CHỦ ĐỀ STEM CHƯƠNG TRÌNH TOÁN THPT
vectorstock.com/10212081
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
SÁNG KIẾN TỔ CHỨC DẠY HỌC STEM CHỦ ĐỀ MẶT TRÒN XOAY CHƯƠNG TRÌNH HÌNH HỌC 12 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Sáng kiến: “ Tổ chức dạy học STEM chủ đề: Mặt tròn xoay”.
2. NỘI DUNG 2.1. Giải pháp cũ thường làm 2.1.1. Thực trạng
FF IC IA L
Những nghiên cứu về vấn đề gắn kết Toán học với thực tiễn trong dạy học trên thế giới đã xuất hiện khá lâu, nổi bật như thuyết giáo dục toán học RME (
Realistic Mathematics Education) của Hans Freudenthai, ông cho rằng Toán học là kết quả hoạt động của con người được đặt đồng thời trong không gian và thời gian. Bên cạnh đó xu hướng đánh giá năng lực giải quyết Toán của học sinh trung học được các quốc gia hướng tới.
O
Giáo dục STEM là mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp
N
học sinh áp dụng các kiến thức khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học vào
Ơ
giải quyết một số vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể.
H
Với cách dạy truyền thống giáo viên chỉ quan tâm đến kiến thức hàn lâm đến các dạng bài luyện thi. Học sinh tiếp nhận kiến thức một cách thụ động,
N
không biết học toán để làm gì.
U
chúng tôi làm như sau:
Y
Trước đây khi dạy chủ đề “ Mặt tròn xoay” trong chương trình hình học 12
Q
Cung cấp cho học sinh các kiến thức trong sách giáo khoa (SGK): Các Khái niệm, các công thức tính toán.
M
Ôn luyện các dạng bài trong SGK, trong các đề thi THPT Quốc gia.
KÈ
Yêu cầu học sinh làm bài tập về nhà trong SGK, sách bài tập và bài tập
giáo viên giao thêm.
ẠY
Giáo viên soạn bài chỉ dựa vào sách giáo khoa, chuẩn kiến thức kỹ
D
năng mà không liên hệ với thực tế. Dạy học theo phương pháp truyền thống: thầy giảng, trò ghi. Chúng tôi
dạy theo từng bài để đảm bảo lý thuyết cơ bản cho học sinh. Sau mỗi bài chúng tôi cho bài tập tự luận đủ dạng cho học sinh để củng cố kiến thức. Sau đó chúng tôi trắc nghiệm hóa những bài tập tự luận chỉ cốt sao có đáp án đúng, những phương án còn lại nhiễu ngẫu nhiên. Trong những tiết ôn tập phát bài cho học 1
sinh làm. Trên lớp chữa bài cho học sinh bằng cách: các câu cơ bản yêu cầu các em đọc đáp án, các câu hỏi ở mức Vận dụng hoặc Vận dụng cao giáo viên chữa cụ thể. 2.1.2. Hạn chế của giải pháp cũ và những yêu cầu đặt ra cho giải pháp mới.
FF IC IA L
* Đối với giáo viên
- Không tạo hứng thú cho học sinh, không phát huy hết năng lực của học sinh.
- Không phát triển được năng lực đặc thù của các môn học trong lĩnh vực STEM cho học sinh. * Đối với học sinh môn học rất mơ hồ.
N
- Học sinh tiếp thu kiến thức một cách thụ động.
O
- Học sinh không biết áp dụng kiến thức toán vào thực tế. Mối liên hệ giữa các
Ơ
- Học sinh ít có cơ hội phát triển các năng lực chung như: Năng lực giải quyết
H
vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. 2.2. Giải pháp mới cải tiến.
Y
pháp và cách thực hiện
N
2.2.1. Mô tả bản chất của giải pháp mới: Tính mới, tính sáng tạo của giải
U
Phương pháp dạy học mới này làm rõ được cách tổ chức hoạt động nhận
Q
thức, tình huống thực tiễn được vận dụng trong dạy học mặt tròn xoay giúp học sinh giải quyết các vấn đề thực trong cuộc sống, thấy được mối quan hệ giữa
M
toán học và thực tế, giữa toán học với các môn học khác.
KÈ
Trong hoạt động lĩnh hội kiến thức của học sinh về khối tròn xoay có vận
dụng hợp lý các tình huống thực tế buộc học sinh phải phân tích thảo luận, tự rút
ẠY
ra các khái niệm liên quan và vận dụng các kiến thức của mặt tròn xoay để giải quyết vấn đề trong cuộc sống. Sự tham gia tích cực đó đã góp phần tạo sự hứng
D
thú và say mê học tập, sáng tạo của học sinh. GIẢI PHÁP 1. Tổ chức các hoạt động nhận thức cho học sinh Tình huống thực tiễn để gợi động cơ học tập. Tình huống thực tiễn để khám phá kiến thức. Hoạt động khắc sâu kiến thức . 2
(PHỤ LỤC 1, 2 TRANG 10 - 27) GIẢI PHÁP 2. Hướng dẫn học sinh làm việc theo nhóm kết hợp tự học, tự nghiên cứu Để trang bị kiến thức nền chúng tôi chia lớp thành các nhóm:
FF IC IA L
Nhóm 1. Chuẩn bị các đoạn video giới thiệu về người thợ gốm đang dùng
đất sét tạo ra các đồ gốm; các hình ảnh về mặt tròn xoay trong thực tế. Sưu tầm hoặc tự vẽ hình biểu trong Geogebra các hình nón, hình nón cụt, hình trụ.
Nhóm 2. Làm Powerpoint giới thiệu các vật dụng có dạng hình tròn xoay.
Nhóm 3. Làm đồ dùng học tập: dùng bìa cứng (hoặc chất liệu tương tự) để làm các hình tròn xoay, đất sét, đất nặn.
O
(PHỤ LỤC 4 TRANG 29 - 32 )
N
GIẢI PHÁP 3. Tổ chức cho học sinh thiết kế và làm thành sản phẩm các đồ
Ơ
vật thường dùng có hình dạng mặt tròn xoay
H
Thông báo nhiệm vụ, chia lớp thành từng nhóm ( số nhóm tùy thuộc vào đặc điểm của lớp).
N
Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm.
Y
Trình bày và bảo vệ phương án thiết kế.
U
Chế tạo được các đồ vật theo phương án thiết kế.
Q
Trình bày sản phẩm.
(PHỤ LỤC 3 TRANG 28, PHỤ LỤC 5 TRANG 33 – 40)
M
2.2.2. Ưu điểm của giải pháp mới.
KÈ
GIẢI PHÁP 1. Tổ chức các hoạt động nhận thức cho học sinh Sự kết hợp giữa tình huống thực tiễn với trải nghiệm làm tăng hiệu ứng
ẠY
kích thích tìm tòi ở học sinh. 1. Khi được xem video, được nắm bắt một đồ vật thực tế có dạng mặt
D
tròn xoay đây là tình huống gợi động cơ học sinh (HS) có thể trả lời được ngay câu hỏi của giáo viên cũng có thể chỉ nhằm mục đích gây chú ý, tò mò cho học sinh, sau khi HS lĩnh hội xong kiến thức mới quay lại giải quyết tình huống ban đầu. 3
2. Khi HS làm đồ dùng dạy học các em nắm được kiến thức về mặt trụ tròn xoay, mặt nón tròn xoay, hình trụ, khối trụ cũng như tính toán các yếu tố liên quan. Đồng thời giúp học sinh khám phá những kiến thức này một cách tự nhiên, hiểu sự tồn tại của chúng trong đời sống thực, hiểu được ý nghĩa thực tế
FF IC IA L
của chúng.
3. Tình huống khắc sâu kiến thức giúp học sinh đã thấy được ứng dụng
của môn Toán trong các môn học khác và trong thực tế, học sinh đã có những trải nghiệm thú vị khi tham gia lớp học.
GIẢI PHÁP 2. Hướng dẫn học sinh làm việc theo nhóm kết hợp tự học, tự nghiên cứu.
O
1. Khi các em tham gia làm việc theo nhóm đã đạt được những lợi ích sau:
N
Trước hết, hoạt động làm việc nhóm sẽ nâng cao tính tương tác giữa các thành
Ơ
viên nhằm tác động tích cực đến người học như tăng cường động cơ học tập, nảy
H
sinh những hứng thú mới, kích thích sự giao tiếp, phát triển các mối quan hệ và quan tâm lẫn nhau giữa các thành viên trong nhóm.
N
Thứ hai, hoạt động làm việc nhóm giúp các em học hỏi được kiến thức của
Y
nhau, cùng chia sẻ kinh nghiệm.
U
Thứ ba, hoạt động làm việc nhóm sẽ tăng khả năng phối hợp và tinh thần trách
Q
nhiệm của mỗi thành viên trong nhóm. Thứ tư, hoạt động làm việc nhóm giúp các em cải thiện khả năng giao tiếp, trình
M
bày, tự tin thể hiện trước đám đông.
KÈ
2. Khi biết tự học, tự nghiên cứu các em đã đạt được những lợi ích sau:
Thứ nhất, tự học giúp các em lĩnh hội tri thức một cách chủ động, toàn diện,
ẠY
hứng thú.
Thứ hai, tự học giúp các em nhớ lâu và vận dụng những kiến thức đã học một
D
cách hữu ích hơn trong cuộc sống. Không những thế tự học còn giúp con người trở nên năng động, sáng tạo, không ỷ lại, không phụ thuộc vào người khác. Từ đó biết tự bổ sung những khiếm khuyết của mình.
4
Thứ ba, tự học là con đường ngắn nhất và duy nhất để hoàn thiện bản thân và biến ước mơ thành hiện thực. Người có tinh thần tự học luôn chủ động, tự tin trong cuộc sống. GIẢI PHÁP 3. Tổ chức cho học sinh thiết kế các đồ vật thường dùng có
FF IC IA L
hình dạng mặt tròn xoay
Qua hoạt động này học sinh học được kiến thức nền đồng thời rèn luyện
kỹ năng. Tiến trình như: Quan sát, đưa ra dự đoán, tiến hành đo đạc thu thập và phân tích số liệu. Học sinh phải nghiên cứu cách tạo ra các bình gốm bằng đất sét; cách làm nón lá, cách làm cốc bằng giấy.
Học sinh thực hiện việc trao đổi thông tin để chia sẻ ý tưởng và tái thiết kế
N
thiết kế hoạt động tìm tòi khám phá bản thân.
O
nguyên mẫu của mình nếu cần. Học sinh tự điều chỉnh các ý tưởng của mình và
Ơ
Học sinh có thể sử dụng các kiến thức Hóa học, Sinh học, Công nghệ để
3.1. Đối với giáo viên:
N
3. Hiệu quả dự kiến đạt được
H
mở rau câu, bột ngũ cốc, bột lá cây ăn được thông dụng tại địa phương...
Y
Giáo viên tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới. Bắt nhịp nhanh
U
chóng với những thay đổi. Tạo môi trường dạy học hiện đại, thân thiện .
Q
Nâng cao khả năng sáng tạo. 3.2. Đối với học sinh
M
Học sinh hứng thú với bài học, biết áp dụng toán học vào thực tế, hướng
KÈ
tới giải quyết các vấn đề có tính đặc thù ở địa phương ( ở địa phương có nghề
thủ công đan các hộp đựng bằng cói, bèo tây, có nghề làm nón, nghề làm chậu
ẠY
hoa, chậu cây cảnh). Học sinh đánh giá được sự phù hợp, năng khiếu, sở thích của bản thân với
D
nghề nghiệp thuộc lĩnh vực STEM có sự lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai. Học sinh thích ứng được với cách mạng công nghệ 4.0. Từ năm học 2017– 2018 đến nay, việc tổ chức dạy học theo chủ đề STEM
: Mặt tròn xoay trên được tiến hành áp dụng ở các lớp 12. Chúng tôi nhận thấy chất lượng dạy và học môn Toán được nâng lên rõ rệt được cụ thể như sau: 5
KẾT QUẢ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH Chất lượng giải HSG Tỉnh môn Toán, Tin trong 3 năm gần đây đều tăng và toàn
Năm học
Giải nhất
FF IC IA L
trường luôn đứng top đầu trong các trường không chuyên của tỉnh. Cụ thể là:
Giải nhì
Giải ba
Giải khuyến
0
1
1
0
2
0
0
2
Ơ
N
2017 – 2018 (Áp dụng thí điểm) 2018 – 2019 (Áp dụng đại trà) 2019 – 2020 (Áp dụng đại trà)
O
khích
3
1
0
N
H
0
Y
KẾT QUẢ THI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA
U
Năm học 2018 – 2019 đạt 1 giải ba, 1 giải khuyến khích môn Tin học. Trường
Q
chúng tôi được nhận cờ đầu trong phong trào bồi dưỡng học sinh giỏi.
M
KẾT QUẢ THI THPT QUỐC GIA
KÈ
Năm học
D
ẠY
2017 – 2018 (Áp dụng thí điểm) 2018 – 2019 (Áp dụng đại trà) Năm học
TB các lớp dạy 7. 05
TB của trường 6.42
TB toàn tỉnh
TB toàn quốc
5.17
4.86
8.06
7.37
6.05
5.64
Độ lệch so với toàn trường
Độ lệch so với toàn tỉnh 6
Độ lệch so với toàn quốc
0.63
1.88
2.19
0.69
2.01
2.42
FF IC IA L
2017 – 2018 (Áp dụng thí điểm) 2018 – 2019 (Áp dụng đại trà)
KẾT QUẢ CUỘC THI DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP
Chúng tôi đã đạt được một giải nhì, một giải ba cấp tỉnh và một giải ba cấp quốc gia. KẾT QUẢ CÁ NHÂN
O
Đồng chí Bùi Thị Ngọc Lan được công nhận chiến sĩ thi đua cấp tỉnh năm
N
2011 và năm 2018.
Ơ
Các giải pháp trên chúng tôi đã áp dụng 3 năm trở lại đây với những kết quả đạt được đã trình bày ở trên. Chúng tôi vẫn đang tiếp tục áp dụng và triển
H
khai ở các chủ đề STEM trong các bài học của chương trình Toán THPT.
N
Ban giám hiệu nhà trường cũng đã ghi nhận những thành quả của chúng
Y
tôi. Do đó trong năm học này tiếp tục triển khai các giải pháp đó ở tất cả các
U
nhóm chuyên môn khác trong nhà trường.
Q
4. Điều kiện và khả năng áp dụng 4.1. Điều kiện áp dụng:
M
Các giải pháp chúng tôi đưa ra có thể áp dụng rộng rãi tại tất cả các
KÈ
trường THPT khi mà vấn đề đổi mới trong giáo dục đang được triển khai rộng khắp và được toàn xã hội quan tâm. Đồng thời cơ sở vật chất của các trường tương đối đầy đủvới máy chiếu, thư viện điện tử, phòng học thông minh.
ẠY
4.2. Khả năng áp dụng: Áp dụng cho tất cả các tổ nhóm để cùng nhau tiến bộ,
D
áp dụng cho các giờ học, các môn học. 4.3. Danh sách những người đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng
kiến lần đầu TT
Họ và tên
Ngày
Nơi công
Chức
tháng
tác
danh
7
Trình Nội dung công độ
việc hỗ trợ
chuyên
năm sinh
môn 1. Bùi Thị Ngọc Lan
Yên Khánh Phó hiệu A
02/9/1984 2. Vũ Thị Thu Trang
trưởng
Yên Khánh A
Chỉ đạo và áp Thạc sĩ dụng giảng dạy thử lớp 12K.
FF IC IA L
7/10/1972
Áp dụng giảng
Giáo viên Cử nhân dạy thử lớp 12B, 12C.
O
Chúng tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng
Người nộp đơn
Bùi Thị Ngọc Lan
Q
U
Y
N
H
ĐƠN VỊ CƠ SỞ
Yên Khánh, ngày 12 tháng 05 năm 2020
Ơ
XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO
N
sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
D
ẠY
KÈ
M
Vũ Thị Thu Trang
8
FF IC IA L
PHỤ LỤC 1 : NỘI DUNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC STEM 1. Tên chủ đề: MẶT TRÒN XOAY Thời gian: 3 tuần (5 tiết trên lớp) – Hình Học 12 2. Mô tả chủ đề
Hình ảnh mặt tròn xoay là hình ảnh quen thuộc trong cuộc sống như : Ly, cốc,
O
bát, chén, bình hoa, chậu cảnh .,. Nghiên cứu mặt tròn xoay là một nội dung quan trọng của Toán 12.
N
Mục đích của chủ đề STEM : “ MẶT TRÒN XOAY” chính là tạo cơ hội cho
Ơ
học sinh lớp 12 sau khi học xong bài mặt tròn xoay trong môn Toán có thể huy động
H
kiến thức này để làm sản phẩm có dạng hình trụ, hình nón, hình nón cụt.
N
3. Mục tiêu của chủ đề: * Kiến thức, kỹ năng:
Y
Sau chủ đề, học sinh có khả năng:
Q
tròn xoay.
U
- Biết công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của các khối - Giải thích được cách hình thành công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn
M
phần, thể tích của các khối tròn xoay.
KÈ
- Vận dụng được kiến thức về hình học để tạo ra các sản phẩm có dạng hình trụ, hình nón, hình nón cụt.
- Thiết kế và làm được sản phẩm có dạng hình trụ, hình nón, hình nón cụt từ vật liệu
ẠY
dễ kiếm, thân thiện với môi trường.
D
- Vận dụng được các công thức tính diện tích và tính thể tích để tính toán. * Thái độ:
- Có thái độ tích cực, hợp tác trong làm việc nhóm. - Yêu thích thiên nhiên, bảo vệ môi trường xanh. - Nhận thấy sự vận dụng của kiến thức môn học để giải quyết vấn đề trong cuộc sống. 9
Mở rộng: Sử dụng các vật liệu có nguồn gốc từ tự nhiên như bột ngũ cốc, bột lá chè, diếp cá…( tùy theo thời gian chuẩn bị, trình độ học sinh tiếp cận, kiến thức hóa - sinh, khả năng kinh tế của học sinh…) * Phát triển năng lực:
FF IC IA L
- Năng lực khoa học tự nhiên. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác. 4. Thiết bị - Máy tính, máy chiếu. - Bộ mô hình các mặt tròn xoay.
O
- Video ngắn về hình ảnh mặt tròn xoay. 5. Tiến trình dạy học:
N
Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ và nghiên cứu kiến thức nền.
Ơ
Thời gian: 75 phút ( trên lớp) A. Mục đích
H
- Xác định yêu cầu thiết kế sản phẩm có dạng hình trụ, hình nón, hình nón cụt.
N
- Công bố chỉ tiêu cho sản phẩm học tập trong chủ đề STEM này.
Y
- Xác định kiến thức nền cần thiết để thiết kế và chế tạo các sản phẩm có dạng hình
U
trụ, hình nón, hình nón cụt trong Hình học 12: Chủ đề: Mặt tròn xoay (5 tiết). B. Nội dung
Q
- Giáo viên và học sinh cùng xem đoạn video về một người thợ làm gốm đang dùng
M
đất sét tạo ra cái bình hoa, về một người thợ thủ công đang đan nón lá. (Nhóm 1 chuẩn bị)
KÈ
Link video làm gốm: https://www.youtube.com/watch?v=jrsLMoWNsBA&t=8s Link video làm nón lá: https://www.youtube.com/watch?v=jrsLMoWNsBA&t=8s
ẠY
- Học sinh làm trên Powerpoint giới thiệu các đồ vật quen thuộc có dạng mặt tròn xoay như: Chậu cảnh; bình hoa, cốc, chén, ống nước, hộp sữa… (Nhóm 2 chuẩn bị)
D
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm các đồ dùng dạy học. Dùng bìa cứng làm hình
nón, hình trụ, hình nón cụt. (Nhóm 3 chuẩn bị). - Sử dụng đồ dùng dạy học để khám phá kiến thức: xây dựng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình nón, hình trụ. Tính thể tích của khối nón, khối trụ. 10
C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Kết thúc hoạt động học sinh cần đạt được các sản phẩm sau: - Các mô hình: hình nón, hình nón cụt, hình trụ. - Bản ghi chép kiến thức mới về các khái niệm, các công thức tính toán.
FF IC IA L
D. Cách thức tổ chức hoạt động Bước 1. Hình thành kiến thức
Sau khi xem đoạn video về một người thợ làm gốm đang dùng đất sét tạo ra cái bình
hoa, về một người thợ thủ công đang đan nón lá và các đồ vật mà học sinh đã chuẩn bị, GV giới thiệu các khái niệm: Đường tròn sinh bởi một điểm, đỉnh, đường sinh, đáy, chiều cao của hình nón, hình trụ.
O
Từ một cái nón lá ( đã chuẩn bị sẵn: vành nón lớn nhất có đường kính khoảng 50cm cứ
thế nhỏ dần theo hình chóp của nón, một cái nón có 16 vành và cái vành nhỏ nhất bằng
N
đồng xu đường kính khoảng 2cm), giáo viên đặt câu hỏi: Để hoàn thành một chiếc nón
Ơ
như trên người ta phải sử dụng ít nhất bao nhiêu chiếc lá và diện tích bề mặt của chiếc nón là bao nhiêu?
H
Câu hỏi: “ diện tích bề mặt của chiếc nón là bao nhiêu” có thể học sinh chưa trả lời
Y
Bước 2. Khám phá kiến thức
N
được từ đó gây hứng thú tìm tòi ở HS.
U
- Từ đồ dùng học tập mà học sinh đã làm và sưu tầm: như lon bò sữa, ống, bình hoa, nón bằng giấy, GV hướng dẫn HS dùng dao ( kéo) cắt ống, nón giấy và nhận xét thiết
Q
diện nhận được.
M
- Trải hình ống, nón giấy lên mặt phẳng, GV yêu cầu HS tính diện tích xung quanh của ống (hình trụ) và của nón giấy ( hình nón).
KÈ
- GV sử dụng phần mềm Geogebra để trải hình trụ, hình nón.
- GV đặt câu hỏi: Tính lượng nước mà lon sữa bò có thể chứa được từ đó HS suy ra
ẠY
được công thức tính thể tích của khối trụ, khối nón.
D
Bước 3. Củng cố kiến thức: GV đưa ra hệ thống bài tập đầy đủ để học sinh vừa nắm chắc kiến thức nền vừa
đáp ứng được đề thi THPT Quốc gia, đồng thời giải quyết các bài toán gắn liền với thực tế. Link hệ thống bài tập:
11
https://drive.google.com/file/d/1Va899ekbjW7qt5zSK6I_G8YfunIVRLgq/view?usp=s haring https://drive.google.com/file/d/1Dsc0WIrYQ3khwldefBoQnghLwIWMg9q/view?usp= sharing
FF IC IA L
Ví dụ một bài tập như sau: Một con đường có thiết kế như sau: Mỗi vòng cung ( cung tròn) được làm từ những thanh thép tròn, khoảng cách giữa hai chân của mỗi vòng cung là 2,4m, tính từ mặt đất đến điểm cao nhất của mỗi vòng cung là 2,4m. Học sinh
U
Y
N
H
Ơ
N
O
trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:
Q
Câu hỏi 1: Quan sát hình và cho biết, con đường trên có dạng hình gì? A. Một phần của hình trụ tròn xoay.
B. Hình lăng trụ. D. Hình trụ tròn xoay.
M
C. Hình nón.
KÈ
Câu hỏi 2: Độ dài của mỗi vòng cung là:
A. 6, 643m.
B. 2, 782m.
C. 1,391m.
D. 8.034m.
Câu hỏi 3: Nếu dùng một tấm bạt che phủ toàn bộ phía trên của con đường ( phần hình
ẠY
trụ trên mặt đất) dài 0,5 km thì diện tích bạt cần dùng là:
D
A. 3321, 5m 2 .
B. 1391m 2 .
C. 695, 5m 2 .
D. 4017 m 2 .
Bước 4. Thông báo nhiệm vụ cho học sinh - Cho học sinh phân nhóm, bầu nhóm trưởng, thư ký nhóm. - Cùng HS thống nhất tiêu chí đánh giá theo nhóm khi tham gia chủ đề.
* Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm 12
STT Tiêu chí 1
Làm được các sản phẩm có dạng hình nón, hình trụ, hình nón cụt với tỷ lệ vàng.
2
Sử dụng được các vật liệu rẻ tiền, dễ tìm thân thiện với môi trường.
3
Trình bày tự tin, thuyết phục, trả lời được câu hỏi phản biện, tích cực tham gia
FF IC IA L
đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện cho nhóm báo cáo. Hoạt động 2: Các nhóm tiến thành thảo luận từ đó nêu ý tưởng thiết kế theo sự phân công của giáo viên * Thời gian: 15 phút ( trên lớp) * Mục tiêu: - Mô tả bản thiết kế.
O
- Vận dụng các kiến thức liên quan đến diện tích, thể tích để lý giải và bảo vệ cơ sở - Lựa chọn phương án tối ưu để tạo sản phẩm.
N
khoa học của phương án thiết kế.
Ơ
Hoạt động 3: Làm được các đồ vật có dạng mặt tròn xoay theo phương án thiết
H
kế.
* Thời gian: 1 tuần ( làm việc theo nhóm ngoài giờ học, có thể làm ở nhà hoặc tại lớp)
N
* Mục tiêu:
Y
- Làm được các loại sản phẩm có dạng hình trụ, hình nón, hình nón cụt.
Q
* Nội dung cơ bản
U
- Thử nghiệm sản phẩm và điều chỉnh. - HS làm việc theo nhóm để tạo được sản phẩm có dạng hình trụ, hình nón, hình nón
M
cụt theo tỷ lệ vàng ( Nguyên vật liệu ít nhất mà thể tích lớn nhất).
KÈ
- GV theo dõi, tư vấn, hỗ trợ HS ( gián tiếp hoặc trực tiếp). Hoạt động 4: Trình bày sản phẩm và bảo vệ phương án thiết kế * Thời gian: 45 phút ( trên lớp)
ẠY
* Mục tiêu
- Trình bày sản phẩm.
D
- Giải thích được sự thành công hoặc thất bại của sản phẩm khi đưa ra thị trường.
- Đề xuất các ý tưởng cải tiến về mẫu mã; chất liệu. * Nội dung cơ bản - Học sinh báo cáo và thử nghiệm sản phẩm. GV và HS nhận xét và nêu câu hỏi ( mỗi nhóm trình bày, trả lời câu hỏi của nhóm khác và GV trong 10 phút) 13
- Học sinh giải thích sự thành công hoặc thất bại của sản phẩm và đề xuất phương án cải tiến ( 5 phút) 6. Đề xuất phương án cải tiến sản phẩm: - Thiết kế mẫu mã đẹp có thể đưa ra thị trường: Ly, cốc bằng giấy để đựng trà, café..;
FF IC IA L
Bình hoa; chậu cảnh để bàn có thể tạo ra ánh sáng bằng công nghệ đèn trang trí. Các vật dụng làm bằng bèo tây hoặc cói. - Sử dụng chất liệu có sẵn tại địa phương.
- Kết hợp với kiến thức về công nghệ sinh học để tạo ra vật liệu làm ly trà sữa, trà
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
chanh làm từ bột rau câu và các loại trái cây để có thể ăn được cả ly.
14
FF IC IA L
PHỤ LỤC 2 : TÀI LIỆU HỖ TRỢ HỌC SINH TÀI LIỆU 1: LÝ THUYẾT MẶT TRÒN XOAY Link soạn thảo bài giảng trên Powerpoint:
https://drive.google.com/file/d/1EAWmxw2S10wFJuV7MrbHItUuW6zo5xc/view?usp=sharing
https://drive.google.com/file/d/1TaeRnnZJQ4ysvElvZzGLkXUJ6eOnjWam/view
O
?usp=sharing
N
H
Ơ
N
I. SỰ TẠO THÀNH MẶT TRÒN XOAY
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
Trong không gian cho mặt phẳng (P) chứa đường thẳng ∆ và một đường (C). Khi quay mặt phẳng (P) quanh ∆ một góc 3600 thì mỗi điểm M trên đường (C) vạch ra một đường tròn có tâm O thuộc ∆ và nằm trên mặt phẳng vuông góc với ∆. Khi mp(P) quay quanh ∆ thì tất cả các điểm M trên đường (C) tạo nên một hình gọi là mặt tròn xoay. (C) gọi là đường sinh của mặt tròn xoay ∆ gọi là trục của mặt tròn xoay đó. II. MẶT NÓN TRÒN XOAY 1. Mặt nón tròn xoay Trong mp (P) có hai đường thẳng d và ∆ cắt nhau tại điểm O và tạo thành góc nhọn β. Khi quay (P) xung quanh ∆ thì d sinh ra một mặt tròn xoay đgl mặt nón tròn xoay đỉnh O. ∆ gọi là trục, d gọi là đường sinh, góc 2β gọi là góc ở đỉnh của mặt nón đó.
2. Hình nón tròn xoay Cho ∆OIM vuông tại I. Khi quay nó xung quanh cạnh góc vuông OI thì đường gấp khúc OMI tạo thành một hình đgl hình nón tròn xoay. – Hình tròn (I, IM): mặt đáy 15
FF IC IA L
– O: đỉnh – OI: đường cao – OM: đường sinh – Phần mặt tròn xoay sinh ra bởi OM: mặt xung quanh.
N
O
3. Khối nón tròn xoay Phần không gian được giới hạn bởi một hình nón tròn xoay kể cả hình nón đó đgl khối nón tròn xoay. – Điểm ngoài: điểm không thuộc khối nón. – Điểm trong: điểm thuộc khối nón nhưng không thuộc hình nón. – Đỉnh, mặt đáy, đường sinh 4. Diện tích xung quanh của hình nón a) Diện tích xung quanh của hình nón bằng nửa tích độ dài đường tròn đáy với độ dài đường sinh : Sxq = π rl
N
H
Ơ
b) Diện tích toàn phần của hình nón bằng tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy. Chú ý: Nếu cắt mặt xung quanh của hình nón theo một đường sinh rồi trải ra trên một mp thì ta được một hình quạt có bán kính bằng độ dài đường sinh và một cung tròn có độ dài bằng chu vi đường tròn đáy của hình nón. Khi đó: Sxq = Squaït = π rl
Y
5. Thể tích khối nón
1 V = π r2h 3
Q
U
6. Tương giao giữa nón và mặt phẳng. Bài toán thiết diện
D
ẠY
KÈ
M
TRƯỜNG HỢP 1: Thiết diện qua trục của hình nón: mp ( P ) đi qua trục của hình nón và cắt mặt nón theo 2 đường sinh Thiết diện là tam giác cân. Cách vẽ hình: trên hình vẽ thiết diện là tam giác SAB
Cách 1 Cách 2 Thiết diện qua trục của hình nón thông thường hay gặp ở một số dạng như: • Thiết diện qua trục là một tam giác vuông • Thiết diện qua trục là một tam giác vuông cân 16
• Thiết diện qua trục là một tam giác đều • Thiết diện qua trục có góc ở đỉnh bằng số độ cho trước (60 độ hay 120 độ.)
FF IC IA L
TRƯỜNG HỢP 2: Thiết diện qua đỉnh của hình nón: mp ( P ) đi qua đỉnh của hình nón và cắt mặt nón theo 2 đường sinh Thiết diện cũng là tam giác cân. Cách vẽ hình: trên hình vẽ thiết diện là tam giác SAB
H
Ơ
N
O
Cách 1 Cách 2 Lưu ý: Khi vẽ thiết diện qua đỉnh, nếu kẻ OH ⊥ AB thì theo tính chất đường kính và dây cung của đường tròn (đường kính vuông góc với dây cung thì đi qua trung điểm của dây cung và ngược lại), thì H chính là trung điểm của AB . Khi đó góc giữa mặt phẳng ( SAB ) với đường tròn đáy chính là SHO Thiết diện qua đỉnh của hình nón thông thường hay gặp ở một số dạng như:
N
• Thiết diện qua đỉnh là một tam giác vuông
Y
• Thiết diện qua đỉnh là một tam giác vuông cân
U
• Thiết diện qua đỉnh là một tam giác đều
Q
• Thiết diện qua đỉnh có góc tạo bởi thiết diện và trục là số cho trước (60 độ hay 120 độ.)
KÈ
M
• Thiết diện qua đỉnh của hình nón có khoảng cách từ tâm đáy tới mặt phẳng chứa thiết diện là a (cm) • Thiết diện là một tam giác cân đồng thời tạo với mặt phẳng đường tròn đáy góc cho trước
D
ẠY
TRƯỜNG HỢP 3: Thiết diện vuông góc với trục của hình nón và song song với đường tròn đáy hình nón: mp ( P ) vuông góc với trục hình nón giao tuyến là một đường tròn. Cách vẽ hình: trên hình vẽ, thiết diện là đường tròn tâm O '
17
FF IC IA L
Ơ
N
O
Khi bỏ phần hình nón đỉnh S đáy là đường tròn tâm O ′ đi thì phần còn lại cho ta một hình gọi là hình nón cụt TRƯỜNG HỢP 4: Thiết diện cắt mọi đường sinh của hình nón: mp ( P ) cắt mọi đường sinh hình nón giao tuyến là 1 đường elip.
M
Q
U
Y
N
H
TRƯỜNG HỢP 5: Thiết diện song song với 1 đường sinh của hình nón: mp ( P ) song song với 1 đường sinh hình nón giao tuyến là 1 đường parabol.
D
ẠY
KÈ
III. MẶT TRỤ TRÒN XOAY 1. Mặt trụ tròn xoay Trong mp ( P ) cho hai đường thẳng ∆ và l song song nhau, cách nhau một khoảng r . Khi quay mp ( P ) quanh trục cố định ∆ thì đường thẳng l sinh ra một mặt tròn xoay được gọi là mặt trụ tròn xoay hay gọi tắt là mặt trụ. Đường thẳng ∆ được gọi là trục. Đường thẳng l được gọi là đường sinh. Khoảng cách r được gọi là bán kính của mặt trụ. 18
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
2. Hình trụ tròn xoay Xét hình chữ nhật ABCD. Khi quay hình đó xung quanh đường thẳng chứa 1 cạnh, chẳng hạn AB, thì đường gấp khúc ADCB tạo thành 1 hình đgl hình trụ tròn xoay. – Hai đáy. – Đường sinh. – Mặt xung quanh. – Chiều cao. 3. Khối trụ tròn xoay Phần không gian được giới hạn bởi một hình trụ kể cả hình trụ đó đgl khối trụ tròn xoay. – Điểm ngoài. – Điểm trong. – Mặt đáy, đường sinh, chiều cao 4. Diện tích xung quanh của hình trụ a) Một hình lăng trụ đgl nội tiếp một hình trụ nếu hai đáy của hình lăng trụ nội tiếp hai đường tròn đáy của hình trụ. Diện tích xung quanh của hình trụ là giới hạn của diện tích xung quanh của hình lăng trụ đều nội tiếp hình trụ khi số cạnh đáy tăng lên vô hạn. b) Diện tích xung quanh của hình trụ bằng tích độ dài đường tròn đáy và độ dài đường sinh. Sxq = 2π rl
U
Y
N
Diện tích toàn phần của hình trụ bằng tổng diện tích xung quanh và diện tích của hai đáy. Chú ý: Nếu cắt mặt xung quanh của hình trụ theo một đường sinh, rồi trải ra trên một mp thì sẽ được một hình chữ nhật có một cạnh bằng đường sinh l và một cạnh bằng chu vi đường tròn đáy. Sxq = Shcn = 2π rl
D
ẠY
KÈ
M
Q
5. Thể tích khối trụ Thể tích khối trụ là giới hạn của thể tích khối lăng trụ đều nội tiếp khối trụ đó khi số cạnh đáy tăng lên vô hạn. V = π r 2h 6. Tương giao giữa trụ và mặt phẳng. Bài toán thiết diện Nếu cắt mặt trụ tròn xoay (có bán kính là r ) bởi một mp (α ) vuông góc với trục ∆ thì ta được đường tròn có tâm trên ∆ và có bán kính bằng r với r cũng chính là bán kính của mặt trụ đó. Nếu cắt mặt trụ tròn xoay (có bán kính là r ) bởi một mp (α ) không vuông góc với trục ∆ nhưng cắt tất cả các đường sinh, ta được giao tuyến là một đường elíp có trụ nhỏ bằng 2r và trục lớn bằng
2r , trong đó ϕ là góc giữa trục ∆ và mp (α ) với sin ϕ
00 < ϕ < 900 .
Cho mp (α ) song song với trục ∆ của mặt trụ tròn xoay và cách ∆ một khoảng d . + Nếu d < r thì mp (α ) cắt mặt trụ theo hai đường sinh thiết diện là hình chữ nhật. 19
+ Nếu d = r thì mp (α ) tiếp xúc với mặt trụ theo một đường sinh. + Nếu d > r thì mp (α ) không cắt mặt trụ. TÀI LIỆU 2: BẢN VẼ CÁC HÌNH TRÒN XOAY I. Mặt tròn xoay
FF IC IA L
Link video thiết kế trên Geogebra: https://www.youtube.com/watch?v=RhKbADnAdVA&feature=youtu.be&fbclid=I wAR1vXXwidS1mK498HbzTeMT6Gv8Zi5q5vdpAYIpqZFIGqhmhOD1qv0XqX MY
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Một số hình ảnh cắt ra từ video:
M
Link video thiết kế trên Geogebra:
KÈ
https://www.facebook.com/NGUYENCHINEM/videos/1304055293090324/
D
ẠY
Một số hình ảnh cắt ra từ video:
20
FF IC IA L O N Ơ
H
II. Hình trụ, hình nón và hình nón cụt
N
Link video:
https://www.facebook.com/NGUYENCHINEM/videos/1304055293090324/
Y
Một số hình ảnh cắt ra từ video
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
1. Cách tạo ra hình trụ
21
N
FF IC IA L
H
Ơ
N
O
2. Thiết diện của hình trụ khi cắt bởi một mặt phẳng
Y
Mặt cắt song song với đáy
Mặt cắt không song song với đáy,
ẠY
KÈ
M
Q
U
không sóng song với trục
Mặt cắt chứa trục
Mặt cắt song song với trục
D
3. Cách khai triển hình trụ để tính diện tích xung quanh
Link video: https://www.facebook.com/NGUYENCHINEM/videos/1254444464718074/
22
FF IC IA L O N Ơ H N Y
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
4. Cách khai thác để dẫn đến công thức tính thể tích khối trụ
5. Các tạo ra mặt nón, hình nón
23
FF IC IA L O N Ơ H N Y U Q M KÈ ẠY D
6. Thiết diện của hình nón khi cắt bởi một mặt phẳng
24
FF IC IA L
Cắt mặt nón bởi mặt phẳng song song với
H
Cắt mặt nón bởi mặt phẳng chứa trục
Ơ
N
O
Cắt hình nón bởi mặt phẳng song song với Cắt hình nón bởi mặt phẳng không song song với đáy, không song song với trục đáy
N
trục
Y
7. Khai triển hình nón để tính diện tích xung quanh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Link video: https://www.youtube.com/watch?v=OKEhhnTYln0&t=167s
25
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
8. Cách khai thác để dẫn đến công thức tính thể tích khối nón
N
9. Hình nón cụt
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
Link video: https://www.youtube.com/watch?v=k3h1l7CdaSI
26
FF IC IA L O N Ơ H N
Y
PHỤ LỤC 3 : MỘT SỐ LƯU Ý KHI THIẾT KẾ SẢN PHẨM VÀ BÁO CÁO
U
PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
1. Mô hình khối tròn xoay
Q
1.1. Chọn giấy cứng/bìa phù hợp
M
- Độ dày, độ cứng rõ rệt nhưng phải cắt bằng kéo được và không bị biến dạng ( nhăn nheo) khi gấp, dán.
KÈ
- Bề mặt giấy: nhẵn , dễ dán bằng keo hoặc ghim. - Kích thước: Đảm bảo tỉ lệ vàng.
ẠY
1.2. Chọn vật liệu khác - Đất sét: loại dùng làm đồ gốm.
D
- Mây, tre, cói, bèo tây đã qua chế biến để không mốc, mềm dẻo có độ đàn hồi để có
thể đan lát. 2. Báo cáo phương án thiết kế 2.1. Đối với vật liệu: Nêu rõ loại vật liệu; kích thước. 2.2. Phương án thiết kế: Bản thiết kế có kích thước, vật liệu, cách sử dụng. 27
3. Báo cáo sản phẩm: Yêu cầu rõ ràng và đầy đủ các ý sau: 3.1. Bản thiết kế sản phẩm ban đầu. 3.2. Các nội dung điều chỉnh, lí do điều chỉnh. 3.3. Danh mục vật liệu và giá thành chế tạo sản phẩm.
FF IC IA L
3.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế.
N
H
Ơ
N
O
3.5. Hướng cải tiến ( nếu có).
Y
PHỤ LỤC 4 : SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH PHỤC VỤ CHO VIỆC CHIẾM
U
LĨNH KIẾN THỨC MỚI
I. Học sinh làm mô hình trụ, hình nón, hình nón cụt bằng giấy, bìa cứng.
Q
1. Chuẩn bị : Giấy bìa cứng, kéo, thước kẻ, compa, thước đo độ, ghim, súng bắn keo.
M
2. Phương án thiết kế
- Học sinh tự nghiên cứu trước SGK, tham khảo tài liệu trên mạng Internet. Hình nón
D
ẠY
KÈ
- Học sinh chụp lại quá trình thiết kế
28
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
FF IC IA L
Ơ
N
O
Hình nón cụt
Hình trụ
29
FF IC IA L O N Ơ H N Y U Q
D
ẠY
KÈ
M
3. Sản phẩm dùng trong tiết học bài mới
30
FF IC IA L O N Ơ H
Y
1. Học sinh thu thập hình ảnh.
N
II. Học sinh sưu tầm các vật dụng trong thực tế có dạng hình tròn xoay
U
2. Soạn thảo trên Powerpoint.
D
ẠY
KÈ
M
Q
3.Một số hình ảnh trích ra từ Powerpoint
31
FF IC IA L O N Ơ H N Y U Q M KÈ D
ẠY
PHỤ LỤC 5: SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH SAU KHI CHIẾM LĨNH KIẾN THỨC MỚI
HỌC SINH TRẢI NGHIỆM LÀNG GỐM BÁT TRÀNG – GIA LÂM – HÀ NỘI Năm học 2017 -2018 Ban giám hiệu Trường THPT Yên Khánh A đã tổ chức
cho học sinh trải nghiệm tại làng gốm Bát Tràng
32
FF IC IA L
NHÓM 1
O
TRẢI NGHIỆM LÀM ĐỒ THỦ CÔNG TỪ CÓI VÀ BÈO TÂY
N
Bước 1: Học sinh thăm xưởng sản xuất Ba Lan - Xóm 6 - Bình Hòa - Khánh Hồng -
Ơ
Yên Khánh để tìm hiểu nguyên vật liệu, mẫu mã sản phẩm và cách làm.
QUY TRÌNH TẠO RA MỘT SẢN PHẨM THỦ CÔNG TỪ CÓI
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
QUY TRÌNH TẠO RA MỘT SẢN PHẨM THỦ CÔNG TỪ BÈO TÂY
33
FF IC IA L
Bước 2: Học sinh đã họp bàn để đưa ra phương án như và đã thực hiện như sau:
1. Tự kiếm nguyên vật liệu từ bèo bồng sẵn có trong ao nhà, cói lấy ở thùng Đồng Hà. Xử lý nguyên vật liệu theo những gì đã được tìm hiểu đảm bảo không bị mốc.
2. Thiết kế mẫu mã mới với khuôn bằng gỗ: Xin gỗ thừa của sưởng sản xuất gỗ Nhương Oanh – xóm Trung – Khánh Lợi. xã Khánh Hồng đã biết đan nên dạy các bạn còn lại).
O
3. Các bạn nam làm khuôn mẫu, các bạn nữ tiến hành đan và trang trí (Các bạn nữ ở
N
5. Sản phẩm đã được làm để dùng trong gia đình, học tập và đặc biệt làm quà tặng các
Ơ
thầy cô giáo.
6. Ý tưởng phát triển: Quảng cáo bán sản phẩm trên trang cá nhân, trang Facabook của
H
nhà trường gồm: Hộp đựng đồ học tập, tích đựng nước, ghế ngồi, lọ hoa để bàn, lồng
N
đèn trang trí. Toàn bộ số tiền lợi nhuận sẽ làm từ thiện. Link video tự làm của học sinh:
Y
https://drive.google.com/open?id=1GVb-gTeId0W_PbPrv5USFuimbTNdnOBz
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Sản phẩm 1: Hộp đựng đồ dùng học tập làm từ bèo tây
34
FF IC IA L Ơ
N
O
Sản phẩm 2: Ghế ngồi từ bèo tây
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Sản phẩm 3: Đèn trang trí
D
ẠY
Sản phẩm 4: Đồ đựng cốc, tích nước tặng bà, tặng mẹ
35
FF IC IA L
H
Ơ
N
O
Sản phẩm 5: Đồ lưu niệm trang trí tặng thầy cô, bạn bè
N
NHÓM 2
Y
TRẢI NGHIỆM QUAY CHẬU CẢNH Bước 1: Học sinh thăm xưởng sản xuất nhà bác Nguyễn Đức Đạo - Xóm 10 – Khánh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Nhạc - Yên Khánh để tìm hiểu nguyên vật liệu, mẫu mã sản phẩm và cách làm.
Bước 2: Học sinh họp bàn để đưa ra phương án như và đã thực hiện như sau: 36
1. Sau khi tìm hiểu và quan sát quá trình làm, xin phép bác Đạo được làm thử nghiệm
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
tại xưởng để bác cầm tay chỉ việc ( GV liên hệ trước vơi bác Đạo).
N
2. Xin phép bố mẹ bạn Mai Trọng Nghĩa được thực hành tại nhà bạn Nghĩa vì nhà bạn
Y
đang làm nhà sẵn cát và xi măng.
3. Các bạn nam làm khuôn mẫu bằng cát và đổ thành khuôn bằng xi măng. Các bạn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
nữ trang trí bằng màu nước sẵn có.
37
4. Sản phẩm đã được làm để dùng tặng lại gia đình bạn Nghĩa để trồng hoa, cây cảnh cho ngôi nhà mới. 5. Ý tưởng phát triển: Cải tiến sản phẩm đẹp mắt, sáng tạo làm quà tặng của khối lớp 12 tri ân nhà trường.
FF IC IA L
NHÓM 3 TRẢI NGHIỆM LÀM NÓN LÁ
Bước 1: Học sinh thăm hộ gia đình làm nón nhà bác Nguyễn Thị Thành – Xóm 8 -
N
H
Ơ
N
O
Khánh Nhạc để tìm hiểu các bước làm nón, nguyên vật liệu.
Bước 2: Học sinh họp bàn để đưa ra phương án và đã thực hiện như sau:
Y
1. Sau khi tìm hiểu và quan sát quá trình làm, xin phép bác Thành được làm thử
U
nghiệm luôn tại nhà bác để bác cầm tay chỉ việc ( GV liên hệ trước vơi bác Thành)
Q
2. Các bạn nam được bác hướng dẫn quấn vòng, vào khuôn nón, trải lá. Các bạn nữ
D
ẠY
KÈ
M
tiến hành khâu nón, thêu quai.
3. Dùng tiền tiết kiệm để mua lại những chiến nón lá đã làm.
38
4. Làm nón là một công việc rất cầu kì, tỉ mỉ và khó. Người đang học làm nón sẽ làm ra những chiếc nón rất xấu. Vì vậy các bạn học sinh đã khắc phục bằng cách dùng màu
O
FF IC IA L
nước để trang trí những chiếc nón rất đẹp và lạ.
N
5. Các em trang trí những chiếc nón lá và mang sản phẩm để tặng mẹ, tặng bà, tặng cô giáo.
Ơ
6. Ý tưởng phát triển: Sau khi thi THPTQG các em sẽ mua lại những chiếc nón lá của
H
bác Thành sau đó về trang trí thật đẹp và lạ mắt, mang đến những khu du lịch như
N
Tràng An, Bái Đính để bán cho người nước ngoài với mục đích quảng bá văn hóa Việt Nam, tiếp xúc với người nước ngoài để học tiếng Anh, chuẩn bị tốt cho hành trang
U
Y
bước vào đại học.
NHÓM 4
Q
TRẢI NGHIỆM LÀM LY TỪ RAU CÂU VÀ HOA QUẢ Bước 1: Học sinh thăm xem video ý trưởng trên mang Internet, tham khảo ý kiến của
M
cô giáo dạy hóa Trần Thị Thúy và cô giáo dạy sinh Vũ Thị Bình về cách phá chế.
KÈ
Bước 2: Học sinh họp bàn để đưa ra phương án và đã thực hiện như sau: 1. Nguyên liệu
- Mua thạch sau câu 8000VNĐ/ 1 gói.
ẠY
- Hoa quả , lá dứa, lá đậu biếc, đường trắng.
D
2. Các bước làm
- Trộn thạch và đường theo lượng phù hợp. - Đổ nước theo đúng hướng dẫn. - Đun sôi trên bếp sau đó để lửa nhỏ nhất để tạo khuôn. - Tạo màu bằng lá dứa lá đậu biếc.
- Tạo khuôn bằng 2 chiếc li 1 to, 1 nhỏ. 39
FF IC IA L N
H
Ơ
N
O
3. Sản phẩm
Y
4. Sản phẩm đã dùng cho liên hoan tổ chức sinh nhật tại lớp.
Q
D
ẠY
KÈ
M
sinh khối 12.
U
5. Phát triển ý tưởng: Sẽ dùng thay thế cốc nhựa trong buổi liên quan chia tay của học
40