SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM VẬN DỤNG GIÁO DỤC STEM
vectorstock.com/28062412
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM VẬN DỤNG GIÁO DỤC STEM VÀO TỔ CHỨC DẠY – HỌC BÀI NGỮ CẢNH (NGỮ VĂN 11) WORD VERSION | 2022 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
ƠN
OF
FI
CI
AL
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT DIỄN CHÂU 3
NH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
QU Y
Đềtài: VẬN DỤNG GIÁO DỤC STEM VÀO TỔ CHỨC DẠY – HỌC BÀI NGỮ CẢNH
DẠ Y
KÈ
M
MÔN: NGỮ VĂN
Têntácgiả: TRƯƠNG THỊ LOAN Tổ :Văn - Ngoạingữ Nămthựchiện: 2021 Điệnthoại: 0919561817
1
AL
MỤC LỤC
Trang
CI
Phần I. ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………. 1
FI
1. Lý do chọnđềtài …………………………………………………………......
1 2
3. Tínhmớicủađềtài……………………………………………………………
2
4. Phươngphápnghiêncứu ……………………………………………………..
3
5. Phạmvinghiêncứu……………………………………………………….......
3
ƠN
OF
2. Mụctiêu, nhiệmvụcủađềtài………………………………………………..
Phần II. NỘI DUNG …………………………………………………………... 4 4
2. Cơsởlýluậnvàcơsởthựctiễn………………………………………….....
4
2.1. Cơsởlýluận…………………………………………………………...........
4
2.1.1. Kháiniệmgiáodục STEM……………………………………………….
4
2.1.2.Xuthếtấtyếucủadạyhọc STEM hiện nay ……………………………...
6
QU Y
NH
1. Tổngquanvềcáccôngtrìnhnghiêncứuliênquanđếnđềtài……………
2.1.3.Vìsaonênvậndụnggiáodục STEM vàotổchứcdạyhọcbàiNgữcảnh?……………………………………………………… 8
2.1.4. Quytrìnhxâydựngbàihọc STEM……………………………………...
10
2.2. Cơsởthựctiễn…………………………………………………………...
12
2.2.1. ThựctrạngdạyhọcmônNgữvănvàvậndụngphươngpháp STEM…...
12
KÈ
M
………………........
2.2.2. Nhữngthuậnlợivàkhókhănkhivậndụng STEM
DẠ Y
vàodạyhọcmônNgữvănvàbàihọcNgữcảnh…………………………….…………… ………
15
2
3. Cácgiảiphápkhivậndụnggiáodục STEM
AL
vàotổchứcdạyhọcbàiNgữcảnh……………………………………………………... .........................
17
CI
3.1. Chiếnlượcgợimở, xâydựngtìnhhuốngthựctiễn………………………..
17 18
3.1.2. Tìnhhuốngphảithựctế, gầngũivớihọcsinhvàcótínhgiáodụccao…
18
3.2. Sửdụngphươngpháphoạtđộngnhóm……………………………….......
19
OF
FI
3.1.1. Xâydựngtìnhhuốngbằngcâuhỏigợimở, câuhỏitìnhhuống………..
19
3.2.2. Tổchứcthựchiện………………………………......................................
19
4. Vậndụnggiáodục STEM vàotổchứcdạy-họcbàiNgữcảnh………….
20
4.1. Tênbài học………………………………...................................................
20
4.2. Môtảbàihọc………………………………................................................
20
NH
ƠN
3.2.1. Tổchứcnhóm, giaonhiệmvụchomỗinhóm…………………………...
22
4.4. Thiếtbị, phươngpháp, kỹthuậtdạy - học……………………………........
23
4.5. Thiếtkếtiếntrìnhtổchứchoạtđộngdạy - học……………………………
23
4.5.1. Hoạtđộng 1:Xácđịnhvấnđề, giaonhiệmvụ.........……………………
24
QU Y
4.3. Mục tiêu………………………………........................................................
4.5.2. Hoạtđộng 2: NghiêncứubàiNgữCảnh, phântíchngữcảnhcủatìnhhuốngvàlựachọngiảiphápgiảiquyếttìnhhuống...................... 28
M
.....................
4.5.3. Hoạtđộng 3:
KÈ
Xâydựngvàbáocáocácgiảiphápđểgiảiquyếttìnhhuốngthựctiễnnhómđãlựa.................. 31
4.5.4. Hoạtđộng 4: Thửnghiệmvàđánhgiá.....................................................
34
DẠ Y
...................…………………….................
4.5.5. Hoạtđộng 5: Trìnhbày, chia sẻkếtquảvàkếtluận.................................
35
5. Sảnphẩm minh họa……………………………….......................................
37
5.1. Môtảtìnhhuống………………………………..........................................
37
3
37
5.3. Khảosáttìnhhuống………………………………......................................
38
5.4. NghiêncứukiếnthứcbàiNgữcảnh……………………………….............
39
5.5. Phântíchngữcảnhcủatìnhhuống………………………………...............
40
5.6. Đềxuấtvàlựachọngiảipháp………………………………......................
41
FI
CI
AL
5.2. Phiếuhọctâpcủanhóm………………………………................................
43
5.8. Phântíchkếtquả………………………………..........................................
43
6. Kếtquảthựchiệnđềtài………………………………................................
43
6.1. Đốivớigiáoviên………………………………..........................................
43
ƠN
OF
5.7. Ápdụnggiảipháp………………………………........................................
6.2. Đốivớihọcsinh………………………………........................................... 6.3.
44
NH
Bảngkhảosátniềmyêuthíchhọctậpcủahọcsinhvàđốichứngthựcnghiệmvềhiệuquảcủađ 45
Phần III. KẾT LUẬN…………………………………………………………
47
1. Kếtluận …………………………………………………………………......
47
2. Khảnăngứngdụng, triểnkhaiđềtài………………………………….........
47
3. Kiếnnghị, đềxuất …………………………………………………………...
47
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………
49
PHỤ LỤC…..…………………………………………………………………
50
KÈ
M
QU Y
ềtài……………………………….............................
Phần I.ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
DẠ Y
Vận dụng giáo dục STEM là xu hướng giáo dục xuất phát từ yêu cầu thực tế
hướng đến giải quyết các vấn đề trong thực tiễn đời sống, phát huy năng lực, phẩm chất, trau dồi kĩ năng sống của học sinh. Đây là một yêu cầu cấp thiết, là nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục.
4
Theo GS Nguyễn Minh Thuyết (Tổng chủ biên chương trình giáo dục phổ
AL
thông 2018), giáo dục STEM được thể hiện ở những điểm sau: - Chương trình xây dựng có các môn học STEM (khoa học, công nghệ, kỹ thuật,
CI
toán học)
- Cải thiện rõ rệt vị trí của giáo dục tin học và giáo dục công nghệ trong hệ
FI
thống chương trình
- Định hướng dạy học tích hợp và đổi mới phương pháp giáo dục tạo điều kiện
OF
tổ chức các chủ đề STEM trong chương trình môn học; góp phần phát triển năng lực vận dụng kiến thức liên môn giải quyết các vấn đề thực tiễn cho học sinh - Tính mở của chương trình cho phép một số nội dung giáo dục STEM có thể
ƠN
được xây dựng thông qua nội dung giáo dục địa phương, kế hoạch giáo dục của nhà trường và những hoạt động giáo dục được xã hội hóa. (Dẫn theo Nguyễn Thanh Nga, Hướng dẫn thự hiện một số kế hoạch dạy học chủ đề giáo dục STEM, NXB
NH
Đại học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh, trang 5,6)
Qua giáo dục STEM, học sinh vừa học được kiến thức khoa học, vừa học được cách vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn. Giáo dục STEM sẽ phá đi khoảng cách
QU Y
giữa hàn lâm và thực tiễn, tạo ra những con người có năng lực làm việc thực sự, nhạy bén trong ứng xử với các tình huống vô cùng của cuộc sống. Giáo dục STEM đề cao đến việc hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho người học. Trong mỗi bài học theo chủ đề STEM, học sinh được đặt
M
trước một tình huống có vấn đề thực tiễn cần giải quyết liên quan đến các kiến thức khoa học.Để giải quyết vấn đề đó, học sinh phải tìm tòi, nghiên cứu những kiến thức
KÈ
nền (qua sách giáo khoa, học liệu, thiết bị thí nghiệm, thiết bị công nghệ) và sử dụng chúng để giải quyết vấn đề đặt ra. Giáo dục STEM đề cao một phong cách học tập mới cho người học, đó là phong
DẠ Y
cách học tập sáng tạo. Đặt người học vào vai trò của một nhà phát minh, người học sẽ phải hiểu thực chất của các kiến thức được trang bị; phải biết cách mở rộng kiến thức; phải biết cách sửa chữa, chế biến lại chúng cho phù hợp với tình huống có vấn đề mà người học đang phải giải quyết.
5
Giáo dục STEM phù hợp với một số chủ đề/ bài học trong chương trình Ngữ
AL
văn THPT, trong đó có bài Ngữ Cảnh (Ngữ văn 11). Bài học Ngữ Cảnh đặt ra nhiều tình huống thực tế cho học sinh tự tìm cách giải quyết, cách ứng xử phù hợp nhất, hiệu quả nhất. Qua đó rèn luyện phẩm chất và năng lực cần thiết cho học sinh trong
CI
quá trình hoàn thiện nhân cách và kĩ năng sống của mình.Cụ thể, bài học góp phần phát triển cho học sinh những phẩm chất chăm chỉ, trung thực, nhân ái, trách nhiệm
FI
và những năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
OF
lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực khoa học, năng lực công nghệ... Qua khảo sát thực tế dạy học của các trường THPT trên địa bàn huyện Diễn Châu, tôi nhận thấy việc vận dụng giáo dục STEM vào dạy học mới chỉ được giáo viên các môn tự nhiên như toán, lý, hóa, sinh áp dụng thực hiện còn giáo viên môn
ƠN
Ngữ văn thì chưa quan tâm đến phương pháp dạy học này. Bởi những lí do trên, từ năm học 2019 – 2020 đến nay, tôi đã tìm hiểu, nghiên
NH
cứu, áp dụng, đúc kết kinh nghiệm để hoàn thành sáng kiến kinh nghiệm với đề tài: Vận dụng giáo dục STEM vào tổ chức dạy - học bài “Ngữ Cảnh” (Ngữ văn 11) 2. Mục tiêu, nhiệm vụcủa đề tài
QU Y
- Mục tiêu: Đề xuất được các biện pháp phát triển năng lực cho học sinh thông qua dạy học bài Ngữ Cảnh phù hợp với yêu cầu của đổi mới phát triển giáo dục và thực tiễn xã hội hiện nay. - Nhiệm vụ:
M
+ Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo đổi mới căn bản toàn diện giáo dục của Sở giáo dục đào tạo Nghệ An.
KÈ
+ Nghiên cứu cơ sở lí luận về giáo dục STEM và các biện pháp phát triển năng
lực đó trong dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông. + Nghiên cứu cơ sở lí luận về bài tập thực tiễn, dự án học tập… và vai trò của
DẠ Y
nó trong việc dạy – học STEM. + Nghiên cứu bài học: Ngữ Cảnh. + Đề xuất các biện phápvận dụng giáo dục STEM vào tổ chức dạy – học bài
Ngữ Cảnh. 6
3. Tính mới của đề tài
AL
- Đề tài thực hiện phương pháp, cách thức dạy - học mới đang là xu thế tất yếu của giáo dục: phương pháp giáo dục STEM.
CI
- Xuất phát từ một tình huống thực tiễn, nhu cầu thực tiễn, học sinh nảy sinh tình huống đó bằng kiến thức học trong nhà trường. -
Học
sinh
làm
chủ
kiến
thức
FI
nhu cầu tìm hiểu kiến thức trong sách giáo khoa, trong bài học trên lớp để giải quyết
phổ
thông;
biết
OF
vậndụnghiệuquảkiếnthứcvàođờisống; có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp; biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội; có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú; Nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê
NH
- Phương pháp phân tích
ƠN
tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại.
- Phương pháp thực nghiệm khoa học
QU Y
- Phương pháp so sánh, đối chiếu 5. Phạm vi nghiên cứu đề tài
- Bài học Ngữ cảnh, chương trình Ngữ văn lớp 11. - Đối tượng học sinh mà tôi thực hiện khảo nghiệm là học sinh lớp 11 trường
M
THPT Diễn Châu 3, trường THPT Diễn Châu 2, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
DẠ Y
KÈ
trong năm học 2019 – 2020,2020 – 2021.
7
AL CI FI OF ƠN NH QU Y
Phần II.NỘI DUNG
1. Tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Đổi mới phương pháp dạy học là một trong những nhiệm vụ quan trọng của đổi mới giáo dục. Đổi mới phương pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học là vấn đề
M
quan tâm hàng đầu. Định hướng quan trọng trong đổi mới phương pháp dạy học là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng lực cộng tác làm việc, các
KÈ
kĩ năng mềm của người học. Đó cũng là xu hướng quốc tế trong cải cách hương pháp dạy học ở nhà trường phổ thông Qua tìm hiểu các đề tài sáng kiến kinh nghiệm đã làm của các giáo viên, tôi
DẠ Y
thấy đã có nhiều đề tài đề cập đến vấn đề đổi mới phương pháp dạy học cho học sinh như dạy học chủ đề, dạy học dự án, dạy học trải nghiệm, … Trong đó có một số sáng kiến kinh nghiệm vận dụng giáo dục STEM vào dạy học của các bộ môn như Sinh học, Toán, Hóa, Vật lý... Riêng môn Ngữ văn tôi chưa thấy có sáng kiến kinh nghiệm nào về STEM. 8
Trong các công trình nghiên cứu, sách, bài viết sưu tìm được, có những cuốn
AL
sách viết khá đầy đủ về giáo dục STEM như: “Giáo dục STEM/STEAM từ trải nghiệm thực hành đến tư duy sáng tạo” của tác giả Nguyễn Thành Hải, Nxb Trẻ, 2020; “Hướng dẫn thực hiện một số kế hoạch dạy học chủ đề giáo dục STEM ở
CI
trường THCS và THPT”, chủ biên Nguyễn Thanh Nga, Nxb Đại học sư phạm TP Hồ Chí Minh, 2020. Tuy nhiên cuốn sách của tác giả Nguyễn Thành Hải viết lý luận
FI
chung về STEM, cuốn sách của Nguyễn Thanh Nga hướng dẫn thực hiện 16 chủ đề
OF
nhưng không có chủ đề nào thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn. Như vậytôi nhận thấy chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về giáo dục STEM trong dạy học môn Ngữ văn. Đó là "khoảng trống" về lý luận và thực tiễn đòi hỏi đề tài Sáng kiến phải làm rõ. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ có những
ƠN
đóng góp về lý luận và thực tiễn đối với dạy học Ngữ văn trong trường THPT hiện nay.
2.1. Cơ sở lý luận
NH
2. Cơ sở lý luậnvà cơ sở thực tiễn
2.1.1. Khái niệm giáo dục STEM
QU Y
Khái niệm dạy học STEM là thuật ngữ xuất phát từ phương pháp giảng dạy và học tập tích hợp nội dung và các kỹ năng khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học. Thuật ngữ STEM được hiểu như một “tổ hợp đa lĩnh vực” bao gồm: Khoa học (Science), Công nghệ (Technology), Kỹ thuật (Engineering) và Toán học
M
(Mathematics).
Trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (Bộ giáo dục và đào tạo), khái
KÈ
niệm giáo dục STEM được nêu như sau: Giáo dục STEM là mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp học sinh áp dụng các kiến thức khoa học vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể.
DẠ Y
Giáo dục STEM là một phương thức giáo dục nhằm trang bị cho học sinh những
kiến thức khoa học gắn liền với ứng dụng của chúng trong thực tiễn, qua đó phát triển cho học sinh năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cùng với những năng lực khác tương ứng, đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội.
9
Kiến thức trong giáo dục không mới với nhân loại nhưng lại mới đối với đối
AL
tượng học sinh chưa học đến kiến thức này. Xuất phát từ một tình huống thực tiễn, nhu cầu thực tiễn, học sinh nảy sinh nhu
CI
cầu tìm hiểu kiến thức trong sách giáo khoa, trong bài học trên lớp để giải quyết tình huống đó bằng kiến thức học trong nhà trường.
FI
Đặt học sinh trước những vần đề của thực tiễn cần giải quyết. Từ đó đòi hỏi học sinh phải tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức, sau đó quay lại vận dụng kiến thức để
Vai trò, ý nghĩa của giáo dục STEM: - Đảm bảo giáo dục toàn diện
OF
thực hiện các giải pháp giải quyết vấn đề thực tiễn cần giải quyết đó.
ƠN
- Nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM - Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh.
NH
- Kết nối trường học với cộng đồng. - Hướng nghiệp, phân luồng.
Để thực hành dạy học STEM, giáo viên có thể áp dụng rất nhiều phương pháp
QU Y
dạy học khác nhau. Mấu chốt của vấn đề là tất cả học sinh đều được áp dụng đúng quy trình học tập để HS có tư duy như một nhà khoa học (science): gồm toàn bộ hoạt động có hệ thống nhằm xây dựng và tổ chức kiến thức dưới hình thức những lời giải thích, tiên đoán có thể kiểm tra được. Nó nhấn mạnh đến những vấn đề đã được
M
nghiên cứu kĩ lưỡng và có bằng chứng xác thực. Trong dạy học STEM, cách rút ra một,một số luận điểm khoa học của các môn
KÈ
Tự nhiên như Toán, lí, hoá, sinh, Địa, công nghệ khác hẳn các môn xã hội như văn, sử, địa, GDCD; cũng khác các môn nghệ thuật như mỹ thuật, âm nhạc. Yếu tố khoa học(Science) trong dạy học STEM thể hiện ở các điểm:
DẠ Y
- Nỗ lực tìm hiểu, dự đoán và giải thích các sự vật, sự việc, hiện tượng xảy ra
trong thực tiễn - Sử dụng các phương pháp khoa học để nghiên cứu: có thể là phương pháp
thực nghiệm, khảo sát, phân tích xử lí dữ liệu... 10
- Tiến hành nghiên cứu, đạt kết quả. Sau khi kiểm định kết quả là đúng và đáng
AL
tin cậy thì công bố kết quả. - Lý thuyết khoa học phải đưa ra giả thuyết, dự đoán. Trong quá trình nghiên
CI
cứu, học sinh sẽ nêu giả thuyết, dự đoán và thực hành nghiên cứu chứng minh giả thuyết.
FI
- Nếu giả thuyết đúng, đưa kết luận, nếu giả thuyết sai, thì sửa. Giả thuyết cần phải được kiểm chứng bằng kinh nghiệm.
OF
Yếu tố T (technology) là vật thể, hệ thống kiến thức, quy trình nghiên cứu được HS áp dụng để giải quyết vấn đề (dự đoán trên). Trong trường hợp này là giấy, bút, hệ thống dữ liệu từ sách giáo khoa và quy trình HS đã phát hiện để tìm ra câu trả lời
ƠN
cho giả thuyết.
Yếu tố E (Engineering) được sử dụng là tất cả các kĩ thuật mà học sinh sử dụng để giải quyết vấn đề trên: kĩ thuật sử dụng câu từ, tra cứu, lập bảng hỏi, lập thống phân tích đánh giá,...
NH
kê, trích lục tài liệu, dẫn chứng từ các nguồn khác nhau bằng thử nghiệm, thực hành,
Như vậy, trong trường hợp dạy học giáo dục STEM, mỗi một nhóm học sinh
QU Y
phải được rèn luyện cách tư duy như một nhà khoa học (Science), để giải quyết một vấn đề mang tính thực tiễn, trong quá trình đó áp dụng công nghệ (Technology) để hình thành quy trình xử lý kiến thức (Engineering), trong đó ít nhất có áp dụng các kiến thức toán học (Math).
M
Trong các môn khoa học xã hội và nhân văn, tinh thần, cốt lõi nhất của dạy học STEM là học sinh chủ động, tích cực, sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức được
KÈ
học trong nhà trường vào giải quyết các vấn đề thực tiễn dựa trên quá trình nghiên cứu thực tiễn đời sống, kiến thức bài học, phân tích, lí giải, lựa chọn giải pháp, thiết kế sản phẩm và thuyết trình bảo vệ quan điểm của mình.
DẠ Y
2.1.2. Xu thế tất yếu của dạy học STEM hiện nay Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 hướng đến phát triển phẩm chất và
năng lực học sinh, mục tiêu trọng tâm của chương trình là: học sinh làm được gì?Mục tiêu cụ thể là giúp HS:
11
- Biết vậndụnghiệuquảkiếnthứcvàođờisống và tựhọcsuốtđời; - Có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp;
FI
- Có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú;
CI
- Biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội;
AL
- Làm chủ kiến thức phổ thông;
- Nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển
OF
của đất nước và nhân loại.
Chính vì vậy mà giáo dục cần phải đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Các phương
ƠN
pháp và hình thức tổ chức dạy học cần phải gắn nội dung bài học với những vấn đề thực tiễn và giáo viên tổ chức hoạt động để học sinh tìm hiểu và giải quyết được vấn đề, thông qua đó tiếp thu tri thức một cách chủ động.
NH
Giáo dục STEM cũng xuất phát từ vấn đề nảy sinh trong thực tiễn được xây dựng thành các chủ đề/bài học STEM, thông qua việc giáo viên tổ chức các hoạt động học sẽ giúp học sinh tìm ra được những giải pháp để giải quyết vấn đề mà chủ
QU Y
đề/bài học STEM nêu ra.
Trong những năm học qua, cấp trên đã có nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện và đổi mới giáo dục trong có liên quan đến giáo dục STEM được ban hành: Nghị quyết số 29/NQ–TW Hội nghị lần thứ 8 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo;
M
Công văn số 3535/BGDĐT–GDTrH, ngày 27/5/2013 của Bộ Giáo dục và Đào
KÈ
tạo về việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá. Công văn số 5555/BGDĐT–GDTrH, ngày 8/10/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đổi mới quản lí sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học;Kế hoạch số
DẠ Y
10/KH–BGDĐT, ngày 7/1/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ứng dụng ICT trong quản lí các hoạt động giáo dục ở trường trung học năm học 2016–2017, trong đó thí điểm triển khai giáo dục STEM tại một số trường trung học. Sở Giáo duc Đào tạo Nghệ An trong công văn số 1602/SGD&ĐT-GDTrH cũng
nói rõ trong mục đổi mới hình thức dạy học cần: Đa dạng hóa các hình thức tổ chức 12
dạy học. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp,
AL
cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường; tăng cường các hoạt động trải nghiệm; tổ chức dạy học gắn liền với di sản văn hóa, với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở địa phương; sử dụng các
CI
hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chủ đề tích hợp liên môn, nhất là những chủ đề xây
FI
dựng theo tỉnh thần giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kỹ thuật - toán (STEM) trong việc thực hiện CT GDPT ở những môn học liên quan. Khuyến khích mỗi nhóm
OF
chuyên môn xây dựng một chủ đề giáo dục STEM, tập trung vào mức độ “Dạy học các môn khoa học theo phương thức giáo dục STEM”.
Công văn số1841/SGD&ĐTGDTrH ngày 7/10/2019 V/v Hướng dẫn thực hiện
ƠN
giáo dục STEM trong trường trung học từ năm học 2019-2020 chỉ rõ: Giáo dục STEM là một phương thức giáo dục nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức khoa học gắn liền với ứng dụng của chúng trong thực tiễn, qua đó phát triển cho học
NH
sinh năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cùng với những năng lực khác tương ứng, đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển kinh tế – xã hội. Mỗi bài học STEM trong chương trình giáo dục phổ thông đề cập đến một vấn đề tương đối trọn vẹn,
QU Y
đòi hỏi học sinh phải học và sử dụng kiến thức thuộc các môn học trong chương trình để sử dụng vào giải quyết vấn đề đó. Giáo dục STEM đảm bảo giáo dục toàn diện, nâng cao hứng thú học tập các môn học, hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh, kết nối trường học với cộng đồng, góp phần hướng nghiệp,
M
phân luồng.
Trường THPT Diễn Châu 3, trong năm học 2020 – 2021 đã triển khai tập huấn
KÈ
giáo dục STEM,chuyển giao tài liệu học tập đến toàn thể giáo viên trong nhà trườngvà giao nhiệm vụ mỗi nhóm chuyên môn thực hiện ít nhất 01 bài học STEM trong năm học.
DẠ Y
Có thể nói, giáo dục STEM không hướng đến mục tiêu đào tạo để học sinh trở
thành những nhà toán học, nhà khoa học, kỹ sư hay những kỹ thuật viên mà chủ yếu là trang bị cho học sinh kiến thức, kỹ năng để làm việc và phát triển trong thế giới công nghệ hiện đại ngày nay.
13
Với kỹ năng khoa học, học sinh được trang bị kiến thức về các khái niệm, các
AL
nguyên lý và các cơ sở lý thuyết của giáo dục khoa học. Từ đó học sinh có khả năng liên kết các kiến thức để thực hành và có tư duy sử dụng kiến thức vào thực tiễn để
CI
giải quyết vấn đề.
Kỹ năng công nghệ giúp học sinh có khả năng sử dụng, quản lý và truy cập
FI
công nghệ từ những vật dụng đơn giản đến những hệ thống phức tạp. Kỹ năng kỹ thuật giúp học sinh có cái nhìn tổng quan và đưa ra được những giải pháp trong các
OF
vấn đề liên quan đến thiết kế, xây dựng quy trình. Và cuối cùng, kỹ năng toán học là khả năng nhìn nhận và nắm bắt được vai trò của toán học trong mọi khía cạnh tồn tại trong đời sống.
ƠN
Giáo dục STEM tạo ra những con người có thể đáp ứng được nhu cầu công việc của thế kỷ 21, đáp ứng sự phát triển kinh tế, xã hội của quốc gia và có thể tác động tích cực đến sự thay đổi của nền kinh tế tri thức trong bối cảnh toàn cầu hóa. Vì vậy
NH
STEM là xu thế dạy học tất yếu hiện nay.
2.1.3.Vì sao nên vận dụng giáo dục STEM vào tổ chức dạy - học bài Ngữ Cảnh (Ngữ văn 11)?
QU Y
Ở bộ môn Ngữ văn, tinh thần, cốt yếu nhất của dạy học STEM là học sinh chủ động, tích cực, sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức được học trong nhà trường vào giải quyết các vấn đề thực tiễn dựa trên quá trình nghiên cứu thực tiễn đời sống, kiến thức bài học, phân tích, lí giải, lựa chọn giải pháp, thiết kế sản phẩm và thuyết trình bảo vệ quan điểm của mình.
M
Trong cuộc sống, học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày, có rất nhiều tình
KÈ
huống xảy ra đòi hỏi con người cần có cách ứng xử phù hợp với ngữ cảnh để đạt được những kết quả giao tiếp tốt nhất có thể. Bản thân mỗi người luôn có nhu cầu bộc lộ quan điểm riêng, chia sẻ hiểu biết,
DẠ Y
tình cảm, cảm xúc với người khác để có thể kết nối cá nhân mình với nhiều người trong xã hội, qua đó khẳng định cái “tôi” cá nhân của mình. Tuy nhiên, nếu không biết dựa vào ngữ cảnh, không biết phân tích, đánh giá ngữ cảnh trong giao tiếp sẽ không lường hết được những hậu quả xảy ra trong đời sống.
14
Vì sao trong nhà trường vẫn còn nhiều hiện tượng học sinh đánh nhau, chửi
AL
nhau, giận nhau, thậm chí từ mặt nhau; hiện tượng học sinh ghen tuông mù quáng dẫn đến ứng xử tiêu cực; hiện tượng học sinh lười học, bỏ học, trốn tránh lao động; hiện tượng học sinh rụt rè trong giao tiếp vì không tự tin, luôn sợ hãi, nhút nhát; lại
CI
có một bộ phận học sinh quá mạnh bạo trong lời ăn tiếng nói, hành động ngay cả với
FI
giáo viên?
Vì sao trong gia đình khoảng cách giữa cha mẹ, ông bà với con cháu vẫn xa vời
OF
vợi. Ông bà cha mẹ cho rằng con cháu mình không tình cảm, ít trách nhiệm, ít gắn bó với gia đình. Con cháu lại cho rằng ông bà, cha mẹ không hiểu mình, không quan tâm đến mình.
ƠN
Trong giờ đọc hiểu, vẫn còn nhiều học sinh hiểu sai hoặc hiểu hời hợt từ ngữ, hình ảnh, câu văn…
Chính vì vậy, để giảm bớt những xung đột trong đời sống, để trở thành người
NH
tiếp nhận thông minh, con người ta cần phải biết phân tích ngữ cảnh để giải quyết các tình huống thực tế, có kĩ năng giao tiếp dựa vào ngữ cảnh nhằm làm cho “người gần người hơn”.
QU Y
Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói. *Các nhân tố của ngữ cảnh: bao gồm nhân vật giáo tiếp, bối cảnh ngoài ngôn ngữ, văn cảnh.
M
a, Nhân vật giao tiếp:
- Gồm tất cả các nhân vật tham gia giao tiếp: người nói (viết), người nghe (đọc,
KÈ
hiểu).
- Quan hệ của các nhân vật giao tiếp: đều có một “vai” nhất định. Các vai sẽ
DẠ Y
chi phối nội dung và hình thức lời nói. b, Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:
- Bối cảnh giao tiếp rộng: + Những nhân tố về xã hội, địa lí, chính trị, kinh tế, văn hoá, phong tục tập
quán ...
15
+ Với tác phẩm văn học: Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.
AL
- Bối cảnh giao tiếp hẹp: + Nơi chốn, thời gian, hiện tượng, sự việc xảy ra câu nói.
CI
- Hiện thực được nói tới:
+ Hiện thực bên ngoài các nhân vật giao tiếp (những yếu tố về thiên nhiên, xã
FI
hội)
OF
+Hiện thực bên trong: Tâm trạng của nhân vật giao tiếp (vui, buồn, cười, khóc...)
+ Các hiện thực này không chỉ làm nên thông tin miêu tả mà còn làm nên thông
ƠN
tin bộc lộ (thái độ, tình cảm) c, Văn cảnh.
Bao gồm tất cả các yếu tố ngôn ngữ có trong văn bản (âm, tiếng, từ, ngữ, câu,
NH
đoạn…) đi trước và sau một đơn vị ngôn ngữ tạo nên văn cảnh của nó. Văn cảnh vừa là cơ sở cho việc sử dụng, vừa là cơ sở cho việc lĩnh hội đơn vị ngôn ngữ
QU Y
*Vai trò của ngữ cảnh:
- Đối với người nói khi tạo ra văn bản: Ngữ cảnh là môi trường sản sinh ra các phát ngôn giao tiếp, nó chi phối cả nội dung và hình thức phát ngôn.
M
- Đối với người nghe khi lĩnh hội văn bản:Nhờ ngữ cảnh mà lĩnh hội được thông
KÈ
tin, giải mã các phát ngôn, hiểu được các thông tin. Những điểm vận dụng giáo dục STEM vào bài học Ngữ Cảnh là: - Xác định đựơc các tình huống khó khăn học sinh thường gặp trong cuộc sống,
DẠ Y
trong học tập, ở trường lớp, ở gia đình, ngoài xã hội - Hiểu rõ thế nào là ngữ cảnh, các nhân tố của ngữ cảnh, vai trò của ngữ cảnh - Đồng thời biết vận dụng, nhận biết, phân tích được ngữ cảnh, các yếu tố của
ngữ cảnh, lường trước được kết quả giao tiếp trong từng tình huống thực tiễn cụ thể. 16
Để từ đó có cách ứng xử phù hợp nhằm đạt được hiệu quả cao trong giải quyết tình
AL
huống thực tiễn cụ thể. Vận dụng giáo dục STEM vào bài học, học sinh được rèn luyện cách tư duy
CI
như một nhà khoa học (Science) để nắm kiến thức nền, phân tích logic của tình huống, nỗ lực tìm hiểu, dự đoán và giải thích các tình huống thực tiễn, sử dụng các
FI
phương pháp khoa học để nghiên cứu như phương pháp thực nghiệm, khảo sát, tiến hành nghiên cứu, đạt kết quả, kiểm định kết quả nếu là đúng và đáng tin cậy thì công
OF
bố kết quả giải quyết tình huống thực tiễn. Học sinháp dụng công nghệ (Technology) như biểu bảng, ti vi, bút màu…để tổ chức trình bày sản phẩm. Học sinh áp dụng những yếu tố kỹ thuật (Engineering) như quy trình xử lí tình huống để cho ra sản phẩm phù hợp nhất, kĩ thuật sử dụng câu từ, lập thống kê, dẫn chứng từ các nguồn
ƠN
khác nhau bằng thử nghiệm, thực hành, phân tích đánh giá,... Học sinh áp dụng kiến thức toán học để thống kê, khảo sát, tính phần trăm để thấy mức độ phổ biến hay
NH
không phổ biến của tình huống trong đời sống…
Như vậy, vận dụng giáo dục STEM vào tổ chức dạy - học bài học Ngữ Cảnhkhông chỉ nhằm giải quyết tốt những tình huống giao tiếp xảy ra trong cuộc sống mà còn giúp học sinh phát triển nhiều phẩm chất và năng lực cần thiết của một
QU Y
con người hiện đại trong thời kỳ hội nhập hiện nay. 2.1.4. Quy trình xây dựng bài học STEM. Hướng dẫn thực hiện giáo dục STEM trong trường trung học từ năm học 20192020, Sở Giáo dục Nghệ An có Công văn số:1841/SGD&ĐT-GDTrH ngày
M
7/10/2019 cụ thể như sau:
KÈ
Bước 1: Lựa chọn chủ đề bài học Căn cứ vào nội dung kiến thức trong chương trình các môn học và các hiện
tượng, quá trình gắn với các kiến thức đó trong tự nhiên; quy trình hoặc thiết bị công
DẠ Y
nghệ có sử dụng của kiến thức đó trong thực tiễn... để lựa chọn chủ đề của bài học. Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết Sau khi chọn chủ đề của bài học, cần xác định vấn đề cần giải quyết để giao
cho học sinh thực hiện sao cho khi giải quyết vấn đề đó, học sinh phải học được những kiến thức, kĩ năng cần dạy trong chương trình môn học đã được lựa chọn (đối 17
với STEM kiến tạo) hoặc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã biết (đối với STEM
AL
vận dụng) để xây dựng bài học. Bước 3: Xây dựng tiêu chí của thiết bị/giải pháp giải quyết vấn đề
CI
Sau khi đã xác định vấn đề cần giải quyết/sản phẩm cần chế tạo, cần xác định rõ tiêu chí của giải pháp/sản phẩm. Những tiêu chí này là căn cứ quan trọng để đề
FI
xuất giả thuyết khoa học/giải pháp giải quyết vấn đề/thiết kế mẫu sản phẩm. Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
OF
Mỗi bài học STEM được tổ chức theo 5 hoạt động: - Hoạt động 1: Xác định vấn đề;
ƠN
- Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp; - Hoạt động 3: Lựa chọn giải pháp;
NH
- Hoạt động 4: Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá; - Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh. Trong mỗi hoạt động cần đưa ra được 4 nội dung:
QU Y
-Mục tiêu của hoạt động -Nội dung của hoạt động
-Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh -Cách thức tổ chức hoạt động.
M
Tiến trình bài học STEM tuân theo quy trình kĩ thuật nêu trên nhưng các "bước" trong quy trình không được thực hiện một cách tuyến tính (hết bước nọ mới sang
KÈ
bước kia) mà có những bước được thực hiện song hành, tương hỗ lẫn nhau. Việc "Nghiên cứu kiến thức nền" được thực hiện đồng thời với "Đề xuất giải pháp"; "Chế tạo mô hình" được thực hiện đồng thời với "Thử nghiệm và đánh giá", trong đó bước
DẠ Y
này vừa là mục tiêu vừa là điều kiện để thực hiện bước kia. Tiến trình mỗi bài học STEM được thực hiện phỏng theo quy trình kĩ thuật,
trong đó việc "Nghiên cứu kiến thức nền" trong tiến trình dạy học mỗi bài học STEM chính là việc học để chiếm lĩnh nội dung kiến thức trong chương trình giáo dục phổ thông tương ứng với vấn đề cần giải quyết trong bài học, trong đó học sinh là người 18
chủ động nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu bổ trợ dưới sự hướng dẫn của giáo viên;
AL
vận dụng kiến thức đã học để đề xuất, lựa chọn giải pháp giải quyết vấn đề; thực hành thiết kế, chế tạo, thử nghiệm sản phẩm; chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh thiết kế. Thông qua quá trình học tập đó, học sinh được rèn luyện nhiều kĩ năng để phát triển
CI
phẩm chất, năng lực.
FI
2.2.Cơ sở thực tiễn
2.2.1.Thực trạng dạy học môn Ngữ văn và vận dụng phương pháp giáo dục
OF
STEM a, Tiến hành khảo sát
Để thực hiện đề tài, tôi đã tiến hành khảo sát 27 giáo viên Ngữ văn và 294 học
ƠN
sinh tại 03 trường THPT trên địa bàn huyện Diễn Châu (Diễn Châu 2, Diễn Châu 3, Diễn Châu 5) từ tháng 9 năm 2020 bằng phiếu khảo sát và thống kê toán học để phân
NH
tích số liệu.
Bảng 1: Phân bố phiếu điều tra giáo viên và học sinh tại địa bàn huyện Diễn Châu
1
Diễn Châu 2
2
Diễn Châu 3
3
Diễn Châu 5
Số lượng GV
Tỉ lệ %
QU Y
TT Trường THPT
M
Tổng số
Số lượng HS Tỉ lệ %
9
33.33
83
28.23
10
37.04
170
57.82
8
29.63
41
13.95
27
100%
294
100%
KÈ
b, Kết quả khảo sát thực trạng dạy học môn Ngữ văn và vận dụng phương
pháp giáo dục STEM
DẠ Y
Bảng 2. Kết quả điều tra từ giáo viên:
TT 1
Câu hỏi
Tỉ lệ lựa chọn (%) Rất cần thiết
Cần thiết
Không cần thiết
19
(27 GV)
(0 GV)
(0 GV)
chất cho học sinh qua môn Ngữ
100%
0%
0%
Rất quan
Quan tâm
Thầy (cô) có quan tâm tới giáo dục STEM không?
tâm
2
tâm
18.51%
74.07%
OF
Đã vận
Mới có ý
Chưa có ý
vào tổ chức dạy học bộ môn
dụng
định vận
định vận
dụng
dụng
(0 GV)
(04 GV)
(23 GV)
0,0%
14,8%
85,18%
PP hoạt
PP dạy học
động nhóm
dự án
(21 GV)
(06 GV)
(0 GV)
77,77%
22.23%
0%
Kiến thức
Vận dụng
Cả hai
ƠN
Văn của mình chưa?
NH
pháp hoặc kĩ thuật dạy học nào
QU Y
đối với bài học Ngữ cảnh?
Khi kiểm tra, đánh giá học
kiến thức
sinh, thầy (cô) chú trọng đánh giá kiến thức hay khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn?
M
5
(20 GV)
Thầy (cô) đã vận dụng STEM
Thầy (cô) sử dụng phương PP phát vấn 4
(5 GV)
FI
(2 GV) 7.4%
3
Không quan
CI
văn có cần thiết không?
AL
Phát triển năng lực và phẩm
(06 GV)
(06 GV)
(15 GV)
22.23%
22.23%
55,54%
KÈ
Bảng 3. Kết quả điều tra từ học sinh:
TT
Tỉ lệ lựa chọn (%)
Phát triển năng lực và phẩm
Rất cần thiết
Cần thiết
Không cần thiết
chất cho học sinh qua môn Ngữ
(201 HS)
(93 HS)
(0 HS)
văn có cần thiết không?
68,36%
31,64%
0%
DẠ Y 1
Câu hỏi
20
Em có quan tâm tới phương
Rất quan
pháp giáo dục STEM không?
Quan tâm
Không quan
(95 HS)
35.71%
32.31%
Môn thi đại
Môn học rất
Kiến thức
học, cao
thú vị
gắn với thực
đẳng
31.98%
OF
3
(94 HS)
CI
Em thích học môn Văn vì…?
(105 HS)
FI
2
tâm
AL
tâm
(53 HS)
(102 HS)
47,27%
18,03%
34,7%
Tập trung
Nghe giáo
Nhận nhiệm
nghe giảng
viên hỏi và
vụ, thực hiện
và ghi chép
trả lời
nhiệm vụ,
NH
được học như thế nào?
(139 HS)
ƠN
Trong giờ học Văn, em thích
4
tế
trình bày, thảo luận (73 HS)
(161 HS)
20,41%
24.83%
54,76%
Trong giờ học Văn, em thích
Học lý
Học cách
Học cách áp
nội dung dạy - học như thế
thuyết
làm bài
dụng kiến
QU Y
(60 HS)
nào?
KÈ
M
5
thức vào thực tiễn (22 HS)
(199 HS)
(73 HS)
11.34%
67.68%
24,83%
Ngoài ra, tôi còn khảo sát các tiết dự giờ đồng nghiệp năm học 2019 - 2020,
DẠ Y
2020 - 2021, về mức độ hoàn thành bài học và thu được kết quả như sau: Bảng 4. Kết quả khảo sát mức độ hoàn thành bài học qua tiết dự giờ
Năm học
Số tiết
Dạy - học chưa đến
Dạy - học đến hoạt
Dạy - học đến hoạt
Dạy - học đến hoạt động mở
21
hoạt động luyện tập
động luyện tập
động vận dụng
rộng, sáng tạo
2019 - 2020
19
05(26,32%)
10 (52,63%)
03(15,79%)
01(5,26%)
2020 - 2021
16
02(12,5%)
08(50%)
05(31,25%)
01(6.3%)
CI
AL
đã dự
c,Đánh giá thực trạng dạy học môn Ngữ văn và vận dụng phương pháp giáo
FI
dục STEM
Qua bảng số liệu trên, chúng tôi có một số đánh giá như sau:
OF
Việc phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh qua môn Ngữ văn là rất cần thiết. Có tới 27 giáo viên (100%), và 201 học sinh (68,36%) được khảo sát chọn phương án “rất cần thiết”. Điều này cho thấy cần phải đổi mới phương pháp trong
ƠN
dạy học Văn để hướng đến phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh. Tuy nhiên mức độ quan tâm đến một phương pháp dạy – học để phát huy tối đa năng lực và phẩm chất cho học sinh như STEM thì có điểm khác biệt giữa giáo
NH
viên và học sinh. Mức độ quan tâm STEM của giáo viên thấp, “rất quan tâm” có 2 giáo viên (7.4%), “quan tâm” có 5 giáo viên (18.51%), “không quan tâm” có 20 giáo viên (74.07%). Trong khi học sinh lại quan tâm nhiều hơn đến dạy học STEM vì các
QU Y
em đã được học ở các môn học khác như toán, lý, hóa, sinh…Mức độ “rất quan tâm” học sinh là 105(35.71%), mức độ “quan tâm” 95 (32.31%), “không quan tâm” là 94(31.98%). Điều này cho thấy STEM là một phương pháp dạy học được học sinh khá thích thú ngay trong giai đoạn đầu áp dụng vào dạy học. Số giáo viên vận dụng STEM vào tổ chức dạy học bộ môn Văn hiện tại qua
M
khảo sát là 0. Số giáo viên mới có ý định vận dụng STEM rất thấp 04 GV(14,8%).
KÈ
Số giáo viên chưa có ý định vận dụng STEM còn nhiều 23 GV(85,18%). Trong khi dạy bài Ngữ cảnh, số giáo viên sử dụng phương pháp phát vấn truyền thống cao, 21 GV chiếm 77,77%; số giáo viên sử dụng phương pháp dạy học mới như hoạt động
DẠ Y
nhóm và dạy học dự án còn thấp. Khi kiểm tra, đánh giá học sinh, giáo viên đã chú trọng đánh giá kiến thức kết hợp khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh, 15 GV chiếm 55,54%. Điều này chưa phù hợp với mức độ đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên, khi mà phần lớn giáo viên vẫn chú trọng dạy kiến thức.
22
Do vậy, giáo viên cần thực sự hứng thú với việc đổi mới phương pháp dạy học để
AL
phù hợp với mục tiêu giáo dục và mục tiêu kiểm tra đánh giá học sinh. Về mục đích của học sinh khi học môn Văn là rất thực tế. Số học sinh thích học
CI
vì để thi đại học, cao đẳng là 139 HS(47,27%); vì kiến thức của bộ môn gắn liền với thực tế là 102 HS(34,7%); vì môn học thú vị chỉ có 53 HS(18,03%). Trong giờ học
FI
Văn, học sinh thích được học theo cách: nhận nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ, trình bày, thảo luận cao, có 161 HS (54,76%); cách nghe hỏi và trả lời thấp, 73
OF
HS(24.83%); tập trung nghe giảng và ghi chép cũng thấp, 60 HS(20,41%). Số học sinh thích nội dụng dạy học là học cách làm bài và cách áp dụng kiến thức vào thực tiễn cao, lần lượt là 199 HS(67.68%), 73 HS(24,83%); còn số học sinh thích học lý thuyết rất thấp, 22 HS(11.34%). Rõ ràng là học sinh rất có nhu cầu thực hành, nhu
ƠN
cầu được tự mình thực hiện nhiệm vụ và bảo vệ quan điểm của mình trong quá trình học.
NH
Qua kết quả khảo sát các tiết dự giờ đồng nghiệp năm học 2019 - 2020, 2020 2021,tôinhận thấy trong rất nhiều tiết học Ngữ văn, học sinh chủ yếu mới tóm tắt phần lý thuyết và một phần nhỏ luyện tập trong sách giáo khoa, mặc dù giáo viên đã cố gắng đổi mới phương pháp dạy - học. Bảng khảo sát trên cho thấy rõ phần luyện
QU Y
tập thực hành chưa được chú trọng trong thực tế giảng dạy trên lớp trong quá trình dạy học.
Từ sự phân tích kết quả khảo sát như trên, chúng tôi thấy cần phải đổi mới phương pháp dạy học để phù hợp với mục tiêu môn học, để tạo được niềm hứng thú
M
học tập và đạt mục đích học tập mà học sinh mong muốn. Do vậy, qua nghiên cứu, thể hiện thành công dạy học ở đơn vị công tác, tôi muốn chia sẻ một số kinh nghiệm
KÈ
trong vận dụng STEM vào dạy học bài học Ngữ cảnh. 2.2.2.Những thuận lợi và khó khăn khi vận dụng STEM vào dạy - học môn Văn
DẠ Y
và bài học Ngữ Cảnh a.Thuận lợi - Trong thời đại 4.0, việc giáo viên và các em học sinh có khả năng tiếp cận với
các phương pháp dạy học mới và học tập tương đối dễ dàng nhờ hệ thống kết nối toàn cầu. Học sinh và giáo viên có thể tham khảo các mô hình dạy học STEM của 23
các trường học trong và ngoài nước. Ban lãnh đạo trường THPT Diễn Châu 3 chú
AL
trọng tập huấn, chỉ đạo, hỗ trợ giáo viên rất cụ thể, chi tiết về giáo dục STEM. - Cơ sở vật chất trong mấy năm nay đã được đầu tư: Mạng, máy tính, biểu bảng
CI
được trang bị phục vụ dạy học, học sinh được trang bị kiến thức về vi tính để khai thác thông tin trên mạng Internet.Một số cuốn sách về giáo dục STEM cũng được
FI
thư viện nhà trường đầu tư mua sắm.
- Đa số học sinh học tập tích cực và có sự tương tác chặt chẽ với giáo viên trong
OF
quá trình dạy học. Một số học sinh thích thú, hào hứng khi được giáo viên gợi mở chuyển giao nhiệm vụ.
- Môn Văn là môn học vốn bắt rễ vào đời sống và quay lại phục vụ đời sống ở
ƠN
chiều sâu nhân bản, nhân văn.
- Bài học Ngữ Cảnh rất thiết thực, cụ thể, gắn với các tình huống thực tế trong
NH
học tập và trong đời sống từ mức đời thường lên mức tinh tế, tài hoa. b. Khó khăn
Bên cạnh những mặt thuận lợi trên thì trong quá trình dạy học còn một số khó
QU Y
khăn ảnh hưởng đến việc dạy học khi vận dụng giáo dục STEM như: - Việc tiếp cận phương pháp dạy học STEM cũng đòi hỏi học sinh vận dụng nhiều loại kiến thức, kĩ năng, năng lực. - Học sinh hiện tại yếu tố đam mê nghiên cứu chưa nhiều vì các em ngại làm
M
việc do lối giáo dục chỉ tiếp cận kiến thức đã quen thuộc nên các em tương đối bị
KÈ
động trong công việc. - Việc thực hiện học tập, thực nghiệm ngoài lớp học cũng gặp một số khó khăn,
vì các em ở trong một đội nhóm ở nhiều địa bàn khác nhau.
DẠ Y
- Tư duy dạy học còn cố hữu: ‘‘thi gì học nấy’’, chưa thực sự chú trọng các kĩ
năng mềm. - Hình thức dạy học truyền thống đã ăn sâu vào tâm thức mỗi giáo viên để họ
thay đổi nhận thức không phải một sớm một chiều. Tư tưởng an phận không chịu 24
tiếp thu cái mới cũng là một rào cản mới trong việc đưa STEM vào trong trường phổ
AL
thông. Vì vậy, đa số giáo viên chưa hiểu về phương pháp dạy học tiếp cận STEM và còn ngại tìm hiểu và áp dụng.
CI
- Nhận thức về STEM đối với các môn học xã hội, trong đó có môn Ngữ văn còn chưa được rõ ràng, chưa có nhiều công trình khoa học để nghiên cứu, tham
FI
khảo.Sản phẩm của môn Văn trong dạy học STEM không phải sản phẩm hữu hình như giá đỗ, thức ăn ủ chua trong Sinh học; như hình hộp đựng quà trong Toán học;
OF
như robot kéo xe ở môn Vật lý; như nước rửa tay khô ở môn Hóa học…mà là bài thuyết trình, là lời nói, hành vi, nhận thức…của học sinh trước thực tiễn đời sống và trong học tập. Đây thực sự là một sự khác biệt, đồng thời cũng là điều khó khăn cho
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH
ƠN
người dạy và người học môn Văn khi vận dụng phương pháp STEM.
25
3.Các giải pháp khi vận dụng giáo dục STEM vào tổ chức dạy - học bài Ngữ Cảnh.
AL
Theo công văn số :1677 /SGD&ĐT-GDTrH V/v triển khai thực hiệngiáo dục STEM trong giáo dục trung họctừ năm học 2020-2021 của Sở GD & ĐT Nghệ An,
CI
ngày26 tháng08 năm 2020: Giáo dục STEM là một phương thức giáo dục nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức khoa học gắn liền với ứng dụng của chúng
FI
trong thực tiễn thông qua các hình thức tổ chức như: dạy học các môn khoa học theo bài học STEM; tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM; tổ chức hoạt động nghiên cứu
OF
khoa học, kĩ thuật. Trong đề tài này, tôi lựa chọn hình thức tổ chức: dạy học các môn khoa học theo bài học STEM.
Một bài học STEM luôn cần gắn với thực tế để học sinh cảm thấy sự liên quan
ƠN
giữa bài học và cuộc sống của chính mình, từ đó giúp học sinh nhận ra giá trị của các kiến thức và kĩ năng được học, đồng thời rèn luyện tư duy giải quyết vấn đề thực tế ngay từ khi còn đang còn ngồi trên ghế nhà trường. Để vận dụng STEM vào bài
NH
học, tôi đã thực hiện kết hợp các giải pháp sau:
3.1. Chiến lược gợi mở, xây dựng tình huống Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là phương pháp dạy học trong đó giáo
QU Y
viên tạo ra những tình huống có vấn đề, điều khiển HS phát hiện vấn đề, hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo để giải quyết vấn đề và thông qua đó chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kĩ năng và đạt được những mục đích học tập khác. Đặc trưng cơ bản của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là "tình huống gợi vấn đề" vì "Tư
M
duy chỉ bắt đầu khi xuất hiện tình huống có vấn đề" (Rubinstein). Tình huống có vấn đề là một tình huống gợi ra cho học sinh những khó khăn
KÈ
về lí luận hay thực hành mà họ thấy cần có khả năng vượt qua, nhưng không phải ngay tức khắc bằng một thuật giải, mà phải trải qua quá trình tích cực suy nghĩ, hoạt động để biến đổi đối tượng hoạt động hoặc điều chỉnh kiến thức sẵn có.
DẠ Y
3.1.1. Xây dựng tình huống bằng câu hỏi gợi mở, câu hỏi tình huống. Trong quá trình dạy học, người giáo viên phải dùng câu hỏi một cách gương
mẫu và có khoa học, vừa để tổ chức dạy học tốt, vừa để dạy cho học sinh cách sử dụng câu hỏi cho việc nhận thức tự nhiên và xã hội. Có thể coi câu hỏi là một “vũ 26
khí” sắc bén cho cả thầy lẫn trò trong quá trình dạy học (Lê Phước Lộc,Tạp chí
AL
nghiên cứu khoa học số 3, 2005, ĐH Cần Thơ; tr.157). Trong dạy học tích cực, các hoạt động của học sinh trong lớp tập trung nhiều
CI
vào việc giải quyết các tình huống học tập mà các tình huống ấy thông thường xuất phát từ những yêu cầu (câu hỏi) của giáo viên đã được chuẩn bị trước trong giáo án.
FI
Các câu hỏi tình huống là những câu hỏi có chứa đựng một trở ngại trong nhận thức: giữa biết và chưa biết, giữa biết chưa chính xác với biết chính xác, một sự giải
OF
thích, một sự tìm kiếm ví dụ trong thực tế, một phán đoán cái mới...
Câu hỏi nhằm khơi gợi học sinh phát hiện ra những tình huống khó khăn trong cuộc sống, trong học tập mà học sinh thường phải giải quyết.
ƠN
3.1.2. Tình huống phải thực tế, gần gũi với học sinh và có tính giáo dục cao. - Những tình huống đưa ra trong bài học phải thực tế, phải xuất phát từ thực
NH
tiễn của chính bản thân các em học sinh. Đó là những tình huống các em thường gặp phải trong cuộc sống, học tập. Các em đã từng làm quen, từng xử lý, từng có những trải nghiệm về hệ quả của nó.
Không chọn những tình huống quá phức tạp, không phổ biến, học sinh ít trải
QU Y
nghiệm vì nó sẽ làm mất rất nhiều thời gian của học sinh để tìm hiểu, thu thập thông tin, loay hoay thử nghiệm nhiều cách; Điều này sẽ không gây hứng thú và gây nhiều trở ngại đối với học sinh.
- Tình huống phải có tính giáo dục, định hướng nghề nghiệp, hướng thiện cho
M
học sinh. Trong quá trình thảo luận xây dựng tình huống, học sinh sẽ đưa ra rất nhiều tình huống mình đã gặp, giáo viên cần định hướng cho các em lựa chọn những tình
KÈ
huống có ý nghĩa để các em nghiên cứu, tìm cách giải quyết. - Tình huống phải phong phú, đa dạng: ở trường lớp, ở gia đình, ngoài xã hội;
xảy ra với nhiều đối tượng khác nhau; tình huống đời sống, tình huống văn
DẠ Y
học…nhằm giúp học sinh vận dụng kĩ năng giải quyết tình huống một cách thuần thục và tự hiểu sâu hơn nội dung bài học trên lớp. - Tình huống phải hướng đến 2 kỹ năng cơ bản: kỹ năng tiếp nhận và tạo lập
văn bản. 27
Ví dụ:
AL
1, Bạn em bị stress, dạo gần đâythường xa lánh em, xa lánh mọi người và thỉnh thoảng nói với em những câu khó hiểu như “Tớ muốn bay”, em muốn hiểu mà không
CI
hiểu nổi, hoặc có thể hiểu không đúng. Em rất muốn hiểu bạn em nói vậy là có ý gì.Em rất muốn giúp bạn vượt qua giai đoạn này mà chưa biết làm thế nào!
FI
2, Em bị bố thu điện thoại mà chưa biết làm thế nào để xin lại được. 3, Em bị crush (người yêu) tránh mặt, rất buồn, cô đơn, bế tắc.
OF
4, Bạn A cho rằng hình ảnh “vầng trăng” trong câu thơ “Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn”, bài Tự Tình (bài II) của Hồ Xuân Hương là trăng chưa đến rằm hay trăng cuối tháng, em không đồng tình và đang loay hoay tìm cách hiểu đúng.
ƠN
5, Em thích nấu ăn mà bố mẹ em bắt em sau này phải thi đại học Y. Em thích đi học mà mẹ em bắt em bỏ học để đi học may vì hoàn cảnh gia đình khó khăn…
NH
6, Em đã nói hỗn với thầy dạy Toán, em rất biết lỗi, em ân hận, nhưng em chưa biết phải nói với thầy như thế nào.
7, Hôm nay em đi vệ sinh, nhà vệ sinh nữ rất bẩn, em rất muốn thuyết phục
QU Y
thầy hiệu trưởng cùng chúng em tìm ra giải pháp nhưng em lại sợ, không dám… 3.2. Sử dụng phương pháp hoạt động nhóm 3.2.1. Tổ chức nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm - Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm tương ứng với 4 tổ để học sinh dễ làm việc
M
nhóm ngoài lớp học (Vì học sinh Diễn Châu 3 thường được chia tổ theo địa bàn xã). Giáo viên tổ chức cho các nhóm cử nhóm trưởng, thư ký. Nhóm trưởng sẽ phân công
KÈ
nhiệm vụ cho các thành viên của nhóm mình sau khi đã nhận nhiệm vụ của nhóm. - Giao viên chuyển giao nhiệm vụ cho các nhóm bằng cách cho các nhóm lựa
chọn 1 trong các tình huống đã nêu ở mục 3.1.2. hoặc tình huống mới phù hợp.
DẠ Y
- Nhiệm vụ của 4 nhóm: giao nhiệm vụ bằng phiếu học tập (bước 4, mục 4.5.1) 3.2.2. Tổ chức thực hiện
28
- Tổ chức, hướng dẫn cho các nhóm lựa chọn tình huống thực tiễn cần giải
AL
quyết, khảo sát mức độ phổ biến của tình huống để thấy ý nghĩa của việc nhóm đang thực hiện.
CI
- Tổ chức cho các nhóm nghiên cứu kiến thức nền bài Ngữ cảnh. - Học sinh làm việc theo nhóm ngoài lớp học với các nhiệm vụ:
FI
+ Nghiên cứu kiến thức có liên quan
OF
+ Phân tích các yếu tố của ngữ cảnh của tình huống đã xác định và mô tả. + Đồng thờiđề xuất các giải pháp, sau đó lựa chọn giải pháp hợp lý nhất để xử lí, giải quyết tình huống và cho biết vì sao lựa chọn giải pháp đó?Viết, trình bày,
ƠN
trang trí trên giấy A0 hoặc Powpoin.
- Học sinh đề xuất và lựa chọn các giải pháp giải quyết tình huống của nhóm mình trên lớp.
NH
- Học sinh thử nghiệm áp dụng giải pháp đã lựa chọn để giải quyết tình huống được giao. Chụp ảnh, ghi chép lại quá trình thử nghiệm, kết quả thử nghiệm. Phân tích ưu điểm, nhược điểm và đưa ra giải pháp điều chỉnh hay thay thế. Học sinh thực
QU Y
hiện nhiệm vụ ngoài lớp học trong thời gian 1 tuần. - Giáo viên tổ chức cho học sinh trình bày giải pháp, kết quả đã đạt được, nhận xét đánh giá… trên lớp.
+ Các nhómmô tả quá trình sử dụng giải pháp đã lựa chọn thử nghiệm để giải
M
quyết tình huống trên
+ Trình bàybài viết, sản phẩm đã sử dụng
KÈ
+ Trình bày kết quả đạt được khi sử dụng giải pháp đã lựa chọn + Phân tích hiệu quả
DẠ Y
+ Phân tích hạn chế + Vấn đề cần điều chỉnh và kết luận + Nhận xét, đánh giá lẫn nhau giữa các nhóm + Giáo viên kết luận, đánh giá chung, gợi mở những vấn đề mới từ bài học. 29
Dạy học theo nhóm thỏa mãn nhu cầu học tập cá nhân, phù hợp với việc học
AL
tập hướng tới người học, khuyến khích sự độc lập tự chủ, người học có thể đưa ra những giải pháp, cách biểu đạt riêng cho vấn đề nào đó. Bởi vậy theo tôi, dạy học
CI
theo nhóm rất phù hợp với giáo dục STEM.
Những khác biệt rõ ràng nhất ở bài học Ngữ Cảnh khi áp dụng STEM vào hoạt
FI
động dạy và học có thể nhận thấy ở cả cách làm giáo án của GV cũng như cách dạy, cách học. Khi chưa có STEM áp dụng vào môn học thì GV dạy thì bài dạy vẫn tiến
OF
hành theo trật tự thông thường: đọc, tóm tắt lý thuyết, làm bài tập luyện tập trong sách giáo khoa, hiếm khi có thời gian để mở rộng các bài tập thực tế gắn liền với những tình huống mà học sinh thường gặp trong cuộc sống. Nhưng khi áp dụng
ƠN
STEM thì hoạt động dạy học đã thiên về thực hành nhiều hơn, vận dụng những kiến thức trong sách giáo khoa, những ý thức, thái độ của HS bằng những việc làm, hành động cụ thể của HS trong thực tiễn. Học sinh hoàn toàn làm chủ kiến thức và kĩ
NH
năng.
4. Vận dụng giáo dục STEM tổ chức dạy – học bài Ngữ Cảnh
QU Y
4.1. Tên bài học: Ngữ cảnh (Số tiết: 03 tiết – Lớp 11) 4.2. Mô tả bài học:
- Hình thức tổ chức dạy học: trên lớp học, ngoài lớp học
M
- Thời lượng trên lớp: 03 tiết
KÈ
- Thời lượng thực hiện nhiệm vụ ngoài lớp học: hơn 1 tuần - Kiến thức khoa học trong chủ đề:
DẠ Y
Kiến thức mới
- Khái niệm ngữ cảnh
Kiến thức đã biết
Kiến thức liên quan
- Hoạt động giao tiếp - Nhân vật giao tiếp
- Các nhân tố của ngữ bằng ngôn ngữ (Ngữ văn (Ngữ văn 12) 10) cảnh
30
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH
ƠN
OF
FI
CI
AL
- Vai trò của ngữ cảnh
31
- Bảng tóm tắt kiến thức STEM trong chủ đề: E(kỹ thuật)
M(toán)
Công nghệ tin Các kĩ thuật
Khảo sát,
học Ngữ cảnh
học, giấy, bút, mà HS sử
Đặt giả thiết
hệ thống dữ
dụng để giải
của tình
liệu từ sách
quyết vấn đề
phổ biến hay
huống, thực
giáo khoa và
trên: kĩ thuật
không phổ
nghiệm, phân
quy trình HS
sử dụng câu
biến của tình
tích đánh giá
đã phát hiện
từ, tra cứu, lập huống
kết quả.
để tìm ra câu
bảng hỏi, lập
CI
Kiến thức bài
thống kê,
tính mức độ
FI
OF
Ngữ cảnh
T(công nghệ)
AL
S(khoa học)
phẩm
ƠN
Tên sản
trả lời cho giả
thống kê, trích
thuyết.
lục tài liệu,
QU Y
NH
dẫn chứng từ các nguồn khác nhau bằng thử nghiệm, thực hành, phân tích đánh giá,...
M
- Vấn đề thực tiễn: Các tình huống thực tế trong cuộc sống và học tập học sinh cần giải quyết:
KÈ
+ Tình huống 1: Chúng tôi có 1 chuyến thực nghiệm tại 1 vùng đồi nọ cho 1
dự án của cả nhóm.Nhưng suốt cả 1 buổi chiều,nhóm tôi chẳng thu hoạch được gì, mặc dù tất cả chúng tôi đều cảm thấy mệt mỏi. Tới lúc mặt trời đã ngả về Tây, cuộc
DẠ Y
tranh cãi của chúng tôi vẫn chưa dừng lại bởi chẳng ai muốn nhận phần công việc nhiều hơn cả.Trong lúc chúng tôi như sắp lao vào đánh nhau, Trang- người bạn nãy giờ chỉ đứng bên cạnh lắng nghe đột nhiên chỉ tay về phía đàn ngỗng đang bay về tổ nói:’’ Các bạn có từng thắc mắc tại sao đàn ngỗng khi bay cùng nhau hay tạo thành chữ V hay không? Vì khi 1 con ngỗng cất cánh, nó sẽ tạo lực nâng cho con ngỗng 32
bay phía sau nó . Và khi bay theo đội hình chữ V như thế , cả đàn sẽ tiếp thêm ít nhất
AL
71% sức mạnh hơn là khi từng con bay riêng lẻ.”Trang nói xong cả bọn lặng thinh nhìn theo đàn ngỗng đến khi chỉ còn là những điểm chấm đen. Rồi chúng tôi quyết định hôm sau sẽ quay lại thực hiện dự án. Về đến nhà tôi vẫn còn cảm thấy ngờ
CI
ngợ,chưa hiểu hết câu nói của Trang…
FI
+ Tình huống 2: Em thích nấu ăn mà bố mẹ em bắt em sau này phải thi đại học Y.
OF
+ Tình huống 3: Bạn A cho rằng hình ảnh “vầng trăng” trong câu thơ “Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn”, bài Tự Tình (bài II) của Hồ Xuân Hương là trăng chưa đến rằm hay trăng cuối tháng, em không đồng tình và đang loay hoay tìm cách
ƠN
hiểu đúng.
+Tình huống 4: Bạn em bị stress, dạo gần đây thường xa lánh em, xa lánh mọi người và thỉnh thoảng nói với em những câu khó hiểu như “Tớ muốn bay”. Em muốn
NH
hiểu mà không hiểu nổi, hoặc có thể hiểu không đúng. Em rất muốn hiểu bạn em nói vậy là có ý gì và rất muốn giúp bạn. 4.3.Mục tiêu:
QU Y
a. Kiến thức:
- Xác định được tình huống thực tế cần vận dụng kiến thức bài Ngữ cảnh để giải quyết.
- Nêu được khái niệm ngữ cảnh
M
- Nêu và phân tích các yếu tố của ngữ cảnh
KÈ
-Nêu được vai trò của ngữ cảnh - Phân tích được ngữ cảnh và vai trò của ngữ cảnh trong các tình huống cụ thể
trên.
DẠ Y
- Tìm được những giải pháp hợp lý - Biết áp dụng giải pháp - Biết phân tích kết quả và rút ra bài học kinh nghiệm b. Kĩ năng: 33
- Biết nói và viết cho phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, đồng thời có năng lực
- Rèn luyện kĩ năng giao tiếp,tư duy sáng tạo và ra quyết định
AL
lĩnh hội, phân tích nội dung và hình thức của lời nói trong quan hệ với ngữ cảnh.
CI
- Vận dụng các kiến thức về ngữ cảnh để thiết kế, xây dựng chiến lược lĩnh hội và tạo lập văn bản trong những tình huống cụ thể trong thực tiễn
FI
- Quan sát, làm việc nhóm, thuyết trình, lắng nghe, phản biện, bảo vệ chính kiến.
OF
- Kỹ năng sử dụng công nghệ, máy tính, trình bày biểu bảng, vẽ hình ảnh minh họa…
ƠN
c. Phẩm chất (thái độ):
- Rèn luyện thói quen biết nói và viết phù hợp đề tài, nội dung, sử dụng ngôn ngữ.
NH
- Có thái độ yêu quý sự trong sáng, đa dạng của ngôn ngữ tiếng Việt. - Nhiệt tình, hăng hái tham gia các hoạt động của nhóm - Cẩn thận, kiên trì khi thực hiện chiến lược giao tiếp trong quá trình thực
QU Y
nghiệm tình huống
- Hòa nhã, hợp tác, có tinh thần trách nhiệm với nhiệm vụ chung của nhóm. d. Định hướng phát triển năng lực: - Năng lực đọc – hiểu: hiểu nội dung bài học Ngữ cảnh
M
- Năng lực nghe – nói
KÈ
- Năng lực viết
- Năng lực hợp tác, làm việc nhóm.
DẠ Y
- Năng lực nghiên cứu khoa học - Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn - Năng lực tự chủ và tự học: học sinh tự nghiên cứu kiến thức nền và vận dụng
kiến thức nền để xây dựng chiến lược giao tiếp trong tình huống đã lựa chọn 4.4. Thiết bị, phương pháp, kỹ thuật dạy - học 34
a, Thiết bị
AL
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo - Máy tính
CI
- Bảng phụ, giấy khổ lớn, bút màu…
FI
- Những thiết bị, vật dụng liên quan đến từng tình huống cụ thể của mỗi nhóm.
+ Phương pháp dạy học nêu vấn đề + Phương pháp dạy học hợp tác
+ Phương pháp thuyết trình
- Kỹ thuật đặt câu hỏi - Kỹ thuật chia nhóm
NH
c, Kỹ thuật dạy học
ƠN
+ Phương pháp phát vấn, đàm thoại
OF
b, Phương pháp
4.5. Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy - học:
QU Y
Bảng tóm tắt tiến trình dạy - học
Hoạt động chính
Hoạt động 1:Xác định vấn đề, giao nhiệm vụ
Thời gian Tiết 1- 15 phút
M
- Giáo viên gợi ý cho học sinh phát hiện những tình huống học sinh thường gặp trong cuộc sống, trong học tập. Học sinh
KÈ
có nhu cầutìm giải pháp tốt để giải quyết tình huốngđó một cách hợp lý, thuyết phục - Giáo viên chia lớp thành 4nhóm. Các nhóm chọn đội
DẠ Y
trưởng, thư ký ghi chép. - Các nhóm thống nhất lựa chọn tình huống để giải quyết.
35
Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền bài Ngữ cảnh và Tiết 1- 30 phút
AL
phân tích ngữ cảnh của tình huống để lựa chọn giải pháp phù
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nghiên cứu bài học Ngữ Cảnh
FI
+ Học sinh nêu và hiểu được: Khái niệm ngữ cảnh, các yêu
CI
hợp.
tố của ngữ cảnh, vai trò của ngữ cảnh
OF
+ Học sinh phân tích được ngữ cảnh, các yếu tố của ngữ cảnh, vai trò của ngữ cảnh trong một bài tập cụ thể
ƠN
- Giáo viên giao nhiệm vụ về nhà cho các nhóm: phân tích ngữ cảnh của tình huống nhóm đã lựa chọn để đưa ra giải pháp phù hợp
NH
- Học sinh các nhóm phân tích ngữ cảnh của tình huống Học
QU Y
nhóm đã lựa chọn để lựa chọn giải pháp phù hợp
sinh làm
việc nhóm ở nhà trong thời gian 2 ngày
Hoạt động 3: Xây dựng và báo cáo các giải pháp để giải Tiết 2 - 45 phút quyết tình huống thực tiễn nhóm đã lựa chọn Hoạt động 4:Áp dụng các giải pháp đã lựa chọn vào giải Học
KÈ
M
quyết tình huống
sinh làm
việc nhóm ở nhà trong thời gian 1 tuần
Hoạt động 5:Trình bày kết quả, thảo luận, đánh giá, điều Tiết 3 - 45 phút
DẠ Y
chỉnh, rút ra bài học 4.5.1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề, giao nhiệm vụ (Tiết 1 - 15 phút) a,Mục tiêu:
36
- Thảo luận với các thành viên trong nhóm để cùng xác định nhiệm vụ cần thực
AL
hiện là vận dụng kiến thức bài Ngữ cảnh vào giải quyết một tình huống thực tiễn đang gặp phải mà chưa có cách giải quyết thỏa đáng.
CI
- Tổ chức nhóm và giao nhiệm vụ - Học sinh thảo luận với các thành viên:
FI
+ Thống nhất nhiệm vụ
OF
+ Sẵn sàng tiếp nhận nhiệm vụ b,Nội dung hoạt động:
- Xác định những tình huống thực tiễn học sinh cần giải quyết trong đời sống,
ƠN
trong học tập
+ Giáo viên khơi gợi để học sinh phát hiện ra trong cuộc sống và học tập có rất nhiều tình huống xảy ra với mình, với bạn bè, thầy cô, gia đình…đòi hỏi bản thân
NH
cần phải có kỹ năng giải quyết những tình huống đó sao cho vẹn toàn, chu đáo, thuyết phục.
+ Học sinh nêu ra được, mô tả được, kể lại được những tình huống đó.
QU Y
+ Chia sẻ những khó khăn khi gặp tình huống + Phân tích mức độ phổ biến của tình huống trong đời sống - Xác định tình huống và thấy sự cần thiết của việc phân tích ngữ cảnh của tình huống để lĩnh hội và tạo lập văn bản trong giao tiếp và học tập
M
- Nếu hiểu hời hợt, sai ngữ cảnh cũng sẽ lĩnh hội sai văn bản và tạo lập văn bản
KÈ
không thuyết phục.
c,Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: - Các tình huống thực tiễn học sinh đang gặp cần có giải pháp hỗ trợ.
DẠ Y
- Phiếu học tập của nhóm: + Nhiệm vụ cần thực hiện + Kế hoạch thực hiện: những việc phải làm và phân công công việc trong nhóm. + Hình thức liên lạc với giáo viên, với các thành viên trong nhóm 37
d,Cách thức tổ chức hoạt động:
AL
Bước 1:
sinh: Truyện gây cười vì sao? Học sinh thảo luận, cho ý kiến.
CI
+ Giáo viên kể cho học sinh nghe truyện cười “Ai ăn cắp nỏ thần?” và hỏi học
+ Giáo viên đặt vấn đề: Câu chuyện cho thấy tất cả mọi người không xác định
FI
đúng ngữ cảnh của vấn đề đặt ra trong câu hỏi của thầy giáo và đưa ra những cách giải quyết không đúng, thậm chí ngớ ngẩn, gây cười. Trong cuộc sống, học tập, các
OF
em đã bắt gặp những tình huống mà mình hiểu không đúng ý của người viết, người nói muốn nói và nói (viết)không đúng những gì mà người nghe (người đọc) muốn nghe dẫn đến những kết quả không được như mong đợi? Đó có thể là một từ ngữ,
ƠN
một hình ảnh, một câu thơ. Đó có thể là những lời nói của ai đó mình không thể hiểu nổi. Đó có thể là những mong muốn bị ngăn cấm hay mong muốn được chia sẻ… Từ đó gợi mở để học sinhphát hiện những tình huống học sinh thường gặp trong
NH
cuộc sống, trong học tập. Học sinh có nhu cầutìm giải pháp tốt để giải quyết tình huống đó một cách hợp lý, thuyết phục.
+ Học sinh lần lượt liệt kê ra những tình huống các em thường gặp và chưa có
QU Y
cách giải quyết tối ưu. Các tình huống nêu ở mục 3.2. + Giáo viên cho học sinh chia sẻ về những khó khăn khi gặp những tình huống đó, những cách ứng xử và kết quả.
+ Giáo viên dẫn dắt: Vậy để giải quyết tốt các tình huống trên chúng ta phải
M
phân tích ngữ cảnh của mỗi tình huống để có cách ứng xử phù hợp. Để hiểu rõ về ngữ cảnh chúng ta sẽ nghiên cứu bài học Ngữ cảnh.
KÈ
Bước 2:
+ Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. Các nhóm chọn đội trưởng, thư ký ghi chép.
DẠ Y
+ Các nhóm thống nhất lựa chọn tình huống để giải quyết. Yêu cầu: tình huống đó phải có ít nhất một học sinh trong nhóm hoặc trong lớp,
hoặc ngoài lớp, miễn là bạn bè, người thân của ít nhất một thành viên trong nhóm đang gặp phải. Điều này để thuận lợi cho việc áp dụng giải pháp mà nhóm đã xây
38
dựng. Bởi vậy, các nhóm có thể lựa chọn tình huống giống nhau nhưng lưu ý ngữ
AL
cảnh thì khác nhau. Ví dụ: Hai nhóm đều lựa chọn tình huống: Em thích nấu ăn nhưng bố em bắt
CI
em phải thi Y. Ở tình huống này, học sinh của nhóm này có đặc điểm tính cách khác học sinh ở nhóm kia. Bố của học sinh nhóm này khác bố của học sinh nhóm kia,
FI
khác cả về hoàn cảnh thời gian, địa điểm, không khí giao tiếp…
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh khảo sát mức độ phổ biến của tình huống, cho
OF
thư ký nhóm ghi chép lại để thấy đây là những tình huống thường ngày và việc giải quyết tốt những tình huống này có ý nghĩa thể hiện năng lực giao tiếp của bản thân, tạo mối quan hệ thân ái, tốt đẹp trong đời sống.
ƠN
Bước 3: Giáo viên định hướng học sinh nghiên cứu kiến thức nền bài Ngữ Cảnh để vận dụng kiến thức của bài học vào giải quyết các tình huống các nhóm đã chọn:Muốn hiểu đúng và chính xác một câu nói thì ta phải đặt câu nói đó vào trong
NH
một ngữ cảnh nhất định sản sinh ra câu nói đó. Và muốn nói, viết một cách hợp lý, hiệu quả, ta cũng phải đặt vấn đề vào trong một ngữ cảnh nhất định. Và để giải quyết các tình huống trên một cách hợp lý, thuyết phục, có hiệu quả cao, các em cần tìm
QU Y
hiểu cụ thể ngữ cảnh của từng tình huống. Nhiệm vụ cần tìm hiểu là: - Đọc sách giáo khoa để hiểu rõ các vấn đề: + Khái niệm ngữ cảnh
+ Các nhân tố của ngữ cảnh, đặc điểm của từng nhân tố
M
+ Vai trò của các nhân tố đó trong trong quá trình tạo lập văn bản (nói, viết) và lĩnh hội văn bản (nghe, đọc, hiểu)
KÈ
+ Vận dụng kiến thức bài học để làm được ít nhất 1 bài tập trong sách giáo
khoa.
DẠ Y
- Phân tích được các nhân tố ngữ cảnh của tình huống nhóm đã lựa chọn để xây
dựng giải pháp phù hợp. Bước 4: Giáo viên phát phiếu học tập cho 4 nhóm - Mục đích: để các nhóm hình dung rõ nhiệm vụ và các bước thực hiện nhiệm
vụ trong suốt bài học 39
- Lí giải cho học sinh hiểu từng nhiệm vụ, từng bước.
AL
- Phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP
CI
1, Bước 1: Mô tả tình huống: kể, tái hiện tình huống nhóm đã lựa chọn.
- Bằng hình ảnh (vẽ hình ảnh)+ viết + thuyết trình (bằng bảng phụ giấy A0 hoặc
FI
Powerpoint)
OF
- Lập bảng khảo sát mức độ phổ biến của tình huống (trong lớp, trường, ngoài trường…)
- Lập phiếu học tập của nhóm (phân công nhiệm vụ, cách thực hiện nhiệm vụ)
nhóm đã chọn)
NH
- Nêu được mục đích bài học
ƠN
2, Bước 2: Nghiên cứu bài học Ngữ Cảnh (để vận dụng giải quyết tình huống
- Nêu khái niệm: Ngữ cảnh
- Nêu các nhân tố của ngữ cảnh, phân tích vai trò của các nhân tố đó trong quá
QU Y
trình tạo lập văn bản (nói, viết) và lĩnh hội văn bản (nghe, đọc, hiểu) (Viết sẵn trên bảng phụ hoặc Powpoin bằng chữ to, màu sắc hợp lý…) 3, Bước 3: Phân tích các nhân tố ngữ cảnh của tình huống đã xác định và mô tả.
M
- Tiếp tục hoàn thiện, bổ sung phiếu học tập của nhóm. - Chỉ ra và phân tích đặc điểm của từng nhân tố, sự ảnh hưởng của từng nhân
KÈ
tố đến việc lựa chọn giải pháp và dự kiến kết quả. - Đề xuất các giải pháp, sau đó lựa chọn giải pháp hợp lý nhất để xử lí, giải
quyết tình huống và cho biết vì sao lựa chọn giải pháp đó?
DẠ Y
(Viết, trình bày, trang trí trên giấy A0 hoặc Powpoin) 4, Bước 4: Thử nghiệm áp dụng giải pháp đã lựa chọn để giải quyết tình
huống(chụp ảnh hoặc ghi lại quá trình thử nghiệm) 5, Bước 5: Trình bày kết quả đã đạt được, nhận xét đánh giá… 40
huống trên - Bài viết, sản phẩm đã sử dụng
CI
- Trình bày kết quả đạt được khi sử dụng giải pháp đã lựa chọn:
AL
- Mô tả quá trình sử dụng giải pháp đã lựa chọn thử nghiệm để giải quyết tình
FI
+ Phân tích hiệu quả
- Vấn đề cần điều chỉnh và kết luận
OF
+ Phân tích hạn chế
(Trình bày bằng Powpoin hoặc giấy khổ lớn, có thể kết hợp với bài viết)
ƠN
Hoạt động này đã phát huy năng lực khám phá, phát hiện vấn đề trong đời sống thực tiễn, nối kết thực tiễn với bài học của học sinh.
4.5.2. Hoạt động 2:Nghiên cứu bài Ngữ Cảnh, phân tích ngữ cảnh của tình
(Tiết 1- 30 phút) a, Mục tiêu:Học sinh:
NH
huống và lựa chọn giải pháp giải quyết tình huống
QU Y
- Nêu được mục đích bài họcNgữ cảnh - Nêu khái niệm: Ngữ cảnh
- Nêu các yếu tố của ngữ cảnh, phân tích vai trò của các yếu tố đó trong quá
M
trình tạo lập văn bản (nói, viết) và lĩnh hội văn bản (nghe, đọc, hiểu) - Vận dụng kiến thức bài học để làm được các bài tập trong sách giáo khoa.
KÈ
- Phân tích được các nhân tố ngữ cảnh của mỗi tình huống để lựa chọn giải
pháp phù hợp
DẠ Y
- Hoàn thiện khảo sát mức độ phổ biến của tình huống. b, Nội dung hoạt động: - Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm - Các nhóm làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, cử đại diện thuyết trình 41
- Nhận xét, bổ sung, kết luận
AL
c, Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:
- Sản phẩm mỗi nhóm được trình bày vào bảng phụ hoặc tivivề kiến thức bài
CI
Ngữ cảnh
OF
Bước 1: Tìm hiểu khái niệm Ngữ cảnh
FI
d, Cách thức tổ chức hoạt động:
+ Giáo viên cho học sinh đọc ngữ liệu và đọc phần phân tích ngữ liệu trong SGK, trang 102,103 và nêu khái niệm Ngữ cảnh?
ƠN
+ Học sinh nêu khái niệm Ngữ cảnh: là bối cảnh ngôn ngữ, ở đó người nói (viết) sản sinh ra lời nói thích ứng, còn người nghe (đọc) căn cứ vào đó để lĩnh hội
KÈ
M
QU Y
NH
được đúng lời nói.
Học sinh đang trải nghiệm bài học qua sách giáo khoa
Bước 2: Tìm hiểu các nhân tố của Ngữ cảnh
DẠ Y
+ Giáo viên cho học sinh nhận diện: Nhân tố của ngữ cảnh bao gồm: Nhân vật
giao tiếp, bối cảnh ngoài ngôn ngữ (có bối cảnh giao tiếp rộng, bối cảnh giao tiếp hẹp, hiện thực được nói tới) và văn cảnh. + Giáo viên giao nhiệm vụ cho 4 nhóm bằng phiếu học tập: 42
Nhóm 1: Tìm hiểu:Nhân vật giao tiếp:
AL
(?) Thế nào là nhân vật giao tiếp?Có mấy loại quan hệ giữa các nhân vật giao tiếp?
CI
(?) Nhân vật giao tiếp có vai trò như thế nào trong một cuộc giao tiếp? (?) Lấy ví dụ?
FI
Nhóm 2: Tìm hiểu:Bối cảnh giao tiếp rộng và Bối cảnh giao tiếp hẹp.
OF
(?) Thế nào là bối cảnh rộng?
(?) Đối với văn bản văn học thì bối cảnh văn hoá là gì? (?) Thế nào là bối cảnh giao tiếp hẹp?
ƠN
(?) Vai trò của bối cảnh giao tiếp rộng, bối cảnh giao tiếp hẹp là gì? Lấy ví dụ? Nhóm 3: tìm hiểu Hiện thực được nói tới
nào? (?) Lấy ví dụ?
NH
(?)Hiện thực được nói tới trong các tình huống giao tiếp bao gồm hiện thực
QU Y
Nhóm 4: tìm hiểu Văn cảnh
(?)Nêu khái niệm văn cảnh?
(?)Trình bày vai trò của văn cảnh? (?) Lấy ví dụ?
M
+ Các nhóm làm việc nhóm trong vòng 7 phút, trưởng nhóm điều hành nhóm,
KÈ
thư ký nhóm ghi chép, nhóm nào đưa máy tính thì làm vào máy tính để trình chiếu,
DẠ Y
nhóm không có máy tính làm vào bảng phụ. Giáo viên quan sát và hỗ trợ.
43
AL CI FI OF ƠN
Học sinh làm việc nhóm + Giáo viên tổ chức cho 4 nhóm lần lượt trình bày sản phẩm của nhóm
NH
+ Giáo viên tổ chức cho học sinh nhận xét lẫn nhau, phản biện, bổ sung + Giáo viên đánh giá, kết luận, gợi mở
Bước 3:Tìm hiểu Vai trò của Ngữ cảnh.
QU Y
- Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào phần trình bày của các nhóm ở trên kết hợp đọc SGK mụcIII. Vai trò của ngữ cảnhvà cho biết: (?)Vai trò của Ngữ cảnh đối với quá trình sản sinh, tạo lập (nói, viết) văn bản? (?) Vai trò của Ngữ cảnh đối với quá trình lĩnh hội, tiếp nhận (nghe, đọc, hiểu)
M
văn bản?
KÈ
- Học sinh làm việc cá nhân - Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời cá nhân, tổ chức nhận xét, bổ sung và
kết luận.
DẠ Y
Bước 4: Luyện tập: - Giáo viên hướng dẫn các nhóm về nhà làm bài tập, có thể tham khảo hướng
dẫn trong các tài liệu, trên mạng. - Học sinh thực hiện theo hướng dẫn.
44
Bước 5: Giáo viên giao nhiệm vụ về nhà cho các nhóm:
AL
- Thực hiện bước 3, phiếu học tập:
+ Tiếp tục hoàn thiện, bổ sung phiếu học tập của nhóm.
CI
+ Hoàn thiện khảo sát mức độ phổ biến của tình huống
+ Chỉ ra và phân tích đặc điểm của từng nhân tố, sự ảnh hưởng của từng nhân
FI
tố đến việc lựa chọn giải pháp và dự kiến kết quả.
OF
+ Đề xuất các giải pháp, sau đó lựa chọn giải pháp hợp lý nhất để xử lí, giải quyết tình huống và cho biết vì sao lựa chọn giải pháp đó? (Viết, trình bày, trang trí trên giấy A0 hoặc Powpoin)
ƠN
- Ghi chép quá trình phân tích ngữ cảnh một cách tỉ mỉ -Trình bày giải pháp bằng powerpoint để tiết sau trình chiếu, thuyết trình.
NH
- Thời gian: 2 ngày; địa điểm: ngoài lớp học, tùy các nhóm lựa chọn. Hoạt động này nhằm phát triển năng lực đọc, tóm tắt, vận dụng kiến thức trong sách giáo khoa, năng lực hợp tác cho học sinh. Học sinh phát triển tư duy khoa học, lựa chọn quy trình xử lí kỹ thuật, sử dụng toán học để khảo sát, tính toán mức độ
QU Y
phổ biến của tình huống.
4.5.3. Hoạt động 3: Xây dựng và báo cáo các giải pháp để giải quyết tình huống thực tiễn nhóm đã lựachọn
(Tiết 2 - 45 phút)
M
a, Mục tiêu:Học sinh:
KÈ
- Dựa vào ngữ cảnh để xây dựng được giải pháp phù hợp với ngữ cảnh của tình
huống
- Thuyết trình rõ ràng, lí giải thuyết phục để bảo vệ các giải pháp đó.
DẠ Y
b, Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: - Các giải pháp đã lựa chọn phù hợp với nhiệm vụ của nhóm đưa ra. c, Cách thức tổ chức hoạt động:
45
Bước 1:Giáo viên nêu rõ yêu cầu HS trình bày, báo cáo, giải thích, bảo vệ giải
AL
pháp. -Giáo viên cho học sinh kiểm tra ti vi; nhắc lại ý tưởng và yêu cầu, nhiệm vụ; kiểm tra xem các nhóm đã hoàn thành sản phẩm đến đâu.
CI
chỉ dẫn cách thức thực hiện và hạn định thời gian (mỗi nhóm trình bày 5-7 phút);
FI
- Học sinh: tập hợp các thành viên của nhóm; nhóm trưởng phân công các vai: cách thức trình bày.
OF
người trình chiếu, người thuyết trình; còn lại hỗ trợ công việc khi cần. Và thống nhất
Bước 2: Giáo viên tổ chức cho các nhóm bốc thăm thứ tự trình bày, sau đó tiến hành báo cáo sản phẩm của mình bằng ti vi.
sao lại lựa chọn giải pháp đó?
NH
- Thời lượng báo cáo: 3–5 phút
ƠN
-Nội dung cần trình bày: đưa ra các giải pháp, lựa chọn giải pháp và lí giải vì
- Các nhóm nghe: ghi chép và so sánh với nhóm mình, nêu 1 câu hỏi/phản biện
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
cho nhóm.
46
AL CI
FI
Các nhóm đang thuyết trình về giải pháp giải quyết tình huống
OF
Bước 3: Giáo viên tổ chức cho học sinh nhận xét và bổ sung cho mỗi nhóm; mỗi nhóm sẽ điều chỉnh giải pháp của mình nếu cần.
Giáo viên tổ chức thảo luận và đặt một số câu hỏi như:
ƠN
- Tại sao nhóm em lại lựa chọn tình huống này? - Vì sao nhóm em lại sử dụng giải pháp đó?
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH
- Lợi ích của việc tìm hiểu thấu đáo ngữ cảnh cho tình huống là gì?
47
FI
- Giáo viên kết luận, thống nhất giải pháp của mỗi nhóm.
AL
Bước 4:Kết luận
CI
Các nhóm đang đặt câu hỏi phản biện
+ Thời gian thử nghiệm giải pháp: 1 tuần
OF
Bước 5: Giáo viên giao nhiệm vụ về nhà cho các nhóm thử nghiệm giải pháp
+ Địa điểm: học sinh lựa chọn địa điểm phù hợp với tình huống. + Trong quá trình thử nghiệm, nếu giải pháp chưa hợp lý thì nhóm có thể điều
ƠN
chỉnh giải pháp
+ Thư ký ghi chép lại quá trình thử nghiệm, kết quả và điều chỉnh giải pháp,
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
kết hợp với bài viết)
NH
nếu có để chuẩn bị trình bày trong tiết học sau (bằng bảng phụ hoặc bằng ti vi hoặc
Học sinh nhóm 1 thảo luận 48
Hoạt động này nhằm phát triển cho học sinh năng lực hợp tác, năng lực
AL
nghiên cứu khoa học, năng lực công nghệ, quy trình kỹ thuật để thiết kế trình bày giải pháp.
(Học sinh thực hiện ở nhà trong thời gian 1 tuần)
FI
a, Mục đích:
CI
4.5.4. Hoạt động 4:Thử nghiệm và đánh giá
OF
- Áp dụng giải pháp đã lựa chọn thử nghiệm để giải quyết tình huống của nhóm. - Có thể điều chỉnh giải pháp nếu chưa phù hợp
- Dùng lời nói - Bằng thái độ
- Bằng bài viết…
NH
- Bằng việc làm, hành động cụ thể
ƠN
b, Nội dung hoạt động:
c, Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:
QU Y
- Ghi lại lời nói, mô tả lại thái độ, kể lại hành động việc làm cụ thể. d, Cách thức tổ chức hoạt động: - Theo bước 5 của hoạt động 3. Hoạt động này nhằm phát triển năng lực hợp tác, năng lực nghiên cứu khoa
M
học, năng lực công nghệ, các kỹ năng mềm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
KÈ
4.5.5. Hoạt động 5: Trình bày, chia sẻ kết quả và kết luận (Tiết 3 - 45 phút)
a, Mục đích:Trình bày, chia sẻ, đánh giá sản phẩm nghiên cứu
DẠ Y
b, Nội dung hoạt động: Trình bày và thảo luận c, Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:Bài trình bày báo cáo d, Cách thức tổ chức hoạt động:
49
Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm: Thuyết trình bài báo cáo bằng
AL
tivi có thể kết hợp với các hình thức khác như bản viết tay… - Nội dung trình bày:
CI
+ Mô tả rõ tình huống, phân tích ngữ cảnh tình huống một cách chi tiết + Mô tả cách giải quyết tình huống
FI
+ Báo cáo kết quả
OF
+ Đánh giá: hiệu quả, hạn chế + Đề xuất điều chỉnh giải pháp
- Thời lượng báo cáo: 5 - 7 phút.
ƠN
+ Rút ra bài học
- Các nhóm nghe, đánh giá sản phẩm.
NH
Bước 2:Đại diện học sinh các nhóm trình bày theo các hình thức đã chuẩn bị(sản phẩm của các nhóm quay có thể đưa lên mạng để các nhóm và giáo viên xem
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
trước, để phần nhận xét đánh giá tốt hơn).
Phần trình bày của nhóm 1 về tình huống 1 (có video bài thuyết trình kèm theo, đường link https://youtu.be/06Rl5v0UdgA )
50
AL CI FI OF
QU Y
NH
ƠN
Phần trình bày của nhóm 2 về tình huống 2 (có video bài thuyết trình kèm theo, đường link https://youtu.be/ldfmUSZKE84)
DẠ Y
KÈ
M
Phần trình bày của nhóm 3 về tình huống 3 (có video bài thuyết trình kèm theo, đường link https://youtu.be/zjro_VQOFuk)
Phần trình bày của nhóm 4 về tình huống 4 (có video bài thuyết trình kèm theo, đường link https://youtu.be/j-HKRUijPzk) 51
Bước 3: Giáo viên tổ chức cho học sinh nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
AL
Bước 4: Giáo viên đánh giá, kết luận, cho điểm và định hướng gợi mở về bài học.
CI
Hoạt động này phát triển cho học sinh năng lực công nghệ thông tin, năng lực
5. Sản phẩm minh họa (sản phẩm của nhóm 2)
OF
5.1. Mô tả tình huống.
FI
thuyết trình, kỹ thuật xâu chuỗi vấn đề thành một bài thuyết trình hoàn chỉnh.
Mai Anh rất thích học nấu ăn nhưng bố mẹ em định hướng cho em phải thi đại học Y, mà phải cố gắng để thi vào được đại học Y Hà Nội. Định hướng này được bố
ƠN
mẹ Mai Anh đưa ra từ năm lớp 7.
Mỗi buổi tối, bố hoặc mẹ sẽ vào phòng học của Mai Anh ít nhất 1 lần và kiểm tra việc học của Mai Anh. Nếu thấy Mai Anh học các môn toán, hóa, sinh, bố mẹ sẽ
NH
mỉm cười hài lòng và đi ra. Nếu thấy Mai Anh học các môn không liên qua gì đến thi cử, bố mẹ sẽ nhắc nhở, ví dụ như “Đã là lớp 11 rồi. Thời gian trôi nhanh lắm. Phải chú tâm vào mục đích chính của mình thì mới mong có kết quả”.
QU Y
Mai Anh rất khó chịu, rất thất vọng, trong lòng rất nặng nề, bế tắc. Nhiều lúc Mai Anh muốn nổi khùng, muốn cãi lại, muốn bỏ học nhưng Mai Anh cũng thương bố mẹ và cả sợ bố mẹ nữa.
5.2. Phiếu học tập của nhóm.
- Nhiệm vụ cần thực hiện: Lựa chọn giải pháp để giải quyết tình huống thực
M
tiễn mô tả ở trên: Em thích học nấu ăn nhưng bố mẹ bắt phải thi đại học Y.
KÈ
- Kế hoạch thực hiện: + Nhóm trưởng: Hoài Thương chỉ đạo chung, lên nội dung, lựa chọn giải pháp,
tổ chức áp dụng; Thư ký: Tố Uyên ghi chép quá trình hoạt động của nhóm.
DẠ Y
+ Tuấn Anh và Linh Đan: chụp ảnh, quay video, thiết kế powerpoint trên máy
tính.
+ Mai Anh áp dụng giải pháp nhóm đã xây dựng, vì đây là tình huống mà bạn
Mai Anh đang gặp. 52
+ Thuyết trình: Hoài Thương, Linh Đan
AL
+ Tăng Quỳnh, Lê Quỳnh, Nguyễn Tâm, Hồng: phụ giúp các bạn + Cả nhóm:
CI
Nghiên cứu kiến thức bài Ngữ cảnh
FI
Phân tích ngữ cảnh của tình huống Lựa chọn giải pháp
OF
Phân tích kết quả Bài học kinh nghiệm zalo, thường xuyên liên lạc với cô giáo. 5.3. Khảo sát tình huống
NH
a,Mẫu khảo sát
ƠN
- Hình thức liên lạc với giáo viên, với các thành viên trong nhóm: lập nhóm
Phiếu trắc nghiệm tâm lý định hướng nghề nghiệp Họ và tên: …………………………………Lớp: ……………………..
QU Y
Hãy tích “x” vào một phương án (duy nhất) mà bạn lựa chọn. 1.Hiện tại bạn đã quan tâm tới việc chọn nghề trong tương lai hay chưa? � a. Chưa quan tâm
b. Đã quan tâm nhưng còn mờ nhạt
M
c. Quan tâm
KÈ
2.Bạn có dự định nghề nghiệp trong tương lai như thế nào? a. Thi đại học b. Học nghề
DẠ Y
c. Du học 3.Ai là người định hướng nghề nghiệp cho bạn? a. Thầy cô b. Bố mẹ 53
c. Bản thân bạn
AL
4.Bạn có cảm xúc gì khi bố mẹ chọn nghề cho bạn? a. Không vui
CI
b. Bình thường c. Rất vui
FI
5.Bạn sẽ làm gì khi bố mẹ chọn nghề cho bạn mà bạn không thích?
OF
a. Nghe theo bố mẹ b. Phản đối bố mẹ
c. Thuyết phục bố mẹ theo lựa chọn của bạn
ƠN
6.Bạn có cảm xúc gì khi thuyết phục được bố mẹ nghe theo lựa chọn của bạn? a. Hạnh phúc
c. Hạnh phúc và tự hào b. Cách thực hiện:
NH
b. Tự hào về bản thân
QU Y
- Tiến hành khảo sát 5 lớp 11, 11D1, 11D3, 11A1, 11A3, 11A9 trường THPT Diễn Châu 3, tổng số học sinh là 215 học sinh. - Mỗi học sinh được phát một bản; đọc kĩ tất cả các câu hỏi; mỗi câu tích vào một phương án mình lựa chọn
- Nhóm trưởng và thư kí thống kê số liệu, tổng hợp điểm, báo cáo trong giờ
M
học: Đáp án a (2 điểm); Đáp án b (3 điểm); Đáp án c (4 điểm)
KÈ
c. Kết quả:
DẠ Y
- Thống kê số điểm:
Số điểm
Tỉ lệ
(Số lượng học sinh: 215 bạn)
Từ 80 điểm trở lên 95/215 (44,1%)
Từ 60 đến 79 điểm 112/215 (52,1%)
Dưới 60 điểm 8/215 (3,8%)
- Nhận xét
54
+Từ 80 điểm trở lên: Các bạn thực sự quan tâm về định hướng lựa chọn nghề
AL
nghiệp của mình; các bạn hướng nhiều đến lựa chọn thi đại học, mong muốn tự bản thân mình lựa chọn nghề nghiệp và cảm thấy hạnh phúc, tự hào khi thuyết phục được bố mẹ theo sự lựa chọn của mình. Đây là những bạn có cá tính, có bản lĩnh, có kĩ
CI
năng sống tốt.
FI
+Từ 60 đến 79 điểm: Các bạn đã quan tâm lựa chọn nghề nghiệp của mình trong tương lai, hướng nhiều đến học nghề và du học, đang cố gắng tìm cách bảo vệ quan
OF
điểm, lựa chọn nghề của mình, cần được giúp đỡ tìm giải pháp tháo gỡ.
+Dưới 60 điểm: Các bạn chưa quan tâm nhiều đến định hướng nghề nghiệp của bản thân, còn phụ thuộc nhiều vào người khác, cần giúp đỡ chia sẻ về mặt nhận thức
ƠN
và kĩ năng sống.
- Suy nghĩ của em từ kết quả khảo sát của nhóm: Qua khảo sát, mình thấy có nhiều bạn được tự quyết định lựa chọn nghề cho
NH
mình nhưng cũng không ít bạn không được tự quyết định nghề nghiệp của mình theo sở thích, năng lực bản thân. Ngược lại còn bị ép buộc theo lựa chọn của bố mẹ. Đây là một tình huống học sinh chúng ta thường gặp. Chúng ta rất cần những giải pháp
QU Y
hữu hiệu. Mình thấy bài học Ngữ cảnh sẽ giúp chúng ta tìm ra giải pháp tốt. (Bạn Tăng Thị Quỳnh, 11D1)
5.4. Nghiên cứu kiến thức bài Ngữ cảnh a, Mục đích bài học
M
+ Nắm được khái niệm ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp ngôn ngữ cung với
KÈ
những nhân tố của nó. + Biết nói và viết phù hợp với ngữ cảnh, có năng lực nhận thức và lĩnh hội được
lời nói trong mối quan hệ ngữ cảnh.
DẠ Y
b,Khái niệm Ngữ cảnh Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ làm cơ sở cho việc sử dụng từ ngữ và tạo lập
lời nói, đồng thời làm căn cứ để lĩnh hội thấu đáo lời nói. c, Các nhân tố của Ngữ cảnh
55
- Nhân vật giao tiếp
AL
+ Người nói ( người viết) + Người nghe (người đọc)
CI
+ Quan hệ của các nhân vật giao tiếp, vị thế của họ so với nhau chi phối nội dung và hình thức của lời nói,câu văn
FI
- Bối cảnh ngoài ngôn ngữ
OF
+ Bối cảnh giao tiếp rộng ( nhân tố địa lí , chính trị,…) -> Tạo nên môi trường giao tiếp
+ Bối cảnh giao tiếp hẹp( thời gian, địa điểm,…) -> Tạo nên tình huống của
ƠN
câu nói + Hiện thực được nói tới -> Tạo nên nghĩa sự việc của câu
NH
- Văn cảnh
+ Bao gồm các yếu tố ngôn ngữ cùng có mặt trong văn bản đi trước hoặc đi sau một ngôn ngữ nào đó.
QU Y
+ Cơ sở cho việc sử dụng và việc lĩnh hội ngôn ngữ d, Vai trò của Ngữ cảnh
- Đối với người nói (người viết) và quá trình sản sinh lời nói, câu văn: Ngữ cảnh là cơ sở cho việc lựa chọn nội dung, cách thức giao tiếp và phương tiện ngôn ngữ (từ ngữ, câu…)
M
- Đối với người nghe (người đọc) và quá trình lĩnh hội lời nói, câu văn: Ngữ
KÈ
cảnh là căn cứ để lĩnh hội, phân tích, đánh giá nội dung, hình thức của văn bản. 5.5. Phân tích ngữ cảnh của tình huống a, Nhân vật người con: Bạn Mai Anh: con gái, tuổi 17, học sinh lớp 11, tính
DẠ Y
cách ít nói, sống nội tâm, có năng khiếu nghệ thuật như hội họa, cắm hoa, trang trí lớp học, có niềm đam mê với nấu ăn, không có hứng thú với ngành Y. b, Nhân vật người bố: Bác Bảo, 51 tuổi, nghề nghiệp bác sĩ chuyên khoa II bệnh
viện huyện, tính tình nghiêm túc, ít nói, hay nổi nóng, khi nổi nóng là hay văng tục, khó giao tiếp, khó thuyết phục, thích chơi cờ tướng. Bác mong muốn Mai Anh học 56
Y để sau này ra trường kế nghiệp bố. Mẹ Mai Anh là bác Thoa, giáo viên dạy Tiểu
AL
học, 48 tuổi, hay nói nhiều, có chút ăn diện, muốn Mai Anh học Y để ra trường còn có cơ hội xin việc. Cả hai đều thương Mai Anh nhưng khá khắt khe với bạn, thường
CI
kiểm soát giờ giấc, bạn bè, việc làm của bạn. c, Bối cảnh ngoài ngôn ngữ:
FI
- Bối cảnh giao tiếp rộng:
+ Thời đại công nghệ, số, thông tin về nghề nghiệp đa dạng, đa chiều
OF
+ Làng quê Diễn Châu cũng có nhiều thay đổi. Lối sống cởi mở, văn minh, đời sống vật chất nâng cao. Nhiều nghề nghiệp mới phát triển. Quan niệm về chọn nghề lao động, không nữa thì kinh doanh… - Bối cảnh giao tiếp hẹp:
ƠN
cũng cởi mở, không đi đại học thì học nghề, không học nghề thì đi du học, xuất khẩu
nội. + Thời gian: 1 tuần
QU Y
- Hiện thực được nói tới:
NH
+ Nhà của bạn Mai Anh, có bố mẹ, bạn, anh trai của bạn đang học đại học, ông
+ Mâu thuẫn trong việc chọn nghề giữa người co là bạn Mai Anh với bố mẹ của bạn. Bạn thích nấu ăn, đam mê nấu ăn nhưng bố mẹ lại bắt bạn theo đuổi nghề Y mà bạn không hề thích.
M
+ Thái độ của bố mẹ: dứt khoát, cứng rắn.
KÈ
+ Thái độ của bạn Mai Anh: buồn bã, thất vọng, chán chường 5.6. Đề xuất và lựa chọn giải pháp a, Đề xuất giải pháp:
DẠ Y
- Nhờ người khác khuyên giải bố mẹ - Kiên quyết thực hiện theo ý mình - Thực hiện theo ý bố mẹ
57
- Thuyết phục bố mẹ cho học nấu ăn và cố gắng thể hiện tài năng cho bố thấy
AL
bằng lời nói, bằng hành động việc làm, bằng thái độ. b, Lựa chọn giải pháp:
CI
Thuyết phục bố mẹ cho học nấu ăn và cố gắng thể hiện tài năng cho bố thấy bằng lời nói cung kính, bằng hành động việc làm, bằng thái độ vui vẻ chân thành.
FI
Lí do lựa chọn giải pháp: Chứng minh được quyết tâm của bản thân, tạo niềm tin cho bố mẹ và thể hiện được sự khát khao và chắc chắn trong việc lựa chọn tương
OF
lai cho mình. Tạo không khí gia đình đầm ấm, vui vẻ, hạnh phúc.Phù hợp với bối cảnh, với đặc điểm tính cách của bố mẹ Mai Anh. Nếu nhờ anh trai khuyên giải sẽ không có hiệu quả. Nếu thực hiện theo ý bố mẹ thì con rất buồn, thất vọng, strees.
ƠN
Nếu kiên quyết thực hiện theo ý mình thì bố mẹ nổi khùng, sẽ cãi lộn, tức giận, bố sẽ văng tục, con sẽ bị tổn thương nhiều hơn…
NH
- Thuyết phục bằng lời:
+ Nói lời đề cao vai trò quan trọng của bố mẹ. Bố mẹ cảm thấy con rất tôn trọng mình và chấp nhận ngồi nghe mà không gạt ngay, không phủ đầu như trước: Thưa bố mẹ, con rất thích nấu ăn,con rất mong bố mẹ ủng hộ giúp đỡ con. Bởi nếu không
QU Y
có sự đồng hành của bố mẹ, con không thể thành công được! + Nói về cảm xúc của con trước nghề Y để bố mẹ hiểu con thực sự không thích, không thể học tốt, làm tốt công việc của một bác sĩ như bố:Con rất trân trọng nghề Y, trân trọng nghề của bố, cảm kích trước các bác sĩ y tá đã hi sinh cuộc sống riêng
M
để cứu chữa các bệnh nhân Covid. Con thương bố mỗi khi bố phải trực đêm, khi bố phải làm việc đột xuất bất kể giờ giấc. Nhưng con không thể theo Y được. Con sợ
KÈ
máu, con không thể cầm kim tiêm, không thể mổ, không thể ngày ngày với bệnh nhân. Con không thích nơi đông người, con không chịu được áp lực ở bệnh viện… + Nói về niềm hạnh phúc của bản thân khi được nấu ăn, trang trí món ăn, bàn
DẠ Y
ăn để bố mẹ thấy con thực sự nghiêm túc trong lựa chọn nghề: Bất cứ khi nào nấu ăn con đều cảm thấy thoải mái, cái cảm giác được làm việc mình thích nó khiến con hạnh phúc, mà từ đó con có thể thỏa sức sáng tạo nhiều món hấp dẫn, việc học hỏi và tiếp thu kinh nghiệm nấu ăn từ người khác sẽ dễ dàng hơn. Còn ngành Y con cảm thấy sự gò bó bố mẹ ạ, nếu như con chỉ cần sơ sẩy một chút chẳng phải có thể gây 58
ảnh hướng đến tiến trình công việc và bệnh nhân sao, nó đâu có dễ dàng thay đổi
AL
và chế biến lại giống như món ăn.Con nghĩ rằng chỉ cần có niềm đam mê thì có khó khăn hay vất vả con cũng làm được nếu đó là nghề con yêu.
CI
+ Phân tích thực tế để thuyết phục bố mẹ: Bố mẹ cũng biết, vào ngày sinh nhật mẹ con đã nấu một bữa ăn thịnh soạn và làm bánh gato khiến mọi người khen tấm
FI
tắc. Trong mỗi bữa cúng, những món ăn mà con nấu dùm mẹ mọi người đều tấm tắc khen con. Không chỉ vậy, những bàn ăn con nấu xong, con đều chụp và up lên trang rất cao đó ạ… - Thuyết phục bằng hành động, việc làm:
OF
web về đồ ăn và đều được các bạn trên ấy khen và số lượt theo dõi nấu ăn của con
ƠN
+ Thường xuyên nấu ăn cho bố mẹ để thấy khả năng của mình. + Tích cực tham gia những hoạt động, cuộc thi tranh tài
nhiều người biết đến
NH
+ Tham gia vào hoạt động xã hội: nấu ăn miễn phí cho người nghèo,….để được
+ Làm một kênh youtube về nấu ăn
QU Y
+ Mua cho mẹ một chiếc khăn đẹp mà mẹ thích + Mua tặng bố một bộ cờ tướngvì bố thích chơi cờ tướng. 5.7. Áp dụng giải pháp vào tình huống - Người áp dụng: Bạn Mai Anh.
M
- Lựa chọn thời điểm để nói: sau bữa ăn tối, khi thấy tâm trạng bố mẹ vui vẻ,
KÈ
thoải mái…
- Hành động, việc làm: hàng ngày, khi có cơ hội thể hiện. - Ghi nhật ký áp dụng
DẠ Y
- Lưu ý: phải kiên nhẫn, nói và hành động có chủ định theo kế hoạch của nhóm,
không được nổi giận hay bỏ dở chừng… 5.8. Phân tích kết quả - Kết quả: 59
+ Trước đây: mỗi lần bố mẹ đề cập đến nghành Y hay bạn Mai Anh đề cập đến
AL
nấu ăn là gia đình căng thẳng. Trong bữa ăn, nếu bố không đứng dậy vì tức giận thì là bạn Mai Anh bỏ lên phòng khóc, mẹ thì nói nhiều nên bù lu bù loa. Bạn ấy rất
CI
chán nản, thường trầm tư một mình, có khi còn khóc trong lớp.
+ Khi áp dụng giải pháp: Bố mẹ khá vui và hứa sẽ suy nghĩ lại. Bố còn có hành
FI
động rất cute là cốc đầu Mai Anh và mắng yêu: Con là cứng đầu lắm đó! Điều này khiến bạn Mai Anh rất hạnh phúc.
OF
- Bài học kinh nghiệm: trong các tình huống giao tiếp ở nhà hay ở trường, ngoài xã hội, cần dựa vào ngữ cảnh để ứng xử phù hợp và đạt hiệu quả giao tiếp không ngờ. Khi dựa vào ngữ cảnh, ta sẽ thấu hiểu người khác hơn.
ƠN
Từ đó cho thấy Ngữ cảnh có vai trò quan trọng cả với quá trình tạo lập và quá trình lĩnh hội lời nói. Nếu không có ngữ cảnh thì mọi tình huống sẽ trở nên tối nghĩa, lĩnh hội được lời nói, thông tin.
NH
người nói/viết không thể truyền đạt được ý muốn và người nghe/đọc sẽ không thể
6.Kết quả thực hiện đề tài 6.1. Đối với giáo viên
QU Y
- Giáo viên không còn trở thành người “Độc thoại nội tâm” trên bục giảng, chú trọng truyền giảng kiến thức cho học sinh mà trở thành người tổ chức, hướng dẫn và đồng hành cùng với học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập, tạo nên sự gắn kết giữa cô và trò.
M
- Tạo động lực cho giáo viên tìm tòi, mở rộng và nâng cao kiến thức trong cuộc sống đặc biệt là những vấn đề cấp thiết mà xã hội quan tâm qua đó để định hướng
KÈ
cho học sinh.
- Là cơ hội để giáo viên nâng cao trình độ công nghệ thông tin cũng như kết
DẠ Y
nối với các giáo viên bộ môn khác như giáo dục công dân, tin học. - Qua việc nghiên cứu cơ sở khoa học cũng như thấy được hiệu quả của việc
vận dụng giáo dục STEM vào tổ chức dạy học bài Ngữ cảnh. Giáo viên cũng có thể vận dụng phương pháp này cho nhiều bài học trong chương trình để đổi mới phương pháp dạy học theo yêu cầu giáo dục hiện nay. 60
6.2. Đối với học sinh
AL
- Quá trình nghiên cứu để hoàn thành sản phẩm của học sinh tuy chưa phải là một công trình khoa học hoàn chỉnh nhưng rất có ý nghĩa trong quá trình học tập của
CI
các em:
+ Các em biết vận dụng công nghệ và kỹ thuật để thiết kế những bài thuyết
FI
trình đẹp, khoa học, hấp dẫn. Cách thuyết trình khá chuyên nghiệp, tự tin.
+ Các em biết quan sát thực tiễn, đưa ra được những giải pháp hợp lý để giải
OF
quyết. Từ đó nâng cao năng lực đọc hiểu văn bản văn học, hiểu được những lời nói ẩn ý hàm ngôn, giúp đỡ được bạn bè trong lúc khó khăn, thuyết phục được bố mẹ trong lựa chọn nghề nghiệp mà mình thích. Từ đó các em phát triển những kỹ năng
ƠN
mềm, ứng xử đẹp trước cuộc sống đầy bộn bề phức tạp, có tri thức của một nhà khoa học nghiêm túc, chịu khó, biết lập luận thuyết phục. Các em trở thành những chuyên gia công nghệ trong mắt bạn bè. Các em có cơ hội tìm hiểu người thân, bạn bè, chính
NH
mình, phát hiện ra những phẩm chất, năng lực tiềm ẩn của mình trong học tập và cuộc sống.
+Làm chủ kiến thức phổ thông;
QU Y
+ Có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp; +Biết xây dựng và phát triển hài hòa các mối quan hệ xã hội; +Có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú; - Nhờ đó học sinh có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự
M
phát triển của đất nước và nhân loại.
KÈ
Suy nghĩ của em sau khi thực hiện bài học theo phương pháp STEM Sau bài học, tôi cho học sinh viết bài cảm nhận về cách học mới, các em đã có
sự thay đổi trong nhận thức và tình cảm rõ rệt. Sau đây là một số ý kiến lược trích:
DẠ Y
- Trước đây em làm gì cũng dựa vào cảm tính. Mỗi khi bố mẹ em nói gì em là
em nổi khùng lên. Em cảm thấy bố mẹ không hiểu mình, không thương mình, không tôn trọng mình. Mỗi lần như thế em thường lên phòng đóng chặt cửa. Em buồn rồi khóc. Nhưng qua bài học này, em hiểu là mình cần phải lưu ý tìm hiểu ngữ cảnh cụ thể từng thời diểm để hiểu bố mẹ em hơn; cần bình tĩnh phân tích cho bố mẹ hiểu 61
em hơn bằng nhiều cách. Chắc chắn mối quan hệ giữa em và bố mẹ sẽ tốt hơn. Bài
AL
học làm em nhớ đến cuốn sách “Bí quyết thành công dành cho tuổi teen” của Adam Khoo với công thức ứng xử: HC + PU = KQ (Hoàn cảnh + phản ứng = kết quả...(Ý
CI
kiến của em Nguyễn Cao Minh Anh, lớp 11D1)
- Những hoạt động hay bài tập mà giáo viên đưa ra trong quá trình học giúp
FI
em nắm bắt kiến thức nhanh và ghi nhớ lâu, bản thân em cũng nắm được những kĩ năng để phát triển năng lực học tập bộ môn Ngữ văn. Em không chỉ khám phá được
OF
năng lực của bản thân mà còn thấy bản thân tự tin hơn trong con đường tìm đến với tri thức.Em biết cách ghi chép và nghe giảng, biết xây dựng kế hoạch học tập cho mình… đó là những kĩ năng học tập vô cùng quan trọng, hữu ích. (Ý kiến của em
ƠN
Nguyễn Hoài Thương, lớp 11D1)
- Em đã từng cho rằng hính ảnh vầng trăng trong câu thơ “Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn” trong bài thơ “Tự Tình II” của Hồ Xuân Hương là vầng trăng
NH
trong những ngày đầu tháng và cuối tháng. Sau đó cô đã sửa cho em. Tuy nhiên bây giờ học bài “Ngữ cảnh” em càng ghi nhớ hơn là phải đặt câu thơ trong toàn bộ bài thơ, đặt bài thơ trong bối cảnh rộng, bối cảnh hẹp và văn cảnh của nó để hiểu đúng ý nghĩa của hình ảnh thơ...(Ý kiến của em Trần Thị Mai Hiên, lớp 11D3)
QU Y
6.3. Bảng thống kê hứng thú học tập và đối chứng thực nghiệm về hiệu quả của đề tài
Để kiểm tra kết quả thực hiện của đề tài, tôi tiến hành khảo sát niềm yêu thích của học sinh khi học bài Ngữ cảnh.
M
Bảng 1. Kết quả khảo sát niềm yêu thích của học sinh khi vận dụng giáo dục
KÈ
STEM vào tổ chức dạy học bài Ngữ cảnh(lớp thực nghiệm)
DẠ Y
Lớp
Sĩ số
Thích Số lượng
Tỉ lệ %
Không có ý kiến Số lượng
Tỉ lệ %
Không thích Số lượng
Tỉ lệ %
11D1
41
37
90.2
4
9.8
0
0.0
11D3
40
31
77.5
8
20.0
1
2.5
62
giáo dục STEM vào tổ chức dạy học bài Ngữ cảnh(lớp đối chứng)
Lớp
Sĩ số
Số lượng
Tỉ lệ %
Không có ý kiến Số lượng
Tỉ lệ %
45
16
35.6
27
60.0
11A3
44
13
29.5
30
68.2
Số
lượng
Tỉ lệ %
2
4.4
1
2.3
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH
ƠN
OF
FI
11A1
Không thích
CI
Thích
AL
Bảng 2. Kết quả khảo sát niềm yêu thích của học sinh khi không vận dụng
63
Để khảo sát kết quả học tập của học sinh, tôi tiến hành kiểm tra lồng ghép Bảng 3. Kết quả kiểm tra thường xuyên của lớp thực nghiệm
11D1
41
35
11D3
40
31
Số Tỉ lượng lệ %
Số lượng
Tỉ lệ %
Số lượng
85.3
5
12,2
1
77.5
4
10.0
CI
Sĩ số
Điểm yếu, kém
Tỉ lệ %
Số lượn g
2.5
0
0.0
0
0.0
5
FI
Lớp
Điểm trung bình
Điểm khá
OF
Điểm giỏi
AL
trong 3 tiết học bài Ngữ cảnh và kết quả thu được như sau:
12.5
Tỉ lệ %
Bảng 4. Kết quả kiểm tra thường xuyên của lớp đối chứng
Sĩ số
Số Tỉ lượng lệ %
Số lượng
Tỉ lệ %
NH
Lớp
Điểm khá
Điểm trung bình
ƠN
Điểm giỏi
Điểm yếu, kém
Số lượng
Tỉ lệ %
Số lượn g
Tỉ lệ %
11A1
45
20
44.5
17
37.8
6
13.3
2
4.4
11A3
44
17
38.6
21
47.7
5
11.3
1
2.3
QU Y
Phân tích kết quả khảo sát và thực nghiệm: Dựa trên kết quả khảo sát và thực nghiệm cho thấy học sinh thực sự có hứng thú và chất lượng học tập của học sinh lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng.Điều đó thể hiện các điểm sau:
+ Học sinh rất thích bài học và nhóm % học sinh đạt giỏi của lớp thực nghiệm
M
cao hơn lớp đối chứng.
KÈ
+ Tỷ lệ % học sinh đạt mứcyếu, kém của lớp thực nghiệm thấp hơn lớp đối
chứng.
Kết quả cũng cho thấy ở các lớp thực nghiệm, học sinh không chỉ nắm bắt được
DẠ Y
nội dung kiến thức trong chương trình mà còn hiểu rộng và sâu sắc hơn nhiều vấn đề thực tiễn.Biết cách phân tích tình huống và xử lý tình huống tốt.
64
AL CI FI
OF
PHẦN III. KẾT LUẬN
1. Kết luận
Vận dụng giáo dục STEM vào tổ chức dạy – học bài Ngữ cảnh là cách thức dạy
ƠN
họcgóp phần đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn bậc THPT hiện nay; đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình dạy học phát triển năng lực là đào tạo con người có
NH
tri thức mới, năng động, sáng tạo khi giải quyết các vấn đề thực tiễn. Đề tài nghiên cứu cách dạy - học của bài học Ngữ cảnh có nội dung thiết thực, gắn liền với các tình huống trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày của học sinh, hướng học sinh tới kĩ năng đọc hiểu văn bản, kĩ năng giao tiếp, ứng xử phù hợp,
QU Y
nhằm phát triển phẩm chất và năng lực của bản thân. Quá trình nghiên cứu xuất phát từ phân tích thực tiễn dạy học đến hình thành ý tưởng, lên kế hoạch dạy học và thực nghiệm kế hoạch dạy học một cách nghiêm túc, có hiệu quả cao. Học sinh học tập chủ động, hứng thú, tích cực, biết vậndụnghiệuquảkiếnthứcvào giải quyết vấn đề thực tiễn, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển
M
hài hòa các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong
KÈ
phú, khẳng định được giá trị bản thân trong mọi mối quan hệ nhà trường, gia đình, xã hội.
Tuy nhiên, việc dạy học môn học theo định hướng giáo dục STEM ở các trường
DẠ Y
THPT nói chung còn gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi sự nỗ lực cố gắng đồng bộ của cả lãnh đạo, GV và HS của trường, trong đó đặc biệt là GV trong việc nâng cao sự hiểu biết về giáo dục STEM nói chung và sự đầu tư cả trí lực trong việc thiết kế và tổ chức dạy học các chủ đề theo định hướng giáo dục STEM góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục và nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học. 65
2. Khả năng ứng dụng, triển khai đề tài
AL
2.1. Phạm vi ứng dụng
- Đề tài đã được áp dụng ở trường THPT Diễn Châu 3, THPT Diễn Châu
CI
2,huyện Diễn Châu.
- Đề tài có thể áp dụng ở các trường THPT trong toàn tỉnh và cả nước.
FI
2.2. Đối tượng ứng dụng
OF
- Giáo viên giảng dạy bộ môn Ngữ văn
- Các giáo viên bộ môn khác có thể áp dụng cơ sở khoa học các bước để áp dụng dạy học phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh.
ƠN
- Học sinh khối 11 lực học khá, trung bình, yếu đều có thể áp dụng dạy học đề tài này.
NH
3.Kiến nghị, đề xuất
Để nhân rộng hiệu quả của đề tài, tôi có một số kiến nghị đề xuất như sau: 3.1. Về phía nhà trường
QU Y
- Nhà trường cần bổ sung thêm sách tham khảo mới, đặc biệt tài liệu nghiên cứu về đổi mới chương trình giáo dục hiện nay, tài liệu về giáo dục STEM cho giáo viên ở thư viện.
- Cần tạo điều kiện giúp đỡ cho một số giáo viên biết và sử dụng thành thạo công nghệ thông tin.
M
- Nhà trường tạo điều kiện để cho giáo viên tổ chức các hoạt động trải nghiệm
KÈ
sáng tạo và tham quan thực tế, các cuộc giao lưu kiến thức sẽ gây hứng thú cho học sinh một cách hiệu quả. 3.2. Về phía giáo viên
DẠ Y
Để thực hiện tốt, giáo viên cần nghiên cứu kỹ phương pháp giáo dục STEM
qua tài liệu và thực tiễn; nghiên cứu kỹ bài giảng, xác định được kiến thức trọng tâm, tìm hiểu, tham khảo các vấn đề thực tiễn liên quan phù hợp với năng lực học sinh. Xây dựng kế hoạch dạy học cho từng chủ đề, từng nội dung kiến thức theo hướng
66
phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh. Hướng dẫn và khuyến khích học sinh
AL
thực hiện kế hoạch. 3.3. Về phía học sinh
CI
- Học sinh cần tích cực tham gia các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức trong các tiết học ở lớp hay giao nhiệm vụ về nhà.
FI
- Biết tìm tòi, quan sát, chiêm nghiệm các hiện tượng trong đời sống.
- Biết phân tích ngữ cảnh để có kĩ năng lĩnh hội (đọc, nghe, hiểu) và kĩ năng
OF
tạo lập văn bản (nói, viết).
- Có tinh thần học hỏi thầy cô, bạn bè, người thân và lòng đam mê yêu Văn
ƠN
học.
Trên đây là một số kinh nghiệm dạy học vận dụng giáo dục STEM vào dạy học. Đây là một vấn đề mới mẻ và khó đối với môn Ngữ văn. Với năng lực có hạn, kinh
NH
nghiệm của tôi không thể tránh khỏi thiếu sót. Rất mong được sự chia sẻ; góp ý chân thành của các bạn đồng nghiệp và các cấp quản lý giáo dục để sáng kiến kinh nghiệm
KÈ
M
QU Y
của tôi được hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ
TRƯƠNG THỊ LOAN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DẠ Y
1. SGK 11, tập 1 và 2, Chương trình ngữ văn hiện hành, NXB GD 2. SGV 11, tập 1 và 2, Chương trình ngữ văn hiện hành, NXB GD 3. NQ TW 8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo. 4. Tài liệu tập huấn, Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh, môn Ngữ văn cấp THPT, Hà Nội 2014. 67
5. Tài liệu bồi dưỡng module 2 môn Ngữ văn THPT
AL
6. Nguyễn Thanh Nga, Hướng dẫn thự hiện một số kế hoạch dạy học chủ đề giáo dục STEM, Nxb Đại học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh, 2020
CI
7. Nguyễn Thành Hải, Giáo dục STEM/STEAM từ trải nghiệm thực hành đến tư duy sáng tạo, Nxb Trẻ, 2020
FI
8. Lê Phước Lộc,Tạp chí nghiên cứu khoa học số 3, 2005, ĐH Cần Thơ
9. Công văn số 3535/BGDĐT–GDTrH, ngày 27/5/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
OF
về việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.
10. Công văn số 5555/BGDĐT–GDTrH, ngày 8/10/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
ƠN
về việc đổi mới quản lí sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học. 11. Kế hoạch số 10/KH–BGDĐT, ngày 7/1/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ứng dụng ICT trong quản lí các hoạt động giáo dục ở trường trung học năm học
NH
2016–2017, trong đó thí điểm triển khai giáo dục STEM tại một số trường trung học. 12. Công văn số 1602/SGD&ĐT-GDTrH, Sở Giáo duc Đào tạo Nghệ An. 13. Hướng dẫn thực hiện giáo dục STEM trong trường trung học từ năm học 2019-2020,
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
Công văn số:1841/SGD&ĐT-GDTrH ngày 7/10/2019, Sở Giáo dục Nghệ An.
PHỤ LỤC
1. Bảng tiêu chí đánh giá cá nhân trong hoạt động nhóm
68
Tiêu chí đánh giá
ST
Thang điểm
AL
T Tham gia vào các buổi họp nhóm
20
1
CI
- Đầy đủ - Thường xuyên
FI
- Một vài buổi
OF
- Không buổi nào Tham gia đóng góp ý kiến - Tích cực - Thường xuyên
ƠN
2
- Thỉnh thoảng - Không bao giờ
- Luôn luôn 3
- Thường xuyên
NH
Hoàn thành công việc của nhóm đúng thời hạn
20
20
QU Y
- Thỉnh thoảng
- Không bao giờ
Hoàn thành công việc của nhóm giao có chất lượng 4
20
- Đầy đủ, chất lượng tốt
M
- Đầy đủ, chất lượng chưa tốt - Không hoàn thành
KÈ
Hợp tác tốt với các thành viên khác trong nhóm
20
- Tốt
- Bình thường
DẠ Y
5
- Không tốt - Không hợp tác
2. Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm 69
Thang điểm
Ý tưởng xây dựng sản phẩm
15
CI
- Có ý tưởng độc đáo, sáng tạo, sắp xếp trật tự, khoa học và logic. 1
AL
Tiêu chí đánh giá
STT
FI
- Có ý tưởng hay, sáng tạo nhưng sắp xếp chưa khoa học và logic.
OF
- Thiếu ý tưởng sáng tạo, sắp xếp rời rạc, chưa khoa học và logic.
30
ƠN
Nội dung sản phẩm
- Chính xác, đầy đủ, có tính giáo dục và thuyết phục. 2
NH
- Chính xác, đầy đủ, có tính giáo dục nhưng chưa thuyết phục - Thiếu chính xác, chưa đầy đủ, chưa có tính giáo dục, thiếu thuyết phục
15
QU Y
Tài nguyên (Tài liệu)
- Đầy đủ, phù hợp, đa dạng, xử lý thông tin tốt 3
- Đầy đủ, phù hợp, thiếu sự đa dạng, hạn chế khi xử lý thông tin
M
- Chưa đầy đủ, thiếu sự đa dạng, xử lý kém
KÈ
Hình thức trình bày sản phẩm
20
- Cấu trúc hợp lí, đề mục trình bày khoa học, font chữ, hình ảnh, video phù hợp
DẠ Y
4
- Cấu trúc hợp lí, đề mục trình bày chưa khoa học, font chữ, hình ảnh, video phù hợp
70
- Cấu trúc chưa hợp lí, đề mục trình bày chưa khoa học, font
AL
chữ, hình ảnh, video chất lượng kém Cách thức trình bày/ giới thiệu sản phẩm
CI
10
- Cả nhóm cùng trình bày sản phẩm, có tính thuyết phục, hấp
FI
dẫn
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm, có tính thuyết phục,
5
OF
hấp dẫn
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm, ít có tính thuyết phục,
ƠN
hấp dẫn
Thời gian hoàn thành sản phẩm/ thời gian trình bày sản phẩm
10
- Đúng và trước thời hạn, trình bày sản phẩm đúng thời gian 6
NH
- Chậm hơn so với thời hạn, trình bày sản phẩm thiếu /thừa thời gian
QU Y
- Không hoàn thành sản phẩm
DẠ Y
KÈ
M
3. Phân phối chương trình bài Ngữ cảnh (3 tiết)
71
AL CI FI OF ƠN NH
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
4. Một số hình ảnh sản phẩm của nhóm 3:
72
73
DẠ Y
M
KÈ QU Y ƠN
NH
OF
FI
CI
AL
74
DẠ Y
M
KÈ QU Y ƠN
NH
OF
FI
CI
AL
AL CI FI OF ƠN
Tóm tắt kiến thức bài Ngữ cảnh
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH
5.Một số hình ảnh trong quá trình thực hiện đề tài
75
AL
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH
ƠN
OF
FI
CI
Sản phẩm của học sinh nhóm 2 trong buổi ngoài giờ lên lớp
76
AL CI FI OF ƠN NH QU Y M KÈ DẠ Y
Trích Nhật ký thực nghiệm của nhóm 2
77
AL CI FI OF ƠN NH QU Y M KÈ DẠ Y
Trích Nhật ký thực nghiệm của nhóm 4
78