS có điểm xi thuộc nhóm trung bình và yếu ở các lớp TN ít hơn các lớp ĐC và tỉ lệ HS khá, giỏi của các lớp TN lớn hơn lớp ĐC. Đồng thời từ biểu đồ hình 3.1, 3.2 và 3.3 khoảng cách giửa 2 đường lũy tích của lớp TN và ĐC ngày càng lớn, điều này chứng tỏ mức độ thay đổi của 2 nhóm lớp là rất khác biệt sau thực nghiệm sư phạm.

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

Bảng 3.2. Bảng tổng hợp các tham số thống kê đặc trưng bằng phần mềm SPSS 20 TT Mức độ đạt được Trước TN Giữa TN Sau TN TN ĐC TN ĐC TN ĐC 122 120 122 120 122 120 1 Số lượng HS 2 Điểm trung bình: 6,23 6,20 6,93 6,77 7,65 7,33 Mean 1,604 1,616 1,222 1,340 1,288 1,300 3 Phương sai: Variance 4 Độ lệch chuẩn: 1,267 1,271 1,106 1,158 1,135 1,140 Std.Deviation 5 Hệ số biến thiên 20,34% 20,50% 15,96% 17,10% 14,84% 15,55% Coeficient of variation 6 Độ tin cậy Cronbach's 0.871 Alpha 7 Kiểm định độ tin cậy 0,847 0,852 0,846 0,828 0,835 0,842 Corrected Item-Total Correlation Thông qua kết quả thống kê mô tả bằng phần mềm SPSS 20 chúng ta thấy được tỷ lệ HS đạt mức điểm trung bình và dưới trung bình giảm dần, tỷ lệ HS đạt mức điểm khá và giỏi tăng dần qua quá trình thực nghiệm giửa lớp TN cũng như trong - 38 -


IC

IA

L

lớp ĐC. Tuy nhiên, khi nhìn vào độ lệch chuẩn và hệ số biến thiên của lớp TN thấp hơn ở lớp ĐC, trong phân tích này chúng ta sẽ thấy được điểm của lớp TN ít bị phân tán và đồng đều hơn lớp ĐC. Trên cơ sở sử dụng cùng một chỉ số độ tin cậy Cronbach's Alpha (0,871) để kiểm chứng thì ở cả lớp TN và lớp ĐC đều nằm trong điều kiện kiểm định Corrected Item-Total Correlation là đáng tin cậy (không có kết quả nào vượt quá 0,9 và dưới 0,4).

OF F

Để đánh giá mức độ rèn luyện kĩ năng thực hành STEM của từng tiêu chí theo bảng 2.2, trong quá trình chấm bài kiểm tra, chúng tôi đã đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí theo kết quả bảng 3.3 sau đây: Bảng 3.3. Bảng tổng hợp mức độ của từng tiêu chí rèn luyện kĩ năng học tập thực hành STEM qua bài kiểm tra tự luận

2

3

ƠN

Lớp TN

Kiểm tra giữa TN Kiểm tra sau TN Lớp Lớp ĐC Lớp TN Lớp ĐC Lớp TN ĐC

4,29%

5,71%

0

0

0

0

40,00%

41,43%

32,86%

48,57%

17,14%

21,43%

48,57%

47,15%

57,14%

42,86%

57,14%

55,71%

NH

1

1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4

Kiểm tra đầu TN

5,71%

10,00%

8,57%

25,72%

22,86%

10,00%

4,29%

5,71%

0

0

48,57%

45,71%

48,57%

23,72%

24,29%

40,00%

44,29%

41,43%

54,14%

55,71%

2,86%

1,43%

5,71%

4,29%

22,14%

20,00%

12,86%

17,14%

11,43%

14,29%

5,71%

5,71%

45,71%

45,72%

41,43%

45,71%

32,86%

38,57%

41,43%

37,14%

44,29%

38,57%

54,29%

51,43%

0

0

2,86%

1,43%

7,14%

4,29%

7,14% 7,14% 44,29% 45,71%

QU Y

Tiêu chí

Mức độ

DẠ

Y

KÈ

M

Qua số liệu tổng hợp ở bảng 3.3 cho chúng ta thấy: đối với cả 3 tiêu chí đều có sự thay đổi tịnh tiến qua các giai đoạn tổ chức rèn luyện kĩ năng thực hành chủ đề thực hành STEM cho học sinh cả ở lớp TN và ĐC, trong đó sự thay đổi ở lớp TN là lớn hơn so với lớp ĐC. Trong đó, ở tiêu chí 1 và 2, số HS đạt mức độ 2 và 3 là rất cao ở giai đoạn đầu thực nghiệm và càng về sau giai đoạn thực nghiệm thì mức độ 1 giảm dần về không, mức độ 2 giảm dần đồng thời là mức độ 3 và 4 tăng dần về giai đoạn sau thực nghiệm. Điều này chứng tỏ việc rèn luyện các kĩ năng tự học theo 2 tiêu chí trên là đễ thực hiện hơn thông qua việc cung cấp hệ thống câu hỏi, bài tập nhận thức, sản phẩm thực hành STEM cùng các loại phiếu học tập cho HS nghiên cứu trước kết hợp việc tổ chức hoạt động học tập theo nhóm giúp các em dễ dàng tương tác để rèn luyện các kĩ năng hơn. Riêng tiêu chí 3, chúng ta thấy được mức độ thay đổi giảm dần ở mức 1 và tăng dần ở mức 4 đối với lớp TN là nhanh hơn và rõ ràng hơn ở lớp ĐC, đồng thời, mức độ 2 và 3 cũng thay đổi theo chiều - 39 -


3.4.2.

IA

L

hướng tích cực hơn ở lớp TN. Điều này chứng tỏ việc sử dụng quy trình rèn luyện các kĩ năng thực hành STEM cho HS thông qua dạy học theo chủ đề STEM như đề tài đề xuất là có ý nghĩa. Phân tích định tính

OF F

IC

Thông qua việc sử dụng các bảng hỏi để đánh giá các kĩ năng tự học của HS sau khi dạy học các chủ đề STEM 1: Điều chế thuốc trừ sâu bằng nguyên liệu từ thiên nhiên và chủ đề STEM 2: Xây dựng quy trình làm sữa chua,và đối sánh với việc dạy học theo từng phần, từng bài của SGK, chúng tôi thu được kết quả như sau: Bảng 2.2. Bảng kiểm quan sát thái độ, hành vi và kỹ năng tự học STEM , tự thể hiện bản thân thông qua hoạt động học tập. Họ tên học sinh/nhóm được theo dõi: ………………………………………… Có

1

Đầy đủ

2

Chính xác

3

Có điểm nhấn

4

Dẫn chứng thực tế

2/ Cấu trúc báo cáo thuyết trình bài thực hành STEM

5

Đặt vấn đề hấp dẫn

6

Nội dung chính cần thuyết trình

7

Chốt lại những nội dung chính (kết luận)

8

Bố cục bản báo cáo, thuyết trình hợp lý

9

Kích thước, font/kiểu chữ (viết) hợp lý

QU Y

NH

1/ Nội dung thuyết trình bài thực hành STEM

10 Sản phẩm thực tế, hình thức, chất lượng sản phẩm…. 11 Hình vẽ, poster, … bố trí hợp lý

M

3/ Hình thức trình bày bản báo cáo thuyết trình sản phẩm STEM

Không

ƠN

Tiêu chí

KÈ

12 Xác định được đối tượng nghe phù hợp

DẠ

Y

4/ Kỹ năng thuyết trình/báo cáo

13 Giọng truyền cảm 14 Biểu cảm về giọng nói, cử chỉ 15 Ánh mắt khi quan sát người nghe 16 Khả năng bao quát những người nghe 17 Tương tác với người nghe 18 Tương tác với các phương tiện, công cụ, thiết bị có nhuần nhuyễn 19 Xử lí tình huống 1 cách phù hợp 20 Khả năng quản lý thời gian

- 40 -


IA

L

Với bảng quan sát này giáo viên có thể sử dụng để các nhóm tự đánh giá lẫn nhau nếu là nội dung hoạt động của nhóm; hoặc có thể giáo viên trực tiếp theo dõi đánh giá từng học sinh; hoặc phát cho mỗi học sinh 1 phiếu đánh giá và giao nhiệm vụ cho mỗi học sinh quan sát và đánh giá 1 bạn trong nhóm, trong lớp khi tham gia học tập để học sinh đánh giá lẫn nhau. Khi thực nghiệm tôi đã sử dụng phương pháp đánh giá đồng đẳng giửa các nhóm và giữa các học sinh với nhau.

OF F

IC

Kết quả đánh giá dựa trên số tiêu chí “có” để cho điểm, mỗi tiêu chí “có” tương ứng với 1 điểm. Căn cứ vào số điểm thu được để xếp loại mức độ đạt được nhóm kỹ năng này thành các mức độ (MĐ) như sau: MĐ1 = 1 đến 9 điểm; MĐ2 = 10 đến 13 điểm; MĐ3 = 14 đến 17 điểm. MĐ4 = 18 đến 20 điểm. Bảng 3.5. Tổng hợp kết quả đánh giá thái độ, hành vi và kỹ năng thực hành STEM thể hiện bản thân thông qua hoạt động thực hành theo bảng kiểm 3.4 Số lượng

Tỷ lệ %

Số lượng

ƠN

Mức độ

Đối chứng

Thực nghiệm

Tỷ lệ %

54

44.3%

43

35,8%

Mức độ 3

62

50,8%

57

47,5%

Mức độ 2

5

4.1%

17

14.1%

Mức độ 1

1

0.82%

3

2.5%

NH

Mức độ 4

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

Từ các bảng số liệu nêu trên, chúng ta có các biểu đồ sau đây:

Hình 3.4 Tổng hợp kết quả đánh giá thái độ, hành vi và kỹ năng thực hành STEM thể hiện bản thân thông qua hoạt động thực hành theo bảng kiểm 3.4 Căn cứ bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy việc đánh giá thái độ, hành vi và kỹ năng thực hành STEM, tự thể hiện bản thân thông qua hoạt động thực hành - 41 -


IA

L

bằng hình thức đánh giá đồng đẳng cho thấy tính khách quan và thông qua đây cho chúng ta thấy việc rèn luyện dạy học phần chủ đề dạy học STEM của học sinh ở nhóm thực nghiệm là tốt hơn nhóm đối chứng.

3.5. Kết luận chương 3

ƠN

OF F

IC

Với bảng số liệu thu thập được nhằm đánh giá các kĩ năng xác định mục tiêu, xây dựng và thực hiện kế hoạch tự học cũng như kĩ năng đánh giá và điều chỉnh ý thức tự học của bản thân. Với hình thức lấy số liệu đánh giá thông qua việc học sinh tự đánh giá lẫn nhau trong nhóm học tập thông qua các hoạt động tiếp nhận, giao nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch sưu tầm tài liệu, học liệu, tham gia tích cực hay không vào các hoạt động chung của nhóm,… sau khi có số liệu, chúng tôi cũng tiến hành chạy kiểm tra độ tin cậy bằng phần mềm SPSS 20 cho thấy rằng các nhóm “vấn đề kiểm” được thiết kế trong phiếu kiểm đều xuất hiện “Độ tin cậy Cronbach's Alpha” lần lượt là 0,78 ở nhóm thực nghiệm và 0,75 ở nhóm đối chứng, chỉ số này lớn hơn 0,6 và không vợt quá 0,9. Đồng thời kết quả kiểm định độ tin cậy “Corrected Item-Total Correlation” đều cho chỉ số lớn hơn 0,43. Đây đều là các chỉ số khẳng định độ tin cậy chứng tỏ các nội dung của bảng kiểm dùng để HS đánh giá đồng đẳng là hợp lý.

QU Y

NH

Từ quy trình sử dụng dạy học theo chủ đề STEM để rèn luyện các kĩ năng tự học cho HS thông qua việc xây dựng STEM 1: Điều chế thuốc trừ sâu bằng nguyên liệu từ thiên nhiên và chủ đề STEM 2: Xây dựng quy trình làm nước rửa chén sinh học từ chanh và sả môn công nghệ 10 THPT, chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm và kiểm chứng kết quả thực nghiệm. Với mục tiêu của thực nghiệm là khẳng định tính khả thi, hiệu quả của đề tài nói riêng và của hình thức dạy học theo chủ đề nói chung trong việc rèn luyện, bồi dưỡng các kĩ năng tự học cho HS, thông qua đó giúp HS bồi dưỡng và phát triển năng lực tự học.

M

Thông qua kết quả thực nghiệm chúng tôi nhận thấy rằng việc xây dựng các chủ đề dạy học STEM góp phần rất lớn vào rèn luyện các kĩ năng cho học sinh, thông qua đó hình thành và phát triển được các năng lực cốt lõi như: năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, … cũng như hình thành và phát triển các năng lực chuyên biệt.

DẠ

Y

KÈ

Thông qua thiết kế các chủ đề dạy học STEM không chỉ giúp rèn luyện các kĩ năng cho học sinh mà còn là yếu tố thúc đẩy sự hình thành, phát triển các năng lực cho HS là rất khả quan bởi các đặc trưng của dạy học theo chủ đề luôn mang tính tích hợp, công tác làm việc, nội dung gắn liền thực tiễn, dễ tạo hứng thú cho người học, phát huy được động lực tìm tòi giải quyết vấn đề và tính tự lực sáng tạo trong học tập.

- 42 -


PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận

L

1.

IA

Thực hiện mục tiêu của đề tài, đối chiếu với các nhiệm vụ đặt ra, tôi đã thu được những kết quả sau:

ƠN

OF F

IC

Đổi mới phương pháp dạy học là việc làm cần thiết xuất phát từ yêu cầu của sự phát triển kinh tế, xã hội, yêu cầu liên quan đến đặc điểm tâm – sinh lí của người học. Trong đó dạy học theo định hướng STEM là một trong những hình thức dạy học phát huy được tối đa năng lực cần có của người học trong thế kỉ 21. Học sinh được học thông qua thực hành trải nghiệm nên tăng cường tính tự học, nâng cao ý thức trách nhiệm và đặc biệt là phát huy sự sáng tạo. Học sinh được học trong những giờ học thực sự có ý nghĩa thay cho thụ động lắng nghe, ghi chép, truyền thụ một chiều, mang tính áp đặt như trước đây. Dạy học STEM là hình thức dạy học mới, phù hợp với quá trình đổi mới dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho HS hiện nay. Dạy học theo định hướng STEM bên cạnh những lợi ích thì vẫn có những hạn chế như:

NH

- Cần có nhiều thời gian để học sinh làm ra các sản phẩm và kiểm chứng tác dụng của sản phẩm. - Đòi hỏi phương tiện cơ sở vật chất và tài chính phù hợp.

2.

QU Y

- Giáo viên nhiệt tình, tích cực, có năng lực về chuyên môn, năng lực tổ chức dạy học dự án và kĩ năng thiết kế tổ chức dạy học theo định hướng STEM.. Kiến nghị

KÈ

M

Trên đây là đề tài “Thiết kế một số chủ đề dạy học STEM gắn với sản xuất tại địa phương để chế biến một số sản phẩm thiên nhiên dùng trong đời sống” mà chúng tôi đã áp dụng khá thành công khi dạy vào tiết thực hành và đem lại hiệu quả khá tốt. Dựa trên kết quả nghiên cứu của đề tài, GV có thể xây dựng các dự án dạy học theo định hướng STEM trong dạy học môn Công nghệ 10 cũng như môn Công nghệ 11, Công nghệ 12 và các môn học khoa học tự nhiên khác như Lí, Hóa, Sinh.

Y

Trên cơ sở đã tổ chức dạy học dự án thành công, chúng tôi rất mong muốn lãnh đạo nhà trường quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa để chúng tôi tiếp tục xây dựng và thực hiện các dự án dạy học theo định hướng STEM đạt hiệu quả cao.

DẠ

Do thời gian có hạn nên chắc chắn nội dung chúng tôi trình bày ở trên không tránh khỏi thiếu sót. Rất mong sự thông cảm của đồng nghiệp và mong đồng nghiệp đóng góp thêm ý kiến để đề tài trên được hoàn thiện. Giáo viên khi áp dụng tùy điều kiện thực tế để đạt hiệu quả cao hơn, không ngừng cải tiến, sáng tạo thêm để hoàn thiện hơn nữa khi thực hiện phương - 43 -


pháp dạy họcnày.

IA

L

Trong đề tài chỉ mới xây dựng cho hai chủ đề cụ thể, còn rất nhiều chủ đề khác, tôi hy vọng chúng ta sẽ làm được cuộc cách mạng đổi mới sắp tớinày.

IC

Thứ tư đó là STEM là phương pháp tích hợp nên chắc chắn giáo viên giảng dạy đòi hỏi phải nắm rõ phương pháp và cách thức tổ chức giảng dạy cũng như trình độ liên môn nhất định vì STEM như là khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học. Đòi hỏi giáo viên phải có trình độ và đam mê công việc nó mất nhiều thời gian và công sức của giáo viên.

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

NH

ƠN

OF F

Do vậy chúng ta nên phối hợp lồng ghép giữa phương pháp học tập truyền thống và giáo dục STEM để học sinh có thể đạt hiệu quả học tập tốt nhất hiện nay.

- 44 -


TÀI LIỆU THAM KHẢO Tài liệu tập huấn stem. BGDDT https: //sg.docworkspace.com Hướng dẫn thực hiện một số kế hoạch dạy học chủ đề giáo dục STEM ở

IA

L

[1]. [2].

trường THCS và THPT, NXB ĐHSP TPHCM. năng môn Công nghệ THPT, NXB Giáo dục.

IC

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ

[3].

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng, Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014,. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Tài liệu tập huấn dạy học tích hợp liên môn - Lĩnh vực Khoa học tự nhiên, Tài liệu tập huấn chuyên môn. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Tài liệu tập huấn: Phương pháp và kỹ thuật tổ chức hoạt động học theo nhóm và hướng dẫn học sinh tự học, Tài liệu tập huấn chuyên môn. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông Chương trình tổng thể, website Bộ GD&ĐT Nguyễn Thị Minh Phượng – Phạm Thị Thúy – Lê Viết Chung (2016),

OF F

[4].

[5].

ƠN

[6].

NH

[7]. [8].

Cẩm nang phương pháp sư phạm, NXB tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh.

[10].

Bộ Giáo dục và Đào tạo - Dự án phát triển giáo dục phổ thông giai đoạn II (2018), Tài liệu Bồi dưỡng giáo viên trung học phổ thông về dạy học tích cực, Tài liệu tập huấn chuyên môn. Bernd Meier Nguyễn Văn Cường (2009), Lí luận DH hiện đại – Một số

QU Y

[9].

vấn đề đổi mới phương pháp DH, Posdam – Hà Nội. [11].

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Phương pháp và kĩ thuật tổ chức hoạt

KÈ

[12].

M

động theo nhóm và hướng dẫn HS tự học, NXB Giáo dục. động tự học của HS THPT, NXB Giáo dục. Lê Đình Trung (Chủ biên), Phan Thị Thanh Hội (2018), Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực người học ở trường phổ thông, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội.

DẠ

Y

[13].

- 45 -


PHỤ LỤC 1

L

Phiếu số 1: PHIẾU THĂM DÒ Ý KIẾN GIÁO VIÊN

IC

IA

Chúng tôi đang nghiên cứu đề tài về khoa học giáo dục“Thiết kế một số chủ đề dạy học STEM gắn với sản xuất tại địa phương để chế biến một số sản phẩm thiên nhiên dùng trong đời sống”

OF F

Để làm cơ sở thực tiễn cho đề tài, chúng tôi kính mong quý thầy (cô) vui lòng cung cấp thông tin bằng cách đánh dấu (X) vào các ô mà theo quý thầy (cô) cho là hợp lí nhất trong từng câu hỏi dưới đây. 1. Trong quá trình giảng dạy, thầy (cô) đã sử dụng các phương pháp dạy học sau đây với mức độ như thế nào? Mức độ sử dụng

TT PHƯƠNG PHÁP

ƠN

Thường xuyên

Thuyết trình

2

Hỏi đáp - tái hiện thông báo

3

Hỏi đáp - tìm tòi

4

Dạy học có sử dụng bài tập tình huống

5

Dạy học có sử dụng bài tập thực nghiệm

6

Dạy học có sử dụng sơ đồ, bảng biểu

7

Dạy học nêu và giải quyết vấn đề

8

Dạy học có sử dụng phiếu học tập

9

Dạy học hợp tác theo nhóm

10

Dạy học theo dự án STEM

11

Dạy học theo hợp đồng

12

Dạy học theo chủ đề

Không sử dụng

M

QU Y

NH

1

Không thường xuyên

KÈ

2. Thầy (Cô) đã từng thiết kế và sử dụng các bài học theo chủ đề trong dạy học môn Công Nghệ 10 như thế nào? ❑ Không thường xuyên

❑ Rất ít thiết kế

❑ Chưa từng thiết kế

Y

❑ Thường xuyên

DẠ

3. Để thực hiện dạy học theo PPDH tích cực hiện nay là hướng lấy hoạt động học của HS làm trung tâm, thầy (cô) có ý kiến như thế nào về việc thiết kế các bài học theo chủ đề STEM trong dạy học Công nghệ ở trường THPT? ❑ Rất cần thiết

❑ Cần thiết

❑ Không cần thiết

4. Với kiến thức các chủ đề STEM 1: Điều chế thuốc trừ sâu bằng nguyên liệu từ

- 46 -


❑ Theo các phần trong SGK (TV và ĐV)

IA

❑ Theo trình tự bài trong SKG

L

thiên nhiên và chủ đề STEM 2: Xây dựng quy trình làm sữa chua, môn công nghện lớp 10, thầy (Cô) thường thiết kế bài dạy dưới hình thức nào sau đây? ❑ Theo từng chủ đề STEM❑ Theo dự án, hợp đồng

IC

5. Khó khăn mà thầy (cô) gặp phải khi thiết kế các bài học theo chủ đề STEM là: ❑ Mất nhiều thời gian chuẩn bị cho bài dạy.

❑ GVchưa được tập huấn một cách bài bản về dạy học theo chủ đề STEM.

OF F

❑ Học sinh khó tự mình nghiên cứu và sưu tầm tài liệu, học liệu để học tập. ❑ Học sinh không yêu thích, hứng thú với môn học.

❑Ýkiếnkhác:...............................................................................................

ƠN

6.Thầy (cô) đã quan tâm rèn những luyện kĩ năng tự học nào sau đây trong dạy các chủ đề STEM 1: Điều chế thuốc trừ sâu bằng nguyên liệu từ thiên nhiên và chủ đề STEM 2: Xây dựng quy trình làm sản xuất nước rửa chén thiên nhiên từ sả và chanh, công nghệ lớp 10 mức độ nào sau đây? Kĩ năng tự học tập

1. 2. 3. 4. 5. 6.

Kĩ năng xác định mục tiêu Kĩ năng xác định nhiệm vụ học tập Kĩ năng lập kế hoạch học tập Kĩ năng thu thập, tìm kiểm thông tin Kĩ năng lựa chọn và xử lí thông tin Kĩ năng trình bày, diễn đạt và chia sẻ thông tin Kĩ năng vận dụng kiến thức học được vào giải quyết các tình huống cụ thể Kĩ năng nhận ra những ưu, nhược điểm của bản thân dựa trên kết quả học tập Kĩ năng điều chỉnh những sai sót, hạn chế và vạch kế hoạch điều chỉnh cách học để nâng cao chất lượng học tập

QU Y

M

7.

KÈ

8.

9.

Mức độ rèn luyện Thường Không thường Không xuyên xuyên tiến hành

NH

TT

DẠ

Y

7. Theo thầy (cô), kỹ năng tự học của HS đang ở mức độ: ❑ Rất thành thạo

❑ Thành thạo

❑ Không thành thạo

Xin chân thành cảm ơn các thông tin từ quý thầy (cô)!

Thầy(Cô)làgiáoviêntrường: .....................................................................................

- 47 -


MỘT SỐ PHIẾU PHIẾU KHẢO SÁT HỌC SINH

IA

PHIẾU KHẢO SÁT 1 (Dành cho lớp ĐC và lớp TN)

L

PHỤ LỤC 2

IC

Phiếu khảo sát này nhằm mục đích tìm hiểu ý kiến của HS về việc áp dụng DH theo chủ đề STEM vào giảng dạy môn Công nghệ 10. HS vui lòng cho biết ý kiến bằng cách đánh dấu X vào ô thích hợp: Câu 1: Mức độ tự tin của em sau khi học môn Công nghệ 10:

Rất tự tin giải quyết các vấn đề trong thực tế………………….….

B.

Tự tin khi gặp các tình huống trong thực tế………………….……

C.

Chưa tự tin, cần có người hướng dẫn………….………………….

D.

Không tự tin…………………………………………..…………...

OF F

A.

ƠN

Câu 2: Em hãy tự đánh giá kĩ năng tư duy sáng tạo của bản thân: Câu 3: Em hãy tự đánh giá khả năng tổ chức khi làm việc theo nhóm: TKhả năng làm việc nhóm TT

Các mức độ

NH

Rất tốt

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

1 Tự tin phát biểu ý kiến, đóng vai trò chủ đạo 1 Tham gia tích cực thảo luận và đặt câu hỏi 3 Tham gia một phần vào công việc của nhóm 3 Để các thành viên khác sắp đặt kế hoạch

1

QU Y

2 3 4

Câu 4: Em hãy tự đánh giá khả năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin 1

KÈ

M

TT

4

Truyền thanh, truyền hình

DẠ

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

SGK, tạp chí, báo Điều tra, tham quan thực tế

3

Rất tốt

Tra cứu, truy cập thông tin trên internet

Y

2

Các mức độ

- 48 -


L IA IC

Câu 5: Em hãy tự đánh giá về kĩ năng thuyết trình:

Các mức độ

2

Gây hứng thú với người nghe

3

Điềm tĩnh, tự tin, luôn hướng tới người nghe

4

Vào đề sáng tạo và cuốn hút

Trung bình

OF F

Giọng nói to, rõ, trôi chảy và truyền cảm

Tốt

NH

1

Rất tốt

Khá

Yếu

ƠN

Kĩ năng thuyết trình

TT

Câu 6: Em hãy nhận xét kĩ năng tự học, tự nghiên cứu của mình: Kĩ năng tự học, tự nghiên cứu

QU Y

TT

Ôn lại kiến thức đã học

2

Đọc tài liệu liên quan đến bài sau

3

Tìm kiếm thông tin, hình ảnh liên quan đến bài học

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

Xin chân thành cảm ơn các em.

DẠ

Y

KÈ

M

1

Rất tốt

Các mức độ

- 49 -


PHIẾU KHẢO SÁT 2

L

(Dành cho HS)

IA

Xin chào các em HS!

IC

Nhằm xác định thực trạng DH môn Công nghệ 10 tại trường THPT Diển Châu 4. Rất mong các em hãy cho biết ý kiến của mình bằng cách dánh dấu X vào ô thích hợp hoặc ghi ý kiến vào các dòng để trống: Câu 1: Em hãy nhận xét nội dung môn học Công nghệ 10: Rất đồng ý

Nội dung Gắn liền với thực tiễn cuộc sống STEM

22

Gắn liền với nghề nghiệp tương lai

33

Lí thú, hấp dẫn

44

Trừu tượng, khô khan

55

Phù hợp với trình độ nhận thức của HS

Đồng ý

Không đồng ý

NH

ƠN

11

Ít đồng ý

OF F

TT

Câu 2: Cảm nhận của em sau khi học xong môn Công nghệ:

QU Y

A. Rất thích.......................................................................................... B. Thích............................................................................................... C. Không thích.................................................................................... D. Chán............................................................................................... Câu 3: Lí do em không thích học môn Công nghệ:

M

A. Nội dung môn học trừu tượng........................................................

KÈ

B. Thiếu tài liệu tham khảo................................................................. C. GV giảng không thu hút.................................................................

D. GV ít sử dụng phương tiện trực quan............................................ F. Khô khan, xa rời thực tế.................................................................

DẠ

Y

Câu 3: Em đánh giá kết quả kiểm tra môn Công nghệ là:

A. Rất chính xác.................................................................................

B. Chính xác.......................................................................................... C. Ít chính xác...................................................................................... D. Không chính xác.............................................................................. - 50 -


Rất thường xuyên

TT

Thường xuyên

Ôn lại kiến thức đã học Đọc bài trước khi đến lớp

4

Tham gia phát biểu và đặt câu hỏi với GV

5

Trả lời đúng câu hỏi của GV, của bạn học

7

Phát hiện đúng vấn đề và đặt đúng câu hỏi ở chỗ có vấn đề

QU Y

6

Thảo luận nhóm để giải quyết từng phần của bài học

NH

3

Không thực hiện

ƠN

2 Thu thập thông tin, hình ảnh liên quan đến bài học

Hiếm khi

OF F

1

Thỉnh thoảng

IA

Các mức độ

IC

Hành động học tập

L

Câu 4: Đối với môn Công nghệ 10, em có những hành động học tập nào sau đây:

9

Hoạt động khác: Nói chuyện riêng, ngủ gật…

Xin chân thành cảm ơn các em.

DẠ

Y

KÈ

M

8

Phối hợp, giúp đỡ bạn trong nhóm học tập

- 51 -


PHỤ LỤC 3: PHIẾU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH

L

Các phiếu đánh giá năng lực HS

IA

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 1: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ POSTER

Tên nhóm:...........................................................................................................

Bố cục

Bố cục rõ ràng, khoa học, phân chia nội dung hợp lí

Sử dụng hình ảnh, tranh vẽ hợp lí. Trình bày rõ ràng, dễ hiểu, hấp dẫn, thể hiện sự sáng tạo của nhóm.

Bố cục chưa khoa học, phân chia nội dung lộn xộn

Giới thiệu được đầy đủ thông tin về sản phẩm

Giới thiệu được các nét chính về sản phẩm

Nội dung lan man, chưa giới thiệu được các nét chính về sản phẩm

Sử dụng hình ảnh, tranh vẽ nhưng chưa phù hợp với nội dung.

ít hình ảnh, tranh vẽ hợp lí. Trình bày chưa hấp dẫn.

Sử dụng hình ảnh, tranh vẽ hợp lí. Trình bày rõ ràng, dễ hiểu

KÈ

M

Hình thức

Bố cục rõ ràng nhưng phân chia nội dung chưa hợp lí

QU Y

Nội dung Giới thiệu được đầy đủ thông tin về sản phẩm; các thông tin đưa ra khoa học, hấp dẫn, chính xác

Bố cục rõ ràng nhưng phân chia nội dung có một vài điểm chưa hợp lí

ƠN

Tốt(8 điểm)

OF F

10 Khá (6 - 8 Trung Cần điều Điểm điểm) bình(4 - 6 chỉnh(0 - 4 điểm) điểm)

Tiêu chí

NH

-

IC

Người đánh giá:..................................................................................................

DẠ

Y

Tổng điểm

- 52 -


L

IA

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 2: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM

Tên nhóm:.........................................................................................................

Hiệu quả Đảm bảo tiêu diệt nhiều sâu bệnh với hiệu quả cao, thân thiện với môi trường

Trung bình

Đảm bảo tiêu diệt một số sâu bệnh với hiệu quả cao, thân thiện với môi trường

tiêu diệt một số sâu bệnh ở mức độ trung bình

(4-6 điểm)

Khả năng ứng ứng dụng được ứng dụng dụng rộng rãi, nhưng không được nhưng dễ sử dụng rộng rãi, dễ sử khó sử dụng dụng

NH

Ứng dụng

Khá(6 - 8 điểm)

cần điều chỉnh(0 - 4 điểm)

Điểm

OF F

Tốt(8 - 10 điểm)

ƠN

Tiêu chí

IC

Người đánh giá:..................................................................................................

tiêu diệt một số sâu bệnh ở mức thấp.

chưa ứng dụng được trong thực tế, cần cải tiến.

Tiêu chí

QU Y

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SỐ 3: TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM Tốt(8 - 10 Khá(6 điểm) điểm)

DẠ

Y

KÈ

M

Trao đổi, tất cả các Lắng thành viên nghe trong nhóm đều chú ý trao đổi, lắng nghe ý kiến người khác và đưa ra ý kiến cá nhân.

-

8 Trung bình

Hầu hết các thành viên trong nhóm đều chú ý trao đổi, lắng nghe ý kiến người khác và đưa ra ý kiến cá nhân.

(4 - 6 điểm) các thành viên trong nhóm chưa chú ý trao đổi, lắng nghe ý kiến người khác và thỉnh thoảng đưa ra ý kiến cá nhân.

Cần điều Điểm chỉnh(0 - 4 điểm) các thành viên trong nhóm chưa chú ý trao đổi, lắng nghe ý kiến người khác và hầu như không đưa ra ý kiến cá nhân.

- 53 -


công việc được phân chia tương đối hợp lí

cá nhân có nhiệm vụ nhưng chưa phù hợp với năng lực.

Săp xếp Lựa chọn thời gian được thời gian phù hợp để làm việc và đều hoàn thành nhiệm vụ từng buổi.

Lựa chọn được thời gian phù hợp để làm việc nhưng chưa hoàn thành nhiệm vụ từng buổi.

L

Phân chia công việc công việc được phân chia đều, dựa theo năng lực

Chỉ một vài người đưa ra ý kiến xây dựng.

IA

Đa phần các thành viên trong nhóm đều đưa ra ý kiến cá nhân nhưng rất khó khăn đưa ra ý kiến chung.

IC

hầu hết các thành viên trong nhóm đều tôn trọng ý kiến người khác và hợp tác đưa ra ý kiến chung.

ƠN

OF F

tất cả các thành viên trong nhóm đều tôn trọng ý kiến người khác và hợp tác đưa ra ý kiến chung.

NH

Sắp xếp được thời gian làm việc nhóm nhưng để lãng phí.

công việc chỉ tập trung cho một vài cá nhân.

Không Sắp xếp được thời gian làm việc nhóm

QU Y

Hợp tác

DẠ

Y

KÈ

M

Tổng điểm

- 54 -


PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ SỐ 4

L

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN

IA

Tênnhóm:..................................................................................................... Ngườiđánhgiá:............................................................................................. Tốt (8 - 10 Khá (6 - 8 Trung bình điểm) điểm) (4 - 6 điểm) tham gia hầu hết các buổi hoạt động nhóm.

tham gia các buổi hoạt động nhóm nhưng để lãng phí

Tranh chú ý trao đổi, luận, lắng nghe ý trao đổi kiến người khác và đưa ra ý kiến cá nhân

thường lắng nghe cẩn thận ý kiến người khác, đôi khi đưa ra ý kiến cá nhân

Đôi khi không lắng nghe ý kiến người khác Thường không có ý kiến riêng trong hoạt động của nhóm.

Hợp tác

tôn trọng ý kiến người khác và hợp tác đưa ra ý kiến chung.

thường tôn trọng ý kiến người khác và hợp tác đưa ra ý kiến chung.

Săp xếp Hoàn thành thời công việc được gian giao đúng thời hạn

Thường hoàn thành công việc được giao đúng thời hạn, không làm chậm trễ công việc chung của nhóm.

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

NH

ƠN

OF F

Ý thức tham gia đầy học tập đủ các buổi hoạt động nhóm.

Cần điều Điểm chỉnh(0 - 4 điểm) tham gia nhưng thực hiện các công việc không liên quan. Đôi khi đưa ra ý kiến cá nhân nhưng không lắng nghe ý kiến của người khác.

IC

Tiêu chí

thường tôn trọng ý kiến người khác nhưng chưa hợp tác đưa ra ý kiến chung. Không hoàn thành công việc được giao đúng thời hạn, làm đình trệ công việc chung của nhóm.

ít tôn trọng ý kiến người khác và ít hợp tác đưa ra ý kiến chung. Không hoàn thành công việc được giao đúng thời hạn và thường xuyên buộc nhóm phải điều chỉnh hoặc thay đổi kế hoạch.

Tổng điểm

- 55 -


- Điểm đánh giá nhóm: ĐGnhóm

ĐGnhóm =ĐGGV + TBĐGHS

IA

* Điểm đánh giá của GV : ĐGGV

L

Cách tính điểm đánh giá năng lực

ĐGGV= ĐGGV1 + ĐGGV2 + ĐGGV3

IC

trong đó ĐGGV1 : điểm đánh giá của GV trên phiếu đánh giá số 1. ĐGGV2 : điểm đánh giá của GV trên phiếu đánh giá số 2. * Điểm đánh giá của HS : TBĐGHS

OF F

ĐGGV3 : điểm đánh giá của GV trên phiếu đánh giá số 3. TBĐGHS= tổng điểm đánh giá trên phiếu đánh giá số 1 và số 2 của các nhóm tham gia đánh giá / số nhóm tham gia đánh giá - Đánh giá cá nhân: ĐGcá nhân

ƠN

ĐGcá nhân = ĐGcủa nhóm + ĐGcá nhân tự đánh giá + ĐGcủa GV trong đó:

ĐGcủa nhóm: điểm đánh giá của nhóm cho cá nhân.

NH

ĐGcá nhân tự đánh giá: điểm tự đánh giá của cá nhân.

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

ĐGcủa GV: điểm đánh giá của GV cho các cá nhân

- 56 -


PHỤ LỤC 4: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Tên nhóm:............................................................ tiến Người trách

Phụ Theo dõi tiến độ Đúng

OF F

Ngày hành

Chậm

Điều chỉnh (nếu có)

NH

ƠN

Công việc

IC

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: LẬP KẾ HOẠCH LÀM VIỆC

IA

L

MỘT SỐ PHIẾU HỌC TẬP DẠY HỌC CHỦ ĐỀ I

QU Y

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: XÂY DỰNG Ý TƯỞNG Tên nhóm:..................................lớp:............................ Họ và tên

Chức vụ

KÈ

M

TT

DẠ

Y

1. Sản phẩm của nhóm em sẽ có công dụng như thế nào? trạng thái (rắn, lỏng... ) của thuốc? cách sử dụng thuốc đó? 2. Các nguyên liệu, dụng cụ nào sẽ được sử dụng để tạo ra sản phẩm của nhóm em? tt

vật liệu

số lượng

đơn vị

Giá tiền

Thành tiền

mục đích Ghi sử dụng chú

- 57 -


L IA IC OF F

3. Vẽ sơ đồ quy trình sản xuất thuốc trừ sâu sinh học

ƠN

MỘT SỐ PHIẾU HỌC TẬP DẠY HỌC CHỦ ĐỀ II Phiếu đánh giá số 1: Đánh giá sản phẩm nước rửa bát sinh học từ chanh và sả S

Tiêu chí

NH

TT

Điểm

1Trạng thái: lỏng hoặc sánh, không kết tủa

20

2Mùi: không mùi hoặc có mùi dễ chịu

20

1

QU Y

2

3pH của dung dịch sản phẩm (6-8)

30

4Chi phí cho nguyên liệu, thiết bị hợp lý

30

3

5

DẠ

Y

KÈ

6

M

4

- 58 -


Phiếu đánh giá số 2:

(chính xác về cơ sở hóa học và công nghệ)

30

OF F

2. Nêu rõ vai trò của các thành phần, tác dụng của các điều kiện tiến hành (nhiệt độ, độ pH…)

30

IC

1. Bản thiết kế khoa học

IA

Điểm

Tiêu chí

L

Thiết kế quy trình sản xuất nước rửa bát sinh học từ chanh và sả

20

ƠN

3. Trình bày rõ ràng, thể hiện rõ vai trò của mỗi thành viên trong nhóm

Phiếu học tập số 3

NH

Tên nhóm……………….............................. Danh sách và phân công công việc

Nhóm trưởng

1

M

KÈ 4

Nhiệm vụ Quản lý các thành viên, đôn đốc các nhiệm vụ

Thư ký

2

3

Vị trí

QU Y

TT

S Tên thành viên

Thành viên

Thành viên

DẠ

Y

5

6

- 59 -


Phiếu học tập số 4:

S

Vai trò Linear Sulfonate

2Sodium Sulfate(natri sunfat - LES)

Laureth lauryl ete

OF F

1Sodium Alkylbenzene (LAS)

IC

Tên

TT

IA

L

Vai trò của các thành phần chính trong nước rửa bát tổng hợp

4Methylchloroisothiazolinone

NH

5Methylisothiazolinone

ƠN

3Magnesium Sulfate

QU Y

6DMDM Hydantoin

7Tetrasodium EDTA

Phiếu học tập số 4: Đáp án Vai trò của các thành phần chính

KÈ

S

M

trong nước rửa bát tổng hợp Tên

Vai trò

DẠ

Y

TT

1 Sodium Alkylbenzene (LAS)

Linear Hiệu quả tẩy rửa tốt Sulfonate (ít bị ảnh hưởng bởi nước cứng)

2 Sodium Sulfate (natri sunfat - LES)

Laureth Hiệu quả tẩy rửa tốt và tạo bọt tốt lauryl ete

3

Magnesium Sulfate

khan được sử dụng làm chất làm khô - 60 -


IC

IA

L

4 Methylchloroisothiaz chất bảo quản có tác dụng kháng khuẩn olinone và kháng nấm, chống vi khuẩn gram dương và gram âm vi khuẩn , nấm men , và nấm . Methylisothiazolinon

chất diệt khuẩn và chất bảo quản tổng hợp mạnh trong nhóm isothiazolinones, chất gây dị ứng và gây độc tế bào

6

DMDM Hydantoin

hoạt động như một chất bảo quản vì formaldehyd được giải phóng làm cho môi trường không thuận lợi cho các vi sinh vật. Làm tăng nguy cơ viêm da ởngười tiêu dùng dị ứng với formaldehyd.

7

Tetrasodium EDTA

ƠN

OF F

5 e

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

NH

Disodium EDTA và các thành phần liên quan liên kết với các ion kim loại làm bất hoạt chúng. Sự ràng buộc của các ion kim loại giúp ngăn chặn sự hư hỏng của mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân. Nó cũng giúp duy trì sự rõ ràng, bảo vệ các hợp chất hương thơm và ngăn ngừa sự ôi thiu.

- 61 -


L

Phụ lục: Thông tin tham khảo

IA

1. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng nước rửa chén (TCVN 6971-2001)

Nước rửa dùng cho nhà bếp phải phù hợp với các quy định trong bảng 1 và bảng 2

IC

Bảng 1 – Các chỉ tiêu ngoại quan Yêu cầu

1.Trạng thái

Lỏng sánh, đồng nhất, không phân lớp và kết tủa ở nhiệt độ nhỏ hơn 200C

2.Màu

OF F

Tên chỉ tiêu

Đồng nhất và theo mẫu đăng ký

3.Mùi

Không mùi hoặc có mùi dễ chịu

ƠN

Bảng 2 – Các chỉ tiêu chất lượng Tên chỉ tiêu

NH

1.Hàm lượng chất hoạt động bề mặt, tính bằng phần trăm khối lượng, không nhỏ hơn 2.pH của dung dịch sản phẩm

3.Hàm lượng methanol, tính bằng mg/kg, khônglớn hơn 4.Hàm lượng asen, tính bằng mg/kg, không lớn hơn

QU Y

5.Hàm lượng kim loại nặng, tính theo chì, tính bằng mg/kg, không lớn hơn 6.Chất làm sang huỳnh quang

7. Độ phân hủy sinh học, tính bằng phần trăm khối lượng, không nhỏ hơn

Mức chất lượng 10 6-8 1000 1 2 Không được phép 90

M

2. Quy trình làm nước rửa chén từ chanh, sả

KÈ

Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu. - 3 kg chanh. - 0,3 gram muối hạt - 0,5 lít rượu hoặc giấm

DẠ

Y

- 6-10 cây sả - Rây lọc Bước 2: Rửa sạch nguyên liệu chanh, sả rồi để ráo nước

- 62 -


L IA IC OF F ƠN

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

NH

Bước 3: Cắt chanh thành từng lát dày hoặc mỏng ( tùy vào mỗi người) nhưng nếu cắt mỏng thời gian nấu sẽ nhanh hơn. Sả đập dập và cắt khúc. Sau đó rắc muối lên phía trên và xóc đều để cho muối thấm vào chanh.

- 63 -


NH

ƠN

OF F

IC

IA

L

Bước 4: Cho vào nồi và nấu cho đến khi chanh chín nhừ( có thể cho vào nồi áp suất

QU Y

Bước 5: Để nguội, vắt bã bỏ ra và dùng rây lọc hết bã, sau đó đổ rượu hoặc giấm vào

DẠ

Y

KÈ

M

Sản phẩm chúng ta nên để một ít dùng, còn lại bảo quản trong tủ lạnh vì không có chất bảo quản nên dễ bị lên men khi để ở nhiệt độ thường.

- 64 -


PHỤ LỤC 5: CÁC BÀI KIỂM TRA ĐỊNH LƯỢNG

L

Bài kiểm tra số 1

IA

Câu 1: chế phẩm trừ sâu là gì?

Hướng dẫn chấm và biều điểm Nội dung đáp án

Câu 1:

- Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu

Biểu điểm

ƠN

Câu hỏi

OF F

IC

Câu 2: Nhà bạn Hồng có rất nhiều rau có giá trị thường được dùng trong bữa ăn hàng ngày như: cải bắp, xu hào, rau khoai, rau ngót …. Bạn Bình đến chơi thấy vườn rau bị sâu ăn khá nhiều và buột miệng nói: giá như có thể tạo ra được một loại chế phẩm có thể diệt trừ và phòng trừ các loại sâu bệnh trên rau nhỉ? Với ý tưởng của Bình, theo em nhà Hồng có thể tạo ra được loại chế phẩm sinh học theo ý tưởng đó không? Làm thế nào để thực hiện ý tưởng đó?

NH

+ Cơ sở khoa học: Dựa trên cơ sở khoa học là bào 2,0 tử vi khuẩn Bacillus thuringiensis có tinh thể prôtêin độc đối với sâu hại nhưng không độc với người và động vật có xương sống.

QU Y

+ Quy trình sản xuất: Chuẩn bị môi trường → Khử trùng môi trường → Cây giống cấp I → Ủ và theo dõi quá trình lên men → Dùng các biện pháp nghiền, lọc, bổ sung phụ gia, sấy khô, đóng gói bảo quản để tạo ra chế phẩm. - Chế phẩm vi rút trừ sâu

2,0

M

+ Cơ sở khoa học: vi rút gây bệnh khi xâm nhập cơ thể sâu hại sẽ phát triển trong cơ thể sâu, phá huỷ tế bào, mô của sâu làm cho sâu chết.

DẠ

Y

KÈ

+ Quy trình sản xuất: Đầu tiên ta nuôi sâu hàng loạt và cho ăn thức ăn nhân tạo → Nhiễm bệnh virut cho sâu → Dùng các biện pháp như thu thập, nghiền, lọc, li tâm, thêm phụ gia → Sấy khô → Kiểm tra chất lượng → Đóng gói sản phẩm - Chế phẩm nấm trừ sâu: + Cơ sở khoa học: nấm kí sinh phát triển trên cơ 2,0 thể sâu non, làm các tế bào của cơ thể sâu bị phá huỷ, sâu chết. + Quy trình sản xuất: Từ giống thuần → Môi trường nhân sinh khối → Rải mỏng để hình thành bào tử - 65 -


L

nấm trong điều kiện thoáng khí → Thu sinh khối nẩm → Sử dụng các biện pháp sấy, đóng gói ta thu được chế phẩm nấm trừ sâu.

IA

Với ý tưởng của Bình, theo em nhà Hồng có thể tạo ra được loại chế phẩm sinh học theo ý tưởng đó 2,0 một cách dễ dàng

IC

Câu 2:

OF F

Để thực hiện ý tưởng đó nhà Hồng cần: tận dụng các sản phẩm thiên nhiên để tạo ra các loại chế phẩm 2,0 trừ sâu sinh học

Bài kiểm tra số 2

ƠN

Câu 1: Nêu các cách để chế biến các sản phẩm cây nông nghiệp tại địa phương mà em biết ?

NH

Câu 2: Trình bày một quy trình chế biến một sản phẩm thường hay dùng trong gia đình mà em tâm đắc nhất? vì sao? Hướng dẫn chấm và biều điểm Nội dung đáp án

Câu hỏi

QU Y

Câu 1:

Biểu điểm

Tùy vào sản phẩm cây nông,lâm nghiệp tại địa phương mà sẽ có nhiều phương pháp chế biến sản phẩm theo nhu 2,0 cầu của mỗi GĐ riêng:

M

- Chế biến chế phẩm sinh học trừ sâu thiên nhiên.

Y

KÈ

- Chế biến dầu gội đầu thiên nhiên

DẠ

Câu 2:

1,0 1,0

- Chế biến nước rửa chén thiên nhiên từ chanh sả…. 1,0 Cách làm dầu gội đầu tự nhiên với nước cốt chanh: em 1,0 chỉ cần chuẩn bị một số nguyên liệu như sau: •

3 chén nước hoa quả hữu cơ

•

1 thìa nước cốt chanh

1,0

- 66 -


IC

IA

L

Sau khi chuẩn bị xong hãy trộn đều 2 nguyên liệu trên rồi 1,0 xoa bóp hỗn hợp này lên da đầu của mình. Mát xa khoảng 1 – 2 phút rồi xả với nước sạch. Bạn không nên ủ hỗn hợp này quá lâu trên tóc vì có thể gây phản tác dụng bởi axit 1,0 trong quả chanh khá lớn. Hãy áp dụng ít nhất 4 lần/tuần cách này để thấy được kết quả rõ rệt bạn nhé!

ƠN

OF F

Vì: Ngoài ra, em có thể kết hợp nước cốt chanh với dầu 1,0 dừa theo tỉ lệ 3 – 3. Dầu dừa cũng là một nguyên liệu thiên nhiên nổi tiếng với các tín đồ làm đẹp. Với vô vàn công dụng thần kỹ như dưỡng da, dưỡng mi, dưỡng tóc, … em hoàn toàn có thể yên tâm kết hợp dầu dừa với nước cốt chanh để hiệu quả được đẩy nhanh hơn.

Bài kiểm tra số 3

NH

Câu 1: Trình bày các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình bảo quản và chế biến nông lâm thủy sản? Câu 2: Trình bày một quy trình chế biến một số sản phẩm thường dùng trong gia đình mà em tâm đắc nhất? vì sao?

QU Y

Hướng dẫn chấm và biều điểm Nội dung đáp án

Câu hỏi

- Đặc điểm chính của các sản phẩm nông lâm,thủy 1,0 sản: 1,0 + Nông, thủy sản: …….

M

Câu 1:

Biểu điểm

Y

KÈ

1,0 + lâm sản: ……. - Các điều kiện ảnh hưởng đến quá trình bảo quản 3,0 và chế biến nông, lâm, thủy sản: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, côn trùng, vsv….

DẠ

Câu 2:

QT1: Dầu gội đầu từ bồ kết và chanh Bạn cần chuẩn bị các nguyên liệu sau: 30gr bồ kết khô, 2 2,0 trái chanh và 15gr vỏ bưởi phơi khô. Cùng một số vật liệu khác như túi lọc bằng vải, chai đựng. Cho lần lượt các nguyên liệu trên vào máy xay và nghiền mịn thành - 67 -


IA 2,0

OF F

IC

QT2:Sả, bồ kết, vỏ bưởi Để tự làm nước rửa chén hữu cơ, bạn cần chuẩn bị các nguyên liệu: 100-150gr bồ kết, 5-6 cây sả, kèm theo một ít vỏ bưởi nếu không có bưởi bạn có thể dùng chanh hoặc cam để thay thế, rây lọc.

L

bột, sau đó trút hết bột vào túi lọc. Đem túi lọc ngâm trong 750ml nước đun sôi, ngâm đến khi chúng tan ra hết và nước có màu vàng đậm. Đợi hỗn hợp nước nguội, rồi cho vào chai đựng dùng dần.

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

NH

ƠN

Đầu tiên, bạn đem bồ kết đi rửa sạch, phơi khô rồi nướng lên cho tới khi bồ kết tỏa mùi thơm, nướng xong thì bẻ nát hoặc giã dập bồ kết. Sau đó cho chúng vào nồi đun. Đối với sả cây, bạn cắt thành từng khúc. Vỏ bưởi rửa sạch và cắt miếng. Cho lần lượt các nguyên liệu đã sơ chế vào nồi đun có ít nước, đun đến khi nước ra đen đặc và sẫm màu, thì lọc qua rây lọc để bỏ bã, nước để nguội rồi trút hết vào chai đựng, đem đi cất. Khi cần dùng bạn cứ lấy ra một ít tương tự như khi sử dụng nước rửa chén bát thông dụng trước đây.

- 68 -


NH

ƠN

OF F

IC

IA

L

PHỤ LỤC 6: MỘT SỐ HÌNH ẢNH HỌC SINH HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

Học sinh thảo luận nhóm giao nhiệm vụ cho các thành viên sau tiết học thứ nhất của chủ đề 1 (Ảnh do đồng nghiệp cung cấp)

Học sinh thảo luận nhóm giao nhiệm vụ cho các thành viên sau tiết học thứ nhất của chủ đề 2 (Ảnh do đồng nghiệp cung cấp)

- 69 -


L IA IC OF F ƠN

Y

KÈ

M

QU Y

NH

Học sinh đại diện nhóm trình bày Slider PowerPoint poster của nhóm đã hoàn thiện về chủ đề 1.

DẠ

Học sinh đại diện nhóm trình bày Slider PowerPoint poster của nhóm đã hoàn thiện về chủ đề 1.

- 70 -


L IA IC OF F ƠN

Y

KÈ

M

QU Y

NH

Học sinh đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm đã hoàn thiện và tổ chức thảo luận, tranh luận sau trình bày (có cả ảnh do đồng nghiệp cung cấp)

DẠ

Học sinh đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm đã hoàn thiện và tổ chức thảo luận, tranh luận sau trình bày (có cả ảnh do đồng nghiệp cung cấp)

- 71 -


L IA IC OF F ƠN

NH

Học sinh chuẩn bị nguyên liệu, sơ chế nguyên liệu để làm sản phẩm chủ đề 1

Y

KÈ

M

QU Y

( ảnh do HS cung cấp)

DẠ

Học sinh chuẩn bị nguyên liệu, sơ chế nguyên liệu để làm sản phẩm chủ đề 1(ảnh do HS cung cấp)

- 72 -


L IA IC OF F ƠN

KÈ

M

QU Y

NH

Sản phẩm học sinh làm của chủ đề STEM (hình ảnh do đồng nghiệp là GV thiết bị cung cấp)

DẠ

Y

Sản phẩm học sinh làm của chủ đề STEM (hình ảnh do đồng nghiệp là GV thiết bị cung cấp)

- 73 -


L IA IC OF F ƠN

KÈ

M

QU Y

NH

Hình ảnh về video học sinh các nhóm tạo sản phẩm STEM( video do HS cung cấp)

DẠ

Y

Hình ảnh về video học sinh các nhóm tạo sản phẩm STEM( video do HS cung cấp)

- 74 -


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Dạy học STEM gắn với sản xuất tại địa phương để chế biến một số sản phẩm thiên nhiên by Nguyen Thanh Tu - Issuu