PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THÔNG QUA STEM
vectorstock.com/22606229
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao tính thực tiễn để phát triển năng lực nhận thức cho học sinh trong dạy học thông qua giáo dục STEM với chủ đề Cacbohiđrat – Hóa học lớp 12 THPT WORD VERSION | 2022 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
AL
MỤC LỤC Nội dung
Trang
CI
PHẦN I: MỞ ĐẦU I. Lý do chọn đề tài
FI
II. Mục đích nghiên cứu
OF
III. Nhiệm vụ nghiên cứu IV. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu V. Phương pháp nghiên cứu VI. Những đóng góp mới của đề tài:
1 2 2 2 2 3
ƠN
PHẦN II. NỘI DUNG
1
4 4
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
4
1. Dạy học STEM 1.1. Thuật ngữ STEM
NH
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
4 4 4
2. Giáo dục STEM trong chương trình giáo dục phổ thông 2018.
8
2.1. Định hướng chung
8
2.2. Các nội dung tích hợp giáo dục STEM trong chương trình môn Hóa học.
8
M
QU Y
1.2. Giáo dục STEM
KÈ
2.3. Chủ đề giáo dục STEM
9 14
1. Trên thế giới
14
2. Ở Việt Nam
15
Chương 2. GIẢI PHÁP
18
1. Đặc điểm chung của chương cacbohiđrat - Hóa học 12
18
1. Vị trí của chương cacbohiđrat trong hóa học 12
18
DẠ Y
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
18
3. Cấu trúc và nội dung của chương cacbohiđrat trong hóa học 12
19
AL
2. Mục tiêu của chương cacbohiđrat trong hóa học 12
CI
4. Những điểm cần lưu ý về nội dung và phương pháp dạy học khi dạy chương cacbohiđrat trong hóa học 12
19 20
1. Lí do chọn chủ đề
20
FI
II. Xây dựng chủ đề “Cacbohiđrat - Giấm ngon tự làm” trong dạy học STEM nhằm nâng cao tính thực tiễn phát triển năng lực của học sinh
OF
2. Mục tiêu chủ đề 3. Kiến thức STEM trong chủ đề
5. Triển khai, thực hiện chủ đề 5.1. Chuẩn bị giáo viên và học sinh
NH
5.2. Chuỗi hoạt động
ƠN
4. Phương pháp dạy học trong chủ đề
20 21 21 21 21 22 39
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
40
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
44
QU Y
III. Đánh giá quá trình hoạt động
Tài liệu tham khảo
DẠ Y
KÈ
M
Phục lục
45
PHẦN I: MỞ ĐẦU
AL
I. Lý do chọn đề tài
OF
FI
CI
Trong thời đại hiện nay nền kinh tế tri thức phát triển mạnh đem lại cơ hội phát triển vượt bậc đồng thời cũng đặt ra những thách thức không nhỏ cho mỗi quốc gia nhất là các nước đang phát triển và chậm phát triển. Làm thế nào để đảm bảo phát triển bền vững, trang bị cho các thế hệ tương lai nền tảng khoa học vững chắc và năng lực thích ứng cao trước mọi biến động của thiên nhiên và xã hội là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành giáo dục. Đổi mới giáo dục đã trở thành nhu cầu cấp thiết và xu thế mang tính toàn cầu. Trong bối cảnh đó, vào ngày 26 tháng 12 năm 2018 Bộ trưởng Bộ Giáo dục đã ban hành thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT: Chương trình giáo dục phổ thông, chương trình tổng thể.
ƠN
Ngoài tinh thần chung của các môn học định hướng phát triển năng lực thì môn Hóa học có những đặc điểm riêng sau đây: thứ nhất, nâng cao tính thực tiễn bởi vì hóa học nó gắn liền với cuộc sống và sản xuất, gắn liền với các vấn đề kinh tế và xã hội; thứ hai, tính quy luật giúp việc học tập dễ dàng hơn nếu như các phần kiến thức có tính logic – tính quy luật.
QU Y
NH
Thực tế hiện nay việc dạy học ở các trường THPT đã có những chuyển biến biến tích cực. Tuy nhiên các môn học còn riêng rẽ đã làm cho các kiến thức học sinh tiếp thu trở nên rời rạc, không có tính kết nối, hệ thống. Kiến thức học sinh thu được thiếu tính thống nhất, tính tổng quát và tính thực tiễn khi giải quyết vấn đề trong cuộc sống khiến học sinh gặp nhiều khó khăn. Về phía giáo viên còn có nhiều trăn trở trong việc xây dựng các chủ đề dạy học làm sao có hiệu quả.
KÈ
M
Với thực trạng đó dạy học theo định hướng STEM hoàn toàn phù hợp. Môn Hoá học giúp học sinh vận dụng những kiến thức vào cuộc sống, giải thích các hiện tượng xung quanh chúng ta, đồng thời có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục khác. Cùng với Toán học, Vật lí, Sinh học, Tin học và Công nghệ, môn Hoá học góp phần thúc đẩy giáo dục STEM, một trong những xu hướng giáo dục đang được coi trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới nhằm nâng cao hiệu quả học tập và góp phần giáo dục cho học sinh.
DẠ Y
Chủ đề kiến thức “Cacbohiđrat” là một chủ đề có rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn, gần gũi với cuộc sống nhưng nếu chỉ học trong sách vở thì học sinh chưa hiểu rõ tính chất và ứng dụng của những hợp chất Cacbohiđrat. Trong quá trình giảng dạy chúng tôi luôn trăn trở tìm tòi các phương pháp dạy học tích cực phát triển năng lực học sinh THPT, giúp học sinh sâu chuỗi được các kiến thức tìm ra được tính quy luật, áp dụng thực tiễn, gây hứng thú, niềm say mê học tập, đáp ứng được chương trình giáo dục phổ thông mới. Xuất phát từ thực tiễn, chúng tôi thực hiện đề tài “Nâng cao tính thực tiễn để phát triển năng lực nhận thức cho học sinh trong dạy học thông qua giáo dục STEM với chủ đề Cacbohiđrat – Hóa học lớp 12 THPT ”. 1
II. Mục đích nghiên cứu
FI
CI
AL
Nghiên cứu dạy học STEM chủ đề “Cacbohiđrat” nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT. Nâng cao liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn của người học. Thông qua các giờ học, tổ chức các hoạt động dạy học giúp học sinh trải nghiệm thực tế, lôi cuốn các học sinh giải quyết các nhiệm vụ bài học đặt ra. Hỗ trợ người học tích cực lĩnh hội tri thức, khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp, khả năng làm việc nhóm, phát triển những năng lực chuyên biệt của bộ môn, khám phá tiềm năng của bản thân. III. Nhiệm vụ nghiên cứu
OF
- Nghiên cứu xây dựng tài liệu tổng quan về lý thuyết dạy học STEM. - Nghiên cứu về thực trạng dạy học STEM môn Hóa học ở các trường THPT
ƠN
- Nghiên cứu chương trình, mục tiêu của chương “Cacbohiđrat – Hóa học 12” và các vấn đề liên quan
NH
- Tiến hành thực nghiệm, thử nghiệm tại đơn vị công tác và các đơn vị khác nhằm đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của việc vận dụng dạy học STEM chủ đề “Cacbohiđrat” - Khảo nghiệm kết quả thử nghiệm của đề tài thông qua lấy ý kiến của các đồng nghiệp và học sinh. IV. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
QU Y
1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng học sinh về sâu chuỗi các kiến thức và áp dụng vào thực tiễn. Đề xuất giải pháp phương pháp dạy học STEM chương Cacbohiđrat cho học sinh lớp 12-THPT. 2. Phạm vi nghiên cứu
KÈ
M
- Nội dung nghiên cứu: Tổ chức dạy học “Chủ đề Cacbohiđrat – Giấm ngon tự làm” chương trình Hóa học lớp 12 theo định hướng giáo dục STEM, bao gồm: Nghiên cứu cơ sở lí luận, cơ sở thực tiễn, thiết kế các hoạt động chủ đề, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của hoạt động giáo dục STEM. - Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2020 đến tháng 2/2021
DẠ Y
V. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Tổng quan các tài liệu về lí luận dạy học STEM (Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật, Toán học) nói chung và dạy học Hóa học nói riêng.
2
AL
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra, khảo sát thực trạng dạy học STEM và phương pháp các thầy cô đã áp dụng phương pháp dạy giáo dục STEM và thực tiễn dạy học ở các trường THPT.
CI
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Xác định nhiệm vụ và xây dựng nội dung, tiến hành các hoạt động dạy học nhằm kiểm tra tính khả thi của đề tài. - Phương pháp toán học thống kê: Xử lí thống kê toán các số liệu, rút ra tính khả thi của đề tài.
FI
VI. Những đóng góp mới của đề tài
OF
- Điều tra thực trạng dạy học Hóa học theo định hướng STEM hiện nay, phân tích các nguyên nhân, khó khăn, đưa ra hướng khắc phục, giải pháp để nâng cao chất lượng dạy học các môn học STEM, áp dụng thực nghiệm có hiệu quả tại trường THPT Hà Huy Tập.
NH
ƠN
- Trong đề tài này, chúng tôi đã sử dụng kiến thức liên môn, xây dựng và tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh qua chủ đề Cacbohiđrat. Từ đó học sinh tìm hiểu, sáng tạo ra những thực phẩm sạch, an toàn, bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng, phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên của học sinh, giúp các em yêu thích hơn môn hóa học, cũng như các môn toán, khoa học; công nghệ; kỹ thuật, giáo dục công dân… - Kiểm tra, đánh giá năng lực tìm tòi, khai thác các vấn đề học tập, tài liệu, xử lí thông tin có tính chọn lọc, hiệu quả; năng lực tự nghiên cứu, làm việc nhóm, năng lực làm ra sản phẩm, năng lực thuyết trình.
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
- Kết quả nghiên cứu đề tài trở thành tài liệu tham khảo cho quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá, ôn thi THPT Quốc gia và bồi dưỡng phát triển năng lực của học sinh ở các trường phổ thông.
3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CI
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
AL
PHẦN II. NỘI DUNG
1. Dạy học STEM 1.1. Thuật ngữ STEM
NH
ƠN
OF
FI
STEM là thuật ngữ lần đầu được giới thiệu bởi quỹ Khoa học Mỹ vào năm 2001. STEM là viết tắt của các từ Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics (Toán học). Sự phát triển về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học.
QU Y
Hiện nay thuật ngữ STEM được dùng trong hai ngữ cảnh khác nhau đó là ngữ cảnh giáo dục và ngữ cảnh nghề nghiệp
M
- Trong ngữ cảnh giáo dục: STEM nhấn mạnh đến sự quan tâm của nền giáo dục đối với các môn Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học cũng như quan tâm đến việc tích hợp các môn học đó để nâng cao năng lực cho người học. Giáo dục STEM có thể được hiểu và diễn giải ở nhiều cấp độ như: chính sách STEM, chương trình STEM, nhà trường STEM, môn học STEM, bài học STEM, hoạt động STEM….
KÈ
- Trong ngữ cảnh nghề nghiệp: STEM được hiểu là những nghề nghiệp, việc làm thuộc các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học. 1.2. Giáo dục STEM
DẠ Y
1.2.1. Khái niệm về giáo dục STEM Giáo dục STEM là một cách tiếp cận liên ngành trong quá trình học, trong đó các khái niệm học thuật mang tính nguyên tắc được lồng ghép với các bài học trong thế giới thực, ở đó các học sinh áp dụng các kiến thức trong khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán vào trong các bối cảnh cụ thể, giúp kết nối giữa trường học,
4
AL
cộng đồng, nơi làm việc và các tổ chức toàn cầu, để từ đó phát triển các năng lực trong lĩnh vực STEM và có thể góp phần vào cạnh tranh trong nền kinh tế mới.
CI
Giáo dục STEM xây dựng cho học sinh có kĩ năng sử dụng để làm việc và phát triển trong thế giới khoa học - công nghệ ngày nay và đó được gọi là kĩ năng STEM. Kĩ năng là sự tích hợp, lồng ghép hài hòa giữa bốn nhóm kĩ năng: Kĩ năng Khoa học, kĩ năng Công nghệ, kĩ năng Kĩ thuật và kĩ năng Toán học.
OF
FI
- Kĩ năng Khoa học: Là các kĩ năng trong đó học sinh được trang bị kiến thức về các khái niệm, các nguyên lý, các định luật và các cơ sở lý thuyết của giáo dục khoa học. Từ đó, giúp học sinh tìm hiểu về thế giới tự nhiên và vận dụng kiến thức đó để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. - Kĩ năng Công nghệ: Là khả năng sử dụng, quản lý, hiểu biết và truy cập được công nghệ, từ những vật dụng đơn giản như cái bút, cái quạt đến những hệ thống phức tạp như máy móc, Internet.
ƠN
- Kĩ năng Kĩ thuật: Học sinh được trang bị kỹ năng kĩ thuật là có khả năng sản xuất ra đối tượng và hiểu được quy trình làm ra nó.
NH
- Kĩ năng Toán học: Là khả năng nhìn nhận và nắm bắt được vai trò của toán học trong mọi khía cạnh tồn tại trên thế giới. Học sinh có kỹ năng toán học sẽ có khả năng phân tích, biện luận và thể hiện các ý tưởng một cách chính xác, có khả năng áp dụng các khái niệm và kỹ năng toán học để giải quyết các tình huống trong cuộc sống hằng ngày.
QU Y
1.2.2. Các đặc điểm cơ bản của giáo dục STEM.
Tập trung vào sự tích hợp
DẠ Y
KÈ
M
Có tính hệ thống và gắn kết giữa các bài học
Thách thức học sinh vượt lên chính mình
Liên hệ với cuộc sống thực tế
Hướng đến phát triển các kỹ năng cảu thế kỉ 21 5
AL
1.2.3. Các tiêu chí dạy học theo định hướng STEM
Tiêu chí 1: Chủ đề bài học STEM tập trung vào các vấn đề thực tiễn
CI
Trong các bài học STEM, học sinh được đặt vào các vấn đề xã hội, kinh tế, môi trường và yêu cầu tìm giải pháp. Tiêu chí 2: Cấu trúc bài học STEM theo quy trình thiết kế kỹ thuật
- Xác định vấn đề - Nghiên cứu kiến thức nền - Lựa chọn giải pháp tối ưu
ƠN
- Đề xuất nhiều ý tưởng cho các giải pháp
OF
FI
Quy trình thiết kế kỹ thuật cung cấp một tiến trình linh hoạt đưa học sinh từ việc xác định một vấn đề hoặc một yêu cầu thiết kế đến sáng tạo và phát triển giải pháp. Theo quy trình này, học sinh thực hiện:
- Pháp triển và chế tạo một mô hình (nguyên mẫu) - Hoàn thành thiết kế
NH
- Thử nghiệm và đánh giá
Tiêu chí 3: Phương pháp dạy học bài học STEM đưa học sinh vào hoạt động tìm tòi và khám phá, định hướng hành động trải nghiệm và sản phẩm.
M
QU Y
Trong bài học STEM, hoạt động của học sinh được thực hiện theo hướng mở có “khuôn khổ” về các điều kiện mà học sinh được sử dụng (chẳng hạn các vật liệu khả năng). Hoạt động học của học sinh là hoạt động được chuyển giao và hợp tác; các quyết định về giải phát giải quyết vấn để là của chính học sinh. Học sinh thực hiện các hoạt động trao đổi thông tin để chia sẻ ý tưởng và tái thiết kế nguyên mẫu của mình nếu cần. Học sinh tự điều chỉnh các ý tưởng của mình và thiết kế hoạt động của bản thân.
KÈ
Tiêu chí 4: Hình thức tổ chức bài học STEM lôi cuốn học sinh trò hoạt động nhóm kiến tạo.
DẠ Y
Giúp học sinh làm việc cùng nhau như một nhóm kiến tạo không bao giờ là một việc dễ dàng. Tuy nhiên, việc này sẽ trở nên dễ dàng hơn nếu tất cả giáo viên STEM ở trường làm việc cùng nhau để áp dụng làm việc nhóm, sử dụng cùng một ngôn ngữ, tiến trình và mong đợi cho học sinh. Làm việc nhóm trong thực hiện các hoạt động của bài học STEM là cơ sở phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. Tiêu chí 5: Nội dung bài học STEM áp dụng chủ yếu từ nội dung khoa học và toán học mà học sinh đã và đang học.
6
CI
AL
Trong các học STEM, giáo viên cần kết nối và tích hợp một cách có mục đích nội dung từ các chương trình khoa học, công nghệ và toán. Lập kế hoạch để hợp tác với các giáo viên toán, công nghệ và khoa học khác để hiểu rõ nội hàm của việc làm thế nào để các mục tiêu khoa học có thể tích hợp trong một bài học đã cho. Từ đó, học sinh dần thấy rằng khoa học, công nghệ và toán không phải là các môn độc lập, mà chúng liên kết với nhau để giải quyết các vấn đề. Điều đó có liên quan đến việc học toán, công nghệ và khoa học của học sinh.
FI
Tiêu chí 6: Tiến trình học bài STEM tính đến có nhiều đáp án đúng và coi sự thất bại như là một phần cần thiết trong học tập.
OF
Một câu hỏi nghiên cứu đặt ra, có thể đề xuất nhiều giả thuyết khoa học; một vấn đề cần giải quyết, có thể đề xuất nhiều phương án, và lựa chọn phương án tối ưu. Trong các giả thuyết khoa học, chỉ có một giả thuyết đúng. Ngược lại, các phương án giải quyết vấn đề đều khả thi, chỉ khác nhau ở mức độ tối ưu khi giải quyết vấn đề.
ƠN
Tiêu chí này cho thấy vai trò của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong bài học STEM. 1.2.4. Vai trò, ý nghĩa của giáo dục STEM
NH
Việc đưa giáo dục STEM vào trường phổ thông mang lại nhiều ý nghĩa, phù hợp với định hướng giáo dục phổ thông. Cụ thể là:
QU Y
Đảm bảo giáo dục toàn diện: Triển khai giáo dục STEM ở nhà trường, bên cạnh các môn học đang được quan tâm như Toán, Khoa học, các lĩnh vực Công nghệ, Kĩ thuật sẽ được quan tâm, đầu tư trên tất cả các phương diện về đội ngũ giáo viên, chương trình, cơ sở vật chất. Nâng cao hứng thú học tập môn học STEM: Các dự án học tập trong giáo dục STEM hướng tới việc vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn, học sinh được hoạt động, trải nghiệm và thấy được ý nghĩa của tri thức với cuộc sống, nhờ đó sẽ nâng cao hứng thú học tập của học sinh.
KÈ
M
Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh: Khi triển khai các dự án học tập STEM, học sinh được hợp tác với nhau, chủ động và tự lực thực hiện các nhiệm vụ học tập được làm quen với hoạt động có tính chất nghiên cứu khoa học. Các hoạt động nêu trên góp phần tích cực vào hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh.
DẠ Y
Kết nối trường học với cộng đồng: Để đảm bảo triển khai hiệu quả giáo dục STEM, cơ sở giáo dục phổ thông thường kết nối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học tại địa phương nhằm khai thác nguồn lực về con người, cơ sở vật chất triển khai hoạt động giáo dục STEM. Bên cạnh đó, giáo dục STEM phổ thông cũng hướng tới giải quyết các vấn đề có tính đặc thù của địa phương. Hướng nghiệp, phân luồng: Tổ chức tốt giáo dục STEM ở trường phổ thông, học sinh sẽ được trải nghiệm trong các lĩnh vực STEM, đánh giá được sự phù hợp, năng 7
CI
2. Giáo dục STEM trong chương trình giáo dục phổ thông 2018
AL
khiếu, sở thích của bản thân với nghề nghiệp thuộc lĩnh vực STEM. Thực hiện tốt giáo dục STEM ở trường phổ thông cũng là cách thức thu hút học sinh theo học sinh theo học, lựa chọn các ngành nghề thuộc lĩnh vực STEM, các ngành nghề có nhu cầu cao về nguồn nhân lực trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. 2.1. Định hướng chung
FI
Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, giáo dục STEM đã được chú trọng thông qua các biểu hiện:
OF
- Chương trình giáo dục phổ thông mới có đầy đủ các môn học STEM, đó là các môn Toán học, Khoa học, Công nghệ, Tin học. Việc hình thành nhóm môn Công nghệ và Nghệ thuật ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp cùng với quy định chọn 5 môn học trong 3 nhóm sẽ đảm bảo mọi học sinh đều được học các môn học STEM.
ƠN
- Có các chủ đề STEM trong chương trình môn học tích hợp ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Các môn Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Tin học và Công nghệ (ở tiểu học), môn Khoa học tự nhiên (ở trung học cơ sở).
NH
- Các chuyên đề dạy học về giáo dục STEM ở trung học phổ thông; các hoạt động trải nghiệm dưới hình thức câu lác bộ nghiên cứu khoa học, trong đó có các hoạt động nghiên cứu STEM.
QU Y
- Tính mở của chương trình cho phép một số nội dung giáo dục STEM có thể được xây dựng thông qua chương trình địa phương, kế hoạch giáo dục nhà trường; qua những chương trình, hoạt động STEM được triển khai, tổ chức thông qua hoạt động xã hội hóa giáo dục. Chương trình giáo dục phổ thông mới có nhiều đổi mới về phương pháp và hình thức dạy học phù hợp với định hường giáo dục STEM - Dạy học theo chủ đề liên môn.
M
- Hoạt động nghiên cứu khoa học của học sinh. - Hoạt động câu lạc bộ khoa học – công nghệ.
KÈ
- Hoạt động tham quan, thực hành, giao lưu với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp.
DẠ Y
Các hoạt động dạy và học có thể được thực hiện ở phòng học bộ môn, không gian sáng chế,…hoặc ở các cơ sở giáo dục, đơn vị kinh tế - xã hội ngoài khuôn viên trường học. 2.2. Các nội dung tích hợp giáo dục STEM trong chương trình môn Hóa học Trong Chương trình Giáo dục phổ thông mới môn Hóa học là một môn học trong nhóm khoa học. Ngoài tinh thần chung của các môn học thì môn Hóa học có đặc thù riêng là: 8
CI
AL
- Thứ nhất, nâng cao tính thực tiễn môn hóa học bởi vì hóa học nó gắn liền với vấn đề cuộc sống và sản xuất, gắn liền với các vấn đề xung quanh chúng ta. Vì vậy cần trang bị cho các học sinh tìm hiểu và hiểu được các vấn đề thực tiễn xung quanh chúng ta liên quan đến hóa học và cao hơn một chút nữa đó là vận dụng kiến thức hóa học đảm bảo tính sức khỏe phục vụ cho cuộc sống và hiểu biết quy trình sản xuất để các em có ý tưởng có định hướng phát triển nghề nghiệp sau này.
OF
FI
- Thứ hai, tính quy luật vì để học tập các môn học dễ dàng hơn nếu như các phần kiến thức có tính logic – tính quy luật. Sau những kiến thức thầy cô giảng dạy hay sau một số bài tập thì học sinh hình thành được tính quy luật và khi các em có quy luật rồi thì việc vận dụng của các em với những kiến thức cũ nó dễ hơn và từ đó giúp các em có sự suy nghĩ, sáng tạo trong tiếp cận nội dung.
2.3. Chủ đề giáo dục STEM
NH
ƠN
Các kiến thức trong Hóa học đều có mối quan hệ mật thiết với các môn học khác Toán học, Vật lí, Sinh học. Việc dạy học Hóa học bằng phương thức giáo dục tích hợp theo cách tiếp cận liên môn là cần thiết. Thông qua mô hình STEM, học sinh được học Hóa học trong một chỉnh thể có tích hợp với Toán học, Công nghệ, Kỹ thuật và các môn khoa học khác; không những thế học sinh còn được trải nghiệm, được tương tác với xã hội, với các doanh nghiệp. Từ đó kích thích được sự hứng thú, tự tin, chủ động trong học tập của học sinh; hình thành và phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù học tập; tạo ra sản phẩm giáo dục đáp ứng với nhu cầu nguồn nhân lực hiện đại.
QU Y
2.3.1. Tiêu chí của chủ đề giáo dục STEM
M
Kiến thức thuộc lĩnh vực STEM
DẠ Y
KÈ
Làm việc nhóm
Tiêu chí chủ đề STEM
Giải quyết vấn đề thực tiễn
Định hướng thực hành
- Chủ đề STEM hướng tới giải quyết các vấn đề trong thực tiễn.
9
AL
Vận dụng kiến thức STEM để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn chính là mục tiêu dạy học theo quan điểm STEM. Do vậy, bài học STEM không phải là để giải quyết các vấn đề mang tính tưởng tượng và xa vời thực tế mà nó luôn hướng đến giải quyết các vấn đề các tình huống trong xã hội, kinh tế, môi trường trong cộng đồng địa phương của họ cũng như toàn cầu.
CI
- Chủ đề STEM phỉa hướng tới việc học sinh vận dụng các kiến thức trong lĩnh vực STEM để giải quyết.
OF
- Chủ đề STEM định hướng thực hành
FI
Tiêu chí này nhằm đảm bảo đúng tinh thần giáo dục STEM, qua đó mới phát triển được những năng lực chuyên môn liên quan.
ƠN
Định hướng hành động là một tiêu chí của quan điểm STEM nhằm hình thành và phát triển năng lực kết hợp lý thuyết và thực hành cho học sinh. Điều này sẽ giúp học sinh có được kiến thức từ kinh nghiệm thực hành chứ không phải chỉ từ lý thuyết. Bằng cách xây dựng các bài giảng theo chủ đề và dựa trên thực hành, học sinh sẽ hiểu được hiểu sâu về lý thuyết, nguyên lý thông qua các hoạt động thực tế.
NH
- Chủ đề STEM khuyến khích làm việc nhóm giữa các học sinh
QU Y
Trên thực tế có những chủ đề STEM vẫn có thể triển khai cá nhân. Tuy nhiên, làm việc theo nhóm là hình thức làm việc phù hợp trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp gắn với thực tiễn. Làm việc theo nhóm là một kĩ năng quan trọng trong thế kỉ XXI, bên cạnh đó khi làm việc theo nhóm học sinh sẽ được đặt vào môi trường thúc đẩy các nhu cầu giao tiếp chia sẻ ý tưởng và cùng nhau phát triển giải pháp. 2.3.2. Quy trình xây dựng chủ đề dạy học STEM
M
Theo tác giả Nguyễn Thanh Nga và cộng sự, quy trình thiết kế chủ đề giáo dục STEM gồm 5 bước: Vấn đề thực tiễn → Ý tưởng chủ đề STEM → Xác định kiến thức STEM cần giải quyết → Xác định mục tiêu chủ đề STEM → Xây dựng bộ câu hỏi định hướng chủ đề STEM .
KÈ
Theo tác giả Lê Xuân Quang, quy trình xây dựng chủ đề STEM gồm 5 bước: Lựa chọn nội dung cụ thể trong môn học → Kết nối với những sản phẩm, vật phẩm ứng dụng trong thực tế → Phân tích ứng dụng → Chỉ ra các kiến thức liên quan trong các môn thuộc lĩnh vực STEM → Hình thành chủ đề.
DẠ Y
Dựa trên sự nghiên cứu của các nhóm tác giả, quy trình thiết kế chủ đề giáo dục STEM có thể trong môn dạy học môn Hóa học gồm các bước như sau: Bước 1: Lựa chọn chủ đề giáo dục STEM: Để xác định chủ đề STEM, giáo viên có thể lựa chọn một trong hai cách sau:
Cách 1: Xây dựng mạch nội dung chủ đề trong chương trình (cơ sở khoa học) → Lựa chọn chủ đề STEM để vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tế 10
- Xác định mục tiêu của phần, chương trình trong môn Hóa học. - Xác định các mạch nội dung cơ bản.
AL
Để lựa chọn chủ đề STEM theo cách này, giáo viên cần phải:
CI
- Lựa chọn các nội dung có thể gắn với các sản phẩm ứng dụng thực tiễn.
- Phân tích các sản phẩm ứng dụng và xác định kiến thức các môn thuộc lĩnh vực STEM để giải quyết vấn đề.
FI
- Đặt tên cho chủ đề giáo dục STEM.
OF
Cách 2: Xuất phát từ vấn đề thực tiễn → Lựa chọn chủ đề STEM nhằm xác định kiến thức làm cơ sở khoa học trong chương trình để giải quyết vấn đề thực tiễn. Để lựa chọn chủ đề giáo dục STEM theo cách này, giáo viên cần phải:
ƠN
- Xác định vấn đề thực tiễn gắn liền với môn Hóa học. Đây là các tình huống có vấn đề, có thể là các ứng dụng trong cuộc sống hằng ngày, con người cần giải quyết một công việc nào đó, thôi thúc học sinh tìm hiểu và thực hiện để đáp ứng nhu cầu. Nó cũng có thể là yêu cầu của định hướng nghề nghiệp, đòi hỏi học sinh giải quyết nhằm trải nghiệm một số nhiệm vụ nào đó trong thực tế.
NH
- Xác định nội dung môn Hóa học liên quan vấn đề thực tiễn. - Xác định kiến thức các môn thuộc lĩnh vực giáo dục STEM để giải quyết vấn đề. - Đặt tên cho chủ đề giáo dục STEM.
M
QU Y
Việc lựa chọn chủ đề giáo dục STEM, giáo viên có thể thực hiện theo một trong hai cách đã nêu trên tùy thuộc vào từng nội dung hoặc tình hình thực tiễn của địa phương. Trong quá trình lựa chọn, giáo viên có thể phát huy ý tưởng sáng tạo của học sinh khi khuyến khích học sinh đề xuất và thảo luận lựa chọn vấn đề STEM. Xuất phát từ thực tiễn cuộc sống xung quanh, sau khi tìm hiểu thực trạng, tiến hành điều tra, thảo luận nhóm và tham khảo từ nhiều nguồn tư liệu, học sinh sẽ đưa ra nhiều ý tưởng chủ đề giáo dục STEM hấp dẫn khác nhau. Từ đó, lựa chọn ra những chủ đề sáng tạo, thiết thực phục vụ cho cuộc sống hằng ngày.
KÈ
Bước 2: Xác định mục tiêu của chủ đề giáo dục STEM:
- Mục tiêu: Xác định được các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực mà học sinh cần hướng tới sau khi thực hiện chủ đề giáo dục STEM.
DẠ Y
- Cách tiến hành:
* Về kiến thức: Trình bày về nội dung kiến thức học sinh học được thông qua chủ đề. + Xác định mức độ nhận thức của học sinh theo thang nhận thức Bloom cải tiến: Biết, hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá, sáng tạo.
11
AL
+ Sử dụng các động từ hành động để viết mục tiêu sao cho các mục tiêu có thể lượng hóa và đánh giá được.
CI
* Về kĩ năng: Trình bày những kĩ năng của học sinh được hình thành thông qua thực hiện các hoạt động học tập trong chủ đề giáo dục STEM. Mục tiêu kĩ năng xác định gồm nhóm kĩ năng tư duy, nhóm kĩ năng học tập và nhóm kĩ năng khoa học.
OF
FI
* Về thái độ: Trình bày về những tác động của việc thực hiện các hoạt động học đối với nhận thức, giá trị sống và định hướng hành vi của học sinh. Cần xác định rõ ý thức người học với con người, thiên nhiên, môi trường, ý thức trong học tập và tư duy khoa học.
ƠN
* Các năng lực chính cần hướng tới: các năng lực mà học sinh trong quá trình khám phá tri thức và vận dụng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, tạo ra các sản phẩm có giá trị thực tế. Các năng lực hướng tới thường là năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác. Bước 3: Xác định các vấn đề cần giải quyết trong chủ đề giáo dục STEM:
- Cách tiến hành:
NH
- Mục tiêu: Xây dựng được bộ câu hỏi định hướng phục vụ cho tổ chức hoạt động STEM. + Xác định các vấn đề cần giải quyết trong chủ đề giáo dục STEM. + Xây dựng các nội dung cụ thể cần sử dụng để giải quyết vấn đề.
QU Y
+ Tương ứng với mỗi vấn đề trên đặt ra các câu hỏi định hướng có liên quan. Bước 4: Xác định các nội dung cụ thể cần sử dụng để giải quyết vấn đề trong chủ đề STEM: - Mục tiêu: Xây dựng các nội dung cụ thể trong từng môn học liên quan đến từng vấn đề.
M
- Cách tiến hành: Tìm hiểu xem trong môn Hóa học, Toán học, Vật lí, Hóa học, Công nghệ,... có những nội dung nào liên quan đến chủ đề.
KÈ
Bước 5: Thiết kế hoạt động học tập:
- Mục tiêu: Xác định tiến trình hoạt động trong dạy học của chủ đề giáo dục STEM.
DẠ Y
- Cách tiến hành:
+ Xác định điều kiện tổ chức hoạt động: không gian (lớp học, ở nhà, phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất ...); thời gian tổ chức hoạt động,… + Xác định các phương pháp và kĩ thuật dạy học chủ đạo để tổ chức hoạt động: dạy học giải quyết vấn đề, dạy học khám phá, dạy học dự án, dạy học hợp tác...; XYZ, mảnh ghép, khăn trải bàn, phòng tranh, ổ bi, bản đồ tư duy,.. 12
+ Xác định phương tiện tổ chức hoạt động.
AL
+ Xác định các bước thực hiện hoạt động: nêu rõ các thao tác tiến hành hoạt động. Bước 6: Thiết kế các tiêu chí và bộ công cụ kiểm tra, đánh giá học sinh:
CI
- Mục tiêu: Đánh giá sản phẩm và sự hợp tác trong hoạt động học tập của HS. - Cách tiến hành:
FI
+ Thiết kế phiếu đánh giá sản phẩm: Xây dựng các chỉ tiêu đánh giá → Phân phối điểm hợp lí cho từng chỉ tiêu → Thiết lập phiếu đánh giá.
OF
+ Thiết kế phiếu đánh giá hoạt động nhóm: Xây dựng các chỉ tiêu đánh giá → Phân phối điểm hợp lí cho từng chỉ tiêu → Hoàn thành phiếu đánh giá. 2.3.3. Quy trình tổ chức dạy học chủ đề theo định hướng giáo dục STEM
ƠN
Dựa trên mục tiêu giáo dục STEM và mục tiêu của chương trình giáo dục, quy trình tổ chức dạy học chủ đề theo định hướng giáo dục STEM được thực hiện theo các bước:
NH
Xác định vấn đề
Nghiên cứu kiến thức nền Lý
Hóa
Sinh
Tin
CN
QU Y
Toán
Đề xuất các giải pháp/bản thiết kế Lựa chọn giải pháp/bản thiết kế
DẠ Y
KÈ
M
(Nội dung dạy họcChế theo trình được mẫu) sắp xếp lại phù hợp) tạochương mô hình (nguyên Thử nghiệm và đánh giá Chia sẻ và thảo luận Điều chỉnh thiết kế
Quy trình dạy học STEM là sự kết hợp giữa quy trình kĩ thuật và tiến trình khoa học, tuy vậy, vẫn có những “bước” trong quy trình được thực hiện song song, hỗ trợ lẫn nhau. Cụ thể là việc “Nghiên cứu kiến thức nền” được thực hiện song 13
hành với “Đề xuất giải pháp”; “Chế tạo mô hình” được thực hiện đồng thời với “Thực nghiệm và đánh giá”.
CI
AL
Trong quy trình dạy học STEM, việc “Nghiên cứu kiến thức nền” chính là việc học để chiếm lĩnh nội dung kiến thức trong chương trình giáo dục phổ thông, học sinh chủ động nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu bổ trợ, tiến hành thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của giáo viên, vận dụng kiến thức đã học để đề xuất, lựa chọn giải pháp, chế tạo mô hình, thử nghiệm mẫu, chia sẻ, thảo luận và điều chỉnh thiết kế.
FI
Xác định vấn đề: Giáo viên lựa chọn một tình huống trong với thực tiễn liên quan đến nội dung kiến thức bài học để giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu và làm rõ tiêu chí của sản phẩm.
OF
Nghiên cứu kiến thức nền: Giáo viên cung cấp tài liệu khoa học cần sử dụng trong việc giải quyết vấn đề, thiết kế sản phẩm và hướng dẫn học sinh thực hiện giúp học sinh lĩnh hội được kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông.
ƠN
Giải quyết vấn đề: Sau khi đã học được kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình các môn học có liên quan, học sinh cần vận dụng để thiết kế, thử nghiệm và hoàn thành sản phẩm ứng dụng. Học sinh sẽ thực hiện hoạt động này theo hai quy trình khác nhau:
NH
- Quy trình khoa học: Đề xuất giả thuyết - rút ra hệ quả - thí nghiệm kiểm chứng - thu thập và xử lý số liệu - kết luận khoa học. - Quy trình kĩ thuật: Đề xuất giải pháp - lựa chọn giải pháp - thiết kế mẫu thử nghiệm 1. Trên thế giới
QU Y
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
M
Việc cải cách dạy học khoa học ở Oxtraylia , Canada, Trung Quốc, Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Anh và Hoa Kỳ đã chú ý nhấn mạnh mối liên hệ giữa Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học. Dạy khoa học theo hướng liên ngành, trong đó khoa học được tích hợp với công nghệ, kĩ thuật và toán học để khám phá và giải quyết các vấn đề thực tiễn đời sống. Giáo dục STEM được kì vọng không chỉ nâng cao trình độ khoa học của học sinh mà còn kích thích sự đam mê hứng thú của học sinh đối với ngành nghề liên quan đến khoa học.
DẠ Y
KÈ
Giáo dục STEM ở Hoa Kỳ: Hợp chủng quốc Hoa Kỳ là nước đầu tiên khởi xướng giáo dục STEM. Giáo dục STEM được phát triển mạnh theo chiến dịch “giáo dục vì sự đổi mới” do chính quyền Obama đưa vào năm 2009 nhằm mục đích thúc đẩy và truyền cảm hứng cho học sinh xuất sắc trong các môn Toán, Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ để khắc phục tình trạng lớn học sinh trung học không thông thạo về toán học và khoa học, và nhiều giáo viên thiếu kiến thức về môn học này. Giáo dục STEM ở Anh: Một chương trình liên quan đến STEM quan trọng ở Anh là giáo trình khoa học thế kỉ XXI (GCSE). Trong GCSE một chương trình khoa học bắt buộc được thiết kế để nâng cao sự hiểu biết khoa học của các công 14
AL
dân trong tương lai, chương trình cũng khuyến nghị rằng một khóa học riêng biệt nhưng song song là cần thiết để chuẩn bị cho học sinh tiến tới sự nghiệp khoa học.
FI
CI
Giáo dục STEM ở Singapo: Chương trình giáo dục STEM ở Singapo nhấn mạnh tầm quan trọng của khoa học. Chương trình khoa học của Singapo dựa trên mô hình xoắn ốc mà các khái niệm được giới thiệu ở cấp tiểu học được đào tạo sâu hơn ở cấp trung học cơ sở và sau đó là cấp trung học phổ thông. Các giáo trình khoa học được tổ chức thành sáu chủ đề chính: sự đa dạng, các chu kỳ tuần hoàn, năng lượng, các mối liên hệ, mô hình và hệ thống, phép đo lường. Một khung khoa học theo yêu cầu cũng được tích hợp vào ba chủ đề.
OF
Chương trình giáo dục STEM ở Thái Lan: Sáng kiến giáo dục STEM ở Thái Lan đã được Viện Khoa học và Kĩ thuật Dạy học (IPST) đưa ra vào năm 2014. Việc giới thiệu giáo dục STEM nhằm nâng cao kĩ năng STEM cũng như kĩ năng phân tích của thanh niên để có thể cạnh tranh trên thị trường lao động toàn cầu và phát triển kinh tế xã hội.
NH
ƠN
Nhìn chung việc áp dụng chương trình giáo dục STEM vào dạy học ở các nước đều có một mục tiêu đó chính là sự tác động đến người học. Có thể dễ dàng nhận thấy giáo dục STEM như là một giải pháp trong cải cách giáo dục của các quốc gia nhằm hướng tới phát triển con người để đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế, phát triển quốc gia trong thời đại toàn cầu hóa đầy cạnh tranh. 2. Ở Việt Nam
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
Trong giai đoạn giáo dục hiện nay, đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học là vấn đề được quan tâm hàng đầu. Nghị quyết số 29NQ/TW ngày 4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện GD – ĐT đã chỉ đạo: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở đề người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực ”. Trong quá trình đổi mới đó, phương thức giáo dục tích hợp Khoa học – Công nghệ - Toán, gọi tắt là STEM đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo triển khai từ năm học 2014 – 2015 thông qua việc chỉ đạo các cơ sở giáo dục xây dựng và thực hiện dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn và tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học kĩ thuật dành cho học sinh trung học. Nhằm cụ thể hóa hơn nữa phương thức giáo dục STEM trong giáo dục phổ thông, trong năm học 2016 – 2017, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với Hội đồng Anh triển khai thí điểm giáo dục STEM ở một số trường trung học và đã thu được những kết quả tích cực tại 15 trường THCS và THPT thuộc Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Nam Định và Quảng Ninh. Mặt khác, theo chỉ thị số 16/CT-TTg được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 4/5/2017 về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, đã đưa ra giải pháp về mặt giáo dục, một trong những giải pháp đó là: 15
OF
FI
CI
AL
“Thay đổi mạnh mẽ các chính sách, nội dung, phương pháp giáo dục và dạy nghề nhằm tạo ra nguồn nhân lực có khả năng tiếp nhận các xu thế công nghệ sản xuất mới, trong đó cần tập trung vào thúc đẩy đào tạo về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học, Ngoại ngữ, Tin học trong chương trình giáo dục phổ thông…” Chỉ thị cũng đưa ra nhiệm vụ cho Bộ Giáo dục và Đào tạo: “Thúc đẩy triển khai giáo dục STEM trong chương trình giáo dục phổ thông; tổ chức thí điểm tại một số trường phổ thông ngay từ năm học 2017 – 2018…”. Một số công trình của các các chuyên gia là chủ nhiệm về lĩnh vực nghiên cứu giáo dục STEM:TS.Lê Thi Ngọc Thúy-TS Ngô Hiền Tuyên: Chủ nhiệm đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu và xây dựng quy trình vận hành phòng học STEM tiêu chuẩn theo hướng tích hợp công nghệ thông minh trong trường phổ thông đáp ứng yêu cầu chương trình phổ thông 2018”; TS. Trần Trung Tình: Chủ nhiệm đề tài cấp Bộ: “Phát triển năng lực giáo dục STEM cho giáo viên THPT”. Tại Nghệ An
NH
ƠN
Tại Nghệ An ngày 23/11/2020 Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An tổ chức hội thảo khoa học “Giáo dục STEM và triển khai chương trình giáo dục STEM trong các trường phổ thông”. Đây là diễn đàn để các chuyên gia, cán bộ quản lí giáo dục, giáo viên, nhà đầu tư và các bên liên quan cùng trao đổi, thảo luận về việc triển khai chương trình giáo dục STEM trong bối cảnh hiện nay.
QU Y
Chương trình giáo dục STEM được Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai từ năm học 2018-2019 và được thực hiện 3 mức độ: dạy học chủ đề giáo dục STEM; dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm STEM và dạy học thông qua hoạt động nghiên cứu khóa học của học sinh. Hiện nay cấp trung học đã xây dựng và thực hiện được 667 chủ đề giáo dục STEM. Đặc biệt có 2 trường THPT; 62 trường THCS được Bộ GD-ĐT chọn thí điểm triển khai giáo dục STEM từ năm học 20182019 đã phát huy hiệu quả.
KÈ
M
Tuy nhiên, đây là một lĩnh vực mới, một cách tiếp cận mới do đó việc triển khai chương trình giáo dục STEM tại Nghệ An cũng như các địa phương khác còn gặp khó khăn, lúng túng. Bên cạnh đó, giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục ở các cấp học, bậc học chưa được tập huấn, chuyển giao công nghệ giáo dục STEM do đó sự hiểu biết và nhận thức về vấn đề này còn nhiều hạn chế. Việc triển khai giáo dục STEM đang còn mang tính tự phát, nên hiệu quả chưa rõ ràng.
DẠ Y
Hội thảo cũng tập trung chia sẻ, thảo luận các nội dung như: Giáo dục STEM, cách hiểu đúng về giáo dục STEM trong bối cảnh hiện nay, cơ hội đưa giáo dục STEM vào trong trường phổ thông, cách thức, mức độ và hình thức đối với từng bậc học, kết quả triển khai chương trình giáo dục STEM tại các tỉnh, thành. Tại trường THPT Hà Huy Tập, năm học 2019 – 2020 nhà trường được lựa chọn tham gia chương trình hỗ trợ đưa giáo dục STEM tới học sinh THPT do VinUni tổ chức. Theo đó nhà trường đã cử 2 giáo viên tham gia lớp tập huấn về giáo dục STEM chương trình nâng cao, tại trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 16
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH
ƠN
OF
FI
CI
AL
trong thời gian 1 tuần lễ. Và vào hai ngày 11 và 12/12/2020, Đoàn trường THPT Hà Huy Tập phối hợp với Câu lạc bộ STEM Robotics của trường đã tổ chức thành công Ngày hội STEM 2020 cấp trường với cuộc thi "CHINH PHỤC ĐỈNH PHƯỢNG HOÀNG". Để chuẩn bị tốt cho cuộc thi này, từ tháng 10/2020 đến nay, các lớp đã có thành viên tham gia sinh hoạt Câu lạc bộ STEM của trường một cách tích cực. Các bạn học sinh đã tham gia một hoạt động với đầy đủ ý nghĩa của giáo dục STEM, vấn đề mà bộ giáo dục đang khuyến khích và yêu cầu triển khai trong trường học. Tham gia sinh hoạt Câu lạc bộ STEM Robotics, dưới sự hướng dẫn của giáo viên, các học sinh đã chuẩn bị cho mình một nền tảng kiến thức về vật lý, tin học cần thiết cho cuộc thi, đây là yếu tố Khoa học (Science); được tìm hiểu phần mềm KidsCode, đây là yếu tố Công nghệ (Technology); được tìm hiểu về các bộ phận, cấu tạo, cơ chế vận hành của một Robot, đây là yếu tố Kỹ thuật (Engineering) và biết cách tính toán các thông số sao cho Robot thực hiện được các nhiệm vụ đặt ra, đây là yếu tố Toán học (Math). Có thể nói đây là những vấn đề khá mới mẻ, nhưng với sự đam mê, hào hứng và trách nhiệm với tập thể lớp, các học sinh đã không kể thời gian để cố gắng hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ của cuộc thi.
17
AL
Chương 2. GIẢI PHÁP I. Đặc điểm chung của chương Cacbohiđrat- Hóa học 12 1. Vị trí của chương Cacbohiđrat – Hóa học 12
2.1.Kiến thức
FI
2. Mục tiêu của chương Cacbohiđrat - Hóa học 12
CI
Theo chương trình của Bộ GD và ĐT, chương Cacbohiđrat là nằm ở chương 2 phần hóa hữu cơ của Hóa học 12.
OF
- Nêu được khái niệm, cách phân loại cacbohiđrat, trạng thái tự nhiên của glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ.
ƠN
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucozơ và fructozơ (phản ứng với Cu(OH)2, nước brom, thuốc thử Tollens, phản ứng lên men của glucozơ, phản ứng riêng của nhóm –OH hemiacetal khi glucozơ ở dạng mạch vòng). - Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của sacarozơ (phản ứng với Cu(OH)2, phản ứng thuỷ phân).
NH
- Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của tinh bột (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với iot); của xenlulozơ (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với axit nitric và với nước Schweizer (Svayde).
2.2.Kĩ năng
QU Y
- Trình bày được sự chuyển hoá tinh bột trong cơ thể, sự tạo thành tinh bột trong cây xanh và ứng dụng của một số cacbohiđrat. - Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của một số cacbohiđrat: glucozơ và fructozơ; saccarozơ; tinh bột và xenlulozơ.
M
- Thực hiện được thí nghiệm (hoặc quan sát video) về phản ứng của glucozơ (với Cu(OH)2, nước brom, thuốc thử Tollens); của sacarozơ (phản ứng với Cu(OH)2); của tinh bột (phản ứng thuỷ phân, phản ứng của hồ tinh bột với iot); của xelulozơ (phản ứng thuỷ phân, phản ứng với axit nitric và tan trong nước Schweizer).
KÈ
- Mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. 2.3.Thái độ
DẠ Y
- Tăng hứng thú học tập môn Hóa học, bồi đắp niềm đam mê và khám phá khoa học. - Rèn luyện kĩ năng thực hành, sự cẩn thận, kiên nhẫn, trung thực trong công việc. - Có thái độ hợp tác trong làm việc nhóm.
- Có ý thức tích cực trong hoạt động, độc lập trong tư duy, bảo vệ sức khỏe và môi trường. 18
2.4. Năng lực hình thành
AL
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, nhận thức, vận dụng kiến thức, thực hành, tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Hóa học .
CI
- Năng lực hợp tác, làm việc nhóm, tự học, sử dụng công nghệ thông tin, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Tiết
Nội dung
FI
3. Cấu trúc và nội dung của cacbohidrat - Hóa học 12
Chủ đề cacbohiđrat
10
Thực hành 1: Điều chế, tính chất hóa học của este và cacbohiđrat
11
Luyện tập cấu tạo và tính chất của cacbohiđrat
OF
6-9
ƠN
4. Những điểm cần lưu ý về nội dung và phương pháp dạy học khi dạy chương cacbohiđrat. 4.1. Nội dung
NH
- Các hợp chất cacbohiđrat có cấu tạo phức tạp, có nhiều tính chất hóa học đặc trưng cho từng loại hợp chất. Giáo viên cần khai thác kiến thức một cách có chọn lọc để giúp học sinh hiểu được: Cấu tạo và tính chất hóa học đặc trưng của từng hợp chất cacbohiđrat.
QU Y
- Trong các hợp chất cacbohiđrat, có những hợp chất giống nhau về công thức phân tử (CTPT) nhưng khác nhau về công thức cấu tạo (CTCT) nên tính chất hóa học của chúng cũng khác nhau. Vì vậy, khi dạy chương này giáo viên cần lưu ý học sinh phân biệt những hợp chất cacbohiđrat giống nhau về CTPT nhưng khác nhau về CTCT như glucozơ và fructozơ, saccarozơ và mantozơ, tinh bột và xenlulozơ.
M
- Các hợp chất cacbohidrat rất gần gũi với cuộc sống của chúng ta.Vì vậy, giáo viên nên tập trung giúp học sinh tìm hiểu và giải thích về ứng dụng của các hợp chất này trong đời sống.
KÈ
4.2. Phương pháp dạy học
DẠ Y
- Do các hợp chất cacbohiđrat có cấu tạo phức tạp nên giáo viên có thể thực hiện các thí nghiệm để chứng minh về cấu tạo phân tử của các hợp chất cacbohidrat hoặc giáo viên có thể sử dụng các mô hình trực quan như mô hình cấu tạo tinh bột hoặc mô hình cấu tạo glucozơ để tăng hứng thú học tập cho học sinh. - Các hợp chất cacbohiđrat có nhiều trong thực tế và rất gần gũi với cuộc sống của chúng ta. Vì vậy, giáo viên có thể chuẩn bị nhiều mẫu vật thực tế để học sinh quan sát hoặc làm thí nghiệm. Bên cạnh đó, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tự làm sản phẩm thực tế từ các hợp chất cacbohiđrat. Thông qua những việc làm trên 19
AL
sẽ làm tăng hứng thú của học sinh khi học tập, đồng thời gắn kiến thức trong nhà trường với các vấn đề kinh tế - xã hội.
1. Lí do chọn chủ đề “Cacbohiđrat - Giấm ngon tự làm”
CI
II. Xây dựng chủ đề “Cacbohiđrat - Giấm ngon tự làm” trong dạy học STEM nhằm nâng cao tính thực tiễn, tính quy luật
ƠN
OF
FI
Giấm ăn là một loại gia vị thiết yếu trong nhà bếp của các gia đình Việt Nam. Loại gia vị này được thêm vào thức ăn, nước chấm để tạo vị chua, muối chua một số loại rau quả hoặc dùng rửa cá để khử bớt mùi tanh… Đặc biệt, giấm ăn chứa nhiều chất dinh dưỡng như các vitamin, axit amin, các axit hữu cơ, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe nên được nhiều gia đình ưa chuộng. Ngoài ra, giấm ăn còn có nhiều công dụng khác như: diệt cỏ dại, ngăn ngừa kiến, đánh bóng xe, làm tươi rau bị héo, làm dầu xả cho tóc, làm da bớt khô và ngứa, đánh bóng bồn tắm, giữ sơn móng tay lâu, làm dịu vết ong hoặc sứa đốt, chữa da bị cháy nắng, tẩy vết bẩn trên thảm, tẩy vết cặn mồ hôi trên áo, tẩy da chết, trị mụn trứng cá và mụn bọc,… 2. Mục tiêu chủ đề “Cacbohiđrat - Giấm ngon tự làm”
NH
2.1. Kiến thức
- Học sinh phân loại được các hợp chất cacbohiđrat (monosaccarit, đisaccarit, polisaccarit). - Học sinh nêu được CTPT của tinh bột, glucozơ, ancol etylic, axit axetic.
QU Y
- Học sinh trình bày và giải thích được quy trình làm giấm: tinh bột → glucozơ → ancol etylic → axit axetic
- Học sinh nêu được thành phần dinh dưỡng trong giấm, độ pH của giấm có lợi cho sức khỏe con người, được công dụng của giấm ăn.
M
- Học sinh nêu được tiêu chí để đánh giá giấm ngon: an toàn vệ sinh, màu sắc, mùi thơm, mùi vị, độ chua,..
KÈ
- Học sinh biết được điều kiện nào thích hợp cho quá trình lên men giấm. 2.2. Kĩ năng
- Học sinh rèn luyện được kĩ năng tìm kiếm và nghiên cứu tài liệu.
DẠ Y
- Học sinh thiết kế bằng powerpoint bản báo cáo nội dung lí thuyết kiến thức hóa học trình bày về nguyên tắc, quy trình làm giấm ăn. Từ đó rèn luyện được kĩ năng thuyết trình, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. - Học sinh tính toán được lượng thành phần nguyên liệu để làm được 500 ml giấm ăn và nồng độ axit axetic có trong giấm ăn. - Học sinh thực hành được việc làm giấm tại nhà. 20
2.3.Thái độ
AL
- Học sinh rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực, nâng cao ý thức làm việc tự giác, đoàn kết trong tập thể. - Học sinh rèn luyện được ý thức bảo vệ môi trường.
CI
- Học sinh có niềm yêu thích với Hóa học, sáng tạo trong nghiên cứu khoa học.
FI
- Học sinh hiểu được lợi ích của món ăn tự làm từ nguyên liệu sạch từ tự nhiên và khả năng định hướng được ngành nghề cho bản thân. 2.4. Năng lực hình thành
OF
- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác. - Năng lực đặc thù môn học: năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học, năng lực thực hành hóa học; năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua hóa học; năng lực tính toán hoá học, năng lực vận dụng kiến thức Hóa học vào cuộc sống.
ƠN
3. Kiến thức STEM trong chủ đề “Cacbohiđrat - Giấm ngon tự làm”
NH
- Khoa học (S): Môn Hóa học là kiến thức hóa học liên quan trong bài cacbohiđrat để làm ra được giấm (phản ứng thủy phân của tinh bột thành glucozơ, phản ứng lên men của glucozơ thành ancol etylic, oxi hóa ancol etylic bằng oxi không khí nhờ xúc tác men giấm tạo thành một lượng nhỏ axit axetic để làm giấm ăn). Môn Sinh học là quá trình nuôi cấy vi sinh vật để tạo ra sinh khối (tăng sinh) hoặc thúc đẩy vi sinh vật tạo ra sản phẩm trao đổi chất (các hợp chất sinh hóa). - Công nghệ (T): Sử dụng powerpoint, đo nồng độ của axit qua máy đo pH.
QU Y
- Kĩ thuật (E): Sử dụng powerpoint thiết kế bản báo cáo nội dung lí thuyết về cơ sở kiến thức hóa học trình bày về nguyên tắc, quy trình làm giấm ăn. - Toán học (M): Tính toán lượng thành phần nguyên liệu cần thiết để làm ra 500 ml giấm ăn và nồng độ axit có trong giấm. 4. Phương pháp dạy học chủ đề “Cacbohiđrat - Giấm ngon tự làm”
M
Phương pháp dạy học chủ yếu: Dạy học dự án
KÈ
5. Triển khai, thực hiện chủ đề “Cacbohiđrat - Giấm ngon tự làm” 5.1. Chuẩn bị giáo viên và học sinh 5.1.1. Chuẩn bị của giáo viên - Sổ theo dõi dự án cho 4 nhóm.
DẠ Y
- Phiếu hướng dẫn nghiên cứu, thực hiện dự án cho từng học sinh. - Phiếu đánh giá dự án của giáo viên và học sinh. - Bộ câu hỏi định hướng. - Tài liệu tra cứu. - Bài kiểm tra sau khi kết thúc dự án. 21
- Phương tiện dạy học, cơ sở vật chất.
AL
5.1.2. Chuẩn bị của học sinh - Sách giáo khoa và các tài liệu liên quan.
CI
- Nghiên cứu trước nội dung về các hợp chất cacbohiđrat.
- Bảng phân công nhiệm vụ, đánh giá cá nhân, đánh giá nhóm bạn.. 5.2. Chuỗi hoạt động
FI
Hoạt động 1: Xác định yêu cầu điều chế giấm ăn (1 tiết - ở lớp)
OF
1. Mục tiêu - Học sinh tìm hiểu kiến thức về chủ đề cacbohiđrat - Học sinh phân tích và hiểu rõ yêu cầu chủ đề
ƠN
- Tìm hiểu các phương pháp làm ra giấm: giấm táo, giấm bằng nước dừa, giấm ăn từ rượu… - Cách tiến hành làm giấm ăn từ gạo và các loại hoa quả. 2. Nội dung
NH
- Tìm hiểu một số phương pháp chế tạo giấm từ các nguyên liệu khác nhau. - Lên kế hoạch tìm hiểu chủ đề, phân công công việc trong nhóm, xác định nhiệm vụ của từng cá nhân. 3. Dự kiến sản phẩm của học sinh
QU Y
- Mô tả (giải thích) :
+ Quy trình sản xuất giấm ăn. Giải thích các bước và vai trò của các nguyên liệu trong quy trình sản xuất giấm ăn. + Nhiệt độ thích hợp để ủ men giấm + Công dụng của giấm ăn.
M
+ Thành phần dinh dưỡng trong giấm ăn.
KÈ
+ Nồng độ axit axetic phù hợp với từng loại giấm ăn. + Tiêu chí để đánh giá một lọ giấm ăn ngon, tốt cho sức khỏe. + Cách bảo quản giấm ăn an toàn.
DẠ Y
+ 1 lọ giấm ăn: mỗi lọ 500 ml . + Báo cáo được cách làm giấm.
4. Cách thức tổ chức hoạt động - Giáo viên cho học sinh theo dõi video cách làm giấm, từ đó nêu ra lí do triển khai dự án “Giấm ngon tự làm”. 22
AL CI FI OF ƠN
https://youtu.be/1LpuFZ4VMXs
NH
- Giáo viên giao cho học sinh tìm hiểu về cacbohiđrat, các cách làm giấm khác nhau như: giấm gạo, giấm táo, giấm bằng nước dừa, giấm ăn từ rượu….. - Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm làm việc ở nhà:
+ Nhóm 1: Làm giấm gạo
QU Y
Nhóm 2: Làm giấm táo
Nhóm 3: Làm giấm cam
Nhóm 4: Làm giấm chuối.
+ Các nhóm tìm hiểu, tiến hành ủ men giấm với các nhiệt độ khác nhau và từ đó tìm ra được ở nhiệt độ nào thì thích hợp cho quá trình ủ men giấm.
KÈ
M
Nhiệt độ từ 1oC-10oC (ủ men giấm trong ngăn mát tủ lạnh) Nhiệt độ phòng 25 oC-30 oC Nhiệt độ 50 oC (sử dụng máy sấy trong phòng thí nghiệm)
+ Các nhóm hoàn thành bộ câu hỏi sau:
DẠ Y
Câu hỏi khái quát: Điều gì tạo nên gia vị của cuộc sống? Câu hỏi bài học: Giấm ăn được sản xuất từ nguyên liệu nào? Quy trình sản xuất giấm ăn là gì? Quy trình sản xuất giấm ăn dựa vào những phản ứng hóa học nào? Ở nhiệt độ nào quá trình lên men tối ưu? Câu hỏi nội dung: 23
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH
ƠN
OF
FI
CI
AL
- Giấm gạo có những lợi ích gì đối với cuộc sống của chúng ta? - Quy trình sản xuất giấm gạo là gì? (viết phương trình hóa học minh họa) - Giải thích các bước và vai trò của các nguyên liệu trong quy trình sản xuất giấm gạo? - Thành phần dinh dưỡng trong giấm gạo gồm những gì? - Có những loại giấm ăn nào? Độ chua của từng loại giấm ăn là bao nhiêu? Nhóm 1 - Để sản xuất được khoảng 500 ml giấm ăn thì khối lượng gạo cần dùng là bao nhiêu? - Tiêu chí để đánh giá một lọ giấm gạo ngon, tốt cho sức khỏe là gì? - Một lọ giấm gạo có thể sử dụng trong bao nhiêu ngày kể từ ngày sản xuất? - Cách bảo quản giấm ăn an toàn. - Nhiệt độ bao nhiêu thích hợp cho quá trình lên men giấm? - Giấm táo có những lợi ích gì đối với cuộc sống của chúng ta? - Quy trình sản xuất giấm táo là gì? (viết phương trình hóa học minh họa) - Giải thích các bước và vai trò của các nguyên liệu trong quy trình sản xuất giấm táo? - Thành phần dinh dưỡng trong giấm táo gồm những gì? - Có những loại giấm ăn nào? Độ chua của từng loại giấm ăn là bao Nhóm 2 nhiêu? - Để sản xuất được khoảng 500 ml giấm ăn thì khối lượng gạo cần dùng là bao nhiêu? - Tiêu chí để đánh giá một lọ giấm táo ngon, tốt cho sức khỏe là gì? - Một lọ giấm táo có thể sử dụng trong bao nhiêu ngày kể từ ngày sản xuất? - Cách bảo quản giấm ăn an toàn. - Nhiệt độ bao nhiêu thích hợp cho quá trình lên men giấm? - Giấm cam có những lợi ích gì đối với cuộc sống của chúng ta? - Quy trình sản xuất giấm cam là gì? (viết phương trình hóa học minh họa) - Giải thích các bước và vai trò của các nguyên liệu trong quy trình sản Nhóm 3 xuất giấm cam? - Thành phần dinh dưỡng trong giấm cam gồm những gì? - Có những loại giấm ăn nào? Độ chua của từng loại giấm ăn là bao nhiêu? 24
QU Y
NH
ƠN
OF
FI
CI
AL
- Để sản xuất được khoảng 500 ml giấm ăn thì khối lượng gạo cần dùng là bao nhiêu? - Tiêu chí để đánh giá một lọ giấm cam ngon, tốt cho sức khỏe là gì? - Một lọ giấm cam có thể sử dụng trong bao nhiêu ngày kể từ ngày sản xuất? - Cách bảo quản giấm ăn an toàn. - Nhiệt độ bao nhiêu thích hợp cho quá trình lên men giấm? - Giấm táo có những lợi ích gì đối với cuộc sống của chúng ta? - Quy trình sản xuất giấm táo là gì? (viết phương trình hóa học minh họa) - Giải thích các bước và vai trò của các nguyên liệu trong quy trình sản xuất giấm táo? - Thành phần dinh dưỡng trong giấm táo gồm những gì? - Có những loại giấm ăn nào? Độ chua của từng loại giấm ăn là bao Nhóm 4 nhiêu? - Để sản xuất được khoảng 500 ml giấm ăn thì khối lượng gạo cần dùng là bao nhiêu? - Tiêu chí để đánh giá một lọ giấm táo ngon, tốt cho sức khỏe là gì? - Một lọ giấm táo có thể sử dụng trong bao nhiêu ngày kể từ ngày sản xuất? - Cách bảo quản giấm ăn an toàn. - Nhiệt độ bao nhiêu thích hợp cho quá trình lên men giấm? - Giáo viên phổ biến, hướng dẫn cách trình bày sổ theo dõi dự án, bảng tiêu chí, thang điểm đánh giá sản phẩm dự án. Bảng 1. Tiêu chí đánh giá nội dung trình bày của học sinh
M
Tiêu chí đánh giá
Tốt
Cần cố gắng
Trình bày đầy đủ, Đầy đủ chính xác tất nội dung cả nội dung theo yêu cầu.
Trình bày thiếu 1 nội dung theo yêu cầu, các nội dung còn lại chính xác.
Trình bày thiếu 2 nội dung theo yêu cầu, các nội dung còn lại khá chính xác.
Trình bày thiếu 3 nội dung theo yêu cầu, các nội dung còn lại khá chính xác
Các nội Bố cục dung trình chính trình bày bày nội dung xác, khoa học, cụ thể.
Các nội dung trình bày tương đối chính xác, rõ ràng.
Các nội dung trình bày tương đối chính xác, chưa rõ ràng.
Các nội dung trình bày rất sơ sài, thiếu chính xác.
KÈ DẠ Y Nội dung
Mức độ Khá Trung bình
25
Tốt
Các slide sắp xếp hợp lý nhưng chưa đẹp, hình ảnh đẹp, có chọn lọc nhưng không nhiều.
Các slide sắp xếp chưa hợp lý. Có ít hình ảnh, hình ảnh không mang tính chọn lọc.
Cách trình bày bài thuyết trình
Thuyết - Thuyết trình trình lưu lưu loát. loát. - Đôi lúc còn - Tách li văn phụ thuộc vào bản hoàn văn bản. toàn.
- Thuyết trình không lưu loát. Không thuyết - Còn phụ trình được thuộc nhiều vào văn bản
Trả lời được chính xác tất Trả lời được xác Trả lời cả các câu chính câu hỏi phần lớn các hỏi. câu hỏi.
Trả lời được 1 số câu hỏi Không trả lời nhưng chưa rõ được câu hỏi. ràng.
ƠN
OF
FI
CI
Slide thuyết trình
QU Y
Bảng 2. Tiêu chí đánh giá sản phẩm giấm ăn Mức độ Tốt Khá Trung bình
Tiêu chí
- Sản phẩm đựng trong lọ sạch, an toàn, có hình thức đẹp, bắt mắt, dễ quan sát bên trong
KÈ
M
Hình thức
- Sản phẩm có Chất lượng màu sắc, vị đạt chuẩn; dậy mùi thơm.
DẠ Y
Các slide sắp xếp chưa hợp lí, có nhiều hình ảnh nhưng chưa tính chọn lọc.
Cần cố gắng
Các slide sắp xếp hợp lí, hình ảnh đẹp, có chọn lọc.
NH
Hình thức
Mức độ Khá Trung bình
AL
Tiêu chí đánh giá
Đo pH của giấm
Cần cố gắng
- Sản phẩm đựng trong lọ sạch sẽ; hình thức dễ nhìn, dễ quan sát bên trong.
- Sản phẩm đựng trong lọ sạch sẽ; hình thức chưa đẹp, khó quan sát bên trong.
- Sản phẩm đựng trong lọ không sạch sẽ; hình thức chưa đẹp, khó quan sát bên trong.
- Sản phẩm có màu sắc, vị ổn định; có mùi thơm.
- Sản phẩm có màu sắc, vị ổn định; chưa có mùi thơm.
- Sản phẩm có màu sắc, vị chưa đạt; chưa có mùi thơm.
Đạt chuẩn theo lý Có sự chệch Sự thuyết lệch không đáng lệch kể phải
chênh Chênh vừa quá lớn
lệch
26
AL
- Học sinh ghi các kiến thức thu thập được vào vở cá nhân, trao đổi với bạn (nhóm 8- 10 học sinh); trình bày và thảo luận chung, nhận nhiệm vụ của nhóm. Hình ảnh biên bản lập kế hoạch làm việc nhóm 1 (nhóm 2,3,4 ở phục lục
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH
ƠN
OF
FI
CI
số 8)
27
Hoạt động 2. Xây dựng quy trình làm giấm (Ở nhà)
AL
1. Mục đích
CI
Học sinh hình thành kiến thức mới về glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ; đề xuất được cách làm giấm và xây dựng các kế hoạch cần có để điều chế giấm. 2. Nội dung
FI
- Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo về các kiến thức trọng tâm cacbohiđrat. - Hoàn thành sản phẩm theo yêu cầu.
OF
- Học sinh tìm hiểu kỹ thuật, các bước hoàn thành sản phẩm giấm ăn tại nhà.
ƠN
- Học sinh viết sổ theo dõi dự án, hoàn thành bản kế hoạch, xây dựng cách làm và chuẩn bị bài thuyết trình cho buổi trình bày trước lớp bằng các hình thức poster, powerpoint... 3. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh
– Học sinh xác định và tìm hiểu được thông tin, kiến thức về cách làm giấm.
NH
– Học sinh đề xuất và lựa chọn giải pháp có căn cứ, xây dựng được bản kế hoạch làm đảm bảo tiêu chí đánh giá nội dung trình bày của học sinh và tiêu chí đánh giá sản phẩm giấm ăn. 4. Cách thức tổ chức hoạt động
QU Y
- Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm: + Tự đọc và nghiên cứu sách giáo khoa, các tài liệu tham khảo, tìm kiếm thông tin trên Internet kiến thức chủ đề cacbohiđrat … + Tìm hiểu kỹ thuật, các bước hoàn thành sản phẩm giấm ăn tại nhà + Xây dựng sơ đồ quy trình cách làm giấm
M
+ Đề xuất và thảo luận các ý tưởng ban đầu, thống nhất một phương án thí nghiệm tốt nhất.
KÈ
+ Viết sổ theo dõi dự án + Hoàn thành sản phẩm theo yêu cầu.
DẠ Y
+ Học sinh lựa chọn hình thức và chuẩn bị nội dung buổi trình bày trước lớp bằng các hình thức poster, powerpoint... + Lập kế hoạch trình bày và bảo vệ bản thuyết trình.
+ Các nhóm hoàn thành bản kế hoạch theo mẫu (phụ lục đính kèm) theo yêu cầu: Bản kế hoạch chi tiết có kèm hình ảnh, mô tả rõ quy trình thí nghiệm, cách tiến hành và các nguyên vật liệu, hoá chất sử dụng… Trình bày, giải thích và bảo vệ kế hoạch thí nghiệm theo các tiêu chí đề ra. 28
- Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
AL
Hoạt động 3. TRÌNH BÀY SẢN PHẨM LÀM GIẤM
(Báo cáo sản phẩm+ Đánh giá dự án: Thực hiện 2 tuần + tiết 2+3)
CI
1. Mục đích
Các nhóm học sinh giới thiệu sản phẩm giấm trước lớp, chia sẻ về kết quả, thảo luận và định hướng cải tiến sản phẩm.
FI
2. Nội dung - Các nhóm trình bày sản phẩm trước lớp.
OF
- Các nhóm trình bày khái quát, nắm được trọng tâm kiến thức cacbohidrat. - Đánh giá sản phẩm dựa trên các tiêu chí đã đề ra: tiêu chí đánh giá nội dung trình bày của học sinh, tiêu chí đánh giá sản phẩm giấm ăn.
ƠN
- Chia sẻ, thảo luận để tiếp tục điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm. + Các nhóm tự đánh giá kết quả nhóm mình và tiếp thu các góp ý, nhận xét từ giáo viên và các nhóm khác.
NH
+ Sau khi chia sẻ và thảo luận, đề xuất các phương án điều chỉnh sản phẩm. + Chia sẻ các khó khăn, các kiến thức và kinh nghiệm rút ra qua quá trình thực hiện nhiệm vụ thiết kế và chế tạo. 3. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh
QU Y
Giấm đã điều chế được và nội dung trình bày báo cáo của các nhóm. 4. Cách thức tổ chức hoạt động
– Giáo viên giao nhiệm vụ: các nhóm trình diễn sản phầm trước lớp, thuyết trình, tiến hành thảo luận, chia sẻ. – Học sinh cho biết nhiệt độ thích hợp nhất cho quá trình lên men giấm.
M
– Học sinh nêu được sự thay đổi màu và hương vị giấm khi cho thêm các loại hoa quả khác vào.
KÈ
– Các nhóm chia sẻ về kết quả, đề xuất các phương án điều chỉnh, các kiến thức và kinh nghiệm rút ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ làm giấm. – Giáo viên đánh giá, kết luận và tổng kết.
DẠ Y
Xây dựng quy trình làm giấm
29
Đường
AL
Nước cơm
FI
OF
Đun
CI
Trộn đều
Để nguội
Men bia
ƠN NH
Cho vào lọ sạch
Ủ giấm
Giấm
Cách làm
Mục đích
Thành phần chính của cơm là tinh bột (C6H10O5)n, khi thủy phân và lên men tinh bột sẽ thu được giấm.
Ngâm cơm trong nước sạch ít nhất 4 giờ. Sau khi ngâm đủ thời gian, dùng miếng vải mịn bọc hỗn hợp cơm lại, lọc bỏ xác cơm và chỉ lấy phần nước.
M
Quy trình sản xuất
KÈ
QU Y
Hoa quả rửa sạch, cắt
Trộn đều
DẠ Y
1. Làm nước cơm
2. Đun hỗn hợp Đun nước cơm để thủy phân Pha mỗi bát nước cơm nước cơm và đường tinh bột (C6H10O5)n thành này với ¾ bát đường đường glucozo (C6H12O6), trộn thành hỗn hợp, rồi khuấy 30
Cách làm Mục đích hỗn hợp nước cơm với nước đều đến khi tan. Cho hỗn đường để làm xúc tác cho phản hợp nước cơm, đường ứng thủy phân tinh bột. này vào nồi rồi bắc lên bếp nấu trong khoảng 20 Phương trình hóa học: phút với mức lửa vừa. Sau đó tắt bếp, cho sang một bên, để nguội. Cho hỗn hợp nước cơm và đường đã đun, để nguội trên trộn với men bia theo tỷ lệ 1:1.
ƠN
OF
Sau khi tinh bột (C6H10O5)n thủy 3. Trộn hỗn hợp phân thành đường (C6H12O6), nước cơm và đường trộn đường với men bia để lên đã đun với men bia men thành rượu (C2H5OH). Phương trình hóa học:
FI
CI
AL
Quy trình sản xuất
Cắt lát hoa quả đã rửa sạch rồi ngâm cùng với hỗn hợp nước cơm và men bia.
Khi hỗn hợp được lên men thành rượu, chúng ta cần lên men rượu (C2H5OH) thành giấm (CH3COOH).
Hỗn hợp lên men trong vòng từ 4 đến 7 ngày và dậy hương thơm sau 4 tuần.
QU Y
NH
Hoa quả cũng có thành phần 4. Cắt lát hoa quả tinh bột, có thể thủy phân và lên đã rửa sạch ngâm men thành giấm. Bên cạnh đó, hoa quả bổ sung thêm nhiều cùng giấm vitamin và làm giấm có vị ngon hơn, hấp dẫn hơn.
5. Ủ giấm
M
Phương trình hóa học:
Thuyết trình sản phẩm
KÈ
- Công dụng:
+ Đối với sức khỏe con người: Đẩy lùi bệnh tật, điều tiết ổn định môi trường axit, kiềm trong cơ thể, giúp hệ tiêu hóa tốt hơn, phòng cao huyết áp, sơ cứng động mạch, làm tỉnh rượu,…
DẠ Y
+ Đối với sắc đẹp: chữa da bị cháy nắng, làm dầu xả cho tóc, làm da bớt khô và ngứa, đánh bóng bồn tắm, giữ sơn móng tay lâu, tẩy da chết, trị mụn trứng cá và mụn bọc. + Đối với thực phẩm: Là một loại gia vị cho đồ ăn, tốt cho sức khỏe.
31
AL
+ Một số công dụng khác: Diệt cỏ dại, ngăn ngừa kiến, đánh bóng xe, làm tươi rau bị héo, tẩy vết bẩn trên thảm, tẩy vết cặn mồ hôi trên áo, làm dịu vết ong hoặc sứa đốt,… - Thành phần dinh dưỡng:
FI
CI
+ Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ từ 2-5%. Ngoài ra, nếu giấm được lên men tự nhiên thì còn có nhiều chất bổ dưỡng khác, trong giấm có chứa đến 18 loại axit amin mà cơ thể con người không tổng hợp được, trong đó có 8 loại axit amin thực vật cung cấp. Việc tổng hợp axit hữu cơ tạo nên vị chua thanh, lưu lại lâu trong miệng giúp kích thích ăn ngon miệng hơn.
OF
+ Bên cạnh đó, trong giấm còn có các vitamin B1, B2, C… bắt nguồn từ kết quả trao đổi chất vi sinh vật trong quá trình lên men thức ăn và nguyên liệu.
ƠN
+ Thành phần muối vô cơ có trong giấm rất phong phú như Na, K, Ca, Fe, Cu, Zn… giúp cho giấm tăng thêm hương vị, cân bằng môi trường kiềm, axit trong cơ thể. + Các nguyên tố vi lượng Ca, Fe, Cu, P… giúp giảm quá trình lão hóa, là thành phần không thể thiếu trong quá trình trao đổi chất, vận chuyển O2 vào máu nuôi cơ thể.
NH
+ Đường làm giấm có vị ngọt thanh, hấp dẫn.
- Nồng độ axit axetic phù hợp với từng loại giấm ăn:
QU Y
+ Độ axit axetic 5%: Loại nấu nướng: vị nồng thơm dịu, có tác dụng tẩy mùi tanh, làm tươi thịt cá. + Độ axit axetic 4%: Loại ngon cơm: vị khá ngọt thích hợp để trộn thức ăn, nước chấm như trộn dưa chuột, điểm tâm,…có tác dụng làm đồ ăn tươi giòn. + Độ axit axetic 3%: Loại bảo vệ sức khỏe: giúp cho khẩu vị ngon hơn, mỗi buổi sáng uống 1 thìa sau khi ăn là tốt, có thể tăng cường sức khỏe và phòng chống bệnh tật.
KÈ
M
+ Độ axit axetic 1-2%: Loại nước uống: loại thức uống này từ giấm gạo có vị chua ngọt, dễ uống, là một thức uống có hương vị đặc trưng, thơm ngon và bổ dưỡng. - Tiêu chí của 1 lọ giấm ngon:
DẠ Y
+ Màu sắc: giấm trong suốt hoặc hơi đục (nếu nguyên liệu là tinh bột), màu trắng trong (giấm rượu, nước dừa…) hoặc có màu vàng nhạt đến nâu (màu của giấm bia, rượu vang, rỉ đường, trái cây…). + Mùi vị: giấm có mùi vị chua thanh, thơm dịu, có mùi vị của hoa quả (nếu là giấm hoa quả). + Hình thức: giấm được được chứa trong chai nhựa PP, nhựa PET hoặc chai thủy tinh có hình dạng đẹp, thiết kế hấp dẫn.
32
- Cách bảo quản:
CI
AL
+ Giấm có tính axit nên có khả năng trở thành dung môi hòa tan các độc chất trong vật liệu đựng nên giấm ăn cần được bảo quản trong các đồ dùng đảm bảo chất lượng và được phép sử dụng để đựng thực phẩm: nhựa polyetylen (tốt nhất là màu trắng) và nhựa PET (Loại nhựa này có độ bền cơ học tốt nên bầu như không bị nứt, vỡ khi vận chuyển) hoặc lọ thủy tinh.
FI
+ Trong gia đình, có thể bảo quản những lọ giấm bằng cách cho cào vài tép tỏi hoặc 1 ít muối ăn. + Bảo quản giấm ở điều kiện thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời và nhiệt độ cao.
OF
+ Giấm đã qua lọc bảo quản được lâu hơn.
ƠN
Ảnh hưởng của nhiệt độ trong quá trình lên men giấm - Học sinh tiến hành đo nồng độ axit ở các nhiệt độ khác nhau bằng máy đo pH từ đó tìm ra nhiệt độ thích hợp cho quá trình chuyển hóa giấm. - Nếu đo pH=a, nồng độ axit = 10-a. 100%. Kết quả của các nhóm tiến hành ủ men giấm qua các nhiệt độ khác nhau như sau: Bảng 3: Nồng độ axit trong quá trình lên men giấm ở các nhiệt độ khác nhau
1oC – 10oC
0,32%
25 oC-30 oC
1,6%
50 oC
0,16%
Giấm táo
Giấm cam
Giấm chuối
0,4%
0,6%
0,5%
2,52%
5%
3,16%
0,25%
0,5%
0,3%
NH
Giấm gạo
QU Y
Trong các nhiệt độ thì nhiệt độ tối ưu cho quá trình lên men là 25 oC - 30oC. Nhiệt độ thấp làm quá trình lên men chậm, nhiệt độ cao ức chế hoạt động và đến mức độ nào đó sẽ đình chỉ sự sinh sản của tế bào làm tăng sự tổn thất của vi khuẩn và hiệu suất của quá trình lên men giảm do sự bay hơi của axit axetic và ancol etylic.
M
Hình ảnh đo độ pH của giấm gạo ở các nhiệt độ
DẠ Y
KÈ
( độ pH giấm khác ở phần phục lục số 8)
33
MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG HOẠT ĐỘNG
NH
ƠN
OF
FI
CI
AL
Hình ảnh thuyết trình của các nhóm
nhóm 2
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
Nhóm 1
Nhóm 3
Nhóm 4 34
ƠN
OF
FI
CI
AL
Sản phẩm giấm ăn các nhóm hoàn thành
Nhóm 2
QU Y
NH
Nhóm 1
M
Nhóm 3
Nhóm 4
Hoạt động 4: Luyện tập+ Vận dụng + Mở rộng
KÈ
1. Mục đích
Học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của học sinh.
DẠ Y
2. Nội dung - Giáo viên giao nhiệm vụ các nhóm thảo luận hoàn thành các phiếu học tập.
- Giáo viên đưa ra những vấn đề mở rộng liên quan đến nội dung bài học và yêu cầu HS tìm hiểu, giải thích. - Giáo viên phát đề kiểm tra 15 phút 35
3. Dự kiến sản phẩm
AL
- Học sinh hoàn thành các bài tập trong phiếu học tập số 1, số 2 và làm bài kiểm tra 15 phút. 4. Cách thức tổ chức
CI
a, HS hoàn thành phiếu học tập sau: Câu 1: Chất nào sau đây có tên gọi là đường nho? A.Glucozơ
B.Tinh bột
FI
Phiếu học tập số 1 C.Saccarozo
D.Fructozo
B.Saccarozo
Câu 3: Cho các phát biểu sau :
C.Tinh bột
D.Xenlulozo
ƠN
A.Glicogen
OF
Câu 2: Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím. Polime X là
(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.
NH
(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước. (c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo súng không khói. (d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit.
QU Y
(e) Saccarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc. (f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là : A.2
B.3
C.4
D.5
M
Câu 4: Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit có CTPT (C6H10O5)n nhưng xenlulozơ có thể kéo thành sợi, còn tinh bột thì không. Cách giải thích nào sau đây là đúng: A.Phân tử xenlulozơ không phân nhánh, các phân tử rất dài dể xoắn lại thành sợi
KÈ
B. Phân tử xenlulozơ không phân nhánh, các phân tử rất dài sắp xếp song song với nhau theo một trục xoắn lại thành sợi C. Tinh bột là hỗn hợp của 2 thành phần amilozơ và amilopectin, mạch phân tử của chúng xếp song song với nhau làm cho tinh bột ở dạng hạt
DẠ Y
D. Hai thành phần amilozơ và amilopectin xoắn lại thành các vòng xoắn lò xo,các vòng xoắn đó cuộn lại làm cho tinh bột ở dạng bột. Câu 5: Để chứng minh glucozơ có nhóm chức anđêhit, có thể dùng một trong ba phản ứng hoà học. Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không chứng minh được nhóm chức anđehit của glucozơ? A. Oxi hoá glucozơ bằng AgNO3/NH3 36
B. Oxi hoà glucozơ bằng Cu(OH)2 đun nóng
AL
C. Lên men glucozơ bằng xúc tác enzim D. Khử glucozơ bằng H2/Ni, t0
CI
Câu 6 : Những phản ứng hóa học nào chứng minh rằng glucozơ là hợp chất tạp chức.
B. Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu
FI
A. Phản ứng tráng gương và phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng với Cu(OH)2.
OF
C. Phản ứng tạo phức với Cu(OH)2 và phản ứng lên men rượu D. Phản ứng lên men rượu và phản ứng thủy phân Câu 7: Glucozơ tác dụng được với :
A. H2 (Ni,t0); Cu(OH)2 ; AgNO3 /NH3; H2O (H+, t0)
ƠN
B. AgNO3 /NH3; Cu(OH)2; H2 (Ni,t0); CH3COOH (H2SO4 đặc, t0) C. H2 (Ni,t0); AgNO3 /NH3; NaOH; Cu(OH)2
D. H2 (Ni,t0); AgNO3 /NH3; Na2CO3; Cu(OH)2
NH
Câu 8: Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch),đó là loại đường nào? A. Glucozơ
B. Mantozơ
C. Saccarozơ
D. Fructozơ
A. 500 kg
QU Y
Câu 9: Trong một nhà máy rượu ,người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50% xenlulozơ để sản xuất ancol etylic.Biết hiệu suất của cả quá trình là 70%. Để sản xuất 1 tấn ancol etylic thì khối lượng mùn cưa cần dùng là B. 5051 kg
C. 6000 kg
D. 5031 kg
Câu 10: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol) etylic 46º là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml): B. 5,0 kg
C. 6,0 kg
D. 4,5 kg
Phiếu học tập số 2
KÈ
M
A.5,4 kg
HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau: Câu 1. a, Tại sao cơm nếp lại dẻo hơn cơm tẻ? b, Vì sao nhai cơm kỹ lại thấy có vị ngọt?
DẠ Y
Câu 2. Sự hình thành và chuyển hóa tinh bột: a. Em hãy cho biết sự tạo thành tinh bột trong cây xanh? b. Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể con người? c, HS làm bài kiểm tra 15 phút.
37
Tổng
AL
Phân loại Cacbohidrat Tính chất hóa học Tổng hợp kiến thức Tổng
Vận dụng cao
2
2
4 2
5
2
Câu 1 : Tinh bột và xenlulozơ là B. Đisaccarit
A. Monosaccarit
1
FI
1
CI
2
OF
Nội dung
Bảng 4: Ma trận đề kiểm tra Thông Nhận biết Vận dụng hiểu
C. Đồng phân
1
4 4 10
D. Polisaccarit
A.Amilozơ
B.Saccarozơ
ƠN
Câu 2: Cacbonhiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit : C. Glucozơ
D. Xenlulozơ
Câu 3: Những gluxit có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là : B. Glucozơ, fructozơ, tinh bột
NH
A. Glucozơ, fructozơ, saccarozơ C. Glucozơ, fructozơ, xenlulozơ
D. Glucozơ, fructozơ, mantozơ
Câu 4: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng phản ứng: A.Hòa tan Cu(OH)2
B. Thủy phân
C. Trùng ngưng
D. Tráng gương
QU Y
Câu 5: Phát biểu nào sau dây là đúng: A.Glucozo bị khử bởi ddAgNO3 trong NH3 B. Xenlulozo có cấu trúc mạch phân nhánh C. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh D. Saccarozơ làm mất màu nước brom
KÈ
M
Câu 6: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thủy phân trong dung dịch axit đun nóng (6). Các tính chất của xenlulozơ là: A.(3), (4), (5), (6)
B. (1), (3), (4), (6)
C. (2), (3), (4), (5) D. (1), (2), (3), (4)
DẠ Y
Câu 7: Cho các phát biểu sau đây về cacbohidrat :
(a) Tất cả các cacbohidrat đều có phản ứng thủy phân. (b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozo. (c) Glucozo, Fructozo và mantozo đều có phản ứng tráng bạc. (d) Glucozo làm mất màu nước brom. Số phát biểu đúng là : A.1
B. 2
C. 3
D. 4 38
A.26,73
B. 33,00
AL
Câu 8: Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là: C. 25,46
D. 29,70
B. 58g
C. 84g
D. 46g
FI
A.54g
CI
Câu 9: Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được 55,2g kết tủa trắng. Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biết hiệu suất lên men là 92%:
A.202,5g
OF
Câu 10: Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là: B. 270g
C. 405g
III. Đánh giá quá trình hoạt động
D. 360g
- Mục tiêu: HS hoàn thành phiếu đánh giá sản phẩm.
ƠN
- Thực hiện:
NH
+ GV thiết kế các phiếu tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình, phiếu đánh giá do GV nhận xét, phiếu hỏi về hứng thú HS sau khi thực hiện xong chủ đề. Đây là một hoạt động rất ý nghĩa và cần thiết khi kết thúc chủ đề STEM. + Điểm sản phẩm mỗi nhóm được tính bằng trung bình cộng điểm do nhóm HS tự đánh giá và GV đánh giá.
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
Hình ảnh biên bản làm nhóm 1 và phiếu đánh giá cá nhân của học sinh
39
NH
ƠN
OF
FI
CI
AL
Hình ảnh đánh giá chéo giữa các nhóm
QU Y
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
DẠ Y
KÈ
M
Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm sư phạm theo định hướng giáo dục STEM môn Hóa học THPT với chủ đề: “Nâng cao tính thực tiễn, tính quy luật trong dạy học thông qua giáo dục STEM với chủ đề Cacbohidrat – Hóa học lớp 12 THPT ” với 99 học sinh ở 2 lớp trường THPT Hà Huy Tập với lớp thực nghiệm 12T3-49HS, lớp đối chứng 12T4 -50HS năm học 2020-2021 với trình độ học lực tương đương nhau. Chúng tôi căn cứ vào bảng kiểm quan sát và phiếu tự đánh giá, bài kiểm tra 15 phút để tính điểm quan sát trong quá trình thực nghiệm. Để thu được điểm quan sát của học sinh, chúng tôi tiến hành phát bảng kiểm và phiếu tự đánh giá năng lực giải quyết vấn đề (NLGQVĐ) cho HS và GV ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Điểm trung bình của các tiêu chí được tính như sau: 𝑥=
𝑘1 + 𝑘2 + ⋯ . 𝑘𝑛 99
Trong đó: x điểm trung bình tiêu chí của học sinh k1, k2, …., kn là điểm tiêu chí lần lượt học sinh đạt được (mỗi tiêu chí học sinh đạt được tối đa 4 điểm) 40
Kết quả thực nghiệm sư phạm:
007
QU Y
NH
ƠN
OF
FI
CI
AL
Bảng 5: Bảng đánh giá NLGQVĐ ở 2 lớp thực nghiệm và đối chứng Điểm trung bình tiêu chí STT Các tiêu chí Lớp thực Lớp đối nghiệm chứng Xác định mục tiêu, kĩ năng, nhiệm vụ học tập 1 3.40 2.83 theo chủ đề STEM Tìm kiếm, xử lí thông tin phù hợp, logic với 2 3.38 2.62 chủ đề STEM Xây dựng kế hoạch hoạt động nhóm một cách 3 3.50 2.80 hiệu quả theo chủ đề STEM Vận dụng kiến thức vào thực tiễn làm ra sản 4 3.16 2.48 phẩm theo chủ đề STEM Trình bày sản phẩm của chủ đề STEM rõ ràng, 5 3.15 2.58 logic, khoa học 6 Tự đánh giá kết quả thực hiện chủ đề STEM 3.29 2.65 Lĩnh hội kiến thức sau khi học xong chủ đề 7 3.34 2.87 STEM Khả năng xử lí vấn đề tương tự với các tình 8 3.12 2.50 huống. Điểm trung bình NLGQVĐ 3.29 2.67 Chênh lệch điểm trung bình = 0.62 Biểu đồ 1: Điểm trung các tiêu chí đánh giá NLGQVĐ ở lớp thực nghiệm và đối chứng 004
003
M
006 005
003
003
003
003 003
003
003
KÈ
004 003
003
003
002
003
003 003
002
TN
003
003
ĐC
003
DẠ Y
001 000 1
2
3
4
5
6
7
8
9
Kết quả bài kiểm tra Bảng 5: Điểm bài kiểm tra của học sinh 41
Số HS đạt điểm 1
2
3
4
5
6
7
8
49
0
0
0
0
3
7
9
14
12T4 (ĐC)
50
0
0
0
1
8
10
17
7
FI
Bảng 6: Phân loại kết quả bài kiểm tra
10
10
6
5
2
CI
12T3 (TN)
9
AL
Sĩ số
Lớp
Phân loại kết quả học tập của HS sau bài kiểm tra 15 phút (%) Trung bình
Khá
( 0-4 điểm )
( 5-6 điểm )
( 7-8 điểm )
OF
Yếu kém ĐC
TN
ĐC
TN
0%
2%
20,41%
36%
41,13%
( 9-10 điểm)
ĐC
TN
ĐC
48%
32,65%
14%
ƠN
TN
Giỏi
Biểu đồ 2: Phân loại kết quả bài kiểm tra 15 phút
NH
50% 45% 40% 35% 30% 25% 20% 15% 10% 5% 0%
48%
041%
36%
QU Y
033% TN
020%
M
0%
ĐC
2%
Yếu
KÈ
14%
Trung bình
Khá
Giỏi
DẠ Y
Qua phần phát phiếu thăm dò ý kiến của học sinh, chúng tôi đã thu được kết quả như sau: Câu hỏi
Em thấy việc học tập theo định hướng giáo dục STEM có cần thiết không?
Số ý kiến
Tỷ lệ %
Rất cần thiết
85%
Cần thiết
15%
Chưa cần thiết ngay
0% 42
Rất hứng thú
83%
AL
0%
Hứng thú
15%
Bình thường
2%
Không hứng thú
14% 2%
Không thích
0%
Rất ý nghĩa
81%
Ý nghĩa
19%
87%
Cần thiết
13%
Chưa cần thiết ngay
0%
Không cần thiết
0%
Bình thường
0%
Không ý nghĩa
0%
Rất cần thiết
QU Y
NH
Sau khi học xong chủ đề này, nâng cao tính thực tiễn và quy luật thông qua giáo dục STEM môn Hóa học có cần thiết không?
Bình thường
OF
Em đánh giá như thế nào về các hoạt động trải nghiệm trong chủ đề về trong việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn và tính quy luật?
Thích
ƠN
Em có ý kiến về cách tổ chức các nhóm trong dự án không?
0%
84%
FI
Rất thích
CI
Học môn hóa học theo định hướng giáo dục STEM em có hứng thú cách dạy đó không?
Không cần thiết
Kết quả thực nghiệm chứng tỏ rằng, dạy học chủ đề đã mang lại hiệu quả:
M
Nhìn vào biểu đồ thì thấy NLGQVĐ lớp thực nghiệm và lớp đối chứng có sự thay đổi rõ rệt và kết quả thể hiện học sinh không chỉ nắm bắt nắm được nội dung kiến thức trong chương trình mà còn hiểu rộng hơn, sâu hơn các vấn đề. Tự phát hiện và giải quyết các vấn đề trong nội dung kiến thức, xâu chuỗi các kiến thức liên quan để vận dụng giải quyết các vấn đề mới, biết vận dụng kiến thức vào liên hệ thực tiễn.
DẠ Y
KÈ
Ngoài ra học sinh không chỉ học được phương pháp tự học mà còn học được phương pháp tự nghiên cứu, cách trình bày, cách làm việc khoa học…. Hình thành ở học sinh năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực làm việc nhóm, năng lực tự học, năng lực giao tiếp và ngôn ngữ và hình thành năng lực chuyên biệt của môn Hóa học.
43
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
AL
I. Kết luận
Đối chiếu với mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đã đề ra, chúng tôi đã hoàn thành các nội dung sau:
FI
CI
- Góp phần hệ thống hóa được đầy đủ cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng định hướng giáo dục STEM vào dạy học bộ môn Hóa học THPT nhằm nâng cao tính thực tiễn và tính quy luật.
OF
- Trên cơ sở nguyên tắc và quy trình đã thiết kế chủ đề dạy học STEM chủ đề Cacbohidrat- Hóa học 12 “Giấm ngon tự làm”. - Kết quả TN sau khi xử lí thống kê cho thấy kết quả của các lớp TN cao hơn lớp ĐC, đồng thời kết quả TNSP đã chứng tỏ tính đúng đắn của giả thiết và tính khả thi của đề tài này.
NH
ƠN
- Xây dựng mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn chính là ý nghĩa đích thực của môn Hóa học. Bởi nó không những mang lại cảm hứng cho học sinh, kích thích học sinh làm việc mà còn góp phần quan trọng vào việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên, làm cho học sinh yêu thích môn Hóa học hơn. Ngoài ra, học sinh có thể rèn luyện khả năng tự học, tư duy sáng tạo, hình thành và phát triển các năng lực, tố chất của người lao động trong thời đại mới. II. Kiến nghị
QU Y
- Đối với phía nhà trường: Cần chuẩn bị về cơ sở vật chất như phòng học trải nghiệm, trang thiết bị để HS thực hành; hệ thống công nghệ thông tin… Nhà trường cần tổ chức nhiều lớp tập huấn cho giáo viên và cả học sinh. Tạo điều kiện cho HS được tham gia trải nghiệm nhiều hơn với các hình thức ngoại khóa, câu lạc bộ, tham quan học tập để HS có được những kiến thức, kinh nghiệm thực tế, tiếp cận với sự tiên tiến của KHKT, công nghệ, trên cơ sở đó phát huy tính sáng tạo, khai thác tối đa các phẩm chất, năng lực của con người trong thời đại công nghệ 4.0.
DẠ Y
KÈ
M
- Đối với giáo viên: Cần nghiên cứu kĩ lưỡng về định hướng dạy học STEM nhằm xây dựng những chủ đề STEM môn Hóa học để giúp học sinh sâu chuỗi được các kiến thức tìm ra được tính quy luật, áp dụng thực tiễn, gây hứng thú, niềm say mê học tập. Trong quá trình học tập nên động viên, khuyến khích, giúp đỡ và hỗ trợ học sinh xây dựng kế hoạch, hoàn thành các dự án học tập. Bên cạnh đó, các giáo viên nên trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp để khắc phục những điểm còn hạn chế trong quá trình dạy học. - Đối với học sinh: Phải xác định được tầm quan trọng của việc học theo định hướng STEM trong việc phát triển giải quyết vấn đề. Trong quá trình học tập nên tích cực, sáng tạo khi tham gia các hoạt động học tập, luôn có tinh thần hợp tác và học hỏi từ mọi người xung quanh.
44
AL
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CI
1. Bộ GD và ĐT, Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể; Chương trình phổ thông môn Hóa học. (Kèm theo thông tư số 32/2018/TT-BGDDT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông, Bộ giáo dục và Đào tạo, ngày 26/12/2018).
FI
2. Chỉ thị số 16/CT-TTg về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, Thủ tướng Chính phủ ngày 4/05/2017 3. Bộ giáo dục và đào tạo (2006), Hóa học 12. Nhà xuất bản Giáo dục
OF
4. Tăng Minh Dũng – Nguyễn Thị Nga – Lê Thái Bảo Thiên Trung (2017), “Thiết kế hoạt động STEM sự cần thiết phảo hợp tác giữa giáo viên các bộ môn”, ”, Hội thảo khoa học “Giáo dục STEM trong chương trình giáo dục phổ thông mới”, NXB Trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh, tr. 44 – 53.
ƠN
5. Phạm Phương Anh (2018), “Escape Room nhìn từ hướng tiếp cận của giáo dục STEM”, Hội thảo khoa học “Giáo dục STEM trong chương trình giáo dục phổ thông mới”, NXB Trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh, tr. 13 – 23.
NH
6. Trần Thái Toàn – Phan Thị Thanh Hội (2018), “Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh thông qua ứng dụng mô hình STEM”, Hội thảo khoa học “Giáo dục STEM trong chương trình giáo dục phổ thông mới”, NXB Trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh, tr. 174 – 184.
QU Y
7. Nguyễn Thanh Nga – Phùng Việt Hải – Nguyễn Quang Linh – Hoàng Phước Muội (2018), “Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề STEM cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông”, Nhà xuất bản Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh.
M
8. Nguyễn Văn Ninh – Nguyễn Thị Hương Lan – Dương Tấn Giàu (2017), “Tổ chức trải nghiệm trong dạy học lịch sử Việt Nam ở trường trung học phổ thông theo định hướng mô hình giáo dục STEM (Thực nghiệm tại khu di tích, danh thắng Yên Tử)”, Hội thảo khoa học “Giáo dục STEM trong chương trình giáo dục phổ thông mới”, NXB Trường ĐHSP TP Hồ Chí Minh, tr. 145 – 156
DẠ Y
KÈ
9. https://baonghean.vn/nganh-giao-duc-12-tinh-thanh-tham-gia-hoi-thao-vestem-tai-nghe-an-277900.html .
45
PHỤC LỤC
AL
PHỤC LỤC SỐ 1: BIÊN BẢN LẬP KẾ HOẠCH LÀM VIỆC NHÓM Tên nhóm: ……............................. Số thành viên: ............. Lớp:..............
CI
Thời gian: ....................................... Địa điểm: ............................................
Thư ký: ...............................................
Số thành viên có mặt ……………
Số thành viên vắng mặt .......................
I. PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC Họ và tên
Công việc được giao
Thời hạn hoàn thành
OF
STT
FI
Nhóm trưởng: ...............................
1
ƠN
2
Ghi chú
3 4
NH
5 6 7 8
QU Y
9 10
II. QUY ĐỊNH LÀM VIỆC NHÓM Quy định về giờ giấc
M
............................................................................................................................. Quy định về tiến độ
KÈ
............................................................................................................................. Quy định về trách nhiệm cá nhân
.............................................................................................................................
DẠ Y
Ý kiến đề xuất
............................................................................................................................. THƯ KÍ
NHÓM TRƯỞNG
PHỤC LỤC SỐ 2: BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM......
AL
Thời gian:.........................................Địa điểm: .............................................
Nhóm trưởng: ...................................Thư ký: ...............................................
CI
Số thành viên có mặt .................................................................................... Số thành viên vắng mặt ................................................................................
FI
Thảo luận: Những việc đã làm được
OF
............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................
ƠN
............................................................................................................................. .............................................................................................................................
NH
Những việc chưa làm được
............................................................................................................................. .............................................................................................................................
QU Y
............................................................................................................................. ............................................................................................................................. Cách giải quyết những việc chưa làm được .............................................................................................................................
M
.............................................................................................................................
KÈ
............................................................................................................................. Ý kiến đề xuất
.............................................................................................................................
DẠ Y
............................................................................................................................. THƯ KÍ
NHÓM TRƯỞNG
PHỤC LỤC SỐ 3:
AL
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI THUYẾT TRÌNH POWERPOINT
Nhóm đánh giá: ...................................................................................................
Tiêu chí đánh giá Đầy đủ nội dung
QU Y
Cách trình bày bài thuyết trình
KÈ
M
Trả lời câu hỏi
DẠ Y
NH
Slide thuyết trình
ƠN
Bố cục trình bày nội dung
Hình thức
Khá
Trung bình
OF
Nội dung
Tốt
FI
Mức độ
CI
Nhóm được đánh giá: ...........................................................................................
Cần cố gắng
PHỤC LỤC SỐ 4: PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM GIẤM ĂN
AL
Nhóm đánh giá: ...................................................................................................
Mức độ
Tiêu chí
Khá
Trung bình
OF
Hình thức
KÈ
M
QU Y
Nồng độ axit trong giấm
NH
ƠN
Chất lượng
DẠ Y
Cần cố gắng
FI
Tốt
CI
Nhóm được đánh giá: ...........................................................................................
PHỤC LỤC SỐ 5: PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN
AL
Họ tên:.............................................Nhóm: ….......................
(Khoanh tròn điểm cho từng mục)
Điểm
Tiêu chí 1 Có ghi chép cá nhân
2
Nội dung ghi chép hợp lí
3
Có ý kiến đóng góp trong nhóm
4
Có tinh thần giúp đỡ, hỗ trợ thành viên khác
5
Thực hiện đúng các quy định do nhóm đề ra
6
Hoàn thành nhiệm vụ được giao
7
Tinh thần, thái độ làm việc
3
NH
ƠN
OF
1
2
FI
TT
CI
Thang điểm: 1 = Kém; 2 = Yếu; 3 = Khá; 4 = Tốt; 5 = Xuất sắc
QU Y
Điểm trung bình (Cộng tổng điểm và chia cho 7) ________________
DẠ Y
KÈ
M
THƯ KÍ
NHÓM TRƯỞNG
4
5
PHỤC LỤC SỐ 6: PHIẾU KHẢO SÁT Ý KIẾN HỌC SINH
AL
(Sau khi thực hiện xong chủ đề)
Họ và tên:...................................................................................................
CI
Học sinh lớp: 12..... Trường: THPT.............................
Hãy đánh dấu "x" vào sự lựa chọn phù hợp với ý kiến của em:
Em thấy việc học tập theo định hướng □ Rất cần thiết giáo dục STEM có cần thiết không? □ Cần thiết
OF
Câu 1
Số ý kiến
FI
Câu hỏi
□ Chưa cần thiết ngay □ Không cần thiết
ƠN
Em có ý kiến về cách tổ chức các nhóm trong dự án không?
KÈ
DẠ Y
Câu 5
□ Không hứng thú □ Rất thích □ Thích □ Bình thường □ Không thích
Em đánh giá như thế nào về các hoạt □ Rất ý nghĩa động trải nghiệm trong chủ đề về trong □ Ý nghĩa việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn và tính quy luật? □ Bình thường
M
Câu 4
NH
Câu 3
Học môn hóa học theo định hướng giáo □ Rất hứng thú dục STEM em có hứng thú cách dạy đó □ Hứng thú không? □ Bình thường
QU Y
Câu 2
□ Không ý nghĩa
Sau khi học xong chủ đề này, nâng cao □ Rất cần thiết tính thực tiễn và quy luật thông qua giáo □ Cần thiết dục STEM môn Hóa học có cần thiết không? □ Chưa cần thiết ngay □ Không cần thiết
PHỤC LỤC SỐ 7: HƯỚNG DẪN GIẢI
AL
Phiếu học tập số 1
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH
ƠN
OF
FI
CI
Câu 1: Đáp án B Câu 2: Đáp án C Câu 3: Đáp án B (a) Sai, tạo sorbitol. (b) Đúng (c) Sai, chỉ sản xuất thuốc súng không khói (d) Sai, ngoài liên kết 1,4 còn có liên kết 1,6 tại vị trí phân nhánh (e) Đúng, do H2SO4 háo nước mạnh (f) Đúng Câu 4: Đáp án D Câu 5: Đáp án C Câu 6: Đáp án A: vì phản ứng tráng gương chứng tỏ có nhóm –CHO, phản ứng dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng với Cu(OH)2 chứng tỏ có nhiều nhóm – OH liền kề nhau. Câu 7: Đáp án B Câu 8: Đáp án A Câu 9: Đáp án D Ta có sơ đồ: (C6H10O5)n →2n C2H5OH Theo phương trình: 1000.162n 𝑚 𝑥𝑒𝑛𝑙𝑢𝑙𝑜𝑧𝑜 = ≈ 1761 𝑘𝑔 2𝑛. 46 Mà H = 70% → m(C6H10O5)n = 1761: 70% = 2561→m mùn cưa = 2561 : 50% = 5031kg. Câu 10: Đáp án D Có: Vrượu nguyên chất = 5 x 46% = 2,3 lít → mC2H5OH = 2,3 x 0,8 = 1,84 kg = 1840 gam. Ta có: (C6H10O5)n → 2nC2H5OH Theo phương trình:
Mà H = 72% → m (C6H10O5)n = 3240 : 72% = 4500 gam = 4,5 kg
Phiếu học tập số 2
AL
Câu 1: a, Tại sao cơm nếp lại dẻo hơn cơm tẻ?
CI
Trong gạo (tinh bột) bao gồm 2 thành phần là amilozơ và amilopectin. Trong đó amilozơ tan trong nước khi đun nóng còn amilopectin thì ko tan mà khi gặp nước sẽ phồng trương lên, quyết định độ dẻo của gạo. Do trong gạo tẻ, amilopectin chiếm 80% và amilozơ chiếm 20% nên gạo dẻo bình thường, còn gạo nếp chứa 90% amilopectin và 10% amilozơ nên dẻo hơn so với gạo tẻ.
OF
FI
b, Khi ta nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt vì tinh bột trong cơm đã chịu tác dụng của enzim amilaza trong nước bọt và biến đổi một thành phần thành đường mantôzơ, đường này đã tác động vào các gai vị giác trên lưỡi cho ta cảm giácngọt. Câu 2: a. Em hãy cho biết sự tạo thành tinh bột trong cây xanh? Tinh bột được tạo thành trong cây xanh từ khí CO2 và H2O cùng ánh sáng Mặt trời.
ƠN
Phương trình có phản ứng tổng quát như sau:
6nCO2 + 5nH2O -------> (C6H10O5)n + 6nO2 [ xúc tác: diệp lục, môi trường ánh sáng ]
NH
Quá trình tạo thành tinh bột (tổng hợp tinh bột - chất hữu cơ) có sự tham gia của ánh sáng mặt trời nên gọi là quá trình quang hợp.. b, Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể con người?
KÈ
M
QU Y
Tinh bột trong các loại lương thực là một trong những thức ăn cơ bản của con người. Khi ta ăn, tinh bột bị thủy phân nhờ enzim amilaza có trong nước bọt thành đextrin, rồi thành mantozơ. Ở ruột, enzim mantaza giúp cho việc thủy phân mantozơ thành glucozơ. Glucozơ được hấp thụ qua thành mao trạng ruột vào máu. Trong máu nồng độ glucozơ không đổi khoảng 0,1 % . Lượng glucozơ dư được chuyển về gan: ở đây glucozơ hợp thành enzim thành glicogen (còn gọi là tinh bột động vật) dữ trữ cho cơ thể. Khi nồng độ glucozơ trong máu giảm xuống dưới 0,1% glicogen ở gan lại bị thủy phân thành glucozơ và theo đường máu chuyển đến các mô trong cơ thể. Tại các mô, glucozơ bị oxi hóa chậm qua các phản ứng phức tạp nhờ enzim thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cho cơ thể hoạt động.
DẠ Y
Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể được biểu diễn bởi sơ đồ sau:
Bài kiểm tra 15 phút
AL
Câu 1: Đáp án D Câu 2: Đáp án B
CI
Câu 3: Đáp án D Câu 4: Đáp án B Câu 5: Đáp án C
FI
- Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3. - Saccarozơ không làm mất màu nước brom. Câu 6: Đáp án B
OF
- Phân tử xenlulozơ không phân nhánh, không xoắn
- Xenlulozo không phân nhánh, không xoắn và có dạng sợi→(1) Đúng
ƠN
- Xenlulozo vì phân tử khối quá lớn → không tan trong nước → (2) Sai - Xenlulozo có thể tan trong nước Svayde →[Cu(NH3)4](OH)2 → (3) Đúng
NH
- Xenlulozo phản ứng với axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc → tạo xenlozo trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói → (4) Đúng - Xenlulozo không chứa andehit (-CHO) → không tráng bạc →(5) Sai - Xenlulozo là polisaccarit → bị thủy phân trong điều kiện H2SO4 đặc → (6) Đúng
QU Y
Câu 7: Đáp án A
ý A sai, các monosaccarit không thể thủy phân (như glucozo hay fructozo) Ý b, c, d đúng Câu 8: Đáp án A
M
nxenlulozo = 16,2.106 : 162 = 0,1 .106(mol) Vì %H = 90% => nGlu pư = 0,1. 0,9 = 0,09. 106 (mol)
KÈ
C6H7O2(OH)3 + 3HNO3 → C6H7O2(ONO2)3 + 3H2O 0,09. 106
→
0,09 . 106
(mol)
DẠ Y
=> mxenlulozo trinitrat = 0,09.106. 297 = 26,73 (tấn) Câu 9: Đáp án A
CO2+Ca(OH)2→CaCO3+H2O (2)
(1)
AL
Theo PTHH (2) ta có: nCO2= n↓ = 55,2/100 = 0,552 mol
CI
Biết hiệu suất của phản ứng (1) là 92%. Vậy ta có:
FI
→ mglucozo = 0,3.180 = 54g (C6H10O5)n + nH2O→n C6H12O6 324 . 0,75.180 216
= 270𝑔
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH
ƠN
Với H = 75% → 𝑚𝑔𝑙𝑢𝑐𝑜𝑧𝑜 =
OF
Câu 10: Đáp án B
PHỤC LỤC SỐ 8: MỘT SỐ HÌNH ẢNH HS TRƯỜNG THPT HÀ HUY TẬP
AL
THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ “CACBOHIĐRAT – GIẤM NGON TỰ LÀM”
DẠ Y
KÈ
M
QU Y
NH
ƠN
OF
FI
CI
Nhóm 2
DẠ Y
M
KÈ QU Y ƠN
NH
OF
FI
CI
AL
Nhóm 3
DẠ Y
M
KÈ QU Y ƠN
NH
OF
FI
CI
AL
Nhóm 4