Skip to main content

SÁNG KIẾN DẠY HỌC STEM/STEAM THEO CÁC VẤN ĐỀ THỜI SỰ - CHỦ ĐỀ CORONAVIRUS

Page 1

DẠY HỌC STEM/STEAM CÁC VẤN ĐỀ THỜI SỰ

vectorstock.com/24597468

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

DẠY HỌC STEM/STEAM THEO CÁC VẤN ĐỀ THỜI SỰ - CHỦ ĐỀ CORONAVIRUS (Làm sản phẩm STEM Pha chế nước rửa tay khô sát khuẩn, Sản phẩm lập trình mô phỏng bệnh viện, Tổ chức các buổi sinh hoạt lớp, Thực hiện dự án trải nghiệm làm báo với chủ đề Coronavirus) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BÁO CÁO SÁNG KIẾN ............................................................................................. 1 CHƯƠNG I. ĐIỀU KIỆN, HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN .............................. 1 CHƯƠNG II. MÔ TẢ GIẢI PHÁP.............................................................................. 5 I. MÔ TẢ CƠ SỞ THỰC TẾ TRƯỚC KHI TẠO RA SÁNG KIẾN ........................ 5 II. MÔ TẢ GIẢI PHÁP SAU KHI CÓ SÁNG KIẾN “DẠY HỌC STEM/STEAM THEO CÁC VẤN ĐỀ THỜI SỰ - CHỦ ĐỀ CORONAVIRUS” ............................. 6 1. Giới thuyết về STEM/STEAM ......................................................................... 6 2. Xây dựng dự án dạy học định hướng STEM/STEAM: “Dạy học STEM/STEAM theo các vấn đề thời sự: Chủ đề Coronavirus ............................ 15 3. Kết luận và khuyến nghị................................................................................. 30 4. Các sản phẩm của quá trình thực hiện dự án “Dạy học STEM/STEAM theo các vấn đề thời sự - chủ đề Coronavirus” ................................................................. 32 III. HIỆU QUẢ DO SÁNG KIẾN ĐEM LẠI ......................................................... 33 1. Hiệu quả kinh tế (giá trị làm lợi tính thành tiền) và iệu quả về mặt xã hội (giá trị làm lợi không tính thành tiền, nếu có) ............................................................ 33 2. Khả năng áp dụng và nhân rộng (nêu rõ tính khả thi, có thể nhân rộng;.......... 34 IV. CAM KẾT KHÔNG SAO CHÉP HOẶC VI PHẠM BẢN QUYỀN ............... 34 PHỤ LỤC 1: DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 2: CHỦ ĐỀ DẠY HỌC STEM : ANCOL- HÓA HỌC 11 PHỤ LỤC 3: MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO, HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT NGOẠI KHÓA CÓ TÍCH HỢP CHỦ ĐỀ CORONAVIRUS PHỤ LỤC 4: BÁO CÁO SẢN PHẨM LẬP TRÌNH MÔ PHỎNG BỆNH VIỆN PHỤ LỤC 5: CÁC PHIẾU THỰC HIỆN DỰ ÁN PHỤ LỤC 6: MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA, MỘT SỐ PHIẾU HỌC TẬP CÁC MÔN CÓ TÍCH HỢP CHỦ ĐỀ CORONAVIRUS


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT PPDH

: Phương pháp dạy học

GV

: Giáo viên

HS

: Học sinh

PP

: Phương pháp

DHTDA

: Dạy học theo dự án

GDĐT

: giáo dục đào tạo


1

BÁO CÁO SÁNG KIẾN CHƯƠNG I. ĐIỀU KIỆN, HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN 1. Hiện nay, tràn ngập trên các phương tiện thông tin đại chúng mọi người chia sẻ và cập nhật rất nhiều thông tin về bệnh viêm phổi từ chủng coronavirus mới được đặt tên là 2019 Novel Coronavirus (2019-nCoV), được phát hiện đầu tiên ở Vũ Hán, Trung Quốc. Sau nhiều tháng đại dịch Covid-19 hoành hành, gần như toàn bộ thế giới đã trở thành nạn nhân, những hậu họa do Covid-19 gây ra đã đưa ra lời cảnh báo rằng thế giới cần chuẩn bị nhiều hơn để đối phó với một đại dịch có thể xảy ra trong tương lai. Câu hỏi đặt ra là còn đại dịch nào thực sự chờ đợi chúng ta phía trước, con người sẽ phải làm gì để chung tay nhau ngăn chặn những vấn đề này? Theo Lê Thanh Hải, “Cả nhân loại đang đối mặt mới một hoàn cảnh khủng hoảng mới mà không có một mô hình giáo dục nào đã được nghiên cứu trước đó, đó không phải là giáo dục trực tuyến (e-learning hay online education), cũng không phải là giáo dục tại nhà (homeschooling) giống như các mô hình trước đây đã được các nhà giáo dục nghiên cứu và xây dựng; phải gọi đó là giáo dục thời kỳ đại dịch; dạy và học trong lúc này chắc chắn là không giống như bình thường, hay như bất kỳ một mô hình nào trước đây đã được nghiên cứu; một cách tiếp cận mới chắc chắn phải được thay thế và triển khai, chắc chắn thế hệ học sinh này sẽ cần có nhiều kỹ năng mới so với trước đây bởi các em đang sống trong một thế giới đang bị thay đổi sâu sắc bởi đại dịch”.

Trong bất cứ hoàn cảnh nào, con người luôn là yếu tố giữ vai trò trung tâm và quan trọng nhất. Trường THPT Ngô Quyền, 48 năm qua, đã xây dựng được một nền tảng sư phạm khá vững vàng và chiếm được niềm tin của học sinh và phụ huynh qua nhiều thế hệ. Với sự cố gắng và nỗ lực của thầy trò nhà trường cùng tinh thần tự lực, tự cường, bám trường, bám lớp, thực hiện tốt nhiệm vụ dạy và học, ngọn lửa giáo dục trên mảnh đất “địa linh nhân kiệt” sáng ngời hào khí Đông A ngày càng rực sáng. Vì sự nghiệp giáo dục đào tạo của nước nhà, vì tương lai con em chúng ta, giáo viên và học sinh trường THPT Ngô Quyền cùng chung một ý chí, cùng chung một tấm lòng, cùng chung một niềm tin chiến thắng đại dịch Covid-19. Nhà trường đã tuyên truyền


2

cho giáo viên và học sinh qua bảng điện tử ngay tại cổng trường với nội dung: Thầy và trò trường THPT Ngô Quyền quyết tâm thực hiện hai mục tiêu: chống dịch Covid-19 và dạy tốt, học tốt. Ý tưởng dạy học gắn với chủ đề coronavirus được hình thành.

2. Thêm nữa, thực hiện quan điểm chỉ đạo của Đảng “lý luận phải gắn với thực tiễn”, thực hiện lời dạy của tiền nhân “ học phải đi đôi với hành”; các năm qua, toàn Ngành giáo dục đã có nhiều cố gắng làm chuyển biến tích cực chất lượng dạy học gắn liền thực tiễn và cụ thể hoá bằng nhiều cách làm hay, mô hình tốt như: dạy học trải nghiệm tại các cơ quan hành chính, khu di tích, bảo tàng, công ty, nhà máy sản xuất, khu chế biến; lao động chăm sóc khu vườn trường; dạy học theo dự án, dạy học qua sản phẩm; dạy học theo chủ đề … và giáo viên THPT Ngô Quyền cũng không phải là ngoại lệ. Trong năm học 2019 -2020 trường THPT Ngô Quyền yêu cầu các tổ chuyên môn thực hiện dạy học theo chủ đề: chủ đề liên môn (bao gồm các nội dung dạy học gần giống nhau, có liên quan chặt chẽ với nhau, có thể đang trùng nhau trong các môn học của chương trình hiện hành, biên soạn thành chủ đề liên môn) và chủ đề tích hợp, liên môn (có nội dung giáo dục liên quan đến các vấn đề thời sự của địa phương, đất nước; ví dụ: Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo; …. Như vậy, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, để học sinh nhận thấy học đi đôi với hành, học ứng dụng vào đời sống, chứ không phải học những kiến thức đơn lẻ của từng môn học một cách cứng nhắc mà là những tiết học thực sự bổ ích, giữa các môn học có sự gắn kết với nhau góp phần không chỉ cung cấp kiến thức từng bộ môn mà còn giáo dục nhân cách, hoàn thiện tư cách và trách nhiệm người công dân mới, hình thành và rèn các kĩ năng sống cho học sinh, ý tưởng dạy học theo các vấn đề thời sự vì thế được hình thành. 3. Mặt khác việc đổi mới phương pháp giảng dạy đang được đặt lên hàng đầu đối với ngành giáo dục và phương pháp giáo dục STEM đã mang lại kết quả tốt. Giáo dục STEM là một trong những xu hướng giáo dục đang được coi trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới. Thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp


3

lần thứ 4; Thực hiện Chỉ thị số 2268/CT-BGDĐT ngày 08/8/2019 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2019 - 2020 của ngành Giáo dục; Ngành Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) tỉnh nhà trong thời gian qua đã có nhiều hoạt động chủ động nhằm đổi mới nội dung và phương pháp dạy học, giáo dục học sinh hướng tới mục tiêu phát triển năng lực, có tri thức, năng động, hội nhập thế giới; các phương pháp dạy học tích cực đã được chú ý triển khai thực hiện trong thời gian qua như phương pháp Dạy học theo dự án, phương pháp nghiên cứu khoa học, phương pháp “bàn tay nặn bột” và phương pháp giáo dục STEM đã mang lại kết quả tốt. Tháng 8/2018 Sở Giáo dục và Đào tạo Nam Định đã tổ chức tập huấn dạy học STEM cho các giáo viên. Trường THPT Ngô Quyền cũng đã triển khai nhiệm vụ tới các tổ, nhóm chuyên môn về kế hoạch dạy học tiếp cận STEM. Trước nhiệm vụ này chúng tôi đã chủ động tìm hiểu qua các tài liệu tập huấn, trang mạng internet,…về STEM/STEAM. Trong cuốn sách "Giáo dục STEM/STEAM: từ trải nghiệm thực hành đến tư duy sáng tạo", tác giả Lê Thanh Hải nói sơ lược về lịch sử ra đời của thuật ngữ giáo dục STEAM. Và ngay trong phần Mở đầu cuốn sách này, tác giả Lê Thanh Hải cũng có nhắc đến hội chứng viêm đường hô hấp cấp (SARS) như là một trong những vấn đề vốn thuộc về khoa học - công nghệ nhưng lại quan hệ mật thiết với đời sống xã hội. Trong tương lai, những vấn đề như thế sẽ càng rất nhiều, khi mà khoa học - công nghệ ngày càng ảnh hưởng sâu rộng đến với mọi mặt của đời sống xã hội; do vậy, việc chuẩn bị một nền tảng kiến thức và tư duy mang tính liên ngành giữa khoa học và xã hội (socio-scientific reasoning) ở mức phổ quát, căn bản là một đòi hỏi vô cùng quan trọng đối với nền giáo dục và sự thịnh vượng của quốc gia, để chuẩn bị cho thế hệ công dân toàn cầu trong tương lai. Mấy tháng gần đây, tràn ngập trên các phương tiện thông tin đại chúng mọi người chia sẻ và cập nhật rất nhiều thông tin về bệnh viêm phổi từ chủng coronavirus mới được đặt tên là 2019 Novel Coronavirus (2019-nCoV), được phát hiện đầu tiên ở Vũ Hán, Trung Quốc. Việc đưa chủ đề thời sự bệnh viêm phổi cấp vào các bài học học về khoa học là cần thiết. Tùy theo từng trình độ mà các giáo viên chủ động giới thiệu với học sinh những kiến thức liên quan đến chủ đề thời sự này. Quá trình dạy học này còn kết hợp với hướng nghiệp cho các em học sinh về những nghề nghiệp tương lai; giúp chương trình giáo dục STEM/STEAM ở Việt Nam được giảng dạy có chiều sâu, bài bản hơn để các học sinh hiểu được mối quan hệ liên ngành và đa chiều phức tạp trong các vấn đề về khoa học, công nghệ và xã hội; đặc biệt, có được kiến thức và kỹ năng để phân tích, đánh giá (tư duy phản biện) khi tiếp cận các nguồn thông tin khác nhau. Cũng theo tác giả Lê Thanh Hải, giáo dục STEM không chỉ gói gọn trọng sự liên môn giữa các nhóm kiến thức khoa học tự nhiên mà giờ đây các giáo viên tại Mỹ đã chủ động lồng ghép thêm các yếu tố về văn hóa, xã hội, nhân văn, nghệ thuật (gọi chung là các môn nghệ thuật khai phóng - liberal arts); do vậy STEM đã được phát triển lên thành STEAM; thỉnh thoảng STEAM được viết thành STE(A)M với chữ A


4

được viết trong ngoặc đơn với chủ đích diễn tả các chương trình học có nhấn mạnh các môn nghệ thuật khai phóng trên nền tảng của giáo dục STEM nói chung. Trong cuốn sách “Từ STEM đến STEAM”, hai tác giả David Sousa và Tom Lilecki gần đây cũng có đề cập đến khái niệm các môn nghệ thuật (Arts - chữ art được viết dưới dạng danh từ số nhiều, có s). Theo hai tác giả này, các môn nghệ thuật chính là các cách biểu đạt sự sáng tạo của con người thông qua các kỹ năng, giúp làm phong phú sự cảm nhận bằng các giác quan, từ âm nhạc cho đến kịch nghệ, điện ảnh. Danh sách các dạng hình nghệ thuật thì dường như dài bất tận, vì có những loại hình nghệ thuật mà hiện nay người ta vẫn chưa biết đặt tên cho nó là như thế nào, vì nó là sự trộn lẫn giữa các loại hình nghệ thuật với nhau, chẳng hạn như sự kết hợp giữa việc tạo ra các kiến trúc điêu khắc kết hợp với sự sắp đặt có chủ ý để tạo ra các hiệu ứng về âm thanh khi có gió thổi. Ngày nay, với sự phát triển của ứng dụng công nghệ và kỹ thuật, nhiều loại hình nghệ thuật với độ chính xác và tinh xảo rất cao. Chính vì lẽ đó, xu hướng các bài học STEM giờ đây luôn dành một khoảng không gian cho việc kết nối với các chủ đề về xã hội, văn hóa, và các môn nghệ thuật. Ở đó, học sinh được khuyến khích vận dụng óc sáng tạo về các môn nghệ thuật, các kiến thức về lịch sử và nhân văn để tạo ra một sản phẩm mới, có giá trị và ý nghĩa cho xã hội. Chẳng hạn, khi học về khoa học môi trường, các em học sinh lớp cấp hai ở Mỹ không chỉ được tìm hiểu lý thuyết về mối quan hệ giữa con người với môi trường mà còn được thưc hành dùng phần mềm SketchUp và Google Earth (cả hai đều miễn phí) để thiết kế những khu vui chơi kết hợp với bảo tồn thiên nhiên, thậm chí hướng đến cả đối tượng người khuyết tật, khó khăn trong việc di chuyển; đó là những ý tưởng hoàn toàn mới mà không bao giờ có thể tìm thấy trong sách giáo khoa. Chính nhờ đưa các môn nghệ thuật vào giáo dục STEM đã giúp giải phóng sự tưởng tượng và sáng tạo của trẻ nhỏ. Nói về vai trò của trí tưởng tượng trong giáo dục, Albert Einstein là nhà vật lý lý thuyết, đã nói một câu đầy cảm hứng về trí tưởng tượng: "Tôi đủ chất nghệ sĩ để tự do vẽ theo trí tưởng tượng của tôi. Trí tưởng tượng quan trọng hơn kiến thức. Kiến thức là hạn chế, còn trí tưởng tượng bao quanh khắp thế giới". (“I am enough of an artist to draw freely upon my imagination. Imagination is more important than knowledge. Knowledge is limited. Imagination encircles the world.”). Ngày nay, khi nhìn vào bất kỳ một vật dụng hay thiết bị nào mà chúng ta đang sử dụng, chúng ta dễ dàng nhận thấy đó là sự kết hợp của rất là nhiều kiến thức từ rất nhiều lĩnh vực để tạo nên nó, trong đó có cả yếu tố thẩm mĩ và văn hóa. Khi khoa học và công nghệ đang phát triển nhanh, việc đưa một ý tưởng thành một sản phẩm chỉ tính bằng ngày hoặc bằng giờ. Và khi xã hội càng phát triển, thì các sản phẩm tiêu dùng càng được cá nhân hóa nhiều hơn. Chẳng hạn: Với công nghệ in 3-D, khách hàng có thể tự in chiếc áo để mặc theo cách riêng, hay thậm chí khách hàng có thể tự thiết kế để in cái nhà để ở. Điều đó nói lên rằng, sống trong xã hội ngày nay, ít nhiều chúng ta cũng cần đến tư duy thiết kế và óc nghệ thuật.Thông qua cách tiếp cận giáo dục STEAM, học sinh nhận thức được sự giao thoa giữa các ngành khoa học, toán học và các môn nghệ thuật, thấy được sự cần thiết của


5

các kiến thức chuyên ngành để có thể giải quyết một vấn đề hay tạo nên một sản phẩm. Đồng thời, nhờ được tạo cơ hội khuyến khích sáng tạo dựa trên sở thích riêng của bản thân, nên các em học sinh tự tin hơn trong quá trình học tập và làm việc nhóm. Điều thú vị là các chương trình giáo dục STEAM còn có thể giúp học sinh được trải nghiệm qua các cảm xúc của thất bại trong quá trình học tập, một trong những yếu tố cần thiết cho sự trưởng thành của trẻ khi bước vào đời. 4. Báo cáo sáng kiến “Dạy học STEM/STEAM theo các vấn đề thời sự: Chủ đề Coronavirus” được người viết lựa chọn còn xuất phát từ chính lòng yêu nghề, sự say mê với nghề, tinh thần trách nhiệm và lòng nhiệt tâm với thế hệ trẻ Thành Nam. Thực hiện đề tài này chúng tôi thực sự mong muốn được trao đổi với đồng nghiệp để được học hỏi và trau dồi về chuyên môn, nghiệp vụ. CHƯƠNG II. MÔ TẢ GIẢI PHÁP

I. MÔ TẢ CƠ SỞ THỰC TẾ TRƯỚC KHI TẠO RA SÁNG KIẾN Hệ thống SGK chương trình hiện hành cấp học THPT đã được tái bản lần thứ mười, in xong và nộp lưu chiểu tháng 1/2018. Như vậy với thế hệ HS 2000, các em đang phải học một chương trình SGK quá cũ, quá lạc hậu, có những số liệu cách đây mười mấy năm so với thời điểm hiện tại nhiều khi phản ánh sai vấn đề. Nhiều năm qua, việc xây dựng nội dung sách giáo khoa cũng như các loại sách bài tập tham khảo của giáo dục nước ta nhìn chung còn mang tính hàn lâm, kinh viện nặng về thi cử; chưa chú trọng đến tính sáng tạo, năng lực thực hành và hướng nghiệp cho học sinh; chưa gắn bó chặt chẽ với nhu cầu của thực tiễn phát triển kinh tế – xã hội cũng như nhu cầu của người học. HS còn hạn chế về năng lực phản biện, tư duy, sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng thích ứng với nghề nghiệp; kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác và cạnh tranh lành mạnh chưa cao; khả năng tự lập nghiệp còn hạn chế. Tóm lại có thể nói, chương trình hiện hành mới chú trọng cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản nhất, khái quát nhất, có những nội dung kiến thức đã cũ vì vậy đòi hỏi GV và HS phải cập nhật những vấn đề nóng bỏng của thời đại, phải có cái nhìn khái quát và sự hiểu biết rộng về nhiều vấn đề đã và đang diễn ra trong đời sống kinh tế xã hội thế giới cũng như trong nước, có như thế mới hòa nhập và thích ứng được với cuộc sống hiện tại, mới kích thích được niềm say mê, hứng thú dạy và học của cả GV và HS. Trong thời gian 45 phút lên lớp, do nhiều nguyên nhân khác nhau, GV chỉ truyền thụ những kiến thức liên quan tới nội dung bài học đã có trong SGK, việc cập nhật kiến thức còn rất hạn chế. Như vậy học xong bài học, HS cũng chỉ dừng lại ở việc nắm được những kiến thức cơ bản của bài học, mà không biết được nhưng kiến thức cập nhật đang diễn ra hàng ngày hàng giờ trên thế giới. Điều này lâu dần sẽ dẫn tới việc HS thụ động nhìn bài và chép nội dung vào vở, không có sự sáng tạo, không phát huy được năng lực tự học, sự hứng thú với môn học của HS. Trong quá trình giảng dạy, các giáo viên đã sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống kết hợp một số phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học tích cực: dạy học


6

theo nhóm nhỏ, sử dụng kĩ thuật mảnh ghép, phương pháp đàm thoại gợi mở, kĩ thuật phòng tranh… khai thác kênh hình và kênh chữ sách giáo khoa với các thí nghiệm minh hoạ, sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin, chủ yếu là Powerpoint, sử dụng các video minh họa… để tăng tính trực quan, kích thích tư duy học sinh. Tuy nhiên, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, tính đến thời điểm hiện tại, tại các lớp học chưa có máy chiếu hay tivi thông minh, bởi vậy trong các giờ học, học sinh chủ yếu lắng nghe, tiếp thu các kiến thức một cách thụ động được quy định sẵn; học sinh chỉ nắm được kiến thức lí thuyết, còn nội dung mở rộng, vận dụng, mang tính cập nhật, thời sự… nhiều học sinh chưa tiếp cận được; học sinh chủ yếu được rèn luyện kĩ năng nghe, quan sát, đọc chọn lọc ý từ sách giáo khoa, vận dụng kiến thức mà cọc sinh chưa khám phá hết năng lực của bản thân, chưa chủ động trong việc học tập, khả năng sáng tạo và vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn cuộc sống còn hạn chế. II. MÔ TẢ GIẢI PHÁP SAU KHI CÓ SÁNG KIẾN “DẠY HỌC STEM/STEAM THEO CÁC VẤN ĐỀ THỜI SỰ - CHỦ ĐỀ CORONAVIRUS” Có thể nói, trải qua giai đoạn biến động cực mạnh trong xã hội từ ảnh hưởng của dịch Covid-19 nói riêng và toàn cầu hoá nói chung, nền giáo dục của mỗi quốc gia đứng trước áp lực lớn khi nhiều người đều có cảm giác rằng kiến thức thông thường trở nên vô ích giống như người đi biển thiếu la bàn. Điều đó cho ta thấy điểm mấu chốt của vấn đề trong giáo dục là hướng đến giúp con người có tầm nhìn rộng, khả năng thích nghi và khả năng tự học, tự nghiên cứu suốt đời để luôn phát triển bản thân. Có như vậy, mỗi cá nhân sẽ không phải lo về vấn đề thất nghiệp mà còn có thể tự tạo ra cơ hội việc làm cho mình và cho người khác. Giáo dục hiện nay cũng như trong tương lai sẽ không đơn thuần truyền thụ kiến thức, đó còn là dạy học sinh cách học, học cách nghĩ, cách sống. Giáo dục cần hướng tới trang bị và cung cấp cho học sinh kiến thức tổng quát, trải rộng ở nhiều lĩnh vực khác nhau, cho người học công cụ khám phá bản thân, thế giới xung quanh để sau này họ có thể tiếp cận, chuyển đổi công việc linh hoạt, không bị lỗi thời. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ cũng như tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4, những kỹ năng quan trọng cho thế kỷ 21 này đó chính là khả năng tự học, phân tích, diễn đạt ý nghĩ của mình và khả năng giải quyết vấn đề. Trong hoàn cảnh ấy, dạy học “Dạy học STEM/STEAM nói chung và “Dạy học STEM/STEAM theo các vấn đề thời sự: Chủ đề Coronavirus” có ý nghĩa vô cùng quan trọng. 1. Giới thuyết về STEM/STEAM 1.1. Sự khác biệt giữa STEM và STEAM STEM được viết tắt từ các từ: "Science, Technology, Enginerring, Math" – "Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Toán học". Hiểu một cách đơn giản thì phương pháp này cung cấp cho học sinh kiến thức toàn diện về 4 lĩnh vực trên bằng cách kết hợp giữa việc học lý thuyết và thực hành, hoạt động thực tiễn, trải nghiệm đời sống. STEM cho phép học sinh được thường xuyên thảo luận, tự rút ra kết luận và ghi nhớ kiến thức sâu sắc hơn. Có thể nói, phương pháp STEM giống như một cái búa, giúp phá vỡ bức


7

tường chắn bấy lâu nay giữa hàn lâm và thực tiễn. Qua một thời gian hình thành và phát triển, phương pháp STEM được cải thiện thành STEAM. Chữ "A" trong STEAM là viết tắt cho "Art" – "Nghệ thuật". Nếu giáo dục STEM là tập trung vào giải quyết các vấn đề với tư duy, kỹ năng phân tích thì STEAM khác biệt ở chỗ, nó giúp học sinh khám phá các môn học tương tự, nhưng kết hợp thêm tư duy sáng tạo và nghệ thuật ứng dụng vào giảng dạy, cùng với các tình huống thực tế. Đồng thời, giáo viên đưa ra câu hỏi cho học sinh và học sinh cũng được đặt câu hỏi ngược lại. Các nhà giáo dục tin rằng, nếu tích hợp thêm "Nghệ thuật" vào giảng dạy, học sinh có thể sử dụng cả hai mặt của bộ não là phân tích và sáng tạo. Từ đó những đứa trẻ sẽ có tiền đề phát triển tốt nhất cho tương lai

1.2. STEM - phương pháp giáo dục hàng đầu; STEAM – Phương pháp giáo dục hiện đại và lí tưởng Là khởi đầu cho một sự thay đổi lớn ở Mỹ và là tương lai của cả một nền giáo dục, STEAM được tạo thành từ thuật ngữ “STEM” và “Nghệ thuật – Art”. Ra đời từ thập kỷ trước, STEM (viết tắt của Khoa học – Science, Công nghệ – Technology, Kỹ thuật – Engineering, và Toán học – Mathematics) đã luôn là một phương pháp giáo dục hàng đầu tại thời điểm lúc bấy giờ. STEM tập trung vào việc đào tạo cho học sinh


8

về 4 lĩnh vực trên. Tuy nhiên, chủ trương của nền giáo dục hiện đại, ngày nay lại đánh giá cao tầm quan trọng của Nghệ thuật trong việc thúc đẩy sự đổi mới và sáng tạo, đó cũng chính là lý do tại sao phương pháp giáo dục STEAM ra đời. STEAM là ý tưởng sáng tạo ban đầu của Trường Thiết Kế Rhode Island (Mỹ), sau đó được sử dụng bởi nhiều nhà giáo dục và dần dần lan rộng ra cả Hoa Kỳ. Đây là một phương pháp tiếp cận giáo dục kiểu mới, trong đó Khoa Học, Công Nghệ, Kỹ Thuật, Nghệ Thuật, và Toán Học cùng được sử dụng để giảng dạy và hướng dẫn cho học sinh. STEAM là một sự chuyển đổi từ cách thức giáo dục truyền thống, dựa vào tiêu chuẩn điểm số để đánh giá, sang một phương pháp giáo dục hiện đại và lý tưởng, trong đó quá trình học tập và kết quả cùng được xem trọng như nhau. Tại sao chúng ta cần nghệ thuật? Vào ngày 06/05/2011, Ủy ban Nghệ thuật và Nhân văn của Tổng thống Obama đã ban hành một bản báo cáo tại Hội nghị Đối tác giáo dục nghệ thuật (AEP) được gọi là “Tái đầu tư trong giáo dục nghệ thuật: Làm chủ tương lai nước Mỹ thông qua các trường học sáng tạo”. Trong đó, ủy ban đã nêu rõ “khi học sinh được tham gia vào các bộ môn nghệ thuật, thành tích học tập của các em có thể tăng gấp bốn lần, điểm số GPA/SAT cũng cao hơn, và các em còn có thể cải thiện chỉ số IQ về không gian-thời gian của mình lên đến 56%. Trình độ Toán học của học sinh khối 12 được nâng lên một cách đáng kể, học sinh tương tác với các thầy cô và bạn bè của mình nhiều hơn, và trở nên tự tin và trình bày quan điểm của mình tốt hơn nhiều so với trước kia”. Bản báo cáo trên đã chứng minh cho tầm quan trọng của việc kết nối giữa nghệ thuật, văn hóa, sự sáng tạo và đổi mới, đồng thời nêu lên sự cấp thiết cho ra đời một chương trình mới nhằm cải cách nền giáo dục ở Mỹ. Chúng ta dường như quên rằng sự đổi mới thực sự không đến từ một phương trình toán học, công nghệ hay các loại hóa chất mới, nó đến từ những nơi như nghệ thuật, thiết kế, hay đơn giản hơn nó đến từ chính con người chúng ta. Đổi mới trong cuộc sống của mọi người nói chung và trong các ngành khoa học nói riêng luôn gắn liền với những trải nghiệm của con người, bằng một phương thức nào đó, dù trực tiếp hay gián tiếp. Những trải nghiệm của con người có được thông qua việc tương tác với những gì liên quan đến nghệ thuật như nghe nhạc, hay chiêm ngưỡng một tác phẩm nghệ thuật… Chính nghệ thuật giúp bạn nhìn nhận sự việc bằng một cách thức tự nhiên, dễ tiếp nhận hơn, và trong một không gian cởi mở hơn. Thế giới của chúng ta được xây dựng nên bởi những nhà tư duy phân tích. Tuy nhiên, những nghệ sĩ hay nhà thiết kế – những nhà tư duy trực giác lại là người mở ra cho chúng ta vô vàn khả năng. Những sự đổi mới to lớn ra đời khi chúng ta biết kết hợp lối tư duy phân tích và tư duy trực giác lại với nhau. Tiến sĩ Jerome Kagan, Giáo sư Danh dự tại Đại học Harvard và là một trong 22 nhà tâm lý học nổi tiếng và được trọng vọng nhất của thế kỷ 20, nói rằng nghệ thuật góp phần thúc đẩy con người học tập tốt đến đáng ngạc nhiên, bởi các bộ môn nghệ thuật thường kết hợp ba công cụ chính mà trí não con người sử dụng để tiếp nhận, lưu trữ và truyền đạt kiến thức, đó là: các kỹ năng vận động, sự hình dung thông qua giác quan, và ngôn ngữ. Tiến sĩ Kagan đã phát biểu tại buổi nói chuyện về sự tiếp thu, nghệ thuật và não bộ con người tại Trường Đại học John Hopkins vào năm 2009 như sau: “Nghệ thuật và âm nhạc đòi hỏi con người ta phải sử dụng đến cả kiến thức về biểu đồ


9

và tiến trình, chính vì vậy sẽ giúp cho một đứa trẻ hiểu rộng hơn và sâu hơn về một vấn đề nào đó, và về thế giới này”. Với sự nhận thức này, các nhà giáo dục của Hoa Kỳ đang hợp nhất giữa nghệ thuật và các bộ môn khoa học lại với nhau. Tại Viện Woft Trap ở Virginia, các nhà giáo dục đang kết hợp môn nhảy múa với những bộ môn như toán số và hình học. Tại Trường thiết kế Rhode Island, nhà nghiên cứu của Học viện công nghệ Massachusetts, Jie Qui đã giới thiệu cho các sinh viên về loại giấy điện tử, trong đó mở ra việc sử dụng công nghệ trong nghệ thuật diễn cảm. Bản nghiên cứu này của cô đã làm cho các sinh viên thích thú hơn về các bộ môn khoa học, đồng thời thúc đẩy trí tưởng tượng của họ bay xa hơn. Việc kết hợp giữa khoa học và trí tưởng tượng được xem như một sự pha chế hoàn hảo, mang đến cho nền giáo dục của chúng ta bước lên một giai đoạn phát triển mới. Sáng tạo sẽ luôn là loại “gia vị” bí mật của một nền giáo dục toàn diện Thật vậy, chúng ta biết rằng để những thế hệ trẻ có thể đối mặt và vượt qua được những thách thức lớn sau này, đòi hỏi phải có những giải pháp thực sự sáng tạo, nhưng chỉ một mình STEM không thể mang đến điều đó. Chính STEAM và sự tham gia của nghệ thuật vào trong giáo dục là rất quan trọng dành cho học sinh ở cấp lớp từ mầm non lên đến lớp 12. Theo đó, việc tiếp nhận những bộ môn Khoa học, Công Nghệ, Kỹ thuật, và Toán học trong STEM đối với học sinh cũng trở nên dễ dàng hơn, và đồng thời đảm bảo được trong hành trình đổi mới của chúng ta, sự sáng tạo không bị quên lãng và bỏ lại phía sau. Các công ty và tổ chức mà trước kia vẫn tìm kiếm những tài năng từ trong các trường đại học nghiên cứu cỡ lớn, nay lại chuyển hướng đi tìm những người có khả năng sáng tạo, những người có thể mang đến những kỹ năng giải quyết vấn đề độc đáo, và một sự hiểu biết sâu sắc về trải nghiệm của người dùng. Gần đây, trong cuốn sách bán chạy nhất của Walter Issacson viết về tiểu sử Steve Jobs, có nhắc đến việc Jobs đã từng nói rằng nhiều kỹ sư tài năng nhất của Apple đều rất giỏi trong âm nhạc hay một loại hình nghệ thuật nào đó. Lisa Phillips, một tác giả, nhà báo, và là một nhà giáo dục về kỹ năng lãnh đạo và nghệ thuật cũng đã liệt kê ra một danh sách 10 kỹ năng mà những người trẻ tuổi sẽ lĩnh hội được thông qua việc học nghệ thuật, đó là 1. Sáng tạo 6. Giao tiếp phi ngôn từ 2. Tự tin 7. Tiếp nhận phản hồi mang tính xây dựng 3. Giải quyết vấn đề 8. Hợp tác 4. Kiên trì 9 Tận tâm 5. Tập trun 10. Trách nhiệm Các học sinh, sinh viên có khuynh hướng nghệ thuật hay được đào tạo toàn diện cả về kiến thức và nghệ thuật hiện nay đang có một tác động rất lớn vào việc đổi mới xã hội. Chính các em là những người giúp giải quyết các vấn đề toàn cầu quan trọng, là người đưa ra những giải pháp sáng tạo đối với môi trường, và những thách thức của xã hội. Trong bối cảnh hiện nay, chúng ta cần những chương trình đào tạo kết hợp hài hòa giữa các bộ môn Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Toán học và Nghệ thuật để đào tạo ra những thế hệ trẻ toàn diện cả về học thuật, và thúc đẩy sự sáng tạo bên trong của mỗi người. Chúng ta cần những ý tưởng mới, những giải pháp mới cho các vấn


10

đề hiện tại và sau này. Chúng ta cần đánh thức những “nghệ sĩ” bên trong chính những thế hệ học sinh nhỏ tuổi để các em có thể trở thành những công dân toàn cầu thực thụ. Tin rằng, đổi mới từ STEM sang STEAM là điều vô cùng cần thiết để cải thiện nền giáo dục của chúng ta. Cho dù bạn là một nghệ sĩ, nhà thiết kế, kỹ sư công nghệ, nhà khoa học, thì việc chuyển đổi sang STEAM là cấp thiết hiện nay; sự sáng tạo là điều kiện cần cho sự phát triển giáo dục của chúng ta. Không ai có thể phủ nhận thêm nữa về tầm quan trọng của giáo dục nghệ thuật, nơi mang đến những sự đổi mới cho cuộc sống và tương lai của chúng ta. Hiện nay, trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, Hệ thống Trường Tây Úc đang áp dụng phương pháp giáo dục STEAM cho trẻ từ cấp lớp mầm non lên đến năm 12. Phương pháp này cần được mở rộng ra không chỉ riêng tại TP. Hồ Chí Minh mà trên toàn Việt Nam. Đối với Khối Mầm non và Tiểu học, giáo viên sẽ khuyến khích các bé tự do thử sức với nhiều ý tưởng khác nhau, và không để cho cảm giác “sợ sai” kiềm chế khả năng của mình. Giáo viên sẽ là người luôn lắng nghe đa chiều và mang lại cho các em học sinh một nền tảng kiến thức thực tế ngay từ khi còn nhỏ. Ở bậc trung học, STEAM đòi hỏi và trang bị cho học sinh những kỹ năng đánh giá về nghề nghiệp, sở thích, cơ hội và sự phát triển trong bối cảnh lịch sử, hiện tại và tương lai, từ quy mô địa phương ra đến toàn cầu. Các em được học và áp dụng những kiến thức từ nền tảng đến chuyên sâu, những kỹ năng và sự kỷ luật thông qua việc thực hiện các dự án thực tế và việc nghiên cứu những cập nhập mới nhất về các lĩnh vực liên quan. Học sinh còn có cơ hội tự đánh giá niềm đam mê, sở thích, trải nghiệm và tài năng của chính mình nhằm cải thiện sự phát triển của mỗi cá nhân ngày qua ngày. Điều này vô cùng hữu ích cho các em khi theo đuổi những khát vọng tương lai sau khi ra trường. Với những ưu điểm nổi trội trên, tin rằng STEAM sẽ giúp đào tạo những đứa trẻ – với đủ mọi trình độ và khả năng, trở thành những công dân toàn cầu trong chính cộng đồng của mình. 1.3. Những điểm mạnh của giáo dục STEM/STEAM Thứ nhất: Giáo dục STEM/STEAM là phương thức giáo dục tích hợp theo cách tiếp cận liên môn (interdisciplinary) và thông qua thực hành, ứng dụng. Thay vì dạy bốn môn học như các đối tượng tách biệt và rời rạc, STEM kết hợp chúng thành một mô hình học tập gắn kết dựa trên các ứng dụng thực tế. Qua đó, học sinh vừa học được kiến thức khoa học, vừa học được cách vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn. Giáo dục STEM/STEAM sẽ phá đi khoảng cách giữa hàn lâm và thực tiễn, tạo ra những con người có năng lực làm việc “tức thì” trong môi trường làm việc có tính sáng tạo cao với những công việc đòi hỏi trí óc của thế kỷ 21. Điều này phù hợp với cách tiếp cận tích hợp trong Chương trình GDPT mới. Vì thế, tư tưởng này của giáo dục STEM/STEAM cần được khai thác và đưa vào mạnh mẽ trong Chương trình GDPT mới. Thứ hai: Giáo dục STEM/STEAM đề cao đến việc hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho người học. Trong mỗi bài học theo chủ đề STEM, học sinh được đặt trước một tình huống có vấn đề thực tiễn cần giải quyết liên quan đến các kiến thức khoa học. Để giải quyết vấn đề đó, học sinh phải tìm tòi, nghiên cứu những kiến thức


11

thuộc các môn học có liên quan đến vấn đề (qua sách giáo khoa, học liệu, thí nghiệm, công nghệ) và sử dụng chúng để giải quyết vấn đề đặt ra. Các kiến thức và kỹ năng này phải được tích hợp, lồng ghép và bổ trợ cho nhau giúp học sinh không chỉ hiểu biết về nguyên lý mà còn có thể thực hành và tạo ra được những sản phẩm trong cuộc sống hằng ngày. Tư tưởng này của giáo dục STEM/STEAM cũng cần được khai thác và đưa vào mạnh mẽ trong Chương trình GDPT mới. Thứ ba: Giáo dục STEM/STEAM đề cao một phong cách học tập mới cho người học, đó là phong cách học tập sáng tạo. Đặt người học vào vai trò của một nhà phát minh, người học sẽ phải hiểu thực chất của các kiến thức được trang bị; phải biết cách mở rộng kiến thức; phải biết cách sửa chữa, chế biến lại chúng cho phù hợp với tình huống có vấn đề mà người học đang phải giải quyết. Sự thẩm thấu kiến thức theo cách như vậy chính là một trong những định hướng mà giáo dục cần tiếp cận. Tuy vậy, có thể thấy phương thức dạy học như trên là không hề dễ dàng ngay cả đối với thế giới chứ không chỉ riêng trong điều kiện hiện nay của chúng ta. 1.4. Các cấp độ của tổ chức dạy học STEM/STEAM Việc tổ chức dạy học STEM có nhiều cấp độ khác nhau. Tùy thuộc vào điều kiện hoàn cảnh của từng trường mà lựa chọn cấp độ để đạt được hiệu quả giáo dục tốt nhất. Có 4 cấp độ dạy học STEM/STEAM như sau: Cấp độ định hướng STEM/STEAM: Tập trung dạy liên môn, học sinh được cung cấp kiến thức các môn STEM chắc chắn, khả năng sáng tạo, tư duy logic, hiệu suất làm việc vượt trội có cơ hội phát triển các kĩ năng mềm toàn diện hơn, có khả năng định hướng nghề nghiệp tương lai. Cấp độ này hiện giờ là phù hợp cho trình độ giáo viên và học sinh ở nhiều trường THPT ở nước ta hiện nay, nhất là các trường ở vùng nông thôn điều kiện cơ sở vật chất còn nhiều hạn chế. Cấp độ bổ trợ môn học STEM/STEAM: Dạy các môn công nghệ, Robotics- các môn điển hình cho dạy học STEM/STEAM. Thông qua lập trình lắp ráp robot, học sinh hiểu được: nguyên lí cơ bản về lập trình và các công nghệ mới hiện nay, có thể tiếp thu các kĩ thuật lắp ráp, đồng thời phát triển tính tư duy kĩ thuật. Học công nghệ thông qua thực hành và thông qua hoạt động dưới dạng trò chơi làm tăng hứng thú, tránh cảm giác nặng nề quá tải. Cấp độ bán STEM/STEAM: Dạy học tích hợp, lồng ghép liên môn của STEM theo một giáo trình được nghiên cứu và thử nghiệm nghiêm túc, hiệu quả. Học sinh được thực hành thông qua xem các video trong không gian ảo. Tuy nhiên cách học này mới đảm bảo được một mặt: những kiến thức và kĩ năng cần thiết liên quan đến các lĩnh vực khoa học công nghệ, kĩ thuật và toán học, lồng ghép và bổ trợ cho nhau trong một giáo trình có chủ đích. Còn về mặt ứng dụng thực tiễn của STEM chưa được đề cập, học sinh chưa được trực tiếp làm mới được thấy thực tế ở mức độ mô tả, hình dung. Cấp độ tiếp cận quan điểm STEM/STEAM hoàn toàn: Dạy học cấp độ bán STEm kết hợp học sinh được thực hành thông qua các dự án STEM. Dự án ở đây là một bài tập tình huống, một chủ đề mà người học phải giải quyết bằng kiến thức STEM.


12

Giáo dục STEM/STEAM nói chung và dạy học STEM/STEAM nói riêng không phải là để học sinh trở thành những nhà khoa học mà là xây dựng cho học sinh những năng lực cần thiết để làm việc trong thế giới công nghệ hiện đại, trong tương lai. Để đạt được hiệu quả trong dạy học STEM/STEAM, trước hết giáo viên phải có những nhận thức đúng, chính xác về STEM/STEAM. 1.5. Các tiêu chí để đánh giá một bài học STEM/STEAM Tiêu chí 1: Chủ đề bài học STEM/STEAM tập trung vào các vấn đề thực tiễn Trong các bài học STEM/STEAM, học sinh được đặt vào các vấn đề thực tiễn xã hội, kinh tế, môi trường và yêu cầu tìm giải pháp Tiêu chí 2: Cấu trúc bài học STEM/STEAM được thiết kế theo quy trình kĩ thuật hoặc quy trình nghiên cứu khoa học Quy trình thiết kế kỹ thuật : Thiết kế kỹ thuật là cụ thể hóa ý tưởng của dự án nhằm thể hiện đầy đủ các giải pháp, thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng, là cơ sở để triển khai thiết kế bản vẽ thi công. Quy trình thiết kế kỹ thuật cung cấp một tiến trình linh hoạt đưa học sinh từ việc xác định một vấn đề hoặc một yêu cầu thiết kế đến sáng tạo và phát triển giải pháp. Trong quy trình thiết kế kỹ thuật, các nhóm học sinh thử nghiệm các ý tưởng dựa trên nghiên cứu của mình, sử dụng nhiều cách tiếp cận khác nhau mắc sai lầm, chấp nhận và học từ sai lầm, và thử lại. Sự tập trung của học sinh là phát triển các giải pháp. Một quy trình thiết kế kĩ thuật gồm những bước sau:


13

Quy trình nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu khoa học là quá trình tìm hiểu thế giới thông qua các suy luận logic, thí nghiệm kiểm chứng để tìm hiểu quy luật vận hành của vạn vật hay tăng sự hiểu biết về thế giới. Một quy trình nghiên cứu khoa học gồm những bước sau:

Tiêu chí 3:Phương pháp dạy học STEM/STEAM đưa học sinh vào những hoạt động tìm tòi và khám phá, định hướng hành động, trải nghiệm và sản phẩm Trong bài học STEM, hoạt động của học sinh được thực hiện theo hướng mở có “ khuôn khổ” về các điều kiện ma học sinh được sử dụng (chẳng hạn các vật liệu khả dụng). Hoạt động học của học sinh là hoạt động được chuyển giao và hợp tác; các quyết định về giải pháp giải quyết vấn đề là của chính học sinh. Học sinh thực hiện các hoạt động trao đổi thông tin để chia sẻ ý tưởng và tái thiết kế nguyên mẫu của mình nếu cần. Học sinh tự điều chỉnh các ý tưởng của mình và thiết kế hoạt động khám phá của bản thân. Tiêu chí 4: Hình thức tổ chức bài học STEM/STEAM lôi cuốn học sinh vào hoạt động nhóm kiến tạo Giúp học sinh làm việc cùng nhau như một nhóm kiến tạo không bao giờ là một việc dễ dàng. Tuy nhiên, việc này sẽ trở nên dễ dàng hơn nếu tất cả giáo viên STEM ở trường làm việc cùng nhau để áp dụng làm việc nhóm, sử dụng cùng một ngôn ngữ, tiến trình và mong đợi cho học sinh. Làm việc nhóm trong thực hiện các hoạt động của bài học STEM/STEAM là cơ sở phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác. Tiêu chí 5: Nội dung và bài học STEM/STEAM áp dụng chủ yếu từ nội dung khoa học và toán học mà học sinh đã và đang học Trong các bài học STEM/STEAM, giáo viên cần kết nối và tích hợp một cách có mục đích nội dung từ các chương trình khoa học, công nghệ và toán. Lập kế hoạch để hợp tác với các giáo viên toán, công nghệ và khoa học khác để hiểu rõ nội hàm của việc làm thế nào để các mục tiêu khoa học có thể tích hợp trong một bài học đã cho. Từ đó, học sinh dần thấy rằng khoa học, công nghệ và toán không phải là các môn học


14

độc lập, mà chúng liên kết với nhau để giải quyết các vấn đề. điều đó có liên quan đến việc học toán, công nghệ và khoa học của học sinh. Tiêu chí 6: Tiến trình bài học STEM/STEAM tính đến có nhiều đáp án đúng và coi sự thất bại như là một phần cần thiết trong học tập Một câu hỏi nghiên cứu đặt ra, có thể đề xuất nhiều giả thuyết khoa học; một vấn đề cần giải quyết, có thể đề xuất nhiều phương án, và lựa chọn phương án tối ưu. Trong các giả thuyết khoa học, chỉ có một giả thuyết đúng. Ngược lại, các phương án giải quyết vấn đề đều khả thi, chỉ khác nhau ở mức độ tối ưu khi giải quyết vấn đề. Tiêu chí này cho thấy vai trò quan trọng của năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong bài học STEM/STEAM 1.6. Các bước thiết kế một hoạt động/dự án dạy học định hướng STEM/STEAM Để xây dựng một dự án STEM/STEAM cần chú ý: Chú ý 1. Luôn yêu cầu học sinh tiến hành theo trình tự: - Làm như sách - Làm tốt hơn sách - Làm tốt hơn nữa Chú ý 2. Sau mỗi dự án cần tiến hành điều tra ý kiến học sinh để hoàn thiện và rút kinh nghiệm cho dự án tiếp theo: PHIẾU LẤY Ý KIẾN HỌC SINH SAU DỰ ÁN STT Câu hỏi Câu trả lời 1 Khi làm sản phẩm, em thích điều gì nhất? vì sao? 2 Ứng dụng toán (hóa học/vật lý/ sinh học…) ở chỗ nào? Liên quan đến mảng kiến thức nào? 3 Theo em sản phẩm này ứng dụng được vào trong thực tế như thế nào? 4 Các em đã phân công công việc trong nhóm như thế nào? 5 Các em gặp những khó khăn gì? Các em đã giải quyết ra sao? 6 Điều gì em nghĩ có thể làm mới hơn so với sách, so với các bạn? Các bước xây dựng hoạt đông/dự án STEM/STEAM bao gồm: Bước 1: Xác định chủ đề dự án dạy học định hướng STEM/STEAM: Dự án STEM/STEAM cần khơi gợi những đam mê, hứng thú của học sinh, giúp học sinh thông qua dự án STEM/STEAM lĩnh hội kiến thức và định hướng học sinh theo đuổi ước mơ, ngành nghề trong tương lai. Khi lựa chọn dự án cần chú ý các vấn đề sau: - Dự án phải là một vấn đề, một chủ đề có tính bao quát, tính thực tiễn và tính thời sự. - Nội dung dự án phải gắn với yếu tố nghiên cứu khoa học, yếu tố kĩ thuật của các ngành nghề hiện đại, kiến thức của dự án phải nằm trong chương trình giáo dục trung học phổ thông do Bộ Giáo Dục quy định. Bước 2: Xác định mục tiêu của dự án Trong bước này cần cụ thể và lượng hóa các năng lực chuyên môn của những môn học liên quan, các năng lực và kĩ năng mà học sinh cần hình thành qua chủ đề. Đối với mỗi một năng lực cần phân tích và tìm hiểu từng thành tố, biểu hiện và hành vi cấu thành nên năng lực đó. Bước 3: Xác định các vấn đề cần giải quyết trong dự án/Câu hỏi nghiên cứu: Dự án đề cập đến đối tượng nào? Đối tượng đó có mặt trong lĩnh vực nào của đời


15

sống? Đối tượng đó liên quan đến những kiến thức khoa học nào? Xác định các nội dung kiến thức STEM/STEAM cần sử dụng để giải quyết vấn đề. Trả lời cho câu hỏi: Vận dụng những nội dung kiến thức nào để thực hiện dự án? Bước 5: Xây dựng các hoạt động, Lập kế hoạch dạy học, các giai đoạn giải quyết vấn đề của dự án • Tên hoạt động • Câu hỏi hoạt động • Kiến thức liên quan • Chỉ số hành vi cần đánh giá • Nguyên vật liệu • Các bước tiến hành • Kết quả, giải thích và đánh giá kết quả Giáo án (Ai? Làm gì? Như thế nào? Bao lâu?) Lựa chọn hoạt động Sự kết hợp giữa các giáo viên (nếu cần) Xây dựng công cụ đánh giá Bước 6: Tổ chức dạy học và đánh giá • Tiến hành theo giáo án • Đánh giá và điều chỉnh 2. Xây dựng dự án dạy học định hướng STEM/STEAM: “Dạy học STEM/STEAM theo các vấn đề thời sự: Chủ đề Coronavirus Bước 1. Xác định chủ đề dự án giáo dục: Chung tay đẩy lùi đại dịch Covid 19 Bước 2: Xác định mục tiêu của dự án Kiến thức: Giúp học sinh có kiến thức tổng hợp trên nhiều lĩnh vực như: Khoa học, công nghệ, kỹ thuật, toán học (STEM) và nghệ thuật. Trình bày được các kiến thức cơ bản về dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona gây ra như tên gọi, nguồn gốc, lịch sử dịch bệnh, cấu trúc, hình thức lây truyền, dấu hiệu và triệu chứng, giao thức chuẩn đoán, cách phòng ngừa dịch bệnh. Trình bày và phân tích được tình hình diễn biến dịch Covid-19 trên thế giới và ở Việt Nam thông qua hệ thống biểu đồ, bảng số liệu. Hiểu được vai trò của cá nhân và cộng đồng, hiểu được thế nào là nhân nghĩa, hợp tác; hiểu trách nhiệm của công dân trước vấn đề có tính cấp thiết toàn cầu. Đọc hiểu văn bản và viết được các đoạn nghị luận xã hội liên quan đến Covid19. Tìm hiểu các loại hình nghệ thuật để truyền tải những thông điệp nhân văn về công tác phòng chống bệnh Covid-19, bước đầu có thể vẽ tranh cổ động, sáng tác thơ, nhạc, video clip, gửi những thông điệp từ trái tim… liên quan đến Covid-19 tới cộng đồng. Kĩ năng: Giúp học sinh biết vận dụng kiến thức STEM để giải quyết tình huống thực tiễn Kĩ năng tính toán, vẽ biểu đồ, bảng số liệu, kĩ năng viết báo cáo ngắn (nhận xét, phân tích vấn đề) Kĩ năng thu thập xử lí thông tin, số liệu trên mạng Internet. Kĩ năng đọc hiểu văn bản thông tin, văn bản nhật dụng; kĩ năng viết văn nghị luận xã hội bàn về một hiện tượng trong đời sống, bàn về một vấn đề tư tưởng đạo lí. Kĩ năng thuyết trình, trình bày một vấn đề; kĩ năng phản biện một vấn đề • • • •


16

Kĩ năng sáng tạo: vẽ tranh, làm thơ, viết tự truyện, sáng tác các bài hát, điệu nhảy, quay dựng clip hoặc phim ngắn. Phẩm chất đạo đức, thái độ hành vi: Giúp học sinh có ý thức, trách nhiệm và có những hành động thiết thực để phòng,chống Covid-19 và tuyên truyền cộng đồng phòng,chống Covid-19. Giáo dục cho HS ý thức sống gắn kết và có trách nhiệm với với bản thân, gia đình và cộng đồng. Giáo dục cho HS Thái độ nghiêm túc tuân thủ các chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước trong phòng chống dịch Covid-19. Định hướng phát triển năng lực Hình thành cho học sinh những năng lực chung như: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực tự chủ và tự học; năng lực tư duy; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực sử dụng CNTT và truyền thông; năng lực phản biện; năng lực thực hành, làm việc nhóm; năng lực làm chủ bản thân; kĩ năng quản lý thời gian, thao tác thực hành trong quá trình thực hiện dự án. Hình thành cho học sinh những năng lực chuyên biệt như: Năng lực chuyên biệt môn Toán: năng lực tính toán (Năng lực sử dụng các phép tính, Năng lựcsử dụng ngôn ngữ toán, Năng lực mô hình hóa, Năng lực sử dụng công cụ đo, vẽ, tính); Năng lực chuyên biệt môn Tin học: Năng lực CNTT-TT cơ bản (Nhận biết, thao tác với phần mềm, thiết bị CNTT, Sử dụng CNTT-TT hỗ trợ học tập, Sử dụng CNTT-TT trong giao tiếp, Đạo đức, hành vi phù hợp khi sử dụng CNTT-TT), năng lực khoa học máy tính (Giải quyết vấn đề dựa trên tin học, Định hướng nghề nghiệp) Năng lực chuyên biệt môn Địa lý: năng lực sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh địa lý, mô hình, video... Năng lực chuyên biệt môn Ngữ văn: năng lực đọc hiểu văn bản; năng lực tạo lập văn bản; năng lực cảm thụ thẩm mĩ. Năng lực chuyên biệt môn Sinh học: Năng lực kiến thức sinh học (bao gồm các kiến thức của chương III Virut và bệnh truyền nhiễm), cụ thể Bài 30: Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ (Chương trình SGK Sinh học 10); Năng lực nghiên cứu khoa học (bao gồm quan sát các hiện tượng trong thực tiễn hay trong học tập để xác lập vấn đề nghiên cứu; thu thập các thông tin liên quan thông qua nghiên cứu tài liệu; hình thành giả thuyết khoa học, thu thập và phân tích dữ liệu; giải thích và rút ra kết luận); Năng lực chuyên biệt môn Giáo dục công dân: năng lực tự nhận thức, tự điều chỉnh hành vi phù hợp với pháp luật và chuẩn mực đạo đức xã hội; năng lực tự chịu trách nhiệm và thực hiện trách nhiệm công dân với cộng đồng đất nước; năng lực giải quyết các vấn đề đạo đức, pháp luật, chính trị, xã hội; năng lực đánh giá (năng lực tư duy phê phán) Năng lực chuyên biệt môn hóa học: năng lực thực hành thí nghiệm và vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn (điều chế dung dịch rửa tay khô) Năng lực chuyên biệt các môn nghệ thuật: năng lực cảm thụ thẩm mĩ, từ đó đánh giá và sáng tạo thẩm mĩ. Bước 3: Xác định các vấn đề cần giải quyết trong dự án/ Câu hỏi nghiên cứu 1. Thực trạng đại dịch Covid-19. Trả lời câu hỏi: Đại dịch Covid 19 trên thế giới và ở Việt Nam đang diễn ra như thế nào? 2. Phân tích nguyên nhân lây lan của dịch bệnh. Trả lời các câu hỏi: Cơ chế lây truyền của bệnh gây ra bởi virut Côrôna, biểu hiện của bệnh như thế nào? Tại sao căn bệnh này lại lây lan nhanh trên phạm vi toàn cầu và mức độ nguy hiểm của nó.


17

3. Đề xuất các giải pháp để chung tay đẩy lùi đại dịch Covid-19 Trả lời các câu hỏi: Tuyên truyền về đại dịch Covid -19bằng cách nào? Những hành động cụ thể nào nhằm đẩy lùi đại dịch Covid-19 Bước 4: Xác định các nội dung kiến thức STEM cần sử dụng để giải quyết vấn đề Trả lời cho câu hỏi: Vận dụng những nội dung kiến thức nào để thực hiện dự án? Ngoài các nội dung kiến thức của 4 lĩnh vực: Khoa học, công nghệ, kĩ thuật, toán học; dự án còn vận dụng kiến thức của lĩnh vực nghệ thuật. 1. Khoa học (Science) Dự án vận dụng một số kiến thức cơ bản của các môn khoa học tự nhiên: Sinh học qua việc tìm hiểu Tên gọi; nguồn gốc; lịch sử dịch bệnh; cấu trúc; hình thức lây truyền, dấu hiệu và triệu chứng; giao thức chuẩn đoán; cách phòng ngừa dịch bệnh. Toán học, hóa học, lí học: Điều chế nước rửa tay khô. Tính toán hàm lượng thành phần, nồng độ Ethanol (Cồn); Deionized Water (Nước tinh khiết); Sodium Lactate (Chất hút ẩm); Fragrance (Hương liệu tạo mùi/Tinh dầu làm thơm); Benzalkonium Chloride (Chất diệt khuẩn); giải thích Sự bay hơi của cồn; tính toán hàm lượng thành phần, nồng độ chất dưỡng ẩm, dưỡng da tay, làm sao cho tay không bị khô (có thể thay thế bằng gel nha đam hoặc vitamin E dạng dầu lỏng), tinh dầu (thành phần này không bắt buộc trong cách làm nước rửa tay khô; đây là thành phần thêm vào giúp giảm bớt mùi của cồn, tạo mùi thơm dễ chịu và có công dụng dưỡng ẩm tốt hơn, có thể sử dụng các loại như tinh dầu tràm, tinh dầu quế, tinh dầu bạc hà,…), tính toán diện tích mô hình bệnh viện cho phù hợp với diện tích trường Ngô Quyền để có thể chuyển trường học thành một bệnh viện dã chiến trong trường hợp khẩn cấp . Ngoài ra, dự án còn vận dụng kiến thức cơ bản của các môn khoa học khác như: Địa lí, Ngữ văn, Giáo dục công dân, Lịch sử, Thể dục: Tính toán và vẽ biểu đồ số ca nhiễm; tìm hiểu lịch sử dịch bệnh; nêu những bài học rút ra từ cuộc chiến “chống dịch như chống giặc” ; Trách nhiệm của công dân với cộng đồng và với việc phòng ngừa, đẩy lùi những dịch bệnh hiểm nghèo nói chúng, đẩy lùi coronavirus nói riêng? Ngay cả môn Thể dục, có thể làm các clip rất chân thực, tự nhiên khi cảnh quay là tại nhà của các giáo viên để hướng dẫn HS rèn luyện các bài tập TDTT cơ bản để nâng cao sức khỏe. 2. Công nghệ (Technology) Sử dụng mạng Internet để tìm hiểu các vấn đề cần giải quyết Sử dụng Power point để trình bày các vấn đề tìm hiểu, báo cáo dự án. Sử dụng các trang facebook, zalo để liên hệ làm việc nhóm trong giai đoạn cách li xã hội, hỗ trợ giải pháp tuyên truyền dự án Lập trình mô phỏng bệnh viện, Tìm hiểu về các thiết bị, công nghệ hỗ trợ bệnh nhân mắc Covid-19. Dùng các phần mềm để vẽ mô hình như Auto card, Wings 3D.... 3. Kỹ thuật (Engineering) Sử dụng kỹ thuật điều chế để chế tạo nước rửa tay khô; kỹ thuật các bước rửa tay theo hướng dẫn của Bộ y tế. Tìm hiểu phác đồ điều trị cho người mắc covid-19. 4. Toán học (Math) Vận dụng các phép tính để tính toán hàm lượng thành phần, nồng độ Ethanol (Cồn); Deionized Water (Nước tinh khiết); Sodium Lactate (Chất hút ẩm); Fragrance (Hương liệu tạo mùi/Tinh dầu làm thơm); Benzalkonium Chloride (Chất diệt khuẩn);


18

giải thích Sự bay hơi của cồn; tính toán hàm lượng thành phần, nồng độ chất dưỡng ẩm, dưỡng da tay, làm sao cho tay không bị khô (có thể thay thế bằng gel nha đam hoặc vitamin E dạng dầu lỏng), tinh dầu (thành phần này không bắt buộc trong cách làm nước rửa tay khô; đây là thành phần thêm vào giúp giảm bớt mùi của cồn, tạo mùi thơm dễ chịu và có công dụng dưỡng ẩm tốt hơn, có thể sử dụng các loại như tinh dầu tràm, tinh dầu quế, tinh dầu bạc hà,…). Tính toán kích thước bệnh viện (mô phỏng) cho phù hợp với diện tích và số phòng học có sẵn tại trường THPT Ngô Quyền, bình đựng dung dịch nước rửa tay khô, số lượng dung dịch cần pha chế, kích cỡ tranh, poster cổ động tuyên truyền về Covid19. 5. Nghệ thuật (Art) Tìm hiểu các loại hình nghệ thuật để truyền tải những thông điệp nhân văn về công tác phòng chống bệnh Covid-19 như thơ ca, hội họa, âm nhạc, điện ảnh, truyện tranh, viết bài tuyên truyền, thiết kế poster, làm ấn phẩm, làm phóng sự truyền hình, viết bản tin… liên quan đến Covid-19. Bước 5: Các giai đoạn giải quyết vấn đề của dự án GIAI ĐOẠN 1 Hoạt động 1: Khởi động và giao nhiệm vụ 1. Mục tiêu - Xây dựng chủ đề cần tìm hiểu. -Thành lập các nhóm theo sở thích. - Phổ biến nhiệm vụ cho các nhóm. - Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm - Tạo kết nối cho học sinh trong thời gian nghỉ dịch thông qua các ứng dụng công nghệ thông tin. - Củng cố kiến thức, rèn luyện khả năng tự học, tự tìm hiểu. 2.Thời gian thực hiện: Trong thời gian nghỉ học do dịch Covid-19 3. Địa điểm thực hiện: tại gia đình mỗi học sinh 4. Sản phẩm: Thành lập được 8 nhóm học sinh, mỗi nhóm có 5 học sinh. Các nhóm đã bầu được các nhóm trưởng, thư ký. Các nhóm bước đầu xây dựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ. 5. Cách thức thực hiện. B1: Giáo viên và học sinh cùng thảo luận để xác định các chủ đề của dự án - Nội dung 1: Tìm hiểu về coronavirus: tên gọi, nguồn gốc, hình thức lây truyền, triệu chứng và biến chứng, cách phòng chống. - Nội dung 2: Hiện trạng đại dịch Covid-19 trên phạm vi toàn cầu và ở Việt Nam (dẫn chứng bằng số liệu và biểu đồ, lược đồ), các biện pháp phòng chống dịch trên toàn cầu và ở Việt Nam; tính toán để sản xuất máy rửa tay, tính toán để chế tạo nước rửa tay, lập trình mô phỏng bệnh viện; tìm hiểu về các thiết bị, công nghệ hỗ trợ bệnh nhân mắc Covid-19. - Nội dung 3: Trách nhiệm của công dân trong việc phòng ngừa và đẩy lùi dịch Covid19, trách nhiệm của người công dân đối với cộng đồng, đất nước trong đại dịch. - Nội dung 4: Sáng tạo các nội dung (hát, nhảy, sáng tác truyện, thơ, làm phim ngắn để tuyên truyền cổ vũ phong trào chống dịch và các việc làm ý nghĩa trong thời gian cách ly xã hội phòng chống dịch) B2: Thành lập nhóm GV phát phiếu thăm HS điền phiếu số 1 dò sở thích nhóm


19 (Phụ lục 1) GV công bố kết quả sắp xếp nhóm theo sở thích và năng lực GV công bố kết quả sắp xếp nhóm theo sở thích và năng lực Điều chỉnh các đối tượng học sinh

Các nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí Các nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí

+ Theo trình độ học sinh và năng lực học tập các môn học: - Học sinh có năng lực học tập trung bình và yếu: Tập hợp các văn bản đã xử lí, nhập các nội dung văn bản cần trình bày trên powerpoint và trang web. Tham gia tìm kiếm thông tin trong SGK, trên mạng interrnet - Học sinh có năng lực học tập khá: Tham gia tìm kiếm thông tin trên mạng internet, tóm tắt các nội dung tìm kiếm được. - Học sinh có năng lực học tập tốt: Tóm tắt, chắt lọc và chỉnh sửa các thông tin tìm kiếm được - Theo năng lực sử dụng CNTT của học sinh + Học sinh có năng lực tìm kiếm thông tin trên mạng: Tìm kiếm các thông tin trên mạng + Học sinh có năng lực sử dụng Powerpoint và các ứng dụng vẽ kĩ thuật. - Theo năng lực nghệ thuật: Các em có năng khiếu nghệ thuật sẽ vào một nhóm B3: GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm, hướng dẫn lập kế hoạch nhóm Nhóm Nội dung nhiệm vụ Điều chỉnh nhiệm vụ 1,2 - Tên gọi, nguồn gốc của Covid-19 - Những hình thức lây lan Covid-19, triệu chứng và biến chứng do Covid-19 gây ra. - Các biện pháp phòng chống Covid-19 - Thực hiện phiếu bài tập; làm đề kiểm tra môn Sinh học, tính toán để sản xuất máy rửa tay, tính toán để chế tạo nước rửa tay, lập trình mô phỏng bệnh viện; tìm hiểu về các thiết bị, công nghệ hỗ trợ bệnh nhân mắc Covid-19. 3,4 - Hiện trạng lây lan đại dịch Covid-19 trên toàn cầu và ở Việt Nam (thông qua bảng số liệu, biểu đồ, lược đồ), phân tích sự nguy hiểm của đại dịch. - Những biện pháp mà thế giới và Việt Nam đã thực hiện để chống lại đại dịch - Thực hiện phiếu bài tập; làm đề kiểm tra môn Địa lí, thực hiện thể dục tại nhà theo hướng dẫn trực tuyến của GV thể dục. 5,6 - Trách nhiệm của công dân với cộng đồng, với đất nước trong đại dịch (có thể nêu cụ thể việc làm, tấm gương). - Tìm hiểu một số chính sách pháp luật có liên quan đến phòng chống dịch. - Bài học rút ra sau đại dịch Covid-19. - Thực hiện phiếu bài tập; làm đề kiểm tra môn Lịch sử, môn


20 GDCD, Ngữ văn - Sáng tác tranh ảnh, nhạc, điệu nhảy, ấn phẩm … cổ vũ việc tuyên truyền phòng chống dịch Covid-19 - Quay và dựng các clip về các hoạt động sinh hoạt, học tập của bản thân, gia đình trong thời gian cách ly xã hội nghỉ chống dịch Covid-19 - Thực hiện 5 thử thách. B4: Phát phiếu học tập định hướng (phụ lục..) và gợi ý cho HS một số nguồn tài liệu có thể tham khảo để hoàn thành nhiệm vụ. - Nghiên cứu phiếu học tập định hướng. - Lắng nghe, ghi chép, hỏi GV những nội dung chưa hiểu Hoạt động 2: Xây dựng kế hoạch làm việc 1. Mục tiêu: - Các nhóm dưới sự hướng dẫn của GV sẽ thảo luận về chủ đề được giao, xây dựng đề cương nghiên cứu cũng như kế hoạch cho việc thực hiện dự án. - Các nhóm xác định được những việc cần làm, thời gian dự kiến, vật liệu, phương pháp tiến hành. - Các nhóm tự phân công tìm hiểu, nghiên cứu, sưu tầm tranh ảnh, lược đồ, tư liệu, video về các nội dung được phân công. - Rèn luyện được kĩ năng làm việc nhóm. - Góp phần hình thành kĩ năng thu thập thông tin, phỏng vấn, điều tra thực tế,… - Kỹ năng trình bày vấn đề và viết báo cáo Thời gian thực hiện: trong thời gian nghỉ dịch 3.Địa điểm thực hiện: tại gia đình học sinh 4. Sản phẩm - Đề cương chi tiết cho từng chủ đề ở các nhóm. - Bản phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên và thời gian cho việc hoàn thành nhiệm vụ. 5. Cách thức tổ chức hoạt động: Bước 1: GV định hướng cho học sinh và các nhóm trong quá trình xây dựng kế hoạch làm việc. Bước 2: Giải đáp thắc mắc cho HS. Giúp đỡ HS khi HS yêu cầu. Bước 3: Các nhóm HS dựa trên phiếu định hướng hoạt động phân công nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch sinh hoạt nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Viết nhật kí và biên bản làm việc nhóm. Sắp xếp các nội dung đã tìm hiểu nghiên cứu được Hoạt động 3: Thực hiện dự án 1. Mục tiêu: Học sinh làm việc cá nhân và nhóm theo kế hoạch đề ra: + Thu thập thông tin: Học sinh có thể tìm kiếm thông tin, bản đồ tranh ảnh qua sách, báo, Internet… + Xử lý thông tin, tổng hợp kết quả nghiên cứu của các thành viên trong nhóm. Trong quá trình xử lí thông tin, các nhóm phải hướng đến việc làm rõ các vấn đề đặt ra trong đề cương nghiên cứu + Viết báo cáo kết quả nghiên cứu của nhóm và chuẩn bị trình bày trước lớp 2. Thời gian: trong thời gian nghỉ dịch 3. Địa điểm thực hiện: tại gia đình học sinh. GV yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo về tiến độ công việc của nhóm mình, đồng thời nêu các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tìm hiểu các chủ đề.

7,8


21

- GV giúp đỡ các nhóm thông qua việc đưa ra các câu gợi ý để học sinh có thể giải quyết tốt các vướng mắc của nhóm mình. - Các thành viên thông qua báo cáo của nhóm mình, góp ý, chỉnh sửa bài báo cáo của nhóm. - Nhóm trưởng tiếp nhận ý kiến đóng góp của các thành viên, hoàn thiện báo cáo của nhóm, chuẩn bị trình bày trước lớp sau thời gian nghỉ dịch. 4. Sản phẩm - Bài thuyết trình về Covid-19: Tên gọi; nguồn gốc; những hình thức lây lan; triệu chứng và biến chứng do Covid-19 gây ra. Các biện pháp phòng chống Covid-19 - Tranh ảnh, poster về cấu tạo của virut, các hình thức lây truyền, các biện pháp phòng chống. - Máy rửa tay hoặc nước rửa tay - Lập trình mô phỏng bệnh viện dã chiến; tìm hiểu về các thiết bị, công nghệ hỗ trợ bệnh nhân mắc Covid-19. - Bài thuyết trình với chủ đề “Sự lây lan Covid-19 trong một thế giới phẳng và sự chung tay đối phó với tầm nhìn toàn cầu” - Các clip ngắn về các điệu nhảy, bài hát cổ vũ phòng chống dịch, các clip ngắn về các hoạt động học tập và sinh hoạt trong thời gian cách ly. - Clip về các hoạt động của cộng đồng chung tay chống lại dịch covid-19. - Bộ câu hỏi về pháp luật liên quan đến phòng chống dịch bệnh tại Việt Nam. 5. Cách thức thực hiện: - Chuyển sản phẩm đến tất cả các bạn trong lớp để đọc trước và chuẩn bị các câu hỏi (chuyển qua email). - Học sinh nhận được bài trình bày của các nhóm, nghiên cứu và chuẩn bị các câu hỏi. GIAI ĐOẠN 2 Hoạt động 1: Báo cáo sản phẩm 1. Mục tiêu: - Học sinh báo cáo được kết quả làm việc của các nhóm: trình bày báo cáo thông qua thuyết trình, thảo luận. Biết tự đánh giá sản phẩm của nhóm và đánh giá sản phẩm của các nhóm khác. - Hình thành được kĩ năng: lắng nghe, thảo luận, nêu vấn đề và thương thuyết; góp phần rèn luyện các kĩ năng bộ môn. Hình thành ý thức nhìn nhận, đánh giá về đại dịch toàn cầu COVID-19, nâng cao ý thức trách nhiệm của người công dân tương lai trước các vấn đề cấp thiết của nhân loại và của đất nước. 2. Thành phần tham dự: + Ban Giám hiệu và các Tổ trưởng chuyên môn + Giáo viên Ngữ văn, Địa lí, Sinh -Thể, Giáo dục công dân, Toán - Tin, Lí - Công nghệ và GVCN lớp tham gia dự án. + Học sinh lớp 10,11,12. 3. Nhiệm vụ của học sinh + Báo cáo các nội dung chủ đề theo sự phân công. + Thảo luận và chuẩn bị các câu hỏi cho các nhóm khác. + Tự đánh giá sản phẩm của nhóm mình và tham gia đánh giá sản phẩm của các nhóm khác. 4. Nhiệm vụ của giáo viên + Dẫn dắt vấn đề, tổ chức thảo luận + Quan sát, đánh giá + Hỗ trợ, cố vấn.


22

+ Thu hồi các sản phẩm và các phiếu giao việc trong nhóm + Nhận xét và đánh giá các sản phẩm của học sinh. 6. Cách thức thực hiện: B1: GV phát cho HS và các đại biểu tham dự phiếu đánh giá và tự đánh giá sản phẩm của các nhóm. - Dẫn dắt vấn đề cho học sinh tiến hành báo cáo và thảo luận: Chúng ta đang sống trong những ngày tháng lịch sử khi toàn nhân loại đang phải đối phó với đại dịch Covid-19, là những công dân tương lai, là nhữn người góp một phần cho cuộc chiến chống lại đại dịch này vậy ta làm thế nào để hiểu đúng và đủ về coronavius để có hành động kịp thời hữu ích đóng góp cùng cộng đồng chung tay chiến thắng đại dịch B2. Các nhóm cử đại diện báo cáo các nội dung chủ đề theo sự phân công * Nhóm 1,2: - Covid-19 là gì, nguồn gốc, tên gọi, những hình thức lây lan, triệu chứng và biến chứng do Covid-19 gây ra; các biện pháp phòng chống Covid-19 - Thực hiện phiếu bài tập; làm đề kiểm tra môn GDCD, môn Ngữ văn, môn Lịch sử, môn Sinh học, môn Địa lí, môn Tin; thực hiện thể dục tại nhà theo hướng dẫn trực tuyến của GV thể dục. (Hình thức báo cáo: Thuyết trình + Clip + thảo luận Sản phẩm: Bản báo cáo + Clip với chủ đề hiểu đúng về virut corona + Vở viết cá nhân trình bày các phiếu học tập các môn. Đại diện nhóm 1, 2 trình bày bài thuyết trình (so sánh đối chứng 2 nhóm) HS các nhóm khác lắng nghe bài thuyết trình và hoàn thành phiếu ghi nhận thông tin. Sau khi nhóm 1,2 thuyết trình xong, GV yêu cầu các học ở các nhóm khác đưa ra các câu hỏi về vấn đề: HS nhóm 1,2 ghi chép lại các câu hỏi và đưa ra các phương án trả lời. GV nhận xét về bài thuyết trình của nhóm 1,2 + Nội dung + Hình thức + Cách trình bày và trả lời câu hỏi của các bạn GV nhấn mạnh: Virut Corona là loại virut nguy hiểm tuy nhiên nếu hiểu biết đúng đắn và khoa học chúng ta có thể phòng ngừa và ngăn chặn sự lây lan của nó. Cho học sinh xem các tư liệu về sự lây lan của virut, yêu cầu HS thảo luận thêm (theo cặp).


23

a) Nguy cơ những người trẻ tuổi như lứa tuổi học sinh chúng ta mắc virut có thấp hơn những người cao tuổi hay không, chúng ta có nên chủ quan trước virut này không? HS làm việc cá nhân sau đó trao đổi cặp với nhau. HS báo cáo kết quả làm việc. GV nhận xét và đánh giá kết quả làm việc của cặp và kết luận.

*Nhóm 3,4: - Hiện trạng đại dịch Covid-19 trên phạm vi toàn cầu và ở Việt Nam (dẫn chứng bằng số liệu và biểu đồ, lược đồ), các biện pháp phòng chống dịch trên toàn cầu và ở Việt Nam; - Lập trình mô phỏng bệnh viện - Tính toán để chế tạo nước rửa tay, lập trình mô phỏng bệnh viện; tìm hiểu về các thiết bị, công nghệ hỗ trợ bệnh nhân mắc Covid-19. (Hình thức báo cáo: Thuyết trình+ thảo luận; sản phẩm: bảng số liệu, biểu đồ và lược đồ, phần lập trình, sản phẩm chai nước rửa tay phòng chống Covid-19) Đại diện nhóm 3, 4 trình bày sản phẩm và thuyết trình (so sánh đối chứng 2 nhóm) (1) HS các nhóm khác lắng nghe bài thuyết trình và hoàn thành phiếu ghi nhận thông tin; quan sát và thử nghiệm nước rửa tay sát khuẩn. (2) Sau khi nhóm 3,4 thuyết trình xong, GV yêu cầu các học ở các nhóm khác đưa ra các câu hỏi về sự lây lan nhanh chóng của dịch bệnh và sự thành công trong khống chế lây lan tại Việt Nam, về cách điều chế sản phẩm, về việc so sánh giữa sản phẩm tự chế với sản phẩm có bán sẵn trên thị trường. (3) HS nhóm 3,4 ghi nhận câu hỏi và đưa ra các phương án trả lời. (4) GV nhận xét về bài thuyết trình của nhóm 3,4 - Nội dung - Hình thức - Cách trình bày và trả lời câu hỏi của các bạn (5) HS làm việc cá nhân sau đó thống nhất nội dung báo cáo trước lớp. (6) GV đánh giá kết quả báo của HS và chốt ý về sự lây lan nhanh chóng của dịch bệnh, và sự thành công của Việt Nam.


24

(7) Đồng thời giáo viên đưa ra hai lược đồ yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: so sánh các nước và khu vực trên thế giới về số ca nhiễm và số người tử vong. (8) Các nhóm thảo luận và đưa ra ý kiến. (9) GV nhận xét và chốt vấn đề về sự lây lan nhanh chóng không kiểm soát của dịch bệnh trên quy mô toàn cầu với số người tử vong cao và điểm sáng của Việt Nam trong kiểm soát sự lây lan cũng như chưa có một ca tử vong nào. Bản đồ bùng phát đại dịch COVID-19 tính đến ngày 6 tháng 6 năm 2020 1.000.000+ ca nhiễm được xác nhận 100.000–999.999 ca nhiễm được xác nhận 10.000–99.999 ca nhiễm được xác nhận 1.000–9.999 ca nhiễm được xác nhận 100–999 ca nhiễm được xác nhận 1–99 ca nhiễm được xác nhận Không có ca được xác nhận hoặc không có dữ li

Bản đồ số ca tử vong trên đầu người

Bản đồ số ca tử vong trên đầu người tính đến ngày 6 tháng 6 năm 2020


25

100+ ca tử vong trên 1 triệu người 10–100 ca tử vong trên 1 triệu người 1–10 ca tử vong trên 1 triệu người 0,1–1 ca tử vong trên 1 triệu người >0–0,1 ca tử vong trên 1 triệu người Không có ca tử vong hoặc không có dữ liệu *Nhóm 5,6: Trách nhiệm của công dân trước các vấn đề cấp thiết của nhân loại và đất nước; Bài học rút ra sau đại dịch Covid-19 (Hình thức báo cáo: Thuyết trình+thảo luận; sản phẩm: bài thuyết trình+video hình ảnh+bộ câu hỏi về pháp luật có liên quan đến phòng chống dịch covid) (1) HS các nhóm khác lắng nghe bài thuyết trình và hoàn thành phiếu ghi nhận thông tin. (2) Sau khi nhóm 3,4 thuyết trình xong, GV yêu cầu các học ở các nhóm khác đưa ra các câu hỏi về những đánh giá tác động của toàn cầu hóa. (3) HS nhóm 5,6 ghi nhận câu hỏi và đưa ra các phương án trả lời. (4) GV nhận xét về bài thuyết trình của nhóm 5,6 - Nội dung - Hình thức - Cách trình bày và trả lời câu hỏi của các bạn (5) GV đưa ra một số quy định có liên quan đến trách nhiệm công dân trong phòng chống dịch bệnh covid tại Việt Nam yêu cầu HS thảo luận và đưa ra ý kiến cá nhân về mức độ xử phạt của các quy định đó đã đủ để góp phần nâng cao ý thức phòng chống dịch của người dân chưa. (6) HS thảo luận và đưa ra ý kiến. (7) GV nhận xét và chốt vấn đề quan trọng là trách nhiệm của mỗi công dân, ý thức tự giác, lòng yêu Tổ Quốc trong khi đất nước lâm nguy.


26

* Nhóm 7, 8: Báo cáo việc thực hiện 5 thử thách; Trình diễn các sản phẩm nghệ thuật sáng tác trong dịp nghỉ Covid- 19 (Hình thức: tranh, ảnh, sáng tác nhạc, video clip, ấn phẩm) (1) Các nhóm khác theo dõi các theo dõi và hoàn thành vào phiếu ghi nhận thông tin. (2) Sau khi nhóm 7,8 trình diễn xong, GV yêu cầu HS ở các nhóm khác đưa ra các câu hỏi có liên quan đến chủ đề niềm hạnh phúc trong thời gian cách ly xã hội ở nhà chống dịch. (4) Nhóm 7,8 ghi nhận câu hỏi và đưa ra các câu trả lời. (5) GV nhận xét về các tác phẩm nghệ thuật của nhóm 7,8. (6) GV mời toàn thể khách mời và các em HS cùng nhảy bài “Vũ điệu rửa tay” B3: GV yêu cầu sau buổi thuyết trình HS về nhà mỗi cá nhân viết một đoạn/bài văn nghị luận xã hội theo chủ đề: (1) HS sẽ viết trong vòng thời gian một tuần. (2) GV thu sản phẩm và chấm, chọn ra bài tiêu biểu để dự thi cuộc thi viết về chủ đề Covid-19 cấp trường. Hoạt động học tập cụ thể

Thời gian Giai đoạn 1 Trong thời gian nghỉ dịch Từ 10/2/2020 đến 15/5/2020

Tiến trình dạy học

Hoạt động của học sinh

Hỗ trợ của giáo viên

Hoạt động 1 Khởi động và giao nhiệm vụ

Tiếp nhận nhiệm vụ của giáo viên giao về tìm hiểu những vấn đề của dự án - Tên gọi, nguồn gốc, nguyên nhân gây bệnh, lịch sử dịch bệnh, cấu trúc, hình thức lây truyền, dấu hiệu và triệu chứng, giao thức chuẩn đoán, cách phòng ngừa dịch bệnh Covid19 - Hiện trạng lây lan bệnh trên toàn cầu và ở Việt Nam, giải pháp để ngăn chặn dịch bệnh có hiệu quả. - Trách nhiệm của công dân với cộng đồng và thế giới

GV nêu tính cấp thiết của dự án và chuyển giao nhiệm vụ cho HS bằng các câu hỏi. Cung tư liệu, hình ảnh mang tính chất định hướng hỗ trợ HS.

Kết quả/sản phẩm dự kiến (tên và yêu cầu của sản phẩm: tiêu chí đánh giá) Học sinh nêu những hiểu biết ban đầu có thể chưa đầy đủ về dịch bệnh Covid19, và những ý tưởng đầu tiên về hình thức thực hiện dự án.


27

Thời gian

Tiến trình dạy học

Hoạt động của học sinh trước tình hình dịch bệnh, các chính sách pháp luật có liên quan. - Lập trình mô phỏng bệnh viện tìm hiểu về các thiết bị, công nghệ hỗ trợ bệnh nhân mắc Covid-19. - Tính toán để sản xuất máy rửa tay, hoặc nước rửa tay, - Dàn dựng hoặc tự quay các video ngắn về các sáng tác cổ vũ cho phong trào phòng chống dịch covid, hoặc ở nhà làm việc học tập trong thời gian cách li xã hội. - Thực hiện 5 thử thách: + Thử thách 1: Ngày quân đội: dậy đúng giờ quy định, tự gấp chăn màn theo kiểu quân đội. + Thử thách 2: Ngày biết ơn: vẽ tranh, sáng tác nhạc, biểu diễn nghệ thuật để ủng hộ các y bác sĩ và các chiến sĩ trên mặt trận chống dịch đồng thời cũng thể hiện được những đam mê, sáng tạo, năng

Hỗ trợ của giáo viên

Kết quả/sản phẩm dự kiến (tên và yêu cầu của sản phẩm: tiêu chí đánh giá)


28

Thời gian

Tiến trình dạy học

Hoạt động 2: Thực hiện dự án

Hoạt động của học sinh khiếu riêng của cá nhân + Thử thách 3: Ngày thể thao: Luyện tập thể thao nâng cao sức khỏe dù vẫn ở nhà + Thử thách 4: Ngày đọc sách: Mỗi tuần HS phải đọc 1 cuốn sách và chia sẻ những cuốn sách hay với cả lớp + Thử thách 5: Ngày gia đình: Tự tay nấu ăn, dọn dẹp nhà cửa, giúp đỡ các thành viên trong gia đình Thực hiện xong mỗi thử thách, các HS phải chụp ảnh và gửi về cho GVCN - Thực hiện phiếu bài tập; làm đề kiểm tra môn GDCD, môn Ngữ văn, môn Lịch sử, môn Sinh học, môn Địa lí, môn Tin; thực hiện thể dục tại nhà theo hướng dẫn trực tuyến của GV thể dục. Thực hiện dự án theo kế hoạch và những định hướng của giáo viên đã nêu ra.

Hỗ trợ của giáo viên

Kết quả/sản phẩm dự kiến (tên và yêu cầu của sản phẩm: tiêu chí đánh giá)

Chuẩn bị kế hoạch thực hiện dự án, phiếu đánh giá sản phẩm và

Kế hoạch thực hiện dự án của nhóm: Phân công nhiệm vụ, thống nhất địa điểm và cách thức tiến


29

Thời gian

Tiến trình dạy học

Hoạt động của học sinh

Hỗ trợ của giáo viên

Kết quả/sản phẩm dự kiến (tên và yêu cầu của sản phẩm: tiêu chí đánh giá) hành.

những hỗ trợ khác cho việc thực hiện dự án của học sinh. Hỗ trợ học sinh. Bản báo cáo, Giai đoạn 3 Hoạt động Báo cáo kết Lắng nghe Sau khi đi 3: Báo cáo quả làm việc các Clip, P Poster và sơ nhóm trình đồ kết quả tìm hiểu học và đánh của nhóm; Lắng bày; Nêu câu Bảng đánh giá hoạt Từ 27/4giá nghe và đánh giá 2020 đến nhiệm vụ sản phầm của hỏi; Tiến hành động của cá nhân đánh giá sản trong nhóm; Kết 15/6/2020 thực hiện nhóm khác; Thảo phẩm của các quả đánh giá sản luận tổng kết vấn phẩm của nhóm. đề nghiên cứu. nhóm; Nhận xét và tổng kết hoạt động nhóm. Giáo viên thu Học sinh viết bài Giai đoạn 4 Hoạt động Thông qua việc thu hoạch đảm bảo Sau viết thu trình bày sản phẩm và chấm sản 15/6/2020 hoạch cá của các nhóm cá phẩm nhận yêu cầu của hình thức bài văn nghị nhân nhân học sinh viết xét và lựa một bài thu hoạch chon bài viết luận xã hội. dưới hình thức văn có chất lượng nghị luận xã hội về chủ đề phòng chống dich Covid19 Bước 6: Tổ chức dạy học và đánh giá Tổ chức dạy học thực nghiệm (tại nhà và tại trường – minh chứng của quá trình thực nghiệm chính là các sản phẩm kèm theo) Đánh giá kết quả thực nghiệm Qua kết quả bài kiểm tra test, qua phiếu phỏng vấn lấy ý kiến của HS ngay sau tiết học thử nghiệm, chúng tôi đi đến một số nhận định về việc vận dụng Dạy học STEM/STEAM theo các vấn đề thời sự: Chủ đề Coronavirus như sau: HS tiếp nhận kiến thức sâu sắc hơn, vì thế số điểm khá, giỏi cao. Trong tiết học thể nghiệm việc vận dụng sáng kiến này đã đem đến một bầu không khí học tập thật mới mẻ, giờ học không nhiều áp lực như trước mà nhiều hấp dẫn và khám phá. Rõ ràng lí thuyết và thực tế luôn có một khoảng cách đáng kể nhưng không phải là không thể vượt qua. Việc Dạy học STEM/STEAM theo các vấn đề thời sự: Chủ đề Coronavirus là phù hợp với yêu cầu của xã hội và nhiệm vụ giáo dục của đất nước. Người học là tác giả tích cực của


30

quá trình học tập, còn người dạy đóng vai trò là một nhà tư vấn, một hướng dẫn viên và một học viên cộng tác (bạn cùng học). 3. Kết luận và khuyến nghị 3.1 Kết luận Dạy học STEM/STEAM; dạy học gắn liền thực tiễn, dạy học gắn liền với các vấn đề thời sự chưa được quan tâm thiết kế một cách bài bản và thực hiện còn rời rạc ở các khâu trong quá trình giáo dục. Nội dung chương trình dạy học trong trường phổ thông (từ sách giáo khoa đến các hoạt động giảng dạy trên lớp, cách kiểm tra đánh giá, tổ chức dạy nghề cho học sinh…) còn nặng về lý thuyết, kiến thức hàn lâm, thiếu gắn kết và cập nhật thực tế cuộc sống; vì vậy, trước hết chính chúng ta - đội ngũ nhà giáo cần thay đổi tư duy về tổ chức các hoạt động giáo dục để gắn liền thực tiễn cuộc sống, dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn mà hướng đi của giáo viên THPT Ngô Quyền là một minh chứng. Với việc Dạy học STEM/STEAM theo các vấn đề thời sự - chủ đề coronavirus giáo viên THPT Ngô Quyền chúng tôi một mặt thể hiện được sự tâm huyết và sáng tạo của mình khi luôn trăn trở, suy nghĩ sẽ phải làm gì, vận dụng như thế nào trong thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học tại “ngôi nhà thứ hai” của mình; mặt khác đã trao cho học sinh cơ hội để tranh luận, khả năng phân tích, tổng hợp, liên tưởng, so sánh, ước đoán…trên nền tảng kiến thức cơ bản; đồng thời thể hiện được chính kiến cá nhân; hướng tới mục tiêu giáo dục nên học sinh có tri thức, tư duy độc lập, năng lực phê phán và trách nhiệm cá nhân. Dạy học STEM/STEAM theo các vấn đề thời sự - chủ đề coronavirus không chỉ thể hiện trong thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học, mà ngay cả trong kiểm tra đánh giá, chúng tôi còn soạn thảo một số đề có nội dung sát với vấn đề "nóng" của xã hội; tuy nhiên, nội dung đó vẫn chỉ dừng lại ở một vài môn khoa học xã hội như môn Ngữ văn, môn Giáo dục công dân. Đội ngũ giáo viên có vai trò quyết định bậc nhất trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và hoạt động giáo dục gắn với thực tiễn. Sự quyết tâm đổi mới và sáng tạo trong dạy học của từng thầy cô giáo sẽ truyền cảm hứng và khơi dậy trong học sinh tinh thần tự học, sự say mê trong học tập, tự phát hiện và tìm hiểu nghiên cứu các vấn đề từ thực tiễn cuộc sống. Để tổ chức hoạt động giáo dục gắn với thực tế có hiệu quả, giáo viên cần có sự chuẩn bị chu đáo từ lúc có ý tưởng đến tổ chức thực hiện; thảo luận thẳng thắn, xem xét thấu đáo nhiều mặt để quyết định lựa chọn hoạt động giáo dục gắn thực tế tối ưu nhất; rút kinh nghiệm và luôn điều chỉnh, thay đổi cho phù hợp hơn. Mỗi một hoạt động giáo dục thật sự thành công khi và chỉ khi tự các em tò mò, khám phá, hứng thú, khắc ghi kiến thức, kỹ năng qua trải nghiệm và chờ mong ở lần sau. Kết quả là “quyền uy” của nhà giáo càng được nâng lên trong lòng của học sinh và được kính trọng hơn thay vì sợ “quyền lực” của thầy cô. Sự đồng lòng, động viên, khích lệ và tạo môi trường tốt của Ban giám hiệu nhà trường cho các thầy cô giáo chính là động lực mạnh mẽ để giáo viên tự tin và sáng tạo trong tổ chức thực hiện. Sự ủng hộ của cộng đồng, sự đồng thuận của cha mẹ học sinh nhà trường cũng góp phần quan trọng để tạo nên thành công cho sự sáng tạo ấy của giáo viên. Cách đây hơn 300 năm, nhà giáo dục học lỗi lạc GI. Comenski (1592– 1670) từng đề xuất: “Nhiệm vụ đầu tiên và cuối cùng của lí luận dạy học là phát hiện và nhận biết những phương pháp dạy học nào làm cho GV chỉ cần dạy ít mà HS học được nhiều và làm cho nhà trường bớt sự nhàm chán và bớt sự nhọc nhằn” [12; tr.20]. Nhưng hành trình đi tìm những PPDH “làm cho GV chỉ cần dạy ít mà HS học được


31

nhiều và làm cho nhà trường bớt sự nhàm chán và bớt sự nhọc nhằn” ấy vẫn luôn là một thách thức không nhỏ đối với những GV đang tham gia trực tiếp vào quá trình giảng dạy. Đặc biệt, “Dạy học STEM/STEAM theo các vấn đề thời sự: Chủ đề Coronavirus” là một sự giảng dạy đi đúng hướng với quy luật và bản chất đời sống, đồng thời bảo đảm hiệu quả giáo dục cao nhất”, nó đặt ra không những như một vấn đề tri thức mà chủ yếu còn như một vấn đề phương pháp; kiểu dạy học này góp phần làm thay đổi lối tư duy mòn sáo, công thức, do kiểu dạy học giáo điều trước đây để lại, đồng thời góp phần chống và loại bỏ dần dần lối dạy học đọc- chép trước đây, để thay vào đó kiểu dạy học phát triển tối đa khả năng tư duy, tính năng động, trí thông minh và óc sáng tạo của HS. Đây là kiểu dạy học đáp ứng được đầy đủ những yêu cầu của Bộ GD - ĐT, của xã hội và của nhân dân với những trường phổ thông trong thời đại khoa học công nghệ phát triển nhanh như hiện nay, hòa nhập được với thế giới. Dự án dạy học “Dạy học STEM/STEAM theo các vấn đề thời sự: Chủ đề Coronavirus” đã cho thấy: nếu GV chịu khó suy nghĩ, tìm tòi và có sự đầu tư cho các bài giảng thì sẽ phát huy được “nội lực” cũng như trí tuệ của HS. Chính sự thông minh của HS sẽ giúp GV nhìn nhận và đánh giá lại cách dạy của mình và chính các em sẽ bổ sung cho GV nhiều điều thú vị để bài giảng luôn phong phú, sinh động và hấp dẫn hơn. * Tính mới, tính khác biệt của sáng kiến: - Xác định rõ mục đích, yêu cầu cần phải cập nhật những thông tin về chủ đề coronavirus, thu thập các nguồn tài liệu liên quan đến chủ đề coronavirus để dạy học một số môn trong chương trình THPT (ví dụ trang tin của Bộ ý tế, trang Bách khoa toàn thư mở (wikipedia) www.wikipedia.vn; tổng hợp tin tức từ các báo thông qua trang https://baomoi.com; phần mềm Google eath ; ccác chương trình truyền thanh, truyền hình Trung ương và địa phương); chỉ rõ cách thức cập nhật nội dụng chủ đề coronavirus vào từng bài học; xác định rõ một số phương pháp dạy học phục vụ chủ đề. - Vận dụng được kiến thức và kĩ năng của các bộ môn trong giải quyết một vấn đề cụ thể trong thực tiễn, khắc phục được tình trạng thiếu liên hệ kiến thức giữa các bộ môn, khắc phục được tình trạng thiếu gắn liền giữa lí thuyết và thực tiễn, học không đi đôi với hành, khắc phục được cách học gạo, không quan tâm đến các vấn đề thời sự. - Tạo điều kiện để đổi mới phương pháp dạy học, đa dạng hóa các hình thức dạy học, góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học - Giúp học sinh tích cực chủ động, sáng tạo trong học tập, học sinh được tự học và tự nghiên cứu thông qua đó góp phần hình thành năng lực và phẩm chất người học. - Góp phần thực hiện yêu cầu của Bộ giáo dục và đào tạo: “Tạm dừng đến trường nhưng không ngừng học”. - “Biến nguy thành cơ” để rèn cho HS thực hành sự thấu cảm, rèn luyện ý thức trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội; khắc phục được thói vô cảm; chú trọng những kết nối thực trong đời sống; hình thành được những phẩm chất, kỹ năng cá nhân phù hợp với các chuẩn mực đạo đức và pháp luật, đáp ứng được yêu cầu của thời đại. - Tuyên truyền, giáo dục về công tác phòng chống dịch Covid-19; truyền tải những thông điệp nhân văn về công tác phòng chống bệnh Covid-19. 3.2 Khuyến nghị: Cần tiếp tục phát triển cách dạy gắn liền với thực tiễn đời sống, dạy học STEM/STEAM


32

4. Các sản phẩm của quá trình thực hiện dự án “Dạy học STEM/STEAM theo các vấn đề thời sự - chủ đề Coronavirus” 4.1. Bài giảng STEM Chủ đề dạy học STEM: ANCOL- HÓA HỌC 11 Tiết 1: I. Định nghĩa, phân loại; II. Đồng phân, danh pháp. Tiết 2: III. Tính chất vật lý; IV. Tính chất hóa học. Tiết 3: IV. Điều chế; V. Ứng dụng về ancol, Tiết 4: Hoạt động ngoại khóa: Làm sản phẩm STEM: Pha chế nước rửa tay khô sát khuẩn theo tiêu chuẩn WHO 4.2. Sản phẩm từ dự án kĩ thuật: lập trình mô phỏng bệnh viện 4.3. Tổ chức các buổi sinh hoạt lớp với chủ đề Coronavirus Tập thể lớp 12M - K46 (cô giáo Đoàn Thị Phương Thanh chủ nhiệm) Tập thể lớp 10I – K48 (Cô Đinh Thị Doanh chủ nhiệm) 4.4. Thực hiện dự án trải nghiệm làm báo với chủ đề Coronavirus Dự án Ngữ văn khối 11, thực hiện bởi lớp 11I – K47 (Cô Vũ Thị Thanh Tân chủ nhiệm). GV thiết kế dự án: Cô Đinh Thị Doanh – Tổ trưởng Tổ Ngữ văn, GV dạy văn lớp 11I THPT Ngô Quyền, TP Nam Định Ấn phẩm: Những ngày tháng không quên Đường linh: https://drive.google.com/drive/folders/12rHPNeJ4GCbkkQBNMJIucLs9aKZgGYcK? usp=sharing 4.5. Thực hiện dự án trải nghiệm làm phóng sự và video truyền hình, biểu diễn tiểu phẩm với chủ đề Coronavirus Tiểu phẩm: Câu chuyện nhỏ mùa Covid-19 Đường linh: https://youtu.be/oQT3NBjHBOM HS thực hiện tiểu phẩm: Đỗ Quang Minh, Trịnh Mai Linh, Trần Hữu Thành, Trần Quốc Bảo, Nguyễn Hương Giang, Bùi Thiên Trang, Phạm Tuyết Anh – Lớp 11I-K47 THPT Ngô Quyền Video và Phóng sự ảnh: “Trường THPT Ngô Quyền chung một ý chí, chung một tám lòng, chung một niềm tin chiến thắng đại dịch” Thực hiện: Cô giáo Trần Thị Duyên và cô giáo Vũ Thị Phương - Giáo viên Giáo dục công dân - Trường THPT Ngô Quyền – thành phố Nam Định. Đường link: https://youtu.be/vo1PYf9QxVk Video: Tháng ngày không quên Đường linh: https://youtu.be/tBdzbnez3lo HS thực hiện: Phan Quỳnh Giang, Đinh Thu Nga, Trần Quỳnh Nhi, Nguyễn Bích Ngọc, Trần Quỳnh Phương – Lớp 11I-K47 THPT Ngô Quyền 4.6. Thực hiện dự án trải nghiệm nghệ thuật với chủ đề Coronavirus


33

Sản phẩm âm nhạc tự sáng tác và biểu diễn: “Kì nghỉ tết đặc biệt” - HS Trần Tuấn Dũng lớp 12B K46 Đường link: https://youtu.be/GIp1ivugAmg Sản phẩm hội họa: của các lớp 12C, 12D, 12M, 11A, 11B, 11I, 10I, 10D THPT Ngô Quyền, TP Nam Định năm học 2019-2020 4.7. Thực hiện dự án trải nghiệm học online và trải nghiệm báo cáo 5 thử thách trong những ngày giãn cách xã hội theo chỉ thị 16/CT-TTG về các biện pháp cấp bách phòng, chống dịch Covid-19 Thực hiện: Tập thể lớp 10I K48 THPTNQ 2019-2020 Hướng dẫn: GVCN và các GV bộ môn lớp 10I –K48 III. HIỆU QUẢ DO SÁNG KIẾN ĐEM LẠI 1. Hiệu quả kinh tế (giá trị làm lợi tính thành tiền) và iệu quả về mặt xã hội (giá trị làm lợi không tính thành tiền, nếu có) Quan điểm dạy học STEM/STEAM được làm rõ trong sáng kiến giúp các giáo viên và học sinh có cái nhìn đúng về một quan điểm dạy học tiến bộ, đang được áp dụng rộng rãi và dần trở thành xu hướng trong thời đại công nghiệp 4.0, từ đó áp dụng vào quá trình dạy và học của mình. Thiết nghĩ rằng, việc vận dụng sáng kiến này mang lại nhiều lợi ích và hiệu quả thực tế sinh động mà vẫn giúp các em học sinh có được kết quả bài kiểm tra bài thi được tốt hơn, tiến bộ và cao hơn trong tất cả các thách thức thi cử và chinh phục cánh cổng trường Đại học và các ngành nghề sau này Học sinh được tìm hiểu các kiến thức liên quan, tự trải nghiệm, tự hoàn thành các sản phẩm, tự thực hiện các bài tập, để khắc sâu kiến thức, phát huy tính sáng tạo, niềm đam mê nghiên cứu và giáo dục hướng nghiệp cho học sinh, đồng thời có thêm nhiều kĩ năng (như kĩ năng làm việc nhóm, lập kế hoạch, trải nghiệm sáng tạo nghệ thuật, vận dụng kiến thức vào cuộc sống … ) để hoàn thành mục tiêu. Trong quá trình thực hiện các bài học, học sinh từ chỗ nghe giảng trên lớp thành quá trình các em chủ động, trực tiếp tham gia vào quá trình học tập; giáo viên là người khơi gợi, giám sát quá trình, tư vấn và hỗ trợ khi cần thiết. Học sinh được vận dụng ngay các kiến thức đã học để trải nghiệm qua các tình huống thực tiễn, khơi gợi niềm đam mê hứng thú nghề nghiệp trong tương lai. Sản phẩm học tập được làm từ ý tưởng của các em nên học sinh cảm thấy hứng thú và có trách nhiệm hơn. Học sinh học tập thông qua các hoạt động thực tế bằng nỗ lực của chính bản thân mình giúp tăng khả năng ghi nhớ, hiểu biết sâu về vấn đề, rèn luyện tư duy logic. Khi hoàn thành sản phẩm, các em có thêm nhiều kĩ năng khác nhau nhau như: làm việc nhóm, lập kế hoạch, tổ chức sự kiện, tổng hợp, chọn lọc tài liệu, tìm kiếm thông tin trên internet… để hoàn thành mục tiêu. Học tập có tính tương tác đã giúp các em có dịp thể hiện các ý tưởng của mình, đồng thời có cơ hội xem xét các ý tưởng của các bạn khác trong quá trình chế tạo sản phẩm. Học sinh được đánh giá và xem xét lại ý thức, kinh nghiệm sống của mình trước đây theo một cách nhìn nhận mới, tạo hứng thú cho học sinh


34

2. Khả năng áp dụng và nhân rộng (nêu rõ tính khả thi, có thể nhân rộng; SKKN của chúng tôi đã được triển khai tại trường THPT Ngô Quyền và có thể triển khai tại các đơn vị có điều kiện tương đương. IV. CAM KẾT KHÔNG SAO CHÉP HOẶC VI PHẠM BẢN QUYỀN Trên đây là sáng kiến kinh nghiệm “Dạy học STEM/STEAM theo các vấn đề thời sự: Chủ đề Coronavirus”. Do điều kiện thời gian, do đây là một vấn đề rất mới và do các yếu tố khác liên quan nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn. Chúng tôi xin cam kết sáng kiến kinh nghiệm trên đây là do chúng tôi tự đúc rút kinh nghiệm thông qua quá trình nghiên cứu lý luận cũng như quá trình thực hiện thực tiễn tại trường THPT Ngô Quyền, TP Nam Định, tỉnh Nam Định. Chúng tôi xin cam kết không sao chép, vi phạm bản quyền của tác giả khác TÁC GIẢ SÁNG KIẾN Đồng tác giả

Đồng tác giả

Đồng tác giả

Đinh Thị Doanh

Nguyễn Ái Ly

Đoàn Thị Phương Thanh

CƠ QUAN ĐƠN VỊ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ...........................................................................................................................................


PHỤ LỤC 1: DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ sách giáo khoa, sách giáo viên các môn lớp 10-11-12, NXB Giáo dục. 2. Chương trình tập huấn giáo viên về dạy học định hướng STEM – Phòng Giáo Dục Ba Đình – Hà Nội 2017. 3. Giáo Dục Stem/ Steam: Từ Trải Nghiệm Thực Hành Đến Tư Duy Sáng Tạo Nguyễn Thanh Hải (với lời giới thiệu của PGS.TS Phan Thanh Bình), Nhà Xuất Bản Trẻ, H, 2019 4. Một số tài liệu khác từ trên các báo mạng, báo viết, báo hình, tư liệu thư viện, Internet, faceebook… được trích dẫn làm tư liệu của đề tài. 4.1 Sự khác biệt giữa STEM và STEAM 4.2 Phân biệt mô hình giáo dục STEM và STEAM 4.3 STEAM – Phương pháp giáo dục hiện đại và lý tưởng 4.4 Phương pháp giáo dục STEAM - Trang bị kiến thức và kĩ năng cho công dân thế kỉ XXI 4.5 Từ STEM đến STEAM: Những điều bố mẹ cần nắm rõ về hai phương pháp giáo dục ưu việt nhất hiện nay 4.6 Giáo dục Việt Nam học gì từ Nhật Bản, giáo dục và giáo dục lịch sử trong cái nhìn so sánh Việt Nam – Nhật Bản, Nguyễn Quốc Vương, NXB Phụ nữ, H, 2017 4.7 Mũi tên hướng nhiều đích – Hoàng Hương – Báo điện tử Phú Thọ; Hoạt động giáo dục cần gắn với thực tiễn cuộc sống - Trần Thanh Liêm (Giám đốc Sở GDĐT Đồng Tháp) 4.8 Sáng kiến kinh nghiệm: “Dạy học tích cực gắn với thực tiễn cuộc sống trong môn Giáo dục công dân ở trường Trung học cơ sở” - Trần Thị Xuyến (Giáo viên trường THCS Phả Lại; Phường Phả Lại - Thị xã Chí Linh- Tỉnh Hải Dương). 4.9 “Việt Nam - Cuộc chiến sinh tử chống COVID-19”, Nhà xuất bản Lao động xã hội biên soạn và in ấn, phát hành vào ngày 30/4/2020 4.10 Một số bài viết về covid-19 trên các báo điện tử, chẳng hạn: - Tinh thần yêu nước sáng lên trong chống “giặc Covid”, Phúc Hưng, báo điện tử của Bộ công an – Học viện chính trị công an nhân dân, số ra ngày 9/4/2020 - “Chống dịch như chống giặc”- Trung tá, TS Hà Sơn Thái, Báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam, số ra ngày 2/4/2020 - Bài 4: Đại dịch COVID-19 và những bài học từ Việt Nam”- Nhóm PV Xây dựng Đảng, Báo điện tử Đảng cộng sản Việt Nam, , số ra ngày 18/04/2020 - Đoàn kết là sức mạnh trong cuộc chiến chống COVID-19, Thanh Thu, Tuyên giáo – Tạp chí của Ban tuyên giáo trung ương, số ra ngày 12/4/2020 - Phát huy tinh thần Chiến thắng 30-4 lịch sử, lực lượng CAND quyết tâm “Chống dịch COVID-19 như chống giặc”, Đại tá Bùi Anh Tuấn, Phó Cục trưởng Cục Truyền thông CAND, báo điện tử Công an nhân dân, số ra ngày 26/04/2020 - Chiến dịch mới chống Covid-19 sẽ quyết liệt và triệt để hơn THU TRANGdientu@hanoimoi.com.vn 16/03/2020 - Hướng dẫn dành cho thầy cô giáo trò chuyện với học sinh về COVID-19 Một số bí quyết thảo luận phù hợp với lứa tuổi giúp trấn an và bảo vệ trẻ em. UNICEF Việt Nam 4.11 Trang tin của Bộ Y tế 5. Tình huống sư phạm trong công tác giáo dục học sinh trung học phổ thông, Bùi Thị Mùi, NXB Đại học Sư phạm, 2012.


PHỤ LỤC 2: CHỦ ĐỀ DẠY HỌC STEM : ANCOL- HÓA HỌC 11 Giới thiệu chung về chủ đề - Chủ đề Ancol gồm các nội dung chủ yếu sau: Định nghĩa, phân loại, đồng phân, danh pháp; đặc điểm cấu tạo; tính chất vật lí; tính chất hóa học; ứng dụng, điều chế của Ancol. Ở đây tên chủ đề tương ứng với một bài học trong SGK hiện hành nhưng đã được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS. GV chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo. - Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề : 04 tiết. I. Mục tiêu chủ đề 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ a) Kiến thức Biết được: - Định nghĩa, phân loại ancol. - Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân, danh pháp (gốc- chức và thay thế). - Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước - Tính chất hoá học : Phản ứng của nhóm -OH (thế H, thế -OH), phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete, phản ứng oxi hoá ancol bậc I, bậc II thành anđehit, xeton ; Phản ứng cháy. - Tính chất riêng của glixerol (phản ứng với Cu(OH)2). - Phương pháp điều chế ancol từ anken, điều chế etanol từ tinh bột - Ứng dụng của etanol - Công thức phân tử, cấu tạo của glixerol. b) Kĩ năng - Viết được công thức cấu tạo các đồng phân ancol. - Đọc được tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (có 4C -5C). - Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol. - Dự đoán được tính chất hoá học của một số ancol đơn chức cụ thể. -Viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của ancol và glixerol. - Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá học. - Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol. c) Thái độ - Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học. - Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về ancol vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người. 2. Định hướng phát triển các năng lực - Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; - Phát triển năng lực sáng tạo; - Năng lực tự học; năng lực hợp tác; - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học; - Năng lực thực hành hoá học; - Năng lực tính toán hóa học; - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị của GV và HS 1. Giáo viên: - Hệ thống câu hỏi, bài tập có liên quan, phiếu học tập, máy chiếu.


- Hóa chất: C2H5OH 96o, H2SO4 đặc, đá bọt, Na, glixerol, dung dịch CuSO4, dung dịch NaOH. - Dụng cụ:Ông nghiệm,pipet, kẹp gỗ, đèn cồn ,nút cao su , ống thủy tinh vuốt nhọn. 2. Học sinh: - Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập số 1 và phát cho HS ở cuối buổi học trước). - Mỗi nhóm hoặc nhiều nhóm 01 bộ thí nghiệm. III. Chuỗi các hoạt động học 1. Giới thiệu chung Do HS đã được học về rượu etylic về tính chất vật lý, cấu tạo phân tử, tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế nên GV cần chú ý khai thác triệt để các kiến thức đã học nói trên của HS để phục vụ cho việc nghiên cứu bài mới. Hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát): được thiết kế nhằm huy động những kiến thức đã được học của HS về các hợp chất có nhóm chức đã học sang bài ancol. Tuy nhiên, HS sẽ gặp khó khăn trong việc nêu định nghĩa, phân loại ancol nhất là theo bậc của ancol nên phải chuyển sang hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Định, phân loại, đồng phân, danh pháp; đặc điểm cấu tạo; tính chất vật lí; tính chất hóa học; ứng dụng, điều chế. Các nội dung kiến thức này được thiết kế thành các HĐ học của HS. Thông qua các kiến thức đã học, HS suy luận, thực hiện thí nghiệm kiểm chứng để rút ra các kiến thức mới. Cụ thể như: thông qua các hợp chất ancol mà HS được nghiên cứu trước trong phiếu học tập số 1, GV hướng dẫn HS suy ra định nghĩa, phân loại, cách gọi tên của ancol; thông qua nghiên cứu đặc điểm cấu tạo của phân tử ancol, HS rút ra tính chất hóa học đặc trưng của ancol. Để thuận tiện cho việc giảng dạy trên lớp chúng tôi chia chủ đề ancol thành 4 tiết với nội dung từng tiết dạy như sau: Tiết 1: I. Định nghĩa, phân loại; II. Đồng phân, danh pháp. Tiết 2: III. Tính chất vật lý; IV. Tính chất hóa học. Tiết 3: IV. Điều chế; V. Ứng dụng về ancol, Tiết 4: Hoạt động ngoại khóa: Pha chế nước rửa tay khô sát khuẩn 2. Thiết kế chi tiết từng hoạt động học a) Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút) +) Mục tiêu hoạt động: - Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS. - Nội dung hoạt động: Tìm hiểu khái niệm, phân loại, cách gọi tên ancol. +) Phương thức tổ chức hoạt động: - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1 - Sau đó GV cho HS hoạt động chung cả lớp bắng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung. Vì là hoạt động tạo tình huống / nhu cầu học tập nên GV không chốt kiến thức mà chỉ liệt kê những câu hỏi/vấn đề chủ yếu mà HS đã nêu ra, các vấn đề này sẽ được giải quyết ở hoạt động hình thành kiến thức và HĐ luyện tập. - Dự kiến khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: Dựa vào thông tin đã cho trong phiếu học tập, kết hợp với kiến thức đã học ở bài Rượu etylic (lớp 9), HS có thể nêu được định nghĩa, cách phân loại ancol. Nếu HS gặp khó khăn ở phần này, GV có thể gợi ý. Khi viết công thức chung của ancol dưới dạng R(OH)n. HS cũng có thể gặp khó khăn


về nêu khái niệm của ancol. Tuy nhiên đây là hoạt động trải nghiệm kết nối kiến thức giữa “cái đã biết” và “cái chưa biết” nên không nhất thiết HS phải trả lời đúng được tất cả các câu hỏi, muốn trả lời đúng được tất cả các câu hỏi các HS phải tìm hiểu tiếp kiến thức ở HĐ hình thành kiến thức. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 1. Hãy cho biết lợi ích và tác hại của việc uống rượu? Viết công thức cấu tạo của rượu etylic (ancol etylic)? 2. Cho các công thức cấu tạo sau: CH3-OH (1); CH3-CH2OH(2); CH3-CHOH-CH3 (3); CH3-COH(CH3)-CH3 (4); C6H5CH2OH (5); CH2=CH-CH2OH (6); HOCH2-CH2OH (7); HOCH2-CHOH-CH2OH(8). a) Hãy rút ra khái niệm và công thức chung của các chất trên? b) Hãy phân loại các chất trên? c) Hãy gọi tên các chất trên? +) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động: Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành câu hỏi 1 trong phiếu học tập số 1. Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí + Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếp theo. b) Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: TÌM HIỂU ĐỊNH NGHĨA, PHÂN LOẠI ANCOL (10 phút) +) Mục tiêu hoạt động - Nêu được định nghĩa, cách phân loại của ancol. - Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học +) Phương thức tổ chức hoạt động - GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu SGK để tiếp tục hoàn thành câu hỏi 2.a trong phiếu học tập số 1. - Hoạt động nhóm: GV cho HS hoạt động nhóm nhằm trao đổi, bổ sung trong kết quả hoạt động cá nhân. - Hoạt động chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú, đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình). - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + HS có thể gặp khó khăn khi trả lời chinh xác câu hỏi về định nghĩa ancol. Khi đó GV lưu ý cho HS về: đặc điểm của nguyên tử C liên kết trực tiếp với nhóm OH. Cho biết các chất sau có phải là ancol không: C6H5OH, CH2=CH-OH. + HS cũng có thể gặp khó khăn khi phân loại theo bậc ancol. GV gợi ý HS nhắc lại bậc của C. + HS có thể gặp khó khăn khi thiết lập công thức tổng quát của ancol no, đơn chức, mạch hở. GV kết nối từ kiến thức đã học về CTTQ của ankan. +) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành câu hỏi 2.a trong phiếu học tập số 1: 1. Định nghĩa: Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hiđroxyl –OH liên kết


trực tiếp với nguyên tử cacbon no - Lưu ý: Nhóm –OH này được gọi là nhóm –OH ancol - Công thức chung của ancol: R(OH)n. 2. Phân loại: * Theo gốc hiđrocacbon - Ancol no 1, 2, 3, 4, 7, 8 - Ancol không no 6 - An col thơm 5 * Theo số lượng nhóm –OH - Ancol đơn chức 1, 2, 3, 4, 5, 6 - An col đa chức 7, 8 * Theo bậc của ancol - Ancol bậc I 1, 2, 5, 6, 7, 8 - Ancol bậc II 3, 8 - Ancol bậc II 4 - HS hoàn thành câu hỏi 2.b trong phiếu học tập số 1: - GV lưu ý: CH3OH là ancol bậc 1. CTTQ ancol no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+1OH hay CnH2n+2O (n≥1). Hoạt động 2: TÌM HIỂU ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP CỦA ANCOL (25 phút) +) Mục tiêu hoạt động - Biết cách viết các đồng phân ancol no, đơn chức, mạch hở. - Biết cách gọi tên ancol theo tên thông thường và tên thay thế. - Rèn luyện năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. +) Phương thức tổ chức hoạt động HĐ cá nhân: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2.c trong phiếu học tập số 1 và phiếu học tập số 2 PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Viết các CTCT của ancol có CTPT C3H8O, C4H10O, cho biết bậc và gọi tên ancol tương ứng. CTPT CTCT Bậc ancol Tên thông thường Tên thay thế C4H10O

C3H8O - Hoạt động cá nhân: nghiên cứu SGK hoàn thành phiếu học tập số 2. - Hoạt động nhóm: GV cho HS hoạt động nhóm nhằm trao đổi, bổ sung trong kết quả hoạt động cá nhân và ghi kết quả chung vào bảng phụ. - Hoạt động chung cả lớp: GV yêu cầu các nhóm gắn bảng phụ lên bảng. Cho các nhóm so sánh và chọn kết quả đúng. GV nhận xét và kết luận. - Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS: + HS có thể gặp khó khăn khi gọi tên thông thường của một số ancol, khi đó GV cung cấp cho HS tên của một số gốc hiđrocacbon thường gặp. + HS cũng có thể gặp khó khăn về cách viết đồng phân một cách đầy đủ và


khoa học (đồng phân vị trí nhóm chức). +) Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động - HS bổ sung, hoàn thiện nội dung đúng trong phiếu học tập số 2 của cá nhân. - HS viết và gọi tên đúng các đồng phân ancol no, đơn chức, mạch hở từ C1-->C5 và một số ancol khác thường gặp. 1. Đồng phân: - Có 2 dạng đồng phân: đồng phân mạch cacbon và đồng phân về vị trí nhóm OH. Lưu ý: GV lưu ý HS với CTTQ CnH2n+2O ngoài đồng phân ancol còn có đồng phân ete. 2. Danh pháp: 2. Danh pháp. a) Tên thông thường Qui tắc: Ancol +tên gốc hiđrocacbon +ic b) Tên thay thế - Chọn mạch chính dài nhất chứa OH - Đánh số thứ tự ưu tiên phía có OH gần nhất. Qui tắc: Tên hiđrocacbon tương ứng với mạch chính +số chỉ vị trí -OH+ ol - Đánh giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về đồng phân và cách gọi tên của ancol no, đơn chức, mạch hở. Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu tính chất vật lí a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được một số tính chất vật lí của ancol (trạng thái, nhiệt độ sôi,khối lượng riêng, khả năng tan trong nước) -Biết được nguyên nhân dẫn đến nhiệt độ sôi của ancol cao và khả năng tan trong nước của ancol lớn - Rèn năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học . b) Phương thức tổ chức HĐ: - HĐ cá nhân: Từ các kiến thức thực tế, kết hợp với nghiên cứu SGK, GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: 1. Nêu một số tính chất vật lí của ancol:Nhiệt độ sôi,khối lượng riêng , độ tan trong nước ? 2.Giải thích tại sao ancol tan nhiều trong nước và có nhiệt độ sôi cao hơn các hidrocacbon có cùng phân tử khối hoặc đồng phân ete của nó ? - HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung, GV lưu ý HS một số ý: +Giữa các phân tử ancol có khả năng tạo liên kết hiđro nên nhiệt độ sôi của ancol cao hơn các hidrocacbon có cùng phân tử khối và đồng phân ete của nó + Giữa các phân tử ancol và các phân tử H2O cũng tạo được liên kết hidro với nhau nên ancol tan nhiều trong H2O hơn so với các hidrocacbon có cùng phân tử khối và đồng phân ete của nó - Dự kiến khó khăn và giải pháp hỗ trợ cho HS: + HS có thể gặp khó khăn khi giải thích tại sao ancol có nhiệt độ sôi cao và có khả năng tan nhiều trong nước khi đó GV hướng dẫn HS giải quyết vấn đề theo 2 bước :. (1) Xét khái niệm liên kết hiđro.


(2)Ảnh hưởng của liên kết hiđro đến tính chất vật lí. c, Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động Thông qua việc nghiên cứu SGK và sự hướng dẫn của GV Hs rút ra tính chất vật lý chung của ancol . III.Tính chất vật lý -Các ancol là chất lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường .Nhiệt độ sôi , khối lượng riêng tăng theo chiều tăng của phân tử khối Hoạt động 4 (35phút): Tìm hiểu tính chất hóa học a) Mục tiêu hoạt động: -Biết dự đoán tính chất hóa học của ancol dựa vào đặc điểm cấu tạo của ancol -Biết được tính chất hóa học của ancol :Phản ứng thế H của nhóm OH, phản ứng thế nhóm OH ,phản ứng tách nước, phản ứng oxi hóa - Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học. b) Phương thức tổ chức HĐ: - HĐ nhóm: Từ đặc điểm cấu tạo của ancol, kết hợp với các kiến thức đã học ở các bài ancol etylic (lớp 9), GV yêu cầu các nhóm dự đoán tính chất hóa học chung của ancol (Phản ứng thế H của nhóm OH, phản ứng thế nhóm OH ,phản ứng tách nước, phản ứng oxi hóa ). - Hoạt động chung cả lớp: GV mời một số nhóm báo cáo kết quả dự đoán tính chất hóa học của ancol, các nhóm khác góp ý, bổ sung. GV thông báo các dụng cụ, hóa chất thí nghiệm có thể có, trên cơ sở đó các nhóm lựa chọn và đề xuất cách thực hiện các thí nghiệm để kiểm chứng các tính chất hóa học đã dự đoán của acol. Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm, sau đó GV mời đại diện một số nhóm báo cáo quá trình thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích, viết PTHH xảy ra, từ đó nêu các tính chất hóa học chung của ancol, các nhóm khác góp ý, bổ xung. GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức về các tính chất hóa học của ancol. - Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ: + HS có thể gặp khó khăn khi dự đoán tính chất hóa học của ancol dựa vào đặc điểm cấu tạo của nó, khi đó GV nên lưu ý HS là:Trong phân tử ancol có 2 liên kết: C – OH và O – H đều là các liên kết phân cực về phía O do độ âm điện của oxi lớn nên 2 liên kết đó dễ tham gia phản ứng. Đó là 2 trung tâm phản ứng của ancol. + HS có thể gặp khó khăn trong việc xác định sản phẩm của phản ứng khi đó giáo viên nên hướng dẫn HS xác định sản phẩm dựa vào cơ chế phản ứng c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: + Nêu được cách tiến hành, kết quả thí nghiệm theo bảng sau (các TN HS có thể làm: Cho ancol tác dụng với Na; Glixerol tác dụng với Cu(OH)2; Đun ancol với H2SO4 đặc ;đốt cháy ancol, ancol tác dụng với CuO ) Giải thích, viết PTHH TT Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tượng (nếu có) 1 2 3 4 5 + Rút ra được các tính chất hóa học chung của ancol - Do phân cực của các liên kết các phản ứng hoá học của ancol xảy ra chủ yếu ở nhóm


chức OH: Đó là: * Phản ứng thế nguyên tử H ở nhóm OH * Phản ứng thế nhóm OH * Phản ứng tách nhóm OH cùng với H trong gốc hiđrocacbon(loại H2O). 1. Phản ứng thế H của nhóm OH a) Tính chất chung của ancol - Tác dụng với kim loại kiềm ( Na, K) Tổng quát: 2R(OH)z + 2zNa → 2R(ONa)z + zH2 Ancol no,đơn :

1 2

CnH2n + 1OH +Na CnH2n + 1ONa+ H2

VD: 2C2H5OH + 2Na 2C2H5 ONa+ H2 b) Tính chất đặc trưng của glixerol Dùng phản ứng này để phân biệt ancol đơn chức với ancol đa chức (có nhóm OH liền kề). 2C3H5 (OH)3 + Cu(OH)2 [C3H5 (OH)2O]2Cu + 2H2O Màu xanh Đồng (II) glixerat (dung dịch màu xanh lam) 2. Phản ứng thế nhóm OH: a) Phản ứng với axit vô cơ:  → R –A + H2O TQ: R-OH + H-A (đặc) ←   → C2H5 –Br + H2O C2H5-OH + HBr (đặc) ←  b) Phản ứng với ancol ( tạo ete) TQ: H SO ,140 C R – O – R’ + H2O R -OH + H -O-R’ → Thí dụ: H SO ,140 C C2H5OC2H5 + H2O C2H5OH + C2H5OH → 3. Phản ứng tách nước: Từ một phân tử rượu (tạo anken) 2

2

CH2 - CH2

H2SO4 ñaë c

OH H ancol etylic

170 0C

o

4 dac

4 dac

o

CH2 = CH2 + H2O etilen

Đối với các ancol no, đơn chức, mạch hở (đk tương tự): H2SO4 đặc, nhiệt độ 170oC 0

H2SO4ñaëc,170 C →CnH2n + H2O CnH2n +1OH 

4. Phản ứng oxi hoá: a) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn: - Ancol bậc I + CuO tạo anđehit: RCH2OH + CuO → RCHO + Cu + H2O Thí dụ: CH3 - CH

O -H + Cu O H

t0

O CH3 - C

+ Cu + H2O H anñehit axetic (CH3CHO)


- Ancol bậc II + CuO tạo xeton: RCHOHR’ + CuO → RCOR’ + Cu + H2O - Ancol bậc III không bị oxi hóa bằng CuO. b) Phản ứng oxi hoá hoàn toàn: Sản phẩm là CO2 và H2O t0

→ 2CO2+3H2O VD: C2H5OH+3O2  - Đánh giá giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tiến hành thí nghiệm, kịp thời phát hiện những thao tác, khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí. + Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá quá trình thí nghiệm của mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau. GV nhận xét, đánh giá chung. 4. Hoạt động 4: ĐIỀU CHẾ, ỨNG DỤNG ( 10 phút) a. Mục tiêu: Học sinh biết được: Phương pháp điều chế ancol và ứng dụng của một số este tiêu biểu. - Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng trong bài để giải quyết các vấn đề thực tiễn. b. Phương thức tổ chức: Hướng dẫn các nhóm HS về nhà làm và hướng dẫn nguồn tài liệu tham khảo (SGK, thư viện, internet…) để giải quyết các câu hỏi sau: 1. Phương pháp điều chế ancol 2. Nêu một số ứng dụng của ancol, giải thích được vì sao chúng có những ứng dụng đó. c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: 1. Điều chế a. Phương pháp tổng hợp * Từ etylen: C2H4 + H2O HSO → C2H5-OH * Glixerol còn có thể thu được từ phản ứng thủy phân chất béo. b. Phương pháp sinh hóa: Xt,t → nC6H12O6 (C6H10O5)n + nH2O  enzim C6H12O6  → 2C2H5OH + 2CO2 2. Ứng dụng: - Làm nhiên liệu, nguyên liệu để sản xuất các hóa chất quan trọng. - Sử dụng trong nghành công nghiệp thực phẩm, y tế. Hoạt động 5: Luyện tập a) Mục tiêu hoạt động: - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học về khái niệm, đồng phân tính chất vật lí, tính chất hóa học, điều chế ancol. - Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học. - Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi, bài tập trong phiếu học tập số b) Phương thức tổ chức hoạt động: - Ở hoạt động này giáo viên cho học sinh hoạt động cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho học sinh hoạt động cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi, bài tập trong phiếu học tập. 2

4

0


- Hoạt động chung cả lớp: Giáo viên mời một số học sinh lên trình bày kết quả, các học sinh khác góp ý bổ sung. Giáo viên giúp học sinh nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức c. Bảng mô tả các mức độ nhận thức và câu hỏi/bài tập kiểm tra đánh giá Loại câu Nội Vận dụng hỏi/bài Nhận biết Thông hiểu Vận dụng dung cao tập Ancol Suy luận - Giải thích được một số được một số phản ứng đối tính chất vật lí, với một số Câu Nêu được : tính chất hóa ancol có hỏi/bài + Định học của ancol. - Viết và giải thêm nối đôi, tập định nghĩa, phân - So sánh và thích được một nối ba. tính loại, danh pháp giải thích được số phản ứng Dựa vào kiến của ancol. nhiệt độ sôi của hóa học của thức sinh học + Đặc điểm ancol so với ancol có một và hóa học cấu tạo phân tử hidrocacbon có nối đôi, đơn giải thích tác của ancol. cùng số nguyên chức (phản ứng hại của rượu + Tính chất tử C. thế H của nhóm lên hệ thần vật lí, tính chất - Viết được -OH, phản ứng kinh người và hóa học chung CTCT các thế nhóm -OH, các cơ quan của ancol. đồng phân của phản ứng trùng trong cơ thể + Các một số ancol hợp…); phản người. phương pháp tương tự các ứng thế vào điều chế; ứng ancol đã học. vòng benzen dụng của ancol. - Phân biệt của ancol được ancol với benzoic. các loại hợp chất hữu cơ khác bằng phương pháp hóa học.

Bài tập định lượng

- Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol ở mức độ đơn giản từ các dữ liệu đầu bài cho. - Tính nồng độ mol, nồng độ % của rượu. PHIẾU HỌC TẬP

- Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol; tính nồng độ mol, nồng độ % của ancol (ở mức độ yêu cầu cao hơn).

Các bài tập yêu cầu HS phải sử dụng các kiến thức, kĩ năng tổng hợp để giải quyết.

a. Mức độ nhận biết Câu 1: Gọi tên thông thường (gốc chức), tên IUPAC và cho biết bậc của các ancol sau :


a) CH3CH2CH2CH2OH b) CH3CH(OH)CH2CH3 c) (CH3)3COH d) (CH3)2CHCH2CH2OH e) CH2=CH-CH2OH g) C6H5CH2OH -Viết công thức cấu tạo của các ancol sau: a) Ancol isobutylic b) Ancol isoamylic c)2-metylhexan-3-ol Câu 2: Phương pháp sinh hóa để điều chế ancol etylic là: A. Lên men glucozơ. B. Hidrat hóa anken. C. Thủy phân dẫn xuất halogen. D. Axetilen hợp nước. Câu 3: Dãy chất nào dưới đây đều tác dụng được với metanol A. Na, HBr, C2H5OH B. NaOH, HBr, C2H5OH C. Na, HBr, C3H7OH D. NaOH, HBr, Cu(OH)2 b Mức độ thông hiểu Câu 1: Cho 18 gam một ancol no, đơn chức, mạnh hở A tác dụng với Natri dư tạo ra 3,36 lít khí H2 thoát ra ở đktc a. Xác định công thức phân tử của A b. Viết các công thức cấu tạo có thể có của ancol A và gọi tên thay thế. Câu 2. Cho natri phản ứng hoàn toàn với 18,8g hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng sinh ra 5,6 lít khí hiđro (đktc). Xác định công thức phân tử hai ancol? Câu 3. Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt các chất trong các nhóm sau : a) Butyl metyl ete, butan-1,4-điol và etylen glicol (etan-1,2-điol) b) Xiclopentanol, pent-4-en-1-ol và glixerol. c. mức độ vận dụng Câu 1: Giải thích vì sao khi trước khi tiêm cho bệnh nhân, bác sĩ lại dùng cồn bôi vào nơi chuẩn bị tiêm? Câu 2. Viết các phương trình phản ứng và gọi tên sản phẩm hữu cơ trong các trường hợp sau: a. butan-2-ol tác dụng với Na b. etanol tác dụng với CuO (t0) 0 c. 3-metylbutan-2-ol + CuO (t ) d. đốt cháy ancol no đa chức → C2H5Cl f. hỗn hợp (metanol, etanol) ở1400C, H2SO4 e. C2H5OH + ?  đặc g. CH3-CH=CH-CH3 + H2O/H+ h. glixerol + HNO3 dư/ H2SO4 đặc Câu 3. Khi cho 9,2g hỗn hợp gồm ancol propylic và một ancol B thuộc cùng dãy đồng đẳng của ancol no, đơn chức, mạch hở tác dụng với natri dư thấy có 2,24 lít khí thoát ra (ở đktc). a. Xác định CTPT của B và phần trăm khối lượng mỗi ancol trong hỗn hợp. b. Đun nóng hỗn hợp 2 ancol trên với H2SO4 đặc, 1400C có thể thu được bao nhiêu ete. Viết ptpư và gọi tên ete. d. Mức độ vận dụng cao Câu 1. Bằng kiến thức và hiểu biết của em hãy nêu những tác hại của rượu tới sức khỏe con người và những ảnh hưởng đến xã hội? Câu 2. Từ 1,00 tấn tinh bột có chứa 5,0 % chất xơ (không bị biến đổi) có thể sản xuất được bao nhiêu lít etanol tinh khiết, biết hiệu suất chung của cả quá trình sản xuất là 80,0 % và khối lượng riêng của etanol D = 0,789 g/ml. Câu 3. Thực hiện tách nước của hỗn hợp X gồm 2 ancol thu được hỗn hợp Y gồm


các anken. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 11 gam CO2. Khối lượng nước thu được trong phản ứng đốt cháy Y là A.4,5 gam . B. 11 gam. C. 5,4 gam . D. 15,5 gam. c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 4 + Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, HĐ nhóm để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí, quan sát thái độ học tập của HS. + Thông qua sản phẩm học tập: Lời giải của HS về các câu hỏi trong phiếu học tập số 4, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức. HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA: Làm sản phẩm STEM: Pha chế nước rửa tay khô sát khuẩn theo tiêu chuẩn WHO (Tiết 4) Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH NHU CẦU THỰC TIỄN Tiêu chí 1: Chủ đề Stem tập trung vào các vấn đề thực tiễn a. Mục đích của hoạt động - Tìm hiểu tầm quan trọng của việc rửa tay bằng nước rửa tay khô - Huy động các kiến thức liên quan đến kiến thức về thành phần nước rửa tay khô - Tạo nhu cầu cần tìm hiểu về thành phần, ứng dụng và quy trình pha chế nước rửa tay khô b. Nội dung hoạt động Nghiên cứu quy trình pha chế nước rửa tay khô, tỉ lệ pha chế đạt độ an toàn và chất lượng c. Dự kiến sản phẩm - Bảng KWL - Học sinh thảo luận, chia sẻ các kiến thức đã học, đã biết và đang tìm hiểu về vấn đề nghiên cứu d. Cách thức tổ chức các hoạt động - GV sử dụng kỹ thuật KWL cho học sinh viết những điều đã biết, chưa biết và muốn biết về chủ đề nghiên cứu - GV cho học sinh chia nhóm và thảo luận về chủ đề Hoạt động 2: XÁC ĐỊNH KIẾN THỨC NỀN Tiêu chí 2: Cấu trúc bài học Stem theo quy trình thiết kế kỹ thuật a. Mục đích của hoạt động - Nghiên cứu kiến thức liên qua đến chủ đề: + Tính chất vật lí của Ancol etylic, Glixeron, Nước oxi già, tinh dầu quế… + Ungs dụng của ancol, nước oxi già… + Tìm hiểu về độ rượu, cách pha loãng rượu + Tìm hiểu vai trò của những hóa chất cần có cho nước rửa tay khô + Quy trình pha chế nước rửa tay khô, cách sử dụng và bảo quản sản phẩm - Rèn luyện cho học sinh chủ động nghiên cứu những kiến thức môn học liên - Phát triển năng lực tự học, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng đọc sách - Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm b. Nội dung của hoạt động Hoàn thành các câu hỏi trong phần mục đích đề ra c. Dự kiến sản phẩm Học sinh có nhật ký ghi nội dung đã tìm hiểu d. Cách thức tổ chức các hoạt động


Cho học sinh nghiên cứu tài liệu và hoàn thành nhóm câu hỏi Hướng dẫn học sinh chuẩn hóa kiến thức Cho học sinh qua sát một số sản phẩm nước rửa tay khô(GV đã chuẩn bị) Cho học sinh lựa chọn sản phẩm ưu việt Hoạt động 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHẢ DĨ HS LỰA CHỌN CÁCH PHA CHẾ NƯỚC RỬA TAY KHÔ SÁT KHUẨN Tiêu chí 3; Đề xuất, lựa chọn giải pháp, mô hình phù hợp, thực hiện nghiên cứu để GQVĐ a. Mục tiêu của hoạt động HS tự học kiến thức thông qua việc nghiên cứu tài liệu tìm hiểu quy trình pha chế nước rủa tay khô sát khuẩn. b. Nội dung của hoạt động HS tự học và làm việc nhóm để thống nhất kiến thức liên quan,các bước pha chế nước rủa tay khô sát khuẩn. GV hỗ trợ HS trong quá trình làm dự án. c. Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS Các nhóm đưa ra được quy trình pha chế nước rủa tay khô sát khuẩn. Bài báo cáo của các nhóm bằng power point. d. Cách thức tổ chức hoạt động - Làm việc cá nhân: Từng HS đọc, tìm kiếm kiến thức về phương pháp sản xuất tinh dầu quế bằng chưng cất hơi nước và cách pha chế nước rủa tay khô sát khuẩn. HS hoàn thiện nội dung làm việc cá nhân vào vở. - Làm việc nhóm: + Các thành viên trong nhóm chia sẻ kiến thức đã tìm hiểu được với nhóm của mình. Cả nhóm thống nhất nội dung. + Cả nhóm đưa ra quy trình cách pha chế nước rủa tay khô sát khuẩn. GV lựa chọn 1 nhóm để pha chế nước rửa tay khô sát khuẩn Hoạt động 4: TRÌNH BÀY VÀ BẢO VỆ PHƯƠNG ÁN LÀM NƯỚC RỬA TAY KHÔ SÁT KHUẨN Tiêu chí 3; Đề xuất, lựa chọn giải pháp, mô hình phù hợp, thực hiện nghiên cứu để GQVĐ a. Mục đích HS giới thiệu quy trình pha chế do một nhóm GV đã lựa chọn để làm. HS báo cáo cách pha chế nước rửa tay khô b. Nội dung GV tổ chức cho HS chia sẻ quy trình pha chế. Các nhóm HS lần lượt trình bày pha chế nước rửa tay khô của nhóm mình và lấy ý kiến đóng góp của các nhóm khác. GV thống nhất với HS quy trình pha chế nước rửa tay khô. HS hoàn thiện nội dung đã thống nhất vào vở. c. Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS HS có quy trình làm nước rửa tay khô sát khuẩn theo WHO. d. Cách thức tổ chức hoạt động Bước 1: GV thông báo tiến trình buổi báo cáo Mỗi nhóm có 6 phút để trình quy trình làm nước rửa tay khô sát khuẩn. Thời gian đặt câu hỏi và trao đổi: 2 phút Trong khi các bạn báo cáo, những HS còn lại ghi chú vào vở học tập của mình.


Bước 2: Các nhóm báo cáo Các nhóm báo cáo quy trình làm nước rửa tay khô sát khuẩn. Các nhóm tự đặt câu hỏi trao đổi những lưu ý trong quá trình pha chế nước rửa tay để đạt độ an toàn và chất lượng sản phẩm Bước 3: Thống nhất quy trình pha chế nước rửa tay khô GV tổ chức cho các nhóm trong lớp hỏi, thảo luận và chốt lại phương pháp thiết kế cách pha chế .Một số phương án thiết kế nước rửa tay khô. ⁃ Nước rửa tay khô thông thường. ⁃ Nước rửa tay khô nha đam. ⁃ Nước rửa tay khô tinh dầu quế. Quy trình chế tạo nước rửa tay khô sát khuẩn:

Chú ý: + Khi pha chế nước rửa tay khô có thể cho thêm gel lô hội hoặc vitamin E để dưỡng da. + HS: thay vì cho tinh dầu quế nguyên chất, và nước vào nước vào quá trình làm nước rửa tay khô HS cho 110,5 ml tinh dầu thô đã chưng cất ở trên vào. Hoạt động 5: PHA CHẾ NƯỚC RỦA TAY KHÔ SÁT KHUẨN Tiêu chí 4: Thực hiện nghiên cứu, điều tra, khảo sát, làm thí nghiệm GQVĐ trong chủ đề STEM Tiêu chí 5: Đánh giá tính hiệu quả của giải pháp Tiêu chí 6: Điều chỉnh vận dụng vào bối cảnh mới. a. Mục đích Các nhóm tiến hành thực nghiệm: làm nước rửa tay khô theo quy trình đã thống nhất. HS học được nguyên tắc an toàn trong quá trình thực nghiệm pha chế hóa chất. a. Nội dung HS làm việc theo nhóm để pha chế nước rửa tay khô sát khuẩn. Trong quá trình làm những thao tác chưa rõ, HS có thể trao đổi với GV để rõ hơn. b. Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS Quy trình pha chế nước rửa tay khô sát khuẩn. Sản phẩm nước rửa tay khô theo các tiêu chí đã xây dựng. Video hoặc hình ảnh pha chế nước rửa tay khô sát khuẩn của nhóm. c. Cách thức tổ chức Bước 1. Chuẩn bị nguyên liệu 1. Hóa chất: cồn 96%, nước oxy già 3%, Glixerol 98%, nước cất và tinh dầu quế, Gel nha đam. 2. Dụng cụ: Chai thủy tinh hoặc chai nhựa có nắp vặn (tốt nhất là bình làm bằng chất polypropylene hoặc chất polypropylene đậm đặc, trong mờ để có thể nhìn thấy mức chất lỏng), bình bằng thép không gỉ (để trộn mà không bị tràn ra ngoài), thìa dẹt, nhựa hoặc gỗ để khuấy trộn, ống đong chia độ và bình đong định mức, phễu bằng kim loại hoặc nhựa.


Bước 2: Pha chế e. Cho 14,5 ml glicerol vào 833,3 ml cồn etanol 96%. Khuấy đều f. Thêm 41.7 ml nước oxi già (H2O2) 3%, lấy đũa thủy tinh khuấy đều. g. Thêm từ từ 110,5 ml tinh dầu quế thô nhóm chưng cất vào hỗn hợp sao cho đủ 1000 ml dung dịch, khuấy đều cho dung dịch đồng nhất.

Pha chế nước rửa tay khô Bước 3: Hoàn thiện sản phẩm h. Cho vào chai và dán nhãn cho sản phẩm.

Đóng gói sản phẩm


Hoạt động 6: TRÌNH BÀY SẢN PHẨM Tiêu chí 7: Xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân, lựa chọn các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân. a. Mục đích HS biết giới thiệu sản phẩm của mình dưới vai trò là các công ty kinh doanh sản phẩm nước rửa tay khô sát khuẩn. HS đưa ra các ý kiến nhận xét sản phẩm, phản biện ý kiến của các nhóm, bám sát tiêu chí đánh giá sản phẩm. Trải nghiệm với sản phẩm nước rửa tay khô sát khuẩn. HS cải tiến và phát triển sản phẩm. b. Nội dung HS giới thiệu về sản phẩm của nhóm. c. Dự kiến sản phẩm hoạt động của HS Sản phẩm tinh dầu, sản phẩm nước rửa tay khô sát khuẩn, các power point, tranh vẽ… d. Cách thức tổ chức hoạt động Bước 1: GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm Các nhóm thực hiện trưng bày sản phẩm, poster, phân công người giới thiệu sản phẩm tinh dầu của nhóm. Bước 2: Các nhóm giới thiệu sản phẩm HS đóng vai các công ty sản xuất và kinh doanh nước rửa tay khô sát khuẩn, giới thiệu sản phẩm của công ty qua poster hoặc power point, đưa ra các chương trình sale hoặc big sale, chương trình thiện nguyện…

Hình 2.8. Báo cáo sản phẩm Bước 3: Đánh giá sản phẩm Hoạt động của GV Hoạt động của HS GV: Những lưu ý khi làm nước rửa tay HS: pha chế đúng tỉ lệ, lựa chọn công khô sát khuẩn thức phù hợp để bảo vệ sức khỏe và da GV nhận xét và công bố kết quả tay. Có thể cho gel nhan đam để dưỡng GV tổng kết chung về hoạt động của tay. các nhóm. GV phát phiếu thu thập thông tin phản hồi từ HS… Một số hình ảnh dạy thực nghiệm


PHỤ LỤC 3: MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO, HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT NGOẠI KHÓA CÓ TÍCH HỢP CHỦ ĐỀ CORONAVIRUS

3.1 TỔ CHỨC CÁC BUỔI SINH HOẠT LỚP VỚI CHỦ ĐỀ CORONAVIRUS Hình ảnh thuộc buổi sinh hoạt lớp với chủ đề Coronavirus tại lớp 12M Tập thể 12M - K46 trường Ngô (cô giáo Đoàn Thị Phương Thanh chủ nhiệm) đã đổi mới sinh hoạt lớp vào tiết sinh hoạt ngày thứ bảy bằng hoạt động thi thuyết trình nội dung và ý nghĩa các bức ảnh tuyên truyền chống đại dịch Covid-19 do chính tay bạn Trần Lan Anh – thành viên của lớp vẽ nên. Các bạn tham gia rất sôi nổi, có nhiều thông điệp được chia sẻ, nhiều phần quà được trao tay.

Hình ảnh thuộc buổi sinh hoạt lớp với chủ đề Coronavirus tại lớp 10I Tập thể 10I K48 trường Ngô (cô giáo Đinh Thị Doanh chủ nhiệm) đã đổi mới sinh hoạt lớp vào tiết sinh hoạt ngày thứ bảy bằng hoạt động báo cáo việc thực hiện 5 thử thách cùng thi thuyết trình nội dung và ý nghĩa các bức ảnh tuyên truyền chống đại dịch Covid-19 do chính tay bạn Đặng Mai Hồng Anh, Vũ Minh Thu, Vũ Thị Thanh Thúy, Nguyễn Thị Ngọc, Nguyễn Thị Như Quỳnh – thành viên của lớp vẽ nên. Các bạn tham gia rất sôi nổi, có nhiều thông điệp được chia sẻ, nhiều phần quà được trao tay.


3.2 THỰC HIỆN

DỰ ÁN TRẢI NGHIỆM LÀM BÁO VỚI CHỦ ĐỀ

CORONAVIRUS CỦA LỚP 11I THÔNG TIN DỰ ÁN - Dự án Ngữ văn khối 11, thực hiện bởi lớp 11I – K46 - GV thiết kế dự án: Cô Đinh Thị Doanh – Tổ trưởng Tổ Ngữ văn, GV dạy văn lớp 11I MÔ TẢ DỰ ÁN Dựa trên nhóm bài về báo chí của chương trình Ngữ văn 11, lớp học được tổ chức thành một tòa soạn báo với các vai trò biên tập, phóng viên, kĩ thuật viên và hoạt động như một tòa báo thực trong 2 tháng (tháng 5, 6/2020) để hoàn thành sản phẩm là một tờ báo. Dự án chia thành 2 chặng: + Chặng 1: Tập huấn nhân sự - các thành viên trong tòa soạn nghiên cứu về cách viết báo và sẽ được nhà báo đến để tập huấn + Chặng 2: Hoàn thành sản phẩm và họp báo ra mắt sản phẩm


MỘT SỐ HÌNH ẢNH DỰ ÁN HÌNH ẢNH CÁC TRANG THUỘC ẤN PHẨM “NHỮNG NGÀY THÁNG KHÔNG QUÊN” CỦA LỚP 11I – K47 TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN Đường link: https://drive.google.com/drive/folders/12rHPNeJ4GCbkkQBNMJIucLs9aKZgGYcK? usp=sharing HÌNH ẢNH CÔ TRÒ BÊN ẤN PHẨM

HÌNH ẢNH HS BÁO CÁO SẢN PHẨM ẤN PHẨM


3.3 THỰC HIỆN DỰ ÁN TRẢI NGHIỆM LÀM PHÓNG SỰ VÀ VIDEO NHỮNG ĐIỀU TÂM ĐẮC VỀ DỰ ÁN 1. Mục tiêu dạy học theo định hướng phát triển năng lực rất rõ và được theo sát xuyên suốt quá trình thực hiện dự án: Mục tiêu hình thành năng lực phỏng vấn, viết bài, thiết kế được đặt ra ngay từ đầu và trở đi trở lại trong quá trình học sinh nghiên cứu bài học SGK, đọc thêm tư liệu bên ngoài, được tập huấn bởi nhà báo, tiếp xúc với các vấn đề của thực tế và lại nghiên cứu các vấn đề đó, tổng kết rút kinh nghiệm. Dự án dạy học thực chất chứ không đi vào hình thức. 2. Tích hợp các đơn vị bài học thành chuyên đề: Từng đơn vị bài riêng lẻ như "Phong cách ngôn ngữ báo chí", Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn", "Luyện tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn", "Bản tin", “Luyện tập viết bản tin”... được tích hợp và tìm hiểu trong mối tương quan với nhau để hoàn thành yêu cầu thực tiễn. Rõ ràng tiếp cận bài học này thì gắn với đời sống và hiệu quả hơn dạy từng đơn vị bài riêng lẻ. 3. Hướng trải nghiệm sáng tạo: Các em học sinh đã trải nghiệm công việc làm báo và đi vào cuộc sống ngay trong chính giờ Văn của mình. Các em có dịp tìm hiểu và lắng nghe câu chuyện của chính các thầy cô giáo, các bạn cùng lớp cùng trường và các bậc phụ huynh khi dạy học online. Các em gặp những người dân, tham gia tình nguyện và chia sẻ rất nhiều câu chuyện đầy cảm xúc. Việc trải nghiệm - làm thử - sai - sửa thể hiển rõ trong quá trình hoạt động dự án và phát triển năng lực học sinh rất rõ. 4. Dạy học kết hợp định hướng nghề nghiệp: Việc GV mời được nhà báo đến để tập huấn các em: những kinh nghiệm phỏng vấn, đưa tin từ thực tế đã được nhà báo trình bày rất sinh động - những điều mà một giáo viên phổ thông bình thường rất khó có thể truyền tải được. Bản thân các em học sinh cũng rút ra được nhiều kinh nghiệm về nghề báo, về quá trình tìm tin, đưa tin, chọn góc nhìn. Có em chia sẻ: "Em nhận ra khi phỏng vấn thì không nên quá phụ thuộc vào bảng hỏi, cách hay nhất là thực hiện cuộc phỏng vấn như một buổi trò chuyện với nhân vật, để họ có thể tự nhiên chia sẻ những nỗi lòng của mình TRUYỀN HÌNH VỚI CHỦ ĐỀ CORONAVIRUS CỦA LỚP 11I K47 Video và Phóng sự ảnh: “Trường THPT Ngô Quyền chung một ý chí, chung một tám lòng, chung một niềm tin chiến thắng đại dịch” Thực hiện: Trần Thị Duyên (0977.599.133) và Vũ Thị Phương (038.704.5487) Giáo viên Giáo dục công dân - Trường THPT Ngô Quyền – thành phố Nam Định Đường link: Video: Tháng ngày không quên Đường linh: https://youtu.be/tBdzbnez3lo HS thực hiện: Phan Quỳnh Giang, Đinh Thu Nga, Trần Quỳnh Nhi, Nguyễn Bích Ngọc, Trần Quỳnh Phương – Lớp 11I-K47 THPT Ngô Quyền Tiểu phẩm: Câu chuyện nhỏ mùa Covid-19 Đường linh: https://youtu.be/oQT3NBjHBOM HS thực hiện tiểu phẩm: Đỗ Quang Minh, Trịnh Mai Linh, Trần Hữu Thành, Trần Quốc Bảo, Nguyễn Hương Giang, Bùi Thiên Trang, Phạm Tuyết Anh – Lớp 11IK47 THPT Ngô Quyền 3.4 THỰC HIỆN DỰ ÁN TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO NGHỆ THUẬT VỚI CHỦ ĐỀ CORONAVIRUS


Sản phẩm âm nhạc tự sáng tác và biểu diễn: “Kì nghỉ tết đặc biệt” - HS Trần Tuấn Dũng Lớp 12B K46 Đường link: Sản phẩm hội họa: của các lớp 12C, 12D, 12M, 11A, 11B, 11I, 10I, 10D


3.5 THỰC HIỆN DỰ ÁN TRẢI NGHIỆM HỌC ONLINE VÀ TRẢI NGHIỆM 5 THỬ THÁCH TRONG NHỮNG NGÀY GIÃN CÁCH XÃ HỘI THEO CHỈ THỊ 16/CT-TTG VỀ CÁC BIỆN PHÁP CẤP BÁCH PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 CỦA LỚP 10I K48 "Hãy ở nhà", “ở yên là yêu nước” đã trở thành câu khẩu hiệu mà chính phủ gửi đến người dân để yêu cầu sự chung tay trong nỗ lực ngăn chặn đà lây lan khủng khiếp của virus corona chủng mới. Nhưng như các cụ ta nói: “Trong nguy có cơ”. Đừng bao giờ bi quan. Đừng từ bỏ hi vọng. Lúc này, chúng tôi hiểu hơn câu nói của Xixêrông mà cô tôi đã kiểm tra: Mọi phẩm chất của đức hạnh là ở trong hành động.Thực hiện giãn cách xã hội, tự cách ly tại nhà bạn đã làm gì? Còn chúng tôi, ngừng đến trường không có nghĩa là ngừng học, giãn cách xã hội không gặp nhau không có nghĩa là không kết nối. Chúng tôi đã thực sự AN TRÚ TRONG YÊU THƯƠNG, và chúng tôi gọi đó là VITAMIN HẠNH PHÚC. 3.5.1. HỌC TẬP MÙA ĐẠI DỊCH Những tiết học trực tuyến đã không trở thành rào cản lớn trong hành trình truyền đạt, tiếp thu kiến thức

Lớp học không khoảng cách Quyến luyến mãi không rời dù chỉ nhìn thấy nhau trên màn hình laptop

Xây dựng lớp học an toàn trong thảm họa Mỗi tiết học online thầy và trò đều “lên lớp” như một giờ dạy bình thường, đúng thời khóa biểu


Họp phụ huynh theo hình thức trực tuyến đã để lại ấn tượng rất đặc biệt: dù “giãn cách” vẫn không ngừng gắn kết

Tự học – phương pháp nòng cốt với học sinh mùa đại dịch


Học tập trên Shub classroom

Tương tác cô – trò mùa đại dịch


3.5.2. TRẢI NGHIỆM MÙA ĐẠI DỊCH Dù không đến trường nhưng những hoạt động trải nghiệm sáng tạo mà cô giáo chủ nhiệm Đinh Thị Doanh cùng tập thể lớp 10I thực hiện lại chưa từng gián đoạn.

Cô giáo chủ nhiệm Đinh Thị Doanh sinh hoạt trực tuyến cùng tập thể lớp 10I Xin chào các con lớp 10I! Ngày hôm nay chúng ta sẽ tổng kết tuần học thứ 31. Nội dung chính của chúng ta gồm các phần như sau: Thứ nhất là chúng ta sẽ tổng kết công tác học tập trực tuyến trên phần mềm zoom và việc làm các bài tập thầy cô giao trên shub clasroom tuần 31. Thứ hai là báo cáo thử thách 5 ngày trong tuần. Thứ 3 chúng ta sẽ bình luận, chọn sản phẩm dự thi cấp trường 2 cuộc thi: Sáng tác video “Cuốn sách của tôi” và cuộc thi về Covid-19. Cuối cùng là chúng ta sẽ trình bày kế hoạch tuần thứ 32 cùng những yêu cầu cần tuân theo khi chúng ta quay trở lại trường. Nội dung chính của buổi sinh hoạt của chúng ta là như vậy. Cô giáo chủ nhiệm và tập thể lớp chúng tôi cùng nhau đề ra và thực hiện tới 5 thử thách: - Thử thách 1: Ngày quân đội: Các thành viên lớp 10I phải dậy đúng giờ quy định, tự gấp chăn màn theo kiểu quân đội. - Thử thách 2: Ngày biết ơn: vẽ tranh, sáng tác nhạc, biểu diễn nghệ thuật để ủng hộ các y bác sĩ và các chiến sĩ trên mặt trận chống dịch đồng thời cũng thể hiện được những đam mê, sáng tạo, năng khiếu riêng của cá nhân - Thử thách 3: Ngày thể thao: Luyện tập thể thao nâng cao sức khỏe dù vẫn ở nhà - Thử thách 4: Ngày đọc sách: Mỗi tuần HS phải đọc 1 cuốn sách và chia sẻ những cuốn sách hay với cả lớp - Thử thách 5: Ngày gia đình: Tự tay nấu ăn, dọn dẹp nhà cửa, giúp đỡ các thành viên trong gia đình


Thực hiện xong mỗi thử thách, các HS phải chụp ảnh và gửi về cho GVCN. Cứ như thế, cả lớp cùng nhau chia sẻ những nỗ lực hoàn thiện bản thân của mình trong những ngày cách li, và phong trào của tập thể lớp chưa từng gián đoạn vì dịch bệnh. Rõ ràng là với những sáng tạo trong mùa dịch, các thành viên trong tổ ấm 10I vẫn có thể kết nối với nhau và vẫn có thể kết nối với các thầy cô giáo, đặc biệt với cô giáo chủ nhiệm để có thể tổ chức những hoạt động trải nghiệm vô cùng sáng tạo và bổ ích.

Thể dục thể thao nâng cao sức khỏe


MỘT SỐ PHIẾU PHỎNG VẤN PHIẾU PHỎNG VẤN SỐ 01 (Phiếu phỏng vấn và trả lời phỏng vấn của các thành viên trong lớp 10I) Câu hói Nội dung trả lời phỏng vấn phỏng vấn Câu hỏi Có. Cô giáo chủ nhiệm lớp chúng ta vẫn hay nhắc đi nhắc lại là: “Chúng 1: Bạn ta đang sống trong thời kỳ lịch sử. Các em chính là các nhân chứng lịch có biết vì sử. Những gì các em trải nghiệm qua trong thời gian này đều rất có giá sao trị, hãy viết hoặc vẽ nó lại”. Ý tưởng làm "hộp thời gian" (time capsule) chúng ta được khuyến khích để gửi cho thế hệ mai sau.Và chúng ta đã làm dự án làm dự “Hộp thời gian” để ghi lại những ngày không quên của các thầy cô lớp án “Hộp mình, các thành viên lớp mình trong những ngày mà dịch bệnh viêm thời đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona gây ra vẫn đang diễn gian” biến rất phức tạp. không? Câu hỏi Cường: Tớ cảm thấy đây là những hoạt động vô cùng mới mẻ và bổ ích, 1: Bạn nó giúp cho khoảng thời gian bị cách li trở nên ý nghĩa và tích cực. cảm Hoa: Sống chậm lại, chăm sóc gia đình nhiều hơn. Những phút giây quây nhận gì quần bên người thân, chia sẻ những câu chuyện để hiểu nhau hơn, hạnh khi tham phúc và thương yêu thực sự. Tâm: Được thỏa sức với những sở thích riêng, đam mê riêng gia thử thách, Hiếu: Không ra đường hay phòng tập gym, tôi vẫn có thể tự tập tại nhà tham gia với những bài tập đa dạng trên youtube. các hoạt Duy Anh: Chúng tôi còn được học thể dục online do thầy Tú – GV thể động trải dục của chúng tôi giảng dạy trực tuyến nghiệm Thu: Tôi rất thích thử thách Ngày đọc sách, đúng như cô tôi nói: Nếu không thể ra ngoài, hãy để sách đưa em đi. Và khi ấy, ta có thể đi khắp trong mùa đại châu Á, đến châu Âu, châu Phi hay bất kì vùng đất nào khác, tiếp cận với dịch? những nền văn hóa khác. Mạnh Hồng Nhung: Những ngày thực hiện lệnh giãn cách, chúng tôi dùng thời gian ấy cho việc học nhảy, vẽ, đàn,... làm những việc mà trước kia đã thích từ lâu nhưng chưa có cơ hội thực hiện nó. Nguyễn Thành Đạt: Có bạn sáng tác thơ, vẽ tranh nhằm gửi lời tri ân đến các y bác sĩ đang ngày đêm chống lại đại dịch đồng thời gửi những thông điệp từ trái tim kêu gọi mọi người hãy ở nhà, tự giác chấp hành nghiêm chỉ thị 16 của Thủ tướng chính phủ và Lời kêu gọi của Tổng bí thư, chủ tịch nước. Câu hỏi HS Phúc: Chúng mình cùng vượt qua mùa dịch này bạn nhé! 2: Bạn HS Nhung: Giờ mình sẽ ở nhà, học pha trà, nướng bánh,.. muốn HS Thiện: Giờ mình chọn xa cách. Cách xa về khoảng cách vật lí, không gửi xa cách về tâm hồn thông HS Nghĩa: Mình muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới những anh hùng điệp gì chống dịch: những ý bác sĩ - những anh hùng nơi tuyến đầu; những chiến từ chính sĩ công an, bộ đội – những lá chắn thép… trái tim mình?


PHIẾU PHỎNG VẤN SỐ 02 (Phỏng vấn cô Đinh Thị Doanh – GVCN lớp 10I) HS Trần Thanh Tâm Cô giáo Đinh Thị Doanh Thưa cô. Vì sao cô lại tổ Với cương vị là một GVCN tôi nghĩ rằng mình phải chức những hoạt động trải quán xuyến nhiều mặt, giáo dục nhiều mặt cho HS, đặc biệt giáo dục về kĩ năng sống chứ không đơn thuần chỉ là nghiệm với 5 thử thách như trên giành cho HS lớp lo lắng việc HS của mình bị hổng kiến thức trong mùa chủ nhiệm của mình? đại dịch. Việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm lớp chúng ta vẫn làm thường xuyên, và điều này chưa bao giờ ngừng lại dù trong những ngày chúng ta phải dừng đến trường. Thưa cô, cô có kế hoạch Cô giáo Đinh Thị Doanh: Bênh cạnh chú trọng việc học như thế nào cho những kiến thức, sẽ tiếp tục tổ chức cho các con trải nghiệm các tuần kế tiếp khi chúng con dự án phát triển năng lực bản thân, các dự án hướng tới được tới trường? cộng đồng; ví dụ như tổ chức một ngày phúc thiện chẳng hạn; bởi trong giai đoạn đất nước đang gặp nhiều khó khăn những tấm lòng trong xã hội cũng được mở rộng hơn, yêu thương, đùm bọc nhau hơn, từ đó những giá trị nhân văn được lan tỏa mạnh mẽ trong cộng đồng để “không ai bị bỏ lại phía sau” Vâng, con cảm ơn cô! Con chúc cô luôn mạnh khỏe!


PHIẾU PHỎNG VẤN SỐ 03 (Phỏng vấn cô Phạm Thanh Thủy – Phó Hiệu trưởng – phụ trách công tác chuyên môn tại trường THPT Ngô Quyền) Nhóm: …(Nhóm trưởng),… HS Nguyễn Trần Thành Đạt: Em chào cô, em xin tự giới thiệu em là Nguyễn Trần Thành Đạt và Nguyễn Duy Anh, học sinh lớp 10I, thành viên của Câu lạc bộ Sáng tạo trẻ Ngô Quyền. Chúng em đang làm 1 dự án liên quan đến covid-19, chúng em được biết cô chính là lãnh đạo phụ trách trực tiếp công tác phòng chống dịch Covid-19 ở trường mình; cô có thể giành thời gian trả lời phỏng vấn một số câu hỏi của chúng em được không ạ? Cô Phạm Thị Thanh Thủy (Phó hiệu trưởng nhà trường): Tất nhiên rồi, cô luôn sẵn sàng trả lời. HS Nguyễn Trần Thành Đạt: Thưa cô, xin cô cho ý kiến về việc chỉ đạo công tác dạy và học của trường THPT Ngô Quyền trong những ngày tha ngs thực hiện lệnh giãn cách? Cô Phạm Thị Thanh Thủy (Phó hiệu trưởng nhà trường): Chúng tôi đã thực hiện các bài giảng bằng hình thức online để sao cho phù hợp nhất với khả năng tự học của các em bây giờ. Và cái thứ hai đó là chúng tôi đã có cái phần mềm học và thi của trường và các con tự làm bài test cũng như các các bài tập bổ sung qua đó chúng tôi có thể tự kiểm tra năng lực của các em. Bên cạnh đó thì giáo viên trong trường luôn quan tâm hỏi han các em về tình hình học ở nhà cũng như là tình hình sức khỏe của các em.Trên trang học trực tuyến của nhà trường mỗi ngày các giáo viên đều đặn cập nhật bài giảng học sinh có thể dễ dàng truy cập lựa chọn môn học và làm bài online mà không phải gặp bất cứ khó khăn nào Các giáo viên chúng tôi đã chuẩn bị các bài giảng online, tận dụng tất cả những phương tiện có thể có được hỗ trợ để có thể là truyền đạt các bài giảng cho học sinh . Chúng tôi giao bài trên Google clasroom, shub clasrroom. Chúng tôi cũng đưa đường linh các bài giảng trên sóng truyền hình lên shub clasrroom, đưa bài giảng lên Google Drive và đưa vào trong các nhóm để HS có thể tải xuống học vào bất cứ giờ nào trong ngày; sau đó các thầy cô sẽ dạy trực tuyến trên zoom, giải đáp thắc mắc và chữa bài cho HS. Chúng tôi thấy rằng những hình thức đó có hiệu quả cũng tương đối là tích cực và khoảng 70% phụ huynh, học sinh cảm thấy là khá là yên tâm với cách làm đó và phụ huynh học sinh cũng hỗ trợ các con một cách linh hoạt ở nhà.

HS Nguyễn Trần Thành Đạt: E cảm ơn cô ạ, nhờ những việc làm đó của Ban giám hiệu mà HS và PHHS trường THPT Ngô Quyền đều rất an tâm bởi dừng đến trường không phải là dừng học, chúng em cảm thấy tự tin hơn khi được đi học trở lại (chào tạm biệt).


PHỤ LỤC 4: BÁO CÁO SẢN PHẨM LẬP TRÌNH MÔ PHỎNG BỆNH VIỆN


PHỤ LỤC 5: CÁC PHIẾU THỰC HIỆN DỰ ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01: PHIẾU ĐIỀU TRA Nghe đoạn băng 1: STEM – Edu talk Thực hiện các nhiệm vụ sau: Câu 1: STEM viết tắt của những từ tiếng Anh nào? (2,0 đ) ........................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 2: Phương pháp giáo dục STEM là gì? (2,0 đ) ........................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 3: Giáo dục STEM khác với giáo dục truyền thống như thế nào? (2,0 đ) ........................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Câu 4: Vì sao thế giới quan tâm đến giáo dục STEM? (2,0 đ) ........................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02: XÂY DỰNG Ý TƯỞNG DỰ ÁN Tên nhóm:………………………………… STT Thành viên Chức vụ 1 2 3 4 5 Đối với từng nhiệm vụ, nhóm em phân công công việc như thế nào, trong thời gian bao lâu? (gợi ý: Ai trả lời câu hỏi 1, tìm thông tin ở đâu, ai viết báo cáo?) ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………. PHIẾU HỌC TẬP SỐ 03: KẾ HOẠCH LÀM VIỆC Tên nhóm:……………………………… . STT

Công việc

Phụ trách

Tiến độ Nhanh

1 2 3 4 5

Chậm

Điều chỉnh (nếu có)


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 04: BÁO CÁO SẢN PHẨM Tên nhóm:…………………………… Báo cáo kết quả nghiên cứu để hoàn thành nhiệm vụ 1. 1. STT Nhiệm vụ 1

Nhiệm vụ 1

2

Nhiệm vụ 1

Kết quả

3 4 Dự kiến sản phẩm cần đạt của học sinh sau mỗi buổi Các nội dung cần đạt được

Buổi 1

-

Các nhóm hiểu được nội dung và yêu cầu của dự án.

-

Các nhóm phân công được nhóm trưởng, nhóm phó

-

Trong mỗi nhóm phân chia được nội dung công việc, thời gian và cách thức thực hiện phần công việc của từng thành viên để thực hiện nhiệm vụ 1.

2

Các nội dung kiến thức cần đạt: (1) (4) (5)

3

Báo cáo hiệu quả làm việc của nhóm Trả lời câu hỏi được đưa ra:

4

Báo cáo hiệu quả làm việc nhóm

5

Báo cáo hiệu quả làm việc nhóm Ra mắt sản phẩm và thảo luận, so sánh sản phẩm giữa các nhóm. Trả lời câu hỏi được đưa ra: ........................................................................................


PHIẾU ĐIỀU TRA NHU CẦU CỦA HỌC SINH (Trước khi thực hiện dự án) Họ và tên: …………………………………………………… Lớp: ………………………….……………………………… Hãy trả lời câu hỏi dưới đây bằng cách đánh dấu X vào ô trống trong bảng có câu trả lời phù hợp với em. 1. Em quan tâm (hoặc có hứng thú) đến nội dung nào của dựa án? Có Không Nội dung 1. ............................................................................................ 2. ............................................................................................ 3. ............................................................................................ 4. ............................................................................................ 5. ............................................................................................ 6. .... 2. Khả năng của học sinh Đánh dấu (x) vào ô trả lời Trả lời Stt Nội dung điều tra Có Không 1 Khả năng thiết kế bản trình chiếu trên Powerpoint 2

Khả năng hội họa, sáng tác nhạc, nhảy

3

Khả năng tìm kiếm thông tin trên mạng internet

4 5

Khả năng thiết kế bản thuyết trình trên các ứng dụng phần mềm CNTT: Khả năng phân tích và tổng hợp thông tin

6

Khả năng vẽ biểu đồ trên Excel

7

Khả năng thuyết trình

8

Khả năng dựng, sử dụng các phần mềm chỉnh sửa clip

3. Mức độ quan tâm đến các sản phẩm dự kiến sẽ thực hiện Học sinh đánh số theo mức độ như sau: 1 – Rất thích, 2 – Thích, 3 – Có thể tham gia vào ô “Mức độ quan tâm” STT

Sản phẩm mong muốn thực hiện

1

Trình bày bằng bản word

2

Poster trên giấy A0

Mức độ quan tâm


3

Bài trình bày bằng Powerpoint

4

Bài trình bày bằng các ứng dụng khác như:

Proshow, Fezi, Mindmap….. 4. Mong muốn của học sinh khi tham gia vào dự án Đánh dấu (x) vào ô trả lời STT Mong muốn của học sinh 1 Phát triển năng lực hợp tác 2

Phát triển năng lực sử dụng công nghệ

3

Phát triển năng lực giao tiếp

4

Phát triển năng lực thu thập và xử lý thông tin

5

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề

6

Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu

7

Các năng lực khác………………………………………..

Trả lời


BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM 1. Thời gian, địa điểm, thành phần - Địa điểm:............................................................................................ - Thời gian: từ......giờ.....đến ....giờ ..........Ngày.......tháng......năm ..... - Nhóm: ……..............; Số thành viên: .................... - Số thành viên có mặt............, vắng mặt: ............................... 2. Nội dung công việc: (Ghi rõ tên chủ đề thảo luận hoặc nội dung thực hành) .................................................................................................................. STT

Họ và tên

Công việc được giao

Thời hạn hoàn thành

1 2 3 4 5 6 4. 5. 6. 7.

Kết quả làm việc: Thái độ tinh thần làm việc: Đánh giá chung: Ý kiến đề xuất: Thư kí

Nhóm trưởng

Ghi chú


NHẬT KÍ CÁ NHÂN Họ và tên: ……………………………… Lớp ……. Nhóm: …………… Nhiệm vụ trong dự án: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Ghi lại những hiểu biết của em về nội dung của chủ đề: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Những điều em muốn hiểu biết (hoặc còn thắc mắc) về nội dung của chủ đề: …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Những điều em hiểu được sau khi thực hiện dự án? …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Theo em, mục đích (ý nghĩa) của dự án này là gì? …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Những ý kiến đề xuất? …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… Chữ kí của học sinh


PHIẾU ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN KHI LÀM VIỆC NHÓM Họ và tên:……………………………………… Thuộc nhóm:....................................................................... Thang điểm: 1 = Kém; 2 = Yếu; 3 = Khá; 4 = Tốt; 5 = Xuất sắc (Khoanh tròn điểm cho từng mục) Tiêu chí

Thái độ học tập

Tổ chức, tương tác

Kết quả

1

Yêu cầu Tuân thủ theo sự điều hành người điều hành

1

2

3

4

5

2

Thể hiện sự hứng thú đối với nhiệm vụ được giao

1

2

3

4

5

3

Tích cực, tự giác trong học tập

1

2

3

4

5

4

Thể hiện sự ham hiểu biết, nếu có câu hỏi với giáo viên phải là câu hỏi liên quan đến nội 1 dung của chủ đề

2

3

4

5

5

Thể hiện được vai trò của cá nhân trong nhóm

1

2

3

4

5

6

Cá nhân có đóng góp ý kiến trong nhóm

1

2

3

4

5

7

Có sự sáng tạo trong hoạt động

1

2

3

4

5

8

Cá nhân tham gia vào tất cả các giai đoạn làm việc nhóm

1

2

3

4

5

9

Sản phẩm có những điểm mới để nhóm khác học tập

1

2

3

4

5

10

Sản phẩm đạt yêu cầu, có chất lượng

1

2

3

4

5

Điểm

Điểm trung bình (Cộng tổng điểm và chia cho 10) ............................................ Chữ kí người đánh giá


PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM Tên nhóm: .............................................Số lượng thành viên: ............................ Nội dung nhóm trình bày: .......................................................................................................... Thang điểm: 1 = Kém; 2 = Yếu; 3 = Khá; 4 = Tốt; 5 = Xuất sắc (Khoanh tròn điểm cho từng mục) Tiêu Yêu cầu Điểm chí Bố cục 1 Tiêu đề rõ ràng, hấp dẫn người xem 1 2 3 4 5 2 Cấu trúc mạch lạc, lô gic 1 2 3 4 5 3 Nội dung phù hợp với tiêu đề 1 2 3 4 5 4 Nội dung chính rõ ràng, khoa học 1 2 3 4 5 Nội 5 Các ý chính có sự liên kết 1 2 3 4 5 dung 6 Có liên hệ với thực tiễn 1 2 3 4 5 7 Có sự kết nối với kiến thức đã học 1 2 3 4 5 8 Sử dụng kiến thức của nhiều môn học 1 2 3 4 5 9 Giọng nói rõ ràng, khúc triết; âm lượng vừa 1 2 3 4 5 phải, đủ nghe Trình 10 Tốc độ trình bày vừa phải, hợp lí 1 2 3 4 5 bày 11 Ngôn ngữ diễn đạt dễ hiểu, phù hợp lứa tuổi 1 2 3 4 5 12 Thể hiện được cảm hứng, sự tự tin, nhiệt tình 1 2 3 4 5 khi trình bày 13 Có giao tiếp bằng ánh mắt với người tham dự 1 2 3 4 5 Sử 14 Thiết kế sáng tạo, màu sắc hài hòa, thẩm mĩ 1 2 3 4 5 dụng cao công 15 Phông chữ, màu chữ, cỡ chữ hợp lý 1 2 3 4 5 nghệ 16 Hiệu ứng hình ảnh dễ nhìn, dễ đọc 1 2 3 4 5 Cách dẫn dắt vấn đề thu hút sự chú ý của 1 2 3 người dự; không bị lệ thuộc vào phương tiện. 18 Có nhiều học sinh trong nhóm tham gia trình 1 2 3 bày 19 Trả lời các câu hỏi thêm từ người dự 1 2 3 20 Phân bố thời gian hợp lí 1 2 3 Tổng số mục đạt điểm Điểm trung bình _ _ (Cộng tổng điểm chia cho 20 nếu sử dụng công nghệ, chia cho 17 nếu không sử dụng công nghệ) Chữ kí người đánh giá 17

Tổ chức, tương tác

4

5

4

5

4 4

5 5


PHỤ LỤC 6 : CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN STT 1 2 3 4

Công cụ đánh giá Tiêu chí đánh giá hoạt động nhóm Tiêu chí đánh giá hoạt động cá nhân Tiêu chí đánh giá phiếu học tập của các nhóm Tiêu chí đánh giá sản phẩm Tiêu chí đánh giá hoạt động nhóm

Tiêu chí

Tốt

Khá

Trung bình

Cần điều Điểm chỉnh Trao đổi, Tất cả các thành Hầu hết các Các thành Các thành lắng nghe viên trong nhóm thành viên viên trong viên trong trong nhóm nhóm chưa nhóm chưa đều chú ý trao đổi, lắng nghe ý đều chú ý trao chú ý trao chú ý trao kiến người khác đổi, lắng nghe đổi, lắng đổi, lắng nghe ý kiến nghe ý kiến và đưa ra ý kiến ý kiến người cá nhân khác và đưa ra người khác, người khác, ý kiến cá nhân thỉnh thoảng hầu như đưa ra ý kiến không đưa ra cá nhân ý kiến cá nhân. Hợp tác Tất cả các thành Hầu hết các Đa phần các Chỉ một vài thành viên đều thành viên người đưa ra viên đều tôn trọng ý kiến tôn trọng ý đều đưa ra ý ý kiến cá những thành viên kiến những kiến cá nhân nhân và xây thành viên nhưng rất dựng. khác và hợp tác đưa ra ý kiến khác và hợp khó khăn chung tác đ⁃a ra ý đưa ra ý kiến kiến chung chúng. Phân chia Công việc được Công việc Cá nhân có Công việc nhiệm vụ chỉ được tập công việc phân chia đều, được phân dựa theo năng chia tương đối nhưng chưa trung cho lực phù hợp hợp lí phù hợp một vài cá năng lực. nhân, Sắp xếp Lựa chọn được Lựa chọn Sắp xếp Không sắp thời gian thời gian phù được thời gian được thời xếp được hợp để làm việc phù hợp để gian làm thời gian làm việc nhóm việc nhóm. và đều hoàn làm việc nhưng để thành nhiệm vụ nhưng chưa từng buổi. hoàn thành lãng phí nhiệm vụ từng buổi. Tổng điểm


Tiêu chí đánh giá hoạt động cá nhân Tiêu chí Trao đổi, lắng nghe

Tốt (8-10 điểm) Tham gia đầy đủ các buổi học tập trên lớp và làm việc nhóm

Khá (6-8 điểm) Hầu hết các thành viên trong nhóm

Hợp tác

Chú ý trao đổi, lắng nghe ý kiến người khác và đưa ra ý kiến cá nhân.

Thường lắng nghe cẩn thận các ý kiến người khác, đôi khi đưa ra ý kiến cá nhân

Phân chia công việc

Tôn trọng ý kiến những thành viên khác và hợp tác đưa ra ý kiến chung

Thường tôn trọng ý kiến những thành viên khác và hợp tác đưa ra ý kiến chung

Sắp xếp thời gian

Tổng điểm

Hoàn thành Thường hoàn công việc thành công việc được giao được giao đúng đúng thời hạn thời hạn, không làm chậm trễ công việc chung của nhóm

Trung bình Cần điều chỉnh Điểm (0-4 điểm) (4-6 điểm) Tham gia Tham gia thời gian các buổi nhưng thực hiện các công việc học tập trên không liên lớp và làm quan. việc nhóm nhưng để lãng phí. Đôi khi không Đôi khi đưa ra ý lắng nghe các kiến cá nhân nhưng không ý kiến của những người nghe ý kiến khác. Thường người khác. không có ý kiến riêng trong hoạt động của nhóm Thường tôn Ít tôn trọng ý trọng ý kiến kiến những những thành thành viên khác viên khác và í t hợp tác nhưng chưa đưa ra ý kiến hợp tác đưa ra chung ý kiến chung Hoàn thành Không hoàn thành nhiệm nhiệm vụ được giao không vụ được giao đúng thời gian đúng thời hạn và làm đình và thường trệ công việc xuyên buộc của nhóm nhóm phải điều chỉnh hoặc thay đổi kế hoạch.


Tiêu chí đánh giá phiếu học tập của các nhóm Tiêu chí

Tốt (8-10 điểm)

Khá (6-8 điểm)

Nội dung Hoàn thành đầy đủ, chính xác các nội dung trong phiếu học tập.

Hoàn thành đầy đủ các nội dung trong phiếu học tập.

Trình bày

Chữ viết cẩn thận, các ý trình bày rõ ràng nhưng còn một vài điểm chưa hợp lí.

Chữ viết cẩn thận, rõ ràng, các ý trình bày khoa học, hợp lí

Trung bình (4-6 điểm)

Cần điều chỉnh (0-4 điểm) Hoàn thành Chưa hoàn các nội dung thành hết trong phiếu các nội học tập nhưng dung trong chưa đầy đủ. phiếu học tập. Chữ viết cẩn Chữ viết thận, các ý cẩu thả, các trình bày ý viết lộn chưa rõ ràng. xộn, không theo hàng lối.

Điểm

Điểm PHỤ LỤC 7: GIÁO ÁN MỘT SỐ MÔN CÓ TÍCH HỢP CHỦ ĐỀ CORONAVIRUS 7.1 GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO MÔN NGỮ VĂN: ÔN LUYỆN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (CÓ TÍCH HỢP CHỦ ĐỀ CORONAVIRUS) Tuần 33. ÔN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC (VĂN BẢN VĂN HỌC VÀ VĂN BẢN NHẬT DỤNG) Thời lượng: 2 ca, mỗi ca 1,5 tiết ********* A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Về kiến thức: Hiểu được cách đọc - hiểu 1VB; các yêu cầu và hình thức kiểm tra cụ thể về đọc hiểu (nội dung chính của văn bản, nghệ thuật chính của văn bản, các tín hiệu nghệ thuật và hiệu quả nghệ thuật của các tín hiệu ấy…); Luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản và tiếp nhận văn bản bằng việc luyện đề đọc hiểu văn bản. 2. Kĩ năng: - Kĩ năng đọc hiểu văn bản và tiếp nhận văn bản theo đặc trưng thể loại bằng việc luyện đề đọc hiểu văn bản. - Kĩ năng trình bày một vấn đề. 3. Tư duy, thái độ, phẩm chất: Tư duy tổng hợp, vận dụng linh hoạt những kiến thức đã học về văn bản; chăm chỉ và nỗ lực làm bài tập. 4. Định hướng phát triển năng lực HS: - Năng lực chuyên biệt: NL đọc hiểu văn bản; NL cảm thụ thẩm mĩ, NL sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt. - CácNL khác: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực thẩm mỹ, Năng lực hợp tác, Năng lực tư duy, Năng lực sử dụng CNTT B. PHƯƠNG TIỆN


1. GV: Tài liệu tham khảo, đề đọc hiểu, giáo án 2. HS: Vở ghi, tài liệu tham khảo, Tra cứu và tham khảo những thông tin có liên quan đến phần ôn luyện. C. PHƯƠNG PHÁP KĨ THUẬT DẠY HỌC 1. Phương pháp: HS thực hành, thảo luận nhóm, GV hướng dẫn, chốt đáp án, khắc sâu những kiến thức quan trọng. 2. Kĩ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, KT chia nhóm, KT công não,... D. TIẾN TRÌNH ÔN TẬP 1. Ổn định tổ chức – Kiểm diện 2. Kiểm tra bài cũ: KT vở ghi của HS và KT trong quá trình phụ đạo 3. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ NỘI DUNG CẦN ĐẠT HS CA 1 I. Hệ thống 1 số kiến thức trọng tâm *Hoạt động 1: Hướng dẫn 1. Các phương thức biểu đạt: Có 6 phương thức học sinh củng cố, hệ thống 1 biểu đạt, cụ thể như sau: Tự sự, Miêu tả, Biểu cảm, Nghị luận, Thuyết minh, Hành chính công vụ số kiến thức cơ bản ? Kể tên 6 phương thức biểu 2. Phép liên kết: Thế; Lặp; Nối; Liên tưởng; Tương đạt? phản; Tỉnh lược ? Kể tên 6 phép liên kết? 4. Các hình thức lập luận của đọan văn: Có nhiều cách trình bày, trong đó có 7 cách chính ? Kể tên các hình thức lập sau: Diễn dịch, Quy nạp, tổng -phân -hợp, nêu phản luận của đoạn vănvăn bản? đề, so sánh, phân tích nhân quả, vấn đáp 5. Các thể thơ: Lục bát; Song thất lục bát; Thất ngôn; Thơ tự do; Thơ ngũ ngôn, Thơ 8 chữ 6. Các thao tác nghị luận: Có nhiều thao tác nghị ? Kể tên những thể thơ luận khác nhau. Những thao tác thường gặp nhất là: Thao tác lập luận phân tích, Thao tác lập luận so thường gặp? sánh, Thao tác lập luận giải thích, Thao tác lập luận ? Kể tên các thao tác nghị chứng minh, Thao tác lập luận bác bỏ, Thao tác lập luận bình luận. luận? 6. Các phong cách ngôn ngữ: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, Phong cách ngôn ngữ khoa học, Phong cách ngôn ngữ chính luận, Phong cách ngôn ngữ hành chính, Phong cách ngôn ngữ báo chí, Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật 7. Phương thức trần thuật ? Kể tên 6 phong cách chức - Trần thuật từ ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện (lời trực tiếp) năng ngôn ngữ? - Trần thuật từ ngôi thứ ba của người kể chuyện tự giấu mình (lời gián tiếp) - Trần thuật từ ngôi thứ ba của người kể chuyện tự giấu mình nhưng điểm nhìn và lời kể lại theo giọng ? Kể tên 3 phương thức trần điệu của nhân vật trong tác phẩm (lời nửa trực tiếp) thuật trong văn bản tự sự? Hoạt động 2: Những kiểu II. Hoạt động 2: Những kiểu câu hỏi thường gặp câu hỏi thường gặp trong đề trong đề đọc hiểu và Phương pháp làm dạng bài đọc hiểu và Phương pháp 1. Những kiểu câu hỏi thường gặp trong đề đọc


làm dạng bài hiểu: ? Những kiểu câu hỏi thường – Ở dạng câu hỏi nhận biết: Thường hỏi xác định gặp trong đề đọc hiểu? phương thức biểu đạt, phong cách ngôn ngữ, tìm từ ngữ, hình ảnh, xác định cách trình bày văn bản… – Ở dạng câu hỏi hiểu: Thường hỏi hs hiểu như thế nào về một câu nói trong văn bản; hỏi theo học sinh thì vì sao tác giả lại cho rằng, nói rằng…(kiểu hỏi này là để xem hs và tác giả có đồng quan điểm hay không); Kiểu câu hỏi theo tác giả… Ba kiểu hỏi này thường lặp đi lặp lại. – Ở dạng câu hỏi vận dụng: Thường yêu cầu HS rút ra thông điệp có ý nghĩa, điều tâm đắc hoặc chỉ ra những việc làm cụ thể của bản thân. - Những câu hỏi nâng cao nhằm phân hóa học sinh: Tập trung chủ yếu ở câu hỏi hiểu và vận dụng, yêu cầu HS vừa phải hiểu văn bản vừa phải có kiến thức ? Phương pháp làm dạng sâu rộng từ thực tế chứ không chỉ dựa vào văn bản. bài? 2. Phương pháp làm bài * Nắm vững 3 mức độ câu hỏi: Nhận biết, thông hiểu và vận dụng (thấp) * Phương pháp chung Bước 1: Phải đọc thật kỹ văn bản. Bước 2: Đọc hết các câu hỏi một lượt, đồng thời gạch chân dưới trọng tâm mỗi câu hỏi Bước 3: Lần lượt trả lời từng câu ? PP cụ thể với mỗi mức độ * PP cụ thể với mỗi mức độ câu hỏi câu hỏi? – Ở câu nhận biết: + Cần lưu ý một số dấu hiệu: chính, chủ yếu, các, những, một, một số… VD: Chỉ ra PTBĐ chính đáp án chỉ có một, và phải chính xác VD: Chỉ ra các PTBĐ đáp án phải từ hai trở lên, chính xác + Cần phân biệt rõ các khái niệm: PTBĐ, PCNN, TTLL, Cách triển khai VB (Hình thức lập luận) để tránh nhầm lẫn + Nếu yêu cầu nhận biết từ ngữ, hình ảnh: Cần đọc kĩ xen từ ngữ, hình ảnh đó hướng tới nghĩa gì. VD: Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thuộc chất liệu văn học dân gian, Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh nhằm nhấn mạnh và khẳng định chủ quyền, Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh mang đặc trưng của thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ, chỉ ra các từ láy… + Cần nắm chắc các biện pháp tu từ đã học – Ở câu thông hiểu: + Câu hỏi yêu cầu hiểu nghĩa của từ, câu: Vận dụng thao tác giải thích để giải quyết là gì?), với một câu dài, cần xem xét có bao nhiêu vế, hiểu lần


lượt từng vế, sau đó mới khái quát nghĩa cả câu. VD: Anh/chị hiểu như thế nào về nghĩa của hai câu: “Đất ấp ôm cho muôn hạt nảy mầm - Những chồi non tự vươn lên mà sống” Đất là điều kiện, là môi trường sống chung cho mọi hạt giống. Những chồi non phải tự mình vươn lên, sống khỏe mạnh hay yếu ớt đều là do tự mình quyết định. Nghĩa của hai câu: Muốn nói tới con người chúng ta ai sinh ra cũng có điều kiện được sống, còn sống như thế nào thì tự mình phải quyét định, phải nỗ lực vươn lên để khẳng định bản thân, sống có ích. + Nếu gặp câu hỏi “Theo tác giả….”: Câu trả lời sẽ nằm ngay trên văn bản VD: Theo tác giả, chúng ta sẽ được lợi ích gì khi “nhận thức được vẫn còn nhiều điều có thể học”? (đề thử nghiệm của Bộ) Đáp án: Chúng ta sẽ bổ sung được nhiều kiến thức mới + Nếu gặp câu hỏi “theo anh/ chị, tại sao tác giả cho rằng…”: Câu trả lời sẽ dựa trên ba căn cứ cơ bản sau: ++ Thứ nhất: Căn cứ vào nghĩa của câu mà tác giả cho rằng… ++ Thứ hai: Căn cứ vào ngữ liệu trên văn bản ++ Thứ ba: Căn cứ vào sự hiểu biết của chúng ta VD 1: Tại sao tác giả cho rằng “Biết đâu, trong một lần tò mò hay thắc mắc như vậy, bạn sẽ tìm ra được niềm đam mê cho bản thân”? (đề thử nghiệm của Bộ) Đáp án: Vì dù bạn có chọn cho mình một bộ môn nào đi nữa, dù là nghe nhạc cổ điển, đến thăm các viện bảo tàng hay các phòng trưng bày nghệ thuật hoặc đọc sách về các chủ đề khác nhau… thì bạn cũng nên theo học đến cùng và tìm hiểu nó không ngừng nghỉ cho đến khi đạt đến kiến thức sâu sắc về lĩnh vực đó mới thôi. Biết đâu, trong quá trình học với quyết tâm rèn luyện và củng cố trí tò mò nó sẽ trở thành cá tính của bạn. Nó sẽ trở thành niềm đam mê không thể buông bỏ lúc nào mà bạn không hay biết. (Trường hợp này câu trả lời nằm ngay trên văn bản) VD 2: Theo anh/chị, vì sao tác giả cho rằng: “Niềm vui lớn nhất trong cuộc đời thực ra lại đến vào lúc các em nhận ra các em chẳng có gì đặc biệt cả.”? Đáp án: Tác giả nói như vậy vì: – Khi nhận ra mình “chẳng có gì đặc biệt cả” tức là các em hiểu rõ mình là ai, mình đang ở đâu, các em hiểu rằng thế giới ngoài kia kì vĩ, lớn lao, thú vị vô


CA 2 Hoạt động 3: Luyện tập vận dụng GV Hướng dẫn HS làm các đề cơ bản điển hình và nâng cao - Thao tác 1: Luyện đọc hiểu 1 văn bản thông tin. Đề đọc hiểu số 01. Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Nhu cầu về khẩu trang y tế tăng vọt, mặt hàng này trở nên khan hiếm. Rất nhiều cửa hàng dược phẩm đã tăng giá loại hàng này lên gấp

cùng. Và khi đó, các em sẽ có ý thức, có ham muốn, có niềm vui khi học hỏi, khám phá và chinh phục thế giới. – Ngược lại, nếu tự mãn về bản thân, các em sẽ không tìm ra mục tiêu cho cuộc sống của mình, vì vậy, cuộc sống sẽ trở nên nhàm chán, vô vị. (Trường hợp này câu trả lời không có trên văn bản). Tóm lại, đây là kiểu câu hỏi khó nhất đối với học sinh, các em có thể dựa trên ba căn cứ trên để tìm câu trả lời cho phù hợp. + Nếu yêu cầu nêu tác dụng của biện pháp tu từ: Cần chỉ rõ tác dụng về nội dung (biện pháp đó giúp làm rõ nội dung như thế nào), và về hình thức (làm cho câu văn, câu thơ thêm sinh động, hấp dẫn, giàu hình ảnh, tạo sự cân đối nhịp nhàng…) Ở câu vận dụng (thấp): Câu trả lời hoàn toàn do nhận thức, cách nghĩ của chúng ta + Nếu yêu cầu rút ra thông điệp: Có hai cách, một là chọn ngay một câu có ý nghĩa nhất làm thông điệp, hai là tự rút ra ý nghĩa của văn bản rồi chọn đó làm thông điệp. Sau đó đều phải lí giải vì sao anh/ chị chọn thông điệp đó. (Lưu ý: Đây là câu hỏi vận dụng, có độ phân hóa cao, nên dù câu hỏi không yêu cầu giải thích vì sao, HS vẫn phải lí giải) + Nếu yêu cầu nêu lên điều anh/chị tâm đắc, hoặc một số việc làm cụ thể: Câu trả lời hoàn toàn dựa trên sự hiểu biết của hs, cần nêu được ít nhất ba nội dung, rõ ràng, tránh dài dòng. Phân bố thời gian: Thời gian hợp lí dao động từ 20- 25 phút. Nếu quá thời gian trên mà vẫn chưa giải quyết hết thì phải dừng lại để làm phần II. Sau khi hoàn thành xong phần làm văn, tiếp tục suy nghĩ trả lời (nếu còn thời gian). III. Luyện tập vận dụng * Đáp án đề đọc hiểu số 01 Câu 1 (0,5 điểm): Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận Câu 2 (0,5 điểm): Những việc làm mang đầy ý nghĩa của nhiều tổ chức, cá nhân trên dải đất hình chữ S: - Đó là chuỗi cửa hàng dược phẩm số 66 phố Chùa Láng (quận Đống Đa, TP Hà Nội), … - Anh Dương Đại Dũng, đã phát miễn phí hàng ngàn khẩu trang y tế cho người dân. - Đó là đơn vị chuyển phát nhanh Viettelpost, bỏ tiền ra mua hàng ngàn khẩu trang để cấp phát cho dân. - Đó là ban quản lý chùa Bái Đính (xã Gia Sinh,


nhiều lần để kiếm lời bất chính. Tình hình “căng” đến mức trong cuộc họp trực tuyến sáng ngày 1/2/2020, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam đã phải yêu cầu: “Từ giờ phút này trở đi, nếu người dân có bằng chứng, hình ảnh bất kỳ nhà thuốc nào tăng giá bán (khẩu trang y tế), thì không cần thanh tra xuống làm việc, Bộ Y tế rút giấy phép ngay lập tức cửa hiệu đó. Đây là vấn đề kỷ cương và đạo đức”. Kết quả là hơn 1.200 hiệu thuốc trên toàn quốc đã bị xử phạt với số tiền hàng tỷ đồng. Thế nhưng ngay trong những ngày bị dịch viêm phổi cấp hoành hành, đã có những việc làm mang đầy ý nghĩa của nhiều tổ chức, cá nhân trên dải đất hình chữ S: Phát khẩu trang y tế miễn phí cho người dân để phòng bệnh. Đó là chuỗi cửa hàng dược phẩm số 66 phố Chùa Láng (quận Đống Đa, TP Hà Nội), … Anh Dương Đại Dũng, đã phát miễn phí hàng ngàn khẩu trang y tế cho người dân. Đó là đơn vị chuyển phát nhanh Viettelpost, bỏ tiền ra mua hàng ngàn khẩu trang để cấp phát cho dân. Đó là ban quản lý chùa Bái Đính (xã Gia Sinh, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình) cấp miễn phí hơn 1 vạn khẩu trang y tế cho du khách đến chùa dịp đầu xuân. Rồi thành phố Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh và rất nhiều tỉnh, thành phố khác trên cả nước… cũng có hàng chục địa chỉ phát khẩu trang miễn phí. Cổ nhân có câu “một miếng khi đói bằng một gói

huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình) cấp miễn phí hơn 1 vạn khẩu trang y tế cho du khách đến chùa dịp đầu xuân. - Rồi thành phố Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh và rất nhiều tỉnh, thành phố khác trên cả nước… cũng có hàng chục địa chỉ phát khẩu trang miễn phí. Câu 3 (1,0 điểm): HS lí giải thuyết phục, hợp lí. Sau đây là một hướng: Dịch bệnh hành hoành, nhu cầu về khẩu trang y tế tăng vọt, mặt hàng này trở nên khan hiếm. Rất nhiều cửa hàng dược phẩm đã tăng giá loại hàng này lên gấp nhiều lần để kiếm lời bất chính. Đây không còn là hành vi buôn bán nữa mà là hành vi vô đạo đức "đục nước béo cò", họ chỉ nghĩ đến lợi ích cá nhân, dửng dưng vô cảm trước nỗi đau của đồng loại. Hành vi bán hàng tăng giá trục lợi đó khiến nhà nước phải ra một chế tài coi như đó là hành vi vi phạm pháp luật. Hành động đó đang làm cho hình ảnh con người, truyền thống tương thân tương ái của dân tộc ta từ bao đời nay trở nên xấu đi. Thậm chí gây hoang mang trong cộng đồng. Tất cả có lẽ chỉ vì “Lợi nhuận”, “Đồng tiền” mà ai đó đã bất chấp tất cả, hành vi đó đáng lên án… Câu 4 (1,0 điểm): Có thể rút ra bài học hs cho là có ý nghĩa nhất: 0,25 - Cần giữ vững, phát huy những vẻ đẹp truyền thống của dân tộc để cùng nhau vượt qua đại dịch: đoàn kết, tương thân tương ái… - Không tạo cơ hội cho kẻ xấu trục lợi, kiên quyết đấu tranh chống lại những hành vi trái với đạo đức, pháp luật. - Tôn vinh những nghĩa cử cao đẹp trong đời sống. - Ý thức trách nhiệm của cá nhân trong cộng đồng. Lí giải tại sao có ý nghĩa: hs đưa ra 2 - 3 lí lẽ để lí giải: 0,75


khi no”, chiếc khẩu trang y tế có giá trị chỉ vài ngàn bạc, không bằng một chén nước chè ở quán nước vỉa hè. Nhưng trong trận dịch này, những kẻ bất lương đã đội giá lên vài ba chục lần. Việc đội giá này không chỉ là hành vi móc túi người dân một cách trái pháp luật, vô nhân đạo, thậm chí là một tội ác, mà còn gieo rắc tâm lý hoang mang cho xã hội. Đối nghịch với cảnh đó, việc phát khẩu trang miễn phí cho người dân của những tổ chức, cá nhân nói trên là một hành động vô cùng đẹp đẽ và nhân văn, thể hiện tấm lòng “bầu ơi thương lấy bí cùng”, tấm lòng “lá lành đùm lá rách”, tấm lòng nhường cơm sẻ áo những lúc hoạn nạn, đã được cha ông ta xây dựng và dày công vun đắp từ hàng ngàn năm qua. Những tấm khẩu trang tuy giá trị nhỏ nhoi, nhưng đã làm ấm lòng những người được nhận, làm giảm nguy cơ lây bệnh, nhiễm bệnh của hàng ngàn người trên cả nước. Những việc làm đó rất đáng được tôn vinh. (Theo Tình người giữa dịch viêm phổi cấp - Vũ Hữu Sự) Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên? Câu 2 (0,5 điểm): Dựa vào đoạn trích, hãy chỉ ra những việc làm mang đầy ý nghĩa của nhiều tổ chức, cá nhân trên dải đất hình chữ S? Câu 3 (1,0 điểm): Theo anh/chị tại sao việc đội giá khẩu trang không chỉ là hành vi móc túi người dân một


cách trái pháp luật, vô nhân đạo, thậm chí là một tội ác, mà còn gieo rắc tâm lý hoang mang cho xã hội” Câu 4 (1,0 điểm): Bài học có ý nghĩa nhất mà anh/chị rút ra cho bản thân từ việc đọc đoạn trích trên? - Thao tác 2: Luyện đề đọc hiểu số 02. Giặc Covid đang áp đặt luật chơi cho loài người, và đã thấy rõ con người mới yếu ớt, mỏng manh, nhỏ bé biết bao. Trong cuộc chiến này, nếu muốn lật ngược thế cờ, đẩy giặc virus Covid ra khỏi cơ thể, dập dịch thành công ở mỗi quốc gia, nhân loại, thì con người phải nghĩ đến con người. Cá nhân nghĩ đến mình, những cũng phải nghĩ đến mọi người. Chỉ cần Covid đục thủng phòng tuyến ở một người, và người đó chủ quan, vô tình, tiếp xúc vô tội vạ, không cách ly toàn xã hội, thì đội quân virus sẽ tràn lan cả cộng đồng, cả quốc gia. Chỉ cần Covid xâm nhập vào một quốc gia, nhưng quốc gia ấy và các quốc gia khác không phong tỏa, lơ là phòng chống, thì đại dịch sẽ hoành hành, tàn phá khắp hành tinh. Mỗi người hãy hòa mình vào dân tộc, nhân loại. Loài người hãy hòa nhập với thiên nhiên. Không phá đi rồi xây. Không hủy diệt rồi nuôi trồng. Không đối đầu. Không đối nghịch. Không đối kháng. Con người phải đặt trong môi trường sinh thái của thiên nhiên, chung sống hòa bình với vạn vật. Một con voi, con hổ, hay con sâu cái kiến, một loài côn trùng, một loại vi khuẩn, một chủng virus nào

Đáp án đề đọc - hiểu số 02 Phần I. Đọc hiểu Câu 1 * Phương pháp: Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học: Miêu tả, biểu cảm, tự sự, thuyết minh, nghị luận, hành chính – công vụ. * Cách giải: - Phương thức biểu đạt: nghị luận Câu 2 * Phương pháp: Phân tích, tổng hợp * Cách giải: Theo tác giả “Loài người hãy hòa nhập với thiên nhiên” bằng những cách sau: - Không phá đi rồi xây. - Không hủy diệt rồi nuôi trồng. - Không đối đầu. - Không đối nghịch. - Không đối kháng. - Con người phải đặt trong môi trường sinh thái của thiên nhiên, chung sống hòa bình với vạn vật Câu 3 * Phương pháp: phân tích, tổng hợp * Cách giải - Sự lây lan Covid 19 từ người sang người xảy ra liên tục. Nó là chủng mới hoàn toàn chưa được xác định trước đó. Khi xâm nhập vào cơ thể người sẽ gây ra hội chứng viêm đường hô hấp cấp, dẫn đến suy hô hấp, thậm chí tử vong. Chủng mới virus corona COVID-19 rất dễ lây truyền qua nhiều con đường… Đặc biệt, những người không có triệu chứng vẫn có thể lan truyền virus COVID-19. Nó có thể lây nhiễm ngay khi các triệu chứng vẫn còn nhẹ, thậm chí những người không có triệu chứng (không có dấu hiệu bị bệnh). Có nghĩa là những người này có thể truyền virus trước khi phát bệnh mà không phát hiện được. - Vì thế, chỉ cần Covid đục thủng phòng tuyến ở một người, và người đó chủ quan, vô tình, tiếp xúc vô tội vạ, không cách ly toàn xã hội, thì đội quân virus sẽ tràn lan cả cộng đồng, cả quốc gia. Câu 4


đó cũng có vị thế trong vũ trụ của Tạo hóa. Con người chớ ngạo mạn đến mức khùng điên làm chúa tể của muôn loài không chế, thống trị chúng sinh, mà không biết sống hòa nhập hòa bình trong sinh thái cân bằng. Nhận thức lại về thiên nhiên và giống loài trên trái đất để ứng xử là một điều cần thiết. Hy vọng nhân loại sẽ đi qua đại dịch Covid 19. Sau bão giông, trời lại sáng. Những cánh rừng lại xanh. Ngựa, dê, hổ báo nô đùa với con người. Chim chóc đậu nơi cửa sổ nghiêng ngó đầu nhìn đôi vợ chồng trẻ sau một đêm nồng nàn đang ngủ nướng. Nắng mới tràn mọi ngõ ngách! Cuộc sống thường nhật an lành sẽ lại về trong hạnh phúc bình dị. (https://vietnamnet.vn “Loài người có bớt ngạo mạn?” (trích) - Sương Nguyệt Minh) Thực hiện các yêu cầu: Câu 1 (0,5 điểm): Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên. Câu 2 (0,5 điểm): Theo tác giả “Loài người hãy hòa nhập với thiên nhiên” bằng những cách nào? Câu 3 (1,0 điểm): Anh/chị hiểu như thế nào về câu: “Chỉ cần Covid đục thủng phòng tuyến ở một người, và người đó chủ quan, vô tình, tiếp xúc vô tội vạ, không cách ly toàn xã hội, thì đội quân virus sẽ tràn lan cả cộng đồng, cả quốc gia”? Câu 4 (1,0 điểm): Anh/ chị có đồng tình với quan điểm:

* Phương pháp: Phân tích, tổng hợp * Gợi ý: HS tự do nêu quan điểm, lí giải hợp lí, thuyết phục, làm rõ vấn đề, có thể nêu theo 3 hướng: - Đồng tình và giải thích được vì sao đồng tình. - Không đồng tình và giải thích được vì sao không đồng tình. - Vừa đồng tình, vừa không đồng tình và giải thích được lí do. * Đồng tình với quan điểm của tác giả: Giặc Covid đang áp đặt luật chơi cho loài người, và đã thấy rõ con người mới yếu ớt, mỏng manh, nhỏ bé biết bao. - Vì: Trên thực tế + “Giặc Covid” rất dễ lây truyền từ người sang người bằng nhiều con đường. Virus này đang áp dụng luật chơi cho loài người: Nó chỉ cần chọc thủng “phòng tuyến ở một người”, mà người đó lại chủ quan, tiếp xúc với người khác, thì như phản ứng “dây truyền”, nó nhanh chóng tràn lan cả cộng đồng, hủy diệt con người, tàn phá mọi thành tựu con người gây dựng nên. + Trên thế giới có hàng triệu người bị nhiễm virus corona, hàng trăm nghìn người chết vì dịch bệnh này. Ngay ở các cường quốc lớn trên thế giới có nền y học hiện đại, phát triển, cũng bị giặc Covid 19 hành hoành, gây cảnh chết chóc, đau thương, bị thiệt hại nặng nề trên mọi lĩnh vực…Thế giới đã và đang điêu đứng vì đại dịch này. + Cuộc chiến chống lại “giặc Covid” vô cùng nan giải, đòi hỏi con người phải đoàn kết lại, cùng chung tay đẩy lùi đại dịch.


Giặc Covid đang áp đặt luật chơi cho loài người, và đã thấy rõ con người mới yếu ớt, mỏng manh, nhỏ bé biết bao? Vì sao? 4. CỦNG CỐ: Hoc sinh biết cách đọc hiểu một số dạng văn bản thông dụng 5. HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC 5.1 Nắm vững nội dung bài học. 5.2 Ra bài tập về nhà: BTVN 01: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Bấy lâu nay, hình ảnh bộ đội giúp dân mỗi khi có thiên tai hoạn nạn đã thành điều quen thuộc tưởng như một lẽ đương nhiên. Nhưng lần này, khi nạn dịch đổ tai họa lên tất cả mọi người, thì hình ảnh những chiến sĩ bộ đội căng mình vươn ra tuyến đầu, nhận về mình những đêm ngủ ngoài trời, những bữa cơm nuốt vội nơi biên cương hay trong những khu cách ly để làm lá chắn an toàn cho người dân khiến người người đều cảm động, yêu mến hơn. Bất cứ nơi nào đất nước gọi về để khóa chặt vòng tuyến an toàn cho dân như những chốt chặn kiểm soát đường mòn, lối mở; các bệnh viện dã chiến, các khu cách ly tập trung; những nơi cần phòng độc, khử trùng…thì những áo xanh bộ đội đều có mặt. Những hò hẹn hạnh phúc lứa đôi, những sum vậy ríu rít cha con đều phải tạm khép vì nhiệm vụ với dân, với nước nhưng ai ai cũng vui vẻ, cái vui của đoàn quân ra trận phơi phới niềm tin chiến thắng. Còn nhân dân thì dõi theo các anh từng ngày, với lòng biết ơn vô hạn sự bình yên mà mọi người đang có được từ những hi sinh của các anh. (Trích Những đêm ngủ ngoài trời những bữa cơm nuốt vội, nguồn http://tuoitre.vn/ho-da-truyen-cam-hung-de-cung-dong-bao-vuot-qua-dai-dih20200429153836404.htm) Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn văn bản trên? Câu 2 (0,5 điểm): Nội dung chính của đoạn văn bản trên? Câu 3 (1,0 điểm): Tác dụng của phép liên kết hình thức được sử dụng ở đoạn 1 của văn bản trên? Câu 4 (1,0 điểm): Bài học có ý nghĩa nhất mà anh/chị rút ra cho bản thân từ việc đọc đoạn trích trên là gì? Vì sao? Gợi ý: Câu 1 (0,5 điểm): Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận Câu 2 (0,5 điểm): Nội dung: Ngợi ca vẻ đẹp của những anh bộ đội cụ Hồ trong trận chiến với đại dịch Covid-19 Câu 3 (1,0 điểm): - Chỉ ra phép liên kết hình thức được sử dụng ở đoạn1: + Phép nối: “Nhưng”; + Phép lặp: “bộ đội”, “hình ảnh”, - Tác dụng: Khiến cho đoạn văn trở nên liền mạch, kết nối với nhau hơn, từ đó làm tăng hiệu quả diễn đạt Câu 4 (1,0 điểm): - Rút ra bài học: 0,25 điểm - Lí giải vì sao: 0,75 điểm BTVN 02 (Bài tập nâng cao): Yêu cầu đối với HS khá, giỏi: tự tìm ngữ liệu liên quan đến covid-19, tự xây dựng bộ câu hỏi và câu trả lời tương ứng theo các cấp độ nhận thức.


5.3 Yêu cầu chuẩn bị bài ôn tập tiếp theo: Viết đoạn/bài văn Nghị luận xã hội E. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. SGK, SBT chương trình CB+NC 2. Bộ đề luyện thi THPT Quốc gia 2020 môn Ngữ văn, Đỗ Ngọc Thống (chủ biên), Phạm Thị Thu Hiền, Phạm Thị Huệ, NXB Giáo dục Việt Nam, H, 2020, 42k 2. Một số trang mạng học tập trực tuyến: Hocmai, Diễn đàn kiến thức, …. http://www.vnweblogs.com http://tuyen...fpt.edu.vn (ĐH FPT)... http://hocmai...vn http://truonghoc...vn 4. Một số cuốn sách tham khảo khác G. RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………... Ngày tháng năm 2020 Kí duyệt


7.2. GIÁO ÁN MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN (CÓ TÍCH HỢP CHỦ ĐỀ CORONAVIRUS) BÀI 15: CÔNG DÂN VỚI MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA NHÂN LOẠI (Tiết 2) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Học xong bài này, học sinh cần: 1. Về kiến thức - Biết được sự bùng nổ dân số, dịch bệnh hiểm nghèo là một trong số các vấn đề cấp thiết của nhân loại hiện nay. - Hiểu được trách nhiệm của công dân nói chung và học sinh nói riêng trong việc tham gia góp phần giải quyết những vấn đề đó. 2. Về kĩ năng: Tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng của bản thân để góp phần vào việc bảo vệ môi trường, hạn chế sự bùng nổ dân số, phòng ngừa và đẩy lùi dịch bệnh hiểm nghèo. 3. Về thái độ: Tích cực ủng hộ những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ; ủng hộ những hoạt động góp phần giải quyết một số vấn đề cấp thiết của nhân loại hiện nay do nhà trường, địa phương tổ chức. II. NHỮNG NĂNG LỰC CÓ THỂ PHÁT TRIỂN Ở HỌC SINH Năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực làm việc nhóm, năng lực phê phán, đánh giá, năng lực quan sát, năng lực tìm kiếm và xử lí thông tin. III. PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG - Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề. - Phương pháp thảo luận nhóm/ lớp. - Phương pháp đọc hợp tác. - Phương pháp xử lí tình huống. IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Sách học sinh, sách giáo khoa môn GDCD lớp 10; - Tài liệu dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng môn GDCD 10; - Bài tập trắc nghiệm GDCD 10; - Các câu chuyện và hình ảnh của liên quan đến nội dung bài học; - Luật Bảo vệ môi trường, Pháp lệnh dân số,.... V. TỔ CHỨC DẠY HỌC 1. Khởi động * Mục tiêu: - HS tìm hiểu xem các em đã biết gì về những vấn đề cấp bách của nhân loại ngày nay, cụ thể về vấn đề dịch bệnh hiểm nghèo. - Rèn luyện năng lực nhận thức, năng lực tư duy cho HS *Cách tiến hành: -GV đặt câu hỏi và dẫn dắt vào bài: Các em hãy cho biết nhân loại ngày nay đang phải đối mặt với những căn bệnh hiểm nghèo nào? - HS trả lời. - GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào bài mới. * Sản phẩm: Tạo sự hứng thú học tập của HS.


2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động cơ bản của GV và HS Hoạt động 1: Đàn thoại tìm hiểu về bùng nổ dân số * Mục tiêu: - Hiểu được khái niệm và hậu quả bùng nổ dân số. - Rèn luyện năng lực nhận thức, liên hệ thực tiễn. * Cách tiến hành: - GV hỏi: Bùng nổ dân số là gì? - HS trả lời - GV nhận xét, kết luận - GV cho học sinh xem biểu bảng, biểu đồ thống kê tình hình gia tăng dân số Việt Nam qua các năm: DÂN SỐ VIỆT NAM QUA CÁC NĂM Năm

Đơn vị

Năm

Đơn vị

tính

tính

(triệu

(triệu

người)

người)

1900

13,0

1980

53,8

1920

15,3

1990

66,1

1930

17,2

1993

71,0

1940

21,0

1999

76,3

1950

23,4

2006

84 0

1960 1970

30,2 41,5

2007 2017

85,0 93,7

Nội dung bài học


Theo FAO: nếu dân số tăng 1% thì lương thực phải tăng 2,5%. Việt Nam phấn đấu đến năm 2018: mục tiêu tỷ lệ tăng dân số ở mức 1%. - GV cho học sinh xem sơ đồ minh họa về mối quan hệ giữa gia tăng dân số với ô nhiễm môi trường và chất lượng cuộc sống: - GV hỏi: Theo em, bùng nổ dân số sẽ dẫn đến những hậu quả gì? - HS trả lời - GV nhận xét, kết luận. - GV phân tích ví dụ: Ở Lào Cai năm 2017, gồm 25 dân tộc, trong đó dân tộc thiểu số chiếm 64%. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là 19,6% và thấp còi là 35,1%; cao hơn so với tỷ lệ chung của toàn quốc (thể nhẹ cân là 16,2% và thấp còi là 26,7 %). Vì vậy, Lào Cai đang phải đối mặt với gánh nặng bệnh tật và chăm sóc y tế với trẻ bị suy dinh dưỡng Đời sống vật chất và tinh thần thấp kém, tạo sức ép cho phát triển kinh tế.

* Sản phẩm: Ý kiến trả lời của HS. Hoạt động 2: Đàm thoại tìm hiểu trách nhiệm của công dân trong việc hạn chế sự bùng nổ dân số * Mục tiêu: - Hiểu được trách nhiệm của công dân trong việc hạn chế sự bùng nổ dân số. - Rèn luyện năng lực nhận thức, liên hệ thực tiễn. * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS đàm thoại theo các câu hỏi sau: Theo em, mỗi công dân có trách nhiệm gì để hạn chế sự bùng nổ dân số? Liên hệ ở địa phương em. - HS trả lời và liên hệ thực tiễn - GV nhận xét, kết luận - GV nêu vấn đề để liên hệ thực tiễn địa phương. Có ý kiến cho rằng: “Sự bùng nổ dân số là vấn đề cấp thiết của nhân loại nhưng chưa hẳn là vấn đề cấp thiết của địa phương chúng ta”. Em có đồng tình với ý kiến trên hay không? Vì sao? - HS trả lời. * Sản phẩm: Ý kiến trả lời của HS. Hoạt động 3: Nêu vấn đề tìm hiểu về những dịch bệnh hiểm nghèo * Mục tiêu:

2. Sự bùng nổ dân số và trách nhiệm của công dân trong việc hạn chế sự bùng nổ dân số a) Bùng nổ dân số * Khái niệm: Bùng nổ dân số là sự gia tăng dân số quá nhanh trong một thời gian ngắn, gây ảnh hưởng tiêu cực đến mọi mặt của đời sống xã hội. * Hậu quả bùng nổ dân số: + Làm mất cân bằng tự nhiên và xã hội. + Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, thiếu lương thực, thực phẩm, đói nghèo, suy thoái nòi giống. + Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, đến kinh tế, văn hóa, giáo dục, nảy sinh nhiều vấn đề nan giải cho trật tự an toàn xã hội. b) Trách nhiệm của công dân trong việc hạn chế sự bùng nổ dân số. - Nghiêm chỉnh chấp hành luật Hôn nhân và gia đình, Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình. - Tuyên truyền và vận động mọi người thực hiện luật Hôn nhân và gia đình, Chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình của Nhà nước.

3. Những dịch bệnh hiểm nghèo và trách nhiệm của công dân trong việc phòng


- HS hiểu rõ thêm về những dịch bệnh hiểm nghèo. - Rèn luyện năng lực nhận thức, liên hệ thực tiễn. * Cách tiến hành: - GV hỏi: Tại sao HIV/AIDS được coi là dịch bệnh hiểm nghèo ? - HS trả lời. - GV bổ sung và kết luận : Dịch bệnh này hiện nay chưa có thuốc chữa, lây lan với tốc độ nhanh, uy hiếp đến sức khỏe và tính mạng của toàn nhân loại. - GV đặt câu hỏi: Theo em dịch Covid-19 mà nước ta và các nước trên thế giới đang phải đối mặt có được coi là dịch bệnh hiểm nghèo không? Vì sao? - HS trả lời. - GV nhận xét và cung cấp thêm một số thông tin về một số bệnh, dịch bệnh Covid-19: - GV hỏi: Hậu quả của những dịch bệnh hiểm nghèo là gì? - HS trả lời. - GV nhận xét và kết luận: các dịch bệnh hiểm nghèo đang uy hiếp đến sự sống của toàn nhân loại - GV nêu câu hỏi : Theo em chúng ta cần phải làm gì để đối phó với dịch bệnh Covid-19? - HS trả lời. - GV nhận xét và cung cấp cho HS một số thông tin về diễn biến tình hình một số bệnh, dịch bệnh tại địa phương. * Sản phẩm: Ý kiến trả lời của HS.

Hoạt động 4: Đàm thoại tìm hiểu về trách nhiệm của công dân trong việc tham gia phòng ngừa và đẩy lùi những dịch bệnh hiểm nghèo * Mục tiêu: - Hiểu được trách nhiệm của công dân trong việc tham gia phòng ngừa và đẩy lùi những dịch bệnh hiểm nghèo. - Rèn luyện năng lực nhận thức, liên hệ thực tiễn. * Cách tiến hành:

ngừa, đẩy lùi những dịch bệnh hiểm nghèo. a) Những dịch bệnh hiểm nghèo - Những dịch bệnh bị coi là hiểm nghèo như: bệnh lao, sốt rét, dịch tả, tim mạch, huyết áp, ung thư, nhiễm cúm gia cầm: H5N1, cúm A (H1N1), đặc biệt là HIV, AIDS. - Dịch Covid-19 bất ngờ bùng phát tại thành phố Vũ Hán Trung Quốc vào cuối năm 2019. Hàng ngàn người chết, số người nhiễm bệnh và tử vong ngày càng tăng theo cấp số nhân, trong khi đó nhân loại chưa tìm ra được vắc xin khống chế virus. Vì vậy tổ chức y tế thế giới đã công bố là đại dịch toàn cầu.

- Hậu quả: các dịch bệnh hiểm nghèo đang uy hiếp đến sự sống của toàn nhân loại

- Chúng ta phải : + Hợp tác, đầu tư trí tuệ, sức lực ngăn chặn, đẩy lùi những bệnh hiểm nghèo + Phòng chống bệnh hiểm nghèo là nghĩa vụ trách nhiệm và lương tâm, trách nhiệm đạo đức của tất cả mọi người. b) Trách nhiệm của công dân trong việc tham gia phòng ngừa và đẩy lùi những dịch bệnh hiểm nghèo - Tích cực rèn luyện thân thể, tập luyện thể dục thể thao, giữ gìn vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ. - Có lối sống lành mạnh, tránh tệ nạn xã hội. Không có hành vi


- GV đưa ra câu hỏi: Là thanh niên học sinh, các gây hại, ảnh hưởng cho cuộc em cần phải làm gì để tham gia phòng ngừa và sống cá nhân, gia đình và cộng đồng. đẩy lùi những dịch bệnh hiểm nghèo? - Tích cực tham gia tuyên 3-4 HS trả lời. GV bổ sung và định hướng HS - GV nêu câu hỏi: Em cho biết cách phòng chống truyền để phòng tránh dịch bệnh hiểm nghèo, phòng chống bệnh Covid-19? ma tuý, mại dâm. HS trả lời. GV nhận xét và cung cấp thông tin: Cách phòng bệnh Covid-19 là - Tự nâng cao sức khỏe của bản thân để có sức đề kháng với bệnh : + Tập thể dục tại nhà. + Chế độ ăn uống đủ chất dinh dưỡng, hợp vệ sinh. + Vệ sinh nhà cửa thường xuyên để tiêu diệt vi khuẩn…. - Khi xảy ra dịch, cần tăng cường các biện pháp chống dịch, thực hiện nghiêm túc chỉ đạo phòng dịch của Đảng và Nhà nước + Cách ly y tế theo yêu cầu . + Thực hiện giãn cách xã hội + Dùng xà phòng rửa tay hoặc nước sát khuẩn thường xuyên. + Không tụ tập đông người. - Cho người có triệu trứng sốt, ho kéo dài đi kiểm tra xét nghiệm và cách ly theo yêu cầu. * Sản phẩm: Ý kiến trả lời của HS. 3. Hoạt động luyện tập * Mục tiêu: - Luyện tập để HS củng cố những kiến thức đã học về bùng nổ dân số và trách nhiệm của công dân trong việc hạn chế sự bùng nổ dân số. - Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực phê phán năng lực giải quyết vấn để cho HS. *Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS làm bài tập 1 - SGK: Vì sao ô nhiễm môi trường, bùng nổ dân số, các dịch bệnh hiểm nghèo,... là những vấn đề cấp thiết của nhân loại hiện nay? HS làm bài tập. GV định hướng HS: * Sản phẩm: Kết quả làm việc nhóm của HS. 4. Hoạt động vận dụng * Mục tiêu: - Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức và kỹ năng có được vào các tình huống/bối cảnh mới - nhất là vận dụng vào thực tế cuộc sống. - Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực quản lý và phát triển bản thân. * Cách tiến hành: 1. GV nêu yêu cầu: a. Tự liên hệ: - Để hạn chế sự bùng nổ dân số mỗi học sinh cần phải làm gì? - Nêu những việc đã làm cụ thể về phòng, chống bệnh hiểm nghèo.


- Cách khắc phục những hành vi, việc làm chưa tốt. b. Nhận diện xung quanh: Hãy nêu nhận xét của em về việc phòng, chống bệnh hiểm nghèo của các bạn trong lớp và một số người khác mà em biết. c. GV định hướng HS: HS có những việc làm cụ thể trong việc phòng, chống bệnh hiểm nghèo. 2. HS chủ động thực hiện các yêu cầu trên. 5. Hoạt động mở rộng * Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức vào các vấn đề trong cuộc sống, thể hiện năng lực tư duy sáng tạo của bản thân. * Cách tiến hành: GV cung cấp địa chỉ, hướng dẫn HS tìm hiểu về dịch bệnh hiểm nghèo và cách phòng, chống. Ngày tháng năm 2020 TỔ CHUYÊN MÔN KÝ DUYỆT 7.3 GIÁO ÁN MÔN SINH HỌC CÓ TÍCH HỢP CHỦ ĐỀ CORONAVIRUS BÀI 30: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ I. Mục tiêu của bài: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này, HS cần: - Phân tích được 5 giai đoạn nhân lên của virut trong tế bào chủ. - Nêu được khái niệm HIV, các con đường lây truyền bệnh và biện pháp phòng ngừa.. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hoá kiến thức. 3. Thái độ: - HS có ý thức bảo vệ sức khỏe. - Thấy được tác hại của các bệnh do virut nói chung và HIV nói riêng gây ra để có ý thức và phương pháp phòng tránh tốt nhất. - Hiểu rõ về căn bệnh HIV/AIDS để không kì thị những người bị bệnh HIV/AIDS. 4.Đinh hướng phát triển năng lực - Năng lực tự học: HS tự giác , chủ động xác định nhiệm vụ học tập, tự lực thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao để thực hiện được mục tiêu học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác - Năng lực quan sát: Quan sát hình ảnh thu nhận kiến thức - Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống: giải thích một số hiện tượng trong thực tế II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. GV: Giáo án, SGK, Hình 30 SGK, Phiếu học tập. Tranh ảnh, tài liệu về Covid – 19. 2.HS: Đọc trước bài mới, vở ghi, SGK III. Chuỗi các hoạt động học HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG GIÁO VIÊN HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học học tập: tập: GV yêu cầu HS thảo luận - HS quan sát, thảo luận và theo nhóm (2 HS) để thực đưa ra câu trả lời. hiện nhiệm vụ sau: - GV cho HS quan sát hình ảnh về một số loại bệnh do virut gây ra.


HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG GIÁO VIÊN HỌC SINH - Yêu cầu HS xác định tên virut gây ra các loại bệnh? GV giảng giải thêm khi các loại virut này xâm nhập vào tế bào thì virut diễn ra các hoạt động gì và tăng số lượng như thế nào thì chúng ta sẽ nghiên cứu bài 30. Chu trình nhân lên của virut. 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 2. Đánh giá kết quả thực - HS báo cáo kết quả theo sự hiện nhiệm vụ học tập: - GV gọi ngẫu nhiên 1 HS ở hướng dẫn của GV. những nhóm khác nhau trả lời. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng tạo mâu thuẫn trong nhận thức để dẫn dắt đến mục hình thành kiến thức. A. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ I. Chu trình nhân lên của học tập: học tập: virut: - Gồm 5 giai đoạn (Hấp Hoạt động 1. Chu trình phụ, xâm nhập, sinh tổng nhân lên của virut (Hoạt hợp, lắp ráp, phóng thích). động nhóm) GV yêu cầu HS nghiên - HS quan sát tranh, kết cứu mục I SGK, quan sát hợp nghiên cứu SGK trả hình 30 trang 119, trả lời lời câu hỏi: chu trình nhân lên của virut có mấy giai đoạn? - GV chia lớp thành 5 - Nội dung trong PHT nhóm (mỗi nhóm có 1 - Mỗi HS quan sát, thảo nhóm trưởng và 1 thư kí), luận theo sự phân công yêu cầu HS nghiên cứu của nhóm trưởng, sản SGK, đồng thời quan sát phẩm được thư kí của mỗi từng giai đoạn hình 30 nhóm ghi lại. SGK. - Nhóm 1 nghiên cứu I.1 (Sự hấp phụ). - Nhóm 2 nghiên cứu I.2 (Giai đoạn xâm nhập). - Nhóm 3 nghiên cứu I.3 (Giai đoạn sinh tổng hợp). - Nhóm 4 nghiên cứu I.4 (Giai đoạn lắp ráp).


HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN - Nhóm 5 nghiên cứu I.5 (Giai đoạn phóng thích). - GV yêu cầu trả lời các câu hỏi sau: - Nêu diễn biến của các giai đoạn trong chu trình nhân lên của virut ? - Virut bám vào tế bào chủ khi nào? - Tại sao mỗi loại virut chỉ có thể nhiễm vào một loại tế bào nhất định? - Các enzim và nguyên liệu để tổng hợp axit nucleic và protein của virut có nguồn gốc từ đâu? - Làm thế nào virut phá vở tế bào để chui ra ồ ạt? GV: Virút phá vỡ tế bào để chui ra ngoài gọi là chu trình gì? 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận. - GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm thu được từ thư kí. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến hình thành kiến thức. Hoạt động 2. Tìm hiểu HIV/AIDS ( Hoạt động cá nhân) 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu mỗi HS trả lời câu hỏi hoàn thành nội dung mục II. HIV/AIDS. GV: Có rất nhiều virut gây ra rất nhiều bệnh và một trong bệnh được xem là đại dịch thế kỷ do virut

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

NỘI DUNG

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Nhóm trưởng phân công HS đại diện nhóm trình bày. - HS trả lời. - Thư kí nộp sản phẩm cho GV. - HS tự ghi nhớ kiến thức đã hoàn thiện. 1. Thực hiện nhiệm vụ học tập HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi.

2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS hoạt động độc lập, kết hợp nghiên cứu SGK tìm ra câu trả lời.

II. HIV/AIDS: 1. Khái niệm về HIV: Là virut gây suy giảm miễn dịch ở người. 2. Ba con đường lây truyền HIV: + Qua đường máu. + Qua đường tình dục. + Qua mẹ truyền cho con. 3. Ba giai đoạn phát triển của bệnh: - Giai đoạn sơ nhiễm hay thời kì “cửa sổ” - Giai đoạn không triệu chứng


HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG GIÁO VIÊN HỌC SINH gây nên Bệnh gì? Tên - Giai đoạn biểu hiện triệu virut chứng HIV/AIDS : các GV: HIV là gì? bệnh cơ hội xuất hiện. GV: AIDS là gì? 4. Biện pháp phòng GV nhận xét, kết luận. ngừa: GV: HIV được lây truyền - Có lối sống lành mạnh, chủ yếu qua những đường - Vệ sinh y tế nào? - Loại trừ tệ nạn xã hội,… GV: Trình bày các giai đoạn phát triển của bệnh AIDS ? Vì sao có những bệnh nhân nhiễm virut nhưng không biết mình mắc bệnh GV: Để phòng tránh và hạn chế việc lây truyền HIV, chúng ta có thể sử dụng những biện pháp nào? -GV giảng giải: Hiện nay chưa có văcxin phòng và thuốc chữa bệnh AIDS. Do đó, cách phòng bệnh hữu hiệu nhất là có lối sống lành mạnh, vệ sinh y tế, loại trừ tệ nạn xã hội,… 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - Gọi HS trả lời - Gọi HS khác bổ sung - GV phân tích câu trả lời của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG 1.Chuyển giao nhiệm vụ 1.Thực hiện nhiệm vụ học * Coronavirus 2029 và dịch Covid – 19 học tập: tập: GV chia lớp thành nhiều HS xem lại kiến thức đã 1. Corona virus 2019 là nhóm học, đã đọc thảo luận để trả gì? lời các câu hỏi. (mỗi nhóm gồm các HS Coronavirus 2019 trong 1 bàn) và giao các (2019-nCoV) là một loại virus đường hô hấp mới nhiệm vụ: thảo luận trả lời gây bệnh viêm đường các câu hỏi sau và ghi chép hô hấp cấp ở người ,lây lại câu trả lời vào vở bài tập lan từ người này sang - Em hãy nêu hiểu biết của người khác. em về virut corona và dịch


HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN Covid – 19? (tên gọi, nguồn gốc, lịch sử dịch bệnh, cấu trúc, hình thức lây truyền, dấu hiệu và triệu chứng, giao thức chuẩn đoán, cách phòng ngừa dịch bệnh) 2. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận. - GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung. - GV kiểm tra sản phẩm thu ở vở bài tập. - GV phân tích báo cáo kết quả của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện.

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trả lời.

- HS nộp vở bài tập. - HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.

NỘI DUNG 2. Virus corona 2019 xuất hiện đầu tiên ở đâu? Virus này được xác định trong một cuộc điều tra ổ dịch bắt nguồn từ khu chợ lớn chuyên bán hải sản và động vật ở Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc. 3. Cơ chế 2019-ncov lây lan như thế nào? - Virrus này ban đầu xuất hiện từ nguồn động vật nhưng có khả năng lây lan từ người sang người. - Ở người, virus lây từ người này sang người kia + Qua tiếp xúc với dịch cơ thể của người bệnh. Vd: ho, hắt hơi hay bắt tay + Chạm tay vào một vật mà người bệnh chạm vào, sau đó đưa lên miệng, mũi, mắt họ. + Những người chăm sóc bệnh nhân cũng có thể bị phơi nhiễm virus khi xử lý các chất thải của người bệnh. 4. Triệu chứng và biến chứng 2019-ncov có thể gây ra là gì? - Triệu chứng: sốt, ho và khó thở. Các triệu chứng này có thể xuất hiện từ 2 đến 14 ngày sau khi tiếp xúc nguồn bệnh. Khi khởi phát, nCOV có thể diễn biến đến viêm phổi nặng, suy hô hấp tiến triển và tử vong,


HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

NỘI DUNG

đặc biệt ở những người có bệnh mạn tính, suy giảm miễn dịch. Biện pháp phòng chống bệnh: - Hạn chế tiếp xúc trực tiếp với người bị bệnh viêm đường hô hấp cấp tính; khi cần thiết phải tiếp xúc với người bệnh phải đeo khẩu trang y tế đúng cách và giữ khoảng cách khi tiếp xúc. - Giữ ấm cơ thể, vệ sinh cá nhân, rửa tay thường xuyên bằng xà phòng, súc họng bằng nước sát khuẩn miệng để phòng bệnh viêm phổi. - Cần che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi, tốt nhất bằng khăn vải hoặc khăn tay để làm giảm phát tán các dịch tiết đường hô hấp. - Hạn chế tiếp xúc gần với các trang trại nuôi động vật hoặc động vật hoang dã. - Những người trở về từ thành phố Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc, Trung Quốc hoặc có tiếp xúc gần với người mắc bệnh viêm phổi tại thành phố Vũ Hán trong vòng 14 ngày nếu có dấu hiệu sốt, ho, khó thở, cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, khám, điều trị kịp thời. D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG 1. Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thực hiện nhiệm vụ học học tập: tập: - Vận dụng kiến thức giải - Nhóm thảo luận và tìm ra


HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG GIÁO VIÊN HỌC SINH câu trả lời. thích 1 số hiện tượng gây bệnh ở động vật. HS trả lời: VR nhân lên rất nhanh trong thời gian ngắn -Tại sao 1 số động vật như trâu, bò, gà bị nhiễm virut thì sau đó tiếp tục xâm nhập bệnh tiến triển nhanh và dẫn trong các tế bào cùng loại, sử dụng chất dinh dưỡng và đến tử vong ? thải độc vào tế bào làm cho GV giảng giải thêm: Từ tế bào ngừng hoạt động một phân tử a.nu khi vào trong tế bào có thể bắt tế bào tổng hợp ra hàng trăm, hàng nghìn virut mới giống như một que diêm có thể gây ra 2. Báo cáo kết quả hoạt một đám cháy lớn. động và thảo luận 2.Đánh giá kết quả thực - HS trả lời câu hỏi hiện nhiệm vụ học tập: - HS tự ghi nhớ nội dung trả - GV phân tích câu trả lời lời đã hoàn thiện. của HS theo hướng dẫn dắt đến câu trả lời hoàn thiện kiến thức. PHỤ LỤC: PHIẾU HỌC TẬP Giai đoạn Hoạt động của virut Giai đoạn hấp phụ Có sự liên kết đặt hiệu giữa gai glicoprotein hoặc protein bề mặt của virut với thụ thể bề mặt của tế bào chủ. Đối với VR động vật: Đưa cả nuclêocapsit vào tế bào chất, sau Giai đoạn xâm đó mới cởi bỏ vỏ ra để giải phóng Axit nuclêic. nhập Đối với Phagơ thì chỉ có phần vỏ được tuồn vào trong, còn vỏ ở bên ngoài. VR sử dụng các nguyên liệu và enzim của vật chủ để sinh tổng Giai đoạn sinh hợp các thành phần của virut (trừ 1 số virut có enzim riêng tham tổng hợp gia sinh tổng hợp) Giai đoạn lắp ráp Lắp phần vỏ và phần lõi vào tạo thành virut hoàn chỉnh Vi rút phá vỡ tế bào và phóng thích ra ngoài Giai đoạn phóng + virut làm tan tế bào gọi là virut độc. thích + virut không làm tan tế bào gọi là virut ôn hòa. 10 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI 30: NHẬN BIẾT Câu 1: Chu trình tan là chu trình A. Bơm axit nucleic vào chất tế bào. B. Virut nhân lên và phá vỡ tế bào. C. Lắp axit nucleic vào protein vỏ. D. Đưa cả nucleocapsit vào chất tế bào. Câu 2: Virut nào sau đây gây hội chứng gây suy giảm miễn dịch ở người? A. H5N1. B. HIV. C. Virut sởi. D. Thể thực khuẩn Câu 3: Virut được tạo ra rời tế bào chủ ở giai đoạn nào sau đây? A. Giai đoạn tổng hợp. B. Giai đoạn xâm nhập. C. Giai đoạn lắp ráp. D. Giai đoạn phóng thích. Câu 4: Quá trình nhân lên của Virut trong tế bào chủ bao gồm mấy giai đoạn?


A. 4. B. 6. C. 3. D. 5. THÔNG HIỂU: Câu 5: HIV gây hội chứng suy giảm miễn dịch vì A. Phá huỷ tế bào LimphôT và các đại thực bào. B. Làm vỡ tiểu cầu. C. Làm giảm lượng hồng cầu của người bệnh. D. Tăng tế bào bạch cầu. Câu 6: Chu trình nhân lên của virut gồm 5 giai đoạn theo trình tự A. Hấp phụ - lắp ráp - xâm nhập - sinh tổng hợp - phóng thích B. Hấp phụ - xâm nhập - lắp ráp - sinh tổng hợp - phóng thích. C. Hấp phụ - xâm nhập - sinh tổng hợp - lắp ráp - phóng thích. D. hấp phụ - xâm nhập - sinh tổng hợp - phóng thích - lắp ráp. Câu 7: Mỗi loại virut chỉ nhân lên trong các tế bào nhất định vì A. Tế bào có tính đặc hiệu. B. Virut không có cấu tạo tế bào C. Virut và tế bào có cấu tạo khác nhau. D. Virut có tính đặc hiệu. VẬN DỤNG THẤP: Câu 8: Hoạt động nào sau đây KHÔNG ( không) lây nhiễm HIV? A. Dùng chung bơm kim tiêm với người nhiễm ăn chung bát. B. Dùng chung bơm kim tiêm với người nhiễm. C. Quan hệ tình dục với người nhiễm. D. Bắt tay, nói chuyện, ăn chung bát. Câu 9: Đối với những người nhiễm HIV, người ta có thể tìm thấy virut này ở đâu? A. Đờm, mồ hôi. B. Máu, tinh dịch, dịch nhầy âm đạo. C. Nước tiểu, đờm, mồ hôi. D. Nước tiểu, mồ hôi. VẬN DỤNG CAO: Câu 10: HIV có thể lan truyền theo các con đường sau đây, ngoại trừ: A. Quan hệ tình dục không an toàn. B. Qua đường máu(truyền máu, tiêm chích, ghép tạng…) C. Mẹ truyền sang con. D. Qua côn trùng đốt.

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Đáp B B D D A C A D B D án 7.4. GIÁO ÁN MÔN ĐỊA LÍ CÓ TÍCH HỢP CHỦ ĐỀ CORONAVIRUS Bài 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ MANG TÍNH TOÀN CẦU (Tiết 3) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết và giải thích được tình trạng bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển và già hóa dân số ở các nước phát triển


- Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm môi trường; nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường - Trình bày và nhận xét được sự lây lan của virut corona trên phạm vi toàn cầu, đề xuất một số biện pháp để đối phó với đại dịch trên quy mô toàn cầu. 2. Kĩ năng: - Phân tích được các tranh ảnh, tư liệu - Kỹ năng khai thác và xử lí bảng số liệu để rút ra kiến thức. Liên hệ thực tế. - Kỹ năng trình bày, báo cáo, giải quyết một số vấn đề. - Thu thập và xử lí thông tin, viết báo cáo ngắn gọn về mộtt số vấn đề mang tính toàn cầu:bùng nổ dân số, già hoá dân số, ô nhiễm môi trường, đại dịch covid 19... 3. Thái độ: Nhận thức được để giải quyết các vấn đề toàn cầu cần có sự đoàn kết và hợp tác của toàn nhân loại 4. Định hướng các năng lực được hình thành: - Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực ứng dụng CNTT. - Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng các số liệu thống kê. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Đối với giáo viên: - một số hình ảnh về ô nhiễm môi trường - một số tin, ảnh về chiến tranh khu vực và nạn khủng bố trên thế giới - phiếu học tập 2. Đối với học sinh: Thực hiện các công việc đã được giao III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Trình bày các biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hóa kinh tế. Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế dẫn đến những hệ quả gì? 3. Các hoạt động học tập: A. Đặt vấn đề Bước 1: Giao nhiệm vụ GV đưa các từ hoặc cụm từ (hoặc trình chiếu một số hình ảnh), yêu cầu học sinh quan sát, sắp xếp theo bốn chủ đề: bùng nổ dân số/ ô nhiễm nguồn nước biển/ đại dịch covid 19. Trình bày suy nghĩ của bản thân về các vấn đề trên. Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ và ghi ra giấy nháp để chuẩn bị báo cáo Bước 3: HS báo cáo kết quả Bước 4: Đánh giá GV nhận xét và đánh giá phần trả lời của HS GV dẫn dắt vào vấn đề B. Hình thành kiến thức/ kĩ năng mới Hoạt động 1. Tìm hiểu các vấn đề về dân số 1. Mục tiêu: Biết và giải thích được tình trạng bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển và già hóa dân số ở các nước phát triển 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm 3. Phương tiện: - Bảng 3.1. tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên trung bình năm - Bảng 3.2 cơ cấu dân số theo nhóm tuổi, giai đoạn 2000- 2005. 4. Tiến trình hoạt động:


Bước 1: Giao nhiệm vụ GV chia HS thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm - Nhóm 1 và 3: Đọc thông tin ở mục I.1. phân tích bảng 3.1 để trả lời các câu hỏi sau: + So sánh tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của các nhóm nước với thế giới + Hậu quả của việc gia tăng dân số: về kinh tế, xã hội, tài nguyên, môi trường - Nhóm 2 và 4: Đọc thông tin ở mục II.2. phân tích bảng 3.2, trả lười các câu hỏi sau: + So sánh cơ cấu dân số của hai nhóm nước: phát triển và đang phát triển. + Hậu quả của vấn đề già hóa dân số Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ HS trong nhóm thảo luận để thống nhất ý kiến. Bước 3: Trao đổi thảo luận và báo cáo kết quả Đại diện các nhóm trình bày, HS các nhóm khác bổ sung ý kiến Bước 4: Đánh giá: GV nhận xét ý kiến của HS và chốt lại kiến thức. Kiên hệ với việc gia tăng dân số ở VN và biện giáp giải quyết Nội dung chính I. Dân số 1. Bùng nổ dân số - Dân số thế giới tăng nhanh, nhất là nửa sau thế kỷ XX. - Dân số bùng nổ hiện nay chủ yếu ở các nước đang phát triển: (chiếm 80% dân số và 95% số dân gia tăng hàng năm của thế giới). - Dân số tăng nhanh gây sức ép nặng nề đối với tài nguyên môi trường, phát triển kinh tế chất lượng cuộc sống. 2. Già hóa dân số - Dân số thế giới có xu hướng già đi: + Tỉ lệ người < 15 tuổi giảm. + Tỉ lệ > 65 tuổi tăng. - Hậu qủa của cơ cấu dân số già: + Thiếu lao động. + Chi phí phúc lợi cho người già tăng. Hoạt động 2. Tìm hiểu các vấn đề về môi trường 1. Mục tiêu: Trình bày được một số biểu hiện, nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm môi trường; nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường 2. Phương pháp/kĩ thuật dạy học: - Thảo luận nhóm - Cá nhân 3. Phương tiện: - Phiếu học tập - Một số hình ảnh về vấn đề môi trường 4. Tiến trình hoạt động: Hoạt động của giáo viên và học sinh Bước 1: GV yêu cầu HS ghi ra giấy các loại ô nhiễm môi trường mà em biết. Một HS trả lời, các HS khác bổ sung Bước 2: GV chia HS thành 5 nhóm hoàn thành phiếu học tập (phụ lục). Liên hệ VN

Nội dung chính Phụ lục


Bước 3: HS các nhóm trao đổi để ghi nhận xét vào phiếu học tập. Đại diện các nhóm trình bày , HS các nhóm khác bổ sung Bước 4: GV nhận xét phần trả lời của HS và chốt kiến thức Hoạt động 3. Tìm hiểu một số vấn đề khác 1. Mục tiêu: Hiểu được sự cần thiết phải nhận thức về đại dịch covid-19, đề xuất một số biện pháp ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh trên quy mô toàn cầu và tại Việt Nam. 2. Phương thức: - Hoạt động cá nhân - Phương tiện: Một số hình ảnh, video liên quan 3. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính GV cho HS xem một số hình ảnh/ video và các con số thống kê về đại dịch covid-19 đang diễn ra trên thế giới. HS nêu phát biểu cảm nghĩ của bản thân khi xem những hình ảnh/ video trên. GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về mức độ nguy hiểm của đại dịch, em có đề xuất những giải pháp gì nhằm ngăn chặn và đẩy lùi đại dịch. - Liên hệ Việt Nam, em hãy nhận xét về tình trạng lây lan của đại dịch tại Việt Nam, em thấy các biện pháp chống dịch của Việt Nam có hiệu quả như thế nào, trách nhiệm của bản thân trước đại dịch Hoạt động 4. Luyện tập/ Củng cố 1. Mục tiêu: Hình thành cho HS năng lực thuyết trình trước đám đông 2. Phương thức: Nhóm/ cá nhân 3. Tổ chức hoạt động: Bước 1: Giao nhiệm vụ Sau khi học xong các nội dung cơ bản của bài học. Các em hãy chọn ra một nội dung khiến em thấy ấn tượng, quan tâm nhất. Sau đó viết một bài thuyết trình về vấn đề đó. Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ và thuyết trình trước lớp Bước 3: GV nhận xét và đánh giá điểm để khích lệ. Hoạt động 5. Vận dụng/Bài tập về nhà 1. Mục tiêu: Giúp học sinh vận dụng kiến thức lí thuyết để vận dụng tìm hiểu vấn đề phòng chống dịch covid-19 tại địa bàn em sinh sống. 2. Nội dung: Tìm hiểu vấn đề phòng chống dịch covid-19 của địa phương trong những tháng vừa qua. Yêu cầu có số liệu, biểu đồ hoặc hình ảnh minh họa. 3. Đánh giá: … Giáo viên khuyến khích, động viên các học sinh làm bài và nhận xét sản phẩm của học sinh Phụ lục: Một số vấn đề môi trường toàn cầu Vấn đề môi trường Biến đổi khí hậu Suy giám tầng ôzôn

Hiện trạng Nguyên nhân

Hậu quả

Giải pháp


Ô nhiểm nguồn nước ngọt, biển và đại dương Suy giảm đa dạng sinh học

Một số vấn đề môi trường toàn cầu Vấn đề

Hiện trạng

Nguyên nhân

Biến đổi khí Nhiệt độ khí Khí CO2 tăng hậu quyển tăng gây hiệu ứng nhà kính. ngày càng lớn, mưa axit

Hậu quả

Giải pháp

Thời tiết thay đổi Cắt giảm lượng thất thường, băng CO2, NO2, SO2, tan ở 2 cực. Ảnh CH4... Trong sản hưởng đến sức xuất và sinh hoạt khỏe, sinh hoạt, sản xuất.

Suy giám tầng ôzôn

Tầng ôzôn bị Hoạt động công Gây nhiều tác hại Cắt giảm lượng thủng và lổ nghiệp và đời đến sức khỏe con CFCS trong sản thủng ngày sống thải khí người, mùa màng xuất càng lớn CFCS,SO2... và các loại sinh vật

Ô nhiểm nguồn nước ngọt, biển và đại dương

Ô nhiểm Chất thải công 1,3 tỷ người thiếu nghiêm nghiệp, nông nước sạch ảnh trọng nguồn nghiệp và sinh hưởng đến sức nước ngọt. hoạt. khỏe, sinh vật Ô nhiểm biển Vận chuyển dầu, thủy sinh

và đại dương

Tăng cường xây dựng các nhà máy xử lý nước thải. Đảm bảo an toàn hàng hải

tràn dầu, rác thải trên biển

Suy giảm đa Nhiều loài Khai thác quá Mất đi nhiều loài Xây dựng các vườn mức, thiếu hiểu sinh vật, xã hội dạng sinh sinh vật bị quốc gia và khu học tuyệt biết trong sử mất nhiều tiềm bảo tồn thiên dụng tự nhiên chủng, năng phát triển nhiên nhiều hệ kinh tế sinh thái biến mất Đại dịch Covid-19 Trên Thế giới Tại Việt Nam - Số người mắc: - Số người mắc: Hiện trạng - Số người tử vong - Số người tử vong

Giải pháp


PHỤ LỤC 6: MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA, MỘT SỐ PHIẾU HỌC TẬP CÁC MÔN CÓ TÍCH HỢP CHỦ ĐỀ CORONAVIRUS (KT TRÊN LỚP HOẶC GIAO VỀ NHÀ CHO HS TỰ ÔN LUYỆN) 8.1 MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN CÓ TÍCH HỢP CHỦ ĐỀ CORONAVIRUS GIAO CHO HS TỰ ÔN LUYỆN SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN Đề gồm 02 trang

ĐỀ ÔN TẬP SỐ 01 NĂM HỌC 2019-2020 Môn Ngữ văn. Lớp 10 Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Có những thứ giết chết con người nhanh hơn cả dịch bệnh đó là sự kỳ thị. Trong thời điểm dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp hiện nay, với sự vào cuộc của các cơ quan chức năng, khuyến cáo từ Bộ Y Tế đã đưa ra các giải pháp nhằm làm giảm nguy cơ lây nhiễm Covid nhưng vẫn còn một bộ phận người dân có thái độ kỳ thị những người trở về từ vùng dịch hoặc người nhiễm bệnh. Tại sao có sự xa lánh, kỳ thị này? Bản chất của kỳ thị thường gắn liền với những căn bệnh nguy hiểm, khó chữa do vậy người sợ tránh xa, hoặc do sự thiếu hiểu biết hoặc không đầy đủ về Covid-19. Để rồi họ sẵn sàng buông những lời lẽ thô tục, những hành động thiếu đạo đức làm tổn hại đến những người vô tội. Và rồi, người chịu nhiều thiệt thòi nhất lại là những người cần tình yêu thương nhất. Thay vì kỳ thị chúng ta nên cần hiểu rõ vấn đề, luôn tin tưởng vào các cơ quan chức năng, đội ngũ bác sĩ của chúng ta. Đặc biệt, dành tình cảm, tình yêu thương và sự quan tâm đến những người nhiễm và tiếp xúc với người bệnh để họ có thể an tâm điều trị. Chỉ có vậy, nước ta mới có thể đẩy lùi và chữa trị dứt điểm những trường hợp còn lại. Là những người trẻ - chúng ta cần nhận thức đúng đắn về vấn đề đồng thời tuyên truyền cho mọi người biết và hiểu về nó, đẩy lùi những hành động xấu, dịch bệnh xấu khỏi Việt Nam và Thế giới. (Tin tức 24h, Đan Khánh) Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên. Câu 1 (0,5 điểm): Chỉ ra những biểu hiện của sự kỳ thị người vùng dịch trong văn bản trên? Câu 3 (1,0 điểm): Theo anh/chị vì sao “người chịu nhiều thiệt thòi nhất lại là những người cần tình yêu thương nhất”? Câu 4 (1,0 điểm): Thông điệp tâm đắc nhất anh/chị rút ra từ văn bản trên là gì? Vì sao? PHẦN II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm): Từ nội dung đoạn trích phần đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) về tình yêu thương của con người. Câu 2 (5 điểm): Cảm nhận về vẻ đẹp của người anh hùng Từ Hải qua đoạn thơ sau: "Từ rằng: Tâm phúc tương tri Sao chưa thoát khỏi nữ nhi thường tình? Bao giờ mười vạn tinh binh Tiếng chiêng dậy đất bóng tinh rợp đường. Làm cho rõ mặt phi thường Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia" "Bằng nay bốn bể không nhà Theo càng thêm bận biết là đi đâu?


Đành lòng chờ đó ít lâu Chầy chăng là một năm sau vội gì!" "Quyết lời dứt áo ra đi Gió mây bằng đã đến kì dặm khơi". (Trích Chí khí anh hùng, Truyện Kiều, Nguyễn Du, Ngữ văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016, tr113) ---------------------------Hết--------------------SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN (Đề gồm 02 trang)

ĐỀ ÔN TẬP SỐ 01 NĂM HỌC 2019-2020 Môn Ngữ văn. Lớp 11 Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu: Nhu cầu về khẩu trang y tế tăng vọt, mặt hàng này trở nên khan hiếm. Rất nhiều cửa hàng dược phẩm đã tăng giá loại hàng này lên gấp nhiều lần để kiếm lời bất chính. Tình hình “căng” đến mức trong cuộc họp trực tuyến sáng ngày 1/2/2020, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam đã phải yêu cầu: “Từ giờ phút này trở đi, nếu người dân có bằng chứng, hình ảnh bất kỳ nhà thuốc nào tăng giá bán (khẩu trang y tế), thì không cần thanh tra xuống làm việc, Bộ Y tế rút giấy phép ngay lập tức cửa hiệu đó. Đây là vấn đề kỷ cương và đạo đức”. Kết quả là hơn 1.200 hiệu thuốc trên toàn quốc đã bị xử phạt với số tiền hàng tỷ đồng. Thế nhưng ngay trong những ngày bị dịch viêm phổi cấp hoành hành, đã có những việc làm mang đầy ý nghĩa của nhiều tổ chức, cá nhân trên dải đất hình chữ S: Phát khẩu trang y tế miễn phí cho người dân để phòng bệnh. Đó là chuỗi cửa hàng dược phẩm số 66 phố Chùa Láng (quận Đống Đa, TP Hà Nội), … Anh Dương Đại Dũng, đã phát miễn phí hàng ngàn khẩu trang y tế cho người dân. Đó là đơn vị chuyển phát nhanh Viettelpost, bỏ tiền ra mua hàng ngàn khẩu trang để cấp phát cho dân. Đó là ban quản lý chùa Bái Đính (xã Gia Sinh, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình) cấp miễn phí hơn 1 vạn khẩu trang y tế cho du khách đến chùa dịp đầu xuân. Rồi thành phố Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh và rất nhiều tỉnh, thành phố khác trên cả nước… cũng có hàng chục địa chỉ phát khẩu trang miễn phí. Cổ nhân có câu “một miếng khi đói bằng một gói khi no”, chiếc khẩu trang y tế có giá trị chỉ vài ngàn bạc, không bằng một chén nước chè ở quán nước vỉa hè. Nhưng trong trận dịch này, những kẻ bất lương đã đội giá lên vài ba chục lần. Việc đội giá này không chỉ là hành vi móc túi người dân một cách trái pháp luật, vô nhân đạo, thậm chí là một tội ác, mà còn gieo rắc tâm lý hoang mang cho xã hội. Đối nghịch với cảnh đó, việc phát khẩu trang miễn phí cho người dân của những tổ chức, cá nhân nói trên là một hành động vô cùng đẹp đẽ và nhân văn, thể hiện tấm lòng “bầu ơi thương lấy bí cùng”, tấm lòng “lá lành đùm lá rách”, tấm lòng nhường cơm sẻ áo những lúc hoạn nạn, đã được cha ông ta xây dựng và dày công vun đắp từ hàng ngàn năm qua. Những tấm khẩu trang tuy giá trị nhỏ nhoi, nhưng đã làm ấm lòng những người được nhận, làm giảm nguy cơ lây bệnh, nhiễm bệnh của hàng ngàn người trên cả nước. Những việc làm đó rất đáng được tôn vinh. (Theo Tình người giữa dịch viêm phổi cấp - Vũ Hữu Sự)


Câu 1 (0,5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên? Câu 2 (0,5 điểm): Chỉ ra những hiện tượng tác giả phê phán và tuyên dương trong văn bản? Câu 3 (1,0 điểm): Tác dụng của việc sử dụng các câu tục ngữ trong văn bản? Câu 4 (1,0 điểm): Anh/chị có đồng tình với quan điểm của tác giả “Việc đội giá này (đội giá khẩu trang y tế trong khi đại dịch covid-19 đang hoành hành) không chỉ là hành vi móc túi người dân một cách trái pháp luật, vô nhân đạo, thậm chí là một tội ác, mà còn gieo rắc tâm lý hoang mang cho xã hội” không? Vì sao? PHẦN II. LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1. (2.0 điểm): Từ nội dung phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết 01 đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) bàn về ý nghĩa của chân lý “cho đi là còn mãi”. Câu 2. (5.0 điểm): Cảm nhận của anh /chị về hai đoạn thơ sau: “Gió theo lối gió, mây đường mây Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay Thuyền ai đậu bến sông trăng đó Có chở trăng về kịp tối nay?” ( Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử, Ngữ văn 11) “Lớp lớp mây cao đùn núi bạc, Chim nghiêng cánh nhỏ : bóng chiều sa. Lòng quê dợn dợn vời con nước, Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.” ( Tràng giang - Huy Cận, Ngữ văn 11) ---------------------------Hết---------------------

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH TRƯỜNG THPT NGÔ QUYỀN (Đề gồm 02 trang)

ĐỀ ÔN TẬP SỐ 01 NĂM HỌC 2019-2020 Môn Ngữ văn. Lớp 12 Thời gian làm bài: 120 phút

I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc đoạn trích dưới đây và thực hiện các yêu cầu: Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: Nếu một ngày mẹ phải bị cách ly... Tặng con yêu! Mẹ chỉ thương con trai một mình không ai chăm sóc Căn nhà nhỏ một mình con nheo nhóc Chờ mẹ về mà chẳng thấy mẹ đâu Mẹ cách ly con trai sẽ ở đâu? Ai sẽ đón con ai chăm con sớm tối Rồi miệng đời lại kì thị như vực tối: Đừng đến gần bởi mẹ nó “cách ly” Dẫu biết rằng công việc mẹ hiểm nguy Ngày đêm cùng đồng nghiệp căng mình chiến đấu Vừa cấp cứu vừa cầu nguyện đau đáu:


Mong bệnh nhân không dương tính với Cồ - Vi Rồi khi mà đêm trực qua đi Mẹ chỉ mong được về bên con nhanh chóng Sợ nhất câu Sếp chỉ thị nóng: “Cả kíp trực ở lại chờ kết quả mới được đi”... Rồi chẳng may mẹ bị dính Cồ -Vi Phải cách ly một thời gian hay ra đi mãi mãi... Trên đường đời chỉ còn con thơ nhỏ dại Một mình mình con cũng phải mạnh mẽ bước đi... Bài hôm nay mẹ không dạy con cộng trừ nhân chia Mà mẹ dạy con cách duy trì sự sống Cách nấu cơm, cách luộc thịt, luộc trứng Cách sinh tồn đơn giản nhất khi không có mẹ ở bên Con cười xoà mẹ cứ làm quá lên Con Cô - Vi ở đâu ra đây con đập chết Con ở bên mẹ không lo gì hết ... Mẹ cách ly con sẽ ... cách ly cùng Hai mẹ con ôm nhau cười lắc lẻ Bữa cơm chiều không có ớt mà cay! Nếu một ngày nào đó, mẹ chẳng may... Thì con hãy luôn tự hào về mẹ làm ngành y con nhé (theo http://wwwphapluatplus,vn, số ra ngày 31/3/2020; Hanh Vu - Khoa cấp cứu, Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang) Câu 1 (0,5 điểm): Tính chất nghiêm trọng của dịch bệnh do virut corona gây ra được thể hiện qua những từ ngữ nào trong văn bản trên? Câu 2 (0,5 điểm): Nội dung của văn bản trên là gì? Câu 3 (1,0 điểm): Vì sao tác giả cho rằng: “Rồi miệng đời lại kì thị như vực tối: Đừng đến gần bởi mẹ nó “cách ly” ? Câu 4 (1,0 điểm): Thông điệp tâm đắc nhất anh/chị rút ra từ văn bản trên là gì? Vì sao? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm): Từ nội dung phần đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về cách ứng xử của bản thân đối với những vấn đề chung của cộng đồng. Câu 2 (5,0 điểm): Trong bài thơ Sóng, Xuân Quỳnh viết: Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh Cả trong mơ còn thức


Dẫu xuôi về phương bắc Dẫu ngược về phương nam Nơi nào em cũng nghĩ Hướng về anh - một phương Ở ngoài kia đại dương Trăm nghìn con sóng đó Con nào chẳng tới bờ Dù muôn vời cách trở (Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục, 2008, tr155-156) Cảm nhận của anh (chị) về hình tượng nhân vật “em” trong đoạn trích trên. ---------------------------Hết--------------------8.2 ĐỀ KIỂM TRA MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN (CHỦ ĐỀ CORONAVIRUS) Hai cô giáo Trần Thị Duyên, Vũ Thị Phương giảng dạy môn Giáo dục công dân đã cùng nhau soạn thảo bộ câu hỏi về chủ đề dịch Covid-19 dùng làm đề kiểm tra 15 phút nhằm nâng cao kĩ năng phòng chống dịch cho các em học sinh THPT Ngô Quyền. Ngoài ra các cô còn biên soạn các câu hỏi liên quan đến các hành vi vi phạm và cách xử lí vi phạm liên quan đến dịch bệnh như: tăng giá khẩu trang, thực phẩm thiết yếu, khai báo lịch trình di chuyển và sức khỏe gian dối, trốn khỏi nơi cách li, tung tin đồn thất thiệt gây hoang mang trong dư luận.....để phục vụ cho việc ôn thi tốt nghiệp môn GDCD của học sinh khối 12.


ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT HỌC KÌ II (KĨ NĂNG PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID-19) MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN – ĐỀ LẺ Câu 1: Thực tế hiện nay trên thế giới những đối tượng nào sau đây dễ bị lây nhiễm và có thể tử vong nhiều do COVID-19: A. Người già trên 50 tuổi B.Tất cả mọi người C. Trẻ em suy dinh dưỡng D. Thanh niên mềm yếu Câu 2: Việc làm nào sau đây không vi phạm quy định phòng chống dịch COVID-19: A. Tăng giá bán khẩu trang y tế B. Đưa tin về dịch bệnh COVID-19 C. Không khai báo che dấu dịch D. Trốn khỏi nơi cách li tập trung Câu 3: Người nào cố tình không khai báo, che dấu dịch hoặc khai báo sai sự thật về lịch sử di chuyển, tiền sử dịch tễ của bản thân góp phần làm lây lan dịch bệnh COVID19 ra cộng đồng có thể đối mặt với án phạt nào sau đây của pháp luật Việt Nam: A. Phạt tiền từ 1 triệu đồng và phạt tù lên đến 10 năm B. Phạt tiền từ 5 triệu đồng và phạt tù lên đến 15 năm C. Phạt tiền và phạt tù lên đến 12 năm D. Phạt tiền và phạt tù lên đến 10 năm Câu 4: Bệnh nhân nhiễm COVID-19 số 17 của Việt Nam đã di chuyển từ Anh về Việt Nam vào ngày 2-3-2020 trên chuyến bay mang số hiệu bao nhiêu của hãng hàng không Vietnam Airlines? A. VN0051 B. VN0054 C. VN0052 D. VN0034 Câu 5: Đeo khẩu trang y tế thế nào dưới đây là không an toàn trong việc phòng chống Virut Corona? A. Chỉ sử dụng một lần rồi vứt vào thùng rác có nắp đậy B. Thường xuyên dùng tay chỉnh lại khẩu trang cho vừa vặn C. Khi tháo bỏ khẩu trang phải sát khuẩn tay xong mới ăn D. Khi đeo khẩu trang phải để mặt xanh ra ngoài Câu 6: Đến thời điểm hiện tại nước nào dưới đây trên thế giới có số người tử vong nhiều nhất do Covid-19 bên ngoài TQ A. Iran B. Italia C. Hàn Quốc D.Nhật Bản Câu 7: Chọn đáp án đúng nhất dưới đây: quy định về chi phí khám và điều trị cho bệnh nhân nhiễm Covid-19 tại Việt Nam theo chỉ đạo của thủ tướng chính phủ là: A. Miễn phí cho người nước ngoài B. Miễn phí cho người Việt Nam C. Chỉ giảm một phần viện phí D. Ai có bảo hiểm y tế mới được miễn Câu 8: Bệnh nhân viêm phổi do Corona gây nên được tổ chức y tế thế giới WHO coi là một đại dịch toàn cầu còn gọi tắt là Covid-19 số 19 ở đây có nghĩa là gì? A. Khi xuất hiện 19 người ở Vũ Hán mắc bệnh, TQ mới công bố dịch B. Sau 19 năm mới xuất hiện một loại vrrust gay viêm phổi mới nguy hiểm C. Đây là con virust thứ 19 gây đại dịch trên thế giới D. Đây là viết tắt của năm 2019 là năm Covid-19 ra đời Câu 9: Virus COVID-19 khó có thể lây nhiễm từ người sang người trong trường hợp nào sau đây? A. Tiếp xúc ngươi bệnh trực tiếp trong thời gian gần B. Bị giọt nước bọt của người bệnh bắn vào người C. Tay sờ vào bề mặt có nước bọt của người bệnh rồi đưa lên mắt, miệng D. Nói chuyện trực tiếp qua điện thoại thông minh với người bệnh


Câu 10: Tính đến thời điểm hiện tại trên thế giới có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ thông báo có người nhiễm COVID-19: A. trên 150 B. trên 110 C. trên 120 D. trên 100 Câu 11: Triệu chứng khi bị nhiễm COVID-19 thường không có dấu hiệu nào dưới đây? A. Đau nhức đầu, khó chịu, sốt cao trên 38 độ B. Ho hoặc đau họng đau mỏi các cơ C. Hay ợ chua đầy bụng khó tiêu D. Chảy nước mũi khó chịu viêm phổi Câu 12: Tinh thần phòng chống dịch COVID-19 ở VN theo chỉ đạo của chính phủ là? A. Chống dịch như chống lụt B. Chống dịch như chống hạn C. Chống dịch như chống cháy D. Chống dịch như chống giặc Câu 13: Người có tiếp xúc gần, có nguy cơ lây nhiễm cao với bệnh nhân đã được xác định dương tính với COVID-19 trước đó được gọi là nguồi lây: A. S1 B. F1 C. H1 D. G1 Câu 14: Tổ chức y tế thế giới WHO chính thức tuyên bố dịch viêm phổi do COVID-19 gây ra là đại dịch toàn cầu vào ngày nào dưới đây trong năm 2020? A. Ngày 09/03 B. Ngày 10/03 C. Ngày 12/03 D. Ngày 11/03 Câu 15: Khi nghỉ ở nhà để phòng dịch COVID-19 em không nên làm gì dưới đây? A. Ăn uống đủ chất B. Đóng kín tất cả các cửa phòng C. Vệ sinh tay nắm cửa D. Rửa tay thường xuyên với xà phòng Câu 16: Thời gian ủ bệnh của COVID-19 thông thường kéo dài trong thời gian bao lâu dưới đây? Thời gian nào người bị nhiễm bệnh cho người khác phải đi các li? A. Từ 5-7 ngày B. dưới 10 ngày C. Từ 2-14 ngày D. trên 20 ngày Câu 17: Nếu chẳng may bị ho hoặc hắt hơi để bảo vệ cho những người khác khỏi nguy cơ lây nhiễm bệnh em không nên làm gì dưới đây? A. Dùng kăn giấy hoặc khuỷu tay áo che mũi và miệng khi ho, hắt hơi B. Bỏ khăn giấy vào thùng rác bất kì gần nhất sau khi sử dụng C. Rửa sạch tay sau khi đã ho hoặc hắt hơi D. Đeo khẩu trang y tế đúng cách Câu 18: Khi người thân của em có các dấu hiệu nghi ngờ nhiễm bệnh để bảo vệ mình và tránh lây lan cho cộng đồng em không nên làm gì sau đây? A. Thuyết phục họ không dấu bệnh tự cách li bản thân và liên hệ tới số điện thoại của Bộ Y Tế để được hướng dẫn B. Động viên họ bình tĩnh không được đi lại đến chỗ đông người thường xuyên đeo khẩu trang C. Tránh tiếp xúc gần với họ khi khônh che kín mắt mũi miệng D. Tự nguyện đến nói chuyện chăm sóc vui chơi với họ ngày ngày cho họ đỡ buồn Câu 19: Ngày 6/3/2020 Hà Nội đã có một đêm không ngủ. Lãnh đạo thành phố đã triệu tập cuộc họp khẩn công bố ca nhiễm đầu tiên ở Hà Nội. Việc xuất hiện bệnh nhân thứ 17 đã chấm dứt bao nhiêu ngày VN không công nhận ca nhiễm mới A. 20 ngày B. 21 ngày C. 22 ngày D. 23 ngày


Câu 20: Trưởng ban chỉ đạo phòng chống dịch COVID-19 trong phạm vi toàn quốc VN là ai dưới đây/ A. Phó thủ tướng Hoàng Trung Hải B. Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc C. Phó thủ tướng Vũ Đức Đam D. Thứ trưởng bộ y tế Nguyễn Thành Long ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT HỌC KÌ II (KĨ NĂNG PHÒNG CHỐNG DỊCH COVID-19) MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN – ĐỀ CHẴN Câu 1: Theo khuyến cáo của Bộ y tế, rửa tay với xà phòng để phòng bệnh COVID 19 trong bao lâu dưới đây là đủ? A. Tối thiểu 30 giây B. Tối đa 30 giây C. Tối thiểu 25 giây D. Khoảng 10 giây 2. Vị trí nào dễ bị bỏ qua dưới đây khỉ rửa tay? A. Kẽ ngón tay B. Giữa móng và ngón tay C. Giữa các đường chỉ tay D. Mu bàn tay 3. Những thời điểm nào dưới đây không bắt buộc phải rửa tay? A. Sau khi vừa ngủ dậy B. Trước và sau khi ăn C. Sau khi chạm vào rác D. Sau khi xì mũi, ho, hắt hơi 4. Nước nào sau đây đã quyết định cho phóng thích tạm thời 54000 tù nhân để hạn chế lây nhiễm COVID 19 trong nhà tù? A. Italia B. Iran C. Hàn Quốc D. Trung Quốc 5. Người được mệnh danh là cụ bà siêu lây nhiệm chính là bệnh nhân số bao nhiêu mắc COVID 19 đc công bố tại Hàn Quốc ? A. 21 B. 31 C. 11 D. 41 6. Phần lớn các bệnh nhân mắc COVID 19 tại Hàn Quốc đều có liên quan đến hoạt động giáo phái nào sau đây ? A. Hồi giáo B. Kitô giáo C. Đạo Phật D. Tân Thiên Địa 7. Khi nghỉ ở nhà,để phòng COVID 19,em không nên làm gì dưới đây? A. Ăn uống đủ chất B. Rửa tay thường xuyên với xà phòng C. Vệ sinh tay nắm cửa D. Đóng kiếm tất cả các cửa phòng


8. Virut COVID 19 Khó có thể lây nhiễm từ người sang người trong trường hợp nào sau đây? A. Tiếp xúc trực tiếp với người bệnh trong khoảng cách gần B. Bị giọt nước bọt của người bệnh bắn vào người C. Tay sờ vào bề mặt có nước bọt của người bệnh rồi đưa lên mắt, miệng D. Nói chuyện trực tiếp qua điện thoại thông minh với người bệnh 9. Tính đến thời điểm hiện tại thế giới đã có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ thông báo có người nhiễm COVID19? A. Trên 120 B. Trên 100 C_. Trên 150 D. Trên 130 10.. Việc làm nào sau đây không vi phạm về việc phòng chống COVID-19? A. Giảm giá bán khẩu trang y tế B. Tung tin giả về dịch bệnh COVID19 C. Không khai báo che giấu dịch D. Trốn khỏi nơi cách ly tập trung 11.Triệu chứng khi bị nhiễm COVID19 thường không có dấu hiệu nào dưới đây? A. Đau nhức đầu, khó chịu, sốt cao trên 38 độ B. Ho hoặc đau họng, đau mỏi các cơ C. Hay ợ chua, đầy bụng, khó tiêu D. Chảy nước mũi, khó thở, viêm phổi 12. Đeo khẩu trang y tế thế nào cho đúng cách để phòng chống virut Corona? A. Chỉ sử dụng một lần rồi vứt vào thùng rác hoặc vứt ra thật xa nơi ở B. Khi đeo khẩu trang phải để mặt xanh ra ngoài C. Ăn hoặc uống ngay sau khi tháo khẩu trang mà chưa sát khuẩn tay D. Thường xuyên dùng tay chỉnh lại khẩu trang cho vừa vặn 13. Thời gian ủ bệnh của COVID-19 thông thường kéo dài trong bao nhiêu lâu dưới đây? Thời gian này người bị nhiễm vẫn có thể truyền bệnh cho người khác nên vẫn cần thiết phải cách ly? A. Từ 5 đến 7 ngày B. Dưới 10 ngày C. Từ 2 đến 14 ngày D. Trên 20 ngày 14. Nếu chẳng may bị ho hoặc hắt hơi, Để bảo vệ cho những người khác khỏi nguy cơ bị lây nhiễm bệnh em không nên làm gì dưới đây? A. Dùng khăn giấy hoặc khuỷu tay áo che mũi và miệng khi ho, hắt hơi B. Bỏ khăn giấy vào thùng rác bất kỳ gần nhất sau khi sử dụng C. Rửa sạch tay sau khi đã ho hoặc hắt hơi D. Đeo khẩu trang y tế đúng cách, che kín cả mũi và miệng 15. Khi người thân của em có dấu hiệu nghi ngờ bị nhiễm bệnh, để bảo vệ mình và tránh lây lan cho cộng đồng, em không nên làm gì sau đây? A. Thuyết phục họ không dâu bệnh, tự cách ly bản thân và liên hệ tới 22 số điện thoại đường dây nóng của Bộ y tế để được hướng dẫn B. Động viên họ bình tĩnh, không đi lại đến chỗ đông người, thường xuyên đeo khẩu trang C. Tránh tiếp xúc gần với họ khi không che kín mắt, mũi, miệng D. Tự nguyện đến nói chuyện, chăm sóc, vui chơi với họ hàng ngày cho đỡ buồn


16. Ngày 6/3/2020, Hà Nội có một đêm không ngủ. Lãnh đạo thành phố đã triệu tập cuộc họp khẩn lúc 22 giờ đêm để công bố ca nhiễm đầu tiên ở Hà Nội và là ca nhiễm thứ 17 trên cả nước. Việc xuất hiện bệnh nhân thứ 17 đã chấm dứt bao nhiêu nhày ở Việt Nam không ghi nhận ca nhiễm mới? A. 20 ngày B. 21 ngày C. 22 ngày D. 23 ngày 17. Trưởng ban chỉ đạo phòng chống dịch COVID 19 trong phạm vi toàn quốc Việt Nam là ai dưới đây? A. Phó thủ tướng Hoàng Trung Hải B. Phó thủ tướng Võ Đức Đam C. Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc D. Thứ trưởng Bộ y tế Nguyễn Thanh Long(chưa có bộ trưởng y tế mới) 18. Tâm dịch COVID 19 lớn nhất thế giới nằm ở địa điểm nào sau đây? A. Thành phố Deagu-Hàn Quốc B. Vùng Lombardy-Italia C. Thành phố Vũ Hán-Trung Quốc D. Thủ đô Tehran-Iran 19. Theo quy định của chính phủ, tấy cả những người Việt Nam đi từ vùng dịch về nước hoặc có tiếp xúc gần với người nhiễm COVID 19 đều bị A. Giam hãm B. Xử phạt C. Che dấu D. Cách li 20. Bệnh viêm phổi do virut Corona gây nên được tổ chức Y tế thế giới WHO coi là một đại dịch toàn cầu còn gọi tắt là COVID 19, số 19 có nghĩa là gì? A. Khi xuất hiện 19 người ở Vũ Hán mắc bệnh, Trung Quốc mới công bố dịch B. Sau 19 năm mới xuất hiện một loại virut gây viêm phổi mới C. Đây là viết tắt của năm 2019-là nuăm virut Corona ra đời D. Đây là con virut thứ 19 gây đại dịch trên thế giới BỘ CÂU HỎI COVID-19 TỪ PHƯƠNG DIỆN PHÁP LUẬT Câu 1: Bà N viết bài chia sẻ kinh nghiệm phòng trống Covid 19 cho người dân. Bà N đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây? A. Sử dụng pháp luật B. Thi hành pháp luật C. Tuân thủ pháp luật D. Áp dụng pháp luật Câu 2: Bà H không chấp hành quy định của cơ quan chức năng về kiểm tra khai báo y tế phòng chống dịch bệnh, đồng thời còn có hành vi lăng mạ và hành hung 1 chiến sỹ công an bị thương . Hành vi của bà H sẽ bị xử phạt vi phạm A. Hành chính và hình sự B. Dân sự và hành chính C. Kỷ luật và hành chính D. Dân sự và hình sự Câu 3: Trong cuộc chiến phòng chống Covid 19 công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội khi A. Từ chối cách ly tại nhà


B. Đồng loạt chia sẻ mọi thông tin C. Đầu cơ tích trữ hàng tiêu dùng D. Khai báo y tế đầy đủ Câu 4: Chị Nguyễn Thị N đã sử dụng facebook giả mạo lừa đảo bán khẩu trang giả , chị N đã lừa đảo được của khách trên mạng xã hội tổng số tiền là hơn 200 triệu đồng , thì bị công an Hà Nội phát hiện. Hỏi chị N phải chịu trách nhiệm gì? A. Hình sự B. Hành chính C. Dân sự D. Kỉ luật Câu 5: Một bác sĩ là ông V đã viết bài chia sẻ kinh nghiệm về cách sử dụng khẩu trang đúng cách để ngăn ngừa lây lan dịch bệnh Covid-19. Ông V đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây? A. Tuyên truyền pháp luật B. Thi hành pháp luật C. Áp dụng pháp luật D. Sử dụng pháp luật Câu 6: Trong 1 khu cách ly tập trung để phòng trống Covid-19 ở tỉnh Y, có 4 thanh niên đã lợi dụng sự sơ hở của cán bộ giám sát đã cùng nhau bỏ trốn ra ngoài đi ăn liên hoan sinh nhật bạn. Hành vi của 4 thanh niên trên phải chịu hành vi pháp lý nào sau đây? A. Trách nhiệm dân sự B. Trách nhiệm hành chính C. Trách nhiệm kỉ luật D. Trách nhiệm hình sự Câu 7: Ông A là phó chủ tịch huyện M đã khônh chấp hành lệnh cách ly xã hội của thủ tướng chính phủ mà tổ chức sinh nhật cho con rất linh đình mời gọi nhiều người đến dự ăn uống. Hành vi của ông A phải chịu hành vi pháp lí nào sau đây? A. Hình sự và dân sự B. Dân sự và kỉ luật C.Hành chính và kỉ luật D. Hình sự và hành chính Câu 8: Uỷ ban nhân dân xã X tổ chức phát tiền trợ cấp do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 tới 1 số đối tượng theo quy định, thì bị anh M làm đơn khiếu nại. Anh M đã hiểu sai quyền nào dưới đây của công dân? A. Được tham vấn B. Được phát triển C.Thẩm định D. Sáng tạo


8.3. PHIẾU HỌC TẬP MÔN ĐỊA LÝ CÓ TÍCH HỢP CHỦ ĐỀ CORONAVIRUS

Câu 1. Dựa vào lược đồ trên em hãy nhận xét về tình trạng lây lan của đại dịch covid19? Câu 2. Theo em, để giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu như đại dịch covid-19 các nước trên thế giới cần phải làm gì. Dự kiến phương án trả lời Câu 1. Tình trạng lây lan của đại dịch covid-19 - Mức độ lây lan trên phạm vi toàn cầu + Các nước và khu vực có tỉ lệ mắc cao: Hoa Kì, Liên Bang Nga, Tây Âu,Đông Á, một số nước Mĩ La Tinh. + Các nước và khu vực có tỉ lệ mắc thấp: Châu Phi, Châu Đại Dương, Đông Nam Á trong đó có Việt Nam. Câu 2. Giải pháp của thế giới - Các nước trên thế giới đều đã và đang trong xu thế toàn cầu hóa thế giới vì vậy để giải quyết đại địch trên quy mô toàn cầu đồi hỏi các nước không hành động đơn lẻ mà phải đoàn kết hợp tác và hỗ trợ nhau đặc biệt tại các nước nghèo nơi các nguồn lực tài chính và y tế còn hạn chế. - Đại dịch covid-19 cũng làm toàn thế giới thay đổi tư duy trong hợp tác và ứng phó với các thảm họa toàn cầu.


- Bản thân là người công dân toàn cầu chúng ta cũng cần thay đổi trong nhận thức, lối sống, phương thức học tập, làm việc phù hợp với tình trạng bệnh dịch diễn biến nguy hiểm như hiện nay. 8.4. PHIẾU HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ CÓ TÍCH HỢP CHỦ ĐỀ CORONAVIRUS Câu 1. Tư tưởng chỉ đạo và phương châm hành động bảo đảm cho “cuộc chiến” phòng, chống dịch Covid-19 ở nước ta là gì? Vì sao? Thể hiện như thế nào? Câu 2. Đại dịch Covid-19 và những bài học từ Việt Nam? Câu 3. Những anh hùng trong trận chiến chống dịch? Câu 4. Những điều gì thắp lên niềm tin dân tộc Việt trong đại dịch Covid-19? Dự kiến phương án trả lời Câu 1: “Chống dịch như chống giặc” là tư tưởng chỉ đạo và phương châm hành động bảo đảm cho “cuộc chiến” phòng, chống dịch Covid-19 ở nước ta thu được thắng lợi nhanh nhất Trước diễn biến phức tạp của tình hình và hậu quả tiêu cực do dịch Covid-19 (bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus corona gây ra), ngày 11/3, tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã tuyên bố dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp Covid-19 do chủng mới của virus corona (SARS-CoV-2) là một đại dịch toàn cầu và ở Việt Nam. Thủ tướng Chính phủ vừa ký Quyết định 447/QĐ-TTg ngày 1/4/2020 về việc công bố dịch Covid-19 trên toàn quốc. Thời gian xảy ra dịch được xác định từ ngày 23/1/2020 (thời điểm xác định trường hợp đầu tiên mắc ca bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra). Từ đây, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta lại bước vào “cuộc chiến đấu trong thời bình” - Cuộc chiến phòng, chống dịch Covid-19 với tư tưởng chỉ đạo và phương châm hành động là “Chống dịch như chống giặc”. * Vì sao chống dịch phải như chống giặc? “Chống dịch như chống giặc” được hiểu là sự nguy hiểm của dịch bệnh tương đương với sự nguy hiểm của giặc ngoại xâm. - Trước hết, do dịch Covid-19 là đại dịch toàn cầu, có tốc độ lây lan nhanh, không chỉ gây thiệt hại trên mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội, mà còn khiến số người tử vong ngày càng cao; được coi là vấn đề cấp bách nhất hiện nay. - Thứ hai, đối với Việt Nam, “trong dịch có giặc”: Đó là các thế lực thù địch và bọn cơ hội chính trị thường xuyên lợi dụng việc phòng chống dịch Covid-19 để chống phá cách mạng Việt Nam. Đó là những kẻ “nối giáo cho giặc”, là những người giấu bệnh, khai báo y tế không trung thực, chống và trốn cách ly, không chấp hành lệnh cấm tụ tập, tiếp xúc đông người… làm lây lan dịch bệnh. Đó là những kẻ lợi dụng dịch bệnh để đầu cơ trục lợi, nâng giá, bắt chẹt người mua, sản xuất hàng giả buôn lậu hàng hóa y tế ra nước ngoài; lợi dụng dịch bệnh để phạm tội. Đó là những kẻ lợi dụng dịch bệnh để phao tin đồn nhảm, làm rối lòng quân, gây hoang mang trong dân gây ảnh hưởng xấu đến công tác phòng, chống dịch của Việt Nam… Các loại giặc trên đều nguy hiểm như nhau và là đối tượng phải tiêu diệt (dịch Covid-19 là “giặc vô hình” (mắt thường không thể thấy được làm người ta mắc bệnh và tử vong; đó là các thế lực thù địch và bọn cơ hội chính trị; do đó, chống giặc dịch được hiểu là chống “giặc Covid-19” để cứu người, bảo vệ Tổ quốc. Thứ “giặc” còn lại cũng nguy hiểm không kém nên đặt ra tính cấp bách và là “đối tượng” phải phòng, chống nhanh chóng và kịp thời. * Chống giặc như thế nào? - Về mục tiêu: Trước mắt, nhanh chóng đẩy lùi, tiến tới công bố hết dịch trong thời gian sớm nhất; về lâu dài, nhanh chóng khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực của dịch; đồng thời ra sức phát triển đất nước nhanh và bền vững.


- Về quan điểm và phương châm: Tính mạng con người và lợi ích quốc gia, dân tộc là trên hết; “không để ai bị bỏ lại phía sau”. Đặc biệt, phải phòng bệnh hơn chữa bệnh. Theo đó, việc phòng, chống dịch Covid-19 hiện nay điều kiện tiên quyết là phải đề cao các biện pháp phòng dịch là chính; thậm chí “phải hy sinh lợi ích kinh tế để bảo vệ sức khỏe nhân dân” như tinh thần chỉ đạo của Ban Bí thư và Chính phủ. - Về sức mạnh và lực lượng: Phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnhđạo của Đảng, trong đó, ngành y tế, quân đội và công an là lực lượng nòng cốt; phát huy tối đa nội lực đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ, hợp tác từ các nước trong khu vực và trên thế giới vì đây là vấn đề toàn cầu. - Về phương thức chống giặc: + Trong các chỉ thị, quyết định và hướng về phòng, chống dịch COVID-19 của Đảng, Nhà nước ta đều chỉ rõ: “Chủ động ngăn ngừa; phát hiện sớm, xử lý kịp thời, hiệu quả”. Đặc biệt, phải “cách ly kịp thời, khoanh vùng gọn, dập dịch triệt để, điều trị khỏi bệnh”. Trong đó, việc phát hiện sớm, tăng cường ngăn chặn là vô cùng quan trọng; bởi vì, nếu chúng ta không kịp thời, không nhanh chóng thì dịch bệnh sẽ lây lan cấp số nhân, lũy thừa. Đối với những người “nối giáo cho giặc” cần kịp thời phát hiện, ngăn chặn xử lý nghiêm minh theo đúng pháp luật; còn đối với các thế lực thù địch và bọn cơ hội chính trị thường xuyên lợi dụng việc phòng chống dịch COVID-19 để chống phá cách mạng Việt Nam thì kiên quyết tiêu diệt. Không được chủ quan khinh địch, vì diễn biến dịch hết sức phức tạp và hậu quả xảy ra trên diện rộng do đó phải hết sức chủ động phòng, chống kịp thời và hiệu quả. Vì vậy toàn Đảng, toàn dân, toàn quân phải thực hiện tốt lời kêu gọi của Tổng bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng: "toàn thể dân tộc Việt Nam ta hãy cùng chung sức, đồng lòng vượt qua mọi khó khăn, thách thức để chiến thắng đại dịch Covid-19!". Mỗi người dân là một chiến sỹ trên mặt trận phòng, chống dịch bệnh. Đó chính là tinh thần chủ đạo chống dịch như chống giặc hiện nay. Cấp ủy, chính quyền và đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức các cấp tích cực tuyên truyền giáo dục cho mọi đối tượng, nhất là bà con nhân dân vùng có dịch hiểu rõ, tác hại củadịch và tích cực, chủ động tham gia phòng, chốngdịch với nhiều hình thức và phương tiện tuyên truyền khác nhau hiệu quả. Đồng thời, phải khơi dậy và phát huy sức mạnh của Nhân dân trong phòng, chống dịch; phân công, phân nhiệm lực lượng phụ trách cụ thể với tác phong “đi tận ngõ, ngõ tận nhà”… nhằm phòng, chống dịch Covid-19 hiệu quả. + Phải kết hợp việc tiêu diệt giặc Covid-19 với thực hiện các nhiệm vụ chính trị khác. Đây là giải pháp căn cơ nhất bởi vì dịch bệnh có thể kéo dài, nếu chỉ tập trung mọi nguồn lực cho một nhiệm vụ sẽ dẫn tới nguy cơ đình trệ cho cả nền kinh tế, gây mất ổnđịnh chính trị, mất trật tự an toàn - xã hội… + Tiếp tục tăng cường hợp tác với các nước, triển khai đồng bộ các biện pháp để ngăn chặn nguồn dịch lây lan từ bên ngoài vào trong nước trên tinh thần vừa mềm dẻo, vừa cương quyết; sẵn sàng nhận hỗ trợ và chia sẻ về kinh nghiệm xử lý dịch, chữa trị người nhiễm với cộng đồng quốc tế. Đây chính là tư tưởng cách mạng tiến công của đường lối chiến tranh nhân dân được vận dụng sáng tạo vào “cuộc chiến chống dịch COVID-19” hiện nay. Câu 2: Đại dịch Covid-19 và những bài học từ Việt Nam Đại dịch Covid-19 đến nay đã lan rộng ra toàn cầu và hiện chưa tìm ra thuốc chữa. Nhiều nước đã gọi đây là thảm họa và mỗi nước có những giải pháp riêng để phòng, chống dịch bệnh và sẽ có những bài học riêng. Tại Việt Nam tính đến thời điểm này,


cuộc chiến chống dịch Covid-19 đã thu được kết quả tích cực, và đã để lại nhiều bài học quý không chỉ chúng ta mà cho cả thế giới. * Cả hệ thống chính trị vào cuộc: Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Quốc gia về phòng, chống dịch bệnh Covid-19, các ngành, các cấp, các địa phương, cả hệ thống chính trị đã đoàn kết, thống nhất triển khai quyết liệt nhiều biện pháp đồng bộ, vừa ngăn chặn, hạn chế tốc độ lây lan của dịch bệnh, vừa bảo đảm thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an sinh, an toàn xã hội; bước đầu đã thu được nhiều kết quả tích cực, thể hiện sức mạnh đoàn kết dân tộc, sự quyết tâm của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta trong cuộc chiến đấu chống đại dịch. Lời kêu gọi của Tổng Bí thư, Chủ tịch Nguyễn Phú Trọng đã chạm đến trái tim yêu nước của mỗi người Việt Nam, nó có sức lan tỏa mạnh mẽ trong cộng đồng như một lời cổ vũ, động viên khích lệ mỗi người dân Việt Nam với truyền thống yêu nước nồng nàn, tính nhân đạo, nhân văn cao cả, không ai đứng ngoài cùng cả nước vào cuộc phòng chống dịch. * Những chiến thuật riêng có của Việt Nam - Nâng mức cảnh báo lên cao nhất: “Chống dịch như chống giặc” ngay từ khi phát hiện dịch bệnh có nguy cơ bùng phát cao trong diện rộng và trong bối cảnh thế giới chưa tìm ra thuốc chữa đã giúp Việt Nam chủ động bố trí nhân lực, vật lực và các phương án phòng chống dịch bệnh đến mức cao nhất. - Giãn cách xã hội để có thời gian khoanh vùng dập dịch trong cộng đồng là biện pháp mạnh tiếp theo của Chính phủ Việt Nam khi phát hiện nguồn lây chéo trong cộng đồng. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành chỉ thị 15 và 16 và tuyên bố có dịch, thực hiện giãn cách xã hội, kiểm soát chặt chẽ biên giới thực hiện cách ly 14 ngày. Với tinh thần: tỉnh nào ở tỉnh đó, huyện nào ở huyện đó, xã nào ở xã đó, thôn nào ở thôn đó, nhà nào ở nhà đó. Khi có yêu cầu bắt buộc phải đi lại, ra ngoài nên đi bộ hoặc phương tiện cá nhân, bắt buộc phải đeo khẩu trang và cách xa 2m lúc trao đổi. Mỗi cá nhân, gia đình, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tùy theo điều kiện cần tổ chức lại không gian làm việc, sinh hoạt và sản xuất theo cách phù hợp nhất; làm việc, hội họp trực tuyến; mua sắm, giao tiếp online. Thực hiện sống chậm; sống đơn giản, tiết kiệm để phòng chống dịch. Từ thực tế phòng chống dịch của nước ta và các nước trên thế giới thời gian qua cho thấy; chính việc đi lại, di chuyển nhanh, nhiều; tụ tập đông người là nguyên nhân cơ bản khiến dịch bệnh phát tán khắp nơi; khiến nhiều quốc gia bị “vỡ trận” mà đến nay vẫn chưa khắc phục được. - Chặn nguồn lây lan bằng cách hạn chế các phương tiện vận tải công cộng và dừng hẳn khi dịch bệnh lây lan trong cộng đồng là biện pháp mạnh tiếp theo của Chính phủ. Nhằm hạn chế sự lây lan của dịch COVID-19 trên các phương tiện vận tải từ đường bộ, đường hàng không đến đường sắt, đường thủy, ngay khi dịch xuất hiện, Chính phủ luôn yêu cầu các cấp, các ngành thực hiện nghiêm túc theo từng giai đoạn, cấp độ của dịch bệnh để có các biện pháp cụ thể trong phòng chống dịch. Từ hạn chế từng phần có kiểm soát đến đóng cửa toàn bộ việc vận chuyển hành khách trong và ngoài nước bằng máy bay, tàu hỏa và các loại hình khác đi và đến các vùng có dịch. - Về điều trị: + Tập trung chính là điều trị suy hô hấp, cập nhật những khuyến cáo mới nhất theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới. Yêu cầu theo dõi sát bệnh nhân, đặc biệt ngày thứ 7-10 của bệnh, trong đó hướng dẫn sử dụng các dấu hiệu lâm sàng, các thang điểm cảnh báo sớm; theo dõi tiến triển hằng ngày X-quang phổi của bệnh nhân để phát hiện và xử trí kịp thời các biến chứng/tiến triển nặng của bệnh. Với bệnh nhân suy hô hấp nặng, nên đặt ống nội khí quản sớm và thở máy xâm nhập. Chỉ cân nhắc các biện pháp hỗ trợ


hô hấp không xâm nhập cho từng trường hợp cụ thể, chứ không áp dụng thường quy và cần theo dõi sát bệnh nhân. Tiêu chuẩn ra viện, là cải thiện các dấu hiệu lâm sàng, cần có hai mẫu liên tiếp bệnh phẩm đường hô hấp (cả dịch tỵ hầu và dịch họng), lấy cách nhau >= 24 giờ âm tính với SARS-CoV-2. + Sau khi ra viện, người bệnh tiếp tục được cách ly tại nhà 14 ngày nữa. Người bệnh cần được ở phòng riêng thoáng khí, đeo khẩu trang, ăn riêng, vệ sinh tay, hạn chế tiếp xúc với các thành viên khác trong gia đình và không được ra ngoài. Theo dõi sát thân nhiệt 2 lần/ngày, khám lại ngay nếu sốt hoặc có dấu hiệu bất thường khác. * Minh bạch thông tin, thống nhất tư tưởng qua những tin nhắn đồng loạt từ Bộ Y tế, Bộ Thông tin và Truyền thông đến từng điện thoại; trên trang của Bộ Y tế và các phương tiện truyền thông, giúp người dân tin tưởng vào chính quyền, cũng như thấy rõ được mức độ lây lan để có cách ứng phó hợp lý. * Lấy dân làm gốc trong quá trình phòng, chống dịch bệnh: Với phương châm: tính mạng con người và lợi ích quốc gia, dân tộc là trên hết; “không để ai bị bỏ lại phía sau”. Đặc biệt, phải phòng bệnh hơn chữa bệnh. Theo đó, việc phòng, chống dịch COVID-19 hiện nay điều kiện tiên quyết là phải đề cao các biện pháp phòng dịch là chính; thậm chí “phải hy sinh lợi ích kinh tế để bảo vệ sức khỏe nhân dân” như tinh thần chỉ đạo của Ban Bí thư và Chính phủ. Chính vì quan điểm này đã tập hợp được ý chí, sức mạnh tổng hợp của toàn Đảng, toàn dân và các lực lượng trong quá trình chống dịch. * Thiết lập tư duy mới, cách làm mới trong thời đại 4.0: áp dụng công nghệ thông tin, đưa mọi hoạt động sản xuất kinh doanh lên môi trường số, triển khai “nền kinh tế tại nhà” để giảm bớt những căng thẳng về giao thông, sự tốn kém năng lượng cũng như tiết kiệm thời gian di chuyển. * Thực hiện bằng được nhiệm vụ “kép”: bên cạnh việc phòng chống dịch bệnh cần phải tập trung phát triển kinh tế, đó là nhiệm vụ kép để thoát ra khỏi khủng hoảng. Câu 3: Những anh hùng trong trận chiến chống dịch Chiến trường nào cũng biết bao gian khổ, trận chiến nào cũng có những mất mát hy sinh. Trong cuộc chiến phòng, chống dịch COVID-19 hiện nay đã đọng lại nhiều hình ảnh xúc động, chạm đến trái tim của hàng triệu người Việt Nam. - Những người hùng nơi tuyến đầu chống dịch - Những “người lính áo trắng” - các y bác sĩ, cán bộ, nhân viên y tế luôn hàng ngày túc trực 24/24, “chỗ có dịch bệnh là nơi mọi người chạy đi, còn nhân viên y tế lại chạy vào”. Còn đối với những cán bộ y tế dự phòng, họ không đối mặt trực tiếp với loại vi rút mới này như những đồng nghiệp chuyên điều trị, thu dung bệnh nhân, nhưng họ mang sứ mệnh nặng nề khi trở thành “lá chắn thép”. Họ “đến từng nhà, rà từng xóm”, phải tiếp xúc với hàng trăm, hàng ngàn người để sàng lọc, chẩn đoán được “kẻ thù”, đâu có thể biết rằng những “kẻ thù” đó đang ẩn nấp trong bóng tối đó luôn rình rập đem đến sự nguy hiểm cho họ… - Các chiến sĩ bộ đội, công an – những "lá chắn thép" bảo vệ sức khỏe nhân dân, bất kể là ngày hay đêm vẫn sát cánh cùng các lực lượng tuyến đầu đảm bảo an toàn sức khỏe cho nhân dân, phát huy truyền thống “Trung với Đảng, hiếu với dân”; “Vì nước quên thân, vì dân phục vụ”, không quản ngại khó khăn, gian khổ, chấp nhận hy sinh, sẵn sàng nhường doanh trại để tiếp nhận người cách ly, dựng hàng chục lều bạt dã chiến “ăn lán, ngủ rừng” lập các đồn, bốt dã chiến để chặn đứng nguy cơ lây lan dịch bệnh từ biên giới - “Mỗi người dân là một chiến sỹ trên mặt trận phòng, chống dịch bệnh” đồng tâm, đồng sức, đồng lòng, hiệp đồng chặt chẽ, đoàn kết, trách nhiệm đã đưa Việt Nam trở thành “điểm sáng” trong phòng chống dịch Covid-19 toàn cầu. Câu 4: Điều thắp lên niềm tin dân tộc Việt


Đến thời điểm này, cuộc chiến chống dịch Covid-19 đang bước vào giai đoạn nguy hiểm nhất, đòi hỏi quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị và mỗi người dân. Đứng trước vô vàn những khó khăn, gian khổ, có một làn sóng tiếp thêm nghị lực để cả xã hội cùng chống dịch. Đó là những nghĩa cử cao đẹp, là tình người, là tinh thần đoàn kết của dân tộc Việt đang lan tỏa, trào dâng mạnh mẽ. - Cho đi là còn mãi + Đối xử nhân văn, đầy tinh thần trách nhiệm với bệnh nhân và những người được cách ly, giám sát sức khỏe cho dù họ là người Việt hay người nước ngoài: mọi chi phí cho việc cách ly, phong tỏa, xét nghiệm… đều do Chính phủ chi trả; về chi phí điều trị đối với bệnh nhân Covid-19, nếu là người Việt Nam được miễn phí toàn bộ. + Dang rộng cánh tay đón các công dân của mình từ các tâm dịch ở châu Á, châu Âu, châu Mỹ - Tình người trong gian khó Hưởng ứng lời kêu gọi của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng; lời kêu gọi của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc và Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam về việc ủng hộ phòng, chống Covid-19, nhiều nguồn lực trong xã hội đã được gửi tới MTTQ Việt Nam, tới Ủy ban MTTQ Việt Nam 63 tỉnh, thành phố - Triệu trái tim cùng chung nhịp đập: không chỉ người lớn mà trẻ nhỏ cũng góp phần vào công tác phòng chống dịch theo cách của mình một cách rất ấn tượng. Có thể nói không có chiếc "đũa thần" nào thay thế sự đồng tâm, hiệp lực của các tầng lớp nhân dân ta sát cánh cùng Đảng, Nhà nước trong cuộc chiến đẩy lùi đại dịch. Mỗi hành động nhỏ ấy đều thắp lên niềm tin yêu, hy vọng. Khó khăn rồi sẽ qua đi, dịch bệnh rồi sẽ kết thúc, nhưng những giá trị tốt đẹp, ý nghĩa nhất của đời sống sẽ ở lại, bền lâu. Và hơn bao giờ hết, lòng yêu nước, tính năng động, sáng tạo, trí tuệ và bản lĩnh của con cháu Lạc Hồng đã được phát huy trong thời kỳ đầy cam go, thử thách này, nhưng sẽ mở ra tiền đồ tươi sáng của dân tộc Việt Nam ta!


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
SÁNG KIẾN DẠY HỌC STEM/STEAM THEO CÁC VẤN ĐỀ THỜI SỰ - CHỦ ĐỀ CORONAVIRUS by Nguyen Thanh Tu - Issuu