DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM
vectorstock.com/38310230
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
CHỦ ĐỀ STEM THUỐC TRỪ SÂU SINH HỌC, TỰ LÀM GIẤM ĂN TỪ QUẢ TÁO, BÌNH ĐIỆN PHÂN VÀ ỨNG DỤNG (TRƯỜNG ĐHSP – ĐH HUẾ) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
L
FI CI A
KẾ HOẠCH DẠY HỌC STEM
TÊN CHỦ ĐỀ STEM: THUỐC TRỪ SÂU SINH HỌC NHÓM: GREEN CHEMISTRY HÓA 2A
MÔ TẢ CHỦ ĐỀ Trong canh tác nông nghiệp, bà con nông dân vẫn “ ưu tiên” sử dụng thuốc trừ sâu hóa học. Điều này để lại hệ lụy xấu tới môi trường cũng như tiềm ẩn nguy cơ lớn ảnh hưởng sức khỏe người nông dân, người tiêu dùng với bệnh về đường hô hấp, ung thư… Nhận thức rõ tác hại sử dụng rau màu phun thuốc trừ sâu quá liều lượng hoặc không phun đủ thời gian quy định tới sức khỏe, rất nhiều hộ gia đình, kể cả thành phố lẫn nông thôn rất tích cực trồng rau tại nhà. Nhằm giúp cho học sinh hiểu rõ về ancol cũng như vận dụng sáng tạo về ancol đồng thời nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sống và sức khỏe cộng đồng. Đặc biệt giúp học sinh hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực trong nền giáo dục đổi mới, chúng em chọn chủ đề “ Thuốc trừ sâu sinh học diệt sâu bọ ăn lá” Bối cảnh cụ thể: Etanol cực kì phổ biến trong phòng thí nghiệm, nhà thuốc và thậm chí có thể tự chưng cất tại nhà. Giá thành rẻ, khâu bảo quản không quá phức tạp nhưng yêu cầu cao về đảm bảo an toàn cháy nổ. Việc sử dụng etanol để điều chếcác chế phẩm sinh học hoàn toàn có thể tiến hành ở bất cứ đâu nếu được chuẩn bị nguyên liệu đầy đủ. ⇒Tình huống dạy học: Học sinh là một thành viên trong gia đình, hơn nữa lại được trang bị kiến thức khoa học ở trường phổ thông. Vì vậy, nhằm hỗ trợ cho học sinh tự điều chế sản phẩm trừ sâu an toàn và hiệu quả dùng tại chính gia đình mình, cần phải thiết kế một quy trình chế tạo thuốc trừ sâu sinh học từ ancol.
KÈ
M
QU Y
NH
ƠN
Vấn đề thực tiễn
OF
Thành viên: 1, Nguyễn Quốc Quang Anh 2, Phùng Thanh Kiệt 3, Ngô Thị Vy Na 4, Trần Thị Hồng Nhi
DẠ
Y
Yêu cầu sản phẩm
+Tên sản phẩm: Thuốc trừ sâu sinh học +Yêu cầu sản phẩm: Đối với thuốc trừ sâu sinh học: - dạng lỏng, có thể bảo quản từ 40-50 ngày. - pH: 6.5-8: diệt trừ hiệu quả sâu bệnh đồng thời không gây hại cho đất, ảnh hưởng tới sinh trưởng cây trồng.
FI CI A
L
(Khuyến cáo độ pH của đất thích hợp cho cây trồng: https://gfc.vn/) - Có tác dụng ức chế, xua đuổi và tiêu diệt một số loại sâu bệnh trên các cây trồng phổ biến. - Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, không gây độc hại cho con người.
DẠ
Y
KÈ
M
QU Y
NH
ƠN
OF
VỊ TRÍ CHỦ ĐỀ TRONG CHƯƠNG TRÌNH (CTGD năm 2018) Nội dung chủ yếu và yêu Nội dung chủ yếu: Tổng quan lý thuyết và ứng dụng của cầu cần đạt alcohol Yêu cầu cần đạt: - Nêu được khái niệm alcohol; công thức tổng quát của alcohol no, đơn chức, mạch hở; khái niệm về bậc của alcohol; đặc điểm liên kết và hình dạng phân tử của methanol, ethanol. - Viết được công thức cấu tạo, gọi được tên theo danh pháp thay thế một số alcohol đơn giản(C1 –C5), tên thông thường một vài alcohol thường gặp. - Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí của alcohol (trạng thái, xu hướng của nhiệt độ sôi, độ tan trong nước), giải thích được ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến nhiệt độ sôi và khả năng hoà tan trong nước của các alcohol. - Hiểu ứng dụng của alcohol, nêu tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn; trình bày được thái độ, cách ứng xử của cá nhân với việc bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng. - Trình bày được ứng dụng của ancol etylic trên phương diện sinh học - Thực hiện và thực nghiệm sản phẩm thuốc trừ sâu sinh học từ ancol etylic Các kiến thức được tích hợp Kiến thức đã học ● Môn sinh học - Quan hệ kí sinh (Sinh 9/132) - Đa dạng và đặc điểm chung của lớp sâu bọ (Bài 27/ Sinh7) - Chương 3: Sinh trưởng ở thực vật, SGK Sinh học 11 ● Môn hóa học - Bài 40: dung dịch (Hóa 8) - Ancol, SGK hóa học 11/179 ● Môn công nghệ - Vệ sinh an toàn thực phẩm (Bài 16/ Công nghệ 6) - Kiến thức tin học: Soạn thảo văn bản, powerpoint,.. Kiến thức mới: - Kiến thức về phòng chống dịch bệnh cho cây trồng và chăm sóc cây trồng.
L
- Kiến thức về sâu bệnh thực vật. STEM kiến tạo Trên lớp: 3 Tiết Ở nhà: 3 tuần. Phòng thí nghiệm:…..buổi/giờ
FI CI A
Loại hình giáo dục STEM Thời gian thực hiện
NH
ƠN
OF
Học liệu, tư liệu Phiếu học tập: Phụ lục 03 Phiếu hướng dẫn: Phụ lục 02 Phiếu đánh giá: Phụ lục 01 Website: File tư liệu cung cấp thông tin: Tổng quan về ancol và ứng dụng - https://youtu.be/MWhP-vIctyw -https://tschem.com.vn/ethanol-la-gi/ Hướng dẫn tự học và ôn tập lý thuyết bài Ancol -https://youtu.be/Nj0mjiI2V9o Một số sâu bệnh thường gặp trên rau củ và rau ăn lá - http://kythuatnuoitrong.edu.vn/trong-trot/mot-so-sau-benh-thuong-gap-o-rau-cu.html -https://hatgionggiadinh.com/benh-hai-cay-trong/benh-thuong-gap-tren-rau-an-la/ MỤC TIÊU BÀI HỌC CHỦ ĐỀ STEM
M
QU Y
1. Đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức phần ancol ở bài học trước của học sinh thông qua các câu hỏi nhanh, trò chơi. 2. Học sinh vận dụng được kiến thức liên môn.Hình thành năng lực phản biện, xử lý và giải quyết vấn đề cho học sinh từ tình huống thực tế. 3. Học sinh tự đánh giá cũng như đánh giá các sản phẩm khác thông qua các bộ mẫu tiêu chí đánh giá. 4. Hình thành một số kỹ năng nghiên cứu khoa học: Tìm hiểu, thu thập, viết, trình bày báo cáo khoa học.Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin: Phần mềm cắt video, phần mềm powerpoint,... 5. Hình thành thái độ ham học hỏi và có ý thức bảo vệ môi trường, nâng cao năng lực đạo đức xã hội.
DẠ
Y
KÈ
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1. Đặt vấn đề/ xác định nhiệm vụ của chủ đề Mục tiêu: 1 Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Phương pháp thuyết trình, phương pháp trực quan. Học liệu: Tài liệu hoạt động trải nghiệm sáng tạo, sách giáo khoa hóa học lớp 11. Đánh giá HS thông qua biểu hiện hành vi: Trả lời câu hỏi, sự chính xác và tốc độ phản ứng khi gặp câu hỏi Hoạt động 1.Mở màn 5 phút
Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Giáo viên thực hiện truyền tải nội dung - Xem video “ Ancol ở quanh chúng ta”
KÈ
M
QU Y
NH
ƠN
OF
FI CI A
L
+ Cho học sinh xem video về ancol Link video: https://youtu.be/MWhPvIctyw - Giáo viên đặt 2-3 câu hỏi về ứng dụng trong đời sống của ancol cho học sinh. - Trả lời câu hỏi + Em đã thấy bố mẹ hoặc người thân sử dụng rượu trong nấu ăn chưa? Sử dụng như thế nào? + Các loại thực phẩm nào có thể được sử dụng để làm nguyên liệu sản xuất rượu mà em biết? - Giáo viên hướng dẫn học sinh tự ôn tập lý thuyết phần ancol thông qua video trực tuyến. Link video: https://youtu.be/Nj0mjiI2V9o/Ancol/Hóa học 11 2. Khởi - Giáo viên chia lớp thành hai nhóm, - Thảo luận, tư duy trả lời động Giáo viên tổ chức lớp tham gia trò chơi câu hỏi 7 phút “ Vượt chướng ngại vật”. Mỗi nhóm được - Tìm ra từ khóa, trả lời chọn 1 trong 7 câu hỏi ở mỗi lượt chơi, trả được tất cả các câu hỏi. lời đúng được 10 điểm.Thời gian suy nghĩ mỗi câu tối đa là 20 giây, sau câu hỏi thứ 4 các nhóm có thể trả lời từ khóa chính, trả lời đúng được cộng 20 điểm. (Nội dung trò chơi: Phụ lục 02) Hoạt động 2. Nghiên cứu kiến thức nền/Liên hệ kiến thức Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức liên môn. Tự tìm tòi, xây dựng kiến thức về Sinh học. Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp trực quan Học liệu: Tài liệu hoạt động trải nghiệm sáng tạo, SGK Hóa học 10, SGK Sinh học 11. Tài liệu tham khảo: - https://www.youtube.com/watch?v=mzIASBsiehQ Một số sâu bệnh thường gặp ở rau củ - http://kythuatnuoitrong.edu.vn/trong-trot/mot-so-sau-benh-thuong-gap-o-rau-cu.html Bệnh thường gặp trên rau ăn lá -https://hatgionggiadinh.com/benh-hai-cay-trong/benh-thuong-gap-tren-rau-an-la/ -https://tschem.com.vn/ethanol-la-gi/ Đánh giá HS thông qua biểu hiện hành vi: Trình bày kiến thức hiểu biết, trả lời câu hỏi của giáo viên và đặt câu hỏi cho giáo viên.
DẠ
Y
Hoạt động 1. Ôn tập 3 phút 2. Hướng dẫn tìm hiểu kiến thức liên môn
Hoạt động của GV Hoạt động của HS - Giáo viên nhấn mạnh cho học sinh hiểu, - Chú ý lắng nghe và ghi phân biệt về rượu, cồn, cồn công nghiệp. chép - Giáo viên cho học sinh xem video về tác hại thuốc trừ sâu tới sức khỏe.
L FI CI A
Linkvideo: https://www.youtube.com/0de2a74d-b90c40a3-89fc-b480a2633c37 Từ đó đưa ra khái niệm về Thuốc trừ sâu sinh học và lý do tại sao nên sử dụng thuốc trừ sâu sinh học. Link video hỗ trợ học sinh tự tìm hiểu thêm: Các loại sâu bệnh thường gặp: https://www.youtube.com/watch?v=mzIAS BsiehQ - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu theo nhóm Phiếu học tập số 1(Phụ lục 02) Thuốc trừ sâu sinh học là gì? https://www.youtube.com/watch?v=YNYE 1-atBPo - Yêu cầu học sinh tự học, tự tìm kiếm thêm tài liệu(ở nhà)
ƠN
OF
5 phút
NH
Hoạt động 3. Đề xuất các giải pháp, lựa chọn giải pháp thiết kế Mục tiêu: Hình thành năng lực phản biện, xử lý và giải quyết vấn đề cho học sinh từ tình huống thực tế. Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp nêu vấn đề. Học liệu: Đánh giá HS thông qua biểu hiện hành vi: Đề xuất giải pháp
QU Y
Hoạt động của GV - Giới thiệu một số phương pháp tự sản xuất thuốc trừ sâu sinh học đã có. - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Nhận xét ý kiến của học sinh về các phương pháp đã giới thiệu -GV: Tổ chức cho học sinh đưa ra ý tưởng, đề xuất các biện pháp pha chế thuốc trừ sâu sinh học. Sau đó ghi lại các ý tưởng lên bảng. - Giáo viên: Lựa chọn giải pháp tối ưu, đề xuất đưa ra nhiệm vụ cho các nhóm. - Giáo viên cho lớp hình thành 3-4 nhóm, phân công hoặc cho tự đề xuất các vị trí như nhóm trưởng, thư ký,… - Giáo viên đưa ra các nhiệm vụ thông qua các phiếu học tập số 2 hoặc 3. - Giáo viên đề xuất một số tiêu chí chất lượng, đánh giá sản phẩm.
DẠ
Y
KÈ
M
Hoạt động 1.Giới thiệu giải pháp hiện hành (7 phút) 2.Tổ chức trao đổi (15 phút)
Hoạt động của HS - Tiếp thu kiến thức, nhận xét ưu nhược điểm của phương pháp.
- Thảo luận, đưa ra ý kiến
- Trao đổi ý kiến về nhiệm vụ được giao.
- Báo cáo tiến độ và các vấn đề phát sinh.
L
- Giáo viên yêu cầu học sinh báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ bằng hình ảnh hoặc video. - Giáo viên sẵn sàng hỗ trợ, xử lý các vấn đề phát sinh bằng phiếu học tập kịp thời.
FI CI A
3. Giám sáthỗ trợ hoạt động của học sinh 3 tuần(thực hiện tại nhà)
- Giải quyết vấn đề phát sinh theo sự hướng dẫn của giáo viên. Đề xuất phương án giải quyết mới phải được sự đồng ý của giáo viên mới tiến hành. - Báo cáo giáo viên những khó khăn trong làm việc nhóm để có biện pháp xử lý kịp thời.
QU Y
Hoạt động của GV - Giám sát HS thử nghiệm, thi công chế tạo sản phẩm. - Có các phiếu hướng dẫn nếu HS cần. - Yêu cầu HS ghi chép lại quy trình chế tạo mẫu, viết các vấn đề nảy sinh trong quá trình chế tạo, cách giải quyết vấn đề nảy sinh đó như thế nào? Có gì thay đổi so với những giải pháp ban đầu.
Hoạt động của HS - Pha chế sản phẩm - Báo cáo tiến độ và vấn đề phát sinh. - Đề xuất giải pháp mới.
M
Hoạt động Giám sáthỗ trợ
NH
ƠN
OF
4.Tư vấn, hỗ trợ kinh nghiệm làm việc nhóm hiệu quả 5 phút Hoạt động 4. Thi công/chế tạo mô hình/thiết bị/quy trình/sản phẩm theo phương án thiết kế Mục tiêu: 4,5 Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Phương pháp trực quan Học liệu: Phiếu học tập theo phụ lục 1 Đánh giá HS thông qua biểu hiện hành vi: Chất lượng sản phẩm, tiến độ thi công sản phẩm, sự đổi mới sáng tạo trong điều chế, đóng gói, bảo quản.
Y
KÈ
Hoạt động 5. Chia sẻ kết quả, điều chỉnh thiết kế ban đầu, định hướng phát triển sản phẩm Mục tiêu: Đánh giá sản phẩm, khắc phục khuyết điểm, tối ưu hóa sản phẩm Phương pháp, kĩ thuật dạy học: phương pháp đặt vấn đề, phương pháp thuyết trình Học liệu: Đánh giá HS thông qua biểu hiện hành vi: Báo cáo kết quả, trình bày sản phẩm
DẠ
Hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Công tác -Thông báo cách thức, nội dung, thời gian, - Chuẩn bị báo cáo, phân chuẩn bị yêu cầu khi trình bày sản phẩm, tiêu chí công báo cáo viên trong đánh giá đánh giá báo cáo sản phẩm. nhóm. sản phẩm
NH
ƠN
OF
FI CI A
L
2. Đánh giá - Tổ chức cho học sinh thuyết trình thông - Các nhóm báo cáo kết quả sản phẩm qua powerpoint, video,…Đánh giá và đạt được. hướng dẫn học sinh tự đánh giá thông qua phiếu đánh giá(Phụ lục 03). - Yêu cầu học sinh tóm tắt được cách làm, khó khăn, kinh nghiệm, nguyên nhân thất bại. -Tổ chức cho các nhóm trao đổi, thảo luận về vấn đề cho trước (Mục vấn đề thảo luận, phiếu học tập 02 và 03). - Nhận xét chung về thái độ, kết quả đạt được của học sinh, kết luận kiến thức, kĩ năng quan trọng của chủ đề.
KÈ
M
QU Y
Phụ lục 01: Trò chơi Vượt chướng ngại vật Hướng dẫn: Giáo viên chia lớp thành hai nhóm, Giáo viên tổ chức lớp tham gia trò chơi “ Vượt chướng ngại vật”. Mỗi nhóm được chọn 1 trong 7 câu hỏi ở mỗi lượt chơi, trả lời đúng được 10 điểm.Thời gian suy nghĩ mỗi câu tối đa là 20 giây, sau câu hỏi thứ 4 các nhóm có thể trả lời từ khóa chính, trả lời đúng được cộng 20 điểm.
DẠ
Y
Hệ thống câu hỏi: 1, Ở điều kiện thường ancol etylic thường tồn tại dưới dạng nào? dung dịch. 2, Hiđrat hóa 2-metyl but-2-en thu được sản phẩm chính có tên gọi theo danh pháp IUPAC là? 2-metylbut-2-en 3, Từ các nông sản chứ nhiều tinh bột, đường(gạo, ngô, khoai, sắn,…) bằng phương pháp lên men, người ta thu được (6 chữ cái) Etanol
FI CI A
L
4, Ancol đa chức, được tổng hợp từ propilen? (8 chữ cái) glixerol 5, Tên gọi khác của ancol metylic (7 chữ cái) metanol 6,Phương pháp điều chế ancol etylic từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa? Tinh bột 7, Ancol có nhiệt độ sôi cao hơn các hiđrocacbon có cùng phân tử khối hoặc đồng phân ete của nó là do giữa các phân tử ancol có liên kết gì? liên kết hiđro
OF
Từ khóa: DUNG MÔI
KÈ
M
QU Y
NH
ƠN
Phụ lục 02:
Tên nhóm:
DẠ
Y
Lớp:
PHIẾU HỌC TẬP 01
L FI CI A
Học sinh tìm hiểu các vấn đề sau bằng cách tìm kiếm, truy cứu tài liệu nông nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế, sau đó chia sẻ kết quả cho lớp học bằng video, powerpoint,… -
Một số cây trồng hoặc nông sản chủ lực của
Một số sâu bệnh thường gặp trên cây trồng?
-
Biện pháp xử lý sâu bệnh mà cơ quan nông nghiệp đưa ra hiện nay? Đề xuất các biện pháp
NH
-
ƠN
-
OF
tỉnh Thừa Thiên Huế.
Vấn đề phun thuốc trừ sâu tại tỉnh Thừa Thiên Huế Thực trạng
-
Nguyên nhân gây ra tình trạng đó?
-
Hậu quả
-
Biện pháp đề xuất khắc phục
DẠ
Y
KÈ
M
QU Y
-
L
PHIẾU HỌC TẬP 02
FI CI A
Lớp:……….
Nhóm:
Nhiệm vụ: Pha chế thuốc trừ sâu sinh học dạng phun
(Sử dụng nguyên liệu có tính gây cay để xua đuổi sâu hại) ✵ Đối tượng áp dụng – Địa điểm thực hành - Một số loại rau trồng trong vườn như: rau cải, bắp cải. - Sâu ăn lá
OF
✵ Nguyên liệu- Dụng cụ: - Rượu
- Tỏi, ớt, gừng, một số loại thảo mộc có tính gây cay khác nếu có:
ƠN
- Thùng kín, có nắp đậy dung tích từ 5 lít trở lên. Bình phun thuốc trừ sâu hoặc bình xịt(tùy điều kiện áp dụng) ✵ Gợi ý pha chế thuốc trừ sâu:
NH
- Giã tỏi, ớt, gừng(1kg mỗi loại), sau đó đem ngâm trong chum hoặc thùng kín, đổ khoảng 3 lít rượu vào và bịt kín. Trong quá trình ngâm không nên để thùng ngâm ở những nơi quá nắng nóng, hoặc để hở, tránh làm bay mất hơi rượu .
M
QU Y
Lưu ý: Từ công thức gợi ý, các nhóm có thể thay đổi thành phần, hàm lượng rượu…
VẤN ĐỀ THẢO LUẬN
DẠ
Y
KÈ
Có nên thay thế rượu bằng cồn công nghiệp hay cồn y tế không? (YÊU CẦU: Trình bày ý kiến của nhóm sau thuyết minh sản phẩm. Có thể sử dụng phương pháp thuyết trình, trình chiếu video,….)
L
PHIẾU HỌC TẬP 03 Lớp:……….
FI CI A
Nhóm:
OF
Nhiệm vụ: Pha chế thuốc trừ sâu từ lá tía tô. Nhận xét: Qua quan sát từ thực tế, một số loại cây như: tía tô, xà lách, diếp cá,… không có hoặc rất ít chịu tác động từ sâu bọ ăn lá. Do đó, có khả năng các loại cây đó chứa một số chất có khả năng xua đuổi sâu bọ ăn lá. Gợi ý: Chuẩn bị: Rượu: 1 lít, tía tô: 1kg Phương án: Giã nát, ép lấy dung dịch từ 1kg lá tía tô. Pha loãng dung dịch trên bằng 1 lít rượu. Sau một thời gian, cho dung dịch pha loãng vào bình chứa và phun trực tiếp lên khu vực rau màu bị ảnh hưởng sâu bọ ăn lá. Lưu ý: Từ công thức gợi ý, các nhóm có thể thay đổi thành phần, hàm lượng rượu…
VẤN ĐỀ THẢO LUẬN
Phụ lục 03:
NH
ƠN
Có nên thay thế rượu bằng cồn công nghiệp hay cồn y tế không? (YÊU CẦU: Trình bày ý kiến của nhóm sau thuyết minh sản phẩm. Có thể sử dụng phương pháp thuyết trình, trình chiếu video,….)
Tiêu chí đánh giá các sản phẩm STEM Nguyên liệu
Giá tiền thấp
Tính thẩm mĩ Gọn, nhẹ, dễ cầm
QU Y
Cấu tạo, phương thức đóng gói
Sáng tạo
Đẹp
Năng suất Hay ứng dụng cao
KÈ
M
Điểm hệ 10
DẠ
Y
Độ pH
Mẫu 01: ………. Mẫu 02:
BẢNG MIÊU TẢ - ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM
Đối tượng áp dụng
Hiệu quả thực tế Xua Tiêu Ức đuổi diệt chế phát triển
Hướng sử dụng sản phẩm
Đề xuất phương án nâng cao hiệu quả sản phẩm
OF
FI CI A
L
……….
Điểm 3
2
1
Thuyết
Rõ ràng, cuốn hút,
Tương đối rõ ràng,
Diễn đạt thiếu
Diễn đạt không
trình sản
trình bày tốt ý
truyền đạt khá đầy
mạch lạc,
rõ ràng.
phẩm
tưởng làm ra sản
đủ ý tưởng làm ra
không rõ ràng,
phẩm
sản phẩm
ít lôi cuốn
ƠN
4
DẠ
Y
KÈ
M
QU Y
NH
Tiêu chí
IA L
KHDH - NHÓM 3 - CHIMIE - LẦN 6 - 2A Thành viên nhóm 1. Nguyễn Bích Thùy Trang - Nhóm trưởng
FF IC
2. Nguyễn Thị Kim Thùy - Thành viên 3. Lukhachan Nuannin - Thành viên
O
4. Hà Thị Thúy Nga - Thành viên
TÊN CHỦ ĐỀ STEM: TỰ LÀM GIẤM ĂN TỪ QUẢ TÁO
N
MÔ TẢ CHỦ ĐỀ - Vấn đề thực tiễn
+ Mô tả vấn đề: Giấm táo là một loại giấm ăn dễ làm và có nhiều công dụng như: Cải thiện giấc ngủ, chăm sóc da, kích thích sự ngon miệng... Ngoài ra, táo là một loại quả phổ biến, giá thành hợp lí. Cho nên bằng cách vận dụng các kiến thức trong chương trình đã học (Toán Học, Vật Lí, Hóa Học,...) ta có thể tự làm một lọ giấm táo tại nhà một cách dễ dàng. + Bối cảnh cụ thể: Vấn đề phù hợp với cơ sở vật chất ở trường - nhà, học sinh có thể dễ dàng tiếp cận với các mẫu vật, tìm hiểu thông tin, tìm kiếm nguồn nguyên liệu,... Qua đây ta thấy chủ đề phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh. - Tình huống dạy học Trên thị trường hiện nay, giấm ăn nguyên chất được bán khá hạn chế do các doanh nghiệp chạy theo lợi nhuận thường pha chế giấm làm từ gạo với axit axetic trong công nghiệp thực phẩm làm mất đi chất lượng thực của nó và có thể gây hại tới cho sức khỏe. Vì vậy, nhằm giúp cho HS tự làm một lọ giấm ăn nguyên chất cần phải thiết kế được quy trình chế tạo giấm ăn từ quả táo. + Tên sản phẩm: Giấm ăn từ quả táo. + Yêu cầu sản phẩm: Giấm ở trạng thái lỏng và không có cặn, có vàng nhạt, mùi thơm đặc trưng của giấm, vị chua dịu.
KÈ
M
Q
UY
NH
Ơ
Vấn đề thực tiễn
DẠ
Y
Yêu cầu sản phẩm
VỊ TRÍ CHỦ ĐỀ TRONG CHƯƠNG TRÌNH (CTGD NĂM 2018)
Nội dung Carboxylic acid
IA L
Nội dung chủ yếu và yêu cầu cần đạt
Yêu cầu cần đạt - Trình bày được ứng dụng của một số axit cacboxylic thông
FF IC
dụng và phương pháp điều chế axit cacboxylic.
- Thực hiện được thí nghiệm về phản ứng điều chế axit axetic
O
bằng phương pháp lên men giấm.
Ơ
N
Các kiến thức được tích hợp Kiến thức đã học: - Môn Hóa học
KÈ
M
Q
UY
NH
+ Axit axetic (Hóa 9 - bài 45). + Ancol (Hóa 11). + Cacbohiđrat (Hóa 12) - Môn Sinh học: + Vai trò của các nguyên tố khoảng (Bài 4 - lớp 11). + Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật (Bài 23 - Lớp 10). - Môn Công Nghệ + Vệ sinh an toàn thực phẩm (Bài 16 - Lớp 6). - Môn Vật lý + Áp suất chất khí (Lớp 8) - Môn Toán + Thống kê (Tần số, trung bình cộng - chương 5 - Toán lớp 5). - Tin học + Soạn thảo văn bản (Chương 3 - lớp 10). + Trình bày Powerpoint thuyết trình sản phẩm (Bài 8 lớp 9).
DẠ
Y
Loại hình giáo dục STEM Thời gian thực hiện
Kiến thức mới: Thuộc loại STEM vận dụng Trên lớp: 6 Tiết Ở nhà: 4 tuần Phòng thí nghiệm: 2 tiết /90’
IA L
Học liệu, tư liệu
FF IC
Phiếu học tập Phiếu hướng dẫn Phiếu đánh giá Website: 1/ Khái quát về giấm. https://vi.wikipedia.org/wiki/Gi%E1%BA%A5m
2/ Khái quát và công dụng của giấm táo.
https://vi.wikipedia.org/wiki/Gi%E1%BA%A5m_t%C3%A1o
3/ Một số cách làm giấm táo tại nhà. https://thucthan.com/cach-lam-giam-tao
DẠ
Y
KÈ
M
Q
UY
NH
Ơ
N
O
4/ Quá trình lên men axit axetic. http://hoathucpham.saodo.edu.vn/uploads/news/2019_08/ung-dung-qua-trinh-len-men-axitlactic-va-axit-acetic-trong-san-xuat-thuc-pham.pdf File tư liệu cung cấp thông tin: ... MỤC TIÊU BÀI HỌC CHỦ ĐỀ STEM Sau khi hoàn thành chủ đề này, học sinh có khả năng: 1. Năng lực khoa học tự nhiên - Nêu được ứng dụng và phương pháp điều chế axit cacboxylic. - Viết được phương trình điều chế axit axetic bằng phương pháp lên men giấm. - Nêu được công dụng của giấm táo. - Trình bày được quy trình thực hiện chế tạo giấm táo. - Vận dụng được kiến thức liên môn (Hóa học, Sinh học, Toán học, công nghệ,...) để phân tích quy trình sản xuất giấm ăn từ quả táo, đánh giá thành phần hóa học trong việc sản xuất. - Phân biệt được giấm ăn nguyên chất và giấm ăn pha chế. 2. Năng lực công nghệ - Sản xuất và bảo quản giấm ăn đạt tiêu chuẩn bảo đảm an toàn thực phẩm. - Sử dụng thành thạo internet để thu thập thông tin; sử dụng thành thạo các phần mềm tạo video, phần mềm tạo bài thuyết trình,... 3. Phát triển phẩm chất - Có thái độ tích cực, hợp tác trong làm việc nhóm. - Yêu thích, say mê nghiên cứu khoa học. - Có ý thức tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và giữ gìn vệ sinh chung khi tiến hành thực nghiệm. 4. Phát triển năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi thiết kế phương án làm giấm ăn từ quả táo; - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thống nhất quy trình thực hiện và phân công thực hiện từng phần nhiệm vụ cụ thể. Trình bày, bảo vệ được ý kiến của mình và phản biện ý kiến của người khác; Hợp tác trong nhóm để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập; - Năng lực tự chủ và tự học: học sinh tự ôn tập kiến thức và vận dụng kiến thức để xây dựng quy trình chế tạo giấm ăn từ quả táo.
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
DẠ
Y
KÈ
M
Q
UY
NH
Ơ
N
O
FF IC
IA L
Hoạt động 1. Đặt vấn đề/xác định nhiệm vụ của chủ đề Mục tiêu: 3,4 Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp thực hành và phương pháp dạy học nhóm; kĩ thuật giao nhiệm vụ. Học liệu: Dụng cụ thí nghiệm, giấm công nghiệp và giấm nuôi, phiếu nhiệm vụ nhóm. Đánh giá học sinh thông qua biểu hiện hành vi: Tập trung, tích cực xây dựng bài. Hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 (45’, ở - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các - Hoạt động nhóm, thảo luận và đại lớp) thành viên trong nhóm thảo luận trả lời diện nhóm trình bày ý kiến. các câu hỏi và đại diện nhóm lên bảng trình bày. (?) Ở gia đình các bạn có sử dụng giấm ăn không. (?) Giấm có nguồn gốc từ đâu. (?) Được sử dụng với mục đích gì. (?) Vai trò của giấm ăn. - Nhận xét, bổ sung và nêu vấn đề: - Lắng nghe Giấm là một chất lỏng có vị chua, được hình thành từ sự lên men của rượu etylic với thành phần chính là axic axetic. Hiện nay có nhiều loại giấm ăn trong đó giấm táo là một loại giấm ăn dễ làm, táo được bán ở nhiều nơi và có giá thành hợp lí. Bên cạnh đó còn có nhiều công dụng như: Cải thiện giấc ngủ, chăm sóc da, kích thích sự ngon miệng... Cho nên bằng cách vận dụng các kiến thức trong chương trình đã học (Toán Học, Vật Lí, Hóa Học,...) ta có thể tự làm một lọ giấm táo tại nhà một cách dễ dàng. Mặt khác, trên thị trường hiện nay giấm ăn nguyên chất được bán khá hạn chế do các doanh nghiệp chạy theo lợi nhuận thường pha chế giấm làm từ gạo với axit axetic trong công nghiệp thực phẩm làm mất đi chất lượng thực của nó và có thể gây hại tới cho sức khỏe. Vì vậy, nhằm giúp cho các bạn tự làm được một lọ giấm ăn nguyên chất, chúng ta cần phải thiết kế được quy trình chế tạo giấm ăn từ táo. - Tổ chức cho HS nhận biết giấm nguyên chất và giấm pha chế. - Tiến hành thực hiện thí nghiệm
Q
UY
NH
Ơ
N
O
FF IC
IA L
- Chia lớp thành 4 nhóm - mỗi nhóm theo nhận biết. tổ, yêu câu HS bầu nhóm trưởng và thư - Lắng nghe và thực hiện kí. - Giao nhiệm vụ cho các nhóm theo phiếu nhiệm vụ nhóm. - Lắng nghe. - Thống nhất với HS về kế hoạch triển khai dự án và tiêu chí đánh giá sản phẩm - Lắng nghe. của dự án. - Yêu cầu học sinh khảo sát kinh nghiệm làm giấm táo của những người xung - Thực hiện theo yêu cầu của GV. quanh. - Yêu cầu học sinh về nhà chuẩn bị sơ đồ tư duy về ứng dụng và điều chế axit -Thực hiện cacboxylic. Hoạt động 2. Nghiên cứu kiến thức nền/Liên hệ kiến thức Mục tiêu: 1,3,4. Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp dạy học nhóm và phương pháp giải quyết vấn đề; Kĩ thuật đặt câu hỏi. Học liệu: SGK Hóa 11, phiếu học tập số 1, sơ đồ tư duy, vở và viết để ghi chép. Đánh giá HS thông qua biểu hiện hành vi: Có ý thức phát biểu xây dựng bài học. Hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. (45’, ở - Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày sơ - Đại diện nhóm lên trình bày sơ đồ lớp) đồ tư duy. tư duy. - Yêu cầu các nhóm nhận xét. - Nhận xét các nhóm khác. - Nhận xét và bổ sung. - Khai thác và mở rộng: Công dụng, - Lắng nghe và ghi chép. thành phần dinh dưỡng của giấm táo, những yếu tố ảnh hưởng tới vi sinh vật trong quá trình sản xuất axit.
DẠ
Y
KÈ
M
- GV nhấn mạnh nội dung trọng tâm. Từ - Lắng nghe và ghi chép. đó đánh giá và tổng kết các kiến thức. - Yêu cầu học sinh về nhà xem lại nội - Lắng nghe và thực hiện theo yêu dung kiến thức về quá trình làm giấm táo cầu của GV. từ đó chuẩn bị cho hoạt động thiết kế phương án.
DẠ
Y
KÈ
M
Q
UY
NH
Ơ
N
O
FF IC
IA L
Hoạt động 3. Đề xuất các giải pháp, lựa chọn phương án làm giấm táo Mục tiêu: 1,2,3,4 Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Phương pháp đàm thoại, phương pháp dạy học nhóm và phương pháp giải quyết vấn đề; Kĩ thuật đặt câu hỏi và kĩ thuật “động não” Học liệu: Vở và viết để ghi chép, máy tính, máy chiếu, phiếu hướng dẫn, phiếu đề xuất phương án... Đánh giá HS thông qua biểu hiện hành vi: Có ý thức xây dựng phát biểu bài. Hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. (90’, ở - HS trình bày quá trình khảo sát. - Đại diện nhóm trình bày. lớp) - Có thể đặt những câu hỏi liên quan đến - Trả lời câu hỏi. giấm táo. (?) Có thể dùng những loại táo nào để làm giấm táo. (?) Điểm khác biệt giữa giấm làm từ các loại táo khác nhau. ... - Cung cấp phiếu hướng dẫn và giải thích - Nhận phiếu, đặt ra các câu hỏi thắc nội dung. mắc và lắng nghe GV giải thích. + Tại sao phải rửa táo với nước muối. + Tại sao không dùng rượu pha để làm giấm. + Tại sao dùng đường phèn mà không dùng đường cát. + Tại sao phải dùng vật chèn táo. + Tại sao phải cắt nhỏ táo. + Tại sao ko cần gọt vỏ nhưng bỏ hạt. + Tại sao xếp xen kẽ lớp táo và lớp đường. + Ngoài dùng lọ thủy tinh ta có thể dùng hũ nhựa hoặc chum đất đựng giấm táo được không. + Tại sao phải dùng nước sôi để nguội mà không dùng nước máy hoặc là nước giếng. + Tại sao chỉ đổ nước ngập táo mà không đổ đầy lọ. + Tại sao trong 2 tuần đầu không đậy kín nắp. + Tại sao phải lọc cặn bã và bọt trắng. - Nhận phiếu và đọc yêu cầu. - Phát phiếu đề xuất phương án cho từng nhóm. - Các nhóm thảo luận để đưa ra
- Nhận xét các nhóm khác.
FF IC
- Theo dõi, giúp đỡ cho HS (nếu cần). - Yêu cầu các nhóm nhận xét nhau.
IA L
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra phương án sau cùng. phương án làm giấm táo.
DẠ
Y
KÈ
M
Q
UY
NH
Ơ
N
O
- Nhận xét, đặt câu hỏi, đánh giá, điều - Lắng nghe, trả lời câu hỏi, thu thập chỉnh các phương án. góp ý, đưa ra sửa chữa phù hợp - Tiến hành chuẩn bị chép nhật kí - Yêu cầu HS ghi chép nhật kí: Lập kế theo yêu cầu của GV. hoạch, phân công công việc trong nhóm, các khó khăn, kinh nghiệm, hướng giải - Lắng nghe và thực hiện theo yêu quyết vấn đề,... cầu của GV. - Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị dụng cụ, nguyên liệu để tiến hành thử nghiệm chế tạo sản phẩm. Lưu ý: Táo được dùng làm giấm là táo thường (có thể chọn táo xanh hoặc táo đỏ) Hoạt động 4. Thử nghiệm chế tạo giấm ăn từ táo Mục tiêu: 2,3,4 Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Phương pháp thực hành và phương pháp dạy học theo dự án; Học liệu: Vở và viết để ghi chép, điện thoai smartphone, dụng cụ và vật liệu thí nghiệm, phiếu kiểm tra sản phẩm, phiếu chế tạo thử nghiệm,... Đánh giá HS thông qua biểu hiện hành vi: Năng động, chăm chỉ và tích cực. Hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. (2 tiết ở - Yêu cầu HS thực hiện quá trình và bảo - Lắng nghe. phòng thí quản sản phẩm phải đảm bảo vệ sinh an nghiệm - 4 toàn thực phẩm. tuần, ở - Yêu cầu các nhóm dựa theo phương án - Các nhóm dựa theo phương án nhà) đã thiết kế để tiến hành thử nghiệm chế thiết kế tiến hành chết tạo thử tạo giấm ăn từ quả táo (ở phòng thí nghiệm. nghiệm). - Giám sát HS thử nghiệm chế tạo sản - HS tiến hành quy trình chế tạo sản phẩm. phẩm. - Giải thích thắc mắc và giúp đỡ, hỗ trợ - HS đặt câu hỏi. Có thể điều chỉnh HS khi gặp khó khăn. lại nguyên liệu và thiết kế, ghi lại nội dung điều chỉnh và giải thích lý do (nếu cần phải điều chỉnh). - Yêu cầu HS sau khi hoàn thành sản - Các nhóm thử nghiệm sản phẩm và phẩm thì tiến hành kiểm tra kết quả dựa điền kết quả vào phiếu kiểm tra sản
phẩm.
IA L
theo phiếu kiểm tra sản phẩm.
NH
Ơ
N
O
FF IC
- Yêu cầu HS điền và nộp phiếu thử - Các nhóm tiến hành điền phiếu thử nghiệm chế tạo sau khi hoàn thành giai nghiệm chế tạo. đoạn thử nghiệm chế tạo. - Tiến hành chế tạo sản phẩm. - Tiến hành chế tạo sản phẩm. - Giao nhiệm vụ 4 tuần ở nhà cho HS: - HS lắng nghe và tiến hành làm quan sát, ghi chép, chụp ảnh sản phẩm theo nhiệm vụ. qua từng giai đoạn và quay video lại quá trình lên men giấm ăn từ táo. - Yêu cầu HS về nhà tiến hành chuẩn bị powerpoint để hỗ trợ trình bày, biện luận - Lắng nghe. kết quả thu được và hoàn thành phiếu thử nghiệm chế tạo. Hoạt động 5. Chia sẻ kết quả, điều chỉnh thiết kế ban đầu, định hướng phát triển sản phẩm Mục tiêu: 1,2,3,4 Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Phương pháp đàm thoại và phương pháp dạy học nhóm; Kĩ thuật đặt câu hỏi. Học liệu: Phiếu đánh giá; máy tính và máy chiếu. Đánh giá HS thông qua biểu hiện hành vi: Tự tin, trung thực và có ý thức phát biểu xây dựng bài học.
Q
UY
Hoạt động Hoạt động của GV 1. (90’, ở - Yêu cầu HS nộp nhật kí. lớp) - Thông báo cách thức, nội dung, thời gian, yêu cầu khi trình bày sản phẩm và tiêu chí đánh giá sản phẩm. - Tổ chức cho HS chuẩn bị và trưng bày sản phẩm theo từng nhóm một. - Yêu cầu HS dùng powerpoint để giới thiệu sản phẩm.
M
- HS trưng bày sản phẩm theo yêu cầu của GV. - HS dùng powerpoint giới thiệu sản phẩm + Cách tiến hành; + Khó khăn; + Kinh nghiệm; + Nguyên nhân thất bại; + Điều chỉnh, định hướng phát triển sản phẩm (nếu có). ... - Khuyến khích các nhóm nêu câu hỏi, - HS đặt câu hỏi, góp ý, bổ góp ý, bổ sung...cho các nhóm khác. sung,...cho các nhóm, - Đặt câu hỏi cho bài báo cáo để làm rõ - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
KÈ Y DẠ
Hoạt động của HS - HS tiến hành nộp phiếu và nhật kí. - HS lắng nghe.
FF IC
IA L
quy trình điều chế, giải thích các hiện tượng xảy ra khi điều chế giấm ăn từ quả táo, khắc sâu kiến thức mới của chủ đề và các kiến thức liên quan. - Tổ chức và hướng dẫn cho HS thực hiện - HS lắng nghe và tiến hành đánh đánh giá sản phẩm bằng phiếu đánh giá giá sản phẩm theo phiếu đánh giá. số 1.
Q
UY
NH
Ơ
N
O
- Nhận xét và công bố kết quả chấm điểm - HS lắng nghe. sản phẩm nhóm dựa theo phiếu đánh giá số 1, số 2 và số 3. Từ đó dựa theo bảng tiêu chí chấm điểm cho cá nhân. - Có thể nêu câu hỏi lấy thông tin phản hồi: - HS trả lời câu hỏi. + Các em đã học được những kiến thức và kỹ năng nào trong quá trình triển khai dự án này? + Điều gì làm em ấn tượng nhất/nhớ nhất khi triển khai dự án này?
2
M
Tìm hiểu thành phần dinh dưỡng và công dụng của giấm táo. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men. Tìm hiểu các phương pháp chế tạo giấm táo. Đề xuất phương án thực hiện. Thẩm định, quyết định các loại
Y
3
Nội dung nhiệm vụ Tìm hiểu các kiến thức liên quan Xác định kiến thức trọng tâm. Khảo sát xung quanh.
KÈ
STT 1
DẠ
4
Phiếu nhiệm vụ nhóm Thành viên phụ trách
Ghi chú
8 9 10 11
IA L
Bảo quản sản phẩm. Kiểm tra độ thành công. Lên phương án giới thiệu sản phẩm. Làm powerpoint để giới thiệu sản phẩm. Chỉnh sửa hình ảnh, video. Thuyết trình giới thiệu sản phẩm.
Ơ
12
FF IC
7
O
6
N
5
nguyên liệu sẽ dùng. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất. Tiến hành thử nghiệm chế tạo. Điền phiếu thử nghiệm chế tạo. Ghi chép nhật kí, quay video, chụp ảnh. Chế tạo sản phẩm.
NH
Bảng 1: Yêu cầu đối với giấm táo tự làm.
UY
Tiêu chí Giấm táo được làm từ các nguyên liệu tự nhiên và sạch. Sản phẩm giấm táo phải ở trạng thái lỏng và không có cặn, có màu hơi ngã vàng, mùi thơm đặc trưng của giấm, vị chua dịu. Hình thức lọ giấm táo đẹp.
Q
Bảng 2: Thống nhất kể hoạch triển khai.
Hoạt động chính Hoạt động 1: Xác định nhiệm vụ chủ đề Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức cũ và liên hệ kiến thức
Thời lượng
DẠ
Y
KÈ
M
1 tiết 1 tiết (HS tự ôn tập kiến thức cũ ở nhà và GV liên hệ kiến thức) Hoạt động 3: Đề xuất phương án thiết kế và thử nghiệm chế 1 tiết tạo sản phẩm Hoạt động 4: Chế tạo và bảo quản sản phẩm 1 buổi ở phòng thí nghiệm - 4 tuần (HS tự bảo quản và quan sát ở nhà) Hoạt động 5: Triển lãm giới thiệu sản phẩm. 2 tiết
PHIẾU THỬ NGHIỆM CHẾ TẠO
IA L
TRƯỜNG : .............................................................................................................................. LỚP : .............................................................................................................................. HỌ VÀ TÊN : .......................................................................................................................
N
O
FF IC
1. Dụng cụ và nguyên liệu. ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ 2. Tiến hành thí nghiệm các yếu tố ảnh hưởng. A. Bảng số liệu khảo sát sự phụ thuộc của giấm táo thu được với dung môi. Nước/giấm Đường Lọ 1 Lọ 2 Lọ 3 TB Lọ 1 Lọ 2 Lọ 3 TB Thể tích dung môi/ khối lượng nguyên liệu
NH
Ơ
B. Bảng số liệu khảo sát sự phụ thuộc của giấm táo thu được với nhiệt độ Nước Môi trường Lọ 1 Lọ 2 Lọ 3 TB Lọ 1 Lọ 2 Lọ 3 Nhiệt độ
TB
DẠ
Y
KÈ
M
Q
UY
3. Nội dung cần điều chỉnh. Giải thích? ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ 4. Quy trình thực hiện phương án tối ưu. ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................
FF IC
IA L
................................................................................................................................................ 5. Thống kê giá thành chế tạo sản phẩm. ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................
UY
NH
Ơ
N
O
Hướng dẫn của GV - HS tiến hành thí nghiệm và so sánh với phương án thiết kế. - HS tiến hành điền phiếu dựa trên kiến thức, các tiêu chí đánh giá và kiểm tra sản phẩm. - Sau khi có kết quả HS lựa chọn lọ giấm táo đạt yêu cầu nhất đề trình bày vs giới thiệu sản phẩm.
Q
PHIẾU KIỂM TRA SẢN PHẨM
KÈ
M
CHÚ Ý - Dụng cụ và điều kiện thử cảm quan theo TCVN 3215-79. - Lắc đều chai đựng mẫu thử, mở nút chai rót ra 15-20 (ml) giấm ăn vào 1 cốc thủy tinh không màu, khô, sạch, có dung tích 50(ml) để xác định chỉ tiêu cảm quan. - Sau khi dùng mẫu nước giấm xác định các chỉ tiêu cảm quan không được để trở lại chai đựng mẫu thử.
Y
Các chỉ tiêu cảm quan
DẠ
Màu sắc
Độ trong
Cách thức thực hiện
Đặt cốc đựng mẫu thử nơi sáng, dưới nền trắng, mắt người quan sát cùng phía với nguồn sáng chiếu vào mẫu thử. Đặt cốc đựng mẫu thử ở giữa
Kết quả kiểm tra Lọ 1
Lọ 2
Lọ 3
TB
IA L
Ngửi mùi trên miệng cốc.
UY
NH
Ơ
N
O
Mùi
FF IC
Vị
nguồn sáng và mắt người quan sát, lắc nhẹ cốc để xác định độ trong. Dùng đũa thủy tinh chấm vào mẫu đưa lên đầu lưỡi để xác định vị.
PHIẾU HƯỚNG DẪN
DẠ
Y
KÈ
M
Q
❖ Hướng dẫn lựa chọn nguyên liệu: Qủa táo (có thể chọn táo xanh hoặc táo đỏ): Nên chọn những quả táo giòn, ngọt, nhiều nước, võ nhẵn bóng, tươi, cầm lên thấy nặng và chắc tay thì làm giấm sẽ ngon hơn so với những loại táo to, xốp. ❖ Nguyên liệu và dụng cụ: - Táo thường (có thể sử dụng táo đỏ, táo xanh): 1kg. - Nước đun sôi để nguội: 1 lít - Đường phèn: 150g - Lọ thủy tinh lớn, có nắp đậy, rửa sạch để khô. - Vật nặng để chèn táo, rửa sạch để khô. ❖ Quy trình thực hiện.
Cách làm Táo sau khi mua về cần rửa sạch và ngâm với nước muối loãng khoảng 5 phút rồi rửa sạch lại.
2
Dùng dao sắc cắt táo thành những miếng nhỏ. Không cần gọt vỏ nhưng loại bỏ hạt.
3
Xếp táo vào lọ thủy tinh. Cứ xếp lần lượt 1 lớp táo là 1 lớp đường phèn. Lần lượt cho đến khi hết táo.
4
Đổ hết nước vào bình táo sao cho nước ngập hết táo mà không cần phải đổ đầy. Ở phần trên miệng bình cần chừa ra khoảng 5cm vì sau một thời gian ngâm, men giấm sẽ sủi bọt.
5
Sau đó dùng miếng khăn sạch đậy lên nắp lọ thủy tinh để tránh bụi bẩn, không nên đậy kín nắp vì cần phải để không khí cho quá trình trao đổi oxy của lọ giấm táo xảy ra trong khoảng 2 tuần. Sau 2 tuần đó ta có thể đậy nắp lọ giấm lại được. Khoảng 2 tuần sau thì lọc bỏ bã, lấy phần nước giấm. Nên lọc 2 – 3 lần cho sạch cặn bã và bọt trắng. Cho giấm vào lọ thủy tinh nhỏ và bảo quản thêm 2 tuần nữa là dùng được
FF IC
O
N
Ơ
NH
6
IA L
Bước 1
UY
PHIẾU ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN LÀM GIẤM TÁO Lớp: .........................................................................................................................................
Q
Nhóm: ...................................................................................................................................... CHUẨN BỊ
DẠ
Y
KÈ
M
- Dụng cụ: ............................................................................................................... - Nguyên liệu: .........................................................................................................
CÁCH THỨC THỰC HIỆN
O
FF IC
IA L
................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................
NH
Ơ
N
Ưu điểm
Q
UY
Nhược điểm
KÈ
M
Phiếu đánh giá số 1: Sản phẩm giấm táo CHÚ Ý - Dụng cụ và điều kiện thử cảm quan theo TCVN 3215-79. - Lắc đều chai đựng mẫu thử, mở nút chai rót ra 15-20 (ml) giấm ăn vào 1 cốc thủy tinh không màu, khô, sạch, có dung tích 50(ml) để xác định chỉ tiêu cảm quan. - Sau khi dùng mẫu nước giấm xác định các chỉ tiêu cảm quan không được để trở lại chai đựng mẫu thử. Yêu cầu
Điểm tối đa
Màu sắc Mùi Vị
Vàng nhạt Thơm mùi đặc trưng của giấm Chua dịu.
2 2 3
DẠ
Y
Tên các tiêu chí
Điểm đạt được
Lỏng và không có cặn
3
Phiếu đánh giá số 2: Chất lượng bài thuyết trình
(Nhóm:...) Nhận xét
Điểm tối đa
Điểm đạt được
FF IC
Tiêu chí
IA L
Trạng thái
Nội dung thông tin.
4
Trình bày hấp dẫn, ngắn gọn, xúc tích, dễ hiểu. Lôi kéo sự tham gia của người nghe trong quá trình thuyết trình. Có sự phối hợp tốt giữa các thành viên trong nhóm. Tổng điểm:
2
N
O
2 2
10
Ơ
Phiếu đánh giá số 3: Chất lượng video và hình ảnh (Nhóm:...) Nhận xét
NH
Tiêu chí
Điểm đạt được
4 3 3 10
UY
Truyền tải đúng thông điệp. Ý tưởng sáng tạo Hình ảnh, âm thanh chất lượng. Tổng điểm:
Điểm tối đa
Q
Bảng tiêu chí chấm điểm
KÈ
M
Tiêu chí chấm điểm Điểm sản phẩm giấm táo của nhóm Điểm bài thuyết trình Điểm chất lượng video và hình ảnh Điểm hoạt động nhóm (dựa theo phiếu nhiệm vụ và nhật kí) Tổng điểm:
DẠ
Y
Trung bình cộng:
(Cá nhân) Điểm tối đa 10 10 10 10 40 10
Điểm đạt được
NH
ƠN
OF
FI CI A
L
ĐẠI HỌC HUẾ ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
QU Y
Giảng viên: Nguyễn Thị Thùy Trang Tên nhóm: Milky Way Thành viên:
M
Phạm Thị Ngọc Diệp (nhóm trưởng) : Đưa ra đề tài, tìm kiếm tài liệu, p hân chia công việc, góp ý,tổng hợp, chỉnh sửa, đánh máy, khảo lại bài.
KÈ
Nguyễn Thị Hồng Hạnh ( thư kí) : Đưa ra đề tài, tìm kiếm tài liệu, góp ý , chỉnh sửa, đánh máy, khảo lại bài. Nguyễn Thị Dịu ( thành viên) : Đưa ra đề tài, tìm kiếm tài liệu, góp ý , chỉnh sửa, đánh máy, khảo bài.
DẠ
Y
Nguyễn Hoài Phong ( thành viên): Đưa ra đề tài, tìm kiếm tài liệu, góp ý , chỉnh sửa, đánh máy, khảo bài.
FI CI A
L
TÊN CHỦ ĐỀ STEM: : BÌNH ĐIỆN PHÂN và ỨNG DỤNG MÔ TẢ CHỦ ĐỀ
Vấn đề thực tiễn
●
Vấn đề thực tiễn:
ƠN
OF
Điện phân là quá trình oxi hóa - khử xảy ra ở bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li. Và điện phân có vai trò rất quan trọng trong công nghiệp, chẳng hạn trong công nghiệp điều chế kim loại thì hơn 50% sản lượng Zn trên thế giới được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch ZnSO , và điện phân còn được ứng dụng nhiều trong các kỹ thuật mạ điện. Nhằm tránh khỏi bị ăn mòn và tạo vẻ đẹp cho sản phẩm. Chính vì vậy, được ứng dụng rất nhiều trong các ngành công nghiệp như làm tàu, thuyền. Ngoài ra, điện phân còn ứng dụng trong điều chế một số phi kim như H , O ,Cl , F ,… điều chế một số hợp chất KMnO , NaOH, H O , nước Javen, ... Và các ứng dụng của điện phân không chỉ được thực hiện ở quy mô lớn như trong công nghiệp, mà mỗi học sinh đều còn có thể tự tạo ra các sản phẩm từ quá trình điện phân. Đặc biệt, sau khi học và tìm hiểu về bài điện phân, học sinh đều có thể tự tạo ra một bình điện phân dung dịch. Chẳng hạn như chúng ta có thể tạo ra khí H làm bóng bay, khí Cl tạo dung dịch nước javen làm khử trùng nước thông qua quá trình điện phân dung dịch NaCl, … . Đó chính là một trong những ứng dụng của bài điện phân. Và đây cũng là một hoạt động trải nghiệm cho học sinh hiểu rõ hơn về bài học điện phân. ● Tình huống dạy học: Khăn lau bảng của lớp vô tình bị dình mực. Vận dụng các kiến thức mà e biết giải quyết tình huống. ● Tên sản phẩm: Bình điện phân và ứng dụng. ● Yêu cầu sản phẩm:
Y
KÈ
M
QU Y
NH
4
DẠ
Yêu cầu sản phẩm
2
4
2
2
2
2
2
2
2
-Thu được khí từ dung dịch điện phân.
L
o Bình điện phân :
OF
FI CI A
- Bình điện phân có thể điện phân nhiều chất khác nhau. - Nhận biết được các sản phẩm thu được. o Nước giaven: - Nước không màu vàng nhạt - Có mùi sốc - Có khả năng tẩy trắng được các chất bẩn( dầu nhớt, phẩm màu thực phẩm,mực….) .
Nội dung Hóa học lớp 12 (Chuyên đề : điện phân).
Yêu cầu cần đạt – Trình bày được nguyên tắc (thứ tự) điện phân dung dịch, điện p hân nóng chảy. – Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm điện phân dung dịch sodium chloride( tạo ra dung dịch nước javen) – Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn (mạ điện, tinh chế kim loại).
Y
KÈ
M
QU Y
NH
Nội dung chủ yếu và chuẩn kiến thức kĩ năng/yêu cầu cần đạt
ƠN
VỊ TRÍ DẠY CHỦ ĐỀ TRONG CHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC PT
DẠ
Các yếu tố STEM
Toán học lớp 10 (Kiến thức đã học)
+Phân tích để chia tỉ lệ nguyên liệu phù hợp để thu được sản p hẩm đạt hiệu suất cao. + Tính hiệu suất trung bình phản ứng của các thí nghiệm . Công nghệ 8 và + Lắp ráp các mạch các điện cực. vật lí 11 + Hiểu rõ về nguồn điện (điện (Kiến thức đã năng, hiệu suất, cường độ dòng học) điện). Môn học/lĩnh vực
Kiến thức mới
Kiến thức đã học
Một số tính Phản ứng điện phân chất của Cl .
L
Hóa học
2
Tính hiệu suất, tính toán chia tỉ lệ. Cường độ dòng điện, hiệu điện thế, công suất ...
Công nghệ 8 và vật lí 11
ƠN
OF
Loại hình giáo dục STEM vận dụng STEM Trên lớp: 2 Tiết Thời gian thực hiện Ở nhà: 1 ngày/ giờ Phòng thí nghiệm: 0 buổi/giờ Học liệu, tư liệu Học liệu, tư liệu:
FI CI A
Toán học
NH
https://www.dongachem.vn/Tin-tuc/Quy-trinh-dien-hoa--cong-nghiep-87.html https://www.youtube.com/watch?v=2qsiceryTlQ Link website:http://daykemtainha.info/tai-lieu/mon-hoa/ly-thuyet-hoa-hoc-12/li-thuyet-vephuong-phap-dien-phan.html https://www.slideshare.net/tieuthien2013/chuyn-01-l-thuyt-v-pp-gii-bi-tp-in-phn
DẠ
Y
KÈ
M
QU Y
https://www.youtube.com/watch?v=r6hnRIvhH0c
L FI CI A
PHIẾU HỌC TẬP
Trường:…………………………….Nhóm:………………………. Họ và tên:…………………………………………………………
OF
1. Dự đoán hiện tượng xảy ra trong bình điện phân ( màu sắc, khí thoát ra ở hai điện cực...)?
- Màu sắc dung dịch:………………………………………………………
ƠN
- Khí thoát ra ở hai điện cực: ……………………………………………… + Ở Anot: ………………………………………………………
NH
+ Ở Catot: ……………………………………………………… 2. Phản ứng xảy ra trong quá trình điện phân là loại phản ứng gì?
QU Y
- Phản ứng xảy ra trong quá trình điện phân ……………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………… 3. So sánh sự giống và khác nhau khi sử dụng màng ngăn và không màng ngăn trong quá trình điện phân?
M
- Giống nhau :
KÈ
Màu sắc:……………………………………………………… Khí thoát ra:
Y
+ Ở Anot: ………………………………………………………
DẠ
+ Ở Catot: ………………………………………………………
Có màng ngăn
FI CI A
L
- Khác nhau: Không màng ngăn
Phản ứng xảy ra 4. Nêu hai ví dụ về ứng dụng của nước Javen?
OF
………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………
ƠN
…………………………………………………………………………………
DẠ
Y
KÈ
M
QU Y
NH
…………………………………………………………………………………
Y
KÈ
M
QU Y
NH
ƠN
OF
*Bản vẽ thiết kế mô hình bình điện phân
DẠ
L
FI CI A
PHIẾU HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM BÌNH JAVEN
L FI CI A OF ƠN
NH
*Các bước thực hiện tạo mô hình bình điện phân
Bước 1: Đục hai lỗ có đường kính 1cm cách nhau 5cm ở nắp bình điện phân
DẠ
Y
KÈ
M
QU Y
Bước 2: Đục một lỗ ở thành bình điện phân để gắn van khóa
Bước 3: Gắn ống dẫn vào van khóa và dán keo để nước khỏi thoát ra
L FI CI A OF ƠN
KÈ
M
QU Y
NH
Bước 4: Gắn long đền(vòng đệm) vào đầu van ống nước sau đó gắn trức tiếp van khóa đã có long đền(vòng đệm) vào bình điện phân đã khoét lỗ
DẠ
Y
Bước 5: Chuẩn bị một bình đựng dung dịch sau điện phân, đục hai lỗ có đường kính 1cm ở nắp bình đựng dung dịch sau điện phân( Một lỗ ở bình gắn ống dẫn và lỗ còn lại để đưa vật bẩn vào)
L FI CI A OF ƠN
DẠ
Y
KÈ
M
QU Y
NH
Bước 6: Làm một hộp đựng hai tầng có ngăn chứa bình acquy(hoặc pin) và khoét một lỗ tại mặt trên hộp đựng sau đó nối dây dẫn điện lên phần nắp của bình điện phân
FI CI A
L
Phiếu đề xuất giải pháp Trường:…………………………….Nhóm:………………………. Họ và tên:…………………………………………………………
1. Nên chọn nguyên vật liệu gì làm bình điện phân (thủy tinh kim loại hay nhựa..)?
OF
……………………………………………………………………………… …………………………..…………………………………………………… ……………………………………………………………………………
ƠN
2. Nên sử dụng bao nhiêu gam hóa chất, bao nhiêu ml nước để tạo nước Javen nồng độ phù hợp để đảm an toàn trong quá trình sử dụng ?
NH
……………………………………………………………………………… …………………………..…………………………………………………… ……………………………………………………………………………
QU Y
3. Khi điện phân van khóa bằng sắt bị rỉ sét chúng ta nên làm t hế nào để khắc phục ? ……………………………………………………………………………… ………………………..……………………………………………………… …………………………………………………………………………
M
4. Tong quá trình điện phân nên chọn điện cực gì để quá trình điện phân không tạo ra tạp chất và thân thiện với môi trường?
KÈ
……………………………………………………………………………… …………………………..………………………………………………… ………………………………………………………………………………
Y
5. Có thể sử dụng màng ngăn trong bình điện phân để tạo ra các sản phẩm khác hay không? Lấy ví dụ.
DẠ
……………………………………………………………………………… …………………………..………………………………………………… ………………………………………………………………………………
FI CI A
L
Phiếu đánh giá thái độ hợp tác của các cá nhân trong hoạt động nhóm Trường: ..........................................................
Tên nhóm: ……………
Thực hiện nhiệm
MỨC 3
(2-3)
(3.25-5)
Chỉ thực hiện Thực hiện Thực hiện bài cá nhân bài cá nhân đầy đầyđủ đủ đúng nhưng nạp chậm trễ yêu cầu mặt
M
QU Y
được một vụ cá nhân phần nhiệm để vụ cá nhân và không đúng hoàn thành về nhiệm vụ của nhóm thời gian giao
Tham gia vào Đóng góp ý nhóm ít tích kiến nhưng cực và ít đưa chưa chủ ra được ý kiến động
DẠ
Y
KÈ
Thực hiện nhiệm vụ giữa cá nhân với nhóm
ƠN
Tiêu chí đánh giá
(<2)
MỨC 2
NH
Điểm MỨC 1
OF
Lớp: ...................................................
thời gian Tham giá hoạt động nhóm tích cực,chủ động sáng tạo cao.
ĐIỂM GIÁ Tự cá nhân
ĐÁNH
Nhóm trưởng
L FI CI A
MỤC TIÊU BÀI HỌC CHỦ ĐỀ STEM
DẠ
Y
KÈ
M
QU Y
NH
ƠN
OF
Sau khi hoàn thành chủ đề này, học sinh có khả năng: a. Năng lực khoa học tự nhiên: Học sinh biết được sự điện phân là gì, biết được những ứng dụng của sự điện p hân trong dung dịch. Học sinh hiểu được sự chuyển dịch của các ion trong quá trình điện phân các chất và hiểu được các quá trình xảy ra trong quá trình điện phân. Vận dụng được kiến thức liên môn (hóa học, toán học, tin học,...) để phân tích quá trình điện phân dung dịch NaCl. b. Năng lực tính toán Áp dụng kiến thức toán thống kê, ghi chép xác định thời gian, lượng nguyên liệu,lượng sản phẩm,... trong quá trình làm thí nghiệm. c. Năng lực công nghệ Vận dụng các bước trong quy trình thiết kế kĩ thuật để xây dựng một quy trình điện phân dung dịch NaCl. Sử dụng thành thạo internet để thu thập thông tin; sử dụng thành thạo các phần mềm tạo video, phần mềm tạo bài thuyết trình... d. Phát triển phẩm chất: – Có thái độ tích cực, hợp tác trong làm việc nhóm; – Yêu thích, say mê nghiên cứu khoa học; – Có ý thức bảo vệ môi trường, tái tạo các vật liệu phế phẩm thành những sản phẩm có ích. e. Phát triển năng lực chung – Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi thực hiện quá trình điện p hân dung dịch NaCl – Năng lực giao tiếp và hợp tác: thống nhất qui trình thực hiện và p hân công thực hiện từng phần nhiệm vụ cụ thể. Trình bày, bảo vệ được ý kiến của mình và p hản biện ý kiến của người khác; Hợp tác trong nhóm để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập; – Năng lực tự chủ và tự học: học sinh tự ôn tập kiến thức và vận dụng kiến thức để xây dựng quá trình điện phân dung dịch NaCl TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
L
Hoạt động 1. Đặt vấn đề/ xác định nhiệm vụ của chủ đề
QU Y
NH
ƠN
OF
FI CI A
Mục tiêu: 1. HS trình bày được khái niệm điện phân ; 2. HS hiểu được cấu tạo của bình điện phân; xác định được quá trình khử và quá trình oxi hóa xảy ra trong dung dịch; 3. HS trình bày được nguyên lí hoạt động của bình điện phân; 4. HS vận dụng được kiến thức để ứng dụng tạo ra sản p hẩm hoặc giải thích một số hiện tượng trong cuộc sống; 5. HS rèn luyện tư duy nghiên cứu khoa học thông qua thực hiện các hoạt động thí nghiệm; 6. HS có khả năng tư duy độc lập; khả năng xây dựng giả thuyết, quan sát hiện tượng thí nghiệm, đưa ra nhận xét và kết luận; khả năng hoạt động nhóm, thu thập thông tin và báo cáo; 7. Hình thành và trau dồi một số năng lực ở HS như năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức đã học,…vào cuộc sống. Phương pháp, kĩ thuật dạy học: 1. Từ bài học điện phân liên hệ với thực tiễn để tạo ra sản phẩm . 2. Sử dụng phương pháp dạy học nhóm , giao các vấn đề cho học sinh tìm hiểu Học liệu : • Bài giảng hóa học quá trình điện phân. • Ứng dụng của điện phân. Đánh giá HS thông qua biểu hiện hành vi: 1. Quá trình học tập trả lời các cậu hỏi . 2. Mức độ xây dựng bài và tập trung nghe giảng. Hoạt động của GV
DẠ
Y
KÈ
M
Hoạt động
Hoạt động của HS
OF
NH
ƠN
Hoạt động 1: 20 phút-
FI CI A
L
Đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ Trên cơ sở GV đã giao HS thực hiện các nhiệm vụ được giao: nhiệm vụ cho HS về nhà đọc trước và tìm hiểu về sự - HS trả lời các câu hỏi GV đặt ra điện phân • GV đặt ra một số câu hỏi liên quan chủ đề: - Nêu khái niệm sự điện +Khái niệm: phân? Sự điện phân là là quá trình oxy hóa – khử xảy ra ở bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng - Nêu khái niệm chất chảy hoặc dung dịch chất điện li điện phân? Chất điện phân là chất có khả năng phân li thành các ion trái dấu trong dung dịch hoặc trong trạng thái nóng chảy. - Nêu khái niệm điện cực ?
QU Y
- Trình bày về 2 loại điện phân, đưa ra ví dụ để làm rõ:
DẠ
Y
KÈ
M
+ Điện phân nóng chảy
Điện cực là là vật dùng làm điện cực có ảnh hưởng đến sự tiến hành quá trình điện phân. Dùng để điều chế các kim loại hoạt động mạnh như:K, Na, Ca, Mg, Al. Ví dụ : Điện phân nóng chảy KCl Khi cho dòng điện một chiều đi qua muối: • Ở Anot : • Ở Catot: Phương trình điện phân:
L
• Catot: A +ne A H O +2e 2 OH + H *Các ion Li ,Na , K , Ca ,Ba , Mg , Al thường không nhận e ( trong dung dịch). Nếu trong dung dịch có các ion này, thì H O sẽ điện phân. • Anot: Ion halogen thường cho e theo thứ tự: Cl < Br < I 2X + X +2e HO 2 H + 12O +2e
+Điện phân dung dịch
-
FI CI A
n+
2
2
+
+
+
-
-
-
-
2
+
2
2+
2+
3+
OF
2
2+
2
ƠN
Ví dụ: điện phân dung dịch CuS𝑂4 Anot
NH
Catot
Phương trình điện phân là: 1 𝐶𝑢𝑆𝑂4+ 𝐻2𝑂 → Cu + 𝐻2𝑆𝑂4 + 𝑂2
QU Y
-GV chia nhóm, với mỗi nhóm 4 người
DẠ
Y
KÈ
M
Đặt ra câu hỏi: • Nêu quá trình và sản phẩm thu được khi: + Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn?
2
- HS tự chia và bầu ra nhóm trưởng -
HS quan sát trên máy chiếu, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
Anot
Phương trình điện phân:
Catot
Anot
Catot
FI CI A
L
+ Điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn?
OF
Phương trình điện phân:
DẠ
Y
KÈ
M
QU Y
NH
ƠN
- Các quá trình xảy ra trong - Bước 1: Sự phân li thành ion của các bình điện phân? ( chỉ theo chất điện li thứ tự các bước) - Bước 2:Sự di chuyển các ion về phía điện cực: ion dương về điện cực âm , ion âm về điện cực dương. - Bước 3: Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra ở các điện cực. + Trong thiết bị điện phân catot , anot nối với cực nào của nguồn điện? Tại đó xảy -Anot nối với cực dương của nguồn điện. ra quá trình gì? Xảy ra quá trình oxi hóa -Catot nối với cực âm của nguồn điện. Xảy ra quá trình khử.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
NH
Hoạt động
ƠN
OF
FI CI A
L
Hoạt động 2. Nghiên cứu kiến thức nền/Liên hệ kiến thức Mục tiêu: 1. Học sinh hiểu được tính chất của Cl2 từ đó hiểu được tính tẩy màu của nước javen . 2. Học sinh có khả năng mở rộng thêm các kiến thức liên quan như biết thêm một số ứng dụng của quá trình điện phân. Phương pháp, kĩ thuật dạy học: 1. Phương pháp trực quan, trình chiếu giúp học sinh nắm rõ dễ dàng trừu tượng hơn. 2. Cho học sinh hoạt động theo nhóm để trao đổi . 3. Hỏi đáp các kiến thức nền tảng lí thuyết từ đó nâng cao lên các kiến thức thực tế Đánh giá HS thông qua biểu hiện hành vi: 1. Thông qua phiếu học tập, trò chơi củng cố bài học. 2. Quá trình xây dựng bài, lắng nghe trao đổi ý kiến với giáo viên
- Hs hoàn thành phiếu học tập giáo viên đã giao - Hs tham gia làm việc nhóm.
KÈ
M
QU Y
-Tổ chức dạy kiến thức mới tại lớp cho HS đối với STEM kiến tạo/có các phiếu liên hệ kiến thức cần huy động để giải quyết vấn đề. -Các thành viên trong nhóm thực hiện phiếu học tập sau phần thực hành điện phân. – HS làm việc nhóm: ● Chia sẻ với các thành viên khác trong nhóm về kiến thức đã tìm hiểu được học. Ghi ngắn gọn câu trả lời vào phiếu học tập. -GV chọn bất kì HS ở mỗi nhóm để trả lời từng câu trong phiếu học tập. -GV yêu cầu cả lớp nhận xét câu trả lời của bạn và so sánh với đáp án của giáo viên.
DẠ
Y
1. Dự đoán hiện tượng xảy ra trong bình điện phân ( màu sắc, khí thoát ra ở hai điện cực...)? - Màu sắc dung dịch:
1. Dự đoán hiện tượng: - Màu sắc dung dịch: Dung dịch có màu vàng nhạt
- Khí thoát ra ở hai điện cực: khí Cl2 và H2 .
+ Ở Anot:
FI CI A
L
- Khí thoát ra ở hai điện cực:
+ Ở Anot: Khí H2
2. Phản ứng xảy ra trong quá trình điện phân là loại phản ứng gì? - Loại phản ứng xảy ra trong quá trình điện phân
QU Y
+ Ở Anot:
NH
Khí thoát ra:
+ Ở Catot: - Khác nhau:
Không màng ngăn
KÈ
M
Có màng ngăn
3.So sánh :
-Giống nhau:
- Giống nhau : Màu sắc:
2.Phản ứng xảy ra trong điện phân là loại phản ứng : phản ứng oxh khử
ƠN
3. So sánh sự giống và khác nhau khi sử dụng màng ngăn và không màng ngăn trong quá trình điện phân?
+ Ở Catot: Khí Cl2
OF
+ Ở Catot:
+Anot: Khí H2 + Ở Catot: Khí Cl2 -Khác nhau: Có màng ngăn: 2NaCl + 2H2O 2 NaOH + H2 + Cl2 Không màng ngăn: 2 NaOH + Cl2 NaClO +NaCl + H2O.
DẠ
Y
Phản ứng xảy ra
Màu dung dịch màu vàng nhạt.
4. Nêu hai ví dụ về ứng dụng của
4.Dùng trong tẩy vết bẩn
của áo quần hoặc dùng trong làm sạch nước bẩn.
-GV đưa ra một số hình ảnh về ứng dụng của điện phân.
FI CI A
L
nước Javen?
-HS lắng nghe và ghi chép vào vở.
ƠN
OF
+Điều chế kim loại như Al
QU Y
NH
+Xử lý nước thải .
DẠ
Y
KÈ
M
+ Sản xuất ra nước Javen.
OF
FI CI A
L
+ Mạ tàu thuyền chống bị gỉ
QU Y
NH
ƠN
+ Điều chế tạo ra các loại khí như H 2 , Cl2 ,..
-Cả lớp cùng tham gia trò chơi và giơ tay để trả lời.
DẠ
Y
KÈ
M
- Tổ chức trò chơi củng cố kiến thức: • Tổ chức trò chơi “ Ai là triệu phú” đặt ra một số câu hỏi liên quan về điện phân. • GV giới thiệu thể lệ cuộc chơi : gồm 2 vòng; vòng 1: 1 câu, vòng 2 : 5 câu ( mỗi câu 2đ tương đương với thang điểm 10) . Ngoài ra còn có thêm 1 quyền trợ giúp từ các HS khác trong lớp. Vòng 1: Tìm ra HS có câu trả lời đúng và nhanh nhất để đi vào vòng 2. Câu 1: Ứng dụng của điện phân trong thực tiễn?
-Cả lớp giơ tay trả lời ở vòng 1. Câu 1: D
L FI CI A
OF
-HS trả lời đúng câu 1 ở vòng 1 trả lời các câu vòng 2. Câu 1: C
Câu 2: A
Câu 3: A
QU Y
NH
ƠN
A.Mạ điện. B.Luyện nhôm. C.Tạo nước Javen. D. Chọn ba đáp án trên. => Đáp án: D Vòng 2: Câu 1: Phản ứng trong điện phân là phản ứng gì? A.Phản ứng oxi hóa. B.Phản ứng khử. C.Phản ứng oxi hóa – khử . D.Đáp án khác. => Đáp án : C . Phản ứng oxi hóa – khử Câu 2:Có mấy loại điện phân? A.2 B.1 C.3 D.5 => Đáp án: A.2 ( điện phân nóng chảy và điện phân dung dịch). Câu 3 :Trong thực tế người ta thường mạ chất gì vào phần vỏ tàu tiếp xúc với nước biển để bảo vệ vỏ tàu thuyền bằng thép?
DẠ
Y
KÈ
M
A.Mạ tàu thuyền bằng Zn B.Mạ tàu thuyền bằng Sn C.Cả A&B D.Không chọn đáp án nào hết. => Đáp án: A Mạ tàu thuyền bằng Zn.(Vì Zn có tính khử mạnh hơn Fe và tốc độ ăn mòn của Zn tương đối nhỏ . Vì vậy vỏ tàu được bảo vệ trong thời gian dài.)
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói Câu 4: C về ứng dụng của điện phân để mạ bạc dùng làm huy chương?
FI CI A
L
A.Dùng muối AgNO3. B.Catot làm bằng huy chương
D.Anot làm bằng huy chương.=> Đáp án: D. Huy chương làm bằng Anot. ( Để mạ huy chương bạc , ta phải gắn tấm huy chương vào cực âm (catot) còn dung dịch điện phân là dung dịch muối A g, cực dương anot làm bằng Ag. Khi đó Ag ở anot sẽ tan vàphủ vào catot. Vì vậy nguyên tắc sai là Anot làm bằng huy chương .
OF
C. Anot làm bằng Ag
QU Y
NH
ƠN
Câu 5: Bản chất của hiện tượng cực dương tan là: A.cực dương của bình điện phân bị Câu 5: C tăng nhiệt độ tới nóng chảy. B. cực dương của bình điện phân bị mài mòn cơ học C. Do dòng điện một chiều chạy qua dung dịch điện phân D. cực dương của bình điện phân bị bay hơi. => Đáp án:C
DẠ
Y
KÈ
M
Hoạt động 3. Đề xuất các giải pháp, lựa chọn giải pháp thiết kế Mục tiêu: 1. HS đề xuất được các giải pháp , thiết kế phù hợp cho bình điện phân dung dịch. 2. Nâng cao tính sáng tạo, tư duy của hs thông qua giải quyết các vấn đề gặp phải trong quá trình thực hiện. 3. Giúp hs học hỏi được thêm về các kiến thức mới như: thiết kế tạo sản phẩm, làm sơ đồ mô hình để hiểu rõ vấn đề,..... 4. Tăng tinh thần làm việc nhóm Phương pháp, kĩ thuật dạy học: 1. Cho học sinh đưa ra các ý kiến khi gặp phải các khó khăn 2. Giao các nhiệm vụ và ý kiến gặp khó khăn của học sinh cho các nhóm trong lớp cùng thảo luận đưa ra phương án giải quyết từ đó rút ra được lưu ý kinh nghiệm. 3. Yêu cầu HS so sánh các giải pháp khác nhau. Nêu được ưu nhược của các giải pháp đó
L
Hoạt động của HS
OF
-Giáo viên đưa mô hình và thực hành điện phân hướng dẫn cho học sinh hiểu ngay tại lớp. Giao cho học sinh về tìm hiểu thêm và làm bình điện phân tiết học sau trình bày video,bản word và powerpoint. (Học sinh có thể làm theo phiếu hướng dẫn của giáo viên).
ƠN
Tiết 2: 10( phút)
Hoạt động của GV
- Giáo viên chọn một nhóm lên thuyết trình về cách làm bình điện phân.
NH
Hoạt động Thời gian: Tiết 1: (15phút)
FI CI A
4. Đưa ra ý kiến để học sinh sáng tạo như: có thể thay thế điện cực khác được không ? Đánh giá HS thông qua biểu hiện hành vi : 1. Quá trình làm việc nhóm. 2.Mức độ các câu hỏi mà học sinh đưa ra. 3.Khả năng giải thích và giải quyết các vấn đề mới khi gặp phải.
- HS cùng nhau quan sát giáo viên thực hành. Chia nhóm để nhận nhiệm vụ GV giao.
DẠ
Y
KÈ
M
QU Y
- Đại diện nhóm trình bày phương án thiết kế tạo sản phẩm có hình ảnh, video, bản word và powerpoint. - Các nhóm còn lại lắng nghe, đưa ý kiến nhận xét. -Qua phần trình bày của các nhóm HS tổng hợp và hoàn thiện bài của mình. Hoạt động 4. Thi công/chế tạo mô hình/thiết bị/quy trình/sản phẩm theo phương án thiết kế Mục tiêu: 1. Nắm được các nguyên liệu, yêu cầu của bình điện phân. 2. Thiết kế được mô hình điện phân dung dịch. 3. Xác định được những khó khăn mắc phải khi thiết kế. 4. Phát triển tư duy, sáng tạo ở mỗi HS. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
Hoạt động của GV
ƠN
-GV tiến hành làm thực nghiệm trên lớp cho -HS quan sát các hoạt động của GV HS theo dõi. -GV yêu cầu các nhóm tiến hành làm thực -Nhóm trưởng phân hành ở nhà, quay lại quy trình làm và nộp lại. công các công việc cho -GV đưa các phiếu hướng dẫn và chiếu mô các bạn trong nhóm. hình bản thiết kế cho HS (nếu cần).
QU Y M KÈ Y DẠ
FI CI A Hoạt động của HS
NH
1. Ở nhà
OF
Hoạt động
L
1. Phương pháp dạy học trực quan. 2. Làm việc nhóm. Học liệu: Đánh giá HS thông qua biểu hiện hành vi: 1. Thiết kế bình điện phân 2. Cách sử dụng bình điện phân 3. Trả lời các câu hỏi do GV đặt ra. 4. Cách làm việc nhóm.
-Các nhóm thảo luận , trả lời các câu hỏi:
+ Dùng nước javen để khử trùng nước,tẩy vết bẩn, vết ố,…..
L FI CI A
ƠN
OF
-GV dự đoán một số vấn đề xảy ra cho các nhóm tìm hiểu, thảo luận và đưa ra giải p háp phù hợp. + Nêu được ứng dụng nước javen?
NH
-GV khuyến khích HS tư duy , sáng tạo thêm để thiết kế bình điện phân sao cho phù hợp nhất ( không nhất thiết phải giống về hình dạng của GV đã làm).
M
QU Y
-Yêu cầu HS ghi chép lại một số vấn đề gặp phải khác với ban đầu dự đoán.
DẠ
Y
KÈ
Hoạt động 5. Chia sẻ kết quả, điều chỉnh thiết kế ban đầu, định hướng phát triển sản phẩm Mục tiêu: 1. HS nêu ra được cơ chế hoạt động của bình điện phân và kết quả thu được sau khi làm thí nghiệm ở nhà. 2. Trình bày được sản phẩm thu được 2 cực là gì làm như thế nào để nhận biết. 3. Đưa ra ý kiến nhận xét, phản biện, giải thích được câu hỏi bằng các kiến thức liên quan 4. Có ý thức về cải tiến, phát triển sản phẩm phù hợp hơn cho hoàn cảnh thực tiễn. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
FI CI A
L
1. Theo phương pháp trực quan cho học sinh trình bày giảng giải trước lớp về sản phẩm của nhóm 2. Đưa ra các câu hỏi để học sinh phản biện và giải thích lí do 3. Yêu cầu học sinh đưa ra được những kinh nghiệm thu được trong quá trình làm sản phẩm. Đánh giá HS thông qua biểu hiện hành vi:
NH
ƠN
OF
1. Đánh giá bằng quan sát quá trình đưa ra sản phẩm thu được của học sinh ở các mặt: ● Nội dung trình bày xét về mức độ đầy đủ, logic ● Cách trình bày cho mọi người hiểu và cách diễn đạt. 2. Hoạt động nhóm (như việc hỏi thành viên bất kì trả lời câu hỏi) 3. Quá trình phát biểu đặt câu hỏi và ý thức nghe bài trình bày của các nhóm khác. 4. Ý kiến đưa ra để cải thiện sản phẩm của học sinh Học liệu: Phương pháp thuyết trình, Cơ chế của bình điện p hân trong điện p hân dung dịch. Hoạt động
QU Y
-Thông báo cách thức trình bày theo phương pháp trực quan là chính và bám sát nội dung chính đã nêu ra. -Quy định số lượng thời gian để các nhóm trình bày bài thu hoạch về điện phân dung dịch và dành thời gian đặt ra câu hỏi sau mỗi lần trình bày. -Yêu cầu HS khi trình bày bài: Dễ hiểu , rõ ràng, logic -Tiêu chí đánh giá bài thu hoạch: Đầy đủ nội dung thông tin, trình bày khoa học đẹp mắt, có đề xuất được những khó khăn và giải pháp khắc phục. -Nêu được nguyên nhân thất bại từ đó điều chỉnh, định hướng phát triển sản phẩm hoàn thiện hơn. -GV đặt một số câu hỏi cho HS để kiểm tra khả năng tự học, nội dung kiến thức mới ở
DẠ
Y
KÈ
M
1, Ở lớp
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS ●
● ●
Thực hiện những yêu cầu mà GV đã đưa ra và chuẩn bị sẵn ở nhà. Lắng nghe phát biểu bài. Phản biện và đưa ra các câu hỏi cho các bạn khác hoặc là GV
DẠ
Y
KÈ
M
QU Y
NH
L FI CI A OF
ƠN
HS , và các nhóm -Tổ chức cho HS, các nhóm theo dõi, đặt câu hỏi bám sát nội dung để hùng biện, đóng góp ý kiến, bổ sung cho nhau. -Tổ chức cho HS đánh giá sản phẩm bằng hình thức bình chọn, hoặc đánh giá theo phiếu đánh giá ,... Nhận xét chung về thái độ, kết quả đạt được của HS và các nhóm. -Từ đó rút ra được kết luận những kiến thức về bài học từ cơ chế điện phân dung dịch cũng như hiểu rõ hơn về bản chất của lí do tạo sản phẩm, đưa ra được phương p háp cải tiến trong quá trình thực hiện để thu được hiệu quả cao.