Skip to main content

CHỦ ĐỀ STEM TẠO THUỐC SINH HỌC TRỪ NẤM HỒNG TRÊN CÂY TRỒNG TỪ LÁ XOAN, CHẾ TẠO XÀ PHÒNG HANDMADE

Page 1

DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM

vectorstock.com/38310230

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

CHỦ ĐỀ STEM TẠO THUỐC SINH HỌC TRỪ NẤM HỒNG TRÊN CÂY TRỒNG TỪ LÁ XOAN, CHẾ TẠO XÀ PHÒNG HANDMADE TỪ NGUYÊN LIỆU THIÊN NHIÊN, PHA CHẾ DUNG DỊCH NƯỚC MUỐI SINH LÝ VÀ NƯỚC ĐƯỜNG CHO NGƯỜI ỐM YẾU (NHÓM ĐHSP TP.HCM – CHEM144201) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


(NHÓM ĐHSP TP.HCM – CHEM144201-Nhóm 01)

CI

Thành viên nhóm: 1. Lê Hồ Nhật Minh – Nhóm trưởng.

NH ƠN

6. Phạm Ngọc Tân – Thành viên. 7. Hoàng Thị Trúc – Thành viên. 8. Huỳnh Kim Phúc

OF FI

2. Dương Chí Bảo – Thành Viên. 3. Vũ Tùng Dương – Thành Viên. 4. Nguyễn Thị Hồng Nhi – Thành viên. 5. Phạm Tân Phát – Thành viên.

AL

CHỦ ĐỀ: TẠO THUỐC SINH HỌC TRỪ NẤM HỒNG TRÊN CÂY TRỒNG TỪ LÁ XOAN.

1. Tên chủ đề:

KÈ

M

QU

Y

QUY TRÌNH PHA CHẾ THUỐC PHÒNG, TRỪ NẤM HỒNG Ở CÂY TRỒNG TỪ LÁ XOAN (5 tiết thực hiện trên lớp + 5 tuần thực hiện ở nhà) 2. Mô tả chủ đề: Bình Phước là một tỉnh đa số người dân sống bằng nông nghiệp vì vậy người dân thường xuyên phải tiếp xúc với những loại thuốc hóa học bảo vệ thực vật độc hại cho sức khỏe khi phải phun thuốc phòng trừ sâu bệnh. Mặt khác sau mỗi lần phun thuốc như thế thì những sinh vật có ích cho con người cũng có thể bị chết theo, đặc biệt là khi người dân vì mục đích kinh tế đã sử dụng hàm lượng thuốc hóa học bảo vệ thực vật với hàm lượng, nồng độ quá lớn dẫn đến dư thừa thuốc hóa học bảo vệ thực vật ở trong các sản phẩm từ nông nghiệp gây ra những vụ ngộ độc thực phẩm, làm ô nhiễm môi trường ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của con người. Thông qua chủ đề này, học sinh sẽ tìm hiểu: - Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu bệnh hại cây trồng. - Phân biệt được sâu và bệnh, nhận biết được một số loại sâu bệnh phổ biến trên một số loại cây trồng đặc trưng tại Bình Phước. - Cách phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng.

DẠ

Y

- Ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đến quần thể thực vật và môi trường. - Ứng dụng, thành tựu công nghệ vi sinh vào sản xuất chế phẩm bảo vệ thực vật. - Nghiên cứu và xây dựng được quy trình pha chế thuốc phòng trừ nấm hồng hại cây trồng từ lá Xoan. Địa điểm tổ chức: Lớp học, phòng thí nghiệm, vườn trường hoặc vườn


Bài 16. Thực hành: Nhận biết một số loài sâu, bệnh hại lúa.

AL

nhà dân gần đó. Môn học phụ trách chính: Hóa học lớp 11. Bài 15. Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng.

CI

Bài 17. Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng. Bài 18. Thực hành: Pha chế dung dịch Booc đô phòng, trừ nấm hại.

DẠ

Y

KÈ

M

QU

Y

NH ƠN

OF FI

Bài 19. Ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đến quần thể sinh vật và môi trường.


Bài 20. Ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm bảo vệ thực vật. Các kiến thức cũ học sinh đã được học cần cho quá trình làm dự án: + Môn Toán – Toán thống kế ( Lớp 7 – Chương III).

AL

+ Môn Sinh: Vi sinh vật ( Lớp 10 – Bài 25).

CI

+ Môn Hóa: Lớp 9 - Este, và giáo viên mở rộng thêm công thức của chất có hoạt tính kháng nấm, sự chuyển hóa khi nó được pha với nước 3. Mục tiêu: Sau chủ đề, HS có khả năng.

OF FI

a. Kiến thức- Kĩ năng: - Trình bày được điều kiện phát sinh, phát triển của sâu bệnh hại cây trồng.

- Phân biệt được sâu và bệnh, nhận biết được một số loại sâu bệnh phổ biến trên một số loại cây trồng đặc trưng tại địa phương Bình Phước. - Trình bày được các cách phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng.

NH ƠN

- Giải thích được ảnh hưởng của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đến quần thể sinh vật, môi trường và con người. - Đề xuất được phương án đảm bảo an toàn lao động khi sử dụng thuốc hóa học. - Thiết kế, xây dựng và thử nghiệm quy trình tạo thuốc sinh học trừ bệnh nấm Hồng từ lá Xoan. b. Thái độ: - Có ý thức về tuân thủ các yêu cầu an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường . - Nhận thấy sự vận dụng của kiến thức môn học vào giải quyết các vấn đề thực

Y

tiễn. - Yêu thích môn học, thích khám phá tìm tòi và đam mê nghiên cứu khoa học.

QU

- Có tinh thần trách nhiệm, hòa đồng, đùm bọc yêu thương. c. Phát triển năng lực: - Năng lực khoa học tự nhiên.

KÈ

M

- Năng lực tự chủ, tự học và tuân thủ an toàn lao động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 4. Thiết bị dạy học. - Máy tính, máy chiếu, bảng tương tác. - Hình ảnh:

+ Sâu bệnh trên cây trồng tại Bình Phước.

DẠ

Y

+ Thuốc hóa học trừ sâu bệnh bán phổ biến tại Bình Phước. + Ngộ độc thực phẩm xảy ra ở một số địa phương. - Phim: + Hoạt động phun thuốc trừ sâu bệnh. + Phim về ô nhiễm môi trường ở nước ta.


- Dụng cụ: cối, chày, cốc đựng, giá lọc.

AL

- Nguyên liệu: Lá xoan, muối ăn, nước sạch. 5. Tiến trình dạy học:

DẠ

Y

KÈ

M

QU

Y

OF FI

NH ƠN

a. Mục tiêu: Sau hoạt động này, học sinh có khả năng:

CI

Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU PHA CHẾ THUỐC PHÒNG, TRỪ NẤM HỒNG Ở CÂY TRỒNG TỪ LÁ XOAN ( 45 phút- 1 tiết)


NH ƠN

OF FI

CI

AL

- Nêu được cơ sở khoa học của việc pha chế thuốc trừ nấm Hồng trên cây trồng từ lá Xoan dựa trên việc vận dụng hiểu biết về điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng, lá Xoan có hoạt chất kháng nấm, kháng khuẩn, sự chuyển biến của các chất kháng nấm, kháng khuẩn đó sau khi pha thêm muối và nước. - Xác định nhiệm vụ dự án là pha chế thuốc trừ nấm Hồng trên cây trồng từ lá Xoan với các yêu cầu: (1) Pha chế thuốc trừ nấm Hồng qua hiểu về điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng, . (2) Pha chế từ những nguyên vật liệu dễ tìm. (3) Có đầy đủ thông tin về thành phần, hàm lượng các chất trong lá Xoan và biết được hoạt chất, sự chuyển hóa các hoạt chất khi phối trộn đối với những hoạt chất có tính kháng nấm, kháng khuẩn. (4) Thuốc có hiệu quả trừ nấm Hồng trên các loại cây trồng. - Liệt kê các tiêu chí đánh giá sản phẩm, từ đó định hướng thiết kế sản phẩm dự án. b. Nội dung: - GV trình chiếu các phim, hình ảnh về sâu bệnh trên cây trồng tại Bình Phước; thuốc hóa học trừ sâu bệnh bán phổ biến tại Bình Phước; ngộ độc thực phẩm xảy ra ở một số địa phương; hoạt động phun thuốc trừ sâu bệnh; phim về ô nhiễm môi trường ở nước ta, từ đó giới thiệu nhiệm vụ dự án là pha chế thuốc trừ nấm hồng trên cây trồng từ lá xoan Với các yêu cầu:

Y

(1) Pha chế thuốc trừ nấm hồng qua hiểu về điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng, . (2) Pha chế từ những nguyên vật liệu dễ tìm.

KÈ

M

QU

(3) Có đầy đủ thông tin về thành phần, hàm lượng các chất trong lá Xoan và biết được hoạt chất, sự chuyển hóa các hoạt chất khi phối chộn đối với những hoạt chất có tính kháng nấm, kháng khuẩn. (4) Thuốc có hiệu quả trừ nấm Hồng trên các loại cây trồng. - HS quan sát các thông tin về bệnh nấm Hồng, đặc điểm của lá Xoan, từ đó hình thành ý tưởng ban đầu về sản phẩm của dự án. - GV thông báo, phân tích và thống nhất với HS các tiêu chí đánh giá của thuốc trừ nấm Hồng trên cây trồng từ lá Xoan (phụ lục đính kèm). - GV cung cấp công thức hóa học của những chất có hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn có trong lá Xoan, giới thiệu phản ứng hóa học khi cho muối và nước vào. - GV hướng dẫn HS về tiến trình dự án và yêu cầu HS ghi nhận vào nhật kí học

Y

tập.

DẠ

Giai đoạn 1: Nhận nhiệm vụ Giai đoạn 2: Tìm hiểu kiến thức kĩ năng liên quan Giai đoạn 3: Lập bản phương án thiết kế vào báo cáo Giai đoạn 4: Làm sản phẩm Giai đoạn 5: Báo cáo và đánh giá sản phẩm


- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm tìm hiểu kiến thức và kĩ năng liên quan trước khi lập bản thiết kế sản phẩm. c. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

DẠ

Y

KÈ

M

QU

Y

NH ƠN

OF FI

CI

AL

- Bảng tổng kết cơ sở khoa học của việc pha chế thuốc trừ nấm Hồng trên cây trồng từ lá Xoan. - Bảng tiêu chí đánh giá thuốc trừ nấm Hồng trên cây trồng từ lá Xoan. - Bản ghi nhận nhiệm vụ, kế hoạch dự án và phân công công việc.


AL

d. Cách thức tổ chức hoạt động: Tổ chức nhóm học tập Đặt vấn đề - Giao nhiệm vụ học tập Tìm hiểu sơ lược về cơ sở khoa học của việc pha chế thuốc trừ nấm hồng trên cây trồng từ lá xoan. Vấn đề cần tìm hiểu:

CI

(1) Điều kiện phát sinh, phát triển của bệnh nấm Hồng, cách phòng trừ. http://www.caygiong.org/?tab=detailnews&tin=1502&title=benh-nam-hong-hai-cay-an-qua https://vieneakmat.com/cach-tri-benh-nam-hong-tren-cay-ca-phe/

OF FI

(2) Đặc điểm của lá xoan (thành phần hóa học của dịch chiết từ lá xoan, tác dụng của các thành phần đó đối với việc trừ nấm Hồng). http://tracuuduoclieu.vn/xoan.html http://chimvie3.free.fr/baivo/voquangyen/vyen_CayNhaLaVuon/vyen_CNLV442_NhungChatThuocCuaCa yXoan.htm https://vi.wikipedia.org/wiki/Xoanx

Thời gian

Ghi chú

45 ph t

Kế hoạch dự án, phân nhóm, bầu nhóm trưởng

1 tuần

HS làm việc theo nhóm

NH ƠN

Thống nhất tiến trình dự án * Tiến trình dự án: TT Nội dung Tiếp nhận nhiệm vụ

2

Tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan

3

Báo cáo kiến thức, kĩ năng liên quan

45 phút

7

Trình bày phương án thiết kế

45 phút

8

Làm sản phẩm theo phương án thiết kế và thử nghiệm. Báo cáo sản phẩm

45 phút

Y

45 phút

6

Tìm hiểu kiến thức, kĩ năng liên quan (tt) Báo cáo kiến thức, kĩ năng liên quan (tt) Lập phương án thiết kế

M

1

QU

4

1 tuần

2 tuần

poster, bản báo cáo HS làm việc theo nhóm HS báo cáo tại lớp, poster, bản báo cáo HS làm việc theo nhóm HS báo cáo tại lớp HS làm việc theo nhóm HS báo cáo tại lớp, poster, bản báo cáo

Y

9

KÈ

5

1 tuần

HS báo cáo tại lớp,

DẠ

Thống nhất tiêu chí đánh giá - GV đặt vấn đề: + Làm thế nào đánh giá sản phẩm học tập là thuốc trừ nấm hồng trên cây trồng từ lá xoan? + GV và HS thống nhất các tiêu chí đánh giá và tỉ lệ điểm (phụ lục 1)


Giao nhiệm vụ tìm kiếm kiến thức và kĩ năng nền - GV thông báo các chủ đề kiến thức cần tìm hiểu:

DẠ

Y

KÈ

M

QU

Y

NH ƠN

OF FI

CI

AL

Chủ đề 1: Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng. Phân biệt được sâu và bệnh trên cây trồng Chủ đề 2: Một số loại sâu, bệnh phổ biến ở cây trồng tại Bình Phước và cách phòng trừ phù hợp. Chủ đề 3: Sự ảnh hưởng của thuốc hóa học đến quần thể sinh vật, môi trường và con người. Quy trình sản xuất chế phẩm bảo vệ thực vật từ vi sinh vật.


Chủ đề 4: Đặc điểm hình thái, thành phần các chất, sự chuyển đổi chất các chất có trong lá Xoan khi pha với muối và nước.

AL

- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: + Mỗi nhóm 1 chủ đề

OF FI

CI

+ Hình thức trình bày: Powerpoint. + Thời gian báo cáo cho mỗi nhóm: 10 phút; thời gian phản biện cho mỗi nhóm: 10 phút. + Sau khi nghe các nhóm báo cáo, có phần kiểm tra đánh giá. Hình thức: trò chơi đó vui. + Học sinh quan sát các hình ảnh và nhận biết được tên các dụng cụ điều chế. + HS quan sát hình ảnh để nhận biết, mô tả được lá Xoan qua đặc điểm hình thái. + HS quan sát hình ảnh nấm Hồng nhận biết được chúng qua đặc điểm hình thái.

NH ƠN

Nhận biết được nhu cầu và vai trò của việc sử dụng thuốc sinh học trong phòng trừ sâu, bệnh. - Nhận biết được các kiến thức ban đầu về thuốc hóa học, thuốc sinh học, nấm Hồng gây bệnh cho cây trồng và các yếu tố ảnh hưởng. - Học sinh tiếp nhận và tìm hiểu với các nhiệm vụ, yêu cầu sau. + Tìm hiểu, nhận biết được đặc điểm hình thái, chuẩn bị được nguyên liệu lá Xoan.

QU

Y

+ Tìm hiểu nhận biết được đặc điểm, hình dạng, màu sắc của bệnh nấm Hồng. + Tìm hiểu tính chất, nhận biết và chuẩn bị nước sạch, muối. + Tìm hiểu nhận biết được các dụng cụ dùng để thực hiện làm nát nguyên liệu, pha chế một cách hợp lý. - Hiểu và biết cách xây dựng được kế hoạch học tập. - Hiểu và biết cách ghi nhật ký, xây dựng các tiêu chí để đánh giá dự án.

DẠ

Y

KÈ

M

Hoạt động 2: NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN PHÁT SINH PHÁT TRIỂN SÂU BỆNH Ở CÂY TRỒNG; ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH PHA CHẾ THUỐC PHÒNG TRỪ NẤM HỒNG TRÊN CÂY TRỒNG TỪ LÁ XOAN. (HS làm việc ở nhà – 2 tuần) Báo cáo : 90 phút – 2 tiết

a. Mục tiêu: Từ hoạt động này học sinh có khả năng: 1. Trình bày điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng. Phân


biệt được sâu và bệnh trên cây trồng. 2. Nhận biết được một số loại sâu, bệnh phổ biến ở cây trồng tại Bình Phước và đưa ra cách phòng trừ phù hợp.

DẠ

Y

KÈ

M

QU

Y

NH ƠN

OF FI

CI

AL

3. Trình bày sự ảnh hưởng của thuốc hóa học đến quần thể sinh vật, môi trường và con người. Trình bày được quy trình sản xuất chế phẩm bảo vệ thực vật từ vi sinh vật.


4. Lựa chọn những kiến đã học, đã đọc liên quan đến sâu, bệnh; cách phòng trừ sâu bệnh và quy trình sản xuất chế phẩm bảo vệ thực vật từ vi sinh vật để có thể vận dụng để pha chế thuốc phòng trừ nấm Hồng bằng lá Xoan.

AL

b. Nội dung:

Trong 1 tuần, học sinh tìm hiểu các chủ đề kiến thức theo phân công

CI

Chủ đề 1: Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng. Phân biệt được sâu và bệnh trên cây trồng

OF FI

Chủ đề 2: Một số loại sâu, bệnh phổ biến ở cây trồng tại Bình Phước và cách phòng trừ phù hợp.

Chủ đề 3: Sự ảnh hưởng của thuốc hóa học đến quần thể sinh vật, môi trường và con người. Quy trình sản xuất chế phẩm bảo vệ thực vật từ vi sinh vật.

NH ƠN

Chủ đề 4: Đặc điểm hình thái, thành phần các chất, sự chuyển đổi chất các chất có trong lá Xoan với nước, muối. GV đôn đốc, hỗ trợ tài liệu, giải đáp thắc mắc cho các nhóm . c. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau: – Bài ghi của cá nhân về các kiến thức liên quan; – Trình bày bài trình chiếu powerpoint;

QU

Y

– Bài thuyết trình và các góp ý của bạn học, các câu hỏi, ý kiến phản biện của nhóm bạn. d. Cách thức tổ chức hoạt động:

M

– Các thành viên trong nhóm đọc bài 15, 16,17, 18, 19, 20 trong sách giáo khoa công nghệ 10. Toán -Thống kê ở lớp 7 – chương III; Sinh học bài 25 lớp 10; Hóa lớp 9 – phần Este, và phần mở rộng thêm. Trong đó cần xác định được các kiến thức trọng tâm như sau:

KÈ

+ Toán thống kê

+ Công thức hóa học của ankaloid . + Sinh trưởng và phát triển ở vi sinh vật. + Điều kiện phát sinh phát triển của sâu, bệnh. Cách phòng trừ phù hợp.

DẠ

Y

+ Sự ảnh hưởng của thuốc hóa học đến quần thể sinh vật, môi trường và con người. Quy trình sản xuất chế phẩm bảo vệ thực vật từ vi sinh vật. – HS làm việc nhóm: + Chia sẻ với các thành viên khác trong nhóm về kiến thức đã tìm hiểu được. Ghi tóm tắt lại các kiến thức vào vở cá nhân.


+ Tiến hành thử nghiệm xác định tính hiệu quả trong phòng trừ của dung dịch điều chế được. Tổ chức tiết dạy

AL

* Mở đầu: Tổ chức báo cáo + Thời gian báo cáo mỗi nhóm: tối đa 10 phút + Thời gian đặt câu hỏi và trao đổi thảo luận: 10 phút

CI

- GV thông báo tiến trình của buổi báo cáo.

OF FI

+ Mỗi tiết có 2 nhóm báo cáo và thảo luận (Chủ đề 1, 2 báo cáo tiết 1. Chủ đề 3,4 báo cáo tiết 2).

Trong khi nhóm bạn báo cáo, mỗi học sinh ghi chú vào vở cá nhân và đặt câu hỏi tương ứng. * Báo cáo:

NH ƠN

- Các nhóm HS trình bày chủ đề được phân công: đại diện lên báo cáo các thành viên trong nhóm có thể bổ sung. - Các nhóm khác đặt câu hỏi thảo luận -> GV đặt câu hỏi -> nhóm báo cáo phản biện và trả lời câu hỏi. - Giáo viên chốt lại vấn đề và hình thành kiến thức - GV sử dụng phiếu đánh giá để HS các nhóm đánh giá lẫn nhau phần trình bày của các nhóm

Y

GV sử dụng câu hỏi định hướng để trao đổi về mặt nội dung.

QU

* Tổng kết và giao nhiệm vụ:

- Giáo viên đánh giá về phần báo cáo của các nhóm dự trên các tiêu chí: Tiêu chí đánh giá

M

Nội dung

Kỹ năng thuyết trình

3

KÈ

2

Tổng điểm

Điểm đánh giá

Ghi chú

5

Hình thức bài báo cáo

Y DẠ

Điểm tối đa

10

- GV giao nhiệm vụ học tập: Thực hiện việc xây dựng quy trình pha chế thuốc trừ nấm Hồng từ lá Xoan


- Yêu cầu sản phẩm học tập: Pha chế được dung dịch theo ba tỉ lệ như sau

AL

+ 1: 3 ( 100g lá, quả Xoan pha 300ml H2O), lọc lấy dung dịch .Cho vào 1 lọ có dung tích 300 ml, đã ghi tỉ lệ. + 1: 5 ( 100g lá, quả Xoan pha 500ml H2O), lọc lấy dung dịch.Cho vào 1 lọ

CI

có dung tích 300 ml, đã ghi tỉ lệ.

+ 1: 7 ( 100g lá, quả Xoan pha 700ml H2O ), lọc lấy dung dịch. Cho vào 1 lọ có dung tích 300 ml, đã ghi tỉ lệ.

OF FI

Lý do chỉ pha chế theo 3 tỉ lệ trên: Pha tỉ lệ trên vì pha theo tỉ lệ 1: 3, 1: 5, 1: 7 khi phun mà bệnh nấm Hồng trên cây trồng hết thì các tỉ lệ 1:1, 1:2, 1:4, 1:6 bệnh cũng sẽ hết, chỉ là thời gia hết bệnh nhanh hay chậm.( Đã dựa vào nghiên cứu trước đó của thầy cô)

NH ƠN

HOẠT ĐỘNG 3: TRÌNH BÀY VÀ BẢO VỆ QUY TRÌNH ĐIỀU CHẾ THUỐC TRỪ NẤM HỒNG ( 1 tiết – 1 tuần) a. Mục tiêu : Học sinh có khả năng:

QU

Y

- Chọn được đối tượng lá, quả của cây để pha chế dung dịch và chọn đối tượng cây đặc trưng của địa phương mang sâu bệnh cũng đặc trưng và gây hại nặng nề nếu không được xử lý kịp thời. - Ở đây chúng em chọn lá, quả Xoan để pha chế dung dịch và chọn bệnh nấm Hồng trên cây Cao Su, cây Mít, chọn sâu Rệp xanh trên cây Ổi, cây rau Cải ở trong vườn nhà nếu có - Giúp các em tìm ra hướng giải pháp mới để trừ nấm Hồng và Rệp xanh hiệu quả, ít tốn kém, không ảnh hưởng đến sức khỏe của người và sinh vật xung quanh, thân thiện với môi trường. b. Nội dung: Trong 1 tuần, học sinh làm việc nhóm để hoàn thiện quy trình Hướng dẫn thực hiện quy trình Bước 1: Pha chế và lọc lấy dung dịch với cách làm như sau

KÈ

M

- Mỗi nhóm cho các thành viên thu và làm sạch lá Xoan. - Cho cho lá Xoan vào làm nhuyễn ra. - Cho nước và muối vào lá Xoan đã làm nhuyễn theo các tỉ lệ như sau: + 1: 3 ( 100g lá, quả Xoan pha 300ml H2O), lọc lấy dung dịch .Cho vào 1 lọ có dung tích 300 ml, đã ghi tỉ lệ.

DẠ

Y

+ 1: 5 ( 100g lá, quả Xoan pha 500ml H2O), lọc lấy dung dịch.Cho vào 1 lọ có dung tích 300 ml, đã ghi tỉ lệ. + 1: 7 ( 100g lá, quả Xoan pha 700ml H2O ), lọc lấy dung dịch. Cho vào 1 lọ có dung tích 300 ml, đã ghi tỉ lệ.

Bước 2: Cho học sinh phun hoặc bôi thử nghiệm trên bệnh nấm Hồng của cây trồng ( như cây Mít, cây Cao Su, cây Bưởi...) khoảng 10 cây bệnh với


DẠ

Y

KÈ

M

QU

Y

NH ƠN

OF FI

CI

AL

đối chứng 10 cây bị bệnh không phun.


DẠ

Y

KÈ

M

QU

Y

NH ƠN

OF FI

CI

AL

Bước 3: Theo dõi ghi nhật ký và ghi hình lại cứ 1 ngày một lần vào buổi trưa hoặc chiều tối trong 6 ngày. Bước 4: Cô đặc dung dịch pha chế. Bước 5: Thử nghiệm lại lần 2 bằng cách phun, bôi dung dịch tạo được trên 10 cây bị bệnh với đối trứng được phun hỗn hợp đã cô đặc sau đó pha thành dung dịch để phun hoặc bôi trên 10 cây bị bệnh khác. Bước 6: Theo dõi ghi nhật ký và ghi hình lại cứ 1 ngày một lần vào buổi trưa hoặc chiều tối trong 6 ngày. Bước 7: Viết báo cáo kết quả ( Poster). + Liệt kê các chất trong lá cây + Cần tỉ lệ bao nhiêu nồng độ bao nhiêu để có phản ứng hóa sinh vừa phải cho sâu bệnh chết + Dự kiến số lượng để sản xuất lượng sản phẩm nhất định Trong buổi lên lớp + Học sinh báo cáo quy trình điều chế. Học sinh vận dụng các kiến thức và kỹ năng liên quan để bảo vệ và chọn phương án điều chế tối ưu, hiệu quả nhất. GV và học sinh phản biện, chốt kiến thức. C. DỰ KIẾN SẢN PHẨM HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Bản mô tả quy trình điều chế ( Poster, báo cáo) - Bản ghi nhận ý kiến đóng góp của các nhóm. D. CÁCH THỨC HOẠT ĐỘNG 1. Mở đầu – tổ chức báo cáo - GV thông qua tiến trình của buổi báo cáo: + Mỗi nhóm: 5 phút + Thời gian đặt câu hỏi và trao đổi: 5 phút + Trong quá trình báo cáo, các học sinh còn lại đặt câu hỏi liên quan - GV thông báo về các tiêu chí cho bản điều chế 2. Báo cáo - Nhóm học sinh, báo cáo ghi nhận xét và trả lời câu hỏi - GV nhận xét - Sử dụng phiếu đánh giá 3. Tổng kết, dặn dò - Đánh giá theo tiêu chí - Đánh giá về nội dung, hình thức - Kỹ năng của các nhóm - Tổng hợp và chọn ra phương án tối ưu - Thông qua nhiệm vụ và bước tiếp theo là làm sản phẩm Hoạt động 4: CHẾ TẠO VÀ THỬ NGHIỆM Điều chế thuốc trừ nấm Hồng trên cây trồng từ lá Xoan (HS làm việc ở nhà hoặc trên phòng thí nghiệm – 2 tuần )


DẠ

Y

M

KÈ QU Y NH ƠN

AL

CI

OF FI

Trang 9


a. Mục đích:

Các nhóm HS thực hành, điều chế được thuốc trừ nấm hồng từ lá Xoan căn cứ trên quy trình đã chọn.

AL

b. Nội dung:

c. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

CI

Học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 1 tuần để chế tạo , trao đổi với giáo viên khi gặp khó khăn.

d. Cách thức tổ chức hoạt động:

OF FI

Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm là: điều chế được thuốc trừ nấm hồng từ lá xoan đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trong Phiếu đánh giá số 1. Bước 1. HS tìm kiếm, chuẩn bị các vật liệu dự kiến;

NH ƠN

Bước 2. HS điều chế thuốc trừ nấm Hồng từ lá Xoan theo quy trình đã chọn. Bước 3.HS thử nghiệm tác dụng của thuốc trừ nấm Hồng từ lá Xoan trên cây trồng, so sánh với các tiêu chí đánh giá sản phẩm (Phiếu đánh giá số 1). HS điều chỉnh lại quy trình, ghi lại nội dung cần điều chỉnh và giải thích lý do (nếu cần phải điều chỉnh); Bước 4. HS hoàn thiện bảng ghi danh mục các vật liệu và tính giá thành chế tạo sản phẩm.

Y

Bước 5. HS hoàn thiện sản phẩm; chuẩn bị bài giới thiệu sản các sản phẩm.

QU

phẩm. GV đôn đốc, hỗ trợ các nhóm trong quá trình hoàn thiện

M

Hoạt động 5: TRÌNH BÀY SẢN PHẨM VÀ THẢO LUẬN “thuốc trừ nấm Hồng từ lá Xoan” (Tiết 5 – 45 phút)

KÈ

a. Mục đích:

DẠ

Y

HS biết giới thiệu về quy trình điều chế thuốc trừ nấm hồng từ lá xoan đáp ứng được các yêu cầu sản phẩm đã đặt ra; biết thuyết trình, giới thiệu được sản phẩm, đưa ra ý kiến nhận xét, phản biện, giải thích được bằng các kiến thức liên quan; Có ý thức về cải tiến, phát triển sản phẩm. b. Nội dung:

– Các nhóm trưng bày sản phẩm trước lớp;

– Các nhóm lần lượt báo cáo sản phẩm và trả lời các câu hỏi của GV và các nhóm bạn.


DẠ

Y

KÈ

M

QU

Y

NH ƠN

OF FI

CI

AL

– Đề xuất phương án cải tiến sản phẩm.


c. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh:

d. Cách thức tổ chức hoạt động:

– Tổ chức cho HS chuẩn bị và trưng bày sản phẩm cùng lúc.

AL

Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm là một lọ thuốc trừ nấm hồng từ lá Xoan và bài thuyết trình giới thiệu sản phẩm.

OF FI

– GV và tất cả HS tham gia nhận xét,đánh giá,chấm điểm.

CI

– Yêu cầu HS của từng nhóm trình bày, phân tích về hoạt động, giá thành và công dụng của thuốc. – GV nhận xét và công bố kết quả chấm sản phẩm theo yêu cầu của Phiếu đánh giá số 1,tuyên dương,khen thưởng. – Giáo viên đặt câu hỏi cho bài báo cáo để làm rõ cơ chế hoạt động của thuốc, giải thích quá trình hoạt động của thuốc,khắc sâu kiến thức mới của chủ đề và các kiến thức liên quan.

NH ƠN

– Khuyến khích các nhóm nêu câu hỏi cho nhóm khác. – GV tổng kết chung về hoạt động của các nhóm; Hướng dẫn các nhóm cập nhật điểm học tập của nhóm. GV có thể nêu câu hỏi lấy thông tin phản hồi: + Các em đã học được những kiến thức và kỹ năng nào trong quá trình triển khai dự án này?

Y

+ Điều gì làm em ấn tượng nhất/nhớ nhất khi triển khai dự án này.

QU

PHỤ LỤC Phụ lục 1: Các bảng tiêu chí đánh giá

Bảng tiêu chí đánh giá hoạt động báo cáo kiến thức nền Tiêu chí

KÈ

M

TT

Điểm

Điểm

tiêu chuẩn

chấm

Bài báo cáo kiến thức 1

Đầy đủ nội dung cơ bản về chủ đề

2

Y

được báo cáo

DẠ

2

Kiến thức chính xác, khoa học

3

Hình thức 3

Bài trình chiếu có bố cục hợp lí

1

Ghi chú


4

Bài trình chiếu có màu sắc hài hòa

2

Trình bày thuyết phục

1

DẠ

Y

KÈ

M

QU

Y

NH ƠN

OF FI

CI

5

AL

Kĩ năng thuyết trình


Trả lời được câu hỏi phản biện

1

7

Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu

1

AL

6

Tổng điểm

10

CI

hỏi phản biện cho nhóm báo cáo

TT

Tiêu chí

Bản phương án thiết kế của thiết bị 2

Có liệt kê rõ danh mục các nguyên liệu cần sử dụng

Có đầy đủ các thông số kĩ thuật

3

Điểm

Điểm

tiêu chuẩn

chấm

1

NH ƠN

Có chú thích đầy đủ các bộ phận

1

OF FI

Bảng tiêu chí đánh giá hoạt động báo cáo phương án thiết kế

1 1

(lượng chất sử dụng và nồng độ)

Có trình bày các hiện tượng thường

Y

4

1

QU

gặp khi dùng sản phẩm

Mô tả được nguyên tắc sử dụng của

5

sản phẩm

1

M

Hình thức bản thiết kế 6

Hình vẽ và chú thích rõ ràng, dễ

1

7

KÈ

quan sát

Poster có màu sắc hài hòa, bố cục

1

hợp lý

Y

Kĩ năng thuyết trình Trình bày thuyết phục

1

9

Trả lời được câu hỏi phản biện

1

DẠ

8

Ghi chú


10 Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu

1

hỏi phản biện có chất lượng Tổng điểm

10

Điểm

Tiêu chí

tiêu chuẩn Thuốc trừ nấm Cơ sở khoa học của việc sản xuất

1

1

DẠ

Y

KÈ

M

QU

Y

NH ƠN

thuốc trừ nấm dựa trên việc vận

Điểm

OF FI

TT

CI

Bảng tiêu chí đánh giá hoạt động báo cáo sản phẩm

AL

cho nhóm báo cáo

chấm

Ghi chú


dụng hiểu biết về điều kiện phát sinh, phát triển 1

AL

Thuốc trừ nấm được sản xuất từ

2 3

Thuốc trừ nấm có hiệu quả trừ

1

nấm hồng trên các loại cây trồng Thuốc trừ nấm có các thông số hàm lượng các chất rõ ràng Thuốc trừ nấm được bảo quản tốt,

5

hình thức đẹp Bài báo cáo

1

1

NH ƠN

Nêu được tiến trình thử nghiệm

6

1

OF FI

4

CI

nguyên vật liệu dễ kiếm

đánh giá để có được phiên bản hiện tại

Nêu được cơ sở khoa học của việc

7

sản xuất thuốc trừ nấm Kĩ năng thuyết trình

1

Trình bày thuyết phục

1

9

Trả lời được câu hỏi phản biện

1

10 Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu

1

QU

Y

8

hỏi phản biện cho nhóm báo cáo

KÈ

M

Tổng điểm

10

Bảng tiêu chí đánh giá kĩ năng làm việc nhóm

1

Kế hoạch có tiến trình và phân công

5

Y

nhiệm vụ rõ ràng, hợp lý

DẠ

2

Mỗi thành viên tham gia đóng góp ý tưởng, hợp tác hiệu quả để hoàn thành dự án

5


AL

Tổng điểm: 10

CI

Phụ lục 2: HỆ THỐNG CÂU HỎI ĐỊNH HƯỚNG CHO CÁC CHỦ ĐỀ KIẾN THỨC

Chủ đề 1: Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu, bệnh hại cây trồng. Phân biệt được sâu và bệnh trên cây trồng.

DẠ

Y

KÈ

M

QU

Y

NH ƠN

OF FI

1. Điều kiện khí hậu, đất đai ảnh hưởng như thế nào đến sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh trên cây trồng?


2. Cây giống và chế độ chăm sóc có ảnh hưởng đến phát sinh phát triển sâu bệnh hại cây trông không? Nêu những ảnh hưởng đó. Cho ví dụ minh họa. Chủ đề 2: Một số loại sâu, bệnh phổ biến ở cây trồng tại Bình Phước và cách phòng trừ phù hợp.

CI

1. Phân biệt sâu và bệnh trên cây trồng.

AL

3. Với những điều kiện nào thì ổ dịch phát triển thành dịch.

OF FI

2. Nêu tên và đặc điểm về hình thái, đặc điểm gây hại của 3 loại sâu, bệnh phổ biến nhất trên cây trồng ở Bình Phước.

3. Nêu nguyên lí cơ bản của phòng trừ tổng hợp, các biện pháp chủ yếu của phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng. Hiện nay người ta đang có xu hướng chuyển sang cách phòng trừ nào? Vì sao?

NH ƠN

Chủ đề 3: Sự ảnh hưởng của thuốc hóa học đến quần thể sinh vật, môi trường và con người. Quy trình sản xuất chế phẩm bảo vệ thực vật từ vi sinh vật. 1. Nêu những ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học đến quần thể sinh vật, môi trường và con người . 2. Biện pháp hạn chế ảnh hưởng xấu của thuốc hóa học bảo vệ thực vật đến quần thể sinh vật, môi trường và con người. 3. Nêu quy trình sản xuất vi khuẩn , vi rút trừ sâu.

Y

4. Nêu quy trình sản xuất nấm trừ sâu.

QU

Chủ đề 4: Đặc điểm hình thái, thành phần các chất, sự chuyển đổi chất các chất có trong lá Xoan. 1. Lá Xoan có đặc điểm hình thái như thế nào? Nêu thành phần hóa học chủ yếu trong lá Xoan.

M

2. Dựa vào thành phần chất hóa học nào có trong lá Xoan để chọn chúng làm dự án trừ nấm Hồng trên cây trồng?

DẠ

Y

KÈ

3. Khi pha với nước, muối ăn thì sẽ chuyển đổi như thế nào? Pha chế với tỉ lệ như thế nào?


DẠ

Y

M

KÈ QU Y NH ƠN

AL

CI

OF FI


FI CI A

L

CHỦ ĐỀ: CHẾ TẠO XÀ PHÒNG HANDMADE TỪ NGUYÊN LIỆU THIÊN NHIÊN (ĐHSP TP.HCM- CHEM 144201- NHÓM 2)

OF

1. Nguyễn Thị Thu Thêm – Nhóm trưởng 2. Nguyễn Công Tòa- Thành viên 3. Ngô Thị Thúy 4. Đậu Thị Tường Vi 5. Nguyễn Đăng Anh Quý 6. Trần Hoàng Lĩnh 7. Phạm Thị Lâm Linh

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

NH

ƠN

1. Tên chủ đề: CHẾ TẠO XÀ PHÒNG HANDMADE TỪ NGUYÊN LIỆU THIÊN NHIÊN (Lớp 12) 2. Mục tiêu: Sau khi hoàn thành chủ đề này, học sinh có khả năng: a. Năng lực khoa học tự nhiên: - Nêu được khái niệm xà phòng và kiến thức về phản ứng xà phòng hóa chất béo; - Mô tả được quy trình pha chế dung dịch NaOH; - Giải thích được tác dụng tẩy rửa của xà phòng; - Mô tả được quy trình làm xà phòng handmade; - Vận dụng được các kiến thức trong chủ đề và kiến thức đã biết chế tạo được xà phòng handmade an toàn cho da và thân thiện với môi trường; - So sánh được ưu, nhược điểm khi sử dụng xà phòng thiên nhiên và xà phòng công nghiệp. b. Phát triển năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo khi khảo sát các loại xà phòng phù hợp với da và bảo vệ sức khỏe, đáp ứng nhu cầu người sử dụng; - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thống nhất bản thiết kế và phân công thực hiện từng phần nhiệm vụ cụ thể; - Năng lực tự chủ và tự học: học sinh tự nghiên cứu kiến thức nền và vận dụng kiến thức nền để xây dựng quy trình chế tạo xà phòng; - Hợp tác trong nhóm để cùng thực hiện nhiệm vụ học tập. c. Phát triển phẩm chất: - Có thái độ tích cực, hợp tác trong làm việc nhóm; - Yêu thích, say mê nghiên cứu khoa học; - Có ý thức bảo vệ sức khỏe và môi trường. 3. Thời lượng: HS có 5 tuần để thực hiện GV có 3 tiết trên lớp: 1 tiết giao nhiệm vụ cho HS, hướng dẫn HS nghiên cứu kiến thức nền; 1 tiết HS trình bày kiến thức đã tìm hiểu và phương án lựa chọn để giải quyết vấn đề, lưu ý các điều kiện an toàn trong quá trình thực hiện kế hoạch tạo ra sản phẩm; 1 tiết tổ chức cho học sinh trình bày, phản biện, đánh giá sản phẩm, định hướng phát triển sản phẩm. 4. Lớp thực hiện: 12 cơ bản


NH

ƠN

OF

FI CI A

L

5. Nội dung: - Kiến thức mới: Tìm hiểu sự ảnh hưởng của các loại môi trường (thang pH) đến độ ẩm và an toàn cho da - Kiến thức đã học: + Bài Este; Lipit; Khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp– Hóa học lớp 12 + Bài Sự điện li của nước – pH – Chất chỉ thị axit-bazơ – Hóa học lớp 11 + Chương doanh nghiệp và sự lựa chọn lĩnh vực kinh doanh – Công nghệ lớp 10 + Bài Cấu tạo và chức năng của da; Bài Vệ sinh da – Sinh học lớp 8 + Bài pha chế dung dịch – Hóa học lớp 8. 6. Vấn đề thực tiễn cần giải quyết - Hạn chế việc sử dụng các loại xà phòng công nghiệp phần lớn đều chứ các hợp chất hóa học mang đến các vấn đề cho da như mẩn đỏ, dị ứng, khô da và nguy hiểm hơn nữa là các chất phụ gia, chất bảo quản có trong xà phòng công nghiệp thẩm thấu vào da, tích trữ dưới lớp biểu bì da hoặc ở gan do cơ thể không tự đào thải được ảnh hưởng đến sức khỏe. - Tận dụng các nguồn nguyên liệu thiên nhiên phù hợp với làn da và sức khỏe để tạo sản phẩm xà phòng an toàn cho con người và môi trường. 7. Sản phẩm của chủ đề: - Xà phòng rắn (bánh xà phòng) 8. Tiêu chí đánh giá sản phẩm: Phiếu đánh giá số 1: Đánh giá sản phẩm xà phòng handmade Yêu cầu

Điểm tối đa

QU Y

Xà phòng sử dụng nguyên liệu từ thiên nhiên (dầu thực vật, thảo dược…). 2 Độ pH của xà phòng trong khoảng pH tự nhiên của da: 4,5 – 6,2 3

KÈ

M

Thẩm mỹ (màu sắc, hình dạng, độ cứng) 2

Sáng tạo

DẠ

Y

Chi phí làm sản phẩm tiết kiệm (Chi phí/100g xà phòng)

2

1

Tổng điểm 10

Điểm được

đạt


Yêu cầu

Điểm tối đa 4

Điểm được

đạt

OF

Quy trình được thiết kế rõ ràng, đảm bảo tính an toàn; phù hợp với các cứ liệu thực nghiệm và đáp ứng được yêu cầu để pH xà phòng trong khoảng pH tự nhiên của da: 4,5 – 6,2.

L

FI CI A

Phiếu đánh giá số 2: Đánh giá bài báo cáo và quy trình chế tạo sản phẩm

Giải thích rõ quá trình tạo ra xà phòng và cơ chế hoạt động 4 của xà phòng. Trình bày rõ ràng, logic, sinh động.

ƠN

2

Tổng điểm

10

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

NH

9. Các hoạt động dạy học lớn trong chủ đề và phân phối thời gian 9.1. Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU ĐỐI VỚI SẢN PHẨM XÀ PHÒNG THIÊN NHIÊN (Tiết 1 – 45 phút) A. Mục đích Học sinh nêu được một số sản phẩm xà phòng trong thực tế; nêu được ưu, nhược điểm của xà phòng thiên nhiên và xà phòng công nghiệp; Nhận ra được khả năng tạo ra xà phòng từ các nguyên liệu thiên nhiên; Tiếp nhận được nhiệm vụ chế tạo xà phòng thiên nhiên và hiểu rõ các tiêu chí đánh giá sản phẩm. B. Nội dung - Học sinh nêu được một số sản phẩm xà phòng trong thực tế (đã được giao tìm hiểu trước ở nhà) - GV tổ chức cho HS xem clip giới thiệu quy trình chế tạo sản phẩm xà phòng thiên nhiên. - So sánh ưu, nhược điểm của xà phòng thiên nhiên và xà phòng công nghiệp. - Từ hoạt động khám phá kiến thức, GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện dự án chế tạo xà phòng từ nguyên liệu thiên nhiên dựa trên kiến thức về phản ứng xà phòng hóa và hoạt động của chất tẩy rửa; yêu cầu về tính an toàn của xà phòng đối với người sử dụng. - GV thống nhất với HS về kế hoạch triển khai dự án và tiêu chí đánh giá sản phẩm của dự án. C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau: - Hoàn thành phiếu học tập, bản ghi chép kiến thức mới, bảng mô tả nhiệm vụ của dự án và nhiệm vụ các thành viên; thời gian thực hiện dự án và các yêu cầu đối với sản phẩm


Thời lượng Tiết 1

Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ dự án

ƠN

Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và chuẩn bị bản quy trình chế tạo sản phẩm để báo cáo. Tiết 2

OF

Hoạt động chính

FI CI A

L

trong dự án. D. Cách thức tổ chức hoạt động Bước 1. Đặt vấn đề, chuyển giao nhiệm vụ Bước 2. HS xem video giới thiệu quy trình làm sản phẩm xà phòng thiên nhiên. Bước 3. Giao nhiệm vụ cho HS thực hiện dự án chế tạo sản phẩm xà phòng từ nguyên liệu thiên nhiên GV thống nhất kế hoạch triển khai

NH

Hoạt động 3: Báo cáo phương án thực hiện (qua email).

1 tuần (HS tự học ở nhà theo nhóm).

Hoạt động 4: Chế tạo, thử nghiệm sản phẩm

4 tuần (HS tự làm ở nhà theo nhóm).

QU Y

Hoạt động 5: Triển lãm, giới thiệu sản phẩm. Tiết 3

Phiếu đánh giá số 1: Đánh giá sản phẩm xà phòng handmade

M

Yêu cầu

Điểm tối đa

KÈ

Xà phòng sử dụng nguyên liệu từ thiên nhiên (dầu thực vật, thảo dược…). 2

Y

Độ pH của xà phòng trong khoảng pH tự nhiên của da: 4,5 – 6,2 3

DẠ

Thẩm mỹ (màu sắc, hình dạng, độ cứng) 2

Điểm được

đạt


Sáng tạo

1

Tổng điểm

OF

10

FI CI A

Chi phí làm sản phẩm tiết kiệm (Chi phí/100g xà phòng)

L

2

Phiếu đánh giá số 2: Đánh giá bài báo cáo và quy trình chế tạo sản phẩm Yêu cầu

Điểm được

đạt

ƠN

Điểm tối đa 4

NH

Quy trình được thiết kế rõ ràng, đảm bảo tính an toàn; phù hợp với các cứ liệu thực nghiệm và đáp ứng được yêu cầu để pH xà phòng trong khoảng pH tự nhiên của da: 4,5 – 6,2.

Giải thích rõ quá trình tạo ra xà phòng và cơ chế hoạt động 4 của xà phòng. 2

Tổng điểm

10

QU Y

Trình bày rõ ràng, logic, sinh động.

DẠ

Y

KÈ

M

Trong đó: GV nêu rõ nhiệm vụ ở nhà của hoạt động 2: - Nghiên cứu các kiến thức liên quan: Khái niệm xà phòng; phản ứng xà phòng hóa; quy trình pha chế dung dịch NaOH; quy trình chế tạo xà phòng thiên nhiên; cách xác định môi trường của xà phòng. 9.2. Hoạt động 2: NGHIÊN CỨU VỀ CÁC LOẠI XÀ PHÒNG THIÊN NHIÊN (Tiết 2 – 45 phút) A. Mục đích Học sinh tự học được kiến thức liên quan thông qua việc nghiên cứu tài liệu về các kiến thức về xà phòng thiên nhiên, quy trình chế tạo xà phòng thiên nhiên. B. Nội dung - Học sinh tự học và làm việc nhóm thảo luận thống nhất các kiến thức liên quan trong chương trình GDPT (Các môn Hóa, Sinh, Công nghệ) - GV đôn đốc, hỗ trợ tài liệu, giải đáp thắc mắc cho các nhóm C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được các sản phẩm sau:


DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

NH

ƠN

OF

FI CI A

L

– Bài ghi của cá nhân về các kiến thức liên quan; – Bản quy trình chế tạo sản phẩm xà phòng thiên nhiên (trình bày trên giấy A0 hoặc bài trình chiếu powerpoint); – Bài thuyết trình về các bước trong quy trình. D. Cách thức tổ chức hoạt động - Các thành viên trong nhóm đọc + Bài Este; Lipit; Khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp– Hóa học lớp 12 + Bài Sự điện li của nước – pH – Chất chỉ thị axit-bazơ – Hóa học lớp 11 + Chương doanh nghiệp và sự lựa chọn lĩnh vực kinh doanh – Công nghệ lớp 10 + Bài Cấu tạo và chức năng của da; Bài Vệ sinh da – Sinh học lớp 8 + Bài pha chế dung dịch – Hóa học lớp 8. - Chia sẻ với các thành viên trong nhóm về kiến thức đã tìm hiểu được. Ghi tóm tắt lại các kiến thức vào vở cá nhân. - HS nghiên cứu các công thức pha chế dung dịch NaOH. - HS nghiên cứu thống nhất chọn các nguyên liệu chế tạo sản phẩm - HS chuẩn bị bài trình bày ý tưởng thực hiện chế tạo sản phẩm - HS nghiên cứu các điều kiện đảm bảo an toàn trong quá trình pha chế dung dịch NaOH và trong quá trình chế tạo sản phẩm. - GV đôn đốc các nhóm thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ qua điện thoại, email (nếu cần) - GV tổ chức cho các nhóm trình bày các nội dung đã tìm hiểu và hiệu chỉnh. 9.3. Hoạt động 3: TRÌNH BÀY Ý TƯỞNG THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN SẢN PHẨM (HS làm việc ở nhà – 1 tuần, báo cáo qua email) A. Mục đích Học sinh trình bày được ý tưởng thiết kế và phương án thực hiện sản phẩm xà phòng (bản thiết kế quy trình chế tạo sản phẩm, các yêu cầu về nguyên liệu, yêu cầu đảm bảo an toàn thực hành và an toàn cho người sử dụng sản phẩm) và sử dụng các kiến thức nền để giải thích phương án thực hiện sản phẩm mà nhóm đã lựa chọn. B. Nội dung – HS từng nhóm gửi bản trình bày ý tưởng thiết kế qua email; – GV cập nhật và góp ý cho bản thiết kế; chuẩn hoá các kiến thức liên quan cho HS; yêu cầu HS ghi lại các kiến thức vào vở và chỉnh sửa phương án thiết kế (nếu có). C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm là bản thiết kế hoàn chỉnh cho việc chế tạo sản phẩm xà phòng thiên nhiên


L FI CI A

M

QU Y

NH

ƠN

OF

D. Cách thức tổ chức hoạt động – HS từng nhóm gửi bản trình bày ý tưởng thiết kế qua email; Một số câu hỏi GV có thể hỏi và định hướng HS nghiên cứu: Câu hỏi kiến thức nền KT1. Nêu khái niệm xà phòng? KT2. Viết phương trình phản ứng tổng quát điều chế xà phòng từ chất béo? KT3. Cách pha chế dung dịch NaOH 40% từ NaOH rắn và nước cất? KT4. Cách xác định môi trường của xà phòng tạo thành? Môi trường nào của xà phòng thích hợp với da của người sử dụng? KT5. Cần chú ý điều gì để đảm bảo an toàn trong quá trình thực hành pha chế dung dịch NaOH và chế tạo xà phòng? Câu hỏi định hướng thiết kế TK1. Các bước chuẩn bị nguyên liệu. TK2. Kỹ thuật tạo hình, tạo màu, hương liệu sản phẩm. TK3. Công dụng của sản phẩm. - GV nhận xét, tổng kết và chuẩn hoá các kiến thức liên quan, chốt lại các vấn đề cần chú ý, chỉnh sửa của các nhóm. - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm ở nhà tiếp tục triển khai chế tạo sản phẩm xà phòng theo bản quy trình đã thiết kế. 9.4. Hoạt động 4: CHẾ TẠO SẢN PHẨM XÀ PHÒNG TỪ NGUYÊN LIỆU THIÊN NHIÊN (HS làm ở nhà – 4 tuần)

DẠ

Y

KÈ

A. Mục đích Các nhóm HS thực hành, chế tạo được sản phẩm xà phòng thiên nhiên theo quy trình đã chỉnh sửa. B. Nội dung - Học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 4 tuần để chế tạo sản phẩm. - Trao đổi với giáo viên khi gặp khó khăn. C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm xà phòng từ nguyên liệu thiên nhiên đáp ứng được các yêu cầu trong Phiếu đánh giá số 1, 2. D. Cách thức tổ chức hoạt động


DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

NH

ƠN

OF

FI CI A

L

Bước 1. HS chuẩn bị các vật liệu dự kiến; Bước 2. HS thực hiện theo quy trình chế tạo xà phòng đã chỉnh sửa; Bước 3. HS tính giá thành chế tạo sản phẩm; Bước 4. HS hoàn thiện sản phẩm; chuẩn bị bài giới thiệu sản phẩm. GV đôn đốc, hỗ trợ các nhóm trong quá trình hoàn thiện các sản phẩm. 9.5. Hoạt động 5: TRƯNG BÀY VÀ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM (1 tiết) A. Mục đích HS giới thiệu được về sản phẩm xà phòng đáp ứng được các yêu cầu sản phẩm đã đặt ra; đưa ra ý kiến phản biện, giải thích được bằng các kiến thức nền liên quan; Có ý thức về cải tiến, phát triển sản phẩm. B. Nội dung – Các nhóm trưng bày sản phẩm trước lớp; – Các nhóm lần lượt báo cáo sản phẩm và trả lời các câu hỏi của GV và các nhóm bạn. – Đề xuất phương án cải tiến sản phẩm. C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Kết thúc hoạt động, HS cần đạt được sản phẩm sản phẩm xà phòng thiên nhiên và bài thuyết trình giới thiệu sản phẩm. D. Cách thức tổ chức hoạt động – Tổ chức cho HS chuẩn bị và trưng bày sản phẩm cùng lúc. – Yêu cầu HS của từng nhóm trình bày, phân tích công dụng, tính thẩm mỹ của sản phẩm – GV và các nhóm tham gia sẽ bình chọn sản phẩm chất lượng nhất. – GV nhận xét và công bố kết quả chấm sản phẩm theo yêu cầu của Phiếu đánh giá số 1, 2. – GV tổng kết chung về hoạt động của các nhóm; Hướng dẫn các nhóm cập nhật điểm học tập của nhóm. - GV có thể nêu câu hỏi định hướng học sinh phát triển sản phẩm: + Có thể tận dụng các nguyên liệu nào khác từ thiên nhiên để chế tạo xà phòng để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm? + Làm thế nào để tăng khả năng làm sạch, diệt khuẩn, dưỡng ẩm cho da của xà phòng, hoặc làm cho xà phòng tạo cảm giác thoải mái khi sử dụng? + So sánh hiệu suất điều chế và công dụng của xà phòng từ các loại nguyên liệu ban đầu khác nhau?


FI CI A

L

PHỤ LỤC Danh mục tài liệu tham khảo 1. Sgk 2. https://tiki.vn/tu-van/huong-dan-lua-chon-sua-tam-va-xa-phong-phu-hop-voi-da 3. https://www.youtube.com/watch?v=lZz8j3ip8jk 4. http://www.soapcalc.net/calc/SoapCalcWP.asp 5. https://www.youtube.com/watch?v=VeFkXvMpFI4

OF

MỘT SỐ GHI CHÚ SAU KHI BÁO CÁO: BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CHO THÀNH VIÊN CỦA NHÓM TT Họ và tên Vai trò 1 Trưởng nhóm

ƠN

Nhiệm vụ Quản lý, tổ chức chung, phụ trách bài trình bày trên ppt Ghi chép, Lưu trữ hồ sơ học tập của nhóm Phát ngôn viên Photo hồ sơ, tài liệu học tập Chụp ảnh, ghi hình minh chứng của nhóm Mua vật liệu triển khai nhiệm vụ của nhóm. Một

Thư ký

3 4

Thành viên Thành viên

NH

2

5

Thành viên

QU Y

6 Thành viên Các nhiệm vụ là dự kiến, có thể thay đổi theo thực tế thành viên có thể đảm nhận nhiều công việc.

DẠ

Y

KÈ

M

HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU KIẾN THỨC NỀN (Thực hiện ở nhà) Nhiệm vụ: Nghiên cứu kiến thức liên quan về: - Khái niệm xà phòng, viết phương trình phản ứng xà phòng hóa chất béo, nguyên liệu chế tạo xà phòng; - Quy trình pha chế dung dịch NaOH; - Cơ chế hoạt động tẩy rửa của xà phòng; - Cách xác định môi trường của xà phòng handmade; ảnh hưởng của môi trường xà phòng đến sức khỏe người tiêu dùng - So sánh được ưu, nhược điểm khi sử dụng xà phòng thiên nhiên và xà phòng công nghiệp. Hướng dẫn thực hiện: • Phân chia mỗi thành viên trong nhóm tìm hiểu một nội dung trong nhiệm vụ;


FI CI A

L

• Các thành viên đọc sách giáo khoa, tài liệu tham khảo về vấn đề được phân công và ghi tóm tắt lại; • Chia sẻ với các thành viên trong nhóm về kiến thức tìm hiểu được.

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

NH

ƠN

OF

CHẾ TẠO SẢN PHẨM (Thực hiện khi nhóm làm việc đề xuất giải pháp chế tạo xà phòng và báo cáo) Hướng dẫn: • Chia sẻ kiến thức nền đã tìm hiểu với các thành viên trong nhóm. • Thảo luận đề xuất giải pháp để chế tạo xà phòng (nguồn nguyên liệu, hương liệu, chất tạo màu, khuôn mẫu, …). • Vẽ quy trình chế tạo sản phẩm, giải thích các bước trong quy trình.


OF F

IC

IA L

1. Chủ đề bài học : PHA CHẾ DUNG DỊCH NƯỚC MUỐI SINH LÝ VÀ NƯỚC ĐƯỜNG CHO NGƯỜI ỐM YẾU. Trường ĐHSP TP. HCM – CHEM 144201- NHóm 03 Lâm Trương Thanh – Nhóm trưởng Nguyễn Thị Kiều Trinh- Thành viên Lê Vũ Phong Dương- thành viên Nguyễn Hữu Tài- thành viên Trần Hoàng Lĩnh- thành viên Nguyễn Đăng Anh Quý- thành viên

NH ƠN

2. Thời lượng: 2 tiết 3. Lớp học thực hiện: Lớp 8 4. Nội dung:

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

ND 1: Pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước (Xác định các đơn vị kiến thức, mạch kiến thức nền có liên quan để xây dựng chủ đề) - HS hiểu thế nào là nồng độ phần trăm, nồng độ mol của dung dịch. HS biết công thức tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol của dung dịch. - HS biết cách pha chế các dung dịch theo nồng độ cho trước. Học sinh đã được học bài dung dịch và độ tan của dung dịch và phải nắm được các khái niệm cơ bản để phục vụ cho việc tìm hiểu chủ đề này: - HS phải hiểu được khái niệm dung dịch, dung môi, chất tan. - Kĩ năng hòa tan một chất rắn. Học sinh phải tự nghiên cứu trước ở nhà để hiểu thế nào là nồng độ phần trăm, nồng độ dung dịch. Học sinh tìm hiểu trước ở nhà cách pha chế một dung dịch theo nồng độ cho trước (C%, CM) Môn tích hợp: Toán, Lý, Sinh, 5. Vấn đề thực tế cần giải quyết: Pha chế dung dịch nước muối sinh lý để sát khuẩn và nước đường cho người ốm yếu. 6. Sản phẩm của chủ đề: 1 côc chứa 100gam dung dịch nước muối 1% và 1 cốc chứa 100ml dung dịch nước đường nồng độ 0,5M 7. Tiêu chí sản phẩm: - Phải pha được 100g dung dịch NaCl 1% và 100ml dung dịch đường Glucozo 0,5M - Cốc nước phải pha đúng nồng độ theo yêu cầu của công thức tính (C%, CM) mct, mdd, số mol chất tan


DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

NH ƠN

OF F

IC

IA L

- Cốc nước phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm 8 Các hoạt động dạy học. A. Mục tiêu chủ đề 1. Kiến thức HS biết được: - Khái niệm về nồng độ phần trăm C%, nồng độ mol C M. - Công thức tính C%, C M của dung dịch. - Các bước tính toán, tiến hành pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước. 2. Kỹ năng - Xác định chất tan, dung môi, dung dịch trong một số trường hợp cụ thể. - Vận dụng được công thức tính C%, C M của một số dung dịch để tính các đại lượng có liên quan. - Tính toán được lượng chất cần lấy để pha chế được một dung dịch cụ thể có nồng độ cho trước. 3. Thái độ - Tích cực tham gia các hoạt động cá nhân, HĐ nhóm. - Cẩn thận, tỉ mỉ trong tính toán và thực hành. - Tin tưởng và tôn trọng vào kết quả thí nghiệm, yêu thích môn học. 4. Năng lực - NL sử dụng ngôn ngữ hóa học - NL thực hành hóa học: biết các lựa chọn dụng cụ, hóa chất và pha chế được dung dịch theo yêu cầu. - NL tính toán: tính lượng chất cần lấy để pha chế dung dịch. - NL giải quyết vấn đề thông qua môn học: - NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: B. Chuẩn bị GV. Dụng cụ, hóa chất, bảng phụ... - Dụng cụ: + cốc thủy tinh 150ml: 8 cái + đũa thủy tinh: 8 cái + cân điện tử: 4 cái + giấy lọc, muỗng thủy tinh, phễu thủy tinh, ... - Hóa chất: + Nước cất + Tinh thể NaCl + Đường glucozo. - Bảng phụ: 4 cái - Máy tính, máy chiếu... HS. Nghiên cứu trước bài nồng độ dung dịch, bài pha chế dung dịch. C. Tiến trình bài học


DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

NH ƠN

OF F

IC

IA L

(Thiết kế theo 5 hoạt động cơ bản. Giáo án có thể kẻ cột hoặc không nhưng cần đảm bảo đúng yêu cầu các hoạt động, các bước) GV. Giới thiệu nội dung bài học; (chiếu slide, đồng thời viết bảng) Chuyên đề 2. Pha chế dung dịch (4 tiết) Nối dung 1: Pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước (2 tiết) Hoạt động 1. Khởi động (5’) - Mục tiêu: + Đặt vấn đề vào bài. + Tạo hứng thú, sự tò mò cho HS tìm hiểu kiến thức mới. - Phương pháp: Sân khấu hóa - Nội dung: GV. Giới thiệu tình huống Các em ạ đặc biệt về dự tiết học của lớp chúng ta ngày hôm nay còn có các nhân vật vô cùng nổi tiếng các em có biết là ai không? Hs: Thư thày không ạ, có bạn nói ai đó….. GV: Thày bật mí cho các em nhé những nhân vật này các em thường thấy trên truyền hình vào đêm 30 tết trước thời khắc giao thừa. HS: Là Táo Quân GV: Rất chính sác đó là các vị quan lớn trên thiên đình. Xin mời các vị quan lớn của Thiên Đình. - Ngọc Hoàng, Nam Tào, Bắc Đẩu đi vào( Biểu diễn 1 vòng vừa đi vừa vén mây trầm trồ khen đẹp quá, đẹp quá nhạc dạo nổi lên). - Ngọc Hoàng Nói rất chậm rãi nhìn sang Nam Tào Bắc đẩu hỏi: Nam TàoBắc Đẩu 2 ngươi xem chúng ta đang vi hành đến vùng nào đây? - Cô Bắc Đẩu bước ra ẻo lả vén mây dạ … dạ bẩm Ngọc Hoàng chúng ta đang ở địa phận Huyện Nho Quan- tỉnh Ninh Bình đó ạ - Ngọc Hoàng nói chậm rãi vén mây nhìn ngó: Vậy À ta khá khen cho mảnh đất nho quan này . Non nước hữu tình đẹp quá, đẹp quá ta sẽ đi nhanh để thị sát dân chúng đây( bước nhanh) - Nam Tào: Bắc Đẩu- Ngọc Hoàng chờ thần với ạ.( từ từ chạy theo) Bỗng: Rầm( Nhạc réo) Ngọc Hoàng Ối…. ối….. ( Dùng tay che miệng) Ta bị mẻ răng rồi----- Nam Tào- Bắc Đẩu ai dám xây bức tường thành giữa cánh đồng thế này để ta va phải thế này ối đau quá, đau quá. - Nam Tào- dạ bẩm Ngọc Hoàng không phải bức tường thành đâu ạ Ngọc hoàng vừa va phải dãy nhà cao tầng của trường THCS Đức Long đấy ạ- Thần đã dặn người đi chậm thôi vì nơi đây bây giờ đổi mới lắm rồi phát triển lắm rồi, nhiều công trình cao tầng lắm. - Ngọc Hoàng: Ta đau quá đau quá các ngươi hãy pha ngay cho ta 1 cốc nước muối 1% để ta xúc miệng diệt khuẩn ngay .


m ct .100% m dd

suy ra được mct = C%.mdd:100 mNaCl= 1.100:100 = 1 gam mH2O = 100-1= 99 gam

DẠ

Y

KÈ

M

C% =

QU Y

NH ƠN

OF F

IC

IA L

- Nam Tào- Bắc Đẩu: ( chụm đầu vào nhau bàn bạc) Pha thế nào bây giò Nam Tào lắc đầu, Bắc Đậu vuốt tóc lắc đầu, Ngọc Hoàng rên rỉ đau quá nhanh lên. - Nam Tào- Bắc Đẩu; à ta có cánh rồi đây là trường THCS Đức Long, ta nghe nói HS ở đây giỏi lắm. Vậy ta nhờ luôn các em học sinh ấy pha cho, được chúng ta cùng đi. Dìu Ngọc Hoàng vào. GV. ĐVĐ Các em ạ, sức khỏe của Ngọc Hoàng là vô cùng quan trọng, Nam Tào và Bắc Đẩu đã tin tưởng và nhờ chúng ta. Vậy các em hãy nhanh chóng nghĩ cách giúp Nam Tào, Bắc Đậu pha nước muối để Ngọc Hoàng xúc miệng diệt khuẩn đi nào. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức HĐ 2.1. Pha chế dung dịch với nồng độ phần trăm cho trước. (25’) B1. Giao nhiệm vụ Để giúp Ngọc Hoàng các nhóm hãy pha chế cho thầy dung dịch sau; GV. Chiếu yêu cầu: Hãy nghiên cứu cách pha chế 100 g dung dịch NaCl 1%. Các em hãy nghiên cứu cách pha chế dung dịch trên bằng cách nghiên cứu nội dung bài 42; nồng độ dung dịch- trang 143 và bài 43; pha chế dung dịch – trang 147 trong sgk. Thời gian nghiên cứu là 10 phút. B2. Thực hiện nhiệm vụ HS. Nghiên cứu nội dung 1; Nồng độ phần trăm (bài 42) và nội dung 1; Pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước (bài 43), để tìm ra cách pha chế. GV. Quan sát việc nghiên cứu của HS và kịp thời giúp đỡ khi HS gặp khó khăn. Bản thiết kế: Phải đảm được kiến thức nền: (Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh). Từ công thức:

B3: Báo cáo kết quả:

99ml H2O 1g NaCl


m ct .100% m dd

NH ƠN

C% =

OF F

IC

IA L

GV. Quan sát kết quả của các nhóm và lựa chọn một nhóm có kết quả tốt nhất để báo cáo. HS. 2 HS lên trình bày báo cáo về - Cách pha chế - Giải thích GV. Khi HS đã báo cáo xong, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi. HS. Đặt câu hỏi cho nhóm vừa báo cáo. HS. Nhóm báo cáo giải đáp các câu hỏi. GV. Đặt câu hỏi cho nhóm báo cáo. HS. Nhóm báo cáo giải đáp các câu hỏi B4. Kết luận GV. Kết luận về kết quả của HS và chốt kiến thức

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

Trong đó: - C% là nồng độ phần trăm của dung dịch - mct là khối lượng của chất tan - mdd là khối lượng của dung dịch : mdd = mct + mdm GV. Hỏi xem có nhóm nào có cách pha chế khác không. Tiến hành tạo sản phẩm : Cho các nhóm pha chế dung dịch theo cách vừa trình bày trong thời gian 3 phút. HS. Tiến hành pha dung dịch. Gv. Quan sát HS, kịp thời hỗ trợ nếu HS gặp khó khăn. HS. Nộp kết quả Sân khấu hóa GV. Dung dịch nước muối trị bệnh của Ngọc Hoàng đã được các em HS pha chế xong, xin mời Ngọc Hoàng dùng. Nam Tào, Bắc Đẩu dìu Ngọc Hoàng vào. - Ngọc Hoàng: Ta đã có dung dịch muối 10% để xúc miệng diệt khuẩn rồi nhưng ta thấy đói quá không thể đi vi hành tiếp được, mà ta bị gãy răng không thể ăn gì được, các ngươi hãy pha ngay cho ta 100 ml dung dịch đường glucozo 0,5 M để ta tăng lực còn đi vi hành tiếp. - Nam Tào- Bắc Đẩu ; các bạn học sinh Đức Long Giỏi quá ta lại nhờ các bạn ý đi để anh em mình còn thưởng thức cảnh đẹp chứ- được được.- đi vào. GV. Các em có biết nước muối chúng ta hay dùng xúc miệng có nồng độ bao nhiêu không ? HS. 0,9% hoặc không biết. GV. Dung dịch mà các em vừa pha chỉ dùng cho Ngọc Hoàng thôi vì nó quá đặc. HĐ 2.2. Pha chế dung dịch với nồng độ mol cho trước. (25’)


Từ công thức : CM =

n V

NH ƠN

OF F

IC

IA L

B1. Giao nhiệm vụ GV. Các em ạ, Ngọc Hoàng đã có nước xúc miệng diệt khuẩn, nhưng sức khỏe vẫn yếu, chưa thể ăn được, Ngọc Hoàng cần uống nước đường để tăng cường sức khỏe. Vậy các em hãy nghĩ cách giúp Nam Tào, Bắc Đậu pha cho Ngọc Hoàng 100 ml dung dịch đường glucozo (C 6H12O6) 0,5 M để Ngọc Hoàng bồi bổ. GV. Chiếu yêu cầu : Nghiên cứu cách pha 100 ml dung dịch đường glucozo (C6H12O6) 0,5 M. Các em hãy nghiên cứu cách pha chế dung dịch trên bằng cách nghiên cứu nội dung bài 42; nồng độ dung dịch- trang 143 và bài 43; pha chế dung dịch – trang 147 trong sgk. Thời gian nghiên cứu là 10’ B2. Thực hiện nhiệm vụ HS. Nghiên cứu nội dung 2 . Nồng độ mol (bài 42) và nội dung 1. Pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước (bài 43). GV. Quan sát việc nghiên cứu của HS và kịp thời giúp đỡ khi HS gặp khó khăn. Giải pháp thiết kế phải đảm bảo kiến thức nền : (Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh).

QU Y

Suy ra công thức: n=C M.V nglucozo= 0,5.0,1=0,05(mol) suy ra m glucozo=9(gam) VH2O=100ml

KÈ

M

9g C6H12O6

DẠ

Y

B3. Báo cáo GV. Quan sát kết quả của các nhóm và lựa chon một nhóm có kết quả tốt nhất để báo cáo. HS. Trình bày báo cáo về - Cách pha chế - Giải thích GV. Khi HS đã báo cáo xong, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi.

100ml H2O


CM =

IA L

HS, GV. Đặt câu hỏi cho nhóm vừa báo cáo. HS. Nhóm báo cáo giải đáp các câu hỏi. B4. Kết luận GV. Kết luận về kết quả của HS và chốt kiến thức n V

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

NH ƠN

OF F

IC

Trong đó: - CM là nồng độ mol của dung dịch - n là số mol của chất tan - V là thể tích của dung dịch (lít) Chú ý : nếu đề bài cho đơn vị thể tích dung dịch không phải là lít thì chúng ta phải đổi ra lít trước khi tính. GV. Hỏi xem có nhóm nào có cách pha chế khác không. Tạo sản phẩm : Cho các nhóm pha chế dung dịch theo cách vừa trình bày trong thời gian 3 phút. HS. Tiến hành pha dung dịch. Gv. Quan sát HS, kịp thời hỗ trợ nếu HS gặp khó khăn. HS. Nộp kết quả Sân khấu hóa Các em HS đã pha chế xong 100 ml dung dịch đường glucozo 0,5 M, xin mời Ngọc Hoàng dùng. Ngọc Hoàng ; Dùng nước đường vừa pha. GV: hỏi Ngọc Hoàng dung dịch nước muối và dung dịch nước đường các em học sinh pha có đúng yêu cầu của ngài không. Ngọc Hoàng: Tốt lắm tốt lắm ngày trước ta cũng bị 1 lần va phải các sập rồng may có ông Mendeleep pha cho ta cũng đúng tỷ lệ như các em học sinh pha các cháu giỏi lắm giỏi lắm các cháu hãy phát huy phẩm chất đạo đức và năng lực trí tuệ để đua mảnh đất Đức Long nói riêng và Nho quan nói chung cũng như đất nước ta phát triển hơn nữa các cháu nhé thôi chúng ta lại vi hành đây chào tạm biệt các cháu . đi vào. GV. Chốt lại kiến thức : (chiếu slide) Trong buổi học hôm nay các em phải nắm được cho thầy 3 nội dung chính đó là - Khái niệm và công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch C%. - Khái niệm và công thức tính nồng độ mol của dung dịch C M. - Cách pha chế một dung dịch với nồng độ cho trước. Lưu ý : Trong thực tế có nhiều loại nồng độ của dung dịch, nhưng với chương trình của chúng ta thầy chỉ cần các em nắm được hai loại nồng độ trên. HĐ 3. Dặn dò và giao nhiệm vụ về nhà. GV. Theo các em làm thế nào để kiểm tra được các dung dịch mà các em vừa pha có đúng không ?


DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

NH ƠN

OF F

IC

IA L

HS. Trả lời GV. Đây là một trong những nhiệm vụ mà buổi sau thầy trò chúng ta cùng nghiên cứu. Buổi sau thầy và các em cùng tiến hành kiểm chứng độ chính xác của các dung dịch mà các nhóm đã pha hôm nay và nghiên cứu cách pha loãng một dung dịch và pha đặc một dung dịch. Vậy các em hãy ghi cho thầy nhiệm vụ về nhà như sau : GV. Chiếu yêu cầu về nhà. 1. Làm thế nào để em có thể kiểm chứng độ chính xác của các dung dịch pha hôm nay? 2. Từ dung dịch NaCl 10% và nước (không giới hạn khối lượng) em hãy cho biết làm thế nào để có 50 g dung dịch NaCl 0,5%. 3. Từ 200 ml dung dịch glucozo 0,5 M làm thế nào để có 100 ml dung dịch glucozo 1M. Gv. Để làm được những bài tập trên các em hãy về nhà xem lại cách tách chất ra khỏi hỗn hợp ở bài 2 và nghiên cứu cách pha loãng dung dịch ở bài 43 trong SGK. Phụ lục: PHIẾU HỌC TẬP I. CÂU HỎI THẢO LUẬN Câu 1. Hãy cho biết công thức tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol/lit? ............................................................................................................................ Câu 2. Từ công thức cơ bản trên em hãy suy ra các công thức tính m ct, mdd, mdm, n, Vdd . ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ Câu 3. Theo em các công thức chúng ta vừa học có thể vận dụng vào việc giải quyết các dạng bài tập nào? Vì sao? ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ Câu 4. Bạn Hùng sử dụng công thức tính thể tích dung dịch là V = n.22,4, em hãy cho biết bạn Hùng đúng hay sai? Vì sao? ............................................................................................................................


M

QU Y

NH ƠN

OF F

IC

IA L

............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ Câu 5. Trong đời sống và trong khoa học khi sử dụng dung dịch người ta quan tâm đến yếu tố nào là chủ yếu và tại sao lại quan tâm đến yếu tố đó? ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ Câu 6. Em hãy tìm hiểu thêm từ các kênh thông tin khác và cho biết tác dụng sát khuẩn của nước muối sinh lý? Tại sao nước muối sinh lý đạt nồng độ 0,9% là tôt nhất. ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ Câu 7. Em hãy tìm hiểu thêm các kênh thông tin khác và cho biết đường glucozo có tác dụng gì cho sức khỏe? Tại sao lại không nên sử dụng dung đường tùy tiện? ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................

DẠ

Y

KÈ

II. CÂU HỎI TÌNH HUỐNG Câu 1. Làm thế nào để chất rắn tan nhanh hơn trong dung môi? ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ Câu 2 Em hãy trình bày n hững quy tắc chung khi pha hóa chất trong phòng thí nghiệm ............................................................................................................................


DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

NH ƠN

OF F

IC

IA L

............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ Câu 3. Có ý kiến cho rằng: nên chất tan vào dung môi, nhưng cũng có ý kiến cho rằng nên pha dung môi vào chất tan, em đồng ý với ý kiến nào? Tại sao? ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ ............................................................................................................................ Câu 4. Em hãy đề xuất phương án thực hiện thí nghiệm đơn giản hơn mà thu được kết quả rõ ràng hơn. Mô tả phương án bằng sơ đồ (GV chỉ cho HS quan sát hình ảnh sau khi HS báo cáo)


IA L IC OF F

BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SẢN PHẨM

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

5 6

Tiêu chí Giải pháp đưa ra phải phù hợp, có tính khả thi Có sản phẩm Pha thành công được 100g dung dịch NaCl 1% theo đúng tỷ lệ Pha thành công 1được 100ml dung dịch glucozo 0,5M theo đúng tỷ lệ Sản phẩm phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Trình bày báo cáo rõ rang, logic, sinh động.

NH ƠN

STT 1 2 3 4

Điểm 1 1 3 3 1 1


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook