Skip to main content

CHỦ ĐỀ GIÁO DỤC STEM GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC BỘ MÔN CÔNG NGHỆ 10

Page 1

CHỦ ĐỀ STEM GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

vectorstock.com/10212115

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TỔ CHỨC, THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ GIÁO DỤC STEM GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC BỘ MÔN CÔNG NGHỆ 10 WORD VERSION | 2022 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


PHẦN MỘT: ĐẶT VẤN ĐỀ

AL

1. Lý do chọn đề tài

OF

FI

CI

Hiện nay, nền giáo dục Việt Nam đang thúc đẩy triển khai giáo dục STEM trong chương trình giáo dục phổ thông để học sinh hướng đến các hoạt động thực hành và vận dụng kiến thức để tạo ra sản phẩm hoặc giải quyết các vấn đề của thực tiễn cuộc sống. Khi được tiếp cận với các chủ đề giáo dục STEM thì học sinh sẽ được tiếp cận liên ngành trong giáo dục, ở đó HS sẽ được áp dụng các kiến thức khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán vào trong các bối cảnh cụ thể để tạo ra các sản phẩm. Thông qua đó HS sẽ được rèn luyện các kĩ năng cần thiết của một con người thế hệ mới, thế hệ 4.0.

NH

ƠN

Môn Công nghệ 10 là một bộ môn mà GV có thể thiết kế và tổ chức được rất nhiều các chủ đề giáo dục STEM để nâng cao hứng thú học tập bộ môn, hiệu quả ứng dụng thực tiễn rất lớn cho HS. Tuy nhiên một thực tế mà hiện nay nhiều trường đang gặp phải đó là quan điểm xem bộ môn này là bộ môn phụ, HS thì không chịu đầu tư học tập nghiên cứu. Đặc biệt giáo viên giảng dạy môn này bên cạnh một số GV được đào tạo chuyên ngành “ Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp” thì còn đa số là GV giảng dạy môn Sinh học được phân công kiêm nhiệm giảng dạy. Đây là những khó khăn mà làm cho bộ môn này có thể rất nhàm chán trong các tiết học, các hoạt động giáo dục có hiệu quả chưa cao.

QU

Y

Bản thân tôi nhiều năm được giao nhiệm vụ giảng dạy bộ môn này cũng cố gắng tìm các phương pháp, hình thức dạy học, trong đó có việc thiết kế và tổ chức các bài học theo định hướng STEM. Trong số các mục tiêu mà tôi hướng tới trong các nội dung giáo dục đó là lồng ghép thêm các nội dung giáo dục về bảo vệ môi trường, một vấn đề mà hiện đang là thách thức cho tất cả mỗi chúng ta. Trước thực trạng môi trường trên trái đất đang ngày càng suy thoái dưới sự tác động của sự phát triển kinh tế xã hội thì con người đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra những sự thay đổi đó. Do đó việc giáo dục ý thức, trách nhiệm của HS đối với bảo vệ môi trường là một vấn đề quan trọng cấp bách của nền giáo dục.

KÈ

M

Với mục đích muốn nâng cao hứng thú, hiệu quả học tập bộ môn cũng như rèn luyện, giáo dục ý thức cho HS biết ứng dụng các kiến thức đã học được để tạo ra các sản phẩm phục vụ đời sống nhưng đồng thời có thể bảo vệ được môi trường. Vì vậy cho nên hôm nay tôi muốn xin chia sẻ một số kinh nghiệm của bản thân về các vấn đề trên với mọi người thông qua đề tài “ Thiết kế và tổ chức một số chủ đề giáo dục STEM gắn với bảo vệ môi trường trong dạy học bộ môn Công nghệ 10”

DẠ Y

2. Mục đích nghiên cứu

- Mục đích: Thiết kế và tổ chức một số dự án theo định hướng STEM gắn với giáo dục bảo vệ môi trường để nâng cao hiệu quả dạy học bộ môn Công nghệ 10.

1


AL

- Phạm vi nghiên cứu: Tổ chức một số dự án định hướng STEM phù hợp với đặc điểm bộ môn, đặc điểm học sinh, điều kiện nhà trường và địa phương để nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện trong dạy học bộ môn Công nghệ 10.

CI

- Phạm vi thực hiện: Chúng tôi tiến hành thực hiện với HS trường THPT Đặng Thúc Hứa, THPT Nguyễn Cảnh Chân và tiến hành thực nghiệm tại một số địa phương trong huyện Thanh Chương. 3. Phương pháp nghiên cứu

FI

3.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

OF

- Nghiên cứu SGK Công nghệ 10 và các tài liệu liên quan, cơ sở lí luận của giáo dục STEM, tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường thông qua các hoạt động giáo dục. - Nghiên cứu về các phương pháp dạy học bộ môn Công nghệ 10 đặc biệt là các PPDH tích cực.

3.2. Phương pháp điều tra

ƠN

- Nghiên cứu các công trình, các đề tài nghiên cứu, các nội dung trên Internet… có liên quan đến đề tài nghiên cứu.

NH

- Tiến hành điều tra về hứng thú học tập bộ môn của HS, các phương pháp dạy học bộ môn của GV… thông qua phỏng vấn, trao đổi, phiếu điều tra một số HS và GV ở một số trường THPT trên địa bàn. 3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

QU

Y

Sau khi thiết kế lí thuyết về các chủ đề giáo dục STEM thì tôi áp dụng dạy học tại các lớp khối 10 của trường THPT Đặng Thúc Hứa và một số trường THPT lân cận. 4. Những đóng góp của đề tài

M

- Nêu ra được những mặt hạn chế và khó khăn khi thực hiện các chủ đề dạy học STEM trong trường nói chung và của bộ môn Công nghệ 10 nói riêng.

KÈ

- Thiết kế và tổ chức được một số chủ đề dạy học STEM của bộ môn Công nghệ 10 phù hợp với đặc điểm của HS, nhà trường và địa phương. - Làm tăng hứng thú học tập bộ môn

- Các sản phẩm HS tạo ra có giá trị phục vụ cuộc sống nhưng đồng thời góp phần bảo vệ được môi trường sống xung quanh.

DẠ Y

- Thông qua các hoạt động nghiên cứu và thực hiện về STEM trong bộ môn, HS có thể chủ động tiến hành thực hiện các đề tài lớn hơn.

2


PHẦN HAI: NỘI DUNG

AL

A. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Cơ sở lý luận 1.1 Tìm hiểu đôi nét về giáo dục STEM.

CI

1.1.1 Khái niệm STEM và giáo dục STEM

OF

FI

Theo Wikipedia thì thuật ngữ STEM là chữ viết tắt bằng tiếng Anh để chỉ các ngành khoa học về Science (Khoa học), Technology ( Công nghệ), Engineering ( Kĩ thuật) và Mathematics (Toán). Có nhiều định nghĩa về STEM như: “ STEM là cách hiểu về thế giới tự nhiên và con người nhằm nâng cao chất lượng của cuộc sống con người” hay “ STEM là sử dụng những bằng chứng và kĩ thuật toán học để hiểu về thế giới tự nhiên và con người nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của con người”

ƠN

Giáo dục STEM là một cách tiếp cận liên ngành, liên môn học trong một chương trình đào tạo với các lĩnh vực: khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học. 1.1.2. Một số đặc điểm của giáo dục STEM

Theo các nhà khoa học giáo dục thì giáo dục STEM có một số đặc điểm như

NH

sau:

- Tập trung vào tích hợp: Giáo dục STEM sẽ tập trung vào tích hợp rất nhiều các môn học khác nhau, nhiều phương pháp và hình thức tổ chức. Bên cạnh đó có bổ sung thêm rất nhiều yếu tố khác như nghệ thuật, xã hội văn học…

QU

Y

- Gắn liền với thực tiễn: Giáo dục STEM không thiên về lí thuyết mà thiên về thực hành, vận dụng và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn. Thông qua giáo dục STEM HS sẽ được rèn luyện và phát triển các năng lực trong cuộc sống. - Rèn luyện và phát triển được rất nhiều kĩ năng cho HS: Nhiều kĩ năng sẽ được rèn luyện và phát triển, đặc biệt là những kĩ năng của thời đại mới như kĩ năng tư duy phản biện, kĩ năng sáng tạo…

KÈ

M

- HS được rèn luyện vượt lên chính mình: Trong quá trình thực hiện các dự án thì đòi hỏi HS phải nỗ lực rất nhiều trong việc tiếp cận kiến thức liên quan, đồng thời vận dụng kiến thức và kĩ năng để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra. 1.1.3. Vai trò của dạy học STEM

DẠ Y

Khi thực hiện các chủ đề giáo dục STEM thì HS được hình thành và rèn luyện kiến thức, kĩ năng thông qua các đề tài, các bài học theo chủ đề gắn liền với thực tiễn cuộc sống 1.1.4. Quy trình các bước tổ chức một chủ đề giáo dục STEM

Qua nghiên cứu tài liệu liên quan thì một bài học STEM được xây dựng theo quy trình thiết kế kĩ thuật với tiến trình bao gồm 8 bước như sau:

3


AL

Bước 1: Xác định vấn đề

OF

Bước 4: Lựa chọn giải pháp

FI

Bước 3: Đề xuất các giải pháp

CI

Bước 2: Nghiên cứu kiến thức liên quan

ƠN

Bước 5: Thiết kế sản phẩm

NH

Bước 6: Thử nghiệm

Bước 7: Thảo luận – Đánh giá

Y

Bước 8: Điều chỉnh sản phẩm

QU

Cấu trúc một bài học STEM có thể gồm 5 bước chính như sau: - Hoạt động 1: Xác định vấn đề - Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền liên quan - Hoạt động 3: Nêu ý tưởng và lựa chọn thiết kế phù hợp nhất

M

- Hoạt động 4: Chế tạo sản phẩm

KÈ

- Hoạt động 5: Trình bày thảo luận về sản phẩm, điều chỉnh thiết kế ban đầu

DẠ Y

Tuy nhiên, tuỳ vào từng chủ đề mà GV có thể lựa chọn các hoạt động trong một tiết. Vì để hoàn thành một dự án thì cần rất nhiều thời gian, tuỳ thuộc vào kết quả đạt được mới tiến hành các bước khác theo như kế hoạch, do vậy nhiều lúc ta có thể gộp một số bước lại với nhau. 1.2 Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong giáo dục 1.2.1 Nguyên nhân và thực trạng môi trường hiện nay

Vấn đề ô nhiễm môi trường đang là một vấn đề nóng, đòi hỏi toàn nhân loại phải ra sức nghiên cứu và tìm các giải pháp để giải quyết vấn đề này. Ở Việt Nam cũng không ngoại lệ, tình trạng ô nhiễm môi trường đang ở mức báo động ở nhiều 4


AL

nơi, đặc biệt nơi thành thị, nơi đông dân cư, nơi có nhiều nhà máy công nghiệp. Mặc dù các cơ quan ban ngành ra sức kêu gọi bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước… nhưng có vẻ là chưa đủ cải thiện tình trạng ô nhiễm ngày càng trở nên trầm trọng hơn. Vậy đâu là nguyên nhân gây nên các tình trạng trên?

OF

FI

CI

Đầu tiên phải kể đến là ý thức của người dân còn hạn chế trong vấn đề này. Họ cứ sinh hoạt và làm việc và vô tư xả rác bừa bãi, đồng thời cho rằng việc bảo vệ môi trường là trách nhiệm của các ban ngành liên quan. Do đó, họ đã vô tình gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc giáo dục tư duy bảo vệ môi trường cho thế hệ sau. Bên cạnh đó sự phát triển như vũ bão của các ngành công nghiệp, của cơ chế thị trường. Mọi người, mọi ngành ra sức nâng cao công suất sản xuất, thu lợi nhuận mà không nghĩ tới việc phát triển bền vững, bảo vệ môi trường. Các cá nhân tổ chức không muốn tốn một khoản lớn để xử lí rác thải nên có nhiều nơi rác thải được xả bừa bãi, lén lút ra môi trường.

ƠN

1.2.2 Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong giảng dạy bộ môn Công nghệ 10 qua các chủ đề giáo dục STEM

NH

Việc giáo dục bảo vệ môi trường trong các chương trình giáo dục là rất cần thiết. Thông qua giáo dục thì từng người và cộng đồng được trang bị kiến thức về môi trường, ý thức bảo vệ môi trường, năng lực và xử lí các vấn đề môi trường. Giáo dục bảo vệ môi trường còn góp phần hình thành người lao động mới, người chủ tương lai của đất nước.

QU

Y

Giáo dục môi trường được tích hợp vào nhiều môn học ở trường THPT trong đó có môn Sinh học, Công nghệ 10. Đây là những môn học mà có nhiều nội dung có thể tích hợp để giáo dục bảo vệ môi trường. Khi thực hiện thì việc giáo dục bảo vệ môi trường có thể được tích hợp dưới dạng lồng ghép, liên hệ hoặc thực hiện các dự án về bảo vệ môi trường. Các nội dung trong bộ môn Công nghệ 10 có thể thực hiện theo chủ đề giáo dục STEM đồng thời tích hợp được giáo dục bảo vệ môi trường như:

DẠ Y

2

Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường

Sản xuất Giáo dục HS tăng cường sản xuất, nhân nhanh các giống cây để thực giống cây hiện phát triển kinh tế nhưng đồng thời tăng lượng cây xanh quanh khu trồng vực gia đình, địa phương mình sinh sống.

KÈ

1

Chủ đề

M

TT

Cải tạo đất Tìm hiểu nguyên nhân gây ra các tình trạng gây ảnh hưởng nghiêm trọng xám bạc tới tính chất đất trồng. Từ đó tìm ra được các biện pháp nhằm cải tạo và màu/ đất xói sử dụng hiệu quả đất bạc màu, xói mòn hoặc đất nhiễm mặn nhiễm phèn. mòn mạnh trơ sỏi đá/ đất mặn, đất phèn

5


HS được nghiên cứu về đặc điểm, vai trò của các loại phân bón đối với cây trồng nhưng thông qua đó các em cũng hiểu rõ ảnh hưởng của các loại phân bón, đặc biệt là phân bón hoá học đối với môi trường và sinh vật. Khi thực hiện các dự án các em sẽ biết cách đề xuất/ tạo ra các giải pháp hữu hiệu nhằm sản xuất/ xử lí/ sử dụng các loại phân bón cho năng suất cao nhưng thân thiện với môi trường.

Phân bón

4

Bảo vệ cây Thông qua tìm hiểu về đặc điểm, ưu và nhược điểm của các phương trồng pháp/ chế phẩm bảo vệ cây trồng thì HS sẽ nhận thức rõ những ảnh hưởng tiêu cực/ tích cực của chúng mang lại cho môi trường. Từ đó các em có căn cứ để thực hiện các dự án nhằm khắc phục nhược điểm các chế phẩm/ phương pháp bảo vệ cây trồng, đồng thời tìm cách để sản xuất các chế phẩm bảo vệ thực vật nhưng cũng rất thân thiện với môi trường và sinh vật khác.

5

Dinh dưỡng HS hiểu được nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi, biết được các nguồn cho vật nuôi cung cấp dinh dưỡng cho vật nuôi. Từ đó biết cách để tạo ra nguồn dinh dưỡng phù hợp, có thể tận dụng từ các nguồn nguyên liệu dễ tìm, giá rẻ.

6

Môi trường HS được giáo dục về những vấn đề ô nhiễm từ môi trường sống của vật sống cho vật nuôi nếu không được đảm bảo. Thực trạng chuồng trại chăn nuôi chưa nuôi đúng quy chuẩn đã gây ra tình trạng ô nhiễm nặng nề tại cá khu chăn nuôi hộ gia đình, trang trại. Từ đó HS biết cách để xử lí môi trường chăn nuôi một cách tốt nhất: vừa mang lại giá trị kinh vừa góp phần bảo vệ môi trường.

7

Bảo quản, chế biến nông lâm thuỷ sản

Y

NH

ƠN

OF

FI

CI

AL

3

QU

Việc bảo quản, chế biến nông lâm thuỷ sản đã xả ra môi trường nhiều rác thải. HS có thể biết cách tận dụng nguồn rác thải để biến thành phân bón, biết đưa ra các phương pháp bảo quản và chế biến tạo ra sản phẩm có lợi cho sức khoẻ con người.

M

2. Cơ sở thực tiễn

2.1 Đối tượng điều tra

KÈ

Chúng tôi tiến hành điều tra 1 số giáo viên giảng dạy bộ môn Công nghệ 10 và HS học khối 10 của các trường THPT trong huyện Thanh Chương: THPT Đặng Thúc Hứa, THPT Nguyễn Cảnh Chân, THPT Thanh Chương 1. 2.2 Phương pháp điều tra

DẠ Y

- Phỏng vấn - Tham khảo giáo án - Dự giờ

2.3 Kết quả khảo sát, phân tích và đánh giá. 6


Qua điều tra chúng tôi rút ra một số nhận xét như sau:

AL

- Đa số HS xem bộ môn Công nghệ 10 là “ môn phụ” nên tinh thần, thái độ, thời lượng học tập bộ môn cũng chưa được đầu tư nhiều. - GV cũng có tâm lí nhẹ nhàng, không gây áp lực lên HS.

FI

CI

- Các GV đều khẳng định bộ môn Công nghệ 10 là bộ môn có thể thực hiện các chủ đề giáo dục STEM thuận lợi, vì nó có nhiều nội dung liên hệ thực tiễn và phù hợp với điều kiện HS và địa phương.

OF

- Tất cả các GV và HS được điều tra đều khẳng định nếu GV áp dụng các PPDH tích cực kèm với nội dung phong phú đa dạng, phù hợp thì chắc chắn sẽ làm tăng sự hứng thú học tập bộ môn. Từ đó góp phần không nhỏ nâng cao hiệu quả giáo dục.

ƠN

B. TỔ CHỨC, THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ GIÁO DỤC STEM GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC BỘ MÔN CÔNG NGHỆ 10 1. Thiết kế xây dựng các bộ công cụ hỗ trợ trong quá trình thực hiện dạy học chủ đề STEM

Y

NH

Để thực hiện một chủ đề giáo dục STEM thành công thì theo tôi, GV cần thiết kế một số công cụ hỗ trợ. Những công cụ này giúp HS có thể hình dung ra các nội dung cần thực hiện, không bị rối trong quá trình thực hiện. Mặt khác vì GV không thể giám sát hết hoạt động của HS và chỉ theo dõi hiệu quả trên các bản báo cáo. Do đó các công cụ này giúp GV theo dõi, đánh giá được từng HS hoặc nhóm HS chính xác hơn.

QU

Các công cụ hỗ trợ tôi thiết kế bao gồm: + Phiếu hoạt động cá nhân + Nhật kí hoạt động nhóm

+ Phiếu theo dõi, đánh giá từng thành viên trong nhóm

M

+ Phiếu theo dõi, đánh giá hoạt động của nhóm khác.

KÈ

Tuỳ vào từng chủ đề mà GV thiết kế hoặc yêu cầu HS thử thiết kế các công cụ trên cho phù hợp 1.1. Phiếu hoạt động cá nhân

DẠ Y

Phiếu hoạt động cá nhân được giao cho từng HS trước mỗi lần thực hiện dự án. HS lần lượt hoàn thành các nội dung báo cáo các hoạt động cá nhân của mình trong quá trình thực hiện dự án. Thông qua kết quả phiếu này thì GV có thêm thông tin để đánh giá cá nhân HS đó Một bài báo cáo hoạt động cá nhân cần có những nội dung chủ yếu như sau:

- Thông tin họ tên, nhóm, lớp của HS - Các hoạt động chủ đạo: 7


+ Hoạt động nghiên cứu kiến thức nền và phân tích các vấn đề liên quan

AL

+ Hoạt động nghiên cứu đề xuất ý tưởng của cá nhân,

+ Hoạt động thảo luận nhóm để thống nhất ý tưởng của cả nhóm + Hoạt động theo nhóm theo nhiệm vụ được phân công

CI

+ Hoạt động báo cáo, đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm và đề xuất ý tưởng chỉnh sửa/ phát triển thiết kế.

OF

PHIẾU HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN

FI

Ví dụ: Phiếu hoạt động cá nhân khi thực hiện dự án “ Trồng cây bằng phương pháp thuỷ canh” DỰ ÁN: TRỒNG CÂY BẰNG PHƯƠNG PHÁP THUỶ CANH

Lớp: Hoạt động 1: Nghiên cứu kiến thức nền

ƠN

Họ và tên:

HS tự nghiên cứu các kiến thức về trồng cây bằng phương pháp thuỷ canh

NH

Nguồn tài liệu: sách vở, mạng internet

Bảng 1: chỉ số độ pH và nồng độ ppm của một số loài cây ăn lá ( Nguồn: Internet) Giai đoạn cây con

Các loại cải

500 – 650

Cà chua

Giai đoạn cây trưởng thành

Giai đoạn thu hoạch

Độ pH

1000 – 1200

800 – 900

5.5 – 6.5

950 – 1050

1400 – 2500

2200 - 2500

5.5 – 6.5

Cà rốt

780 – 880

1120 – 1400

1120 – 1300

6.3

Dưa leo

500 – 600

800 – 1000

900 – 1000

5.8 – 6.0

Rau muống

700 – 800

1100 – 1200

1100 – 1150

5.3 – 6.0

Rau diếp

780 – 800

1100 -1280

1250 – 1280

6-7

KÈ

M

QU

Y

Rau quả

Hoạt động 2: Thử đưa ra ý tưởng thiết kế dụng cụ và quy trình trồng cây thuỷ canh Ý tưởng 2:

- Chất liệu:………………………..

- Chất liệu:……………………………

- Sơ đồ :

- Sơ đồ :

- Quy trình thực hiện trồng cây như sau:

- Quy trình thực hiện trồng cây như sau:

DẠ Y

Ý tưởng 1:

8


AL

Ý tưởng 4:

- Chất liệu:………………………………

- Chất liệu:………………………………

- Sơ đồ :

- Sơ đồ :

- Quy trình thực hiện trồng cây như sau:

- Quy trình thực hiện trồng cây như sau:

ƠN

OF

FI

CI

Ý tưởng 3:

Hoạt động 3: Thống nhất chọn ý tưởng của cả nhóm

- Mỗi cá nhân đề xuất 1 ý tưởng tốt nhất của mình cho nhóm. Nhóm chọn ra ý tưởng hay nhất

NH

- Dung dịch dinh dưỡng để trồng là loại nào? Cách pha chế và sử dụng ra sao?

Y

…………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………

QU

- Vẽ sơ đồ/ mô hình bản thiết kế nhóm đã thống nhất - Chất liệu:

- Quy trình thực hiện các bước

- Kích thước lí thuyết của thùng chứa: - Lượng nước để trồng cây:

KÈ

M

- Sơ đồ thiết kế dụng cụ:

DẠ Y

- Dự kiến nguyên vật liệu và chi phí cho thiết kế TT

Bộ phận

1

Thùng chứa nước

2

Khay trồng cây

3

Giá thể trồng cây

Vật liệu

9

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền


Hạt giống

6

Máy đo pH

7

Máy đo nồng độ ppm

…

…

AL

5

CI

Dinh dưỡng cung cấp cho cây

FI

4

Tổng chi phí dự kiến

OF

Hoạt động 4: Lập kế hoạch thực hiện

Bảng 2: danh sách thành viên và phân công nhiệm vụ Họ tên

Nhiệm vụ

Phương thức liên lạc

ƠN

TT 1 2

NH

3 4 5

Y

6

QU

7

Bảng 3: Theo dõi các chỉ số cơ bản về các giai đoạn phát triển của cây

Ngày thực hiện

KÈ

TT

M

* Giai đoạn của cây: …..

Đo lần 1( trước khi bổ sung dinh dưỡng) Hệ rễ

Độ pH

Nồng độ ppm

DẠ Y

Chiều cao cây

1 2

Hoạt động 5: Thử nghiệm và đánh giá sản phẩm

10

Lượng Đo lần 2 ( sau khi bổ sung dinh dinh dưỡng) dưỡng Chiều Hệ rễ Độ Nồng cần bổ cao pH độ sung cây ppm


HS hãy đánh giá sản phẩm thông qua việc trả lời các vấn đề sau:

AL

1. Sản phẩm được làm từ các nguyên liệu tận dụng không?

2. Thùng chứa có kích thước phù hợp với lượng nước cần chứa và loại cây cần trồng không?

CI

3. Giá thể gieo hạt và trồng cây có dễ bị phân huỷ không

5. Tiến độ và thời gian phù hợp chưa? 6. Giá trị kinh tế thu được là bao nhiêu?

OF

7. Vấn đề bảo vệ môi trường được giải quyết như thế nào?

FI

4. Độ pH và nồng độ ppm đo ở các giai đoạn khác nhau có đúng với nhu cầu lí thuyết của cây không?

Hoạt động 6: Rút kinh nghiệm và cải tiến tối ưu hoá sản phẩm

ƠN

Đề xuất một số phương pháp để sản phẩm tạo ra tốt hơn.

1.2. Nhật kí hoạt động nhóm

QU

Y

NH

Bài báo cáo hoạt động nhóm giúp cho GV và HS đánh giá tổng quát về hoạt động của nhóm trong quá trình thực hiện dự án. Thông qua đó GV có thể tham gia hướng dẫn giúp đỡ giải quyết các khó khăn của nhóm. Bài báo cáo hoạt động nhóm này do thư kí ghi chép lại, nhóm trưởng và các thành viên theo dõi, thống nhất và hoàn thành bài báo cáo. Một bài báo cáo hoạt động nhóm cần thể hiện đầy đủ các nội dung như sau: DỰ ÁN: …….

NHẬT KÍ HOẠT ĐỘNG NHÓM NHÓM: …….

M

1. Hoạt động 1: Bầu nhóm trưởng, thư kí

KÈ

- Nhóm trưởng: - Thư kí

2. Phân công nhiệm vụ Họ và tên

Phân công nhiệm vụ

DẠ Y

TT

Ghi chú

1 2

3. Hoạt động 3: Xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động cá nhân trong nhóm dựa trên hướng dẫn của Gv.

11


- Nộp lại cho GV vào cuối dự án

AL

- Các tiêu chí phù hợp với từng chủ đề

4. Hoạt động 4: Lập kế hoạch thời gian cho các bước trong quá trình thực hiện

CI

Kế hoạch về thời gian cho các hoạt động như: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, hoàn tất thiết kế lần 1, 2.., thời gian để cải tiến sản phẩm 5. Hoạt động 5. Lập dự toán chi phí và chi phí thực tế

OF

6. Hoạt động 6. Thảo luận và thống nhất thiết kế

FI

Lập bảng dự toán kinh phí cần phải bỏ ra để chủ động nguồn kinh phí, sau đó tính toán chi phí thực tế để cân đối. 7. Hoạt động 7: Thực hiện các bước trong quy trình thiết kế 8. Hoạt độn 8: Thử nghiệm sản phẩm

ƠN

Quá trình diễn ra các bước như thế nào? Vấn đề phát sinh cần giải quyết là gì Thử nghiệm mấy lần? Kết quả các lần như thế nào? Giải thích nguyên nhân và rút ra giải pháp khác phục

NH

9. Hoạt động 9: Chỉnh sửa, hoàn thiện sản phẩm

1.3. Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá cá nhân trong nhóm

QU

Y

Dạy học theo chủ đề STEM không thể thực hiện trong ngày một ngày hai là có sản phẩm, thậm chí là một quá trình trải qua một thời gian rất dài. Sản phẩm thành công hay không đều có nguyên nhân của nó và sản phẩm cũng không phải chỉ là một cá nhân nào. Do đó để đánh giá chính xác hiệu quả làm việc của HS thì tôi nghĩ mỗi GV đều cần có những công cụ và các tiêu chí theo dõi, đánh giá HS trong cả quá trình thực hiện chủ đề. Ví dụ Ví dụ: Bảng kiểm về thái độ của HS trong hoạt động nhóm Tinh thần

Không

KÈ

và

hợp tác/làm việc

tên

tích cực

Bình

Tích

Không

thường

cực

chú ý

Rất Chú ý

chăm chú

DẠ Y

HS

Thái độ lắng nghe

M

Họ

1.4. Xây dựng bảng tiêu chí đánh giá nhóm khác 12

Kĩ năng diễn đạt Lúng túng, khó hiểu

Chưa rõ ràng

Rõ ràng, dễ hiểu


Với tôi khi thực hiện các chủ đề khác nhau thì tôi thường hướng dẫn HS tự

AL

thiết kế bảng tiêu chí đánh giá đối với hoạt động/ sản phẩm của nhóm khác. Hoạt động này giúp HS có thể rèn luyện kĩ năng tự đánh giá và đánh giá người khác.

Yêu cầu cần đạt

Tiêu chí

Hiện trạng đạt được

FI

TT

CI

Ví dụ: Bảng tiêu chí đánh giá về cảm quan về sản phẩm trong chủ đề: Sữa chua tự làm

Màu sắc

Màu trắng sữa hoặc màu của phụ liệu bổ sung

2

Mùi vị

Đặc trưng cho từng loại sp

3

Trạng thái

Mịn, đặc sệt

4

Hộp đựng

Chất liệu an toàn

Mức cao ( M3)

ƠN

1

Mức trung bình ( M2)

OF

Mức thấp ( M1)

NH

Thân thiện môi trường

2. Thiết kế, tổ chức một số chủ đề giáo dục STEM gắn với bảo vệ môi trường trong dạy học Công nghệ 10.

QU

Y

Đến thời điểm này chúng tôi đã thực hiện được một số chủ để giáo dục STEM, chủ yếu thuộc chương 1 và chương 3. Trong khuôn khổ giới hạn đề tài, tôi chỉ xin trình bày 3 trong số các dự án đó, cụ thể như sau: 2.1 Chủ đề 1: Trồng cây bằng phương pháp thuỷ canh I. Tên chủ đề: Trồng cây bằng phương pháp thuỷ canh

M

II. Lí do chọn chủ đề:

DẠ Y

KÈ

Trồng cây trong dung dịch ( thuỷ canh) là mô hình trồng cây tăng trưởng trong môi trường không phải đất tự nhiên, ở đó việc trồng các loại cây hoàn toàn bằng nước, trong nước được cung cấp bởi các loại ion khoáng hoá và dinh dưỡng giúp cây phát triển tốt nhất. Tuy nhiên quá trình này vẫn đảm bảo cung cấp đầy đủ ánh sáng cho quá trình quang hợp, hô hấp để cây có thể phát triển mạnh với năng suất cao.

Phương pháp này có nhiều ưu điểm như ít công chăm sóc, không cần sử dụng đất, tiết kiệm không gian, tiết kiệm nước, kiểm soát được các yếu tố tác động lên cây, năng suất cao, ít mầm bệnh… Đặc biệt phù hợp với các gia đình không có đất canh tác nhưng vẫn muốn trồng cây. III. Mục tiêu 13


1. Kiến thức:

AL

- HS trình bày được các nguồn dinh dưỡng mà thực vật cần được cung cấp, vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng đối với cây trồng.

CI

- HS hiểu được nguyên lí trồng cây trong dung dịch và vai trò của trồng cây trong dung dịch

FI

- Hiểu được nhu cầu về dinh dưỡng của từng loại cây trồng, ở từng giai đoạn khác nhau - Tích hợp bảo vệ môi trường sống từ các việc làm thực tế: tạo dụng cụ trồng cây từ đồ tái chế, trồng cây xanh điều hoà không khí,...

OF

2. Kĩ năng - Đọc, thu thập thông tin từ tài liệu

ƠN

- Tiến hành, mô tả được các nguyên liệu, quy trình thực hiện trồng cây trong dung dịch - Lập kế hoạch, tiến hành nghiên cứu các thành phần, nguyên liệu để trồng cây. - Hợp tác nhóm để cùng thực hiện các nhiệm vụ học tập

NH

- Trình bày, bảo vệ ý kiến của mình nhưng đồng thời cũng biết lắng nghe, nhận xét và phản biện được ý kiến của người khác. - Tự đánh giá được quá trình làm việc của bản thân và của cả nhóm theo các tiêu chí mà GV đã đưa ra.

QU

Y

- Biết cách tìm và sử dụng các nguyên vật liệu sẵn có nhằm giảm chi phí đồng thời hạn chế rác thải ra môi trường. - Biết cách sử dụng các phương tiện làm việc như máy tính, máy chụp ảnh, máy đo pH, máy đo nồng độ ppm,…

M

- Biết cách tính toán đo thể tích nước, tính hàm lượng các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây ở từng giai đoạn. 3. Thái độ

KÈ

- Nghiêm túc, chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ.

- Thẳng thắn, cầu thị khi góp ý và lắng nghe góp ý

- Thể hiện rõ sự yêu thích, đam mê khám phá và vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề đặt ra.

DẠ Y

- Có thái độ tiết kiệm nguyên vật liệu, tận dụng các nguyên vật liệu sẵn có

- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động trong quá trình thực

hiện.

4. Năng lực hình thành - Năng lực giải quyết vấn đề 14


- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

AL

- Năng lực hợp tác và sáng tạo III. Thiết bị

CI

- Phương tiện: giấy A0, bút màu, máy đo pH, máy đo nồng độ ppm, các thùng xốp tận dụng,… - Mẫu vật: hạt giống các loại cây rau

FI

IV. Tiến trình dạy học A. Mục tiêu - HS tự nghiên cứu các tài liệu liên quan

OF

4.1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề và nghiên cứu kiến thức liên quan

ƠN

- Thảo luận với các thành viên trong nhóm để xác định được nhiệm vụ cần thực hiện đó là thiết kế dụng cụ trồng cây trong dung dịch từ nguồn nguyên liệu tái chế, tận dụng có sẵn.

NH

- Xác định loại cây sẽ trồng, từ đó nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của cây: trồng mật độ như thế nào, nồng độ ppm, độ pH phù hợp là bao nhiêu, dung dịch dinh dưỡng sẽ chọn loại nào và cách sử dụng ra sao… B. Nội dung hoạt động

Y

- GV đặt vấn đề về việc trồng cây trong dung dịch sẽ mang lại những lại ích gì cho con người và cho môi trường sống, đặc biệt đối với gia đình không có đất canh tác nhưng vẫn muốn tự trồng rau sạch để sử dụng.

QU

- HS thảo luận để lựa chọn nguyên vật liệu làm dụng cụ trồng cây trong dung dịch

- HS đề xuất các ý tưởng có thể giải quyết vấn đề mà GV đưa ra - GV thông báo các tiêu chí để đánh giá sản phẩm

M

- GV thống nhất với HS về tiến trình thực hiện C. Dự kiến sản phẩm cần đạt

KÈ

- Phiếu học tập được GV hướng dẫn ghi nhận + Nhiệm vụ cần thực hiện + Kế hoạch thực hiện những việc phải làm

DẠ Y

+ Hoàn thành nội dung tự nghiên cứu theo Phiếu hoạt động cá nhân

- Thời gian dự kiến: 1 tiết

D. Tiến trình tổ chức cụ thể Nội dung

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

15


HS so sánh được đặc điểm của phương pháp thuỷ canh và thổ canh từ đó rút ra được những ưu điểm của phương pháp thuỷ canh

AL

GV đặt vấn đề: nhiều gia đình không có đất canh tác vẫn muốn trồng rau sạch ăn nên thường tận dụng thùng xốp, chậu, .. đổ đất vào trồng đặt trên sân thượng, ven nhà..sẽ gặp khó khăn như thế nào khi thực hiện.

CI

Đặt vấn đề

OF

FI

Xác định kiến GV trình chiếu hình ảnh một số thí HS thảo luận và trả lời rút ra được vai thức cần nghiệm về vai trò của các nguyên trò của các nguyên tố dinh dưỡng đối nghiên cứu tố đối với sự sinh trưởng và phát với cây triển của thực vật. GV yêu cầu HS giải thích kết quả ở 3 chậu.

Tìm hiểu về điều kiện cho cây phát triển tốt nhất

NH

GV nhận xét đánh giá

ƠN

GV trình chiếu hình cảnh một số mô hình trồng cây thuỷ canh và thổ - HS trả lời các nội dung trong PHT số canh và yêu cầu HS hoàn thành 1 PHT số 1

GV trình chiếu bảng thông số về độ HS quan sát và đại diện nhóm lên thực pH và nồng độ ppm của một số loài hiện cách đo và xác định độ pH và nồng rau.( số liệu đã được cung cấp độ ppm của dung dịch trong phiếu hoạt động cá nhân)

QU

Y

GV hướng dẫn cách sử dụng máy đo pH và nồng độ ppm của dung dịch

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

M

1. Trồng cây trong dung dịch ( thuỷ canh) là gì?

KÈ

2. So sánh đặc điểm của trồng cây bằng phương pháp thuỷ canh và thổ canh. Từ đó chỉ ra các ưu điểm của phương pháp thuỷ canh. 3. Tìm hiểu và trình bày về độ pH và nồng độ ppm phù hợp ở từng giai đoạn khác nhau của các loài cây sau: rau cải, rau muống, xà lách, mồng tơi, cà chua.

DẠ Y

4. Trình bày cách pha chế dung dịch dinh dưỡng có sẵn để tạo ra các dung dịch có độ pH và nồng độ ppm theo mong muốn.

Bảng :Kết quả thí nghiệm chứng minh vai trò của nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với cây lúa. TT

Điều kiện

Kết quả

16


Chậu cây không bổ sung dinh dưỡng

Cây có mọc lên nhưng không phát triển, nhiều cây bị chết

Chậu 2

Chậu cây bổ sung ít chất dinh dưỡng

Cây phát triển còi cọc, không đều, một số cây lá vàng,

Chậu 3

Chậu cây bổ sung đủ chất dinh dưỡng

Cây phát triển tốt, lá xanh

FI

CI

AL

Chậu 1

4.2. Hoạt động 2: Đề xuất và lựa chọn các giải pháp tốt nhất

OF

A. Mục tiêu

- HS biết đề xuất các phương án thiết kế, mô tả được dụng cụ để trồng cây - Trình bày được quy trình trồng cây trong dung dịch B. Nội dung hoạt động

ƠN

- HS đề xuất các giải pháp để thiết kế dụng cụ trồng cây trong dung dịch - GV định hướng HS thiết kế dụng cụ để trồng cây trong dung dịch từ các nguyên vật liệu tái chế, tận dụng.

NH

- GV định hướng HS pha chế dung dịch dinh dưỡng với nồng độ ppm và độ pH phù hợp. - HS thảo luận và lựa chọn giải pháp tốt nhất

Y

C. Dự kiến sản phẩm cần đạt

- Phiếu báo cáo kết quả thiết kế dụng cụ và quy trình trồng cây trong dung dịch

QU

- Bản thiết kế dụng cụ, quy trình trồng cây trong dung dịch - Thời gian dự kiến: 1 tiết D. Tiến trình tổ chức cụ thể

M

Nội dung

Hoạt động của HS

GV yêu cầu HS đề xuất phương án - Các nhóm HS đề xuất bản thiết kế và trồng cây thuỷ canh: quy trình trồng cây thuỷ canh đã được chuẩn bị trước ở nhà. + Dự kiến nguyên vật liệu

DẠ Y

KÈ

Đề xuất phương án thiết kế dụng cụ, quy trình trồng cây thuỷ canh

Hoạt động của GV

+ Dự kiến quy trình trồng cây thuỷ - HS đưa ra ý tưởng cá nhân tốt nhất, cả nhóm thảo luận chọn phương án tốt canh nhất cho nhóm GV nhấn mạnh việc các nguyên liệu sử dụng cố gắng tận dụng để - Thực hiện trên giấy A0 hoặc trình có chi phí thấp đồng thời bảo vệ chiếu được môi trường khi hạn chế rác thải.

17


- HS lắng nghe, ghi nhận lại góp ý của cả lớp và GV

CI

Thảo luận góp GV yêu cầu HS của từng nhóm bổ ý sung, chỉnh sửa giải pháp của nhóm mình đồng thời nhận xét và góp ý nhóm khác.

AL

Báo cáo sản Yêu cầu các nhóm báo cáo sản Đại diện các nhóm báo cáo phẩm phẩm của mình - Trên phiếu hoạt động nhóm

- HS giải trình, phản biện lại ý kiến đánh giá nhận xét của GV và HS

FI

GV góp ý bổ sung, chỉnh sửa cho từng nhóm

ƠN

OF

Tổng kết – Dặn - Dặn dò HS tiếp tục hoàn thiện - Tổng kết , ghi nhận lại các ý kiến dò phương án thiết kế - Thảo luận, phân công nhiệm vụ tiếp - Thông báo cho HS mang sản theo phẩm để trình bày cho tiết học sau

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

NH

BẢN THIẾT KẾ DỤNG CỤ-VẬT LIỆU VÀ QUY TRÌNH TRỒNG CÂY THUỶ CANH HS làm rõ các nội dung sau: Dụng cụ - Vật liệu trồng cây thuỷ canh

Y

1. Vật liệu được nhóm sử dụng là gì? 2. Kích thước dự kiến bao nhiêu?

QU

3. Thể tích nước có thể chứa là bao nhiêu? 4. Mật độ các khuôn trồng là bao nhiêu?

M

5. Dung dịch dinh dưỡng sử dụng là gì? Cách pha như thế nào để có nồng độ phù hợp

Quy trình trồng cây thuỷ canh

1. Loại cây mà bạn chọn là gì? Chỉ số về độ pH nồng độ ppm ở từng giai đoạn là bao nhiêu? 2. Cây được trồng trong điều kiện như thế nào? 3. Các bước để trồng cây như thế nào?

4. Dự kiến thời gian bao lâu?

Hình ảnh một số hoạt động của HS

DẠ Y

KÈ

6. Chi phí ước tính hết bao nhiêu?

18


AL CI FI OF ƠN

M

QU

Y

NH

HS hoạt động nhóm trình bày bản dự kiến thiết kế

KÈ

Đại diện các nhóm báo cáo bản dự kiến thiết kế Bản thiết kế dự kiến của một nhóm

4.3. Hoạt động 3: Chế tạo sản phẩm thử nghiệm. Thực hành chế tạo dụng cụ trồng cây bằng phương pháp tại nhà – 1 tuần tại nhà

DẠ Y

A. Mục tiêu - Các nhóm HS thiết kế dụng cụ trồng cây thuỷ canh

- HS trồng thử nghiệm tại nhà

B. Nội dung hoạt động 19


AL

- HS tìm kiếm nguyên vật liệu để chế tạo dụng cụ trồng cây thuỷ canh phù hợp với điều kiện là làm ít nhất 2 sản phẩm: 1 sản phẩm để trồng thử ở nhà, một sản phẩm mang lên trồng trên trường.

CI

- HS học cách pha chế dung dịch dinh dưỡng phù hợp: dung dịch Knop hoặc dung dịch dinh dưỡng mua trên thị trường - HS thực hiện trồng cây thuỷ canh

FI

- Quay video quá trình thực hành C. Dự kiến sản phẩm cần đạt

OF

- Dụng cụ được làm từ các nguyên vật liệu dễ tìm, chi phí thấp - Video quay được quá trình làm việc của nhóm D. Tiến trình tổ chức cụ thể Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

ƠN

Nội dung

NH

Thực hành chế GV hỗ trợ khi HS có thắc mắc tạo dụng cụ và trồng cây thuỷ canh

HS tìm kiếm nguyên vật liệu để làm dụng cụ HS trồng cây thuỷ canh Quay lại quá trình thực hiện

DẠ Y

KÈ

M

QU

Y

Một số hình ảnh hoạt động của HS

20


AL CI FI OF ƠN

HS chụp ảnh lại quá trình thực hành thiết kế dụng cụ trồng cây thuỷ canh

NH

4.4. Hoạt động 4: Báo cáo sản phẩm 1: Dụng cụ trồng cây thuỷ canh – Chỉnh sửa, cải tiến sản phẩm A. Mục tiêu

- HS mang dụng cụ trồng cây thuỷ canh còn lại báo cáo trên trường B. Nội dung hoạt động

Y

- Cải tiến sản phẩm

QU

- HS các nhóm báo cáo bản thiết kế dụng cụ trồng cây thuỷ canh - HS các nhóm theo dõi, nhận xét, đánh giá, góp ý - GV nhận xét, đánh giá

M

- HS chỉnh sửa bản thiết kế và quy trình cho phù hợp C. Dự kiến sản phẩm cần đạt

KÈ

- Dụng cụ được hoàn thiện phù hợp nhất: + Thùng đựng không bị nứt bể,

DẠ Y

+ Thùng đựng không cần có chiều cao quá nhiều, phù hợp với kích thước của cốc đựng giá thể + Các cốc đựng giá thể được khoan thủng các lỗ để rễ mọc ra + Nắp trên cùng được khoét lỗ với mật độ thích hợp

+ Giá thể làm từ xơ dừa, vỏ trấu.. hoặc từ nguyên liệu tận dụng khác dễ phân huỷ, có khả năng hút ẩm, vệ sinh. 21


D. Tiến trình tổ chức cụ thể Hoạt động của HS

AL

Hoạt động của GV

Nội dung

CI

Báo cáo sản - Yêu cầu các nhóm báo cáo sản - HS báo cáo sản phẩm của nhóm phẩm thử phẩm nghiệm

ƠN

+ Chọn thùng có dạng khối trụ tròn như xô, chậu thì khó xếp được nhiều thùng trên cùng một diện tích hơn

OF

FI

Thảo luận – Yêu cầu HS các nhóm nhận xét - Nhận xét, góp ý về báo cáo các nhóm Góp ý – Đánh góp ý cho sản phẩm các nhóm khác - Lắng nghe, ghi nhận các nhận xét giá GV nhắc nhở một số lỗi mà HS thường mắc phải khi thiết kế dụng cụ như:

NH

+ Chọn thùng sâu quá hoặc diện tích bề mặt không lớn thì vừa tốn nước mà không trồng được nhiều

+ Cốc chứa giá thể khoan ít lỗ hoặc lỗ quá to

Y

Chỉnh sửa bản GV đánh giá, chỉnh sửa các sản - Chỉnh sửa lại bản thiết kế phù hợp thiết kế phẩm của các nhóm nhất

DẠ Y

KÈ

M

QU

Một số hình ảnh hoạt động của HS

22


ƠN

OF

FI

CI

AL

HS chỉnh sửa, cải tiến thiết kế

GV hướng dẫn và chỉnh sửa các thiết kế

NH

4.5. Hoạt động 5: Thực hành trồng cây bằng phương pháp thuỷ canh tại trường – Thảo luận, góp ý chỉnh sửa bản thiết kế và quy trình cho phù hợp A. Mục tiêu

- Trình bày được quy trình trồng cây thuỷ canh B. Nội dung hoạt động

Y

- Thực hành trồng cây thuỷ canh tại trường

QU

- HS các nhóm thực hiện trồng cây thuỷ canh tại trường dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ, giám sát của GV - HS các nhóm theo dõi, nhận xét, đánh giá, góp ý - GV nhận xét, đánh giá

M

- HS chỉnh sửa bản thiết kế và quy trình cho phù hợp

KÈ

C. Dự kiến sản phẩm cần đạt - Quy trình phù hợp, sản phẩm là các cây trồng sống với tỷ lệ cao, sinh trưởng phát triển tốt

DẠ Y

D. Tiến trình tổ chức cụ thể Nội dung

Hoạt động của GV

Thực hành gieo GV giám sát hỗ trợ hạt

Hoạt động của HS HS có thể làm theo các cách sau: Cách 1: HS gieo hạt vào một thùng xốp lớn có lót xơ dừa ẩm rồi gieo hạt lên đó, sau 4 – 6 ngày hạt nảy

23


AL

mầm, ra rễ thì xắn hạt cho vào cốc chứa giá thể để trồng câu Cách 2:

- Đặt cốc chứa giá thể vào các lỗ khoét trên nắp

CI

- Đặt hạt giống vào trong các cốc chứa giá thể

ƠN

- Giám sát, hỗ trợ các HS thực hành trồng cây bằng phương pháp thuỷ canh nhóm - Hạt trong cốc nảy mầm, ra rễ và 2 lá con - GV hỗ trợ tính toán - Tính toán thể tích nước trong thùng chứa thể tích nước trong thùng chứa theo công Thùng chứa hình chữ nhật thì V nước tình bằng công thức: V = L. R. H trong đó V là thể tích nước, thức toán học: L là chiều dài cạnh đáy, R là chiều rộng cạnh đáy, H - GV hỗ trợ tính toán là chiều cao mực nước trong thùng lượng dung dịch/ bột dinh dưỡng để pha - Từ đó tính công thức pha chế dung dịch dinh dưỡng chế dung dịch dinh với nồng độ ppm và đọ pH phù hợp với loại cây mà dưỡng để đạt nồng độ nhóm định trồng theo bảng tham khảo ở Phiếu hoạt phù hợp với loại cây động cá nhân. phù hợp - Cho lượng chế phẩm dinh dưỡng vào thùng chứa nước ,khuấy đều

KÈ

M

QU

Y

NH

Thực hành trồng cây bằng phương pháp thuỷ canh

OF

FI

- Cho lượng nước vào thùng chứa đến mức quy định, miễn sao ngập một phần giá thể. Giá thể ngấm nước nhưng không ngập hoàn toàn. Chờ 4-6 ngày thì hạt này mầm

DẠ Y

Theo dõi kết GV giám sát quả, bổ sung chế phẩm dinh dưỡng định kì

- Dùng máy đo pH và máy đo ppm đo dung dịch sau khi pha - Chỉnh sửa, thêm chế phẩm dinh dưỡng hoặc nước cho đến khi đạt nồng độ phù hợp. HS định kì 1 tuần lên kiểm tra, đo đạc theo dõi sự sinh trưởng phát triển của cây và hoàn thiện nội dung Bảng 3 trong Phiếu học tập cá nhân ( ví dụ ở trên) , nhóm trưởng ghi chép trong Nhật kí hoạt động nhóm. Bổ sung nước và chế phẩm phù hợp để đạt nồng độ mong muốn.

Thảo luận – Yêu cầu HS các - Nhận xét, góp ý về báo cáo các nhóm Góp ý – Đánh nhóm nhận xét góp ý - Lắng nghe, ghi nhận các nhận xét giá

24


AL

cho sản phẩm các nhóm khác

NH

ƠN

OF

FI

Một số hình ảnh hoạt động của HS

CI

Chỉnh sửa bản GV đánh giá, chỉnh - Chỉnh sửa lại bản thiết kế phù hợp nhất thiết kế sửa các sản phẩm của các nhóm

Đo nồng độ ppm-sau khi bổ sung thêm các chất dinh dưỡng đến khi đạt nồng độ mong muốn

DẠ Y

KÈ

M

QU

Y

Đo nồng độ ppm ở các thời điểm khác nhau

Hệ rễ và hệ thân lá của cây rau cải - ở thời điểm đo sau 2 tuần trồng

25


AL CI FI OF ƠN

KÈ

M

QU

Y

NH

Hệ rễ và hệ thân lá của cây rau cải - ở thời điểm đo sau 4 tuần trồng

Bảng : Các tiêu chí đánh giá quá trình thực hiện và sản phẩm của các nhóm ( dùng để các nhóm đánh giá lẫn nhau)

DẠ Y

TT Các tiêu chí

1

Mức 1 (0> dưới 2,5 điểm)

Sự phân công nhiệm vụ của nhóm

26

Mức 2 (2,5-> dưới 5 điểm)

Mức 3 (5> dưới 7,5 điểm)

Mức 4 (7,5-> 10 điểm)


Sự hợp tác giữa các cá nhân trong nhóm

4

Vật liệu được sử dụng thân thiện môi trường

5.

Quy trình trồng cây thuỷ canh

6

Chất lượng của cây trồng

7

Chi phí

8

Lợi nhuận kinh tế thu được

9

Thời gian hoàn thiện các hạng mục

10

Khả năng phát triển của dự án

AL

3

CI

Tích tích cực của các cá nhân

ƠN

OF

FI

2

NH

2.2. Chủ đề 2: Mô hình “ Các biện pháp chống xói mòn cho đất” I. Tên chủ đề: Mô hình “ Các biện pháp chống xói mòn cho đất” II. Lí do chọn chủ đề

M

QU

Y

Trồng trọt là một trong nguồn thu nhập chính của người dân địa phương, do đó tính chất đất trồng đóng một vai trò hết sức quan trọng. Tuy nhiên hiện nay diện tích đất tự nhiên bị bạc màu, nhiễm mặn, nhiễm phèn.. đang tăng lên đáng kể. Có nhiều nguyên nhân gây ra những hậu quả trên nhưng theo tôi quan trọng nhất đó ý thức của người dân. Nhu cầu về các sản phẩm từ rừng đã làm cho các nguồn tài nguyên từ rừng đang ngày càng cạn kiệt. Việc phá rừng, phá vỡ kết cấu đất để xây dựng, khai thác.. đã làm cho diện tích trồng cây giảm rõ rệt, đặc biệt gây ra hiện tượng xói mòn đất, làm cho đất ngày càng nghèo dinh dưỡng.

DẠ Y

KÈ

Huyện Thanh Chương tỉnh Nghệ An chủ yếu là đồi núi, do đó việc trồng trọt sản xuất gặp rất nhiều khó khăn. Đòi hỏi người dân và chính quyền phải luôn nỗ lực nhằm hạn chế tình trạng xói mòn đất. Việc giáo dục cho HS về vấn đề này ngày càng được quan tâm. Thông qua các hoạt động giáo dục, HS sẽ nắm rõ nguyên nhân gây xói mòn đất và từ đó đề xuất các phượng pháp nhằm hạn chế tình trạng trên, đồng thời tìm phát triển kinh tế, tăng thu nhập. III. Mục tiêu 1. Kiến thức

- HS trình bày được các tính chất của đất trồng - HS phân tích được các nguyên nhân gây ra tình trạng đất bạc màu, đất xói

mòn

27


- HS đánh giá được những tác động của đất xói mòn đối với môi trường và con người

AL

- HS đề xuất được các biện pháp cải tạo và sử dụng đất đồi nhằm hạn chế hiện tượng xói mòn

CI

2. Kĩ năng - Đọc, thu thập thông tin từ tài liệu

FI

- Mô tả được nguyên vật liệu và quy trình thực hiện làm các mô hình - Lập kế hoạch thực hiện - Biết cách đánh giá bản thân và bạn khác 3. Thái độ

OF

- Hợp tác nhóm

- Có ý thức bảo vệ môi trường

ƠN

- Có ý thức, thái độ tốt trong hoạt động nhóm

4. Năng lực hình thành

NH

- Nghiêm túc nhìn nhận bản thân để rút ra ưu nhược điểm - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực - Năng lực đặc thù: III. Thiết bị

Y

- Phương tiện: máy chiếu, máy tính, điện thoại ( máy quay phim, chụp ảnh)

QU

- Dụng cụ: Giấy A0, bút màu, nguyên vật liệu tận dụng, dao kéo, keo nến, băng dính 2 mặt, súng bắn keo nến, IV. Tiến trình dạy học

4.1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề và nghiên cứu kiến thức liên quan

M

Đất bị xói mòn: nguyên nhân, hậu quả và giải pháp

KÈ

A. Mục tiêu

- HS nghiên cứu các tài liệu liên quan

- Hiểu rõ nguyên nhân hậu quả gây ra sự xói mòn đất, từ đó đề xuất các biện pháp cải tạo và sử dụng hiệu quả

DẠ Y

- Thảo luận nhóm để xác định nhiệm vụ cần thực hiện: thiết kế mô hình chống xói mòn đất từ các nguyên vật liệu cho sẵn

B. Nội dung hoạt động - GV đặt vấn đề bằng các hình ảnh xói mòn đất, các phóng sự về sạt lở đất trong đợt lũ lụt tại miền Trung vừa qua. 28


- HS đề xuất và lựa chọn ý tưởng, lựa chọn tiến trình thực hiện - Phiếu học tập - Các nội dung tiết 1 trong phiếu báo cáo cá nhân

FI

- Thời gian dự kiến: 1 tiết D. Tiến trình tổ chức cụ thể.

GV đặt vấn đề:chiếu các hình ảnh, HS quan sát các hình ảnh được trình clip về sự xói mòn đất do chặt phá chiếu và xác định rõ hiện tượng xói rừng, các vụ sạt lở đất do phá vỡ mòn đất kết cấu đất tự nhiên. GV yêu cầu HS nghiên cứu các tài liệu liên quan để trả lời các câu hỏi sau:

ƠN

Đặt vấn đề

Hoạt động của HS

OF

Hoạt động của GV

Nội dung

CI

C. Dự kiến sản phẩm cần đạt

AL

- HS thảo luận để lựa chọn các phương pháp thực hiện các mô hình để thể hiện được sự chống xói mòn đất.

NH

- Hiện tượng các em vừa thấy là hiện tượng gì?

Y

Xác định kiến - GV yêu cầu HS nghiên cứu các HS thảo luận và trả lời: thức cần tài liệu liên quan để trả lời các câu nghiên cứu hỏi sau:

QU

- Thế nào là sự xói mòn đất? - Nguyên nhân của xói mòn đất là gì?

M

- Hậu quả của xói mòn đất đối với môi trường và sinh vật, con người? GV trình chiếu một số thí nghiệm/ HS quan sát và rút ra các biện pháp có mô hình sưu tầm để chứng minh thể ngăn chặn được tình trạng này rằng con người có thể sử dụng nhiều biện pháp để hạn chế hiện tượng xói mòn đất, đồng thời sử dụng nhằm mục đích sản xuất đồng thời bảo vệ môi trường

DẠ Y

KÈ

Tìm hiểu về những biện pháp nhằm hạn chế hiện tượng xói mòn đất

29


AL CI FI OF ƠN

GV trình chiếu hình ảnh của xói mòn đất và thí nghiệm minh hoạ sự xói mòn đất do mưa ở những nơi có trồng cây và không trồng cây ( sưu tầm)

NH

4.2. Hoạt động 2: Đề xuất và lựa chọn các giải pháp tốt nhất A. Mục tiêu

- HS trình bày ý tưởng của cá nhân và lựa chọn được ý tưởng tốt nhất của mình B. Nội dung hoạt động

Y

- HS thảo luận lựa chọn ý tưởng tốt nhất về mô hình chống xói mòn đất

QU

- HS đề xuất và lựa chọn ý tưởng tốt nhất - GV định hướng cho từng nhóm thiết kế mô hình theo lựa chọn của mình - HS thực hiện và hoàn thành bài báo cáo của nhóm C. Dự kiến sản phẩm cần đạt

KÈ

hình

M

- Bài báo cáo của nhóm thể hiện được các số liệu và hình ảnh phác hoạ của mô D. Tiến trình tổ chức dạy học Nội dung

DẠ Y

Đề xuất phương án thiết kế mô hình chống xói mòn đất

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

GV yêu cầu HS đề xuất phương án - HS đề xuất ý tưởng tốt nhất của mình thiết kế mô hình chống xói mòn đất - Các nhóm HS thảo luận, lựa chọn thiết + Dự kiến nguyên vật liệu kế tốt nhất + Dự kiến quy trình thực hiện

30

- Thực hiện trên giấy A0 hoặc trình chiếu


AL

Thảo luận góp GV yêu cầu HS của từng nhóm bổ - HS lắng nghe, ghi nhận lại góp ý của ý sung, chỉnh sửa giải pháp của cả lớp và GV nhóm mình đồng thời nhận xét và góp ý nhóm khác.

CI

GV góp ý bổ sung, chỉnh sửa cho từng nhóm

Y

NH

ƠN

OF

FI

Tổng kết – Dặn - Dặn dò HS tiếp tục hoàn thiện - Tổng kết , ghi nhận lại các ý kiến dò phương án thiết kế - Thảo luận, phân công nhiệm vụ tiếp - Thông báo cho HS mang sản theo phẩm để trình bày cho tiết học sau

HS các nhóm báo cáo dự kiến thiết kế mô hình

DẠ Y

KÈ

M

QU

HS các nhóm hoàn thành thiết kế dự kiến

Bản báo cáo thiết kế dự kiến của một số nhóm

4.3. Hoạt động 3: Chế tạo sản phẩm thử nghiệm 31


AL

Thực hành chế tạo mô hình “Các biện pháp chống xói mòn đất” – Tại nhà trong thời gian 1 tuần A. Mục tiêu

- Các nhóm HS thiết kế mô hình Các biện pháp chống xói mòn đất tại nhà

CI

B. Nội dung hoạt động

FI

- HS tìm kiếm các nguyên vật liệu để thiết kế mô hình Các biện pháp chống xới mòn đất theo như kế hoạch C. Dự kiến sản phẩm cần đạt - Mô hình Các biện pháp chống xói mòn đất Hoạt động của GV

Nội dung

ƠN

D. Tiến trình dạy học cụ thể

OF

- Chuẩn bị và hoàn thành bài báo cáo cá nhân và bài báo cáo theo nhóm

NH

Thực hành GV hỗ trợ khi HS có thắc mắc thiết kế mô hình Các biện pháp chống xói mòn đất

Hoạt động của HS

HS tìm kiếm nguyên vật liệu để làm dụng cụ HS thiết kế mô hình

Hoàn thành bản báo cáo cá nhân, báo cáo theo nhóm

4.4. Hoạt động 4: Báo cáo sản phẩm – Chỉnh sửa thiết kế cho phù hợp

A. Mục tiêu

QU

Y

Báo cáo theo nhóm quy trình thực hiện dự án Mô hình Các biện pháp chống xói mòn đất – 45 phút - HS báo cáo quá trình thực hiện thiết kế mô hình - HS rút ra được những ưu, nhược điểm của các mô hình này trong thực tế

M

B. Dự kiến sản phẩm cần đạt

KÈ

- Mô hình Các biện pháp chống xói mòn đất hoàn chỉnh C. Tiến trình tổ chức cụ thể Nội dung

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

DẠ Y

Báo cáo sản - Yêu cầu các nhóm báo cáo sản - HS giới thiệu và báo cáo sản phẩm của phẩm thử phẩm nhóm nghiệm - HS khác tập trung lắng nghe, ghi chép

32


AL

Thảo luận – Yêu cầu HS các nhóm nhận xét - Nhận xét, góp ý về báo cáo các nhóm Góp ý – Đánh góp ý cho sản phẩm các nhóm khác - Lắng nghe, ghi nhận các nhận xét giá

CI

Chỉnh sửa bản GV đánh giá, chỉnh sửa các sản - Chỉnh sửa lại bản thiết kế phù hợp thiết kế phẩm của các nhóm nhất

OF

FI

GV nhấn mạnh những lỗi thường gặp khi HS thực hiện dự án này như: không tính toán kích thước phù hợp,…

ƠN

Tổng kết đánh - GV đánh giá các nhóm và cả lớp, - HS đánh giá cá nhân lẫn nhau và hoàn giá dự án của rút ra kinh nghiệm thành Phiếu hoạt động cá nhân lớp - HS rút kinh nghiệm: chỉ ra sai sót, phát hiện các ý tưởng hay để chỉnh sửa dự án và phát triển dự án ở mức độ cao hơn

KÈ

M

QU

Y

NH

Hình ảnh hoạt động một số nhóm và sản phẩm

DẠ Y

Báo cáo Mô hình Trồng cây theo luống

Sau chỉnh sửa thành Mô hình Trồng cây theo luống có rãnh ( ví dụ đồi chè)

33


AL CI FI OF ƠN

Mô hình Xây tường chắn - sau khi được điều chỉnh thiết kế

KÈ

M

QU

Y

NH

Báo cáo mô hình Xây tường chắn

Mô hình Ruộng bậc thang

Mô hình Trồng cây thân gỗ chống lở đất

2.3. Chủ đề 3: Phân bón từ rác thải hữu cơ

DẠ Y

I. Tên chủ đề: Phân bón từ rác thải hữu cơ

II. Lí do chọn đề tài:

Phân hữu cơ có vai trò cải thiện tính chất đất thông qua tăng cường chất mùn giúp cho đất trồng tơi xốp, giữ ẩm tốt, cải thiện độ pH, tăng cường dinh dưỡng cho đất, đồng thời giúp cho các vi sinh vật trong đất hoạt động tốt hơn. Có nhiều loại 34


phân hữu cơ, người dân có thể tự tạo ra nguồn phân từ các nguyên liệu như phân chuồng, phân bắc, rác thải hữu cơ,…

FI

CI

AL

Khi giáo dục cho HS làm phân hữu cơ từ rác thải hữu cơ thì sẽ giúp HS biết cách tận dụng nguồn nguyên liệu rẻ tiền có sẵn để làm, đồng thời với giảm chi phí mua phân bón thì có thể giúp bảo vệ tốt cho môi trường ( khi giảm lượng rác thải ra môi trường). Việc làm này không phải là chỉ gói gọn trong chương trình này mà sẽ giúp cho HS thành thạo trong việc tận dụng nguồn chất thải hữu cơ luôn có hàng ngày để biến thành phân bón có ích.

OF

HS vùng trường đóng chủ yếu là con em nông thôn nên nhu cầu về phân bón hữu cơ rất nhiều. Mặt khác nguồn nguyên liệu cũng rất phong phú( như từ rác thải nhà bếp, phân chuồng..), nếu không xử lí tốt thì rất gây ô nhiễm môi trường và lãng phí một nguồn nguyên liệu vừa dễ tìm và chi phí cũng thấp, phù hợp với tất cả các HS.

ƠN

III. Mục tiêu 1. Kiến thức

- Trình bày được đặc điểm, tinh chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thường dùng

NH

- Trình bày được một số ứng dụng của vi sinh vật trong quá trình sản xuất và sử dụng phân hữu cơ - Biết tận dụng các nguồn nguyên liệu dễ tìm như phụ phế phẩm nhà bếp, phân chuồng, lá cây rụng… để xử lí thành phân hữu cơ.

QU

Y

- Biết sử dụng phân hữu cơ trong trồng trọt vào từng thời điểm, giai đoạn khác nhau của cây - Hiểu được giá trị kinh tế thu được từ dự án đồng thời biết được giá trị về bảo vệ môi trường khi thực hiện dự án. 2. Kĩ năng

M

- Đọc, thu thập thông tin từ tài liệu

KÈ

- Lập kế hoạch, tiến hành tạo phân hữu cơ từ nguyên liệu đơn giản dễ tìm - Hợp tác nhóm để cùng nhau thực hiện nhiệm vụ học tập - Tính toán được chi phí và giá trị kinh tế khi thực hiện dự án

DẠ Y

- Rèn luyện kĩ năng trình bày, bảo vệ được ý kiến cá nhân nhưng đồng thời biết lắng nghe, nhận xét và phát hiện được ý kiến của người khác. - Tự đánh giá được quá trình làm việc của cá nhân và các nhóm

3. Thái độ - Có tinh thần trách nhiệm tìm kiếm thông tin, chủ động thực hiện các nhiệm

vụ.

35


- Hoà đồng, trách nhiệm và giúp đỡ nhau trong công việc

AL

- Yêu thích việc học, thích khám phá tìm tòi và nghiên cứu khoa học - Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường 4. Năng lực hình thành

CI

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

FI

- Năng lực thuộc lĩnh vực STEM IV. Tiến trình dạy học

OF

Hoạt động 1: Xác định vấn đề và nghiên cứu kiến thức liên quan A. Mục tiêu

ƠN

- Tìm hiểu về đặc điểm của một số phân bón thông thường, đặc biệt là phân hữu cơ - Biết rõ vai trò của các chế phẩm sinh học trong phân hữu cơ đối với cây trồng và môi trường

NH

- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để ủ phân và cách sử dụng phân hữu cơ từ nguyên liệu hữu cơ

B. Nội dung hoạt động

Y

- Tạo hứng thú, đam mê khám phá và tạo ra các dụng cụ để ủ phân từ các dụng cụ tái chế nhằm tiết kiệm chi phí và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

QU

- HS đề xuất các ý tưởng mà có thể giải quyết được vấn đề mà GV đưa ra - GV đưa ra các tiêu chí phân hữu cơ sau khi hoàn thành - GV và HS thống nhất với nhau về tiến trình dự án C. Dự kiến sản phẩm cần đạt

M

- Phiếu học tập thể hiện rõ những nội dung GV yêu cầu

KÈ

D. Tiến trình tổ chức cụ thể Nội dung

DẠ Y

Đặt vấn đề

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV đặt vấn đề và thông báo cho - HS theo dõi các hình ảnh về nguồn HS các nội dung cần nghiên cứu dinh dưỡng của cây và một số loại phân trong chủ đề này. bón - Thực vật hấp thụ dinh dưỡng từ 2 nguồn thức ăn chính là quang hợp và hấp thụ qua bộ rễ

36


- HS lần lượt đưa ra các biện pháp mà các em được thấy hoặc đã làm tại nhà. Mỗi biện pháp đó HS cần chỉ rõ về ưu điểm, nhược điểm của chúng.

ƠN

- GV chiếu hình ảnh về các loại phân hữu cơ thường được sử dụng tại các hộ gia đình. Đồng thời yêu cầu HS đưa ra các phương án sản xuất, xử lí các nguồn nguyên liệu để biến thành phân hữu cơ có ích và hiệu quả sử dụng cao

FI

CI

- Yêu cầu các nhóm HS lên trình - Đại diện các nhóm trình bày PHT bày kết quả hoàn thành PHT số 1 đã hoàn thành ở nhà - HS các nhóm theo dõi và nhận xét - GV yêu cầu HS các nhóm nhận theo yêu cầu của GV xét nhóm mình và nhóm khác.

OF

Phân tích tình huống, các vấn đề cần giải quyết

AL

- Các loại phân bón có vai trò rất quan trọng đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây

NH

- GV giới thiệu về vai trò của vi sinh vật có ích trong quá trình sản xuất và xử lí phân hữu cơ

Y

Thống nhất - GV thông báo tiến trình thự hiện tiến trình thực dự án để HS tham khảo. hiện dự án - Thống nhất thời gian thực hiện: có thể thực hiện tại nhà và tại trường:

- HS nhận tiến trình thực hiện dự án tham khảo -HS thảo luận thống nhất thời gian và quá trình thực hiện:

M

QU

+ Ở trường: làm theo nhóm để minh + Thực hiện tại trường: để làm hoạ và để được góp ý bổ sung minh hoạ đồng thời sử dụng phân + Ở nhà: tự làm cá nhân hoặc theo đó để trồng hoa, cây cảnh trong nhóm khuôn viên nhà trường

KÈ

+ Thực hiện tại nhà để tạo phân hữu cơ trồng trọt

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 ( sử dụng cho tiết 1)

DẠ Y

1. Em hãy cho biết các loại phân bón mà nông dân thường dùng?

2. Tại sao các loại: đạm, lân, kali… được gọi là phân hoá học? Phân hữu cơ là phân như thế nào? 3. Phân biệt phân hữu cơ và phân vô cơ về các nội dung sau Phân hữu cơ

Phân vô cơ

37


Thành phần hoá học

AL

Khả năng hấp thụ của cây Vai trò

CI

Ưu điểm Nhược điểm

OF

FI

4. Nghiên cứu vai trò của vi sinh vật có lợi có trong phân hữu cơ. Tìm hiểu một số chế phẩm chứa vi sinh vật có lợi dùng để xử lí phân hữu cơ.

4.2. Hoạt động 2: Đề xuất và lựa chọn các giải pháp tốt nhất A. Mục tiêu

ƠN

- HS biết đề xuất các phương án thiết kế, mô tả được dụng cụ, nguyên liệu để sản xuất, xử lí rác thải hữu cơ thành phân hữu cơ. - Trình bày được quy trình xử lí rác thải thành phân hữu cơ

NH

- Biết cách sử dụng các chế phẩm chứa vi sinh vật có lợi để tăng nhanh quá trình xử lí phân làm tăng nhanh quá trình chuyển hoá, nâng cao chất lượng phân bón đồng thời giảm thiểu ô nhiễm môi trường. B. Nội dung hoạt động

QU

Y

- HS đề xuất các giải pháp để thiết kế dụng cụ và quy trình các bước thực hiện để xử lí rác thải hữu cơ thành phân bón hữu cơ. - GV định hướng HS thiết kế dụng cụ và quy trình thực hiện. - HS thảo luận và lựa chọn giải pháp tốt nhất. C. Dự kiến sản phẩm cần đạt

M

- Phiếu báo cáo kết quả thiết kế dụng cụ và quy trình xử lí rác thải thành phân bón hữu cơ

KÈ

- Bản thiết kế dụng cụ, quy trình xử lí rác thải thành phân bón hữu cơ.

D. Tiến trình tổ chức cụ thể Nội dung

DẠ Y

Đề xuất phương án thiết kế dụng cụ, quy trình xử lí rác thải

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

GV yêu cầu HS đề xuất phương án - Các nhóm báo cáo PHT số 2 xử lí rác thải thành phân hữu cơ - Các nhóm HS đề xuất bản thiết kế và + Dự kiến nguyên vật liệu quy trình: + Dự kiến quy trình

- Thực hiện trên giấy A0 hoặc trình chiếu

38


AL

thành phân hữu cơ

CI

Thảo luận góp GV yêu cầu HS của từng nhóm bổ - HS lắng nghe, ghi nhận lại góp ý của ý sung, chỉnh sửa giải pháp của cả lớp và GV nhóm mình đồng thời nhận xét và góp ý nhóm khác.

FI

GV góp ý bổ sung, chỉnh sửa cho từng nhóm

OF

Tổng kết – Dặn - Dặn dò HS tiếp tục hoàn thiện - Tổng kết , ghi nhận lại các ý kiến dò phương án thiết kế

ƠN

- Thông báo cho HS mang sản - Thảo luận, phân công nhiệm vụ tiếp phẩm để trình bày cho tiết học sau theo

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2( sử dụng cho tiết 2)

NH

BẢN THIẾT KẾ DỤNG CỤ - QUY TRÌNH XỬ LÍ RÁC THẢI THÀNH PHÂN HỮU CƠ HS làm rõ các nội dung sau và thảo luận với nhóm để thống nhất

Y

Dụng cụ xử lí rác thải thành phân hữu cơ

QU

1. Vật liệu được nhóm sử dụng là gì?

Quy trình xử lí rác thải thành phân hữu cơ

1. Các bước dự kiến như thế nào? 2. Dự kiến sản phẩm thu được theo cảm quan có đặc điểm như thế nào?

3. Chi phí ước tính hết bao nhiêu?

4. Sản phẩm tạo ra được đưa vào sản xuất, trồng trọt như thế nào?

M

2. Chế phẩm sinh học chứa vi sinh vật có lợi nhóm sử dụng là gì? Thành phần và cách sử dụng như thế nào?

KÈ

4. Giá trị về kinh tế, môi trường thu được như thế nào?

3. Dự kiến thời gian thực hiện bao lâu?

4.3. Hoạt động 3: Chế tạo sản phẩm thử nghiệm Thực hành xử lí rác thải thành phân bón hữu cơ

DẠ Y

A. Mục tiêu

- Các nhóm HS thiết kế dụng cụ và thực hiện quy trình xử lí rác thải thành phân bón hữu cơ tại gia đình

- Mỗi một nhóm có thể thực hiện nhiều phương án thiết kế khác nhau phù hợp với điều kiện gia đình mình.

B. Nội dung hoạt động 39


- HS tìm kiếm nguyên vật liệu để thiết kế các dụng cụ xử lí rác thải thành phân hữu cơ.

CI

- HS chụp ảnh và quay video quá trình thực hiện dự án.

AL

- HS mang thành phẩm ra sử dụng thử nghiệm trên các khu vườn/ cánh đồng của gia đình để kiểm chứng về những ưu nhược điểm và giá trị mang lại của dự án.

FI

- HS hoàn thành bài báo cáo của cá nhân để GV có bằng chứng minh hoạ quá trình thực hiện dự án C. Dự kiến sản phẩm cần đạt

OF

- Dụng cụ và nguyên vật liệu được làm từ các nguyên vật liệu dễ tìm, tận dụng càng tốt, chi phí thấp - Có hình ảnh và video ghi lại quá trình làm việc của nhóm và cá nhân D. Tiến trình tổ chức cụ thể Hoạt động của GV

Nội dung

ƠN

- Bài báo cáo cá nhân thể hiện rõ những hoạt động cá nhân và nhóm

HS tìm kiếm nguyên vật liệu để làm dụng cụ HS xử lí rác thải thành phân hữu cơ

Quay lại quá trình thực hiện

Y

NH

Thực hành chế GV hỗ trợ khi HS có thắc mắc tạo dụng cụ và GV lưu ý HS lựa chọn biện pháp thực hiện quy phù hợp với điều kiện gia đình. trình xử lí rác thải thành phân hữu cơ

Hoạt động của HS

A. Mục tiêu

QU

4.4. Hoạt động 4: Báo cáo sản phẩm - HS các nhóm báo cáo sản phẩm của nhóm mình B. Nội dung hoạt động

M

- HS các nhóm báo cáo các bước thực hiện dự án thông qua các hình ảnh và video ghi lại quá trình thực hiện của nhóm.

KÈ

- HS các nhóm thảo luận đánh giá

- GV nhận xét, đánh giá

DẠ Y

- HS thực hiện dự án tại trường để tạo nguồn phân hữu cơ bón cho hoa, cây cảnh tại trường từ các nguyên liệu do các nhóm HS tình nguyện mang đến để trồng cây nhưng chưa được xử lí. C. Dự kiến sản phẩm cần đạt - Dụng cụ và quy trình được hoàn thiện phù hợp nhất - HS biết cách sử dụng sản phẩm để trồng trọt tại gia đình 40


AL

- HS biết đánh giá được chất lượng của phân hữu cơ sau khi xử lí có sử dụng men vi sinh có lợi. D. Tiến trình tổ chức cụ thể Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

CI

Nội dung

FI

Báo cáo sản - Yêu cầu các nhóm báo cáo sản - HS báo cáo sản phẩm của nhóm phẩm thử phẩm nghiệm

OF

Thảo luận – Yêu cầu HS các nhóm nhận xét - Nhận xét, góp ý về báo cáo các nhóm Góp ý – Đánh góp ý cho sản phẩm các nhóm khác - Lắng nghe, ghi nhận các nhận xét giá Chỉnh sửa bản GV đánh giá, chỉnh sửa các sản - Thảo luận để chỉnh sửa lại bản thiết kế thiết kế phẩm của các nhóm và quy trình phù hợp nhất - HS đánh giá cá nhân lẫn nhau

ƠN

Tổng kết đánh GV theo dõi ghi chép hàng tuần giá dự án của của các nhóm và kiểm tra sản phẩm lớp của các nhóm một cách thường xuyên

NH

- HS rút kinh nghiệm: chỉ ra sai sót, phát hiện các ý tưởng hay để chỉnh sửa dự án và phát triển dự án ở mức độ cao - GV đánh giá các nhóm và cả lớp, hơn rút ra kinh nghiệm

M

QU

Y

Áp dụng thực GV yêu cầu HS tiếp tục thực hiện HS tiếp tục thực hiện dự án tại nhà. tiễn sau dự án dự án ở tại gia đình mọi lúc để tận dụng nguồn nguyên liệu rác thải sẵn có để xử lí thành phân bón hữu cơ bón cho cây trong vườn hay trên đồng nhằm mang lại giá trị kinh tế cũng như giá trị bảo vệ môi trường to lớn

DẠ Y

KÈ

Một số hình ảnh thể hiện các hoạt động của các nhóm HS trong quá trình thực hiện đề tài:

41


AL CI FI OF

QU

Y

NH

ƠN

HS làm thực hành xử lí rác thải nhà bếp thành phân hữu cơ có sử dụng nấm Tricodecma trong thùng xốp

DẠ Y

KÈ

M

HS gửi hình ảnh báo cáo sản phẩm làm phân hữu cơ từ rác thải trong chai nhựa có chọc lỗ dưới đáy để dịch có chứa dinh dưỡng ngấm ra từ từ cung cấp các chất cho cây tại nhà.

42


AL CI FI OF M

QU

Y

NH

ƠN

HS gửi báo cáo hình ảnh sử dụng men vi sinh ( Nấm tricodecma) để xử lí phân chuồng tại gia đình

HS dùng để trồng trọt tại gia đình ( nhà bà Nguyễn Thị Oanh – xã Đại Đồng – Thanh Chương) - Một luống được bón phân chưa qua xử lí - Một luống được bón phân qua xử lí

DẠ Y

KÈ

Sản phẩm sau một thời gian xử lí

43


AL CI FI OF Và đây là sản phẩm

M

QU

Y

NH

ƠN

Gieo hạt giống rau

DẠ Y

KÈ

GV hướng dẫn HS áp dụng kiến thức đã học để giúp đoàn trường xử lí phân chuồng và rác thải hữu cơ ( do các HS tình nguyện mang đến) để tạo phân hữu cơ bón cho các cây trong khuôn viên trường.

44


AL CI FI OF ƠN

DẠ Y

KÈ

M

QU

Y

NH

HS làm sạch môi trường sau các giờ thực hành tại vườn trường.

45


C. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

AL

1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính hiệu quả, khả thi của đề tài 2. Nội dung thực hiện

Thời lượng

Nơi thực hiện

OF

Tên chủ đề

TT

FI

CI

- Đề tài được manh nha nghiên cứu lí thuyết từ năm học 2019 – 2020 nhưng sau đó bị dừng lại do ảnh hưởng của các đợt nghỉ học do Covid 19. Đầu năm học 2020 – 2021 tôi liên tục thực hiện đề tài tại trường và tại địa phương. Tôi đã tiến hành thực hiện thiết kế và tổ chức các chủ đề STEM ở một số bài cụ thể như sau:

THPT Đặng Thúc Hứa

Mô hình chứng minh chống xói mòn đất.

3 tiết

2

Trồng cây thuỷ canh

3 tiết + đang thực hiện

THPT Đặng Thúc Hứa

3 tiết

THPT Đặng Thúc Hứa

Chế phẩm trừ sâu từ thiên nhiên

3 tiết

Y

4

Xử lí rác thải thành phân hữu cơ

NH

3

ƠN

1

+ nhà HS

THPT Nguyễn Cảnh Chân + nhà HS THPT Đặng Thúc Hứa + nhà HS

QU

HS THPT Nguyễn Cảnh Chân, TTGDTX

5

Nhút Thanh Chương

Đang thực hiện

6

Sữa chua mát lành

Đang thực hiện

- Dựa theo các phiếu đánh giá cá nhân và nhóm khi thực hiện trong từng chủ

KÈ

đề

M

- Các hình thức đánh giá:

- Dựa vào kết quả của các bài kiểm tra: trắc nghiệm, vấn đáp

3. Đối tượng thực nghiệm

DẠ Y

- Chúng tôi đã thực nghiệm trên một số lớp HS khối 10

4. Kết quả thực nghiệm

- Để có sự so sánh về mức độ thu nhận kiến thức của HS giữa các lớp thực nghiệm và đối chứng, chúng tôi đã tiến hành cho HS làm một bài kiểm tra sau mỗi tiết học. Và kết quả thu được như sau: 46


* Ở chủ đề: Phân bón

Lớp 10H (Đối chứng) Sĩ số HS: 40

* Ở chủ đề: Bảo vệ cây trồng

Lớp 10C (Đối chứng) Sĩ số HS: 40 Số lượng Tỉ lệ % 5 12,5 15 37,5 17 42,5 3 7,5 0 0

Kết quả

NH

ƠN

Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém

AL Tỉ lệ % 23,8 45,2 21,4 9,5 0

CI

Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém

Số lượng 10 19 9 4 0

Tỉ lệ % 15 40 30 15 0

FI

Số lượng 6 16 12 6 0

OF

Kết quả

Lớp 10E(Thực nghiệm) Sí số HS: 42

Lớp 10G (Thực nghiệm) Sĩ số HS: 44 Số lượng Tỉ lệ % 11 25 18 40,9 13 29,5 2 5 0 0

DẠ Y

KÈ

M

QU

Y

Như vậy qua các bài kiểm tra nhận thức ở các nhóm lớp ( đối chứng và thực nghiệm) thì chúng tôi thấy rằng việc tổ chức dạy học bằng chủ đề giáo STEM đã đem lại hiệu quả khả quan.

47


AL

PHẦN BA: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

OF

FI

CI

1. Kết luận Từ quá trình và kết quả nghiên cứu tôi rút ra một số kết luận như sau: - Dạy học theo chủ đề giáo dục STEM giúp HS rèn luyện và phát triển được nhiều năng lực, góp phần không nhỏ để nâng cao hiệu quả giáo dục. - Dạy học theo chủ đề giáo dục STEM - Việc dạy học theo định hướng STEM gặp rất nhiều khó khăn vì nhiều nguyên nhân: GV chưa chịu khó nghiên cứu, đầu tư, cơ sở vật chất dạy học còn thiếu thốn, cần nhiều thời gian và kinh phí để thực hiện,… - Đây là một hình thức dạy học đòi hỏi sự quan tâm, phối hợp, giúp đỡ của nhà trường, địa phương và các tổ chức trong xã hội. Do vậy việc kêu gọi các nguồn lực bên ngoài sẽ làm tăng hiệu quả giáo dục cao hơn.

ƠN

2. Kiến nghị - Để dạy học theo các chủ đề giáo dục STEM hiệu quả thì đòi hỏi cấp trên liên quan có các hưỡng dẫn cụ thể, đầu tư về mặt cơ sở vật chất nhiều hơn nữa

DẠ Y

KÈ

M

QU

Y

NH

Thanh chương ngày 05/3/2021

48

Tác giả Nguyễn Thị Tuyết Mai


49

DẠ Y

M

KÈ Y

QU ƠN

NH

CI

FI

OF

AL


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
CHỦ ĐỀ GIÁO DỤC STEM GẮN VỚI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG DẠY HỌC BỘ MÔN CÔNG NGHỆ 10 by Nguyen Thanh Tu - Issuu